diff --git a/contexts/context_100668.json b/contexts/context_100668.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ba4836dfd8d0358524578b42d9e708f4375f1573 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100668.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/So-huu-tri-tue/Quyet-dinh-39-2007-QD-BYT-Quy-che-xet-duyet-cap-Giay-chung-nhan-bai-thuoc-gia-truyen-59132.aspx", + "name": "Quyet-dinh-39-2007-QD-BYT-Quy-che-xet-duyet-cap-Giay-chung-nhan-bai-thuoc-gia-truyen-59132", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n ------\n\nCỘNG HOÀXÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------------------\n\nSố: 39/2007/QĐ-BYT\n\nHà Nội, ngày 12\r\n\n tháng 11 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ XÉT DUYỆT CẤP “GIẤY CHỨNG NHẬN BÀI THUỐC GIA\r\n\nTRUYỀN”\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Luật Dược số 34/2005/QH11\r\n\nngày 14/6/2005;\n\nCăn cứ Nghị định số 49/2003/NĐ-CP\r\n\nngày 15/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức\r\n\nbộ máy của Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Nghị định số 79/2006/NĐ-CP\r\n\nngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật D­ược;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2007/TT-BYT\r\n\nngày 24/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều về\r\n\nđiều kiện kinh doanh thuốc theo quy định của Luật Dược và Nghị định số 79/2006/NĐ-CP\r\n\nngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Y học\r\n\ncổ truyền - Bộ Y tế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét duyệt\r\n\ncấp “Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền”.\n\nĐiều 2. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương thực hiện việc xét duyệt và cấp “Giấy chứng nhận bài thuốc gia\r\n\ntruyền” theo đúng Quy chế được ban hành kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 3. Người được cấp “Giấy chứng nhận bài thuốc gia\r\n\ntruyền”, khi đăng ký hành nghề phải có đủ các tiêu chuẩn và điều kiện theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày,\r\n\nkể từ ngày đăng Công báo.\n\nĐiều 5. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ\r\n\ntrưởng, Cục trưởng của Bộ Y tế; Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế; Giám\r\n\nđốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nNguyễn Quốc Triệu\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nXÉT DUYỆT CẤP “GIẤY CHỨNG NHẬN BÀI THUỐC GIA TRUYỀN”\r\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2007/QĐ-BYT ngày 12 tháng 11 năm 2007 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Y tế)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Quy chế này quy định việc xét,\r\n\ncông nhận và cấp giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền.\n\n2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này\r\n\náp dụng cho những công dân Việt Nam đang sinh sống, làm việc trên lãnh thổ Việt\r\n\nNam.\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Quy chế này, khái niệm bài\r\n\nthuốc gia truyền được hiểu như sau:\n\n“Bài thuốc gia truyền” là bài thuốc\r\n\nkinh nghiệm lâu đời của dòng tộc, gia đình truyền lại, có hiệu quả điều trị với\r\n\nmột bệnh nhất định, có tiếng ở trong vùng, được nhân dân tín nhiệm, được Hội\r\n\nĐông y và y tế xã/phường/thị trấn sở tại và Sở Y tế công nhận.\n\nNhững bài thuốc mới được nghiên cứu,\r\n\nsử dụng trong các tài liệu, sách vở hoặc kinh nghiệm của bản thân đều không thuộc\r\n\nphạm vi quy định trong Quy chế này.\n\nĐiều 3. Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền.\n\n1. Giấy chứng nhận bài thuốc gia\r\n\ntruyền do Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét cấp cho người\r\n\ncó đủ các điều kiện quy định tại Quy chế này.\n\n2. Giấy chứng nhận bài thuốc gia\r\n\ntruyền được ban hành theo mẫu thống nhất tại Phụ lục I kèm theo Quy chế này.\n\nĐiều 4. Điều kiện của người được cấp “Giấy chứng nhận\r\n\nbài thuốc gia truyền”.\n\na) Có đủ năng lực hành vi dân sự.\n\nb) Có quyền thừa kế theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nc) Biết cụ thể các vị thuốc và\r\n\nthành phần bài thuốc, cách bào chế, cách sử dụng, liều dùng, đường dùng, chỉ định,\r\n\nchống chỉ định và chẩn đoán bệnh.\n\nd) Được chính quyền địa phương\r\n\n(xã/phường/thị trấn) chứng nhận là người được dòng tộc, gia đình có bài thuốc\r\n\ngia truyền lâu năm, có hiệu quả điều trị một bệnh nhất định, được nhân dân\r\n\ntrong vùng tín nhiệm và không có sự tranh chấp dân sự về bài thuốc đó đồng ý\r\n\ntruyền cho.\n\nĐiều 5. Phạm vi sử dụng của “Giấy chứng nhận bài\r\n\nthuốc gia truyền”.\n\n1. Người có “Giấy chứng nhận bài\r\n\nthuốc gia truyền” được đăng ký hành nghề tại nơi cấp giấy chứng nhận và chỉ được\r\n\nđăng ký một trong hai hình thức hành nghề sau:\n\na) Khám, chữa bệnh bằng bài thuốc gia truyền.\n\nb) Sản xuất, kinh doanh bằng bài thuốc\r\n\ngia truyền, nhưng phải tiến hành thủ tục đăng ký theo quy định của Bộ Y tế. \n\n2. Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền\r\n\nkhông được chuyển nhượng, mua bán hoặc cho thuê.\n\n3. Người có bài thuốc gia truyền chỉ\r\n\nđược phép hành nghề khi được cơ quan chức năng cấp chứng chỉ hành nghề và giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện hành nghề.\n\nChương II\n\nTHỦ TỤC, HỒ SƠ\n\nĐiều 6. Thủ tục cấp “Giấy chứng\r\n\nnhận bài thuốc gia truyền”.\n\nNgười đề nghị cấp Giấy chứng nhận bài\r\n\nthuốc gia truyền phải làm hồ sơ gửi về Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương nơi người đó cư trú vànộp lệ phí theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 7. Hồ sơ xét duyệt cấp\r\n\n“Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền”\n\n1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận\r\n\nbài thuốc gia truyền gửi Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đơn có\r\n\nxác nhận của Chi hội Đông y, Trạm y tế và UBND xã, phường, thị trấn nơi người\r\n\ncó bài thuốc cư trú. \n\n2. Sơ yếu lý lịch ghi rõ quá trình hoạt\r\n\nđộng chuyên môn về y học cổ truyền của dòng tộc, gia đình và bản thân (có xác\r\n\nnhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi cưtrú).\n\n3. Bản giải trình về bài thuốc gia\r\n\ntruyền, trong đó phải ghi rõ:\n\na) Xuất xứ của bài thuốc qua các đời\r\n\ntrong dòng tộc, gia đình, nơi đã sử dụng bài thuốc để điều trị;\n\nb) Công thức của bài thuốc (ghi rõ\r\n\ntên từng vị, liều lượng);\n\nc) Cách gia giảm (nếu có);\n\nd) Cách bào chế;\n\nđ) Dạng thuốc;\n\ne) Cách dùng, đường dùng; \n\ng) Liều dùng;\n\nh) Chỉ định và chống chỉ định. \n\n4. Tư liệu chứng minh hiệu quả điều\r\n\ntrị của bài thuốc.\n\na) Sổ theo dõi người bệnh (có ghi đầy\r\n\nđủ họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ, nghề nghiệp, chẩn đoán, kết quả điều trị\r\n\nvà thời gian điều trị).\n\nb) Danh sách người bệnh (tối thiểu từ\r\n\n100 người trở lên) ở trong vùng, địa phương gần nhất đã điều trị có hiệu quả\r\n\ntrong thời gian gần nhất (gồm: Họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ, nghề nghiệp,\r\n\nchẩn đoán, kết quả điều trị và thời gian điều trị).\n\n5. Văn bản xác nhận được quyền thừa kế\r\n\nbài thuốc đó theo quy định của pháp luật hiện hành, được UBND xã, phường, thị\r\n\ntrấn xác nhận) hoặc công chứng chứng thực.\n\n6. Giấy khám sức khỏe do bệnh viện từ\r\n\ncấp quận, huyện trở lên cấp.\n\n7. Hai ảnh cỡ 4 x 6 cm, chụp kiểu chứng\r\n\nminh thư nhân dân.\n\nChương III\n\nQUY TRÌNH TIẾP\r\n\nNHẬN HỒ SƠ VÀ XÉT DUYỆT\n\nĐiều 8. Tiếp nhận và thẩm định\r\n\nhồ sơ\n\n1. Nhận hồ sơ:\n\na) Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương tiếp nhận hồ sơ của người đề nghị cấp “Giấy chứng nhận bài thuốc gia\r\n\ntruyền” và có trách nhiệm giữ bí mật bài thuốc theo quy định của pháp luật.\n\nb) Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ tư\r\n\nliệu theo quy định tại Điều 7 trong Quy chế này. Nếu chưa đủ tư liệu thì Sở Y tế\r\n\ntỉnh phải hướng dẫn cụ thể để đương sự bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.\n\n2. Thẩm định:\n\nTrong thời hạn 30 ngày, kể từ khi nhận\r\n\nđủ hồ sơ hợp lệ, Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ương phải thẩm định\r\n\nhồ sơ và trả lời kết quả cho đương sự. Nội dung thẩm định gồm:\n\na) Hồ sơ phải có đầy đủ thủ tục theo\r\n\nquy định tại Điều 7 của Quy chế này.\n\nb) Thẩm định kết quả điều trị của bài\r\n\nthuốc căn cứ vào các hồ sơ gốc và xác nhận của chính quyền địa phương.\n\n3. Thành lập Hội đồng tư vấn xét duyệt\r\n\n(sau đây gọi tắt là Hội đồng):\n\nGiám đốc Sở Y tế ra quyết định thành\r\n\nlập Hội đồng tư vấn về việc xét duyệt công nhận bài thuốc gia truyền. Hội đồng\r\n\ntư vấn có ít nhất 7 thành viên. Thành phần Hội đồng gồm: Đại diện lãnh đạo Sở y\r\n\ntế; các phòng chức năng có liên quan thuộc Sở Y tế; đại diện Hội Đông y; đại diện\r\n\nbệnh viện Y học cổ truyền tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương vàmột số\r\n\nchuyên gia có cùng lĩnh vực chuyên môn. \n\n4. Hồ sơ của người đề nghị cấp Giấy\r\n\nchứng nhận bài thuốc gia truyền phải gửi đến các Ủy viên Hội đồng để nghiên cứu\r\n\ntrước khi họp Hội đồng trước 7 ngày. \n\n5. Trong quá trình thẩm định, Hội đồng\r\n\ncó thể kiểm tra khả năng chuyên môn hoặc kinh nghiệm sử dụng bài thuốc của người\r\n\nđề nghị xét cấp “Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền”.\n\nTrong trường hợp cần thiết, Hội đồng\r\n\nsẽ khuyến nghị cơ quan quản lý xác minh đánh giá tính an toàn, hiệu quả điều trị,\r\n\ntiêu chuẩn kiểm nghiệm của bài thuốc. Kinh phí xác minh, đánh giá bài thuốc do\r\n\nngười đề nghị cấp “Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền” trả.\n\n6. Các thành viên Hội đồng chịu trách\r\n\nnhiệm giữ bí mật về bài thuốc theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.\n\n7. Cuộc họp Hội đồng chỉ hợp lệ khi\r\n\ncó mặt Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên phản biện (nếu có) và 2/3 số thành viên của Hội\r\n\nđồng.\n\n8. Sau khi xem xét, Hội đồng tiến\r\n\nhành bỏ phiếu kín: đồng ý hoặc không đồng ý (phụ lục II tại Quy chế này). Hội đồng\r\n\nlàm biên bản buổi họp và báo cáo kết quả với Giám đốc Sở Y tế tỉnh.\n\nĐiều 9. Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ư­ơng xem xét cấp “Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền”.\n\n1. Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ư­ơng xem xét ra Quyết định cấp “Giấy chứng nhận bài thuốc gia\r\n\ntruyền” theo đề nghị của Hội đồng, khi đ­ược ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng\r\n\ncó mặt tại buổi họp đồng ý.\n\nQuyết định phải ghi rõ:\n\na) Tên, địa chỉ của người được cấp Giấy\r\n\nchứng nhận bài thuốc gia truyền; \n\nb) Tên bài thuốc, thành phần bài thuốc,\r\n\nliều lượng của các vị trong bài thuốc;\n\nc) Công dụng và chủ trị của bài thuốc;\n\nd) Cách dùng và liều dùng. \n\nđ) Chống chỉ định (nếu có).\n\ne) Hạn sử dụng thuốc.\n\n2. Trường hợp bài thuốc nêu trên\r\n\nkhông được công nhận là bài thuốc gia truyền thì Giám đốc Sở Y tế có công văn\r\n\nnêu rõ lý do không công nhận để thông báo cho người đề nghị cấp “Giấy chứng nhận\r\n\nbài thuốc gia truyền” biết.\n\nChương IV\n\nXỬ LÝ VI PHẠM\n\nĐiều 10. Người được cấp Giấy chứng nhận bài thuốc gia\r\n\ntruyền có trách nhiệm quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận theo đúng quy định hiện\r\n\nhành. Nếu sử dụng sai thì tùy mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp\r\n\nluật\n\nChương V\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 11. Quy định chuyển tiếp\n\nGiấy chứng nhận bài thuốc gia truyền\r\n\nđã được cấp trước ngày Thông tư số 01/2004/TT-BYT ngày 06/01/2004 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế về việc hướng dẫn về hành nghề y, dược tư nhân tư nhân có hiệu lực thì\r\n\nvẫn có giá trị sử dụng.\n\nĐiều 12. Tổ chức thực hiện.\n\nGiám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện Quy chế\r\n\nnày./.\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nMẪU “GIẤY CHỨNG NHẬN BÀI THUỐC GIA TRUYỀN”\r\n\n(Kèm theo Quy chế xét duyệt cấp “Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền” ban\r\n\nhành theo Quyết định số 39/2007/QĐ-BYT ngày 12/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế)\n\nỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH/ THÀNH PHỐ\n\nSỞ Y TẾ\n\nẢnh\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC\r\n\n ----------------\n\n\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN\r\n\n BÀI THUỐC GIA TRUYỀN\n\n\n\nCăn cứ Luật Dược số 34/2005-QH11 ngày 14/06/2005;\n\nCăn cứ Nghị định số 49/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/05/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ\r\n\n máy của Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật dược;\n\nCăn cứ Quyết định số 39/2007/QĐ-BYT ngày\r\n\n 12/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Quy chế xét duyệt cấp Giấy\r\n\n chứng nhận bài thuốc gia truyền”;\n\nCăn cứ Quyết định số ...ngày …/…/... của………quy\r\n\n định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Y tế tỉnh/thành\r\n\n phố……………;\n\nTheo đề nghị của……………………………………………………,\n\nGIÁM ĐỐC SỞ Y TẾ:\n\nChứng nhận Ông/Bà ………………………………………………………………….…………\n\nNăm sinh: ……………………………………………..……..……………………………………\n\nĐịa chỉ thường trú:\r\n\n ………………………………………………………………………………\n\nĐược cấp Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền:\n\n+ Tên bài thuốc: …………………………………………………………………………….……\n\n+ Thành phần bài thuốc (ghi rõ hàm lượng)......................................................................\r\n\n \n\n+ Chỉ định:…………….…………………………………………….....…………………………\n\n+ Cách dùng:....................................................................................................................\n\n+ Liều\r\n\n dùng:......................................................................................................................\n\n+ Dạng thuốc:...................................................................................................................\n\n+ Chống chỉ định:............................................................................................\n\n\n\n\n\n………, ngày……tháng…..\r\n\n năm……..\n\n\n\nGIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Nguyễn Văn A\n\nSố thứ tự…../SYT theo Quyết định số …./QĐ-SYT\r\n\n ngày …/…/năm….. của Giám đốc Sở Y tế\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nPHIẾU NHẬN XÉT VỀ BÀI THUỐC GIA TRUYỀN\n\nKèm theo “Quy chế xét duyệt cấp Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền”, ban\r\n\nhành theo Quyết định số 39/2007/QĐ-BYT ngày 12 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế\n\nSỞ Y TẾ TỈNH/THÀNH\r\n\n PHỐ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\n\n\nPHIẾU\r\n\nNHẬN XÉT VỀ BÀI THUỐC GIA TRUYỀN\n\nI. NGƯỜI\r\n\nNHẬN XÉT\n\n1. Họ và tên…………………….. Năm\r\n\nsinh........................................................................ \n\n2. Trình độ chuyên môn:\r\n\n..................................................................................................\r\n\n3. Đơn vị công tác:……………… Chức vụ:\r\n\n..................................................................... \n\nLà ủy viên Hội đồng tư vấn YDHCT của\r\n\nSở Y tế tỉnh (thành phố)................................... \n\nII. NỘI\r\n\nDUNG NHẬN XÉT VỀ BÀI THUỐC GIA TRUYỀN\n\n1. Tên bài thuốc:\r\n\n..............................................................................................................\r\n\n1.1. Của Ông/Bà:……………………. Sinh năm:\r\n\n.............................................................. \n\n1.2. Địa chỉ:\r\n\n......................................................................................................................\r\n\n2. Nhận xét:\n\n.........................................................................................................................................\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\n3. Ý kiến đề nghị của người nhận xét:\n\n3.1. Tôi đề nghị Giám đốc Sở Y tế duyệt\r\n\ncấp Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền cho Ông/Bà: \n\n3.2. Tôi đề nghị Giám đốc Sở Y tế\r\n\nkhông duyệt cấp Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền cho Ông/Bà:\n\nLý do không cấp:\r\n\n...............................................................................................................\r\n\n\n\n\n\nNgày….tháng…..năm……\r\n\n NGƯỜI NHẬN XÉT\n\n\n\n", + "id": 100668 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100669.json b/contexts/context_100669.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4e4ab3343ff33e20c308fc5770e9bf6597b089d8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100669.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-2358-QD-UBND-2018-phe-duyet-Dieu-le-Lien-minh-Hop-tac-xa-Hung-Yen-2018-2023-395901.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2358-QD-UBND-2018-phe-duyet-Dieu-le-Lien-minh-Hop-tac-xa-Hung-Yen-2018-2023-395901", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2358/QĐ-UBND \n\nHưng Yên, ngày 19\r\n\n tháng 9 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) LIÊN MINH HỢP TÁC XÃ TỈNH HƯNG\r\n\nYÊN, NHIỆM KỲ 2018 - 2023\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính\r\n\nphủ: số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý\r\n\nhội; số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 45/2010/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Quyết định số 105/QĐ-TTg \r\n\nngày 24/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc công nhận Điều lệ Liên minh Hợp\r\n\ntác xã Việt Nam;\n\nCăn cứ các Thông tư của Bộ trưởng\r\n\nBộ Nội vụ: số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 quy định chi tiết thi hành Nghị định\r\n\nsố 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và\r\n\nquản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ; số 03/2014/TT-BNV ngày\r\n\n19/6/2014 sửa đổi Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n06/2015/QĐ-UBND ngày 09/3/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về\r\n\nphân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Hưng Yên;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ tại Tờ trình số 499/TTr-SNV ngày 28/8/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Liên\r\n\nminh Hợp tác xã tỉnh Hưng Yên do Đại hội đại biểu lần thứ V Liên minh Hợp tác\r\n\nxã tỉnh Hưng Yên, nhiệm kỳ 2018 - 2023 thông qua ngày 23/5/2018.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở,\r\n\nngành: Nội vụ, Tài chính, Kho bạc nhà nước Hưng Yên; Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan và Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh Hưng Yên chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Lãnh đạo VPUBND tỉnh;\r\n\n - CV: Tuấn NN;\r\n\n - Lưu: VT, CVNCNH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Phóng\n\n\n\nĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG)\n\nLIÊN MINH HỢP TÁC XÃ TỈNH HƯNG YÊN, NHIỆM KỲ 2018 - 2023\n\n(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 2358/QĐ-UBND ngày 19/9/2018 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Hưng Yên)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Tên\r\n\ngọi\n\n1. Tên tiếng Việt: Liên minh Hợp\r\n\ntác xã tỉnh Hưng Yên.\n\n2. Tên viết tắt: Liên minh HTX tỉnh\r\n\nHưng Yên.\n\n3. Tên tiếng Anh: Hung Yên\r\n\nCooperative Alliance (viết tắt HYCA).\n\n4. Biểu tượng: Theo biểu tượng của\r\n\nLiên minh Hợp tác xã Việt Nam.\n\nĐiều 2. Tôn\r\n\nchỉ, mục đích\n\n1. Liên minh Hợp tác xã tỉnh Hưng\r\n\nYên (sau đây gọi tắt là Liên minh Hợp tác xã tỉnh) là tổ chức đại diện hợp tác\r\n\nxã, liên hiệp hợp tác xã và các thành viên khác tự nguyện tham gia, bảo vệ quyền,\r\n\nlợi ích hợp pháp của hợp tác xã, các tổ chức thành viên, có vai trò dẫn dắt,\r\n\nthúc đẩy sự phát triển phong trào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, góp phần ổn\r\n\nđịnh chính trị, an sinh xã hội và sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh\r\n\nvà của đất nước.\n\n2. Liên minh Hợp tác xã tỉnh là tổ\r\n\nchức đại diện của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, các tổ chức thành viên\r\n\ntrong quan hệ với các tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Địa\r\n\nvị pháp lý, trụ sở\n\n1. Liên minh Hợp tác xã tỉnh có tư\r\n\ncách pháp nhân, có con dấu, biểu tượng, có tài khoản riêng được mở tại Kho bạc\r\n\nnhà nước; hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam và Điều lệ Liên minh Hợp\r\n\ntác xã tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n2. Trụ sở của Liên minh Hợp tác xã\r\n\ntỉnh đặt tại: Số 335 đường Lê Văn Lương, phường An Tảo, thành phố Hưng Yên, tỉnh\r\n\nHưng Yên.\n\nĐiều 4. Phạm\r\n\nvi, lĩnh vực hoạt động\n\n1. Liên minh Hợp tác xã tỉnh có phạm\r\n\nvi hoạt động trong tỉnh Hưng Yên.\n\n2. Liên minh Hợp tác xã tỉnh là\r\n\nthành viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Hưng Yên, được gia nhập\r\n\nlàm thành viên của các tổ chức tương ứng trong nước theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 5. Nguyên\r\n\ntắc tổ chức, hoạt động\n\n1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật\r\n\nvà Điều lệ này.\n\n2. Dưới sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, Hội\r\n\nđồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Tự nguyện, dân chủ, bình đẳng,\r\n\ncông khai, minh bạch, thống nhất mục tiêu và hành động.\n\n4. Hợp tác vì sự phát triển của cộng\r\n\nđồng, của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.\n\nChương II\n\nCHỨC NĂNG,\r\n\nNHIỆM VỤ\n\nĐiều 6. Chức\r\n\nnăng\n\n1. Đại diện và bảo vệ quyền, lợi\r\n\ních hợp pháp của các thành viên.\n\n2. Phối hợp với các sở, ban, ngành\r\n\nxây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã, tổ hợp\r\n\ntác, hộ cá thể; xây dựng các mô hình hợp tác xã kiểu mới gắn với chuỗi giá trị\r\n\nhàng hóa chủ lực trong các lĩnh vực, các ngành, các khu vực và tổng kết, nhân\r\n\ndiện rộng.\n\n3. Tuyên truyền, vận động phát triển\r\n\ntổ hợp tác, hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã.\n\n4. Thực hiện các chương trình, dự\r\n\nán, dịch vụ công hỗ trợ phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được giao.\n\n5. Tham gia xây dựng chính sách,\r\n\npháp luật về hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.\n\n6. Hỗ trợ và cung cấp các dịch vụ\r\n\ncần thiết cho sự hình thành và phát triển của kinh tế tập thể, nòng cốt là hợp\r\n\ntác xã và các thành viên.\n\n7. Đại diện cho các thành viên\r\n\ntrong quan hệ hoạt động phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nước theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 7. Nhiệm\r\n\nvụ\n\n1. Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức\r\n\nthực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kinh tế tập thể, nòng cốt là hợp\r\n\ntác xã và văn bản pháp luật khác có liên quan.\n\n2. Phối hợp thực hiện và xây dựng\r\n\nchiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế tập thể, nòng\r\n\ncốt là hợp tác xã (xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và kế hoạch hàng năm)\r\n\nvà các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.\n\n3. Thực hiện các dịch vụ công, các\r\n\nhoạt động hỗ trợ, tư vấn, cung cấp dịch vụ cho các thành viên về pháp lý, đầu\r\n\ntư, khoa học - công nghệ, thông tin, tài chính, tín dụng, thị trường, kiểm\r\n\ntoán, bảo hiểm, kiểm định chất lượng hàng hóa và các lĩnh vực khác.\n\n4. Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc tỉnh và các tổ chức thành viên; các tổ chức xã hội khác trong việc tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến và thực hiện pháp luật về hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;\r\n\ntriển khai các chương trình, dự án phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp\r\n\nhợp tác xã.\n\n5. Tập hợp ý kiến, nguyện vọng của\r\n\ncác thành viên để đề xuất cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, hệ thống các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật và các cơ chế chính sách phát triển kinh tế tập thể,\r\n\nnòng cốt là hợp tác xã.\n\n6. Tuyên truyền, vận động các hộ\r\n\ngia đình, tổ hợp tác, các cơ sở sản xuất nhỏ và vừa phát triển hợp tác xã, liên\r\n\nhiệp hợp tác xã; tổng kết và phổ biến kinh nghiệm của các hợp tác xã điển hình\r\n\ntiên tiến; tổ chức các phong trào thi đua trong hệ thống Liên minh Hợp tác xã.\n\n7. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, dạy\r\n\nnghề đội ngũ cán bộ trong hệ thống Liên minh Hợp tác xã; cán bộ quản lý, thành\r\n\nviên và người lao động trong các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã\r\n\nvà các thành viên khác thuộc thành phần kinh tế hợp tác, nòng cốt là hợp tác\r\n\nxã.\n\n8. Tổ chức các hoạt động kinh tế\r\n\nvì mục tiêu phát triển hệ thống Liên minh Hợp tác xã và hỗ trợ thành viên.\n\n9. Tiếp nhận và tổ chức thực hiện\r\n\ncác chương trình, dự án hỗ trợ, khoản viện trợ để phát triển hợp tác xã và liên\r\n\nhiệp hợp tác xã.\n\n10. Huy động các nguồn lực hợp\r\n\npháp trong và ngoài nước để đầu tư phát triển kinh tế tập thể, nòng cốt là hợp\r\n\ntác xã.\n\n11. Tư vấn, phản biện và giám sát\r\n\nxã hội về các chính sách, chương trình, đề tài, dự án do cơ quan nhà nước yêu cầu\r\n\nvề các vấn đề liên quan phát triển kinh tế tập thể, nòng cốt là hợp tác xã.\n\n12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do\r\n\nTỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh giao.\n\nChương III\n\nTHÀNH VIÊN\n\nĐiều 8. Thành\r\n\nviên của Liên minh Hợp tác xã tỉnh\n\nLiên minh Hợp tác tỉnh có thành\r\n\nviên chính thức và thành viên liên kết.\n\n1. Thành viên chính thức là các hợp\r\n\ntác xã, liên hiệp hợp tác xã tự nguyện gia nhập và tán thành Điều lệ Liên minh\r\n\nHợp tác xã tỉnh.\n\n2. Thành viên Hên kết là các tổ hợp\r\n\ntác, các tổ chức kinh tế, xã hội, các hội, hiệp hội ngành nghề, các cơ quan\r\n\nnghiên cứu khoa học, đào tạo, các tổ chức kinh tế khác trong tỉnh tự nguyện gia\r\n\nnhập và tán thành Điều lệ Liên minh Hợp tác xã tỉnh.\n\n3. Thủ tục gia nhập thành viên được\r\n\nthực hiện theo quy định của Ban Chấp hành Liên minh Hợp tác xã tỉnh.\n\nĐiều 9. Quyền\r\n\ncủa thành viên\n\n1. Được bảo vệ quyền, lợi ích hợp\r\n\npháp theo quy định của pháp luật.\n\n2. Được hỗ trợ, tư vấn và cung cấp\r\n\ndịch vụ nhằm tạo điều kiện phát triển sản xuất kinh doanh; được giúp đỡ khi gặp\r\n\nkhó khăn.\n\n3. Được hỗ trợ trong việc đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng cán bộ và người lao động ở trong và ngoài nước theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n4. Được cung cấp thông tin liên\r\n\nquan đến lĩnh vực kinh tế, khoa học kỹ thuật, thị trường, tài chính...; được\r\n\ntham gia các hoạt động do hệ thống Liên minh Hợp tác xã tổ chức.\n\n5. Được thảo luận, đề xuất, kiến\r\n\nnghị các vấn đề về chính sách, pháp luật có liên quan; được thảo luận và biểu\r\n\nquyết các công việc của Liên minh Hợp tác xã tỉnh.\n\n6. Được tham gia đầu tư các nguồn\r\n\nlực vào xây dựng và phát triển kinh tế Liên minh Hợp tác xã tỉnh, đồng thời được\r\n\nhưởng các quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của Liên minh Hợp tác xã tỉnh\r\n\nvà pháp luật Việt Nam.\n\n7. Thành viên chính thức được bầu\r\n\nđi dự Đại hội đại biểu toàn quốc; được ứng cử, đề cử, bầu cử vào Ban Chấp hành\r\n\nvà Ủy ban Kiểm tra Liên minh Hợp tác xã tỉnh theo quy định của Liên minh Hợp\r\n\ntác xã tỉnh.\n\n8. Được Liên minh Hợp tác xã tỉnh\r\n\nkhen thưởng hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng khi lập thành tích\r\n\nxuất sắc, được hưởng quyền và lợi ích hợp pháp theo quy định hiện hành của Liên\r\n\nminh Hợp tác xã tỉnh.\n\n9. Được ra khỏi Liên minh Hợp tác\r\n\nxã tỉnh nếu xét thấy không thể tiếp tục là thành viên.\n\nĐiều 10.\r\n\nNghĩa vụ của thành viên\n\n1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ\r\n\ntrương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, chấp hành Điều lệ\r\n\nLiên minh Hợp tác xã và các Nghị quyết của Đại hội, của Ban Thường vụ, Ban Chấp\r\n\nhành Liên minh Hợp tác xã tỉnh.\n\n2. Tham gia các hoạt động của Liên\r\n\nminh Hợp tác xã tỉnh; đoàn kết, hợp tác với các thành viên khác cùng thực hiện\r\n\nnhững mục tiêu và lợi ích chung của Liên minh Hợp tác xã tỉnh, của thành viên\r\n\nvà của cộng đồng nhằm phát triển bền vững.\n\n3. Bảo vệ uy tín của Liên minh Hợp\r\n\ntác xã tỉnh, không được nhân danh Liên minh Hợp tác xã tỉnh trong các quan hệ\r\n\ngiao dịch, trừ khi được lãnh đạo Liên minh Hợp tác xã tỉnh ủy quyền bằng văn bản.\n\n4. Thực hiện chế độ thông tin, báo\r\n\ncáo theo quy định của Liên minh Hợp tác xã tỉnh.\n\n5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn\r\n\ntheo quy định.\n\nĐiều 11. Chấm\r\n\ndứt tư cách thành viên\n\nTư cách thành viên chấm dứt khi:\n\n1. Giải thể.\n\n2. Phá sản.\n\n3. Tự nguyện ra khỏi Liên minh Hợp\r\n\ntác xã.\n\n4. Bị khai trừ khỏi Liên minh Hợp\r\n\ntác xã tỉnh. Các trường hợp bị khai trừ do Ban Chấp hành Liên minh Hợp tác xã tỉnh\r\n\nquy định cụ thể.\n\n5. Tư cách thành viên chấm dứt kể\r\n\ntừ ngày Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh ký quyết định chấm dứt theo Nghị quyết\r\n\ncủa Ban Thường vụ Liên minh Hợp tác xã tỉnh.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC, HOẠT\r\n\nĐỘNG\n\nĐiều 12. Cơ cấu\r\n\ntổ chức của Liên minh Hợp tác xã tỉnh\n\n1. Đại hội.\n\n2. Ban Chấp hành.\n\n3. Ban Thường vụ.\n\n4. Ủy ban Kiểm tra.\n\n5. Văn phòng, các ban chuyên môn.\n\n6. Các pháp nhân trực thuộc.\n\nĐiều 13. Đại\r\n\nhội\n\n1. Đại hội thành viên hoặc Đại hội\r\n\nđại biểu thành viên là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Liên minh Hợp tác xã tỉnh.\r\n\nĐại hội gồm Đại hội thường kỳ hoặc Đại hội bất thường.\n\nĐại hội thường kỳ được tổ chức 05\r\n\n(năm) năm một lần do Ban Chấp hành Liên minh Hợp tác xã tỉnh triệu tập. Đại hội\r\n\nbất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban\r\n\nChấp hành Liên minh Hợp tác xã tỉnh đề nghị.\n\n2 Đại hội thường kỳ hoặc Đại hội bất\r\n\nthường được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.\n\n3. Nhiệm vụ của Đại hội:\n\na) Thảo luận và thông qua Báo cáo\r\n\ntổng kết nhiệm kỳ; phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ tới;\n\nb) Thông qua báo cáo tổng kết và\r\n\nphương hướng nhiệm vụ công tác nhiệm kỳ của Ủy ban kiểm tra;\n\nc) Thảo luận và thông qua Điều lệ\r\n\nsửa đổi, bổ sung;\n\nd) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo\r\n\ncáo kiểm điểm của Ban Chấp hành Liên minh Hợp tác xã tỉnh;\n\nđ) Bầu Ban Chấp hành và Ủy ban Kiểm\r\n\ntra Liên minh Hợp tác xã tỉnh;\n\ne) Các nội dung khác (nếu có);\n\ng) Thông qua nghị quyết Đại hội.\n\n4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:\n\na) Đại hội có thể biểu quyết bằng\r\n\nhình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại\r\n\nhội quyết định;\n\nb) Các nghị quyết của Đại hội được\r\n\nthông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số đại biểu tham dự Đại hội đồng\r\n\ný, trừ trường hợp quyết định tại Điều 25 Điều lệ này.\n\nĐiều 14. Ban\r\n\nChấp hành Liên minh Hợp tác xã tỉnh\n\nBan Chấp hành Liên minh Hợp tác xã\r\n\ntỉnh là cơ quan lãnh đạo của Liên minh Hợp tác xã tỉnh giữa hai kỳ Đại hội, do\r\n\nĐại hội bầu. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết\r\n\nđịnh. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.\n\n1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban\r\n\nChấp hành:\n\na) Tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nnghị quyết Đại hội và Điều lệ này.\n\nb) Lãnh đạo việc chuẩn bị các nội\r\n\ndung Đại hội và triệu tập Đại hội theo quy định của Điều lệ;\n\nc) Quyết định chiến lược, chương\r\n\ntrình hoạt động dài hạn, trung hạn, kế hoạch công tác hàng năm của Liên minh Hợp\r\n\ntác xã tỉnh;\n\nd) Ban hành Quy chế hoạt động của\r\n\nBan Chấp hành, Ban Thường vụ, Ủy ban kiểm tra;\n\nđ) Bầu Ban Thường vụ; bầu, miễn\r\n\nnhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ.\n\n2. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp\r\n\nhành:\n\na) Ban Chấp hành hoạt động theo\r\n\nquy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và theo Điều lệ này.\n\nb) Ban Chấp hành mỗi năm họp 02 lần,\r\n\ncó thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 (một phần\r\n\nhai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành.\n\nc) Các cuộc họp, hội nghị của Ban\r\n\nChấp hành là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Chấp\r\n\nhành tham gia dự họp.\n\nd) Các nghị quyết, quyết định của\r\n\nBan Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban\r\n\nChấp hành dự họp biểu quyết tán thành (hội nghị quyết định hình thức biểu quyết\r\n\ngiơ tay hoặc bỏ phiếu kín). Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán\r\n\nthành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Liên minh Hợp\r\n\ntác xã tỉnh.\n\nđ) Khi Ủy viên Ban chấp hành đại\r\n\ndiện các sở, ban, ngành, huyện, thành phố hoặc tổ chức thành viên không còn giữ\r\n\nchức vụ trong cơ quan, tổ chức đó thì đương nhiên không giữ chức danh Ủy viên\r\n\nBan Chấp hành và có trách nhiệm thông báo về Văn phòng Liên minh Hợp tác xã tỉnh;\r\n\nngười kế nhiệm sẽ được Ban Chấp hành bầu bổ sung.\n\nĐiều 15. Ban\r\n\nThường vụ Liên minh Hợp tác xã tỉnh\n\n1. Ban Thường vụ Liên minh Hợp tác\r\n\nxã tỉnh là cơ quan lãnh đạo của Liên minh Hợp tác xã tỉnh giữa hai kỳ họp Ban\r\n\nChấp hành, do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường\r\n\nvụ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn\r\n\nỦy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ\r\n\ncùng với nhiệm kỳ Đại hội.\n\n2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban\r\n\nThường vụ:\n\na) Giúp Ban Chấp hành triển khai\r\n\nthực hiện nghị quyết Đại hội và Điều lệ này; tổ chức thực hiện nghị quyết của\r\n\nBan Chấp hành;\n\nb) Chuẩn bị chương trình, nội dung\r\n\nhội nghị Ban Chấp hành;\n\nc) Triệu tập và chủ trì các kỳ họp\r\n\nthường kỳ và bất thường của Ban Chấp hành Liên minh Hợp tác xã tỉnh;\n\nd) Quyết định việc Liên minh Hợp\r\n\ntác xã tỉnh tham gia các tổ chức khác trong nước theo quy định của pháp luật;\n\nđ) Ban hành quy chế khen thưởng, kỷ\r\n\nluật; xét khen thưởng, kỷ luật và đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng, kỷ\r\n\nluật.\n\n3. Nguyên tắc hoạt động của Ban\r\n\nThường vụ:\n\na) Ban Thường vụ hoạt động theo\r\n\nQuy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ\r\n\nnày;\n\nb) Ban Thường vụ họp định kỳ 03\r\n\n(ba) tháng 01 (một) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Liên\r\n\nminh Hợp tác xã tỉnh hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Thường vụ;\n\nc) Các cuộc họp của Ban Thường vụ\r\n\nlà hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Thường vụ tham gia\r\n\ndự họp;\n\nd) Các nghị quyết, quyết định của\r\n\nBan Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban\r\n\nThường vụ dự họp biểu quyết tán thành (hội nghị quyết định hình thức biểu quyết\r\n\ngiơ tay hoặc bỏ phiếu kín). Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán\r\n\nthành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Liên minh Hợp\r\n\ntác xã tỉnh.\n\nĐiều 16. Thường\r\n\ntrực Liên minh Hợp tác xã tỉnh\n\n1. Thường trực Liên minh Hợp tác\r\n\nxã tỉnh gồm Chủ tịch và các Phó Chủ tịch.\n\n2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thường\r\n\ntrực:\n\na) Điều hành, giải quyết công việc\r\n\nhàng ngày, thường xuyên của Liên minh Hợp tác xã tỉnh.\n\nb) Chuẩn bị các nội dung, chương\r\n\ntrình, kế hoạch hoạt động của Ban Thường vụ.\n\nc) Chủ trì, chủ động phối hợp với\r\n\ncác sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức đoàn thể\r\n\nở địa phương để quán triệt, tổ chức thực hiện các chủ trương, nghị quyết, các\r\n\nchính sách có liên quan đến kinh tế tập thể, nòng cốt là hợp tác xã.\n\nd) Tổ chức, quản lý, điều hành hoạt\r\n\nđộng của bộ máy chuyên trách.\n\nĐiều 17. Chủ\r\n\ntịch, Phó Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh\n\n1. Chủ tịch và các Phó Chủ tịch\r\n\nLiên minh Hợp tác xã tỉnh do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban Thường\r\n\nvụ.\n\n2. Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh\r\n\nlà người đại diện theo pháp luật của Liên minh Hợp tác xã tỉnh, chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật về mọi hoạt động của Liên minh Hợp tác xã tỉnh.\n\n3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch\r\n\nLiên minh Hợp tác xã tỉnh:\n\na) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ntheo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;\n\nb) Chịu trách nhiệm toàn diện trước\r\n\nTỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ\r\n\nvề mọi hoạt động của Liên minh Hợp tác xã tỉnh; chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động\r\n\ncủa Liên minh Hợp tác xã tỉnh theo quy định tại nghị quyết Đại hội; nghị quyết,\r\n\nquyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và theo quy định của Điều lệ này;\n\nc) Chủ trì các phiên họp của Ban\r\n\nChấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;\n\nd) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường\r\n\nvụ ký các văn bản;\n\nđ) Khi Chủ tịch vắng mặt, việc chỉ\r\n\nđạo, điều hành giải quyết công việc được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ\r\n\ntịch.\n\n4. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch chỉ\r\n\nđạo, điều hành công tác theo sự phân công của Chủ tịch; chịu trách nhiệm trước\r\n\nChủ tịch và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch phân công hoặc ủy\r\n\nquyền. Phó Chủ tịch thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế hoạt động của\r\n\nBan Chấp hành, Ban Thường vụ phù hợp với Điều lệ Liên minh Hợp tác xã tỉnh và\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐiều 18. Bộ\r\n\nmáy chuyên trách của Liên minh Hợp tác xã tỉnh\n\n1. Cơ quan giúp việc:\n\na) Văn phòng;\n\nb) Phòng Kiểm tra;\n\nc) Phòng Tổ chức phong trào và thi\r\n\nđua;\n\nd) Phòng Kế hoạch và hỗ trợ.\n\nChức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ\r\n\ncông tác của các phòng do Thường trực Liên minh Hợp tác xã tỉnh quy định cụ thể.\n\n2. Tổ chức tài chính: Quỹ Hỗ trợ\r\n\nphát triển hợp tác xã tỉnh Hưng Yên.\n\n3. Đơn vị sự nghiệp: Trung tâm Hỗ\r\n\ntrợ phát triển hợp tác xã Hưng Yên.\n\nCác phòng thuộc cơ quan giúp việc\r\n\nLiên minh Hợp tác xã tỉnh có Trưởng phòng Phó Trưởng phòng; Trung tâm Hỗ trợ\r\n\nphát triển hợp tác xã, Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã có Giám đốc, Phó Giám đốc,\r\n\nlàm việc theo Quy chế, Điều lệ riêng dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Thường trực\r\n\nLiên minh Hợp tác xã tĩnh Hưng Yên và hưởng các chế độ khác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 19. Ủy\r\n\nban Kiểm tra của Liên minh Hợp tác xã tỉnh\n\n1. Ủy ban Kiểm tra của Liên minh Hợp\r\n\ntác xã tỉnh do Đại hội Liên minh Hợp tác xã tỉnh bầu.\n\nChủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra là Ủy\r\n\nviên Ban Thường vụ Liên minh Hợp tác xã tỉnh, do Ủy ban Kiểm tra bầu trong số Ủy\r\n\nviên Ủy ban Kiểm tra. Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra (không chuyên trách) do Ủy\r\n\nban Kiểm tra bầu trong số các Ủy viên Ủy ban Kiểm tra.\n\n2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy\r\n\nban Kiểm tra\n\na) Giám sát và kiểm tra việc thực\r\n\nhiện Nghị quyết của Đại hội và Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên minh Hợp tác\r\n\nxã tỉnh;\n\nb) Giám sát thực hiện các chương\r\n\ntrình, nghị quyết, đề án và các chủ trương của Liên minh Hợp tác xã tỉnh; giám\r\n\nsát và kiểm tra hoạt động tài chính của Liên minh Hợp tác xã tỉnh (trừ phần\r\n\nngân sách nhà nước cấp);\n\nc) Kiến nghị với Ban Chấp hành\r\n\nLiên minh Hợp tác xã tỉnh các hình thức kỷ luật đối với các tập thể và cá nhân\r\n\nkhi có sai phạm;\n\nd) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp\r\n\ncủa các thành viên;\n\nđ) Tiếp nhận đơn thư tố cáo, khiếu\r\n\nnại; tham mưu đề xuất giải quyết báo cáo Ban Thường vụ, Ban Chấp hành theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật;\n\ne) Báo cáo trước Đại hội và Ban Chấp\r\n\nhành Liên minh Hợp tác xã tỉnh về kết quả và phương hướng công tác của Ủy ban\r\n\nkiểm tra.\n\n3. Nguyên tắc hoạt động của Ủy ban\r\n\nKiểm tra:\n\nỦy ban Kiểm tra hoạt động theo Quy\r\n\nchế do Ủy ban Kiểm tra xây dựng và được Ban Chấp hành Liên minh Hợp tác xã tỉnh\r\n\nphê duyệt.\n\nQuy chế hoạt động của Ủy ban Kiểm\r\n\ntra Liên minh Hợp tác xã tỉnh phải phù hợp với Quy chế hoạt động của Ủy ban kiểm\r\n\ntra Liên minh Hợp tác xã Việt Nam.\n\nChương V\n\nCHIA, TÁCH;\r\n\nSÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ\n\nĐiều 20.\r\n\nChia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể\n\n1. Việc chia, tách; sáp nhập; hợp\r\n\nnhất; đổi tên và giải thể Liên minh Hợp tác xã tỉnh thực hiện theo quy định của\r\n\nBộ Luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, Điều lệ Liên minh Hợp tác xã tỉnh,\r\n\nnghị quyết Đại hội và các quy định của pháp luật có liên quan.\n\n2. Khi chia, tách; sáp nhập; hợp\r\n\nnhất; giải thể Liên minh Hợp tác xã tỉnh thì phải tiến hành kiểm kê tài chính,\r\n\ntài sản, dự kiến phương thức xử lý tài chính, tài sản thanh toán các khoản nợ của\r\n\nLiên minh Hợp tác xã tỉnh chính xác, đầy đủ kịp thời và thực hiện trình tự, thủ\r\n\ntục, hồ sơ chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể Liên minh Hợp tác xã tỉnh\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nChương VI\n\nTÀI CHÍNH VÀ\r\n\nTÀI SẢN\n\nĐiều 21. Tài\r\n\nchính, tài sản của Liên minh Hợp tác xã tỉnh\n\n1. Tài sản:\n\nTài sản gồm trụ sở văn phòng các\r\n\ncơ quan, đơn vị, pháp nhân trực thuộc có nguồn vốn đầu tư ngân sách nhà nước và\r\n\ncủa Liên minh Hợp tác xã tỉnh được hình thành từ nguồn kinh phí của cơ quan, do\r\n\nNhà nước cấp và do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước viện trợ, tài trợ,\r\n\ntặng theo quy định của pháp luật.\n\n2. Tài chính:\n\na) Nguồn thu:\n\n- Ngân sách nhà nước hỗ trợ theo\r\n\nLuật Ngân sách nhà nước và pháp luật về hội để thực hiện nhiệm vụ do Đảng và\r\n\nNhà nước giao;\n\n- Hội phí do thành viên đóng góp;\n\n- Thu từ hoạt động kinh tế và dịch\r\n\nvụ của Liên minh Hợp tác xã tỉnh và các đơn vị trực thuộc;\n\n- Các khoản đóng góp, ủng hộ, tài\r\n\ntrợ của các thành viên, hiệp hội, doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân trong và\r\n\nngoài nước;\n\n- Các khoản thu hợp pháp khác.\n\nb) Khoản chi:\n\nChi các hoạt động nhằm phục vụ sự\r\n\nnghiệp phát triển kinh tế hợp tác, nòng cốt hợp tác xã và bảo đảm các hoạt động\r\n\ncủa Liên minh Hợp tác xã tỉnh.\n\nĐiều 22. Quản\r\n\nlý, sử dụng tài chính, tài sản\n\nThường trực Liên minh Hợp tác xã tỉnh\r\n\nchịu trách nhiệm quản lý tài sản và tài chính theo quy định của pháp luật và Điều\r\n\nlệ này, bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm, phù hợp với quy định\r\n\ncủa pháp luật, tôn chỉ, mục đích hoạt động và chức năng, nhiệm vụ của Liên minh\r\n\nHợp tác xã tỉnh.\n\nChương VII\n\nKHEN THƯỞNG,\r\n\nKỶ LUẬT\n\nĐiều 23. Khen\r\n\nthưởng\n\nCác thành viên, cán bộ và người\r\n\nlao động; các tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào phát\r\n\ntriển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được Liên minh Hợp tác xã tỉnh khen thưởng\r\n\nhoặc đề nghị khen thưởng theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 24. Kỷ\r\n\nluật\n\nCác tổ chức, cá nhân hoạt động\r\n\ntrong tổ chức của Liên minh Hợp tác xã tỉnh vi phạm Điều lệ, Nghị quyết của Đại\r\n\nhội và Ban Chấp hành Liên minh Hợp tác xã tỉnh, vi phạm pháp luật, làm ảnh hưởng\r\n\nđến uy tín, gây thiệt hại về vật chất cho Liên minh Hợp tác xã tỉnh đều bị xem\r\n\nxét và có hình thức xử lý thích hợp phù hợp với các quy định của pháp luật hiện\r\n\nhành.\n\nChương VIII\n\nĐIỀU KHOẢN\r\n\nTHI HÀNH\n\nĐiều 25. Sửa\r\n\nđổi, bổ sung Điều lệ Liên minh Hợp tác xã tỉnh\n\nChỉ có Đại hội Liên minh Hợp tác\r\n\nxã tỉnh mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ\r\n\nLiên minh Hợp tác xã tỉnh phải được trên 2/3 (hai phần ba) số đại biểu chính thức\r\n\ncó mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.\n\nĐiều 26. Hiệu\r\n\nlực thi hành\n\n1. Điều lệ Liên minh hợp tác xã tỉnh\r\n\ngồm 8 (tám) chương, 26 (hai mươi sáu) điều đã được Đại hội đại biểu Liên minh Hợp\r\n\ntác xã tỉnh Hưng Yên, nhiệm kỳ 2018 - 2023 thông qua ngày 23/5/2018 và có hiệu\r\n\nlực từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n2. Căn cứ quy định pháp luật và Điều\r\n\nlệ Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Ban Chấp hành Liên minh Hợp tác xã tỉnh có trách\r\n\nnhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.", + "id": 100669 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10067.json b/contexts/context_10067.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2ff612380d22c7af5108147d672bb81947a96a5e --- /dev/null +++ b/contexts/context_10067.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-66-2002-TT-BTC-huong-dan-trinh-tu-thu-tuc-xu-ly-tai-chinh-khi-giai-the-doanh-nghiep-Nha-nuoc-49844.aspx", + "name": "Thong-tu-66-2002-TT-BTC-huong-dan-trinh-tu-thu-tuc-xu-ly-tai-chinh-khi-giai-the-doanh-nghiep-Nha-nuo", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập- Tự do-Hạnh phúc\n\nSố:66/2002/TT-BTC\n\nHà\r\n\n Nội;ngày 06 tháng 08 năm 2002\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nCỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 66/2002/TT-BTC NGÀY 6 THÁNG 8 NĂM 2002\r\n\nHƯỚNG DẪN TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, XỬ LÝ TÀI CHÍNH KHI GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC\n\nThực hiện Điều 15\r\n\nNghị định số 50/CP ngày 28/8/1996 của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải\r\n\nthể và phá sản doanh nghiệp nhà nước;\n\nBộ Tài chính hướng dẫn\r\n\ntrình tự, thủ tục xử lý tài chính khi giải thể doanh nghiệp nhà nước như sau:\n\nI. ĐỐI\r\n\nTƯỢNG, PHẠM VI VÀ ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG\n\n1. Đối tượng áp dụng\r\n\nThông tư này là doanh nghiệp nhà nước bao gồm: doanh nghiệp nhà nước độc lập, Tổng\r\n\ncông ty, doanh nghiệp thành viên Tổng công ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp\r\n\nnhà nước (sau đây gọi là doanh nghiệp) thuộc đối tượng xem xét giải thể.\n\n2. Phạm vi xem xét tuyên\r\n\nbố giải thể:\n\nDoanh nghiệp thuộc đối\r\n\ntượng xem xét giải thể trong các trường hợp sau:\n\n2.1 Hết thời hạn kinh\r\n\ndoanh ghi trong quyết định thành lập và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà\r\n\ndoanh nghiệp không xin gia hạn hoặc không được phép gia hạn.\n\n2.2 Việc tiếp tục duy\r\n\ntrì doanh nghiệp là không cần thiết theo qui hoạch, sắp xếp, tổ chức lại doanh\r\n\nnghiệp của các Bộ, ngành, địa phương, Tổng công ty.\n\n2.3 Kinh doanh thua lỗ\r\n\n03 năm liên tiếp và có số lỗ luỹ kế bằng 3/4 vốn Nhà nước tại doanh nghiệp trở\r\n\nlên nhưng chưa rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả\r\n\nđến hạn, tuy đã áp dụng các biện pháp tài chính, các hình thức tổ chức lại nhưng\r\n\nvẫn không khắc phục được tình trạng thua lỗ.\n\n2.4 Doanh nghiệp công\r\n\ních không thực hiện được các nhiệm vụ do Nhà nước giao 02 năm liên tiếp tuy đã\r\n\nđược áp dụng các biện pháp cần thiết.\n\n3. Điều kiện để xem xét\r\n\ngiải thể doanh nghiệp: Doanh nghiệp rơi vào một trong các trường hợp qui\r\n\nđịnh tại điểm 2 trên đây phải đảm bảo đủ khả năng thanh toán các khoản nợ phải\r\n\ntrả và chi phí giải thể thì thuộc đối tượng giải thể.\n\nII. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THÔNG BÁO GIẢI\r\n\nTHỂ DOANH NGHIỆP\n\n1. Người đề nghị giải thể\r\n\ndoanh nghiệp:\n\n- Người đề nghị thành lập\r\n\ndoanh nghiệp bao gồm: các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương, Hội đồng quản trị Tổng công ty Nhà nước. \n\n- Hội đồng quản trị hoặc\r\n\nGiám đốc (đối với doanh nghiệp không có Hội đồng quản trị) của doanh nghiệp đề\r\n\nnghị giải thể. \n\n2. Hồ sơ đề nghị giải thể\r\n\ndoanh nghiệp:\n\n+ Tờ trình xin giải thể\r\n\ndoanh nghiệp nêu rõ lý do và điều kiện giải thể doanh nghiệp.\n\n+ Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký kinh doanh (đối với trường hợp doanh nghiệp hết thời hạn kinh doanh).\n\n+ Báo cáo tài chính của\r\n\ndoanh nghiệp 3 năm trước liền kề.\n\n+ Báo cáo tình hình sản\r\n\nxuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp theo yêu cầu của người\r\n\nquyết định thành lập doanh nghiệp hoặc người đề nghị thành lập doanh nghiệp.\n\n+ Phương án sắp xếp\r\n\ndoanh nghiệp của Bộ, ngành, Tổng công ty 90, Tổng công ty 91 (đối với doanh\r\n\nnghiệp Trung ương), Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đối\r\n\nvới doanh nghiệp Địa phương).\n\n3. Thẩm quyền quyết định\r\n\ngiải thể doanh nghiệp:\n\nNgười có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh giải thể doanh nghiệp là người quyết định thành lập doanh nghiệp. \n\nĐối với doanh nghiệp đã\r\n\nđược thành lập theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ thì việc quyết định giải\r\n\nthể thực hiện theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ.\n\n4. Hội đồng giải thể\r\n\ndoanh nghiệp:\n\na. Thành lập Hội đồng giải\r\n\nthể:\n\nKhi nhận được hồ sơ đề\r\n\nnghị giải thể doanh nghiệp, người có thẩm quyền giải thể doanh nghiệp (hoặc người\r\n\nđược uỷ quyền) thành lập Hội đồng giải thể doanh nghiệp trên cơ sở sử dụng bộ\r\n\nmáy giúp việc của mình và mời các chuyên gia am hiểu về các nội dung cần thẩm định\r\n\ntham gia, để xem xét hồ sơ đề nghị giải thể doanh nghiệp. \n\nCác chuyên gia được chỉ\r\n\nđịnh hoặc được mời tham gia Hội đồng giải thể doanh nghiệp trao đổi ý kiến,\r\n\nphát biểu bằng văn bản ý kiến độc lập của mình và được bảo lưu ý kiến đó. Chủ tịch\r\n\nHội đồng giải thể tổng hợp các ý kiến này và trình người có thẩm quyền quyết định\r\n\ngiải thể doanh nghiệp. \n\nb. Hội đồng giải thể\r\n\ndoanh nghiệp có nhiệm vụ:\n\nThẩm định hồ sơ giải thể\r\n\ndoanh nghiệp để trình người có thẩm quyền quyết định giải thể doanh nghiệp xem\r\n\nxét, ra thông báo giải thể hoặc không giải thể doanh nghiệp. Nội dung xem xét,\r\n\nthẩm định, gồm:\n\n- Tính hợp lệ, đầy đủ của\r\n\nhồ sơ đề nghị giải thể doanh nghiệp\n\n- Doanh nghiệp đã thực sự\r\n\nrơi vào một trong 4 trường hợp phải giải thể theo qui định tại điểm 2 Mục I\r\n\ntrên đây. Đối với trường hợp thứ 3 hoặc 4 phải xem xét kỹ các biện pháp\r\n\nđã hỗ trợ doanh nghiệp.\n\n- Điều kiện giải thể\r\n\ndoanh nghiệp theo qui định tại điểm 3 Mục I.\n\nc. Thời hạn hoạt động của\r\n\nHội đồng giải thể: \n\nThời hạn hoạt động của Hội\r\n\nđồng giải thể không quá 30 ngày. Hội đồng giải thể tự kết thúc hoạt động khi\r\n\nthông báo giải thể hoặc không giải thể doanh nghiệp có hiệu lực.\n\n5. Thông báo giải thể\r\n\ndoanh nghiệp:\n\n- Trong vòng 20 (hai\r\n\nmươi) ngày kể từ ngày Hội đồng giải thể thành lập, Hội đồng giải thể trình người\r\n\ncó thẩm quyền quyết định giải thể doanh nghiệp ý kiến thẩm định đề nghị giải thể\r\n\ndoanh nghiệp. Người có thẩm quyền quyết định giải thể doanh nghiệp xem xét, ra\r\n\nthông báo giải thể doanh nghiệp hoặc không giải thể doanh nghiệp bằng văn bản. \n\n- Thông báo giải thể\r\n\ndoanh nghiệp có các nội dung sau:\n\n+ Tên, địa chỉ doanh\r\n\nnghiệp tiến hành giải thể.\n\n+ Lý do giải thể.\n\n+ Ngày bắt đầu chấm dứt\r\n\nhoạt động sản xuất kinh doanh để tiến hành thủ tục giải thể doanh nghiệp.\n\n- Thông báo giải\r\n\nthể doanh nghiệp được gửi đến các cơ quan sau:\n\n+ Người đề nghị giải thể\r\n\ndoanh nghiệp\n\n+ Doanh nghiệp tiến hành\r\n\ngiải thể.\n\n+ Cơ quan cấp trên của\r\n\ndoanh nghiệp tiến hành giải thể (nếu có).\n\n+ Cơ quan tài chính\r\n\ndoanh nghiệp: đối với các doanh nghiệp Trung ương gửi về Bộ Tài chính (Cục Tài\r\n\nchính doanh nghiệp), doanh nghiệp địa phương gửi về Sở Tài chính - Vật giá tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương.\n\n+ Cơ quan thuế trực tiếp\r\n\nquản lý việc thu thuế doanh nghiệp.\n\n+ Uỷ ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính nếu doanh\r\n\nnghiệp bị giải thể do các Bộ, ngành Trung ương, Tổng công ty nhà nước đề nghị\r\n\nthành lập.\n\n- Trường hợp không giải\r\n\nthể doanh nghiệp phải nêu rõ lý do không giải thể doanh nghiệp.\n\nIII. BAN THANH LÝ DOANH NGHIỆP\n\n1. Thành lập Ban Thanh\r\n\nlý doanh nghiệp\n\nNgay khi thông báo giải\r\n\nthể doanh nghiệp có hiệu lực, người quyết định giải thể doanh nghiệp thành lập\r\n\nBan Thanh lý doanh nghiệp gồm các thành viên sau:\n\n- Giám đốc doanh nghiệp\r\n\ngiải thể hoặc người được người quyết định giải thể doanh nghiệp chỉ định làm\r\n\nTrưởng ban,\n\n- Kế toán trưởng doanh\r\n\nnghiệp,\n\n- Đại diện công đoàn của\r\n\ndoanh nghiệp,\n\n- Cơ quan tài chính doanh\r\n\nnghiệp: Đại diện Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp) đối với doanh nghiệp\r\n\nTrung ương; Đại diện Sở Tài chính - Vật giá tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương đối với doanh nghiệp địa phương.\n\n- Đại diện một số bộ phận\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ của doanh nghiệp bị giải thể.\n\n- Một số chuyên gia (nếu\r\n\ncần).\n\nTrong quá trình thanh lý\r\n\ndoanh nghiệp, Ban Thanh lý doanh nghiệp thành lập các tổ giúp việc. Nhân sự\r\n\ncủa tổ giúp việc được sử dụng từ bộ máy của doanh nghiệp bị giải thể.\n\n2. Ban Thanh lý doanh\r\n\nnghiệp có quyền hạn sau:\n\n- Được sử dụng con dấu của\r\n\ndoanh nghiệp giải thể để phục vụ việc thanh lý doanh nghiệp theo qui định hiện\r\n\nhành.\n\n- Trong quá trình\r\n\nthanh lý doanh nghiệp, nếu cần Ban thanh lý doanh nghiệp có thể mời các tổ chức,\r\n\nchuyên gia Việt Nam hoặc nước ngoài tiến hành kiểm toán, giám định máy\r\n\nmóc, thiết bị, nhà xưởng, xác định giá trị còn lại của doanh nghiệp.\n\n3. Ban thanh lý doanh\r\n\nnghiệp có các nhiệm vụ sau:\n\n- Thông báo bằng văn bản\r\n\ncho các chủ nợ, các tổ chức liên quan về việc giải thể doanh nghiệp.\n\n- Xây dựng phương án giải\r\n\nthể doanh nghiệp trình người quyết định giải thể doanh nghiệp thông qua. \n\n- Thực hiện thanh lý\r\n\ndoanh nghiệp theo phương án đã được phê duyệt, bao gồm: thanh, xử lý các hợp đồng\r\n\nkinh tế dở dang, thanh lý, nhượng bán tài sản, thu hồi nợ, xử lý lao động,\r\n\nthanh toán các khoản nợ phải trả...\n\n- Trường hợp các hợp đồng\r\n\nđang thực hiện dở dang có thể hoàn thành trong thời gian giải thể mà không ảnh\r\n\nhưởng tới việc thanh, xử lý tài sản thì Ban Thanh lý doanh nghiệp tiếp tục tổ\r\n\nchức thực hiện các hợp đồng này theo quyết định của người quyết định giải thể\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n- Quyết toán quá trình\r\n\nthanh lý doanh nghiệp. Lập báo cáo kết quả thanh lý và đưa ra kiến nghị.\n\n4. Thời gian hoạt động của\r\n\nBan thanh lý không quá 6 tháng kể từ khi thành lập. Trường hợp xin gia hạn thời\r\n\ngian giải thể doanh nghiệp phải được người quyết định giải thể doanh nghiệp xem\r\n\nxét, đồng ý bằng văn bản nhưng thời gian gia hạn cũng không quá 02 tháng. \n\n5. Ban thanh\r\n\nlý doanh nghiệp và tổ chuyên viên giúp việc nếu vi phạm các vấn đề sau\r\n\nđây thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị kỷ luật hành chính hoặc truy\r\n\ncứu trách nhiệm hình sự, nếu làm thiệt hại tài sản thì phải bồi thường:\n\n- Lập bản kê\r\n\ntài sản không đúng thực tế, kê không đúng thủ tục pháp luật qui định;\n\n- Lập danh\r\n\nsách chủ nợ và số nợ không đúng, không có căn cứ;\n\n- Tổ chức bán\r\n\nđấu giá không đúng qui định của pháp luật;\n\n- Việc phân\r\n\nchia tài sản của doanh nghiệp bị giải thể không đúng phương án đã được duyệt,\r\n\nkhông đúng trình tự ưu tiên, thanh toán cho các chủ nợ không công bằng;\n\n- Sử dụng\r\n\ntrái phép tài sản của doanh nghiệp bị giải thể;\n\n- Không thực\r\n\nhiện các biện pháp bảo vệ dẫn đến thất thoát tài sản của doanh nghiệp bị giải\r\n\nthể;\n\n- Lập báo cáo\r\n\ntài chính khi kết thúc giải thể doanh nghiệp không đúng sự thật;\n\n- Từ bỏ nhiệm\r\n\nvụ hoặc thực hiện nhiệm vụ không đầy đủ làm khó khăn cho hoạt động của Ban\r\n\nthanh lý doanh nghiệp hoặc thất thoát tài sản của doanh nghiệp bị giải thể.\n\n6. Khi chưa\r\n\nchấm dứt việc giải thể doanh nghiệp, Giám đốc và Kế toán trưởng doanh nghiệp giải\r\n\nthể chưa được thuyên chuyển công tác.\n\nIV. PHƯƠNG ÁN\r\n\nGIẢI THỂ DOANH NGHIỆP\n\n1. Trong vòng\r\n\n40 (bốn mươi) ngày kể từ ngày thông báo về việc giải thể doanh nghiệp có hiệu lực,\r\n\nBan Thanh lý doanh nghiệp phải lập xong phương án giải thể doanh nghiệp (bao gồm\r\n\ncả phương án xử lý tài chính của doanh nghiệp) trình người quyết định giải thể\r\n\ndoanh nghiệp, đồng thời gửi cho các cơ quan sau để tham gia ý kiến bằng văn bản:\n\n- Đối với\r\n\ndoanh nghiệp Trung ương:\n\n+ Bộ Tài\r\n\nchính (Cục Tài chính doanh nghiệp);\n\n+ Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư.\n\n- Đối với\r\n\ndoanh nghiệp Địa phương:\n\n+ Sở Tài\r\n\nchính - Vật giá tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\n+ Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư.\n\n2. Nội dung\r\n\nchủ yếu của phương án giải thể doanh nghiệp theo qui định tại phụ lục kèm theo\r\n\nThông tư này.\n\n3. Căn cứ vào\r\n\nphương án giải thể do Ban Thanh lý doanh nghiệp trình và ý kiến tham gia bằng\r\n\nvăn bản của các cơ quan trên, người quyết định giải thể doanh nghiệp xem xét ra\r\n\nvăn bản phê duyệt phương án giải thể doanh nghiệp. Thời gian xem xét, phê duyệt\r\n\nphương án giải thể doanh nghiệp không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được phương\r\n\nán.\n\nV. CÁC NGUYÊN\r\n\nTẮC XỬ LÝ TÀI CHÍNH KHI GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP\n\n1. Tài sản của\r\n\ndoanh nghiệp bị giải thể là những tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng hợp\r\n\npháp của doanh nghiệp, gồm: tài sản lưu động và các khoản đầu tư ngắn hạn, tài\r\n\nsản cố định và đầu tư dài hạn.\n\n2. Kể từ ngày\r\n\nthông báo giải thể doanh nghiệp có hiệu lực: mọi khoản nợ chưa đến hạn được coi\r\n\nlà đến hạn, các khoản nợ được ngừng tính lãi.\n\n3. Khi tiến\r\n\nhành giải thể, tài sản của doanh nghiệp bị giải thể chuyển giao cho các\r\n\nđơn vị, cá nhân đều phải thực hiện nhượng bán theo giá thị trường tại thời điểm\r\n\nchuyển giao.\n\n4. Chủ nợ có\r\n\nbảo đảm là chủ nợ có khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp mắc nợ.\n\nChủ các khoản\r\n\nnợ có bảo đảm được nhận tài sản bảo đảm theo giá do Ban thanh lý doanh nghiệp\r\n\nxác định, nếu chủ nợ không nhận thì tài sản đó được đem bán đấu giá theo quy định\r\n\nhiện hành. Số tiền thu được từ bán đấu giá tài sản bảo đảm được dùng để trả cho\r\n\nchủ nợ có bảo đảm; số thừa thuộc tài sản của doanh nghiệp bị giải thể, số thiếu\r\n\nđược coi là nợ không có bảo đảm và được xử lý như các khoản nợ không có bảo đảm\r\n\nkhác.\n\n5. Người bảo\r\n\nlãnh cho doanh nghiệp vay nợ đã trả nợ thay cho doanh nghiệp thì số nợ trả thay\r\n\nđó được coi là khoản nợ không có bảo đảm và được thanh toán như các khoản nợ\r\n\nkhông có bảo đảm khác.\n\n6. Tài sản, vốn\r\n\nđem góp liên doanh, hợp tác kinh doanh, đầu tư ra ngoài doanh nghiệp được thu hồi\r\n\nthông qua việc chuyển nhượng phần vốn góp liên doanh hoặc cổ phần cho các đối\r\n\ntượng khác. Trường hợp hết thời hạn hoạt động của Ban Thanh lý doanh nghiệp,\r\n\ndoanh nghiệp chưa chuyển nhượng được phần vốn góp liên doanh cho các đối tác\r\n\nkhác thì người quyết định giải thể doanh nghiệp chỉ định doanh nghiệp khác thay\r\n\nthế sau khi đã thoả thuận với đối tác liên doanh trên nguyên tắc đảm bảo đủ nguồn\r\n\nđể thanh toán cho các chủ nợ. Doanh nghiệp được chỉ định sẽ tiếp tục làm đối\r\n\ntác liên doanh hoặc thực hiện thanh lý hợp đồng liên doanh theo chỉ đạo của người\r\n\nquyết định giải thể doanh nghiệp.\n\nVI. TỔ CHỨC XỬ\r\n\nLÝ TÀI SẢN VÀ THANH TOÁN NỢ\n\n1. Trong vòng\r\n\n5 (năm) ngày kể từ ngày thông báo giải thể doanh nghiệp có hiệu lực, Ban Thanh\r\n\nlý doanh nghiệp phải đăng báo (01 tờ báo hàng ngày của Trung ương và 01 tờ báo\r\n\nđịa phương) trong 3 (ba) số liên tiếp về thông báo doanh nghiệp ngừng hoạt động\r\n\nvà thực hiện thủ tục giải thể. Nội dung đăng báo gồm:\n\n+ Tên, địa chỉ\r\n\ncủa doanh nghiệp tiến hành giải thể.\n\n+ Số, ngày,\r\n\ntháng, năm và cấp ký thông báo giải thể doanh nghiệp.\n\n+ Ngày bắt đầu\r\n\ntiến hành giải thể doanh nghiệp.\n\n+ Yêu cầu các\r\n\nchủ nợ đến đối chiếu công nợ. Trong đó, qui định rõ thời hạn nhận các giấy công\r\n\nnợ. Hết thời hạn qui định, chủ nợ nào không đến đối chiếu công nợ thì Ban Thanh\r\n\nlý doanh nghiệp chỉ xem xét thanh toán theo số nợ ghi trong chứng từ, sổ sách kế\r\n\ntoán của doanh nghiệp. Ban Thanh lý không chịu trách nhiệm đối với những sai\r\n\nsót do chủ nợ không đến đối chiếu công nợ.\n\n2. Kể từ ngày\r\n\nthông báo giải thể doanh nghiệp có hiệu lực, doanh nghiệp bị giải thể phải: \n\n- Chấm dứt hoạt\r\n\nđộng sản xuất kinh doanh trừ trường hợp qui định tại gạch đầu dòng thứ 4 khoản\r\n\n3 mục III của Thông tư này.\n\n- Chấm dứt\r\n\ncác hoạt động: mua bán không phục vụ cho quá trình giải thể; thanh toán các khoản\r\n\nnợ phải trả; cho thuê, cho mượn tài sản; \n\n- Chấm dứt việc\r\n\nký kết các hợp đồng kinh tế mới;\n\n- Khoá sổ kế\r\n\ntoán, kiểm kê tài sản, công nợ (kể cả nợ phải thu, phải trả) đối chiếu giữa sổ\r\n\nkế toán và thực tế về hiện vật và giá trị. Trường hợp giữa sổ kế toán và thực tế\r\n\ncó chênh lệch phải lập biên bản xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể,\r\n\ncá nhân đối với từng trường hợp cụ thể.\n\n3. Trong thời\r\n\nhạn 30 ngày kể từ ngày thông báo giải thể doanh nghiệp có hiệu lực, Ban Thanh\r\n\nlý doanh nghiệp phải lập xong Báo cáo tài chính tại thời điểm thông báo giải thể\r\n\ndoanh nghiệp có hiệu lực. Báo cáo tài chính này được gửi tới người quyết định\r\n\ngiải thể doanh nghiệp, cơ quan tài chính doanh nghiệp và cơ quan thuế nơi doanh\r\n\nnghiệp đăng ký nộp thuế.\n\n4. Trong thời\r\n\ngian 60 ngày kể từ ngày đăng số báo đầu tiên về thông báo giải thể doanh nghiệp,\r\n\ncác chủ nợ phải gửi cho Ban thanh lý doanh nghiệp giấy đối chiếu công nợ trong\r\n\nđó ghi rõ nợ có bảo đảm, nợ có bảo đảm một phần và nợ không có bảo đảm.\n\nTrong thời\r\n\ngian 15 ngày kể từ ngày hết hạn đối chiếu công nợ đã ghi tại thông báo, Ban\r\n\nthanh lý doanh nghiệp phải lập xong danh sách chủ nợ và số nợ phải trả (trong\r\n\nđó, chia ra nợ có bảo đảm, nợ có bảo đảm một phần và nợ không có bảo đảm); Danh\r\n\nsách khách nợ và số nợ phải thu (trong đó, chia ra nợ có khả năng thu hồi và nợ\r\n\nkhông có khả năng thu hồi). Ban Thanh lý doanh nghiệp niêm yết công khai danh\r\n\nsách chủ nợ, khách nợ và số nợ tại trụ sở chính của doanh nghiệp bị giải thể. \n\nTrong 10 ngày\r\n\nkể từ ngày niêm yết, Ban thanh lý doanh nghiệp hoàn chỉnh danh sách chủ nợ để\r\n\nlàm căn cứ phân chia tài sản doanh nghiệp bị giải thể.\n\n5. Trong thời\r\n\ngian 30 ngày kể từ ngày đăng số báo đầu tiên về thông báo doanh nghiệp chấm dứt\r\n\nhoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện thủ tục giải thể, người có tài sản\r\n\ncho doanh nghiệp bị giải thể thuê, mượn, gửi giữ hộ phải xuất trình các giấy tờ\r\n\nchứng minh quyền sở hữu hoặc quản lý hợp pháp đối với tài sản đó để nhận lại\r\n\ntài sản. Nếu tài sản mà doanh nghiệp bị giải thể đi thuê nhưng chưa hết thời hạn\r\n\nthuê và đã trả hết tiền thuê thì người cho thuê phải thanh toán lại phần tiền\r\n\nthừa theo thoả thuận ghi trên hợp đồng trước khi nhận lại tài sản.\n\n6. Ban thanh\r\n\nlý doanh nghiệp thực hiện thanh lý hợp đồng cho thuê tài sản và thu hồi tài sản\r\n\ncho thuê, cho mượn, gửi, giữ hộ... Khi thu hồi, Ban Thanh lý doanh nghiệp phải\r\n\nxuất trình thông báo giải thể doanh nghiệp.\n\n7. Ban thanh\r\n\nlý doanh nghiệp thành lập tổ định giá hoặc thuê các tổ chức định giá chuyên\r\n\nnghiệp để định giá toàn bộ tài sản của doanh nghiệp bị giải thể, kể cả tài sản\r\n\nđã cầm cố, thế chấp để làm căn cứ bán đấu giá tài sản. Thành phần tổ định giá gồm:\n\n+ Trưởng Ban\r\n\nthanh lý doanh nghiệp làm tổ trưởng.\n\n+ Đại diện của\r\n\ncơ quan tài chính doanh nghiệp tham gia trong Ban thanh lý doanh nghiệp\n\n+ Đại diện\r\n\nphòng Tài chính - Kế toán của doanh nghiệp \n\n+ Đại diện\r\n\nphòng Kỹ thuật\n\nNếu cần thiết,\r\n\nTrưởng Ban thanh lý doanh nghiệp có thể mời một số chuyên gia am hiểu về tài sản\r\n\ncần định giá từ bên ngoài tham gia tổ định giá.\n\nTrưởng Ban\r\n\nthanh lý doanh nghiệp mời chủ nợ có khoản nợ bảo đảm tham gia tổ định giá các\r\n\ntài sản làm vật bảo đảm cho chủ nợ đó.\n\nTổ định giá\r\n\nquyết định theo đa số. Khi số phiếu ngang nhau thì bên có phiếu của tổ trưởng tổ\r\n\nđịnh giá là ý kiến quyết định.\n\n8. Tài sản của\r\n\ndoanh nghiệp bị giải thể được bán đấu giá thông qua tổ chức bán đấu giá chuyên\r\n\nnghiệp hoặc do Ban thanh lý doanh nghiệp tổ chức thực hiện công khai theo đúng\r\n\ncác qui định tại Qui chế bán đấu giá tài sản hiện hành. Trường hợp nhiều người\r\n\ncùng có giá đấu thầu như nhau, chủ nợ của doanh nghiệp bị giải thể được ưu tiên\r\n\nmua tài sản đấu giá. Khi có nhiều chủ nợ cùng muốn mua thì chủ nợ nào có tổng số\r\n\nnợ lớn hơn có quyền mua đầu tiên. Việc bán những tài sản cấm hoặc hạn chế lưu\r\n\nhành phải tuân theo các qui định của Nhà nước.\n\nViệc bán tài\r\n\nsản liên quan đến quyền sử dụng đất phải tuân theo Luật Đất đai.\n\n9. Chậm nhất\r\n\nsau 5 (năm) ngày kể từ ngày quyết định thành lập Ban Thanh lý doanh nghiệp có\r\n\nhiệu lực, Trưởng Ban thanh lý doanh nghiệp phải mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước\r\n\nnơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính để gửi tiền thu được từ thanh lý, nhượng bán\r\n\ntài sản và thu hồi các khoản nợ của doanh nghiệp giải thể. Tài khoản này do Trưởng\r\n\nBan thanh lý doanh nghiệp làm chủ tài khoản.\n\nToàn bộ số tiền\r\n\nthu được từ việc giải thể doanh nghiệp bao gồm: vốn bằng tiền, tiền thu được từ\r\n\nnhượng bán, thanh lý tài sản và thu hồi các khoản nợ của doanh nghiệp giải thể\r\n\nphải gửi vào tài khoản của Ban thanh lý doanh nghiệp ngay trong ngày thu được\r\n\ntiền. Trường hợp hết ngày làm việc thì phải gửi ngay trong ngày làm việc tiếp\r\n\nsau. Người nào cố tình chậm trễ việc gửi tiền thì phải bồi thường theo lãi suất\r\n\ngửi tiết kiệm không kỳ hạn do Ngân hàng công bố và phải chịu kỷ luật hành chính\r\n\ntuỳ theo lỗi nặng hay nhẹ.\n\n10. Đối với\r\n\nchủ nợ có tài khoản tại Ngân hàng hay Kho bạc Nhà nước, Trưởng Ban thanh lý\r\n\ndoanh nghiệp làm thủ tục chuyển tiền thanh toán nợ vào tài khoản của chủ nợ. Nếu\r\n\nkhông có tài khoản, Trưởng Ban thanh lý doanh nghiệp thông báo cho chủ nợ đến\r\n\nnhận trực tiếp hoặc chuyển qua bưu điện cho chủ nợ. Phí gửi bưu điện được trừ\r\n\nvào số tiền thanh toán cho chủ nợ.\n\nVII. THANH\r\n\nTOÁN CHI PHÍ GIẢI THỂ VÀ CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ\n\n1. Toàn bộ số\r\n\ntiền thu được từ việc giải thể doanh nghiệp sau khi thanh toán cho các chủ nợ\r\n\ncó bảo đảm được xử lý theo trình tự sau:\n\na. Thanh toán\r\n\ncác chi phí giải thể doanh nghiệp.\n\nCác chi phí\r\n\ngiải thể doanh nghiệp gồm:\n\n+ Chi phí gắn\r\n\nliền với việc thanh lý các hợp đồng kinh tế, chi phí cho việc thu hồi, vận chuyển,\r\n\nbảo quản, giữ gìn tài sản của doanh nghiệp bị giải thể;\n\n+ Chi phí\r\n\nliên quan tới việc tổ chức bán đấu giá tài sản; \n\n+ Chi phí cho\r\n\nsắp xếp, lưu trữ và bảo quản tài liệu của doanh nghiệp bị giải thể và các chi\r\n\nphí khác liên quan đến việc thực hiện giải thể doanh nghiệp. Các khoản chi này\r\n\nthanh toán theo thực chi do Trưởng Ban thanh lý doanh nghiệp duyệt. Trưởng Ban\r\n\nthanh lý chịu trách nhiệm về các quyết định của mình.\n\n+ Tiền lương\r\n\ncho cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp bị giải thể được huy động tham\r\n\ngia vào Ban thanh lý doanh nghiệp giải thể và các tổ giúp việc.\n\nb. Thanh toán\r\n\ncác khoản nợ lương, nợ bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác theo chế độ cho\r\n\nngười lao động tại doanh nghiệp bị giải thể theo hợp đồng hoặc thoả ước lao động\r\n\ntập thể và chế độ hiện hành của doanh nghiệp.\n\nChế độ và nguồn\r\n\nkinh phí trợ cấp lao động trong doanh nghiệp giải thể thực hiện theo qui định tại\r\n\nNghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của Chính phủ về chế độ lao động dôi\r\n\ndư và các văn bản khác hiện hành.\n\nc. Số tiền\r\n\ncòn lại sau khi thanh toán 2 khoản trên sẽ được thanh toán cho các chủ nợ không\r\n\ncó bảo đảm.\n\nViệc thanh\r\n\ntoán cho các chủ nợ dựa trên cơ sở tỷ lệ giữa tổng số tiền chi trả của từng đợt\r\n\nso với tổng số nợ chưa thanh toán, Ban thanh lý doanh nghiệp được quyền ưu tiên\r\n\nthanh toán cho các món nợ nhỏ không theo tỷ lệ nói trên và chịu trách nhiệm về\r\n\nquyết định của mình.\n\nVí dụ: Số tiền\r\n\nthu được từ tài sản của doanh nghiệp bị giải thể đợt I là 3.000 triệu đồng. Các\r\n\nkhoản nợ của doanh nghiệp bao gồm: nợ có bảo đảm là 1.000 triệu đồng, nợ không\r\n\ncó bảo đảm là 5.000 triệu đồng, chi phí giải thể và nợ lương, BHXH là 500 triệu\r\n\nđồng.\n\nSố tiền còn lại\r\n\nđể thanh toán cho chủ nợ không có bảo đảm là: 3.000 triệu - 1.000 triệu - 500\r\n\ntriệu = 1.500 triệu đồng.\n\nTỷ lệ giữa tổng\r\n\nsố tiền thanh toán đợt này với số nợ không có bảo đảm là: 1.500 triệu đồng/5.000\r\n\ntriệu đồng = 0,3 (30%)\n\nViệc thanh toán\r\n\ncho các chủ nợ được thực hiện như sau:\n\nChủ nợ A có số\r\n\nnợ không có bảo đảm là 500 triệu đồng được thanh toán: 30% x 500 triệu = 150\r\n\ntriệu đồng.\n\nChủ nợ B có số\r\n\nnợ không có bảo đảm là 1.000 triệu đồng được thanh toán: 30% x 1.000 triệu =\r\n\n300 triệu đồng.\n\n...\n\nSố tiền thu\r\n\nđược từ các đợt tiếp theo sẽ được lần lượt chi trả hết cho các khoản nợ không\r\n\ncó bảo đảm còn thiếu.\n\nd. Các khoản\r\n\nnợ thuế và nợ ngân sách khác.\n\n2. Số\r\n\ntiền còn lại sau khi đã chi trả hết các khoản nợ sẽ thuộc về Ngân sách Nhà nước.\r\n\nTrong vòng 5 (năm) ngày kể từ ngày kết thúc việc thanh toán cho các chủ nợ, Ban\r\n\nthanh lý doanh nghiệp phải có trách nhiệm nộp toàn bộ số tiền này vào Quĩ hỗ trợ\r\n\nsắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước.\n\n3. Trường hợp\r\n\nsố tiền thu được từ việc giải thể doanh nghiệp (kể cả khoản Nhà nước trợ cấp để\r\n\nhỗ trợ chi trả cho người lao động) không đủ thanh toán hết các khoản nợ phải trả\r\n\nthì người quyết định giải thể doanh nghiệp thông báo với các chủ nợ và các cơ\r\n\nquan có liên quan về việc doanh nghiệp đã lâm vào tình trạng mất khả năng thanh\r\n\ntoán. Khi đó, việc xử lý không theo qui định về giải thể doanh nghiệp mà chuyển\r\n\nsang thực hiện các thủ tục phá sản doanh nghiệp.\n\n1. Hết thời hạn giải thể\r\n\ndoanh nghiệp, nếu còn vấn đề tồn tại thì Ban thanh lý doanh nghiệp có trách nhiệm\r\n\nbáo cáo người quyết định giải thể doanh nghiệp xem xét, giải quyết. \n\n2. 07 (bảy) ngày sau khi\r\n\nviệc thanh toán cho các chủ nợ kết thúc, Ban thanh lý doanh nghiệp phải lập báo\r\n\ncáo về giải thể doanh nghiệp. Báo cáo được gửi cho người quyết định giải thể\r\n\ndoanh nghiệp, cơ quan tài chính doanh nghiệp (doanh nghiệp Trung ương gửi về Cục\r\n\nTài chính doanh nghiệp - Bộ Tài chính, doanh nghiệp địa phương gửi về Sở Tài\r\n\nchính - Vật giá tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) và cơ quan quản lý cấp\r\n\ntrên của doanh nghiệp bị giải thể (nếu có).\n\n3. Người quyết định giải\r\n\nthể doanh nghiệp tiến hành xem xét báo cáo giải thể và ra quyết định giải thể\r\n\ndoanh nghiệp sau khi có ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài chính doanh nghiệp\r\n\nthông qua báo cáo giải thể.\n\nQuyết định giải thể\r\n\ndoanh nghiệp được gửi tới các cơ quan:\n\n- Người đề\r\n\nnghị giải thể doanh nghiệp (nếu có);\n\n- Cơ quan tài\r\n\nchính doanh nghiệp (doanh nghiệp Trung ương gửi về Bộ Tài chính (Cục Tài\r\n\nchính doanh nghiệp), doanh nghiệp địa phương gửi về Sở Tài chính - Vật giá tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương);\n\n- Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư nơi doanh nghiệp bị giải thể đăng ký kinh doanh; \n\n- Cục Thống\r\n\nkê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính;\n\n- Cơ quan Thuế\r\n\ntrực tiếp quản lý việc thu thuế của doanh nghiệp.\n\n4. Sau khi kết\r\n\nthúc quá trình giải thể của doanh nghiệp, toàn bộ hồ sơ, sổ kế toán của doanh\r\n\nnghiệp bị giải thể, sổ sách liên quan đến quá trình giải thể doanh nghiệp phải\r\n\nđược lưu trữ tại cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp theo đúng các qui định\r\n\nvề lưu trữ tài liệu.\n\nThông tư này\r\n\ncó hiệu lực kể từ sau ngày ký ban hành và thay thế Thông tư số 25-TC/TCDN ngày\r\n\n15/5/1997 hướng dẫn trình tự, thủ tục, nguyên tắc xử lý tài chính khi giải thể\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước. Các qui định khác trái với Thông tư này đều không có giá\r\n\ntrị thi hành.\n\nThông tư này\r\n\nkhông áp dụng trong trường hợp sáp nhập, chia tách doanh nghiệp hoặc chuyển\r\n\ndoanh nghiệp thành đơn vị sự nghiệp theo quyết định của cấp có thẩm quyền.\n\nTrong quá\r\n\ntrình thực hiện có gì vướng mắc, khó khăn đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để\r\n\nnghiên cứu, giải quyết.\n\nPHỤ LỤC\n\nPHƯƠNG ÁN GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP\n\nI. PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ CÁC HỢP ĐỒNG\r\n\nKINH TẾ:\n\nTổng số các hợp\r\n\nđồng kinh tế doanh nghiệp đang thực hiện tại thời điểm giải thể. Trong đó, xác\r\n\nđịnh rõ hợp đồng kinh tế thanh lý ngay và hợp đồng kinh tế có thể tiếp tục thực\r\n\nhiện trong thời hạn tiến hành giải thể doanh nghiệp.\n\n1. Hợp đồng\r\n\nkinh tế thanh lý ngay: nêu rõ tổng số thu, hoặc chi phí cho việc thanh lý hợp đồng\r\n\n(nếu có).\n\n2. Hợp đồng\r\n\nkinh tế có thể tiếp tục thực hiện, cần giải trình rõ các nội dung sau: \n\n+ Tổng giá trị\r\n\nhợp đồng.\n\n+ Giải trình\r\n\nphương án tiếp tục hoàn thành hợp đồng: mức độ công việc đã hoàn thành, thời gian\r\n\nhoàn thành hợp đồng, chi phí cho việc hoàn thành hợp đồng, phương án tổ chức sản\r\n\nxuất không ảnh hưởng đến tiến độ thanh lý doanh nghiệp (bao gồm cả việc tiêu thụ\r\n\nsản phẩm, thu tiền...), số tiền thu được sau khi hoàn thành hợp đồng...\n\nII. PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TÀI SẢN CỦA\r\n\nDOANH NGHIỆP GIẢI THỂ:\n\n1. Đối với\r\n\ntài sản hiện vật:\n\n+ Kiểm kê,\r\n\nphân loại tài sản hiện có thuộc sở hữu của doanh nghiệp và xác định giá trị thị\r\n\ntrường của các tài sản đó.\n\n+ Phương án\r\n\nthanh lý, nhượng bán tài sản\n\n+ Phương án xử\r\n\nlý tài sản gắn với quyền sử dụng đất.\n\n+ Phương án xử\r\n\nlý các tài sản được dùng làm vật đảm bảo, thế chấp.\n\n2. Đối với\r\n\ncác khoản nợ phải thu:\n\n+ Tổng số nợ\r\n\nphải thu. Trong đó, chia ra nợ có tài sản bảo đảm, nợ đến hạn, nợ chưa đến hạn,\r\n\nnợ có khả năng thu hồi, nợ không có khả năng thu hồi.\n\n+ Biện pháp\r\n\nthu hồi nợ, thời gian dự kiến cho việc thu hồi nợ.\n\nIII. PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TÀI SẢN\r\n\nLIÊN DOANH, CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ RA NGOÀI DOANH NGHIỆP (NẾU CÓ).\n\n- Hình thức\r\n\nchuyển nhượng\n\n- Giá trị\r\n\nchuyển nhượng dự kiến...\n\nIV. PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH:\n\nA. Số tiền dự kiến thu được từ việc giải\r\n\nthể doanh nghiệp, bao gồm:\n\n1. Tiền mặt,\r\n\nsố dư tại các tài khoản tiền gửi (tiền Việt Nam và ngoại tệ), trị giá vàng, bạc,\r\n\nđá quí và trị giá toàn bộ giấy tờ có khả năng thanh toán của doanh nghiệp.\n\n2. Tiền thu\r\n\nđược do nhượng bán, thanh lý tài sản (bao gồm cả tài sản được dùng làm vật đảm\r\n\nbảo, thế chấp).\n\n3. Khoản thu\r\n\ntừ chuyển nhượng phần vốn góp liên doanh, đầu tư ra ngoài doanh nghiệp.\n\n4. Số tiền\r\n\nthu hồi từ các khoản nợ phải thu.\n\n5. Các khoản\r\n\nthu khác \n\nB. Số tiền\r\n\ndự kiến chi cho giải thể doanh nghiệp:\n\n1. Chi phí giải\r\n\nthể doanh nghiệp \n\n2. Chi thanh\r\n\ntoán cho người lao động bao gồm: chi các khoản nợ lương, nợ BHXH...\n\n3. Chi trả\r\n\ncác khoản nợ phải trả của doanh nghiệp.\n\n4. Chi trả\r\n\ncác khoản nợ thuế và nợ Ngân sách khác.\n\n5. Các khoản\r\n\nchi khác.\n\nC. Chênh lẹch\r\n\nthu - chi (A - B)\n\nV. PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ LAO ĐỘNG:\n\n1. Danh sách\r\n\nlao động thường xuyên của doanh nghiệp tại thời điểm giải thể.\n\n2. Phương án\r\n\nbố trí việc làm cho lao động của doanh nghiệp sau khi giải thể:\n\n+ Lao động\r\n\nchuyển công tác sang doanh nghiệp khác,\n\n+ Lao động\r\n\nnghỉ việc theo chế độ,\n\n3. Danh sách\r\n\nlao động doanh nghiệp phải chi trả trợ cấp thôi việc, mất việc theo qui định hiện\r\n\nhành; Tiền trợ cấp thôi việc, mất việc doanh nghiệp phải trả cho từng lao động\r\n\ntheo qui định hiện hành của Nhà nước.\n\nVI. KIẾN NGHỊ", + "id": 10067 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100670.json b/contexts/context_100670.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..aa0deedf51e5a1624eeafe551f6b09725ba36b32 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100670.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-935-QD-TTg-xuat-cap-hoa-chat-sat-trung-du-tru-quoc-gia-Quang-Tri-Ben-Tre-2016-313169.aspx", + "name": "Quyet-dinh-935-QD-TTg-xuat-cap-hoa-chat-sat-trung-du-tru-quoc-gia-Quang-Tri-Ben-Tre-2016-313169", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 935/QĐ-TTg\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 30 tháng 05 năm\r\n\n 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC XUẤT CẤP HÓA\r\n\nCHẤT SÁT TRÙNG DỰ TRỮ QUỐC GIA CHO CÁC TỈNH: QUẢNG TRỊ, BẾN TRE\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nXét đề nghị của Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tại văn bản số 3556/BNN-TY ngày 06 tháng 5 năm 2016, số 3554/BNN-TY ngày 06 tháng 5 năm 2016, ý kiến của Bộ Tài chính tại văn\r\n\nbản số 6898/BTC-TCDT ngày 20 tháng 5 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn xuất cấp (không thu\r\n\ntiền) từ nguồn dự trữ quốc gia 5.000 lít hóa chất sát trùng Han-Iodine và 5.000\r\n\nlít hóa chất sát trùng Vetvaco-Iodine cho tỉnh Quảng Trị\r\n\nđể phòng, chống dịch bệnh tai xanh và 35 tấn hóa chất\r\n\nChlorine 65% min cho tỉnh Bến Tre để phòng chống dịch bệnh\r\n\nthủy sản.\n\nỦy ban nhân dân các tỉnh: Quảng Trị, Bến Tre tiếp nhận, quản lý và sử dụng số\r\n\nhóa chất nêu trên theo đúng quy định hiện hành.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Các\r\n\nBộ trưởng: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nvà Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh:\r\n\nQuảng Trị, Bến Tre chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thủ tướng CP, PTTg Vương Đình Huệ,\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: KTN, V.III, TH,\r\n\n TKBT;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH (3).\n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG\n\nPHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Vương Đình Huệ\n\n", + "id": 100670 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100671.json b/contexts/context_100671.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..01342018dc719ae923c94cd1773e300a5248a247 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100671.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1092-QD-UBND-2023-ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Ham-Thuan-Nam-Binh-Thuan-569665.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1092-QD-UBND-2023-ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Ham-Thuan-Nam-Binh-Thuan-569665", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1092/QĐ-UBND\n\nBình Thuận, ngày 12\r\n\n tháng 6 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 CỦA HUYỆN HÀM THUẬN NAM\n\nỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng\r\n\n11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày\r\n\n29 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch\r\n\nngày 24 tháng 11 năm 2017;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi 37\r\n\nLuật liên quan đến quy hoạch;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban thường vụ Quốc hội giải\r\n\nthích một số điều của luật Quy hoạch;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều của Luật Quy hoạch;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n15/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chủ trương\r\n\nchuyển mục đích sử đất rừng trồng sang mục đích khác;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n41/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về danh mục dự\r\n\nán chuyển mục đích sử đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng và\r\n\ndanh mục dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất để thực hiện trong năm\r\n\n2021;\n\nNghị quyết số 58/NQ-HĐND \r\n\nngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thông qua danh mục dự\r\n\nán chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và danh mục dự án\r\n\nthuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất năm 2022;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n44/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 về thông qua danh mục dự án chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và danh mục dự án thuộc trường\r\n\nhợp Nhà nước thu hồi đất năm 2023;\n\nTheo đề nghị của Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện Hàm Thuận Nam tại Tờ trình số 13/TTr-UBND ngày 13 tháng 3 năm\r\n\n2023, Tờ trình số 56/TTr-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2023, Báo cáo số 119/BC-UBND\r\n\nngày 09 tháng 5 năm 2023 và của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ\r\n\ntrình số 186/TTr-STNMT ngày 02 tháng 6 năm 2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kế hoạch sử\r\n\ndụng đất năm 2023 của huyện Hàm Thuận Nam, với các chỉ tiêu chủ yếu sau:\n\n1. Diện tích các loại đất\r\n\nphân bổ trong năm 2023 (Phụ lục 1 kèm theo).\n\n2. Kế hoạch thu hồi các\r\n\nloại đất năm 2023 (Phụ lục 2 kèm theo).\n\n3. Kế hoạch chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất năm 2023 (Phụ lục 3 kèm theo).\n\n4. Kế hoạch đưa đất chưa\r\n\nsử dụng vào sử dụng năm 2023 (Phụ lục 4 kèm theo).\n\n(Kèm theo Báo cáo\r\n\nthuyết minh tổng hợp và Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Hàm\r\n\nThuận Nam)\n\nĐiều 2. Căn cứ vào Điều 1 của\r\n\nQuyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Nam có trách nhiệm:\n\n1. Công bố, công khai, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất năm 2023 theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;\n\n2. Chịu trách nhiệm về sự\r\n\nđồng bộ của hệ thống bảng biểu, bản đồ, báo cáo hồ sơ kế hoạch sử dụng đất năm\r\n\n2023;\n\n3. Thường xuyên tổ chức\r\n\nkiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2023, chịu trách nhiệm pháp lý\r\n\ntrong việc triển khai thực hiện các chỉ tiêu trong kỳ kế hoạch sử dụng đất hàng\r\n\nnăm;\n\n4. Thực hiện thu hồi đất,\r\n\ngiao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định pháp\r\n\nluật đất đai và theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.\n\n5. Tăng cường công tác\r\n\ntuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp\r\n\nluật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và\r\n\nphát triển bền vững.\n\nĐiều 3.\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện Hàm Thuận Nam và Đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh đối với các nội dung tại Điều 1 Quyết định này.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Nam đăng tải công khai Quyết định này,\r\n\nBản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2023 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch\r\n\nsử dụng đất năm 2023 của huyện Hàm Thuận Nam.\n\nĐiều 4. Quyết định có hiệu lực kể\r\n\ntừ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện Hàm Thuận Nam và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định\r\n\nthi hành./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 5;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Các cơ quan chuyên môn của tỉnh;\r\n\n - Chi cục QLĐĐ - Sở TN&MT;\r\n\n - Trung tâm Thông tin (đăng tải trên Cổng thông tin);\r\n\n - Lưu: VT, ĐTQH, KGVXNV, KT. Đức.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nPhan Văn Đăng\n\n \n\n \n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n ", + "id": 100671 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100672.json b/contexts/context_100672.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1120b3a620162105b6361477aa492ce1f5eb673c --- /dev/null +++ b/contexts/context_100672.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-50-2011-QD-UBND-gia-boi-thuong-cay-trong-va-vat-nuoi-131162.aspx", + "name": "Quyet-dinh-50-2011-QD-UBND-gia-boi-thuong-cay-trong-va-vat-nuoi-131162", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 50/2011/QĐ-UBND\n\nAn\r\n\n Giang, ngày 28 tháng 10 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG VÀ VẬT\r\n\nNUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành Văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư khi nhà nước thu hồi đất;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp\r\n\ngiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất,\r\n\ntrình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và\r\n\ngiải quyết khiếu nại về đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch\r\n\nsử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy\r\n\nđịnh chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất,\r\n\ngiao đất, cho thuê đất;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá bồi thường cây trồng và vật\r\n\nnuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang.\n\nĐiều 2.\r\n\nCác dự án, hạng mục đã và đang thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ\r\n\nvà tái định cư theo phương án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt trước khi Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo chính sách, phương án đã được\r\n\nphê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo Quy định kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết\r\n\nđịnh số 1491/2005/QĐ-UB ngày 23 tháng 5 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc\r\n\nban hành bảng giá bồi thường cây trồng vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa\r\n\nbàn tỉnh An Giang.\n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở,\r\n\nngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\n trường (b/c);\r\n\n - Website Chính phủ, Cục Kiểm tra VB (Bộ Tư pháp);\r\n\n - TT. TU, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban ngành cấp tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã và thành phố;\r\n\n - Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: HCTC, P. TH, NC, TT. Công báo - Tin học.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Thế Năng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI\r\n\nĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG\n\n(ban hành kèm theo Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày\r\n\n28 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)\n\nChương\r\n\nI\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này áp dụng cho việc\r\n\nbồi thường cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An\r\n\nGiang để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích\r\n\ncông cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định tại:\n\n1. Nghị định số\r\n\n197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư khi nhà nước thu hồi đất.\n\n2. Nghị định số 84/2007/NĐ-CP\r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ\r\n\ntục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu\r\n\nnại về đất đai.\n\n3. Nghị định số 69/2009/NĐ-CP\r\n\nngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất,\r\n\ngiá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.\n\n4. Quyết định số\r\n\n25/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy\r\n\nđịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn\r\n\ntỉnh An Giang.\n\nĐiều 2.\r\n\nĐối tượng áp dụng\n\nTổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo; hộ gia đình, cá nhân trong nước,\r\n\nngười Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất\r\n\nbị nhà nước thu hồi đất có tài sản trên đất là cây trồng, vật nuôi phải di dời\r\n\nvà có đủ điều kiện để được bồi thường thì được bồi thường theo Quy định này.\n\nChương\r\n\nII\n\nBỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG\n\nĐiều 3.\r\n\nMức bồi thường đối với cây trồng hàng năm\n\n1. Được tính bằng giá trị sản\r\n\nlượng của một vụ thu hoạch đó. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính\r\n\ntheo năng suất của một vụ cao nhất trong ba năm trước liền kề của cây trồng\r\n\nchính tại địa phương theo thời giá trung bình của nông sản cùng loại ở địa\r\n\nphương tại thời điểm thu hồi đất.\n\n2. Căn cứ tình hình thực tế của khu vực dự án, Hội đồng bồi thường cấp\r\n\nhuyện xác định loại cây trồng chính, năng suất, giá bán trung bình tại thời điểm\r\n\nthu hồi đất để đề nghị mức bồi thường chung cho toàn khu vực dự án theo công thức\r\n\nsau:\n\nMức\r\n\n bồi thường\n\n(đồng/m2)\n\n=\n\nNăng\r\n\n suất cao nhất 1 vụ\n\n(kg/m2)\n\nx\n\ngiá\r\n\n bán trung bình\n\n(đồng/kg)\n\n3. Năng suất cây trồng phải do\r\n\nPhòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác nhận. Trường hợp đã thu hoạch\r\n\nxong thì không tính bồi thường.\n\nĐiều 4.\r\n\nMức bồi thường đối với cây trồng lâu năm\n\n1. Cây ăn trái:\n\na) Đang ở trong thời kỳ thu hoạch\r\n\nđược tính bằng giá trị hiện có của vườn cây với giá trung bình trên thị trường\r\n\ntại thời điểm bồi thường.\n\nb) Mức bồi thường nêu tại Phụ\r\n\nlục 1, chỉ tính cho các hộ không phải là trồng chuyên canh; đồng thời tính\r\n\nchung cho cả cây trồng hạt và cây ghép.\n\nc) Đối với cây ăn trái thuộc\r\n\nvườn cây chuyên canh thì được tính tăng thêm 01 (một) lần so với mức bồi thường\r\n\ntại Phụ lục 1. Trường hợp giá cây ăn trái biến động tăng hoặc có phát sinh các\r\n\nloại cây trồng khác không có trong bảng giá tại Quy định này thì Hội đồng bồi\r\n\nthường cấp huyện tổ chức, khảo sát thực tế để đề xuất Sở Tài chính trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định cho từng phương án bồi thường.\n\n2. Cây lấy gỗ:\n\na) Tính bồi thường bằng số lượng từng loại cây trồng nhân với giá bán một\r\n\ncây tương ứng cùng loại, cùng độ tuổi, cùng kích thước hoặc cùng khả năng cho sản\r\n\nphẩm ở thị trường địa phương tại thời điểm thu hồi theo Phụ lục 2.\n\nb) Cơ sở để tính bồi thường đối\r\n\nvới cây lấy gỗ:\n\n- Giá bồi thường không bao gồm\r\n\nxác cây.\n\n- Các loại cây quy định tại\r\n\nPhụ lục 2 được tính bằng đường kính gốc, riêng đối với cừ tràm thì tính bằng đường\r\n\nkính ngọn.\n\n- Xác định nhóm gỗ căn cứ theo Quyết định số 2198/CNR ngày 26/11/1977 của\r\n\nBộ Lâm nghiệp về việc phân loại các loại gỗ sử dụng.\n\n3. Đối với loại cây trồng làm\r\n\nhàng rào như: me nước, gòn, dâm bụt… trồng từ 01 (một) năm trở lên mức bồi thường\r\n\nlà 40.000 đồng/md (bốn mươi ngàn đồng), dư­ới 01 (một) năm mức bồi thường là\r\n\n20.000 đồng/md (hai mươi ngàn đồng). Riêng đối với cây trứng cá trồng để lấy\r\n\nbóng mát có đường kính gốc từ 10 cm trở lên mức bồi thường là 20.000 đồng/cây.\n\n4. Cây kiểng:\n\na) Đối với các loại cây kiểng\r\n\ntrồng dưới đất, tùy theo giá trị của cây mà Hội đồng bồi thường cấp huyện xác định\r\n\nmức hỗ trợ để đào gốc di dời.\n\nb) Đối với các loại cây kiểng\r\n\ntrồng trong chậu, tùy theo tình hình thực tế Hội đồng bồi thường cấp huyện xác\r\n\nđịnh mức hỗ trợ di dời.\n\n5. Cây leo giàn: Hội đồng bồi\r\n\nthường cấp huyện tổ chức, khảo sát thực tế đề xuất Sở Tài chính trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định cho từng phương án bồi thường.\n\n6. Chi phí chặt hạ đối với\r\n\ncác loại cây ăn trái đã lão hóa không còn thu hoạch, căn cứ theo quyết định hiện\r\n\nhành của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành bộ đơn giá xây dựng cơ bản trên\r\n\nđịa bàn tỉnh An Giang để thực hiện.\n\n7. Sau khi nhận được tiền đền\r\n\nbù, chủ sở hữu được quyền sử dụng tất cả các loại cây trồng và phải tự tổ chức\r\n\ngiải phóng mặt bằng.\n\nĐiều 5.\r\n\nQuy định bổ sung một số trường hợp cá biệt có thể xảy ra trong công tác bồi thường\r\n\nđối với cây trồng\n\n1. Đối với cây hoang dại, cây\r\n\nmọc tự nhiên không phải do con người gieo trồng thì không thuộc đối tượng tính\r\n\nbồi thường.\n\n2. Đối với các loại cây cảnh\r\n\ntheo nguyên tắc chung là không bồi thường, chỉ hỗ trợ di dời. Trường hợp không\r\n\nthể di dời (bị giải tỏa trắng, không còn đất để di dời hoặc do điều kiện khách\r\n\nquan mà chủ hộ không thể thu hồi được giá trị cây cảnh khi nhà nước thu hồi đất)\r\n\nthì xem xét bồi thường. Mức bồi thường, hỗ trợ cây cảnh do tổ chức làm nhiệm vụ\r\n\nbồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát đề xuất từng trường hợp cụ thể, trình Ủy\r\n\nban nhân dân cấp thẩm quyền xem xét quyết định.\n\n3. Đối với những cây trồng đặc\r\n\nthù của địa phương, cây trồng chưa có trong Quy định này hoặc theo thời giá tại\r\n\nđịa phương chưa hợp lý, Hội đồng bồi thường cấp huyện có công văn đề xuất mức\r\n\ngiá và gửi về Sở Tài chính để được xem xét, giải quyết kịp thời cho từng dự án.\n\nChương\r\n\nIII\n\nBỒI THƯỜNG VẬT NUÔI\n\nĐiều 6. Bồi\r\n\nthường đối với nuôi trồng thủy sản\n\n1. Thủy sản nuôi lấy thịt:\n\na) Thủy sản nuôi chuyên canh:\n\n- Đối với các loại thủy sản\r\n\nnuôi chuyên canh được áp dụng theo bảng giá bồi thường các loại thủy sản chuyên\r\n\ncanh được quy định tại Phụ lục 3.\n\n- Đối với các loại thủy sản\r\n\nnuôi chuyên canh mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì\r\n\nkhông bồi thường.\n\n- Đối với các loại thủy sản\r\n\nnuôi chuyên canh mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được\r\n\nbồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm. Cụ thể như sau:\n\n+ Thủy sản nuôi từ 03 (ba)\r\n\ntháng tuổi trở lên mức bồi thường bằng 50% giá trị sản lượng thu hoạch quy định\r\n\ntại Phụ lục 3.\n\n+ Thủy sản nuôi nhỏ hơn 03 (ba)\r\n\ntháng tuổi mức bồi thường bằng 40% giá trị sản lượng thu hoạch quy định tại Phụ\r\n\nlục 3.\n\n+ Trường hợp có thể di dời được\r\n\nthì chỉ hỗ trợ chi phí di dời và thiệt hại do di dời gây ra bằng 30% giá trị sản\r\n\nlượng thu hoạch quy định tại Phụ lục 3.\n\nb) Thủy sản nuôi không chuyên\r\n\ncanh: mức bồi thường tối đa bằng 50% mức bồi thường thủy sản nuôi chuyên canh\r\n\nquy định tại điểm a khoản này.\n\n2. Thủy sản nuôi lấy giống:\r\n\nchỉ hỗ trợ di chuyển, mức hỗ trợ bằng 20% giá cá giống thực tế. Giá cá cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\na) Cá tra : 79.000 đồng/kg x\r\n\n20% = 15.800 đồng/kg.\n\nb) Cá lóc lai : 97.000 đồng/kg\r\n\nx 20% = 19.400 đồng/kg.\n\nc) Cá rô phi : 80.000 đồng/kg\r\n\nx 20% = 16.000 đồng/kg.\n\nd) Cá điêu hồng : 80.000 đồng/kg\r\n\nx 20% = 16.000 đồng/kg.\n\nđ) Cá trê : 53.000 đồng/kg x\r\n\n20% = 10.600 đồng/kg.\n\ne) Cá rô đồng : 100.000 đồng/kg\r\n\nx 20% = 20.000 đồng/kg.\n\n3. Hội đồng bồi thường cấp\r\n\nhuyện căn cứ vào bảng giá bồi thường, hỗ trợ thủy sản được quy định tại Phụ lục\r\n\n3 và khoản 2 Điều này để thực hiện bồi thường. Trường hợp tại thời điểm lập\r\n\nphương án bồi thường mà giá thủy sản trung bình trên thị trường biến động có\r\n\ntăng so với bảng giá thì Hội đồng bồi thường cấp huyện khảo sát và đề xuất Sở\r\n\nTài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt mức bồi thường cho từng\r\n\nphương án.\n\nĐiều 7. Bồi\r\n\nthường đối với vật nuôi khác\n\nĐối với vật nuôi khác, Hội đồng bồi thường cấp huyện căn cứ vào từng trường\r\n\nhợp cụ thể, khảo sát giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất để xác định,\r\n\nxây dựng mức giá và báo cáo Sở Tài chính để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét\r\n\nquyết định. Việc xây dựng mức giá vật nuôi phải tuân theo nguyên tắc sau đây:\n\n1. Đối với vật nuôi mà tại thời\r\n\nđiểm thu hồi đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường.\n\n2. Đối với vật nuôi mà tại thời\r\n\nđiểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực\r\n\ntế do phải thu hoạch sớm. Trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường\r\n\nchi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra. Mức bồi thường cụ thể do Hội\r\n\nđồng bồi thường cấp huyện đề xuất Sở Tài chính tham mưu, trình Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh xem xét quyết định đối với từng phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư.\n\nChương\r\n\nIV\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 8.\r\n\nTrách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp, các ngành\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện có trách nhiệm chỉ đạo Hội đồng bồi thường phối hợp với tổ chức phát triển\r\n\nquỹ đất xác định giá bồi thường cây trồng, vật nuôi đối với các tổ chức, hộ gia\r\n\nđình và cá nhân bị thu hồi đất trên địa bàn theo đúng Quy định này.\n\n2. Giám đốc Sở Tài chính chịu\r\n\ntrách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định\r\n\nnày; đồng thời phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường theo dõi giá cây trồng, vật nuôi. Khi có những vấn đề mới\r\n\nphát sinh thì Sở Tài chính có trách nhiệm báo cáo, đề xuất để Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncó chỉ đạo xử lý kịp thời.\n\n3. Trong quá trình thực hiện,\r\n\nnếu phát sinh vướng mắc, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các chủ đầu tư phản ánh kịp\r\n\nthời về Sở Tài chính để trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp\r\n\nvới tình hình thực tế./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nBẢNG GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY ĂN TRÁI\n\n(ban hành kèm theo Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày\r\n\n28 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)\n\nĐơn vị tính: đồng/cây.\n\nSố TT\n\nLoại cây\n\nLoại\n\nGiá bồi thường\n\nI\n\nLOẠI THÂN CÂY LẤY GỖ\n\n\n\n\n\n1\n\nThốt lốt\n\n\n\n\n\n\n\n- Cây có trái từ\r\n\n 20 năm trở lên\n\nA\n\n1.200.000\n\n\n\n- Cây từ 15 năm\r\n\n đến dưới 20 năm\n\nB\n\n900.000\n\n\n\n- Cây từ 10 năm\r\n\n đến dưới 15 năm\n\nC\n\n650.000\n\n\n\n- Cây từ 5 năm đến\r\n\n dưới 10 năm\n\nD\n\n400.000\n\n\n\n- Cây dưới 5 năm\n\nE\n\n150.000\n\n2\n\nDừa\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ 6 năm trở\r\n\n lên có trái ổn định\n\nA\n\n650.000\n\n\n\n- Từ 3 năm đến\r\n\n dưới 6 năm\n\nB\n\n350.000\n\n\n\n- Từ 1 năm đến\r\n\n dưới 3 năm\n\nC\n\n175.000\n\n\n\n- Mới trồng (dưới\r\n\n 1 năm)\n\nD\n\n60.000\n\n3\n\nSầu riêng,\r\n\n măng cụt, xoài\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ 8 năm trở\r\n\n lên có trái ổn định\n\nA\n\n1.600.000\n\n\n\n- Từ 4 năm đến\r\n\n dưới 8 năm\n\nB\n\n970.000\n\n\n\n- Từ 1 năm đến\r\n\n dưới 4 năm\n\nC\n\n400.000\n\n\n\n- Mới trồng (dưới\r\n\n 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)\n\nD\n\n80.000\n\n4\n\nVú sữa, mít\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ 10 năm trở\r\n\n lên có trái ổn định\n\nA\n\n960.000\n\n\n\n- Từ 4 năm đến\r\n\n dưới 10 năm\n\nB\n\n610.000\n\n\n\n- Từ 1 năm đến\r\n\n dưới 4 năm\n\nC\n\n280.000\n\n\n\n- Mới trồng (dưới\r\n\n 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)\n\nD\n\n45.000\n\n5\n\nCam, quít, bưởi,\r\n\n sabô, nhãn, chôm chôm, mận, dâu\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ 10 năm trở\r\n\n lên có trái ổn định\n\nA\n\n725.000\n\n\n\n- Từ 4 năm đến\r\n\n dưới 10 năm\n\nB\n\n370.000\n\n\n\n- Từ 1 năm đến\r\n\n dưới 4 năm\n\nC\n\n150.000\n\n\n\n- Mới trồng (dưới\r\n\n 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)\n\nD\n\n30.000\n\n6\n\nMãng cầu\r\n\n xiêm, mãng cầu ta, sơ ri, táo, chanh\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ 6 năm trở\r\n\n lên có trái ổn định\n\nA\n\n365.000\n\n\n\n- Từ 3 năm đến\r\n\n dưới 6 năm\n\nB\n\n220.000\n\n\n\n- Từ 1 năm đến\r\n\n dưới 3 năm\n\nC\n\n110.000\n\n\n\n- Mới trồng (dưới\r\n\n 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m )\n\nD\n\n30.000\n\n7\n\nỔi\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ 6 năm trở\r\n\n lên có trái ổn định\n\nA\n\n180.000\n\n\n\n- Từ 3 năm đến\r\n\n dưới 6 năm\n\nB\n\n105.000\n\n\n\n- Từ 1 năm đến\r\n\n dưới 3 năm\n\nC\n\n55.000\n\n\n\n- Mới trồng (dưới\r\n\n 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)\n\nD\n\n25.000\n\n8\n\nCóc, chùm ruột,\r\n\n lêkima, lựu, khế, thị\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ 6 năm trở\r\n\n lên có trái ổn định\n\nA\n\n320.000\n\n\n\n- Từ 3 năm đến\r\n\n dưới 6 năm\n\nB\n\n140.000\n\n\n\n- Từ 1 năm đến\r\n\n dưới 3 năm\n\nC\n\n80.000\n\n\n\n- Mới trồng (dưới\r\n\n 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)\n\nD\n\n30.000\n\n9\n\nCau\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ 6 năm trở\r\n\n lên có trái ổn định\n\nA\n\n230.000\n\n\n\n- Từ 3 năm đến\r\n\n dưới 6 năm\n\nB\n\n90.000\n\n\n\n- Mới trồng (dưới\r\n\n 3 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)\n\nC\n\n20.000\n\n10\n\nSầu đâu\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ 6 năm trở\r\n\n lên cho bông, lá ổn định\n\nA\n\n440.000\n\n\n\n- Từ 3 năm đến\r\n\n dưới 6 năm\n\nB\n\n265.000\n\n\n\n- Từ 1 năm đến\r\n\n dưới 3 năm\n\nC\n\n90.000\n\n\n\n- Mới trồng (dưới\r\n\n 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)\n\nD\n\n20.000\n\n11\n\nCà phê, điều,\r\n\n ca cao, ô môi\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ 8 năm trở\r\n\n lên có trái ổn định\n\nA\n\n250.000\n\n\n\n- Từ 3 năm đến\r\n\n dưới 8 năm\n\nB\n\n110.000\n\n\n\n- Từ 1 năm đến\r\n\n dưới 3 năm\n\nC\n\n55.000\n\n\n\n- Mới trồng (dưới\r\n\n 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)\n\nD\n\n20.000\n\n12\n\nCây cám, me\r\n\n chua\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ 8 năm trở\r\n\n lên có trái ổn định\n\nA\n\n2.000.000\n\n\n\n- Từ 5 năm đến\r\n\n dưới 8 năm\n\nB\n\n1.500.000\n\n\n\n- Từ 3 năm đến\r\n\n dưới 5 năm\n\nC\n\n1.000.000\n\n\n\n- Từ 2 năm đến\r\n\n dưới 3 năm\n\nD\n\n500.000\n\n\n\n- Từ 1 năm đến\r\n\n dưới 2 năm\n\nE\n\n200.000\n\n\n\n- Mới trồng (dưới\r\n\n 1 năm và chiều cao tối thiếu 0,5 m)\n\nF\n\n100.000\n\nII\n\nLOẠI THÂN CÂY KHÔNG LẤY GỖ\n\n\n\n\n\n1\n\nThơm, khóm\n\n\n\n\n\n\n\n- Bụi có trái\n\nA\n\n10.000\n\n\n\n- Bụi chưa trái\n\nB\n\n6.000\n\n2\n\nChuối\n\n\n\n\n\n\n\n- Chuối có buồng\n\nA\n\n53.000\n\n\n\n- Chuối sắp trổ\r\n\n buồng\n\nB\n\n25.000\n\n\n\n- Mới trồng\n\nC\n\n8.000\n\n3\n\nĐu đủ\n\n\n\n\n\n\n\n- Cây trên 1 năm\n\nA\n\n130.000\n\n\n\n- Cây trồng từ 6\r\n\n tháng đến 1 năm\n\nB\n\n75.000\n\n\n\n- Mới trồng (dưới\r\n\n 6 tháng và chiều cao tối thiểu 0,5 m)\n\nC\n\n20.000\n\n4\n\nTiêu\n\n\n\n\n\n\n\n- Nộc đang thu\r\n\n hoạch (trên 6 năm)\n\nA\n\n200.000\n\n\n\n- Nộc chưa thu\r\n\n hoạch (từ 3 năm đến 6 năm)\n\nB\n\n80.000\n\n\n\n- Nộc mới trồng\r\n\n (dưới 3 năm)\n\nC\n\n20.000\n\n5\n\nThanh long\n\n\n\n\n\n\n\n- Nộc đang cho\r\n\n trái\n\nA\n\n200.000\n\n\n\n- Nộc chưa có\r\n\n trái\n\nB\n\n65.000\n\n\n\n- Nộc mới trồng\n\nC\n\n20.000\n\n6\n\nTrầu\n\n\n\n\n\n\n\n- Nộc đang thu\r\n\n hoạch\n\nA\n\n125.000\n\n\n\n- Nộc chưa thu\r\n\n hoạch\n\nB\n\n60.000\n\n\n\n- Nộc mới trồng\n\nC\n\n15.000\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nBẢNG GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY LẤY GỖ\n\n(ban hành kèm theo Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng\r\n\n10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)\n\nĐơn vị tính: đồng/cây.\n\nSố TT\n\nLoại cây\n\nLoại\n\nGiá bồi thường\n\n1\n\nThuộc gỗ từ\r\n\n nhóm I đến nhóm III\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 70 cm trở lên\n\nA\n\n900.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 60 cm đến dưới 70 cm\n\nB\n\n500.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 40 cm đến dưới 60 cm\n\nC\n\n350.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 20 cm đến dưới 40 cm\n\nD\n\n250.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 10 cm đến dưới 20 cm\n\nE\n\n200.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n dưới 10 cm\n\nF\n\n105.000\n\n2\n\nThuộc gỗ từ\r\n\n nhóm IV đến nhóm V\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 70 cm trở lên\n\nA\n\n750.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 60 cm đến dưới 70 cm\n\nB\n\n425.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 40 cm đến dưới 60 cm\n\nC\n\n250.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 20 cm đến dưới 40 cm\n\nD\n\n175.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 10 cm đến dưới 20 cm\n\nE\n\n85.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n dưới 10 cm\n\nF\n\n35.000\n\n3\n\nThuộc gỗ từ\r\n\n nhóm VI đến nhóm VIII (trừ các loại cây lấy gỗ khác\r\n\n có trong bảng giá này)\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 70 cm trở lên\n\nA\n\n675.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 60 cm đến dưới 70 cm\n\nB\n\n325.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 40 cm đến dưới 60 cm\n\nC\n\n175.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 20 cm đến dưới 40 cm\n\nD\n\n100.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 10 cm đến dưới 20 cm\n\nE\n\n55.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n dưới 10 cm\n\nF\n\n20.000\n\n\n\nCÁC LOẠI CÂY\r\n\n LẤY GỖ KHÁC\n\n\n\n\n\n4\n\nCây tràm\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường kính từ\r\n\n 8 cm trở lên (cừ 8 fi ngọn 8 cm)\n\nA\n\n60.000\n\n\n\n- Đường kính từ\r\n\n 7 cm trở lên (cừ 7 fi ngọn 7 cm)\n\nB\n\n50.000\n\n\n\n- Đường kính từ\r\n\n 6 cm trở lên (cừ 6 fi ngọn 6 cm)\n\nC\n\n40.000\n\n\n\n- Đường kính từ\r\n\n 5 cm trở lên (cừ 5 fi ngọn 5 cm)\n\nE\n\n30.000\n\n\n\n- Đường kính từ 4 cm đến dưới 5 cm (cừ 4 fi ngọn 4\r\n\n cm)\n\nF\n\n20.000\n\n\n\n- Đường kính từ 3 cm đến dưới 4 cm (cừ 3 fi ngọn 3\r\n\n cm)\n\nG\n\n15.000\n\n\n\n- Đường kính từ\r\n\n 2 cm đến dưới 3 cm\n\nH\n\n7.000\n\n\n\n- Mới trồng (dưới\r\n\n 6 tháng và chiều cao tối thiểu 1 m)\n\nI\n\n5.000\n\n5\n\nBạch đàn\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 70 cm trở lên\n\nA\n\n250.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 60 cm đến dưới 70 cm\n\nB\n\n175.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 40 cm đến dưới 60 cm\n\nC\n\n150.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 20 cm đến dưới 40 cm\n\nD\n\n90.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 10 cm đến dưới 20 cm\n\nE\n\n50.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 5 cm đến dưới 10 cm\n\nF\n\n25.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 1 cm đến dưới 5 cm\n\nG\n\n10.000\n\n\n\n- Mới trồng (dưới\r\n\n 6 tháng và chiều cao tối thiểu 1 m)\n\nH\n\n3.000\n\n6\n\nCây keo lá\r\n\n tràm\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 70 cm trở lên\n\nA\n\n250.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 60 cm đến dưới 70 cm\n\nB\n\n175.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 40 cm đến dưới 60 cm\n\nC\n\n150.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 20 cm đến dưới 40 cm\n\nD\n\n90.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 10 cm đến dưới 20 cm\n\nE\n\n50.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 5 cm đến dưới 10 cm\n\nF\n\n25.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 1 cm đến dưới 5 cm\n\nG\n\n10.000\n\n\n\n- Mới trồng (dưới\r\n\n 6 tháng và chiều cao tối thiểu 1 m)\n\nH\n\n3.000\n\n7\n\nCòng, gáo, bún, sung, mù u, gừa, trâm bầu, me nước,\r\n\n trâm, liễu, phượng, dương, điệp, thông, tùng…\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 70 cm trở lên\n\nA\n\n250.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 60 cm đến dưới 70 cm\n\nB\n\n175.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 40 cm đến dưới 60 cm\n\nC\n\n150.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 20 cm đến dưới 40 cm\n\nD\n\n90.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 10 cm đến dưới 20 cm\n\nE\n\n50.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 5 cm đến dưới 10 cm\n\nF\n\n25.000\n\n\n\n- Đường kính gốc\r\n\n từ 1 cm đến dưới 5 cm\n\nG\n\n10.000\n\n8\n\nTre gai, tre\r\n\n mỡ\n\n\n\n\n\n\n\n- Cao từ 7 m trở\r\n\n lên\n\nA\n\n25.000\n\n\n\n- Cao từ 5 m đến\r\n\n dưới 7 m\n\nB\n\n15.000\n\n\n\n- Cao từ 2 m đến\r\n\n dưới 5 m\n\nC\n\n10.000\n\n\n\n- Dưới 2 m\n\nD\n\n5.000\n\n9\n\nTre mạnh tông,\r\n\n tre tàu\n\n\n\n\n\n\n\n- Cao từ 7 m trở\r\n\n lên\n\nA\n\n30.000\n\n\n\n- Cao từ 5 m đến\r\n\n dưới 7 m\n\nB\n\n20.000\n\n\n\n- Cao từ 2 m đến\r\n\n dưới 5 m\n\nC\n\n10.000\n\n\n\n- Dưới 2 m\n\nD\n\n8.000\n\n10\n\nTrúc\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ 100 cây/bụi\r\n\n trở lên\n\nA\n\n130.000\n\n\n\n- Từ 50 đến dưới\r\n\n 100 cây/bụi\n\nB\n\n70.000\n\n\n\n- Từ 20 đến dưới\r\n\n 50 cây/bụi\n\nC\n\n40.000\n\n\n\n- Từ dưới 20\r\n\n cây/bụi\n\nD\n\n20.000\n\n11\n\nTầm vong\n\n\n\n\n\n\n\n- Cao từ 7 m trở\r\n\n lên\n\nA\n\n20.000\n\n\n\n- Cao từ 5 m đến\r\n\n dưới 7 m\n\nB\n\n15.000\n\n\n\n- Cao từ 2 m đến\r\n\n dưới 5 m\n\nC\n\n10.000\n\n\n\n- Dưới 2 m\n\nD\n\n3.000\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nBẢNG GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI THỦY SẢN NUÔI\r\n\nCHUYÊN CANH\n\n(ban hành kèm theo Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng\r\n\n10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)\n\nSố TT\n\nLoại cá\n\nSản lượng thu hoạch kg/m2 mặt nước\n\nGiá trung bình (đồng/kg)\n\nGiá trị sản lượng thu hoạch (đồng/m2)\n\n1\n\nCá tra\n\n4,65\n\n16.250\n\n75.500\n\n2\n\nCá lóc lai\n\n3,43\n\n41.000\n\n140.500\n\n3\n\nCá rô đồng\n\n3,44\n\n41.000\n\n141.000\n\n4\n\nCá rô phi\n\n3,49\n\n19.500\n\n68.000\n\n5\n\nCá điêu hồng\n\n3,47\n\n25.000\n\n86.750\n\n6\n\nCá he, cá mè\r\n\n vinh\n\n1,05\n\n26.000\n\n27.300\n\n7\n\nCác loại cá khác\n\n2,62\n\n26.000\n\n68.000\n\n8\n\nTôm\n\n0,43\n\n98.000\n\n42.000\n\n", + "id": 100672 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100673.json b/contexts/context_100673.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d870807e4a52737615b203d171f3442f36af12b4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100673.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-379-QD-CTN-2021-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-voi-2-cong-dan-cu-tru-tai-Hong-Kong-470007.aspx", + "name": "Quyet-dinh-379-QD-CTN-2021-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-voi-2-cong-dan-cu-tru-tai-Hong-Kong-470007", + "passage": "CHỦ TỊCH NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 379/QĐ-CTN\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 24 tháng 3 năm 2021\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều\r\n\n88 và Điều 91 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật Quốc tịch Việt\r\n\nNam năm 2008;\n\nXét đề nghị của Chính phủ tại\r\n\nTờ trình số 57/TTr-CP ngày 02/02/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 02 công dân hiện đang cư trú tại\r\n\nHồng Kông (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng\r\n\nBộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong Danh\r\n\nsách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Thị Ngọc Thịnh\n\n \n\nDANH SÁCH\n\nCÔNG DÂN VIỆT NAM\r\n\nHIỆN CƯ TRÚ TẠI HỒNG KÔNG ĐƯỢC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\n(Kèm theo Quyết định số 379/QĐ-CTN ngày 24 tháng 3 năm 2021 của Chủ tịch\r\n\nnước)\n\n1. \n\nMã Lệ Bình, sinh ngày 05/12/1974 tại TP. Hồ\r\n\n Chí Minh\n\nNơi đăng ký khai sinh: UBND phường 11, quận\r\n\n 11, TP. Hồ Chí Minh theo GKS số 44-ĐKL ngày 02/3/2006\n\nHiện trú tại: Pok Hong Estate Pok Chi house,\r\n\n 805 room, Sha Tin\n\nHộ chiếu số: C6437543 cấp ngày 11/01/2019 tại\r\n\n Cục Quản lý xuất nhập cảnh\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: 103/5A Bình Thới,\r\n\n phường 11, quận 11, TP. Hồ Chí Minh\n\nGiới tính: Nữ\n\n2. \n\nTrương Thị Huệ, sinh ngày 20/02/1980 tại Hải\r\n\n Phòng\n\nNơi đăng ký khai sinh: UBND xã Dương Quan, huyện\r\n\n Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng theo GKS số 181 ngày 09/11/1998\n\nHiện trú tại: Flat B, 12/F, Tai Po Building,\r\n\n 176-180 Nam Cheong street, Sham Shui Po, Kowloon\n\nHộ chiếu số: N1586032 cấp ngày 14/3/2012 tại\r\n\n TLSQ Việt Nam tại Hồng Kông\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: xã Dương Quan,\r\n\n huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.\n\nGiới tính: Nữ\n\n \n\n \n\n ", + "id": 100673 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100674.json b/contexts/context_100674.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a26006e0057db7a79a28e19f27be15630f1cadce --- /dev/null +++ b/contexts/context_100674.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-50-2015-QD-UBND-quy-dinh-quan-ly-gia-Quang-Ngai-295809.aspx", + "name": "Quyet-dinh-50-2015-QD-UBND-quy-dinh-quan-ly-gia-Quang-Ngai-295809", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 50/2015/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ngãi, ngày 30 tháng 10 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13\r\n\nngày 20/6/2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 14/11/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Giá;\n\nCăn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC \r\n\nngày 28/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn\r\n\nthực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC \r\n\nngày 17/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định phương pháp định giá chung\r\n\nđối với hàng hóa, dịch vụ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tại Tờ trình số 11TTr-STC ngày 13/10/2015 về\r\n\nviệc ban hành Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và Giám đốc\r\n\nSở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 178/BC-STP ngày\r\n\n09/9/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý giá\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký\r\n\nvà thay thế Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 21/02/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nQuảng Ngãi ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng\r\n\nNgãi.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính,\r\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố; Giám đốc các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Văn phòng Chính phủ (b/cáo);\n\n- Vụ Pháp chế, Cục Quản lý Giá - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ\r\n\n Tư pháp;\n\n- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;\n\n- Thường trực Tỉnh ủy;\n\n- Thường trực HĐND tỉnh;\n\n- CT, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\n\n- UBMTTQVN tỉnh, các đoàn thể chính trị-xã hội;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy,\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\n\n- Các cơ quan TW đóng trên địa bàn tỉnh;\n\n- Đài PTTH, Báo Quảng Ngãi;\n\n- VPUB: PCVP, các P.N/cứu;\n\n- Trung tâm Công báo và Tin học;\n\n- Lưu: VT, P.KTTHhtlv99.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Ngọc Căng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nQUẢN LÝ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2015/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng ngãi)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\n1. Quy định này quy định công tác quản\r\n\nlý về giá trên địa bàn tỉnh Quảng\r\n\nNgãi, gồm các lĩnh vực: bình ổn giá; định giá của Nhà nước; hiệp thương giá; kiểm\r\n\ntra các yếu tố hình thành giá; kê khai giá; niêm yết giá; cơ sở dữ liệu về giá.\n\n2. Những nội dung quản lý giá không\r\n\nquy định tại Quy định này thực hiện theo quy định của Luật Giá, Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ Quy\r\n\nđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá (gọi tắt là Nghị định\r\n\nsố 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ) và Thông tư số 56/2014/TT-BTC \r\n\nngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Giá (gọi tắt là Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài\r\n\nchính) và các quy định khác của Trung ương và của UBND tỉnh Quảng Ngãi.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Các cơ quan quản lý nhà nước của tỉnh\r\n\nQuảng Ngãi.\n\n2. Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân\r\n\nhoạt động sản xuất, kinh doanh liên quan trong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh\r\n\nQuảng Ngãi (trừ khi Điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia có quy định khác).\n\nĐiều 3. Nội\r\n\ndung quản lý nhà nước về giá\n\n1. Nghiên cứu, xây dựng, tổ chức thực\r\n\nhiện các chính sách, pháp luật trong lĩnh vực giá phù hợp với chính sách phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng thời kỳ.\n\n2. Triển khai, công bố và áp dụng các\r\n\nbiện pháp bình ổn giá tại địa phương.\n\n3. Tổ chức hiệp thương giá theo yêu cầu\r\n\nvà theo quy định của pháp luật.\n\n4. Kiểm tra các\r\n\nyếu tố hình thành giá, chi phí sản xuất theo quy định của pháp luật về giá.\n\n5. Thu thập, tổng hợp, phân tích và dự\r\n\nbáo tình hình giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh để xây dựng cơ sở dữ liệu về\r\n\ngiá phục vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá.\n\n6. Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định của nhà nước về quản lý giá;\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật\r\n\ntrong lĩnh vực giá theo thẩm quyền.\n\nChương II\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ\r\n\nTHỂ\n\nMục 1. BÌNH ỔN GIÁ\n\nĐiều 4. Danh mục\r\n\nhàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá, điều kiện áp dụng và thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh áp dụng các biện pháp bình ổn giá\n\n1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện\r\n\nbình ổn giá theo quy định tại Điều 15 của Luật Giá và Điều 3 Nghị định số\r\n\n177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ.\n\n2. Điều kiện áp dụng các biện pháp\r\n\nbình ổn giá: Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 14/11/2013 của Chính phủ.\n\n3. Thẩm quyền quyết định áp dụng các\r\n\nbiện pháp bình ổn giá: Thực hiện theo quy định tại khoản 6, Điều 7 Nghị định số\r\n\n177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ.\n\nĐiều 5. Thực hiện đăng ký giá\r\n\nhàng hóa, dịch vụ; cơ quan tiếp nhận và đối tượng thực hiện đăng ký giá\n\n1. Trong thời gian Nhà nước áp dụng\r\n\nbiện pháp đăng ký giá để bình ổn giá đối với mặt hàng cụ thể thuộc Danh mục\r\n\nhàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá; tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh\r\n\ntrước khi định giá, điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ phải thực hiện đăng ký giá\r\n\nbằng việc lập Biểu mẫu đăng ký giá gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo phân\r\n\ncông tại khoản 3 Điều này. Việc đăng ký giá được thực hiện theo quy định tại điểm\r\n\na, điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản 1, Điều 6 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 14/11/2013 của Chính phủ.\n\n2. Đối tượng thực hiện đăng ký giá\n\na) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh\r\n\ndoanh hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả đại lý có quyền quyết định giá, điều chỉnh\r\n\ngiá) có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi mà không có tên trong danh\r\n\nsách thực hiện đăng ký giá tại Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá), không có tên\r\n\ntrong văn bản hướng dẫn riêng về việc đăng ký giá của liên Bộ Tài chính và Bộ\r\n\nquản lý chuyên ngành hoặc hướng dẫn của Bộ quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền.\n\nb) Đối với tổ chức, cá nhân là chi\r\n\nnhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh\r\n\ngiá (ký hợp đồng phân phối trực tiếp với nhà cung cấp và\r\n\nmua, bán hàng hóa, dịch vụ theo giá do nhà cung cấp quyết định) không phải đăng\r\n\nký giá nhưng có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản gửi Sở Tài chính về việc chi\r\n\nnhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá; cung cấp thông tin\r\n\nvề mức giá của nhà cung cấp cho Sở Tài chính hoặc Sở Y tế hoặc UBND huyện,\r\n\nthành phố theo quy định tại khoản 3 Điều này sau khi nhận được quyết định hoặc\r\n\nthông báo điều chỉnh giá của nhà cung cấp và chịu trách nhiệm về tính chính xác\r\n\ncủa việc cung cấp thông tin.\n\n3. Phân công cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu\r\n\nđăng ký giá:\n\na) Sở Tài chính chủ trì tiếp nhận Biểu\r\n\nmẫu đăng ký giá của các tổ chức sản xuất, kinh doanh thuộc danh mục hàng hóa, dịch\r\n\nvụ quy định tại khoản 1, Điều 3 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của\r\n\nChính phủ do cơ quan quản lý nhà nước tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh, trừ\r\n\ntrường hợp quy định tại điểm b khoản này.\n\nb) Sở Y tế chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu\r\n\nđăng ký giá của các tổ chức sản xuất, kinh doanh các mặt hàng là thuốc phòng bệnh,\r\n\nchữa bệnh cho người thuộc danh mục thuốc chữa bệnh thiết yếu sử dụng trong các\r\n\ncơ sở khám chữa bệnh theo hướng dẫn của Bộ Y tế do cơ quan quản lý nhà nước tỉnh\r\n\ncấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.\n\nc) Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện,\r\n\nthành phố chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá của hộ gia đình, cá nhân sản\r\n\nxuất, kinh doanh thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1, Điều 3\r\n\nNghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ\r\n\ndo cơ quan quản lý nhà nước huyện, thành phố cấp Giấy phép\r\n\nđăng ký kinh doanh.\n\n4. Cách thức thực hiện đăng ký giá:\r\n\nThực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 3, Điều 5 Thông tư số 56/2014/TT-BTC \r\n\nngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính. Biểu mẫu đăng ký giá thực hiện theo hướng dẫn\r\n\ntại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính.\n\n5. Quy trình tiếp nhận, rà soát Biểu\r\n\nmẫu đăng ký giá: Thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư số 56/2014/TT-BTC \r\n\nngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính.\n\n6. Quyền hạn và trách nhiệm của các tổ\r\n\nchức, cá nhân trong tổ chức thực hiện đăng ký giá: Thực hiện theo quy định tại\r\n\nĐiều 7 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính.\n\n7. Sở Tài chính phối hợp với các\r\n\nngành liên quan, UBND các huyện, thành phố tham mưu UBND tỉnh thông báo các tổ\r\n\nchức, cá nhân thực hiện đăng ký giá trên địa bàn theo đúng quy định.\n\nĐịnh kỳ vào ngày 01 tháng 7 hàng năm\r\n\nhoặc theo yêu cầu của UBND tỉnh, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Cục Thuế và các cơ quan chuyên môn của tỉnh tham mưu UBND tỉnh rà\r\n\nsoát, điều chỉnh danh sách các tổ chức, cá nhân đăng ký giá tại địa phương.\n\nMục 2. ĐỊNH GIÁ\n\nĐiều 6. Trình tự,\r\n\nquy trình, nội dung thẩm định phương án giá, hồ sơ phương án giá và thời hạn thẩm\r\n\nđịnh phương án giá, quyết định giá\n\n1. Trình tự, quy trình thẩm định\r\n\nphương án giá\n\na) Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ\r\n\nlập hồ sơ phương án giá theo lĩnh vực được phân công có trách nhiệm lập hồ sơ\r\n\nphương án giá gửi cơ quan chủ quản (trong trường hợp đơn vị trực thuộc lập hồ\r\n\nsơ phương án giá) xem xét thống nhất, lấy ý kiến tham gia của các sở, ngành có liên quan\r\n\nvà UBND các huyện, thành phố; trên cơ sở đó tổng hợp ý kiến, hoàn chỉnh lại\r\n\nphương án và có văn bản kèm theo hồ sơ phương án giá gửi Sở Tài chính thẩm định.\n\nb) Sau khi nhận đầy đủ Hồ sơ phương\r\n\nán giá theo quy định tại điểm a, khoản này, Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định\r\n\nphương án giá.\n\nCăn cứ vào nội dung phương án giá và\r\n\nloại hàng hóa, dịch vụ, Sở Tài chính tự tổ chức thẩm định hoặc mời các Sở,\r\n\nngành có liên quan tham gia thẩm định.\n\nc) Trên cơ sở kết quả thẩm định giá, Sở\r\n\nTài chính có văn bản thông báo kết quả thẩm định đến cơ quan, đơn vị để hoàn\r\n\nthiện Hồ sơ phương án giá. Căn cứ vào nhiệm vụ được phân công theo quy định tại\r\n\nkhoản 1, Điều 7 của Quy định này, Sở Tài chính hoặc Sở quản lý chuyên ngành,\r\n\nlĩnh vực trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\n2. Hồ sơ phương án giá và nội dung\r\n\nphương án giá\n\na) Hồ sơ phương án giá được lập theo\r\n\nmẫu quy định tại Phụ lục số 2a ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính.\n\nb) Nội dung chính của phương án giá\r\n\nthực hiện theo quy định chi tiết tại khoản 3, Điều 9 Thông tư số 56/2014/TT-BTC \r\n\nngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính.\n\n3. Nội dung thẩm định phương án giá,\r\n\nhồ sơ trình UBND tỉnh quyết định giá và thời hạn thẩm định phương án giá, quyết\r\n\nđịnh giá\n\na) Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định\r\n\ntoàn bộ các nội dung có liên quan trong phương án giá; trong đó, cần thẩm định\r\n\nrõ đối với từng khoản mục chi phí, tính khả thi của mức giá khi ban hành và những\r\n\nkiến nghị, đề xuất (nếu có).\n\nb) Hồ sơ phương án giá trình UBND tỉnh\r\n\nxem xét, quyết định bao gồm các hồ sơ, tài liệu theo quy định tại khoản 2, Điều\r\n\n9 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính.\n\nc) Thời hạn thẩm định phương án giá\r\n\nvà thời hạn quyết định giá thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 9 Nghị định\r\n\nsố 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ.\n\n4. Đối với việc thẩm định Bảng giá đất,\r\n\ngiá đất cụ thể được thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính, Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường. Việc thẩm định giá hàng hóa, dịch vụ khác, nếu cấp có thẩm\r\n\nquyền thành lập Hội đồng thẩm định giá, Hội đồng định giá thì được thực hiện\r\n\ntheo quyết định đó. Giá các hàng hóa, dịch vụ do Sở Tài chính chủ trì xây dựng\r\n\ntrình UBND tỉnh thì không tổ chức thẩm định.\n\nĐiều 7. Thẩm quyền quyết định\r\n\ngiá; phân công trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc lập, trình phương\r\n\nán giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá\n\n1. UBND tỉnh quyết định phê duyệt\r\n\nphương án giá, quy định giá trên cơ sở tham mưu, đề xuất của các sở, ngành sau:\n\na) Giá đất:\n\n- Bảng giá đất (Áp dụng cho thời kỳ 5 năm): Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố xây dựng Bảng giá đất hoặc thuê\r\n\ntổ chức có chức năng thẩm định giá khảo sát, điều tra, xây dựng Bảng giá đất gửi Thường trực Hội đồng thẩm định Bảng giá đất để Hội đồng thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nhoàn chỉnh, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua trước khi ban hành và\r\n\ncông bố.\n\n- Giá đất cụ thể được xác định theo\r\n\nphương pháp so sánh trực tiếp, phương pháp chiết trừ, phương pháp thu nhập,\r\n\nphương pháp thặng dư: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố (nơi có đất định giá) xây dựng phương án giá hoặc thuê tổ chức có chức\r\n\nnăng thẩm định giá khảo sát, điều tra, xây dựng phương án giá, gửi Thường trực\r\n\nHội đồng thẩm định giá đất cụ thể để Hội đồng thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường hoàn chỉnh, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\n- Giá đất cụ thể được xác định bằng\r\n\nphương pháp hệ số để tính bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước\r\n\nthu hồi đất đối với dự án có các thửa đất liền kề nhau, có\r\n\ncùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi và thu nhập từ việc sử dụng đất tương\r\n\ntự nhau theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về giá đất: Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nchủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố\r\n\n(nơi có dự án) xây dựng phương án giá hoặc thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá khảo sát, điều tra, xây dựng phương án\r\n\ngiá gửi Thường trực Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể để Hội đồng thẩm định, Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường hoàn chỉnh, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định cho từng\r\n\ndự án cụ thể hoặc thực hiện theo quy định riêng của UBND tỉnh về giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ.\n\n- Giá đất cụ thể được xác định bằng\r\n\nphương pháp hệ số để áp dụng cho các trường hợp theo quy định tại điểm a, khoản\r\n\n2, Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về\r\n\ngiá đất: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Cục Thuế tỉnh, các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện,\r\n\nthành phố xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá hàng năm, trình UBND tỉnh đề\r\n\nnghị Thường trực HĐND tỉnh có ý kiến thống nhất trước khi ban hành.\n\n- Giá khởi điểm\r\n\nđể tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần\r\n\ncho cả thời gian thuê; giá đất tái định cư: Thực hiện theo quy định riêng của\r\n\nUBND tỉnh.\n\nb) Mức tỷ lệ (%) để xác định đơn giá\r\n\ncho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, mức\r\n\nđơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với phần diện\r\n\ntích đất có mặt nước và đơn giá cho thuê mặt nước: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, các sở, ngành có\r\n\nliên quan và UBND các huyện, thành phố xây dựng quy định mức tỷ lệ (%) để xác định\r\n\nđơn giá cho thuê đất, đơn giá cho thuê mặt nước trên địa\r\n\nbàn tỉnh, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\nc) Giá rừng sản xuất và rừng phòng hộ\r\n\nthuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu: Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn chủ trì, phối hợp các sở, ngành có\r\n\nliên quan và UBND các huyện, thành phố (nơi có rừng) xây dựng phương án giá,\r\n\nxác định giá rừng, giá cho thuê các loại rừng gửi Sở Tài chính thẩm định; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoàn chỉnh, tham mưu\r\n\nUBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua, trên cơ sở đó UBND tỉnh quyết định phê duyệt\r\n\nphương án và quy định giá rừng, giá cho thuê rừng.\n\nd) Giá cho thuê, mua nhà ở xã hội,\r\n\nnhà ở công vụ được đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước; giá bán hoặc giá cho\r\n\nthuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật về nhà ở; giá bán\r\n\nhoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước để làm việc hoặc sử dụng vào mục\r\n\nđích khác: Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với sở, ngành có liên quan xây dựng phương án giá, xác định giá cho thuê, giá bán\r\n\ntrình UBND tỉnh xem xét, quyết định sau khi có ý kiến thẩm\r\n\nđịnh bằng văn bản của Sở Tài chính. Riêng đối với quỹ nhà ở\r\n\nthuộc sở hữu nhà nước đã giao cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đầu\r\n\ntư, Xây dựng và Kinh doanh dịch vụ Quảng Ngãi quản lý thì phương án giá cho\r\n\nthuê nhà do Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đầu\r\n\ntư, Xây dựng và Kinh doanh dịch vụ Quảng Ngãi xây dựng, gửi Sở Xây dựng; Sở Xây\r\n\ndựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ngành có liên quan thẩm định,\r\n\ntrình UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\nđ) Giá nước sạch cho sinh hoạt và cho\r\n\nmục đích khác: Các tổ chức, cơ quan, đơn vị có chức năng kinh doanh, cung cấp\r\n\nnước sạch dùng cho sinh hoạt và cho mục đích khác xây dựng phương án giá và giá\r\n\nnước sạch sinh hoạt, lấy ý kiến tham gia của Sở Xây dựng (đối với nước sạch tại\r\n\nđô thị), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với nước sạch tại nông\r\n\nthôn), gửi Sở Tài chính thẩm định và trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt phương\r\n\nán giá nước sạch và quy định giá nước sạch dùng cho sinh hoạt. Riêng các cơ\r\n\nquan, đơn vị có chức năng kinh doanh, cung cấp nước sạch tại nông thôn do UBND\r\n\ncác xã, huyện quản lý thì UBND huyện là cơ quan lấy ý kiến\r\n\ncủa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và gửi hồ sơ phương án giá đến Sở\r\n\nTài chính.\n\ne) Giá cho thuê tài sản Nhà nước là\r\n\ncông trình kết cấu hạ tầng đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương: Sở quản lý\r\n\nchuyên ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với sở, ngành có liên quan xây dựng phương án giá, xác định giá cho thuê tài sản Nhà nước trình UBND tỉnh\r\n\nxem xét, quyết định sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.\n\ng) Giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch\r\n\nvụ sự nghiệp công và hàng hóa, dịch vụ được nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch sản\r\n\nxuất, kinh doanh sử dụng ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật: Sở\r\n\nquản lý chuyên ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với sở, ngành có liên quan xây\r\n\ndựng phương án giá, xác định giá cụ thể trình UBND tỉnh\r\n\nxem xét, quyết định sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.\n\nh) Giá dịch vụ giáo dục, đào tạo áp dụng\r\n\nđối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập thuộc tỉnh: Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo chủ trì, phối hợp các Sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố\r\n\n(đối với các cơ sở giáo dục thuộc huyện, thành phố quản lý theo phân cấp) xây dựng\r\n\nphương án giá, xác định giá dịch vụ gửi Sở Tài chính thẩm\r\n\nđịnh, Sở Giáo dục và Đào tạo hoàn chỉnh tham mưu UBND tỉnh trình Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh thông qua, làm cơ sở cho UBND tỉnh quy định giá hoặc trình UBND tỉnh\r\n\nxem xét, quyết định theo quy định của pháp luật về thẩm quyền quyết định giá dịch\r\n\nvụ giáo dục, đào tạo tại thời điểm quy định giá.\n\ni) Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối\r\n\nvới cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh: Sở\r\n\nY tế chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh và các sở,\r\n\nngành có liên quan xây dựng phương án giá, xác định giá dịch vụ gửi Sở Tài\r\n\nchính thẩm định, Sở Y tế hoàn chỉnh, tham mưu UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh thông qua để làm cơ sở cho UBND tỉnh quy định giá hoặc trình UBND tỉnh xem\r\n\nxét, quyết định theo quy định của pháp luật về thẩm quyền quyết định giá dịch vụ\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh tại thời điểm quy định giá.\n\nk) Giá cước vận chuyển hàng hóa bằng\r\n\nô tô, cước vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy được thanh toán từ nguồn vốn\r\n\nngân sách nhà nước: Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp các sở, ngành có\r\n\nliên quan và UBND các huyện, thành phố xây dựng phương án giá cước trên địa bàn\r\n\ntỉnh trình UBND tỉnh xem xét, quyết định sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản\r\n\ncủa Sở Tài chính.\n\nl) Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển\r\n\nhàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ ngân sách địa\r\n\nphương và trung ương; mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ\r\n\ncước vận chuyển; cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Ban\r\n\nDân tộc tỉnh chủ trì, phối hợp các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện,\r\n\nthành phố (nơi được hưởng chính sách trợ giá, trợ cước)\r\n\nxây dựng phương án giá trình UBND tỉnh xem xét, quyết định sau khi có ý kiến thẩm\r\n\nđịnh bằng văn bản của Sở Tài chính.\n\nm) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe: Các\r\n\nđơn vị kinh doanh khai thác bến xe xây dựng phương án giá dịch vụ trình Sở Giao\r\n\nthông vận tải tham gia ý kiến, gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh xem\r\n\nxét, quyết định.\n\nn) Giá bồi thường nhà cửa, vật kiến\r\n\ntrúc khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh: Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp\r\n\ncác sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố xây dựng giá trình UBND\r\n\ntỉnh xem xét, quyết định sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài\r\n\nchính.\n\no) Giá bồi thường cây cối, hoa màu\r\n\nkhi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn chủ trì, phối hợp các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố\r\n\nxây dựng giá trình UBND tỉnh xem xét, quyết định sau khi có ý kiến thẩm định bằng\r\n\nvăn bản của Sở Tài chính.\n\np) Giá các hàng hóa, dịch vụ khác thuộc\r\n\nthẩm quyền quyết định giá của UBND tỉnh: Thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt giá theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó hoặc\r\n\ntheo văn bản chỉ đạo riêng của UBND tỉnh.\n\n2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc\r\n\ntỉnh; UBND các huyện, thành phố: Quyết định giá khởi điểm hoặc giá bán tài sản\r\n\nthanh lý, tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước; giá khởi điểm để đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất ở phân lô theo phân cấp của UBND tỉnh tại các quyết định hoặc tại các\r\n\nvăn bản của cấp có thẩm quyền có liên quan.\n\nĐiều 8. Điều chỉnh\r\n\nmức giá do UBND tỉnh quyết định\n\n1. Điều kiện thực hiện điều chỉnh\r\n\ngiá: Khi các yếu tố hình thành giá có biến động làm ảnh hưởng đến sản xuất, đời\r\n\nsống thì UBND tỉnh có trách nhiệm xem xét, điều chỉnh giá kịp thời.\n\n2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh\r\n\ndoanh những hàng hóa, dịch vụ do UBND tỉnh định giá quy định tại khoản 1, Điều\r\n\n7 của Quy định này có quyền kiến nghị UBND tỉnh và cơ quan trình UBND tỉnh quyết\r\n\nđịnh giá điều chỉnh mức giá theo quy định của pháp luật, nhưng phải nêu rõ lý\r\n\ndo và cơ sở xác định mức giá đề nghị điều chỉnh.\n\n3. Trình tự, thời hạn điều chỉnh giá\r\n\nthực hiện theo quy định tại Điều 6 của Quy định này.\n\n4. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất,\r\n\nkinh doanh kiến nghị điều chỉnh giá không hợp lý thì UBND tỉnh phải trả lời bằng\r\n\nvăn bản. Cơ quan trình UBND tỉnh quyết định giá có trách nhiệm tham mưu, đề xuất\r\n\nUBND tỉnh về văn bản trả lời.\n\n5. Việc điều chỉnh giá đất được thực\r\n\nhiện theo quy định riêng của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường.\n\nMục 3. HIỆP THƯƠNG GIÁ, KIỂM TRA\r\n\nYẾU TỐ HÌNH THÀNH GIÁ\n\nĐiều 9. Hiệp\r\n\nthương giá\n\n1. Sở Tài chính là cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá trên địa bàn tỉnh Quảng\r\n\nNgãi, khi đảm bảo các điều kiện sau:\n\na) Có văn bản chỉ đạo yêu cầu hiệp\r\n\nthương giá của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc khi có văn bản đề nghị hiệp thương giá của\r\n\nbên mua hoặc bên bán hoặc cả hai bên mua và bán có trụ sở đóng trên địa bàn khi\r\n\ncác bên này không thỏa thuận được giá mua, giá bán.\n\nb) Hàng hóa, dịch vụ không thuộc danh\r\n\nmục do nhà nước định giá.\n\nc) Hàng hóa, dịch vụ quan trọng được\r\n\nsản xuất, kinh doanh trong điều kiện đặc thù hoặc thị trường cạnh tranh hạn chế,\r\n\ncó tính chất độc quyền mua hoặc độc quyền bán hoặc các bên mua, bên bán phụ thuộc\r\n\nlẫn nhau không thể thay thế được.\n\n2. Hồ sơ hiệp thương giá, thủ tục và\r\n\ntrình tự hiệp thương giá; trách nhiệm của Sở Tài chính trong việc tổ chức hiệp\r\n\nthương: Thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10, Điều 11 và hướng\r\n\ndẫn tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính.\n\nĐiều 10. Kiểm tra các yếu tố hình\r\n\nthành giá\n\n1. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc\r\n\nDanh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá của tổ chức, cá nhân trên địa\r\n\nbàn tỉnh; hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của UBND tỉnh; hàng\r\n\nhóa, dịch vụ khác khi giá cả có biến động bất thường theo yêu cầu của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh.\n\n2. Trường hợp kiểm tra yếu tố hình\r\n\nthành giá, trình tự, thời hạn kiểm tra yếu tố hình thành\r\n\ngiá: Thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n14/11/2013 của Chính phủ. Các tài liệu phục vụ kiểm tra yếu tố hình thành giá\r\n\nthực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 12 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày\r\n\n28/4/2014 của Bộ Tài chính.\n\n3. Các biện pháp xử lý vi phạm: Căn cứ\r\n\nkết quả kiểm tra và tùy theo mức độ vi phạm, Sở Tài chính quyết định hoặc tham\r\n\nmưu UBND tỉnh quyết định xử lý hành vi vi phạm theo một trong các hình thức\r\n\nsau:\n\na) Xử phạt hành chính theo quy định của\r\n\npháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá và những quy định của\r\n\npháp luật có liên quan.\n\nb) Trường hợp hành vi vi phạm có dấu\r\n\nhiệu vi phạm pháp luật hình sự, Sở Tài chính có trách nhiệm báo cáo và tham mưu cho UBND tỉnh trong việc chuyển hồ sơ cho\r\n\ncơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n4. Sở Tài chính có trách nhiệm tham\r\n\ngia với tư cách là cơ quan phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang bộ kiểm tra yếu tố\r\n\nhình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Bộ\r\n\ntrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; hàng hóa, dịch vụ\r\n\nkhác khi giá có biến động bất thường theo yêu cầu của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.\n\nMục 4. KÊ KHAI GIÁ, NIÊM YẾT\r\n\nGIÁ, CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ GIÁ\n\nĐiều 11. Danh mục\r\n\nhàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá; đối tượng kê khai giá và cơ quan tiếp\r\n\nnhận\n\n1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc\r\n\ndiện kê khai giá, gồm:\n\na) Hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại\r\n\nkhoản 1, Điều 15 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ.\n\nb) Cước vận chuyển hành khách, hàng\r\n\nhóa bằng đường biển tuyến Sa Kỳ - Lý Sơn và ngược lại.\n\n2. Đối tượng thực hiện kê khai giá\n\na) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh\r\n\ndoanh hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả các đại lý có quyền quyết định giá, điều chỉnh\r\n\ngiá) có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi mà không có tên trong danh\r\n\nsách thực hiện kê khai giá tại Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá), không có tên\r\n\ntrong văn bản hướng dẫn riêng về việc kê khai giá của liên Bộ Tài chính và Bộ\r\n\nquản lý chuyên ngành hoặc hướng dẫn của Bộ quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền.\n\nb) Đối với tổ chức, cá nhân là chi\r\n\nnhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh\r\n\ngiá (ký hợp đồng phân phối trực tiếp với nhà cung cấp và\r\n\nmua, bán hàng hóa, dịch vụ theo đúng giá do nhà cung cấp\r\n\nquyết định) không phải kê khai giá nhưng có nghĩa vụ thông\r\n\nbáo bằng văn bản gửi Sở Tài chính về việc chi nhánh, đại\r\n\nlý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá; cung cấp thông tin về mức giá\r\n\ncủa nhà cung cấp cho Sở Tài chính hoặc Sở Y tế hoặc UBND huyện, thành phố theo\r\n\nquy định tại khoản 3 Điều này sau khi nhận được quyết định hoặc thông báo điều\r\n\nchỉnh giá của nhà cung cấp và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc cung\r\n\ncấp thông tin.\n\nc) Trong thời gian Nhà nước áp dụng\r\n\nbiện pháp đăng ký giá để bình ổn giá, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh\r\n\nhàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục bình ổn giá không thực hiện kê khai giá mà thực\r\n\nhiện đăng ký giá theo quy định tại Điều 5 của Quy định này. Hết thời gian nhà nước áp dụng biện pháp đăng ký giá, trước khi điều chỉnh giá tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc\r\n\nDanh mục bình ổn giá tiếp tục thực hiện kê khai giá theo quy định tại Điều này.\n\nd) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh\r\n\ndoanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện phải thực hiện kê khai giá có trách nhiệm thực\r\n\nhiện việc kê khai giá bằng việc gửi thông báo mức giá kê khai đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này tiếp\r\n\nnhận thông báo kê khai giá trước khi định giá, điều chỉnh giá ít nhất 05 ngày.\r\n\nGiá kê khai thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản\r\n\n1, Điều 16 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ.\n\n3. Cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu kê khai\r\n\ngiá\n\na) Sở Tài chính chủ trì tiếp nhận Biểu\r\n\nmẫu kê khai giá của các tổ chức sản xuất, kinh doanh thuộc danh mục hàng hóa, dịch\r\n\nvụ kê khai giá do cơ quan quản lý nhà nước tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh\r\n\ndoanh, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.\n\nb) Sở Y tế chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá của các tổ chức sản xuất, kinh doanh dịch\r\n\nvụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân; khám\r\n\nbệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước; thực\r\n\nphẩm chức năng cho trẻ em dưới 6 tuổi theo quy định và hướng dẫn của Bộ Y tế.\n\nc) Phòng Tài chính-Kế hoạch huyện,\r\n\nthành phố chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá của hộ gia đình, cá nhân sản\r\n\nxuất, kinh doanh thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ kê khai giá do cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước huyện, thành phố cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.\n\nd) Đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện\r\n\nkê khai giá theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này, cơ quan có thẩm quyền tiếp\r\n\nnhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá quy định tại khoản 3 Điều 5 Quy định này có\r\n\ntrách nhiệm tiếp nhận văn bản kê khai giá.\n\n4. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với\r\n\ncác sở ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố tham mưu UBND tỉnh thông\r\n\nbáo các tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh theo quy định.\n\nĐịnh kỳ vào ngày 01 tháng 7 hàng năm\r\n\nhoặc theo yêu cầu của UBND tỉnh, Sở Tài chính phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Cục Thuế và các cơ quan liên quan rà soát, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh\r\n\ndanh sách các tổ chức, cá nhân kê khai giá trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Cách thức thực hiện, quy trình tiếp\r\n\nnhận, rà soát văn bản kê khai giá; quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá\r\n\nnhân trong thực hiện kê khai giá: Thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 16\r\n\nvà Điều 17 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính.\n\n6. Văn bản kê khai giá thực hiện theo\r\n\nhướng dẫn tại Phụ lục số 4 ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính.\n\nĐiều 12. Niêm yết\r\n\ngiá\n\n1. Địa điểm thực hiện niêm yết giá,\r\n\ncách thức niêm yết giá: Thực hiện theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 Nghị định\r\n\nsố 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ.\n\n2. Sở Tài chính, Sở quản lý chuyên\r\n\nngành và Phòng Tài chính-Kế hoạch các huyện, thành phố có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện niêm yết giá và bán theo giá niêm yết theo quy định tại khoản 1 Điều\r\n\nnày.\n\nĐiều 13. Cơ sở dữ\r\n\nliệu về giá\n\n1. Sở Tài chính có trách nhiệm xây dựng\r\n\nhệ thống cơ sở dữ liệu về giá phục vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngành và\r\n\ncủa tỉnh.\n\n2. Nội dung cơ sở dữ liệu, nguồn\r\n\nthông tin phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu, quản trị, khai thác, sử dụng cơ sở dữ\r\n\nliệu về giá thực hiện theo Thông tư hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính về cơ sở dữ\r\n\nliệu về giá.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 14. Trách nhiệm của các\r\n\ncơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh\n\n1. Sở Tài chính là cơ quan tham mưu\r\n\ncho UBND tỉnh Quảng Ngãi trong việc thực hiện bình ổn giá, có trách nhiệm thực\r\n\nhiện đầy đủ các nội dung theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản\r\n\n3, Điều 3 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ sau:\n\na) Hướng dẫn tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện Quy định này và đôn đốc kiểm tra việc thực hiện của\r\n\ncác ngành, UBND các huyện, thành phố, các đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân có\r\n\nliên quan.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố tham mưu UBND tỉnh thực hiện\r\n\ncác nội dung về quản lý giá trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền; tổ chức thanh\r\n\ntra, kiểm tra giá; kiểm tra các yếu tố hình thành giá\r\n\nthành, giá bán hàng hóa khi có yêu cầu; thực hiện xử phạt vi phạm hành chính về\r\n\ngiá theo quy định của pháp luật.\n\nc) Tổ chức triển khai thực hiện các nội\r\n\ndung về quản lý giá theo chức năng, nhiệm vụ được giao tại Quy định này và các\r\n\nvăn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.\n\nd) Theo dõi, thu thập, phân tích thông\r\n\ntin và dự báo về giá cả thị trường đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục\r\n\nbình ổn giá, hàng hóa, dịch vụ thiết yếu; báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tài chính theo\r\n\nquy định.\n\n2. Các sở, ban, ngành và UBND các huyện,\r\n\nthành phố\n\na) Tổ chức triển khai thực hiện các nội\r\n\ndung về quản lý giá theo chức năng, nhiệm vụ được giao tại Quy định này; triển\r\n\nkhai và kiểm tra việc thực hiện các chính sách, biện pháp,\r\n\ncác quyết định về giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý ngành và\r\n\nđịa bàn quản lý.\n\nb) Phối hợp cùng Sở Tài chính tham\r\n\nmưu UBND tỉnh thực hiện các nội dung về quản lý giá trên địa bàn tỉnh theo thẩm\r\n\nquyền; tham gia cùng Sở Tài chính trong việc thanh tra giá thuộc lĩnh vực\r\n\nquản lý ngành và địa bàn quản lý.\n\n3. Phòng Tài chính-Kế hoạch các huyện,\r\n\nthành phố\n\na) Tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện hoặc tham mưu UBND huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện\r\n\ncác nội dung về quản lý giá theo chức năng, nhiệm vụ được giao tại Quy định\r\n\nnày.\n\nb) Theo dõi, thu thập phân tích thông\r\n\ntin và dự báo về giá cả thị trường đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục\r\n\nbình ổn giá; hàng hóa, dịch vụ thiết yếu trên địa bàn quản\r\n\nlý; báo cáo UBND huyện, thành phố và Sở Tài chính khi có yêu cầu của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh hoặc Sở Tài chính.\n\n4. Trách nhiệm của các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan\n\na) Các tổ chức, cá nhân sản xuất,\r\n\nkinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi\r\n\ncó trách nhiệm tuân thủ đúng các quy định về quản lý giá tại Quy định này và\r\n\ncác quy định của pháp luật về giá.\n\nb) Mọi công dân đều có quyền và trách\r\n\nnhiệm giám sát, phản ánh việc tuân thủ pháp luật về giá của các cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước; các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên địa\r\n\nbàn tỉnh Quảng Ngãi đến các cơ quan có thẩm quyền.\n\n5. Trong quá trình triển khai thực hiện\r\n\nQuy định này, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá\r\n\nnhân có liên quan kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Tài chính để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.", + "id": 100674 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100675.json b/contexts/context_100675.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1c8818acd9fd0822a996a34d43dbb97b7f198ad8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100675.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-36-2019-QD-UBND-Quy-che-lam-viec-cua-Uy-ban-nhan-dan-tinh-Son-La-429058.aspx", + "name": "Quyet-dinh-36-2019-QD-UBND-Quy-che-lam-viec-cua-Uy-ban-nhan-dan-tinh-Son-La-429058", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 36/2019/QĐ-UBND\n\nSơn La, ngày\r\n\n 05 tháng 9 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA UBND TỈNH SƠN LA KHOÁ\r\n\nXIV NHIỆM KỲ 2016 - 2021\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 53/2006/QĐ-TTg ngày 08 tháng\r\n\n3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế làm việc mẫu của\r\n\nUBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Quyết định số 45/2018/QĐ-TTg ngày 09\r\n\ntháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về quy định chế độ họp trong hoạt động\r\n\nquản lý, điều hành của cơ quan thuộc hệ thống hành chính Nhà nước;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh\r\n\nSơn La tại Tờ trình số 32/TTr-VPUB ngày 28 tháng 8 năm 2019.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của UBND tỉnh Sơn La khoá XIV,\r\n\nnhiệm kỳ 2016 - 2021.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 9 năm 2019 và thay thế Quyết định\r\n\nsố 22/2016/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2016 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy\r\n\nchế làm việc của UBND tỉnh khoá XIV nhiệm kỳ 2016 - 2021.\n\nĐiều 3. Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh, các ủy viên UBND tỉnh; Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thành phố; người đứng đầu các cơ quan, ban, ngành thuộc UBND tỉnh và\r\n\nngười đứng đầu các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Quốc hội; VP Chủ tịch\r\n\n nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (b/c);\r\n\n - Bộ Nội vụ; Bộ Tư pháp (b/c);\r\n\n - Cục Kiểm tra VB QPPL- Bộ Tư pháp (b/c);\r\n\n - Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ (b/c);\r\n\n - Thường trực Tỉnh uỷ (b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\n\n- UBMTTQ VN và các tổ chức chính\r\n\n trị-xã hội tỉnh;\n\n- VKS ND tỉnh; Tòa án nhân dân tỉnh;\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Trung tâm Thông tin;\r\n\n - VPUBND tỉnh: LĐVP, Các phòng khối nội dung;\r\n\n phòng HCTC,QTTV, Ban Tiếp công dân;\r\n\n - Lưu: VT, NC, Hải (100b).\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Quốc Khánh\n\n\n\nQUY CHẾ LÀM VIỆC\n\nCỦA UBND TỈNH SƠN LA KHOÁ XIV, NHIỆM KỲ 2016 -\r\n\n2021\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND ngày 05/9/2019 của UBND tỉnh\r\n\nSơn La)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi, đối tượng điều chỉnh\n\n1. Quy chế này quy định về nguyên\r\n\ntắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, trình tự giải quyết công việc và quan\r\n\nhệ công tác của UBND tỉnh.\n\n2. Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, các ủy viên UBND tỉnh, người\r\n\nđứng đầu các cơ quan thuộc UBND tỉnh,\r\n\nUBND các huyện, thành\r\n\nphố và tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với UBND tỉnh chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.\n\nĐiều 2. Nguyên\r\n\ntắc hoạt động của UBND tỉnh\n\n1. UBND tỉnh làm việc theo chế độ kết hợp trách nhiệm của tập thể UBND tỉnh với việc đề cao trách nhiệm cá nhân của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh và của mỗi Uỷ viên UBND tỉnh. Mọi hoạt động của UBND tỉnh, Uỷ viên UBND tỉnh phải tuân thủ các quy\r\n\nđịnh của pháp luật và sự lãnh đạo của Tỉnh uỷ, giám sát của HĐND tỉnh, bảo đảm\r\n\ntập trung, dân chủ, tuân thủ các quy định của pháp luật và\r\n\nđảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, doanh nghiệp và nhân dân.\n\n2. Đề cao trách nhiệm cá nhân, mỗi\r\n\nviệc chỉ giao một cơ quan, đơn vị, một người phụ trách chủ trì và chịu trách\r\n\nnhiệm chính trước Chủ tịch UBND tỉnh và UBND tỉnh về công việc của mình. Nếu\r\n\ncông việc được giao cho cơ quan thì người đứng đầu cơ quan phải chịu trách nhiệm.\n\n3. Giải quyết công việc đúng phạm\r\n\nvi thẩm quyền và trách nhiệm được phân công, đúng trình tự, thủ tục theo các\r\n\nquy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và Quy chế làm việc của\r\n\nUBND tỉnh; bảo đảm công khai, minh bạch và hiệu quả.\n\n4. Bảo đảm yêu cầu phối hợp công\r\n\ntác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.\n\n5. Mỗi Uỷ viên UBND tỉnh chịu\r\n\ntrách nhiệm cá nhân về nhiệm vụ công tác của mình trước Chủ tịch UBND tỉnh và\r\n\nUBND tỉnh và cùng với các Uỷ viên khác chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của\r\n\nUBND tỉnh trước Tỉnh ủy, HĐND tỉnh và cơ quan Nhà nước cấp trên.\n\nChương II\n\nNHIỆM VỤ, QUYỀN\r\n\nHẠN, TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 3. Nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn, trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của UBND tỉnh\n\n1. UBND tỉnh giải quyết công việc\r\n\ntheo chức năng, nhiệm vụ quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương. UBND\r\n\ntỉnh thảo luận tập thể và quyết định theo đa số đối với các vấn đề được quy định\r\n\ntại Điều 21 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và những vấn đề quan\r\n\ntrọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.\n\n2. Điều hành giải quyết công việc\r\n\ncủa UBND tỉnh\n\na) Thảo luận và quyết định từng vấn\r\n\nđề tại phiên họp UBND tỉnh thường kỳ hoặc bất thường;\n\nb) Đối với những vấn đề do yêu cầu\r\n\ncấp bách, không có điều kiện tổ chức họp tập thể UBND tỉnh; sau khi Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh thẩm tra, nếu đủ điều kiện thì đề xuất (bằng văn bản) với Chủ tịch\r\n\nsau khi được Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực nhất trí cho áp dụng\r\n\nhình thức xin ý kiến bằng văn bản. Nếu được chấp thuận, Văn phòng UBND tỉnh gửi\r\n\ntoàn bộ hồ sơ, đề án và Phiếu lấy ý kiến đến từng thành\r\n\nviên UBND tỉnh để xin ý kiến bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật;\n\nNếu trên 50% thành viên UBND tỉnh nhất trí, cơ quan chủ trì hoàn chỉnh văn bản. Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh thẩm tra (thẩm tra bổ sung việc tiếp thu, hoàn thiện của cơ\r\n\nquan chủ trì), trình Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh thay mặt\r\n\nUBND tỉnh quyết định và báo cáo kết quả với UBND tỉnh tại phiên họp gần nhất.\n\nNếu trên 50% các thành viên UBND tỉnh không nhất trí, Văn phòng UBND tỉnh báo cáo Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách khối xem xét, giải quyết cụ thể.\n\nc) Các quyết\r\n\nđịnh tập thể của UBND tỉnh phải được trên 50% tổng số thành\r\n\nviên UBND tỉnh đồng ý thông qua. Khi biểu quyết tại phiên họp cũng như khi biểu\r\n\nquyết bằng Phiếu lấy ý kiến, nếu số phiếu đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì\r\n\nquyết định theo ý kiến của Chủ tịch UBND tỉnh đã biểu quyết. Các thành viên UBND tỉnh được thảo luận dân chủ và có quyền bảo lưu ý kiến\r\n\nnhưng phải thực hiện theo quyết định của UBND tỉnh.\n\nĐiều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn,\r\n\ntrách nhiệm, phạm vi và phương pháp giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh\n\n1. Chủ tịch UBND tỉnh chịu trách\r\n\nnhiệm thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và quyền hạn theo Hiến pháp, pháp luật và\r\n\nLuật Tổ chức Chính quyền địa phương; lãnh đạo công tác của UBND tỉnh, các Uỷ\r\n\nviên UBND tỉnh, người đứng đầu cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện,\r\n\nthành phố.\n\n2. Trực tiếp chỉ đạo, điều hành\r\n\ncác công việc quan trọng, các vấn đề có tính chiến lược trên tất cả các lĩnh vực\r\n\ncông tác thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh.\n\n3. Có nhiệm vụ, quyền hạn giải quyết\r\n\ncác công việc và quyết định những vấn đề quy định tại Điều 22 Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm\r\n\nquyền của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n4. Trong trường hợp vì tính chất\r\n\nquan trọng, cấp bách của công việc (thiên tai, dịch bệnh, sự cố môi trường,\r\n\ncháy, nổ, tai nạn nghiêm trọng,...), Chủ tịch UBND tỉnh có thể trực tiếp chỉ đạo\r\n\nxử lý công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền của người đứng đầu các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố.\n\n5. Phương pháp giải quyết công việc\r\n\ncủa Chủ tịch UBND tỉnh\n\na) Trực tiếp hoặc phân công Phó Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh giải quyết công việc trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân liên quan và được tổng hợp trong Phiếu trình giải quyết\r\n\ncông việc của Văn phòng UBND tỉnh theo quy định tại Quy chế này. Trường hợp cần\r\n\nthiết, Chủ tịch UBND tỉnh có thể thành lập các tổ chức tư vấn để tham mưu, giúp\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh giải quyết công việc;\n\nb) Khi vắng mặt và nếu thấy cần\r\n\nthiết, Chủ tịch UBND tỉnh ủy nhiệm một Phó Chủ tịch UBND tỉnh thay mặt lãnh đạo\r\n\ncông tác của UBND tỉnh và giải quyết công việc do Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách.\r\n\nKhi một Phó Chủ tịch UBND tỉnh vắng mặt thì Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp giải\r\n\nquyết công việc của Phó Chủ tịch đó hoặc phân công một Phó Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nkhác giải quyết công việc đã phân công cho Phó Chủ tịch UBND tỉnh đó;\n\nc) Trực tiếp làm việc, phân công\r\n\nhoặc cùng Phó Chủ tịch UBND tỉnh thay mặt UBND tỉnh họp, làm việc với lãnh đạo\r\n\ncơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để tham khảo ý kiến trước khi quyết định;\n\nd) Thành lập các tổ chức liên\r\n\nngành để chỉ đạo đối với một số vấn đề phức tạp, quan trọng liên quan đến nhiều\r\n\nngành, lĩnh vực, nhiều địa phương và phải xử lý trong thời gian dài;\n\nđ) Ủy quyền cho Phó Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh và các Ủy viên UBND tỉnh chủ trì làm việc với lãnh đạo cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan để tổng hợp các vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh mà các cơ quan còn có ý kiến khác nhau, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định;\n\ne) Thay mặt UBND tỉnh ký các Quyết\r\n\nđịnh của UBND tỉnh; các Tờ trình xin ý kiến Chính phủ, Thủ\r\n\ntướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương (khi đã có xác\r\n\nnhận của Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực).\n\ng) Các phương pháp làm việc khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật và quy định tại Quy chế làm việc này.\n\nh) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phân\r\n\ncông công việc và điều chỉnh phân công cho các Phó Chủ tịch UBND tỉnh, các Ủy\r\n\nviên UBND tỉnh khi cần thiết.\n\nĐiều 5. Phạm vi, trách nhiệm giải\r\n\nquyết công việc của Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n1. Phó Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện\r\n\nphạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc theo quy định tại Điều 122, Luật Tổ\r\n\nchức chính quyền địa phương năm 2015.\n\n2. Phó Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết\r\n\ncông việc theo các nguyên tắc sau:\n\na) Mỗi Phó Chủ tịch UBND tỉnh được\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh phân công chỉ đạo, giải quyết thường xuyên các công việc cụ\r\n\nthể thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh trong một số lĩnh vực công tác của\r\n\nUBND tỉnh; theo dõi, chỉ đạo một số cơ quan, đơn vị, địa bàn thuộc tỉnh;\n\nb) Trong phạm vi lĩnh vực công việc\r\n\nđược giao, Phó Chủ tịch UBND tỉnh được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nkhi giải quyết các công việc và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh và\r\n\ntrước pháp luật về những quyết định của mình;\n\nc) Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ động\r\n\ngiải quyết công việc được phân công đúng theo quy định của pháp luật; nếu có\r\n\nphát sinh những vấn đề quan trọng, phức tạp phải kịp thời và trực tiếp báo cáo\r\n\nxin ý kiến Chủ tịch UBND tỉnh; trong thực thi nhiệm vụ, nếu có vấn đề liên quan\r\n\nđến lĩnh vực của Phó Chủ tịch khác thì trực tiếp phối hợp với Phó Chủ tịch đó\r\n\nphụ trách lĩnh vực liên quan hoặc báo cáo Chủ tịch để giải quyết.\n\nTrường hợp giữa các Phó Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh còn có ý kiến khác nhau thì Phó Chủ tịch UBND tỉnh đang chủ trì giải\r\n\nquyết công việc đó báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.\n\n3. Trong phạm vi công việc được phân\r\n\ncông, Phó Chủ tịch UBND tỉnh có trách nhiệm và quyền hạn\n\na) Chỉ đạo các sở, ban, ngành, cơ\r\n\nquan thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố xây dựng Kế hoạch, Dự án, Đề án,\r\n\nvăn bản để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh;\n\nb) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các\r\n\nsở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, UBND huyện, thành phố tổ chức thực hiện các chủ trương,\r\n\nchính sách, pháp luật của Nhà nước; các chủ trương, Nghị\r\n\nquyết, Quyết định, Kế hoạch của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; các Quyết định, Chỉ thị,\r\n\nChương trình, Kế hoạch của UBND tỉnh; các vấn đề quản lý nhà nước khác trong\r\n\nlĩnh vực được Chủ tịch UBND tỉnh phân công; kịp thời phát hiện và báo cáo đề xuất\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung;\n\nc) Nếu phát hiện các sở, ban,\r\n\nngành, cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa\r\n\nbàn tỉnh, UBND huyện, thành phố ban hành văn bản, việc làm trái với quy định của\r\n\npháp luật, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phải kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh hoặc\r\n\nngười được Chủ tịch UBND tỉnh uỷ nhiệm hợp pháp thay mặt Chủ tịch UBND tỉnh quyết\r\n\nđịnh tạm đình chỉ việc thi hành văn bản, việc làm sai trái đó; đồng thời có\r\n\ntrách nhiệm báo cáo bằng văn bản với Chủ tịch UBND tỉnh các biện pháp xử lý;\n\nd) Chủ trì giải quyết những vấn đề\r\n\ncần phối hợp liên ngành và xem xét, xử lý những kiến nghị của các sở, ban,\r\n\nngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố thuộc thẩm quyền của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh trong phạm vi được phân công;\n\nđ) Thường xuyên theo dõi và xử lý\r\n\ncác vấn đề cụ thể thuộc lĩnh vực, đơn vị, địa bàn được phân công phụ trách. Giải\r\n\nquyết những vấn đề phát sinh hàng ngày thuộc phạm vi mình phụ trách. Định kỳ hoặc\r\n\nđột xuất, Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm việc, kiểm tra các mặt công tác thuộc chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao của các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND\r\n\nhuyện, thành phố theo Chương trình, Kế hoạch công tác của Tỉnh uỷ, HĐND và UBND\r\n\ntỉnh;\n\ne) Chấp hành và thực hiện những\r\n\ncông việc khác do Chủ tịch UBND tỉnh giao, uỷ nhiệm.\n\n4. Phó Chủ tịch UBND tỉnh ký thay\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công và các nội dung\r\n\ncông việc được giao làm người đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành; các\r\n\nQuyết định của UBND tỉnh khi được Chủ tịch UBND tỉnh ủy nhiệm; các\r\n\nlĩnh vực quan trọng, phức tạp, liên quan đến nhiều khối hoặc có ý kiến khác\r\n\nnhau thực hiện theo Điểm c, Khoản 2,\r\n\nĐiều 5 (các văn bản do Phó Chủ tịch UBND tỉnh ký, ban hành\r\n\nphải được gửi đến Chủ tịch UBND tỉnh để báo cáo).\n\nĐiều 6. Phạm\r\n\nvi, trách nhiệm giải quyết công việc của các uỷ viên UBND tỉnh\n\n1. Các Ủy viên UBND tỉnh thực hiện\r\n\nphạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc theo quy định tại Điều 123, Luật Tổ\r\n\nchức chính quyền địa phương năm 2015.\n\n2. Tham gia giải quyết các công việc\r\n\nchung của tập thể UBND tỉnh; cùng tập thể UBND tỉnh quyết định các vấn đề thuộc\r\n\nthẩm quyền và trách nhiệm của UBND tỉnh; nghiên cứu, đề xuất với UBND tỉnh, Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh các chủ trương, chính sách, cơ chế, văn bản pháp luật cần thiết\r\n\nthuộc thẩm quyền của UBND tỉnh trong và ngoài lĩnh vực mình phụ trách; chủ động\r\n\nlàm việc với Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh về các công việc của\r\n\nUBND tỉnh và các công việc có liên quan.\n\nUỷ viên UBND tỉnh chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Chủ tịch UBND tỉnh, UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ nội dung công\r\n\nviệc thuộc chức năng, nhiệm vụ của ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách bảo\r\n\nđảm đúng tiến độ trình các Đề án, Dự\r\n\nán, văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan mình chủ trì chuẩn bị.\n\n3. Tham dự đầy đủ các phiên họp\r\n\nUBND tỉnh và trả lời kịp thời, đầy đủ các Phiếu lấy ý kiến Uỷ viên UBND tỉnh để\r\n\ngiải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Uỷ viên đó, nhưng có liên quan đến\r\n\nchức năng của ngành, lĩnh vực mình phụ trách; tham gia giải quyết công việc của\r\n\ntập thể UBND tỉnh, quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh; thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền và báo cáo kết quả công việc\r\n\nvới Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n4. Thực hiện kế hoạch đi công tác\r\n\ncơ sở, kế hoạch tiếp dân, đối thoại với nhân dân về các vấn đề thuộc phạm vi phụ\r\n\ntrách của mình, thuộc phạm vi của UBND tỉnh nếu được phân công; thường xuyên kiểm\r\n\ntra, hướng dẫn việc thi hành chính sách, pháp luật, việc thực hiện chương\r\n\ntrình, kế hoạch và các quyết định của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về ngành,\r\n\nlĩnh vực do mình phụ trách; nắm chắc tình hình thực tế để nâng cao chất lượng\r\n\nvà hiệu quả công tác.\n\n5. Mỗi Uỷ viên UBND tỉnh phải chủ\r\n\nđộng phối hợp chặt chẽ với các cơ quan của Tỉnh ủy, HĐND, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; thực hiện đầy đủ nhiệm vụ\r\n\ntheo các quy chế và quy định có liên quan; nghiên cứu, giải quyết và chủ động\r\n\nbáo cáo, đối thoại, trả lời các ý kiến chất vấn của đại biểu HĐND tỉnh, kiến\r\n\nnghị của cử tri, kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội tỉnh về những vấn đề thuộc lĩnh vực mình phụ trách.\n\n6. Không được nói và làm trái với\r\n\ncác Quyết định của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Trường hợp có ý kiến khác với\r\n\ncác Quyết định đó thì vẫn phải chấp hành và được trình bày\r\n\ný kiến với tập thể UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về vấn đề đó. Những hành vi vi\r\n\nphạm tùy theo tính chất, mức độ sẽ được kiểm điểm làm rõ trách nhiệm trước Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh và tập thể UBND tỉnh.\n\n7. Ủy viên UBND tỉnh ở cương vị\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh được UBND tỉnh phân công là Người phát ngôn chính thức\r\n\nvề các vấn đề liên quan đến thẩm quyền quản lý nhà nước của UBND tỉnh.\n\nĐiều 7. Mối\r\n\nquan hệ trong giải quyết công việc giữa Chủ tịch UBND tỉnh với các Phó Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh và giữa các Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n1. Ngoài lĩnh vực được phân công\r\n\nphụ trách, khi có yêu cầu, nhiệm vụ đột xuất, những vấn đề mới phát sinh, Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh ủy quyền cho các Phó Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp thực hiện.\n\n2. Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ\r\n\nđộng phối hợp để giải quyết có hiệu quả công việc, những công việc thuộc lĩnh vực\r\n\ndo Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách chịu trách nhiệm trước Chủ tịch và UBND tỉnh\r\n\nvề giải quyết công việc.\n\n3. Khi Chủ tịch UBND tỉnh điều chỉnh\r\n\nsự phân công giữa các Phó Chủ tịch UBND tỉnh thì các Phó Chủ tịch UBND tỉnh phải\r\n\nbàn giao nội dung công việc, hồ sơ, tài liệu liên quan bằng biên bản và báo cáo\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh bằng văn bản; Văn phòng UBND tỉnh lưu trữ hồ sơ.\n\nĐiều 8. Trách\r\n\nnhiệm, phạm vi giải quyết công việc của người đứng đầu các sở, ban, ngành, các\r\n\ncơ quan thuộc UBND tỉnh\n\n1. Người đứng đầu các sở, ban,\r\n\nngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực được giao và những\r\n\ncông việc được ủy quyền, kể cả các nội dung công việc đã phân công hoặc ủy nhiệm\r\n\ncho cấp phó; chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về công tác chuyên môn của Bộ trưởng,\r\n\nngười đứng đầu cơ quan Trung ương quản lý chuyên ngành; thường xuyên liên hệ,\r\n\ntranh thủ sự giúp đỡ và kiến nghị, đề xuất vướng mắc với cơ quan cấp trên ở\r\n\nTrung ương.\n\n2. Chủ động triển khai thực hiện\r\n\ncông việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; thường xuyên kiểm tra, báo cáo\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách về kết quả thực hiện nhiệm\r\n\nvụ.\n\n3. Người đứng đầu các sở, ban,\r\n\nngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh giải quyết các công việc sau:\n\na) Công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm\r\n\nquyền được pháp luật quy định;\n\nb) Giải quyết những kiến nghị của\r\n\ncác tổ chức, cá nhân thuộc chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền; trình Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách những việc vượt thẩm quyền hoặc những việc\r\n\nđã phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết nhưng ý kiến chưa thống nhất;\n\nc) Tham gia đề xuất ý kiến về những\r\n\ncông việc chung của UBND tỉnh và thực hiện một số công việc cụ thể theo phân\r\n\ncông của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách và phân cấp của Bộ\r\n\ntrưởng, người đứng đầu cơ quan Trung ương quản lý chuyên ngành;\n\nd) Tham gia ý kiến với các cơ quan\r\n\nchuyên môn khác cùng cấp và UBND huyện, thành phố giải quyết các vấn đề thuộc\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền; tăng cường sự phối hợp và quản lý thống nhất;\r\n\nchủ động, kịp thời tham gia ý kiến theo trách nhiệm của ngành đối với các Dự án, Đề án, chương trình, kế hoạch, các yêu cầu đột\r\n\nxuất mà UBND tỉnh giao;\n\nđ) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ\r\n\nxây dựng, trình UBND tỉnh quyết định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu, tổ chức\r\n\ncủa cơ quan;\n\ne) Thực hiện công tác cải cách\r\n\nhành chính trong nội bộ cơ quan, tích cực, chủ động tham gia công tác cải cách\r\n\nhành chính của tỉnh.\n\ng) Thành viên UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác sở trực tiếp ký và chịu trách nhiệm các văn bản, Tờ\r\n\ntrình theo lĩnh vực, ngành phụ trách với Tỉnh ủy, HĐND,\r\n\nUBND tỉnh (trường hợp do công tác vắng mặt phải có văn bản ủy quyền ký và chịu\r\n\ntrách nhiệm nội dung người được ủy quyền ký).\n\n4. Người đứng đầu các sở, ban,\r\n\nngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm chấp hành nghiêm các quyết định,\r\n\nchỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh. Trường hợp chậm hoặc\r\n\nchưa thực hiện được phải kịp thời báo cáo rõ lý do bằng văn bản. Khi có căn cứ\r\n\nlà quyết định chỉ đạo đó trái pháp luật, thì phải báo cáo ngay với người ký quyết\r\n\nđịnh ban hành.\n\n5. Người đứng đầu các sở, ban,\r\n\nngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh phải làm đúng trách nhiệm cá nhân, thực hiện\r\n\nđúng quyền hạn, nhiệm vụ được giao (kể cả các việc được ủy quyền), không né\r\n\ntránh, đùn đẩy trách nhiệm, không chuyển công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền của\r\n\nmình lên Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh hoặc chuyển cho các cơ quan\r\n\nkhác; không giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của cơ quan khác.\n\n6. Người đứng đầu các sở, ban,\r\n\nngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh phải tổ chức kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ,\r\n\nchuyên môn đối với đơn vị cấp dưới theo lĩnh vực quản lý chuyên ngành và đơn vị\r\n\nthuộc quyền quản lý.\n\n7. Khi\r\n\nngười đứng đầu các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh\r\n\ncần trực tiếp báo cáo lãnh đạo UBND tỉnh thì thực hiện như sau:\n\na) Những vấn đề cần đăng ký báo\r\n\ncáo tập thể lãnh đạo UBND tỉnh thì có văn bản gửi Văn phòng UBND tỉnh để báo\r\n\ncáo Chủ tịch UBND tỉnh. Khi Chủ tịch UBND tỉnh cho ý kiến, Văn phòng UBND tỉnh\r\n\ncó trách nhiệm đưa vào chương trình họp tập thể lãnh đạo UBND tỉnh và thông báo\r\n\ncho đơn vị đó biết để chuẩn bị;\n\nb) Những vấn đề cần báo cáo trực\r\n\ntiếp xin ý kiến Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách thì đơn vị\r\n\ngửi văn bản để đăng ký, đồng thời gửi Văn phòng UBND tỉnh. Khi Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nhoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh cho ý kiến, Văn phòng UBND tỉnh tổ chức thực hiện;\n\nc) Trường hợp cần báo cáo khẩn cấp\r\n\ncác đơn vị liên hệ trực tiếp Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n8. Để bảo đảm tính nghiêm túc và sự\r\n\nnhất quán, trước khi thực hiện yêu cầu của các cơ quan, tổ chức bên ngoài UBND\r\n\ntỉnh về báo cáo, cung cấp thông tin và tiến hành các công việc có liên quan đến\r\n\nthẩm quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, các sở, ban, ngành các cơ quan\r\n\nthuộc UBND tỉnh (kể cả trong trường hợp phân công hoặc ủy quyền cho cấp phó) phải\r\n\nbáo cáo và được sự đồng ý của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nĐiều 9. Trách\r\n\nnhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng UBND tỉnh\n\n1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh chỉ đạo\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn theo quy định.\n\n2. Đề xuất chương trình, lịch công\r\n\ntác của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n\n3. Định kỳ hàng tuần Chánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh tổng hợp tình hình, tóm tắt kết quả, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh,\r\n\nPhó Chủ tịch UBND tỉnh về những nội dung sau:\n\na) Kết quả lãnh đạo, chỉ đạo của\r\n\nUBND tỉnh;\n\nb) Kết quả chỉ đạo, điều hành, giải\r\n\nquyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, các Ủy viên\r\n\nUBND tỉnh;\n\nc) Kết quả công tác theo dõi, đôn\r\n\nđốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh,\r\n\nChủ tịch UBND huyện, thành phố, các cơ quan, tổ chức có\r\n\nliên quan trong thực hiện các văn bản của UBND tỉnh, chỉ đạo,\r\n\nđiều hành của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ Chính phủ, Thủ\r\n\ntướng Chính phủ giao cho tỉnh;\n\nd) Kiến nghị, đề xuất của Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh.\n\n4. Tổ chức việc cung cấp thông tin\r\n\nphục vụ chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh.\n\n5. Được thừa ủy quyền của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh ký một số văn bản như: Công văn đăng ký làm việc với các bộ, ngành\r\n\nTrung ương; các bản sao văn bản; Giấy mời họp; công văn triệu tập hội nghị;\r\n\nThông báo Kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; Công văn cho chủ\r\n\ntrương xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; văn bản giao nhiệm vụ cho các sở,\r\n\nban, ngành, UBND các huyện, thành phố khi đã có văn bản chỉ đạo của cấp trên hoặc\r\n\nkhi được sự đồng ý của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nĐiều 10. Quan\r\n\nhệ công tác giữa người đứng đầu các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh\n\n1. Quan hệ giữa người đứng đầu các\r\n\nsở, ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh là quan hệ phối hợp và cộng tác dưới\r\n\nsự chỉ đạo, điều hành tập trung, thống nhất của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n2. Người đứng đầu các sở, ban,\r\n\nngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh khi giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của\r\n\nmình có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan khác, nhất thiết phải\r\n\ntrao đổi, thống nhất ý kiến của người đứng đầu cơ quan đó. Việc xin ý kiến được\r\n\nthực hiện bằng một trong hai hình thức: Mời họp để bàn bạc\r\n\ntrực tiếp hoặc gửi lấy ý kiến bằng văn bản.\n\nKhi được mời họp để lấy ý kiến,\r\n\nngười đứng đầu cơ quan phải trực tiếp hoặc cử cấp phó của người đứng đầu dự họp.\r\n\nÝ kiến của người dự họp là ý kiến chính thức của cơ quan.\n\nKhi hỏi ý kiến cơ quan chuyên\r\n\nngành bằng hình thức văn bản, cơ quan chủ trì hỏi phải có trách nhiệm cung cấp\r\n\nđầy đủ thông tin, tài liệu kèm theo.\n\nĐối với những vấn đề mà pháp luật\r\n\nkhông quy định cụ thể thời gian giải quyết, người đứng đầu cơ quan được hỏi ý\r\n\nkiến, phải trả lời bằng văn bản theo đúng đề nghị của cơ quan gửi xin ý kiến và\r\n\nchịu trách nhiệm về nội dung trả lời.\n\nKhi giải quyết công việc có liên\r\n\nquan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan khác (nếu đã có ý kiến của cơ quan đó\r\n\nbằng văn bản theo đúng nội dung đang giải quyết thì được phép sử dụng ý kiến\r\n\nnày thay cho việc lấy ý kiến lại).\n\nĐối với những nội dung công việc cần\r\n\nthiết phải ban hành các quy trình liên thông, phối hợp giữa các sở, ban, ngành,\r\n\ncác cơ quan thuộc UBND tỉnh, theo chức năng nhiệm vụ, người đứng đầu các đơn vị\r\n\nđó có trách nhiệm xây dựng trình UBND tỉnh quy trình liên thông phối hợp, đảm bảo\r\n\nyêu cầu trong công tác cải cách thủ tục hành chính.\n\n3. Người đứng đầu cơ quan được\r\n\nphân công làm nhiệm vụ chủ trì thẩm định, thẩm tra các Đề\r\n\nán, Dự án, văn bản phải chịu trách nhiệm thực hiện công việc\r\n\nđược giao theo đúng quy định, đảm bảo chất lượng và đúng thời hạn quy định,\r\n\nđảm bảo chất lượng và đúng thời hạn quy định.\n\nTrường hợp các sở, ban, ngành, các\r\n\ncơ quan thuộc UBND tỉnh không gửi văn bản tham gia ý kiến kịp thời ảnh hưởng đến\r\n\nchất lượng, tiến độ trình UBND tỉnh thì cơ quan tham mưu có văn bản kịp thời\r\n\nbáo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để chỉ đạo.\n\n4. Đối với những vấn đề vượt thẩm\r\n\nquyền hoặc đúng thẩm quyền nhưng không đủ khả năng và điều kiện để giải quyết,\r\n\nngười đứng đầu cơ quan chuyên môn phải chủ động làm việc với người đứng đầu các\r\n\ncơ quan có liên quan để hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh,\r\n\nPhó Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\nĐiều 11. Quan\r\n\nhệ công tác giữa người đứng đầu các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh\r\n\nvà Chủ tịch UBND huyện, thành phố\n\n1. Người đứng đầu các sở, ban,\r\n\nngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm giải quyết\r\n\ncác đề nghị của Chủ tịch UBND huyện, thành phố theo thẩm\r\n\nquyền của mình và phải trả lời bằng văn bản trong thời gian kể từ ngày nhận được\r\n\nvăn bản đề nghị không quá 05 ngày làm việc nếu không phải lấy ý kiến của các cơ\r\n\nquan khác; đối với những nội dung phải lấy ý kiến của các cơ quan khác thì tùy\r\n\ntheo từng nội dung người đứng đầu xin ý kiến của các cơ quan đơn vị có liên\r\n\nquan, hết thời hạn xin ý kiến của cơ quan, đơn vị có liên quan, chậm nhất 03\r\n\nngày làm việc người đứng đầu các sở, ban, ngành phải có ý kiến trả lời bằng văn\r\n\nbản các kiến nghị của Chủ tịch UBND huyện, thành phố.\n\nHết thời hạn đó, nếu chưa nhận được\r\n\nvăn bản trả lời thì Chủ tịch UBND huyện, thành phố báo cáo\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh biết để chỉ đạo cơ quan có trách nhiệm\r\n\ngiải quyết.\n\nTrường hợp giải quyết những vấn đề\r\n\nphức tạp, tồn đọng kéo dài thì thời gian giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng phải\r\n\nđúng quy định của pháp luật và phải báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n2. Khi Chủ tịch UBND huyện, thành\r\n\nphố đề nghị trực tiếp làm việc với người đứng đầu các sở, ban, ngành, các cơ\r\n\nquan thuộc UBND tỉnh về các công việc cần thiết liên quan đến lĩnh vực thuộc thẩm\r\n\nquyền quản lý, cần chuẩn bị kỹ về nội dung và gửi tài liệu trước. Giám đốc sở,\r\n\ncơ quan tương đương sở, người đứng đầu cơ quan đơn vị thuộc UBND tỉnh phải trực\r\n\ntiếp (hoặc phân công cấp phó) làm việc với Chủ tịch UBND huyện, thành phố.\n\n3. Người đứng đầu các sở, ban,\r\n\nngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra\r\n\nUBND huyện, thành phố thực hiện các nhiệm vụ công tác thuộc ngành, lĩnh vực\r\n\nmình phụ trách; quản lý, theo dõi chặt chẽ việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của\r\n\ncác đơn vị trực thuộc đóng tại địa phương, kịp thời biểu dương, khen ngợi và uốn\r\n\nnắn, chấn chỉnh, xử lý các việc làm sai phạm.\n\n4. Chủ tịch UBND huyện, thành phố\r\n\ncó trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo, chuẩn bị nội dung, bố trí lịch làm việc,\r\n\ndự họp với Giám đốc sở, ban, ngành người đứng đầu cơ quan\r\n\nthuộc UBND tỉnh khi được yêu cầu.\n\n5. Trường hợp người đứng đầu các sở,\r\n\nban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh tổ chức lấy ý kiến của Chủ tịch UBND\r\n\nhuyện, thành phố và ngược lại, thời hạn hỏi và trả lời phải thực hiện như quy định\r\n\ntại Khoản 1 Điều này.\n\n6. Trong trường hợp cơ quan, tổ chức\r\n\nkhông phải là các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND huyện,\r\n\nthành phố nhưng được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao làm chủ Đề án, thì việc lấy ý kiến của chủ đề án và việc trả lời của các cơ quan\r\n\nđược hỏi ý kiến phải thực hiện như quy định tại Khoản 1 Điều này.\n\nĐiều 12. Quan\r\n\nhệ phối hợp công tác của UBND tỉnh\n\n1. Trong hoạt động của mình, UBND tỉnh\r\n\ngiữ mối liên hệ thường xuyên với Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ, các\r\n\nBộ, ngành, các cơ quan có liên quan của Trung ương, Tỉnh ủy, HĐND, Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh, Viện Kiểm\r\n\nsát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh,\n\n2. UBND tỉnh giữ mối liên hệ thường\r\n\nxuyên với Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; giải quyết hoặc chỉ đạo, đôn đốc việc giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân mà Đại biểu Quốc hội, Đoàn Đại\r\n\nbiểu Quốc hội đã chuyển đến; khi có yêu cầu, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh tham dự và chỉ đạo cơ quan chuyên môn cùng tham dự các buổi tiếp xúc\r\n\ncử tri, khảo sát tình hình thực tế ở địa phương của Đại biểu Quốc hội để tiếp\r\n\nthu xử lý những vấn đề liên quan thuộc thẩm quyền theo Luật\r\n\nđịnh.\n\n3. UBND tỉnh phối hợp chặt chẽ với\r\n\nThường trực HĐND tỉnh trong việc chuẩn bị chương trình, nội dung làm việc của kỳ\r\n\nhọp HĐND tỉnh, các báo cáo, đề án trình HĐND tỉnh; giải quyết các vấn đề phát\r\n\nsinh trong quá trình thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh về nhiệm vụ kinh tế -\r\n\nxã hội của tỉnh; nghiên cứu giải quyết theo thẩm quyền hoặc chỉ đạo, đôn đốc giải\r\n\nquyết các kiến nghị của cử tri, của HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh; trả lời\r\n\nchất vấn của đại biểu HĐND tỉnh.\n\n4. UBND tỉnh tạo điều kiện thuận lợi\r\n\nđể Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh\r\n\nđộng viên nhân dân tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân, tổ chức\r\n\nthực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước, giám sát, phản biện xã hội đối với\r\n\nhoạt động của UBND tỉnh.\n\nUBND tỉnh và các Uỷ viên UBND tỉnh\r\n\ncó trách nhiệm lắng nghe, giải quyết và trả lời các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận\r\n\nTổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh về xây dựng chính\r\n\nquyền và phát triển kinh tế - xã hội tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam tỉnh và người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội ở tỉnh được mời tham dự\r\n\ncác phiên họp UBND tỉnh khi bàn về các vấn đề có liên quan; Định kỳ 6 tháng và\r\n\nhàng năm, UBND tỉnh thông báo tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh với Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.\n\n5. UBND tỉnh phối hợp với Viện Kiểm\r\n\nsát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh trong việc đấu tranh phòng, chống tội\r\n\nphạm, các hành vi vi phạm pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương hành chính,\r\n\ntuyên truyền giáo dục pháp luật; thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội tỉnh\r\n\nvà các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước; Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh,\r\n\nViện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh được mời tham dự phiên họp UBND tỉnh\r\n\nkhi bàn về các vấn đề có liên quan.\n\nĐiều 13. Mối\r\n\nquan hệ công tác với Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh\n\n1. UBND tỉnh\r\n\nthực hiện sự lãnh đạo của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh theo quy định của Điều lệ Đảng\r\n\nvà Quy chế làm việc của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh.\n\n2. UBND tỉnh\r\n\ntrình Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh định hướng lãnh đạo, chỉ đạo các nội dung quan\r\n\ntrọng về kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng và công tác tổ chức bộ\r\n\nmáy, cán bộ theo phân cấp.\n\nChương III\n\nXÂY DỰNG VÀ THỰC\r\n\nHIỆN CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC\n\nĐiều 14. Các\r\n\nloại chương trình công tác\n\nUBND tỉnh có các chuyên đề công việc\r\n\ncủa UBND tỉnh; chương trình công tác năm, 6 tháng, quý, tháng của UBND tỉnh và\r\n\nlịch công tác tuần của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n1. Các chuyên đề công việc quy định\r\n\ntrong Quy chế này và được đưa vào chương trình công tác của UBND tỉnh bao gồm:\n\nVấn đề liên quan đến chính sách,\r\n\ncơ chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch trên các lĩnh vực quản lý nhà nước; xây\r\n\ndựng và phát triển đô thị và thuộc phạm vi thẩm quyền quyết định, phê duyệt và\r\n\nban hành của UBND tỉnh được thực hiện liên tục trong khoảng thời gian nhất định\r\n\n(một năm, nhiều năm).\n\nDanh mục chuyên đề công việc trình\r\n\nUBND tỉnh phải được xây dựng trên cơ sở:\n\n- Sự chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng\r\n\nChính phủ; Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\n\n- Chương trình hành động của UBND\r\n\ntỉnh;\n\n- Đề xuất của người đứng đầu các sở,\r\n\nban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố và các cơ quan,\r\n\ntổ chức khác.\n\n2. Chương trình công tác năm thể\r\n\nhiện ở tất cả các lĩnh vực công tác bao gồm nội dung các phiên họp thường kỳ của\r\n\nUBND tỉnh và danh mục các Báo cáo, Đề\r\n\nán, Dự án, Dự thảo văn bản quy phạm\r\n\npháp luật và những vấn đề cần trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong năm. Thời\r\n\nhạn trình các đề án trong chương trình công tác năm được dự kiến từng quý, từng\r\n\ntháng.\n\n3. Chương trình công tác quý bao gồm:\r\n\nNội dung các phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh, danh mục các báo cáo, đề án, dự\r\n\nán, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề cần trình UBND tỉnh\r\n\ntrong quý. Thời hạn trình các Đề án trong chương trình\r\n\ncông tác quý được xác định theo từng tháng. Chương trình công tác quý I được\r\n\nxác định trong chương trình năm.\n\n4. Chương trình công tác tháng bao\r\n\ngồm các hoạt động của UBND tỉnh, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh theo từng\r\n\nngày trong tháng.\n\n5. Lịch công tác tuần của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh bao gồm các hoạt động của Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh và các Phó Chủ tịch theo từng ngày trong tuần. UBND tỉnh thảo luận và giải\r\n\nquyết những nội dung công việc có trong chương trình công tác của UBND tỉnh (trừ\r\n\ntrường hợp đột xuất, cấp bách do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định).\n\nĐiều 15. Trình\r\n\ntự xây dựng chương trình công tác của UBND tỉnh\n\n1. UBND tỉnh thảo luận và thông\r\n\nqua chương trình công tác hàng năm vào kỳ họp tổng kết cuối năm. Căn cứ vào\r\n\nchương trình công tác năm, Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị đề xuất với Chủ tịch UBND tỉnh xác định chương trình công tác hàng\r\n\ntháng, quý và 6 tháng.\n\n2. Trong chương trình công tác, phải\r\n\nghi rõ những việc do UBND tỉnh thảo luận và quyết định tập thể; những việc do\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh quyết định. Đối với những vấn đề cần có Đề án hoặc Dự thảo văn bản đưa ra tập thể UBND tỉnh\r\n\nthảo luận, quyết định, phải ghi rõ yêu cầu, phạm vi cần giải quyết, chỉ định cơ\r\n\nquan chủ trì chuẩn bị, cơ quan tham gia chuẩn bị, cơ quan thẩm tra đề án và thời\r\n\nhạn hoàn thành từng đề án (hoặc dự thảo văn bản).\n\n3. Xây dựng chương trình công tác\r\n\nnăm\n\na) Phân công thực hiện: Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh,\r\n\nUBND huyện, thành phố xây dựng chương trình công tác năm của UBND tỉnh;\n\nb) Trước ngày 15 tháng 10 hàng\r\n\nnăm, Văn phòng UBND tỉnh gửi công văn đề nghị các sở, ban, ngành, các cơ quan\r\n\nthuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố kiểm điểm việc chỉ đạo điều hành năm, kiến\r\n\nnghị các định hướng, nhiệm vụ, giải pháp lớn của UBND tỉnh và đăng ký các Đề án vào chương trình công tác năm sau, trong đó xác định chương trình\r\n\ncông tác quý I của năm sau.\n\nTrước ngày 30 tháng 10, các sở,\r\n\nban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố báo cáo kiểm điểm\r\n\nviệc chỉ đạo, điều hành của cơ quan, đơn vị mình và danh mục những Đề án cần trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong năm sau.\n\nDanh mục phải thể hiện rõ:\n\n- Các Đề án\r\n\nthuộc phạm vi, thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n- Tóm tắt kế hoạch chuẩn bị từng Đề án: Mỗi Đề án đăng ký cần thể hiện rõ định hướng\r\n\nnội dung tư tưởng chuẩn bị, phạm vi điều chỉnh, cơ quan phối hợp, cơ quan thẩm\r\n\nđịnh, cấp quyết định, dự kiến tiến độ thực hiện Đề án.\n\nc) Trên cơ sở những yêu cầu, nhiệm\r\n\nvụ của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và danh mục Đề án\r\n\nđăng ký của các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành\r\n\nphố. Văn phòng UBND tỉnh thẩm tra danh mục Đề án, kế hoạch\r\n\nchuẩn bị của các cơ quan, đơn vị, tổng hợp, dự thảo chương trình công tác năm\r\n\ntrình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, cho ý kiến trước khi trình UBND tỉnh thông\r\n\nqua tại phiên họp thường kỳ cuối năm.\n\nd) Trong thời hạn không quá 03\r\n\nngày làm việc kể từ ngày UBND tỉnh thông qua, Văn phòng UBND tỉnh hoàn chỉnh chương\r\n\ntrình công tác năm, trình Chủ tịch UBND tỉnh thay mặt UBND tỉnh ban hành, gửi\r\n\ncác uỷ viên UBND tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan biết, thực hiện.\n\n4. Chương trình công tác 6 tháng\r\n\ncuối năm\n\na) Yêu cầu\n\nNhững Đề án,\r\n\ncông việc ghi trong chương trình công tác 6 tháng cuối năm của UBND tỉnh phải\r\n\nxác định rõ nội dung chính, người phụ trách, đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp, cấp\r\n\nquyết định và thời hạn giải quyết của từng cấp.\n\nb) Phân công thực hiện\n\n- Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối\r\n\nhợp các cơ quan xây dựng chương trình công tác 6 tháng cuối năm của UBND tỉnh;\n\n- Chậm nhất ngày 15 tháng 5 của\r\n\nnăm, các đơn vị gửi Văn phòng UBND tỉnh danh mục những công việc cần trình\r\n\ntrong 6 tháng cuối năm;\n\n- Chậm nhất vào ngày 20 tháng 5,\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh tập hợp dự thảo Chương trình công tác 6 tháng cuối\r\n\nnăm theo chỉ đạo của Chủ tịch và gửi cho các Uỷ viên UBND tỉnh góp ý kiến;\n\n- Chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được dự thảo chương trình, các Uỷ viên UBND tỉnh có trách nhiệm\r\n\nnghiên cứu, xem xét và cho ý kiến để Chánh Văn phòng UBND tỉnh hoàn chỉnh dự thảo\r\n\nvà trình UBND tỉnh thông qua tại phiên họp thường kỳ tháng 6;\n\n- Trong thời hạn không quá 05\r\n\n(năm) ngày làm việc, kể từ ngày UBND tỉnh thông qua Chương trình công tác 6\r\n\ntháng cuối năm, Chánh Văn phòng UBND tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh thay mặt\r\n\nUBND tỉnh quyết định ban hành và gửi các Uỷ viên UBND tỉnh, Giám đốc sở, ban, ngành người đứng đầu cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch\r\n\nUBND huyện, thành phố và người đứng đầu các cơ quan, tổ chức có liên quan để thực\r\n\nhiện.\n\n5. Xây dựng chương trình công tác\r\n\nquý\n\na) Trong tháng cuối của mỗi quý,\r\n\ncác sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh phải đánh giá tình hình thực hiện\r\n\nChương trình công tác quý đó, rà soát lại các vấn đề cần trình UBND tỉnh, Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh vào quý tiếp theo đã ghi trong Chương trình công tác năm và bổ sung\r\n\ncác vấn đề mới phát sinh để xây dựng chương trình công tác quý sau;\n\nChậm nhất ngày 15 của tháng cuối\r\n\nquý, các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh gửi UBND tỉnh qua Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh dự kiến chương trình công tác quý sau.\n\nb) Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp,\r\n\nxây dựng dự thảo chương trình công tác quý của UBND tỉnh (các vấn đề được chia\r\n\ntheo các lĩnh vực của Chủ tịch UBND tỉnh và từng Phó Chủ tịch UBND tỉnh xử lý),\r\n\ntrình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Chậm nhất ngày 25 của tháng cuối quý, gửi\r\n\nchương trình công tác quý sau cho các cơ quan liên quan để thực hiện.\n\n6. Xây dựng chương trình công tác\r\n\ntháng\n\na) Các cơ quan căn cứ vào tiến độ\r\n\nchuẩn bị các đề án, văn bản dự thảo đã ghi trong chương trình công tác quý, những\r\n\nvấn đề tồn đọng, vấn đề phát sinh để xây dựng chương trình tháng sau; văn bản đề\r\n\nnghị phải gửi Văn phòng UBND tỉnh chậm nhất vào ngày 15 hàng tháng;\n\nb) Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp, xây\r\n\ndựng dự thảo chương trình công tác tháng của UBND tỉnh, có phân theo các lĩnh vực\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh và từng Phó Chủ tịch UBND tỉnh xử lý, trình Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nquyết định. Chậm nhất ngày 28 hàng tháng, Văn phòng UBND tỉnh phải gửi chương\r\n\ntrình công tác tháng sau cho các cơ quan liên quan để thực hiện.\n\n7. Xây dựng lịch công tác tuần\n\na) Căn cứ chương trình công tác\r\n\ntháng và chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh dự thảo lịch công tác tuần của Chủ tịch UBND tỉnh và các Phó Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định và thông báo cho các cơ quan\r\n\nliên quan biết chậm nhất vào chiều thứ sáu (6) hàng tuần;\n\nb) Các cơ quan, đơn vị khi có nhu\r\n\ncầu làm việc với Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh để giải quyết\r\n\ncông việc trong tuần, phải có văn bản đăng ký với Văn phòng UBND tỉnh, chậm nhất\r\n\nvào thứ Tư tuần trước;\n\nc) Thứ 5 hàng tuần, Văn Phòng UBND\r\n\ntỉnh tổng hợp lịch công tác báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh tại hội nghị giao ban giữa\r\n\nChủ tịch với các Phó Chủ tịch và báo cáo Thường trực Tỉnh uỷ lịch công tác tuần của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n8. Văn phòng UBND tỉnh thường\r\n\nxuyên phối hợp với Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Văn\r\n\nphòng HĐND tỉnh để xây dựng chương trình công tác của UBND tỉnh, của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh đảm bảo đồng bộ, hiệu quả.\n\nĐiều 16. Điều chỉnh chương\r\n\ntrình công tác\n\n1. Việc điều chỉnh Chương trình\r\n\ncông tác của UBND tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của\r\n\ncác cơ quan, tổ chức và yêu cầu chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh.\n\nVăn phòng UBND tỉnh là cơ quan quản\r\n\nlý, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chương trình công tác của UBND tỉnh,\r\n\ncó trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh trong việc xây dựng, điều chỉnh và tổ chức,\r\n\nđôn đốc thực hiện Chương trình công tác của UBND tỉnh. Khi có sự điều chỉnh\r\n\nchương trình công tác, Chánh Văn phòng UBND tỉnh phải thông báo kịp thời cho\r\n\ncác Uỷ viên UBND tỉnh và người đứng đầu các cơ quan liên quan để thực hiện.\n\n2. Các Uỷ viên UBND tỉnh, người đứng\r\n\nđầu các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành\r\n\nphố trong phạm vi trách nhiệm của mình, có trách nhiệm tổ chức thực hiện những\r\n\nphần việc có liên quan trong chương trình công tác của UBND tỉnh, chấp hành\r\n\nnghiêm túc chế độ báo cáo theo quy định; trường hợp đột xuất, muốn thay đổi\r\n\nchương trình côn tác, nội dung hoặc tham gia xem xét các vấn đề đã ghi trong\r\n\nchương trình công tác thì phải báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.\n\nĐiều 17. Chuẩn bị các Đề án, Dự\r\n\nán, chuyên đề công việc\n\n1. Căn cứ chương trình công tác\r\n\nnăm của UBND tỉnh, người đứng đầu các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh\r\n\nchủ trì tổ chức xây dựng kế hoạch chuẩn bị đối với từng Đề án, Dự án, các\r\n\nchuyên đề công việc lớn liên quan đến trách nhiệm của nhiều sở, ban, ngành\r\n\ntrong đó xác định rõ phạm vi; các công việc cần triển khai; cơ quan phối hợp;\r\n\nthời hạn trình và gửi kế hoạch đó đến Văn phòng UBND tỉnh để theo dõi, đôn đốc\r\n\nthực hiện.\n\nThời hạn gửi kế hoạch trước 05\r\n\n(năm) ngày làm việc đối với các Đề án trình trong chương trình quý I; trước 20\r\n\n(hai mươi) ngày làm việc đối với các Đề án còn lại trình trong quý II, II, IV\r\n\ntrong chương trình năm đã được ban hành.\n\n2. Nếu chủ Đề án, Dự án, chuyên đề\r\n\ncông việc muốn thay đổi yêu cầu, phạm vi giải quyết vấn đề hoặc thời hạn trình\r\n\nthì phải báo cáo và được sự đồng ý của Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực và Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh.\n\nĐiều 18. Theo dõi, đánh giá kết\r\n\nquả thực hiện chương trình công tác\n\n1. Hàng tháng, quý, 6 tháng và\r\n\nnăm, người đứng đầu các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND huyện,\r\n\nthành phố phải rà soát, kiểm điểm việc thực hiện các Đề\r\n\nán, chuyên đề công việc đã ghi trong chương trình công tác báo cáo UBND tỉnh\r\n\n(qua Văn phòng UBND tỉnh) về tiến độ, kết quả xử lý các Đề\r\n\nán, chuyên đề công việc do cơ quan mình chủ trì, các Đề\r\n\nán, công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo; đồng thời lập Tờ trình xin điều chỉnh, bổ sung các đề án, chuyên đề công việc trong\r\n\nchương trình công tác thời gian tới.\n\n2. Phó Chủ tịch UBND tỉnh được\r\n\nphân công phụ trách Đề án, chuyên đề công việc có trách\r\n\nnhiệm chỉ đạo, kiểm tra các đơn vị triển khai thực hiện theo kế hoạch được duyệt;\r\n\nbáo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trước khi nghiệm thu, phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm\r\n\nquyền.\n\n3. Văn phòng UBND tỉnh giúp UBND tỉnh\r\n\nthường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc chuẩn bị các Đề án, chuyên đề công việc của các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc\r\n\nUBND tỉnh, UBND huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức liên quan; định kỳ\r\n\nhàng tháng, quý, 06 tháng và hàng năm, tổng hợp báo cáo UBND\r\n\ntỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh kết quả việc thực hiện chương trình công tác của UBND\r\n\ntỉnh.\n\nViệc đánh giá kết quả thực hiện\r\n\nchương trình công tác hàng quý, hàng năm được tổng hợp trên cơ sở kết quả thực\r\n\nhiện chương trình công tác hàng tháng.\n\n4. Kết quả thực hiện chương trình\r\n\ncông tác là một tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Uỷ viên UBND tỉnh\r\n\ncủa các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố.\n\nChương IV\n\nCÁC CUỘC HỌP,\r\n\nPHIÊN HỌP, HỘI NGHỊ CỦA UBND TỈNH\n\nĐiều 19. Các cuộc họp, hội nghị\r\n\ncủa UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các Uỷ viên UBND tỉnh\n\n1. Các cuộc họp, hội nghị của UBND\r\n\ntỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các uỷ viên UBND tỉnh bao gồm:\n\na) Phiên họp UBND tỉnh thường kỳ\r\n\nvà phiên họp UBND tỉnh bất thường;\n\nb) Các hội nghị triển khai, thực\r\n\nhiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước của tỉnh và các\r\n\nhội nghị chuyên đề khác;\n\nc) Các cuộc họp giao ban của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh với Giám đốc các sở, ban, ngành, người đứng đầu các cơ quan thuộc\r\n\nUBND tỉnh hàng tháng;\n\nd) Các cuộc họp giao ban của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh với Chủ tịch UBND các huyện, thành phố hàng quý;\n\nđ) Các cuộc họp giao ban vào thứ 5\r\n\nhàng tuần hoặc bất thường của Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n\ne) Các cuộc họp để giải quyết công\r\n\nviệc thường xuyên của Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n\ng) Cuộc họp do Uỷ viên UBND tỉnh\r\n\nchủ trì giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh, khi được Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nủy quyền;\n\nh) Các cuộc họp khác khi cần thiết.\n\n2. Ngoài hình thức họp trực tiếp,\r\n\ncác cuộc họp, hội nghị của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\ncó thể tổ chức họp trực tuyến.\n\nĐiều 20. Phiên họp UBND tỉnh\n\n1. UBND tỉnh tổ chức phiên họp thường\r\n\nkỳ mỗi tháng một lần, trường hợp cần thiết, tổ chức phiên họp bất thường.\n\n2. UBND tỉnh họp bất thường trong\r\n\ncác trường hợp sau đây:\n\na) Do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định;\n\nb) Theo yêu cầu của Thủ tướng\r\n\nChính phủ;\n\nc) Theo yêu cầu của ít nhất một phần\r\n\nba (1/3) tổng số Uỷ viên UBND tỉnh.\n\nĐiều 21. Công tác chuẩn bị\r\n\nphiên họp UBND tỉnh\n\n1. Văn phòng UBND tỉnh tham mưu, đề\r\n\nxuất Chủ tịch UBND tỉnh quyết định nội dung phiên họp và thời gian, chương\r\n\ntrình, nội dung, thành phần tham dự phiên họp.\n\n2. Văn phòng UBND tỉnh có nhiệm vụ:\n\na) Tổng hợp các hồ sơ, đề án trình\r\n\nphiên họp;\n\nb) Chuẩn bị chương trình phiên họp,\r\n\ndự kiến thành phần họp trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định; chuẩn bị các điều\r\n\nkiện phục vụ phiên họp;\n\nChậm nhất 07 (bảy) ngày làm việc\r\n\ntrước ngày phiên họp bắt đầu, Văn phòng UBND tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết\r\n\nđịnh nội dung, chương trình, hồ sơ đề án, thời gian họp, thành phần dự họp và\r\n\nthông báo cho các Uỷ viên UBND về quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh các vấn đề\r\n\ntrên. Nếu thấy hồ sơ Đề án chuẩn bị chưa đạt yêu cầu thì Chủ tịch UBND tỉnh quyết\r\n\nđịnh hoãn đưa ra phiên họp UBND tỉnh để chuẩn bị thêm;\n\nc) Đôn đốc người đứng đầu cơ quan\r\n\ngửi hồ sơ đề án và các văn bản liên quan;\n\nd) Giấy mời phiên họp phát hành\r\n\ntrước 5 (năm) ngày (do Văn phòng UBND tỉnh mời), Chương trình họp và các tài liệu\r\n\ntrình tại phiên họp phải được gửi đến các Uỷ viên UBND chậm nhất là 03 (ba)\r\n\nngày làm việc trước ngày bắt đầu phiên họp thường kỳ và chậm nhất là 01 (một)\r\n\nngày trước ngày bắt đầu phiên họp bất thường.\n\nĐiều 22. Thành phần dự phiên họp\r\n\nUBND tỉnh\n\n1. Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì\r\n\nphiên họp, bảo đảm thực hiện chương trình phiên họp và những quy định về phiên\r\n\nhọp. Khi Chủ tịch UBND tỉnh vắng mặt, một Phó Chủ tịch UBND tỉnh được Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh phân công chủ trì phiên họp.\n\n2. Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh theo phân công của Chủ tịch UBND tỉnh điều hành việc thảo luận từng\r\n\nnội dung trình tại phiên họp UBND tỉnh.\n\n3. Uỷ viên UBND có trách nhiệm\r\n\ntham dự đầy đủ các phiên họp UBND tỉnh, nếu vắng mặt phải báo cáo và được Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh đồng ý.\n\nUỷ viên UBND tỉnh đồng thời là người\r\n\nđứng đầu cơ quan chuyên môn có thể ủy nhiệm cấp phó của mình dự họp thay nếu được\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh đồng ý và phải chịu trách nhiệm về ý kiến của người mình ủy\r\n\nnhiệm phát biểu tại phiên họp. Người dự họp thay được phát biểu ý kiến, nhưng\r\n\nkhông có quyền biểu quyết.\n\n4. Phiên họp UBND tỉnh chỉ được tiến\r\n\nhành khi có ít nhất hai phần ba tổng số Uỷ viên UBND tỉnh tham dự.\n\n5. Khách mời tham dự phiên họp\r\n\nUBND tỉnh\n\na) Đại diện Thường trực HĐND tỉnh,\r\n\nTrưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội;\n\nb) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam tỉnh, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh, đại diện các\r\n\nBan của HĐND; Chủ tịch HĐND huyện, thành phố; Chủ tịch UBND huyện, thành phố;\r\n\nChánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và các đại\r\n\nbiểu khác được mời tham dự phiên họp UBND tỉnh khi bàn về các vấn đề có liên\r\n\nquan;\n\nc) Đại biểu không phải là Uỷ viên\r\n\nUBND tỉnh được mời phát biểu ý kiến, nhưng không tham gia biểu quyết.\n\nĐiều 23. Trình tự phiên họp\r\n\nUBND tỉnh\n\n1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh báo\r\n\ncáo nội dung và chương trình phiên họp; các Uỷ viên UBND tỉnh có mặt, vắng mặt,\r\n\nngười dự họp thay và các đại biểu được mời tham dự.\n\n2. Chủ tọa điều khiển phiên họp.\n\n3. UBND tỉnh thảo luận từng nội\r\n\ndung hoặc nhóm nội dung theo chương trình phiên họp:\n\na) Chủ Đề án trình bày tóm tắt đề\r\n\nán và những vấn đề cần xin ý kiến của UBND tỉnh, thời gian trình bày không quá\r\n\n10 phút, đối với một số trường hợp đặc biệt được sự cho phép của chủ tọa phiên\r\n\nhọp, thời gian trình bày có thể dài hơn.\n\nb) Chánh Văn phòng UBND tỉnh trình\r\n\nbày báo cáo thẩm tra của Văn phòng phòng (nếu người điều hành thảo luận yêu cầu)\n\nc) Các Thành viên UBND tỉnh phát\r\n\nbiểu ý kiến, nói rõ tán thành hay không tán thành đối với từng nội dung, không\r\n\nphát biểu về các vấn đề đã thống nhất trong phạm vi đề án, thời gian một lần\r\n\nphát biểu không quá 10 phút;\n\nd) Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh chủ trì việc thảo luận từng nội dung, Chủ tịch UBND tỉnh kết luận\r\n\nvà các Uỷ viên UBND tỉnh biểu quyết; nếu thấy vấn đề thảo luận chưa đủ rõ, Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh đề nghị các Uỷ viên UBND tỉnh chưa biểu quyết và yêu cầu chủ Đề\r\n\nán chuẩn bị thêm.\n\n4. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh yêu cầu Uỷ viên UBND tỉnh hoặc người đứng đầu các cơ quan khác trình UBND\r\n\ntỉnh báo cáo về một số vấn đề liên quan, ngoài các báo cáo định kỳ đã quy định.\n\n5. Biểu quyết tại phiên họp UBND tỉnh\n\na) UBND tỉnh quyết định các vấn đề\r\n\ntại phiên họp bằng hình thức biểu quyết: Uỷ viên UBND tỉnh có quyền biểu quyết\r\n\ntán thành, không tán thành hoặc không biểu quyết;\n\nb) UBND tỉnh quyết định áp dụng một\r\n\ntrong các hình thức biểu quyết sau đây:\n\n- Biểu quyết công khai;\n\n- Bỏ phiếu kín.\n\nc) Quyết định của UBND tỉnh phải\r\n\nđược quá nửa tổng số Uỷ viên UBND tỉnh biểu quyết tán thành. Trường hợp số tán\r\n\nthành và số không tán thành ngang nhau thì quyết định theo ý kiến biểu quyết của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh .\n\n6. Chủ tọa phát biểu kết thúc\r\n\nphiên họp\n\n7. Biên bản phiên họp UBND tỉnh:\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh tổ chức việc ghi biên bản phiên họp của UBND tỉnh;\r\n\nbiên bản phải ghi đầy đủ nội dung các ý kiến phát biểu và diễn biến của phiên họp,\r\n\ný kiến kết luận của chủ tọa phiên họp và kết quả biểu quyết.\n\n8. Trình tự thông qua văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nnăm 2015.\n\nĐiều 24. Thông tin về kết quả\r\n\nphiên họp UBND tỉnh\n\n1. Sau mỗi phiên họp, không quá 02\r\n\n(hai) ngày làm việc Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm ban hành văn bản\r\n\nthông báo kết luận, kết quả phiên họp đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân\r\n\nsau đây:\n\na) Thủ tướng Chính phủ (để báo\r\n\ncáo);\n\nb) Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực\r\n\nHĐND tỉnh, các Uỷ viên HĐND tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;\n\nc) Chủ tịch UBND huyện, thành phố;\n\nd) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có\r\n\nliên quan.\n\n2. Đối với kết quả phiên họp liên\r\n\nquan đến kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh; quy hoạch, kế hoạch sử dụng\r\n\nđất; bồi thường, giải phóng mặt bằng và các vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa\r\n\nvụ của công dân ở tỉnh thì ngay sau mỗi phiên họp, Chánh Văn phòng UBND tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm thông tin cho các cơ quan báo chí.\n\nĐiều 25. Các cuộc họp của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để giải quyết công việc thường xuyên\n\nCác cuộc họp của Chủ tịch UBND tỉnh,\r\n\nPhó Chủ tịch UBND tỉnh để giải quyết công việc thường xuyên bao gồm:\n\n1. Trong lĩnh vực được phân công,\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh họp với cơ quan chủ trì đề án và đại\r\n\ndiện các cơ quan liên quan để nghe báo cáo, ý kiến tư vấn, tham mưu trước khi\r\n\nquyết định giải quyết công việc.\n\na) Trách nhiệm của Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh\n\n- Xây dựng lịch họp theo chỉ đạo của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; phát hành giấy mời họp;\n\n- Đôn đốc cơ quan chủ trì đề án\r\n\nchuẩn bị đầy đủ tài liệu, gửi giấy mời và tài liệu họp đến các thành phần được\r\n\nmời trước ngày họp ít nhất 02 (hai) ngày làm việc (trường hợp đặc biệt thì gửi\r\n\ntài liệu trước 01 ngày làm việc);\n\n- Chuẩn bị địa điểm và các điều kiện\r\n\nbảo đảm phục vụ cho cuộc họp;\n\n- Ghi biên bản cuộc họp;\n\n- Ban hành văn bản thông báo kết\r\n\nluận cuộc họp: Căn cứ kết luận của tập thể lãnh đạo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh,\r\n\nPhó Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm ban hành văn bản\r\n\nthông báo kết luận cuộc họp chậm nhất 01 (một) ngày làm việc sau cuộc họp. Dự\r\n\nthảo văn bản thông báo của Văn phòng UBND tỉnh phải được người chủ trì họp duyệt\r\n\ntrước khi phát hành.\n\n- Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm\r\n\nđôn đốc việc thực hiện các công việc đã được tập thể lãnh đạo UBND tỉnh, Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh kết luận.\n\nb) Trách nhiệm của cơ quan chủ trì\r\n\nĐề án\n\n- Chuẩn bị đầy đủ tài liệu họp và\r\n\nphối hợp với Văn phòng UBND tỉnh gửi tài liệu họp cho các thành phần tham dự cuộc\r\n\nhọp;\n\n- Chuẩn bị ý kiến giải trình về\r\n\ncác vấn đề cần thiết liên quan đến nội dung họp;\n\n- Tại cuộc họp, người được phân\r\n\ncông báo cáo chỉ trình bày tóm tắt báo cáo và những vấn đề cần thảo luận.\n\n- Sau cuộc họp, phối hợp với Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh để hoàn chỉnh Đề án hoặc văn bản trình theo kết luận của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nc) Các ngành được mời dự họp đúng\r\n\nthành phần được mời và có trách nhiệm phát biểu ý kiến về những vấn đề liên\r\n\nquan.\n\nTrường hợp đặc biệt, khi người đứng\r\n\nđầu cơ quan không thể dự họp thì phải báo cáo người chủ trì họp và cử cấp phó dự\r\n\nhọp thay nhưng người dự thay phải được giao đủ thẩm quyền về mặt chuyên môn để\r\n\nthay mặt lãnh đạo cơ quan phát biểu ý kiến về những nội dung có liên quan. Cấp\r\n\nphó được cử đi họp thay phải báo cáo kết quả cuộc họp cho người đứng đầu cơ\r\n\nquan, đơn vị đã cử mình đi họp.\n\nChủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh điều hành cuộc họp thảo luận, giải quyết dứt điểm từng vấn đề, công\r\n\nviệc cụ thể;\n\n2. Cuộc họp giao ban hàng tuần của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\na) Nội dung cuộc họp giao ban gồm\r\n\nnhững vấn đề, công việc mà Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh thấy cần\r\n\ntrao đổi lấy ý kiến tập thể; những việc chưa xử lý được qua hình thức xem xét hồ\r\n\nsơ, phiếu trình;\n\nb) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các\r\n\nPhó Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng, chuyên viên\r\n\ncác phòng nội dung thuộc Văn phòng UBND tỉnh dự họp giao ban để trực tiếp báo\r\n\ncáo về nội dung công việc được phân công theo dõi. Trường hợp cần thiết, theo\r\n\nchỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh mời\r\n\nthêm chủ trì Đề án hoặc thành phần có liên quan dự họp;\n\nc) Tại cuộc họp giao ban, Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh hoặc Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh trực tiếp theo dõi công\r\n\nviệc báo cáo các vấn đề cần xin ý kiến; trường hợp cơ quan chủ trì Đề án dự họp\r\n\nthì chủ Đề án trực tiếp báo cáo.\n\nChủ tịch UBND tỉnh và các Phó Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh trao đổi ý kiến, Chủ tịch UBND tỉnh kết luận để xử lý dứt điểm từng\r\n\nvấn đề, công việc;\n\nd) Cuộc họp giao ban được tiến\r\n\nhành vào chiều thứ năm (5) hàng tuần, trừ khi có quyết định khác của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh;\n\nđ) Văn phòng UBND tỉnh có trách\r\n\nnhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;\n\ne) Đại biểu tham dự họp đúng thành\r\n\nphần và có trách nhiệm phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan.\n\n3. Họp, làm việc với người đứng đầu\r\n\ncác sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố:\n\na) Khi cần thiết Chủ tịch UBND tỉnh,\r\n\nPhó Chủ tịch UBND tỉnh họp, làm việc với các cơ quan, đơn vị, UBND các huyện,\r\n\nthành phố thuộc lĩnh vực mình phụ trách để kiểm tra, nắm tình hình, đôn đốc thực\r\n\nhiện chương trình công tác và chỉ đạo những vấn đề phát sinh đột xuất;\n\nb) Khi cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh,\r\n\nPhó Chủ tịch UBND tỉnh triệu tập người đứng đầu một số cơ quan chuyên môn, Chủ\r\n\ntịch UBND huyện, thành phố họp bàn giải quyết các vấn đề liên quan đến các cơ\r\n\nquan, đơn vị đó.\n\nĐiều 26. Tổ chức họp của các cơ\r\n\nquan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố mời Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh dự họp và chủ trì buổi làm việc\n\n1. Người đứng đầu các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc UBND tỉnh, đơn vị thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành\r\n\nphố có quyền quyết định tổ chức các cuộc họp, hội nghị trong phạm vi quản lý của\r\n\ncấp mình để thảo luận về chức năng, nhiệm vụ, công tác chuyên môn hoặc tập huấn\r\n\nnghiệp vụ.\n\nTất cả các cuộc họp, hội nghị phải\r\n\nthiết thực, hiệu quả và được tổ chức ngắn gọn, tiết kiệm theo đúng quy định của\r\n\nChính phủ, UBND tỉnh.\n\n2. Các cơ quan chuyên môn, đơn vị\r\n\nthuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố khi tổ chức hội nghị có nhu cầu mời lãnh\r\n\nđạo của nhiều cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố\r\n\nphải báo cáo xin ý kiến và được sự đồng ý của Chủ tịch UBND tỉnh về nội dung,\r\n\nthành phần, thời gian và địa điểm tổ chức hội nghị.\n\n3. Các cơ quan chuyên môn, đơn vị\r\n\nthuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố khi có nhu cầu mời Chủ tịch UBND tỉnh,\r\n\nPhó Chủ tịch UBND tỉnh dự họp hoặc làm việc phải có văn bản đăng ký trước với\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh để phối hợp chuẩn bị nội dung, bố trí lịch làm việc và phân\r\n\ncông chuyên viên theo dõi, phục vụ.\n\nĐối với những vấn đề cấp bách,\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh trực tiếp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh để chủ động bố trí thời gian làm việc với cơ quan, đơn vị, giải quyết\r\n\nkịp thời vấn đề phát sinh.\n\n4. Người đứng đầu các sở, ban,\r\n\nngành, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố không\r\n\ncử hoặc ủy quyền cho chuyên viên làm việc, báo cáo với Chủ tịch UBND tỉnh hoặc\r\n\nPhó Chủ tịch UBND tỉnh, trừ trường hợp được Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh đồng ý hoặc triệu tập đích danh.\n\nĐiều 27. Hội nghị Chuyên đề\n\n1. Hội nghị Chuyên đề được tổ chức\r\n\nđể triển khai hoặc sơ kết, tổng kết việc thực hiện các Nghị quyết của Đảng, các\r\n\nvăn bản, cơ chế, chính sách lớn của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh hoặc các công việc quan\r\n\ntrọng trong chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh,\r\n\nthuộc phạm vi toàn tỉnh, hay một số ngành, lĩnh vực nhất định.\n\n2. Trình tự tổ chức hội nghị\n\na) Căn cứ chỉ đạo của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, hoặc đề xuất của cơ quan chuyên môn, cơ quan\r\n\nđược giao chủ trì nội dung chính của hội nghị, Văn phòng UBND tỉnh trình Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh quyết định nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức hội\r\n\nnghị;\n\nb) Các cơ quan liên quan chuẩn bị\r\n\ncác báo cáo tại hội nghị theo phân công của Chủ tịch UBND tỉnh như chuẩn bị các\r\n\nđề án trình UBND tỉnh;\n\nc) Tại hội nghị, chủ đề án chỉ\r\n\ntrình bày báo cáo tóm tắt Đề án và những vấn đề cần thảo luận;\n\nd) Đại biểu dự họp đúng thành phần\r\n\nvà có trách nhiệm phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan;\n\nđ) Sau khi kết thúc hội nghị 02\r\n\n(hai) ngày làm việc, Văn phòng UBND tỉnh ban hành Thông báo kết luận của người\r\n\nchủ trì phiên họp để các cấp, ngành thực hiện;\n\ng) Căn cứ kết luận của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh hoặc cơ quan chủ trì nội\r\n\ndung hoàn chỉnh dự thảo các văn bản liên quan, trình Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh quyết định ban hành.\n\nĐiều 28. Cuộc họp của các Uỷ\r\n\nviên UBND tỉnh giải quyết công việc của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh\n\n1. Khi cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nủy quyền cho một Uỷ viên UBND tỉnh chủ trì cuộc họp bàn giải quyết công việc, Đề án trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Các cuộc họp này có thể tổ chức\r\n\ntại trụ sở UBND tỉnh hoặc trụ sở các cơ quan, đơn vị của tỉnh.\n\n2. Trách nhiệm tổ chức cuộc họp thực\r\n\nhiện theo quy định của Quy chế này.\n\nChương V\n\nGIẢI QUYẾT CÁC\r\n\nCÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH\n\nĐiều 29. Cách thức giải quyết\r\n\ncông việc của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n1. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh xem xét giải quyết trên cơ sở toàn bộ hồ sơ, nội dung trình, dự thảo\r\n\nvăn bản của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, người đứng đầu\r\n\ncơ quan chủ trì, ý kiến của cơ quan thẩm định, cơ quan liên quan và ý kiến thẩm\r\n\ntra, đề xuất của Văn phòng UBND tỉnh (qua Phiếu trình giải quyết công việc).\n\n2. Gửi hồ sơ, tờ trình lấy ý kiến\r\n\ntrực tiếp các thành viên UBND tỉnh;\n\n3. Họp làm việc với người đứng đầu\r\n\ncác sở, cơ quan tương đương sở, UBND huyện, thành phố và cơ quan liên quan để\r\n\ngiải quyết công việc thường xuyên.\n\n4. Thành lập các tổ chức tư vấn\r\n\ngiúp chỉ đạo một số nhiệm vụ quan trọng hoặc vấn đề liên quan đến ngành.\n\n5. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh có thể giải quyết công việc thông qua việc: Đi kiểm tra; làm việc trực\r\n\ntiếp với các cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\nVăn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm\r\n\nrà soát, đối chiếu với các quy định hiện hành, hoàn thiện hồ sơ ban hành, văn bản\r\n\nthông báo ý kiến của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; nếu phát hiện\r\n\nvướng mắc, chưa phù hợp thì báo cáo lại Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n6. Trong quá trình giải quyết công\r\n\nviệc, Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh có trách nhiệm thông báo\r\n\ncho nhau những vấn đề quan trọng được mình giải quyết, vấn đề liên quan đến\r\n\nngành, lĩnh vực của Phó Chủ tịch khác.\n\nĐiều 30. Trách nhiệm trong việc\r\n\nchuẩn bị đề án, công việc\n\n1. Đối với các Đề án xây dựng văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật, các đề án, báo cáo lớn thuộc chương trình công tác của\r\n\nUBND tỉnh:\n\na) Người đứng đầu cơ quan chủ trì\r\n\nchịu trách nhiệm toàn diện về nội dung và hồ sơ trình; chủ động tiến hành đầy đủ\r\n\ncác thủ tục lấy ý kiến chính thức (thông qua họp hoặc gửi hồ sơ) và tiếp thu ý\r\n\nkiến của các cơ quan liên quan; đánh giá tác động của Dự án, Dự thảo văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật; tác động của các thủ tục hành chính đối với dự án, dự thảo\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính; giải trình tiếp\r\n\nthu ý kiến của cơ quan thẩm định, ý kiến của Uỷ viên UBND tỉnh để hoàn chỉnh dự\r\n\nthảo đề án, văn bản trước khi trình; hoàn chỉnh hồ sơ, trực tiếp ký Tờ trình và\r\n\nký tắt vào dự thảo văn bản để trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; chịu trách\r\n\nnhiệm về thời hạn trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh;\n\nb) Người đứng đầu các cơ quan phối\r\n\nhợp có trách nhiệm cử người đại diện có năng lực tham gia theo đề nghị của chủ\r\n\nĐề án. Người đại diện của cơ quan phối hợp phải đề cao trách nhiệm tham gia xây\r\n\ndựng Đề án và thường xuyên báo cáo, xin ý kiến người đứng đầu cơ quan trong quá\r\n\ntrình tham gia xây dựng Đề án;\n\nc) Cơ quan được phân công thẩm định\r\n\ncử người tham gia trong suốt quá trình xây dựng Đề án; tổ chức việc thẩm định Đề\r\n\nán, văn bản trước khi người đứng đầu cơ quan chủ trì chính thức ký trình UBND tỉnh,\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh.\n\nThời hạn thẩm định không được vượt\r\n\nquá thời hạn cho phép theo quy định của pháp luật;\n\nd) Văn phòng UBND tỉnh theo dõi\r\n\ntrong suốt quá trình xây dựng đề án; thường xuyên phối hợp với cơ quan chủ trì,\r\n\nđôn đốc, kiểm tra quá trình chuẩn bị Đề án, tham gia ý kiến để bảo đảm việc chuẩn\r\n\nbị đề án đúng tiến độ, đúng trình tự, thủ tục, khách quan, đúng chỉ đạo của\r\n\nUBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; đôn đốc cơ quan thẩm định thực hiện nhiệm vụ; trực\r\n\ntiếp thẩm tra về trình tự, thủ tục và tham mưu tổng hợp về nội dung trình (bao\r\n\ngồm cả về thủ tục hành chính); gửi Phiếu lấy ý kiến Uỷ viên UBND tỉnh về các đề\r\n\nán trình UBND tỉnh;\n\nđ) Đối với việc chuẩn bị các Đề án\r\n\nlà văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh, thủ tục chuẩn bị phải thực hiện\r\n\nđúng theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n\n2. Đối với các công việc thường\r\n\nxuyên khác (ngoài các Đề án, công việc quy định tại Khoản 1 Điều này):\n\n- Các sở, ban, ngành, các cơ quan\r\n\nthuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố, tổ chức, cá nhân chỉ trình Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh giải quyết các công việc đúng quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh. Văn bản, Tờ trình phải rõ ràng, kèm theo hồ sơ tài liệu liên quan;\n\n- Văn phòng UBND tỉnh chịu trách\r\n\nnhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục và\r\n\ndự thảo văn bản cần ban hành để trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định;\n\n- Trường hợp Tờ trình, hồ sơ của\r\n\ncác sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố tổ chức,\r\n\ncá nhân trình Chủ tịch UBND tỉnh chưa đủ cơ sở, căn cứ thì Văn phòng UBND tỉnh\r\n\nchịu trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan liên quan bằng hình thức gửi văn bản hoặc\r\n\ntổ chức họp trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh hoặc gửi trả hồ sơ để cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân trình hoàn thiện hồ sơ để trình lại;\n\n- Người đứng đầu cơ quan có liên\r\n\nquan khi được Văn phòng UBND tỉnh hỏi ý kiến, phải trả tời bằng văn bản nêu rõ\r\n\nđồng ý, không đồng ý hay có ý kiến khác về các nội dung liên quan.\n\nĐiều 31. Thủ tục gửi Công văn,\r\n\nTờ trình giải quyết công việc\n\n1. Các thủ tục cần thiết khi trình\r\n\nUBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết công việc:\n\na) Công văn, Tờ trình trình UBND tỉnh,\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh để đề nghị giải quyết công việc phải có nội dung rõ ràng và\r\n\nđúng thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nNếu là văn bản của sở, cơ quan, tổ\r\n\nchức thì phải được người đứng đầu cơ quan đó ký và đóng dấu đúng thẩm quyền\r\n\n(trường hợp người đứng đầu cơ quan đi công tác thì cấp phó được giao phụ trách\r\n\nký, đóng dấu);\n\nb) Đối với các Đề án trình UBND tỉnh,\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh mà theo quy định của pháp luật yêu cầu phải có hồ sơ kèm\r\n\ntheo thì phải tuân theo quy định pháp luật đó. Đối với các đề án mà pháp luật\r\n\nchưa quy định về hồ sơ kèm theo thì thủ tục gồm:\n\n- Tờ trình trình UBND tỉnh, Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh, trong đó nêu rõ nội dung chính của Đề án, căn cứ của các kiến nghị,\r\n\ncác ý kiến khác nhau;\n\n- Văn bản của cơ quan thẩm định đề\r\n\nán theo quy định của pháp luật;\n\n- Đánh giá tác động của thủ tục\r\n\nhành chính trong Dự án, Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật nếu có quy định về\r\n\nthủ tục hành chính;\n\n- Báo cáo giải trình việc tiếp thu\r\n\ný kiến tham gia của các cơ quan có liên quan, kể cả ý kiến thẩm định;\n\n- Dự thảo văn bản chính và Dự thảo\r\n\nvăn bản hướng dẫn thi hành (nếu có). Nội dung các dự thảo phải rõ ràng, cụ thể\r\n\nđể khi được thông qua phải thực hiện được ngay;\n\n- Kế hoạch tổ chức thực hiện khi Đề\r\n\nán được thông qua, khi văn bản được ban hành;\n\n- Các tài liệu cần thiết khác.\n\n2. Đối với các cơ quan, tổ chức\r\n\nkhông thuộc hệ thống hành chính nhà nước thì thực hiện thủ tục gửi công văn\r\n\ntheo quy định hiện hành của pháp luật về công tác văn thư. Cơ quan, tổ chức nước\r\n\nngoài có thể thực hiện thủ tục gửi công văn theo thông lệ.\n\n3. Hồ sơ trình UBND tỉnh, Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh phải được Văn phòng UBND tỉnh lập danh mục theo dõi quá trình xử lý\r\n\nvà được lưu trữ có hệ thống.\n\nĐiều 32. Trách nhiệm của Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh trong việc tiếp nhận, thẩm tra và hoàn chỉnh hồ sơ trình\n\n1. Văn phòng UBND tỉnh chỉ tiếp nhận\r\n\nđể trình Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh những đề án, công việc thuộc\r\n\nphạm vi, trách nhiệm và thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n2. Đối với các Đề án văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật, các Đề án, báo cáo lớn thuộc chương trình công tác của UBND tỉnh:\n\na) Chậm nhất trong thời hạn 05\r\n\n(năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và đúng thủ tục, Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh tiến hành kiểm tra về trình tự, thủ tục và tham mưu tổng hợp về nội\r\n\ndung (bao gồm cả thủ tục hành chính), hoàn chỉnh phiếu trình.\n\nÝ kiến thẩm tra của Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh được thể hiện trong phiếu trình hoặc văn bản riêng, nội dung thẩm tra theo\r\n\nđúng quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-VPCP-BNV ngày 23 tháng 10\r\n\nnăm 2015 của liên bộ: Nội vụ - Văn phòng Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương.\n\nb) Văn phòng UBND tỉnh chịu trách\r\n\nnhiệm về ý kiến thẩm tra, tổng hợp của mình, không phải chịu trách nhiệm về nội\r\n\ndung văn bản do cơ quan chủ trì đã trình.\n\nc) Khi Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh yêu cầu thay đổi nội dung dự thảo văn bản đã trình thì Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh chuyển hồ sơ cho cơ quan chủ trì thực hiện và trình lại;\n\nd) Văn phòng UBND tỉnh thông báo bằng\r\n\nvăn bản khi trả lại hoặc chuyển hồ sơ trong các trường hợp quy định tại Điểm a,\r\n\nĐiểm c, Khoản này.\n\n3. Đối với các công việc thường\r\n\nxuyên khác trừ các công việc quy định tại Khoản 2 Điều này:\n\na) Nếu hồ sơ công việc trình không\r\n\nđúng thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh, tùy từng trường hợp cụ thể\r\n\ntrong thời gian không quá 02 (hai) ngày làm việc, Văn phòng UBND tỉnh trả lại\r\n\nnơi gửi và nêu rõ lý do; hoặc chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết\r\n\nvà thông báo cho người gửi biết;\n\nb) Nếu hồ sơ công việc trình là\r\n\nđúng thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh:\n\n- Đối với các trường hợp đã được\r\n\ncung cấp đủ hồ sơ hoặc nội dung vấn đề trình đã rõ ràng, không cần lấy thêm ý\r\n\nkiến các cơ quan liên quan thì trong thời gian không quá 02 (hai) ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận hồ sơ, Văn phòng UBND tỉnh giải quyết, có ý kiến tham mưu (kiến\r\n\nnghị rõ đồng ý hoặc không đồng ý) để Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nxem xét, quyết định;\n\n- Đối với các trường hợp cần lấy ý\r\n\nkiến các cơ quan liên quan: Trong thời gian không quá 02 (hai) ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận hồ sơ, Văn phòng UBND tỉnh chủ trì xử lý, ra văn bản lấy ý kiến\r\n\ncác cơ quan liên quan để hoàn chỉnh thủ tục, hồ sơ và chịu trách nhiệm toàn diện\r\n\nvề nội dung tham mưu tổng hợp cho Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh giải\r\n\nquyết công việc.\n\nĐối với đề nghị của các sở, ban,\r\n\nngành, UBND huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, sau khi tổng\r\n\nhợp ý kiến cơ quan liên quan, Văn phòng UBND tỉnh trao đổi lại với cơ quan\r\n\ntrình về nội dung trình Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nChậm nhất trong thời hạn 02 (hai)\r\n\nngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi\r\n\nUBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh phải hoàn chỉnh hồ sơ và Phiếu\r\n\ntrình, trình Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.\n\nPhiếu trình giải quyết công việc\r\n\nphải thể hiện rõ, đầy đủ và trung thực ý kiến của các cơ quan, kể cả các ý kiến\r\n\nkhác nhau và ý kiến của cơ quan đề nghị sau khi Văn phòng UBND tỉnh đã trao đổi\r\n\nlại; ý kiến đề xuất của chuyên viên trực tiếp theo dõi, Trưởng phòng chuyên môn\r\n\nvà lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh. Phiếu trình giải quyết công việc phải kèm theo\r\n\nđầy đủ hồ sơ và Dự thảo văn bản cần ban hành.\n\nNếu thấy có nội dung quan trọng,\r\n\nphức tạp hoặc liên quan đến cơ chế, chính sách phải chuẩn bị thêm thì Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh báo cáo để Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh giao cho sở, cơ\r\n\nquan chuyên ngành chủ trì chuẩn bị để trình.\n\nc) Đối với các công việc cấp bách,\r\n\ncần giải quyết gấp, Văn phòng UBND tỉnh thực hiện trong thời gian nhanh nhất;\r\n\nkhông nhất thiết phải tuân theo trình tự, thủ tục trên đây. Sau khi giải quyết,\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm hoàn thiện thủ tục, hồ sơ theo quy định.\n\nd) Văn phòng UBND tỉnh chịu trách\r\n\nnhiệm về ý kiến thẩm tra, tổng hợp của mình, không phải chịu trách nhiệm về nội\r\n\ndung văn bản do cơ quan chủ trì đã trình.\n\nĐiều 33. Giải quyết hồ sơ trình\r\n\nvà thông báo kết quả\n\n1. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh xem xét, giải quyết công việc thường xuyên, chủ yếu trên cơ sở Phiếu\r\n\ntrình của Văn phòng UBND tỉnh và các hồ sơ, tài liệu của cơ quan trình.\n\n2. Chậm nhất sau 01 (một) ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày Văn phòng UBND tỉnh trình, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh có ý kiến vào Phiếu trình và chuyển lại Văn phòng UBND tỉnh.\n\n3. Cách thức lấy ý kiến bổ sung\r\n\ncho đề án và hoàn chỉnh Đề án\n\na) Tùy tính chất của Đề án, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp nghe người\r\n\nđứng đầu cơ quan chủ trì Đề án, các cơ quan và cán bộ\r\n\nnghiên cứu phát biểu ý kiến để làm rõ thêm những vấn đề nêu trong Đề án. Văn phòng UBND tỉnh thông báo cho người đứng đầu cơ quan chủ trì Đề án chuẩn bị nội dung và tổ chức làm việc;\n\nb) Nếu thấy cần thiết, Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh được phân công, tổ chức họp với người đứng\r\n\nđầu các cơ quan liên quan để nghe thêm ý kiến, trao đổi những vấn đề chưa nhất\r\n\ntrí và chỉ đạo người đứng đầu cơ quan chủ trì đề án hoàn chỉnh và trình lại\r\n\nUBND tỉnh.\n\n4. Đối với các Đề án, văn bản thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, sau khi xem\r\n\nxét, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh quyết định:\n\na) Đưa Đề án,\r\n\nDự thảo văn bản quy phạm pháp luật ra phiên họp UBND tỉnh;\n\nb) Yêu cầu chuẩn bị thêm, nếu xét\r\n\nthấy Đề án, Dự thảo văn bản quy phạm\r\n\npháp luật chưa đạt yêu cầu để trình ra phiên họp UBND tỉnh;\n\nc) Đồng ý áp dụng hình thức lấy ý\r\n\nkiến các Uỷ viên UBND tỉnh thông qua Phiếu lấy ý kiến. Thời hạn Uỷ viên UBND tỉnh\r\n\ntrả lời Phiếu lấy ý kiến không quá 03 (ba) ngày làm việc. Thời gian cơ quan chủ\r\n\ntrì tiếp thu giải trình kết quả lấy ý kiến Uỷ viên UBND tỉnh đến khi trình lại\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày.\n\n5. Trong thời hạn 02 (hai) ngày\r\n\nlàm việc, kể từ khi có ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh về Đề án, văn bản dự thảo, Văn phòng UBND tỉnh thông\r\n\nbáo cho người đứng đầu cơ quan trình.\n\na) Trường hợp phải hoàn chỉnh lại\r\n\nvăn bản, người đứng đầu cơ quan trình phải hoàn chỉnh văn bản dự thảo để trình\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc;\n\nb) Trường hợp dự thảo văn bản được\r\n\nUBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh thông qua, trong vòng 03\r\n\n(ba) ngày làm việc, Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với cơ quan trình hoàn chỉnh\r\n\ncác nội dung cần thiết để trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành.\n\n6. Trong 02 (hai) ngày làm việc, kể\r\n\ntừ khi nhận được đầy đủ hồ sơ của cơ quan trình, nếu Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh chưa có ý kiến thì Văn phòng UBND tỉnh phải xin ý kiến chỉ đạo của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và thông báo cho cơ quan trình biết\r\n\nrõ lý do.\n\nChương VI\n\nTRÌNH TỰ XÂY DỰNG,\r\n\nBAN HÀNH VĂN BẢN\n\nĐiều 34. Nguyên tắc trong xây dựng,\r\n\nban hành văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh\n\n1. Bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp\r\n\npháp và tính thống nhất của văn bản trong hệ thống pháp luật nói chung và hệ thống\r\n\nvăn bản quản lý nhà nước nói riêng;\n\n2. Tuân thủ đúng thẩm quyền, hình\r\n\nthức, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản;\n\n3. Bảo đảm tính minh bạch trong\r\n\nquy định của văn bản;\n\n4. Bảo đảm tính khả thi, tiết kiệm,\r\n\nhiệu quả, kịp thời, dễ hiểu, dễ thực hiện của văn bản; bảo đảm yêu cầu cải cách\r\n\nthủ tục hành chính;\n\n5. Bảo đảm công khai, dân chủ\r\n\ntrong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của cá nhân, cơ quan, tổ chức\r\n\ntrong quá trình xây dựng, ban hành văn bản.\n\nĐiều 35. Trình tự xây dựng, ban\r\n\nhành các Quyết định, Chỉ thị, Kế hoạch, Chương trình, Dự án, Đề án, ... thuộc\r\n\nthẩm quyền của UBND tỉnh\n\n1. Bước 1: Đề xuất xây dựng các\r\n\nQuyết định, Chỉ thị, Kế hoạch, Chương trình, Dự án, Đề án\n\na) Các sở, ban, ngành, cơ quan trực\r\n\nthuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố có trách nhiệm đề xuất UBND tỉnh xây dựng\r\n\ncác Quyết định, Chỉ thị, Kế hoạch, Chương trình, Dự án, Đề án thuộc thẩm quyền\r\n\ncủa UBND tỉnh;\n\nb) Đề xuất phải nêu rõ: Tên gọi, sự\r\n\ncần thiết ban hành, đối tượng, phạm vi điều chỉnh, nội dung chính của văn bản,\r\n\ndự kiến thời gian ban hành, cơ quan chủ trì soạn thảo;\n\nc) Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với\r\n\ncơ quan có liên quan báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\nd) Đối với văn bản Quy phạm pháp\r\n\nluật thực hiện theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n\n2. Bước 2: Soạn thảo Quyết định,\r\n\nChỉ thị, Kế hoạch, Chương trình, Dự án, Đề án.\n\na) Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết\r\n\nđịnh phân công cơ quan chủ trì soạn thảo các Quyết định, Chỉ thị, chương trình,\r\n\nDự án, Đề án.\n\nb) Cơ quan chủ trì soạn thảo có\r\n\ncác nhiệm vụ sau đây:\n\n- Khảo sát, đánh giá thực trạng\r\n\ntình hình có liên quan; nghiên cứu đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của\r\n\nNhà nước, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, Nghị quyết của HĐND tỉnh và\r\n\ntài liệu có liên quan đến dự thảo các Quyết định, Chỉ thị, Chương trình, Dự án,\r\n\nĐề án;\n\n- Xây dựng dự thảo và Tờ trình dự\r\n\nthảo các Quyết định, Chỉ thị, Kế hoạch, Chương trình, Dự án, Đề án;\n\n- Đánh giá tác động của dự thảo;\r\n\nđánh giá tác động của thủ tục hành chính trong dự thảo (nếu có);\n\n- Tổng hợp, nghiên cứu tiếp thu ý\r\n\nkiến, chỉnh lý hoàn thiện dự thảo các Quyết định, Chỉ thị, chương trình, Dự án,\r\n\nĐề án.\n\n3. Bước 3: Lấy ý kiến về dự thảo\n\nCơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức\r\n\nlấy ý kiến của các đối tượng sau đây:\n\n- Đối tượng chịu sự tác động trực\r\n\ntiếp của văn bản;\n\n- Các cơ quan, tổ chức, hội, hiệp\r\n\nhội chuyên ngành có liên quan;\n\n- Các chuyên gia, các nhà khoa học,\r\n\nnhà quản lý có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực văn bản điều chỉnh.\n\nCơ quan chủ trì soạn thảo có trách\r\n\nnhiệm nghiên cứu, tiếp thu để chỉnh lý dự thảo văn bản.\n\n4. Bước 4: Thẩm định dự thảo\n\na) Tùy theo tính chất, nội dung của\r\n\nvăn bản, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc thẩm định tính pháp lý về dự thảo\r\n\nvăn bản theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh;\n\nb) Cơ quan thẩm định: Sở Tư pháp\r\n\n(đối với các văn bản quy phạm pháp luật), các cơ quan khác theo yêu cầu của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nc) Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm\n\n- Công văn đề nghị thẩm định;\n\n- Tờ trình dự thảo;\n\n- Bản dự thảo;\n\n- Bản tổng hợp, giải trình, tiếp\r\n\nthu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân; bản chụp ý kiến góp ý (nếu có);\n\n- Tài liệu khác (nếu có).\n\nd) Nội dung thẩm định bao gồm:\n\n- Sự cần thiết ban hành văn bản;\n\n- Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của\r\n\nvăn bản;\n\n- Tính hợp hiến, tính hợp pháp và\r\n\ntính thống nhất của dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật, các văn bản của\r\n\nTrung ương, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\n\n- Tính khả thi, hiệu quả của văn bản;\n\n- Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn\r\n\nbản.\n\nCơ quan thẩm định chịu trách nhiệm\r\n\npháp lý về những nội dung thẩm định.\n\nTrong thời hạn 10 (mười) ngày, cơ\r\n\nquan thẩm định gửi lại báo cáo thẩm định và hồ sơ dự thảo văn bản cho cơ quan\r\n\nchủ trì soạn thảo.\n\nđ) Cơ quan chủ trì soạn thảo có\r\n\ntrách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo\r\n\nvà đồng thời gửi báo cáo giải trình, tiếp thu kèm theo dự thảo văn bản đã được\r\n\nchỉnh lý đến Văn phòng UBND tỉnh khi trình UBND tỉnh dự thảo.\n\n5. Bước 5: Gửi hồ sơ dự thảo\n\nCơ quan chủ trì soạn thảo gửi hồ\r\n\nsơ dự thảo đến Văn Phòng UBND tỉnh chậm nhất là 07 (bảy) ngày làm việc trước\r\n\nngày UBND tỉnh họp để chuyển đến các Uỷ viên UBND tỉnh.\n\nHồ sơ dự thảo văn bản bao gồm:\n\n- Tờ trình dự thảo;\n\n- Bản dự thảo;\n\n- Bản tổng hợp, giải trình, tiếp\r\n\nthu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân; bản chụp ý kiến góp ý (nếu có);\n\n- Báo cáo thẩm định;\n\n- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý\r\n\nkiến thẩm định;\n\n- Tài liệu khác (nếu có).\n\nVăn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm:\n\n- Kiểm tra: trình tự, thủ tục, hồ\r\n\nsơ, thẩm quyền và thể thức dự thảo văn bản.\n\n- Đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nphương thức xem xét, thông qua dự thảo.\n\n6. Bước 6: Trình tự xem xét, thông\r\n\nqua dự thảo\n\nLãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh xin ý\r\n\nkiến Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nquyết định việc:\n\na) Cho trình văn bản tại phiên họp\r\n\nUBND tỉnh;\n\nb) Yêu cầu chuẩn bị thêm, nếu xét\r\n\nthấy văn bản chưa đạt yêu cầu để trình ra phiên họp UBND tỉnh;\n\nc) Cho phép áp dụng hình thức lấy\r\n\ný kiến các Uỷ viên UBND tỉnh thông qua Phiếu xin ý kiến. Thời hạn Uỷ viên UBND\r\n\ntỉnh trả lời Phiếu lấy ý kiến không quá 03 (ba) ngày làm việc. Thời gian cơ\r\n\nquan chủ trì tiếp thu giải trình kết quả lấy ý kiến Uỷ viên UBND tỉnh đến khi\r\n\ntrình lại Chủ tịch UBND tỉnh trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày;\n\nb) Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh thay mặt UBND tỉnh ký ban hành văn bản.\n\nĐiều 36. Trình tự xây dựng, ban\r\n\nhành các văn bản hành chính thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh\n\n1. Bước 1: Soạn thảo văn bản\n\na) Căn cứ tính chất, nội dung của\r\n\nvăn bản cần soạn thảo, các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND\r\n\nhuyện, thành phố giao cho một đơn vị hoặc một cán bộ, công chức, viên chức soạn\r\n\nthảo hoặc chủ trì soạn thảo văn bản.\n\nb) Đơn vị được giao soạn thảo văn\r\n\nbản có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:\n\n- Xác định hình thức, nội dung và\r\n\nđộ mật, độ khẩn, nơi nhận văn bản;\n\n- Thu thập, xử lý thông tin có\r\n\nliên quan;\n\n- Soạn thảo văn bản;\n\n- Trường hợp cần thiết, đề xuất với\r\n\nlãnh đạo cơ quan, tổ chức (nêu rõ tên cơ quan, tổ chức) tham khảo ý kiến của\r\n\ncác cơ quan, tổ chức (nêu rõ tên cơ quan, tổ chức) hoặc cá nhân có liên quan;\r\n\nnghiên cứu tiếp thu ý kiến để hoàn chỉnh bản thảo.\n\n2. Bước 2: Trình duyệt văn bản\n\na) Giám đốc các sở, ban, ngành,\r\n\ncác cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố trực tiếp trình duyệt\r\n\ndự thảo văn bản và ký Tờ trình gửi UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh;\n\nb) Tờ trình ký duyệt văn bản phải\r\n\nnêu rõ các nội dung sau:\n\n- Căn cứ pháp lý, căn cứ thực tiễn\r\n\nđể ban hành văn bản;\n\n- Sự phù hợp về nội dung văn bản với\r\n\nđường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, các văn bản quy phạm pháp luật có\r\n\nliên quan, văn bản chỉ đạo của cấp trên;\n\n- Thẩm quyền ban hành;\n\n- Trình tự, thủ tục ban hành;\n\n- Thể thức, kỹ thuật trình bày văn\r\n\nbản.\n\nc) Hồ sơ trình bao gồm:\n\n- Tờ trình;\n\n- Bản tổng hợp ý kiến và giải\r\n\ntrình về nội dung dự thảo văn bản;\n\n- Dự thảo văn bản trình Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh ký và các dự thảo văn bản hướng dẫn thi hành (nếu có);\n\n- Báo cáo thẩm định của cơ quan chức\r\n\nnăng (nếu có);\n\n- Ý kiến của các cơ quan liên quan\r\n\nđến vấn đề trình (nếu có);\n\n- Các tài liệu khác có liên quan.\n\n3. Bước 3: Văn phòng UBND tỉnh tiếp\r\n\nnhận, kiểm tra văn bản\n\na) Tất cả hồ sơ, tài liệu trình\r\n\nUBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh phải được vào sổ văn thư của Văn phòng UBND tỉnh.\r\n\nViệc phát, chuyển công văn trình cho các phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh phải được thực hiện ngay trong ngày;\n\nb) Chuyên viên Văn phòng kiểm tra\r\n\nhồ sơ, trình tự, thủ tục soạn thảo, thể thức, kỹ thuật trình bày dự thảo văn bản;\r\n\ntóm tắt nội dung, nêu rõ thẩm quyền quyết định, sự đồng bộ trong chỉ đạo, điều\r\n\nhành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh đối với vấn đề liên quan.\n\nChuyên viên trực tiếp đề xuất một\r\n\ntrong các phương án: Ban hành, phê duyệt; gửi lấy ý kiến các Uỷ viên UBND tỉnh;\r\n\nĐề nghị cơ quan soạn thảo hoàn chỉnh lại, lấy thêm ý kiến các cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định và Quy chế làm việc của\r\n\nUBND tỉnh.\n\nSau đó chuyển cho đồng chí lãnh đạo\r\n\nphòng chuyên môn thuộc Văn phòng xem xét, duyệt, chuyển cho lãnh đạo Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh duyệt và trực tiếp trình Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n\nc) Phiếu trình ký văn bản (theo mẫu\r\n\nthống nhất) được trình gửi như sau:\n\n- Trình đích danh Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nđối với những văn bản thuộc thẩm quyền ký duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc những\r\n\nvăn bản thuộc thẩm quyền ký duyệt của Phó Chủ tịch UBND tỉnh nhưng cần xin ý kiến\r\n\ncủa Chủ tịch UBND tỉnh trước khi quyết định;\n\n- Trình đích danh Phó Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh đối với những văn bản Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền Phó Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nký duyệt.\n\nMỗi Phiếu trình chỉ gửi trình một\r\n\nlãnh đạo UBND tỉnh.\n\n4. Bước 4: Phó Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nxem xét tính hợp pháp, hợp lý của văn bản\n\na) Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ\r\n\ntrách lĩnh vực công tác được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền có trách nhiệm xem\r\n\nxét, thẩm tra tính hợp pháp, hợp lý của văn bản thuộc lĩnh vực đó;\n\nb) Đối với những văn bản cần xin ý\r\n\nkiến Chủ tịch UBND tỉnh trước khi phê duyệt, Văn phòng UBND tỉnh lập Phiếu xin\r\n\ný kiến Chủ tịch UBND tỉnh (theo mẫu thống nhất).\n\n5. Bước 5. Xem xét, kiểm tra, ký\r\n\nvăn bản\n\na) Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, kiểm\r\n\ntra, trực tiếp ký duyệt những văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nb) Chủ tịch UBND tỉnh ủy nhiệm cho\r\n\nPhó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách ký thay các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh.\n\nc) Ủy viên UBND tỉnh, người đứng đầu\r\n\ncơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền\r\n\ntheo quy định của pháp luật còn được thừa ủy quyền Chủ tịch UBND tỉnh ký một số\r\n\nvăn bản hành chính khi được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền. Việc ủy quyền phải bằng\r\n\nvăn bản và có thời hạn nhất định. Người được Chủ tịch UBND ủy quyền không được ủy\r\n\nquyền lại cho người khác ký.\n\nd) Chánh Văn phòng UBND tỉnh ngoài\r\n\nviệc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật, được ký thừa\r\n\nlệnh Chủ tịch UBND tỉnh, ký văn bản của UBND tỉnh thông báo ý kiến chỉ đạo của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh các văn bản sau:\n\n- Văn bản chỉ đạo giao nhiệm vụ\r\n\ncho các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố tham mưu, đề xuất với Chủ tịch,\r\n\ncác Phó chủ tịch UBND tỉnh để thực hiện nhiệm vụ và giải quyết các đề xuất, kiến\r\n\nnghị của các tổ chức và công dân;\n\n- Văn bản chỉ đạo, giao nhiệm vụ\r\n\nthông báo kết quả giải quyết các công việc cụ thể của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh để các cơ quan liên quan biết và thực hiện;\n\n- Các văn bản khác theo quy định\r\n\nvà ủy nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nĐiều 37. Phát hành, công bố các\r\n\nvăn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n1. Văn phòng UBND tỉnh chịu trách\r\n\nnhiệm phát hành các văn bản của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh trong thời gian không\r\n\nquá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ký; bảo đảm đúng địa chỉ,\r\n\nđúng thủ tục.\n\n2. Các văn bản của UBND tỉnh, Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh ban hành có liên quan trực tiếp đến giải quyết quyền lợi và\r\n\nnghĩa vụ của công dân phải được thông báo hoặc niêm yết công khai tại trụ sở\r\n\ncác cơ quan có liên quan giải quyết.\n\n3. Các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa UBND tỉnh, văn bản của Chủ tịch UBND tỉnh, văn bản khác theo quy định phải\r\n\nđăng Công báo tỉnh; kịp thời cập nhật vào mạng tin học của UBND tỉnh và mạng\r\n\ntin học diện rộng của UBND tỉnh (trừ văn bản có nội dung thuộc danh mục bí mật\r\n\nnhà nước). Cơ quan ban hành văn bản chịu trách\r\n\nnhiệm về việc không gửi hoặc gửi chậm, gửi không đầy đủ, chính xác văn bản để\r\n\nđăng Công báo.\n\n4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh tổ chức\r\n\nviệc gửi văn bản trên mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh và cập nhật vào mạng\r\n\ntin học của UBND tỉnh; quản lý thống nhất và tổ chức việc đăng Công báo theo\r\n\nquy định, chịu trách nhiệm về việc không đăng Công báo,\r\n\nđăng chậm, đăng không toàn văn, đầy đủ, chính xác văn bản trên Công báo.\n\nChương VII\n\nKIỂM TRA VIỆC THỰC\r\n\nHIỆN NHIỆM VỤ TẠI CÁC VĂN BẢN\n\nĐiều 38. Mục đích kiểm tra\n\n1. Đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh, các công việc được giao theo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh,\r\n\nPhó Chủ tịch UBND tỉnh; kịp thời phát hiện, giải quyết những vấn đề vướng mắc\r\n\nphát sinh trong thực tiễn.\n\n2. Bảo đảm cho hoạt động chỉ đạo\r\n\nđiều hành được thông suốt; giữ nghiêm kỷ cương, kỷ luật trong hệ thống hành\r\n\nchính nhà nước, chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện tiêu cực trong quản\r\n\nlý nhà nước.\n\n3. Đề cao ý thức kỷ luật và trách\r\n\nnhiệm cá nhân của người đứng đầu cơ quan và cán bộ, công chức.\n\n4. Nắm chắc tình hình thực tế ở cơ\r\n\nsở, tổng kết rút kinh nghiệm trong chỉ đạo điều hành, bảo đảm cho các chủ\r\n\ntrương chính sách được thực hiện trong thực tiễn cuộc sống và phát huy hiệu quả\r\n\ntốt trên các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội tỉnh.\n\n5. Kiểm tra tính khả thi của văn bản.\n\nĐiều 39. Nguyên tắc kiểm tra\n\n1. Kiểm tra là công tác phải được\r\n\ntiến hành thường xuyên và có kế hoạch, đồng thời phải có sự phối hợp để tránh\r\n\nchồng chéo. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra quyết định kế hoạch\r\n\nvà hình thức kiểm tra.\n\n2. Kiểm tra phải bảo đảm dân chủ,\r\n\ncông khai, đúng pháp luật, không gây phiền hà và không làm cản trở đến hoạt động\r\n\nbình thường của đối tượng được kiểm tra.\n\n3. Quá trình kiểm tra phải lập\r\n\nbiên bản, kết thúc kiểm tra phải có kết luận rõ ràng, nếu phát hiện có sai phạm\r\n\nphải xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý đúng theo quy định của pháp luật.\n\n4. Qua kiểm tra phải tạo được những\r\n\nkết quả tích cực trong quản lý nhà nước, chỉ đạo, điều hành, kỷ cương, kỷ luật\r\n\nhành chính.\n\nĐiều 40. Phạm vi, đối tượng và\r\n\nphân công thẩm quyền kiểm tra\n\n1. UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nkiểm tra toàn diện việc thi hành nội dung các văn bản quy phạm pháp luật, các\r\n\nvăn bản lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh,\r\n\nPhó Chủ tịch UBND tỉnh và việc thực hiện các công việc đã giao cho các sở, ban,\r\n\nngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyên, thành phố.\n\n2. Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh giúp\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh kiểm tra việc thi hành các văn bản và công việc nêu trên\r\n\ntheo phạm vi, lĩnh vực công tác đã được Chủ tịch UBND tỉnh phân công; các Uỷ\r\n\nviên UBND tỉnh khác kiểm tra việc thi hành các văn bản và công việc theo sự\r\n\nphân công của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n3. Giao Văn phòng UBND tỉnh là cơ\r\n\nquan đầu mối giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra,\r\n\nđánh giá việc thực hiện nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao trong\r\n\ncác văn bản chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nBao gồm: Nhiệm vụ giao có thời hạn\r\n\nthực hiện, phải trình, phải báo cáo hoặc không phải trình, không phải báo cáo\r\n\nnhưng phải thực hiện trong thời hạn nhất định; nhiệm vụ giao không có thời hạn\r\n\nthực hiện nhưng phải trình, phải báo cáo theo yêu cầu công việc hoặc không phải\r\n\ntrình, không phải báo cáo nhưng vẫn phải thực hiện. Chịu trách nhiệm tham mưu\r\n\ncho Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh để thực hiện kế hoạch kiểm\r\n\ntra thường xuyên, đột xuất theo yêu cầu chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh.\n\n4. Người đứng đầu các sở, ban,\r\n\nngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố giúp Chủ tịch UBND tỉnh,\r\n\ncác Phó Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra việc thực hiện nội dung các văn bản và công\r\n\nviệc nêu trên ở các lĩnh vực, địa bàn quản lý. Chịu trách nhiệm tham mưu cho Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện kế hoạch kiểm tra thường\r\n\nxuyên, đột xuất theo yêu cầu chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nĐiều 41. Phương pháp kiểm tra\n\n1. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh, người đứng đầu các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ\r\n\ntịch UBND huyện, thành phố thực hiện kế hoạch kiểm tra thường xuyên, định kỳ hoặc\r\n\nđột xuất việc thi hành nội dung tại các văn bản, công việc trong phạm vi và thẩm\r\n\nquyền đã phân công.\n\n2. Chủ tịch UBND tỉnh phân công Uỷ\r\n\nviên UBND tỉnh chủ trì việc kiểm tra hoặc Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập\r\n\nđoàn kiểm tra việc thực hiện nội dung văn bản, sự chỉ đạo, điều hành và các\r\n\ncông việc được giao.\n\n3. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh kiểm tra thông qua làm việc trực tiếp với người đứng đầu các sở, ban,\r\n\nngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố hoặc làm việc\r\n\ntrực tiếp tại cơ sở khi cần thiết.\n\n4. UBND tỉnh thành lập đoàn kiểm\r\n\ntra khi cần thiết.\n\nĐiều 42. Báo cáo kết quả kiểm\r\n\ntra\n\n1. Khi kết thúc kiểm tra, người chủ\r\n\ntrì việc kiểm tra phải báo cáo kết quả, nếu phát hiện có sai phạm thì xử lý\r\n\ntheo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n2. Định kỳ ngày 25 hàng tháng, người\r\n\nđứng đầu các sở, các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND\r\n\nhuyện, thành phố có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\ntình hình kiểm tra việc thi hành các văn bản, công việc được giao thuộc lĩnh vực,\r\n\nđịa bàn quản lý.\n\n3. Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp\r\n\nchung, báo cáo UBND tỉnh tình hình kiểm tra việc thi hành các văn bản tại các\r\n\nphiên họp UBND tỉnh thường kỳ mỗi quý.\n\nChương VIII\n\nTIẾP KHÁCH, ĐI\r\n\nCÔNG TÁC\n\nĐiều 43. Chủ tịch UBND tỉnh,\r\n\nPhó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách trong nước\n\n1. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh tiếp xã giao, gặp mặt các đoàn đại biểu, khách đến thăm, làm việc tại\r\n\ntỉnh theo quy định.\n\n2. Người đứng đầu các sở, ban,\r\n\nngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch HĐND các huyện, thành phố, Chủ tịch\r\n\nUBND huyện, thành phố khi có nhu cầu đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh tiếp khách phải có công văn đề nghị gửi Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh ít nhất 02 (hai) ngày làm việc, trước ngày dự kiến tiếp; công văn nêu\r\n\nrõ nội dung, hình thức cuộc tiếp, số lượng khách, thời gian và địa điểm tiếp và\r\n\nkèm theo các hồ sơ cần thiết về: nội dung, thời gian, thành phần, hoạt động của\r\n\nkhách tại địa bàn tỉnh và các đề xuất, kiến nghị. Cơ quan chủ trì mời phải phối\r\n\nhợp với Văn phòng UBND tỉnh chuẩn bị nội dung và tổ chức buổi tiếp khách bảo đảm\r\n\nhiệu quả, thiết thực, văn minh, lịch sự, đúng quy định.\n\n3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncó nhiệm vụ\n\na) Báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Phó\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh về đề nghị tiếp khách của các cơ quan, đơn vị; thông báo kịp\r\n\nthời ý kiến của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh cho các cơ quan\r\n\nliên quan biết, đồng thời đưa vào chương trình công tác tuần của Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, khi được Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nđồng ý;\n\nb) Phối hợp vơi các cơ quan liên\r\n\nquan chuẩn bị nội dung cuộc tiếp. Trường hợp cần thiết, theo chỉ đạo của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, đề nghị các cơ quan liên quan chuẩn bị một số\r\n\nnội dung cụ thể của buổi tiếp;\n\nc) Mời các cơ quan truyền hình,\r\n\nbáo chí dự để đưa tin về cuộc tiếp nếu cần thiết;\n\nd) Phối hợp với cơ quan liên quan\r\n\ntổ chức phục vụ và bảo đảm an toàn cho cuộc tiếp; tổ chức triển khai thực hiện\r\n\ncác công việc cần thiết sau cuộc tiếp.\n\nđ) Ban hành văn bản thông báo kết\r\n\nquả tiếp khách và phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện\r\n\ncác công việc được giao.\n\nĐiều 44. Chủ tịch UBND tỉnh,\r\n\nPhó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách nước ngoài\n\n1. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh tiếp khách nước ngoài, gồm các hình thức tiếp xã giao, tiếp làm việc\r\n\n(chính thức hoặc không chính thức) theo giới thiệu của các cơ quan Trung ương,\r\n\ntheo chỉ đạo của Thường trực Tỉnh uỷ, đề nghị của các cơ quan, tổ chức trong tỉnh\r\n\nvà các đề nghị trực tiếp của khách với Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n2. Các cơ quan, tổ chức thuộc UBND\r\n\ntỉnh khi có nhu cầu đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp các\r\n\nđối tác nước ngoài của cơ quan, tổ chức mình, phải có văn bản đề nghị nêu rõ nội\r\n\ndung và hình thức cuộc tiếp, thành phần và tiểu sử tóm tắt Uỷ viên trong đoàn,\r\n\nchương trình hoạt động của khách tại tỉnh và các vấn đề liên quan khác.\n\nCác đề xuất và kiến nghị, gửi Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh ít nhất 05 (năm) ngày làm việc, trước\r\n\nngày dự kiến tiếp.\n\n3. Văn phòng UBND tỉnh thực hiện\r\n\nnhiệm vụ quy định.\n\n4. Người đứng đầu các cơ quan, tổ\r\n\nchức thuộc UBND tỉnh tiếp khách nước ngoài theo yêu cầu nhiệm vụ, phải báo cáo\r\n\nbằng văn bản về thành phần khách, nội dung và thời gian dự kiến tiếp, gửi Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh, đồng thời gửi Sở Ngoại vụ.\n\n5. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm hướng\r\n\ndẫn các cơ quan, tổ chức thuộc UBND tỉnh thực hiện đúng đường lối đối ngoại của\r\n\nĐảng, Nhà nước, đảm bảo yêu cầu về chính trị, đối ngoại, nghi thức và tập quán,\r\n\nphong tục của Việt Nam; phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, các cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc UBND tỉnh chuẩn bị các nội dung liên quan; bố trí phương tiện đi lại,\r\n\nnơi ăn, nghỉ, tặng phẩm theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 45. Chế độ đi công tác\n\n1. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh, Ủy viên UBND tỉnh phải dành thời gian (ít nhất mỗi tháng 1 lần) đi\r\n\ncơ sở để kiểm tra, nắm tình hình triển khai thực hiện các chính sách, pháp luật\r\n\ncủa Nhà nước, các Quyết định, Chỉ thị,\r\n\nnội dung tại các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh.\n\nChủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh; gặp gỡ tiếp xúc, lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của nhân dân; nắm\r\n\ntình hình ở cơ sở để kịp thời chỉ đạo và đề xuất những giải pháp giúp cơ sở khắc\r\n\nphục khó khăn. Tùy nội dung để tổ chức hình thức đi công tác cho phù hợp, bảo đảm\r\n\nthiết thực và tiết kiệm, có thể báo trước hoặc không báo trước cho cơ sở.\n\n2. Uỷ viên\r\n\nUBND tỉnh đi công tác cơ sở phải có kế hoạch trước. Trường hợp đi công tác, làm\r\n\nviệc với các tỉnh bạn phải xây dựng kế hoạch công tác và báo cáo Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh.\n\n3. Trong thời gian HĐND tỉnh và\r\n\nUBND tỉnh họp, các Uỷ viên UBND tỉnh không bố trí đi công tác, trừ trường hợp đặc\r\n\nbiệt được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý.\n\n4. Các ủy viên UBND tỉnh, người đứng\r\n\nđầu các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố\r\n\nnếu đi công tác trong nước từ 03 (ba) ngày trở lên phải báo cáo xin phép Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách và có người ủy quyền giải quyết\r\n\ncông việc tại cơ quan, trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ khi về\r\n\nphải kịp thời báo cáo bằng văn bản kết quả đi công tác với Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nhoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực;\n\nNếu đi công tác theo sự chỉ đạo hoặc\r\n\nủy quyền của Chủ tịch UBND tỉnh, trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc\r\n\nkể từ khi về phải kịp thời báo cáo bằng văn bản kết quả làm việc với Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực. Đi công tác nước\r\n\nngoài thực hiện theo quy định của Đảng, Nhà nước.\n\n5. Văn phòng UBND tỉnh có nhiệm vụ\n\na) Xây dựng chương trình, kế hoạch\r\n\nđi thăm và làm việc tại các đơn vị, cơ sở trong tỉnh của Chủ tịch UBND tỉnh,\r\n\nPhó Chủ tịch UBND tỉnh; thông báo cho các đơn vị, cơ sở và cơ quan chuyên môn\r\n\nliên quan biết kết quả các cuộc thăm và làm việc chính thức của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nhoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n\nb) Giúp Chủ tịch UBND tỉnh tổng hợp,\r\n\nxây dựng chương trình đi công tác của các Uỷ viên UBND tỉnh để bảo đảm hiệu quả;\n\nc) Theo dõi tình hình đi công tác\r\n\ncủa các Uỷ viên UBND tỉnh, báo cáo UBND tỉnh trong phiên họp UBND tỉnh định kỳ\r\n\nvào phiên họp giữa năm và phiên họp cuối năm.\n\nChương IX\n\nTHANH TRA, GIẢI\r\n\nQUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, ĐỐI THOẠI, TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN VÀ TRÁCH NHIỆM NÊU\r\n\nGƯƠNG\n\nĐiều 46. Trách nhiệm của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh\n\n1. Chỉ đạo Thanh tra tỉnh, Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Ban Tiếp Công dân tỉnh và người đứng đầu các sở, ban,\r\n\nngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố phối hợp thực\r\n\nhiện nghiêm túc công tác thanh tra, tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của\r\n\ncông dân và trách nhiệm nêu gương; định kỳ, Chủ tịch UBND tỉnh họp với các Phó\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh và người đứng đầu các cơ quan liên quan để chỉ đạo giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo còn tồn đọng.\n\na) Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức tiếp\r\n\nCông dân định kỳ tại Trụ sở tiếp dân của tỉnh theo quy định của Luật Tiếp công\r\n\ndân; tổ chức đối thoại trực tiếp với nhân dân theo Quy định số 12-QĐi/TU ngày\r\n\n27 tháng 02 năm 2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đối thoại trực tiếp giữa người\r\n\nđứng đầu cấp ủy, chính quyền các cấp; người đứng đầu các sở, ban, ngành cấp tỉnh\r\n\nvới nhân dân.\n\nb) Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết\r\n\nkhiếu nại, giải quyết tố cáo theo thẩm quyền quy định tại Luật Khiếu nại, Luật\r\n\nTố cáo và Kế hoạch số 136-KH/TU ngày 02 tháng 5 năm 2015 của Ban Thường vụ Tỉnh\r\n\nủy về thực hiện Chỉ thị số 35-CT/TW ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ Chính trị về\r\n\ntăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tiếp công dân và giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo; Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2015 của\r\n\nUBND tỉnh về ban hành quy định một số nội dung về tiếp công dân và giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước.\n\nc) Chỉ đạo, Tổ chức thực hiện\r\n\nnghiêm trách nhiệm nêu gương theo Quy định số 899-QĐ/TU ngày 28 tháng 5 năm\r\n\n2019 của tỉnh ủy về trách nhiệm nêu gương của cán bộ đảng viên, trước hết là ủy\r\n\nviên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh.\n\nd) Chủ tịch UBND tỉnh có thể ủy\r\n\nquyền cho Phó Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân\r\n\nthuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n\n2. Chủ tịch UBND tỉnh chịu trách\r\n\nnhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khi để xảy ra tình trạng tham nhũng,\r\n\nlãng phí, gây thiệt hại, những vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng kéo dài, gay\r\n\ngắt, đông người, vượt cấp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.\n\n3. Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện việc\r\n\ntiếp công dân theo quy định của Luật Tiếp công dân, Nghị định số 64/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Tiếp công dân, Kế hoạch số 136-KH/TU ngày 02 tháng 5 năm 2015 của Ban Thường\r\n\nvụ Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ thị số 35-CT/TW ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ\r\n\nChính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tiếp công dân và\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo; Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm\r\n\n2015 của UBND tỉnh về ban hành quy định một số nội dung về tiếp công dân và giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước; phối hợp chặt chẽ với\r\n\nThường trực Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực HĐND tỉnh tổ chức tiếp\r\n\ncông dân một lần/tháng (không kể trường hợp đột xuất) vào ngày 25 hàng tháng, nếu\r\n\nngày 25 trùng vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ thì tiếp công dân vào ngày làm việc tiếp\r\n\ntheo.\n\nĐiều 47. Trách nhiệm của Uỷ\r\n\nviên UBND tỉnh\n\n1. Trong phạm vi chức năng, quyền\r\n\nhạn của mình, các Uỷ viên UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức thanh tra việc thực\r\n\nhiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch của các cấp, các\r\n\nngành, các đơn vị; chỉ đạo thanh tra, kết luận và có quyết định giải quyết các\r\n\nvụ việc khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.\n\n2. Giải quyết kịp thời, đúng quy định\r\n\ncủa pháp luật những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; lắng nghe ý kiến của\r\n\ncông dân để cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác.\n\n3. Tổ chức đối thoại, tiếp công\r\n\ndân theo đúng quy định tại Luật Tiếp công dân và các quy định của pháp luật hiện\r\n\nhành.\n\n4. Tổ chức thực hiện nghiêm trách\r\n\nnhiệm nêu gương theo Quy định số 899-QĐ/TU ngày 28 tháng 5 năm 2019 của Tỉnh ủy\r\n\nvề trách nhiệm nêu gương của cán bộ đảng viên, trước hết là ủy viên Ban Thường\r\n\nvụ, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh.\n\nĐiều 48. Trách nhiệm của Chánh\r\n\nThanh tra tỉnh\n\n1. Giúp Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức,\r\n\nchỉ đạo hoạt động thanh tra, kiểm tra công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo\r\n\ntrong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n2. Tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\ngiải quyết kịp thời, đúng pháp luật những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền.\n\n3. Khi phát hiện quyết định giải\r\n\nquyết khiếu nại của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch\r\n\nUBND huyện, thành phố vi phạm pháp luật hoặc vụ việc có tình tiết mới, phải yêu\r\n\ncầu người đứng đầu cơ quan đã ban hành quyết định đó xem xét giải quyết hoặc\r\n\nbáo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\n4. Trực tiếp thanh tra, kiểm tra,\r\n\nhướng dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND huyện,\r\n\nthành phố trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.\n\n5. Hàng quý báo cáo tại phiên họp\r\n\nUBND tỉnh về tình hình thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của\r\n\ncông dân.\n\nĐiều 49. Trách nhiệm của Ban Tiếp\r\n\ncông dân tỉnh\n\n1. Thực hiện các quy định, thủ tục\r\n\nvề tiếp công dân bảo đảm đúng pháp luật và phù hợp với tình hình của tỉnh; tổ\r\n\nchức thực hiện việc tiếp công dân. Sắp xếp, bố trí lịch tiếp công dân định kỳ\r\n\nvà đột xuất của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n2. Phối hợp với các cơ quan chức\r\n\nnăng tham mưu để Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc\r\n\nthẩm quyền.\n\n3. Theo dõi, đôn đốc giám đốc các\r\n\nsở, người đứng đầu các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố\r\n\ntrong việc thực hiện quyết định, chỉ thị, ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\ntrong lĩnh vực tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\n4. Tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn\r\n\nthư đề nghị, kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo của công dân gửi UBND tỉnh,\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh.\n\nĐiều 50. Trách nhiệm của Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nTham mưu giúp Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nvà phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện tốt kế hoạch thanh tra; giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, đối thoại và tiếp công dân theo đúng quy định.\n\nChương X\n\nCÔNG TÁC THÔNG\r\n\nTIN, BÁO CÁO\n\nĐiều 51. Trách nhiệm thông tin, báo cáo của UBND tỉnh,\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh\n\n1. Báo cáo Chính phủ, Thủ tướng\r\n\nChính phủ\n\na) Báo cáo phục vụ việc xây dựng\r\n\nChương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.\n\nTrước ngày 30 tháng 11, UBND tỉnh\r\n\nbáo cáo kiểm điểm chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh và kiến nghị các định hướng,\r\n\nnhiệm vụ, giải pháp lớn của Chính phủ và đăng ký các đề án thuộc phạm vi, thẩm\r\n\nquyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ vào chương trình công tác\r\n\nnăm sau.\n\nDanh mục phải thể hiện rõ:\n\n- Các Đề án thuộc phạm vi, thẩm\r\n\nquyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Tóm tắt kế hoạch chuẩn bị từng đề\r\n\nán: Mỗi Đề án đăng ký cần thể hiện rõ định hướng nội dung tư tưởng chuẩn bị, phạm\r\n\nvi điều chỉnh, cơ quan phối hợp, cơ quan thẩm định, cấp quyết định, dự kiến tiến\r\n\nđộ thực hiện Đề án.\n\nb) Thông tin báo cáo phục vụ sự chỉ\r\n\nđạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.\n\nUBND tỉnh trình Chính phủ, Thủ tướng\r\n\nChính phủ các loại báo cáo sau đây:\n\n- Báo cáo định kỳ (tháng, quý, 6\r\n\ntháng, năm) tổng hợp về tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội, quản lý nhà nước,\r\n\nan ninh, quốc phòng, đối ngoại, cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng và\r\n\ncác nội dung cần thiết khác;\n\n- Các báo cáo chuyên đề, báo cáo đột\r\n\nxuất theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Các báo cáo kiến nghị, đề xuất\r\n\nChính phủ, Thủ tướng Chính phủ để giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền của\r\n\nUBND tỉnh.\n\n2. Báo cáo Tỉnh ủy, Ban Thường vụ\r\n\nTỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy\n\na) Báo cáo Thường trực Tỉnh ủy,\r\n\nBan Thường vụ Tỉnh ủy những nhiệm vụ, mục tiêu, chủ trương, biện pháp chủ yếu\r\n\nthực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách tỉnh hàng năm để\r\n\ntrình Tỉnh ủy;\n\nb) Báo cáo Thường trực Tỉnh ủy,\r\n\nBan Thường vụ Tỉnh ủy xem xét cho ý kiến chỉ đạo về những cơ chế, chính sách\r\n\nthuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh và những cơ chế, chính sách kiến nghị\r\n\nvới Trung ương, Chính phủ để phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, bảo đảm quốc\r\n\nphòng - an ninh; những vấn đề lớn cần sự phối hợp với các ban, bộ, ngành Trung\r\n\nương, các địa phương trong cả nước;\n\nc) Hàng năm, báo cáo Thường trực Tỉnh\r\n\nủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét, chỉ đạo về chủ trương kế hoạch đầu tư công của\r\n\ntỉnh; cho ý kiến chỉ đạo về việc đầu tư đối với các dự án đầu tư quan trọng quốc\r\n\ngia, dự án trọng điểm tỉnh; Các dự án đầu tư trong nước (thuộc mọi nguồn vốn),\r\n\ncác dự án đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh; các dự án phức tạp; dự án hỗ trợ\r\n\nnước ngoài có quy mô, tổng mức đầu tư theo quy định tại Quy chế làm việc của\r\n\nBan Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Thường trực Tỉnh uỷ khóa\r\n\nXIV;\n\nd) Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh\n\n- Chủ tịch UBND tỉnh thường xuyên\r\n\nbáo cáo với Bí thư Tỉnh ủy, tập thể Thường trực Tỉnh ủy tình hình hoạt động của\r\n\nUBND tỉnh;\n\n- Chỉ đạo Văn phòng UBND tỉnh phối\r\n\nhợp với các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh thực hiện chế độ báo\r\n\ncáo về tình hình kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh trên địa bàn\r\n\nvà các công việc chỉ đạo, điều hành chủ yếu của UBND với Thường trực Tỉnh ủy,\r\n\nBan Thường vụ Tỉnh ủy và Tỉnh ủy theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu;\n\n- Chủ động đề xuất những vấn đề\r\n\nthuộc trách nhiệm và phạm vi công tác của UBND tỉnh cần báo cáo xin ý kiến tập\r\n\nthể Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoặc Tỉnh ủy;\n\n- Trường hợp đột xuất, cấp bách có\r\n\nthể thảo luận trong Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh để thống nhất, quyết định và báo\r\n\ncáo tập thể Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy trong phiên họp gần nhất.\n\n3. Báo cáo HĐND tỉnh, Đoàn đại biểu\r\n\nQuốc hội tỉnh\n\na) Xây dựng, trình HĐND tỉnh quyết\r\n\nđịnh các nội dung quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1, các Điểm d, đ và e\r\n\nKhoản 2, các Khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 19 Luật Tổ chức Chính quyền địa phương.\r\n\nĐịnh kỳ, báo cáo HĐND về việc tổ chức thực hiện các nội dung này;\n\nb) Báo cáo định kỳ (tháng, quý, 6\r\n\ntháng, năm) tổng hợp về tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội, quản lý nhà nước,\r\n\nan ninh, quốc phòng, đối ngoại, cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng và\r\n\ncác nội dung cần thiết khác;\n\nc) Báo cáo của UBND tỉnh về tình\r\n\nhình thi hành Hiến pháp, các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp\r\n\ntrên và Nghị quyết của HĐND tỉnh.\n\nĐiều 52. Trách nhiệm của Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, người đứng đầu các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND\r\n\ntỉnh, UBND huyện, thành phố\n\n1. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh\n\na) Tổ chức việc xây dựng cơ sở hạ\r\n\ntầng thông tin tại Văn phòng UBND tỉnh để phục vụ có hiệu quả sự chỉ đạo điều\r\n\nhành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và các Uỷ viên khác của UBND tỉnh; đẩy mạnh\r\n\nviệc ứng dụng công nghệ thông tin trong các phiên họp UBND tỉnh, các cuộc họp,\r\n\nlàm việc và xử lý công việc thường xuyên của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh; gửi tài liệu, mời họp qua mạng máy tính;\n\nb) Bảo đảm cung cấp thông tin kịp\r\n\nthời, chính xác phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nvà các Phó Chủ tịch UBND tỉnh bằng các báo cáo nhanh hàng ngày về các vấn đề cần\r\n\nđặc biệt quan tâm; báo cáo tổng hợp về sự chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh định\r\n\nkỳ tháng, 06 tháng, năm; các báo cáo khác theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nc) Thực hiện nhiệm vụ phát ngôn của\r\n\nUBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, tổ chức họp báo khi cần thiết để thông báo các vấn\r\n\nđề quan trọng trong chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh;\n\nd) Chuẩn bị báo cáo, phối hợp,\r\n\ntrao đổi thông tin và tham gia giao ban với Văn phòng Tỉnh ủy; Văn phòng HĐND tỉnh,\r\n\nVăn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, các Ban của Tỉnh ủy;\n\nđ) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc\r\n\ncác sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố thực hiện\r\n\nchế độ thông tin, báo cáo và tổ chức khai thác thông tin khác phục vụ sự chỉ đạo,\r\n\nđiều hành của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh;\n\ne) Phối hợp với các cơ quan chuyên\r\n\nmôn giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh biên soạn, tổng hợp các báo cáo định kỳ\r\n\n(quý, 6 tháng, năm, tổng kết nhiệm kỳ); báo cáo chuyên đề; báo cáo đột xuất;\n\ng) Tổ chức việc điểm báo hàng ngày\r\n\ngửi Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; thông báo ý kiến chỉ đạo của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh xử lý các vấn đề báo chí nêu để các đơn\r\n\nvị có liên quan theo dõi, kiểm tra và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh;\n\nh) Tại phiên họp giữa năm và cuối\r\n\nnăm, Chánh Văn phòng UBND tỉnh báo cáo kiểm điểm sự chỉ đạo, điều hành của UBND\r\n\ntỉnh và tình hình thực hiện Quy chế làm việc của UBND tỉnh.\n\n2. Trách nhiệm của người đứng đầu\r\n\ncác sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND huyện, thành\r\n\nphố\n\na) Củng cố, tăng cường hệ thống,\r\n\nthông tin nội bộ để giúp lãnh đạo cơ quan nắm được tình hình, công việc chủ yếu\r\n\ndiễn ra hàng ngày trong toàn ngành, lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách;\n\nb) Định kỳ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nvề tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội tỉnh (tháng, quý, 06 tháng,\r\n\nnăm); đồng gửi cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp), báo cáo chuyên đề, báo\r\n\ncáo đột xuất và báo cáo hàng tuần.\n\nBáo cáo tháng: ngày 25 hàng tháng.\n\nBáo cáo quý: ngày 25 của tháng cuối\r\n\nquý.\n\nBáo cáo 6 tháng: ngày 25 tháng 5.\n\nBáo cáo năm: chậm nhất ngày 30\r\n\ntháng 10 hàng năm.\n\nBáo cáo hàng tuần gửi vào chiều thứ\r\n\nNăm hàng tuần.\n\nc) Chuẩn bị các báo cáo của UBND tỉnh\r\n\ntrình cơ quan cấp trên theo sự phân công của Chủ tịch UBND tỉnh;\n\nd) Thường xuyên trao đổi thông tin\r\n\nvới các cơ quan chuyên môn khác và UBND huyện, thành phố về các vấn đề có liên\r\n\nquan. Thực hiện việc cung cấp thông tin theo chế độ và khi có yêu cầu phối hợp\r\n\ncủa cơ quan khác.\n\nđ) Các báo cáo chuyên đề, đột xuất\r\n\nkhác theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh;\n\ne) Thực hiện báo cáo chuyên môn với\r\n\ncác Bộ, cơ quan thuộc Bộ theo quy định.\n\n3. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nngoài các nhiệm vụ quy định tại Khoản 2 Điều này, có trách nhiệm xây dựng và\r\n\ntrình tại phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh báo cáo về tình hình thực hiện kế\r\n\nhoạch nhà nước hàng tháng, quý, 6 tháng, cả năm.\n\nĐiều 53. Thông tin về hoạt động\r\n\ncủa cơ quan hành chính nhà nước thuộc UBND tỉnh cho nhân dân\n\n1. Chủ tịch UBND tỉnh và các Uỷ\r\n\nviên khác của UBND tỉnh có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo trước nhân dân\r\n\nvề những vấn đề quan trọng thông qua các báo cáo trước HĐND tỉnh, Đoàn đại biểu\r\n\nQuốc hội tỉnh trả lời chất vấn của đại biểu HĐND tỉnh, kiến nghị của cử tri, họp\r\n\nbáo và ý kiến phát biểu với cơ quan thông tin đại chúng theo quy định.\n\n2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh chịu\r\n\ntrách nhiệm tổ chức họp báo định kỳ hoặc đột xuất để thông tin cho các cơ quan\r\n\nbáo chí và nhân dân về các chính sách và quyết định quan trọng của UBND tỉnh và\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh.\n\nKhi được yêu cầu, các sở, ban,\r\n\nngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh tham dự họp báo, trực tiếp phát biểu và chịu\r\n\ntrách nhiệm về các nội dung thuộc phạm vi chuyên ngành của mình.\n\n3. Giám đốc các sở, ban, ngành,\r\n\nngười đứng đầu các cơ quan thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND huyện, thành phố có\r\n\nnhiệm vụ:\n\na) Thực hiện tốt quy định về chế độ\r\n\nphát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ\r\n\nquan thông tin đại chúng trong việc tiếp cận các thông tin chính xác, kịp thời\r\n\nvề các sự kiện xảy ra trong ngành, lĩnh vực, địa phương mình;\n\nb) Tổ chức đối thoại trực tiếp với\r\n\nnhân dân bằng các hình thức thích hợp; họp báo theo định kỳ, họp báo khi ban\r\n\nhành các văn bản quan trọng, khi triển khai các chính sách lớn của Đảng và Nhà\r\n\nnước, khi có các sự kiện đáng chú ý khác;\n\nc) Thường xuyên điểm báo và thực\r\n\nhiện việc trả lời báo chí theo quy định của pháp luật;\n\nd) Tăng cường quản lý công tác\r\n\nthông tin, báo chí chuyên ngành không để lộ các thông tin có nội dung thuộc\r\n\ndanh mục bí mật của Nhà nước;\n\nđ) Thông báo công khai về tình\r\n\nhình thu và sử dụng các quỹ có huy động đóng góp của nhân dân.\n\nĐiều 54. Truyền thông tin trên\r\n\nmạng tin học diện rộng của UBND tỉnh\n\n1. Các văn bản sau đây phải được\r\n\nđăng trên mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh:\n\na) Văn bản quy phạm pháp luật của\r\n\nUBND tỉnh đã ban hành;\n\nb) Các văn bản của Nhà nước về\r\n\nchính sách, pháp luật mới, các dự thảo văn bản do UBND tỉnh, các sở, ban,\r\n\nngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh soạn thảo gửi để lấy ý kiến, góp ý hoàn chỉnh\r\n\nnội dung văn bản theo quy định.\n\nc) Các văn bản hành chính, các báo\r\n\ncáo, biểu mẫu và văn bản khác được Chánh Văn phòng UBND tỉnh chỉ định.\n\n2. Văn phòng UBND tỉnh có trách\r\n\nnhiệm khai thác và phổ biến những thông tin trên mạng tin học diện rộng của\r\n\nChính phủ, các văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo và các thông tin liên\r\n\nquan khác để phục vụ có hiệu quả công tác điều hành của UBND tỉnh và lãnh đạo\r\n\nUBND tỉnh.\n\n3. Các sở, ban, ngành, các cơ quan\r\n\ntrong mạng tin học của UBND tỉnh phải thực hiện chế độ trao đổi thông tin qua mạng\r\n\ntin học diện rộng của UBND tỉnh theo quy định; thường xuyên theo dõi thông tin\r\n\ntrên mạng tin học để kịp thời nhận văn bản chỉ đạo điều hành và các thông tin\r\n\ndo UBND tỉnh gửi để quán triệt và thực hiện.\n\nĐiều 55. Điều khoản thi hành\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh có trách\r\n\nnhiệm thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này ở các ngành,\r\n\ncác cấp trên địa bàn tỉnh; kịp thời đề xuất UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung,\r\n\nhoàn chỉnh Quy chế làm việc của UBND tỉnh phù hợp với quy định của pháp luật./.\n\n", + "id": 100675 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100676.json b/contexts/context_100676.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b38abdf24e8a2347acb4ffd0aebbec2675c3e00e --- /dev/null +++ b/contexts/context_100676.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-25-QD-BYT-2014-tai-lieu-Huong-dan-quy-trinh-ky-thuat-Chan-doan-hinh-anh-dien-quang-can-thiep-253736.aspx", + "name": "Quyet-dinh-25-QD-BYT-2014-tai-lieu-Huong-dan-quy-trinh-ky-thuat-Chan-doan-hinh-anh-dien-quang-can-th", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 25/QĐ-BYT\n\nHà Nội, ngày 03 tháng 01 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN\r\n\nHÀNH TÀI LIỆU “HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH VÀ ĐIỆN QUANG\r\n\nCAN THIỆP”\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính\r\n\nPhủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;\n\nXét Biên bản họp của Hội đồng nghiệm thu Hướng dẫn Quy trình\r\n\nkỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Chẩn đoán hình ảnh của Bộ Y tế,\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Chẩn đoán hình ảnh\r\n\nvà điện quang can thiệp”, gồm 350 quy trình kỹ thuật.\n\nĐiều 2. Tài liệu\r\n\n“Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Chẩn đoán hình ảnh và điện quang can\r\n\nthiệp” ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh.\n\nCăn cứ vào tài liệu hướng dẫn này và điều kiện cụ thể của\r\n\nđơn vị, Giám đốc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng và ban hành tài liệu Hướng\r\n\ndẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Chẩn đoán hình ảnh và điện quang can thiệp\r\n\nphù hợp để thực hiện tại đơn vị.\n\nĐiều 3. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 4. Các ông, bà:\r\n\nChánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh,\r\n\nCục trưởng và Vụ trưởng các Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế, Giám đốc các bệnh viện, viện\r\n\ncó giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương, Thủ trưởng Y tế các Bộ, Ngành và Thủ trưởng các đơn vị có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như Điều 4;\r\n\n - Bộ trưởng Bộ Y tế (để b/c);\r\n\n - Các Thứ trưởng BYT;\r\n\n - Bảo hiểm Xã hội Việt Nam (để phối hợp);\r\n\n - Cổng thông tin điện tử BYT;\r\n\n - Website Cục KCB;\r\n\n - Lưu VT, KCB\n\nKT. BỘ TRƯỞNG \r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Xuyên\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nHƯỚNG DẪN\r\n\nQUY TRÌNH KỸ THUẬT CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH VÀ ĐIỆN QUANG CAN THIỆP\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 25/QĐ-BYT ngày 03 tháng 01 năm 2014 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Y tế)\n\nSTT\n\nTÊN QUY TRÌNH KỸ THUẬT\n\nCHỤP X QUANG CHẨN ĐOÁN\n\n1\n\nChụp X quang khớp thái dương hàm\n\n2\n\nChụp X quang răng cận chóp\n\n3\n\nChụp X quang răng toàn cảnh\n\n4\n\nChụp X quang mỏm trâm\n\n5\n\nChụp X quang đốt sống cổ C1 – C2\n\n6\n\nChụp X quang tư thế Schuller\n\n7\n\nChụp X quang tai tư thế Chaussé\r\n\n III\n\n8\n\nChụp X quang tuyến vú\n\n9\n\nChụp X quang phổi tư thế đỉnh phổi ưỡn\n\n10\n\nChụp X quang tại phòng mổ\n\n11\n\nChụp X quang thực quản dạ dày\n\n12\n\nChụp X quang ruột non\n\n13\n\nChụp X quang đại tràng\n\n14\n\nChụp X quang đường mật qua Kehr\n\n15\n\nChụp X quang mật tụy ngược dòng qua nội soi\n\n16\n\nChụp X quang đường rò\n\n17\n\nChụp X quang tuyến nước bọt\n\n18\n\nChụp X quang tuyến lệ\n\n19\n\nChụp tử cung vòi tử cung\n\n20\n\nChụp ống tuyến sữa\n\n21\n\nChụp niệu đồ tĩnh mạch (UIV)\n\n22\n\nChụp bể thận-niệu quản xuôi dòng\n\n23\n\nChụp niệu quản-bể thận ngược dòng\n\n24\n\nChụp niệu đạo bàng quang ngược dòng\n\n25\n\nChụp bàng quang trên xương mu\n\nSIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN\n\n26\n\nSiêu âm các khối u có tiêm thuốc đối quang siêu âm tĩnh\r\n\n mạch\n\n27\n\nSiêu âm nội soi\n\n28\n\nSiêu âm trong mổ\n\nCHỤP CẮT LỚP VI TÍNH CHẨN ĐOÁN\n\n29\n\nChụp CLVT sọ não không tiêm thuốc đối quang\n\n30\n\nChụp CLVT sọ não có tiêm thuốc đối quang\n\n31\n\nChụp CLVT hệ động mạch cảnh có tiêm thuốc đối quang\n\n32\n\nChụp CLVT tưới máu não\n\n33\n\nChụp CLVT mạch máu não\n\n34\n\nChụp CLVT sọ não có dựng hình 3D\n\n35\n\nChụp CLVT hướng dẫn sinh thiết não\n\n36\n\nChụp CLVT hàm-m t không tiêm thuốc đối quang\n\n37\n\nChụp CLVT hàm-m t có tiêm thuốc đối quang\n\n38\n\nChụp CLVT hàm m t có ứng dụng phần mềm nha khoa\n\n39\n\nChụp CLVT tai-xương đá không tiêm thuốc đối quang\n\n40\n\nChụp CLVT tai-xương đá có tiêm thuốc đối quang\n\n41\n\nChụp CLVT hốc mắt\n\n42\n\nChụp CLVT hàm m t có dựng hình 3D\n\n43\n\nChụp CLVT lồng ngực không tiêm thuốc đối quang i-ốt\n\n44\n\nChụp CLVT lồng ngực có tiêm thuốc đối quang i-ốt\n\n45\n\nChụp CLVT phổi độ phân giải cao\n\n46\n\nChụp CLVT động mạch chủ ngực\n\n47\n\nChụp CLVT động mạch vành\n\n48\n\nChụp CLVT tính điểm vôi hoá động mạch vành tim\n\n49\n\nChụp CLVT tầng trên ổ bụng thường quy\n\n50\n\nChụp CLVT bụng-tiểu khung thường quy\n\n51\n\nChụp CLVT tiểu khung thường quy\n\n52\n\nChụp CLVT hệ tiết niệu thường quy\n\n53\n\nChụp CLVT tầng trên ổ bụng có khảo sát mạch các tạng\n\n54\n\nChụp CLVT hệ tiết niệu khảo sát mạch thận và dựng đường\r\n\n bài xuất\n\n55\n\nChụp CLVT gan có dựng hình đường mật\n\n56\n\nChụp CLVT tạng khảo sát huyết động học khối u\n\n57\n\nChụp CLVT ruột non không dùng ống thông\n\n58\n\nChụp CLVT ruột non có dùng ống thông\n\n59\n\nChụp CLVT đại tràng có nội soi ảo\n\n60\n\nChụp CLVT động mạch chủ-chậu\n\n61\n\nChụp CLVT cột sống cổ không tiêm thuốc đối quang\n\n62\n\nChụp CLVT cột sống cổ có tiêm thuốc đối quang i-ốt\n\n63\n\nChụp CLVT cột sống cổ có dựng hình 3D\n\n64\n\nChụp CLVT cột sống ngực không tiêm thuốc đối quang i-ốt\n\n65\n\nChụp CLVT cột sống ngực có tiêm thuốc đối quang i-ốt\n\n66\n\nChụp CLVT cột sống ngực có dựng hình 3D\n\n67\n\nChụp CLVT cột sống thắt lưng không tiêm thuốc đối quang\r\n\n i-ốt\n\n68\n\nChụp CLVT cột sống thắt lưng có tiêm thuốc đối quang i-ốt\n\n69\n\nChụp CLVT cột sống thắt lưng có dựng hình 3D\n\n70\n\nChụp CLVT khớp thường quy không tiêm thuốc đối quang\n\n71\n\nChụp CLVT khớp thường quy có tiêm thuốc đối quang i-ốt\n\n72\n\nChụp CLVT khớp có tiêm thuốc đối quang i-ốt vào ổ khớp\n\n73\n\nChụp CLVT xương chi không tiêm thuốc đối quang i-ốt\n\n74\n\nChụp CLVT xương chi có tiêm thuốc đối quang i-ốt\n\n75\n\nChụp CLVT tầm soát toàn thân\n\n76\n\nChụp CLVT mạch máu chi trên\n\n77\n\nChụp CLVT mạch máu chi dưới\n\nCHỤP CỘNG HƯỞNG TỪ CHẨN ĐOÁN\n\n78\n\nChụp CHT sọ não không tiêm chất thuốc đối quang từ\n\n79\n\nChụp CHT sọ não có tiêm thuốc đối quang từ\n\n80\n\nChụp CHT hệ mạch máu hướng nội sọ không tiêm thuốc đối\r\n\n quang từ\n\n81\n\nChụp CHT hệ động mạch nội sọ có tiêm thuốc đối quang từ\n\n82\n\nChụp CHT tuyến yên có tiêm thuốc đối quang từ\n\n83\n\nChụp CHT hốc mắt và thần kinh thị giác không tiêm thuốc\r\n\n đối quang từ\n\n84\n\nChụp CHT hốc mắt và thần kinh thị giác có tiêm thuốc đối\r\n\n quang từ\n\n85\n\nChụp CHT phổ sọ não\n\n86\n\nChụp CHT các bó sợi thần kinh\n\n87\n\nChụp CHT tưới máu não\n\n88\n\nChụp CHT khuyếch tán sọ não\n\n89\n\nChụp CHT nền sọ và xương đá\n\n90\n\nChụp CHT vùng mặt – cổ không tiêm thuốc đối quang từ\n\n91\n\nChụp CHT vùng mặt – cổ có tiêm thuốc đối quang từ\n\n92\n\nChụp CHT lồng ngực không tiêm thuốc cản quang\n\n93\n\nChụp CHT lồng ngực có tiêm thuốc cản quang\n\n94\n\nChụp CHT thông khí phổi\n\n95\n\nChụp CHT tuyến vú không tiêm thuốc đối quang từ\n\n96\n\nChụp CHT tuyến vú có tiêm thuốc đối quang từ\n\n97\n\nChụp CHT phổ tuyến vú\n\n98\n\nChụp CHT lỗ rò vùng hậu môn-trực tràng\n\n99\n\nChụp CHT ổ bụng không tiêm thuốc đối quang từ\n\n100\n\nChụp CHT ổ bụng có tiêm thuốc đối quang từ\n\n101\n\nChụp CHT gan với thuốc đối quang từ đ c hiệu mô\n\n102\n\nChụp CHT vùng chậu không tiêm thuốc đối quang từ\n\n103\n\nChụp CHT vùng chậu có tiêm thuốc đối quang từ\n\n104\n\nChụp CHT tuyến tiền liệt có tiêm thuốc đối quang từ\n\n105\n\nChụp CHT phổ tuyến tiền liệt\n\n106\n\nChụp CHT tầng trên ổ bụng có khảo sát mạch các tạng\n\n107\n\nChụp CHT bìu, dương vật không tiêm thuốc đối quang từ\n\n108\n\nChụp CHT bìu, dương vật có tiêm thuốc đối quang từ\n\n109\n\nChụp CHT động học sàn chậu, tống phân\n\n110\n\nChụp CHT ruột non\n\n111\n\nChụp CHT tưới máu tạng\n\n112\n\nChụp CHT nội soi ảo khung đại tràng\n\n113\n\nChụp CHT đánh giá bánh nhau\n\n114\n\nChụp CHT thai nhi\n\n115\n\nChụp CHT cột sống cổ không tiêm thuốc đối quang từ\n\n116\n\nChụp CHT cột sống cổ có tiêm thuốc đối quang từ\n\n117\n\nChụp CHT cột sống ngực không tiêm thuốc đối quang từ\n\n118\n\nChụp CHT cột sống ngực có tiêm thuốc đối quang từ\n\n119\n\nChụp CHT cột sống thắt lưng không tiêm thuốc đối quang từ\n\n120\n\nChụp CHT cột sống thắt lưng cùng có tiêm thuốc đối quang\r\n\n từ\n\n121\n\nChụp CHT khớp không tiêm thuốc đối quang từ\n\n122\n\nChụp CHT khớp có tiêm thuốc đối quang từ\n\n123\n\nChụp CHT khớp có bơm thuốc đối quang từ nội khớp\n\n124\n\nChụp CHT xương và tủy xương không tiêm thuốc đối quang từ\n\n125\n\nChụp CHT xương và tủy xương có tiêm thuốc đối quang từ\n\n126\n\nChụp CHT phần mềm chi không tiêm thuốc đối quang từ\n\n127\n\nChụp CHT phần mềm chi có tiêm thuốc đối quang từ\n\n128\n\nChụp CHT động mạch chủ ngực\n\n129\n\nChụp CHT động mạch vành\n\n130\n\nChụp CHT tim\n\n131\n\nChụp CHT động mạch chủ-chậu\n\n132\n\nChụp CHT động mạch chi trên không tiêm thuốc đối quang từ\n\n133\n\nChụp CHT động mạch chi trên có tiêm thuốc đối quang từ\n\n134\n\nChụp CHT động mạch chi dưới không tiêm thuốc đối quang từ\n\n135\n\nChụp CHT động mạch chi dưới có tiêm thuốc đối quang từ\n\n136\n\nChụp CHT động mạch toàn thân không tiêm thuốc đối quang từ\n\n137\n\nChụp CHT động mạch toàn thân có tiêm thuốc đối quang từ\n\n138\n\nChụp CHT tĩnh mạch không tiêm thuốc đối quang từ\n\n139\n\nChụp CHT tĩnh mạch có tiêm thuốc đối quang từ\n\n140\n\nChụp CHT bạch mạch có tiêm thuốc đối quang từ không đ c\r\n\n hiệu\n\n141\n\nChụp CHT bạch mạch có tiêm thuốc đối quang từ đ c hiệu\n\n142\n\nChụp CHT toàn thân không tiêm thuốc đối quang từ\n\n143\n\nChụp CHT toàn thân có tiêm thuốc đối quang từ\n\n144\n\nChụp CHT dây thần kinh ngoại biên\n\nĐIỆN QUANG CAN THIỆP DƯỚI HƯỚNG\r\n\n DẪN SIÊU ÂM\n\n145\n\nChọc sinh thiết u, hạch dưới hướng dẫn siêu âm\n\n146\n\nSinh thiết gan dưới hướng dẫn siêu âm\n\n147\n\nSinh thiết lách dưới hướng dẫn siêu âm\n\n148\n\nSinh thiết thận dưới hướng dẫn siêu âm\n\n149\n\nSinh thiết hạch dưới hướng dẫn siêu âm\n\n150\n\nSinh thiết tuyến giáp dưới hướng dẫn siêu âm\n\n151\n\nSinh thiết phần mềm dưới hướng dẫn siêu âm\n\n152\n\nSinh thiết các tạng dưới hướng dẫn siêu âm\n\n153\n\nSinh thiết tiền liệt tuyến qua trực tràng dưới hướng dẫn\r\n\n siêu âm\n\n154\n\nChọc hút, sinh thiết u vú dưới hướng dẫn siêu âm\n\n155\n\nChọc hút nang, tiêm xơ tuyến vú dưới hướng dẫn siêu âm\n\n156\n\nSinh thiết vú dưới hướng dẫn siêu âm\n\n157\n\nChọc hút, sinh thiết trong ổ bụng dưới hướng dẫn của siêu\r\n\n âm\n\n158\n\nDẫn lưu các ổ dịch trong ổ bụng dưới hướng dẫn siêu âm\n\n159\n\nChọc hút các nang và tiêm xơ dưới hướng dẫn siêu âm\n\n160\n\nĐốt sóng cao tần dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n161\n\nTiêm xơ điều trị dị dạng mạch dưới hướng dẫn siêu âm\n\n162\n\nChọc ối dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n163\n\nChọc hút, sinh thiết các khối u phần mềm\n\n164\n\nTiêm gân dưới hướng dẫn siêu âm\n\n165\n\nChọc hút dịch ổ khớp dưới hướng dẫn siêu âm\n\nĐIỆN QUAN CAN THIỆP DƯỚI HƯỚNG DẪN\r\n\n CẮT LỚP VI TÍNH\n\n166\n\nSinh thiết phổi, màng phổi dưới cắt lớp vi tính\n\n167\n\nSinh thiết trung thất dưới cắt lớp vi tính\n\n168\n\nSinh thiết xương dưới cắt lớp vi tính\n\n169\n\nSinh thiết cột sống dưới cắt lớp vi tính\n\n170\n\nSinh thiết phần mềm dưới cắt lớp vi tính\n\n171\n\nSinh thiết tạng hay khối ổ bụng dưới cắt lớp vi tính\n\n172\n\nChọc hút hạch ho c u dưới hướng dẫn cắt lớp vi tính\n\n173\n\nSinh thiết gan dưới cắt lớp vi tính\n\nĐIỆN QUAN CAN THIỆP DƯỚI HƯỚNG DẪN\r\n\n CỘNG HƯỞNG TỪ\n\n174\n\nChụp CHT hướng dẫn sinh thiết gan\n\n175\n\nSinh thiết tuyến vú dưới hướng dẫn CHT\n\n176\n\nSinh thiết tiền liệt tuyến dưới hướng dẫn CHT\n\n177\n\nTiêm xơ trực tiếp điều trị dị dạng mạch máu dưới hướng dẫn\r\n\n CHT\n\n178\n\nĐiều trị UXTC b ng sóng âm dưới hướng dẫn của CHT (MRgFUS)\n\n179\n\nĐiều trị giảm đau cột sống b ng tiêm rễ TK dưới CHT\n\nĐIỆN QUAN CAN THIỆP DƯỚI HƯỚNG DẪN\r\n\n X QUANG TĂNG SÁNG\n\n180\n\nChụp động mạch não dưới X quang tăng sáng\n\n181\n\nChụp mạch vùng đầu m t cổ dưới X quang tăng sáng\n\n182\n\nChụp động mạch chủ ngực dưới X quang tăng sáng\n\n183\n\nChụp động mạch chủ bụng dưới X quang tăng sáng\n\n184\n\nChụp động mạch chậu dưới X quang tăng sáng\n\n185\n\nChụp động mạch chi dưới X quang tăng sáng\n\n186\n\nChụp động mạch phổi dưới X quang tăng sáng\n\n187\n\nChụp động mạch phế quản dưới X quang tăng sáng\n\n188\n\nChụp động mạch gan dưới X quang tăng sáng\n\n189\n\nChụp động mạch lách dưới X quang tăng sáng\n\n190\n\nChụp động mạch mạc treo dưới X quang tăng sáng\n\n191\n\nChụp tĩnh mạch tạng dưới X quang tăng sáng\n\n192\n\nChụp tĩnh mạch lách - cửa dưới X quang tăng sáng\n\n193\n\nChụp tĩnh mạch ngoại biên dưới X quang tăng sáng\n\n194\n\nChụp động mạch thận dưới X quang tăng sáng\n\n195\n\nChụp và can thiệp tĩnh mạch chủ dưới X quang tăng sáng\n\n196\n\nChụp và can thiệp động mạch chủ dưới X quang tăng sáng\n\n197\n\nNong và đ t stent cho động mạch chi dưới X quang tăng sáng\n\n198\n\nĐiều trị tiêm xơ trực tiếp qua da dưới X quang tăng sáng\n\n199\n\nChụp và nút mạch dị dạng mạch chi dưới X quang tăng sáng\n\n200\n\nChụp và nong cầu nối dưới X quang tăng sáng\n\n201\n\nChụp và điều trị tiêu sợi huyết mạch chi dưới X quang tăng\r\n\n sáng\n\n202\n\nChụp và lấy máu TM thương thận dưới X quang tăng sáng\n\n203\n\nChụp và đ t lưới lọc tĩnh mạch chủ dưới X quang tăng sáng\n\n204\n\nChụp và nút mạch điều trị ung thư gan dưới X quang tăng\r\n\n sáng\n\n205\n\nChụp và nút động mạch gan dưới X quang tăng sáng\n\n206\n\nChụp và nút hệ tĩnh mạch cửa dưới X quang tăng sáng\n\n207\n\nChụp và nút động mạch phế quản dưới X quang tăng sáng\n\n208\n\nChụp và can thiệp mạch phổi dưới X quang tăng sáng\n\n209\n\nChụp và can thiệp mạch mạc treo dưới X quang tăng sáng\n\n210\n\nChụp và nút mạch điều trị UCTTC dưới X quang tăng sáng\n\n211\n\nChụp và nút mạch điều trị LNM trong cơ tử cung dưới X\r\n\n quang tăng sáng\n\n212\n\nChụp và nút động mạch tử cung dưới X quang tăng sáng\n\n213\n\nChụp và nút giãn tĩnh mạch tinh dưới X quang tăng sáng\n\n214\n\nChụp và nút giãn TM buồng trứng dưới X quang tăng sáng\n\n215\n\nChụp và can thiệp mạch lách dưới X quang tăng sáng\n\n216\n\nChụp và can thiệp mạch tá tụy dưới X quang tăng sáng\n\n217\n\nChụp và nút dị dạng mạch thận dưới X quang tăng sáng\n\n218\n\nNút ĐM điều trị cầm máu các tạng dưới X quang tăng sáng\n\n219\n\nChụp và nút mạch tiền phẫu các khối u dưới Xquang tăng\r\n\n sáng\n\n220\n\nChụp và nút mạch điều trị chảy máu mũi dưới X quang tăng\r\n\n sáng\n\n221\n\nChụp và nút mạch điều trị u xơ mũi họng dưới X quang tăng\r\n\n sáng\n\n222\n\nChụp và nút dị dạng mạch vùng đầu m t cổ dưới X quang tăng\r\n\n sáng\n\n223\n\nĐổ xi măng cột sống dưới X quang tăng sáng\n\n224\n\nTiêm phá đông khớp vai dưới X quang tăng sáng\n\n225\n\nĐiều trị tiêm giảm đau cột sống dưới X quang tăng sáng\n\n226\n\nĐiều trị tiêm giảm đau khớp dưới X quang tăng sáng\n\n227\n\nĐiều trị u xương dạng xương dưới X quang tăng sáng\n\n228\n\nĐiều trị các tổn thương xương dưới X quang tăng sáng\n\n229\n\nĐốt sóng cao tần điều trị u gan dưới X quang tăng sáng\n\n230\n\nĐ t buồng truyền hóa chất dưới da dưới X quang tăng sáng\n\n231\n\nMở thông dạ dày qua da dưới X quang tăng sáng\n\n232\n\nMở thông hỗng tràng qua da dưới X quang tăng sáng\n\n233\n\nĐiều trị tắc mạch trực tiếp qua da dưới X quang tăng sáng\n\n234\n\nTháo lồng ruột dưới hướng dẫn của X quang tăng sáng\n\n235\n\nĐiều trị thoát vị đĩa đệm qua da dưới X quang tăng sáng\n\n236\n\nDẫn lưu đường mật dưới X quang tăng sáng\n\n237\n\nChụp và đ t stent đường mật dưới X quang tăng sáng\n\n238\n\nDẫn lưu áp xe ổ bụng dưới X quang tăng sáng\n\n239\n\nDẫn lưu dịch ổ bụng dưới X quang tăng sáng\n\n240\n\nDẫn lưu áp-xe các tạng dưới X quang tăng sáng\n\n241\n\nDẫn lưu bể thận dưới X quang tăng sáng\n\n242\n\nĐ t stent niệu quản (Double-J)\r\n\n dưới X quang tăng sáng\n\n243\n\nĐiều trị hẹp tắc thực quản dưới X quang tăng sáng\n\n244\n\nĐiều trị hẹp, tắc dạ dày-tá tràng dưới X quang tăng sáng\n\n245\n\nĐiều trị hẹp tắc đại tràng dưới X quang tăng sáng\n\n246\n\nSinh thiết đường mật qua da dưới X quang tăng sáng\n\nĐIỆN QUAN CAN THIỆP DƯỚI HƯỚNG DẪN\r\n\n CỦA CHỤP MẠCH SỐ HÓA XÓA NỀN\n\n247\n\nChụp số hóa xóa nền động mạch não\n\n248\n\nChụp số hóa xóa nền mạch vùng đầu m t cổ\n\n249\n\nChụp số hóa xóa nền cung ĐM chủ và ĐM chủ ngực\n\n250\n\nChụp số hóa xóa nền động mạch chủ bụng\n\n251\n\nChụp số hóa xóa nền động mạch chậu\n\n252\n\nChụp số hóa xóa nền động mạch chi dưới\n\n253\n\nChụp số hóa xóa nền động mạch chi trên\n\n254\n\nChụp số hóa xóa nền động mạch phổi\n\n255\n\nChụp số hóa xóa nền động mạch phế quản\n\n256\n\nChụp số hóa xóa nền các động mạch tủy\n\n257\n\nChụp số hóa xóa nền động mạch gan\n\n258\n\nChụp số hóa xóa nền động mạch lách\n\n259\n\nChụp số hóa xóa nền động mạch mạc treo\n\n260\n\nChụp số hóa xóa nền hệ thống tĩnh mạch tạng\n\n261\n\nChụp số hóa xóa nền tĩnh mạch chi\n\n262\n\nChụp số hóa xóa nền và gây tắc mạch trực tiếp qua da\n\n263\n\nChụp số hóa xóa nền động mạch tử cung\n\n264\n\nChụp số hóa xóa nền động mạch thận\n\n265\n\nChụp số hóa xóa nền tĩnh mạch lách - cửa\n\n266\n\nChụp số hóa xóa nền và can thiệp tĩnh mạch lách - cửa\n\n267\n\nChụp số hóa xóa nền và can thiệp mạch tĩnh mạch chủ\n\n268\n\nChụp số hóa xóa nền và can thiệp động mạch chủ\n\n269\n\nChụp số hóa xóa nền và nong, đặt khung giá đỡ mạch chi\n\n270\n\nChụp số hóa xóa nền và nút mạch dị dạng mạch chi\n\n271\n\nChụp số hóa xóa nền và nong cầu nối\n\n272\n\nChụp số hóa xóa nền và tiêu sợi huyết cục huyết khối mạch\r\n\n chi\n\n273\n\nChụp số hóa xóa nền và điều trị lấy huyết khối cấp tính\r\n\n động mạch chi\n\n274\n\nChụp số hóa xóa nền và lấy MXV điều trị hẹp tắc động mạch\r\n\n chi\n\n275\n\nChụp số hóa xóa nền và lấy máu TM thượng thận siêu chọn\r\n\n lọc\n\n276\n\nChụp số hóa xóa nền và đ t lưới lọc tĩnh mạch chủ dưới\n\n277\n\nChụp số hóa xóa nền và nút mạch điều trị u gan\n\n278\n\nChụp số hóa xóa nền và nút hóa chất ĐM điều trị ung thư\r\n\n gan\n\n279\n\nChụp số hóa xóa nền và nút hệ tĩnh mạch cửa\n\n280\n\nChụp số hóa xóa nền và bơm DCPX điều trị u thư gan\n\n281\n\nChụp số hóa xóa nền và can thiệp mạch mạc treo\n\n282\n\nChụp số hóa xóa nền và điều trị u gan b ng DCBead\n\n283\n\nChụp số hóa xóa nền và tạo luồng thông cửa chủ qua da\r\n\n (TIPS)\n\n284\n\nChụp số hóa xóa nền và sinh thiết gan qua TM cảnh trong\n\n285\n\nChụp số hóa xóa nền và nút mạch phế quản\n\n286\n\nChụp số hóa xóa nền và can thiệp mạch phổi\n\n287\n\nChụp số hóa xóa nền và nút mạch điều trị u xơ tử cung\n\n288\n\nChụp số hóa xóa nền và nút mạch LNM trong cơ tử cung\n\n289\n\nChụp số hóa xóa nền và nút động mạch tử cung\n\n290\n\nChụp số hóa xóa nền và nút giãn tĩnh mạch tinh\n\n291\n\nChụp số hóa xóa nền và nút giãn tĩnh mạch buồng trứng\n\n292\n\nChụp số hóa xóa nền và can thiệp mạch lách\n\n293\n\nChụp số hóa xóa nền và can thiệp mạch tá tụy\n\n294\n\nChụp số hóa xóa nền và nong, đặt giá đỡ ĐM mạc treo\n\n295\n\nChụp số hóa xóa nền và nong, đặt giá đỡ động mạch thận\n\n296\n\nChụp số hóa xóa nền và nút dị dạng mạch thận\n\n297\n\nChụp số hóa xóa nền và nút tắc búi giãn TM dạ dày qua da\n\n298\n\nChụp số hóa xóa nền và gây tắc búi giãn TM thực quản qua\r\n\n da\n\n299\n\nChụp số hóa xóa nền và nút động mạch cầm máu các tạng\n\n300\n\nChụp số hóa xóa nền và nút dị dạng động tĩnh mạch phần mềm\n\n301\n\nChụp số hóa xóa nền và nút phình động mạch não\n\n302\n\nChụp số hóa xóa nền và điều trị phình ĐM não b ng thay đổi\r\n\n dòng chảy\n\n303\n\nChụp số hóa xóa nền và nút dị dạng động tĩnh mạch não\n\n304\n\nChụp số hóa xóa nền và nút thông động mạch cảnh xoang hang\n\n305\n\nChụp số hóa xóa nền và nút thông động tĩnh mạch màng cứng\n\n306\n\nChụp số hóa xóa nền và kiểm tra nút mạch não\n\n307\n\nChụp số hóa xóa nền và nút dị dạng mạch tủy\n\n308\n\nChụp số hóa xóa nền và nút động mạch đốt sống\n\n309\n\nChụp số hóa xóa nền và nút mạch tiền phẫu khối u đầu m t\r\n\n cổ\n\n310\n\nChụp số hóa xóa nền và đ t khung giá đỡ ĐM lên não đoạn\r\n\n ngoài sọ\n\n311\n\nChụp số hóa xóa nền và nong đặt khung giá đỡ hẹp mạch nội\r\n\n sọ\n\n312\n\nChụp số hóa xóa nền và tiêu sợi huyết ĐM điều trị nhồi máu\r\n\n não cấp\n\n313\n\nChụp số hóa xóa nền và can thiệp lấy huyết khối mạch não\n\n314\n\nChụp số hóa xóa nền và can thiệp các bệnh lý hệ tĩnh mạch\r\n\n não\n\n315\n\nChụp số hóa xóa nền và nút mạch điều trị chảy máu mũi\n\n316\n\nChụp số hóa xóa nền và nút mạch điều trị u xơ mũi họng\n\n317\n\nChụp số hóa xóa nền và nút dị dạng mạch vùng đầu m t cổ\n\n318\n\nChụp số hóa xóa nền và lấy máu tĩnh mạch tuyến yên chọn\r\n\n lọc\n\n319\n\nĐổ xi măng cột sống dưới hướng dẫn của chụp số hóa xóa nền\n\n320\n\nTiêm phá đông khớp vai dưới hướng dẫn chụp số hóa xóa nền\n\n321\n\nĐiều trị giảm đau cột sống dưới hướng dẫn chụp số hóa xóa\r\n\n nền\n\n322\n\nĐiều trị giảm đau khớp dưới hướng dẫn chụp số hóa xóa nền\n\n323\n\nĐiều trị u xương dạng xương dưới chụp số hóa xóa nền\n\n324\n\nĐiều trị các tổn thương xương dưới chụp số hóa xóa nền\n\n325\n\nĐiều trị thoát vị đĩa đệm qua da dưới chụp số hóa xóa nền\n\n326\n\nĐốt sóng cao tần điều trị u gan dưới chụp số hóa xóa nền\n\n327\n\nĐốt sóng cao tần các khối u dưới chụp số hóa xóa nền\n\n328\n\nĐiều trị nút mạch khối u các tạng dưới chụp số hóa xóa nền\n\n329\n\nĐ t buồng truyền hóa chất dưới da dưới chụp số hóa xóa nền\n\n330\n\nChụp số hóa xóa nền và bơm tắc trực tiếp dị dạng mạch\r\n\n ngoại biên\n\n331\n\nMở thông dạ dày qua da dưới chụp mạch số hóa xóa nền\n\n332\n\nĐốt sóng cao tần điều trị suy TM dưới chụp số hóa xóa nền\n\n333\n\nTiêm xơ trực tiếp dị dạng TM dưới chụp mạch số hóa xóa nền\n\n334\n\nTháo lồng ruột dưới hướng dẫn của chụp số hóa xóa nền\n\n335\n\nChụp số hóa xóa nền và dẫn lưu đường mật qua da\n\n336\n\nChụp số hóa xóa nền và đ t stent đường mật qua da\n\n337\n\nChụp số hóa xóa nền và sinh thiết trong lòng đường mật qua\r\n\n da\n\n338\n\nDẫn lưu áp xe ổ bụng dưới hướng dẫn chụp số hóa xóa nền\n\n339\n\nDẫn lưu các dịch ổ bụng dưới hướng dẫn chụp số hóa xóa nền\n\n340\n\nDẫn lưu áp xe các tạng dưới hướng dẫn chụp số hóa xóa nền\n\n341\n\nDẫn lưu bể thận qua da dưới hướng dẫn chụp số hóa xóa nền\n\n342\n\nĐ t stent niệu quản qua da dưới chụp mạch số hóa xóa nền\n\n343\n\nĐiều trị hẹp tắc thực quản dưới hướng dẫn của chụp số hóa\r\n\n xóa nền\n\n344\n\nĐiều trị hẹp tắc đại tràng dưới hướng dẫn chụp mạch số hóa\n\n345\n\nĐiều trị hẹp vị tràng dưới hướng dẫn của chụp mạch số hóa\r\n\n xóa nền\n\n346\n\nChụp CLVT chùm tia hình nón trong nút hóa chất động mạch\r\n\n gan\n\n347\n\nChụp CLVT chùm tia hình nón trong đốt sóng cao tần điều\r\n\n trị u gan\n\n348\n\nChụp CLVT chùm tia hình nón trong chẩn đoán phình động\r\n\n mạch não\n\n349\n\nCLVT chùm tia hình nón trong dẫn lưu áp xe, tụ dịch qua da\n\n350\n\nChẩn đoán và xử trí tai biến liên quan đến thuốc đối quang\n\n(Tổng số 350 quy trình kỹ thuật)\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 100676 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100677.json b/contexts/context_100677.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3c2cc11030e3590cc65c60c22afe6e8f35c0ae05 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100677.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-80-2017-QD-UBND-Quy-dinh-quan-ly-nha-nuoc-ve-gia-An-Giang-368218.aspx", + "name": "Quyet-dinh-80-2017-QD-UBND-Quy-dinh-quan-ly-nha-nuoc-ve-gia-An-Giang-368218", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 80/2017/QĐ-UBND\n\nAn\r\n\n Giang, ngày 14 tháng 11 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nAN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Giá ngày 20 tháng\r\n\n6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Giá về thẩm định giá;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; \n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định\r\n\nphương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n38/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực\r\n\nhiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm\r\n\n2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Giá;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài chính.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà\r\n\nnước về giá trên địa bàn tỉnh An Giang.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01\r\n\ntháng 12 năm 2017 và thay thế Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10\r\n\nnăm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành Quy định quản lý\r\n\nnhà nước về giá trên địa bàn tỉnh An Giang.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Chính phủ;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - TT. TU, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch & các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã & thành phố;\r\n\n - Đài PTTH & Báo An Giang;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh An Giang;\r\n\n - VPUBND tỉnh: LĐVP; các phòng, ban & trung tâm;\r\n\n - Lưu: HCTC.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Văn Nưng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 80 /2017/QĐ-UBND ngày 14 /11/2017 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh An Giang )\n\nChương\r\n\nI\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\n1. Quy định này quy định thực\r\n\nhiện quản lý nhà nước về giá trong các lĩnh vực: Bình ổn giá, định giá của Nhà\r\n\nnước, hiệp thương giá, kiểm tra yếu tố hình thành giá, kê khai giá, niêm yết\r\n\ngiá, thẩm định giá của Nhà nước và cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh An\r\n\nGiang.\n\n2. Những nội dung về quản lý\r\n\ngiá không quy định tại Quy định này thì thực hiện theo quy định tại Luật Giá,\r\n\nNghị định số 177/2013/NĐ-CP, Nghị định số 149/2016/NĐ-CP; Thông tư số\r\n\n56/2014/TT-BTC; Thông tư số 233/2016/TT-BTC và các văn bản pháp luật khác có\r\n\nliên quan.\n\nĐiều\r\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nCơ quan quản lý nhà nước; tổ\r\n\nchức, cá nhân sản xuất, kinh doanh; người tiêu dùng; tổ chức, cá nhân khác liên\r\n\nquan đến hoạt động trong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh An Giang.\n\nĐiều\r\n\n3. Nội dung quản lý nhà nước về giá\n\n1. Nghiên cứu, xây dựng, tổ\r\n\nchức thực hiện các chính sách, pháp luật trong lĩnh vực giá phù hợp với đường lối,\r\n\nchính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng thời kỳ.\n\n2. Triển khai, công bố và áp\r\n\ndụng các biện pháp bình ổn giá trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Quyết định giá đối với những\r\n\ntài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n4. Tổ chức hiệp thương giá\r\n\ntheo yêu cầu và theo quy định của pháp luật.\n\n5. Kiểm tra các yếu tố hình\r\n\nthành giá, chi phí sản xuất theo quy định của pháp luật về giá.\n\n6. Thu thập, tổng hợp, phân\r\n\ntích và dự báo tình hình giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh để xây dựng cơ sở\r\n\ndữ liệu về giá phục vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá.\n\n7. Tổ chức kiểm tra, thanh\r\n\ntra việc chấp hành các quy định của nhà nước về quản lý giá; giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực giá theo thẩm quyền.\n\nChương\r\n\nII\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCỤ THỂ\n\nMục 1.\r\n\nBÌNH ỔN GIÁ\n\nĐiều 4.\r\n\nDanh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá\n\nDanh mục hàng hóa, dịch vụ\r\n\nthực hiện bình ổn giá theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số\r\n\n177/2013/NĐ-CP; bao gồm:\n\n1. Xăng, dầu thành phẩm tiêu\r\n\nthụ nội địa ở nhiệt độ thực tế bao gồm: xăng động cơ (không bao gồm xăng máy\r\n\nbay), dầu hỏa, dầu điêzen, dầu mazut;\n\n2. Điện bán lẻ;\n\n3. Khí dầu mỏ hóa lỏng\r\n\n(LPG);\n\n4. Phân đạm urê, phân NPK;\n\n5. Thuốc bảo vệ thực vật,\r\n\nbao gồm: thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh, thuốc trừ cỏ;\n\n6. Vac-xin phòng bệnh cho\r\n\ngia súc, gia cầm;\n\n7. Muối ăn;\n\n8. Sữa dành cho trẻ em dưới\r\n\n06 tuổi;\n\n9. Đường ăn, bao gồm đường\r\n\ntrắng và đường tinh luyện;\n\n10. Thóc, gạo tẻ thường;\n\n11. Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh\r\n\ncho người thuộc danh mục thuốc chữa bệnh thiết yếu sử dụng tại cơ sở khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh.\n\nĐiều 5.\r\n\nThẩm quyền quyết định các biện pháp áp dụng bình ổn giá và tổ chức thực hiện\r\n\ncác biện pháp bình ổn giá\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện biện pháp bình ổn giá do Chính phủ quyết định và hướng\r\n\ndẫn của Bộ Tài chính, các Bộ quản lý ngành; chủ động thực hiện chương trình\r\n\nbình ổn thị trường phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.\n\n2. Trong trường hợp thiên\r\n\ntai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ, căn cứ tình hình thực tế tại địa\r\n\nphương, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các biện pháp áp dụng bình ổn giá theo\r\n\nthẩm quyền như sau:\n\na) Điều hòa cung cầu một số\r\n\nhàng hóa, dịch vụ thiết yếu trên địa bàn.\n\nb) Các biện pháp về tài\r\n\nchính, tiền tệ phù hợp với quy định của pháp luật.\n\nc) Đăng ký giá đối với hàng\r\n\nhóa, dịch vụ thuộc diện bình ổn giá theo quy định.\n\nd) Kiểm tra yếu tố hình\r\n\nthành giá; kiểm soát hàng hóa tồn kho; kiểm tra số lượng, khối lượng hàng hóa\r\n\nhiện có trên địa bàn.\n\nđ) Áp dụng biện pháp hỗ trợ\r\n\nvề giá phù hợp với quy định của pháp luật và các cam kết quốc tế.\n\ne) Định giá cụ thể, giá tối\r\n\nđa, giá tối thiểu hoặc khung giá hàng hóa, dịch vụ thiết yếu cần thiết để phục\r\n\nvụ sản xuất, tiêu dùng.\n\n3. Trách nhiệm trong việc thực\r\n\nhiện bình ổn giá:\n\na) Trường hợp hàng hóa, dịch\r\n\nvụ thuộc danh mục bình ổn giá có biến động bất thường và Chính phủ đã có quyết\r\n\nđịnh biện pháp bình ổn giá, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nCông Thương, Sở quản lý ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan:\n\n- Kịp thời tham mưu Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định áp dụng các biện pháp bình ổn giá theo thẩm quyền.\n\n- Tổ chức thực hiện biện\r\n\npháp bình ổn giá do Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện các biện pháp bình ổn giá của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n- Báo cáo Bộ Tài chính, Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về tình hình tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá do\r\n\nChính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định áp dụng trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Trường hợp xảy ra thiên\r\n\ntai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ trên địa bàn tỉnh:\n\n- Sở Tài chính, Sở Công Thương,\r\n\ncác Sở quản lý ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi\r\n\ntắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) có trách nhiệm theo dõi sát diễn biến giá cả\r\n\nthị trường các mặt hàng thuộc danh mục bình ổn giá, báo cáo kịp thời về Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh để xử lý.\n\n- Khi giá cả thị trường các\r\n\nmặt hàng thuộc danh mục bình ổn giá tăng quá cao hoặc giảm quá thấp bất hợp lý,\r\n\nSở Tài chính chủ trì phối hợp Sở Công thương, Sở quản lý ngành, các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện:\n\n+ Kiến nghị Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh quyết định và công bố theo thẩm quyền các biện pháp bình ổn giá theo quy định\r\n\ntại Khoản 2 Điều này.\n\n+ Hướng dẫn, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện các biện pháp bình ổn giá của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n+ Kịp thời báo cáo Bộ Tài\r\n\nchính, Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn\r\n\ngiá do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\nc) Tổ chức, cá nhân sản xuất,\r\n\nkinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá có trách nhiệm thực hiện\r\n\ncác biện pháp bình ổn giá do Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và hướng\r\n\ndẫn của các Bộ quản lý ngành. Trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không\r\n\nđúng thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 6.\r\n\nĐăng ký giá\n\n1. Trong thời gian Nhà nước\r\n\náp dụng biện pháp đăng ký giá để bình ổn giá đối với mặt hàng cụ thể thuộc danh\r\n\nmục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá theo Điều 4 Quy định này; các tổ chức,\r\n\ncá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện đăng ký giá bắt đầu từ ngày cơ quan có\r\n\nthẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp đăng ký giá có hiệu lực và trước khi định\r\n\ngiá, điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ bằng việc lập Biểu mẫu đăng ký giá theo\r\n\nquy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 56/2014/TT-BTC gửi cơ quan tiếp nhận Biểu\r\n\nmẫu đăng ký giá theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này.\n\n2. Trách nhiệm trong việc thực\r\n\nhiện đăng ký giá:\n\na) Thông báo danh sách các tổ\r\n\nchức, cá nhân đăng ký giá:\n\n- Sở Tài chính chủ trì, phối\r\n\nhợp với các Sở quản lý ngành, Ủy ban nhân cấp huyện tham mưu, trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ban hành Thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân đăng ký giá trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n- Các Sở quản lý ngành phối\r\n\nhợp Sở Tài chính tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo danh sách các tổ\r\n\nchức, cá nhân đăng ký giá tại Sở Tài chính, Sở quản lý ngành (bao gồm cả các đại\r\n\nlý có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá) có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh\r\n\nmà không có tên trong danh sách thực hiện đăng ký giá tại Bộ Tài chính (Cục Quản\r\n\nlý giá), không có tên trong văn bản hướng dẫn riêng về việc đăng ký giá của\r\n\nliên Bộ Tài chính và Bộ quản lý ngành hoặc hướng dẫn của Bộ quản lý ngành theo\r\n\nthẩm quyền.\n\n- Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nphối hợp Sở Tài chính tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Thông báo danh\r\n\nsách các tổ chức, cá nhân đăng ký giá trên địa bàn huyện (bao gồm cả các đại lý\r\n\ncó quyền quyết định giá, điều chỉnh giá) có trụ sở chính trên địa bàn huyện mà\r\n\nkhông có tên trong danh sách thực hiện đăng ký giá tại Sở Tài chính, Sở quản lý\r\n\nngành.\n\n- Định kỳ vào ngày 01 tháng\r\n\n07 hằng năm hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\n+ Các Sở quản lý ngành chủ\r\n\ntrì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế và các cơ quan chuyên môn của\r\n\ntỉnh rà soát, đề xuất điều chỉnh danh sách tổ chức, cá nhân đăng ký giá tại Sở\r\n\nquản lý ngành gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu và trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthông báo điều chỉnh danh sách các tổ chức, cá nhân đăng ký giá.\n\n+ Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nrà soát, đề xuất điều chỉnh danh sách tổ chức, cá nhân đăng ký giá trên địa bàn\r\n\nhuyện gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu và trình Ủy ban nhân dân tỉnh Thông\r\n\nbáo danh sách tổ chức, cá nhân đăng ký giá trên địa bàn huyện.\n\nb) Cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu\r\n\nđăng ký giá hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 6\r\n\nNghị định số 177/2013/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định\r\n\nsố 149/2016/NĐ-CP như sau:\n\n- Sở Tài chính thực hiện tiếp\r\n\nnhận Biểu mẫu đăng ký giá của các tổ chức, cá nhân đăng ký giá hàng hóa, dịch vụ\r\n\ntại Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10 Điều 4 Quy định này do cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước cấp tỉnh cấp phép đăng ký kinh doanh.\n\n- Sở Công thương tiếp nhận\r\n\nBiểu mẫu đăng ký giá của các tổ chức, cá nhân đăng ký giá hàng hóa, dịch vụ tại\r\n\nKhoản 8 Điều 4 Quy định này do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp phép đăng\r\n\nký kinh doanh.\n\n- Sở Y tế tiếp nhận Biểu mẫu\r\n\nđăng ký giá của các tổ chức, cá nhân đăng ký giá hàng hóa, dịch vụ tại Khoản 11\r\n\nĐiều 4 Quy định này do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp phép đăng ký kinh\r\n\ndoanh.\n\n- Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\ntiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá của các tổ chức, cá nhân đăng ký giá hàng hóa, dịch\r\n\nvụ tại Điều 4 Quy định này do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp phép đăng\r\n\nký kinh doanh.\n\nc) Đối tượng thực hiện đăng\r\n\nký giá:\n\n- Các tổ chức, cá nhân sản\r\n\nxuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tên trong thông báo danh sách của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phải thực hiện đăng ký giá.\n\n- Các tổ chức, cá nhân là\r\n\nchi nhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá (ký hợp đồng\r\n\nphân phối trực tiếp với nhà cung cấp và mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo giá do\r\n\nnhà cung cấp quyết định) không phải đăng ký giá nhưng có nghĩa vụ thông báo bằng\r\n\nvăn bản gửi Sở Tài chính, Sở quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi chi\r\n\nnhánh, đại lý đặt trụ sở về việc chi nhánh, đại lý không có quyền quyết định\r\n\ngiá, điều chỉnh giá; cung cấp thông tin về mức giá của nhà cung cấp cho Sở Tài\r\n\nchính, Sở quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi nhận được quyết định\r\n\nhoặc thông báo điều chỉnh giá của nhà cung cấp và phải chịu trách nhiệm về tính\r\n\nchính xác của việc cung cấp thông tin.\n\nd) Hàng hóa, dịch vụ khác mà\r\n\npháp luật chuyên ngành có quy định về đăng ký giá thì thực hiện theo quy định của\r\n\npháp luật đó.\n\nMục 2. ĐỊNH\r\n\nGIÁ, ĐIỀU CHỈNH GIÁ\n\nĐiều 7.\r\n\nHàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Hội đồng nhân dân tỉnh\n\n1. Dịch vụ giáo dục mầm non\r\n\nvà giáo dục phổ thông công lập (học phí).\n\n2. Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh\r\n\nđối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước (trừ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh\r\n\nbảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế).\n\nĐiều 8.\r\n\nHàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nHàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm\r\n\nquyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Khoản 4 Điều 8 Nghị định\r\n\nsố 177/2013/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 7 Điều 1 Nghị định số\r\n\n149/2016/NĐ-CP; bao gồm:\n\n1. Giá các loại đất.\n\n2. Giá cho thuê đất, thuê mặt\r\n\nnước. \n\n3. Giá rừng bao gồm rừng sản\r\n\nxuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước làm đại\r\n\ndiện chủ sở hữu.\n\n4. Giá cho thuê, thuê mua\r\n\nnhà ở xã hội, nhà ở công vụ được đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước; giá bán\r\n\nhoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật về\r\n\nnhà ở.\n\n5. Giá nước sạch sinh hoạt.\n\n6. Giá cho thuê tài sản nhà\r\n\nnước là công trình kết cấu hạ tầng đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương.\n\n7. Giá sản phẩm, dịch vụ\r\n\ncông ích, dịch vụ sự nghiệp công và hàng hóa, dịch vụ được địa phương đặt hàng,\r\n\ngiao kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách địa phương theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n8. Giá cụ thể đối với: Sản\r\n\nphẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do địa phương quản lý; dịch vụ đo đạc, lập bản\r\n\nđồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê\r\n\nđất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi\r\n\nchưa có bản đồ địa chính có tọa độ; dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ,\r\n\ndịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.\n\n9. Giá tối đa đối với: Dịch\r\n\nvụ sử dụng đường bộ do địa phương quản lý các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để\r\n\nkinh doanh; dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách\r\n\nnhà nước, do địa phương quản lý; dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ, dịch\r\n\nvụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước; dịch vụ xử\r\n\nlý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; dịch vụ thu\r\n\ngom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.\n\n10. Khung giá đối với: Dịch\r\n\nvụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương\r\n\nquản lý; dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao\r\n\nneo, dịch vụ bốc dỡ container) do địa phương quản lý; dịch vụ sử dụng cảng, nhà\r\n\nga (bao gồm cảng, bến thủy nội địa) được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước,\r\n\ndo địa phương quản lý.\n\n11. Mức trợ giá, trợ cước vận\r\n\nchuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ ngân\r\n\nsách địa phương và trung ương; mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ\r\n\ngiá, trợ cước vận chuyển; giá cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết\r\n\nyếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa và\r\n\nhải đảo.\n\n12. Giá hàng hóa, dịch vụ\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.\n\nĐiều 9.\r\n\nTrách nhiệm xây dựng phương án giá, thẩm định, trình và quyết định phương án\r\n\ngiá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Hội đồng nhân dân tỉnh\n\nCác Sở quản lý ngành, lĩnh vực\r\n\nxây dựng phương án giá báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh quyết định, sau khi có ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan, ý kiến\r\n\nthẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính. Cụ thể như sau:\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo:\r\n\nXây dựng phương án giá dịch vụ giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập\r\n\n(học phí) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.\n\n2. Sở Y tế: Xây dựng phương\r\n\nán giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà\r\n\nnước (trừ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật\r\n\nvề bảo hiểm y tế) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.\n\nĐiều\r\n\n10. Trách nhiệm xây dựng phương án giá, thẩm định, trình và quyết định phương\r\n\nán giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Trách nhiệm xây dựng\r\n\nphương án giá:\n\na) Sở Tài nguyên và Môi trường:\r\n\nGiá các loại đất; giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện\r\n\nviệc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ.\n\nb) Sở Tài chính: Giá thuê đất,\r\n\nthuê mặt nước.\n\nc) Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn: Giá rừng bao gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng\r\n\nthuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu; giá cụ thể đối với sản\r\n\nphẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do địa phương quản lý.\n\nd) Sở Xây dựng: Giá cho\r\n\nthuê, giá thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở công vụ được đầu tư xây dựng từ ngân\r\n\nsách nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về nhà ở; giá tối đa dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng\r\n\nnguồn vốn ngân sách nhà nước; dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử\r\n\ndụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.\n\nđ) Đơn vị cấp nước sạch: Giá\r\n\ntiêu thụ nước sạch sinh hoạt.\n\ne) Sở Công Thương: Giá cụ thể\r\n\ndịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ, dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng\r\n\nnguồn vốn ngân sách nhà nước. Giá tối đa dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại\r\n\nchợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.\n\ng) Sở Giao thông vận tải:\r\n\nGiá cụ thể đối với dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách\r\n\nnhà nước. Giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đường bộ do địa phương quản lý các\r\n\ndự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh; dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu\r\n\ntư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước do địa phương quản lý; dịch vụ trông\r\n\ngiữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước. Khung giá đối với dịch\r\n\nvụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương\r\n\nquản lý; dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao\r\n\nneo, dịch vụ bốc dỡ container) do địa phương quản lý; dịch vụ sử dụng cảng, nhà\r\n\nga (bao gồm cảng, bến thủy nội địa) được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước,\r\n\ndo địa phương quản lý.\n\nh) Các Sở quản lý ngành: Giá\r\n\ncho thuê tài sản Nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng đầu tư từ nguồn ngân\r\n\nsách địa phương; giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công và hàng\r\n\nhóa, dịch vụ được địa phương đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng\r\n\nngân sách địa phương theo quy định của pháp luật; mức trợ giá, trợ cước vận\r\n\nchuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ ngân\r\n\nsách địa phương và trung ương; mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ\r\n\ngiá, trợ cước vận chuyển; giá cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết\r\n\nyếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa\r\n\ntheo lĩnh vực được Ủy ban nhân dân tỉnh phân công cụ thể.\n\ni) Giá hàng hóa, dịch vụ\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật chuyên ngành: Thực hiện theo hướng dẫn của\r\n\nChính phủ, Bộ Tài chính và các Bộ quản lý ngành.\n\n2. Quy trình phối hợp thực\r\n\nhiện của cơ quan, đơn vị trong việc trình, thẩm định và quyết định giá như sau:\n\na) Cơ quan, đơn vị được phân\r\n\ncông xây dựng phương án giá tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm lập Hồ sơ\r\n\nphương án giá theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 56/2014/TT-BTC hoặc theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật chuyên ngành; tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, địa phương có\r\n\nliên quan; tổng hợp, hoàn chỉnh phương án giá gửi lấy ý kiến thẩm định bằng văn\r\n\nbản của Sở Tài chính, Hội đồng thẩm định giá trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nban hành quyết định.\n\nb) Chậm nhất 15 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận đầy đủ Hồ sơ phương án theo quy định, Sở Tài chính có trách nhiệm\r\n\ntổ chức thẩm định nội dung phương án giá và có văn bản thẩm định gửi cơ quan,\r\n\nđơn vị xây dựng phương án giá hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định\r\n\ngiá.\n\nc) Trong thời hạn tối đa\r\n\nkhông quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phương án giá của\r\n\ncơ quan, đơn vị xây dựng phương án giá (sau khi đã có ý kiến của cơ quan, địa\r\n\nphương có liên quan và văn bản thẩm định của Sở Tài chính, Hội đồng thẩm định\r\n\ngiá) thì Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giá.\n\nd) Trường hợp cần thiết phải\r\n\nkéo dài thêm thời gian thẩm định phương án giá, quyết định giá thì Sở Tài chính\r\n\ncó thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do phải kéo dài cho cơ quan, đơn vị\r\n\ntrình phương án giá biết; thời gian kéo dài không quá 15 ngày làm việc.\n\nĐiều\r\n\n11. Điều chỉnh mức giá do Nhà nước định giá\n\n1. Khi các yếu tố hình thành\r\n\ngiá có biến động ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống thì cơ quan được phân công\r\n\nxây dựng phương án giá tại Điều 9 và Khoản 1 Điều 10 có trách nhiệm trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh giá (đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm\r\n\nquyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh) hoặc trình Hội đồng nhân dân dân tỉnh\r\n\n(đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Hội đồng nhân dân tỉnh).\n\n2. Tổ chức, cá nhân sản xuất,\r\n\nkinh doanh những hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá có quyền kiến nghị Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh điều chỉnh mức giá theo quy định của pháp luật, nhưng phải\r\n\nnêu rõ lý do và cơ sở xác định mức giá đề nghị điều chỉnh.\n\n3. Trường hợp kiến nghị điều\r\n\nchỉnh giá không hợp lý thì Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản\r\n\ntrả lời cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh.\n\n4. Trình tự, thời hạn điều\r\n\nchỉnh giá thực hiện theo quy định tại Điều 10 Quy định này.\n\nMục 3. HIỆP\r\n\nTHƯƠNG GIÁ\n\nĐiều\r\n\n12. Trường hợp hiệp thương giá\n\nHiệp thương giá thực hiện đối\r\n\nvới hàng hóa, dịch vụ đáp ứng các điều kiện sau:\n\n1. Hàng hóa, dịch vụ không\r\n\nthuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá.\n\n2. Hàng hóa, dịch vụ quan trọng\r\n\nđược sản xuất, kinh doanh trong điều kiện đặc thù hoặc có thị trường cạnh tranh\r\n\nhạn chế; có tính chất độc quyền mua hoặc độc quyền bán hoặc bên mua, bên bán phụ\r\n\nthuộc nhau không thể thay thế được.\n\nĐiều\r\n\n13. Trách nhiệm trong việc tổ chức hiệp thương giá\n\n1. Sở Tài chính chủ trì tổ\r\n\nchức hiệp thương giá trên địa bàn tỉnh đối với hàng hóa, dịch vụ được quy định\r\n\ntại Điều 12 Quy định này trong các trường hợp sau:\n\na) Khi có đề nghị của bên\r\n\nmua hoặc bên bán hoặc cả hai bên mua và bán. b) Khi có yêu cầu của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n2. Thành phần tham gia hiệp\r\n\nthương giá:\n\nThành phần tham gia hiệp\r\n\nthương giá hàng hóa, dịch vụ bao gồm: Sở Tài chính; đại diện bên mua, bên bán;\r\n\nđại diện của cơ quan quản lý chuyên ngành và cơ quan có liên quan theo yêu cầu\r\n\ncủa Sở Tài chính.\n\nĐiều\r\n\n14. Trình tự, thời hạn tổ chức hiệp thương giá\n\n1. Khi đề nghị hiệp thương\r\n\ngiá hoặc phải thực hiện hiệp thương giá theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh thì bên mua hoặc bên bán hoặc cả bên mua và bên bán thực hiện lập Hồ\r\n\nsơ hiệp thương giá theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 10 Thông tư số\r\n\n56/2014/TT-BTC gửi Sở Tài chính xem xét, quyết định. \n\n2. Sở Tài chính rà soát sơ bộ\r\n\nHồ sơ hiệp thương giá trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tổ\r\n\nchức, cá nhân sản xuất, kinh doanh nộp Hồ sơ hiệp thương giá (tính theo dấu\r\n\ncông văn đến).\n\n3. Trường hợp Hồ sơ hiệp\r\n\nthương giá không đúng quy định, Sở Tài chính thông báo bằng văn bản cho các bên\r\n\ntham gia hiệp thương giá biết để hoàn chỉnh theo quy định.\n\nĐối với trường hợp hiệp\r\n\nthương giá theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thời hạn để các bên\r\n\nhoàn thiện Hồ sơ hiệp thương giá theo quy định tối đa không quá 15 ngày làm việc\r\n\ntính theo dấu bưu điện hoặc dấu công văn đến.\n\n4. Trong thời hạn tối đa\r\n\nkhông quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận Hồ sơ hiệp thương giá theo quy định\r\n\n(tính theo dấu công văn đến), Sở Tài chính tiến hành hiệp thương giá.\n\n5. Trường hợp bên mua hoặc\r\n\nbên bán hoặc cả bên mua và bên bán đề nghị hiệp thương giá thì bên mua và bên\r\n\nbán có quyền rút lại Hồ sơ hiệp thương giá để tự thỏa thuận về mức giá mua, giá\r\n\nbán của hàng hóa, dịch vụ trước khi cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương\r\n\ngiá và phải báo cáo mức giá đã thỏa thuận và thời gian thực hiện mức giá đó cho\r\n\ncơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá.\n\nĐiều\r\n\n15. Kết quả hiệp thương giá\n\n1. Sở Tài chính chịu trách\r\n\nnhiệm thông báo kết quả hiệp thương giá bằng văn bản về mức giá được thỏa thuận\r\n\ncho các bên sau khi hiệp thương.\n\n2. Trường hợp đã tổ chức hiệp\r\n\nthương giá nhưng các bên chưa thống nhất được mức giá thì Sở Tài chính quyết định\r\n\ngiá tạm thời để hai bên thực hiện.\n\nQuyết định giá tạm thời do Sở\r\n\nTài chính công bố có hiệu lực thi hành tối đa là 06 tháng. Trong thời gian thi\r\n\nhành quyết định giá tạm thời, các bên tiếp tục thương thảo về giá. Nếu các bên\r\n\nthống nhất được giá thì thực hiện theo giá đã thống nhất và có trách nhiệm báo\r\n\ncáo Sở Tài chính biết giá đã thống nhất, thời gian thực hiện.\n\nHết thời hạn 06 tháng, nếu\r\n\ncác bên không thỏa thuận được giá thì Sở Tài chính tổ chức hiệp thương giá lần\r\n\nhai. Nếu các bên vẫn không đạt được thỏa thuận về giá thì quyết định giá tạm thời\r\n\nvẫn tiếp tục có hiệu lực thi hành cho đến khi đạt được thỏa thuận về mức giá.\n\nMục 4. KIỂM\r\n\nTRA YẾU TỐ HÌNH THÀNH GIÁ\n\nĐiều\r\n\n16. Trường hợp kiểm tra yếu tố hình thành giá\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh là\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra yếu tố hình thành giá trên địa bàn tỉnh\r\n\nđối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 2 Điều này trong các trường hợp\r\n\nsau:\n\na) Khi cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền quyết định bình ổn giá, định giá.\n\nb) Khi giá có biến động bất\r\n\nthường và theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n2. Hàng hóa, dịch vụ phải kiểm\r\n\ntra yếu tố hình thành giá bao gồm:\n\na) Hàng hóa, dịch vụ do Nhà\r\n\nnước định giá.\n\nb) Hàng hóa, dịch vụ thực hiện\r\n\nbình ổn giá.\n\nc) Hàng hóa, dịch vụ khác\r\n\nkhi giá có biến động bất thường theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng,\r\n\nThủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\nĐiều\r\n\n17. Trách nhiệm trong việc kiểm tra yếu tố hình thành giá\n\nSở Tài chính chủ trì, phối hợp\r\n\nvới cơ quan liên quan chịu trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức kiểm\r\n\ntra yếu tố hình thành giá trên địa bàn tỉnh đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc\r\n\nDanh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá của tổ chức, cá nhân trên địa\r\n\nbàn tỉnh; hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Bộ trưởng, Thủ trưởng\r\n\ncơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh và hàng hóa, dịch vụ khác khi giá có biến\r\n\nđộng bất thường theo yêu cầu của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều\r\n\n18. Trình tự, thời hạn kiểm tra yếu tố hình thành giá\n\n1. Trình tự kiểm tra yếu tố\r\n\nhình thành giá:\n\nCăn cứ quyết định của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức kiểm\r\n\ntra yếu tố hình thành giá theo trình tự sau:\n\na) Gửi quyết định yêu cầu kiểm\r\n\ntra yếu tố hình thành giá đến tổ chức, cá nhân được yêu cầu kiểm tra yếu tố\r\n\nhình thành giá.\n\nb) Có văn bản yêu cầu tổ chức,\r\n\ncá nhân cung cấp các tài liệu cần thiết sau:\n\n- Phương án tính giá hàng\r\n\nhóa, dịch vụ được lập theo phương pháp định giá chung do Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\nquy định và hướng dẫn phương pháp định giá với từng lĩnh vực cụ thể do cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền ban hành hoặc theo phương pháp định giá phù hợp do doanh nghiệp tự\r\n\nthực hiện; các tài liệu, sổ sách, chứng từ phục vụ việc lập phương án giá (bản\r\n\nchính hoặc bảo sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền); Bảng định mức kinh\r\n\ntế kỹ thuật mà tổ chức, cá nhân đang áp dụng để xác định giá thành của hàng\r\n\nhóa, dịch vụ.\n\n- Tình hình lưu chuyển hàng\r\n\nhóa (tồn kho đầu năm, đầu quý, đầu tháng; nhập và xuất trong năm, trong quý,\r\n\ntrong tháng; tồn kho cuối năm, cuối quý, cuối tháng) và cung ứng dịch vụ.\n\n- Báo cáo tài chính có kiểm\r\n\ntoán của năm liên quan đến việc kiểm tra các yếu tố hình thành giá.\n\n- Tài liệu khác liên quan đến\r\n\nnội dung kiểm tra các yếu tố hình thành giá. \n\nc) Tiến hành kiểm tra yếu tố\r\n\nhình thành giá.\n\nd) Thông báo kết luận kiểm\r\n\ntra yếu tố hình thành giá.\n\n2. Thời hạn kiểm tra các yếu\r\n\ntố hình thành giá:\n\na) Thời gian một lần kiểm\r\n\ntra tối đa là 30 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định kiểm tra các yếu tố\r\n\nhình thành giá. Trường hợp cần thiết phải kéo dài thêm thời gian kiểm tra thì Sở\r\n\nTài chính phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do phải kéo dài nhưng thời\r\n\ngian kéo dài không quá 15 ngày làm việc.\n\nb) Trong thời hạn tối đa 15\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra các yếu tố hình thành giá, Sở Tài\r\n\nchính có trách nhiệm ban hành và gửi văn bản thông báo kết luận kiểm tra đến tổ\r\n\nchức, cá nhân và các cơ quan liên quan.\n\nMục 5. KÊ\r\n\nKHAI GIÁ\n\nĐiều\r\n\n19. Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá\n\n1. Hàng hóa, dịch vụ thuộc\r\n\nDanh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá quy định tại Điều 4 Quy định\r\n\nnày trong thời gian Nhà nước không áp dụng biện pháp đăng ký giá để bình ổn\r\n\ngiá.\n\n2. Hàng hóa, dịch vụ thuộc\r\n\ndiện kê khai giá theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP\r\n\nđã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 9 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP; bao gồm:\n\na) Xi măng, thép xây dựng;\n\nb) Than;\n\nc) Thức ăn chăn nuôi cho gia\r\n\nsúc, gia cầm và thủy sản; thuốc thú y để tiêu độc, sát trùng, tẩy trùng, trị bệnh\r\n\ncho gia súc, gia cầm và thủy sản theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn;\n\nd) Giấy in, viết (dạng cuộn),\r\n\ngiấy in báo sản xuất trong nước;\n\nđ) Dịch vụ tại cảng biển;\n\ne) Dịch vụ chuyên ngành hàng\r\n\nkhông thuộc danh mục nhà nước quy định khung giá;\n\ng) Cước vận chuyển hành\r\n\nkhách bằng đường sắt loại ghế ngồi cứng, ghế ngồi mềm;\n\nh) Sách giáo khoa;\n\ni) Dịch vụ vận chuyển hành\r\n\nkhách hàng không nội địa thuộc danh mục nhà nước quy định khung giá;\n\nk) Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh\r\n\ncho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân; khám bệnh, chữa bệnh theo yêu\r\n\ncầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước;\n\nl) Cước vận tải hành khách\r\n\ntuyến cố định bằng đường bộ; cước vận tải hành khách bằng taxi;\n\nm) Thực phẩm chức năng cho\r\n\ntrẻ em dưới 06 tuổi theo quy định của Bộ Y tế;\n\nn) Etanol nhiên liệu không\r\n\nbiến tính; khí tự nhiên hóa lỏng (LNG); khí thiên nhiên nén (CNG);\n\no) Dịch vụ điều hành giao\r\n\nthông vận tải đường sắt;\n\np) Hàng hóa, dịch vụ khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật chuyên ngành.\n\n3. Hàng hóa, dịch vụ đặc thù\r\n\ncủa địa phương:\n\na) Đá xây dựng;\n\nb) Cát xây dựng;\n\nc) Nước khoáng thiên nhiên;\n\nd) Dịch vụ kinh doanh vận tải\r\n\nbằng hợp đồng, kinh doanh vận chuyển khách du lịch bằng xe ô tô, kinh doanh vận\r\n\ntải hàng hóa bằng xe ô tô.\n\nĐiều\r\n\n20. Trách nhiệm trong việc thực hiện kê khai giá\n\n1. Thông báo danh sách các tổ\r\n\nchức, cá nhân kê khai giá:\n\na) Sở Tài chính chủ trì, phối\r\n\nhợp với các Sở quản lý ngành, Ủy ban nhân cấp huyện tham mưu, trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ban hành Thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân kê khai giá trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n- Các Sở quản lý ngành phối\r\n\nhợp Sở Tài chính tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo danh sách các tổ\r\n\nchức, cá nhân kê khai giá tại Sở Tài chính, Sở quản lý ngành (bao gồm cả các đại\r\n\nlý có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá) có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh\r\n\nmà không có tên trong danh sách thực hiện kê khai giá tại Bộ Tài chính (Cục Quản\r\n\nlý giá), không có tên trong văn bản hướng dẫn riêng về việc kê khai giá của\r\n\nliên Bộ Tài chính và Bộ quản lý ngành hoặc hướng dẫn của Bộ quản lý ngành theo\r\n\nthẩm quyền.\n\n- Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nphối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Thông báo\r\n\ndanh sách các tổ chức, cá nhân kê khai giá trên địa bàn huyện (bao gồm cả các đại\r\n\nlý có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá) có trụ sở chính trên địa bàn huyện\r\n\nmà không có tên trong danh sách thực hiện kê khai giá tại Sở Tài chính, Sở quản\r\n\nlý ngành.\n\n- Định kỳ vào ngày 01 tháng\r\n\n07 hằng năm hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\n+ Các Sở quản lý ngành chủ\r\n\ntrì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế và các cơ quan chuyên môn của\r\n\ntỉnh rà soát, đề xuất điều chỉnh danh sách tổ chức, cá nhân kê khai giá tại Sở\r\n\nquản lý ngành gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu và trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthông báo điều chỉnh danh sách các tổ chức, cá nhân kê khai giá.\n\n+ Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nrà soát, đề xuất điều chỉnh danh sách tổ chức, cá nhân kê khai giá trên địa bàn\r\n\nhuyện gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu và trình Ủy ban nhân dân tỉnh Thông\r\n\nbáo danh sách tổ chức, cá nhân kê khai giá trên địa bàn huyện.\n\nb) Cơ quan tiếp nhận Văn bản\r\n\nkê khai giá hàng hóa, dịch vụ:\n\n- Sở Tài chính thực hiện tiếp\r\n\nnhận Văn bản kê khai giá của các tổ chức, cá nhân kê khai giá hàng hóa, dịch vụ\r\n\ntại Điểm a, b, c, d, h, n Khoản 2 và Điểm a, b, c Khoản 3 Điều 19 Quy định này\r\n\ndo cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp phép đăng ký kinh doanh.\n\n- Sở Công Thương tiếp nhận\r\n\nVăn bản kê khai giá của các tổ chức, cá nhân đăng ký giá hàng hóa, dịch vụ tại\r\n\nĐiểm m Khoản 2 Điều 19 Quy định này do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp\r\n\nphép đăng ký kinh doanh.\n\n- Sở Y tế tiếp nhận Văn bản\r\n\nkê khai giá của các tổ chức, cá nhân đăng ký giá hàng hóa, dịch vụ tại Điểm k\r\n\nKhoản 2 Điều 19 Quy định này do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp phép đăng\r\n\nký kinh doanh.\n\n- Sở Giao thông vận tải tiếp\r\n\nnhận Văn bản kê khai giá của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ\r\n\ntại Điểm đ, e, g, i, l, o Khoản 2 và Điểm d Khoản 3 Điều 19 Quy định này do cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp phép đăng ký kinh doanh.\n\n- Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\ntiếp nhận Văn bản kê khai giá của các tổ chức, cá nhân kê khai giá hàng hóa, dịch\r\n\nvụ tại Điều 19 Quy định này do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp phép đăng\r\n\nký kinh doanh.\n\n- Đối với hàng hóa, dịch vụ\r\n\nthực hiện kê khai giá quy định tại Khoản 1 Điều 19 Quy định này, cơ quan có thẩm\r\n\nquyền tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều\r\n\n6 Quy định này có trách nhiệm tiếp nhận văn bản kê khai giá.\n\nc) Đối tượng thực hiện kê\r\n\nkhai giá:\n\n- Các tổ chức, cá nhân sản\r\n\nxuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tên trong thông báo danh sách của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phải thực hiện kê khai giá.\n\n- Các tổ chức, cá nhân là\r\n\nchi nhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá (ký hợp đồng\r\n\nphân phối trực tiếp với nhà cung cấp và mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo giá do\r\n\nnhà cung cấp quyết định) không phải kê khai giá nhưng có nghĩa vụ thông báo bằng\r\n\nvăn bản gửi Sở Tài chính, Sở quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi chi\r\n\nnhánh, đại lý đặt trụ sở về việc chi nhánh, đại lý không có quyền quyết định\r\n\ngiá, điều chỉnh giá; cung cấp thông tin về mức giá của nhà cung cấp cho Sở Tài\r\n\nchính, Sở quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi nhận được quyết định\r\n\nhoặc thông báo điều chỉnh giá của nhà cung cấp và phải chịu trách nhiệm về tính\r\n\nchính xác của việc cung cấp thông tin.\n\nd) Hàng hóa, dịch vụ khác mà\r\n\npháp luật chuyên ngành có quy định về kê khai giá thì thực hiện theo quy định của\r\n\npháp luật đó.\n\nMục 6.\r\n\nNIÊM YẾT GIÁ\n\nĐiều\r\n\n21. Niêm yết giá\n\n1. Trách nhiệm niêm yết giá\r\n\nhàng hóa, dịch vụ:\n\nTất cả các tổ chức, cá nhân\r\n\nsản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh phải thực hiện niêm yết giá mua, giá bán\r\n\nhàng hóa, dịch vụ.\n\n2. Địa điểm thực hiện niêm yết\r\n\ngiá:\n\na) Cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh (có quầy giao dịch và bán sản phẩm).\n\nb) Siêu thị, trung tâm\r\n\nthương mại, chợ theo quy định của pháp luật, cửa hàng, cửa hiệu, ki-ốt, quầy\r\n\nhàng, nơi giao dịch thực hiện việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.\n\nc) Hội chợ triển lãm có bán\r\n\nhàng hóa, cung ứng dịch vụ.\n\nd) Các địa điểm theo quy định\r\n\ncủa Liên bộ, Bộ quản lý ngành.\n\n3. Cách thức niêm yết giá:\n\na) Tổ chức, cá nhân sản xuất,\r\n\nkinh doanh thực hiện niêm yết giá theo các hình thức thích hợp, rõ ràng và\r\n\nkhông gây nhầm lẫn cho khách hàng về mức giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bằng\r\n\ncách in, dán, ghi giá trên bảng, trên giấy hoặc trên bao bì của hàng hóa hoặc bằng\r\n\ncác hình thức theo quy định của Bộ quản lý ngành tại các địa điểm quy định tại\r\n\nKhoản 2 Điều này để thuận tiện cho việc quan sát, nhận biết của khách hàng, cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền.\n\nb) Đối với hàng hóa, dịch vụ\r\n\ndo Nhà nước định giá thì tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải niêm yết\r\n\nđúng giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và mua, bán đúng giá niêm yết.\n\nc) Đối với hàng hóa, dịch vụ\r\n\nkhông thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá thì niêm yết theo\r\n\ngiá do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định và không được bán cao\r\n\nhơn hoặc mua thấp hơn giá niêm yết.\n\nd) Đồng tiền niêm yết giá là\r\n\nĐồng Việt Nam trừ trường hợp pháp luật có quy định riêng.\n\nđ) Giá niêm yết là giá hàng\r\n\nhóa, dịch vụ đã bao gồm các loại thuế, phí và lệ phí (nếu có) của hàng hóa, dịch\r\n\nvụ đó.\n\nChương\r\n\nIII\n\nTHẨM ĐỊNH GIÁ CỦA\r\n\nNHÀ NƯỚC\n\nĐiều\r\n\n22. Hoạt động thẩm định giá của cơ quan nhà nước\n\n1. Tài sản nhà nước thực hiện\r\n\nthẩm định giá theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện) hoặc đề nghị của cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị (sau đây gọi tắt là đơn vị) được giao mua, bán, thanh lý, cho\r\n\nthuê, đi thuê tài sản nhà nước trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều\r\n\n31 và Điều 44 của Luật Giá, cụ thể như sau:\n\na) Mua, bán, thanh lý, cho\r\n\nthuê tài sản nhà nước hoặc đi thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước\r\n\ntheo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.\n\nb) Không thuê được doanh\r\n\nnghiệp thẩm định giá đối với tài sản nhà nước trong trường hợp đơn vị được giao\r\n\nmua, bán, thanh lý, cho thuê, đi thuê tài sản nhà nước đã đăng công khai thông\r\n\ntin sau 15 (mười lăm) ngày mời cung cấp dịch vụ thẩm định giá nhưng không có\r\n\ndoanh nghiệp thẩm định giá tham gia, trừ trường hợp đấu thầu thực hiện theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật về đấu thầu.\n\nc) Mua, bán tài sản thuộc bí\r\n\nmật nhà nước theo quy định của pháp luật về danh mục bí mật nhà nước.\n\nd) Mua tài sản nhà nước có\r\n\ngiá trị lớn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh mà sau\r\n\nkhi đã thuê doanh nghiệp thẩm định giá, tùy từng trường hợp cụ thể và xét thấy\r\n\ncần thiết phải có ý kiến thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền\r\n\ndo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\n2. Trách nhiệm tổ chức thẩm\r\n\nđịnh giá tài sản nhà nước theo quy định tại Khoản 1 Điều này như sau:\n\na) Sở Tài chính tổ chức thẩm\r\n\nđịnh giá tài sản nhà nước thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\nb) Phòng Tài chính - Kế hoạch\r\n\ntổ chức thẩm định giá tài sản nhà nước thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện.\n\nc) Các đơn vị tổ chức thẩm định\r\n\ngiá tài sản được giao mua, bán, quản lý và sử dụng tài sản theo quy định của\r\n\npháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.\n\nd) Trong trường hợp cần thiết,\r\n\nSở Tài chính, phòng Tài chính - Kế hoạch, các đơn vị thành lập Hội đồng thẩm định\r\n\ngiá tài sản.\n\nĐiều\r\n\n23. Thành phần Hội đồng thẩm định giá\n\n1. Hội đồng thẩm định giá\r\n\ntài sản cấp tỉnh do Lãnh đạo Sở Tài chính là Chủ tịch Hội đồng.\n\n2. Hội đồng thẩm định giá\r\n\ntài sản cấp huyện do Lãnh đạo phòng Tài chính - Kế hoạch là Chủ tịch Hội đồng.\n\n3. Hội đồng thẩm định giá\r\n\ntài sản của đơn vị được giao mua, bán, quản lý và sử dụng tài sản theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước do Lãnh đạo đơn vị là Chủ tịch\r\n\nHội đồng.\n\n4. Các thành viên khác của Hội\r\n\nđồng thẩm định giá thực hiện theo quy định tại Điểm c, d Khoản 1 Điều 28 Nghị định\r\n\nsố 89/2013/NĐ-CP.\n\nĐiều\r\n\n24. Trình tự, thủ tục thẩm định giá của Nhà nước\n\nTrình tự, thủ tục thẩm định\r\n\ngiá của Nhà nước thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương II Nghị định số\r\n\n89/2013/NĐ-CP và Điều 11, Điều 12 Thông tư số 38/2014/TT-BTC.\n\nChương\r\n\nIV\n\nCƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ\r\n\nGIÁ\n\nĐiều\r\n\n25. Đối tượng xây dựng cơ sở dữ liệu về giá\n\nSở Tài chính có trách nhiệm\r\n\nxây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về giá phục vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực\r\n\nngành, địa phương.\n\nĐiều\r\n\n26. Nội dung, nguồn thông tin, trách nhiệm và kinh phí xây dựng cơ sở dữ liệu\r\n\nquốc gia về giá\n\n1. Nội dung cơ sở dữ liệu về\r\n\ngiá thực hiện theo quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 4 Thông tư số\r\n\n142/2015/TT-BTC ngày 04 tháng 9 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về cơ sở dữ\r\n\nliệu quốc gia về giá.\n\n2. Nguồn thông tin phục vụ\r\n\nxây dựng cơ sở dữ liệu về giá thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số\r\n\n142/2015/TT-BTC.\n\n3. Trách nhiệm trong việc\r\n\nxây dựng, quản lý Cơ sở dữ liệu về giá:\n\nSở Tài chính chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các sở, ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan xây dựng, khai thác và quản lý\r\n\nvận hành cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương; phối hợp với đơn vị quản lý cơ sở\r\n\ndữ liệu quốc gia về giá để kết nối, chia sẻ thông tin từ cơ sở dữ liệu về giá tại\r\n\nđịa phương với cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.\n\n4. Kinh phí đảm bảo cho việc\r\n\nxây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về giá:\n\na) Kinh phí đầu tư xây dựng,\r\n\nduy trì, nâng cấp, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về giá giao cho Sở Tài chính,\r\n\nđược đảm bảo bằng ngân sách nhà nước theo phân cấp và các nguồn kinh phí hợp\r\n\npháp khác theo quy định của pháp luật.\n\nb) Hàng năm, Sở Tài chính có\r\n\ntrách nhiệm lập dự toán ngân sách phục vụ cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu về\r\n\ngiá trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách\r\n\nnhà nước. Kinh phí bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Sở Tài chính\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nChương\r\n\nV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều\r\n\n27. Trách nhiệm của Sở Tài chính\n\n1. Hướng dẫn, tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện Quy định này và đôn đốc kiểm tra việc thực hiện của Sở, Ngành cấp\r\n\ntỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.\n\n2. Chủ trì, phối hợp với Sở,\r\n\nNgành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện\r\n\ncác nội dung quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền; tổ chức\r\n\nthanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành quy định của pháp\r\n\nluật về giá.\n\n3. Tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện các nội dung về quản lý giá theo chức năng, nhiệm vụ được giao tại Quy định\r\n\nnày.\n\nĐiều\r\n\n28. Trách nhiệm của Sở Công thương\n\n1. Chủ trì, phối hợp với các\r\n\nSở, ngành có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định\r\n\ncủa nhà nước về quản lý giá cả thị trường, chống gian lận trong kinh doanh; kiểm\r\n\ntra việc kê khai giá, đăng ký giá, niêm yết giá, thực hiện bình ổn giá; kịp thời\r\n\nxử lý các hành vi vi phạm, lợi dụng tình hình thiên tai, dịch bệnh, khan hiếm\r\n\nhàng hóa, sự biến động của thị trường để tăng giá, ép giá bất hợp lý.\n\n2. Tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện các nội dung về quản lý giá theo chức năng, nhiệm vụ được giao tại Quy định\r\n\nnày.\n\nĐiều\r\n\n29. Trách nhiệm của các Sở, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n1. Chủ trì, phối hợp với các\r\n\nSở, ngành có liên quan thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của nhà\r\n\nnước về quản lý giá cả các hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý; kiểm tra việc\r\n\nđăng ký giá, kê khai giá, niêm yết giá theo quy định.\n\n2. Tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện các nội dung về quản lý giá theo chức năng, nhiệm vụ được giao tại Quy định\r\n\nnày.\n\n3. Báo cáo tình hình thực hiện\r\n\nthanh tra, kiểm tra giá; đăng ký giá, kê khai giá, niêm yết giá của các tổ chức,\r\n\ncá nhân sản xuất, kinh doanh theo ngành, lĩnh vực quản lý và nhiệm vụ được phân\r\n\ncông theo quy định.\n\nĐiều\r\n\n30. Điều khoản thi hành\n\nTrong quá trình tổ chức thực\r\n\nhiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc; các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ảnh\r\n\nkịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải\r\n\nquyết theo thẩm quyền./.", + "id": 100677 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100678.json b/contexts/context_100678.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..521cda4fd794d5594ba8278cb685e688e71ea1f8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100678.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-15-2018-QD-UBND-quy-dinh-bao-hanh-cong-trinh-xay-dung-su-dung-ngan-sach-Dak-Nong-383293.aspx", + "name": "Quyet-dinh-15-2018-QD-UBND-quy-dinh-bao-hanh-cong-trinh-xay-dung-su-dung-ngan-sach-Dak-Nong-383293", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH ĐẮK NÔNG\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 15/2018/QĐ-UBND\n\nĐắk\r\n\n Nông, ngày 23 tháng 05 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐỐI VỚI CÁC DỰ\r\n\nÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC DO UBND CÁC CẤP QUYẾT\r\n\nĐỊNH ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng\r\n\n6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ, về Quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị\r\n\nđịnh số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về Quản\r\n\nlý dự án đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định 46/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công\r\n\ntrình xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định 37/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quy định chi tiết hợp đồng xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số 09/2016/TT-BXD \r\n\nngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình;\n\nCăn cứ Thông tư số 26/2016/TT-BXD \r\n\nngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Xây dựng, Quy định chi tiết một số nội dung về\r\n\nquản lý chất lượng và trì công trình xây dựng;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 423/TTr-SXD ngày 21 tháng 3 năm 2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy định bảo hành công trình xây dựng đối với các dự án xây dựng công\r\n\ntrình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do UBND các cấp quyết định đầu tư\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Đắk Nông.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2018.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\nGiám đốc các Sở: Xây dựng, Giao thông vận tải, Công Thương, Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin và Truyền thông; Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Xây dựng, KH-ĐT, Tài chính;\r\n\n - Cục KTVBQPQL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMT tổ quốc VN tỉnh;\r\n\n - Báo Đắk Nông; Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh; Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh;\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh;\n\n- Lưu VT, CNXD.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Bốn\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nBẢO HÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG\r\n\nNGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC DO UBND CÁC CẤP QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nĐẮK NÔNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND ngày 23/5/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy định này quy định về trách nhiệm\r\n\nthực hiện nghĩa vụ bảo hành công trình của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan đối với các dự án xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà\r\n\nnước do UBND các cấp quyết định đầu tư trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với các chủ\r\n\nđầu tư, ban quản lý dự án, nhà thầu, đơn vị khai thác, sử dụng công trình và\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan tới việc thực hiện nghĩa vụ bảo\r\n\nhành đối với các dự án xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước\r\n\ndo UBND các cấp quyết định, hoặc phân cấp cho các cơ quan quyết định đầu tư\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Khuyến khích áp dụng quy định này đối với công\r\n\ntrình sử dụng nguồn vốn nhà nước ngoài ngân sách và các công trình sử dụng nguồn\r\n\nvốn khác xây dựng trên địa bàn tỉnh.\n\nChương II\n\nBẢO HÀNH CÔNG\r\n\nTRÌNH\n\nĐiều 3. Thời\r\n\ngian bảo hành và mức tiền giữ lại để bảo hành\n\nThời gian bảo hành được tính từ khi\r\n\ncác bên ký biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình, hạng mục công trình đưa\r\n\nvào khai thác, sử dụng theo quy định. Thời gian bảo hành và mức tiền giữ lại để bảo hành công trình tối thiểu được quy định đối với công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, công trình giao thông, công trình\r\n\nnông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và các công\r\n\ntrình khác như sau:\n\n- Công trình cấp I: Thời gian bảo\r\n\nhành tối thiểu là 42 tháng, mức tiền giữ lại để bảo hành là 3% giá trị hợp đồng.\n\n- Công trình cấp II: Thời gian bảo\r\n\nhành tối thiểu là 36 tháng, mức tiền giữ lại để bảo hành là 5% giá trị hợp đồng.\n\n- Công trình cấp III: Thời gian bảo hành\r\n\ntối thiểu là 24 tháng, mức tiền giữ lại để bảo hành là 5%\r\n\ngiá trị hợp đồng.\n\n- Công trình cấp IV trở xuống: Thời\r\n\ngian bảo hành tối thiểu là 18 tháng, mức tiền giữ lại để\r\n\nbảo hành là 5% giá trị hợp đồng.\n\nPhân cấp công trình theo quy định tại\r\n\nThông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp\r\n\ncông trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.\n\nĐiều 4. Trách nhiệm\r\n\ncủa chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan\n\n1. Chủ đầu tư.\n\na) Đưa các điều khoản bảo hành công\r\n\ntrình theo các nội dung được quy định tại Quy định này vào hồ sơ mời thầu để tổ\r\n\nchức đấu thầu lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng và ký kết hợp đồng xây dựng.\r\n\nChủ đầu tư căn cứ vào yêu cầu thực tế của công trình, có thể tăng thêm thời\r\n\ngian và mức tiền giữ lại để bảo hành bảo hành công trình để\r\n\nđảm bảo trách nhiệm của nhà thầu thi công.\n\nb) Đưa các điều khoản quy định về\r\n\ntrách nhiệm, thỏa thuận mức bồi thường, mức tiền bảo đảm chất lượng vào hợp đồng\r\n\nvới các đơn vị tư vấn khảo sát, thiết kế, quản lý dự án, giám sát thi công xây\r\n\ndựng, các khoản chi phí trên chỉ được thanh toán khi hết thời gian bảo hành\r\n\ntheo quy định.\n\nc) Thực hiện giữ lại kinh phí giữ lại\r\n\nđể bảo hành công trình bằng hình thức bảo lãnh vô điều kiện tại ngân hàng được\r\n\nchủ đầu tư chấp thuận hoặc bằng tiền trong quá trình thanh toán.\n\nd) Trong thời gian bảo hành công\r\n\ntrình, phối hợp các đơn vị quản lý khai thác, sử dụng công trình thường xuyên\r\n\nkiểm tra, phát hiện hư hỏng, khiếm khuyết công trình để\r\n\nyêu cầu nhà thầu khắc phục, sửa chữa. Trong thời gian 21 ngày kể từ ngày nhà thầu\r\n\nnhận được thông báo bảo hành công trình, nếu nhà thầu không tiến hành hoặc chậm\r\n\ntrễ bảo hành thì chủ đầu tư có quyền sử dụng tiền bảo đảm bảo hành để ký kết với\r\n\ncác đơn vị khác thực hiện sửa chữa, khắc phục.\n\nđ) Giám sát chặt chẽ và tổ chức nghiệm\r\n\nthu các công việc sửa chữa, khắc phục trong thời gian bảo hành công trình, đồng\r\n\nthời phải lấy ý kiến thỏa thuận của đơn vị quản lý, khai thác, sử dụng công\r\n\ntrình khi xác nhận hoàn thành bảo hành công trình.\n\ne) Sau khi xác nhận hoàn thành bảo\r\n\nhành công trình, chủ đầu tư tiến hành giải phóng bảo lãnh bảo đảm bảo hành hoặc\r\n\nhoàn trả lại tiền đảm bảo bảo hành cho nhà thầu theo quy định.\n\ng) Sau khi kết thúc thời gian bảo\r\n\nhành, nếu công trình xuất hiện các hư hỏng, khiếm khuyết do việc xác nhận của\r\n\nchủ đầu tư không đúng thực tế hoặc sai sót trong quá trình kiểm tra chất lượng\r\n\ntrước khi xác nhận hoàn thành bảo hành thì chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm trực\r\n\ntiếp, tổ chức khắc phục các hư hỏng, khiếm khuyết và tùy theo mức độ vi phạm sẽ\r\n\nbị xử lý theo quy định.\n\nh) Xử lý trách nhiệm các tổ chức hoạt\r\n\nđộng xây dựng theo hợp đồng, đồng thời đề xuất với cơ quan có thẩm quyền các biện\r\n\npháp xử lý phù hợp đối với các chủ thể vi phạm trong quản lý chất lượng công trình xây dựng.\n\n2. Nhà thầu thi công xây dựng công\r\n\ntrình.\n\na) Trong thời gian bảo hành công\r\n\ntrình, nhà thầu thi công có trách nhiệm sửa chữa, khắc phục triệt để các hư hỏng, khiếm khuyết của công trình phát sinh do lỗi của nhà thầu gây ra trong vòng 21 ngày kể từ ngày\r\n\nnhận được thông báo yêu cầu bảo hành của chủ đầu tư và chịu mọi chi phí liên\r\n\nquan đến thực hiện bảo hành.\n\nb) Trong thời gian bảo hành, nhà thầu\r\n\nthi công có quyền từ chối bảo hành các trường hợp hư hỏng, khiếm khuyết của\r\n\ncông trình phát sinh không phải do lỗi của nhà thầu gây ra hoặc do nguyên nhân\r\n\nbất khả kháng được quy định trong hợp đồng.\n\nc) Sau khi kết thúc thời gian bảo\r\n\nhành, nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm lập báo cáo hoàn thành công tác\r\n\nbảo hành gửi chủ đầu tư để xác nhận hoàn thành bảo hành công trình và được giải\r\n\nphóng bảo lãnh hoặc trả tiền bảo đảm bảo hành.\n\nd) Sau khi kết thúc thời gian bảo\r\n\nhành, nếu công trình xảy ra hư hỏng, khiếm khuyết do nhà thầu tuân thủ không đầy\r\n\nđủ biện pháp thi công, chỉ dẫn kỹ thuật hoặc sai sót về chất lượng trong quá\r\n\ntrình thi công, thì nhà thầu thi công vẫn phải chịu trách nhiệm về chất lượng\r\n\ncông trình và khắc phục các hư hỏng, khiếm khuyết của công trình tương ứng với\r\n\nphần công việc do mình thực hiện theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, tùy\r\n\ntheo mức độ vi phạm, các nhà thầu sẽ bị xử lý theo quy định.\n\n3. Nhà thầu tư vấn giám sát thi công\r\n\nxây dựng.\n\na) Nhà thầu tư vấn giám sát thi công\r\n\nphải chịu trách nhiệm về chất lượng đối với phần công việc do mình thực hiện kể\r\n\ncả sau thời gian bảo hành.\n\nb) Trong thời gian bảo hành công\r\n\ntrình hoặc sau khi kết thúc thời gian bảo hành, nếu các hư hỏng, khiếm khuyết của\r\n\ncông trình do tư vấn giám sát để nhà thầu không tuân thủ đầy đủ quy trình quản\r\n\nlý chất lượng, tổ chức thi công không đúng biện pháp thi công, chỉ dẫn kỹ thuật hoặc nghiệm thu có sai sót thì tư vấn\r\n\ngiám sát có trách nhiệm phối hợp với nhà thầu thi công khắc phục, sửa chữa. Bồi\r\n\nthường thiệt hại theo hợp đồng đối với phần công việc giám sát, nghiệm thu còn\r\n\nkhiếm khuyết về chất lượng hoặc không đảm bảo chất lượng.\n\n4. Nhà thầu khảo sát xây dựng.\n\nChịu trách nhiệm về kết quả khảo sát\r\n\nxây dựng và chất lượng khảo sát do mình thực hiện; bồi thường thiệt hại khi thực\r\n\nhiện không đúng nhiệm vụ khảo sát, sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng không phù hợp và vi phạm hợp đồng khảo sát\r\n\nxây dựng; chịu trách nhiệm trong việc đề xuất giải pháp thiết kế nền móng có ảnh\r\n\nhưởng đến chất lượng công trình và trách nhiệm khác theo hợp đồng.\n\n5. Nhà thầu thiết kế xây dựng.\n\na) Chịu trách nhiệm về chất lượng thiết\r\n\nkế, chỉ dẫn kỹ thuật và quy trình bảo trì công trình và các công việc có liên\r\n\nquan do mình thực hiện kể cả sau thời gian bảo hành.\n\nb) Nhà thầu thiết kế bản vẽ thi công\r\n\nchịu trách nhiệm giám sát tác giả trong quá trình thi công xây dựng công trình.\r\n\nTrong quá trình giám sát tác giả để chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công trình\r\n\nkhông đúng bản vẽ thiết kế về kiến trúc hoặc không đúng chủng loại vật tư, vật\r\n\nliệu lắp đặt thì phải chịu trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư tổ chức khắc phục,\r\n\nsửa chữa. Không được thanh toán 10% chi phí giám sát tác giả theo hợp đồng,\r\n\nngoài ra còn phải bồi thường thiệt hại theo hợp đồng.\n\n6. Nhà thầu tư vấn quản lý dự án.\n\nChịu trách nhiệm về các công việc\r\n\ntheo hợp đồng đã ký kết với chủ đầu tư và theo quy định pháp luật đầu tư xây dựng;\r\n\ntrường hợp hợp đồng có nội dung quản lý chất lượng thì có trách nhiệm tổ chức\r\n\nquản lý các công việc sửa chữa đối với công trình kể cả sau thời gian bảo hành.\n\n7. Chủ quản lý sử dụng công trình.\n\nQuản lý, sử dụng công trình theo đúng\r\n\nchỉ dẫn kỹ thuật, quy trình bảo trì công trình và các tiêu chuẩn, quy chuẩn có\r\n\nliên quan. Trường hợp sử dụng sai công năng sử dụng, không tuân thủ đúng chỉ dẫn\r\n\nkỹ thuật, quy trình bảo trì và các tiêu chuẩn, quy chuẩn\r\n\ncó liên quan hoặc tự ý sửa chữa, thay thế thiết bị công\r\n\ntrình thì phải chịu trách nhiệm về chất lượng các bộ phận công trình do mình\r\n\ngây nên và bồi thường thiệt hại theo quy định.\n\nPhối hợp với nhà thầu trong việc kiểm\r\n\ntra, xác nhận hoàn thành bảo hành công trình. Báo cáo và đề xuất với chủ sở hữu\r\n\nvề thời điểm bảo trì, phương án sửa chữa kịp thời các bộ phận công trình hư hỏng,\r\n\nxuống cấp theo quy định.\n\n8. Cơ quan thẩm định, kiểm tra công\r\n\ntác nghiệp thu\n\nCơ quan thẩm định chịu trách nhiệm về\r\n\nsự phù hợp của giải pháp thiết kế, sử dụng vật liệu, tiêu chuẩn quy chuẩn và biện\r\n\npháp thi công do đơn vị tư vấn thiết kế đề xuất trong hồ sơ thiết kế và chỉ dẫn\r\n\nkỹ thuật làm ảnh hưởng đến biện pháp thi công, chất lượng công trình sau khi thẩm\r\n\nđịnh.\n\nCơ quan kiểm tra công tác nghiệp thu,\r\n\ntrong quá trình kiểm tra có trách nhiệm yêu cầu chủ đầu tư tổ chức khắc phục\r\n\nkhiếm khuyết về chất lượng công trình trong quá trình kiểm tra công tác nghiệm\r\n\nthu.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 5. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh;\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra các đơn vị trực\r\n\nthuộc, chủ đầu tư các công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do UBND\r\n\ncác cấp quyết định đầu tư trên địa bàn tỉnh Đắk Nông để tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện Quy định này.\n\n2. Các chủ đầu tư: Trong quá trình thực\r\n\nhiện, ngoài việc tuân thủ các quy định tại Quy định này, các cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân có trách nhiệm thực hiện các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 6. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Trong quá trình thực hiện, tùy\r\n\ntheo điều kiện thực tiễn hoặc có sự điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi các nội dung\r\n\ncó liên quan đến quản lý nhà nước về bảo hành công trình, Quy định này sẽ được\r\n\nsửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp.\n\n2. Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ\r\n\ntrì, phối hợp các ngành, các cấp để đề xuất những nội dung cần sửa đổi, bổ\r\n\nsung, thay thế trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n", + "id": 100678 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100679.json b/contexts/context_100679.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..652573e88a8ad150c21163797a5fea1da129be45 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100679.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-10-2017-QD-UBND-cong-bo-Bo-don-gia-xay-dung-co-ban-Thai-Nguyen-353833.aspx", + "name": "Quyet-dinh-10-2017-QD-UBND-cong-bo-Bo-don-gia-xay-dung-co-ban-Thai-Nguyen-353833", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 10/2017/QĐ-UBND\n\nThái Nguyên, ngày 19 tháng 05 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 65/2011/QĐ-UBND NGÀY 20/12/2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nTHÁI NGUYÊN VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nXét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ\r\n\ntrình số 721/TTr-SXD ngày 17/4/2017 về việc bãi bỏ\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái\r\n\nNguyên ban hành; Báo cáo thẩm định số 08/BC-STP\r\n\nngày 10/01/2017 và Văn bản số 351/STP-XD&KTrVB ngày 13/4/2017 của Sở Tư pháp.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết định số 65/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Thái Nguyên về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng cơ bản tỉnh Thái\r\n\nNguyên.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2017.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; các chủ đầu tư và các đơn vị\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp; Bộ Xây\r\n\n dựng;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Báo Thái Nguyên; Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, QHXD, CNN, KT, TH\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Hồng Bắc\n\n\n\n", + "id": 100679 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10068.json b/contexts/context_10068.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dfa689bcef39722076e870ef29bb9fda638ef07e --- /dev/null +++ b/contexts/context_10068.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-35-2002-ND-CP-Luat-Khuyen-khich-dau-tu-trong-nuoc-sua-doi-Danh-muc-A-B-C-ban-hanh-kem-Nghi-dinh-51-1999-ND-CP-49225.aspx", + "name": "Nghi-dinh-35-2002-ND-CP-Luat-Khuyen-khich-dau-tu-trong-nuoc-sua-doi-Danh-muc-A-B-C-ban-hanh-kem-Nghi", + "passage": "CHÍNH PHỦ ********\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 35/2002/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 2002\nNGHỊ ĐỊNH\nCỦA CHÍNH PHỦ SỐ SỐ 35/2002/NĐ-CP NGÀY 29 THÁNG 3 NĂM 2002 VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG DANH MỤC A, B VÀ C BAN HÀNH TẠI PHỤ LỤC KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 51/1999/NĐ-CP NGÀY 8 THÁNG 7 NĂM 1999 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC (SỬA ĐỔI)\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 ngày 20 tháng 5 năm 1998; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung (Phụ Lục) Danh mục ngành, nghề thuộc các lĩnh vực được hưởng ưu đãi đầu tư (Danh Mục A), Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (Danh mục B), Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (Danh mục C) thay thế Danh mục A, Danh mục B và Danh mục C tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8-7-1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) dưới đây viết tắt là Nghị định số 51/1999/NĐ-CP .\n\nĐiều 2. Quy định đối với các dự án ưu đãi đầu tư như sau:\n1- Dự án đầu tư thuộc Danh mục quy định tại Điều 1 Nghị định này được hưởng các ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 51/1999/NĐ-CP kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.\n2- Đối với các dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật khuyến khích đầu tư trong nước mà nay không thuộc Danh mục quy định tại Điều 1 Nghị định này, vẫn được tiếp tục hưởng các ưu đãi đầu tư theo Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp.\n3- Đối với các dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, nếu đáp ứng thêm điều kiện theo quy định tại Điều 1 Nghị định này, mà nhà đầu tư có hồ sơ đăng ký điều chỉnh, bổ sung ưu đãi đầu tư thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư điều chỉnh, bổ sung ưu đãi cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.\n4- Đối với các dự án đầu tư đã triển khai thực hiện trước đây chưa đăng ký hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của Nghị định số 51/1999/NĐ-CP , nếu đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 1 Nghị định này, mà nhà đầu tư có hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư thì được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư cho thời gian ưu đãi còn lại của dự án (nếu còn), tính từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.\n5- Nhà nước không hoàn trả các khoản thế và các nghĩa vụ tài chính mà nhà đầu tư đã thực hiện trong thời gian trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 3. Trong từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc sửa đổi, bổ sung cụ thể ngành, nghề và địa bàn được hưởng ưu đãi đầu tư theo Danh mục A, B, C.\n\nĐiều 4. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc thực hiện Nghị định này, định kỳ 6 tháng một lần có sơ kết và báo cáo Chính phủ tình hình thực hiện và những vấn đề mới nảy sinh cần xử lý.\n\nĐiều 6. Các Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật có liên quạn phù hợp với các quy định của Nghị định và chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\nPhan Văn Khải\n(Đã ký)\nPHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29-3-2002 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08-7-1999 quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi)\nDANH MỤC A\nCác dự án đầu tư vào các ngành, nghề trong từng lĩnh vực sau đây được hưởng ưu đãi:\nI-Trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng; trồng cây lâu năm trên đất hoang hoá, đồi, núi trọc; khai hoang; làm muối; nuôi trồng thuỷ sản ở vùng nước chưa được khai thác:\n1- Trồng, chăm sóc rừng.\n2- Trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả trên đất hoang hoá, đồi, núi trọc.\n3- Khai hoang phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.\n4- Sản xuất, khai thác, tinh chế muối.\n5- Nuôi, trồng các loại thuỷ sản ở vùng nước chưa được khai thác.\nII- Xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển vận tải công cộng; phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, văn hoá dân tộc:\n1- Đầu tư xây dựng mới nhà máy điện, phân phối điện, truyền tải điện, xây dựng cơ sở sử dụng nănglượng mặt trời, năng lượng gió, khí sinh vật.\n2- Đầu tư xây dựng nhà máy nước, hệ thống cấp nước phục vụ sinh hoạt, phục vụ công nghiệp; đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước.\n3- Đầu tư xây dựng mới, hiện đại hoá: cầu đường bộ, sân bay, bến cảng, nhà ga, bến xe, nơi đỗ xe; mở thêm các tuyến đường sắt.\n4- Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư tập trung ở địa bàn thuộc Danh mục B hoặc C ban hành kèm theo Nghị định này.\n5- Phát triển vận tải công cộng: đầu tư phương tiện vận tải đường sắt, vận tải hành khách đường bộ bằng xe ô tô từ 17 chỗ ngồi trở lên, vận tải hành khách đường thuỷ bằng phương tiện cơ giới.\n6- Đầu tư cung cấp dịch vụ kết nối Intemet, cung cấp dịch vụ truy nhập Intemet, cung cấp dịch vụ ứng dụng Intemet tại địa bàn thuộc Danh mục B, C ban hành kèm theo Nghị định này; dịch vụ bưu phẩm, dịch vụ bưu kiện.\n7- Mở trường học bán công, dân lập, tư thục ở các bậc học: giáo dục mầm non; giáo dục phổ thông, trung học chuyên nghiệp, đào tạo trình độ cao đẳng và trình độ đại học.\n8- Thành lập cơ sở dạy nghề, nâng cao tay nghề cho công nhân.\n9- Thành lập nhà văn hoá dân tộc, đoàn ca, múa, nhạc dân tộc; sản xuất, chế tạo, sửa chữa nhạc cụ dân tộc; duy tu bảo tồn, bảo tàng, nhà văn hoá dân tộc.\n10- Thành lập bệnh viện dân lập, bệnh viện tư nhân khám, chữa bệnh, thành lập cơ sở thực hiện vệ sinh phòng chống dịch bệnh; thành lập trung tâm hoạt động cứu trợ tập trung chăm sóc người tàn tật, trẻ mồ côi, trung tâm lão khoa.\nIII- Sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu:\nDự án sản xuất, kinh doanh hàng hoá có mức xuất khẩu đạt giá trị trên 30% tổng giá trị hàng hoá sản xuất, kinh doanh của dự án trong năm tài chính.\nIV- Đánh bắt hải sản ở vùng biển xa bờ; chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản; dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp:\n1- Đánh bắt hải sản ở vùng biển xa bờ.\n2- Chế biến nông sản từ nguồn nguyên liệu trong nước: chế biến gia súc, gia cầm; chế biến và bảo quản rau quả; sản xuất dầu, tinh dầu, chất béo từ thực vật; sản xuất sữa lỏng và các sản phẩm chiết xuất từ sữa; sản xuất bột thô; sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản; sản xuất nước uống đóng chai, đóng hộp từ hoa quả.\n3- Sản xuất bột giấy, giấy, bìa, ván nhân tạo trực tiếp từ nguồn nguyên liệu nông, lâm sản trong nước.\n4- Chế biến, bảo quản thuỷ sản từ nguồn nguyên liệu trong nước.\n5- Dịch vụ hỗ trợ trồng cây nông nghiệp, cây công nghiệp và cây lâm nghiệp; hoạt động hỗ trợ chăn nuôi; hoạt động hỗ trợ lâm nghiệp; dịch vụ thuỷ sản; dịch vụ bảo vệ vật nuôi; nhân và lai tạo giống; dịch vụ bảo quản nông sản, lâm sản, thuỷ sản; xây dựng kho bảo quản nông, lâm, thuỷ sản.\nV- Nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ dịch vụ khoa học, công nghệ; tư vấn về pháp lý, đầu tư, kinh doanh, quản trị doanh nghiệp, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ:\n1- Đầu tư xây dựng cơ sở, công trình kỹ thuật: phòng thí nghiệm, trạm thí nghiệm nhằm ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất; sản xuất vật liệu mới, vật liệu quý hiếm.\n2- Đầu tư sản xuất máy tính, sản phẩm phần mềm.\n3- Cung cấp các dịch vụ: nghiên cứu công nghệ thông tin, đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin.\n4- Đầu tư sản xuất chất bán dẫn và các linh kiện điện tử; sản xuất thiết bị viễn thông, Intenet; ứng cụng công nghệ mới để sản xuất thiết bị thông tin, viễn thông.\n5- Ứng dụng công nghiệp kỹ thuật cao; ứng dụng công nghệ mới về sinh học trong: phục vụ y tế, sản xuất cây giống, con giống, phân bón sinh học, thuốc trừ sâu sinh học, vắc xin thú y; xử lý chất thải, xử lý ô nhiễm môi trường, tái chế phế liệu, phế thải.\n6- Ứng dụng công nghệ sử dụng hoặc sản xuất ra máy móc, thiết bị sử dụng nguồn năng lượng sinh học, năng lượng từ gió, mặt trời, địa nhiệt, thuỷ triều.\n7- Tư vấn pháp luật, tư vấn đầu tư, quản lý kinh doanh, dịch vụ tư vấn về khoa học kỹ thuật; chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ.\nVI- Đầu tư xây dựng dây chuyển sản xuất, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ; cải thiện sinh thái và môi trường, vệ sinh đô thị; di chuyển cơ sở sản xuất ra khỏi đô thị; đa dạng hoá ngành, nghề, sản phẩm;\n1- Đầu tư thêm dây chuyền sản xuất mới, đầu tư mở rộng quy mô, đầu tư đổi mới công nghệ vào ngành, nghề thuộc lĩnh vực quy định tại Danh mục này.\n2- Đầu tư công trình xử lý chất thải để bảo vệ môi trường; thu gom rác thải.\n3- Đầu tư di chuyển cơ sở sản xuất ra khỏi nội thị hoặc vào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp.\nVII- Những ngành, nghề khác:\n1- Trồng mía, trồng bông, trồng chè phục vụ công nghiệp chế biến; trồng cây dược liệu; sản xuất giống cây trồng, vật nuôi.\n2- Sản xuất đồ chơi cho trẻ em; dệt vải, hoàn thiện các sản phẩm dệt; sản xuất tơ, sợi các loại; thuộc, sơ chế da.\n3- Chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thuỷ sản theo chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp có quy mô trang trại trở lên.\n4- Sản xuất hoá chất cơ bản, hoá chất tinh khiết, hoá chất chuyên dụng, thuốc nhuộm.\n5- Đầu tư sản xuất: thuốc tân dược chữa bệnh cho người; thiết bị y tế, dụng cụ chỉnh hình, xe, dụng cụ chuyên dùng cho người tàn tật; xây dựng kho bảo quản dược phẩm; dự trữ thuốc chữa bệnh cho người để phòng chống lụt bão, thảm hoạ thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm; thuốc bảo vệ thực vật; thuốc phòng, chữa bệnh cho động vật và cho thuỷ sản.\n6- Đầu tư sản xuất: khí cụ điện trung, cao thế; động cơ diezen; thiết bị, phụ tùng cho các tàu vận tải, tàu dánh cá; máy công cụ, máy móc, thiết bị, phụ tùng, máy phục vụ cho sản xuất nông, lâm nghiệp; máy chế biến thực phẩm; máy cho ngành dệt, may; máy cho ngành da; máy khai thác mỏ; máy xây dựng.; rô bốt công nghiệp; đầu máy xe lửa, toa xe; xe ô tô các loại, phụ tùng xe ô tô; máy phát điện; thiết bị cơ khí chính xác; thiết bị, máy móc kiểm tra, kiểm soát an toàn quá trình sản xuất công nghiệp; sản xuất khuôn mẫu cho các sản phẩm kim loại và phi kim loại; đóng, sửa chữa tàu, thuyền; sản xuất thiết bị xử lý chất thải.\n7- Sản xuất thép cao cấp, hợp kim, kim loại màu, kim loại quý hiếm, sát xốp dùng trong công nghiệp; sản xuất xi măng đặc chủng, vật liệu cách âm, cách điện, cách nhiệt cao, vật liệu tổng hợp thay gỗ, chất dẻo xây dựng, sợi thuỷ tinh, vật liệu chịu lửa; than cốc, than hoạt tính; sản xuất phân bón.\n8- Các ngành nghề sản xuất hàng thuỷ công mỹ nghệ truyền thống: chạm trổ; khảm trai; sơn mài; khắc đá; làm hàng mây tre, trúc; dệt thảm, dệt lụa tơ tằm, dệt thổ cẩm, thêu ren; sản xuất hàng gốm sứ, sản xuất đồ đồng mỹ nghệ, sản xuất giấy dó.\n9- Đầu tư xây dựng chợ loại 1, khu triển lãm; xúc tiến thương mại, hoạt động huy động vốn và cho vay vốn của Quỹ tín dụng nhân dân.\n10- Dịch vụ hoa tiêu và cứu hộ trên biển.\n11- Đầu tư xây dựng khu du lịch quốc gia, khu du lịch sinh thái; vườn quốc gia; đầu tư xây dựng khu công viên văn hoá, bao gồm có đủ các hoạt động thể thao, vui chơi, giải trí.\n12- Đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao. Đầu tư sản xuất, chế biến trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghiệp nhỏ và vừa, cụm công nghiệp.\nDANH MỤC B ĐỊA BÀN CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI KHÓ KHĂN\nI- Các huyện thuộc tỉnh vùng núi cao:\n1- Tỉnh Bắc Kạn:\n1- Thị xã Bắc Kạn\n2- Tỉnh Cao Bằng:\n1- Thị xã Cao Bằng\n3- Tỉnh Hà Giang\n1- Huyện Bắc Quang\n2- Thị xã Hà Giang\n4- Tỉnh Lai Châu\n1- Thị xã Điện Biên Phủ\n2- Huyện Điện Biên\n3- Thị xã Lai Châu\n5- Tỉnh Lào Cai\n1- Huyện Bảo Thắng\n2- Thị xã Cam Đường\n3- Thị xã Lào Cai\n6- Tỉnh Sơn La\n1- Huyện Mai Sơn\n2- Thị xã Sơn La\n3- Huyện Yên Châu\nII- Các huyện thuộc tỉnh miền núi, vùng đồng bằng:\n7- Tỉnh Bắc Giang\n1- Huyện Lục Ngạn\n2- Huyện Lục Nam\n3- Huyện Yên Thế.\n8- Tỉnh Hoà Bình\n1- Huyện Kim Bôi\n2- Huyện Kỳ Sơn\n3- Huyện Lạc Sơn\n4- Huyện Lương Sơn\n5- Huyện Lạc Thuỷ\n6- Huyện Tân Lạc\n7- Huyện Yên Thuỷ\n8- Huyện Cao Phong.\n9- Tỉnh Lạng Sơn\n1- Huyện Bắc Sơn\n2- Huyện Cao Lộc\n3- Huyện Chi Lăng\n4- Huyện Hữu Lũng\n5- Huyện Lộc Bình\n6- Huyện Tràng Định\n7- Huyện Văn Lãng\n8- Huyện Văn Quan.\n10- Tỉnh Phú Thọ\n1-Huyện Đoan Hùng\n2- Huyện Hạ Hoà\n3- Huyện Sông Thao\n4- Huyện Thanh Ba\n5- Huyện Tam Thanh\n6- Huyện Phù Ninh.\n11- Tỉnh Quảng Ninh\n1- Huyện Hoành Bồ\n2- Huyện Hải Ninh\n3- Huyện Tiên Yên\n4- Huyện Vân Đồn\n5- Huyện Hải Hà\n6- Huyện Đầm Hà.\n12- Tỉnh Tuyên Quang\n1- Huyện Hàm Yên\n2- Huyện Sơn Dương\n3- Huyện Yên Sơn\n4- Thị xã Tuyên Quang.\n13- Tỉnh Thái Nguyên\n1- Huyện Đồng Hỷ\n2- Huyện Đại Từ\n3- Huyện Định Hoá\n4- Huyện Phú Lương.\n14- Tỉnh Yên Bái\n1- Huyện Trấn Yên\n2- Huyện Văn Yên\n3- Huyện Văn Chấn\n4- Huyện Yên Bình\n5- Thị xã Nghĩa Lộ.\n15- Tỉnh Bình Phước\n1- Huyện Đồng Phú\n2- Huyện Phước Long\n3- Huyện Bình Long.\n16- Tỉnh Đăk Lăk\n1- Huyện Cư Jút\n2- Huyện Cư M'gar\n3- Huyện Đắk RLấp\n4- Huyện Đắk Mil\n5- Huyện Ea H'Leo\n6- Huyện Ea Kar\n7- Huyện Krông Pắc\n8- Huyện Krông Buk\n9- Huyện Krông A Na\n10- Huyện Krông Năng.\n17- Tỉnh Gia Lai\n1- Huyện An Khê\n2- Huyện Ayun Pa\n3- Huyện Chư Sê.\n18- Tỉnh Kon Tum\n1- Thị xã Kon Tum.\n19- Tỉnh Lâm Đồng\n1- Huyện Bảo Lâm\n2- Huyện Cát Tiên\n3- Huyện Di Linh\n4- Huyện Đạ Tẻh\n5- Huyện Đơn Dương\n6- Huyện Đức Trọng\n7- Huyện Đạ Huoai\n8- Huyện Lâm Hà.\n20- Tỉnh Bình Thuận\n1- Huyện Bắc Bình\n2- Huyện Đức Linh\n3- Huyện Hàm Thuận Bắc\n4- Huyện Tánh Linh\n5- Huyện Hàm Thuận Nam.\n21- Tỉnh Bình Định\n1- Huyện Hoài Ân\n2- Huyện Phù Mỹ\n3- Huyện Phù Cát\n4- Huyện Tây Sơn.\n22- Tỉnh Hải Dương\n1- Huyện Chí Linh\n2- Huyện Kinh Môn.\n23- Tỉnh Hà Tĩnh\n1- Huyện Hương Khê\n2- Huyện Hương Sơn\n3- Huyện Kỳ Anh\n4- Huyện Nghi Xuân.\n24- Tỉnh Ninh Bình\n1- Thị xã Tam Điệp\n2- Huyện Nho Quan\n3- Huyện Yên Mô .\n25- Tỉnh Nghệ An\n1- Huyện Anh Sơn\n2- Huyện Nghĩa Đàn\n3- Huyện Tân Kỳ\n4- Huyện Thanh Chương .\n26- Tỉnh Ninh Thuận\n1- Huyện Ninh Hải\n2- Huyện Ninh Phước\n27- Tỉnh Phú Yên\n1- Huyện Sông Cầu\n2- Huyện Tuy Hoà\n3- Huyện Tuy An\n28- Tỉnh Quảng Trị\n1- Huyện Đắk Rông\n2- Huyện Vĩnh Linh\n3- Huyện Gio Linh\n4- Huyện Cam Lộ\n5- Huyện Triệu Phong\n6- Huyện Hải Lăng.\n29- Tỉnh Quảng Nam\n1- Huyện Đại Lộc\n2- Huyện Quế Sơn\n30. Tỉnh Quảng Ngãi\n1- Huyện Nghĩa Hành\n2- Huyện Sơn Tịnh.\n31- Tỉnh Thanh Hoá\n1- Huyện Thạch Thành\n32- Tỉnh Thừa Thiên Huế\n1- Huyện Nam Đông\n2- Huyện Quảng Điền\n3- Huyện Phong Điền\n4- Huyện Hương Trà\n5- Huyện Phú Lộc\n6- Huyện Phú Vang.\n33- Tỉnh An Giang\n1- Huyện An Phú\n2- Huyện Tri Tôn\n3- Huyện Tịnh Biên\n4- Huyện Thoại Sơn.\n34- Tỉnh Bạc Liêu\n1- Thị xã Bạc Liêu\n2- Huyện Vĩnh Lợi.\n35- Tỉnh Cà Mau\n1- Huyện Thới Bình\n2- Huyện Trần Văn Thời\n3- Huyện Cái Nước\n4- Huyện Đầm Dơi\n5- Huyện Ngọc Hiển.\n36- Tỉnh Đồng Nai\n1- Huyện Định Quán\n2- Huyện Tân Phú\n3- Huyện Xuân Lộc\n4- Huyện Long Khánh.\n37- Tỉnh Kiên Giang\n1- Huyện Châu Thành\n2- Huyện Hòn Đất\n3- Huyện Giồng Riềng\n4- Huyện An Minh\n5- Huyện Tân Hiệp\n6- Thị xã Hà Tiên\n7- Huyện Kiên Lương.\n38- Tỉnh Khánh Hoà\n1- Huyện Vạn Ninh\n2- Huyện Cam Ranh\n3- Huyện Diên Khánh.\n39- Tỉnh Sóc Trăng\n1- Huyện Long Phú\n2- Huyện Mỹ Xuyên\n3- Thị xã Sóc Trăng.\n40- Tỉnh TràVinh\n1- Huyện Cầu Ngang\n2- Huyện Cầu Kè\n3- Huyện Tiểu Cần.\n41- Tỉnh Vĩnh Phúc\n1- Huyện Lập Thạch\n2- Huyện Tam Dương\n3- Huyện Bình Xuyên.\n42- Tỉnh Cần Thơ\n1- Huyện Long Mỹ\n2- Huyện Vị Thuỷ\n3- Huyện Ô Môn.\n43- Tỉnh Tây Ninh\n1- Huyện Tân Biên\n2- Huyện Tân Châu\n3- Huyện Châu Thành\n4- Huyện Bến Cầu.\n44- Tỉnh Thái Bình\n1- Huyện Thái Thuỵ.\n45- Tỉnh Long An\n1- Huyện Đức Huệ\n2- Huyện Tân Hưng\n3- Huyện Vĩnh Hưng\n4- Huyện Mộc Hoá\n5- Huyện Tân Thạnh\n6- Huyện Đức Hoà.\n46- Tỉnh Đồng Tháp\n1- Huyện Hồng Ngự\n2- Huyện Tân Hồng\n3- Huyện Tam Nông\n4- Huyện Tháp Mười.\n47- Tỉnh Tiền Giang\n1- Huyện Tân Phước.\n48- Tỉnh Quảng Bình\n1- Huyện Quảng Ninh\n2- Huyện Lệ Thuỷ\n3- Huyện Bố Trạch\n4- Huyện Quảng Trạch.\n49- Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu\n1- Huyện Châu Đức\n2- Huyện Xuyên Mộc.\n50 Tỉnh Vĩnh Long\n1- Huyện Trà Ôn\n2- Huyện Tam Bình\n3- Huyện Bình Minh.\n51- Thành phố Hà Nội\n1- Huyện Sóc Sơn.\n52- Thành phố Hồ Chí Minh\n1- Huyện Cần Giờ\n2- Huyện Nhà Bè.\n53- Tỉnh Bến Tre\n1- Huyện Thạnh Phú\n2- Huyện Ba Tri\n3- Huyện Bình Đại.\n54- Tỉnh Bắc Ninh\n1- Huyện Gia Bình\n2- Huyện Quế Võ.\n55- Tỉnh Hà Tây\n1- Huyện Ba Vì.\n56- Thành phố Đà Nẵng\n1- Huyện Hoà Vang.\n57- Tỉnh Hà Nam\n1- Huyện Thanh Liêm.\n58- Tỉnh Hưng Yên\n1- Huyện Ân Thi\n2- Huyện Phủ Cừ\n3- Huyện Tiên Lữ.\n59- Tỉnh Bình Dương\n1- Huyện Phú Giáo.\nDANH MỤC C\nĐIẠ BÀN CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN\nI- Các huyện thuộc tỉnh vùng núi cao, hải đảo:\n1- Tỉnh Bắc Kạn\n1- Huyện Ba Bể\n2- Huyện Bạch Thông\n3- Huyện Chợ Mới\n4- Huyện Chợ Đồn\n5- Huyện Ngân Sơn\n6- Huyện Na Rì.\n2- Tỉnh Cao Bằng\n1- Huyện Bảo Lạc\n2- Huyện Hạ Lang\n3- Huyện Hà Quảng\n4- Huyện Hoà An\n5- Huyện Nguyên Bình\n6- Huyện Quảng Uyên\n7- Huyện Thông Nông\n8- Huyện Trà Lĩnh\n9- Huyện Thạch An\n10- Huyện Trùng Khánh\n11- Huyện Phục Hoà.\n3- Tỉnh Hà Giang\n1- Huyện Bắc Mê\n2- Huyện Đồng Văn\n3- Huyện Hoàng Su Phì\n4- Huyện Mèo Vạc\n5- Huyện Quản Bạ\n6- Huyện Vị Xuyên\n7- Huyện Xín Mần\n8- Huyện Yên Minh.\n4- Tỉnh Lai Châu\n1- Huyện Mường Lay\n2- HuyệnMường Tè\n3- Huyện Phong Thổ\n4- Huyện Tủa Chùa\n5- Huyện Tuần Giáo\n6- Huyện Sìn Hồ\n7- Huyện Điện Biên Đông\n8- Huyện Mường Nhé\n9- Huyện Tam Đường.\n5- Tỉnh Lào Cai\n1- Huyện Bắc Hà\n2- Huyện Bát Sát\n3- Huyện Mường Khương\n4- Huyện Than Uyên\n5- Huyện Văn Bàn\n6- Huyện Sa Pa\n7- Huyện Bảo Yên.\n6- Tỉnh Sơn La\n1- Huyện Bắc Yên\n2- Huyện Mộc Châu\n3- Huyện Mường La\n4- Huyện Quỳnh Nhai\n5- Huyện Thuận Châu\n6- Huyện Sông Mã\n7- Huyện Phù Yên.\n7- Tỉnh Bình Thuận\n1- Huyện Phú Quý.\n8- Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu\n1- Huyện Côn Đảo.\n9- Thành phố Đà Nẵng\n1- Huyện Đảo Hoàng Sa.\n10- Thành phố Hải Phòng\n1- Huyện Bạch Long Vĩ\n2- Huyện Cát Hải.\n11- Tỉnh Khánh Hoà\n1- Huyện Trường Sa.\n12- Tỉnh Kiên Giang\n1- Huyện Kiên Hải\n2- Huyện Phú Quốc.\n13- Tỉnh Quảng Ninh\n1- Huyện Cô Tô.\n14- TỉnhQuảng Ngãi\n1- Huyện Lý Sơn.\nII- Các huyện thuộc tỉnh miền núi, vùng dân tộc đồng bằng:\n15- Tỉnh Bắc Giang\n1- Huyện Sơn Động.\n16- tỉnh Hoà Bình\n1- Huyện Đà Bắc\n2- Huyện Mai Châu.\n17- Tỉnh Lạng Sơn\n1- Huyện Bình Gia\n2- Huyện Đình Lập.\n18- Tỉnh Phú Thọ\n1- Huyện Thanh Sơn\n2- Huyện Yên Lập.\n19- Tỉnh Quảng Ninh\n1- Huyện Ba Chẽ\n2- Huyện Bình Liêu.\n20- Tỉnh Tuyên Quang\n1- Huyện Chiêm Hoá\n2- Huyện Na Hang.\n21- Tỉnh Thái Nguyên\n1- Huyện Võ Nhai.\n22- Tỉnh Yên Bái\n1- Huyện Lục Yên\n2- Huyện Mù Căng Chải\n3- Huyện Trạm Tấu.\n23- Tỉnh Đăk Lăk\n1- Huyện Đắk Nông\n2- Huyện Krông Nô\n3- Huyện Krông Bông\n4- Huyện Lắk\n5- Huyện Buôn Đôn\n6- Huyện M'Drắk\n7- Huyện Ea Súp\n8- Huyện Đăk Song.\n24- Tỉnh Gia Lai\n1- Huyện Đức Cơ\n2- Huyện K'Bang\n3- Huyện Krông Pa\n4- Huyện Kon Ch'ro\n5- Huyện Mang Yang\n6- Huyện Ia Grai\n7- Huyện Chư Prông\n8- Huyện Chư Pảh.\n25- Tỉnh Kon Tum\n1- Huyện Đăk Tô\n2- Huyện Đắk Glei\n3- Huyện Kon Plông\n4- Huyện Sa Thầy\n5- Huyện Đăk Hà\n6- Huyện Ngọc Hồi\n7- Huyện Kon Rẫy.\n26- Tỉnh Lâm Đồng\n1- Huyện Lạc Dương\n27- Tỉnh Kiên Giang\n1- Huyện An Biên\n2- Huyện Gò Quao\n3- Huyện Vĩnh Thuận.\n28- Tỉnh Sóc Trăng\n1- Huyện Mỹ Tú\n2- Huyện Thạnh Trị\n3- Huyện Vĩnh Châu\n4- Huyện Cù Lao Dung.\n29- Tỉnh Trà Vinh\n1- Huyện Châu Thành\n2- Huyện Trà Cú.\n30- Tỉnh Bình Định\n1- Huyện An Lão\n2- Huyện Vĩnh Thạnh\n3- Huyện Vân Canh.\n31- Tỉnh Khánh Hoà\n1- Huyện Khánh Vĩnh\n2- Huyện Khánh Sơn.\n32- Tỉnh Ninh Thuận\n1- Huyện Ninh Sơn.\n33- Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu\n1- Huyện Tân Thành.\n34- Tỉnh Bạc Liêu\n1- Huyện Hồng Dân\n35- Tỉnh Bình Phước\n1- Huyện Bù Đăng\n2- Huyện Lộc Ninh\n36- Tỉnh Cà Mau\n1- Huyện U Minh.\n37- Tỉnh Thanh Hoá\n1- Huyện Quan Hoá\n2- Huyện Bá Thước\n3- Huyện Lang Chánh\n4- Huyện Thường Xuân\n5- Huyện Quan Sơn\n6- Huyện Mường Lát\n7- Huyện Như Xuân\n8- Huyện Ngọc Lạc\n9- Huyện Cẩm Thuỷ\n10- Huyện Như Thanh.\n38- Tỉnh Nghệ An\n1- Huyện Kỳ Sơn\n2- Huyện Tương Dương\n3- Huyện Con Cuông\n4- Huyện Quế Phong\n5- Huyện Quỳ Hợp\n6- Huyện Quỳ Châu.\n39- Tỉnh Quảng Bình\n1- Huyện Minh Hoá\n2- Huyện Tuyên Hoá.\n40- Tỉnh Quảng Trị\n1- Huyện Hướng Hoá.\n41- Tỉnh Thừa Thiên Huế\n1- Huyện A Lưới.\n42- TỉnhQuảng Nam\n1- Huyện Hiên\n2- Huyện Giằng\n3- Huyện Phước Sơn\n4- Huyện Trà My\n5- Huyện Hiệp Đức\n6- Huyện Tiên Phước\n7- Huyện Núi Thành\n43- Tỉnh Quảng Ngãi\n1- Huyện Ba Tơ\n2- Huyện Trà Bồng\n3- Huyện Sơn Tây\n4- Huyện Sơn Hà\n5- Huyện Minh Long\n6- Huyện Bình Sơn.\n44- Tỉnh Phú Yên\n1- Huyện Sơn Hoà\n2- Huyện Sông Hinh\n3- Huyện Đồng Xuân.", + "id": 10068 +} diff --git a/contexts/context_100680.json b/contexts/context_100680.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6bff9293cfb343dcb4dbd4d96ca6413f5c9b6b40 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100680.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Thong-bao-200-TB-VPCP-2020-ket-luan-Thu-tuong-tang-truong-vung-kinh-te-trong-diem-444461.aspx", + "name": "Thong-bao-200-TB-VPCP-2020-ket-luan-Thu-tuong-tang-truong-vung-kinh-te-trong-diem-444461", + "passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 200/TB-VPCP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 08 tháng 6 năm 2020\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ NGUYỄN XUÂN PHÚC TẠI CUỘC HỌP THƯỜNG TRỰC\r\n\nCHÍNH PHỦ VỀ TĂNG TRƯỞNG VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM\n\nNgày 27 tháng 5 năm 2020, tại Trụ sở\r\n\nChính phủ, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã chủ trì cuộc họp Thường trực\r\n\nChính phủ về tăng trưởng vùng kinh tế trọng điểm. Tham dự cuộc họp có các Phó\r\n\nThủ tướng: Phạm Bình Minh, Vũ Đức Đam, Trịnh Đình Dũng, lãnh đạo các Bộ, cơ\r\n\nquan: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Xây dựng, Giao thông vận tải,\r\n\nKhoa học và Công nghệ, Y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tư pháp, Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam, Văn phòng Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Hà\r\n\nNội, thành phố Hồ Chí Minh, Quảng Nam, Kiên Giang. Sau khi nghe báo cáo của Bộ\r\n\nKế hoạch và Đầu tư, ý kiến của các Phó Thủ tướng và phát biểu của các đại biểu\r\n\ndự họp, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc kết luận như sau:\n\n1. Thời gian qua,\r\n\ncác Vùng kinh tế trọng điểm: Bắc Bộ, Miền Trung, Phía Nam, Đồng bằng Sông Cửu\r\n\nLong đã tận dụng tốt các điều kiện thuận lợi, tiềm năng, lợi thế để trở thành\r\n\ncác cực tăng trưởng quan trọng, đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ncủa đất nước trên nhiều lĩnh vực.\n\n2. Các Bộ, cơ quan:\r\n\nTài chính, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\r\n\nCông Thương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các địa phương liên quan đánh giá kết\r\n\nquả thực hiện các cơ chế, chính sách, quy định pháp luật về phát triển vùng\r\n\nkinh tế trọng điểm theo lĩnh vực được giao; trên cơ sở đó đề xuất các nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp trọng tâm về tài chính, tín dụng, công nghiệp, nông nghiệp, thương mại,\r\n\ndịch vụ, du lịch, hạ tầng giao thông, đất đai, tài nguyên ..., gửi Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư để tổng hợp.\n\n3. Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư nghiêm túc tổng hợp, tiếp thu đầy đủ các ý kiến phát biểu tại cuộc họp, tổng\r\n\nhợp các đề xuất, kiến nghị của các Bộ, cơ quan: Tài chính, Giao thông vận tải,\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam và các địa phương liên quan; trên cơ sở đó, chủ trì, phối hợp với các\r\n\nBộ, cơ quan, địa phương liên quan dự thảo Nghị quyết của Chính phủ về các nhiệm\r\n\nvụ, giải pháp đẩy mạnh phát triển Vùng kinh tế trọng điểm, góp phần thúc đẩy\r\n\nnhanh phục hồi nền kinh tế trong bối cảnh tác động của đại dịch Covid-19, báo\r\n\ncáo Chính phủ tại phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 6 năm 2020, trong đó lưu\r\n\ný một số nội dung sau:\n\na) Khẩn trương rà soát, hoàn thiện việc\r\n\nlập quy hoạch vùng của các Vùng kinh tế trọng điểm, quy hoạch cấp tỉnh đối với\r\n\ncác địa phương thuộc vùng kinh tế trọng điểm, bảo đảm khắc phục các vướng mắc\r\n\nhiện nay và phát huy các tiềm năng, thế mạnh của từng địa phương, tạo điều kiện\r\n\nđể các Vùng kinh tế trọng điểm tiếp tục là đầu tàu phát triển kinh tế của đất\r\n\nnước.\n\nb) Ưu tiên bố trí các nguồn lực của\r\n\nngân sách trung ương và ngân sách địa phương; đồng thời có cơ chế, chính sách đặc\r\n\nthù thu hút mạnh mẽ các nguồn lực xã hội để phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng,\r\n\nnhất là các dự án giao thông, công trình chống ngập, mặn, sạt lở, ứng phó biến\r\n\nđổi khí hậu ... quan trọng, quy mô lớn, tác động lan tỏa cao tại các Vùng kinh\r\n\ntế trọng điểm, nhất là đối với Vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng Sông Cửu Long,\r\n\nnhằm thúc đẩy phát triển kinh tế và nâng cao hiệu quả, mức độ liên kết giữa các\r\n\nđịa phương trong vùng và giữa các vùng với nhau. Chú trọng đẩy nhanh tiến độ thực\r\n\nhiện một số dự án đường giao thông quan trọng.\n\nc) Xây dựng kế hoạch hành động gắn với\r\n\ncác biện pháp cụ thể để thu hút và đón nhận các dòng vốn đầu tư dịch chuyển, tập\r\n\ntrung hướng vào các tập đoàn đa quốc gia lớn, công nghệ cao, hiện đại, thân thiện\r\n\nmôi trường, liên kết chặt chẽ với các dự án trong vùng và cả nước. Đẩy mạnh cải\r\n\ncách thủ tục hành chính, tiết giảm chi phí, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho hoạt\r\n\nđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhà đầu tư, người dân. Nghiên cứu, đề\r\n\nxuất cơ chế ưu đãi phù hợp về vốn, tín dụng để thúc đẩy đầu tư các dự án quy mô\r\n\nlớn trong một số ngành, lĩnh vực ưu tiên.\n\nd) Có cơ chế huy động nguồn lực phù hợp,\r\n\nnhất là cơ chế huy động vốn của chính quyền địa phương hoặc Chính phủ bảo lãnh\r\n\ncho các địa phương trong vùng để phát huy hơn nữa tiềm năng, thế mạnh, thúc đẩy\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội địa phương, vùng và cả nước. Báo cáo Chính phủ xem\r\n\nxét 02 phương án về cơ chế điều phối phát triển Vùng kinh tế trọng điểm: (i) giữ\r\n\nnguyên như hiện nay để các địa phương luân phiên làm Chủ tịch Vùng, hoặc (ii)\r\n\nquy định Phó Thủ tướng là Trưởng Ban chỉ đạo điều phối phát triển các Vùng kinh\r\n\ntế trọng điểm hoặc Chủ tịch Vùng để nâng cao hiệu quả công tác điều phối, liên\r\n\nkết giữa các địa phương trong Vùng. Đánh giá thực trạng và nghiên cứu xây dựng\r\n\nkhuôn khổ pháp lý phù hợp để tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn một cách thiết thực\r\n\nhơn, tạo điều kiện thuận lợi cho các Vùng kinh tế trọng điểm và đáp ứng các yêu\r\n\ncầu phát triển trong xu hướng mới, trong đó làm rõ vai trò của Ban Chỉ đạo Hội\r\n\nđồng Vùng trong huy động, sử dụng nguồn lực, điều phối, xử lý các vấn đề mang\r\n\ntính liên vùng của các địa phương và xác định các nhiệm vụ và thời hạn thực hiện\r\n\ncụ thể.\n\nđ) Tập trung cơ cấu các ngành, lĩnh vực\r\n\ntheo hướng phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của từng Vùng. Theo đó, Vùng Kinh\r\n\ntế trọng điểm Bắc Bộ tập trung thu hút các dự án công nghệ cao, chế biến, chế tạo,\r\n\nđiện tử, dịch vụ, ngân hàng, tài chính, logistics, ... hình thành các vùng\r\n\ntrung tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao để thúc đẩy ứng dụng khoa học kỹ\r\n\nthuật, đổi mới sáng tạo; Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung phát triển mạnh các\r\n\nngành kinh tế biển, hệ sinh thái công nghiệp ô tô, các ngành dịch vụ vận tải,\r\n\nphát triển du lịch miền Trung kết hợp với Tây nguyên thành vùng du lịch trọng\r\n\nđiểm mang tầm khu vực và thế giới; Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam tập trung\r\n\nthu hút đầu tư quy mô lớn, công nghệ cao để phát triển các chuỗi giá trị, phát\r\n\ntriển mạnh các loại dịch vụ, phát huy vai trò đầu tàu của thành phố Hồ Chí Minh\r\n\nđể đưa Vùng tiếp tục là một động lực tăng trưởng ngay trong năm 2020 và thời\r\n\ngian tới; Vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng Sông Cửu Long phát triển mạnh mẽ nông\r\n\nnghiệp ứng dụng công nghệ cao, phát triển mạnh mẽ công nghiệp chế biến nông sản,\r\n\nphát huy vai trò đầu tàu về du lịch, dịch vụ của Phú Quốc, thực hiện hiệu quả\r\n\ncác giải pháp phát triển bền vững Đồng bằng Sông Cửu Long ứng phó biến đổi khí\r\n\nhậu theo Nghị quyết số 120/NQ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ.\n\n4. Đề nghị các đồng\r\n\nchí Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy và yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trong các Vùng kinh tế trọng điểm chỉ đạo các cơ quan liên quan:\n\na) Đề cao trách nhiệm trong phối hợp\r\n\nphát triển kinh tế vùng và từng địa phương. Có biện pháp động viên sự vào cuộc\r\n\ncủa cả hệ thống chính trị và nhân dân trên địa bàn để thực hiện có hiệu quả các\r\n\nchỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm\r\n\n2020 đã được giao, bảo đảm giải ngân toàn bộ kế hoạch vốn đầu tư công được giao\r\n\ntrong năm 2020 và các nguồn vốn còn lại từ năm trước chuyển sang, khắc phục hậu\r\n\nquả thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu. Triển khai các giải pháp mạnh, đồng\r\n\nbộ, hiệu quả để thu hút đầu tư, thúc đẩy phục hồi và phát triển mạnh sản xuất\r\n\nkinh doanh sau dịch. Tận dụng cơ hội có được từ các kết quả bước đầu trong\r\n\ntrong công tác kiểm soát, phòng, chống dịch Covid-19 để thu hút đầu tư mạnh mẽ,\r\n\nthúc đẩy các hoạt động sản xuất kinh doanh, đón đầu dòng dịch chuyển vốn đầu tư\r\n\nkhu vực và toàn cầu.\n\nb) Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho hoạt\r\n\nđộng sản xuất kinh doanh, cho nhà đầu tư, doanh nghiệp và người dân. Nghiên cứu,\r\n\nđề xuất các chính sách ưu đãi hỗ trợ về tín dụng, điện, nước, kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông, dịch vụ logistic, bảo đảm nguồn nhân lực, ... để phục vụ nhu cầu của\r\n\ncác dự án quy mô lớn, công nghệ cao và phát triển kinh tế - xã hội trên địa\r\n\nbàn.\n\nVăn phòng Chính phủ thông báo để các\r\n\nBộ, Cơ quan, địa phương biết, thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TTgCP, các PTTg;\r\n\n - Các Bộ: KHĐT, TC, XD, GDĐT, KHCN, YT, TP, LĐTBXH, CT, TNMT, GTVT, NNPTNT;\r\n\n - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố các Vùng kinh tế trọng điểm;\r\n\n - VPCP: BTCN, PCN Mai Thị Thu Vân, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: QHĐP,\r\n\n QHQT, CN, NN, KGVX, TKBT, TH;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH (3)H.Dương\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Mai Tiến Dũng\n\n", + "id": 100680 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100681.json b/contexts/context_100681.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fb2466c19457248df873cc2b4bb8aede328cdcb9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100681.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-2031-QD-TTg-bo-nhiem-Hoi-dong-thanh-vien-Cong-ty-trach-nhiem-114734.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2031-QD-TTg-bo-nhiem-Hoi-dong-thanh-vien-Cong-ty-trach-nhiem-114734", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc \r\n\n --------\n\nSố:\r\n\n 2031/QĐ-TTg \n\nHà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2010 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nBỔ NHIỆM HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN TẬP\r\n\nĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM \n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ \n\nCăn\r\n\ncứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về việc\r\n\nchuyển đổi Công ty nhà nước thành công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên và\r\n\ntổ chức quản lý Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 924/QĐ-TTg, ngày 18 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề việc chuyển Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam thành Công ty trách nhiệm\r\n\nhữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;\r\n\nXét Tờ trình số 9513/TTr-BCT, ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Bộ Công thương; Tờ trình\r\n\nsố 3649/TTr-BNV, ngày 20 tháng 10 năm 2010 của Bộ Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Bổ nhiệm Hội đồng thành viên Công\r\n\nty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tập đoàn Dầu khí Việt Nam như sau: \n\n1. Ông Đinh La Thăng,\r\n\nChủ tịch Hội đồng quản trị, giữ chức Chủ tịch Hội đồng thành viên. \n\n2. Ông Phùng Đình\r\n\nThực, Uỷ viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, giữ\r\n\nchức Thành viên Hội đồng thành viên. \n\n3. Ông Hoàng Xuân\r\n\nHùng, Uỷ viên Hội đồng quản trị, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên. \n\n4. Ông Vũ Khánh Trường,\r\n\nUỷ viên Hội đồng quản trị, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên. \n\n5. Ông Nguyễn Thanh\r\n\nLiêm, Chủ tịch Hội đồng thành viên Tổng công ty Điện lực Dầu khí, Tập đoàn Dầu\r\n\nkhí Việt Nam, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên. \n\n6. Ông Phan Đình\r\n\nĐức, Tổng giám đốc Tổng công ty Phân bón và Hoá chất Dầu khí, Tập đoàn Dầu khí Việt\r\n\nNam, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ\r\n\nCông thương, Hội đồng thành viên Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và các ông có tên tại\r\n\nĐiều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Ban Tổ chức Trung ương;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ: KTN, ĐMDN, VPBCS (5); \r\n\n - Lưu: VT, TCCV. \n\nTHỦ TƯỚNG \n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng \n\n\n\n", + "id": 100681 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100682.json b/contexts/context_100682.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c8d2614c8ad7b54dd20781d166a951635f884633 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100682.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-478-QD-UBND-2018-gia-dich-vu-su-dung-dien-tich-ban-hang-tai-Cho-Hong-Son-Ha-Tinh-378544.aspx", + "name": "Quyet-dinh-478-QD-UBND-2018-gia-dich-vu-su-dung-dien-tich-ban-hang-tai-Cho-Hong-Son-Ha-Tinh-378544", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 478/QĐ-UBND\n\nHà Tĩnh, ngày 05 tháng 02 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH TẠM THỜI GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN\r\n\nTÍCH BÁN HÀNG VÀ TRÔNG GIỮ XE TẠI CHỢ HỒNG SƠN - LA GIANG, PHƯỜNG ĐỨC THUẬN,\r\n\nTHỊ XÃ HỒNG LĨNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;\n\nCăn cứ Luật Phí và lệ phí ngày\r\n\n25/11/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP của Chính phủ;\n\nCăn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP\r\n\nngày 14/02/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Nghị định số 114/2009/NĐ-CP\r\n\nngày 23/12/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP\r\n\ncủa Chính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC\r\n\nngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Giá; Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n44/2017/QĐ-UBND ngày 17/02/2017 của UBND tỉnh quy định quản lý nhà nước về giá\r\n\ntrên địa bàn tỉnh;\n\nXét đề nghị của Công ty cổ phần Chợ\r\n\nLa Giang tại Văn bản số 01/TTr-LG ngày 01/02/2018 về việc thẩm định phương án\r\n\ngiá sử dụng diện tích bán hàng tại Chợ và trông giữ xe Chợ\r\n\nHồng Sơn - La Giang tại phường Đức Thuận, thị xã Hồng Lĩnh; của UBND thị xã Hồng\r\n\nLĩnh tại Văn bản số 24/TTr-UBND ngày 01/02/2018 về việc quy định mức thu tạm\r\n\nthời giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ và trông\r\n\ngiữ xe tại Chợ Hồng Sơn - La Giang, phường Đức Thuận và của Sở Tài chính tại\r\n\nVăn bản số 469/STC-GCS ngày 29/01/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy\r\n\nđịnh tạm thời giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng và trông giữ xe tại Chợ\r\n\nHồng Sơn - La Giang, phường Đức Thuận, thị xã Hồng Lĩnh như sau:\n\n1. Giá\r\n\ntối đa dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ:\n\nTT\n\nDanh\r\n\n mục\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n giá\n\n1\n\nĐối với các hộ kinh doanh trong đình chợ và ki-ốt:\n\n\n\n\n\na\n\nMức giá bình\r\n\n quân tối đa\n\nđồng/m2/tháng\n\n78.000\n\nb\n\nMức giá tối đa tính cho mỗi ki-ốt\r\n\n lại A1\n\nđồng/m2/tháng\n\n156.000\n\n2\n\nĐối với hộ kinh doanh ngoài đình\r\n\n chợ và ki-ốt:\n\n\n\n\n\na\n\nMức giá tối đa đối với hộ kinh\r\n\n doanh cố định\n\nđồng/m2/tháng\n\n35.000\n\nb\n\nMức giá tối đa đối với hộ KD không\r\n\n cố định\n\nđồng/lượt\n\n5.000\n\n2. Giá tối đa dịch vụ trông giữ xe:\n\nTT\n\nLoại\r\n\n phương tiện\n\nMức\r\n\n giá\n\n(đồng/xe/lượt)\n\nBan\r\n\n ngày\n\nCả\r\n\n ngày và đêm\n\n1\n\nXe đạp, xe đạp điện\n\n1.000\n\n2.000\n\n2\n\nXe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02\r\n\n bánh\n\n3.000\n\n5.000\n\n3\n\nXe ô tô\n\n20.000\n\n30.000\n\nĐiều 2. Công\r\n\nty cổ phần Chợ La Giang (Chủ đầu tư) căn cứ mức giá tối đa dịch vụ sử dụng diện\r\n\ntích bán hàng tại chợ và trông giữ phương tiện quy định tại Điều 1 để quyết\r\n\nđịnh mức thu cụ thể địa điểm kinh doanh phù hợp quy hoạch bố trí ngành hàng\r\n\nđược cấp có thẩm quyền phê duyệt; quy mô, thời gian, hình thức thuê giao từng\r\n\nloại ki-ốt, địa điểm kinh doanh trên nguyên tắc không vượt\r\n\ngiá tối đa theo quy định, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Chủ đầu tư và người thuê\r\n\nki-ốt, địa điểm kinh doanh; đồng thời quản lý, sử dụng nguồn thu từ giá dịch vụ\r\n\nvà nộp các khoản thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.\n\nSau khi Công trình Chợ Hồng Sơn - La\r\n\nGiang hoàn thành công tác đầu tư xây dựng, được quyết toán vốn đầu tư và các\r\n\nchi phí có liên quan; UBND thị xã Hồng Lĩnh hướng dẫn Chủ đầu tư xây dựng\r\n\nphương án giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại Chợ và trông giữ xe Chợ\r\n\nHồng Sơn - La Giang, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định, gửi Sở Tài chính thẩm\r\n\nđịnh, trình cấp có thẩm quyền ban hành để thực hiện theo quy định hiện hành.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác Sở, ngành: Tài chính, Công Thương, Cục Thuế Hà Tĩnh; Chủ tịch UBND thị xã Hồng Lĩnh; Chủ tịch UBND phường Đức Thuận; Giám đốc Công ty cổ\r\n\nphần Chợ La Giang (Chủ đầu tư); Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức,\r\n\ncá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PVP UBND tỉnh;\n\n- Lưu: VT, TH, KT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Tất Thắng\n\n", + "id": 100682 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100683.json b/contexts/context_100683.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..25f0523774e78bd019ac8a2b13b77dc9dc3a6b8f --- /dev/null +++ b/contexts/context_100683.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Chi-thi-14-2011-CT-UBND-cong-tac-bao-ve-moi-truong-va-an-toan-ve-sinh-thuc-pham-tai-cho-An-Giang-334631.aspx", + "name": "Chi-thi-14-2011-CT-UBND-cong-tac-bao-ve-moi-truong-va-an-toan-ve-sinh-thuc-pham-tai-cho-An-Giang-334", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 14/2011/CT-UBND\n\nAn Giang, ngày\r\n\n 02 tháng 11 năm 2011\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ AN TOÀN VỆ\r\n\nSINH THỰC PHẨM TẠI CÁC CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG\n\nTrong thời gian qua, công tác xây dựng và phát\r\n\ntriển chợ trên địa bàn tỉnh đã có nhiều chuyển biến tích cực. Đến nay, toàn tỉnh\r\n\ncó 06 siêu thị, 01 trung tâm thương mại và 278 chợ; trong đó có 06 chợ hạng II,\r\n\n220 chợ hạng III, 21 chợ tạm, chợ tự phát có trong quy hoạch, 01 chợ chuyên\r\n\nkinh doanh bò và 50 điểm họp chợ tự phát, chợ tạm không có quy hoạch.\n\nNhìn chung, các chợ đều bố trí, sắp xếp các mặt\r\n\nhàng tương đối ngăn nắp, theo từng chủng loại riêng, tuy nhiên cơ sở vật chất\r\n\nnhiều chợ còn hạn chế như nền chợ ẩm thấp, nước thải bị ứ đọng, không có hệ thống\r\n\nthu gom và xử lý nước thải... Hầu hết các chợ đều có đội thu gom rác, nhưng do\r\n\ncông việc thu gom rác bằng thủ công nên với một số lượng lớn rác thải phát sinh\r\n\nhàng ngày, việc dọn sạch, thu gom hết lượng rác thải là rất khó, rác thải nhiều\r\n\nlúc ùn tắc từ ngày này qua ngày khác, bốc mùi hôi thối gây ô nhiễm không những ở\r\n\nkhu vực chợ mà ngay cả những khu dân cư gần chợ cũng bị ảnh hưởng rất lớn; thậm\r\n\nchí có một số chợ tự phát chưa thu gom rác thải hàng ngày mà thải bỏ xuống\r\n\nkênh, rạch gần chợ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.\n\nBên cạnh vấn đề ô nhiễm môi trường\r\n\nthì nỗi lo an toàn vệ sinh thực phẩm tại các chợ cũng đáng báo động. Trong các\r\n\nchợ, có các khu vực chế biến, kinh doanh thực phẩm, thực phẩm tươi sống chứa đựng\r\n\nnhiều nguy cơ gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm do môi trường chung quanh ẩm thấp,\r\n\nchật hẹp, người chế biến không mặc bảo hộ lao động, không có thiết bị che chắn,\r\n\ncó nơi còn sử dụng nước chưa đạt tiêu chuẩn để chế biến thực phẩm, kinh doanh\r\n\ncác mặt hàng chưa qua kiểm định của cơ quan quản lý.\n\nĐể tăng cường công tác bảo vệ môi\r\n\ntrường và an toàn vệ sinh thực phẩm tại các chợ, từng bước khắc phục và đi đến giảm dần tình trạng ô nhiễm môi trường; hạn chế\r\n\nviệc kinh doanh, chế biến thực phẩm không đảm bảo an toàn không để xảy ra ngộ độc\r\n\nthực phẩm tại các chợ nhằm xây dựng hệ thống chợ từng bước đạt tiêu chí chợ trật\r\n\ntự - vệ sinh hướng đến tiêu chí chợ văn minh - thương mại, Ủy ban nhân dân tỉnh Chỉ thị:\n\n1. Sở Công\r\n\nThương\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực\r\n\nhiện các nội dung sau:\n\na) Xây dựng Kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo công tác\r\n\nbảo vệ môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm tại các chợ;\n\nb) Tăng cường công tác thông tin,\r\n\ntuyên truyền phổ biến các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và an\r\n\ntoàn vệ sinh thực phẩm cho các hộ tiểu thương, Ban Quản lý chợ, doanh nghiệp, hợp\r\n\ntác xã kinh doanh và khai thác chợ;\n\nc) Tổ chức các đợt điều tra, khảo sát nắm thông tin, hiện trạng về tình hình bảo\r\n\nvệ môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm tại các chợ trên địa bàn tỉnh. Từ đó\r\n\nđề xuất các phương án nhằm bảo vệ môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm tại\r\n\ncác chợ có nguy cơ ô nhiễm cao;\n\nd) Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường tăng cường công\r\n\ntác kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn việc kinh doanh thực phẩm giả, không\r\n\nđảm bảo chất lượng, không rõ nguồn gốc, quá hạn sử dụng, vi phạm quy định về nhãn hàng hóa, có nguồn gốc nhập lậu lưu thông trong phạm vi chợ; và xử phạt các hành vi vi\r\n\nphạm theo quy định pháp luật.\n\n2. Sở Y tế\n\na) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn\r\n\ncác quy định của pháp luật về an toàn vệ sinh thực phẩm, cảnh báo các sự cố ngộ\r\n\nđộc thực phẩm cho các hộ tiểu thương, cán bộ Ban Quản lý chợ, doanh nghiệp, Hợp\r\n\ntác xã kinh doanh và khai thác chợ;\n\nb) Tổ chức cấp hoặc thu hồi Giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm và Giấy chứng nhận tập huấn\r\n\nkiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm theo đúng quy định cho các hộ tiểu\r\n\nthương kinh doanh, chế biến thực phẩm, thực phẩm có nguy cơ cao trong phạm vi\r\n\nchợ;\n\nc) Phối hợp với Sở Công Thương, Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công an tỉnh và UBND huyện, thị, thành phố\r\n\nthường xuyên thanh tra, kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các quy định của pháp\r\n\nluật về an toàn vệ sinh thực phẩm tại các chợ trên địa bàn tỉnh;\n\nd) Hướng dẫn Sở Công Thương các\r\n\ntiêu chí xét chọn chợ đạt tiêu chí an toàn vệ sinh thực phẩm.\n\n3. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\na) Hướng dẫn kỹ thuật, công nghệ xử\r\n\nlý môi trường, các mô hình xử lý chất thải phù hợp với điều kiện và tình hình\r\n\nthực tế của từng chợ;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Sở Công\r\n\nThương và các cơ quan có liên quan tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc\r\n\nthực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; và xử phạt các hành vi vi phạm hành chính theo quy\r\n\nđịnh;\n\nc) Hướng dẫn Sở Công Thương các\r\n\ntiêu chí xét chọn chợ đạt tiêu chí vệ sinh môi trường.\n\n4. Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn\n\nPhối hợp với Sở Công Thương, Sở Y\r\n\ntế, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện công\r\n\ntác tuyên truyền, kiểm tra và xử lý các hành vi sử dụng nguyên liệu chế biến thực\r\n\nphẩm không đảm bảo an toàn thuộc phạm vi quản lý.\n\n5. Công an tỉnh\n\na) Phối hợp và hỗ trợ các ngành chức năng điều tra xử lý các\r\n\nhoạt động kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng; chế biến, kinh doanh thực\r\n\nphẩm không đảm bảo chất lượng trong phạm vi chợ;\n\nb) Phối hợp với các ngành chức năng tăng cường công tác kiểm\r\n\ntra, xử lý triệt để các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, lấn chiếm\r\n\nvĩa hè, lòng lề đường làm nơi buôn bán kinh doanh thực phẩm trái quy định, thực\r\n\nphẩm không đảm bảo chất lượng trong phạm vi chợ.\n\n6. Sở Tài chính\n\na) Đảm bảo kinh phí thực hiện công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường\r\n\nvà an toàn vệ sinh thực phẩm trong dự toán giao hàng năm các ngành theo quy định\r\n\ncủa Nhà nước và theo phân cấp ngân sách hiện hành;\n\nb) Hướng dẫn thủ tục thanh quyết toán cho các đơn vị thực hiện công tác quản\r\n\nlý nhà nước về bảo vệ môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm theo đúng quy định.\n\n7. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và\r\n\nTruyền hình An Giang, Báo An Giang\n\nPhối hợp với ngành công thương thực hiện tốt các hoạt động truyền thông,\r\n\nphổ biến các kiến thức, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, an toàn vệ\r\n\nsinh thực phẩm trên các phương tiên thông tin đại chúng; xây dựng thành chuyên\r\n\nmục định kỳ hàng tháng để tuyên truyền trên hệ thống phát thanh truyền hình, đặc\r\n\nbiệt trên hệ thống đài truyền thanh xã, phường, thị trấn; công tác này phải được\r\n\nlàm thường xuyên, liên tục trong năm.\n\n8. UBND huyện, thị xã, thành phố\n\na) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành, đoàn\r\n\nthể tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức chấp hành pháp\r\n\nluật về bảo vệ môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm cho các hộ tiểu thương,\r\n\nBan Quản lý chợ, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh và khai thác chợ;\n\nb) Chỉ đạo Phòng Kinh tế/Kinh tế -\r\n\nHạ tầng, các cơ quan chuyên môn liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị\r\n\ntrấn tiến hành rà soát lập danh sách các chợ chưa đảm bảo vệ sinh môi trường và\r\n\nan toàn vệ sinh thực phẩm. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncác quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm\r\n\ntrong phạm vi chợ. Kiên quyết không để các hộ tiểu thương kinh doanh, chế biến\r\n\nthực phẩm không đảm bảo chất lượng buôn bán trong phạm vi chợ;\n\nc) Chỉ đạo Ban công trình công cộng\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố bố trí nhân lực và phương tiện thường xuyên thu gom và\r\n\nxử lý hết lượng rác thải trong phạm vi chợ, tuyệt đối không để rác thải bị ùn tắc\r\n\ntừ ngày này qua ngày khác gây ô nhiễm môi trường trong phạm vi chợ;\n\nd) Thường xuyên nâng cấp, cải tạo các chợ xây dựng lâu năm,\r\n\ncơ cở hạ tầng xuống cấp, chưa đảm bảo vệ sinh môi trường. Đồng thời, thực hiện\r\n\nđầu tư mới các chợ theo quy định của Bộ Xây dựng về thiết kế chợ;\n\nđ) Khắc phục và giảm dần các chợ\r\n\nchưa đảm bảo vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm tại các chợ thông\r\n\nqua việc bố trí kinh phí, trang thiết bị xử lý rác và nước thải tại các chợ. Sắp\r\n\nxếp, phân khu chức năng trong chợ theo nhóm ngành hàng và không bố trí khu ăn uống\r\n\ngần khu thực phẩm tươi sống;\n\ne) Lồng ghép nội dung bảo vệ môi\r\n\ntrường, an toàn vệ sinh thực phẩm trong việc xét tặng danh hiệu gia đình văn\r\n\nhóa đối với thương nhân và khen thưởng hàng năm đối với cán bộ làm công tác quản\r\n\nlý chợ;\n\ng) Giao Ban Quản lý, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh và\r\n\nkhai thác chợ:\n\n- Tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo công tác\r\n\nbảo vệ môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định tại Nghị định số\r\n\n114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị đinh số 02/2003/NĐ-CP ngày 23/01/2011 của Chính phủ về phát triển và quản\r\n\nlý chợ, Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 23/01/2003 của Chính phủ về phát triển\r\n\nvà quản lý chợ và Thông tư số 06/2003/TT-BTM ngày 15/8/2003 của Bộ Thương mại\r\n\n(nay là Bộ Công Thương) về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ\r\n\nchức của Ban Quản lý chợ;\n\n- Phối hợp với chính quyền địa phương, các Sở ban, ngành,\r\n\nđoàn thể tổ chức tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về\r\n\nbảo vệ môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm cho các hộ tiểu thương kinh doanh\r\n\ntrong phạm vi chợ;\n\n- Định kỳ 03 tháng thực hiện khai thông hệ thống cống thoát\r\n\nnước tại chợ, thường xuyên thu gom rác và vệ sinh môi trường trong phạm vi chợ;\n\n- Lập biên bản và kiến nghị các cơ\r\n\nquan chức năng xử lý, xử phạt các hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về\r\n\nbảo vệ môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm tại chợ;\n\n- Chủ động phối hợp với chính quyền\r\n\nđịa phương, các cơ quan chuyên môn thực hiện các biện pháp phòng ngừa sự cố ô\r\n\nnhiễm môi trường và ngộ độc thực phẩm trong phạm vi chợ.\n\n9. Các hộ tiểu\r\n\nthương kinh doanh trong phạm vi chợ\n\na) Thực hiện đúng các quy định của\r\n\nNội quy chợ đã được cấp có thẩm quyền ban hành, các quy định của pháp luật về\r\n\ncông tác bảo vệ môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm;\n\nb) Tạo điều kiện thuận lợi cho cán\r\n\nbộ, nhân viên đơn vị quản lý và khai thác chợ, các cơ quan chức năng của Nhà nước\r\n\nđến làm việc, kiểm tra theo quy định của pháp luật.\n\n10. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\nỦy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ\r\n\ntrưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố\r\n\ntrong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao thực hiện quản lý, thanh tra, kiểm\r\n\ntra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử phạt vi phạm về công tác bảo vệ môi trường\r\n\nvà an toàn vệ sinh thực phẩm tại các chợ trên địa bàn tỉnh theo đúng các quy định\r\n\ncủa pháp luật, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và buôn bán thực phẩm không\r\n\nđảm bảo chất lượng trong phạm vi chợ; góp phần từng bước xây dựng chợ đạt tiêu\r\n\nchí văn minh - thương mại.\n\nGiao Giám đốc Sở Công Thương chịu\r\n\ntrách nhiệm theo dõi, kiểm tra và đôn đốc các ngành, các cấp, các tổ chức và cá\r\n\nnhân thực hiện nghiêm tinh thần Chỉ thị này; định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo\r\n\ncủa các cơ quan, đơn vị có liên quan về tình hình thực hiện tinh thần Chỉ thị\r\n\nnày; đề xuất giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực\r\n\nhiện đến Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nChỉ thị này có hiệu lực sau\r\n\n10 ngày, kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Chính phủ, Website\r\n\n Chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp;\r\n\n - Bộ Công Thương;\r\n\n - TT: Tỉnh ủy, HĐND, UBND;\r\n\n - Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - LĐ VP UBND tỉnh;\r\n\n - TT Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu VT và các Phòng, Trung tâm.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nVương Bình Thạnh\n\n\n\n\n\n", + "id": 100683 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100684.json b/contexts/context_100684.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6ab948488327ac266b79de77f02350401881f621 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100684.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-578-QD-UBND-2007-phat-trien-cong-nghe-thong-tin-truyen-thong-Can-Tho-199696.aspx", + "name": "Quyet-dinh-578-QD-UBND-2007-phat-trien-cong-nghe-thong-tin-truyen-thong-Can-Tho-199696", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 578/QĐ-UBND\n\nCần Thơ, ngày\r\n\n 09 tháng 3 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ\r\n\nTHÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG\r\n\nĐẾN NĂM 2020\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Công nghệ Thông tin số\r\n\n67/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 20 tháng\r\n\n01 năm 2003 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Cửu Long thời\r\n\nkỳ 2001 - 2010;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 17 tháng\r\n\n02 năm 2005 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ trong\r\n\nthời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07\r\n\ntháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể\r\n\nkinh tế xã hội;\n\nCăn cứ Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 16\r\n\ntháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển công\r\n\nnghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm\r\n\n2020;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư tại Tờ trình số 68/TTr.SKHĐT-KT ngày 08 tháng 02 năm 2007,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Chương trình tổng thể phát triển công nghệ thông\r\n\ntin và truyền thông thành phố Cần Thơ giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến\r\n\nnăm 2020, với những nội dung chủ yếu sau đây:\n\n1. Phạm vi: thực\r\n\nhiện trên địa bàn thành phố Cần Thơ.\n\n2. Mục tiêu:\n\n- Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin và truyền\r\n\nthông trong các ngành, lĩnh vực trọng điểm của nền kinh tế và các lĩnh vực văn\r\n\nhóa, xã hội, khoa học công nghệ, an ninh quốc phòng;\n\n- Làm nòng cốt cho việc chuyển đổi nhanh cơ cấu\r\n\nkinh tế - xã hội, góp phần phát triển kinh tế, phát triển xã hội và tăng năng\r\n\nsuất, hiệu quả lao động, thúc đẩy sự phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững;\n\n- Đưa thành phố Cần Thơ trở thành thành phố có\r\n\ntrình độ tiên tiến về phát triển kinh tế tri thức và xã hội thông tin, góp phần\r\n\nquan trọng thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo\r\n\ntinh thần Nghị quyết 45-NQ/TW ngày 17 tháng 02 năm 2005 của Bộ Chính trị.\n\n2.1. Mục tiêu chung:\n\n- Giai đoạn 2006 - 2010: thước đo về khả năng tổng\r\n\nthể truy cập và sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông của người dân (DAI)\r\n\nđạt trên 0.5; thành phố Cần Thơ sẽ có nhiều dịch vụ điện tử đáp ứng các nhu cầu\r\n\ncho xã hội, người tiêu dùng như: truyền đạt chủ trương chính sách của Đảng,\r\n\npháp luật của Nhà nước, liên hệ và phối hợp giữa chính quyền các cấp, giữa người\r\n\ndân với chính quyền và ngược lại; khoa học và công nghệ, học tập nghiên cứu,\r\n\nkinh doanh, giải trí, hợp tác và giao dịch quốc tế,...;\n\n- Đến năm 2020: thành phố đạt chỉ số DAI trên\r\n\n0.7, thành phố bước vào xã hội thông tin;\n\n- Xây dựng thành phố trở thành một trong các\r\n\ntrung tâm lớn về thông tin và các giao dịch điện tử.\n\n2.2. Mục tiêu cụ thể:\n\nCông nghệ thông tin và truyền thông nhằm vào hỗ\r\n\ntrợ về thông tin và kết nối cho các lĩnh vực hành chính, giáo dục, văn hóa, nghệ\r\n\nthuật, thương mại, sản xuất,... vì vậy mục tiêu cụ thể về công nghệ thông tin\r\n\nvà truyền thông là:\n\n- Nâng cao trình độ công nghệ thông tin và truyền\r\n\nthông của cộng đồng thông qua Chương trình phổ cập tin học, trong đó tập trung\r\n\nvào việc khai thác và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong văn\r\n\nphòng, khả năng ứng dụng Internet của cơ quan nhà nước, viện - trường, doanh\r\n\nnghiệp, cán bộ công chức, viên chức, giáo viên, sinh viên, cá nhân và mọi người\r\n\ndân trong cộng đồng,...;\n\n- Nâng cấp cổng điện tử hành chính của thành phố\r\n\ntheo phân cấp từ thành phố đến quận, huyện và xã, phường, thị trấn về chất lượng\r\n\nnội dung và hình thức của thông tin;\n\n- Xây dựng một số cổng điện tử trọng điểm;\n\n- Quy hoạch nguồn nhân lực công nghệ thông tin\r\n\nvà truyền thông; đây là yếu tố then chốt có ý nghĩa quyết định đối với việc\r\n\nphát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong các lĩnh vực\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội, phục vụ quốc phòng an ninh của thành phố; đào tạo\r\n\ncác chuyên viên công nghệ thông tin và truyền thông thích ứng với các yêu cầu\r\n\nnhân lực cho phát triển phần mềm cũng như cho quản lý công nghệ thông tin và\r\n\ntruyền thông;\n\n- Quy hoạch và xây dựng kết cấu hạ tầng cho một\r\n\nkhuôn viên công nghiệp phần mềm mạnh và hấp dẫn thu hút đầu tư.\n\n3. Định hướng\n\n3.1. Định hướng chung:\n\n- Tất cả các cổng điện tử trong quy hoạch phải hoàn\r\n\ntất; trong đó, tất cả các hệ thống thông tin dạng văn bản, bản đồ và đa phương\r\n\ntiện phục vụ tốt công dân điện tử, Chính phủ điện tử, doanh nghiệp điện tử,\r\n\ngiao dịch và thương mại điện tử; nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ đều\r\n\nphải được khai thác tốt;\n\n- Xây dựng môi trường học tập, tư vấn và trao đổi\r\n\ntrên hệ thống mạng lưới công nghệ thông tin và truyền thông cho mọi tầng lớp\r\n\ntrong cộng đồng;\n\n- Đầu tư xây dựng trung tâm sản xuất sản phẩm\r\n\ncông nghệ thông tin và truyền thông, bao gồm các loại sản phẩm phần mềm, các loại\r\n\nthiết bị thông minh phục vụ trong các lĩnh vực như du lịch xanh, bảo vệ môi trường,\r\n\ncông nghệ sinh học, công nghệ chế biến, công nghệ vật liệu,...\n\n3.2. Định hướng cụ thể:\n\n- Nâng cao trình độ công nghệ thông tin và truyền\r\n\nthông cho cộng đồng, từng bước đưa công nghệ thông tin và truyền thông vào đời\r\n\nsống của người dân, thu hẹp khoảng cách về khả năng tổng thể truy cập và sử dụng\r\n\ncông nghệ thông tin và truyền thông ở người dân giữa nông thôn và thành thị\r\n\nthông qua các hình thức tuyên truyền, phổ biến kiến thức cơ bản về công nghệ\r\n\nthông tin và truyền thông; xây dựng và áp dụng chương trình phổ cập tin học;\r\n\nnâng cao cơ hội và khả năng sử dụng các sản phẩm công nghệ thông tin và truyền\r\n\nthông của người dân, tạo đà để xây dựng và phát triển công dân điện tử;\n\n- Tập trung phát triển toàn diện tin học hóa các\r\n\ndịch vụ hành chính trong quản lý nhà nước;\n\n- Thúc đẩy việc xây dựng và phát triển các hệ thống\r\n\nthông tin phục vụ cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh, y tế, giáo dục, vui\r\n\nchơi, giải trí,... tạo đà để xây dựng và phát triển thương mại điện tử;\n\n- Chú trọng việc quy hoạch và đào tạo nguồn nhân\r\n\nlực công nghệ thông tin và truyền thông, tập trung bồi dưỡng kiến thức và tạo\r\n\nđiều kiện tốt nhất cho các chuyên viên công nghệ thông tin và truyền thông\r\n\nnghiên cứu và phát triển; xây dựng và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền\r\n\nthông phải được triển khai trên nền tảng công nghệ mới, hiện đại và phải được\r\n\nđưa vào sử dụng, khai thác hiệu quả nhất, tránh lãng phí. Bên cạnh đó, tập\r\n\ntrung đào tạo nguồn nhân lực cho việc khai thác phải được quy hoạch, đào tạo đội\r\n\nngũ chuyên viên, chuyên gia cao cấp về công nghệ thông tin và truyền thông, có\r\n\ntrình độ cao như tiến sỹ, thạc sỹ, kỹ sư, cao đẳng và kỹ thuật viên,... sẵn\r\n\nsàng đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh; xây dựng,\r\n\nphát triển, quản lý và sử dụng phần mềm đạt hiệu quả cao nhất,...;\n\n- Quy hoạch phát triển các doanh nghiệp công nghệ\r\n\nthông tin và truyền thông, trong đó ưu tiên phát triển mạnh Khuôn viên công\r\n\nnghiệp phần mềm mạnh nhằm thu hút vốn đầu tư cho công nghiệp phần mềm ở thành\r\n\nphố Cần Thơ nói riêng và ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long và cả nước nói\r\n\nchung;\n\n- Tập trung xây dựng và hoàn thành 4 Chương\r\n\ntrình cụ thể như sau:\n\n+ Chương trình phát triển kết cấu hạ tầng công\r\n\nnghệ thông tin và truyền thông;\n\n+ Chương trình phát triển ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin và truyền thông.\n\n+ Chương trình phát triển nguồn nhân lực và nâng\r\n\ncao năng lực cộng đồng;\n\n+ Chương trình phát triển công nghiệp và dịch vụ\r\n\nphần mềm.\n\n4. Vốn thực hiện các Chương\r\n\ntrình nêu trên\n\n4.1. Tổng vốn thực hiện chương trình:\r\n\n93,1 tỷ đồng.\n\n4.2. Nguồn vốn:\n\n- Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 32,750 tỷ đồng;\n\n- Ngân sách thành phố: 34,350 tỷ đồng;\n\n- Huy động các nguồn khác: 26 tỷ đồng.\n\n5. Cơ chế chính sách và giải\r\n\npháp\n\n5.1. Cơ chế, chính sách:\n\n- Xây dựng cơ chế, chính sách đảm bảo môi trường\r\n\ncạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông\r\n\nthuộc mọi thành phần kinh tế; tạo điều kiện và môi trường kinh doanh tốt, hấp dẫn\r\n\nnhằm thu hút các công ty, nhà đầu tư lớn trong và ngoài nước;\n\n- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật là\r\n\nhành lang về thể chế, pháp lý cho việc hỗ trợ ứng dụng và phát triển công nghệ\r\n\nthông tin và truyền thông trong lĩnh vực: chữ ký điện tử, chứng thực điện tử, hội\r\n\nhọp trực tuyến đồng bộ hoặc không đồng bộ; bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; cải tiến\r\n\nthủ tục đầu tư,...;\n\n- Thực hiện nghiêm cơ chế quản lý và giám sát đầu\r\n\ntư nhằm tăng hiệu quả đầu tư, chất lượng cơ sở hạ tầng của viễn thông và hệ thống\r\n\nthông tin;\n\n- Nghiên cứu đề xuất hình thành cơ quan chuyên\r\n\ntrách về lĩnh vực giám định chất lượng đào tạo nghề, đào tạo các chứng chỉ, bằng\r\n\ncấp về công nghệ thông tin và truyền thông nhằm đảm bảo chất lượng và mức độ\r\n\nlành nghề trong lĩnh vực này;\n\n- Đảm bảo cơ hội giáo dục có chất lượng cho mọi\r\n\nngười và quyền được chia sẻ thông tin. Xây dựng cơ chế công khai chất lượng\r\n\ngiáo dục, cơ chế bình đẳng nhưng cũng tạo cơ hội được giáo dục chất lượng cao,\r\n\ncơ chế được chia sẻ thông tin;\n\n- Xây dựng khung pháp lý về đầu tư, thay đổi\r\n\ncông nghệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông đúng quy luật\r\n\n(vòng quay của phần cứng khoảng 3 - 5 năm; phần mềm khoảng 4 - 6 năm) để tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi cho việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và truyền\r\n\nthông của thành phố.\n\n5.2. Giải pháp chủ yếu\n\n5.2.1. Giải pháp về tổ chức:\n\n- Xây dựng hành lang pháp lý, các văn bản pháp\r\n\nquy đối với chữ ký điện tử và dấu điện tử;\n\n- Mở rộng các phương pháp giao tiếp chính thức\r\n\nthông qua các dịch vụ điện tử: email, diễn đàn, giao tiếp trực tuyến thay cho\r\n\nhình thức hội họp tập trung;\n\n- Triển khai Luật Sở hữu trí tuệ, các văn bản dưới\r\n\nLuật về quyền sở hữu trí tuệ; xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ\r\n\ntheo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ,...;\n\n- Quy định chính thức về sử dụng các phần mềm\r\n\nnguồn mở;\n\n- Quy định chính thức vai trò tư vấn như là một\r\n\ndịch vụ của các Hiệp hội Khoa học kỹ thuật, trong đó có Hội Tin học;\n\n- Quy định chính thức về đăng ký kinh doanh dưới\r\n\ndạng dịch vụ điện tử song song với các dịch vụ thông thường.\n\n5.2.2. Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực:\n\n- Để đáp ứng triển khai ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin trên địa bàn thành phố, vấn đề đào tạo nguồn nhân lực là một trong những\r\n\nlĩnh vực ưu tiên hàng đầu. Cần quy hoạch, nâng cấp các trường, các trung tâm\r\n\nđào tạo công nghệ thông tin vừa đáp ứng phổ cập, vừa đẩy mạnh đào tạo chuyên\r\n\nsâu và hướng tới đào tạo chuyên gia;\n\n- Chú ý đào tạo cán bộ lãnh đạo công nghệ thông\r\n\ntin (CIO) để giúp thành phố thực hiện tốt chiến lược phát triển Chính phủ điện\r\n\ntử và các dự án công nghệ thông tin trong giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng\r\n\nlâu dài;\n\n- Rà soát và chuẩn hóa các chương trình đào tạo\r\n\nphổ cập công nghệ thông tin tại các cơ sở đào tạo công lập, đảm bảo tính cập nhật,\r\n\ntính chuyên nghiệp; đồng thời, có cơ chế chính sách tích cực cho xã hội hóa\r\n\nphát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin nhằm thu hút mọi thành phần kinh\r\n\ntế, mọi tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư phát triển nguồn nhân lực công nghệ\r\n\nthông tin;\n\n- Xây dựng, phát triển các chương trình đào tạo\r\n\ncông nghệ thông tin chất lượng cao theo hướng chuyên nghiệp, chuyên sâu đạt\r\n\ntiêu chuẩn quốc gia đẩy mạnh hợp tác, liên kết trong và ngoài nước về đào tạo\r\n\nvà phát triển nguồn nhân lực;\n\n- Các trường đại học, cao đẳng, các cơ sở đào tạo\r\n\ncó tiềm năng cần được khuyến khích và chủ động liên kết, hợp tác mở ra các\r\n\nchương trình đào tạo, đặc biệt là đào tạo chuyên gia công nghệ thông tin với\r\n\ncác trường đại học lớn, các viện nghiên cứu, các doanh nghiệp lớn trong và\r\n\nngoài nước để tranh thủ thu hút trí tuệ và nguồn lực một cách nhanh chóng và hiệu\r\n\nquả nhất.\n\n5.2.3. Nhóm giải pháp về đầu tư cơ sở vật chất:\n\nVề cơ sở vật chất cần được đầu tư theo các cấp độ:\n\n- Cấp độ thứ nhất thuộc về hạ tầng cơ sở viễn\r\n\nthông. Ở cấp độ này, kiến nghị Bộ Bưu chính, Viễn thông sớm chỉ đạo các tập\r\n\nđoàn, các tổng công ty đầu tư xây dựng theo nhu cầu phát triển của thành phố;\n\n- Cấp độ thứ 2 là xây dựng các mạng nội bộ và quản\r\n\nlý theo mạng Intranet. Các mạng nội bộ lưu trữ và xử lý các thông tin nội bộ.\r\n\nCác chương trình của thành phố được xây dựng dựa trên cơ sở vật chất của cấp độ\r\n\nthứ 2 này;\n\n- Cấp độ thứ 3 là các máy tính cá nhân độc lập;\n\nToàn bộ các cấp độ nêu trên đều có thể kết nối\r\n\nvà chia sẻ thông tin thông qua mạng Internet toàn cầu, thông qua các cổng ra,\r\n\nvào và thông qua các trung tâm lưu trữ dữ liệu;\n\nNhư vậy, các chương trình công nghệ thông tin và\r\n\ntruyền thông cần được tính toán sao cho đáp ứng nhu cầu về cơ sở vật chất; đồng\r\n\nthời, khai thác được hết chức năng ở từng cấp độ.\n\n5.2.4. Nhóm giải pháp về tài chính:\n\n- Nguồn tài chính từ các nguồn sau:\n\n+ Nguồn ngân sách từ 02 nguồn: ngân sách Trung\r\n\nương và ngân sách địa phương;\n\n+ Nguồn huy động từ các nguồn: vốn hỗ trợ phát\r\n\ntriển chính thức (ODA), vốn FDI, hợp tác quốc tế, vốn vay, vốn của các doanh\r\n\nnghiệp đóng góp, vốn trong dân thông qua việc xã hội hóa,...\n\n- Nguồn ngân sách nhà nước chiếm vai trò chủ đạo,\r\n\nvì đây là bước khởi động có quy hoạch và tập trung vào xây dựng hạ tầng về cơ sở\r\n\nvật chất cũng như về tài nguyên thông tin;\n\n- Nguồn ngân sách phải chiếm tỷ lệ cao trong tổng\r\n\nkinh phí, trong đó gồm: nguồn từ ngân sách Trung ương và nguồn đối ứng của ngân\r\n\nsách địa phương. Tính trên tổng thể thì ngân sách Trung ương chiếm 35% và ngân\r\n\nsách thành phố chiếm 37%;\n\n- Nguồn vốn vay tập trung vào 2 Dự án là: Dự án\r\n\n\"Quy hoạch và chuẩn hóa đội ngũ chuyên nghiệp về công nghệ thông tin và\r\n\ntruyền thông\" và Dự án \"Phổ cập tin học\", do khả năng hoàn vốn\r\n\nkéo dài. Trong các năm tới nguồn vay từ Nhật (ODA) và Ngân hàng Thế giới (WB) sẽ\r\n\ntăng mạnh, chúng ta cần tận dụng để tranh thủ nguồn vốn này để đạt tỷ lệ đầu tư\r\n\ncao;\n\n- Nguồn vốn huy động tập trung vào các quỹ phục\r\n\nvụ cộng đồng và đóng góp của các nhà tài trợ. Chương trình \"Phát triển ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin và truyền thông\" và Dự án \"Phổ biến và khuyến\r\n\nkhích phần mềm nguồn mở trong cộng đồng\" có nhiều khả năng huy động được vốn\r\n\nnhư vậy.\n\n5.2.5. Tăng cường hợp tác, liên kết trong nước\r\n\nvà quốc tế\n\nTranh thủ sự hỗ trợ, chia sẻ thông tin và tri thức,\r\n\nkinh nghiệm, chuyển giao công nghệ trên các lĩnh vực nghiên cứu, quản lý, sản\r\n\nxuất, kinh doanh, đào tạo của các tổ chức quốc tế, các công ty đa quốc gia, các\r\n\ncơ sở nghiên cứu, các trung tâm tư vấn, các chuyên gia, đặc biệt là người Việt\r\n\nNam định cư ở nước ngoài. Phát huy vai trò của các Hiệp hội nghề nghiệp về công\r\n\nnghệ thông tin và truyền thông trong quá trình đẩy mạnh ứng dụng và phát triển\r\n\ncông nghệ thông tin và truyền thông.\n\n6. Tổ chức thực hiện\n\nThành lập Ban Chủ nhiệm chương trình và Ban Chủ\r\n\nnhiệm dự án.\n\n6.1. Ban Chủ nhiệm chương trình:\n\nBan Chủ nhiệm “Chương trình tổng thể phát triển\r\n\ncông nghệ thông tin và truyền thông thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2006 - 2010 và\r\n\nđịnh hướng đến năm 2020”, gồm có:\n\n+ Chủ nhiệm chương trình: Trưởng ban chỉ\r\n\nđạo công nghệ thông tin và truyền thông thành phố Cần Thơ.\n\n+ Phó Chủ nhiệm (thường trực): Lãnh đạo Sở\r\n\nBưu chính, Viễn thông thành phố Cần Thơ.\n\n+ Ủy viên: nguồn nhân sự từ các sở, ban\r\n\nngành thành phố, Hội Tin học và Trường Đại học Cần Thơ.\n\n+ Thư ký chương trình: Nguồn nhân sự từ Sở\r\n\nBưu chính, Viễn thông.\n\nBan Chủ nhiệm chương trình sẽ tổ chức sơ kết, tổng\r\n\nkết rút kinh nghiệm công tác chỉ đạo chương trình hàng quý, hàng năm; đồng thời,\r\n\nmời các nhà khoa học từ các Viện - Trường trong nước làm Ban Cố vấn chương\r\n\ntrình theo từng chương trình trọng điểm cụ thể.\n\n6.2. Ban Chủ nhiệm các dự án:\n\n+ Mỗi dự án cụ thể sẽ thành lập Ban Chủ nhiệm dự\r\n\nán, do Thủ trưởng cơ quan ban ngành làm Chủ nhiệm và một số cán bộ giúp việc. Mời\r\n\nđại diện các ngành, các nhà khoa học làm thành viên và các chuyên gia làm cố vấn\r\n\nhoặc cộng tác viên của dự án;\n\n+ Ban Chủ nhiệm dự án có trách nhiệm lập đề\r\n\ncương, dự toán chi tiết về xây dựng dự án để thông qua Ban Chủ nhiệm chương\r\n\ntrình và các cơ quan chức năng phê duyệt; tổ chức công tác lập dự án để trình\r\n\ncác cấp thẩm quyền phê duyệt;\n\n+ Tiến hành công tác triển khai các hoạt động của\r\n\ndự án; theo dõi, đôn đốc việc tổ chức thực hiện; báo cáo định kỳ và chịu trách\r\n\nnhiệm giám sát của Ban Chủ nhiệm chương trình, các cơ quan chức năng theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 2. Sở Bưu chính, Viễn\r\n\nthông là cơ quan chủ quản của Chương trình tổng thể phát triển công nghệ thông\r\n\ntin và truyền thông thành phố Cần Thơ giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến\r\n\nnăm 2020 có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai cụ thể nhằm thực\r\n\nhiện hoàn thành các nhiệm vụ phát triển công nghệ thông tin và truyền thông\r\n\nthành phố Cần Thơ giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng năm 2020 mà Chương trình đã\r\n\nđề ra.\n\nCác sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân quận,\r\n\nhuyện căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với Sở Bưu chính, Viễn\r\n\nthông tổ chức thực hiện Chương trình đảm bảo sự thống nhất giữa Quy hoạch tổng\r\n\nthể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ đến năm 2020 với các Chương\r\n\ntrình, quy hoạch ngành, lĩnh vực khác của địa phương.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Giám đốc Sở Bưu chính, Viễn thông, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và thủ trưởng các\r\n\nđơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Sơn\n\n\n\n\n\n", + "id": 100684 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100685.json b/contexts/context_100685.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fdf1c8b3700ecb61a7e29f454cd38448d0545a73 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100685.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Quyet-dinh-28-2006-QD-UBND-thanh-lap-Phong-Cong-chung-so-6-thuoc-So-Tu-phap-9402.aspx", + "name": "Quyet-dinh-28-2006-QD-UBND-thanh-lap-Phong-Cong-chung-so-6-thuoc-So-Tu-phap-9402", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 28/2006/QĐ-UBND \n\nTP.Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 02 năm 2006 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ THÀNH LẬP PHÒNG CÔNG CHỨNG SỐ 6 TRỰC THUỘC SỞ TƯ PHÁP\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003 ;Căn cứ Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực và Thông tư số 03/2001/TP-CC ngày 14 tháng 3 năm 2001 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ;Theo Công văn số 983/TP-HCTP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Bộ Tư pháp về thành lập Phòng Công chứng số 6 và số 7 ;Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 193/STP-TC ngày 18 tháng 01 năm 2006 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 56/TTr-SNV ngày 26 tháng 01 năm 2006 ;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.Nay thành lập Phòng Công chứng số 6 trực thuộc Sở Tư pháp. Phòng Công chứng số 6 là đơn vị có tư cách pháp nhân, có tài khoản và \n\ncon dấu riêng, được cấp kinh phí hoạt động theo quy định của Nhà nước.\n\nTrụ sở của Phòng Công chứng số 6 đặt tại số 45AG1 và số 47AF4, đường Nguyễn Văn Đậu, phường 6, quận Bình Thạnh. \n\nĐiều 2. Phòng Công chứng số 6 thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực; Thông tư số 03/2001/TP-CC ngày 14 tháng 3 năm 2001 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị định số 75/2000/NĐ-CP và các văn bản pháp quy có liên quan.\n\nĐiều 3. Phòng Công chứng số 6 do Trưởng phòng phụ trách, có một số Phó Trưởng phòng giúp việc cho Trưởng phòng và các Công chứng viên.\n\nTrưởng phòng Công chứng số 6 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân \n\nthành phố bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và Giám đốc \n\nSở Nội vụ.\n\nPhó Trưởng phòng Công chứng số 6 do Giám đốc Sở Tư pháp \n\nbổ nhiệm theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. \n\nCác Công chứng viên do Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp.\n\nBiên chế và kinh phí hoạt động hàng năm của Phòng Công chứng số 6 do Ủy ban nhân dân thành phố giao trong tổng biên chế và kinh phí của \n\nSở Tư pháp.\n\nĐiều 4. Giao Giám đốc Sở Tư pháp ban hành Quy chế hoạt động của Phòng Công chứng số 6.\n\nĐiều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2006.\n\nĐiều 6.Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các \n\nsở - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện và Trưởng Phòng Công chứng số 6 có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận : - Như điều 6 - Bộ Tư pháp- Thường trực Thành ủy- Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố - Ủy ban nhân dân thành phố - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố - Các Đoàn thể thành phố- Các Ban Thành ủy - Các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố- Sở Nội vụ (2b) - Công an thành phố (PC.13) - Viện Kiểm sát nhân dân thành phố - Kho bạc Nhà nước thành phố - Các Báo, Đài - VPHĐ-UB : các PVP, các Tổ NCTH - Lưu (VX/Nh) MH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂNCHỦ TỊCHLê Thanh Hải\n\n", + "id": 100685 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100686.json b/contexts/context_100686.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..42f988b0f6f8cb98a22c3f8daa4783d16050d559 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100686.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-99-2003-ND-CP-Quy-che-Khu-cong-nghe-cao-51305.aspx", + "name": "Nghi-dinh-99-2003-ND-CP-Quy-che-Khu-cong-nghe-cao-51305", + "passage": "CHÍNH PHỦ ********\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 99/2003/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2003\nNGHỊ ĐỊNH\nCỦA CHÍNH PHỦ SỐ 99/2003/NĐ-CP NGÀY 28 THÁNG 8 NĂM 2003 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ KHU CÔNG NGHỆ CAO\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000; Căn cứ Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) ngày 20 tháng 5 năm 1998; Căn cứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12 tháng 11 năm 1996; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 09 tháng 6 năm 2000; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nChương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương 2. HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ\n\nChương 3. QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG\n\nChương 4. DOANH NGHIỆP KHU CÔNG NGHỆ CAO\n\nChương 5. HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐÀO TẠO NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ CAO\n\nChương 6. ĐẦU TƯ MẠO HIỂM, ƯƠM TẠO DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO VÀ THƯƠNG MẠI CÔNG NGHỆ CAO\n\nChương 7. QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ DÂN CƯ\n\nChương 8. TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, NGOẠI HỐI\n\nChương 9. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC KHU CÔNG NGHỆ CAO\n\nChương 10. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế Khu công nghệ cao.\n\nĐiều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quy chế Khu công nghệ cao tại Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ về ban hành Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao. Các quy định khác trái với quy định tại Nghị định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghệ cao chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\nPhan Văn Khải\n(Đã ký)\nQUY CHẾ KHU CÔNG NGHỆ CAO (Ban hành kèm theo Nghị định số 99/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2003 của Chính phủ)\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động của Khu công nghệ cao.\n2. Đối tượng áp dụng Quy chế này là các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài hoạt động tại Khu công nghệ cao.\nChương: 1\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\nTrong Quy chế này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. \"Công nghệ cao\" là công nghệ được tích hợp từ các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến, có khả năng tạo ra sự tăng đột biến về năng suất lao động, tính năng, chất lượng và giá trị gia tăng của sản phẩm hàng hoá, hình thành các ngành sản xuất hoặc dịch vụ mới có hiệu quả kinh tế - xã hội cao, có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội và an ninh - quốc phòng.\n2. \"Sản phẩm công nghệ cao\" là sản phẩm được tạo ra nhờ áp dụng công nghệ cao.\n3. \"Khu công nghệ cao\" là khu kinh tế - kỹ thuật đa chức năng, có ranh giới xác định, do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, nhằm nghiên cứu - phát triển và ứng dụng công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, đào tạo nhân lực công nghệ cao và sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghệ cao. Trong Khu công nghệ cao có thể có khu chế xuất, kho ngoại quan, khu bảo thuế và khu nhà ở.\n4. \"Nhà đầu tư\" là các tổ chức, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài có dự án đầu tư vào Khu công nghệ cao.\n5. \"Ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao\" là hoạt động hỗ trợ các tổ chức, cá nhân có ý tưởng khoa học công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ thực hiện việc hoàn thiện công nghệ, chế thử sản phẩm và thành lập doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao.\nChương: 1\n\nĐiều 3. Mục tiêu của Khu công nghệ cao\n1. Góp phần xây dựng năng lực nghiên cứu - phát triển trong lĩnh vực công nghệ cao của đất nước.\n2. Tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động đầu tư nhằm thu hút vốn, công nghệ cao, nhân lực công nghệ cao trong nước và nước ngoài, góp phần xây dựng các ngành công nghiệp công nghệ cao làm động lực phát triển kinh tế, đặc biệt đối với các vùng kinh tế trọng điểm.\n3. Tạo điều kiện thuận lợi gắn kết giữa đào tạo, nghiên cứu - phát triển công nghệ cao với sản xuất và dịch vụ, thúc đẩy đổi mới công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao và thương mại hoá công nghệ cao.\n4. Góp phần tăng trưởng kinh tế, nâng cao trình độ công nghệ sản xuất và sức cạnh tranh của các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ.\nChương: 1\n\nĐiều 4. Bảo đảm của nhà nước\n1. Ưu tiên bố trí vốn ngân sách đầu tư xây dựng Khu công nghệ cao và một số hạng mục hạ tầng kỹ thuật ngoài Khu công nghệ cao phục vụ trực tiếp cho hoạt động của Khu công nghệ cao.\n2. Đối xử bình đẳng và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư vào Khu công nghệ cao; các nhà khoa học, chuyên gia trong nước và nước ngoài làm việc tại Khu công nghệ cao.\n3. Bảo hộ quyền sở hữu đối với vốn đầu tư, tài sản, lợi nhuận, quyền sở hữu trí tuệ, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động tại Khu công nghệ cao; bảo đảm tài sản hợp pháp của họ tại Khu công nghệ cao không bị trưng dụng, tịch thu bằng các biện pháp hành chính và quốc hữu hoá trong thời gian thực hiện dự án đầu tư.\nChương: 1\n\nĐiều 5. Các lĩnh vực đầu tư và các lĩnh vực công nghệ cao khuyến khích đầu tư\n1. Các lĩnh vực đầu tư:\na) Xây dựng và kinh doanh các công trình hạ tầng kỹ thuật.\nb) Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm công nghệ cao.\nc) Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đào tạo nhân lực công nghệ cao.\nd) Ươm tạo công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao và xúc tiến thương mại công nghệ cao.\nđ) Cung cấp các dịch vụ.\n2. Các lĩnh vực công nghệ cao được khuyến khích đầu tư:\na) Công nghệ thông tin, truyền thông và công nghệ phần mềm tin học.\nb) Công nghệ sinh học phục vụ nông nghiệp, thuỷ sản và y tế.\nc) Công nghệ vi điện tử, cơ khí chính xác, cơ - điện tử, quang - điện tử và tự động hoá.\nd) Công nghệ vật liệu mới, công nghệ nano.\nđ) Công nghệ môi trường, công nghệ năng lượng mới.\ne) Một số công nghệ đặc biệt khác.\n3. Căn cứ vào các lĩnh vực công nghệ cao quy định tại khoản 2 Điều này, Ban Quản lý Khu công nghệ cao công bố danh mục các dự án cụ thể được khuyến khích đầu tư vào Khu công nghệ cao thuộc các lĩnh vực: sản xuất sản phẩm công nghệ cao, dịch vụ công nghệ cao và nghiên cứu - phát triển công nghệ cao.\nChương: 2\n\nĐiều 6. Thẩm quyền và thủ tục đầu tư vào Khu công nghệ cao\n1. Ban Quản lý Khu công nghệ cao hướng dẫn nhà đầu tư về thủ tục đầu tư vào Khu công nghệ cao; tiếp nhận hồ sơ, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư được uỷ quyền; trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư không được ủy quyền.\n2. Đối với các dự án đầu tư được ủy quyền, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý Khu công nghệ cao phải xem xét, quyết định và thông báo cho nhà đầu tư việc cấp hay từ chối cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư. Trường hợp từ chối, Ban Quản lý Khu công nghệ cao phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n3. Đối với các dự án đầu tư không được ủy quyền, Ban Quản lý Khu công nghệ cao có trách nhiệm làm đầu mối giúp các nhà đầu tư giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện thủ tục đầu tư theo nguyên tắc một cửa, tại chỗ.\n4. Dự án đầu tư vào Khu công nghệ cao được lập theo quy định của pháp luật, có giải trình rõ việc đáp ứng những điều kiện được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật.\n5. Các ưu đãi đầu tư đối với các dự án đầu tư nước ngoài được xem xét đồng thời trong quá trình thẩm định cấp Giấy phép đầu tư và được quy định trong Giấy phép đầu tư. Các ưu đãi đối với dự án đầu tư trong nước được quy định trong Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư.\nChương: 2\n\nĐiều 7. Quản lý đất đai\n1. Ban Quản lý Khu công nghệ cao được giao đất một lần để tổ chức xây dựng và phát triển Khu công nghệ cao theo quy hoạch và mục đích sử dụng đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Ban Quản lý Khu công nghệ cao được giao đất, cho thuê đất cho các nhà đầu tư theo trình tự quy định của pháp luật về đất đai.\n2. Nhà đầu tư sử dụng đất trong Khu công nghệ cao được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.\n3. Trình tự, thủ tục giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\nChương: 3\n\nĐiều 8. Quản lý quy hoạch và xây dựng hạ tầng kỹ thuật\n1. Việc xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công trình trong Khu công nghệ cao phải tuân theo quy hoạch đã được phê duyệt. Ban Quản lý Khu công nghệ cao quản lý hồ sơ quy hoạch, thiết kế kỹ thuật và biên bản nghiệm thu các công trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong Khu công nghệ cao.\n2. Đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật được đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước, Ban Quản lý Khu công nghệ cao tổ chức việc thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật.\n3. Đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật được đầu tư xây dựng bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước, Ban Quản lý Khu công nghệ cao hướng dẫn và giám sát các nhà đầu tư thực hiện việc xây dựng theo các quy định của pháp luật.\n4. Các công trình cấp điện, nước, bưu chính viễn thông ngoài địa giới Khu công nghệ cao do các doanh nghiệp chuyên ngành thực hiện theo yêu cầu của Ban Quản lý Khu công nghệ cao, phù hợp với quy hoạch và tiến độ xây dựng Khu công nghệ cao.\nChương: 3\n\nĐiều 9. Vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật\n1. Vốn ngân sách nhà nước được bố trí cho các nhiệm vụ sau:\na) Lập quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết, công tác chuẩn bị đầu tư.\nb) Giải phóng mặt bằng, rà phá bom, mìn, vật liệu nổ, san lấp mặt bằng.\nc) Xây dựng hạ tầng kỹ thuật chung Khu công nghệ cao, trụ sở Ban Quản lý Khu công nghệ cao.\nd) Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đào tạo, khu nghiên cứu - phát triển công nghệ cao.\nđ) Xây dựng Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ cao.\n2. Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể đối với từng Khu công nghệ cao, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định tỷ lệ kinh phí đầu tư trở lại xây dựng Khu công nghệ cao trong tổng số thu hàng năm từ việc cho thuê đất, thu thuế trong Khu công nghệ cao và thời gian thực hiện quyết định này.\n3. Việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật các khu vực còn lại được thực hiện bằng các nguồn vốn khác.\n4. Nhà nước ưu tiên kêu gọi vốn đầu tư phát triển chính thức (ODA) để xây dựng Khu công nghệ cao.\nChương: 3\n\nĐiều 10. Doanh nghiệp Khu công nghệ cao\n1. Doanh nghiệp Khu công nghệ cao là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật và hoạt động trong Khu công nghệ cao, bao gồm: doanh nghiệp phát triển hạ tầng, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp dịch vụ công nghệ cao, Công ty phát triển Khu công nghệ cao và doanh nghiệp dịch vụ dân sinh.\n2. Doanh nghiệp Khu công nghệ cao có các quyền và nghĩa vụ sau đây:\na) Lựa chọn hình thức đầu tư.\nb) Được giao đất, thuê đất hoặc thuê lại đất đã xây dựng cơ sở hạ tầng; thuê hoặc mua nhà xưởng.\nc) Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.\nd) Được chuyển nhượng giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trong thời hạn thuê đất theo các quy định của pháp luật. Bên nhận chuyển nhượng có trách nhiệm tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ và được hưởng các quyền lợi đã quy định tại hợp đồng mà bên chuyển nhượng đã ký kết với doanh nghiệp phát triển hạ tầng hoặc Công ty phát triển Khu công nghệ cao, trừ trường hợp có thoả thuận khác.\nđ) Được hưởng các chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định.\ne) Hoạt động phù hợp với qui định tại Giấy phép đầu tư.\ng) Cung cấp thông tin cho Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan theo quy định.\nh) Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.\nChương: 4\n\nĐiều 11. Doanh nghiệp phát triển hạ tầng\n1. Doanh nghiệp phát triển hạ tầng là doanh nghiệp xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật, nhà ở, nhà xưởng và các công trình khác trong Khu công nghệ cao theo dự án đã được phê duyệt.\n2. Doanh nghiệp phát triển hạ tầng có các quyền và nghĩa vụ sau đây:\na) Các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 10 Quy chế này.\nb) Chịu trách nhiệm về chất lượng công trình; thực hiện duy tu, bảo dưỡng các công trình do doanh nghiệp xây dựng.\nc) Vận động đầu tư vào Khu công nghệ cao.\nd) Sau 2 năm kể từ ngày có quyết định phê duyệt dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật, nếu doanh nghiệp phát triển hạ tầng không triển khai thực hiện dự án, Ban Quản lý Khu công nghệ cao sẽ xem xét, thu hồi quyết định phê duyệt dự án.\nChương: 4\n\nĐiều 12. Doanh nghiệp công nghệ cao\n1. Doanh nghiệp công nghệ cao là doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm hàng hoá trên dây chuyền sản xuất ứng dụng công nghệ cao.\n2. Doanh nghiệp công nghệ cao có quyền xuất khẩu trực tiếp các sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất và các quyền, nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Quy chế này.\nChương: 4\n\nĐiều 13. Doanh nghiệp dịch vụ công nghệ cao\n1. Doanh nghiệp dịch vụ công nghệ cao là doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ thông tin, kỹ thuật cao, chuyển giao công nghệ và chuyển giao tri thức phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu - phát triển công nghệ cao và sản xuất sản phẩm công nghệ cao.\n2. Doanh nghiệp dịch vụ công nghệ cao có các quyền, nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Quy chế này.\nChương: 4\n\nĐiều 14. Công ty phát triển Khu công nghệ cao\n1. Công ty phát triển Khu công nghệ cao là doanh nghiệp do nhà nước thành lập, trực thuộc Ban Quản lý Khu công nghệ cao.\n2. Công ty phát triển Khu công nghệ cao hoạt động trong các lĩnh vực sau đây:\na) Đầu tư xây dựng, phát triển Khu công nghệ cao.\nb) Xây dựng và kinh doanh các công trình hạ tầng kỹ thuật Khu công nghệ cao.\nc) Thực hiện dịch vụ cho các hoạt động đầu tư, các hoạt động chuyển giao công nghệ trong Khu công nghệ cao.\nd) Các hoạt động khác được đăng ký theo quy định của pháp luật.\n3. Ban Quản lý Khu công nghệ cao quy định tổ chức bộ máy và phê duyệt Điều lệ hoạt động của Công ty phát triển Khu công nghệ cao.\n4. Công ty phát triển Khu công nghệ cao có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Quy chế này.\nChương: 4\n\nĐiều 15. Doanh nghiệp dịch vụ dân sinh\n1. Doanh nghiệp dịch vụ dân sinh là doanh nghiệp thực hiện các dịch vụ về nhà ở, trường học, y tế, sinh hoạt văn hoá và các dịch vụ khác có liên quan đến đời sống của cư dân trong Khu công nghệ cao.\n2. Doanh nghiệp dịch vụ dân sinh có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Quy chế này.\nChương: 4\n\nĐiều 16. Khu chế xuất, kho ngoại quan, khu bảo thuế\n1. Trong Khu công nghệ cao được thành lập khu chế xuất, kho ngoại quan, khu bảo thuế theo quy định của pháp luật.\n2. Bộ Thương mại ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của khu bảo thuế trong Khu công nghệ cao.\nChương: 4\n\nĐiều 17. Hoạt động khoa học và công nghệ\n1. Hoạt động khoa học và công nghệ tại Khu công nghệ cao bao gồm: nghiên cứu thích nghi, cải tiến, sáng tạo công nghệ cao; ươm tạo và chuyển giao công nghệ cao; dịch vụ khoa học và công nghệ.\n2. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư vào nghiên cứu - phát triển công nghệ cao tại Khu công nghệ cao.\n3. Nhà nước tập trung đầu tư xây dựng một số phòng thí nghiệm trọng điểm theo các lĩnh vực ưu tiên tại các Khu công nghệ cao .\n4. Các nhà khoa học, chuyên gia trong nước và nước ngoài làm việc trong các phòng thí nghiệm tại Khu công nghệ cao được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.\nChương: 5\n\nĐiều 18. Hoạt động đào tạo nhân lực công nghệ cao\n1. Hoạt động đào tạo nhân lực tại Khu công nghệ cao bao gồm:\na) Đào tạo và huấn luyện công nhân, kỹ thuật viên công nghệ cao.\nb) Tham gia đào tạo tiến sĩ trong các lĩnh vực công nghệ cao.\n2. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước, nước ngoài thành lập cơ sở dạy nghề, thực hiện các chương trình hợp tác đào tạo tại Khu công nghệ cao để đào tạo, huấn luyện công nhân, kỹ thuật viên công nghệ cao.\n3. Các tổ chức đào tạo tại Khu công nghệ cao được thuê cơ sở hạ tầng, các dịch vụ với điều kiện ưu đãi và có trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về giáo dục và đào tạo.\nChương: 5\n\nĐiều 19. Quỹ đầu tư mạo hiểm\n1. Quỹ đầu tư mạo hiểm là tổ chức tài chính được thành lập theo quy định của pháp luật để đầu tư vào các hoạt động ươm tạo công nghệ cao và doanh nghiệp công nghệ cao. Quỹ đầu tư mạo hiểm hoạt động trên cơ sở Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ.\n2. Chức năng của Quỹ đầu tư mạo hiểm:\na) Huy động, tiếp nhận và quản lý vốn đầu tư hợp pháp của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước và nước ngoài.\nb) Đầu tư vào các hoạt động ươm tạo công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao và hưởng các lợi ích từ hoạt động đầu tư.\n3. Nhà nước khuyến khích:\na) Các quỹ đầu tư nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam và ở nước ngoài tham gia hoạt động đầu tư mạo hiểm tại Khu công nghệ cao.\nb) Các tổ chức, cá nhân là người Việt Nam thành lập hoặc liên doanh với người nước ngoài thành lập Quỹ đầu tư mạo hiểm.\n4. Nhà nước tạo điều kiện và hỗ trợ kinh phí ban đầu để hình thành Quỹ đầu tư mạo hiểm phát triển công nghệ cao và doanh nghiệp công nghệ cao trong nước.\nChương: 6\n\nĐiều 20. Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ cao\n1. Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ cao có nhiệm vụ tổ chức và triển khai các hoạt động hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân có ý tưởng khoa học công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ thực hiện việc hoàn thiện công nghệ, chế thử sản phẩm và thành lập doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao.\n2. Điều kiện, quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân ươm tạo doanh nghiệp tại Vườn ươm doanh nghiệp.\na) Điều kiện: có dự án công nghệ cao cần ươm tạo được phê duyệt.\nb) Quyền lợi:\nĐược Ban Quản lý Khu công nghệ cao hỗ trợ 50% tiền thuê nhà, xưởng.\nĐược tư vấn miễn phí, cung cấp các thông tin về các vấn đề liên quan đến hoạt động ươm tạo doanh nghiệp tại Vườn ươm doanh nghiệp.\nĐược thuê cơ sở hạ tầng và cung cấp các dịch vụ với điều kiện ưu đãi.\nĐược tạo điều kiện sử dụng các trang thiết bị của các phòng thí nghiệm do nhà nước đầu tư tại Khu công nghệ cao.\nĐược hỗ trợ để vay vốn tại các tổ chức tài chính và các quỹ đầu tư.\nc) Nghĩa vụ: thực hiện các quy định của Ban Quản lý Khu công nghệ cao và quy định của pháp luật.\nChương: 6\n\nĐiều 21. Hoạt động thương mại công nghệ cao và sản phẩm công nghệ cao\n1. Các hoạt động thương mại công nghệ cao và sản phẩm công nghệ cao trong Khu công nghệ cao bao gồm:\na) Triển lãm, quảng cáo công nghệ cao và sản phẩm công nghệ cao.\nb) Mua, bán sản phẩm công nghệ cao.\nc) Chuyển giao công nghệ cao.\nd) Các dịch vụ tư vấn chuyển giao, thương mại hoá công nghệ cao và sản phẩm công nghệ cao.\n2. Ban Quản lý Khu công nghệ cao tổ chức và quản lý các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này theo quy định của pháp luật.\nChương: 6\n\nĐiều 22. Quan hệ lao động\nBan Quản lý Khu công nghệ cao thực hiện quản lý, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định pháp luật về lao động trong Khu công nghệ cao theo ủy quyền của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.\nChương: 7\n\nĐiều 23. Sử dụng lao động\n1. Nhà đầu tư hoạt động trong Khu công nghệ cao có quyền trực tiếp tuyển dụng và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.\n2. Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc tại Khu công nghệ cao được Ban Quản lý Khu công nghệ cao cấp Giấy phép lao động theo ủy quyền của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.\n3. Nhà đầu tư sử dụng lao động có trách nhiệm đăng ký danh sách lao động là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và sự thay đổi danh sách này cho Ban Quản lý Khu công nghệ cao.\n4. Trong trường hợp có sự sáp nhập, phân chia, chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý hoặc quyền sử dụng tài sản của các nhà đầu tư trong Khu công nghệ cao, chủ sở hữu mới hoặc người sử dụng lao động kế tiếp có trách nhiệm tiếp tục thực hiện Thoả ước lao động tập thể và các hợp đồng lao động đã ký kết cho tới khi các bên ký kết hợp đồng có thoả thuận sửa đổi hoặc chấm dứt hợp đồng cũ, ký kết hợp đồng mới.\nChương: 7\n\nĐiều 24. Chế độ đối với người lao động\nĐiều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động do người sử dụng lao động và người lao động thoả thuận trong hợp đồng lao động trên cơ sở đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động.\nChương: 7\n\nĐiều 25. Cư trú trong Khu công nghệ cao\nNgười Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài làm việc tại Khu công nghệ cao và gia đình của họ được cư trú trong Khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật và quy định của Ban Quản lý Khu công nghệ cao.\nChương: 7\n\nĐiều 26. Đơn vị tiền tệ\nĐơn vị tiền tệ sử dụng trong hạch toán, kế toán của các nhà đầu tư trong Khu công nghệ cao là đồng tiền Việt Nam.\nChương: 8\n\nĐiều 27. Đồng tiền thanh toán\nNhà đầu tư trong Khu công nghệ cao thực hiện các khoản phải trả, phải nộp vào ngân sách nhà nước, thực hiện việc mua, bán, thanh toán, chuyển nhượng và các quan hệ giao dịch khác bằng đồng tiền Việt Nam.\nChương: 8\n\nĐiều 28. Chế độ tài chính kế toán\nNhà đầu tư trong Khu công nghệ cao thực hiện chế độ tài chính kế toán theo quy định của pháp luật. Nhà đầu tư có vốn đầu tư nước ngoài áp dụng chế độ kế toán khác với quy định và tiêu chuẩn quốc tế phổ biến phải được Bộ Tài chính chấp thuận và thông báo với Ban Quản lý Khu công nghệ cao trước khi áp dụng.\nChương: 8\n\nĐiều 29. Năm tài chính\n1. Năm tài chính được tính theo năm dương lịch từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm. Riêng năm tài chính đầu tiên được tính từ ngày cấp Giấy phép đầu tư đến hết ngày 31 tháng 12 năm đó.\n2. Nhà đầu tư trong Khu công nghệ cao có vốn đầu tư nước ngoài có thể áp dụng năm tài chính 12 tháng không trùng với năm dương lịch, nhưng phải được Bộ Tài chính chấp thuận và thông báo với Ban Quản lý Khu công nghệ cao trước khi áp dụng.\nChương: 8\n\nĐiều 30. Báo cáo tài chính\nNhà đầu tư trong Khu công nghệ cao lập và nộp báo cáo tài chính kế toán năm cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo chế độ báo cáo đã được chấp thuận.\nChương: 8\n\nĐiều 31. Quản lý ngoại hối\nViệc quản lý ngoại hối đối với nhà đầu tư trong Khu công nghệ cao được thực hiện theo quy định quản lý ngoại hối của Việt Nam.\nChương: 8\n\nĐiều 32. Nội dung quản lý nhà nước\n1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và cơ chế chính sách phát triển Khu công nghệ cao.\n2. Quy định và hướng dẫn việc thành lập, xây dựng, phát triển và quản lý hoạt động của Khu công nghệ cao.\n3. Cấp, điều chỉnh và thu hồi giấy phép.\n4. Kiểm tra, thanh tra, giám sát việc chấp hành pháp luật và xử lý vi phạm pháp luật tại Khu công nghệ cao.\nChương: 9\n\nĐiều 33. Trách nhiệm quản lý nhà nước\n1. Bộ Khoa học và Công nghệ:\na) Chủ trì xây dựng chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển Khu công nghệ cao trong phạm vi cả nước phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển khoa học và công nghệ trong từng thời kỳ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt.\nb) Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến cơ chế, chính sách phát triển Khu công nghệ cao.\nc) Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc xây dựng, phát triển, quản lý và hoạt động của các Khu công nghệ cao; đánh giá hiệu quả hoạt động của các Khu công nghệ cao và định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n2. Cơ quan chủ quản Khu công nghệ cao:\na) Trình Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm Trưởng ban Ban Quản lý Khu công nghệ cao trực thuộc.\nb) Uỷ quyền cho Trưởng ban Ban Quản lý Khu công nghệ cao trực thuộc quyết định các dự án đầu tư nhóm B và nhóm C sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.\n3. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi có Khu công nghệ cao thực hiện việc quản lý hành chính, dân cư, an ninh, trật tự công cộng trong Khu công nghệ cao với sự phối hợp của Ban Quản lý Khu công nghệ cao.\n4. Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Thương mại và các Bộ, cơ quan khác có liên quan thực hiện việc quản lý nhà nước đối với Khu công nghệ cao hoặc ủy quyền cho Ban Quản lý Khu công nghệ cao thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ của mình.\nChương: 9\n\nĐiều 34. Ban Quản lý Khu công nghệ cao\nBan Quản lý Khu công nghệ cao do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập có chức năng quản lý nhà nước về các hoạt động trong Khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật. Ban Quản lý Khu công nghệ cao có tổ chức và biên chế trực thuộc cơ quan chủ quản Khu công nghệ cao, được sử dụng con dấu có hình quốc huy, là đầu mối được giao chỉ tiêu kế hoạch hàng năm, có tài khoản cấp một và được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước.\nChương: 9\n\nĐiều 35. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý Khu công nghệ cao\n1. Quản lý quy hoạch, kế hoạch:\nưa) Quản lý việc thực hiện quy hoạch chung của Khu công nghệ cao và quy hoạch chi tiết các khu chức năng.\nb) Lập kế hoạch phát triển Khu công nghệ cao 5 năm và hàng năm trình cơ quan chủ quản Khu công nghệ cao và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\nc) Tổ chức thực hiện kế hoạch xây dựng và phát triển Khu công nghệ cao được phê duyệt.\n2. Vận động đầu tư, quản lý đầu tư và xây dựng:\na) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch vận động, xúc tiến đầu tư.\nb) Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đầu tư và Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 6 Quy chế này.\nc) Quyết định các dự án đầu tư nhóm B và C đối với các hạng mục đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo sự uỷ quyền của cơ quan chủ quản Khu công nghệ cao.\nd) Tổ chức xây dựng và khai thác các công trình xây dựng, cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong Khu công nghệ cao.\nđ) Hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước và nước ngoài về các lĩnh vực liên quan đến đầu tư xây dựng và phát triển Khu công nghệ cao.\ne) Kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tư trong Khu công nghệ cao.\n3. Quản lý đất đai:\nThực hiện việc quản lý đất đai trong Khu công nghệ cao theo quy định tại Điều 7 của Quy chế này.\n4. Xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý Khu công nghệ cao trình cơ quan chủ quản Khu công nghệ cao phê duyệt.\n5. Tổ chức và quản lý các dịch vụ trong Khu công nghệ cao.\n6. Báo cáo định kỳ, đột xuất với Thủ tướng Chính phủ, cơ quan chủ quản Khu công nghệ cao và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về tình hình xây dựng, phát triển, quản lý và hoạt động của Khu công nghệ cao.\nChương: 9\n\nĐiều 36. Cơ cấu tổ chức Ban Quản lý Khu công nghệ cao\n1. Cơ cấu tổ chức Ban Quản lý Khu công nghệ cao gồm Trưởng ban, các Phó trưởng ban, văn phòng, các phòng, ban nghiệp vụ, các đơn vị sự nghiệp và Công ty phát triển Khu công nghệ cao.\n2. Trưởng ban Ban Quản lý Khu công nghệ cao do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm theo đề nghị của cơ quan chủ quản Khu công nghệ cao. Các Phó trưởng ban do Thủ trưởng cơ quan chủ quản Khu công nghệ cao bổ nhiệm theo đề nghị của Trưởng ban.\n3. Trưởng ban Ban Quản lý Khu công nghệ cao có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ban Quản lý Khu công nghệ cao, chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ và Thủ trưởng cơ quan chủ quản Khu công nghệ cao về hoạt động và hiệu quả hoạt động của Khu công nghệ cao.\nChương: 9\n\nĐiều 37. Xử lý tranh chấp\nCác tranh chấp phát sinh trong Khu công nghệ cao được giải quyết theo quy định của pháp luật.\nChương: 10\n\nĐiều 38. Xử lý vi phạm\nTổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trong Khu công nghệ cao vi phạm các quy định của pháp luật, quy định của Quy chế này sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật tuỳ theo mức độ vi phạm.\nChương: 10\n\nĐiều 39. Các quy định khác\nÁp dụng các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác đối với các vấn đề có liên quan đến hoạt động của Khu công nghệ cao không được quy định tại Quy chế này.\nChương: 10", + "id": 100686 +} diff --git a/contexts/context_100687.json b/contexts/context_100687.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d7db922233589e447225e1e7915fb6665b918c33 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100687.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-25-2013-NQ-HDND-du-toan-phan-bo-ngan-sach-Ho-Chi-Minh-nam-2014-219411.aspx", + "name": "Nghi-quyet-25-2013-NQ-HDND-du-toan-phan-bo-ngan-sach-Ho-Chi-Minh-nam-2014-219411", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 25/2013/NQ-HĐND \n\nThành phố Hồ Chí\r\n\n Minh, ngày 10 tháng 12 năm 2013 \n\n\n\nNGHỊ QUYẾT \n\nVỀ DỰ TOÁN VÀ PHÂN\r\n\nBỔ NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ NĂM 2014 \n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH \r\n\nKHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 12 \n\n(Từ ngày 09 đến ngày 12 tháng 12 năm 2013)\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; \n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; \n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; \n\nCăn cứ Quyết định số 2337/QĐ-TTg ngày 30 tháng\r\n\n11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 2986/QĐ-BTC ngày 30 tháng\r\n\n11 năm 2013 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước\r\n\nnăm 2014; \n\nSau khi xem xét Báo cáo ước thực hiện thu chi\r\n\nngân sách năm 2013 và dự toán thu chi ngân sách năm 2014 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố; Báo cáo thẩm tra số 781/BC-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Ban\r\n\nKinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố, ý kiến của các đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân thành phố, \n\nQUYẾT NGHỊ: \n\nĐiều 1. Về thực hiện nhiệm vụ ngân sách\r\n\nthành phố năm 2013: \n\nCăn cứ Nghị quyết số 18/2012/NQ-HĐND ngày 05 tháng\r\n\n12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân thành phố về dự toán và phân bổ ngân sách năm\r\n\n2013 và việc tổ chức, điều hành ngân sách của Ủy ban nhân dân thành phố: \n\nTrong điều kiện tình hình kinh tế - xã hội năm 2013\r\n\ncòn nhiều khó khăn, Hội đồng nhân dân thành phố ghi nhận những nỗ lực, phấn đấu\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân thành phố trong công tác chỉ đạo điều hành để đạt được\r\n\nnhững kết quả như Tờ trình đã thể hiện, cụ thể: điều hành ngân sách ở thế chủ\r\n\nđộng, tích cực; có những giải pháp mạnh mẽ, quyết liệt để thu hồi nợ thuế; đảm\r\n\nbảo nhiệm vụ chi thường xuyên, chi các nhiệm vụ đột xuất phát sinh và chi đầu\r\n\ntư phát triển; tăng cường tiết kiệm, cắt giảm các nội dung chi chưa thật sự cấp\r\n\nbách theo chủ trương của Chính phủ... Ngoài ra, Ủy ban nhân dân thành phố còn\r\n\nchủ động thực hiện những biện pháp huy động vốn bằng nhiều hình thức và đẩy\r\n\nmạnh xã hội hóa để bổ sung nguồn lực cho đầu tư, đáp ứng nhu cầu vốn cho các\r\n\ncông trình trọng điểm, cấp bách trên địa bàn, góp phần tích cực đảm bảo tốc độ\r\n\ntăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố. \n\nĐiều 2. Thông qua dự toán phân bổ ngân sách\r\n\nnăm 2014: \n\n1. Về thu, chi ngân sách: \n\n1.1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn\r\n\n(không tính số ghi thu quản lý qua ngân sách): 226.300 tỷ đồng, giảm 4,45% so\r\n\ndự toán và giảm 0,53% so ước thực hiện năm 2013. \n\nBao gồm: \n\n- Tổng thu ngân sách nhà nước phần nội địa: 124.200\r\n\ntỷ đồng \n\n- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 74.800 tỷ đồng \n\n- Thu từ dầu thô: 27.300 tỷ đồng \n\n1.2. Tổng thu ngân sách địa phương: 41.979,337 tỷ\r\n\nđồng \n\nTrong đó: \n\n- Số thu phân chia cho ngân sách địa phương:\r\n\n37.758,780 tỷ đồng \n\n- Bổ sung theo mục tiêu từ ngân sách trung ương:\r\n\n1.322,077 tỷ đồng \n\n- Nguồn cải cách tiền lương năm trước chuyển sang:\r\n\n858,480 tỷ đồng \n\n- Ghi thu quản lý qua ngân sách: 2.040 tỷ đồng \n\nBao gồm: \n\n+ Ghi thu hoạt động xổ số kiến thiết: 1.750 tỷ đồng\r\n\n+ Ghi thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải:\r\n\n290 tỷ đồng \n\n* Ngoài ra, Ủy ban nhân dân thành phố được huy động\r\n\nvốn bằng nhiều hình thức (nguồn vượt dự toán, vay mượn vốn nhàn rỗi Kho bạc Nhà\r\n\nnước, nguồn trái phiếu Chính phủ, phát hành trái phiếu chính quyền địa phương\r\n\nvà huy động các nguồn vốn ngoài nước) để tăng chi đầu tư phát triển trong năm\r\n\n2014 nhằm bảo đảm cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế năm 2014 đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân thành phố thông qua. \n\n1.3. Tổng chi ngân sách địa phương: 41.979,337 tỷ\r\n\nđồng \n\nBao gồm: \n\n- Chi cân đối ngân sách: 40.657,260 tỷ đồng \n\n- Chi từ nguồn bổ sung theo mục tiêu của ngân sách\r\n\ntrung ương: 1.322,077 tỷ đồng \n\n(Kèm theo Phụ lục số 01, 02, 03, 04) \n\n2. Về phân bổ dự toán chi ngân sách: \n\n2.1. Thông qua định mức phân bổ dự toán chi ngân\r\n\nsách năm 2014. \n\n(Kèm theo Phụ lục số 05) \n\n2.2. Tổng chi ngân sách địa phương năm 2014:\r\n\n41.979,337 tỷ đồng \n\nCụ thể như sau: \n\n- Chi đầu tư phát triển: 11.145,860 tỷ đồng \n\nTrong đó chi trả vốn gốc và lãi vay: 3.373,000 tỷ\r\n\nđồng \n\n- Chi thường xuyên: 29.500,000 tỷ đồng \n\nTrong đó dự phòng ngân sách: 789,354 tỷ đồng \n\n- Chi bổ sung quỹ Dự trữ tài chính: 11,400 tỷ đồng \n\n- Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu của \n\nngân sách trung ương: 1.322,077 tỷ đồng \n\n2.3. Phân bổ dự toán chi thường xuyên từ ngân sách\r\n\nthành phố cho từng cơ quan, sở ban ngành (Kèm phụ lục số 06); \n\n3. Phân bổ dự toán thu chi ngân sách quận huyện: \n\n- Tổng thu ngân sách nhà nước năm 2014 phân bổ cho\r\n\n24 quận huyện: 27.515,000 tỷ đồng (không tính số ghi thu quản lý qua ngân\r\n\nsách). \n\n- Tổng thu ngân sách quận huyện năm 2014 (không\r\n\ntính số ghi thu quản lý qua ngân sách): 13.630,524 tỷ đồng, bao gồm: \n\n+ Thu điều tiết được hưởng theo phân cấp: 4.647,396\r\n\ntỷ đồng. \n\n+ Thu bổ sung cân đối từ ngân sách thành phố:\r\n\n8.873,762 tỷ đồng. \n\n+ Nguồn cải cách tiền lương của quận huyện đưa vào\r\n\ncân đối: 109,366 tỷ đồng. \n\n- Tổng dự toán chi ngân sách quận huyện (không tính\r\n\nkhoản chi từ nguồn thu quản lý qua ngân sách): 13.630,524 tỷ đồng. \n\n(Kèm phụ lục số 07, 08, 09, 10, 11) \n\nĐiều 3. Trong quá trình điều hành thực hiện\r\n\nngân sách, Hội đồng nhân dân thành phố đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố quan\r\n\ntâm các vấn đề sau: \n\n1. Căn cứ vào Nghị quyết của Hội đồng nhân dân\r\n\nthành phố giao nhiệm vụ thu chi ngân sách cho từng cơ quan, ban ngành thành phố\r\n\nvà các quận huyện theo đúng quy định. \n\n2. Phấn đấu thu đạt và vượt kế hoạch để đảm bảo cân\r\n\nđối chi theo kế hoạch. \n\nTăng cường các biện pháp quản lý nguồn thu và bồi\r\n\ndưỡng nguồn thu; đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời theo quy định của pháp\r\n\nluật; tập trung công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định về nghĩa\r\n\nvụ thuế; tăng cường rà soát đôn đốc, thu nộp nợ thuế kịp thời. \n\n3. Đa dạng phương thức huy động nguồn lực để đầu tư\r\n\nphát triển nhất là đối với những dự án hạ tầng kinh tế - xã hội trọng điểm.\r\n\nNguồn vốn vay, huy động phải được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả. \n\n4. Đẩy mạnh xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục và đào\r\n\ntạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, vệ sinh môi trường. Thực hiện đồng bộ cơ\r\n\nchế khoán chi, đấu thầu trong duy tu giao thông, công viên cây xanh, vận chuyển\r\n\nhành khách bằng phương tiện công cộng để giảm dần việc chi từ ngân sách. \n\n5. Đảm bảo sử dụng dự phòng ngân sách đúng nội dung\r\n\nquy định của Luật Ngân sách nhà nước; báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\nthành phố hàng quý và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất. \n\n6. Việc điều hành sử dụng ngân sách phải theo đúng\r\n\ndự toán được duyệt và đúng Luật Ngân sách nhà nước. \n\nThường trực và các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố,\r\n\ncác Tổ đại biểu và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tăng cường giám\r\n\nsát việc thực hiện ngân sách đảm bảo đúng Luật Ngân sách nhà nước và các quy\r\n\nđịnh của pháp luật. \n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố\r\n\nHồ Chí Minh khóa VIII, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2013./. \n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Quyết Tâm\n\n", + "id": 100687 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100688.json b/contexts/context_100688.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..59c9380d0cd8d9c71283acf7b0ff5a582cf6c03a --- /dev/null +++ b/contexts/context_100688.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-3415-2003-QD-UB-Qui-dinh-tam-thoi-muc-thu-va-su-dung-cac-khoan-thu-140965.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3415-2003-QD-UB-Qui-dinh-tam-thoi-muc-thu-va-su-dung-cac-khoan-thu-140965", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH HẢI DƯƠNG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 3415/2003/QĐ-UB\n\nHải\r\n\n Dương, ngày 27 tháng 08 năm 2003\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH TẠM THỜI MỨC THU VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN THU\r\n\nTRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\n(sửa đổi) ngày 21/6/1994;\n\nCăn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số\r\n\n38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh\r\n\nphí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n12/2003/NQ-HĐ13 ngày 24/7/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương về quy định\r\n\ntạm thời mức thu và sử dụng các khoản thu trong Hệ thống giáo dục đào tạo, dạy\r\n\nnghề trên địa bàn tỉnh Hải Dương,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.\n\n1.1- Ban hành kèm theo quyết định này Quy định tạm thời\r\n\nmức thu và sử dụng các khoản thu trong Hệ thống giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh\r\n\nHải Dương (có danh mục chi tiết kèm theo)\n\n1.2- Chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng\r\n\nhọc phí và miễn giảm học phí thực hiện theo chế độ Nhà nước hiện hành.\n\nĐiều 2.\n\nGiao cho sở Giáo dục và Đào tạo và sở Tài chính Vật\r\n\ngiá tổ chức hướng dẫn và chỉ đạo thực hiện việc thu và sử dụng các khoản thu\r\n\ntheo đúng quy định tại điều 1 của quyết định này.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Mọi\r\n\nquy định trước đây về mức thu và sử dụng các khoản thu trong Hệ thống giáo dục\r\n\nđào tạo, trên địa bàn tỉnh Hải Dương trái với quyết định này đều bãi bỏ.\n\nCác ông: Chánh văn phòng HĐND và\r\n\nUBND tỉnh, Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nquyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Thường vụ Tỉnh ủy (để\r\n\n b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Ban HĐND tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, TP\r\n\n - Báo HD, Đài PTTH tỉnh\r\n\n - Như điều 3\r\n\n - Lưu VP\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Trọng Nhưng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nMỨC THU VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN THU TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC\r\n\n– ĐÀO TẠO\n\n(Kèm theo Quyết định số 3415/2003/QĐ-UB ngày 27/8/2003 của UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n DANH MỤC\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nMỨC\r\n\n THU\n\nTỶ\r\n\n LỆ % ĐỂ LẠI Đ. VỊ THU\n\nTỶ\r\n\n LỆ NỘP NSNN\n\nGHI\r\n\n CHÚ\n\nNS\r\n\n TỈNH\n\nNS\r\n\n HUYỆN\n\nNS\r\n\n XÃ\n\n1\n\nMức thu các khoản thu trong\r\n\n nhà trường:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n*\n\nHọc phí:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nHệ công lập\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhà trẻ miền núi \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n26.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\nPhí thu do xã phường quản lý giao\r\n\n cho xã phường xác định trả chi phí cho tổ chức thu số còn lại nộp vào NS xã\n\n\n\n- Nhà trẻ nông thôn \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n28.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhà trẻ Thành phố \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n47.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Mẫu giáo miền núi \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n18.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Mẫu giáo nông thôn \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n20.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Mẫu giáo thành phố \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n30.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- THCS miền núi \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n10.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- THCS nông thôn \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n14.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- THCS thành phố \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n18.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- THPT miền núi \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n20.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- THPT nông thôn \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n24.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- THPT thành phố\n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n30.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- HNDN miền núi \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n7.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- HNDN nông thôn \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n9.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- HNDN thành phố\n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n12.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Bổ túc THPT miền núi \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n42.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Bổ túc THPT nông thôn \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n44.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Bổ túc THPT thành phố \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n50.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nHệ bán công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhà trẻ miền núi \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n35.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\nPhí thu do xã phường quản lý giao\r\n\n cho xã phường xác định trả chi phí cho tổ chức thu số còn lại nộp vào NS xã\n\n\n\n- Nhà trẻ nông thôn \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n36.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhà trẻ thành phố \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n55.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Mẫu giáo miền núi \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n29.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Mẫu giáo nông thôn \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n30.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Mẫu giáo thành phố \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n42.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- THPT miền núi \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n73.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- THPT nông thôn \n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n74.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- THPT thành phố\n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n80.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nHọc phí các trường đào tạo hệ\r\n\n chính quy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n*\n\nCao đẳng Kinh tế kỹ thuật \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hệ cao đẳng\n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n150.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hệ trung cấp\n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n100.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n*\n\nTrường Trung học Y tế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- HS hệ trung học\n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n140.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- HS đào tạo nghề dài hạn\n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n160.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n*\n\nTrường Trung học nông nghiệp \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hệ trung học chính quy\n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n50.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hệ công nhân KT dài hạn\n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n50.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hệ bồi dưỡng ngắn hạn\n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n100.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n*\n\nTrường công nhân kỹ thuật \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hệ chính quy đào tạo 2 năm\n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n50.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n*\n\nTrường Văn hóa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Học sinh đào tạo hệ trung cấp\n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n70.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nHọc phí các trung tâm dạy nghề\r\n\n và bồi dưỡng khác:\n\n\n\n- Nghề may, may công nghiệp\n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n200.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nghề thêu máy\n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n200.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nghề tin học\n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n200.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nghề sửa chữa xe máy\n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n250.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nghề sửa chữa điện tử\n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n200.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nghề điện kỹ thuật và vận hành\r\n\n bơm\n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n250.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Ngoại ngữ:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChứng chỉ A\n\nđ/\r\n\n chứng chỉ\n\n200.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChứng chỉ B\n\nđ/\r\n\n chứng chỉ\n\n250.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nghề kỹ thuật cơ khí (Tiện,\r\n\n hàn)\n\nĐ/HS\r\n\n /tháng\n\n250.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n*\n\nCác khoản thu khác trong nhà\r\n\n trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nTiền tham gia XD trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhà trẻ:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Miền núi, nông thôn\n\nĐ/HS/năm\n\n25.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Khu vực nội thành\n\nĐ/HS/năm\n\n30.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Khu vực ngoại thành\n\nĐ/HS/năm\n\n25.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMẫu giáo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Miền núi, nông thôn\n\nĐ/HS/năm\n\n30.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Khu vực nội thành\n\nĐ/HS/năm\n\n35.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Khu vực ngoại thành\n\nĐ/HS/năm\n\n30.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTiểu học:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Miền núi, nông thôn\n\nĐ/HS/năm\n\n35.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Khu vực nội thành TP Hải Dương\n\nĐ/HS/năm\n\n50.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Khu vực ngoại thành TP Hải\r\n\n Dương\n\nĐ/HS/năm\n\n35.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrung học cơ sở:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Miền núi, nông thôn\n\nĐ/HS/năm\n\n40.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Khu vực nội thành TP Hải Dương\n\nĐ/HS/năm\n\n50.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Khu vực ngoại thành TP Hải\r\n\n Dương\n\nĐ/HS/năm\n\n40.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrung học phổ thông:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Miền núi, nông thôn\n\nĐ/HS/năm\n\n50.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Khu vực TP Hải Dương\n\nĐ/HS/năm\n\n60.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBổ túc trung học phổ thông:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Miền núi, nông thôn\n\nĐ/HS/năm\n\n50.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Khu vực TP Hải Dương\n\nĐ/HS/năm\n\n60.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nTiền ký túc\r\n\n xá\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCao đẳng Kinh tế kỹ thuật \n\nĐ/HS/năm\n\n20.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCao đẳng Sư phạm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Khu 1\n\nĐ/HS/năm\n\n35.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Khu 2\n\nĐ/HS/năm\n\n25.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrung tâm GD thường xuyên, các TT\r\n\n dạy nghề\n\nĐ/HS/năm\n\n40.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrường công nhân KT\n\nĐ/HS/năm\n\n15.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrường trung học Y tế\n\nĐ/HS/năm\n\n35.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrường TH nông nghiệp\n\nĐ/HS/năm\n\n15.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrường Văn hóa\n\nĐ/HS/năm\n\n30.000\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 100688 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100689.json b/contexts/context_100689.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..82b4072cf937edc8024669fb9c43e70999a0327b --- /dev/null +++ b/contexts/context_100689.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Quyet-dinh-337-QD-UBND-2018-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-Quan-tai-vien-So-Tu-phap-Quang-Binh-378708.aspx", + "name": "Quyet-dinh-337-QD-UBND-2018-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-Quan-tai-vien-So-Tu-phap-Quang-Binh-378708", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 337/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Bình, ngày 29 tháng 01 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN TÀI VIÊN VÀ HÀNH\r\n\nNGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH\r\n\nQUẢNG BÌNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\r\n\nNghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số\r\n\nđiều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ\r\n\nhướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2007/QĐ-BTP ngày 26/9/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục\r\n\nhành chính trong lĩnh vực luật sư, tư vấn pháp luật, công chứng, giám định tư\r\n\npháp, bán đấu giá tài sản, trọng tài thương mại, quản tài viên và hành nghề\r\n\nquản lý, thanh lý tài sản thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n711/QĐ-BTP ngày 23/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành\r\n\nchính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Bổ trợ tư pháp thuộc phạm vi quản lý\r\n\nnhà nước của Bộ Tư pháp;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp tại Tờ trình số 130/TTr-STP ngày 22/01/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm\r\n\ntheo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực Quản tài viên và\r\n\nhành nghề quản lý, thanh lý tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp\r\n\ntỉnh Quảng Bình.\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Trung tâm Hành chính\r\n\ncông tỉnh và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Tiến Hoàng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN TÀI VIÊN VÀ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ,\r\n\nTHANH LÝ TÀI SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH QUẢNG BÌNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 337/QĐ-UBND ngày 29/01/2018 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Quảng Bình)\n\n1. Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính mới ban hành\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\nNhận hồ sơ, trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích\n\n1\n\nThủ tục đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân\n\nTrong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,\r\n\n trường hợp từ chối phải thông báo lý do bằng văn bản\n\nTrung tâm Hành chính công tỉnh Quảng Bình, số 09 đường Quang Trung, TP.\r\n\n Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình\n\n500.000 đồng/hồ sơ\n\n- Luật Phá sản ngày 19/6/2014\n\n- Nghị định số 22/2015/NĐ- CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định\r\n\n chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề\r\n\n quản lý, thanh lý tài sản\n\n- Thông tư số 224/2016/TT- BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy\r\n\n định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn,\r\n\n điều kiện hành nghề, hoạt động quản lý, thanh lý tài sản; lệ phí cấp chứng\r\n\n chỉ hành nghề quản tài viên\n\nCó\n\n2\n\nThủ tục chấm dứt hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân\n\nKhông quy định\n\nTrung tâm Hành chính công tỉnh Quảng Bình, số 09 đường Quang Trung, TP.\r\n\n Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình\n\nKhông quy định\n\n- Luật Phá sản ngày 19/6/2014\n\n- Nghị định số 22/2015/NĐ- CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định\r\n\n chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề\r\n\n quản lý, thanh lý tài sản\n\nCó\n\n3\n\nThủ tục thông báo việc thành lập Chi nhánh, văn phòng đại diện của\r\n\n doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản\n\nKhông quy định\n\nTrung tâm Hành chính công tỉnh Quảng Bình, số 09 đường Quang Trung, TP.\r\n\n Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình\n\nKhông quy định\n\n- Luật Phá sản ngày 19/6/2014\n\n- Nghị định số 22/2015/NĐ- CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định\r\n\n chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề\r\n\n quản lý, thanh lý tài sản\n\nCó\n\n4\n\nThủ tục thay đổi thành viên hợp danh của Công ty hợp danh, chủ doanh\r\n\n nghiệp tư nhân quản lý, thanh lý tài sản\n\nTrong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,\r\n\n trường hợp từ chối phải thông báo lý do bằng văn bản\n\nTrung tâm Hành chính công tỉnh Quảng Bình, số 09 đường Quang Trung, TP.\r\n\n Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình\n\nKhông quy định\n\n- Luật Phá sản ngày 19/6/2014\n\n- Nghị định số 22/2015/NĐ- CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định\r\n\n chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề\r\n\n quản lý, thanh lý tài sản\n\nCó\n\n5\n\nThủ tục đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh\r\n\n nghiệp quản lý, thanh lý tài sản\n\nTrong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,\r\n\n trường hợp từ chối phải thông báo lý do bằng văn bản\n\nTrung tâm Hành chính công tỉnh Quảng Bình, số 09 đường Quang Trung, TP.\r\n\n Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình\n\n500.000 đồng/hồ sơ\n\n- Luật Phá sản ngày 19/6/2014\n\n- Nghị định số 22/2015/NĐ- CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định\r\n\n chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề\r\n\n quản lý, thanh lý tài sản\n\n- Thông tư số 224/2016/TT- BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy\r\n\n định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn,\r\n\n điều kiện hành nghề, hoạt động quản lý, thanh lý tài sản; lệ phí cấp chứng\r\n\n chỉ hành nghề quản tài viên\n\nCó\n\n6\n\nThủ tục thay đổi thông tin đăng ký hành nghề của Quản tài viên hành\r\n\n nghề với tư cách cá nhân\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ được văn bản đề\r\n\n nghị của Quản tài viên\n\nTrung tâm Hành chính công tỉnh Quảng Bình, số 09 đường Quang Trung, TP.\r\n\n Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình\n\nKhông quy định\n\n- Luật Phá sản ngày 19/6/2014\n\n- Nghị định số 22/2015/NĐ- CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định\r\n\n chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề\r\n\n quản lý, thanh lý tài sản\n\nCó\n\n7\n\nThủ tục thay đổi thông tin đăng ký hành nghề của doanh nghiệp quản lý,\r\n\n thanh lý tài sản\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị\r\n\n điều chỉnh thông tin đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh\r\n\n nghiệp\n\nTrung tâm Hành chính công tỉnh Quảng Bình, số 09 đường Quang Trung, TP.\r\n\n Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình\n\nKhông quy định\n\n- Luật Phá sản ngày 19/6/2014\n\n- Nghị định số 22/2015/NĐ- CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định\r\n\n chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề\r\n\n quản lý, thanh lý tài sản\n\nCó\n\n2. Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính bị bãi bỏ\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên VB QPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính\n\n1\n\nT-QBI-283089-TT, thủ tục số 01, Phần II Quyết định số 2859/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/9/2016\n\nThủ tục đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân\n\n- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi\r\n\n tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản\r\n\n lý, thanh lý tài sản\n\n- Thông tư số 224/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định\r\n\n mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện hành nghề, hoạt động quản lý, thanh lý tài sản; lệ phí cấp chứng chỉ\r\n\n hành nghề quản tài viên\n\n2\n\nT-QBI-283087-TT, thủ tục số 02, Phần II Quyết định số 2859/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/9/2016\n\nThủ tục chấm dứt hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân\n\n- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi\r\n\n tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản\r\n\n lý, thanh lý tài sản\n\n- Thông tư số 224/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định\r\n\n mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện hành nghề, hoạt động quản lý, thanh lý tài sản; lệ phí cấp chứng chỉ\r\n\n hành nghề quản tài viên\n\n3\n\nT-QBI-283080-TT, thủ tục số 03, Phần II Quyết định số 2859/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/9/2016\n\nThủ tục thông báo việc thành lập Chi nhánh, văn phòng đại diện của\r\n\n doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản\n\n- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi\r\n\n tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản\r\n\n lý, thanh lý tài sản\n\n- Thông tư số 224/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định\r\n\n mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện hành nghề, hoạt động quản lý, thanh lý tài sản; lệ phí cấp chứng chỉ\r\n\n hành nghề quản tài viên\n\n4\n\nT-QBI-283084-TT, thủ tục số 04, Phần II Quyết định số 2859/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/9/2016\n\nThủ tục thay đổi thành viên hợp danh của Công ty hợp danh, chủ doanh\r\n\n nghiệp tư nhân quản lý, thanh lý tài sản\n\n- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi\r\n\n tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản\r\n\n lý, thanh lý tài sản\n\n- Thông tư số 224/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định\r\n\n mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện hành nghề, hoạt động quản lý, thanh lý tài sản; lệ phí cấp chứng chỉ\r\n\n hành nghề quản tài viên\n\n5\n\nT-QBI-283077-TT, thủ tục số 05, Phần II Quyết định số 2859/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/9/2016\n\nThủ tục đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh\r\n\n nghiệp quản lý, thanh lý tài sản\n\n- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi\r\n\n tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản\r\n\n lý, thanh lý tài sản\n\n- Thông tư số 224/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định\r\n\n mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện hành nghề, hoạt động quản lý, thanh lý tài sản; lệ phí cấp chứng chỉ\r\n\n hành nghề quản tài viên\n\n6\n\nT-QBI-283081-TT, thủ tục số 06, Phần II Quyết định số 2859/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/9/2016\n\nThủ tục thay đổi thông tin đăng ký hành nghề của Quản tài viên hành\r\n\n nghề với tư cách cá nhân\n\n- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi\r\n\n tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản\r\n\n lý, thanh lý tài sản\n\n- Thông tư số 224/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định\r\n\n mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện hành nghề, hoạt động quản lý, thanh lý tài sản; lệ phí cấp chứng chỉ\r\n\n hành nghề quản tài viên\n\n7\n\nT-QBI-283086-TT, thủ tục số 07, Phần II Quyết định số 2859/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/9/2016\n\nThủ tục thay đổi thông tin đăng ký hành nghề của doanh nghiệp quản lý,\r\n\n thanh lý tài sản\n\n- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi\r\n\n tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản\r\n\n lý, thanh lý tài sản\n\n- Thông tư số 224/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định\r\n\n mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện hành nghề, hoạt động quản lý, thanh lý tài sản; lệ phí cấp chứng chỉ\r\n\n hành nghề quản tài viên\n\n", + "id": 100689 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10069.json b/contexts/context_10069.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6a5900ebc79a9e8e30e16ca725662e6eeeacaf18 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10069.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Ke-hoach-116-KH-UBND-2022-truyen-thong-ve-bien-va-dai-duong-Quang-Ngai-526004.aspx", + "name": "Ke-hoach-116-KH-UBND-2022-truyen-thong-ve-bien-va-dai-duong-Quang-Ngai-526004", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 116/KH-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ngãi, ngày 26 tháng 7 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRUYỀN THÔNG VỀ BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG\r\n\nNGÃI\n\nThực hiện Quyết định số 729/QĐ-TTg \r\n\nngày 16/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình truyền\r\n\nthông về biển và đại dương đến năm 2030 (Viết tắt là Quyết định 729) và\r\n\nnội dung Công văn số 4142/BTNMT-TCBHĐVN ngày 19/7/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường; xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số\r\n\n3573/TTr-STNMT ngày 18/7/2022; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện\r\n\nQuyết định 729 trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\r\n\nVÀ CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ\n\n1. Mục đích\n\na) Nâng cao nhận thức, gắn với đa dạng\r\n\nhóa các hình thức, nội dung truyền thông theo đúng định hướng, chủ trương của Đảng\r\n\nvà chính sách, pháp luật của Nhà nước về biển, hải đảo.\n\nb) Đường lối, chủ trương của Đảng,\r\n\nchính sách, pháp luật của Nhà nước về biển, đảo, phát triển bền vững kinh tế biển\r\n\nđược hiểu đúng, đầy đủ và toàn diện; củng cố niềm tin, sự ủng hộ của cả hệ thống\r\n\nchính trị và người dân, thế hệ trẻ, doanh nghiệp, cộng đồng trong và ngoài nước\r\n\nđối với Đảng và Nhà nước trong sự nghiệp bảo vệ biển, đảo Tổ quốc và phát triển\r\n\nkinh tế biển. Qua đó, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày\r\n\n22/10/2018 của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về\r\n\nChiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2045 (Viết tắt là Nghị quyết 36) và Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày\r\n\n20/5/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Khóa XX về tiếp tục đẩy mạnh phát triển\r\n\nkinh tế biển tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2025 (Viết tắt là Nghị quyết\r\n\n07) đề ra.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Triển khai kịp thời, có hiệu quả\r\n\nQuyết định 729 phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Xác định nhiệm vụ\r\n\ncụ thể của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố nhằm triển\r\n\nkhai thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch này cho phù hợp với\r\n\nđiều kiện thực tế, để hoàn thành các chỉ tiêu đề ra.\n\nb) Bảo đảm thực hiện đầy đủ các quan\r\n\nđiểm, mục tiêu chung của Quyết định 729. Chương trình truyền thông về biển và đại\r\n\ndương đến năm 2030 được thực hiện thường xuyên, liên tục, hấp dẫn và chính xác\r\n\nđến từng nhóm đối tượng, địa bàn và thời điểm.\n\nc) Nội dung và hình thức truyền thông\r\n\nphải thường xuyên đổi mới, sáng tạo, đa dạng hóa. Lồng ghép, kết hợp tổ chức\r\n\ncùng thời điểm nhiều nội dung, đối tượng truyền thông phù hợp có liên quan. Tiếp\r\n\ntục duy trì và nhân rộng các mô hình hoạt động truyền thông có hiệu quả và lan\r\n\ntỏa cao trong cộng đồng.\n\n3. Các chỉ tiêu cụ thể\n\nVới mục tiêu nâng cao nhận thức về vị\r\n\ntrí, vai trò và tầm quan trọng đặc biệt của biển, hải đảo đối với sự nghiệp xây\r\n\ndựng và bảo vệ Tổ quốc trong toàn hệ thống chính trị và trong nhân dân; nhằm tạo\r\n\nsự đồng thuận, huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị, nhân dân trên địa\r\n\nbàn tỉnh, đồng bào ta ở nước ngoài và cộng đồng quốc tế trong công cuộc bảo vệ\r\n\nbiển, đảo và phát triển bền vững kinh tế biển. Phấn đấu trong giai đoạn 2022 -\r\n\n2030 đạt và vượt các chỉ tiêu chủ yếu sau:\n\na) Đến năm 2023, trên cơ sở kế hoạch\r\n\ntruyền thông về biển và đại dương của các Bộ, ngành ở Trung ương được ban hành;\r\n\ncác sở, ban, ngành ở tỉnh có liên quan xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt kế hoạch truyền thông về biển và đại dương với các chỉ tiêu cụ thể theo đặc\r\n\nthù của từng cơ quan, đơn vị và Kế hoạch này.\n\nb) Đến năm 2025, 100% các cơ quan báo\r\n\nchí trên địa bàn tỉnh có chuyên trang, chuyên mục về biển và đại dương trên các\r\n\nsản phẩm thông tin (báo, bản tin, tạp chí in, trang thông tin điện tử, kênh\r\n\nphát thanh, truyền hình) của cơ quan, đơn vị. Tỉnh Quảng Ngãi có chuyên mục về\r\n\nbiển và đại dương trên trang thông tin điện tử của UBND tỉnh.\n\nc) Hàng năm, tổ chức các hoạt động hưởng\r\n\nứng Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam và Ngày Đại dương Thế giới.\n\nd) Hàng năm, 100% phóng viên, biên tập\r\n\nviên, kỹ thuật viên, lãnh đạo cơ quan báo chí, những người làm công tác thông\r\n\ntin, tuyên truyền về các vấn đề liên quan đến biển và đại dương tại các cơ quan\r\n\nbáo chí, truyền thông, xuất bản ở cấp tỉnh, cấp huyện và cán bộ thông tin cơ sở\r\n\nđược tập huấn, cập nhật về hệ thống chính sách, pháp luật, kiến thức cơ bản về\r\n\nbiển và đại dương.\n\nđ) Đến năm 2030, 100% các cơ sở giáo\r\n\ndục trong hệ thống giáo dục phổ thông thực hiện hoạt động truyền thông về biển\r\n\nvà đại dương thông qua các hoạt động ngoại khóa, phù hợp với đặc thù vùng miền\r\n\nvà từng cấp học.\n\ne) Hằng năm, phấn đấu hơn 80% các tổ\r\n\nchức đoàn thể, chính trị - xã hội các cấp, các doanh nghiệp của Nhà nước tham\r\n\ngia hoạt động truyền thông về biển và đại dương.\n\nII. NỘI DUNG VÀ ĐỐI\r\n\nTƯỢNG TRUYỀN THÔNG\n\n1. Nội dung truyền thông\n\n- Các chủ trương, chính sách, pháp luật\r\n\nvề biển, hải đảo; vị trí, vai trò của biển và đại dương đối với phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội của đất nước, ngành và địa phương; tiềm năng, lợi thế, tình hình\r\n\nphát triển kinh tế biển Việt Nam nói chung và Quảng Ngãi nói riêng gắn với nhiệm\r\n\nvụ quốc phòng, an ninh; bảo vệ tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; đối ngoại,\r\n\nhợp tác quốc tế về biển; truyền thống lịch sử, bản sắc văn hóa biển của người\r\n\nViệt qua các thời kỳ lịch sử.\n\n- Về nội hàm, mục tiêu, giải pháp\r\n\nphát triển bền vững 06 ngành kinh tế biển xác định trong Nghị quyết 36: du lịch\r\n\nvà dịch vụ biển, kinh tế hàng hải, khai thác dầu khí và các tài nguyên khoáng sản\r\n\nbiển khác, nuôi trồng và khai thác hải sản, công nghiệp ven biển, năng lượng\r\n\ntái tạo và các ngành kinh tế biển mới; truyền thông về phát triển kinh tế biển\r\n\ntỉnh Quảng Ngãi theo Nghị quyết 07.\n\n2. Đối tượng truyền thông\n\nCán bộ, công chức, viên chức, người\r\n\nlao động; cán bộ, chiến sỹ lực lượng vũ trang; người dân; doanh nghiệp; người\r\n\nViệt Nam ở nước ngoài; học sinh, sinh viên; người nước ngoài.\n\nIII. NHIỆM VỤ VÀ\r\n\nGIẢI PHÁP\n\n1. Ban hành các chương trình, kế hoạch\r\n\ntruyền thông liên quan đến biển và đại dương nhằm bảo đảm phù hợp với các Nghị\r\n\nquyết của Đảng và Kế hoạch này.\n\na) Xây dựng và triển khai các chương\r\n\ntrình, kế hoạch, hoạt động truyền thông về biển và đại dương của các Sở, ngành\r\n\nvà các huyện, thị xã, thành phố.\n\nb) Lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của\r\n\nKế hoạch này với các chương trình, kế hoạch truyền thông, tuyên truyền khác có\r\n\nliên quan để triển khai có hiệu quả Kế hoạch.\n\n2. Thực hiện đổi mới, đa dạng hóa\r\n\nhình thức và nội dung truyền thông về biển và đại dương\n\na) Đa dạng hóa hình thức truyền\r\n\nthông: trên các phương tiện thông tin đại chúng; truyền thông cá nhân; hệ thống\r\n\nthông tin cơ sở (hệ thống loa cấp xã, khẩu hiệu, v.v.); truyền thông trong các\r\n\ncơ sở giáo dục, đào tạo; truyền thông kết hợp quảng bá du lịch và các hoạt động\r\n\nkinh tế biển khác; truyền thông qua các xuất bản phẩm, phim tài liệu, tư liệu,\r\n\nsự kiện, triển lãm,...về biển và đại dương, Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam,\r\n\nNgày Đại dương Thế giới.\n\nb) Chuyển đổi số từng bước phương thức\r\n\ntruyền thông, số hoá các tư liệu tuyên truyền, sản xuất các sản phẩm truyền\r\n\nhình, truyền thông hiện đại, đa nền tảng, chất lượng cao, có thể tiếp cận và\r\n\ntương tác mọi lúc, mọi nơi thông qua mạng Internet.\n\nc) Xây dựng, thiết kế nội dung, thông\r\n\nđiệp truyền thông, sử dụng ngôn ngữ phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn và\r\n\nngư dân có thời gian lao động trên biển dài ngày.\n\nd) Sưu tầm, thu thập, số hóa để xây dựng\r\n\ncơ sở dữ liệu về biển và đại dương để phục vụ công tác quản lý, nghiên cứu và\r\n\ntruyền thông; tạo, khuyến khích phong trào xã hội học tập, tìm hiểu về biển và\r\n\nđại dương.\n\nđ) Lồng ghép vào nội dung truyền\r\n\nthông thông tin về nghiên cứu khoa học và công nghệ về biển và đại dương; kiến\r\n\nthức khoa học về các hệ sinh thái biển (đa dạng sinh học biển); hoạt động điều\r\n\ntra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.\n\n3. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công\r\n\ntác truyền thông về biển và đại dương\n\na) Tham gia các chương trình tập huấn\r\n\nphổ biến kiến thức, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ thông tin, truyền thông về\r\n\ntình hình biển, đảo phù hợp với từng đối tượng từ tỉnh đến cơ sở. Nâng cao\r\n\ntrình độ chuyên môn, nghiệp vụ và chính trị cho nhà báo, đội ngũ chuyên trách\r\n\nlàm công tác truyền thông về biển, hải đảo, đặc biệt là kiến thức về các vấn đề\r\n\npháp lý trong nước và quốc tế liên quan đến biển và đại dương.\n\nb) Tạo phong trào toàn dân tham gia\r\n\nhưởng ứng các hoạt động truyền thông về biển và đại dương, gắn với các mục tiêu\r\n\nphát triển bền vững kinh tế biển, bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc.\n\nc) Tăng cường ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin, công nghệ số trong các hoạt động truyền thông nhằm lan tỏa rộng rãi\r\n\nthông tin đến mọi đối tượng, góp phần nâng cao hiệu quả truyền thông.\n\nd) Xây dựng hệ thống tài liệu tuyên\r\n\ntruyền biển, đảo thống nhất về nội dung, đa dạng về hình thức, phù hợp với yêu\r\n\ncầu của nhiều đối tượng khác nhau, phát hành các tài liệu tuyên truyền kịp thời,\r\n\ncó giá trị, tạo hiệu ứng tốt.\n\nđ) Đội ngũ giáo viên trực tiếp giảng dạy,\r\n\ntruyền thông về biển và đại dương được tham gia tập huấn về hệ thống chính\r\n\nsách, pháp luật, kiến thức cơ bản về biển, hải đảo, đại dương; biên soạn bộ tài\r\n\nliệu, chuyên đề về biển và đại dương để cấp phát và lồng ghép vào chương trình\r\n\ngiảng dạy cho các cấp học, các loại hình đào tạo.\n\n4. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác truyền\r\n\nthông, huy động được mọi nguồn lực và phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống\r\n\nchính trị và cộng đồng xã hội tham gia vào công tác truyền thông về biển và đại\r\n\ndương.\n\na) Phát huy vai trò của các cơ quan\r\n\ntruyền thông đại chúng, tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể và cộng đồng, người\r\n\ncó uy tín trong cộng đồng trong công tác truyền thông. Bảo đảm vai trò dẫn dắt,\r\n\nđịnh hướng của các cơ quan truyền thông của Đảng và Nhà nước.\n\nb) Khuyến khích các tổ chức, cá nhân\r\n\ntham gia hoạt động truyền thông về biển và đại dương, đặc biệt là các doanh\r\n\nnghiệp.\n\nc) Xây dựng, bổ sung tiêu chí đánh\r\n\ngiá doanh nghiệp đối với việc tham gia truyền thông về biển và đại dương; bảo vệ\r\n\ntài nguyên, môi trường biển, hải đảo; phát triển bền vững kinh tế biển; bảo vệ\r\n\nchủ quyền biển, đảo của Tổ quốc.\n\n5. Khen thưởng, động viên kịp thời\r\n\ncác tổ chức cá nhân; ngăn chặn, xử lý thông tin sai lệch.\n\na) Kịp thời tuyên dương, nhân rộng\r\n\ncác điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt trong quá trình triển khai\r\n\nthực hiện Kế hoạch.\n\nb) Nhận diện và tuyên truyền phản bác\r\n\ncác luận điệu sai trái, xuyên tạc, kích động của các thế lực thù địch, phản động\r\n\nvề chủ quyền biển, đảo. Kịp thời phản ánh, phê phán, kiến nghị xử lý những quan\r\n\nđiểm, hoạt động, hành vi trái với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách,\r\n\npháp luật của Nhà nước về biển, hải đảo, cũng như luật pháp quốc tế về biển; hoạt\r\n\nđộng khai thác trái phép tài nguyên biển và vi phạm chủ quyền biển quốc gia.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\nKinh phí thực hiện Kế hoạch do ngân\r\n\nsách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp\r\n\npháp khác. Hàng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch, các sở, ban ngành,\r\n\nđịa phương có liên quan lập dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch và tổng hợp\r\n\nchung vào dự toán của sở, ban ngành, địa phương mình để trình cấp có thẩm quyền\r\n\nbố trí kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng\r\n\ndẫn thi hành.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Trưởng Ban Chỉ đạo thực hiện Chiến\r\n\nlược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm\r\n\n2045 của tỉnh Quảng Ngãi chỉ đạo tổ chức thực hiện Kế hoạch này.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n- Triển khai tổ chức thực hiện Kế hoạch\r\n\nvà định kỳ hàng năm trước ngày 15 tháng 12 hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh,\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường; đồng thời tổ chức tổng kết việc thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày theo quy định.\n\n- Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo tổ chức\r\n\nhoạt động hưởng ứng Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam và Ngày Đại dương Thế giới\r\n\nvà các hoạt động truyền thông khác liên quan về quản lý tổng hợp tài nguyên và\r\n\nbảo vệ môi trường biển và hải đảo.\n\n- Cập nhật cơ sở dữ liệu về biển và đại\r\n\ndương (tài nguyên, môi trường); hệ thống tài liệu truyền thông cụ thể về biển\r\n\nvà đại dương.\n\n- Chịu trách nhiệm đề nghị các doanh\r\n\nnghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có liên quan trong lĩnh vực khai thác, sử\r\n\ndụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo nâng cao trách nhiệm đối với\r\n\nxã hội, chủ động, tích cực tham gia các hoạt động truyền thông về biển và đại\r\n\ndương; bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; phát triển bền vững kinh tế\r\n\nbiển; bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc.\n\n3. Sở Tài chính tổng hợp dự toán kinh\r\n\nphí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch này do các sở, ban ngành, địa phương có\r\n\nliên quan lập. Sau đó tham mưu UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí\r\n\nnguồn ngân sách địa phương để theo phân cấp ngân sách hiện hành và theo khả\r\n\nnăng cân đối ngân sách.\n\n4. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh,\r\n\nBộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn, xử lý các thông tin sai trái, xuyên tạc,\r\n\nkích động của các thế lực thù địch, phản động về chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc,\r\n\ncác thông tin trái với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của\r\n\nNhà nước về biển, hải đảo, cũng như luật pháp quốc tế về biển.\n\n5. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ\r\n\nhuy Bộ đội Biên phòng tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông,\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường trong việc cung cấp các tư liệu liên quan đến công\r\n\ntác truyền thông, tuyên truyền bảo vệ chủ quyền và phát triển bền vững biển, đảo;\r\n\nđẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, tăng cường thông tin, tuyên truyền trên\r\n\nkhông gian mạng về bảo vệ chủ quyền biển, đảo; phối hợp với các sở, ban ngành\r\n\nvà địa phương liên quan, các cơ quan báo chí thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.\n\n6. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện truyền thông\r\n\nchính sách pháp luật nhằm thông tin, phổ biến kịp thời các chính sách pháp luật\r\n\nvề biển và đại dương; truyền thông các vấn đề dư luận xã hội quan tâm hoặc cần\r\n\nđịnh hướng dư luận xã hội về chính sách, pháp luật nhằm tạo đồng thuận xã hội.\n\n7. Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Chỉ đạo các cơ quan báo chí, hệ thống\r\n\nthông tin cơ sở tuyên truyền về biển và đại dương.\n\n- Đẩy mạnh ứng dụng các nền tảng số\r\n\ntrong công tác truyền thông về biển và đại dương.\n\n8. Các Sở, ban ngành có liên quan\n\n- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao tham mưu hoặc chủ trì, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ và giải\r\n\npháp của Kế hoạch này theo quy định.\n\n- Hằng năm đề xuất nhiệm vụ, chủ động\r\n\nphối hợp, đặt hàng với Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Quảng Ngãi và các\r\n\ncơ quan thông tin truyền thông khác để thực hiện các chuyên trang, chuyên mục, đoạn\r\n\nphim, phóng sự về vẻ đẹp, tiềm năng biển, về những thành tựu trong phát triển bền\r\n\nvững kinh tế biển có liên quan.\n\n9. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh,\r\n\nBáo Quảng Ngãi và các cơ quan thông tin truyền thông khác: Xây dựng kế hoạch,\r\n\ndành thời lượng phát sóng, cung cấp cho các tầng lớp xã hội thông tin về biển,\r\n\nđại dương, phát triển bền vững kinh tế biển.\n\n10. Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố\n\n- Xây dựng, tổ chức triển khai thực hiện\r\n\ncó hiệu quả kế hoạch truyền thông về biển và đại dương tại địa phương.\n\n- Tạo điều kiện cho các cơ quan truyền\r\n\nthông, đơn vị quản lý bảo tàng, di tích lịch sử tại địa phương cung cấp thông\r\n\ntin về biển, đại dương, phát triển bền vững kinh tế biển tới các tổ chức và người\r\n\ndân trên địa bàn.\n\n11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam tỉnh, các Tổ chức Chính trị - xã hội tỉnh và Liên hiệp các Hội Khoa học\r\n\nvà Kỹ thuật tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao tích cực, chủ động\r\n\ntham gia tổ chức triển khai Kế hoạch; đẩy mạnh công tác truyền thông nhằm nâng\r\n\ncao nhận thức về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của biển và đại dương cho\r\n\ncán bộ hội, hội viên, đoàn viên và cộng đồng.\n\n12. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy phối\r\n\nhợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức\r\n\ncủa cả hệ thống chính trị, Nhân dân, người Việt Nam ở nước ngoài về vị trí, vai\r\n\ntrò và tầm quan trọng của biển và đại dương trong phát triển bền vững kinh tế\r\n\nbiển và bảo vệ Tổ quốc.\n\nYêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị,\r\n\nđịa phương triển khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này. Trong quá trình triển\r\n\nkhai thực hiện, nêu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường) để được điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\n trường (b/cáo);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan chuyên trách tham mưu Tỉnh ủy;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan TW đóng trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - Các Tổ chức Chính trị - Xã hội tỉnh;\r\n\n - Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;\r\n\n - Công an tỉnh;\r\n\n - Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh;\r\n\n - Báo Quảng Ngãi; Đài PT-TH Quảng Ngãi;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - VPUB: CVP, PCVP, các phòng n/cứu, CB- TH;\r\n\n - Lưu: VT, KTN842. \n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Phước Hiền\n\n", + "id": 10069 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100690.json b/contexts/context_100690.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..16c2ec4126105c87f7041e16189fc1892d5defb5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100690.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1487-2004-QD-BCA-A11-danh-muc-bi-mat-nha-nuoc-do-Mat-5267.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1487-2004-QD-BCA-A11-danh-muc-bi-mat-nha-nuoc-do-Mat-5267", + "passage": "BỘ CÔNG AN****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 1487/2004/QĐ-BCA(A11) \n\nHà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2004 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ DANH MỤC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC ĐỘ MẬT CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN\n\nCăn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000;Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;Căn cứ Nghị định số 136/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;Sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Công nghiệp,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Công nghiệp gồm những tin sau:\n\n1. Chiến lược, quy h oạch, kế hoạch phát triển ngành Công nghiệp và các giải pháp bảo đảm thực hiện chưa công bố;\n\n2. Tài liệu chuẩn bị cho việc đàm phán ký kết về lĩnh vực công nghiệp, văn bản ký kết với nước ngoài chưa công bố;\n\n3. Tài liệu, địa điểm, trữ lượng các mỏ kim loại, phi kim loại quý hiếm, đá quý, các mỏ phóng xạ, các mỏ dầu khí chưa công bố;\n\n4. Tài liệu, ảnh vệ tinh, ảnh máy bay của Việt Nam có vị trí các mỏ, các nhà máy, xí nghiệp, các khu công nghiệp theo lưới toạ độ nhà nước hoặc lưới toạ độ địa phương;\n\n5. Phương án, kế hoạch bảo vệ các công trình trọng điểm trong ngành Công nghiệp và các hồ, đập thuỷ điện;\n\n6. Các bí quyết công nghệ, phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích đặc biệt quan trọng về khoa học công nghệ sản xuất các mặt hàng ngành Công nghiệp chưa công bố;\n\n7. Địa điểm cất giữ, số lượng vật liệu nổ công nghiệp được Nhà nước đưa vào dự trữ quốc gia và giao cho Bộ công nghiệp quản lý;\n\n8. Tin, hồ sơ, tài liệu về đấu thầu, xét thầu các dự án đầu tư trong ngành Công nghiệp đang trong quá trình xem xét chưa công bố;\n\n9. Phương án giá sản phẩm ngành Công nghiệp thuộc danh mục nhà nước quy định ch ưa công bố;\n\n10. Tin, tài liệu về sự cố kỹ thuật ngành Công nghiệpgây hậu quả nghiêm trọng ch ưa công bố;.11. Tài liệu quy hoạch, thiết kế các cơ sở sản xuất công nghiệp lưỡng dụng;\n\n12. Tin, tài liệu về thực hiện Công ước cấm vũ khí hoá học chưa công bố;\n\n13. Hồ sơ, tài liệu, kết quả thanh tra và giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo trong ngành Công nghiệp chưa công bố;\n\n14. Hồ sơ cán bộ lãnh đạo từ cấp vụ và tương đường trở lên, tài liệu quy hoạch cán bộ lãnh đạo trong ngành Công nghiệp chưa công bố;\n\n15. Tài liệu thiết kế kỹ thuật mạng máy tính nội bộ; khoá mã, mật khẩu, quy ước về đảm bảo an ninh trong ứng dụng công nghệ thông tin của ngành Công nghiệp.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kết từ ngày đăng công báo. Cơ quan chức năng của Bộ Công nghiệp và Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quyết định này.\n\nĐiều 3. Các bộ; cơ quan ngang bộ; cơ quan thuộc Chính phủ; Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu tráchnhiệm thi hành quyết định này.\n\n\n\n\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG ANLê Hồng Anh\n\n", + "id": 100690 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100691.json b/contexts/context_100691.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2e1593896287416796f2810755411838e2f167d0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100691.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1591-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-dat-dai-So-Tai-nguyen-Bac-Lieu-509107.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1591-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-dat-dai-So-Tai-nguyen-Bac-Lieu-509107", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẠC LIÊU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA\r\n\n XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1591/QĐ-UBND\n\nBạc Liêu, ngày 14 tháng 10 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẠC LIÊU (LĨNH\r\n\nVỰC: ĐẤT ĐAI)\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị\r\n\nđịnh liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn\r\n\nnghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn\r\n\nthi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm\r\n\n2018 của Chính phủ thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1686/QĐ-BTNMT \r\n\nngày 30 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công\r\n\nbố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung; thủ tục\r\n\nhành chính thay thế trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà\r\n\nnước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND\r\n\nngày 10 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc ban hành\r\n\ndanh mục, mức thu, miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 427/TTr-STNMT ngày 11 tháng 10 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này Danh mục 24 (hai mươi bốn) thủ tục hành chính lĩnh vực đất\r\n\nđai sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ntỉnh Bạc Liêu, đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại phụ lục 9 ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 437/QĐ-UBND ngày 09/3/2020.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Trung tâm phục\r\n\nvụ hành chính công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC, VPCP (để b/c);\r\n\n - Bưu điện tỉnh;\r\n\n - Sở VH, TT, TT\r\n\n & DL (để t/h);\r\n\n -\n\nCT,\r\n\n các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng TT điện tử tỉnh;\r\n\n - Trưởng phòng\r\n\n KSTTHC;\r\n\n - CV Nhung; \n\n-\r\n\n Lưu: VT; KSTTHC(MN,36).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cao Xuân Thu Vân\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI\r\n\nNGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẠC LIÊU\r\n\n(LĨNH VỰC: ĐẤT ĐAI)\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1591/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2021 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nSTT\n\nMã số\r\n\n TTHC\n\n(Trên Cổng Dịch vụ công quốc gia)\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nNội dung\r\n\n sửa đổi, bổ sung\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung\n\n1\n\n1.003010.000.00.00.H04\n\nThẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm\r\n\n định điều kiện giao đất, thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử\r\n\n dụng đất, điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu\r\n\n tư đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài,\r\n\n doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại\r\n\n giao (Đối với dự án đầu tư đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư hoặc\r\n\n Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì không phải thực hiện thủ\r\n\n tục thẩm định này. Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực dự án vì\r\n\n mục đích quốc phòng an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia,\r\n\n công cộng thì nộp hồ sơ thẩm định trong thời gian thực hiện Kế hoạch thu hồi\r\n\n đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm để lập Phương án bồi thường, hỗ trợ,\r\n\n tái định cư; đồng thời, chủ đầu tư được tiến hành khảo sát, đo đạc để lập dự\r\n\n án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng. Thời điểm thẩm định\r\n\n nhu cầu sử dụng đất xin giao đất, cho thuê đất; thẩm định điều kiện giao đất,\r\n\n thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư: khi\r\n\n cấp Giấy chứng nhận đầu tư, thẩm định dự án đầu tư, lập báo cáo kinh tế - kỹ\r\n\n thuật hoặc chấp thuận đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật\r\n\n về xây dựng. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng\r\n\n hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án đầu tư mà phải xin phép cơ quan nhà\r\n\n nước có thẩm quyền thì thủ tục này chỉ thực hiện sau khi Thủ tướng Chính phủ\r\n\n có văn bản chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất hoặc Hội đồng nhân dân cấp\r\n\n tỉnh có Nghị quyết về việc chuyển mục đích sử dụng đất.)\n\n- Thời hạn giải quyết.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật đất đai.\n\n2\n\n1.005398.000.00.00.H04\n\nĐăng ký quyền sử dụng đất lần đầu\n\n- Trình tự thực hiện;\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thời hạn giải quyết.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật đất đai;\n\n- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND ngày\r\n\n 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;\n\n- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n3\n\n1.004238.000.00.00.H04\n\nXóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại,\r\n\n góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất\n\n- Trình tự thực hiện;\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thành phần hồ sơ;\n\n- Thời hạn giải quyết;\n\n- Phí, lệ phí:\n\n(1) Phí: Không\n\n(2) Lệ phí: Cấp Giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.\n\n* Đối với đối tượng thực hiện TTHC\r\n\n là tổ chức:\n\n+ Chứng nhận đăng ký biến động về\r\n\n đất đai: 50.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n* Đối với đối tượng thực hiện TTHC\r\n\n là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Chứng nhận đăng ký biến động về\r\n\n đất đai:\n\n* Đất tại khu vực phường, thị trấn:\r\n\n 30.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n• Đất tại khu vực xã: 15.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa.\n\n+ Trích lục bản đồ địa chính, văn\r\n\n bản, số liệu hồ sơ địa chính (nếu có): 15.000 đồng/lần.\n\n* Lưu\r\n\n ý: Miễn Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Lệ\r\n\n phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền\r\n\n với đất cho đối tượng là người thuộc gia đình có công với cách mạng; người\r\n\n thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật đất đai;\n\n- Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT \r\n\n ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi Thông tư quy định hướng\r\n\n dẫn thi hành Luật đất đai;\n\n- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND ngày\r\n\n 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;\n\n- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n4\n\n1.004227.000.00.00.H04\n\nĐăng ký biến động về sử dụng đất,\r\n\n tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng\r\n\n nhận (đổi tên hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ); giảm diện\r\n\n tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay\r\n\n đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội\r\n\n dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận\n\n- Trình tự thực hiện;\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thành phần hồ sơ;\n\n- Thời hạn giải quyết;\n\n- Phí, lệ phí:\n\n(1) Phí: Phí thẩm\r\n\n định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\n\n* Đối với đối tượng thực hiện TTHC\r\n\n là tổ chức:\n\n+ Trường hợp cấp mới GCN: 350.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n+ Trường hợp không thực hiện cấp mới\r\n\n GCN: 300.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n* Đối với đối tượng thực hiện TTHC\r\n\n là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Đối với đất sử dụng vào mục đích\r\n\n sản xuất, kinh doanh:\n\n* Trường hợp cấp mới GCN: 85.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n* Trường hợp không thực hiện cấp mới\r\n\n GCN: 68.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Đối với đất sử dụng làm nhà ở:\n\n• Trường hợp cấp mới GCN: 76.500 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n• Trường hợp không thực hiện cấp mới\r\n\n GCN: 61.200 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n(2) Lệ phí: Cấp Giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.\n\n* Đối với đối tượng thực hiện TTHC\r\n\n là tổ chức:\n\n+ Chứng nhận đăng ký biến động về\r\n\n đất đai: 50.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n+ Trích lục bản đồ địa chính, văn\r\n\n bản, số liệu hồ sơ địa chính (nếu có): 30.000 đồng/lần.\n\n* Đối với đối tượng thực hiện TTHC\r\n\n là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Chứng nhận đăng ký biến động về\r\n\n đất đai:\n\n• Đất tại khu vực phường, thị trấn:\r\n\n 30.000 đồng/hồ sơ/01 thửa;\n\n• Đất tại khu vực xã: 15.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trích lục bản đồ địa chính, văn\r\n\n bản, số liệu hồ sơ địa chính (nếu có): 15.000 đồng/lần.\n\n* Lưu ý: Miễn Phí\r\n\n thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Lệ phí cấp giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng\r\n\n là người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật đất đai;\n\n- Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT \r\n\n ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi Thông tư quy định hướng\r\n\n dẫn thi hành Luật đất đai;\n\n- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu,\r\n\n miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;\n\n- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n5\n\n1.004221.000.00.00.H04\n\nĐăng ký xác lập quyền sử dụng hạn\r\n\n chế thửa đất liền kề sau khi được cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký thay\r\n\n đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề\n\n- Trình tự thực hiện;\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thành phần hồ sơ;\n\n- Thời hạn giải quyết;\n\n- Phí, lệ phí:\n\n(1) Phí: Không\n\n(2) Lệ phí: Cấp giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất:\n\n* Đối với đối tượng thực hiện TTHC\r\n\n là tổ chức:\n\n+ Chứng nhận đăng ký biến động về\r\n\n đất đai: 50.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n+ Trích lục bản đồ địa chính, văn\r\n\n bản, số liệu hồ sơ địa chính (nếu có): 30.000 đồng/lần.\n\n* Đối với đối tượng thực hiện TTHC\r\n\n là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Chứng nhận đăng ký biến động về\r\n\n đất đai:\n\n• Đất tại khu vực phường, thị trấn:\r\n\n 30.000 đồng/hồ sơ/01 thửa;\n\n• Đất tại khu vực xã: 15.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa.\n\n+ Trích lục bản đồ địa chính, văn\r\n\n bản, số liệu hồ sơ địa chính (nếu có): 15.000 đồng/lần.\n\n* Lưu ý:\r\n\n Miễn Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Lệ phí cấp\r\n\n giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất\r\n\n cho đối tượng là người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ\r\n\n nghèo; người khuyết tật.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật đất đai;\n\n- Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT \r\n\n ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi Thông tư quy định hướng\r\n\n dẫn thi hành Luật đất đai;\n\n- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu,\r\n\n miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;\n\n- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n6\n\n1.004203.000.00.00.H04\n\nTách thửa hoặc hợp thửa đất\n\n- Trình tự thực hiện;\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thành phần hồ sơ;\n\n- Thời hạn giải quyết;\n\n- Phí, lệ phí:\n\n(1) Phí: Thẩm định\r\n\n hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.\n\n* Đối với đối tượng thực hiện TTHC\r\n\n là tổ chức:\n\n+ Trường hợp cấp mới GCN: 350.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n+ Trường hợp không thực hiện cấp mới\r\n\n GCN: 300.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n* Đối với đối tượng thực hiện TTHC\r\n\n là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Đối với đất sản xuất, kinh\r\n\n doanh:\n\n• Trường hợp cấp mới GCN: 85.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n• Trường hợp xác nhận biến động\r\n\n vào GCN: 68.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Đối với đất sử dụng làm nhà ở:\n\n• Trường hợp cấp mới GCN: 76.500 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n• Trường hợp không thực hiện cấp mới\r\n\n GCN: 61.200 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n(2) Lệ phí: Cấp Giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.\n\n* Đối với đối tượng thực hiện TTHC\r\n\n là tổ chức:\n\n- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất: 150.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n- Chứng nhận đăng ký biến động về\r\n\n đất đai: 50.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n- Trích lục bản đồ địa chính, văn\r\n\n bản, số liệu hồ sơ địa chính (nếu có): 30.000 đồng/lần.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Đất tại khu vực phường: 35.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Đất tại khu vực thị trấn: 25.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Đất tại khu vực xã: 12.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trích lục bản đồ địa chính, văn\r\n\n bản, số liệu hồ sơ địa chính (nếu có): 15.000 đồng/lần.\n\n* Lưu ý: Miễn Phí\r\n\n thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Lệ phí cấp giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng\r\n\n là người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết\r\n\n tật.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật đất đai;\n\n- Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT \r\n\n ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi Thông tư quy định hướng\r\n\n dẫn thi hành Luật đất đai;\n\n- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu,\r\n\n miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;\n\n- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n7\n\n1.004199.000.00.00.H04\n\nCấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\n\n- Trình tự thực hiện;\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thời hạn giải quyết;\n\n- Phí, lệ phí:\n\n(1) Phí: Thẩm định\r\n\n hồ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất \n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n- Cấp, cấp đổi, cấp lại GCN:\r\n\n 350.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n- *. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Đối với đất sử dụng vào mục đích\r\n\n sản xuất, kinh doanh: 68.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Đối với đất sử dụng làm nhà ở:\r\n\n 61.200 đồng/hồ sơ/01 thửa \n\n(2) Lệ phí: Cấp giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n- Cấp đổi, cấp lại quyền sử dụng đất:\r\n\n 50.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n- Cấp đổi, cấp lại quyền sử dụng đất,\r\n\n quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 70.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n- Trích lục bản đồ địa chính, văn\r\n\n bản, số liệu hồ sơ địa chính (nếu có): 30.000 đồng/lần.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Đất tại khu vực phường: 30.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Đất tại khu vực thị trấn: 20.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Đất tại khu vực xã: 10.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trích lục bản đồ địa chính, văn\r\n\n bản, số liệu hồ sơ địa chính (nếu có): 15.000 đồng/lần.\n\n* Lưu ý: Miễn Phí\r\n\n thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Lệ phí cấp giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng\r\n\n là người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật đất đai;\n\n- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu,\r\n\n miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;\n\n- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n8\n\n1.004193.000.00.00.H04\n\nĐính chính Giấy chứng nhận đã cấp\n\n- Trình tự thực hiện;\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thời hạn giải quyết;\n\n- Phí, lệ phí:\n\n(1) Phí: Không\n\n(2) Lệ phí: Cấp giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n- Chứng nhận đăng ký biến động về\r\n\n đất đai: 50.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Chứng nhận đăng ký biến động về\r\n\n đất đai:\n\n• Đất tại khu vực phường, thị trấn:\r\n\n 30.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n• Đất tại khu vực xã: 15.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n* Lưu ý: Miễn Phí\r\n\n thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Lệ phí cấp giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng\r\n\n là người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật đất đai;\n\n- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu,\r\n\n miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;\n\n- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n9\n\n1.003003.000.00.00.H04\n\nĐăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền\r\n\n sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu\n\n- Trình tự thực hiện;\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thời hạn giải quyết;\n\n- Phí, lệ phí:\n\n(1) Phí: Thẩm định\r\n\n hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất \n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n+ Trường hợp Nhà nước giao đất,\r\n\n cho thuê đất:\n\n• Diện tích dưới 0,5 ha: 1.800.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n• Diện tích từ 0,5 ha đến dưới 01\r\n\n ha: 3.000.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n• Diện tích từ 1 ha đến dưới 3 ha:\r\n\n 4.200.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n• Diện tích từ 3 ha đến dưới 10\r\n\n ha: 5.400.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n• Diện tích từ 10 ha đến dưới 30\r\n\n ha: 6.600.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n• Diện tích từ 30 ha trở lên:\r\n\n 7.800.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n+ Trường hợp giao đất cho cơ quan\r\n\n Nhà nước:\n\n• Diện tích dưới 1 ha: 1.200.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa.\n\n• Diện tích từ 1 ha đến dưới 3 ha:\r\n\n 1.800.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n• Diện tích từ 3 ha đến dưới 10\r\n\n ha: 3.000.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n• Diện tích từ 10 ha đến dưới 30\r\n\n ha: 4.200.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n• Diện tích từ 30 ha trở lên:\r\n\n 5.400.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n+ Trường hợp cấp GCN lần đầu không\r\n\n thuộc Nhà nước giao đất, cho thuê đất: 350.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Đất sử dụng vào mục đích sản xuất,\r\n\n kinh doanh: 85.000 đồng/hồ sơ/01 thửa \n\n+ Đất sử dụng làm nhà ở: 76.500 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n(2) Lệ phí: Cấp giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất \n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n- Cấp GCN quyền sử dụng đất:\r\n\n 150.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất và quyền sở hữu nhà ở hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản\r\n\n khác gắn liền với đất: 350.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 550.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa.\n\n- Trích lục bản đồ địa chính, văn\r\n\n bản, số liệu hồ sơ địa chính (nếu có): 30.000 đồng/lần\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Đất tại khu vực phường: 35.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Đất tại khu vực thị trấn: 25.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Đất tại khu vực xã: 12.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp nếu có trích lục thửa\r\n\n đất: 15.000 đồng/lần\n\n* Lưu ý: Miễn Phí\r\n\n thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Lệ phí cấp giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng\r\n\n là người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật đất đai;\n\n- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu,\r\n\n miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;\n\n- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n10\n\n2.000983.000.00.00.H04\n\nCấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người đã đăng ký\r\n\n quyền sử dụng đất lần đầu\n\n- Trình tự thực hiện;\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thời hạn giải quyết;\n\n- Phí, lệ phí:\n\n(1) Phí: Thẩm định\r\n\n hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất \n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức: 350.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Đất sử dụng vào mục đích sản xuất,\r\n\n kinh doanh: 85.000 đồng/hồ sơ/01 thửa \n\n+ Đất sử dụng làm nhà ở: 76.500 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n(2) Lệ phí: Cấp giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất \n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n- Cấp GCN quyền sử dụng đất:\r\n\n 150.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất và quyền sở hữu nhà ở hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản\r\n\n khác gắn liền với đất: 350.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 550.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa.\n\n- Trích lục bản đồ địa chính, văn\r\n\n bản, số liệu hồ sơ địa chính (nếu có): 30.000 đồng/lần\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Đất tại khu vực phường: 35.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Đất tại khu vực thị trấn: 25.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Đất tại khu vực xã: 12.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp nếu có trích lục thửa\r\n\n đất: 15.000 đồng/lần\n\n* Lưu ý: Miễn Phí\r\n\n thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Lệ phí cấp giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng\r\n\n là người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật đất đai;\n\n- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND \r\n\n ngay 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu,\r\n\n miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;\n\n- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n11\n\n1.002962.000.00.00.H04\n\nĐăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền\r\n\n sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối\r\n\n với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất\n\n- Trình tự thực hiện;\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thành phần hồ sơ;\n\n- Thời hạn giải quyết;\n\n- Phí, lệ phí:\n\n(1) Phí: Thẩm định\r\n\n hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n• Diện tích dưới 500 m2:\r\n\n 350.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n• Diện tích từ 500 m2 đến\r\n\n dưới 1.000 m2: 450.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n• Diện tích từ 1.000 m2\r\n\n đến dưới 3.000 m2: 550.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n• Diện tích từ 3.000 m2\r\n\n đến dưới 5.000 m2: 650.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n• Diện tích từ 5.000 m2\r\n\n đến dưới 10.000 m2: 750.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n• Diện tích từ 10.000 m2\r\n\n trở lên: 850.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân: 85.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n(2) Lệ phí: Cấp giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức: 250.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n- Trích lục bản đồ địa chính, văn\r\n\n bản, số liệu hồ sơ địa chính (nếu có): 30.000 đồng/lần\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Đất tại khu vực phường: 70.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Đất tại khu vực thị trấn: 50.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Đất tại khu vực xã: 25.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp nếu có trích lục thửa\r\n\n đất: 15.000 đồng/lần\n\n* Lưu ý: Miễn Phí\r\n\n thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Lệ phí cấp giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng\r\n\n là người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật đất đai;\n\n- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu,\r\n\n miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;\n\n- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n12\n\n2.000976.000.00.00.H04\n\nĐăng ký thay đổi tài sản gắn liền\r\n\n với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp\n\n- Trình tự thực hiện;\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thành phần hồ sơ;\n\n- Thời hạn giải quyết;\n\n- Phí, lệ phí.\n\n(1) Phí: Thẩm định\r\n\n hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức: 350.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân: 85.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n(2) Lệ phí: Cấp giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức: 50.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Đất tại khu vực phường: 70.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Đất tại khu vực thị trấn: 50.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Đất tại khu vực xã: 25.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp nếu có trích lục thửa\r\n\n đất: 15.000 đồng/lần\n\n* Lưu ý: Miễn Phí\r\n\n thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Lệ phí cấp giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng\r\n\n là người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật đất đai;\n\n- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND ngày\r\n\n 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;\n\n- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n13\n\n1.002273.000.00.00.H04\n\nĐăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền\r\n\n sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận\r\n\n chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng trong các dự\r\n\n án phát triển nhà ở\n\n- Trình tự thực hiện;\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thành phần hồ sơ;\n\n- Thời hạn giải quyết;\n\n- Phí, lệ phí:\n\n(1) Phí: Thẩm định\r\n\n hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\n\n+ Các dự án đầu tư xây dựng nhà ở\r\n\n để bán hoặc cho thuê: 350.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Các dự án nhà ở xã hội: 240.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n(2) Lệ phí: Cấp giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất\n\n+ Đất tại khu vực phường: 70.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Đất tại khu vực thị trấn: 35.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Đất tại khu vực xã: 15.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp có trích lục thửa đất:\r\n\n 30.000 đồng/lần\n\n* Lưu ý: Miễn Phí\r\n\n thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Lệ phí cấp giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng\r\n\n là người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật đất đai;\n\n- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu,\r\n\n miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;\n\n- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n14\n\n1.002993.000.00.00.H04\n\nĐăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền\r\n\n sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường\r\n\n hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên chuyển\r\n\n quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền\r\n\n theo quy định\n\n- Trình tự thực hiện;\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thành phần hồ sơ;\n\n- Thời hạn giải quyết;\n\n- Phí, lệ phí:\n\n(1) Phí: Thẩm định\r\n\n hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất \n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n+ Các dự án đầu tư xây dựng nhà ở\r\n\n để bán hoặc cho thuê: 350.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Các dự án nhà ở xã hội: 240.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Đối với đất sản xuất, kinh doanh\n\n• Trường hợp cấp mới GCN: 85.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n• Trường hợp chứng nhận biến động:\r\n\n 68.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Đối với đất sử dụng làm nhà ở:\n\n• Trường hợp cấp mới GCN: 76.500 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n• Trường hợp chứng nhận biến động:\r\n\n 61.200 đồng/hồ sơ/01 thửa \n\n(2) Lệ phí: Cấp giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất \n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 550.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa.\n\n- Chứng nhận đăng ký biến động về\r\n\n đất đai: 50.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n- Trích lục bản đồ địa chính, văn\r\n\n bản, số liệu hồ sơ địa chính (nếu có): 30.000 đồng/lần.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Trường hợp cấp mới GCN:\n\n• Đất tại khu vực phường: 35.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n• Đất tại khu vực thị trấn: 25.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n• Đất tại khu vực xã: 12.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp chứng nhận biến động:\n\n• Đất tại khu vực phường, thị trấn:\r\n\n 30.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n• Đất tại khu vực xã: 15.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa \n\n+ Trường hợp nếu có trích lục thửa\r\n\n đất: 15.000 đồng/lần\n\n* Lưu ý: Miễn Phí\r\n\n thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Lệ phí cấp giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng\r\n\n là người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật đất đai;\n\n- Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT \r\n\n ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi Thông tư quy định hướng\r\n\n dẫn thi hành Luật đất đai;\n\n- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu,\r\n\n miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;\n\n- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n15\n\n2.000889.000.00.00.H04\n\nĐăng ký biến động quyền sử dụng đất,\r\n\n quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển nhượng, cho\r\n\n thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền\r\n\n sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản\r\n\n gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng; tăng thêm diện\r\n\n tích do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất đã có Giấy chứng\r\n\n nhận\n\n- Trình tự thực hiện;\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thành phần hồ sơ;\n\n- Thời hạn giải quyết;\n\n- Phí, lệ phí.\n\n(1) Phí: Thẩm định\r\n\n hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất \n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n+ Trường hợp cấp mới GCN: 350.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp không cấp mới GCN:\r\n\n 300.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Đối với đất sản xuất, kinh doanh\n\n• Trường hợp cấp mới GCN: 85.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n• Trường hợp chứng nhận biến động:\r\n\n 68.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Đối với đất sử dụng làm nhà ở:\n\n• Trường hợp cấp mới GCN: 76.500 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n• Trường hợp chứng nhận biến động:\r\n\n 61.200 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n(2) Lệ phí: Cấp giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n+ Cấp GCN quyền sử dụng đất:\r\n\n 150.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 550.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa.\n\n- Chứng nhận đăng ký biến động về\r\n\n đất đai: 50.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n- Trích lục bản đồ địa chính, văn\r\n\n bản, số liệu hồ sơ địa chính (nếu có): 30.000 đồng/lần.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Trường hợp cấp mới GCN:\n\n• Đất tại khu vực phường: 35.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n• Đất tại khu vực thị trấn: 25.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n• Đất tại khu vực xã: 12.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp chứng nhận biến động:\n\n• Đất tại khu vực phường, thị trấn:\r\n\n 30.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n• Đất tại khu vực xã: 15.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp nếu có trích lục thửa\r\n\n đất: 15.000 đồng/lần\n\n* Lưu ý: Miễn Phí\r\n\n thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Lệ phí cấp giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng\r\n\n là người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật đất đai;\n\n- Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT \r\n\n ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi Thông tư quy định hướng\r\n\n dẫn thi hành Luật đất đai;\n\n- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu,\r\n\n miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;\n\n- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n16\n\n1.001991.000.00.00.H04\n\nBán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn\r\n\n liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm\n\n- Trình tự thực hiện;\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thời hạn giải quyết;\n\n- Phí, lệ phí:\n\n(1) Phí: Thẩm định\r\n\n hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất \n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n+ Trường hợp cấp mới GCN: 350.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp không cấp mới GCN:\r\n\n 300.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Đối với đất sản xuất, kinh doanh\n\n• Trường hợp cấp mới GCN: 85.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n• Trường hợp chứng nhận biến động:\r\n\n 68.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Đối với đất sử dụng làm nhà ở:\n\n• Trường hợp cấp mới GCN: 76.500 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n• Trường hợp chứng nhận biến động:\r\n\n 61.200 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n(2) Lệ phí: Cấp giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n+ Cấp GCN quyền sử dụng đất:\r\n\n 150.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 550.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa.\n\n- Chứng nhận đăng ký biến động về\r\n\n đất đai: 50.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Trường hợp cấp mới GCN:\n\n• Đất tại khu vực phường: 35.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n• Đất tại khu vực thị trấn: 25.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n• Đất tại khu vực xã: 12.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp chứng nhận biến động:\n\n• Đất tại khu vực phường, thị trấn:\r\n\n 30.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n• Đất tại khu vực xã: 15.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp nếu có trích lục thửa\r\n\n đất: 15.000 đồng/lần\n\n* Lưu ý: Miễn Phí\r\n\n thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Lệ phí cấp giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng\r\n\n là người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật đất đai;\n\n- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;\n\n- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n17\n\n2.000880.000.00.00.H04\n\nĐăng ký biến động quyền sử dụng đất,\r\n\n quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết tranh\r\n\n chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê\r\n\n biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án:\r\n\n chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia\r\n\n quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng,\r\n\n của nhóm người sử dụng đất: đăng ký biến động đối với trường hợp hộ gia đình,\r\n\n cá nhân đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp\n\n- Trình tự thực hiện;\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thành phần hồ sơ;\n\n- Thời hạn giải quyết;\n\n- Phí, lệ phí:\n\n(1) Phí: Thẩm định\r\n\n hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất \n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n+ Trường hợp cấp mới GCN: 350.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp không cấp mới GCN:\r\n\n 300.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Đối với đất sản xuất, kinh doanh\n\n• Trường hợp cấp mới GCN: 85.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n• Trường hợp chứng nhận biến động:\r\n\n 68.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Đối với đất sử dụng làm nhà ở:\n\n• Trường hợp cấp mới GCN: 76.500 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n• Trường hợp chứng nhận biến động:\r\n\n 61.200 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n(2) Lệ phí: Cấp giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất \n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n+ Cấp GCN quyền sử dụng đất:\r\n\n 150.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 550.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa.\n\n- Chứng nhận đăng ký biến động về\r\n\n đất đai: 50.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Trường hợp cấp mới GCN:\n\n• Đất tại khu vực phường: 35.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n• Đất tại khu vực thị trấn: 25.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n• Đất tại khu vực xã: 12.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp chứng nhận biến động:\n\n• Đất tại khu vực phường, thị trấn:\r\n\n 30.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n• Đất tại khu vực xã: 15.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp nếu có trích lục thửa\r\n\n đất: 15.000 đồng/lần\n\n* Lưu ý: Miễn Phí\r\n\n thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Lệ phí cấp giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng\r\n\n là người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật đất đai;\n\n- Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT \r\n\n ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi Thông tư quy định hướng\r\n\n dẫn thi hành Luật đất đai;\n\n- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu,\r\n\n miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;\n\n- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n18\n\n1.001134.000.00.00.H04\n\nĐăng ký biến động đối với trường hợp\r\n\n chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần\r\n\n cho cả thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình\r\n\n thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất\n\n- Trình tự thực hiện;\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thành phần hồ sơ;\n\n- Thời hạn giải quyết;\n\n- Phí, lệ phí:\n\n(1) Phí: Thẩm định\r\n\n hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất \n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n+ Trường hợp cấp mới GCN: 350.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp không cấp mới GCN:\r\n\n 300.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Đối với đất sản xuất, kinh doanh\n\n• Trường hợp cấp mới GCN: 85.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n• Trường hợp chứng nhận biến động:\r\n\n 68.000 đồng/hồ sơ/01 thửa \n\n+ Đối với đất sử dụng làm nhà ở:\n\n• Trường hợp cấp mới GCN: 76.500 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n• Trường hợp chứng nhận biến động:\r\n\n 61.200 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n(2) Lệ phí: Cấp giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất \n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n+ Cấp GCN quyền sử dụng đất:\r\n\n 150.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 550.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa.\n\n- Chứng nhận đăng ký biến động về\r\n\n đất đai: 50.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện TTHC\r\n\n là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Trường hợp cấp mới GCN:\n\n• Đất tại khu vực phường: 35.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n• Đất tại khu vực thị trấn: 25.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n• Đất tại khu vực xã: 12.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp chứng nhận biến động:\n\n• Đất tại khu vực phường, thị trấn:\r\n\n 30.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n• Đất tại khu vực xã: 15.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp nếu có trích lục thửa\r\n\n đất: 15.000 đồng/lần\n\n* Lưu ý: Miễn Phí\r\n\n thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Lệ phí cấp giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng\r\n\n là người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật đất đai;\n\n- Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT \r\n\n ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi Thông tư quy định hướng\r\n\n dẫn thi hành Luật đất đai;\n\n- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu,\r\n\n miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;\n\n- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n19\n\n1.005194.000.00.00.H04\n\nCấp lại Giấy chứng nhận hoặc cấp lại\r\n\n Trang bổ sung của Giấy chứng nhận do bị mất\n\n- Trình tự thực hiện;\n\n- Thời hạn giải quyết;\n\n- Phí, lệ phí:\n\n(1) Phí: Thẩm định\r\n\n hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức: 350.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Đối với đất sử dụng vào mục đích\r\n\n sản xuất, kinh doanh: 68.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Đối với đất sử dụng làm nhà ở:\r\n\n 61.200 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n(2) Lệ phí: Cấp giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n+ Cấp lại quyền sử dụng: 50.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa.\n\n+ Cấp lại quyền sử dụng đất, quyền\r\n\n sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 70.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n- Trích lục bản đồ địa chính, văn\r\n\n bản, số liệu hồ sơ địa chính (nếu có): 30.000 đồng/lần.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Đất tại khu vực phường: 30.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Đất tại khu vực thị trấn: 20.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Đất tại khu vực xã: 10.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp nếu có trích lục thửa\r\n\n đất: 15.000 đồng/lần\n\n* Lưu ý: Miễn Phí\r\n\n thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Lệ phí cấp giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng\r\n\n là người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật đất đai;\n\n- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu,\r\n\n miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;\n\n- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n20\n\n1.001045.000.00.00.H04\n\nĐăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan\r\n\n nhà nước có thẩm quyền\n\n- Trình tự thực hiện;\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thời hạn giải quyết;\n\n- Phí, lệ phí:\n\n(1) Phí: Thẩm định\r\n\n hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất \n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n+ Trường hợp cấp mới GCN: 350.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp không cấp mới GCN: 300.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Trường hợp cấp mới GCN: 85.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp chứng nhận biến động:\r\n\n 68.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n(2) Lệ phí: Cấp giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n+ Cấp GCN quyền sử dụng đất:\r\n\n 150.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n+ Chứng nhận đăng ký biến động về\r\n\n đất đai: 50.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n+ Trích lục bản đồ địa chính, văn\r\n\n bản, số liệu hồ sơ địa chính (nếu có): 30.000 đồng/lần.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Trường hợp cấp mới GCN:\n\n• Đất tại khu vực phường: 35.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n• Đất tại khu vực thị trấn: 25.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n• Đất tại khu vực xã: 12.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp chứng nhận biến động:\n\n• Đất tại khu vực phường, thị trấn:\r\n\n 30.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n• Đất tại khu vực xã: 15.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp nếu có trích lục thửa\r\n\n đất: 15.000 đồng/lần\n\n* Lưu ý: Miễn Phí\r\n\n thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Lệ phí cấp giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng\r\n\n là người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật. \n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\n TTHC.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật đất đai;\n\n- Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT \r\n\n ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi Thông tư quy định hướng\r\n\n dẫn thi hành Luật đất đai;\n\n- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu,\r\n\n miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;\n\n- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n21\n\n1.001009.000.00.00.H04\n\nChuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị\r\n\n quyền sử dụng đất\n\n- Trình tự thực hiện;\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thời hạn giải quyết;\n\n- Phí, lệ phí.\n\n(1) Phí: Thẩm định\r\n\n hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất \n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n+ Trượng hợp cấp mới GCN: 350.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp không cấp mới GCN:\r\n\n 300.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Đối với đất sản xuất, kinh doanh\n\n• Trường hợp cấp mới GCN: 85.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n• Trường hợp chứng nhận biến động:\r\n\n 68.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Đối với đất sử dụng làm nhà ở:\n\n• Trường hợp cấp mới GCN: 76.500 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n• Trường hợp chứng nhận biến động:\r\n\n 61.200 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n(2) Lệ phí: Cấp giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất \n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n+ Trường hợp cấp mới GCN: 350.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp không cấp mới GCN: 300.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n+ Trích lục bản đồ địa chính, văn\r\n\n bản, số liệu hồ sơ địa chính (nếu có): 30.000 đồng/lần.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Trường hợp cấp mới GCN:\n\n• Đất tại khu vực phường: 35.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n• Đất tại khu vực thị trấn: 25.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n• Đất tại khu vực xã: 12.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp chứng nhận biến động:\n\n• Đất tại khu vực phường, thị trấn:\r\n\n 30.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n• Đất tại khu vực xã: 15.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp nếu có trích lục thửa\r\n\n đất: 15.000 đồng/lần\n\n* Lưu ý: Miễn Phí\r\n\n thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Lệ phí cấp giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng\r\n\n là người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật đất đai;\n\n- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu,\r\n\n miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;\n\n- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n22\n\n1.003836.000.00.00.H04\n\nGia hạn sử dụng đất ngoài khu công\r\n\n nghệ cao, khu kinh tế\n\n- Trình tự thực hiện;\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thành phần hồ sơ;\n\n- Thời hạn giải quyết;\n\n- Phí lệ phí\n\n(1) Phí: Thẩm định\r\n\n hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\n\n* Đối với đối tượng thực hiện TTHC\r\n\n là tổ chức:\n\n+ Trường hợp cấp mới GCN: 350.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp không cấp mới GCN: 300.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n+ Đất sử dụng vào mục đích sản xuất,\r\n\n kinh doanh: 68.000 đồng/hồ sơ/01 thửa \n\n+ Đối với đất sử dụng làm nhà ở:\r\n\n 61.200 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n(2) Lệ phí: Cấp giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n+ Trường hợp cấp mới GCN: 350.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp không cấp mới GCN: 300.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n+ Trích lục bản đồ địa chính, văn\r\n\n bản, số liệu hồ sơ địa chính (nếu có): 30.000 đồng/lần.\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là hộ gia đình, cá nhân:\n\n• Đất tại khu vực phường, thị trấn:\r\n\n 30.000 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n• Đất tại khu vực xã: 15.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp nếu có trích lục thửa\r\n\n đất: 15.000 đồng/lần\n\n* Lưu ý: Miễn Phí\r\n\n thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Lệ phí cấp giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng\r\n\n là người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật đất đai;\n\n- Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT \r\n\n ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi Thông tư quy định hướng\r\n\n dẫn thi hành Luật đất đai;\n\n- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu,\r\n\n miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;\n\n- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n23\n\n1.004206.000.00.00.H04\n\nXác nhận tiếp tục sử dụng đất nông\r\n\n nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất đối với trường hợp có\r\n\n nhu cầu\n\n- Trình tự thực hiện;\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thành phần hồ sơ;\n\n- Thời hạn giải quyết;\n\n- Phí, lệ phí:\n\n(1) Phí: Thẩm định\r\n\n hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\n\n+ Đất sử dụng vào mục đích sản xuất,\r\n\n kinh doanh: 68.000 đồng/hồ sơ/01 thửa \n\n+ Đối với đất sử dụng làm nhà ở:\r\n\n 61.200 đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n(2) Lệ phí: Cấp giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất\n\n• Đất tại khu vực phường, thị trấn:\r\n\n 30.000 đồng/hồ sơ/01 thửa \n\n• Đất tại khu vực xã: 15.000 đồng/hồ\r\n\n sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp nếu có trích lục thửa\r\n\n đất: 15.000 đồng/lần\n\n* Lưu ý: Miễn Phí\r\n\n thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Lệ phí cấp giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng\r\n\n là người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật đất đai;\n\n- Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT \r\n\n ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi Thông tư quy định hướng\r\n\n dẫn thi hành Luật đất đai;\n\n- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu,\r\n\n miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;\n\n- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n24\n\n1.004217.000.00.00.H04\n\nGia hạn sử dụng đất nông nghiệp của\r\n\n cơ sở tôn giáo\n\n- Thành phần hồ sơ;\n\n- Phí, lệ phí:\n\n(1) Phí: Không\n\n(2) Lệ phí: Cấp giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất\n\n*. Đối với đối tượng thực hiện\r\n\n TTHC là tổ chức:\n\n+ Trường hợp cấp mới GCN: 350.000\r\n\n đồng/hồ sơ/01 thửa\n\n+ Trường hợp không cấp mới GCN:\r\n\n 300.000 đồng/hồ sơ/01 thửa.\n\n+ Trích lục bản đồ địa chính, văn\r\n\n bản, số liệu hồ sơ địa chính (nếu có): 30.000 đồng/lần.\n\n* Lưu ý: Miễn Phí\r\n\n thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Lệ phí cấp giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng\r\n\n là người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT \r\n\n ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi Thông tư quy định hướng\r\n\n dẫn thi hành Luật đất đai;\n\n- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND \r\n\n ngày 10/7/2020 của Hôi đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu,\r\n\n miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;\n\n- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn,\r\n\n giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n", + "id": 100691 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100692.json b/contexts/context_100692.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c26593e32984f41a058591e5534d4b28af13e73b --- /dev/null +++ b/contexts/context_100692.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-416-QD-UBND-2018-kinh-phi-mo-hinh-san-xuat-xoai-dat-tieu-chuan-VietGAP-An-Giang-394094.aspx", + "name": "Quyet-dinh-416-QD-UBND-2018-kinh-phi-mo-hinh-san-xuat-xoai-dat-tieu-chuan-VietGAP-An-Giang-394094", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 416/QĐ-UBND\n\nAn Giang, ngày 01\r\n\n tháng 3 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT KINH PHÍ HỖ\r\n\nTRỢ THỰC HIỆN DỰ ÁN “XÂY DỰNG MÔ HÌNH SẢN XUẤT XOÀI BA MÀU CÓ QUY MÔ 500 HA ĐẠT\r\n\nTIÊU CHUẨN VIETGAP GẮN VỚI CHUỖI TIÊU THỤ SẢN PHẨM”\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND ngày\r\n\n17/02/2016 của UBND tỉnh An Giang về việc ban hành Quy định quản lý thực hiện\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh\r\n\nAn Giang;\n\nCăn cứ Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND ngày 16/3/2016\r\n\ncủa UBND tỉnh An Giang về việc ban hành Quy định định mức chi đối với đề tài, dự\r\n\nán khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh An\r\n\nGiang;\n\nCăn cứ Quyết định số 47/2017/QĐ-UBND ngày\r\n\n04/8/2017 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định\r\n\n09/2016/QĐ-UBND ngày 17/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định quản\r\n\nlý thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước\r\n\ntrên địa bàn tỉnh An Giang;\n\nCăn cứ Quyết định số 567/QĐ-UBND ngày 10/3/2016\r\n\ncủa UBND tỉnh về việc ban hành Chương trình hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ\r\n\nkhoa học và khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2016 -\r\n\n2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 187/QĐ-UBND ngày 13/01/2017\r\n\ncủa UBND tỉnh về việc phê duyệt tạm thời định mức kinh tế kỹ thuật trong lĩnh vực\r\n\nkhoa học và công nghệ tỉnh An Giang;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ\r\n\ntại Tờ trình số 168/TTr-SKHCN ngày 26/02/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kinh phí hỗ trợ thực hiện\r\n\ndự án “Xây dựng mô hình sản xuất xoài ba màu có quy mô 500 ha đạt tiêu chuẩn\r\n\nVietGAP gắn với chuỗi tiêu thụ sản phẩm”, cụ thể như sau:\n\n1. Tên dự án: Xây dựng mô hình sản xuất xoài\r\n\nba màu có quy mô 500 ha đạt tiêu chuẩn VietGAP gắn với chuỗi tiêu thụ sản phẩm.\n\n2. Cơ quan quản lý dự án: Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ.\n\n3. Cơ quan chủ trì dự án: Viện Cây ăn quả miền\r\n\nNam\n\n4. Chủ nhiệm dự án: TS. Võ Hữu Thoại.\n\n5. Thời gian thực hiện và hoàn thành dự án:\r\n\n24 tháng, bắt đầu từ tháng 03/2018 đến hết tháng 02/2020.\n\n6. Địa điểm triển khai dự án: Huyện Chợ Mới.\n\n7. Mục tiêu thực hiện của dự án:\n\na) Mục tiêu tổng quát: Tạo sự chuyển\r\n\nbiến trong tổ chức sản xuất và cung ứng xoài ba màu theo hướng liên kết từ trồng\r\n\nđến tiêu thụ sản phẩm, cải thiện và quản lý chất lượng xoài theo hướng vệ sinh\r\n\nan toàn thực phẩm.\n\nb) Mục tiêu cụ thể:\n\n- Tập huấn cho khoảng 730 nông hộ trồng xoài (mỗi lớp\r\n\n35 - 40 hộ) sẽ được tổ chức thành 20 lớp tập huấn, mỗi lớp 4 ngày.\n\n- Tổ chức 02 lớp tập huấn kiểm tra nội bộ: 01 lớp\r\n\ncho 50 hộ nông dân chủ chốt được tổ chức trong 02 ngày và 01 lớp tập huấn cho\r\n\n20 cán bộ kỹ thuật khuyến nông trong 05 ngày.\n\n- Mô hình sản xuất xoài ba màu có quy mô diện tích\r\n\n500 ha phải có chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP.\n\n- Nâng cao chất lượng sản phẩm (trái xoài đạt tiêu\r\n\nchuẩn VietGAP), trình độ quản lý nhóm (khoảng 50 người, sau khi đã được tập huấn\r\n\nkiểm tra nội bộ) và hiệu quả sản xuất cho nhà vườn (khoảng 730 người).\n\n- Xây dựng chuỗi liên kết trong cung ứng và tiêu thụ\r\n\nsản phẩm giữa các tổ hợp tác/HTX trồng xoài với các cơ sở/Doanh nghiệp kinh\r\n\ndoanh trái cây như: Công Ty TNHH Xuất Nhập khẩu Trái Cây Chánh Thu - Bến Tre,\r\n\nCông ty TNHH ORGA Việt Nam - TP HCM và một số doanh nghiệp khác có liên quan.\n\n- Mở rộng diện tích Hợp tác xã xoài VietGAP huyện\r\n\nChợ Mới - An Giang (thêm 500 ha). Chia làm 5 tổ hợp tác để thuận tiện cho việc\r\n\ntheo dõi, mỗi tổ hợp tác khoảng 140 - 150 hộ sản xuất xoài ba màu.\n\n8. Nội dung thực hiện:\n\na) Nội dung 1: Xây dựng và hỗ trợ phát triển\r\n\nHợp tác xã xoài VietGAP huyện Chợ Mới - An Giang.\n\n- Khảo sát các vùng trồng xoài, xây dựng hệ thống\r\n\nnhóm nông dân.\n\n- Tuyên truyền, vận động nông dân tham gia vào Hợp\r\n\ntác xã trồng xoài (dựa trên hợp tác xã đã có sẵn của địa phương).\n\n- Hỗ trợ duy trì Hợp tác xã xoài VietGAP huyện Chợ\r\n\nMới - An Giang.\n\nb) Nội dung 2: Sản xuất xoài đạt tiêu chuẩn VietGAP\r\n\ntại Hợp tác xã xoài VietGAP huyện Chợ Mới - An Giang.\n\n- Điều tra khảo sát hiện trạng áp dụng các biện\r\n\npháp canh tác xoài, môi trường làm việc của nhà vườn so với tiêu chuẩn VietGAP\r\n\nvà đề xuất biện pháp khắc phục theo các tiêu chí của VietGAP.\n\n- Tập huấn nông dân trồng xoài theo tiêu chuẩn\r\n\nVietGAP.\n\n- Đào tạo kiểm tra viên nội bộ cho tổ hợp tác trồng\r\n\nxoài.\n\n- Xây dựng sổ tay chất lượng trong sản xuất xoài\r\n\ntheo VietGAP.\n\n- Hướng dẫn trên thực địa cho nông dân của Hợp tác\r\n\nxã xoài VietGAP huyện Chợ Mới - An Giang.\n\n- Hướng dẫn Ban quản lý Hợp tác xã xây dựng và vận\r\n\nhành hệ thống nhóm nông hộ, thủ tục, quản lý hồ sơ theo VietGAP.\n\n- Kiểm tra nội bộ, đánh giá, chứng nhận VietGAP cho\r\n\nHợp tác xã xoài VietGAP huyện Chợ Mới - An Giang.\n\n- Giám sát quy trình sản xuất xoài đạt tiêu chuẩn\r\n\nVietGAP và duy trì sản xuất xoài tại Hợp tác xã đạt tiêu chuẩn VietGAP sau khi\r\n\nđạt chứng nhận.\n\nc) Nội dung 3: Xây dựng liên kết sản xuất -\r\n\ntiêu thụ và hỗ trợ phát triển thị trường xoài An Giang.\n\n- Khảo sát thực trạng thị trường xoài An Giang.\n\n- Khảo sát cơ sở/doanh nghiệp kinh doanh xoài trong\r\n\nnước.\n\n- Tư vấn phát triển sản phẩm và hỗ trợ mở rộng thị\r\n\ntrường xoài An Giang.\n\n- Tư vấn cấp mã vùng xuất khẩu xoài cho hợp tác xã.\n\n9. Sản phẩm của dự án (các sản phẩm chính):\n\n- Huyện Chợ Mới có thêm một vùng sản xuất xoài ba\r\n\nmàu đạt tiêu chuẩn VietGAP với quy mô diện tích 500 ha (lưu ý, không kể các diện\r\n\ntích xoài ba màu đã đạt chuẩn VietGAP trước đây)\n\n- 01 quy trình kỹ thuật canh tác, bảo vệ thực vật\r\n\nvà thu hoạch tiên tiến cho cây xoài đạt tiêu chuẩn VietGAP.\n\n- Đào tạo và tập huấn cho cán kỹ thuật, cán bộ khuyến\r\n\nnông (khoảng 20 người) và nông dân (730 người).\n\n- Liên kết doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm xoài ba\r\n\nmàu của dự án: Công Ty TNHH Xuất Nhập khẩu Trái cây Chánh Thu - Bến Tre, Công\r\n\nty TNHH ORGA Việt Nam - TP HCM và một số doanh nghiệp khác có liên quan (nếu\r\n\ncó).\n\n- Có mã vùng (code) để xuất khẩu qua ít nhất 1 - 2\r\n\nthị trường khó tính (Úc, Hàn Quốc, Mỹ).\n\n- Báo cáo khoa học tổng kết dự án.\n\n10. Kinh phí thực hiện:\n\na) Tổng kinh phí thực hiện dự án là 29.358.042.000\r\n\nđồng, bao gồm:\n\n- Nguồn sự nghiệp khoa học hỗ trợ: 2.699.780.000\r\n\nđồng (Hai tỷ, sáu trăm, chín mươi chín triệu, bảy trăm, tám mươi ngàn đồng).\r\n\nTrong đó:\n\n+ Kinh phí hỗ trợ khoa học công nghệ: \n\n1.713.514.000 đồng.\n\n+ Chi khác: \n\n986.266.000 đồng.\n\n- Kinh phí từ các nguồn khác: 26.658.262.000\r\n\nđồng.\n\nb) Các nội dung chi từ ngân sách nhà nước:\n\nSố TT\n\nNội dung các\r\n\n khoản chi\n\nKinh phí NSNN\r\n\n (đồng)\n\n1\n\nHỗ trợ công nghệ\n\n1.198.514.000\n\n2\n\nNguyên vật liệu\n\n15.000.000\n\n3\n\nCơ sở hạ tầng để đáp ứng điều kiện chứng nhận\r\n\n tiêu chuẩn VietGAP.\n\n500.000.000\n\n4\n\nChi khác\n\n986.266.000\n\n\n\nTổng cộng\n\n2.699.780.000\n\nĐiều 2.\n\n1. Chủ nhiệm dự án có trách nhiệm triển khai\r\n\nthực hiện nội dung dự án theo đúng Điều 1 của Quyết định này và tuân thủ đúng\r\n\ncác quy định của Nhà nước khi triển khai thực hiện dự án. Phối hợp với UBND huyện\r\n\nChợ Mới để triển khai thực hiện các nội dung dự án đạt kết quả cao.\n\n2. Ủy ban nhân dân huyện Chợ Mới hỗ trợ chủ\r\n\nnhiệm dự án thực hiện tốt các mục tiêu của dự án. Đồng thời, phối hợp Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ giám sát việc triển khai thực hiện dự án và báo cáo về UBND tỉnh\r\n\ntheo quy định.\n\n3. Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm\r\n\nthực hiện các thủ tục hỗ trợ, giám sát, kiểm tra việc triển khai thực hiện dự\r\n\nán theo theo tiến độ dự án, báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh theo quy định\r\n\nhiện hành. Nếu sau ngày 31/5/2018, Viện Cây ăn quả miền Nam vẫn\r\n\nchưa thực hiện dự án hoặc nếu sau ngày 30/4/2020 Viện Cây ăn quả\r\n\nmiền Nam vẫn chưa hoàn thành dự án “Xây dựng mô hình sản xuất xoài ba màu\r\n\nquy mô 500 ha đạt tiêu chuẩn VietGAP gắn với chuỗi tiêu thụ sản phẩm’’ thì\r\n\nkhông được hỗ trợ.\n\nĐiều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các\r\n\nSở, ngành: Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên\r\n\nquan, Ủy ban nhân dân huyện Chợ Mới, Viện Cây ăn quả miền Nam và TS. Võ Hữu Thoại\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TT.UBND tỉnh (b/c);\r\n\n - Sở KHCN (5 bản), Sở Tài chính;\r\n\n - Viện Cây ăn quả miền Nam;\r\n\n - UBND huyện Chợ Mới;\r\n\n - Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;\r\n\n - Phòng KTN, P.HCTC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lâm Quang Thi\n\n", + "id": 100692 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100693.json b/contexts/context_100693.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..252c903f92ba33d721d8a2e238140c01727cbdfc --- /dev/null +++ b/contexts/context_100693.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-272-2009-NQ-HDND-muc-thu-hoc-them-co-to-chuc-trong-truong-Nghe-An-195673.aspx", + "name": "Nghi-quyet-272-2009-NQ-HDND-muc-thu-hoc-them-co-to-chuc-trong-truong-Nghe-An-195673", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH NGHỆ AN\n\n---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 272/2009/NQ-HĐND\n\nVinh, ngày 23 tháng 7 năm\r\n\n 2009\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU ĐỐI VỚI HÌNH THỨC HỌC THÊM CÓ TỔ\r\n\nCHỨC TRONG CÁC TRƯỜNG CÔNG LẬP, BÁN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN\n\nHỘI ĐỒNG\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH NGHÊ AN\n\nKHOÁ XV KỲ HỌP THỨ 15\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14\r\n\nngày 6 tháng 2005;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n03/2007/QĐ-BGD ĐT ngày 31 tháng 01 năm 2007 của Bộ Giáo Dục và Đào tạo quy định\r\n\nvề dạy thêm học thêm;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n35/2006/TTLT/BGD&ĐT-BNV ngày 23 tháng 8 năm 2006 của liên Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo - Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục\r\n\nphổ thông công lập;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n71/2007/TTLT/BGD&ĐT-BNV ngày 28 tháng 11 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\n- Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở giáo dục mầm\r\n\nnon công lập;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n50/2008/TTLT/BGD&ĐT-BNV-BTC ngày 9 tháng 9 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ\r\n\nđối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập;\n\nXét đề nghị của UBND tỉnh tại\r\n\nTờ trình số 3837/TTr.UBND.VX, ngày 19 tháng 6 năm 2009 Về việc điều chỉnh mức\r\n\nthu đối với hình thức học thêm có tổ chức trong các trường công lập, bán công\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Nghệ An;\n\nTrên cơ sở báo cáo thẩm tra\r\n\ncủa Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\n\n1. Học\r\n\nthêm có tổ chức quy định trong Nghị quyết này là học thêm của học sinh do nhà\r\n\ntrường tổ chức.\n\n2. Quy định mức thu đối với\r\n\nhình thức học thêm có tổ chức trong các trường công lập, bán công trên địa bàn\r\n\ntỉnh Nghệ An, như sau:\n\nĐối tượng áp dụng:\n\n- Trẻ em trong độ tuổi học tại\r\n\ncác trường mầm non;\n\n- Học sinh học tại các trường\r\n\ntiểu học;\n\n- Học sinh học tại các trường\r\n\nTHCS;\n\n- Học sinh THCS, THPT, bổ túc THPT\r\n\ntham gia học nghề phổ thông.\n\n3. Mức thu thỏa thuận: (mức thu\r\n\ntối đa)\n\nHọc thêm có tổ chức là học thêm\r\n\ndo nhà trường tổ chức.\n\nNỘI DUNG\n\nĐƠN VỊ TÍNH\n\nMỨC THU\n\n1.\r\n\n Mầm non \n\n\n\n\n\n1.1. Chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ vào những\r\n\n ngày nghỉ\n\n1000đ/HS/ngày\n\n\n\na) Không tổ chức bán trú\n\n\n\n\n\n- Thành phố Vinh, thị xã, thị trấn đồng bằng \n\n\n\n11\n\n- Các vùng còn lại\n\n\n\n9\n\nb) Tổ chức bán trú\n\n\n\n\n\n- Thành phố Vinh, thị xã, thị trấn đồng bằng\n\n\n\n18\n\n- Các vùng còn lại\n\n\n\n15\n\n1.2. Chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ vào những\r\n\n ngày hè\n\n1000đ/HS/ngày\n\n\n\na) Không tổ chức bán trú \n\n\n\n\n\n- Thành phố Vinh, thị xã, thị trấn đồng bằng \n\n\n\n9\n\n- Các vùng còn lại\n\n\n\n7\n\nb) Tổ chức bán trú\n\n\n\n\n\n- Thành phố Vinh, thị xã, thị trấn đồng bằng\n\n\n\n15\n\n- Các vùng còn lại\n\n\n\n12\n\n2.\r\n\n Tiểu học\n\n1000đ/HS/tháng\n\n\n\n2.1. Học 2 buổi /ngày không có bán trú\n\n\n\n\n\n- Thành phố Vinh, thị xã, thị trấn đồng bằng\r\n\n (tương đương 3.000đ/HS/buổi)\n\n\n\n66\n\n- Các vùng còn lại (tương đương 2.800đ/HS/buổi)\n\n\n\n62\n\n2.2. Học 2 buổi /ngày có bán trú\n\n\n\n\n\n- Thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, thị trấn đồng\r\n\n bằng\n\n\n\n100\n\n- Các xã đồng bằng và thị xã Thái Hòa\n\n\n\n99\n\n- Các vùng còn lại\n\n\n\n85\n\n3.\r\n\n Học thêm có tổ chức\n\n1000đ/HS/buổi\n\n\n\n3.1. Trung học cơ sở\n\n\n\n\n\n- Thành phố Vinh, thị xã, thị trấn đồng bằng\n\n\n\n6\n\n- Các vùng còn lại\n\n\n\n5\n\n3.2. Trung học phổ thông và bổ túc trung học\r\n\n phổ thông\n\n\n\n\n\n- Thành phố Vinh, thị xã, thị trấn đồng bằng\n\n\n\n7\n\n- Các vùng còn lại\n\n\n\n6\n\n4.\r\n\n Học nghề phổ thông\n\n1000đ/HS/tiết\n\n\n\n- Trung học cơ sở \n\n\n\n0,8\n\n- Trung học phổ thông và bổ túc trung học phổ\r\n\n thông\n\n\n\n1\n\n- Học tại TTKTTHHN tỉnh và huyện\n\n\n\n0,8\n\n4. Tổ chức thu và quản lý:\n\nCác cơ sở giáo dục - đào tạo chịu\r\n\ntrách nhiệm thu quản lý và sử dụng các khoản tiền thu trên theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\n5. Khi có sự thay đổi về chế độ\r\n\ntiền lương theo quy định của Chính phủ, UBND tỉnh xem xét quyết định điều chỉnh\r\n\nmức thu cho phù hợp và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.\n\nĐiều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ vào quy định\r\n\nhiện hành của nhà nước và nội dung của Nghị quyết này để tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Nghệ An Khoá XV kỳ họp thứ 15 thông qua./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nBùi Thị Thu Hương\n\n", + "id": 100693 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100694.json b/contexts/context_100694.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..13aa079c717a8446530edd0541f78372761b7864 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100694.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Thong-tu-20-2022-TT-BCT-Quy-chuan-an-toan-san-pham-vat-lieu-no-cong-nghiep-day-no-thuong-538480.aspx", + "name": "Thong-tu-20-2022-TT-BCT-Quy-chuan-an-toan-san-pham-vat-lieu-no-cong-nghiep-day-no-thuong-538480", + "passage": "BỘ CÔNG THƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 20/2022/TT-BCT\n\nHà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2022\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nBAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN\r\n\nTOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - DÂY NỔ THƯỜNG\n\nCăn cứ Luật Tiêu\r\n\nchuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;\n\nCăn cứ Luật Quản\r\n\nlý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;\n\nCăn cứ Luật Chất\r\n\nlượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 27/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm\r\n\n2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm\r\n\n2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm\r\n\n2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12\r\n\nnăm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng\r\n\nsản phẩm, hàng hóa;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an\r\n\ntoàn và Môi trường công nghiệp;\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư ban\r\n\nhành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp -\r\n\ndây nổ thường.\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - dây nổ thường.\n\nKý hiệu: QCVN 12 - 7:2022/BCT.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\nThông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\nChánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng các Cục: Kỹ thuật an toàn và Môi trường\r\n\ncông nghiệp, Hóa chất; Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Sở Công\r\n\nThương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng các cơ quan, tổ\r\n\nchức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Quốc hội;\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan\r\n\n thuộc CP;\n\n- Lãnh đạo Bộ Công Thương;\n\n- Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương;\n\n- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\n TW;\n\n- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố\r\n\n trực thuộc TW;\r\n\n - Cục Kiểm tra\r\n\n VBQPPL (Bộ Tư pháp);\n\n- Công báo;\n\n- Website Chính phủ, Bộ Công Thương;\n\n- Lưu: VT, ATMT.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nNguyễn Sinh Nhật Tân\n\n \n\nQCVN 12 - 7:2022/BCT\n\nQUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN\r\n\nPHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - DÂY NỔ THƯỜNG\n\nNational\r\n\ntechnical regulation on safety of industrial explosive materials - Detonating\r\n\nCords\n\n \n\nLỜI\r\n\nNÓI ĐẦU\n\nQCVN 12 - 7:2022/BCT do Tổ soạn thảo Quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - dây nổ\r\n\nthường biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt,\r\n\nBộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo\r\n\nThông tư số 20/2022/TT-BCT ngày 31 tháng\r\n\n10 năm 2022.\n\n \n\nQUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP\r\n\n- DÂY NỔ THƯỜNG\n\nNational technical\r\n\nregulation on safety of industrial explosive materials - Detonating Cords\n\nI. QUY ĐỊNH CHUNG\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chuẩn kỹ thuật này quy định chỉ tiêu kỹ\r\n\nthuật, phương pháp thử và quy định quản lý đối với dây nổ thường có mã HS 3603.20.00.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy chuẩn kỹ thuật này áp dụng cho các tổ chức,\r\n\ncá nhân có hoạt động liên quan tới dây nổ thường trên lãnh thổ Việt Nam và các\r\n\ntổ chức, cá nhân khác có liên quan.\n\n3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Quy chuẩn kỹ thuật này, từ ngữ dưới đây\r\n\nđược hiểu như sau:\n\nDây nổ thường: Là một loại phụ kiện nổ dùng để\r\n\ntruyền sóng nổ để kích nổ trực tiếp các lượng thuốc nổ có độ nhạy cao, có cấu\r\n\ntạo gồm lõi thuốc nổ mạnh bao quanh bằng các lớp sợi xenluno hoặc sợi xenluno\r\n\npha nilon.\n\nII. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT\n\n4. Tài liệu viện dẫn\n\nCác tài liệu viện dẫn trong Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nnày được áp dụng phiên bản được nêu ở dưới đây. Trường hợp tài liệu viện dẫn đã\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, áp dụng phiên bản mới nhất.\n\n- QCVN 01:2019/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia\r\n\nvề an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử\r\n\ndụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ.\n\n- QCVN 02:2015/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia\r\n\nvề các loại kíp nổ điện.\n\n- QCVN 07:2012/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia\r\n\nvề kíp nổ vi sai phi điện.\n\n- QCVN 07:2015/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia\r\n\nvề thuốc nổ Amonit AD1.\n\n- QCVN 04:2020/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia\r\n\nvề thuốc nổ nhũ tương dùng cho lộ thiên.\n\n5. Chỉ tiêu kỹ thuật\n\nChỉ tiêu kỹ thuật của dây nổ thường được quy\r\n\nđịnh tại Bảng 1.\n\nBảng 1. Chỉ tiêu kỹ thuật của dây nổ thường\n\nTT\n\nTên chỉ tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nChỉ tiêu\n\n1\n\nĐường kính ngoài \n\n \n\n \n\n+ Loại 5 g/m\n\nmm\n\n3,8\r\n\n ± 0,2\n\n+ Loại 6 g/m\n\nmm\n\n3,6\r\n\n ± 0,2\n\n+ Loại 10 g/m\n\nmm\n\n4,8\r\n\n ± 0,3\n\n+ Loại 12 g/m\n\nmm\n\n5,8\r\n\n ± 0,3\n\n+ Loại 40g/m\n\nmm\n\n7,8\r\n\n ± 0,2\n\n+ Loại 70g/m\n\nmm\n\n11,0\r\n\n ± 0,2\n\n+ Loại khác\n\nmm\n\nTheo\r\n\n đặt hàng\n\n2\n\nTốc độ nổ\n\nm/s\n\nKhông\r\n\n nhỏ hơn 6 500\n\n3\n\nĐộ bền kéo\n\nN\n\n500\n\n4\n\nMật độ thuốc\n\n \n\n \n\n+ Loại 5 g/m\n\ng/m\n\n5 ± 1\n\n+ Loại 6 g/m\n\ng/m\n\n6 ± 1\n\n+ Loại 10 g/m\n\ng/m\n\n10\r\n\n ± 1\n\n+ Loại 12 g/m\n\ng/m\n\n12 ± 1\n\n+ Loại 40 g/m\n\ng/m\n\n40\r\n\n ± 3\n\n+ Loại 70 g/m\n\ng/m\n\n70\r\n\n ± 5\n\n+ Loại khác\n\ng/m\n\nTheo\r\n\n đặt hàng\n\n5\n\nKhả năng kích nổ\n\n \n\n \n\n- Dây nổ thường loại 10 g/m, 12 g/m, 40 g/m và 70\r\n\n g/m:\n\n \n\n- Kích nổ hoàn toàn thỏi thuốc nổ AD1 hoặc thỏi\r\n\n thuốc nổ nhũ tương dùng cho lộ thiên khối lượng 200 g.\n\n- Dây nổ thường loại 5 g/m và 6\r\n\n g/m:\n\n \n\n- Kích nổ kíp nổ vi sai phi điện qua móc đấu chữ J\r\n\n và khả năng truyền nổ qua các mối nhánh, nối kéo dài đảm bảo tin cậy.\n\n6\n\nKhả năng chịu nhiệt độ cao\n\n \n\nChịu được nhiệt độ từ + 52°C đến +55°C trong thời\r\n\n gian 6 h\n\n7\n\nKhả năng chịu nhiệt độ thấp\n\n \n\nChịu được nhiệt độ từ -32 °C đến -38 °C trong thời\r\n\n gian 2 h\n\n6. Bao gói\n\nDây nổ thường được cuộn thành từng cuộn, mỗi\r\n\ncuộn dài 50 m hoặc rulô dài 200 m hoặc theo đặt hàng. Trong mỗi cuộn 50 m có\r\n\nnhiều nhất là 2 đoạn, chiều dài của đoạn ngắn nhất không nhỏ hơn 10 m. Trong mỗi\r\n\nrulô 200 m có nhiều nhất là 4 đoạn, chiều dài của đoạn ngắn nhất không nhỏ hơn\r\n\n10 m. Các đầu dây của mỗi đoạn dây nổ thường được lắp chụp phòng ẩm hoặc\r\n\nnhúng chất chống ẩm.\n\nMỗi cuộn dây nổ thường được cho vào 01 túi PE\r\n\nbuộc chặt hoặc hàn kín. 10 túi PE chứa dây nổ thường (500 m dây nổ) được bảo\r\n\nquản trong 01 thùng cacton.\n\nĐối với rulô 200 m được cho vào túi PE buộc\r\n\nchặt hoặc hàn kín, 02 túi PE (400 m dây nổ) được bảo quản trong 01 thùng cacton.\n\n7. Phương pháp thử\n\n7.1. Xác định đường kính ngoài\n\n7.1.1. Dụng cụ\n\nThước cặp Panme có vạch chia 0,1 mm.\n\n7.1.2. Tiến hành\n\n- Kiểm tra bằng mắt thường về tình trạng mặt\r\n\nngoài dây nổ thường;\n\n- Dùng thước cặp đo đường kính ngoài của 03 đoạn\r\n\ndây nổ thường bất kỳ. Mỗi đoạn đo ở 5 vị trí khác nhau, ghi lại các kết\r\n\nquả.\n\n7.1.3. Đánh giá kết quả\n\n- Mặt ngoài dây nổ thường có một lớp nhựa bọc bên\r\n\nngoài, bề mặt không khuyết tật, không dập gãy, không rạn nứt và không bong tróc\r\n\nvỏ;\n\n- Kích thước dây nổ thường đạt yêu cầu theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này.\n\n7.2. Xác định tốc độ nổ\n\n7.2.1. Thiết bị, dụng cụ\n\n- Máy đo thời gian, sai số 10-6 s;\n\n- Bộ thu tín hiệu quang hoặc dây dẫn tín hiệu\r\n\nquang;\n\n- Dụng cụ định vị mẫu dây nổ thường;\n\n- Thước đo chiều dài có chia vạch 1 mm;\n\n- Kíp nổ điện số 8 theo quy định tại QCVN\r\n\n02:2015/BCT;\n\n- Máy nổ mìn chuyên dụng hoặc nguồn điện một\r\n\nchiều từ 6 V đến 12 V;\n\n- Dây đồng trần đường kính 0,15 mm, 0,3 mm.\n\n7.2.2. Chuẩn bị mẫu thử\n\nSố lượng: 03 mẫu, mỗi mẫu dài 1,0 m.\n\n7.2.3. Tiến hành thử\n\n- Chuẩn bị máy đo theo hướng dẫn sử dụng thiết\r\n\nbị;\n\n- Tiến hành đấu nối dây nổ thường theo sơ đồ tại\r\n\nhình 1.\n\n- Định vị mẫu thử trên giá thử tại vị trí quy\r\n\nđịnh. Buộc 2 đầu dây đồng hoặc dây quang (dây tín hiệu start và dây tín hiệu stop) vào mẫu thử, chú ý\r\n\nkhông để 2 dây xoắn vào nhau và vuông góc với trục dây nổ thường. Dây đồng hoặc\r\n\ndây\n\nquang\r\n\nthứ nhất (dây tín hiệu start) được buộc cách vị trí buộc dây đồng hoặc dây\r\n\nquang thứ hai (dây tín hiệu stop) một đoạn 500 mm ± 1 mm;\n\n- Dùng băng dính quấn chặt kíp nổ vào một đầu mẫu\r\n\nthử ở vị trí cách đầu mẫu thử ít nhất 60 mm; đáy kíp cách vị trí buộc dây tín\r\n\nhiệu start một đoạn 100 mm;\n\n- Trường hợp không có giá thử, đặt mẫu thử trên\r\n\nmặt phẳng, phủ lớp cát mỏng lên mẫu thử để định vị, đảm bảo dây nổ thường không\r\n\nbị cong, không xoắn trước khi thử và dây start, dây stop vuông góc với trục\r\n\ndây nổ thường;\n\n- Đấu dây dẫn của kíp nổ với máy nổ mìn;\n\n- Đặt máy đo ở trạng thái sẵn sàng đo, dùng kíp nổ\r\n\nđiện số 8 kích nổ dây nổ thường. Đọc kết quả trên máy đo thời gian.\n\n- Tiến hành lần lượt như trên thử hết số lượng 03\r\n\nmẫu;\n\n- Trường hợp sử dụng máy đo tốc độ nổ dùng tín\r\n\nhiệu quang để xác định trực tiếp tốc độ nổ của mẫu thử thì dây đồng trần được\r\n\nthay thế bằng dây tín hiệu quang chuyên dụng và thực hiện thao tác phép đo\r\n\ntương tự như đối với máy đo thời gian.\n\nHình 1- Sơ đồ đấu nối dây nổ\r\n\nthường để đo tốc độ nổ\n\n7.2.4. Tính toán kết quả\n\nTốc độ nổ của dây nổ thường, m/s, tính theo\r\n\ncông thức:\n\nV =\n\nl\n\nm/s (1)\n\nt\n\nTrong đó:\n\nV: Tốc độ nổ của mẫu, m/s;\n\nl: Khoảng cách từ điểm bắt đầu (Start) đến điểm stop, tính bằng m;\n\nt: Thời gian đo được trên máy đo thời gian, tính\r\n\nbằng s.\n\n7.3. Xác định độ bền kéo\n\n7.3.1. Thiết bị, dụng cụ\n\n- Thanh treo dây nổ thường;\n\n- Bộ quả cân có khối lượng 50 kg;\n\n- Đồng hồ bấm giây;\n\n- Kíp nổ điện số 8 theo quy định tại\r\n\nQCVN 02:2015/BCT;\n\n- Máy nổ mìn chuyên dụng hoặc nguồn điện một\r\n\nchiều từ 6 V đến 12 V;\n\n- Thước đo chiều dài có chia vạch 1 mm.\n\n7.3.2. Mẫu thử\n\nSố lượng: 03 mẫu, mỗi mẫu có chiều dài 1,0 m.\n\n7.3.3. Tiến hành thử\n\n- Gắn (hoặc buộc) chắc chắn 1 đầu mẫu thử lên\r\n\nthanh treo, đầu kia của mẫu treo quả cân khối lượng 50 kg, khoảng cách giữa thanh\r\n\ntreo và quả cân không được nhỏ hơn 500 mm, treo trong thời gian 10 min. Sau đó\r\n\nlấy mẫu thử ra kiểm tra tình trạng bên ngoài rồi cắt bỏ đoạn 2 đầu bị gá;\n\n- Dùng băng dính băng chặt kíp nổ điện số 8 áp\r\n\nsát vào mẫu thử ở vị trí cách đầu mẫu thử 60 mm. Nối dây dẫn của kíp nổ với máy\r\n\nnổ mìn hoặc nguồn điện một chiều 6 V đến 12 V;\n\n- Kích nổ mẫu thử.\n\n- Tiến hành lần lượt như trên thử hết số lượng 03\r\n\nmẫu.\n\n7.3.4. Đánh giá kết quả\n\n- Yêu cầu mẫu thử không đứt, lớp vỏ nhựa bọc\r\n\nngoài không rạn nứt và khi đem kích nổ mẫu thử nổ hoàn toàn;\n\n- Trường hợp có ít nhất 01 mẫu thử không đạt yêu\r\n\ncầu, tiến hành thử lại lần 2 với số lượng mẫu thử gấp gấp 02 lần số lượng mẫu\r\n\nthử theo yêu cầu lần 1. Yêu cầu lần thử này toàn bộ mẫu thử đạt yêu cầu. Trường\r\n\nhợp thử lần 2, có 01 mẫu không đạt thì kết luận lô hàng không đạt yêu cầu.\n\n7.4. Xác định mật độ thuốc\n\n7.4.1. Thiết bị, dụng cụ\n\n- Dao sắc, thớt gỗ;\n\n- Cân kỹ thuật, sai số 0,01 g;\n\n- Thước đo chiều dài có vạch chia 1 mm;\n\n- Tấm giấy sạch, kích thước 1,0 m x 1,0 m;\n\n7.4.2. Chuẩn bị mẫu thử\n\nSố lượng: 03 mẫu, mỗi mẫu dài 1,0 m.\n\n7.4.3. Tiến hành thử\n\n- Lót tấm giấy sạch ở dưới, dùng dao rạch lớp vỏ\r\n\nnhựa, tách các lớp sợi, nhẹ nhàng lấy thuốc và cho toàn bộ lượng thuốc vào tấm\r\n\ngiấy;\n\n- Cân khối lượng thuốc thu được;\n\n7.4.4. Đánh giá kết quả\n\n- Yêu cầu khối lượng thuốc thu được đạt yêu cầu\r\n\ntheo quy định tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này;\n\n- Trường hợp có ít nhất 01 mẫu thử không đạt yêu\r\n\ncầu, tiến hành lấy mẫu thử lại lần 2 với số lượng mẫu thử gấp 02 lần số lượng\r\n\nmẫu thử theo yêu cầu lần 1. Yêu cầu lần thử này toàn bộ mẫu thử đạt yêu cầu.\n\nTrường hợp thử lần 2 có 01 mẫu không đạt thì\r\n\nkết luận lô hàng không đạt yêu cầu.\n\n7.5. Xác định khả năng kích nổ\n\n7.5.1. Đối với dây nổ thường loại 10 g/m, 12 g/m, 40\r\n\ng/m và 70 g/m\n\n7.5.1.1. Thiết bị, dụng cụ\n\n- Thỏi thuốc nổ Amonit AD1 theo quy định tại QCVN\r\n\n07:2015/BCT hoặc thỏi thuốc nổ nhũ tương dùng cho lộ thiên theo quy định tại\r\n\nQCVN 04:2020/BCT, đường kính 32 mm, khối lượng 200 g;\n\n- Kíp nổ điện số 8 theo quy định tại QCVN\r\n\n02:2015/BCT;\n\n- Máy nổ mìn chuyên dụng hoặc nguồn điện một\r\n\nchiều từ 6 V đến 12 V;\n\n- Thước đo chiều dài có vạch chia 1,0 mm.\n\n7.5.1.2. Mẫu thử\n\nSố lượng: 03 mẫu, mỗi mẫu có chiều dài 1,0 m.\n\n7.5.1.3. Tiến hành thử\n\n- Đặt dây nổ thường áp sát theo chiều dài của\r\n\nthỏi thuốc nổ Amonit AD1 hoặc thỏi thuốc nổ nhũ tương dùng cho lộ thiên một\r\n\nđoạn dài 10 cm, 12 cm, dùng băng dính quấn chặt dây nổ thường vào thỏi\r\n\nthuốc theo hình 2;\n\n- Đặt mẫu dây nổ thường thử nghiệm trên mặt phẳng,\r\n\nkhông để mẫu bị xoắn, đầu dây kích nổ hướng ra ngoài. Dùng băng dính băng chặt\r\n\nkíp nổ áp sát vào mẫu dây nổ thường ở vị trí cách đầu dây 60 mm;\n\n- Nối dây dẫn của kíp nổ với máy nổ mìn hoặc\r\n\nnguồn điện một chiều từ 6 V đến 12 V, gây nổ mẫu thử;\n\n- Tiến hành lần lượt như trên thử hết số lượng 3\r\n\nmẫu.\n\nHình 2 - Sơ đồ đấu\r\n\nnối dây nổ thường để xác định khả năng kích nổ\n\n7.5.1.4. Đánh giá kết quả\n\n- Yêu cầu các mẫu dây nổ thường kích nổ hoàn toàn\r\n\nthỏi thuốc nổ Amonit AD1 hoặc thỏi thuốc nổ nhũ tương dùng cho lộ thiên khối\r\n\nlượng 200 g.\n\n- Trường hợp có ít nhất một mẫu thử không đạt yêu\r\n\ncầu, tiến hành thử lại lần 2 với số lượng mẫu thử gấp 02 lần số lượng mẫu thử\r\n\ntheo yêu cầu lần 1. Yêu cầu lần thử này toàn bộ mẫu thử đạt yêu cầu. Trường hợp thử\r\n\nlần 2, có 01 mẫu không đạt thì kết luận lô hàng không đạt yêu cầu.\n\n7.5.2. Đối với dây nổ thường loại 5 g/m và 6 g/m\n\n7.5.2.1. Thiết bị, dụng cụ\n\n- Kíp nổ điện theo quy định tại QCVN 02:2015/BCT;\n\n- Kíp nổ vi sai phi điện theo quy định tại QCVN\r\n\n07:2012/BCT;\n\n- Máy nổ mìn chuyên dụng hoặc nguồn điện một\r\n\nchiều từ 6 V đến 12 V;\n\n- Thước đo chiều dài có vạch chia 1,0 mm.\n\n7.5.2.2. Mẫu thử\n\nSố lượng: 03 mẫu, mỗi mẫu có chiều dài 1,0 m.\n\n7.5.2.3. Tiến hành thử\n\n- Lắp dây nổ thường với kíp nổ vi sai phi điện\r\n\nqua móc đấu chữ J của kíp nổ sai phi điện theo hình 2;\n\n- Đặt mẫu dây nổ thường thử nghiệm trên mặt\r\n\nphẳng, không để mẫu bị xoắn, đầu dây kích nổ hướng ra ngoài. Dùng băng\r\n\ndính băng chặt kíp nổ áp sát vào mẫu dây nổ thường ở vị trí cách đầu dây 60 mm;\n\n- Nối dây dẫn của kíp nổ với máy nổ mìn hoặc\r\n\nnguồn điện một chiều từ 6 V đến 12 V, gây nổ mẫu thử;\n\n- Tiến hành lần lượt như trên thử hết số lượng 3\r\n\nmẫu.\n\n7.5.2.4. Đánh giá kết quả\n\n- Yêu cầu các mẫu dây nổ thường kích nổ hoàn toàn\r\n\nkíp nổ vi sai phi điện.\n\n- Trường hợp có ít nhất một mẫu thử không đạt yêu\r\n\ncầu, tiến hành thử lại lần 2 với số lượng mẫu thử gấp 02 lần số lượng mẫu thử\r\n\ntheo yêu cầu lần 1. Yêu cầu lần thử này toàn bộ mẫu thử đạt yêu cầu. Trường hợp\r\n\nthử lần 2 có 01 mẫu không đạt thì kết luận lô hàng không đạt yêu cầu.\n\n7.6. Xác định khả năng chịu nhiệt độ cao\n\n7.6.1. Thiết bị, dụng cụ\n\n- Tủ sấy có thể điều chỉnh nhiệt độ đến +60 °C;\n\n- Kíp nổ điện số 8 theo quy định tại QCVN\r\n\n02:2015/BCT;\n\n- Máy nổ mìn chuyên dụng hoặc nguồn điện một\r\n\nchiều từ 6 V đến 12 V;\n\n- Thước đo chiều dài có chia vạch 1,0 mm.\n\n7.6.2. Mẫu thử\n\nSố lượng: 03 mẫu, mỗi mẫu có chiều dài 10 m.\n\n7.6.3. Tiến hành thử\n\n- Cuộn mẫu thử thành cuộn đường kính không nhỏ\r\n\nhơn 250 mm, dùng dây buộc cố định. Đặt mẫu thử vào tủ sấy và sấy ở nhiệt độ từ\r\n\n+52 °C đến +55 °C trong thời gian 6 h liên tục;\n\n- Lấy mẫu thử ra kiểm tra mặt ngoài rồi cắt mẫu\r\n\nthành 5 đoạn dài 1,0 m và một đoạn dài 5 m. Đem mẫu thử ra bãi thử, trải thẳng\r\n\ndây trục (đoạn dài 5 m), nối nhánh 5 đoạn dài 1 m cách đều nhau trên đoạn dây\r\n\ntrục theo hình 3.\n\n- Dùng băng dính băng chặt kíp nổ điện áp sát vào\r\n\nmẫu thử ở vị trí cách đầu mẫu thử 60 mm. Nối dây dẫn của kíp nổ điện với máy nổ\r\n\nmìn hoặc nguồn điện một chiều từ 6 V đến 12 V;\n\n- Gây nổ mẫu thử;\n\n- Tiến hành lần lượt như trên, thử hết số lượng 03 mẫu.\n\nHình 3 - Sơ đồ đấu nối dây nổ\r\n\nthường để xác định khả năng chịu nhiệt độ cao\n\n7.6.4. Đánh giá kết quả\n\n- Yêu cầu mẫu thử sau khi sấy ở nhiệt độ cao, lớp\r\n\nnhựa bọc ngoài không chảy, không nứt, không dính. Khi đem kích nổ, mẫu thử nổ\r\n\nhoàn toàn.\n\n- Trường hợp có ít nhất 01 mẫu không đạt yêu cầu\r\n\nquy định, tiến hành thử lại lần 2 với số lượng mẫu thử gấp 02 lần số lượng mẫu\r\n\nthử theo yêu cầu lần 1. Yêu cầu lần thử này toàn bộ mẫu thử đạt yêu cầu theo\r\n\nquy định. Trường hợp thử lần 2, có 01 mẫu không đạt thì kết luận lô hàng không\r\n\nđạt yêu cầu.\n\n7.7. Thử khả năng chịu nhiệt độ thấp\n\n7.7.1. Thiết bị, dụng cụ\n\n- Thiết bị làm lạnh có thể làm lạnh đến nhiệt độ\r\n\n- 40 °C;\n\n- Kíp nổ điện số 8 theo quy định tại QCVN\r\n\n02:2015/BCT;\n\n- Máy nổ mìn chuyên dụng hoặc nguồn điện một\r\n\nchiều từ 6 V đến 12 V;\n\n- Thước đo chiều dài có chia vạch 1,0 mm.\n\n7.7.2. Mẫu thử\n\nSố lượng: 03 mẫu, mỗi mẫu có chiều dài 10 m.\n\n7.7.3. Tiến hành thử\n\n- Cuộn mẫu thử thành cuộn đường kính không nhỏ\r\n\nhơn 250 mm, dùng dây buộc cố định. Đặt mẫu thử vào thiết bị làm lạnh ở nhiệt độ\r\n\ntừ -32 °C đến -38 °C trong thời gian 2 h liên tục;\n\n- Lấy mẫu thử ra kiểm tra mặt ngoài rồi cắt mẫu\r\n\nthành 10 đoạn, mỗi đoạn dài 1,0 m. Đem mẫu thử ra bãi thử, đấu nối tiếp 10 đoạn\r\n\nlại với nhau theo hình 4;\n\n- Dùng băng dính băng chặt kíp nổ điện áp sát vào\r\n\nmẫu thử ở vị trí cách đầu mẫu thử 60 mm. Nối dây dẫn của kíp nổ điện với máy nổ\r\n\nmìn hoặc nguồn điện một chiều từ 6 V đến 12 V;\n\n- Gây nổ mẫu thử;\n\n- Tiến hành lần lượt như trên, thử hết số lượng\r\n\n03 mẫu.\n\nHình 4 - Sơ đồ đấu nối dây nổ\r\n\nthường để xác định khả năng chịu nhiệt độ thấp\n\n7.7.4. Đánh giá kết quả\n\n- Yêu cầu mẫu thử sau khi làm lạnh, lớp nhựa bọc\r\n\nngoài không nứt, không vỡ. Khi đem kích nổ mẫu thử nổ hoàn toàn;\n\n- Trường hợp có ít nhất 01 mẫu không đạt yêu cầu\r\n\nquy định, tiến hành thử lại lần 2 với số lượng mẫu thử gấp 02 lần số lượng\r\n\nmẫu thử theo yêu cầu lần 1. Yêu cầu lần thử này toàn bộ mẫu thử đạt yêu cầu\r\n\ntheo quy định. Trường hợp thử lần 2, có 01 mẫu không đạt thì kết luận lô hàng\r\n\nkhông đạt yêu cầu.\n\n7.8. Quy định về an toàn trong thử nghiệm\n\nPhải tuân thủ quy định về an toàn trong bảo\r\n\nquản, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp theo quy định tại Quy chuẩn số\r\n\nQCVN 01:2019/BCT trong quá trình thử nghiệm và tiêu hủy mẫu không đạt yêu cầu.\n\n7.9. Quy định về sử dụng phương tiện đo\n\nPhương tiện đo phải được kiểm định, hiệu chuẩn\r\n\ntheo quy định của pháp luật về đo lường. Trong toàn bộ thời gian quy định của\r\n\nchu kỳ kiểm định, đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo phải được duy\r\n\ntrì trong suốt quá trình sử dụng.\n\nIII. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ\n\n8. Quy định về quản lý\n\n8.1. Dây nổ thường phải công bố hợp quy phù hợp quy\r\n\nđịnh kỹ thuật tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu\r\n\nhợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu thông trên thị trường.\n\n8.2. Dây nổ thường sản xuất trong nước phải thực\r\n\nhiện việc công bố hợp quy theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp\r\n\nquy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau\r\n\nđây viết tắt là Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN),\r\n\nThông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp\r\n\nquy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau\r\n\nđây viết tắt là Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN)\r\n\nvà Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN ngày 10 tháng\r\n\n12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và biện\r\n\npháp thi hành một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP\r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2018, Nghị định số 154/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 09 tháng 11 năm 2018 và Nghị định số 119/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 01 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ (sau đây viết tắt là Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN).\n\n8.3. Dây nổ thường nhập khẩu phải thực hiện kiểm tra\r\n\nnhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nThương quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý\r\n\ncủa Bộ Công Thương (sau đây viết tắt là Thông tư số 36/2019/TT-BCT).\n\n9. Công bố hợp quy\n\n9.1. Việc công bố hợp quy dây nổ thường sản xuất\r\n\ntrong nước phải dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký\r\n\nlĩnh vực hoạt động theo quy định tại Nghị định 107/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định kinh doanh dịch vụ đánh giá sự\r\n\nphù hợp (sau đây viết tắt là Nghị định số 107/2016/NĐ-CP); Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh\r\n\ndoanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số\r\n\nquy định về kiểm tra chuyên ngành (sau đây viết tắt là Nghị định số 154/2018/NĐ-CP) hoặc được thừa nhận theo quy\r\n\nđịnh của Thông tư số 27/2007/TT-BKHCN ngày\r\n\n31 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc ký\r\n\nkết và thực hiện các Hiệp định và thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh\r\n\ngiá sự phù hợp (sau đây viết tắt là Thông tư số 27/2007/TT-BKHCN).\n\n9.2. Việc công bố hợp quy dây nổ thường nhập khẩu\r\n\nphải dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được Bộ Công Thương chỉ\r\n\nđịnh theo quy định tại Thông tư số 36/2019/TT-BCT\r\n\nhoặc được thừa nhận theo quy định của Thông tư số 27/2007/TT-BKHCN.\n\n9.3. Chứng nhận hợp quy\n\nChứng nhận hợp quy đối với dây nổ thường sản\r\n\nxuất trong nước và nhập khẩu thực hiện theo phương thức 5 “Thử nghiệm mẫu điển\r\n\nhình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại\r\n\nnơi sản xuất hoặc trên thị trường hoặc lô hàng nhập khẩu kết hợp với đánh giá\r\n\nquá trình sản xuất” hoặc phương thức 7 “Thử nghiệm, đánh giá lô sản\r\n\nphẩm, hàng hóa” tại cơ sở sản xuất theo quy định tại khoản 1 Điều\r\n\n5 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.\n\n9.4. Thử nghiệm phục vụ việc chứng nhận hợp quy phải\r\n\nđược thực hiện bởi một trong các tổ chức sau:\n\n9.4.1. Thử nghiệm đối với dây nổ thường sản xuất trong\r\n\nnước: Tổ chức thử nghiệm theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP, Nghị định số 154/2018/NĐ-CP hoặc tổ chức thử nghiệm được Bộ\r\n\nCông Thương chỉ định theo quy định tại Thông tư số 36/2019/TT-BCT hoặc tổ chức được\r\n\nthừa nhận theo quy định của Thông tư số 27/2007/TT-BKHCN.\n\n9.4.2. Thử nghiệm đối với dây nổ thường nhập khẩu: Tổ\r\n\nchức thử nghiệm được Bộ Công Thương chỉ định theo quy định tại Thông tư số 36/2019/TT-BCT hoặc tổ chức được thừa nhận\r\n\ntheo quy định của Thông tư số 27/2007/TT-BKHCN.\n\n9.5. Trình tự, thủ tục và hồ sơ công bố hợp quy\n\nTrình tự, thủ tục và hồ sơ công bố hợp quy đối\r\n\nvới dây nổ thường sản xuất trong nước và nhập khẩu thực hiện theo quy định tại\r\n\nThông tư số 36/2019/TT-BCT.\n\n10. Sử dụng dấu hợp quy\n\nDấu hợp quy phải tuân thủ theo khoản\r\n\n2 Điều 4 của quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công\r\n\nbố hợp chuẩn, công bố hợp quy ban hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.\n\nIV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN\n\n11. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân\n\n11.1. Trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh doanh,\r\n\nnhập khẩu dây nổ thường\n\n11.1.1. Tổ chức sản xuất, kinh doanh dây nổ thường phải\r\n\nđảm bảo yêu cầu quy định tại Phần II, thực hiện quy định tại Phần III của Quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.\n\n11.1.2. Tổ chức sản xuất, nhập khẩu dây nổ thường phải\r\n\nđăng ký bản công bố hợp quy tại Sở Công Thương nơi đăng ký kinh doanh theo quy\r\n\nđịnh tại Thông tư số 36/2019/TT-BCT.\n\n11.2. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước\n\n11.2.1. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp\r\n\nchủ trì phối hợp với Vụ Khoa học và Công nghệ thuộc Bộ Công Thương, các đơn vị\r\n\ncó liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nnày.\n\n11.2.2. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương kiểm tra, đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy\r\n\nđịnh tại Quy chuẩn kỹ thuật này.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n12. Hiệu lực thi hành\n\n12.1. Quy chuẩn kỹ thuật này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày 01 tháng 7 năm 2023.\n\n12.2. Trong quá trình thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nnày, trường hợp tổ chức, cá nhân có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ\r\n\nCông Thương để xem xét, giải quyết.\n\n12.3. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật, Tiêu chuẩn viện dẫn tại Quy chuẩn kỹ thuật này có sửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\nđược thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản hiện hành./.", + "id": 100694 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100695.json b/contexts/context_100695.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..871edbd0f803ba6c173ec50af864621b08816853 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100695.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-20-2016-NQ-HDND-chi-cho-giao-su-pho-giao-su-tien-si-thinh-giang-tai-Quang-Ninh-2016-2020-322768.aspx", + "name": "Nghi-quyet-20-2016-NQ-HDND-chi-cho-giao-su-pho-giao-su-tien-si-thinh-giang-tai-Quang-Ninh-2016-2020-", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 20/2016/NQ-HĐND\n\nQuảng Ninh, ngày\r\n\n 27 tháng 7 năm 2016\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI CHO GIÁO SƯ, PHÓ GIÁO SƯ, TIẾN SĨ THỈNH GIẢNG\r\n\nTẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẠ LONG, GIAI ĐOẠN 2016-2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\r\n\nKHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 2\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục năm 2005;\r\n\nLuật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà\r\n\nnước năm 2002; Luật Ngân sách nhà nước năm 2015; Căn cứ Thông tư số\r\n\n44/2011/TT-BGDĐT ngày 10/10/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về chế độ\r\n\nthỉnh giảng trong các cơ sở giáo dục; Thông tư số 47/2014/TT-BGDĐT ngày\r\n\n31/12/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giảng\r\n\nviên; Thông tư số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 08/3/2013 của Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm\r\n\ngiờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập;\n\nSau khi xem xét tờ trình số\r\n\n3761/TTr-UBND ngày 28/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định chế độ\r\n\nchi cho giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ thỉnh giảng tại trường Đại học Hạ Long,\r\n\ngiai đoạn 2016-2020; Báo cáo thẩm tra số 50/BC-HĐND ngày 21/7/2016 của Ban Văn\r\n\nhóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định chế độ chi\r\n\ncho giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ thỉnh giảng tại trường Đại học Hạ Long, giai\r\n\nđoạn 2016-2020, như sau:\n\n1. Đối tượng\n\nGiảng viên thỉnh giảng tại trường\r\n\nĐại học Hạ Long, bao gồm:\n\n1.1. Giáo sư, phó giáo sư, tiến\r\n\nsĩ có thời gian giảng dạy chương trình đại học tại các cơ sở giáo dục đại học ở\r\n\ntrong nước (gọi tắt là giảng viên trong nước).\n\n1.2. Tiến sĩ có quốc tịch nước ngoài\r\n\nđang giảng dạy chương trình đại học (hoặc tương đương) tại cơ sở giáo dục đại\r\n\nhọc (hoặc tương đương) ở nước ngoài (gọi tắt là giảng viên nước ngoài).\n\n2. Nội dung chi và mức chi\n\n2.1. Tiền thù lao theo giờ dạy\n\n- Giảng viên trong nước: 600.000\r\n\nđồng/giờ dạy đối với giáo sư; 500.000 đồng/giờ dạy đối với phó giáo sư; 400.000\r\n\nđồng/giờ dạy đối với tiến sĩ;\n\n- Giảng viên nước ngoài: 1.200.000\r\n\nđồng/giờ dạy.\n\n2.2. Tiền ăn: 300.000\r\n\nđồng/ngày/giảng viên; thời gian hỗ trợ theo số ngày thực tế thỉnh giảng tại\r\n\nTrường Đại học Hạ Long.\n\n(Giảng viên được bố trí nghỉ tại\r\n\nnhà công vụ của nhà trường).\n\n2.3. Tiền đi lại cho 01 lần thỉnh\r\n\ngiảng: Thanh toán theo giá vé khứ hồi của phương tiện công cộng phổ biến, trường\r\n\nhợp sử dụng phương tiện máy bay thì được thanh toán theo giá vé khứ hồi hạng phổ\r\n\nthông.\n\nĐiều 2. Thời gian thực hiện:\r\n\nTừ ngày 01/9/2016 đến ngày 31/12/2020.\n\nĐiều 3. Nguồn kinh phí thực\r\n\nhiện: Ngân sách tỉnh.\n\nĐiều 4. Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh giao:\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực\r\n\nhiện Nghị quyết này.\n\n- Thường trực, các ban, các tổ và\r\n\nđại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XIII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 27 tháng 7 năm 2016\r\n\nvà có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 8 năm 2016./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Đọc\n\n", + "id": 100695 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100696.json b/contexts/context_100696.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..947c376f6c693fc1653d8a12d54a2f31f3ff7830 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100696.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-52-2021-QD-UBND-Don-gia-xay-dung-he-thong-thong-tin-nganh-tai-nguyen-Dong-Nai-497291.aspx", + "name": "Quyet-dinh-52-2021-QD-UBND-Don-gia-xay-dung-he-thong-thong-tin-nganh-tai-nguyen-Dong-Nai-497291", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 52/2021/QĐ-UBND\n\nĐồng\r\n\n Nai, ngày 24 tháng 11 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG, DUY TRÌ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN NGÀNH\r\n\nTÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6\r\n\nnăm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và lực lượng vũ trang;\n\nCăn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật giá;\n\nNghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\ngiá;\n\nCăn cứ Nghị định số 38/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 09 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và lực lượng vũ trang;\n\nCăn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC \r\n\nngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử\r\n\ndụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi\r\n\ntrường;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n14/2020/TT-BTNMT ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường ban hành Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, duy trì, vận\r\n\nhành hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 934/TTr-STNMT ngày 25 tháng 10 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành Đơn giá xây dựng, duy trì, vận hành hệ\r\n\nthống thông tin ngành tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ\r\n\nthể như sau:\n\n1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp\r\n\ndụng:\n\nĐơn giá xây dựng, duy trì, vận hành hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường\r\n\nđược áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên\r\n\nvà môi trường các cấp và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực\r\n\nhiện các công việc về duy trì, vận hành hệ thống thông tin tài nguyên và môi\r\n\ntrường; xây dựng, phát triển và nâng cấp các phần mềm hỗ trợ việc quản lý, khai\r\n\nthác cơ sở dữ liệu ngành tài nguyên và môi trường; kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi\r\n\ntrường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.\n\n2. Đơn giá xây dựng, duy trì, vận\r\n\nhành hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng\r\n\nNai (kèm theo) bao gồm:\n\na) Đơn giá xây dựng phần mềm hỗ trợ\r\n\nviệc quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu ngành tài nguyên và môi trường.\n\nb) Đơn giá duy trì, vận hành phần mềm\r\n\nhỗ trợ việc quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu ngành tài nguyên và môi trường.\n\nc) Đơn giá duy trì, vận hành hệ thống\r\n\nphần cứng công nghệ thông tin.\n\nd) Đơn giá duy trì, vận hành phần mềm\r\n\nhệ thống.\n\nđ) Đơn giá kiểm tra, nghiệm thu sản\r\n\nphẩm phần mềm hỗ trợ việc quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu ngành tài nguyên và\r\n\nmôi trường.\n\ne) Đơn giá kiểm tra, nghiệm thu sản\r\n\nphẩm duy trì vận hành phần mềm và cơ sở dữ liệu ngành tài nguyên và môi trường.\n\ng) Đơn giá kiểm tra, nghiệm thu sản\r\n\nphẩm duy trì vận hành hệ thống phần\r\n\ncứng công nghệ thông tin.\n\nh) Đơn giá kiểm tra, nghiệm thu sản\r\n\nphẩm duy trì vận hành phần mềm hệ thống.\n\nĐiều 2. Trách nhiệm\r\n\nthực hiện\n\n1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ\r\n\nchức triển khai, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện đơn giá; tổng hợp những khó\r\n\nkhăn, vướng mắc và kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa\r\n\nđổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.\n\n2. Trong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nvướng mắc, phát sinh, các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\nLong Khánh, Biên Hòa và các đơn vị có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n(qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để xem xét, giải quyết.\n\nĐiều 3. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2021.\n\n2. Bãi bỏ Chương II: Đơn giá xây dựng\r\n\nứng dụng phần mềm hỗ trợ việc quản lý khai thác cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi\r\n\ntrường của Đơn giá ban hành kèm theo Quyết định số 63/2016/QĐ-UBND ngày 01\r\n\ntháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về ban hành Đơn giá xây dựng\r\n\ncơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.\n\n3. Bãi bỏ Chương II: Đơn giá kiểm\r\n\ntra, nghiệm thu phần mềm ứng dụng tài nguyên và môi trường của Đơn giá ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Đơn giá\r\n\nkiểm tra nghiệm thu sản phẩm ứng dụng công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Đồng Nai.\n\nĐiều 4. Chánh Văn Phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giám đốc Kho bạc\r\n\nNhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh và các\r\n\nđơn vị, các tổ chức, các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ban Kinh tế Ngân sách HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, KTNS (29b).\r\n\n ThaiTM\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Tấn Đức\n\n\n\nĐƠN GIÁ XÂY DỰNG, DUY TRÌ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN NGÀNH TÀI NGUYÊN\r\n\nVÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 52/2021/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2021 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Đồng Nai)\n\nSTT\n\nNội dung\n\nĐơn vị tính\n\nMức khó khăn\n\nChi phí LĐKT\n\nChi phí dụng cụ\n\nChi phí vật liệu\n\nCP khấu hao TSCĐ (máy móc, thiết bị)\n\nĐiện năng\n\nChi phí trực tiếp\n\nChi phí chung 15%\n\nĐơn giá sản phẩm\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10=5+6+7+8+9\n\n11=10x15%\n\n1=10+11\n\nA. ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ VIỆC QUẢN LÝ,\r\n\n KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nI\n\nXác định\r\n\n yêu cầu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThu thập các\r\n\n quy trình nghiệp vụ của tổ chức, đơn vị sử dụng hệ thống\n\nTHSD\n\n1\n\n679.440\n\n907\n\n23.002\n\n13.602\n\n24.921\n\n741.872\n\n111.281\n\n853.153\n\n2\n\n849.300\n\n1.134\n\n23.002\n\n17.003\n\n31.151\n\n921.590\n\n138.239\n\n1.059.829\n\n3\n\n1.104.090\n\n1.474\n\n23.002\n\n22.102\n\n40.497\n\n1.191.165\n\n178.675\n\n1.369.840\n\n2\n\nXác định\r\n\n yêu cầu chức năng\n\nTHSD\n\n1\n\n1.075.214\n\n1.357\n\n4.364\n\n20.381\n\n37.382\n\n1.138.698\n\n170.805\n\n1.309.503\n\n2\n\n1.344.018\n\n1.696\n\n4.364\n\n25.477\n\n46.728\n\n1.422.283\n\n213.342\n\n1.635.625\n\n3\n\n1.747.223\n\n2.205\n\n4.364\n\n33.120\n\n60.746\n\n1.847.658\n\n277.149\n\n2.124.807\n\n3\n\nĐặc tả dữ\r\n\n liệu\n\nĐTQL\n\n1\n\n1.433.619\n\n1.810\n\n3.519\n\n27.203\n\n49.843\n\n1.515.994\n\n227.399\n\n1.743.393\n\n2\n\n1.792.024\n\n2.264\n\n3.519\n\n34.005\n\n62.304\n\n1.894.116\n\n284.117\n\n2.178.233\n\n3\n\n2.329.631\n\n2.942\n\n3.519\n\n44.206\n\n80.994\n\n2.461.292\n\n369.194\n\n2.830.486\n\n4\n\nXác định\r\n\n các yêu cầu khác\n\nPhần mềm\n\n1\n\n963.106\n\n1.357\n\n22.048\n\n20.381\n\n37.382\n\n1.044.274\n\n156.641\n\n1.200.915\n\n2\n\n1.203.882\n\n1.696\n\n22.048\n\n25.477\n\n46.728\n\n1.299.831\n\n194.975\n\n1.494.806\n\n3\n\n1.565.047\n\n2.205\n\n22.048\n\n33.120\n\n60.746\n\n1.683.166\n\n252.475\n\n1.935.641\n\nII\n\nPhân\r\n\n tích và thiết kế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII.1\n\nPhân\r\n\n tích yêu cầu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXác định lại\r\n\n các quy trình nghiệp vụ được tin học hóa\n\nTHSD\n\n1\n\n1.320.662\n\n1.699\n\n3.578\n\n25.130\n\n42.007\n\n1.393.076\n\n208.961\n\n1.602.037\n\n2\n\n1.650.828\n\n2.124\n\n3.578\n\n31.411\n\n52.509\n\n1.740.450\n\n261.068\n\n2.001.518\n\n3\n\n2.146.076\n\n2.761\n\n3.578\n\n40.834\n\n68.262\n\n2.261.511\n\n339.227\n\n2.600.738\n\n2\n\nXác định\r\n\n danh sách chức năng hệ thống\n\nTHSD\n\n1\n\n509.580\n\n679\n\n4.594\n\n10.197\n\n18.684\n\n543.734\n\n81.560\n\n625.294\n\n2\n\n636.975\n\n848\n\n4.594\n\n12.746\n\n23.354\n\n678.517\n\n101.778\n\n780.295\n\n3\n\n828.068\n\n1.101\n\n4.594\n\n16.570\n\n30.361\n\n880.694\n\n132.104\n\n1.012.798\n\n3\n\nXác định\r\n\n các yêu cầu về thông tin dữ liệu\n\nĐTQL\n\n1\n\n16.051.760\n\n22.634\n\n13.127\n\n329.603\n\n528.721\n\n16.945.845\n\n2.541.877\n\n19.487.722\n\n2\n\n20.064.700\n\n28.294\n\n13.127\n\n412.004\n\n660.901\n\n21.179.026\n\n3.176.854\n\n24.355.880\n\n3\n\n26.084.110\n\n36.780\n\n13.127\n\n535.605\n\n859.171\n\n27.528.793\n\n4.129.319\n\n31.658.112\n\n4\n\nXác định\r\n\n các yêu cầu về giao diện của phần mềm\n\nTHSD\n\n1\n\n642.070\n\n679\n\n4.594\n\n10.197\n\n18.684\n\n676.224\n\n101.434\n\n777 658\n\n2\n\n601.941\n\n848\n\n4.594\n\n12.746\n\n23.354\n\n643.483\n\n96.522\n\n740.005\n\n3\n\n1.043.364\n\n1.101\n\n4.594\n\n16.570\n\n30.361\n\n1.095.990\n\n164.399\n\n1.260.389\n\n5\n\nXác định\r\n\n các yêu cầu phi chức năng của phần mềm\n\nPhần mềm\n\n1\n\n3.930.555\n\n5.883\n\n4.594\n\n88.349\n\n161.943\n\n4.191.324\n\n628.699\n\n4.820.023\n\n2\n\n4.913.194\n\n7.354\n\n4.594\n\n110.437\n\n202.429\n\n5.238.008\n\n785.701\n\n6.023.709\n\n3\n\n6.387.152\n\n9.560\n\n4.594\n\n143.567\n\n263.158\n\n6.808.031\n\n1.021.205\n\n7.829.236\n\nII.2\n\nThiết\r\n\n kế hệ thống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThiết kế kiến\r\n\n trúc phần mềm\n\nTHSD\n\n1\n\n609.288\n\n771\n\n3.025\n\n11.506\n\n21.179\n\n645.769\n\n96.865\n\n742.634\n\n2\n\n761.610\n\n964\n\n3.025\n\n14.381\n\n26.473\n\n806.453\n\n120.968\n\n927.421\n\n3\n\n990.093\n\n1.253\n\n3.025\n\n18.696\n\n34.415\n\n1.047.482\n\n157.122\n\n1.204.604\n\n2\n\nThiết kế biểu\r\n\n đồ trường hợp sử dụng\n\nTHSD\n\n1\n\n1.416.631\n\n2.039\n\n3.505\n\n29.967\n\n50.421\n\n1.502.563\n\n225.384\n\n1.727.947\n\n2\n\n1.770.789\n\n2.548\n\n3.505\n\n37.459\n\n63.026\n\n1.877.327\n\n281.599\n\n2.158.926\n\n3\n\n2.302.026\n\n3.312\n\n3.505\n\n48.697\n\n81.934\n\n2.439.474\n\n365.921\n\n2.805.395\n\n3\n\nThiết kế biểu\r\n\n đồ tuần tự (sequence diagram)\n\nTHSD\n\n1\n\n679.440\n\n907\n\n3.025\n\n13.602\n\n24.921\n\n721.895\n\n108.284\n\n830.179\n\n2\n\n849.300\n\n1.134\n\n3.025\n\n17.003\n\n31.151\n\n901.613\n\n135.242\n\n1.036.855\n\n3\n\n1.104.090\n\n1.474\n\n3.025\n\n22.102\n\n40.497\n\n1.171.188\n\n175.678\n\n1.346.866\n\n4\n\nThiết kế biểu\r\n\n đồ lớp (class)\n\nTHSD\n\n1\n\n1.180.526\n\n1.699\n\n3.505\n\n25.130\n\n42.007\n\n1.252.867\n\n187.930\n\n1.440.797\n\n2\n\n1.475.658\n\n2.124\n\n3.505\n\n31.411\n\n52.509\n\n1.565.207\n\n234.781\n\n1.799.988\n\n3\n\n1.918.355\n\n2.761\n\n3.505\n\n40.834\n\n68.262\n\n2.033.717\n\n305.058\n\n2.338.775\n\n5\n\nThiết kế mô\r\n\n hình cơ sở dữ liệu (database)\n\nĐTQL\n\n1\n\n9.508.766\n\n12.449\n\n26.850\n\n179.823\n\n296.668\n\n10.024.556\n\n1.503.683\n\n11.528.239\n\n2\n\n11.885.958\n\n15.561\n\n26.850\n\n224.780\n\n370.836\n\n12.523.985\n\n1.878.598\n\n14.402.583\n\n3\n\n15.451.745\n\n20.230\n\n26.850\n\n292.213\n\n482.087\n\n16.273.125\n\n2.440.969\n\n18.714.094\n\n6\n\nThiết kế\r\n\n giao diện phần mềm\n\nTHSD\n\n1\n\n321.035\n\n453\n\n20.780\n\n6.780\n\n550\n\n349.598\n\n52.440\n\n402.038\n\n2\n\n401.294\n\n566\n\n20.780\n\n8.475\n\n687\n\n431.802\n\n64.770\n\n496.572\n\n3\n\n521.682\n\n737\n\n20.780\n\n11.017\n\n893\n\n555.109\n\n83.266\n\n638.375\n\nIII\n\nLập\r\n\n trình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nViết mã nguồn\n\nTHSD\n\n1\n\n6.420.704\n\n9.054\n\n5.860\n\n104.298\n\n226.164\n\n6.766.080\n\n1.014.912\n\n7.780.992\n\n2\n\n8.025.880\n\n11.318\n\n5.860\n\n130.372\n\n282.705\n\n8.456.135\n\n1.268.420\n\n9.724.555\n\n3\n\n10.433.644\n\n14.712\n\n5.860\n\n169.485\n\n367.517\n\n10.991.218\n\n1.648.683\n\n12.639.901\n\n2\n\nTích hợp mã\r\n\n nguồn\n\nTHSD\n\n1\n\n1.019.160\n\n1.357\n\n2.996\n\n10.582\n\n33.928\n\n1.068.023\n\n160.203\n\n1.228.226\n\n2\n\n1.273.950\n\n1.696\n\n2.996\n\n13.228\n\n42.411\n\n1.334.281\n\n200.142\n\n1.534.423\n\n3\n\n1.656.135\n\n2.205\n\n2.996\n\n17.195\n\n55.134\n\n1.733.665\n\n260.050\n\n1.993.715\n\nIV\n\nKiểm\r\n\n tra, kiêm thử\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra mã\r\n\n nguồn theo quy tắc lập trình (coding convention)\n\nTHSD\n\n1-3\n\n188.969\n\n282\n\n1.504\n\n4.485\n\n10.136\n\n205.376\n\n30.806\n\n236.182\n\n2\n\nKiểm thử mức\r\n\n thành phần\n\nTHSD\n\n1\n\n967.521\n\n1.450\n\n3.454\n\n21.701\n\n39.862\n\n1.033.988\n\n155.098\n\n1.189.086\n\n2\n\n1.209.402\n\n1.812\n\n3.454\n\n27.127\n\n49.828\n\n1.291.623\n\n193.743\n\n1.485.366\n\n3\n\n1.572.222\n\n2.356\n\n3.454\n\n35.265\n\n64.776\n\n1.678.073\n\n251.711\n\n1.929.784\n\n3\n\nKiểm thử mức\r\n\n hệ thống\n\nTHSD\n\n1\n\n424.650\n\n567\n\n2.980\n\n9.161\n\n20.281\n\n457.639\n\n68.646\n\n526.285\n\n2\n\n530813\n\n709\n\n2.980\n\n11.450\n\n25.351\n\n571.303\n\n85.695\n\n656.998\n\n3\n\n690.056\n\n922\n\n2.980\n\n14.886\n\n32.957\n\n741.801\n\n111.270\n\n853.071\n\nV\n\nHoàn thiện,\r\n\n đóng gói sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nViết tài liệu\r\n\n mô tả giới thiệu phần mềm\n\nTHSD\n\n1\n\n169.860\n\n225\n\n2.093\n\n3.588\n\n8.109\n\n183.875\n\n27.581\n\n211.456\n\n2\n\n212.325\n\n282\n\n2.093\n\n4.485\n\n10.136\n\n229.321\n\n34.398\n\n263.719\n\n3\n\n276.023\n\n365\n\n2.093\n\n5.831\n\n13.178\n\n297.490\n\n44.624\n\n342.114\n\n2\n\nViết tài liệu\r\n\n hướng dẫn cài đặt phần mềm\n\nTHSD\n\n1\n\n75.588\n\n113\n\n1.500\n\n1.941\n\n4.062\n\n83.204\n\n12.481\n\n95.685\n\n2\n\n94.485\n\n143\n\n1.500\n\n2.427\n\n5.078\n\n103.633\n\n15.545\n\n119.178\n\n3\n\n122.830\n\n186\n\n1.500\n\n3.155\n\n6.602\n\n134.273\n\n20.141\n\n154.414\n\n3\n\nXây dựng\r\n\n tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm\n\nTHSD\n\n1\n\n226.763\n\n339\n\n2.232\n\n5.530\n\n12.172\n\n247.036\n\n37.055\n\n284.091\n\n2\n\n283.454\n\n424\n\n2.232\n\n6.913\n\n15.214\n\n308 237\n\n46.236\n\n354.473\n\n3\n\n368.490\n\n551\n\n2.232\n\n8.987\n\n19.779\n\n400.039\n\n60.006\n\n460.045\n\n4\n\nĐóng gói phần\r\n\n mềm\n\nTHSD\n\n1\n\n509.580\n\n502\n\n2.803\n\n4.212\n\n11.305\n\n528.402\n\n79.260\n\n607.662\n\n2\n\n636.975\n\n628\n\n2.803\n\n5.265\n\n14.130\n\n659.801\n\n98.970\n\n758.771\n\n3\n\n828.068\n\n816\n\n2.803\n\n6.845\n\n18.370\n\n856.902\n\n128.535\n\n985.437\n\nVI\n\nCài đặt,\r\n\n chuyển giao, hướng dẫn sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCài đặt phần\r\n\n mềm trên hạ tầng của đơn vị sử dụng\n\nTHSD\n\n1\n\n128.414\n\n253\n\n624\n\n2.598\n\n4.975\n\n136.864\n\n20.530\n\n157.394\n\n2\n\n160.518\n\n318\n\n624\n\n3.247\n\n6.219\n\n170.926\n\n25.639\n\n196.565\n\n3\n\n208.673\n\n412\n\n624\n\n4.222\n\n8.084\n\n222.015\n\n33.302\n\n255.317\n\n2\n\nĐào tạo, hướng\r\n\n dẫn người dùng sử dụng phần mềm\n\nTHSD\n\n1\n\n481.553\n\n751\n\n1.110\n\n10.197\n\n18.684\n\n512.295\n\n76.844\n\n589.139\n\n2\n\n601.941\n\n938\n\n1.110\n\n12.746\n\n23.354\n\n640.089\n\n96.013\n\n736.102\n\n3\n\n782.523\n\n1.218\n\n1.110\n\n16.570\n\n30.361\n\n831.782\n\n124.767\n\n956.549\n\n3\n\nBàn giao\r\n\n tài liệu hướng dẫn cài đặt và sử dụng phần mềm\n\nPhần mềm\n\n1-3\n\n94.485\n\n233\n\n281\n\n2.427\n\n5.078\n\n102.504\n\n15.376\n\n117.880\n\nVII\n\nBảo trì,\r\n\n bảo hành phần mềm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChỉnh sửa\r\n\n và khắc phục các lỗi phát sinh trong quá trình sử dụng phần mềm\n\nTHSD\n\n1\n\n128.414\n\n181\n\n469\n\n2.071\n\n4.519\n\n135.654\n\n20.348\n\n156.002\n\n2\n\n160.518\n\n228\n\n469\n\n2.588\n\n5.648\n\n169.451\n\n25.418\n\n194.869\n\n3\n\n208.673\n\n295\n\n469\n\n3.365\n\n7.343\n\n220.145\n\n33.022\n\n253.167\n\n2\n\nPhát hành\r\n\n các bản vá lỗi\n\nTHSD\n\n1\n\n96.311\n\n136\n\n469\n\n1.569\n\n3.392\n\n101.877\n\n15.282\n\n117.159\n\n2\n\n120.388\n\n169\n\n469\n\n1.961\n\n4.241\n\n127.228\n\n19.084\n\n146.312\n\n3\n\n156.505\n\n220\n\n469\n\n2.550\n\n5.513\n\n165.257\n\n24.789\n\n190.046\n\n3\n\nXử lý sự cố\r\n\n liên quan đến dữ liệu\n\nĐTQL\n\n1\n\n224.725\n\n317\n\n469\n\n3.640\n\n7.911\n\n237.062\n\n35.559\n\n272.621\n\n2\n\n280.906\n\n397\n\n469\n\n4.551\n\n9.889\n\n296.212\n\n44.432\n\n340.644\n\n3\n\n365.178\n\n517\n\n469\n\n5.916\n\n12.856\n\n384.936\n\n57.740\n\n442.676\n\nVIII\n\nQuản lý\r\n\n và cập nhật yêu cầu thay đổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nGhi nhận\r\n\n yêu cầu thay đổi\n\nTHSD\n\n1-3\n\n165.614\n\n282\n\n1.475\n\n3.496\n\n9.414\n\n180.281\n\n27.042\n\n207.323\n\n2\n\nCập nhật\r\n\n các sản phẩm để đáp ứng yêu cầu thay đổi\n\nTHSD\n\n1-3\n\n849.300\n\n1.134\n\n5.860\n\n14.079\n\n37.694\n\n908.067\n\n136.210\n\n1.044.277\n\nB. ĐƠN GIÁ DUY TRÌ, VẬN HÀNH PHẦN MỀM HÕ TRỢ VIỆC QUẢN\r\n\n LÝ, KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nI\n\nKiểm\r\n\n tra, giám sát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra,\r\n\n giám sát trạng thái hoạt động hệ thống\n\nPhần mềm\n\n1\n\n833.535\n\n1.613\n\n0\n\n17.969\n\n26.215\n\n879.332\n\n131.900\n\n1.011.232\n\n2\n\n1.042.043\n\n2.017\n\n0\n\n22.461\n\n32.768\n\n1.099.289\n\n164.893\n\n1.264.182\n\n3\n\n1.354.557\n\n2.622\n\n0\n\n29.199\n\n42.599\n\n1.428.977\n\n214.347\n\n1.643.324\n\n2\n\nKiểm tra nhật\r\n\n ký hoạt động hệ thống\n\nPhần mềm\n\n1\n\n951.081\n\n1.613\n\n0\n\n17.969\n\n26.215\n\n996.878\n\n149.532\n\n1.146.410\n\n2\n\n1.188.993\n\n2.017\n\n0\n\n22.461\n\n32.768\n\n1.246.239\n\n186.936\n\n1.433.175\n\n3\n\n1.545.577\n\n2.622\n\n0\n\n29.199\n\n42.599\n\n1.619.997\n\n243.000\n\n1.862.997\n\n3\n\nKiểm tra,\r\n\n giám sát các chức năng của hệ thống\n\nPhần mềm\n\n1\n\n5.706.864\n\n9.679\n\n0\n\n107.798\n\n157.281\n\n5.981.622\n\n897.243\n\n6.878.865\n\n2\n\n7.133.580\n\n12.099\n\n0\n\n134.747\n\n196.600\n\n7.477.026\n\n1.121.554\n\n8.598.580\n\n3\n\n9.273.654\n\n15.729\n\n0\n\n175.171\n\n255.581\n\n9.720.135\n\n1.458.020\n\n11.178.155\n\n4\n\nKiểm tra,\r\n\n giám sát các dịch vụ của hệ thống (do hệ thống cung cấp)\n\nPhần mềm\n\n1\n\n5.706.864\n\n9.679\n\n0\n\n107.798\n\n157.281\n\n5.981.622\n\n897.243\n\n6.878.865\n\n2\n\n7.133.580\n\n12.099\n\n0\n\n134.747\n\n196.600\n\n7.477.026\n\n1.121.554\n\n8.598.580\n\n3\n\n9.273.654\n\n15.729\n\n0\n\n175.171\n\n255.581\n\n9.720.135\n\n1.458.020\n\n11.178.155\n\n5\n\nKiểm tra\r\n\n theo dõi hiện trạng của hệ thống, sao lưu\n\nPhần mềm\n\n1\n\n453.526\n\n769\n\n73.569\n\n9.611\n\n12.597\n\n550.072\n\n82.511\n\n632.583\n\n2\n\n566.907\n\n962\n\n73.569\n\n12.013\n\n15.747\n\n669.198\n\n100.380\n\n769.578\n\n3\n\n736.979\n\n1.250\n\n73.569\n\n15.617\n\n20.471\n\n847.886\n\n127.183\n\n975.069\n\nII\n\nGhi nhận\r\n\n sự cố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nGhi nhận sự\r\n\n cố\n\nPhần mềm\n\n1\n\n16.561\n\n32\n\n3.117\n\n412\n\n525\n\n20.647\n\n3.097\n\n23.744\n\n2\n\n20.702\n\n40\n\n3.117\n\n515\n\n656\n\n25.030\n\n3.755\n\n28.785\n\n3\n\n26.995\n\n52\n\n3.117\n\n669\n\n853\n\n31.686\n\n4.753\n\n36.439\n\n2\n\nXác minh sự\r\n\n cố\n\nPhần mềm\n\n1\n\n42.465\n\n64\n\n0\n\n714\n\n1.042\n\n44.285\n\n6.643\n\n50.928\n\n2\n\n53.081\n\n80\n\n0\n\n892\n\n1.303\n\n55.356\n\n8.303\n\n63.659\n\n3\n\n69.006\n\n104\n\n0\n\n1.160\n\n1.694\n\n71.964\n\n10.795\n\n82.759\n\n3\n\nCập nhật\r\n\n danh mục sự cố\n\nPhần mềm\n\n1\n\n16.561\n\n32\n\n3.117\n\n412\n\n525\n\n20.647\n\n3.097\n\n23 744\n\n2\n\n20.702\n\n40\n\n3.117\n\n515\n\n656\n\n25.030\n\n3.755\n\n28.785\n\n3\n\n26.995\n\n52\n\n3.117\n\n669\n\n853\n\n31.686\n\n4.753\n\n36.439\n\nIII\n\nPhân tích\r\n\n sự cố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nPhân loại,\r\n\n đối chiếu danh mục sự cố\n\nPhần mềm\n\n1\n\n42.465\n\n64\n\n0\n\n714\n\n1.042\n\n44.285\n\n6.643\n\n50.928\n\n2\n\n53.081\n\n80\n\n0\n\n892\n\n1.303\n\n55.356\n\n8.303\n\n63.659\n\n3\n\n69.006\n\n104\n\n0\n\n1.160\n\n1.694\n\n71.964\n\n10.795\n\n82.759\n\n2\n\nPhân tích các\r\n\n nguyên nhân gây ra sự cố\n\nPhần mềm\n\n1\n\n672.009\n\n962\n\n0\n\n10.708\n\n15.624\n\n699.303\n\n104.895\n\n804 198\n\n2\n\n840 011\n\n1.202\n\n0\n\n13.385\n\n19.530\n\n874.128\n\n131.119\n\n1.005.247\n\n3\n\n1.092.239\n\n1.563\n\n0\n\n17.401\n\n25.388\n\n1.136.591\n\n170.489\n\n1.307.080\n\n3\n\nĐề xuất giải\r\n\n pháp khắc phục sự cố\n\nPhần mềm\n\n1\n\n806.411\n\n1.154\n\n110.478\n\n14.443\n\n18.896\n\n951.382\n\n142.707\n\n1.094.089\n\n2\n\n1.008.014\n\n1.442\n\n110.478\n\n18.054\n\n23.621\n\n1.161.609\n\n174.241\n\n1 335.850\n\n3\n\n1.310.418\n\n1.875\n\n110.478\n\n23.470\n\n30.707\n\n1.476.948\n\n221.542\n\n1.698.490\n\nIV\n\nKhắc phục\r\n\n sự cố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNghiên cứu\r\n\n giải pháp được đề xuất\n\nPhần mềm\n\n1\n\n134.402\n\n192\n\n0\n\n2.142\n\n3.126\n\n139.862\n\n20.979\n\n160.841\n\n2\n\n168.002\n\n240\n\n0\n\n2.677\n\n3.906\n\n174.825\n\n26.224\n\n201.049\n\n3\n\n218.627\n\n313\n\n0\n\n3.480\n\n5.078\n\n227.498\n\n34.125\n\n261.623\n\n2\n\nThực hiện\r\n\n giải pháp khắc phục\n\nPhần mềm\n\n1\n\n806.411\n\n1.154\n\n0\n\n12.850\n\n18.749\n\n839.164\n\n125.875\n\n965.039\n\n2\n\n1.008.014\n\n1.442\n\n0\n\n16.063\n\n23.436\n\n1.048.955\n\n157.343\n\n1.206.298\n\n3\n\n1.310.418\n\n1.875\n\n0\n\n20.881\n\n30.467\n\n1.363.641\n\n204.546\n\n1.568.187\n\n3\n\nKiểm tra hệ\r\n\n thống sau khi thực hiện giải pháp khắc phục\n\nPhần mềm\n\n1\n\n134.402\n\n96\n\n0\n\n1.071\n\n1.563\n\n137.132\n\n20.570\n\n157.702\n\n2\n\n168.002\n\n120\n\n0\n\n1.339\n\n1.953\n\n171.414\n\n25.712\n\n197.126\n\n3\n\n218.627\n\n157\n\n0\n\n1.740\n\n2.539\n\n223.063\n\n33.459\n\n256.522\n\n4\n\nCập nhật\r\n\n danh mục sự cố\n\nPhần mềm\n\n1\n\n16.561\n\n32\n\n3.117\n\n412\n\n525\n\n20.647\n\n3.097\n\n23.744\n\n2\n\n20.702\n\n40\n\n3.117\n\n515\n\n656\n\n25.030\n\n3.755\n\n28.785\n\n3\n\n26.995\n\n52\n\n3.117\n\n669\n\n853\n\n31.686\n\n4.753\n\n36.439\n\nV\n\nBáo cáo\r\n\n thống kê, nhật ký\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBáo cáo thống\r\n\n kê, nhật ký\n\nPhần mềm\n\n1-3\n\n165.614\n\n321\n\n24.441\n\n4.016\n\n5.249\n\n199.641\n\n29.946\n\n229.587\n\nVI\n\nSao lưu,\r\n\n phục hồi hệ thống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThực hiện\r\n\n sao lưu hệ thống theo định kỳ, đột xuất, kiểm tra tính toàn vẹn của dữ liệu\r\n\n sao lưu. Cập nhật nhật ký\n\nPhần mềm\n\n1-3\n\n566.907\n\n962\n\n73.569\n\n12.013\n\n15.747\n\n669.198\n\n100.380\n\n769.578\n\n2\n\nThực hiện phục\r\n\n hồi hệ thống khi có yêu cầu\n\nPhần mềm\n\n1-3\n\n283.454\n\n481\n\n0\n\n5.354\n\n7.813\n\n297.102\n\n44.565\n\n341.667\n\nVII\n\nCài đặt\r\n\n bản vá lỗi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra\r\n\n các bản nâng cấp, vá lỗi của hệ thống\n\nPhần mềm\n\n1-3\n\n41.404\n\n80\n\n0\n\n892\n\n1.303\n\n43.679\n\n6.552\n\n50.231\n\n2\n\nThực hiện\r\n\n nâng cấp, cập nhật vá lỗi hệ thống\n\nPhần mềm\n\n1-3\n\n850.361\n\n1.442\n\n110.478\n\n18.054\n\n23.621\n\n1.003.956\n\n150.593\n\n1.154.549\n\nVIII\n\nHỗ trợ\r\n\n người dùng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTiếp nhận\r\n\n yêu cầu người dùng (trực tiếp, điện thoại, email)\n\nNDDCQ\n\n1\n\n1.159\n\n2\n\n0\n\n23\n\n35\n\n1.219\n\n183\n\n1.402\n\n2\n\n1.325\n\n3\n\n0\n\n28\n\n44\n\n1.400\n\n210\n\n1.610\n\n3\n\n1.822\n\n3\n\n0\n\n37\n\n57\n\n1.919\n\n288\n\n2.207\n\n2\n\nHỗ trợ\r\n\n trong việc cài đặt phần mềm\n\nNDDCQ\n\n1\n\n7.559\n\n13\n\n0\n\n144\n\n209\n\n7.925\n\n1.189\n\n9.114\n\n2\n\n9.448\n\n16\n\n0\n\n180\n\n261\n\n9.905\n\n1.486\n\n11.391\n\n3\n\n12.283\n\n21\n\n0\n\n234\n\n339\n\n12.877\n\n1.932\n\n14.809\n\n3\n\nXử lý yêu cầu\r\n\n người dùng\n\nNDDCQ\n\n1\n\n24.078\n\n38\n\n0\n\n429\n\n626\n\n25.171\n\n3.776\n\n28.947\n\n2\n\n30.097\n\n48\n\n0\n\n536\n\n781\n\n31.462\n\n4.719\n\n36.181\n\n3\n\n39.327\n\n63\n\n0\n\n697\n\n1.016\n\n41.103\n\n6.165\n\n47.268\n\n4\n\nGhi nhận kết\r\n\n quả xử lý\n\nNDDCQ\n\n1\n\n1.159\n\n2\n\n277\n\n25\n\n35\n\n1.498\n\n225\n\n1.723\n\n2\n\n1.325\n\n3\n\n277\n\n32\n\n44\n\n1.681\n\n252\n\n1.933\n\n3\n\n1.822\n\n3\n\n277\n\n41\n\n57\n\n2.200\n\n330\n\n2.530\n\nC. ĐƠN GIÁ DUY TRÌ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG PHẦN CỨNG\r\n\n CÔNG NGHỆ THÔNG TIN\n\nI\n\nKiểm\r\n\n tra, giám sát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra,\r\n\n giám sát trạng thái hoạt động hệ thống.\n\nThiết bị\n\n\n\n1.045.024\n\n7.025\n\n505.273\n\n28.136\n\n66.355\n\n1.651.813\n\n247.772\n\n1.899.585\n\n2\n\nKiểm tra nhật\r\n\n ký hoạt động hệ thống\n\nThiết bị\n\n\n\n2.090.049\n\n4.043\n\n-\n\n56.035\n\n130.047\n\n2.280.174\n\n342.026\n\n2.622.200\n\n3\n\nKiểm tra,\r\n\n giám sát các chức năng của hệ thống\n\nThiết bị\n\n\n\n755.876\n\n1.283\n\n-\n\n17.733\n\n41.289\n\n816.181\n\n122.427\n\n938.608\n\nII\n\nGhi nhận\r\n\n sự cố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nGhi nhận sự\r\n\n cố\n\nThiết bị\n\n\n\n20.702\n\n41\n\n-\n\n567\n\n1.198\n\n22.508\n\n3.376\n\n25.884\n\n2\n\nXác minh sự\r\n\n cố\n\nThiết bị\n\n\n\n150.485\n\n242\n\n-\n\n3.136\n\n5.876\n\n159.739\n\n23.961\n\n183.700\n\n3\n\nCập nhật\r\n\n danh mục sự cố\n\nThiết bị\n\n\n\n20.702\n\n41\n\n5.410\n\n581\n\n1.388\n\n28.122\n\n4.218\n\n32.340\n\nIII\n\nPhân\r\n\n tích sự cố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nPhân loại,\r\n\n đối chiếu danh mục sự cố\n\nThiết bị\n\n\n\n53.081\n\n79\n\n-\n\n1.112\n\n2.586\n\n56.858\n\n8.529\n\n65.387\n\n2\n\nPhân tích\r\n\n các nguyên nhân có thể gây ra sự cố\n\nThiết bị\n\n\n\n336.005\n\n482\n\n20.864\n\n6.350\n\n12.514\n\n376.215\n\n56.432\n\n432.647\n\n3\n\nĐề xuất giải\r\n\n pháp khắc phục sự cố\n\nThiết bị\n\n\n\n159.244\n\n240\n\n4.173\n\n3.404\n\n8.349\n\n175.410\n\n26.312\n\n201.722\n\nIV\n\nKhắc phục\r\n\n sự cố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNghiên cứu\r\n\n giải pháp được đề xuất\n\nThiết bị\n\n\n\n53.081\n\n79\n\n5.046\n\n1.129\n\n2.800\n\n62.135\n\n9.320\n\n71.455\n\n2\n\nThực hiện\r\n\n giải pháp khắc phục\n\nThiết bị\n\n\n\n336.005\n\n738\n\n-\n\n6.277\n\n11.919\n\n354.939\n\n53.241\n\n408.180\n\n3\n\nKiểm tra hệ thống sau khi thực hiện giải pháp khắc phục\n\nThiết bị\n\n\n\n26.541\n\n41\n\n-\n\n556\n\n1.290\n\n28.428\n\n4.264\n\n32.692\n\n4\n\nCập nhật danh\r\n\n mục sự cố\n\nThiết bị\n\n\n\n11.905\n\n24\n\n5.046\n\n282\n\n699\n\n17.956\n\n2.693\n\n20.649\n\nV\n\nBáo cáo\r\n\n thống kê, nhật ký\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTổng hợp,\r\n\n xây dựng báo cáo trong quá trình duy trì vận hành hệ thống\n\nThiết bị\n\n\n\n23.621\n\n40\n\n10.091\n\n568\n\n1.400\n\n35.720\n\n5.358\n\n41.078\n\nVI\n\nBảo dưỡng\r\n\n hệ thống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nLập kế hoạch\r\n\n bảo dưỡng, thông báo cho các bộ phận liên quan về lịch bảo dưỡng định kỳ\n\nThiết bị\n\n\n\n7.937\n\n14\n\n3.363\n\n189\n\n468\n\n11.971\n\n1.796\n\n13.767\n\n2\n\nVệ sinh các\r\n\n thiết bị\n\nThiết bị\n\n\n\n41.404\n\n579\n\n-\n\n1.112\n\n2.575\n\n45.670\n\n6.851\n\n52.521\n\n3\n\nKiểm tra\r\n\n các kết nối của các thiết bị ngoại vi, kết nối nguồn, kết nối mạng, kết nối hệ\r\n\n thống của các thiết bị\n\nThiết bị\n\n\n\n7.937\n\n44\n\n-\n\n185\n\n430\n\n8.596\n\n1.289\n\n9.885\n\n4\n\nKiểm tra\r\n\n môi trường hoạt động, độ ẩm, nhiệt độ, hệ thống làm mát của hệ thống;\n\nThiết bị\n\n\n\n15.684\n\n27\n\n-\n\n371\n\n858\n\n16.940\n\n2.541\n\n19.481\n\n5\n\nLấy bản ghi\r\n\n nhật ký hệ thống hoạt động (log dữ liệu), kiểm tra các đèn cảnh báo;\n\nThiết bị\n\n\n\n15.684\n\n27\n\n-\n\n371\n\n858\n\n16.940\n\n2.541\n\n19.481\n\n6\n\nChạy các\r\n\n chương trình kiểm tra hiệu năng máy tính, máy chủ về trạng\r\n\n thái hoạt động của thiết bị\n\nThiết bị\n\n\n\n47.242\n\n79\n\n-\n\n1.112\n\n2.575\n\n51.008\n\n7.651\n\n58.659\n\n7\n\nKiểm tra\r\n\n danh mục các phần mềm được phép chạy trên máy chủ và loại bỏ các phần mềm\r\n\n không được phép trên máy tính, máy chủ;\n\nThiết bị\n\n\n\n23.621\n\n40\n\n-\n\n556\n\n1.288\n\n25.505\n\n3.826\n\n29.331\n\n8\n\nKiểm tra toàn bộ hệ thống và ghi nhận hiện trạng phục vụ cho các kỳ bảo\r\n\n dưỡng tiếp theo;\n\nThiết bị\n\n\n\n47.242\n\n79\n\n3.363\n\n1.137\n\n2.800\n\n54.621\n\n8.193\n\n62.814\n\n9\n\nThay thế/sửa\r\n\n chữa các thiết bị hỏng hóc phát sinh trong giai đoạn bảo dưỡng\n\nThiết bị\n\n\n\n94.485\n\n161\n\n3.363\n\n2.268\n\n5.597\n\n105.874\n\n15.881\n\n121.755\n\nVII\n\nCập nhật\r\n\n Firmware\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nLập kế hoạch\r\n\n cập nhật, thông báo đến các bộ phận liên quan;\n\nThiết bị\n\n\n\n3.968\n\n6\n\n1.682\n\n847\n\n233\n\n6.736\n\n1.010\n\n7.746\n\n2\n\nThực hiện\r\n\n sao lưu dữ liệu;\n\nThiết bị\n\n\n\n47.242\n\n79\n\n-\n\n1.112\n\n2.575\n\n51.008\n\n7.651\n\n58.659\n\n3\n\nKiểm tra các phiên bản firmware của hệ thống;\n\nThiết bị\n\n\n\n7.937\n\n14\n\n-\n\n185\n\n430\n\n8.566\n\n1.285\n\n9.851\n\n4\n\nThực hiện\r\n\n nâng cấp, cập nhật hệ thống;\n\nThiết bị\n\n\n\n47.242\n\n79\n\n-\n\n1.112\n\n2.575\n\n51.008\n\n7.651\n\n58.659\n\n5\n\nKiểm tra vận\r\n\n hành thử sau nâng cấp\n\nThiết bị\n\n\n\n7.937\n\n14\n\n1.682\n\n42\n\n468\n\n10.143\n\n1.521\n\n11.664\n\nD. ĐƠN GIÁ DUY TRÌ, VẬN HÀNH PHẦN MỀM HỆ THỐNG\n\nI\n\nKiểm\r\n\n tra, giám sát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra\r\n\n các cổng kết nối của phần mềm, dịch vụ\n\nPhần mềm\n\n1\n\n3.345.393\n\n6.475\n\n-\n\n89.668\n\n208.079\n\n3.649.615\n\n547.442\n\n4.197.057\n\n2\n\n4.190.022\n\n8.094\n\n-\n\n112.085\n\n260.098\n\n4.570.299\n\n685.545\n\n5.255.844\n\n3\n\n5.018.089\n\n9.711\n\n-\n\n134.501\n\n312.119\n\n5.474.420\n\n821.163\n\n6.295.583\n\n4\n\n6.276.752\n\n12.140\n\n-\n\n168.126\n\n390.148\n\n6.847.166\n\n1.027.075\n\n7.874.241\n\n5\n\n7.535.414\n\n14.566\n\n-\n\n201.752\n\n468.177\n\n8.219.909\n\n1.232.986\n\n9.452.895\n\n2\n\nKiểm tra\r\n\n các service của phần mềm, dịch vụ trên hệ điều hành máy chủ dịch vụ.\n\nPhần mềm\n\n1\n\n7.634.358\n\n12.949\n\n-\n\n179.332\n\n416.157\n\n8.242.796\n\n1.236 419\n\n9.479.215\n\n2\n\n9.542.948\n\n16.185\n\n-\n\n224.165\n\n520.197\n\n10.303.495\n\n1.545.524\n\n11.849.019\n\n3\n\n11.451.538\n\n19.424\n\n-\n\n268.998\n\n624.236\n\n12.364.196\n\n1.854.629\n\n14.218.825\n\n4\n\n14.323.871\n\n24.279\n\n-\n\n336.247\n\n780.295\n\n15.464.692\n\n2.319.704\n\n17.784.396\n\n5\n\n17.177.307\n\n29.135\n\n-\n\n403.497\n\n936.355\n\n18.546.294\n\n2.781.944\n\n21.328.238\n\n3\n\nKiểm tra\r\n\n các tính năng của phần mềm, dịch vụ\n\nPhần mềm\n\n1\n\n907.052\n\n1.539\n\n-\n\n21.307\n\n49.465\n\n979.363\n\n146.904\n\n1.126.267\n\n2\n\n1.133.816\n\n1.923\n\n-\n\n26.634\n\n61.832\n\n1.224.205\n\n183.631\n\n1.407.836\n\n3\n\n1.360.579\n\n2.308\n\n-\n\n31.960\n\n74.199\n\n1.469.046\n\n220.357\n\n1.689.403\n\n4\n\n1.700.723\n\n2.884\n\n-\n\n39.950\n\n92.748\n\n1.836.305\n\n275.446\n\n2.111.751\n\n5\n\n2.040.868\n\n3.461\n\n-\n\n47.941\n\n111.297\n\n2.203.567\n\n330.535\n\n2.534.102\n\n4\n\nKiểm tra nhật\r\n\n ký logs hoạt động của phần mềm, dịch vụ\n\nPhần mềm\n\n1\n\n2.872 333\n\n4.855\n\n307.272\n\n67.250\n\n156.058\n\n3.407.768\n\n511.165\n\n3.918.933\n\n2\n\n3.571.519\n\n6.070\n\n307.272\n\n84.064\n\n195.073\n\n4.163.998\n\n624.600\n\n4.788.598\n\n3\n\n4.289.602\n\n7.283\n\n307.272\n\n100.876\n\n234.088\n\n4.939.121\n\n740.868\n\n5.679.989\n\n4\n\n5.366.727\n\n9.104\n\n307.272\n\n126.095\n\n292.610\n\n6.101.808\n\n915.271\n\n7.017.079\n\n5\n\n6.443.852\n\n10.926\n\n307.272\n\n151.314\n\n351.132\n\n7.264.496\n\n1.089.674\n\n8.354.170\n\nII\n\nGhi nhận\r\n\n sự cố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nGhi nhận sự\r\n\n cố\n\nPhần mềm\n\n1\n\n37.794\n\n48\n\n-\n\n665\n\n1.593\n\n40.100\n\n6.015\n\n46.115\n\n2\n\n37.794\n\n59\n\n-\n\n831\n\n1.991\n\n40.675\n\n6.101\n\n46.776\n\n3\n\n37.794\n\n73\n\n-\n\n999\n\n2.389\n\n41.255\n\n6.188\n\n47.443\n\n4\n\n56.691\n\n90\n\n-\n\n1.248\n\n2.987\n\n61.016\n\n9.152\n\n70.168\n\n5\n\n56.691\n\n108\n\n-\n\n1.497\n\n3.584\n\n61.880\n\n9.282\n\n71.162\n\n2\n\nXác minh sự\r\n\n cố\n\nPhần mềm\n\n1\n\n120.388\n\n192\n\n-\n\n1.345\n\n3.331\n\n125.256\n\n18.788\n\n144.044\n\n2\n\n160.518\n\n240\n\n-\n\n1.682\n\n4.163\n\n166.603\n\n24.990\n\n191.593\n\n3\n\n200.647\n\n288\n\n-\n\n2.018\n\n4.995\n\n207.948\n\n31.192\n\n239.140\n\n4\n\n240.777\n\n361\n\n-\n\n2.522\n\n6.244\n\n249.904\n\n37.486\n\n287.390\n\n5\n\n280.906\n\n433\n\n-\n\n3.027\n\n7.494\n\n291.860\n\n43.779\n\n335.639\n\n3\n\nCập nhật\r\n\n danh mục sự cố\n\nPhần mềm\n\n1\n\n33.123\n\n48\n\n3.072\n\n665\n\n1.593\n\n38.501\n\n5.775\n\n44.276\n\n2\n\n33.123\n\n59\n\n3.072\n\n831\n\n1.991\n\n39.076\n\n5.861\n\n44.937\n\n3\n\n33.123\n\n73\n\n3.072\n\n999\n\n2.389\n\n39.656\n\n5.948\n\n45.604\n\n4\n\n49.684\n\n90\n\n3.072\n\n1.248\n\n2.987\n\n57.081\n\n8.562\n\n65.643\n\n5\n\n49.684\n\n108\n\n3.072\n\n1.497\n\n3.584\n\n57.945\n\n8.692\n\n66.637\n\nIII\n\nPhân\r\n\n tích sự cố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nPhân loại,\r\n\n đối chiếu danh mục sự cố\n\nPhần mềm\n\n1\n\n42.465\n\n48\n\n-\n\n665\n\n1.593\n\n44.771\n\n6.716\n\n51.487\n\n2\n\n42.465\n\n59\n\n-\n\n831\n\n1.991\n\n45.346\n\n6.802\n\n52.148\n\n3\n\n42.465\n\n73\n\n-\n\n999\n\n2.389\n\n45.926\n\n6.889\n\n52.815\n\n4\n\n63.698\n\n90\n\n-\n\n1.248\n\n2.987\n\n68.023\n\n10.203\n\n78.226\n\n5\n\n63.698\n\n108\n\n-\n\n1.497\n\n3.584\n\n68.887\n\n10.333\n\n79.220\n\n2\n\nPhân tích\r\n\n các nguyên nhân gây ra sự cố\n\nPhần mềm\n\n1\n\n268.803\n\n192\n\n-\n\n5.022\n\n9.265\n\n283.282\n\n42.492\n\n325.774\n\n2\n\n358.405\n\n240\n\n-\n\n6.277\n\n11.580\n\n376.502\n\n56.475\n\n432.977\n\n3\n\n403.205\n\n288\n\n-\n\n7.532\n\n13.896\n\n424.921\n\n63.738\n\n488.659\n\n4\n\n492.806\n\n361\n\n-\n\n9.414\n\n17.370\n\n519.951\n\n77.993\n\n597.944\n\n5\n\n627.208\n\n433\n\n-\n\n11.298\n\n20.844\n\n659.783\n\n98.967\n\n758.750\n\n3\n\nĐề xuất giải\r\n\n pháp khắc phục sự cố\n\nPhần mềm\n\n1\n\n127.395\n\n160\n\n3.072\n\n2.665\n\n6.222\n\n139.514\n\n20.927\n\n160.441\n\n2\n\n169.860\n\n201\n\n3.072\n\n3.331\n\n7.776\n\n184.240\n\n27.636\n\n211.876\n\n3\n\n191.093\n\n241\n\n3.072\n\n3.998\n\n9.332\n\n207.736\n\n31.160\n\n238.896\n\n4\n\n233.558\n\n302\n\n3.072\n\n4.996\n\n11.665\n\n253.593\n\n38.039\n\n291.632\n\n5\n\n297.255\n\n362\n\n3.072\n\n5.996\n\n13.998\n\n320.683\n\n48.102\n\n368.785\n\nIV\n\nKhắc phục\r\n\n sự cố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNghiên cứu\r\n\n giải pháp được đề xuất\n\nPhần mềm\n\n1\n\n134.402\n\n97\n\n-\n\n1.331\n\n3.036\n\n138.866\n\n20.830\n\n159.696\n\n2\n\n179.202\n\n120\n\n-\n\n1.664\n\n3.794\n\n184.780\n\n27.717\n\n212.497\n\n3\n\n224.003\n\n145\n\n-\n\n1.996\n\n4.553\n\n230.697\n\n34.605\n\n265.302\n\n4\n\n268.803\n\n181\n\n-\n\n2.495\n\n5.691\n\n277.170\n\n41.576\n\n318.746\n\n5\n\n313.604\n\n217\n\n-\n\n2.995\n\n6.829\n\n323.645\n\n48.547\n\n372.192\n\n2\n\nThực hiện\r\n\n giải pháp khắc phục\n\nPhần mềm\n\n1\n\n63.698\n\n97\n\n-\n\n2.509\n\n4.557\n\n70.861\n\n10.629\n\n81.490\n\n2\n\n84.930\n\n120\n\n-\n\n3.136\n\n5.696\n\n93.882\n\n14.082\n\n107.964\n\n3\n\n106.163\n\n145\n\n-\n\n3.764\n\n6.835\n\n116.907\n\n17.536\n\n134.443\n\n4\n\n127.395\n\n181\n\n-\n\n4.704\n\n8.544\n\n140.824\n\n21.124\n\n161.948\n\n5\n\n148.628\n\n217\n\n-\n\n5.646\n\n10.252\n\n164.743\n\n24.711\n\n189.454\n\n3\n\nKiểm tra hệ\r\n\n thống sau khi thực hiện giải pháp khắc phục\n\nPhần mềm\n\n1\n\n134.402\n\n97\n\n-\n\n1.331\n\n3.036\n\n138.866\n\n20.830\n\n159.696\n\n2\n\n179.202\n\n120\n\n-\n\n1.664\n\n3.794\n\n184.780\n\n27.717\n\n212.497\n\n3\n\n224.003\n\n145\n\n-\n\n1.996\n\n4.553\n\n230.697\n\n34.605\n\n265.302\n\n4\n\n268.803\n\n181\n\n-\n\n2495\n\n5.691\n\n277.170\n\n41.576\n\n318.746\n\n5\n\n313.604\n\n217\n\n-\n\n2.995\n\n6.829\n\n323.645\n\n48.547\n\n372.192\n\n4\n\nCập nhật\r\n\n danh mục sự cố\n\nPhần mềm\n\n1\n\n42.465\n\n48\n\n3.072\n\n679\n\n1.746\n\n48.010\n\n7.202\n\n55.212\n\n2\n\n42.465\n\n59\n\n3.072\n\n849\n\n2.181\n\n48.626\n\n7.294\n\n55.920\n\n3\n\n42.465\n\n73\n\n3.072\n\n1.021\n\n2.617\n\n49.248\n\n7 387\n\n56.635\n\n4\n\n63.698\n\n90\n\n3.072\n\n1.275\n\n3.272\n\n71.407\n\n10.711\n\n82.118\n\n5\n\n63.698\n\n108\n\n3.072\n\n1.529\n\n3.927\n\n72.334\n\n10.850\n\n83.184\n\nV\n\nBáo cáo\r\n\n duy trì, vận hành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTổng hợp,\r\n\n xây dựng báo cáo trong quá trình duy trì vận hành hệ thống\n\nPhần mềm\n\n1\n\n2.267.631\n\n3.077\n\n9.654\n\n43.543\n\n107.451\n\n2.431.356\n\n364.703\n\n2.796.059\n\n2\n\n2.267.631\n\n3.845\n\n9.654\n\n54.428\n\n134.314\n\n2.469.872\n\n370.481\n\n2.840.353\n\n3\n\n2.267.631\n\n4.615\n\n9.654\n\n65.314\n\n161.176\n\n2.508.390\n\n376.259\n\n2.884.649\n\n4\n\n2.267.631\n\n5.769\n\n9.654\n\n81.641\n\n201.471\n\n2.566.166\n\n384.925\n\n2.951.091\n\n5\n\n2.267.631\n\n6.923\n\n9.654\n\n97.969\n\n241.765\n\n2.623.942\n\n393.591\n\n3.017.533\n\nVI\n\nCập nhật\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nLập kế hoạch,\r\n\n thông báo cho các bộ phận liên quan\n\nPhần mềm\n\n1\n\n37.794\n\n64\n\n-\n\n889\n\n2.074\n\n40.821\n\n6.123\n\n46.944\n\n2\n\n56.691\n\n79\n\n-\n\n1.112\n\n2.592\n\n60.474\n\n9.071\n\n69.545\n\n3\n\n56.691\n\n96\n\n-\n\n1.334\n\n3.111\n\n61.232\n\n9.185\n\n70.417\n\n4\n\n75.588\n\n120\n\n-\n\n1.668\n\n3.889\n\n81.265\n\n12.190\n\n93.455\n\n5\n\n94.485\n\n145\n\n-\n\n2.001\n\n4.666\n\n101.297\n\n15.195\n\n116.492\n\n2\n\nThực hiện\r\n\n sao lưu các dữ liệu cần thiết\n\nPhần mềm\n\n1\n\n37 794\n\n64\n\n-\n\n889\n\n2.074\n\n40.821\n\n6.123\n\n46.944\n\n2\n\n56.691\n\n79\n\n-\n\n1.112\n\n2.592\n\n60.474\n\n9.071\n\n69.545\n\n3\n\n56.691\n\n96\n\n-\n\n1.334\n\n3.111\n\n61.232\n\n9.185\n\n70.417\n\n4\n\n75.588\n\n120\n\n-\n\n1.668\n\n3.889\n\n81.265\n\n12.190\n\n93.455\n\n5\n\n94.485\n\n145\n\n-\n\n2.001\n\n4.666\n\n101.297\n\n15.195\n\n116.492\n\n3\n\nTiến hành cập\r\n\n nhật dịch vụ\n\nPhần mềm\n\n1\n\n75.588\n\n127\n\n-\n\n1.776\n\n4.148\n\n81.639\n\n12.246\n\n93.885\n\n2\n\n94.485\n\n161\n\n-\n\n2.220\n\n5.185\n\n102.051\n\n15.308\n\n117.359\n\n3\n\n113.382\n\n192\n\n-\n\n2.663\n\n6.222\n\n122.459\n\n18.369\n\n140.828\n\n4\n\n151.175\n\n240\n\n-\n\n3.329\n\n7.776\n\n162.520\n\n24.378\n\n186.898\n\n5\n\n170.072\n\n288\n\n-\n\n3.995\n\n9.332\n\n183.687\n\n27.553\n\n211.240\n\n4\n\nKiểm tra vận\r\n\n hành sau cập nhật\n\nPhần mềm\n\n1\n\n75.588\n\n127\n\n1.609\n\n1.776\n\n4.148\n\n83.248\n\n12.487\n\n95 735\n\n2\n\n94.485\n\n161\n\n1.609\n\n2.220\n\n5.185\n\n103.660\n\n15.549\n\n119.209\n\n3\n\n113.382\n\n192\n\n1.609\n\n2.663\n\n6.222\n\n124.068\n\n18.610\n\n142.678\n\n4\n\n151.175\n\n240\n\n1.609\n\n3.329\n\n7.776\n\n164.129\n\n24.619\n\n188.748\n\n5\n\n170.072\n\n288\n\n1.609\n\n3.995\n\n9.332\n\n185.296\n\n27.794\n\n213.090\n\nVII\n\nSao lưu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nLập kế hoạch\r\n\n phương án sao lưu\n\nPhần mềm\n\n1\n\n113.382\n\n192\n\n-\n\n2.665\n\n6.222\n\n122.461\n\n18.369\n\n140.830\n\n2\n\n151.175\n\n240\n\n-\n\n3.331\n\n7.776\n\n162.522\n\n24.378\n\n186.900\n\n3\n\n170.072\n\n288\n\n-\n\n3.998\n\n9.332\n\n183.690\n\n27.554\n\n211.244\n\n4\n\n207.866\n\n361\n\n-\n\n4.996\n\n11.665\n\n224.888\n\n33.733\n\n258.621\n\n5\n\n264557\n\n433\n\n-\n\n5.996\n\n13.998\n\n284.984\n\n42.748\n\n327.732\n\n2\n\nKiểm tra,\r\n\n xác định các nội dung cần sao lưu\n\nPhần mềm\n\n1\n\n226.763\n\n384\n\n-\n\n5.327\n\n12.290\n\n244.764\n\n36.715\n\n281.479\n\n2\n\n283.454\n\n482\n\n-\n\n6.658\n\n15.363\n\n305.957\n\n45.894\n\n351.851\n\n3\n\n340.145\n\n577\n\n-\n\n7.990\n\n18.436\n\n367.148\n\n55.072\n\n422.220\n\n4\n\n434.629\n\n721\n\n-\n\n9.987\n\n23.044\n\n468.381\n\n70.257\n\n538.638\n\n5\n\n510.217\n\n865\n\n-\n\n11.985\n\n27.653\n\n550.720\n\n82.608\n\n633.328\n\n3\n\nThực hiện\r\n\n sao lưu\n\nPhần mềm\n\n1\n\n226.763\n\n384\n\n-\n\n5.327\n\n12.290\n\n244.764\n\n36.715\n\n281.479\n\n2\n\n283.454\n\n482\n\n-\n\n6.658\n\n15.363\n\n305.957\n\n45.894\n\n351.851\n\n3\n\n340.145\n\n577\n\n-\n\n7.990\n\n18.436\n\n367.148\n\n55.072\n\n422.220\n\n4\n\n434.629\n\n721\n\n-\n\n9.987\n\n23.044\n\n468.381\n\n70.257\n\n538.638\n\n5\n\n510.217\n\n865\n\n-\n\n11.985\n\n27.653\n\n550.720\n\n82.608\n\n633.328\n\n4\n\nKiểm tra\r\n\n tính toàn vẹn, đầy đủ của các bản sao lưu\n\nPhần mềm\n\n1\n\n226.763\n\n384\n\n9.654\n\n5.327\n\n12.290\n\n254.418\n\n38.163\n\n292.581\n\n2\n\n283.454\n\n482\n\n9.654\n\n6.658\n\n15.363\n\n315.611\n\n47.342\n\n362.953\n\n3\n\n340.145\n\n577\n\n9.654\n\n7.990\n\n18.436\n\n376.802\n\n56.520\n\n433.322\n\n4\n\n434.629\n\n721\n\n9.654\n\n9.987\n\n23.044\n\n478.035\n\n71.705\n\n549.740\n\n5\n\n510.217\n\n865\n\n9.654\n\n11.985\n\n27.653\n\n560.374\n\n84.056\n\n644.430\n\nVIII\n\nPhục hồi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nLập kế hoạch\r\n\n phương án phục hồi khôi phục dữ liệu\n\nPhần mềm\n\n1\n\n56.691\n\n97\n\n-\n\n1.331\n\n3.036\n\n61.155\n\n9.173\n\n70.328\n\n2\n\n75.588\n\n120\n\n-\n\n1.664\n\n3.794\n\n81.166\n\n12.175\n\n93.341\n\n3\n\n94.485\n\n145\n\n-\n\n1.996\n\n4.553\n\n101.179\n\n15.177\n\n116.356\n\n4\n\n113.382\n\n181\n\n-\n\n2.495\n\n5.691\n\n121.749\n\n18.262\n\n140.011\n\n5\n\n132.278\n\n217\n\n-\n\n2.995\n\n6.829\n\n142.319\n\n21.348\n\n163.667\n\n2\n\nKiểm tra hệ\r\n\n thống\n\nPhần mềm\n\n1\n\n56.691\n\n97\n\n-\n\n1.331\n\n3.036\n\n61.155\n\n9.173\n\n70.328\n\n2\n\n75.588\n\n120\n\n-\n\n1.664\n\n3.794\n\n81.166\n\n12.175\n\n93.341\n\n3\n\n94.485\n\n145\n\n-\n\n1.996\n\n4.553\n\n101.179\n\n15.177\n\n116.356\n\n4\n\n113.382\n\n181\n\n-\n\n2.495\n\n5.691\n\n121.749\n\n18.262\n\n140.011\n\n5\n\n132.278\n\n217\n\n-\n\n2.995\n\n6.829\n\n142.319\n\n21.348\n\n163.667\n\n3\n\nThực hiện\r\n\n phục hồi\n\nPhần mềm\n\n1\n\n113.382\n\n192\n\n-\n\n2.665\n\n6 222\n\n122.461\n\n18.369\n\n140.830\n\n2\n\n151.175\n\n240\n\n-\n\n3.331\n\n7.776\n\n162.522\n\n24.378\n\n186.900\n\n3\n\n170.072\n\n288\n\n-\n\n3.998\n\n9.332\n\n183.690\n\n27.554\n\n211.244\n\n4\n\n207.866\n\n361\n\n-\n\n4.996\n\n11.665\n\n224.888\n\n33.733\n\n258.621\n\n5\n\n264.557\n\n433\n\n-\n\n5.996\n\n13.998\n\n284.984\n\n42.748\n\n327.732\n\n4\n\nKiểm tra hoạt động của dịch vụ sau khi thực hiện phục hồi\n\nPhần mềm\n\n1\n\n113.382\n\n192\n\n1.463\n\n2.665\n\n6.222\n\n123.924\n\n18.589\n\n142.513\n\n2\n\n151.175\n\n240\n\n1.463\n\n3.331\n\n7.776\n\n163.985\n\n24.598\n\n188.583\n\n3\n\n170.072\n\n288\n\n1.463\n\n3.998\n\n9.332\n\n185.153\n\n27.773\n\n212.926\n\n4\n\n207.866\n\n361\n\n1.463\n\n4.996\n\n11.665\n\n226.351\n\n33.953\n\n260.304\n\n5\n\n264.557\n\n433\n\n1.463\n\n5.996\n\n13.998\n\n286.447\n\n42.967\n\n329.414\n\nIX\n\nQuản lý\r\n\n thông tin, cấu hình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nLập kế hoạch\r\n\n thực hiện\n\nPhần mềm\n\n1\n\n160.518\n\n127\n\n-\n\n1.776\n\n4.148\n\n166.569\n\n24.985\n\n191.554\n\n2\n\n200.647\n\n161\n\n-\n\n2.220\n\n5.185\n\n208.213\n\n31.232\n\n239.445\n\n3\n\n240.777\n\n192\n\n-\n\n2.663\n\n6.222\n\n249.854\n\n37.478\n\n287.332\n\n4\n\n321.035\n\n240\n\n-\n\n3.329\n\n7.776\n\n332.380\n\n49.857\n\n382.237\n\n5\n\n361.165\n\n288\n\n-\n\n3.995\n\n9.332\n\n374.780\n\n56.217\n\n430.997\n\n2\n\nThực hiện cấu\r\n\n hình, thay đổi, cập nhật dữ liệu\n\nPhần mềm\n\n1\n\n160.518\n\n127\n\n-\n\n1.776\n\n4.148\n\n166.569\n\n24.985\n\n191.554\n\n2\n\n200.647\n\n161\n\n-\n\n2.220\n\n5.185\n\n208.213\n\n31.232\n\n239.445\n\n3\n\n240.777\n\n192\n\n-\n\n2.663\n\n6.222\n\n249.854\n\n37.478\n\n287.332\n\n4\n\n321.035\n\n240\n\n-\n\n3.329\n\n7.776\n\n332.380\n\n49.857\n\n382.237\n\n5\n\n361.165\n\n288\n\n-\n\n3.995\n\n9.332\n\n374.780\n\n56.217\n\n430.997\n\n3\n\nKiểm tra hoạt\r\n\n động phần mềm sau cấu hình, thay đổi\n\nPhần mềm\n\n1\n\n321.035\n\n257\n\n1.609\n\n3.551\n\n8.295\n\n334.747\n\n50.212\n\n384.959\n\n2\n\n401.294\n\n321\n\n1.609\n\n4.439\n\n10.368\n\n418.031\n\n62.705\n\n480.736\n\n3\n\n481.553\n\n384\n\n1.609\n\n5.327\n\n12.442\n\n501.315\n\n75.197\n\n576.512\n\n4\n\n601.941\n\n482\n\n1.609\n\n6.658\n\n15.553\n\n626.243\n\n93.936\n\n720.179\n\n5\n\n722.330\n\n577\n\n1.609\n\n7.990\n\n18.664\n\n751.170\n\n112.676\n\n863.846\n\nE. ĐƠN GIÁ KIỂM TRA, NGHIỆM THU SẢN PHẨM PHẦN\r\n\n MỀM HỖ TRỢ VIỆC QUẢN LÝ, KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nI\n\nTiếp nhận hồ sơ, sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTiếp nhận hồ\r\n\n sơ, sản phẩm\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nKiểm tra khối\r\n\n lượng sản phẩm theo thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt\n\nHồ sơ\n\n1-3\n\n24.842\n\n43\n\n-\n\n518\n\n1.333\n\n26.736\n\n4.010\n\n30.746\n\n3\n\nLập biên bản\r\n\n bàn giao sản phẩm\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4\n\nKiểm tra hồ\r\n\n sơ kiểm tra, nghiệm thu cấp đơn vị thi công\n\nHồ sơ\n\n1-3\n\n16.561\n\n28\n\n-\n\n345\n\n888\n\n17.822\n\n2.673\n\n20.495\n\nII\n\nKiểm\r\n\n tra, xác định yêu cầu phần mềm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra\r\n\n các nội dung, sản phẩm của bước \"Xác định yêu cầu\"\r\n\n tại Quy trình trình phát triển phần mềm\n\nTHSD\n\n1\n\n7.559\n\n11\n\n-\n\n139\n\n356\n\n8.065\n\n1.210\n\n9.275\n\n2\n\n9.448\n\n14\n\n-\n\n174\n\n445\n\n10.081\n\n1.512\n\n11.593\n\n3\n\n12.283\n\n18\n\n-\n\n226\n\n578\n\n13.105\n\n1.966\n\n15.071\n\n2\n\nKiểm tra\r\n\n quy trình nghiệp vụ\n\nTHSD\n\n1\n\n7.559\n\n11\n\n-\n\n139\n\n356\n\n8.065\n\n1.210\n\n9.275\n\n2\n\n9.448\n\n14\n\n-\n\n174\n\n445\n\n10.081\n\n1.512\n\n11.593\n\n3\n\n12.283\n\n18\n\n-\n\n226\n\n578\n\n13.105\n\n1.966\n\n15.071\n\n3\n\nKiểm tra yêu cầu chức năng của người dùng\n\nTHSD\n\n1\n\n3.024\n\n5\n\n-\n\n56\n\n143\n\n3.228\n\n484\n\n3.712\n\n2\n\n3.779\n\n6\n\n-\n\n70\n\n179\n\n4.034\n\n605\n\n4.639\n\n3\n\n4.913\n\n8\n\n-\n\n92\n\n233\n\n5.246\n\n787\n\n6.033\n\nIII\n\nKiểm tra\r\n\n phân tích, thiết kế phần mềm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra\r\n\n quy trình nghiệp vụ được tin học hóa\n\nTHSD\n\n1\n\n16.986\n\n23\n\n-\n\n276\n\n710\n\n17.995\n\n2.699\n\n20.694\n\n2\n\n21.233\n\n28\n\n-\n\n345\n\n888\n\n22.494\n\n3.374\n\n25.868\n\n3\n\n27.602\n\n37\n\n-\n\n448\n\n1.155\n\n29.242\n\n4.386\n\n33.628\n\n2\n\nKiểm tra\r\n\n danh sách chức năng hệ thống\n\nTHSD\n\n1\n\n8.493\n\n11\n\n-\n\n139\n\n356\n\n8.999\n\n1.350\n\n10.349\n\n2\n\n10.616\n\n14\n\n-\n\n174\n\n445\n\n11.249\n\n1.687\n\n12.936\n\n3\n\n13.801\n\n18\n\n-\n\n226\n\n578\n\n14 623\n\n2.193\n\n16.816\n\n3\n\nKiểm tra\r\n\n danh sách đối tượng quản lý và thông tin chi tiết\n\nĐTQL\n\n1\n\n8.493\n\n11\n\n-\n\n139\n\n356\n\n8.999\n\n1.350\n\n10.349\n\n2\n\n10.616\n\n14\n\n-\n\n174\n\n445\n\n11.249\n\n1.687\n\n12.936\n\n3\n\n13.801\n\n18\n\n-\n\n226\n\n578\n\n14.623\n\n2.193\n\n16.816\n\n4\n\nKiểm tra kiến\r\n\n trúc phần mềm\n\nTHSD\n\n1\n\n28.282\n\n33\n\n-\n\n414\n\n1.066\n\n29.795\n\n4.469\n\n34.264\n\n2\n\n35.352\n\n43\n\n-\n\n518\n\n1.333\n\n37.246\n\n5.587\n\n42.833\n\n3\n\n45.958\n\n55\n\n-\n\n673\n\n1.733\n\n48.419\n\n7.263\n\n55.682\n\n5\n\nKiểm tra\r\n\n thuyết minh biểu đồ trường hợp sử dụng\n\nTHSD\n\n1\n\n16.986\n\n23\n\n-\n\n276\n\n710\n\n17.995\n\n2.699\n\n20.694\n\n2\n\n21.233\n\n28\n\n-\n\n345\n\n888\n\n22.494\n\n3.374\n\n25.868\n\n3\n\n27.602\n\n37\n\n-\n\n448\n\n1.155\n\n29.242\n\n4.386\n\n33.628\n\n6\n\nKiểm tra\r\n\n thuyết minh biểu đồ tuần tự\n\nTHSD\n\n1\n\n16.986\n\n23\n\n-\n\n276\n\n710\n\n17.995\n\n2.699\n\n20.694\n\n2\n\n21.233\n\n28\n\n-\n\n345\n\n888\n\n22.494\n\n3.374\n\n25.868\n\n3\n\n27.602\n\n37\n\n-\n\n448\n\n1.155\n\n29.242\n\n4.386\n\n33.628\n\n7\n\nKiểm tra\r\n\n thuyết minh biểu đồ lớp\n\nTHSD\n\n1\n\n16.986\n\n23\n\n-\n\n276\n\n710\n\n17.995\n\n2.699\n\n20.694\n\n2\n\n21.233\n\n28\n\n-\n\n345\n\n888\n\n22.494\n\n3.374\n\n25.868\n\n3\n\n27.602\n\n37\n\n-\n\n448\n\n1.155\n\n29.242\n\n4.386\n\n33.628\n\n8\n\nKiểm tra\r\n\n thiết kế mô hình dữ liệu\n\nĐTQL\n\n1\n\n16.986\n\n23\n\n-\n\n276\n\n710\n\n17.995\n\n2.699\n\n20.694\n\n2\n\n21.233\n\n28\n\n-\n\n345\n\n888\n\n22.494\n\n3.374\n\n25.868\n\n3\n\n27.602\n\n37\n\n-\n\n448\n\n1.155\n\n29.242\n\n4.386\n\n33.628\n\n9\n\nKiểm tra\r\n\n thiết kế giao diện phần mềm\n\nTHSD\n\n1\n\n12.094\n\n18\n\n-\n\n223\n\n567\n\n12.902\n\n1.935\n\n14.837\n\n2\n\n15.118\n\n23\n\n-\n\n278\n\n710\n\n16.129\n\n2.419\n\n18.548\n\n3\n\n19.653\n\n30\n\n-\n\n361\n\n923\n\n20.967\n\n3.145\n\n24.112\n\nIV\n\nKiểm tra\r\n\n chức năng phần mềm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra sản\r\n\n phẩm báo cáo về quy tắc lập trình\n\nTHSD\n\n1\n\n7.559\n\n9\n\n-\n\n109\n\n285\n\n7.962\n\n1.194\n\n9.156\n\n2\n\n7.559\n\n11\n\n-\n\n137\n\n355\n\n8.062\n\n1.209\n\n9.271\n\n3\n\n7.559\n\n15\n\n-\n\n178\n\n462\n\n8.214\n\n1.232\n\n9.446\n\n2\n\nKiểm tra sản\r\n\n phẩm báo cáo kiểm tra các thành phần của hệ thống\n\nTHSD\n\n1\n\n7.559\n\n9\n\n-\n\n109\n\n285\n\n7.962\n\n1.194\n\n9.156\n\n2\n\n7.559\n\n11\n\n-\n\n137\n\n355\n\n8.062\n\n1.209\n\n9.271\n\n3\n\n7.559\n\n15\n\n-\n\n178\n\n462\n\n8.214\n\n1.232\n\n9.446\n\n3\n\nKiểm tra sản\r\n\n phẩm báo cáo kiểm tra toàn bộ hệ thống\n\nTHSD\n\n1\n\n7.559\n\n9\n\n-\n\n109\n\n285\n\n7.962\n\n1.194\n\n9.156\n\n2\n\n7.559\n\n11\n\n-\n\n137\n\n355\n\n8.062\n\n1.209\n\n9.271\n\n3\n\n7.559\n\n15\n\n-\n\n178\n\n462\n\n8.214\n\n1.232\n\n9.446\n\n4\n\nKiểm tra\r\n\n các chức năng phần mềm\n\nTHSD\n\n1\n\n50.958\n\n67\n\n-\n\n829\n\n2.133\n\n53.987\n\n8.098\n\n62.085\n\n2\n\n63.698\n\n84\n\n-\n\n1.037\n\n2.667\n\n67.486\n\n10.123\n\n77.609\n\n3\n\n82.807\n\n111\n\n-\n\n1.348\n\n3.467\n\n87.733\n\n13.160\n\n100.893\n\nV\n\nKiểm tra\r\n\n bộ cài đặt, tài liệu hướng dẫn vận hành, sử dụng phần mềm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra bộ\r\n\n cài đặt ứng dụng\n\nTHSD\n\n1\n\n4.968\n\n6\n\n-\n\n83\n\n213\n\n5.270\n\n791\n\n6.061\n\n2\n\n4.968\n\n8\n\n-\n\n103\n\n267\n\n5.346\n\n802\n\n6.148\n\n3\n\n4 968\n\n11\n\n-\n\n135\n\n346\n\n5.460\n\n819\n\n6.279\n\n2\n\nKiểm tra hướng\r\n\n dẫn cài đặt, sử dụng\n\nTHSD\n\n1\n\n3.975\n\n6\n\n-\n\n83\n\n213\n\n4.277\n\n642\n\n4.919\n\n2\n\n4.968\n\n8\n\n-\n\n103\n\n267\n\n5 346\n\n802\n\n6.148\n\n3\n\n6.459\n\n11\n\n-\n\n135\n\n346\n\n6.951\n\n1.043\n\n7.994\n\nVI\n\nLập hồ\r\n\n sơ kiểm tra, nghiệm thu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra, nghiệm\r\n\n thu công tác sửa chữa, hoàn chỉnh các sai sót trong quá trình thi công của\r\n\n đơn vị thi công\n\nHồ sơ\n\n1-3\n\n49.684\n\n1.225\n\n61.091\n\n1.352\n\n3.003\n\n116.355\n\n17.453\n\n133.808\n\n2\n\nTổng hợp\r\n\n các ý kiến kiểm tra\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3\n\nLập hồ sơ\r\n\n nghiệm thu dự án\n\nHồ sơ\n\n1-3\n\n33.123\n\n437\n\n64.954\n\n901\n\n2.000\n\n101.415\n\n15.212\n\n116.627\n\nF. ĐƠN GIÁ KIỂM TRA, NGHIỆM THU SẢN PHẨM DUY\r\n\n TRÌ VẬN HÀNH PHẦN MỀM VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nI\n\nTiếp nhận\r\n\n hồ sơ, sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTiếp nhận hồ\r\n\n sơ, sản phẩm\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nKiểm tra khối\r\n\n lượng sản phẩm theo thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt\n\nHồ sơ\n\n1-3\n\n24.842\n\n43\n\n-\n\n518\n\n1.333\n\n26.736\n\n4.010\n\n30.746\n\n3\n\nLập biên bản\r\n\n bàn giao sản phẩm\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4\n\nKiểm tra hồ\r\n\n sơ kiểm tra, nghiệm thu cấp đơn vị thi công\n\nHồ sơ\n\n1-3\n\n16.561\n\n28\n\n-\n\n345\n\n888\n\n17.822\n\n2.673\n\n20.495\n\nII\n\nKiểm tra\r\n\n các sản phẩm duy trì, vận hành hệ thống phần mềm và cơ sở dữ liệu ngành tài\r\n\n nguyên và môi trường\n\n\n\n\n\nII.1\n\nKiểm\r\n\n tra việc kiểm tra, giám sát hệ thống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra nhật\r\n\n ký duy trì, vận hành hệ thống\n\nPhần mềm\n\n1\n\n3.024\n\n5\n\n-\n\n55\n\n142\n\n3.226\n\n484\n\n3.710\n\n2\n\n3.779\n\n6\n\n-\n\n69\n\n178\n\n4.032\n\n605\n\n4.637\n\n3\n\n4.913\n\n8\n\n-\n\n90\n\n231\n\n5.242\n\n786\n\n6.028\n\nII.2\n\nKiểm\r\n\n tra việc ghi nhận sự cố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra nhật\r\n\n ký duy trì, vận hành hệ thống\n\nPhần mềm\n\n1\n\n1.512\n\n1\n\n-\n\n28\n\n71\n\n1.612\n\n242\n\n1.854\n\n2\n\n1.890\n\n21\n\n-\n\n34\n\n88\n\n2.014\n\n302\n\n2 316\n\n3\n\n2.457\n\n4\n\n-\n\n44\n\n115\n\n2.620\n\n393\n\n3.013\n\n2\n\nKiểm tra\r\n\n danh mục sự cố\n\nPhần mềm\n\n1\n\n1.512\n\n1\n\n-\n\n28\n\n71\n\n1.612\n\n242\n\n1.854\n\n2\n\n1.890\n\n-\n\n-\n\n34\n\n85\n\n2.009\n\n301\n\n2.310\n\n3\n\n2.457\n\n4\n\n-\n\n44\n\n115\n\n2.620\n\n393\n\n3.013\n\nII.3\n\nKiểm\r\n\n tra việc phân tích sự cố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra\r\n\n báo cáo phân tích và đề xuất giải pháp khắc phục sự cố\n\nPhần mềm\n\n1\n\n3.024\n\n5\n\n-\n\n55\n\n142\n\n3.226\n\n484\n\n3.710\n\n2\n\n3.779\n\n6\n\n-\n\n69\n\n178\n\n4.032\n\n605\n\n4.637\n\n3\n\n4.913\n\n8\n\n-\n\n90\n\n231\n\n5 242\n\n786\n\n6.028\n\nII.4\n\nKiểm\r\n\n tra việc khắc phục sự cố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra\r\n\n báo cáo khắc phục sự cố\n\nPhần mềm\n\n1\n\n1.512\n\n1\n\n-\n\n28\n\n71\n\n1.612\n\n242\n\n1.854\n\n2\n\n1.890\n\n2\n\n-\n\n34\n\n88\n\n2.014\n\n302\n\n2.316\n\n3\n\n2.457\n\n4\n\n-\n\n44\n\n115\n\n2.620\n\n393\n\n3.013\n\n2\n\nKiểm tra\r\n\n danh mục sự cố\n\nPhần mềm\n\n1\n\n1.512\n\n1\n\n-\n\n28\n\n71\n\n1.612\n\n242\n\n1.854\n\n2\n\n1.890\n\n2\n\n-\n\n34\n\n88\n\n2.014\n\n302\n\n2.316\n\n3\n\n2.457\n\n4\n\n-\n\n44\n\n115\n\n2.620\n\n393\n\n3.013\n\nII.5\n\nKiểm\r\n\n tra việc sao lưu phục hồi hệ thống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra nhật\r\n\n ký duy trì, vận hành hệ thống\n\nPhần mềm\n\n1\n\n1.512\n\n1\n\n-\n\n28\n\n71\n\n1.612\n\n242\n\n1.854\n\n2\n\n1.890\n\n2\n\n-\n\n34\n\n88\n\n2.014\n\n302\n\n2.316\n\n3\n\n2.457\n\n4\n\n-\n\n44\n\n115\n\n2620\n\n393\n\n3.013\n\n2\n\nKiểm tra\r\n\n báo cáo phục hồi hệ thống\n\nPhần mềm\n\n1\n\n1.512\n\n1\n\n-\n\n28\n\n71\n\n1.612\n\n242\n\n1.854\n\n2\n\n1.890\n\n2\n\n-\n\n34\n\n88\n\n2.014\n\n302\n\n2.316\n\n3\n\n2.457\n\n4\n\n-\n\n44\n\n115\n\n2.620\n\n393\n\n3.013\n\nII.6\n\nKiểm\r\n\n tra việc cài đặt vá lỗi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra nhật\r\n\n ký duy trì, vận hành hệ thống\n\nPhần mềm\n\n1\n\n1.512\n\n1\n\n-\n\n28\n\n71\n\n1.612\n\n242\n\n1.854\n\n2\n\n1.890\n\n2\n\n-\n\n34\n\n88\n\n2.014\n\n302\n\n2.316\n\n3\n\n2.457\n\n4\n\n-\n\n44\n\n115\n\n2.620\n\n393\n\n3.013\n\n2\n\nKiểm tra báo\r\n\n cáo nâng cấp hệ thống\n\nPhần mềm\n\n1\n\n1.512\n\n1\n\n-\n\n28\n\n71\n\n1.612\n\n242\n\n1.854\n\n2\n\n1.890\n\n2\n\n-\n\n34\n\n88\n\n2.014\n\n302\n\n2.316\n\n3\n\n2.457\n\n4\n\n-\n\n44\n\n115\n\n2.620\n\n393\n\n3.013\n\nII.7\n\nKiểm\r\n\n tra việc hỗ trợ người dùng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra nhật\r\n\n ký hỗ trợ người dùng\n\nNgười dùng\n\n1\n\n567\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n567\n\n85\n\n652\n\n2\n\n756\n\n1\n\n-\n\n14\n\n35\n\n806\n\n121\n\n927\n\n3\n\n945\n\n1\n\n-\n\n17\n\n47\n\n1.010\n\n152\n\n1.162\n\nIII\n\nLập hồ\r\n\n sơ kiểm tra nghiệm thu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra,\r\n\n nghiệm thu công tác sửa chữa, hoàn chỉnh các sai sót trong quá trình thi công\r\n\n của đơn vị thi công\n\nHồ sơ\n\n1-3\n\n49.684\n\n1.225\n\n121.818\n\n1.352\n\n3.003\n\n177.082\n\n26.562\n\n203.644\n\n2\n\nTổng hợp\r\n\n các ý kiến kiểm tra\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3\n\nLập hồ sơ\r\n\n nghiệm thu dự án\n\nHồ sơ\n\n1-3\n\n33.123\n\n437\n\n125.681\n\n901\n\n2.000\n\n162.142\n\n24.321\n\n186.463\n\nG. ĐƠN GIÁ KIỂM TRA, NGHIỆM THU SẢN PHẨM DUY\r\n\n TRÌ VẬN HÀNH HỆ THỐNG PHẦN CỨNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN\n\nI\n\nTiếp nhận\r\n\n hồ sơ, sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTiếp nhận hồ\r\n\n sơ, sản phẩm\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nKiểm tra khối\r\n\n lượng sản phẩm theo thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt\n\nHồ sơ\n\n\n\n24.842\n\n43\n\n-\n\n518\n\n1.333\n\n26.736\n\n4.010\n\n30.746\n\n3\n\nLập biên bản\r\n\n bàn giao sản phẩm\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4\n\nKiểm tra hồ\r\n\n sơ kiểm tra, nghiệm thu cấp đơn vị thi công\n\nHồ sơ\n\n\n\n16.561\n\n28\n\n-\n\n345\n\n888\n\n17.822\n\n2.673\n\n20.495\n\nII\n\nKiểm tra\r\n\n các sản phẩm duy trì, vận hành hệ thống phần mềm và cơ sở dữ liệu ngành tài\r\n\n nguyên và môi trường\n\n\n\n\n\nII.1\n\nKiểm\r\n\n tra việc kiểm tra, giám sát hệ thống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra nhật\r\n\n ký duy trì, vận hành hệ thống\n\nThiết bị\n\n\n\n11.338\n\n17\n\n-\n\n208\n\n534\n\n12.097\n\n1.815\n\n13.912\n\nII.2\n\nKiểm\r\n\n tra việc ghi nhận sự cố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra nhật\r\n\n ký duy trì, vận hành hệ thống\n\nThiết bị\n\n\n\n5.669\n\n8\n\n-\n\n103\n\n266\n\n6.046\n\n907\n\n6.953\n\n2\n\nKiểm tra\r\n\n danh mục sự cố\n\nThiết bị\n\n\n\n5.669\n\n8\n\n-\n\n103\n\n266\n\n6.046\n\n907\n\n6.953\n\nII.3\n\nKiểm\r\n\n tra việc phân tích sự cố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra\r\n\n báo cáo phân tích và đề xuất giải pháp khắc phục sự cố\n\nThiết bị\n\n\n\n11.338\n\n17\n\n-\n\n208\n\n534\n\n12.097\n\n1.815\n\n13.912\n\nII.4\n\nKiểm\r\n\n tra việc khắc phục sự cố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra báo\r\n\n cáo khắc phục sự cố\n\nThiết bị\n\n\n\n5.669\n\n8\n\n-\n\n103\n\n266\n\n6.046\n\n907\n\n6.953\n\n2\n\nKiểm tra\r\n\n danh mục sự cố\n\nThiết bị\n\n\n\n5.669\n\n8\n\n-\n\n103\n\n266\n\n6.046\n\n907\n\n6.953\n\nII.5\n\nKiểm\r\n\n tra bảo dưỡng hệ thống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra nhật\r\n\n ký bảo dưỡng, thay thế\n\nThiết bị\n\n\n\n5.669\n\n8\n\n-\n\n103\n\n266\n\n6.046\n\n907\n\n6.953\n\n2\n\nKiểm tra\r\n\n báo cáo bảo dưỡng, thay thế\n\nThiết bị\n\n\n\n5.669\n\n8\n\n-\n\n103\n\n266\n\n6.046\n\n907\n\n6.953\n\nII.6\n\nKiểm\r\n\n tra việc cập nhật firmware\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra\r\n\n báo cáo cập nhật\n\nThiết bị\n\n\n\n11.338\n\n17\n\n-\n\n208\n\n534\n\n12.097\n\n1.815\n\n13.912\n\nIII\n\nLập hồ\r\n\n sơ kiểm tra nghiệm thu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra,\r\n\n nghiệm thu công tác sửa chữa, hoàn chỉnh các sai sót trong quá trình thi công\r\n\n của đơn vị thi công\n\nHồ sơ\n\n\n\n49.684\n\n1.225\n\n61.091\n\n1.352\n\n3.003\n\n116.355\n\n17.453\n\n133.808\n\n2\n\nTổng hợp\r\n\n các ý kiến kiểm tra\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3\n\nLập hồ sơ\r\n\n nghiệm thu dự án\n\nHồ sơ\n\n\n\n33.123\n\n437\n\n64.954\n\n901\n\n2.000\n\n101.415\n\n15.212\n\n116.627\n\nII. ĐƠN GIÁ KIỂM TRA, NGHIỆM THU SẢN PHẨM DUY TRÌ VẬN\r\n\n HÀNH PHẦN MỀM HỆ THỐNG\n\nI\n\nTiếp nhận\r\n\n hồ sơ, sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTiếp nhận hồ\r\n\n sơ, sản phẩm\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nKiểm tra khối\r\n\n lượng sản phẩm theo thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt\n\nHồ sơ\n\n\n\n24.842\n\n43\n\n-\n\n518\n\n1.333\n\n26.736\n\n4.010\n\n30.746\n\n3\n\nLập biên bản\r\n\n bàn giao sản phẩm\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4\n\nKiểm tra hồ\r\n\n sơ kiểm tra, nghiệm thu cấp đơn vị thi công\n\nHồ sơ\n\n\n\n16.561\n\n28\n\n-\n\n345\n\n888\n\n17.822\n\n2.673\n\n20.495\n\nII\n\nKiểm tra\r\n\n các sản phẩm duy trì, vận hành hệ thống phần mềm và cơ sở dữ liệu ngành tài\r\n\n nguyên và môi trường\n\n\n\n\n\nII.1\n\nKiểm tra\r\n\n việc kiểm tra, giám sát hệ thống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra nhật\r\n\n ký duy trì, vận hành hệ thống\n\nPhần mềm\n\n\n\n3.779\n\n6\n\n-\n\n69\n\n178\n\n4.032\n\n605\n\n4.637\n\nII.2\n\nKiểm\r\n\n tra việc ghi nhận sự cố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra nhật\r\n\n ký duy trì, vận hành hệ thống\n\nPhần mềm\n\n\n\n1.890\n\n2\n\n-\n\n34\n\n88\n\n2.014\n\n302\n\n2.316\n\n2\n\nKiểm tra\r\n\n danh mục sự cố\n\nPhần mềm\n\n\n\n1.890\n\n-\n\n-\n\n34\n\n85\n\n2.009\n\n301\n\n2.310\n\nII.3\n\nKiểm\r\n\n tra việc phân tích sự cố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra\r\n\n báo cáo phân tích và đề xuất giải pháp khắc phục sự cố\n\nPhần mềm\n\n\n\n3.779\n\n6\n\n-\n\n69\n\n178\n\n4.032\n\n605\n\n4.637\n\nII.4\n\nKiểm\r\n\n tra việc khắc phục sự cố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra\r\n\n báo cáo khắc phục sự cố\n\nPhần mềm\n\n\n\n1.890\n\n2\n\n-\n\n34\n\n88\n\n2.014\n\n302\n\n2.316\n\n2\n\nKiểm tra\r\n\n danh mục sự cố\n\nPhần mềm\n\n\n\n1.890\n\n2\n\n-\n\n34\n\n88\n\n2.014\n\n302\n\n2.316\n\nII.5\n\nKiểm tra\r\n\n việc cập nhật phần mềm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra\r\n\n báo cáo cập nhật\n\nPhần mềm\n\n\n\n3.779\n\n6\n\n-\n\n69\n\n178\n\n4.032\n\n605\n\n4.637\n\nII.6\n\nKiểm\r\n\n tra việc sao lưu phục hồi hệ thống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra nhật\r\n\n ký duy trì, vận hành hệ thống\n\nPhần mềm\n\n\n\n1.890\n\n2\n\n-\n\n34\n\n88\n\n2.014\n\n302\n\n2.316\n\n2\n\nKiểm tra\r\n\n báo cáo phục hồi hệ thống\n\nPhần mềm\n\n\n\n1.890\n\n2\n\n-\n\n34\n\n88\n\n2.014\n\n302\n\n2.316\n\nII.7\n\nKiểm\r\n\n tra việc quản lý thông tin cấu hình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra nhật\r\n\n ký quản lý thông tin\n\nPhần mềm\n\n\n\n7.559\n\n11\n\n-\n\n14\n\n356\n\n7.940\n\n1.191\n\n9.131\n\nIII\n\nLập hồ\r\n\n sơ kiểm tra nghiệm thu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiểm tra,\r\n\n nghiệm thu công tác sửa chữa, hoàn chỉnh các sai sót trong quá trình thi công\r\n\n của đơn vị thi công\n\nhồ sơ\n\n\n\n49.684\n\n1.225\n\n61.091\n\n1.352\n\n3.003\n\n116.355\n\n17.453\n\n133.808\n\n2\n\nTổng hợp các ý kiến kiểm tra\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3\n\nLập hồ sơ\r\n\n nghiệm thu dự án\n\nHồ sơ\n\n\n\n33.123\n\n437\n\n64.954\n\n901\n\n2.000\n\n101.415\n\n15.212\n\n116.627\n\n", + "id": 100696 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100697.json b/contexts/context_100697.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2467f2af33b1360fb282153b2f85e2ff70cad6bb --- /dev/null +++ b/contexts/context_100697.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-2077-QD-UBND-2022-khung-ke-hoach-thoi-gian-nam-hoc-2022-2023-Ca-Mau-527982.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2077-QD-UBND-2022-khung-ke-hoach-thoi-gian-nam-hoc-2022-2023-Ca-Mau-527982", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2077/QĐ-UBND\n\nCà\r\n\n Mau, ngày 16 tháng 8 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH KHUNG KẾ HOẠCH THỜI GIAN NĂM HỌC 2022 - 2023 ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON,\r\n\nGIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017, năm 2019;\n\nCăn cứ Quyết định số 2159/QĐ-BGDĐT \r\n\nngày 05/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành khung kế\r\n\nhoạch thời gian năm học 2022 - 2023 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ\r\n\nthông và giáo dục thường xuyên;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo tại Tờ trình số 2226/TTr-SGDĐT ngày 08/8/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành khung kế hoạch thời gian năm học 2022 - 2023 đối với giáo dục mầm non,\r\n\ngiáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Cà Mau như sau:\n\n1. Ngày tựu trường: Từ ngày 25/8/2022.\n\n2. Ngày khai giảng: Ngày 05/9/2022.\n\n3. Ngày bắt đầu và kết thúc năm học\n\na) Ngày bắt đầu và kết thúc học\r\n\nkỳ I\n\n- Giáo dục mầm non và phổ thông: Từ\r\n\nngày 05/9/2022 đến ngày 07/01/2023 (gồm 18 tuần thực học).\n\n- Giáo dục thường xuyên:\n\n+ Lớp 10: Từ ngày 05/9/2022 đến ngày\r\n\n07/01/2023 (gồm 18 tuần thực học).\n\n+ Lớp 11, 12: Từ ngày 05/9/2022 đến\r\n\nngày 24/12/2022 (gồm 16 tuần thực học).\n\nb) Ngày bắt đầu và kết thúc học\r\n\nkỳ II\n\n- Giáo dục mầm non và phổ thông: Từ\r\n\nngày 09/01/2023 đến ngày 20/5/2023 (gồm 17 tuần thực học).\n\n- Giáo dục thường xuyên:\n\n+ Lớp 10: Từ ngày 09/01/2023 đến ngày\r\n\n20/5/2023 (gồm 17 tuần thực học).\n\n+ Lớp 11, 12: Từ ngày 02/01/2023 đến\r\n\nngày 06/5/2023 (gồm 16 tuần thực học).\n\nc) Thời gian dự phòng\n\nTừ ngày 29/5/2023 đến ngày 14/6/2023.\n\n4. Nghỉ Tết Dương lịch, Tết Nguyên\r\n\nđán, nghỉ lễ\n\nThực hiện theo quy định hiện hành.\r\n\nCăn cứ tình hình thực tế của địa phương và kế hoạch hoạt động giáo dục, giao\r\n\nGiám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có hướng dẫn đối với ngành cho phù hợp.\n\n5. Thời gian nghỉ phép năm của\r\n\ngiáo viên\n\nĐược thực hiện trong thời gian nghỉ\r\n\nhè hoặc có thể được bố trí xen kẽ vào thời gian khác trong năm để phù hợp với\r\n\nđặc điểm cụ thể và kế hoạch thời gian năm học của tỉnh.\n\n6. Kết thúc năm học\n\n- Các cấp học kết thúc và tổ chức\r\n\ntổng kết năm học 2022 - 2023 trước ngày 28/5/2023.\n\n- Trong trường hợp đặc biệt, các cấp\r\n\nhọc kết thúc và tổ chức tổng kết năm học 2022- 2023 trước ngày 15/6/2023.\n\n7. Ngày thi học sinh giỏi; ngày\r\n\nxét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học, xét công nhận tốt nghiệp THCS;\r\n\nthi tốt nghiệp THPT năm 2023; một số hội thi, cuộc thi, hoạt động giáo dục khác\r\n\nvà một số hội nghị, hội thảo chuyên môn\n\na) Thi chọn đội tuyển học sinh giỏi\r\n\ndự thi Kỳ thi học sinh giỏi lớp 12 cấp quốc gia: Ngày 02/10/2022;\n\nb) Thi chọn học sinh giỏi lớp 10, lớp\r\n\n11 cấp tỉnh: Ngày 16/4/2023;\n\nc) Thi chọn học sinh giỏi lớp 9 cấp\r\n\ntỉnh: Ngày 02/4/2023;\n\nd) Thi Khoa học kĩ thuật cấp tỉnh\r\n\ndành cho học sinh cấp trung học: Ngày 13, 14/01/2023;\n\nđ) Hội thi “Bé mầm non vui khỏe”:\r\n\nTháng 10/2022;\n\ne) Giải điền kinh học sinh: Tháng\r\n\n11/2022;\n\ng) Hội thi “Giáo viên dạy giỏi” cấp\r\n\nTHPT, “Giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi” cấp Tiểu học: Tháng 11 và 12/2022;\n\nh) Thi nghề phổ thông: Tháng 4/2023;\n\ni) Thi thử tốt nghiệp THPT: Ngày 19,\r\n\n20, 21/5/2023;\n\nk) Một số cuộc Hội thảo, tập huấn\r\n\nchuyên môn:\n\n- Hội thảo, tập huấn “Đổi mới phương\r\n\npháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá môn Lịch sử cấp trung học phổ thông”: Tháng\r\n\n10/2022;\n\n- Hội thảo, tập huấn “Đổi mới phương\r\n\npháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018\r\n\nđối với cấp tiểu học”: Tháng 11/2022;\n\n- Hội thảo, tập huấn “Đổi mới phương\r\n\npháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá môn Khoa học tự nhiên; Lịch sử và Địa lý\r\n\ncấp trung học cơ sở”: Tháng 02/2023;\n\n- Hội thảo, tập huấn “Thực trạng,\r\n\nbiện pháp triển khai thực hiện phổ cập giáo dục trẻ mầm non 3, 4 tuổi”; “Giải\r\n\npháp thu hút và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu\r\n\nđổi mới giáo dục” và Tổng kết chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm\r\n\ntrung tâm giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2025”: Tháng 4, 5/2023;\n\nl) Thi trung học phổ thông, thi học\r\n\nsinh giỏi quốc gia và thi Khoa học kĩ thuật cấp quốc gia: Thực hiện theo hướng\r\n\ndẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nm) Xét công nhận hoàn thành chương\r\n\ntrình tiểu học, xét công nhận tốt nghiệp THCS: Hoàn thành trước ngày 27/5/2023.\n\n8. Tuyển sinh vào các lớp đầu cấp\r\n\nnăm học 2023 - 2024\n\nHoàn thành tuyển sinh đầu cấp đối với\r\n\nmầm non, lớp 1, lớp 6 và lớp 10 trước ngày 20/8/2023.\n\nĐiều 2. Giao\r\n\nGiám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng và triển khai kế hoạch chi tiết thời\r\n\ngian năm học 2022 - 2023 theo nội dung tại Điều 1 của Quyết định này và các nội\r\n\ndung khác có liên quan theo quy định tại Quyết định số 2159/QĐ-BGDĐT ngày\r\n\n05/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành khung kế hoạch\r\n\nthời gian năm học 2022 - 2023 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và\r\n\ngiáo dục thường xuyên. Trong trường hợp kéo dài thời gian năm học 2022 - 2023\r\n\n(nếu có), giao Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng hướng dẫn thực hiện trong toàn\r\n\nngành theo quy định.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên\r\n\nquan căn cứ Quyết định thi hành.\n\nQuyết định có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\n - TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - CT UBND tỉnh (b/c);\r\n\n - Các PCT UBND tỉnh (để biết);\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh (theo dõi);\r\n\n - Cổng TTĐT;\r\n\n - KGVX (Đ);\r\n\n - Lưu VT, Đ59.KL101/8.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Minh Luân\n\n", + "id": 100697 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100698.json b/contexts/context_100698.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f0ddfee83ae93ce0ed72ca9fe10d9d4c07113a11 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100698.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Thong-tu-239-2000-TT-BGTVT-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-trong-linh-vuc-hang-hai-huong-dan-thuc-hien-Nghi-dinh-92-1999-ND-CP-8420.aspx", + "name": "Thong-tu-239-2000-TT-BGTVT-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-trong-linh-vuc-hang-hai-huong-dan-thuc-hien-Ng", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 239/2000/TT-BGTVT \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 14 tháng 06 năm 2000 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 92/1999/NĐ-CP NGÀY 4/9/1999\r\n\nCỦA CHÍNH PHỦ VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI\n\nCăn cứ Điều 40 của Nghị định số 92/1999/NĐ-CP\r\n\nngày 4/9/1999 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải\r\n\n( sau đây gọi tắt là Nghị định), Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chi tiết để thống\r\n\nnhất thực hiện một số điều khoản của Nghị định này như sau:\n\n1. Tàu thuyền nói trong Nghị định\r\n\nđược hiểu là tàu biển, tàu sông và tất cả các loại phương tiện thuỷ khác của Việt\r\n\nNam và tàu thuyền nước ngoài hoạt động trong vùng nước cảng biển hoặc các khu vực\r\n\nhàng hải ở Việt Nam. \n\n2. Thời gian theo quy định nói\r\n\ntại điểm đ, khoản 2, Điều 7 của Nghị định là thời gian quy định tại Điều 13 của Thể\r\n\nlệ bốc dỡ, giao nhận và bảo quản hàng hoá tại cảng biển Việt Nam ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải số 2106/QĐ-GTVT ngày\r\n\n23/8/1997.\n\n3. Cảng hoặc vùng nước chưa được\r\n\ncông bố cho tàu ra vào hoặc neo đậu nói tại khoản 3, Điều 7\r\n\ncủa Nghị định theo quy định được hiểu là cảng hoặc\r\n\nvùng nước chưa được cơ quan chức trách có thẩm quyền công bố bằng văn bản cho\r\n\nphép được tiếp nhận tàu ra vào hoạt động. \n\n4. Giấy phép rời cảng cuối cùng\r\n\nquy định tại điểm a, khoản 5, Điều 13 của Nghị định được hiểu là Giấy phép rời cảng cuối cùng do cơ quan chức\r\n\ntrách có thẩm quyền cấ\\p. Đối với các thương cảng của Việt Nam, Cơ quan chức\r\n\ntrách có thẩm quyền là Cảng vụ hàng hải và Cảng vụ thuỷ nội địa cấp.\n\n5. Các dấu hiệu cảnh báo hoặc\r\n\nchỉ dẫn cần thiết ở những nơi dễ cháy, dễ nổ nói tại điểm b,\r\n\nkhoản 2, Điều 15 của Nghị định được hiểu là theo quy\r\n\nđịnh có liên quan của Quy phạm Việt Nam hiện hành và Công ước quốc tế về an\r\n\ntoàn sinh mạng người trên biển năm 1974 và các quy định sửa đổi, bổ sung có hiệu\r\n\nlực của Công ước đối với Việt Nam.\n\n6. Sơ đồ hệ thống cứu hỏa, bảng\r\n\nphân công cứu hoả và bảng chỉ dẫn thao tác trên tàu nói tại điểm\r\n\nc, khoản 2, Điều 15 của Nghị định được hiểu là theo\r\n\nquy định có liên quan của Quy phạm Việt Nam hiện hành và Công ước Quốc tế về an\r\n\ntoàn sinh mạng người trên biển năm 1974 và các quy định sửa đổi, bổ sung có hiệu\r\n\nlực của Công ước đối với Việt Nam.\n\n7. Các trang thiết bị cứu hoả\r\n\ntheo quy định của pháp luật Việt Nam nói tại điểm a, khoản\r\n\n3, Điều 15 của Nghị định được hiểu là quy định về số\r\n\nlượng, chất lượng các thiết bị và trang bị phòng chống cháy phù hợp với Giấy chứng\r\n\nnhận an toàn trang thiết bị và danh mục trang thiết bị trên tàu theo Quy phạm\r\n\nViệt Nam và Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng người trên biển năm 1974 và\r\n\ncác quy định sửa đổi bổ sung có hiệu lực của Công ước đối với Việt Nam, được cơ\r\n\nquan đăng kiểm có thẩm quyền cấp.\n\n8. Quy định về trang thiết bị lọc\r\n\ndầu, nước la canh theo quy định của pháp luật Việt Nam và Công ước quốc tế có\r\n\nliên quan mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia nói tại điểm\r\n\na, khoản 2, Điều 16 của Nghị định được hiểu là theo Quy\r\n\nphạm của Việt Nam và Công ước quốc tế về ô nhiễm biển do tàu gây ra 1973 và các\r\n\nquy định sửa đổi, bổ sung có hiệu lực của Công ước đối với Việt Nam.\n\n9. Quy định về số lượng khách\r\n\nnói tại điểm đ, khoản 1, Điều 17 của Nghị định được hiểu là số lượng ghi trong Giấy chứng nhận chở khách hoặc\r\n\nGiấy chứng nhận an toàn tầu khách và danh mục trang thiết bị của tàu.\n\n10. Quy định về số lượng thuyền\r\n\nviên nói tại điểm c, khoản 2, Điều 17 của Nghị định được hiểu là số lượng thuyền viên bố trí đảm nhiệm chức\r\n\ndanh trên tàu không ít hơn số lượng ghi trong Giấy chứng nhận định biên an toàn\r\n\ntối thiểu và không quá số lượng thuyền viên quy định trong Giấy chứng nhận\r\n\ntrang thiết bị an toàn của tàu. Số thuyền viên bố trí đảm nhiệm chức danh trên\r\n\ntàu có ghi trong Sổ Danh bạ thuyền viên của tàu.\n\n11. Quy định về chở hàng quá\r\n\ntrọng tải cho phép nói tại điểm c, khoản 3, Điều 17 của Nghị\r\n\nđịnh được hiểu là tàu thuyền có đường mớn nước thực\r\n\nchở ngập quá đường mớn nước chuyên chở cho phép của tàu. \n\n12. Vi phạm quy định về tìm kiếm\r\n\n- cứu nạn nói tại khoản 1, Điều 23 của Nghị định được hiểu là các hành vi vi phạm hành chính đối với quy định\r\n\ntại Điều 48 Bộ luật Hàng hải Việt Nam; Các\r\n\nĐiều 37, 38, 39 của “Quy chế quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và các\r\n\nkhu vực hàng hải ở Việt Nam” ban hành theo Nghị định số 13/CP ngày 25/2/1994 và các sửa đổi, bổ sung; Các quy định\r\n\ncó liên quan tại Điều 15 “Điều lệ chức trách thuyền viên làm việc trên tàu biển\r\n\nViệt Nam” ban hành theo Quyết định số 174/QĐ-PCVT ngày 5/2/1994 của Bộ Giao\r\n\nthông vận tải.\n\n13. Vi phạm quy định về hoạt động\r\n\ntrục vớt tài sản chìm đắm ở biển nói tại Điều 24 của Nghị định\r\n\nđược hiểu là hành vi vi phạm hành chính đối với các\r\n\nquy định tại Chương XII “Trục vớt tài sản chìm đắm” của Bộ luật Hàng hải Việt\r\n\nNam, quy định của Nghị định số 39/1998/NĐ-CP ngày 10/6/1998 của Chính phủ về xử\r\n\nlý tài sản chìm đắm ở biển và các quy định có liên quan của “Quy chế quản lý hoạt\r\n\nđộng hàng hải tại cảng biển và các khu vực hàng hải ở Việt Nam” ban hành theo\r\n\nNghị định số 13/CP ngày 25/2/1994. \n\n14. Thông báo không đúng thực\r\n\ntế các “Thông báo hàng hải” và “lắp đặt sai báo hiệu hàng hải” theo quy định\r\n\nnói tại điểm a, b, khoản 1, Điều 25 của Nghị định được hiểu là hành vi vi phạm quy định của “Quy tắc báo hiệu\r\n\nhàng hải Việt Nam” ban hành theo Quyết định số 49/QĐ-VT ngày 9/1/1993 của Bộ\r\n\nGiao thông vận tải.\n\n15. Trường hợp các hành vi vi\r\n\nphạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được thụ lý có mức phạt tiền không thuộc\r\n\nthẩm quyền quy định tại Điều 27 của Nghị định thì Cơ quan thụ lý đó phải lập hồ sơ và chuyển cho cấp có\r\n\nthẩm quyền xử phạt như sau:\n\na. Thanh tra viên an toàn hàng hải lập hồ sơ và\r\n\nchuyển cho Chánh Thanh tra an toàn hàng hải khu vực xử phạt theo quy định tại khoản 2, Điều 27 của Nghị định đối với các hành vi vi phạm\r\n\nhành chính có mức phạt tiền trên 200.000 đồng;\n\nb. Giám đốc Cảng vụ hàng hải và Chánh Thanh tra\r\n\nan toàn hàng hải khu vực lập hồ sơ và chuyển cho Chánh Thanh tra an toàn hàng hải\r\n\nTrung ương xử phạt theo quy định tại khoản 4, Điều 27 của Nghị\r\n\nđịnh đối với các hành vi vi phạm hành chính có mức phạt tiền trên\r\n\n10.000.000 đồng;\n\nc. Trường hợp các hành vi vi phạm hành chính có\r\n\nmức phạt tiền trên 20.000.000 đồng thì Giám đốc Cảng vụ hàng hải, Chánh Thanh\r\n\ntra an toàn hàng hải khu vực lập hồ sơ và chuyển cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nhoặc thành phố trực thuộc Trung ương tại nơi xảy ra vi phạm hành chính xử phạt\r\n\ntheo quy định tại Điều 30 của Nghị định; Đồng thời, phải\r\n\nbáo cáo cho Chánh Thanh tra an toàn hàng hải Trung ương biết. \n\n16. Trường hợp chức danh cấp\r\n\ntrưởng theo quy định tại các Điều 27, 28, 29, 30 của Nghị định\r\n\nvắng mặt hoặc được uỷ quyền của họ thì cấp phó của\r\n\ncác chức danh đó có thẩm quyền xử phạt như cấp trưởng.\n\n17. Khiếu nại lên cấp trên trực\r\n\ntiếp của người đã ra quyết định xử phạt hành chính trong lĩnh vực hàng hải nói\r\n\ntại khoản 1, Điều 37 của Nghị định được quy định như sau:\n\na. Đối với các khiếu nại có liên quan đến các\r\n\nquyết định của Giám đốc Cảng vụ hàng hải thì người khiếu nại có thể khiếu nại\r\n\nlên cấp trên trực tiếp của Giám đốc Cảng vụ hàng hải là Cục trưởng Cục Hàng hải\r\n\nViệt Nam.\n\nb. Đối với các khiếu nại liên quan đến các quyết\r\n\nđịnh của Thanh tra an toàn hàng hải thì người khiếu nại thực hiện theo quy định\r\n\ntại Điều 17, 18, 19 của Quy chế tổ chức và hoạt động thanh tra\r\n\nan toàn hàng hải Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 204/TTg ngày\r\n\n28/12/1992 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nc. Trong trường hợp người khiếu nại vẫn không đồng\r\n\ný với ý kiến giải quyết khiếu nại Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam thì có thể\r\n\nkhiếu nại lên cơ quan cấp trên Cục Hàng hải Việt Nam là Bộ trưởng Bộ Giao thông\r\n\nvận tải. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải là ý kiến cuối cùng. \n\n18. Biên bản và Quyết định xử\r\n\nphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sử dụng theo các mẫu từ số\r\n\n1 đến số 9 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n19. Cục trưởng Cục Hàng hải Việt\r\n\nNam có trách nhiệm:\n\na. Triển khai thực hiện Nghị định và các Thông\r\n\ntư hướng dẫn;\n\nb. Chỉ đạo Giám đốc Cảng vụ hàng hải, Chánh\r\n\nThanh tra an toàn hàng hải, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị Trung ương, địa\r\n\nphương và các cá nhân có liên quan đến xử phạt hành chính trong lĩnh vực hàng hải\r\n\nthực hiện đúng quy định của Nghị định và Thông tư hướng dẫn.\n\nThông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày\r\n\nký và bãi bỏ các hướng dẫn trước đay trái với Thông tư này.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Cục\r\n\nHàng hải Việt Nam và tổ chức, cá nhân có liên quan cần phản ánh kịp thời để Bộ\r\n\nGiao thông vận tải xem xét, bổ sung, giải quyết.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- VPCP\r\n\n - UBND các tỉnh, TP \r\n\n - Các Bộ: QP, CA,TM, CN \r\n\n TS, KHCNMT, NN-PTNT\r\n\n - TCHQ\r\n\n - Cục Hàng hải Việt Nam \r\n\n - Công báo\r\n\n - Lưu: VP, PCVT\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ GTVT\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\n\n\nLã Ngọc Khuê\n\n", + "id": 100698 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100699.json b/contexts/context_100699.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e6bd795f1f65e5adf96c83c8dd6239b7d48d0ae9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100699.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-15-2013-QD-UBND-quan-ly-su-dung-kinh-phi-ngan-sach-nha-nuoc-khuyen-nong-Kien-Giang-264700.aspx", + "name": "Quyet-dinh-15-2013-QD-UBND-quan-ly-su-dung-kinh-phi-ngan-sach-nha-nuoc-khuyen-nong-Kien-Giang-264700", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 15/2013/QĐ-UBND\n\nKiên Giang, ngày 21 tháng 5 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG\r\n\nKINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nKIÊN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách\r\n\nnhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài chính tại Tờ trình số 62/TTr-STC ngày 26 tháng 02 năm 2013 về việc Quy định\r\n\nchế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến\r\n\nnông trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế\r\n\nđộ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến\r\n\nnông trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.\n\nĐiều 2. Giao Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định có hiệu lực sau 10\r\n\nngày kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Thi\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG\r\n\nKINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nKIÊN GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2013 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi áp dụng\n\nQuy định này hướng dẫn việc quản\r\n\nlý, sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế do ngân sách địa phương cấp hàng năm để\r\n\nthực hiện hoạt động khuyến nông thuộc các lĩnh vực sản xuất, chế biến, bảo quản,\r\n\ntiêu thụ, dịch vụ trong nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thủy nông, ngành\r\n\nnghề nông thôn.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Người sản xuất: Nông dân sản\r\n\nxuất nhỏ, nông dân sản xuất hàng hóa, nông dân thuộc diện hộ nghèo; chủ trang\r\n\ntrại, xã viên tổ hợp tác và hợp tác xã, công nhân nông, lâm trường; doanh nghiệp\r\n\nvừa và nhỏ.\n\n2. Tổ chức khuyến nông trong nước\r\n\nvà ngoài nước thực hiện các hoạt động hỗ trợ nông dân để phát triển sản xuất\r\n\nkinh doanh thuộc các lĩnh vực ngành nghề sản xuất, chế biến, bảo quản, tiêu thụ\r\n\ntrong nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, ngành nghề nông thôn; dịch vụ nông\r\n\nnghiệp nông thôn bao gồm giống, bảo vệ thực vật, thú y, vật tư nông nghiệp, thiết\r\n\nbị, máy cơ khí, công cụ nông nghiệp, thủy nông, nước sạch, vệ sinh môi trường\r\n\nnông thôn.\n\n3. Người hoạt động khuyến nông\r\n\nlà cá nhân tham gia thực hiện các hoạt động hỗ trợ nông dân để phát triển sản\r\n\nxuất kinh doanh trong các lĩnh vực nêu tại Khoản 2 Điều này.\n\n4. Cơ quan có chức năng quản lý\r\n\nnhà nước về khuyến nông.\n\nĐiều 3. Nội\r\n\ndung chi, mức chi hoạt động khuyến nông\n\n1. Chi tổ chức các lớp bồi dưỡng,\r\n\ntập huấn và đào tạo\n\na) Đối tượng\n\nChỉ áp dụng cho đối tượng được\r\n\nquy định tại Khoản 1 và Khoản 3, Điều 2 của Quy định này.\n\nb) Nội dung chi\n\nChi in ấn tài liệu, giáo trình\r\n\ntrực tiếp phục vụ lớp học; văn phòng phẩm; nước uống; thuê phương tiện, hội trường,\r\n\ntrang thiết bị phục vụ lớp học; vật tư thực hành lớp học (nếu có); chi bồi dưỡng\r\n\ncho giảng viên, hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật, chi tiền đi lại, tiền\r\n\nở, phiên dịch (nếu có); chi cho học viên: Hỗ trợ tiền ăn, đi lại; tiền ở (nếu\r\n\ncó); chi khác; khai giảng, bế giảng, in chứng chỉ, tiền y tế cho lớp học, khen\r\n\nthưởng.\n\nc) Mức hỗ trợ\n\n- Chi in ấn tài liệu, giáo\r\n\ntrình trực tiếp phục vụ lớp học; văn phòng phẩm; thuê phương tiện, hội trường,\r\n\ntrang thiết bị phục vụ lớp học; chi bồi dưỡng cho giảng viên, hướng dẫn viên thực\r\n\nhành thao tác kỹ thuật, chi tiền đi lại, tiền ở; chi khai giảng, bế giảng, in\r\n\nchứng chỉ, tiền y tế cho lớp học, khen thưởng: Áp dụng theo quy định tại Quyết\r\n\nđịnh số 08/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên\r\n\nGiang về việc ban hành chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nvà thu hút nguồn nhân lực tỉnh Kiên Giang.\n\n- Chi hỗ trợ tiền ăn cho học\r\n\nviên tối đa không quá 50.000 đồng/người/ngày thực học đối với các lớp tập huấn,\r\n\nđào tạo tổ chức tại thành phố Rạch Giá; không quá 35.000 đồng/người/ngày thực học\r\n\nđối với các lớp tập huấn tổ chức tại các huyện và không quá 25.000 đồng/người/ngày\r\n\nthực học đối với các lớp tập huấn tổ chức tại xã, phường, thị trấn.\n\n- Hỗ trợ tiền đi lại: Chi hỗ trợ\r\n\nđối với trường hợp nơi cư trú của người học cách xa lớp tập huấn, đào tạo từ\r\n\n15km trở lên được hỗ trợ tối đa không quá 70.000 đồng/người/khóa học.\n\n- Hỗ trợ tiền ở: Chỉ hỗ trợ đối\r\n\nvới trường hợp nơi cư trú của người học cách xa lớp tập huấn, đào tạo từ 15km\r\n\ntrở lên và có nhu cầu bố trí nghỉ lại (được sự thống nhất của Ban Tổ chức lớp tập\r\n\nhuấn) được hỗ trợ tối đa không quá 80.000 đồng/người/đêm.\n\n2. Chi thông tin tuyên truyền\n\nTrên cơ sở dự toán kinh phí\r\n\nkhuyến nông được cấp có thẩm quyền giao hàng năm, cơ quan quản lý sử dụng một\r\n\nphần kinh phí để xây dựng cụ thể kế hoạch thông tin tuyên truyền trình cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện.\n\n3. Chi xây dựng các mô hình\r\n\ntrình diễn về khuyến nông\n\na) Nội dung chi\n\n- Xây dựng các mô hình sản xuất\r\n\nnông nghiệp.\n\n- Mô hình cơ giới hóa nông nghiệp.\n\n- Mô hình thử nghiệm, ứng dụng\r\n\ncông nghệ mới.\n\nb) Mức hỗ trợ\n\n- Đối với mô hình trình diễn có\r\n\nmức đầu tư cây, con, hạt giống từ 02 triệu đồng trở xuống, thì hỗ trợ 100% kinh\r\n\nphí mua cây, con, hạt giống và 30% kinh phí mua vật tư thiết yếu (bao gồm các\r\n\nloại phân bón, hóa chất, thức ăn gia súc, thức ăn thủy sản) nhưng không quá 04\r\n\ntriệu đồng đối với mô hình về trồng trọt hoặc chăn nuôi; không quá 05 triệu đồng\r\n\nđối với mô hình nuôi trồng thủy sản.\n\n- Đối với mô hình trình diễn có\r\n\nmức đầu tư, con, hạt giống lớn hơn 02 triệu đồng thì hỗ trợ kinh phí mua cây,\r\n\ncon, hạt giống và hỗ trợ chi phí vật tư thiết yếu, cụ thể như sau:\n\n+ Mô hình trồng trọt: Hỗ trợ tối\r\n\nđa 60% kinh phí mua giống nhưng không quá 10 triệu đồng/mô hình và hỗ trợ 30%\r\n\nchi phí mua vật tư thiết yếu nhưng không quá 15 triệu đồng/mô hình;\n\n+ Mô hình chăn nuôi: Hỗ trợ tối\r\n\nđa 60% kinh phí mua giống nhưng không quá 15 triệu đồng/mô hình và hỗ trợ 30%\r\n\nchi phí mua vật tư thiết yếu nhưng không quá 15 triệu đồng/mô hình;\n\n+ Mô hình nuôi trồng thủy sản:\r\n\nHỗ trợ tối đa 60% kinh phí mua giống nhưng không quá 20 triệu đồng/mô hình và hỗ\r\n\ntrợ 30% chi phí mua vật tư thiết yếu nhưng không quá 20 triệu đồng/mô hình.\n\n- Mô hình cơ giới hóa nông nghiệp,\r\n\nbảo quản, chế biến và ngành nghề nông thôn: Hỗ trợ tối đa 50% chi phí mua công\r\n\ncụ, máy cơ khí, thiết bị nhưng không quá 20 triệu đồng/mô hình.\n\n- Mô hình thử nghiệm, ứng dụng\r\n\ncông nghệ mới: Hỗ trợ tối đa 30% tổng kinh phí thực hiện mô hình nhưng không\r\n\nquá 100 triệu đồng/mô hình.\n\n4. Một số nội dung, mức chi\r\n\nkhác về hoạt động khuyến nông\n\na) Mua sắm trang thiết bị phục\r\n\nvụ trực tiếp cho các hoạt động khuyến nông được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\r\n\nViệc mua sắm trang thiết bị thực hiện theo quy định hiện hành.\n\nb) Chi quản lý chương trình, dự\r\n\nán khuyến nông\n\n- Được sử dụng tối đa không quá\r\n\n5% kinh phí khuyến nông do cấp có thẩm quyền giao hàng năm để hỗ trợ xây dựng\r\n\ncác chương trình, dự án, quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát đánh giá, gồm:\r\n\nThuê chuyên gia, lao động (nếu có); chi làm thêm giờ theo chế độ quy định; văn\r\n\nphòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác phí, xăng dầu, thuê\r\n\nxe đi kiểm tra (nếu có); chi thẩm định xét chọn, nghiệm thu chương trình, dự án\r\n\nkhuyến nông, phụ cấp cho cán bộ, công chức tham gia các chương trình, dự án\r\n\nkhuyến nông, chi khác (nếu có). Cơ quan quản lý kinh phí khuyến nông báo cáo cơ\r\n\nquan có thẩm quyền phê duyệt nội dung và kinh phí.\n\n- Mức phụ cấp cho cán bộ, công\r\n\nchức tham gia các chương trình, dự án khuyến nông:\n\n+ Chủ nhiệm chương trình, dự\r\n\nán: 200.000 đồng/người/tháng (áp dụng đối với chương trình, dự án do Trung tâm\r\n\nKhuyến nông - Khuyến ngư thực hiện có bố trí chủ nhiệm chương trình);\n\n+ Cộng tác viên chương trình, dự\r\n\nán: 150.000 đồng/người/tháng (áp dụng đối với chương trình, dự án có tổng kinh\r\n\nphí đầu tư từ 100 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng được bố trí từ 3 đến 4 cộng\r\n\ntác viên; đối với trường hợp chương trình, dự án có tổng kinh phí đầu tư trên\r\n\n200 triệu đồng, thì mức đầu tư nếu tăng thêm 50 triệu đồng thì được bố trí thêm\r\n\ncộng tác viên, nhưng tối đa không quá 09 cộng tác viên trên một chương trình, dự\r\n\nán và do Thủ trưởng đơn vị quyết định).\n\nc) Lập phiếu điều tra, thu thập\r\n\nthông tin, báo cáo kết quả thực hiện mô hình\n\nChi cho cán bộ thực hiện từ\r\n\n30.000 - 50.000 đồng/người/lần/mô hình (tùy theo nội dung phiếu điều tra và địa\r\n\nđiểm thu thập thông tin, Thủ trưởng đơn vị quyết định mức chi cụ thể).\n\nd) Chi khác phục vụ hoạt động\r\n\nkhuyến nông (nếu có)\n\nCác nội dung chi khác không quy\r\n\nđịnh cụ thể nêu trên: Thực hiện theo các quy định hiện hành, thanh toán theo\r\n\ncác chứng từ chi hợp pháp trên cơ sở dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt./.\n\n", + "id": 100699 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1007.json b/contexts/context_1007.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b7b05359904d5677d1bbf8d22ecb7c6b9e876cf9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_1007.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-73-2014-QD-UBND-thu-le-phi-cap-giay-phep-khai-thac-su-dung-nuoc-duoi-dat-tinh-Lao-Cai-263687.aspx", + "name": "Quyet-dinh-73-2014-QD-UBND-thu-le-phi-cap-giay-phep-khai-thac-su-dung-nuoc-duoi-dat-tinh-Lao-Cai-263", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 73/2014/QĐ-UBND\n\nLào Cai, ngày\r\n\n 03 tháng 12 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THU LỆ\r\n\nPHÍ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày\r\n\n03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh\r\n\nPhí và lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày\r\n\n24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và\r\n\nlệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày\r\n\n25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày\r\n\n24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và\r\n\nlệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày\r\n\n02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND ngày\r\n\n07/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về các loại Phí, lệ phí trên địa\r\n\nbàn tỉnh Lào Cai;\n\nTheo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số\r\n\n679/TTr-STC ngày 20/11/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định về thu Lệ phí cấp giấy\r\n\nphép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ\r\n\nthể như sau:\n\n1. Đối tượng nộp: Các tổ chức, cá nhân được cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới\r\n\nđất;\n\n2. Mức thu Lệ phí: 150.000 đồng/01 giấy phép.\n\nTrường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy\r\n\nphép mức thu: 75.000 đồng/01 giấy phép.\n\n3. Quản lý, sử dụng nguồn thu Lệ phí:\n\na) Cơ quan thu Lệ phí: Cơ quan có thẩm quyền\r\n\nthực hiện nhiệm vụ cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất;\n\nb) Quy định tỷ lệ nộp ngân sách: cơ quan tổ chức\r\n\nthu lệ phí được để lại 20% trên tổng số tiền lệ phí thực thu, nộp 80% vào ngân\r\n\nsách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách.\n\nc) Quản lý, sử dụng:\n\n- Nguồn thu từ lệ phí được quản lý và sử dụng\r\n\ntheo các quy định hiện hành về quản lý tài chính;\n\n- Chứng từ thu thực hiện theo quy định hiện hành\r\n\ncủa Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại hóa đơn, dịch\r\n\nvụ; chứng từ thu tiền phí, lệ phí.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám\r\n\nđốc Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc\r\n\nKho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày ký ban hành và bãi bỏ các quy định về lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử\r\n\ndụng nước dưới đất tại Quyết định số 61/2007/QĐ-UBND ngày 10/8/2007 của UBND\r\n\ntỉnh Lào Cai về việc ban hành lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng\r\n\nnước dưới đất; lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn\r\n\ntỉnh Lào Cai./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Doãn Văn Hưởng\n\n\n\n\n\n", + "id": 1007 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10070.json b/contexts/context_10070.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..605db3e24ff0fc44c0c9fe7229992e32a51967b1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10070.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-30-QD-UBND-2022-Ke-hoach-thuc-hien-Nghi-quyet-02-NQ-CP-Quang-Ngai-505875.aspx", + "name": "Quyet-dinh-30-QD-UBND-2022-Ke-hoach-thuc-hien-Nghi-quyet-02-NQ-CP-Quang-Ngai-505875", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 30/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ngãi, ngày 13 tháng\r\n\n 01 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 02/NQ-CP NGÀY\r\n\n10/01/2022 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG\r\n\nKINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI NĂM 2022\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\r\n\nLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày\r\n\n10/01/2022 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc\r\n\ngia năm 2022;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 2843/SKHĐT-XTĐT ngày 24/12/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động\r\n\nthực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ về những nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh\r\n\ncủa tỉnh Quảng Ngãi năm 2022.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở,\r\n\nban ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh;\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (b/cáo);\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (b/cáo);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/cáo);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Liên đoàn Thương mại và CN VN;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - Các cơ quan chuyên trách giúp việc Tỉnh ủy;\r\n\n - Các Tổ chức CT-XH tỉnh;\r\n\n - Đài PTTH, Báo Quảng Ngãi;\r\n\n - VPUB: CVP, PCVP, các phòng, ban, đơn vị, CBTH;\r\n\n - Lưu: VT, KTTHp703.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Văn Minh\n\n\n\nKẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG\n\nTHỰC\r\n\nHIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 02/NQ-CP NGÀY 10/01/2022 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI\r\n\nPHÁP CHỦ YẾU CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA\r\n\nTỈNH QUẢNG NGÃI NĂM 2022\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 30/QĐ-UBND ngày 13/01/2022 của UBND tỉnh Quảng\r\n\nNgãi)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n- Xây dựng chính quyền hoạt động hiệu\r\n\nlực, hiệu quả; xây dựng nền hành chính thực sự công khai, minh bạch, chuyên\r\n\nnghiệp, năng động, cung cấp đầy đủ các dịch vụ với chất lượng ngày càng cao; lấy\r\n\nngười dân, doanh nghiệp làm trung tâm; lấy mục tiêu tăng cường niềm tin và nâng\r\n\ncao sự hài lòng của người dân, tổ chức là thước đo đánh giá\r\n\nchất lượng phục vụ, chất lượng điều hành của cơ quan hành chính nhà nước từ cấp\r\n\ntỉnh đến cấp cơ sở.\n\n- Cải thiện môi trường đầu tư phải được\r\n\nthực hiện đồng bộ, thống nhất trên tất cả các nội dung, có trọng tâm, trọng điểm, trên cơ sở kế thừa, phát huy những thành tựu đã đạt được, đổi mới sáng tạo phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh nhằm thích ứng\r\n\nvới cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\n- Tạo sự chuyển\r\n\nbiến mạnh mẽ hơn nữa về môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh\r\n\ntranh của tỉnh, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội năm 2022 theo Nghị quyết của HĐND tỉnh; đồng thời hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp phục hồi và phát triển sản xuất, kinh doanh nhằm thích ứng an\r\n\ntoàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch bệnh Covid-19.\n\n- Tiếp tục thực hiện và hoàn thành mục\r\n\ntiêu theo Nghị quyết: số 02/NQ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ, số 93/NQ-HĐND\r\n\nngày 08/12/2021 của HĐND tỉnh và Quyết định số 649/QĐ-UBND ngày 26/7/2021 của\r\n\nUBND tỉnh.\n\n2. Mục\r\n\ntiêu cụ thể\n\nNỗ lực, tập trung cải thiện điểm các\r\n\nchỉ số thành phần, tăng dần vị trí xếp hạng và điểm số chỉ\r\n\nsố năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) Quảng Ngãi; theo đó, năm 2022 nằm trong\r\n\nnhóm địa phương có chất lượng điều hành “khá”, phấn đấu điểm số PCI đạt trên 64,5 điểm (có trọng số), nâng vị trí xếp hạng trong tốp\r\n\n20 - 25/63 tỉnh, thành phố, cụ thể:\n\n- Chỉ số Gia nhập thị trường đạt từ\r\n\n8,26 điểm trở lên.\n\n- Chỉ số Tiếp cận đất đai đạt từ 6,40\r\n\nđiểm trở lên.\n\n- Chỉ số Tính minh bạch đạt từ 6,49\r\n\nđiểm trở lên.\n\n- Chỉ số Chi phí thời gian đạt từ 7,48 điểm trở lên.\n\n- Chỉ số Chi phí không chính thức đạt\r\n\ntừ 6,72 điểm trở lên.\n\n- Chỉ số Cạnh tranh bình đẳng đạt từ\r\n\n6,90 điểm trở lên.\n\n- Chỉ số Tính năng động của chính quyền\r\n\ntỉnh đạt từ 6,28 điểm trở lên.\n\n- Chỉ số Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\nđạt từ 5,80 điểm trở lên.\n\n- Chỉ số Đào tạo lao động đạt từ 6,35\r\n\nđiểm trở lên.\n\n- Chỉ số Thiết chế pháp lý và An ninh\r\n\ntrật tự đạt từ 6,95 điểm trở lên.\n\nIII. NHIỆM VỤ VÀ\r\n\nGIẢI PHÁP CHỦ YẾU CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG NĂM 2022 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO\n\n1. Về công tác\r\n\nchỉ đạo, điều hành\n\n- Tập trung chỉ đạo xây dựng, triển\r\n\nkhai thực hiện 04 nhiệm vụ trọng tâm và 03 nhiệm vụ đột phá trong giai đoạn\r\n\n2021-2025. Đẩy mạnh rà soát, điều chỉnh, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành mới các\r\n\ncơ chế, chính sách, tháo gỡ các nút thắt, điểm nghẽn, thúc\r\n\nđẩy cải cách hành chính, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh; qua\r\n\nđó, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng, thuận lợi để khơi thông các\r\n\nnguồn lực cho phát triển. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả “mục tiêu kép” vừa phòng, chống dịch bệnh, bảo vệ sức khỏe Nhân dân, vừa phục hồi và\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội, thực hiện tốt phương châm “Đồng tâm, đồng lòng, đồng\r\n\nsức, đồng bộ, đồng mục tiêu”; tập trung cao nhất cho công tác chỉ đạo, quản lý,\r\n\nđiều hành, triển khai đồng bộ, linh hoạt, sáng tạo các biện pháp phù hợp với\r\n\ntình hình mới để thực hiện thắng lợi ở mức cao nhất các chỉ\r\n\ntiêu năm 2022.\n\n- Thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh,\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là cơ quan, đơn\r\n\nvị, địa phương) cần tập trung bám sát các chỉ đạo điều hành của Chính phủ về\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội(1),\r\n\nvề cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh(2) và chỉ đạo của UBND tỉnh về nhiệm vụ phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội, chỉ đạo triển khai các nhiệm vụ cải thiện thiện môi trường\r\n\nđầu tư, kinh doanh và hỗ trợ doanh nghiệp(3) để kịp thời đề ra các giải pháp nhằm cải thiện\r\n\nmôi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh, tạo môi trường đầu\r\n\ntư, kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm, sự\r\n\nvào cuộc mạnh mẽ, tích cực, chủ động, đồng bộ của cả hệ thống chính trị, từng\r\n\ncơ quan, đơn vị trực thuộc và toàn thể cán bộ, công chức, viên chức về cải thiện\r\n\nmôi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh\r\n\ncủa tỉnh.\n\n2. Nhiệm vụ và\r\n\ngiải pháp chủ yếu\n\n2.1. Tiếp tục\r\n\ncải thiện điểm số và thứ hạng các chỉ số môi trường kinh doanh\n\na) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương:\n\n- Tiếp tục cải thiện các yếu tố môi\r\n\ntrường kinh doanh theo hướng giảm số lượng thủ tục, thời gian,\r\n\nchi phí và rủi ro cho doanh nghiệp, bao gồm: (i) Khởi sự\r\n\nkinh doanh; (ii) Nộp thuế và Bảo hiểm xã hội; (iii) Cấp phép xây dựng và các thủ\r\n\ntục liên quan; (iv) Tiếp cận tín dụng; (v) Bảo vệ nhà đầu tư; (vi) Tiếp cận điện\r\n\nnăng; (vii) Đăng ký tài sản; (viii) Giao dịch thương mại\r\n\nqua biên giới; (ix) Giải quyết tranh chấp hợp đồng và (x) Giải quyết phá sản doanh nghiệp.\n\n- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Chỉ\r\n\nthị số 26/CT-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kiểm tra\r\n\nkỷ luật, kỷ cương và trách nhiệm của người đứng đầu trong cơ quan hành chính\r\n\nNhà nước, công bố kịp thời, đầy đủ\r\n\ncác tài liệu về quy hoạch, kế hoạch, quy trình giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n(TTHC), các tài liệu về pháp lý lên Trang thông tin điện tử của các cơ quan,\r\n\nđơn vị, địa phương.\n\n- Chỉ đạo, giám sát việc giải quyết\r\n\nTTHC thuộc thẩm quyền của đơn vị, đảm bảo đúng trình tự, thủ tục, thời gian\r\n\ntheo quy định của pháp luật, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong giải quyết TTHC theo Kế hoạch số 151/KH-UBND ngày 21/12/2020 của\r\n\nUBND tỉnh về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước,\r\n\nphát triển chính quyền số và bảo đảm an toàn thông tin mạng tỉnh Quảng Ngãi\r\n\ngiai đoạn 2021-2025. Tập trung khắc phục những hạn chế, vướng mắc trong công\r\n\ntác phối hợp giữa các đơn vị, địa phương; giải quyết các bất cập do quy định\r\n\nchưa cụ thể, chồng chéo, mâu thuẫn về quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư, đất\r\n\nđai, xây dựng, tài nguyên và môi trường, phân định trách nhiệm rõ ràng, minh bạch.\n\n- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện lập Quy\r\n\nhoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy\r\n\nhoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030; điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050; điều\r\n\nchỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Quảng Ngãi đến năm 2040,... đảm bảo chất\r\n\nlượng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong tình hình mới.\n\n- Chủ động hỗ trợ, giải quyết nhanh\r\n\nchóng, kịp thời những kiến nghị của doanh nghiệp, nhà đầu tư quan tâm đầu tư,\r\n\nđang triển khai đầu tư trên địa bàn, nhất là đối với các dự án ngoài ngân sách Nhà nước; nâng cao trách nhiệm phối hợp\r\n\ncủa các sở, ban ngành, địa phương trong giải quyết thủ tục hành chính, tháo gỡ\r\n\nkhó khăn vướng mắc phát sinh trong quá trình\r\n\ntriển khai dự án của các doanh nghiệp, nhà đầu tư, đặc biệt là công tác phối hợp\r\n\ngiải quyết thủ tục đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư đối với\r\n\ncác dự án có sử dụng đất.\n\n- Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động\r\n\nđối thoại doanh nghiệp ở các cấp, các ngành từ tỉnh đến cơ\r\n\nsở; đa dạng các kênh chủ động tiếp thu và nắm bắt nhanh chóng tình hình khó\r\n\nkhăn của doanh nghiệp, nhà đầu tư để kịp thời có các giải\r\n\npháp hỗ trợ.\n\n- Xây dựng, củng cố mối quan hệ giữa chính quyền địa phương và\r\n\ndoanh nghiệp, người dân; đối tác gắn bó dài hạn; đồng hành\r\n\ncùng nhà đầu tư, doanh nghiệp; hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp, người dân tìm hiểu,\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính nhanh chóng, thuận lợi, góp phần cải thiện môi trường\r\n\nđầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.\n\n- Thường xuyên rà soát văn bản quy phạm\r\n\npháp luật liên quan đến môi trường đầu tư kinh doanh, kịp\r\n\nthời kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế cho phù hợp.\n\n* Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên trong năm.\n\nb) Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\n- Tăng cường công tác vận động và tạo\r\n\nmọi điều kiện cho doanh nghiệp trở lại hoạt động sau thời gian dừng hoạt động\r\n\nvì ảnh hưởng của dịch Covid-19; tiếp tục khuyến khích các tổ chức, cá nhân đăng\r\n\nký thành lập doanh nghiệp, đăng ký lại, điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký\r\n\ndoanh nghiệp và những thủ tục liên quan khác qua mạng, nhằm giảm thủ tục giấy tờ,\r\n\ngiảm phiền hà cho tổ chức và công dân, phấn đấu cuối năm 2022 đạt chỉ\r\n\ntiêu 20% giao dịch qua mạng.\n\n- Triển khai thực hiện hiệu quả Đề án\r\n\nHỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2022-2025; chú trọng\r\n\ncác lớp khởi sự, ươm mầm doanh nghiệp và các lớp chuyên\r\n\nsâu. Tăng cường thu hút đầu tư theo hướng có chọn lọc các dự án đầu tư có chất\r\n\nlượng, ưu tiên các dự án có sự lan tỏa, sử dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện\r\n\nvới môi trường và đáp ứng nhu cầu thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo hướng\r\n\nhiện đại, bền vững. Tăng cường xúc tiến đầu tư “tại chỗ”.\n\n- Định kỳ tổ chức Hội nghị đối thoại\r\n\nvới doanh nghiệp, nhà đầu tư; cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin và hỗ trợ\r\n\ntối đa cho doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhất là các quy định\r\n\nmới liên quan đến các cơ chế, chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh.\n\n- Điều chỉnh, bổ sung vào Danh mục dự\r\n\nán trọng điểm thu hút đầu tư vào tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn\r\n\n2021-2025.\n\n* Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên trong năm.\n\nTrên cơ sở kết quả công bố PCI của\r\n\nLiên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), tham\r\n\nmưu UBND tỉnh tổ chức Hội nghị phân tích, đánh giá kết quả\r\n\nchỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) Quảng Ngãi năm 2021 và giải pháp năm\r\n\n2022.\n\n* Thời gian thực hiện: Trong quý\r\n\nII năm 2022.\n\nc) Sở Công Thương:\n\n- Triển khai “Đề án phát triển thị\r\n\ntrường trong nước gắn với Cuộc vận động Người Việt Nam ưu\r\n\ntiên dùng hàng Việt Nam'’.\n\n- Xây dựng Điểm bán hàng Việt tại các\r\n\nhuyện Tư Nghĩa, Lý Sơn và thành phố Quảng Ngãi và một số huyện khác.\n\n- Xây dựng nhân rộng Điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh thuộc Chương trình\r\n\nMỗi xã một sản phẩm và Kế hoạch triển khai Đề án đổi mới\r\n\nphương thức kinh doanh tiêu thụ nông sản giai đoạn 2021-2025, định hướng năm\r\n\n2030.\n\n- Phát huy hiệu quả Ban Chỉ đạo phục\r\n\nhồi sản xuất công nghiệp trong bối cảnh phòng, chống dịch bệnh Covid-19.\n\n* Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên trong năm.\n\nd) Sở Khoa học và Công nghệ:\n\n- Tập trung triển khai thực hiện các\r\n\ncơ chế, chính sách về hỗ trợ doanh nghiệp(4).\n\n-Triển khai thực hiện có hiệu quả Kế\r\n\nhoạch hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh\r\n\nQuảng Ngãi giai đoạn 2020-2025 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số\r\n\n36/QĐ-UBND ngày 07/01/2020.\n\n- Thực hiện cập nhật tin cảnh báo của\r\n\ncác nước thành viên WTO trên trang www.epingalert.org để chọn lọc và đăng tải\r\n\nlên Bản tin TBT nhằm hỗ trợ hoạt động tiếp cận thị trường xuất khẩu cho doanh\r\n\nnghiệp; cập nhật Quy chuẩn Việt Nam mới ban hành; Tiêu chuẩn Việt Nam mới ban\r\n\nhành; Quy chuẩn Việt Nam bị hủy bỏ; văn bản mới ban hành thuộc lĩnh vực tiêu\r\n\nchuẩn đo lường chất lượng.\n\n- Thực hiện các bản tin thông báo và\r\n\nhỏi đáp về tiêu chuẩn đo lường chất lượng và hàng rào kỹ thuật trong thương mại.\n\n* Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm.\n\nđ) Sở Xây dựng:\n\n- Tiếp tục rà soát, đơn giản hóa quy trình thực hiện TTHC về cấp phép xây dựng, đẩy mạnh ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin, giảm thời gian thực hiện thủ tục cấp phép xây dựng\r\n\n(bao gồm thẩm định thiết kế cơ sở, thẩm định thiết kế kỹ thuật, cấp giấy phép\r\n\nxây dựng).\n\n- Hướng dẫn, đôn đốc các địa phương\r\n\nđiều chỉnh quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất; thực\r\n\nhiện hoàn chỉnh hồ sơ, thẩm định theo quy định của Luật Xây dựng, tạo điều kiện\r\n\ntriển khai các dự án đầu tư, phát triển đô thị, phát triển hạ tầng kỹ thuật (cấp\r\n\nthoát nước, môi trường đô thị,...), xây dựng công trình phúc lợi (bệnh viện,\r\n\ntrường học, văn hóa, thể thao,...), các dự án đầu tư sản\r\n\nxuất kinh doanh trong lĩnh vực phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn\r\n\nđã được các cơ quan ban hành để có thể áp dụng vào tình hình thực tế.\n\n- Tiếp tục tham mưu phát huy hiệu quả\r\n\nBan Chỉ đạo tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong việc triển\r\n\nkhai thực hiện các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh.\n\n* Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên trong năm.\n\ne) Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường:\n\n- Thực hiện các giải pháp cải cách thủ\r\n\ntục Đăng ký sở hữu và chuyển nhượng tài sản, trong đó chú\r\n\ntrọng nhiệm vụ: (i) Tập trung đầu tư xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu\r\n\nđất đai; nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật, lập kế hoạch số hóa và lưu trữ hồ sơ\r\n\nđịa chính ở dạng số để đưa vào khai\r\n\nthác sử dụng tại các Văn phòng đăng ký đất đai; (ii) Tăng\r\n\ncường ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.\n\n- Triển khai mạnh mẽ việc kết nối\r\n\nliên thông điện tử để trao đổi thông tin dữ liệu đất đai\r\n\ngiữa cơ quan đăng ký đất đai và cơ quan thuế trong việc xác định nghĩa vụ tài\r\n\nchính khi người sử dụng đất thực hiện giao dịch về đất đai và tài sản gắn liền\r\n\nvới đất.\n\n- Chủ trì, phối hợp các đơn vị có\r\n\nliên quan nghiên cứu, đề xuất thực hiện các giải pháp cần thiết để: Minh bạch hóa\r\n\nviệc tiếp cận nguồn lực đất đai cho nhà đầu tư, doanh nghiệp; đảm\r\n\nbảo cơ sở pháp lý đối với việc giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cho thuê\r\n\nđất để nhà đầu tư, doanh nghiệp có thể khai thác, giám sát thuận tiện; bình đẳng\r\n\nđối với các nhà đầu tư, doanh nghiệp trong quá trình tiếp cận đất đai để phục vụ sản xuất, kinh doanh.\n\n* Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên trong năm.\n\ng) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:\n\n- Tiếp tục chỉ đạo các cơ sở giáo dục\r\n\nnghề nghiệp tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác tuyển sinh\r\n\nđào tạo, tuyển sinh trực tuyến; tăng cường phối hợp với các cơ quan báo chí\r\n\ntrung ương, địa phương và Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh\r\n\nđẩy mạnh truyền thông và hoạt động giáo dục nghề nghiệp; các cơ sở giáo dục nghề\r\n\nnghiệp chủ động điều chỉnh kế hoạch, tiến độ đào tạo phù hợp với tình hình dịch\r\n\nCovid-19 nhằm cung ứng nguồn nhân lực qua đào tạo kịp thời cho doanh nghiệp và\r\n\nthị trường lao động.\n\n- Tổ chức nắm chắc diễn biến của cung\r\n\n- cầu lao động, nhu cầu sử dụng lao động cả về số lượng, ngành nghề, trình độ để có kế hoạch, giải pháp kết nối\r\n\ncung cầu lao động, giải quyết khó khăn về thiếu hụt lao động tại các vùng, khu vực sản xuất trọng điểm; đặc biệt\r\n\nchủ động liên hệ với các địa phương, kết nối với các doanh nghiệp tổ chức tuyển dụng, tiếp nhận, tạo công ăn việc làm cho người dân trở về địa phương từ vùng dịch các tỉnh phía Nam nhằm bảo đảm cuộc sống\r\n\ntrước mắt của người dân. Tăng tần suất tổ chức các phiên giao dịch việc làm, đa\r\n\ndạng hóa các hình thức, chuyên đề của các phiên giao dịch việc\r\n\nlàm để đem lại hiệu quả tốt nhất cho người lao động, người sử dụng lao động khi\r\n\ntham gia và đáp ứng yêu cầu của phòng chống dịch. Nghiên cứu xây dựng sản giao\r\n\ndịch việc làm trực tuyến hiện đại, trực tiếp kết nối giữa\r\n\nngười lao động, người sử dụng lao động, không bị rào cản về không gian địa lý.\n\n- Phối hợp với các đơn vị, địa phương\r\n\ntiếp tục tổ chức các phiên giao dịch việc làm. Tăng cường công tác tư vấn, giới\r\n\nthiệu việc làm cho người lao động tại trụ sở Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh và\r\n\ncác văn phòng đại diện ở các huyện. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả\r\n\nthu thập hệ thống dữ liệu cung - cầu lao động theo quy định.\n\n- Định kỳ cập nhật, phân tích, dự báo\r\n\ncung - cầu lao động; phối hợp chia sẻ, quản lý dữ liệu,\r\n\nphương pháp dự báo cung - cầu lao động thống nhất. Nâng tần suất các phiên giao dịch việc làm lên\r\n\n04 phiên/tháng; nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay vốn giải quyết việc làm, ưu\r\n\ntiên cho vay vốn ở khu vực phi nông nghiệp; đẩy mạnh hoạt\r\n\nđộng đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, định\r\n\nhướng đến các thị trường có thu nhập cao và việc làm ổn định\r\n\nnhư Nhật Bản, Hàn Quốc...\n\n* Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên trong năm.\n\nh) Sở Tư pháp:\n\n- Xây dựng Kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2022 trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n- Cập nhật đầy đủ và kịp thời các văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật do HĐND tỉnh, UBND tỉnh ban hành lên cơ sở dữ liệu quốc\r\n\ngia về pháp luật theo quy định của Nghị định số 52/2015/NĐ-CP ngày 28/5/2015 của\r\n\nChính phủ cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật và xây dựng cơ sở dữ liệu liên\r\n\nquan đến hoạt động của doanh nghiệp đưa lên Trang chuyên ngành của Sở Tư pháp để\r\n\ncác doanh nghiệp tiếp cận, tìm hiểu và nghiên cứu.\n\n- Biên soạn và phát hành 02 tập sách\r\n\nhỏi đáp pháp luật liên quan đến doanh nghiệp để cung cấp,\r\n\ngiới thiệu nội dung các văn bản pháp luật mới ban hành; cơ chế, chính sách của tỉnh liên quan\r\n\nđến doanh nghiệp nhỏ và vừa và các cảnh báo rủi ro pháp lý\r\n\ntrong một số trường hợp cụ thể, cấp phát miễn phí cho các doanh nghiệp tìm hiểu,\r\n\nnghiên cứu và nắm bắt kịp thời quy định của pháp luật.\n\n* Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên trong năm.\n\nTổ chức Hội nghị hỗ trợ pháp lý cho\r\n\ndoanh nghiệp trong năm 2022.\n\n* Thời gian thực hiện: Trong quý\r\n\nIII năm 2022.\n\ni) Sở Nội vụ:\n\nNghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh ban\r\n\nhành quy chế phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn trong thực\r\n\nthi công vụ, trong đó xác định rõ trách nhiệm của cơ quan\r\n\nchủ trì và cơ quan phối hợp, đặc biệt có biện pháp chế tài cụ thể đối với những\r\n\ntrường hợp, những cơ quan không thực hiện nhiệm vụ phối hợp được giao, nhằm hạn\r\n\nchế tình trạng ì ạch, chờ đợi, đùn đẩy trách nhiệm lẫn\r\n\nnhau. Triển khai cách thức đánh giá chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, nhất\r\n\nlà đối với cấp quản lý và chuyên viên tiếp xúc trực tiếp với\r\n\nnhà đầu tư, doanh nghiệp; đồng thời, có cơ chế xử lý\r\n\nnghiêm đối với các trường hợp cán bộ, công chức, viên chức gây phiền hà, sách\r\n\nnhiễu, chậm giải quyết thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp.\n\n* Thời gian thực hiện: Trong quý\r\n\nIII năm 2022.\n\nk) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn:\n\n- Rà soát, cải cách quy trình thực hiện\r\n\nTTHC về cấp giấy phép hoạt động trên các công trình thủy lợi (giảm thủ tục, giảm\r\n\nthời gian).\n\n- Cải cách quy\r\n\ntrình thực hiện TTHC về chuyển mục đích rừng, đất lúa (giảm thủ tục, giảm thời gian).\n\nl) BQL Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi:\n\n- Hoàn thiện Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 trình UBND tỉnh xem\r\n\nxét để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n\n* Thời gian thực hiện: Trong quý\r\n\nI năm 2022.\n\n- Tập trung đầu tư hoàn thiện kết cấu\r\n\nhạ tầng; giải quyết các vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng\r\n\nđể đẩy nhanh tiến độ thi công hoàn thành các công trình hạ\r\n\ntầng trọng điểm trên địa bàn.\n\n- Thu hút, phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ cho các ngành lọc hóa dầu, luyện kim, cơ khí, sản\r\n\nxuất, chế biến thực phẩm, đồ uống, chế biến gỗ, điện - điện tử; phát triển\r\n\nTrung tâm logistics khu vực cảng biển Dung Quất, nâng cao\r\n\nnăng lực vận tải biển nhằm phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu,\r\n\nhỗ trợ các hoạt động xúc tiến, kết nối với các tỉnh trong khu vực. Hỗ trợ, kêu\r\n\ngọi thu hút đầu tư phát triển đồng bộ hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, các nhà\r\n\nđầu tư thứ cấp đầu tư vào Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ VSIP; đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án phát triển hạ tầng: Khu công\r\n\nnghiệp - đô thị Dung Quất, Khu công nghiệp nhẹ Bình Hòa - Bình Phước.\n\n* Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên trong năm.\n\nm) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi\r\n\nnhánh Quảng Ngãi:\n\nTiếp tục chỉ đạo các chi nhánh tổ chức\r\n\ntín dụng trên địa bàn thực hiện các giải pháp tiền tệ, tín dụng, tháo gỡ\r\n\nkhó khăn, vướng mắc trong việc tiếp cận vốn\r\n\nvay ngân hàng nhằm tạo điều kiện cho sản xuất, kinh doanh phát triển. Tập trung\r\n\nnguồn vốn tín dụng cho vay các lĩnh vực ưu tiên, chương trình quốc gia xây dựng\r\n\nnông thôn mới, giảm nghèo, các đối tượng chính sách nhằm hạn chế tình trạng\r\n\n“tín dụng đen”, thực hiện hiệu quả các Chương trình kết nối\r\n\nngân hàng - doanh nghiệp, các chương trình tín dụng của Chính phủ để tháo gỡ khó khăn trong quan hệ tín dụng với doanh nghiệp; các chương\r\n\ntrình, chính sách tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh, nhu cầu tiêu dùng của\r\n\nngười dân trên địa bàn, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và người dân\r\n\ntiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng; tiếp tục cải cách\r\n\nTTHC, đơn giản hóa các quy trình cung cấp dịch, minh bạch\r\n\nhóa thông tin về các chương trình tín dụng, các biểu phí, lãi suất và tập trung\r\n\nvốn đẩy mạnh cho vay các lĩnh vực ưu tiên, mở rộng tín dụng có hiệu quả theo chủ trương của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước.\n\n* Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên trong năm.\n\nn) Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Hội\r\n\nDoanh nhân trẻ tỉnh\n\n- Tích cực tham gia, phối hợp chặt chẽ\r\n\nvới cộng đồng doanh nghiệp, nhà đầu tư để nắm bắt những vướng\r\n\nmắc, khó khăn, bất cập của doanh nghiệp, nhất là trong việc thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đầu tư, đất\r\n\nđai, xây dựng...; phản ánh với các cơ quan có thẩm quyền xem xét, kịp thời tháo\r\n\ngỡ.\n\n- Chủ động tích cực tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến sâu rộng đến cộng đồng doanh nghiệp về các chủ trương, chính sách của tỉnh trong lĩnh vực cải thiện môi\r\n\ntrường đầu tư kinh doanh và hỗ trợ doanh nghiệp; chủ trì xây dựng và đề xuất\r\n\ncác giải pháp mới liên quan đến công tác hỗ trợ doanh nghiệp một cách thiết thực\r\n\nhiệu quả.\n\n2.2. Tập\r\n\ntrung chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi số theo Quyết định số\r\n\n749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình chuyển\r\n\nđổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” đồng bộ với thực hiện cải\r\n\ncách hành chính; đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt và cung cấp dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến cấp độ 4.\n\na) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương:\n\n- Xây dựng và phát triển Chính quyền\r\n\nđiện tử hướng tới Chính quyền số, nâng cao chất lượng và tổ chức bộ máy tinh gọn,\r\n\nhoạt động hiệu lực, hiệu quả trong phục vụ người dân và doanh nghiệp, lấy người\r\n\ndân làm trung tâm; tăng cường công khai, minh bạch hoạt động của các cơ quan\r\n\nnhà nước trên môi trường mạng.\n\n- Tiếp tục cụ thể hóa các chủ trương,\r\n\nchính sách pháp luật về tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, phục vụ phát\r\n\ntriển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số và kinh tế\r\n\nsố, xã hội số trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy định của Nhà nước, xu thế phát\r\n\ntriển chung của xã hội cũng như sự phát triển kinh tế - xã hội và nguồn lực của tỉnh.\n\n- Thực hiện đạt tỷ lệ 100% hồ sơ giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết cấp tỉnh, cấp\r\n\nhuyện, cấp xã được thực hiện và quản lý trên Cổng dịch vụ\r\n\ncông - Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh.\n\n- Tiếp tục rà soát và cung cấp hầu hết\r\n\ndịch vụ công trực tuyến đủ điều kiện lên mức độ 4 trong năm 2022; phấn đấu tỷ\r\n\nlệ phát sinh hồ sơ được đăng ký và xử lý trực tuyến đạt trên 30%.\n\n- Đẩy mạnh phương thức tiếp nhận hồ\r\n\nsơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích và\r\n\ndịch vụ bưu chính khác.\n\n* Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên trong năm.\n\nb) Sở Nội vụ:\n\nTăng cường kiểm tra, giám sát việc thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ cải cách hành chính, lấy sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp\r\n\nlàm thước đo hiệu quả cải cách hành chính. Tiếp tục triển khai đánh giá xác định\r\n\nChỉ số cải cách hành chính đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.\n\n* Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên trong năm.\n\nc) Sở Thông tin và Truyền thông:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa\r\n\nphương có liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 74/KH-UBND \r\n\nngày 12/6/2020 của UBND tỉnh về phát triển doanh nghiệp công nghệ số hoạt động\r\n\ntrên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến 2030.\n\n- Chủ trì phối hợp với các đơn vị, địa\r\n\nphương có liên quan tiếp tục đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 thuộc thẩm quyền giải quyết.\n\n* Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm.\n\nd) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - chi\r\n\nnhánh Quảng Ngãi:\n\n- Tiếp tục thực hiện hiệu quả Quyết định\r\n\nsố 241/QĐ-TTg ngày 23/02/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đẩy mạnh thanh toán qua ngân hàng đối với các dịch vụ\r\n\ncông: Thuế, điện, nước, học phí, viện phí và chi trả các chương trình an sinh\r\n\nxã hội.\n\n- Thực hiện mục tiêu 100% trường học,\r\n\nbệnh viện, công ty bán lẻ điện, công ty cấp, thoát nước,\r\n\ncông ty vệ sinh môi trường, các công ty viễn thông, bưu\r\n\nchính trên địa bàn đô thị phối hợp với các ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ\r\n\ntrung gian thanh toán để thu học phí, viện phí, tiền điện...\r\n\nbằng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, ưu tiên\r\n\ngiải pháp thanh toán trên thiết bị di động, thanh toán qua thiết bị chấp nhận\r\n\nthẻ, gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để báo cáo UBND tỉnh.\n\n* Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên trong năm.\n\n2.3. Tiếp tục\r\n\nhỗ trợ doanh nghiệp và người dân phục hồi sản xuất kinh doanh, khắc phục các\r\n\ntác động tiêu cực của dịch Covid-19\n\na) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương:\n\n- Thực hiện nghiêm Nghị quyết số\r\n\n128/NQ-CP ngày 11/10/2021 của Chính phủ ban hành Quy định tạm thời \"Thích ứng\r\n\nan toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19\"; chiến lược tổng thể\r\n\nvề phòng, chống dịch Covid-19. Triển khai kịp thời, đầy đủ các chính sách, giải\r\n\npháp hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh bị ảnh hưởng sản xuất kinh doanh do tác\r\n\nđộng của dịch Covid-19 theo các Nghị quyết của Chính phủ, hướng dẫn của các Bộ,\r\n\nngành Trung ương và các chính sách của tỉnh. \n\n- Thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 1535/QĐ-UBND ngày 13/10/2021 của UBND tỉnh về\r\n\nthành lập Tổ công tác đặc biệt của UBND tỉnh về tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp\r\n\nvà người dân bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19 (gọi tắt\r\n\nlà Quyết định số 1535/QĐ-UBND).\n\n* Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên trong năm.\n\nb) Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\nKịp thời tổng hợp,\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh và các cơ quan liên quan định kỳ hàng tháng, 03 tháng về tình\r\n\nhình, kết quả, tiến độ thực hiện các kiến nghị của doanh nghiệp và người dân bị\r\n\nảnh hưởng bởi dịch Covid-19 theo Quyết định số 1535/QĐ-UBND.\n\n* Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên trong năm.\n\nc) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:\n\n- Hỗ trợ và tạo\r\n\nđiều kiện cho doanh nghiệp tham gia kích cầu, phục hồi hoạt động du lịch theo lộ\r\n\ntrình Kế hoạch 165/KH-UBND ngày 25/11/2021 của UBND tỉnh về\r\n\nviệc phục hồi hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ du lịch cho các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động kinh\r\n\ndoanh du lịch trên địa bàn tỉnh. Tổ chức Hội nghị gặp gỡ,\r\n\nđối thoại hoặc tư vấn, hỗ trợ thông tin qua email, điện thoại cho doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh du lịch nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với\r\n\nhoạt động kinh doanh trong bối cảnh dịch Covid-19.\n\n* Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên trong năm.\n\nd) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:\n\nChủ trì làm việc với UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và đơn vị liên quan tổng hợp thông tin\r\n\ntiếp nhận và giải quyết các kiến nghị, khó khăn của người dân bị ảnh hưởng bởi\r\n\ndịch bệnh Covid-19 thuộc địa bàn do địa phương quản lý, tổng hợp báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư đúng thời gian quy định theo Quyết định số 1535/QĐ-UBND \r\n\nvà Công văn số 01/TCT ngày 28/10/2021 của Tổ công tác đặc biệt của UBND tỉnh về\r\n\ntháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và người dân bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19.\n\n* Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên trong năm.\n\nđ) Cục Thuế tỉnh:\n\nTriển khai thực hiện Nghị quyết số\r\n\n406/NQ-UBTVQH15 ngày 19/10/2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Nghị định số\r\n\n92/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021 của Chính phủ về các giải pháp nhằm hỗ trợ doanh\r\n\nnghiệp, người dân chịu tác động của dịch Covid-19 và các quy định có liên quan.\r\n\nTập trung hướng dẫn hỗ trợ người nộp thuế thực hiện kịp thời các thủ tục để được\r\n\nhưởng chính sách gia hạn về thuế và tiền thuê đất theo quy định của Chính phủ\r\n\nvà hướng dẫn của Bộ Tài chính. Đẩy nhanh tiến độ xử lý hồ sơ hoàn thuế để người\r\n\nnộp thuế có thêm nguồn vốn duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, nhưng phải kiểm\r\n\nsoát chặt chẽ việc hoàn thuế đúng đối tượng, theo đúng chính sách pháp luật. Đẩy\r\n\nmạnh công tác kiểm tra trước và sau hoàn thuế nhằm hạn chế tối đa hiện tượng lợi\r\n\ndụng dịch bệnh để kê khai không đúng hồ sơ hoàn thuế GTGT nhằm chiếm đoạt\r\n\nsố tiền hoàn thuế của Nhà nước. Thực hiện và rà soát, đơn giản\r\n\nhóa các thủ tục hành chính cho các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19\r\n\nnhư: Hoàn thuế, gia hạn nộp thuế...Tiếp tục cung cấp các dịch\r\n\nvụ điện tử cho người nộp thuế.\n\n* Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên trong năm.\n\ne) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - chi\r\n\nnhánh Quảng Ngãi:\n\n- Tiếp tục chỉ đạo các tổ chức tín dụng\r\n\ntrên địa bàn triển khai mạnh mẽ các giải pháp cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi suất cho vay, phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách\r\n\nhàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 theo Thông tư số\r\n\n01/2020/TT-NHNN ngày 13/3/2020 của Ngân hàng Nhà nước và các quy định có liên quan. Chú trọng công tác thông tin, tuyên truyền, kịp thời trả lời\r\n\ncác kiến nghị của doanh nghiệp, người dân, công bố công khai các kết quả xử lý,\r\n\nkết quả cho vay mới, cơ cấu lại nợ.\n\n- Tăng cường công tác giám sát, kiểm\r\n\ntra đột xuất việc chấp hành các quy định về cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ, cho\r\n\nvay mới đối với khách hàng gặp khó khăn do dịch Covid-19 của tổ chức tín dụng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n* Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên trong năm.\n\n2.4. Các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố và cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm theo Phụ lục\r\n\nIII ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao:\n\n- Xem cải thiện môi trường đầu tư\r\n\nkinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh là nhiệm vụ trọng tâm ưu tiên; tập\r\n\ntrung chỉ đạo, điều hành thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đã nêu và\r\n\nchịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP \r\n\nngày 10/01/2022 của Chính phủ và Quyết định này.\n\n- Thực hiện nghiêm việc tổng hợp báo\r\n\ncáo, đánh giá tình hình triển khai và kết quả thực hiện trong 6 tháng và cả\r\n\nnăm gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư (Báo cáo 6 tháng trước ngày 25/5/2022 và báo cáo cả năm trước ngày\r\n\n25/11/2022).\n\n2. Giao Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm theo dõi kết quả triển khai Kế hoạch này; định\r\n\nkỳ tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Văn phòng Chính phủ,\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư theo đúng thời gian quy định.\n\n3. Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Quảng Ngãi\r\n\nchủ động phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan tổ chức phổ biến Nghị\r\n\nquyết số 02/NQ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ và Quyết định này gắn với công tác tuyên truyền về cải cách TTHC, cải thiện và nâng cao chỉ\r\n\nsố PCI đến các ngành, các cấp nhằm tạo đồng thuận trong xã hội và thúc đẩy phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\n4. Trong\r\n\nquá trình thực hiện, trường hợp gặp khó khăn, vướng mắc cần\r\n\nsửa đổi, bổ sung cho phù hợp, gửi ý kiến, đề nghị về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo, đề xuất\r\n\nUBND tỉnh xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.\n\n\n\n(1) Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2022.\n\n(2) Nghị quyết số 02/NQ-CP\r\n\nngày 10/01/2022.\n\n(3) Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi lần thứ\r\n\nXX; Nghị quyết số 49/NQ-HĐND của HĐND\r\n\ntỉnh; các Quyết định: số 19/QĐ-UBND ngày 12/01/2021, số\r\n\n649/QĐ-UBND ngày 26/7/2021 của UBND tỉnh.\n\n(4) Nghị quyết số 25/2021/NQ-HĐND của HĐND tỉnh\r\n\nquy định một số chính sách hỗ trợ chuyển giao, đổi mới công nghệ, phát triển thị trường khoa học\r\n\nvà công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng\r\n\nNgãi; Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 15/7/2021 của UBND tỉnh\r\n\nthực hiện Đề án “Tăng cường, đổi mới hoạt động đo lường hỗ\r\n\ntrợ doanh nghiệp Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế giai\r\n\nđoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Kế hoạch số 11/KH-UBND ngày 18/01/2021 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Chương\r\n\ntrình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\nnâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa, giai\r\n\nđoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.", + "id": 10070 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100700.json b/contexts/context_100700.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2c9d14fec1f70654a3202e62365af4c70a9a1b21 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100700.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-549-QD-UBND-2023-thu-tuc-hanh-chinh-Quan-ly-canh-tranh-So-Cong-Thuong-Thai-Nguyen-560277.aspx", + "name": "Quyet-dinh-549-QD-UBND-2023-thu-tuc-hanh-chinh-Quan-ly-canh-tranh-So-Cong-Thuong-Thai-Nguyen-560277", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 549/QĐ-UBND\n\nThái Nguyên, ngày\r\n\n 20 tháng 3 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC QUẢN LÝ CẠNH TRANH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm\r\n\n2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ\r\n\nchức chính quyền địa phương năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010\r\n\ncủa Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017\r\n\ncủa Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018\r\n\ncủa Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ\r\n\nvề việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày\r\n\n31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày\r\n\n23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn thi\r\n\nhành Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 về thực hiện cơ chế một cửa, một\r\n\ncửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 608/QĐ-BCT ngày 09/3/2023\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ\r\n\nsung trong lĩnh vực quản lý cạnh tranh, dịch vụ thương mại thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý của Bộ Công Thương;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ\r\n\ntrình số 700/TTr-SCT ngày 17/3/2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh\r\n\nmục thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý cạnh tranh thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Sở Công Thương Thái Nguyên (Phụ lục I kèm theo).\n\nBãi bỏ 05 thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý cạnh\r\n\ntranh (mục V, số thứ tự 22-26) được công bố tại Phụ lục kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 1420/QĐ-UBND ngày 10/5/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên về việc\r\n\ncông bố Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2021 thuộc phạm vi chức năng\r\n\nquản lý của Sở Công Thương tỉnh Thái Nguyên (Phụ lục II kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 01 tháng 4 năm 2023.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc\r\n\nSở Công Thương; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành\r\n\nphố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Công Thương;\r\n\n - Cục KSTTHC, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm thông tin tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TTPVHCC.\r\n\n Tungnt, QĐ/T3/2023\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Quang Tiến\n\n \n\nPHỤ LỤC I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH LĨNH VỰC QUẢN LÝ CẠNH TRANH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG\r\n\nTHƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 549/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2023 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên)\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hanh chính\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\nPhí, lệ phí\r\n\n (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nCơ chế giải\r\n\n quyết TTHC\n\n1\n\nĐăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương\n\n- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải\r\n\n quyết TTHC: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thái Nguyên;\n\nĐịa chỉ: Số 17 đường Đội Cấn, phường\r\n\n Trưng Vương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.\n\nKhông quy định\n\n1. Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018 của\r\n\n Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;\n\n2. Nghị định số 03/2023/NĐ-CP ngày 10/02/2023 của\r\n\n Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy\r\n\n ban Cạnh tranh quốc gia.\n\nMột cửa\n\n2\n\nThủ tục Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt\r\n\n động bán hàng đa cấp tại địa phương.\n\n- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải\r\n\n quyết TTHC: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thái Nguyên;\n\nĐịa chỉ: Số 17 đường Đội Cấn, phường\r\n\n Trưng Vương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.\n\nKhông quy định\n\n1. Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018 của\r\n\n Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;\n\n2. Nghị định số 03/2023/NĐ-CP ngày 10/02/2023 của\r\n\n Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy\r\n\n ban Cạnh tranh quốc gia.\n\nMột cửa\n\n3\n\nChấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương.\n\n- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải\r\n\n quyết TTHC: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thái Nguyên;\n\nĐịa chỉ: Số 17 đường Đội Cấn, phường\r\n\n Trưng Vương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.\n\nKhông quy định\n\n1. Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018 của\r\n\n Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;\n\n2. Nghị định số 03/2023/NĐ-CP ngày 10/02/2023 của\r\n\n Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy\r\n\n ban Cạnh tranh quốc gia.\n\nMột cửa\n\n4\n\nThông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán\r\n\n hàng đa cấp.\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Sở Công\r\n\n Thương nhận được thông báo, Sở Công Thương không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung.\n\n- Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải\r\n\n quyết TTHC: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thái Nguyên;\n\nĐịa chỉ: Số 17 đường Đội Cấn, phường\r\n\n Trưng Vương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.\n\nKhông quy định\n\n1. Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018 của\r\n\n Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;\n\n2. Nghị định số 03/2023/NĐ-CP ngày 10/02/2023 của\r\n\n Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy\r\n\n ban Cạnh tranh quốc gia.\n\nMột cửa\n\n5\n\nĐăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung\r\n\n thuộc thẩm quyền của Sở Công Thương\n\nTrong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải\r\n\n quyết TTHC: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thái Nguyên;\n\nĐịa chỉ: Số 17 đường Đội Cấn, phường\r\n\n Trưng Vương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.\n\nKhông quy định\n\n1. Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2010;\n\n2. Nghị định số 99/2011/NĐ-CP ngày 27/10/2011 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ\r\n\n quyền lợi người tiêu dùng;\n\n3. Nghị định số 03/2023/NĐ-CP ngày 10/02/2023 của\r\n\n Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy\r\n\n ban Cạnh tranh quốc gia;\n\n4. Quyết định số 02/2012/QĐ-TTg ngày 13/01/2012\r\n\n của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ thiết yếu\r\n\n phải đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung;\n\n5. Quyết định số 35/2015/QĐ-TTg ngày 20/8/2015\r\n\n của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 02/2012/QĐ-TTg \r\n\n về việc ban hành Danh mục hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phải đăng ký hợp đồng\r\n\n theo mẫu, điều kiện giao dịch chung;\n\n6. Quyết định số 38/2018/QĐ-TTg ngày 05/9/2018\r\n\n của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi Quyết định số 35/2015/QĐ-TTg ngày 20/5/2015\r\n\n sửa đổi, bổ sung Quyết định số 02/2012/QĐ-TTg ngày 13/01/2012 của Thủ tướng\r\n\n Chính phủ về Danh mục hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phải đăng ký hợp đồng theo\r\n\n mẫu, điều kiện giao dịch chung;\n\n7. Quyết định số 25/2019/QĐ-TTg ngày 13/8/2019\r\n\n của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi Quyết định số 35/2015/QĐ-TTg ngày\r\n\n 20/8/2015 sửa đổi, bổ sung Quyết định số 02/2012/QĐ-TTg ngày 13/01/2012 của\r\n\n Thủ tướng Chính phủ về Danh mục hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phải đăng ký hợp\r\n\n đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung;\n\n8. Thông tư số 10/2013/TT-BCT ngày 30/5/2013 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành mẫu đơn đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều\r\n\n kiện giao dịch chung.\n\nMột cửa\n\n \n\nPHỤ LỤC II\n\nDANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 549/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2023 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên)\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nTên VBQPPL quy\r\n\n định việc sửa đổi, bổ sung/bị bãi bỏ\n\n1\n\nĐăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung\r\n\n thuộc thẩm quyền của Sở Công Thương.\n\nNghị định số 03/2023/NĐ-CP ngày 10/02/2023 của Chính\r\n\n phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Cạnh\r\n\n tranh quốc gia.\n\n2\n\nĐăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương.\n\nNghị định số 03/2023/NĐ-CP ngày 10/02/2023 của Chính\r\n\n phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Cạnh\r\n\n tranh quốc gia.\n\n3\n\nĐăng ký sửa đổi, bổ sung hoạt động bán hàng đa\r\n\n cấp tại địa phương.\n\nNghị định số 03/2023/NĐ-CP ngày 10/02/2023 của Chính\r\n\n phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Cạnh\r\n\n tranh quốc gia.\n\n4\n\nChấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương.\n\nNghị định số 03/2023/NĐ-CP ngày 10/02/2023 của Chính\r\n\n phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Cạnh\r\n\n tranh quốc gia.\n\n5\n\nThông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán\r\n\n hàng đa cấp.\n\nNghị định số 03/2023/NĐ-CP ngày 10/02/2023 của Chính\r\n\n phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Cạnh\r\n\n tranh quốc gia.\n\n ", + "id": 100700 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100701.json b/contexts/context_100701.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8900f163bfa4aab02f689caea9c616095b11697a --- /dev/null +++ b/contexts/context_100701.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-09-NQ-TW-2002-tang-cuong-lanh-dao-Dang-cong-tac-cuu-chien-binh-Viet-Nam-189996.aspx", + "name": "Nghi-quyet-09-NQ-TW-2002-tang-cuong-lanh-dao-Dang-cong-tac-cuu-chien-binh-Viet-Nam-189996", + "passage": "BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG\r\n\n --------\n\nĐẢNG\r\n\n CỘNG SẢN VIỆT NAM\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 09-NQ/TW\n\nHà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2002\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ TĂNG CƯỜNG SỰ\r\n\nLÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC CỰU CHIẾN BINH VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN CÁCH\r\n\nMẠNG MỚI.\n\nĐất nước ta trải\r\n\nqua một thời kỳ đấu tranh cách mạng và kháng chiến cứu nước lâu dài. Sau khi\r\n\nhoàn thành vẻ vang nhiệm vụ trong hàng ngũ các lực lượng vũ trang nhân dân,\r\n\nhàng triệu cán bộ, chiến sĩ đã trở về quê hương; một bộ phận chuyển ngành sang\r\n\ncông tác ở các cơ quan Đảng và Nhà nước, các lĩnh vữc kinh tế, văn hóa – xã\r\n\nhội…\n\nTrực yêu cầu\r\n\nnhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn mới, Đảng cần tăng cường lãnh đạo cộng tác\r\n\nvận động cựu chiến binh để tiếp tục phát huy bản chất, truyền thống “Bộ đội Cụ\r\n\nHồ”, phát huy tiềm năng to lớn của cựu chiến binh trong sự nghiệp xây dựng và\r\n\nbảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.\n\nI- Tình hình cựu chiến binh và công tác của Hội Cựu chiến\r\n\nbinh Việt Nam\n\nTừ ngày thành lập\r\n\nđến nay, dưới sự lãnh đạo của Đảng, được sự giúp đỡ của chính quyền và sự phối hợp\r\n\ncủa các ngành, các đoàn thể quần chúng, Hội Cựu chiến binh Việt Nam đã xây dựng\r\n\nđược hệ thống tổ chức rộng khắp trong cả nước, hoạt động đạt được nhiều kết\r\n\nquả, góp phần cùng toàn Đảng, toàn dân thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh\r\n\ntế, xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nươc.\n\nTrong điều kiện\r\n\nmới, tuyệt đại đa số cựu chiến binh tiếp tục hăng hái tham gia các cuộc vận\r\n\nđộng, các phong trào cách mạng ở cơ sở, có nhiều gương điển hình tiên tiến trên\r\n\ncác lĩnh vực. Tỉ lệ cựu chiến binh tham gia trong các cấp ủy đảng, chính quyền,\r\n\nđoàn thể, nhẩt là ở cơ sở khá cao. Nhiều cựu chiến binh đang làm việc trong các\r\n\ncơ quan, doanh nghiệp, trường hợp đã phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ.\n\nHội đã động viên,\r\n\nhướng dẫn anh chị em cựu chiến binh tham gia có hiệu quả vào sự nghiệp xây dựng\r\n\nvà bảo vệ Đảng, chính quyền, nhất là góp phần giữ vững ổn định chính trị ở cơ\r\n\nsở. Tổ chưc và hoạt động của Hội ngày càng được mở rộng: phong trào cựu chiến\r\n\nbinh giúp nhau làm kinh tế, xóa đói, giảm nghèo thu được nhiều kết quả tốt; Hội\r\n\ntích cực tham gia thực hiện các chương trình kinh tế - xã hội, củng cố quốc\r\n\nphòng, an ninh ở địa phương; tích cự đấu tranh chống những quan điểm sai trái\r\n\nvới đường lối, quan điểm của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước, chống\r\n\ntham nhũng, lãng phí, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội. Hội đề xuất\r\n\nđược nhiều kiến nghị với cấp ủy đảng, chính quyền các cấp, góp ý bổ sung, sửa\r\n\nđổi nhiều chính sách liên quan đến cựu chiến binh, người có công với cách mạng;\r\n\nphối hợp với Đòan thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh giáo dục truyền thống yêu nước,\r\n\ntruyền thống cách mạng cho thế hệ trẻ; tham gia bước đầu có hiệu quả công tác\r\n\nđối ngoại nhân dân.\n\nHội Cựu chiến\r\n\nbinh Việt Nam xứng đáng là một đoàn thể chính trị xã hội, là chỗ dựa tin cậy\r\n\ncủa các cấp ủy đảng, chính quyền các cấp, nhất là ở cơ sở.\n\nTuy nhiên, hoạt\r\n\nđộng của Hội và đội ngũ cựu chiến binh còn một mặt yếu:\n\n- Chưa thu hút\r\n\nđược hầu hết cựu chiến binh vào Hội. Phong trào hoạt động của Hội chưa đồng đều\r\n\ngiữa các vùng, các địa phương, nhất là chưa đi sâu vào miền núi, vùng sâu, vùng\r\n\nxa, vào từng đối tượng cựu chiến binh; còn chậm đổi mới về nội dung và phương\r\n\nthức hoạt động. Một số cấp ủy đảng chưa quan tâm đầy dủ, thường xuyên việc lãnh\r\n\nđạo, chỉ đạo tổ chức và hoạt động của Hội Cựu chiến binh.\n\n- Đời sống vật\r\n\nchất và tinh thần một bộ phận cựu chiến binh, nhất là ở vúng sâu, vùng xa, miền\r\n\nnúi còn nhiều khó khăn.\n\n- Khi trở về sinh\r\n\nsống tại địa phương, một số cựu chiến bin ít được thông tin, học tập thường xuyên\r\n\nnên hiểu biết về chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước còn\r\n\nhạn chế.\n\n- Một số cựu\r\n\nchiến binh thiếu tu dưỡng rèn luyện, không giữ vững và phát huy truyền thống\r\n\nphẩm chất “Bộ đội Cụ Hồ” trong cuộc sống mới, chưa hăng hái tham gia nhiệm vụ\r\n\nchính trị - xã hội; một số ít còn biểu hiện bảo thủ, trì trệ, hoặc công thần,\r\n\ntiêu cực. Có người còn giảm sút lòng tin vào sự lãnh dọa của Đảng, suy thoái về\r\n\nđạo đức, thậm chí tham gia vào một só vụ gây rối trật tự xã hội.\n\nII- Quan điểm của Đảng về cựu chiến binh.\n\n1- Cựu chiến binh\r\n\nViệt Nam xuất thân từ các tầng lớp xã hội trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam,\r\n\nmà phần lớn là từ các giai cấp lao động, đã chiến đấu, trưởng thành trong các lực\r\n\nlượng vũ trang nhân dân do Đảng thành lập, tổ chức và lãnh đạo, được rèn luyện\r\n\nqua các cuộc kháng chiến oanh liệt, có những cống hiến rất to lớn trong sự\r\n\nnghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; là lực lượng cách mạng\r\n\ntuyệt dối trung thành với Đảng; có kinh nghiệm trong đấu tranh cách mạng và xây\r\n\ndựng đất nước; phần lớn còn sức lao động. Đảng, Nhà nước, toàn xã hội cần tạo\r\n\nđiều kiện, bồi dưỡng và vận động để cựu chiến binh tiếp tục phát huy bản chất,\r\n\ntruyền thống “Bộ đội Cụ Hồ”, gương mẫu đóng góp vào thực hiện hai nhiệm vụ\r\n\nchiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn\r\n\ncách mạng mới.\n\n2- Công tác cựu\r\n\nchiến binh là một trong những công tác vận động quần chúng quan trọng của Đảng,\r\n\nlà trách nhiệm của hệ thống chính trị, của các cấp, cách ngành, của toàn xã\r\n\nhội, trong đó Hội Cựu chiến binh là nòng cốt, nhằm tập hợp, đoàn kết, phát huy\r\n\nsức sáng tạo của cựu chiến binh đóng góp thiết thực vào sự nghiệp công nghiệp\r\n\nhóa, hiện đại hóa đất nước.\n\n3- Đảng, Nhà\r\n\nnước, xã hội động viên cựu chiến binh phát huy tinh thần tự lực tự cường, đoàn\r\n\nkết, tương thân, tương ái để giúp nhau cải thiện và nâng cao đời sống; đồng\r\n\nthời, quan tâm chăm lo đến đời sống và các quyền lợi hợp pháp của cựu chiến\r\n\nbinh.\n\n4- Hội Cựu chiến\r\n\nbinh Việt Nam là một tổ chức chính trị - xã hội, đại diện ý chí và quyền lợi\r\n\ncủa cựu chiến binh, là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt nam, là một cơ sở\r\n\nchính trị của chính quyền nhân dân, một tổ chức trong hệ thống chính trị do\r\n\nĐảng Cộng sản Việt nam lãnh đạo, hoạt động theo đường lối, chủ trương, chính\r\n\nsách của Đảng, Nhà nước và Điều lệ Hội.\n\nIII- Nhiệm vụ.\n\nNghị quyết Đại\r\n\nhội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã nêu rõ “đối với cựu chiến binh, phát huy bản\r\n\nchất, truyền thống “Bộ đội Cụ Hồ”, tích cực tham gia xây dựng và bảo vệ Đảng,\r\n\nchính quyền, chế độ xã hội chủ nghĩa; giúp nhau cải thiện đời sống; góp phần\r\n\ngiáo dục truỳên thống và chủ nghĩa anh hùng cách mạng cho thế hệ trẻ”. Trong\r\n\ngiai đoạn mới của cách mạng, công tác vận động cựu chiến binh cần tập trung\r\n\nthực hiện những nhiệm vụ sau:\n\n1- Bồi dưỡng cựu\r\n\nchiến binh tiếp tục rèn luyện phấn đấu nâng cao bản lĩnh chính trị, đạo đức\r\n\ncách mạng, trình độ hiểu biết về đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật\r\n\ncủa Đảng và Nhà nước, kiến thứ về kinh tế, văn hóa khoa học kỹ thuật…Kiên quyết\r\n\nđấu tranh chống những quan điểm, tư tưởng sai trái, ngăn ngừa và khắc phục tư\r\n\ntưởng bảo thủ, trì trệ, công thần.\n\n2- Động viên cựu\r\n\nchiến binh tích cực học tập, phát huy tiềm năng, kinh nghiệm của mình cùng các\r\n\ntầng lớp nhân dân, lực lượng vũ trang nhân dân tích cực tham gia phát triển\r\n\nkinh tế, văn hóa, xã hội; thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở; đấu tranh\r\n\nchống quan liêu, tham nhũng và các tệ nạn xã hội, xây dựng, bảo vệ Đảng, chính\r\n\nquyền, chế độ xã hội chủ nghĩa, giữ vững ổn định chính trị và quốc phòng, an\r\n\nninh.\n\n3- Giúp đỡ thiết\r\n\nthực, cụ thể phong trào cựu chiến binh đoàn kết, phát triển kinh tế gia đình,\r\n\nxóa đói, giảm nghèo, đẩy mạnh các hoạt động tình nghĩa trong hội viên cựu chiến\r\n\nbinh.\n\n4- Động viên cựu\r\n\nchiến binh phát huy bản chất, truyền thống “Bộ đội Cụ Hồ” và bằng sự gương mẫu\r\n\ncủa mình giáo dục con cháu xây dựng gia đình văn hóa mới, góp phần tích cực vào\r\n\nviệc giáo dục truyền thống yêu nước, ý chí tự lực tự cường và chủ nghĩa anh hùng\r\n\ncách mạng cho thế hệ trẻ.\n\n5- Tham gia hoạt\r\n\nđộng đối ngoại nhân dân, góp phần vào việc thực hiện đường lối, chính sách đối\r\n\nngoại của Đảng và Nhà nước.\n\nIV- Tổ chức thực hiện.\n\n1- Hội Cựu chiến\r\n\nbinh:\n\n- Tham mưu giúp\r\n\ncấp ủy đảng và làm nòng cốt tập hợp, đoàn kết, vận động hội viên thực hiện tốt\r\n\n5 nhiệm vụ nêu trên.\n\n- Các cấp hội cần\r\n\nchủ động đổi mới nội dụng, phương thức hoạt động và hình thức tập hợp, sinh\r\n\nhoạt hội viên; coi trọng sinh hoạt tư tưởng văn hóa, dân chủ, gắn bó tình đồng\r\n\nđội; đi sau vào từng đối tượng, từng thế hệ, từng lứa tuổi cựu chiến binh, các\r\n\nvùng, miền khác nhau, lấy cơ sở làm địa bàn hoạt động chính.\n\n- Đối với anh chị\r\n\nem hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về, Hội Cựu chiến binh các cấp phối hợp với Đoàn\r\n\nThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, cơ quan quân sự địa phương, các ngành chức\r\n\nnăng cùng cấp, bằng các hình thức thích hợp, tập hợp, bồi dưỡng, động viên anh\r\n\nchị em phát huy vai trò tích cực và tiềm năng của cựu quân nhân trong các phong\r\n\ntrào, các cuộc vận động ở cơ sở.\n\n2- Các cấp ủy và\r\n\ntổ chức đảng tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt những việc sau:\n\n- Thường xuyên\r\n\nchỉ đạo, phổ biến kịp thời những chủ trương, chính sách mới của Đảng và Nhà\r\n\nnứơc cho hội cựu chiến binh, lãnh đạo công tác vận động cựu chiến binh tích cực\r\n\nthực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước; tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo về\r\n\nchính trị, tư tưởng, tổ chức và định hướng hoạt động của các cấp hội, nhất là\r\n\ncấp cơ sở; tạo điều kiện thuận lợi để các cấp hội góp ý kiến xây dựng các chủ\r\n\ntrương, nghị quyết của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.\n\n- Chỉ đạo các\r\n\nban, ngành, đoàn thể nhân dân các cấp xấy dựng mối quan hệ và phối hợp hoạt\r\n\nđộng với Hội Cựu chiến binh trong các nhiệm vụ liên quan, tạo sức mạnh tống hợp\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ chính trị của địa phương, đơn vị. Chỉ đạo các cấp chính quyền,\r\n\ncác ngành liên quan tiếp tục nghiên cứu, bổ sung, ban hành và thực hiện các chế\r\n\nđộ, chính sách cần thiết cho hoạt động của Hội theo chính sách chung của Nhà\r\n\nnước, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Hội.\n\n- Ban Dân vận Trung\r\n\nương chủ trì phối hợp cùng Đảng đoàn Hội Cựu chiến binh Việt Nam và các ban,\r\n\nngành có liên quan giúp Bộ Chính trị theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện\r\n\nnghị quyết này và hằng năm báo cáo kết quả với Bộ Chính trí và Ban Bí thư.\n\nNghị quyết này\r\n\nđược phổ biến, quán triệt đến chi bộ đảng và chi hội cựu chiến binh.\n\n\n\n\n\nT/M BỘ CHÍNH TRỊ \r\n\n TỔNG BÍ THƯ\n\nNông Đức Mạnh\n\n\n\n\n\n", + "id": 100701 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100702.json b/contexts/context_100702.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f01f4b02ca41ae354e0328cdd2a5a5a0dbc60b91 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100702.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-49-2012-QD-UBND-Quy-che-dau-gia-quyen-su-dung-dat-de-giao-cho-thue-164725.aspx", + "name": "Quyet-dinh-49-2012-QD-UBND-Quy-che-dau-gia-quyen-su-dung-dat-de-giao-cho-thue-164725", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 49/2012/QĐ-UBND\n\nBình Định,\r\n\n ngày 20 tháng 12 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT,\r\n\nCHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Đất đai\r\n\nnăm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010\r\n\ncủa Chính phủ về bán đấu giá tài sản;\n\nCăn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng\r\n\n8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có\r\n\nthu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06/12/2010\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tư pháp về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị định\r\n\nsố 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính Phủ về bán đấu giá tài sản;\n\nCăn cứ Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày\r\n\n30/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài\r\n\nchính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng\r\n\nđất hoặc cho thuê đất;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường và báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013 và thay thế Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND\r\n\nngày 25/8/2009 và Quyết định số 13/2011/QĐ- UBND ngày 15/6/2011 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng,\r\n\nKế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Trưởng ban Ban Quản lý GPMB và\r\n\nPhát triển quỹ đất tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Quốc Dũng\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nBÁN ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 49/2012/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh.\n\nQuy chế này quy định thẩm quyền, nguyên tắc, trình\r\n\ntự, thủ tục trong việc tổ chức bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất (sau\r\n\nđây gọi tắt là bán đấu giá) để Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc\r\n\ncho thuê đất đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng.\n\n1. Quy chế bán đấu giá này áp dụng đối với trường\r\n\nhợp giao đất, cho thuê đất thực hiện theo hình thức đấu giá; Cụ thể:\n\na. Giao đất có thu tiền sử dụng đất để:\n\n- Đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân.\n\n- Đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê,\r\n\ntrừ trường hợp đất xây dựng nhà chung cư cao tầng cho công nhân khu công nghiệp.\n\n- Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng\r\n\nhoặc cho thuê.\n\n- Sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng\r\n\nkết cấu hạ tầng.\n\n- Sử dụng quỹ đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh.\n\n- Sử dụng quỹ đất vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,\r\n\nnuôi trồng thủy sản, làm muối.\n\nb. Giao đất theo hình thức khác nay chuyển sang giao\r\n\nđất có thu tiền sử dụng đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất; trừ trường hợp\r\n\nkhông thay đổi chủ sử dụng đất.\n\nc. Cho thuê đất bao gồm cả cho thuê đất thuộc quỹ\r\n\nđất công ích của cấp xã quản lý để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp,\r\n\nlâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.\n\nd. Các trường hợp khác do Ủy ban nhân dân tỉnh quy\r\n\nđịnh thực hiện giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.\n\n2. Các trường hợp giao đất, cho thuê đất sau đây\r\n\nkhông thực hiện theo hình thức đấu giá theo Quy chế này:\n\na. Giao đất có thu tiền sử dụng đất thuộc các\r\n\ntrường hợp không đấu giá theo quy định của pháp luật.\n\nb. Giao đất ở hoặc giao đất, cho thuê đất làm mặt\r\n\nbằng sản xuất kinh doanh cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bố trí tái định\r\n\ncư do giải phóng mặt bằng thực hiện các dự án đầu tư.\n\nc. Giao mặt bằng cho các nhà đầu tư tại các Khu,\r\n\nCụm, Điểm công nghiệp.\n\nd. Giao đất ở lần đầu cho các đối tượng có công cách\r\n\nmạng theo quy định của Nhà nước.\n\nđ. Giao đất thực hiện các dự án đầu tư trong các\r\n\ntrường hợp theo quy định của Nhà nước được xem xét giao đất không thực hiện hình\r\n\nthức đấu giá do UBND tỉnh quyết định.\n\ne. Giao đất, cho thuê đất khác do UBND tỉnh quy định\r\n\ngiao đất, cho thuê đất sát với giá thị trường chuyển nhượng đất đai không thực\r\n\nhiện hình thức đấu giá.\n\nĐiều 3. Điều kiện về đất để\r\n\ntổ chức bán đấu giá.\n\nĐất được đưa ra tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất phải đảm bảo các điều kiện sau:\n\n1. Đất đã có quy hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc\r\n\nkế hoạch sử dụng đất chi tiết và quy hoạch xây dựng chi tiết được cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai và xây dựng.\n\n2. Đất đã được bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt\r\n\nbằng theo quy định.\n\n3. Đất đã được đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu\r\n\ndân cư theo quy hoạch và thiết kế xây dựng được duyệt; trường hợp các lô đất\r\n\nđưa ra bán đấu giá nhưng chưa xây dựng hoàn thành hạ tầng kỹ thuật khu dân cư\r\n\nthì phải được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất theo quy\r\n\nđịnh của Luật Đất đai và phải công bố thiết kế quy hoạch chi tiết và thời gian\r\n\nđảm bảo xây dựng hoàn thành kỹ thuật hạ tầng khu dân cư để đủ điều kiện giao\r\n\nđất, cho thuê đất. Riêng đối với đất ở khu vực dân cư nông thôn thuộc các khu\r\n\nvực theo quy hoạch không xây dựng kết cấu hạ tầng thì phải có thiết kế phân lô\r\n\nđược cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n4. Đất đã được phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất.\n\n5. Đối với đất để giao hoặc cho thuê đất thực hiện\r\n\ncác dự án đầu tư phải có phương án đấu giá quyền sử dụng đất được UBND tỉnh phê\r\n\nduyệt.\n\nĐiều 4. Thẩm quyền bán đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất.\n\nCác tổ chức sau đây có thẩm quyền bán đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất (gọi chung là Tổ chức bán đấu giá):\n\n1. Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường\r\n\nhợp đặc biệt theo quy định tại Điều 18 của Quy chế này (sau đây gọi tắt là Hội\r\n\nđồng đấu giá).\n\n2. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, gồm có:\n\na. Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản (theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 15 Nghị định số17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ).\n\nb. Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, doanh nghiệp\r\n\nhoạt động đa ngành nghề có kinh doanh dịch vụ bán đấu giá tài sản (sau đây gọi\r\n\nchung là Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 16 Nghị định\r\n\nsố 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ).\n\nĐiều 5. Nguyên tắc bán đấu\r\n\ngiá.\n\n1. Việc tổ chức đấu giá phải được công khai, liên\r\n\ntục, khách quan, trung thực, bình đẳng, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các\r\n\nbên tham gia; nghiêm cấm mọi hành vi thông đồng, dàn xếp kết quả đấu giá.\n\n2. Mỗi lô đất, thửa đất, khu đất để tổ chức bán đấu\r\n\ngiá phải có ít nhất từ 02 người trở lên đăng ký tham gia đấu giá có đủ điều kiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 12 của Quy chế này.\n\n3. Mọi cuộc bán đấu giá đều phải do Đấu giá viên\r\n\nđiều hành theo đúng trình tự, thủ tục bán đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định\r\n\nhiện hành (trừ trường hợp cuộc bán đấu giá do Hội đồng bán đấu giá tại khoản 1\r\n\nĐiều 4 của Quy chế này).\n\nĐiều 6. Đối tượng được tham gia\r\n\nđấu giá và không được tham gia đấu giá.\n\n1. Đối tượng tham gia đấu giá\n\nĐối tượng tham gia đấu giá là các tổ chức kinh tế,\r\n\nhộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng\r\n\nđất hoặc cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai có nhu cầu để thực hiện\r\n\ncác dự án đầu tư hoặc làm nhà ở theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt.\n\n2. Đối tượng không được tham gia đấu giá\n\na. Người không có năng lực hành vi dân sự, người\r\n\nbị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người tại thời điểm đấu giá\r\n\nkhông nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.\n\nb. Người làm việc trong tổ chức bán đấu giá tài sản,\r\n\nnơi thực hiện việc bán đấu giá tài sản đó, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị,\r\n\nem ruột của người đó; người trực tiếp giám định, định giá tài sản, cha, mẹ, vợ,\r\n\nchồng, con, anh, chị, em ruột của người đó.\n\nc. Người ký hợp đồng thuê tổ chức bán đấu giá tài\r\n\nsản để bán đấu giá tài sản nhà nước.\n\nd. Người không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng\r\n\nđất; người không thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng\r\n\nđất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.\n\nChương II\n\nTRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐẤU GIÁ\r\n\nQUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT\n\nĐiều 7. Lựa chọn Tổ chức bán\r\n\nđấu giá chuyên nghiệp để ký hợp đồng bán đấu giá.\n\nTrường hợp không đủ điều kiện để thành lập Hội đồng\r\n\nbán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt, thì Tổ chức phát triển\r\n\nquỹ đất hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao xử lý việc bán\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất (gọi tắt là đơn vị quản lý quỹ đất bán đấu giá) có\r\n\nquyền lựa chọn Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để ký hợp đồng bán đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất theo quy định hiện hành.\n\nHợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất phải được\r\n\nlập thành văn bản có nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 25 của Nghị định số\r\n\n17/2010/NĐ-CP của Chính phủ.\n\nĐiều 8. Xác định giá khởi điểm\r\n\nvà thẩm quyền phê duyệt giá khởi điểm.\n\n1. Xác định giá khởi điểm để bán đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất:\n\na. Giá khởi điểm quyền sử dụng đất đấu giá để giao\r\n\nđất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần được\r\n\nxác định sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường\r\n\ntrong điều kiện bình thường tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh đấu giá quyền sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất được giao hoặc cho\r\n\nthuê của thửa đất đấu giá; không được thấp hơn giá đất tại Bảng giá do Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh ban hành.\n\nb. Giá khởi điểm quyền sử dụng đất đấu giá để cho\r\n\nthuê đất trả tiền hàng năm là đơn giá thuê đất được tính bằng giá đất sát với\r\n\ngiá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình\r\n\nthường tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đấu giá quyền\r\n\nthuê đất theo mục đích sử dụng cho thuê của thửa đất đấu giá (nhưng không thấp\r\n\nhơn giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành) nhân (x) với\r\n\ntỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.\n\n2. Thẩm quyền phê duyệt giá khởi điểm:\n\na. Đối với cấp tỉnh: Sở Tài chính có trách nhiệm\r\n\nchủ trì, phối hợp với các ngành liên quan để xác định giá khởi điểm đối với đất\r\n\nở thuộc quỹ đất bán đấu giá giao cho cơ quan cấp tỉnh thực hiện, đất ở các phường\r\n\nthuộc thành phố Quy Nhơn và xác định giá khởi điểm đối với đất dịch vụ, thương\r\n\nmại trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh hoặc thẩm định giá\r\n\nkhởi điểm đối với các loại đất nêu trên do thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt\r\n\nđộng thẩm định giá (thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 48/2012/TT-BTC\r\n\nngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính) để trình UBND tỉnh phê duyệt giá khởi điểm làm\r\n\ncăn cứ tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng\r\n\nđất hoặc cho thuê đất.\n\nb. Đối với cấp huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt:\r\n\nĐối với cấp huyện): Phòng Tài chính - Kế hoạch có trách nhiệm chủ trì phối hợp\r\n\nvới các ngành liên quan để xác định giá khởi điểm đối với đất ở thuộc quỹ đất\r\n\ngiao cho cơ quan cấp huyện thực hiện (trừ đất thuộc các phường, thành phố Quy\r\n\nNhơn) hoặc thẩm định giá khởi điểm đối với đất ở do thuê tổ chức có đủ điều kiện\r\n\nhoạt động thẩm định giá (thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 48/2012/TT-BTC\r\n\nngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính) để trình UBND huyện, thị xã, thành phố (theo\r\n\nủy quyền của UBND tỉnh) phê duyệt làm căn cứ tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.\n\n3. Thẩm quyền phê duyệt lại giá khởi điểm:\n\na. Đối với cấp tỉnh: Trường hợp bán đấu giá không\r\n\nthành mà nguyên nhân là do giá khởi điểm cao thì đơn vị quản lý quỹ đất bán đấu\r\n\ngiá có văn bản gửi Sở Tài chính để báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết\r\n\nđịnh việc xác định lại giá khởi điểm để tổ chức đấu giá lại.\n\nb. Đối với cấp huyện: Trường hợp bán đấu giá không\r\n\nthành mà nguyên nhân là do giá khởi điểm cao thì đơn vị quản lý quỹ đất bán đấu\r\n\ngiá có văn bản gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch để báo cáo Chủ tịch UBND huyện,\r\n\nthị xã, thành phố xem xét, quyết định việc xác định lại giá khởi điểm để tổ\r\n\nchức đấu giá lại.\n\nc. Về nguyên tắc, phương pháp và trình tự xác định\r\n\nlại giá khởi điểm thực hiện như quy định đối với việc xác định giá khởi điểm\r\n\nlần đầu.\n\nĐiều 9. Bước giá.\n\n1. Bước giá để đấu giá quyền sử dụng đất (gọi tắt\r\n\nlà bước giá) là phần chênh lệch giữa lần trả giá đầu tiên cao hơn giá khởi điểm\r\n\nhoặc phần chênh lệch giữa lần trả giá sau lớn hơn lần trả giá trước liền kề.\n\n2. Mức tối thiểu của bước giá được quy định như\r\n\nsau:\n\nGiá trị tối thiểu\r\n\n của lô đất, thửa đất, khu đất\n\nĐơn vị tính\n\nMức tối thiểu\n\n1. Dưới 500 triệu đồng.\n\nđồng/lô, thửa, khu đất\n\n\n\n- Dưới 100 triệu đồng\n\n\n\n1.000.000\n\n- Từ 100 dưới 200 triệu đồng\n\n\n\n2.000.000\n\n- Từ 200 dưới 300 triệu đồng\n\n\n\n3.000.000\n\n- Từ 300 dưới 400 triệu đồng\n\n\n\n4.000.000\n\n- Từ 400 dưới 500 triệu đồng\n\n\n\n5.000.000\n\n2. Từ 500 triệu đồng trở lên\n\n% theo giá trị tối thiểu\n\n2,0\n\n3. Hội đồng đấu giá, Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp\r\n\nquy định bước giá cụ thể trong từng phiên đấu giá cho phù hợp nhưng không được\r\n\nthấp hơn bước giá tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều này và mức tối đa không\r\n\nvượt quá 20% giá khởi điểm của lô đất, thửa đất, khu đất.\n\nViệc quy định và điều chỉnh bước giá của Hội đồng\r\n\nđấu giá, Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp phải được công bố cho người tham gia\r\n\nđấu giá chậm nhất là tại thời điểm tổ chức cho khách hàng đăng ký tham gia đấu\r\n\ngiá.\n\nĐiều 10. Phí đấu giá và tiền\r\n\nđặt trước.\n\n1. Tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia đấu giá phải\r\n\nnộp phí đấu giá và tiền đặt trước để tham gia đấu giá theo quy định sau:\n\na. Nộp tiền đặt trước tham gia đấu giá bằng 10% giá\r\n\nkhởi điểm của lô đất, thửa đất, khu đất. Tiền đặt trước được nộp dưới hình thức\r\n\nbằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của Hội đồng đấu giá, Tổ chức bán\r\n\nđấu giá chuyên nghiệp và tiền đặt trước được xử lý theo quy định tại Quy chế\r\n\nnày và quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nb. Nộp phí đấu giá theo mức quy định hiện hành của\r\n\nUBND tỉnh (phí đấu giá là khoản thu không được hoàn trả lại cho người đăng ký\r\n\ntham gia đấu giá), trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 14 Quy chế này.\n\n2. Hội đồng đấu giá, Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp\r\n\nchỉ được thu tiền đặt trước của người đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất trong thời gian tối đa là 04 ngày làm việc trước ngày tổ chức phiên bán đấu\r\n\ngiá.\n\n3. Trong thời gian lưu giữ khoản tiền đặt trước,\r\n\nHội đồng đấu giá, Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp có trách nhiệm bảo quản an toàn\r\n\nkhoản tiền đặt trước.\n\nĐiều 11. Thông báo tổ chức bán\r\n\nđấu giá và đăng ký tham gia đấu giá.\n\n1. Thông báo tổ chức bán đấu giá:\n\na. Thời gian thông báo: Trước khi tiến hành đấu giá\r\n\nít nhất 30 ngày, Hội đồng đấu giá, Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp phải thông\r\n\nbáo công khai việc bán đấu giá quyền sử dụng đất ít nhất 2 lần, mỗi lần cách\r\n\nnhau 3 ngày trên phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương hoặc địa phương\r\n\nnơi có đất bán đấu giá và được niêm yết công khai tại nơi tổ chức đấu giá, nơi\r\n\ncó đất bán đấu giá, trụ sở UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất đấu giá.\n\nb. Nội dung thông báo theo quy định tại điểm a khoản\r\n\nnày bao gồm các thông tin sau:\n\n- Tên, địa chỉ của Hội đồng đấu giá hoặc Tổ chức\r\n\nbán đấu giá chuyên nghiệp.\n\n- Thông tin về tình trạng đất: Địa điểm, diện tích,\r\n\nkích thước, mốc giới thửa đất, tình trạng đất hiện tại, quy hoạch sử dụng đất\r\n\nchi tiết, mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, quy hoạch xây dựng chi tiết, thời\r\n\nhạn sử dụng đất, các hạn chế về đất nếu có; giá khởi điểm.\n\n- Thông tin về đăng ký tham gia đấu giá: Thời gian\r\n\nvà địa điểm đăng ký, điều kiện được đăng ký tham gia đấu giá.\n\n- Thông tin về mở phiên đấu giá: Thời gian và địa\r\n\nđiểm tiến hành phiên đấu giá.\n\n2. Đăng ký tham gia đấu giá:\n\nHội đồng đấu giá, Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp\r\n\nphối hợp với đơn vị quản lý quỹ đất bán đấu giá có trách nhiệm tổ chức cho các\r\n\nđối tượng tham gia đấu giá để đăng ký tham gia đấu giá, nộp tiền đặt trước và\r\n\nphí đấu giá theo quy định tại Điều 10 của Quy chế này.\n\nThời gian nộp đơn đăng ký tham gia đấu giá trong\r\n\n1 ngày và kết thúc đăng ký tham gia đấu giá phải trước 16 giờ của ngày trước ngày\r\n\nbán đấu giá.\n\n3. Nghiêm cấm đơn vị quản lý quỹ đất bán đấu giá,\r\n\ncán bộ thực thi nhiệm vụ hoặc nhân viên của Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp\r\n\ntổ chức cho khách hàng đăng ký tham gia đấu giá có các hành vi sau đây:\n\na. Đề nghị, yêu cầu người tham gia đấu giá đăng ký\r\n\nvị trí, lô đất, thửa đất này hay vị trí, lô đất, thửa đất khác trong trường hợp\r\n\ncó nhiều lô đất, thửa đất đưa ra đấu giá.\n\nb. Cung cấp những thông tin về số lượng người hoặc\r\n\nngười nào đã đăng ký tham gia đấu giá.\n\nc. Các hành vi khác có tính định hướng, dàn xếp khách\r\n\nhàng tham gia đấu giá hoặc gây khó khăn cho khách hàng đăng ký tham gia đấu giá\r\n\n(trừ trường hợp yêu cầu khách hàng thực hiện đúng các quy định tại Quy chế này).\n\nHội đồng đấu giá, Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp\r\n\nvà Thủ trưởng đơn vị quản lý quỹ đất bán đấu giá có trách nhiệm thực hiện các\r\n\nbiện pháp để giám sát các hành vi bị nghiêm cấm được quy định tại khoản 3 Điều\r\n\nnày.\n\nĐiều 12. Điều kiện tham gia\r\n\nđấu giá.\n\nCác đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 6 của Quy\r\n\nchế này được đăng ký tham gia đấu giá khi có đủ các điều kiện sau:\n\n1. Hồ sơ có đủ các giấy tờ hợp lệ:\n\nTổ chức hoặc cá nhân tham gia đấu giá phải nộp 1\r\n\nbộ hồ sơ, gồm có đơn đăng ký tham gia đấu giá theo mẫu của Hội đồng đấu giá, Tổ\r\n\nchức bán đấu giá chuyên nghiệp phát hành (bản chính), 01 bản sao giấy chứng minh\r\n\nnhân dân, 01 bản sao Phiếu nộp tiền đặt trước và phí đấu giá.\n\n2. Đủ năng lực hành vi dân sự và quyền đại diện tham\r\n\ngia đấu giá:\n\na. Người đăng ký tham gia đấu giá phải có đủ năng\r\n\nlực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.\n\nb. Đối với cá nhân tham gia đấu giá phải là người\r\n\nđứng tên đăng ký đấu giá quyền sử dụng đất, nếu người khác tham gia đấu giá thay\r\n\nthì phải có ủy quyền của người đăng ký tham gia đấu giá. Việc ủy quyền phải\r\n\nđược thực hiện bằng văn bản có cơ quan công chứng hoặc UBND cấp có thẩm quyền\r\n\nchứng thực theo quy định.\n\nRiêng người đại diện cho một tổ chức, đơn vị đăng\r\n\nký và tham gia đấu giá phải là Thủ trưởng của tổ chức, đơn vị đó hoặc là người\r\n\ncó đủ năng lực hành vi dân sự được Thủ trưởng tổ chức, đơn vị ủy quyền tham gia\r\n\nđấu giá. Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản có ký tên và đóng dấu của tổ\r\n\nchức, đơn vị.\n\n3. Đủ năng lực tài chính và kỹ thuật: Đối với đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư, ngoài các điều kiện quy định\r\n\ntại khoản 1 và 2 Điều này, thì tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân đăng ký tham gia\r\n\nđấu giá phải có đủ điều kiện về năng lực tài chính và kỹ thuật để thực hiện dự\r\n\nán đầu tư theo quy định của pháp luật.\n\n4. Điều kiện về mối quan hệ:\n\na. Những người có quan hệ là vợ chồng, cha con, mẹ\r\n\ncon, anh chị em ruột không được đăng ký tham gia đấu giá trong cùng một lô đất,\r\n\nthửa đất hoặc khu đất.\n\nb. Các đơn vị là thành viên của một công ty; tổng\r\n\ncông ty và công ty thành viên; công ty và đơn vị thành viên; các thành viên\r\n\ntrong một liên doanh và các đơn vị thành viên trong liên doanh và các đơn vị\r\n\ntrong cùng một tổ chức khác không được đăng ký tham gia đấu giá cùng một lô đất,\r\n\nthửa đất, khu đất.\n\nTrường hợp các thành viên đăng ký tham gia đấu giá\r\n\nkhông báo cáo cho Hội đồng đấu giá, tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp về mối\r\n\nquan hệ theo quy định tại khoản 4 Điều này nhưng khi tiến hành tổ chức bán đấu\r\n\ngiá phát hiện ra thì được xem là vi phạm Quy chế đấu giá về hành vi thông đồng,\r\n\ndàn xếp kết quả đấu giá và được xử lý theo quy định của Nhà nước và quy định\r\n\ntại Quy chế này.\n\nĐiều 13. Hình thức và trình\r\n\ntự tổ chức bán đấu giá.\n\n1. Lựa chọn hình thức bán đấu giá: Tại phiên đấu\r\n\ngiá, tùy theo tình hình thực tế (số lượng lô đất đưa ra đấu giá, số lượng người\r\n\ntham gia đấu giá cho một lô đất…), Hội đồng đấu giá quyết định lựa chọn hình thức\r\n\nđấu giá bằng bỏ phiếu kín hoặc đấu giá công khai bằng lời nói cho phù hợp (trừ\r\n\nTổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, vì trong hợp đồng bán đấu giá đã ghi cụ thể\r\n\nvề hình thức bán đấu giá). Việc lựa chọn hình thức đấu giá được quyết định trước\r\n\nthời điểm mở phiên đấu giá.\n\n2. Hình thức tổ chức bán đấu giá:\n\na. Hình thức đấu giá bằng bỏ phiếu kín: Là hình thức\r\n\nngười tham gia đấu giá trả giá bằng ghi trên phiếu đấu giá theo từng vòng đấu\r\n\ngiá liên tục cho đến khi không còn người yêu cầu đấu giá tiếp thì người có mức\r\n\ntrả giá cao nhất là người trúng đấu giá. Trong đó, mức trả giá của người tham\r\n\ngia đấu giá trong vòng đấu giá đầu tiên phải cao hơn giá khởi điểm của lô đất,\r\n\nthửa đất, khu đất ít nhất một bước giá theo quy định tại Điều 9 của Quy chế\r\n\nnày; mức giá trả của người tham gia đấu giá trong vòng đấu giá sau phải cao hơn\r\n\nmức trả giá cao nhất của vòng đấu giá trước liền kề ít nhất một bước giá.\n\nTrong trường hợp đấu giá có từ hai người trở lên\r\n\ncùng trả giá cao nhất, thì Hội đồng đấu giá, Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp tổ\r\n\nchức đấu giá tiếp giữa những người cùng trả giá cao nhất để chọn ra người trúng\r\n\nđấu giá. Nếu không có người trả giá cao hơn thì Hội đồng đấu giá, Tổ chức bán\r\n\nđấu giá chuyên nghiệp tổ chức bốc thăm để chọn ra người trúng đấu giá.\n\nb. Hình thức đấu giá công khai bằng lời nói: Là hình\r\n\nthức người tham gia đấu giá theo thứ tự bốc thăm trực tiếp trả giá bằng lời nói\r\n\ntheo từng vòng đấu liên tục cho đến khi không còn người trả giá tiếp thì người\r\n\ncó mức giá cao nhất là người trúng đấu giá. Trong đó, người trả giá đầu tiên\r\n\ntheo thứ tự bốc thăm phải cao hơn giá khởi điểm ít nhất một bước giá và người\r\n\ntrả giá sau phải trả giá cao hơn người trả giá trước liền kề ít nhất một bước\r\n\ngiá theo quy định tại Điều 9 của Quy chế này.\n\nc. Trình tự bán đấu giá: Tiến hành cuộc bán đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 34 của Nghị định\r\n\nsố 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ và Điều 15 của Thông tư 23/2010/TT-BTP\r\n\nngày 06/12/2010 của Bộ Tư pháp.\n\nd. Thời gian tổ chức bán đấu giá trong 01 ngày.\n\nĐiều 14. Xử lý tiền đặt trước\r\n\nvà phí đấu giá.\n\n1. Tiền đặt trước của người tham gia đấu giá được\r\n\nxử lý như sau:\n\na. Đối với người trúng đấu giá thì tiền đặt trước\r\n\nđược trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (đối với nộp tiền thuê đất một\r\n\nlần) phải nộp theo quy định.\n\nCơ quan quản lý quỹ đất bán đấu giá nộp khoản tiền\r\n\nđặt trước của người trúng đấu giá vào ngân sách nhà nước trong thời hạn hai\r\n\n(02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt kết quả bán đấu\r\n\ngiá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\nb. Người tham gia đấu giá được trả lại tiền đặt trước\r\n\ntrong các trường hợp sau:\n\n- Rút lại đăng ký tham gia đấu giá trước thời điểm\r\n\nhoàn tất thủ tục đăng ký tham gia đấu giá theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của\r\n\nQuy chế này.\n\n- Không đủ điều kiện tổ chức đấu giá theo quy định\r\n\nhoặc không tổ chức đấu giá theo thông báo.\n\n- Không trúng đấu giá trừ các trường hợp bị sung\r\n\ncông quỹ nhà nước theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.\n\nHội đồng đấu giá, Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp\r\n\nphải hoàn trả toàn bộ khoản tiền đặt trước cho các trường hợp nêu trên chậm\r\n\nnhất hai (02) ngày làm việc kể từ ngày phiên bán đấu giá kết thúc.\n\nc. Tiền đặt trước được sung công quỹ nhà nước trong\r\n\ncác trường hợp sau đây:\n\n- Đã đăng ký nhưng không tham gia đấu giá: không\r\n\nđến tham gia đấu giá hoặc có mặt nhưng không tham gia trả giá, trừ trường hợp quy\r\n\nđịnh tại điểm d khoản 1 Điều này.\n\n- Trả giá không đúng quy định tại Điều 13 của Quy\r\n\nchế này.\n\n- Trúng đấu giá nhưng không nộp đủ tiền sử dụng đất,\r\n\ntiền thuê đất phải nộp (không kể trường hợp thuê đất nộp tiền thuê đất hàng\r\n\nnăm); rút lại giá đã trả.\n\n- Người tham gia đấu giá có hành vi thông đồng, dàn\r\n\nxếp kết quả đấu giá.\n\nd. Trường hợp thực hiện đấu giá theo hình thức đấu\r\n\ngiá công khai bằng lời nói và trong vòng đấu giá đầu tiên (vòng 1) nếu có người\r\n\ntham gia đấu giá đã trả giá cao hơn 20% giá khởi điểm thì những người tham gia\r\n\nđấu giá sau không bị sung công quỹ nhà nước về tiền đặt trước nếu như không trả\r\n\ngiá.\n\n2. Phí đấu giá không được trả lại cho người đăng\r\n\nký tham gia đấu giá, trừ các trường hợp sau được trả lại cho người đăng ký tham\r\n\ngia đấu giá:\n\na. Rút lại đăng ký tham gia đấu giá trước thời điểm\r\n\nhoàn tất thủ tục đăng ký tham gia đấu giá theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của\r\n\nQuy chế này.\n\nb. Không đủ điều kiện tổ chức đấu giá theo quy định\r\n\nhoặc không tổ chức đấu giá theo thông báo.\n\nĐiều 15. Quyền và nghĩa vụ của\r\n\nđơn vị quản lý quỹ đất bán đấu giá.\n\n1. Được ký Hợp đồng bán đấu giá với Tổ chức bán đấu\r\n\ngiá chuyên nghiệp để bán đấu giá quyền sử dụng đất thuộc quỹ đất đấu giá do mình\r\n\nquản lý theo các quy định hiện hành. Khi ký kết hợp đồng bán đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất, đơn vị quản lý quỹ đất bán đấu giá được quyết định lựa chọn hình thức\r\n\nbán đấu giá (bỏ phiếu kín hoặc đấu giá công khai bằng lời nói) để ghi cụ thể\r\n\nvào hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất.\n\n2. Cung cấp các loại giấy tờ hợp pháp có liên quan\r\n\ncho Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về\r\n\ncác loại giấy tờ đó; thực hiện thanh toán các chi phí dịch vụ về hợp đồng bán\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất theo quy định. Có trách nhiệm lập thủ tục hồ sơ người\r\n\ntrúng đấu giá và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt công nhận kết quả bán đấu\r\n\ngiá (theo quy định tại Điều 19 Quy chế này) với thời gian không quá 10 ngày;\r\n\nchuyển thông tin đến cơ quan thuế để thông báo cho người trúng đấu giá nộp tiền\r\n\nsử dụng đất, cho thuê đất; bàn giao văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất và phối hợp với các ngành liên quan để cắm mốc, bàn giao đất cho người\r\n\ntrúng đấu giá khi đã nộp đủ tiền sử dụng đất, cho thuê đất và các khoản nghĩa\r\n\nvụ tài chính liên quan theo quy định.\n\n3. Đối với trường hợp lô đất sau 03 lần thông báo\r\n\nđấu giá, nếu chỉ có duy nhất 01 khách hàng đăng ký tham gia đấu giá liên tục 03\r\n\nlần đối với 01 lô đất do Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp (hoặc Hội đồng đấu\r\n\ngiá) chuyển giao, thì đơn vị quản lý quỹ đất bán đấu giá xem xét trình cấp có\r\n\nthẩm quyền giao đất cho người đó theo mức giá bằng giá khởi điểm cộng thêm một\r\n\nbước giá theo quy định.\n\nĐiều 16. Quyền và nghĩa vụ của\r\n\nTổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp.\n\n1. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện các\r\n\nquyền theo quy định tại Điều 17 và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 18 của Nghị\r\n\nđịnh số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ.\n\n2. Khi ký hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất,\r\n\nTổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác của\r\n\ncác thông tin về nguồn gốc và quyền sử dụng đất do đơn vị quản lý quỹ đất bán đấu\r\n\ngiá cung cấp.\n\n3. Tổ chức thực hiện việc bán đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất theo quy định tại Quy chế này và theo quy định tại các Văn bản hiện hành có\r\n\nliên quan; không ký hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá mà chuyển toàn bộ hồ\r\n\nsơ từng phiên đấu giá (kể cả tiền đặt trước của người trúng đấu giá) trong thời\r\n\nhạn chậm nhất là (03) ngày làm việc kể từ ngày phiên đấu giá kết thúc cho đơn\r\n\nvị quản lý quỹ đất bán đấu giá để hoàn thiện các thủ tục theo quy định của pháp\r\n\nluật về đất đai cho người trúng đấu giá.\n\nĐiều 17. Quyền và nghĩa vụ của\r\n\nngười trúng đấu giá quyền sử dụng đất.\n\n1. Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất:\n\nNgười trúng đấu giá có trách nhiệm nộp đủ số tiền\r\n\nsử dụng đất, tiền thuê đất (trường hợp nộp tiền thuê đất một lần) phải nộp theo\r\n\nkết quả đấu giá vào ngân sách nhà nước chậm nhất không quá 20 ngày đối với đất\r\n\nở và không quá 30 ngày đối với đất thực hiện các dự án kể từ ngày cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt kết quả đấu giá.\n\n2. Được nhận đất, văn bản công nhận kết quả trúng\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất và Biên bản cắm mốc bàn giao đất trúng đấu giá khi đã\r\n\nnộp đủ tiền sử dụng đất, cho thuê đất và các khoản nghĩa vụ tài chính có liên\r\n\nquan theo quy định của pháp luật.\n\n3. Trường hợp diện tích đất thực tế được giao, được\r\n\ncho thuê của lô đất, thửa đất nhỏ hơn hoặc lớn hơn diện tích xác định trong kết\r\n\nquả đấu giá thì người trúng đấu giá được hoàn trả lại hoặc nộp thêm số tiền sử\r\n\ndụng đất, tiền thuê đất theo diện tích thực tế, đơn giá theo đơn giá trúng đấu\r\n\ngiá.\n\nĐiều 18. Hội đồng đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất trong trường hợp đặc biệt.\n\n1. Điều kiện để thành lập Hội đồng đấu giá theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 20 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ và Điều\r\n\n7 Thông tư số 48/2012/TT- BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính để bán đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất trong các trường hợp sau:\n\na. Quyền sử dụng đất có giá trị lớn: Giá khởi điểm\r\n\ncho toàn bộ dự án hoặc khu đất từ 500 tỷ đồng trở lên;\n\nb. Quyền sử dụng đất phức tạp theo quy định của pháp\r\n\nluật;\n\nc. Trường hợp thửa đất không đạt các điều kiện quy\r\n\nđịnh tại điểm a và b khoản này mà không thuê được Tổ chức bán đấu giá chuyên\r\n\nnghiệp thực hiện (theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư số 23/2010/TT-BTP\r\n\nngày 06/12/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị\r\n\nđịnh số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài\r\n\nsản).\n\n2. Hội đồng đấu giá do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định\r\n\nthành lập.\n\na. Thành phần Hội đồng đấu giá gồm:\n\n- Chủ tịch Hội đồng đấu giá: Lãnh đạo Sở Tài\r\n\nchính.\n\n- Phó Chủ tịch Hội đồng đấu giá:\n\n+ Trưởng ban Ban Quản lý GPMB và Phát triển quỹ đất,\r\n\nlàm thường trực Hội đồng;\n\n+ Đại diện Lãnh đạo Sở Tư pháp.\n\n- Thành viên Hội đồng đấu giá:\n\n+ Đại diện Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường;\n\n+ Đại diện Lãnh đạo Sở Xây dựng;\n\n+ Đại diện Lãnh đạo Thanh tra tỉnh;\n\n+ Đại diện Lãnh đạo Công an tỉnh;\n\n+ Đại diện Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\n\n+ Đại diện một số cơ quan liên quan.\n\nTùy theo quy mô quỹ đất thường xuyên tổ chức bán\r\n\nđấu giá và đặc điểm của đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý quỹ đất bán đấu giá, Hội\r\n\nđồng đấu giá quyết định thành lập Tổ giúp việc cho Hội đồng hoặc sử dụng bộ máy\r\n\ncủa đơn vị quản lý quỹ đất bán đấu giá giúp việc cho Hội đồng. Tổ giúp việc cho\r\n\nHội đồng đấu giá do Hội đồng đấu giá quyết định sau khi có ý kiến của Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị có liên quan.\n\nb. Kinh phí hoạt động của Hội đồng đấu giá và Tổ\r\n\ngiúp việc cho Hội đồng đấu giá do đơn vị quản lý quỹ đất bán đấu giá chi trả từ\r\n\nnguồn phí đấu giá; trường hợp nguồn thu từ phí đấu giá không đủ chi được ngân sách\r\n\ncấp bổ sung.\n\nChế độ phụ cấp cho các thành viên Hội đồng đấu giá\r\n\nvà Tổ giúp việc cho Hội đồng đấu giá do UBND tỉnh quy định.\n\n3. Nguyên tắc, chức năng và nhiệm vụ của Hội đồng\r\n\nđấu giá:\n\na. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng đấu giá:\n\n- Mọi hoạt động của Hội đồng đấu giá để thực hiện\r\n\nchức năng, nhiệm vụ theo nguyên tắc bàn bạc và quyết định thống nhất theo đúng\r\n\nquy định của pháp luật. Trường hợp có ý kiến khác nhau được quyết định theo ý\r\n\nkiến đa số nhưng không trái với quy định của pháp luật và ý kiến thiểu số được\r\n\nbảo lưu.\n\n- Chủ tịch Hội đồng đấu giá chịu trách nhiệm toàn\r\n\ndiện và trực tiếp trước UBND tỉnh và trước pháp luật về tổ chức đấu giá và điều\r\n\nhành phiên đấu giá.\n\n- Thành viên Hội đồng đấu giá chịu trách nhiệm trước\r\n\nUBND tỉnh và trước pháp luật về lĩnh vực phân công phụ trách theo lĩnh vực\r\n\nchuyên môn của đơn vị mình liên quan đến tổ chức đấu giá; đồng thời cùng chịu\r\n\ntrách nhiệm về kết quả giám sát trong phiên đấu giá (nếu không có ý kiến khác).\n\nb. Chức năng: Hội đồng đấu giá có chức năng tổ chức\r\n\nđấu giá và giám sát hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để nhà nước giao đất,\r\n\ncho thuê đất theo quy định của pháp luật và quy định tại Quy chế này; chịu trách\r\n\nnhiệm trước UBND tỉnh và trước pháp luật về kết quả thực hiện và hoạt động giám\r\n\nsát đấu giá.\n\nc. Nhiệm vụ của Hội đồng đấu giá:\n\n- Kiểm tra và đề xuất chủ trương hoặc phương án tổ\r\n\nchức bán đấu giá quyền sử dụng đất trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\n- Quy định và điều chỉnh bước giá theo quy định tại\r\n\nĐiều 9 của Quy chế này.\n\n- Kiểm tra về đủ điều kiện để tổ chức đấu giá và\r\n\nmở phiên đấu giá theo quy định tại Quy chế này.\n\n- Quyết định các giải pháp để thực hiện chức năng\r\n\ngiám sát của Hội đồng đấu giá.\n\n- Mở phiên đấu giá và điều hành phiên đấu giá.\n\n- Xử lý tiền đặt trước theo quy định tại Điều 14\r\n\ncủa Quy chế này.\n\n- Định kỳ 6 tháng, hàng năm, Hội đồng đấu giá báo\r\n\ncáo bằng văn bản về kết quả từng cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất cho cơ quan\r\n\nra quyết định thành lập Hội đồng đấu giá và Sở Tư pháp.\n\n- Xử lý các vấn đề khác thuộc chức năng, nhiệm vụ\r\n\ncủa Hội đồng.\n\nĐiều 19. Công nhận kết quả đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất.\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh: Công nhận kết quả đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá thuộc quỹ\r\n\nđất giao cho cơ quan cấp tỉnh thực hiện bán đấu giá.\n\n2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (gọi\r\n\ntắt là UBND cấp huyện): Công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với\r\n\ntổ chức, hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá thuộc quỹ đất giao cho cơ quan cấp\r\n\nhuyện thực hiện bán đấu giá.\n\nĐiều 20. Cấp giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất.\n\n1. Căn cứ vào văn bản công nhận kết quả đấu giá của\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền; giấy xác nhận đã nộp đủ tiền sử dụng đất hoặc\r\n\ntiền thuê đất của người trúng đấu giá và Biên bản cắm mốc bàn giao đất cho người\r\n\ntrúng đấu giá, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.\n\n2. Thời hạn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng cho\r\n\nngười trúng đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định hiện hành\r\n\ncủa Nhà nước.\n\nĐiều 21. Trách nhiệm của\r\n\ncác ngành liên quan.\n\n1. Hàng năm, UBND cấp huyện có trách nhiệm xây dựng\r\n\nkế hoạch quỹ đất bán đấu giá đối với các dự án trên địa bàn do cấp huyện thực\r\n\nhiện và Ban Quản lý GPMB và Phát triển quỹ đất tỉnh xây dựng kế hoạch quỹ đất\r\n\nbán đấu giá đối với các dự án được UBND tỉnh giao để trình UBND tỉnh phê duyệt\r\n\nđể tổ chức thực hiện.\n\n2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành có\r\n\nliên quan xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất trình UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt (trừ trường hợp quỹ đất bán đấu giá do cấp huyện được quy định tại\r\n\nđiểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 8 của Quy chế này).\n\n3. Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về thủ tục\r\n\nhồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức trúng đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất.\n\n4. UBND cấp huyện hướng dẫn về thủ tục hồ sơ đề nghị\r\n\ncấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất.\n\n5. Sở Tư pháp thực hiện chức năng kiểm tra, giám\r\n\nsát và báo cáo kết quả hoạt động bán đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n6. Hội đồng đấu giá hoặc đơn vị quản lý quỹ đất bán\r\n\nđấu giá có trách nhiệm trình cấp có thẩm quyền công nhận kết quả trúng đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá; hướng dẫn\r\n\nngười trúng đấu giá nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định và thực hiện\r\n\nviệc báo cáo theo quy định.\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 22. Điều khoản thi\r\n\nhành.\n\n1. Những nội dung có liên quan đến tổ chức thực hiện\r\n\nbán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất nhưng không được quy\r\n\nđịnh trong Quy chế này, thì được thực hiện theo quy định tại các văn bản hiện\r\n\nhành của Nhà nước.\n\n2. Trong quá trình thực hiện theo quy định tại Quy\r\n\nchế này nếu phát sinh vướng mắc, Hội đồng đấu giá, Trưởng Ban Quản lý GPMB và\r\n\nPhát triển quỹ đất, UBND cấp huyện và các Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp có\r\n\ntrách nhiệm phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo cho UBND tỉnh xem xét,\r\n\nđiều chỉnh bổ sung cho phù hợp./.", + "id": 100702 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100703.json b/contexts/context_100703.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..204d49a68720a35b3bf4b45ddf700f140dd8aa71 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100703.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-136-NQ-HDND-2020-thanh-lap-Van-phong-Doan-dai-bieu-Quoc-hoi-tinh-Soc-Trang-464170.aspx", + "name": "Nghi-quyet-136-NQ-HDND-2020-thanh-lap-Van-phong-Doan-dai-bieu-Quoc-hoi-tinh-Soc-Trang-464170", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 136/NQ-HĐND\n\nSóc\r\n\n Trăng, ngày 10 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\nTỈNH SÓC TRĂNG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG \n\nKHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 22\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n1004/2020/UBTVQH14 ngày 18 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc\r\n\nthành lập và quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của\r\n\nVăn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\n\nXét Tờ trình số 11/TTr-HĐND ngày\r\n\n04 tháng 12 năm 2020 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc\r\n\nthành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng;\r\n\ný kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\r\n\nThành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng\r\n\ntrên cơ sở hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Sóc Trăng và Văn\r\n\nphòng Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng.\n\nCơ cấu Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội\r\n\nvà Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng được tổ chức thành 04 phòng:\n\n- Phòng Công tác Quốc hội;\n\n- Phòng Công tác Hội đồng nhân dân;\n\n- Phòng Thông tin - Dân nguyện;\n\n- Phòng Hành chính - Tổ chức - Quản\r\n\ntrị.\n\nĐiều 2.\r\n\nGiao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất, trao đổi với các cơ quan có\r\n\nliên quan trong việc phân bổ biên chế; xây dựng và thực hiện phương án sắp xếp,\r\n\nbố trí đội ngũ công chức, người lao động phù hợp với vị trí việc làm để Văn\r\n\nphòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh đi\r\n\nvào hoạt động trước ngày 30/6/2021.\n\nĐiều 3. Điều khoản thi hành\n\n1. Nghị quyết này có hiệu lực thi\r\n\nhành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.\n\n2. Nghị quyết số 06/NQ-HĐND ngày 15 tháng\r\n\n7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc thành lập Văn phòng Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng hết hiệu lực kể từ khi Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc\r\n\nhội và Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng hoạt động.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Sóc Trăng khóa IX, kỳ họp thứ 22 thông qua./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UBTVQH;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND. UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Sở Nội vụ;\r\n\n - LĐVP. ĐĐBQH, VP. HĐND tỉnh;\n\n- Lưu: VT.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Lâm Văn Mẫn\n\n", + "id": 100703 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100704.json b/contexts/context_100704.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c22d8911e4e1cb30ad1e7c0f01d6b787fea3c67a --- /dev/null +++ b/contexts/context_100704.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3405-QD-BTP-Ke-hoach-cai-cach-hanh-chinh-2015-2014-274029.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3405-QD-BTP-Ke-hoach-cai-cach-hanh-chinh-2015-2014-274029", + "passage": "BỘ TƯ PHÁP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3405/QĐ-BTP\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 19 tháng 12 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA BỘ TƯ PHÁP NĂM\r\n\n2015\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP\n\nCăn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n13/3/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Bộ Tư pháp;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011\r\n\ncủa Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai\r\n\nđoạn 2011 – 2020 và Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13/6/2013 của Chính phủ sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ\r\n\nban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 –\r\n\n2020;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 22/5/2013 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách\r\n\nhành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 54/QĐ-BCĐCCHC ngày\r\n\n30/7/2014 của Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính của Chính phủ về việc ban hành\r\n\nQuy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính của Chính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định số 1294/QĐ-BNV ngày\r\n\n03/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách\r\n\nhành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương”;\n\nCăn cứ Quyết định số 1332/QĐ-BNV ngày\r\n\n24/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Tăng cường công tác thông\r\n\ntin, tuyên truyền cải cách hành chính giai đoạn 2013 – 2015”;\n\nCăn cứ Quyết định số 1383/QĐ-BNV ngày\r\n\n28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc phê duyệt Đề án xây dựng phương pháp\r\n\nđo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch Cải cách hành\r\n\nchính của Bộ Tư pháp năm 2015.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3 (để thực hiện);\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);\r\n\n - Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (để phối hợp);\r\n\n - Bộ Nội vụ (để phối hợp);\r\n\n - Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Thứ trưởng (để biết, chỉ đạo thực hiện);\r\n\n - Lưu: VT,VP (TH).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đinh Trung Tụng\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nCẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA BỘ TƯ PHÁP NĂM 2015\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3405/QĐ-BTP ngày 19/12/2014 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tư pháp)\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng\r\n\ntâm là cải cách thể chế và cải cách thủ tục hành chính để tiếp tục khẳng định\r\n\nvai trò của Bộ Tư pháp trong giai đoạn cao điểm triển khai thi hành Hiến pháp\r\n\nnăm 2013 với việc sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới nhiều văn bản QPPL và từng bước chuyển hướng trọng tâm từ xây dựng,\r\n\nhoàn thiện pháp luật sang tổ chức thực hiện pháp luật, góp phần thúc đẩy\r\n\nkinh tế - xã hội phát triển và đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của tổ chức, cá\r\n\nnhân trong các lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.\n\n2. Gắn việc thực hiện cải cách hành chính\r\n\nvới việc triển khai các nhiệm vụ chuyên môn của các đơn vị thuộc Bộ, để việc thực\r\n\nhiện cải cách hành chính trở thành nề nếp công vụ của mỗi cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức Bộ Tư pháp.\n\n3. Chủ động và thực hiện có hiệu quả hơn\r\n\nnữa vai trò là thành viên Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính của Chính phủ.\n\nII. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CẢI\r\n\nCÁCH HÀNH CHÍNH\n\n1. Cải cách thể chế\n\n1.1. Nghiên cứu đề xuất những chủ trương,\r\n\ngiải pháp mới về chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam\r\n\nđể định hướng cho các năm tiếp theo phù hợp với yêu cầu phát triển mới của đất\r\n\nnước. Theo đó, cần tích cực tham mưu giúp Chính phủ trong việc bổ\r\n\nsung, hoàn thiện hệ thống pháp luật phù hợp với tinh thần của Hiến pháp 2013, tạo\r\n\nsự ổn định, bền vững; đề xuất việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 48-NQ-TW ngày\r\n\n24/5/2005 của Bộ chính trị về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp\r\n\nluật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 trên cơ sở tổng kết 10 năm\r\n\nthi hành; đánh giá hệ thống pháp luật hiện hành về sự phù hợp và không còn phù\r\n\nhợp của nó với yêu cầu xây dựng kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,\r\n\ntham mưu, đề xuất các định hướng, các đột phá về thể chế, tạo căn cứ cho bước\r\n\nchuyển biến chiến lược mạnh mẽ từ số lượng sang chất lượng văn bản pháp luật, từ\r\n\ntrọng tâm xây dựng thể chế sang hoàn thiện và thi hành thể chế là chủ yếu.\n\nNâng cao chất\r\n\nlượng xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trước hết là cải tiến quy trình xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật đảm\r\n\nbảo tính hợp pháp, đồng\r\n\nbộ và khả thi của hệ thống văn bản với việc trình Quốc hội thông qua Luật Ban hành văn bản pháp luật. Đồng thời, tập trung xây dựng\r\n\nvà hoàn thiện các dự án luật trong Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, đảm bảo\r\n\ntiến độ, chất lượng, nhất là các dự án Bộ luật dân sự (sửa đổi), Bộ luật hình sự\r\n\n(sửa đổi), Luật tiếp cận thông tin, Luật ban hành quyết định hành chính, Luật đấu\r\n\ngiá tài sản.\n\n1.2. Tiếp tục thực hiện tốt Nghị quyết số 67/2013/QH13 của Quốc\r\n\nhội về việc tăng cường công tác triển khai thi hành luật, pháp lệnh,\r\n\nnghị quyết của Quốc hội, UBTVQH và ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn\r\n\nthi hành, từng bước chuyển hướng từ xây dựng, hoàn thiện\r\n\npháp luật sang thực thi pháp luật có hiệu quả, có giải pháp đột phá nhằm tạo cơ\r\n\nchế thống nhất, hiệu quả triển khai thi hành luật, pháp lệnh. Theo dõi, đôn đốc, kiểm soát chặt chẽ tình hình xây dựng, ban hành văn bản quy định chi\r\n\ntiết luật, pháp lệnh, nhất là các luật, pháp lệnh vừa được thông qua tại\r\n\nKỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa XIII, khắc phục triệt để tình trạng nợ đọng văn bản.\n\n1.3. Đẩy mạnh triển khai thực hiện công tác pháp điển, tập trung ưu\r\n\ntiên pháp điển các đề mục, chủ đề về các lĩnh vực liên quan đến người dân,\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n1.4. Đa dạng hóa các phương pháp tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp\r\n\nluật; lồng ghép công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính với công\r\n\ntác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về các chủ trương, chính sách của Đảng,\r\n\npháp luật của Nhà nước về đổi mới hệ thống chính trị, cải cách lập pháp, cải\r\n\ncách tư pháp, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do\r\n\nnhân dân, vì nhân dân. Tiếp tục tăng cường, huy động sự tham gia của xã hội đối\r\n\nvới công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, tổ chức và duy trì thực hiện tốt\r\n\nNgày Pháp luật nước Cộng hòa XHCN Việt Nam năm 2015, tạo sự lan tỏa và cộng hưởng\r\n\ntrong xã hội về ý thức chấp hành và thực thi pháp luật. Tổ chức thành\r\n\ncông cuộc thi viết “Tìm hiểu Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n2. Cải cách thủ tục hành\r\n\nchính\n\n2.1. Triển khai có hiệu quả Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch đơn giản hóa TTHC\r\n\nvà cắt giảm gánh nặng hành chính trọng tâm năm 2015, công bố kịp thời\r\n\ncác thủ tục hành chính, tạo thuận lợi tối đa, giảm chi phí cho người dân và\r\n\ndoanh nghiệp, nhất là các lĩnh vực đầu tư, đất đai, xây dựng, sở hữu nhà ở, thuế,\r\n\nhải quan, xuất khẩu, nhập khẩu, y tế, giáo dục, lao động, bảo hiểm, khoa học,\r\n\ncông nghệ…, góp phần cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh\r\n\ntranh quốc gia.\n\n2.2. Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả Nghị quyết số 43/NQ-CP về một số nhiệm vụ trọng tâm cải cách thủ tục hành\r\n\nchính trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất để cải thiện\r\n\nmôi trường kinh doanh; Đề án thực hiện liên thông các thủ tục hành chính: Đăng\r\n\nký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi\r\n\nvà triển khai Đề án liên thông thủ tục công chứng, đăng ký quyền sử dụng đất,\r\n\ntài sản gắn với đất sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n\n2.3. Đôn đốc các Bộ, ngành hoàn thành dứt\r\n\nđiểm việc đơn giản hóa thủ tục hành chính được quy định tại 25 Nghị quyết của\r\n\nChính phủ.\n\n2.4. Triển khai Hệ thống quản\r\n\nlý và đánh giá về công tác kiểm soát thủ tục hành chính ở tất cả các cấp.\n\n2.5.\r\n\nĐôn đốc các Bộ, ngành, địa phương tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ\r\n\nthị số 17/CT-TTg ngày 20/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp chấn\r\n\nchỉnh tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực khi thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính.\n\n3. Cải cách tổ chức bộ máy\r\n\nhành chính nhà nước\n\n3.1. Xây dựng và hoàn thiện Chiến lược phát triển Ngành Tư pháp\r\n\nđến năm 2030 gắn với Đề án về các giải pháp tổng thể kiện toàn tổ chức bộ máy\r\n\nvà nhân lực Ngành Tư pháp, đẩy nhanh tiến độ triển khai các Đề án xây dựng Trường\r\n\nĐại học Luật Hà Nội và Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh thành trường trọng điểm\r\n\nvề đào tạo pháp luật và Đề án xây dựng Học viện Tư pháp thành trung tâm lớn đào\r\n\ntạo các chức danh tư pháp, trên cơ sở đó, từng bước kiện toàn tổ chức bộ máy\r\n\ncác cơ quan tư pháp, tổ chức pháp chế.\n\n3.2. Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số\r\n\n1950/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây\r\n\ndựng tổ chức, bộ máy, biên chế triển khai thực hiện quản lý thống nhất công tác\r\n\nthi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của Bộ Tư pháp, các bộ, cơ quan\r\n\nngang bộ và các cơ quan tư pháp địa phương”.\n\n3.3. Ban hành và tổ chức triển khai thực hiện Thông tư thay thế Thông tư\r\n\nliên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28/4/2009 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ hướng\r\n\ndẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh, phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và việc\r\n\ntriển khai công tác tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n3.4. Tập\r\n\ntrung xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 55/2011/NĐ-CP\r\n\nngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức\r\n\nbộ máy của tổ chức pháp chế.\n\n4. Xây dựng và nâng cao chất\r\n\nlượng đội ngũ công chức, viên chức\n\n4.1. Đẩy mạnh việc triển\r\n\nkhai Đề án “Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức”\r\n\ntheo hướng dẫn của Bộ Nội vụ; tiếp tục đổi mới công tác bổ nhiệm, tuyển chọn\r\n\ncông chức lãnh đạo, quản lý cấp cục, vụ, cấp phòng theo hướng thi tuyển bảo đảm\r\n\nthực hiện nguyên tắc khách quan, công bằng trong lựa chọn công chức, bảo đảm lựa\r\n\nchọn người có đủ năng lực, phẩm chất để bố trí vào vị trí cao hơn; đổi mới hướng\r\n\nđánh giá công chức trên chất lượng công việc.\n\n4.2. Hoàn thành Đề án vị trí việc làm của các đơn vị thuộc Bộ, gửi\r\n\nBộ Nội vụ phê duyệt.\n\n4.3. Xây dựng Kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncho đội ngũ công chức, viên chức trẻ có trình độ chuyên môn sâu của Bộ Tư pháp\r\n\ntheo Quyết định số 340/QĐ-BTP ngày 09/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.\n\n5. Cải cách tài chính công\n\n5.1. Hướng dẫn trong toàn Ngành tổ chức\r\n\nthực hiện các giải pháp nhằm chấp hành nghiêm kỷ luật tài chính, ngân sách,\r\n\ntăng cường kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng ngân sách nhà nước trong phạm vi thẩm\r\n\nquyền được giao.\n\n5.2. Tiếp tục triển khai có hiệu quả Nghị\r\n\nđịnh số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự\r\n\nchịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các\r\n\ncơ quan nhà nước; Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP và Nghị định số\r\n\n43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách\r\n\nnhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập.\n\n5.3. Tập trung thực hiện nghiêm chủ\r\n\ntrương của Chính phủ về ưu tiên tập trung nguồn vốn đầu tư cho các công trình,\r\n\ndự án hiệu quả, có khả năng hoàn thành trong năm 2015; không ban hành các\r\n\nchương trình, đề án sử dụng kinh phí, vốn ngân sách khi không cân đối được nguồn.\n\n5.4. Thực hiện nghiêm\r\n\nchế độ sử dụng ngân sách nhà nước theo Nghị quyết của Chính phủ về những\r\n\nnhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015. Rà\r\n\nsoát các khoản chi thường xuyên để cơ cấu lại hợp lý, hiệu quả. Không mua xe\r\n\ncông; giảm tối đa các khoản chi khánh tiết, hội nghị, hội thảo, lễ động thổ, khởi\r\n\ncông, khánh thành công trình và đi công tác nước ngoài; bố trí kinh phí tổ chức\r\n\ncác ngày lễ lớn, ngày kỷ niệm thành lập Ngành theo tinh thần triệt để tiết kiệm.\n\n6. Hiện đại hóa nền hành\r\n\nchính\n\n6.1. Tiếp tục xây dựng,\r\n\ntriển khai các ứng dụng chuyên ngành trong các lĩnh vực: thống kê, thi hành án\r\n\ndân sự, pháp điển, đào tạo, bổ trợ tư pháp, ...\n\n6.2. Đẩy mạnh ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu và tạo sự liên thông với các bộ, ngành\r\n\nvà địa phương trong các lĩnh vực quản lý quan trọng của Ngành, trong đó ưu tiên\r\n\nđẩy mạnh hiện đại hóa, ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực đăng ký và\r\n\nquản lý hộ tịch, xây dựng cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc. Cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành\r\n\nvà phục vụ cá nhân, tổ chức, trong đó chú trọng tình hình, kết quả thực hiện cải\r\n\ncách hành chính của bộ, ngành, địa phương trên Cổng thông tin điện tử.\n\n6.3. Rà soát tổng thể các dịch vụ công\r\n\nthuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, xây dựng lộ trình để nâng cấp\r\n\nmức độ các dịch vụ công trực tuyến, đảm bảo tất cả các dịch vụ\r\n\ncông đều được cung cấp trực tuyến ở mức độ 2, 3, đẩy mạnh cung cấp các dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến ở mức độ 3, 4.\n\n7. Công tác chỉ đạo, điều\r\n\nhành cải cách hành chính\n\n7.1. Tiếp tục quán triệt với các đơn vị\r\n\nviệc xác định cải cách hành chính là một khâu đột phá, xác định và khẳng định\r\n\nrõ hơn vai trò của người đứng đầu trong việc chỉ đạo, điều hành để thực hiện tốt\r\n\ncác nhiệm vụ cải cách hành chính, trong đó cần thiết phải xác định việc thực hiện\r\n\ncải cách hành chính là trách nhiệm chính trị của mỗi cán bộ, công chức Bộ Tư\r\n\npháp trước Đảng, trước nhân dân.\n\n7.2. Tổ chức việc sơ kết giai đoạn một thực\r\n\nhiện Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng\r\n\nthể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020.\n\n7.3. Chủ động đề xuất nhiệm vụ và phối hợp\r\n\nchặt chẽ với Bộ Nội vụ trong việc thực hiện các nhiệm vụ với tư\r\n\ncách là thành viên Ban chỉ đạo Cải cách hành chính của Chính phủ.\n\n7.4.\r\n\nXây dựng Quy chế phối hợp thực hiện việc đo lường sự hài lòng của người dân, tổ\r\n\nchức đối với dịch vụ hành chính công thuộc Bộ Tư pháp và tổ chức đo lường, công\r\n\nbố chỉ số về sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với dịch vụ cung cấp\r\n\nthông tin về giao dịch bảo đảm.\n\n7.5. Rà soát lại tổng thể các quy trình\r\n\nquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 theo Quyết định số\r\n\n634/QĐ-BTP ngày 16 tháng 04 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành phê duyệt\r\n\nvà đưa vào áp dụng Hệ thông văn bản, quy trình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn\r\n\nTCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của cơ quan Bộ Tư pháp, trên cơ sở đó thực hiện\r\n\nviệc sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các quy trình.\n\n7.6. Duy trì hoạt động và từng\r\n\nbước nâng cao chất lượng thông tin trên Trang thông tin Cải cách hành chính thuộc\r\n\nCổng thông tin điện tử của Bộ.\n\n7.7. Tăng cường việc kiểm tra công tác cải\r\n\ncách hành chính tại các đơn vị thuộc Bộ.\n\nIII. NHIỆM VỤ CỤ THỂ CẢI CÁCH\r\n\nHÀNH CHÍNH\n\nCác nhiệm vụ cụ thể cải\r\n\ncách hành chính được nêu tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm:\n\n1.1. Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch Cải cách hành chính của Bộ\r\n\nTư pháp năm 2015 và Phụ lục phân công kế hoạch cải cách hành chính năm 2015.\n\n1.2. Định kỳ hàng quý, 6 tháng và hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu\r\n\ncó báo cáo công tác cải cách hành chính gửi về Văn phòng Bộ để tổng hợp chung,\r\n\nxây dựng báo cáo gửi Bộ Nội vụ. Báo cáo hàng quý gửi trước ngày 05 tháng cuối\r\n\ncùng của quý, báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 05 tháng 6; và báo cáo năm gửi trước\r\n\nngày 30 tháng 11.\n\n2. Tổng cục Thi hành án dân sự có trách nhiệm quán triệt, chỉ đạo Cục\r\n\nThi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp kết\r\n\nquả cải cách hành chính của Ngành, gửi về Văn phòng Bộ theo điểm 1.2 của Mục\r\n\nnày.\n\n3. Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm bố trí kinh phí để triển\r\n\nkhai thực hiện các nhiệm vụ nêu trong Kế hoạch này.\n\n4. Chánh Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị thuộc\r\n\nBộ theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch, định kỳ báo cáo và đề\r\n\nxuất với Bộ trưởng về các biện pháp cần thiết để bảo đảm Chương trình tổng thể\r\n\nvà Kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Tư pháp năm 2015 được triển khai thực hiện\r\n\nhiệu quả và đồng bộ. Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất tổ chức kiểm tra việc thực\r\n\nhiện Kế hoạch cải cách hành chính của các đơn vị thuộc Bộ, kịp thời báo cáo với\r\n\nlãnh đạo Bộ các vấn đề phát sinh để xem xét, giải quyết./.\n\n\n\nPHỤ LỤC:\n\nPHÂN CÔNG KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2015\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Tư pháp năm 2015)\n\nSTT\n\nNhiệm vụ cụ thể\n\nSản phẩm\n\nĐơn vị chủ\r\n\n trì\n\nĐơn vị phối\r\n\n hợp\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nI. Cải cách thể chế\n\n1.\n\nBộ luật hình sự (sửa đổi)\n\nBộ luật\n\nVụ Pháp luật\r\n\n hình sự - hành chính\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nTháng 01\n\n2.\n\nLuật ban hành quyết định hành chính\n\nLuật\n\nTháng 6\n\n3.\n\nLuật tiếp cận thông tin\n\nLuật\n\nTháng 6\n\n4.\n\nĐề nghị của Chính phủ về Chương trình xây dựng\r\n\n luật, pháp lệnh năm 2016; điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh\r\n\n năm 2015 và khóa XIII\n\nChương trình\n\nVụ Các vấn đề\r\n\n chung về xây dựng pháp luật\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nTháng 01\n\n5.\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ phân công\r\n\n cơ quan chủ trì soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh thuộc Chương trình xây dựng\r\n\n luật, pháp lệnh năm 2016\n\nQuyết định\n\nTháng 7\n\n6.\n\nBáo cáo xin chủ trương về việc đề nghị Tổng kết\r\n\n 10 năm thực hiện Nghị quyết số 48-NQ-TW ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị về\r\n\n xây dựng hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến\r\n\n năm 2020\n\nBáo cáo\n\nTháng 3\n\n7.\n\nĐề án về “Tổ chức thi hành pháp luật”\n\nĐề án\n\nTháng 9\n\n8.\n\nNghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số\r\n\n 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức\r\n\n bộ máy của tổ chức pháp chế\n\nNghị định\n\nVụ Các vấn đề\r\n\n chung về xây dựng pháp luật\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nTháng 10\n\n9.\n\nNghị định quy định chi tiết thi hành Luật ban\r\n\n hành văn bản pháp luật\n\nNghị định\n\nTháng 11\n\n10.\n\nNghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\n hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án\r\n\n dân sự năm 2008\n\nNghị định\n\nTổng cục THADS\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nTháng 4\n\n11.\n\nBáo cáo Chính phủ tổng kết thí điểm chế định\r\n\n thừa phát lại\n\nBáo cáo\n\nTháng 8\n\n12.\n\nPháp lệnh đào tạo một số chức danh tư pháp\n\nPháp lệnh\n\nHọc viện tư\r\n\n pháp\n\nVụ Tổ chức cán\r\n\n bộ\n\nTháng 5\n\n13.\n\nThông tư liên tịch giữa Bộ Tư pháp, TAND tối\r\n\n cao, VKSND tối cao về phối hợp xác định chỉ tiêu đào tạo hàng năm và cơ chế,\r\n\n chính sách tuyển dụng, sử dụng và bổ nhiệm cán bộ từ nguồn học viên tốt nghiệp\r\n\n chương trình dào tạo chung nguồn bổ nhiệm chức danh Thẩm phán, Kiểm sát viên,\r\n\n cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư tại Học viện tư pháp\n\nThông tư liên tịch\n\nTAND tối cao,\r\n\n VKSND tối cao , Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Liên đoàn luật sư Việt Nam và một số\r\n\n đơn vị thuộc Bộ có liên quan\n\nCả năm\n\n14.\n\nĐề án nghiên cứu khả năng của Việt\r\n\n Nam gia nhập Tổ chức tham vấn pháp luật Á - Phi (AALCO)\n\nĐề án\n\nVụ Hợp tác quốc\r\n\n tế\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nTháng 5\n\n15.\n\nĐề án gia nhập Tổ chức nhất thể hóa pháp luật\r\n\n tư (UNIDROIT)\n\nĐề án\n\nTháng 6\n\n16.\n\nThông tư hướng dẫn thi hành Nghị định số\r\n\n 113/2014/NĐ-CP ngày 26/11/2014 về quản lý hợp tác quốc tế về pháp luật\n\nThông tư\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ có liên quan\n\nTháng 02\n\n17.\n\nLuật đấu giá tài sản\n\nLuật\n\nCục Bổ trợ tư\r\n\n pháp\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nTháng 7\n\n18.\n\nNghị định về hòa giải thương mại\n\nNghị định\n\nTháng 12\n\n19.\n\nNghị định quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\n Hộ tịch\n\nNghị định\n\nCục Hộ tịch, quốc\r\n\n tịch, chứng thực\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nTháng 8\n\n20.\n\nThông tư hướng dẫn thi hành Nghị định về cấp bản\r\n\n sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực\r\n\n hợp đồng, giao dịch\n\nThông tư\n\n\n\nQuý I\n\n21.\n\nĐề án “Củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng\r\n\n đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở, đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả công tác hòa\r\n\n giải ở cơ sở giai đoạn 2016 - 2020”\n\n\n\nVụ Phổ biến,\r\n\n giáo dục pháp luật\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nTháng 8\n\n22.\n\nNghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\n định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23/11/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\n dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp\n\nNghị định\n\nTrung tâm lý lịch\r\n\n tư pháp quốc gia\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nTháng 10\n\n23.\n\nNghị định quy định về công tác\r\n\n kiểm tra, kiểm soát, xử lý trách nhiệm trong việc thực thi pháp luật của người\r\n\n có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính\n\nNghị định\n\nCục\r\n\n Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nTháng 12\n\n24.\n\nThông tư hướng dẫn việc theo dõi, kiểm soát hệ\r\n\n thống thông tư hướng dẫn các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính\r\n\n trong các lĩnh vực quản lý nhà nước để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với\r\n\n Luật xử lý vi phạm hành chính\n\nThông tư\n\nCả năm\n\n25.\n\nThông tư quy định quy trình chuẩn xử lý vi phạm\r\n\n hành chính\n\nThông tư\n\nCác bộ, ngành\r\n\n liên quan và một số đơn vị thuộc Bộ\n\nCả năm\n\n26.\n\nĐề án giải pháp nâng cao hiệu quả công tác hỗ\r\n\n trợ pháp lý cho doanh nghiệp\n\nĐề án\n\nVụ Pháp luật\r\n\n dân sự - kinh tế\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nTháng 12\n\n27.\n\nĐề án thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ quyền lợi của\r\n\n các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong các vụ án tranh chấp kinh doanh\r\n\n thương mại\n\nĐề án\n\nTháng 12\n\n28.\n\nThông tư ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê\r\n\n ngành Tư pháp\n\nThông tư\n\nVụ Kế hoạch -\r\n\n Tài chính\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nQuý IV\n\n29.\n\nThông tư liên tịch giữa Bộ Tư pháp, Bộ Tài\r\n\n chính, Bộ Nội vụ quy định kinh phí đào tạo và chính sách hỗ trợ cho một số đối\r\n\n tượng học viên trong đào tạo chung nguồn bổ nhiệm chức danh Thẩm phán, Kiểm\r\n\n sát viên, cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư\n\nThông tư liên tịch\n\nHọc viện tư\r\n\n pháp\n\nQuý IV\n\n30.\n\nThông tư liên tịch thay thế Thông tư liên tịch\r\n\n số 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 26/11/2010 hướng dẫn thực hiện trách nhiệm\r\n\n bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính\n\nThông tư liên tịch\n\nCục Bồi thường\r\n\n nhà nước\n\nBộ Tài chính,\r\n\n Thanh tra Chính phủ\n\nCả năm\n\n31.\n\nThông tư liên tịch thay thế Thông tư liên tịch\r\n\n số 24/2011/TTLT-BTP-BQP ngày 15/12/2011 hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi\r\n\n thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án dân sự\n\nThông tư liên tịch\n\nBộ Quốc phòng\n\nCả năm\n\n32.\n\nThông tư sửa đổi một số điều của Thông tư số\r\n\n 03/2013/TT-BTP ngày 31/01/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện quản lý nhà\r\n\n nước về công tác bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính.\n\nThông tư\n\n\n\nCả năm\n\n33.\n\nThông tư liên tịch thay thế Thông tư liên tịch\r\n\n số 15/TTLT/TTLT-BTP-BNG-TANDTC ngày 15/9/2014 hướng dẫn áp dụng một số quy định\r\n\n về tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự của Luật Tương trợ tư pháp\n\nThông tư liên tịch\n\nVụ Pháp luật quốc\r\n\n tế\n\n\n\nCả năm\n\n34.\n\nNghiên cứu, hoàn thiện thể chế về công tác kiểm\r\n\n tra, rà soát, hệ thống hóa và hợp nhất văn bản QPPL sau khi Luật ban hành văn\r\n\n bản pháp luật được Quốc hội thông qua\n\nPháp lệnh, Nghị\r\n\n định, Thông tư\n\nCục Kiểm tra\r\n\n văn bản QPPL\n\nCác bộ, ngành,\r\n\n địa phương và một số đơn vị thuộc Bộ\n\nCả năm\n\n35.\n\nThông tư liên tịch giữa Bộ Tư pháp với Bộ Ngoại\r\n\n giao, Bộ Công an, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về cơ chế phối hợp theo\r\n\n dõi tình hình phát triển của trẻ em Việt Nam được cho làm con nuôi ở nước\r\n\n ngoài và bảo vệ trẻ em trong tình huống cần thiết\n\nThông tư liên tịch\n\nCục Con nuôi\n\nCục HTQTCT, Vụ\r\n\n CVĐC về XDPL, Vụ PLDSKT; BCA;BNG; Bộ LĐ,TB&XH\n\nQuý I\n\n36.\n\nRà soát, lập danh mục các văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Cục có quy định trái với Điều\r\n\n 6 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP và rà soát, lập danh mục các văn bản hành\r\n\n chính do các cơ quan, tổ chức, ban hành dưới hình thức quyết định, thông báo,\r\n\n công văn và các hình thức văn bản khác.\n\nDanh mục, báo\r\n\n cáo\n\nCục Hộ tịch, quốc\r\n\n tịch, chứng thực\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ và các bộ, ngành, địa phương\n\nQuý I\n\nTổng hợp xây dựng báo cáo kết quả triển khai\r\n\n Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 20/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp\r\n\n chấn chỉnh tình trạng lạm dụng yêu cầu bản sao có chứng thực đối với giấy tờ,\r\n\n văn bản khi thực hiện thủ tục hành chính\n\nTháng 4\n\n37.\n\nThông tư ban hành biểu mẫu, sổ hộ tịch\n\nThông tư\n\n\n\nQuý IV\n\nII. Cải cách thủ tục hành\r\n\n chính\n\n38.\n\nTổ chức triển khai Quyết định của\r\n\n Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch đơn giản hóa TTHC và cắt giảm gánh nặng\r\n\n hành chính trọng tâm năm 2015\n\n- Báo cáo\r\n\n phương án đơn giản hóa TTHC, cắt giảm gánh nặng hành chính đối với các nhóm\r\n\n thủ tục hành chính nêu tại Kế hoạch do Bộ, ngành, địa phương báo cáo;\n\n- Sáng kiến đơn\r\n\n giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm gánh nặng hành chính đối với các nhóm\r\n\n thủ tục hành chính được Bộ Tư pháp nêu trong Kế hoạch đề xuất\n\nCục\r\n\n Kiểm soát thủ tục hành chính\n\nCác Bộ, ngành, địa\r\n\n phương và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan\n\nCả năm\n\n39.\n\nTổ chức thực hiện Đề án liên\r\n\n thông thủ tục công chứng, đăng ký quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất\n\n\n\nCục Kiểm soát\r\n\n thủ tục hành chính\n\nCục Bổ trợ tư\r\n\n pháp, Cục Đăng ký quốc gia GDBĐ và các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nCả năm\n\n40.\n\nXây dựng, trình Quyết định ban\r\n\n hành Kế hoạch Kiểm soát thủ tục hành chính năm 2015 của Bộ Tư pháp và tổ chức\r\n\n thực hiện\n\nQuyết định của\r\n\n Bộ trưởng\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ có liên quan\n\nTháng 02\n\n41.\n\nXây dựng, trình Quyết định ban hành Kế hoạch\r\n\n đơn giản hóa TTHC thuộc phạm vi chức năng của Bộ Tư pháp năm 2015 và tổ chức\r\n\n thực hiện\n\nQuyết định của\r\n\n Bộ trưởng\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ có liên quan\n\nTháng 02\n\n42.\n\nXây dựng, trình Quyết định ban hành\r\n\n Kế hoạch hoạt động năm 2015 của Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính\r\n\n và tổ chức thực hiện\n\nQuyết định của\r\n\n Chủ tịch Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính\n\nCác Bộ, ngành\r\n\n có liên quan\n\nTháng 02\n\n43.\n\nXây dựng, trình Quyết định ban\r\n\n hành Kế hoạch hoạt động năm 2015 của Văn phòng Ban Chỉ đạo Đề án 896 và tổ chức\r\n\n thực hiện\n\nQuyết định của\r\n\n Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo\n\nCác Bộ, ngành\r\n\n có liên quan\n\nTháng 02\n\n44.\n\nXây dựng, trình Quyết định ban hành Kế hoạch của\r\n\n Bộ Tư pháp triển khai Đề án 896 năm 2015 và tổ chức thực hiện\n\nQuyết định của\r\n\n Bộ trưởng\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ có liên quan\n\nTháng 02\n\n45.\n\nTiếp tục đôn đốc các Bộ, ngành hoàn thành dứt\r\n\n điểm việc đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại 25\r\n\n nghị quyết của Chính phủ\n\nVăn bản đôn đốc\r\n\n Bộ, cơ quan hoàn thành việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành\r\n\n chính tại 25 Nghị quyết của Chính phủ\n\nCác Bộ, ngành\r\n\n có liên quan\n\nCả năm\n\n46.\n\nĐôn đốc các Bộ, ngành, địa\r\n\n phương rà soát, công bố, công khai thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc\r\n\n gia về thủ tục hành chính; đánh giá tác động thủ tục hành chính trong dự án,\r\n\n dự thảo văn bản QPPL\n\nVăn bản đôn đốc\r\n\n các Bộ, ngành, địa phương công bố, công khai thủ tục hành\r\n\n chính; đánh giá tác động thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản QPPL\n\nCục\r\n\n Kiểm soát thủ tục hành chính\n\nCác\r\n\n Bộ, ngành, địa phương\n\nCả năm\n\n47.\n\nCho ý kiến và thẩm định quy định\r\n\n thủ tục hành chính trong các dự án, dự thảo văn bản QPPL\n\nVăn bản cho ý\r\n\n kiến và thẩm định quy định thủ tục hành chính trong các dự án,\r\n\n dự thảo văn bản QPPL\n\nCác\r\n\n đơn vị thuộc Bộ có liên quan (Vụ Pháp luật Quốc tế, Vụ Pháp luật Dân sự Kinh\r\n\n tế, Vụ Pháp luật Hình sự - Hành chính)\n\nCả năm\n\n48.\n\nTriển khai Hệ thống quản lý và\r\n\n đánh giá về công tác kiểm soát thủ tục hành chính ở tất cả các cấp (Hệ thống\r\n\n M&E)\n\nHệ\r\n\n thống quản lý và đánh giá về công tác kiểm soát thủ tục hành chính được triển\r\n\n khai ở tất cả các cấp\n\nCác\r\n\n Bộ, ngành, địa phương\n\nCả năm\n\n49.\n\nĐẩy mạnh công tác truyền thông về cải cách thủ\r\n\n tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính\n\nCác ấn phận\r\n\n tuyên truyền được đăng tải trên các phương tiện báo chí\n\nCác cơ quan báo\r\n\n chí có liên quan\n\nCả năm\n\n50.\n\nĐánh giá tác động thủ tục hành\r\n\n chính trong dự án, dự thảo văn bản QPPL thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ Tư\r\n\n pháp\n\nĐánh\r\n\n giá tác động thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản QPPL thuộc thẩm\r\n\n quyền ban hành của Bộ Tư pháp\n\nCác\r\n\n đơn vị thuộc Bộ\n\nCục\r\n\n Kiểm soát thủ tục hành chính\n\nCả năm\n\n51.\n\nCông bố, công khai thủ tục hành chính thuộc phạm\r\n\n vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp\n\nQuyết định công\r\n\n bố và niêm yết thủ tục hành chính tại nơi tiếp nhận, giải quyết\n\nCục Kiểm soát\r\n\n thủ tục hành chính\n\nCả năm\n\n52.\n\nTổ chức thực hiện Thông tư liên tịch hướng dẫn\r\n\n thực hiện việc liên thông các thủ tục hành chính: đăng ký khai sinh, đăng ký\r\n\n thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi ngay sau khi được\r\n\n ban hành.\n\n\n\nCục\r\n\n Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực\n\n\n\nCả năm\n\nIII. Cải cách tổ chức bộ\r\n\n máy hành chính nhà nước\n\n53.\n\nChiến lược phát triển ngành Tư pháp\n\nChiến lược\n\nViện Khoa học\r\n\n pháp lý\n\n\n\nTháng 11\n\n54.\n\nTiếp tục đôn đốc các bộ, ngành, địa phương kiện\r\n\n toàn tổ chức pháp chế ở Trung ương và địa phương theo Nghị định số\r\n\n 55/2011/NĐ-CP\n\n\n\nVụ Các vấn đề\r\n\n chung về xây dựng pháp luật\n\nCác đơn vị liên\r\n\n quan thuộc Bộ\n\nCả năm\n\n55.\n\nĐề án về các giải pháp tổng thể\r\n\n kiện toàn tổ chức bộ máy và nhân lực Ngành Tư pháp\n\nĐề án\n\nVụ Tổ chức cán\r\n\n bộ\n\n\n\nTháng 11\n\n56.\n\nTổ chức triển khai thực hiện Thông tư liên tịch\r\n\n thay thế Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28/4/2009 của Bộ Tư\r\n\n pháp và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\n của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, phòng Tư pháp thuộc Ủy ban\r\n\n nhân dân cấp huyện và việc triển khai công tác tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp\r\n\n xã sau khi được ban hành.\n\nKế hoạch triển\r\n\n khai thực hiện Thông tư thay thế\n\nUBND, Sở Tư\r\n\n pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc TW\n\nQuý I\n\nTổ chức thực hiện\n\nQuý II, III, IV\n\n57.\n\nRà soát, đánh giá tổ chức bộ máy của Bộ Tư\r\n\n pháp và các cơ quan tư pháp địa phương theo các nội dung sửa đổi Luật Tổ chức\r\n\n Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương triển khai thi hành Hiến pháp\r\n\n 2013 đề nghiên cứu, đề xuất định hướng đổi mới.\n\nBáo cáo đánh\r\n\n giá\n\nViện Khoa học\r\n\n pháp lý, Văn phòng Bộ và các đơn vị thuộc Bộ, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố\r\n\n trực thuộc TW\n\nQuý III, IV\n\n58.\n\nĐiều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ\r\n\n chức, sắp xếp lại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ nhằm khắc phục tình trạng chồng\r\n\n chéo, bỏ trống và trùng lặp trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\n Bộ, ngành Tư pháp.\n\nCác quyết định\r\n\n về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; quy chế làm việc, quy chế phối hợp…\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nCả năm\n\n59.\n\nKiểm tra, định kỳ tổng kết, đánh giá về tổ chức,\r\n\n hoạt động của Bộ Tư pháp và việc thực hiện các nhiệm vụ phân cấp quản lý nhà\r\n\n nước đối với các cơ quan tư pháp địa phương để đề xuất định hướng kiện toàn,\r\n\n củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động\n\nKế hoạch và báo\r\n\n cáo\n\nVăn phòng Bộ,\r\n\n các đơn vị thuộc Bộ, Sở tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n\nCả năm\n\n60.\n\nXây dựng các quy chế làm việc, quy chế phối hợp,\r\n\n quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị thuộc Bộ, và giữa đơn vị thuộc Bộ\r\n\n với cơ quan tư pháp địa phương.\n\nCác quy chế\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nVụ Tổ chức cán\r\n\n bộ, Văn phòng Bộ\n\nCả năm\n\n61.\n\nRà soát, đánh giá về việc phân cấp quản lý nhà\r\n\n nước trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp để đề xuất việc\r\n\n thực hiện phân cấp hợp lý gắn với các điều kiện bảo đảm thực hiện cho các cơ\r\n\n quan, đơn vị được phân cấp.\n\nBáo cáo đánh\r\n\n giá/ văn bản liên quan đến phân cấp quản lý của Bộ Tư pháp\n\nVụ Tổ chức cán\r\n\n bộ\n\nCả năm\n\n62.\n\nNghiên cứu đề xuất mã ngành đào tạo và xác định\r\n\n vị trí của Học viện Tư pháp trong hệ thống giáo dục quốc dân\n\nBáo cáo\n\nHọc viện tư\r\n\n pháp\n\nVụ Tổ chức cán bộ\r\n\n và một số đơn vị thuộc Bộ; Bộ Giáo dục và đào tạo\n\nCả năm\n\nIV. Xây dựng và nâng cao\r\n\n chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức\n\n63.\n\nTổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch thực hiện\r\n\n “Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Tư pháp giai đoạn 2011-2020” từ nay đến\r\n\n năm 2020\n\nMở lớp bồi dưỡng\n\nVụ Tổ chức cán\r\n\n bộ, Học viện Tư pháp\n\nCác đơn vị\r\n\n chuyên môn thuộc Bộ Tư pháp\n\nCả năm\n\n64.\n\nXây dựng Kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch\r\n\n đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ công chức, viên chức trẻ có trình độ chuyên\r\n\n môn sâu của Bộ Tư pháp theo Quyết định số 1340/QĐ-BTP ngày 09/6/2014 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Tư pháp về việc phê duyệt Quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công\r\n\n chức, viên chức trẻ có trình độ chuyên môn sâu của Bộ Tư pháp giai đoạn 2014\r\n\n – 2020\n\nQuyết định phê\r\n\n duyệt Kế hoạch\n\nVụ Tổ chức cán\r\n\n bộ\n\nCác đơn vị\r\n\n chuyên môn thuộc Bộ Tư pháp\n\nCả năm\n\nMở lớp bồi dưỡng\n\n65.\n\nNghiên cứu để tiếp tục tổ chức thực hiện thi tuyển\r\n\n lãnh đạo cấp Phòng, cấp Vụ các đơn vị thuộc Bộ năm 2015; nghiên cứu tổ chức\r\n\n thí điểm thi tuyển lãnh đạo các cơ quan thi hành án dân sự địa phương\n\n\n\nVụ Tổ chức cán\r\n\n bộ\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nCả năm\n\n66.\n\nBồi dưỡng tiền công vụ đối với công chức, viên\r\n\n chức của Bộ Tư pháp mới tuyển dụng\n\nLớp bồi dưỡng\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nQuý I\n\n67.\n\nBồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ phụ trách công\r\n\n tác tổ chức cán bộ của các đơn vị thuộc Bộ\n\nLớp bồi dưỡng\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nQuý III\n\n68.\n\nĐổi mới công tác đánh giá công chức, viên chức\r\n\n các đơn vị thuộc Bộ\n\nBộ tiêu chuẩn\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nQuý IV\n\n69.\n\nXây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án vị\r\n\n trí, việc làm của các đơn vị thuộc Bộ\n\n\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nVụ Tổ chức cán\r\n\n bộ\n\nCả năm\n\n70.\n\nTập huấn chuyên sâu nghiệp vụ công tác bồi thường\r\n\n nhà nước tại một số Bộ, ngành, địa phương\n\n\n\nCục Bồi thường\r\n\n nhà nước\n\nMột số bộ,\r\n\n ngành, địa phương\n\nCả năm\n\n71.\n\nXây dựng bộ tình huống giải quyết bồi thường\r\n\n trong hoạt động thi hành án dân sự\n\n\n\n\n\nCả năm\n\n72.\n\nTổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn,\r\n\n nghiệp vụ về lý lịch tư pháp cho cán bộ làm công tác lý lịch tư pháp tại\r\n\n Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia và các Sở Tư pháp\n\n\n\nHọc viện tư\r\n\n pháp\n\nVụ Tổ chức cán\r\n\n bộ; Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia\n\nCả năm\n\n73.\n\nXây dựng các chương trình chuẩn\r\n\n đào tạo Công chứng viên, Trọng tài viên, Hộ tịch viên, Trợ giúp viên pháp lý,\r\n\n Đăng ký viên giao dịch; Thẩm tra viên Thi hành án dân sự, Thư ký Thi hành án\r\n\n dân sự\n\n\n\nHọc viện tư\r\n\n pháp\n\nVụ\r\n\n Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục Bổ trợ tư pháp, Cục Hộ tịch, quốc\r\n\n tịch, chứng thực, Cục Trợ giúp pháp lý, Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm.\n\nCả năm\n\n74.\n\nTổ chức các lớp tập huấn về kỹ năng, nghiệp vụ\r\n\n về xây dựng, quản lý, sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và cấp\r\n\n Phiếu lý lịch tư pháp\n\n\n\nTrung tâm lý lịch\r\n\n tư pháp quốc gia\n\nCục Công nghệ\r\n\n thông tin; Vụ Tổ chức cán bộ\n\nCả năm\n\n75.\n\nĐề án nâng cao năng lực của công chức Cục Kiểm\r\n\n tra văn bản QPPL trong công tác góp ý, thẩm định văn bản QPPL\n\nĐề án\n\nCục Kiểm tra\r\n\n văn bản QPPL\n\nVụ Tổ chức cán\r\n\n bộ\n\nCả năm\n\n76.\n\nXây dựng chương trình tập huấn, hướng dẫn nghiệp\r\n\n vụ cho cán bộ, công chức, viên chức ngành khác có liên quan đến việc thực hiện\r\n\n liên thông các thủ tục hành chính: đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp\r\n\n thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi\n\n\n\nCục Hộ tịch, quốc\r\n\n tịch, chứng thực\n\nBộ Công an, Bộ\r\n\n Y tế, Bảo hiểm xã hội Việt Nam; một số đơn vị thuộc Bộ và địa phương có liên\r\n\n quan\n\nCả năm\n\n77.\n\nXây dựng và thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng\r\n\n nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của Cục\n\nKế hoạch\n\nCục Đăng ký quốc\r\n\n gia giao dịch bảo đảm\n\nVụ Tổ chức cán\r\n\n bộ\n\nCả năm\n\n78.\n\nRà\r\n\n soát các quy định liên quan đến công tác tuyển sinh, đào tạo trung cấp luật\r\n\n trình cấp có thẩm quyền xem xét, sửa đổi phù hợp với tinh thần cải cách hành\r\n\n chính, tạo thuận lợi tối đa cho người học và\r\n\n các cơ sở đàotạo hệ trung cấp.\n\nQuy định về tuyển\r\n\n sinh, đào tạo trung cấp luật.\n\nCác trường\r\n\n trung cấp luật\n\n\n\nCả năm\n\n79.\n\nXây\r\n\n dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chương trình đào tạo trung cấp luật\r\n\n và tham gia xây dựng giáo trình môn học kiểm soát thủ tục hành chính.\n\nChương trình\r\n\n đào tạo, giáo trình.\n\nCả năm\n\n80.\n\nPhối\r\n\n hợp với các cơ sở đào tạo, các cấp chính quyền khu vực tổ chức các lớp bồi dưỡng\r\n\n kiến thức về cải cách hành chính, cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính.\n\n\n\nCả năm\n\nV. Cải cách tài chính công\n\n81.\n\nĐề án đầu tư trang thiết bị cho các cơ quan\r\n\n Thi hành án dân sự giai đoạn 2016-2020\n\nĐề án\n\nTổng cục THADS\n\nVụ Kế hoạch –\r\n\n Tài chính\n\nTháng 7\n\n82.\n\nXây dựng các Đề án giao quyền tự chủ, tự chịu\r\n\n trách nhiệm về tài chính giai đoạn 2016 – 2018 cho 4 đơn vị sự nghiệp giáo dục,\r\n\n đào tạo: Trường Đại học Luật Hà Nội, Học viện Tư pháp, Trường Trung cấp luật\r\n\n Đồng Hới và Trường Trung cấp luật Tây Bắc\n\nĐề án\n\nVụ Kế hoạch – Tài chính\n\nTrường Đại học\r\n\n Luật Hà Nội, Học viện Tư pháp, Trường Trung cấp luật Đồng Hới và Trường Trung\r\n\n cấp luật Tây Bắc\n\nQuý IV\n\n83.\n\nXây dựng các Đề án giao quyền tự chủ, tự chịu\r\n\n trách nhiệm về tài chính giai đoạn 2016 – 2018 cho 4 đơn vị sự nghiệp: Nhà xuất\r\n\n bản Tư pháp, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, Trung tâm Kỹ thuật thuộc Cục Công\r\n\n nghệ thông tin, Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam thuộc Cục Trợ giúp pháp lý\n\nĐề án\n\nVụ Kế hoạch – Tài chính\n\nNhà xuất bản Tư\r\n\n pháp, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, Trung tâm Kỹ thuật thuộc Cục Công nghệ\r\n\n thông tin, Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam thuộc Cục Trợ giúp pháp lý\n\nQuý IV\n\n84.\n\nXây dựng các Đề án giao quyền tự chủ, tự chịu\r\n\n trách nhiệm về tài chính giai đoạn 2016 – 2018 cho Báo Pháp luật Việt Nam và\r\n\n 03 Trung tâm Đăng ký giao dịch tài sản thuộc Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo\r\n\n đảm\n\nĐề án\n\nVụ Kế hoạch – Tài chính\n\nBáo Pháp luật\r\n\n Việt Nam và 03 Trung tâm Đăng ký giao dịch tài sản thuộc Cục Đăng ký quốc gia\r\n\n giao dịch bảo đảm\n\nQuý IV\n\n85.\n\nThông tư liên tịch Bộ Tư pháp – Bộ Tài chính về\r\n\n hướng dẫn định mức chi tiêu cho công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính\n\nThông tư liên tịch\n\nCục Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật\n\nCác bộ, ngành\r\n\n liên quan và một số đơn vị thuộc Bộ\n\nCả năm\n\nVI. Hiện đại hóa nền hành\r\n\n chính\n\n86.\n\nĐề án ứng dụng công nghệ thông tin trong đăng\r\n\n ký và quản lý hộ tịch\n\nĐề án\n\nCục Hộ tịch, quốc\r\n\n tịch, chứng thực\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nCả năm\n\n87.\n\nTiếp tục cập nhật đầy đủ, chính xác, hoàn thiện\r\n\n dữ liệu quốc tịch vào Phần mềm quản lý quốc tịch phục vụ cho công tác tra cứu,\r\n\n xác minh quốc tịch Việt Nam và thống kê hồ sơ quốc tịch\n\n\n\nCả năm\n\n88.\n\nPhần mềm đăng ký và quản lý hộ tịch\n\nPhần mềm\n\n- Cục Công nghệ\r\n\n thông tin\n\n- Cục Hộ tịch,\r\n\n quốc tịch, chứng thực\n\nCả năm\n\n89.\n\nĐề án xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý\r\n\n vi phạm hành chính\n\nĐề án\n\nCục Quản lý xử\r\n\n lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nTháng 12\n\n90.\n\nXây dựng dự án khả thi về cơ sở dữ liệu quốc\r\n\n gia về xử lý vi phạm hành chính – là dự án nhóm A theo Nghị định số 102/NĐ-CP\r\n\n về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách\r\n\n nhà nước\n\nDự án\n\n\n\nCả năm\n\n91.\n\nXây dựng Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\n vào hoạt động của Ngành Tư pháp năm 2016\n\nDự thảo Kế hoạch\r\n\n được trình Lãnh đạo Bộ ký ban hành\n\nCục Công nghệ\r\n\n thông tin\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nQuý IV\n\n92.\n\nXây dựng Kế hoạch Ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\n vào hoạt động của Ngành Tư pháp giai đoạn 2016-2020\n\nDự thảo Kế hoạch\r\n\n được trình Lãnh đạo Bộ ký ban hành\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nQuý IV\n\n93.\n\nNâng cấp, bổ sung tính năng của phần mềm quản\r\n\n lý lý lịch tư pháp phục vụ việc đăng ký cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến\n\nPhần mềm được\r\n\n nâng cấp, bổ sung đáp ứng yêu cầu đăng ký cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến\n\nCục Công nghệ\r\n\n thông tin\n\nTrung tâm Lý lịch\r\n\n tư pháp quốc gia\n\nSở Tư pháp các\r\n\n tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm\n\nCả năm\n\n94.\n\nPhát triển, triển khai mở rộng phần mềm thống\r\n\n kê cho các Tổ chức pháp chế\n\nPhát triển, triển\r\n\n khai mở rộng phần mềm thống kê cho các Tổ chức pháp chế\n\nCục Công nghệ\r\n\n thông tin\n\nVụ Kế hoạch –\r\n\n Tài chính, các Tổ chức pháp chế\n\nCả năm\n\n95.\n\nNâng cấp, phát triển Cổng thông tin điện tử của\r\n\n Bộ Tư pháp\n\nNâng cấp, phát\r\n\n triển Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp\n\nCục Công nghệ\r\n\n thông tin\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nCả năm\n\n96.\n\nĐưa vào hoạt động trang thông tin điện tử của\r\n\n Cục Con nuôi\n\n\n\nCục Con nuôi\n\nCục Công nghệ\r\n\n thông tin\n\nQuý I\n\n97.\n\nĐưa vào sử dụng phần mềm quản lý nhà nước về\r\n\n nuôi con nuôi quốc tế\n\n98.\n\nXây dựng Phòng thực nghiệm điều\r\n\n tra phục vụ hoạt động đào tạo nghiệp vụ kiểm sát viên, luật sư.\n\nPhòng\r\n\n thực nghiệm điều tra\n\nHọc\r\n\n viện Tư pháp\n\nVụ\r\n\n Kế hoạch - Tài chính, Vụ Pháp luật Hình sự - Hành chính, đơn vị liên quan của\r\n\n Bộ Công an, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.\n\nCả năm\n\n99.\n\nTriển khai Dự án đầu tư xây dựng cơ sở Học viện\r\n\n Tư pháp tại thành phố Hồ Chí Minh.\n\nTrụ sở Học viện\r\n\n Tư pháp tại thành phố Hồ Chí Minh.\n\nVụ\r\n\n Kế hoạch - Tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ, Cục Công tác phía Nam, Văn phòng,\r\n\n các cơ quan liên quan của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và UBND TP. Hồ\r\n\n Chí Minh.\n\nCả năm\n\n100.\n\nXây dựng Đề án thư viện điện tử của Học viện\r\n\n Tư pháp.\n\nĐề án Thư viện điện\r\n\n tử của Học viện Tư pháp.\n\nHọc\r\n\n viện Tư pháp\n\nViện\r\n\n Khoa học pháp lý, Văn phòng, Trường Đại học Luật Hà Nội, Cục Công nghệ thông\r\n\n tin.\n\nCả năm\n\n101.\n\nNâng cấp phần mềm đăng ký trực tuyến về giao dịch\r\n\n bảo đảm\n\n\n\nCục\r\n\n Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm\n\nTổ\r\n\n chức tài chính quốc tế IFC; Cục Công nghệ thông tin\n\nCả năm\n\nVII. Công tác chỉ đạo, điều\r\n\n hành cải cách hành chính\n\n102.\n\nTổ chức việc sơ kết giai đoạn một thực hiện\r\n\n Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng\r\n\n thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020\n\nBáo cáo\n\nVăn phòng Bộ\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nTheo yêu cầu của\r\n\n Bộ Nội vụ\n\n103.\n\nChủ động đề xuất nhiệm vụ và phối hợp chặt chẽ\r\n\n với Bộ Nội vụ trong việc thực hiện các nhiệm vụ với tư cách là\r\n\n thành viên Ban chỉ đạo Cải cách hành chính của Chính phủ\n\nBáo cáo, kế hoạch, công văn\n\nCác đơn vị xây\r\n\n dựng pháp luật\n\nCục Kiểm soát\r\n\n thủ tục hành chính\n\nCả năm\n\n104.\n\nRà soát lại tổng thể các quy trình quản lý chất\r\n\n lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 theo Quyết định số 634/QĐ-BTP ngày\r\n\n 16 tháng 04 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành phê duyệt và đưa vào\r\n\n áp dụng Hệ thông văn bản, quy trình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN\r\n\n ISO 9001:2008 vào hoạt động của cơ quan Bộ Tư pháp, trên cơ sở đó thực hiện\r\n\n việc sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các quy trình\n\nBáo cáo, Quyết định, quy trình\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nCả năm\n\n105.\n\nNghiên cứu, đề xuất việc xây dựng\r\n\n Quy chế thực hiện việc đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với dịch\r\n\n vụ hành chính công thuộc Bộ Tư pháp\n\nBáo cáo, Quy chế\n\nVăn phòng Bộ\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nQuý I\n\n106.\n\nNghiên cứu, đề xuất việc xây dựng\r\n\n Chỉ thị của Bộ trưởng về việc tăng cường việc áp dụng hệ thống quản lý chất\r\n\n lượng theo tiêu chuẩn ISO trong hoạt động của cơ quan Bộ Tư pháp\n\nBáo cáo, Chỉ thị\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nQuý I\n\n107.\n\nTổ chức đo lường, công bố chỉ số\r\n\n về sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với dịch vụ cung cấp thông\r\n\n tin về giao dịch bảo đảm\n\nPhiếu hỏi, Hội\r\n\n nghị công bố\n\nVăn phòng Bộ\n\nCục Đăng ký quốc\r\n\n gia giao dịch bảo đảm\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nCả năm\n\n108.\n\nDuy trì hoạt động và từng bước\r\n\n nâng cao chất lượng thông tin trên Trang thông tin Cải cách hành chính thuộc\r\n\n Cổng thông tin điện tử của Bộ\n\n\n\nVăn phòng Bộ\n\nCục Công nghệ\r\n\n thông tin\n\nCả năm\n\n109.\n\nTổ chức các hoạt động tuyên truyền,\r\n\n phổ biến, tập huấn cải cách hành chính\n\nHội nghị, hội\r\n\n thảo, tọa đàm\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nCả năm\n\n110.\n\nKế hoạch kiểm tra cải cách hành\r\n\n chính của Bộ Tư pháp năm 2015 và tổ chức thực hiện\n\nKế hoạch, Báo\r\n\n cáo\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nQuý I\n\n111.\n\nTiếp tục thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n liên quan đến các chỉ số PAR INDEX, MEI\n\nKế hoạch, báo\r\n\n cáo, công văn, hội nghị, tọa đàm\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nCả năm\n\n112.\n\nXây dựng các báo cáo cải cách hành chính của Bộ\r\n\n Tư pháp hàng quý, 6 tháng và năm gửi Bộ Nội vụ\n\nBáo cáo\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nCả năm\n\n113.\n\nKế hoạch cải cách hành chính của Bộ Tư pháp\r\n\n năm 2016\n\nKế hoạch\n\nCác đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nQuý IV\n\n\n\n\n\n", + "id": 100704 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100705.json b/contexts/context_100705.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..48087fc04535034757546fa53fe4159254b6d291 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100705.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Ke-hoach-778-KH-UBND-2018-tang-cuong-bao-ve-cham-soc-nang-cao-suc-khoe-nhan-dan-Kon-Tum-413050.aspx", + "name": "Ke-hoach-778-KH-UBND-2018-tang-cuong-bao-ve-cham-soc-nang-cao-suc-khoe-nhan-dan-Kon-Tum-413050", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 778/KH-UBND\n\nKon Tum, ngày 02\r\n\n tháng 04 năm 2018\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 139/NQ-CP NGÀY 31/12/2017 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH SỐ 54-CTR/TU NGÀY 21/02/2018 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH KHÓA XV\n\nCăn cứ Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày\r\n\n31/12/2017 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban\r\n\nChấp hành Trung ương Đảng khóa XII “về tăng cường công tác\r\n\nbảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe\r\n\nnhân dân trong tình hình mới”;\n\nCăn cứ Chương trình số 54-CTr/TU ngày\r\n\n21/02/2018 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XV thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày\r\n\n25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII “về tăng cường công tác bảo\r\n\nvệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”;\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích:\n\n1.1. Xác định các nội dung, nhiệm vụ\r\n\nchủ yếu để các sở, ban ngành và địa phương tập trung chỉ đạo, xây dựng đề án,\r\n\nnhiệm vụ triển khai đầy đủ, toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp, phấn đấu hoàn thành thắng lợi\r\n\ncác mục tiêu mà Nghị quyết số 20-NQ/TW đề ra.\n\n1.2. Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận\r\n\nthức, hành động của các sở, ban, ngành, địa phương và người dân trong công tác\r\n\nbảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.\n\n1.3. Bảo đảm sự\r\n\nlãnh đạo của Đảng, sự quản lý thống nhất của Nhà nước\r\n\ntrong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.\n\n1.4. Khắc phục\r\n\nnhững hạn chế, tồn tại trong thời gian vừa qua để xây dựng các cơ chế, chính sách đổi mới các hoạt động\r\n\nbảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, bảo đảm thực hiện các mục tiêu\r\n\nNghị quyết số 20-NQ/TW đã đề ra, góp phần xây dựng và bảo\r\n\nvệ Tổ quốc.\n\n2. Yêu cầu:\n\n2.1. Xác định rõ những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu để các sở, ban\r\n\nngành, địa phương xây dựng chương trình, kế hoạch hành động; tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị\r\n\nquyết số 20-NQ/TW, Nghị quyết số 139/NQ-CP và Chương trình\r\n\nsố 54-CTr/TU.\n\n2.2. Các sở, ban, ngành, địa phương\r\n\nvà người dân tham gia tích cực hơn vào công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức\r\n\nkhỏe nhân dân, trong đó ngành y tế là nòng cốt. Đưa các mục\r\n\ntiêu, chỉ tiêu về sức khỏe của Nghị quyết vào Kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của đơn vị,\r\n\nđịa phương.\n\n2.3. Các sở, ban, ngành, địa phương căn cứ vào Kế hoạch này và chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao để\r\n\nxây dựng kế hoạch, đề án cụ thể liên quan đến công tác bảo vệ,\r\n\nchăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.\n\n2.4. Đề cao\r\n\ntrách nhiệm của người đứng đầu các sở, ban ngành và chính quyền địa phương các cấp trong việc triển khai\r\n\ncác nhiệm vụ, giải pháp để đạt mục tiêu đề ra.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu tổng\r\n\nquát: Nâng cao sức khỏe cả về thể chất và tinh thần,\r\n\ntầm vóc, tuổi thọ, chất lượng cuộc sống của người dân trên địa bàn tỉnh. Xây dựng\r\n\nhệ thống y tế công bằng, chất lượng, hiệu quả và hội nhập quốc tế. Phát triển nền\r\n\nkhoa học, dân tộc và đại chúng. Bảo đảm mọi người dân đều được quản lý, chăm\r\n\nsóc sức khỏe. Xây dựng đội ngũ cán bộ y tế “Thầy thuốc phải như mẹ hiền”, có\r\n\nnăng lực chuyên môn vững vàng, tiếp cận trình độ quốc tế. Nâng cao năng lực cạnh\r\n\ntranh trong chuỗi sản xuất, cung ứng dược phẩm, dịch vụ y tế.\n\n2. Mục tiêu cụ thể:\n\n- Phấn đấu đến năm 2025, tuổi thọ trung bình của\r\n\nngười dân đạt khoảng 68,5 tuổi; tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế đạt 95% dân số; tỷ\r\n\nlệ tiêm chủng mở rộng đạt tối thiểu 95% với 12 loại vắc xin; tỷ lệ suy dinh dưỡng\r\n\nthể thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi dưới 35%; tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới\r\n\n5 tuổi thể nhẹ cân dưới 17%.\n\n- Phấn đấu đến năm 2030, tuổi thọ trung bình của\r\n\nngười dân đạt khoảng 69,5 tuổi; tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế trên 95% dân số; tỷ\r\n\nlệ tiêm chủng mở rộng đạt 95% với 14 loại vắc xin; giảm tỷ suất tử vong trẻ em:\r\n\nDưới 5 tuổi còn dưới 47‰, dưới 1 tuổi còn dưới 30‰; tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp\r\n\ncòi của trẻ em dưới 5 tuổi dưới 32%; tỷ lệ duy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi thể\r\n\nnhẹ cân dưới 14%.\n\nIII. NHIỆM VỤ VÀ\r\n\nGIẢI PHÁP\n\n1. Tăng cường sự lãnh đạo của\r\n\nĐảng, quản lý của Nhà nước, phát huy sự tham gia của toàn xã hội trong bảo vệ,\r\n\nchăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân\n\n1.1. Các sở, ban, ngành: Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố:\n\n- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt đầy đủ,\r\n\nsâu sắc các nội dung Nghị quyết số 20-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng\r\n\nkhóa XII, Nghị quyết số 139/NQ-CP của Chính phủ, Chương trình số 54-CTr/TU của\r\n\nBan chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XV trong toàn thể cán bộ, công chức, viên chức,\r\n\nngười lao động và nhân dân thuộc thẩm quyền quản lý nhằm nâng cao ý thức trách\r\n\nnhiệm của các cấp, các ngành và toàn xã hội đối với công tác bảo vệ, chăm sóc\r\n\nvà nâng cao sức khỏe nhân dân.\n\n- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo công tác bảo vệ, chăm\r\n\nsóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; xác định đây là nhiệm vụ quan trọng, thường\r\n\nxuyên, lâu dài của các cấp, các ngành và chính quyền địa phương.\n\n- Rà soát, bổ sung các mục tiêu, chỉ tiêu về y tế\r\n\nvà các lĩnh vực ảnh hưởng đến sức khỏe và chương trình, kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội hàng năm, 5 năm… của các địa phương, đơn vị.\n\n- Tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực\r\n\nhiện các chế độ, chính sách y tế và các lĩnh vực liên quan tới sức khỏe.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n1.2. Sở Y tế: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan tăng cường tuyên truyền vận động để nâng cao nhận thức, trách nhiệm,\r\n\nthay đổi hành vi, đa dạng hóa các loại hình truyền thông phù hợp với từng đối\r\n\ntượng, từng dân tộc, từng vùng miền để nhân dân tự giác và tích cực tham gia\r\n\nvào các hoạt động chăm sóc sức khỏe; tuyên truyền vận động xây dựng nếp sống\r\n\nvăn minh, lối sống lành mạnh, vệ sinh xóa bỏ các tập tục lạc hậu ảnh hưởng xấu\r\n\nđến sức khỏe. Đẩy mạnh công tác phong trào, cuộc vận động có nội dung, tiêu chí\r\n\nliên quan đến công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe. Hướng dẫn tạo điều\r\n\nkiện cho nhân dân phát huy vai trò giám sát và huy động các tổ chức xã hội tham\r\n\ngia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên\n\n1.3. Sở thông tin và Truyền thông: Hướng dẫn,\r\n\nđôn đốc các cơ quan, báo chí, truyền thông trên địa bàn tỉnh thực hiện công tác\r\n\nthông tin, tuyên truyền nhằm tạo sự đồng thuận của xã hội, phát huy tinh thần nỗ\r\n\nlực của các ngành, các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương và toàn thể nhân dân\r\n\nđể phấn đấu thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết số 20-NQ/TW đã đề ra.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n2. Nâng cao sức khỏe nhân dân\n\n2.1. Sở Y tế:\n\n- Tập trung các nguồn lực triển khai các đề án,\r\n\nchương trình, dự án về bảo vệ, nâng cao sức khỏe nhằm cải thiện tình trạng dinh\r\n\ndưỡng, nâng cao thể lực và thể chất của người dân; chăm sóc, có chế độ dinh dưỡng\r\n\nhợp lý cho phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em…\n\n- Tiếp tục triển khai có hiệu quả Kế hoạch số\r\n\n69-KH/TU ngày 07/5/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Thông báo số\r\n\n154-TB/TW ngày 20/02/2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng “về kết quả 5 năm thực\r\n\nhiện Chỉ thị 24-CT/TW ngày 04/7/2008 của Ban Bí thư khóa X về phát triển nền\r\n\nđông y Việt Nam và Hội Đông y trong tình hình mới.\n\n- Tăng cường giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử lý\r\n\nvi phạm pháp luật và thực hiện nghiêm các quy chuẩn kỹ thuật đảm bảo an toàn thực\r\n\nphẩm thuộc phạm vi quản lý; củng cố hệ thống cảnh báo, phân tích nguy cơ an\r\n\ntoàn thực phẩm; nâng cao năng lực phòng chống ngộ độc thực phẩm và các bệnh\r\n\ntruyền qua thực phẩm.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên\n\n2.2. Sở Giáo dục và Đào tạo:\n\n- Đẩy mạnh các hoạt động giáo dục về thể chất, tâm\r\n\nlý cho học sinh, kết hợp chặt chẽ với tập luyện ngoài nhà trường.\n\n- Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan chức năng\r\n\nliên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố kiện toàn hệ thống y tế học đường\r\n\nvà đẩy mạnh công tác y tế học đường để chăm sóc sức khỏe ban đầu đối với trẻ\r\n\nem, học sinh, sinh viên. Triển khai bảo hiểm y tế cho học sinh, sinh viên.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên\n\n2.3. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: Triển\r\n\nkhai tốt công tác bảo vệ sức khỏe người lao động; phòng, chống bệnh nghề nghiệp;\r\n\nan toàn lao động; phòng, chống đuối nước trẻ em…\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n2.4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:\n\n- Phát triển mạnh các phong trào rèn luyện thân thể\r\n\ntrong cơ quan, nhà trường và cộng đồng dân cư. Khai thác và phát huy hiệu quả\r\n\ncác thiết chế văn hóa, thể dục thể thao. Vận động và tạo điều kiện về cơ sở vật\r\n\nchất, không gian để người tham gia luyện tập, bảo vệ và nâng cao sức khỏe. Đẩy\r\n\nmạnh các hoạt động văn hóa, thể thao rèn luyện thân thể với nhiều hình thức tổ\r\n\nchức hoạt động.\n\n- Tăng cường công tác tuyên truyền, truyền thông nhằm\r\n\nnâng cao nhận thức của cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể và toàn xã hội về vai\r\n\ntrò và tác dụng của thể dục, thể thao trong việc giữ gìn, nâng cao sức khỏe, thể\r\n\nlực và chất lượng cuộc sống của nhân dân, tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao\r\n\nphục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.\n\n- Tiếp tục thực hiện các nội dung theo tinh thần\r\n\nNghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ chính trị và Chương trình hành động số 37-CTr/TU\r\n\ncủa Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển\r\n\nmạnh mẽ về thể dục, thể thao đến năm 2020; Kế hoạch 1633/KH-UBND ngày 02/8/2013\r\n\ncủa UBND tỉnh triển khai cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương\r\n\nBác Hồ vĩ đại” giai đoạn 2013-2020.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n2.5. Sở Công Thương:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành trong công\r\n\ntác phòng chống sản xuất, kinh doanh hàng giả, gian lận thương mại và bảo vệ\r\n\nquyền lợi người tiêu dùng.\n\n- Thanh tra, kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành. Phối hợp với ngành Y tế tuyên\r\n\ntruyền, hướng dẫn các cơ sở thực hiện các quy định về dinh dưỡng, tăng cường bổ\r\n\nsung vi chất dinh dưỡng vào các sản phẩm thực phẩm.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n2.6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:\n\n- Quản lý chặt chẽ tồn dư kháng sinh và thuốc thú\r\n\ny, thuốc bảo vệ thực vật; hạn chế tình trạng lạm dụng hóa chất trong sản xuất\r\n\nnông nghiệp và chất cấm trong chăn nuôi.\n\n- Triển khai thực hiện các chương trình, đề án và\r\n\ntuyên truyền, vận động để người dân thực hiện tốt vệ sinh môi trường nông thôn,\r\n\nđược tiếp cận sử dụng nước sạch, nhà tiêu hợp vệ sinh.\n\n- Tuyên truyền, vận động để người dân thực hiện tốt\r\n\nvệ sinh môi trường nông thôn, được tiếp cận sử dụng nước sạch, nhà tiêu hợp vệ\r\n\nsinh.\n\n- Phát triển hệ sinh thái, bảo đảm sản xuất, lưu\r\n\nthông, phân phối thực phẩm an toàn.\n\n- Tăng cường cải tạo, hạn chế san lấp hệ thống kênh\r\n\nmương, hồ ao; bảo đảm người dân được tiếp cận nước sạch, nhà tiêu hợp vệ sinh.\n\n- Tăng cường giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử lý\r\n\nvi phạm pháp luật và thực hiện nghiêm các quy chuẩn kỹ thuật đảm bảo hợp vệ\r\n\nsinh an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n2.7. Công an tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các\r\n\ncơ quan liên quan tập trung chỉ đạo công tác phòng chống, cai nghiện ma túy.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên\n\n2.8. Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\n- Triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp giảm\r\n\nthiểu ảnh hưởng xấu từ ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu tới sức khỏe.\n\n- Rà soát đẩy mạnh việc triển khai thực hiện các\r\n\nchương trình, đề án xử lý chất thải; khắc phục ô nhiễm các dòng sông, các cơ sở\r\n\nsản xuất, các khu công nghiệp, làng nghề.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên\n\n2.9. Sở Xây dựng: Rà soát, bổ sung điều chỉnh\r\n\nquy hoạch cấp nước, thoát nước, hệ thống hạ tầng xã hội thuộc phạm vi quản lý;\r\n\ntổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải khu\r\n\ncông nghiệp, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên\n\n2.10. Sở Giao thông vận tải:\n\n- Triển khai các giải pháp để bảo đảm vệ sinh môi\r\n\ntrường trên các phương tiện vận tải.\n\n- Phát triển hạ tầng giao thông, sử dụng công nghệ\r\n\ntiên tiến trong kiểm soát, quản lý hệ thống giao thông đường bộ.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n2.11. Ban An toàn giao thông tỉnh, Ban Chỉ huy\r\n\nphòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh: Triển khai đồng bộ các giải\r\n\npháp phòng, chống thảm họa, bảo đảm trật tự an toàn giao thông.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên\n\n2.12. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:\n\n- Chỉ đạo và triển khai thực hiện các chương trình,\r\n\nđề án và các nội dung, nhiệm vụ liên quan đến nâng cao sức khỏe tại địa phương.\n\n- Quan tâm, tạo điều kiện để mỗi người dân được bảo\r\n\nvệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe, đặc biệt là vùng nông thôn, miền núi.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên\n\n3. Nâng cao năng lực phòng, chống\r\n\ndịch bệnh gắn với đổi mới y tế cơ sở\n\nSở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan có\r\n\nliên quan:\n\n- Triển khai có hiệu quả công tác phòng, chống dịch\r\n\nbệnh; chủ động dự báo, phát hiện sớm, khống chế kịp thời, không để dịch bệnh xảy\r\n\nra trên diện rộng. Giám sát chặt chẽ, ngăn chặn kịp thời bệnh dịch truyền nhiễm\r\n\ntại các cửa khẩu, lối mở, không để dịch bệnh xâm nhập, lây lan. Tăng cường phát\r\n\nhiện, quản lý, dự phòng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc, điều trị\r\n\nHIV, điều trị nghiện các chất ma túy bằng Methadone. Kiểm soát tình trạng lao\r\n\nvà sốt rét; cơ bản chấm dứt bệnh lao và loại trừ sốt rét vào năm 2030.\n\n- Triển khai đồng\r\n\nbộ các hoạt động dự phòng, giám sát, phát hiện, chẩn đoán, quản lý, điều trị bệnh không lây nhiễm, bệnh mãn tính;\r\n\nnâng cao năng lực sàng lọc, phát hiện sớm và\r\n\nkiểm soát bệnh tật; đảm bảo đến\r\n\nnăm 2025 có 95% trạm y tế xã, phường,\r\n\nthị trấn thực hiện dự phòng, quản lý, điều\r\n\ntrị một số bệnh không lây nhiễm và năm 2030 là 100%.\n\n- Đẩy mạnh kết hợp\r\n\nquân - dân y, y tế ở vùng biên giới, vùng đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số và miền núi.\n\n- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả\r\n\nviệc xây dựng và phát triển mạng lưới y tế\r\n\ncơ sở trong tình hình mới đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại Kế hoạch số 991/KH-UBND ngày\r\n\n13/4/2017. Triển khai đồng bộ hệ thống công nghệ thông tin\r\n\ntrong quản lý trạm y tế, thông tin y tế cơ sở, tiêm\r\n\nchủng, bệnh tật, quản lý hồ sơ sức khỏe cá nhân: đến năm 2025\r\n\ntrên 90% dân số được quản lý sức khỏe và đến năm 2030 là trên 95%.\n\n- Chú trọng chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; kiện toàn mạng lưới cung cấp dịch vụ chăm sóc sức\r\n\nkhỏe sinh sản tại\r\n\ncác tuyến, trong đó chú trọng tuyến cơ sở.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n4. Nâng cao chất lượng khám, chữa\r\n\nbệnh, khắc phục căn bản tình trạng quá tải bệnh viện\n\nSở Y tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên\r\n\nquan:\n\n- Đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng,\r\n\ntrang thiết bị y tế, triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án mở rộng quy mô giường\r\n\nbệnh đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 139/QĐ-UBND ngày\r\n\n05/02/2018; phấn đấu đến năm 2025 đạt quy mô trên 38 giường bệnh /vạn dân\r\n\n(trong đó giường bệnh tư nhân chiếm 10%) và đến năm 2030 đạt quy mô trên 46 giường\r\n\nbệnh/vạn dân (trong đó giường bệnh tư nhân chiếm 15%).\n\n- Quy hoạch, phát triển mạng lưới khám chữa bệnh, y\r\n\ndược cổ truyền, phục hồi chức năng, vật lý trị liệu theo địa bàn dân cư và phù\r\n\nhợp với sự phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. Tập trung phát triển hoàn thiện\r\n\ncác bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh; đến năm 2020 xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh\r\n\nđạt các tiêu chí cơ bản của bệnh viện hạng I quy mô 750 giường bệnh, đến năm\r\n\n2025 các bệnh viện tuyến tỉnh còn lại và các bệnh viện tuyến huyện đạt tiêu chuẩn\r\n\nbệnh viện hạng II. Tiếp tục xây dựng bệnh viện vệ tinh chuyên khoa Ung bứu,\r\n\nNgoại chấn thương, Tim mạch tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Kon Tum giai đoạn\r\n\n2017-2020 và mở rộng mạng lưới bệnh viện vệ tinh đến các bệnh viện tuyến tỉnh\r\n\nkhác.\n\n- Chỉ đạo các cơ sở y tế thuộc\r\n\nphạm vi quản lý đầu tư phát triển kỹ thuật, đảm bảo đến năm 2025 thực hiện tối\r\n\nthiểu 90% danh mục dịch vụ kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh theo phân tuyến kỹ thuật\r\n\ncủa Bộ Y tế; đồng thời phát triển các kỹ thuật cao trong khám, chữa bệnh tại bệnh\r\n\nviện tỉnh. Triển khai có hiệu quả lộ trình thông tuyến khám, chữa bệnh BHYT;\r\n\nliên thông, công nhận kết quả xét nghiệm, giữa các cơ sở khám, chữa bệnh trong\r\n\nphạm vi toàn tỉnh từ năm 2020 gắn với nâng cao chất lượng dịch vụ và khuyến\r\n\nkhích, tạo điều kiện để người dân được sử dụng dịch vụ y tế ngay tại tuyến dưới,\r\n\nnâng tỷ lệ hài lòng của người dân với dịch vụ y tế đạt trên 80%\r\n\nnăm 2025 và trên 90% năm 2030.\n\n- Triển khai hoạt động y học cổ\r\n\ntruyền lại các trạm y tế; tăng cường áp dụng y học cổ truyền kết hợp\r\n\nvới y học hiện đại trong phòng bệnh,\r\n\nkhám, chữa bệnh, phục hồi chức năng và nâng cao sức khỏe. Nâng cao y đức và tinh thần trách nhiệm phục vụ người bệnh của đội ngũ\r\n\ny, bác sỹ; thường xuyên kiểm tra, xử lý nghiêm những hành vi vi phạm quy chế chuyên\r\n\nmôn và đạo đức nghề nghiệp khi thực hiện khám, chữa bệnh; xây dựng bệnh viện xanh-sạch-đẹp, an toàn, văn minh, hướng tới\r\n\nthực hiện chăm sóc người bệnh toàn diện.\n\n- Đơn giản hóa các thủ tục trong\r\n\nkhám, chữa bệnh gắn với việc ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin trong quản lý\r\n\nvà điều hành, giám định bảo hiểm y tế, chẩn đoán, xét\r\n\nnghiệm, khám chữa bệnh, quản lý bệnh án điện tử tiến tới liên thông dữ liệu trong\r\n\nkhám, chữa bệnh giữa các tuyến từ năm\r\n\n2021.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n5. Đẩy mạnh phát triển ngành Dược\n\n5.1. Sở Y tế:\n\n- Thực hiện đấu thầu thuốc tập trung\r\n\nhàng năm theo đúng quy định. Bảo đảm cung ứng đủ thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế, máu và\r\n\nchế phẩm máu có chất lượng với giá cả hợp lý, đáp ứng nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh của nhân dân; khuyến khích sử dụng thuốc sản xuất\r\n\ntrong nước.\n\n- Phát triển mạng lưới phân phối và\r\n\ncung ứng thuốc đảm bảo thực hiện nghiêm các nguyên\r\n\ntắc, tiêu chuẩn về\r\n\n“Thực hành tốt” đến năm 2020 có 100%\r\n\ncơ sở bán buôn, nhà thuốc, quầy thuốc ngoài công lập, các kho thuốc của các bệnh viện công lập đạt các nguyên tắc,\r\n\ntiêu chuẩn về “Thực hành tốt”.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n5.2. Sở Công Thương: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\ncó liên quan tăng cường công tác\r\n\nthanh tra, kiểm soát và xử lý các vi phạm về giá thuốc, thuốc kém chất lượng, dược liệu ngoại nhập, thực phẩm chức năng, trang thiết bị y tế giá và hàng hóa có nguy cơ gây hại cho sức khỏe.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n5.3. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn: Đầu tư phát triển tập trung vùng trồng các loại dược liệu có lợi thế\r\n\nvà giá trị kinh tế cao. Bảo tồn và phát triển nguồn gen\r\n\nsâm Ngọc Linh và các loại dược liệu tự\r\n\nnhiên quý hiếm; khai thác bền vững nguồn dược liệu từ tự nhiên có trữ lượng lớn; đến năm\r\n\n2030 hoàn thành công tác điều tra, thống kê dược liệu và tổ\r\n\nchức bảo tồn, khai thác bền vững; hình thành mới ít nhất 05 cơ sở sản xuất giống dược\r\n\nliệu trong địa bàn\r\n\ntoàn tỉnh. Đầu tư hoàn thiện hạ tầng vùng trồng dược liệu tập trung và hình thành các khu vực sản xuất, chế biến dược liệu tại các khu, cụm công nghiệp hiện có trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n6. Phát triển nhân\r\n\nlực và khoa học - công nghệ y tế\n\n6.1. Sở Y tế:\n\n- Chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn các cơ sở y tế tuyến tỉnh, huyện tăng cường phối hợp,\r\n\nliên kết với các cơ sở y tế tuyến\r\n\ntrên để tiếp nhận, chuyển giao các kỹ\r\n\nthuật, công nghệ trong\r\n\nlĩnh vực y tế; thực hiện nghiêm quy định luân phiên người hành nghề trong các cơ sở y tế thuộc địa phương quản lý: Luân phiên giữa các bệnh\r\n\nviện tuyến tỉnh và tuyến huyện và ngược lại;\r\n\ngiữa các huyện; giữa trung tâm y tế\r\n\nhuyện với trạm y tế xã và ngược lại; giữa các xã để nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ y\r\n\ntế.\n\n- Bảo đảm cân đối\r\n\ntrong phân bố nguồn nhân lực y tế giữa\r\n\ncác tuyến, giữa đào tạo và sử dụng\r\n\nnhân lực y tế.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan tham mưu chính sách\r\n\nhỗ trợ kinh phí đào tạo nguồn nhân lực y tế chất lượng\r\n\ncao; chính sách đãi ngộ đối với người\r\n\ncó trình độ chuyên môn cao làm việc lại y tế\r\n\ncơ sở, các vùng sâu, vùng\r\n\nxa, vùng đặc biệt khó khăn và người làm nghề hoặc công việc trong các lĩnh\r\n\nvực y tế mang tính chất nặng nhọc, độc\r\n\nhại, nguy hiểm...\n\nThời gian thực hiện: Năm 2019.\n\n- Tập trung đào tạo phát triển nhân lực trong\r\n\nlĩnh vực y tế đảm bảo về số lượng và chất lượng; phấn đấu đến năm 2021 các viên chức\r\n\nngành Y tế được chuẩn hóa về trình độ từ cao đẳng trở lên theo quy\r\n\nđịnh, đến năm 2025 đạt 11,5 bác sĩ, 01 dược sĩ đại học và 22 điều dưỡng viên trên 10.000 dân và năm\r\n\n2030 đạt 12 bác sĩ, 1,5 dược sĩ\r\n\nđại học 25 điều dưỡng viên trên 10.000 dân.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n6.2. Sở Nội vụ: Phối hợp với Sở Y tế tham mưu chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo nguồn\r\n\nnhân lực y tế chất lượng cao; chính sách đãi ngộ đối với người có trình độ chuyên môn cao làm\r\n\nviệc tại y tế cơ sở, các vùng sâu,\r\n\nvùng xa, vùng đặc biệt khó khăn và người làm nghề hoặc công\r\n\nviệc trong các lĩnh vực y tế mang tính chất nặng nhọc, độc\r\n\nhại, nguy hiểm...\n\nThời gian thực hiện: Năm 2019.\n\n6.3. Sở Khoa học và Công nghệ: Triển khai các nội dung liên quan đến thực hiện\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ y, dược, sinh học.\n\n7. Đổi mới hệ thống\r\n\nquản lý, cung cấp dịch vụ y tế và quản lý tài chính\n\n7.1. Sở Y tế:\n\n- Tiếp tục đổi mới,\r\n\nhoàn thiện hệ thống tổ chức\r\n\ny tế theo hướng tinh gọn, hiệu lực,\r\n\nhiệu quả và hội nhập quốc tế. Tổ chức\r\n\nhệ thống cung ứng dịch vụ y tế theo 3\r\n\ncấp chuyên môn (gồm:\r\n\nchăm sóc ban đầu, chăm sóc cấp 2, chăm sóc cấp 3); hệ\r\n\nthống trạm y tế xã, phường, thị trấn gắn với y tế học đường và\r\n\nphù hợp với đặc điểm của từng địa phương. Đẩy mạnh hệ thống\r\n\ncấp cứu tại cộng đồng và trước khi vào bệnh viện.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n- Sáp nhập Bệnh viện Y dược cổ\r\n\ntruyền, Bệnh viện Phục hồi chức năng thành một\r\n\nbệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh về y\r\n\ndược cổ truyền và phục hồi chức năng; giải thể 07 phòng khám đa khoa khu vực\r\n\ncòn lại; sắp xếp các đơn vị y tế tuyến\r\n\nhuyện thành một Trung tâm Y tế thực hiện đa chức năng gồm: cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật về y tế\r\n\ndự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức\r\n\nnăng, dân số và các dịch vụ y tế khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật; sắp xếp các khoa y học cổ truyền và phục hồi chức\r\n\nnăng của các bệnh viện tuyến tỉnh để phát huy hiệu quả và đúng theo quy định về\r\n\nphân hạng của từng bệnh viện.\n\nThời gian thực hiện: Năm 2018.\n\n- Đổi mới mạnh mẽ\r\n\ncông tác quản lý và tổ chức hoạt động của các đơn vị sự\r\n\nnghiệp y tế công lập theo lộ trình và\r\n\nchủ trương của nhà nước; thực hiện quyền tự chủ về nhiệm vụ chuyên môn, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính.\n\n- Đẩy mạnh xã hội\r\n\nhóa, huy động các nguồn lực phát triển\r\n\nhệ thống y tế, thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu, quản lý sức khỏe người dân: đa dạng hóa các hình thức hợp tác công - tư.\r\n\nKhuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở y tế, tập trung vào cung cấp dịch vụ y tế chất lượng cao, theo yêu cầu và các mô hình hoạt động không vì lợi nhuận.\n\n- Tiếp tục duy trì và nâng cao hiệu quả của Quỹ\r\n\nhỗ trợ khám, chữa bệnh cho người nghèo; thực hiện các giải\r\n\npháp nhằm phòng, chống, ngăn chặn và chấm dứt tình trạng lợi dụng chủ trương xã hội hóa để lạm dụng\r\n\ncác nguồn lực công.\n\nThời gian thực hiện: Năm 2018\n\n- Đẩy mạnh và mở\r\n\nrộng việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 tại Sở Y tế\r\n\nvà các đơn vị trực thuộc.\n\nThời gian thực hiện: Năm 2018.\n\n7.2. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Y tế tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện\r\n\ncông tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao\r\n\nsức khỏe nhân dân trong tình hình mới\r\n\nphù hợp với điều kiện cân đối ngân sách của địa phương hàng năm và đúng quy định của Luật Ngân\r\n\nsách nhà nước. Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị sử dụng\r\n\nkinh phí theo đúng quy định và phân cấp\r\n\nquản lý hiện hành. Trong đó:\n\n- Tập trung bố trí, hỗ trợ ngân sách nhà\r\n\nnước cho y tế dự phòng, y tế cơ sở, bệnh viện ở vùng khó\r\n\nkhăn, các lĩnh vực phong, lao, tâm thần...\n\n- Thực hiện nguyên tắc y tế công cộng do ngân sách\r\n\nnhà nước bảo đảm là chủ yếu; khám, chữa bệnh do bảo hiểm y tế và người dân chi\r\n\ntrả; chăm sóc sức\r\n\nkhỏe ban đầu do bảo hiểm y tế, người dân và ngân sách nhà nước cùng chi trả; bảo hiểm y tế đối với người lao động phải do người sử dụng lao động và người lao động cùng đóng góp; ngân sách nhà\r\n\nnước bảo đảm đối với một\r\n\nsố đối tượng chính sách.\n\n- Từng bước chuyển chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước cấp trực tiếp cho cơ sở khám, chữa bệnh sang hỗ trợ người tham gia bảo hiểm y tế gắn với lộ trình tính đúng, đủ giá dịch vụ y tế. Đẩy mạnh phương thức nhà nước giao nhiệm vụ, đặt\r\n\nhàng và thực hiện cơ chế giá gắn với chất lượng dịch vụ, khuyến khích sử dụng dịch vụ y tế ở tuyến dưới.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n7.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\n- Vận động nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức\r\n\n(ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các\r\n\nnhà tài trợ nước ngoài để triển khai các dự án ưu\r\n\ntiên thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe nhân dân.\n\n- Tham mưu phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước, vốn đầu tư thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia đầu tư các trạm y tế xã thuộc\r\n\nvùng khó khăn.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n7.4. Bảo hiểm xã hội tỉnh phối hợp với Sở Y tế:\n\n- Triển khai đồng bộ và hiệu quả các giải\r\n\npháp thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân, nâng cao năng\r\n\nlực, chất lượng giám định\r\n\nbảo hiểm y tế bảo đảm khách quan, minh bạch.\n\n- Thực hiện các giải pháp đồng bộ chống lạm dụng, trục lợi, bảo đảm cân đối quỹ bảo hiểm y tế và quyền lợi của người tham\r\n\ngia bảo hiểm y tế, cơ sở y tế.\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, giảm phiền hà trong giám định, thanh toán bảo hiểm y tế,\r\n\nthực hiện thanh toán kịp thời, đầy đủ\r\n\nvới các cơ sở khám, chữa bệnh.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n7.5. Sở Nội vụ: Phối hợp với Sở\r\n\ny tế tham mưu bố trí, sắp xếp mạng lưới y tế địa phương\r\n\ntheo quy định.\n\n8. Chủ động, tích\r\n\ncực hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế\n\nSở Y tế tăng\r\n\ncường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực y tế. Tiếp tục vận động sự hỗ trợ về tài chính, kỹ thuật và kinh nghiệm của các nước, các tổ chức quốc tế. Phối hợp với các tỉnh giáp biên giới của Lào và Campuchia trong phòng, chống các bệnh dịch như HIV/AIDS,\r\n\nsốt rét và các bệnh dịch nguy hiểm mới nổi khác...\n\nThời gian\r\n\nthực hiện: Thường xuyên.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Các sở, ban,\r\n\nngành; Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố căn cứ Kế hoạch\r\n\nnày, xây dựng kế hoạch (chương trình) chi tiết để triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công; định kỳ hàng năm (trước ngày 15/12),\r\n\nbáo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế\r\n\nđể tổng hợp, báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n2. Giao Sở Y tế chủ trì theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực\r\n\nhiện Kế hoạch; định kỳ hàng năm (trước 31/12) tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo\r\n\ncáo khi có yêu cầu./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ (b/c);\r\n\n - Bộ Y tế (b/c);\n\n- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận TQVN tỉnh;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - CVP UBND tỉnh, PVP phụ trách;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX3.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Thị Nga\n\n", + "id": 100705 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100706.json b/contexts/context_100706.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c0995042401c60e48febd7875a85f9525db35dbf --- /dev/null +++ b/contexts/context_100706.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-1500-QD-UBND-De-an-quan-ly-giet-mo-gia-suc-gia-cam-134768.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1500-QD-UBND-De-an-quan-ly-giet-mo-gia-suc-gia-cam-134768", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 1500/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nam, ngày 02 tháng 12 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN QUẢN LÝ GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM TỈNH\r\n\nHÀ NAM GIAI ĐOẠN 2011 - 2020\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ các Nghị định của\r\n\nChính phủ: Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ Quy định chi\r\n\ntiết một số điều của Pháp lệnh Thú y; Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng\r\n\n6 năm 2010 về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông\r\n\nthôn;\n\nCăn cứ các Quyết định của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ: Quyết định số 394/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3 năm 2006 về khuyến\r\n\nkhích đầu tư xây dựng mới, mở rộng cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc,\r\n\ngia cầm và cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung, công nghiệp; Quyết định số\r\n\n23/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt Đề án\r\n\n\"Phát triển thương mại nông thôn giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến\r\n\nnăm 2020\";\n\nCăn cứ các Thông tư của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn: Thông tư số 42/2006/TT-BNN ngày 01/6/2006\r\n\nhướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 394/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3\r\n\nnăm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về khuyến khích đầu tư xây dựng mới, mở rộng\r\n\ncơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc, gia cầm và cơ sở chăn nuôi gia cầm tập\r\n\ntrung, công nghiệp; Thông tư số 30/2009/TT-BNN ngày 04/6/2009 của Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn quy định kiểm tra, giám sát vệ sinh thú y đối với sản\r\n\nxuất, kinh doanh sản phẩm động vật, giết mổ động vật sử dụng làm thực phẩm;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n58/2006/TT-BTC ngày 26/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số\r\n\n394/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về khuyến khích đầu\r\n\ntư xây dựng mới, mở rộng cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc, gia cầm và\r\n\ncơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung, công nghiệp;\n\nTheo Quyết định\r\n\n15/2011/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về Ban\r\n\nhành Quy định về cơ chế chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư các xã xây dựng\r\n\nnông thôn mới giai đoạn 2011- 2015;\n\nXét đề nghị của Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn tại Tờ trình số: 278/TTr-SNN ngày 16 tháng 11 năm 2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này “Đề án Quản lý giết\r\n\nmổ gia súc, gia cầm tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011 - 2020”.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì,\r\n\nphối hợp với các Sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây\r\n\ndựng kế hoạch, dự án cụ thể hàng năm để thực hiện Đề án đúng với các quy định\r\n\nhiện hành.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nTài chính, Khoa học và Công nghệ, Công thương, Tài nguyên và Môi trường, Y tế;\r\n\ncác Sở, ngành có liên quan và Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mai Tiến Dũng\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nQUẢN LÝ GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 2011\r\n\n- 2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1500/QD-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2011 của\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh)\n\n1. Tên Đề\r\n\nán:\n\nĐề án Quản lý giết mổ gia súc\r\n\ngia cầm tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011 - 2020.\n\n2. Mục\r\n\ntiêu.\n\n2.1. Mục tiêu tổng quát:\n\n- Từng bước xây dựng hệ thống giết\r\n\nmổ gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh gắn với vùng nguyên liệu chế biến và tiêu\r\n\nthụ sản phẩm, đảm bảo kiểm soát được dịch bệnh và an toàn vệ sinh thực phẩm.\n\n- Tăng cường hiệu lực quản lý\r\n\nnhà nước về Pháp lệnh thú y. Nâng cao ý thức pháp luật của các tổ chức, công\r\n\ndân đối với công tác thú y; nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa, ngăn chặn dịch\r\n\nbệnh lây lan trên đàn gia súc, gia cầm và lây bệnh sang con người.\n\n2.2. Mục tiêu cụ thể:\n\n- Mỗi huyện, thành phố xây dựng\r\n\n01 mô hình cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung và 06 mô hình điểm theo hướng\r\n\n01 xã xây dựng 01 cơ sở giết mổ GSGC tập trung; sau đó mở rộng mô hình đến hết\r\n\nnăm 2020 toàn tỉnh dự kiến có 85 cơ sở giết mổ tập trung.\n\n- Di chuyển, xây dựng 01 trạm Kiểm\r\n\ndịch động vật; xây dựng khu làm việc, phòng chẩn đoán xét nghiệm, nơi tạm giữ\r\n\nphương tiện vi phạm và nơi nuôi nhốt động vật nhằm tăng cường công tác kiểm dịch\r\n\nvận chuyển động vật và sản phẩm động vật trên địa bàn.\n\n3. Nội\r\n\ndung nhiệm vụ.\n\n3.1. Công tác quy hoạch:\n\n- Mỗi huyện, thành phố quy hoạch\r\n\nmột điểm cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm để kêu gọi đầu tư xây dựng; đồng thời\r\n\ntính toán quy hoạch các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm quy mô nhỏ theo xã, liên\r\n\nxã gắn liền với quy hoạch xây dựng nông thôn mới.\n\n- Ưu tiên quy hoạch các điểm giết\r\n\nmổ tập trung phục vụ kịp thời tại những nơi có nhu cầu tiêu thụ thực phẩm lớn ở\r\n\ncác khu công nghiệp, khu đô thị.\n\n- Quy hoạch 2 chợ đầu mối buôn\r\n\nbán gia súc, gia cầm.\n\n- Quy hoạch địa điểm, xây dựng mới\r\n\ntrạm Kiểm dịch động vật.\n\n- Dự kiến số lượng và quy mô các\r\n\ncơ sở giết mổ trong toàn tỉnh:\n\nSTT\n\nCơ\r\n\n sở giết mổ\n\n(số\r\n\n lượng)\n\nCông\r\n\n suất\n\n(con/ngày)\n\nDiện\r\n\n tích\n\n(ha/cơ\r\n\n sở)\n\nTổng\r\n\n diên tích\n\n(ha)\n\n1\n\n01\n\n>\r\n\n 500 gia súc và chế biến\n\n2,0\n\n2,0\n\n2\n\n02\n\n200-500\r\n\n gia súc (GS)\n\n1,5\n\n3,0\n\n3\n\n15\n\n100-200\r\n\n gia súc (GC)\n\n0,3\n\n4,5\n\n4\n\n01\n\n50\r\n\n GS + 500 GC\n\n0,2\n\n0,2\n\n5\n\n32\n\n50-100\r\n\n GS và>100 GC\n\n0,1\n\n3,2\n\n6\n\n34\n\n20-50\r\n\n GS và > 50 GC\n\n0,05\n\n1,7\n\nCộng\n\n85\n\n\n\n\n\n14,6\n\n3.2. Rà soát đánh giá phân loại\r\n\ncác cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh:\n\n- Kiểm tra, đánh giá phân loại\r\n\ncác cơ sở giết mổ trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n- Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp\r\n\ncác điểm giết mổ đảm bảo vệ sinh thú y.\n\n- Xóa bỏ hoặc di chuyển các điểm\r\n\ngiết mổ, cơ sở giết mổ không đủ điều kiện vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm ra\r\n\nkhỏi khu dân cư.\n\n3.3. Xây dựng các cơ sở giết mổ\r\n\ngia súc, gia cầm và chợ đầu mối:\n\na) Giai đoạn 2012 - 2015:\n\n- Xây dựng 6 mô hình điểm cơ sở\r\n\ngiết mổ gia súc, gia cầm tập trung .\n\n- Xây dựng điểm 1 chợ đầu mối\r\n\nbuôn bán gia súc.\n\n- Xây dựng 1 trạm Kiểm dịch động\r\n\nvật của tỉnh.\n\nb) Giai đoạn 2016 - 2020:\n\n- Triển khai xây dựng các khu giết\r\n\nmổ tập trung theo quy hoạch:\n\n+ Tiếp tục củng cố các cơ sở giết\r\n\nmổ gia súc, gia cầm tập trung đạt yêu cầu, đồng thời khuyến khích các cơ sở\r\n\nchăn nuôi lớn, các doanh nghiệp xây dựng các lò giết mổ tập trung.\n\n+ Triển khai xây dựng các cơ sở\r\n\ngiết mổ gia súc, gia cầm theo quy hoạch, di chuyển các điểm giết mổ nhỉ lẻ vào\r\n\ncác cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung.\n\n- Xây dựng 01 chợ đầu mối buôn\r\n\nbán gia cầm và gia súc.\n\n3.4. Công tác kiểm soát giết mổ:\n\n- Xây dựng và ban hành quy định\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh về điều kiện vệ sinh thú y với cơ sở giết mổ gia súc,\r\n\ngia cầm.\n\n- Tổ chức công tác kiểm soát giết\r\n\nmổ tại cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm, đóng dấu kiểm soát giết mổ trên thân thịt\r\n\ngia súc, gia cầm hoặc dán tem vệ sinh thú y với sản phẩm gia súc, gia cầm đạt\r\n\nyêu cầu trước khi đưa ra thị trường.\n\n3.5. Công tác kiểm dịch động vật\r\n\nvà sản phẩm động vật, vệ sinh thú y:\n\n3.5.1. Công tác kiểm dịch:\n\nTăng cường công tác quản lý, kiểm\r\n\ndịch vận chuyển động vật ra ngoài huyện, ngoài tỉnh đối với các trang trại có\r\n\nqui mô đàn vừa và lớn, các cơ sở ấp nở gia cầm; phấn đấu đến năm 2020 mở rộng\r\n\nkiểm dịch được 50% gia trại, trang trại quy mô nhỏ và chăn nuôi nhỏ lẻ đáp ứng\r\n\nyêu cầu xuất gia súc gia cầm và sản phẩm gia súc gia cầm.\n\n3.5.2. Công tác kiểm tra điều kiện\r\n\nvệ sinh thú y:\n\n- Kiểm tra và cấp giấy chứng nhận\r\n\nvệ sinh đối với các tổ chức, cá nhân có cơ sở mới chăn nuôi; ấp nở; giết mổ, sơ\r\n\nchế, kinh doanh buôn bán động vật sản phẩm động vật trước khi hoạt động và đối\r\n\nvới cơ sở đã cấp nhưng hết hạn sử dụng.\n\n- Xem xét bổ sung nguồn lực cho\r\n\ncông tác này để có thể đáp ứng kịp thời yêu cầu của nhiệm vụ.\n\n4. Giải pháp\r\n\nthực hiện:\n\n4.1. Giải pháp về đất đai:\n\n- Căn cứ quỹ đất và tình hình\r\n\nchăn nuôi gia súc, gia cầm, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố rà soát và bổ\r\n\nsung quy hoạch cho xây dựng các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm;\n\n- Ưu tiên giao đất, cho thuê đất\r\n\nở mức ưu đãi.\n\n- Những điểm, cơ sở giết mổ gia\r\n\nsúc, gia cầm đã xây dựng và đang sản xuất nhưng không nằm trong quy hoạch, đã\r\n\nđược các cấp chính quyền, các cơ quan chức năng phê duyệt nay phải di rời theo\r\n\nyêu cầu của nhà nước thì nhà nước có kế hoạch giải quyết nhu cầu đất cơ sở giết\r\n\nmổ gia súc, gia cầm mới và hỗ trợ kinh phí di chuyển địa điểm.\n\n4.2. Chính sách về thuế và chính\r\n\nsách hỗ trợ:\n\nÁp dụng các chính sách ưu đãi về\r\n\ncác loại thuế, hỗ trợ theo quy định của pháp luật hiện hành về khuyến khích đầu\r\n\ntư theo Thông tư 58/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính và Nghị định số 41/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tiến dụng phục vụ phát triển\r\n\nnông nghiệp, nông thôn mới và Quyết định số 394/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3 năm 2006\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về cơ chế khuyến khích phát triển chăn nuôi tập trung\r\n\nxa khu dân cư và cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm.\n\n- Mức hỗ trợ do Liên ngành Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn - Tài chính - Kế hoạch và Đầu tư đề nghị cụ thể\r\n\ncho từng dự án trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.\n\n4.3. Giải pháp về nguồn vốn: Vốn\r\n\nngân sách hỗ trợ; vốn huy động của dân, vốn tự có của các doanh nghiệp, vốn vay\r\n\nưu đãi theo quy định hiện hành.\n\n4.4. Giải pháp khoa học công nghệ\r\n\nvà môi trường:\n\n- Đối với cơ sở giết mổ và chế\r\n\nbiến công suất trên 100 con gia súc/ngày khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư\r\n\náp dụng dây chuyền công nghệ tiên tiến, đạt tiêu chuẩn HACCP về vệ sinh an toàn\r\n\nthực phẩm.\n\n- Đối với cơ sở giết mổ quy mô\r\n\ndưới 100 con gia súc/ngày áp dụng dây chuyền bán công nghiệp và giết mổ thủ\r\n\ncông.\n\n- Các cơ sở giết mổ phải có hệ\r\n\nthống thu gom chất thải động vật nuôi; xử lý chất thải, nước thải trong quá\r\n\ntrình giết mổ đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh theo quy định trước khi đưa ra môi trường.\n\n4.5. Đào tạo nâng cao năng lực\r\n\ncho hệ thống thú y:\n\nTập huấn, đào tạo, tuyển dụng, hợp\r\n\nđồng cán bộ thú y xã, phường, thị trấn đủ về số lượng, cấp chứng chỉ đã qua lớp\r\n\nđào tạo kiểm dịch động vật để làm công tác kiểm soát giết mổ.\n\n4.6. Giải pháp tuyên truyền:\n\n- Tăng cường công tác tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục vận động nhân dân, người tham gia kinh doanh giết mổ gia súc, buôn bán\r\n\nsản phẩm gia súc, gia cầm, người tiêu dùng thông qua phương tiện đài phát thanh\r\n\ntruyền hình, báo, tờ rơi…, hội nghị của các tổ chức xã hội, đoàn thể quần chúng\r\n\nđể mọi người hiểu rõ tầm quan trọng của an toàn vệ sinh thực phẩm, tạo thói\r\n\nquen cho người tiêu dùng chỉ mua thịt đã qua kiểm soát giết mổ tích cực tham\r\n\ngia.\n\n- Tổ chức học tập quán triệt các\r\n\nquy định về kiểm soát giết mổ, an toàn vệ sinh thực phẩm đến tất cả các hộ kinh\r\n\ndoanh giết mổ động vật và sản phẩm động vật, thực hiện cam kết và thời gian cụ\r\n\nthể để thực hiện các cam kết đó.\n\n4.7. Công tác thanh, kiểm tra:\n\n- Thực hiện tốt công tác quản lý\r\n\nnhà nước về kiểm soát giết mổ động vật theo quy định của Pháp lệnh Thú y; xây dựng\r\n\nvà tổ chức thực hiện tốt quy chế phối hợp các cơ quan có liên quan đến công tác\r\n\nkiểm soát giết mổ, vệ sinh an toàn thực phẩm;\n\n- Chính quyền các cấp chỉ đạo\r\n\ncác nghành chức năng của địa phương và phối hợp với nghành chức năng cấp trên\r\n\ntăng cường công tác thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm trong kiểm soát giết mổ,\r\n\nvệ sinh thú y sản phẩm động vật; xử lý nghiêm các cơ sở giết mổ không có giấy\r\n\nphép và các hộ kinh doanh động vât và sản phẩm động vật không tuân thủ quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n5. Thời gian\r\n\nthực hiện:\n\nTừ năm 2011 đến năm 2020.\n\n6. Tổ chức\r\n\nthực hiện.\n\n- Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn: Là cơ quan thường trực, chủ trì việc xây dựng kế hoạch thực hiện Đề\r\n\nán hàng năm, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố\r\n\nquy hoạch cơ sở giết mổ động vật; xây dựng các quy định về kiểm dịch động vật,\r\n\nsản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ động vật kiểm tra vệ sinh thú y sản phẩm động\r\n\nvật, các văn bản hướng dẫn về kỹ thuật; thẩm định kỹ thuật các dự án đầu tư xây\r\n\ndựng cơ sở giết mổ trên địa bàn tỉnh.\n\n- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng quy chế và quản lý nguồn vốn\r\n\nngân sách thực hiện Đề án, xây dựng các văn bản hướng dẫn về tài chính phối hợp\r\n\nvới Cục Thuế xây dựng chính sách ưu đãi về thuế.\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì,\r\n\nphối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối ngân\r\n\nsách hàng năm hỗ trợ cho Đề án; tham gia xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án hàng\r\n\nnăm; hướng dẫn các nhà đầu tư thủ tục, trình tự và thẩm định tiếp nhận dự án đầu\r\n\ntư.\n\n- Sở Khoa học và Công nghệ: Xây\r\n\ndựng kế hoạch khoa học hàng năm, bố trí kinh phí sự nghiệp khoa học cho áp dụng,\r\n\nchuyển giao kỹ thuật tiến bộ vào chăn nuôi, giết mổ và chế biến sản phẩm gia\r\n\nsúc, gia cầm.\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường:\r\n\nChủ trì, phối hợp với các huyện, thị xã thực hiện rà soát và bổ sung quy hoạch\r\n\nkế hoạch sử dụng đất để thực hiện Đề án; chỉ đạo và phối hợp với các địa phương\r\n\nkiểm tra việc thực hiện Luật Bảo vệ môi trường.\n\n- Sở Y tế: Chủ trì và phối hợp với\r\n\ncác ngành liên quan kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm.\n\n- Sở Công thương: Phối hợp với\r\n\ncác ngành, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố quy hoạch xây dựng các chợ đầu mối\r\n\nbuôn bán gia súc, gia cầm, đảm bảo vệ sinh thú y. Bố trí, sắp xếp lại các khu\r\n\nchuyên kinh doanh các mặt hàng; trong đó có các khu buôn bán động vật và sản phẩm\r\n\nđộng vật đảm bảo vệ sinh thú y tại các chợ; Kiểm tra, thanh tra; xử lý những\r\n\nhành vi vi phạm của tổ chức cá nhân trong lĩnh vực kinh doanh, buôn bán gia\r\n\nsúc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm.\n\n- Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố chủ động cụ thể hoá xây dựng kế hoạch hàng năm và cả giai đoạn, đề ra\r\n\nbiện pháp tổ chức thực hiện hữu hiệu đối với địa phương mình.\n\n- Các Sở, ngành khác và các tổ\r\n\nchức chính trị xã hội liên quan, căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình vận động\r\n\ntuyên truyền hội viên và nhân dân tự giác chấp hành việc chăn nuôi xa khu dân\r\n\ncư, giết mổ gia súc gia cầm tập trung, kiểm soát dịch bệnh gia súc, gia cầm bảo\r\n\nvệ sức khoẻ cộng đồng./.\n\n", + "id": 100706 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100707.json b/contexts/context_100707.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dd6c7da35e9004a19284b195c554bd7f6b8f687e --- /dev/null +++ b/contexts/context_100707.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-797-1997-QD-TTg-thanh-lap-Truong-Dai-hoc-Hong-Duc-40987.aspx", + "name": "Quyet-dinh-797-1997-QD-TTg-thanh-lap-Truong-Dai-hoc-Hong-Duc-40987", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 797-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 24 tháng 9 năm 1997\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THÀNH LẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 30 tháng 9 năm 1992;\n\nXét đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá tại Tờ trình số\r\n\n1783/B-CV-VX/UB ngày 15 tháng 9 năm 1997 và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\ntại Công văn số 8141/TCCB ngày 19 tháng 9 năm 1997,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Trường\r\n\nĐại học Hồng Đức trên cơ sở các trường: Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thanh Hoá,\r\n\nCao đẳng sư phạm Thanh Hoá và Cao đẳng Y tế Thanh hoá.\n\nĐiều 2. Trường Đại học\r\n\nHồng Đức là cơ sở đào tạo, nghiên cứu trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh hoá\r\n\nvà sự quản lý Nhà nước trong phạm vi chức năng quyền hạn của các Bộ, ngành\r\n\nTrung ương liên quan. Trường có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, có tài khoản\r\n\nriêng. Trụ sở của Trường đặt tại thành phố Thanh Hoá.\n\nĐiều 3. Trường Đại học\r\n\nHồng Đức có những nhiệm vụ sau:\n\n1. Đào tạo cán bộ các ngành khoa\r\n\nhọc và công nghệ với trình độ đại học và thấp hơn để đáp ứng nhu cầu phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hoá.\n\n2. Nghiên cứu ứng dụng và chuyển\r\n\ngiao công nghệ phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hoá.\n\nĐiều 4. Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh Thanh Hoá có trách nhiệm soạn thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường\r\n\nĐại học Hồng Đức phù hợp với chủ trương của Nhà nước về mô hình đại học trong\r\n\nhệ thống giáo dục quốc dân và trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.\n\nĐiều 5. Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh Thanh Hoá, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nVõ\r\n\n Văn Kiệt\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 100707 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100708.json b/contexts/context_100708.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1a42796828674ef3171423728b7e472c0ad5bd2e --- /dev/null +++ b/contexts/context_100708.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-3483-KH-UBND-2022-thuc-hien-Chien-luoc-phat-trien-thong-ke-Binh-Thuan-2021-2030-536449.aspx", + "name": "Ke-hoach-3483-KH-UBND-2022-thuc-hien-Chien-luoc-phat-trien-thong-ke-Binh-Thuan-2021-2030-536449", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3483/KH-UBND\n\nBình Thuận, ngày\r\n\n 17 tháng 10 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỐNG KÊ VIỆT NAM\r\n\nGIAI ĐOẠN 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2014/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt\r\n\nChiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm\r\n\n2045 và Quyết định số 1271/QĐ-BKHĐT ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư về ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển Thống kê\r\n\nViệt Nam giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nBình Thuận ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển Thống\r\n\nkê Việt Nam giai đoạn 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Bình\r\n\nThuận (sau đây gọi tắt là Chiến lược phát triển Thống kê) với các nội dung như\r\n\nsau:\n\nI. MỤC ĐÍCH\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích:\n\nHiện đại hóa ngành Thống kê\r\n\ntheo hướng đổi mới sáng tạo, phát triển nhanh và vững chắc với hệ thống tổ chức\r\n\nphù hợp; nguồn nhân lực chất lượng cao và chuyên nghiệp; công nghệ hiện đại; sản\r\n\nxuất, cung cấp và phổ biến thông tin thống kê theo chuẩn mực và thông lệ quốc tế;\r\n\nhình thành hệ thống thông tin thống kê quốc gia tập trung, thống nhất, thông suốt,\r\n\nchất lượng và hiệu quả; đáp ứng tốt hơn nhu cầu thông tin thống kê ngày càng\r\n\ntăng.\n\n2. Yêu cầu:\n\n- Sản xuất, cung cấp và phổ biến\r\n\nthông tin thống kê trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời, minh bạch\r\n\nvà dễ tiếp cận; dữ liệu thống kê nhà nước là dữ liệu cốt lõi trong hệ thống cơ\r\n\nsở dữ liệu phục vụ sự lãnh đạo của Đảng, quản lý, chỉ đạo, điều hành của Nhà nước\r\n\ntrong giám sát, đánh giá, xây dựng và thực hiện chiến lược, chính sách, kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đồng thời đáp ứng nhu cầu thông tin\r\n\nthống kê của các tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Phát triển nhanh, vững chắc dựa\r\n\nvào nhân lực chất lượng cao, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số\r\n\nvà tận dụng hiệu quả các cơ hội của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0; đáp ứng tốt\r\n\nhơn nhu cầu thông tin thống kê ngày càng tăng của xã hội.\n\nII. NHIỆM VỤ,\r\n\nGIẢI PHÁP TRIỂN KHAI\n\n1. Hoàn thiện\r\n\nthể chế, đổi mới mô hình tổ chức, phát triển nguồn nhân lực:\n\n- Phối hợp xây dựng, sửa đổi và\r\n\ntriển khai áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Thống\r\n\nkê số 89/2015/QH13 và Luật số 01/2021/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ\r\n\nlục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê.\n\n- Đổi mới và hoàn thiện mô hình\r\n\ntổ chức hệ thống thống kê tập trung để hoạt động hiệu lực, hiệu quả, theo hướng\r\n\nchuyên môn hoá, giảm thiểu các đơn vị đầu mối, thích ứng với yêu cầu mới.\n\n- Phát triển, thu hút, trọng dụng\r\n\nnhân lực trình độ cao, chuyên nghiệp; tăng cường huy động và sử dụng các chuyên\r\n\ngia, nhà khoa học về khoa học thống kê, khoa học dữ liệu, công nghệ thông tin;\r\n\nưu tiên sử dụng nhân lực tại chỗ đối với các vùng khó khăn.\n\n- Đổi mới công tác đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng phát triển nhân lực theo hướng nâng cấp hệ thống đào tạo, chương trình, nội\r\n\ndung, hình thức, cấp độ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu các cấp, các ngành,\r\n\nđịa phương. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu khoa học thống kê và khoa học\r\n\ndữ liệu. Tăng cường hợp tác, liên kết trong công tác đào tạo, bồi dưỡng. Xây dựng\r\n\nvăn hóa học tập thường xuyên, liên tục trong hệ thống thống kê.\n\n2. Áp dụng\r\n\ncác tiêu chuẩn, quy trình, mô hình thống kê:\n\nTriển khai áp dụng thống nhất\r\n\ncác tiêu chuẩn thống kê, các quy trình sản xuất thông tin thống kê làm cơ sở để\r\n\nthực hiện tư liệu hóa và đánh giá chất lượng thông tin thống kê.\n\n3. Hiện đại\r\n\nhóa hoạt động thu thập, xử lý và quản trị dữ liệu:\n\n- Tăng cường áp dụng phương\r\n\npháp luận tiên tiến, hiện đại; đa dạng hóa hình thức và ứng dụng tối đa công\r\n\nnghệ thông tin trong hoạt động thu thập, xử lý dữ liệu thống kê. Ưu tiên sử dụng\r\n\ndữ liệu hành chính, dữ liệu sẵn có của các cơ quan quản lý nhà nước cho hoạt động\r\n\nthống kê, trên cơ sở kết nối, chia sẻ dữ liệu với các sở, ngành, địa phương.\n\n- Đổi mới mạnh mẽ thiết kế điều\r\n\ntra và tổng điều tra thống kê theo hướng tích hợp các cuộc điều tra và ứng dụng\r\n\ntối đa công nghệ thông tin trong tất cả các bước của quy trình điều tra để tăng\r\n\nđộ tin cậy của dữ liệu và giảm gánh nặng cho các đối tượng cung cấp thông tin.\r\n\nĐẩy mạnh ứng dụng khoa học thống kê, khoa học dữ liệu để khai thác nguồn dữ liệu\r\n\nlớn, dữ liệu mới cho hoạt động thống kê.\n\n- Quản trị dữ liệu theo hướng tập\r\n\ntrung và mở trên nền tảng kiến trúc tổng thể và công nghệ tiên tiến, hiện đại,\r\n\nbảo đảm an toàn, an ninh dữ liệu. Tích hợp các nguồn dữ liệu khác nhau hướng tới\r\n\ndữ liệu được cập nhật theo thời gian thực. Hình thành cơ sở dữ liệu thống kê tập\r\n\ntrung, thống nhất.\n\n4. Đổi mới\r\n\nhoạt động xác định nhu cầu, phân tích, dự báo, biên soạn và phổ biến\r\n\nthông tin thống kê:\n\n- Nghiên cứu, áp dụng khung lý\r\n\nthuyết, mô hình, phương pháp, công cụ tiên tiến, hiện đại để nâng cao chất lượng\r\n\nhoạt động phân tích và dự báo thống kê.\n\n- Biên soạn đầy đủ, chi tiết chỉ\r\n\ntiêu thuộc các hệ thống chỉ tiêu thống kê. Chú trọng nâng cao chất lượng chỉ\r\n\ntiêu thống kê xã hội, môi trường và chỉ tiêu thống kê phản ánh năng suất, chất\r\n\nlượng, hiệu quả của nền kinh tế.\n\n- Đa dạng hóa hình thức, nội\r\n\ndung công bố, cung cấp và phổ biến thông tin thống kê; đẩy mạnh hình thức trực\r\n\nquan hoá dữ liệu. Xây dựng cổng thông tin điện tử của Cục Thống kê tỉnh Bình\r\n\nThuận.\n\n- Đẩy mạnh công tác truyền\r\n\nthông, đa dạng hóa hình thức và phương tiện truyền thông nhằm nâng cao nhận thức\r\n\nvai trò, tầm quan trọng của thống kê. Chú trọng sử dụng các phương tiện truyền\r\n\nthông xã hội để phổ biến, giáo dục pháp luật về thống kê, kiến thức và kỹ năng\r\n\nsử dụng thông tin thống kê. Tăng cường tương tác với người cung cấp và người sử\r\n\ndụng thông tin thống kê.\n\n5. Đẩy\r\n\nnhanh tư liệu hóa, chuyển đổi số trong công tác thống kê\n\n- Nghiên cứu, đề xuất xây dựng\r\n\nsửa đổi quy chế, chính sách về công nghệ thông tin để đảm bảo thực hiện tư liệu\r\n\nhóa và chuyển đổi số trong công tác thống kê.\n\n- Thực hiện thường xuyên, liên\r\n\ntục việc ghi chép, ghi nhận hoạt động trong lĩnh vực thống kê theo quy trình sản\r\n\nxuất thông tin thống kê và hoạt động quản lý, điều hành; chuẩn hóa, số hóa, lưu\r\n\ntrữ và quản lý trên không gian mạng.\n\n6. Tăng cường\r\n\nkiểm tra, giám sát, thanh tra chuyên ngành thống kê:\n\n- Tăng cường kiểm tra, thanh\r\n\ntra việc cung cấp thông tin của các tổ chức, cá nhân; tập trung vào việc cung cấp\r\n\ndữ liệu hành chính của các cơ quan nhà nước.\n\n- Đẩy mạnh kiểm tra việc sử dụng\r\n\nsố liệu, thông tin thống kê nhà nước đã được cấp có thẩm quyền công bố.\n\n- Thường xuyên kiểm tra, giám\r\n\nsát việc tuân thủ Luật Thống kê, tiêu chuẩn, quy trình sản xuất thông tin thống\r\n\nkê của các cơ quan thống kê thuộc hệ thống thống kê tập trung, tổ chức thống kê\r\n\nsở, ngành, hoạt động thống kê ở cấp xã, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập.\n\n7. Tăng cường\r\n\ncơ sở vật chất và huy động các nguồn lực tài chính phục vụ công tác thống kê:\n\nKinh phí thực hiện Chiến lược\r\n\nphát triển thống kê được đảm bảo từ ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp\r\n\nkhác. Tập trung xây dựng và phát triển hạ tầng số, nâng cấp hạ tầng công nghệ\r\n\nthông tin trong công tác thống kê. Tiếp tục đầu tư hiện đại hóa cơ sở vật chất,\r\n\nphương tiện và trang thiết bị phục vụ công tác quản lý nhà nước về thống kê.\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, đơn vị liên quan:\n\n- Chỉ đạo cán bộ, cơ quan chức\r\n\nnăng chuyên môn thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, nội dung công việc được phân\r\n\ncông.\n\n- Căn cứ vào từng nội dung công\r\n\nviệc được giao, xây dựng Kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện Chiến lược phát\r\n\ntriển thống kê trên địa bàn tỉnh hàng năm theo lĩnh vực của sở, ngành quản lý.\n\n2. Cục Thống kê tỉnh:\n\n- Là cơ quan Thường trực triển\r\n\nkhai thực hiện Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030, tầm\r\n\nnhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh. Căn cứ vào từng nội dung của Kế hoạch,\r\n\ntham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện;\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra,\r\n\ngiám sát việc thực hiện Chiến lược phát triển thống kê trên địa bàn tỉnh và định\r\n\nkỳ hằng năm tiến hành báo cáo tình hình và kết quả thực hiện Chiến lược, gửi Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh để tổng hợp chung báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\n3. Sở Tài chính, Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư phối hợp với Cục Thống kê tỉnh lập dự toán kinh phí hàng năm thực\r\n\nhiện Chiến lược phát triển thống kê trên địa bàn tỉnh; căn cứ khả năng cân đối\r\n\nngân sách, tham mưu UBND tỉnh hỗ trợ nguồn kinh phí từ ngân sách địa phương để\r\n\ntriển khai các nhiệm vụ liên quan đến công tác thống kê nhà nước theo đúng quy\r\n\nđịnh của Luật Ngân sách nhà nước.\n\n4. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Đài Phát thanh - Truyền hình Bình Thuận, Báo Bình Thuận, Cổng Thông tin\r\n\nđiện tử tỉnh phối hợp với Cục Thống kê tỉnh tổ chức tuyên truyền nội dung Chiến\r\n\nlược phát triển Thống kê đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\nYêu cầu thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị, địa phương khẩn trương triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện\r\n\ncó khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo về Cục Thống kê tỉnh tổng hợp, báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Tổng cục Thống kê - Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - Cục Thống kê tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, TH. Hùng\n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Phan Văn Đăng\n\n\n\nKẾ HOẠCH \n\nTHỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỐNG KÊ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN\r\n\n2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 3483/KH-UBND ngày 17/10/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nSố TT\n\nNội dung công việc\n\nMã số (gốc)\n\nCơ quan thực hiện\n\nThời gian thực hiện\n\nSản phẩm chính\n\nChủ trì\n\nPhối hợp\n\nThời gian bắt đầu\n\nThời gian hoàn thành\n\n(A)\n\n(B)\n\n(C)\n\n(D)\n\n(E)\n\n(F)\n\n(G)\n\n(H)\n\nI\n\nCÁC\r\n\n NHÓM NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHoàn\r\n\n thiện thể chế, đổi mới mô hình tổ chức, phát triển nguồn nhân lực\n\n01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nHoàn thiện thể chế\n\n011\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1.1\n\nGóp ý sửa đổi Luật Thống kê số\r\n\n 89/2015/QH13 và Luật số 01/2021/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục\r\n\n Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê\n\n0111\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2027\n\n2030\n\nVăn bản tổng hợp ý kiến góp ý\r\n\n dự thảo Luật Thống kê sửa đổi, bổ sung\n\n1.1.2\n\nGóp ý xây dựng, sửa đổi các\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Thống kê số 89/2015/QH13\r\n\n và Luật số 01/2021/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ\r\n\n tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê\n\n0112\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1.2.1\n\nGóp ý dự thảo Nghị định quy định\r\n\n nội dung chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản\r\n\n phẩm trong nước (GDP), tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\n trung ương (GRDP)\n\n01121\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n\n\nTháng 4/2022 (đã thực hiện)\n\nVăn bản tổng hợp ý kiến góp ý\r\n\n dự thảo Nghị định quy định nội dung chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình\r\n\n biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước (GDP), tổng sản phẩm trên địa bàn\r\n\n tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (GRDP)\n\n1.1.2.2\n\nGóp ý dự thảo Nghị định quy định\r\n\n chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia\n\n01122\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n\n\nTháng 11/2022\n\nVăn bản tổng hợp ý kiến góp ý\r\n\n dự thảo Nghị định quy định chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia\n\n1.1.2.3\n\nGóp ý dự thảo Quyết định ban\r\n\n hành hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\n01123\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố; xã, phường, thị\r\n\n trấn\n\n\n\nTháng 4/2022 (đã thực hiện)\n\nVăn bản tổng hợp ý kiến góp ý\r\n\n dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định hệ thống chỉ tiêu thống\r\n\n kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\n1.1.2.4\n\nGóp ý dự thảo Quyết định ban\r\n\n hành Chương trình điều tra thống kê quốc gia\n\n01124\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành\n\n\n\nTháng 4/2022 (đã thực hiện)\n\nVăn bản tổng hợp ý kiến góp ý\r\n\n dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định Chương trình điều tra thống\r\n\n kê quốc gia\n\n1.1.2.5\n\nGóp ý dự thảo Thông tư quy định\r\n\n chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực\r\n\n thuộc Trung ương\n\n01125\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành\n\n\n\nTháng 12/2022\n\nVăn bản tổng hợp ý kiến góp ý\r\n\n dự thảo Thông tư quy định chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các Cục Thống\r\n\n kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n\n1.1.2.6\n\nTriển khai áp dụng các văn bản\r\n\n quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Thống kê số 89/2015/QH13 và Luật số\r\n\n 01/2021/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống\r\n\n kê quốc gia của Luật Thống kê\n\n01128\n\nSở Tư pháp\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2022\n\n2030\n\nCác văn bản quy phạm pháp luật\r\n\n hướng dẫn thi hành Luật Thống kê số 89/2015/QH13 và Luật số 01/2021/QH15 được\r\n\n triển khai, áp dụng thống nhất\n\n1.2\n\nKiện toàn đội ngũ thống kê sở,\r\n\n ban, ngành; củng cố nhân lực thống kê cho sở, ban, ngành và thống kê cấp xã,\r\n\n phường, thị trấn\n\n012\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2021\n\n2030\n\nSố lượng công chức làm công\r\n\n tác thống kê tại các sở, ban, ngành, UBND xã, phường, thị trấn.\n\n1.3\n\nPhát triển nguồn nhân lực\n\n013\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3.1\n\nThu hút, trọng dụng nhân lực\r\n\n trình độ cao, chuyên nghiệp\n\n0131\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3.1.1\n\nXây dựng tiêu chí, tiêu chuẩn\r\n\n nhân lực chất lượng cao\n\n01311\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n\n\nHằng năm\n\nQuyết định của cấp có thẩm\r\n\n quyền ban hành tiêu chí, tiêu chuẩn nhân lực chất lượng cao\n\n1.3.1.2\n\nNghiên cứu cơ chế, chính sách\r\n\n đãi ngộ đối với nguồn nhân lực chất lượng cao\n\n01312\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n\n\nHằng năm\n\nQuyết định của cấp có thẩm\r\n\n quyền ban hành cơ chế, chính sách đãi ngộ đối với nguồn nhân lực chất lượng\r\n\n cao theo quy định của nhà nước\n\n1.3.1.3\n\nXây dựng và triển khai kế hoạch\r\n\n tuyển dụng, tiếp nhận nhân lực chất lượng cao\n\n01313\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n\n\nHằng năm\n\nQuyết định của cấp có thẩm\r\n\n quyền ban hành kế hoạch tuyển dụng, tiếp nhận nhân lực chất lượng cao\n\n1.3.2\n\nTăng cường huy động và sử dụng\r\n\n các chuyên gia, nhà khoa học về khoa học thống kê, khoa học dữ liệu, công nghệ\r\n\n thông tin\n\n0132\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3.2.1\n\nHuy động các chuyên gia, nhà\r\n\n khoa học trong các nhóm lĩnh vực tham gia một số hoạt động trong công tác thống\r\n\n kê\n\n01322\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2022\n\n2030\n\n- Danh sách, kèm thông tin\r\n\n trích ngang liên quan của chuyên gia, nhà khoa học về khoa học thống kê, khoa\r\n\n học dữ liệu, công nghệ thông tin; \n\n- Số lượng chuyên gia nhà khoa\r\n\n học về khoa học thống kê, khoa học dữ liệu, công nghệ thông tin được huy động\r\n\n từ bên ngoài tham gia vào các hoạt động thống kê.\n\n1.3.2.2\n\nTổ chức các khóa học, lớp bồi\r\n\n dưỡng về khoa học thống kê, khoa học dữ liệu, công nghệ thông tin… với sự\r\n\n tham gia giảng dạy của các chuyên gia\n\n01324\n\nCục Thống kê\n\nTrường Cao đẳng Thống kê; Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã,\r\n\n thành phố\n\n\n\nHằng năm\n\n- Số lượng khóa học, lớp bồi\r\n\n dưỡng được tổ chức có các chuyên gia về lĩnh vực khoa học thống kê, khoa học\r\n\n dữ liệu, công nghệ thông tin tham gia giảng dạy; \n\n- Số lượt công chức, viên chức\r\n\n tham dự các khóa học, lớp bồi dưỡng.\n\n1.4\n\nĐổi mới công tác đào tạo, bồi\r\n\n dưỡng\n\n014\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4.1\n\nTham gia các lớp đào tạo, bồi\r\n\n dưỡng cho công chức, viên chức thuộc hệ thống thống kê tập trung\n\n0142\n\nCục thống kê\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4.1.1\n\nRà soát, tổng hợp thực trạng\r\n\n nguồn nhân lực tại Cục thống kê, Chi cục Thống kê\n\n01421\n\nCục Thống kê\n\n\n\n\n\nHằng năm\n\nBáo cáo thực trạng nguồn nhân\r\n\n lực của ngành thống kê Bình Thuận.\n\n1.4.1.2\n\nCử công chức tham gia các lớp\r\n\n đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch\n\n01424\n\nCục Thống kê\n\n\n\n\n\nHằng năm\n\n- Số lượng lớp đào tạo, bồi\r\n\n dưỡng theo kế hoạch được tổ chức; \n\n- Số lượng công chức tham gia\r\n\n đào tạo, bồi dưỡng được cấp chứng chỉ.\n\n1.4.2\n\nTổ chức đào tạo, bồi dưỡng\r\n\n cho những người làm công tác thống kê tại các sở, ban, ngành và các đơn vị trực\r\n\n thuộc; UBND các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn\n\n0145\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4.2.1\n\nRà soát, đánh giá hiện trạng\r\n\n và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực làm công tác thống kê tại\r\n\n các sở, ban, ngành và các đơn vị trực thuộc; UBND các huyện, thị xã, thành phố,\r\n\n xã, phường, thị trấn\n\n01451\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố; xã, phường, thị\r\n\n trấn\n\n\n\nHằng năm\n\nBáo cáo rà soát, đánh giá hiện\r\n\n trạng và nhu cầu đào tạo nhân lực thống kê\n\n1.4.2.2\n\nXây dựng chương trình, biên\r\n\n soạn tài liệu bồi dưỡng\n\n01452\n\nCục Thống kê\n\nTổng cục Thống kê\n\n2023\n\n2030\n\nChương trình đào tạo, bồi dưỡng\r\n\n được cấp có thẩm quyền phê duyệt\n\n1.4.2.3\n\nXây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi\r\n\n dưỡng nguồn nhân lực làm công tác thống kê tại các sở, ban, ngành và các đơn\r\n\n vị trực thuộc; UBND các huyện, thị xã, thành phố hằng năm, 5 năm\n\n01453\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n\n\nHằng năm\n\nKế hoạch đào tạo, bồi dưỡng\r\n\n được cấp có thẩm quyền phê duyệt hằng năm, 5 năm\n\n1.4.2.4\n\nTổ chức các khóa đào tạo, bồi\r\n\n dưỡng cho người làm công tác thống kê tại các sở, ban, ngành và các đơn vị trực\r\n\n thuộc; UBND các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn\n\n01454\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n\n\nHằng năm\n\n- Số lượng khóa đào tạo, bồi\r\n\n dưỡng do bộ, ngành và UBND tỉnh tổ chức; \n\n- Số lượng học viên tham dự\r\n\n các khóa đào tạo, bồi dưỡng do bộ, ngành và UBND tỉnh tổ chức; \n\n- Số lượng học viên tham dự\r\n\n các khóa đào tạo, bồi dưỡng do Tổng cục Thống kê tổ chức.\n\n1.4.2.5\n\nTổ chức các khóa bồi dưỡng,\r\n\n phổ biến kiến thức thống kê cho lãnh đạo các cơ quan, sở, ban, ngành\n\n01455\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2023\n\n2030\n\n- Số lượng khóa bồi dưỡng phổ\r\n\n biến kiến thức thống kê; \n\n- Số lượng học viên được bồi\r\n\n dưỡng, phổ biến kiến thức thống kê.\n\n1.4.3\n\nHợp tác, liên kết với các cơ\r\n\n sở đào tạo trong công tác đào tạo, bồi dưỡng\n\n0146\n\nCục Thống kê\n\nTrường Cao đẳng Thống kê, Trường Đại học Kinh tế TP. HCM\n\n\n\nHằng năm\n\n- Xây dựng chương trình đào tạo,\r\n\n giáo trình, bài giảng, đội ngũ giảng viên…; \n\n- Số lượng khóa đào tạo, bồi\r\n\n dưỡng; \n\n- Số lượng học viên được đào\r\n\n tạo, bồi dưỡng.\n\n2\n\nÁp\r\n\n dụng thống nhất các tiêu chuẩn thống kê\n\n0223\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nRà soát lại tiêu chuẩn thống\r\n\n kê đang sử dụng\n\n02231\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2025\n\n2026\n\nTiêu chuẩn thống kê được rà\r\n\n soát\n\n2.1.1\n\nTriển khai áp dụng tiêu chuẩn\r\n\n thống kê do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành\n\n02233\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2026\n\n2030\n\n- Số sở, ban, ngành thuộc tỉnh\r\n\n triển khai áp dụng các tiêu chuẩn thống kê ban hành; \n\n- Số tiêu chuẩn thống kê ban\r\n\n hành được triển khai áp dụng.\n\n2.2\n\nTriển khai áp dụng thống nhất\r\n\n các quy trình sản xuất thông tin thống kê\n\n024\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2.1\n\nXây dựng kế hoạch và tổ chức\r\n\n các lớp tập huấn về các quy trình sản xuất thông tin thống kê\n\n0241\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2024\n\n2025\n\n- Kế hoạch áp dụng các quy\r\n\n trình sản xuất thông tin thống kê; \n\n- Số lớp tập huấn về các quy\r\n\n trình sản xuất thông tin thống kê.\n\n2.2.2\n\nTriển khai các hoạt động thống\r\n\n kê bảo đảm đúng các bước của quy trình sản xuất thông tin thống kê\n\n0242\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2024\n\n2025\n\nCác quy trình sản xuất thông\r\n\n tin thống kê được triển khai áp dụng thống nhất\n\n3\n\nHiện\r\n\n đại hóa hoạt động thu thập, xử lý và quản trị dữ liệu\n\n03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nHiện đại hóa hoạt động thu thập,\r\n\n xử lý dữ liệu\n\n031\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1.1\n\nĐa dạng hóa hình thức và ứng\r\n\n dụng tối đa công nghệ thông tin trong hoạt động thu thập, xử lý dữ liệu thống\r\n\n kê\n\n0311\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1.1.1\n\nĐa dạng hóa hình thức thu thập\r\n\n thông tin thống kê\n\n03111\n\nCục Thống kê\n\nTổng cục Thống kê, các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2021\n\n2030\n\n- Sử dụng các phần mềm phục vụ\r\n\n thu thập thông tin thống kê(1); \n\n- Số lượng các cuộc điều tra\r\n\n và tổng điều tra thống kê sử dụng phiếu điều tra điện tử thay cho phiếu giấy.\n\n3.1.1.2\n\nỨng dụng công nghệ tiên tiến,\r\n\n hiện đại trong xử lý thống kê; ứng dụng công nghệ thông tin trong việc kiểm\r\n\n tra, giám sát, xử lý thông tin thống kê\n\n03112\n\nCục Thống kê\n\nTổng cục Thống kê, các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2021\n\n2030\n\n- Hệ thống xử lý thông tin thống\r\n\n kê; - Các hệ thống công nghệ thông tin (phần cứng, phần mềm) phục vụ tất cả\r\n\n các bước thu thập, giám sát và xử lý thông tin thống kê.\n\n3.1.2\n\nƯu tiên sử dụng dữ liệu hành\r\n\n chính, dữ liệu sẵn có của các cơ quan quản lý nhà nước cho hoạt động thống kê\n\n0312\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1.2.1\n\nThường xuyên cập nhật cơ chế\r\n\n cung cấp, chia sẻ thông tin thống kê giữa Cục Thống kê với thống kê sở, ban,\r\n\n ngành trên địa bàn tỉnh\n\n03121\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2022\n\n2030\n\nQuyết định của cấp có thẩm\r\n\n quyền ban hành cơ chế cung cấp, chia sẻ thông tin thống kê giữa Cục Thống kê\r\n\n với các sở, ban, ngành.\n\n3.1.2.2\n\nThường xuyên cập nhật cơ chế cung\r\n\n cấp, chia sẻ dữ liệu hành chính, dữ liệu sẵn có giữa các cơ quan quản lý nhà\r\n\n nước với Cục Thống kê và các sở, ban, ngành liên quan\n\n03122\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2022\n\n2030\n\nQuyết định của cấp có thẩm\r\n\n quyền ban hành cơ chế cung cấp, chia sẻ dữ liệu hành chính, dữ liệu sẵn có giữa\r\n\n các cơ quan quản lý nhà nước với Cục Thống kê và các sở, ban, ngành liên\r\n\n quan.\n\n3.1.2.3\n\nSử dụng dữ liệu hành chính, dữ\r\n\n liệu sẵn có của các cơ quan quản lý nhà nước trong sản xuất thông tin thống\r\n\n kê\n\n03123\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2022\n\n2030\n\n- Số chỉ tiêu thống kê được sản\r\n\n xuất có sử dụng nguồn dữ liệu hành chính; \n\n- Số chỉ tiêu thống kê được sản\r\n\n xuất có sử dụng nguồn dữ liệu sẵn có.\n\n3.1.3\n\nTích hợp các cuộc điều tra và\r\n\n ứng dụng tối đa công nghệ thông tin trong tất cả các bước của quy trình điều\r\n\n tra\n\n0313\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1.3.1\n\nTích hợp các cuộc điều tra có\r\n\n cùng lĩnh vực và đối tượng (Tích hợp các cuộc điều tra với đối tượng điều tra\r\n\n là hộ gia đình; tích hợp các cuộc điều tra với đối tượng điều tra là doanh\r\n\n nghiệp; tích hợp các cuộc điều tra với đối tượng điều tra là cơ sở sản xuất\r\n\n kinh doanh cá thể; tích hợp các cuộc điều tra với đối tượng điều tra hộ nông,\r\n\n lâm, thủy sản;...)\n\n03131\n\nCục Thống kê\n\nTổng cục Thống kê; các sở, ban, ngành\n\n2022\n\n2030\n\nSố lượng cuộc điều tra được\r\n\n tích hợp\n\n3.1.3.2\n\nTin học hóa toàn bộ quy trình\r\n\n điều tra thống kê\n\n03132\n\nCục Thống kê\n\nTổng cục Thống kê; Sở Thông tin và Truyền thông\n\n2023\n\n2030\n\nCác bước trong quy trình điều\r\n\n tra thống kê được tin học hóa\n\n3.1.3.3\n\nỨng dụng công nghệ thông minh\r\n\n (AI) hỗ trợ đối tượng cung cấp thông tin\n\n03133\n\nCục Thống kê\n\nTổng cục Thống kê; Sở Thông tin và Truyền thông\n\n2025\n\n2030\n\nKết quả ứng dụng các giải pháp\r\n\n thông minh (AI) hỗ trợ đối tượng cung cấp thông tin.\n\n3.1.4\n\nỨng dụng khoa học thống kê,\r\n\n khoa học dữ liệu để khai thác nguồn dữ liệu lớn, dữ liệu mới cho hoạt động thống\r\n\n kê\n\n0314\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1.4.1\n\nÁp dụng công nghệ khai thác dữ\r\n\n liệu lớn để biên soạn chỉ tiêu thống kê, biên soạn một số chỉ tiêu báo cáo phục\r\n\n vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh\n\n03141\n\nCục Thống kê\n\nTổng cục Thống kê\n\n2025\n\n2030\n\nBáo cáo nghiên cứu\n\n3.1.4.2\n\nRà soát, đánh giá và xác định\r\n\n danh mục dữ liệu mở; đề xuất giải pháp sử dụng dữ liệu mở phục vụ công tác thống\r\n\n kê\n\n03145\n\nCục Thống kê\n\nTổng cục Thống kê; các sở, ban, ngành\n\n2023\n\n2030\n\n- Danh mục dữ liệu mở phục vụ\r\n\n công tác thống kê; \n\n- Giải pháp sử dụng dữ liệu mở\r\n\n của cơ quan nhà nước phục vụ công tác thống kê.\n\n4\n\nĐổi\r\n\n mới hoạt động xác định nhu cầu, phân tích, dự báo, biên soạn và phổ\n\nbiến thông tin thống kê\n\n04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nNâng cao chất lượng hoạt động\r\n\n phân tích và dự báo thống kê\n\n042\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1.1\n\nÁp dụng khung lý thuyết chung\r\n\n được xây dựng để thực hiện các hoạt động phân tích và dự báo thống kê\n\n0422\n\nCục Thống kê\n\nTổng cục Thống kê\n\nThang 4/2021\n\n2030\n\nSố báo cáo/chuyên đề phân\r\n\n tích và dự báo áp dụng khung lý thuyết, mô hình, phương pháp, công cụ phân\r\n\n tích và dự báo thống kê tiên tiến, hiện đại\n\n4.1.2\n\nÁp dụng công cụ phần mềm tiên\r\n\n tiến đã nghiên cứu để thực hiện các báo cáo phân tích và dự báo thống kê\n\n04222\n\nCục Thống kê\n\nTổng cục Thống kê\n\nThang 4/2021\n\n2030\n\nCác chuyên đề phân tích và dự\r\n\n báo được áp dụng công cụ hiện đại\n\n4.1.3\n\nTổ chức thu thập, sử dụng số\r\n\n liệu thống kê phục vụ công tác phân tích, dự báo của ngành, lĩnh vực phụ\r\n\n trách\n\n04223\n\nCục Thống kê\n\nTổng cục Thống kê\n\n2022\n\n2030\n\nHệ thống số liệu thống kê phục\r\n\n vụ công tác phân tích, dự báo kinh tế vĩ mô, công tác kiểm sát\n\n4.2\n\nĐổi mới hoạt động biên soạn\r\n\n thông tin thống kê\n\n043\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.2.1\n\nĐổi mới nội dung biên soạn\r\n\n thông tin thống kê\n\n0431\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.2.1.1\n\nRà soát lại các chỉ tiêu được\r\n\n biên soạn trong báo cáo kinh tế - xã hội tháng, quý, năm theo hệ thống chỉ tiêu\r\n\n thống kê cấp tỉnh, huyện, xã được ban hành\n\n04311\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành liên quan\n\n2022\n\n2030\n\nDanh mục chỉ tiêu kinh tế -\r\n\n xã hội được rà soát theo hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp\r\n\n xã.\n\n4.2.1.2\n\nTăng cường biên soạn thông\r\n\n tin thống kê về kinh tế - xã hội cập nhật số liệu một số chỉ tiêu thống kê chủ\r\n\n yếu vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung, vùng kinh tế trọng điểm miền\r\n\n Trung, khối các thành phố trực thuộc Trung ương; các chỉ tiêu kinh tế số,\r\n\n logistic\n\n04312\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành liên quan\n\n2022\n\n2030\n\nSố lượng báo cáo kinh tế - xã\r\n\n hội tháng, quý, năm, các báo cáo phân tích và dự báo thống kê có biên soạn\r\n\n thông tin thống kê về vùng kinh tế - xã hội Bắc Trung bộ và Duyên hải miền\r\n\n Trung, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, khối các thành phố trực thuộc\r\n\n Trung ương; các chỉ tiêu kinh tế số, logistic.\n\n4.2.2\n\nĐổi mới hình thức và ứng dụng\r\n\n công nghệ tiên tiến, hiện đại vào hoạt động biên soạn thông tin thống kê\n\n0432\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.2.2.1\n\nXây dựng phần mềm biên soạn báo\r\n\n cáo kinh tế - xã hội tháng, quý, năm\n\n04321\n\nCục Thống kê\n\nTổng cục Thống kê\n\nThang 4/2021\n\n2030\n\nPhần mềm biên soạn báo cáo\r\n\n kinh tế - xã hội tháng, quý, năm được xây dựng và áp dụng.\n\n4.2.2.2\n\nỨng dụng công cụ hiện đại để\r\n\n biên soạn thông tin thống kê dưới dạng video phục vụ họp báo kinh tế - xã hội\r\n\n quý, năm\n\n04322\n\nCục Thống kê\n\nTổng cục Thống kê\n\n2023\n\n2030\n\nCác video thể hiện thông tin\r\n\n thống kê quý, năm được biên soạn phục vụ họp báo kinh tế - xã hội.\n\n4.2.2.3\n\nĐổi mới hình thức trong biên soạn\r\n\n thông tin thống kê trên địa bàn\n\n04324\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành liên quan\n\n2022\n\n2030\n\n- Số lượng maket số liệu kinh\r\n\n tế - xã hội được chuẩn hóa theo phương pháp mới; \n\n- Các thông tin đầu vào được\r\n\n chuẩn hóa điện tử trên Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh; \n\n- Phần mềm biên soạn báo cáo\r\n\n kinh tế xã hội; \n\n- Xuất bản Niên giám Thống kê\r\n\n điện tử...\n\n4.3\n\nĐổi mới hoạt động phổ biến\r\n\n thông tin thống kê\n\n044\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.3.1\n\nĐa dạng hóa hình thức, nội\r\n\n dung công bố, cung cấp và phổ biến thông tin thống kê\n\n0441\n\nCục Thống kê\n\nTổng cục Thống kê\n\n2022\n\n2030\n\nHình thức, nội dung công bố,\r\n\n cung cấp và phổ biến thông tin thống kê được đa dạng hóa.\n\n4.3.1.1\n\nSử dụng mạng xã hội\r\n\n (facebook, zalo), phương tiện truyền thông, trang web của các sở, ban, ngành để\r\n\n phổ biến thông tin thống kê\n\n04411\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nCục Thống kê\n\n\n\nHằng năm\n\n- Thông tin thống kê được phổ\r\n\n biến bằng hình thức mới; \n\n- Thông tin thống kê của bộ,\r\n\n ngành được tích hợp, chia sẻ.\n\n4.3.1.2\n\nPhổ biến các thông tin thống\r\n\n kê theo các chỉ tiêu thống kê mới được quy định trong Quyết định ban hành hệ\r\n\n thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\n04412\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nCục Thống kê\n\n\n\nHằng năm\n\nThông tin thống kê các chỉ\r\n\n tiêu mới được phổ biến trong các ấn phẩm thống kê: Tài liệu phổ biến thông\r\n\n tin thống kê hằng năm; Niên giám thống kê…\n\n4.3.1.3\n\nPhổ biến số liệu thống kê\r\n\n theo hình thức thân thiện với người dùng tin (trên các nền tảng và hình thức biên\r\n\n soạn infographic, bảng, biểu đồ thị phù hợp với số liệu nhiều năm)\n\n04414\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n\n\n\n\nSố sản phẩm thống kê được phổ\r\n\n biến rộng rãi trên trang web của Cục Thống kê tỉnh, của các cơ quan, đơn vị trên\r\n\n địa bàn.\n\n4.3.1.4\n\nXây dựng Quy chế phổ biến,\r\n\n cung cấp, chia sẻ thông tin thống kê thông tin thống kê nhà nước trên địa bàn\r\n\n tỉnh Bình Thuận\n\n04415\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2022\n\n2030\n\nQuyết định của cấp có thẩm\r\n\n quyền ban hành Quy chế phổ biến, cung cấp, chia sẻ thông tin thống kê nhà nước\r\n\n trên địa bàn tỉnh.\n\n4.3.1.5\n\nTăng cường phổ biến thông tin\r\n\n về vùng kinh tế - xã hội Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung, vùng kinh tế\r\n\n trọng điểm miền Trung, khối các thành phố trực thuộc Trung ương\n\n04416\n\nCục Thống kê\n\nCục Thống kê các địa phương trong vùng/khối\n\n2022\n\n2030\n\nThông tin về vùng kinh tế -\r\n\n xã hội Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung,\r\n\n khối các thành phố trực thuộc Trung ương được phổ biến trong buổi họp báo, ấn\r\n\n phẩm, website,...\n\n4.3.1.6\n\nXây dựng, cập nhật, nâng cấp\r\n\n trang thông tin điện tử của Cục Thống kê\n\n04417\n\nCục Thống kê\n\nTổng cục Thống kê, Sở Thông tin và Truyền thông\n\n2022\n\n2030\n\nWebsite của Cục Thống kê được\r\n\n xây dựng, cập nhật\n\n4.3.1.7\n\nBảo đảm cung cấp sản phẩm thống\r\n\n kê kịp thời và tăng cường cung cấp dữ liệu thống kê vi mô\n\n04418\n\nCục Thống kê\n\nTổng cục Thống kê\n\n\n\nHằng năm\n\n- Số lượng các sản phẩm thống\r\n\n kê được cung cấp tới người sử dụng thông tin thống kê kịp thời theo lịch công\r\n\n bố thông tin; \n\n- Số lượt cung cấp dữ liệu vi\r\n\n mô các cuộc điều tra; dung lượng dữ liệu vi mô đã cung cấp.\n\n4.4\n\nĐẩy mạnh công tác truyền\r\n\n thông nhằm nâng cao nhận thức vai trò, tầm quan trọng của công tác thống kê\n\n045\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.4.1\n\nĐa dạng hóa hình thức và\r\n\n phương tiện truyền thông về vai trò, tầm quan trọng của công tác thống kê\n\n0451\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2022\n\n2030\n\n- Kế hoạch tuyên truyền; Tài liệu\r\n\n tuyên truyền; Các bài viết trên báo in, báo điện tử; \n\n- Các phóng sự, chuyên đề\r\n\n trên đài phát thanh - truyền hình Trung ương và địa phương.\n\n4.4.1.1\n\nTổ chức các cuộc hội nghị phổ\r\n\n biến kiến thức thống kê, tập huấn chuyên đề, chuyên môn\n\n04511\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2022\n\n2030\n\nSố hội nghị, tập huấn\n\n4.4.1.2\n\nTổ chức tuyên truyền trên\r\n\n phương tiện thông tin đại chúng: báo in, báo điện tử, sóng phát thanh, truyền\r\n\n hình\n\n04512\n\nCục Thống kê\n\nSở Thông tin và truyền thông; các cơ quan thông tấn, báo chí\n\n2022\n\n2030\n\nSố buổi phát thanh, truyền\r\n\n hình, số bài báo tuyên truyền về công tác thống kê\n\n4.4.1.3\n\nTổ chức tuyên truyền trên các\r\n\n ấn phẩm thống kê và các hình thức, phương tiện khác\n\n04513\n\nCục Thống kê\n\nTổng cục Thống kê\n\n2022\n\n2030\n\n- Số lượng Sổ tay, tài liệu, ấn\r\n\n phẩm; số buổi họp báo chuyên đề; \n\n- Số Ấn phẩm tuyên truyền về\r\n\n Luật Thống kê 2015, Luật thống kê sửa đổi bổ sung và các văn bản hướng dẫn\r\n\n thi hành.\n\n4.4.2\n\nSử dụng các phương tiện truyền\r\n\n thông xã hội để phổ biến, giáo dục pháp luật về thống kê, kiến thức và kỹ\r\n\n năng sử dụng thông tin thống kê\n\n0452\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành\n\n2022\n\n2030\n\n- Các tài khoản chính thức\r\n\n trên các phương tiện truyền thông xã hội; \n\n- Các clip ngắn, các bài giảng\r\n\n về Luật Thống kê, về kiến thức và kỹ năng sử dụng thông tin thống kê.\n\n4.4.3\n\nTăng cường tương tác với người\r\n\n cung cấp và người sử dụng thông tin thống kê\n\n0453\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành\n\n2022\n\n2030\n\n- Số lần tương tác; \n\n- Ý kiến phản hồi; \n\n- Các tài liệu hướng dẫn; \n\n- Hội nghị người dùng tin thống\r\n\n kê được tổ chức.\n\n5\n\nĐẩy\r\n\n nhanh tư liệu hóa, chuyển đổi số trong công tác thống kê\n\n05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nNghiên cứu, đề xuất xây dựng\r\n\n sửa đổi quy chế, chính sách về công nghệ thông tin để bảo đảm thực hiện tư liệu\r\n\n hóa và chuyển đổi số trong công tác thống kê\n\n051\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1.1\n\nRà soát, cập nhật các quy chế,\r\n\n chính sách về công nghệ thông tin để bảo đảm thực hiện tư liệu hóa và chuyển\r\n\n đổi số trong công tác thống kê\n\n0511\n\nCục Thống kê\n\nTổng cục Thống kê; các sở, ban, ngành\n\n2022\n\n2030\n\nBáo cáo tổng kết, đánh giá\r\n\n các quy chế, chính sách về công nghệ thông tin để bảo đảm thực hiện tư liệu\r\n\n hóa và chuyển đổi số trong công tác thống kê tại địa phương.\n\n5.1.2\n\nGóp ý xây dựng Đề án tư liệu\r\n\n hóa và chuyển đổi số trong hệ thống thống kê quốc gia\n\n0512\n\nCục thống kê\n\nCác sở, ban, ngành\n\n2022\n\n2022\n\nTổng hợp ý kiến góp ý dự thảo\r\n\n Đề án tư liệu hóa và chuyển đổi số trong hệ thống thống kê quốc gia\n\n5.2\n\nXây dựng cơ sở hạ tầng tạo nền\r\n\n tảng chuyển đổi số trong công tác thống kê\n\n052\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.2.1\n\nĐánh giá hạ tầng công nghệ\r\n\n thông tin, nền tảng số phục vụ công tác thống kê\n\n05211\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2022\n\n2030\n\n- Báo cáo đánh giá hạ tầng\r\n\n công nghệ thông tin tại Cục Thống kê và các Chi cục Thống kê trực thuộc; \n\n- Báo cáo đánh giá hạ tầng\r\n\n công nghệ thông tin tại sở, ban, ngành và địa phương phục vụ công tác thống\r\n\n kê; \n\n- Báo cáo đánh giá về các nền\r\n\n tảng số phục vụ thu thập thông tin thống kê.\n\n5.2.2\n\nChuyển đổi số trong công tác\r\n\n chỉ đạo điều hành\n\n0523\n\nCục Thống kê\n\n\n\n\n\n\n\nCông tác chỉ đạo điều hành\r\n\n các hoạt động thống kê được thực hiện chuyển đổi số\n\n5.3\n\nTư liệu hóa công tác thống kê\n\n053\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.3.1\n\nThực hiện cập nhật lưu trữ\r\n\n công tác chỉ đạo điều hành trên cổng thông tin điện tử\n\n05312\n\nCục Thống kê\n\n\n\n2023\n\n2030\n\nCơ sở dữ liệu lưu trữ công\r\n\n tác chỉ đạo điều hành trên cổng thông tin điện tử.\n\n5.3.2\n\nChuẩn hóa, số hóa, lưu trữ và\r\n\n quản lý trên không gian mạng\n\n0532\n\nCục Thống kê\n\n\n\n2022\n\n2030\n\n- Quy trình hoạt động thống\r\n\n kê được chuẩn hóa; \n\n- Cơ sở dữ liệu về các tài liệu\r\n\n được số hóa; \n\n- Sách điện tử.\n\n5.3.2.1\n\nChỉnh lý tài liệu lưu trữ\n\n05321\n\nCục Thống kê\n\n\n\n\n\nHằng năm\n\nTài liệu lưu trữ được chỉnh\r\n\n lý hoàn chỉnh\n\n5.3.2.2\n\nSố hóa tài liệu lưu trữ\n\n05322\n\nCục Thống kê\n\n\n\n\n\nHằng năm\n\nCơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ\r\n\n được cập nhật\n\n6\n\nTăng\r\n\n cường kiểm tra, giám sát, thanh tra chuyên ngành thống kê\n\n08\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.1\n\nTăng cường thanh tra, kiểm\r\n\n tra việc cung cấp thông tin của các tổ chức, cá nhân\n\n081\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.1.1\n\nThanh tra việc cung cấp thông\r\n\n tin của các tổ chức, cá nhân\n\n0811\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n\n\nHằng năm\n\n- Báo cáo kết quả thanh tra; \n\n- Kết luận thanh tra.\n\n6.1.2\n\nKiểm tra việc cung cấp thông\r\n\n tin của các tổ chức, cá nhân\n\n0812\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n\n\nHằng năm\n\n- Báo cáo kết quả kiểm tra; \n\n- Thông báo kết quả kiểm tra.\n\n6.1.3\n\nGiám sát việc cung cấp thông\r\n\n tin của các tổ chức, cá nhân\n\n0813\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n\n\nHằng năm\n\nBáo cáo kết quả giám sát\n\n6.2\n\nĐẩy mạnh kiểm tra việc sử dụng\r\n\n số liệu, thông tin thống kê nhà nước đã được cấp có thẩm quyền công bố\n\n082\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.2.1\n\nKiểm tra việc sử dụng số liệu,\r\n\n thông tin thống kê nhà nước đối với sở, ban, ngành\n\n0821\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành\n\n2022\n\n2030\n\n- Báo cáo kết quả kiểm tra; \n\n- Thông báo kết quả kiểm tra.\n\n6.2.2\n\nKiểm tra việc sử dụng số liệu,\r\n\n thông tin thống kê nhà nước đối với cấp huyện\n\n0822\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2022\n\n2030\n\n- Báo cáo kết quả kiểm tra; \n\n- Thông báo kết quả kiểm tra.\n\n6.2.3\n\nKiểm tra việc sử dụng số liệu,\r\n\n thông tin thống kê nhà nước đối với cấp xã\n\n0823\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố; xã, phường, thị\r\n\n trấn\n\n2026\n\n2030\n\n- Báo cáo kết quả kiểm tra; \n\n- Thông báo kết quả kiểm tra.\n\n6.3\n\nKiểm tra việc sản xuất thông\r\n\n tin đối với sở, ban, ngành\n\n083\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành\n\n2022\n\n2030\n\n- Báo cáo kết quả kiểm tra; \n\n- Thông báo kết quả kiểm tra.\n\n7\n\nTăng\r\n\n cường cơ sở vật chất và huy động các nguồn lực tài chính phục vụ công\r\n\n tác thống kê\n\n09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.1\n\nBảo đảm kinh phí thực hiện\r\n\n CLTK21- 30\n\n091\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.1.1\n\nDự toán kinh phí thực hiện\r\n\n chiến lược\n\n0911\n\nCục Thống kê\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính\n\n\n\nHằng năm\n\nDự toán kinh phí thực hiện\r\n\n CLTK21-30 hằng năm của Cục thống kê và thống kê các sở, ban, ngành được phê\r\n\n duyệt\n\n7.1.2\n\nPhân bổ kinh phí thực hiện\r\n\n chiến lược\n\n0912\n\nSở Tài chính; Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCục Thống kê\n\n\n\nHằng năm\n\nKinh phí thực hiện CLPTTK\r\n\n trên địa bàn được phân bổ cho các đơn vị thực hiện\n\n7.2\n\nTập trung xây dựng và phát\r\n\n triển hạ tầng số, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin trong công tác thống\r\n\n kê\n\n092\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.2.1\n\nXây dựng dự toán kinh phí Đề án\r\n\n tư liệu hóa và chuyển đổi số trong hệ thống thống kê cấp tỉnh\n\n0921\n\nCục Thống kê\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính\n\n2022\n\n2030\n\nDự toán kinh phí hằng năm thực\r\n\n hiện các hoạt động hoặc nội dung của Đề án được tỉnh phố phê duyệt\n\n7.2.2\n\nPhân bổ kinh phí Đề án tư liệu\r\n\n hóa và chuyển đổi số trong hoạt động thống kê tại địa phương\n\n0922\n\nSở Tài chính; Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCục Thống kê\n\n2022\n\n2030\n\nKinh phí thực hiện Đề án hằng\r\n\n năm được phân bổ\n\n7.3\n\nHiện đại hóa cơ sở vật chất,\r\n\n phương tiện và trang thiết bị phục vụ công tác quản lý nhà nước về thống kê\n\n094\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.3.1\n\nXây dựng dự toán kinh phí Đề\r\n\n án tăng cường năng lực thống kê trên địa bàn (phương tiện và trang thiết bị\r\n\n phục vụ công tác quản lý nhà nước về thống kê)\n\n0941\n\nCục Thống kê\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính\n\n2024\n\n2030\n\nDự toán kinh phí Đề án hằng\r\n\n năm của công tác thống kê trên địa bàn được phê duyệt\n\n7.3.2\n\nBảo đảm kinh phí thực hiện Đề\r\n\n án tăng cường năng lực thống kê trên địa bàn\n\n0942\n\nSở Tài chính\n\nCác sở, ban, ngành\n\n2024\n\n2030\n\nKế hoạch phân bổ (bao gồm hoạt\r\n\n động về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực như đào tạo, bồi dưỡng).\n\nII\n\nCÁC\r\n\n HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN, THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nThành\r\n\n lập Ban Chỉ đạo thực hiện chiến lược và tổ chức Hội nghị triển khai thực\r\n\n hiện chiến lược\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.1\n\nThành lập Ban Chỉ đạo thực hiện\r\n\n Chiến lược tỉnh Bình Thuận.\n\n1012\n\nCục Thống kê\n\nSở Nội vụ; các sở, ban, ngành liên quan\n\n\n\nTháng 8/2022 (Đã thực hiện)\n\nQuyết định thành lập Ban Chỉ\r\n\n đạo thực hiện Chiến lược tỉnh Bình Thuận.\n\n8.1.1\n\nThành lập Ban Chỉ đạo và tổ\r\n\n thư ký giúp việc thực hiện Chiến lược tỉnh Bình Thuận.\n\n10121\n\nCục Thống kê\n\nSở Nội vụ; các sở, ban, ngành liên quan\n\n\n\nTháng 8/2022 (Đã thực hiện)\n\nQuyết định thành lập Ban Chỉ\r\n\n đạo thực hiện Chiến lược tỉnh Bình Thuận.\n\n8.1.2\n\nKiện toàn nhân sự Ban Chỉ đạo\r\n\n thực hiện Chiến lược tỉnh Bình Thuận.\n\n10122\n\nCục Thống kê\n\nSở Nội vụ; các sở, ban, ngành liên quan\n\n\n\n2026\n\nQuyết định kiện toàn Ban Chỉ\r\n\n đạo thực hiện Chiến lược tỉnh Bình Thuận.\n\n8.2\n\nXây dựng, cập nhật Kế hoạch\r\n\n thực hiện CLTK21-30\n\n102\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.2.1\n\nXây dựng, cập nhật Kế hoạch\r\n\n thực hiện CLTK21-30 tỉnh Bình Thuận.\n\n1022\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n\n\nTháng 8/2022\n\nKế hoạch thực hiện CLTK21-30 của\r\n\n UBND tỉnh Bình Thuận được ban hành.\n\n8.2.2\n\nXây dựng Kế hoạch thực hiện\r\n\n CLTK21-30 của UBND cấp tỉnh\n\n10221\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n\n\nTháng 8/2022\n\nKế hoạch thực hiện CLTK21-30\r\n\n của UBND tỉnh Bình Thuận được ban hành.\n\n8.2.2.1\n\nCập nhật Kế hoạch thực hiện\r\n\n CLTK21- 30 của UBND cấp tỉnh\n\n10222\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n\n\n2026\n\nKế hoạch thực hiện CLTK21-30\r\n\n của UBND tỉnh Bình Thuận được cập nhật.\n\n8.3\n\nTổ chức Hội nghị triển khai Kế\r\n\n hoạch thực hiện Chiến lược trên địa bàn tỉnh\n\n103\n\nCục Thống kê\n\nVăn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\n phố\n\n\n\nTháng 9/2022\n\n01 hội nghị do UBND tỉnh chủ\r\n\n trì.\n\n9\n\nTổ\r\n\n chức theo dõi, đánh giá và tổng kết thực hiện Chiến lược\n\n11\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.1\n\nGóp ý dự thảo Khung theo dõi,\r\n\n đánh giá thực hiện CLTK21-30\n\n1111\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nTháng 7/2022\n\nTháng 8/2022\n\nTổng hợp ý kiến góp ý dự thảo\r\n\n Khung theo dõi, đánh giá thực hiện CLTK21-30.\n\n9.1.1\n\nÁp dụng phần mềm theo dõi thực\r\n\n hiện CLTK21-30\n\n1132\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n\n\nHằng năm\n\nKết quả thực hiện CLTK21-30 hằng\r\n\n năm được báo cáo trên phần mềm\n\n9.2\n\nTổ chức theo dõi, đánh giá thực\r\n\n hiện CLTK21-30\n\n114\n\nCục Thống kê\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.2.1\n\nTheo dõi thường xuyên quá\r\n\n trình thực hiện CLTK21-30\n\n1141\n\nCục Thống kê\n\n\n\n\n\nHằng năm\n\nBáo cáo theo dõi thực hiện\r\n\n CLTK21-30 hằng năm\n\n9.2.2\n\nXây dựng báo cáo về tình hình\r\n\n thực hiện CLTK21-30 trình Chủ tịch UBND tỉnh và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n1142\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n\n\n2023; 2027\n\nBáo cáo tình hình thực hiện\r\n\n CLTK21-30 trình Chủ tịch UBND tỉnh và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n9.3\n\nSơ kết thực hiện CLTK21-30\n\n11432\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nTháng 9/2025\n\nTháng 12/2025\n\nBáo cáo sơ kết của UBND tỉnh\r\n\n (từ tháng 9 -12/2025)\n\n9.3.1\n\nBiên soạn báo cáo sơ kết tình\r\n\n hình thực hiện CLTK21-30 tại Bình Thuận\n\n11433\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nTháng 12/2025\n\nTháng 02/2026\n\nBáo cáo sơ kết trình Thủ tướng\r\n\n Chính phủ\n\n9.3.1.1\n\nTổ chức Hội nghị sơ kết thực\r\n\n hiện CLTK21-30\n\n11434\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n\n\nTháng 3/2026\n\nHội nghị sơ kết\n\n9.4\n\nTổng kết thực hiện CLTK21-30\n\n1144\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.4.1\n\nTổng kết tình hình thực hiện\r\n\n CLTK21- 30 tại tỉnh Bình Thuận\n\n11442\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nTháng 7/2030\n\nTháng 12/2030\n\n- Báo cáo tổng kết UBND tỉnh\r\n\n Bình Thuận (từ tháng 7- 10/2030); \n\n- Tổ chức Hội nghị tổng kết\r\n\n (tháng 10-12/2030).\n\n9.4.1.1\n\nBiên soạn báo cáo tổng kết\r\n\n tình hình thực hiện CLTK21-30 tại Bình Thuận\n\n11443\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nTháng 7/2030\n\nTháng 12/2030\n\nBáo cáo tổng kết tình hình thực\r\n\n hiện CLTK21-30 tại Bình Thuận\n\n9.4.1.2\n\nTổ chức Hội nghị tổng kết thực\r\n\n hiện CLTK21-30\n\n11444\n\nCục Thống kê\n\nCác sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n\n\nTháng 12/2030\n\nHội nghị tổng kết thực hiện\r\n\n CLTK21-30 tại Bình Thuận\n\n\n\n(1) Hệ thống cung cấp thông tin trực tuyến;\r\n\nphần mềm thu thập thông tin trên thiết bị di động; Phần mềm khai thác dữ liệu\r\n\nhành chính từ cơ quan Thuế; phần mềm khai thác dữ liệu từ chế độ báo cáo thống\r\n\nkê điện tử của các đơn vị; phần mềm sử dụng bản đồ số GIS và ảnh viễn thám cho\r\n\nthống kê cây trồng...", + "id": 100708 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100709.json b/contexts/context_100709.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a5c205c827e9525fa20a030c090b6a9e115bf5c1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100709.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-2065-TB-TCHQ-2018-ket-qua-phan-loai-guong-trang-bac-chua-khung-518845.aspx", + "name": "Thong-bao-2065-TB-TCHQ-2018-ket-qua-phan-loai-guong-trang-bac-chua-khung-518845", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH \n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2065/TB-TCHQ \n\nHà Nội, ngày 17 tháng 4\r\n\n năm 2018\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI\r\n\nHÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6\r\n\nnăm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01\r\n\nnăm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về\r\n\nthủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của\r\n\nBộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa,\r\n\nphân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số\r\n\n103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng\r\n\nhóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Cục Kiểm định Hải\r\n\nquan - Chi cục Kiểm định Hải quan 3 tại thông báo số 62/TB-KĐ3 ngày 15/1/2018\r\n\nvà đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân\r\n\nloại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: Mục 1 tờ\r\n\n khai hải quan: Gương tráng bạc chưa khung 5mm (1830 x 2440 x 5)mm.\n\n2. Đơn vị xuất khẩu/nhập khẩu: Công\r\n\n ty cổ phần Kính Vinacam; Địa chỉ: 14/02 Tổ 01, Khu phố Khánh Lộc, phường\r\n\n Khánh Bình, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương; MST: 3700773402.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan:\r\n\n 10176230401/A12 ngày 14/12/2017 tại Chi cục HQ KCN Việt Hương - Cục HQ tỉnh\r\n\n Bình Dương.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng\r\n\n hóa:\r\n\n Gương thủy tinh, chưa có khung, kích thước theo khai báo 1830x2440x5mm.\n\n5. Kết quả phân loại: Tên gọi theo cấu tạo,\r\n\n công dụng: Gương thủy tinh, chưa có khung, kích thước theo khai báo\r\n\n 1830x2440x5mm.\n\nthuộc nhóm 70.09 “Gương thủy tinh, có hoặc\r\n\n không có khung, kể cả gương chiếu hậu”, phân nhóm “- Loại khác”,\r\n\n mã số 7009.91.00 “- - Chưa có khung” tại Danh mục hàng hóa xuất\r\n\n khẩu, nhập khẩu Việt Nam.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Tổng\r\n\n cục trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh,TP (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục HQ QLHXNK Ngoài Khu công nghiệp -\r\n\n Cục HQ tỉnh Bình Dương (để t/hiện);\r\n\n - Cục Kiểm định Hải quan và các Chi cục trực thuộc;\r\n\n - Công ty cổ phần Kính Vinacam; Địa chỉ: 14/02 Tổ 01,\r\n\n Khu phố Khánh Lộc, phường Khánh Bình,\r\n\n thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-ThuHằng (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 100709 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10071.json b/contexts/context_10071.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..42bd1f7bea30e6cc459d3b83d40ebeac85c70598 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10071.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3163-QD-UBND-nam-2012-cong-bo-sua-doi-1-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-144591.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3163-QD-UBND-nam-2012-cong-bo-sua-doi-1-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-144591", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nTHÀNH\r\n\n PHỐ HÀ NỘI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 3163/QĐ-UBND\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 16 tháng 07 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI,\r\n\nBỔ SUNG 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ HÀ NỘI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Dược năm 2005;\n\nCăn cứ Nghị định số\n\n79/2006/NĐ-CP ngày 9 tháng 8 năm 2006 quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Dược;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n50/2011/TTLT-BYT-BTC-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của liên Bộ: Y tế -Tài chính\r\n\n-Công thương hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về giá thuốc dùng cho người;\n\nCăn cứ Quyết định số 3511/QĐ-UBND ngày\r\n\n28 tháng 7 năm 2011 của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội\r\n\nvề ban hành Quy chế phối hợp\r\n\ncông bố, công khai thủ tục hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý theo quy\r\n\nđịnh tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP trên địa bàn thành phố Hà Nội;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế và\r\n\nChánh Văn phòng UBND Thành phố,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm\r\n\ntheo Quyết định này 01 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng UBND Thành phố,\r\n\nGiám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện,\r\n\nthị xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như\r\n\n Điều 3;\r\n\n - Văn phòng\r\n\n Chính phủ;\r\n\n - Bộ\r\n\n Y tế;\r\n\n - Cục\r\n\n Kiểm soát Thủ tục hành\r\n\n chính;\r\n\n - Thường\r\n\n trực: Thành ủy, HĐND TP;\r\n\n - Chủ\r\n\n tịch, các PCT UBND TP;\r\n\n - C/PVP\r\n\n UBND TP;\r\n\n - VX,\r\n\n TH, HCTC;\r\n\n - Lưu\r\n\n VT, KSTTHC\r\n\n (2b).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thế Thảo\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC\r\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ HÀ NỘI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3163/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2012 của\r\n\nChủ tịch UBND thành phố Hà Nội)\n\nPhần I. Danh mục\r\n\ncác thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Sở Y tế Hà Nội:\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nGhi chú\n\nLĩnh vực: Dược, Mỹ\r\n\n phấm\n\n1\n\nThủ tục: Tiếp nhận và xem xét kê\r\n\n khai lại giá thuốc\n\nSửa đổi, bổ sung:\n\n1. Về tên gọi: Thủ tục: Tiếp\r\n\n nhận và xem xét Kê khai lại giá thuốc sản xuất tại Việt Nam của các cơ sở có\r\n\n trụ sở sản xuất thuốc đóng tại Hà Nội\n\n2. Thành phần Hồ sơ:\n\n- Đề nghị đổi mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n+ Công văn về\r\n\n việc kê khai lại giá thuốc;\n\n+ Bảng kê\r\n\n khai lại giá thuốc;\n\n- Lý do: Thực\r\n\n hiện mẫu quy định tại Thông tư liên tịch số 50/2011/TTLT-BYT-BTC-BCT\n\n3. Căn cứ pháp lý:\n\n- Đề nghị đổi: Thông tư\r\n\n liên tịch số\r\n\n 11/2009/TTLT-BYT-BTC.\n\n- Đổi thành: Thông tư liên tịch số\r\n\n 50/2011/TTLT-BYT-BTC-BCT ngày 30/12/2011 hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về\r\n\n giá thuốc dùng cho người\n\n- Bổ sung Thông tư 154/2010/TT-BTC \r\n\n ngày 01/10/2010 về việc ban hành Quy chế tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ;\n\nPhần II. Nội dung cụ\r\n\nthể của thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Sở\r\n\nY\r\n\ntế Hà Nội:\n\n1. Thủ tục:\n\na. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1. Cơ sở chuẩn bị hồ sơ\r\n\ntheo quy định.\n\nBước 2. Cơ sở nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Y tế Hà Nội (số 4 phố Sơn Tây, Ba Đình,\r\n\nHà Nội). Công chức tiếp nhận hồ sơ vào sổ công văn, kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ:\n\n- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì trả\r\n\nPhiếu tiếp nhận cho cơ sở.\n\n- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì\r\n\ncông chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại\r\n\ncho kịp thời.\n\nBước 3. Chậm nhất 17 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận được đủ Hồ sơ kê khai lại giá theo đúng hướng dẫn, nếu\r\n\nphát hiện giá thuốc kê khai lại không hợp lý thì Sở Y tế sẽ có ý kiến\r\n\nbằng văn bản về giá\r\n\nthuốc kê khai lại, nêu rõ lý do và đề nghị cơ sở xem xét lại giá thuốc kê khai\r\n\ntrên. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ sở nhận được ý kiến bằng văn bản của\r\n\nSở Y tế, cơ sở sản xuất thuốc có quyền kiến nghị, giải trình về ý kiến\r\n\ncủa Sở Y tế, sau thời hạn\r\n\ntrên nếu cơ sở không có ý kiến thì hồ sơ kê khai lại không còn giá trị và cơ sở\r\n\nphải thực hiện theo các ý kiến của Sở Y tế đối với giá thuốc kê khai lại của cơ sở.\n\n* Thời gian tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả hồ sơ:\r\n\nTừ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (ngày lễ nghỉ).\n\n- Sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút.\n\n- Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ.\n\nb. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại\r\n\ntrụ sở cơ quan Sở Y tế Hà Nội (Bộ\r\n\nphận một\n\ncửa)\n\nc. Thành phần, số lượng\r\n\nhồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n1. Công văn về việc kê khai lại giá thuốc\r\n\n(mẫu số 4-GT) (ban hành kèm theo\r\n\nThông tư liên tịch số 50/2011/TTLT-BYT-BTC-BCT\r\n\nngày 30/12/2011 hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về giá thuốc dùng cho người);\n\n2. Bảng kê khai lại giá thuốc (mẫu số 7-GT) (ban hành kèm theo\r\n\nThông tư liên tịch số 50/2011/TTLT-BYT-BTC-BCT ngày 30/12/2011 hướng\r\n\ndẫn thực hiện quản lý nhà nước về giá thuốc dùng cho người);\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) bản\r\n\nchính\n\nd. Thời hạn giải quyết: 17 ngày kể từ ngày nhận hồ\r\n\nsơ đầy đủ tại Sở Y tế Hà Nội.\n\nđ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\r\n\nTổ chức\n\ne. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định:\r\n\nSở Y tế\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nghiệp\r\n\nvụ Dược - Sở Y tế\n\ng. Kết quả thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Giấy tiếp nhận hồ sơ kê khai lại giá thuốc (Mẫu số 9-GT) (ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư liên tịch số 50/2011/TTLT-BYT-BTC-BCT\r\n\nngày 30/12/2011 hướng dẫn\r\n\nthực hiện quản lý nhà nước về giá thuốc dùng cho người).\n\nh. Lệ phí: Không.\n\ni. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai:\n\nMẫu số 4-GT, Mẫu số 7-GT, (ban hành kèm theo\r\n\nThông tư liên tịch số 50/2011/TTLT-BYT-BTC-BCT ngày 30/12/2011 của Bộ Y tế, Bộ\r\n\nTài chính, Bộ Công thương hướng dẫn thực hiện quản lý về giá thuốc dùng cho người).\n\nk. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Không\n\nl. Căn cứ pháp lý của\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n- Luật Dược năm 2005.\n\n- Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 9 tháng 8 năm\r\n\n2006 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược.\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n50/2011/TTLT-BYT-BTC-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của liên Bộ: Y tế -Tài chính -Công\r\n\nthương hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về giá thuốc dùng cho\r\n\nngười.\n\n- Thông tư 154/2010/TT-BTC ngày 01/10/2010 về\r\n\nviệc ban hành Quy chế tính giá tài\r\n\nsản, hàng hóa, dịch vụ;\n\n\n\nMẫu số 4-GT\n\n(ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư liên tịch số 50/2011/TTLT-BYT-BTC-BCT\r\n\nngày 30/12/2011 hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về giá thuốc dùng cho\r\n\nngười)\n\nTÊN CƠ SỞ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: …\r\n\n V/v Kê khai lại giá thuốc\n\n…….., ngày … tháng … năm 20…\n\n\n\nKính gửi: Cục Quản lý\r\n\nDược - Bộ Y tế / Sở Y tế tỉnh, thành phố....\n\nThưc hiện khoản 3, 4 Điều 10 Nghị định\r\n\nsố 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật dược và Thông tư liên tịch số ....../20../TTLT-BYT-BTC-BCT ngày …../..../20....\r\n\ncủa Liên tịch Bộ Y tế - Bộ Tài chính – Bộ Công thương\r\n\nhướng dẫn thực hiện quản lý Nhà nước về giá thuốc dùng cho người;\n\n(Tên cơ sở) gửi Hồ sơ kê khai lại giá\r\n\nthuốc một số mặt hàng do\r\n\n(cơ sở) sản xuất/nhập khẩu/đứng tên đăng ký.\n\nGiá kê khai lại tại Hồ sơ kê khai này\r\n\nthay thế cho giá đó kê khai tại Hồ sơ kê khai số ....ngày ….tháng ...năm\r\n\n....\n\nDanh mục thuốc kê khai lại giá đính\r\n\nkèm công văn này.\n\nLý do đề nghị điều chỉnh tăng giá thuốc:\n\n............................................................................................................................................... \n\n............................................................................................................................................... \n\n............................................................................................................................................... \n\n(Cơ sở cơ sở thực hiện giải trình cụ\r\n\nthể lý do và cung cấp các tài liệu liên quan tới nguyên nhân tăng\r\n\ngiá (tăng chi phí nguyên liệu và/hoặc tăng đột biến một số yếu\r\n\ntố chi phí đầu vào như\r\n\nkhấu hao tài sản\r\n\ncố định, chi phí bán hàng, tỷ giá, chi phí tiền\r\n\nlương....)).\n\nChúng tôi cam kết thực hiện đúng các\r\n\nquy định của pháp luật hiện hành về quản lý giá thuốc. Nếu vi phạm chúng tôi xin chịu\r\n\nhoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam.\n\n\n\n\n\nGiám đốc cơ\r\n\n sở\n\n(Ký\r\n\n tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\nThông tin liên hệ\n\n- Địa chỉ:\n\n- Tên người liên hệ:\n\n- Số điện thoại: Số fax:\n\nGhi chú:\n\n- Trường hợp nhập khẩu ủy\r\n\nthác, giám đốc cơ sở nhập khẩu và ủy thác nhập khẩu cùng ký\r\n\ntên, đóng dấu\n\n- Trường hợp thuốc sản\r\n\nxuất trong nước gia công, giám đốc cơ sở sản xuất và cơ sở đặt\r\n\ngia công cùng ký\r\n\ntên,\r\n\nđóng dấu.\n\nMẫu số 7-GT\n\n(ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư liên tịch số 50/2011/TTLT-BYT-BTC-BCT\r\n\nngày 30/12/2011 hướng dẫn thực\r\n\nhiện quản lý nhà nước về giá thuốc dùng cho người)\n\nTÊN CƠ SỞ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\n\n\n…….., ngày … tháng … năm 20…\n\n\n\nKính gửi: Sở Y tế tỉnh,\r\n\nthành phố\n\nBẢNG KÊ KHAI LẠI GIÁ THUỐC\n\n(Kèm công văn\r\n\nsố:\r\n\n……ngày…../…..)\n\nTT\n\nTên thuốc, nồng độ\r\n\n hoặc hàm lượng, quy cách đóng gói\n\nHoạt chất\n\nSĐK\n\nĐơn vị tính\n\nGiá thành\n\nGiá bán buôn dự kiến\r\n\n tại Việt Nam\n\nGiá bán lẻ dự kiến\r\n\n tại Việt Nam (nếu có)\n\nĐã kê khai/kê khai\r\n\n lại liền kề (Ngày…/…)\n\nKê khai lại\n\nTỷ lệ tăng\n\nĐã kê khai/kê khai\r\n\n lại liền kề (Ngày…/…)\n\nKê khai lại\n\nTỷ lệ tăng\n\nĐã kê khai/kê khai\r\n\n lại liền kề (Ngày…/…)\n\nKê khai lại\n\nTỷ lệ tăng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCơ sở cam kết các thông tin trên là\r\n\nchính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật hiện hành của Việt Nam.\n\nGhi chú:\n\n- Giá bán buôn dự kiến\r\n\nvà giá bán lẻ dự kiến đã bao gồm thuế GTGT và tính theo VNĐ.\n\n\n\nGiám đốc cơ sở sản\r\n\n xuất thuốc\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\nGiám đốc cơ sở đăng\r\n\n ký thuốc, cơ sở đặt gia công (nếu có)\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\nMẫu số 9-GT\n\n(ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư liên tịch số\n\n50/2011/TTLT-BYT-BTC-BCT ngày 30/12/2011 hướng dẫn thực hiện\r\n\nquản lý nhà nước về\r\n\ngiá thuốc dùng\r\n\ncho người)\n\nCỤC QUẢN LÝ DƯỢC\r\n\n VĂN PHÒNG\n\n-------- \n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\n\n\n…….., ngày … tháng … năm 20…\n\n\n\n[Số công văn đến]\n\nNgày ......./....../........\n\nGIẤY TIẾP NHẬN \n\nHỒ SƠ KÊ KHAI/KÊ\r\n\n KHAI LẠI GIÁ THUỐC\n\n\n\n1. Đơn vị kê khai:\n\n2. Loai kê khai\r\n\n giá:\n\nLần đầu\n\nKê khai lại\n\nThuốc nước ngoài khi nộp\r\n\n hồ sơ đăng ký\r\n\n thuốc\n\n\n\n\n\nThuốc nước ngoài khi nhập khẩu\n\n\n\n\n\nThuốc sản xuất trong nước\n\n\n\n\n\n3. Số công văn của đơn vị:\n\n…………….………………………………………..\n\n…………..\n\n4. Danh mục thuốc kê khai:\n\nStt\n\nTên thuốc\n\nSĐK/GPNK\n\nNồng độ/hàm lượng\n\nQuy cách đóng gói\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5. Danh mục hồ sơ:\n\nBảng kê khai giá thuốc\n\n\n\nCông văn kèm theo\n\n\n\nTài liệu khác (Ghi rõ):\n\n………………………………………………………………………………………….\n\n………………………………………………………………………………………….\n\n………………………………………………………………………………………….\n\n………………………………………………………………………………………….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú:\n\n- Phiếu tiếp nhận hồ sơ\r\n\nkê khai giá thuốc được trả trong ngày làm việc.\n\n- Phiếu tiếp nhận này\r\n\nchỉ có giá trị xác nhận cơ sở đã tiến hành thủ tục kê\r\n\nkhai giá thuốc theo quy định tại Thông tư liên tịch số\r\n\n50/2011/TTLT-BYT-BTC-BCT .\n\n- Đối với các hồ sơ kê\r\n\nkhai giá thuốc: Trường hợp giá kê khai chưa hợp lý, Cục Quản lý\r\n\ndược sẽ có ý kiến bằng\r\n\nvăn bản nêu rõ lý do và đề nghị\r\n\ncơ sở xem xét lại giá thuốc kê khai.\n\n- Đối với các hồ sơ kê\r\n\nkhai lại: Chậm nhất trong thời\r\n\ngian 17 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày tiếp nhận hồ sơ kê khai lại giá thuốc theo đúng quy định, nếu phát hiện giá thuốc kê khai lại\r\n\nkhông hợp lý thì Cục Quản lý dược sẽ có ý kiến bằng văn bản về\r\n\ngiá kê khai lại và nêu rõ lý do.\n\n- Giá thuốc kê\r\n\nkhai, kê khai lại sẽ được công bố trên trang web của Cục\r\n\nquản lý\n\ndược\r\n\nwvw.dav.gov.vn) theo quy định.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI NHẬN HỒ SƠ\n\n(Ký\r\n\n và ghi rõ họ tên)\n\n", + "id": 10071 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100710.json b/contexts/context_100710.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f02eeeaea6d0451fac8785b800b8dae8d482603a --- /dev/null +++ b/contexts/context_100710.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-4282-QD-BYT-2014-Ke-hoach-truyen-thong-tiem-chung-2014-2016-256977.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4282-QD-BYT-2014-Ke-hoach-truyen-thong-tiem-chung-2014-2016-256977", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4282/QĐ-BYT\n\nHà Nội, ngày 21\r\n\n tháng 10 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT “KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG VỀ TIÊM CHỦNG GIAI ĐOẠN\r\n\n2014-2016”\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Y tế\r\n\ndự phòng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt “Kế hoạch truyền thông về tiêm chủng\r\n\ngiai đoạn 2014-2016”\n\nĐiều 2. Kế hoạch này là căn cứ để các đơn vị xây dựng Kế hoạch truyền thông về tiêm\r\n\nchủng giai đoạn 2014-2016 và tổ chức thực hiện tại địa phương.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban\r\n\nhành.\n\nĐiều 4. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra\r\n\nBộ, Vụ trưởng Vụ Truyền thông và Thi đua khen thưởng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài\r\n\nchính, Cục trưởng Cục Y tế dự phòng, Trưởng\r\n\nBan quản lý dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia, Giám đốc Trung tâm Truyền thông\r\n\ngiáo dục sức khỏe trung ương, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ trưởng Bộ Y tế (để báo cáo);\r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố (để phối hợp);\r\n\n - Các Viện VSDT, Viện Pasteur;\r\n\n - Dự án TCMR quốc gia (để thực hiện);\r\n\n - Sở Y tế các tỉnh, thành phố (để thực hiện);\r\n\n - TTYTDP, T4G các tỉnh, thành phố (để thực hiện);\r\n\n - Trung tâm TTGD SK TƯ (để thực hiện);\r\n\n - Các Vụ/Cục: KH-TC; TT-KT; HTQT; PC; VPB; DP;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;\r\n\n - Lưu: VT, DP.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Long\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRUYỀN THÔNG VỀ TIÊM CHỦNG GIAI ĐOẠN 2014-2016\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n4282/QĐ-BYT ngày 21 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)\n\nPhần I\n\nCƠ SỞ XÂY DỰNG KẾ\r\n\nHOẠCH\n\nI. CƠ SỞ THỰC TIỄN\n\n1. Lợi ích của vắc xin phòng bệnh.\n\nVắc xin là một công cụ rất hiệu quả\r\n\ntrong dự phòng một số bệnh truyền nhiễm. Hiện nay đã có gần 30 bệnh truyền nhiễm\r\n\ncó thể dự phòng được bằng vắc xin. Không giống như các can thiệp y tế khác, vắc\r\n\nxin giúp cho dự phòng và bảo vệ sức khỏe cho con người và qua đó góp phần phát\r\n\ntriển nguồn nhân lực, Ngoài việc làm giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, làm cho trẻ\r\n\nem khỏe mạnh phát triển thể chất và trí tuệ, giảm số ngày ốm và nhập viện đồng\r\n\nthời giảm chi phí chăm sóc y tế, giảm gánh nặng bệnh tật gây nên. Tiêm chủng\r\n\ncòn giúp bảo vệ sức khỏe cho cả người lớn như vắc xin phòng bệnh: cúm, viêm\r\n\nmàng não do não mô cầu, ung thư gan, ung thư cổ tử cung. Nhờ có vắc xin, thế giới\r\n\nđã thanh toán được bệnh đậu mùa. Trung tâm Dự phòng và Kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ\r\n\nđã xếp tiêm chủng mở rộng (TCMR) đứng thứ 4 trong 10 thành tựu lớn nhất về y tế\r\n\ncông cộng của thế kỷ 20. Bệnh bại liệt hiện chỉ còn lưu hành ở 4 nước, số trẻ\r\n\nchết vì bệnh sởi năm 2007 giảm 78% so với năm 2000, số trẻ chết vì viêm gan B,\r\n\nviêm phổi, viêm màng não do Hib hàng năm giảm đi 2,5 triệu trẻ sau khi nhiều nước\r\n\ntriển khai đưa vắc xin viêm gan B và Hib vào chương trình TCMR sau năm 2000. Thập\r\n\nkỷ đầu tiên của thế kỷ 21 được coi là thập kỷ thành công nhất của lịch sử phát\r\n\ntriển vắc xin. Các vắc xin mới là vắc xin viêm màng não do não mô cầu, vắc xin\r\n\nphế cầu phòng viêm phổi, vắc xin phòng tiêu chảy do vi rút rota và vắc xin\r\n\nphòng vi rút HPV gây ung thư cổ tử cung. Theo tổng kết của Liên minh toàn cầu về\r\n\nvắc xin và Tiêm chủng (GAVI), trong thập kỷ vừa qua vắc xin viêm gan B và Hib được đưa vào chương trình TCMR ở nhiều nước đang\r\n\nphát triển đã góp phần dự phòng cho 5 triệu\r\n\ntrẻ em khỏi bị tử vong vì các bệnh nhiễm trùng nhờ tiêm vắc xin. Cùng với các\r\n\nhoạt động nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống y tế, sự tăng đầu tư nguồn lực và kinh phí, với việc đưa thêm\r\n\ncác vắc xin mới vào chương trình TCMR (vắc xin phế cầu phòng viêm phổi, vắc xin\r\n\nrota phòng tiêu chảy và các vắc xin khác như sốt vàng, não mô cầu, viêm não Nhật\r\n\nBản, rubella, thương hàn, HPV...). Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG) ước tính rằng\r\n\nnếu tất cả các vắc xin sẵn có hiện nay đều được sử dụng rộng rãi trên thế giới\r\n\nvới tỷ lệ bao phủ cao trên 90%, hàng năm dự phòng 2-3 triệu trẻ em nữa không bị\r\n\nchết vì các bệnh nhiễm trùng.\n\n2. Khó khăn và thách thức đối với\r\n\ncông tác tiêm chủng\n\nThành quả đạt được về tiêm chủng mở rộng\r\n\nở Việt Nam là rất lớn, nhưng thực tế luôn phải đối mặt với không ít khó khăn và\r\n\nthách thức:\n\n2.1. Vấn đề toàn cầu hóa, vấn đề\r\n\nô nhiễm môi trường, sự gia tăng dân số, quá tải ở\r\n\nbệnh viện, biến đổi khí hậu toàn cầu, một số căn bệnh mới bùng phát và một số\r\n\ncăn bệnh tái xuất hiện, nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân ngày càng\r\n\ntăng... đang đặt ra những thách thức mới cho hoạt động y tế dự phòng; sự chênh\r\n\nlệch mức sống giữa nông thôn - thành thị, miền núi - đồng bằng, giao thông khó\r\n\nkhăn ở thôn bản vùng sâu, vùng xa, vùng khó tiếp cận... đã ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ tiêm chủng của\r\n\nphụ nữ có thai và trẻ em.\n\n2.2. Yếu tố tiếp cận dịch vụ\r\n\ntiêm chủng\n\nMột số địa bàn miền núi, dân tộc thiểu\r\n\nsố, và khó tiếp cận có độ bao phủ tiêm chủng thấp hơn so với tỷ lệ của cả nước\r\n\n(theo ước tính dưới 80%) do cơ sở vật chất còn thiếu, khó khăn trong vận chuyển\r\n\nvà bảo quản vắc xin cũng như các trang thiết bị khác phục vụ công tác tiêm chủng;\r\n\ncác hoạt động truyền thông gặp nhiều khó khăn; điều kiện giao thông khó khăn\r\n\ngây cản trở cả người dân, cha mẹ trẻ đưa trẻ đi tiêm chủng đúng lịch và đầy đủ,\r\n\nkhông thuận lợi cho cán bộ y tế cung cấp các dịch vụ tiêm chủng. Trong trường hợp\r\n\nnày, có thể cần tiếp tục tăng cường và tạo điều kiện hơn nữa cho công tác tiêm\r\n\nchủng lưu động ngoài trạm y tế. Bên cạnh đó ở các vùng đồng bào dân tộc thiểu số,\r\n\ndo rào cản về vấn đề ngôn ngữ và văn hóa, khoảng cách... dẫn đến tình trạng cha\r\n\nmẹ không biết hay không thể cho con đi tiêm phòng tại các cơ sở y tế.\n\n2.3. Ảnh hưởng của tai biến sau\r\n\ntiêm chủng\n\nVắc xin là an toàn nhưng không phải 100%, tuy hiếm gặp nhưng vẫn có một tỷ lệ\r\n\nxảy ra phản ứng sau tiêm chủng, điều này nếu không được tuyên truyền tốt để cộng\r\n\nđồng người dân hiểu rõ sẽ làm ảnh hưởng tới\r\n\nhiệu quả công tác tiêm chủng nói chung và TCMR nói riêng, đặc biệt trong việc\r\n\nduy trì niềm tin của cộng đồng về an toàn tiêm chủng. Những bài học kinh nghiệm\r\n\nkhi xảy ra các trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng (TBNSTC) vào năm 2007\r\n\nsau sử dụng vắc xin viêm gan B và một số tai biến sau tiêm chủng vắc xin phối hợp\r\n\nbạch hầu “ho gà-uốn ván-viêm gan B- Hib đã dẫn đến sụt giảm tỉ lệ tiêm chủng và\r\n\ngiảm sút niềm tin vào vắc xin này như: trường hợp đã tiêm liều thứ nhất nhưng bỏ\r\n\ntiêm ở các liều sau từ 94% xuống còn 74% đối với vắc xin bạch hầu-ho gà-uốn ván\r\n\n(MICS, 2011) và từ 91% xuống còn 56% đối với vắc xin Viêm gan B. Do vậy việc cung\r\n\ncấp các thông tin đầy đủ về tiêm chủng vắc xin là rất cần thiết.\n\n2.4. Tâm lý chủ quan: Trong gần 30 năm công tác tiêm chủng chúng ta đã đạt được những thành\r\n\nquả đáng khen ngợi như đã thanh toán được bệnh bại liệt, uốn ván sơ sinh. Tỷ lệ\r\n\ntiêm chủng luôn đạt trên 90% vì vậy không khỏi dẫn đến tâm lý thỏa mãn với\r\n\nthành quả đó ở các cấp độ khác nhau dẫn đến kinh phí đầu tư cho chương trình\r\n\ntiêm chủng bị cắt giảm đã ảnh hưởng không nhỏ đến các hoạt động về tiêm chủng đặc\r\n\nbiệt là công tác truyền thông. Kinh nghiệm tại một số nước như Trung Quốc và một\r\n\nsố nước ở châu Âu, Mỹ cho thấy dịch bệnh đã bùng phát trở lại sau một thời gian\r\n\nkhống chế thành công như bệnh bại liệt, bệnh sởi....\n\nĐể bảo vệ những thành quả đã đạt được\r\n\ntrong 28 năm thực hiện Chương trình TCMR, trong thời gian tới, Bộ Y tế sẽ tiếp\r\n\ntục đẩy mạnh các hoạt động và thực hiện các mục tiêu như:\n\n1. Đặt công tác tiêm chủng mở rộng là\r\n\nmột trong những mục tiêu ưu tiên trong chính sách bảo đảm an sinh xã hội. Tăng\r\n\ncường sự quan tâm, chỉ đạo của các cấp ủy, chính quyền trong việc vận động sự\r\n\ntham gia của các tổ chức đoàn thể, các tổ chức trong nước và nước ngoài, cộng đồng\r\n\nvà người dân đối với Chương trình tiêm chủng mở rộng.\n\n2. Tiếp tục bảo vệ thành quả đã đạt\r\n\nđược trong thanh toán bệnh bại liệt, loại trừ uốn ván sơ sinh; tiến tới mục\r\n\ntiêu loại trừ bệnh sởi và hạ thấp tỷ lệ nhiễm vi rút viêm gan B xuống dưới 1% ở\r\n\ntrẻ em 5 tuổi trong những năm tới. Bảo đảm duy trì thường xuyên tỷ lệ tiêm chủng\r\n\nđầy đủ các loại vắc xin cho trẻ dưới 1 tuổi đạt trên 90% trên quy mô huyện. Tiếp\r\n\ntục củng cố, nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ và năng lực các phòng\r\n\nthí nghiệm chuẩn thức quốc gia.\n\n3. Tăng cường công tác truyền thông\r\n\ngiáo dục làm cho mỗi địa phương, mỗi gia đình, mỗi người dân coi tiêm chủng là\r\n\nmột phần công việc bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của con em mình.\n\n4. Đầu tư sản xuất vắc xin trong nước\r\n\nnhằm đáp ứng nhu cầu cung ứng vắc xin đầy đủ và có chất lượng, tạo điều kiện tốt\r\n\nnhất để trẻ em Việt Nam được thụ hưởng những vắc xin mới, vắc xin phối hợp, các\r\n\nvắc xin thuộc thế hệ tiên tiến.\n\nĐạt được mục tiêu bao phủ tiêm vắc\r\n\nxin bảo vệ cộng đồng phòng chống bệnh truyền nhiễm phụ thuộc vào việc cải thiện\r\n\nnhu cầu và duy trì độ bao phủ cao của tiêm chủng và giữ vững niềm tin vào các vắc\r\n\nxin, cán bộ y tế và dịch vụ y tế nói chung, truyền thông giữ vai trò rất quan\r\n\ntrọng. Tuy nhiên trong thời gian qua các hoạt động truyền thông cho tiêm chủng\r\n\nchưa có một kế hoạch chi tiết cụ thể mới lồng ghép vào các kế hoạch của Chương\r\n\ntrình TCMR. ngân sách và phân bổ nguồn lực hạn chế cũng gây trở ngại cho việc\r\n\ntiêm chủng. Kế hoạch Truyền thông sẽ hướng tới lấp đầy khoảng trống về kiến thức,\r\n\nnăng lực, niềm tin, sự phối hợp thông qua chiến lược vận động chính sách, vận động\r\n\nxã hội, và truyền thông thay đổi hành vi của cộng đồng đối với tiêm chủng.\n\n3. Thực trạng công tác truyền\r\n\nthông về tiêm chủng\n\n3.1. Thuận lợi\n\n3.1.1. Mạng lưới truyền thông\r\n\ngiáo dục sức khỏe\n\nĐể đảm bảo thông tin về y tế, tuyên\r\n\ntruyền các biện pháp phòng bệnh kịp thời, hiệu quả đến cộng đồng, Bộ Y tế đã\r\n\nhình thành mạng lưới truyền thông - Giáo dục sức khỏe từ Trung ương đến địa\r\n\nphương tham gia vào các hoạt động truyền thông về\r\n\ntiêm chủng rộng khắp trên cả nước:\n\n- Tại Trung ương: Vụ Truyền thông -\r\n\nThi đua, khen thưởng thực hiện công tác quản lý và tham mưu cho lãnh đạo Bộ Y tế\r\n\nvề công tác truyền thông - Giáo dục sức khỏe; Bộ phận truyền thông của Cục Y tế\r\n\ndự phòng. Trung tâm Truyền thông Giáo dục Sức khỏe Trung ương, Ban Quản lý Dự\r\n\nán Tiêm chủng mở rộng phối hợp ban hành các thông điệp truyền thông về tiêm chủng\r\n\nvà hợp tác với các cơ quan, ban ngành trong các vấn đề truyền thông; xây dựng\r\n\ncác tài liệu truyền thông và tài liệu tập huấn, tổ\r\n\nchức các hội thảo, tập huấn về\r\n\ntiêm chủng, kỹ năng truyền thông giáo dục sức khỏe cho các cán bộ y tế. phóng viên\r\n\nbáo chí, các hoạt động truyền thông trên\r\n\ncác phương tiện thông tin đại chúng về tiêm chủng. Báo Sức khỏe đời sống và và\r\n\nbáo Gia đình xã hội là 2 cơ quan ngôn luận chính thức của Bộ Y tế.\n\n- Tại địa phương:\n\nHiện nay, cả nước có 63 Trung tâm\r\n\nTruyền thông giáo dục sức khỏe trực thuộc Sở Y tế tỉnh, thành phố, tổ truyền\r\n\nthông tại tuyến huyện và cán bộ phụ trách truyền thông giáo dục sức khỏe tuyến\r\n\nxã. Hệ thống nhân viên y tế thôn bản, cộng tác viên của các chương trình bệnh\r\n\nlây nhiễm (sốt xuất huyết,...) là một hệ thống vững chắc trong công tác truyền\r\n\nthông phòng chống bệnh truyền nhiễm.\n\n3.1.2. Hệ thống thông tin đại\r\n\nchúng\n\nHệ thống thông tin đại chúng là nguồn\r\n\ncung cấp thông tin sâu rộng tới cộng đồng, thông tin y tế đến người dân với thời\r\n\ngian nhanh nhất. Tính đến năm 2013, cả nước đã có 838 cơ quan báo chí in với\r\n\n1.052 ấn phẩm báo chí, 184 báo, 564 tạp chí, 25 báo ngày, 67 đài phát thanh,\r\n\ntruyền hình, 92 báo điện tử, 1024 trang tin điện tử tổng hợp chung (trong đó có\r\n\n300 trang của các cơ quan báo chí); tổng số trang mạng xã hội 191 trang; tổng số Blog trên 2 triệu; có gần 17 nghìn nhà\r\n\nbáo đang hoạt động trên khắp mọi vùng miền của Tổ quốc và ở nước ngoài (theo\r\n\nbáo cáo của Bộ Thông tin và Truyền thông), Hệ thống thông tin đại chúng, đã\r\n\ntích cực tham gia đưa nhiều tin bài để tuyên truyền đến người dân các kiến thức\r\n\nvề phòng chống dịch bệnh, bảo vệ sức khỏe.\n\n3.1.3. Sự phối hợp chặt chẽ với ngành y tế của các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị,\r\n\ntổ chức chính trị xã hội ở trung ương và địa phương thực hiện các hoạt động\r\n\ntruyền thông nâng cao hiểu biết của cộng đồng về lợi ích của vắc xin phòng bệnh\r\n\nvà vận động cộng đồng đưa trẻ đi tiêm chủng đầy đủ.\n\n3.2. Một số khó khăn và thách thức\r\n\ncủa công tác truyền thông về tiêm chủng.\n\n3.2.1. Kiến thức, thái độ và thực\r\n\nhành của người dân, cán bộ y tế đối với tiêm chủng.\n\nĐể chủ động bảo vệ sức khỏe cho trẻ\r\n\nphòng các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, hiện nay một số bệnh đã có vắc xin phòng\r\n\nbệnh. Công tác tiêm chủng vắc xin phòng bệnh, đặc biệt chương trình Tiêm chủng\r\n\nmở rộng đã được cộng đồng dân chúng hưởng ứng và ủng hộ. 95% bà mẹ khi được hỏi\r\n\nhiểu về lợi ích của tiêm chủng và nhận thức được rằng tiêm chủng cho trẻ sẽ tốt\r\n\nhơn, tuy nhiên vẫn còn bà mẹ chưa đưa trẻ đi tiêm hoặc tiêm chủng không đầy đủ\r\n\ntheo chương trình. Nguyên nhân là do cha, mẹ, người chăm sóc trẻ chưa hiểu chưa\r\n\nđúng và hiểu nhầm lẫn giữa “phản ứng phụ” và “tai biến nặng sau tiêm chủng”;\r\n\nrào cản ngôn ngữ ở các vùng dân tộc thiểu số; điều kiện giao thông, sinh hoạt\r\n\nkhó khăn nên việc tiếp cận thông tin về tiêm chủng tại một số vùng chưa kịp thời,\r\n\nđầy đủ. Hiện nay thông tin về tiêm chủng đến với người dân khu vực vùng sâu,\r\n\nvùng xa, vùng khó tiếp cận chủ yếu thông qua truyền thông trực tiếp từ cán bộ y\r\n\ntế, y tế thôn bản về lợi ích của tiêm chủng, rủi ro của việc không tiêm chủng,\r\n\ntư vấn đầy đủ về tiêm chủng, Đây cũng là nguồn thông tin được 96% bà mẹ tin tưởng.\r\n\nDo vậy việc nâng cao kiến thức tiêm chủng, thường xuyên cập nhật thông tin và kỹ\r\n\nnăng truyền thông về tiêm chủng cho cán bộ y tế, y tế thôn bản là rất quan trọng\r\n\ngóp phần giảm thiểu sự lo lắng của cha mẹ trẻ đối với sự an toàn của vắc xin và\r\n\ntăng độ bao phủ của tiêm chủng. Nhu cầu được thường xuyên cập nhật thông tin,\r\n\nđược tập huấn của cán bộ y tế là rất lớn, chỉ có 72,5% cán bộ y tế có kiến thức\r\n\ntruyền thông, tư vấn; 65% cán bộ y tế sử dụng thông tin được thu thập từ tập huấn;\r\n\n17% được tham dự các buổi Hội thảo; còn lại do tự tìm kiếm thông tin.\n\n3.2.2. Sự điều phối trong công\r\n\ntác truyền thông về tiêm chủng trong hệ thống truyền thông phòng chống bệnh.\n\nCông tác truyền thông giáo dục về\r\n\ntiêm chủng trong cộng đồng đã đóng vai trò quan trọng trong thành tựu của công\r\n\ntác tiêm chủng gần 30 năm qua. Tuy nhiên trong một số sự kiện liên quan đến\r\n\ntiêm chủng xảy ra thì sự đáp ứng của truyền thông nguy cơ chưa đạt hiệu quả như\r\n\nmong muốn. Chưa có một bộ phận điều phối hoạt động truyền thông để xây dựng kế\r\n\nhoạch, điều hành và phối hợp hoạt động giữa các bên liên quan. Chưa có quy\r\n\ntrình chuẩn để thực hiện khi có sự cố xảy ra, vì vậy vẫn còn lúng túng và chưa\r\n\nhuy động được sự ủng hộ của cơ quan thông tin đại chúng cho công tác tiêm chủng,\r\n\ntuyên truyền về lợi ích và sự tin tưởng đối\r\n\nvới tiêm chủng và nguy cơ khi không tiêm chủng; Đảm bảo thông tin về tiêm chủng\r\n\nđược đưa đầy đủ, chính xác, kịp thời trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\nViệc thu thập thông tin và đánh giá\r\n\nhiệu quả truyền thông của công tác tiêm chủng chưa được thường xuyên vì vậy thiếu\r\n\ncơ sở để xây dựng một kế hoạch chiến lược\r\n\ndài hạn.\n\nQuản lý thông tin: thông tin cho người\r\n\ndân chủ yếu vẫn là một chiều thông qua các phương tiện thông tin đại chúng,\r\n\ntruyền thông trực tiếp còn hạn chế số lượng và nội dung truyền thông; tài liệu\r\n\ntruyền thông chưa đa dạng và cập nhật kịp thời. Nội dung tuyên truyền còn chưa\r\n\nđa dạng, phong phú phù hợp với từng đối tượng, đặc biệt là các đối tượng là người\r\n\nlao động, người dân đang sinh sống tại vùng khó khăn, vùng nông thôn, di biến động.\r\n\nMặc dù các địa phương đã tiếp cận và áp dụng các hình thức truyền thông khác\r\n\nnhau như truyền hình, đài, báo trung ương, địa phương; Pa nô, áp phích và tờ\r\n\nrơi...Nhưng, một mặt khác do sự đa dạng hóa về\r\n\ncác phương tiện truyền thông dẫn đến khó khăn trong việc quản lý thông tin. Bên\r\n\ncạnh đó có những thông tin đa chiều liên quan đến tiêm vắc xin chưa được kiểm\r\n\nsoát kịp thời sẽ lan tỏa nhanh trong cộng đồng, gây tâm lý hoang mang, lo lắng, điều này đã tác động không nhỏ đến tỷ lệ\r\n\ncha mẹ đưa con đến tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch.\n\nSự huy động nguồn lực cho truyền\r\n\nthông về tiêm chủng còn yếu, nhiều tổ chức xã hội chưa vào cuộc trong hỗ trợ\r\n\nnguồn lực cho hoạt động này.\n\nNhà nước, chính quyền các cấp và\r\n\nngành y tế phải luôn xem công tác TCMR là một hoạt động y tế ưu tiên, cần có sự\r\n\nphối hợp chặt chẽ và có hiệu quả giữa ngành Y tế với các Bộ, Ngành. Đoàn thể xã\r\n\nhội trong cả nước không những huy động được nguồn kinh phí, vật tư từ xã hội phục\r\n\nvụ công tác TCMR mà còn huy động nguồn nhân lực rất lớn gồm những người tình\r\n\nnguyện từ các ban, ngành, đoàn thể và cá nhân tham gia các đợt tiêm chủng thường\r\n\nxuyên và chiến dịch.\n\nTrong khi đó viện trợ của các tổ chức\r\n\nquốc tế có xu hướng giảm dần, đồng thời với\r\n\nkế hoạch cắt giảm ngân sách của Chương trình mục tiêu Quốc gia về Y tế thì\r\n\nChương trình tiêm chủng mở rộng rất cần sự tăng cường sự đầu tư quan tâm của\r\n\ncác nhà lãnh đạo chính quyền các cấp cho công tác tiêm chủng, đặc biệt khi\r\n\nChương trình Tiêm chủng mở rộng triển khai thêm vắc xin mới trong những năm tới.\n\n4. Sự cần thiết phải xây dựng kế\r\n\nhoạch và những nội dung truyền thông ưu tiên\n\nTrước thực trạng trên cần có một kế\r\n\nhoạch truyền thông về tiêm chủng mang tính dài hạn và tổng thể nhằm:\n\n- Duy trì thành quả tiêm chủng đã đạt\r\n\nđược\n\n- Nâng cao nhận thức của người dân về\r\n\nquyền lợi và trách nhiệm trong việc thực hiện tiêm chủng cho trẻ nhằm nâng cao\r\n\ntỷ lệ tiêm chủng và độ bao phủ của tiêm chủng.\n\n- Ứng phó hiệu quả trước, trong và\r\n\nsau khi có sự cố về tiêm chủng xảy ra không để người dân hoang mang lo sợ, mất\r\n\nniềm tin và ảnh hưởng đến tỷ lệ tiêm chủng, độ bao phủ của tiêm chủng\n\n- Huy động sự tham gia của cộng đồng,\r\n\nthực hiện các chính sách đối với công tác tiêm chủng.\n\nII. CƠ SỞ PHÁP LÝ\n\n- Nghị quyết số 46/NQ-TƯ ngày\r\n\n23/02/2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe\r\n\nnhân dân trong tình hình mới;\n\n- Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm:\r\n\n03/2007/QH12 ngày 21/11/2007 và Nghị định 101/2010/NĐ-CP ngày 30/9/2010 hướng dẫn\r\n\nLuật Phòng chống bệnh truyền nhiễm về áp dụng biện pháp, cưỡng chế cách ly y tế\r\n\nvà chống dịch đặc thù trong thời gian có dịch;\n\n- Chiến lược Quốc gia y tế dự phòng\r\n\nViệt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;\n\n- Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989 và Luật số\r\n\n12/1999/QH10 ngày 12/6/1999 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí;\n\n- Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày\r\n\n26/4/2002 quy định chi tiết thi hành Luật báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Báo chí;\n\n- Quyết định số 25/2013/QĐ-TTg ngày\r\n\n04/5/2013 của Chính phủ ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho\r\n\nbáo chí;\n\n- Quyết định số 4445/QĐ-BYT ngày\r\n\n05/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông\r\n\ntin cho báo của Bộ Y tế;\n\n- Quyết định số 1827/QĐ-BYT ngày\r\n\n07/6/2011 về việc phê duyệt kế hoạch Truyền thông giáo dục sức khỏe giai đoạn\r\n\n2011-2015.\n\n- Chỉ thị số 29/CT-TTg ngày 17/9/2014\r\n\ncủa Thủ tướng chính phủ về việc tổ chức triển khai tiêm phòng vắc xin phòng bệnh\r\n\nSởi-Rubella trong chương trình tiêm chủng mở rộng năm 2014-2015.\n\nPhần II\n\nMỤC TIÊU VÀ GIẢI\r\n\nPHÁP\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nNâng cao nhận thức, niềm tin và thay đổi\r\n\nhành vi của người dân và cộng đồng về phòng bệnh bằng vắc xin, an toàn tiêm chủng\r\n\nnhằm góp phần nâng cao tỷ lệ tiêm chủng cho mọi đối tượng.\n\n2. Mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể đến\r\n\nnăm 2016.\n\n2.1. Mục tiêu 1. Nâng\r\n\ncao nhận thức, thực hành của các bậc cha mẹ/người chăm sóc trẻ và cộng đồng về\r\n\nlợi ích của tiêm chủng, những nguy cơ của việc không tiêm chủng, an toàn tiêm\r\n\nchủng, các tai biến sau tiêm chủng có thể xảy ra và thực hành tiêm chủng.\n\nChỉ tiêu cụ thể:\n\n- Trên 95% đối tượng là cha mẹ và người\r\n\nchăm sóc trẻ có con dưới 2 tuổi ở đồng bằng và 70% ở miền núi, vùng sâu, vùng\r\n\nxa, vùng khó khăn... hiểu về quyền lợi và trách nhiệm, lợi ích của tiêm chủng,\r\n\ncác loại vắc xin, lịch tiêm chủng cho trẻ trong chương trình tiêm chủng mở rộng\r\n\nvà đưa trẻ đi tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch.\n\n- Trên 80% đối tượng là cha mẹ và người\r\n\nchăm sóc trẻ có con dưới 2 tuổi ở đồng bằng và 60% ở miền núi, vùng sâu, vùng\r\n\nxa, vùng khó khăn... hiểu về an toàn tiêm chủng, biết cách theo dõi trẻ sau\r\n\ntiêm chủng.\n\n- Trên 95% đối tượng là cha mẹ và người\r\n\nchăm sóc trẻ ở đồng bằng và 70% ở miền núi (bao gồm các cộng đồng khó tiếp cận\r\n\nvà dân tộc thiểu số) có con dưới 2 tuổi tin tưởng vào tiêm chủng phòng bệnh.\n\n2.2. Mục tiêu 2. Nâng cao kiến thức, tăng cường năng lực truyền thông, kỹ năng tư vấn về tiêm chủng cho cán bộ y tế và cán bộ truyền\r\n\nthông.\n\nChỉ tiêu cụ thể:\n\n- 95% cán bộ truyền thông của ngành y\r\n\ntế (tuyến trung ương, tỉnh, huyện) có kiến thức về an toàn tiêm chủng, tai biến\r\n\nsau tiêm chủng và theo dõi trẻ sau tiêm chủng.\n\n- 95% cán bộ y tế xã và cán bộ y tế\r\n\nlàm công tác tiêm chủng có kỹ năng truyền thông và tư vấn cho cha mẹ, người\r\n\nchăm sóc trẻ về an toàn tiêm chủng, theo dõi, và xử trí tai biến sau tiêm chủng.\n\n- 95% nhân viên y tế thôn bản có kỹ\r\n\nnăng truyền thông và tư vấn cho cha mẹ về an toàn tiêm chủng, hướng dẫn chăm\r\n\nsóc trẻ sau tiêm chủng.\n\n- 95% cha mẹ có con dưới 2 tuổi tham\r\n\ngia vào các phong trào, sinh hoạt cộng đồng có lồng ghép các hoạt động truyền\r\n\nthông về tiêm chủng vắc xin phòng bệnh tại cộng đồng.\n\n2.3. Mục tiêu 3. Chủ động phối hợp và cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ về\r\n\ntiêm chủng cho các cơ quan truyền thông để tuyên truyền đến người dân, cộng đồng.\n\nChỉ tiêu cụ thể:\n\n- Các văn bản quy định/quy trình quản\r\n\nlý, cung cấp thông tin (thu thập thông tin, phản hồi thông tin), quy trình và\r\n\nquy chế phối hợp liên ngành trong truyền thông về tiêm chủng được xây dựng.\n\n- 90% phóng viên báo chí tuyến trung\r\n\nương và tỉnh theo dõi về y tế có kiến thức về tiêm chủng vắc xin phòng bệnh, hiểu\r\n\nlợi ích của tiêm chủng, nguy cơ tai biến\r\n\nsau tiêm chủng và an toàn tiêm chủng.\n\n- 100% cán bộ y tế đầu mối truyền\r\n\nthông về tiêm chủng tuyến trung ương và tỉnh biết và thực hiện quy chế cung cấp\r\n\nthông tin cho báo chí.\n\n- Định kỳ hàng Quý các cơ quan báo\r\n\nchí trung ương và địa phương được cung cấp các thông tin liên quan đến công tác\r\n\ntiêm chủng.\n\n2.4. Mục tiêu 4. Tăng cường sự chỉ đạo, quan tâm đầu tư của các cấp ủy Đảng, Chính quyền,\r\n\ncác tổ chức xã hội, huy động sự tham gia của cộng đồng và đẩy mạnh xã hội hóa\r\n\ntrong các hoạt động truyền thông tiêm chủng.\n\nChỉ tiêu cụ thể:\n\n- 85% các cấp ủy Đảng, chính quyền\r\n\ncác cấp đưa công tác tiêm chủng và chỉ tiêu truyền thông về tiêm chủng vào kế\r\n\nhoạch kiểm tra, giám sát, đánh giá công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe trẻ em\r\n\ncủa địa phương hàng năm;\n\n- 85% các Ban, ngành, tổ chức đoàn thể,\r\n\nchính trị, chính trị xã hội như Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Thông tin và truyền\r\n\nthông, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh. Hội\r\n\nLiên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội chữ thập đỏ....các cấp đưa hoạt động truyền\r\n\nthông cho tiêm chủng vào kế hoạch phối hợp lồng ghép các hoạt động của các tổ\r\n\nchức, chỉ đạo và phối hợp liên ngành triển khai thực hiện, kiểm tra, giám sát,\r\n\nđánh giá hàng năm.\n\n- 85% các cơ quan thông tấn, báo chí\r\n\nTrung ương và địa phương, cơ quan thông tin truyền thông cơ sở phối hợp liên\r\n\nngành thực hiện kế hoạch truyền thông về tiêm chủng; các trang điện tử chính\r\n\nquyền và y tế địa phương có chuyên mục cung cấp thông tin về tiêm chủng.\n\n2.5. Mục tiêu 5. Chủ động truyền thông ứng phó nhanh chóng, chính xác khi có những trường\r\n\nhợp tai biến nặng sau tiêm chủng, những thông tin nhiều chiều có liên quan an\r\n\ntoàn tiêm chủng nhằm định hướng dư luận, duy trì niềm tin của người dân vào\r\n\nchương trình tiêm chủng.\n\nChỉ tiêu cụ thể:\n\n- Đến cuối năm 20151, 100% các đầu mối cơ quan y tế, cán bộ y tế và cá nhân thực hiện\r\n\nhuy động cộng đồng ở tất cả các cấp có kế hoạch chủ động và khả năng truyền\r\n\nthông ứng phó nhanh chóng, chính xác trong các tình huống tai biến nặng sau\r\n\ntiêm chủng xảy ra và những thông tin nhiều chiều có liên quan an toàn tiêm chủng\r\n\ntrong cộng đồng.\n\n- Trên 80% các tình huống tai biến nặng\r\n\nsau tiêm chủng xảy ra và những thông tin nhiều chiều có liên quan an toàn tiêm\r\n\nchủng trong cộng đồng được truyền thông ứng phó nhanh chóng, chính xác đảm bảo\r\n\nan tâm cho công chúng về an toàn vắc xin, duy trì lòng tin vào tiêm chủng.\n\nII. GIẢI PHÁP THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Giải pháp thực hiện mục tiêu 1:\n\n- Thường xuyên phổ biến giáo dục\r\n\nchính sách, pháp luật về tiêm chủng vắc xin phòng bệnh, an toàn tiêm chủng.\n\n- Xây dựng tài liệu truyền thông thu\r\n\nhút và phù hợp với nhận thức của các đối tượng trong cộng đồng.\n\n- Chủ động huy động, lôi cuốn, phối hợp\r\n\nvới các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội,\r\n\nngười có uy tín trong cộng đồng tham gia\r\n\ncác hoạt động truyền thông định kỳ và chiến dịch về tiêm chủng; lồng ghép truyền\r\n\nthông về tiêm chủng trong các cuộc họp cộng đồng, các hoạt động trong và ngoài\r\n\nngành y tế.\n\n- Tăng cường độ bao phủ thông tin kết\r\n\nhợp truyền thông đại chúng với truyền thông trực tiếp và các loại hình truyền thông khác nhằm thường xuyên\r\n\ncung cấp thông tin kịp thời, chính xác đến cộng đồng; truyền thông qua loa truyền\r\n\nthanh xã/phường/thị trấn về tiêm chủng định\r\n\nkỳ: 4 lần trở lên/tháng\n\n- Đối với vùng đồng bằng phát huy hiệu\r\n\nquả kênh truyền thông gián tiếp; vùng khó khăn, vùng núi chủ yếu truyền thông\r\n\ntrực tiếp, thăm hộ gia đình, tư vấn, nhắc nhở lịch tiêm chủng, duy trì tỷ lệ\r\n\nbao phủ tiêm chủng thông qua mạng lưới y tế thôn bản và công tác viên: ít nhất\r\n\n2 lần trở lên/ tháng.\n\n- Phát triển mô hình truyền thông tại\r\n\ncộng đồng phù hợp với điều kiện và nhu cầu thực tiễn địa phương.\n\n- Định kỳ hàng năm tổ chức giám sát,\r\n\nđánh giá hiệu quả việc triển khai các hoạt động truyền thông về tiêm chủng ở tất\r\n\ncả các tuyến và nghiên cứu đề xuất mô hình truyền thông.\n\nChủ đề truyền thông:\n\n- Lợi ích của tiêm chủng vắc xin\r\n\nphòng bệnh, rất nhiều bệnh có thể phòng ngừa được bằng tiêm chủng; tất cả trẻ\r\n\nem cần được tiêm chủng - đó là quyền lợi của trẻ;\n\n- Vắc xin là an toàn mặc dù có nguy\r\n\ncơ tai biến sau tiêm chủng nhưng không nguy hiểm và sẽ tự mất đi sau vài ngày;\n\n- Cách theo dõi sau tiêm chủng, lịch\r\n\ntiêm chủng đầy đủ cho trẻ, an Toàn tiêm chủng và các vắc xin trong chương trình\r\n\ntiêm chủng mở rộng, nơi tiêm chủng.\n\n2. Giải pháp thực hiện mục tiêu 2:\n\nXây dựng, chỉnh sửa bổ sung và cập nhật\r\n\nkiến thức liên tục các tài liệu liên quan tiêm chủng nhằm hỗ trợ cán bộ truyền\r\n\nthông không ngừng nâng cao kiến thức và kỹ năng truyền thông.\n\n- Định kỳ hàng quý tổ chức tập huấn,\r\n\nbồi dưỡng nâng cao năng lực truyền thông, kiến thức cho mạng lưới truyền thông\r\n\ncác cấp, nhân viên y tế xã/phường/thị trấn, nhân viên y tế tham gia tiêm chủng\r\n\nvà y tế thôn bản về tiêm chủng.\n\n- Tăng cường công tác theo dõi, giám\r\n\nsát và hỗ trợ các hoạt động truyền thông về tiêm chủng từ trung ương đến địa\r\n\nphương và báo cáo định kỳ theo quy định.\n\nChủ đề truyền thông.\n\n- Tăng cường kỹ năng truyền thông trực\r\n\ntiếp và xây dựng tài liệu truyền thông gián tiếp; kỹ năng cung cấp thông tin cộng\r\n\nđồng;\n\n- Lợi ích của tiêm chủng vắc xin\r\n\nphòng bệnh, rất nhiều bệnh có thể phòng ngừa được bằng tiêm chủng; tất cả trẻ\r\n\nem cần được tiêm chủng - đó là quyền lợi của trẻ;\n\n- Vắc xin là an toàn mặc dù có nguy\r\n\ncơ tai biến sau tiêm chủng nhưng không nguy hiểm và sẽ tự mất đi sau vài ngày;\n\n- Cách theo dõi sau tiêm chủng, lịch\r\n\ntiêm chủng đầy đủ cho trẻ, an toàn tiêm chủng và các vắc xin trong chương trình\r\n\ntiêm chủng mở rộng, nơi tiêm chủng.\n\n3. Giải pháp thực hiện mục tiêu 3:\n\n- Xây dựng văn bản quy định/quy trình\r\n\nquản lý, cung cấp thông tin (thu thập thông tin, phản hồi thông tin), quy trình\r\n\nvà quy chế phối hợp liên ngành trong truyền thông về tiêm chủng.\n\n- Nâng cao năng lực, kỹ năng người\r\n\nphát ngôn và cung cấp thông tin.\n\n- Tổ chức mô hình sinh hoạt báo chí cập\r\n\nnhật thông tin, kiến thức về lợi ích, nguy cơ của tiêm chủng cho phóng viên báo\r\n\nchí định kỳ; tổ chức Hội thảo báo chí cung cấp thông tin về tiêm chủng.\n\n- Xây dựng và duy trì cơ chế hợp tác cơ quan thông tin đại chúng trong việc triển\r\n\nkhai các hoạt động truyền thông gián tiếp về tiêm chủng vắc xin phòng bệnh, giới\r\n\nthiệu những thành tựu và tiến bộ khoa học.\n\n- Đa dạng hóa các hình thức tập huấn,\r\n\nnâng cao nhận thức cho người làm truyền thông, phóng viên trong việc lựa chọn\r\n\nđưa ra những thông tin chính xác, kịp thời, nguồn thông tin đầy đủ những nội\r\n\ndung liên quan đến tiêm chủng.\n\nChủ đề truyền thông:\n\n- Lợi ích của tiêm chủng vắc xin\r\n\nphòng bệnh, rất nhiều bệnh có thể phòng ngừa được bằng tiêm chủng; tất cả trẻ\r\n\nem cần được tiêm chủng - đó là quyền lợi của trẻ;\n\n- Vắc xin là an toàn mặc dù có nguy\r\n\ncơ tai biến sau tiêm chủng nhưng không nguy hiểm và sẽ tự mất đi sau vài ngày;\n\n- Cách theo dõi sau tiêm chủng, lịch\r\n\ntiêm chủng đầy đủ cho trẻ, an toàn tiêm chủng và các vắc xin trong chương trình\r\n\ntiêm chủng mở rộng, nơi tiêm chủng và các thông tin liên quan hoạt động tiêm chủng.\n\n4. Giải pháp thực hiện mục tiêu 4:\n\n- Tăng cường sự ủng hộ của các cấp ủy\r\n\nĐảng, chính quyền, tổ chức các hoạt động huy động cơ quan chính quyền, tổ chức\r\n\nchính trị xã hội, đoàn thể ở trung ương và địa phương chú trọng đến công tác tiêm\r\n\nchủng, có kế hoạch hỗ trợ chính sách cũng như nguồn lực để phối hợp, thúc đẩy,\r\n\nhỗ trợ ngành y tế triển khai các hoạt động truyền thông tiêm chủng vắc xin bảo\r\n\nvệ sức khỏe cộng đồng.\n\n- Tham mưu các cấp ủy Đảng, chính quyền,\r\n\ncác ban ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội xây dựng và triển khai các văn bản chỉ đạo, nêu rõ vai trò, trách nhiệm phối\r\n\nhợp ngành y tế trong công tác truyền thông về tiêm chủng.\n\n- Xây dựng quy chế kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động\r\n\ntruyền thông về tiêm chủng vắc xin phòng bệnh các cấp, các ngành liên quan.\n\n- Xã hội hóa, tăng cường đầu tư nguồn\r\n\nlực cho công tác truyền thông tiêm chủng vắc xin phòng bệnh đặc biệt vùng sâu,\r\n\nvùng xa, khó tiếp cận, dân tộc thiểu số và vùng khó khăn.\n\n- Kiện toàn tổ chức, mạng lưới truyền\r\n\nthông về tiêm chủng vắc xin phòng bệnh các cấp.\n\nChủ đề truyền thông:\n\n- Tiêm chủng là biện pháp can thiệp\r\n\nhiệu quả nhất trong công tác phòng bệnh;\n\n- Lợi ích của tiêm chủng vắc xin\r\n\nphòng bệnh, rất nhiều bệnh có thể phòng ngừa được bằng tiêm chủng; tất cả trẻ\r\n\nem cần được tiêm chủng - đó là quyền lợi của trẻ;\n\n- Vắc xin là an toàn mặc dù có nguy\r\n\ncơ tai biến sau tiêm chủng nhưng không nguy hiểm và sẽ tự mất đi sau vài ngày;\n\n- Chuẩn bị sẵn sàng ứng phó với các\r\n\ntình huống khủng hoảng thông tin trong quá trình triển khai các hoạt động tiêm\r\n\nchủng;\n\n- Tất cả các ban, ngành, đoàn thể, tổ\r\n\nchức chính trị xã hội và toàn thể cộng đồng cùng chung tay ngành y tế triển\r\n\nkhai các hoạt động truyền thông về tiêm chủng bảo vệ sức khỏe cộng đồng.\n\n5. Giải pháp thực hiện mục tiêu 5:\n\n- Truyền thông kịp thời trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng tại các cấp Trung ương và địa phương để cung cấp\r\n\ncác thông tin với nội dung tích cực, rõ ràng, chính xác, nhất quán và minh bạch\r\n\nvề lợi ích của tiêm chủng và những nguy cơ bệnh tật nếu trẻ không được tiêm chủng;\r\n\nnhững thông tin nhiều chiều về an toàn của vắc xin gây ảnh hưởng tâm lý của cha\r\n\nmẹ khi quyết định đưa trẻ đi tiêm chủng.\n\n- Truyền thông trực tiếp tại cộng đồng\r\n\n(thôn/bản, xã/phường) nhằm thông tin về lợi ích của tiêm chủng, những nguy cơ bệnh\r\n\ntật nếu trẻ không được tiêm chủng; thúc đẩy, khuyến khích cha mẹ đưa trẻ đi\r\n\ntiêm chủng (đặc biệt ở những cộng đồng khó tiếp cận, và nhóm dân tộc thiểu số).\n\n- Vận động chính sách nhằm khuyến\r\n\nkhích các cơ quan có thẩm quyền về y tế tiến hành và tham gia các điều tra liên\r\n\nquan đến các tai biến sau tiêm chủng, nhằm tăng cường sự tự tin, niềm tin của\r\n\ncác cơ quan y tế; chia sẻ các kết quả điều\r\n\ntra với các cấp lãnh đạo và người dân cộng đồng (thôn/bản, xã/phường)\n\nChủ đề truyền thông:\n\n- Tiêm chủng là biện pháp can thiệp\r\n\nhiệu quả nhất trong công tác phòng bệnh;\n\n- Lợi ích của tiêm chủng vắc xin\r\n\nphòng bệnh, rất nhiều bệnh có thể phòng ngừa được bằng tiêm chủng; tất cả trẻ\r\n\nem cần được tiêm chủng - đó là quyền lợi của trẻ;\n\n- Vắc xin là an toàn mặc dù có nguy\r\n\ncơ phản ứng sau tiêm chủng nhưng không nguy hiểm và sẽ tự mất đi sau vài ngày;\n\n- Chuẩn bị sẵn sàng ứng phó với các\r\n\ntình huống khủng hoảng thông tin trong quá trình triển khai các hoạt động tiêm\r\n\nchủng vắc xin phòng bệnh;\n\n6. Các giải pháp chung: Vận động ủng\r\n\nhộ\n\nĐảm bảo nguồn ngân sách Nhà nước và\r\n\nhuy động nguồn tài trợ của các tổ chức quốc tế; nguồn xã hội hóa để có kinh phí\r\n\nthực hiện cho các hoạt động nâng cấp, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và\r\n\nđảm bảo kinh phí thực hiện kế hoạch truyền thông về tiêm chủng.\n\nIII. KẾ HOẠCH HOẠT\r\n\nĐỘNG CHI TIẾT:\n\n1. Các hoạt động truyền thông tuyến\r\n\ntrung ương và tại 63 tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương giai đoạn 2014-2016 (Phụ lục chi\r\n\ntiết kèm theo)\n\n1.1. Các hoạt động thực hiện mục\r\n\ntiêu 1:\n\n- Xây dựng tài liệu truyền thông: lựa\r\n\nchọn và thiết kế các tài liệu thu hút, phù hợp về nội dung, ngôn ngữ và nhận thức\r\n\ncủa các đối tượng khác nhau trong trong cộng đồng, đặc biệt tài liệu truyền\r\n\nthông đối với vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng khó tiếp cận...\r\n\nChú trọng tài liệu truyền thông trong trường học.\n\n- Tổ chức các buổi Hội thảo, hoạt động\r\n\nsự kiện, buổi tọa đàm, nói chuyện, viết tin bài đăng trên phương tiện thông tin\r\n\nđại chúng nhằm chủ động huy động, lôi cuốn, phối hợp với các ban, ngành, đoàn\r\n\nthể, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội như Ban Tuyên giáo Trung\r\n\nương, Bộ Thông tin và Truyền thông. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội\r\n\nNông dân, các cơ quan thông tấn báo chí Trung ương và địa phương.... người có\r\n\nuy tín trong cộng đồng tham gia các hoạt động truyền thông định kỳ và chiến dịch\r\n\nvề tiêm chủng; lồng ghép truyền thông về tiêm chủng trong các cuộc họp cộng đồng,\r\n\ncác hoạt động trong và ngoài ngành y tế.\n\n- Tăng cường độ bao phủ thông tin kết\r\n\nhợp truyền thông đại chúng với truyền thông gián tiếp và các loại hình truyền\r\n\nthông khác nhằm thường xuyên cung cấp thông tin kịp thời, chính xác đến cộng đồng;\r\n\ntruyền thông qua loa truyền thanh xã/phường/thị trấn về tiêm chủng định kỳ: 4 lần\r\n\ntrở lên/tháng\n\n- Đối với vùng sâu, vùng xa, vùng khó\r\n\nkhăn, vùng khó tiếp cận... chủ yếu truyền thông trực tiếp, thăm hộ gia đình, tư\r\n\nvấn, nhắc nhở lịch tiêm chủng, duy trì tỷ lệ bao phủ tiêm chủng thông qua mạng\r\n\nlưới y tế thôn bản và công tác viên: ít nhất 2 lần trở lên/ tháng.\n\n- Xây dựng và phát triển mô hình truyền thông có hiệu quả tại cộng đồng phù hợp với\r\n\nđiều kiện và nhu cầu thực tiễn địa phương.\n\n- Định kỳ hàng năm tổ chức giám sát,\r\n\nđánh giá hiệu quả việc triển khai các hoạt động truyền thông về tiêm chủng ở tất\r\n\ncả các tuyến và nghiên cứu đề xuất mô hình truyền thông.\n\n1.2. Các hoạt động thực hiện mục\r\n\ntiêu 2\n\n- Xác định các đầu mối phối hợp truyền\r\n\nthông các cấp từ trung ương đến cơ sở.\n\n- Xây dựng, chỉnh sửa bổ sung các tài\r\n\nliệu tập huấn kỹ năng truyền thông và tài liệu thông tin liên quan tiêm chủng\r\n\nnhằm hỗ trợ cán bộ truyền thông không ngừng nâng cao kiến thức và kỹ năng truyền\r\n\nthông.\n\n- Định kỳ hàng quý tổ chức tập huấn,\r\n\nbồi dưỡng nâng cao năng lực truyền thông, kiến thức cho mạng lưới truyền thông các\r\n\ncấp, nhân viên y tế xã/phường/thị trấn, nhân viên y tế tham gia tiêm chủng và y\r\n\ntế thôn bản về tiêm.\n\n- Định kỳ hàng năm tổ chức Hội thảo\r\n\ntruyền thông về tiêm chủng đối với các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội các cấp.\n\n- Tổ chức các hoạt động theo dõi,\r\n\ngiám sát và hỗ trợ các hoạt động truyền thông tiêm chủng vắc xin phòng, bệnh từ\r\n\ntrung ương đến địa phương và báo cáo định kỳ theo bộ chỉ số thống nhất trên\r\n\ntoàn quốc.\n\n1.3. Các hoạt động thực hiện mục\r\n\ntiêu 3\n\n- Xây dựng quy trình quản lý, cung cấp\r\n\nthông tin (thu Thập thông tin, phản hồi thông tin); quy trình và quy chế phối hợp\r\n\nliên ngành trong truyền thông về tiêm chủng.\n\n- Xây dựng bộ chỉ số đánh giá, thống\r\n\nkê báo cáo các hoạt động triển khai Kế hoạch truyền thông về tiêm chủng giai đoạn\r\n\n2014-2016.\n\n- Tổ chức các lớp tập huấn nâng cao\r\n\nnăng lực, kỹ năng người phát ngôn và cung cấp thông tin liên quan tiêm chủng\r\n\ncác cấp.\n\n- Tổ chức hoạt động các mô hình sinh\r\n\nhoạt báo chí tại trung ương và địa phương cập nhật thông tin, kiến thức về lợi\r\n\ních, nguy cơ của tiêm chủng cho phóng viên báo chí định kỳ hàng quý.\n\n- Đưa các phóng viên báo chí đi thực\r\n\nđịa lấy tư liệu viết bài về lợi ích của tiêm chủng, hiệu quả công tác phối hợp\r\n\ncác cơ quan trong công tác truyền thông tiêm chủng trên các báo tạp chí, cơ\r\n\nquan ngôn luận của Đảng, chính quyền, các\r\n\nban ngành, các tổ chức chính trị, đoàn thể các cấp.\n\n- Định kỳ hàng quý hoặc đột xuất tổ\r\n\nchức Hội thảo, gặp gỡ cơ quan báo chí về truyền thông tiêm chủng cung cấp thông\r\n\ntin chính xác, kịp thời, nguồn thông tin đầy đủ và cập nhật kiến thức cũng như\r\n\nnhững nội dung liên quan đến tiêm chủng vắc xin phòng bệnh đối với đội ngũ\r\n\nphóng viên.\n\n- Định kỳ hàng năm tổ chức Hội thảo về\r\n\nhình thức phối hợp cơ quan thông tin đại chúng trong việc triển khai các hoạt động\r\n\ntruyền thông gián tiếp về tiêm chủng vắc xin phòng bệnh, giới thiệu những thành\r\n\ntựu và tiến bộ khoa học.\n\n- Tổ chức cuộc thi tuyên truyền viên\r\n\ngiỏi về tiêm chủng; xây dựng thông điệp truyền thông về tiêm chủng; đưa phóng\r\n\nviên đi thực địa xây dựng phim phóng sự, tài liệu về tiêm chủng.\n\n1.4. Các hoạt động thực hiện mục\r\n\ntiêu 4:\n\n- Tổ chức Hội thảo liên ngành với các\r\n\ncấp ủy Đảng, chính quyền, tổ chức các hoạt động huy động cơ quan chính quyền, tổ\r\n\nchức chính trị xã hội, đoàn thể ở trung ương và địa phương chú trọng đến công\r\n\ntác tiêm chủng vắc xin phòng bệnh, có kế hoạch hỗ trợ chính sách cũng như nguồn\r\n\nlực để phối hợp, thúc đẩy, hỗ trợ ngành y tế triển khai các hoạt động truyền\r\n\nthông tiêm chủng vắc xin bảo vệ sức khỏe cộng đồng.\n\n- Các cấp ủy Đảng, chính quyền, các\r\n\nban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội xây dựng và triển khai các văn bản\r\n\nchỉ đạo, nêu rõ vai trò, trách nhiệm phối\r\n\nhợp ngành y tế trong công tác truyền thông về tiêm chủng vắc xin phòng bệnh.\n\n- Xây dựng quy chế kiểm tra, giám\r\n\nsát, đánh giá hiệu quả hoạt động truyền thông về tiêm chủng vắc xin phòng bệnh\r\n\ncác cấp, các ngành liên quan.\n\n- Huy động các nguồn lực xã hội, tăng\r\n\ncường đầu tư nguồn lực cho công tác truyền thông tiêm chủng vắc xin phòng, bệnh\r\n\nđặc biệt vùng sâu, vùng xa, khó tiếp cận, dân tộc thiểu số và vùng khó khăn.\n\n- Kiện toàn tổ chức, mạng lưới truyền\r\n\nthông về tiêm chủng vắc xin phòng bệnh các cấp.\n\n1.5. Hoạt động thực hiện mục\r\n\ntiêu 5.\n\n- Xây dựng tài liệu hướng dẫn truyền\r\n\nthông nguy cơ phù hợp với các tình huống khủng hoảng thông tin.\n\n- Tổ chức buổi tọa đàm, hỏi đáp trên\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng.\n\n- Tổ chức các buổi thông tin báo chí\r\n\nkịp thời, cung cấp thông tin chính xác, minh bạch.\n\n- Tổ chức truyền thông trực tiếp tại\r\n\nhộ gia đình, các buổi họp tại địa phương.\n\n2. Nguồn kinh phí:\n\n- Nguồn ngân sách Nhà nước tại trung\r\n\nương và địa phương.\n\n- Huy động cộng đồng, tổ chức xã hội\r\n\ntrong nước.\n\n- Huy động nguồn kinh phí hỗ trợ của\r\n\ncác tổ chức Quốc tế.\n\n- Các nguồn kinh phí hợp pháp khác.\n\nIV. GIÁM SÁT VÀ\r\n\nĐÁNH GIÁ\n\n1. Yêu cầu đối với theo dõi, giám sát.\n\n- Xây dựng bộ công cụ theo dõi, giám\r\n\nsát đánh giá hoạt động bao gồm các quy trình đánh giá, hướng dẫn báo cáo, bộ chỉ\r\n\nsố và các biểu mẫu thống kê báo cáo hoạt động truyền thông về tiêm chủng sử dụng\r\n\nthống nhất trên toàn quốc.\n\n- Triển khai các hoạt động theo dõi,\r\n\ngiám sát, đánh giá định kỳ hàng năm, đột xuất và giám sát điểm tại tất cả các\r\n\ntuyến từ trung ương đến cơ sở.\n\n- Tổ chức sơ kết, tổng kết Kế hoạch\r\n\ntruyền thông về tiêm chủng giai đoạn 2014-2016 đúng tiến độ.\n\n2. Nội dung đánh giá.\n\n2.1. Đánh giá đầu vào.\n\nCăn cứ chỉ tiêu định hướng của Kế hoạch\r\n\nvề tiêm chủng giai đoạn 2014-2016 đã được phê duyệt các Cục/Vụ/Viện, dự án tiêm\r\n\nchủng mở rộng quốc gia, Sở Y tế các tỉnh/thành\r\n\nphố đánh giá nhanh các chỉ số nền và căn cứ thực tiễn tại địa phương xây\r\n\ndựng kế hoạch chi tiết theo phân công thực hiện với các chỉ tiêu cụ thể cần đạt\r\n\nđược đến năm 2016.\n\n2.2. Theo dõi, giám sát, đánh\r\n\ngiá trong quá trình triển khai Kế hoạch.\n\n- Các đơn vị định kỳ kiểm tra và tự\r\n\nkiểm tra, đánh giá kết quả triển khai, sự phối hợp các đơn vị liên quan trong\r\n\nquá trình thực hiện các hoạt động truyền thông về tiêm chủng từ cấp trung ương\r\n\nđến cơ sở theo phân công; quá trình đánh giá được phân tích điểm mạnh và điểm tồn\r\n\ntại cần điều chỉnh và đề xuất giải pháp khắc phục,\n\n- Đánh giá thông qua hệ thống thống\r\n\nkê báo cáo của các đơn vị triển khai thực hiện theo bộ chỉ số được thống nhất\r\n\ntrên toàn quốc.\n\n- Tổ chức điều tra đánh giá cuối kỳ\r\n\ntheo các chỉ tiêu kế hoạch đã được phê duyệt.\n\n- Tổ chức sơ kết giữa kỳ và tổng kết\r\n\nKế hoạch truyền thông về tiêm chủng giai đoạn 2014-2016.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Bộ Y tế:\n\n1.1. Vụ Truyền thông và Thi\r\n\nđua, khen thưởng:\n\n- Đầu mối chủ trì, phối hợp các đơn vị\r\n\nliên quan xây dựng văn bản quy định/quy trình quản lý, chia sẻ thông tin (thu\r\n\nthập thông tin, phản hồi thông tin), quy trình và quy chế phối hợp liên ngành\r\n\ntrong truyền thông về tiêm chủng.\n\n- Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên\r\n\nquan chuẩn bị các nội dung để họp báo và cung cấp thông tin về tình hình và các\r\n\nhoạt động liên quan đến công tác tiêm chủng nhằm chủ động cung cấp các thông\r\n\ntin cho cơ quan thông tấn, báo chí, phát thanh và truyền hình.\n\n- Chủ trì và phối hợp các đơn vị liên\r\n\nquan cung cấp thông tin về công tác tiêm chủng tại Hội nghị giao ban báo chí,\r\n\ngiao ban dư luận xã hội tại Ban Tuyên Giáo Trung ương khi cần.\n\n- Phối hợp với các đơn vị liên quan mời\r\n\nchuyên gia y tế tham gia các buổi tọa đàm, giao lưu trực tuyến về tiêm chủng\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\n- Đầu mối phối hợp với các Bộ, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể thực hiện truyền thông về tiêm chủng:\n\n+ Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông để thống nhất chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng, cơ quan thông tin\r\n\ntruyền thông địa phương phối hợp ngành y tế tổ chức truyền thông về tiêm chủng.\n\n+ Phối hợp Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội liên\r\n\nhiệp phụ nữ Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh... hướng\r\n\ndẫn thành viên của các tổ chức phối hợp ngành y tế triển khai các hoạt động\r\n\ntruyền thông, phổ biến kiến thức cho hội viên các cấp lồng ghép nội dung về\r\n\ntiêm chủng vào các buổi sinh hoạt; phối kết hợp trong việc xây dựng thông điệp\r\n\nvà tài liệu truyền thông.\n\n- Phối hợp các đơn vị liên quan tổ chức giám sát, đánh giá quá trình triển khai\r\n\nKế hoạch và đề xuất khen thưởng các đơn vị điển hình trình cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt.\n\n1.2. Cục Y tế dự phòng:\n\n- Cục Y tế dự phòng chỉ đạo chỉ đạo\r\n\ncác đơn vị liên quan triển khai Kế hoạch, thực hiện việc giám sát, theo dõi và\r\n\nbáo cáo kết quả thực hiện.\n\n- Chủ động, phối hợp Vụ Truyền thông\r\n\nvà Thi đua khen thưởng và các đơn vị liên quan xây dựng văn bản quy định/quy\r\n\ntrình quản lý, chia sẻ thông tin (thu thập thông tin, phản hồi thông tin), quy\r\n\ntrình và quy chế phối hợp liên ngành\r\n\ntrong truyền thông về tiêm chủng.\n\n- Chỉ đạo, phối hợp Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia xây dựng kế hoạch, nội\r\n\ndung và triển khai các hoạt động truyền thông tiêm chủng mở rộng.\n\n- Chủ trì, phối hợp các đơn vị của Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo và các đơn vị liên quan hướng dẫn tuyên truyền cho giáo\r\n\nviên, cha mẹ học sinh về mục đích ý nghĩa, tầm quan trọng của tiêm chủng phòng bệnh để huy động sự tham\r\n\ngia tích cực của nhà trường, gia đình và các cháu học sinh đồng thời phối hợp\r\n\ntriển khai các hoạt động tuyên truyền theo kế hoạch.\n\n- Chủ trì, phối hợp Bộ Quốc phòng và\r\n\ncác đơn vị liên quan hướng dẫn triển khai hoạt động thông tin truyền thông huy\r\n\nđộng người dân vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo, vùng khó tiếp cận hưởng ứng,\r\n\nhiểu lợi ích của tiêm chủng và đưa con em đi tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch góp\r\n\nphần duy trì tỷ lệ tiêm chủng.\n\n- Chủ động phối hợp với các cơ quan\r\n\nthông tấn, báo chí, đài phát thanh, truyền hình cung cấp thông tin và tổ chức\r\n\ntruyền thông về tiêm chủng kịp thời,\r\n\nchính xác và định hướng dư luận trong cộng đồng.\n\n- Đề xuất và xây dựng các mô hình\r\n\nsinh hoạt báo chí cập nhật thông tin chính xác, kịp thời những kiến thức về lợi\r\n\ních, nguy cơ của tiêm chủng cho phóng viên báo chí.\n\n- Chỉ đạo các Sở Y tế, Trung tâm Y tế\r\n\ndự phòng tỉnh, thành phố triển khai các hoạt động truyền thông về tiêm chủng tại\r\n\ncộng đồng.\n\n- Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên\r\n\nquan xây dựng bộ chỉ số đánh giá, thống kê báo cáo thực hiện theo dõi, giám\r\n\nsát, đánh giá, phối hợp và hỗ trợ kỹ thuật\r\n\ntriển khai kế hoạch truyền thông về tiêm chủng các cấp.\n\n- Phối hợp Vụ Truyền thông và Thi đua\r\n\nkhen thưởng, Dự án tiêm chủng mở rộng quốc\r\n\ngia và các đơn vị liên quan đề xuất khen\r\n\nthưởng các đơn vị điển hình.\n\n1.3. Dự án Tiêm chủng mở rộng\r\n\nquốc gia và khu vực:\n\n- Chủ trì, phối hợp Cục Y tế dự\r\n\nphòng; và các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch, triển khai các hoạt động truyền\r\n\nthông tiêm chủng mở rộng.\n\n- Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên\r\n\nquan xây dựng các nội dung truyền thông\r\n\ncho cán bộ y tế về an toàn tiêm chủng, giám sát, đánh giá và xử trí phản ứng\r\n\nsau tiêm chủng, cán bộ truyền thông tại địa phương biết cách hướng dẫn và tư vấn\r\n\ncho cha mẹ về lợi ích, nguy cơ rủi ro của tiêm chủng, nâng cao tỷ lệ và độ bao\r\n\nphủ tiêm chủng; các loại vắc xin đang sử dụng\r\n\ntrong TCMR và các vắc xin sẽ được bổ sung\r\n\ntrong TCMR.\n\n- Phối hợp Cục Y tế dự phòng chỉ đạo\r\n\ncác Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố triển khai các hoạt động truyền\r\n\nthông về tiêm chủng tại cộng đồng.\n\n- Phối hợp Cục Y tế dự phòng và các\r\n\nđơn vị liên quan xây dựng bộ chỉ số đánh giá, thống kê báo cáo thực hiện theo\r\n\ndõi, giám sát, đánh giá, phối hợp và hỗ trợ kỹ thuật triển khai kế hoạch truyền\r\n\nthông về tiêm chủng các cấp.\n\n- Phối hợp Vụ Truyền thông và Thi đua\r\n\nkhen thưởng, Cục Y tế dự phòng và các đơn vị liên quan theo dõi, giám sát, đánh\r\n\ngiá hiệu quả hoạt động truyền thông về tiêm chủng và đề xuất khen thưởng các\r\n\nđơn vị điển hình.\n\n1.4. Vụ Kế hoạch-Tài chính: làm đầu mối xây dựng kế hoạch kinh phí, tìm nguồn kinh phí trong và\r\n\nngoài nước, trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch kinh phí cho các hoạt\r\n\nđộng truyền thông về tiêm chủng.\n\n1.5. Vụ Pháp chế: làm đầu mối nghiên cứu, rà soát chính sách, đề xuất và phối hợp các\r\n\nđơn vị liên quan xây dựng, chỉnh sửa, bổ sung, ban hành mới các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật liên quan nhằm tăng cường truyền thông về tiêm chủng.\n\n1.6. Vụ Hợp tác quốc tế: có nhiệm vụ tăng cường các hoạt động hợp tác với các Tổ chức quốc tế trong việc chia sẻ thông tin, hỗ trợ về\r\n\nkỹ thuật và tài chính trong việc truyền thông về tiêm chủng.\n\n1.7. Trung tâm Truyền thông\r\n\nGiáo dục sức khỏe Trung ương (T5G):\n\n- Phối hợp Cục Y tế dự phòng. Dự án\r\n\nTiêm chủng mở rộng quốc gia và các đơn vị liên quan cung cấp nội dung thông điệp nhất quán truyền thông\r\n\nvề tiêm chủng và phát triển tài liệu truyền\r\n\nthông, in ấn, phân phát tới cộng đồng, hệ thống y tế;\n\n- Nâng cao năng lực về truyền thông\r\n\ncho cán bộ truyền thông tuyến trung ương và hỗ\r\n\ntrợ các Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe tỉnh/thành phố thực hiện\r\n\ncác hoạt động nâng cao năng lực truyền thông về tiêm chủng ở địa phương;\n\n- Cung cấp thông tin về hoạt động\r\n\ntiêm chủng phòng bệnh, các vắc xin đang sử dụng và các vắc xin sẽ được đưa vào\r\n\nchương trình TCMR trong thời gian tới qua các kênh thông tấn, báo chí, phát\r\n\nthanh, truyền hình, intenet; tổ chức đa dạng các hình thức tuyên truyền như mít\r\n\ntinh, diễu hành; Triển lãm; tổ chức các cuộc thi (tuyên truyền viên, hiểu biết\r\n\ncủa người dân),\n\n- Tổ chức các lớp tập huấn cập nhật\r\n\nthông tin thường xuyên về tiêm chủng đối với đội ngũ truyền thông giáo dục sức\r\n\nkhỏe trong ngành y tế và xây dựng tài liệu hướng dẫn kỹ năng truyền thông trực\r\n\ntiếp.\n\n1.8. Văn phòng Bộ Y tế: Phối hợp các đơn vị liên quan cung cấp thông tin, bài, văn bản, chính sách bao gồm thông tin trong nước,\r\n\nquốc tế về tiêm chủng trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế.\n\n2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp Bộ Y tế\r\n\nchỉ đạo Sở Y tế xây dựng kế hoạch và phối hợp Sở Thông tin và truyền thông, Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, các ban ngành, đoàn thể, tổ\r\n\nchức chính trị xã hội... các cấp triển khai các hoạt động tuyên truyền\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng và thông tin cơ sở về lợi ích tiêm chủng\r\n\nphòng bệnh và các hoạt động tiêm chủng trên địa bàn tỉnh, thành phố.\n\n2.1. Sở Y tế các tỉnh/thành phố:\n\n- Tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh (UBND) các tỉnh, thành phố:\r\n\nban hành văn bản chỉ đạo, các cơ quan, ban ngành, tổ chức chính trị xã hội trên\r\n\nđịa bàn tỉnh phối hợp ngành y tế trong\r\n\ncông tác truyền thông về tiêm chủng; kế hoạch truyền thông về tiêm chủng giai\r\n\nđoạn 2014-2016 của tỉnh, thành phố.\n\n- Đề xuất UBND các tỉnh, thành phố tăng mức đầu tư và huy động kinh phí\r\n\ntừ nhiều nguồn khác nhau cho truyền thông về tiêm chủng (ngân sách do trung\r\n\nương cấp kinh phí dự phòng của địa phương, nguồn chi sự nghiệp của các đơn vị\r\n\ntrong ngành y tế, viện trợ quốc tế và xã\r\n\nhội hóa tại địa bàn).\n\n- Đào tạo nâng cao năng lực về truyền\r\n\nthông nguy cơ cho cán bộ làm công tác truyền thông các cấp tại tỉnh.\n\n- Phối hợp Sở Thông tin và truyền\r\n\nthông, Sở Giáo dục và Đào tạo, các ban ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội...\r\n\nhướng dẫn triển khai các hoạt động tuyên truyền trên các phương tiện thông tin\r\n\nđại chúng và thông tin cơ sở về lợi ích tiêm chủng phòng bệnh và các hoạt động\r\n\ntiêm chủng trên địa bàn tỉnh, thành phố.\n\n- Chủ trì chỉ đạo các đơn vị theo\r\n\ndõi, giám sát và đánh giá các hoạt động truyền thông về tiêm chủng, tổ chức sơ\r\n\nkết, tổng kết và báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế về kết quả thực hiện hàng năm.\n\n2.2. Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh:\n\n- Tham mưu cho Sở Y tế xây dựng kế hoạch,\r\n\nphối hợp với Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe tỉnh thực hiện các hoạt\r\n\nđộng truyền thông về tiêm chủng về lợi ích, nguy cơ rủi ro của tiêm chủng, nâng\r\n\ncao tỷ lệ và độ bao phủ tiêm chủng; các loại vắc xin đang sử dụng trong TCMR và\r\n\ncác vắc xin sẽ được bổ sung trong TCMR.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe tỉnh xây dựng\r\n\ntài liệu truyền thông (dựa theo tài liệu mẫu của Trung ương, căn cứ vào đặc điểm\r\n\nthực tiễn của địa phương để chỉnh sửa về\r\n\nngôn ngữ, hình ảnh và nhân bản cho phù hợp), in ấn và cấp phát cho cơ sở; tổ chức tiếp nhận tài liệu từ các nguồn trung\r\n\nương và các nguồn khác để cung cấp cho cộng\r\n\nđồng; tổ chức theo dõi, giám sát, đánh\r\n\ngiá đối với việc cấp phát tài liệu.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Trung tâm\r\n\nTruyền thông giáo dục sức khỏe tỉnh và các đơn vị y tế trên địa bàn tỉnh, thành\r\n\nphố, Đài phát thanh, Đài truyền hình và các cơ quan báo chí tổ chức các hoạt động\r\n\ntruyền thông về tiêm chủng tại địa phương; theo dõi, giám sát, đánh giá hiệu quả\r\n\ncủa các kênh truyền thông tại địa phương;\r\n\nđiều chỉnh kịp thời thông điệp để đảm bảo hoạt động này có hiệu quả cao nhất.\n\n- Phối hợp với các đơn vị thuộc Sở để\r\n\ntổ chức hoạt động theo dõi, giám sát. Báo cáo theo định kỳ (6 tháng và 1 năm)\r\n\nvà báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.\n\n2.3. Trung tâm Truyền thông -\r\n\nGiáo dục sức khỏe tỉnh (T4G):\n\n- Phối hợp với Trung tâm Y tế dự\r\n\nphòng tỉnh xây dựng tài liệu truyền thông (dựa theo tài liệu mẫu của Trung ương,\r\n\ncăn cứ vào đặc điểm thực tiễn của địa phương để chỉnh sửa về ngôn ngữ, hình ảnh và nhân bản cho phù hợp),\r\n\nin ấn và cấp phát cho cơ sở; tổ chức tiếp nhận tài liệu từ các nguồn trung\r\n\nương và các nguồn khác để cung cấp cho cộng đồng; tổ\r\n\nchức theo dõi, giám sát, đánh giá đối với việc cấp phát tài liệu.\n\n- Phối hợp với Trung tâm Y tế dự\r\n\nphòng tỉnh và các đơn vị y tế trên địa bàn tỉnh, thành phố, Đài phát thanh, Đài\r\n\ntruyền hình và các cơ quan báo chí tổ chức các hoạt động truyền thông về tiêm chủng tại địa phương; theo dõi, giám\r\n\nsát, đánh giá hiệu quả của các kênh truyền thông tại địa phương; điều chỉnh kịp\r\n\nthời thông điệp để đảm bảo hoạt động này có hiệu quả cao nhất.\n\n- Đào tạo TOT(giảng viên) cho tuyến\r\n\nhuyện, đào tạo truyền thông viên cho các cấp và các đoàn thể về truyền thông\r\n\ntiêm chủng.\n\n- Phối hợp các đơn vị liên quan tổ chức các đội truyền thông\r\n\nlưu động, triển lãm áp phích, panô; tổ chức\r\n\ncác hoạt động truyền thông dựa vào các sự kiện, các loại hình văn hóa, nghệ thuật\r\n\ntại địa phương. Tổ chức các cuộc thi truyền thông viên, thi hiểu biết, thi sáng\r\n\ntác... tổ chức loại hình tư vấn, đường\r\n\ndây nóng về tiêm chủng; tổ chức các buổi trao đổi khoa học...\n\n- Phối hợp với các đơn vị thuộc Sở để\r\n\ntổ chức hoạt động theo dõi, giám sát, Báo cáo theo định kỳ (6 tháng và 1 năm)\r\n\nvà báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.\n\n2.4. Trung tâm Y tế huyện:\n\n- Tổ chức tiếp nhận tài liệu từ các\r\n\nnguồn trung ương và các nguồn khác để cung cấp cho cộng đồng; tổ chức theo dõi, giám sát, đánh giá hiệu quả\r\n\ntài liệu truyền thông.\n\n- Đào tạo kỹ năng truyền thông viên\r\n\ncho tuyến xã, cộng tác viên và các đoàn thể về truyền thông tiêm chủng, giám\r\n\nsát, đánh giá và xử trí tai biến sau tiêm chủng và nâng cao tỷ lệ và độ bao phủ\r\n\ntiêm chủng.\n\n- Tổ chức các đội truyền thông lưu động,\r\n\ntriển lãm áp phích, panô; tổ chức các hoạt động truyền thông dựa vào các sự kiện,\r\n\ncác loại hình văn hóa, nghệ thuật tại địa phương. Tổ chức các cuộc thi truyền\r\n\nthông viên, thi hiểu biết, thi sáng tác... tổ chức loại hình tư vấn, đường dây\r\n\nnóng; thực hiện chế độ báo cáo theo định kỳ (6 tháng và 1 năm) và báo cáo đột\r\n\nxuất khi có yêu cầu.\n\n- Phối hợp các cơ quan theo dõi, giám\r\n\nsát, đánh giá hiệu quả của các kênh truyền thông trên địa bàn huyện; đề xuất điều\r\n\nchỉnh kịp thời thông điệp để đảm bảo hoạt động này có hiệu quả cao nhất. Báo\r\n\ncáo theo định kỳ (6 tháng và 1 năm) và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.\n\n2.5. Trạm Y tế xã và các điểm\r\n\ntiêm chủng\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân xã tổ chức các hoạt động, hình thức truyền thông,\r\n\nhướng dẫn và tư vấn cho cha mẹ về lợi ích, nguy cơ, rủi ro của tiêm chủng, về\r\n\nan toàn tiêm chủng, lịch tiêm chủng, theo dõi phản ứng sau tiêm chủng và nâng\r\n\ncao tỷ lệ và độ bao phủ tiêm chủng...\n\n- Phối hợp các ban ngành, đoàn thể, tổ\r\n\nchức chính trị xã hội như Mặt trận tổ quốc\r\n\nViệt Nam, Hội phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Bộ đội\r\n\nbiên phòng, người có uy tín trong cộng đồng... hướng dẫn thành viên của các tổ\r\n\nchức triển khai các hoạt động truyền thông, phổ biến kiến thức cho hội viên các\r\n\ncấp, lồng ghép nội dung lợi ích tiêm chủng phòng bệnh và các hoạt động tiêm chủng\r\n\ntrên địa bàn xã, phường, thị trấn vào các buổi sinh hoạt;\n\n- Tổ chức truyền thông trực tiếp tại\r\n\nhộ gia đình vận động người dân đưa con em đi tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch;\r\n\ncung cấp các thông tin liên quan đến tiêm chủng tới cộng đồng đặc biệt vùng\r\n\nsâu, vùng xa, vùng khó tiếp cận; phối hợp các đơn vị, tổ chức liên quan trong việc tuyên truyền các thông điệp về tiêm\r\n\nchủng phù hợp với các đối tượng; truyền thông qua loa phát thanh xã/phường/thị\r\n\ntrấn về tiêm chủng.\n\n- Tổ chức tiếp nhận tài liệu từ các\r\n\nnguồn trung ương, các nguồn khác và cung cấp cho cộng đồng; Cung cấp các thông\r\n\ntin truyền thông đối với cộng tác viên và các đoàn thể cơ sở về truyền thông\r\n\ntiêm chủng.\n\nThống kê báo cáo hoạt động truyền\r\n\nthông về tiêm chủng định kỳ (6 tháng và 1 năm) và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nCÁC HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG VỀ TIÊM CHỦNG\r\n\nGIAI ĐOẠN 2014-2016\n\n(Kèm theo Quyết định số 4282/QĐ-BYT\r\n\nngày 21 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nY tế)\n\nCác hoạt động\r\n\nthực hiện mục tiêu 1:\n\nSTT\n\nHoạt động\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\n2014\n\n2015\n\n2016\n\nTrung ương\n\nĐịa phương (63\r\n\n tỉnh/TP)\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\nI\n\nXây dựng và sản xuất vật liệu truyền thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐánh giá nhanh nhu cầu tài liệu truyền thông\n\nx\n\n\n\n\n\nCục YTDP\n\nVụ TT-TĐKT/ TT truyền thông GD SK TW/ Dự án TCMR\n\nTrung tâm Y tế dự phòng\n\nTrung tâm TT-GD SK tỉnh/thành phố\n\n2\n\nTổ chức Hội thảo rà soát Tài liệu Thông tin, giáo\r\n\n dục, truyền thông về tiêm chủng hiện có, xác định khoảng trống\n\nx\n\nx\n\nx\n\nCục YTDP\n\nVụ TT-TĐKT/ TT truyền thông GD SK TW/ Dự án\r\n\n TCMRQG\n\nTrung tâm Y tế dự phòng\n\nTrung tâm TT-GD SK tỉnh/thành phố\n\n3\n\nXây dựng, in và cấp\r\n\n phát tờ gấp, poster, Pano, tờ thông tin về tiêm chủng tới cộng đồng bằng ngôn\r\n\n ngữ phổ thông và một số tiếng dân tộc\n\nx\n\nx\n\nx\n\nDự án TCMRQG\n\nCục YTDP/ TT truyền thông GD SK TW\n\nTrung tâm Y tế dự phòng\n\nTrung tâm TT-GD SK tỉnh/thành phố hoàn thiện phù\r\n\n hợp địa phương và in cấp phát\n\n4\n\nXây dựng và sản xuất thông điệp phát thanh, truyền\r\n\n hình, và phát sóng trên các phương tiện thông tin đại chúng trung ương, tỉnh và\r\n\n các phát thanh, phát hình khác bằng ngôn ngữ phổ thông và một số tiếng dân tộc\n\nx\n\nx\n\nx\n\nDự án TCMRQG\n\nCục YTDP/ TT truyền thông GD SK TW\n\nTrung tâm Y tế dự phòng\n\nTrung tâm TT-GD SK tỉnh/thành phố hoàn thiện phù hợp địa phương và in cấp phát\n\n5\n\nSản xuất phù hiệu, áo phông, mũ và phù hiệu ảo,\r\n\n chứng nhận tiêm chủng, mũ, vv... với thông điệp về tiêm chủng bằng ngôn ngữ\r\n\n phổ thông và một số tiếng dân tộc\r\n\n (để sử dụng trên mạng xã hội, email, tin nhắn...trong các buổi Mít tinh)\n\nx\n\nx\n\nx\n\nDự án TCMRQG\n\nCục YTDP/ TT truyền thống GD SK TW\n\nTrung tâm Y tế dự phòng\n\nTrung tâm TT-GD SK tỉnh/thành phố hoàn thiện phù\r\n\n hợp địa phương và in cấp phát\n\n6\n\nSản xuất các phim truyền thông tiêm chủng 30 phút\r\n\n và Phát sóng phim trên truyền hình TƯ, tỉnh bằng ngôn ngữ phổ thông và một số\r\n\n tiếng dân tộc\n\nx\n\nx\n\nx\n\nDự án TCMRQG\n\nCục YTDP/ TT truyền thông GD SK TW\n\nTrung tâm TT-GD SK tỉnh/thành phố hoàn thiện phù hợp địa phương và in cấp phát\n\nTrung tâm Y tế dự phòng\n\nII\n\nCác hình thức truyền thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nTổ chức Hội\r\n\n thảo, tọa đàm, nói chuyện về lợi ích của tiêm chủng các ban, ngành, đoàn thể,\r\n\n tổ chức chính trị xã hội\n\nx\n\nx\n\nx\n\nVụ TT-TĐKT\n\nCục YTDP/ Dự án TCMR Quốc gia và khu Vực/TT truyền\r\n\n thông GD SK TW/ Ban Tuyên giáo Trung ương, các Bộ ngành, Mặt trận Tổ quốc,\r\n\n Liên hiệp Hội phụ nữ Viêt Nam....\n\nSở Y tế\n\nTrung tâm Y tế dự phòng/ Trung tâm TT-GD SK tỉnh/thành\r\n\n phố/ Tuyên giáo tỉnh, các Sở, ban ngành, Mặt trận Tổ quốc, Hội phụ nữ Việt\r\n\n Nam....\n\n8\n\nViết tin bài đăng trên các báo, trang mạng. Web\r\n\n ngành y tế...\n\nXây dựng chuyên mục về tiêm chủng phòng bệnh trên\r\n\n đài phát thanh truyền hình, báo viết, báo mạng, tạp chí, bảng tin...\n\nx\n\nx\n\nx\n\nCục YTDP\n\nDự án TCMR Quốc\r\n\n gia và khu vực/TT truyền thông GD SK TW/ cơ quan thông tấn báo chí TW\n\nTrung tâm Y tế dự phòng\n\nTrung tâm TT-GD SK tỉnh/thành phố/ cơ quan thông tấn báo chí địa phương.\n\n9\n\nTổ chức sự kiện, thu hút sự tham gia của các Đại\r\n\n sứ thiện chí, các nhân vật nổi tiếng tại cộng đồng trong chiến dịch truyền\r\n\n thông tiêm chủng, các sự kiện liên quan đến tiêm chủng và hưởng ứng ngày tiêm\r\n\n chủng thế giới hàng năm\n\nx\n\nx\n\nx\n\nCục YTDP\n\nVụ TT-TĐKT /Dự án TCMR Quốc gia và khu Vực/TT\r\n\n truyền thông GD SK TW\n\nTrung tâm Y tế dự phòng\n\nTrung tâm TT-GD SK tỉnh/ thành phố tổ chức trên\r\n\n đài phát thanh, truyền hình và các hình thức truyền thông tại địa phương\n\n10\n\nTổ chức các buổi nói chuyện sức khỏe trên truyền\r\n\n hình\n\nx\n\nx\n\nx\n\nVụ TT-TĐKT\n\nCục YTDP/ Dự án TCMR Quốc gia và khu vực/TT truyền\r\n\n thông GD SK TW tổ chức trên đài truyền hình, phát thanh, cơ quan thông tấn\r\n\n trung ương\n\nTrung tâm Y tế dự phòng\n\nTrung tâm TT-GD SK tỉnh/thành phố tổ chức trên đài phát thanh, truyền hình và các hình\r\n\n thức truyền thông tại địa phương\n\n11\n\nCác hoạt động hỏi đáp về thông tin tiêm chủng vắc\r\n\n xin phòng bệnh\n\nx\n\nx\n\nx\n\nCục YTDP\n\nVụ TT-TĐKT/ Dự án TCMR Quốc gia và khu vực/TT\r\n\n truyền thông GD SK TW tổ chức trên đài truyền hình, phát thanh, cơ quan thông\r\n\n tấn trung ương\n\nTrung tâm Y tế dự phòng\n\nTrung tâm TT-GD SK tỉnh/thành phố tổ chức trên\r\n\n đài phát thanh, truyền hình và các hình thức truyền thông lại địa phương\n\n12\n\nTổ chức đội truyền thông lưu động, triển lãm áp\r\n\n phích, panô; tổ chức các hoạt động truyền thông dựa vào các sự kiện, các loại\r\n\n hình văn hóa, nghệ thuật tại địa phương.\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\nTrung tâm y tế huyện\n\nTrung tâm Y tế dự phòng /Trung tâm TT-GD SK tỉnh/\r\n\n thành phố tổ chức trên đài phát thanh, truyền hình và các hình thức truyền\r\n\n thông tại địa phương\n\n13\n\nTổ chức họp\r\n\n cụm dân cư/thôn bản, các buổi sinh hoạt của\r\n\n các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội nhằm lồng ghép cung cấp các\r\n\n thông tin và hỏi đáp về tiêm chủng\n\nx\n\nx\n\nx\n\n-\n\n-\n\nTrạm y tế xã\n\nY tế thôn bản tổ\r\n\n chức tại cơ sở, các tổ chức chính trị, Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Hội\r\n\n Phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hội chữ thập đỏ, Hội Nông dân,\n\n14\n\nTổ chức\r\n\n cung cấp thông tin tại trạm YT, chiếu phim tại các TYT trong những ngày tiêm\r\n\n chủng.\n\nx\n\nx\n\nx\n\n-\n\n-\n\nTrạm y tế xã\n\n\n\n15\n\nTổ chức truyền thông tại các trường Trung học cơ\r\n\n sở và tiểu học\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\nTrạm y tế xã\n\nY tế thôn bản tổ chức tại cơ sở, các tổ chức chính trị, ban, ngành đoàn thể, Bộ đội\r\n\n biên phòng\n\n16\n\nTổ chức\r\n\n truyền thông trực tiếp qua thăm hộ gia đình (đặc biệt tại các khu vực vùng\r\n\n sâu, vùng xa, vùng khó tiếp cận, hải đảo)\n\nx\n\nx\n\nx\n\n-\n\n-\n\nTrạm y tế xã\n\nY tế thôn bản tổ chức tại cơ sở, các tổ chức\r\n\n chính trị, ban, ngành đoàn thể, Bộ đội biên phòng\n\n17\n\nThiết lập đường dây nóng giải đáp về tiêm chủng ở\r\n\n các cấp trung ương và địa phương\n\nx\n\nx\n\nx\n\nCục YTDP\n\nVụ TT-TĐKT/ TT truyền thông GD SK TW/ Dự án TCMR\r\n\n quốc gia và khu vực\n\nSở Y tế\n\nTrung tâm Y tế dự phòng và Trung tâm Y tế huyện/Trạm\r\n\n Y tế xã\n\n18\n\nTổ chức\r\n\n giám sát, đánh giá hoạt động truyền thông\n\nx\n\nx\n\nx\n\nCục YTDP\n\nVụ TT-TĐKT/ TT truyền thông GD SK TW/ Dự án TCMR\r\n\n quốc gia và khu vực\n\nSở Y tế\n\nTrung tâm Y tế dự phòng và Trung tâm Y tế huyện/Trạm\r\n\n Y tế xã và các tổ chức liên quan\n\nHoạt động thực\r\n\nhiện mục tiêu 2:\n\nSTT\n\nHoạt động\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\n2014\n\n2015\n\n2016\n\nTrung ương\n\nĐịa phương (63\r\n\n tỉnh/TP)\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\nI\n\nXây dựng tài liệu truyền thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nXác định các đầu mối truyền thông tiêm chủng các\r\n\n cấp\n\nx\n\n\n\n\n\nCục YTDP\n\nVụ TT-TĐKT/ Dự án TCMR Quốc gia và khu vực/TT\r\n\n truyền thông GD SK TW\n\nSở Y tế\n\nTrung tâm Y tế dự phòng và Trung tâm Y tế huyện/Trạm\r\n\n Y tế xã\n\n2\n\nXây dựng tài liệu tập huấn về kỹ năng truyền\r\n\n thông và bộ công cụ đánh giá công tác truyền thông các cấp\n\nx\n\n\n\n\n\nDự án TCMR Quốc gia và khu vực\n\nCục YTDP /TT truyền thông GD SK TW\n\nTT truyền thông GD SK tỉnh\n\nTTYTDP tỉnh, thành\r\n\n phố\n\n3\n\nXây dựng và phổ biến tài liệu truyền thông hỗ trợ\r\n\n cho cán bộ y tế và CTV, bộ hỏi đáp về tiêm chủng phòng bệnh\n\nx\n\nx\n\nx\n\nDự án TCMR Quốc gia và khu vực\n\nCục YTDP /TT truyền thông GD SK TW\n\nTT truyền thông GD SK tỉnh\n\nTTYTDP tỉnh, thành phố\n\nII\n\nCác hình thức truyền thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nTập huấn TOT cho cán bộ y tế về truyền thông\r\n\n trong công tác tiêm chủng tuyến tỉnh\n\nx\n\nx\n\nx\n\nDự án TCMR Quốc gia và khu vực\n\nCục YTDP /TT truyền thông GD SK TW tập huấn cán bộ\r\n\n cấp tỉnh\n\nSở Y tế\n\nTT truyền thông GD SK tỉnh / TTYTDP tỉnh tập huấn\r\n\n cán bộ cơ sở\n\n5\n\nTập huấn cho cán bộ y tế truyền thông huyện, cộng\r\n\n tác viên của tổ chức xã hội về công tác tiêm chủng\n\nx\n\nx\n\nx\n\n-\n\n-\n\nTTYTDP tỉnh\n\nTT truyền thông GD SK tỉnh\n\n6\n\nTập huấn cho cán bộ y tế, y tế thôn bản, cộng tác\r\n\n viên của tổ chức xã hội các cấp về công\r\n\n tác tiêm chủng\n\nx\n\nx\n\nx\n\n-\n\n-\n\nTTYT huyện\n\nTT truyền thông GD SK/ TTYTDP tỉnh\n\n7\n\nHội thảo về công tác tiêm chủng và giới thiệu vắc\r\n\n xin trong chương trình TCMR\n\nx\n\nx\n\nx\n\nCục YTDP\n\nDự án TCMR Quốc\r\n\n gia và khu vực/TT truyền thông GD SK TW\n\nSở Y tế\n\nTT truyền thông GD SK tỉnh/ TTYTDP tỉnh tập huấn\r\n\n cán bộ cơ sở\n\n8\n\nTổ chức\r\n\n giám sát, đánh giá hoạt động truyền thông\n\nx\n\nx\n\nx\n\nCục YTDP\n\nVụ TT-TĐKT/ TT truyền thông GD SK TW/ Dự án TCMR\r\n\n quốc gia và khu vực\n\nSở Y tế\n\nTrung tâm Y tế dự phòng và Trung tâm Y tế huyện/Trạm\r\n\n Y tế xã và các tổ chức liên quan\n\nHoạt động thực\r\n\nhiện mục tiêu 3: Truyền thông vận động xã hội\n\nSTT\n\nHoạt động\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\n2014\n\n2015\n\n2016\n\nTrung ương\n\nĐịa phương (63\r\n\n tỉnh/TP)\n\nĐơn vị chủ trì\n\nCơ quan phối hợp\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\nI\n\nXây dựng văn bản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nXây dựng văn bản quy định/quy trình quản lý, cung\r\n\n cấp thông tin (thu thập thông tin, phản hồi thông tin), quy trình và quy chế\r\n\n phối hợp liên ngành trong truyền thông về tiêm chủng được ban hành.\n\nx\n\nx\n\nx\n\nVụ TT-TĐKT\n\nCục YTDP / TT truyền thông GD SK TW/ Dự án TCMR\r\n\n quốc gia\n\nSở Y tế\n\nTT truyền thông GD SK tỉnh/ TTYTDP tỉnh triển\r\n\n khai thực hiện tại địa phương\n\n2\n\nXây dựng bộ công cụ giám sát, đánh giá thực hiện\r\n\n kế hoạch truyền thông về tiêm chủng\n\nx\n\nx\n\nx\n\nVụ TT-TĐKT\n\nCục YTDP / TT truyền thông GD SK TW/ Dự án TCMR\r\n\n quốc gia/ Sở Y tế/ Trung tâm Y tế dự phòng và Trung tâm truyền thông giáo dục\r\n\n SK tỉnh, thành phố\n\n\n\n\n\nII\n\nCác hoạt động truyền thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTổ chức tập huấn nâng cao kỹ năng người phát ngôn\r\n\n và cung cấp thông tin báo chí\n\nx\n\nx\n\nx\n\nVụ TT-TĐ KT\n\nCục YTDP / TT truyền thông GD SK TW/ Dự án TCMR\r\n\n quốc gia\n\nSở Y tế\n\nTT truyền thông GD SK tỉnh/ TTYTDP tỉnh\n\n4\n\nTổ chức mô hình sinh hoạt, gặp gỡ báo chí cập nhật\r\n\n kịp thời thông tin, kiến thức về lợi ích, nguy cơ của tiêm chủng cho phóng viên báo chí.\n\n(tổ chức câu lạc bộ báo chí),\n\nx\n\nx\n\nx\n\nCục YTDP\n\nTT truyền thông GD SK TW/ dự án TCMR quốc gia\n\nSở Y tế\n\nTT truyền thông GD SK tỉnh/TTYTDP tỉnh\n\n5\n\nCuộc thi tuyên truyền viên giỏi về tiêm chủng,\r\n\n xây dựng thông điệp truyền thông về tiêm chủng\n\nCung cấp câu chuyện nổi bật tấm gương tiêu biểu\r\n\n Truyền thông về tiêm chủng\n\nx\n\nx\n\nx\n\nVụ TT-TĐ KT\n\nCục YTDP / TT truyền thông GD SK TW/ Dự án TCMR\r\n\n quốc gia\n\nSở Y tế\n\nTT truyền thông GD SK tỉnh/TTYTDP tỉnh\n\n6\n\nĐưa phóng viên báo chí đi thực địa thăm các bệnh\r\n\n viện ở vùng sâu vùng xa để họ thấy được những nỗ lực vì sức khỏe trẻ em\n\nx\n\nx\n\nx\n\nCục YTDP\n\nTT truyền thông GD SK TW/ dự án TCMR quốc gia và khu vực\n\nSở Y tế\n\nTT truyền thông GD SK tỉnh/TTYTDP tỉnh\n\n7\n\nTổ chức các\r\n\n hội thảo, tập huấn cho phóng viên, người làm truyền thông trong việc lựa chọn\r\n\n đưa ra những thông tin chính xác, nguồn thông tin đầy đủ, dựa trên bằng chứng\r\n\n về lợi ích và nguy cơ của tiêm chủng.\n\nx\n\nx\n\nx\n\nCục YTDP\n\nTT truyền thông GD SK TW/ CT TCMR quốc gia và khu\r\n\n vực\n\nSở Y tế\n\nTT truyền thông GD SK tỉnh/ TTYTDP tỉnh\n\nMục tiêu\r\n\ntruyền thông mục tiêu 4: Truyền thông vận động chính sách\n\nSTT\n\nHoạt động\n\nThời gian thực hiện\n\nĐơn vi thực hiện\n\n2014\n\n2015\n\n2016\n\nTrung ương\n\nĐịa phương (63\r\n\n tỉnh/TP)\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\n1\n\nKiện toàn tổ chức, mạng lưới truyền thông về tiêm\r\n\n chủng vắc xin phòng bệnh các cấp.\n\nx\n\nx\n\nx\n\nTT truyền thông GD SK TW\n\nVụ TT-TĐKT/ Cục YTDP / dự án TCMR quốc gia và khu vực\n\nSở Y tế\n\nTT truyền thông GD SK tỉnh/ TTYTDP tỉnh\n\n2\n\nHội thảo liên ngành với các cơ quan trung ương, Ủy ban Nhân dân các cấp, Bộ Tài chính, Bộ\r\n\n Thông tin và Truyền thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo... về phối hợp triển khai\r\n\n các hoạt động truyền thông về tiêm chủng\n\nx\n\nx\n\nx\n\nVụ TT-TĐKT\n\nCục YTDP / TT truyền thông GD SK TW/ dự án TCMR\r\n\n quốc gia và khu vực\n\nSở Y tế\n\nTT truyền thông GD SK tỉnh/ TTYTDP tỉnh\n\n3\n\nTổ chức các hội thảo đối với cơ quan chính quyền,\r\n\n tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể ở trung ương và địa phương ưu tiên công\r\n\n tác tiêm chủng để phòng bệnh và có kế hoạch hỗ trợ chính sách và nguồn lực để\r\n\n phối hợp, thúc đẩy thực hiện tiêm chủng và phối hợp liên ngành.\n\nx\n\nx\n\nx\n\nCục YTDP\n\nVụ TT-TĐKT/ TT truyền thông GD SK TW/ dự án TCMR\r\n\n quốc gia và khu vực\n\nSở Y tế\n\nTT truyền thông GD SK tỉnh/ TTYTDP tỉnh/UBND, sở,\r\n\n ban ngành, tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể địa phương\n\n4\n\nTổ chức các\r\n\n sự kiện gây quỹ\n\nx\n\nx\n\nx\n\nVụ TT-TĐKT\n\nCục YTDP / TT truyền thông GD SK TW/ Dự án TCMR\r\n\n quốc gia và khu vực\n\nSở Y tế\n\nTT truyền thông GD SK tỉnh/ TTYTDP tỉnh/ các tổ\r\n\n chức hỗ trợ\n\n5\n\nTổ chức họp ở cấp tỉnh/huyện nhằm xác định và xây dựng kế hoạch tiếp cận truyền thông các\r\n\n vùng khó tiếp cận, các vùng dân tộc thiểu số, công nhân là người di cư tới\r\n\n các đô thị\n\nx\n\nx\n\nx\n\nCục YTDP\n\nVụ TT-TĐKT/ TT truyền thông GD SK TW/ dự án TCMR\r\n\n quốc gia và khu vực / Bộ đội biên phòng...\n\nSở Y tế\n\nTY truyền thông GD SK tỉnh/ TTYTDP tỉnh/ Bộ đội\r\n\n biên phòng...\n\n6\n\nTổ chức giám\r\n\n sát và đánh giá sử dụng nguồn tài trợ hoạt động truyền thông cho tiêm chủng vắc\r\n\n xin\n\nx\n\nx\n\nx\n\nVụ TT-TĐKT\n\nCục YTDP / TT truyền thông GD SK TW/ dự án TCMR\r\n\n quốc gia và khu vực\n\nSở Y tế\n\nTT truyền thông GD SK tỉnh/ TTYTDP tỉnh\n\nHoạt động mục\r\n\ntiêu 5: Truyền thông nguy cơ trong các trường hợp khẩn cấp về phản ứng sau tiêm\r\n\nchủng\n\nSTT\n\nHoạt động\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\n2014\n\n2015\n\n2016\n\nTrung ương\n\nĐịa phương (63\r\n\n tỉnh/TP)\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\n1\n\nTổ chức Hội\r\n\n thảo đánh giá triển khai kế hoạch truyền thông nguy cơ trong trường hợp khẩn cấp liên quan tiêm chủng\n\nx\n\nx\n\nx\n\nVụ TT-TĐKT\n\nCục YTDP/ TT truyền thông GD SK TW/ dự án TCMR quốc\r\n\n gia và khu vực\n\nSở Y tế\n\nTT truyền thông GD SK tỉnh/ TTYTDP tỉnh\n\n2\n\nXây dựng tài liệu mẫu truyền thông nguy cơ đối với\r\n\n an toàn tiêm chủng\n\nx\n\n\n\n\n\nCục YTDP\n\nVụ TT-TĐKT/ TT truyền thông GD SK TW/ dự án TCMR\r\n\n quốc gia và khu vực\n\nSở Y tế\n\nTT truyền thông GD SK tỉnh/ TTYTDP tỉnh\n\n3\n\nXây dựng các kịch bản ứng phó các tình huống khủng\r\n\n hoảng\n\nx\n\nx\n\n\n\nCục YTDP\n\nVụ TT-TĐKT/ TT truyền thông GD SK TW/ dự án TCMR\r\n\n quốc gia và khu vực\n\nSở Y tế\n\nTT truyền thông GD SK tỉnh/TTYTDP tỉnh\n\n4\n\nTổ chức hội thảo thống nhất các thông điệp chính\r\n\n và các nội dung cần cung cấp khi xảy ra tình huống khủng hoảng.\n\nx\n\nx\n\nx\n\nCục YTDP\n\nVụ TT-TĐKT/ TT truyền thông GD SK TW/ dự án TCMR\r\n\n quốc gia và khu vực\n\nSở Y tế\n\nTT truyền thông GD SK tỉnh/TTYTDP tỉnh\n\n5\n\nTổ chức gặp\r\n\n gỡ báo chí khi có tình huống khủng hoảng về an toàn tiêm chủng và những vấn đề\r\n\n liên quan vắc xin\n\nx\n\nx\n\nx\n\nVụ TT-TĐKT\n\nCục YTDP/ TT truyền thông GD SK TW/ dự án TCMR quốc\r\n\n gia và khu vực\n\nSở Y tế\n\nTT truyền thông GD SK tỉnh/TTYTDP tỉnh\n\n6\n\nTổ chức tọa\r\n\n đàm và hỏi đáp của các chuyên gia về các vấn đề liên quan tiêm chủng khi có\r\n\n tình huống khủng hoảng thông tin xảy ra.\n\nx\n\nx\n\nx\n\nVụ TT-TĐKT\n\nVụ TT-TĐKT/ TT truyền thông GD SK TW/ dự án TCMR\r\n\n quốc gia và khu vực\n\nSở Y tế\n\nTT truyền thông GD SK tỉnh/TTYTDP tỉnh\n\n7\n\nTổ chức cuộc gặp gỡ, truyền thông trực tiếp các\r\n\n cơ quan chính quyền các cấp, trạm Y tế, y tế thôn bản, cộng đồng, người dân để\r\n\n cung cấp các thông tin cũng như thăm hỏi hộ gia đình trong các tình huống khủng\r\n\n hoảng có liên quan an toàn tiêm chủng, vắc xin\n\nx\n\nx\n\nx\n\n-\n\n-\n\nSở Y tế\n\nTT truyền thông GD SK tỉnh/TTYTDP tỉnh\n\n\n\n1 Đây là các can thiệp truyền thông phòng chống và\r\n\nchuẩn bị để ứng phó với các nguy cơ có thể xảy ra. Do đó, các can thiệp truyền\r\n\nthông này nên được ưu tiên và cần lập kế hoạch sẵn sàng, càng sớm càng tốt trong năm 2015.", + "id": 100710 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100711.json b/contexts/context_100711.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2f457b94d3f048850d7636bdfa5574ea05aee164 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100711.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3413-QD-UBND-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-ho-tich-tai-xa-Quang-Binh-2015-296625.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3413-QD-UBND-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-ho-tich-tai-xa-Quang-Binh-2015-296625", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3413/QĐ-UBND\n\nQuảng Bình, ngày 27 tháng 11 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ MỚI THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH TRONG LĨNH VỰC HỘ TỊCH ÁP DỤNG TẠI CẤP XÃ \n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và\r\n\nNghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục\r\n\nhành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n09/2014/QĐ-UBND ngày 02/7/2014 của UBND tỉnh Quảng Bình ban hành Quy chế công bố,\r\n\ncông khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1500/QĐ-BTP ngày 13/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Về việc công bố thủ tục\r\n\nhành chính sửa đổi, bổ sung, ban hành mới trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi\r\n\nchức năng quản lý của Bộ Tư pháp;\n\nXét đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 2065/TTr-STP ngày17/11/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nCông bố kèm\r\n\ntheo Quyết định này một số thủ tục hành chính được ban hành mới trong lĩnh vực\r\n\nHộ tịch áp dụng tại cấp xã.\n\nĐiều 2.\n\nỦy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm sao gửi Quyết định này\r\n\ncho Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn; đồng thời\r\n\nchỉ đạo thực hiện việc niêm yết công khai thủ tục hành chính.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4.\n\nChánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc các sở, Thủ trưởng\r\n\ncác ban, ngành cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều\r\n\n 4;\r\n\n - Cục kiểm soát TTHC- Bộ Tư pháp; \r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VPUBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm THCB-VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nKT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tiến Hoàng\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH\r\n\nVỰC HỘ TỊCH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3413/QĐ-UBND ngày 27 tháng\r\n\n11 năm 2015 của UBND tỉnh Quảng Bình)\n\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTrang\n\n1\n\nThủ tục Liên thông các thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp Thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi\n\n\n\n2\n\nThủ tục Liên thông các thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, cấp Thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi\n\n\n\n\n\nPHẦN II\n\nNỘI DUNG CỦA THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH ÁP DỤNG TẠI CẤP XÃ\n\n1. Thủ tục Liên thông thủ tục hành chính về đăng ký khai\r\n\nsinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi\n\n* Trình tự\r\n\nthực hiện:\n\n- Bước 1: Người có yêu cầu nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả theo cơ chế “Một cửa” của Ủy ban nhân dân cấp xã. Trên cơ sở\r\n\ndanh sách cơ sở khám chữa bệnh ban đầu do cơ quan Bảo hiểm xã hội cung cấp được\r\n\nniêm yết tại Ủy ban nhân dân cấp xã, người dân lựa chọn, đăng ký nơi khám chữa\r\n\nbệnh ban đầu.\n\n+ Thời gian:\r\n\nTrong giờ hành chính vào các ngày làm việc trong tuần.\n\n+ Cá nhân có\r\n\nyêu cầu thực hiện thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú,\r\n\ncấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi không có điều kiện trực tiếp đến Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã để nộp hồ sơ thì có thể ủy quyền cho người khác làm thay.\r\n\nViệc ủy quyền phải bằng văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ.\n\nNếu người được\r\n\nủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần\r\n\nphải có văn bản ủy quyền, nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu\r\n\ntrên.\n\n- Bước 2: Công chức Tư pháp – Hộ tịch của Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã khi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ, hướng dẫn\r\n\nngười dân lựa chọn, đăng ký nơi khám chữa bệnh ban đầu.\n\n+ Nếu hồ sơ đầy\r\n\nđủ, hợp lệ thì tiếp nhận và tạm thu lệ phí đăng ký thường trú cho trẻ em (nếu\r\n\ncó) theo quy định, viết giấy nhận hồ sơ, hẹn trả kết quả từng loại việc cho người\r\n\nđi đăng ký; nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn người có yêu cầu bổ\r\n\nsung hoàn thiện hồ sơ; văn bản hướng dẫn phải ghi đầy đủ, rõ ràng loại giấy tờ\r\n\ncần bổ sung, hoàn thiện; cán bộ tiếp nhận hồ sơ ký, ghi rõ họ tên và giao cho\r\n\nngười nộp hồ sơ.\n\n+ Trường hợp\r\n\nyêu cầu thực hiện liên thông các thủ tục hành chính không thuộc thẩm quyền tiếp\r\n\nnhận, giải quyết của cơ quan mình thì công chức Tư pháp – Hộ tịch giải thích,\r\n\nhướng dẫn người đi đăng ký đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n+ Công chức Tư\r\n\npháp - Hộ tịch đăng ký khai sinh cho trẻ em ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ;\r\n\ntrường hợp hồ sơ tiếp nhận sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay trong ngày\r\n\nthì tiến hành giải quyết trong ngày làm việc tiếp theo.\n\n+ Sau khi thực\r\n\nhiện việc đăng ký khai sinh và cấp Giấy khai sinh cho trẻ em, công chức Tư pháp\r\n\n–Hộ tịch được giao nhiệm vụ lập hồ sơ đăng ký thường trú và bản sao Giấy\r\n\nkhai sinh cho trẻ em dưới 6 tuổi kèm theo lệ phí chuyển cho cơ quan Công an có\r\n\nthẩm quyền, cụ thể: Địa bàn xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh thì chuyển cho\r\n\nCông an xã, thị trấn thuộc huyện của tỉnh; địa bàn thị xã, thành phố thuộc tỉnh\r\n\nthì chuyển cho công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh; đồng thời lập hồ sơ cấp Thẻ\r\n\nbảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi chuyển cho Bảo hiểm xã hội cấp huyện để cấp\r\n\nThẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em. Tùy thuộc điều kiện\r\n\nthực tế, Ủy ban nhân dân cấp xã có thể chuyển trước thông tin của người tham\r\n\ngia bảo hiểm y tế đến cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện thông qua mạng điện tử.\n\nBước 3: Cơ\r\n\nquan Công an, cơ quan Bảo hiểm xã hội kiểm tra hồ sơ, nếu thấy đầy đủ, hợp lệ\r\n\nthì thực hiện đăng ký thường trú (trong thời hạn 15 ngày), cấp Thẻ bảo hiểm y tế\r\n\ncho trẻ em (trong thời hạn 10 ngày làm việc). Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì\r\n\nthông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã biết, hoàn thiện và gửi lại cho cơ quan\r\n\nCông an, cơ quan Bảo hiểm xã hội.\n\n+ Cơ quan Công an, Bảo hiểm xã hội chuyển trả kết quả đăng\r\n\nký thường trú, Thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em về Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nBước 4: Bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “Một cửa” tại Ủy ban nhân dân cấp xã trả kết\r\n\nquả cho người có yêu cầu.\n\n+ Khi trả Giấy\r\n\nkhai sinh cho người có yêu cầu, công chức Tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký\r\n\nkhai sinh, yêu cầu người có yêu cầu ký tên vào Sổ đăng ký khai sinh và Giấy\r\n\nkhai sinh.\n\n* Cách thức thực hiện: Người có yêu cầu thực hiện trực tiếp hoặc ủy quyền cho người\r\n\nkhác thực hiện tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “Một cửa” của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã hoặc nhận kết quả thực hiện liên thông các thủ tục hành\r\n\nchính qua dịch vụ chuyển phát và phải trả phí dịch vụ chuyển phát.\n\n* Thành phần\r\n\nhồ sơ:\n\n- Tờ khai\r\n\nđăng ký khai sinh theo mẫu quy định (Mẫu\r\n\nTP/HT-2012-TKKS.1).\n\n- Giấy chứng sinh do cơ sở y tế nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu\r\n\ntrẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế thì giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác\r\n\nnhận của người làm chứng; trường hợp không có người làm chứng thì người đi khai\r\n\nsinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực. Đối với trường hợp trẻ em\r\n\nbị bỏ rơi thì nộp biên bản về việc trẻ em bị bỏ rơi thay cho giấy chứng sinh.\n\nTrường hợp đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang\r\n\nthai hộ thì nộp thêm văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n- Phiếu báo\r\n\nthay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (Mẫu HK02 ban hành\r\n\ntheo Thông tư số 36/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014).\n\n- Sổ hộ khẩu.\n\n+ Trường hợp trẻ em không đăng ký thường trú cùng hộ khẩu với\r\n\ncha, mẹ mà đăng ký thường trú theo hộ khẩu của người khác thì ngoài bản sao Giấy\r\n\nkhai sinh, phải có ý kiến bằng văn bản của cha, mẹ, có xác nhận của Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã, ý kiến đồng ý của chủ hộ và Sổ hộ khẩu của chủ hộ (bản chính).\n\n- Tờ khai tham gia bảo hiểm y tế theo mẫu quy định (Mẫu số: TK1-TS).\n\n* Số lượng\r\n\nhồ sơ: 01 bộ.\n\n* Thời hạn\r\n\ngiải quyết hồ sơ: không quá 20\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, trong đó:\n\n- Ủy ban nhân dân cấp xã: 04 ngày làm việc (01 ngày làm việc\r\n\nđể thực hiện đăng ký khai sinh sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp hồ sơ\r\n\ntiếp nhận sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay trong ngày thì tiến hành giải\r\n\nquyết trong ngày làm việc tiếp theo; 02 ngày làm việc để hoàn thiện việc hồ sơ\r\n\nchưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định)\n\n- Cơ quan đăng ký cư trú: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nđủ hồ sơ hợp lệ của Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n- Cơ quan Bảo hiểm xã hội: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nđủ hồ sơ hợp lệ của Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n- Đối với các xã cách xa trụ sở cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp\r\n\nhuyện hoặc cơ quan Công an cấp huyện từ 50 km trở lên, giao thông đi lại khó\r\n\nkhăn, chưa được kết nối Internet thì thời hạn trả kết quả được kéo dài thêm\r\n\nnhưng không quá 05 ngày làm việc.\n\n* Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền đăng ký khai\r\n\nsinh cho trẻ em dưới 6 tuổi;\n\n- Cơ quan Công\r\n\nan có thẩm quyền đăng ký thường trú cho trẻ em dưới 6 tuổi, cụ thể:\n\n+ Công an xã, thị trấn thuộc huyện đăng ký thường trú cho\r\n\ntrẻ em dưới 6 tuổi trên địa bàn xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh;\n\n+ Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh đăng ký thường trú\r\n\ncho trẻ em dưới 6 tuổi trên địa bàn thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\n\n- Bảo hiểm xã\r\n\nhội huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Bảo hiểm xã hội huyện có thẩm quyền cấp\r\n\nthẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi.\n\nLưu ý: Các cơ quan có thẩm quyền thực hiện liên thông các\r\n\nthủ tục hành chính phải cùng thuộc địa bàn một huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh\r\n\ncủa tỉnh hoặc cùng thuộc địa bàn một quận, huyện, thị xã của thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương.\n\n* Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Cá\r\n\nnhân.\n\n* Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai:\n\n- Tờ khai đăng\r\n\nký đăng ký khai sinh (Mẫu\r\n\nTP/HT-2012-TKKS.1 Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2012/TT-BTP).\n\n- Phiếu báo\r\n\nthay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (Mẫu HK02 ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 36/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014).\n\n- Tờ khai tham\r\n\ngia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (Mẫu số:\r\n\nTK1-TS Ban hành kèm theo Quyết định số 959/QĐ-BHXH ngày 09/9/2015).\n\n* Phí, Lệ\r\n\nphí:\n\n- Mức thu tối\r\n\nđa đối với việc Đăng ký thường trú một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu tại các\r\n\nphường của thành phố Đồng Hới: 10.000 đồng/lần đăng ký;\n\n- Mức thu tối\r\n\nđa đối với việc Đăng ký thường trú một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu tại xã,\r\n\nthị trấn miền núi, biên giới, hải đảo: 4.000 đồng/lần đăng ký;\n\n- Mức thu tối\r\n\nđa đối với việc Đăng ký thường trú một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu tại các\r\n\nkhu vực khác: 5.000 đồng/lần đăng ký;\n\n(Khoản 2 Điều 1\r\n\nQuyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh Quảng Bình).\n\nKhông thu lệ\r\n\nphí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ,\r\n\ncon dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà\r\n\nmẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo; công dân thuộc\r\n\nxã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.\n\n(Tiết b1 Điểm\r\n\nb Khoản 2 Điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC ngày\r\n\n02/01/2014 của Bộ Tài chính)\n\n* Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Bản chính Giấy khai sinh, Sổ hộ khẩu đã đăng ký thường\r\n\ntrú cho trẻ em và Thẻ bảo hiểm y tế.\n\n* Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không\n\n* Căn cứ\r\n\npháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Cư trú năm 2006 (được sửa đổi, bổ sung tại\r\n\nLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú năm 2013);\n\n- Luật Bảo hiểm y tế năm 2008 (được sửa đổi bổ sung\r\n\ntại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế năm 2014);\n\n- Nghị định số158/2005/NĐ-CPngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký, quản\r\n\nlý hộ tịch;\n\n- Nghị định số06/2012/NĐ-CPngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsungmột số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng\r\n\nthực;\n\n- Nghị định số\r\n\n31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;\n\n- Nghị định số\r\n\n105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;\n\n- Thông tư số\r\n\n08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc\r\n\nghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;\n\n- Thông tư số 80/2011/TT-BCA\r\n\nngày 15/12/2011 của Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú;\n\n- Thông tư số\r\n\n36/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong\r\n\nđăng ký, quản lý cư trú;\n\n- Thông tư số 09b/2013/TT-BTP\r\n\nngày 20/5/2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3/2010 về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi\r\n\nchép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày\r\n\n23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n08.a/2010/TT-BTP;\n\n- Thông tư 02/2014/TT-BTC ngày\r\n\n02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n- Thông tư\r\n\nliên tịch số 05/2015/TTLT-BTP-BCA-BYT ngày 10/6/2015 của liên Bộ: Tư pháp, Công\r\n\nan, Y tế hướng dẫn thực hiện liên thông các thủ tục hành chính về đăng ký khai\r\n\nsinh, đăng ký thường trú, cấp Thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi.\n\n- Quyết định số\r\n\n19/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc mức thu các loại\r\n\nphí, lệ phí, các khoản đóng góp và tỉ lệ phần trăm các khoản trích lại cho các\r\n\nđơn vị thu trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.\n\nGhi chú:\r\n\nCác biểu mẫu đính kèm\n\n\n\nMẫu\r\n\nTP/HT-2012-TKKS.1\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------- \n\nTỜ KHAI ĐĂNG KÝ KHAI SINH\n\n\r\n\nKính gửi: (1)..................................................................................................\r\n\nHọ và tên\r\n\nngười khai:\r\n\n..................................................................................................\n\nNơi thường\r\n\ntrú/tạm trú: (2)...............................................................................................\n\nSố CMND/Giấy tờ\r\n\nhợp lệ thay thế: (3)............................................................................\n\nQuan hệ với\r\n\nngười được khai sinh: ................................................................................\n\nĐề nghị(1)...........................................................................................đăng\r\n\nký khai sinh cho người có tên dưới đây: \n\nHọ và\r\n\ntên:........................................................................................\r\n\nGiới tính:....................... \n\nNgày, tháng,\r\n\nnăm sinh: ............................................(Bằng chữ:.....................................\n\n.......................................................................................................................................)\n\nNơi sinh: (4).……………………………………………………………………………\n\nDân tộc:\r\n\n................................................................. Quốc tịch:\r\n\n……………………………..\n\nHọ và tên\r\n\ncha: …………………………………………………………………………\n\nDân tộc:\r\n\n……………………. Quốc tịch: .......................Năm sinh\r\n\n...............................\n\nNơi thường\r\n\ntrú/tạm trú: (2)………………………………………………………………\n\nHọ và tên mẹ: ………………………………………………………………………….\n\nDân tộc: .......................\r\n\n......Quốc tịch: ...................... .Năm sinh …………………….\n\nNơi thường\r\n\ntrú/tạm trú: (2)………………………………………………………………\n\nTôi cam đoan lời\r\n\nkhai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của\r\n\nmình.\n\nLàm tại: …………………….,\r\n\nngày ........... tháng ......... năm ..............\n\n\n\nNgười đi khai sinh(5)\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n..........................................\n\nNgười cha\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n…………………………….\n\nNgười mẹ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n…………………………..\n\n\n\nChú thích:\n\n(1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký khai sinh.\n\n(2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và gạch cụm từ “tạm\r\n\ntrú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì gạch hai từ “thường trú” và ghi\r\n\ntheo địa chỉ đăng ký tạm trú.\n\n(3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay\r\n\nthế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ, số của giấy\r\n\ntờ và gạch cụm từ “CMND”.\n\n(4) Trường hợp trẻ em sinh tại bệnh viện thì ghi tên bệnh viện\r\n\nvà địa danh hành chính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: bệnh viện Phụ sản Hà Nội).\r\n\nTrường hợp trẻ em sinh tại cơ sở y tế, thì ghi tên cơ sở y tế và địa danh hành\r\n\nchính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: trạm y tế xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc\r\n\nNinh).\n\nTrường hợp trẻ em sinh\r\n\nra ngoài bệnh viện và cơ sở y tế, thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính (cấp\r\n\nxã, cấp huyện, cấp tỉnh), nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: xã Đình Bảng, huyện Từ\r\n\nSơn, tỉnh Bắc Ninh).\n\n(5) Chỉ cần thiết trong trường hợp người đi khai sinh không phải\r\n\nlà cha, mẹ.\n\n\n\n\n\nMẫu HK02 ban hành \r\n\n theo TT số 36/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------- \n\nPHIẾU BÁO THAY ĐỔI HỘ KHẨU, NHÂN KHẨU\n\nKính gửi: …………………………….\n\nI. Thông tin về người\r\n\nviết phiếu báo\n\n1. Họ và tên (1):\r\n\n…………………………………..................................... 2. Giới\r\n\ntính:................. \n\n3. CMND số:……….............…………………….4.\r\n\nHộ chiếu số:.............................................. \n\n5. Nơi thường\r\n\ntrú:...............................................................................................................\r\n\n6. Địa chỉ chỗ ở hiện\r\n\nnay:\r\n\n...................................................................................................\r\n\n…………...................……………………………………..\r\n\nSố điện thoại liên hệ:.......................... \n\nII. Thông tin về\r\n\nngười có thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu\n\n1. Họ và tên (1):……………..................................…………………….\r\n\n2. Giới tính:.................... \n\n3. Ngày, tháng, năm\r\n\nsinh:……/….../…................ 4. Dân tộc:……..5. Quốc tịch:.....................\r\n\n6. CMND số:…………………………….\r\n\n7. Hộ chiếu số:.......................................................... \n\n8. Nơi\r\n\nsinh:.........................................................................................................................\r\n\n9. Nguyên\r\n\nquán:.................................................................................................................\r\n\n10. Nghề nghiệp, nơi\r\n\nlàm việc:............................................................................................\r\n\n11. Nơi thường\r\n\ntrú:.............................................................................................................\r\n\n12. Địa chỉ chỗ ở hiện\r\n\nnay:\r\n\n.................................................................................................\r\n\n…………………................……………..………………\r\n\nSố điện thoại liên hệ:............................. \n\n13. Họ và tên chủ hộ:……………....................………….14.\r\n\nQuan hệ với chủ hộ:.................... \n\n15. Nội dung thay đổi\r\n\nhộ khẩu, nhân khẩu (2):.......................................................................\r\n\n..........................................................................................................................................\r\n\n16. Những người cùng\r\n\nthay đổi:\n\nTT\n\nHọ và tên\n\nNgày, tháng, năm sinh\n\nGiới tính\n\nNơi sinh\n\nNghề nghiệp\n\nDân tộc\n\nQuốc tịch\n\nCMND số (hoặc Hộ chiếu số)\n\nQuan hệ với người có thay đổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n……, ngày….tháng….năm…\r\n\n Ý KIẾN CỦA CHỦ HỘ (3)\n\n(Ghi rõ nội dung và ký, ghi rõ họ tên)\n\n……, ngày….tháng….năm…\r\n\n NGƯỜI VIẾT PHIẾU BÁO\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nXÁC NHẬN CỦA CÔNG AN (4):............................................................................................\r\n\n..........................................................................................................................................\r\n\n..........................................................................................................................................\r\n\n..........................................................................................................................................\r\n\n..........................................................................................................................................\r\n\n..........................................................................................................................................\r\n\n..........................................................................................................................................\r\n\n\n\n\n\n……, ngày…tháng…năm…\n\nTRƯỞNG CÔNG AN:………..\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n____________\n\n(1) Viết chữ in hoa\r\n\nđủ dấu\n\n(2) Ghi tóm tắt nội\r\n\ndung thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Ví dụ: đăng ký thường trú, tạm trú; thay đổi\r\n\nnơi đăng ký thường trú, tạm trú; tách sổ hộ khẩu; điều chỉnh những thay đổi\r\n\ntrong sổ hộ khẩu ...\n\n(3) Ghi rõ ý kiến của\r\n\nchủ hộ là đồng ý cho đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc đồng ý cho tách sổ\r\n\nhộ khẩu; chủ hộ ký và ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm.\n\n(4) Áp dụng đối với\r\n\ntrường hợp: Xác nhận việc công dân trước đây đã đăng ký thường trú và trường hợp\r\n\ncấp lại sổ hộ khẩu do bị mất.\n\nGhi chú: Trường hợp\r\n\nngười viết phiếu báo cũng là người có thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu thì công dân\r\n\nchỉ cần kê khai những nội dung quy định tại mục II\n\n\n\n\n\n(Ban hành kèm theo QĐ số: 959/QĐ-BHXH ngày 09/9/2015 của\r\n\n BHXH Việt Nam)\n\nBẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nTỜ KHAI CUNG CẤP VÀ THAY ĐỔI THÔNG TIN NGƯỜI THAM GIA BẢO\r\n\nHIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ\n\nKính gửi: ……………………………………………………….\n\n[01]. Họ và tên (viết\r\n\nchữ in hoa):\r\n\n........................................................................................\r\n\n[02]. Số định danh:\r\n\n............................................................................................................\r\n\n[03]. Ngày tháng năm\r\n\nsinh: ………………. [04]. Giới tính: …………………. [05]. Quốc tịch...... \n\n[06]. Nơi cấp giấy\r\n\nkhai sinh: [06.1]. Xã (phường, thị trấn)\r\n\n.................................................... \n\n[06.2]. Huyện (quận, thị\r\n\nxã, thành phố thuộc tỉnh)\r\n\n................................................................ \n\n[06.3]. Tỉnh (thành phố).......................................................................................................\r\n\n[07]. Số chứng minh\r\n\nthư (Hộ chiếu):\r\n\n...................................................................................\r\n\n[08]. Địa chỉ nơi cư\r\n\ntrú: [08.1]. Số nhà, đường phố, thôn xóm:\r\n\n............................................ \n\n[08.2]. Xã (phường, thị\r\n\ntrấn) ………………………….. [08.3] Huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)\r\n\n…………………………. [08.4].Tỉnh (thành phố)\r\n\n.......................................................................................................\r\n\n[09]. Địa chỉ liên hệ:\r\n\n[09.1]. Số nhà, đường phố, thôn xóm: .................................................\r\n\n[09.2]. Xã (phường, thị\r\n\ntrấn) …………………… [09.3] Huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) ………………….\r\n\n[09.4] .Tỉnh (thành phố)\r\n\n.......................................................................................................................\r\n\n[10]. Mức tiền đóng:\r\n\n…………………………. [11]. Phương thức đóng: ................................. \n\n[12]. Nơi đăng ký khám\r\n\nbệnh, chữa bệnh ban đầu:\r\n\n............................................................. \n\n[13]. Nội dung thay đổi,\r\n\nyêu cầu:.........................................................................................\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\n[14]. Tài liệu kèm\r\n\ntheo: .......................................................................................................\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\n\n\nXÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ\n\n(đơn vị chỉ phải xác nhận khi người tham gia thay đổi họ, tên đệm, tên;\r\n\n ngày, tháng, năm sinh)\n\nTôi cam đoan những nội dung kê khai là đúng và chịu trách\r\n\n nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã kê khai\n\n……., ngày …. tháng …. năm ….\n\nNgười kê khai\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nHƯỚNG DẪN LẬP\n\nTờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT\n\n(Mẫu TK1-TS)\n\na) Mục đích: kê khai\r\n\ncác thông tin liên quan đến nhân thân, phương thức đóng, nơi đăng ký KCB ban đầu\r\n\nkhi tham gia BHXH, BHYT, BHTN và khi có yêu cầu thay đổi thông tin tham gia\r\n\nBHXH, BHYT như: nhân thân, chức danh nghề, phương thức đóng, nơi đăng ký KCB\r\n\nban đầu ...\n\nb) Trách nhiệm lập:\r\n\nngười tham gia BHXH, BHYT.\n\nc) Thời gian lập:\n\n- Đối với người lao động\r\n\ncùng tham gia BHXH, BHYT; người chỉ tham gia BHXH bắt buộc; người tham gia BHXH\r\n\ntự nguyện: Khi tham gia lần đầu hoặc khi thay đổi thông tin.\n\n- Đối với người chỉ\r\n\ntham gia BHYT: Khi thay đổi thông tin.\n\nd) Phương pháp lập:\n\n[01]. Họ và tên: ghi đầy\r\n\nđủ họ và tên của người tham gia BHXH, BHYT.\n\n[02]. Số định danh: đối\r\n\nvới người cùng tham gia BHXH, BHYT; người\r\n\nchỉ tham gia BHXH bắt buộc; người tham gia BHXH tự nguyện thì ghi số sổ BHXH.\r\n\nTrường hợp chưa có sổ BHXH mà có thẻ BHYT thì ghi số thẻ BHYT. Nếu chưa có thì\r\n\nđể trống.\n\n[03]. Ngày tháng năm\r\n\nsinh: ghi ngày tháng năm sinh như trong giấy khai sinh hoặc chứng minh thư, hộ\r\n\nchiếu, thẻ căn cước.\n\n[04]. Giới tính: ghi\r\n\ngiới tính của người tham gia (nếu là nam thì ghi từ “nam” hoặc nếu là nữ thì\r\n\nghi từ “nữ”).\n\n[05]. Quốc tịch: ghi\r\n\nnhư trong giấy khai sinh hoặc chứng minh thư, hộ chiếu, thẻ căn cước.\n\n[06]. Nơi cấp Giấy\r\n\nkhai sinh: ghi rõ tên xã (phường, thị trấn); huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc\r\n\ntỉnh); tỉnh, thành phố đã cấp giấy khai sinh lần đầu. Trường hợp chưa được cấp\r\n\ngiấy khai sinh thì ghi nguyên quán (trường hợp sát nhập, chia tách địa giới\r\n\nhành chính thì ghi theo tên địa danh tại thời điểm\r\n\nkê khai).\n\n[07]. Số chứng minh\r\n\nthư (Hộ chiếu): ghi số chứng minh thư hoặc ghi số hộ chiếu.\n\n[08]. Địa chỉ nơi cư trú:\r\n\nghi đầy đủ địa chỉ theo sổ hộ khẩu (trường hợp có sổ tạm trú thì ghi theo sổ tạm\r\n\ntrú): số nhà, đường phố, thôn xóm; xã (phường, thị trấn); huyện (quận, thị xã,\r\n\nthành phố thuộc tỉnh); tỉnh, thành phố.\n\n[09]. Địa chỉ liên hệ:\r\n\nghi đầy đủ số nhà, đường phố, thôn xóm; xã (phường, thị trấn); huyện (quận, thị\r\n\nxã, thành phố thuộc tỉnh); tỉnh, thành phố.\n\n[10]. Mức tiền đóng\r\n\n(áp dụng đối với người tham gia BHXH tự nguyện): ghi mức thu nhập tháng do người\r\n\ntham gia BHXH tự nguyện lựa chọn.\n\n[11]. Phương thức đóng\r\n\n(áp dụng đối với người đi lao động ở nước ngoài, người tham gia BHXH tự nguyện):\r\n\nghi cụ thể phương thức đóng là 03 tháng hoặc 06 tháng hoặc 12 tháng.\n\n[12]. Nơi đăng ký KCB\r\n\nban đầu: ghi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu (danh sách đăng ký nơi\r\n\nKCB ban đầu được cơ quan BHXH thông báo hàng năm gửi cho đơn vị, UBND xã, đại\r\n\nlý thu).\n\n[13]. Nội dung thay đổi,\r\n\nyêu cầu: ghi nội dung yêu cầu thay đổi như: họ tên, ngày tháng năm sinh, các\r\n\nthông tin liên quan đến chức danh, nghề nghiệp, công việc, phương thức đóng,\r\n\nnơi đăng ký KCB ban đầu ...\n\nLưu ý: Khi thay đổi\r\n\nthông tin thì chỉ cần ghi chỉ tiêu [01], [02], [12], [13] và nội dung thay đổi.\n\n[14]. Tài liệu kèm\r\n\ntheo;\n\n- Đối với người thay đổi\r\n\nthông tin, ghi các loại giấy tờ chứng\r\n\nminh.\n\n- Đối với người tham\r\n\ngia được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn, ghi các loại giấy tờ chứng minh.\n\nđ) Sau khi hoàn tất việc\r\n\nkê khai, người tham gia ký ghi rõ họ tên.\n\ne) Trường hợp kê khai\r\n\nthay đổi về nhân thân (họ, tên đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh) đã ghi trên sổ\r\n\nBHXH, thẻ BHYT thì phải có xác nhận của\r\n\nđơn vị nơi người lao động đang làm việc.\n\n\n\n2.\r\n\nThủ tục Liên thông các thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, cấp Thẻ bảo hiểm\r\n\ny tế cho trẻ em dưới 6 tuổi\n\n* Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Người có yêu cầu nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả theo cơ chế “Một cửa” của Ủy ban nhân dân cấp xã. Trên cơ sở danh\r\n\nsách cơ sở khám chữa bệnh ban đầu do\r\n\ncơ quan Bảo hiểm xã hội cung cấp được niêm yết tại Ủy ban nhân dân cấp xã, người\r\n\ndân lựa chọn, đăng ký nơi khám chữa bệnh ban đầu.\n\n+ Thời gian: Trong giờ\r\n\nhành chính vào các ngày làm việc trong tuần.\n\n+ Cá nhân có yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, cấp thẻ bảo hiểm y\r\n\ntế cho trẻ em dưới 6 tuổi không có điều\r\n\nkiện trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp xã để nộp hồ sơ thì có thể ủy quyền cho\r\n\nngười khác làm thay. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và phải được công chứng hoặc\r\n\nchứng thực hợp lệ.\n\n- Bước 2: Công\r\n\nchức Tư pháp-Hộ tịch của Ủy ban nhân dân cấp xã khi tiếp nhận hồ sơ có\r\n\ntrách nhiệm kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ, hướng dẫn người dân lựa chọn, đăng ký\r\n\nnơi khám chữa bệnh ban đầu trên cơ sở danh sách cơ sở khám chữa bệnh ban đầu do\r\n\ncơ quan Bảo hiểm xã hội cung cấp được niêm yết tại Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n+ Nếu hồ\r\n\nsơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, viết giấy nhận hồ sơ, hẹn trả kết quả từng loại\r\n\nviệc cho người đi đăng ký; nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn người\r\n\ncó yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ; văn bản hướng dẫn phải ghi đầy đủ, rõ ràng\r\n\nloại giấy tờ cần bổ sung, hoàn thiện; cán bộ tiếp nhận hồ sơ ký, ghi rõ họ tên\r\n\nvà giao cho người nộp hồ sơ.\n\n+ Trường hợp\r\n\nyêu cầu thực hiện liên thông các thủ tục hành chính không thuộc thẩm quyền tiếp\r\n\nnhận, giải quyết của cơ quan mình thì công chức tư pháp – hộ tịch giải thích,\r\n\nhướng dẫn người đi đăng ký đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n+ Công chức Tư\r\n\npháp-Hộ tịch đăng ký khai sinh cho trẻ em ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ;\r\n\ntrường hợp hồ sơ tiếp nhận sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay trong ngày\r\n\nthì tiến hành giải quyết trong ngày làm việc tiếp theo.\n\n+ Sau khi thực\r\n\nhiện việc đăng ký khai sinh và cấp Giấy khai sinh cho trẻ em, công chức Tư\r\n\npháp-Hộ tịch được giao nhiệm vụ lập hồ sơ cấp Thẻ bảo hiểm y tế cho\r\n\ntrẻ em dưới 6 tuổi chuyển cho Bảo hiểm xã hội cấp huyện để cấp Thẻ bảo hiểm y tế\r\n\ncho trẻ em. Tùy thuộc điều kiện thực tế, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã có thể chuyển trước thông tin của người tham gia bảo hiểm y tế\r\n\nđến cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện thông qua mạng điện tử.\n\n+ Cơ quan Bảo hiểm xã hội kiểm tra hồ sơ, nếu thấy đầy đủ,\r\n\nhợp lệ thì cấp Thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em (trong thời hạn 10 ngày làm việc).\r\n\nTrường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã biết,\r\n\nhoàn thiện và gửi lại cho cơ quan Bảo hiểm xã hội.\n\n+ Cơ quan Bảo hiểm xã hội chuyển trả Thẻ bảo hiểm y tế cho\r\n\ntrẻ em về Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n+ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “Một cửa” tại\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã trả kết quả cho người có yêu cầu.\n\n+ Khi trả Giấy\r\n\nkhai sinh cho người có yêu cầu, công chức Tư pháp-Hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký\r\n\nkhai sinh, yêu cầu người có yêu cầu ký tên vào Sổ đăng ký khai sinh và Giấy\r\n\nkhai sinh.\n\n* Cách thức thực hiện: Người có yêu cầu thực hiện trực\r\n\ntiếp hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\ntheo cơ chế “Một cửa” của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc nhận kết quả thực hiện\r\n\nliên thông các thủ tục hành chính qua dịch vụ chuyển phát và phải trả phí dịch\r\n\nvụ chuyển phát.\n\n* Thành\r\n\nphần hồ sơ:\n\n- Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu quy định (Mẫu TP/HT-2012-TKKS.1).\n\n- Giấy chứng sinh do cơ sở y tế nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu\r\n\ntrẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế thì giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác\r\n\nnhận của người làm chứng; trường hợp không có người làm chứng thì người đi khai\r\n\nsinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực. Đối với trường hợp trẻ em\r\n\nbị bỏ rơi thì nộp biên bản về việc trẻ em bị bỏ rơi thay cho giấy chứng sinh.\n\nTrường hợp đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang\r\n\nthai hộ thì nộp thêm văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n- Tờ khai tham\r\n\ngia bảo hiểm y tế (Mẫu số: TK1-TS).\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n* Thời\r\n\nhạn giải quyết hồ sơ: không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ\r\n\ntheo quy định, trong đó:\n\n- Ủy ban nhân dân cấp xã: 04 ngày làm việc (01 ngày làm việc\r\n\nđể thực hiện đăng ký khai sinh sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp hồ sơ\r\n\ntiếp nhận sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay trong ngày thì tiến hành giải\r\n\nquyết trong ngày làm việc tiếp theo; 02 ngày làm việc để hoàn thiện việc hồ sơ\r\n\nchưa đầy đủ hoặc đúng quy định)\n\n- Cơ quan Bảo hiểm xã hội: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nđủ hồ sơ hợp lệ của Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nTrường hợp nhận\r\n\nhồ sơ sau 15 giờ thì thực hiện việc thông báo trong ngày làm việc tiếp theo.\n\n- Đối với các xã cách xa trụ sở cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp\r\n\nhuyện từ 50 km trở lên, giao thông đi lại khó khăn, chưa được kết nối Internet\r\n\nthì thời hạn trả kết quả được kéo dài thêm nhưng không quá 05 ngày làm việc.\n\n* Cơ quan thực hiện TTHC\n\n- Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền đăng ký khai\r\n\nsinh cho trẻ em dưới 6 tuổi;\n\n- Bảo hiểm xã\r\n\nhội huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Bảo hiểm xã hội huyện có thẩm quyền cấp\r\n\nthẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi.\n\n* Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.\n\n* Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai:\n\n- Tờ khai đăng\r\n\nký khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKKS.1\r\n\nBan hành kèm theo Thông tư số 05/2012/TT-BTP).\n\n- Tờ khai tham\r\n\ngia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế ((Mẫu số:\r\n\nTK1-TS Ban hành kèm theo Quyết định số 959/QĐ-BHXH ngày 09/9/2015).\n\n*Phí, Lệ\r\n\nphí: Không.\n\n* Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Bản chính Giấy khai sinh và Thẻ bảo hiểm\r\n\ny tế.\n\n* Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không\n\n* Căn cứ\r\n\npháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Bảo hiểm y tế năm 2008 (được sửa đổi bổ sung\r\n\ntại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế năm 2014);\n\n- Nghị định số158/2005/NĐ-CPngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký, quản\r\n\nlý hộ tịch;\n\n- Nghị định số06/2012/NĐ-CPngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsungmột số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng\r\n\nthực;\n\n- Nghị định số\r\n\n105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn\r\n\nthi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;\n\n- Thông tư số\r\n\n08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc\r\n\nghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;\n\n- Thông tư số\r\n\n09b/2013/TT-BTP ngày 20/5/2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3/2010 về việc ban hành và hướng dẫn\r\n\nviệc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số\r\n\n05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP;\n\n- Thông tư số\r\n\n02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc\r\n\nthẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương;\n\n- Thông tư\r\n\nliên tịch số 05/2015/TTLT-BTP-BCA-BYT ngày 10/6/2015 của liên Bộ: Tư pháp, Công\r\n\nan, Y tế hướng dẫn thực hiện liên thông các thủ tục hành chính về đăng ký khai\r\n\nsinh, đăng ký thường trú, cấp Thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi;\n\n- Quyết định số\r\n\n19/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc mức thu các loại\r\n\nphí, lệ phí, các khoản đóng góp và tỉ lệ phần trăm các khoản trích lại cho các\r\n\nđơn vị thu trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.\n\nGhi chú:\r\n\nCác biểu mẫu đính kèm\n\n\n\nMẫu TP/HT-2012-TKKS.1\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------- \n\nTỜ KHAI ĐĂNG KÝ KHAI SINH\n\n\r\n\nKính gửi: (1)..................................................................................................\r\n\nHọ và tên\r\n\nngười khai:\r\n\n..................................................................................................\n\nNơi thường\r\n\ntrú/tạm trú: (2)...............................................................................................\n\nSố CMND/Giấy tờ\r\n\nhợp lệ thay thế: (3)............................................................................\n\nQuan hệ với\r\n\nngười được khai sinh:\r\n\n................................................................................\n\nĐề nghị(1)...........................................................................................đăng\r\n\nký khai sinh cho người có tên dưới đây: \n\nHọ và\r\n\ntên:........................................................................................\r\n\nGiới tính:....................... \n\nNgày, tháng, năm\r\n\nsinh: ............................................(Bằng chữ:.....................................\n\n.......................................................................................................................................)\n\nNơi sinh: (4).……………………………………………………………………………\n\nDân tộc:\r\n\n................................................................. Quốc tịch:\r\n\n……………………………..\n\nHọ và tên\r\n\ncha: …………………………………………………………………………\n\nDân tộc:\r\n\n……………………. Quốc tịch: .......................Năm sinh\r\n\n...............................\n\nNơi thường\r\n\ntrú/tạm trú: (2)………………………………………………………………\n\nHọ và tên mẹ: ………………………………………………………………………….\n\nDân tộc:\r\n\n....................... ......Quốc tịch: ...................... .Năm sinh\r\n\n…………………….\n\nNơi thường\r\n\ntrú/tạm trú: (2)………………………………………………………………\n\nTôi cam đoan lời\r\n\nkhai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của\r\n\nmình.\n\n\r\n\nLàm tại: ……………………., ngày\r\n\n........... tháng ......... năm ..............\n\n\n\nNgười đi khai sinh(5)\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n..........................................\n\nNgười cha\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n…………………………….\n\nNgười mẹ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n…………………………..\n\n\n\nChú thích: \n\n(1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký khai sinh.\n\n(2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và gạch cụm từ “tạm\r\n\ntrú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì gạch hai từ “thường trú” và ghi\r\n\ntheo địa chỉ đăng ký tạm trú.\n\n(3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay\r\n\nthế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ, số của giấy\r\n\ntờ và gạch cụm từ “CMND”.\n\n(4) Trường hợp trẻ em sinh tại bệnh viện thì ghi tên bệnh viện\r\n\nvà địa danh hành chính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: bệnh viện Phụ sản Hà Nội).\r\n\nTrường hợp trẻ em sinh tại cơ sở y tế, thì ghi tên cơ sở y tế và địa danh hành\r\n\nchính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: trạm y tế xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc\r\n\nNinh).\n\nTrường hợp trẻ em sinh\r\n\nra ngoài bệnh viện và cơ sở y tế, thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính (cấp\r\n\nxã, cấp huyện, cấp tỉnh), nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: xã Đình Bảng, huyện Từ\r\n\nSơn, tỉnh Bắc Ninh).\n\n(5) Chỉ cần thiết trong trường hợp người đi khai sinh không phải\r\n\nlà cha, mẹ.\n\n\n\n\n\n(Ban hành kèm theo QĐ số: 959/QĐ-BHXH ngày 09/9/2015 của\r\n\n BHXH Việt Nam)\n\nBẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nTỜ KHAI CUNG CẤP VÀ THAY ĐỔI THÔNG TIN NGƯỜI THAM GIA BẢO\r\n\nHIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ\n\nKính gửi: ……………………………………………………….\n\n[01]. Họ và tên (viết\r\n\nchữ in hoa): ........................................................................................\r\n\n[02]. Số định danh:\r\n\n............................................................................................................\r\n\n[03]. Ngày tháng năm\r\n\nsinh: ………………. [04]. Giới tính: …………………. [05]. Quốc tịch...... \n\n[06]. Nơi cấp giấy\r\n\nkhai sinh: [06.1]. Xã (phường, thị trấn)\r\n\n.................................................... \n\n[06.2]. Huyện (quận,\r\n\nthị xã, thành phố thuộc tỉnh) ................................................................\r\n\n[06.3]. Tỉnh (thành phố).......................................................................................................\r\n\n[07]. Số chứng minh thư\r\n\n(Hộ chiếu):\r\n\n...................................................................................\r\n\n[08]. Địa chỉ nơi cư\r\n\ntrú: [08.1]. Số nhà, đường phố, thôn xóm:\r\n\n............................................ \n\n[08.2]. Xã (phường, thị\r\n\ntrấn) ………………………….. [08.3] Huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)\r\n\n…………………………. [08.4].Tỉnh (thành phố)\r\n\n.......................................................................................................\r\n\n[09]. Địa chỉ liên hệ:\r\n\n[09.1]. Số nhà, đường phố, thôn xóm: .................................................\r\n\n[09.2]. Xã (phường, thị\r\n\ntrấn) …………………… [09.3] Huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) ………………….\r\n\n[09.4] .Tỉnh (thành phố)\r\n\n.......................................................................................................................\r\n\n[10]. Mức tiền đóng:\r\n\n…………………………. [11]. Phương thức đóng: ................................. \n\n[12]. Nơi đăng ký khám\r\n\nbệnh, chữa bệnh ban đầu:\r\n\n............................................................. \n\n[13]. Nội dung thay đổi,\r\n\nyêu cầu:.........................................................................................\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\n[14]. Tài liệu kèm\r\n\ntheo:\r\n\n.......................................................................................................\r\n\n.........................................................................................................................................\r\n\n\n\nXÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ\n\n(đơn vị chỉ phải xác nhận khi người tham gia thay đổi họ, tên đệm, tên;\r\n\n ngày, tháng, năm sinh)\n\nTôi cam đoan những nội dung kê khai là đúng và chịu trách\r\n\n nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã kê khai\n\n……., ngày …. tháng …. năm ….\n\nNgười kê khai\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nHƯỚNG DẪN LẬP\n\nTờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT\n\n(Mẫu TK1-TS)\n\na) Mục đích: kê khai\r\n\ncác thông tin liên quan đến nhân thân, phương thức đóng, nơi đăng ký KCB ban đầu\r\n\nkhi tham gia BHXH, BHYT, BHTN và khi có yêu cầu thay đổi thông tin tham gia\r\n\nBHXH, BHYT như: nhân thân, chức danh nghề, phương thức đóng, nơi đăng ký KCB\r\n\nban đầu ...\n\nb) Trách nhiệm lập:\r\n\nngười tham gia BHXH, BHYT.\n\nc) Thời gian lập:\n\n- Đối với người lao động\r\n\ncùng tham gia BHXH, BHYT; người chỉ tham gia BHXH bắt buộc; người tham gia BHXH\r\n\ntự nguyện: Khi tham gia lần đầu hoặc khi thay đổi thông tin.\n\n- Đối với người chỉ\r\n\ntham gia BHYT: Khi thay đổi thông tin.\n\nd) Phương pháp lập:\n\n[01]. Họ và tên: ghi đầy\r\n\nđủ họ và tên của người tham gia BHXH, BHYT.\n\n[02]. Số định danh: đối\r\n\nvới người cùng tham gia BHXH, BHYT; người\r\n\nchỉ tham gia BHXH bắt buộc; người tham gia BHXH tự nguyện thì ghi số sổ BHXH.\r\n\nTrường hợp chưa có sổ BHXH mà có thẻ BHYT thì ghi số thẻ BHYT. Nếu chưa có thì\r\n\nđể trống.\n\n[03]. Ngày tháng năm\r\n\nsinh: ghi ngày tháng năm sinh như trong giấy khai sinh hoặc chứng minh thư, hộ\r\n\nchiếu, thẻ căn cước.\n\n[04]. Giới tính: ghi\r\n\ngiới tính của người tham gia (nếu là nam thì ghi từ “nam” hoặc nếu là nữ thì\r\n\nghi từ “nữ”).\n\n[05]. Quốc tịch: ghi\r\n\nnhư trong giấy khai sinh hoặc chứng minh thư, hộ chiếu, thẻ căn cước.\n\n[06]. Nơi cấp Giấy\r\n\nkhai sinh: ghi rõ tên xã (phường, thị trấn); huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc\r\n\ntỉnh); tỉnh, thành phố đã cấp giấy khai sinh lần đầu. Trường hợp chưa được cấp\r\n\ngiấy khai sinh thì ghi nguyên quán (trường hợp sát nhập, chia tách địa giới\r\n\nhành chính thì ghi theo tên địa danh tại thời điểm\r\n\nkê khai).\n\n[07]. Số chứng minh\r\n\nthư (Hộ chiếu): ghi số chứng minh thư hoặc ghi số hộ chiếu.\n\n[08]. Địa chỉ nơi cư\r\n\ntrú: ghi đầy đủ địa chỉ theo sổ hộ khẩu (trường hợp có sổ tạm trú thì ghi theo\r\n\nsổ tạm trú): số nhà, đường phố, thôn xóm; xã (phường, thị trấn); huyện (quận,\r\n\nthị xã, thành phố thuộc tỉnh); tỉnh, thành phố.\n\n[09]. Địa chỉ liên hệ:\r\n\nghi đầy đủ số nhà, đường phố, thôn xóm; xã (phường, thị trấn); huyện (quận, thị\r\n\nxã, thành phố thuộc tỉnh); tỉnh, thành phố.\n\n[10]. Mức tiền đóng\r\n\n(áp dụng đối với người tham gia BHXH tự nguyện): ghi mức thu nhập tháng do người\r\n\ntham gia BHXH tự nguyện lựa chọn.\n\n[11]. Phương thức đóng\r\n\n(áp dụng đối với người đi lao động ở nước ngoài, người tham gia BHXH tự nguyện):\r\n\nghi cụ thể phương thức đóng là 03 tháng hoặc 06 tháng hoặc 12 tháng.\n\n[12]. Nơi đăng ký KCB ban\r\n\nđầu: ghi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu (danh sách đăng ký nơi\r\n\nKCB ban đầu được cơ quan BHXH thông báo hàng năm gửi cho đơn vị, UBND xã, đại\r\n\nlý thu).\n\n[13]. Nội dung thay đổi,\r\n\nyêu cầu: ghi nội dung yêu cầu thay đổi như: họ tên, ngày tháng năm sinh, các\r\n\nthông tin liên quan đến chức danh, nghề nghiệp, công việc, phương thức đóng,\r\n\nnơi đăng ký KCB ban đầu ...\n\nLưu ý: Khi thay đổi\r\n\nthông tin thì chỉ cần ghi chỉ tiêu [01], [02], [12], [13] và nội dung thay đổi.\n\n[14]. Tài liệu kèm\r\n\ntheo;\n\n- Đối với người thay đổi\r\n\nthông tin, ghi các loại giấy tờ chứng\r\n\nminh.\n\n- Đối với người tham\r\n\ngia được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn, ghi các loại giấy tờ chứng minh.\n\nđ) Sau khi hoàn tất việc\r\n\nkê khai, người tham gia ký ghi rõ họ tên.\n\ne) Trường hợp kê khai\r\n\nthay đổi về nhân thân (họ, tên đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh) đã ghi trên sổ\r\n\nBHXH, thẻ BHYT thì phải có xác nhận của\r\n\nđơn vị nơi người lao động đang làm việc.\n\n\n\n", + "id": 100711 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100712.json b/contexts/context_100712.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fc0d8ad5bc8d3ea7c1e504a4c053515a3af6f56f --- /dev/null +++ b/contexts/context_100712.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-634-QD-TTg-tang-thuong-Bang-khen-cua-Thu-tuong-Chinh-phu-66534.aspx", + "name": "Quyet-dinh-634-QD-TTg-tang-thuong-Bang-khen-cua-Thu-tuong-Chinh-phu-66534", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -----\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố:\r\n\n 634/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TẶNG THƯỞNG BẰNG KHEN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và\r\n\nLuật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;\r\n\nXét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An (Tờ trình số 2878/TT-UBND\r\n\nngày 13 tháng 5 năm 2008) và Trưởngban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương\r\n\n(Tờ trình số 653/TTr-BTĐKT ngày 16 tháng 5 năm 2008),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Tặng thưởng Bằng\r\n\nkhen của Thủ tướng Chính phủ cho:\n\n1. Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện\r\n\nAnh Sơn, tỉnh Nghệ An,\n\nĐã có nhiều thành tích trong\r\n\ncông tác từ năm 2005 đến năm 2007, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã\r\n\nhội và bảo vệ Tổ quốc;\n\n2. Ông Thái Doãn Hữu, Phó Bí thư\r\n\nThường trực Huyện ủy huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An;\n\n3. Bà Nguyễn Thị Hà, Chủ tịch\r\n\nHội Liên hiệp Phụ nữ huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An,\n\nĐã có nhiều thành tích trong\r\n\ncông tác từ năm 2003 đến năm 2007, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã\r\n\nhội và bảo vệ Tổ quốc.\n\nĐiều 2. Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Nghệ An, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, các tập\r\n\nthể và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UBND tỉnh Nghệ An;\r\n\n - Ban Thi đua - Khen thưởng TW;\r\n\n - BTCN VPCP;\r\n\n - TTĐT;\r\n\n - Lưu: Văn thư, TCCV (3b), Mai(10b).\n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Sinh Hùng\n\n", + "id": 100712 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100713.json b/contexts/context_100713.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c145c34f303d7ae6125f5786bc2ccfd0c396fcf2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100713.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Thong-bao-463-TB-VPCP-nam-2013-ket-luan-Du-an-duong-sat-Ha-Noi-Ha-Dong-218053.aspx", + "name": "Thong-bao-463-TB-VPCP-nam-2013-ket-luan-Du-an-duong-sat-Ha-Noi-Ha-Dong-218053", + "passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 463/TB-VPCP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2013\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT\r\n\nLUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI CUỘC HỌP VỀ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI DỰ\r\n\nÁN ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ HÀ NỘI, TUYẾN CÁT LINH - HÀ ĐÔNG\n\nNgày 28 tháng 12 năm 2013, Phó Thủ\r\n\ntướng Hoàng Trung Hải chủ trì đoàn công tác kiểm tra thực địa và họp kiểm điểm\r\n\ntình hình triển khai Dự án đường sắt đô thị Hà Nội, tuyến Cát Linh - Hà Đông.\r\n\nTham gia đoàn công tác có đại diện lãnh đạo các cơ quan Bộ Giao thông vận tải,\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Văn phòng Chính phủ, Cục\r\n\nĐường sắt Việt Nam và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.\n\nSau khi kiểm tra thực địa, nghe báo\r\n\ncáo của Cục Đường sắt Việt Nam, báo cáo của tổng thầu EPC, báo cáo của đại diện\r\n\nlãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và ý kiến của đại diện lãnh đạo các\r\n\ncơ quan, đơn vị liên quan, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã kết luận như sau:\n\nĐường sắt đô thị đóng vai trò quan\r\n\ntrọng trong việc phát triển vận tải hành khách công cộng nhằm hạn chế phương\r\n\ntiện giao thông cá nhân, góp phần bảo đảm trật tự, an toàn giao thông tại các\r\n\nthành phố lớn. Tuyến đường sắt Cát Linh - Hà Đông, 1 trong 8 tuyến đường sắt đô\r\n\nthị của Hà Nội là công trình rất có ý nghĩa đối với Thủ đô. Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố Hà Nội, chủ đầu tư Dự án và Ủy ban nhân dân các quận cần phối hợp\r\n\nchặt chẽ xử lý nhanh chóng các vướng mắc trong tổ chức thi công, giải phóng mặt\r\n\nbằng; đẩy mạnh tuyên truyền, vận động để người dân hiểu sâu sắc ý nghĩa và tầm\r\n\nquan trọng của Dự án, tự nguyện hợp tác thực hiện Dự án vì lợi ích chung, xây\r\n\ndựng Thủ đô hiện đại, văn minh.\n\nDự án đường sắt đô thị Hà Nội, Cát\r\n\nLinh - Hà Đông tuy được triển khai sớm và đã thực hiện được nhiều khối lượng\r\n\ncông việc nhưng đến nay Dự án chậm 1 năm so với tiến độ điều chỉnh. Để đạt được\r\n\nmục tiêu đến tháng 9 năm 2015 vận hành, chạy thử và đến tháng 12 năm 2015 khai\r\n\nthác thương mại tuyến đường sắt Cát Linh - Hà Đông, Bộ Giao thông vận tải, Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố Hà Nội, Sở Xây dựng Hà Nội, Ủy ban nhân dân các quận,\r\n\nCục Đường sắt Việt Nam, tổng thầu EPC và các đơn vị thi công phải xác định rõ\r\n\ntrách nhiệm, phối hợp chặt chẽ, chủ động, tích cực, khẩn trương thực hiện những\r\n\nnhiệm vụ cụ thể như sau:\n\n1. Đối với công tác giải phóng mặt\r\n\nbằng:\n\na) Các vị trí và thời hạn phải hoàn\r\n\nthành giải phóng mặt bằng như sau:\n\n- Các nhà ga Cát Linh, La Thành.\r\n\nThời hạn hoàn thành trong tháng 3 năm 2014.\n\n- Các nhà ga Thái Hà, Láng và chợ\r\n\ntạm Ngã Tư Sở. Thời hạn hoàn thành trong tháng 01 năm 2014.\n\n- Đoạn qua khu dân cư phường Thượng\r\n\nĐình, quận Thanh Xuân. Thời hạn hoàn thành trong tháng 01 năm 2014.\n\n- Đoạn qua khu dân cư phường Thịnh\r\n\nQuang, quận Đống Đa. Thời hạn hoàn thành trong tháng 02 năm 2014.\n\n- Các nhà ga Thanh Xuân 3, bến xe\r\n\nHà Đông, Văn Khê, bến xe Yên Nghĩa. Thời hạn hoàn thành trong tháng 02 năm\r\n\n2014.\n\n- Đường nhánh ra, vào depot; nghĩa\r\n\ntrang Văn Nội, quận Hà Đông. Thời hạn hoàn thành trong tháng 12 năm 2013.\n\n- Hạ ngầm đường điện 110KV đoạn La\r\n\nThành - Láng. Thời hạn hoàn thành trong tháng 01 năm 2014.\n\n- Di chuyển đường ống nước D500\r\n\ntrên quốc lộ 6 tại địa bàn quận Hà Đông. Thời hạn hoàn thành trong tháng 02 năm\r\n\n2014.\n\n- Di chuyển, chặt hạ cây xanh và di\r\n\ndời công trình hạ tầng kỹ thuật phạm vi các nhà ga. Thời hạn hoàn thành trong\r\n\ntháng 12 năm 2013.\n\nb) Để hoàn thành công tác giải\r\n\nphóng mặt bằng với tiến độ nêu trên, các cơ quan, đơn vị liên quan cần khẩn\r\n\ntrương thực hiện những nhiệm vụ sau đây:\n\n- Lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố Hà Nội trực tiếp chỉ đạo, giao ban thường xuyên hàng tuần với Ủy ban nhân\r\n\ndân quận Đống Đa để kịp thời xử lý, tháo gỡ khó khăn, tuyên truyền, vận động\r\n\nngười dân chủ động lựa chọn phương án để di dời đúng tiến độ. Đồng thời, thực\r\n\nhiện chủ trương bố trí tạm cư và sớm thông tin cho dân về nhà tái định cư.\n\n- Bộ Giao thông vận tải sớm có văn\r\n\nbản trả lời Ủy ban nhân dân quận Đống Đa về việc xử lý cầu thang nhà A11 chiếm\r\n\ndụng hành lang an toàn của tuyến đường sắt.\n\n- Đồng ý về nguyên tắc bồi thường\r\n\n100% đối với ki ốt của chợ tạm Ngã Tư Sở trên cơ sở xác định giá nguyên vật\r\n\nliệu, nhân công theo đúng quy định của Nhà nước.\n\n- Ủy ban nhân dân quận Hà Đông cùng\r\n\nchủ đầu tư dự án tập trung vận động, hỗ trợ phù hợp cho dân để sớm hoàn thành\r\n\nviệc di dời nghĩa trang Văn Nội.\n\n- Chủ đầu tư Dự án làm việc ngay\r\n\nvới Sở Xây dựng Hà Nội để làm rõ và xử lý dứt điểm các việc liên quan đến di\r\n\ndời các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ công tác giải phóng mặt bằng Dự án.\n\n2. Đối với công tác thiết kế:\n\nTổng thầu EPC đã cam kết bố trí\r\n\nchuyên gia tư vấn sang Việt Nam tiến hành điều chỉnh hồ sơ thiết kế. Trường hợp\r\n\ncó khó khăn trong công tác thiết kế, chủ đầu tư phải yêu cầu tổng thầu EPC điều\r\n\nngay kỹ sư sang Việt Nam trực tiếp làm việc cụ thể. Không để việc điều chỉnh\r\n\nthiết kế làm chậm tiến độ Dự án.\n\n3. Đối với thiết bị:\n\nĐồng ý về nguyên tắc Bộ Giao thông\r\n\nvận tải quyết định việc thuê chuyên gia tư vấn giúp một số lĩnh vực trong công\r\n\ntác kiểm định, nghiệm thu, tiêu chuẩn thiết bị, đoàn tàu và vận hành chạy thử\r\n\nDự án. Bộ Giao thông vận tải lưu ý bảo đảm chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật đồng\r\n\nthời đoàn tàu phải có hình thức đẹp, nội thất, ngoại thất hấp dẫn.\n\n4. Đối với công tác thi công:\n\nChủ đầu tư tăng cường giám sát chặt\r\n\nchẽ, yêu cầu tổng thầu EPC đẩy nhanh công tác thi công và có giải pháp khắc\r\n\nphục các góp ý của Hội đồng nghiệm thu Nhà nước để bảo đảm chất lượng. Bố trí\r\n\nthời gian tổ chức thi công những hạng mục công trình cấp thiết cần hoàn thành\r\n\nsớm nhằm bảo đảm tiến độ Dự án, kể cả thời gian nghỉ Tết âm lịch.\n\n5. Đối với việc thành lập Công ty\r\n\nđường sắt đô thị Hà Nội và công tác tuyển dụng, đào tạo nhân sự quản lý, vận\r\n\nhành:\n\nYêu cầu Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nHà Nội khẩn trương hoàn tất hồ sơ, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt\r\n\nthành lập công ty theo đúng quy định. Cần xem xét thực hiện phương án sử dụng\r\n\nnhân lực của các công ty vận tải sẵn có. Lưu ý công ty chỉ thực hiện quản lý,\r\n\nvận hành và sửa chữa nhỏ. Việc đại tu, sửa chữa lớn về đường sắt đô thị thì\r\n\nphối hợp với các đơn vị có năng lực trong nước như Tổng công ty Đường sắt Việt\r\n\nNam thực hiện.\n\n6. Về giá hợp đồng EPC:\n\nGiao Bộ Giao thông vận tải chủ trì,\r\n\nphối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan liên quan xem xét, quyết định đối với\r\n\ncác đề nghị của chủ đầu tư về dự toán xây lắp, chi phí thiết bị, dự toán đào\r\n\ntạo liên quan đến giá hợp đồng EPC của Dự án.\n\n7. Đối với việc điều chỉnh tổng mức\r\n\nđầu tư và nguồn vốn bổ sung cho Dự án:\n\na) Về điều chỉnh tổng mức đầu tư:\n\nBộ Giao thông vận tải chủ trì, phối\r\n\nhợp với các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát lại Dự án; quyết định và chịu\r\n\ntrách nhiệm về việc điều chỉnh Dự án theo thẩm quyền, đúng quy định pháp luật.\r\n\nTrường hợp phải tăng tổng mức đầu tư, Bộ Giao thông vận tải phối hợp với Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan làm việc với phía Trung Quốc về việc\r\n\nbổ sung vốn ODA của Trung Quốc cho phần vốn tăng thêm của Dự án.\n\nb) Về bố trí vốn cho công tác giải\r\n\nphóng mặt bằng:\n\nBộ Giao thông vận tải, Cục Đường\r\n\nsắt Việt Nam khẩn trương hoàn tất các thủ tục theo đúng quy định, làm việc với\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư để xem xét bố trí bổ sung vốn cho công tác giải phóng mặt\r\n\nbằng từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ trong tháng 01 năm 2014.\n\n8. Trường hợp có khó khăn, vướng\r\n\nmắc về thể chế chính sách liên quan đến việc thực hiện Dự án theo hình thức hợp\r\n\nđồng EPC, chủ đầu tư và tổng thầu EPC chủ động làm việc với Bộ Giao thông vận\r\n\ntải và Bộ Xây dựng để được hướng dẫn cụ thể.\n\nVăn phòng Chính phủ thông báo để\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan biết, thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;\r\n\n - Các Bộ: GTVT, KHĐT, TC, XD;\r\n\n - Cục Đường sắt VN;\r\n\n - UBND thành phố Hà Nội;\r\n\n - Sở Xây dựng Hà Nội;\r\n\n - UBND các quận: Đống Đa, Thanh Xuân, Hà Đông;\r\n\n - VPCP: BTVN, các PCN, Trợ lý TTgCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: KTTH, QHQT, ĐMDN,\r\n\n V.III, TH;\r\n\n - Lưu: VT, KTN (3).\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Vũ\n\n", + "id": 100713 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100714.json b/contexts/context_100714.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3008612fcd93770d49897a9901b296ce22527a9e --- /dev/null +++ b/contexts/context_100714.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-350-QD-TTg-thanh-lap-Truong-Dai-hoc-Kinh-Bac-137037.aspx", + "name": "Quyet-dinh-350-QD-TTg-thanh-lap-Truong-Dai-hoc-Kinh-Bac-137037", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 350/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THÀNH LẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH BẮC\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14\r\n\ntháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25\r\n\ntháng 11 năm 2009;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n121/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy\r\n\nhoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006-2020;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n07/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện\r\n\nvà thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường\r\n\nđại học;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 114/TTr-BGDĐT ngày 23 tháng 02 năm 2012 về\r\n\nviệc thành lập Trường Đại học Kinh Bắc,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Thành lập Trường Đại\r\n\nhọc Kinh Bắc.\n\nTrụ sở của Trường: tại thị xã Từ Sơn,\r\n\ntỉnh Bắc Ninh.\n\nĐiều 2. Trường Đại học Kinh\r\n\nBắc là cơ sở giáo dục đại học tư thục (có một tỷ lệ sinh viên là người khuyết\r\n\ntật); có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng.\n\nĐiều 3. Trường Đại học Kinh\r\n\nBắc hoạt động theo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 61/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2009 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ và Quyết định số 63/2011/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2011 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa trường đại học tư thục ban hành kèm theo Quyết định số 61/2009/QĐ-TTg ngày\r\n\n17 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 07/2009/QĐ-TTg ngày\r\n\n15 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện và thủ tục thành lập,\r\n\nđình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học.\n\nĐiều 4. Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện bảo đảm chất lượng trước khi cho phép\r\n\nmở ngành đào tạo đại học và tuyển sinh, đặc biệt về tỷ lệ sinh viên là người\r\n\nkhuyết tật được đào tạo từng năm theo đúng lộ trình, kế hoạch của Đề án thành\r\n\nlập Trường.\n\nĐiều 5. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 6. Các Bộ trưởng, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách Xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - BQL Trường ĐH Kinh Bắc;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KGVX (5b)\n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thiện Nhân\n\n", + "id": 100714 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100715.json b/contexts/context_100715.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b88639f864b8beac58041c061e17d3365e2c2e52 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100715.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-2859-QD-UBND-2022-giao-bo-sung-Ke-hoach-dau-tu-cong-trung-han-Binh-Duong-538122.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2859-QD-UBND-2022-giao-bo-sung-Ke-hoach-dau-tu-cong-trung-han-Binh-Duong-538122", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2859/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Dương, ngày 04 tháng 11 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nGIAO BỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN\r\n\n2021 - 2025\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày 13\r\n\ntháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Đầu tư công;\n\nCăn cứ Quyết định số 1161/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2022 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về việc bổ sung, giao và điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung\r\n\nhạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 -\n\n2025 cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương (đợt 3);\n\nTheo đề nghị của Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư tại Tờ trình số 74/TTr-SKHĐT ngày 19 tháng 10 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Giao\r\n\nbổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách Trung ương giai đoạn 2021\r\n\n- 2025 lần 2 là 3.541,86 tỷ đồng cho 2 dự án thành phần thuộc dự án Đầu tư xây\r\n\ndựng đường Vành đai 3 thành phố Hồ Chí Minh - Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Đầu\r\n\ntư xây dựng công trình giao thông; cụ thể:\n\n1. Dự án thành phần 5: Xây dựng đường\r\n\nVành đai 3 đoạn qua tỉnh Bình Dương (bao gồm nút giao Tân Vạn và cầu Bình Gởi):\r\n\n1.180 tỷ đồng.\n\n2. Dự án thành phần 6: Bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư đường Vành đai 3 đoạn qua tỉnh Bình Dương: 2.361,86 tỷ đồng.\n\nTổng Kế hoạch vốn ngân sách Trung\r\n\nương giao tại Quyết định này và Quyết định số 2213/QĐ-UBND ngày 14/9/2022 của\r\n\nUBND tỉnh cho dự án Đầu tư xây dựng đường Vành đai 3 thành phố Hồ Chí Minh là\r\n\n7.807,86 tỷ đồng (chi tiết tại Phụ lục đính kèm)\n\nĐiều 2. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc: Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh, Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình giao thông; thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\n Bộ Tài chính;\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND, Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT;\r\n\n - BCĐ theo QĐ số 2485 ngày 06/10/2022;\r\n\n - Các Sở: KHĐT, TC, GTVT, XD, TNMT;\r\n\n - KBNN tỉnh;\r\n\n - Ban QLDA ĐTXD CTGT;\r\n\n - LĐVP, Thg, KT, TH, Công Báo, Website;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nVõ Văn Minh\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nGIAO\r\n\nBỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2021 -\r\n\n2025.\n\nDỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐƯỜNG VÀNH ĐAI 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ\r\n\nMINH\n\n(Đính kèm Quyết định số 2859/QĐ-UBND\r\n\nngày 04 tháng 11 năm\r\n\n2022 của UBND tỉnh Bình Dương)\n\n(Đơn\r\n\nvị tính: tỷ đồng)\n\nDanh\r\n\n mục\n\nKế\r\n\n hoạch vốn giao tại Quyết định số 2213/QĐ-UBND\r\n\n ngày 14/9/2022\n\nKế\r\n\n hoạch vốn giao bổ sung lần 2\n\nTổng kế hoạch vốn được giao\n\nDự án thành phần 5:\n\nXây dựng đường Vành đai 3 đoạn qua\r\n\n địa bàn tỉnh Bình Dương (bao gồm nút giao Tân Vạn và cầu Bình Gởi).\n\n1.266\n\n1.180\n\n2.446\n\nDự án thành phần 6:\n\nBồi thường, hỗ trợ và tái định cư\r\n\n đường Vành đai 3 đoạn qua địa bàn tỉnh Bình Dương.\n\n3.000\n\n2.361,86\n\n5.361,86\n\nTổng\n\n4.266\n\n3.541,86\n\n7.807,86\n\n", + "id": 100715 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100716.json b/contexts/context_100716.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e8bd7dd8b547aa50e8c51468b3965afaee3523b2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100716.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3232-QD-BTP-Ke-hoach-to-chuc-Dai-hoi-thi-dua-yeu-nuoc-nganh-Tu-phap-lan-thu-III-ky-niem-65-nam-ngay-truyen-thong-97554.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3232-QD-BTP-Ke-hoach-to-chuc-Dai-hoi-thi-dua-yeu-nuoc-nganh-Tu-phap-lan-thu-III-ky-niem-6", + "passage": "BỘ\r\n\n TƯ PHÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 3232/QĐ-BTP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TỔ CHỨC ĐẠI HỘI THI ĐUA YÊU NƯỚC NGÀNH\r\n\nTƯ PHÁP LẦN THỨ III VÀ KỶ NIỆM 65 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG NGÀNH TƯ PHÁP VIỆT NAM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;\r\n\nXét đề nghị của Ban chỉ đạo Đại hội thi đua yêu nước ngành Tư pháp lần thứ III\r\n\nvà kỷ niệm 65 năm ngày truyền thống ngành Tư pháp Việt Nam,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành Kế hoạch tổ chức Đại hội thi đua yêu nước ngành Tư pháp lần thứ III và\r\n\nkỷ niệm 65 năm ngày truyền thống ngành Tư pháp Việt Nam kèm theo Quyết định\r\n\nnày.\n\nĐiều 2.\r\n\nCăn cứ vào Kế hoạch tổ chức Đại hội thi đua yêu nước ngành Tư pháp lần thứ III\r\n\nvà kỷ niệm 65 năm ngày truyền thống ngành Tư pháp Việt Nam, Vụ Kế hoạch - Tài\r\n\nchính phối hợp với Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan lập kế hoạch dự toán\r\n\nkinh phí theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Ban chỉ đạo tổ chức Đại hội thi đua\r\n\nyêu nước ngành Tư pháp lần thứ III và kỷ niệm 65 năm ngày truyền thống ngành Tư\r\n\npháp Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng\r\n\nCục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Lưu: VP.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hà Hùng Cường\n\n\n\nKẾ HOẠCH TỔ CHỨC\n\nĐẠI HỘI THI ĐUA YÊU NƯỚC NGÀNH TƯ PHÁP LẦN THỨ III VÀ KỶ NIỆM\r\n\n65 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG NGÀNH TƯ PHÁP VIỆT NAM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3232/QĐ-BTP ngày 12/11/2009 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTư pháp)\n\nA. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\nI. MỤC ĐÍCH:\n\n1. Việc tổ chức Đại hội thi đua\r\n\nyêu nước ngành Tư pháp lần thứ III nhằm:\n\na) Kiểm điểm, đánh giá đúng kết\r\n\nquả và tác dụng của phong trào thi đua yêu nước ngành Tư pháp trong 5 năm qua\r\n\n(kể từ sau Đại hội thi đua yêu nước ngành Tư pháp lần thứ II đến nay), chỉ ra\r\n\nnhững tồn tại, hạn chế cần khắc phục, đề ra phương hướng, nhiệm vụ, biện pháp tổ\r\n\nchức, chỉ đạo đẩy mạnh phong trào thi đua và công tác khen thưởng trong những\r\n\nnăm tới;\n\nb) Ghi nhận và biểu dương những\r\n\nthành quả đã đạt được của phong trào thi đua; biểu dương khen thưởng các cá\r\n\nnhân, tập thể tiêu biểu nhất của phong trào, các gương điển hình tiên tiến;\n\nc) Tổng kết thực tiễn phong trào\r\n\nthi đua trong toàn Ngành, đúc kết các bài học kinh nghiệm về tổ chức, chỉ đạo\r\n\ncông tác thi đua và khen thưởng, đặc biệt là các bài học kinh nghiệm về phát hiện,\r\n\nbồi dưỡng, xây dựng và nhân rộng các điển hình tiên tiến ở từng lĩnh vực, địa\r\n\nphương, đơn vị; tiếp tục đổi mới công tác thi đua, khen thưởng trên cơ sở quán\r\n\ntriệt Chỉ thị số 35-CT/TW, Chỉ thị số 39-CT/TW của Bộ Chính trị về công tác thi\r\n\nđua, khen thưởng và Luật thi đua, khen thưởng.\n\n2. Việc tổ chức kỷ niệm 65 năm\r\n\nngày truyền thống ngành Tư pháp Việt Nam nhằm:\n\na) Ôn lại quá trình hình thành,\r\n\nphát triển; ghi nhận những thành tựu và rút ra những bài học kinh nghiệm mà ngành\r\n\nTư pháp Việt Nam đã đạt được trong 65 năm qua; tuyên truyền sâu rộng trong nhân\r\n\ndân về truyền thống, uy tín, vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của ngành Tư\r\n\npháp trong bộ máy nhà nước.\n\nb) Cổ vũ, động viên cán bộ, công\r\n\nchức ngành Tư pháp phát huy truyền thống, khơi dậy lòng tự hào, đề cao tinh thần\r\n\ntrách nhiệm, tính chủ động, sáng tạo và trí tuệ, thực hiện thắng lợi các nhiệm\r\n\nvụ của toàn Ngành trong gian đoạn mới, phục vụ các yêu cầu phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội của đất nước, hội nhập quốc tế và xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ\r\n\nnghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. \n\nII. YÊU CẦU\n\nViệc tổ chức Đại hội thi đua yêu\r\n\nnước ngành Tư pháp lần thứ III và kỷ niệm 65 năm ngày truyền thống ngành Tư\r\n\npháp Việt Nam cần đáp ứng các yêu cầu sau:\n\n1. Đảm bảo thiết thực, hiệu quả,\r\n\ntạo được động lực tinh thần mạnh mẽ thúc đẩy việc hoàn thành tốt chức năng, nhiệm\r\n\nvụ của ngành Tư pháp;\n\n2. Nâng cao hiểu biết, tạo được\r\n\nniềm tin tưởng, tinh thần phấn khởi, tự hào về truyền thống của Ngành trong\r\n\ntoàn thể cán bộ, công chức ngành Tư pháp;\n\n3. Nâng cao vị thế, uy tín của\r\n\nngành Tư pháp đối với Đảng, Nhà nước và nhân dân;\n\n4. Thực hành tiết kiệm, tránh\r\n\nphô trương hình thức, lãng phí. \n\nB. CÁC HOẠT ĐỘNG\r\n\nHƯỚNG TỚI ĐẠI HỘI THI ĐUA YÊU NƯỚC NGÀNH TƯ PHÁP LẦN THỨ III\n\n1. Tiếp tục tổ chức phát động\r\n\nphong trào thi đua sâu rộng trong toàn Ngành theo tinh thần năm nội dung phát động\r\n\nthi đua của Thủ tướng Chính phủ tại Lễ kỷ niệm 60 năm ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh\r\n\nra lời kêu gọi thi đua ái quốc, gắn với cuộc vận động \"Học tập và làm theo\r\n\ntấm gương đạo đức Hồ Chí Minh\" và 40 năm thực hiện Di chúc của Người. \n\n2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,\r\n\nbiểu dương gương người tốt việc tốt, các điển hình tiên tiến, tạo nên không khí\r\n\nsôi nổi trong toàn Ngành.\n\n3. Biên soạn sách giới thiệu các\r\n\nđiển hình tiên tiến, gương người tốt việc tốt của ngành Tư pháp.\n\n4. Tiếp tục tổ chức học tập quán\r\n\ntriệt Chỉ thị số 35-CT/TW, Chỉ thị số 39-CT/TW của Bộ Chính trị về công tác thi\r\n\nđua, khen thưởng và Luật thi đua, khen thưởng.\n\n5. Xây dựng các điển hình tiên\r\n\ntiến xuất sắc toàn diện trên từng lĩnh vực công tác ở từng đơn vị, khu vực thi\r\n\nđua; phổ biến tuyên truyền, giới thiệu học tập các điển hình, gương người tốt,\r\n\nviệc tốt. Bên cạnh những điển hình tiên tiến đã có cần chú trọng việc phát hiện\r\n\ncác điển hình và nhân tố mới thực sự tiêu biểu trong các phong trào thi đua để\r\n\ncó kế hoạch bồi dưỡng và đề nghị các hình thức khen thưởng xứng đáng.\n\n6. Tổ chức Hội nghị điển hình\r\n\ntiên tiến ở các đơn vị cơ sở:\n\n- Các đơn vị thuộc Bộ, Sở Tư\r\n\npháp và Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức\r\n\nHội nghị điển hình tiên tiến hoặc Hội nghị biểu dương gương người tốt việc tốt,\r\n\nHội nghị biểu dương những người lao động giỏi, sáng tạo...\n\n- Thời gian thực hiện: 1/2 ngày\r\n\ntrong Quý II/2010.\n\n- Thành phần tham dự Hội nghị:\r\n\ntoàn thể cán bộ, công chức, người lao động trong đơn vị. Riêng Trường Đại học\r\n\nLuật Hà Nội tổ chức Đại hội đại biểu, số lượng không quá 200 người. \n\n- Nguồn kinh phí: kinh phí tổ chức\r\n\nHội nghị điển hình tiên tiến ở các đơn vị cơ sở do đơn vị tự cân đối từ nguồn kinh\r\n\nphí thường xuyên của đơn vị.\n\nC. CÁC HOẠT ĐỘNG\r\n\nHƯỚNG TỚI KỶ NIỆM 65 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG NGÀNH TƯ PHÁP VIỆT NAM \n\nI. XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHU DI\r\n\nTÍCH BỘ TƯ PHÁP TẠI XÃ MINH THANH, HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG\n\n1. Thời gian thực hiện: \n\n- Lễ khởi công, động thổ xây dựng\r\n\nKhu di tích dự kiến tổ chức vào quý IV/2009.\n\n- Lễ khánh thành Khu di tích dự\r\n\nkiến tổ chức vào tháng 8/2010. \n\n2. Đơn vị thực hiện:\n\n- Đơn vị chủ trì: Văn phòng Bộ.\n\n- Đơn vị phối hợp: Vụ Kế hoạch -\r\n\nTài chính, Vụ Tổ chức cán bộ, Viện Khoa học pháp lý.\n\n3. Nguồn kinh phí: Văn phòng Bộ\r\n\nvà nguồn kinh phí đóng góp của cán bộ, công chức ngành Tư pháp. \n\nII. TÌM HIỂU, NGHIÊN CỨU VỀ TRUYỀN\r\n\nTHỐNG NGÀNH TƯ PHÁP VIỆT NAM\n\n1. Tổ chức Phòng truyền thống\r\n\nngành Tư pháp và sưu tầm các tư liệu, hiện vật lịch sử của Ngành để trưng bày tại\r\n\nPhòng truyền thống \n\n1.1. Yêu cầu về nội dung: \n\n- Bảo đảm tính hợp lý, khoa học\r\n\ntrong việc trưng bày bố trí các tư liệu, hiện vật;\n\n- Sưu tầm, thu thập đầy đủ các\r\n\ntư liệu lịch sử (tranh, ảnh, bài viết, bài phát biểu, một số bộ luật lớn, các\r\n\nhiệp định, điều ước ước quốc tế do Bộ Tư pháp chủ trì soạn thảo), các hiện vật\r\n\ntiêu biểu, có giá trị về ngành Tư pháp, các tặng phẩm, lưu niệm của các vị lãnh\r\n\nđạo, cơ quan nước ngoài tặng Bộ Tư pháp;\n\n- Có bàn tưởng niệm Chủ tịch Hồ\r\n\nChí Minh đặt tại Phòng truyền thống.\n\n1.2. Thời gian thực hiện: từ\r\n\ntháng 11/2009 đến tháng 7/2010.\n\n1.3. Đơn vị thực hiện:\n\n- Đơn vị chủ trì: Văn phòng Bộ.\n\n- Đơn vị phối hợp: Viện Khoa học\r\n\npháp lý, Vụ Kế hoạch - Tài chính.\n\n1.4. Nguồn kinh phí: Văn phòng Bộ.\n\n2. Tổ chức nghiên cứu, biên soạn\r\n\nvà xuất bản số Tạp chí chuyên đề về ngành Tư pháp Việt Nam giai đoạn 2005 -\r\n\n2010\n\n2.1. Yêu cầu về nội dung: \n\nPhản ánh chính xác, khách quan\r\n\nquá trình phát triển của ngành Tư pháp Việt Nam giai đoạn 2005 - 2010, trong đó\r\n\ntập trung xác định những mốc lịch sử quan trọng và các chủ trương, định hướng lớn\r\n\nđối với quá trình trưởng thành của ngành Tư pháp Việt Nam trong giai đoạn này.\n\n2.2. Thời gian thực hiện: tháng\r\n\n7/2010.\n\n2.3. Đơn vị thực hiện:\n\n- Đơn vị chủ trì: Tạp chí Dân chủ\r\n\nvà Pháp luật.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị\r\n\nthuộc Bộ. \n\n2.4. Nguồn kinh phí: Văn phòng Bộ.\n\nIII. TÌM HIỂU, NGHIÊN CỨU VỀ VỊ\r\n\nTRÍ, VAI TRÒ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÀNH TƯ PHÁP VIỆT NAM HIỆN NAY\n\n1. Tổng kết các luận điểm khoa học\r\n\nvề chiến lược phát triển ngành Tư pháp trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại\r\n\nhóa đất nước \n\n1.1. Yêu cầu về nội dung: \n\nTổ chức 01 hội thảo tổng kết\r\n\ntoàn diện, đầy đủ các luận điểm khoa học về chiến lược phát triển ngành Tư pháp\r\n\ntrong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.\n\n1.2. Thời gian thực hiện: tháng\r\n\n4/2010.\n\n1.3. Đơn vị thực hiện\n\n- Đơn vị chủ trì: Viện Khoa học\r\n\npháp lý.\n\n- Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ.\n\n1.4. Nguồn kinh phí:\n\n- Kinh phí nghiên cứu: Viện Khoa\r\n\nhọc pháp lý.\n\n- Kinh phí tổ chức Hội thảo: Văn\r\n\nphòng Bộ.\n\n2. Tổ chức cuộc thi tìm hiểu về\r\n\nngành Tư pháp trên Báo Pháp luật Việt Nam \n\n2.1. Yêu cầu về nội dung: \n\nTìm hiểu về chức năng, nhiệm vụ\r\n\ncủa ngành Tư pháp trong giai đoạn hiện nay, qua đó giúp cán bộ, công chức và mọi\r\n\ntầng lớp nhân dân hiểu đúng, hiểu rõ những vinh dự và trách nhiệm của cán bộ,\r\n\ncông chức ngành Tư pháp.\n\n2.2. Thời gian thực hiện: từ\r\n\ntháng 11/2009 đến tháng 8/2010.\n\n2.3. Đơn vị thực hiện: \n\n- Đơn vị chủ trì: Báo Pháp luật\r\n\nViệt Nam.\n\n- Đơn vị phối hợp: Tạp chí Dân\r\n\nchủ và Pháp luật; Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, Sở Tư pháp, Cục Thi hành án\r\n\ndân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n2.4. Nguồn kinh phí: Báo Pháp luật\r\n\nViệt Nam. \n\nIV. TỔ CHỨC MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG\r\n\nTRUYỀN THÔNG VỀ TRUYỀN THỐNG NGÀNH TƯ PHÁP\n\n1. Mở chuyên mục 65 năm ngành Tư\r\n\npháp Việt Nam trên Cổng thông tin điện tử của Bộ và Báo Pháp luật Việt Nam \n\n1.1. Yêu cầu về nội dung: \n\nKịp thời đăng tải các tin, bài\r\n\nvà hình ảnh về truyền thống ngành Tư pháp và các hoạt động kỷ niệm 65 năm ngày\r\n\ntruyền thống của Ngành.\n\n1.2. Thời gian thực hiện: tháng\r\n\n12/2009.\n\n1.3. Đơn vị thực hiện: \n\n- Đơn vị chủ trì: Cục Công nghệ\r\n\nthông tin, Báo Pháp luật Việt Nam.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị\r\n\nthuộc Bộ.\n\n1.4. Nguồn kinh phí: Cục Công\r\n\nnghệ thông tin, Báo Pháp luật Việt Nam.\n\n2. Tổ chức cuộc thi thiết kế biểu\r\n\ntượng (logo) của ngành Tư pháp\n\n2.1. Yêu cầu về nội dung: \n\nBiểu tượng (logo) của ngành Tư\r\n\npháp phải thể hiện được vị trí, vai trò của ngành Tư pháp; bảo đảm yêu cầu về\r\n\nthẩm mỹ, dễ nhớ, dễ nhận biết, ấn tượng với công chúng.\n\n2.2. Thời gian thực hiện: từ\r\n\ntháng 2 đến tháng 5/2010.\n\n2.3. Đơn vị thực hiện: \n\n- Đơn vị chủ trì: Văn phòng Bộ.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị\r\n\nthuộc Bộ.\n\n2.4. Nguồn kinh phí: Văn phòng Bộ.\n\nV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU\r\n\nTƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH TRONG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NGÀNH TƯ PHÁP \n\n1. Biên soạn, phát hành số Tạp\r\n\nchí chuyên đề về Chủ tịch Hồ Chí Minh với công tác tư pháp\n\n1.1. Yêu cầu về nội dung: \n\nNghiên cứu, tìm hiểu tư tưởng Hồ\r\n\nChí Minh và việc vận dụng tư tưởng của Người trong quá trình xây dựng, phát triển\r\n\nngành Tư pháp, qua đó giúp cán bộ, công chức và nhân dân hiểu rõ hơn tư tưởng,\r\n\ntình cảm và sự quan tâm của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với ngành Tư pháp.\n\n1.2. Thời gian thực hiện: tháng\r\n\n5/2010.\n\n1.3. Đơn vị thực hiện:\n\n- Đơn vị chủ trì: Tạp chí Dân chủ\r\n\nvà Pháp luật.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị\r\n\nthuộc Bộ. \n\n1.4. Nguồn kinh phí: Văn phòng Bộ.\n\n2. Tổ chức một số hoạt động kỷ\r\n\nniệm 40 năm thực hiện Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh (thực hiện theo Kế hoạch\r\n\nsố 92-KH/BCS ngày 16/9/2009 của Ban Cán sự Đảng Bộ Tư pháp). \n\nVI. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG THI\r\n\nĐUA KHEN THƯỞNG\n\n1. Phát động phong trào thi đua\r\n\ntrong toàn ngành Tư pháp lập thành tích chào mừng kỷ niệm 65 năm ngày truyền thống\r\n\ncủa Ngành; khen thưởng những tập thể, cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ\n\n1.1. Thời gian thực hiện: phát động\r\n\nphong trào vào tháng 3/2010; tổng kết, khen thưởng vào tháng 8/2010.\n\n1.2. Đơn vị thực hiện: \n\n- Đơn vị chủ trì: Vụ Thi đua -\r\n\nKhen thưởng.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị\r\n\nthuộc Bộ.\n\n1.3. Nguồn kinh phí: kinh phí\r\n\nthi đua của Bộ, Ngành 2009, 2010. \n\n2. Lập hồ sơ đề nghị Nhà nước tặng\r\n\nthưởng Huân chương sao vàng cho ngành Tư pháp\n\n2.1. Thời gian thực hiện: từ\r\n\ntháng 11/2009 đến tháng 8 /2010.\n\n2.2. Đơn vị thực hiện: \n\n- Đơn vị chủ trì: Vụ Thi đua -\r\n\nKhen thưởng.\n\n- Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ,\r\n\nVụ Tổ chức cán bộ.\n\n2.3. Nguồn kinh phí: Kinh phí\r\n\nthi đua của Bộ, Ngành năm 2009, 2010. \n\nVII. PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO VĂN\r\n\nHÓA, THỂ THAO\n\n1. Yêu cầu về nội dung: \n\n- Tạo được phong trào thi đua\r\n\nsâu rộng và sự hưởng ứng, tham gia của tất cả các cán bộ, công chức trong toàn\r\n\nNgành, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của cán bộ, công chức ngành Tư pháp.\r\n\n- Nội dung phát động: \n\n+ Tổ chức các cuộc thi văn nghệ\r\n\nvới chủ đề \"Tiếng hát ngành Tư pháp\" và các giải thi đấu tennis, cầu\r\n\nlông, bóng bàn theo từng Khu vực thi đua;\n\n+ Tổ chức \"Hội diễn Tiếng hát\r\n\nngành Tư pháp lần thứ hai\" và vòng chung kết các môn tennis, cầu lông,\r\n\nbóng bàn tại Hà Nội.\n\n2. Thời gian thực hiện:\n\n- Các cuộc thi văn nghệ, thể\r\n\nthao tại các Khu vực thi đua kết thúc trước tháng 7/2010.\n\n- Hội diễn Tiếng hát ngành Tư\r\n\npháp lần thứ hai và vòng chung kết các môn tennis, cầu lông, bóng bàn tổ chức\r\n\ntrong tháng 8/2010.\n\n3. Đơn vị thực hiện: \n\n- Cuộc thi văn nghệ với chủ đề\r\n\n\"Tiếng hát ngành Tư pháp\" và các giải thi đấu tennis, cầu lông, bóng\r\n\nbàn tại từng Khu vực thi đua do Trưởng Khu vực thi đua chịu trách nhiệm tổ chức;\r\n\nthành phần tham dự là Sở Tư pháp, Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương trong Khu vực. \n\n- \"Hội diễn Tiếng hát ngành\r\n\nTư pháp lần thứ hai\" và vòng chung kết các môn tennis, cầu lông, bóng bàn\r\n\ntại Hà Nội do Văn phòng Bộ phối hợp với Công đoàn, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ\r\n\nChí Minh cơ quan Bộ và các đơn vị thuộc Bộ tổ chức.\n\n4. Nguồn kinh phí: \n\n- Kinh phí tổ chức các cuộc thi\r\n\ntại Khu vực thi đua do Sở Tư pháp, Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương đóng góp. \n\n- Kinh phí tổ chức \"Hội diễn\r\n\ntiếng hát ngành Tư pháp lần thứ hai\" và vòng chung kết các giải thi đấu thể\r\n\nthao tại cơ quan Bộ lấy từ nguồn kinh phí Văn phòng và tài trợ của các tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp, cá nhân khác. \n\nD. TỔ CHỨC ĐẠI\r\n\nHỘI THI ĐUA YÊU NƯỚC NGÀNH TƯ PHÁP LẦN THỨ III VÀ LỄ KỶ NIỆM 65 NĂM NGÀY TRUYỀN\r\n\nTHỐNG NGÀNH TƯ PHÁP \n\n1. Tổ chức Lễ báo công ngành Tư\r\n\npháp trước Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh.\n\n1.1. Thời gian thực hiện: dự kiến\r\n\nsáng ngày 28/8/2010.\n\n1.2. Đơn vị thực hiện:\n\n- Đơn vị chủ trì: Văn phòng Bộ.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị\r\n\nthuộc Bộ.\n\n1.3. Nguồn kinh phí: Văn phòng Bộ.\n\n2. Tổ chức Đại hội thi đua yêu\r\n\nnước ngành Tư pháp lần thứ III và Lễ kỷ niệm 65 năm ngày truyền thống ngành Tư\r\n\npháp \n\n2.1. Thời gian, địa điểm và\r\n\nthành phần tham dự:\n\n- Thời gian thực hiện: Đại hội\r\n\nthi đua yêu nước ngành Tư pháp lần thứ III và Lễ kỷ niệm 65 năm ngày truyền thống\r\n\ncủa Ngành được tổ chức trong thời gian 01 ngày (dự kiến ngày 28/8/2010).\n\n- Địa điểm: Trung tâm Hội nghị\r\n\nquốc gia hoặc Cung văn hóa Hữu nghị.\n\n- Thành phần: \n\n+ Các đồng chí Lãnh đạo Đảng và\r\n\nNhà nước;\n\n+ Các đồng chí cán bộ lão thành\r\n\ncủa ngành Tư pháp;\n\n+ Các cá nhân và đại diện tập thể\r\n\nanh hùng, chiến sỹ thi đua toàn quốc, chiến sỹ thi đua ngành Tư pháp từ năm\r\n\n2005 đến 2010;\n\n+ Các cá nhân được tặng thưởng\r\n\nHuân chương Lao động các hạng và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ trong năm\r\n\n2009 và 2010;\n\n+ Đại diện các tập thể được tặng\r\n\nthưởng Huân chương Lao động các hạng và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ từ\r\n\nnăm 2005 đến 2010;\n\n+ Đại diện các tập thể được tặng\r\n\nCờ thi đua ngành Tư pháp từ năm 2005 đến 2010;\n\n+ Nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu\r\n\ntú các Trường, Học viện thuộc Bộ;\n\n+ Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng\r\n\nCục Thi hành án dân sự, công chức làm công tác thi đua khen thưởng các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng, công chức làm công tác\r\n\nthi đua khen thưởng các đơn vị thuộc Bộ;\n\n+ Toàn thể cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức cơ quan Bộ Tư pháp.\n\n2.2. Đơn vị thực hiện: \n\n- Đơn vị chủ trì: Văn phòng Bộ,\r\n\nVụ Thi đua - Khen thưởng.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị\r\n\nthuộc Bộ.\n\n2.3. Nguồn kinh phí: Văn phòng Bộ\r\n\nvà kinh phí thi đua khen thưởng năm 2010.\n\nE. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN \n\nI. VỀ HOẠT ĐỘNG ĐIỀU HÀNH CHUNG\n\n1. Các Tiểu ban triển khai hoạt\r\n\nđộng trong Kế hoạch theo Quyết định số 3231/QĐ-BTP ngày 12 tháng 11 năm 2009 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tư pháp về việc thành lập Ban chỉ đạo tổ chức Đại hội thi đua yêu\r\n\nnước ngành Tư pháp lần thứ III và kỷ niệm 65 năm ngày truyền thống ngành Tư\r\n\npháp Việt Nam.\n\n2. Trên cơ sở Kế hoạch được phê\r\n\nduyệt, từng Tiểu ban xây dựng kế hoạch kinh phí chi tiết cho từng hoạt động do\r\n\nTiểu ban mình phụ trách; Vụ Kế hoạch - Tài chính và Văn phòng Bộ tổng hợp, điều\r\n\nphối kinh phí dự phòng năm 2009 và đưa vào dự toán năm 2010.\n\n3. Thành lập Tổ thư ký giúp việc\r\n\ncho Tiểu ban Tổ chức và các Tiểu ban nội dung của Ban chỉ đạo tổ chức Đại hội\r\n\nthi đua yêu nước ngành Tư pháp lần thứ III và kỷ niệm 65 năm ngày truyền thống\r\n\nngành Tư pháp Việt Nam.\n\nII. VỀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ\r\n\nĐƯỢC PHÂN CÔNG\n\n1. Căn cứ vào các yêu cầu về nội\r\n\ndung, thời gian, nguồn kinh phí của Kế hoạch này, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ,\r\n\nGiám đốc các Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương được giao nhiệm vụ chủ trì các hoạt động khẩn trương lập\r\n\nkế hoạch, đề án, phương án tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công và báo\r\n\ncáo Ban chỉ đạo trước ngày 01 tháng 12 năm 2009.\n\n2. Trong quá trình triển khai,\r\n\nThủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi\r\n\nhành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần báo cáo thường\r\n\nxuyên, kịp thời với các Tiểu ban nội dung và Tiểu ban tổ chức của Ban chỉ đạo về\r\n\ntình hình thực hiện các hoạt động được giao và những khó khăn, vướng mắc trong\r\n\nquá trình tổ chức thực hiện./.", + "id": 100716 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100717.json b/contexts/context_100717.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7fb0a2c788c821cdee372640e7c4858136aa5961 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100717.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-48-2009-QD-UBND-sua-doi-phi-tren-dia-ban-tinh-Binh-Dinh-99840.aspx", + "name": "Quyet-dinh-48-2009-QD-UBND-sua-doi-phi-tren-dia-ban-tinh-Binh-Dinh-99840", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 48/2009/QĐ-UBND\n\nQuy\r\n\n Nhơn, ngày 17 tháng 12 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ LOẠI PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày\r\n\n28/8/2001;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày\r\n\n03/6/2002 của Chính phủ;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 27/2009/NQ-HĐND ngày 11/12/2009 của HĐND tỉnh Khoá X, kỳ họp\r\n\nthứ 16 về việc ban hành sửa đổi, bổ sung một số loại phí trên địa bàn tỉnh Bình\r\n\nĐịnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số loại phí trên địa bàn tỉnh theo Phụ lục đính kèm.\n\nĐiều 2. Giao Cục trưởng Cục\r\n\nThuế có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày ký và sửa đổi, bổ sung các Quyết định số 32/2003/QĐ-UB ngày 24/02/2003, số\r\n\n140/2005/QĐ-UBND ngày 26/12/2005, số 29/2008/QĐ-UBND ngày 10/9/2008 của UBND tỉnh\r\n\nBình Định.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục\r\n\ntrưởng Cục Thuế, Giám đốc các Sở Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp, Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Hiệu trưởng Đại học Quy Nhơn, Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Hữu Lộc\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ LOẠI PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2009/QĐ-UBND ngày 17/12/2009 của UBND tỉnh)\n\n1. Phí trông\r\n\ngiữ xe tại Trường Đại học Quy Nhơn.\n\n- Đối tượng nộp phí: \n\n+ Sinh viên hệ chính quy;\n\n+ Học viên hệ vừa học vừa làm;\n\n+ Các đối tượng khác.\n\n- Cơ quan thu phí: Trường Đại học\r\n\nQuy Nhơn.\n\n- Mức thu phí: \n\n+ Phí trông giữ xe đạp: 500 đồng/lượt\r\n\nhoặc 10.000 đồng/tháng;\n\n+ Phí trông giữ xe máy: 1.000 đồng/lượt\r\n\nhoặc 25.000 đồng/tháng.\n\n* Các đối tượng nộp phí có thể\r\n\nđăng ký nộp phí theo lượt hoặc theo tháng.\n\n* Trường hợp trông giữ xe ban\r\n\nđêm (từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau):\n\nNếu các đối tượng nộp phí theo lượt\r\n\nthì mức thu phí bằng hai lần mức thu phí ban ngày. Trường hợp trông giữ cả ngày\r\n\nvà đêm thì mức thu phí bằng mức thu phí ban ngày cộng với mức thu phí ban đêm.\n\nNếu các đối tượng nộp phí theo\r\n\ntháng thì mức thu phí bằng mức thu tháng nêu trên (không thu thêm tiền phí\r\n\ntrông giữ xe ban đêm). \n\n- Tỷ lệ % để lại: Trường Đại học\r\n\nQuy Nhơn được trích để lại 80% số tiền phí trông giữ xe thu được để chi theo\r\n\nquy định, số tiền phí còn lại 20% nộp Ngân sách nhà nước. \n\n2. Phí bảo vệ\r\n\nmôi trường đối với khai thác khoáng sản.\n\nSửa đổi, bổ sung mức thu phí bảo\r\n\nvệ môi trường đối với khai thác khoáng sản như sau:\n\nSTT\n\nLoại\r\n\n khoáng sản\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n thu\n\n11\n\nQuặng khoáng sản khác\n\nđồng/Tấn\n\n10.000\n\nBãi bỏ mức thu đối với “Quặng khoáng\r\n\nsản kim loại khác” quy định tại điểm 10 biểu mức thu ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 29/2008/QĐ-UBND ngày 10/9/2008 của UBND tỉnh Bình Định về việc ban hành quy\r\n\nđịnh sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh./.", + "id": 100717 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100718.json b/contexts/context_100718.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b7226b00672e6775876796b5dee7a91f9fe439e2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100718.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-tu-21-2014-TT-BTP-mau-trang-phuc-quan-ly-su-dung-trang-phuc-Tro-giup-vien-phap-ly-257154.aspx", + "name": "Thong-tu-21-2014-TT-BTP-mau-trang-phuc-quan-ly-su-dung-trang-phuc-Tro-giup-vien-phap-ly-257154", + "passage": "BỘ TƯ PHÁP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 21/2014/TT-BTP\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH MẪU TRANG PHỤC, VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TRANG PHỤC CỦA TRỢ\r\n\nGIÚP VIÊN PHÁP LÝ\n\nCăn cứ Nghị định số 14/2013/NĐ-CP ngày 05\r\n\ntháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý;\n\nCăn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13\r\n\ntháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Bộ Tư pháp;\n\nBộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy\r\n\nđịnh mẫu trang phục, việc quản lý, sử dụng trang phục của Trợ giúp viên pháp\r\n\nlý.\n\nChương I\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này quy định\r\n\nvề mẫu trang phục và việc quản lý, sử dụng trang phục của Trợ giúp viên pháp lý\r\n\nthuộc các Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và các Chi nhánh của Trung tâm\r\n\ntrợ giúp pháp lý nhà nước.\n\nĐiều 2.\r\n\nĐối tượng áp dụng\n\nĐối tượng áp dụng của\r\n\nThông tư này là Sở Tư pháp, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương; Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp\r\n\nlý nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trợ giúp viên pháp lý và\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\n\nChương II\n\nMẪU\r\n\nTRANG PHỤC, VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TRANG PHỤC CỦA TRỢ GIÚP VIÊN PHÁP LÝ\n\nĐiều 3. Trang phục\n\n1. Trang phục quy\r\n\nđịnh tại Thông tư này bao gồm: Quần áo vest, áo sơ mi dài tay, quần áo xuân hè\r\n\n(áo xuân hè ngắn tay, quần xuân hè), thắt lưng, giầy da, dép quai hậu, bít tất,\r\n\ncà vạt, cặp đựng tài liệu, biển hiệu.\n\n2. Chất liệu trang phục bảo đảm chất lượng.\n\nĐiều 4. Trang phục\r\n\nnam\n\n1. Áo vest\n\na) Màu sắc: Vải màu đen;\n\nb) Chất liệu vải:\n\nĐối với các đơn vị từ Thừa Thiên Huế trở ra\r\n\nphía Bắc và các đơn vị Tây Nguyên: vải Gabađin len; đối với các đơn vị từ Đà\r\n\nNẵng trở vào phía Nam: vải Tuytsi pha len.\n\nc) Kiểu dáng: Kiểu áo vest một hàng khuy, hai\r\n\ncúc cài thẳng, vạt tròn, xẻ sườn hai bên, ve cổ hình chữ K, thân trước có hai\r\n\ntúi dưới chìm, miệng túi viền, nắp túi hình chữ nhật góc lượn tròn, phía trên\r\n\nngực trái áo có một túi cơi, miệng túi chếch, thân trước áo có dựng canh tóc,\r\n\náo có lót bằng lụa cùng màu vải chính của áo. Tay áo không có bác tay, cửa tay\r\n\ncó xẻ dọc và đính hai cúc nhựa cùng màu vải.\n\n2. Quần vest và quần xuân hè\n\na) Màu sắc: Vải màu đen;\n\nb) Chất liệu vải:\n\nQuần vest: Đối với các đơn vị từ Thừa Thiên\r\n\nHuế trở ra phía Bắc và các đơn vị Tây Nguyên: vải Gabađin len; đối với các đơn\r\n\nvị từ Đà Nẵng trở vào phía Nam: vải Tuytsi pha len.\n\nc) Kiểu dáng: Kiểu quần âu K12, có hai ly\r\n\nlật, hai túi dọc chéo, cửa quần sử dụng dây khóa kéo bằng nhựa cùng màu vải\r\n\nquần, phía trong đầu cạp có đính cúc nhựa hãm, định vị độ rộng của bụng quần và\r\n\ntạo độ phẳng cho thân quần, giữa đầu cạp được đính móc inox, cạp quần có sáu\r\n\ndây đỉa chia đều hai bên để thắt dây lưng. Thân sau quần có hai túi hậu, kiểu\r\n\nmiệng túi viền có thùa đính một cúc ở mỗi miệng túi. Gấu quần được thiết kế\r\n\nkiểu gấu vắt chếch có mặt nguyệt, tạo độ phẳng phốp ly quần không bị gẫy khi sử\r\n\ndụng.\n\n3. Áo sơ mi dài tay\n\na) Màu sắc: Vải màu trắng;\n\nb) Chất liệu vải: Vải bay pêvi;\n\nc) Kiểu dáng: Kiểu áo sơ mi cổ đứng, dài tay,\r\n\nnẹp bong, tay có măng séc và đính hai cúc để điều chỉnh độ rộng cửa tay áo. Áo\r\n\nđính sáu cúc nhựa trắng, bên trái có một túi ngực không có nắp, đáy túi lượn\r\n\ntròn. Miệng túi có một đường may độ rộng 03 xen-ti-met (cm), kiểu gấu áo bằng.\n\n4. Áo xuân hè ngắn tay\n\na) Màu sắc: Vải màu trắng;\n\nb) Chất liệu vải: Vải bay pêvi;\n\nc) Kiểu dáng: Kiểu áo xuân hè ngắn tay, cửa\r\n\ntay lật ra ngoài, áo cổ đứng có chân, vai áo có bật vai (bật vai có đầu nhọn\r\n\nquay vào phía cổ áo và được thùa đính một cúc nhựa cùng màu vải áo) kiểu áo nẹp\r\n\nbong được đính sáu cúc ở nẹp áo (cúc nhựa cùng màu với vải áo). Phía trên ngực\r\n\náo được thiết kế hai túi ngực, có nắp, kiểu nắp túi lượn hình cánh nhạn, mỗi\r\n\nnắp túi được thùa khuyết và đính một cúc nhựa cùng màu vải áo. Kiểu túi áo có\r\n\nđố súp, đáy túi lượn tròn, được may hai đường diễu 04 mi-li-mét (mm). Thân sau\r\n\náo có cầu vai và có hai ly chấp hai bên. Kiểu áo mặc sơ vin, gấu áo bằng.\n\nMẫu trang phục nam quy định tại Phụ lục 1 và\r\n\nPhụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nĐiều 5. Trang phục nữ\n\n1. Áo vest\n\na) Màu sắc: Vải màu đen;\n\nb) Chất liệu vải:\n\nĐối với các đơn vị từ Thừa Thiên Huế trở ra\r\n\nphía Bắc và các đơn vị Tây Nguyên: vải Gabađin len; đối với các đơn vị từ Đà\r\n\nNẵng trở vào phía Nam: vải Tuytsi pha len.\n\nc) Kiểu dáng: Kiểu áo vest nữ một hàng khuy,\r\n\nhai cúc cài thẳng, vạt tròn, không có xẻ sống sau, cổ bẻ chữ B. Thân trước áo\r\n\ncó hai túi dưới, miệng túi viền kiểu túi chìm có nắp túi hình chữ nhật. Áo nữ\r\n\nkhông có túi ngực, thân trước được dựng mex mùng, có lót lụa toàn thân cùng màu\r\n\nvải áo. Cúc áo bằng nhựa cùng màu vải áo. Tay áo không có bác tay, cửa tay đính\r\n\nhai cúc.\n\n2. Quần vest và quần xuân hè\n\na) Màu sắc: Vải màu đen;\n\nb) Chất liệu vải:\n\nQuần vest: Đối với các đơn vị từ Thừa Thiên\r\n\nHuế trở ra phía Bắc và các đơn vị Tây Nguyên: vải Gabađin len; đối với các đơn\r\n\nvị từ Đà Nẵng trở vào phía Nam: vải Tuytsi pha len.\n\nc) Kiểu dáng: Kiểu quần K12, cạp cong, có hai\r\n\nly chìm ở thân trước, có hai túi chéo phía trước (túi hàm ếch). Đầu cạp quai\r\n\nnhê đính một móc inox, moi cửa quần sử dụng dây khóa kéo bằng nhựa cùng màu vải\r\n\nquần. Cạp quần rộng 03 xen-ti-mét (cm) và có năm dây đỉa chia đều hai bên, gấu\r\n\nquần vắt kiểu gấu bằng, không có túi hậu.\n\n3. Áo sơ mi dài tay\n\na) Màu sắc: Vải màu trắng;\n\nb) Chất liệu vải: Vải bay pêvi;\n\nc) Kiểu dáng: Kiểu áo sơ mi cổ đứng có chân,\r\n\náo dài tay có măng séc đính một cúc, kiểu áo nẹp bong có đính sáu cúc nhựa cùng\r\n\nmàu vải. Áo có hai ly chiết thân trước, hai ly thân sau, vạt áo lượn đuôi tôm.\n\n4. Áo xuân hè ngắn tay\n\na) Màu sắc: Vải màu trắng;\n\nb) Chất liệu vải: Vải bay pêvi;\n\nc) Kiểu dáng: Kiểu áo sơ mi cổ đứng có chân,\r\n\nngắn tay, kiểu áo nẹp bong, có đính sáu cúc nhựa, cúc cùng màu vải áo. Áo có\r\n\nhai chiết ly thân trước, hai chiết ly thân sau, vạt áo lượn đuôi tôm.\n\nMẫu trang phục nữ quy định tại Phụ lục 3 và\r\n\nPhụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nĐiều 6. Trang phục\r\n\nkhác được trang bị chung cho cả nam và nữ\n\n1. Cà vạt\n\na) Màu sắc: Màu đen;\n\nb) Kiểu dáng: Cà vạt có độ dài, rộng vừa\r\n\nphải; kiểu thắt sẵn, có khóa kéo, có chốt hãm tự động.\n\n2. Thắt lưng\n\nChất liệu da, màu đen, mặt kim loại màu vàng\r\n\nhình chữ nhật có hình sao dập nổi.\n\n3. Giầy da\n\n- Đối với nam: Giầy chất liệu bằng da, màu\r\n\nđen, dây buộc, thấp cổ, đế cao 03 xen-ti-mét (cm).\n\n- Đối với nữ: Giầy chất liệu bằng da, màu\r\n\nđen, không dây buộc, thấp cổ, đế cao 05 xen-ti-mét (cm).\n\n4. Dép quai hậu\n\nDép quai hậu làm bằng da, màu đen.\n\n5. Bít tất\n\nMàu đen, chất liệu dệt kim co giãn.\n\n6. Cặp đựng tài liệu\n\nCặp làm bằng da, màu đen, có quai đeo, có\r\n\nkhóa số phần ngoài in lô gô biểu tượng trợ giúp pháp lý.\n\n7. Biển hiệu\n\nLàm bằng đồng, được phủ nhựa bóng; nền màu\r\n\nxanh tím than; chiều dài 80 mi-li-mét (mm); chiều rộng 25 mi-li-mét (mm); bên\r\n\nphải có biểu tượng trợ giúp pháp lý (mẫu số 16-TP-TGPL ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn về\r\n\nnghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý), trên\r\n\ncùng bên trái có dòng chữ tên cơ quan, phía dưới có ghi họ tên, hàng cuối ghi\r\n\n“Trợ giúp viên pháp lý”; chữ màu bạc.\n\nTrang phục khác được trang bị chung cho cả\r\n\nnam và nữ quy định tại Phụ lục 5 và Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nĐiều 7. Quản lý, sử\r\n\ndụng trang phục\n\n1. Việc quản lý, cấp phát trang phục của Trợ\r\n\ngiúp viên pháp lý được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 58/2014/TTLT-BTC-BTP\r\n\nngày 08 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng\r\n\ndẫn chế độ quản lý, cấp phát trang phục của Trợ giúp viên pháp lý.\n\n2. Trợ giúp viên pháp lý phải mặc trang phục\r\n\nđược cấp theo mẫu quy định tại Thông tư này khi thực hiện tư vấn pháp luật,\r\n\ntham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng và các hoạt động trợ giúp pháp lý khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật. Việc sử dụng trang phục của Trợ giúp viên pháp lý\r\n\nphải đúng mục đích, đúng đối tượng theo quy định. Nghiêm cấm sử dụng trang phục\r\n\ntrái pháp luật.\n\nChương III\n\nĐIỀU\r\n\nKHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 8. Hiệu lực thi\r\n\nhành\n\nThông tư này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng\r\n\n12 năm 2014.\n\nĐiều 9. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương; Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp\r\n\nlý nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó\r\n\nkhăn, vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản\r\n\nánh về Bộ Tư pháp để xem xét, giải quyết./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng;\n\n- Văn\r\n\n phòng Quốc hội;\n\n- Văn\r\n\n phòng Chủ tịch nước;\n\n- Văn\r\n\n phòng Chính phủ;\n\n- Văn\r\n\n phòng Tổng Bí thư;\n\n- Các\r\n\n Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n\n- HĐND,\r\n\n UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\n- Tòa\r\n\n án nhân dân tối cao;\n\n- Viện\r\n\n kiểm sát nhân dân tối cao;\n\n- Trung\r\n\n tâm trợ giúp pháp lý nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\n- Cơ\r\n\n quan Trung ương của các Đoàn thể;\n\n- Cục\r\n\n Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp;\n\n- Sở Tư\r\n\n pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\n- Công\r\n\n báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;\n\n- Cổng\r\n\n Thông tin điện tử Bộ Tư pháp;\n\n- Lưu:\r\n\n VT, Cục TGPL.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hà Hùng Cường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 100718 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100719.json b/contexts/context_100719.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e0134d3d604b6030983b4ef3246f15db351e6e8c --- /dev/null +++ b/contexts/context_100719.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-18-2014-TT-BTC-phi-uy-thac-tu-phap-ve-dan-su-221856.aspx", + "name": "Thong-tu-18-2014-TT-BTC-phi-uy-thac-tu-phap-ve-dan-su-221856", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 18/2014/TT-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 11 tháng 02 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ\r\n\nSỬ DỤNG PHÍ THỰC HIỆN ỦY THÁC TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ\n\nCăn cứ Luật tương trợ tư pháp số\r\n\n08/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;\n\nCăn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí\r\n\nsố 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nPháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm\r\n\n2002 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n92/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật tương trợ tư pháp;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ\r\n\nChính sách Thuế,\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính ban hành\r\n\nThông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thực hiện ủy\r\n\nthác tư pháp về dân sự, như sau:\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi áp dụng\n\nThông tư này quy định về mức thu,\r\n\nchế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự.\r\n\nTrong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế mà Việt Nam là\r\n\nthành viên hoặc thỏa thuận của Việt Nam với nước ngoài có quy định khác về phí\r\n\nthực hiện ủy thác tư pháp thì áp dụng quy định của điều ước hoặc thỏa thuận đó.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\nnộp phí\n\nTổ chức, cá nhân có yêu cầu giải\r\n\nquyết vụ việc dân sự mà làm phát sinh thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự của Việt\r\n\nNam ra nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài có yêu cầu thực hiện ủy thác tư\r\n\npháp về dân sự của nước ngoài tại Việt Nam thì phải nộp phí thực hiện uỷ thác\r\n\ntư pháp về dân sự theo quy định tại Thông tư này khi nộp hồ sơ yêu cầu thực hiện\r\n\nủy thác tư pháp.\n\nĐiều 3. Đối tượng\r\n\nmiễn phí\n\nMiễn phí ủy thác tư pháp về dân sự\r\n\nđối với công dân Việt Nam thuộc các đối tượng được quy định tại khoản\r\n\n1 Điều 4 Nghị định số 92/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 08 năm 2008 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật tương trợ tư pháp.\n\nĐiều 4. Mức\r\n\nthu phí thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự\n\nMức thu phí thực hiện ủy thác tư\r\n\npháp về dân sự quy định như sau:\n\n1. Phí thực hiện ủy thác tư pháp về\r\n\ndân sự của Việt Nam ra nước ngoài 150.000 đồng/hồ sơ.\n\n2. Phí thực hiện ủy thác tư pháp về\r\n\ndân sự của nước ngoài tại Việt Nam 1.000.000 đồng/hồ sơ.\n\n3. Phí thực hiện ủy thác tư pháp về\r\n\ndân sự không bao gồm các chi phí khác như: Chi phí giám định, phí công chứng,\r\n\nbưu điện. Các chi phí này sẽ do người yêu cầu ủy thác tư pháp thanh toán theo\r\n\nthực tế phát sinh và theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc gia\r\n\nnhận ủy thác tư pháp về dân sự.\n\n4. Phí thực hiện uỷ thác tư pháp về\r\n\ndân sự thu bằng Đồng Việt Nam. Trường hợp hoạt động thu phí thực hiện ở nước\r\n\nngoài thì thu bằng Đô la Mỹ trên cơ sở quy đổi Đồng Việt Nam ra Đô la Mỹ ra\r\n\ntheo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu phí.\n\nĐiều 5. Chế độ\r\n\nthu, nộp, quản lý và sử dụng phí thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự\n\n1. Cơ quan thu phí gồm:\n\na) Cơ quan thi hành án dân sự cấp\r\n\ntỉnh thu phí thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự của Việt Nam ra nước ngoài quy\r\n\nđịnh tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này;\n\nb) Bộ Ngoại giao thu phí thực hiện\r\n\nủy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 2 Điều\r\n\n4 Thông tư này, trong trường hợp giữa Việt Nam và nước ngoài chưa ký kết, tham\r\n\ngia điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự;\n\nc) Bộ Tư pháp thu phí thực hiện ủy\r\n\nthác tư pháp về dân sự của nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 2 Điều 4\r\n\nThông tư này, trong trường hợp giữa Việt Nam và nước ngoài đã ký kết, tham gia\r\n\nđiều ước quốc tế về tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự có quy định về việc\r\n\nchịu phí, chi phí uỷ thác tư pháp về dân sự.\n\n2. Cơ quan thu phí thực hiện ủy\r\n\nthác tư pháp về dân sự nộp toàn bộ số tiền phí thu được (100%) vào ngân sách\r\n\nnhà nước theo chương, mục của Mục lục ngân sách nhà nước. Chi phí phục vụ công\r\n\ntác thực hiện ủy thác tư pháp do ngân sách nhà nước bảo đảm theo dự toán ngân\r\n\nsách hàng năm.\n\nĐiều 6. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Thông tư có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày 01 tháng 4 năm 2014.\n\n2. Các nội dung liên quan đến việc\r\n\nthu, nộp, quản lý và sử dụng, công khai chế độ thu phí không quy định tại Thông\r\n\ntư này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7\r\n\nnăm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ\r\n\nphí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa\r\n\nđổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06\r\n\ntháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản\r\n\nlý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số\r\n\n83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ và Thông tư số\r\n\n153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn in, phát\r\n\nhành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách\r\n\nnhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).\n\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để\r\n\nnghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-Văn phòng Chính phủ;\r\n\n -Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n -Văn phòng Quốc hội;\r\n\n -Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n -Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Toà án nhân dân tối cao;\r\n\n -Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n -Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n -Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n -HĐND, UBND, Cục Thuế, Sở Tài chính các tỉnh,\r\n\n thành phố\r\n\n trực thuộc TW;\r\n\n -Công báo;\r\n\n -Website Chính phủ;\r\n\n -Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n -Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\r\n\n -Website Bộ Tài chính;\r\n\n -Lưu: VT, CST.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Thị Mai\n\n\n\n\n\n", + "id": 100719 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10072.json b/contexts/context_10072.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..117fb5eed226bb993d0f397660786b4270784c02 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10072.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-1869-QD-UBND-don-gia-nhan-cong-trong-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-Son-La-2016-323430.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1869-QD-UBND-don-gia-nhan-cong-trong-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-Son-La-20", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1869/QĐ-UBND\n\nSơn\r\n\n La, ngày 03 tháng 8 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG TRONG QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU\r\n\nTƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13\r\n\nngày 18 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư\r\n\nxây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n05/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định đơn\r\n\ngiá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nXây dựng tại Tờ trình số 123/TTr-SXD ngày 15 tháng 7 năm 2016.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố đơn giá nhân\r\n\ncông trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Sơn La\r\n\nnhư sau:\n\n1. Chi tiết đơn giá nhân công: (có\r\n\nPhụ lục kèm theo Quyết định này). \n\n2. Đơn giá nhân công công bố tại\r\n\nQuyết định này làm cơ sở cho việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Các tổ chức,\r\n\ncá nhân khi lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng căn cứ vào định mức hiện\r\n\nhành và đơn giá nhân công theo công bố tại Quyết định này để xác định và quản\r\n\nlý đơn giá xây dựng công trình theo đúng quy định.\n\n2. Các công\r\n\ntrình, hạng mục công trình thực hiện lập dự toán, tổng mức đầu tư của Báo cáo\r\n\nnghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình, kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2016 điều chỉnh đơn giá nhân công Theo\r\n\ncông bố tại Quyết định này.\n\n3. Các công\r\n\ntrình, hạng mục công trình xây dựng đã phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản\r\n\nvẽ thi công, dự toán nhưng chưa triển khai lựa chọn nhà thầu phải lập lại, thẩm\r\n\nđịnh và phê duyệt dự toán, giá gói thầu theo Công bố tại Quyết định này để thực\r\n\nhiện các bước tiếp theo quy định.\n\n4. Các công\r\n\ntrình, hạng mục công trình xây dựng đã tổ chức lựa chọn nhà thầu nhưng chưa có\r\n\nkết quả lựa chọn nhà thầu trước ngày quyết định này có hiệu lực: Chủ đầu tư tổ\r\n\nchức lựa chọn nhà thầu theo quy định. Trước khi ký kết hợp đồng, chủ đầu tư phải\r\n\nthương thảo đơn giá nhân công điều chỉnh được công bố tại Quyết định này với\r\n\nnhà thầu đảm bảo theo quy định.\n\n5. Các công\r\n\ntrình, hạng mục công trình xây dựng đã thực hiện lựa chọn nhà thầu trước ngày\r\n\n01 tháng 5 năm 2016, thì thực hiện theo theo Quyết định phê duyệt kết quả lựa\r\n\nchọn nhà thầu.\n\n6. Giá gói thầu,\r\n\ndự toán khi điều chỉnh phải được thẩm định và phê duyệt theo đúng quy định,\r\n\nnhưng tổng kinh phí không được vượt tổng mức đầu tư đã phê duyệt. Trường hợp vượt\r\n\ntổng mức đầu tư thì chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo người quyết định đầu tư\r\n\nxem xét, quyết định theo đúng quy định hiện hành.\n\n7. Đối với một\r\n\nsố dự án đầu tư xây dựng đang áp dụng mức lương và một số các khoản phụ cấp có\r\n\ntính đặc thù riêng do cơ quan có thẩm quyền cho phép thì tiếp tục thực hiện cho\r\n\nđến khi kết thúc đầu tư xây dựng đưa dự án vào khai thác.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban ngành của tỉnh;Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thành phố Sơn La; các chủ đầu tư; Thủ trưởng các đơn vị có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế\r\n\ncác Quyết định số 992/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2015; Quyết định số\r\n\n2047/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2015, của UBND tỉnh Sơn La./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Xây dựng (b/c);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);\r\n\n - Các đ/c Phó Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\n - Như Điều 3 (t/h);\r\n\n - Trung tâm Công báo;\r\n\n - Lưu VT, TH, NC, KG-VX, KT (3). 50b.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nBùi Đức Hải\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nHƯỚNG DẪN ÁP DỤNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 1869/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2016 của\r\n\nUBND tỉnh Sơn La)\n\n1. Căn cứ thực hiện\n\n- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm\r\n\n2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;\n\n- Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm\r\n\n2016 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí\r\n\nđầu tư xây dựng;\n\n2. Đối tượng áp dụng \n\n2.1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nđến quản lý chi phí đầu tư xây dựng của dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân\r\n\nsách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và các dự án đầu tư theo hình thức\r\n\nđối tác công tư (PPP) áp dụng các quy định tại Quyết định này.\n\n2.2. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng sử dụng các nguồn vốn\r\n\nkhác áp dụng các quy định tại Quyết định này. \n\n3. Cách tính chi phí nhân công\n\nĐơn giá nhân công được xác định theo công thức\r\n\nsau:\n\nG­NC=\r\n\nLNC x HCB x (1)\n\nTrong đó:\n\n- GNC: đơn\r\n\ngiá nhân công tính cho một ngày công trực tiếp sản xuất xây dựng. \n\n- LNC: Mức lương đầu\r\n\nvào theo tháng để xác định đơn giá nhân công cho một ngày công theo cấp bậc của\r\n\ncông nhân trực tiếp sản xuất xây dựng, đã bao gồm các khoản\r\n\nphụ cấp lương theo đặc điểm tính chất của sản xuất xây dựng và tính đến các yếu\r\n\ntố thị trường và các khoản bảo hiểm người lao động phải trả theo quy định (bảo\r\n\nhiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp). Mức lương cơ sở đầu vào công\r\n\nbố tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3\r\n\nnăm 2016 của Bộ Xây dựng. \n\nCụ thể:\n\n+ Mức lương đầu vào để xác định\r\n\nđơn giá nhân công cho một ngày công tại địa bàn thành phố Sơn La (vùng\r\n\nIII): 2.154.000 đ/tháng.\n\n+ Mức lương đầu vào để xác định\r\n\nđơn giá nhân công cho một ngày công tại tại địa bàn các huyện (vùng IV):\r\n\n2.050.000 đ/tháng.\n\n(Phân loại địa bàn xác định mức\r\n\nlương đầu vào được thực hiện theo các quy định của chính phủ về mức lương tối\r\n\nthiểu vùng)\n\n- HCB: Hệ số lương theo\r\n\ncấp bậc của nhân công trực tiếp sản xuất xây dựng, Hệ số cấp bậc, hệ số lương nhân công trực tiếp sản xuất xây dựng theo Phụ lục\r\n\nsố 02 kèm theo Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ\r\n\nXây dựng; \n\n- t: 26 ngày làm việc trong tháng.\n\n- Bảng đơn giá nhân công này được tính trên địa\r\n\nbàn thành phố Sơn La (vùng III) và các huyện (vùng IV).\n\n- Đối với các hệ số cấp bậc\r\n\ncông trực tiếp sản xuất xây dựng không có quy định trong Phụ lục số 02 kèm theo\r\n\nThông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2015 của Bộ Xây dựng,\r\n\nnhưng có quy định trong các tập định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công\r\n\nbố, việc tính toán hệ số lương theo cấp bậc công nhân được tính toán bằng\r\n\nphương pháp nội suy như sau:\n\nH = Hd\r\n\n+ (Ht - Hd) x L (2)\n\nTrong đó:\n\n+ H là hệ số lương theo cấp bậc cần tính toán.\n\n+ Hd là hệ số lương theo cấp bậc cận\r\n\ndưới theo Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư số\r\n\n05/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2015 của Bộ Xây dựng.\n\n+ Ht là là hệ số lương theo cấp bậc cận\r\n\ntrên Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư số 05/2016/TT-BXD\r\n\nngày 10 tháng 3 năm 2015 của Bộ Xây dựng.\n\n+ L là hệ số lẻ của bậc thợ cần tính toán (ví dụ:\r\n\nCần tính hệ số lương của bậc thợ 3,5 thì L = 0,5).\n\nLưu ý: Việc tính toán hệ số lương theo cấp bậc\r\n\ncông nhân theo phương pháp nội suy phải tính cho cùng một nhóm thợ.\n\nVí dụ: Tính toán hệ số lương của bậc thợ 3,7/7\r\n\nnhóm I, biết các hệ số lương của bậc thợ 3/7 nhóm I là: 2,16 và hệ số lương của\r\n\nbậc thợ 4/7 nhóm I là: 2,55\n\nÁp dụng công thức (2) ta có: Hệ số lương của bậc\r\n\nthợ 3,7/7 nhóm I = 2,16 + (2,55 - 2,16) * 0,7 = 2,433\n\n4. Tổ chức thực hiện \n\n- Đối với những bộ đơn giá do UBND tỉnh Sơn La\r\n\nban hành kèm theo các Quyết định số 2786/QĐ-UBND; Quyết định số 2787/QĐ-UBND;\r\n\nQuyết định số 2788/QĐ-UBND; Quyết định số 2789/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm\r\n\n2011; Quyết định số 2471/QĐ-UBND, Quyết định số 2472/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9\r\n\nnăm 2014 và các bộ đơn giá khác do UBND tỉnh Sơn La ban hành khi sử dụng các bộ\r\n\nđơn giá này phải tính chênh lệch chi phí nhân công xây dựng công trình (chênh lệch\r\n\nđơn giá nhân công giữa bảng giá nhân công được công bố tại Quyết định này với\r\n\nđơn giá nhân công gốc trong các bộ đơn giá xây dựng do UBND tỉnh ban hành. Việc\r\n\ntính chênh lệch tính cho 1 ngày công làm việc và phải cùng hệ số, cấp bậc thợ\r\n\ntương ứng).\n\n- Các nội dung xử lý chuyển tiếp: Xem quy định tại\r\n\nĐiều 2 Quyết định này.\n\n5. Đơn giá nhân công: Lương\r\n\ncông nhân trực tiếp xây dựng\n\nBảng số 1: Cấp\r\n\nbậc, hệ số lương, đơn giá nhân công xây dựng\n\nBảng số 1.1: Cấp bậc, hệ số lương, đơn giá nhân\r\n\ncông công nhân xây dựng nhóm\n\nĐơn vị tính: Đồng/ngày\r\n\ncông\n\nCấp bậc công\r\n\n nhân\n\nHệ số lương\n\nĐơn giá nhân\r\n\n công Vùng III; Mức lương 2.154.000,0 đồng\n\nĐơn giá nhân\r\n\n công Vùng IV; Mức lương 2.050.000,0 đồng\n\n1\n\n1,55\n\n128.412\n\n122.212\n\n2\n\n1,83\n\n151.608\n\n144.288\n\n2,5\n\n1,995\n\n165.278\n\n157.298\n\n2,7\n\n2,061\n\n170.746\n\n162.502\n\n3,0\n\n2,160\n\n178.948\n\n170.308\n\n3,2\n\n2,238\n\n185.410\n\n176.458\n\n3,5\n\n2,355\n\n195.103\n\n185.683\n\n3,7\n\n2,433\n\n201.565\n\n191.833\n\n4,0\n\n2,550\n\n211.258\n\n201.058\n\n4,2\n\n2,642\n\n218.880\n\n193.069\n\n4,5\n\n2,780\n\n230.312\n\n219.192\n\n4,7\n\n2,872\n\n237.934\n\n226.446\n\n5,0\n\n3,010\n\n249.367\n\n237.327\n\n5,2\n\n3,120\n\n258.480\n\n246.000\n\n5,5\n\n3,285\n\n272.150\n\n259.010\n\n6,0\n\n3,560\n\n294.932\n\n280.692\n\n7,0\n\n4,200\n\n347.954\n\n331.154\n\nBảng số 1.2: Cấp bậc, hệ số lương, đơn giá nhân\r\n\ncông công nhân xây dựng nhóm II\n\nĐơn vị tính: Đồng/ngày\r\n\ncông\n\nCấp bậc công\r\n\n nhân\n\nHệ số lương\n\nĐơn giá nhân\r\n\n công Vùng III\n\nĐơn giá nhân\r\n\n công Vùng IV\n\n1\n\n1,760\n\n145.809\n\n138.769\n\n2\n\n2,070\n\n171.492\n\n163.212\n\n2,5\n\n2,255\n\n186.818\n\n177.798\n\n2,7\n\n2,329\n\n192.949\n\n183.633\n\n3,0\n\n2,440\n\n202.145\n\n192.385\n\n3,2\n\n2,524\n\n209.104\n\n199.008\n\n3,5\n\n2,650\n\n219.542\n\n208.942\n\n3,7\n\n2,734\n\n226.501\n\n215.565\n\n4,0\n\n2,860\n\n236.940\n\n225.500\n\n4,2\n\n2,962\n\n245.390\n\n233.542\n\n4,5\n\n3,115\n\n258.066\n\n245.606\n\n4,7\n\n3,217\n\n266.516\n\n253.648\n\n5,0\n\n3,370\n\n279.192\n\n265.712\n\n5,2\n\n3,488\n\n288.967\n\n275.015\n\n5,5\n\n3,665\n\n303.631\n\n288.971\n\n6,0\n\n3,960\n\n328.071\n\n312.231\n\n7,0\n\n4,650\n\n385.235\n\n366.635\n\nGhi chú:\n\na) Nhóm I:\n\n- Mộc, nề, sắt, bê tông, cốp pha, hoàn thiện,\r\n\nđào đất, đắp đất;\n\n- Khảo sát xây dựng (bao gồm cả đo đạc xây dựng);\n\n- Vận hành các loại máy xây dựng (máy làm đất,\r\n\nmáy đầm, máy nâng hạ, máy khoan, máy đóng ép cọc, máy bơm, máy hàn…)\n\nb) Nhóm II: Các công tác không thuộc nhóm I\n\nBảng số 2: Cấp\r\n\nbậc, hệ số lương, đơn giá nhân công kỹ sư trực tiếp\n\nCấp bậc kỹ\r\n\n sư\n\nI\n\nII\n\nIII\n\nIV\n\nV\n\nVI\n\nVII\n\nVIII\n\nHệ số lương \n\n2,34\n\n2,65\n\n2,96\n\n3,27\n\n3,58\n\n3,89\n\n4,2\n\n4,51\n\nĐơn giá nhân\r\n\n công vùng III\n\n193.860\n\n219.542\n\n245.225\n\n270.907\n\n296.589\n\n322.272\n\n347.954\n\n373.636\n\nĐơn giá nhân\r\n\n công vùng IV \n\n184.500\n\n208.942\n\n233.385\n\n257.827\n\n282.269\n\n306.712\n\n331.154\n\n355.596\n\nGhi chú: Đối với kỹ sư trực tiếp\r\n\nthực hiện một số công tác như khảo sát, thí nghiệm,... được xác định trong hệ thống\r\n\nđịnh mức dự toán hiện hành, cấp bậc, hệ số lương áp dụng theo bảng số 2.\n\nBảng\r\n\nsố 3: Cấp bậc, hệ số lương, đơn giá nhân công nghệ nhân\n\nCấp bậc nghệ nhân\n\nI\n\nII\n\nHệ số lương\n\n6,25\n\n6,73\n\nĐơn giá nhân\r\n\n công vùng III\n\n517.788\n\n557.555\n\nĐơn giá nhân\r\n\n công vùng IV\n\n492.788\n\n530.635\n\nGhi chú: Đối với nghệ nhân trực tiếp thực hiện một số công tác trong xây dựng,\r\n\nđược xác định trong hệ thống định mức dự toán hiện hành thì áp dụng theo cấp bậc,\r\n\nhệ số lương tại Bảng số 3.\n\nBảng\r\n\nsố 4: Cấp bậc, hệ số lương, đơn giá nhân công công nhân lái xe\n\nCấp bậc công\r\n\n nhân\n\nI\n\nII\n\nIII\n\nIV\n\nNhóm xe\n\nHệ số lương\n\nNhóm I\n\n2,18\n\n2,57\n\n3,05\n\n3,6\n\nĐơn giá nhân công vùng III\n\n180.605\n\n212.915\n\n252.681\n\n298.246\n\nĐơn giá nhân công vùng IV\n\n171.885\n\n202.635\n\n240.481\n\n283.846\n\nNhóm II\n\n2,51\n\n2,94\n\n3,44\n\n4,05\n\nĐơn giá nhân công vùng III\n\n207.944\n\n243.568\n\n284.991\n\n335.527\n\nĐơn giá nhân công vùng IV\n\n197.904\n\n231.808\n\n271.231\n\n319.327\n\nNhóm III\n\n2,99\n\n3,5\n\n4,11\n\n4,82\n\nĐơn giá nhân công vùng III\n\n247.710\n\n289.962\n\n340.498\n\n399.318\n\nĐơn giá nhân công vùng IV\n\n235.750\n\n275.962\n\n324.058\n\n380.038\n\nGhi chú:\n\na) Nhóm 1:\n\nÔ tô vận tải thùng, ô tô tự đổ, rơ moóc, ô tô tưới nước, ô tô tải có gắn cần trục tải trọng dưới 7,5T; cần trục\r\n\nô tô sức nâng dưới 7,5T; xe hút mùn khoan; ô tô bán\r\n\ntải; xe ô tô 7 chỗ dùng trong công tác khảo sát; xe hút chân không dưới 10 tấn;\r\n\nmáy nén thử đường ống công suất 170CV.\n\nb) Nhóm 2: \n\nÔ tô vận tải thùng, ô tô tự đổ, ô tô tưới nước, rơ moóc tải trọng từ 7,5T đến dưới 25T; ô tô tải có gắn cần trục tải trọng từ 7,5T đến dưới 25T; cần trục ô tô sức nâng từ 7,5T đến\r\n\ndưới 25T; ô tô đầu kéo dưới 200 CV: ô tô chuyển trộn bê tông dung tích thùng dưới\r\n\n14,5m3; xe bơm bê tông; máy phun nhựa đường.\n\nc) Nhóm 3: \n\nÔ tô tự đổ, rơ moóc tải trọng từ\r\n\n25T trở lên; ô tô đầu kéo từ 200 CV trở lên; ô tô chuyển trộn\r\n\nbê tông dung tích thùng từ 14,5m3 trở lên; cần trục ô tô sức nâng từ\r\n\n25T trở lên.\n\nBảng\r\n\nsố 5. Cấp bậc, hệ số lương, đơn giá nhân công của thợ điều khiển tàu, thuyền,\r\n\nthiết bị khác\n\nBảng số 5.1: Cấp bậc, hệ số lương\r\n\nđơn giá nhân công của thuyền trưởng, thuyền phó, máy 1, máy 2 của tàu, ca nô, cần cẩu nổi, búa\r\n\nđóng cọc nổi và tàu đóng cọc\n\nChức danh\n\nNhóm 1\n\nNhóm 2\n\nCấp bậc thợ\n\nI\n\nII\n\nI\n\nII\n\nHệ số lương\n\n1. Thuyền trưởng\n\n3,73\n\n3,91\n\n4,14\n\n4,36\n\nĐơn giá nhân công vùng III \n\n309.016\n\n323.928\n\n342.983\n\n361.209\n\nĐơn giá nhân công vùng IV\n\n294.096\n\n308.288\n\n326.423\n\n343.769\n\n2. Thuyền phó 1, máy 1\n\n3,17\n\n3,3\n\n3,55\n\n3,76\n\nĐơn giá nhân công vùng III\n\n262.622\n\n273.392\n\n294.104\n\n311.502\n\nĐơn giá nhân công vùng IV \n\n249.942\n\n260.192\n\n279.904\n\n296.462\n\n3. Thuyền phó 2, máy 2 \n\n2,66\n\n2,81\n\n2,93\n\n3,1\n\nĐơn giá nhân công vùng III\n\n220.371\n\n232.798\n\n242.739\n\n256.823\n\nĐơn giá nhân công vùng IV\n\n209.731\n\n221.558\n\n231.019\n\n244.423\n\nGhi chú:\n\na) Nhóm\r\n\n1: Tàu, ca nô có công suất máy chính từ 5CV đến 150CV. \n\nb) Nhóm\r\n\n2: Tàu, ca nô có công suất máy chính trên 150CV; cần cẩu nổi; tàu đóng cọc.\n\nBảng số 5.2: Cấp bậc, hệ số lương, đơn giá nhân\r\n\ncông của thủy thủ, thợ máy, thợ điện\n\nChức danh\n\nCấp bậc thợ\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\nHệ số lương\n\n1. Thủy thủ\n\n1,93\n\n2,18\n\n2,51\n\n2,83\n\nĐơn giá nhân công vùng III\n\n159.893\n\n180.605\n\n207.944\n\n234.455\n\nĐơn giá nhân công vùng IV\n\n152.173\n\n171.885\n\n197.904\n\n223.135\n\n2. Thợ máy, thợ điện\n\n2,05\n\n2,35\n\n2,66\n\n2,99\n\nĐơn giá nhân công vùng III\n\n169.835\n\n194.688\n\n220.371\n\n247.710\n\nĐơn giá nhân công vùng IV\n\n161.635\n\n185.288\n\n209.731\n\n235.750\n\nBảng số 5.3: Cấp bậc, hệ số lương, đơn giá nhân\r\n\ncông của thợ điều khiển tàu hút, tàu cuốc nạo vét sông\n\nChức danh\r\n\n theo nhóm tàu\n\nTàu hút dưới\r\n\n 150m3/h\n\nTàu hút từ 150m3/h\r\n\n đến 300m3/h\n\nTàu hút trên\r\n\n 300m3/h, tàu cuốc dưới 300m3/h\n\nCấp bậc thợ\n\nI\n\nII\n\nI\n\nII\n\nI\n\nII\n\nHệ số lương\n\n1. Thuyền trưởng\n\n3,91\n\n4,16\n\n4,37\n\n4,68\n\n4,88\n\n5,19\n\nĐơn giá nhân\r\n\n công vùng III \n\n323.928\n\n344.640\n\n362.038\n\n387.720\n\n404.289\n\n429.972\n\nĐơn giá nhân công vùng IV\n\n308.288\n\n328.000\n\n344.558\n\n369.000\n\n384.769\n\n409.212\n\n2. Máy trưởng\n\n3,5\n\n3,73\n\n4,16\n\n4,37\n\n4,71\n\n5,07\n\nĐơn giá nhân\r\n\n công vùng III \n\n289.962\n\n309.016\n\n344.640\n\n362.038\n\n390.205\n\n420.030\n\nĐơn giá nhân công vùng IV\n\n275.962\n\n294.096\n\n328.000\n\n344.558\n\n371.365\n\n399.750\n\n3. Điện trưởng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,16\n\n4,36\n\nĐơn giá nhân\r\n\n công vùng III \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n344.640\n\n361.209\n\nĐơn giá nhân công vùng IV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n328.000\n\n343.769\n\n4. Máy 2, kỹ thuật viên cuốc 1, thuyền phó\n\n3,48\n\n3,71\n\n4,09\n\n4,3\n\n4,68\n\n4,92\n\nĐơn giá nhân\r\n\n công vùng III \n\n288.305\n\n307.359\n\n338.841\n\n356.238\n\n387.720\n\n407.603\n\nĐơn giá nhân công vùng IV\n\n274.385\n\n292.519\n\n322.481\n\n339.038\n\n369.000\n\n387.923\n\n5.Kỹ thuật viên cuốc 2\n\n3,17\n\n3,5\n\n3,73\n\n3,91\n\n4,37\n\n4,68\n\nĐơn giá nhân\r\n\n công vùng III \n\n262.622\n\n289.962\n\n309.016\n\n323.928\n\n362.038\n\n387.720\n\nĐơn giá nhân công vùng IV\n\n249.942\n\n275.962\n\n294.096\n\n308.288\n\n344.558\n\n369.000\n\nBảng số 5.4: Cấp bậc, hệ số lương, đơn giá nhân\r\n\ncông của thợ điều khiển tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển\n\nChức danh\r\n\n theo nhóm tàu\n\nTừ 300m3/h\r\n\n đến 800m3/h\n\nTừ 800m3/h\r\n\n trở lên\n\nCấp bậc thợ\n\nI\n\nII\n\nI\n\nII\n\nHệ số lương\n\n1. Thuyền trưởng tàu hút bụng\n\n5,19\n\n5,41\n\n5,41\n\n5,75\n\nĐơn giá nhân công vùng III\n\n429.972\n\n448.198\n\n448.198\n\n476.365\n\nĐơn giá nhân công vùng IV\n\n409.212\n\n426.558\n\n426.558\n\n453.365\n\n2. Máy trưởng, thuyền trưởng tàu cuốc, tàu\r\n\n hút phun, tàu đào gầu ngoạm\n\n4,92\n\n5,19\n\n5,19\n\n5,41\n\nĐơn giá nhân công vùng III\n\n407.603\n\n429.972\n\n429.972\n\n448.198\n\nĐơn giá nhân công vùng IV\n\n387.923\n\n409.212\n\n409.212\n\n426.558\n\n3. Điện trưởng tàu hút, tàu cuốc; kỹ thuật\r\n\n viên cuốc 1, thuyền phó 2 tàu hút bụng; kỹ thuật viên cuốc 2 tàu cuốc, tàu\r\n\n hút phun, tàu đào gầu ngoạm\n\n4,37\n\n4,68\n\n4,68\n\n4,92\n\nĐơn giá nhân công vùng III\n\n362.038\n\n387.720\n\n387.720\n\n407.603\n\nĐơn giá nhân công vùng IV\n\n344.558\n\n369.000\n\n369.000\n\n387.923\n\n4. Máy 2; kỹ thuật viên cuốc 1 tàu cuốc,\r\n\n tàu hút phun, tàu đào gầu ngoạm\n\n4,68\n\n4,92\n\n4,92\n\n5,19\n\nĐơn giá nhân công vùng III\n\n387.720\n\n407.603\n\n407.603\n\n429.972\n\nĐơn giá nhân công vùng IV\n\n369.000\n\n387.923\n\n387.923\n\n409.212\n\n5. Thuyền phó tàu cuốc, kỹ thuật viên cuốc\r\n\n 2 tàu hút;\n\n4,16\n\n4,37\n\n4,37\n\n4,68\n\nĐơn giá nhân công vùng III\n\n344.640\n\n362.038\n\n362.038\n\n387.720\n\nĐơn giá nhân công vùng IV\n\n328.000\n\n344.558\n\n344.558\n\n369.000\n\n\n\nBảng số 6: Cấp\r\n\nbậc, hệ số lương, đơn giá nhân công thợ lặn\n\nChức danh\n\nCấp bậc\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\nHệ số lương\n\n1. Thợ lặn\n\n2,99\n\n3,28\n\n3,72\n\n4,15\n\nĐơn giá nhân công vùng III \n\n247.710\n\n271.735\n\n308.188\n\n343.812\n\nĐơn giá nhân công vùng IV\n\n235.750\n\n258.615\n\n293.308\n\n327.212\n\n2. Thợ lặn cấp I\n\n4,67\n\n5,27\n\n\n\n\n\nĐơn giá nhân công vùng III \n\n386.892\n\n436.599\n\n\n\n\n\nĐơn giá nhân công vùng IV\n\n368.212\n\n415.519\n\n\n\n\n\n3. Thợ lặn cấp II\n\n5,75\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn giá nhân công vùng III \n\n476.365\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn giá nhân công vùng IV\n\n453.365\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 10072 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100720.json b/contexts/context_100720.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..439b4bf5e8b47667ccfba7992a34e95a63585226 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100720.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-551-QD-UBND-2020-Ke-hoach-thu-va-chi-tra-tien-dich-vu-moi-truong-rung-Cao-Bang-448055.aspx", + "name": "Quyet-dinh-551-QD-UBND-2020-Ke-hoach-thu-va-chi-tra-tien-dich-vu-moi-truong-rung-Cao-Bang-448055", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CAO BẰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 551/QĐ-UBND\n\nCao\r\n\n Bằng, ngày 17 tháng 4 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH THU VÀ CHI TRẢ TIỀN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH CAO BẰNG NĂM 2020\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Lâm nghiệp ngày\r\n\n15/11/2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Lâm nghiệp;\n\nCăn cứ Quyết định số 1652/QĐ-UBND\r\n\nngày 05 tháng 11 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc\r\n\nthành lập Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Cao Bằng;\n\nCăn cứ Quyết định số 1390/QĐ-UBND\r\n\nngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc phê\r\n\nduyệt ban hành áp dụng hệ số K để điều chỉnh mức thực hiện chi trả dịch vụ môi\r\n\ntrường rừng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;\n\nCăn cứ Quyết định số 2172/QĐ-UBND\r\n\nngày 06 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định tỷ lệ\r\n\ntrích lập và sử dụng kinh phí quản lý, kinh phí dự phòng từ nguồn ủy thác chi\r\n\ntrả dịch vụ môi trường rừng hằng năm của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Cao\r\n\nBằng;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và PTNT tại Tờ trình số 415/TTr-SNN ngày 25 tháng 03 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thu và\r\n\nchi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2020.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban\r\n\nhành.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác sở, ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Ngân hàng Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn Cao Bằng, Ngân hàng Công thương Cao Bằng; Giám đốc\r\n\nQuỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, Thành phố và Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh; (bản ĐT)\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh; (bản ĐT)\r\n\n - Lưu: VT, KT (pvT).\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Trung Thảo\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHU VÀ CHI TRẢ TIỀN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG\r\n\nNĂM 2020\n\n(Kèm theo Quyết định số: 551/QĐ-UBND ngày 17/4/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nCao Bằng)\n\n1. Mục tiêu:\n\n- Phân bổ số tiền nhận điều phối của\r\n\nQuỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam; số tiền nhận ủy thác của các nhà máy thủy\r\n\nđiện trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.\n\n- Xác định phạm vi, đối tượng, diện\r\n\ntích rừng được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng (DVMTR).\n\n- Xác định đơn giá chi trả DVMTR.\n\n- Dự kiến kế hoạch sử dụng tiền chi\r\n\ntrả DVMTR thu được từ nhận điều phối của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam\r\n\n(Quỹ Trung ương); số tiền nhận ủy thác của các nhà máy Thủy điện trên địa bàn tỉnh\r\n\nCao Bằng.\n\n2. Phạm vi:\n\n2.1. Các chủ rừng nằm trong lưu vực\r\n\nThủy điện Tuyên Quang (Công ty Thủy điện Tuyên Quang); Thủy điện Chiêm Hóa\r\n\n(Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và Thương mại quốc tế), gồm 3 huyện: huyện Bảo\r\n\nLạc, Bảo Lâm và huyện Nguyên Bình, với tổng diện tích rừng được chi trả là\r\n\n98.037 ha;\n\n2.2. Các chủ rừng nằm trong lưu vực\r\n\nThủy điện Bảo Lâm 1 (Công ty Cổ phần xây lắp điện I) trên địa bàn 3 huyện Bảo Lạc,\r\n\nBảo Lâm và huyện Nguyên Bình, với tổng diện tích rừng được chi trả là 53.006\r\n\nha;\n\n2.3. Các chủ rừng nằm trong lưu vực\r\n\nThủy điện Bảo Lâm 3 (Công ty Cổ phần xây lắp điện I) trên địa bàn 2 huyện Bảo Lạc,\r\n\nBảo Lâm, với tổng diện tích rừng được chi trả là 3.650 ha;\n\n2.4. Các chủ rừng nằm trong lưu vực\r\n\nThủy điện Bảo Lâm 3a (Công ty Cổ phần xây lắp điện I) trên địa bàn huyện Bảo\r\n\nLâm, với tổng diện tích rừng được chi trả là 10.882 ha;\n\n2.5. Các chủ rừng nằm trong lưu vực\r\n\nThủy điện Bắc Mê (Công ty Cổ phần Thương mại Xây Dựng) trên địa bàn 3 huyện Bảo\r\n\nLạc, Bảo Lâm và huyện Nguyên Bình, với tổng diện tích rừng được chi trả là\r\n\n77.457 ha;\n\n2.6. Các chủ rừng nằm trong lưu vực\r\n\nThủy điện Thoong Gót (Công ty cổ phần đầu tư phát triển Bắc Minh) trên địa bàn\r\n\nhuyện Trùng Khánh, diện tích rừng được chi trả là 5.228,26 ha;\n\n2.7. Các chủ rừng nằm trong lưu vực\r\n\nThủy điện Nà Tẩu (Công ty cổ phần đầu tư phát triển Bắc Minh) trên địa bàn huyện\r\n\nTrùng Khánh, Quảng Hòa diện tích rừng được chi trả là 5.622,16 ha;\n\n2.8. Các chủ rừng nằm trong lưu vực\r\n\nThủy điện Suối Củn (Công ty Điện lực Cao Bằng) trên địa bàn huyện Quảng Hòa,\r\n\nHòa An, với diện tích rừng được chi trả là 2.481,48 ha;\n\n2.9. Các chủ rừng nằm trong lưu vực\r\n\nThủy điện Bản Hoàng (Doanh nghiệp tư nhân xây lắp điện Tuyến Nga) trên địa bàn\r\n\nhuyện Hà Quảng, diện tích rừng được chi trả là 564,46 ha;\n\n2.10. Các chủ rừng nằm trong lưu vực\r\n\nthủy điện Nà Lòa (Công ty Cổ phần Thủy điện luyện kim Cao Bằng) trên địa bàn\r\n\nhuyện Hạ Lang, Quảng Hòa, Trùng Khánh, diện tích rừng được chi trả là 7.082,87\r\n\nha;\n\n2.11. Các chủ rừng nằm trong lưu vực\r\n\nThủy điện Na Han (Công ty cổ phần Khoáng sản và Luyện Kim Cao Bằng) trên địa\r\n\nbàn các huyện Bảo Lạc, Nguyên Bình, diện tích rừng được chi trả là 7.188,56 ha;\n\n2.12. Các chủ rừng nằm trong lưu vực\r\n\nThủy điện Bản Pắt (Công ty cổ phần Khoáng sản và Luyện Kim Cao Bằng) trên địa\r\n\nbàn các huyện Bảo Lạc, Nguyên Bình, diện tích rừng được chi trả là 715,03 ha;\n\n2.13. Các chủ rừng nằm trong lưu vực\r\n\nThủy điện Tà Sa (Công ty cổ phần Khoáng sản và Luyện Kim Cao Bằng) trên địa bàn\r\n\nhuyện Nguyên Bình, diện tích rừng được chi trả là 3.731,06 ha;\n\n2.14. Các chủ rừng nằm trong lưu vực\r\n\nThủy điện Nà Ngàn (Công ty cổ phần Khoáng sản và Luyện Kim Cao Bằng) trên địa\r\n\nbàn các huyện Nguyên Bình, Hòa An, diện tích rừng được chi trả là 4.535,12 ha;\n\n2.15. Các chủ rừng nằm trong lưu vực\r\n\nThủy điện Nam Quang (Công ty Cổ phần thủy điện Ngòi Quang) trên địa bàn huyện Bảo\r\n\nLâm, diện tích rừng được chi trả là 2.293,17 ha;\n\n2.16. Các chủ rừng nằm trong lưu vực\r\n\nThủy điện Hòa Thuận (Công ty Cổ phần thủy điện Hòa Thuận) trên địa bàn 7 huyện,\r\n\nThành phố, gồm: Quảng Hòa, Thạch An, Hòa An, Trùng Khánh, Hà Quảng, Nguyên Bình\r\n\nvà Thành phố Cao Bằng, diện tích rừng được chi trả là 109.351,99 ha;\n\n2.17. Các chủ rừng nằm trong lưu vực\r\n\nThủy điện Bản Rạ (Công ty Cổ phần thủy điện Đông Bắc) trên địa bàn các huyện\r\n\nTrùng Khánh, Hạ Lang, diện tích rừng được chi trả là 8.200 ha.\n\n3. Đối tượng được\r\n\nchi trả tiền DVMTR:\n\n3.1. Các đối tượng được chi trả tiền\r\n\nDVMTR là các chủ rừng của các khu rừng có cung ứng dịch vụ môi trường rừng, bao\r\n\ngồm:\n\n- Các chủ rừng là tổ chức được Nhà nước\r\n\ngiao rừng, cho thuê rừng để sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp và\r\n\ncác chủ rừng là tổ chức tự đầu tư trồng rừng trên diện tích đất lâm nghiệp được\r\n\ngiao.\n\n- Các chủ rừng là hộ gia đình, cá\r\n\nnhân được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng; nhóm hộ, cộng đồng dân cư thôn được\r\n\nNhà nước giao rừng để sử dụng lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; các chủ rừng là\r\n\nhộ gia đình, cá nhân, nhóm hộ, cộng đồng dân cư thôn tự đầu tư trồng rừng trên\r\n\ndiện tích đất lâm nghiệp được Nhà nước giao.\n\n3.2. Các tổ chức, hộ gia đình, cá\r\n\nnhân, nhóm hộ, cộng đồng dân cư thôn có hợp đồng nhận khoán bảo vệ rừng ổn định\r\n\nlâu dài với các chủ rừng là tổ chức nhà nước (sau đây gọi chung là hộ nhận\r\n\nkhoán); hợp đồng nhận khoán do bên giao khoán và bên nhận khoán lập và có xác\r\n\nnhận của Ủy ban nhân dân xã.\n\n3.3. Các tổ chức không phải là chủ rừng\r\n\nđược Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng (Ủy ban nhân dân xã).\n\n4. Kế hoạch thu\r\n\ntiền dịch vụ môi trường rừng năm 2020\n\nTổng số tiền dự kiến thu là 36.578.066.844\r\n\nđồng. Trong đó:\n\n4.1. Số tiền nhận điều phối của Quỹ Bảo\r\n\nvệ và Phát triển rừng Việt Nam: 27.719.845.870 đồng, bao gồm:\n\n- Kinh phí dự phòng 5% của năm 2019\r\n\nchưa sử dụng chuyển sang năm 2020 phân bổ lại để chi trả cho chủ rừng là\r\n\n791.594.085 đồng;\n\n- Tiền lãi kinh phí chi trả cho chủ rừng\r\n\n85% của năm 2019 chưa sử dụng chuyển sang năm 2020 phân bổ lại để chi trả cho\r\n\nchủ rừng là 6.710.500 đồng;\n\n- Kinh phí nhận ủy thác nhưng chưa\r\n\nphân bổ là 13.289.511.462 đồng;\n\n- Dự kiến kinh phí nhận điều phối của\r\n\nQuỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam năm 2020 là 13.559.769.909 đồng.\n\n- Tồn sau khi chia đơn giá năm 2019\r\n\nchuyển sang năm 2020 là 72.259.914 đồng.\n\n4.2. Kinh phí nhận ủy thác của các\r\n\nnhà máy thủy điện nội tỉnh là 8.858.220.973 đồng, bao gồm:\n\n- Kinh phí dự phòng 5% của năm 2019\r\n\nchưa sử dụng chuyển sang năm 2020 phân bổ lại để chi trả cho chủ rừng là\r\n\n376.152.430 đồng;\n\n- Tiền lãi kinh phí chi trả cho chủ rừng\r\n\n85% của năm 2019 chưa sử dụng chuyển sang năm 2020 phân bổ lại để chi trả cho\r\n\nchủ rừng là 5.106.442 đồng;\n\n- Nhận ủy thác nhưng chưa phân bổ là\r\n\n3.461.314.455 đồng;\n\n- Dự kiến kinh phí nhận ủy thác từ\r\n\ncác Nhà máy thủy điện trên địa bàn tỉnh năm 2020 là 4.996.350.468 đồng;\n\n- Tồn sau khi chia đơn giá năm 2019\r\n\nchuyển sang năm 2020 là 19.297.178 đồng.\n\n5. Kế hoạch chi\r\n\nnăm 2020: (đã bao gồm cả kinh phí năm 2019 chuyển\r\n\nsang năm 2020)\n\nTổng kinh phí dự kiến chi là 36.222.341.674\r\n\nđồng, bao gồm:\n\na) Nhận điều phối của Quỹ Bảo vệ và\r\n\nPhát triển rừng Việt Nam là 27.431.702.206 đồng, dự kiến phân bổ:\n\n- Chi cho hoạt động quản lý của Quỹ\r\n\n(10%) là 2.684.928.137 đồng;\n\n- Chi trả cho chủ rừng (85%) là\r\n\n23.404.310.000 đồng;\n\n- Dự phòng (5%) là 1.342.464.069 đồng;\n\nb) Nhận ủy thác của các nhà máy thủy\r\n\nđiện nội tỉnh là 8.790.639.468 đồng, dự kiến phân bổ:\n\n- Cho hoạt động quản lý của Quỹ (10%)\r\n\nlà 845.766.492 đồng;\n\n- Chi trả cho chủ rừng (85%) là\r\n\n7.521.989.730 đồng;\n\n- Dự phòng (5%) là 422.883.246 đồng.\n\n6. Tồn do làm tròn đơn giá chi trả từng lưu vực (17\r\n\nlưu vực) chuyển sang năm 2021 phân bổ tiếp là 355.725.170 đồng\n\n7. Đơn giá chi trả\r\n\ndịch vụ môi trường rừng.\n\nĐơn giá chi trả dịch vụ môi trường rừng\r\n\nnăm 2020 cho các chủ rừng (áp dụng hệ số K = 1,0) bình quân cho 01 ha rừng (sau\r\n\nkhi trừ đi 10% kinh phí quản lý, 5% kinh phí dự phòng) đơn giá từng lưu vực, cụ\r\n\nthể như sau:\n\n- Lưu vực Thủy điện Tuyên Quang và Thủy\r\n\nđiện Chiêm Hóa: 144.000 đồng/ha\n\n- Lưu vực thủy điện Bảo Lâm 1: 38.000\r\n\nđồng/ha.\n\n- Lưu vực Thủy điện Bảo Lâm 3:\r\n\n536.000 đồng/ha.\n\n- Lưu vực Thủy điện Bảo Lâm 3a:\r\n\n33.000 đồng/ha.\n\n- Lưu vực Thủy điện Bắc Mê: 32.000 đồng/ha.\n\n- Lưu vực Thủy điện Thoong Gót:\r\n\n82.000 đồng/ha.\n\n- Lưu vực Thủy điện Nà Tẩu: 97.000 đồng/ha.\n\n- Lưu vực Thủy điện Suối Củn: 59.000\r\n\nđồng/ha.\n\n- Lưu vực Thủy điện Bản Hoàng: 147.000\r\n\nđồng/ha.\n\n- Lưu vực Thủy điện Nà Lòa: 127.000 đồng/ha.\n\n- Lưu vực Thủy điện Na Han: 15.000 đồng/ha.\n\n- Lưu vực Thủy điện Bản Pắt: 128.000\r\n\nđồng/ha.\n\n- Lưu vực Thủy điện Tà Sa: 27.000 đồng/ha.\n\n- Lưu vực Thủy điện Nà Ngàn: 9.000 đồng/ha.\n\n- Lưu vực Thủy điện Nam Quang: 52.000\r\n\nđồng/ha.\n\n- Lưu vực Thủy điện Hòa Thuận: 16.000\r\n\nđồng/ha.\n\n- Lưu vực Thủy điện Bản Rạ: 89.000 đồng/ha.\n\n8. Nội dung và kế\r\n\nhoạch sử dụng 10% kinh phí quản lý của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Cao Bằng (Quỹ tỉnh)\n\nTổng dự toán kinh phí hoạt động quản\r\n\nlý của Quỹ tỉnh là 5.939.739.961 đồng. Trong đó, năm 2020 là 3.530.694.629 đồng\r\n\n(nhận điều phối của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam là 2.684.928.137 đồng;\r\n\nnhận ủy thác các nhà máy thủy điện nội tỉnh là 845.766.492 đồng); tồn năm 2019\r\n\nchi chưa hết chuyển sang năm 2020 là 2.409.045.332 đồng, chi cho các nội dung\r\n\nsau:\n\n- Chi xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn\r\n\nhạn của Quỹ.\n\n- Chi rà soát, xác định diện tích rừng\r\n\nđến từng chủ rừng.\n\n- Chi phí nghiệp vụ, chuyên môn.\n\n- Chi phí hợp đồng ủy thác, ủy nhiệm\r\n\nchi cho ngân hàng.\n\n- Chi phí kế hoạch hội nghị, hội nghị\r\n\nsơ, tổng kết hàng năm và sơ kết theo giai đoạn, công tác thông tin tuyên truyền.\n\n- Chi lập dự toán, quyết toán, lập hồ\r\n\nsơ chi trả DVMTR.\n\n- Chi hỗ trợ cho chương trình, dự án\r\n\nvà các hoạt động phi dự án từ nguồn kinh phí theo quy định tại điểm c, khoản 2\r\n\nĐiều 80 của Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.\n\n- Chi thẩm định chất lượng rừng của\r\n\ncác chủ rừng được chi trả DVMTR.\n\n- Chi phí liên quan đến công tác kiểm\r\n\ntra, giám sát, thẩm định, đánh giá rừng.\n\n- Chi vật tư, văn phòng phẩm, thông\r\n\ntin liên lạc, mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác quản lý bảo vệ rừng, mua\r\n\ntrang thiết bị văn phòng làm việc (bàn, ghế, tủ tài liệu, điện thoại, máy vi\r\n\ntính, vật tư, văn phòng phẩm và các thiết bị văn phòng khác,...) phục vụ cho\r\n\ncông tác điều hành của Quỹ tỉnh.\n\n- Chi thuê phương tiện, chi phí xăng\r\n\ndầu, điện thoại, phụ tùng thay thế sửa chữa xe ô tô, tài sản cố định phục vụ\r\n\ncho công tác điều hành của Quỹ tỉnh.\n\n- Chi lương, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm\r\n\ny tế của cán bộ chuyên trách, hợp đồng lao động; phụ cấp kiêm nhiệm Hội đồng quản\r\n\nlý Quỹ, Ban kiểm soát, Ban điều hành, Tổ nghiệp vụ Quỹ tỉnh.\n\n- Phụ cấp công tác phí cho Hội đồng\r\n\nquản lý Quỹ, Ban kiểm soát, Ban điều hành, Tổ nghiệp vụ Quỹ và các thành phần\r\n\nđược trưng tập để tham gia hoạt động Quỹ khi đi thực địa tại địa bàn thực hiện\r\n\nchế độ công tác theo quy định hiện hành của nhà nước.\n\n- Phụ cấp làm việc ngoài giờ (làm\r\n\nthêm giờ) theo chế độ quy định.\n\n- Chi phí tham quan, học tập kinh\r\n\nnghiệm...\n\n- Chi phí cho trưởng thôn, cán bộ xã\r\n\ntham gia công tác chi trả tiền trực tiếp cho chủ rừng.\n\n- Chi tập huấn nghiệp vụ, in ấn tài\r\n\nliệu chi trả DVMTR, tuyên truyền, nâng cao năng lực cho cán bộ ban quản lý các\r\n\ncấp; nâng cao năng lực bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng và kỹ thuật lâm\r\n\nsinh cho các hộ gia đình, cá nhân.\n\n- Chi xây dựng bản đồ chi trả DVMTR.\n\n- Chi thuê kiểm toán báo cáo tài\r\n\nchính.\n\n- Các khoản chi phí khác.\n\n9. Phương pháp thực\r\n\nhiện:\n\n- Hình thức chi trả: Thanh toán một lần\r\n\ncho chủ rừng.\n\n- Thời gian hoàn thành chi trả tiền\r\n\nDVMTR cho các chủ rừng thực hiện đến hết ngày 31 tháng 5 năm 2021.\n\n+ Đối với chủ rừng là tổ chức Ban quản\r\n\nlý rừng đặc dụng, các tổ chức không phải là chủ rừng nhưng được nhà nước giao\r\n\ntrách nhiệm quản lý rừng (UBND các xã) chuyển trực tiếp vào tài khoản của đơn vị.\r\n\nQuy định tạm ứng 1 lần bằng 80% số tiền được chi trả của năm, 20% còn lại thanh\r\n\ntoán sau khi có kết quả diễn biến rừng.\n\n+ Đối với hộ gia đình, cộng đồng,\r\n\nnhóm hộ: Quỹ tỉnh ủy thác cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh\r\n\nCao Bằng thực hiện chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho các hộ gia đình, cá\r\n\nnhân, nhóm hộ đồng sử dụng, cộng đồng dân cư, thôn trên địa bàn các huyện và\r\n\nThành phố Cao Bằng trên cơ sở kết quả theo dõi diễn biến rừng của các Hạt Kiểm\r\n\nlâm.\n\n10. Tổ chức thực\r\n\nhiện:\n\n1. Sở Nông nghiệp và PTNT:\n\n- Chủ trì, phối hợp với Quỹ tỉnh và\r\n\ncác đơn vị liên quan hướng dẫn các tổ chức là chủ rừng lập hồ sơ chi trả tiền\r\n\nDVMTR.\n\n- Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm tỉnh phối\r\n\nhợp với Quỹ tỉnh tổ chức kiểm tra, xác định diện tích rừng được chi trả DVMTR\r\n\ncho các chủ rừng, cho cá nhân, hộ gia đình, nhóm hộ, cộng đồng dân cư thôn,\r\n\nUBND cấp xã, chủ rừng là tổ chức, các tổ chức Chính trị - Xã hội được nhà nước\r\n\ngiao trách nhiệm quản lý rừng trên cơ sở cập nhật bản đồ chi trả DVMTR từ kết\r\n\nquả theo dõi diễn biến rừng. Giao nhiệm vụ cho Hạt Kiểm lâm các huyện, Thành phố\r\n\ntổ chức kiểm tra diện tích rừng có cung ứng DVMTR cho các chủ rừng là hộ gia đình,\r\n\ncá nhân, nhóm hộ, cộng đồng dân cư thôn theo quy định.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính\r\n\nthẩm định dự toán, quyết toán kinh phí theo quy định.\n\n2. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh\r\n\nCao Bằng\n\n- Phối hợp với các sở, ngành, UBND\r\n\ncác huyện, Thành phố và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện tốt kế hoạch\r\n\nchi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2020 đảm bảo tiến độ và đúng quy định.\n\n- Lập dự toán, quyết toán kinh phí quản\r\n\nlý trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, phê duyệt.\n\n3. UBND các huyện, Thành phố:\n\n- Chỉ đạo UBND cấp xã phối hợp với Quỹ\r\n\nBảo vệ và Phát triển rừng tỉnh, Hạt Kiểm lâm cấp huyện triển khai thực hiện chi\r\n\ntrả DVMTR; chủ trì giải quyết những vướng mắc phát sinh trong tranh chấp về vị\r\n\ntrí, diện tích rừng, chồng lấn giữa các chủ quản lý rừng đảm bảo cho việc chi\r\n\ntrả DVMTR đúng đối tượng.\n\n- Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp thẩm định\r\n\nphương án quản lý bảo vệ rừng và sử dụng tiền DVMTR; chỉ đạo Phòng Tài chính -\r\n\nKế hoạch thẩm định dự toán, xét duyệt báo cáo quyết toán kinh phí chi trả DVMTR\r\n\ncủa UBND cấp xã và các tổ chức Chính trị - Xã hội được nhà nước giao trách nhiệm\r\n\nquản lý rừng trên địa bàn huyện.\n\n- Chỉ đạo UBND cấp xã, tổ chức Chính\r\n\ntrị - Xã hội được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện chi trả DVMTR về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh theo quy định./.\n\n\n\nTỔNG HỢP KẾ HOẠCH THU CHI\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 551/QĐ-UBND ngày 17/4/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nNội dung\n\nSố tiền (đồng)\n\nI\n\nKẾ HOẠCH THU NĂM 2020\n\n36.578.066.844\n\n1\n\nThu điều phối từ Quỹ BV & PTR Việt Nam\n\n27.719.845.871\n\n1.1\n\nQuỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam điều phối\n\n27.706.198.471\n\n1.2\n\nThu lãi tiền gửi\n\n13.647.400\n\n2\n\nThu nội tỉnh\n\n8.858.220.973\n\n2.1\n\nNhận ủy thác các nhà máy nội tỉnh\n\n8.847.032.855\n\n2.2\n\nThu lãi tiền gửi\n\n11.188.118\n\nII\n\nKẾ HOẠCH CHI NĂM 2020\n\n36.222.341.674\n\n1\n\nChi quản lý (10%)\n\n3.530.694.629\n\n2\n\nTrích dự phòng (5%)\n\n1.765.347.315\n\n3\n\nChi cho bên cung ứng DVMTR (85%)\n\n30.926.299.730\n\nIII\n\nSố tiền tồn sau khi chia đơn giá chuyển sang năm\r\n\n 2021 phân bổ tiếp\n\n355.725.170\n\n\n\nCHI\r\n\nTIẾT KẾ HOẠCH THU\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 551/QĐ-UBND ngày 17/4/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nTT\n\nBên sử dụng\r\n\n DVMTR\n\nĐơn vị\n\nSản lượng/Doanh\r\n\n thu\n\nMức chi trả\r\n\n (đồng)\n\nThành tiền (đồng)\n\nGhi chú\n\nI\n\nCƠ SỞ SẢN XUẤT THỦY ĐIỆN\n\nKWh\n\n778.333.074\n\n\n\n28.019.990.659\n\n\n\n1\n\nTĐ Chiêm Hóa - TĐ Tuyên Quang\n\nKWh\n\n287.293.898\n\n36\n\n10.342.580.312\n\n\n\n2\n\nTĐ Bảo Lâm 1\n\nKWh\n\n52.545.295\n\n36\n\n1.891.630.620\n\n\n\n3\n\nTĐ Bảo Lâm 3\n\nKWh\n\n31.162.738\n\n36\n\n1.121.858.571\n\n\n\n4\n\nTĐ Bảo Lâm 3a\n\nKWh\n\n5.658.345\n\n36\n\n203.700.406\n\n\n\n5\n\nThủy điện Bắc Mê\n\nKWh\n\n166.889.056\n\n36\n\n6.008.006.002\n\n\n\n6\n\nThủy điện Nà Tẩu\n\nKWh\n\n16.346.137\n\n36\n\n588.460.932\n\n\n\n7\n\nThủy điện Thoong Gót\n\nKWh\n\n13.119.617\n\n36\n\n472.306.212\n\n\n\n8\n\nThủy điện Suối Củn\n\nKWh\n\n4.472.459\n\n36\n\n161.008.524\n\n\n\n9\n\nThủy điện Nà Ngàn\n\nKWh\n\n1.012.000\n\n36\n\n36.432.000\n\n\n\n10\n\nThủy điện Tà Sa\n\nKWh\n\n3.200.000\n\n36\n\n115.200.000\n\n\n\n11\n\nThủy điện Bản Pắt\n\nKWh\n\n3.000.000\n\n36\n\n108.000.000\n\n\n\n12\n\nThủy điện Na Han\n\nKWh\n\n3.500.000\n\n36\n\n126.000.000\n\n\n\n13\n\nThủy điện Nà Lòa\n\nKWh\n\n27.000.000\n\n36\n\n972.000.000\n\n\n\n14\n\nThủy điện Bản Hoàng\n\nKWh\n\n2.562.300\n\n36\n\n92.242.800\n\n\n\n15\n\nThủy điện Nam Quang\n\nKWh\n\n3.475.000\n\n36\n\n125.100.000\n\n\n\n16\n\nThủy điện Hòa Thuận\n\nKWh\n\n115.853.490\n\n36\n\n4.170.725.640\n\n\n\n17\n\nThủy điện Bản Rạ\n\nKWh\n\n41.242.740\n\n36\n\n1.484.738.640\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n778.333.074\n\n\n\n28.019.990.659\n\n\n\n\n\nCHI TIẾT KẾ HOẠCH CHI (kế hoạch phân bổ tiền)\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 551/QĐ-UBND ngày 17/4/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nCao Bằng)\n\nTT\n\nĐơn vị nộp tiền\r\n\n DVMTR\n\nKế hoạch thu (đồng)\n\nKế hoạch phân bổ\r\n\n (đồng)\n\nTrong đó:\n\nSố tiền chi trả\r\n\n cho 01 ha rừng (đồng)\n\nGhi chú\n\nChi quản lý\n\nTrích dự phòng\n\nChi cho bên\r\n\n cung ứng DVMTR\n\nI\n\nĐơn vị cơ sở sản\r\n\n xuất thủy điện\n\n34.893.328.204\n\n34.540.030.878\n\n3.382.220.765\n\n1.691.110.383\n\n29.466.699.730\n\n\n\n-\n\n1\n\nTĐ Chiêm Hóa - TĐ Tuyên Quang\n\n16.607.849.060\n\n16.509.898.131\n\n1.595.046.754\n\n797.523.377\n\n14.117.328.000\n\n144.000\n\n\n\n2\n\nTĐ Bảo Lâm 1\n\n2.375.097.594\n\n2.348.895.864\n\n223.111.910\n\n111.555.955\n\n2.014.228.000\n\n38.000\n\n\n\n3\n\nTĐ Bảo Lâm 3\n\n2.297.027.577\n\n2.293.431.250\n\n224.687.500\n\n112.343.750\n\n1.956.400.000\n\n536.000\n\n\n\n4\n\nTĐ Bảo Lâm 3a\n\n431.865.637\n\n421.028.060\n\n41.281.373\n\n20.640.687\n\n359.106.000\n\n33.000\n\n\n\n5\n\nThủy điện Bắc Mê\n\n6.008.006.002\n\n5.858.448.900\n\n600.800.600\n\n300.400.300\n\n4.957.248.000\n\n32.000\n\n\n\n6\n\nThủy điện Nà Tẩu\n\n635.233.096\n\n633.618.660\n\n58.846.093\n\n29.423.047\n\n545.349.520\n\n97.000\n\n\n\n7\n\nThủy điện Thoong Gót\n\n502.610.256\n\n499.563.252\n\n47.230.621\n\n23.615.311\n\n428.717.320\n\n82.000\n\n\n\n8\n\nThủy điện Suối Củn\n\n172.615.482\n\n170.558.599\n\n16.100.852\n\n8.050.426\n\n146.407.320\n\n59.000\n\n\n\n9\n\nThủy điện Nà Ngàn\n\n49.470.230\n\n47.098.406\n\n4.188.218\n\n2.094.109\n\n40.816.080\n\n9.000\n\n\n\n10\n\nThủy điện Tà Sa\n\n118.101.277\n\n118.018.620\n\n11.520.000\n\n5.760.000\n\n100.738.620\n\n27.000\n\n\n\n11\n\nThủy điện Bản Pắt\n\n108.001.441\n\n107.723.840\n\n10.800.000\n\n5.400.000\n\n91.523.840\n\n128.000\n\n\n\n12\n\nThủy điện Na Han\n\n128.004.645\n\n126.728.400\n\n12.600.000\n\n6.300.000\n\n107.828.400\n\n15.000\n\n\n\n13\n\nThủy điện Nà Lòa\n\n1.051.698.435\n\n1.045.324.490\n\n97.200.000\n\n48.600.000\n\n899.524.490\n\n127.000\n\n\n\n14\n\nThủy điện Bản Hoàng\n\n97.097.176\n\n96.812.040\n\n9.224.280\n\n4.612.140\n\n82.975.620\n\n147.000\n\n\n\n15\n\nThủy điện Nam Quang\n\n139.924.656\n\n138.009.840\n\n12.510.000\n\n6.255.000\n\n119.244.840\n\n52.000\n\n\n\n16\n\nThủy điện Hòa Thuận\n\n4.170.725.640\n\n4.124.872.526\n\n417.072.564\n\n208.536.282\n\n3.499.263.680\n\n16.000\n\n\n\n17\n\nThủy điện Bản Rạ\n\n1.684.738.640\n\n1.682.310.796\n\n148.473.864\n\n74.236.932\n\n1.459.600.000\n\n89.000\n\n\n\n\n\nCộng\n\n36.578.066.844\n\n36.222.341.674\n\n3.530.694.629\n\n1.765.347.315\n\n30.926.299.730\n\n\n\n\n\n\n\nSố tiền tồn sau khi chia đơn giá chuyển sang năm\r\n\n 2021 phân bổ\n\n355.725.170\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n36.578.066.844\n\n36.578.066.844\n\n3.530.694.629\n\n1.765.347.315\n\n30.926.299.730\n\n\n\n\n\n\n\nKẾ HOẠCH CHI CHO BÊN CUNG ỨNG DVMTR\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 551/QĐ-UBND ngày 17/4/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nCao Bằng)\n\nSTT\n\nBên cung ứng\r\n\n DVMTR\n\nDiện tích cung ứng\r\n\n DVMTR (ha)\n\nDiện tích quy đổi\r\n\n theo hệ số K (ha)\n\nSố lượng (chủ rừng)\n\nSố tiền chi trả\r\n\n (đồng)\n\nGhi chú\n\nI\n\nCHỦ RỪNG LÀ TỔ CHỨC\n\n17.782,90\n\n17.782,90\n\n3\n\n862.887.490\n\n-\n\n1\n\nChi cục Kiểm lâm (Trạm kiểm lâm bảo vệ loài sinh\r\n\n cảnh Vượn Cao Vít huyện Trùng Khánh)\n\n63,18\n\n63,18\n\n1\n\n16.978.600\n\n\n\n2\n\nBQL KRĐD Phia Oắc Phia Đén\n\n5.113,06\n\n5.113,06\n\n1\n\n570.443.480\n\n\n\n3\n\nCông ty TNHH Lâm Nghiệp\n\n12.606,66\n\n12.606,66\n\n1\n\n275.465.410\n\n\n\nII\n\nCHỦ RỪNG LÀ HỘ GIA ĐÌNH,\r\n\n CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ\n\n289.739,50\n\n286.795,79\n\n37.300\n\n23.160.756.310\n\n\n\n1\n\nHuyện Bảo Lâm\n\n78.916,60\n\n78.916,60\n\n7.230\n\n7.450.152.580\n\n\n\n1.1\n\nThủy điện Chiêm Hóa, Thủy điện Tuyên Quang\n\n32.522,79\n\n32.522,79\n\n3.122\n\n4.683.646.720\n\n\n\n1\n\nXã Đức Hạnh\n\n1.097,39\n\n1.097,39\n\n83\n\n158.024.160\n\n\n\n2\n\nXã Quảng Lâm\n\n2.121,63\n\n2.121,63\n\n144\n\n305.514.720\n\n\n\n3\n\nXã Lý Bôn\n\n4.308,56\n\n4.308,56\n\n461\n\n620.432.640\n\n\n\n4\n\nXã Thạch Lâm\n\n1.282,71\n\n1.282,71\n\n91\n\n184.710.240\n\n\n\n5\n\nXã TT.Pác Miầu\n\n859,35\n\n859,35\n\n159\n\n123.746.400\n\n\n\n6\n\nXã Yên Thổ\n\n3.400,48\n\n3.400,48\n\n529\n\n489.669.120\n\n\n\n7\n\nXã Thái Sơn\n\n2.577,17\n\n2.577,17\n\n262\n\n371.112.480\n\n\n\n8\n\nXã Mông Ân\n\n1.921,42\n\n1.921,42\n\n176\n\n276.684.480\n\n\n\n9\n\nXã Nam Cao\n\n3.722,89\n\n3.722,89\n\n246\n\n536.096.160\n\n\n\n10\n\nXã Nam Quang\n\n3.558,51\n\n3.558,51\n\n169\n\n512.425.440\n\n\n\n11\n\nXã Thái Học\n\n1.647,76\n\n1.647,76\n\n343\n\n237.277.440\n\n\n\n12\n\nXã Vĩnh Phong\n\n4.119,85\n\n4.119,85\n\n266\n\n593.623.360\n\n\n\n13\n\nXã Vĩnh Quang\n\n1.905,07\n\n1.905,07\n\n193\n\n274.330.080\n\n\n\n1.2\n\nThủy điện Bảo Lâm 1\n\n8.454,67\n\n8.454,67\n\n701\n\n321.277.460\n\n\n\n1\n\nXã Đức Hạnh\n\n1.097,39\n\n1.097,39\n\n83\n\n41.700.820\n\n\n\n2\n\nXã Lý Bôn\n\n3.365,32\n\n3.365,32\n\n343\n\n127.882.160\n\n\n\n3\n\nXã Thạch Lâm\n\n7,38\n\n7,38\n\n5\n\n280.440\n\n\n\n4\n\nXã Nam Cao\n\n3.698,51\n\n3.698,51\n\n246\n\n140.543.380\n\n\n\n5\n\nXã Nam Quang\n\n246,00\n\n246,00\n\n14\n\n9.348.000\n\n\n\n6\n\nXã Vĩnh Quang\n\n40,07\n\n40,07\n\n10\n\n1.522.660\n\n\n\n1.3\n\nThủy điện Bảo Lâm 3\n\n539,10\n\n539,10\n\n55\n\n288.957.600\n\n\n\n1\n\nXã Đức Hạnh\n\n539,10\n\n539,10\n\n55\n\n288.957.600\n\n\n\n1.4\n\nThủy điện Bảo Lâm 3a\n\n6.807,44\n\n6.807,44\n\n570\n\n224.645.520\n\n\n\n1\n\nXã Đức Hạnh\n\n743,42\n\n743,42\n\n78\n\n24.532.860\n\n\n\n2\n\nXã Lý Bôn\n\n2.155,96\n\n2.155,96\n\n228\n\n71.146.680\n\n\n\n3\n\nXã Thạch Lâm\n\n7,38\n\n7,38\n\n5\n\n243.540\n\n\n\n4\n\nXã Nam Cao\n\n3.682,50\n\n3.682,50\n\n246\n\n121.522.500\n\n\n\n5\n\nXã Nam Quang\n\n218,18\n\n218,18\n\n13\n\n7.199.940\n\n\n\n1.5\n\nThủy điện Nam Quang\n\n2.191,76\n\n2.191,76\n\n161\n\n113.971.520\n\n\n\n1\n\nXã Nam Cao\n\n12,03\n\n12,03\n\n4\n\n625.560\n\n\n\n2\n\nXã Nam Quang\n\n2.179,73\n\n2.179,73\n\n157\n\n113.345.960\n\n\n\n1.6\n\nThủy điện Bắc Mê\n\n28.400,84\n\n28.400,84\n\n2.621\n\n1.817.653.760\n\n\n\n1\n\nXã Đức Hạnh\n\n1.097,39\n\n1.097,39\n\n83\n\n70.232.960\n\n\n\n2\n\nXã Quảng Lâm\n\n2.091,99\n\n2.091,99\n\n139\n\n133.887.360\n\n\n\n3\n\nXã Lý Bôn\n\n4.308,56\n\n4.308,56\n\n461\n\n275.747.840\n\n\n\n4\n\nXã Thạch Lâm\n\n1.282,71\n\n1.282,71\n\n91\n\n82.093.440\n\n\n\n5\n\nXã TT.Pác Miầu\n\n859,35\n\n859,35\n\n159\n\n54.998.400\n\n\n\n6\n\nXã Yên Thổ\n\n1.324,95\n\n1.324,95\n\n137\n\n84.796.800\n\n\n\n7\n\nXã Thái Sơn\n\n1.369,44\n\n1.369,44\n\n159\n\n87.644.160\n\n\n\n8\n\nXã Mông Ân\n\n1.921,42\n\n1.921,42\n\n176\n\n122.970.880\n\n\n\n9\n\nXã Nam Cao\n\n3.722,89\n\n3.722,89\n\n246\n\n238.264.960\n\n\n\n10\n\nXã Nam Quang\n\n3.558,51\n\n3.558,51\n\n169\n\n227.744.640\n\n\n\n11\n\nXã Thái Học\n\n1.647,76\n\n1.647,76\n\n343\n\n105.456.640\n\n\n\n12\n\nXã Vĩnh Phong\n\n3.310,80\n\n3.310,80\n\n265\n\n211.891.200\n\n\n\n13\n\nXã Vĩnh Quang\n\n1.905,07\n\n1.905,07\n\n193\n\n121.924.480\n\n\n\n2\n\nHuyện Bảo Lạc\n\n92.661,63\n\n92.661,63\n\n9.047\n\n8.317.946.050\n\n\n\n2.1\n\nThủy điện Chiêm Hóa, Thủy điện Tuyên Quang\n\n33.188,55\n\n33.188,55\n\n3.271\n\n4.779.151.200\n\n\n\n1\n\nXã Cô Ba\n\n2.262,00\n\n2.262,00\n\n360\n\n325.728.000\n\n\n\n2\n\nXã Bảo Toàn\n\n3.239,02\n\n3.239,02\n\n405\n\n466.418.880\n\n\n\n3\n\nXã Cốc Pàng\n\n3.763,36\n\n3.763,36\n\n355\n\n541.923.840\n\n\n\n4\n\nXã Hồng Trị\n\n2.049,23\n\n2.049,23\n\n326\n\n295.089.120\n\n\n\n5\n\nXã Hưng Đạo\n\n1.645,89\n\n1.645,89\n\n105\n\n237.008.160\n\n\n\n6\n\nXã Hưng Thịnh\n\n2.655,12\n\n2.655,12\n\n106\n\n382.337.280\n\n\n\n7\n\nXã Sơn Lộ\n\n2.826,80\n\n2.826,80\n\n326\n\n407.059.200\n\n\n\n8\n\nXã Khánh Xuân\n\n1.532,38\n\n1.532,38\n\n90\n\n220.662.720\n\n\n\n9\n\nXã Huy Giáp\n\n2.314,50\n\n2.314,50\n\n135\n\n333.288.000\n\n\n\n10\n\nXã Sơn lập\n\n2.132,85\n\n2.132,85\n\n148\n\n307.130.400\n\n\n\n11\n\nXã Thị trấn Bảo Lạc\n\n852,36\n\n852,36\n\n165\n\n122.739.840\n\n\n\n12\n\nXã Thượng Hà\n\n3.078,06\n\n3.078,06\n\n388\n\n443.240.640\n\n\n\n13\n\nXã Phan Thanh\n\n2.169,90\n\n2.169,90\n\n172\n\n312.465.600\n\n\n\n14\n\nXã Kim Cúc\n\n2.348,06\n\n2.348,06\n\n157\n\n338.120.640\n\n\n\n15\n\nXã Hồng An\n\n110,36\n\n110,36\n\n12\n\n15.891.840\n\n\n\n16\n\nXã Xuân Trường\n\n208,66\n\n208,66\n\n21\n\n30.047.040\n\n\n\n2.2\n\nThủy điện Bảo Lâm 1\n\n28.170,65\n\n28.170,65\n\n2.814\n\n1.070.484.700\n\n\n\n1\n\nXã Cô Ba\n\n2.262,00\n\n2.262,00\n\n360\n\n85.956.000\n\n\n\n2\n\nXã Bảo Toàn\n\n3.239,02\n\n3.239,02\n\n405\n\n123.082.760\n\n\n\n3\n\nXã Cốc Pàng\n\n3.763,36\n\n3.763,36\n\n355\n\n143.007.680\n\n\n\n4\n\nXã Hồng Trị\n\n2.049,23\n\n2.049,23\n\n326\n\n77.870.740\n\n\n\n5\n\nXã Hưng Đạo\n\n1.645,89\n\n1.645,89\n\n105\n\n62.543.820\n\n\n\n6\n\nXã Hưng Thịnh\n\n2.336,50\n\n2.336,50\n\n101\n\n88.787.000\n\n\n\n7\n\nXã Sơn Lộ\n\n260,37\n\n260,37\n\n24\n\n9.894.060\n\n\n\n8\n\nXã Khánh Xuân\n\n1.532,38\n\n1.532,38\n\n90\n\n58.230.440\n\n\n\n9\n\nXã Huy Giáp\n\n2.314,50\n\n2.314,50\n\n135\n\n87.951.000\n\n\n\n10\n\nXã Thị trấn Bảo Lạc\n\n852,36\n\n852,36\n\n165\n\n32.389.680\n\n\n\n11\n\nXã Thượng Hà\n\n3.078,06\n\n3.078,06\n\n388\n\n116.966.280\n\n\n\n12\n\nXã Phan Thanh\n\n2.169,90\n\n2.169,90\n\n172\n\n82.456.200\n\n\n\n13\n\nXã Kim Cúc\n\n2.348,06\n\n2.348,06\n\n157\n\n89.226.280\n\n\n\n14\n\nXã Hồng An\n\n110,36\n\n110,36\n\n12\n\n4.193.680\n\n\n\n15\n\nXã Xuân Trường\n\n208,66\n\n208,66\n\n19\n\n7.929.080\n\n\n\n2.3\n\nThủy điện Na Han\n\n585,82\n\n585,82\n\n2\n\n8.787.300\n\n\n\n1\n\nXã Huy Giáp\n\n585,82\n\n585,82\n\n26\n\n8.787.300\n\n\n\n2.4\n\nThủy điện Bảo Lâm 3\n\n1.119,41\n\n1.119,41\n\n75\n\n600.003.760\n\n\n\n1\n\nXã Cốc Pàng\n\n1.119,41\n\n1.119,41\n\n75\n\n600.003.760\n\n\n\n2.5\n\nThủy điện Bảo Lâm 3a\n\n1.119,41\n\n1.119,41\n\n71\n\n36.940.530\n\n\n\n1\n\nXã Cốc Pàng\n\n1.119,41\n\n1.119,41\n\n71\n\n36.940.530\n\n\n\n2.6\n\nThủy điện Bắc Mê\n\n28.477,79\n\n28.477,79\n\n2.814\n\n1.822.578.560\n\n\n\n1\n\nXã Cô Ba\n\n2.262,00\n\n2.262,00\n\n360\n\n144.768.000\n\n\n\n2\n\nXã Bảo Toàn\n\n3.239,02\n\n3.239,02\n\n405\n\n207.297.280\n\n\n\n3\n\nXã Cốc Pàng\n\n3.763,36\n\n3.763,36\n\n355\n\n240.855.040\n\n\n\n4\n\nXã Hồng Trị\n\n2.049,23\n\n2.049,23\n\n326\n\n131.150.720\n\n\n\n5\n\nXã Hưng Đạo\n\n1.645,89\n\n1.645,89\n\n105\n\n105.336.960\n\n\n\n6\n\nXã Hưng Thịnh\n\n2.643,64\n\n2.643,64\n\n101\n\n169.192.960\n\n\n\n7\n\nXã Sơn Lộ\n\n260,37\n\n260,37\n\n24\n\n16.663.680\n\n\n\n8\n\nXã Khánh Xuân\n\n1.532,38\n\n1.532,38\n\n90\n\n98.072.320\n\n\n\n9\n\nXã Huy Giáp\n\n2.314,50\n\n2.314,50\n\n135\n\n148.128.000\n\n\n\n10\n\nXã Thị trấn Bảo Lạc\n\n852,36\n\n852,36\n\n165\n\n54.551.040\n\n\n\n11\n\nXã Thượng Hà\n\n3.078,06\n\n3.078,06\n\n388\n\n196.995.840\n\n\n\n12\n\nXã Phan Thanh\n\n2.169,90\n\n2.169,90\n\n172\n\n138.873.600\n\n\n\n13\n\nXã Kim Cúc\n\n2.348,06\n\n2.348,06\n\n157\n\n150.275.840\n\n\n\n14\n\nXã Hồng An\n\n110,36\n\n110,36\n\n12\n\n7.063.040\n\n\n\n15\n\nXã Xuân Trường\n\n208,66\n\n208,66\n\n19\n\n13.354.240\n\n\n\n3\n\nHuyện Nguyên Bình\n\n53.831,64\n\n53.831,64\n\n4.640\n\n3.200.572.950\n\n\n\n3.1\n\nThủy điện Chiêm Hóa, Thủy điện Tuyên Quang\n\n13.059,90\n\n13.059,90\n\n692\n\n1.880.625.600\n\n\n\n1\n\nXã Mai Long\n\n2.572,68\n\n2.572,68\n\n108\n\n370.465.920\n\n\n\n2\n\nXã Thành Công\n\n1.277,74\n\n1.277,74\n\n208\n\n183.994.560\n\n\n\n3\n\nXã Phan Thanh\n\n2.761,30\n\n2.761,30\n\n71\n\n397.627.200\n\n\n\n4\n\nXã Ca Thành\n\n3.224,09\n\n3.224,09\n\n232\n\n464.268.960\n\n\n\n5\n\nXã Yên Lạc\n\n3.224,09\n\n3.224,09\n\n73\n\n464.268.960\n\n\n\n3.2\n\nThủy điện Bảo Lâm 1\n\n3.839,41\n\n3.839,41\n\n297\n\n145.897.580\n\n\n\n1\n\nXã Ca Thành\n\n2.881,34\n\n2.881,34\n\n224\n\n109.490.920\n\n\n\n2\n\nXã Yên Lạc\n\n958,07\n\n958,07\n\n73\n\n36.406.660\n\n\n\n3.3\n\nThủy điện Na Han\n\n2.999,17\n\n2.999,17\n\n253\n\n44.987.550\n\n\n\n1\n\nXã Ca Thành\n\n2.801,10\n\n2.801,10\n\n213\n\n42.016.500\n\n\n\n2\n\nXã Mai Long\n\n0,48\n\n0,48\n\n2\n\n7.200\n\n\n\n3\n\nXã Yên Lạc\n\n197,59\n\n197,59\n\n38\n\n2.963.850\n\n\n\n3.4\n\nThủy điện Bản Pắt\n\n195,16\n\n195,16\n\n35\n\n24.980.480\n\n\n\n1\n\nXã Yên Lạc\n\n195,16\n\n195,16\n\n35\n\n24.980.480\n\n\n\n3.5\n\nThủy điện Tà Sa\n\n3.047,04\n\n3.047,04\n\n545\n\n82.270.080\n\n\n\n1\n\nXã Thị trấn Tĩnh Túc\n\n3,75\n\n3,75\n\n2\n\n101.250\n\n\n\n2\n\nXã Thị trấn Nguyên Bình\n\n744,21\n\n744,21\n\n123\n\n20.093.670\n\n\n\n3\n\nXã Vũ Minh\n\n1374,57\n\n1.374,57\n\n244\n\n37.113.390\n\n\n\n4\n\nXã Thể Dục\n\n848,12\n\n848,12\n\n147.\n\n22.899.240\n\n\n\n5\n\nXã Vũ Nông\n\n76,39\n\n76,39\n\n29\n\n2.062.530\n\n\n\n3.6\n\nThủy điện Nà Ngàn\n\n3.615,66\n\n3.615,66\n\n239\n\n32.540.940\n\n\n\n1\n\nXã Hoa Thám\n\n0,40\n\n0,40\n\n3\n\n3.600\n\n\n\n2\n\nXã Vũ Minh\n\n1.942,54\n\n1.942,54\n\n56\n\n17.482.860\n\n\n\n3\n\nXã Thể Dục\n\n848,42\n\n848,42\n\n149\n\n7.635.780\n\n\n\n4\n\nXã TT. Nguyên Bình\n\n743,80\n\n743,80\n\n123\n\n6.694.200\n\n\n\n5\n\nTT. Tĩnh Túc\n\n3,75\n\n3,75\n\n2\n\n33.750\n\n\n\n6\n\nXã Vũ Nông\n\n76,75\n\n76,75\n\n29\n\n690.750\n\n\n\n3.7\n\nThủy điện Hòa Thuận\n\n23.235,89\n\n23.235,89\n\n2.282\n\n743.548.480\n\n\n\n1\n\nXã Vũ Nông\n\n79,06\n\n79,06\n\n29\n\n2.529.920\n\n\n\n2\n\nXã Vũ Minh\n\n2.417,14\n\n2.417,14\n\n209\n\n77.348.480\n\n\n\n3\n\nXã Hoa Thám\n\n4.460,94\n\n4.460,94\n\n297\n\n142.750.080\n\n\n\n4\n\nXã Hưng Đạo\n\n2.922,65\n\n2.922,65\n\n91\n\n93.524.800\n\n\n\n5\n\nXã Lăng Môn\n\n1.946,45\n\n1.946,45\n\n320\n\n62.286.400\n\n\n\n6\n\nXã Minh Tâm\n\n958,55\n\n958,55\n\n355\n\n30.673.600\n\n\n\n7\n\nXã Quang Thành\n\n1.522,95\n\n1.522,95\n\n89\n\n48.734.400\n\n\n\n8\n\nXã Tam Kim\n\n2.278,42\n\n2.278,42\n\n386\n\n72.909.440\n\n\n\n9\n\nXã Thành Công\n\n1.175,33\n\n1.175,33\n\n93\n\n37.610.560\n\n\n\n10\n\nXã Thể Dục\n\n848,53\n\n848,53\n\n149\n\n27.152.960\n\n\n\n11\n\nTT Nguyên Bình\n\n745,24\n\n745,24\n\n123\n\n23.847.680\n\n\n\n12\n\nXã Thịnh Vượng\n\n3.876,88\n\n3.876,88\n\n168\n\n124.060.160\n\n\n\n13\n\nXã Tĩnh Túc\n\n3,75\n\n3,75\n\n2\n\n120.000\n\n\n\n3.8\n\nThủy điện Bắc Mê\n\n3.839,41\n\n3.839,41\n\n297\n\n245.722.240\n\n\n\n1\n\nXã Ca Thành\n\n2.881,34\n\n2.881,34\n\n224\n\n184.405.760\n\n\n\n2\n\nXã Yên Lạc\n\n958,07\n\n958,07\n\n73\n\n61.316.480\n\n\n\n4\n\nHuyện Trùng Khánh\n\n16.343,36\n\n16.082,34\n\n6.358\n\n2.215.618.370\n\n\n\n4.1\n\nThủy điện Thoong Gót\n\n4.385,13\n\n4.385,13\n\n1.602\n\n359.580.660\n\n\n\n1\n\nXã Cảnh Tiên\n\n3,57\n\n3,57\n\n2\n\n292.740\n\n\n\n2\n\nXã Khâm Thành\n\n1.107,13\n\n1.107,13\n\n378\n\n90.784.660\n\n\n\n3\n\nXã Ngọc Khê\n\n450,51\n\n450,51\n\n324\n\n36.941.820\n\n\n\n4\n\nXã Phong Nậm\n\n329,91\n\n329,91\n\n149\n\n27.052.620\n\n\n\n5\n\nTT. Trùng Khánh\n\n340,70\n\n340,70\n\n31\n\n27.937.400\n\n\n\n6\n\nXã Đình Phong\n\n835,39\n\n835,39\n\n332\n\n68.501.980\n\n\n\n7\n\nXã Ngọc Côn\n\n88,01\n\n88,01\n\n44\n\n7.216.820\n\n\n\n8\n\nXã Phong Châu\n\n514,26\n\n514,26\n\n165\n\n42.169.320\n\n\n\n9\n\nXã Lăng Hiếu\n\n715,65\n\n715,65\n\n177\n\n58.683.300\n\n\n\n4.2\n\nThủy điện Nà Lòa\n\n4.929,11\n\n4.929,11\n\n2.019\n\n625.996.970\n\n\n\n1\n\nXã Cảnh Tiên\n\n604,85\n\n604,85\n\n256\n\n76.815.950\n\n\n\n2\n\nXã Cao Thăng\n\n413,08\n\n413,08\n\n193\n\n52.461.160\n\n\n\n3\n\nXã Đoài Côn\n\n84,38\n\n84,38\n\n40\n\n10.716.260\n\n\n\n4\n\nXã Đức Hồng\n\n768,23\n\n768,23\n\n424\n\n97.565.210\n\n\n\n5\n\nXã Lăng Hiếu\n\n119,97\n\n119,97\n\n84\n\n15.236.190\n\n\n\n6\n\nXã Đoài Dương\n\n1.154,86\n\n1.154,86\n\n268\n\n146.667.220\n\n\n\n7\n\nXã Trung Phúc\n\n455,49\n\n455,49\n\n232\n\n57.847.230\n\n\n\n8\n\nTT. Trùng Khánh\n\n35,96\n\n35,96\n\n20\n\n4.566.920\n\n\n\n9\n\nXã Quang Trung\n\n749,57\n\n749,57\n\n282\n\n95.195.390\n\n\n\n10\n\nXã Tri Phương\n\n542,72\n\n542,72\n\n220\n\n68.925.440\n\n\n\n4.3\n\nThủy điện Bản Rạ\n\n6.768,10\n\n6.768,10\n\n2.737\n\n1.204.721.800\n\n\n\n1\n\nXã Cảnh Tiên\n\n3,57\n\n3,57\n\n2\n\n635.460\n\n\n\n2\n\nXã Khâm Thành\n\n1.038,02\n\n1.038,02\n\n378\n\n184.767.560\n\n\n\n3\n\nXã Ngọc Khê\n\n459,53\n\n459,53\n\n323\n\n81.796.340\n\n\n\n4\n\nXã Phong Nậm\n\n307,80\n\n307,80\n\n130\n\n54.788.400\n\n\n\n5\n\nTT. Trùng Khánh\n\n327,97\n\n327,97\n\n30\n\n58.378.660\n\n\n\n6\n\nXã Đình Phong\n\n846,02\n\n846,02\n\n328\n\n150.591.560\n\n\n\n7\n\nXã Ngọc Côn\n\n52,83\n\n52,83\n\n21\n\n9.403.740\n\n\n\n8\n\nXã Phong Châu\n\n1.508,60\n\n1.508,60\n\n452\n\n268.530.800\n\n\n\n9\n\nXã Lăng Hiếu\n\n706,10\n\n706,10\n\n169\n\n125.685.800\n\n\n\n10\n\nXã Chí Viễn\n\n1.125,46\n\n1.125,46\n\n570\n\n200.331.880\n\n\n\n11\n\nXã Đàm Thủy\n\n100,63\n\n100,63\n\n82\n\n17.912.140\n\n\n\n12\n\nXã Cao Thăng\n\n291,57\n\n291,57\n\n110\n\n51.899.460\n\n\n\n4.3\n\nThủy điện Nà Tẩư\n\n261,02\n\n261,02\n\n71\n\n25.318.940\n\n\n\n1\n\nXã Cao Chương\n\n261,02\n\n261,02\n\n71\n\n25.318.940\n\n\n\n5\n\nHuyện Quảng Hòa\n\n6.914,13\n\n4.231,44\n\n1.105\n\n472.304.270\n\n\n\n5.1\n\nThủy điện Nà Tẩư\n\n3.762,31\n\n3.762,31\n\n859\n\n364.944.070\n\n\n\n1\n\nXã Cai Bộ\n\n44,96\n\n44,96\n\n14\n\n4.361.120\n\n\n\n2\n\nXã Độc Lập\n\n1.510,52\n\n1.510,52\n\n131\n\n146.520.440\n\n\n\n3\n\nXã Phi Hải\n\n1.369,34\n\n1.369,34\n\n459\n\n132.825.980\n\n\n\n4\n\nXã Quảng Hưng\n\n645,06\n\n645,06\n\n212\n\n62.570.820\n\n\n\n5\n\nTT Quảng Uyên\n\n114,32\n\n114,32\n\n29\n\n11.089.040\n\n\n\n6\n\nXã Quốc Toản\n\n78,11\n\n78,11\n\n14\n\n7.576.670\n\n\n\n5.2\n\nThủy điện Suối Củn\n\n233,53\n\n233,53\n\n123\n\n13.778.270\n\n\n\n1\n\nXã Phúc Sen\n\n4,22\n\n4,22\n\n6\n\n248.980\n\n\n\n2\n\nXã Tự Do\n\n35,46\n\n35,46\n\n29\n\n2.092.140\n\n\n\n3\n\nXã Quốc Toản\n\n193,85\n\n193,85\n\n88\n\n11.437.150\n\n\n\n5.3\n\nThủy điện Nà Lòa\n\n2,07\n\n2,07\n\n1\n\n262.890\n\n\n\n1\n\nXã Cai Bộ\n\n2,07\n\n2,07\n\n1\n\n262.890\n\n\n\n5.4\n\nThủy điện Hòa Thuận\n\n2.916,22\n\n233,53\n\n122\n\n93.319.040\n\n\n\n1\n\nXã Tự Do\n\n35,46\n\n35,46\n\n29\n\n1.134.720\n\n\n\n2\n\nXã Phúc Sen\n\n4,22\n\n4,22\n\n6\n\n135.040\n\n\n\n3\n\nXã Hạnh Phúc\n\n5,58\n\n5,58\n\n2\n\n178.560\n\n\n\n4\n\nXã Mỹ Hưng\n\n267,29\n\n267,29\n\n27\n\n8.553.280\n\n\n\n5\n\nTT Hòa Thuận\n\n714,73\n\n714,73\n\n2\n\n22.871.360\n\n\n\n6\n\nXã Tiên Thành\n\n1.695,09\n\n1.695,09\n\n190\n\n54.242.880\n\n\n\n7\n\nXã Quốc Toản\n\n193,85\n\n193,85\n\n87\n\n6.203.200\n\n\n\n6\n\nHuyện Hạ Lang\n\n1.963,71\n\n1.963,71\n\n186\n\n250.558.050\n\n\n\n6.1\n\nThủy điện Nà Lòa\n\n1.940,83\n\n1.940,83\n\n183\n\n246.485.410\n\n\n\n1\n\nXã An Lạc\n\n1.691,48\n\n1.691,48\n\n152\n\n214.817.960\n\n\n\n2\n\nXã Kim Loan\n\n240,52\n\n240,52\n\n27\n\n30.546.040\n\n\n\n3\n\nXã Vinh Quý\n\n8,83\n\n8,83\n\n4\n\n1.121.410\n\n\n\n6.2\n\nThủy điện Bản Rạ\n\n22,88\n\n22,88\n\n3\n\n4.072.640\n\n\n\n1\n\nXã Đức Quang\n\n22,88\n\n22,88\n\n3\n\n4.072.640\n\n\n\n7\n\nHuyện Hòa An\n\n11.495,82\n\n11.495,82\n\n3.433\n\n365.743.220\n\n\n\n7.1\n\nThủy điện Suối Củn\n\n17,45\n\n17,45\n\n5\n\n1.029.550\n\n\n\n1\n\nXã Quang Trung\n\n17,45\n\n17,45\n\n5\n\n1.029.550\n\n\n\n7.2\n\nThủy điện Nà Ngàn\n\n112,79\n\n112,79\n\n43\n\n1.015.110\n\n\n\n1\n\nXã Trương Lương\n\n112,79\n\n112,79\n\n43\n\n1.015.110\n\n\n\n7.3\n\nThủy điện Hòa Thuận\n\n11.365,58\n\n11.365,58\n\n3.385\n\n363.698.560\n\n\n\n1\n\nTT. Nước Hai\n\n758,47\n\n758,47\n\n399\n\n24.271.040\n\n\n\n2\n\nXã Đại Tiến\n\n1.055,37\n\n1.055,37\n\n278\n\n33.771.840\n\n\n\n3\n\nXã Dân Chủ\n\n1.786,02\n\n1.786,02\n\n650\n\n57.152.640\n\n\n\n4\n\nXã Đức Long\n\n1.234,23\n\n1.234,23\n\n553\n\n39.495.360\n\n\n\n5\n\nXã Hồng Nam\n\n1.737,55\n\n1.737,55\n\n198\n\n55.601.600\n\n\n\n6\n\nXã Hồng Việt\n\n1.149,50\n\n1.149,50\n\n184\n\n36.784.000\n\n\n\n7\n\nXã Nam Tuấn\n\n1.305,72\n\n1.305,72\n\n646\n\n41.783.040\n\n\n\n8\n\nXã Quang Trung\n\n62,40\n\n62,40\n\n18\n\n1.996.800\n\n\n\n9\n\nXã Trương Lương\n\n2.276,32\n\n2.276,32\n\n459\n\n72.842.240\n\n\n\n8\n\nHuyện Hà Quảng\n\n9.339,30\n\n9.339,30\n\n2.245\n\n303.114.900\n\n\n\n8.1\n\nThủy điện Bản Hoàng\n\n37,02\n\n37,02\n\n15\n\n5.441.940\n\n\n\n1\n\nXã Lũng Nặm\n\n37,02\n\n37,02\n\n15\n\n5.441.940\n\n\n\n8.2\n\nThủy điện Hòa Thuận\n\n9.302,28\n\n9.302,28\n\n2.230\n\n297.672.960\n\n\n\n1\n\nXã Lũng Nặm\n\n487,62\n\n487,62\n\n157\n\n15.603.840\n\n\n\n2\n\nXã Trường Hà\n\n672,45\n\n672,45\n\n240\n\n21.518.400\n\n\n\n3\n\nXã Sóc Hà\n\n1.469,47\n\n1.469,47\n\n256\n\n47.023.040\n\n\n\n4\n\nXã Quý Quân\n\n1.440,59\n\n1.440,59\n\n167\n\n46.098.880\n\n\n\n5\n\nXã Ngọc Đào\n\n1.950,17\n\n1.950,17\n\n352\n\n62.405.440\n\n\n\n6\n\nTT Xuân Hòa\n\n2.148,60\n\n2.148,60\n\n586\n\n68.755.200\n\n\n\n7\n\nXã Lương Can\n\n1.133,38\n\n1.133,38\n\n472\n\n36.268.160\n\n\n\n9\n\nThành phố Cao Bằng\n\n1.997,51\n\n1.997,51\n\n1.330\n\n63.920.320\n\n\n\n9.1\n\nThủy điện Hòa Thuận\n\n1.997,51\n\n1.997,51\n\n1.330\n\n63.920.320\n\n\n\n1\n\nPhường Sông Hiến\n\n238,14\n\n238,14\n\n147\n\n7.620.480\n\n\n\n2\n\nPhường Tân Giang\n\n86,73\n\n86,73\n\n77\n\n2.775.360\n\n\n\n3\n\nPhường Hòa Chung\n\n99,97\n\n99,97\n\n51\n\n3.199.040\n\n\n\n4\n\nPhường Ngọc Xuân\n\n187,85\n\n187,85\n\n206\n\n6.011.200\n\n\n\n5\n\nPhường Sông Bằng\n\n315,01\n\n315,01\n\n194\n\n10.080.320\n\n\n\n6\n\nPhường Duyệt Trung\n\n521,92\n\n521,92\n\n183\n\n16.701.440\n\n\n\n7\n\nXã Vĩnh Quang\n\n547,89\n\n547,89\n\n472\n\n17.532.480\n\n\n\n10\n\nHuyện Thạch An\n\n16.275,80\n\n16.275,80\n\n1.726\n\n520.825.600\n\n\n\n10.1\n\nThủy điện Hòa Thuận\n\n16.275,80\n\n16.275,80\n\n1.726\n\n520.825.600\n\n\n\n1\n\nXã Canh Tân\n\n3.954,36\n\n3.954,36\n\n405\n\n126.539.520\n\n\n\n2\n\nXã Kim Đồng\n\n3.547,45\n\n3.547,45\n\n596\n\n113.518.400\n\n\n\n3\n\nXã Minh Khai\n\n5.419,54\n\n5.419,54\n\n489\n\n173.425.280\n\n\n\n4\n\nXã Quang Trọng\n\n3.354,45\n\n3.354,45\n\n236\n\n107.342.400\n\n\n\nIII\n\nỦY BAN NHÂN DÂN XÃ\n\n83.332,33\n\n83.332,33\n\n504\n\n6.492.490.810\n\n\n\n1\n\nHuyện Bảo Lâm\n\n20.256,78\n\n20.256,78\n\n41\n\n2.426.487.340\n\n\n\n1.1\n\nThủy điện Chiêm Hóa, Thủy điện Tuyên Quang\n\n6.870,39\n\n6.870,39\n\n13\n\n989.336.160\n\n\n\n1\n\nXã Đức Hạnh\n\n1.775,54\n\n1.775,54\n\n1\n\n255.677.760\n\n\n\n2\n\nXã Quảng Lâm\n\n1.006,60\n\n1.006,60\n\n1\n\n144.950.400\n\n\n\n3\n\nXã Lý Bôn\n\n286,42\n\n286,42\n\n1\n\n41.244.480\n\n\n\n4\n\nXã Thạch Lâm\n\n1.403,31\n\n1.403,31\n\n1\n\n202.076.640\n\n\n\n5\n\nTT.Pác Miầu\n\n203,50\n\n203,50\n\n1\n\n29.304.000\n\n\n\n6\n\nXã Yên Thổ\n\n389,53\n\n389,53\n\n1\n\n56.092.320\n\n\n\n7\n\nXã Thái Sơn\n\n214,76\n\n214,76\n\n1\n\n30.925.440\n\n\n\n8\n\nXã Mông Ân\n\n189,27\n\n189,27\n\n1\n\n27.254.880\n\n\n\n9\n\nXã Nam Cao\n\n437,74\n\n437,74\n\n1\n\n63.034.560\n\n\n\n10\n\nXã Nam Quang\n\n211,49\n\n211,49\n\n1\n\n30.454.560\n\n\n\n11\n\nXã Thái Học\n\n308,13\n\n308,13\n\n1\n\n44.370.720\n\n\n\n12\n\nXã Vĩnh Phong\n\n187,41\n\n187,41\n\n1\n\n26.987.040\n\n\n\n13\n\nXã Vĩnh Quang\n\n256,69\n\n256,69\n\n1\n\n36.963.360\n\n\n\n1.2\n\nThủy điện Bảo Lâm 1\n\n2.788,00\n\n2.788,00\n\n7\n\n105.944.000\n\n\n\n1\n\nXã Đức Hạnh\n\n1.775,45\n\n1.775,45\n\n1\n\n67.467.100\n\n\n\n2\n\nXã Quảng Lâm\n\n1,64\n\n1,64\n\n1\n\n62.320\n\n\n\n3\n\nXã Lý Bôn\n\n237,74\n\n237,74\n\n1\n\n9.034.120\n\n\n\n4\n\nXã Thạch Lâm\n\n279,43\n\n279,43\n\n1\n\n10.618.340\n\n\n\n5\n\nXã Nam Cao\n\n428,06\n\n428,06\n\n1\n\n16.266.280\n\n\n\n6\n\nXã Nam Quang\n\n56,05\n\n56,05\n\n1\n\n2.129.900\n\n\n\n7\n\nXã Vĩnh Quang\n\n9,63\n\n9,63\n\n1\n\n365.940\n\n\n\n1.3\n\nThủy điện Bảo Lâm 3\n\n1.548,79\n\n1.548,79\n\n1\n\n830.151.440\n\n\n\n1\n\nĐức Hạnh\n\n1.548,79\n\n1.548,79\n\n1\n\n830.151.440\n\n\n\n1.4\n\nThủy điện Bảo Lâm 3a\n\n2.479,54\n\n2.479,54\n\n6\n\n81.824.820\n\n\n\n1\n\nXã Đức Hạnh\n\n1.640,08\n\n1.640,08\n\n1\n\n54.122.640\n\n\n\n2\n\nXã Lý Bôn\n\n117,56\n\n117,56\n\n1\n\n3.879.480\n\n\n\n3\n\nXã Thạch Lâm\n\n279,43\n\n279,43\n\n1\n\n9.221.190\n\n\n\n4\n\nXã Nam Cao\n\n428,06\n\n428,06\n\n1\n\n14.125.980\n\n\n\n5\n\nXã Nam Quang\n\n12,77\n\n12,77\n\n1\n\n421.410\n\n\n\n6\n\nXã Quảng Lâm\n\n1,64\n\n1,64\n\n1\n\n54.120\n\n\n\n1.5\n\nThủy điện Nam Quang\n\n104,41\n\n104,41\n\n1\n\n5.429.320\n\n\n\n1\n\nXã Nam Quang\n\n104,41\n\n104,41\n\n1\n\n5.429.320\n\n\n\n1.6\n\nThủy điện Bắc Mê\n\n6.465,65\n\n6.465,65\n\n13\n\n413.801.600,00\n\n\n\n1\n\nXã Đức Hạnh\n\n1.775,54\n\n1.775,54\n\n1\n\n113.634.560\n\n\n\n2\n\nXã Quảng Lâm\n\n1.005,49\n\n1.005,49\n\n1\n\n64.351.360\n\n\n\n3\n\nXã Lý Bôn\n\n286,42\n\n286,42\n\n1\n\n18.330.880\n\n\n\n4\n\nXã Thạch Lâm\n\n1.403,31\n\n1.403,31\n\n1\n\n89.811.840\n\n\n\n5\n\nTT.Pác Miầu\n\n203,50\n\n203,50\n\n1\n\n13.024.000\n\n\n\n6\n\nXã Yên Thổ\n\n82,32\n\n82,32\n\n1\n\n5.268.480\n\n\n\n7\n\nXã Thái Sơn\n\n128,50\n\n128,50\n\n1\n\n8.224.000\n\n\n\n8\n\nXã Mông Ân\n\n189,27\n\n189,27\n\n1\n\n12.113.280\n\n\n\n9\n\nXã Nam Cao\n\n437,74\n\n437,74\n\n1\n\n28.015.360\n\n\n\n10\n\nXã Nam Quang\n\n211,49\n\n211,49\n\n1\n\n13.535.360\n\n\n\n11\n\nXã Thái Học\n\n308,13\n\n308,13\n\n1\n\n19.720.320\n\n\n\n12\n\nXã Vĩnh Phong\n\n177,25\n\n177,25\n\n1\n\n11.344.000\n\n\n\n13\n\nXã Vĩnh Quang\n\n256,69\n\n256,69\n\n1\n\n16.428.160\n\n\n\n2\n\nHuyện Bảo Lạc\n\n31.113,85\n\n31.113,85\n\n54\n\n2.445.423.710\n\n\n\n2.1\n\nThủy điện Chiêm Hóa, Thủy điện Tuyên Quang\n\n9.278,58\n\n9.278,58\n\n17\n\n1.336.115.520\n\n\n\n1\n\nXã Cô Ba\n\n1.062,61\n\n1.062,61\n\n1\n\n153.015.840\n\n\n\n2\n\nXã Bảo Toàn\n\n62,89\n\n62,89\n\n1\n\n9.056.160\n\n\n\n3\n\nXã Cốc Pàng\n\n194,03\n\n194,03\n\n1\n\n27.940.320\n\n\n\n4\n\nXã Hồng Trị\n\n74,22\n\n74,22\n\n1\n\n10.687.680\n\n\n\n5\n\nXã Hưng Đạo\n\n60,13\n\n60,13\n\n1\n\n8.658.720\n\n\n\n6\n\nXã Hưng Thịnh\n\n48,32\n\n48,32\n\n1\n\n6.958.080\n\n\n\n7\n\nXã Sơn Lộ\n\n163,73\n\n163,73\n\n1\n\n23.577.120\n\n\n\n8\n\nXã Khánh Xuân\n\n797,37\n\n797,37\n\n1\n\n114.821.280\n\n\n\n9\n\nXã Huy Giáp\n\n833,41\n\n833,41\n\n1\n\n120.011.040\n\n\n\n10\n\nXã Sơn lập\n\n23,97\n\n23,97\n\n1\n\n3.451.680\n\n\n\n11\n\nThị trấn Bảo Lạc\n\n179,30\n\n179,30\n\n1\n\n25.819.200\n\n\n\n12\n\nXã Thượng Hà\n\n143,19\n\n143,19\n\n1\n\n20.619.360\n\n\n\n13\n\nXã Phan Thanh\n\n532,50\n\n532,50\n\n1\n\n76.680.000\n\n\n\n14\n\nXã Kim Cúc\n\n137,25\n\n137,25\n\n1\n\n19.764.000\n\n\n\n15\n\nXã Hồng An\n\n69,83\n\n69,83\n\n1\n\n10.055.520\n\n\n\n16\n\nXã Xuân Trường\n\n1.087,19\n\n1.087,19\n\n1\n\n156.555.360\n\n\n\n17\n\nXã Đình Phùng\n\n3.808,64\n\n3.808,64\n\n1\n\n548.444.160\n\n\n\n2.2\n\nThủy điện Bảo Lâm 1\n\n9.065,84\n\n9.065,84\n\n16\n\n344.501.920\n\n\n\n1\n\nXã Cô Ba\n\n1.062,61\n\n1.062,61\n\n1\n\n40.379.180\n\n\n\n2\n\nXã Bảo Toàn\n\n62,89\n\n62,89\n\n1\n\n2.389.820\n\n\n\n3\n\nXã Cốc Pàng\n\n194,03\n\n194,03\n\n1\n\n7.373.140\n\n\n\n4\n\nXã Hồng Trị\n\n74,22\n\n74,22\n\n1\n\n2.820.360\n\n\n\n5\n\nXã Hưng Đạo\n\n60,13\n\n60,13\n\n1\n\n2.284.940\n\n\n\n6\n\nXã Hưng Thịnh\n\n55,07\n\n55,07\n\n1\n\n2.092.660\n\n\n\n7\n\nXã Sơn Lộ\n\n0,31\n\n0,31\n\n1\n\n11.780\n\n\n\n8\n\nXã Khánh Xuân\n\n797,37\n\n797,37\n\n1\n\n30.300.060\n\n\n\n9\n\nXã Huy Giáp\n\n833,41\n\n833,41\n\n1\n\n31.669.580\n\n\n\n10\n\nThị trấn Bảo Lạc\n\n179,30\n\n179,30\n\n1\n\n6.813.400\n\n\n\n11\n\nXã Thượng Hà\n\n143,19\n\n143,19\n\n1\n\n5.441.220\n\n\n\n12\n\nXã Phan Thanh\n\n532,50\n\n532,50\n\n1\n\n20.235.000\n\n\n\n13\n\nXã Kim Cúc\n\n137,25\n\n137,25\n\n1\n\n5.215.500\n\n\n\n14\n\nXã Hồng An\n\n69,83\n\n69,83\n\n1\n\n2.653.540\n\n\n\n15\n\nXã Xuân Trường\n\n1.087,19\n\n1.087,19\n\n1\n\n41.313.220\n\n\n\n16\n\nXã Đình Phùng\n\n3.776,54\n\n3.776,54\n\n1\n\n143.508.520\n\n\n\n2.3\n\nThủy điện Na Han\n\n2.926,28\n\n2.926,28\n\n2\n\n43.894.200\n\n-\n\n1\n\nXã Đình Phùng\n\n2.871,27\n\n2.871,27\n\n1\n\n43.069.050\n\n\n\n2\n\nXã Huy Giáp\n\n55,01\n\n55,01\n\n1\n\n825.150\n\n\n\n2.4\n\nThủy điện Bản Pắt\n\n503,89\n\n503,89\n\n1\n\n64.497.920\n\n\n\n1\n\nXã Đình Phùng\n\n503,89\n\n503,89\n\n1\n\n64.497.920\n\n\n\n2.5\n\nThủy điện Bảo Lâm 3\n\n133,11\n\n133,11\n\n1\n\n71.346.960\n\n\n\n1\n\nXã Cốc Pàng\n\n133,11\n\n133,11\n\n1\n\n71.346.960\n\n\n\n2.6\n\nThủy điện Bảo Lâm 3a\n\n133,11\n\n133,11\n\n1\n\n4.392.630\n\n\n\n1\n\nXã Cốc Pàng\n\n133,11\n\n133,11\n\n1\n\n4.392.630\n\n\n\n2.7\n\nThủy điện Bắc Mê\n\n9.073,04\n\n9.073,04\n\n16\n\n580.674.560\n\n\n\n1\n\nXã Cô Ba\n\n1.062,61\n\n1.062,61\n\n1\n\n68.007.040\n\n\n\n2\n\nXã Bảo Toàn\n\n62,89\n\n62,89\n\n1\n\n4.024.960\n\n\n\n3\n\nXã Cốc Pàng\n\n194,03\n\n194,03\n\n1\n\n12.417.920\n\n\n\n4\n\nXã Hồng Trị\n\n74,22\n\n74,22\n\n1\n\n4.750.080\n\n\n\n5\n\nXã Hưng Đạo\n\n60,13\n\n60,13\n\n1\n\n3.848.320\n\n\n\n6\n\nXã Hưng Thịnh\n\n55,07\n\n55,07\n\n1\n\n3.524.480\n\n\n\n7\n\nXã Sơn Lộ\n\n0,31\n\n0,31\n\n1\n\n19.840\n\n\n\n8\n\nXã Khánh Xuân\n\n797,37\n\n797,37\n\n1\n\n51.031.680\n\n\n\n9\n\nXã Huy Giáp\n\n833,41\n\n833,41\n\n1\n\n53.338.240\n\n\n\n10\n\nThị trấn Bảo Lạc\n\n179,30\n\n179,30\n\n1\n\n11.475.200\n\n\n\n11\n\nXã Thượng Hà\n\n143,19\n\n143,19\n\n1\n\n9.164.160\n\n\n\n12\n\nXã Phan Thanh\n\n532,50\n\n532,50\n\n1\n\n34.080.000\n\n\n\n13\n\nXã Kim Cúc\n\n137,25\n\n137,25\n\n1\n\n8.784.000\n\n\n\n14\n\nXã Hồng An\n\n69,83\n\n69,83\n\n1\n\n4.469.120\n\n\n\n15\n\nXã Xuân Trường\n\n1.087,19\n\n1.087,19\n\n1\n\n69.580.160\n\n\n\n16\n\nXã Đình Phùng\n\n3.783,74\n\n3.783,74\n\n1\n\n242.159.360\n\n\n\n3\n\nHuyện Nguyên Bình\n\n9.586,17\n\n9.586,17\n\n329\n\n536.521.820\n\n\n\n3.1\n\nThủy điện Chiêm Hóa, Thủy điện Tuyên Quang\n\n2.054,26\n\n2.054,26\n\n5\n\n295.813.440\n\n\n\n1\n\nXã Mai Long\n\n164,63\n\n164,63\n\n1\n\n23.706.720\n\n\n\n2\n\nXã Thành Công\n\n491,34\n\n491,34\n\n1\n\n70.752.960\n\n\n\n3\n\nXã Phan Thanh\n\n596,98\n\n596,98\n\n1\n\n85.965.120\n\n\n\n4\n\nXã Ca Thành\n\n724,73\n\n724,73\n\n1\n\n104.361.120\n\n\n\n5\n\nXã Yên Lạc\n\n76,58\n\n76,58\n\n1\n\n11.027.520\n\n\n\n3.2\n\nThủy điện Bảo Lâm 1\n\n757,32\n\n757,32\n\n2\n\n28.778.160\n\n\n\n1\n\nXã Ca Thành\n\n680,74\n\n680,74\n\n1\n\n25.868.120\n\n\n\n2\n\nXã Yên Lạc\n\n76,58\n\n76,58\n\n1\n\n2.910.040\n\n\n\n3.3\n\nThủy điện Na Han\n\n677,29\n\n677,29\n\n2\n\n10.159.350\n\n\n\n1\n\nXã Ca Thành\n\n661,46\n\n661,46\n\n1\n\n9.921.900\n\n\n\n2\n\nXã Yên Lạc\n\n15,83\n\n15,83\n\n1\n\n237.450\n\n\n\n3.4\n\nThủy điện Bản Pắt\n\n15,98\n\n15,98\n\n1\n\n2.045.440\n\n\n\n1\n\nXã Yên Lạc\n\n15,98\n\n15,98\n\n1\n\n2.045.440\n\n\n\n3.5\n\nThủy điện Tà Sa\n\n604,45\n\n604,45\n\n5\n\n16.320.150\n\n\n\n1\n\nThị trấn Tĩnh Túc\n\n19,77\n\n19,77\n\n1\n\n533.790\n\n\n\n2\n\nThị trấn Nguyên Bình\n\n161,71\n\n161,71\n\n1\n\n4.366.170\n\n\n\n3\n\nXã Vũ Minh\n\n202,98\n\n202,98\n\n1\n\n5.480.460\n\n\n\n4\n\nXã Thể Dục\n\n199,46\n\n199,46\n\n1\n\n5.385.420\n\n\n\n5\n\nXã Vũ Nông\n\n20,53\n\n20,53\n\n1\n\n554.310\n\n\n\n3.6\n\nThủy điện Nà Ngàn\n\n691,46\n\n691,46\n\n5\n\n6.037.920\n\n\n\n1\n\nXã Vũ Minh\n\n290,00\n\n290,00\n\n1\n\n2.610.000\n\n\n\n2\n\nXã Thể Dục\n\n199,51\n\n199,51\n\n1\n\n1.795.590\n\n\n\n3\n\nTT. Nguyên Bình\n\n161,62\n\n161,62\n\n1\n\n1.454.580\n\n\n\n4\n\nTT. Tĩnh Túc\n\n19,75\n\n19,75\n\n1\n\n177.750\n\n\n\n5\n\nXã Vũ Nông\n\n20,58\n\n20,58\n\n1\n\n185.220\n\n\n\n3.7\n\nThủy điện Hòa Thuận\n\n4.028,09\n\n4.028,09\n\n12\n\n128.898.880\n\n\n\n1\n\nXã Vũ Nông\n\n20,58\n\n20,58\n\n1\n\n658.560\n\n\n\n2\n\nXã Vũ Minh\n\n487,50\n\n487,50\n\n1\n\n15.600.000\n\n\n\n3\n\nXã Hoa Thám\n\n136,70\n\n136,70\n\n1\n\n4.374.400\n\n\n\n4\n\nXã Hưng Đạo\n\n357,09\n\n357,09\n\n1\n\n11.426.880\n\n\n\n5\n\nXã Minh Tâm\n\n421,94\n\n421,94\n\n1\n\n13.502.080\n\n\n\n6\n\nXã Quang Thành\n\n86,99\n\n86,99\n\n1\n\n2.783.680\n\n\n\n7\n\nXã Tam Kim\n\n1.450,03\n\n1.450,03\n\n1\n\n46.400.960\n\n\n\n8\n\nXã Thành Công\n\n376,85\n\n376,85\n\n1\n\n12.059.200\n\n\n\n9\n\nXã Thể Dục\n\n209,40\n\n209,40\n\n1\n\n6.700.800\n\n\n\n10\n\nTT Nguyên Bình\n\n161,62\n\n161,62\n\n1\n\n5.171.840\n\n\n\n11\n\nXã Thịnh Vượng\n\n299,65\n\n299,65\n\n1\n\n9.588.800\n\n\n\n12\n\nXã Tĩnh Túc\n\n19,74\n\n19,74\n\n1\n\n631.680\n\n\n\n3.8\n\nThủy điện Bắc Mê\n\n757,32\n\n757,32\n\n297\n\n48.468.480\n\n\n\n1\n\nXã Ca Thành\n\n680,74\n\n680,74\n\n224\n\n43.567.360\n\n\n\n2\n\nXã Yên Lạc\n\n76,58\n\n76,58\n\n73\n\n4.901.120\n\n\n\n4\n\nHuyện Trùng Khánh\n\n1.822,64\n\n1.822,64\n\n30\n\n241.058.240\n\n\n\n4.1\n\nThủy điện Thoong Gót\n\n779,95\n\n779,95\n\n9\n\n63.955.900\n\n\n\n1\n\nTT. Trùng Khánh\n\n36,34\n\n36,34\n\n1\n\n2.979.880\n\n\n\n2\n\nXã Khâm Thành\n\n80,24\n\n80,24\n\n1\n\n6.579.680\n\n\n\n3\n\nXã Ngọc Khê\n\n213,34\n\n213,34\n\n1\n\n17.493.880\n\n\n\n4\n\nXã Phong Nậm\n\n201,95\n\n201,95\n\n1\n\n16.559.900\n\n\n\n5\n\nXã Đình Phong\n\n59,42\n\n59,42\n\n1\n\n4.872.440\n\n\n\n6\n\nXã Ngọc Côn\n\n140,06\n\n140,06\n\n1\n\n11.484.920\n\n\n\n7\n\nXã Phong Châu\n\n32,87\n\n32,87\n\n1\n\n2.695.340\n\n\n\n8\n\nXã Khâm Thành\n\n0,27\n\n0,27\n\n1\n\n22.140\n\n\n\n9\n\nXã Lăng Hiếu\n\n15,46\n\n15,46\n\n1\n\n1.267.720\n\n\n\n4.2\n\nThủy điện Nà Lòa\n\n139,55\n\n139,55\n\n9\n\n17.722.850\n\n\n\n1\n\nXã Cảnh Tiên\n\n17,52\n\n17,52\n\n1\n\n2.225.040\n\n\n\n2\n\nXã Cao Thăng\n\n12,16\n\n12,16\n\n1\n\n1.544.320\n\n\n\n3\n\nXã Đức Hồng\n\n10,95\n\n10,95\n\n1\n\n1.390.650\n\n\n\n4\n\nXã Lăng Hiếu\n\n0,24\n\n0,24\n\n1\n\n30.480\n\n\n\n5\n\nXã Đoài Dương\n\n37,24\n\n37,24\n\n1\n\n4.729.480\n\n\n\n6\n\nXã Trung Phúc\n\n21,59\n\n21,59\n\n1\n\n2.741.930\n\n\n\n7\n\nXã Quang Trung\n\n16,59\n\n16,59\n\n1\n\n2.106.930\n\n\n\n8\n\nXã Tri Phương\n\n22,57\n\n22,57\n\n1\n\n2.866.390\n\n\n\n9\n\nTT.Trùng Khánh\n\n0,69\n\n0,69\n\n1\n\n87.630\n\n\n\n4.3\n\nThủy điện Nà Tẩư\n\n17,03\n\n17,03\n\n1\n\n1.651.910\n\n\n\n1\n\nXã Đoài Dương\n\n12,18\n\n12,18\n\n1\n\n1.181.460\n\n\n\n2\n\nXã Cao Chương\n\n4,85\n\n4,85\n\n1\n\n470.450\n\n\n\n4.4\n\nThủy điện Bản Rạ\n\n886,11\n\n886,11\n\n11\n\n157.727.580\n\n\n\n1\n\nTT. Trùng Khánh\n\n34,81\n\n34,81\n\n1\n\n6.196.180\n\n\n\n2\n\nXã Khâm Thành\n\n80,51\n\n80,51\n\n1\n\n14.330.780\n\n\n\n3\n\nXã Ngọc Khê\n\n213,52\n\n213,52\n\n1\n\n38.006.560\n\n\n\n4\n\nXã Phong Nậm\n\n202,02\n\n202,02\n\n1\n\n35.959.560\n\n\n\n5\n\nXã Đình Phong\n\n44,37\n\n44,37\n\n1\n\n7.897.860\n\n\n\n6\n\nXã Ngọc Côn\n\n145,65\n\n145,65\n\n1\n\n25.925.700\n\n\n\n7\n\nXã Phong Châu\n\n54,17\n\n54,17\n\n1\n\n9.642.260\n\n\n\n8\n\nXã Lăng Hiếu\n\n15,46\n\n15,46\n\n1\n\n2.751.880\n\n\n\n9\n\nXã Chí Viễn\n\n59,26\n\n59,26\n\n1\n\n10.548.280\n\n\n\n10\n\nXã Đàm Thủy\n\n27,86\n\n27,86\n\n1\n\n4.959.080\n\n\n\n11\n\nXã Cao Thăng\n\n8,48\n\n8,48\n\n1\n\n1.509.440\n\n\n\n5\n\nHuyện Quảng Hòa\n\n2.351,98\n\n2.351,98\n\n12\n\n172.430.240\n\n\n\n5.1\n\nThủy điện Nà Tẩư\n\n1.459,48\n\n1.459,48\n\n6\n\n141.569.560\n\n\n\n1\n\nXã Cai Bộ\n\n81,25\n\n81,25\n\n1\n\n7.881.250\n\n\n\n2\n\nXã Độc Lập\n\n103,69\n\n103,69\n\n1\n\n10.057.930\n\n\n\n3\n\nXã Phi Hải\n\n848,87\n\n848,87\n\n1\n\n82.340.390\n\n\n\n4\n\nXã Quốc Toản\n\n1,34\n\n1,34\n\n1\n\n129.980\n\n\n\n5\n\nXã Quảng Hưng\n\n219,84\n\n219,84\n\n1\n\n21.324.480\n\n\n\n6\n\nTT Quảng Uyên\n\n204,49\n\n204,49\n\n1\n\n19.835.530\n\n\n\n5.2\n\nThủy điện Suối Củn\n\n76,59\n\n76,59\n\n2\n\n4.518.810\n\n\n\n1\n\nXã Phúc Sen\n\n3,46\n\n3,46\n\n1\n\n204.140\n\n\n\n2\n\nXã Quốc Toản\n\n10,85\n\n10,85\n\n1\n\n640.150\n\n\n\n3\n\nXã Tự Do\n\n62,28\n\n62,28\n\n1\n\n3.674.520\n\n\n\n5.3\n\nThủy điện Nà Lòa\n\n2,45\n\n2,45\n\n1\n\n311.150\n\n\n\n1\n\nXã Quảng Hưng\n\n2,45\n\n2,45\n\n1\n\n311.150\n\n\n\n5.4\n\nThủy điện Hòa Thuận\n\n813,46\n\n813,46\n\n3\n\n26.030.720\n\n\n\n1\n\nXã Tự Do\n\n62,28\n\n62,28\n\n1\n\n1.992.960\n\n\n\n2\n\nXã Quốc Toản\n\n10,85\n\n10,85\n\n1\n\n347.200\n\n\n\n3\n\nXã Phúc Sen\n\n3,46\n\n3,46\n\n1\n\n110.720\n\n\n\n4\n\nXã Hạnh Phúc\n\n162,13\n\n162,13\n\n1\n\n5.188.160\n\n\n\n5\n\nXã Lương Thiện\n\n11,23\n\n11,23\n\n1\n\n359.360\n\n\n\n6\n\nXã Mỹ Hưng\n\n23,46\n\n23,46\n\n1\n\n750.720\n\n\n\n7\n\nXã Tiên Thành\n\n540,05\n\n540,05\n\n1\n\n17.281.600\n\n\n\n6\n\nHuyện Hạ Lang\n\n52,63\n\n52,63\n\n3\n\n6.684.010\n\n\n\n6.1\n\nThủy điện Nà Lòa\n\n52,63\n\n52,63\n\n3\n\n6.684.010\n\n\n\n1\n\nXã An Lạc\n\n41,91\n\n41,91\n\n1\n\n5.322.570\n\n\n\n2\n\nXã Kim Loan\n\n10,30\n\n10,30\n\n1\n\n1.308.100\n\n\n\n3\n\nXã Vinh Quý\n\n0,42\n\n0,42\n\n1\n\n53.340\n\n\n\n7\n\nHuyện Hòa An\n\n9.629,40\n\n9.629,40\n\n19\n\n331.718.190\n\n\n\n7.1\n\nThủy điện Suối Củn\n\n903,75\n\n903,75\n\n3\n\n53.321.250\n\n\n\n1\n\nXã Ngũ Lão\n\n194,16\n\n194,16\n\n1\n\n11.455.440\n\n\n\n2\n\nXã Nguyễn Huệ\n\n251,76\n\n251,76\n\n1\n\n14.853.840\n\n\n\n3\n\nXã Quang Trung\n\n457,83\n\n457,83\n\n1\n\n27.011.970\n\n\n\n7.2\n\nThủy điện Nà Ngàn\n\n35,82\n\n35,82\n\n1\n\n322.380\n\n\n\n1\n\nXã Trương Lương\n\n35,82\n\n35,82\n\n1\n\n322.380\n\n\n\n7.3\n\nThủy điện Hòa Thuận\n\n8.689,83\n\n8.689,83\n\n15\n\n278.074.560\n\n\n\n1\n\nXã Bạch Đằng\n\n575,94\n\n575,94\n\n1\n\n18.430.080\n\n\n\n2\n\nThị trấn Nước Hai\n\n718,51\n\n718,51\n\n1\n\n22.992.320\n\n\n\n3\n\nXã Bình Dương\n\n64,46\n\n64,46\n\n1\n\n2.062.720\n\n\n\n4\n\nXã Hồng Việt\n\n321,87\n\n321,87\n\n1\n\n10.299.840\n\n\n\n5\n\nXã Đại Tiến\n\n376,84\n\n376,84\n\n1\n\n12.058.880\n\n\n\n6\n\nXã Dân Chủ\n\n1.734,08\n\n1.734,08\n\n1\n\n55.490.560\n\n\n\n7\n\nXã Đức Long\n\n475,30\n\n475,30\n\n1\n\n15.209.600\n\n\n\n8\n\nXã Quang Trung\n\n1.753,15\n\n1.753,15\n\n1\n\n56.100.800\n\n\n\n9\n\nXã Hoàng Tung\n\n76,07\n\n76,07\n\n1\n\n2.434.240\n\n\n\n10\n\nXã Hồng Nam\n\n456,33\n\n456,33\n\n1\n\n14.602.560\n\n\n\n11\n\nXã Lê Chung\n\n215,59\n\n215,59\n\n1\n\n6.898.880\n\n\n\n12\n\nXã Nam Tuấn\n\n427,09\n\n427,09\n\n1\n\n13.666.880\n\n\n\n13\n\nXã Ngũ Lão\n\n526,12\n\n526,12\n\n1\n\n16.835.840\n\n\n\n14\n\nXã Nguyễn Huệ\n\n251,77\n\n251,77\n\n1\n\n8.056.640\n\n\n\n15\n\nXã Trương Lương\n\n716,71\n\n716,71\n\n1\n\n22.934.720\n\n\n\n8\n\nHuyện Hà Quảng\n\n3.984,50\n\n3.984,50\n\n2\n\n187.067.100\n\n\n\n8.1\n\nThủy điện Bản Hoàng\n\n517,94\n\n517,94\n\n2\n\n76.137.180\n\n\n\n1\n\nXã Lũng Nặm\n\n5,07\n\n5,07\n\n1\n\n745.290\n\n\n\n2\n\nXã Trường Hà\n\n512,87\n\n512,87\n\n1\n\n75.391.890\n\n\n\n8.2\n\nThủy điện Hòa Thuận\n\n3.466,56\n\n3.466,56\n\n7\n\n110.929.920\n\n\n\n1\n\nXã Lũng Nặm\n\n136,43\n\n136,43\n\n1\n\n4.365.760\n\n\n\n2\n\nXã Trường Hà\n\n2.220,08\n\n2.220,08\n\n1\n\n71.042.560\n\n\n\n3\n\nXã Sóc Hà\n\n50,97\n\n50,97\n\n1\n\n1.631.040\n\n\n\n4\n\nXã Quý Quân\n\n47,56\n\n47,56\n\n1\n\n1.521.920\n\n\n\n5\n\nXã Ngọc Đào\n\n409,83\n\n409,83\n\n1\n\n13.114.560\n\n\n\n6\n\nLương Can\n\n249,43\n\n249,43\n\n1\n\n7.981.760\n\n\n\n7\n\nTT Xuân Hòa\n\n352,26\n\n352,26\n\n1\n\n11.272.320\n\n\n\n9\n\nThành phố Cao Bằng\n\n1.275,63\n\n1.275,63\n\n10\n\n40.820.160\n\n\n\n9.1\n\nThủy điện Hòa Thuận\n\n1.275,63\n\n1.275,63\n\n10\n\n40.820.160\n\n\n\n1\n\nPhường Sông Hiến\n\n159,64\n\n159,64\n\n1\n\n5.108.480\n\n\n\n2\n\nPhường Tân Giang\n\n76,49\n\n76,49\n\n1\n\n2.447.680\n\n\n\n3\n\nPhường Đề Thám\n\n134,27\n\n134,27\n\n1\n\n4.296.640\n\n\n\n4\n\nXã Hưng Đạo\n\n68,96\n\n68,96\n\n1\n\n2.206.720\n\n\n\n5\n\nPhường Hòa Chung\n\n137,02\n\n137,02\n\n1\n\n4.384.640\n\n\n\n6\n\nPhường Ngọc Xuân\n\n135,33\n\n135,33\n\n1\n\n4.330.560\n\n\n\n7\n\nPhường Sông Bằng\n\n138,09\n\n138,09\n\n1\n\n4.418.880\n\n\n\n8\n\nPhường Duyệt Trung\n\n78,85\n\n78,85\n\n1\n\n2.523.200\n\n\n\n9\n\nXã Vĩnh Quang\n\n157,39\n\n157,39\n\n1\n\n5.036.480\n\n\n\n10\n\nXã Chu Trinh\n\n189,59\n\n189,59\n\n1\n\n6.066.880\n\n\n\n10\n\nHuyện Thạch An\n\n3.258,75\n\n3.258,75\n\n4\n\n104.280.000\n\n\n\n10.1\n\nThủy điện Hòa Thuận\n\n3.258,75\n\n3.258,75\n\n4\n\n104.280.000\n\n\n\n1\n\nXã Canh Tân\n\n330,31\n\n330,31\n\n1\n\n10.569.920\n\n\n\n2\n\nXã Kim Đồng\n\n184,99\n\n184,99\n\n1\n\n5.919.680\n\n\n\n3\n\nXã Minh Khai\n\n234,26\n\n234,26\n\n1\n\n7.496.320\n\n\n\n4\n\nXã Quang Trọng\n\n2.509,19\n\n2.509,19\n\n1\n\n80.294.080\n\n\n\nIV\n\nTỔ CHỨC KHÁC ĐƯỢC NHÀ NƯỚC\r\n\n GIAO TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ RỪNG\n\n3.256,33\n\n3.256,33\n\n12\n\n120.482.540\n\n\n\n1\n\nHuyện Quảng Hòa\n\n122,36\n\n122,36\n\n1\n\n11.867.950\n\n\n\n1\n\nXã đội Độc Lập\n\n122,35\n\n122,35\n\n1\n\n11.867.950\n\n\n\n2\n\nHuyện Hạ Lang\n\n16,23\n\n16,23\n\n1\n\n2.061.210\n\n\n\n1\n\nBan chỉ huy quân sự Hạ Lang\n\n16,23\n\n16,23\n\n1\n\n2.061.210\n\n\n\n3\n\nHuyện Hà Quảng\n\n128,32\n\n128,32\n\n2\n\n5.350.740\n\n\n\n1\n\nĐồn Biên phòng Nặm Nhũng\n\n9,50\n\n9,50\n\n1\n\n1.548.500\n\n\n\n2\n\nHuyện đội Hà Quảng\n\n118,82\n\n118,82\n\n1\n\n3.802.240\n\n\n\n4\n\nHuyện Nguyên Bình\n\n75,48\n\n75,48\n\n4\n\n5.232.400\n\n\n\n1\n\nTrung tâm nghiên cứu cây trồng Ôn đới miền núi\r\n\n phía Bắc\n\n15,22\n\n15,22\n\n1\n\n2.191.680\n\n\n\n2\n\nTrường THCS Phia Đén\n\n2,06\n\n2,06\n\n1\n\n296.640\n\n\n\n3\n\nTrường PTCS Yên Lạc\n\n4,12\n\n4,12\n\n1\n\n1.013.520\n\n\n\n4\n\nHội cựu chiến binh (xóm Nà Đấu)\n\n54,08\n\n54,08\n\n1\n\n1.730.560\n\n\n\n5\n\nHuyện Hòa An\n\n2.913,94\n\n2.913,94\n\n4\n\n95.970.240\n\n\n\n1\n\nHTX Nông Lâm nghiệp Đồng Tâm\n\n235,66\n\n235,66\n\n1\n\n7.541.120\n\n\n\n2\n\nCông ty CP XNK Cao Bằng\n\n9,70\n\n9,70\n\n1\n\n310.400\n\n\n\n3\n\nCông ty TNHH Quang Minh\n\n2.483,20\n\n2.483,20\n\n1\n\n82.186.560\n\n\n\n4\n\nDoanh nghiệp tư nhân Thắng Lợi\n\n185,38\n\n185,38\n\n1\n\n5.932.160\n\n\n\n\n\nCộng\n\n394.111,06\n\n391.167,35\n\n37.819\n\n30.636.617.150\n\n\n\nSố tiền do chênh lệch\r\n\n diện tích giữa Trung ương điều phối và thực tế diện tích chi trả năm 2019\n\n289.682.580\n\n\n\nTổng số tiền\r\n\n chi trả tiền DVMTR năm 2020\n\n30.926.299.730\n\n\n\n", + "id": 100720 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100721.json b/contexts/context_100721.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cf3302ea7179f731d02c487fd8f2c0ce10856e33 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100721.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-1233-QD-UBND-2013-thanh-lap-Trung-tam-Tu-van-dau-tu-dich-vu-cong-nghiep-Yen-Bai-207966.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1233-QD-UBND-2013-thanh-lap-Trung-tam-Tu-van-dau-tu-dich-vu-cong-nghiep-Yen-Bai-207966", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1233/QĐ-UBND\n\nYên Bái, ngày\r\n\n 17 tháng 9 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP TRUNG TÂM TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ DỊCH VỤ CÔNG\r\n\nNGHIỆP TRỰC THUỘC BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH YÊN BÁI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28\r\n\ntháng 6 năm 2012 của Chính Phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Quyết định số 1165/QĐ-TTg ngày 07\r\n\ntháng 9 năm 2007 của Thủ tướng chính phủ về việc thành lập Ban Quản lý các khu\r\n\ncông nghiệp tỉnh Yên Bái;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ\r\n\ntrình số 371 /TTr-SNV ngày 28/8/2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Trung tâm Tư vấn đầu tư và dịch vụ công nghiệp trực\r\n\nthuộc Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Yên Bái kể từ ngày 15/9/2013.\n\nTên tiếng Anh:\r\n\nCenterof InvestmentconsultingandIndustrialservices\r\n\nofYen Baiprovince.\n\nĐiều 2. Vị trí, chức năng\n\n1. Vị trí:\n\na) Trung tâm Tư vấn đầu tư và dịch vụ công nghiệp\r\n\ntỉnh Yên Bái là đơn vị sự nghiệp có thu, trực thuộc và chịu sự quản lý trực tiếp\r\n\ncủa Ban Quản lý các Khu công nghiệp.\n\nb) Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu và\r\n\ntài khoản riêng hoạt động theo quy định của pháp luật.\n\nc) Trung tâm Tư vấn đầu tư và dịch vụ công nghiệp\r\n\ncó trụ sở đặt tại thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.\n\n2. Chức năng:\n\nTrung tâm Tư vấn đầu tư và dịch vụ công nghiệp\r\n\nYên Bái có chức năng cung cấp các dịch vụ hỗ trợ trước, trong và sau đầu tư của\r\n\ncác dự án liên quan đến các hoạt động đầu tư trực tiếp trong nước và ngoài nước\r\n\ntại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái.\n\nĐiều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn\n\n1. Giới thiệu môi trường đầu tư, các vấn đề liên\r\n\nquan đến môi trường đầu tư của tỉnh Yên Bái, gồm cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực,\r\n\nnguồn nguyên liệu, các chủ trương, chính sách về đầu tư, thu hút đầu tư, thủ tục\r\n\nđầu tư đối với khu công nghiệp, trong các khu công nghiệp trên địa bàn.\n\n2. Cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư bao gồm: Khảo\r\n\nsát lập dự án đầu tư, khảo sát địa điểm, lập bản đồ quy hoạch, tư vấn thiết kế\r\n\nxây dựng, tư vấn giám sát công trình, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường,\r\n\ntư vấn đấu thầu, một số dịch vụ khác trong quá trình triển khai thực hiện dự\r\n\nán.\n\n3. Hỗ trợ, tư vấn cho doanh nghiệp các vấn đề\r\n\nliên quan đến các thủ tục pháp lý, các quy định của pháp luật về thuế, xuất nhập\r\n\nkhẩu, thương mại trong quá trình hoạt động.\n\n4. Cung cấp các dịch vụ xây lắp, bảo dưỡng hạ tầng\r\n\nkỹ thuật, cung cấp thiết bị vật tư và các dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất\r\n\nkinh doanh của các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Phối hợp với Công ty Phát triển và Kinh doanh\r\n\nhạ tầng các khu công nghiệp thực hiện công tác giải phóng mặt bằng theo quy hoạch\r\n\nđã được phê duyệt.\n\n6. Tổ chức cho người lao động đến đăng ký tìm việc\r\n\nlàm, liên hệ với người sử dụng lao động để nắm bắt nhu cầu tuyển dụng lao động.\r\n\nGiới thiệu người lao động đang cần việc làm với người sử dụng lao động đang cần\r\n\ntuyển lao động.\n\n7. Hỗ trợ việc tổ chức tuyển chọn lao động cho\r\n\nngười sử dụng lao động là người Việt Nam và người nước ngoài đang hoạt động hợp\r\n\npháp tại các khu, cụm công nghiệp và trên địa bàn tỉnh.\n\n8. Phối hợp với các trường, trung tâm đào tạo\r\n\nnghề để đào tạo nghề cho người lao động.\n\n9. Phối hợp với các đơn vị có chức năng xuất khẩu\r\n\nlao động để tổ chức tuyển chọn, đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài.\n\n10. Tổng hợp và phân loại lao động theo ngành\r\n\nnghề, tổng hợp nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp, có kế hoạch, biện pháp\r\n\ngiới thiệu và giúp tuyển dụng lao động đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động.\n\n11. Cung cấp, giới thiệu thông tin về đào tạo\r\n\nnghề miễn phí cho đối tượng thuộc diện chính sách xã hội.\n\n12. Phối hợp với phòng chuyên môn, nghiệp vụ của\r\n\nBan Quản lý các Khu công nghiệp và các cơ quan đơn vị có liên quan để xây dựng\r\n\nkế hoạch, chương trình xúc tiến đầu tư vào khu công nghiệp.\n\n13. Giúp Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh thực\r\n\nhiện việc tổ chức các chương trình xúc tiến đầu tư xây dựng hạ tầng các khu\r\n\ncông nghiệp và đầu tư sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vào các khu công\r\n\nnghiệp.\n\n14. Xây dựng Kế hoạch chương trình xúc tiến hàng\r\n\nnăm, tổ chức hướng dẫn các Nhà đầu tư thực hiện dự án trong khu công nghiệp.\n\n15. Trung tâm Tư vấn đầu tư và Dịch vụ công nghiệp\r\n\nđược quyền:\n\na) Quan hệ với các Sở, ban, ngành và địa phương\r\n\ntrong và ngoài tỉnh để thực hiện các nhiệm vụ có liên quan về dịch vụ hỗ trợ đầu\r\n\ntư cho các doanh nghiệp tìm hiểu và đầu tư vào các khu công nghiệp, cụm công\r\n\nnghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Ký kết, thỏa thuận với các doanh nghiệp về hoạt\r\n\nđộng dịch vụ công nghiệp như: Tư vấn chuẩn bị đầu tư, triển khai đầu tư, cung cấp\r\n\nthiết bị và cung cấp dịch vụ khác. Trong các hoạt động dịch vụ hỗ trợ đầu tư được\r\n\nphép liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân để thực hiện công việc;\n\nc) Ký kết thỏa thuận trực tiếp với các doanh\r\n\nnghiệp, cơ sở đào tạo nghề và các cá nhân, tổ chức về hoạt động tư vấn, dịch vụ\r\n\nlao động việc làm và cung ứng lao động kịp thời cho các doanh nghiệp;\n\nd) Tổ chức hoạt động sản xuất, dịch vụ để khai\r\n\nthác, tận dụng cơ sở vật chất hiện có theo quy định;\n\nđ) Thu các khoản phí dịch vụ theo quy định hiện\r\n\nhành của Nhà nước và của tỉnh Yên Bái.\n\n16. Thực hiện báo cáo định kỳ tháng, quý, 06\r\n\ntháng, năm và báo cáo đột xuất về tình hình hoạt động của Trung tâm với lãnh đạo\r\n\nBan Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n17. Quản lý cán bộ, viên chức, tài chính, tài sản\r\n\ncủa Trung tâm theo quy định của Nhà nước, của tỉnh và của Ban Quản lý các Khu\r\n\ncông nghiệp tỉnh.\n\n18. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban Quản\r\n\nlý các Khu công nghiệp giao.\n\nĐiều 4. Cơ cấu tổ chức và\r\n\nbiên chế.\n\n1. Lãnh đạo Trung tâm:\n\na) Trung tâm có Giám đốc và không quá 02 Phó Giám\r\n\nđốc giúp việc cho Giám đốc.\n\nb) Giám đốc Trung tâm là người đứng đầu Trung\r\n\ntâm chịu trách nhiệm trước Trưởng ban Quản lý các Khu công nghiệp và trước pháp\r\n\nluật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm.\n\nc) Phó Giám đốc Trung tâm là người giúp Giám đốc\r\n\nTrung tâm phụ trách một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc\r\n\nTrung tâm, trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.\n\nd) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, từ chức,\r\n\nkhen thưởng, kỷ luật điều điều động luân chuyển chế độ chính sách đối với các chức\r\n\ndanh Giám đốc, Phó giám đốc Trung tâm thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ của\r\n\ntỉnh và theo quy định của pháp luật.\n\n2. Cơ cấu tổ chức thuộc Trung tâm, gồm có:\n\na) Phòng Hàng chính - Tổng hợp.\n\nb) Phòng Xúc tiến đầu tư.\n\nc) Phòng Tư vấn, dịch vụ.\n\nCác phòng có Trưởng phòng và không quá 02 Phó\r\n\nTrưởng phòng. Nhiệm vụ cụ thể của từng phòng do Giám đốc Trung tâm quy định; việc\r\n\nbổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, từ chức, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực\r\n\nhiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thực hiện theo\r\n\nquy định của Nhà nước và phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh.\n\n3. Về biên chế:\n\na) Biên chế của Trung tâm Tư vấn đầu tư và dịch\r\n\nvụ công nghiệp tỉnh Yên Bái là biên chế sự nghiệp, nằm trong tổng biên chế sự\r\n\nnghiệp của Ban Quản lý các Khu công nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng\r\n\nnăm.\n\nb) Việc quản lý, xác định vị trí việc làm và số\r\n\nlượng người làm việc; tuyển dụng, bố trí, sử dụng và quản lý cán bộ, viên chức\r\n\nvà lao động của Trung tâm phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công\r\n\nviệc, tính chất và đặc điểm, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp,\r\n\ncơ cấu ngạch viên chức theo phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh và quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.\n\nThủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT. Tỉnh uỷ;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Pháp chế HĐND tỉnh;\r\n\n - Công giao tiếp điện tử tỉnh;\r\n\n - Như điều 5;\r\n\n - Lưu : VT, NC.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Duy Cường\n\n", + "id": 100721 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100722.json b/contexts/context_100722.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d24e04bc2d5f80c506ab782b84a52b39a5b573b7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100722.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1359-QD-UBND-nam-2013-he-thong-hoa-van-ban-phap-luat-Vinh-Long-213617.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1359-QD-UBND-nam-2013-he-thong-hoa-van-ban-phap-luat-Vinh-Long-213617", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1359/QĐ-UBND\n\nVĩnh\r\n\n Long, ngày 13 tháng 8 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 16/2013/NĐ-CP NGÀY 06/02/2013\r\n\nCỦA CHÍNH PHỦ VỀ RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HOÁ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH\n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n16/2013/NĐ-CP , ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hoá văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật;\n\nThông tư số 09/2013/TT-BTP ,\r\n\nngày 15/6/2013 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số\r\n\n16/2013/NĐ-CP ;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp tại Tờ trình số 579/TTr-STP, ngày 06/8/2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này “Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 16/2013/NĐ-CP , ngày\r\n\n06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ntrên địa bàn tỉnh”.\n\nĐiều 2. Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ\r\n\ntịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện theo đúng nội dung\r\n\nKế hoạch nêu trên.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh\r\n\nvà các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Thanh\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 16/2013/NĐ-CP NGÀY 06/02/2013 VỀ RÀ SOÁT, HỆ THỐNG\r\n\nHOÁ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1359/QĐ-UBND ngày 13/8/2013 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Vĩnh Long)\n\nThực hiện Nghị định số\r\n\n16/2013/NĐ-CP , ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hoá văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là văn bản), Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nVĩnh Long ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị định số 16/2013/NĐ-CP , ngày\r\n\n06/02/2013 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh. Nội dung cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:\n\n1. Mục đích:\n\nTriển khai kịp thời và quán\r\n\ntriệt sâu rộng các quy định của Nghị định số 16/2013/NĐ-CP , ngày 06/02/2013 của\r\n\nChính phủ về rà soát, hệ thống hoá văn bản QPPL và Thông tư số 09/2013/TT-BTP ,\r\n\nngày 15/6/2013 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số\r\n\n16/2013/NĐ-CP , đến các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Uỷ ban nhân\r\n\ndân cấp xã.\n\nĐảm bảo các quy định về rà soát,\r\n\nhệ thống hoá được tổ chức thực hiện thống nhất, hiệu quả trên địa bàn tỉnh nhằm\r\n\nphát hiện những quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực\r\n\nhoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội để kịp thời\r\n\nđình chỉ thi hành, bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành văn bản\r\n\nmới, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp\r\n\nluật và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội; công bố tập hệ thống\r\n\nhoá văn bản đúng thời gian giúp công tác xây dựng, áp dụng, thi hành pháp luật\r\n\nđược thuận lợi và đạt hiệu quả cao, tăng cường tính công khai, minh bạch của hệ\r\n\nthống pháp luật.\n\n2. Yêu cầu:\n\nCác ngành, các cấp trên địa bàn\r\n\ntỉnh nâng cao nhận thức trách nhiệm đối với công tác rà soát, hệ thống hoá văn\r\n\nbản, bảo đảm phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trong hoạt\r\n\nđộng rà soát, hệ thống hoá.\n\nXác định cụ thể nội dung công\r\n\nviệc, tiến độ, thời gian hoàn thành và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị trong\r\n\nviệc triển khai thực hiện các quy định về rà soát, hệ thống hoá văn bản.\n\nHoạt động rà soát văn bản phải\r\n\nđược tiến hành thường xuyên, ngay khi có căn cứ rà soát văn bản; không bỏ sót\r\n\nvăn bản thuộc trách nhiệm rà soát; kịp thời xử lý kết quả rà soát; tuân\r\n\nthủtrình tự, thủ tục rà soát; hoạt động hệ thống hoá được tiến hành định\r\n\nkỳ, đồng bộ, kịp thời công bố tập hệ thống hoá văn bản còn hiệu lực và các danh\r\n\nmục văn bản theo đúng thời gian quy định.\n\nChuẩn bị tốt nguồn lực, kinh phí\r\n\nvà các điều kiện khác để đảm bảo việc thực hiện hoạt động rà soát, hệ thống hoá\r\n\nvăn bản.\n\nII. NỘI DUNG THỰC HIỆN:\n\n1. Tổ chức Hội nghị triển\r\n\nkhai Nghị định số 16/2013/NĐ-CP , ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ\r\n\nthống hoá văn bản và Thông tư số 09/2013/TT-BTP , ngày 15/6/2013 của Bộ Tư pháp\r\n\nquy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP:\n\n1.1. Cấp tỉnh:\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Văn phòng Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ ngày\r\n\n20 - 30 tháng 8 năm 2013.\n\n- Thành phần tham dự: Lãnh đạo\r\n\ncác sở, ban ngành tỉnh; Lãnh đạo Uỷ ban nhân dân các huyện, thị, thành phố;\r\n\nTrưởng phòng Tư pháp các huyện, thị, thành phố.\n\n1.2. Cấp huyện:\n\n- Cơ quan chủ trì: Uỷ ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị, thành phố.\n\n- Cơ quan phối hợp: Phòng Tư\r\n\npháp xây dựng kế hoạch cụ thể trình Uỷ ban nhân dân ban hành và chuẩn nội dung để\r\n\ntriển khai.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ ngày\r\n\n05 - 15 tháng 9 năm 2013.\n\n- Thành phần tham dự: Lãnh đạo\r\n\nUỷ ban nhân dân cấp xã; lãnh đạo cơ quan chuyên môn, các ban ngành trên địa bàn\r\n\nhuyện, thị, thành phố; cán bộ tư pháp - hộ tịch cấp xã.\n\n2. Triển khai thực hiện công\r\n\ntác rà soát, hệ thống hoá văn bản:\n\n2.1. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ\r\n\ncho đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản:\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban,\r\n\nngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện.\n\n- Thành phần tham dự: Cán bộ\r\n\nthực hiện công tác pháp chế tại các sở, ban, ngành tỉnh; cán bộ tư pháp công\r\n\ntác tại các Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố; cán bộ tư pháp - hộ tịch\r\n\ncấp xã.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ ngày\r\n\n20 - 30 tháng 9 năm 2013.\n\n2.2. Thực hiện công tác rà soát\r\n\nvăn bản do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ban hành để phục vụ hệ thống hoá\r\n\nkỳ đầu thống nhất trong cả nước:\n\na) Văn bản thuộc đối tượng, phạm\r\n\nvi rà soát\n\nVăn bản do Hội đồng nhân dân, Uỷ\r\n\nban nhân dân các cấp ban hành còn hiệu lực đến ngày 31/12/2013 (bao gồm văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật và các văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được\r\n\nban hành dưới hình thức văn bản quy phạm pháp luật).\n\nb) Trách nhiệm thực hiện:\n\n- Cấp tỉnh:\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh thực\r\n\nhiện rà soát các văn bản của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh do cơ quan\r\n\nđơn vị trình hoặc có nội dung điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ\r\n\nquản lý nhà nước của đơn vị; gửi hồ sơ rà soát văn bản để lấy ý kiến và báo cáo\r\n\nkết quả rà soát đến Sở Tư pháp; trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét xử\r\n\nlý hoặc kiến nghị Hội đồng nhân dân tỉnh xử lý kết quả rà soát văn bản.\n\nĐề nghị Ban Pháp chế Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh phối hợp các cơ quan đơn vị thực hiện rà soát văn bản.\n\nSở Tư pháp có trách nhiệm đôn\r\n\nđốc, hướng dẫn các sở, ban, ngành tỉnh thực hiện việc rà soát; tham gia ý kiến\r\n\nđối với kết quả rà soát của các cơ quan đơn vị; tổng hợp kết quả rà soát của\r\n\ncác cơ quan đơn vị trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n- Cấp huyện:\n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân và các ban, ngành\r\n\ncấp huyện phối hợp cùng Phòng Tư pháp tiến hành rà soát văn bản do Hội đồng\r\n\nnhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện ban hành có nội dung liên quan ngành, lĩnh\r\n\nvực thuộc đơn vị đó; trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp xem xét xử lý hoặc\r\n\nkiến nghị Hội đồng nhân dân xử lý kết quả rà soát văn bản.\n\nPhòng Tư pháp có trách nhiệm đôn\r\n\nđốc, hướng dẫn các cơ quan chuyên môn và ban, ngành huyện thực hiện việc rà\r\n\nsoát; tham gia ý kiến đối với kết quả rà soát của các cơ quan đơn vị; tổng hợp\r\n\nkết quả rà soát của các đơn vị trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp.\n\n- Cấp xã:\n\nChủ tịch UBND các xã, phường,\r\n\nthị trấn chỉ đạo công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện rà soát văn bản do Hội\r\n\nđồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ban hành.\n\nc) Xử lý kết quả rà soát:\n\nKết quả rà soát của các cơ quan,\r\n\nđơn vị được xử lý theo quy định tại Điều 19, Nghị định số 16/2013/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ để làm cơ sở tiến hành tổ chức hệ thống hoá văn bản kỳ đầu thống nhất\r\n\ntrong cả nước.\n\nd) Tiến độ thực hiện:\n\nCác cơ quan đơn vị được phân\r\n\ncông trách nhiệm tại Điểm b, Mục này tiến hành triển khai thực hiện rà soát văn\r\n\nbản, báo cáo kết quả rà soát trước ngày 15 tháng 02 năm 2014.\n\n2.3. Tổ chức hệ thống hoá văn\r\n\nbản kỳ đầu thống nhất trong cả nước theo quy định tại Khoản 1, Điều 22, Nghị\r\n\nđịnh số 16/2013/NĐ-CP của Chính phủ:\n\nCăn cứ kết quả rà soát các văn\r\n\nbản của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp còn hiệu lực đến ngày\r\n\n31/12/2013 được thực hiện tại Mục 2.2, tiến hành tổ chức hệ thống hoá văn bản ở\r\n\ncấp tỉnh, huyện, xã. Kế hoạch thực hiện cụ thể như sau:\n\na) Trách nhiệm thực hiện:\n\n- Cấp tỉnh:\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh tập hợp\r\n\nvăn bản được rà soát và kết quả rà soát văn bản của đơn vị mình tiến hành hệ\r\n\nthống hoá văn bản theo trình tự, thủ tục hệ thống hoá văn bản được quy định tại\r\n\nĐiều 25, Nghị định số 16/2013/NĐ-CP của Chính phủ, gửi kết quả hệ thống hoá cho\r\n\nSở Tư pháp.\n\nSở Tư pháp tiến hành kiểm tra\r\n\nlại kết quả hệ thống hoá văn bản, tổng hợp báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh xem xét, công bố kết quả hệ thống hoá.\n\n- Cấp huyện:\n\nUỷ ban nhân dân cấp huyện chỉ\r\n\nđạo Phòng Tư pháp căn cứ tình hình thực tế của địa phương xây dựng Kế hoạch hệ\r\n\nthống hoá văn bản của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân trình Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nnhân dân cùng cấp ban hành và tổ chức triển khai thực hiện.\n\nCác cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ\r\n\nban nhân dân và các ban, ngành cấp huyện phối hợp cùng Phòng Tư pháp tập hợp\r\n\nvăn bản được rà soát và kết quả rà soát văn bản của đơn vị mình để tổ chức hệ\r\n\nthống hoá văn bản theo trình tự thủ tục, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng\r\n\ncấp công bố kết quả hệ thống hoá.\n\n- Cấp xã:\n\nUỷ ban nhân dân cấp xã chỉ đạo\r\n\ncán bộ tư pháp - hộ tịch tập hợp văn bản được rà soát và kết quả rà soát văn\r\n\nbản của địa phương để tổ chức hệ thống hoá văn bản theo trình tự thủ tục, trình\r\n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp công bố kết quả hệ thống hoá.\n\nb) Thời gian thực hiện:\n\nCác cơ quan đơn vị tiến hành hệ\r\n\nthống hoá văn bản, đảm bảo kết quả hệ thống hoá được công bố vào cuối quí I năm\r\n\n2014.\n\n3. Kinh phí thực hiện:\n\nKinh phí thực hiện công tác rà\r\n\nsoát, hệ thống hoá văn bản do ngân sách từng cấp bảo đảm. Mức chi cho công tác\r\n\nnày được thực hiện theo Nghị quyết số 23/2011/NQ-HĐND , ngày 09/12/2011 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định mức chi cho công tác kiểm tra, xử lý và\r\n\nrà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:\n\n1. Sở Tư pháp chủ trì, hướng\r\n\ndẫn, đôn đốc việc triển khai và tổ chức thực hiện các nội dung của kế hoạch;\r\n\nbáo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh về tình hình, tiến độ, kết quả thực hiện kế hoạch\r\n\nđể kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc.\n\n2. Các sở, ban, ngành tỉnh, Uỷ\r\n\nban nhân dân cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ của\r\n\nmình phối hợp với Sở Tư pháp và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện\r\n\ntốt nội dung Kế hoạch này.\n\n3. Văn phòng Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh phối hợp với Sở Tư pháp trong việc tổ chức thực hiện Kế hoạch này; giúp Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh tổng hợp kết quả hệ thống hoá văn bản theo quy định tại Khoản\r\n\n1, Điều 22, Nghị định số 16/2013/NĐ-CP của Chính phủ để báo cáo Bộ Tư pháp đúng\r\n\nthời gian quy định.\n\n4. Sở Tài chính hướng dẫn các cơ\r\n\nquan, đơn vị lập dự toán kinh phí thực hiện công tác rà soát, hệ thống hoá văn\r\n\nbản trên địa bàn tỉnh; thẩm định và tổng hợp dự toán trình cơ quan có thẩm\r\n\nquyền quyết định./.n\n\n", + "id": 100722 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100723.json b/contexts/context_100723.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c88a8ab10e015b1f2875bf77db18a2fca03154a6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100723.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Ke-hoach-90-KH-UBND-2020-thuc-hien-Nghi-quyet-42-NQ-CP-ho-tro-kho-khan-do-Covid-19-Dong-Thap-445578.aspx", + "name": "Ke-hoach-90-KH-UBND-2020-thuc-hien-Nghi-quyet-42-NQ-CP-ho-tro-kho-khan-do-Covid-19-Dong-Thap-445578", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 90/KH-UBND\n\nĐồng Tháp, ngày\r\n\n 16 tháng 4 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 42/NQ-CP NGÀY 09/4/2020 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CÁC BIỆN\r\n\nPHÁP HỖ TRỢ NGƯỜI DÂN GẶP KHÓ KHĂN DO ĐẠI DỊCH COVID-19 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG\r\n\nTHÁP\n\nThực hiện Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 09/4/2020 của\r\n\nChính phủ về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19, Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch triển khai thực hiện cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Cụ thể hóa các nội dung, chính sách hỗ trợ\r\n\nquy định tại Nghị quyết số 42/NQ-CP của Chính phủ nhằm chia sẻ khó khăn, bảo đảm\r\n\ncuộc sống của nhân dân, người lao động, doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa\r\n\nbàn tỉnh, góp phần ổn định xã hội.\n\n2. Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm cụ thể\r\n\ncủa từng cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc tập trung chỉ đạo triển khai thực\r\n\nhiện các biện pháp hỗ trợ người dân và doanh nghiệp gặp khó khăn do đại dịch\r\n\nCovid 19 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\n3. Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp\r\n\ntỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chủ động bám sát\r\n\ncác nội dung của Nghị quyết số 42/NQ-CP, hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương\r\n\nvà tình hình thực tế của địa phương để tổ chức triển khai thực hiện; lưu ý, phải\r\n\ncó sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp, bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất\r\n\ntrong quá trình tổ chức thực hiện.\n\nI. NGUYÊN TẮC\n\n1. Hỗ trợ đối tượng bị giảm sâu thu nhập, mất, thiếu\r\n\nviệc làm, gặp khó khăn, không đảm bảo mức sống tối thiểu, chịu ảnh hưởng của dịch\r\n\nCovid-19; hỗ trợ thêm cho một số nhóm đối tượng đang hưởng chính sách ưu đãi, bảo\r\n\ntrợ xã trong thời gian có dịch.\n\n2. Thời gian thống kê các đối tượng được hưởng các\r\n\nchính sách theo quy định tại Nghị quyết số 42/NQ-CP được tính từ ngày\r\n\n01/4/2020.\n\n3. Việc hỗ trợ bảo đảm đúng đối tượng, công khai,\r\n\nminh bạch, không để lợi dụng, trục lợi chính sách. Đối tượng hỗ trợ thuộc diện\r\n\nđược hưởng từ 02 chính sách trở lên tại Nghị quyết số 42/NQ-CP thì chỉ được hưởng\r\n\nmột chế độ hỗ trợ cao nhất; không hỗ trợ đối tượng tự nguyện không tham gia.\n\n4. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chủ động\r\n\nsử dụng 50% nguồn dự phòng ngân sách huyện (cấp huyện, cấp xã), nguồn cải cách\r\n\ntiền lương còn dư để thực hiện theo nguyên tắc, chế độ hỗ trợ quy định tại Kế\r\n\nhoạch này.\n\nII. NỘI DUNG HỖ TRỢ\n\n1. Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao\r\n\nđộng phải thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng\r\n\nlương từ 01 tháng trở lên do các doanh nghiệp gặp khó khăn bởi đại dịch\r\n\nCovid-19, không có doanh thu hoặc không có nguồn tài chính để trả lương thì được\r\n\nhỗ trợ với mức 1.800.000 đồng/người/tháng. Thời gian hỗ trợ theo thời gian thực\r\n\ntế tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không lương, theo hằng tháng\r\n\ntùy theo tình hình thực tế của diễn biến dịch, tính từ ngày 01/4/2020 và không\r\n\nquá 3 tháng.\n\n2. Người sử dụng lao động có khó khăn về tài chính\r\n\nvà đã trả trước tối thiểu 50% lương ngừng việc cho người lao động theo Khoản 3\r\n\nĐiều 98 của Bộ Luật Lao động trong khoảng thời gian từ tháng 4 đến tháng 6 năm\r\n\n2020 thì được vay không có tài sản đảm bảo tối đa 50% tiền lương tối thiểu vùng\r\n\nđối với từng người lao động theo thời gian trả lương thực tế nhưng không quá 3\r\n\ntháng với lãi suất 0%, thời hạn vay tối đa 12 tháng tại Ngân hàng Chính sách xã\r\n\nhội để trả phần lương còn lại và giải ngân trực tiếp hằng tháng đến người bị ngừng\r\n\nviệc.\n\n3. Hộ kinh doanh cá thể có doanh thu khai thuế dưới\r\n\n100 triệu đồng/năm tạm ngừng kinh doanh từ ngày 01/4/2020 được hỗ trợ 1.000.000\r\n\nđồng/hộ/tháng theo hằng tháng tùy theo tình hình thực tế của diễn biến dịch\r\n\nnhưng không quá 3 tháng.\n\n4. Người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động, hợp\r\n\nđồng làm việc nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp; người lao động\r\n\nkhông có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm được hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/tháng\r\n\ntheo hằng tháng tùy theo tình hình thực tế của diễn biến dịch nhưng tối đa\r\n\nkhông quá 3 tháng. Thời gian áp dụng từ tháng 4 đến tháng 6/2020.\n\n5. Người có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp\r\n\nưu đãi hằng tháng được hỗ trợ thêm 500.000 đồng/người/tháng. Thời gian áp dụng\r\n\nlà 3 tháng, từ tháng 4 đến tháng 6/2020 và được chi trả một lần.\n\n6. Đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội\r\n\nhằng tháng được hỗ trợ thêm 500.000 đồng/người/tháng. Thời gian áp dụng là 3\r\n\ntháng, từ tháng 4 đến tháng 6/2020 và được chi trả một lần.\n\n7. Hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo quốc gia\r\n\ntrong danh sách đến ngày 31/12/2019 được hỗ trợ 250.000 đồng/khẩu/tháng. Thời\r\n\ngian áp dụng là 3 tháng, từ tháng 4 đến tháng 6/2020 và được chi trả một lần.\n\nIII. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KHÁC\n\n1. Người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch\r\n\nCovid-19 dẫn đến phải giảm từ 50% lao động tham gia bảo hiểm xã hội trở lên so\r\n\nvới thời điểm cơ quan có thẩm quyền công bố dịch (kể cả lao động ngừng việc, tạm\r\n\nhoãn thực hiện hợp đồng lao động, thỏa thuận nghỉ không hưởng lương) thì người\r\n\nlao động và người sử dụng lao động được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất\r\n\ntối đa không quá 12 tháng.\n\n2. Cho phép người lao động được gửi hồ sơ đề nghị\r\n\nhưởng trợ cấp thất nghiệp qua đường bưu điện, thông báo về việc tìm kiếm việc\r\n\nlàm hằng tháng được thực hiện dưới hình thức gián tiếp (gửi thư điện tử, fax,\r\n\nqua đường bưu điện...) trong thời gian từ ngày 01/4/2020 đến khi công bố hết dịch\r\n\nmà không phải xin xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về việc xảy\r\n\nra dịch bệnh trên địa bàn.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương:\n\na) Căn cứ nhiệm vụ được phân công theo Phụ lục đính\r\n\nkèm, tổ chức thực hiện rà soát, tổng hợp danh sách đối tượng được hỗ trợ theo\r\n\nquy định tại Kế hoạch này, gửi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trước\r\n\nngày 25/4/2020 để tổng hợp chung.\n\nb) Định kỳ, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Kế\r\n\nhoạch này và những khó khăn, vướng mắc phát sinh, đề xuất giải pháp tháo gỡ, gửi\r\n\nSở Lao động – Thương binh và Xã hội chậm nhất vào ngày 15 hằng tháng.\n\n2. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan hướng dẫn các địa phương thực hiện thống nhất việc hỗ trợ theo quy định\r\n\ntại Kế hoạch này, bảo đảm kịp thời, công khai, minh bạch. Thời gian thực hiện: chậm\r\n\nnhất ngày 20/4/2020.\n\nb) Tổng hợp, lập dự toán kinh phí hỗ trợ, gửi Sở\r\n\nTài chính thẩm định trước ngày 27/4/2020; định kỳ, tổng hợp, báo\r\n\ncáo tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch này và những khó khăn, vướng mắc phát\r\n\nsinh, đề xuất giải pháp tháo gỡ về Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động – Thương\r\n\nbinh và Xã hội trước ngày 20 hằng tháng.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và\r\n\nXã hội, các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo\r\n\nđể chỉ đạo trực tiếp việc thực hiện các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn\r\n\ndo đại dịch Covid-19 và xử lý, tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn trong sản xuất\r\n\nkinh doanh, đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công và trong triển khai thực hiện\r\n\ncác dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh theo tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ tại Thông báo số 154/TB-VPCP ngày 12/4/2020; trong đó, Phó Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phụ trách khối kinh tế làm Trưởng Ban Chỉ đạo; đại diện Lãnh đạo\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội làm Phó Trưởng Ban\r\n\nChỉ đạo; đại diện Lãnh đạo một số sở, ngành có liên quan làm Thành viên Ban Chỉ\r\n\nđạo.\n\n4. Sở Tài chính:\n\na) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nvà các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc triển khai thực hiện các chính\r\n\nsách, chế độ quy định tại Kế hoạch này.\n\nb) Thẩm định, đề xuất nguồn, trình Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh bố trí kinh phí thực hiện trước ngày 29/4/2020. Đồng thời,\r\n\ntheo dõi, chủ động tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn ngân sách địa\r\n\nphương để kịp thời thực hiện các chính sách hỗ trợ theo quy định.\n\nc) Tổng hợp kinh phí và hồ sơ chi hỗ trợ (có xác nhận\r\n\ncủa Kho bạc Nhà nước về số thực chi hỗ trợ), tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo\r\n\ncáo, kiến nghị Bộ Tài chính xem xét, hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho ngân\r\n\nsách địa phương theo đúng quy định; định kỳ, báo cáo kết quả thực hiện việc bố\r\n\ntrí nguồn kinh phí về Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n5. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam – Chi nhánh tỉnh\r\n\nĐồng Tháp:\n\nChỉ đạo Ngân hàng Chính sách xã hội – Chi nhánh tỉnh\r\n\nĐồng Tháp phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, tổng hợp nhu cầu vay và\r\n\nthực hiện cho vay đối với người sử dụng lao động khó khăn về tài chính để chi\r\n\ntrả tiền lương ngừng việc theo điểm 2 Mục II Kế hoạch này; tổng hợp khó khăn,\r\n\nvướng mắc phát sinh, chủ động phối hợp với sở, ngành có liên quan giải quyết hoặc\r\n\nđề xuất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giải quyết\r\n\ntheo thẩm quyền; định kỳ, báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n(qua Sở Lao động – Thương binh và Xã hội).\n\n6. Ngân hàng Chính sách xã hội – Chi nhánh tỉnh\r\n\nĐồng Tháp:\n\nHướng dẫn và thực hiện cho vay đối với đối tượng có\r\n\nnhu cầu vay vốn thuộc điểm 2 Mục II Kế hoạch này theo đúng quy định tại khoản 3\r\n\nĐiều 98 Bộ luật Lao động; đồng thời, tổng hợp danh sách đối tượng, gửi Sở Lao động\r\n\n– Thương binh và Xã hội để tổng hợp chung, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo định\r\n\nkỳ.\n\n7. Bảo hiểm xã hội tỉnh:\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và\r\n\nXã hội, các cơ quan liên quan hướng dẫn và xác định danh sách đối tượng theo điểm\r\n\n1 Mục III Kế hoạch này trong việc tạm dừng đóng vào Quỹ hưu trí và tử tuất để\r\n\ntriển khai thực hiện, bảo đảm kịp thời, công khai, minh bạch, đúng đối tượng,\r\n\nkhông để lợi dụng, trục lợi chính sách; cung cấp danh sách đối tượng tạm dừng\r\n\nđóng cho các cơ quan liên quan khi có yêu cầu.\n\n8. Cục Thuế:\n\nChỉ đạo và hướng dẫn các đơn vị trực thuộc phương\r\n\nthức, qui trình, thủ tục triển khai thực hiện rà soát các đối tượng là doanh\r\n\nnghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, hộ kinh doanh cá thể theo Nghị quyết số\r\n\n42/NQ-CP của Chính phủ theo từng địa bàn huyện, thị xã, thành phố và thông qua\r\n\nxác nhận của từng địa phương, tổng hợp báo cáo về Ban Chỉ đạo Tỉnh (thông qua Sở\r\n\nLao động – Thương binh và Xã hội); đồng gửi Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố để tổ chức thực hiện.\n\n9. Liên đoàn Lao động tỉnh:\n\nPhối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội,\r\n\ncác đơn vị liên quan rà soát, tổng hợp danh sách người lao động làm việc theo\r\n\nchế độ hợp đồng lao động phải thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động,\r\n\nnghỉ việc không hưởng lương từ 01 tháng trở lên; người lao động bị chấm dứt hợp\r\n\nđồng lao động, hợp đồng làm việc nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất\r\n\nnghiệp; người lao động không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm tại\r\n\ncác doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\n10. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:\n\na) Chỉ đạo các xã, phường, thị trấn rà soát, tổng hợp,\r\n\nxác nhận, nắm bắt cụ thể từng nhóm đối tượng, từng đối tượng thuộc diện được hỗ\r\n\ntrợ theo đúng quy định tại Kế hoạch này và tổng hợp danh sách, gửi Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội để tổng hợp chung.\n\nb) Chủ động, kịp thời nắm bắt tình hình hoạt động của\r\n\ndoanh nghiệp trên địa bàn; hướng dẫn doanh nghiệp về quy trình, thủ tục, trình\r\n\ntự, hồ sơ để được tiếp cận các khoản hỗ trợ kịp thời.\n\nc) Chủ động sử dụng nguồn lực tài chính của địa\r\n\nphương theo quy định để kịp thời hỗ trợ cho đối tượng; tổng hợp, báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện về Sở Tài chính để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nd) Thực hiện đúng, đầy đủ, kịp thời việc hỗ trợ các\r\n\nđối tượng thuộc diện được hỗ trợ, không bỏ sót đối tượng, không trùng đối tượng,\r\n\nđảm bảo công bằng, công khai, minh bạch; định kỳ, báo cáo tình hình, kết quả hỗ\r\n\ntrợ các đối tượng về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Lao động – Thương binh và Xã\r\n\nhội).\n\nChủ trì, phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình\r\n\nĐồng Tháp, Cổng Thông tin điện tử tỉnh và các cơ quan thông tấn, báo chí tổ chức\r\n\nphổ biến, tuyên truyền rộng rãi Nghị quyết số 42/NQ-CP và Kế hoạch này.\n\n12. Các cơ quan, đơn vị, địa phương tập\r\n\ntrung quán triệt, chỉ đạo khẩn trương triển khai thực hiện các nội dung nêu\r\n\ntrên; làm tốt công tác hướng dẫn, tuyên truyền, vận động cộng đồng doanh nghiệp\r\n\nvà nhân dân về cơ chế, chính sách, giải pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại\r\n\ndịch Covid-19; chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xử lý những\r\n\nvướng mắc phát sinh. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm trực tiếp trước Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai và kết quả thực\r\n\nhiện Kế hoạch này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\r\n\n - TT/Tỉnh ủy, TT/HĐND tỉnh;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lãnh đạo VP/UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KT/Sương.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Thiện Nghĩa\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nPHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỦA TỪNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG\r\n\nTRONG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 42/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 90/KH-UBND ngày 16/4/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nNhóm\n\nĐối tượng hỗ trợ\n\nĐơn vị hướng dẫn\r\n\n thực hiện\n\nĐơn vị chủ trì\r\n\n thực hiện\n\n(rà soát, báo cáo)\n\nĐơn vị phối hợp\r\n\n thực hiện\n\nI\n\nNội dung hỗ trợ\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNgười lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao\r\n\n động phải thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng\r\n\n lương từ 01 tháng trở lên.\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n- BQL Khu kinh tế (đối với Doanh nghiệp thuộc\r\n\n KCN, CCN)\n\n- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (đối với\r\n\n Doanh nghiệp ngoài KCN, CCN thuộc phạm vi cấp tỉnh quản lý)\n\n- UBND huyện, thị xã, thành phố (đối với Doanh\r\n\n nghiệp thuộc phạm vi cấp huyện quản lý)\n\n- Liên đoàn Lao động tỉnh (huyện)\n\n- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n2\n\nNgười sử dụng lao động có khó khăn về tài chính\r\n\n và đã trả trước tối thiểu 50% lương ngừng việc cho người lao động\n\nNgân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Đồng\r\n\n Tháp\n\n- Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Đồng\r\n\n Tháp\n\n- BQL Khu kinh tế (đối với Doanh nghiệp thuộc\r\n\n KCN, CCN)\n\n- UBND huyện, thị xã, thành phố (đối với Doanh\r\n\n nghiệp thuộc phạm vi cấp huyện quản lý)\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n3\n\nHộ kinh doanh cá thể có doanh thu khai thuế dưới\r\n\n 100 triệu đồng/năm tạm ngừng kinh doanh từ ngày 01/4/2020\n\nCục Thuế\n\nCục Thuế\n\n- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n- UBND huyện, thị xã, thành phố\n\n4\n\nNgười lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động, hợp\r\n\n đồng làm việc nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp; người lao động\r\n\n không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n- BQL Khu kinh tế (đối với Doanh nghiệp thuộc\r\n\n KCN, CCN)\n\n- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (đối với\r\n\n Doanh nghiệp ngoài KCN, CCN thuộc phạm vi cấp tỉnh quản lý)\n\n- UBND huyện, thị xã, thành phố (đối với Doanh\r\n\n nghiệp thuộc phạm vi cấp huyện quản lý)\n\n- Liên đoàn Lao động tỉnh (huyện)\n\n- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n5\n\nNgười có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp ưu\r\n\n đãi hàng tháng\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nUBND huyện, thị xã, thành phố\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n6\n\nĐối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội\r\n\n hàng tháng\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nUBND huyện, thị xã, thành phố\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n7\n\nHộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo quốc gia\r\n\n trong danh sách đến ngày 31/12/2019\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nUBND huyện, thị xã, thành phố\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nII\n\nChính sách khác\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNgười sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch\r\n\n Covid-19 dẫn đến phải giảm từ 50% lao động tham gia bảo hiểm xã hội trở lên so\r\n\n với thời điểm cơ quan có thẩm quyền công bố dịch (kể cả lao động ngừng việc,\r\n\n tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, thỏa thuận nghỉ không hưởng lương) thì\r\n\n người lao động và người sử dụng lao động được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí\r\n\n và tử tuất tối đa không quá 12 tháng.\n\nBảo hiểm xã hội tỉnh\n\nBảo hiểm xã hội tỉnh\n\n- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n- Liên đoàn Lao động tỉnh\n\n", + "id": 100723 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100724.json b/contexts/context_100724.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..674bf9afa930a8ecf377b1fc1e05674d80f8eb16 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100724.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-56-2006-NQ-HDND-nhiem-vu-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-5-nam-2006-2010-Tra-Vinh-243265.aspx", + "name": "Nghi-quyet-56-2006-NQ-HDND-nhiem-vu-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-5-nam-2006-2010-Tra-Vinh-243265", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TRÀ VINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 56/2006/NQ-HĐND\n\nTrà Vinh, ngày\r\n\n 10 tháng 5 năm 2006\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM\r\n\n2006 - 2010\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH\r\n\nKHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 8\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng\r\n\nnhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị quyết Đại hội tỉnh\r\n\nĐảng bộ Trà Vinh lần thứ VIII nhiệm kỳ 2005-2010;\n\nTrên cơ sở xem xét báo cáo của\r\n\nUBND tỉnh và các cơ quan hữu quan; ý kiến thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh và thảo\r\n\nluận của đại biểu HĐND tỉnh Khóa VII tại kỳ họp thứ 8,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nHội đồng nhân dân tỉnh nhất trí\r\n\ncao với đánh giá tình hình kinh tế - xã hội 5 năm 2001 - 2005 và kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 -2010 cùng các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp\r\n\nđược nêu trong báo cáo của UBND tỉnh và báo cáo của các cơ quan hữu quan; đồng\r\n\nthời nhấn mạnh một số vấn đề sau đây:\n\nI. ĐÁNH GIÁ\r\n\nTÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2001 - 2005\n\nTriển khai thực hiện Nghị quyết của\r\n\nHĐND tỉnh khoá VI về phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2001 - 2005 có những thuận\r\n\nlợi cơ bản là: sự nghiệp đổi mới đất nước tiếp tục đạt được nhiều thành tựu\r\n\nquan trọng; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được đầu tư xây dựng ở các giai đoạn\r\n\ntrước và thành tựu chung của tỉnh trong 5 năm 1996 - 2000 tạo điều kiện tốt cho\r\n\nkinh tế - xã hội của tỉnh phát triển; nhiều chủ trương, chính sách của Trung\r\n\nương, của tỉnh có tác dụng thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, đời sống\r\n\nnhân dân từng bước được nâng lên. Bên cạnh đó, 5 năm qua tình hình thế giới tiếp\r\n\ntục diễn biến nhanh chóng và phức tạp; đất nước đứng trước nhiều cơ hội, đồng\r\n\nthời phải đối mặt với những thách thức mới; tỉnh ta còn nhiều mặt khó khăn như:\r\n\nđiểm xuất phát về kinh tế - xã hội thấp, chất lượng tăng trưởng và sức cạnh\r\n\ntranh của nền kinh tế còn nhiều mặt yếu kém; thời tiết diễn biến bất thường, dịch\r\n\nbệnh xảy ra ở nhiều nơi; giá nguyên, nhiên, vật liệu và hàng tiêu dùng tăng\r\n\ncao.., gây tác động bất lợi đến sản xuất và đời sống của nhân dân. Các thế lực\r\n\nthù địch từ bên ngoài tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động chống phá vào địa bàn tỉnh;\r\n\nan ninh chính trị, trật tự xã hội từng lúc, từng nơi diễn biến phức tạp. Được sự\r\n\nquan tâm lãnh chỉ đạo của Trung ương, sự hỗ trợ của các tỉnh - thành bạn..., bằng\r\n\nsự nỗ lực, quyết tâm phấn đấu cao của các cấp, các ngành và nhân dân trong tỉnh,\r\n\nđã triển khai, tổ chức thực hiện Nghị quyết HĐND tỉnh 5 năm 2001 - 2005 đạt nhiều\r\n\nkết quả quan trọng: Kinh tế tỉnh nhà tiếp tục phát triển với tốc độ tăng trưởng\r\n\nkhá, GDP bình quân tăng 11,64%/năm, cao hơn mức bình quân 5 năm 1996 - 2000 và\r\n\ntheo chiều hướng tích cực, năm sau cao hon năm trước. Cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu\r\n\ntư, cơ cấu lao động có bước chuyển dịch đáng kể, đúng hướng; tạo được nhiều mô\r\n\nhình tốt, năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất tăng; nuôi trồng, chế biến\r\n\nvà dịch vụ thủy sản có sự phát triển đáng kể về số lượng và quy mô; công nghiệp\r\n\n- tiểu thủ công nghiệp tiếp tục phát triển, nhất là các ngành chế biến thủy sản,\r\n\nsản phẩm từ cây dừa...; thương mại - dịch vụ tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh\r\n\nthu dịch vụ bình quân hàng năm tăng trên 21%, mạng lưới thông tin liên lạc phát\r\n\ntriển theo hướng hiện đại, đảm bảo phục vụ nhu cầu trong nước và quốc tế. Thu\r\n\nngân sách đạt và vượt kế hoạch, bình quân hàng năm tăng trên 18%, năm 2005 tăng\r\n\n2,32 lần so với năm 2000 (nghị quyết tăng 1,86 lần). Huy động vốn đầu tư toàn\r\n\nxã hội 7.596 tỷ đồng, bình quân hàng năm trên 24%. Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã\r\n\nhội được đầu tư đáng kể, nhất là hệ thống thủy lợi, giao thông, điện, nước sinh\r\n\nhoạt, bưu chính - viễn thông. Sự nghiệp giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ,\r\n\nvăn hóa - thông tin, thể dục - thể thao, báo chí, phát thanh truyền hình đều có\r\n\nbước phát triển; các chương trình quốc gia về y tế, dân số kế hoạch hóa gia\r\n\nđình, chăm sóc bảo vệ trẻ em được triển khai thực hiện có hiệu quả; thực hiện tốt\r\n\ncác chính sách đối với người có công, chính sách xã hội, chính sách dân tộc,\r\n\nchính sách tôn giáo; quan tâm thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo, giải quyết\r\n\nviệc làm, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện và nâng lên. An ninh chính\r\n\ntrị và trật tự an toàn xã hội cơ bản ổn định. Dân chủ ở cơ sở được mở rộng;\r\n\nđoàn kết toàn dân tộc được phát huy tốt.\n\nTuy nhiên, tình hình kinh tế\r\n\n- xã hội của tỉnh vẫn còn nhiều khó khăn, yếu kém: đến nay Trà Vinh vẫn còn trong tình trạng\r\n\nkém phát triển và tụt hậu so với các tỉnh trong khu vực. Tốc độ tăng trưởng\r\n\nkinh tế tuy có bước phát triển nhưng chưa đạt kế hoạch đề ra, chất lượng tăng\r\n\ntrưởng và sức cạnh tranh của nền kinh tế thấp. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn\r\n\nchậm, tỷ trọng giá trị công nghiệp trong GDP còn thấp. Sản xuất nông nghiệp hiệu\r\n\nquả chưa đạt theo yêu cầu, thiếu tính bền vững; thủy sản phát triển chưa tương\r\n\nxứng với tiềm năng, thế mạnh; thương mại - dịch vụ chưa đáp ứng nhu cầu chuyển\r\n\ndịch cơ cấu kinh tế của địa phương. Huy động các nguồn lực đầu tư cho phát triển\r\n\nchưa nhiều; ngân sách cho xây dựng cơ bản còn mất cân đối lớn. Kết cấu hạ tầng\r\n\ncòn nhiều mặt yếu kém, một số công trình xây dựng cơ bản triển khai chậm, còn\r\n\nvướng mắc trong khâu giải phóng mặt bằng, nhất là các công trình thuộc dự án\r\n\nNam Măng Thít, chương trình 135, kể cả một số công trình trọng điểm. Những vấn\r\n\nđề bức xúc trên lĩnh vực xã hội tuy có tập trung giải quyết, nhưng vẫn chưa đạt\r\n\ntheo yêu cầu. Công tác xã hội hóa giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao còn\r\n\nhạn chế; thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở, xây dựng trường đạt chuẩn\r\n\nquốc gia, kiên cố hoá trường, lớp học còn chậm, tỷ lệ học sinh bỏ học giữa chừng\r\n\ncòn cao; cơ sở vật chất y tế còn nhiều yếu kém; phong trào xây dựng đời sống\r\n\nvăn hóa một số nơi còn mang tính hình thức; tỷ lệ lao động chưa có việc làm và\r\n\nviệc làm không ổn định còn cao; thu nhập và đời sống của một bộ phận dân cư còn\r\n\nthấp, nhất là ở vùng nông thôn, vùng có đông đồng bào Khmer; tệ nạn xã hội, tai\r\n\nnạn giao thông còn ở mức cao, trật tự trị an ở một số nơi còn diễn biến phức tạp;\r\n\nthực hiện cải cách tư pháp còn chậm, thiếu đồng bộ; giải quyết đơn thư khiếu nại,\r\n\ntố cáo của công dân còn nhiều bất cập. Chỉ đạo, điều hành, triển khai thực hiện\r\n\ncác giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, các chính sách ưu đãi, khuyến khích\r\n\nđầu tư chưa đồng bộ, thiếu kịp thời, hiệu quả chưa cao; chưa có sự chuyển biến\r\n\nmạnh trong cải cách hành chính, tình trạng đùn đẩy trách nhiệm, vi phạm kỷ luật\r\n\nhành chính còn diễn ra ở một số nơi.\n\nII. VỀ MỤC\r\n\nTIÊU, NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 5 NĂM 2006 - 2010\n\n1. Phương hướng\r\n\nnhiệm vụ chung:\n\n“Tập trung phát triển kinh tế\r\n\nđạt tốc độ tăng trưởng cao hơn giai đoạn 5 năm 2001 - 2005, tạo chuyển biến mạnh\r\n\nvề chất lượng phát triển, rút ngắn khoảng cách tụt hậu về kinh tế so với các tỉnh\r\n\ntrong khu vực. Huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để xây dựng\r\n\ncơ sở hạ tầng và phát triển kinh tế - xã hội. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh\r\n\ntế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; nâng cao rõ rệt chất lượng, hiệu\r\n\nquả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục\r\n\nvà đào tạo nguồn nhân lực; tăng cường công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học -\r\n\ncông nghệ và bảo vệ môi trường. Phát triển văn hóa, xã hội đồng bộ với tăng trưởng\r\n\nkinh tế; tăng cường chăm sóc sức khỏe nhân dân; thực hiện có hiệu quả công tác\r\n\ngiải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, cải thiện, nâng cao thu nhập, mức sống\r\n\nvật chất và tinh thần của nhân dân; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc;\r\n\nthực hiện tốt chính sách dân tộc, tôn giáo, chính sách đối với người có công.\r\n\nTăng cường quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn\r\n\nxã hội; giảm mạnh các tệ nạn xã hội và tai nạn giao thông. Đẩy mạnh cải cách\r\n\nhành chính, phát huy dân chủ ở cơ sở, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước bằng\r\n\npháp luật, tăng cường đối thoại giữa chính quyền địa phương với nhân dân”.\n\n2. Các chỉ\r\n\ntiêu chủ yếu:\n\na) Chỉ tiêu về kinh tế:\n\n- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm\r\n\n14,6%/năm, trong đó nông nghiệp tăng trên 2%, lâm nghiệp tăng trên 5%, thủy sản\r\n\ntăng trên 18%, công nghiệp tăng trên 25%, xây dựng tăng trên 24%, dịch vụ tăng\r\n\ntrên 17%.\n\n- Kim ngạch xuất khẩu đến năm 2010 đạt 200 triệu\r\n\nUSD.\n\n- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 21.455 tỷ đồng.\n\n- Đến năm 2010 sản lượng một số sản phẩm chủ yếu:\r\n\nlúa 900.000 tấn; thủy sản 171.000 tấn, trong đó tôm 31.000 tấn.\n\n- Thu ngân sách bình quân hàng năm tăng 16%, đến\r\n\nnăm 2010 tăng trên 2 lần so năm 2005 (đạt 800 tỷ đồng).\n\nb) Chỉ tiêu về xã hội (đến năm 2010):\n\n- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,15%.\n\n- Tạo việc làm và giải quyết việc làm mới hàng\r\n\nnăm cho người lao động 43.000 lượt, trong đó có 47% lao động nữ, nâng tỷ lệ lao\r\n\nđộng qua đào tạo bằng các hình thức từ 35 đến 40%.\n\n- Giảm tỷ lệ hộ nghèo 3%/năm, đến năm 2010 còn\r\n\n20% (theo tiêu chí mới).\n\n- Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi vào lớp một đạt\r\n\n99%, tỷ lệ học sinh trung học cơ sở đi học trong độ tuổi đạt 95%, tỷ lệ học\r\n\nsinh trung học phổ thông đi học trong độ tuổi đạt 53%. Đạt chuẩn quốc gia phổ cập\r\n\ngiáo dục trung học cơ sở vào cuối năm 2007. Thực hiện phổ cập trung học phổ\r\n\nthông ở một số phường của thị xã, các thị trấn; có trên 12.000 người có trình độ\r\n\ntốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học và trên 100 người trên đại học; có trên\r\n\n100 trường đạt chuẩn quốc gia.\n\n- Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn 15%.\n\n- 95% hộ dân được sử dụng nước sạch; 97% hộ dân\r\n\nđược sử dụng điện.\n\n- Mỗi huyện, thị xã có thêm trên 2 phường, thị\r\n\ntrấn, xã đạt chuẩn văn hoá; huyện Trà Cú đạt chuẩn văn hoá.\n\n- Số người tập luyện thể dục - thể thao thường\r\n\nxuyên đạt trên 20%.\n\n- GDP/người/năm đến năm 2010 đạt 11,821 triệu đồng\r\n\n(giá hiện hành), tương đương 750 USD.\n\nc) Chỉ tiêu về an ninh, quốc phòng:\n\n- Giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm trật tự an\r\n\ntoàn xã hội.\n\n- Xây dựng lực lượng vũ trang trong sạch vững mạnh;\r\n\nxây dựng lực lượng dân quân tự vệ đạt tỷ lệ trên 1,6% dân số; hoàn thành chỉ\r\n\ntiêu gọi công dân nhập ngũ và kế hoạch huấn luyện hàng năm.\n\n3. Nhiệm vụ và giải pháp chủ\r\n\nyếu:\n\na) Về kinh tế\n\n- Phát triển sản xuất nông - ngư - lâm nghiệp và\r\n\nkinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá: Đẩy mạnh chuyển dịch\r\n\ncơ cấu nông - ngư - lâm nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng tăng hiệu quả và\r\n\ntăng trình độ công nghệ thông qua ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất, bảo\r\n\nquản và chế biến. Gắn sản xuất, nông - ngư - lâm nghiệp với công nghiệp chế biến\r\n\nđể nâng cao giá trị nông - thủy sản xuất khẩu. Phát triển đa dạng các ngành nghề\r\n\nở nông thôn, nhất là những ngành nghề có giá trị gia tăng và giá trị xuất khẩu\r\n\ncao để nâng cao mức sống dân cư. Tiếp tục đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng\r\n\nkinh tế - xã hội ở nông thôn gắn với đầu tư xoá đói, giảm nghèo. Tăng cường và\r\n\nđa dạng hóa các hình thức khuyến nông, khuyến ngư; chủ động phòng, chống có hiệu\r\n\nquả các loại dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi; xây dựng thương hiệu hàng hóa\r\n\nnông - thủy sản; thực hiện tốt công tác nghiên cứu, dự báo thông tin thị trường\r\n\ncho nông - ngư dân và doanh nghiệp; hỗ trợ phát triển các hình thức liên kết giữa\r\n\nnông - ngư dân với các doanh nghiệp và nhà khoa học trong việc sản xuất, tiêu\r\n\nthụ sản phẩm thông qua hợp đồng.\n\n+ Tiếp tục điều chỉnh, bổ sung và thực hiện quy\r\n\nhoạch sản xuất nông nghiệp theo hướng tích cực, vững chắc, hiệu quả. Đối với\r\n\ncây lúa, tập trung đầu tư phát triển các loại giống mới có năng suất, chất lượng,\r\n\ngiá trị cao ở những vùng đất phù hợp; hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập\r\n\ntrung, chuyên canh có giá trị cao, phù hợp với lợi thế và tiềm năng của từng\r\n\nvùng, từng địa phương, gắn với chế biến, tiêu thụ nội địa và xuất khẩu. Phát\r\n\ntriển mạnh cây dừa trên vùng đất thích hợp, cây điều năng suất cao trên đất giồng\r\n\ncát, vườn cây ăn trái gắn với xây dựng chợ và cơ sở bảo quản trái cây ở tuyến\r\n\nsông Hậu. Phát triển cây màu công nghiệp và thực phẩm, chú ý cây bắp lai, cây\r\n\nmía, cây đậu phộng, nấm rơm... Khuyến khích phát triển chăn nuôi theo hình thức\r\n\ntrang trại, hướng chủ yếu là con bò, heo, dê và một số loại gia súc, gia cầm có\r\n\nthị trường tiêu thụ và hiệu quả kinh tế cao gắn với phòng, chống dịch bệnh, ứng\r\n\ndụng công nghệ sinh học vào sản xuất, công nghệ sau thu hoạch làm giảm giá\r\n\nthành, tăng chất lượng sản phẩm, hiệu quả sản xuất và tăng giá trị xuất khẩu.\r\n\nThực hiện một bước công nghiệp hóa, xã hội hóa về cây, con giống, cung ứng tốt\r\n\nhơn cây, con giống có chất lượng cao phục vụ nhu cầu sản xuất, tăng năng suất,\r\n\nchất lượng sản phẩm và giá trị kinh tế trên một đơn vị diện tích đất canh tác,\r\n\nnhân rộng mô hình đạt giá trị 50 triệu đồng/ha.\n\n+ Triển khai thực hiện tốt quy hoạch vùng chuyên\r\n\nnuôi thủy sản nước mặn, lợ và ngọt, chú ý phát triển nhanh và vững chắc diện\r\n\ntích nuôi tôm sú theo hình thức công nghiệp, mở rộng diện tích nuôi cua, nghêu,\r\n\nsò.., tiếp tục phát triển mạnh mô hình nuôi tôm càng xanh trong mương vườn, ruộng\r\n\nlúa và nuôi các loại cá có giá trị kinh tế cao, có thị trường tiêu thụ gắn với\r\n\nđầu tư chế biến. Phát triển nhân lực đủ khả năng đánh bắt hải sản xa bờ, phát\r\n\nhuy tốt hiệu quả đầu tư. Ưu tiên đầu tư sản xuất con giống, thức ăn; tăng cường\r\n\nsự quản lý của Nhà nước trong nuôi trồng thủy sản, nhất là quản lý tốt con giống\r\n\nvà môi trường nuôi. Sớm hoàn thành đưa vào sử dụng có hiệu quả công trình Cảng\r\n\ncá Láng Chim, Ben cá Định An, các khu nuôi tôm công nghiệp, khu neo đậu tàu tránh\r\n\ntrú bão; tiếp tục đầu tư cơ sở hạ tầng, đặc biệt là các công trình thủy lợi phục\r\n\nvụ cho phát triển ngành thủy sản theo quy hoạch. Đẩy mạnh liên doanh, liên kết\r\n\nvới các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đế phát triển mạnh ngành kinh tế\r\n\nthủy - hải sản, nhất là lĩnh vực nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu. Khẩn trương\r\n\nquy hoạch, xây dựng và triển khai kế hoạch cụ thể về phát triển kinh tế biển,\r\n\nven biển.\n\n- Phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ\r\n\ncông nghiệp: Nâng tỷ trọng công nghiệp trong GDP đi đôi với nâng cao chất lượng\r\n\nsản phẩm, hiệu quả sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, bảo đảm có đủ\r\n\nnăng lực cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu thị trường. Khai thác tối đa nguồn nội lực\r\n\ncủa tỉnh, liên kết với thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, các tỉnh và nước ngoài tạo\r\n\nđiều kiện đẩy mạnh tốc độ phát triển công nghiệp của tỉnh giai đoạn 2006 -\r\n\n2010. Tăng cường công tác khuyến công, công tác xúc tiến đầu tư phát triển công\r\n\nnghiệp, tiếp tục vận dụng ban hành chính sách hỗ trợ đầu tư, xây dựng cơ sở hạ\r\n\ntầng, tạo thị trường đầu ra cho sản phẩm công nghiệp..., chính sách khuyến\r\n\nkhích phát triển nguồn nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến. Triển khai thực\r\n\nhiện tốt Kế hoạch phát triển công nghiệp đến năm 2010, Quy hoạch phát triển điện\r\n\nlực đến năm 2010 và định hướng đến năm 2015, Chương trình khuyên công địa\r\n\nphương giai đoạn 2006 - 2010.\n\nPhát triển các ngành công nghiệp có lợi thế cạnh\r\n\ntranh, các ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu,\r\n\ncông nghiệp phục vụ phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn. Hô trợ và tạo\r\n\nđiêu kiện thuận lợi cho các đơn vị mới đầu tư vào tỉnh sớm đi vào hoạt động và\r\n\nphát huy hiệu quả đầu tư, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư\r\n\nphát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp với nhiều quy mô, trình\r\n\nđộ kháo nhau, tập trung các doanh nghiệp có vốn đầu tư lớn, tạo ra sản phẩm có\r\n\ngiá trị cao, có sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước, chú trọng\r\n\ncác doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiểu thủ công\r\n\nnghiệp phù họp định hướng chung và lơi thế của từng lĩnh vực, từng địa phương.\r\n\nKhuyến khích các doanh nghiệp đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ tiên tiến, hiện\r\n\nđại đảm bảo tăng năng lực sản xuất kinh doanh và tăng khả năng cạnh tranh. Tập\r\n\ntrung phát triển Khu công nghiệp Long Đức, hình thành cụm công nghiệp cổ Chiên\r\n\n(Càng Long), cầu Quan (Tiểu cần), vàm Ben Cát (Cầu Kè), các cụm phát triển công\r\n\nnghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở các huyện, thị xã và các làng nghề truyền thống ở\r\n\ncác địa bàn có lợi thế về giao thông, nguồn nguyên liệu... Tiếp tục đầu tư phát\r\n\ntriển mạng lưới điện, ưu tiên cho các xã vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ cách mạng,\r\n\nvùng có đông đồng bào Khmer.\n\n- Tiếp tục phát triển một số ngành dịch vụ có tiềm\r\n\nnăng để phát huy ưu thế và khả năng cạnh tranh, các dịch vụ phù hợp với lộ\r\n\ntrình hội nhập kinh tế quốc tế, chú trọng phát triển dịch vụ du lịch chất lượng\r\n\ncao. Tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả Đề án phát triển chợ, Chương trình\r\n\nphát triển xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ đến năm 2010, Chương trình hành động\r\n\nquốc gia về du lịch giai đoạn 2006 - 2010 của tỉnh. Phấn đấu tổng mức hàng hoá\r\n\nbán lẻ và doanh thu dịch vụ tăng bình quân 14,7%/năm, đến năm 2010 đạt 8.100 tỷ\r\n\nđồng, tăng 1,98 lần so với năm 2005. Mở rộng thị trường trong nước, ngoài nước\r\n\ngắn với đầu tư sản xuất, chế biến nâng cao chất lượng hàng hóa xuất khẩu, tăng\r\n\nnhanh kim ngạch xuất khẩu; tăng tỷ trọng nhập khẩu thiết bị, công nghệ hiện đại.\r\n\nTăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại, thông tin kinh tế, có các giải\r\n\npháp đồng bộ về chính sách tiêu thụ hàng hóa, bảo hộ sở hữu trí tuệ, kiểu\r\n\ndáng... cho doanh nghiệp, người sản xuất.\n\nPhát triển đa dạng ngành du lịch, tiếp tục đầu\r\n\ntư nâng cấp và xây dựng cơ sở hạ tầng các khu, điểm du lịch theo quy hoạch;\r\n\nkhuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển du lịch, tăng lượng\r\n\nkhách du lịch và doanh thu các ngành du lịch 20% năm, năm 2010 tăng 2 lần so\r\n\nnăm 2005. Phát triển dịch vụ vận tải, nâng cao chất lượng vận tải thủy, bộ, mở\r\n\nthêm các tuyến xe buýt từ thị xã đến các thị trấn, khu dân cư có mật độ giao\r\n\nthông lớn. Triển khai thực hiện có hiệu quả quy định lộ trình hoạt động của các\r\n\nloại xe lôi máy và xe ba gác máy. Triển khai thực hiện kế hoạch phát triển bưu\r\n\nchính - viễn thông và công nghệ thông tin giai đoạn 2006 - 2010; mở rộng và hiện\r\n\nđại hóa các dịch vụ bưu chính - viễn thông. Khuyến khích phát triển dịch vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ, tin học hỗ trợ đắc lực cho đổi mới, nâng cao trình độ của\r\n\ncác ngành kinh tế. Hiện đại hóa các dịch vụ tài chính, tín dụng ngân hàng. Tạo\r\n\nđiều kiện thúc đẩy phát triển thị trường vốn, thị trường bất động sản, thị trường\r\n\nlao động...\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh việc sắp xếp, đổi mới và\r\n\nnâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước, tạo điều kiện để các\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước đã cổ phần hóa phát huy tốt hiệu quả hoạt động. Thực hiện\r\n\ntốt chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh. Khuyến khích phát triển các\r\n\ndoanh nghiệp vừa và nhỏ, các loại hình dịch vụ ở nông thôn, nhất là lĩnh vực bảo\r\n\nquản, chế biến, tiêu thụ hàng nông sản. Đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả\r\n\nkinh tế tập thể, đa dạng hóa hình thức sở hữu và hình thức tổ chức sản xuất,\r\n\nkinh doanh, tạo động lực phát triển, tăng thêm sức hút của kinh tế tập thể.\r\n\nKhuyến khích phát triển mạnh kinh tế cá thể (bao gồm kinh tế trang trại) và các\r\n\nloại hình doanh nghiệp tư nhân nhằm huy động tốt nguồn lực của các thành phần\r\n\nkinh tế trong, ngoài tỉnh và nước ngoài đầu tư cho phát triển sản xuất, kinh\r\n\ndoanh. Tạo môi trường thuận lợi, thông thoáng để phát huy các nguồn lực đầu tư\r\n\ncủa xã hội cho phát triển, bảo đảm các chủ thể hoạt động kinh doanh bình đẳng,\r\n\ncạnh tranh lành mạnh, công khai, minh bạch, có trật tự, kỷ cương. Tăng cường\r\n\ncông tác chống buôn lậu và gian lận thương mại.\n\n- Tăng cường công tác quy hoạch, rà soát, bổ\r\n\nsung, cập nhật quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất,\r\n\nquy hoạch phát triển đô thị, các quy hoạch về kết cấu hạ tầng dân sinh.., xây dựng\r\n\nkế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương phù hợp với nhu cầu nền\r\n\nkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Đi đôi với quy hoạch, sửa đổi,\r\n\nbổ sung, ban hành đồng bộ các chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đầu\r\n\ntư phát triển sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ sở hạ tầng; huy động hợp lý sự\r\n\nđóng góp của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.\n\n- Thực hiện tốt chính sách nuôi dưỡng, phát triển\r\n\nnguồn thu; thu đúng, thu đủ và chống thất thu ngân sách. Sử dụng có hiệu quả đất\r\n\nđai, tạo điều kiện thuận lợi về mặt bằng kinh doanh thông qua quy hoạch sử dụng\r\n\nđất, tạo quỹ đất. Điều hành chi ngân sách đúng mục đích, theo dự toán, triệt để\r\n\ntiết kiệm. Chuyển dần các hoạt động sự nghiệp sang hoạt động theo cơ chế quản\r\n\nlý và phương thức cung ứng các dịch vụ công cộng, ngân sách Nhà nước chỉ cấp\r\n\ncho những đơn vị sự nghiệp thực hiện các nhiệm vụ chính trị và các đơn vị sự\r\n\nnghiệp quan trọng khác theo qui định của Chính phủ.\n\n- Tăng cường công tác đối ngoại, thực hiện tốt\r\n\nchính sách thu hút, mời gọi đầu tư trực tiếp đến các doanh nghiệp có vốn đầu tư\r\n\nnước ngoài. Chủ động xây dựng các dự án có vốn đầu tư lớn để tranh thủ vốn đầu\r\n\ntư nước ngoài, ngoài tỉnh. Chuẩn bị tốt các điều kiện để tiếp nhận và thực hiện\r\n\ncác dự án ODA, nhất là vốn đối ứng và giải phóng mặt bằng.\n\n- Tập trung đầu tư nâng cấp và phát triển cơ sở\r\n\nhạ tầng, nhất là hệ thống giao thông thủy, bộ, đặc biệt là hệ thống đường quốc\r\n\nlộ, tỉnh lộ, đường huyện, bến cảng, đường vào khu công nghiệp, đường ô tô đến\r\n\ntrung tâm xã; nâng cấp mạng lưới giao thông đô thị, hệ thống giao thông nông\r\n\nthôn; hệ thống thủy lợi; hạ tầng các khu, cụm công nghiệp; phát triển mạng lưới\r\n\nđiện, trạm cung cấp nước sạch; các công trình trọng điểm có tính chất đột phá\r\n\ntrong phát triển kinh tế - xã hội. Ưu tiên thực hiện hoàn thành các công trình\r\n\ntrọng điểm theo Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lân thứ VII đê phát huy hiệu quả\r\n\nđầu tư. Đồng thời quan tâm đâu tư nâng cấp một số công trình: bệnh viện, kiên cố\r\n\nhóa trường, lớp học... Xây dựng thị xã Trà Vinh đến năm 2007 cơ bản đạt tiêu\r\n\nchí đô thị loại III.\n\nTăng cường công tác CỊuản lý đầu tư và xây dựng,\r\n\nquản lý quy hoạch, đất đai, đô thị; thường xuyên kiểm tra, giám sát đảm bảo sử\r\n\ndụng có hiệu quả mọi nguồn vốn đầu tư, đảm bảo chất lượng công trình, không để\r\n\nxảy ra tình trạng lãng phí, thất thoát trong đầu tư, xây dựng cơ bản.\n\nb) Về văn hoá - xã hội\n\n- Giáo dục - đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:\r\n\nTập trung đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo; tạo bước chuyển biến cơ bản về\r\n\nchất lượng giáo dục và đào tạo phục vụ cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ntheo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, phấn đấu đến 2010, mặt bằng dân trí\r\n\ncủa tỉnh ngang bằng các tỉnh trong khu vực và cả nước. Thực hiện tốt các chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo. Nâng cao năng lực quản lý nhà\r\n\nnước về giáo dục và đào tạo gắn với phân cấp quản lý, nâng chất lượng đội ngũ\r\n\ncán bộ quản lý giáo dục. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, phát huy,\r\n\nkhen thưởng kịp thời gương người tốt, việc tốt; khắc phục những mặt yếu kém và\r\n\nnhững biểu hiện tiêu cực trong giáo dục - đào tạo. Tăng tỷ lệ đầu tư từ ngân\r\n\nsách cho giáo dục - đào tạo; huy động tốt các nguồn lực trong, ngoài tỉnh cho\r\n\nphát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo, chú trọng đầu tư cho dạy nghề; ưu tiên\r\n\nphát triển giáo dục - đào tạo ở vùng sâu, vùng có đông đổng bào Khmer. Có chính\r\n\nsách hỗ trợ học sinh, sinh viên gia đình nghèo hiếu học, các đối tượng chính\r\n\nsách xã hội; khuyến khích cán bộ, sinh viên học tập sau đại học. Tăng cường\r\n\ncông tác giáo dục đạo đức, lối sống cho giáo viên và học sinh. Thực hiện phân\r\n\nluồng đào tạo sau trung học cơ sở và trung học phổ thông. Đẩy mạnh phát triển\r\n\ngiáo dục mầm non, chú ý vùng nông thôn sâu, vùng dân tộc; củng cố, nâng cao\r\n\nthành quả xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, tập trung dồn sức\r\n\nhoàn thành việc phổ cập trung học cơ sở, từng bước phổ cập trung học phổ thông ở\r\n\nmột số phường của thị xã, các thị trấn. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, phát huy\r\n\nhiệu quả hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng. Đa dạng hóa các loại\r\n\nhình trường, lóp; khuyến khích phát triển các loại hình trường, lớp chất lượng\r\n\ncao và quan tâm xây dựng các mô hình trường điểm ở các huyện, thị. Đa dạng hóa\r\n\ncác hình thức dạy nghề cho học sinh phổ thông, trung học cơ sở, người lao động\r\n\nchưa qua đào tạo nghề hoặc trình độ tay nghề thấp. Mở rộng và phát triển các cơ\r\n\nsở dạy ngoại ngữ, tin học trong nhà trường và cộng đồng. Tập trung giải quyết đủ\r\n\nđất cho trường học, đẩy mạnh thực hiện chương trình kiên cố hóa trường, lớp học,\r\n\nxây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, trường, lớp học 2 buổi/ngày.\n\n- Khoa học và công nghệ: Tập trung nghiên cứu và\r\n\ntriển khai ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học - công nghệ thúc đẩy phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội. Xây dựng các mô hình thực nghiệm công nghệ mới, ứng dụng\r\n\nrộng rãi các thành tựu công nghệ sinh học phục vụ sản xuất, chế biến sản phẩm.\r\n\nTăng cường đầu tư trang thiết bị và hỗ trợ kinh phí đê nâng cao hiệu quả hoạt động\r\n\ncủa các trung tâm ứng dụng khoa học - kỹ thuật của tỉnh. Xây dựng và phát triển\r\n\nthị trường khoa học và công nghệ, các hoạt động tư vấn, dịch vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ phục vụ sản xuất và đời sống. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nđội ngũ cán bộ khoa học - kỹ thuật, phát triển mạnh nguồn nhân lực cho khoa học\r\n\n- công nghệ. Có chính sách thu hút tài năng khoa học, khuyến khích và phát huy\r\n\ntính sáng tạo trong nghiên cứu, ứng dụng các đề tài khoa học và cải tiến kỹ thuật\r\n\nphục vụ phát triển kinh tế - xã hội.\n\n- Kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nvới bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái. Quản lý, khai thác, sử dụng hợp\r\n\nlý, .có hiệu quả các nguồn tài nguyên của địa phương (đất, nước, môi trường);\r\n\nthường xuyên tuyên truyền giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong các\r\n\ntầng lớp nhân dân, đi đôi với kiểm tra, xử lý ô nhiễm môi trường, kiểm soát ô\r\n\nnhiễm và ứng cún kịp thời các sự cố môi trường. Cơ bản hoàn thành việc cải tạo\r\n\nvà nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước mưa và nước thải ở đô thị, các khu,\r\n\ncụm công nghiệp... Tổ chức điều tra cơ bản về nguồn tài nguyên thiên nhiên, điều\r\n\nkiện tự nhiên... phục vụ các yêu cầu khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên\r\n\nthiên nhiên; bảo tồn và quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên.\n\n- Giải quyết việc làm: Xây dựng và đưa trường dạy\r\n\nnghề tỉnh đi vào hoạt động có hiệu quả, mở rộng và nâng cao chất lượng các\r\n\ntrung tâm dạy nghề huyện, thị xã, đẩy mạnh hoạt động các Trung tâm giới thiệu\r\n\nviệc làm. Đi đôi với tạo nhiều việc làm mới, nhất là trong nông nghiệp và nông\r\n\nthôn; khuyến khích các thành phần kinh tế, nhất là kinh tế tư nhân phát triển\r\n\ncác ngành nghề, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thu hút nhiều lao động;\r\n\ntăng cường xuất khẩu lao động, đưa lao động đi làm việc ngoài tỉnh. Kiểm tra việc\r\n\nthực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động, nhất là khu vực kinh tế\r\n\nngoài quốc doanh. Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án đưa người lao động đi\r\n\nlàm việc ở nước ngoài giai đoạn 2006 - 2010 và Kế hoạch dạy nghề giai đoạn\r\n\n2006 - 2010. Phấn đấu đến năm 2010 tỷ lệ thời gian sử dụng lao động ở nông thôn\r\n\nkhoảng 89%, tỷ lệ lao động chưa có việc làm ở thành thị chiếm khoảng 4% số lao\r\n\nđộng trong độ tuổi.\n\n- Tiếp tục thực hiện Chiến lược xóa đói giảm\r\n\nnghèo, triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu xóa đói giảm\r\n\nnghèo giai đoạn 2006 - 2010. Ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội\r\n\ncác vùng sâu, vùng đông đồng bào dân tộc, giảm dần sự chênh lệch về phát triển\r\n\nkinh tế và đời sống của nhân dân giữa các vùng. Thực hiện tốt các chính sách hỗ\r\n\ntrợ người nghèo trong cuộc sống, sản xuất, kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm\r\n\n(khám chữa bệnh, hỗ trợ giáo dục, hỗ trợ nhà ở, cho vay vốn ưu đãi, trợ giá\r\n\nnông sản, bảo hiểm sản xuất...). Phát huy vai trò tự lực vượt khó vươn lên\r\n\nthoát nghèo của bản thân hộ nghèo, làm cho công tác xóa đói giảm nghèo đạt kết\r\n\nquả bền vững.\n\nThực hiện tốt các chính sách chăm sóc và nâng\r\n\ncao mức sống của người có công, gia đình thương binh - liệt sĩ, bảo trợ xã hội.\r\n\nĐẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động thực hiện chính sách đền ơn đáp nghĩa, uống\r\n\nnước nhớ nguồn. Chăm sóc, giúp đỡ nạn nhân chất độc da cam/Đi-ô-xin, chăm sóc\r\n\nngười già không nơi nương tựa, người tàn tật, trẻ mồ côi... Thực hiện tốt chính\r\n\nsách hậu phương - quân đội.\n\n- Y tế, dân số - gia đình và trẻ em: Nâng\n\ncao chất lượng bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Tăng cường kiểm\r\n\nsoát, giám sát, phòng chống các dịch bệnh đặc biệt là các dịch bệnh nguy hiểm mới\r\n\nphát sinh: Cúm A (H5N1), SARS, viêm phổi ở người do vi rút.. Củng cố và hoàn\r\n\nthiện mạng lưới y tế ở cơ sở, xây dựng trạm y tế xã, phường, thị trấn đạt chuẩn\r\n\nquốc gia về y tế. Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất cho tuyến y tế cơ sở, y tế dự\r\n\nphòng; đầu tư nâng cấp Bệnh viện đa khoa, Bệnh viện y học dân tộc tỉnh, Bệnh viện\r\n\nđa khoa khu vực, Bệnh viện tuyến huyện để giảm tải cho bệnh viện tuyến trên;\r\n\nphát triển thêm Bệnh viện Lao và bệnh phổi, Bệnh viện phụ sản, Bệnh viện nhi...\r\n\nTriển khai mạnh và có hiệu quả các chương trình hỗ trợ cho người nghèo được tiếp\r\n\ncận và hưởng thụ dịch vụ y tế. Đẩy mạnh xã hội hóa chăm sóc sức khỏe nhân dân,\r\n\nmở rộng các hình thức chăm sóc sức khỏe tại nhà; phổi kết hợp quân - dân y,\r\n\nđông - tây y trong công tác phòng, chống dịch bệnh, khám chữa bệnh. Phát triển\r\n\nbảo hiểm y tế, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển các dịch vụ\r\n\ny tế, tạo điều kiện cho người tham gia bảo hiểm y tế được quyền tự lựa chọn cơ\r\n\nsở khám chữa bệnh. Tăng cường kiểm tra, chấn chỉnh hoạt động hành nghề y dược\r\n\ntư nhân; giám sát việc lưu thông, phân phối, sử dụng dược phẩm, các vật tư thiết\r\n\nbị y tế, đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm.\n\nKiện toàn đội ngũ cán bộ y tế cả về số lượng, chất\r\n\nlượng và cơ cấu; quy hoạch đào tạo cán bộ y tế theo các chuyên ngành, phân bổ lực\r\n\nlượng cán bộ y tế hợp lý giữa các vùng. Nâng cao tinh thần y đức nghề nghiệp và\r\n\nthái độ phục vụ của cán bộ, nhân viên y tế, nhất là y, bác sĩ trong các cơ sở\r\n\nkhám chữa bệnh.\n\nTiếp tục thực hiện Chiến lược Dân số giai đoạn\r\n\n2001 - 2010; triển khai toàn diện công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, cả về\r\n\nqui mô dân số, cơ cấu dân số và phân bố dân cư, tăng cường công tác truyền\r\n\nthông giáo dục nhận thức về kế hoạch hoá gia đình, đẩy mạnh lồng ghép các\r\n\nchương trình kế hoạch hóa gia đình với các nội dung chăm sóc sức khỏe sinh sản;\r\n\ntiếp tục duy trì vững chắc xu thế giảm sinh, ổn định qui mô dân số vào năm\r\n\n2010; nâng cao chất lượng dân số cả về thể chất, trí tuệ và tinh thần; nâng cao\r\n\nchỉ số phát triển con người (HDI) ở mức trung bình của cả nước vào năm 2010.\r\n\nTriển khai Chiến lược Gia đình Việt Nam đến năm 2010, xây dựng gia đình thời kỳ\r\n\ncông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Xây dựng gia đình theo tiêu chí ít con,\r\n\nkhỏe mạnh, ấm no, bình đẳng, tiến bộ, có lối sống văn hóa, hòa thuận, hạnh phúc\r\n\nlà tế bào lành mạnh của xã hội, cải thiện, nâng chất lượng cuộc sống của người\r\n\ndân, nâng mức tuổi thọ trung bình 71 tuổi vào năm 2010.\n\nThực hiện tốt các mục tiêu, chương trình hành động\r\n\nvì trẻ em đến năm 2010. Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em\r\n\ncó hoàn cảnh đặc biệt, triển khai và thực hiện tốt Luật bảo vệ, chăm sóc và\r\n\ngiáo dục trẻ em. Giảm tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh từ 30%0 năm 2005 xuống\r\n\ncòn 25%0 năm 2010, giảm tỷ lệ tử vong bà mẹ liên quan đến sinh sản ở\r\n\nmức thấp nhất, giảm tỷ lộ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi từ 25% năm 2005 xuống\r\n\ncòn 15% năm 2010. Duy trì tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đủ 6 loại vắc\r\n\nxin từ 95% trở lên.\n\nThực hiện bình đẳng giới trong giáo dục, đào tạo,\r\n\nchăm sóc .sức khỏe, đảm bảo phụ nữ được tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức\r\n\nkhỏe; tăng tỷ lệ lao động nữ trong tổng số lao động mới được giải quyết việc\r\n\nlàm và nâng tỷ lệ nữ được đào tạo trong tổng số lao động nữ đang làm việc. Nâng\r\n\ncao vị thế của phụ nữ trong các hoạt động kinh tế - xã hội, khuyến khích nam giới\r\n\nchia sẻ trách nhiệm trong chăm sóc sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình,\r\n\nnuôi dạy con. Đến năm 2010 phấn đấu huy động 98% phụ nữ đi học tiểu học và 65% ở\r\n\ncấp trung học cơ sở (trong đó phụ nữ dân tộc Khmer lần lượt là 60 và 57%). Tỷ lệ\r\n\nphụ nữ dưới 40 tuổi biết đọc, biết viết đạt 100%. Tỷ lệ đại biểu nữ tham gia ở\r\n\ncác cơ quan dân cử đạt 16,4%. Tạo điều kiện thuận lợi cho thanh niên tình nguyện\r\n\ncông tác ở những vùng khó khăn, vùng sâu, xứng đáng là lực lượng xung kích trên\r\n\nmọi mặt trận. Mở rộng công tác dạy nghề cho thanh niên, hỗ trợ thanh niên tìm\r\n\nviệc làm thông qua nhiều hình thức đa dạng.\n\n- Giảm mạnh các tệ nạn xã hội: Đẩy mạnh công tác\r\n\nxây dựng ấp, khóm, xã, phường, thị trấn trong sạch, vững mạnh, không có tệ nạn\r\n\nxã hội gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Gắn\r\n\ncác hoạt động của Đoàn Thanh niên ở cơ sở với công tác tham gia phòng, chống\r\n\ncác tệ nạn xã hội ngay tại địa bàn.\n\n- Đẩy mạnh các hoạt động thể dục - thể thao cả về\r\n\nquy mô và chất lượng. Khuyến khích và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia hoạt\r\n\nđộng, xây dựng và phát triển sự nghiệp thể dục - thể thao, hình thành thói quen\r\n\nrèn luyện thân thể hàng ngày, nhằm tăng cường sức khỏe và phát triển thể chất.\r\n\nChú trọng phát triển thể thao quần chúng, nhất là đối với thanh niên, thiếu\r\n\nniên. Làm tốt công tác giáo dục thể chất cho học sinh, sinh viên trong nhà trường\r\n\nvà lực lượng vũ trang, góp phần đào tạo con người mới phát triển toàn diện, đáp\r\n\nứng yêu cầu bảo vệ Tổ quốc và phục vụ công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất\r\n\nnước. Quy hoạch, đầu tư nâng cấp, xây dựng mới các công trình thể dục - thể\r\n\nthao từ tỉnh đến cơ sở bằng nguồn vốn Nhà nước và nhân dân để có điều kiện phát\r\n\ntriển phong trào thể dục, thể thao sâu rộng trong toàn tỉnh. Từng bước thực hiện\r\n\nchuyên nghiệp hóa thể thao thành tích cao, coi trọng công tác đào tạo nguồn vận\r\n\nđộng viên thể thao.\n\n- Văn hóa thông tin: Phát triển toàn diện các hoạt\r\n\nđộng văn hóa, tập trung 3 lĩnh vực: xây dựng môi trường văn hóa, lối sống văn\r\n\nhóa, đời sống văn hóa của nhân dân trong cộng đồng dân cư và trong các cơ quan,\r\n\nđơn vị, cơ sở tôn giáo, trường học; gắn kết nhiệm vụ phát triển kinh tế với từng\r\n\nbước nâng cao đời sống văn hóa của nhân dân. Xây dựng hoàn chỉnh quy hoạch phát\r\n\ntriển ngành văn hóa - thông tin. Từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất, ưu tiên đầu\r\n\ntư các thiết chế văn hóa phục vụ cộng đồng. Bảo tồn, tôn tạo, phát huy các di\r\n\ntích lịch sử cách mạng, các di tích văn hóa và các giá trị văn hóa vật thể và\r\n\nphi vật thể của dân tộc, các giá trị văn học, nghệ thuật, ngôn ngữ và phong tục,\r\n\ntập quán của các dân tộc trong tỉnh. Thực hiện xã hội hóa các hoạt động văn\r\n\nhóa, khuyến khích các cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức, đoản thể nhân dân tham\r\n\ngia các hoạt động văn hóa; phát triển phong trào văn hóa, văn nghệ quần chúng\r\n\ntrong các cơ quan, đơn vị, trường học, nhất là trong vùng nông thôn, vùng có đồng\r\n\nđồng bào Khmer. Đẩy mạnh cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống\r\n\nvăn hóa”, đưa phong trào này ngày càng có chất lượng, hiệu quả và bền vững.\r\n\nTăng cường công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực văn hóa và dịch vụ văn hóa.\n\n- Phát thanh - truyền hình, báo chí: Tăng cường\r\n\ncác hoạt động phát thanh, truyền hình, báo chí, tuyên truyền, phổ biến kịp\r\n\nthời chủ trương chính sách của Đảng, luật pháp của Nhà nước, gương người tốt,\r\n\nviệc tốt, những tiến bộ khoa học - kỹ thuật, nhũng mô hình sản xuất kinh doanh\r\n\ncó hiệu quả để nhân dân học tập, phát huy trong sản xuất và đời sống. Tiếp tục\r\n\ncủng cố tổ chức, đầu tư nâng cấp trang thiết bị hiện đại, nâng cao chất lượng\r\n\nhoạt động của cơ quan Báo, Đài đáp ứng nhu cầu phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị của\r\n\nđịa phương, nhu cầu hưởng thụ của nhân dân trong giai đoạn mới. Phấn đấu đến\r\n\nnăm 2010, 95% hộ gia đình được nghe Đài Tiếng nói Việt Nam, 85% hộ gia đình được\r\n\nxem Đài Truyền hình Việt Nam.\n\n- Công tác dân tộc, tôn giáo: Tiếp tục tổ chức\r\n\nthực hiện tốt Quyết định số 105/2003/QĐ-UBT ngày 12/11/2003 của UBND tỉnh về việc\r\n\nban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ và của Tỉnh ủy\r\n\nthực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khóa IX) về công tác dân tộc, về công tác\r\n\ntôn giáo; Quyết định số 41/2004/QĐ-UBT ngày 15/3/2004 của UBND tỉnh về việc ban\r\n\nhành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 06-NQ/TU của Tỉnh ủy về phát triển toàn diện\r\n\nvùng đồng bào Khmer; Kế hoạch số 06/KH-UBT ngày 18/5/2005 của UBND tỉnh về\r\n\ntuyên truyền, phổ biến Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo và Nghị định 22 hướng dẫn\r\n\nthi hành một số điều của Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo.\n\nTiếp tục thực hiện Chương trình 135 (giai đoạn\r\n\n2), dự án hỗ trợ nhà ở, nước sạch sinh hoạt, hỗ trợ đất sản xuất, đất ở và giải\r\n\nquyết việc làm cho hộ dân tộc Khmer nghèo theo Quyết định 134 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ, chính sách trợ giá, trợ cước, hỗ trợ chăn nuôi bò, hỗ trợ dân tộc\r\n\nthiểu số đặc biệt khó khăn. Động viên đồng bào Khmer phát huy nội lực, ý chí tự\r\n\nlực tự cường, đoàn kết xóm làng, tương thân tương ái vươn lên trong phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo. Từng bước thu hẹp khoảng cách về đời sống\r\n\nvật chất và tinh thần giữa các dân tộc trong tỉnh. Thực hiện tốt chính sách của\r\n\nĐảng và Nhà nước đối với đồng bào Hoa, tạo điều kiện thuận lợi cho đồng bào Hoa\r\n\nphát huy tốt năng lực sản xuất, kinh doanh; tôn trọng và phát huy bản sắc văn\r\n\nhóa tốt đẹp của đồng bào Hoa; phát huy truyền thống đoàn kết gắn bó giữa đồng\r\n\nbào Kinh - Khmer - Hoa trong sự nghiệp đổi mới.\n\nNâng cao nhận thức, chấp hành và thực hiện\r\n\nnghiêm các chủ trương, chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước trong giai đoạn\r\n\nmới; tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng của đồng bào có đạo, đồng thời đấu tranh\r\n\nchống những phần tử xấu lợi dụng tôn giáo, dân tộc để hoạt động trái pháp luật\r\n\nlàm ảnh hưởng đến trật tự an toàn xã hội, làm phương hại đến lợi ích Tổ quốc và\r\n\nnhân dân.\n\nc) Về quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn\r\n\nxã hội.\n\nTập trung xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an\r\n\nninh nhân dân vững mạnh toàn diện; tiếp tục giữ vững ổn định chính trị - xã hội\r\n\ntrên địa bàn tỉnh; ngăn ngừa, đấu tranh phòng chống tội phạm và từng bước đẩy\r\n\nlùi mọi nguy cơ, làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch.\r\n\nTiếp tục xây dựng, nâng cao chất lượng tổng hợp của lực lượng vũ trang thường\r\n\ntrực theo hướng “Cách mạng, chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại”. Tập\r\n\ntrung nâng cao chất lượng hoạt động, gắn với thực hiện tốt các chế độ, chính\r\n\nsách đối với lực lượng dân quân tự vệ, Công an cơ sở; tăng cường đầu tư cơ sở vật\r\n\nchất cho cơ quan Quân sự, Công an xã, phường, thị trấn. Xây dựng thế trận quốc\r\n\nphòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân, gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội và đối ngoại.\n\nNâng cao chất lượng giáo dục quốc phòng - an\r\n\nninh trong nhân dân, chất lượng bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho cán bộ các cấp\r\n\ntheo qui định. Đưa nội dung giáo dục quốc phòng và an ninh vào trường phổ thông\r\n\ntheo qui định của Bộ Giáo dục. Nâng cao chất lượng công tác huấn luyện, đào tạo\r\n\nlực lượng vũ trang phù hợp yêu cầu hoạt động và tác chiến trong tình hình mới.\r\n\nThường xuyên huấn luyện, diễn tập theo phương án, quyết tâm, kế hoạch từ tỉnh đến\r\n\ncơ sở. Quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng vùng biển, khu vực phòng thủ; kết\r\n\nhợp quản lý bảo vệ chủ quyền, lợi ích quốc gia, tài nguyên, môi trường sinh\r\n\nthái biển gắn với chiến lược phát triển kinh tế biển đến năm 2010. Xây dựng, tổ\r\n\nchức thực hiện có hiệu quả kế hoạch, phương án phòng chống thiên tai, tìm kiếm,\r\n\ncứu hộ, cứu nạn.\n\nĐảm bảo trật tự an toàn xã hội, phòng chống ma\r\n\ntúy, tội phạm và các tệ nạn xã hội, phòng chống cháy nổ, kéo giảm tai nạn giao\r\n\nthông, đưa các nhiệm vụ này trở thành công việc của toàn dân, toàn xã hội.\n\nd) Đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới công\r\n\ntác chỉ đạo và điều hành của chính quyền các cấp:\n\nTiếp tục thực hiện tốt chương trình tổng thể cải\r\n\ncách hành chính của tỉnh trong giai đoạn 2006 - 2010, nâng hiệu quả cải cách\r\n\nhành chính theo cơ chế “một cửa” một cách toàn diện, đồng bộ, trước hết là thủ\r\n\ntục hành chính. Triển khai thực hiện khoán biên chế, kinh phí ở tất cả\r\n\ncác cơ quan nhà nước trong tỉnh theo Nghị định số 130/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của\r\n\nChính phủ. Đổi mới phương thức điều hành của bộ máy hành chính, ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin trong hoạt động quản lý nhà nước. Đẩy mạnh việc phân cấp, phân\r\n\ncông quản lý, tăng quyền chủ động, tự chủ và tự chịu trách nhiệm về hoạt động,\r\n\nvề tổ chức, về tài chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương, qui định rõ trách\r\n\nnhiệm người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, nâng cao tính hiệu lực, hiệu quả của\r\n\nbộ máy hành chính, tính trách nhiệm và minh bạch của các cơ quan công quyền.\r\n\nXây dựng, đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức có năng lực, trình độ, phẩm chất đạo\r\n\nđức và uy tín đối với nhân dân, có tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ,\r\n\nnâng cao niềm tin của nhân dân đối với cơ quan công quyền. Đẩy mạnh đấu tranh\r\n\nchổng quan liêu, tham nhũng, lãng phí trong bộ máy Nhà nước; thực hiện nghiêm\r\n\ntúc nguyên tắc công khai hóa hoạt động công vụ, nhất là các công việc có quan hệ\r\n\ntrực tiếp đến công dân, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở. Tăng cường công\r\n\ntác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật. Tổ chức tiếp dân\r\n\ntheo định kỳ, giải quyết tốt đơn thư khiếu tố của công dân, thực hiện tốt công\r\n\ntác thi hành án dân sự và các quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật.\n\nPhối hợp với Mặt trận và các đoàn thể trong thực\r\n\nhiện quy chế dân chủ, xây dựng chính quyền, phát triển kinh tế - xã hội. Tạo điều\r\n\nkiện để người dân tiếp cận dễ dàng và thuận lợi các thông tin về cơ chế, chính\r\n\nsách, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội...\n\nTiếp tục đổi mới công tác thi đua khen thưởng, tổ\r\n\nchức thực hiện sâu rộng các phong trào thi đua yêu nước ở các ngành, các cấp và\r\n\nnhân dân trong tỉnh, lập thành tích cao hơn trong giai đoạn mới bằng những\r\n\nchương trình, hành động thiết thực nhằm thực hiện thắng lợi chỉ tiêu kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, các ngành, các cấp theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện tốt Nghị\r\n\nquyết này; cần nâng cao hơn nữa hiệu lực quản lý, chỉ đạo, điều hành, cải tiến\r\n\nphương thức tổ chức thực hiện, đề cao trách nhiệm và vai trò gương mẫu của người\r\n\nđứng đầu cơ quan; quy định rõ trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm của ngành và địa\r\n\nphương trong tổ chức thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010 và thực thi pháp luật ở địa phương.\n\nThường trực HĐND, các Ban HĐND, các Tổ đại biểu\r\n\nHĐND và đại biểu HĐND tỉnh thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc\r\n\nthực hiện Nghị quyết này.\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Trà Vinh\r\n\nvà các tổ chức thành viên của Mặt trận tăng cường công tác giám sát và tích cực\r\n\nvận động mọi tầng lớp nhân dân thực hiện tốt Nghị quyết của HĐND tỉnh.\n\nHĐND tỉnh kêu gọi toàn thể đồng bào, cán bộ, chiến\r\n\nsĩ, các cấp, các ngành trong tỉnh phát huy truyền thống yêu nước, tinh thần\r\n\nđoàn kết, ý chí tự lực tự cường, tính năng động sáng tạo, nỗ lực vượt bậc với\r\n\nquyết tâm cao, vượt qua khó khăn thử thách, thực hiện hoàn thành thắng lợi nhiệm\r\n\nvụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 -2010.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nTrà Vinh khoá VII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 10 tháng 5 năm 2006./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thái Bình\n\n\n\n", + "id": 100724 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100725.json b/contexts/context_100725.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..443b63354acb95801cf4100d63aa88c87aadf5a9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100725.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-31-2019-QD-UBND-phan-cap-cap-Giay-phep-kinh-doanh-karaoke-tren-dia-ban-tinh-Lang-Son-431502.aspx", + "name": "Quyet-dinh-31-2019-QD-UBND-phan-cap-cap-Giay-phep-kinh-doanh-karaoke-tren-dia-ban-tinh-Lang-Son-4315", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 31/2019/QĐ-UBND\n\nLạng Sơn, ngày 19\r\n\n tháng 12 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBÃI\r\n\nBỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 04/2018/QĐ-UBND NGÀY 21/01/2018 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ\r\n\nPHÂN CẤP CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH KARAOKE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của\n\nChính phủ quy định về kinh\r\n\ndoanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 128/TTr-SVHTTDL ngày 22 tháng 10\r\n\nnăm 2019.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết\r\n\nđịnh số 04/2018/QĐ-UBND ngày 21/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp\r\n\ncấp Giấy phép kinh doanh karaoke trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ VHTT&DL;\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Báo Lạng Sơn, Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh, Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - PCVP UBND tỉnh, các phòng CM, THCB;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX(NTH).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Ngọc Thưởng\n\n", + "id": 100725 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100726.json b/contexts/context_100726.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c3e488934e5f63da54072dbb16e82a23240da6d5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100726.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1604-QD-UBND-2014-dieu-chinh-don-gia-do-dac-lap-ban-do-dia-chinh-dang-ky-quyen-su-dung-dat-Hung-Yen-255091.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1604-QD-UBND-2014-dieu-chinh-don-gia-do-dac-lap-ban-do-dia-chinh-dang-ky-quyen-su-dung-da", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH HƯNG YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1604/QĐ-UBND\n\nHưng Yên, ngày 30\r\n\n tháng 09 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT\r\n\nĐIỀU CHỈNH ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH; ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG\r\n\nĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH; CẤP GIẤY CHỨNG\r\n\nNHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ\r\n\nBỔ SUNG ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2013;\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số\r\n\n205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế\r\n\nđộ phụ cấp lương trong các doanh nghiệp nhà nước; số 103/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n04/12/2012 quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở\r\n\ndoanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức có\r\n\nthuê mướn lao động; số 66/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 quy định mức lương cơ sở\r\n\nđối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;\n\nCăn cứ các Thông tư liên tịch của Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường và Bộ Tài chính: Số 83/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 27/8/2003 hướng dẫn\r\n\nviệc phân cấp, quản lý và thanh quyết toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý\r\n\nđất đai; số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/02/2007 về việc hướng dẫn lập dự\r\n\ntoán công tác đo đạc và quản lý đất đai;\n\nCăn cứ các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường: Số 18/2013/TT-BTNMT ngày 18/7/2013 ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật\r\n\nxây dựng cơ sở dữ liệu địa chính; số 04/2013/TT-BTNMT ngày 24/4/2013 quy định\r\n\nvề xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai; số 50/2013/TT-BTNMT ngày 27/12/2013 ban hành\r\n\nĐịnh mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền\r\n\nvới đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở\r\n\nhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;\n\nCăn cứ Quyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT ngày\r\n\n18/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế -\r\n\nkỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa\r\n\nchính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường tại Tờ trình số 350/TTr-STNMT ngày 16/9/2014; văn bản thẩm định của Sở\r\n\nTài chính số 493/STC-GCS ngày 16/9/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Điều chỉnh đơn giá sản phẩm đo đạc\r\n\nlập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền\r\n\nvới đất, lập hồ sơ địa chính; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu\r\n\nnhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và bổ sung đơn giá xây dựng cơ sở dữ\r\n\nliệu địa chính trên địa bàn tỉnh Hưng Yên như sau:\n\n1. Điều chỉnh đơn giá sản phẩm đo đạc lập bản đồ\r\n\nđịa chính (Phụ lục số 1 kèm theo).\n\n2. Điều chỉnh đơn giá sản phẩm đăng ký quyền sử\r\n\ndụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với\r\n\nđất (Phụ lục số 2 kèm theo).\n\n3. Bổ sung nội dung đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu\r\n\nđịa chính (Phụ lục số 3 kèm theo).\n\n4. Đơn giá quy định tại Phụ lục số 1, 2 và 3 nêu\r\n\ntrên chưa bao gồm các khoản: Thuế giá trị gia tăng (VAT); chi phí lập khảo sát\r\n\nthiết kế - dự toán; chi phí giám sát, thẩm định, kiểm tra nghiệm thu; chi phí bồi\r\n\nthường thiệt hại; chi phí thuê tàu thuyền và chi phí phát sinh khác.\n\n5. Đơn giá trên là cơ sở lập khảo sát thiết kế - dự\r\n\ntoán, quản lý, thanh, quyết toán các công trình sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa\r\n\nchính; đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; lập hồ\r\n\nsơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài\r\n\nsản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn\r\n\ntỉnh. Không áp dụng trực tiếp đơn giá cho việc thu phí và lệ phí địa chính. Việc\r\n\nthu phí và lệ phí địa chính thực hiện theo Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 16/8/2012\r\n\ncủa UBND tỉnh về việc quy định mức thu lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Hưng\r\n\nYên.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký và thay thế Quyết định số 2450/QĐ-UBND ngày 19/12/2013 của UBND tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác Sở, ngành: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc\r\n\nnhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn\r\n\nvị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VP;\r\n\n - Lưu VT. CV: TNMT, THD.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Minh Ngọc\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nĐƠN GIÁ SẢN PHẨM ĐO\r\n\nĐẠC ĐỊA CHÍNH.\n\n(Kèm theo Quyết định số 1604/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2014 của UBND tỉnh\r\n\nHưng Yên)\n\nPHẦN\r\n\nI-KHU VỰC CÁC HUYỆN: KHOÁI CHÂU, KIM ĐỘNG, PHÙ CỪ, TIÊN LỮ, ÂN THI.\n\nĐơn\r\n\ngiá: Đồng\n\nSố TT\n\nDanh mục công\r\n\n việc\n\nĐVT\n\nLoại KK\n\nĐơn giá sản phẩm\n\nA\n\nLƯỚI ĐỊA CHÍNH:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChọn điểm, đổ và chôn mốc bê tông (không xây\r\n\n tường vây), đo ngắm, tính toán (GPS):\n\n(Cộng các mục 1.1+6+7+9)\n\nđiểm\n\n1\n\n3.914.559\n\n2\n\n4.786.593\n\n3\n\n5.853.007\n\n4\n\n7.377.312\n\n5\n\n9.679.399\n\n\n\nChọn điểm, đổ và chôn mốc bê tông (có xây\r\n\n tường vây), đo ngắm, tính toán (GPS):\n\n(Cộng các mục 1.1 + 3 + 6 + 7 + 9)\n\nđiểm\n\n1\n\n6.249.263\n\n2\n\n7.261.163\n\n3\n\n8.818.798\n\n4\n\n11.195.910\n\n5\n\n14.016.434\n\n\n\nChọn điểm, đổ và chôn mốc bê tông trên hè\r\n\n phố (có xây hố ga, nắp đậy), đo ngắm, tính toán (GPS):\n\n(Cộng các mục 1.2+6+7+9)\n\nđiểm\n\n1\n\n4.295.397\n\n2\n\n5.292.769\n\n3\n\n6.505.326\n\n4\n\n8.238.495\n\n5\n\n10.775.278\n\n\n\nChọn điểm, cắm mốc bằng cọc gỗ, đo ngắm,\r\n\n tính toán (GPS):\n\n(Cộng các mục 2+6+7+9)\n\nđiểm\n\n1\n\n2.532.683\n\n2\n\n2.881.698\n\n3\n\n3.398.972\n\n4\n\n4.057.353\n\n5\n\n5.374.377\n\n1.1\n\nChọn điểm, đổ và chôn mốc bê tông\n\nđiểm\n\n1\n\n2.121.823\n\n2\n\n2.756.757\n\n3\n\n3.494.072\n\n4\n\n4.549.941\n\n5\n\n5.726.721\n\n1.2\n\nChọn điểm, đổ và chôn mốc bê tông trên hè phố (có\r\n\n xây hố ga, nắp đậy)\n\n(tính bằng 1.2 mức 1.1)\n\nđiểm\n\n1\n\n2.502.662\n\n2\n\n3.262.933\n\n3\n\n4.146.391\n\n4\n\n5.411.124\n\n5\n\n6.822.600\n\n2\n\nChọn điểm, cắm mốc bằng cọc gỗ\n\nđiểm\n\n1\n\n739.947\n\n2\n\n851.862\n\n3\n\n1.040.037\n\n4\n\n1.229.983\n\n5\n\n1.421.698\n\n3\n\nXây tường vây\n\nđiểm\n\n1\n\n2.334.705\n\n2\n\n2.474.569\n\n3\n\n2.965.791\n\n4\n\n3.818.598\n\n5\n\n4.337.034\n\n4.1\n\nTiếp điểm có tường vây (khi đo đường chuyền)\n\nđiểm\n\n1\n\n489.101\n\n2\n\n577.862\n\n3\n\n681.567\n\n4\n\n821.043\n\n5\n\n1.019.774\n\n4.2\n\nTìm điểm không có tường vây\n\n(tính bằng 1.25 mức 4.1)\n\nđiểm\n\n1\n\n574.489\n\n2\n\n683.212\n\n3\n\n811.069\n\n4\n\n982.319\n\n5\n\n1.229.576\n\n5.1\n\nĐo ngắm theo phương pháp đường chuyền\n\nđiểm\n\n1\n\n640.533\n\n2\n\n959.252\n\n3\n\n1.145.409\n\n4\n\n1.576.896\n\n5\n\n2.095.515\n\n5.2\n\nĐo độ cao lượng giác\n\n(tính bằng 0.10 mức 5.1)\n\nđiểm\n\n1\n\n63.299\n\n2\n\n95.171\n\n3\n\n113.786\n\n4\n\n156.935\n\n5\n\n208.797\n\n6\n\nĐo ngắm theo công nghệ GPS\n\nđiểm\n\n1\n\n1.195.636\n\n2\n\n1.432.737\n\n3\n\n1.761.835\n\n4\n\n2.230.271\n\n5\n\n3.355.579\n\n7\n\nTính toán khi đo GPS\n\nđiểm\n\n1-5\n\n337.976\n\n8.1\n\nTính toán khi đo đường chuyền\n\nđiểm\n\n1-5\n\n310.444\n\n8.2\n\nTính toán khi đo độ cao lượng giác\n\nđiểm\n\n1-5\n\n22.662\n\n9\n\nPhục vụ KTNT khi đo GPS\n\nđiểm\n\n1-5\n\n259.123\n\n10\n\nPhục vụ KTNT khi đo đường chuyền\n\nđiểm\n\n1-5\n\n247.367\n\nB\n\nĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH BẰNG PHƯƠNG\r\n\n PHÁP ĐO ĐẠC TRỰC TIẾP:\n\na\n\nTỶ LỆ 1/500\n\n1\n\nNGOẠI NGHIỆP\n\n1.1\n\nCông tác chuẩn bị\n\nMảnh\n\n1\n\n1.521.643\n\n2\n\n1.525.454\n\n3\n\n1.531.805\n\n4\n\n1.539.426\n\n5\n\n1.549.588\n\n1.2\n\nLưới đo vẽ\n\nMảnh\n\n1\n\n4.004.554\n\n2\n\n4.804.757\n\n3\n\n5.764.383\n\n4\n\n6.902.951\n\n5\n\n8.247.565\n\n1.3\n\nXác định ranh giới thửa đất\n\nMảnh\n\n1\n\n15.086.372\n\n2\n\n18.085.455\n\n3\n\n21.684.760\n\n4\n\n26.006.673\n\n5\n\n31.189.863\n\n1.4\n\nĐo vẽ chi tiết\n\nMảnh\n\n1\n\n13.723.713\n\n2\n\n16.480.921\n\n3\n\n19.845.411\n\n4\n\n23.887.079\n\n5\n\n28.712.123\n\n1.5\n\nĐối soát, kiểm tra\n\nMảnh\n\n1\n\n953.905\n\n2\n\n1.182.905\n\n3\n\n1.592.667\n\n4\n\n2.143.675\n\n5\n\n2.697.224\n\n1.6\n\nGiao nhận kết quả đo đạc địa chính với chủ sử\r\n\n dụng đất\n\nMảnh\n\n1\n\n3.089.259\n\n2\n\n3.701.071\n\n3\n\n4.436.245\n\n4\n\n5.320.791\n\n5\n\n6.379.366\n\n1.7\n\nPhục vụ KTNT\n\nMảnh\n\n1\n\n6.320.919\n\n2\n\n6.324.729\n\n3\n\n6.331.080\n\n4\n\n6.338.702\n\n5\n\n6.348.864\n\n2\n\nNỘI NGHIỆP\n\n2.1\n\nLập bản đồ gốc\n\nMảnh\n\n1\n\n2.401.909\n\n2\n\n2.888.319\n\n3\n\n3.350.600\n\n4\n\n3.950.240\n\n5\n\n4.672.455\n\n2.2\n\nNhập thông tin thửa đất\n\nMảnh\n\n1-5\n\n1.578.952\n\n2.3\n\nLập sổ mục\r\n\n kê\n\nMảnh\n\n1\n\n214.429\n\n2\n\n215.071\n\n3\n\n215.714\n\n4\n\n216.570\n\n5\n\n217.640\n\n2.4\n\nBiên tập và in BĐĐC theo ĐVHC\n\nMảnh\n\n1-5\n\n261.385\n\n2.5\n\nLập kết quả đo đạc địa chính thửa đất\n\nMảnh\n\n1-5\n\n2.020.657\n\n2.6\n\nPhục vụ kiểm tra nghiệm thu\n\nMảnh\n\n1\n\n816.954\n\n2\n\n817.596\n\n3\n\n818.238\n\n4\n\n819.094\n\n5\n\n820.165\n\n2.7\n\nXác nhận hồ sơ các cấp\n\nMảnh\n\n1\n\n266.192\n\n2\n\n266.835\n\n3\n\n267.477\n\n4\n\n268.333\n\n5\n\n269.404\n\n2.8\n\nGiao nộp thành quả\n\nMảnh\n\n1-5\n\n400.225\n\nb\n\nTỶ LỆ 1/1000\n\n1\n\nNGOẠI NGHIỆP\n\n1.1\n\nCông tác chuẩn bị\n\nMảnh\n\n1\n\n2.996.646\n\n2\n\n3.003.223\n\n3\n\n3.009.801\n\n4\n\n3.020.764\n\n5\n\n3.034.358\n\n1.2\n\nLưới đo vẽ\n\nMảnh\n\n1\n\n4.832.236\n\n2\n\n5.777.193\n\n3\n\n6.916.368\n\n4\n\n8.338.431\n\n5\n\n10.020.872\n\n1.3\n\nXác định ranh giới thửa đất\n\nMảnh\n\n1\n\n13.902.361\n\n2\n\n16.656.896\n\n3\n\n25.704.251\n\n4\n\n40.107.637\n\n5\n\n54.094.591\n\n1.4\n\nĐo vẽ chi tiết\n\nMảnh\n\n1\n\n21.891.799\n\n2\n\n26.222.648\n\n3\n\n31.433.809\n\n4\n\n40.391.187\n\n5\n\n48.521.720\n\n1.5\n\nĐối soát, kiểm tra\n\nMảnh\n\n1\n\n2.212.772\n\n2\n\n2.646.998\n\n3\n\n3.164.785\n\n4\n\n5.056.905\n\n5\n\n6.060.366\n\n1.6\n\nGiao nhận kết quả đo đạc địa chính với chủ sử dụng\r\n\n đất\n\nMảnh\n\n1\n\n3.770.433\n\n2\n\n4.435.679\n\n3\n\n5.311.387\n\n4\n\n7.980.408\n\n5\n\n9.568.570\n\n1.7\n\nPhục vụ KTNT\n\nMảnh\n\n1\n\n7.250.392\n\n2\n\n7.256.969\n\n3\n\n7.263.547\n\n4\n\n7.274.510\n\n5\n\n7.288.104\n\n2\n\nNỘI NGHIỆP\n\n2.1\n\nLập bản đồ gốc\n\nMảnh\n\n1\n\n4.235.357\n\n2\n\n5.110.357\n\n3\n\n6.234.759\n\n4\n\n7.622.569\n\n5\n\n9.357.629\n\n2.2\n\nNhập thông tin thửa đất\n\nMảnh\n\n1-5\n\n3.392.777\n\n2.3\n\nLập sổ mục kê\n\nMảnh\n\n1\n\n594.810\n\n2\n\n596.064\n\n3\n\n597.631\n\n4\n\n599.590\n\n5\n\n602.019\n\n2.4\n\nBiên tập và in BĐĐC theo ĐVHC\n\nMảnh\n\n1-5\n\n285.659\n\n2.5\n\nLập kết quả đo đạc địa chính thửa đất\n\nMảnh\n\n1-5\n\n3.924.891\n\n2.6\n\nPhục vụ kiểm tra nghiệm thu\n\nMảnh\n\n1\n\n1.470.645\n\n2\n\n1.471.899\n\n3\n\n1.473.466\n\n4\n\n1.475.425\n\n5\n\n1.477.854\n\n2.7\n\nXác nhận hồ sơ các cấp\n\nMảnh\n\n1\n\n418.815\n\n2\n\n420.069\n\n3\n\n421.636\n\n4\n\n423.595\n\n5\n\n426.024\n\n2.8\n\nGiao nộp thành quả\n\nMảnh\n\n1-5\n\n600.822\n\nc\n\nTỶ LỆ 1/2000\n\n1\n\nNGOẠI NGHIỆP\n\n1.1\n\nCông tác chuẩn bị\n\nMảnh\n\n1\n\n5.922.452\n\n2\n\n5.932.868\n\n3\n\n5.943.284\n\n4\n\n5.964.115\n\n5\n\n5.991.891\n\n1.2\n\nLưới đo vẽ\n\nMảnh\n\n1\n\n5.781.972\n\n2\n\n6.925.668\n\n3\n\n8.300.109\n\n4\n\n10.007.666\n\n5\n\n12.140.206\n\n1.3\n\nXác định ranh giới thửa đất\n\nMảnh\n\n1\n\n20.826.830\n\n2\n\n24.959.181\n\n3\n\n29.915.919\n\n4\n\n40.324.027\n\n5\n\n54.373.252\n\n1.4\n\nĐo chi tiết\n\nMảnh\n\n1\n\n37.428.514\n\n2\n\n44.084.844\n\n3\n\n52.070.090\n\n4\n\n68.032.113\n\n5\n\n88.413.169\n\n6\n\n114.873.683\n\n1.5\n\nĐối soát, kiểm tra\n\nMảnh\n\n1\n\n3.368.041\n\n2\n\n3.960.412\n\n3\n\n4.665.872\n\n4\n\n7.580.210\n\n5\n\n12.063.875\n\n1.6\n\nGiao nhận kết quả đo đạc địa chính với chủ sử\r\n\n dụng đất\n\nMảnh\n\n1\n\n5.646.502\n\n2\n\n6.646.869\n\n3\n\n9.381.600\n\n4\n\n11.966.951\n\n5\n\n15.440.068\n\n1.7\n\nPhục vụ KTNT\n\nMảnh\n\n1\n\n8.910.481\n\n2\n\n8.920.897\n\n3\n\n8.931.313\n\n4\n\n8.952.144\n\n5\n\n8.979.920\n\n2\n\nNỘI NGHIỆP\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nLập bản đồ gốc\n\nMảnh\n\n1\n\n9.017.958\n\n2\n\n10.652.637\n\n3\n\n12.624.552\n\n4\n\n10.289.926\n\n5\n\n12.656.613\n\n2.2\n\nNhập thông tin thửa đất\n\nMảnh\n\n1-5\n\n4.736.082\n\n2.3\n\nLập sổ mục kê\n\nMảnh\n\n1\n\n829.645\n\n2\n\n832.404\n\n3\n\n836.137\n\n4\n\n831.917\n\n5\n\n836.137\n\n2.4\n\nBiên tập và in BĐĐC theo ĐVHC\n\nMảnh\n\n1-5\n\n351.694\n\n2.5\n\nLập kết quả đo đạc địa chính thửa đất\n\nMảnh\n\n1-5\n\n5.745.057\n\n2.6\n\nPhục vụ kiểm tra nghiệm thu\n\nMảnh\n\n1\n\n2.415.671\n\n2\n\n2.418.430\n\n3\n\n2.422.163\n\n4\n\n2.417.944\n\n5\n\n2.422.163\n\n2.7\n\nXác nhận hồ sơ các cấp\n\nMảnh\n\n1\n\n597.745\n\n2\n\n600.504\n\n3\n\n604.237\n\n4\n\n600.018\n\n5\n\n604.237\n\n2.8\n\nGiao nộp thành quả\n\nMảnh\n\n1-5\n\n889.041\n\n\n\n(1) Định mức tại bảng trên áp dụng đối với đối\r\n\n tượng đo vẽ là thửa đất của các mảnh bản đồ đo vẽ hết diện tích của mảnh\r\n\n (khép kín mảnh). Trường hợp mảnh bản đồ đo vẽ hết diện tích của Mảnh thì định\r\n\n mức được tính bằng bảng trên nhân với tỷ lệ phần trăm diện tích đo vẽ của\r\n\n Mảnh. Đối với giao thông, thủy hệ, đê điều khi phải đo vẽ thì diện tích và\r\n\n định mức được tính như sau:\n\n- Hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đê\r\n\n điều thì định mức được tính bằng 30% của bảng trên; Đối với thủy hệ được Nhà\r\n\n nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\r\n\n thì định mức tính bằng 30% bảng trên và chỉ tính đối với phần diện tích trong\r\n\n phạm vi 03 (ba) mét kể từ ranh giới chiếm đất của đối tượng trở vào bên trong\r\n\n đối tượng;\n\n(2) Trường hợp phải đo vẽ địa hình cho BĐĐC,\r\n\n mức tính bằng 0,10 mức đo vẽ ngoại nghiệp và nội nghiệp;\n\n(3) Trường hợp đo phục vụ công tác đền bù,\r\n\n giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, công trình giao thông, thủy lợi, công\r\n\n trình điện năng ngoại nghiệp được tính bằng 1,15 và nội nghiệp được tính thêm\r\n\n 0,10 mức tại bảng trên\n\nc\n\nSỐ HÓA VÀ CHUYỂN HỆ TỌA ĐỘ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH\n\n1\n\nSố hóa bản đồ địa chính:\n\na\n\nTỷ lệ 1/500\n\nMảnh\n\n1\n\n1.582.161\n\n2\n\n1.623.905\n\n3\n\n1.763.631\n\n4\n\n1.908.888\n\n5\n\n2.098.552\n\nb\n\nTỷ lệ 1/1000\n\nMảnh\n\n1\n\n2.399.801\n\n2\n\n2.472.890\n\n3\n\n2.716.653\n\n4\n\n3.000.117\n\n5\n\n3.387.984\n\nc\n\nTỷ lệ 1/2000\n\nMảnh\n\n1\n\n3.772.512\n\n2\n\n4.016.261\n\n3\n\n4.503.961\n\n4\n\n5.054.127\n\n5\n\n5.749.029\n\n2\n\nChuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ hệ tọa độ\r\n\n HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000:\n\n2.1\n\nXác định tọa độ phục vụ nắn chuyển (Công/điểm\r\n\n nắn)\n\na\n\nTỷ lệ\r\n\n 1/500\n\nĐiểm\n\n1-5\n\n499.652\n\nb\n\nTỷ lệ\r\n\n 1/1000\n\nĐiểm\n\n1-5\n\n499.652\n\nc\n\nTỷ lệ 1/2000\n\nĐiểm\n\n1-5\n\n499.652\n\n2.2\n\nChuyển đổi bản đồ số (Công/mảnh)\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nTỷ lệ 1/500\n\nMảnh\n\n1\n\n1.054.341\n\n2\n\n1.083.130\n\n3\n\n1.147.234\n\n4\n\n1.223.679\n\n5\n\n1.325.362\n\nb\n\nTỷ lệ 1/1000\n\nMảnh\n\n1\n\n1.247.042\n\n2\n\n1.280.565\n\n3\n\n1.361.876\n\n4\n\n1.457.449\n\n5\n\n1.584.368\n\nc\n\nTỷ lệ\r\n\n 1/2000\n\nMảnh\n\n1\n\n1.513.603\n\n2\n\n1.557.088\n\n3\n\n1.657.394\n\n4\n\n1.776.679\n\n5\n\n1.935.725\n\n2.3\n\nChuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ hệ tọa độ\r\n\n HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000 đồng thời với số hóa:\n\na\n\nTỷ lệ\r\n\n 1/500\n\nMảnh\n\n1\n\n929.560\n\n2\n\n1.004.608\n\n3\n\n1.079.176\n\n4\n\n1.154.106\n\n5\n\n1.260.222\n\nb\n\nTỷ lệ\r\n\n 1/1000\n\nMảnh\n\n1\n\n1.097.721\n\n2\n\n1.163.043\n\n3\n\n1.283.143\n\n4\n\n1.377.173\n\n5\n\n1.509.607\n\nc\n\nTỷ lệ 1/2000\n\nMảnh\n\n1\n\n1.260.711\n\n2\n\n1.333.581\n\n3\n\n1.492.852\n\n4\n\n1.609.943\n\n5\n\n1.776.243\n\nD\n\nĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH\n\na\n\nTỷ lệ 1/500\n\nthửa/ mảnh\n\n\n\n\n\n1\n\nNgoại nghiệp:\n\n1.1\n\nĐối soát thực địa (công nhóm/mảnh)\n\nMảnh\n\n1\n\n2.531.792\n\n2\n\n3.270.525\n\n3\n\n4.239.877\n\n4\n\n5.495.565\n\n5\n\n7.125.646\n\n1.2\n\nLưới đo vẽ (công nhóm/100 thửa có biến động cần\r\n\n chỉnh lý)\n\n100 thửa\n\n1\n\n2.027.834\n\n2\n\n2.533.555\n\n3\n\n3.376.313\n\n4\n\n4.556.041\n\n5\n\n5.736.310\n\n1.3\n\nĐo vẽ chi tiết (công nhóm / 100 thửa có biến động\r\n\n cần chỉnh lý)\n\n100 thửa\n\n1\n\n26.697.868\n\n2\n\n32.058.652\n\n3\n\n38.563.341\n\n4\n\n46.428.334\n\n5\n\n55.803.549\n\n2\n\nNội nghiệp:\n\n2.1\n\nSố hóa BĐĐC: Áp dụng theo mức quy định C\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nLập bản vẽ BĐĐC (công nhóm / 100 thửa có biến động\r\n\n cần chỉnh lý)\n\n\n\n\n\n\n\n2.2.1\n\nLập bản vẽ BĐĐC\n\n100 thửa\n\n1\n\n1.117.475\n\n2\n\n1.312.845\n\n3\n\n1.645.379\n\n4\n\n2.109.566\n\n5\n\n2.574.665\n\n2.2.2\n\nChuyển nội dung chỉnh lý lên BĐĐC gốc\n\n100 thửa\n\n1-5\n\n621.159\n\n2.3\n\nBổ sung sổ mục kê (Công nhóm/100 thửa)\n\n100 thửa\n\n1-5\n\n639.203\n\n2.4\n\nBiên tập bản đồ và in (Công nhóm/mảnh)\n\nMảnh\n\n1-5\n\n228.443\n\n2.5\n\nXác nhận hồ sơ các cấp (Công nhóm/mảnh)\n\nMảnh\n\n1-5\n\n228.443\n\n2.6\n\nGiao nộp sản phẩm (Công nhóm/mảnh)\n\nMảnh\n\n1-5\n\n365.098\n\nb\n\nTỷ lệ 1/1000\n\nthửa/ mảnh\n\n\n\n\n\n1\n\nNgoại nghiệp:\n\n1.1\n\nĐối soát thực địa (công nhóm / mảnh)\n\nMảnh\n\n1\n\n3.769.671\n\n2\n\n4.883.341\n\n3\n\n6.329.010\n\n4\n\n8.212.539\n\n5\n\n10.660.445\n\n1.2\n\nLưới đo vẽ (công nhóm / 100 thửa)\n\n100 thửa\n\n1\n\n556.976\n\n2\n\n694.552\n\n3\n\n924.420\n\n4\n\n1.246.454\n\n5\n\n1.598.360\n\n1.3\n\nĐo vẽ chi tiết (công nhóm / 100 thửa)\n\n100 thửa\n\n1\n\n9.767.418\n\n2\n\n11.715.777\n\n3\n\n14.056.292\n\n4\n\n16.915.461\n\n5\n\n20.320.189\n\n2\n\nNội nghiệp:\n\n2.1\n\nSố hóa BĐĐC: Áp dụng theo mức quy định C\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nLập bản vẽ BĐĐC (công nhóm / 100 thửa có biến động\r\n\n cần chỉnh lý)\n\n\n\n\n\n\n\n2.2.1\n\nLập bản vẽ BĐĐC\n\n100 thửa\n\n1\n\n592.411\n\n2\n\n661.387\n\n3\n\n775.008\n\n4\n\n933.020\n\n5\n\n1.115.849\n\n2.2.2\n\nChuyển nội dung chỉnh lý BĐĐC gốc\n\n100 thửa\n\n1-5\n\n621.159\n\n2.3\n\nBổ sung sổ mục kê (Công nhóm/100 thửa)\n\n100 thửa\n\n1-5\n\n639.203\n\n2.4\n\nBiên tập bản đồ và in (Công nhóm/mảnh)\n\nMảnh\n\n1-5\n\n219.576\n\n2.5\n\nXác nhận hồ sơ các cấp (Công nhóm/mảnh)\n\nMảnh\n\n1-5\n\n244.423\n\n2.6\n\nGiao nộp thành quả (Công nhóm/mảnh)\n\nMảnh\n\n1-5\n\n430.771\n\nc\n\nTỷ lệ 1/2000\n\nthửa/ mảnh\n\n\n\n\n\n1\n\nNgoại nghiệp:\n\n1.1\n\nĐối soát thực địa (công nhóm / Mảnh)\n\nMảnh\n\n1\n\n6.582.041\n\n2\n\n7.893.173\n\n3\n\n9.465.506\n\n4\n\n11.349.853\n\n5\n\n13.619.763\n\n1.2\n\nLưới đo vẽ (công nhóm / 100 thửa)\n\n100 thửa\n\n1\n\n477.384\n\n2\n\n645.341\n\n3\n\n798.737\n\n4\n\n998.004\n\n5\n\n1.396.603\n\n1.3\n\nĐo vẽ chi tiết (công nhóm / 100 thửa)\n\n100 thửa\n\n1\n\n13.499.617\n\n2\n\n16.226.991\n\n3\n\n19.469.574\n\n4\n\n23.385.063\n\n5\n\n28.136.082\n\n2\n\nNội nghiệp:\n\n2.1\n\nSố hóa BĐĐC: Áp dụng theo mức quy định C\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nLập bản vẽ BĐĐC (công nhóm / 100 thửa có biến động\r\n\n cần chỉnh lý)\n\n\n\n\n\n\n\n2.2.1\n\nLập bản vẽ BĐĐC\n\n100 thửa\n\n1\n\n650.606\n\n2\n\n758.559\n\n3\n\n867.417\n\n4\n\n1.006.240\n\n5\n\n1.233.441\n\n2.2.2\n\nChuyển nội dung chỉnh lý lên BĐĐC gốc\n\n100 thửa\n\n1-5\n\n621.159\n\n2.3\n\nBổ sung sổ mục kê (Công nhóm/100 thửa)\n\n100 thửa\n\n1-5\n\n639.203\n\n2.4\n\nBiên tập bản đồ và in (Công nhóm/mảnh)\n\nMảnh\n\n1-5\n\n228.909\n\n2.5\n\nXác nhận hồ sơ các cấp (Công nhóm/100 mảnh)\n\nMảnh\n\n1-5\n\n297.237\n\n2.6\n\nGiao nộp thành quả (Công nhóm/mảnh)\n\nMảnh\n\n1-5\n\n595.393\n\n\n\n(1) Mức lưới đo vẽ trong bảng trên chỉ áp dụng\r\n\n khi phải lập lưới khống chế đo vẽ;\n\n(2) Mức trong bảng trên tính cho thửa đất biến\r\n\n động về hình thể thửa đất hoặc biến động hình thể và tên chủ, địa chỉ, loại\r\n\n đất đính kèm theo (nếu có) hoặc đo đạc xác định, chỉnh lý mốc giới quy hoạch,\r\n\n mốc giới hành lang công trình; được tính cho mảnh bản đồ có mức biến động từ\r\n\n 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức biến động trên 15% số\r\n\n thửa theo số lượng thửa đất biến động vượt 15% được tính như sau:\n\n- Số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25%\r\n\n được tính bằng 0,9 lần mức quy định tại bảng này;\n\n- Số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40%\r\n\n hoặc biến động trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được\r\n\n tính bằng 0,8 lần mức quy định tại bảng này\n\n(3) Trường hợp khu vực có biến động hàng loạt và\r\n\n tập trung mà mức độ biến động trên 40% số thửa thì phần diện tích của các thửa\r\n\n đất cần chỉnh lý biến động tính mức như đo vẽ mới BĐĐC\n\n(4) Trường hợp thửa đất chỉ thay đổi tên chủ,\r\n\n địa chỉ, loại đất thì mức chỉnh lý biến động được tính đối với các nội dung\r\n\n tại các Điểm 2.3, 2.5, 2.6 của bảng này\n\nĐ\n\nTRÍCH ĐO THỬA ĐẤT:\n\na\n\nDiện tích dưới 100m2\n\n1\n\nĐất ngoài khu vực đô thị\n\nthửa\n\n\n\n\n\n\n\nNgoại nghiệp\n\n\n\n1.122.091\n\n\n\nNội nghiệp\n\n\n\n316.497\n\n2\n\nĐất đô thị\n\n\n\n\n\n\n\nNgoại nghiệp\n\n\n\n1.678.842\n\n\n\nNội nghiệp\n\n\n\n454.017\n\nb\n\nTừ 100 m2 đến 300 m2\n\n1\n\nĐất ngoài khu vực đô thị\n\nthửa\n\n\n\n\n\n\n\nNgoại nghiệp\n\n\n\n1.332.483\n\n\n\nNội nghiệp\n\n\n\n375.841\n\n2\n\nĐất đô thị\n\n\n\n\n\n\n\nNgoại nghiệp\n\n\n\n1.993.625\n\n\n\nNội nghiệp\n\n\n\n539.145\n\nc\n\nTừ trên 300 m2 đến 500 m2\n\n1\n\nĐất ngoài khu vực đô thị\n\nthửa\n\n\n\n\n\n\n\nNgoại nghiệp\n\n\n\n1.420.147\n\n\n\nNội nghiệp\n\n\n\n395.622\n\n2\n\nĐất đô thị\n\n\n\n\n\n\n\nNgoại nghiệp\n\n\n\n2.116.040\n\n\n\nNội nghiệp\n\n\n\n567.521\n\nd\n\nTừ trên 500 m2 đến 1 000 m2\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất ngoài khu vực đô thị\n\nthửa\n\n\n\n\n\n\n\nNgoại nghiệp\n\n\n\n1.726.969\n\n\n\nNội nghiệp\n\n\n\n484.637\n\n2\n\nĐất đô thị\n\n\n\n\n\n\n\nNgoại nghiệp\n\n\n\n2.588.214\n\n\n\nNội nghiệp\n\n\n\n699.942\n\ne\n\nTừ trên 1 000 m2 đến 3 000 m2\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất ngoài khu vực đô thị\n\nthửa\n\n\n\n\n\n\n\nNgoại nghiệp\n\n\n\n2.366.911\n\n\n\nNội nghiệp\n\n\n\n662.666\n\n2\n\nĐất đô thị\n\n\n\n\n\n\n\nNgoại nghiệp\n\n\n\n3.550.051\n\n\n\nNội nghiệp\n\n\n\n964.785\n\nf\n\nTừ trên 3 000 m2 đến 10 000 m2\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất ngoài khu vực đô thị\n\nthửa\n\n\n\n\n\n\n\nNgoại nghiệp\n\n\n\n3.646.797\n\n\n\nNội nghiệp\n\n\n\n1.028.616\n\n2\n\nĐất đô thị\n\n\n\n\n\n\n\nNgoại nghiệp\n\n\n\n5.456.236\n\n\n\nNội nghiệp\n\n\n\n1.475.554\n\n\n\nGhi chú:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(1) Mức trích đo thửa đất lớn hơn 10.000 m2\r\n\n (lớn hơn 1 ha) như sau:\n\n- Mức trích đo thửa đất từ trên 1 ha đến 10 ha\r\n\n tính bằng 1,20 định mức trích đo thửa đất từ trên 3000 m2 đến\r\n\n 10.000 m2 bảng trên;\n\n- Mức trích đo thửa đất từ trên 10 ha đến 50\r\n\n ha tính bằng 1,30 định mức trích đo thửa đất từ trên 3000 m2 đến\r\n\n 10.000 m2 bảng trên;\n\n- Mức trích đo thửa đất từ trên 50 ha đến 100\r\n\n ha tính bằng 1,40 định mức trích đo thửa đất từ trên 3000 m2 đến\r\n\n 10.000 m2 bảng trên;\n\n- Mức trích đo thửa đất từ trên 100 ha đến 500\r\n\n ha tính bằng 1,60 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến\r\n\n 10.000 m2 bảng trên;\n\n- Mức trích đo thửa đất từ trên 500 ha đến\r\n\n 1.000 ha tính bằng 1,80 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2\r\n\n đến 10.000 m2 bảng trên;\n\n- Mức trích đo thửa đất trên 1.000 ha: cứ 1 km\r\n\n đường ranh giới sử dụng đất được tính 0.4 công nhóm.\n\n(2) Mức trong bảng trên tính cho trường hợp\r\n\n trích đo độc lập (không đo nối với lưới tọa độ quốc gia)\n\nTrường hợp khi trích đo phải đo nối với lưới\r\n\n tọa độ quốc gia thì thêm mức đo lưới khống chế đo vẽ trên nguyên tắc khoảng 5\r\n\n km đường ranh giới sử dụng đất bố trí một cặp đo bằng công nghệ GPS; mức đo\r\n\n tính bằng 0,5 mức 6 mục này\n\n(3) Khi 01 đơn vị thực hiện trích đo cho nhiều\r\n\n thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã, trong cùng 1 ngày thì mức\r\n\n trích đo từ thửa đất thứ 2 trở đi được tính bằng 80% định mức trên;\n\n(4) Trường hợp chỉ thực hiện kiểm tra, thẩm\r\n\n định bản trích đo địa chính do tổ chức khác hoặc cá nhân lập thì mức áp dụng\r\n\n bằng 0,25 mức quy định bảng trên.\n\nE\n\nĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BẢN TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH HOẶC\r\n\n CHỈNH LÝ RIÊNG TỪNG THỬA ĐẤT CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH:\n\n\n\nĐược tính bằng 50% mức trích đo địa chính thửa\r\n\n đất (mục D). Trường hợp chỉnh lý do yếu tố quy hoạch dựa trên tài liệu được\r\n\n cung cấp thì tính bằng 0,30 mức trích đo địa chính thửa đất bảng trên.\n\nG \n\nĐO ĐẠC TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT:\n\n\n\n(1) Áp dụng đối với trường hợp chủ sở hữu tài\r\n\n sản có yêu cầu đo đạc tài sản gắn liền với đất để phục vụ cho cấp GCN về quyền\r\n\n sở hữu đối với tài sản đó. Diện tích tài sản gắn liền với đất phải đo đạc gồm\r\n\n diện tích chiếm đất của tài sản và diện tích sàn xây dựng theo quy định cấp\r\n\n GCN đối với từng loại tài sản.\n\n(2) Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng\r\n\n thời với trích đo địa chính thửa đất thì định mức trích đo địa chính thửa đất\r\n\n thực hiện theo quy định mục Đ. Định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất là\r\n\n nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 0,5 lần định mức trích đo\r\n\n địa chính thửa đất có diện tích tương ứng (không để đo lưới). Định mức đo đạc\r\n\n tài sản khác gắn liền với đất được tính bằng 0,30 lần định mức trích đo thửa\r\n\n đất có diện tích tương ứng.\n\n(3) Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện không\r\n\n đồng thời với đo đạc địa chính thửa đất thì định mức tính như sau:\n\n- Đối với tài sản gắn liền với đất là nhà và\r\n\n các công trình xây dựng khác thì định mức được tính bằng 0,7 lần định mức\r\n\n trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng quy định mục Đ\n\n- Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác có nhiều\r\n\n tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống nhau phải đo đạc riêng từng\r\n\n tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt đất được tính bằng 0,7 lần định mức\r\n\n trích đo thửa đất có diện tích tương ứng (mục Đ). Từ tầng thứ 2 trở lên (nếu\r\n\n phải đo) được tính bằng 0,5 lần mức đo đạc của tầng sát mặt đất.\n\n- Đối với tài sản gắn liền với đất không phải\r\n\n là nhà, công trình xây dựng khác thì định mức đo đạc tính bằng 0,3 mức trích\r\n\n đo thửa đất (mục Đ).\n\n(4) Trường hợp ranh giới nhà ở và tài sản gắn\r\n\n liền với đất trùng với ranh giới thửa đất chỉ tính định mức đo đạc thửa đất\r\n\n mà không tính định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất.\n\n\n\nPHẦN\r\n\nII-KHU VỰC CÁC HUYỆN: VĂN LÂM, VĂN GIANG, MỸ HÀO, YÊN MỸ VÀ THÀNH\r\n\nPHỐ HƯNG YÊN\n\nĐơn giá: Đồng\n\nSố TT\n\nDanh mục công\r\n\n việc\n\nĐVT\n\nLoại KK\n\nĐơn giá sản phẩm\n\nA\n\nLƯỚI ĐỊA CHÍNH:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChọn điểm, đổ và chôn mốc bê tông (không\r\n\n xây tường vây), đo ngắm, tính toán (GPS):\n\n(Cộng các mục 1.1+6+7+9)\n\nđiểm\n\n1\n\n3.957.759\n\n2\n\n4.844.643\n\n3\n\n5.932.657\n\n4\n\n7.490.112\n\n5\n\n9.824.749\n\n\n\nChọn điểm, đổ và chôn mốc bê tông (có xây\r\n\n tường vây), đo ngắm, tính toán (GPS):\n\n(Cộng các mục 1.1 + 3 + 6 + 7 + 9)\n\nđiểm\n\n1\n\n6.364.463\n\n2\n\n7.413.713\n\n3\n\n9.024.448\n\n4\n\n11.524.710\n\n5\n\n14.413.784\n\n\n\nChọn điểm, đổ và chôn mốc bê tông trên hè\r\n\n phố (có xây hố ga, nắp đậy), đo ngắm, tính toán (GPS):\n\n(Cộng các mục 1.2+6+7+9)\n\nđiểm\n\n1\n\n4.345.887\n\n2\n\n5.360.539\n\n3\n\n6.597.126\n\n4\n\n8.367.105\n\n5\n\n10.941.298\n\n\n\nChọn điểm, cắm mốc bằng cọc gỗ, đo ngắm,\r\n\n tính toán (GPS):\r\n\n (Cộng các mục 2+6+7+9)\n\nđiểm\n\n1\n\n2.547.983\n\n2\n\n2.901.048\n\n3\n\n3.430.022\n\n4\n\n4.105.503\n\n5\n\n5.433.027\n\n1.1\n\nChọn điểm, đổ và chôn mốc bê tông\n\nđiểm\n\n1\n\n2.158.273\n\n2\n\n2.805.357\n\n3\n\n3.554.822\n\n4\n\n4.628.991\n\n5\n\n5.830.071\n\n1.2\n\nChọn điểm, đổ và chôn mốc bê tông trên hè phố (có\r\n\n xây hố ga, nắp đậy)\n\n(tính bằng 1.2 mức 1.1)\n\nđiểm\n\n1\n\n2.546.402\n\n2\n\n3.321.253\n\n3\n\n4.219.291\n\n4\n\n5.505.984\n\n5\n\n6.946.620\n\n2\n\nChọn điểm cắm mốc bằng cọc gỗ\n\nđiểm\n\n1\n\n748.497\n\n2\n\n861.762\n\n3\n\n1.052.187\n\n4\n\n1.244.383\n\n5\n\n1.438.348\n\n3\n\nXây tường vây\n\nđiểm\n\n1\n\n2.406.705\n\n2\n\n2.569.069\n\n3\n\n3.091.791\n\n4\n\n4.034.598\n\n5\n\n4.589.034\n\n4.1\n\nTiếp điểm có tường vây (khi đo đường chuyền)\n\nđiểm\n\n1\n\n494.501\n\n2\n\n583.262\n\n3\n\n689.667\n\n4\n\n831.243\n\n5\n\n1.029.974\n\n4.2\n\nTìm điểm không có tường vây\n\n(tính bằng 1.25 mức 4.1)\n\nđiểm\n\n1\n\n581.239\n\n2\n\n689.962\n\n3\n\n821.194\n\n4\n\n995.069\n\n5\n\n1.242.326\n\n5.1\n\nĐo ngắm theo phương pháp đường chuyền\n\nđiểm\n\n1\n\n645.633\n\n2\n\n969.452\n\n3\n\n1.155.609\n\n4\n\n1.592.046\n\n5\n\n2.115.765\n\n5.2\n\nĐo độ cao lượng giác\n\n(tính bằng 0.10 mức 5.1)\n\nđiểm\n\n1\n\n63.809\n\n2\n\n96.191\n\n3\n\n114.806\n\n4\n\n158.450\n\n5\n\n210.822\n\n6\n\nĐo ngắm theo công nghệ GPS\n\nđiểm\n\n1\n\n1.202.386\n\n2\n\n1.442.187\n\n3\n\n1.780.735\n\n4\n\n2.264.021\n\n5\n\n3.397.579\n\n7\n\nTính toán khi đo GPS\n\nđiểm\n\n1-5\n\n337.976\n\n8.1\n\nTính toán khi đo đường chuyền\n\nđiểm\n\n1-5\n\n310.444\n\n8.2\n\nTính toán khi đo độ cao lượng giác\n\nđiểm\n\n1-5\n\n22.662\n\n9\n\nPhục vụ KTNT khi đo GPS\n\nđiểm\n\n1-5\n\n259.123\n\n10\n\nPhục vụ KTNT khi đo đường chuyền\n\nđiểm\n\n1-5\n\n247.367\n\nB\n\nĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH BẰNG PHƯƠNG\r\n\n PHÁP ĐO ĐẠC TRỰC TIẾP:\n\na\n\nTỶ LỆ 1/500\n\n1\n\nNGOẠI NGHIỆP\n\n1.1\n\nCông tác chuẩn bị\n\nMảnh\n\n1\n\n1.531.993\n\n2\n\n1.535.804\n\n3\n\n1.542.155\n\n4\n\n1.549.776\n\n5\n\n1.559.938\n\n1.2\n\nLưới đo vẽ\n\nMảnh\n\n1\n\n4.004.554\n\n2\n\n4.804.757\n\n3\n\n5.764.383\n\n4\n\n6.902.951\n\n5\n\n8.247.565\n\n1.3\n\nXác định ranh giới thửa đất\n\nMảnh\n\n1\n\n15.413.372\n\n2\n\n18.477.855\n\n3\n\n22.155.610\n\n4\n\n26.571.723\n\n5\n\n31.867.863\n\n1.4\n\nĐo vẽ chi tiết\n\nMảnh\n\n1\n\n13.785.663\n\n2\n\n16.558.471\n\n3\n\n19.938.411\n\n4\n\n23.998.679\n\n5\n\n28.846.073\n\n1.5\n\nĐối soát, kiểm tra\n\nMảnh\n\n1\n\n978.505\n\n2\n\n1.213.655\n\n3\n\n1.634.367\n\n4\n\n2.200.225\n\n5\n\n2.768.624\n\n1.6\n\nGiao nhận kết quả đo đạc địa chính với chủ sử dụng\r\n\n đất\n\nMảnh\n\n1\n\n3.206.109\n\n2\n\n3.841.321\n\n3\n\n4.604.545\n\n4\n\n5.522.841\n\n5\n\n6.621.766\n\n1.7\n\nPhục vụ KTNT\n\nMảnh\n\n1\n\n6.320.919\n\n2\n\n6.324.729\n\n3\n\n6.331.080\n\n4\n\n6.338.702\n\n5\n\n6.348.864\n\n2\n\nNỘI NGHIỆP\n\n2.1\n\nLập bản đồ gốc\n\nMảnh\n\n1\n\n2.401.909\n\n2\n\n2.888.319\n\n3\n\n3.350.600\n\n4\n\n3.950.240\n\n5\n\n4.672.455\n\n2.2\n\nNhập thông tin thửa đất\n\nMảnh\n\n1-5\n\n1.578.952\n\n2.3\n\nLập sổ mục kê\n\nMảnh\n\n1\n\n214.429\n\n2\n\n215.071\n\n3\n\n215.714\n\n4\n\n216.570\n\n5\n\n217.640\n\n2.4\n\nBiên tập và in BĐĐC theo ĐVHC\n\nMảnh\n\n1-5\n\n261.385\n\n2.5\n\nLập kết quả đo đạc địa chính thửa đất\n\nMảnh\n\n1-5\n\n2.020.657\n\n2.6\n\nPhục vụ kiểm tra nghiệm thu\n\nMảnh\n\n1\n\n816.954\n\n2\n\n817.596\n\n3\n\n818.238\n\n4\n\n819.094\n\n5\n\n820.165\n\n2.7\n\nXác nhận hồ sơ các cấp\n\nMảnh\n\n1\n\n266.192\n\n2\n\n266.835\n\n3\n\n267.477\n\n4\n\n268.333\n\n5\n\n269.404\n\n2.8\n\nGiao nộp thành quả\n\nMảnh\n\n1-5\n\n400.225\n\nb\n\nTỶ LỆ 1/1000\n\n1\n\nNGOẠI NGHIỆP\n\n1.1\n\nCông tác chuẩn bị\n\nMảnh\n\n1\n\n3.017.346\n\n2\n\n3.023.923\n\n3\n\n3.030.501\n\n4\n\n3.041.464\n\n5\n\n3.055.058\n\n1.2\n\nLưới đo vẽ\n\nMảnh\n\n1\n\n4.832.236\n\n2\n\n5.777.193\n\n3\n\n6.916.368\n\n4\n\n8.338.431\n\n5\n\n10.020.872\n\n1.3\n\nXác định ranh giới thửa đất\n\nMảnh\n\n1\n\n14.202.361\n\n2\n\n17.016.896\n\n3\n\n26.261.651\n\n4\n\n40.979.287\n\n5\n\n55.271.341\n\n1.4\n\nĐo vẽ chi tiết\n\nMảnh\n\n1\n\n21.974.149\n\n2\n\n26.321.498\n\n3\n\n31.552.459\n\n4\n\n40.580.937\n\n5\n\n48.749.420\n\n1.5\n\nĐối soát,\r\n\n kiểm tra\n\nMảnh\n\n1\n\n2.251.022\n\n2\n\n2.692.898\n\n3\n\n3.219.835\n\n4\n\n5.191.905\n\n5\n\n6.222.366\n\n1.6\n\nGiao nhận kết quả đo đạc địa chính với chủ sử\r\n\n dụng đất\n\nMảnh\n\n1\n\n3.912.333\n\n2\n\n4.602.929\n\n3\n\n5.512.087\n\n4\n\n8.283.408\n\n5\n\n9.932.170\n\n1.7\n\nPhục vụ\r\n\n KTNT\n\nMảnh\n\n1\n\n7.250.392\n\n2\n\n7.256.969\n\n3\n\n7.263.547\n\n4\n\n7.274.510\n\n5\n\n7.288.104\n\n2\n\nNỘI NGHIỆP\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nLập bản đồ gốc\n\nMảnh\n\n1\n\n4.235.357\n\n2\n\n5.110.357\n\n3\n\n6.234.759\n\n4\n\n7.622.569\n\n5\n\n9.357.629\n\n2.2\n\nNhập thông tin thửa đất\n\nMảnh\n\n1-5\n\n3.392.777\n\n2.3\n\nLập sổ mục kê\n\nMảnh\n\n1\n\n594.810\n\n2\n\n596.064\n\n3\n\n597.631\n\n4\n\n599.590\n\n5\n\n602.019\n\n2.4\n\nBiên tập và in BĐĐC theo ĐVHC\n\nMảnh\n\n1-5\n\n285.659\n\n2.5\n\nLập kết quả đo đạc địa chính thửa đất\n\nMảnh\n\n1-5\n\n3.924.891\n\n2.6\n\nPhục vụ kiểm tra nghiệm thu\n\nMảnh\n\n1\n\n1.470.645\n\n2\n\n1.471.899\n\n3\n\n1.473.466\n\n4\n\n1.475.425\n\n5\n\n1.477.854\n\n2.7\n\nXác nhận hồ sơ các cấp\n\nMảnh\n\n1\n\n418.815\n\n2\n\n420.069\n\n3\n\n421.636\n\n4\n\n423.595\n\n5\n\n426.024\n\n2.8\n\nGiao nộp thành quả\n\nMảnh\n\n1-5\n\n600.822\n\nc\n\nTỶ LỆ 1/2000\n\n1\n\nNGOẠI NGHIỆP\n\n1.1\n\nCông tác\r\n\n chuẩn bị\n\nMảnh\n\n1\n\n5.963.702\n\n2\n\n5.974.118\n\n3\n\n5.984.534\n\n4\n\n6.005.365\n\n5\n\n6.033.141\n\n1.2\n\nLưới đo vẽ\n\nMảnh\n\n1\n\n5.781.972\n\n2\n\n6.925.668\n\n3\n\n8.300.109\n\n4\n\n10.007.666\n\n5\n\n12.140.206\n\n1.3\n\nXác định ranh giới thửa đất\n\nMảnh\n\n1\n\n21.276.830\n\n2\n\n25.499.181\n\n3\n\n30.563.919\n\n4\n\n41.198.827\n\n5\n\n55.554.202\n\n1.4\n\nĐo chi tiết\n\nMảnh\n\n1\n\n37.571.014\n\n2\n\n44.252.844\n\n3\n\n52.268.540\n\n4\n\n68.354.613\n\n5\n\n88.832.419\n\n6\n\n115.418.783\n\n1.5\n\nĐối soát, kiểm tra\n\nMảnh\n\n1\n\n3.426.391\n\n2\n\n4.029.262\n\n3\n\n4.747.172\n\n4\n\n7.782.710\n\n5\n\n12.387.875\n\n1.6\n\nGiao nhận kết quả đo đạc địa chính với chủ sử dụng\r\n\n đất\n\nMảnh\n\n1\n\n5.859.352\n\n2\n\n6.897.819\n\n3\n\n9.737.400\n\n4\n\n12.421.451\n\n5\n\n16.027.168\n\n1.7\n\nPhục vụ\r\n\n KTNT\n\nMảnh\n\n1\n\n8.910.481\n\n2\n\n8.920.897\n\n3\n\n8.931.313\n\n4\n\n8.952.144\n\n5\n\n8.979.920\n\n2\n\nNỘI NGHIỆP\n\n2.1\n\nLập bản đồ gốc\n\nMảnh\n\n1\n\n9.017.958\n\n2\n\n10.652.637\n\n3\n\n12.624.552\n\n4\n\n10.289.926\n\n5\n\n12.656.613\n\n2.2\n\nNhập thông tin thửa đất\n\nMảnh\n\n1-5\n\n4.736.082\n\n2.3\n\nLập sổ mục kê\n\nMảnh\n\n1\n\n829.645\n\n2\n\n832.404\n\n3\n\n836.137\n\n4\n\n831.917\n\n5\n\n836.137\n\n2.4\n\nBiên tập và in BĐĐC theo ĐVHC\n\nMảnh\n\n1-5\n\n351.694\n\n2.5\n\nLập kết quả đo đạc địa chính thửa đất\n\nMảnh\n\n1-5\n\n5.745.057\n\n2.6\n\nPhục vụ kiểm tra nghiệm thu\n\nMảnh\n\n1\n\n2.415.671\n\n2\n\n2.418.430\n\n3\n\n2.422.163\n\n4\n\n2.417.944\n\n5\n\n2.422.163\n\n2.7\n\nXác nhận hồ sơ các cấp\n\nMảnh\n\n1\n\n597.745\n\n2\n\n600.504\n\n3\n\n604.237\n\n4\n\n600.018\n\n5\n\n604.237\n\n2.8\n\nGiao nộp thành quả\n\nMảnh\n\n1-5\n\n889.041\n\n\n\n(1) Định mức tại bảng trên áp dụng đối với đối\r\n\n tượng đo vẽ là thửa đất của các mảnh bản đồ đo vẽ hết diện tích của mảnh\r\n\n (khép kín mảnh). Trường hợp mảnh bản đồ đo vẽ hết diện tích của mảnh thì định\r\n\n mức được tính bằng bảng trên nhân với tỷ lệ phần trăm diện tích đo vẽ của\r\n\n mảnh. Đối với giao thông, thủy hệ, đê điều khi phải đo vẽ thì diện tích và\r\n\n định mức được tính như sau:\n\n- Hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đê\r\n\n điều thì định mức được tính bằng 30% của bảng trên; Đối với thủy hệ được Nhà\r\n\n nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\r\n\n thì định mức tính bằng 30% bảng trên và chỉ tính đối với phần diện tích trong\r\n\n phạm vi 03 (ba) mét kể từ ranh giới chiếm đất của đối tượng trở vào bên trong\r\n\n đối tượng;\n\n(2) Trường hợp phải đo vẽ địa hình cho BĐĐC,\r\n\n mức tính bằng 0,10 mức đo vẽ ngoại nghiệp và nội nghiệp;\n\n(3) Trường hợp đo phục vụ công tác đền bù,\r\n\n giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, công trình giao thông, thủy lợi , công\r\n\n trình điện năng ngoại nghiệp được tính bằng 1,15 và nội nghiệp được tính thêm\r\n\n 0,10 mức tại bảng trên\n\nc\n\nSỐ HOÁ VÀ CHUYỂN HỆ TỌA ĐỘ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH\n\n1\n\nSố hóa bản đồ địa chính:\n\na\n\nTỷ lệ 1/500\n\nMảnh\n\n1\n\n1.582.161\n\n2\n\n1.623.905\n\n3\n\n1.763.631\n\n4\n\n1.908.888\n\n5\n\n2.098.552\n\nb\n\nTỷ lệ 1/1000\n\nMảnh\n\n1\n\n2.399.801\n\n2\n\n2.472.890\n\n3\n\n2.716.653\n\n4\n\n3.000.117\n\n5\n\n3.387.984\n\nc\n\nTỷ lệ 1/2000\n\nMảnh\n\n1\n\n3.772.512\n\n2\n\n4.016.261\n\n3\n\n4.503.961\n\n4\n\n5.054.127\n\n5\n\n5.749.029\n\n2\n\nChuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ hệ tọa độ\r\n\n HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000:\n\n2.1\n\nXác định tọa độ phục vụ nắn chuyển (Công/điểm\r\n\n nắn)\n\na\n\nTỷ lệ 1/500\n\nĐiểm\n\n1-5\n\n499.652\n\nb\n\nTỳ lệ 1/1000\n\nĐiềm\n\n1-5\n\n499.652\n\nc\n\nTỷ lệ 1/2000\n\nĐiểm\n\n1-5\n\n499.652\n\n2.2\n\nChuyển đổi bản đồ số (Công/Mảnh)\n\na\n\nTỷ lệ 1/500\n\nMảnh\n\n1\n\n1.054.341\n\n2\n\n1.083.130\n\n3\n\n1.147.234\n\n4\n\n1.223.679\n\n5\n\n1.325.362\n\nb\n\nTỷ lệ 1/1000\n\nMảnh\n\n1\n\n1.247.042\n\n2\n\n1.280.565\n\n3\n\n1.361.876\n\n4\n\n1.457.449\n\n5\n\n1.584.368\n\nc\n\nTỷ lệ 1/2000\n\nMảnh\n\n1\n\n1.513.603\n\n2\n\n1.557.088\n\n3\n\n1.657.394\n\n4\n\n1.776.679\n\n5\n\n1.935.725\n\n2.3\n\nChuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ hệ tọa độ\r\n\n HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000 đồng thời với số hóa:\n\na\n\nTỷ lệ\r\n\n 1/500\n\nMảnh\n\n1\n\n929.560\n\n2\n\n1.004.608\n\n3\n\n1.079.176\n\n4\n\n1.154.106\n\n5\n\n1.260.222\n\nb\n\nTỷ lệ 1/1000\n\nMảnh\n\n1\n\n1.097.721\n\n2\n\n1.163.043\n\n3\n\n1.283.143\n\n4\n\n1.377.173\n\n5\n\n1.509.607\n\nc\n\nTỷ lệ\r\n\n 1/2000\n\nMảnh\n\n1\n\n1.260.711\n\n2\n\n1.333.581\n\n3\n\n1.492.852\n\n4\n\n1.609.943\n\n5\n\n1.776.243\n\n\n\n(1) Mức lưới đo vẽ trong bảng trên chỉ áp dụng\r\n\n khi phải lập lưới khống chế đo vẽ;\n\n(2) Mức trong bảng trên tính cho thửa đất biến\r\n\n động về hình thể thửa đất hoặc biến động hình thể và tên chủ, địa chỉ, loại\r\n\n đất đính kèm theo (nếu có) hoặc đo đạc xác định, chỉnh lý mốc giới quy hoạch,\r\n\n mốc giới hành lang công trình; được tính cho mảnh bản đồ có mức biến động từ\r\n\n 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp Mảnh bản đồ có mức biến động trên 15%\r\n\n số thửa theo số lượng thửa đất biến động vượt 15% được tính như sau:\n\n- Số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25%\r\n\n được tính bằng 0,9 lần mức quy định tại bảng này;\n\n- Số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40%\r\n\n hoặc biến động trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính\r\n\n bằng 0,8 lần mức quy định tại bảng này\n\n(3) Trường hợp khu vực có biến động hàng loạt\r\n\n và tập trung mà mức độ biến động trên 40% số thửa thì phần diện tích của các thửa\r\n\n đất cần chỉnh lý biến động tính mức như đo vẽ mới BĐĐC\n\n(4) Trường hợp thửa đất chỉ thay đổi tên chủ,\r\n\n địa chỉ, loại đất thì mức chỉnh lý biến động được tính đối với các nội dung\r\n\n tại các Điểm 2.3, 2.5, 2.6 của bảng này\n\nD\n\nĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH\n\na\n\nTỷ lệ 1/500\n\nthửa/ mảnh\n\n\n\n\n\n1\n\nNgoại nghiệp:\n\n1.1\n\nĐối soát thực địa (công nhóm /mảnh)\n\nMảnh\n\n1\n\n2.531.792\n\n2\n\n3.270.525\n\n3\n\n4.239.877\n\n4\n\n5.495.565\n\n5\n\n7.125.646\n\n1.2\n\nLưới đo vẽ (công nhóm/100 thửa có biến động cần\r\n\n chỉnh lý)\n\n100 thửa\n\n1\n\n2.027.834\n\n2\n\n2.533.555\n\n3\n\n3.376.313\n\n4\n\n4.556.041\n\n5\n\n5.736.310\n\n1.3\n\nĐo vẽ chi tiết (công nhóm /100 thửa có biến động\r\n\n cần chỉnh lý)\n\n100 thửa\n\n1\n\n26.872.768\n\n2\n\n32.268.652\n\n3\n\n38.815.341\n\n4\n\n46.730.584\n\n5\n\n56.166.399\n\n2\n\nNội nghiệp:\n\n2.1\n\nSố hóa BĐĐC: Áp dụng theo mức quy định C\n\n\n\n2.2\n\nLập bản vẽ BĐĐC (công nhóm /100 thửa có biến\r\n\n động cần chỉnh lý)\n\n\n\n2.2.1\n\nLập bản vẽ BĐĐC\n\n100 thửa\n\n1\n\n1.117.475\n\n2\n\n1.312.845\n\n3\n\n1.645.379\n\n4\n\n2.109.566\n\n5\n\n2.574.665\n\n2.2.2\n\nChuyển nội dung chỉnh lý lên BĐĐC gốc\n\n100 thửa\n\n1-5\n\n621.159\n\n2.3\n\nBổ sung sổ mục kê (Công nhóm/100 thửa)\n\n100 thửa\n\n1-5\n\n639.203\n\n2.4\n\nBiên tập bản đồ và in (Công nhóm/mảnh)\n\nMảnh\n\n1-5\n\n228.443\n\n2.5\n\nXác nhận hồ sơ các cấp (Công nhóm/mảnh)\n\nMảnh\n\n1-5\n\n228.443\n\n2.6\n\nGiao nộp sản phẩm (Công nhóm/mảnh)\n\nMảnh\n\n1-5\n\n365.098\n\nb\n\nTỷ lệ 1/1000\n\nthửa/ mảnh\n\n\n\n\n\n1\n\nNgoại nghiệp:\n\n1.1\n\nĐối soát thực địa (công nhóm / mảnh)\n\nMảnh\n\n1\n\n3.769.671\n\n2\n\n4.883.341\n\n3\n\n6.329.010\n\n4\n\n8.212.539\n\n5\n\n10.660.445\n\n1.2\n\nLưới đo vẽ (công nhóm / 100 thửa)\n\n100 thửa\n\n1\n\n556.976\n\n2\n\n694.552\n\n3\n\n924.420\n\n4\n\n1.246.454\n\n5\n\n1.598.360\n\n1.3\n\nĐo vẽ chi tiết (công nhóm /100 thửa)\n\n100 thửa\n\n1\n\n9.831.168\n\n2\n\n11.792.427\n\n3\n\n14.148.092\n\n4\n\n17.025.711\n\n5\n\n20.452.489\n\n2\n\nNội nghiệp:\n\n2.1\n\nSố hóa BĐĐC: Áp dụng theo mức quy định C\n\n\n\n2.2\n\nLập bản vẽ BĐĐC (công nhóm /100 thửa có biến\r\n\n động cần chỉnh lý)\n\n\n\n2.2.1\n\nLập bản vẽ BĐĐC\n\n100 thửa\n\n1\n\n592.411\n\n2\n\n661.387\n\n3\n\n775.008\n\n4\n\n933.020\n\n5\n\n1.115.849\n\n2.2.2\n\nChuyển nội dung chỉnh lý BĐĐC gốc\n\n100 thửa\n\n1-5\n\n621.159\n\n2.3\n\nBổ sung sổ mục kê (Công nhóm/100 thửa)\n\n100 thửa\n\n1-5\n\n639.203\n\n2.4\n\nBiên tập bản đồ và in (Công nhóm/mảnh)\n\nMảnh\n\n1-5\n\n219.576\n\n2.5\n\nXác nhận hồ sơ các cấp (Công nhóm/mảnh)\n\nMảnh\n\n1-5\n\n244.423\n\n2.6\n\nGiao nộp thành quả (Công nhóm/mảnh)\n\nMảnh\n\n1-5\n\n430.771\n\nc\n\nTỷ lệ 1/2000\n\nthửa/ mảnh\n\n\n\n\n\n1\n\nNgoại nghiệp:\n\n1.1\n\nĐối soát thực địa (công nhóm / mảnh)\n\nMảnh\n\n1\n\n6.582.041\n\n2\n\n7.893.173\n\n3\n\n9.465.506\n\n4\n\n11.349.853\n\n5\n\n13.619.763\n\n1.2\n\nLưới đo vẽ (công nhóm / 100 thửa)\n\n100 thửa\n\n1\n\n477.384\n\n2\n\n645.341\n\n3\n\n798.737\n\n4\n\n998.004\n\n5\n\n1.396.603\n\n1.3\n\nĐo vẽ chi tiết (công nhóm / 100 thửa)\n\n100 thửa\n\n1\n\n13.589.017\n\n2\n\n16.334.391\n\n3\n\n19.598.424\n\n4\n\n23.539.713\n\n5\n\n28.321.632\n\n2\n\nNội nghiệp:\n\n2.1\n\nSố hóa BĐĐC: Áp dụng theo mức quy định C\n\n\n\n2.2\n\nLập bản vẽ BĐĐC (công nhóm /100 thửa có biến\r\n\n động cần chỉnh lý)\n\n\n\n2.2.1\n\nLập bản vẽ BĐĐC\n\n100 thửa\n\n1\n\n650.606\n\n2\n\n758.559\n\n3\n\n867.417\n\n4\n\n1.006.240\n\n5\n\n1.233.441\n\n2.2.2\n\nChuyển nội dung chỉnh lý lên BĐĐC gốc\n\n100 thửa\n\n1-5\n\n621.159\n\n2.3\n\nBổ sung sổ mục kê (Công nhóm/100 thửa)\n\n100 thửa\n\n1-5\n\n639.203\n\n2.4\n\nBiên tập bản đồ và in (Công nhóm/mảnh)\n\nMảnh\n\n1-5\n\n228.909\n\n2.5\n\nXác nhận hồ sơ các cấp (Công nhóm/100 mảnh)\n\nMảnh\n\n1-5\n\n297.237\n\n2.6\n\nGiao nộp thành quả (Công nhóm/mảnh)\n\nMảnh\n\n1-5\n\n595.393\n\nĐ\n\nTRÍCH ĐO THỬA ĐẤT:\n\na\n\nDiện tích dưới 100m2\n\n1\n\nĐất ngoài khu vực đô thị\n\nthửa\n\n\n\n\n\n\n\nNgoại nghiệp\n\n\n\n1.122.091\n\n\n\nNội nghiệp\n\n\n\n316.497\n\n2\n\nĐất đô thị\n\n\n\n\n\n\n\nNgoại nghiệp\n\n\n\n1.678.842\n\n\n\nNội nghiệp\n\n\n\n454.017\n\nb\n\nTừ 100 m2 đến 300 m2\n\n1\n\nĐất ngoài khu vực đô thị\n\nthửa\n\n\n\n\n\n\n\nNgoại nghiệp\n\n\n\n1.332.483\n\n\n\nNội nghiệp\n\n\n\n375.841\n\n2\n\nĐất đô thị\n\n\n\n\n\n\n\nNgoại nghiệp\n\n\n\n1.993.625\n\n\n\nNội nghiệp\n\n\n\n539.145\n\nc\n\nTừ trên 300 m2 đến 500 m2\n\n1\n\nĐất ngoài khu vực đô thị\n\nthửa\n\n\n\n\n\n\n\nNgoại nghiệp\n\n\n\n1.420.147\n\n\n\nNội nghiệp\n\n\n\n395.622\n\n2\n\nĐất đô thị\n\n\n\n\n\n\n\nNgoại nghiệp\n\n\n\n2.116.040\n\n\n\nNội nghiệp\n\n\n\n567.521\n\nd\n\nTừ trên 500 m2 đến 1 000 m2\n\n1\n\nĐất ngoài khu vực đô thị\n\nthửa\n\n\n\n\n\n\n\nNgoại nghiệp\n\n\n\n1.726.969\n\n\n\nNội nghiệp\n\n\n\n484.637\n\n2\n\nĐất đô thị\n\n\n\n\n\n\n\nNgoại nghiệp\n\n\n\n2.588.214\n\n\n\nNội nghiệp\n\n\n\n699.942\n\ne\n\nTừ trên 1 000 m2 đến 3 000 m2\n\n1\n\nĐất ngoài khu vực đô thị\n\nthửa\n\n\n\n\n\n\n\nNgoại nghiệp\n\n\n\n2.366.911\n\n\n\nNội nghiệp\n\n\n\n662.666\n\n2\n\nĐất đô thị\n\n\n\n\n\n\n\nNgoại nghiệp\n\n\n\n3.550.051\n\n\n\nNội nghiệp\n\n\n\n964.785\n\nf\n\nTừ trên 3 000 m2 đến 10 000 m2\n\n1\n\nĐất ngoài khu vực đô thị\n\nthửa\n\n\n\n\n\n\n\nNgoại nghiệp\n\n\n\n3.646.797\n\n\n\nNội nghiệp\n\n\n\n1.028.616\n\n2\n\nĐất đô thị\n\n\n\n\n\n\n\nNgoại nghiệp\n\n\n\n5.456.236\n\n\n\nNội nghiệp\n\n\n\n1.475.554\n\n\n\nGhi chú:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(1) Mức trích đo thửa đất lớn hơn 10.000 m2\r\n\n (lớn hơn 1 ha) như sau:\n\n- Mức trích đo thửa đất từ trên 1 ha đến 10 ha\r\n\n tính bằng 1,20 định mức trích đo thửa đất từ trên 3000 m2 đến\r\n\n 10.000 m2 bảng trên;\n\n- Mức trích đo thửa đất từ trên 10 ha đến 50\r\n\n ha tính bằng 1,30 định mức trích đo thửa đất từ trên 3000 m2 đến\r\n\n 10.000 m2 bảng trên;\n\n- Mức trích đo thửa đất từ trên 50 ha đến 100\r\n\n ha tính bằng 1,40 định mức trích đo thửa đất từ trên 3000 m2 đến\r\n\n 10.000 m2 bảng trên;\n\n- Mức trích đo thửa đất từ trên 100 ha đến 500\r\n\n ha tính bằng 1,60 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến\r\n\n 10.000 m2 bảng trên;\n\n- Mức trích đo thửa đất từ trên 500 ha đến\r\n\n 1.000 ha tính bằng 1,80 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2\r\n\n đến 10.000 m2 bảng trên;\n\n- Mức trích đo thửa đất trên 1.000 ha: cứ 1 km\r\n\n đường ranh giới sử dụng đất được tính 0.4 công nhóm.\n\n(2) Mức trong bảng trên tính cho trường hợp\r\n\n trích đo độc lập (không đo nối với lưới tọa độ quốc gia) Trường hợp khi trích\r\n\n đo phải đo nối với lưới tọa độ quốc gia thì thêm mức đo lưới khống chế đo vẽ\r\n\n trên nguyên tắc khoảng 5 km đường ranh giới sử dụng đất bố trí một cặp đo bằng\r\n\n công nghệ GPS; mức đo tính bằng 0,5 mức 6 mục này\n\n(3) Khi 01 đơn vị thực hiện trích đo cho nhiều\r\n\n thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã, trong cùng 1 ngày thì mức\r\n\n trích đo từ thửa đất thứ 2 trở đi được tính bằng 80% định mức trên;\n\n(4) Trường hợp chỉ thực hiện kiểm tra, thẩm\r\n\n định bản trích đo địa chính do tổ chức khác hoặc cá nhân lập thì mức áp dụng\r\n\n bằng 0,25 mức quy định bảng trên.\n\nE\n\nĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BẢN TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH HOẶC\r\n\n CHỈNH LÝ RIÊNG TỪNG THỬA ĐẤT CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH:\n\n\n\nĐược tính bằng 50% mức trích đo địa chính thửa\r\n\n đất (mục D). Trường hợp chỉnh lý do yếu tố quy hoạch dựa trên tài liệu được\r\n\n cung cấp thì tính bằng 0,30 mức trích đo địa chính thửa đất bảng trên.\n\nG \n\nĐO ĐẠC TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT:\n\n\n\n(1) Áp dụng đối với trường hợp chủ sở hữu tài\r\n\n sản có yêu cầu đo đạc tài sản gắn liền với đất để phục vụ cho cấp GCN về quyền\r\n\n sở hữu đối với tài sản đó. Diện tích tài sản gắn liền với đất phải đo đạc gồm\r\n\n diện tích chiếm đất của tài sản và diện tích sàn xây dựng theo quy định cấp\r\n\n GCN đối với từng loại tài sản.\n\n(2) Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng\r\n\n thời với trích đo địa chính thửa đất thì định mức trích đo địa chính thửa đất\r\n\n thực hiện theo quy định mục Đ. Định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất là\r\n\n nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 0,5 lần định mức trích đo\r\n\n địa chính thửa đất có diện tích tương ứng (không để đo lưới). Định mức đo đạc\r\n\n tài sản khác gắn liền với đất được tính bằng 0,30 lần định mức trích đo thửa\r\n\n đất có diện tích tương ứng.\n\n(3) Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện không\r\n\n đồng thời với đo đạc địa chính thửa đất thì định mức tính như sau:\n\n- Đối với tài sản gắn liền với đất là nhà và\r\n\n các công trình xây dựng khác thì định mức được tính bằng 0,7 lần định mức\r\n\n trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng quy định mục Đ\n\n- Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác có nhiều\r\n\n tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống nhau phải đo đạc riêng từng\r\n\n tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt đất được tính bằng 0,7 lần định mức\r\n\n trích đo thửa đất có diện tích tương ứng (mục Đ). Từ tầng thứ 2 trở lên (nếu\r\n\n phải đo) được tính bằng 0,5 lần mức đo đạc của tầng sát mặt đất.\n\n- Đối với tài sản gắn liền với đất không phải\r\n\n là nhà, công trình xây dựng khác thì định mức đo đạc tính bằng 0,3 mức trích\r\n\n đo thửa đất (mục Đ).\n\n(4) Trường hợp ranh giới nhà ở và tài sản gắn\r\n\n liền với đất trùng với ranh giới thửa đất chỉ tính định mức đo đạc thửa đất\r\n\n mà không tính định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất.\n\nPhụ lục điều chỉnh đơn giá đo đạc lập bản đồ địa\r\n\nchính, kê khai đăng ký cấp GCN và bổ sung đơn giá Xây dựng cơ sở dữ liệu địa\r\n\nchính năm 2014.", + "id": 100726 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100727.json b/contexts/context_100727.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f4cf58c85eaed8f549a6b5eda3b0e1ebe7a5594b --- /dev/null +++ b/contexts/context_100727.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-6941-TB-TCHQ-2018-ket-qua-phan-loai-doi-voi-Siro-Kiwi-dang-co-dac-517340.aspx", + "name": "Thong-bao-6941-TB-TCHQ-2018-ket-qua-phan-loai-doi-voi-Siro-Kiwi-dang-co-dac-517340", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 6941/TB-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 26 tháng 11\r\n\n năm 2018\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT\r\n\nQUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13\r\n\nngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nvề phân loại hàng hóa, phân tích, để\r\n\nphân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt\r\n\nNam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Chi\r\n\ncục Kiểm định Hải quan 2 tại Thông báo số 2241/TB-KĐ2 ngày 02/11/2018 (thay thế\r\n\ncác Thông báo số 2187/TB-KĐ2 ngày 24/10/2018 và số 3790/TB-KĐ2 ngày 27/12/2017)\r\n\nvà đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo\r\n\nkết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên\r\n\n hàng theo khai báo: Siro Kiwi (dạng cô đặc) (5kg x4 lon/carton), nhà sản xuất\r\n\n BLACK MALU LTD.,CO, hàng mới 100% (mục 10 Tờ khai)\n\n2. Đơn\r\n\n vị xuất khẩu/nhập khẩu: Công ty cổ phần kỹ thuật ứng\r\n\n dụng công nghệ cao; địa chỉ: 45H Lê Đại Hành, P. Hoàng\r\n\n Văn Thụ, Q. Hồng Bàng, TP. Hải Phòng; MST: 0201188496.\n\n3. Số,\r\n\n ngày tờ khai hải quan: 10156217924/A11 ngày 17/8/2017 đăng ký tại Chi cục HQ\r\n\n CK cảng Hải Phòng KV 3 - Cục Hải quan TP.Hải Phòng.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính\r\n\n hàng hóa:\n\nXi rô đường đã thêm hương liệu,\r\n\n nước ép quả và phụ gia, đóng gói 5 kg/can. Có thể dùng\r\n\n ngay hoặc pha thêm với nước.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Xi\r\n\n rô đường đã thêm hương liệu, nước\r\n\n ép quả và phụ gia, đóng gói 5 kg/can. Có thể dùng ngay hoặc pha thêm với nước.\n\nthuộc nhóm 21.06 “Các chế\r\n\n phẩm thực phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác”, phân nhóm 2106.90\n\n“- Loại khác”, mã số 2106.90.20\n\n“ - - Xirô đã pha màu\r\n\n hoặc hương liệu” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu,\r\n\n nhập khẩu Việt Nam./.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, TP (để t/hiện);\n\n- Chi cục HQ CK cảng Hải Phòng\r\n\n KV 3 - Cục Hải quan TP. Hải Phòng;\n\n- Cục Kiểm định Hải quan và các\r\n\n Chi Cục trực thuộc (để t/hiện);\n\n- Công ty cổ phần kỹ thuật ứng\r\n\n dụng công nghệ cao (đ/c: 45H Lê Đại Hành, P. Hoàng Văn Thụ, Q. Hồng\r\n\n Bàng, TP. Hải Phòng);\n\n- Website Hải quan;\n\n- Lưu: VT, TXNK-PL-Đương (3b).\n\nKT.\r\n\n TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 100727 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100728.json b/contexts/context_100728.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a6a5bc839dbd2e64b78a26ee56a3875e5b572236 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100728.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Ke-hoach-2896-KH-UBND-2018-ho-tro-hoc-sinh-sinh-vien-khoi-nghiep-Binh-Thuan-391749.aspx", + "name": "Ke-hoach-2896-KH-UBND-2018-ho-tro-hoc-sinh-sinh-vien-khoi-nghiep-Binh-Thuan-391749", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2896/KH-UBND\n\nBình Thuận,\r\n\n ngày 16 tháng 7 năm 2018\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN\r\n\n“HỖ TRỢ HỌC SINH, SINH VIÊN KHỞI NGHIỆP ĐẾN NĂM 2025” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH\r\n\nTHUẬN.\n\nCăn cứ Quyết định số 1665/QĐ-TTg ngày 30/10/2017\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Hỗ trợ học sinh, sinh viên\r\n\nkhởi nghiệp đến năm 2025”; Công văn số 17991/BTC-NSNN ngày 29/2/2017 của Bộ Tài\r\n\nchính về việc kinh phí và cơ chế tài chính triển khai Đề án “Hỗ trợ học sinh,\r\n\nsinh viên khởi nghiệp đến năm 2025”; Quyết định số 1230/QĐ-BGDĐT ngày 30/3/2018\r\n\ncủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch triển khai Đề án “Hỗ trợ học sinh,\r\n\nsinh viên khởi nghiệp đến năm 2025” của ngành Giáo dục;\n\nỦy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện\r\n\nĐề án “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025” của ngành Giáo dục\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bình Thuận như sau:\n\nI. MỤC TIÊU, YÊU CẦU\n\n1. Xác định các nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp, hoạt động triển khai thực hiện Quyết định số 1665/QĐ-TTg; thúc đẩy\r\n\ntinh thần khởi nghiệp và trang bị các kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp cho học\r\n\nsinh, sinh viên các trường đại học, trường cao đẳng có đào tạo giáo viên,\r\n\ntrường phổ thông và trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên (sau\r\n\nđây gọi tắt là các cơ sở giáo dục, đào tạo) trong tỉnh.\n\n2. Tạo môi trường và cơ chế\r\n\nhoạt động khởi nghiệp, tạo chuyển biến mang tính đột phá về đổi mới sáng tạo và\r\n\nkhởi nghiệp tại các trường đại học, trường cao đẳng có đào tạo giáo viên (sau\r\n\nđây gọi tắt là các cơ sở đào tạo) trong tỉnh.\n\n3. Đa dạng hóa nguồn vốn đầu\r\n\ntư hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp; khuyến khích sự tham gia của các tổ chức, cá\r\n\nnhân trong và ngoài nước, từng bước hình thành, xây dựng quỹ hỗ trợ học sinh,\r\n\nsinh viên khởi nghiệp tại các cơ sở đào tạo trong tỉnh.\n\nII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP\n\n1. Đẩy mạnh công tác\r\n\ntruyền thông\n\n- Phổ biến các tài liệu nâng\r\n\ncao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, nhà trường, doanh nghiệp đối\r\n\nvới hoạt động khởi nghiệp của học sinh, sinh viên.\n\n- Tổ chức các hội nghị, hội\r\n\nthảo, diễn đàn, các cuộc giao lưu để giới thiệu các ý tưởng, dự án khởi nghiệp\r\n\ncủa học sinh, sinh viên cho các nhà đầu tư, các doanh nghiệp trong và ngoài\r\n\ntỉnh.\n\n- Xây dựng, triển khai các\r\n\nchuyên mục, chuyên đề tuyên truyền về hoạt động hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi\r\n\nnghiệp trên báo Bình Thuận, Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Thuận.\n\n- Hàng năm, tổ chức ngày hội\r\n\nkhởi nghiệp cho học sinh, sinh viên các cơ sở giáo dục, đào tạo toàn tỉnh,\r\n\ntuyển chọn người tham gia ngày hội khởi nghiệp cho học sinh, sinh viên toàn\r\n\nquốc.\n\n- Tuyên truyền, hướng dẫn\r\n\nhọc sinh, sinh viên sử dụng, khai thác nguồn thông tin, học liệu từ Cổng\r\n\nthông tin khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia tại địa chỉ startup.gov.vn\r\n\nvà trang web Kênh ươm tạo sáng kiến xã hội của Trung tâm Hỗ trợ sáng\r\n\nkiến phục vụ cộng đồng tại địa chỉ https://soin.org.vn.\n\n2. Hỗ trợ đào tạo khởi\r\n\nnghiệp\n\n- Các cơ sở đào tạo trong\r\n\ntỉnh bố trí cán bộ, giảng viên làm công tác tư vấn, hỗ trợ học sinh, sinh viên\r\n\nkhởi nghiệp.\n\n- Cử cán bộ, giảng viên,\r\n\ngiáo viên tham gia tập huấn nâng cao năng lực hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi\r\n\nnghiệp, tham gia tập huấn nâng cao năng lực hướng nghiệp cho học sinh phổ\r\n\nthông, tham gia tập huấn nâng cao năng lực cho giáo viên các trung tâm giáo dục\r\n\nnghề nghiệp - giáo dục thường xuyên.\n\n- Tùy theo tình hình thực\r\n\ntế, các cơ sở đào tạo xây dựng các chuyên đề khởi nghiệp để đưa vào chương\r\n\ntrình đào tạo theo hướng bắt buộc hoặc tự chọn.\n\n3. Tạo môi trường hỗ trợ\r\n\nhọc sinh, sinh viên khởi nghiệp\n\n- Tùy theo tình hình thực\r\n\ntế, các cơ sở đào tạo bố trí, đầu tư cơ sở vật chất, thành lập trung tâm hỗ trợ\r\n\nhọc sinh, sinh viên khởi nghiệp trong trường hoặc thành lập câu lạc bộ khởi\r\n\nnghiệp phù hợp với nhóm ngành đào tạo.\n\n- Xây dựng nội dung, chương\r\n\ntrình phát triển sàn giao dịch ý tưởng, dự án khởi nghiệp trực tuyến giữa cơ sở\r\n\nđào tạo với học sinh, sinh viên và doanh nghiệp.\n\n4. Hỗ trợ nguồn vốn cho\r\n\ncác chương trình, dự án khởi nghiệp của học sinh, sinh viên\n\n- Các cơ sở đào tạo chủ động\r\n\nbố trí kinh phí từ các nguồn thu hợp pháp (bao gồm nguồn chi thường xuyên,\r\n\nnguồn nghiên cứu khoa học dành cho học sinh, sinh viên...) để hỗ trợ các hoạt\r\n\nđộng, ý tưởng, dự án khởi nghiệp của học sinh, sinh viên trường mình.\n\n- Các cơ sở giáo dục, đào\r\n\ntạo xây dựng Quỹ hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp từ nguồn kinh phí xã\r\n\nhội hóa.\n\n- Giúp học sinh, sinh viên\r\n\ntìm kiếm nguồn kinh phí, kết nối, thu hút đầu tư từ các tổ chức, cá nhân nhằm\r\n\nthực hiện các dự án khởi nghiệp.\n\n5. Hoàn thiện cơ chế,\r\n\nchính sách hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp\n\nCác cơ sở đào tạo nghiên cứu\r\n\nxây dựng và trình cấp thẩm quyền ban hành quy trình thẩm định, xét duyệt, triển\r\n\nkhai và cơ chế đầu tư, theo dõi, quản lý, giám sát các dự án, mô hình kinh doanh\r\n\nđược hình thành từ ý tưởng của học sinh, sinh viên.\n\n6. Tổ chức thực hiện\n\nSở Giáo dục và Đào tạo tổ\r\n\nchức quán triệt nội dung Kế hoạch này và đồng thời hướng dẫn các cơ sở giáo dục\r\n\nvà đào tạo trên đại bàn tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Hỗ\r\n\ntrợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025” trong phạm vi Trường; theo\r\n\ndõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện và định kỳ hàng năm tổng hợp,\r\n\nbáo cáo kết quả thực hiện cho Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh để\r\n\ntheo dõi, chỉ đạo./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh (Đ/c Hòa);\r\n\n - Các Sở: GD&ĐT, TC.\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX. Bích\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Đức Hòa\n\n", + "id": 100728 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100729.json b/contexts/context_100729.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fb5686f69a8491239c31b2e228a392aca375b692 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100729.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-808-QD-CTN-2018-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-doi-voi-05-cong-dan-cu-tru-tai-Hong-Kong-385121.aspx", + "name": "Quyet-dinh-808-QD-CTN-2018-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-doi-voi-05-cong-dan-cu-tru-tai-Hong-Kong-3851", + "passage": "CHỦ TỊCH NƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 808/QĐ-CTN\n\nHà Nội, ngày 17\r\n\n tháng 5 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều\r\n\n88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nquốc tịch Việt Nam năm 2008;\n\nXét đề nghị\r\n\ncủa Chính phủ tại Tờ trình số 63/TTr-CP ngày 01/3/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 05 công dân hiện đang cư trú tại\r\n\nHồng Kông (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ\r\n\nTư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh\r\n\nsách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\r\n\n NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\n\r\n\n Trần Đại Quang\n\n\n\nDANH SÁCH \n\nCÔNG DÂN VIỆT NAM\r\n\nHIỆN CƯ TRÚ TẠI HỒNG KÔNG ĐƯỢC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\n(Kèm theo Quyết định số 808/QĐ-CTN ngày 17 tháng 5 năm 2018 của Chủ\r\n\ntịch nước)\n\n1.\n\nĐinh Thị Hẹn, sinh ngày\r\n\n 20/12/1986 tại Hải Phòng\n\nHiện trú tại: Flat H,\r\n\n 30/F, BLKI Pear Head Garden, 168-23b Wu Chui Road, Teun Mun, NT\n\nNơi cư trú trước khi\r\n\n xuất cảnh: Xã Lập Lễ, Thủy Nguyên, Hải Phòng\n\nGiới tính: Nữ\n\n2.\n\nChu Angela Pui Kwan,\r\n\n sinh ngày 05/11/2015 tại Hồng Kông\n\nHiện trú tại: Flat C,\r\n\n 6/F, No.114, Ki Lung Street, Sham Shui Po\n\nNơi cư trú trước khi\r\n\n xuất cảnh: sinh ra ở nước ngoài\n\nGiới tính: Nữ\n\n3.\n\nNguyễn Thị Thu Huyền,\r\n\n sinh ngày 24/3/1975 tại Hải Phòng\n\nHiện trú tại: Flat 904,\r\n\n Fu Yuen House, Chuk Yuen South Estate, Wowloon\n\nNơi cư trú trước khi\r\n\n xuất cảnh: 16/67 Trần Nguyên Hãn, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng\n\nGiới tính: Nữ\n\n4.\n\nTrần Thu Kíu, sinh ngày\r\n\n 15/01/1953 tại TP. Hồ Chí Minh\n\nHiện trú tại: Flat 01,\r\n\n 39 Floor, Mei Yan House, Mei Tung Estate, Kowloon\n\nNơi cư trú trước khi\r\n\n xuất cảnh: 38 tổ 26, đường Âu Cơ, phường 10, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh\n\nGiới tính: Nữ\n\n5.\n\nThang Mỹ, sinh ngày\r\n\n 17/6/1957 tại TP. Hồ Chí Minh\n\nHiện trú tại: Room\r\n\n 1609, Tsui Shek House, Ping Shek Estate, Kowloon\n\nNơi cư trú trước khi\r\n\n xuất cảnh: 347/55 đường Minh Phụng, phường 2, Quận 11, TP. Hồ Chí Minh.\n\nGiới tính: Nữ\n\n", + "id": 100729 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10073.json b/contexts/context_10073.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c833ed4489f2ab20cbd391da90fa1e1dc4cfd521 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10073.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Quyet-dinh-37-2001-QD-CTUBBT-phan-phoi-su-dung-tien-phat-vi-pham-hanh-chinh-giao-thong-Binh-Thuan-237420.aspx", + "name": "Quyet-dinh-37-2001-QD-CTUBBT-phan-phoi-su-dung-tien-phat-vi-pham-hanh-chinh-giao-thong-Binh-Thuan-23", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố : 37/2001/QĐ-CTUBBT\n\nPhan Thiết, ngày 10 tháng 7 năm 2001\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ PHÂN PHỐI, SỬ DỤNG TIỀN THU VỀ XỬ\r\n\nPHẠT ĐỐI VỚI CÁC HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO\r\n\nTHÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH\r\n\nTHUẬN\n\n- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân (sửa đổi) đã\r\n\nđược Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 21.06.1994; \n\n- Căn cứ Thông tư số 24/2001/TT-BTC, ngày 16/4/2001 của Bộ Tài chính\r\n\nhướng dẫn việc sử dụng tiền thu từ xử phạt hành chính đối với các hành vi vi\r\n\nphạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông;\n\n- Xét đề nghị của Liên Sở Tài chính-Vật giá-Ban An toàn giao thông Tỉnh\r\n\ntại văn bản số 1442 LS/TC-BATGT, ngày 07/6/2001; \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Nay quy định chế độ\r\n\nphân phối, sử dụng tiền thu từ xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm\r\n\nhành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông (TTATGT) trên địa bàn tỉnh\r\n\nnhư sau:\n\n1.\r\n\nVề phân cấp nguồn thu: Toàn bộ số thu phát sinh về xử phạt vi phạm TTATGT phải\r\n\nnộp đầy đủ, kịp thời vào Ngân sách Nhà nước và hạch toán thu 100% cho ngân sách\r\n\nTỉnh đối với số nộp do các đơn vị cấp Tỉnh thực hiện; thu 100% ngân sách huyện,\r\n\nthành phố đối với số nộp do các đơn vị cấp huyện thực hiện. \n\n2.\r\n\nVề trích phân phối:\n\nSố\r\n\nthu phạt về TTATGT của mỗi cấp ngân sách (tỉnh, huyện) được phân phối cho mỗi\r\n\ncấp tương ứng như sau:\n\n-\r\n\nDành 30% tổng số thu đưa vào cân đối ngân sách mỗi cấp.\n\n-\r\n\n28% chi cho lực lượng công an tham gia giữ gìn TTATGT.\n\n-\r\n\n12% chi cho lực lượng thanh tra giao thông.\n\n-\r\n\n3% chi cho Kho bạc Nhà nước ở địa phương thực hiện thu tiền phạt (bao gồm cả\r\n\nchi phí cho người được Kho bạc nhà nước ủy quyền thu phạt theo quy định).\n\n-\r\n\n3% chi cho trạm cân kiểm tra xe. Đối với các huyện, thành phố chưa có Trạm cân\r\n\nxe, thì dành khoản trích này để bổ sung chi đầu tư cơ sở vật chất phục vụ công\r\n\ntác TTATGT trên địa bàn.\n\n-\r\n\n14% chi cho Ban An toàn giao thông.\n\n-\r\n\n10% còn lại:\n\n+\r\n\ndành 3% hỗ trợ cho cơ quan tài chính phục vụ công tác theo dõi thu, nộp, cấp\r\n\nphát, kiểm tra việc sử dụng và quyết toán kinh phí phục vụ thu phạt TTATGT.\n\n+\r\n\n2% (đối với số thu, nộp vào ngân sách cấp Tỉnh) hỗ trợ cho Sở Giao thông-Vận\r\n\ntải bổ sung kinh phí chi phục vụ công tác quản lý nhà nước của ngành.\n\n+\r\n\nPhần còn lại của mỗi cấp dành chi cho các lực lượng tham gia vào công tác\r\n\nTTATGT tại huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn. Ban An toàn giao thông mỗi\r\n\ncấp đề xuất để Chủ tịch UBND cùng cấp xem xét, quyết định. \n\n3.\r\n\nVề lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thu phạt TTATGT của mỗi\r\n\ncấp.\n\nGiao\r\n\nSở Tài chính-Vật giá phối hợp với Ban An toàn Giao thông Tỉnh hướng dẫn việc\r\n\nthực hiện đúng theo quy định tại Thông tư số 24/2001/TT-BTC, ngày 16/4/2001 của\r\n\nBộ Tài chính hướng dẫn việc sử dụng tiền thu từ xử phạt hành chính đối với các\r\n\nhành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông.\n\nĐiều 2: Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày 01/5/2001 và thay thế Quyết định số 41/1999/QĐ-CTUBBT, ngày\r\n\n02/7/1999 của Chủ tịch UBND Tỉnh. \n\nĐiều 3: Các ông Chánh Văn\r\n\nphòng HĐND và UBND Tỉnh, Trưởng Ban An toàn Giao thông Tỉnh, Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính-Vật giá, Giám đốc Sở Giao thông-Vận tải, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tỉnh,\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n\r\n\n - T/T Tỉnh ủy\r\n\n - T/T HĐND Tỉnh.\r\n\n - T/T UB Mặt trận TQ Tỉnh\r\n\n - CT, Phó CT UBND Tỉnh\r\n\n - Sở Tư pháp\r\n\n - Thanh tra Tỉnh \r\n\n - Viện KSND Tỉnh \r\n\n - Như điều 4.\r\n\n - Lưu VP, PPLT, NC\n\nKT/CHỦ TỊCH UBND TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Lê Tú Hoàng\n\n", + "id": 10073 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100730.json b/contexts/context_100730.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9b82f6a673cfe8e2d1cd9773441fad3ae70e4eb6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100730.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-152-QD-TTCP-2023-Bo-Chi-so-danh-gia-cong-tac-phong-chong-tham-nhung-cap-tinh-2022-565917.aspx", + "name": "Quyet-dinh-152-QD-TTCP-2023-Bo-Chi-so-danh-gia-cong-tac-phong-chong-tham-nhung-cap-tinh-2022-565917", + "passage": "THANH TRA CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 152/QĐ-TTCP\n\nHà Nội, ngày 14\r\n\n tháng 4 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH “BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ VÀ TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM\r\n\nNHŨNG CẤP TỈNH NĂM 2022”\n\nTỔNG THANH TRA CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng số\r\n\n36/2018/QH14 được Quốc hội khóa XIV thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng\r\n\n7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật\r\n\nPhòng, chống tham nhũng; được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số\r\n\n134/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Nghị định số 50/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng\r\n\n4 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Thanh tra Chính phủ;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng, Chống tham\r\n\nnhũng.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành “Bộ Chỉ số\r\n\nđánh giá và tài liệu hướng dẫn đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng cấp tỉnh\r\n\nnăm 2022”.\n\nĐiều 2. Căn cứ “Bộ Chỉ số\r\n\nđánh giá và tài liệu hướng dẫn đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng cấp tỉnh\r\n\nnăm 2022”, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức đánh\r\n\ngiá công tác phòng, chống tham nhũng tại địa phương mình theo Kế hoạch số\r\n\n344/KH-TTCP ngày 15/2/2023 của Tổng Thanh tra Chính phủ.\n\nĐiều 3. Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Cục trưởng Cục Phòng, Chống\r\n\ntham nhũng; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Phó TTg Lê Minh Khái (để b/c);\r\n\n - Tổng Thanh tra Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Các Phó Tổng Thanh tra Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Thanh tra các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Trung tâm thông tin;\r\n\n - Lưu: VT, Cục IV (3b).\n\nKT. TỔNG THANH\r\n\n TRA\r\n\n PHÓ TỔNG THANH TRA\n\n\r\n\n Bùi Ngọc Lam\n\n \n\nBỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ\n\nCÔNG\r\n\nTÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG CẤP TỈNH NĂM 2022\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 152/QĐ-TTCP ngày 14 tháng 4 năm 2023 của\r\n\nTổng Thanh tra Chính phủ)\n\nTÊN TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ\n\nĐiểm\n\nTỔNG ĐIỂM: PHẦN\r\n\n A (20) + PHẦN B (30) + PHẦN C (40) + PHẦN C (10)\n\n100\n\nA. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VIỆC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO,\r\n\n XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ PCTN\n\n20\n\nA.1. Đánh giá việc lãnh đạo, chỉ đạo công tác\r\n\n PCTN\n\n5\n\nA.1.1. Ban hành kế hoạch PCTN năm 2022\n\n1\n\nA.1.2. Nội dung kế hoạch PCTN năm 2022\n\n4\n\nA.2. Đánh giá việc tổ chức thực hiện:\n\n15\n\nA.2.1. Thực hiện công tác xây dựng và hoàn thiện chính\r\n\n sách pháp luật về PCTN\n\n4\n\nA.2.2. Thực hiện kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật về PCTN\n\n4\n\nA.2.3. Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến,\r\n\n giáo dục pháp luật về PCTN.\n\n4\n\nA.2.4. Thực hiện việc kiểm tra và theo dõi thi hành\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật về PCTN\n\n1\n\nA.2.5. Việc tiếp công dân của Chủ tịch UBND cấp tỉnh\r\n\n và chỉ đạo của Chủ tịch UBND cấp tỉnh xử lý tố cáo, kiến nghị, phản ánh của\r\n\n công dân về tham nhũng; kiến nghị, đề nghị bảo vệ người tố cáo tham nhũng.\n\n2\n\nB. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC BIỆN\r\n\n PHÁP PHÒNG NGỪA THAM NHŨNG\n\n30\n\nB.1. Công tác phòng ngừa tham nhũng trong cơ\r\n\n quan, tổ chức, đơn vị khu vực Nhà nước\n\n26\n\nB.1.1. Kết quả thực hiện công khai, minh bạch\r\n\n theo quy định của Luật PCTN 2018\n\n5\n\nB.1.2. Kết quả cải cách hành chính (PAR năm 2022)\n\n1\n\nB.1.3. Kết quả chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI năm\r\n\n 2022)\n\n1\n\nB.1.4. Kết quả thực Đề án phát triển thanh toán\r\n\n không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2021-2025\n\n1\n\nB.1.5. Kết quả việc thực hiện định mức, chế độ,\r\n\n tiêu chuẩn (ĐM, CĐ, TC)\n\n2\n\nB.1.6. Kết quả kiểm soát xung đột lợi ích (XĐLI)\n\n4\n\nB.1.7. Kết quả việc chuyển đổi vị trí công tác của\r\n\n cán bộ, công chức, viên chức\n\n1\n\nB.1.8. Kết quả thực hiện quy tắc ứng xử\n\n1\n\nB.1.9. Kết quả kiểm soát tài sản, thu nhập (TSTN)\n\n5\n\nB.1.10. Kết quả thực hiện Chỉ thị 10/TTg ngày\r\n\n 22/4/2019 của TTg CP về việc tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng\r\n\n nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc\r\n\n (Chỉ thị 10)\n\n4\n\nB.2. Công tác phòng ngừa tham nhũng trong\r\n\n doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài Nhà nước\n\nBao gồm: (1) Công ty đại chúng, (2) tổ chức tín dụng\r\n\n và (3) tổ chức XH do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc phê duyệt\r\n\n điều lệ có huy động khoản đóng góp của Nhân dân để hoạt động từ thiện trên địa\r\n\n bàn tỉnh.\n\n4\n\nB.2.1. UBND cấp tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn,\r\n\n đôn đốc thực hiện công tác phòng ngừa tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức\r\n\n khu vực ngoài Nhà nước\n\n1\n\nB.2.2. Kết quả Thanh tra việc thực hiện\r\n\n pháp luật PCTN đối với doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài Nhà nước\n\n3\n\nC. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VIỆC PHÁT HIỆN VÀ XỬ LÝ\r\n\n THAM NHŨNG\n\n40\n\nC.1. Việc phát hiện hành vi tham nhũng\n\n12\n\nC.1.1. Kết quả phát hiện hành vi tham nhũng qua kiểm\r\n\n tra, thanh tra, giám sát.\n\n4\n\nC.1.2. Kết quả phát hiện hành vi tham nhũng qua\r\n\n phản ánh, tố cáo\n\n4\n\nC.1.3. Kết quả phát hiện hành vi tham nhũng qua điều\r\n\n tra, truy tố, xét xử\n\n4\n\nC.2. Việc xử lý tham nhũng\n\n20\n\nC.2.1. Kết quả xử lý kỷ luật đối với tổ chức, cá\r\n\n nhân do để xảy ra tham nhũng\n\n \n\nC.2.2. Kết quả xử lý hình sự người có hành vi\r\n\n tham nhũng\n\n7,5\n\nC.2.3. Kết quả xử lý trách nhiệm của người đứng đầu,\r\n\n cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ vào mức độ của vụ\r\n\n việc tham nhũng.\n\n7,5\n\nC.3. Kết quả xử lý hành vi khác vi phạm pháp\r\n\n luật về PCTN\n\n8\n\nC.3.1. Kết quả xử lý vi phạm trong thực hiện công\r\n\n khai minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức đơn vị (Điều\r\n\n 81 - Nghị định 59/2019/NĐ-CP)\n\n1\n\nC.3.2. Kết quả xử lý vi phạm quy định về chế độ,\r\n\n định mức, tiêu chuẩn (Điều 82 - Nghị định 59/2019/NĐ-CP)\n\n1\n\nC.3.3. Kết quả xử lý vi phạm quy tắc ứng xử của\r\n\n người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị (Điều\r\n\n 83 - Nghị định 59/2019/NĐ-CP)\n\n1\n\nC.3.4. Kết quả xử lý vi phạm quy định về xung đột\r\n\n lợi ích (Điều 84 - Nghị định 59/2019/NĐ-CP)\n\n1\n\nC.3.5. Kết quả xử lý vi phạm quy định về chuyển đổi\r\n\n vị trí công tác\n\n1\n\nC.3.6. Kết quả xử lý vi phạm quy định về báo cáo,\r\n\n xử lý báo cáo về hành vi tham nhũng (Điều 85 - Nghị định\r\n\n 59/2019/NĐ-CP)\n\n1\n\nC.3.7. Kết quả xử lý hành vi vi phạm đối với người\r\n\n kê khai TSTN và xử lý hành vi vi phạm khác trong kiểm soát TSTN (Điều 20, 21- Nghị định 130/2020/NĐ-CP)\n\n2\n\nD. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VIỆC THU HỒI TIỀN, TÀI SẢN\r\n\n THAM NHŨNG\n\n10\n\nD.1. Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng qua\r\n\n công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, giải quyết đơn tố cáo, phản ánh\n\n5\n\nD.1.1. Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng\r\n\n qua công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra\n\n3\n\nD.1.2. Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng\r\n\n qua công tác giải quyết đơn tố cáo, phản ánh\n\n2\n\nD.2. Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng\r\n\n qua công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án\n\n5\n\nD.2.1. Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng\r\n\n qua công tác điều tra, truy tố, xét xử\n\n2,5\n\nD.2.2. Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng\r\n\n qua công tác thi hành án\n\n2,5\n\n \n\nTÀI LIỆU HƯỚNG DẪN\n\nĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG CẤP TỈNH NĂM\r\n\n2022\n\n(Kèm theo Quyết định số: 152/QĐ-TTCP ngày 14 tháng 4 năm 2023 của Tổng\r\n\nThanh tra Chính phủ)\n\nThực hiện Kế hoạch số 344/KH-TTCP ngày 15/02/2023 của\r\n\nThanh tra Chính phủ về việc đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng cấp tỉnh\r\n\nnăm 2022, Thanh tra Chính phủ hướng dẫn đánh giá công tác phòng, chống tham\r\n\nnhũng (PCTN) trên cơ sở Bộ chỉ số đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng năm\r\n\n2022 đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm 2022 như\r\n\nsau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, PHẠM VI, NỘI\r\n\nDUNG ĐÁNH GIÁ\n\n1. Mục đích\n\n- Đánh giá đúng, khách quan và khuyến khích những nỗ\r\n\nlực của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt\r\n\nlà UBND cấp tỉnh) trong công tác PCTN.\n\n- Nâng cao ý thức, trách nhiệm của các cấp trong việc\r\n\nthực hiện hiệu quả các biện pháp phòng ngừa; phát hiện và xử lý tham nhũng.\n\n2. Phạm vi\n\n- Phạm vi đánh giá là công tác PCTN cấp tỉnh năm\r\n\n2022 bao gồm: Đánh giá công tác lãnh đạo, chỉ đạo công tác PCTN; việc xây dựng\r\n\nvà hoàn thiện chính sách, pháp luật về PCTN; kết quả thực hiện các biện pháp\r\n\nphòng ngừa tham nhũng; kết quả phát hiện, xử lý tham nhũng; kết quả thu hồi tài\r\n\nsản tham nhũng của UBND cấp tỉnh, các sở, ban, quận, huyện thuộc tỉnh.\n\n- Thời kỳ đánh giá: từ 16/12/2021 đến 15/12/2022.\n\n3. Nội dung tiêu chí đánh giá\n\nĐánh giá công tác PCTN cấp tỉnh năm 2022 gồm 4 nội\r\n\ndung như sau:\n\n- Phần A: Đánh giá việc lãnh đạo, chỉ đạo\r\n\ncông tác PCTN; việc xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật về PCTN.\n\n- Phần B: Đánh giá việc thực hiện các biện\r\n\npháp phòng ngừa tham nhũng.\n\n- Phần C: Đánh giá việc phát hiện và xử lý\r\n\ntham nhũng.\n\n- Phần D: Đánh giá việc thu hồi tài sản tham\r\n\nnhũng.\n\n3.1. Phần A. Tiêu chí đánh giá việc lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo công tác PCTN; việc xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật về\r\n\nPCTN, bao gồm:\n\n- Đánh giá việc lãnh đạo, chỉ đạo.\n\n- Đánh giá việc tổ chức thực hiện.\n\nTrong đó:\n\n+ Bổ sung 02 tiêu chí A.1.1 và A.1.2 (Để đánh giá\r\n\nviệc lãnh đạo, chỉ đạo công tác PCTN thông qua việc xây dựng và ban hành Kế hoạch\r\n\nPCTN của UBND tỉnh).\n\n+ Điều chỉnh cách tính điểm tiêu chí A.2.5. (Việc\r\n\ntiếp công dân của Chủ tịch UBND cấp tỉnh và chỉ đạo của Chủ tịch UBND cấp tỉnh\r\n\nxử lý tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân về tham nhũng; kiến nghị, đề nghị\r\n\nbảo vệ người tố cáo tham nhũng) thành 02 tiêu chí thành phần: A.2.5.1. Việc tiếp\r\n\ncông dân của Chủ tịch UBND cấp tỉnh; A.2.5.2. Việc chỉ đạo của Chủ tịch UBND cấp\r\n\ntỉnh xử lý tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân về tham nhũng; kiến nghị, đề\r\n\nnghị bảo vệ người tố cáo tham nhũng.\n\n3.2. Phần B. Tiêu chí đánh giá việc thực hiện\r\n\ncác biện pháp phòng ngừa tham nhũng, bao gồm:\n\n3.2.1 Đánh giá công tác phòng ngừa tham nhũng\r\n\ntrong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực Nhà nước:\n\n- Kết quả thực hiện công khai, minh bạch theo quy định\r\n\ncủa Luật PCTN 2018\n\n- Kết quả cải cách hành chính (PAR năm 2022)\n\n- Kết quả chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI năm 2022)\n\n- Kết quả thực Đề án phát triển thanh toán không\r\n\ndùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2021-2025\n\n- Kết quả việc thực hiện định mức, chế độ, tiêu chuẩn\r\n\n(ĐM, CĐ, TC)\n\n- Kết quả kiểm soát xung đột lợi ích (XĐLI)\n\n- Kết quả việc chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức\n\n- Kết quả thực hiện quy tắc ứng xử\n\n- Kết quả kiểm soát tài sản, thu nhập (TSTN)\n\n- Kết quả thực hiện Chỉ thị 10/TTg ngày 22/4/2019 của\r\n\nTTg CP về việc tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu,\r\n\ngây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc (Chỉ thị\r\n\n10)\n\nTrong đó:\n\n+ Bổ sung 03 tiêu chí thành phần: B.1.3. Kết quả\r\n\nchuyển đổi số cấp tỉnh (DTI); B.1.4. Kết quả thực Đề án phát triển thanh toán\r\n\nkhông dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2021-2025 và B.1.8. Kết quả thực hiện\r\n\nquy tắc ứng xử\n\n+ Điều chỉnh cách tính điểm của các tiêu chí\r\n\nB.1.5.1, B.1.6.1, B.1.7.1 để đánh giá việc ban hành kế hoạch thực hiện các biện\r\n\npháp phòng ngừa (thực hiện định mức, chế độ, tiêu chuẩn; kiểm soát xung đột lợi\r\n\ních; chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức).\n\n3.2.2. Đánh giá công tác phòng ngừa tham nhũng\r\n\ntrong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài Nhà nước:\n\nBao gồm: (1) Công ty đại chúng, (2) tổ chức tín dụng\r\n\nvà (3) tổ chức XH do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc phê duyệt\r\n\nđiều lệ có huy động khoản đóng góp của Nhân dân để hoạt động từ thiện trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n+ Điều chỉnh cách tính điểm tiêu chí B.2. (Công tác\r\n\nphòng ngừa tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài Nhà nước): PCTN\r\n\nkhu vực ngoài Nhà nước là một trong những nội dung mới của Luật PCTN năm 2018\r\n\n(dành 01 chương để quy định). Việc đánh giá công tác PCTN khu vực ngoài nhà nước\r\n\nđược Chính phủ quy định tại Điều 18 - Nghị định 59. Thời\r\n\ngian vừa qua PCTN khu vực ngoài nhà nước được Tổng Bí thư thường xuyên quan tâm\r\n\nchỉ đạo thực hiện. Do đó, Bộ Tiêu chí đánh giá năm 2022 vẫn đánh giá công tác\r\n\nPCTN khu vực ngoài nhà nước của các địa phương, có điều chỉnh cách tính điểm để\r\n\ndễ thực hiện hơn (Điều chỉnh thành 02 tiêu chí đánh giá). Cụ thể:\n\n- B.2.1. Đánh giá việc UBND cấp tỉnh ban hành văn bản\r\n\nhướng dẫn, đôn đốc thực hiện công tác phòng ngừa tham nhũng trong doanh nghiệp,\r\n\ntổ chức khu vực ngoài Nhà nước.\n\n- B.2.2. Kết quả Thanh tra việc thực hiện pháp luật\r\n\nPCTN đối với doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài Nhà nước.\n\n3.3. Phần C. Tiêu chí đánh giá việc phát hiện\r\n\nvà xử lý tham nhũng bao gồm:\n\n3.3.1. Đánh giá việc phát hiện hành vi tham\r\n\nnhũng:\n\n- Kết quả phát hiện hành vi tham nhũng qua kiểm\r\n\ntra, thanh tra, giám sát\n\n- Kết quả phát hiện hành vi tham nhũng qua phản\r\n\nánh, tố cáo\n\n- Kết quả phát hiện hành vi tham nhũng qua điều\r\n\ntra, truy tố, xét xử\n\n3.3.2. Đánh giá việc xử lý tham nhũng:\n\n- Kết quả xử lý kỷ luật đối với tổ chức, cá nhân\n\n- Kết quả xử lý hình sự người có hành vi tham nhũng\n\n- Kết quả xử lý trách nhiệm của người đứng đầu, cấp\r\n\nphó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ vào mức độ của vụ việc\r\n\ntham nhũng.\n\n3.3.3. Đánh giá kết quả xử lý hành vi khác vi phạm\r\n\npháp luật về PCTN:\n\n- Kết quả xử lý vi phạm trong thực hiện công khai\r\n\nminh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức đơn vị\n\n- Kết quả xử lý vi phạm quy định về chế độ, định mức,\r\n\ntiêu chuẩn\n\n- Kết quả xử lý vi phạm quy tắc ứng xử của người có\r\n\nchức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị\n\n- Kết quả xử lý vi phạm quy định về xung đột lợi\r\n\ních\n\n- Kết quả xử lý vi phạm quy định về chuyển đổi vị\r\n\ntrí công tác\n\n- Kết quả xử lý vi phạm quy định về báo cáo, xử lý\r\n\nbáo cáo về hành vi tham nhũng\n\n- Kết quả xử lý hành vi vi phạm đối với người kê\r\n\nkhai TSTN và xử lý hành vi vi phạm khác trong kiểm soát TSTN\n\n3.4. Phần D. Tiêu chí đánh giá việc thu hồi\r\n\ntài sản tham nhũng bao gồm:\n\n3.4.1. Đánh giá kết quả thu hồi tiền, tài sản\r\n\ntham nhũng qua công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, giải quyết đơn tố cáo,\r\n\nphản ánh:\n\n- Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng qua công\r\n\ntác kiểm tra, giám sát, thanh tra\n\n- Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng qua công\r\n\ntác giải quyết đơn tố cáo, phản ánh\n\n3.4.2. Đánh giá kết quả thu hồi tiền, tài sản\r\n\ntham nhũng qua công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án:\n\n- Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng qua công\r\n\ntác điều tra, truy tố, xét xử\n\n- Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng qua công\r\n\ntác thi hành án\n\nII. PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC ĐÁNH\r\n\nGIÁ\n\n1. Nguyên tắc đánh giá\n\nViệc đánh giá khách quan, toàn diện, trung thực,\r\n\ncông khai, minh bạch; căn cứ vào Bộ chỉ số và tài liệu chứng minh về công tác\r\n\nPCTN của UBND cấp tỉnh và các sở, ban, quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc.\n\n2. Phương pháp tổ chức đánh giá\n\n2.1. UBND cấp tỉnh\n\n- Thu thập tài liệu, tổng hợp số liệu làm bằng chứng,\r\n\nlập hồ sơ tự đánh giá.\n\n- Tự đánh giá bằng cách chấm điểm theo Bộ Chỉ số và\r\n\nxây dựng báo cáo tự đánh giá theo Đề cương báo cáo (Phụ lục 1 kèm theo).\n\n- Thuyết minh chi tiết kết quả tự tính điểm từng\r\n\ntiêu chí đánh giá công tác PCTN của địa phương trong năm 2022 theo hướng dẫn tại\r\n\nPhụ lục 2 - Phương pháp tính điểm Bộ chỉ số đánh giá công tác PCTN cấp tỉnh năm\r\n\n2022 (kèm theo).\n\n- Tổng hợp điểm tự đánh giá từng nội dung vào Phụ lục\r\n\n3 - Bảng tổng hợp điểm tự đánh giá (kèm theo).\n\n- Tổng hợp danh mục tài liệu, số liệu minh chứng\r\n\ncho việc tự đánh giá của UBND cấp tỉnh vào Phụ lục số 4 (kèm theo)\n\n- Chỉ đạo từng sở, ban, quận, huyện cập nhật tài liệu,\r\n\nsố liệu minh chứng của cơ quan, đơn vị mình theo Phụ lục 5 - Danh mục tài liệu,\r\n\nsố liệu minh chứng theo Bộ chỉ số đánh giá công tác PCTN năm 2022 (kèm theo).\n\n- Gửi Báo cáo kết quả tự đánh giá và hồ sơ tự đánh\r\n\ngiá công tác PCTN năm 2022 về Thanh tra Chính phủ (bản giấy qua Cục Phòng,\r\n\nchống tham nhũng và bản điện tử theo địa chỉ email pacac4@thanhtra.gov.vn).\n\n(Do có điều chỉnh bổ sung một số tiêu chí đánh\r\n\ngiá so với năm 2021, nên thời gian ban hành Bộ Chỉ số đánh giá năm 2022 lùi hơn\r\n\nso với kế hoạch đã ban hành. Để kịp thời cho việc tổng hợp báo cáo Thủ tướng\r\n\nChính phủ, điều chỉnh lại thời gian nộp báo cáo từ đánh giá của các địa\r\n\nphương về Thanh tra Chính phủ trước ngày 10 tháng 6 năm 2023. Báo cáo nộp\r\n\nsau ngày 10 tháng 6 năm 2023 sẽ không được xem xét và coi như địa phương không\r\n\nhoàn thành nhiệm vụ đánh giá công tác PCTN).\n\n- Phối hợp, giải trình, cung cấp tài liệu để làm rõ\r\n\ntheo yêu cầu của Thanh tra Chính phủ trong quá trình rà soát, đánh giá việc tự\r\n\nđánh giá công tác PCTN năm 2022 của địa phương.\n\n2.2. Thanh tra Chính phủ\n\n- Hướng dẫn và hỗ trợ UBND cấp tỉnh về công tác tự\r\n\nđánh giá công tác PCTN năm 2022 theo Bộ Chỉ số được Tổng Thanh tra Chính phủ\r\n\nban hành.\n\n- Phối hợp với UBND cấp tỉnh trong quá trình rà\r\n\nsoát, đánh giá việc tự đánh giá công tác PCTN năm 2022 của các địa phương.\n\n- Xây dựng Báo cáo kết quả đánh giá công tác PCTN cấp\r\n\ntỉnh năm 2022.\n\n \n\nTHANH TRA CHÍNH PHỦ\n\nPhụ\r\n\nlục 1\n\nĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PCTN NĂM 2022\n\nUBND TỈNH\r\n\n (THÀNH PHỐ)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /BC-……1\n\n………..., ngày ……\r\n\n tháng …… năm 2023\n\n \n\nBáo cáo tự đánh\r\n\ngiá công tác phòng, chống tham nhũng năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành\r\n\nphố ....\r\n\n--------\n\nKính gửi: Thanh tra\r\n\nChính phủ\n\nThực hiện Kế hoạch số 344/KH-TTCP ngày 15/2/2023 của\r\n\nTổng Thanh tra Chính phủ về việc đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng đối\r\n\nvới tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh) của năm 2022, Quyết định số\r\n\n……/QĐ-TTCP ngày ……/……./2023 của Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Bộ chỉ\r\n\nsố và Tài liệu hướng dẫn đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng; trên cơ sở\r\n\ntài liệu, báo cáo của các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\ncác quận, huyện, thị xã về kết quả công tác phòng, chống tham nhũng, Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh/thành phố .......................... báo cáo tự đánh giá công tác\r\n\nphòng, chống tham nhũng tại địa phương từ ngày 16/12/2021 đến ngày 15/12/2022,\r\n\ncụ thể như sau:\n\nI. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH\n\nĐịa phương khái quát chung cần nêu rõ được phạm vi,\r\n\nquy mô và những đặc điểm nổi bật về chính trị, kinh tế, xã hội của địa phương\r\n\ntrong năm 2022 và những chủ trương lớn trong công tác phòng, chống tham nhũng\r\n\n(sau đây viết tắt là PCTN) của địa phương.\n\nII. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PCTN\n\n1. Đánh giá việc lãnh đạo, chỉ đạo công tác\r\n\nPCTN; việc xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật về PCTN:\n\n- Đánh giá việc lãnh đạo, chỉ đạo.\n\n- Đánh giá việc tổ chức thực hiện.\n\n2. Đánh giá việc thực hiện các biện pháp\r\n\nphòng ngừa tham nhũng:\n\n2.1. Công tác phòng ngừa tham nhũng trong cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị khu vực Nhà nước:\n\n- Kết quả thực hiện công khai, minh bạch theo quy định\r\n\ncủa Luật PCTN 2018\n\n- Kết quả cải cách hành chính (PAR năm 2022)\n\n- Kết quả chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI năm 2022)\n\n- Kết quả thực Đề án phát triển thanh toán không\r\n\ndùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2021-2025\n\n- Kết quả việc thực hiện định mức, chế độ, tiêu chuẩn\r\n\n(ĐM, CĐ, TC)\n\n- Kết quả kiểm soát xung đột lợi ích (XĐLI)\n\n- Kết quả việc chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức\n\n- Kết quả thực hiện quy tắc ứng xử\n\n- Kết quả kiểm soát tài sản, thu nhập (TSTN)\n\n- Kết quả thực hiện Chỉ thị 10/TTg ngày 22/4/2019 của\r\n\nTTg CP về việc tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu,\r\n\ngây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc (Chỉ thị\r\n\n10)\n\n2.2. Công tác phòng ngừa tham nhũng trong doanh\r\n\nnghiệp, tổ chức khu vực ngoài Nhà nước\n\nBao gồm: (1) Công ty đại chúng, (2) tổ chức tín dụng\r\n\nvà (3) tổ chức XH do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc phê duyệt\r\n\nđiều lệ có huy động khoản đóng góp của Nhân dân để hoạt động từ thiện trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n- UBND cấp tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn, đôn đốc\r\n\nthực hiện công tác phòng ngừa tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực\r\n\nngoài Nhà nước\n\n- Kết quả Thanh tra việc thực hiện pháp luật PCTN đối\r\n\nvới doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài Nhà nước\n\n3. Đánh giá việc phát hiện và xử lý tham\r\n\nnhũng:\n\n3.1. Đánh giá việc phát hiện hành vi tham nhũng:\n\n- Kết quả phát hiện hành vi tham nhũng qua kiểm tra,\r\n\nthanh tra, giám sát\n\n- Kết quả phát hiện hành vi tham nhũng qua phản\r\n\nánh, tố cáo\n\n- Kết quả phát hiện hành vi tham nhũng qua điều\r\n\ntra, truy tố, xét xử\n\n3.2. Đánh giá việc xử lý tham nhũng:\n\n- Kết quả xử lý kỷ luật đối với tổ chức, cá nhân\n\n- Kết quả xử lý hình sự người có hành vi tham nhũng\n\n- Kết quả xử lý trách nhiệm của người đứng đầu, cấp\r\n\nphó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ vào mức độ của vụ việc\r\n\ntham nhũng.\n\n3.3. Đánh giá kết quả xử lý hành vi khác vi phạm\r\n\npháp luật về PCTN:\n\n- Kết quả xử lý vi phạm trong thực hiện công khai\r\n\nminh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức đơn vị\n\n- Kết quả xử lý vi phạm quy định về chế độ, định mức,\r\n\ntiêu chuẩn\n\n- Kết quả xử lý vi phạm quy tắc ứng xử của người có\r\n\nchức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị\n\n- Kết quả xử lý vi phạm quy định về xung đột lợi\r\n\ních\n\n- Kết quả xử lý vi phạm quy định về chuyển đổi vị\r\n\ntrí công tác\n\n- Kết quả xử lý vi phạm quy định về báo cáo, xử lý\r\n\nbáo cáo về hành vi tham nhũng\n\n- Kết quả xử lý hành vi vi phạm đối với người kê khai\r\n\nTSTN và xử lý hành vi vi phạm khác trong kiểm soát TSTN\n\n4. Đánh giá việc thu hồi tài sản tham nhũng:\n\n4.1. Đánh giá kết quả thu hồi tiền, tài sản tham\r\n\nnhũng qua công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, giải quyết đơn tố cáo, phản\r\n\nánh:\n\n- Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng qua công\r\n\ntác kiểm tra, giám sát, thanh tra\n\n- Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng qua công\r\n\ntác giải quyết đơn tố cáo, phản ánh\n\n4.2. Đánh giá kết quả thu hồi tiền, tài sản tham\r\n\nnhũng qua công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án:\n\n- Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng qua công\r\n\ntác điều tra, truy tố, xét xử\n\n- Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng qua công\r\n\ntác thi hành án\n\n5. Điểm tự đánh giá công tác PCTN năm 2022:\n\nCăn cứ Bộ chỉ số và tài liệu hướng dẫn do Thanh tra\r\n\nChính phủ ban hành, UBND tỉnh (thành phố) …………… tự chấm điểm đạt: …………điểm/100.\n\nIII. NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC PCTN CỦA ĐỊA\r\n\nPHƯƠNG\n\nĐánh giá chung tiến triển của công tác PCTN 2022 về\r\n\nkết quả, hiệu lực, hiệu quả của việc thực hiện các biện pháp PCTN so với năm\r\n\n2021; những khó khăn, vướng mắc chủ yếu trong việc thực hiện công tác PCTN.\n\nĐề xuất giải pháp để tiếp tục tăng cường thực hiện,\r\n\nnâng cao hiệu quả các giải pháp PCTN nhằm thực sự ngăn chặn, đẩy lùi được tệ nạn\r\n\ntham nhũng trong thời gian tới ở địa phương.\n\n__________________________\n\n1 Tên của cơ quan, đơn vị thực hiện báo\r\n\ncáo.\n\n \n\nTHANH TRA CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\n \n\nPhụ\r\n\nlục 2:\n\nPHƯƠNG PHÁP TÍNH ĐIỂM BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC\r\n\nPHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG CẤP TỈNH NĂM 2022\n\nTÊN TIÊU CHÍ\r\n\n ĐÁNH GIÁ\n\nĐiểm\n\nCÁCH TÍNH ĐIỂM\n\nĐiểm tự đánh\r\n\n giá\n\nYÊU CẦU TÀI LIỆU,\r\n\n SỐ LIỆU MINH CHỨNG\n\n(Tài liệu, số\r\n\n liệu minh chứng trong thời gian từ ngày 16/12/2021 đến ngày 15/12/2022)\n\nA. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VIỆC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO,\r\n\n XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ PCTN\n\n20\n\n \n\n \n\n \n\nA.1. Đánh giá việc lãnh đạo, chỉ đạo công tác\r\n\n PCTN\n\n5\n\n \n\n \n\n \n\nA.1.1. Ban hành kế hoạch PCTN năm 2022\n\n1\n\n- UBND cấp tỉnh có ban hành kế hoạch PCTN năm\r\n\n 2022: 1,0 điểm\n\nKhông ban hành kế hoạch: 0 điểm\n\n \n\nKế hoạch PCTN năm 2022 của UBND cấp tỉnh\n\nA.1.2. Nội dung kế hoạch PCTN năm 2022\n\n4\n\nTrong kế hoạch:\n\n- Có nội dung triển khai thực hiện các chỉ thị,\r\n\n nghị quyết của TW về PCTN: 1,0 điểm\n\n- Có nội dung kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn\r\n\n bản quy phạm pháp luật về PCTN: 0,5 điểm\n\n- Có nội dung xây dựng và hoàn thiện chính sách,\r\n\n pháp luật về PCTN: 0,5 điểm\n\n- Có nội dung tuyên truyền, phổ biến giáo dục\r\n\n pháp luật về PCTN: 0,5 điểm\n\n- Có nội dung kiểm tra và theo dõi thi hành văn bản\r\n\n quy phạm pháp luật về PCTN: 0,5 điểm\n\n- Có nội dung kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế\r\n\n hoạch PCTN: 1,0 điểm\n\n \n\nKế hoạch PCTN năm 2022 của UBND cấp tỉnh\n\nA.2. Đánh giá việc tổ chức thực hiện:\n\n15\n\n \n\n \n\n- Liệt kê danh sách chi tiết các sở, ban, quận,\r\n\n huyện, cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh:\n\n1. Các sở: ………………\n\n2. Các quận, huyện (hoặc thị xã, thành phố thuộc\r\n\n UBND cấp tỉnh):……….\n\n3. Các ban, cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh\r\n\n khác:………….\n\nTổng số:………………..\n\nA.2.1. Thực hiện công tác xây dựng và hoàn thiện\r\n\n chính sách pháp luật về PCTN\n\n4\n\n \n\n \n\n \n\nA.2.1.1. Ban hành kế hoạch\n\n1\n\n(Số sở, ban, quận, huyện, cơ quan, đơn vị thuộc\r\n\n UBND cấp tỉnh đã ban hành kế hoạch xây dựng và hoàn thiện chính sách pháp\r\n\n luật về PCTN/ Tổng số sở, ban, quận, huyện, cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp\r\n\n tỉnh) = ………\n\n \n\n- Liệt kê chi tiết danh sách các sở, ban, quận,\r\n\n huyện, cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh đã ban hành kế hoạch:\n\nGhi chú: Mỗi sở, ban, quận, huyện, cơ\r\n\n quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh cập nhật kết quả thực hiện vào Phụ lục số 5\n\nA.2.1.2. Kết quả thực hiện\n\n3\n\n(Số sở, ban, quận, huyện, cơ quan, đơn vị thuộc\r\n\n UBND cấp tỉnh có văn bản báo cáo kết quả thực hiện/ Tổng sở, ban, quận, huyện,\r\n\n cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh) x 3= ………….\n\n \n\n- Liệt kê chi tiết danh sách các sở, ban, quận,\r\n\n huyện, cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh có văn bản báo cáo kết quả thực hiện:\r\n\n ……………..\n\nGhi chú: Mỗi sở, ban, quận, huyện, cơ\r\n\n quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh cập nhật kết quả thực hiện vào Phụ lục số 5\n\nA.2.2. Thực hiện kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật về PCTN\n\n4\n\n \n\n \n\n \n\nA.2.2.1. Ban hành kế hoạch\n\n1\n\n(Số sở, ban, quận, huyện, cơ quan, đơn vị thuộc\r\n\n UBND cấp tỉnh ban hành kế hoạch kiểm tra, rà soát, hệ thống văn bản quy\r\n\n phạm pháp luật về PCTN/ Tổng số sở, ban, quận, huyện, cơ quan, đơn vị thuộc\r\n\n UBND cấp tỉnh) = ............\n\n \n\n- Liệt kê chi tiết danh sách các sở, ban, quận,\r\n\n huyện, cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh đã ban hành kế hoạch: ………\n\nGhi chú: Mỗi sở, ban, quận, huyện, cơ\r\n\n quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh cập nhật kết quả thực hiện vào Phụ lục số 5\n\nA.2.2.2. Kết quả thực hiện\n\n3\n\n(Số sở, ban, quận, huyện, cơ quan, đơn vị thuộc\r\n\n UBND cấp tỉnh có văn bản báo cáo kết quả thực hiện/ Tổng số sở, ban, quận,\r\n\n huyện, cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh) x 3 = ………..\n\n \n\n- Liệt kê chi tiết danh sách các sở, ban, quận,\r\n\n huyện, cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh có văn bản báo cáo kết quả thực hiện:\r\n\n ..........\n\nGhi chú: Mỗi sở, ban, quận, huyện, cơ\r\n\n quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh cập nhật kết quả thực hiện vào Phụ lục số 5\n\nA.2.3. Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến,\r\n\n giáo dục pháp luật về PCTN.\n\n4\n\n \n\n \n\n \n\nA.2.3.1. Ban hành kế hoạch\n\n1\n\n(Số sở, ban, quận, huyện, cơ quan, đơn vị thuộc\r\n\n UBND cấp tỉnh ban hành kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật\r\n\n về PCTN/ Tổng số sở, ban, quận, huyện, cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh)\r\n\n = …….\n\n \n\n- Liệt kê chi tiết danh sách các sở, ban, quận,\r\n\n huyện, cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh đã ban hành kế hoạch:\r\n\n .............\n\nGhi chú: Mỗi sở, ban, quận, huyện, cơ\r\n\n quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh cập nhật kết quả thực hiện vào Phụ lục số 5\n\nA.2.3.2. Kết quả thực hiện\n\n3\n\n(Số sở, ban, quận, huyện, cơ quan, đơn vị thuộc\r\n\n UBND cấp tỉnh có văn bản báo cáo kết quả thực hiện / Tổng số sở, ban, quận,\r\n\n huyện, cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh)= .......\n\n \n\n- Liệt kê chi tiết danh sách các sở, ban,\r\n\n ngành, quận, huyện có văn bản báo cáo kết quả thực hiện: .....\n\nGhi chú: Mỗi sở, ban, quận, huyện, cơ quan,\r\n\n đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh cập nhật kết quả thực hiện vào Phụ lục số 5\n\nA.2.4. Thực hiện việc kiểm tra và theo dõi thi\r\n\n hành văn bản quy phạm pháp luật về PCTN\n\n1\n\n(Số sở, ban, quận, huyện, cơ quan, đơn vị thuộc\r\n\n UBND cấp tỉnh có văn bản báo cáo kết quả thực hiện / Tổng số sở, ban, quận,\r\n\n huyện, cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh)=....\n\n \n\n- Liệt kê chi tiết danh sách các sở, ban, quận,\r\n\n huyện, cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh đã ban hành kế hoạch triển khai:\n\nGhi chú: Mỗi sở, ban, quận, huyện, cơ\r\n\n quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh cập nhật kết quả thực hiện vào Phụ lục số 5\n\nA.2.5. Việc tiếp công dân của Chủ tịch UBND cấp tỉnh\r\n\n và chỉ đạo của Chủ tịch UBND cấp tỉnh xử lý tố cáo, kiến nghị, phản ánh của\r\n\n công dân về tham nhũng; kiến nghị, đề nghị bảo vệ người tố cáo tham nhũng.\n\n2\n\n \n\n \n\n \n\nA.2.5.1. Việc tiếp công dân của Chủ tịch UBND\r\n\n cấp tỉnh.\n\n1\n\n(Số tháng tiếp dân của Chủ tịch UBND cấp tỉnh/12\r\n\n tháng) =....\n\n \n\nLiệt kê thông báo, lịch tiếp dân của Chủ tịch\r\n\n UBND cấp tỉnh: ......\n\nA.2.5.2. Việc chỉ đạo của Chủ tịch UBND cấp tỉnh\r\n\n xử lý tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân về tham nhũng; kiến nghị, đề\r\n\n nghị bảo vệ người tố cáo tham nhũng.\n\n1\n\n(Số vụ việc được Chủ tịch UBND tỉnh có văn bản\r\n\n chỉ đạo xử lý tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân về tham nhũng; kiến\r\n\n nghị, đề nghị bảo vệ người tố cáo tham nhũng/ Tổng số các vụ việc công dân kiến\r\n\n nghị với Chủ tịch UBND cấp tỉnh) =....\n\n \n\n- Liệt kê các Văn bản của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\n chỉ đạo giải quyết, xử lý tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân về tham\r\n\n nhũng; kiến nghị, đề nghị bảo vệ người tố cáo tham nhũng:\n\n- Liệt kê tổng số các vụ việc công dân tố cáo,\r\n\n kiến nghị, phản ánh về tham nhũng:....\n\n- Liệt kê tổng số các vụ việc có kiến nghị, đề\r\n\n nghị bảo vệ người tố cáo tham nhũng:...\n\nB. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC BIỆN\r\n\n PHÁP PHÒNG NGỪA THAM NHŨNG\n\n30\n\nCÁCH TÍNH ĐIỂM\n\n \n\n \n\nB.1. Công tác phòng ngừa tham nhũng trong cơ\r\n\n quan, tổ chức, đơn vị khu vực Nhà nước\n\n26\n\n \n\n \n\n \n\nB.1.1. Kết quả thực hiện công khai, minh bạch\r\n\n theo quy định tại Điều 10 của Luật PCTN 2018\n\n5\n\n- Tất cả sở, ban, quận, huyện, cơ quan, đơn vị\r\n\n thuộc UBND cấp tỉnh công khai đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Luật\r\n\n PCTN 2018: 5,0 điểm\n\n- Mỗi sở, ban, quận, huyện, cơ quan, đơn vị thuộc\r\n\n UBND cấp tỉnh công khai không đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Luật\r\n\n PCTN 2018 bị trừ 0,2 điểm\n\n \n\n- Liệt kê danh sách các sở, ban, quận, huyện, cơ\r\n\n quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh thực hiện công khai đầy đủ theo quy định:\r\n\n ..................\n\n“Điều 10. Nội dung công khai, minh bạch\n\n1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị phải công khai, minh\r\n\n bạch theo quy định của pháp luật về các nội dung sau đây:\n\na) Việc thực hiện chính sách, pháp luật có nội\r\n\n dung liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của cán bộ, công chức, viên chức;\r\n\n người lao động; cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng vũ trang và công dân;\n\nb) Việc bố trí, quản lý, sử dụng tài chính công,\r\n\n tài sản công hoặc kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác;\n\nc) Công tác tổ chức cán bộ của cơ quan, tổ chức,\r\n\n đơn vị; quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn;\n\nd) Việc thực hiện chính sách, pháp luật có nội\r\n\n dung không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này mà theo\r\n\n quy định của pháp luật phải công khai, minh bạch.\n\n2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp giải quyết\r\n\n công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác ngoài nội dung công\r\n\n khai, minh bạch quy định tại khoản 1 Điều này còn phải công khai, minh bạch\r\n\n về thủ tục hành chính”.\n\nGhi chú: Mỗi sở, ban, quận, huyện, cơ\r\n\n quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh cập nhật kết quả thực hiện vào Phụ lục số 5\n\nB.1.2. Kết quả cải cách hành chính (PAR năm 2022)\n\n1\n\nQuy đổi từ điểm số cải cách hành chính do Bộ Nội\r\n\n vụ công bố (PAR index 2022).\n\n(Điểm PAR của UBND cấp tỉnh năm 2022)/100\n\n \n\n- Điểm số cải cách hành chính do Bộ Nội vụ công bố\r\n\n (PAR index 2022)\n\nB.1.3. Kết quả chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI năm\r\n\n 2022)\n\n1\n\nĐiểm đánh giá chuyển đổi số (DTI) tỉnh đạt được\r\n\n năm 2022\n\n \n\n- Điểm đánh giá chuyển đổi số cấp tỉnh DTI năm\r\n\n 2022 do Bộ Thông tin truyền thông công bố.\n\nB.1.4. Kết quả thực Đề án phát triển thanh toán\r\n\n không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2021-2025\n\n1\n\n- UBND tỉnh ban hành kế hoạch hoặc văn bản lồng\r\n\n ghép các nội dung thực hiện: 0,5 điểm.\n\n- UBND tỉnh báo cáo kết quả thực hiện gửi Ngân\r\n\n hàng Nhà nước Việt Nam: 0,5 điểm\n\n \n\nLiệt kê văn bản do UBND tỉnh ban hành:\n\n- Kế hoạch hoặc lồng ghép các nội dung về phát\r\n\n triển thanh toán không dùng tiền mặt thanh toán không dùng tiền mặt vào các đề\r\n\n án, dự án, kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế-xã hội của địa phương\r\n\n mình.\n\n- Báo cáo kết quả thực hiện năm 2022.\n\nB.1.5. Kết quả việc thực hiện định mức, chế độ,\r\n\n tiêu chuẩn (ĐM, CĐ, TC)\n\n2\n\n \n\n \n\n \n\nB.1.5.1. Việc ban hành kế hoạch\n\n1\n\n(Số sở, ban, quận, huyện, cơ quan, đơn vị thuộc\r\n\n UBND cấp tỉnh ban hành kế hoạch kiểm tra việc thực hiện ĐM, CĐ, TC/ Tổng số sở,\r\n\n ban, quận, huyện, cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh) = ……….\n\n \n\n- Liệt kê chi tiết danh sách các sở, ban, quận,\r\n\n huyện, cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh đã ban hành kế hoạch kiểm tra việc\r\n\n thực hiện ĐM, CĐ, TC:\n\nGhi chú: Mỗi sở, ban, quận, huyện,\r\n\n cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh cập nhật việc thực hiện vào Phụ lục số 5\n\nB.1.5.2. Kết quả thực hiện\n\n1\n\n(Số sở, ban, quận, huyện, cơ quan, đơn vị thuộc\r\n\n UBND cấp tỉnh kiểm tra việc thực hiện ĐM, CĐ, TC/ Tổng số sở, ban, quận, huyện,\r\n\n cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh) = ……….\n\n \n\n- Liệt kê chi tiết danh sách các sở, ban, quận,\r\n\n huyện, cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh đã kiểm tra việc thực hiện ĐM, CĐ,\r\n\n TC:……..\n\nGhi chú: Mỗi sở, ban, quận, huyện, cơ\r\n\n quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh cập nhật việc thực hiện vào Phụ lục số 5\n\nB.1.6. Kết quả kiểm soát xung đột lợi ích (XĐLI)\n\n4\n\n \n\n \n\n \n\nB.1.6.1. Việc ban hành kế hoạch\n\n1\n\n(Số sở, ban, quận, huyện, cơ quan, đơn vị thuộc\r\n\n UBND cấp tỉnh ban hành kế hoạch rà soát XĐLI/ Tổng số sở, ban, quận, huyện,\r\n\n cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh) = ....\n\n \n\n- Liệt kê chi tiết danh sách các sở, ban, quận,\r\n\n huyện, cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh đã ban hành kế hoạch tổ chức rà\r\n\n soát XĐLI:\n\nGhi chú: Mỗi sở, ban, quận, huyện, cơ\r\n\n quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh cập nhật kết quả thực hiện vào Phụ lục số 5\n\nB.1.6.2. Kết quả thực hiện\n\n1\n\n(Số sở, ban, quận, huyện, cơ quan, đơn vị thuộc\r\n\n UBND cấp tỉnh tổ chức rà soát XĐLI/ Tổng số sở, ban, quận, huyện, cơ quan,\r\n\n đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh) =....\n\n \n\n- Liệt kê chi tiết danh sách các sở, ban, quận,\r\n\n huyện, cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh đã tổ chức rà soát XĐLI: …….\n\nGhi chú: Mỗi sở, ban, quận, huyện, cơ\r\n\n quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh cập nhật kết quả thực hiện vào Phụ lục số 5\n\nB.1.6.3. Kết quả giải quyết XĐLI\n\n2\n\n- Giải quyết một vụ: Được tính 0.5 điểm\n\n- Giải quyết hai vụ: Được tính 1,0 điểm\n\n- Giải quyết ba vụ: Được tính 1,5 điểm\n\n- Giải quyết bốn vụ trở lên: Được tính 2,0 điểm.\n\n \n\nLiệt kê chi tiết các vụ việc XĐLI đã được giải\r\n\n quyết năm 2022: \n\nB.1.7. Kết quả việc chuyển đổi vị trí công tác của\r\n\n cán bộ, công chức, viên chức\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\nB.1.7.1. Việc ban hành kế hoạch\n\n0,5\n\n(Số sở, ban, quận, huyện, cơ quan, đơn vị thuộc\r\n\n UBND cấp tỉnh ban hành kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác/ Tổng số sở, ban,\r\n\n quận, huyện, cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh) x 0,5=....\n\n \n\n- Liệt kê chi tiết danh sách các sở, ban, quận,\r\n\n huyện, cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh đã ban hành kế hoạch chuyển đổi vị\r\n\n trí công tác: \n\nGhi chú: Mỗi sở, ban, quận, huyện, cơ\r\n\n quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh cập nhật kết quả thực hiện vào Phụ lục số 5\n\nB.1.7.2. Kết quả thực hiện\n\n0,5\n\n(Số sở, ban, quận, huyện, cơ quan, đơn vị thuộc\r\n\n UBND cấp tỉnh báo cáo kết quả chuyển đổi vị trí công tác/ Tổng số sở, ban, quận,\r\n\n huyện, cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh) x 0,5=....\n\n \n\n- Liệt kê chi tiết danh sách các sở, ban, quận,\r\n\n huyện, cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh báo cáo kết quả chuyển đổi vị trí\r\n\n công tác: \n\nGhi chú: Mỗi sở, ban, quận, huyện, cơ\r\n\n quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh cập nhật kết quả thực hiện vào Phụ lục số 5\n\nB.1.8. Kết quả thực hiện quy tắc ứng xử\n\n1\n\n(Số sở, ban, quận, huyện, cơ quan, đơn vị thuộc\r\n\n UBND cấp tỉnh báo cáo việc thực hiện quy tắc ứng xử/ Tổng số sở, ban, quận,\r\n\n huyện, cơ quan đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh) = .......\n\n \n\n- Liệt kê chi tiết danh sách các sở, ban, quận,\r\n\n huyện, cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh báo cáo việc thực hiện quy tắc ứng\r\n\n xử: …….\n\nGhi chú: Mỗi sở, ban, quận, huyện, cơ\r\n\n quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh cập nhật kết quả thực hiện vào Phụ lục số 5\n\nB.1.9. Kết quả kiểm soát tài sản, thu nhập (TSTN)\n\n5\n\n \n\n \n\n \n\nB.1.9.1. Ban hành kế hoạch kê khai, công khai\r\n\n bản kê khai TSTN.\n\n1\n\n(Số sở, ban, quận, huyện, cơ quan, đơn vị thuộc\r\n\n UBND cấp tỉnh ban hành kế hoạch kê khai, công khai bản kê khai TSTN/ Tổng số\r\n\n sở, ban, quận, huyện, cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh) = ....\n\n \n\n- Liệt kê danh sách sở, ban, quận, huyện, cơ\r\n\n quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh ban hành kế hoạch kê khai, công khai bản kê\r\n\n khai TSTN: \n\nGhi chú: Mỗi sở, ban, quận, huyện, cơ\r\n\n quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh cập nhật kết quả thực hiện vào Phụ lục số 5\n\nB.1.9.2. Kết quả kê khai, công khai bản kê\r\n\n khai TSTN\n\n1\n\n(Số sở, ban, quận, huyện, cơ quan, đơn vị thuộc\r\n\n UBND cấp tỉnh hoàn thành kê khai, công khai bản kê khai TSTN đúng quy định Tổng\r\n\n số sở, ban, quận, huyện, cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh) = ....\n\n \n\n- Liệt kê danh sách sở, ban, quận, huyện, cơ\r\n\n quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh hoàn thành kê khai, công khai bản kê khai\r\n\n TSTN đúng quy định: ………\n\nGhi chú: Mỗi sở, ban, quận, huyện, cơ\r\n\n quan, đơn vị thuộc UBND cấp tỉnh cập nhật kết quả thực hiện vào Phụ lục số 5\n\nB.1.9.3. Việc ban hành, phê duyệt kế hoạch xác\r\n\n minh TSTN\n\n1\n\n- UBND cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch xác minh\r\n\n TSTN: 0,5 điểm\n\n- Thanh tra cấp tỉnh ban hành kế hoạch xác\r\n\n minh TSTN: 0,5 điểm\n\n \n\n- Liệt kê văn bản UBND cấp tỉnh Phê duyệt kế\r\n\n hoạch xác minh TSTN\n\n- Kế hoạch xác minh TSTN.\n\nB.1.9.4. Kết quả xác minh TSTN\n\n2\n\n(Số người được xác minh TSTN đã có kết luận/ Tổng\r\n\n số người được xác minh TSTN) x 2,0=....\n\n \n\n- Liệt kê: Báo cáo kết quả xác minh TSTN, kết\r\n\n luận xác minh TSTN đã thực hiện: ………..\n\nB.1.10. Kết quả thực hiện Chỉ thị 10/TTg ngày\r\n\n 22/4/2019 của TTg CP Về việc tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng\r\n\n nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công\r\n\n việc (Chỉ thị 10)\n\n4\n\n \n\n \n\n \n\nB.1.10.1. Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị\r\n\n 10\n\n1\n\nNăm 2022, UBND tỉnh có ban hành kế hoạch thực\r\n\n hiện Chỉ thị 10: 1 điểm\n\n \n\nLiệt kê văn bản do UBND cấp tỉnh ban hành:....\n\nB.1.10.2. Việc tiếp nhận, xử lý kiến nghị, phản\r\n\n ánh về tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong\r\n\n giải quyết công việc\n\n1\n\n(Số vụ việc kiến nghị, phản ánh đã được xử lý/\r\n\n Tổng số vụ việc kiến nghị, phản ánh đã tiếp nhận) =....\n\nKhông có trường hợp xử lý: 0 điểm\n\n \n\n- Liệt kê các vụ việc người dân, doanh nghiệp kiến\r\n\n nghị phản ánh tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp\r\n\n trong giải quyết công việc: ………..\n\n- Liệt kê các vụ việc đã được xử lý: ………..\n\nB.1.10.3. Kết quả xử lý vi phạm Chỉ thị 10\n\n2\n\n(Số người đã xử lý vi phạm Chỉ thị 10 Tổng số\r\n\n người vi phạm) x 2 =....\n\nKhông có trường hợp xử lý: 0 điểm\n\n \n\n- Liệt kê các cá nhân đã xử lý vi phạm Chỉ thị\r\n\n 10: ………….\n\n- Liệt kê tổng số các cá nhân vi phạm Chỉ thị\r\n\n 10: ……………\n\nB.2. Công tác phòng ngừa tham nhũng trong\r\n\n doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài Nhà nước\n\nBao gồm: (1) Công ty đại chúng, (2) tổ chức tín dụng\r\n\n và (3) tổ chức XH do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc phê duyệt\r\n\n điều lệ có huy động khoản đóng góp của Nhân dân để hoạt động từ thiện trên địa\r\n\n bàn tỉnh.\n\n4\n\nDoanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước trên\r\n\n địa bàn tỉnh được xác định theo Khoản 3, Điều 59 của Nghị định số\r\n\n 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và\r\n\n biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng.\n\n \n\n \n\nB.2.1. UBND cấp tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn,\r\n\n đôn đốc thực hiện công tác phòng ngừa tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức\r\n\n khu vực ngoài Nhà nước\n\n1\n\n- Năm 2022, UBND cấp tỉnh có văn bản hướng dẫn,\r\n\n đôn đốc thực hiện: 1,0 điểm\n\n- Không có văn bản hướng dẫn, đôn đốc: 0 điểm\n\n \n\nLiệt kê văn bản do UBND cấp tỉnh ban hành hướng dẫn,\r\n\n đôn đốc thực hiện công tác phòng ngừa tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức\r\n\n khu vực ngoài Nhà nước năm 2022: ……….\n\nB.2.2. Kết quả Thanh tra việc thực hiện\r\n\n pháp luật PCTN đối với doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài Nhà nước\n\n3\n\n- Có thanh tra đối với khu vực ngoài nhà nước:\n\n+ Một cuộc: Được tính 1,0 điểm\n\n+ Hai cuộc: Được tính 1,5 điểm\n\n+ Ba cuộc: Được tính 2,0 điểm\n\n+ Bốn cuộc trở lên: Được tính 3,0 điểm.\n\n- Không có cuộc thanh tra: 0 điểm\n\n \n\n- Liệt kê các cuộc thanh tra, kiểm tra đã thực hiện\r\n\n trong năm 2022: \n\nC. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VIỆC PHÁT HIỆN VÀ XỬ LÝ\r\n\n THAM NHŨNG\n\n40\n\nCÁCH TÍNH ĐIỂM\n\n \n\n \n\nC.1. Việc phát hiện hành vi tham nhũng\n\n12\n\n \n\n \n\n \n\nC.1.1. Kết quả phát hiện hành vi tham nhũng qua kiểm\r\n\n tra, thanh tra, giám sát.\n\n4\n\n{(Số cuộc kiểm tra phát hiện hành vi tham nhũng/\r\n\n Tổng số cuộc kiểm tra thực hiện) + (Số cuộc giám sát phát hiện hành vi tham\r\n\n nhũng/ Tổng số cuộc giám sát thực hiện) + (Số cuộc thanh tra phát hiện hành\r\n\n vi tham nhũng/ Tổng số cuộc thanh tra thực hiện) } x 4: 3=....\n\n \n\n- Liệt kê cụ thể các cuộc kiểm tra phát hiện hành\r\n\n vi tham nhũng:....\n\n- Liệt kê cụ thể các cuộc thanh tra phát hiện\r\n\n hành vi tham nhũng:\n\n- Liệt kê cụ thể các cuộc giám sát phát hiện hành\r\n\n vi tham nhũng:...\n\n- Báo cáo kết quả giám sát năm 2022.\n\n- Báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra năm 2022.\n\nC.1.2. Kết quả phát hiện hành vi tham nhũng qua\r\n\n phản ánh, tố cáo\n\n4\n\n{(Số vụ việc giải quyết tin phản ánh phát hiện\r\n\n hành vi tham nhũng/ Tổng số tin phản ánh trong toàn tỉnh) + (Số vụ việc giải\r\n\n quyết đơn tố cáo phát hiện hành vi tham nhũng/ Tổng số đơn tố cáo trong toàn\r\n\n tỉnh)} x 4: 2=...\n\n \n\n- Liệt kê cụ thể các vụ việc giải quyết tin phản\r\n\n ánh phát hiện hành vi tham:....\n\n- Liệt kê cụ thể các cuộc giải quyết tố cáo phát\r\n\n hiện hành vi tham nhũng:....\n\n- Báo cáo kết quả công tác xử lý tin phản ánh, giải\r\n\n quyết đơn tố cáo năm 2022.\n\nC.1.3. Kết quả phát hiện hành vi tham nhũng qua điều\r\n\n tra, truy tố, xét xử\n\n4\n\n{(Số vụ án tham nhũng được khởi tố điều tra/ Tổng\r\n\n số vụ việc tố giác, tin báo tội phạm, kiến nghị điều tra tham nhũng) + (Số vụ\r\n\n án quyết định truy tố tội tham nhũng/ Tổng số vụ án đề nghị truy tố tội tham\r\n\n nhũng) + (Số vụ án tham nhũng đưa ra xét xử/ Tổng số vụ án tiếp nhận liên\r\n\n quan tham nhũng)} x 4 :3=...\n\n \n\nSố liệu cụ thể về kết quả thực hiện của các cơ\r\n\n quan điều tra, truy tố, xét xử trong năm 2022\n\nC.2. Việc xử lý tham nhũng\n\n20\n\n \n\n \n\n \n\nC.2.1. Kết quả xử lý kỷ luật đối với tổ chức, cá\r\n\n nhân do để xảy ra tham nhũng\n\n5\n\n \n\n \n\n \n\nC.2.1.1. Kết quả xử lý kỷ luật về đảng, xử phạt\r\n\n hành chính đối với tổ chức do để xảy ra tham nhũng.\n\n2,5\n\n(Số tổ chức đã xử lý kỷ luật về đảng, xử phạt\r\n\n hành chính do để xảy ra tham nhũng/ Tổng số tổ chức để xảy ra tham nhũng) x\r\n\n 2,5 =....\n\n \n\n- Liệt kê danh sách các tổ chức đã xử lý kỷ luật\r\n\n về đảng, xử phạt hành chính do để xảy ra tham nhũng.\n\n- Liệt kê danh sách tổ chức để xảy ra tham\r\n\n nhũng.\n\nC.2.1.2. Kết quả xử lý kỷ luật hành chính đối\r\n\n với cá nhân có hành vi tham nhũng\n\n2,5\n\n(Số người có hành vi tham nhũng đã xử lý kỷ luật\r\n\n hành chính/ Tổng số người có hành vi tham nhũng đã phát hiện) x 2,5=...\n\n \n\n- Liệt kê danh sách người có hành vi tham\r\n\n nhũng bị xử lý kỷ luật hành chính.\n\n- Liệt kê Tổng số người có hành vi tham nhũng\r\n\n đã phát hiện.\n\nC.2.2. Kết quả xử lý hình sự người có hành vi\r\n\n tham nhũng\n\n7,5\n\n \n\n \n\n \n\nC.2.2.1. Kết quả xử lý qua điều tra\n\n2,5\n\n(Số người cơ quan điều tra đề nghị truy tố về\r\n\n hành vi tham nhũng/ Tổng số người bị cơ quan điều tra khởi tố trong các vụ án\r\n\n liên quan tham nhũng) x 2,5=…..\n\n \n\nSố liệu cụ thể về kết quả thực hiện của các cơ\r\n\n quan điều tra, truy tố, xét xử trong năm 2022\n\nC.2.2.2. Kết quả xử lý qua truy tố\n\n2,5\n\n(Số người do Viện kiểm sát truy tố về hành vi\r\n\n tham nhũng/ Tổng số người có hành vi tham nhũng bị cơ quan điều tra đề nghị\r\n\n truy tố về hành vi tham nhũng) x 2,5=....\n\n \n\nC.2.2.3. Kết quả xử lý qua xét xử\n\n2,5\n\n(Số người do Tòa án kết án tội phạm tham\r\n\n nhũng/ Tổng số người do Viện kiểm sát truy tố về hành vi tham nhũng) x\r\n\n 2,5=....\n\n \n\nC.2.3. Kết quả xử lý trách nhiệm của người đứng đầu,\r\n\n cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ vào mức độ của vụ\r\n\n việc tham nhũng.\n\n7,5\n\n \n\n \n\nTrong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày có kết\r\n\n luận, báo cáo chính thức của cơ quan hoặc người có thẩm quyền về vụ việc, vụ\r\n\n án tham nhũng hoặc từ ngày bản án về tham nhũng có hiệu lực pháp luật, người\r\n\n đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp có trách nhiệm xem xét xử\r\n\n lý kỷ luật hoặc báo cáo để cấp có thẩm quyền xem xét xử lý kỷ luật đối với\r\n\n người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách\r\n\n nhiệm trực tiếp hoặc trách nhiệm liên đới để xảy ra tham nhũng.\n\nC.2.3.1. Hình thức khiển trách\n\nNgười đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ\r\n\n quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra vụ việc tham nhũng ít nghiêm trọng (là vụ việc\r\n\n mà người có hành vi tham nhũng chưa đến mức bị xử lý hình sự hoặc bị xử lý\r\n\n hình sự bằng hình thức phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến\r\n\n 03 năm)\n\n2,5\n\n(Số cơ quan đã xử lý khiển trách Người đứng đầu,\r\n\n cấp phó của người đứng đầu/ Tổng số cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra vụ việc\r\n\n tham nhũng ít nghiêm trọng trên địa bàn) x 2,5 =...\n\nKhông có trường hợp xử lý: 0 điểm.\n\n \n\n- Liệt kê danh sách các cơ quan đã xử lý khiển\r\n\n trách Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu để xảy ra vụ việc tham nhũng\r\n\n trong cơ quan, tổ chức, đơn vị:...\n\n- Liệt kê danh sách các cơ quan, tổ chức, đơn\r\n\n vị để xảy ra vụ việc tham nhũng ít nghiêm trọng:...\n\nC.2.3.2. Hình thức cảnh cáo\n\nNgười đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ\r\n\n quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra vụ việc tham nhũng nghiêm trọng (là vụ việc\r\n\n mà người có hành vi tham nhũng bị xử lý bằng hình thức phạt tù từ trên 03 năm\r\n\n đến 07 năm)\n\n2,5\n\n(Số cơ quan đã xử lý cảnh cáo Người đứng đầu,\r\n\n cấp phó của người đứng đầu/ Tổng số cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra vụ việc\r\n\n tham nhũng nghiêm trọng trên địa bàn) x 2,5=...\n\nKhông có trường hợp xử lý: 0 điểm\n\n \n\n- Liệt kê danh sách các cơ quan đã xử lý cảnh\r\n\n cáo Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu để xảy ra vụ việc tham nhũng\r\n\n trong cơ quan, tổ chức, đơn vị:...\n\n- Liệt kê danh sách các cơ quan, tổ chức, đơn\r\n\n vị để xảy ra vụ việc tham nhũng nghiêm trọng:...\n\nC.2.3.3. Hình thức cách chức\n\nNgười đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ\r\n\n quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra vụ việc tham nhũng rất nghiêm trọng (là vụ việc\r\n\n mà người có hành vi tham nhũng bị xử lý bằng hình thức phạt tù từ trên 07 năm\r\n\n đến 15 năm) hoặc đặc biệt nghiêm trọng (là vụ việc mà người có hành vi tham\r\n\n nhũng bị xử lý bằng hình thức phạt tù từ trên 15 năm đến 20 năm, tù chung\r\n\n thân hoặc tử hình)\n\n2,5\n\n(Số cơ quan đã xử lý cách chức Người đứng đầu,\r\n\n cấp phó của người đứng đầu/ Tổng số cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra vụ việc\r\n\n tham nhũng rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng trên địa bàn) x\r\n\n 2,5=....\n\nKhông có trường hợp xử lý: 0 điểm.\n\n \n\n- Liệt kê danh sách các cơ quan đã xử lý cách\r\n\n chức Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu để xảy ra vụ việc tham nhũng\r\n\n trong cơ quan, tổ chức, đơn vị:....\n\n- Liệt kê danh sách các cơ quan, tổ chức, đơn\r\n\n vị để xảy ra vụ việc tham nhũng rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng:...\n\nC.3. Kết quả xử lý hành vi khác vi phạm pháp\r\n\n luật về PCTN\n\n8\n\n \n\n \n\n \n\nC.3.1. Kết quả xử lý vi phạm trong thực hiện công\r\n\n khai minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức đơn vị (Điều 81 - Nghị định\r\n\n 59/2019/NĐ-CP)\n\n1\n\n(Số người đã xử lý vi phạm/ Tổng số người vi phạm)\r\n\n = ...\n\nKhông có trường hợp xử lý: 0 điểm\n\n \n\n- Liệt kê danh sách các cá nhân đã xử lý vi phạm\r\n\n trong thực hiện công khai minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức đơn\r\n\n vị.\n\n- Liệt kê danh sách tổng số người vi phạm trong thực\r\n\n hiện công khai minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức đơn vị.\n\nC.3.2. Kết quả xử lý vi phạm quy định về chế độ,\r\n\n định mức, tiêu chuẩn (Điều 82 - Nghị định 59/2019/NĐ-CP)\n\n1\n\n(Số người đã xử lý vi phạm/ Tổng số người vi phạm)\r\n\n = ...\n\nKhông có trường hợp xử lý: 0 điểm\n\n \n\n- Liệt kê danh sách các cá nhân đã xử lý vi phạm\r\n\n về chế độ, định mức, tiêu chuẩn.\n\n- Liệt kê danh sách tổng số người vi phạm về chế\r\n\n độ, định mức, tiêu chuẩn.\n\nC.3.3. Kết quả xử lý vi phạm quy tắc ứng xử của\r\n\n người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị (Điều 83 - Nghị định\r\n\n 59/2019/NĐ-CP)\n\n1\n\n(Số người đã xử lý vi phạm/ Tổng số người vi phạm)\r\n\n =....\n\nKhông có trường hợp xử lý: 0 điểm\n\n \n\n- Liệt kê danh sách các cá nhân đã xử lý vi phạm\r\n\n quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.\n\n- Liệt kê danh sách tổng số người vi phạm quy tắc\r\n\n ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.\n\nC.3.4. Kết quả xử lý vi phạm quy định về xung đột\r\n\n lợi ích (Điều 84 - Nghị định 59/2019/NĐ-CP)\n\n1\n\n(Số người đã xử lý vi phạm/ Tổng số người vi phạm)\r\n\n = ....\n\nKhông có trường hợp xử lý: 0 điểm\n\n \n\n- Liệt kê danh sách các cá nhân đã xử lý vi phạm\r\n\n quy định về xung đột lợi ích.\n\n- Liệt kê danh sách tổng số người vi phạm quy định\r\n\n về xung đột lợi ích.\n\nC.3.5. Kết quả xử lý vi phạm quy định về chuyển đổi\r\n\n vị trí công tác\n\n1\n\n(Số người đã xử lý vi phạm/ Tổng số người vi phạm)\r\n\n =....\n\nKhông có trường hợp xử lý: 0 điểm\n\n \n\n- Liệt kê danh sách các cá nhân đã xử lý vi phạm\r\n\n quy định về chuyển đổi vị trí công tác.\n\n- Liệt kê danh sách tổng số người vi phạm quy định\r\n\n về chuyển đổi vị trí công tác.\n\nC.3.6. Kết quả xử lý vi phạm quy định về báo cáo,\r\n\n xử lý báo cáo về hành vi tham nhũng (Điều 85 - Nghị định 59/2019/NĐ-CP)\n\n1\n\n(Số người đã xử lý vi phạm/ Tổng số người vi phạm)\r\n\n =....\n\nKhông có trường hợp xử lý: 0 điểm\n\n \n\n- Liệt kê danh sách các cá nhân đã xử lý vi phạm\r\n\n quy định về báo cáo, xử lý báo cáo về hành vi tham nhũng.\n\n- Liệt kê danh sách tổng số người vi phạm quy định\r\n\n về báo cáo, xử lý báo cáo về hành vi tham nhũng.\n\nC.3.7. Kết quả xử lý hành vi vi phạm đối với người\r\n\n kê khai TSTN và xử lý hành vi vi phạm khác trong kiểm soát TSTN (Điều 20, 21\r\n\n - Nghị định 130/2020/NĐ-CP)\n\n2\n\n(Số người đã xử lý vi phạm/ Tổng số người vi phạm)\r\n\n x 2=....\n\nKhông có trường hợp xử lý: 0 điểm\n\n \n\n- Liệt kê danh sách các cá nhân đã xử lý hành vi\r\n\n vi phạm đối với người kê khai TSTN và xử lý hành vi vi phạm khác trong kiểm\r\n\n soát TSTN.\n\n- Liệt kê danh sách tổng số người có hành vi vi\r\n\n phạm về kê khai TSTN và hành vi vi phạm khác trong kiểm soát TSTN.\n\nD. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VIỆC THU HỒI TIỀN, TÀI SẢN\r\n\n THAM NHŨNG\n\n10\n\nCÁCH TÍNH ĐIỂM\n\n \n\n \n\nD.1. Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng\r\n\n qua công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, giải quyết đơn tố cáo, phản ánh\n\n5\n\n \n\n \n\n \n\nD.1.1. Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng\r\n\n qua công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra\n\n3\n\n(Số tiền, tài sản đã thu hồi qua công tác giám\r\n\n sát, kiểm tra, thanh tra/ Tổng số tiền, tài sản tham nhũng phát hiện qua công\r\n\n tác giám sát, kiểm tra, thanh tra) x 3 =....\n\n \n\n- Liệt kê số tiền, tài sản đã thu hồi qua công\r\n\n tác giám sát, kiểm tra, thanh tra theo từng vụ việc:\n\n- Tổng số tiền, tài sản tham nhũng phát hiện qua\r\n\n công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra.\n\nD.1.2. Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng\r\n\n qua công tác giải quyết đơn tố cáo, phản ánh\n\n2\n\n(Số tiền, tài sản đã thu hồi qua công tác giải\r\n\n quyết đơn tố cáo, phản ánh / Tổng số tiền, tài sản tham nhũng phát hiện qua\r\n\n công tác giải quyết đơn tố cáo, phản ánh) x 2 =....\n\n \n\n- Liệt kê số tiền, tài sản đã thu hồi qua công\r\n\n tác giải quyết đơn tố cáo, phản ánh theo từng vụ việc:\n\n- Tổng số tiền, tài sản tham nhũng phát hiện qua\r\n\n công tác giải quyết đơn tố cáo, phản ánh:\n\nD.2. Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng\r\n\n qua công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án\n\n5\n\n \n\n \n\n \n\nD.2.1. Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng\r\n\n qua công tác điều tra, truy tố, xét xử\n\n2,5\n\n(Số tiền, tài sản đã thu hồi qua công tác điều\r\n\n tra, truy tố, xét xử/ Tổng số tiền, tài sản tham nhũng phát hiện qua công tác\r\n\n điều tra, truy tố, xét xử) x 2,5=....\n\n \n\n- Liệt kê số tiền, tài sản đã thu hồi qua công\r\n\n tác điều tra, truy tố, xét xử theo từng vụ việc:\n\n- Tổng số tiền, tài sản tham nhũng phát hiện qua\r\n\n công tác điều tra, truy tố, xét xử:\n\nD.2.2. Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng\r\n\n qua công tác thi hành án\n\n2,5\n\n(Số tiền, tài sản đã thu hồi qua công tác thi\r\n\n hành án/ Tổng số tiền, tài sản tham nhũng phải thu hồi theo bản án) x 2,5\r\n\n =....\n\n \n\n- Liệt kê số tiền, tài sản đã thu hồi qua công\r\n\n tác theo từng vụ việc: ………\n\n- Tổng số tiền, tài sản tham nhũng tham nhũng phải\r\n\n thu hồi theo từng bản án:……\n\n \n\nUBND TỈNH (THÀNH PHỐ) ……………….\n\nPhụ\r\n\nlục 3. TỔNG HỢP ĐIỂM TỰ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PCTN NĂM 2022\n\nNỘI DUNG TIÊU\r\n\n CHÍ ĐÁNH GIÁ\n\nThang điểm\n\nĐiểm tự đánh\r\n\n giá\n\nGhi chú\n\nTỔNG ĐIỂM\r\n\n (A+B+C+D)\n\n100\n\n \n\n \n\nA. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VIỆC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO, XÂY\r\n\n DỰNG VÀ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ PCTN\n\n20\n\n \n\n \n\nA.1. Đánh giá việc lãnh đạo, chỉ đạo công tác\r\n\n PCTN:\n\n5\n\n \n\n \n\nA.1.1. Ban hành kế hoạch PCTN năm 2022\n\n1\n\n \n\n \n\nA.1.2. Nội dung kế hoạch PCTN năm 2022\n\n4\n\n \n\n \n\nA.1.2.1 Triển khai thực hiện các chỉ thị, nghị\r\n\n quyết của TW về PCTN\n\n1\n\n \n\n \n\nA.1.2.2 Kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản\r\n\n QPPL về PCTN\n\n0.5\n\n \n\n \n\nA.1.2.3 Xây dựng và hoàn thiện chính sách,\r\n\n pháp luật về PCTN\n\n0.5\n\n \n\n \n\nA.1.2.4 Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp\r\n\n luật về PCTN\n\n0.5\n\n \n\n \n\nA.1.2.5 Kiểm tra và theo dõi thi hành văn bản\r\n\n QPPL về PCTN\n\n0.5\n\n \n\n \n\nA.1.2.6 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế\r\n\n hoạch PCTN\n\n1\n\n \n\n \n\nA.2. Đánh giá việc tổ chức thực hiện:\n\n15\n\n \n\n \n\nA.2.1. Thực hiện công tác xây dựng và hoàn thiện\r\n\n chính sách pháp luật về PCTN\n\n4\n\n \n\n \n\nA.2.1.1. Ban hành kế hoạch\n\n1\n\n \n\n \n\nA.2.1.2. Kết quả thực hiện\n\n3\n\n \n\n \n\nA.2.2. Thực hiện kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật về PCTN\n\n4\n\n \n\n \n\nA.2.2.1. Ban hành kế hoạch\n\n1\n\n \n\n \n\nA.2.2.2. Kết quả thực hiện\n\n3\n\n \n\n \n\nA.2.3. Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến,\r\n\n giáo dục pháp luật về PCTN.\n\n4\n\n \n\n \n\nA.2.3.1. Ban hành kế hoạch\n\n1\n\n \n\n \n\nA.2.3.2. Kết quả thực hiện\n\n3\n\n \n\n \n\nA.2.4. Thực hiện việc kiểm tra và theo dõi thi hành\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật về PCTN\n\n1\n\n \n\n \n\nA.2.5. Việc tiếp công dân của Chủ tịch UBND cấp tỉnh\r\n\n và chỉ đạo xử lý các kiến nghị của công dân.\n\n2\n\n \n\n \n\nA.2.5.1. Việc tiếp công dân của Chủ tịch UBND\r\n\n cấp tỉnh.\n\n1\n\n \n\n \n\nA.2.5.2. Việc chỉ đạo của Chủ tịch UBND cấp tỉnh\r\n\n xử lý tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân ...\n\n1\n\n \n\n \n\nB. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC BIỆN\r\n\n PHÁP PHÒNG NGỪA THAM NHŨNG\n\n30\n\n \n\n \n\nB.1. Công tác phòng ngừa tham nhũng trong cơ quan,\r\n\n tổ chức, đơn vị khu vực Nhà nước\n\n26\n\n \n\n \n\nB.1.1. Kết quả thực hiện công khai, minh bạch\r\n\n theo quy định tại Điều 10 của Luật PCTN 2018\n\n6\n\n \n\n \n\nB.1.2. Kết quả cải cách hành chính (PAR 2022)\n\n1\n\n \n\n \n\nB.1.3. Kết quả chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI năm\r\n\n 2022)\n\n1\n\n \n\n \n\nB.1.4. Kết quả thực Đề án phát triển thanh toán\r\n\n không dùng tiền mặt\n\n1\n\n \n\n \n\nB.1.5. Kết quả việc thực hiện định mức, chế độ,\r\n\n tiêu chuẩn\n\n2\n\n \n\n \n\nB.1.5.1. Việc ban hành kế hoạch\n\n1\n\n \n\n \n\nB.1.5.2. Kết quả thực hiện\n\n1\n\n \n\n \n\nB.1.6. Kết quả kiểm soát xung đột lợi ích (XĐLI)\n\n2\n\n \n\n \n\nB.1.6.1. Việc ban hành kế hoạch\n\n1\n\n \n\n \n\nB.1.6.2. Kết quả thực hiện\n\n1\n\n \n\n \n\nB.1.6.3. Kết quả giải quyết XĐLI\n\n2\n\n \n\n \n\nB.1.7. Kết quả việc chuyển đổi vị trí công tác của\r\n\n CB, CC, VC\n\n1\n\n \n\n \n\nB.1.7.1. Việc ban hành kế hoạch\n\n0.5\n\n \n\n \n\nB.1.7.2. Kết quả thực hiện\n\n0.5\n\n \n\n \n\nB.1.8. Kết quả thực hiện quy tắc ứng xử\n\n1\n\n \n\n \n\nB.1.9. Kết quả kiểm soát tài sản, thu nhập (TSTN)\n\n5\n\n \n\n \n\nB.1.9.1. Ban hành kế hoạch kê khai, công khai\r\n\n bản kê khai TSTN.\n\n1\n\n \n\n \n\nB.1.9.2. Kết quả kê khai, công khai bản kê\r\n\n khai TSTN\n\n1\n\n \n\n \n\nB.1.9.3. Việc ban hành, phê duyệt kế hoạch xác\r\n\n minh TSTN\n\n1\n\n \n\n \n\nB.1.9.4. Kết quả xác minh TSTN\n\n2\n\n \n\n \n\nB.1.10. Kết quả thực hiện Chỉ thị 10/TTg của TTg\r\n\n CP\n\n4\n\n \n\n \n\nB.1.10.1. Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị\r\n\n 10\n\n1\n\n \n\n \n\nB.1.10.2. Việc tiếp nhận, xử lý kiến nghị, phản\r\n\n ánh....\n\n1\n\n \n\n \n\nB.1.10.3. Kết quả xử lý vi phạm Chỉ thị 10\n\n2\n\n \n\n \n\nB.2. Công tác phòng ngừa tham nhũng trong doanh\r\n\n nghiệp, tổ chức khu vực ngoài Nhà nước\n\n4\n\n \n\n \n\nB.2.1. UBND cấp tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn,\r\n\n đôn đốc thực hiện công tác phòng ngừa tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức\r\n\n khu vực ngoài Nhà nước\n\n1\n\n \n\n \n\nB.2.2. Kết quả Thanh tra việc thực hiện pháp luật\r\n\n PCTN đối với doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài Nhà nước\n\n3\n\n \n\n \n\nC. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VIỆC PHÁT HIỆN VÀ XỬ LÝ\r\n\n THAM NHŨNG\n\n40\n\n \n\n \n\nC.1. Việc phát hiện hành vi tham nhũng\n\n12\n\n \n\n \n\nC.1.1. Kết quả phát hiện hành vi tham nhũng qua\r\n\n KT, TT, GS\n\n4\n\n \n\n \n\nC.1.2. Kết quả phát hiện hành vi tham nhũng qua\r\n\n phản ánh, tố cáo\n\n4\n\n \n\n \n\nC.1.3. Kết quả phát hiện hành vi tham nhũng qua điều\r\n\n tra, truy tố, xét xử\n\n4\n\n \n\n \n\nC.2. Việc xử lý tham nhũng\n\n20\n\n \n\n \n\nC.2.1. Kết quả xử lý kỷ luật đối với tổ chức, cá nhân\r\n\n do để xảy ra TN\n\n5\n\n \n\n \n\nC.2.1.1. Kết quả xử lý kỷ luật về đảng, xử phạt\r\n\n hành chính đối với tổ chức do để xảy ra tham nhũng.\n\n2.5\n\n \n\n \n\nC.2.1.2. Kết quả xử lý kỷ luật hành chính đối\r\n\n với cá nhân có hành vi tham nhũng\n\n2.5\n\n \n\n \n\nC.2.2. Kết quả xử lý hình sự người có hành vi\r\n\n tham nhũng\n\n7.5\n\n \n\n \n\nC.2.2.1. Kết quả xử lý qua điều tra\n\n2.5\n\n \n\n \n\nC.2.2.2. Kết quả xử lý qua truy tố\n\n2.5\n\n \n\n \n\nC.2.2.3. Kết quả xử lý qua xét xử\n\n2.5\n\n \n\n \n\nC.2.3. Kết quả xử lý trách nhiệm của người đứng đầu,\r\n\n cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ vào mức độ của vụ\r\n\n việc tham nhũng.\n\n7.5\n\n \n\n \n\nC.2.3.1. Hình thức khiển trách\n\n2.5\n\n \n\n \n\nC.2.3.2. Hình thức cảnh cáo\n\n2.5\n\n \n\n \n\nC.2.3.3. Hình thức cách chức\n\n2.5\n\n \n\n \n\nC.3. Kết quả xử lý hành vi khác vi phạm pháp\r\n\n luật về PCTN\n\n8\n\n \n\n \n\nC.3.1. Kết quả xử lý vi phạm trong thực hiện công\r\n\n khai minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức đơn vị (Điều 81 - Nghị định\r\n\n 59/2019/NĐ-CP)\n\n1\n\n \n\n \n\nC.3.2. Kết quả xử lý vi phạm quy định về chế độ,\r\n\n định mức, tiêu chuẩn (Điều 82 - Nghị định 59/2019/NĐ-CP)\n\n1\n\n \n\n \n\nC.3.3. Kết quả xử lý vi phạm quy tắc ứng xử của\r\n\n người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị (Điều 83 - Nghị định\r\n\n 59/2019/NĐ-CP)\n\n1\n\n \n\n \n\nC.3.4. Kết quả xử lý vi phạm quy định về xung đột\r\n\n lợi ích (Điều 84 - Nghị định 59/2019/NĐ-CP)\n\n1\n\n \n\n \n\nC.3.5. Kết quả xử lý vi phạm quy định về chuyển đổi\r\n\n vị trí công tác\n\n1\n\n \n\n \n\nC.3.6. Kết quả xử lý vi phạm quy định về báo cáo,\r\n\n xử lý báo cáo về hành vi tham nhũng (Điều 85 - Nghị định 59/2019/NĐ-CP)\n\n1\n\n \n\n \n\nC.3.7. Kết quả xử lý hành vi vi phạm đối với người\r\n\n kê khai TSTN và xử lý hành vi vi phạm khác trong kiểm soát TSTN (Điều 20, 21\r\n\n - Nghị định 130/2020/NĐ-CP)\n\n2\n\n \n\n \n\nD. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VIỆC THU HỒI TÀI SẢN THAM\r\n\n NHŨNG\n\n10\n\n \n\n \n\nD.1. Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng\r\n\n qua công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, giải quyết đơn tố cáo, phản ánh\n\n5\n\n \n\n \n\nD.1.1. Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng\r\n\n qua công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra\n\n3\n\n \n\n \n\nD.1.2. Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng\r\n\n qua công tác giải quyết đơn tố cáo, phản ánh\n\n2\n\n \n\n \n\nD.2. Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng\r\n\n qua công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án\n\n5\n\n \n\n \n\nD.2.1. Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng\r\n\n qua công tác điều tra, truy tố, xét xử\n\n2.5\n\n \n\n \n\nD.2.2. Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng\r\n\n qua công tác thi hành án\n\n2.5\n\n \n\n \n\nGhi chú: Không làm tròn số điểm; lấy 2 số\r\n\nthập phân sau dấu phẩy.\n\n \n\nTÊN UBND TỈNH, THÀNH PHỐ\n\nPhụ\r\n\nlục 4\n\nTỔNG HỢP DANH MỤC TÀI LIỆU, SỐ LIỆU MINH CHỨNG CỦA\r\n\nUBND TỈNH, THÀNH PHỐ PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PCTN NĂM 2022\n\nTt\n\nTài liệu, số liệu\r\n\n minh chứng\n\n(Từng văn bản ghi\r\n\n rõ ngày, tháng, năm, trích yếu nội dung...)\n\nA.1. Đánh giá việc\r\n\n lãnh đạo, chỉ đạo công tác PCTN\n\nA.1.1. Ban hành kế\r\n\n hoạch PCTN năm 2022\n\nA.1.2. Nội dung kế\r\n\n hoạch PCTN năm 2022\n\nA.1.2.1 Triển khai thực hiện các chỉ thị, nghị\r\n\n quyết của TW về PCTN: 1,0 điểm\n\nA.1.2.2 Kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản\r\n\n QPPL về PCTN : 0,5 điểm\n\nA.1.2.3 Xây dựng và hoàn thiện chính sách,\r\n\n pháp luật về PCTN: 0,5 điểm\n\nA.1.2.4 Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp\r\n\n luật về PCTN: 0,5 điểm\n\nA.1.2.5 Kiểm tra và theo dõi thi hành văn bản\r\n\n QPPL về PCTN: 0,5 điểm\n\nA.1.2.6 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế\r\n\n hoạch PCTN: 1,0 điểm\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTt\n\nTên sở, ban, quận,\r\n\n huyện, cơ quan, đơn vị trực thuộc cấp tỉnh\n\nTài liệu, số liệu\r\n\n minh chứng\n\n(Từng văn bản ghi rõ\r\n\n ngày, tháng, năm, trích yếu nội dung...)\n\nA.2 Đánh giá việc\r\n\n tổ chức thực hiện\n\nA.2.1 Thực hiện\r\n\n công tác xây dựng và hoàn thiện chính sách pháp luật về PCTN\n\nA.2.2 Thực hiện kiểm\r\n\n tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về PCTN\n\nA.2.1.1 Ban\r\n\n hành KH triển khai\n\nA.2.1.2 Kết quả\r\n\n thực hiện\n\nA.2.2.1 Ban\r\n\n hành kế hoạch\n\nA.2.2.2 Kết quả\r\n\n thực hiện\n\n1\n\nSở……….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n…….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nQuận/huyện\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTt\n\nTên sở, ban, quận,\r\n\n huyện, cơ quan, đơn vị trực thuộc cấp tỉnh\n\nTài liệu, số liệu\r\n\n minh chứng\n\n(Từng văn bản ghi\r\n\n rõ ngày, tháng, năm, trích yếu nội dung...)\n\nA.2 Đánh giá việc\r\n\n tổ chức thực hiện\n\nA.2.3 Thực hiện\r\n\n công tác tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật về PCTN\n\nA.2.4 Thực hiện việc\r\n\n kiểm tra, theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật về PCTN\n\nA.2.3.1 Ban\r\n\n hành kế hoạch\n\nA.2.3.2 Kết quả\r\n\n thực hiện\n\nVăn bản báo cáo\r\n\n kết quả thực hiện\n\n1\n\nSở………\n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n....\n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nQuận/huyện\n\n \n\n \n\n \n\n4\n\n….\n\n \n\n \n\n \n\n5\n\n….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTài liệu, số liệu\r\n\n minh chứng\n\n(Từng văn bản ghi\r\n\n rõ ngày, tháng, năm, trích yếu nội dung...)\n\n \n\nA.2 Đánh giá việc\r\n\n tổ chức thực hiện\n\n \n\nA.2.5 Các BB tiếp\r\n\n dân và VB giải quyết, xử lý của Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố\n\n \n\nA.2.5.1 Các BB tiếp\r\n\n dân của Chủ tịch UBND cấp tỉnh\n\nA.2.5.2 VB chỉ\r\n\n đạo xử lý tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân về tham nhũng; kiến nghị,\r\n\n đề nghị bảo vệ người tố cáo tham nhũng của Chủ tịch UBND tỉnh, TP\n\nTháng...\n\n \n\nVăn bản...\n\nTháng...\n\n \n\nVăn bản...\n\nTháng...\n\n \n\nVăn bản...\n\n…\n\n \n\n….\n\n \n\nTt\n\n \n\nTài liệu, số liệu\r\n\n minh chứng\n\n(Từng văn bản ghi\r\n\n rõ ngày, tháng, năm, trích yếu nội dung...)\n\nB. TIÊU CHÍ\r\n\n ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA THAM NHŨNG\n\nB.1 Công tác phòng\r\n\n ngừa TN trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực Nhà nước\n\nB.1.1 Kết quả thực\r\n\n hiện CK, MB theo quy định tại Điều 10 của Luật PCTN 2018\n\nB.1.4. Kết quả thực\r\n\n Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2021-2025\n\nB.1.5. Kết quả việc\r\n\n thực hiện định mức, chế độ, tiêu chuẩn (ĐM, CĐ, TC)\n\nBan hành KH hoặc\r\n\n VB lồng ghép các nội dung thực hiện\n\nBáo cáo kết quả thực\r\n\n hiện gửi NHNN\n\nB.1.5.1 Ban\r\n\n hành KH\n\nB.1.5.2 Kết quả\r\n\n thực hiện\n\n1\n\nSở……\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n……..\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nQuận/huyện ………..\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\n….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTt\n\n \n\nTài liệu, số liệu\r\n\n minh chứng\n\n(Từng văn bản ghi\r\n\n rõ ngày, tháng, năm, trích yếu nội dung...)\n\nB. TIÊU CHÍ\r\n\n ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA THAM NHŨNG\n\nB.1 Công tác phòng\r\n\n ngừa TN trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực Nhà nước\n\nB.1.6. Kết quả kiểm\r\n\n soát xung đột lợi ích (XĐLI)\n\nB.1.7. Kết quả việc\r\n\n chuyển đổi vị trí công tác của CBCCVC\n\nB.1.8. Kết quả thực\r\n\n hiện QTUX\n\nB.1.6.1. Ban\r\n\n hành kế hoạch\n\nB.1.6.2 Kết quả\r\n\n thực hiện\n\nB.1.6.3 Kết quả\r\n\n giải quyết XĐLI\n\nB.1.7.1. Việc\r\n\n ban hành kế hoạch\n\nB.1.7.2. Kết quả\r\n\n thực hiện\n\nBáo cáo việc thực\r\n\n hiện QTUX\n\n1\n\nSở……….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nQuận/huyện…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\n….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTt\n\n \n\nTài liệu, số liệu\r\n\n minh chứng\n\n(Từng văn bản ghi\r\n\n rõ ngày, tháng, năm, trích yếu nội dung...)\n\nB. TIÊU CHÍ\r\n\n ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA THAM NHŨNG\n\nB.1 Công tác\r\n\n phòng ngừa TN trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực Nhà nước\n\nB.1.9. Kết quả kiểm\r\n\n soát tài sản, thu nhập (TSTN)\n\nB.1.10. Kết quả thực\r\n\n hiện Chỉ thị 10/TTg ngày 22/4/2019 của TTg CP\n\nB.1.9.1 Kế hoạch\r\n\n kê khai, công khai bản kê khai TSTN\n\nB.1.9.2 Kết quả\r\n\n kê khai, công khai bản kê khai TSTN\n\nB.1.9.3 Kế hoạch\r\n\n xác minh TSTN\n\nB.1.9.4 Kết quả\r\n\n xác minh TSTN\n\nB.1.10.1 Kế hoạch\n\nB.1.10.2 Tiếp\r\n\n nhận, xử lý kiến nghị, phản ánh\n\nB.1.10.3 Kết quả\r\n\n xử lý\n\n1\n\nSở ……\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nQuận/huyện ….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTt\n\nTài liệu, số liệu\r\n\n minh chứng\n\n(Từng văn bản ghi\r\n\n rõ ngày, tháng, năm, trích yếu nội dung...)\n\nB. TIÊU CHÍ\r\n\n ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA THAM NHŨNG\n\nB.2 Công tác\r\n\n phòng ngừa TN trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài NN\n\nB.2.1 UBND tỉnh\r\n\n ban hành VB hướng dẫn, đôn đốc thực hiện công tác phòng ngừa TN trong doanh\r\n\n nghiệp, tổ chức khu vực ngoài NN\n\nB.2.2 Kết quả\r\n\n thanh tra việc thực hiện pháp luật PCTN đối với doanh nghiệp, tổ chức khu vực\r\n\n ngoài NN\n\n1\n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\nTt\n\nTài liệu, số liệu\r\n\n minh chứng\n\n(Từng văn bản ghi\r\n\n rõ ngày, tháng, năm, trích yếu nội dung...)\n\nC. TIÊU CHÍ\r\n\n ĐÁNH GIÁ VIỆC PHÁT HIỆN VÀ XỬ LÝ THAM NHŨNG\n\nC.1 Việc phát\r\n\n hiện hành vi tham nhũng\n\nC.1.1 Kết quả phát\r\n\n hiện hành vi tham nhũng qua kiểm tra, thanh tra, giám sát.\n\nC.1.2 Kết quả phát\r\n\n hiện hành vi tham nhũng qua phản ánh, tố cáo\n\nC.1.3 Kết quả phát\r\n\n hiện hành vi tham nhũng qua điều tra, truy tố, xét xử\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTt\n\nTài liệu, số liệu\r\n\n minh chứng\n\n(Tùng văn bản ghi\r\n\n rõ ngày, tháng, năm, trích yếu nội dung...)\n\nC. TIÊU CHÍ\r\n\n ĐÁNH GIÁ VIỆC PHÁT HIỆN VÀ XỬ LÝ THAM NHŨNG\n\nC.2 Việc xử lý\r\n\n tham nhũng\n\nC.2.1 Kết quả xử lý\r\n\n kỷ luật đối với tổ chức, cá nhân do để xảy ra tham nhũng\n\nC.2.2 Kết quả xử\r\n\n lý hình sự người có hành vi tham nhũng\n\nC.2.3 Kết quả xử\r\n\n lý trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu CQ, TC, ĐV căn\r\n\n cứ vào mức độ của vụ việc TN\n\nC.2.1.1 Kết quả\r\n\n xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính đối với tổ chức do để xảy ra TN\n\nC.2.1.2 Kết quả\r\n\n xử lý kỷ luật hành chính đối với cá nhân có hành vi TN\n\nC.2.2.1 Kết quả\r\n\n xử lý qua điều tra\n\nC. 2.2.2 Kết quả\r\n\n xử lý qua truy tố\n\nC.2.2.3 Kết quả\r\n\n xử lý qua xét xử\n\nC.2.3.1 Hình thức\r\n\n khiển trách\n\nC.2.3.2 Hình thức\r\n\n cảnh cáo\n\nC.2.3.3 Hình thức\r\n\n cách chức\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTt\n\nTài liệu, số liệu\r\n\n minh chứng\n\n(Từng văn bản ghi rõ\r\n\n ngày, tháng, năm, trích yếu nội dung...)\n\nC. TIÊU CHÍ\r\n\n ĐÁNH GIÁ VIỆC PHÁT HIỆN VÀ XỬ LÝ THAM NHŨNG\n\nC.3 Kết quả xử\r\n\n lý hành vi khác vi phạm pháp luật về PCTN\n\nC.3.1. Kết quả xử lý\r\n\n vi phạm trong thực hiện công khai minh bạch trong hoạt động của CQTCĐV\n\nC.3.2. Kết quả xử\r\n\n lý vi phạm quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn\n\nC.3.3. Kết quả xử\r\n\n lý vi phạm quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn trong CQTCĐV\n\nC.3.4. Kết quả xử\r\n\n lý vi phạm quy định về xung đột lợi ích\n\nC.3.5. Kết quả xử\r\n\n lý vi phạm quy định về chuyển đổi vị trí công tác\n\nC.3.6. Kết quả xử\r\n\n lý vi phạm quy định về báo cáo, xử lý báo cáo về hành vi TN\n\nC.3.7 Kết quả xử\r\n\n lý hành vi vi phạm đối với người kê khai TSTN và xử lý hành vi khác trong kiểm\r\n\n soát TSTN\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTt\n\nTài liệu, số liệu\r\n\n minh chứng\n\n(Từng văn bản ghi\r\n\n rõ ngày, tháng, năm, trích yếu nội dung...)\n\nD. TIÊU CHÍ ĐÁNH\r\n\n GIÁ VIỆC THU HỒI TIỀN, TÀI SẢN THAM NHŨNG\n\nD.1. Kết quả\r\n\n thu hồi tiền, tài sản tham nhũng qua công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra,\r\n\n giải quyết đơn tố cáo, phản ánh\n\nD.1.1. Kết quả thu\r\n\n hồi tiền, tài sản tham nhũng qua công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra\n\nD.1.2. Kết quả thu\r\n\n hồi tiền, tài sản tham nhũng qua công tác giải quyết đơn tố cáo, phản ánh\n\n1\n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\nTt\n\nTài liệu, số liệu\r\n\n minh chứng\n\n(Từng văn bản ghi\r\n\n rõ ngày, tháng, năm, trích yếu nội dung...)\n\nD. TIÊU CHÍ ĐÁNH\r\n\n GIÁ VIỆC THU HỒI TÀI SẢN THAM NHŨNG\n\nD.2. Kết quả\r\n\n thu hồi tiền, tài sản tham nhũng qua công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi\r\n\n hành án\n\nD.2.1. Kết quả thu\r\n\n hồi tiền, tài sản tham nhũng qua công tác điều tra, truy tố, xét xử\n\nD.2.2. Kết quả thu\r\n\n hồi tiền, tài sản tham nhũng qua công tác thi hành án\n\n1\n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\nTên của từng sở/ban/ngành/huyện ……………….\n\nPhụ\r\n\nlục 5\n\nDANH MỤC TÀI LIỆU, SỐ LIỆU MINH CHỨNG CỦA SỞ, BAN,\r\n\nNGÀNH, HUYỆN PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PCTN NĂM 2022\n\nA. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VIỆC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO,\r\n\n XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ PCTN\n\nTÀI LIỆU, SỐ LIỆU\r\n\n MINH CHỨNG\n\n(Ghi rõ tên,\r\n\n ngày tháng ban hành văn bản theo các mục tương ứng bên cột trái)\n\nGhi chú\n\nA.2. Đánh giá việc tổ chức thực hiện:\n\n \n\n \n\nA.2.1. Thực hiện công tác xây dựng và hoàn thiện\r\n\n chính sách pháp luật về PCTN\n\n \n\n \n\nA.2.1.1. Ban hành kế hoạch\n\n \n\n \n\nA.2.1.2. Kết quả thực hiện\n\n \n\n \n\nA.2.2. Thực hiện kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật về PCTN\n\n \n\n \n\nA.2.2.1. Ban hành kế hoạch\n\n \n\n \n\nA.2.2.2. Kết quả thực hiện\n\n \n\n \n\nA.2.3. Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến,\r\n\n giáo dục pháp luật về PCTN.\n\n \n\n \n\nA.2.3.1. Ban hành kế hoạch\n\n \n\n \n\nA.2.3.2. Kết quả thực hiện\n\n \n\n \n\nA.2.4. Thực hiện kiểm tra và theo dõi thi hành\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật về PCTN\n\n \n\n \n\nB. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC BIỆN\r\n\n PHÁP PHÒNG NGỪA THAM NHŨNG\n\n \n\n \n\nB.1. Công tác phòng ngừa tham nhũng trong cơ\r\n\n quan, tổ chức, đơn vị khu vực Nhà nước\n\n \n\n \n\nB.1.1. Kết quả thực hiện công khai, minh bạch theo\r\n\n quy định tại Điều 10 của Luật PCTN 2018\n\n \n\n \n\nB.1.2. Kết quả cải cách hành chính (PAR năm 2022)\n\nSở, ban, quận, huyện không liệt kê mục này\n\n \n\nB.1.3. Kết quả chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI năm\r\n\n 2022)\n\nSở, ban, quận, huyện không liệt kê mục này\n\n \n\nB.1.4. Kết quả thực Đề án phát triển thanh toán\r\n\n không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2021-2025\n\nSở, ban, quận, huyện không liệt kê mục này\n\n \n\nB.1.5. Kết quả việc thực hiện định mức, chế độ,\r\n\n tiêu chuẩn (ĐM, CĐ, TC)\n\n \n\n \n\nB.1.5.1. Việc ban hành kế hoạch\n\n \n\n \n\nB.1.5.2. Kết quả thực hiện\n\n \n\n \n\nB.1.6. Kết quả kiểm soát xung đột lợi ích (XĐLI)\n\n \n\n \n\nB.1.6.1. Việc ban hành kế hoạch\n\n \n\n \n\nB.1.6.2. Kết quả thực hiện\n\n \n\n \n\nB.1.6.3. Kết quả giải quyết XĐLI\n\n \n\n \n\nB.1.7. Kết quả việc chuyển đổi vị trí công tác của\r\n\n CB, CC, VC\n\n \n\n \n\nB.1.7.1. Việc ban hành kế hoạch\n\n \n\n \n\nB.1.7.2. Kết quả thực hiện\n\n \n\n \n\nB.1.8. Kết quả thực hiện quy tắc ứng xử\n\n \n\n \n\nB.1.9. Kết quả kiểm soát tài sản, thu nhập (TSTN)\n\n \n\n \n\nB.1.9.1. Ban hành kế hoạch kê khai, công khai\r\n\n bản kê khai TSTN.\n\n \n\n \n\nB.1.9.2. Kết quả kê khai, công khai bản kê\r\n\n khai TSTN\n\n \n\n \n\nB.1.9.3. Việc ban hành, phê duyệt kế hoạch xác\r\n\n minh TSTN\n\n \n\n \n\nB.1.9.4. Kết quả xác minh TSTN\n\n \n\n \n\nB.1.10. Kết quả thực hiện Chỉ thị 10/TTg ngày\r\n\n 22/4/2019 của TTg CP về việc tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng\r\n\n nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công\r\n\n việc (Chỉ thị 10)\n\n \n\n \n\nB.1.10.1. Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị\r\n\n 10 năm 2022\n\n \n\n \n\nB.1.10.2. Việc tiếp nhận, xử lý kiến nghị, phản\r\n\n ánh về tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong\r\n\n giải quyết công việc\n\n \n\n \n\nB.1.10.3. Kết quả xử lý vi phạm Chỉ thị 10\n\n \n\n \n\nB.2. Công tác phòng ngừa tham nhũng trong\r\n\n doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài Nhà nước\n\nBao gồm: (1) Công ty đại chúng, (2) tổ chức tín dụng\r\n\n và (3) tổ chức XH do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc phê duyệt\r\n\n điều lệ có huy động khoản đóng góp của Nhân dân để hoạt động từ thiện trên địa\r\n\n bàn tỉnh.\n\n \n\n \n\nB.2.1. UBND cấp tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn,\r\n\n đôn đốc thực hiện công tác phòng ngừa tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức\r\n\n khu vực ngoài Nhà nước\n\nSở, ban, quận, huyện không liệt kê mục này\n\n \n\nB.2.2. Kết quả Thanh tra việc thực hiện pháp luật\r\n\n PCTN đối với doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài Nhà nước\n\n \n\n \n\nC. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VIỆC PHÁT HIỆN VÀ XỬ LÝ\r\n\n THAM NHŨNG\n\n \n\n \n\nC.1. Việc phát hiện hành vi tham nhũng\n\n \n\n \n\nC.1.1. Kết quả phát hiện hành vi tham nhũng qua\r\n\n kiểm tra, thanh tra, giám sát.\n\n \n\n \n\nC.1.2. Kết quả phát hiện hành vi tham nhũng qua phản\r\n\n ánh, tố cáo\n\n \n\n \n\nC.1.3. Kết quả phát hiện hành vi tham nhũng qua điều\r\n\n tra, truy tố, xét xử\n\n \n\n \n\nC.2. Việc xử lý tham nhũng\n\n \n\n \n\nC.2.1. Kết quả xử lý kỷ luật đối với tổ chức, cá\r\n\n nhân do để xảy ra TN\n\n \n\n \n\nC.2.1.1. Kết quả xử lý kỷ luật về đảng, xử phạt\r\n\n hành chính đối với tổ chức do để xảy ra tham nhũng.\n\n \n\n \n\nC.2.1.2. Kết quả xử lý kỷ luật hành chính đối\r\n\n với cá nhân có hành vi TN\n\n \n\n \n\nC.2.2. Kết quả xử lý hình sự người có hành vi\r\n\n tham nhũng\n\n \n\n \n\nC.2.2.1. Kết quả xử lý qua điều tra\n\n \n\n \n\nC.2.2.2. Kết quả xử lý qua truy tố\n\n \n\n \n\nC.2.2.3. Kết quả xử lý qua xét xử\n\n \n\n \n\nC.2.3. Kết quả xử lý trách nhiệm của người đứng đầu,\r\n\n cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ vào mức độ của vụ\r\n\n việc tham nhũng.\n\n \n\n \n\nC.2.3.1. Hình thức khiển trách\n\nNgười đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ\r\n\n quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra vụ việc tham nhũng ít nghiêm trọng (là vụ việc\r\n\n mà người có hành vi tham nhũng chưa đến mức bị xử lý hình sự hoặc bị xử lý\r\n\n hình sự bằng hình thức phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến\r\n\n 03 năm)\n\n \n\n \n\nC.2.3.2. Hình thức cảnh cáo\n\nNgười đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ\r\n\n quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra vụ việc tham nhũng nghiêm trọng (là vụ việc mà\r\n\n người có hành vi tham nhũng bị xử lý bằng hình thức phạt tù từ trên 03 năm đến\r\n\n 07 năm)\n\n \n\n \n\nC.2.3.3. Hình thức cách chức\n\nNgười đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ\r\n\n quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra vụ việc tham nhũng rất nghiêm trọng (là vụ việc\r\n\n mà người có hành vi tham nhũng bị xử lý bằng hình thức phạt tù từ trên 07 năm\r\n\n đến 15 năm) hoặc đặc biệt nghiêm trọng (là vụ việc mà người có hành vi tham\r\n\n nhũng bị xử lý bằng hình thức phạt tù từ trên 15 năm đến 20 năm, tù chung\r\n\n thân hoặc tử hình)\n\n \n\n \n\nC.3. Kết quả xử lý hành vi khác vi phạm pháp\r\n\n luật về PCTN\n\n \n\n \n\nC.3.1. Kết quả xử lý vi phạm trong thực hiện công\r\n\n khai minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức đơn vị (Điều 81 - Nghị định\r\n\n 59/2019/NĐ-CP)\n\n \n\n \n\nC.3.2. Kết quả xử lý vi phạm quy định về chế độ, định\r\n\n mức, tiêu chuẩn (Điều 82 - Nghị định 59/2019/NĐ-CP)\n\n \n\n \n\nC.3.3. Kết quả xử lý vi phạm quy tắc ứng xử của\r\n\n người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị (Điều 83 - Nghị định\r\n\n 59/2019/NĐ-CP)\n\n \n\n \n\nC.3.4. Kết quả xử lý vi phạm quy định về xung đột\r\n\n lợi ích (Điều 84 - Nghị định 59/2019/NĐ-CP)\n\n \n\n \n\nC.3.5. Kết quả xử lý vi phạm quy định về chuyển đổi\r\n\n vị trí công tác\n\n \n\n \n\nC.3.6. Kết quả xử lý vi phạm quy định về báo cáo,\r\n\n xử lý báo cáo về hành vi tham nhũng (Điều 85 - Nghị định 59/2019/NĐ-CP)\n\n \n\n \n\nC.3.7. Kết quả xử lý hành vi vi phạm đối với người\r\n\n kê khai TSTN và xử lý hành vi vi phạm khác trong kiểm soát TSTN (Điều 20, 21\r\n\n - Nghị định 130/2020/NĐ-CP)\n\n \n\n \n\nD. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VIỆC THU HỒI TIỀN, TÀI SẢN\r\n\n THAM NHŨNG\n\n \n\n \n\nD.1. Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng\r\n\n qua công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, giải quyết đơn tố cáo, phản ánh\n\n \n\n \n\nD.1.1. Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng\r\n\n qua công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra\n\n \n\n \n\nD.1.2. Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng\r\n\n qua công tác giải quyết đơn tố cáo, phản ánh\n\n \n\n \n\nD.2. Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng\r\n\n qua công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án\n\n \n\n \n\nD.2.1. Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng\r\n\n qua công tác điều tra, truy tố, xét xử\n\n \n\n \n\nD.2.2. Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng\r\n\n qua công tác thi hành án\n\n \n\n \n\n ", + "id": 100730 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100731.json b/contexts/context_100731.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2e32efad66b419573f1f7d0707c0bda66ccddfad --- /dev/null +++ b/contexts/context_100731.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Chuong-trinh-2388-CTr-BHXH-BTTTT-2015-thuc-hien-chinh-sach-phap-luat-bao-hiem-xa-hoi-y-te-280766.aspx", + "name": "Chuong-trinh-2388-CTr-BHXH-BTTTT-2015-thuc-hien-chinh-sach-phap-luat-bao-hiem-xa-hoi-y-te-280766", + "passage": "BẢO HIỂM XÃ HỘI\r\n\n VIỆT NAM - BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2388/CTr-BHXH-BTTTT\n\nHà Nội, ngày 30\r\n\n tháng 06 năm 2015\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nPHỐI HỢP TUYÊN TRUYỀN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI,\r\n\nBẢO HIỂM Y TẾ GIỮA BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM VÀ BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\r\n\nGIAI ĐOẠN 2015 - 2020\n\nCăn cứ Nghị định số 05/2014/NĐ-CP,\r\n\nngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;\n\nCăn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP,\r\n\nngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nBảo hiểm xã hội Việt Nam và Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông thống nhất Chương trình phối hợp tuyên truyền thực hiện\r\n\nchính sách, pháp luật bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) giai đoạn\r\n\n2015 - 2020 như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH\n\n1. Huy động sức mạnh tổng hợp của cả\r\n\nhệ thống chính trị tham gia vào công tác tuyên truyền chính sách BHXH, BHYT nhằm\r\n\nthực hiện tốt Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22/11/2012 của Bộ Chính trị về “Tăng\r\n\ncường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BHXH, BHYT giai đoạn 2012 - 2020”.\n\n2. Đẩy mạnh hoạt động thông tin,\r\n\ntuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật BHXH, BHYT nhằm nâng cao nhận thức,\r\n\ntrách nhiệm của các cấp ủy đảng, các cấp, các ngành, các cơ quan báo chí và\r\n\nnhân dân về vai trò, ý nghĩa của chính sách BHXH, BHYT trong hệ thống an sinh\r\n\nxã hội góp phần ổn định xã hội và phát triển bền vững đất nước.\n\n3. Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ,\r\n\nthường xuyên giữa Bộ Thông tin và Truyền thông và Bảo hiểm xã hội Việt Nam nhằm\r\n\nphát huy khả năng và thế mạnh của mỗi bên trong công tác phổ biến, tuyên truyền,\r\n\nthực hiện chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT.\n\n4. Là cơ sở để Bảo hiểm xã hội Việt\r\n\nNam và Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo BHXH và Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông các tỉnh, thành phố tổ chức tuyên truyền thực hiện chính sách, pháp luật\r\n\nBHXH, BHYT.\n\nII. NGUYÊN TẮC PHỐI\r\n\nHỢP\n\n1. Việc phối hợp giữa Bảo hiểm xã hội\r\n\nViệt Nam và Bộ Thông tin và Truyền thông phải bám sát khuôn khổ Chương trình và\r\n\nquy định của pháp luật hiện hành; bảo đảm phát huy tốt chức năng, nhiệm vụ của\r\n\nmỗi cơ quan trên tinh thần hợp tác hỗ trợ lẫn nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ.\n\n2. Hoạt động phối hợp tuyên truyền,\r\n\nphổ biến chính sách BHXH, BHYT giúp cho các tầng lớp nhân dân hiểu biết hơn về\r\n\nquyền lợi và nghĩa vụ khi tham gia.\n\n3. Chương trình được cụ thể hóa bằng\r\n\nkế hoạch thực hiện hằng năm, theo sự chỉ đạo, giám sát, kiểm tra của Lãnh đạo Bảo\r\n\nhiểm xã hội Việt Nam và Lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\nIII. NỘI DUNG PHỐI\r\n\nHỢP\n\nTổ chức các hoạt động tuyên truyền,\r\n\nphổ biến những nội dung cơ bản của Luật BHXH, Luật BHYT, các chủ trương, chính\r\n\nsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về BHXH, BHYT; về vai trò của cấp ủy đảng\r\n\nở cơ sở trong việc lãnh đạo tổ chức tuyên truyền thực hiện về chính sách BHXH,\r\n\nBHYT theo Nghị quyết số: 21-NQ/TW ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Bộ Chính trị về\r\n\n“Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BHXH, BHYT giai đoạn 2012 -\r\n\n2020”, cụ thể là:\n\n+ Định hướng nội dung thông tin về\r\n\nBHXH, BHYT trên báo chí và trên hệ thống thông tin cơ sở;\n\n+ Tổ chức Hội nghị, hội thảo, tập huấn\r\n\ncho đội ngũ phóng viên, biên tập viên báo chí, cán bộ làm công tác thông tin ở\r\n\ncơ sở, nhất là cán bộ người dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải\r\n\nđảo;\n\n+ Tổ chức sản xuất và phát sóng\r\n\nchương trình phát thanh, truyền hình;\n\n+ Tổ chức biên soạn, in ấn, phát hành\r\n\ncác ấn phẩm tuyên truyền;\n\n+ Tổ chức nhắn tin qua mạng viễn\r\n\nthông ...\n\nIV. TRÁCH NHIỆM THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam\n\n- Cung cấp thông tin, tài liệu, hỗ trợ\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ về BHXH, BHYT để Bộ Thông tin và Truyền thông có cơ sở\r\n\ntriển khai nội dung Chương trình phối hợp.\n\n- Chỉ đạo BHXH các tỉnh, thành phố có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố triển\r\n\nkhai thực hiện các nội dung của Chương trình phối hợp.\n\n- Căn cứ kinh phí tuyên truyền được\r\n\nphê duyệt hằng năm của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bảo hiểm xã hội Việt Nam thông\r\n\nbáo cho Bộ Thông tin và Truyền thông số kinh phí hỗ trợ để thực hiện Chương\r\n\ntrình phối hợp, đồng thời dự thảo nội dung Hợp đồng phối hợp tuyên truyền và\r\n\nchuyển kinh phí cho Bộ Thông tin và Truyền thông đúng quy định, kịp tiến độ.\n\n- Chủ trì việc sơ kết, tổng kết, đánh\r\n\ngiá các hoạt động tuyên truyền theo nội dung của Chương trình.\n\n2. Bộ Thông tin và Truyền thông\n\n- Tổ chức định hướng thông tin và chỉ\r\n\nđạo các cơ quan báo chí, các đơn vị thông tin cơ sở tăng thời lượng, nội dung\r\n\nvà chất lượng tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp\r\n\nluật của Nhà nước về chính sách BHXH và BHYT.\n\n- Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ\r\n\nlồng ghép việc tuyên truyền về chính sách BHXH và BHYT với việc thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ được giao trong các chương trình mục tiêu quốc gia, trong đó tập trung\r\n\nvào các Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng\r\n\nsâu, vùng xa, biên giới và hải đảo ... góp phần nâng cao đời sống vật chất và\r\n\ntinh thần cho nhân dân.\n\n- Tổ chức các khóa tập huấn, bồi dưỡng\r\n\nkỹ năng biên tập, viết tin bài tuyên truyền về các chuyên đề trong lĩnh vực\r\n\nBHXH và BHYT cho đội ngũ cán bộ, phóng viên, biên tập viên, cán bộ làm công tác\r\n\nthông tin ở cơ sở; hỗ trợ Bảo hiểm xã hội Việt Nam trong việc bồi dưỡng nghiệp\r\n\nvụ thông tin, tuyên truyền cho đội ngũ làm công tác thông tin, tuyên truyền\r\n\nngành Bảo hiểm xã hội.\n\n- Tổ chức các hoạt động đưa thông tin\r\n\nBHXH và BHYT về cơ sở, chỉ đạo các Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức các hoạt\r\n\nđộng tuyên truyền về BHXH và BHYT thông qua đội thông tin lưu động, tổ chức các\r\n\ncuộc thi, trưng bày, triển lãm ... ở các địa phương.\n\n- Chủ động xây dựng kế hoạch tuyên\r\n\ntruyền, tổ chức thực hiện các nội dung của Chương trình đảm bảo đúng mục đích,\r\n\nyêu cầu nêu trên.\n\n- Phối hợp thực hiện sơ kết, tổng kết,\r\n\nđánh giá kết quả triển khai nội dung của Chương trình.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam giao Ban\r\n\nTuyên truyền và Bộ Thông tin và Truyền thông giao Vụ Thông tin cơ sở là đơn vị\r\n\nđầu mối phối hợp của hai cơ quan. Lãnh đạo các đơn vị đầu mối có trách nhiệm tổ\r\n\nchức các cuộc họp trao đổi thông tin, góp ý kiến về các vấn đề liên quan đến nội\r\n\ndung phối hợp; thường xuyên rà soát, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện\r\n\nChương trình và các Kế hoạch thông tin, tuyên truyền hằng năm; tổng hợp kết quả\r\n\nphối hợp hằng năm báo cáo Lãnh đạo Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Lãnh đạo Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông; phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch,\r\n\ndự toán kinh phí và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch phối hợp tuyên truyền\r\n\nhằng năm.\n\n2. Văn phòng, Bảo hiểm xã hội Việt\r\n\nNam và Văn phòng, Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm ký Hợp đồng thực\r\n\nhiện kế hoạch tuyên truyền hằng năm bằng nguồn kinh phí do Bảo hiểm xã hội Việt\r\n\nNam cung cấp.\n\n3. Hằng năm, hai bên tổ chức sơ kết\r\n\nđánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất, kiến nghị những giải pháp cho 6\r\n\ntháng cuối năm (nếu có phát sinh).\n\n4. Tháng 12 hằng năm, hai bên tổ chức\r\n\ntổng kết đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch; kiến nghị những giải pháp thực hiện\r\n\ncho các năm tiếp theo.\n\n5. Trong quá trình triển khai thực hiện,\r\n\nnếu phát sinh nhu cầu mới hoặc có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn\r\n\nvị phản ánh về hai đơn vị đầu mối để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bảo hiểm xã hội\r\n\nViệt Nam và Lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, điều chỉnh, bổ sung\r\n\nChương trình hoặc thống nhất cách giải quyết./.\n\n\n\nBỘ THÔNG TIN VÀ\r\n\n TRUYỀN THÔNG\r\n\n KT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trương Minh Tuấn\n\nBẢO HIỂM XÃ HỘI\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n TỔNG GIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Minh\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng (để b/c);\r\n\n - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Ban Tuyên giáo Trung ương;\r\n\n - Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam;\r\n\n -Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Lãnh đạo BHXH Việt Nam, Bộ TTTT;\r\n\n - BHXH, Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Các cơ quan, đơn vị thuộc BHXH Việt Nam, Bộ TTTT;\r\n\n - Lưu: VT BHXHVN, BTTTT.\n\n", + "id": 100731 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100732.json b/contexts/context_100732.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9645aaff4c6c66b7b9fa61cfa5a9b269d440794d --- /dev/null +++ b/contexts/context_100732.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-2906-QD-BKHCN-5-tieu-chuan-Viet-Nam-TCVN-2006-56537.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2906-QD-BKHCN-5-tieu-chuan-Viet-Nam-TCVN-2006-56537", + "passage": "BỘ\r\n\n KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ \r\n\n *****\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\n\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 2906/QĐ-BKHCN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH TIÊU CHUẨN VIỆT NAM \n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n54/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ và Nghị định số\r\n\n28/2004/NĐ-CP ngày 16/1/2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 54/2003/NĐ-CP ;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh Chất lượng hàng hoá ngày 24/12/1999;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 179/2004/NĐ-CP ngày 21/10/2004 của Chính phủ quy định quản\r\n\nlý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;\r\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng,\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1: Ban hành 05 Tiêu chuẩn\r\n\nViệt Nam sau đây:\n\n1.\n\n\n\nTCVN 6988:2006\r\n\n (CISPR 11:2004)\n\nThiết bị tần số radio dùng trong\r\n\n công nghiệp nghiên cứu khoa học và y tế (ISM) – Đặc tính nhiễu điện từ - Giới\r\n\n hạn và phương pháp đo\n\n2.\n\nTCVN 5699-2-3:2006\r\n\n (IEC 60335-2-3:2005)\n\nThiết bị điện gia dụng và thiết bị\r\n\n điện tương tự – An toàn – Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với bàn là điện\n\n3.\n\nTCVN 5699-2-7:2006\r\n\n (IEC 60335-2-7:2004)\n\nThiết bị điện gia dụng và thiết bị\r\n\n điện tương tự - An toàn – Phần 2-7: Yêu cầu cụ thể đối với máy giặt\n\n4.\n\nTCVN 5699-2-11:2006\r\n\n (IEC 60335-2-11:2003) With amendment 2:2006\n\nThiết bị điện gia dụng và thiết bị\r\n\n điện tương tự - An toàn – Phần 2-11: Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị làm khô\r\n\n có cơ cấu đảo\n\n5.\n\nTCVN 5699-2-12:2006\r\n\n (IEC 60335-2-12:2005)\n\nThiết bị điện gia dụng và thiết bị\r\n\n điện tương tự - An toàn – Phần 2-12: Yêu cầu cụ thể đối với tấm gia nhiệt và\r\n\n các thiết bị tương tự.\n\nĐiều 2: Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục TĐC;\r\n\n - Lưu HS, VT\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG \r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Bùi Mạnh Hải\n\n\n\n", + "id": 100732 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100733.json b/contexts/context_100733.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4b946b162388d6244016b05d5c2b138551e86593 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100733.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-3083-QD-UBND-nam-2013-ke-hoach-su-dung-dat-5-nam-ky-dau-2011-2015-Hoa-Binh-228645.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3083-QD-UBND-nam-2013-ke-hoach-su-dung-dat-5-nam-ky-dau-2011-2015-Hoa-Binh-228645", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÒA BÌNH\r\n\n ---------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 3083/QĐ-UBND\n\nHòa Bình, ngày 26 tháng 12 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG\r\n\nĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) THÀNH PHỐ HÒA BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Đất\r\n\nđai ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật\r\n\nĐất đai;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung\r\n\nvề quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư;\n\nCăn cứ Thông tư\r\n\nsố 19/TT/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài Nguyên và Môi\r\n\ntrường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh, và thẩm định quy hoạch, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nquyết số 43/NQ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng\r\n\nđất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Hòa\r\n\nBình;\n\nXét đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi Trường tại Tờ trình số 356/TTr-STNMT ngày 26\r\n\ntháng 12 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5\r\n\nnăm kỳ đầu (2011-2015) thành phố Hòa Bình với các nội dung chủ yếu như sau:\n\n1. Các chỉ tiêu\r\n\nQuy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thành phố Hòa Bình:\n\nBảng 1. Diện tích, cơ cấu các loại đất\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nMã\n\nHiện trạng năm 2010\n\nCấp tỉnh phân bổ\n\nThành phố xác định\n\nTổng số\n\nDiện tích\r\n\n (ha)\n\nCơ cấu\r\n\n (%)\n\nDiện tích\r\n\n (ha)\n\nCơ cấu\r\n\n (%)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n\n\nTỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN\n\n\n\n14.442,98\n\n100,00\n\n14.442,98\n\n\n\n14.442,98\n\n100,00\n\n1. \n\nĐất nông\r\n\n nghiệp\n\nNNP\n\n10.696,29\n\n74,06\n\n9.160,75\n\n17,37\n\n9.178,12\n\n63,55\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n897,59\n\n6,21\n\n447,38\n\n\n\n447,38\n\n3,10\n\n1.1.1\n\nTrong đó: Đất\r\n\n chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n544,49\n\n3,77\n\n446,25\n\n\n\n446,25\n\n3,09\n\n1.2\n\nĐất trồng cây\r\n\n lâu năm\n\nCLN\n\n862,55\n\n5,97\n\n649,41\n\n\n\n649,41\n\n4,50\n\n1.3\n\nĐất rừng sản\r\n\n xuất\n\nRSX\n\n5.140,39\n\n35,59\n\n4.632,49\n\n\n\n4.632,49\n\n32,07\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng\r\n\n hộ\n\nRPH\n\n3.204,81\n\n22,19\n\n3,141,81\n\n\n\n3.141,81\n\n21,75\n\n1.5\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\nNTS\n\n234,79\n\n1,63\n\n230,45\n\n\n\n173,53\n\n1,20\n\n2\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp\n\nPNN\n\n3.276,47\n\n22,69\n\n4.944,59\n\n\n\n4.925,11\n\n34,10\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất trụ sở cơ\r\n\n quan, CT sự nghiệp\n\nCTS\n\n101,57\n\n0,70\n\n129,69\n\n\n\n110,73\n\n0,77\n\n2,2\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n90,26\n\n0,62\n\n117,66\n\n\n\n117,66\n\n0,81\n\n2.3\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n20,43\n\n0,14\n\n30,53\n\n\n\n30,53\n\n0,21\n\n2.4\n\nĐất khu công\r\n\n nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n96,00\n\n\n\n96,00\n\n0,66\n\n\n\nĐất xây dựng khu\r\n\n công nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n86,00\n\n\n\n76,00\n\n\n\n\n\nĐất xây dựng cụm\r\n\n công nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n10,00\n\n10,00\n\n20,00\n\n\n\n2.5\n\nĐất cơ sở sản\r\n\n xuất, kinh doanh\n\nSKC\n\n207,28\n\n1,44\n\n\n\n470,48\n\n470,48\n\n3,26\n\n2.6\n\nĐất cho hoạt\r\n\n động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n2,00\n\n\n\n2,00\n\n0,01\n\n2.7\n\nĐất sản xuất vật\r\n\n liệu XD, gốm sứ\n\nSKX\n\n63,12\n\n0,44\n\n\n\n162,27\n\n162,27\n\n1,12\n\n2.8\n\nĐất di tích,\r\n\n danh thắng\n\nDDT\n\n15,46\n\n0,11\n\n15,46\n\n0,33\n\n15,79\n\n0,11\n\n2.9\n\nĐất bãi thải, xử\r\n\n lý chất thải\n\nDRA\n\n28,70\n\n0,20\n\n33,70\n\n\n\n33,70\n\n0,23\n\n2.10\n\nĐất tôn giáo,\r\n\n tín ngưỡng\n\nTTN\n\n5,62\n\n0,04\n\n7,66\n\n\n\n7,66\n\n0,05\n\n2.11\n\nĐất nghĩa trang,\r\n\n nghĩa địa\n\nNTD\n\n57,21\n\n0,40\n\n118,48\n\n\n\n118,48\n\n0,82\n\n2.12\n\nĐất sông suối và\r\n\n mặt nước chuyên dùng\n\nSMN\n\n697,44\n\n4,83\n\n\n\n683,04\n\n683,04\n\n4,73\n\n2.13\n\nĐất phát\r\n\n triển hạ tầng\n\nDHT\n\n1.343,13\n\n9,30\n\n1.849,12\n\n\n\n1.849,12\n\n12,80\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất cơ sở văn\r\n\n hóa\n\nDVH\n\n8,87\n\n0,06\n\n99,16\n\n\n\n99,16\n\n0,69\n\n\n\nĐất cơ sở y tế\n\nDYT\n\n14,38\n\n0,10\n\n24,88\n\n\n\n24,88\n\n0,17\n\n\n\nĐất cơ sở giáo\r\n\n dục – đào tạo\n\nDGD\n\n51,39\n\n0,36\n\n149,33\n\n\n\n149,33\n\n1,03\n\n\n\nĐất cơ sở thể\r\n\n dục – thể thao\n\nDTT\n\n6,06\n\n0,04\n\n72,41\n\n\n\n72,41\n\n0,50\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n359,96\n\n2,49\n\n626,56\n\n\n\n626,56\n\n4,34\n\n2.15\n\nĐất ở tại nông\r\n\n thôn\n\n\n\n285,27\n\n1,98\n\n\n\n600,07\n\n600,07\n\n4,15\n\n3\n\nĐất chưa sử\r\n\n dụng\n\nCSD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất chưa sử dụng\r\n\n còn lại\n\n\n\n470,22\n\n3,25\n\n337,64\n\n2,11\n\n339,75\n\n2,35\n\n-\n\nĐất chưa sử dụng\r\n\n đưa vào sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n132,58\n\n-2,11\n\n130,47\n\n\n\n4\n\nĐất đô thị\n\nDTD\n\n3.435,15\n\n23,78\n\n3.435,15\n\n\n\n3.435,15\n\n23,78\n\n5\n\nĐất khu dịch\r\n\n lịch\n\nDDL\n\n79,00\n\n0,55\n\n\n\n389,00\n\n389,00\n\n2,69\n\n\n\nBảng 2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nMã\n\nCả thời\r\n\n kỳ\n\nPhân theo kỳ\n\nKỳ đầu\r\n\n (2011 – 2015)\n\nKỳ cuối\r\n\n (2016 – 2020)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\nI.\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n1.541,47\n\n737,44\n\n804,03\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n403,97\n\n203,29\n\n200,68\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm còn lại\n\nHNC/PNN\n\n259,50\n\n132,17\n\n127,33\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n242,54\n\n129,94\n\n112,60\n\n1.4\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n527,90\n\n242,09\n\n285,81\n\n1.5\n\nĐất rừng phòng\r\n\n hộ\n\nRPH/PNN\n\n46,30\n\n18,00\n\n28,30\n\n1.6\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n61,26\n\n11,95\n\n49,31\n\nII\n\nChuyển đổi cơ\r\n\n cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n\n\n16,70\n\n\n\n16,70\n\n2.1\n\nĐất rừng phòng\r\n\n hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp không phải rừng\n\nRPH/NKR\n\n16,70\n\n\n\n16,70\n\n\n\nBảng 3: Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nMục đích sử dụng\n\nMã\n\nCả thời\r\n\n kỳ\n\nPhân theo kỳ\n\nKỳ đầu\r\n\n (2011 – 2015)\n\nKỳ cuối\r\n\n (2016 – 2020)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n\n\nTổng số\n\n\n\n130,47\n\n19,66\n\n110,81\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n23,30\n\n\n\n23,30\n\n1.1\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n20,00\n\n\n\n20,00\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm còn lại\n\nHNC\n\n3,30\n\n\n\n3,30\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n107,17\n\n19,66\n\n87,51\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất trụ sở cơ\r\n\n quan, CT sự nghiệp\n\nCTS\n\n1,00\n\n1,00\n\n\n\n2.2\n\nĐất cơ sở sản\r\n\n xuất, kinh doanh\n\nSKC\n\n19,50\n\n\n\n19,50\n\n2.3\n\nĐất sản xuất vật\r\n\n liệu XD, gốm sứ\n\nSKX\n\n20,97\n\n6,78\n\n14,19\n\n2.4\n\nĐất phát triển\r\n\n hạ tầng\n\nDHT\n\n37,19\n\n7,66\n\n29,53\n\n2.5\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n28,51\n\n4,22\n\n24,29\n\n2. Vị trí, diện\r\n\ntích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy\r\n\nhoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/2.5000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp\r\n\nquy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu\r\n\n(2011-2015).\n\nĐiều 2. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành\r\n\nphố Hòa Bình với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:\n\n1. Diện tích\r\n\ncác loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch sử dụng đất:\n\nBảng 4: Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nCHỈ TIÊU\n\nMã\n\nDiện tích hiện trạng năm 2010\n\nDiện tích đến các năm\n\n2011*\n\n2012*\n\n2013\n\n2014\n\n2015\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n\n\nTỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN\n\n\n\n14.442,98\n\n14.442,98\n\n14.442,98\n\n14.442,98\n\n14.442,98\n\n14.442,98\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNPP\n\n10.696,29\n\n10.689,83\n\n10.665,17\n\n10.516,62\n\n10.292,40\n\n9.878,44\n\n\n\nTrong đó\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n897,59\n\n896,92\n\n888,71\n\n849,18\n\n789,95\n\n674,39\n\n1.1.1\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n544,49\n\n544,49\n\n536,49\n\n527,42\n\n513,65\n\n500,39\n\n\n\nBảng 5: Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nCHỈ TIÊU\n\nMã\n\nGiai đoạn 2011-2015\n\nDiện tích đến các năm\n\n2011*\n\n2012*\n\n2013\n\n2014\n\n2015\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\nI\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n737,44\n\n6,46\n\n24,66\n\n148,55\n\n224,22\n\n333,55\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n203,29\n\n0,67\n\n8,21\n\n39,53\n\n59,23\n\n95,65\n\n1.2\n\nĐất trồng cây\r\n\n hàng năm còn lại\n\nHNC/PNN\n\n132,17\n\n3,92\n\n1,15\n\n29,90\n\n45,04\n\n52,16\n\n1.3\n\nĐất trồng cây\r\n\n lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n129,94\n\n0,50\n\n1,51\n\n27,90\n\n42,37\n\n57,66\n\n1.4\n\nĐất rừng sản\r\n\n xuất\n\nRSX/PNN\n\n242,09\n\n1,34\n\n13,50\n\n45,30\n\n68,70\n\n113,25\n\n1.5\n\nĐất rừng phòng\r\n\n hộ\n\nRPH/PNN\n\n18,00\n\n\n\n\n\n3,60\n\n5,40\n\n9,00\n\n1.6\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n11,95\n\n0,03\n\n0,29\n\n2,32\n\n3,48\n\n5,83\n\n\n\nBảng 6: Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nMục đích sử dụng\n\nMã\n\nKỳ đầu\r\n\n 2011-2015\n\nDiện tích đến các năm\n\n2011*\n\n2012*\n\n2013\n\n2014\n\n2015\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\nTỔNG DIỆN TÍCH\n\n19,66\n\n3,74\n\n\n\n3,16\n\n4,76\n\n8,00\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp\n\nNPP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp\n\nPNN\n\n19,66\n\n3,74\n\n\n\n3,16\n\n4,76\n\n8,00\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất trụ sở cơ\r\n\n quan, CT sự nghiệp\n\nCTS\n\n1,00\n\n0,06\n\n\n\n0,19\n\n0,28\n\n0,47\n\n2.2\n\nĐất sản xuất vật\r\n\n liệu XD, gốm sứ\n\nSKX\n\n6,78\n\n3,68\n\n\n\n0,62\n\n0,93\n\n1,55\n\n2.3\n\nĐất cơ sở sản\r\n\n xuất kinh doanh\n\nSKC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất phát triển\r\n\n hạ tầng\n\nDHT\n\n7,66\n\n\n\n\n\n1,51\n\n2,29\n\n3,86\n\n2.5\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n4,22\n\n\n\n\n\n0,84\n\n1,26\n\n2,12\n\n* Số liệu năm 2011, năm 2012 đã thực hiện theo số liệu thống kê đất\r\n\nđai\n\n2. Vị trí, diện\r\n\ntích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy\r\n\nhoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/2.5000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp\r\n\nquy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu\r\n\n(2011-2015) của thành phố Hòa Bình.\n\nĐiều 3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố Hòa Bình và Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường:\n\n1. Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố Hòa Bình:\n\na) Tổ chức công\r\n\nbố, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật\r\n\nvề đất đai.\n\nb) Thực hiện thu\r\n\nhồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy\r\n\nhoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.\n\nc) Tổ chức kiểm\r\n\ntra thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thành phố; có trách\r\n\nnhiệm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử\r\n\ndụng đất.\n\n2. Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường\n\na) Định kỳ tổ chức\r\n\nkiểm tra thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các huyện, thành phố;\n\nb) Tổng hợp báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên\r\n\nđịa bàn tỉnh đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng\r\n\ncác ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hòa Bình chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 4;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - TT Tỉnh ủy;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu quốc hội tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - Cục thuế tỉnh;\r\n\n - Kho bạc NN Hòa Bình;\r\n\n - Chánh, Phó VPUBND tỉnh;\r\n\n - Các chuyên viên VPUBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NNTN (K100).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Đăng Ninh\n\n", + "id": 100733 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100734.json b/contexts/context_100734.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2e5c838d723df5617274e30640556613a39b6332 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100734.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Chi-thi-07-1999-CT-UBT-tang-cuong-quan-ly-Nha-nuoc-voi-doanh-nghiep-nha-nuoc-tai-Can-Tho-203144.aspx", + "name": "Chi-thi-07-1999-CT-UBT-tang-cuong-quan-ly-Nha-nuoc-voi-doanh-nghiep-nha-nuoc-tai-Can-Tho-203144", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 07/1999/CT.UBT\n\nCần Thơ, ngày\r\n\n 24 tháng 3 năm 1999\n\n\n\nCHỈ THỊ \n\n\"V/V TĂNG\r\n\nCƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ, BAN NGÀNH CẤP TỈNH, UBND TP.CẦN THƠ VÀ\r\n\nCÁC HUYỆN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC\"\n\nThực hiện Chỉ thị số 500/TTg ngày 25/08/1995 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 13/CT.UBT.97 ngày 30/05/1997 của UBND tỉnh\r\n\nCần Thơ về việc khẩn trương tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước trên địa\r\n\nbàn tỉnh đã đạt được một số kết quả nhất định. Nhiều Sở, Ngành đã phát huy được\r\n\ncông tác quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp Nhà nước, các thành phần\r\n\nkinh tế khác thuộc ngành nghề do mình quản lý trên địa bàn tỉnh. Doanh nghiệp\r\n\nNhà nước trong tỉnh hầu hết phát huy được tính tự chủ trong sản xuất kinh\r\n\ndoanh, mở rộng quan hệ quốc tế tiếp nhận thông tin, công nghệ mới, nhiều doanh\r\n\nnghiệp đầu tư thay đổi thiết bị công nghệ tạo ra một số sản phẩm có uy tín trên\r\n\nthị trường trong và ngoài nước.\n\nTuy nhiên, trong cơ chế thị trường một số Sở,\r\n\nNgành còn nhiều lúng túng trong thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước đối với các\r\n\ndoanh nghiệp và trước sự cạnh tranh gay gắt, một số doanh nghiệp gặp nhiều khó\r\n\nkhăn, cơ sở vật chất xuống cấp, thiết bị công nghệ lạc hậu, thiếu vốn, sản xuất\r\n\nkinh doanh kém hiệu quả, thua lỗ, thậm chí một số doanh nghiệp lâm vào tình\r\n\ntrạng phá sản, chấp hành chế độ kế toán, thống kê chưa nghiêm, hiện tượng lãng\r\n\nphí vẫn còn xảy ra. Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng nêu trên là\r\n\ncơ chế pháp lý chưa rõ ràng, nhận thức về thực hiện cơ chế từng bước xóa dần cơ\r\n\nquan chủ quản đối với các doanh nghiệp chưa đúng đắn, dẫn đến một số Sở, Ngành,\r\n\nxác định chức năng quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp Nhà nước chưa cụ\r\n\nthể, sự phối hợp của các Sở, Ban ngành còn rời rạc và đùn đẩy trách nhiệm cho\r\n\nnhau, nhất là đối với những doanh nghiệp có khó khăn, bị lỗ hoặc có nguy cơ phá\r\n\nsản; mặt khác một số doanh nghiệp muốn thoát khỏi sự quản lý của Sở, Ngành dẫn\r\n\nđến tình trạng hoạt động tách rời sự quản lý Nhà nước của sở chuyên ngành làm\r\n\nkém hiệu quả trong quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp Nhà nước và ngược lại\r\n\ndoanh nghiệp hoạt động càng khó khăn.\n\nĐể sớm khắc phục tình trạng nêu trên, nhằm đáp\r\n\nứng nhu cầu phát triển và phát huy tính tự chủ, năng động, sáng tạo trong sản\r\n\nxuất kinh doanh của doanh nghiệp; đồng thời thực hiện quản lý Nhà nước của các\r\n\nSở, Ngành có hiệu quả đối với doanh nghiệp Nhà nước, UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc\r\n\nSở, Thủ trưởng Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND TP. Cần Thơ, các huyện và giám đốc\r\n\ndoanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh tập trung thực hiện thống nhất những nội dung\r\n\nnhư sau:\n\n1/- Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý Nhà nước đối\r\n\nvới các thành phần kinh tế, đặc biệt quan tâm đối với các doanh nghiệp Nhà nước\r\n\nthuộc Sở, Ngành mình quản lý, trên cơ sở nhận thức đúng, phân biệt rõ ràng chức\r\n\nnăng quản lý Nhà nước của Sở chuyên ngành, UBND TP.Cần Thơ và các huyện đối với\r\n\ndoanh nghiệp và chức năng sản xuất kinh doanh của đơn vị kinh tế. UBND tỉnh có\r\n\nquyết định phân cấp quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp Nhà nước thuộc\r\n\ntỉnh.\n\n2/- Sở quản lý chuyên ngành, UBND TP Cần Thơ và\r\n\ncác huyện vừa tham mưu cho UBND tỉnh, vừa thực hiện việc quản lý Nhà nước đối\r\n\nvới các doanh nghiệp Nhà nước Trung ương và doanh nghiệp thuộc các thành phần\r\n\nkinh tế khác hoạt động theo ngành và trên địa bàn theo qui định của pháp luật,\r\n\nphân cấp của Bộ chuyên ngành và của UBND tỉnh.\n\n3/- Các Sở chuyên ngành có trách nhiệm chủ động\r\n\nphối hợp cùng Sở tổng hợp và các Sở, Ngành có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh:\r\n\ntổ chức qui hoạch, định hình xây dựng phát triển doanh nghiệp Nhà nước trong\r\n\nqui hoạch tổng thể và chiến lược phát triển ngành đã được phê duyệt, mặt hàng chiến\r\n\nlược của tỉnh; tổ chức triển khai các chủ trương chính sách của Đảng và pháp\r\n\nluật của Nhà nước cho Giám đốc các doanh nghiệp Nhà nước thuộc ngành; tạo điều\r\n\nkiện cơ sở vật chất, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường, chất lượng\r\n\nsản phẩm...; thường xuyên kiểm tra phát huy mặt tốt, uốn nắn kịp thời những\r\n\nlệch lạc trong sản xuất kinh doanh. Khi cần thiết thanh tra và đề nghị UBND\r\n\ntỉnh tổ chức thanh tra việc thực hiện pháp luật, chủ trương, chính sách, chế độ\r\n\ncủa Nhà nước tại doanh nghiệp. Khi thanh tra các doanh nghiệp Nhà nước thực\r\n\nhiện đúng theo các quy định hiện hành của Trung ương và tỉnh.\n\n4/- Sở chuyên ngành tạo điều kiện cho các doanh\r\n\nnghiệp sản xuất kinh doanh như: Tài chính, tín dụng, tìm kiếm thị trường tiêu\r\n\nthụ, thiết bị công nghệ, kết cấu hạ tầng, liên doanh liên kết.\n\n- Tham mưu cho UBND tỉnh trong việc nhập thiết\r\n\nbị máy móc, vật tư, nguyên liệu, hoá chất của các doanh nghiệp Nhà nước theo\r\n\nphạm vi chuyên ngành.\n\n- Cùng với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho\r\n\nUBND tỉnh trong việc cấp giấy phép thành lập, bổ sung hoặc giảm bớt chức năng,\r\n\nnhiệm vụ của các Công ty, Xí nghiệp thuộc lĩnh vực ngành.\n\n- Tham gia cùng với Ban đổi mới quản lý doanh\r\n\nnghiệp tỉnh xây dựng đề án trong việc sắp xếp, tổ chức các doanh nghiệp Nhà\r\n\nnước trong tỉnh.\n\n5/- Sở chuyên ngành (hoặc UBND TP Cần Thơ và\r\n\nhuyện đối với doanh nghiệp Nhà nước được tỉnh phân cấp quản lý):\n\n- Phối hợp với Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư trong việc thành lập, tổ chức lại, sáp nhập, giải thể, phá\r\n\nsản doanh nghiệp Nhà nước sản xuất kinh doanh kém hiệu quả;\n\n- Phối hợp với Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh đề\r\n\nxuất về chiến lược quy hoạch, bồi dưỡng và đào tạo cán bộ quản lý, công nhân kỹ\r\n\nthuật và đội ngũ kế thừa; đề xuất việc bổ nhiệm, thay đổi Giám đốc, Phó Giám\r\n\nđốc và Kế toán Trưởng của doanh nghiệp Nhà nước và thường xuyên báo cáo cho\r\n\nUBND tỉnh về tình hình nhân sự, vấn đề đấu tranh xây dựng nội bộ và hàng năm có\r\n\nnhận xét đánh giá cán bộ là Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán Trưởng doanh nghiệp\r\n\nNhà nước (theo mẫu qui định của Ban TCCB-CP).\n\n6/- Sở chuyên ngành trực tiếp theo dõi, tổng hợp\r\n\nhoạt động các doanh nghiệp Nhà nước thuộc ngành để chỉ đạo định hướng sản xuất\r\n\nkinh doanh và báo cáo về UBND tỉnh và Sở tổng hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở\r\n\nTài chính-Vật giá, Cục thuế, Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Cục Thống kê, Sở\r\n\nKhoa học-Công nghệ và Môi trường theo định kỳ quý, 06 tháng, năm.\n\n7/- Để tránh tình trạng đùn đẩy trách nhiệm cho\r\n\nnhau, giao các Sở chuyên ngành chủ động phối hợp với các Sở tổng hợp như: Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Sở Tài chính-Vật giá, cùng các Sở, Ban, Ngành có liên quan\r\n\nthực hiện từng vấn đề của Chỉ thị nầy, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh\r\n\nnghiệp Nhà nước hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả.\n\n8/- Đối với các doanh nghiệp Nhà nước:\n\n- Hoạt động sản xuất kinh doanh theo Luật doanh\r\n\nnghiệp Nhà nước.\n\n- Kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp\r\n\nphải dựa vào quy hoạch kinh tế-xã hội của tỉnh từ nay đến năm 2000-2005-2010 và\r\n\nkế hoạch phát triển kinh tế-xã hội hàng năm của tỉnh.\n\n- Cơ quan sáng lập doanh nghiệp Nhà nước là UBND\r\n\ntỉnh, do đó doanh nghiệp Nhà nước phải chịu trách nhiệm trước Sở chuyên ngành\r\n\nvà UBND tỉnh về mọi hoạt động của mình; đối với các doanh nghiệp Nhà nước phải\r\n\nchịu sự quản lý Nhà nước của Sở chuyên ngành, theo phân cấp trước khi doanh\r\n\nnghiệp Nhà nước trình vấn đề liên quan nào đó xin chủ trương UBND tỉnh, phải\r\n\nthông qua Sở chuyên ngành có ý kiến bằng văn bản gởi UBND tỉnh.\n\n- Thường xuyên báo cáo về Sở chuyên ngành và Sở,\r\n\nNgành liên quan, định kỳ như qui định trên.\n\nChỉ thị này được triển khai đến các Sở, Ban, Ngành,\r\n\nUBND TP Cần Thơ và các huyện, các cơ quan, đơn vị trong tỉnh, các doanh nghiệp\r\n\nNhà nước để thực hiện và thay thế Chỉ thị số: 13/CT.UBT.97 ngày 30/5/1997 của\r\n\nUBND tỉnh Cần Thơ. Trong quá trình thực hiện có những khó khăn vướng mắc phát\r\n\nsinh, các Sở, Ngành có liên quan, Chủ tịch UBND TP Cần Thơ, các huyện và các\r\n\ndoanh nghiệp Nhà nước cùng phối hợp tháo gỡ, giải quyết theo thẩm quyền; những\r\n\nvấn đề vượt thẩm quyền phải báo cáo và đề xuất hướng xử lý để UBND tỉnh chỉ đạo\r\n\nkịp thời./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- VPCP Chính phủ\r\n\n - TTTU, TTHĐND tỉnh\r\n\n - Các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh\r\n\n - TAND, VKSND tỉnh.\r\n\n - UBND TP.Cần Thơ, các huyện\r\n\n - Các DNNN.\r\n\n - Lưu VPUB (VT-HC-NV)\r\n\n - Ban TCCQ tỉnh\r\n\n 24039U1\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH CẦN THƠ\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Hoàng Xinh\n\n\n\n\n\n", + "id": 100734 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100735.json b/contexts/context_100735.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ed93c3c80cf08237e19f4edbcae71ff66dea3f29 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100735.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Ke-hoach-136-KH-UBND-2022-trien-khai-khoa-hoc-phuc-vu-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-Dong-Thap-511464.aspx", + "name": "Ke-hoach-136-KH-UBND-2022-trien-khai-khoa-hoc-phuc-vu-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-Dong-Thap-511464", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 136/KH-UBND\n\nĐồng Tháp, ngày\r\n\n 21 tháng 04 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT, KẾT LUẬN CỦA TỈNH ỦY\r\n\nPHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2025\n\nThực hiện Quyết định số 911a/QĐ-UBND-HC\r\n\nngày 09/7/2021 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về ban hành Chương trình hành động của\r\n\nỦy ban nhân dân Tỉnh thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện\r\n\nNghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, Ủy ban nhân dân\r\n\nTỉnh ban hành Kế hoạch Triển khai hoạt động khoa học và công nghệ (KHCN) thực\r\n\nhiện Nghị quyết, Kết luận của Tỉnh ủy phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh\r\n\nĐồng Tháp đến năm 2025, nội dung cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ CHỈ\r\n\nTIÊU CHỦ YẾU\n\n1. Mục đích, yêu cầu\n\n- Triển khai có hiệu quả các\r\n\nNghị quyết, Kết luận của Tỉnh ủy và các Kế hoạch của Ủy ban nhân dân Tỉnh về\r\n\nthực hiện các Nghị quyết, Kết luận của Tỉnh ủy.\n\n- Tổ chức thực hiện các hoạt\r\n\nđộng KHCN phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, ưu tiên các nhiệm vụ KHCN phục\r\n\nvụ Đề án Tái cơ cấu ngành Nông nghiệp, Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP),\r\n\nChương trình Mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới, Đề án Tái cơ cấu ngành Công\r\n\nnghiệp gắn với thực hiện Đề án chuyển đổi số theo hướng nâng cao chất lượng,\r\n\nhiệu quả và gia tăng giá trị, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh đến\r\n\nnăm 2025.\n\n- Việc tổ chức thực hiện phải\r\n\nbảo đảm sự đồng bộ, cụ thể, thiết thực, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị\r\n\nliên quan.\n\n2. Chỉ tiêu chủ yếu đến năm\r\n\n2025\n\n- Triển khai ít nhất 15 nhiệm\r\n\nvụ KHCN thực hiện nội dung thuộc Nghị quyết, Kết luận của Tỉnh ủy.\n\n- Tổ chức chuyển giao ít nhất\r\n\n20 mô hình ứng dụng KHCN (bao gồm chuyển giao công nghệ, chuyển giao kết quả\r\n\nnghiên cứu khoa học) phục vụ các đề án của Tỉnh.\n\n- Đến năm 2025, hỗ trợ phát\r\n\ntriển ít nhất 20 doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.\n\n- Đăng ký xác lập quyền sở hữu\r\n\ncông nghiệp (nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý) ra nước ngoài cho ít nhất 01 sản phẩm\r\n\nnông sản chủ lực, đặc thù của Tỉnh.\n\n- Tổ chức đánh giá trình độ và\r\n\nnăng lực công nghệ sản xuất của doanh nghiệp thuộc các ngành công nghiệp chủ\r\n\nlực.\n\nII. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CỤ\r\n\nTHỂ (phụ lục kèm theo).\n\nIII. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\n- Vốn sự nghiệp KHCN của Tỉnh.\n\n- Vốn sự nghiệp của các ngành:\r\n\nNông nghiệp, Công Thương, Môi trường hỗ trợ thực hiện xây dựng mô hình theo\r\n\nchức năng nhiệm vụ.\n\n- Vốn đối ứng của doanh nghiệp,\r\n\nhợp tác xã, người dân thụ hưởng kết quả ứng dụng KHCN.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Đề nghị Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt nam Tỉnh và Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Tỉnh, Hội Nông dân\r\n\nTỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Tỉnh, Hội Cựu chiến binh Tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng\r\n\nsản Hồ Chí Minh Tỉnh tiếp tục phối hợp Sở KHCN triển khai các nội dung theo kế\r\n\nhoạch.\n\n2. Các Sở, ngành Tỉnh,\r\n\nỦy ban nhân dân huyện, thành phố:\n\n- Phối hợp thực hiện các nội\r\n\ndung theo kế hoạch này; định kỳ hàng năm đề xuất, đặt hàng nhiệm vụ về Sở KHCN\r\n\ntổng hợp.\n\n- Tiếp nhận, ứng dụng, nhân\r\n\nrộng có hiệu quả các kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ; thực hiện tốt công\r\n\ntác quản lý và phát triển các nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đã được chứng nhận.\n\n- Báo cáo định kỳ hàng năm kết\r\n\nquả thực hiện về Ủy ban nhân dân Tỉnh (qua Sở KHCN tổng hợp) trước ngày 15\r\n\ntháng 12 hàng năm.\n\n3. Sở Tài chính bố trí\r\n\nkinh phí ngân sách hàng năm để triển khai các nội dung của kế hoạch này.\n\n4. Giao Sở KHCN chủ trì\r\n\nphối hợp với các ngành, địa phương liên quan tổ chức triển khai, theo dõi, đôn\r\n\nđốc tình hình thực hiện các nội dung kế hoạch này.\n\nYêu cầu sở, ngành, đơn vị liên\r\n\nquan; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố triển khai thực hiện tốt nội dung Kế\r\n\nhoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, khó khăn, các đơn vị\r\n\nbáo cáo về Sở KHCN để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết\r\n\nđịnh./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TT/TU; TT/HĐND Tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN Tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT/UBND Tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ngành Tỉnh;\r\n\n - TTXTTMDLĐT Tỉnh;\r\n\n - LHHKHKT Tỉnh;\r\n\n - LMHTX Tỉnh; Cục TK Tỉnh;\r\n\n - Đoàn TNCSHCM Tỉnh;\r\n\n - Hội LHPN Tỉnh; Hội CCB Tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VP/UBND Tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thành phố;\r\n\n - Lưu VT, NC/KT(VA).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nHuỳnh Minh Tuấn\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nNHIỆM\r\n\nVỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 136/KH-UBND ngày 21/04/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nĐồng Tháp)\n\nSTT\n\nNhiệm vụ và giải pháp chủ yếu\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\nHình thức/ sản phẩm\n\nThời gian triển khai\n\nI\n\nThực hiện công tác truyền\r\n\n thông, bồi dưỡng kiến thức về KHCN\n\n1\n\n- Triển khai thực hiện công\r\n\n tác tuyên truyền, phổ biến kết quả nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu, công\r\n\n nghệ mới, công nghệ tiên tiến.\n\nSở KHCN\n\nCác Sở, ngành Tỉnh, đơn vị liên quan\n\nHội nghị, hội thảo\n\nThường xuyên hàng năm\n\n2\n\n- Phổ biến, hướng dẫn áp dụng\r\n\n các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến nhất là các công cụ hỗ trợ sản xuất\r\n\n thông minh, dịch vụ thông minh đến cơ sở sản xuất, kinh doanh.\n\nSở KHCN\n\nCác Sở, ngành Tỉnh, đơn vị liên quan\n\nHội nghị, hội thảo\n\nThường xuyên hàng năm\n\n3\n\n- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng,\r\n\n nâng cao chuyên môn nghiệp vụ về đo lường cho cán bộ, công chức, viên chức\r\n\n tham gia hoạt động đo lường của các sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố và\r\n\n doanh nghiệp.\n\nSở KHCN\n\n- Các Sở, ngành Tỉnh và UBND\r\n\n huyện, thành phố;\n\n- Cơ sở sản xuất, doanh nghiệp\n\nKhóa bồi dưỡng\n\nThường xuyên hàng năm\n\n4\n\n- Tiếp tục triển khai thực\r\n\n hiện các nội dung tại Kế hoạch phối hợp số 50/KHPH-SKHCN-LHH giữa Sở KHCN với\r\n\n Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Tỉnh\n\nSở KHCN\n\nĐề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\n Nam Tỉnh, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Tỉnh; Hội Nông dân Tỉnh, Hội\r\n\n Liên hiệp Phụ nữ Tỉnh, Hội Cựu chiến binh Tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí\r\n\n Minh Tỉnh\n\nHội nghị, hội thảo\n\nThường xuyên hàng năm\n\nII\n\nHoạt động KHCN trong tái\r\n\n cơ cấu ngành Nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới\n\n1\n\nTriển khai nhiệm vụ KHCN\r\n\n phục vụ nông nghiệp:\n\n- Xây dựng mô hình sản xuất\r\n\n nông nghiệp theo tiêu chuẩn tiên tiến gắn liên kết tiêu thụ đạt hiệu quả cao,\r\n\n bền vững gắn với truy xuất nguồn gốc sản phẩm.\n\n- Khảo nghiệm và đưa vào sản\r\n\n xuất giống cây, con thích hợp cho năng suất và chất lượng cao thích ứng biến\r\n\n đổi khí hậu.\n\n- Chuyển giao ứng dụng kỹ\r\n\n thuật, công nghệ mới trong các khâu canh tác, nuôi trồng thủy sản, phòng,\r\n\n chữa bệnh trong chăn nuôi, thu hoạch, bảo quản, chế biến nhằm cải thiện và\r\n\n nâng cao chất lượng nông sản.\n\n- Nghiên cứu, chuyển giao ứng\r\n\n dụng về các mô hình canh tác nông nghiệp thông minh thích ứng với biến đổi\r\n\n khí hậu, áp dụng chuyển đổi số để tăng hiệu quả sản xuất.\n\nSở KHCN\n\n- Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\n triển nông thôn (các cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\n triển nông thôn);\n\n- Các sở, ngành Tỉnh;\n\n- UBND huyện, thành phố;\n\n- Tổ chức tiếp nhận kết quả\r\n\n nghiên cứu:\n\n- Các tổ chức khác theo Quyết\r\n\n định của UBND Tỉnh\n\nNhiệm vụ KHCN được phê duyệt\n\nThường xuyên hàng năm\n\n2\n\nĐẩy mạnh công tác chuyển\r\n\n giao, ứng dụng công nghệ mới, tiên tiến để nâng cao giá trị ngành nông\r\n\n nghiệp, thúc đẩy kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp.\n\nSở KHCN\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn, các sở, ngành Tỉnh; UBND huyện, thành phố\n\n- Dự án sản xuất thử nghiệm;\n\n- Mô hình ứng dụng\n\nThường xuyên hàng năm\n\n3\n\nTiếp tục triển khai có hiệu\r\n\n quả các nhiệm vụ KHCN cấp quốc gia đã được phê duyệt.\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n- Các sở, ngành Tỉnh; UBND\r\n\n huyện, thành phố;\n\n- Viện, Trường Đại học;\n\n- Doanh nghiệp; cơ sở sản\r\n\n xuất liên quan\n\nNhiệm vụ KHCN được nghiệm thu\n\nThường xuyên hàng năm\n\n(i) Dự án đăng\r\n\n ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý Cao Lãnh cho sản phẩm xoài tại Nhật Bản;\n\n(ii) Dự án quản\r\n\n lý và phát triển chỉ dẫn địa lý “Cao Lãnh” cho sản phẩm xoài\r\n\n tỉnh Đồng Tháp gắn với kiểm soát chất lượng, mã vùng trồng phục vụ xuất khẩu;\n\n(iii) Tiếp tục thực hiện Đề\r\n\n tài: “Nghiên cứu xây dựng mô hình Làng thông minh phát triển từ Hội quán\r\n\n nông dân tại Đồng Tháp”, làm cơ sở nhân rộng trên địa bàn Tỉnh.\n\n(iv) Tiếp tục thực hiện Đề\r\n\n tài: “Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ tái cơ cấu nông nghiệp tỉnh\r\n\n Đồng Tháp”\n\n(v) Tiếp tục thực hiện Đề\r\n\n tài: “Nghiên cứu giải pháp tổng thể xử lý ô nhiễm môi trường ao nuôi cá\r\n\n tra thâm canh tại tỉnh Đồng Tháp và vùng phụ cận”\n\nIII\n\nHoạt động KH&CN trong\r\n\n tái cơ cấu ngành công nghiệp\n\n1\n\nTriển khai các nhiệm vụ KHCN\r\n\n phục vụ sản xuất và kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp:\n\n- Chuyển giao ứng dụng tiến\r\n\n bộ mới, chuyển đổi số lĩnh vực cơ khí - công nghệ phục vụ cơ giới hoá trong\r\n\n sản xuất nông nghiệp, sơ chế, bảo quản, chế biến nông sản.\n\n- Nghiên cứu ứng dụng công cụ\r\n\n hỗ trợ cải tiến công nghệ trên dây chuyền sản xuất thực phẩm, chủ yếu là chế biến\r\n\n thực phẩm chủ lực của tỉnh.\n\nSở KHCN\n\n- Sở Công Thương;\n\n- Các Sở, ngành Tỉnh;\n\n- UBND huyện, thành phố;\n\n- Tổ chức tiếp nhận kết quả\r\n\n nghiên cứu: các sở, ngành Tỉnh và các doanh nghiệp phối hợp tham gia.\n\nNhiệm vụ được phê duyệt\n\nThường xuyên hàng năm\n\n2\n\n- Khuyến khích các doanh\r\n\n nghiệp trên địa bàn Tỉnh tập trung đầu tư cải tiến, đổi mới thiết bị sản\r\n\n xuất, đồng bộ hóa công nghệ trong những ngành có lợi thế của Tỉnh\n\nSở Công Thương\n\nSở KHCN, các Sở, ngành Tỉnh,\r\n\n UBND huyện, thành phố\n\nSố lượt doanh nghiệp được hỗ trợ\n\nThường xuyên hàng năm\n\n3\n\nTổ chức đánh giá trình độ và\r\n\n năng lực công nghệ sản xuất của doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp chế biến\r\n\n cho đối tượng là doanh nghiệp, hộ kinh doanh, doanh nghiệp khởi nghiệp trong\r\n\n giai đoạn 2020 - 2022.\n\nSở KHCN\n\nSở Công Thương; Cục Thống kê\r\n\n và đơn vị tư vấn (thuộc Bộ KHCN)\n\nNhiệm vụ KHCN\n\n2022 - 2023\n\n4\n\nTriển khai có hiệu quả Kế\r\n\n hoạch số 270/KH-UBND ngày 06/9/2021 của UBND Tỉnh về triển khai Chương trình\r\n\n Quốc gia Phát triển công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, giai đoạn 2021\r\n\n - 2025, định hướng đến năm 2030\n\nSở KHCN\n\nCác Sở, ngành Tỉnh, UBND\r\n\n huyện, thành phố\n\nBáo cáo\n\nHàng năm\n\nIV\n\nHoạt động KHCN phục vụ\r\n\n phát triển du lịch, tạo dựng hình ảnh địa phương\n\n1\n\nTriển khai dự án “Đăng ký\r\n\n xác lập quyền sở hữu trí tuệ đối với chỉ dẫn địa lý Đồng Tháp cho sản phẩm\r\n\n Sen”\n\nSở KHCN\n\n- Các Sở, ngành Tỉnh, UBND\r\n\n huyện, thành phố;\n\n- Doanh nghiệp liên quan\n\nNhiệm vụ KHCN/ Văn bằng bảo hộ\n\n2022 - 2023\n\n2\n\nTriển khai thực hiện và đảm\r\n\n bảo hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra tại Kế hoạch số 32/KH-UBND ngày 07/02/2020\r\n\n của UBND Tỉnh về triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc\r\n\n trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2020 - 2025.\n\nSở KHCN\n\n- Các Sở, ngành Tỉnh, UBND\r\n\n huyện, thành phố; Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp\n\n- Doanh nghiệp liên quan\n\nBáo cáo\n\nHàng năm\n\n3\n\nThực hiện Kế hoạch số\r\n\n 250/KH-UBND ngày 18/8/2021 của UBND Tỉnh về xây dựng và phát triển thương\r\n\n hiệu các nông sản chủ lực tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2021 - 2025\n\nSở KHCN\n\nCác Sở, ngành Tỉnh, UBND\r\n\n huyện, thành phố\n\nBáo cáo\n\nHàng năm\n\nV\n\nPhát triển hoạt động KHCN,\r\n\n đổi mới sáng tạo hỗ trợ hoạt động sản xuất, kinh doanh\n\n1\n\n- Tiếp tục triển khai có hiệu\r\n\n quả chính sách khuyến khích các tổ chức kinh tế đầu tư vào hoạt động khoa học\r\n\n và công nghệ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo Nghị quyết số 44/NQ-HĐND ngày\r\n\n 17/8/2021 của Hội đồng nhân dân Tỉnh về ban hành quy định một số chính sách\r\n\n khuyến khích các tổ chức kinh tế đầu tư vào hoạt động KHCN trên địa bàn tỉnh\r\n\n Đồng Tháp.\n\nSở KHCN\n\nTổ chức, cá nhân liên quan\n\nSố tổ chức được hỗ trợ\n\nHàng năm\n\n2\n\n- Triển khai thực hiện và đảm\r\n\n bảo hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra tại Kế hoạch số 275/KH-UBND ngày 20/11/2020\r\n\n của Ủy ban nhân dân Tỉnh về hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Đồng\r\n\n Tháp giai đoạn 2021 - 2025.\n\nSở KHCN\n\nCác Sở, ngành Tỉnh, UBND\r\n\n huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan\n\nBáo cáo\n\nHàng năm\n\n3\n\n- Hỗ trợ thực hiện phát triển\r\n\n các giải pháp sáng tạo kỹ thuật có khả năng phát triển từ cộng đồng, từ các\r\n\n cuộc thi, hội thi sáng tạo kỹ thuật theo Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND ngày 16/7/2018\r\n\n của UBND Tỉnh về ban hành chính sách khuyến khích nghiên cứu khoa học tại cơ\r\n\n sở giáo dục, đào tạo và hỗ trợ hoạt động sáng tạo không chuyên trên địa bàn\r\n\n tỉnh Đồng Tháp.\n\nSở KHCN\n\nCác Sở, ngành Tỉnh, UBND\r\n\n huyện, thành phố; cơ sở giáo dục, đào tạo\n\nBáo cáo\n\nHàng năm\n\n4\n\n- Hỗ trợ các chủ thể tham gia\r\n\n Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) hoàn thiện về nội dung ghi nhãn hàng hóa,\r\n\n sở hữu trí tuệ, mã số, mã vạch, xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất\r\n\n lượng tiên tiến\n\nSở KHCN\n\nCác Sở, ngành Tỉnh, UBND\r\n\n huyện, thành phố; các cơ sở sản xuất, kinh doanh\n\nBáo cáo kết quả hỗ trợ\n\nHàng năm\n\n5\n\n- Tăng cường, đổi mới hoạt\r\n\n động đo lường, hỗ trợ doanh nghiệp, các tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định,\r\n\n hiệu chuẩn, thử nghiệm xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình đảm bảo\r\n\n đo lường.\n\n6\n\n- Hướng dẫn và hỗ trợ doanh\r\n\n nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo Kế hoạch\r\n\n 105/KH-UBND ngày 01/4/2021\n\n7\n\n- Hướng dẫn, hỗ trợ\r\n\n đơn vị chủ trì xây dựng tiêu chuẩn cơ sở, quy chuẩn kỹ thuật địa phương thuộc\r\n\n lĩnh vực quản lý phục vụ trực tiếp cho hoạt động nâng cao năng suất chất\r\n\n lượng, thiết lập nền tảng Tiêu chuẩn hóa cho sản xuất thông minh, dịch vụ\r\n\n thông minh.\n\nVII\n\nNhiệm vụ về duy trì và\r\n\n phát triển nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đã được chứng nhận\n\n1\n\nQuản lý và phát triển nhãn\r\n\n hiệu chứng nhận “MADE IN DONG THAP” cho các hàng hóa và dịch vụ có nguồn gốc\r\n\n từ tỉnh Đồng Tháp, đảm bảo chất lượng, duy trì danh tiếng, nâng cao giá trị, hiệu\r\n\n quả kinh tế trong sản xuất, kinh doanh các hàng hóa và dịch vụ có nguồn gốc\r\n\n từ tỉnh Đồng Tháp.\n\nSở Công Thương\n\nSở KHCN; tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu\n\nBáo cáo\n\nHàng năm\n\n2\n\nQuản lý và phát triển nhãn\r\n\n hiệu chứng nhận “ĐỒNG THÁP - THUẦN KHIẾT NHƯ HỒN SEN”\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch\n\nSở KHCN; Trung tâm Xúc tiến Thương mại, Du lịch và Đầu tư; cơ quan, đơn\r\n\n vị liên quan\n\nBáo cáo\n\nHàng năm\n\n3\n\nQuản lý và phát triển chỉ dẫn\r\n\n địa lý “Cao Lãnh” cho sản phẩm xoài; nhãn hiệu chứng nhận “Xoài Cát Chu Cao\r\n\n Lãnh”\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\nSở KHCN; Sở Công Thương; UBND huyện, thành phố và cơ quan, đơn vị liên\r\n\n quan\n\nBáo cáo\n\nHàng năm\n\n4\n\nQuản lý và phát triển nhãn\r\n\n hiệu chứng nhận “Quýt Hồng Lai Vung”\n\nUBND huyện Lai Vung\n\nSở KHCN; Sở Công Thương; UBND huyện, thành phố và cơ quan, đơn vị liên\r\n\n quan\n\nBáo cáo\n\nHàng năm\n\n5\n\nQuản lý và phát triển nhãn\r\n\n hiệu chứng nhận “Khô Phú Thọ”\n\nUBND huyện Tam Nông\n\nSở KHCN; Sở Công Thương; UBND huyện, thành phố và cơ quan, đơn vị liên\r\n\n quan\n\nBáo cáo\n\nHàng năm\n\n\n\n", + "id": 100735 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100736.json b/contexts/context_100736.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1062ca6e37d80c113571d2f467689812a7ccc5fa --- /dev/null +++ b/contexts/context_100736.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-04-QD-BNN-TCCB-nam-2014-chuyen-nhiem-vu-quan-ly-DN-nong-nghiep-218280.aspx", + "name": "Quyet-dinh-04-QD-BNN-TCCB-nam-2014-chuyen-nhiem-vu-quan-ly-DN-nong-nghiep-218280", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 04/QĐ-BNN-TCCB\n\nHà Nội, ngày 02\r\n\n tháng 01 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCHUYỂN\r\n\nNGUYÊN TRẠNG NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC CỦA BAN ĐỔI MỚI VÀ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP NÔNG\r\n\nNGHIỆP SANG VỤ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Chuyển nguyên trạng chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, tổ chức, nhân sự, biên chế công chức, tài chính, tài sản, phương tiện,\r\n\ntrang thiết bị và các nguồn lực khác của Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp\r\n\nnông nghiệp sang Vụ Quản lý doanh nghiệp để thực hiện chức năng tham mưu, tổng\r\n\nhợp giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về sắp xếp, đổi mới và quản lý\r\n\ndoanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn\n\nVụ Quản lý doanh nghiệp tiếp tục thực hiện nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn được giao tại Quyết định số 234/QĐ-BNN-TCCB ngày 28/1/2008 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp và Quyết\r\n\nđịnh số 2166/QĐ-BNN-TCCB ngày 24/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn về điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ của Ban Đổi mới và Quản lý\r\n\ndoanh nghiệp nông nghiệp cho đến khi Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Vụ quản lý doanh nghiệp thay thế Quyết định số 234/QĐ-BNN-TCCB và\r\n\nQuyết định số 2166/QĐ-BNN-TCCB .\n\nĐiều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n15/01/2014.\n\nChánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ\r\n\ntrưởng-Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, Vụ trưởng Vụ\r\n\nQuản lý doanh nghiệp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - TTr. Hà Công Tuấn;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Cao Đức Phát\n\n", + "id": 100736 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100737.json b/contexts/context_100737.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..671e586dd5b6c3678e5e994863c63bab113e7ca9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100737.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-401-QD-UBND-2020-Quan-ly-sap-xep-on-dinh-vung-nuoi-ca-be-tren-ho-Tri-An-tinh-Dong-Nai-435403.aspx", + "name": "Quyet-dinh-401-QD-UBND-2020-Quan-ly-sap-xep-on-dinh-vung-nuoi-ca-be-tren-ho-Tri-An-tinh-Dong-Nai-435", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 401/QĐ-UBND\n\nĐồng Nai, ngày 11\r\n\n tháng 02 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “QUẢN LÝ, SẮP XẾP, ỔN ĐỊNH VÙNG NUÔI CÁ BÈ TRÊN\r\n\nHỒ TRỊ AN”\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n112/2008/NĐ-CP ngày 20/10/2008 của Chính phủ về Quản lý, bảo vệ, khai thác tổng\r\n\nhợp tài nguyên và môi trường của hồ chứa thủy điện, thủy lợi;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n66/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về Quy định về điều kiện đầu tư kinh\r\n\ndoanh về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, giống cây trồng, nuôi động vật rừng\r\n\nthông thường, chăn nuôi, thủy sản, thực phẩm;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ về Cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất\r\n\nnông nghiệp để khôi phục vùng thiệt hại do thiên tai và dịch bệnh;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về Quy định về quản lý an toàn đập,\r\n\nhồ chứa nước;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n116/2018/NĐ-CP ngày 07/9/2018 của Chính phủ về Sửa đổi một số điều của Nghị định\r\n\nsố 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 về chính sách tín dụng phát triển nông nghiệp\r\n\nnông thôn;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n26/2019/NĐ-CP ngày 8/3/2019 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều và\r\n\nbiện pháp thi hành Luật thủy sản.\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n16/2015/TT-BNNPTNT ngày 14/4/2015 của Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về ban\r\n\nhành quy chuẩn quốc gia về điều kiện nuôi thủy sản.\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1479/QĐ-TTg ngày 03/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hệ thống\r\n\nkhu bảo tồn vùng nước nội địa đến năm 2020;\n\nXét đề nghị của Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn tỉnh Đồng Nai tại Tờ trình số 110/TTr-SNN-TS ngày\r\n\n09/01/2020 về việc đề nghị phê duyệt Đề án “Quản lý, sắp xếp, ổn định vùng nuôi\r\n\ncá bè trên hồ Trị An”.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt Đề án “Quản lý, sắp xếp, ổn định vùng nuôi\r\n\ncá bè trên hồ Trị An” với các nội dung chủ yếu như sau:\n\n1. Tên đề\r\n\nán, Chủ đầu tư\n\n- Tên đề án “Quản lý, sắp xếp, ổn\r\n\nđịnh vùng nuôi cá bè trên hồ Trị An”.\n\n- Chủ đầu tư: Khu Bảo tồn Thiên\r\n\nnhiên - Văn hóa Đồng Nai.\n\n- Địa điểm và quy mô: Toàn bộ\r\n\nkhu vực thuộc hồ Trị An.\n\n2. Quan điểm,\r\n\nđịnh hướng, mục tiêu phát triển\n\n- Quan điểm phát triển\n\nPhát triển nuôi thủy sản trên hồ\r\n\nTrị An phải phù hợp với chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020,\r\n\nquy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 -\r\n\n2015 và định hướng đến năm 2020, và các quy định về phát triển nuôi cá lồng bè\r\n\ntheo Luật Thủy sản; đồng thời nuôi thủy sản phải đảm bảo tính liên ngành, liên\r\n\nvùng và hài hòa lợi ích với các ngành kinh tế khác.\n\n- Định hướng phát triển\n\n+ Phát triển nghề nuôi thủy sản\r\n\nhồ chứa với nhiều thành phần kinh tế tham gia, trong đó lấy kinh tế hộ gia đình\r\n\nlà chính.\n\n+ Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền\r\n\nquản lý tài nguyên đất, mặt nước cho các thành phần kinh tế tham gia sản xuất,\r\n\nkinh doanh. Nâng cao vai trò sở hữu nhằm thúc đẩy tính tự chủ trong phát triển.\n\n+ Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng\r\n\nphục vụ vùng sản xuất, xây dựng và tổ chức kiểm soát môi trường và nguồn lợi\r\n\ntrên hồ.\n\n+ Phát triển nghề cá hồ chứa đa\r\n\ndạng, nhiều hình thức, nhiều đối tượng, nhiều mặt hàng và phục vụ đa mục đích.\n\n+ Cho phép và xây dựng cơ chế\r\n\nchính sách phát triển thủy sản hồ chứa tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần\r\n\nkinh tế (cá nhân, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp,...) đầu tư phát triển sản\r\n\nxuất.\n\n+ Khai thác tốt tiềm năng về\r\n\nmặt nước để phát triển nuôi thủy sản có định hướng thị trường, tạo năng suất sản\r\n\nlượng và hiệu quả nhưng vẫn đảm bảo môi trường trong sạch và bền vững.\n\n- Mục tiêu\n\n+ Mục tiêu chung\n\nPhát triển nuôi thủy sản lồng,\r\n\nbè trên cơ sở khai thác, tận dụng tiềm năng và sử dụng hiệu quả mặt nước hồ thủy\r\n\nđiện Trị An nhằm tạo sinh kế và tăng thu nhập cho người dân, góp phần phát triển\r\n\ndu lịch và đáp ứng đa mục tiêu trong việc sử dụng hồ chứa.\n\n+ Mục tiêu cụ thể\n\nKhai thác một cách tối ưu nguồn\r\n\nlợi thủy sản từ việc nuôi cá lồng, bè, khai thác tổng hợp tiềm năng mặt nước hồ\r\n\nTrị An;\n\nXác định phạm vi nuôi trồng thủy\r\n\nsản và khả năng nuôi trồng trong giai đoạn lâu dài.\n\n3. Vùng sắp xếp,\r\n\nquản lý nuôi cá bè trên hồ Trị An\n\n- Các vùng nuôi trên hồ:\n\nCăn cứ vào quy hoạch phân khu\r\n\nchức năng Khu Dịch vụ hành chánh của hồ Trị An và số liệu bản đồ số GIS tại mức\r\n\nnước thấp nhất (cote 50) của hồ Trị An, vùng sắp xếp, quản lý làng cá lồng bè tại\r\n\nhồ Trị An tổng chiều dài của bờ sông, hồ tại cote 50 là 34.186 m và được chia\r\n\nthành 08 vùng nuôi lồng bè, với chiều rộng dao động 40 - 1.200 m bao gồm các\r\n\nkhu vực với tọa độ tương ứng điểm đầu, điểm giữa, điểm cuối cụ thể:\n\nVùng nuôi 1 - Khu vực Thị trấn\r\n\nVĩnh An (tọa độ: 424,269.E 1,226,885. N- 424,111.E1,226,976.N - 424,883.E\r\n\n1,226,560.N),\n\nVùng nuôi 2 - Thị trấn Mã Đà (tọa\r\n\nđộ: 422,928.E1,228,080. N- 424,306.E1,227,642.N - 424,962.E1,227,962.N),\n\nVùng nuôi 3 - Suối Tượng (tọa độ:\r\n\n431,265.E1,237,775. N - 431,594.E1,238,866.N - 429,702.E1,238,455.N),\n\nVùng nuôi 4 - Phú Lý (tọa độ:\r\n\n434,338.E1,243,336. N - 433,738.E1,243,348.N - 433,157.E1,243,368.N),\n\nVùng nuôi 5 - Sa mách (tọa độ:\r\n\n434,338.E1,243,336. N - 433,738.E1,243,348.N - 433,157.E1,243,368.N),\n\nVùng nuôi 6 - Đoạn sông Đồng\r\n\nNai (tọa độ: 448,680.E1,240,015. N - 447,156.E1,239,232.N -\r\n\n445,449.E1,238,431.N),\n\nVùng nuôi 7 - Đoạn sông La Ngà\r\n\n(tọa độ: 447,377.E1,234,674. N - 447,709.E1,237,979.N - 444,507.E1,236,989.N),\n\nVùng nuôi 8 - Khu vực hồ (tọa độ:\r\n\n445,449.E1,238,431. N - 440,692.E1,238,809.N - 437,783.E1,235,995.N).\n\nPhân chia chỉ tiêu sắp xếp theo\r\n\ncác xã:\n\nTổng số lồng bè trên hồ Trị An\r\n\nđược bố trí sắp xếp 618 bè kèm theo 1.236 lồng phân chia chỉ tiêu số bè, lồng sắp\r\n\nxếp theo điều kiện thực tế tại từng xã. Cụ thể:\n\nKhu vực nuôi thuộc địa bàn xã\r\n\nLa Ngà: Thuộc tọa độ vùng nuôi số 7 (Đoạn sông La Ngà) được phân bổ sắp xếp là\r\n\n38 bè kèm theo 76 lồng sắp xếp theo sắp xếp theo 1 hàng và theo cụm bè, sắp xếp\r\n\nsong song 2 bên bờ sông.\n\nKhu vực thuộc địa bàn xã Phú Ngọc\r\n\nthuộc tọa độ vùng nuôi số 7 (Đoạn sông La Ngà) phân bổ 40 bè kèm theo 80 lồng,\r\n\nsắp xếp theo 1 hàng và theo cụm bè, sắp xếp song song 2 bên bờ sông.\n\nKhu vực TT.Vĩnh An thuộc tọa độ\r\n\nvùng nuôi số 2 (Khu vực Thị trấn Vĩnh An) được phân bổ sắp xếp là 48 bè kèm\r\n\ntheo 96 lồng kèm theo, sắp xếp theo 2 hàng song song hoặc so le và theo cụm\r\n\nbè, sắp xếp so le cùng 1 bên bờ sông.\n\nKhu vực nuôi tại xã Mã Đà được\r\n\nbố trí 02 vùng nuôi: Tọa độ vùng nuôi số 2 (Khu vực Thị trấn Mã Đà) và tọa độ\r\n\nvùng nuôi số 3 (Khu vực Sưối Tượng).\n\nKhu vực vùng nuôi tại Thị trấn\r\n\nMã Đà được phân bổ sắp xếp là 52 bè kèm theo 104 lồng kèm theo, sắp xếp theo 2\r\n\nhàng song song hoặc so le và theo cụm bè, sắp xếp so le cùng 1 bên bờ sông;\n\nKhu vực vùng nuôi Suối Tượng được\r\n\nphân bổ sắp xếp là 32 bè kèm theo 64 lồng kèm theo, sắp xếp theo 2 hàng song\r\n\nsong hoặc so le và theo cụm bè, sắp xếp so le cùng 1 bên bờ sông.\n\nKhu vực nuôi thuộc xã Ngọc Định\r\n\nthuộc tọa độ vùng nuôi số 6 (đoạn sông Đồng Nai) được phân bổ sắp xếp là 34 bè\r\n\nkèm theo 68 lồng, sắp xếp theo 1 hàng và theo cụm bè, sắp xếp song song hai bên\r\n\nbờ sông.\n\nKhu vực nuôi thuộc địa bàn xã\r\n\nThanh Sơn gồm 2 vùng nuôi cá lồng bè thuộc tọa độ vùng nuôi số 5 (Khu vực Sa\r\n\nMách) và tọa độ vùng nuôi số 6 (đoạn sông Đồng Nai)\n\nTại khu Sa Mách phân bổ 28 bè\r\n\nkèm theo 56 lồng sắp xếp theo 2 hàng song song hoặc so le và theo cụm Sắp xếp\r\n\nSo le cùng 1 bên bờ sông/hồ.\n\nVùng nuôi tại sông Đồng Nai phân\r\n\nbổ 34 bè kèm theo 68 lồng sắp xếp theo 1 hàng và theo cụm, Sắp xếp song song 2\r\n\nbên bờ sông/hồ.\n\nKhu vực thuộc địa bàn xã Phú Lý\r\n\nthuộc tọa độ vùng nuôi số 4 (Khu vực Phú Lý) phân bổ chỉ tiêu sắp xếp 16 bè kèm\r\n\n32 lồng. Các lồng bè đặt tại vùng nuôi thuộc địa bàn xã Phú Lý sắp xếp theo 2\r\n\nhàng song song hoặc so le và theo cụm, sắp xếp so le cùng 01 bên bờ sông/hồ.\n\nKhu vực thuộc địa bàn xã Phú\r\n\nCường thuộc tọa độ vùng nuôi số 8 (KV Hồ) phân bổ chỉ tiêu 296 bè kèm theo 592\r\n\nlồng các lồng bè đặt tại vùng nuôi sắp xếp theo 2 hàng song song hoặc so le\r\n\nvà theo cụm, sắp xếp so le cùng 01 bên bờ sông/hồ.\n\nVị trí đặt lồng bè đạt các\r\n\ntiêu chí:\n\n1) Đảm bảo khoảng cách giữa\r\n\nhai cụm bè sắp nối đuôi nhau là 200m.\n\n2) Khoảng cách giữa hai cụm bè\r\n\nxếp song song hoặc xếp so le là 10m.\n\n3) Mỗi cụm bè có 2 bè và 4 lồng\r\n\nnuôi cá; chiều dài 1 cụm là 25,64m và diện tích là 247,58 m2/cụm.\n\n4) Đảm bảo lộ giới giao thông\r\n\nthủy: Chừa đường giao thông thủy tối thiểu là 50m.\n\n5) Đảm bảo lộ giới đường bộ, thủy:\r\n\nCách cầu ít nhất là 150m; cách bến phà, cầu phao ít nhất là 150m ra mỗi phía;\r\n\nvà cách kè bảo vệ đường bộ 20m.\n\n6) Tổng diện tích lồng bè chiếm\r\n\n0,121% diện tích mặt nước lúc mức nước thấp nhất.\n\n7) Đảm bảo an toàn trong vận\r\n\nhành đập thủy điện: Cách chân đập ít nhất là 1,5km.\n\n8) Không được đặt tại Cống xả\r\n\ncủa Cty CP Mía đường La Ngà, Cty TNHH AB Mauri Việt Nam.\n\n9) Tránh nơi tiếp nhận nước thải\r\n\ncủa các cơ sở sản xuất, kinh doanh, chăn nuôi, dịch vụ.\n\nKết cấu, cơ sở vật chất bè, lồng.\n\nTrước mắt vẫn tiếp tục duy trì\r\n\nnhư hiện trạng về kết cấu bè các thông số trung bình bè (8,0m x 4,4m), lồng\r\n\n(8,8m x 5,0m) để giảm bớt đầu tư mới lồng bè cho người dân. Sau khi ổn định và\r\n\nhết khấu hao, lồng bè phải đầu tư mới kết cấu thiết kế bè và lồng phải bắt buộc\r\n\ntuân thủ theo 02 quy định: Tại Điều 34, Mục 2 (yêu cầu Cơ sở vật chất đối với\r\n\ncơ sở NTTS bằng lồng bè) của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của\r\n\nChính phủ về việc quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật thủy\r\n\nsản, và quy định tại mục 2.3 (yêu cầu về vật liệu làm lồng bè, thiết bị, dụng cụ\r\n\ntrong quá trình nuôi) và mục 2.4 (yêu cầu về công trình phụ trợ) của QCVN\r\n\n02-22:2015/BNNPTNT để đáp ứng về cảnh quan phục vụ thêm cho mục đích phát triển\r\n\ndu lịch trên hồ Trị An.\n\nHình thức sắp xếp bè, cụm bè\r\n\ntrên sông, hồ\n\nBố trí sắp xếp đặt bè theo 2 dạng:\r\n\nSắp xếp so le cùng 1 bên bờ sông/hồ và sắp xếp song song 2 bên bờ sông/hồ. Kích\r\n\nthước bè khi triển khai sắp xếp thì cần linh động trong việc bố trí vì sẽ có\r\n\nnhững hộ có nhiều hơn 4 lồng và cũng có những hộ có ít hơn 4 lồng. Vì vậy,\r\n\ntrong quá trình sắp xếp vị trí đặt lồng, có thể đan xen các cụm bè + số lồng\r\n\nít (<4 lồng) và số lồng nhiều (>4 lồng) nhưng phải đảm bảo 3 cụm bè liền\r\n\nkề có tổng số lồng là 12 và phải đảm bảo về khoảng cách quy định (cụm bè phải\r\n\ncách bờ 5m, khoảng cách giữa 2 cụm bè xếp so le là 10m, khoảng cách giữa hai\r\n\ncụm liền kề nối tiếp nhau là 200m và phải đảm bảo lộ giới đường giao thông thủy\r\n\nít nhất là 50m).\n\nTiêu chí để đánh giá và phân loại\r\n\nnhững lồng bè được xét theo thứ tự như sau:\n\n1) Những hộ có hộ khẩu thường\r\n\ntrú tại địa phương thuộc vùng đang nuôi hiện trạng.\n\n2) Những hộ có đất, nhà tại chỗ.\n\n3) Những hộ có thời gian nuôi\r\n\ncá lâu năm.\n\n4) Những hộ có con em đang\r\n\ntheo học. Tiêu chí dự phòng\n\n5) Các hộ thuộc những gia đình\r\n\nchính sách của địa phương như: Gia đình có công với cách mạng, gia đình thương\r\n\nbinh liệt sĩ và những hộ neo đơn không đủ nhân lực để di dời và phát triển sản\r\n\nxuất.\n\n6) Các hộ được địa phương hỗ trợ\r\n\nsắp xếp theo chính sách xóa đói, giảm nghèo của địa phương (xét theo tiêu chí hộ\r\n\nnghèo tiếp cận đa chiều hiện hành).\n\n4. Các giải\r\n\npháp\n\n4.1. Giải pháp về chính sách\n\n- Thực hiện công tác thông tin\r\n\ntuyên truyền về chủ trương, chính sách của UBND tỉnh về triển khai đề án “Quản\r\n\nlý, sắp xếp, ổn định vùng nuôi cá bè trên hồ Trị An”;\n\n- Ban hành các tiêu chí phù hợp\r\n\nđể triển khai đề án, tạo sự đồng thuận cao trong cả hệ thống chính trị, các cơ\r\n\nsở nuôi cá lồng bè, các doanh nghiệp và chính quyền địa phương về sự cần thiết\r\n\nphải thực hiện đề án.\n\n- Thực hiện công tác tuyên truyền,\r\n\nvận động các cơ sở đang nuôi cá lồng bè thực hiện tốt các quy định trong đề án.\n\n- Tăng cường công tác quản lý\r\n\nkhi triển khai thực hiện đề án, ngăn chặn việc phát triển sản xuất tự phát.\r\n\nBan hành các biện pháp chế tài cần thiết để xử lý vi phạm so với đề án đã phê duyệt\r\n\nnhằm hạn chế tác động xấu đến sản xuất.\n\n- Quy hoạch và phát triển cơ sở\r\n\nhạ tầng phù hợp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở di dời về vùng nuôi\r\n\ncá bè mới, nhất là giao thông và cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá.\n\n- Xây dựng cơ chế và chính sách\r\n\nhỗ trợ cho công tác sắp xếp, di dời và giải tỏa lồng bè dôi dư khi thực hiện đề\r\n\nán.\n\n- Có chủ trương hỗ trợ việc thực\r\n\nhiện nghiên cứu thí điểm bảo hiểm cho nuôi cá lồng bè, và qua đó sẽ đề xuất\r\n\nchính sách bảo hiểm nuôi trồng thủy sản cho các đối tượng liên quan đến nuôi lồng\r\n\nbè trên hồ Trị An.\n\n- Hiện thực hóa và triển khai\r\n\nthực hiện các Nghị định, Quyết định của Chính phủ liên quan đến cơ chế chính\r\n\nsách về tín dụng cho phát triển sản xuất.\n\n4.2. Giải pháp về khoa học công\r\n\nnghệ và công tác khuyến nông\n\n- Cần tổ chức tập huấn, hội thảo\r\n\nphổ biến quy trình kỹ thuật nuôi ứng dụng công nghệ tiên tiến và phù hợp với điều\r\n\nkiện nuôi cá lồng bè hồ Trị An.\n\n- Thực hiện các lớp đào tạo cho\r\n\ncông tác viên, cán bộ địa phương theo phương pháp tập huấn ToT (Training for\r\n\nTrainers).\n\n- Thực hiện các lớp học hiện\r\n\ntrường áp dụng phương pháp FFS (Fish Farm School) cho vùng nuôi.\n\n- Triển khai thử nghiệm các mô\r\n\nhình nuôi cá lồng bè theo tiêu chuẩn nuôi trồng thủy sản có chứng nhận như quy\r\n\nphạm thực hành nuôi tốt VietGAP hoặc tiêu chuẩn khác có liên quan để nâng cao\r\n\nchất lượng và giá trị của sản phẩm; hạn chế rủi ro do môi trường và thời tiết để\r\n\ntiến tới duy trì vùng nuôi cá bè hồ Trị An ổn định và hiệu quả.\n\n- Giới thiệu và hướng dẫn để hộ\r\n\nnuôi áp dụng một số phương pháp tăng cường hàm lượng oxy và dòng chảy cho lồng\r\n\nbè nuôi cá như: Ứng dụng hệ thống sục khí tăng cường oxy (hệ thống đĩa thổi\r\n\nkhí, sục khí bằng công nghệ bọt khí siêu nhỏ Micro-nano Bubble Oxygen), ứng dụng\r\n\nmáy airlift pumd để tạo dòng chảy và cung cấp oxy.\n\n- Tuyên truyền và hướng dẫn để\r\n\nhộ nuôi thực hiện sản xuất theo quy định trong QCVN 02-22: 2015/BNNPTNT.\n\n4.3. Giải pháp về phát triển\r\n\nnguồn giống, thức ăn và thuốc thú y thủy sản\n\nGiải pháp về thức ăn:\n\n+ Sử dụng thức ăn cần tuân thủ\r\n\ncác quy định QCVN 02-22: 2015/BNNPTNT. Sử dụng thức ăn công nghiệp cần được áp\r\n\ndụng chính cho nuôi cá lồng bè do hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường.\n\n+ Phối hợp với các Viện nghiên\r\n\ncứu, các Trường, các Công ty để thử nghiệm và sản xuất các loại thức tổng hợp\r\n\nphù hợp cho từng đối tượng nuôi, giá thành phù hợp với sức mua của dân và đạt\r\n\nyêu cầu dinh dưỡng theo quy định.\n\nGiải pháp về con giống:\n\n+ Lựa chọn cá giống thả nuôi\r\n\ncũng cần tuân thủ các quy định trong QCVN 02-22: 2015/BNNPTNT.\n\n+ Cơ quan quản lý Nhà nước về\r\n\ngiống có trách nhiệm quản lý chất lượng giống khi đưa vào sản xuất trên địa bàn\r\n\ntỉnh theo qui định của Nhà nước.\n\n+ Tăng cường thực hiện chính\r\n\nsách hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra,\r\n\nkiểm dịch con giống; đồng thời tăng cường kiểm tra các cơ sở sản xuất giống,\r\n\nnguồn giống nhập từ bên ngoài vào và cấp giấy chứng nhận cho những cơ sở sản\r\n\nxuất giống đạt yêu cầu chất lượng theo quy định.\n\n- Dịch vụ cung ứng thuốc,\r\n\nhóa chất:\n\n+ Thực hiện tốt các văn bản\r\n\nliên quan đến việc quản lý và sử dụng thuốc, hóa chất trong nuôi cá đã được Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.\n\n+ Giám sát chặt chẽ trong khâu\r\n\nnhập thuốc, hóa chất và thuốc thú y thủy sản sử dụng trong nuôi cá theo quy định\r\n\ncủa nhà nước.\n\n4.4. Giải pháp về tổ chức sản\r\n\nxuất và quản lý\n\n- Rà soát đánh giá lại điều kiện\r\n\ncơ sở nuôi cá lồng bè của tất cả các hộ nuôi theo quy định Nghị định số\r\n\n26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ và Thông tư số 16/2015/TT-BNNPTNT\r\n\nngày 10/4/2019 ban hành QCVN 02-22: 2015/BNNPTNT). Qua đó, thực hiện việc phân\r\n\nloại đánh giá và cấp giấy phép cơ sở đủ điều kiện nuôi cá lồng bè, công việc\r\n\nnày cần được thực hiện nghiêm túc và chặt chẽ.\n\n- Tuyên truyền và phổ biến đến\r\n\ncác cơ sở nuôi cá lồng bè các quy định khi triển khai đề án “Quản lý, sắp xếp, ổn\r\n\nđịnh vùng nuôi cá bè trên hồ Trị An”.\n\n- Tiến hành sắp xếp lại vùng\r\n\nnuôi cá theo phương án đề xuất, có giải pháp hỗ trợ về tài chính cho công tác sắp\r\n\nxếp, di dời và giải tỏa.\n\n- Tổ chức lại sản xuất các mô\r\n\nhình nuôi cá bè theo chuỗi giá trị, quan tâm cả hình thức “liên kết ngang” và\r\n\n“liên kết dọc”. Dựa trên cách tiếp cận đồng quản lý để tạo được sự đồng thuận của\r\n\ncộng đồng người dân và các bên liên quan và tăng hiệu quả sản xuất chuỗi giá trị.\r\n\nTrước mắt cần thực hiện:\n\n+ Thí điểm thành lập các THT,\r\n\nHTX nuôi cá bè theo từng khu vực nhằm hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình sản xuất,\r\n\ntiêu thụ sản phẩm và phổ biến kinh nghiệm kỹ thuật nuôi và quản lý lồng bè.\n\n+ Thí điểm xây dựng các mối\r\n\nliên kết tiêu thụ sản phẩm giữa THT, HTX với đơn vị thu mua và tiêu thụ sản phẩm.\n\n- Thực hiện việc giao mặt nước,\r\n\nđăng ký hoạt động lồng bè để hướng đến các cơ sở nuôi cá bè được ổn định và lâu\r\n\ndài. Xây dựng các mức thu phí thuê mặt nước; nghiên cứu xây dựng cơ chế thu\r\n\nphí môi trường liên quan đến sử dụng mặt nước và dùng mức phí này để điều chỉnh\r\n\nsố lượng lồng bè theo kết quả quan trắc chất lượng nước hàng năm của các cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước;\n\n- Cần có chính sách khuyến\r\n\nkhích, hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, hướng\r\n\ntới phát triển mô hình sản xuất theo hướng an toàn môi trường, hạn chế rủi ro\r\n\nvà tăng hiệu quả kinh tế cho vùng nuôi cá lồng bè.\n\n4.5. Giải pháp về vốn\n\n- Cần tạo điều kiện thuận lợi\r\n\ncho các cơ sở nuôi cá bè thuộc diện phải sắp xếp, di dời theo đề án tiếp cận\r\n\ncác nguồn vốn để di chuyển lồng bè nuôi và tiếp tục sản xuất.\n\n- Chính quyền địa phương cần\r\n\nxem xét bố trí một gói tín dụng ưu đãi 3 - 5 năm cho các cơ sở nuôi cá lồng bè\r\n\nthuộc diện sắp xếp lại và di dời vay để phục vụ công tác xây dựng và di dời đến\r\n\nnơi mới, ổn định cuộc sống và phát triển sản xuất.\n\n- Triển khai thực hiện các Nghị\r\n\nđịnh, Quyết định của Chính phủ liên quan đến cơ chế chính sách về tín dụng cho\r\n\nphát triển sản xuất, qua đó sẽ tạo thêm nguồn vốn phù hợp cho các hộ nuôi cá\r\n\ntrong diện sắp xếp lại và di dời được vay vốn để ổn định sản xuất.\n\n4.6. Giải pháp về thị trường\n\n- Thực hiện có hiệu quả các cơ\r\n\nchế, chính sách hiện hành liên quan đến khuyến khích phát triển sản xuất, chế\r\n\nbiến, tiêu thụ, giảm tổn thất sau thu hoạch trong nuôi cá bè; khuyến khích phát\r\n\ntriển hợp tác xã, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm theo hướng tập\r\n\ntrung, quy mô lớn gắn với áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng; áp dụng chính sách\r\n\nphát triển vùng sản xuất gắn với liên kết chuỗi.\n\n- Có chính sách hỗ trợ tiêu thụ\r\n\nsản phẩm cho các cơ sở nuôi cá lồng bè, nhất là các cơ sở trong diện phải di dời\r\n\nsắp xếp lồng bè theo đề án.\n\n- Xây dựng và phát triển mối\r\n\nliên kết giữa người nuôi cá với người tiêu thụ thông qua các hợp đồng kinh tế.\r\n\nHạn chế tình trạng nậu vựa thu mua ứng vốn cho người nuôi sau đó ép giá, hạ loại\r\n\nsản phẩm gây thiệt hại cho người nuôi.\n\n- Các bên có liên quan trong mối\r\n\nliên kết sản xuất cần đứng ra xây dựng quy chế điều phối, hoạt động cho các\r\n\nbên, đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong chuỗi sản xuất về quyền lợi và\r\n\ntrách nhiệm của các bên.\n\n4.7. Giải pháp về bảo vệ môi trường\n\n- Thiết lập hệ thống quan trắc,\r\n\ncảnh báo môi trường ở một số vùng nuôi cá bè tập trung (nhất là khu vực đầu nguồn\r\n\nsông La Ngà) để kiểm tra chất lượng môi trường nước từ đầu nguồn đưa vào các\r\n\nvùng nuôi cá bè. Ngoài ra, cần thiết lập mạng lưới thu nhận thông tin từ các\r\n\ntrung tâm cảnh báo môi trường ở khu vực nhằm thông tin kịp thời cho người nuôi\r\n\ncó biện pháp khắc phục và xử lý kịp thời, hạn chế thiệt hại xảy ra.\n\n- Tuyên truyền nâng cao nhận thức\r\n\nvề vai trò, ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi cá lồng\r\n\nbè đối với cộng đồng.\n\n- Tuyên truyền nâng cao nhận thức\r\n\nvề vai trò, ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường cho cộng đồng của các cơ sở\r\n\nhoạt động sản xuất kinh tế khác, nhất là các khu vực đầu nguồn đưa nước vào các\r\n\nvùng nuôi cá bè.\n\n- Thực hiện thường xuyên công\r\n\ntác kiểm soát nguồn thải và xử lý vi phạm các Công ty, Doanh nghiệp, Cơ sở sản\r\n\nxuất dịch vụ liên quan quanh khu vực ảnh hưởng đến nguồn nước hồ Trị An.\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra,\r\n\nkiểm soát, phối hợp liên ngành ngăn chặn và xử lý các vi phạm về môi trường kịp\r\n\nthời để hạn chế thiệt hại xảy ra cho vùng nuôi cá bè.\n\n- Để giảm thiểu tác động tiêu cực\r\n\nđến môi trường từ hoạt động nuôi cá bè, thì người dân cần tuân thủ theo các quy\r\n\nđịnh trong QCVN 02-22: 2015/BNNPTNT. Việc nuôi cá lồng bè trên lòng hồ Trị An\r\n\nkhuyến cáo nên dùng thức ăn công nghiệp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường.\n\n- Thực hiện thường xuyên công\r\n\ntác kiểm tra hoạt động nuôi lồng bè và xử lý vi phạm trong việc sử dụng thuốc,\r\n\nhóa chất và thức ăn tươi sống.\n\n- Thực hiện tốt công tác thông\r\n\ntin, tuyên truyền giáo dục về vệ sinh an toàn thực phẩm tại cộng đồng nuôi cá lồng\r\n\nbè.\n\n- Những vùng nuôi áp dụng các\r\n\nhình thức sản xuất đảm bảo an toàn vệ sinh sản phẩm thủy sản, áp dụng thực hành\r\n\nnuôi thủy sản tốt (VietGAP), thực hành quản lý tốt (BMP), nuôi có trách nhiệm\r\n\nCoC để hướng tới một ngành thủy sản “phát triển xanh”.\n\n5. Các dự án\r\n\nưu tiên triển khai thực hiện đề án\n\n5.1. Dự án Sắp xếp lại vùng\r\n\nnuôi cá lồng bè, di dời và giải tỏa số bè và lồng nuôi cá dôi dư trên hồ Trị\r\n\nAn.\n\n5.2. Dự án Thiết lập hệ thống\r\n\nquan trắc cảnh báo môi trường nước tự động tại vùng nuôi cá lồng bè trên hồ Trị\r\n\nAn.\n\n5.3. Dự án Xây dựng và triển\r\n\nkhai dự án đầu tư cơ sở hạ tầng cho Khu vực Hồ (KV nuôi mới) trên hồ Trị An.\n\n5.4. Dự án Xây dựng và triển\r\n\nkhai các mô hình nuôi cá bè cải thiện năng suất và hiệu quả sản xuất tại vùng\r\n\nnuôi cá lồng bè trên hồ Trị An.\n\n5.5. Dự án Xây dựng mô hình và\r\n\náp dụng vùng nuôi theo quy phạm nuôi tốt (VietGAP) tại vùng nuôi cá lồng bè\r\n\ntrên hồ Trị An.\n\n5.6. Dự án Xây dựng mô hình nuôi\r\n\nlồng bè theo THT và HTX gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm tại vùng nuôi cá lồng\r\n\nbè trên hồ Trị An.\n\n5.7. Dự án Bồi dưỡng, đào tạo\r\n\ntăng cường nguồn nhân lực cho cán bộ quản lý và cán bộ kỹ thuật phục vụ cho\r\n\nnuôi cá.\n\n5.8. Dự án Thí điểm bảo hiểm\r\n\ncho nuôi cá lồng bè tại vùng nuôi cá lồng bè trên hồ Trị An.\n\n(Chi tiết từng dự án tại Phụ\r\n\nlục)\n\n6. Lộ trình thực\r\n\nhiện đề án quản lý, sắp xếp ổn định vùng nuôi cá lồng bè trên hồ Trị An\n\nLộ trình thực hiện phương án đề\r\n\nxuất thì gắn liền với việc thực hiện các dự án ưu tiên, nhưng tập trung vào 03\r\n\nmốc thời gian chính, cụ thể:\n\n(1) Tháng 12/2019:\n\n- Bắt đầu thực hiện Dự án 1, một\r\n\nsố công việc chính:\n\n+ Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá\r\n\nphân loại lồng bè nuôi cá.\n\n+ Xây dựng chính sách hỗ trợ sắp\r\n\nxếp, di dời và giải tỏa lồng bè.\n\n+ Xây dựng phần mềm quản lý và\r\n\ncập nhật số liệu\n\n(2) Từ tháng 1/2020 – tháng\r\n\n4/2020:\n\n- Tiếp tục thực hiện và kết\r\n\nthúc Dự án 1\n\n+ Tập trung cho việc rà soát\r\n\nđánh giá và xác định hộ ở lại, di dời, giải tỏa.\n\n+ Thực hiện sắp xếp, di dời và\r\n\ngiải toả lồng bè theo phương án đề xuất.\n\n+ Thực hiện cắm mốc vùng nuôi,\r\n\ncấp mã số bè và cấp phép hoạt động,\n\nƯu tiên sắp xếp lồng bè ở vùng\r\n\nnuôi 1 (Đoạn sông La Ngà, thuộc xã La Ngà và xã Phú Ngọc) trước tháng 4/2020 để\r\n\ntránh thời điểm giao mùa thường xảy ra hiện tượng cá chết.\n\n- Thực hiện và kết thúc Dự án\r\n\n2.\n\n- Bắt đầu thực hiện Dự án 3, một\r\n\nsố công việc chính.\n\n- Khảo sát đánh giá và xác định\r\n\nkhối lượng công trình cần thực hiện. (3) Từ tháng 5/2020- tháng 12/2021:\n\n- Tiếp tục thực hiện và kết\r\n\nthúc Dự án 3, một số công việc chính:\n\n+ Xây dựng đường giao thông nối\r\n\nđường hiện hữu đến khu vực xếp lồng bè tại khu vực Hồ.\n\n+ Xây dựng 01 khu làm cơ sở dịch\r\n\nvụ hậu cần nghề cá (Bến cá, thức ăn, thú-y thủy sản, trang thiết bị phụ trợ)\n\n- Bắt đầu thực hiện và kết thúc\r\n\nDự án 4, 5, 6, 7 và Dự án 8.\n\n7. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n7.1. Khu Bảo tồn Thiên nhiên -\r\n\nVăn hóa Đồng Nai\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông\r\n\nnghiệp và PTNT, các sở, ban, ngành và UBND huyện, xã liên quan trong việc công bố,\r\n\ntriển khai thực hiện Đề án; Tổ chức quản lý kiểm tra, giám sát theo các quy định\r\n\nviệc nuôi trồng thủy sản trên hồ Trị An.\n\n- Phối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT trong việc triển khai đánh giá điều kiện cơ sở nuôi trồng thủy sản theo\r\n\nNghị định số 26/2019/NĐ-CP, ngày 08/3/2019 của Chính phủ.\n\n- Phối hợp với Sở Tài chính\r\n\ntrong việc xây dựng định mức phí thuê mặt nước hồ Trị An và tiến hành các hợp\r\n\nđồng giao mặt nước với cơ sở /hộ nuôi cá lồng bè để làm cơ sở cho việc tiến\r\n\nhành đăng ký cơ sở nuôi trồng thủy sản theo Nghị định Nghị định số\r\n\n26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 về hướng dẫn thực hiện Luật Thủy sản.\n\n- Thực hiện việc kiểm kê, quản\r\n\nlý số liệu về tình hình nuôi bè trên hồ Trị An thuộc quyền quản lý của Khu Bảo\r\n\ntồn. Hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác và đầy đủ của kết quả, sản phẩm\r\n\nkèm theo của đề án trong hồ sơ kết quả thực hiện lập đề án theo quy định;\n\n- Triển khai các dự án liên\r\n\nquan như: Dự án Sắp xếp lại vùng nuôi cá lồng bè, di dời và giải tỏa số bè và lồng\r\n\nnuôi cá dôi dư trên hồ Trị An, Dự án Xây dựng và triển khai các mô hình nuôi cá\r\n\nbè cải thiện năng suất và hiệu quả sản xuất tại vùng nuôi cá lồng bè trên hồ Trị\r\n\nAn; Xây dựng mô hình và áp dụng vùng nuôi theo quy phạm nuôi tốt (VietGAP) tại\r\n\nvùng nuôi cá lồng bè trên hồ Trị An; Dự án Bồi dưỡng, đào tạo tăng cường nguồn\r\n\nnhân lực cho cán bộ quản lý và cán bộ kỹ thuật phục vụ cho nuôi cá.\n\n7.2. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn\n\n- Thực hiện hướng dẫn tiếp nhận,\r\n\nthẩm định hồ sơ, cấp giấy xác nhận đăng ký nuôi thủy sản lồng bè cho các cơ sở\r\n\nnuôi nằm trong vùng sắp xếp đủ điều kiện nuôi cá lồng bè theo quy định;\n\n- Thẩm định các dự án, đề án đầu\r\n\ntư trong lĩnh vực thủy sản, thực hiện đánh giá tác động của các dự án quy hoạch\r\n\ntrong lĩnh vực thủy sản trên hồ Trị An;\n\n- Tăng cường công tác tập huấn\r\n\nchuyển giao kỹ thuật cho người dân về nuôi và phòng chống dịch bệnh trên cá lồng,\r\n\nbè;\n\n- Giám sát môi trường nuôi, dịch\r\n\nbệnh khu vực nuôi để kịp thời thông báo và hướng dẫn người nuôi thực hiện các\r\n\ngiải pháp phòng tránh khi có sự biến động của môi trường nước, dịch bệnh. Triển\r\n\nkhai áp dụng VietGap và các quy phạm nuôi tốt vào nuôi trồng thủy sản và truy\r\n\nxuất nguồn gốc sản phẩm thủy sản nuôi trên địa bàn tỉnh theo quy định;\n\n- Hướng dẫn mùa vụ, đối tượng\r\n\nvà cơ cấu thủy sản nuôi trồng tại địa phương, quy trình sản xuất, thu hoạch,….\n\n- Tranh thủ sự hỗ trợ của Bộ\r\n\nNông nghiệp và PTNT về vốn, khoa học – công nghệ, đào tạo, xúc tiến thương mại;\r\n\ntài trợ của các tổ chức quốc tế để hỗ trợ cho Đề án triển khai có hiệu quả.\n\n- Định kỳ tham gia rà soát, điều\r\n\nchỉnh, bổ sung kịp thời Đề án cho phù hợp với điều kiện thực tế và trên cơ sở xử\r\n\nlý tốt các mâu thuẫn giữa Đề án với các hoạt động khác trên địa bàn hồ Trị An.\n\n7.3. Các sở, ngành liên quan\n\n- Sở Kế hoạch & Đầu tư: Phối\r\n\nhợp các đơn vị liên quan triển khai thực hiện Đề án theo chức năng quản lý nhà\r\n\nnước chuyên ngành.\n\n- Sở Tài chính: Phối hợp với\r\n\nKhu Bảo tồn, Sở Nông nghiệp và PTNT xây dựng cơ chế chính sách phù hợp với quy\r\n\nđịnh pháp luật và điều kiện của địa phương nhằm thúc đẩy quá trình sắp xếp và\r\n\ndi dời các lồng bè khu vực hồ Trị An nhanh chóng và thuận lợi. Phối hợp với Khu\r\n\nBảo tồn và Sở Nông nghiệp và PTNT để xây dựng chính sách hỗ trợ và chuyển đổi\r\n\nnghề cho những hộ thuộc diện giải tỏa. Ngoài ra, Sở Tài chính phối hợp với Khu\r\n\nBảo tồn và Sở Nông nghiệp và PTNT ban hành định mức phí thuê mặt nước hồ Trị\r\n\nAn để làm cơ sở cho việc tiến hành đăng ký cơ sở NTTS theo Nghị định số\r\n\n26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 về hướng dẫn thực hiện Luật Thủy sản.\n\n- Sở Công Thương: Chủ trì, phối\r\n\nhợp với Khu Bảo tồn và Sở Nông nghiệp và PTNT triển khai chính sách đổi mới\r\n\ncông nghệ chế biến thủy sản, hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại nhằm giới\r\n\nthiệu quảng bá thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của Đề án; phối hợp và hỗ trợ các địa\r\n\nphương quy hoạch, phát triển các khu vực bến cá và cơ sở dịch vụ hậu cần nghề\r\n\ncá phù hợp để phát triển vùng nuôi mới (Khu vực Hồ). Phối hợp với Khu Bảo tồn\r\n\ntrong việc xây dựng dự án điện năng lượng mặt trời tránh trùng lắp giữa dự án\r\n\nvới Đề án này.\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường:\r\n\nChủ trì, phối hợp với Khu Bảo tồn thiên nhiên – Văn hóa ĐN và Sở Nông nghiệp và\r\n\nPTNT bổ sung nhu cầu đất các công trình, dự án đề xuất trong Đề án vào Quy hoạch\r\n\nchung của tỉnh; tăng cường hướng dẫn, giám sát việc thực hiện Luật Bảo vệ môi\r\n\ntrường và Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019; Triển khai giám sát chặt\r\n\nchẽ chất lượng nước hồ Trị An, nhất là các khu vực đầu nguồn của các vùng nuôi\r\n\ncá lồng bè tập trung.\n\n- Sở Khoa học và Công nghệ: Hướng\r\n\ndẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp, hội nghề nghiệp trong ngành thủy sản xây dựng\r\n\nthương hiệu sản phẩm. Ngoài ra, Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn và hỗ trợ\r\n\ntriển khai các giải pháp khoa học công nghệ đề xuất trong Đề án.\n\n- Công An tỉnh Đồng Nai:\n\nHỗ trợ và đảm bảo an ninh trong\r\n\nquá trình sắp xếp, di dời, giải tỏa các lồng bè nuôi trên hồ Trị An theo Đề án\r\n\nđã phê duyệt.\n\nPhối hợp với Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường trong việc triển khai công tác kiểm soát nguồn thải và xử lý vi phạm\r\n\ncác công ty, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất dịch vụ liên quan quanh khu vực ảnh\r\n\nhưởng đến nguồn nước hồ Trị An.\n\nCác Sở Xây dựng, Sở Giao thông\r\n\nvận tải, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch và các ngành có liên quan khác trong phạm\r\n\nvi chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ và hỗ trợ Khu\r\n\nBảo tồn, UBND các huyện trong việc tổ chức thực hiện Đề án.\n\n7.4. Ủy ban nhân dân các huyện\r\n\nĐịnh Quán, Vĩnh Cửu và UBND các xã có liên quan\n\nChủ động triển khai và cụ thể\r\n\nhóa Đề án; định hướng sắp xếp, di dời và giải tỏa các lồng bè trên hồ Trị An\r\n\ntheo Đề án đã được UBND tỉnh phê duyệt. Triển khai thực hiện các công trình kết\r\n\ncấu hạ tầng thiết yếu có liên quan trong đề án.\n\nPhối hợp chặt chẽ với Sở Nông\r\n\nnghiệp và PTNT và Khu Bảo tồn Thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai trong tổ chức thực\r\n\nhiện, kiểm tra thực hiện đề án và phát triển nuôi lồng bè trên địa bàn.\n\nChỉ đạo, bố trí cán bộ chuyên\r\n\ntrách thủy sản trong các Phòng Nông nghiệp và PTNT, Phòng Kinh tế; chỉ đạo UBND\r\n\ncác xã, phường, thị trấn trọng điểm nghề cá bố trí cán bộ, cộng tác viên Hỗ trợ\r\n\ntriển khai đề án trên địa bàn thuộc huyện và xã quản lý.\n\nPhối hợp chặt chẽ với tổ chức\r\n\nđoàn thể quần chúng tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực tham gia thực hiện\r\n\nĐề án. Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát thực hiện Đề án và các dự\r\n\nán cụ thể trên địa bàn.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành tỉnh:\r\n\nTài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh, Xây dựng, Giao\r\n\nthông Vận tải, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Chủ tịch UBND các huyện: Vĩnh Cửu,\r\n\nĐịnh Quán; Giám đốc Khu Bảo tồn thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai, Công ty thủy điện\r\n\nTrị An, Thủ trưởng các đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh, các PCVP.UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KTN.\n\n(Khoa.Ktn/21.Qddeancabe)\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Văn Chánh\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nCÁC DỰ ÁN ĐỀ XUẤT ƯU TIÊN ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN QUẢN LÝ,\r\n\nSẮP XẾP VÙNG NUÔI CÁ LỒNG BÈ TRÊN HỒ TRỊ AN\n\n(Đính kèm Quyết định số: /QĐ-UBND ngày\r\n\ntháng 02 năm 2020).\n\nSTT\n\nTên đề án\n\nNội dung\n\nQuy mô\n\nThời gian thực hiên\n\nDự trù kinh phí\n\n1.\n\nDự án Sắp xếp lại vùng nuôi\r\n\n cá lồng bè, di dời và giải tỏa số bè và lồng nuôi cá dôi dư trên hồ Trị An\n\n1) Xây dựng bộ tiêu chí đánh\r\n\n giá phân loại bè, lồng nuôi cá.\n\n2) Xây dựng chính sách hỗ trợ\r\n\n sắp xếp, di dời và giải tỏa lồng bè.\n\n3) Đánh giá phân loại và xác\r\n\n định hộ ở lại, di dời, giải tỏa.\n\n4) Thực hiện sắp xếp, di dời\r\n\n và giải toả bè, lồng theo phương án đề xuất.\n\n5) Thực hiện cắm mốc vùng\r\n\n nuôi, cấp mã số bè và cấp phép hoạt động.\n\n6) Xây dựng phần mềm quản lý\r\n\n và cập nhật số liệu.\n\nCác vùng nuôi cá lồng bè hiện\r\n\n nay thuộc địa bàn 8 xã liên quan\n\nTháng 12/2019 – Tháng 4/2020\n\n2,49 tỷ đồng, nguồn vốn\r\n\n NSNN: 2,49 tỷ đồng.\n\n2\n\nDự án Thiết lập hệ thống quan\r\n\n trắc cảnh báo môi trường nước tự động tại vùng nuôi cá lồng bè trên hồ Trị An\n\n1) Khảo sát xác định điểm\r\n\n đặt các trạm quan trắc môi trường nước tự động.\n\n2) Tập huấn và tuyên truyền sử\r\n\n dụng theo dõi kết quả trên Điện thoại Smart-phone.\n\n3) Đào tạo cán bộ quản lý để\r\n\n quản trị số liệu hệ thống QTTĐMTN.\n\n4) Kiểm tra và bảo trì hệ thống\r\n\n QTTĐMTN.\n\n16 trạm quan trắc môi trường\r\n\n nước tự online 24/24 tại các vùng nuôi cá lồng bè (mỗi vùng 2 trạm).\n\nTháng 1/2020 – Tháng 4/2020.\n\n1,11 tỷ đồng, nguồn vốn\r\n\n NSNN: 1,11 tỷ đồng.\n\n3\n\nDự án Xây dựng và triển khai\r\n\n dự án đầu tư cơ sở hạ tầng cho Khu vực Hồ (KV nuôi mới) trên hồ Trị An\n\n1) Khảo sát đánh giá và xác định\r\n\n khối lượng công trình cần thực hiện.\n\n2) Xây dựng đường giao thông\r\n\n nối đường hiện hữu đến khu vực xếp lồng bè tại KV Hồ.\n\n3) Xây dựng 01 khu làm cơ sở\r\n\n dịch vụ hậu cần nghề cá (Bến cá, thức ăn, thú-y thủy sản, trang thiết bị phụ\r\n\n trợ).\n\nthực hiện tại Khu vực nuôi mới\r\n\n (KV Hồ).\n\nTháng 1/2020 – Tháng 12/2021.\n\n7,99 tỷ đồng, nguồn vốn NSNN:\r\n\n 7,99 tỷ đồng.\n\n4\n\nDự án Xây dựng và triển khai\r\n\n các mô hình nuôi cá bè cải thiện năng suất và hiệu quả sản xuất tại vùng nuôi\r\n\n cá lồng bè trên hồ Trị An\n\n1) Khảo sát lựa chọn hộ nuôi\r\n\n cá lồng bè tham gia dự án.\n\n2) Tổng hợp xây dựng quy\r\n\n trình nuôi cá lồng bè theo 4 đối tượng nuôi chính.\n\n3) Thực hiện mô hình kiểm chứng\r\n\n các quy trình nuôi cá lồng bè áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ mới.\n\n4) Hội thảo tổng kết và tập\r\n\n huấn nhân rộng mô hình.\n\n8 mô hình tại 8 vùng nuôi\r\n\n trên hồ Trị An.\n\nTháng 5/2020 – Tháng 4/2021.\n\n3,49 tỷ đồng, nguồn vốn NSNN:\r\n\n 1,79 tỷ đồng, nguồn đối ứng của hộ dân: 1,70 tỷ đồng.\n\n5\n\nDự án Xây dựng mô hình và áp\r\n\n dụng vùng nuôi theo quy phạm nuôi tốt (VietGAP) tại vùng nuôi cá lồng bè trên\r\n\n hồ Trị An\n\n1) Khảo sát lựa chọn vùng\r\n\n nuôi và nhóm hộ nuôi cá lồng bè tham gia dự án.\n\n2) Đánh giá thực trạng sản xuất\r\n\n so với yêu cầu của VietGAP.\n\n3) Thực hiện hiệu chỉnh theo\r\n\n hướng dẫn VietGAP.\n\n4) Tư vấn đánh giá và cấp chứng\r\n\n nhận.\n\n5) Hội thảo tổng kết và tập\r\n\n huấn nhân rộng mô hình.\n\n02 vùng nuôi (08 cụm bè) tại\r\n\n KV nuôi cá lồng bè trên sông La Ngà và sông Đồng Nai.\n\nTháng 5/2020 – Tháng 12/2021.\n\n4,49 tỷ đồng, nguồn vốn NSNN:\r\n\n 1,91 tỷ đồng, nguồn đối ứng của hộ dân: 2,57 tỷ đồng.\n\n6\n\nDự án Xây dựng mô hình nuôi lồng\r\n\n bè theo THT và HTX gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm tại vùng nuôi cá lồng\r\n\n bè trên hồ Trị An.\n\n1) Khảo sát lựa chọn vùng\r\n\n nuôi và nhóm hộ nuôi cá lồng bè tham gia dự án.\n\n2) Hình thành và vận hành hoạt\r\n\n động tổ hợp tác và hợp tác xã nuôi cá lồng bè.\n\n3) Xây dựng mối liên kết sản\r\n\n xuất và tiêu thụ sản phẩm.\n\n4) Hội thảo tổng kết và tập\r\n\n huấn nhân rộng mô hình.\n\n01 THT và 01 HTX tại KV nuôi\r\n\n cá lồng bè tại TT. Vĩnh An và Mã Đà.\n\nTháng 5/2020 – Tháng 12/2021.\n\n1,5 tỷ đồng, nguồn vốn NSNN:\r\n\n 1,22 tỷ đồng, nguồn đối ứng của hộ dân: 280 triệu đồng.\n\n7\n\nDự án Bồi dưỡng, đào tạo tăng\r\n\n cường nguồn nhân lực cho cán bộ quản lý và cán bộ kỹ thuật phục vụ cho nuôi\r\n\n cá\n\n1) Đào tạo, tập huấn lực lượng\r\n\n lao động trực tiếp tham gia nuôi cá lồng bè.\n\n2) Thực nghiệm phương pháp lớp\r\n\n học hiện trường cho người dân.\n\n3) Đào tạo, tập huấn cán bộ kỹ\r\n\n thuật địa phương tham gia công tác quản lý và hỗ trợ kỹ thuật cho nuôi cá lồng\r\n\n bè.\n\n4) Tham quan học hỏi, chia sẻ\r\n\n mô hình ở địa phương khác.\n\n10 lớp cho người dân nuôi cá\r\n\n lồng bè, 2 lớp cho CB kỹ thuật/quản lý địa phương có vùng nuôi cá lồng bè\r\n\n trên hồ.\n\nTháng 5/2020 – Tháng 4/2021.\n\n580 triệu đồng, nguồn vốn\r\n\n NSNN: 580 triệu đồng.\n\n8\n\nDự án Thí điểm bảo hiểm cho\r\n\n nuôi cá lồng bè tại vùng nuôi cá lồng bè trên hồ Trị An\n\n1) Xây dựng khung tiêu chí lựa\r\n\n chọn hộ tham gia thí điểm bảo hiểm.\n\n2) Khảo sát lựa chọn hộ nuôi\r\n\n cá lồng bè tham gia dự án.\n\n3) Xây dựng đề xuất khung bảo\r\n\n hiểm đối với nuôi cá lồng bè.\n\n4) Triển khai thí điểm về bảo\r\n\n hiểm với các hộ tham gia dự án.\n\n5) Đánh giá tổng kết và đề xuất\r\n\n chương trình bảo hiểm cho nghề nuôi cá lồng bè.\n\n04 hộ nuôi cá lồng bè tại KV\r\n\n nuôi cá lồng bè trên sông La Ngà và sông Đồng Nai.\n\nTháng 5/2020 – Tháng 12/2021.\n\n1,0 tỷ đồng, nguồn vốn NSNN:\r\n\n 1,0 tỷ đồng.\n\n", + "id": 100737 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100738.json b/contexts/context_100738.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6a0a1bd874c767d694d79f9bca1d14301e0b0231 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100738.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Thong-tu-03-2013-TT-UBDT-huong-dan-ho-tro-giai-quyet-dat-o-viec-lam-cho-dong-bao-dan-toc-thieu-so-211948.aspx", + "name": "Thong-tu-03-2013-TT-UBDT-huong-dan-ho-tro-giai-quyet-dat-o-viec-lam-cho-dong-bao-dan-toc-thieu-so-21", + "passage": "ỦY BAN DÂN TỘC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 03/2013/TT-UBDT\n\nHà Nội, ngày 28\r\n\n tháng 10 năm 2013\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG\r\n\nDẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 29/2013/QĐ-TTG NGÀY 20/5/2013 CỦA\r\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ GIẢI QUYẾT ĐẤT Ở VÀ GIẢI QUYẾT\r\n\nVIỆC LÀM CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ NGHÈO, ĐỜI SỐNG KHÓ KHĂN VÙNG ĐỒNG BẰNG\r\n\nSÔNG CỬU LONG GIAI ĐOẠN 2013-2015\n\nCăn cứ Nghị định số 84/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n12/10/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Ủy ban Dân tộc;\n\nCăn cứ Quyết định số 29/2013/QĐ-TTg ngày\r\n\n20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ giải quyết đất ở\r\n\nvà giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn\r\n\nvùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2013-2015;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Dân tộc;\n\nBộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành\r\n\nThông tư hướng dẫn thực một số điều của Quyết định số 29/2013/QĐ-TTg ngày\r\n\n20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ,\n\nĐiều 1. Phạm vi áp dụng\n\nThông tư này hướng dẫn việc thực hiện chính sách hỗ\r\n\ntrợ giải quyết đất ở và giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số\r\n\nnghèo, đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2013 - 2015.\n\nĐiều 2. Đối tượng thụ hưởng\r\n\nchính sách\n\nHộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo (kể cả vợ hoặc\r\n\nchồng là người dân tộc thiểu số), đời sống khó khăn, được xác định theo tiêu\r\n\nchí quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 31/01/2011 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn\r\n\n2011-2015, cư trú ổn định, hợp pháp tại 13 tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long,\r\n\ncó trong danh sách hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý lập, xác nhận tại\r\n\nthời điểm điều tra xác định hộ được hưởng chính sách mà chưa có đất ở, không có\r\n\nđất sản xuất, chưa được hưởng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước về đất ở, có\r\n\nnhu cầu về vốn để tạo việc làm, tăng thu nhập cho gia đình.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc thực hiện\n\n1. Các hộ được cấp đất ở không được chuyển nhượng,\r\n\nthế chấp, mua bán cho người khác trong thời hạn 10 năm, kể từ ngày được Nhà nước\r\n\ngiao đất, nếu vi phạm thì Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thu hồi đất.\n\n2. Ưu tiên những hộ chưa được hưởng chính sách hỗ\r\n\ntrợ giải quyết đất ở và giải quyết việc làm theo Quyết định 74/2008/QĐ-TTg của\r\n\nThủ tướng Chính phủ, những hộ khó khăn hơn được thực hiện trước.\n\n3. Hàng năm địa phương phải thực hiện rà soát đưa\r\n\nnhững hộ chưa hưởng chính sách đã thoát nghèo và những hộ đã đi khỏi địa bàn\r\n\nnơi cư trú ra khỏi danh sách đối tượng thụ hưởng chính sách theo Quyết định số\r\n\n29/2013/QĐ-TTg.\n\nĐiều 4. Chính sách hỗ trợ\n\n1. Hỗ trợ về đất ở:\n\na) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm bố\r\n\ntrí vốn đối ứng từ ngân sách địa phương và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác\r\n\nđể tạo quỹ đất cấp cho các hộ dân thuộc đối tượng hưởng chính sách;\n\nCăn cứ quỹ đất, hạn mức đất ở và khả năng ngân sách\r\n\nđịa phương, Ủy ban nhân dân các cấp theo thẩm quyền xem xét, quyết định giao đất\r\n\nở để làm nhà ở cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo phù hợp với điều kiện, tập\r\n\nquán của địa phương và phù hợp với các quy định của pháp luật về đất đai; mức hỗ\r\n\ntrợ theo quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều 4 Quyết định số\r\n\n29/2013/QĐ-TTg;\n\nb) Trường hợp tổ chức san lấp mặt bằng để tạo quỹ đất\r\n\nở: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện (nếu xã có đủ\r\n\ncác điều kiện theo quy định thì giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã) tổ chức lập dự\r\n\nán, san lấp mặt bằng, xây dựng hạ tầng kỹ thuật thiết yếu. Lập dự án và tổ chức\r\n\nthực hiện dự án tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng.\r\n\nNguồn vốn được sử dụng từ nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ tương ứng với số hộ\r\n\nđược giao đất và nguồn vốn đối ứng, bổ sung từ ngân sách địa phương.\n\n2. Hỗ trợ vay vốn để tạo việc làm, phát triển sản\r\n\nxuất:\n\nHộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó\r\n\nkhăn hưởng các chính sách vay vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh được thực\r\n\nhiện theo quy định tại Thông tư số 02/2013/TT-UBDT ngày 24/6/2013 của Bộ trưởng,\r\n\nChủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số điều Quyết định số\r\n\n54/2012/QĐ-TTg ngày 04/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n3. Lao động đi học nghề được hưởng các chính sách\r\n\nquy định tại Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của\r\n\nBộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng\r\n\nkinh phí thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” ban\r\n\nhành theo Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; lao động đi làm việc ở\r\n\nnước ngoài được hưởng các chính sách hỗ trợ quy định tại Thông tư liên tịch\r\n\n31/2009/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 09/9/2009 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội hướng dẫn Quyết định 71/2009/QĐ-TTg về phê duyệt Đề án “Hỗ trợ\r\n\ncác huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèo bền vững giai\r\n\nđoạn 2009-2020” và các chính sách khác theo quy định hiện hành, Cơ quan công\r\n\ntác Dân tộc cấp tỉnh tổng hợp danh sách các hộ thuộc đối tượng có nhu cầu học\r\n\nnghề, xuất khẩu lao động, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để giao cho cơ quan\r\n\nchức năng thực hiện đào tạo nghề và xuất khẩu lao động.\n\nĐiều 5. Trình tự, thủ tục xét\r\n\nduyệt đối tượng thụ hưởng chính sách\n\n1. Hỗ trợ về đất ở:\n\na) Trưởng thôn, bản, ấp và tương đương (sau đây gọi\r\n\nchung là ấp) tổ chức họp mời đại diện tất cả các hộ đồng bào dân tộc thiểu số\r\n\nnghèo của ấp có trong danh sách hộ nghèo của xã, thông báo về nội dung chính\r\n\nsách và chỉ đạo của xã trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chỉ\r\n\nđạo của xã.\n\nCác hộ không có đất ở đăng ký với trưởng ấp nhu cầu\r\n\nhưởng chính sách hỗ trợ; trưởng ấp lập danh sách các hộ đăng ký. Thời gian hoàn\r\n\nthành trong 03 ngày làm việc kể từ ngày ấp tổ chức họp thông báo về nội dung\r\n\nchính sách và chỉ đạo của xã;\n\nb) Trưởng ấp phối hợp với đại diện các tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội ấp, cán bộ địa chính xã kiểm tra thực trạng đất ở của các hộ\r\n\nđăng ký, lập biên bản kiểm tra và tổ chức họp bình xét. Trưởng ấp cử người ghi\r\n\nbiên bản họp, có chữ ký xác nhận của trưởng ấp, của đại diện các tổ chức chính\r\n\ntrị - xã hội ấp, kèm theo danh sách hộ đã được bình xét theo thứ tự ưu tiên; lập\r\n\ntài liệu (gồm biên bản họp bình xét và danh sách) gửi Ủy ban nhân dân cấp xã.\r\n\nThời gian hoàn thành trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn\r\n\nđăng ký;\n\nc) Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, tổng hợp tài liệu\r\n\ncủa các ấp và đối chiếu với các tiêu chí về đối tượng thụ hưởng quy định tại Điều\r\n\n2 Thông tư này, lập danh sách theo thứ tự ưu tiên tại xã có xác nhận của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân xã; lập 02 bộ tài liệu (gồm văn bản đề nghị kèm theo danh sách)\r\n\ngửi 01 bộ cho cơ quan công tác Dân tộc cấp huyện và 01 bộ niêm yết công khai tại\r\n\ntrụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã. Thời gian hoàn thành trong thời hạn 05 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận đủ tài liệu hợp lệ của các ấp;\n\nd) Cơ quan công tác Dân tộc cấp huyện rà soát, tổng\r\n\nhợp hồ sơ của các xã, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định\r\n\nphê duyệt danh sách đối tượng thụ hưởng chính sách hỗ trợ giải quyết đất ở theo\r\n\nthứ tự ưu tiên trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\r\n\ncủa các xã;\n\nHồ sơ 01 bộ bao gồm:\n\n- Văn bản đề nghị phê duyệt danh sách đối tượng thụ\r\n\nhưởng chính sách;\n\n- Bảng tổng hợp danh sách đối tượng thụ hưởng chính\r\n\nsách do cơ quan công tác Dân tộc cấp huyện lập;\n\n2. Vay vốn để chuộc lại đất sản xuất đã chuyển nhượng,\r\n\nthế chấp theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 Quyết định số\r\n\n29/2013/QĐ-TTg; trình tự, thủ tục thực hiện như sau:\n\na) Trưởng ấp tổ chức họp mời đại diện tất cả các hộ\r\n\nthuộc đối tượng thụ hưởng chính sách của ấp, thông báo về nội dung chính sách\r\n\nvà chỉ đạo của xã trong thời gian 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chỉ đạo\r\n\ncủa xã.\n\nHộ có nhu cầu vay vốn làm đơn gửi trưởng ấp và\r\n\ntrình bày rõ việc đã chuyển nhượng, thế chấp đất trước đây, nguyện vọng tiếp tục\r\n\ncó đất để sản xuất, nêu rõ sẽ chuộc lại đất hoặc được bà con thân tộc nhượng\r\n\nbán, số tiền cần vay và cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích. Thời gian nhận\r\n\nđơn là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của trưởng ấp;\n\nb) Trưởng ấp tiếp nhận đơn, tổng hợp danh sách các\r\n\nhộ có đơn đăng ký, chủ trì tổ chức họp ấp có sự tham gia của cán bộ địa chính\r\n\nxã, các tổ chức chính trị - xã hội ấp. Hộ được xét cho vay vốn phải được trên\r\n\n1/2 số người dự họp biểu quyết nhất trí. Trưởng ấp cử người ghi biên bản có ký\r\n\nxác nhận của trưởng ấp, đại diện các tổ chức chính trị - xã hội ấp; lập tài liệu\r\n\n(gồm biên bản họp kèm danh sách và đơn của các hộ được xét cho vay vốn) gửi Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã. Thời gian hoàn thành trong 05 ngày làm việc kể từ ngày hết\r\n\nthời hạn nộp đơn đăng ký của các hộ;\n\nc) Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp hồ sơ của các ấp,\r\n\nphối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp tổ chức kiểm tra thực tế\r\n\nvà họp bình xét từng trường hợp; lập biên bản họp bình xét và danh sách hộ được\r\n\nthụ hưởng chính sách, có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và đại diện\r\n\ncác tổ chức chính trị - xã hội xã; lập 02 bộ tài liệu (gồm văn bản đề nghị,\r\n\nbiên bản họp bình xét và danh sách) gửi 01 bộ cho cơ quan công tác Dân tộc cấp\r\n\nhuyện và 01 bộ niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã. Thời gian hoàn\r\n\nthành trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ tài liệu hợp lệ của các ấp;\n\nd) Cơ quan công tác Dân tộc cấp huyện rà soát, tổng\r\n\nhợp hồ sơ của các xã, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định phê\r\n\nduyệt danh sách các hộ được vay vốn. Thời gian hoàn thành trong 05 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của các xã;\n\nHồ sơ 01 bộ bao gồm:\n\n- Văn bản đề nghị phê duyệt danh sách đối tượng thụ\r\n\nhưởng chính sách;\n\n- Bảng tổng hợp danh sách đối tượng thụ hưởng chính\r\n\nsách do cơ quan công tác Dân tộc cấp huyện lập;\n\nđ) Ngân hàng Chính sách Xã hội cấp huyện căn cứ hồ\r\n\nsơ của Ủy ban nhân dân huyện, hướng dẫn thủ tục vay vốn cho các hộ trong danh\r\n\nsách và thực hiện cho vay theo quy định.\n\nĐiều 6. Quản lý, sử dụng vốn\n\n1. Công tác quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết\r\n\ntoán vốn thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.\n\n2. Quy trình, thủ tục cho vay, thu hồi nợ thực hiện\r\n\ntheo hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách Xã hội.\n\nĐiều 7. Công tác lập kế hoạch,\r\n\nchế độ báo cáo\n\n1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ nội dung chính\r\n\nsách theo Quyết định 29/2013/QĐ-TTg, hướng dẫn tại Thông tư này tổ chức triển\r\n\nkhai việc rà soát, xác định đối tượng và nhu cầu vốn của giai đoạn 2013-2015 của\r\n\nđịa phương gửi Ủy ban Dân tộc để tổng hợp xây dựng kế hoạch chung.\n\n2. Hàng năm Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp nhu cầu\r\n\nvốn thực hiện chính sách tại Quyết định 29/2013/QĐ-TTg gửi Ủy ban Dân tộc cùng\r\n\nthời điểm lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách hằng\r\n\nnăm theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.\n\n3. Định kỳ 6 tháng và hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện chính sách tại địa phương gửi Ủy ban\r\n\nDân tộc để tổng hợp kết quả chung báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều 8. Điều khoản thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12\r\n\ntháng 12 năm 2013.\n\n2. Các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này nếu có\r\n\nsửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế\r\n\nđó.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị\r\n\nphản ảnh kịp thời về Ủy ban Dân tộc để xem xét, giải quyết./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc của Quốc hội;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia;\r\n\n - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan TW của các Đoàn thể;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách Xã hội;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Công báo, Website Chính phủ;\r\n\n - Cơ quan công tác Dân tộc các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Các Vụ, đơn vị trực thuộc UBDT;\r\n\n - Website Ủy ban Dân tộc;\r\n\n - Lưu: VT, CSDT(06), PC (03)\n\nKT. BỘ TRƯỞNG,\r\n\n CHỦ NHIỆM\r\n\n THỨ TRƯỞNG, PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Sơn Phước Hoan\n\n", + "id": 100738 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100739.json b/contexts/context_100739.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fe7b80911bbb2b3558ecdbbac94982632e3e09fe --- /dev/null +++ b/contexts/context_100739.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-613-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-giai-quyet-to-cao-Thanh-tra-Tra-Vinh-566515.aspx", + "name": "Quyet-dinh-613-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-giai-quyet-to-cao-Thanh-tra-Tra-Vinh", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH TRÀ VINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 613/QĐ-UBND\n\nTrà Vinh, ngày 30\r\n\n tháng 3 năm 2021\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ MỚI DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO\r\n\nVÀ LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA\r\n\nTHANH TRA TỈNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH \n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 14/5/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp\r\n\nvụ kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018\r\n\ncủa Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định\r\n\ncủa Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế\r\n\nmột cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 700/QĐ-TTCP \r\n\nngày 09/10/2019 của Tổng Thanh tra Chính phủ về việc công bố thủ tục hành chính\r\n\nđược thay thế trong lĩnh vực giải quyết tố cáo thuộc phạm vi chức năng quản lý\r\n\nnhà nước của Thanh tra Chính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định số 70/QĐ-TTCP ngày\r\n\n08/3/2021 của Tổng Thanh tra Chính phủ về việc công bố thủ tục hành chính được\r\n\nthay thế trong lĩnh vực phòng chống tham nhũng thuộc phạm vi chức năng quản lý\r\n\nnhà nước của Thanh tra Chính phủ;\n\nTheo Tờ trình của Chánh Thanh tra tỉnh.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nCông bố mới kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính (TTHC), gồm\r\n\n03 TTHC trong lĩnh vực giải quyết tố cáo và 04 TTHC trong lĩnh vực phòng chống tham\r\n\nnhũng thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Thanh tra tỉnh và bãi bỏ 08 TTHC\r\n\nđược công bố tại Quyết định số 160/QĐ-UBND ngày 30/01/2018 của Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh về việc công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi quản lý\r\n\nnhà nước của Thanh tra tỉnh Trà Vinh.\n\nĐiều 2. Chánh Thanh tra tỉnh căn cứ Quyết định này thông báo và đăng\r\n\ntải công khai danh mục TTHC thực hiện tại Bộ phận một cửa, danh mục TTHC thực\r\n\nhiện qua dịch vụ bưu chính công ích, danh mục TTHC thực hiện dịch vụ công trực\r\n\ntuyến thuộc phạm vi, chức năng quản lý. Truy cập địa chỉ\r\n\nhttp://csdl.dichvucong.vn để khai thác, sử dụng dữ liệu thủ tục hành chính\r\n\nđược đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia và niêm yết, công khai theo quy định.\r\n\nĐiều 3. Giao Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm triển khai Quyết định này đến UBND\r\n\ncác xã, phường, thị trấn trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố. \n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành thuộc\r\n\nUBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND xã, phường,\r\n\nthị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký./.\n\n \n\n \n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Lê Thanh Bình\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÔNG BỐ MỚI LĨNH VỰC GIẢI QUYẾT\r\n\nTỐ CÁO VÀ LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA\r\n\nTHANH TRA TỈNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 613/QĐ-UBND ngày 30/3/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH CÔNG BỐ MỚI\n\nSTT\n\nTên TTHC\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí \r\n\n (nếu có)\n\nCơ quan tiếp nhận\r\n\n và trả kết quả\n\nCách thức thực hiện\n\nCăn cứ pháp lý\n\n \n\n \n\nI. Lĩnh vực giải quyết tố cáo\n\n \n\n1\n\nThủ tục giải quyết tố cáo tại cấp tỉnh\n\nThời hạn giải quyết tố cáo là không quá 30 ngày kể\r\n\n từ ngày thụ lý tố cáo. Đối với vụ việc phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết\r\n\n tố cáo một lần nhưng không quá 30 ngày. Đối với vụ việc đặc biệt phức tạp thì\r\n\n có thể gia hạn giải quyết tố cáo hai lần, mỗi lần không quá 30 ngày.\n\nBộ phận Một cửa Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh, các sở, ngành trực thuộc UBND tỉnh\n\nKhông\n\nVăn phòng UBND tỉnh,\r\n\n các sở, ngành trực thuộc UBND tỉnh\n\n- Nộp trực tiếp\n\n- Qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Luật Tố cáo 2018; Nghị định số\r\n\n 31/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ\r\n\n chức thi hành Luật Tố cáo; Quyết định số 700/QĐ-TTCP ngày 09/10/2019 của Tổng\r\n\n Thanh tra Chính phủ\n\n \n\n2\n\nThủ tục giải quyết tố cáo tại cấp huyện\n\nThời hạn giải quyết tố cáo là không quá 30 ngày kể\r\n\n từ ngày thụ lý tố cáo. Đối với vụ việc phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết\r\n\n tố cáo một lần nhưng không quá 30 ngày. Đối với vụ việc đặc biệt phức tạp thì\r\n\n có thể gia hạn giải quyết tố cáo hai lần, mỗi lần không quá 30 ngày.\n\nBộ phận Một cửa Ủy\r\n\n ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện\n\nKhông\n\nỦy ban nhân dân cấp\r\n\n huyện, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện\n\n- Nộp trực tiếp\n\n- Qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Luật Tố cáo 2018; Nghị định số\r\n\n 31/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ\r\n\n chức thi hành Luật Tố cáo; Quyết định số 700/QĐ-TTCP ngày 09/10/2019 của Tổng\r\n\n Thanh tra Chính phủ\n\n \n\n3\n\nThủ tục giải quyết tố cáo tại cấp xã\n\nThời hạn giải quyết tố cáo là không quá 30 ngày kể\r\n\n từ ngày thụ lý tố cáo. Đối với vụ việc phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết\r\n\n tố cáo một lần nhưng không quá 30 ngày. Đối với vụ việc đặc biệt phức tạp thì\r\n\n có thể gia hạn giải quyết tố cáo hai lần, mỗi lần không quá 30 ngày.\n\nBộ phận Một cửa Ủy\r\n\n ban nhân dân cấp xã\n\nKhông\n\nỦy ban nhân dân cấp\r\n\n xã\n\n- Nộp trực tiếp\n\n- Qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Luật Tố cáo 2018; Nghị định số\r\n\n 31/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ\r\n\n chức thi hành Luật Tố cáo; Quyết định số 700/QĐ-TTCP ngày 09/10/2019 của Tổng\r\n\n Thanh tra Chính phủ\n\n \n\nII. Lĩnh vực phòng, chống tham nhũng\n\n \n\n1\n\nThủ tục kê khai tài sản, thu nhập\n\n1. Thời điểm hoàn thành kê khai\r\n\n lần đầu:\n\n- Người đang giữ vị trí công tác\r\n\n quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 của Luật PCTN phải hoàn thành việc\r\n\n kê khai trước ngày 31/3/2021 (theo hướng dẫn tại công văn số 252/TTCP-C.IV ngày\r\n\n 19/2/2021 của Thanh tra Chính phủ).\n\n- Người lần đầu giữ vị trí công\r\n\n tác quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 Luật PCTN phải hoàn thành việc\r\n\n kê khai chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí\r\n\n vào vị trí công tác.\n\n2. Thời điểm hoàn thành việc kê\r\n\n khai bổ sung:\n\nKhi người có nghĩa vụ kê khai\r\n\n có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 300.000.000 đồng trở\r\n\n lên. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 của năm có biến động\r\n\n về tài sản, thu nhập.\n\n3. Thời điểm hoàn thành việc\r\n\n kê khai hàng năm :\n\nNgười giữ chức vụ từ Giám đốc\r\n\n sở và tương đương trở lên; người làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính\r\n\n công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công\r\n\n việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác theo quy định của Chính phủ\r\n\n phải hoàn thành việc kê khai trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.\n\n4. Thời điểm hoàn thành việc kê\r\n\n khai phục vụ công tác cán bộ:\n\n- Người có nghĩa vụ kê khai quy\r\n\n định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 của Luật PCTN 2018 khi dự kiến bầu, phê\r\n\n chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác phải hoàn thành kê khai\r\n\n chậm nhất là 10 ngày trước ngày dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm\r\n\n lại, cử giữ chức vụ khác;\n\n- Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại khoản 4 Điều\r\n\n 34 của Luật PCTN 2018 việc kê khai được thực hiện theo quy định của pháp luật\r\n\n về bầu cử.\n\nBộ phận Một cửa các\r\n\n Cơ quan nhà nước các cấp; các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan hành\r\n\n chính nhà nước; các doanh nghiệp nhà nước\n\nKhông\n\nCơ quan nhà nước các\r\n\n cấp; các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan hành chính nhà nước; các doanh\r\n\n nghiệp nhà nước\n\nViệc kê khai tài sản, thu nhập được tiến hành tại\r\n\n cơ quan, tổ chức, đơn vị của người có nghĩa vụ phải kê khai\n\nLuật phòng chống tham nhũng số 36/2018/QH14\r\n\n ngày 20 tháng 11 năm 2018; Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm\r\n\n 2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền\r\n\n hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; Quyết định số 70/QĐ-TTCP ngày 08/3/2021\r\n\n của Tổng Thanh tra Chính phủ\n\n \n\n2\n\nThủ tục xác minh tài sản, thu nhập\n\nKhông quá 115 ngày (trong đó thời hạn xác minh là\r\n\n 45 ngày, trường hợp phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 90 ngày;\r\n\n thời hạn ban hành kết luận là 10 ngày, trường hợp phức tạp có thể kéo dài nhưng\r\n\n không quá 20 ngày; thời hạn công khai kết luận là 05 ngày làm việc)\n\nCơ quan kiểm soát tài\r\n\n sản thu nhập được quy định tại Điều 30 Luật PCTN 2018.\n\nkhông\n\nCơ quan kiểm soát tài\r\n\n sản thu nhập được quy định tại Điều 30 Luật PCTN 2018.\n\nXác minh tài sản, thu nhập được thực hiện tại các\r\n\n cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý người có nghĩa vụ kê khai\n\nLuật phòng chống tham nhũng số 36/2018/QH14\r\n\n ngày 20 tháng 11 năm 2018; Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm\r\n\n 2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền\r\n\n hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; Quyết định số 70/QĐ-TTCP ngày 08/3/2021\r\n\n của Tổng Thanh tra Chính phủ\n\n \n\n3\n\nThủ tục tiếp nhận yêu cầu giải trình\n\n05 ngày làm việc\n\nCơ quan, tổ chức, đơn\r\n\n vị khu vực Nhà nước\n\nKhông\n\nCơ quan, tổ chức, đơn\r\n\n vị khu vực Nhà nước\n\nTrực tiếp hoặc gửi bằng văn bản\n\nLuật phòng chống tham nhũng số 36/2018/QH14\r\n\n ngày 20 tháng 11 năm 2018; Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm\r\n\n 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật\r\n\n phòng chống tham nhũng; Quyết định số 70/QĐ-TTCP ngày 08/3/2021 của Tổng\n\n \n\n4\n\nThủ tục thực hiện việc giải trình\n\nThời hạn thực hiện việc giải trình không quá 15 ngày\r\n\n kể từ ngày ra thông báo tiếp nhận yêu cầu giải trình. Trường hợp có nội dung\r\n\n phức tạp thì có thể gia hạn 01 lần, thời gian gia hạn không quá 15 ngày và\r\n\n phải thông báo bằng văn bản đến người yêu cầu giải trình.\n\nCơ quan, tổ chức, đơn\r\n\n vị khu vực Nhà nước\n\nKhông\n\nCơ quan, tổ chức, đơn\r\n\n vị khu vực Nhà nước\n\n- Trường hợp yêu cầu giải trình trực tiếp có nội dung\r\n\n đơn giản thì việc giải trình có thể thực hiện bằng hình thức trực tiếp nhưng\r\n\n phải được lập thành biên bản có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên.\n\n- Giải trình được thực hiện bằng ban hành văn bản\r\n\n giải trình.\n\nLuật phòng chống tham nhũng số 36/2018/QH14\r\n\n ngày 20 tháng 11 năm 2018;Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019\r\n\n của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật PCTN;\r\n\n Quyết định số 70/QĐ-TTCP ngày 08/3/2021 của Tổng\n\n \n\nII. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH BÃI BỎ\n\nSố TT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nI\n\nLĩnh vực giải quyết tố cáo\n\n1\n\nThủ tục giải quyết tố cáo tại cấp tỉnh\n\n2\n\nThủ tục giải quyết tố cáo tại cấp huyện\n\n3\n\nThủ tục giải quyết tố cáo tại cấp xã\n\nII\n\nLĩnh vực phòng chống tham nhũng\n\n1\n\nThủ tục kê khai tài sản, thu nhập\n\n2\n\nThủ tục công khai Bản kê khai tài sản, thu nhập\n\n3\n\nThủ tục xác minh tài sản, thu nhập\n\n4\n\nThủ tục tiếp nhận yêu cầu giải trình\n\n5\n\nThủ tục thực hiện việc giải trình\n\n ", + "id": 100739 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10074.json b/contexts/context_10074.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fcfb2a1de49f182225d7f8927730040814ee0ea7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10074.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-56-2016-QD-UBND-Quy-dinh-quan-ly-cap-phep-xay-dung-tinh-Hoa-Binh-349770.aspx", + "name": "Quyet-dinh-56-2016-QD-UBND-Quy-dinh-quan-ly-cap-phep-xay-dung-tinh-Hoa-Binh-349770", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH HOÀ BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 56/2016/QĐ-UBND\n\nHoà Bình, ngày\r\n\n 29 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH HOÀ BÌNH\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19-6-2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22-6-2015;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18-6-2014;\n\nCăn cứ Nghị định số59/2015/NĐ-CPngày\r\n\n18-6-2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày\r\n\n30-6-2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ\r\n\ntrình số2374/TTr-SXD ngày 20-12-2016.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý cấp phép\r\n\nxây dựng trên địa bàn tỉnh Hoà Bình”.\n\nĐiều 2.Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm\r\n\n2017 và thay thế Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 30-10-2013 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về Quy định cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hoà\r\n\nBình.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây\r\n\ndựng; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Quang\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nQUẢN LÝ QUẢN LÝ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA\r\n\nBÌNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định s 56/2016/QĐ-UBND ngày29tháng 12 năm 2016của UBND tỉnh Hòa Bình)\n\nChương I\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\na) Quy định này cụ thể hóa công tác cấp giấy phép xâydựngtrên địa\r\n\nbàn tỉnh Hòa Bình.\n\nb) Các nội dung khác liên quan đến việc cấp giấy phép xây dựng không nêu\r\n\ntại Quy định này thì thực hiện theo Luật xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014, Nghị\r\n\nđịnh số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ và các văn\r\n\nbản pháp luật hiện hành khác có liên quan.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nCác tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham giahoạt độngđầu\r\n\ntư xây dựng; tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Hòa Bình phải thực hiện theo Quy định này và các quy định của\r\n\npháp luật khác có liên quan.\n\nĐiều 2. Mục đích và yêu cầu của việc cấp giấy phép\r\n\nxây dựng\n\n1. Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi chung là chủ đầu\r\n\ntư); các cá nhân, tổ chức tư vấn thiết kế; nhà thầu thi công xây dựng chấp hành đúng quy định pháp luật, đồng thời thực\r\n\nhiện quyền và nghĩa vụ của mình thông qua giấy phép xây dựng.\n\n2. Quản lý xây dựng theo quy hoạch và các quy định pháp luật khác có\r\n\nliên quan; bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường, bảo tồn các di tích lịch sử,\r\n\nvăn hóa, các công trình kiến trúc có giá trị; phát triển kiến trúc mới, hiện đại,\r\n\nđậm đà bản sắc dân tộc và sử dụng hiệu quả đất đai xây dựng công trình.\n\n3. Làm căn cứ đểthanh tra,kiểm tra quá trình thực hiện xây dựng và xử lý các\r\n\nvi phạm về trật tự xây dựng, lập biên bản nghiệm thu, bàn giaođưa công trình vàosử dụng và đăng kýquyềnsở hữu công trình.\n\nChương II\n\nCẤP\r\n\nGIẤY PHÉP XÂY DỰNG\n\nMục 1. GIẤY PHÉP XÂY DỰNG\n\nĐiều 3. Công trình được miễn giấy phép xây dựng\n\n1.\r\n\nCông trình được miễn giấy phép xây dựng được quy định tại Khoản 2 Điều 89 của\r\n\nLuật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014.\n\n2. Chủ\r\n\nđầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các\r\n\nđiểm b, d, đ, i khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014, trước\r\n\nkhi khởi công 07 ngày phải gửi văn bản thông báo thời gian khởi công kèm theo\r\n\n01 bộ hồ sơ dự án đầu tư xây dựng hoặc hồ sơ báo cáo kinh tế kỹ thuật được duyệt\r\n\nvà các văn bản pháp lý liên quan đến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi\r\n\ntắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi xây dựng công trình và cơ quan cấp giấy phép\r\n\nxây dựng theo phân cấp để theo dõi, quản lý.\n\nĐiều 4. Giấy phép xây dựng có thời hạn\n\n1.\r\n\nCông trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép có thời hạn khi đáp ứng điều kiện\r\n\nquy định tại Điều 94 của Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014 và chưa có quyết\r\n\nđịnh thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chưa có kế hoạch bố trí\r\n\ntái định cư, chủ đầu tư có giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất.\n\n2.\r\n\nCông trình, nhà ở riêng lẻ được cấp phép xây dựng có thời hạn không được xây dựng\r\n\ntầng hầm; có số tầng không quá 02 tầng; chiều cao công trình không quá 9m; tổng\r\n\ndiện tích sàn không quá 120m2 đối với nhà ở riêng lẻ, diện tích sàn\r\n\ncủa công trình sẽ xem xét trên cơ sở tính chất của dự án; phải phù hợp với mục\r\n\nđích sử dụng đất hiện hữu, kiến trúc, cảnh quan trong khu vực và tuân thủ các\r\n\nquy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn quy hoạch, xây dựng; nên sử dụng kết cấu đơn giản,\r\n\nvật liệu nhẹ, dễ tháo dỡ.\n\n3. Chủ\r\n\nđầu tư phải có đơn cam kết tự tháo dỡ công trình khi có quyết định, thông báo\r\n\nthu hồi đất để thực hiện quy hoạch, nếu không tự tháo dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ\r\n\nvà chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ công trình. Việc bồi thường,\r\n\ngiải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch áp dụng theo quy định hiện hành.\r\n\nRiêng phần xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn không được bồi thường.\n\n4. Thời\r\n\nhạn tồn tại của công trình, nhà ở riêng lẻ theo thời hạn thực hiện quy hoạch;\r\n\ntrường hợp kế hoạch thực hiện quy hoạch chưa xác định thì thời hạn tồn tại của\r\n\ncông trình, nhà ở riêng lẻ tối đa không quá 24 tháng kể từ ngày cấp giấy phép\r\n\nxây dựng có thời hạn hoặc thời hạn cụ thể do cơ quan cấp giấy phép xây dựng xem\r\n\nxét quy định cho phù hợp với thời hạn thực hiện quy hoạch. Quá thời gian quy định\r\n\ncủa giấy phép xây dựng có thời hạn, nếu Nhà nước chưa giải phóng mặt bằng, thì\r\n\nchủ đầu tư đề nghị cơ quan cấp phép xem xét cho phép kéo dài thời hạn tồn tại của\r\n\ncông trình, nhà ở riêng lẻ cho đến khi Nhà nước giải phóng mặt bằng để thực hiện\r\n\nquy hoạch, khi đó chủ đầu tư phải thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều này.\n\n5. Đối\r\n\nvới các công trình, nhà ở riêng lẻ nằm trong khu vực hành lang bảo vệ các công\r\n\ntrình hạ tầng kỹ thuật hiện hữu; hành lang bảo vệ công trình điện, đê, bờ sông,\r\n\nkênh, mương thủy lợi và hành lang bảo vệ các công trình khác theo quy định của\r\n\npháp luật, mà nhà nước chưa có chủ trương, kế hoạch thực hiện di dời các công\r\n\ntrình, nhà ở riêng lẻ đó, thì không được phép xây dựng mới, chỉ được sửa chữa,\r\n\ncải tạo nhưng không làm thay đổi quy mô diện tích, kết cấu chịu lực an toàn của\r\n\ncông trình, đồng thời phải đảm bảo an toàn của công trình có hành lang bảo vệ\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n6. Đối\r\n\nvới các công trình, nhà ở riêng lẻ nằm một phần hoặc toàn bộ trong hành lang an\r\n\ntoàn đường bộ hoặc nằm trong phạm vi quy hoạch lộ giới của các tuyến đường hiện\r\n\nhữu (Quốc lộ, đường tỉnh, đường liên xã) hoặc các tuyến giao thông mới có quy\r\n\nhoạch được duyệt và công bố lộ giới, nhưng chưa có kế hoạch thực hiện mở rộng\r\n\nđường thì xử lý như sau:\n\na) Phần\r\n\ncông trình, nhà ở riêng lẻ nằm trong hành lang chỉ được phép cải tạo, sửa chữa\r\n\nnhưng không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu hiện trạng cũ hoặc xin cấp phép xây\r\n\ndựng có thời hạn với quy mô bán kiên cố 01 tầng (tường gạch, mái tôn hoặc\r\n\nngói);\n\nb) Phần\r\n\ncông trình, nhà ở riêng lẻ còn lại không nằm trong hành lang được xem xét cấp\r\n\nphép xây dựng mới khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật;\n\nc)\r\n\nTrường hợp hiện trạng là đất trống thì không cho phép xây dựng mới trên phần đất\r\n\nnằm trong hành lang xây dựng đường giao thông;\n\nd)\r\n\nCác trường hợp đặc biệt mà trái với quy định tại các điểm a, b, c Khoản 6 Điều\r\n\nnày, cơ quan cấp phép phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định trước\r\n\nkhi thực hiện cấp giấy phép xây dựng.\n\nMục 2. THẨM QUYỀN CẤP, ĐIỀU CHỈNH, GIA HẠN, CẤP LẠI VÀ THU\r\n\nHỒI GIẤY PHÉP XÂY DỰNG\n\nĐiều 5. Sở Xây dựng\n\nỦy\r\n\nban nhân dân tỉnh phân cấp cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các\r\n\ncông trình (trừ công trình cấp đặc biệt) như sau:\n\n1.\r\n\nCác công trình xây dựng cấp I, cấp II; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực\r\n\ntiếp nước ngoài; công trình thuộc dự án, trừ các công trình quy định tại Điều\r\n\n6, Điều 7 của Quy định này.\n\n2.\r\n\nCông trình tôn giáo và các công trình phụ trợ; công trình di tích lịch sử - văn\r\n\nhóa; công trình tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng.\n\n3.\r\n\nCông trình quảng cáo đối với trường hợp sau:\n\na)\r\n\nXây dựng màn hình chuyên quảng cáo ngoài trời có diện tích một mặt từ 20 m2\r\n\ntrở lên;\n\nb) Bảng\r\n\nquảng cáo đứng độc lập có diện tích một mặt từ 40 m2 trở lên.\n\n4.\r\n\nCông trình thuộc thuộc dự án khu đô thị, khu nhà ở, khu du lịch, khu sinh thái,\r\n\nsân golf, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục thể thao, khu chức năng đô thị\r\n\nvà các công trình khác có chức năng tương đương; nhà ở chung cư, hỗn hợp; dự án\r\n\nphát triển nhà ở có quy mô từ 7 tầng và tổng diện tích sàn từ 500 m2\r\n\ntrở lên; nhà ở riêng lẻ lớn hơn 7 tầng.\n\n5.\r\n\nCông trình, nhà ở riêng lẻ trên các tuyến, trục đường phố chính trong thành phố\r\n\nHoà Bình gồm: Đường Cù Chính Lan, An Dương Vương, Đinh Tiên Hoàng, Trần Hưng Đạo,\r\n\nThịnh Lang, Trương Hán Siêu, Trần Quý Cáp, Hoàng Văn Thụ, Phùng Hưng và đường\r\n\nChi Lăng.\n\n6.\r\n\nCông trình từ cấp II trở lên xây dựng trên đất thổ cư mà không phải là nhà ở\r\n\nriêng lẻ hoặc nhà ở riêng lẻ kết hợp với mục đích kinh doanh, thương mại, dịch\r\n\nvụ (karaoke, vui chơi giải trí, nhà hàng, nhà nghỉ, khách sạn, văn phòng làm việc,\r\n\nnhà ở cho thuê, nhà xưởng, nhà kho và các công trình khác).\n\n7. Cửa\r\n\nhàng, trạm bán lẻ: Xăng dầu, khí hoá lỏng quy mô công trình cấp III.\n\n8.\r\n\nCông trình trạm thu, phát sóng thông tin di động (BTS).\n\n9.\r\n\nCông trình nằm trên địa giới hành chính 02 huyện trở lên.\n\n10.\r\n\nCông trình thuộc diện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định tại Điều\r\n\n4 của Quy định này.\n\n11.\r\n\nCác công trình xây dựng theo tuyến theo quy định phải cấp giấy phép xây dựng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n12.\r\n\nCác công trình khác theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 6. Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh.\n\nỦy\r\n\nban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh cấp giấy\r\n\nphép xây dựng đối với các công trình trong phạm vi khu công nghiệp thuộc quyền\r\n\nquản lý. Trước khi cấp phép xây dựng chủ đầu tư phải thực hiện thẩm định, thẩm\r\n\ntra thiết kế xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014,\r\n\nNghị định số 59/2015/NĐ-CPngày\r\n\n18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ.\n\nĐiều 7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (gọi tắt là Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện)\n\nỦy\r\n\nban nhân dân cấp huyện cấp phép xây dựng đối với công trình nằm trong phạm vi địa\r\n\ngiới hành chính, gồm các công trình sau:\n\n1.\r\n\nCác công trình, nhà ở còn lại có quy mô từ cấp III trở xuống, trừ các công trình\r\n\nquy định tại các Điều 5, 6 của Quy định này.\n\n2.\r\n\nCông trình thuộc dự án có quy mô công trình từ cấp III trở xuống nằm trong cụm\r\n\ncông nghiệp, làng nghề đã thành lập và giao chủ đầu tư xây dựng hạ tầng, khu\r\n\nchăn nuôi tập trung, trang trại thuộc địa bàn do mình quản lý, trừ các dự án\r\n\nthuộc phạm vi đô thị, khu vực có quy hoạch phát triển đô thị, phạm vi quy hoạch\r\n\nchung xây dựng đô thị Hòa Bình.\n\n3.\r\n\nCông trình quảng cáo biển hiệu, bảng quảng cáo có diện tích một mặt lớn hơn 20\r\n\nm2 kết cấu khung kim loại hoặc vật liệu xây dựng tương tự gắn vào\r\n\ncông trình xây dựng có sẵn. Trước khi cấp phép xây dựng phải lấy ý kiến thống\r\n\nnhất bằng văn bản của Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch.\n\n4.\r\n\nCông trình tín ngưỡng và các công trình phụ trợ (Đình, Đền, Miếu, Am, Từ đường,\r\n\nNhà thờ họ và các công trình khác có tính chất tương tự) không phải là di tích\r\n\nđược xếp hạng. Trước khi cấp giấy phép xây dựng phải lấy ý kiến thống nhất bằng\r\n\nvăn bản của Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Xây dựng, Sở Nội vụ.\n\n5.\r\n\nNhà ở riêng lẻ có quy mô xây dựng nhỏ hơn hoặc bằng 7 tầng tại các khu vực sau:\n\na) Đô thị, các xã đã có quy hoạch\r\n\nxây dựng đô thị được duyệt và Quyết định công nhận đạt đô thị loại V nhưng chưa\r\n\nđược công nhận là thị trấn, khu vực có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch\r\n\nchi tiết được duyệt, khu trung tâm cụm xã, các khu đất ở mới (đất dịch vụ, giãn\r\n\ndân, tái định cư, đấu giá quyền sử dụng đất) có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500\r\n\nđược duyệt (ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1, Điều 3 quy định này);\n\nb)\r\n\nTrong các khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;\n\nc)\r\n\nNhà ở riêng lẻ tại khu vực được cấp giấy phép có thời hạn;\n\nd)\r\n\nNhà ở riêng lẻ thuộc phạm vi dự án khu nhà ở, khu đô thị mới do các nhà đầu tư\r\n\nthực hiện nhưng theo quy định của pháp luật mà được phép phân lô, bán nền cho\r\n\ncác tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự đầu tư xây dựng công trình.\n\nĐiều 8. Điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép\r\n\nxây dựng\n\n1. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại\r\n\nvà thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp.\n\n2. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi giấy phép xây dựng do cấp\r\n\ndưới cấp không đúng quy định.\n\nChương III\n\nTRÁCH\r\n\nNHIỆM CỦA CƠ QUAN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN\n\nĐiều 9. Trách nhiệm của chủ đầu tư và các nhà thầu tham gia\r\n\nhoạt động xây dựng\n\n1. Đối\r\n\nvới chủ đầu tư xây dựng công trình:\n\na) Chỉ\r\n\nđược khởi công xây dựng công trình khi đã có đủ các điều kiện theo quy định tại\r\n\nĐiều 107 của Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014. Khi tổ chức cắm mốc định vị\r\n\nxây dựng công trình tại thực địa, chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn khảo sát, thiết kế,\r\n\nthi công phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc cắm mốc\r\n\ngiới định vị công trình do mình thực hiện;\n\nb) Thực\r\n\nhiện đúng nội dung của giấy phép xây dựng được cấp; khi có sự điều chỉnh thay đổi\r\n\nthiết kế phải được sự chấp thuận của cơ quan cấp giấy phép xây dựng trước khi\r\n\ntiếp tục thi công công trình. Khi nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình,\r\n\ncông trình xây dựng đưa vào sử dụng, phải mời cơ quan cấp giấy phép xây dựng phối\r\n\nhợp cùng kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định;\n\nc) Đối\r\n\nvới nhà cao tầng hoặc công trình có tầng hầm, chủ đầu tư phải công khai trên biển\r\n\nbáo số tầng hầm, phạm vi mặt bằng các tầng hầm và phải thuê tư vấn độc lập để\r\n\nthẩm tra thiết kế biện pháp thi công của nhà thầu trước khi chấp thuận;\n\nd)\r\n\nTuân thủ các quy định về quản lý hoạt động xây dựng, quản lý kỹ thuật, chất lượng\r\n\nxây dựng; đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường;\n\nđ) Chịu\r\n\ntrách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với việc gây hư hỏng các công trình liền kề,\r\n\ncác công trình lân cận xung quanh nếu nguyên nhân được xác định do thi công\r\n\ncông trình mới gây ra;\n\n2. Đối\r\n\nvới các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng:\n\na)\r\n\nCác nhà thầu khảo sát xây dựng, thiết kế công trình, thi công xây dựng, tư vấn\r\n\ngiám sát thi công chỉ được nhận thầu thực hiện các công việc phù hợp với điều\r\n\nkiện năng lực theo quy định;\n\nb) Phải\r\n\ntuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, tổ chức giám sát, nghiệm thu theo quy\r\n\nđịnh hiện hành. Không được thực hiện những công việc sai với nội dung giấy phép\r\n\nxây dựng được cấp;\n\nc) Tư\r\n\nvấn thiết kế phải thực hiện giám sát tác giả thường xuyên để kịp thời xử lý những\r\n\nphát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình;\n\nd) Đối\r\n\nvới công trình cao tầng, công trình có tầng hầm: Nhà thầu thi công xây dựng công\r\n\ntrình phải thực hiện khảo sát bổ sung để lập thiết kế biện pháp thi công và chỉ\r\n\nđược khởi công xây dựng khi đã có giải pháp thi công đảm bảo an toàn được duyệt\r\n\nvà có đủ các điều kiện khác theo quy định hiện hành. Phải lập hệ thống quan trắc\r\n\nbiến dạng đối với công trình và các công trình lân cận, khi có dấu hiệu bất thường\r\n\nphải dừng thi công và báo cho chủ đầu tư để tìm biện pháp xử lý; nếu cố tình\r\n\nkhông thông báo để gây ra sự cố thì phải hoàn toàn chịu trách nhiệm;\n\n3. Chủ\r\n\nđầu tư và các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng công trình phải tổ chức nghiệm\r\n\nthu theo quy định của Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014, Nghị định\r\n\nsố46/2015/NĐ-CPngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và\r\n\nbảo trì công trình xây dựng.\n\nĐiều 10. Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng\n\n1.\r\n\nCung cấp thông tin, niêm yết công khai các quy định về việc cấp giấy phép xây dựng,\r\n\ntrình tự thủ tục giải quyết tại nơi tiếp nhận hồ sơ và nơi tiếp công dân;\n\n2. Cử\r\n\ncán bộ, công chức có năng lực, chuyên môn phù hợp theo quy định của pháp luật để\r\n\ntiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn cho chủ đầu tư và thực hiện công tác cấp giấy phép\r\n\nxây dựng đảm bảo đúng quy định;\n\n3. Phải\r\n\nđảm bảo thời gian cấp giấy phép xây dựng theo quy định kể từ khi nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ hoặc có văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ đảm bảo điều\r\n\nkiện cấp giấy phép xây dựng theo quy định;\n\n4.\r\n\nThu, quản lý và sử dụng lệ phí và phí xây dựng theo đúng quy định;\n\n5. Phải\r\n\nchịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do việc cấp phép sai\r\n\nhoặc cấp phép chậm gây ra;\n\n6. Chủ\r\n\ntrì hoặc phối hợp kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo giấy phép;\n\n7. Giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật.\n\n8.\r\n\nKhông được chỉ định tổ chức, cá nhân thiết kế hoặc thành lập các đơn vị thiết kế\r\n\ntrực thuộc để thực hiện thiết kế cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây\r\n\ndựng.\n\n9. Cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng cho công trình thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng theo\r\n\nquy định tại Khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014 khi chủ đầu\r\n\ntư có yêu cầu.\n\nĐiều 11. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan\n\n1.\r\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm việc (07 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ) kể từ\r\n\nngày nhận được công văn xin ý kiến của cơ quan cấp giấy phép xây dựng về nội\r\n\ndung thuộc phạm vi quản lý của mình, các Sở, ngành và tổ chức được hỏi ý kiến\r\n\ncó trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng. Quá thời\r\n\nhạn nêu trên nếu không có văn bản trả lời thì xem như đã đồng ý và phải chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật về nội dung quản lý của mình do việc không trả lời\r\n\nhoặc trả lời chậm trễ.\n\n2.\r\n\nCác đơn vị quản lý các hoạt động kinh doanh và các hoạt động dịch vụ khác có trách\r\n\nnhiệm phối hợp với cơ quan chức năng trong việc xử lý các công trình xây dựng\r\n\nsai phép, xây dựng không có giấy phép, xây dựng trái phép, xây dựng sai quy hoạch.\r\n\nKhi nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng\r\n\nhoặc cơ quan cấp giấy phép xây dựng thì phải dừng ngay việc cung cấp các dịch vụ,\r\n\nđình chỉ hoặc không cấp giấy phép, đăng ký hoạt động kinh doanh cho chủ đầu tư\r\n\ncó công trình vi phạm theo quy định của pháp luật. Trường hợp không thực hiện,\r\n\nthực hiện không kịp thời hoặc dung túng, tiếp tay cho hành vi vi phạm thì bị xử\r\n\nlý theo quy định hoặc có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật hình sự khi để\r\n\nxảy ra hậu quả nghiêm trọng.\n\n3.\r\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ về các lĩnh vực quản lý chuyên ngành, các Sở, ngành\r\n\nvà tổ chức liên quan có trách nhiệm công bố công khai những quy định quản lý\r\n\nchuyên ngành, quy hoạch đã được phê duyệt; hướng dẫn và cung cấp các thông tin\r\n\nvề các lĩnh vực quản lý chuyên ngành để chủ đầu tư biết và thực hiện đúng theo\r\n\nquy định.\n\n4. Sở\r\n\nVăn hóa Thể thao và Du lịch trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối\r\n\nhợp với cơ quan cấp giấy phép xây dựng để thực hiện việc cấp giấy phép xây dựng\r\n\ncông trình quảng cáo, công trình tôn giáo, tín ngưỡng theo thẩm quyền.\n\n5. Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng xem xét, thẩm định\r\n\nđiều kiện cấp phép xây dựng các trạm BTS theo quy định đối với các trạm thu,\r\n\nphát sóng thông tin di động.\n\n6. Sở\r\n\nNội vụ phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã trong việc đào tạo, nâng cao năng lực quản lý (đặc biệt là Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã) bổ sung kiện toàn bộ máy nhân sự cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng, quản\r\n\nlý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh và cung cấp thông tin cho các cơ quan cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng về các vấn đề liên quan đến tôn giáo, tín ngưỡng khi có yêu\r\n\ncầu.\n\n7. Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường cung cấp thông tin cho các cơ quan cấp giấy phép xây dựng\r\n\nvề các vấn đề liên quan đến nhà, đất, mốc giới địa chính, điểm cao độ, tọa độ,\r\n\nkhoáng sản, môi trường khi có yêu cầu. Hướng dẫn, kiểm tra định kỳ các chủ thể\r\n\nsử dụng đất xây dựng đảm bảo các quy định của pháp luật về đất đai có liên quan\r\n\ntrong quá trình xây dựng công trình.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều 12. Sở Xây dựng\n\n1. Chịu\r\n\ntrách nhiệm tổ chức cấp giấy phép xây dựng theo thẩm quyền. Hướng dẫn về chuyên\r\n\nmôn nghiệp vụ cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và mọi tổ chức và công dân\r\n\ncó liên quan thực hiện công tác xây dựng đảm bảo quy hoạch, cảnh quan kiến trúc\r\n\nvà môi trường.\n\n2. Thỏa\r\n\nthuận bằng văn bản về quy hoạch tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình\r\n\nthuộc các dự án đầu tư xây dựng để chủ đầu tư thực hiện các thủ tục lập, thẩm định\r\n\nthiết kế xây dựng và phê duyệt dự án đầu tư dựng, xin cấp phép xây dựng công\r\n\ntrình; cung cấp thông tin quy hoạch hoặc chứng chỉ quy hoạch liên quan đến mật\r\n\nđộ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao, mốc giới, chỉ giới đường đỏ, khoảng\r\n\nlùi, cốt cao độ cho các công trình cụ thể theo yêu cầu của chủ đầu tư hoặc cơ\r\n\nquan cấp giấy phép xây dựng.\n\n3. Chỉ\r\n\nđạo Thanh tra Sở Xây dựng phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện thanh\r\n\ntra, kiểm tra định kỳ, đột xuất và xử lý các vi phạm về trật tự xây dựng trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n4. Tổng\r\n\nhợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng định kỳ (quý, 6 tháng, năm) và\r\n\nbáo cáo đột xuất khi có yêu cầu về công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý\r\n\ntrật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 13. Ban Quản lý khu công nghiệp Hòa Bình\n\n1. Tổ\r\n\nchức cấp giấy phép xây dựng, cấp thông tin quy hoạch, chứng chỉ quy hoạch trong\r\n\nphạm vi khu công nghiệp.\n\n2. Chịu\r\n\ntrách nhiệm toàn diện về trật tự xây dựng trong khu công nghiệp; phối hợp với\r\n\ncác sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, xử\r\n\nlý vi phạm trật tự xây dựng theo quy định của pháp luật.\n\n3. Định\r\n\nkỳ quý, 6 tháng, 1 năm hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng\r\n\nvề công tác cấp giấy phép xây dựng và tình hình quản lý trật tự xây dựng trong\r\n\nkhu công nghiệp.\n\nĐiều 14. Uỷ ban nhân dân cấp huyện\n\n1. Chịu\r\n\ntrách nhiệm tổ chức thực hiện cấp giấy phép xây dựng theo thẩm quyền và sự hướng\r\n\ndẫn nghiệp vụ, chuyên môn của Sở Xây dựng; chỉ đạo hướng dẫn nghiệp vụ, chuyên\r\n\nmôn cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý trật tự xây dựng theo thẩm quyền.\n\n2. Chịu\r\n\ntrách nhiệm toàn diện về quản lý trật tự xây dựng đối với tất cả các công trình\r\n\ntheo giấy phép xây dựng thuộc địa bàn quản lý (kể cả các công trình thuộc diện\r\n\nmiễn giấy phép xây dựng và công trình xây dựng trên địa bàn do Sở Xây dựng cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng).\n\n3. Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan rà soát quy hoạch thuộc địa bàn quản\r\n\nlý, xác định vùng quy hoạch, tổ chức xác định mốc hành lang mở rộng các tuyến\r\n\nđường Quốc lộ, đường tỉnh, đường đô thị đi qua các khu vực dân cư hiện hữu thuộc\r\n\nđịa bản quản lý, nhưng chưa có điều kiện triển khai thực hiện theo quy hoạch, để\r\n\nlàm cơ sở để cấp giấy phép xây dựng.\n\n4. Tổ\r\n\nchức, chỉ đạo các phòng chức năng, Ủy ban nhân dân cấp xã, phổ biến và tuyên\r\n\ntruyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thực hiện các quy định của\r\n\nNhà nước và của Ủy ban nhân dân tỉnh về cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự\r\n\nxây dựng.\n\n5. Chỉ\r\n\nđạo, điều hành phòng Quản lý đô thị, Đội quản lý trật tự xây dựng hoặc Phòng\r\n\nKinh tế và Hạ tầng, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thanh tra, kiểm tra, quản\r\n\nlý xây dựng theo giấy phép xây dựng và xử lý các vi phạm trật tự xây dựng theo\r\n\nthẩm quyền.\n\n6.\r\n\nBáo cáo định kỳ (quý, 06 tháng, năm) công tác cấp giấy phép xây dựng trên địa\r\n\nbàn (bao gồm cả công trình thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện, theo quy định được miễn cấp giấy phép xây dựng) gửi về Sở Xây dựng để tổng\r\n\nhợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.\n\nĐiều 15. Uỷ ban nhân dân cấp xã\n\n1. Chịu\r\n\ntrách nhiệm trực tiếp về quản lý trật tự xây dựng đối với tất cả các công trình\r\n\nxây dựng thuộc địa bàn do mình quản lý.\n\n2. Tiếp\r\n\nnhận hồ sơ cấp giấy phép xây dựng từ cơ quan cấp giấy phép xây dựng bàn giao;\r\n\ntiếp nhận thông báo khởi công và xác nhận \"đã tiếp nhận thông báo khởi\r\n\ncông\" của các chủ đầu tư, kể cả các chủ đầu tư thuộc diện miễn giấy phép\r\n\nxây dựng; lập hồ sơ trích ngang các công trình xây dựng trên địa bàn để theo\r\n\ndõi, quản lý.\n\n3. Tổ\r\n\nchức phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thực\r\n\nhiện các quy định của nhà nước về quản lý và cấp phép xây dựng. Niêm yết công\r\n\nkhai điều kiện, trình tự và các thủ tục cấp giấy phép xây dựng tại trụ sở cơ\r\n\nquan, đồng thời thường xuyên phổ biến Quy định cấp giấy phép xây dựng và các\r\n\nquy định của pháp luật liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng đến các thôn, xóm, tổ dân phố.\n\n4. Quản\r\n\nlý, theo dõi, kiểm tra phát hiện kịp thời lập biên bản đình chỉ thi công đối với\r\n\nnhững công trình xây dựng trái phép, sai giấy phép xây dựng hoặc không có giấy\r\n\nphép xây dựng, có trách nhiệm phối hợp và thông báo ngay cho cơ quan cấp phép\r\n\nxây dựng hoặc Thanh tra Sở Xây dựng để phối hợp xử lý vi phạm theo quy định.\n\nĐiều 16. Xử lý chuyển tiếp\n\n1.\r\n\nCông trình thuộc dự án khu đô thị mới, khu nhà ở, khu dịch vụ, du lịch, sinh\r\n\nthái, nghỉ dưỡng, khu chức năng đô thị đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được\r\n\ncấp thẩm quyền phê duyệt, đã thi công xong hoặc đang thi công nhưng chưa hoàn\r\n\nthành trước ngày Quy định này có hiệu lực thì chủ đầu tư phải nộp 01 bộ hồ sơ\r\n\nthiết kế kỹ thuật thi công hoặc bản vẽ hoàn công đến Sở Xây dựng để theo dõi quản\r\n\nlý.\n\n2.\r\n\nCác công trình còn lại chưa khởi công kể từ ngày Quy định này có hiệu lực, chủ\r\n\nđầu tư thực hiện việc cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng\r\n\nngày 18 tháng 6 năm 2014, Nghị định số 59/2015/NĐ-CPngày\r\n\n18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ và Quy định này.\n\nĐiều 17. Điều khoản thi hành\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi,\r\n\nbổ sung thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân có ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Xây\r\n\ndựng để tổng hợp, nghiên cứu báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét quyết định cho phù\r\n\nhợp./.\n\n\n\n", + "id": 10074 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100740.json b/contexts/context_100740.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e6051aedcf1dea176e7b5ee452a182ae7c57ee6d --- /dev/null +++ b/contexts/context_100740.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-29-2014-QD-UBND-Quy-che-Cong-tac-vien-kiem-tra-ra-soat-he-thong-hoa-van-ban-quy-pham-Ha-Tinh-239891.aspx", + "name": "Quyet-dinh-29-2014-QD-UBND-Quy-che-Cong-tac-vien-kiem-tra-ra-soat-he-thong-hoa-van-ban-quy-pham-Ha-T", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 29/2014/QĐ-UBND\n\nHà Tĩnh, ngày 03\r\n\n tháng 07 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CỘNG TÁC VIÊN KIỂM TRA, RÀ SOÁT\r\n\nVÀ HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động\r\n\ncủa Cộng tác viên kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày ban hành và thay thế Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND ngày 16/5/2008 của UBND\r\n\ntỉnh về việc ban hành Quy chế hoạt động của Cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Cục KTrVBQPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ban chỉ đạo cải cách Tư pháp - Tỉnh ủy;\r\n\n - TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Ban chỉ đạo cải cách HC tỉnh (Sở Nội vụ);\r\n\n - Lưu: VT.NC1;\r\n\n Gửi:\r\n\n - Bản giấy: Sở Tư pháp, Sở Nội vụ;\r\n\n - Bản điện tử: Các thành phần còn lại.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thiện\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nHOẠT\r\n\nĐỘNG CỦA CỘNG TÁC VIÊN KIỂM TRA, RÀ SOÁT VÀ HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP\r\n\nLUẬT\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 03/07/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi, đối tượng điều\r\n\nchỉnh\n\n1. Quy chế này Quy định tiêu chuẩn, thủ tục công nhận,\r\n\nquyền, nghĩa vụ và hình thức hoạt động của Cộng tác viên (sau đây viết tắt là\r\n\nCTV) kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật (sau đây viết tắt là QPPL); trách nhiệm của các cơ\r\n\nquan kiểm tra, rà soát văn bản và các đơn vị có liên quan đến hoạt động của cộng\r\n\ntác viên trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân, CTV liên quan đến hoạt động kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản\r\n\nQPPL trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc hoạt động\n\nCTV kiểm tra, rà soát văn bản QPPL khi thực hiện\r\n\nnhiệm vụ tuân theo các nguyên tắc sau:\n\n1. CTV hoạt động trên cơ sở hợp đồng cộng tác, theo\r\n\ncơ chế khoán việc hoặc hợp đồng có thời hạn\r\n\nvới Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp.\n\n2. Tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm tra,\r\n\nrà soát và hệ thống hóa văn bản QPPL.\n\n3. Bảo đảm tính chính xác, khách quan theo đúng quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nChương II\n\nTIÊU CHUẨN VÀ THỦ TỤC\r\n\nCÔNG NHẬN CỘNG TÁC VIÊN\n\nĐiều 3. Tiêu chuẩn Cộng tác\r\n\nviên\n\n1. Đã tốt nghiệp đại học, có kiến thức chuyên sâu về\r\n\npháp luật hoặc một lĩnh vực kinh tế xã hội.\n\n2. Có kinh nghiệm về xây dựng, kiểm tra, rà soát và\r\n\nhệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.\n\n3. Có tư cách đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm\r\n\ntrong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\nĐiều 4. Thủ tục công nhận Cộng\r\n\ntác viên\n\n1. CTV kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản\r\n\nQPPL cấp tỉnh được UBND tỉnh quyết định công nhận theo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp.\n\n2. CTV kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản QPPL cấp huyện được UBND huyện,\r\n\nthành phố, thị xã quyết định công nhận theo đề nghị của Trưởng phòng Tư pháp.\n\nChương III\n\nQUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ HÌNH\r\n\nTHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA CỘNG TÁC VIÊN\n\nĐiều 5. Quyền của Cộng tác viên\n\n1. Được Sở Tư pháp (phòng Tư pháp) cung cấp thông tin, tài liệu, văn bản cần thiết phục\r\n\nvụ cho công tác kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa\r\n\nvăn bản QPPL;\n\n2. Được khai thác thông tin cần thiết từ cơ sở dữ\r\n\nliệu của UBND tỉnh, Sở Tư pháp và các đơn vị có liên quan để phục vụ cho công\r\n\ntác kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn\r\n\nbản QPPL;\n\n3. Được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng\r\n\ncao nghiệp vụ, các cuộc hội thảo sinh hoạt chuyên đề về nội dung kiểm tra, rà\r\n\nsoát và hệ thống hóa văn bản QPPL;\n\n4. Được kiến nghị các giải pháp xử lý các văn bản\r\n\ntrái pháp luật hoặc không còn phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của địa phương;\n\n5. Được hưởng chế độ thù lao CTV theo quy định tại\r\n\nQuyết định số 55/2012/QĐ-UBND ngày 01/10/2012 của UBND tỉnh ban hành Quy định\r\n\nviệc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hỗ trợ cho công tác\r\n\nxây dựng, kiểm tra, tự kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, theo dõi thi hành văn bản QPPL của UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\nTĩnh.\n\nĐiều 6. Nghĩa vụ của Cộng tác\r\n\nviên\n\n1. Thực hiện công việc kiểm tra, rà soát và hệ thống\r\n\nhóa văn bản QPPL theo quy định của pháp\r\n\nluật và hợp đồng đã ký kết với Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp.\n\n2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra, rà soát do mình thực hiện;\n\n3. Tuân thủ các quy định về bảo quản, lưu trữ hồ sơ\r\n\nvà tài liệu đã kiểm tra, rà soát;\n\n4. Báo cáo định kỳ và đột xuất về kết quả thực hiện\r\n\nkiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản QPPL theo yêu cầu của Sở Tư pháp,\r\n\nPhòng Tư pháp; kịp thời thông báo cho Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp về việc thay đổi\r\n\nvị trí công tác.\n\nĐiều 7. Hình thức hoạt động của\r\n\nCộng tác viên\n\n1. Thường xuyên rà soát, tự kiểm tra văn bản QPPL\r\n\nthuộc lĩnh vực công tác, theo định kỳ 06 tháng, 01 năm báo cáo về Sở Tư pháp\r\n\n(phòng Tư pháp) để tổng hợp báo cáo UBND cùng cấp.\n\n2. Giúp cơ quan đơn vị mình thực hiện nhiệm vụ tự\r\n\nkiểm tra, kiểm tra rà soát các văn bản QPPL, văn bản có chứa QPPL thuộc lĩnh vực\r\n\nquản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị khi\r\n\ncó yêu cầu của UBND hoặc cơ quan có thẩm\r\n\nquyền kiểm tra văn bản.\n\n3. Tham gia hoạt động tự kiểm tra, kiểm tra, rà\r\n\nsoát và hệ thống hóa văn bản QPPL với Sở\r\n\nTư pháp, phòng Tư pháp đối với lĩnh vực được phân công nhiệm vụ.\n\n4. Tham gia đoàn kiểm tra do Sở Tư pháp (phòng Tư\r\n\npháp) tổ chức kiểm tra văn bản QPPL của HĐND, UBND\r\n\ncấp huyện và cấp xã.\n\n5. Kiến nghị, đề xuất cơ quan, người có thẩm quyền\r\n\nvề những vấn đề liên quan đến công tác soạn thảo, ban hành văn bản QPPL và nghiệp\r\n\nvụ kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản\r\n\nQPPL.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 8. Trách nhiệm của Giám đốc\r\n\nSở Tư pháp\n\n1. Chịu trách nhiệm xây dựng và quản lý đội ngũ CTV\r\n\ncấp tỉnh;\n\n2. Hàng năm\r\n\ncó kế hoạch bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ CTV;\n\n3. Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của đội\r\n\nngũ CTV.\n\n4. Đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với CTV\r\n\ncó thành tích xuất sắc trong hoạt động kiểm tra, rà soát văn bản; kiến nghị xử\r\n\nlý CTV vi phạm pháp luật theo quy định;\n\n5. Chỉ đạo, hướng dẫn việc xây dựng và quản lý đội\r\n\nngũ CTV cấp huyện.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm của Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, địa phương liên quan\n\n1. Thủ trưởng các sở,\r\n\nngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm giới\r\n\nthiệu người thuộc đơn vị có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 3\r\n\nQuy chế này tham gia làm CTV; hỗ trợ kinh phí và tạo điều kiện cho CTV thực hiện\r\n\nnhiệm vụ kiểm tra, tự kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản QPPL theo quy định.\n\n2. Thủ trưởng cơ quan tài chính cấp tỉnh, cấp huyện\r\n\nchịu trách nhiệm hướng dẫn việc lập dự toán, cấp phát, quản lý và sử dụng kinh\r\n\nphí đảm bảo cho hoạt động của CTV theo quy định của pháp luật.\n\n3. Chủ tịch UBND cấp huyện chỉ đạo Trưởng phòng Tư\r\n\npháp và các đơn vị có liên quan ở địa phương triển khai thực hiện Quy chế này;\r\n\nđảm bảo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của CTV theo quy định.\n\nĐiều 10. Điều khoản thi hành\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế này, nếu\r\n\ncó khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp trình\r\n\nUBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.", + "id": 100740 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100741.json b/contexts/context_100741.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a28b910bbdff4132df5eab29d9392404022661f8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100741.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-24-NV-thanh-toan-phu-cap-thuong-tat-thuong-binh-dan-quan-du-kich-thanh-nien-xung-phong-thuong-tat-o-lien-doan-mien-Nam-nay-thuoc-quoc-doanh-20327.aspx", + "name": "Thong-tu-24-NV-thanh-toan-phu-cap-thuong-tat-thuong-binh-dan-quan-du-kich-thanh-nien-xung-phong-thuo", + "passage": "BỘ\r\n\n NỘI VỤ\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 24-NV \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 02 tháng 05 năm 1961 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nVỀ VIỆC THANH TOÁN PHỤ CẤP THƯƠNG TẬT CHO THƯƠNG BINH, DÂN\r\n\nQUÂN DU KÍCH, THANH NIÊN XUNG PHONG BỊ THƯƠNG TẬT, TRƯỚC Ở CÁC LIÊN ĐOÀN, TẬP\r\n\nĐOÀN SẢN XUẤT MIỀN NAM THUỘC CÁC NGÀNH NÔNG NGHIỆP, NGƯ NGHIỆP, CƠ KHÍ, TIỂU THỦ\r\n\nCÔNG, NAY ĐÃ CHUYỂN LÊN NÔNG TRƯỜNG, XÍ NGHIỆP QUỐC DOANH\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ\n\nKính gửi: Ủy ban hành chính\r\n\ncác khu, thành phố, tỉnh\n\nĐến nay, phần lớn các liên đoàn,\r\n\ntập đoàn sản xuất miền Nam thuộc các ngành cơ khí, tiểu thủ công, nông nghiệp,\r\n\nngư nghiệp đã chuyển lên nông trường, xí nghiệp quốc doanh. Thương binh và\r\n\nthanh niên xung phong, dân quân du kích bị thương tật trước đây làm việc ở các\r\n\ntập đoàn, liên đoàn nói trên đã được sắp xếp công tác sản xuất; một số ít anh\r\n\nem vì đau yếu mất sức lao động đã được đi an dưỡng, điều dưỡng.\n\nThông tư số 84-TB/TB4 ngày\r\n\n24-03-1958 của Bộ Thương binh và Công văn số 3159-CTXH-ADD ngày 22-11-1958 của\r\n\nBộ Cứu tế xã hội đã quy định là thương binh và thanh niên xung phong, dân quân,\r\n\ndu kích bị thương tật công tác ở cơ quan, nông trường, xí nghiệp hoặc được đi\r\n\nan dưỡng, điều dưỡng chỉ được lĩnh phụ cấp thương tật, không hưởng phụ cấp sản\r\n\nxuất hay an dưỡng của thương binh nữa.\n\nNhưng, đến nay còn một số nơi\r\n\nthi hành chưa đúng, một số nơi đang lúng túng về cách giải quyết suất phụ cấp sản\r\n\nxuất hay an dưỡng của thương binh.\n\nĐể thi hành được thống nhất, bảo\r\n\nđảm việc thanh toán được chính xác và chiếu cố tình hình khó khăn thực tế của một\r\n\nsố anh em bị thương tật tham gia sản xuất ở nông trường sau khi được Bộ Tài\r\n\nchính thỏa thuận, Bộ hướng dẫn và quy định một số điểm cụ thể như sau:\n\nNguyên tắc chung là thương binh\r\n\nvà dân quân, du kích, thanh niên xung phong bị thương tậttrước ở các liên\r\n\nđoàn, tập đoàn sản xuất miền Nam, nay đã được sắp xếp vào biên chế chính thức của\r\n\ncác nông trường, xí nghiệp quốc doanh, hoặc được thu nhận vào các trại an dưỡng,\r\n\nđiều dưỡng, hoặc được hưởng chế độ an dưỡng lưu động, thì chỉ lĩnh suất phụ cấp\r\n\nthương tật, không lĩnh suất phụ cấp sản xuất hay an dưỡng của thương binh nữa.\n\nRiêng đối với anh em trước ở các\r\n\ntập đoàn, liên đoàn sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp nay được chuyển sang nông\r\n\ntrường quốc doanh vì điều kiện sản xuất còn khó khăn, thu nhập của anh em còn\r\n\nthấp, để chiếu cố sinh hoạt của anh em đỡ bị thay đổi đột ngột bước đầu, Bộ quy\r\n\nđịnh kể từ nay đến hết năm 1961:\n\n1. Anh em nào được xếp\r\n\nlương mới (kể cả phụ cấp khu vực nếu có) bằng hoặc cao hơn mức thu nhập cũ khi\r\n\ncòn ở liên đoàn, tập đoàn (thu nhập do tham gia sản xuất cộng với suất phụ cấp\r\n\nsản xuất hay an dưỡng) thì chỉ được lĩnh phụ cấp thương tật.\n\nTuy nhiên, nếu nơi nào đã trả phụ\r\n\ncấp sản xuất hay an dưỡng của quý 2 năm 1961 rồi không đặt vấn đề truy hoàn.\n\n2. Nếu lương mới (kể cả\r\n\nphụ cấp khu vực nếu có) thấp hơn mức cũ (thu nhập do tham gia sản xuất cộng với\r\n\nphụ cấp sản xuất hay phụ cấp an dưỡng) thì sẽ được hưởng khoản chênh lệch đến hết\r\n\ntháng 12 năm 1961 (khoản chênh lệch tối đa bằng toàn phần của suất phụ cấp sản\r\n\nxuất hay phụ cấp an dưỡng, lấy mức quy định của Nghị định số 131-TTg ngày\r\n\n01-03-1958 của Phủ Thủ tướng làm mức cố định để tính thu nhập cũ); nếu trong thời\r\n\ngian này, do xếp lương lại mà thu nhập mới bằng hoặc cao hơn thu nhập cũ thì\r\n\nkhông được hưởng khoản chênh lệch nữa.\n\nVí dụ:\n\na) Thương binh hạng A, thương tật\r\n\nhạng 2, nay được xếp lương bậc 2 ngành chăn nuôi tiểu gia súc ở nông trường Cửu\r\n\nlong:\n\nThu nhập mới\n\n1 tháng lương\n\n37đ40\n\nPhụ cấp khu vực 10%\n\n3,74\n\n\n\n41đ14\n\n\n\n1 quý: 41đ14 X 3 = 123,42\n\nThu nhập cũ\n\n1 tháng . Thu nhập do\r\n\n tham gia sản xuất ở liên đoàn\n\n35đ\n\nSuất phụ cấp sản xuất cho\r\n\n thương binh hạng 2\n\n10đ\n\n\n\n50đ\n\n\n\n1 quý: 45đ X 3 = 135 đ\n\nVậy thương binh A được lĩnh khoản\r\n\nchênh lệch trong một quý là: 135đ -123đ42=11đ58, chứ không được hưởng toàn\r\n\nsuất phụ cấp sản xuất của thương binh hạng 2 một quý là 30đ nữa.\n\nb) Thương binh B, thương tật hạng\r\n\n4, nay được xếp lương bậc 1 ngành trồng trọt ở nông trường Cửu long.\n\n1 tháng lương\n\n33đ20\n\nPhụ cấp khu vực 10%\n\n3,32\n\n\n\n36,52\n\n\n\n1 quý: 36đ52 X 3 = 109,56\n\n1 tháng . Thu nhập do\r\n\n tham gia sản xuất ở liên đoàn\n\n38đ\n\nSuất phụ cấp sản xuất cho\r\n\n thương binh hạng 4\n\n3,20\n\n\n\n41đ20\n\n1 quý: 41đ20 X 3 = 123đ60\n\nLương mới của thương binh B thấp\r\n\nhơn thu nhập cũ là: 123đ60-109đ56=14đ04, nhưng chỉ được hưởng khoản chênh lệch\r\n\ntrong một quý là 9đ60 (toàn phần của suất phụ cấp sản xuất cho thương binh\r\n\nhạng 4) chứ không được hưởng toàn bộ mức sút là 14đ04.\n\n3. Cách thanh toán:\n\nNông trường ứng tiền trả phụ cấp\r\n\nthương tật, trợ cấp chênh lệch tính trong suất phụ cấp sản xuất hay phụ cấp an\r\n\ndưỡng, rồi hàng quý sẽ lập bảng kê kèm theo chứng từ để thanh toán với cơ quan\r\n\ntài chính địa phương (khi thanh toán, trong phiếu lĩnh phụ cấp thương tật chú ý\r\n\nviết thêm chữ “chênh lệch” ở hàng phụ cấp sản xuất hay an dưỡng.\n\nTừ ngày 01 tháng 01 năm 1962 trở\r\n\nđi, anh em chỉ còn được lĩnh phụ cấp thương tật mà thôi.\n\n \n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\n\n\n\r\n\n \n\nLê Tất Đắc\n\n", + "id": 100741 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100742.json b/contexts/context_100742.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5c4f621af8f19f7c0d7a25731861e0dd2bc556a5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100742.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-997-QD-UBND-phe-duyet-de-an-bao-ve-moi-truong-chi-tiet-Bac-Giang-2013-198696.aspx", + "name": "Quyet-dinh-997-QD-UBND-phe-duyet-de-an-bao-ve-moi-truong-chi-tiet-Bac-Giang-2013-198696", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 997/QĐ-UBND\n\nBắc\r\n\n Giang, ngày 02 tháng 07 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHI TIẾT \"KHÔI PHỤC, SỬA CHỮA ĐƯỜNG\r\n\nSẮT SỐ 3A VÀ XÂY DỰNG BÃI HÀNG GA KÉP, TUYẾN ĐƯỜNG SẮT KÉP - HẠ LONG\"\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường\r\n\nngày 29/11/2005;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường\r\n\nchiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2012/TT-BTNMT ngày 16/3/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy\r\n\nđịnh về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án\r\n\nbảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n130/2012/QĐ-UBND ngày 18/5/2012 của UBND tỉnh ban hành quy định một số trình\r\n\ntự, thủ tục đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam\r\n\nkết bảo vệ môi trường và đề án bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 376/Tr-TNMT ngày 24/6/2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt đề án bảo\r\n\nvệ môi trường chi tiết (sau đây gọi là Đề án) của \"Khôi phục, sửa chữa\r\n\nđường sắt số 3A và xây dựng bãi hàng ga Kép, tuyến đường sắt Kép - Hạ\r\n\nLong\" (sau đây gọi là Cơ sở) được lập bởi Công ty TNHH đầu tư phát triển\r\n\nkinh doanh và dịch vụ Hải Nam (sau đây gọi là Chủ cơ sở) với các nội dung chủ\r\n\nyếu sau:\n\n1. Vị trí, quy mô/công suất hoạt\r\n\nđộng:\n\n1.1. Vị trí cơ sở: Xã Hương Sơn,\r\n\nhuyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.\n\n1.2. Quy mô, công suất:\n\n- Khôi phục, sửa chữa tuyến đường\r\n\nsắt 3A với chiều dài 355m nối từ ghi N11 đến ga Kép.\n\n- Xây dựng xưởng sơ chế gỗ trên bãi\r\n\nhàng ga Kép với công suất 30.000 tấn/tháng.\n\n2. Yêu cầu về bảo vệ môi trường đối\r\n\nvới cơ sở:\n\n2.1. Thực hiện đúng và đầy đủ các\r\n\ngiải pháp, biện pháp, cam kết về bảo vệ môi trường đã nêu trong đề án;\n\n2.2. Phải đảm bảo các chất thải\r\n\nđược xử lý đạt các tiêu chuẩn hiện đang còn bắt buộc áp dụng, các quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật về môi trường hiện hành có liên quan trước khi thải ra môi trường;\n\n2.3. Tuyệt đối không sử dụng các\r\n\nloại máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất và các vật liệu khác\r\n\nđã bị cấm sử dụng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành;\n\n2.4. Trước khi cơ sở đi vào hoạt\r\n\nđộng chính thức, chủ cơ sở phải hoàn thành việc xây dựng, thử nghiệm và nghiệm\r\n\nthu các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường đã nêu trong đề án; chỉ được\r\n\nphép đưa công trình bảo vệ môi trường vào hoạt động chính thức sau khi đã được\r\n\ncơ quan có thẩm quyền kiểm tra và cấp giấy xác nhận theo quy định;\n\n2.5. Trong quá trình hoạt động nếu\r\n\ncơ sở xử lý chất thải không đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường hiện hành, gây\r\n\nô nhiễm môi trường, sự cố môi trường thì chủ cơ sở phải tạm ngừng hoạt động để\r\n\nsửa chữa, khắc phục và bị xử phạt theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Trong quá trình thực\r\n\nhiện nếu nội dung hoạt động của cơ sở, nội dung của đề án có thay đổi, chủ cơ\r\n\nsở phải có văn bản báo cáo với UBND tỉnh và chỉ được thực hiện những thay đổi\r\n\nsau khi có văn bản chấp thuận.\n\nĐiều 3. Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện\r\n\nlạng giang và Công ty TNHH đầu tư phát triển kinh doanh và dịch vụ Hải Nam căn\r\n\ncứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - PCT UBND tỉnh Lại Thanh Sơn;\r\n\n - CCBVMT thuộc Sở TN&MT (lưu h/s);\r\n\n - UBND xã Hương Sơn;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh:\r\n\n + PVPNN, TH, KTN, TN, TKCT;\r\n\n + Lưu: VT, MT.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lại Thanh Sơn\n\n", + "id": 100742 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100743.json b/contexts/context_100743.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f22746b280a9791ea95701ee5417e61fc317a4bd --- /dev/null +++ b/contexts/context_100743.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Ke-hoach-52-KH-UBND-2020-truyen-thong-ve-giao-duc-nghe-nghiep-tinh-Lang-Son-441679.aspx", + "name": "Ke-hoach-52-KH-UBND-2020-truyen-thong-ve-giao-duc-nghe-nghiep-tinh-Lang-Son-441679", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 52/KH-UBND\n\nLạng Sơn, ngày 24\r\n\n tháng 3 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRUYỀN THÔNG VỀ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP NĂM\r\n\n2020\n\nThực hiện Quyết\r\n\nđịnh số 75/QĐ-TCGDNN ngày 27/02/2020 của Tổng cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề\r\n\nnghiệp phê duyệt Kế hoạch truyền thông về giáo dục nghề nghiệp năm 2020, UBND tỉnh\r\n\nLạng Sơn ban hành Kế hoạch truyền thông về giáo dục nghề nghiệp (GDNN) năm 2020\r\n\ntrên địa bàn tỉnh như sau:\n\nI. MỤC TIÊU, YÊU CẦU\n\n1. Mục tiêu\n\nNâng cao nhận\r\n\nthức của người dân, xã hội, doanh nghiệp và quảng bá hình ảnh về GDNN; tạo sự\r\n\nchuyển biến trong công tác phân luồng học sinh trung học cơ sở (THCS), trung học\r\n\nphổ thông (THPT) vào GDNN; hỗ trợ công tác tuyển sinh - hướng nghiệp, giải quyết\r\n\nviệc làm, lập nghiệp, khởi nghiệp. Thu hút sự quan tâm của người dân, xã hội,\r\n\ndoanh nghiệp góp phần mở rộng quy mô, đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả\r\n\nGDNN trên địa bàn tỉnh, cụ thể:\n\na) Các chủ\r\n\ntrương của đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về GDNN được đăng tải trên\r\n\ncác phương tiện thông tin đại chúng (Báo Lạng Sơn, đài Phát thanh và Truyền\r\n\nhình tỉnh, mạng internet…).\n\nb) Có ít nhất\r\n\n50 tin/bài viết/ảnh/phóng sự/chương trình truyền thông về GDNN trên các báo, đài,\r\n\ntạp chí; xây dựng và phổ biến rộng rãi ít nhất 1000 sản phẩm truyền thông (tờ\r\n\nrơi, sách, áp phích, video clip,…) về GDNN.\n\nc) Thu hút sự\r\n\nquan tâm của doanh nghiệp tham gia hoạt động GDNN, gắn kết doanh nghiệp với\r\n\nGDNN trong hoạt động đào tạo (Đào tạo mới, đào tạo lại, đào tạo nâng cao),\r\n\ntuyển dụng và sử dụng người học GDNN sau tốt nghiệp.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Công tác\r\n\ntruyền thông về GDNN được tổ chức sâu rộng, toàn diện, bằng nhiều hình thức,\r\n\nphù hợp với từng nội dung và đối tượng, bảo đảm yêu cầu thiết thực, hiệu quả và\r\n\ntiết kiệm; đa dạng hóa các sản phẩm truyền thông, trong đó chú trọng tới các ấn\r\n\nphẩm, video clip… giới thiệu về nghề, quảng bá hình ảnh nghề nghiệp, GDNN; truyền\r\n\nthông bám sát nội dung, yêu cầu chủ trương, chính sách, nghị quyết của đảng,\r\n\npháp luật của Nhà nước, của Luật GDNN và tình hình thực tế của địa phương.\n\nb) Có sự tham\r\n\ngia phối hợp của các cơ quan, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố; các tổ chức\r\n\nchính trị xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, các cơ sở GDNN, cơ quan thông tấn,\r\n\nbáo chí tại địa phương, các doanh nghiệp…\n\nc) Tăng cường ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin trong các hoạt động truyền thông, đổi mới hình thức,\r\n\náp dụng mô hình truyền thông mới phù hợp và đạt hiệu quả trong thực tiễn; hướng\r\n\ncông tác truyền thông đến các cơ sở GDNN và trên địa bàn cơ sở đang hoạt động,\r\n\ntập trung chú trọng đến các bậc phụ huynh học sinh và các em học sinh THCS,\r\n\nTHPT.\n\nd) Tăng cường\r\n\nnguồn lực thực hiện công tác truyền thông về GDNN.\n\nII. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG\n\n1. Phạm vi\r\n\nphối hợp thực hiện\n\na) Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và đào tạo, các cơ sở GDNN hoạt động trên\r\n\nđịa bàn, các cơ quan chủ quản của các cơ sở GDNN.\n\nb) Các sở,\r\n\nban, ngành, đoàn thể trên địa bàn tỉnh, Báo Lạng Sơn, đài Phát thanh và Truyền hình\r\n\ntỉnh.\n\nc) Các tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội, các hiệp hội liên quan như: đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí\r\n\nMinh, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, Hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa, Hội Doanh nhân\r\n\ntrẻ…\n\nd) Các cơ quan\r\n\nthông tấn, báo chí đóng trên địa bàn tỉnh (bao gồm cả hệ thống đài truyền\r\n\nthanh, truyền hình cấp huyện và hệ thống thông tin cơ sở).\n\nđ) Các doanh\r\n\nnghiệp tham gia hoạt động trong lĩnh vực GDNN; doanh nghiệp tổ chức đào tạo và\r\n\nhợp tác với các cơ sở GDNN trong công tác đào tạo - tuyển dụng - sử dụng lao động;\r\n\ncác công ty tổ chức sự kiện, tư vấn xây dựng nội dung truyền thông...\n\n2. Đối tượng\r\n\ntruyền thông\n\na) Người học:\n\n- Người học tiềm\r\n\nnăng: học sinh THCS, THPT và gia đình; lao động nông thôn; lao động trong các\r\n\ndoanh nghiệp, hợp tác xã; bộ đội xuất ngũ; thanh niên hoàn thành nghĩa vụ công\r\n\nan; sinh viên chưa có việc làm; người lao động bị mất việc làm…\n\n- Học sinh,\r\n\nsinh viên đang theo học tại các cơ sở GDNN; sinh viên, học viên các cơ sở giáo\r\n\ndục đại học…\n\nb) Doanh nghiệp,\r\n\nngười sử dụng lao động: các doanh nghiệp FDI, người sử dụng lao động, doanh\r\n\nnghiệp trong nền kinh tế; hiệp hội doanh nghiệp, các hiệp hội khác…\n\nc) Cơ quan quản\r\n\nlý: các sở, ban, ngành, đoàn thể; UBND các huyện, thành phố.\n\nd) Tổ chức quốc\r\n\ntế: các tổ chức quốc tế có hợp tác về GDNN với tỉnh.\n\nđ) Người dân\r\n\nvà các đối tượng khác.\n\nIII. NỘI DUNG TRUYỀN THÔNG\n\nCông tác truyền\r\n\nthông tập trung truyền tải về: vai trò, vị trí, sự cần thiết của GDNN trong cơ\r\n\ncấu phát triển nguồn nhân lực của tỉnh; đổi mới, nâng cao chất lượng GDNN đáp ứng\r\n\nyêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Qua đó làm nổi bật\r\n\nvai trò của GDNN trong việc nâng tầm kỹ năng lao động Việt Nam nói chung và lao\r\n\nđộng trong tỉnh nói riêng.\n\nNội dung truyền\r\n\nthông tiếp tục làm nổi bật các Thông điệp:\n\n- Tương\r\n\nlai tươi sáng cùng Giáo dục nghề nghiệp.\n\n- Giáo dục\r\n\nnghề nghiệp thực học, thực hành - Vững khởi nghiệp, sáng tương lai.\n\n1. Nâng cao\r\n\nnhận thức\n\na) Chủ trương\r\n\ncủa đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về GDNN.\n\nb) Đổi mới,\r\n\nnâng cao chất lượng GDNN; đào tạo chất lượng cao; gắn kết GDNN với doanh nghiệp,\r\n\nđào tạo gắn với nhu cầu xã hội, gắn với giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động,\r\n\nđảm bảo an sinh xã hội; chuyển đổi nghề nghiệp trước yêu cầu của công cuộc công\r\n\nnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và trong xu thế của cuộc cách mạng công nghiệp\r\n\n4.0…\n\nc) Công tác\r\n\nđào tạo nghề nghiệp thường xuyên, vừa học vừa làm; đào tạo nghề cho lao động\r\n\nnông thôn, người khuyết tật, người yếu thế…\n\nd) Về hoạt động\r\n\ncải cách hành chính, dịch vụ công trong lĩnh vực GDNN và các hoạt động khác\r\n\nliên quan.\n\n2. Quảng bá\r\n\nhình ảnh: tập trung làm nổi bật nội dung của 2\r\n\nthông điệp\n\n- Tương\r\n\nlai tươi sáng cùng Giáo dục nghề nghiệp.\n\n- Giáo dục\r\n\nnghề nghiệp thực học, thực hành - Vững khởi nghiệp, sáng tương lai.\n\na) Tuyên truyền,\r\n\nquảng bá hình ảnh về GDNN, hỗ trợ công tác tuyển sinh - hướng nghiệp GDNN, mô tả\r\n\nnghề...\n\nb) Về công tác\r\n\nđào tạo, hướng nghiệp và khởi nghiệp; phối hợp, hợp tác giữa nhà trường và các\r\n\ndoanh nghiệp trên địa bàn tỉnh trong hoạt động GDNN.\n\nc) Tập trung\r\n\nnâng cao, đánh giá kỹ năng nghề, kiểm định chất lượng GDNN, thực hiện tốt công\r\n\ntác học sinh, sinh viên...\n\nd) Lồng ghép\r\n\ntuyên truyền qua các sự kiện lớn trong năm về GDNN như Kỳ thi tay nghề các cấp,\r\n\nHội thao các cơ sở GDNN…\n\nđ) Đẩy mạnh\r\n\ntuyên truyền về mô hình phối hợp hiệu quả giữa doanh nghiệp và cơ sở GDNN trong\r\n\nviệc đào tạo, tuyển dụng, đào tạo thực hành tại doanh nghiệp và sử dụng học\r\n\nsinh, sinh viên sau tốt nghiệp.\n\ne) Tổ chức\r\n\ntuyên dương và nhân rộng các mô hình cá nhân, tập thể điển hình tiên tiến...trong\r\n\nGDNN.\n\nIV. CÁC HOẠT đỘNG\n\n1. Xây dựng và\r\n\nsố hóa nội dung tuyên truyền: xây dựng, biên tập, phát hành, số hóa các nội\r\n\ndung, ấn phẩm phục vụ công tác tuyên truyền; nâng cấp hoàn thiện trang thông\r\n\ntin tuyển sinh GDNN của các cơ sở GDNN; tăng cường quảng bá, giới thiệu Ứng dụng\r\n\nchọn nghề - chọn trường và phổ biến rộng rãi tới học sinh các trường THCS, THPT\r\n\ntrên toàn tỉnh.\n\n2. Phối hợp với\r\n\ncác cơ quan thông tấn báo chí, tổ chức xã hội nghề nghiệp tuyên truyền về GDNN;\r\n\ntạo điều kiện cho các phóng viên báo chí đi khảo sát thực tế, thu thập thông\r\n\ntin viết bài, xây dựng phóng sự, video clip…\n\n3. Truyền\r\n\nthông qua mạng viễn thông và internet: tăng cường cập nhật, phổ biến thông tin\r\n\ntrên mạng xã hội, kênh truyền hình trực tuyến, tin nhắn…\n\n4. Tổ chức các\r\n\nhoạt động, sự kiện truyền thông về GDNN thông qua các hoạt động và sự kiện của\r\n\nlĩnh vực GDNN, Tổng cục GDNN và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các\r\n\nngành, lĩnh vực có liên quan; tổ chức các sự kiện về GDNN mang tính chất truyền\r\n\nthông, có thông điệp cụ thể để định hướng, phân luồng học sinh sau THCS, THPT\r\n\nđăng ký tham gia GDNN; đẩy mạnh tổ chức các hoạt động giao lưu giữa các cơ sở\r\n\nGDNN với các trường THCS, THPT để giới thiệu, quảng bá về GDNN giúp các em học\r\n\nsinh có nhận thức đúng và đăng ký tham gia GDNN.\n\n5. Tăng cường\r\n\nsự tham gia của các cơ sở GDNN trong việc tham gia xây dựng chương trình, tài\r\n\nliệu giáo dục hướng nghiệp và cử giáo viên GDNN tham gia giảng dạy giáo dục hướng\r\n\nnghiệp trong trường THCS, THPT.\n\n6. Xây dựng đội\r\n\nngũ cộng tác viên từ các cơ sở GDNN và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Tổ\r\n\nchức tập huấn và trao đổi nghiệp vụ về truyền thông cho các cán bộ làm công tác\r\n\ntruyền thông, tuyển sinh của các cơ sở GDNN, cán bộ quản lý GDNN.\n\n7. Triển khai\r\n\ncác hoạt động phối hợp, hợp tác giữa nhà nước, các cơ sở GDNN và doanh nghiệp\r\n\ntrong hoạt động GDNN.\n\nV. HÌNH THỨC TRUYỀN THÔNG\n\n1. Qua các cơ\r\n\nquan thông tấn báo chí: phối hợp với các cơ quan báo chí đưa các tin, bài, ảnh,\r\n\nphóng sự; xây dựng các chuyên mục, chương trình, phóng sự, tọa đàm; mở các\r\n\nchuyên trang, chuyên mục, chuyên đề về GDNN.\n\n2. Qua mạng viễn\r\n\nthông và internet: tập trung đẩy mạnh tuyên truyền/tương tác qua mạng xã hội\r\n\n(Facebook)…; xây dựng các cổng, trang thông tin điện tử, tin nhắn, các ứng dụng\r\n\nhỗ trợ công tác tuyển sinh và định hướng nghề nghiệp.\n\n3. Qua các ấn\r\n\nphẩm: biên soạn, xây dựng, phát hành các ấn phẩm, tờ rơi…; giới thiệu, cung cấp\r\n\nthông tin về các cơ sở GDNN, mô tả nghề đào tạo, giới thiệu về học nghề - lập\r\n\nnghiệp; xây dựng các video clip giới thiệu, mô tả, định hướng nghề nghiệp…\n\n4. Tổ chức các\r\n\nhội nghị, hội thảo, cuộc thi tuyên truyền về GDNN: cuộc thi viết bài, thi ảnh,\r\n\nthiết kế biểu trưng (logo), khẩu hiệu (slogan)….; tôn vinh, tuyên dương và biểu\r\n\ndương các điển hình, tấm gương của người dạy, người học, mô hình khởi nghiệp\r\n\nthành công từ GDNN trong các sự kiện, hoạt động về GDNN gắn kết với doanh nghiệp\r\n\nvà các hoạt động khác có liên quan.\n\n5. Phối hợp với\r\n\ncác tổ chức: đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các tổ chức đoàn thể, các tổ\r\n\nchức chính trị xã hội tổ chức các hoạt động, sự kiện… tuyên truyền cho GDNN.\n\n6. Tổ chức các\r\n\nbuổi tuyên truyền, tư vấn, giao lưu về GDNN cho học sinh THCS, THPT: ngày tư vấn\r\n\n- tuyển sinh và hướng nghiệp theo ngành, nghề cụ thể,…\n\n7. Qua các\r\n\nhình thức khác: đưa nội dung tuyên truyền vào các sự kiện, hội thảo, hội nghị,\r\n\nhội chợ việc làm…; phối hợp với các đơn vị truyền thông/tổ chức sự kiện tổ chức\r\n\ntuần lễ quảng bá, hoạt động giao lưu về GDNN; tuyên truyền thông qua việc tuyên\r\n\ndương, khen thưởng các đơn vị, cá nhân có nhiều thành tích trong GDNN.\n\nVI. KINH PHÍ TRIỂN KHAI\n\n1. Kinh phí\r\n\ncho Giáo dục - Đào tạo và Dạy nghề...\n\n2. Kinh phí\r\n\nchương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu.\n\n3. Kinh phí hợp\r\n\npháp khác (tài trợ, viện trợ, ODA...)\n\nVII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội\n\na) Chủ trì thực\r\n\nhiện kế hoạch truyền thông về GDNN trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo các cơ sở GDNN\r\n\ntrên địa bàn tỉnh đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền về GDNN.\n\nb) Phối hợp với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan để triển khai các hoạt động, nội dung tuyên truyền\r\n\nvề GDNN, bảo đảm bám sát theo hoạt động chuyên môn của GDNN và tình hình thực tế\r\n\ncủa tỉnh. Phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí tổ chức viết, xây dựng\r\n\ncác phóng sự, tin, bài, ảnh… về GDNN; đi khảo sát thực tế tại các cơ sở GDNN,\r\n\ncác doanh nghiệp… để thu thập thông tin, xây dựng phóng sự, viết bài… về GDNN.\n\nc) Phối hợp với\r\n\nSở Giáo dục và đào tạo tăng cường công tác truyền thông, hướng nghiệp, phân luồng\r\n\nsau THCS, THPT trong các trường THCS, THPT.\n\nd) Tăng cường\r\n\ncông tác truyền thông về GDNN trong doanh nghiệp.\n\n2. Các cơ\r\n\nquan chủ quản của cơ sở GDNN (Sở Giáo dục và đào tạo, Sở Y tế, Liên đoàn Lao\r\n\nđộng tỉnh, UBND các huyện)\n\na) Chủ động đề\r\n\nxuất các chương trình, nội dung, hoạt động truyền thông về GDNN với Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội để phối hợp thực hiện.\n\nb) Đẩy mạnh\r\n\ncông tác truyền thông về GDNN nói chung và các ngành, nghề thuộc lĩnh vực quản\r\n\nlý, chỉ đạo. Hỗ trợ các cơ sở GDNN trong hoạt động, sự kiện truyền thông về\r\n\nGDNN.\n\nc) Chỉ đạo các\r\n\ncơ sở GDNN xây dựng kế hoạch truyền thông về GDNN, các ngành nghề đào tạo, hoạt\r\n\nđộng của các cơ sở GDNN trong công tác tuyển sinh, đào tạo, gắn kết với doanh\r\n\nnghiệp, đánh giá quá trình học tập, tốt nghiệp, công tác kiểm định…\n\n3. Các cơ sở\r\n\nGDNN trên địa bàn tỉnh\n\na) Chủ động\r\n\ntham gia các hoạt động tư vấn tuyển sinh, ngày hội tuyển sinh trên địa bàn; phối\r\n\nhợp với các cơ quan thông tấn, báo chí tổ chức viết, xây dựng các phóng sự, tin\r\n\nbài, ảnh… về GDNN, đặc biệt là các bài viết, hình ảnh về quá trình đào tạo tại\r\n\ntrường, gắn kết doanh nghiệp, kiểm định chất lượng …\n\nb) Xây dựng kế\r\n\nhoạch tuyên truyền về GDNN của đơn vị, nội dung phù hợp với ngành nghề đào tạo,\r\n\nđịa bàn và đối tượng tuyển sinh.\n\nc) Phối hợp với\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội, các cơ quan liên quan triển khai đồng bộ\r\n\ncác giải pháp tuyên truyền về GDNN.\n\nd) Tuyên truyền\r\n\nqua Internet, mạng xã hội, kênh truyền hình trực tuyến… về các hoạt động của\r\n\nnhà trường; khuyến khích nhà giáo, học sinh, sinh viên tuyên truyền, quảng bá về\r\n\ncác hoạt động, sự kiện trong nhà trường.\n\nđ) Đẩy mạnh,\r\n\nchú trọng tuyên truyền về các tấm gương điển hình, tiên tiến, học nghề - lập\r\n\nnghiệp, những tấm gương đã tốt nghiệp học nghề, những tấm gương đạt giải trong\r\n\ncác kỳ thi tay nghề quốc gia, khu vực Asean và thế giới đang khẳng định mình\r\n\ntrong việc làm và thành công trong cuộc sống, lao động, các tấm gương khởi nghiệp.\n\n4. Báo Lạng\r\n\nSơn, đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh\n\nPhối hợp với Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội, các cơ quan liên quan, các cơ sở GDNN trên địa\r\n\nbàn tổ chức đưa các tin, bài, ảnh, phóng sự; xây dựng các chuyên mục, chương\r\n\ntrình, phóng sự, tọa đàm; mở các chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề để tuyên\r\n\ntruyền về GDNN.\n\n5. Các\r\n\ndoanh nghiệp tham gia hoạt động GDNN\n\na) Xây dựng\r\n\nchương trình, kế hoạch và tổ chức triển khai các hoạt động truyền thông về GDNN\r\n\ncủa doanh nghiệp bảo đảm hiệu quả, thiết thực, bám sát các kế hoạch truyền\r\n\nthông của Trung ương và địa phương, thỏa thuận hợp tác của đơn vị với cơ sở\r\n\nGDNN.\n\nb) Chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn các đơn vị, bộ phận của doanh nghiệp tổ chức các hoạt động thiết thực để\r\n\ntriển khai công tác truyền thông về GDNN.\n\nc) Duy trì các\r\n\nhoạt động thường xuyên về truyền thông liên quan đến GDNN theo quy định của\r\n\npháp luật, trong đó tập trung vào lợi ích của học nghề; nhu cầu, yêu cầu, tiêu\r\n\nchí về lao động của doanh nghiệp, đặc biệt là lao động qua đào tạo nghề.\n\nUBND tỉnh yêu\r\n\ncầu các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan, UBND các huyện, thành phố nghiêm\r\n\ntúc triển khai thực hiện kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc,\r\n\ncác cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để\r\n\ntổng hợp, báo cáo UBND tỉnh./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở: LĐTBXH, GDĐT, VHTTDL, YT, TC, TTTT;\r\n\n - Liên đoàn Lao động tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Các cơ sở GDNN trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;\r\n\n - Đài PT-TH tỉnh, Báo Lạng Sơn;\r\n\n - C, PVP UBND tỉnh, các phòng: KG-VX, KTN, TH, TT THCB;\r\n\n - Lưu: VT, KG-VX (NCD).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nDương Xuân Huyên\n\n", + "id": 100743 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100744.json b/contexts/context_100744.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a9a2b1181ec3d9ba27a169c3e10aaeb943a220c7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100744.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-326-QD-TTg-tang-thuong-Co-thi-dua-cua-Chinh-phu-64394.aspx", + "name": "Quyet-dinh-326-QD-TTg-tang-thuong-Co-thi-dua-cua-Chinh-phu-64394", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -----\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố: 326/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TẶNG THƯỞNG CỜ THI ĐUA CỦA CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và\r\n\nLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;\r\n\nXét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình (Tờ trình số 11/TTr-UBND\r\n\nngày 06 tháng 03 năm 2008) và Trưởng ban Ban Thi đua-Khen thưởng Trung ương (Tờ\r\n\ntrình số 305/TTr-BTĐKT ngày 17 tháng 3 năm 2008),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Tặng thưởng Cờ\r\n\nthi đua của Chính phủ cho 04 tập thể thuộc tỉnh Ninh Bình (có danh sách kèm\r\n\ntheo), đã hoàn thành xuất sắc toàn diện nhiệm vụ công tác, dẫn đầu phong trào\r\n\nthi đua yêu nước năm 2007 của tỉnh Ninh Bình.\n\nĐiều 2. Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Ninh Bình, Trưởng ban Ban Thi đua-Khen thưởng Trung ương và các\r\n\ntập thể có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBND tỉnh Ninh Bình;\r\n\n - Ban Thi đua-Khen thưởng TW;\r\n\n - BTCN VPCP;\r\n\n - Website Chính phủ;\n\n- Lưu: Văn thư, TCCB (3b). Mai (11b).\n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\nNguyễn Sinh Hùng\n\n\n\nDANH SÁCH \n\nĐƯỢC\r\n\nTẶNG THƯỞNG CỜ THI ĐUA CỦA CHÍNH PHỦ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 26/3/2008 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ)\n\n1. Nhân dân và Cán bộ huyện Kim\r\n\nSơn, tỉnh Ninh Bình;\n\n2. Nhân dân và Cán bộ phường\r\n\nThanh Bình, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình;\n\n3. Công ty trách nhiệm hữu hạn\r\n\nXuất Nhập khẩu Thủ công mỹ nghệ Đông Thành, tỉnh Ninh Bình;\n\n4. Hợp tác xã Nông nghiệp Hợp\r\n\nTiến, xã Khánh Nhạc, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh B.", + "id": 100744 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100745.json b/contexts/context_100745.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0ac4cdc081a640d02750cef840cd05cbac5422b2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100745.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-749-QD-CTN-2018-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-52-cong-dan-hien-dang-cu-tru-tai-Singapore-385110.aspx", + "name": "Quyet-dinh-749-QD-CTN-2018-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-52-cong-dan-hien-dang-cu-tru-tai-Singapore-38", + "passage": "CHỦ TỊCH NƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 749/QĐ-CTN\n\nHà Nội, ngày 16\r\n\n tháng 5 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CHO THÔI\r\n\nQUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều 88 và Điều\r\n\n91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật quốc tịch\r\n\nViệt Nam năm 2008;\n\nXét đề nghị của Chính\r\n\nphủ tại Tờ trình số 110/TTr-CP ngày 09/4/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với\r\n\n52 công dân hiện đang cư trú tại Singapore (có danh sách kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày\r\n\nký.\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ\r\n\nnhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\r\n\n NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\n\r\n\n Trần Đại Quang\n\n\n\nDANH SÁCH \n\nCÔNG DÂN VIỆT NAM\r\n\nHIỆN CƯ TRÚ TẠI SINGAPORE ĐƯỢC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\n(Kèm theo Quyết định số 749/QĐ-CTN ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chủ tịch nước)\n\n1.\n\nVũ Thị Yến, sinh ngày 18/02/1980 tại Hải Phòng\n\nHiện trú tại: BLK 27 Ghim Moh Link #27-248,\r\n\n S270027\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: Xóm\r\n\n Lò, xã Minh Tân, Thủy Nguyên, Hải Phòng\n\nGiới tính: Nữ\n\n2.\n\nLê Thị Kim Dung, sinh ngày 19/7/1983 tại TP. Hồ\r\n\n Chí Minh\n\nHiện trú tại: BLK 477 Pasir Ris Drive 6 #09-520,\r\n\n S510477\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: 6/39 đường số 3,\r\n\n cư xá Lữ Gia, phường 15, quận 11, TP. Hồ Chí Minh\n\nGiới tính: Nữ\n\n3.\n\nĐỗ Thị Thanh Huyền, sinh ngày 20/10/1976 tại Hải\r\n\n Phòng\n\nHiện trú tại: BLK 811 Tampines Avenue 4 #09-211,\r\n\n S520811\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: Khu dân cư Đoạn\r\n\n Xá I, phường Đông Hải, Hải An, Hải Phòng\n\nGiới tính: Nữ\n\n4.\n\nNguyễn Thị Bảo Nguyên, sinh ngày 12/4/1992 tại Đà\r\n\n Nẵng\n\nHiện trú tại: c/o Ms Rinawati Rahmat, A Star\r\n\n Graduate Academy, 20 Biopolis Way #08-01 Centros, S138668\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: 428/10 Trần Cao\r\n\n Vân, Đà Nẵng\n\nGiới tính: Nữ\n\n5.\n\nNguyễn Thị Thúy Kiều, sinh ngày 19/12/1992 tại\r\n\n Tây Ninh\n\nHiện trú tại: BLK 866 Jurong West Street 81\r\n\n #04-545, S640866\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: Ấp Gò Nổi, Châu\r\n\n Thành, Tây Ninh\n\nGiới tính: Nữ\n\n6.\n\nVũ Thị Liên, sinh ngày 15/01/1986 tại Nam Định\n\nHiện trú tại: BLK 744 Jurong West Street 73\r\n\n #06-37, S640744\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: 56/9 ấp 1, xã La\r\n\n Ngà, Định Quán, Đồng Nai\n\nGiới tính: Nữ\n\n7.\n\nLư Hoàng Vũ, sinh ngày 25/3/1981 tại Cần Thơ\n\nHiện trú tại: BLK 123 Mc Nair Road #12-17,\r\n\n S320123\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: 359 Trần Xuân\r\n\n Soạn, phường Tân Kiểng, quận 7, TP. Hồ Chí Minh\n\nGiới tính: Nam\n\n8.\n\nLê Thị Thúy Kiều, sinh ngày 10/3/1991 tại Đồng\r\n\n Tháp\n\nHiện trú tại: BLK 119 Ang Mo Kio Avenue 3\r\n\n #06-1775, S560119\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: Xã Mỹ Xương,\r\n\n huyện Cao Lãnh, Đồng Tháp\n\nGiới tính: Nữ\n\n9.\n\nCao Thanh Tuyền, sinh ngày 28/5/1988 tại Cà Mau\n\nHiện trú tại: BLK 889D Woodlands Drive 50\r\n\n #07-273, S734889\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: Tổ 10 khóm 6B thị\r\n\n trấn Sông Đốc, huyện Trần Văn Thời, Cà Mau\n\nGiới tính: Nữ\n\n10.\n\nĐặng Thị Thu Ngân, sinh ngày 30/6/1984 tại Tây\r\n\n Ninh\n\nHiện trú tại: BLK 665 Woodlands Ring Road\r\n\n #10-389, S730665\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: Long Thới, xã\r\n\n Long Thanh Trung, Hòa Thành, Tây Ninh\n\nGiới tính: Nữ\n\n11.\n\nTrần Thị Mỹ Linh, sinh ngày 01/6/1992 tại Tây Ninh\n\nHiện trú tại: BLK 390 Yishun Avenue 6 #10-1060,\r\n\n S760390\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: Thạnh Đông, Thanh\r\n\n Tân, TP. Tây Ninh, Tây Ninh\n\nGiới tính: Nữ\n\n12.\n\nTrần Thị Mộng Cầm, sinh ngày 19/9/1985 tại Trà\r\n\n Vinh\n\nHiện trú tại: BLK 19 Bedok Avenue, S469930\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: Ấp Bà Bảy, xã\r\n\n Ninh Thới, Cầu Kè, Trà Vinh\n\nGiới tính: Nữ\n\n13.\n\nVũ Thị Thanh Thủy, sinh ngày 27/4/1983 tại Phú Thọ\n\nHiện trú tại: BLK 540 Ang Mo Kio Avenue 10\r\n\n #10-2398, S560540\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: Khu 12, xã Ngọc\r\n\n Đồng, Yên Lập, Phú Thọ\n\nGiới tính: Nữ\n\n14.\n\nNguyễn Thị Mỹ Phúc, sinh ngày 16/4/1990 tại Đồng\r\n\n Tháp\n\nHiện trú tại: BLK 216A Punggol Way #08-349,\r\n\n S821261\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: An Bình, An\r\n\n Khánh, Châu Thành, Đồng Tháp\n\nGiới tính: Nữ\n\n15.\n\nNguyễn Thị Thu Hòa, sinh ngày 15/01/1986 tại Hải\r\n\n Phòng\n\nHiện trú tại: BLK 355 Tampines Street 33 #06-646,\r\n\n S520355\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: Đội 7, xã Tân\r\n\n Dương, Thủy Nguyên, Hải Phòng\n\nGiới tính: Nữ\n\n16.\n\nDương Thị Trúc Ly, sinh ngày 07/10/1990 tại An\r\n\n Giang\n\nHiện trú tại: Blk 667A Punggol Dr #06-584,\r\n\n S821667\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: Xã Kiến An, huyện\r\n\n Chợ Mới, An Giang\n\nGiới tính: Nữ\n\n17.\n\nNguyễn Thị Hoa Lý, sinh ngày 01/01/1987 tại Tây\r\n\n Ninh\n\nHiện trú tại: BLK 842H Tampines Street 82 #09-72,\r\n\n S528842\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: Ấp Tân Tây, xã\r\n\n Tân Hưng, Tân Châu, Tây Ninh\n\nGiới tính: Nữ\n\n18.\n\nNguyễn Thị Thúy, sinh ngày 23/10/1982 tại An\r\n\n Giang \n\nHiện trú tại: BLK 201B Tampines Street 21\r\n\n #04-1087, S522201\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: 32 đường số 5, tổ\r\n\n 21 khóm Vĩnh Đông, phường Núi Sam, Châu Đốc, An Giang\n\nGiới tính: Nữ\n\n19.\n\nTrần Thị Thu Liễu, sinh ngày 09/9/1990 tại Tây\r\n\n Ninh \n\nHiện trú tại: BLK 547D Segar Road #16-27, S674547\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: Ấp Khởi Trung, xã\r\n\n Cầu Khởi, huyện Dương Minh Châu, Tây Ninh\n\nGiới tính: Nữ\n\n20.\n\nNguyễn Thị Ngọc Trân, sinh ngày 19/01/1980 tại\r\n\n TP. Hồ Chí Minh\n\nHiện trú tại: BLK 710 Tampines Street 71 #09-134,\r\n\n S520710\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: 524 Nguyễn Kiệm,\r\n\n phường 4, quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh\n\nGiới tính: Nữ\n\n21.\n\nHồng Trịnh Minh Mẫn, sinh ngày 05/8/1977 tại TP.\r\n\n Hồ Chí Minh\n\nHiện trú tại: BLK 701 Bedok Reservoir Road\r\n\n #07-3578, S470701\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: 333/3/3 Lê Văn\r\n\n Sĩ, phường 1, quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh\n\nGiới tính: Nữ\n\n22.\n\nVũ Thị Thanh Dung, sinh ngày 15/9/1985 tại Hải\r\n\n Phòng\n\nHiện trú tại: BLK 128 Bukit Merah View #03-34,\r\n\n S150128\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: Thôn Bắc Phong,\r\n\n xã Kiến Thiết, Tiên Lãng, Hải Phòng\n\nGiới tính: Nữ\n\n23.\n\nNguyễn Thị Kim Đào, sinh ngày 14/8/1989 tại Tây\r\n\n Ninh\n\nHiện trú tại: BLK 372 Jurong East Street 32\r\n\n #05-384, S600372\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: 85 ấp Hiệp Long,\r\n\n hẻm 79 đường Phạm Văn Đồng, xã Hiệp Tân, Hòa Thành, Tây Ninh\n\nGiới tính: Nữ\n\n24.\n\nPhạm Thị Bé Lượm, sinh ngày 15/12/1989 tại Tiền\r\n\n Giang\n\nHiện trú tại: BLK 624C Punggol Central #09-330,\r\n\n S823624\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: 13 ấp Mỹ Nghĩa I,\r\n\n xã Mỹ Đức Tây, Cái Bè, Tiền Giang\n\nGiới tính: Nữ\n\n25.\n\nNguyễn Đức Thiện, sinh ngày 20/02/1988 tại Đồng\r\n\n Nai\n\nHiện trú tại: BLK 420 Jurong West Street 42\r\n\n #08-1025, S640420\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: Phòng 904 chung\r\n\n cư No 7, Pháp Vân, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội\n\nGiới tính: Nam\n\n26.\n\nNguyễn Thị Na, sinh ngày 07/3/1985 tại Hà Nam\n\nHiện trú tại: BLK 623 Jurong West Street 61\r\n\n #07-205, S640623\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: Xã Chân Lý, huyện\r\n\n Lý Nhân, Hà Nam\n\nGiới tính: Nữ\n\n27.\n\nNguyễn Thị Kiều Oanh, sinh ngày 27/10/1990 tại An\r\n\n Giang\n\nHiện trú tại: 165 Bukit Batok West Avenue 8\r\n\n #04-268, S650165\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: Khu dân cư khóm\r\n\n 8, phường Châu Phú A, thị xã Châu Đốc, tỉnh An Giang\n\nGiới tính: Nữ\n\n28.\n\nTrương Nguyễn Như Tiên, sinh ngày 17/11/1982 tại\r\n\n TP. Hồ Chí Minh\n\nHiện trú tại: BLK 415B Fernvale Link #02-46,\r\n\n S792415\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: 7/9 Lạc Long\r\n\n Quân, phường 9, quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh\n\nGiới tính: Nữ\n\n29.\n\nNguyễn Thị Yến Hương, sinh ngày 24/7/1990 tại Tây\r\n\n Ninh\n\nHiện trú tại: BLK 312A Sumang Link #04-193,\r\n\n S821312\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: 1060 Cách mạng\r\n\n tháng 8, Hiệp Lễ, Hiệp Ninh, Hòa Thành, Tây Ninh\n\nGiới tính: Nữ\n\n30.\n\nLưu Huỳnh Trân, sinh ngày 18/01/1987 tại TP. Hồ\r\n\n Chí Minh\n\nHiện trú tại: BLK 123 Paya Lebar Way #04-2909,\r\n\n S381123\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: 39D Ngô Nhân\r\n\n Tịnh, phường 1, quận 6, TP. Hồ Chí Minh\n\nGiới tính: Nữ\n\n31.\n\nChu Thị Kim Yến, sinh ngày 11/11/1973 tại Đắk Lắk\n\nHiện trú tại: BLK 512 Serangoon North Avenue 4\r\n\n #05-414, S550512\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: thôn 1B, xã Hòa\r\n\n Tiến, huyện Krông Pắc, Đắk Lắk\n\nGiới tính: Nữ\n\n32.\n\nLê Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 01/11/1987 tại Tây\r\n\n Ninh\n\nHiện trú tại: BLK 543 Woodlands Drive 16 #08-19,\r\n\n S730543\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: Ấp Voi, xã An\r\n\n Thạnh, huyện Bến Cầu, Tây Ninh\n\nGiới tính: Nữ\n\n33.\n\nNguyễn Thị Hiểu, sinh ngày 18/8/1980 tại Long An\n\nHiện trú tại: BLK 4 Haig Road #04-491, S430004\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: Xã Tân Ninh, Tân\r\n\n Thạnh, Tây Ninh\n\nGiới tính: Nữ\n\n34.\n\nNguyễn Thị Ngọc Duyên, sinh ngày 24/01/1988 tại\r\n\n Sóc Trăng\n\nHiện trú tại: BLK 108 Ang Mo Kio Avenue 4 #05-80,\r\n\n S560108\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: An Thạnh 3, Cù\r\n\n Lao Dung, Sóc Trăng\n\nGiới tính: Nữ\n\n35.\n\nPhan Mỹ Trang, sinh ngày 07/9/1988 tại Tiền Giang\n\nHiện trú tại: BLK 165 Yishun Ring Road #13-719,\r\n\n S760165\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: 21 tổ 5 khu phố,\r\n\n xã Hòa Hưng, Cái Bè, Tiền Giang\n\nGiới tính: Nữ\n\n36.\n\nHuỳnh Thị Mỹ Linh, sinh ngày 28/11/1981 tại Khánh\r\n\n Hòa\n\nHiện trú tại: BLK 979A Buangkok Crescent #14-135,\r\n\n S531979\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: 88/117/10 Nguyễn\r\n\n Văn Quỳ, phường Phú Thuận, quận 7, TP. Hồ Chí Minh\n\nGiới tính: Nữ\n\n37.\n\nTăng Thị Hoàng Ánh, sinh ngày 08/6/1969 tại Cà\r\n\n Mau \n\nHiện trú tại: BLK 311B Anchorvale Lane #18-14,\r\n\n S542311\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: 33B Nguyễn Thị\r\n\n Minh Khai, phường 1, TP. Vĩnh Long, Vĩnh Long\n\nGiới tính: Nữ\n\n38.\n\nNguyễn Thị Hạnh, sinh ngày 15/12/1981 tại Tây Ninh\n\nHiện trú tại: BLK 16 Telok Blangah\r\n\n Crescent #02-316, S090016\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: Ấp\r\n\n Suối Sâu, xã An Tịnh, Trảng Bàng, Tây Ninh\n\nGiới tính: Nữ\n\n39.\n\nĐinh Thị Thu Thúy, sinh ngày 07/7/1988 tại Tây\r\n\n Ninh\n\nHiện trú tại: BLK 812B Choa Chu Kang Avenue 7\r\n\n #13-637, S682812\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: Khu phố 4, thị\r\n\n trấn Châu Thành, Tây Ninh\n\nGiới tính: Nữ\n\n40.\n\nOng De Wei Kelvin, sinh ngày 26/01/1996 tại TP.\r\n\n Hồ Chí Minh \n\nHiện trú tại: BLK 121 Teck Whye Lane #10-824,\r\n\n S680121\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: 20 Lương Thế\r\n\n Vinh, phường Tân Thới Hòa, quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh\n\nGiới tính: Nam\n\n41.\n\nNguyễn Thị Thao, sinh ngày 19/8/1989 tại Tây Ninh\n\nHiện trú tại: BLK 115 Whampoa Road #10-119,\r\n\n S3320115\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: 136/5 tổ 44, ấp\r\n\n Trường An, xã Trường Tây, Hòa Thành, Tây Ninh\n\nGiới tính: Nữ\n\n42.\n\nNguyễn Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 25/01/1986 tại\r\n\n TP. Hồ Chí Minh\n\nHiện trú tại: BLK 78 Lorong Limau #19-77, S320078\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: 1647/4 Phạm Thế\r\n\n Hiển, phường 6, quận 8, TP. Hồ Chí Minh\n\nGiới tính: Nữ\n\n43.\n\nNguyễn Mạnh Cường, sinh ngày 20/11/1992 tại Hà Nội\n\nHiện trú tại: BLK 333 Clelmenti Avenue 2 #08-82,\r\n\n S120333\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: 6A2 khu B2, Học\r\n\n viện An ninh, tổ dân phố 7, phường Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội\n\nGiới tính: Nam\n\n44.\n\nNguyễn Thị Hồng Loan, sinh ngày 02/01/1988 tại\r\n\n Vĩnh Long\n\nHiện trú tại: BLK 417 Tampines Street 41 #12-373,\r\n\n S520417\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: 3836, tổ 9, ấp\r\n\n Thuận Thới, xã Thuận An, Bình Minh, Vĩnh Long\n\nGiới tính: Nữ\n\n45.\n\nVăn Thị Thanh Liêm, sinh ngày 18/5/1978 tại Hậu\r\n\n Giang\n\nHiện trú tại: BLK 56 Geylang Bahru #17-3585\r\n\n S330056\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: Ấp I, xã Thạnh\r\n\n Hòa, Phụng Hiệp, Hậu Giang\n\nGiới tính: Nữ\n\n46.\n\nLý Thị Bích Thủy, sinh ngày 04/6/1983 tại TP. Hồ\r\n\n Chí Minh\n\nHiện trú tại: BLK 33 Pasir Ris Street 72 #09-28\r\n\n S518770\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: 220/54/28B Âu Cơ,\r\n\n phường 9, quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh\n\nGiới tính: Nữ\n\n47.\n\nPhạm Thị Hồng Nhung, sinh ngày 23/01/1985 tại Hải\r\n\n Dương\n\nHiện trú tại: BLK 815A Choa Chu Kang Avenue 7\r\n\n #09-05 S681815\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: Phố Cộng Hòa, thị\r\n\n trấn Kinh Môn, Kinh Môn, Hải Dương\n\nGiới tính: Nữ\n\n48.\n\nĐỗ Bảo Quyên, sinh ngày 02/8/1994 tại Đà Nẵng\n\nHiện trú tại: BLK C/O Ms Rinawati, A* Star\r\n\n Graduate Academy, 20 Biopolis Way #07-00, Centros S138668\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: K90/7 Dũng sĩ\r\n\n Thanh Khê, Thanh Khê Tây, Đà Nẵng\n\nGiới tính: Nữ\n\n49.\n\nNguyễn Thị Tuyết Hoàng, sinh ngày 15/8/1982 tại\r\n\n TP. Hồ Chí Minh\n\nHiện trú tại: Blk 766 Woodlands Circle #10-352\r\n\n S730766\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: Cao ốc An Phú,\r\n\n tầng 02, căn số 02, phường Song Hành, phường An Phú, quận 2, TP. Hồ Chí Minh\n\nGiới tính: Nữ\n\n50.\n\nTăng Ngọc Bích, sinh ngày 25/8/1988 tại Trà Vinh\n\nHiện trú tại: BLK 314A Punggol Way #06-607\r\n\n S821314\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: Ấp Hồ Tàu, xã\r\n\n Đông Hải, huyện Duyên Hải, Trà Vinh\n\nGiới tính: Nữ\n\n51.\n\nNguyễn Thị Thu Thảo, sinh ngày 01/8/1983 tại Tây\r\n\n Ninh\n\nHiện trú tại: BLK 874 Yishun Street\r\n\n 81 #04-205 S760874\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: Hẻm\r\n\n 73 CMT8, số 28 Hiệp Bình, Hiệp Ninh, Tây Ninh\n\nGiới tính: Nữ\n\n52.\n\nTrần Thuận Muối, sinh ngày 08/11/1987 tại TP. Hồ\r\n\n Chí Minh\n\nHiện trú tại: BLK 470A Upper Serangoon Crescent\r\n\n #10-316 S531470\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: 74/3 Lê Ngã,\r\n\n phường Phú Trung, quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh.\n\nGiới tính: Nữ\n\n", + "id": 100745 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100746.json b/contexts/context_100746.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..47601ce0f06acdc9f48b13b0fa03ee0d9454b1d4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100746.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-263-2003-QD-TTg-thi-diem-to-chuc-hoat-dong-theo-mo-hinh-Cong-ty-me-con-tai-Cong-ty-San-xuat-kinh-doanh-xuat-nhap-khau-giay-in-Bao-bi-Liksin-6260.aspx", + "name": "Quyet-dinh-263-2003-QD-TTg-thi-diem-to-chuc-hoat-dong-theo-mo-hinh-Cong-ty-me-con-tai-Cong-ty-San-xu", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ******** \n\nSố:\r\n\n 263/2003/QĐ-TTG \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2003 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC THÍ ĐIỂM TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG THEO MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ\r\n\n- CÔNG TY CON TẠI CÔNG TY SẢN XUẤT KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU GIẤY IN VÀ BAO BÌ\r\n\nLIKSIN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng\r\n\n12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Luật Doanh nghiệp Nhà nước ngày 20 tháng 4 năm 1995;\r\n\nCăn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 12 tháng 6 năm 1999;\r\n\nTheo đề nghị của ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và ý kiến của các Bộ :\r\n\nVăn hoá - Thông tin, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án\r\n\nthí điểm mô hình tổ chức Công ty mẹ - Công ty con tại Công ty Sản xuất kinh\r\n\ndoanh xuất nhập khẩu giấy in và Bao bì Liksin thuộc ủy ban nhân dân thành phố Hồ\r\n\nChí Minh, với những nội dung như sau :\n\n1. Mục tiêu : thí điểm đổi mới tổ chức quản lý,\r\n\nchuyển từ liên kết hành chính giữa Công ty Liksin với các doanh nghiệp có liên\r\n\nquan sang cơ chế đầu tư tài chính, tạo ra sự liên kết chặt chẽ, xác định rõ quyền\r\n\nlợi, trách nhiệm về vốn và lợi ích kinh tế giữa các doanh nghiệp có tư cách\r\n\npháp nhân, cung cấp tốt hơn các dịch vụ thông tin, tiếp thị, tiêu thụ, cung ứng,\r\n\nnghiên cứu, đào tạo cho các đơn vị tham gia liên kết, tạo điều kiện tăng cường\r\n\nnăng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.\n\n2. Nội dung chính của Đề án : \n\na) Công ty Sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu giấy\r\n\nin và bao bì Liksin chuyển sang hoạt động theo mô hình tổ chức Công ty mẹ -\r\n\nCông ty con với các nội dung như sau :\n\n- Công ty mẹ là doanh nghiệp nhà nước : Công ty\r\n\nSản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu giấy in và Bao bì Liksin, trực tiếp thực hiện\r\n\ncác hoạt động sản xuất, kinh doanh và có vốn đầu tư ở các Công ty khác, chịu\r\n\ntrách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại Công ty mẹ và vốn đầu tư\r\n\nvào các Công ty khác.\n\n- Công ty con là các doanh nghiệp nhà nước, Công\r\n\nty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu\r\n\nhạn nhiều thành viên được thành lập mới hoặc chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước,\r\n\nbao gồm :\n\n+ Công ty TNHH một thành viên :\n\nCông ty TNHH bao bì Liksin Phương Bắc.\n\n+ Công ty cổ phần :\n\n* Công ty cổ phần In tổng hợp,\n\n* Công ty cổ phần In nhãn hàng.\n\n+ Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành\r\n\nviên trở lên :\n\n* Công ty TNHH bao bì Carton,\n\n* Công ty TNHH dịch vụ kỹ thuật thương mại bao\r\n\nbì Bắc Nam Trung.\n\nCông ty con có tư cách pháp nhân, có tài sản,\r\n\ntên gọi, bộ máy quản lý riêng, tự chịu trách nhiệm dân sự trong phạm vi số tài\r\n\nsản của doanh nghiệp; được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật\r\n\ntương ứng với hình thức pháp lý của Công ty con.\n\n+ Ngoài ra Công ty mẹ có vốn đầu tư vào các Công\r\n\nty sau :\n\n* Công ty TNHH Phát Tài,\n\n* Công ty cổ phần Mực in và Hoá chất Sài Gòn,\n\n* Công ty cổ phần Giấy Xuân Đức,\n\n* Công ty cổ phần Giấy Linh Xuân,\n\n* Công ty cổ phần Mai Lan,\n\n* Công ty cổ phần Giấy Vĩnh Huê,\n\n* Công ty cổ phần Văn hoá tổng hợp Tân Bình,\n\n* Công ty cổ phần Sản xuất kinh doanh vật phẩm\r\n\nvăn hoá Phương Nam,\n\n* Công ty cổ phần Cao su Sài Gòn - Kymdan,\n\n* Công ty cổ phần Nhựa Đông Phương,\n\n* Công ty cổ phần Nhựa 4,\n\n* Công ty cổ phần Sản xuất dịch vụ thương mại\r\n\nĐay Sài Gòn, \n\n* Công ty cổ phần Mỹ nghệ tổng hợp xuất khẩu,\n\n* Công ty cổ phần Sơn Bạch Tuyết,\n\n* Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông á,\n\n* Công ty Liên doanh TNHH Hoa Việt.\n\nb) Cơ cấu vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh của\r\n\nCông ty mẹ và Công ty con; tổ chức, quản lý Công ty mẹ; quan hệ giữa Công ty mẹ\r\n\nvới chủ sở hữu nhà nước và với các Công ty con, Công ty liên kết; tên cơ quan\r\n\nđược giao làm đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại Công ty mẹ được quy định\r\n\ntrong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ.\n\nc) Công ty mẹ có trách nhiệm kế thừa các quyền\r\n\nvà nghĩa vụ pháp lý của Công ty Sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu giấy in và\r\n\nBao bì Liksin.\n\nĐiều 2. \n\n1. Giao Chủ tịch ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố Hồ Chí Minh :\n\na) Chỉ đạo triển khai thực hiện Đề án này. Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc :\n\n- Quy định nguyên tắc xử lý vốn, tài sản, tài\r\n\nchính và lao động khi chuyển đổi Công ty Sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu giấy\r\n\nin và Bao bì Liksin sang hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con.\n\n- Tổ chức theo dõi tình hình hoạt động của mô\r\n\nhình này, chú ý đến các hoạt động của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện\r\n\nthí điểm để kịp thời uốn nắn, rút kinh nghiệm và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\nb) Quyết định thành lập Công ty mẹ, Công ty con\r\n\nnói tại khoản 2 Điều 1 của Quyết định này theo quy định hiện hành.\n\nc) Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều lệ tổ\r\n\nchức và hoạt động của Công ty mẹ.\n\n2. Giao Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt Quy chế\r\n\ntài chính thí điểm của Công ty mẹ trên cơ sở đề nghị của ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh.\n\nĐiều 3. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n\nChủ tịch ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh,\r\n\nBộ trưởng các Bộ : Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội, Văn hoá - Thông tin và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 3,\r\n\n - Thủ tướng, các PTT Chính phủ,\r\n\n - Văn phòng Quốc hội,\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước,\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao,\r\n\n - Toà án nhân dân tối cao,\r\n\n - Ban Kinh tế Trung ương,\r\n\n - Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển DN, \r\n\n - VPCP : BTCN, các PCN : Nguyễn Minh Thông,\r\n\n Nguyễn Công Sự,\r\n\n các Vụ : TH, KTTH, \r\n\n - Công báo,\r\n\n - Lưu: ĐMDN (3), VT.\n\nKT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nPHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n", + "id": 100746 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100747.json b/contexts/context_100747.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b91242b4a7994df56d29d6bc65ca7853ac03e32f --- /dev/null +++ b/contexts/context_100747.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-01-2009-NQ-HDND-de-an-phat-trien-toan-dien-3-huyen-ven-bien-Ben-Tre-186382.aspx", + "name": "Nghi-quyet-01-2009-NQ-HDND-de-an-phat-trien-toan-dien-3-huyen-ven-bien-Ben-Tre-186382", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN \n\nTỈNH BẾN TRE\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 01/2009/NQ-HĐND\n\nBến Tre, ngày 13 tháng 02 năm 2009\n\n\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\r\n\nKHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 16\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 24/2007/NQ-HĐND ngày 14\r\n\ntháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre đến năm\r\n\n2020;\n\nSau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày\r\n\nĐề án phát triển toàn diện 3 huyện ven biển tỉnh Bến Tre đến năm 2020; báo cáo\r\n\nthẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua Đề án phát triển toàn diện\r\n\n3 huyện ven biển tỉnh Bến Tre đến năm 2020 với những nội dung chính như sau:\n\n1. Về phương hướng\r\n\nphát triển chung:\n\na) Phát triển vùng\r\n\nkinh tế biển trở thành một trong các vùng động lực phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ncủa tỉnh, đóng góp ngày càng lớn vào tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế\r\n\nchung của toàn tỉnh.\n\nb) Khai thác ngày càng\r\n\ncó hiệu quả các nguồn lực của vùng kinh tế biển theo hướng công nghiệp hóa -\r\n\nhiện đại hóa, đẩy mạnh phát triển kinh tế thuỷ sản, kết hợp phát triển nông -\r\n\nlâm nghiệp theo hướng bền vững; đẩy mạnh công nghiệp chế biến, xuất khẩu thuỷ\r\n\nsản; gắn phát triển nuôi trồng với nâng cao hiệu quả khai thác, đánh bắt; tăng\r\n\nnhanh các ngành dịch vụ; kết hợp phát triển kinh tế biển với bảo vệ môi trường,\r\n\nbảo đảm an ninh - quốc phòng; tăng dần tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ và không\r\n\nngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân vùng biển.\n\nc) Phấn đấu đến năm\r\n\n2020, kinh tế biển và vùng ven biển thực sự trở thành khu vực kinh tế quan\r\n\ntrọng của tỉnh và ít nhất chiếm 30% GDP của tỉnh.\n\nd) Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội 3 huyện biển phải\r\n\nphù hợp với chiến lược về biển Việt Nam, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội tỉnh Bến Tre đến năm 2020 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại\r\n\nNghị quyết số 24/2007/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2007 và Nghị định số\r\n\n161/ 2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về quy chế khu vực biên\r\n\ngiới biển.\n\n2. Về các chỉ tiêu tổng thể kinh tế - xã hội cần\r\n\nphấn đấu đạt được:\n\na) Dân số 3 huyện Bình Đại, Ba Tri và Thạnh Phú khoảng\r\n\n492.153 người năm 2010, 521.937 người năm 2015 và 539.771 người năm 2020; tốc độ tăng dân số bình quân giai đoạn 2009-2010trong giới hạn\r\n\n1,44%/năm, giai đoạn 2011-2015 tăng 1,18%/năm và giai đoạn 2016-2020 tăng 0,67%/năm.\n\nb) Đạt tốc độ tăng\r\n\ntrưởng GDP tăng bình quân 11,7%/năm trong\r\n\ngiai đoạn 2011-2015 và tăng 12,5%/năm trong giai đoạn 2016-2020.\n\nc) Đến năm 2020, GDP bình quân đầu người đạt 2.600 USD.\n\nd)\n\nCơ cấu kinh tế 3 huyện đến năm 2020 vẫn là nông nghiệp toàn diện -\r\n\nthương mại dịch vụ và công nghiệp, trong đó thương\r\n\nmại dịch vụ và công nghiệp phải có những bước chuyển mạnh để trở thành ngành\r\n\nkinh tế chủ lực sau năm 2020. Hướng chuyển dịch như sau:\n\n-\r\n\nĐến năm 2010, khu vực I: 56%, khu vực II: 17% và khu vực III: 27%;\n\n-\r\n\nĐến năm 2015, khu vực I: 48%, khu vực II: 22% và khu vực III: 30%;\n\n-\r\n\nĐến năm 2020, khu vực I: 37%, khu vực II: 29% và khu vực III: 34%.\n\nđ)\r\n\nTổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn tăng bình quân 7,5%/năm.\n\ne) Đến năm 2020, tỷ lệ\r\n\nhộ sử dụng điện của 3 huyện đạt trên 95%; mật độ sử dụng điện thoại đạt 63 máy/100 dân; tỷ lệ dân được cung cấp nước sạch tập trung đạt 91%.\n\ng) Đến năm 2020 hoàn thành phổ cập trung học phổ thông; từ năm 2015 có 100% giáo viên đạt chuẩn. Phấn đấu đến năm 2010, tỷ lệ lao động qua đào tạo\r\n\nđạt ít nhất 33%, đến năm 2015 đạt\r\n\n38% và đến năm 2020 đạt 50%; giảm tỷ lệ thất nghiệp ở đô thị vào năm 2020 còn\r\n\ndưới 3%.\n\nh) Đẩy mạnh công tác\r\n\nchăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân, nâng cao dần chất lượng công tác phòng\r\n\nbệnh, khám chữa bệnh và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở; phấn đấu đến năm 2020\r\n\nđạt 4 bác sĩ/vạn dân; 11,82 giường bệnh/vạn dân; duy trì 100% trạm y tế xã có\r\n\nbác sĩ.\n\ni)\r\n\nXây dựng hoàn chỉnh và tăng cường hệ\r\n\nthống thiết chế văn hóa cơ sở như nhà văn hóa, nhà truyền thống, thư viện, đài truyền thanh, sân bãi tập luyện thể dục thể thao. Phấn\r\n\nđấu đến năm 2020, đạt trên 98% gia đình văn hóa, 90% xã văn hóa; có 60% dân số\r\n\ntham gia tập thể dục, thể thao thường xuyên.\n\nk) Phấn đấu đến năm\r\n\n2020, tỷ lệ hộ nghèo của 3 huyện còn dưới 5%,\r\n\nkhông còn xã có tỷ lệ hộ nghèo trên 20%; hộ chính sách và hộ nghèo không còn\r\n\nnhà ở tạm bợ.\n\n3. Các giải pháp thực hiện đề án:\n\na) Giải pháp về vốn đầu tư: nhu cầu đầu tư trong\r\n\ngiai đoạn 2009-2020 khoảng 103.485 tỷ đồng theo giá hiện hành, trong đó phần\r\n\nđầu tư khu vực tư nhân chiếm khoảng 51- 60% trong\r\n\ngiai đoạn 2009-2010 và 61-73% trong giai đoạn 2011-2020. Nhu cầu đầu tư của\r\n\n3 huyện là rất lớn, tuy nhiên khả năng huy động có hạn, do đó cần tích cực tạo\r\n\nmôi trường thuận lợi để thu hút các nguồn đầu tư.\n\nb) Các giải pháp khác bao gồm:\n\n- Thực hiện các giải pháp nhằm phát triển đồng\r\n\nbộ và có trọng điểm các ngành nông, lâm, ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng,\r\n\nthương mại - dịch vụ, tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng (giao thông,\r\n\nđiện, thuỷ lợi, nước sạch), giáo dục, y tế, văn hóa - xã hội gắn liền với bảo\r\n\nvệ môi trường và củng cố an ninh quốc phòng.\n\n- Xây dựng các chính sách phù hợp đảm bảo phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội 3 huyện biển theo định hướng gồm:\n\n+ Chính sách thu hút vốn đầu tư: sớm ban\r\n\nhành cụ thể các chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư cho 3 huyện ven biển để\r\n\nthu hút đầu tư từ các thành phần kinh tế, đặc biệt là đầu tư nước ngoài, đầu tư\r\n\ncủa dân cư vào những hoạt động kinh tế mà 3 huyện có lợi thế, tiềm năng phát triển\r\n\nnhư nông ngư nghiệp, vận tải, công nghiệp chế biến, thương mại dịch vụ, du lịch\r\n\nbiển…\n\n+ Chính sách đất đai: hoàn tất sớm quy hoạch sử dụng\r\n\nđất đai, đặc biệt sớm quy hoạch chi tiết các khu đô thị, cụm công nghiệp, khu\r\n\ntrung tâm thương mại dịch vụ, du lịch và các tụ điểm dân cư có khả năng phát\r\n\ntriển lên thị trấn, thị tứ, quy hoạch làng cá...\n\n+ Chính sách đào tạo nguồn nhân lực và thu hút\r\n\nnhân tài: sớm đầu tư xây dựng trường Trung học kinh tế - kỹ thuật tại Ba\r\n\nTri nhằm đào tạo lực lượng lao động có trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật;\r\n\ntriển khai thực hiện tốt chính sách thu hút nhân tài của tỉnh… đáp ứng nhu cầu\r\n\nvề nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế 3 huyện ven biển.\n\n+ Chính sách phát triển tiềm lực khoa học công\r\n\nnghệ: thực hiện quá trình “công nghiệp hóa sạch”, ngay từ ban đầu phải quy\r\n\nhoạch phát triển công nghiệp với cơ cấu ngành, công nghệ, thiết bị đảm bảo nguyên\r\n\ntắc thân thiện với môi trường. Hỗ trợ doanh nghiệp và nông ngư dân ứng dụng\r\n\nnhanh những thành tựu khoa học công nghệ. Có chính sách hỗ trợ vốn và ưu đãi về\r\n\nthuế nhằm khuyến khích sử dụng công nghệ mới, giống mới vào sản xuất.\n\nc) Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu\r\n\nlực, hiệu quả quản lý của bộ máy Nhà nước và đào tạo nâng cao trình độ cán bộ,\r\n\ncông chức đáp ứng yêu cầu tình hình mới.\n\nd) Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các\r\n\nchương trình mục tiêu và các dự án trọng điểm đã nêu trong Đề án.\n\nđ) Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò, tầm\r\n\nquan trọng của kinh tế biển trong hệ thống chính trị, cán bộ và nhân dân.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\nHội đồng nhân dân tỉnh giao cho Thường trực Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh tiếp thu ý kiến của Ban Kinh tế và\r\n\nNgân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoàn chỉnh,\r\n\nphê duyệt đề án và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.\n\nThường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ngiúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nkhóa VII, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 13 tháng 02 năm 2009 và có hiệu lực thi\r\n\nhành sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nHuỳnh Văn Be\n\n", + "id": 100747 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100748.json b/contexts/context_100748.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e7e02fb144b1250bcb51d38c89b758c38a035afc --- /dev/null +++ b/contexts/context_100748.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-731-QD-UBND-2019-quy-dinh-cong-nhan-sang-kien-de-tai-nghien-cuu-khoa-hoc-Bac-Kan-415867.aspx", + "name": "Quyet-dinh-731-QD-UBND-2019-quy-dinh-cong-nhan-sang-kien-de-tai-nghien-cuu-khoa-hoc-Bac-Kan-415867", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 731/QĐ-UBND\n\nBắc Kạn, ngày\r\n\n 10 tháng 5 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH GIÁ, CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN,\r\n\nĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA CÁC CÁ NHÂN ĐỂ LÀM CĂN CỨ XÉT TẶNG CÁC DANH HIỆU\r\n\nTHI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Thi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số: 91/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi\r\n\nđua, khen thưởng;\n\nCăn cứ Nghị định số: 13/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n02/3/2012 của Chính phủ về ban hành Điều lệ Sáng kiến;\n\nCăn cứ Thông tư số: 08/2017/TT-BNV ngày\r\n\n27/10/2017 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số:\r\n\n91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư số: 18/2013/TT-BKHCN ngày\r\n\n01/8/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của\r\n\nĐiều lệ Sáng kiến được ban hành theo Nghị định số: 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012\r\n\ncủa Chính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định số: 42/2018/QĐ-UBND ngày\r\n\n20/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành Quy định về công tác thi\r\n\nđua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;\n\nXét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại\r\n\nTờ trình số: 21/TTr-SKHCN ngày 03/5/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về đánh giá, công\r\n\nnhận sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học của cá nhân làm căn cứ xét tặng các\r\n\ndanh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.\n\nĐiều\r\n\n2. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.\n\nTrong quá trình thực\r\n\nhiện Quyết định này, nếu có vướng mắc hoặc vấn đề phát sinh, các cơ quan, đơn vị\r\n\nphản ánh, đề xuất bằng văn bản về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.\n\nĐiều\r\n\n3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân\r\n\nvà Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bắc Kạn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lý Thái Hải\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nĐÁNH GIÁ, CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN, ĐỀ TÀI\r\n\nNGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA CÁC CÁ NHÂN ĐỂ LÀM CĂN CỨ XÉT TẶNG CÁC DANH HIỆU THI\r\n\nĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG\n\n(Kèm theo Quyết định số: 731/QĐ-UBND\r\n\nngày 10/5/2019 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Bắc Kạn)\n\nChương\r\n\nI\n\nNHỮNG\r\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Quy định này quy định về điều kiện, thủ tục công nhận sáng kiến, phạm\r\n\nvi ảnh hưởng của đề tài nghiên cứu khoa học; thẩm quyền và trình tự xét công nhận;\r\n\ncác biện pháp thúc đẩy hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.\n\n2. Quy định này áp dụng đối với tổ chức và cá nhân có hoạt động sáng kiến,\r\n\nđề tài nghiên cứu khoa học trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. “Sáng kiến cấp cơ sở” là sáng kiến đáp ứng các điều kiện theo Quy định\r\n\nnày trong phạm vi huyện, thành phố; Sở, Ban, Ngành, cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể; các\r\n\ntổ chức và doanh nghiệp.\n\n2. “Sáng kiến cấp tỉnh” là sáng kiến đáp ứng các điều kiện theo Quy định\r\n\nnày đã được công nhận ở cấp cơ sở và đã được nhân rộng, hoặc có thể nhân rộng,\r\n\nhoặc có tác động trong phạm vi toàn tỉnh.\n\n3. Các thuật ngữ khác theo quy định tại Điều 2, Điều 3, Điều 4 của Điều\r\n\nlệ Sáng kiến ban hành kèm theo Nghị định số:13/2012/NĐ-CP của Chính phủ.\n\n4. Đối tượng được công nhận là sáng kiến theo quy định tại Điều 3, Thông\r\n\ntư 18/2013/TT-BKHCN ngày 01/8/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\n5. “Đề tài nghiên cứu khoa học” còn được gọi là đề tài khoa học công nghệ\r\n\nlà một hình thức tổ chức nghiên cứu khoa học, có nội dung chủ yếu là hoạt động\r\n\nkhám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự\r\n\nnhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn, bao gồm\r\n\nđề tài nghiên cứu cơ bản, đề tài nghiên cứu ứng dụng, đề tài triển khai thực\r\n\nnghiệm hoặc kết hợp nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và triển khai thực\r\n\nnghiệm đã được Hội đồng Khoa học cấp cơ sở hoặc Hội đồng Khoa học cấp tỉnh\r\n\nnghiệm thu và đưa vào áp dụng.\n\nChương II\n\nCÔNG NHẬN SÁNG\r\n\nKIẾN VÀ ĐÁNH GIÁ PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA SÁNG KIẾN CẤP CƠ SỞ\n\nĐiều 3. Nguyên tắc và tiêu chí đánh giá, công nhận\r\n\nphạm vi ảnh hưởng của sáng kiến\n\n1. Việc xem xét, đánh giá và công nhận phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến\r\n\ndo Hội đồng Sáng kiến các cấp thực hiện.\n\n2. Sáng kiến trước khi được đề nghị đánh giá và công nhận phạm vi ảnh hưởng\r\n\nở các cấp, phải được đơn vị cơ sở công nhận và được cấp Giấy chứng nhận.\n\n3. Đối với sáng kiến có nhiều tác giả thì kết quả đánh giá, công nhận phạm\r\n\nvi ảnh hưởng của sáng kiến để phục vụ công tác thi đua, khen thưởng chỉ ghi nhận\r\n\nđối với tác giả có tỷ lệ đóng góp từ 15% trở lên, ngoại trừ các sáng kiến là\r\n\ncác giải pháp nhằm thực hiện các nhiệm vụ do Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh giao và có phạm vi ảnh\r\n\nhưởng đặc biệt sâu rộng đến toàn tỉnh. Trường hợp này, trong bản mô tả cần có\r\n\nthuyết minh nội dung đóng góp của tác giả trong quá trình thực hiện.\n\nĐiều 4. Tiếp nhận đơn và xét công nhận sáng kiến cấp\r\n\ncơ sở\n\n1. Việc tiếp nhận và xem xét đơn yêu cầu công nhận sáng kiến được thực\r\n\nhiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số:18/2013/TT-BKHCN của Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ.\n\n2. Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến áp dụng theo mẫu quy định tạiPhụ lục Icủa Thông tư số:18/2013/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\na) Nội dung đơn yêu cầu công nhận sáng kiến thực hiện theo quy định tại\r\n\nKhoản 1, Điều 5, Thông tư số:18/2013/TT-BKHCN của Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ.\n\nb) Tiếp nhận đơn ghi nhận vào Sổ tiếp nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến\r\n\nvà trao cho người nộp đơn Giấy biên nhận đơn theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số:18/2013/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\n3. Thời hạn công nhận sáng kiến cấp cơ sở\n\na) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận đơn yêu cầu công nhận\r\n\nsáng kiến, cơ sở xét sáng kiến có trách nhiệm xem xét nội dung đơn và thực hiện\r\n\ncác thủ tục sau đây:\n\n- Thông báo cho tác giả sáng kiến về thiếu sót của đơn và ấn định thời hạn\r\n\n05 ngày để tác giả sửa chữa bổ sung, gửi lại;\n\n- Thông báo cho tác giả sáng kiến về việc chấp nhận đơn, ghi nhận các\r\n\nthông tin liên quan của đơn và lưu giữ hồ sơ đơn phù hợp với quy định;\n\n- Thông báo cho tác giả rõ lý do nếu từ chối chấp nhận đơn.\n\nb) Việc xét công nhận sáng kiến được thực hiện trong thời hạn 02 tháng kể\r\n\ntừ ngày thông báo chấp nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến hoặc từ ngày hoàn\r\n\nthành việc áp dụng lần đầu, nếu sáng kiến được áp dụng lần đầu sau khi đơn được\r\n\nchấp nhận. Công nhận sáng kiến tại đơn vị cơ sở theo ba tiêu chí:\n\n- Có tính mới tại đơn vị cơ sở;\n\n- Đã được áp dụng tại đơn vị cơ sở đó;\n\n- Sáng kiến mang lại lợi ích thiết thực.\n\n4. Đánh giá, công nhận phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến dựa trên các nội\r\n\ndung hoặc tài liệu sau:\n\n- Các chứng cứ hoặc thuyết minh về việc chuyển giao, nhân rộng việc áp dụng\r\n\nsáng kiến ngoài phạm vi đơn vị cơ sở;\n\n- Các bằng chứng hoặc thuyết minh về quy mô, số lượng tổ chức, cá nhân\r\n\nđược hưởng lợi từ việc áp dụng sáng kiến.\n\nĐiều 5. Hội đồng Sáng kiến\n\n1. Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở\n\na) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, các đoàn thể,\r\n\ntổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng\r\n\nSáng\r\n\nkiến cấp cơ sở để xét duyệt, công nhận sáng kiến trong phạm vi cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị, địa phương mình phụ trách.\n\nThành phần Hội đồng Sáng kiến gồm có Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng, Ủy\r\n\nviên thư ký, các chuyên gia hoặc những người có trình độ chuyên môn về lĩnh vực\r\n\ncó liên quan đến nội dung sáng kiến, đại diện của tổ chức Công đoàn nơi tác giả\r\n\nlà đoàn viên công đoàn (nếu có) và các thành phần khác theo quyết định của người\r\n\nđứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến.\n\nb) Thành viên Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở đăng ký tác giả sáng kiến hoặc\r\n\ntham gia tạo ra sáng kiến thì không được tham gia chấm điểm và xét sáng kiến\r\n\nđó.\n\nc) Trường hợp sáng kiến được tạo ra do nhà nước đầu tư kinh phí phương tiện vật chất - kỹ\r\n\nthuật và người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến chính là tác giả sáng kiến,\r\n\nthì người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến không được là thành viên của Hội\r\n\nđồng Sáng\r\n\nkiến khi xét sáng kiến đó.\n\nd) Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở có nhiệm vụ tổ chức đánh giá một cách khách quan, trung thực\r\n\ngiải pháp được yêu cầu công nhận sáng kiến theo các điều kiện quy định tại Điều\r\n\n3 của Điều lệ sáng kiến và lập báo cáo đánh giá, trong đó phản ánh đầy đủ ý kiến\r\n\ncủa các thành viên, kết quả biểu quyết của Hội đồng. Thực hiện đúng các quy định\r\n\ncủa pháp luật về giữ bí mật, công bốthông tin có liên quan đến sáng kiến\r\n\nlà đối tượng được xét duyệt, công nhận.\n\n2. Quy trình họp xét, đánh giá và công nhận sáng kiến được thực hiện\r\n\ntheo trình tự sau:\n\n- Thư ký Hội đồng Sáng kiến cấp\r\n\ncơ sở báo cáo tóm tắt nộidung, hiệu\r\n\nquả và phạm vi ảnh hưởng của từng sáng kiến;\n\n- Các thành viên Hội đồng nhận xét đánh giá, phản biện;\n\n- Chủ tịch Hội đồng Sáng kiến tóm tắt, kết luận nhận xét, đánh giá sáng\r\n\nkiến;\n\n- Hội đồng Sáng kiến tiến hành chấm điểm theo tiêu chí và cách tính điểm\r\n\nsáng kiến thông qua theo quy định tại Khoản 7, Điều 7 của Quy định này;\n\n- Thư ký Hội đồng lập và thông qua biên bản họp xét sáng kiến;\n\n- Tổng hợp kết quả xét công nhận sáng kiến trình người có thẩm quyền\r\n\ncông nhận sáng kiến hoặc thông báo không công nhận sáng kiến.\n\nĐiều 6. Công nhận và hủy bỏ việc công nhận sáng kiến\r\n\ncấp cơ sở\n\n1. Người được công nhận sáng kiến\n\na) Người được công nhận sáng kiến là tác giả sáng kiến trực tiếp tạo ra\r\n\nsáng kiến bằng chính lao động sáng tạo của mình.\n\nb) Tác giả sáng kiến hoặc các đồng tác giả sáng kiến (nếu có) và tỷ lệ\r\n\nđóng góp của từng đồng tác giả.\n\nTrong trường hợp sáng kiến do nhiều người tạo ra, nhưng chỉ đề nghị công\r\n\nnhận sáng kiến cho một người thì người được công nhận là tác giả sáng kiến phải\r\n\ncó tỷ lệ đóng góp trí tuệ nhiều nhất cho việc tạo ra sáng kiến.\n\n2. Công nhận sáng kiến cấp cơ sở\n\nCăn cứ kết quả xét công nhận sáng kiến, Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở\r\n\nhoàn tất thủ tục trình Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định công\r\n\nnhận sáng kiến và cấp Giấy chứng nhận sáng kiến (theo mẫu quy định tạiPhụ lục IIIban hành kèm theo Thông tư\r\n\nsố:18/2013/TT-BKHCN\r\n\ncủa Bộ Khoa học và Công nghệ).\n\n3. Theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ sở công nhận sáng kiến\r\n\ncó quyền quyết định hủy bỏ việc công nhận sáng kiến và thông báo cho tác giả,\r\n\nchủ đầu tư tạo ra sáng kiến trong các trường hợp sau đây:\n\na) Người nộp đơn yêu cầu công nhận sáng kiến không phải là tác giả sáng\r\n\nkiến;\n\nb) Đối tượng được công nhận là sáng kiến không đáp ứng đầy đủ các điều\r\n\nkiện quy định tại Khoản 4, Điều 2 Quy định này hoặc việc áp dụng, chuyển giao đối\r\n\ntượng đó xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người khác.\n\nChương III\n\nCÔNG NHẬN SÁNG\r\n\nKIẾN VÀ ĐÁNH GIÁ PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA SÁNG KIẾN CẤP TỈNH\n\nĐiều 7. Tiếp nhận đơn và xét công nhận sáng kiến cấp\r\n\ntỉnh\n\n1. Trình tự thực hiện\n\nBước 1. Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở sau khi có kết quả xem xét, đánh\r\n\ngiá sáng kiến của cấp cơ sở, gửi hồ sơ đến Sở Khoa học và Công nghệ (cơ quan\r\n\nThường trực Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh) để xem xét công nhận, đánh giá\r\n\nphạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, gồm: Danh sách sáng kiến đề nghị đánh giá phạm\r\n\nvi ảnh hưởng; bản mô tả nội dung cơ bản của từng sáng kiến được đề xuất công nhận\r\n\nphạm vi ảnh hưởng kèm theo chứng cứ áp dụng và quyết định công nhận sáng kiến cấp\r\n\ncơ sở (bản sao).\n\nBước 2. Sở Khoa học và Công nghệ xem xét phân loại sáng kiến, đề tài\r\n\ntheo các lĩnh vực và thành lập các Hội đồng chuyên ngành theo các lĩnh vực để\r\n\ntư vấn, xét và chấm điểm các sáng kiến theo tiêu chí và thang điểm được quy định\r\n\ntại Khoản 7, Điều 7 của Quy định này.\n\nBước 3. Tổ chức họp các Hội đồng chuyên ngành.\n\nBước 4. Sở Khoa học và Công nghệ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncông nhận sáng kiến cấp tỉnh, công nhận kết quả sáng kiến (sáng kiến có phạm vi\r\n\nảnh hưởng và hiệu quả áp dụng trong toàn tỉnh hoặc toàn quốc).\n\nTrình tự đánh giá phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của sáng kiến cấp\r\n\ntỉnh và toàn quốc (theo Điều 9, Nghị định số: 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ).\n\n2. Thờigian tiếp nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến, đề tài\n\nSáng kiến cấp tỉnh được công nhận hằng năm. Thời gian tiếp nhận đơn yêu\r\n\ncầu công nhận sáng kiến 02 đợt:\n\n- Đợt 1, từ ngày 01/4 đến 30/4 hằng năm.\n\n- Đợt 2, từ ngày 01/9 đến 30/9 hằng năm.\n\nĐối với các sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học thuộc Ngành Giáo dục và\r\n\nĐào tạo, thời điểm tiếp nhận hồ sơ từ ngày 15/6 năm này đến ngày 30/4 năm sau\r\n\n(tính theo năm học).\n\n3. Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến áp dụng theo mẫu quy định tạiPhụ lục Icủa Thông tư số:18/2013/TT-BKHCN.\r\n\nNộidung đơn yêu cầu công nhận sáng kiến thực hiện theo quy định tại Khoản\r\n\n1 Điều 5, Thôngtư số:18/2013/TT-BKHCN. Kèm theo đơn có Quyết định\r\n\ncông nhận sáng kiến cấp cơ sở của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị.\n\nHồ sơ đề nghị công nhận phạm vi ảnh hưởng và hiệu quả áp dụng theo hướng\r\n\ndẫn của Sở Khoa học và Công nghệ.\n\n4. Thời hạn công nhận sáng kiến\n\na) Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày tiếp nhận đơn yêu cầu công nhận\r\n\nsáng kiến, cơ quan Thường trực Hội đồng Sáng kiến cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét nội dung\r\n\nđơn và thực hiện các thủ tục sau đây:\n\n- Thông báo cho tác giả sáng kiến về thiếu sót của đơn và ấn định thời hạn\r\n\n01 tháng để tác giả sửa chữa bổ sung, gửi lại;\n\n- Thông báo cho tác giả sáng kiến về việc chấp nhận đơn, ghi nhận các thông\r\n\ntin liên quan của đơn và lưu giữ hồ sơ đơn phù hợp với quy định;\n\n- Thông báo cho tác giả rõ lý do nếu từ chối chấp nhận đơn.\n\nb) Việc xét công nhận sáng kiến đến khi có kết quả công nhận của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh là không quá 2,5 tháng kể từ ngày thông báo chấp nhận\r\n\nđơn yêu cầu công nhận sáng kiến hoặc từ ngày hoàn thành việc áp dụng lần đầu, nếu\r\n\nsáng kiến được áp dụng lần đầu sau khi đơn được chấp nhận.\n\n5. Trường hợp sángkiến được tạo ra do nhà nước đầu tư\r\n\nkinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật, nếu cơ sở xét công nhận sáng kiến là\r\n\ncơ quan, tổ chức của nhà nước và người đứng đầu cơ sở công nhận sáng kiến chính\r\n\nlà tác giả sáng kiến thì việc công nhận sáng kiến phải được sự chấp thuận của\r\n\ncơ quan quản lý cấp trên trực tiếp củacơ sở đó chấp thuận theo quy định tại\r\n\nKhoản 2, Điều 7, Thông tư số:18/2013/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\n6. Cơ sở tiếp nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến có trách nhiệm bảo quản,\r\n\nlưu trữ đơn và các tài liệu kèm theo (nếu có); giữ bí mật thông tin cần được bảo\r\n\nmật theo yêu cầu của tác giả sáng kiến.\n\n7. Đánh giá, xếp loại sáng kiến\n\na) Sáng kiến cấp tỉnh được thành viên Hội đồng chuyên ngành chấm theo\r\n\nthang điểm 100, nhỏ nhất là 01 điểm, gồm các tiêu chí:\n\nTT\n\nTiêu chí\n\nĐiểm\n\nI\n\nSáng kiến có tính mới(chỉ chọn 01 trong 06 nội dung bên dưới)\n\n\n\n1\n\nHoàn toàn mới, được áp dụng\r\n\n đầu tiên\n\n40\n\n2\n\nCó cải tiến so với giải pháp\r\n\n trước đây với mức độ khá\n\n30\n\n3\n\nCó cải tiến so với giải pháp\r\n\n trước đây với mức độ trung bình khá\n\n25\n\n4\n\nCó cải tiến so với giải pháp\r\n\n trước đây với mức độ trung bình\n\n20\n\n5\n\nCó cải tiến so với giải pháp\r\n\n trước đây với mức độ ít hơn trung bình\n\n10\n\n6\n\nKhông có yếu tố mới hoặc sao\r\n\n chép từ các giải pháp đã có trước đây\n\n0\n\nII\n\nSáng kiến có khả năng áp dụng(chỉ chọn 01 trong 04 nội dung bên dưới)\n\n\n\n1\n\nCó phạm vi áp dụng trong toàn\r\n\n quốc\n\n20\n\n2\n\nCó phạm vi áp dụng trong tỉnh\n\n15\n\n3\n\nCó phạm vi áp dụng trong đơn\r\n\n vị\n\n10\n\n4\n\nKhông khả năng áp dụng trong\r\n\n đơn vị\n\n0\n\nIII\n\nSáng kiến có khả năng mang\r\n\n lại hiệu quả thiết thực(chỉ chọn 01 trong\r\n\n 05 nội dung bên dưới)\n\n\n\n1\n\nCó hiệu quả kinh tế hoặc lợi\r\n\n ích xã hội với mức độ tốt\n\n40\n\n2\n\nCó hiệu quả kinh tế hoặc lợi\r\n\n ích xã hội với mức độ khá\n\n30\n\n3\n\nCó hiệu quả kinh tế hoặc lợi\r\n\n ích xã hội với mức độ trung bình\n\n20\n\n4\n\nCó hiệu quả kinh tế hoặc lợi\r\n\n ích xã hội với mức độ ít hơn trung bình\n\n10\n\n5\n\nKhông có hiệu quả kinh tế và\r\n\n lợi ích xã hội\n\n0\n\n\n\nTổng cộng:(là điểm cộng của 03 Mục: I, II và III)\n\n\n\nb) Phương pháp chấm điểm\n\n- Thành viên Hội đồng đánh giá sáng kiến bằng cách cho điểm theo thang\r\n\nđiểm đã quy định.Phiếu hợp lệ là phiếu cho điểm bằng hoặc thấp hơn điểm tối\r\n\nđa đã ghi trên phiếu tương ứng cho từng tiêu chí đánh giá;\n\n- Số điểm được làm tròn tới hàng đơn vị cho từng tiêu chí (theo quy tắc\r\n\nlàm tròn số), ví dụ: Tại tiêu chítính mới, nếu đánh giá đạt từ 35,1 đến\r\n\n35,4 điểm thì chấm là 35 điểm; nếu đạt từ 35,5 đến 35,9 điểm thì chấm là 36 điểm.\n\nc) Xếp loại sáng kiến:\n\n- Xuất sắc: Có số tổng điểm trung bình đạt từ 85 trở lên;\n\n- Khá: Có tổng số điểm trung bình đạt từ 65 đến dưới 85;\n\n- Trung bình: Có tổng số điểm trung bình đạt từ 50 đến dưới 65;\n\n- Sáng kiến được đánh giá rơi vào một (01) trong ba (03) trường hợp sau\r\n\nđược nhận xét là không đạt yêu cầu:\n\n+ Có tổng số điểm trung bình của 03 Mục I, II và III Điểm a, Khoản 7, Điều\r\n\nnày đạt dưới 50 điểm;\n\n+ Sáng kiến có tính mới đạt tổng số điểm trung bình dưới 20 điểm;\n\n+ Sáng kiến có khả năng mang lại hiệu quả thiết thực đạt tổng số điểm\r\n\ntrung bình dưới 20 điểm.\n\nĐiều 8. Công nhận và hủy bỏ việc công nhận sáng kiến\r\n\ncấp tỉnh\n\n1. Công nhận sáng kiến cấp tỉnh\n\na) Căn cứ kết quả xét công nhận sáng kiến của Hội đồng chuyên ngành sáng\r\n\nkiến cấp tỉnh, Thường trực Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh hoàn tất thủ tục\r\n\ntrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra Quyết định công nhận và cấp Giấy chứng nhận sáng kiến\r\n\n(theo mẫu quy định tạiPhụ lục IIIban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số: 18/2013/TT-BKHCN); công nhận hiệu quả áp dụng và\r\n\nphạm vi ảnh hưởng của sáng kiến.\n\nb) Giấy chứng nhận sáng kiến cấp tỉnh được cấp cho cá nhân có sáng kiến.\r\n\nĐối với sáng kiến của một tập thể tác giả (đồng tác giả) thì Giấy chứng nhận\r\n\nsáng kiến được cấp có ghi tên từng người.\n\n2. Theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân, Thường trực Hội đồng Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định hủy bỏ việc\r\n\ncông nhận sáng kiến và thông báo cho tác giả, chủ đầu tư tạo ra sáng kiến trong\r\n\ncác trường hợp sau đây:\n\na) Người nộp đơn yêu cầu công nhận sáng kiến không phải là tác giả sáng\r\n\nkiến.\n\nb) Đối tượng được công nhận là sáng kiến không đáp ứng đầy đủ các điều\r\n\nkiện quy định tại Khoản 4, Điều 2 Quy định này hoặc việc áp dụng, chuyển giao đối\r\n\ntượng đó xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người khác.\n\nChương IV\n\nĐÁNH\r\n\nGIÁ, CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG VÀ PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA\r\n\nHỌC\n\nĐiều 9. Nguyên tắc và tiêu chí đánh giá\n\n1. Việc công nhận phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của đề\r\n\ntài nghiên cứu khoa học ở cấp cơ sở do người đứng đầu đơn vị có thẩm\r\n\nquyền quyết định tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở xem xét, công\r\n\nnhận.\n\n2. Đối tượng được công nhận có đề tài nghiên cứu khoa học để làm căn cứ xét\r\n\ndanh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng là Chủ nghiệm đề tài và người trực\r\n\ntiếp tham gia nghiên cứu đề tài.\n\n3. Đề tài nghiên cứu khoa học có phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng ở cấp\r\n\nnào thì được làm căn cứ để xét danh hiệu Chiến sỹ thi đua ở cấp đó.\n\n4. Đề tài nghiên cứu khoa học để làm căn cứ xét, tặng danh hiệu thi đua\r\n\ncác cấp và khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng được đánh giá trên hai\r\n\ntiêu chí:\n\n- Đã được nghiệm thu ở mức đạt trở lên;\n\n- Đã được áp dụng trong thực tiễn mang lại hiệu quả cao.\n\nĐiều 10. Trình tự đánh giá, công nhận phạm vi ảnh\r\n\nhưởng, hiệu quả áp dụng của đề tài nghiên cứu khoa học\n\n1. Trình tự đánh giá, công nhận phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của\r\n\nđề tài nghiên cứu khoa học tại các đơn vị có thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu\r\n\nChiến sỹ thi đua cơ sở.\n\nBước 1. Tiếp nhận hồ sơ\n\nHồ sơ đề nghị xem xét, đánh giá phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của\r\n\nđề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở gồm:\n\n- Báo cáo nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học (bản sao);\n\n- Quyết định hoặc biên bản nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học (bản\r\n\nsao);\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công\r\n\nnghệ, nếu là đề tài có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước do Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ cấp.\n\n- Các bằng chứng chứng minh đề tài đã được áp dụng trong thực tiễn qua\r\n\ncác hình thức như hợp đồng chuyển giao, xác nhận của tổ chức ứng dụng đề tài, kỷ\r\n\nyếu hội thảo, hội nghị khoa học.\n\nBước 2. Đánh giá, công nhận phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của đề\r\n\ntài nghiên cứu khoa học dựa trên các tiêu chí đã nêu tại nội dung Điểm 4, Điều\r\n\n9 của Quy\r\n\nđịnh này.\n\nTrên cơ sở xem xét tính mới, tính sáng tạo, tính khoa học, tính thực tiễn,\r\n\nnội dung, hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài, Hội đồng chuyên ngành\r\n\nbỏ phiếu xếp loại theo 04 mức: Xuất sắc, khá, đạt yêu cầu và không đạt.\n\nHội đồng chấm điểm theo các chỉ tiêu sau:\n\nSố TT\n\nTên chỉ tiêu\n\nĐiểm số\n\nGhi chú\n\nĐiểm tối đa\n\nĐiểm đánh\r\n\n giá của TVHĐ\n\n1\n\nTính mới, tính sáng tạo……\n\n20\n\n\n\n\n\n2\n\nTính khoa học…………\n\n10\n\n\n\n\n\n3\n\nTính thực tiễn………….\n\n10\n\n\n\n\n\n4\n\nHiệu quả kinh tế, xã hội….\n\n30\n\n\n\n\n\n5\n\nKhả năng ứng dụng………\n\n30\n\n\n\n\n\nTổng điểm:\n\n100\n\n\n\n\n\nĐánh giá, xếp loại\n\nXuất sắc: Đạt từ 90 - 100 điểm;\n\nKhá: Đạt từ 70 - 89 điểm;\n\nĐạt yêu cầu: Đạt từ 50 - 69 điểm.\n\n- Đề tài được đánh giá rơi vào một (01) trong ba (03) trường hợp sau được\r\n\nnhận xét là không đạt yêu cầu:\n\n+ Có tổng số điểm trung bình đạt dưới 50 điểm;\n\n+ Đề tài có hiệu quả kinh tế, xã hội; khả năng áp dụng đạt tổng số điểm\r\n\ntrung bình dưới 20 điểm;\n\nBước 3. Ban hành Quyết định công nhận đề tài nghiên cứu khoa học có phạm\r\n\nvi ảnh hưởng cấp cơ sở và gửi báo cáo, đề xuất đề tài khoa học có phạm vi ảnh\r\n\nhưởng, hiệu quả áp dụng cấp tỉnh cho Hội đồng Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ cấp tỉnh.\n\n2. Trình tự đánh giá phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của đề tài\r\n\nnghiên cứu khoa học cấp tỉnh và toàn quốc (theo Điều 9, Nghị định số: 91/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 31/7/2017 của Chính phủ).\n\nBước 1. Tiếp nhận hồ sơ\n\nHồ sơ đề nghị xem xét, đánh giá phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của\r\n\nđề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh và toàn quốc được gửi đến Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ tỉnh Bắc Kạn (cơ quan thường trực Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh\r\n\nBắc Kạn); bao gồm:\n\n- Danh sách đề tài nghiên cứu khoa học đề nghị đánh giá phạm vi ảnh hưởng\r\n\ncấp tỉnh gồm bản giấy và bản điện tử của đơn vị có thẩm quyền định tặng danh hiệu\r\n\nChiến sỹ thi đua cơ sở;\n\n- Báo cáo nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học (bản sao);\n\n- Quyết định hoặc biên bản nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học (bản\r\n\nsao);\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công\r\n\nnghệ, nếu là đề tài có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước, do Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ cấp;\n\n- Các bằng chứng chứng minh đề tài đã được áp dụng trong thực tiễn qua\r\n\ncác hình thức như hợp đồng chuyển giao, xác nhận của tổ chức ứng dụng đề tài, kỷ\r\n\nyếu hội thảo, hội nghị khoa học…\n\nBước 2. Đánh giá, công nhận phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của đề\r\n\ntài nghiên cứu khoa học dựa trên các tiêu chí đã nêu tại nội dung Điểm 4, Điều\r\n\n9 của Quy định này.\n\nBước 3. Ban hành Quyết định công nhận đề tài nghiên cứu khoa học có phạm\r\n\nvi ảnh hưởng cấp tỉnh, cấp toàn quốc\n\nChủ tịch Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh ban hành Quyết định công nhận\r\n\ndựa trên kết quả nhận xét, đánh giá của các thành viên Hội đồng Khoa học và\r\n\nCông nghệ tỉnh. Đối với trường hợp đề nghị tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn\r\n\nquốc được cấp Giấy chứng nhận riêng để đủ thành phần hồ sơ đề nghị khen thưởng\r\n\ngửi Trung ương (nếu có đề nghị của cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen\r\n\nthưởng tỉnh).\n\nHồ sơ đề nghị công nhận phạm vi ảnh hưởng và hiệu quả áp dụng của đề tài\r\n\nnghiên cứu khoa học theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ.\n\nChương V\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 11. Tổ chức thực hiện\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, các đoàn thể,\r\n\ntổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội cấp tỉnh, các tổ chức, doanh nghiệp\r\n\nnơi tiếp nhận đăng ký sáng kiến hoặc có sáng kiến áp dụng hoặc được chuyển giao\r\n\nsáng kiến có trách nhiệm:\n\na) Thành lập Hội đồng Sáng kiến\r\n\ncấp cơ sở để đánh giá giải pháp được yêu cầu công nhận sáng kiến và\r\n\nquyết định việc công nhận sáng kiến cấp cơ sở.\n\nb) Giao Hội đồng Khoa học công\r\n\nnghệ cấp cơ sở xét hiệu quả và phạm vi ảnh hưởng của\r\n\ntừng sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học đã được công nhận ở cấp cơ sở và đã\r\n\nđược nhân rộng hoặc có thể nhân rộng, có tác động trong phạm vi toàn tỉnh, lập\r\n\nhồ sơ gửi Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncông nhận.\n\n2. Thủ trưởng các cấp, các ngành, đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố, các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm\r\n\ntổ chức chỉ đạo thực hiện Quy định này; tạo điều kiện đểcán bộ, công chức,\r\n\nviên chức, người lao động thuộc phạm vi đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp quản lý,\r\n\nphát huy tính chủ động sáng tạo, có nhiều sáng kiến mới đạt hiệu quả cao, được\r\n\ncông nhận sáng kiến ở các cấp.\n\n3. Sở Khoa học và Công nghệ (cơ quan thường trực của Hội đồng Khoa học\r\n\nvà Công nghệ tỉnh) có trách nhiệm\n\na) Tổ chức cho các Hội đồng chuyên ngành tiến hành họp xét đánh giá công\r\n\nnhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu\r\n\nkhoa học. Trên cơ sở đánh giá, tổng hợp kết quả trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncông nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của đề tài, sáng kiến cấp tỉnh.\r\n\nKết quả công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài\r\n\nnghiên cứu khoa học làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng\r\n\ncấp tỉnh, cấp nhà nước cho cá nhân (danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh; Chiến\r\n\nsỹ thi đua toàn quốc hoặc Bằng khen của Thủ tướng, Huân chương lao động).\n\nb) Tổ chức hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho các Hội đồng Khoa học công nghệ\r\n\ncấp cơ sở.\n\nĐiều 12. Kinh phí chi cho hoạt động của Hội đồng\r\n\nđánh giá đề tài, sáng kiến\n\nKinh phí chi cho hoạt động của Hội đồng đánh giá đề tài, sáng kiến thực\r\n\nhiện theo Thông tư số: 03/2019/TT-BTC ngày 15/01/2019 của Bộ Tài chính Quy định về\r\n\nnguồn kinh phí, nội dung và mức chi ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động\r\n\nsáng kiến.\n\nĐiều 13. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo\n\n1. Các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của tác giả sáng kiến, người tham\r\n\ngia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu, chủ đầu tư tạo ra sáng kiến, cơ sở được\r\n\nyêu cầu công nhận sáng kiến, cơ sở nhận chuyển giao sáng kiến được giải quyết\r\n\ntheo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.\n\n2. Đối với các quyết định của cơ quan quản lý nhà nước và hành vi của\r\n\ncán bộ, công chức vi phạm quy định quản lý nhà nước về hoạt động sáng kiến, việc\r\n\nkhiếu nại, tố cáo vàgiảiquyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo\r\n\nquy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo./.", + "id": 100748 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100749.json b/contexts/context_100749.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3c5e83390f49a6b6226b09f5f52b8e06250b80ea --- /dev/null +++ b/contexts/context_100749.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-06-TT-quy-dinh-thu-lao-ban-tem-thu-phat-trien-bao-dai-han-ban-bao-le-phat-bao-tram-buu-chinh-xa-21239.aspx", + "name": "Thong-tu-06-TT-quy-dinh-thu-lao-ban-tem-thu-phat-trien-bao-dai-han-ban-bao-le-phat-bao-tram-buu-chin", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VÀ BƯU ĐIỆN\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 06-TT \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 13 tháng 03 năm 1959 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH THÙ LAO BÁN TEM THƯ, PHÁT TRIỂN BÁO DÀI HẠN, BÁN\r\n\nBÁO LẺ VÀ PHÁT BÁO ĐỐI VỚI CÁC TRẠM BƯU CHÍNH XÃ\n\nTrước tình hình và nhiệm vụ mới,\r\n\ncông tác phục vụ nông thôn và miền núi là một trong những công tác trọng tâm của\r\n\nngành Bưu điện.\n\nTrong việc mở rộng điện phục vụ\r\n\nnông thôn và miền núi, các trạm bưu chính xã đóng góp một phần khá quan trọng\r\n\nmà trong đời sống của các trưởng trạm và giao thông viên xã hiện nay còn gặp\r\n\nkhó khăn.\n\nĐể khuyến khích và tạo điều kiện\r\n\nvật chất cho các nhân viên trạm bưu chính xã làm công tác được tốt hơn, Bộ quy\r\n\nđịnh lại tỷ lệ hoa hồng bán tem thư, phát triển báo dài hạn, bán báo lẻ và thù\r\n\nlao phát báo đối với các trạm bưu chính xã kể từ ngày 01 tháng 04 năm 1959 như\r\n\nsau:\n\n1. Thù lao bán\r\n\ntem như:\n\nCác trạm bưu chính xã bán tem\r\n\nthư được hưởng một khoản thù lao là 10% (mười phần trăm) theo giá tiền in trên\r\n\ntem. Khoản thù lao này từ ngay vào số tiền tem bán được khi trạm bưu chính xã\r\n\nthanh toán tiền bán tem với các phòng bưu điện giao tem để bán.\n\n2. Thù lao phát\r\n\ntriển báo dài hạn, bán báo lẻ thường xuyên và đặc biệt.\n\nCác trạm bưu chính xã phát triển\r\n\nbáo dài hạn, báo bán lẻ thường xuyên và đặc biệt được hưởng một khoản thù lao\r\n\nlà 15% theo giá in trên báo.\n\n3. Thù lao phát\r\n\nbáo ở xã:\n\nCác trạm bưu chính xã phát báo\r\n\ndài hạn cho các độc giả ở xã mình do Phòng huyện gửi về để phát được hưởng một\r\n\nkhoản thù lao là 5% theo giá in trên báo.\n\nPhát báo tiêu chuẩn, phát báo do\r\n\ncác trạm bưu chính xã phát triển không được hưởng khoản thù lao này.\n\nNhững điều đã quy định trái với\r\n\nthông tư này đều bãi bỏ.\n\n\n\nBỘ\r\n\n GIAO THÔNG VÀ BƯU ĐIỆN\r\n\n BỘ TRƯỞNG\n\nNguyễn Văn Trân\n\n", + "id": 100749 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10075.json b/contexts/context_10075.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..728351d08cbc6b5eb33b45d1c8a2f851f97e0210 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10075.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1556-QD-UBND-2022-thu-tuc-hanh-chinh-rut-ngan-linh-vuc-luu-tru-So-Van-hoa-Quang-Ngai-538857.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1556-QD-UBND-2022-thu-tuc-hanh-chinh-rut-ngan-linh-vuc-luu-tru-So-Van-hoa-Quang-Ngai-5388", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1556/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ngãi, ngày 09 tháng 11 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC RÚT NGẮN THỜI GIAN GIẢI QUYẾT SO VỚI QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT\r\n\nTRONG LĨNH VỰC LƯU TRÚ; LĨNH VỰC DỊCH VỤ DU LỊCH KHÁC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định\r\n\nsố 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một\r\n\ncửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng\r\n\nChính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về\r\n\nviệc hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một\r\n\ncửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n39/2020/QĐ-UBND ngày 29/12/2020 của UBND tỉnh ban hành Quy chế hoạt động của Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một\r\n\ncửa điện tử tỉnh Quảng Ngãi;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 2001/TTr-SVHTTDL ngày 07/11/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính (TTHC) và Quy trình nội bộ giải quyết TTHC được rút ngắn thời gian\r\n\ngiải quyết so với quy định pháp luật trong lĩnh vực lưu trú; lĩnh vực dịch vụ,\r\n\ndu lịch khác thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh\r\n\nQuảng Ngãi, cụ thể như sau:\n\n1. Danh mục TTHC được rút ngắn thời\r\n\ngian giải quyết tại Phụ lục I.\n\n2. Quy trình nội bộ TTHC được rút ngắn\r\n\nthời gian giải quyết tại Phụ lục II.\n\nĐiều 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm\r\n\nphối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông cập nhật lại thời gian giải quyết\r\n\nTTHC trên phần mềm Cổng Dịch vụ công - Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh\r\n\nQuảng Ngãi; tổ chức công khai và giải quyết các TTHC theo đúng thời gian đã được\r\n\nphê duyệt tại Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký. Quy trình nội bộ giải quyết các TTHC trong lĩnh vực lưu trú; lĩnh vực dịch\r\n\nvụ, du lịch khác tại Phụ lục II Quyết định này thay thế Quy trình nội bộ tương ứng\r\n\nđược Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 279/QĐ-UBND ngày\r\n\n25/02/2021.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch; Thông tin và Truyền thông và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);\n\n- CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VPUB: PCVP, KGXV; CBTH;\n\n- Lưu: VT, TTHC\n\nCHỦ TỊCH\n\nĐặng Văn Minh\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC RÚT NGẮN\r\n\nTHỜI GIAN GIẢI QUYẾT SO VỚI QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC LƯU TRÚ; LĨNH VỰC\r\n\nDỊCH VỤ DU LỊCH KHÁC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU\r\n\nLỊCH\n\n(Kèm theo Quyết định số 1556/QĐ-UBND\r\n\nngày 09/11/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n gian giải quyết theo quy định\n\nThời\r\n\n gian giải quyết được rút ngắn\n\nSố ngày rút ngắn\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI\n\nLĩnh vực Lưu trú\n\n1\n\nCông nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch:\r\n\n hạng 1 sao, 2 sao, 3 sao đối với khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch,\r\n\n tàu thủy lưu trú du lịch\n\n30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\n25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\n05 ngày làm việc\n\nGiảm 05 ngày làm việc so với nội\r\n\n dung công bố tại Quyết định số 1245/QĐ-UBND ngày 06/8/2018\n\nII\n\nLĩnh vực Dịch vụ du lịch khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCông nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ\r\n\n mua sắm đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch\n\n20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\n05 ngày làm việc\n\nGiảm 05 ngày làm việc so với nội\r\n\n dung công bố tại Quyết định số 1245/QĐ-UBND ngày 06/8/2018\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH ĐƯỢC RÚT NGẮN THỜI GIAN GIẢI QUYẾT SO VỚI QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT TRONG\r\n\nLĨNH VỰC LƯU TRÚ; LĨNH VỰC DỊCH VỤ DU LỊCH KHÁC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYỀN CỦA\r\n\nSỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\n(Kèm theo Quyết định số 1556/QĐ-UBND\r\n\nngày 09/11/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi)\n\nLưu ý\r\n\nquy cách thực hiện và quy ước viết tắt trong quy trình:\n\n- Khi chuyển hồ\r\n\nsơ giấy: Chuyển đầy đủ Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết\r\n\nquả (Mẫu số 01 - Quyết\r\n\nđịnh số 1179/QĐ-UBND ngày làm việc 21/12/2018 của UBND tỉnh); Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 04 - Quyết\r\n\nđịnh số 1179/QĐ-UBND ngày làm việc 21/12/2018 của UBND tỉnh) và kèm theo hồ sơ của công dân (trong\r\n\nquy trình viết gọn là “Hồ sơ”).\n\n- Khi phân công xử lý hồ sơ, chuyển\r\n\ntiếp hồ sơ từ bộ phận này sang bộ phận khác xử lý: Phải ký, ghi rõ tên người\r\n\nphân công/người chuyển tiếp, người nhận trên Phiếu kiểm\r\n\nsoát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu 04). Đồng thời, phải\r\n\nxử lý phân công/chuyển tiếp trên phần mềm điện tử, trùng\r\n\nkhớp với Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu\r\n\n04).\n\n- Xử lý việc dừng giải quyết hồ\r\n\nsơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ còn thiếu thông\r\n\ntin, chưa đầy đủ, chưa hợp lệ: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc làm việc,\r\n\nkể từ ngày làm việc nhận được hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ -\r\n\nKiểm soát thủ tục hành chính tỉnh Quảng Ngãi chuyển đến (tại bước B4) phải\r\n\nban hành Thông báo bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ theo đúng mẫu (Mẫu số 07 - Quyết\r\n\nđịnh số 1179/QĐ-UBND ngày làm việc 21/12/2018 của UBND tỉnh); trừ trường hợp phát sinh bổ sung hồ sơ theo quy\r\n\nđịnh pháp luật diễn ra sau bước B4.\n\n+ Trường hợp không đủ cơ sở để\r\n\ngiải quyết theo quy định: Ban hành Thông báo trả hồ sơ không giải\r\n\nquyết (Mẫu số\r\n\n08 - Quyết định số 1179/QĐ-UBND\r\n\nngày làm việc 21/12/2018 của UBND tỉnh).\n\n+ Việc ký ban hành thông báo Mẫu số\r\n\n07, Mẫu số 08: Lãnh đạo cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đang trực tiếp xử lý, thẩm\r\n\nđịnh tại các bước của quy trình giải quyết các thủ tục hoặc ủy quyền cho cơ\r\n\nquan, đơn vị cấp dưới có thẩm quyền trực tiếp ký ban hành thông báo.\n\n- Quy ước viết tắt trong Quy trình\r\n\ngiải quyết:\n\n+ Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết\r\n\nquả, viết tắt là: “Mẫu số 01”.\n\n+ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết\r\n\nhồ sơ, viết tắt là: “Mẫu số 04”.\n\n+ Thông báo bổ sung, hoàn thiện lại hồ\r\n\nsơ, viết tắt là: “Mẫu số 07”.\n\n+ Thông báo trả hồ sơ không giải quyết,\r\n\nviết tắt là: “Mẫu số 08”.\n\n+ Các bước trong quy trình, viết tắt\r\n\nlà: “B1, B2, B3...”.\n\n+ Trung tâm Phục vụ - Kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính tỉnh Quảng Ngãi, viết tắt là: “Trung tâm”.\n\n+ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, viết\r\n\ntắt là: “Sở VHTTDL”.\n\nI. LĨNH VỰC LƯU\r\n\nTRÚ\n\n1. Công nhận hạng cơ sở lưu trú du\r\n\nlịch: hạng 1 sao, 2 sao, 3 sao đối với khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch,\r\n\ntàu thủy lưu trú du lịch\n\nThời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày làm việc nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nCác\r\n\n bước thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nKết\r\n\n quả thực hiện\n\nB1: Nộp hồ sơ\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ\n\n- Nhập dữ liệu thông tin hồ sơ vào\r\n\n Phần mềm\n\n- Quét scan và lưu trữ hồ sơ điện tử\n\nTổ chức, cá nhân; Nhân viên bưu\r\n\n chính công ích tại Trung tâm\n\nTrong giờ hành chính\n\n- Mẫu số 01\n\n- Mẫu số 04\n\nB2: Chuyển hồ sơ\n\nChuyển hồ sơ (giấy, điện tử) về Sở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch xử lý\n\nNhân viên bưu chính công ích tại\r\n\n Trung tâm\n\n02 giờ làm việc\n\n- Mẫu số 01\n\n- Mẫu số 04\n\n- Hồ sơ\n\nB3: Phân công xử lý hồ sơ\n\nLãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch phân công Trưởng Phòng Quản lý Du lịch xử lý:\n\n- Trên phiếu kiểm soát quá trình giải\r\n\n quyết hồ sơ (Mẫu số 04)\n\n- Trên phần mềm\n\nLãnh đạo Sở\n\n02 giờ làm việc\n\n- Hồ sơ\n\nTrưởng Phòng Quản lý Du lịch phân\r\n\n công cho chuyên viên xử lý\n\nTrưởng phòng Quản lý Du lịch\n\n02 giờ làm việc\n\nB4: Thực hiện xử lý, thẩm định\n\nChuyên viên Phòng Quản lý Du lịch\r\n\n kiểm tra, tham mưu xử lý, thẩm định hồ sơ theo quy định hiện hành\n\nChuyên viên Phòng Quản lý Du lịch\n\n22 ngày làm việc\n\n- Hồ sơ\n\n- Dự thảo Quyết định\n\nB5: Trình Trưởng Phòng và lãnh đạo\r\n\n Sở phê duyệt\n\nTrưởng phòng Quản lý Du lịch xem\r\n\n xét, chuyển trình Lãnh đạo Sở\n\nTrưởng phòng Quản lý Du lịch\n\n01 ngày làm việc\n\n- Quyết định\n\nLãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch xem xét, phê duyệt hồ sơ.\n\nLãnh đạo Sở\n\n01 ngày làm việc\n\nB6: Gửi hồ sơ liên thông\n\n- Văn thư Sở vào số văn bản, đóng dấu,\r\n\n lưu trữ hồ sơ.\n\n- Chuyển kết quả giải quyết cho\r\n\n nhân viên bưu chính công ích tại Trung tâm.\n\nVăn thư Sở\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\n- Mẫu số 01\n\n- Mẫu số 04\n\n- Quyết định\n\nB7: Trả kết quả\n\nNhân viên bưu chính công ích tại Trung\r\n\n tâm trả kết quả cho tổ chức, cá nhân và mời tổ chức, cá nhân đánh giá mức độ\r\n\n hài lòng vào Phiếu đánh giá, sau đó kết thúc việc trả kết quả trên phần mềm\n\nNhân viên bưu chính công ích tại\r\n\n Trung tâm\n\nTrong\r\n\n giờ hành chính\n\n- Thu lại Mẫu số 01\n\n- Quyết định\n\nII. LĨNH VỰC DỊCH\r\n\nVỤ DU LỊCH KHÁC\n\n1. Công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ mua sắm đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch\n\nThời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày làm việc nhận đủ hồ sơ hợp lệ;\n\nCác\r\n\n bước thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nKết\r\n\n quả thực hiện\n\nB1: Nộp hồ sơ\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ\n\n- Nhập dữ liệu thông tin hồ sơ vào\r\n\n Phần mềm\n\n- Quét scan và lưu trữ hồ sơ điện tử\n\nTổ chức, cá nhân, Nhân viên bưu\r\n\n chính công ích tại Trung tâm\n\nTrong giờ hành chính\n\n- Mẫu số 01\n\n- Mẫu số 04\n\nB2: Chuyển hồ sơ\n\nChuyển hồ sơ\r\n\n (giấy, điện tử) về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xử lý\n\nNhân viên bưu chính công ích tại\r\n\n Trung tâm\n\n02 giờ làm việc\n\n- Mẫu số 01\n\n- Mẫu số 04\n\n- Hồ sơ\n\nB3: Phân công xử lý hồ sơ\n\nLãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch phân công Trưởng Phòng Quản lý Du lịch xử lý:\n\n- Trên phiếu kiểm soát quá trình giải\r\n\n quyết hồ sơ (Mẫu số 04)\n\n- Trên phần mềm\n\nLãnh đạo Sở\n\n02 giờ làm việc\n\n- Hồ sơ\n\nTrưởng Phòng Quản lý Du lịch phân\r\n\n công cho chuyên viên xử lý\n\nTrưởng phòng Quản lý Du lịch\n\n02 giờ làm việc\n\nB4: Thực hiện xử lý, thẩm định\n\nChuyên viên Phòng Quản lý Du lịch\r\n\n kiểm tra, tham mưu xử lý, thẩm định hồ sơ theo quy định hiện hành\n\nChuyên viên Phòng Quản lý Du lịch\n\n12 ngày làm việc\n\n- Hồ sơ\n\n- Dự thảo Quyết định\n\nB5: Trình Trưởng Phòng và lãnh đạo\r\n\n Sở phê duyệt\n\nTrưởng phòng Quản lý Du lịch xem\r\n\n xét, chuyển trình Lãnh đạo Sở\n\nTrưởng phòng Quản lý Du lịch\n\n01 ngày làm việc\n\n- Quyết định\n\nLãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch xem xét, phê duyệt hồ sơ.\n\nLãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch\n\n01 ngày làm việc\n\nB6: Gửi hồ sơ liên thông\n\n- Văn thư Sở vào số văn bản, đóng dấu,\r\n\n lưu trữ hồ sơ.\n\n- Chuyển kết quả giải quyết cho\r\n\n nhân viên bưu chính công ích tại Trung tâm\n\nVăn thư Sở\n\n02 giờ làm việc\n\n- Mẫu số 01\n\n- Mẫu số 04\n\n- Quyết định\n\nB7: Trả kết quả\n\nNhân viên bưu chính công ích tại\r\n\n Trung tâm trả kết quả cho tổ chức, cá nhân và mời tổ chức, cá nhân đánh giá mức\r\n\n độ hài lòng vào Phiếu đánh giá, sau đó kết thúc việc trả kết quả trên phần mềm\n\nNhân viên bưu chính công ích tại\r\n\n Trung tâm, tổ chức, cá nhân\n\nTrong giờ hành chính\n\n- Thu lại Mẫu số 01\n\n- Quyết định\n\n", + "id": 10075 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100750.json b/contexts/context_100750.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f8eaf7ec6cf2a6e5c78a96e108ec817c0d7d072c --- /dev/null +++ b/contexts/context_100750.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-quyet-19-2018-NQ-CP-cai-thien-moi-truong-kinh-doanh-nang-cao-nang-luc-canh-tranh-quoc-gia-381972.aspx", + "name": "Nghi-quyet-19-2018-NQ-CP-cai-thien-moi-truong-kinh-doanh-nang-cao-nang-luc-canh-tranh-quoc-gia-38197", + "passage": "CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 19-2018/NQ-CP\n\nHà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2018\n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CẢI THIỆN MÔI\r\n\nTRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH QUỐC GIA NĂM 2018 VÀ NHỮNG NĂM\r\n\nTIẾP THEO\n\nCHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 142/2016/QH13\r\n\nngày 12 tháng 4 năm 2016 của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5\r\n\nnăm 2016 - 2020; Nghị quyết số 48/2017/QH14 ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Quốc\r\n\nhội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nI. ĐÁNH GIÁ TÌNH\r\n\nHÌNH\n\nSau 4 năm thực hiện các Nghị quyết số\r\n\n19 của Chính phủ, môi trường kinh doanh và năng lực cạnh tranh của nước ta liên\r\n\ntục được cải thiện. Năm 2017, nhìn chung, các bộ, ngành và địa phương đã tích cực\r\n\nvà quyết liệt hơn trong thực hiện các giải pháp cải thiện môi trường kinh\r\n\ndoanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và đã đạt được những kết quả tích cực; năng\r\n\nlực cạnh tranh quốc gia tăng 5 bậc so với năm 2016 (từ vị\r\n\ntrí 60/138 lên vị trí 55/137 nền kinh tế); môi trường kinh doanh tăng 14 bậc (từ\r\n\nvị trí 82 lên vị trí 68/190 nền kinh tế); đổi mới sáng tạo cải thiện 12 bậc, đạt\r\n\nthứ hạng 47/127 nền kinh tế. Đó là những thứ hạng cao nhất mà Việt Nam đã đạt\r\n\nđược cho đến nay.\n\nTuy nhiên, những cải thiện về môi trường\r\n\nkinh doanh, năng lực cạnh tranh vẫn chưa bền vững và chưa đạt được mục tiêu đề ra; thứ hạng của nhiều chỉ số còn thấp khá xa so với các nước\r\n\ntrong khu vực và hầu như không có cải thiện cả về điểm số và thứ hạng trong nhiều\r\n\nnăm qua; một số chỉ số quan trọng khác thậm chí còn tụt hạng. (Trong đó, hiệu\r\n\nquả thị trường hàng hóa, chất lượng cơ sở hạ tầng, giáo dục, trình độ phát triển\r\n\nkinh doanh và đổi mới công nghệ chậm cải thiện; khởi sự kinh doanh xếp thứ 123;\r\n\ngiải quyết phá sản doanh nghiệp xếp thứ 129; đăng ký sở hữu và sử dụng tài sản\r\n\nliên tục giảm bậc, thời gian kéo dài 57,5 ngày và hiện xếp thứ 63; giải quyết\r\n\ntranh chấp hợp đồng kéo dài 400 ngày và xếp thứ 66...). Một\r\n\nsố ngành, lĩnh vực, địa phương còn chưa thực sự chủ động, quyết liệt và kết quả\r\n\nđạt được còn hạn chế trong thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường\r\n\nkinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh.\n\nĐể đạt được mục tiêu xếp hạng môi trường kinh doanh, năng lực canh tranh bằng mức\r\n\ntrung bình của các nước ASEAN 4 (gồm các nền kinh tế: Singapore, Malaysia, Thái\r\n\nLan và Philippines) đòi hỏi phải có nỗ lực cải cách mạnh mẽ, toàn diện cả về\r\n\nquy mô và cường độ trên tất cả các lĩnh vực.\n\nII. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ\r\n\nYẾU CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH QUỐC GIA\n\n1. Tiếp tục bám sát các tiêu chí đánh\r\n\ngiá về môi trường kinh doanh của Ngân hàng Thế giới, về năng lực cạnh tranh của\r\n\nDiễn đàn Kinh tế thế giới, về năng lực đổi mới sáng tạo của Tổ chức Sở hữu Trí\r\n\ntuệ thế giới, về Chính phủ điện tử của Liên hợp quốc. Kiên định các mục tiêu đã đề ra trong Nghị quyết 19-2016/NQ-CP và Nghị quyết\r\n\n19-2017/NQ-CP về cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh\r\n\nquốc gia; đến năm 2020, chất lượng môi trường kinh doanh Việt Nam ngang hàng với trung bình các nước ASEAN 4.\n\n2. Tập trung cải thiện các chỉ số môi\r\n\ntrường kinh doanh để năm 2018 tăng thêm từ 8 - 18 bậc trên bảng xếp hạng của\r\n\nNgân hàng Thế giới; trong đó cải thiện mạnh mẽ các chỉ số hiện đang bị xếp hạng\r\n\nthấp. Cụ thể là:\n\na) Khởi sự kinh doanh tăng thêm ít nhất\r\n\n40 bậc.\n\nb) Giải quyết tranh chấp hợp đồng\r\n\ntăng thêm 10 bậc; giải quyết phá sản doanh nghiệp tăng thêm 10 bậc.\n\n3. Hoàn thành việc bãi bỏ, đơn giản\r\n\nhóa 50% điều kiện đầu tư, kinh doanh; kiến nghị bãi bỏ một\r\n\nsố ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu\r\n\ntư.\n\n4. Giảm ít nhất 50% danh mục hàng hóa, sản phẩm phải kiểm tra chuyên ngành; đồng thời, chuyển đổi\r\n\nmạnh mẽ cách thức quản lý nhà nước từ chủ yếu tiền kiểm sang chủ yếu hậu kiểm;\r\n\nxóa bỏ căn bản tình trạng một mặt\r\n\nhàng chịu quản lý, kiểm tra chuyên ngành của nhiều hơn một cơ quan; giảm tỷ lệ\r\n\ncác lô hàng nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành tại giai đoạn thông quan từ 25\r\n\n- 27% hiện nay xuống còn dưới 10%.\n\n5. Đẩy nhanh tiến độ ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính, thực hiện dịch vụ công trực\r\n\ntuyến. Đến hết 2018, hầu hết các dịch vụ công phổ biến, liên quan đến người\r\n\ndân, doanh nghiệp được cung cấp ở mức độ 3 và 4.\n\n6. Nâng cao năng lực cạnh tranh ngành\r\n\ndu lịch để du lịch từng bước trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; nâng cao năng lực\r\n\ncạnh tranh ngành dịch vụ logistics để tạo thuận lợi và giảm chi phí kinh doanh,\r\n\nhỗ trợ chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế. Cụ thể là:\n\na) Cải thiện năng lực cạnh tranh\r\n\nngành du lịch thêm khoảng 10 bậc (hiện xếp thứ 67/136 quốc gia)1.\n\nb) Từng bước giảm chi phí logistics\r\n\ntrong nền kinh tế xuống mức bằng khoảng 18% GDP (hiện hơn\r\n\n20% GDP); cải thiện Chỉ số Hiệu quả logistics thêm khoảng\r\n\n10 bậc (hiện xếp thứ 64/160 quốc gia)2. \n\nIII. NHIỆM VỤ VÀ\r\n\nGIẢI PHÁP CHỦ YẾU\n\n1. Các Bộ trưởng, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải trực tiếp\r\n\nchỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường kinh\r\n\ndoanh, nâng cao năng lực cạnh tranh thuộc thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước\r\n\nThủ tướng Chính phủ về kết quả đạt được trong phạm vi ngành, địa phương. Cụ thể\r\n\nlà:\n\na) Các bộ, ngành xây dựng Kế hoạch\r\n\nhành động thực hiện Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP, hoàn thành trước ngày 31 tháng\r\n\n5 năm 2018, trong đó xác định cụ thể mục tiêu, các nhiệm vụ\r\n\nphải thực hiện, các văn bản pháp luật phải bổ sung, sửa đổi, thời hạn hoàn\r\n\nthành và đơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm, cách thức giám sát, đánh giá.\n\nb) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương xây dựng Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số\r\n\n19-2018/NQ-CP, hoàn thành trước ngày 31 tháng 5 năm 2018, trong đó tập trung\r\n\ncác nhiệm vụ chủ yếu sau đây:\n\n- Cải cách thủ tục hành chính, cải\r\n\nthiện các chỉ số khởi sự kinh doanh, cấp phép xây dựng và các thủ tục liên\r\n\nquan, tiếp cận điện năng, đăng ký sở hữu và sử dụng tài sản, nộp thuế và bảo hiểm\r\n\nxã hội theo thông lệ quốc tế.\n\n- Ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin trong cung cấp dịch vụ công; đẩy mạnh thanh toán qua ngân hàng đối\r\n\nvới các dịch vụ công (như thuế, điện, nước, học phí, viện phí và chi trả các chương trình an sinh xã hội).\n\n- Nâng cao chất lượng hạ tầng du lịch,\r\n\ny tế, chăm sóc sức khỏe, an ninh và an toàn, vệ sinh môi trường các khu, địa điểm\r\n\ndu lịch.\n\n- Thực hiện các giải pháp thiết thực\r\n\ngiảm chi phí logistics như: Giảm ách tắc ở các cảng biển, cảng hàng không, nhất\r\n\nlà cảng Cát Lái, cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất,... để giảm chi phí xăng\r\n\ndầu, tăng quay vòng đầu xe. Giảm tắc đường đến cảng Cái Mép, Thị Vải (Vũng Tàu)\r\n\nđể giảm quá tải ở các cảng Thành phố Hồ Chí Minh. Chỉ đạo áp dụng giải pháp\r\n\nnâng cao hiệu quả quản lý, hiệu quả kinh doanh đối với các đơn vị quản lý cảng\r\n\nbiển, qua đó giảm chi phí logistics\r\n\ncho các chủ hàng.\n\n- Phối hợp hoạt động thanh tra, kiểm\r\n\ntra doanh nghiệp, giảm tối đa số lần thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, kể cả\r\n\nthanh tra, kiểm tra chuyên ngành.\n\n- Thực hiện đánh giá tính sáng tạo và\r\n\nkết quả điều hành của các sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện theo chỉ số cạnh tranh cấp sở, cấp huyện.\n\n- Kết hợp thực hiện Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP\r\n\ncủa Chính phủ với cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp\r\n\ntỉnh.\n\nc) Thắt chặt kỷ luật, kỷ cương, tăng\r\n\ncường liêm chính, sáng tạo, nâng cao hiệu quả công vụ; chỉ đạo cán bộ, công chức,\r\n\nđặc biệt là người đứng đầu các đơn vị trực thuộc thay đổi thái độ làm việc phục\r\n\nvụ lợi ích của người dân và doanh nghiệp; kịp thời phát hiện và thay thế cán bộ,\r\n\ncông chức chần chừ trong cải cách thủ tục hành chính, tháo\r\n\nbỏ rào cản, tạo thuận lợi cho đầu tư kinh doanh, hoặc có hành vi lạm dụng thẩm\r\n\nquyền, vị trí việc làm để tư lợi riêng.\n\nd) Tổ chức thực hiện cơ chế một cửa,\r\n\nmột cửa liên thông và ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính, cung ứng dịch vụ công trực tuyến; áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng\r\n\nISO 9001 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà\r\n\nnước; triển khai xây dựng các cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đất đai, doanh\r\n\nnghiệp... và chia sẻ cơ sở dữ liệu thông tin phục vụ quản lý nhà nước; thực hiện\r\n\nthuê dịch vụ công nghệ thông tin trong hoạt động của các\r\n\ncơ quan nhà nước, thuê ngoài đối với các dịch vụ liên quan đến thanh toán, chi\r\n\ntrả; đào tạo nhân lực công nghệ thông tin.\n\nđ) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra, kiểm toán đồng bộ, tránh chồng chéo, gây ảnh hưởng tới\r\n\nhoạt động doanh nghiệp, thực hiện đúng tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề công tác thanh tra doanh nghiệp; đảm bảo quyền bình đẳng\r\n\ncủa doanh nghiệp trước pháp luật.\n\n2. Về rà soát, cắt\r\n\ngiảm điều kiện đầu tư, kinh doanh: Đối với các bộ đã\r\n\nrà soát, có quyết định bãi bỏ các điều kiện đầu tư, kinh\r\n\ndoanh cụ thể, thì hoàn thành việc xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung các nghị\r\n\nđịnh liên quan, trình Chính phủ ban hành trong quý III/2018. Đối với các bộ\r\n\nchưa rà soát, chưa có kết quả rà soát, thì phải hoàn thành rà soát, xây dựng kế\r\n\nhoạch cắt giảm, bổ sung, sửa đổi các quy định về điều kiện\r\n\nđầu tư, kinh doanh trước tháng 6/2018 và hoàn thành soạn thảo Nghị định sửa đổi,\r\n\nbổ sung các Nghị định về điều kiện đầu tư kinh doanh,\r\n\ntrong đó bãi bỏ các điều kiện đầu tư, kinh doanh không còn\r\n\ncần thiết, trình Chính phủ trong quý III/2018.\n\n3. Về cải cách các quy định về kiểm\r\n\ntra chuyên ngành:\n\na) Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) tập\r\n\nhợp, cung cấp danh mục hàng hóa thuộc diện kiểm tra chuyên\r\n\nngành của các bộ quản lý chuyên ngành, trên cơ sở đó kiến nghị danh mục các mặt hàng kiểm tra chuyên ngành cần cắt giảm.\n\nb) Các bộ, ngành cắt giảm ít nhất 50%\r\n\ndanh mục hàng hóa, sản phẩm phải kiểm tra chuyên ngành\r\n\ntrong từng lĩnh vực ngay trong năm 2018. Danh mục hàng hóa\r\n\ncắt giảm phải kèm theo mã HS tương ứng quy định tại Danh mục\r\n\nhàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2017 của Bộ Tài chính và phải được quy định\r\n\ntại một quyết định cụ thể.\n\nc) Trước ngày 31 tháng 10 năm 2018,\r\n\nhoàn thành việc rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật có\r\n\nliên quan nhằm: (i) thay đổi chức năng, thẩm quyền của các bộ theo hướng đối với\r\n\nmột mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu chỉ do một bộ, cơ quan chịu trách nhiệm quản\r\n\nlý; (ii) đổi mới phương thức quản lý nhà nước từ chủ yếu tiền kiểm sang chủ yếu\r\n\nhậu kiểm gắn liền áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro, đánh giá mức độ tuân thủ\r\n\npháp luật của tổ chức, cá nhân và (iii) không áp dụng hình thức kiểm tra đối với từng lô hàng, trừ kiểm dịch.\n\nd) Tạo môi trường cạnh tranh, minh bạch\r\n\nkhuyến khích phát triển thị trường các dịch vụ thử nghiệm, giám định, kiểm định,\r\n\nchứng nhận; xóa bỏ độc quyền của một số tổ chức được các bộ quản lý chuyên\r\n\nngành chỉ định như hiện nay.\n\n4. Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo\r\n\nhiểm xã hội Việt Nam và các cơ quan liên quan cải thiện thứ hạng chỉ số Khởi sự\r\n\nkinh doanh theo đúng mục tiêu đã định; tăng xếp hạng chỉ số\r\n\nkhởi sự kinh doanh thêm ít nhất 40 bậc trên bảng xếp hạng.\n\n- Kết hợp công bố\r\n\nthông tin doanh nghiệp cùng thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp; hoàn\r\n\nthành trước tháng 6/2018.\n\n- Kiến nghị giảm tối thiểu 50% phí\r\n\ncông bố thông tin doanh nghiệp.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ\r\n\nquan liên quan: (i) soạn thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nĐiều của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, thời hạn trình Chính phủ tháng 6/2019\r\n\nvà (ii) soạn thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật đầu tư công, trình\r\n\nChính phủ trong quý III/2018 nhằm khắc phục bất hợp lý, chưa rõ ràng, chưa cụ\r\n\nthể, chồng chéo, mâu thuẫn và khác nhau trong các nội dung có liên quan đến đầu\r\n\ntư, kinh doanh.\n\nc) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp,\r\n\nVăn phòng Chính phủ và các bộ, ngành liên quan báo cáo Chính phủ trình Ủy ban\r\n\nthường vụ Quốc hội trước tháng 10/2018 Danh mục ngành nghề\r\n\nloại bỏ khỏi Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện ban hành kèm theo Luật số 03/2016/QH14 sửa đổi, bổ sung Điều 6\r\n\nvà Phụ lục IV Luật Đầu tư số 67/2014/QH13.\n\nd) Chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân\r\n\ndân tối cao đăng tải thông tin về vụ việc phá sản, danh\r\n\nsách chủ nợ tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp,\n\nđ) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ và các bộ, ngành liên quan nghiên cứu đưa một số chỉ số về đổi mới\r\n\nsáng tạo vào thống kê quốc gia, thực hiện thống kê theo định kỳ.\n\n5. Bộ Tư pháp:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ\r\n\nquan liên quan xây dựng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Đề án hoàn\r\n\nthiện pháp luật về hợp đồng và giải quyết tranh chấp dân sự bằng phương thức\r\n\nngoài tố tụng tòa án theo hướng thống nhất, đồng bộ, đảm bảo hiệu lực thực thi\r\n\nvà bảo vệ quyền sở hữu tài sản.\n\nb) Tập trung tháo gỡ những vướng mắc,\r\n\nkhó khăn trong thực tiễn công tác thi hành án dân sự và công tác xử lý phá sản.\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Xây dựng, Công an và các cơ quan liên\r\n\nquan kiến nghị xây dựng dự án Luật đăng ký tài sản hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ\r\n\nsung các quy định pháp luật về đăng ký tài sản tại các luật liên quan (như Luật\r\n\nĐất đai, Luật Nhà ở) để các thủ tục về đăng ký tài sản được thuận tiện, bảo đảm\r\n\nquyền tài sản của người dân, doanh nghiệp.\n\nd) Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước và\r\n\ncác bộ, ngành có liên quan tiếp tục nghiên cứu, đề xuất giải pháp xây dựng và\r\n\ntriển khai hệ thống đăng ký giao dịch bảo đảm hiện đại, tăng cường cơ chế\r\n\nbảo vệ quyền chủ nợ,... góp phần nâng cao điểm số và thứ hạng chỉ số Tiếp cận tín dụng theo đánh giá\r\n\ncủa Ngân hàng Thế giới.\n\n6. Bộ Tài chính:\n\na) Tiếp tục thực hiện các giải pháp cải\r\n\nthiện chỉ số Nộp thuế theo mục tiêu đề ra tại các Nghị quyết\r\n\nsố 19; phấn đấu giảm thời gian nộp thuế (không bao gồm thời gian nộp bảo hiểm\r\n\nxã hội) xuống còn 119 giờ. Công khai cơ sở dữ liệu về hoàn thuế, bảo đảm kiểm\r\n\ntra 100% hồ sơ hoàn thuế thuộc diện phải kiểm tra và phấn đấu đến năm 2020 đảm\r\n\nbảo 100% hồ sơ khiếu nại của người nộp thuế được giải quyết đúng thời gian quy\r\n\nđịnh của pháp luật. Công khai, minh bạch các quy định của Luật Quản lý thuế,\r\n\ncác quy trình thanh tra, giải quyết khiếu nại và hoàn thuế\r\n\ngiá trị gia tăng.\n\nb) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư\r\n\ncải thiện điểm số và thứ hạng chỉ số Khởi sự kinh doanh theo cách tiếp cận của\r\n\nNgân hàng Thế giới.\n\nc) Giải quyết căn bản các vướng mắc về\r\n\nxác định, tham vấn xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu\r\n\ntheo đúng quy định của pháp luật và phù hợp với Hiệp định xác định trị giá tính\r\n\nthuế hải quan.\n\nd) Giải quyết vướng mắc của doanh\r\n\nnghiệp về thời gian làm việc của Chi cục Hải quan chuyển phát nhanh theo hướng\r\n\nđơn vị này phải bố trí nhân lực để làm thủ tục hải quan 24/7 cho hàng hóa xuất nhập\r\n\nkhẩu vận chuyển theo đường chuyển phát nhanh.\n\nđ) Giải quyết vướng mắc về thuế xuất\r\n\nkhẩu, thuế nhập khẩu, trong đó có vấn đề miễn thuế đối với phế liệu, phế phẩm\r\n\nvà nguyên liệu, vật tư dư thừa đã nhập khẩu để gia công theo quy định tại Khoản 4 Điều 10 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm\r\n\n2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật Thuế\r\n\nxuất khẩu, thuế nhập khẩu.\n\ne) Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Công Thương sửa đổi quy định về phí dịch\r\n\nvụ kiểm nghiệm, kiểm tra chất lượng đối với hàng hóa, trong đó có các quy định\r\n\nvề phí, lệ phí tại các Thông tư: 230/2016/TT-BTC , 279/2016/TT-BTC ,\r\n\n284/2016/TT-BTC , 285/2016/TT-BTC , 286/2016/TT-BTC theo hướng giảm mức phí và giới hạn mức phí tối đa đối với một lô hàng.\n\ng) Ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin trong quản lý, giám sát hàng hóa và phương tiện vận tải chuyên\r\n\nchở hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh đang nằm trong sự giám sát hải\r\n\nquan; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, đảm bảo kết nối thông\r\n\ntin thống nhất giữa các cơ quan quản lý, đơn vị kiểm tra\r\n\nchuyên ngành với Tổng cục Hải quan và Cổng thông tin một cửa\r\n\nquốc gia, giữa cơ quan hải quan với các đơn vị cung cấp dịch vụ logistics đối với\r\n\nhàng hóa xuất nhập khẩu.\n\nh) Chủ trì, phối\r\n\nhợp với bộ, ngành liên quan thực hiện hiệu quả Cơ chế một cửa quốc gia và Cơ chế\r\n\nmột cửa ASEAN. Cụ thể là trong năm 2018: (i) Triển khai đủ\r\n\n130 thủ tục hành chính mới theo đăng ký tại Kế hoạch tổng thể triển khai Cơ chế\r\n\nmột cửa quốc gia và Cơ chế một cửa ASEAN giai đoạn 2016 - 2020 kèm theo Quyết định\r\n\nsố 2185/2016/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ; (ii) Trình Chính phủ Nghị định quy định thực hiện thủ tục hành chính\r\n\nthông qua Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; (iii) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công an và các bộ\r\n\nngành xây dựng và triển khai hệ thống công nghệ thông tin phục vụ Cơ chế một cửa\r\n\nquốc gia và Cơ chế một cửa ASEAN, đảm bảo tính kết nối, tính hệ thống, an ninh,\r\n\nan toàn về thông tin và cơ sở dữ liệu; (iv) Triển khai phương án đầu tư hệ thống\r\n\ndự phòng cho Cổng thông tin một cửa quốc gia.\n\ni) Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Công\r\n\nan, Giao thông vận tải và các đơn vị có liên quan triển khai Cơ chế một cửa quốc\r\n\ngia đường hàng không theo Quyết định số 43/2017/QĐ-TTg ngày 26 tháng 9 năm 2017\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ quy định trách nhiệm thực hiện thủ tục đối với tàu bay\r\n\nxuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thông qua cơ chế một cửa quốc gia, đảm bảo hài\r\n\nhòa, thống nhất với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.\n\n7. Bộ Giao thông vận\r\n\ntải chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương:\n\na) Thực hiện các giải pháp thiết thực,\r\n\ngiảm chi phí logistics:\n\n- Thực hiện các giải pháp giảm chi phí\r\n\nvận tải như: Rà soát, giảm chi phí cầu, đường, nhất là phí BOT; chuyển vị trí\r\n\ncác trạm BOT có vị trí không còn phù hợp; thực hiện thu phí BOT tự động, không\r\n\ndừng. Lập lại trật tự, chấn chỉnh ngay tình trạng các hãng\r\n\ntàu tùy tiện đưa ra các loại phí đối với hàng hóa xuất nhập\r\n\nkhẩu.\n\n- Nghiên cứu, hoàn thiện quy hoạch\r\n\nxây dựng cảng cạn (ICD) trên cả nước theo hướng cân đối giữa các vùng, cân đối\r\n\nhàng xuất khẩu và nhập khẩu, tăng tỷ lệ vận chuyển 2 chiều,… để hỗ trợ các chủ hàng giảm chi phí vận tải, giảm chi phí thông quan\r\n\nhàng hóa.\n\n- Hỗ trợ các đơn\r\n\nvị vận tải thực hiện kết nối, chia sẻ thông tin giữa các chủ hàng, đơn vị vận tải\r\n\nđể tăng tỷ lệ vận tải hai chiều, nâng cao hiệu quả của các đơn vị vận tải.\n\nb) Thực hiện các giải pháp phát triển\r\n\nkết cấu hạ tầng logistics:\n\n- Nghiên cứu phát triển vận tải thủy\r\n\nnội địa; nghiên cứu từng bước xây dựng các cảng thủy nội địa có trang thiết bị\r\n\nhiện đại, đặc biệt tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long để kết nối vận chuyển về\r\n\ncảng biển Thành phố Hồ Chí Minh và cảng biển Vũng Tàu; và đồng bằng sông Hồng để\r\n\nkết nối vận chuyển về các cảng quốc tế ở Hải Phòng.\n\n- Giao Tổng công ty Đường sắt Việt\r\n\nNam phối hợp cơ quan liên quan: (i) nghiên cứu, đưa vào sử dụng các đoàn tàu chở\r\n\nhàng hóa, nhất là hàng xuất khẩu sang Trung Quốc và về cảng quốc tế Hải Phòng;\r\n\n(ii) nâng cao năng lực vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt,\r\n\ngiảm thời gian, tăng độ tin cậy và chất lượng dịch vụ; thực hiện kết nối tốt\r\n\nhơn đường sắt với hệ thống đường bộ, hàng hải, hàng không, đường thủy nội địa.\n\n- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp\r\n\nnâng cấp và phát triển hạ tầng sân bay, vận tải hàng không; khuyến khích xã hội\r\n\nhóa đầu tư, quản lý, vận hành sân bay.\n\n- Phát triển sàn giao dịch logistics\r\n\nnhằm tối ưu hóa vận tải hai chiều hàng hóa, container.\n\n- Nghiên cứu đầu tư mở rộng công\r\n\ntrình giao thông, kho bãi, trung tâm logistics trên các tuyến đường, hành lang\r\n\nkết nối các cảng biển và cảng thủy nội địa của Việt Nam với\r\n\nLào, Campuchia, Thái Lan và Nam Trung Quốc.\n\n- Nghiên cứu phát triển các trung tâm\r\n\nlogistics hàng không, trong đó chú trọng trung tâm logistics kết nối cảng hàng\r\n\nkhông, phục vụ các mặt hàng đặc biệt (hàng nguy hiểm, hàng giá trị cao, hàng\r\n\ncông nghệ cao, hàng cần chế độ bảo quản đặc biệt,...).\n\n- Triển khai thực hiện định hướng\r\n\nphát triển 03 trung tâm logistics chuyên dụng hàng không phục vụ các cảng hàng\r\n\nkhông quốc tế Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất được phê duyệt tại Quyết định số 236/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm\r\n\n2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch\r\n\nphát triển giao thông vận tải hàng không giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến\r\n\nnăm 2030.\n\n8. Bộ Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương:\n\na) Nghiên cứu, phát triển sản phẩm du\r\n\nlịch chủ đạo như du lịch biển, du lịch văn hóa, du lịch sinh thái; định vị điểm\r\n\nđến nghỉ dưỡng biển có sức hấp dẫn cao. Mở rộng phát triển các sản phẩm du lịch\r\n\nmới, có tiềm năng như du lịch công vụ, du lịch cộng đồng, du lịch mạo hiểm, du\r\n\nlịch chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe; du lịch golf; du lịch vui chơi giải trí,\r\n\ncông viên chuyên đề, tham dự sự kiện, trình diễn nghệ thuật.\n\nb) Tăng cường đào tạo và phát triển\r\n\nnguồn nhân lực du lịch, gồm nhân lực quản lý, quản trị và lao động nghề:\n\n- Tăng cường năng lực đào tạo của hệ\r\n\nthống các cơ sở đào tạo du lịch trên cả nước. Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng\r\n\nviên và đào tạo viên du lịch.\n\n- Xây dựng chính sách khuyến khích\r\n\ncác doanh nghiệp tham gia đào tạo nguồn nhân lực du lịch. Khuyến khích việc đào\r\n\ntạo tại doanh nghiệp du lịch, các cơ sở đào tạo ngoài công lập và các cơ sở có\r\n\nvốn đầu tư nước ngoài.\n\n- Tăng cường hợp tác quốc tế về phát\r\n\ntriển nguồn nhân lực du lịch, tiếp thu trình độ công nghệ tiên tiến quốc tế.\n\nc) Phát triển hạ tầng du lịch, cơ sở lưu trú có chất lượng cao và nâng cao chất lượng dịch\r\n\nvụ du lịch:\n\n- Rà soát các quy định pháp luật về\r\n\ndu lịch và dịch vụ liên quan; bãi bỏ hoặc kiến nghị bãi bỏ các quy định không hợp\r\n\nlý, không còn phù hợp; cải cách mạnh mẽ các thủ tục hành chính; cải thiện hơn\r\n\nquyền tự do kinh doanh, tăng mức độ an toàn và giảm chi phí kinh doanh.\n\n- Xem xét tiến độ đầu tư phát triển\r\n\ncác trung tâm, công trình hạ tầng du lịch hiện có; xác định những khó khăn, vướng\r\n\nmắc; trực tiếp hỗ trợ giải quyết, đồng thời, khuyến khích đẩy nhanh tiến độ đầu\r\n\ntư mở rộng.\n\n- Nghiên cứu thuê tư vấn (có thể tư vấn\r\n\nchuyên nghiệp nước ngoài) xây dựng quy hoạch sử dụng các tài nguyên du lịch\r\n\n(thiên nhiên và văn hóa); xây dựng các trung tâm, điểm du lịch; thực hiện đấu\r\n\nthầu xây dựng, sử dụng và phát triển tài nguyên du lịch theo hình thức hợp tác\r\n\ncông - tư (PPP),...\n\n- Phối hợp với các Bộ: Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Tài chính, Giao thông vận tải và các cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất\r\n\ncác chính sách ưu đãi đầu tư đối với phát triển hạ tầng du lịch.\n\n- Thu hút đầu tư phát triển sản phẩm\r\n\ndu lịch quy mô lớn, chất lượng cao tại các địa bàn trọng điểm và khu vực động lực\r\n\nphát triển du lịch, trước mắt là tại các khu vực có định hướng phát triển trở thành đặc khu kinh tế của cả nước.\n\n- Tiêu chuẩn hóa và kiểm soát chất lượng\r\n\nsản phẩm, dịch vụ và các điều kiện, tiện nghi phục vụ du lịch,\r\n\nbảo đảm an toàn, an ninh, vệ sinh môi trường và phát triển bền vững.\n\n- Tiếp tục rà soát, xây dựng hệ thống\r\n\nnhà vệ sinh, trạm dừng nghỉ, nhà hàng, cơ sở mua sắm bảo đảm yêu cầu phục vụ\r\n\nkhách du lịch.\n\n- Tăng cường tính kết nối và đảm bảo\r\n\nsự đồng bộ về chất lượng trong chuỗi cung ứng sản phẩm du lịch.\n\nd) Phát triển du lịch bền vững:\n\n- Nghiên cứu, xây dựng và ban hành bộ\r\n\ntiêu chí phát triển du lịch bền vững (dựa trên các chuẩn mực, kinh nghiệm quốc\r\n\ntế tốt).\n\n- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế để người\r\n\ndân và giới khoa học tích cực tham gia phản biện quy hoạch, dự án và giám sát\r\n\ntuân thủ trong quá trình thực hiện.\n\nđ) Tăng cường xúc tiến, quảng bá du lịch:\n\n- Đổi mới và đa dạng hóa phương thức\r\n\nxúc tiến du lịch; tăng cường xúc tiến du lịch thông qua việc\r\n\nkhuyến khích các công ty lữ hành quốc tế trải nghiệm du lịch ở nước ta.\n\n- Khuyến khích các doanh nghiệp mở\r\n\nvăn phòng tiếp thị du lịch ở nước ngoài, tham gia các hội chợ du lịch quốc tế lớn,\r\n\ncác chiến dịch quảng cáo trên các phương tiện truyền thông quốc tế, quốc gia,\r\n\ncác hoạt động e-marketing; chú trọng hoạt động tiếp thị du lịch tại các thị trường\r\n\nnguồn.\n\n- Tuyên truyền về ý nghĩa và tầm quan\r\n\ntrọng của kết nối, hợp tác, chia sẻ lợi ích giữa các đối tác trong chuỗi dịch vụ\r\n\ndu lịch.\n\n- Biên soạn tài liệu và tăng cường\r\n\ncông tác tập huấn, tuyên truyền phát triển du lịch cộng đồng, lan truyền và nâng cao nhận thức về du lịch cộng đồng.\n\n- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, xây dựng\r\n\ncơ sở dữ liệu thị trường.\n\n- Xây dựng cơ chế tập trung nguồn lực\r\n\ncho hoạt động xúc tiến du lịch quốc gia, bảo đảm hoạt động linh hoạt, liên kết\r\n\nchặt chẽ với các ngành, địa phương và doanh nghiệp.\n\n- Tổ chức, sắp xếp lại các hội chợ du\r\n\nlịch trong nước nhằm tránh phân tán; tập trung nguồn lực, nâng cao tính chuyên\r\n\nnghiệp cho các hội chợ quy mô quốc gia và quốc tế.\n\n- Tăng cường nguồn lực từ Quỹ hỗ trợ\r\n\nphát triển du lịch cho công tác xúc tiến quảng bá du lịch.\n\ne) Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước\r\n\nvề du lịch:\n\n- Triển khai áp dụng mạnh mẽ bộ tiêu\r\n\nchí đánh giá điểm đến du lịch ở các địa phương.\n\n- Nghiên cứu ứng dụng khoa học công\r\n\nnghệ, phát triển du lịch thông minh.\n\ng) Nghiên cứu thay đổi căn bản hoạt động\r\n\nkiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa, vật phẩm xuất nhập\r\n\nkhẩu, đặc biệt là hàng hóa, vật phẩm xuất nhập khẩu qua đường chuyển phát\r\n\nnhanh.\n\n9. Bộ Công an chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các Bộ: Quốc phòng, Ngoại giao, Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nvà các bộ, cơ quan, địa phương:\n\na) Nghiên cứu, đề xuất cải thiện quy\r\n\nđịnh về thị thực:\n\n- Nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện\r\n\nchính sách thị thực hiện hành, bao gồm việc miễn thị thực, cấp thị thực du lịch,\r\n\ncấp thị thực điện tử như: Mở rộng diện miễn visa du lịch, cấp visa qua mạng\r\n\n(Visa Online), đơn giản hóa thủ tục xin và duyệt cấp visa\r\n\ntại cửa khẩu (Visa On Arrival).\n\n- Nghiên cứu, kiến nghị sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số quy định hiện hành theo hướng: (i) tăng số ngày miễn visa từ 15\r\n\nngày lên 30 ngày cho công dân 12 nước đã được miễn visa3\r\n\nphù hợp với độ dài các tour xuyên Việt và số ngày nghỉ phép của du khách; (ii)\r\n\nbổ sung thêm một số nước vào diện miễn visa du lịch4,\r\n\n(iii) kéo dài thời hạn các chương trình miễn visa du lịch\r\n\nhiện đang là “từng năm” lên mỗi giai đoạn dài 5 năm hoặc 10 năm để các doanh\r\n\nnghiệp hàng không, du lịch yên tâm đầu tư đủ mạnh vào các hoạt động xúc tiến du\r\n\nlịch tại các thị trường; và (iv) bỏ quy định “mỗi lần nhập cảnh phải cách ngày\r\n\nxuất cảnh khỏi Việt Nam lần trước ít nhất 30 ngày”.\n\nb) Sửa đổi quy định về hồ sơ đăng ký\r\n\nlưu hành xe ô tô, xe gắn máy theo hướng bãi bỏ việc nộp tờ khai nguồn gốc xe ô\r\n\ntô, xe gắn máy nhập khẩu.\n\n10. Bộ Công Thương\r\n\nchủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương:\n\na) Tiếp tục thực hiện hiệu quả\r\n\ncác giải pháp rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng.\n\n- Xây dựng quy trình thực hiện các thủ\r\n\ntục về tiếp cận điện năng, đảm bảo minh bạch, thống nhất về thủ tục, thời gian\r\n\nthực hiện và trách nhiệm giải quyết của mỗi cơ quan.\n\n- Thực hiện cơ chế “một cửa liên\r\n\nthông” giữa điện lực và các cơ quan quản lý nhà nước để tổ chức thực hiện đồng\r\n\nthời các công việc liên quan đến cấp phép với mục tiêu tổng\r\n\nthời gian giải quyết của ngành điện và các cơ quan nhà nước không quá 10 ngày.\r\n\nThí điểm áp dụng quy trình liên thông này tại Thành phố Hồ Chí Minh trong trong\r\n\nquý III/2018 và tại các tỉnh, thành phố khác trong năm 2018.\n\n- Theo dõi, đánh giá và giám sát việc\r\n\ncải thiện chỉ số tiếp cận điện năng.\n\nb) Theo dõi, giám sát đảm bảo thực\r\n\nthi đầy đủ, nhất quán việc cắt giảm các quy định về điều\r\n\nkiện đầu tư, kinh doanh, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước. Tiếp tục rà soát,\r\n\nkiến nghị bãi bỏ, đơn giản hóa các quy định về điều kiện đầu\r\n\ntư, kinh doanh; đổi mới và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước,\n\nc) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ, Bộ Y tế rà soát, ban hành quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm thực\r\n\nphẩm thuộc lĩnh vực quản lý của bộ. Đến hết năm 2020, cơ bản hoàn thành các quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật chính về an toàn thực phẩm cho các nhóm đối tượng và phù hợp với\r\n\nchuẩn mực quốc tế.\n\nRà soát lại các quy chuẩn Việt Nam đối\r\n\nvới các sản phẩm, hàng hóa khác do Bộ Công Thương quản lý, trên cơ sở đó đưa ra\r\n\nphương án điều chỉnh, cắt giảm phù hợp nhằm giảm chi phí,\r\n\nnâng cao năng lực cạnh tranh của các loại hàng.\n\nd) Thực hiện các giải pháp hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp logistics và nâng cao chất lượng dịch vụ logistics:\n\n- Hỗ trợ các doanh nghiệp logistics\r\n\nnâng cao năng lực kinh doanh, nâng cao năng lực quản lý để nâng cao hiệu quả\r\n\nkinh doanh.\n\n- Phối hợp với các Bộ: Tài chính,\r\n\nGiao thông vận tải và các Hiệp hội doanh nghiệp thúc đẩy phát triển thuê ngoài\r\n\ndịch vụ logistics; tuyên truyền cho các chủ hàng sử dụng nhiều hơn dịch vụ của\r\n\ncác doanh nghiệp chuyên cung cấp các dịch vụ hậu cần theo hướng chuyên môn hóa,\r\n\nphân công lao động hợp lý trong chuỗi cung ứng.\n\n- Khuyến khích một số khu công nghiệp,\r\n\nkhu chế xuất cung cấp dịch vụ logistics khép kín nhằm hỗ trợ doanh nghiệp rút\r\n\nngắn thời gian, chi phí giao nhận nguyên vật liệu và sản phẩm.\n\n11. Bộ Khoa học và\r\n\nCông nghệ:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các bộ quản\r\n\nlý chuyên ngành:\n\n- Nghiên cứu sửa đổi căn bản các quy\r\n\nđịnh hiện hành về thủ tục công bố hợp chuẩn, hợp quy theo hướng người sản xuất\r\n\nlà người có trách nhiệm công bố, việc công bố áp dụng cho dòng sản phẩm, không\r\n\nyêu cầu công bố đối với từng mặt hàng, từng lô hàng; sửa đổi căn bản các quy định\r\n\nhiện hành về thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hóa theo hướng chủ yếu thực hiện\r\n\nhậu kiểm gắn liền áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro, đánh giá mức độ tuân thủ của\r\n\ntừng doanh nghiệp; khắc phục tình trạng một mặt hàng nhập\r\n\nkhẩu vừa phải công bố hợp quy, vừa phải kiểm tra chất lượng từng lô hàng và\r\n\ntình trạng thủ tục kiểm tra hai bước, do hai cơ quan, đơn vị khác nhau thực hiện.\n\n- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm, có hiệu\r\n\nquả vai trò chủ trì thực hiện Luật Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và Luật Chất\r\n\nlượng, sản phẩm hàng hóa; theo dõi, giám sát việc hướng dẫn và thực hiện của\r\n\ncác bộ quản lý chuyên ngành, đảm bảo thực hiện thống nhất, đúng quy định của luật.\r\n\nRà soát, đề nghị các bộ liên quan bãi bỏ ngay các mặt hàng phải kiểm tra chuyên\r\n\nngành do các bộ mở rộng quá quy định của pháp luật.\n\n- Xây dựng, ban hành kịp thời, đầy đủ\r\n\nhệ thống quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng sản phẩm, hàng\r\n\nhóa, quản lý quy trình sản xuất, dịch vụ.\n\n- Tạo môi trường thuận lợi, khuyến\r\n\nkhích phát triển các dịch vụ thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận,... tạo\r\n\nniềm tin của người tiêu dùng đối với chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.\n\n- Đổi mới phương thức quản lý nhà nước\r\n\nvề chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo hướng tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi cho người sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu; theo dõi, giám\r\n\nsát, đánh giá và thanh, kiểm tra dựa trên đánh giá về mức độ rủi ro và tuân thủ\r\n\nluật pháp của doanh nghiệp; đồng thời, nâng cao mức độ xử phạt và thực hiện xử\r\n\nlý nghiêm minh các vi phạm quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.\n\n- Chủ trì nghiên cứu đề xuất sửa đổi\r\n\ncác luật quản lý chuyên ngành đối với sản phẩm, hàng hóa (bao gồm cả Luật An\r\n\ntoàn thực phẩm) để đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hành chính và cam kết tại\r\n\ncác Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.\n\nb) Phát triển và nâng cấp hệ thống đổi\r\n\nmới sáng tạo quốc gia, các trung tâm đổi mới sáng tạo và vườn ươm công nghệ; lấy\r\n\ndoanh nghiệp làm trung tâm, khuyến khích đổi mới sáng tạo.\n\nc) Xây dựng cơ sở dữ liệu và công bố\r\n\nthông tin đầy đủ về kết quả nghiên cứu, ứng dụng của các nhiệm vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ thực hiện bằng ngân sách nhà nước trước quý IV/2018.\n\nd) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ\r\n\nquan liên quan rà soát, kiến nghị điều chỉnh việc phân\r\n\ncông nhiệm vụ thực hiện các chỉ số Đổi mới sáng tạo.\n\n12. Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông:\n\na) Chú trọng ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin, thực hiện dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực quản lý của bộ.\n\nb) Nghiên cứu, rà\r\n\nsoát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 36a/NQ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2015\r\n\nvề Chính phủ điện tử để phù hợp với môi trường kinh tế số và xây dựng Chính phủ\r\n\nđiện tử.\n\nc) Phối hợp với các bộ, ngành liên\r\n\nquan khẩn trương rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoàn thiện khung khổ pháp lý\r\n\nđối với thẻ viễn thông, thẻ game; kiểm soát chặt chẽ việc phát hành và sử dụng\r\n\nthẻ viễn thông, thẻ game của các công ty viễn thông; tăng cường quản lý chặt chẽ\r\n\nhoạt động cung ứng các trò chơi điện tử trực tuyến nhằm\r\n\nngăn chặn các hình thức cờ bạc trá hình, bất hợp pháp.\n\nd) Đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện trục\r\n\ntích hợp dữ liệu quốc gia để thực hiện liên thông dữ liệu giữa các bộ, ngành phục\r\n\nvụ cho công tác quản lý và thực hiện giao dịch điện tử.\n\nđ) Tổ chức hướng dẫn các bộ, ngành đẩy\r\n\nmạnh ứng dụng công nghệ thông tin, cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ cao;\r\n\nthực hiện việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch\r\n\nvụ bưu chính công ích giúp cho người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính hiệu quả hơn.\n\n13. Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực\r\n\nhiện giải pháp cần thiết giảm thời gian Đăng ký sở hữu và\r\n\nsử dụng tài sản xuống còn 20 ngày; bãi bỏ hồ sơ không cần thiết, đơn giản hóa nội\r\n\ndung hồ sơ, đơn giản hóa thủ tục, thực hiện kết nối điện tử liên thông trong giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giao đất,\r\n\ncho thuê đất, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận sở hữu công trình xây dựng với\r\n\ncác thủ tục xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ\r\n\nquan soạn thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật đất đai và các pháp\r\n\nluật có liên quan đến đất đai; soạn thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của\r\n\nLuật bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật có liên quan đến bảo vệ môi\r\n\ntrường; bảo đảm thống nhất các quy định về đất đai, bảo vệ môi trường và tháo gỡ\r\n\nkhó khăn cho doanh nghiệp. Thời hạn hoàn thành chậm nhất tháng 6/2019.\n\nc) Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung các\r\n\nquy định theo hướng không áp dụng thủ tục “Đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường”\r\n\nđối với các công trình điện trung áp do thực tế các công trình này không làm\r\n\nphát sinh các vấn đề về ô nhiễm môi trường.\n\nd) Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung các\r\n\nquy định liên quan đến thanh tra, kiểm tra bảo vệ môi trường theo hướng giám\r\n\nsát thường xuyên, thanh tra, kiểm tra theo mức độ rủi ro về ô nhiễm môi trường\r\n\nvà mức độ tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh.\n\nđ) Tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi cho ngành tòa án tiếp cận thông tin về đăng ký đất đai và tài sản gắn\r\n\nliền trên đất trong quá trình thực hiện giải quyết tranh chấp tài sản liên quan\r\n\nđến đất đai nhằm rút ngắn thời gian và phòng ngừa các sai lầm trong giải quyết\r\n\ntranh chấp dân sự, kinh doanh thương mại.\n\ne) Chủ trì, phối hợp với các bộ, Ủy\r\n\nban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nghiên cứu, đề xuất sửa\r\n\nđổi, bổ sung các quy định về nước thải nhằm đảm bảo phù hợp với thực tiễn và\r\n\nthông lệ quốc tế đối với ngành chế biến thủy sản:\n\n- Tạo cơ chế thỏa thuận hợp lý giữa\r\n\nnhà máy thủy sản trong khu công nghiệp với Ban Quản lý Khu công nghiệp các tỉnh\r\n\nnhằm đảm bảo sự công bằng và hài hòa trong áp dụng quy chuẩn về nước thải chế\r\n\nbiến thủy sản.\n\n- Thống nhất áp dụng quy chuẩn QCVN\r\n\n02-20:2014/BNNPTNT cho nước thải từ ao nuôi cá tra trước khi thải ra môi trường\r\n\nbên ngoài.\n\n- Rà soát, bãi bỏ, sửa đổi các chỉ\r\n\ntiêu (như Phospho, Amoni, Nitơ,...) trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước\r\n\nthải của nhà máy chế biến thủy sản; hoàn thành trong năm 2018.\n\n- Có văn bản chỉ đạo thực hiện nghiêm\r\n\nNghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo\r\n\nvệ môi trường đối với nước thải, trong đó không yêu cầu các doanh nghiệp thủy sản\r\n\nphải lấy mẫu - kiểm nghiệm và trả phí bảo vệ môi trường\r\n\ncho các chỉ tiêu ô nhiễm không có trong QCVN 11:2015.\n\ng) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính\r\n\nsửa đổi bất hợp lý về thời gian ký quỹ nhập khẩu phế liệu quy định tại Khoản 1 Điều 59 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm\r\n\n2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu theo hướng doanh nghiệp chỉ\r\n\nphải nộp giấy xác nhận ký quỹ tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu.\n\nh) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện các quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường tại các địa phương; xử lý nghiêm và kịp\r\n\nthời các trường hợp vi phạm trong việc quy định thêm thủ tục, hồ sơ, không thực\r\n\nhiện nghiêm túc việc công khai, minh bạch thủ tục hành chính.\n\n14. Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn:\n\na) Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung các\r\n\nquy định về xếp loại doanh nghiệp và sản phẩm trong quản lý, kiểm tra chuyên\r\n\nngành đối với thủy sản nhập khẩu tại Thông\r\n\ntư số 26/2016/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 6 năm 2016 quy định về kiểm dịch động vật,\r\n\nsản phẩm động vật thủy sản theo nguyên tắc quản lý rủi ro,\r\n\nphân luồng ưu tiên.\n\nb) Xem xét, sớm giải quyết khó khăn đối\r\n\nvới doanh nghiệp như: (i) thủ tục kiểm dịch động vật hai giai đoạn, tại hai cấp\r\n\ncủa cơ quan thú y; (ii) khái niệm “sản phẩm động vật” tại Phụ lục I Thông tư số\r\n\n25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 6 năm 2016 quy định về kiểm dịch động vật, sản\r\n\nphẩm động vật trên cạn và Phụ lục 22 Thông tư số 24/2017/TT-BNPTNT ngày 15\r\n\ntháng 11 năm 2017 ban hành bảng mã số HS đối với hàng hóa\r\n\nchuyên ngành xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của của Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn làm cho diện hàng hóa phải kiểm dịch động vật quá rộng,\r\n\nquá mức cần thiết (chỉ nên kiểm dịch đối với các sản phẩm tươi sống hoặc sơ chế);\r\n\n(iii) tình trạng hai đơn vị cùng kiểm tra một lô hàng hoặc một đơn vị kiểm tra\r\n\ntheo quy định của hai luật nhưng với hai thủ tục khác nhau, cấp hai giấy chứng\r\n\nnhận; (iv) bất cập về kiểm dịch và phí kiểm dịch, kiểm tra chất lượng đối với\r\n\nthức ăn chăn nuôi và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi nhập khẩu ở dạng hàng rời.\n\nNghiên cứu áp dụng quy định về miễn\r\n\ncông bố hợp quy tại Khoản 2 Điều 4, về miễn kiểm tra chất lượng\r\n\ntại các Khoản từ 1 đến 7 Điều 13 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều\r\n\ncủa Luật An toàn thực phẩm trong quản lý chất lượng đối với thức ăn chăn nuôi.\n\nc) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ, Bộ Y tế rà soát, ban hành quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm thực\r\n\nphẩm thuộc lĩnh vực quản lý của bộ, đến hết năm 2020, cơ bản hoàn thành các quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật chính về an toàn thực phẩm cho các nhóm đối tượng và phù hợp với\r\n\nchuẩn mực quốc tế.\n\nd) Đề xuất Thủ tướng Chính phủ xem\r\n\nxét bãi bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung Công văn số 1152/TTg-KTTH ngày 07 tháng 7 năm\r\n\n2010 về việc tăng cường quản lý sản phẩm đông lạnh nhập khẩu theo hướng áp dụng\r\n\nnguyên tắc quản lý rủi ro, cho phép doanh nghiệp kinh doanh có lịch sử tuân thủ\r\n\ntốt đưa hàng về kho bảo quản của doanh nghiệp để thực hiện việc kiểm dịch theo\r\n\nquy định.\n\nđ) Thực hiện xã hội hóa thực chất các\r\n\nhoạt động kiểm nghiệm; công nhận kết quả của các phòng kiểm nghiệm tư nhân được\r\n\nchỉ định ngoài hệ thống của Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản\r\n\ntrong việc cấp giấy Chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm (Chứng thư).\n\n15. Bộ Y tế:\n\na) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ ban hành các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối\r\n\nvới sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực quản lý của bộ. Trong khi chưa ban hành\r\n\nđược các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì ban hành các chỉ\r\n\ntiêu cụ thể về an toàn thực phẩm, hoàn thành trong năm 2018. Đến hết năm 2020, cơ bản hoàn thành các quy chuẩn kỹ thuật chính về an\r\n\ntoàn thực phẩm cho các nhóm đối tượng và phù hợp với chuẩn mực quốc tế.\n\nb) Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\nđịnh số 09/2016/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về tăng cường vi\r\n\nchất dinh dưỡng vào thực phẩm theo hướng: (i) bãi bỏ quy định “muối dùng trong\r\n\nchế biến thực phẩm phải được tăng cường I-ốt” tại điểm a Khoản 1\r\n\nĐiều 6; (ii) bãi bỏ quy định “Bột mì dùng trong chế biến thực phẩm phải được\r\n\ntăng cường sắt và kẽm” tại điểm b Khoản 1 Điều 6. Thay vào\r\n\nđó, chỉ nên khuyến khích doanh nghiệp chế biến thực phẩm sử dụng.\n\nc) Chỉ đạo cơ sở khám bệnh, chữa bệnh,\r\n\nHội đồng Giám định y khoa kết nối cơ sở dữ liệu về khám bệnh, chữa bệnh; dữ liệu\r\n\nvề cấp hồ sơ, giấy tờ làm căn cứ thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội với Bộ Y tế\r\n\nvà Bảo hiểm xã hội Việt Nam để thực hiện giao dịch điện tử phục vụ quản lý nhà\r\n\nnước về bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và thanh toán chi phí khám, chữa bệnh bảo\r\n\nhiểm y tế; giải quyết, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội. Ban hành đầy đủ, cụ\r\n\nthể các quy trình chuyên môn, hướng dẫn điều trị và điều kiện thanh toán bảo hiểm y tế để áp dụng giám định điện tử.\n\nd) Phối hợp với Bộ Tài chính (Tổng cục\r\n\nHải quan) hướng dẫn, tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị định số 15/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ về an toàn thực phẩm nhằm tạo bước chuyển biến đột phá trong quản lý, kiểm tra chuyên\r\n\nngành đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, làm tiền đề cải cách thủ tục trong các\r\n\nlĩnh vực quản lý, kiểm tra chuyên ngành khác.\n\nđ) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn nghiên cứu, xây dựng văn bản quy định mức giới hạn an toàn\r\n\nvề các chỉ tiêu hóa chất, kháng sinh trong sản phẩm thủy sản tiêu dùng trong nước\r\n\ntương đương mức giới hạn an toàn của các chỉ tiêu này trong sản phẩm thủy sản\r\n\nxuất khẩu.\n\n16. Bộ Xây dựng:\n\na) Đẩy nhanh việc soạn thảo Luật sửa\r\n\nđổi, bổ sung một Điều của Luật Xây dựng, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản\r\n\nvà Luật Quy hoạch đô thị, trình Quốc hội cho ý kiến trong tháng 5/2018.\n\nb) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách quy\r\n\ntrình, thủ tục hành chính về cấp phép xây dựng; ứng dụng công nghệ thông tin,\r\n\nthực hiện trực tuyến các thủ tục cấp phép xây dựng (bao gồm thẩm định thiết kế\r\n\ncơ sở, thẩm định thiết kế kỹ thuật, cấp giấy phép xây dựng) để giảm chi phí, nhất\r\n\nlà chi phí không chính thức.\n\n17. Ngân hàng Nhà\r\n\nnước Việt Nam tiếp tục thực hiện hiệu quả các giải pháp cải thiện và minh bạch\r\n\nhóa thông tin tín dụng, tạo điều kiện cho doanh nghiệp,\r\n\ntổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế được bình đẳng\r\n\nvà thuận lợi trong việc tiếp cận vốn tín dụng theo cơ chế thị trường.\n\n18. Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành:\n\na) Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện\r\n\nchính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp nhằm đảm bảo hiệu quả thực thi\r\n\nchính sách và khuyến khích doanh nghiệp phát triển. Đề xuất\r\n\nChính phủ xem xét trình Quốc hội sớm đưa vào sửa đổi các vướng mắc, bất cập trong các Bộ luật liên quan đến bảo\r\n\nhiểm xã hội - tiền lương - công đoàn.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã\r\n\nhội Việt Nam, Bộ Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu kết hợp thủ\r\n\ntục đăng ký lao động và đăng ký bảo hiểm xã hội nhằm cải\r\n\nthiện chỉ số Khởi sự kinh doanh.\n\nc) Ban hành đầy đủ các quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ trong năm 2018.\n\nd) Đẩy mạnh thực hiện giao dịch điện\r\n\ntử:\n\n- Triển khai thực hiện giao dịch điện\r\n\ntử trong khai trình lao động đối với các doanh nghiệp, đơn vị; tạo lập và liên\r\n\nthông cơ sở dữ liệu về quản lý lao động với cơ sở dữ liệu của Bảo hiểm xã hội\r\n\nViệt Nam.\n\n- Chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cập nhật cơ sở dữ liệu về\r\n\nan toàn vệ sinh lao động, lao động, việc làm về Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội và Bảo hiểm xã hội Việt Nam để thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo\r\n\nhiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.\n\nđ) Sửa đổi quy định hoạt động huấn\r\n\nluyện an toàn, vệ sinh lao động theo hướng tăng cường xã hội hóa hoạt động này;\r\n\nnghiên cứu, đề xuất giao cho doanh nghiệp tự đào tạo, huấn luyện đối với nhóm\r\n\nngười lao động không làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ\r\n\nsinh lao động; rà soát, cắt giảm các điều kiện, thủ tục\r\n\nhành chính đối với doanh nghiệp khi tự huấn luyện cho cán bộ an toàn lao động,\r\n\nngười làm công tác y tế, người lao động làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt\r\n\nvề an toàn vệ sinh lao động.\n\n19. Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo:\n\na) Khẩn trương thực hiện rà soát, kiến\r\n\nnghị bãi bỏ, sửa đổi các điều kiện kinh doanh thuộc trách\r\n\nnhiệm quản lý của bộ theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.\n\nb) Hoàn thiện chính sách nâng cao chất\r\n\nlượng của các cơ sở giáo dục đào tạo; xây dựng cơ chế và thúc đẩy hoạt động kiểm\r\n\nđịnh chất lượng giáo dục.\n\nc) Mở rộng quyền tự chủ tuyển sinh, tự\r\n\nchủ tài chính, tự chủ về chương trình, nội dung đào tạo và\r\n\nkhảo thí cho các cơ sở giáo dục đào tạo; tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi cung ứng dịch vụ giáo dục đào tạo theo cơ chế thị trường gắn với việc kiểm\r\n\nsoát chặt chẽ chất lượng và đầu ra.\n\nd) Đẩy nhanh việc soạn thảo Luật sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nGiáo dục; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo\r\n\ndục đại học.\n\nđ) Xây dựng và công bố thường niên Chỉ\r\n\nsố phát triển giáo dục địa phương; tiếp tục thực hiện Đề án đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ giáo dục công.\n\n20. Bộ Ngoại giao:\n\na) Đẩy mạnh vận động chính trị, ngoại\r\n\ngiao để thúc đẩy các đối tác tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư, thương mại của\r\n\ndoanh nghiệp Việt Nam tại nước ngoài.\n\nb) Phối hợp với các bộ, ngành liên\r\n\nquan đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả xúc tiến thương mại, đầu tư và du lịch; tăng\r\n\ncường thu hút đầu tư nước ngoài vào phát triển du lịch và lĩnh vực logistics.\n\n21. Bảo hiểm xã hội\r\n\nViệt Nam:\n\na) Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin, thực hiện giao dịch điện tử đối với các thủ tục kê khai, thu nộp\r\n\nvà giải quyết chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;\r\n\nPhấn đấu giảm thời gian nộp bảo hiểm xã hội xuống còn 49 giờ.\n\nb) Phát triển Hệ thống thông tin giám\r\n\nđịnh bảo hiểm y tế, nâng cao chất lượng công tác giám định bảo hiểm y tế, đặc\r\n\nbiệt là giám định điện tử để nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm y\r\n\ntế, đảm bảo quyền lợi người bệnh bảo hiểm y tế.\n\nc) Đổi mới quản\r\n\nlý, giảm biên chế, giảm chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động của Bảo hiểm xã hội\r\n\nViệt Nam; đổi mới phương thức và nâng cao hiệu quả quản lý Quỹ Bảo hiểm xã hội\r\n\nViệt Nam.\n\n22. Văn phòng Chính\r\n\nphủ:\n\na) Triển khai thực hiện và tổ chức kiểm\r\n\ntra, giám sát việc cải cách thủ tục hành chính, triển khai cơ chế một cửa, một\r\n\ncửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. Theo dõi, đôn đốc, tham mưu\r\n\nviệc triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 ở các bộ, ngành, địa\r\n\nphương.\n\nb) Tiếp tục nâng cao hiệu quả công\r\n\ntác tiếp nhận, phân loại và phối hợp giải quyết phản ánh, kiến nghị, phản biện\r\n\nchính sách của doanh nghiệp và người dân tại Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Giao thông vận tải, Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên\r\n\nquan tăng cường tổ chức Đoàn kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết. Sử dụng kết quả\r\n\nthực hiện Nghị quyết làm căn cứ quan trọng đánh giá hiệu quả hoạt động của từng bộ, cơ quan, địa phương tại phiên họp thường kỳ tháng 12 hàng năm của\r\n\nChính phủ.\n\n23. Hội đồng Tư vấn cải cách thủ\r\n\ntục hành chính của Thủ tướng Chính phủ\n\nTiếp tục nghiên cứu, đề xuất những\r\n\nsáng kiến cải cách cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính; đánh giá độc lập việc\r\n\nthực hiện cắt, giảm, đơn giản hóa thủ tục kiểm tra chuyên ngành, điều kiện kinh doanh và chi phí cho doanh nghiệp của các bộ, ngành, địa\r\n\nphương; tiếp tục tổ chức hội nghị đối thoại giữa các cơ quan nhà nước với cộng\r\n\nđồng doanh nghiệp về khó khăn, vướng mắc trong thực hiện quy định, thủ tục hành\r\n\nchính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, đầu tư thương mại.\n\n24. Phòng Thương mại\r\n\nvà Công nghiệp Việt Nam, Hội Luật gia Việt Nam, Liên đoàn Luật sư Việt Nam, các\r\n\nHiệp hội doanh nghiệp, Hiệp hội ngành nghề:\n\na) Khảo sát, đánh giá độc lập về chất\r\n\nlượng thực hiện thủ tục hành chính, đưa ra các khuyến nghị với Chính phủ.\n\nb) Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt\r\n\nNam tiến hành điều tra và công bố thường niên Chỉ số năng\r\n\nlực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); hỗ trợ, hướng dẫn Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh thực hiện cải thiện Chỉ số PCI kết nối với việc thực hiện nhiệm\r\n\nvụ tại các Nghị quyết số 19; nghiên cứu đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp\r\n\nđối với một số lĩnh vực như thuế, hải quan, bảo hiểm xã hội, tiếp cận điện năng,...;\r\n\nnghiên cứu xếp hạng tín nhiệm của cộng đồng doanh nghiệp đối với các bộ, ngành\r\n\nvà địa phương.\n\nc) Tổ chức thu thập ý kiến phản biện\r\n\nchính sách, những vướng mắc, khó khăn trong thực hiện thủ tục hành chính của\r\n\ncác doanh nghiệp, các nhà đầu tư để phản ánh với cơ quan có thẩm quyền xem xét,\r\n\ntháo gỡ kịp thời và công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\nd) Phối hợp với các bộ, cơ quan, các\r\n\nhiệp hội doanh nghiệp lập các chương trình hỗ trợ doanh\r\n\nnghiệp xây dựng chiến lược cạnh tranh, áp dụng khoa học công nghệ, nâng cao\r\n\nnăng suất, xây dựng thương hiệu, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội. Hỗ trợ doanh\r\n\nnghiệp thực hiện các chương trình\r\n\nphát triển bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh và tăng cường hội nhập quốc tế.\n\nđ) Phối hợp với các bộ, ngành xây dựng\r\n\nvà triển khai chương trình nâng cao năng lực hoạt động cho\r\n\ncác hiệp hội doanh nghiệp Việt Nam.\n\ne) Phối hợp với các bộ, ngành áp dụng\r\n\nBộ Chỉ số doanh nghiệp bền vững (CSI) để triển khai các chương\r\n\ntrình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp bền vững. Thực hiện đánh giá xếp hạng\r\n\ndoanh nghiệp bền vững hàng năm thông qua áp dụng Bộ chỉ số CSI.\n\n25. Chính phủ ủy\r\n\nquyền cho Bộ Tư pháp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Tòa án nhân dân tối\r\n\ncao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải thiện\r\n\nchỉ số Giải quyết tranh chấp hợp đồng và Giải quyết phá sản doanh nghiệp.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối\r\n\ntheo dõi việc cải thiện các chỉ số về môi trường kinh doanh; theo dõi, đánh giá\r\n\nvề các ngành nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh; tổng hợp báo cáo Chính phủ tại các phiên họp thường\r\n\nkỳ tháng cuối quý, cuối năm.\n\n2. Bộ Khoa học và Công nghệ làm đầu mối\r\n\ntheo dõi việc cải thiện các chỉ số về đổi mới sáng tạo.\n\n3. Bộ Thông tin và Truyền thông làm đầu\r\n\nmối theo dõi việc ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện dịch vụ công trực tuyến,\r\n\nviệc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu\r\n\nchính công ích; đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả và cải thiện chỉ số về\r\n\nChính phủ điện tử.\n\n4. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nlàm đầu mối theo dõi việc cải thiện các chỉ số về năng lực cạnh tranh ngành du lịch.\n\n5. Bộ Giao thông vận tải làm đầu mối theo dõi việc cắt giảm chi phí logistics và cải\r\n\nthiện các chỉ số về năng lực cạnh tranh ngành logistics.\n\n6. Các bộ đầu mối chịu trách nhiệm:\n\na) Tổ chức thực hiện, đôn đốc, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện tại các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc thực\r\n\nhiện các giải pháp, nhiệm vụ cải thiện các chỉ số trong lĩnh vực được phân công\r\n\nlàm đầu mối.\n\nb) Tổng hợp kết quả thực hiện cải thiện\r\n\ncác chỉ số; đề xuất, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về chính sách, cơ chế, giải pháp, nhiệm vụ phát sinh để cải thiện các\r\n\nchỉ số được phân công.\n\n7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương trực tiếp chỉ đạo, chịu trách nhiệm trước Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về việc thực hiện các Nghị quyết số 19;\r\n\ncoi đây là một nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu của tỉnh, thành\r\n\nphố,\n\n8. Bộ Thông tin và Truyền thông,\r\n\nThông tấn xã Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam chủ động\r\n\nphối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương và các bộ, cơ quan,\r\n\nđịa phương tổ chức truyền thông, quán triệt, phổ biến Nghị quyết sâu rộng trong\r\n\ncác ngành, các cấp; tăng cường theo dõi, giám sát của các cơ quan truyền thông, báo chí về kết quả thực hiện Nghị quyết.\n\n9. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ\r\n\nchức chính trị xã hội phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương giám sát việc thực\r\n\nhiện Nghị quyết này theo quy định của Hiến pháp 2013 và Quyết định của Bộ Chính\r\n\ntrị về hoạt động giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tô quốc Việt Nam và\r\n\ncác tổ chức chính trị - xã hội.\n\n10. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương:\n\na) Thường xuyên kiểm tra, giám sát tiến\r\n\nđộ và kết quả thực hiện chương trình, Kế hoạch hành động\r\n\nthực hiện các Nghị quyết số 19 về cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao\r\n\nnăng lực cạnh tranh quốc gia.\n\nb) Thực hiện nghiêm chế độ báo cáo. Trước\r\n\nngày 15 của tháng cuối quý và trước ngày 15 tháng 12, tổng hợp báo cáo, đánh\r\n\ngiá tình hình triển khai và kết quả thực hiện trong quý và cả năm gửi Văn phòng\r\n\nChính phủ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng\r\n\nChính phủ tại Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng cuối quý và cuối năm./\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương\r\n\n Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Viện NCQLKTTW, Văn phòng PTBV (Bộ KH&ĐT);\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, Tổng Thư ký HĐQG về\r\n\n PTBV và Nâng cao NLCT, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT (2).XH\n\nTM.\r\n\n CHÍNH PHỦ\r\n\n THỦ TƯỚNG\n\nNguyễn Xuân Phúc\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nCÁC VĂN BẢN KIẾN NGHỊ BÃI BỎ HOẶC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của\r\n\nChính phủ)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n văn bản\n\nYêu\r\n\n cầu sửa đổi\n\nThời\r\n\n hạn hoàn thành\n\nBộ,\r\n\n ngành phối hợp\n\nI\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì\n\n1\n\nSoạn thảo Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\n số Điều của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp.\n\nKhắc phục bất hợp lý, chưa rõ ràng,\r\n\n chưa cụ thể, chồng chéo, mâu thuẫn và khác nhau trong các nội dung có liên\r\n\n quan đến đầu tư, kinh doanh.\n\nTháng\r\n\n 6/2019\n\nCác Bộ: Xây dựng, Tài nguyên và Môi\r\n\n trường, Tư pháp\n\n2\n\nXây dựng Danh mục ngành nghề loại bỏ khỏi Danh mục ngành nghề\r\n\n kinh doanh có điều kiện ban hành kèm theo Luật số\r\n\n 03/2016/QH14 sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục IV Luật Đầu tư số\r\n\n 67/2014/QH13.\n\n \n\nTháng\r\n\n 10/2018\n\nBộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và\r\n\n các bộ, ngành liên quan\n\nII\n\nBộ Tư\r\n\n pháp chủ trì\n\n1\n\nKiến nghị xây dựng dự án Luật đăng ký\r\n\n tài sản hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định\r\n\n pháp luật về đăng ký tài sản tại các luật liên quan (như Luật Đất đai, Luật\r\n\n Nhà ở)\n\nTạo thuận lợi trong thực hiện thủ tục\r\n\n về đăng ký tài sản, bảo đảm quyền tài sản của người dân, doanh nghiệp.\n\n2018\n\nCác Bộ: Tài nguyên và Môi trường,\r\n\n Xây dựng, Giao thông vận tải, Công an\n\nIII\n\nBộ Tài chính chủ trì\n\n1\n\nSửa đổi quy định mức thu, chế độ\r\n\n thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tại các Thông tư 230/2016/TT-BTC ,\r\n\n 279/2016/TT-BTC , 285/2016/TT-BTC và 286/2016/TT-BTC\n\nGiảm đơn giá và giới hạn mức phí tối đa đối với một lô hàng.\n\n2018\n\nCác Bộ: Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn, Y tế, Công Thương\n\nIV\n\nBộ Giao thông vận tải chủ trì\n\n1\n\nSoạn thảo Nghị định quy định về\r\n\n kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thay\r\n\n thế Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014\n\nCắt giảm các điều\r\n\n kiện kinh doanh không cần thiết, không phù hợp, không hiệu quả; tạo môi trường\r\n\n cạnh tranh công bằng giữa các doanh nghiệp.\n\nQuý\r\n\n III/2018\n\nCác Hiệp hội ngành nghề liên quan\n\n2\n\nBan hành các Nghị định, Thông tư hướng\r\n\n dẫn Luật Đường sắt\n\n \n\n2018\n\nCác bộ, ngành liên quan\n\nV\n\nBộ Khoa\r\n\n học và Công nghệ chủ trì\n\n1\n\nKiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy\r\n\n định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,\r\n\n như:\n\n- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng\r\n\n hóa số 05/2007/QH12;\n\n- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn số\r\n\n 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Nghị định 132/2008/NĐ-CP ;\n\n- Nghị định 132/2008/NĐ-CP\n\nNghị định quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Chất\r\n\n lượng sản phẩm hàng hóa.\n\nKiến nghị sửa\r\n\n đổi, bổ sung theo hướng:\n\n- Việc kiểm tra chất lượng đối với\r\n\n sản phẩm hàng hóa nhóm 2 thực hiện theo nguyên tắc chỉ kiểm tra một lần (đã\r\n\n kiểm tra, thử nghiệm khi công bố hợp quy thì không kiểm\r\n\n tra khi nhập khẩu và ngược lại); một mặt hàng chỉ do một cơ quan, đơn vị kiểm\r\n\n tra; áp dụng chế độ kiểm tra sau thông quan gắn liền với\r\n\n quản lý rủi ro, quản lý sự tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp.\n\n- Việc công bố hợp quy thực hiện theo\r\n\n nguyên tắc chỉ sản phẩm hàng hóa nhóm 2 mới phải công bố hợp quy; người sản\r\n\n xuất chịu trách nhiệm công bố hợp quy; mỗi dòng sản phẩm chỉ phải công bố hợp\r\n\n quy một lần.\n\n2018\n\nCác bộ, ngành liên quan\n\nVI\n\nBộ Thông\r\n\n tin và Truyền thông chủ trì\n\n1\n\nKiến nghị sửa đổi, bổ sung Nghị quyết\r\n\n 36a/NQ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2015 về Chính phủ điện tử\n\nBảo đảm phù hợp với môi trường kinh\r\n\n tế số và xây dựng Chính phủ điện tử\n\n2018\n\nCác bộ, ngành, địa phương liên quan\n\nVII\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn chủ trì\n\n1\n\nSửa đổi, bổ sung Phụ lục I Thông tư\r\n\n 25/2016/TT-BNNPTNT và Phụ lục 22 Thông tư 24/2017/TT-BNNPTNT quy định về kiểm\r\n\n dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn\n\nThu hẹp diện kiểm dịch sản phẩm động\r\n\n vật.\n\n2018\n\nCác bộ, ngành liên quan\n\n2\n\nSửa đổi, bổ sung Thông tư\r\n\n 26/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động\r\n\n vật thủy sản\n\nÁp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro,\r\n\n phân luồng ưu tiên.\n\n2018\n\nCác bộ, ngành liên quan\n\n3\n\nĐề xuất Thủ tướng Chính phủ xem xét\r\n\n bãi bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung Công văn số 1152/TTg-KTTH ngày 7/7/2010 về việc\r\n\n tăng cường quản lý sản phẩm đông lạnh nhập khẩu\n\nÁp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro,\r\n\n cho phép doanh nghiệp kinh doanh tuân thủ pháp luật tốt đưa hàng về kho bảo\r\n\n quản của doanh nghiệp để thực hiện việc kiểm dịch theo quy định.\n\n2018\n\nCác bộ, ngành liên quan\n\n4\n\nKiến nghị sửa đổi, bổ sung Nghị định\r\n\n 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 về quản lý, sử dụng đất trồng lúa\n\nChỉ áp dụng cho một số huyện thuộc\r\n\n một số tỉnh ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long nơi có lợi thế tự nhiên về trồng lúa. Đất trồng lúa ở\r\n\n các địa phương khác được tự do chuyển sang các hoạt động nông nghiệp khác\n\n2018\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\nVIII\n\nBộ Y tế chủ trì\n\n1\n\nKiến nghị sửa đổi, bổ sung Nghị định\r\n\n số 09/2016/NĐ-CP ngày 28/01/2016 về tăng cường vi chất\r\n\n dinh dưỡng vào thực phẩm\n\nBãi bỏ quy định “muối dùng trong chế\r\n\n biến thực phẩm phải được tăng cường I-ốt” tại điểm a Khoản 1 Điều 6; bãi bỏ\r\n\n quy định “Bột mì dùng trong chế biến thực phẩm phải được tăng cường sắt và kẽm”\r\n\n tại điểm b Khoản 1 Điều 6. Thay vào đó, chỉ nên khuyến khích doanh nghiệp chế\r\n\n biến thực phẩm sử dụng.\n\n2018\n\nCác bộ, ngành liên quan\n\nIX\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường chủ\r\n\n trì\n\n1\n\nSoạn thảo Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\n số Điều của Luật Đất đai và các pháp luật có liên quan đến đất đai; soạn thảo\r\n\n Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Bảo vệ môi trường và các pháp luật\r\n\n có liên quan đến bảo vệ môi trường\n\nBảo đảm thống nhất các quy định về\r\n\n đất đai, bảo vệ môi trường và tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp\n\nTháng\r\n\n 6/2019\n\nCác Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng,\r\n\n Tư pháp, Quốc phòng\n\n2\n\nKiến nghị Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\n sung Nghị quyết 63/NQ-CP của Chính phủ ngày 23/12/2009 về đảm bảo an ninh\r\n\n lương thực quốc gia\n\nBỏ mục tiêu bảo\r\n\n vệ quỹ đất lúa 3,8 triệu ha; quy định rõ diện tích đất cố định trồng lúa ở\r\n\n một số huyện thuộc một số tỉnh ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng\r\n\n sông Cửu Long nơi có lợi thế tự nhiên về trồng lúa và khuyến khích trồng lúa ở\r\n\n các địa phương đó.\n\n2018\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn\n\n3\n\nKiến nghị Quốc hội sửa đổi, bổ sung\r\n\n Nghị quyết 134/2016/QH13 ngày 9/4/2016 về điều chỉnh quy\r\n\n hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) cấp\r\n\n quốc gia\n\nGiảm mạnh diện tích đất trồng lúa để\r\n\n tạo điều kiện cho chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp theo hướng\r\n\n nâng cao năng suất và thu nhập.\n\n2018\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn\n\nX\n\nBộ Xây dựng chủ trì\n\n1\n\nSoạn thảo Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\n Điều của Luật Xây dựng, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Quy\r\n\n hoạch đô thị\n\nĐảm bảo thống nhất với các quy định\r\n\n về đầu tư, đất đai, xây dựng, môi trường; tạo thuận lợi, tháo gỡ khó khăn cho\r\n\n doanh nghiệp.\n\n2018\n\nCác Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp\n\n \n\n1\r\n\nTheo “Báo cáo cạnh tranh du lịch toàn cầu” được Diễn đàn Kinh tế thế giới công\r\n\nbố tháng 4 năm 2017.\n\n2\r\n\nTheo “Báo cáo kết nối để cạnh tranh 2016: Logistic trong nền kinh tế toàn cầu”\r\n\ndo Ngân hàng thế giới công bố tháng 6 năm 2016 (Báo cáo công bố 2 năm một lần).\n\n3\n\nGồm Nga, Anh, Pháp, Đức, Tây Ban Nha, Ý, Thụy Điển, Đan Mạch, Na\r\n\nUy, phần Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản,...\n\n4 Có thể gồm: Canada, Úc, New\r\n\nZealand, Bỉ, Thụy Sỹ, Hà Lan,...", + "id": 100750 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100751.json b/contexts/context_100751.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6d3c640f3f6411d992183ef26ac5e4cc3573bd46 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100751.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-394-QD-UBND-2016-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Ban-Quan-ly-Khu-Dai-hoc-Nam-Cao-Ha-Nam-345191.aspx", + "name": "Quyet-dinh-394-QD-UBND-2016-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Ban-Quan-ly-Khu-Dai-hoc-Nam-Cao-Ha-Nam-345191", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 394/QĐ-UBND\n\nHà Nam, ngày 09\r\n\n tháng 3 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU\r\n\nĐẠI HỌC NAM CAO TỈNH HÀ NAM\n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị\r\n\nđịnh liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng\r\n\n02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành\r\n\nchính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 01\r\n\ntháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành “Quy chế phối hợp trong việc\r\n\ncông bố, niêm yết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Hà Nam”;\n\nXét đề nghị của Trưởng ban Ban quản lý Khu Đại học\r\n\nNam Cao và Giám đốc Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Ban quản lý Khu Đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Ban quản lý\r\n\nKhu Đại học Nam Cao, Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC); (để b/c)\r\n\n - TTTU, TT HĐND tỉnh; (để b/c)\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh; (để b/c)\r\n\n - Các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - Đài PTTH tỉnh, Báo Hà Nam, Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - VPUB: LĐVP(4), NC, CB-TH;\r\n\n - Lưu: VT, NC(H).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Quang Cẩm\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN\r\n\nQUẢN LÝ KHU ĐẠI HỌC NAM CAO\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 394/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2016 của Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh Hà Nam)\n\nPHẦN\r\n\nI.\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nI. Lĩnh vực quản lý đầu tư\n\n1\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với\r\n\n dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư.\n\n2\n\nThủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu\r\n\n tư.\n\n3\n\nThủ tục cấp lại, hiệu đính thông tin trên Giấy chứng\r\n\n nhận đăng ký đầu tư.\n\nII. Lĩnh vực quản lý quy hoạch xây dựng\n\n1\n\nThủ tục cấp Giấy phép xây dựng mới. \n\n2\n\nThủ tục cấp Giấy phép sửa chữa, cải tạo công\r\n\n trình.\n\n3\n\nThủ tục cấp Giấy phép di dời công trình.\n\n4\n\nThủ tục điều chỉnh Giấy phép xây dựng. \n\n5\n\nThủ tục gia hạn Giấy phép xây dựng. \n\n6\n\nThủ tục cấp lại Giấy phép xây dựng. \n\n\n\nPHẦN\r\n\nII.\n\nNỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nI. LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ\n\n1. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu\r\n\ntư\n\na) Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đầy\r\n\nđủ, hợp lệ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban quản lý Khu Đại học Nam\r\n\nCao. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính (từ\r\n\nthứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày nghỉ lễ theo quy định).\n\n- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ về thành phần, số lượng Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn hoàn thiện;\n\n- Nếu hồ sơ đầy đủ về thành phần, số lượng Bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả viết phiếu biên nhận hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ\r\n\nlên phòng Quy hoạch đầu tư.\n\nBước 2: Phòng Quy hoạch đầu tư kiểm tra hồ\r\n\nsơ:\n\n- Trường hợp hồ sơ đầy đủ số lượng, thành phần\r\n\nnhưng không hợp lệ, trong thời hạn 01 ngày làm việc, Phòng Quy hoạch đầu tư\r\n\nthông báo đến tổ chức, cá nhân để nghị bổ sung theo quy định. Trong thời gian\r\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày gửi văn bản mà hồ sơ không được bổ sung đầy đủ theo\r\n\nquy định, Phòng Quy hoạch đầu tư có quyền hủy bỏ việc xử lý đối với hồ sơ này;\n\n- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Phòng Quy hoạch\r\n\nđầu tư trình Lãnh đạo Ban ký văn bản lấy ý kiến của các cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền về nội dung dự án thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đó (nếu cần);\n\n- Trình Lãnh đạo Ban ký duyệt Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký đầu tư, chuyển kết quả về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.\n\nBước 3: Tổ chức, cá nhân xuất trình\r\n\nphiếu biên nhận, nộp lệ phí (nếu có) và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả.\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ và\r\n\nnhận kết quả trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;\n\n- Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ\r\n\nchiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài\r\n\nliệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;\n\n- Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu\r\n\ntư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy\r\n\nđộng vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng\r\n\nưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;\n\n- Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài\r\n\nchính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;\r\n\ncam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính\r\n\ncủa nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;\n\n- Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án\r\n\nkhông đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu\r\n\ntư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;\n\n- Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án (nếu\r\n\ncó) gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình\r\n\ncông nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và\r\n\ndây chuyền công nghệ chính;\n\n- Bản cam kết tiến độ thực hiện dự án.\n\n* Số lượng hồ sơ: \n\n- 01 bộ đối với các dự án không cần phải lấy\r\n\ný kiến của cơ quan liên quan; \n\n- 01 bộ gốc và 04 bộ phô tô đối với các dự án phải\r\n\nlấy ý kiến của cơ quan liên quan.\n\nd) Thời hạn giải quyết: (Không bao\r\n\ngồm thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của nhà đầu tư):\n\n- Đối với các dự án không yêu cầu phải lấy ý kiến\r\n\nthẩm định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nội dung dự án thuộc phạm vi quản\r\n\nlý của cơ quan đó: Thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn\r\n\n03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\n- Đối với các dự án yêu cầu phải lấy ý kiến thẩm định\r\n\ncủa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nội dung dự án thuộc phạm vi quản lý\r\n\ncủa cơ quan đó theo quy định tại Khoản 7 Điều 30 Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n12/11/2015 của Chính phủ: \n\n+ Thời gian lấy ý kiến là 05 ngày;\n\n+ Thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\r\n\ntrong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (bao gồm\r\n\ncả thời gian lấy ý kiến).\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: \n\n- Nhà đầu tư nước ngoài có dự án đầu tư vào Khu Đại\r\n\nhọc Nam Cao được quy định tại Khoản 1 Điều 36 Luật Đầu tư 2014.\n\n- Các nhà đầu tư trong nước có nhu cầu cấp Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký đầu tư.\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ban\r\n\nquản lý Khu Đại học Nam Cao\n\nf) Phí, lệ phí: Không.\n\ng) Mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư theo Mẫu\r\n\nI.1 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Đề xuất dự án đầu tư (Đối với dự án không thuộc\r\n\ndiện quyết định chủ trương đầu tư) theo Mẫu số I.3 ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư số 16/2015/TT-BKHĐT .\n\nh) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:\n\n- Thực hiện đối với các dự án do nhà đầu tư nước\r\n\nngoài đầu tư tại Khu Đại học Nam Cao theo quy định tại Khoản 3 Điều 29 Nghị định\r\n\n118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ;\n\n- Đối với nhà đầu tư trong nước: Không yêu cầu, điều\r\n\nkiện.\n\ni) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký đầu tư (theo Mẫu II.2 ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n16/2015/TT-BKHĐT) hoặc văn bản từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\r\n\nvà nêu rõ lý do.\n\nk) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của\r\n\nChính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015 của\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt\r\n\nđộng đầu tư tại Việt Nam;\n\n- Quyết định số 1748/QĐ-TTg ngày 27/9/2013 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về việc thành lập Khu Đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam;\n\n- Quyết định số 1618/QĐ-TTg ngày 16/9/2015 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ phê duyệt quy chế hoạt động của Ban quản lý Khu Đại học Nam Cao\r\n\ntỉnh Hà Nam;\n\n- Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 21/01/2015 của\r\n\nUBND tỉnh Hà Nam về việc quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Ban quản lý Khu Đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam.\n\nm) Các mẫu văn bản:\n\n\n\nMẫu I.1\n\nVăn bản đề nghị\r\n\nthực hiện dự án đầu tư\n\n(Áp dụng theo Mẫu\r\n\nsố I.1 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------- \n\n\n\nVĂN BẢN ĐỀ NGHỊ\r\n\nTHỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ\n\nKính gửi: Ban quản\r\n\nlý Khu Đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam.\n\nNhà đầu tư đề nghị thực hiện dự án đầu tư với các nội\r\n\ndung như sau: \n\nI. NHÀ ĐẦU TƯ\n\n1. Nhà đầu tư thứ nhất: \n\na) Đối với nhà đầu tư là cá nhân:\n\nHọ tên: …………………Giới tính:\r\n\n......................................................................... ………\n\nSinh ngày: …….../............ /..... ………….Quốc tịch:\r\n\n........................ ……………………….\n\nChứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu số:\r\n\n................................................. \n\nNgày cấp: ....................... /.....\r\n\n/........... Nơi cấp: ...........................................................\r\n\nGiấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có\r\n\nCMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu): ..... \n\nSố giấy chứng thực cá nhân:\r\n\n.........................................................................................\r\n\nNgày cấp: ....................... /.....\r\n\n/........... Ngày hết hạn: .............. /....... /....... Nơi cấp: .... \n\nĐịa chỉ thường trú: …………………………………………………………\n\nChỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………\n\nĐiện thoại: …………….Fax: ……………….Email: ………………………\n\nb) Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:\n\nTên doanh nghiệp/tổ chức:\r\n\n.................................................................................\n\nQuyết định thành lập hoặc số Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký kinh doanh/doanh nghiệp hoặc mã số doanh nghiệp hoặc số Giấy phép đầu tư/Giấy\r\n\nchứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc tài liệu khác có giá trị\r\n\npháp lý tương đương: .....................................................\n\nNgày cấp:\r\n\n................................................Cơ quan cấp:..................................\n\nĐịa chỉ trụ sở:\r\n\n.............................................................................................\n\nĐiện thoại: ……………Fax: ……………… Email: ……… Website:\r\n\n………\n\nTỷ lệ nắm giữ vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài\r\n\ntrong doanh nghiệp/tổ chức(chỉ áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư là\r\n\ndoanh nghiệp/tổ chức thành lập tại Việt Nam):\n\nSTT\n\nTên nhà đầu tư\r\n\n nước ngoài\n\nQuốc tịch\n\nSố vốn góp\n\nTỷ lệ (%)\n\nVNĐ\n\nTương đương USD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỷ lệ thành viên hợp danh là nhà đầu tư nước ngoài\r\n\ntrong công ty hợp danh (chỉ áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư là công ty\r\n\nhợp danh thành lập tại Việt Nam):...............\n\nThông tin về người đại diện theo pháp luật của\r\n\ndoanh nghiệp/tổ chức đăng ký đầu tư, gồm:\n\nHọ tên: ………………………………Giới tính:\r\n\n......................................................... \n\nChức danh:…………………Sinh ngày: …….../…../…….Quốc tịch:\r\n\n.... .\n\nChứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu số:\r\n\n....................................... \n\nNgày cấp: ....................... /.....\r\n\n/........... Nơi cấp: ................................................. \n\nĐịa chỉ thường trú: …………………..………………………………………...\n\nChỗ ở hiện tại: ………………………………………………………………..\n\nĐiện thoại: …………….Fax: ……………….Email: ………………………\n\n2. Nhà đầu tư tiếp theo:thông tin kê khai\r\n\ntương tự như nội dung đối với nhà đầu tư thứ nhất\n\nII.THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC KINH TẾ DỰ KIẾN THÀNH LẬP(đối\r\n\nvới nhà ĐTNN đầu tư theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế)\n\n1. Tên tổ chức kinh tế: …………………………..\n\n2. Loại hình tổ chức kinh tế:……………………….\n\n3. Vốn điều lệ:……..(bằng chữ)đồng và\r\n\ntương đương …… (bằng chữ) đô la Mỹ\n\n4. Tỷ lệ góp vốn điều lệ của từng nhà đầu tư:\n\nSTT\n\nTên nhà đầu tư\n\nSố vốn góp\n\nTỷ lệ (%)\n\nVNĐ\n\nTương đương USD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ\n\nTên dự án đầu tư:\r\n\n....................................................................\n\nNội dung chi tiết theo văn bản đề xuất dự án đầu tư\r\n\nkèm theo\n\nIV. NHÀ ĐẦU TƯ/TỔ CHỨC KINH TẾ CAM KẾT\n\n1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp\r\n\npháp, chính xác, trung thực của hồ sơ và các văn bản gửi cơquan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền.\n\n2. Tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và Quyết\r\n\nđịnh chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.\n\nV. HỒ SƠ KÈM THEO\n\n- Các văn bản quy định tại Khoản 1 Điều 33 hoặc Khoản\r\n\n1 Điều 34 hoặc Khoản 1 Điều 35 hoặc Khoản 2 Điều 37 Luật đầu tư (tuỳ theo từng\r\n\nloại dự án, liệt kê cụ thể các văn bản gửi kèm theo).\n\n- Các hồ sơ liên quan khác (nếu có): \n\n\n\n\n\nLàm tại ……., ngày\r\n\n ….. tháng …..năm……\n\nNhà đầu tư\r\n\n Từng nhà đầu tư ký, ghi rõ họ tên,chức danh và đóng dấu (nếu có)\n\n\n\nMẫu I.3\n\nĐề xuất dự án đầu\r\n\ntư\n\n(Đối với dự án\r\n\nkhông thuộc diện Quyết định chủ trương đầu tư)\n\n(Áp dụng theo Mẫu\r\n\nsố I.3 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT)\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------- \n\n\n\nĐỀ XUẤT DỰ ÁN ĐẦU\r\n\nTƯ\n\n(Kèm theo Văn bản\r\n\nđề nghị thực hiện dự án đầu tư ngày .... tháng ... năm....)\n\nI. TÊN NHÀ ĐẦU TƯ\n\n(Ghi tên từng nhà đầu tư)\n\nĐề nghị thực hiện dự án đầu tư với các nội dung như\r\n\nsau:\n\nII. ĐỀ XUẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI NỘI DUNG\r\n\nSAU\n\n1. Tên dự án, địa điểm thực hiện dự án: \n\n1.1. Tên dự\r\n\nán:............................................................\n\n1.2. Địa điểm thực hiện dự án: …………………..\n\n(Đối với dự án ngoài KCN, KCX, KCNC, KKT: ghi số\r\n\nnhà, đường phố/xóm, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố. Đối với dự án trong\r\n\nKCN, KCX, KCNC, KKT: ghi số, đường hoặc lô…, tên khu, quận/huyện, tỉnh/thành phố).\n\n2. Mục tiêu dự án: \n\nSTT\n\nMục tiêu hoạt động\n\nTên ngành\n\n(Ghi tên ngành\r\n\n cấp 4 theo VSIC)\n\nMã ngành theo\r\n\n VSIC\n\n(Mã ngành cấp\r\n\n 4)\n\nMã ngành CPC\r\n\n (*)\n\n(đối với các\r\n\n ngành nghề có mã CPC, nếu có)\n\n1\n\n(Ngành kinh doanh chính)\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n……….\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: \n\n- Ngành kinh doanh ghi đầu tiên là ngành kinh\r\n\ndoanh chính của dự án. \n\n- (*) Chỉ ghi mã ngành CPC đối với các mục tiêu\r\n\nhoạt động thuộc ngành nghề đầu tư có điều kiện áp dụng đối với nhà ĐTNN khi cấp\r\n\nGCNĐKĐT.\n\n3. Quy mô đầu tư:\n\nMiêu tả quy mô bằng các tiêu chí:\n\n- Diện tích đất, mặt nước, mặt bằng dự kiến sử dụng\r\n\n(m2 hoặc ha):\n\n- Công suất thiết kế:\n\n- Sản phẩm, dịch vụ cung cấp:\n\n- Quy mô kiến trúc xây dựng (diện tích xây dựng,\r\n\ndiện tích sàn, số tầng, chiều cao công trình,…):\n\nTrường hợp dự án có nhiều giai đoạn, từng giai đoạn\r\n\nđược miêu tả như trên\n\n4. Vốn đầu tư: \n\n4.1. Tổng vốn đầu tư: …....(bằng chữ) đồng\r\n\nvà tương đương …… (bằng chữ) đô la Mỹ, trong đó: \n\na) Vốn cố định:...(bằng chữ) đồng và tương\r\n\nđương … (bằng chữ) đô la Mỹ. \n\nb) Vốn lưu động: …(bằng chữ) đồng và tương\r\n\nđương … (bằng chữ) đô la Mỹ.\n\n4.2. Nguồn vốn đầu tư:\n\na) Vốn góp để thực hiện dự án (ghi chi tiết theo\r\n\ntừng nhà đầu tư):\n\nSTT\n\nTên nhà đầu tư\n\nSố vốn góp\n\nTỷ lệ (%)\n\n\n\nPhương thức góp\r\n\n vốn (*)\n\nTiến độ góp vốn\n\nVNĐ\n\nTương đương USD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: \n\n(*): Phương thức góp vốn: ghi giá trị bằng tiền mặt,\r\n\nmáy móc thiết bị, giá trị quyền sử dụng đất, bí quyết công nghệ,………\n\nb) Vốn huy động: ghi rõ số vốn, phương án huy động\r\n\n(vay từ tổ chức tín dụng/công ty mẹ,…)và tiến độ dự kiến. \n\nc) Vốn khác: …………..\n\n5. Thời hạn thực hiện/hoạt động của dự án:………………\n\n6. Tiến độ thực hiện dự án: (ghi theo mốc\r\n\nthời điểm tháng (hoặc quý)/năm. Ví dụ: tháng 01 (hoặc quý I)/2018): Dự kiến\r\n\ntiến độ chuẩn bị đầu tư, đền bù giải phóng mặt bằng, thời gian xây dựng, thời\r\n\ngian vận hành sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ ….\n\n7. Nhu cầu về lao động: (nêu cụ thể số lượng\r\n\nlao động trong nước, số lượng lao động là người nước ngoài cần cho dự án theo từng\r\n\ngiai đoạn cụ thể).\n\n8. Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội\r\n\ncủa dự án:\n\n- Những tác động quan trọng nhất do dự án mang lại\r\n\ncho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, ngành (tạo việc làm, nộp ngân\r\n\nsách, xuất khẩu, chuyển giao công nghệ, ....).\n\n- Đánh giá tác động môi trường: Thực hiện theo\r\n\nquy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. \n\n9. Giải trình việc đáp ứng điều kiện đầu tư áp dụng\r\n\nđối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có): ………..\n\nIII. ĐỀ XUẤT ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ (ghi\r\n\nrõ cơ sở pháp lý của đề xuất ưu đãi, hỗ trợ đầu tư).\n\n1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp: \n\nCơ sở pháp lý của ưu đãi (ghi rõ tên văn bản\r\n\npháp luật, điều khoản áp dụng):..\n\n2. Ưu đãi về thuế nhập khẩu: \n\nCơ sở pháp lý của ưu đãi (ghi rõ tên văn bản\r\n\npháp luật, điều khoản áp dụng):..\n\n3. Ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng\r\n\nđất, thuế sử dụng đất.\n\nCơ sở pháp lý của ưu đãi (ghi rõ tên văn bản pháp\r\n\nluật, điều khoản áp dụng):..\n\n4. Đề xuất hỗ trợ đầu tư (nếu có):\r\n\n..................................................................\n\n\n\n\n\nLàm tại ……., ngày\r\n\n ….. tháng …..năm……\n\nNhà đầu tư\r\n\n Từng nhà đầu tư ký, ghi rõ họ tên,chức danh và đóng dấu (nếu có)\n\n\n\n2. Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký đầu tư\n\na) Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đầy\r\n\nđủ, hợp lệ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban quản lý Khu Đại học Nam\r\n\nCao. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính (từ\r\n\nthứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày nghỉ lễ theo quy định).\n\n- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ về thành phần, số lượng Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn hoàn thiện;\n\n- Nếu hồ sơ đầy đủ về thành phần, số lượng Bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả viết phiếu biên nhận hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ\r\n\nlên phòng Quy hoạch đầu tư.\n\nBước 2: Phòng Quy hoạch đầu tư kiểm tra hồ\r\n\nsơ:\n\n- Trường hợp hồ sơ đầy đủ số lượng, thành phần\r\n\nnhưng không hợp lệ, trong thời hạn 01 ngày làm việc, Phòng Quy hoạch đầu tư\r\n\nthông báo đến tổ chức, cá nhân để nghị bổ sung theo quy định. Trong thời gian\r\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày gửi văn bản mà hồ sơ không được bổ sung đầy đủ theo\r\n\nquy định, Phòng Quy hoạch đầu tư có quyền hủy bỏ việc xử lý đối với hồ sơ này.\n\n- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Phòng Quy hoạch\r\n\nđầu tư trình Lãnh đạo Ban ký văn bản lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền về nội dung dự án thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đó (nếu\r\n\ncần);\n\n- Trình Lãnh đạo Ban ký duyệt Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký đầu tư điều chỉnh và chuyển kết quả về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.\n\nBước 3: Tổ chức, cá nhân xuất trình\r\n\nphiếu biên nhận, nộp lệ phí (nếu có) và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả.\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ và\r\n\nnhận kết quả trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n- Trường hợp thay đổi tên dự án đầu tư, địa chỉ của\r\n\nnhà đầu tư hoặc thay đổi tên nhà đầu tư: Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu\r\n\ntư kèm theo tài liệu liên quan đến việc thay đổi tên, địa chỉ của nhà đầu tư hoặc\r\n\ntên dự án đầu tư.\n\n- Trường hợp điều chỉnh địa điểm thực hiện dự án đầu\r\n\ntư, diện tích đất sử dụng; mục tiêu, quy mô dự án đầu tư; vốn đầu tư của dự án,\r\n\ntiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn; thời hạn hoạt động của dự án; tiến độ\r\n\nthực hiện dự án đầu tư; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư (nếu có) và các điều kiện\r\n\nđối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có):\n\n+ Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;\n\n+ Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời\r\n\nđiểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;\n\n+ Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự\r\n\nán đầu tư;\n\n+ Giải trình hoặc cung cấp giấy tờ liên quan đến việc\r\n\nđiều chỉnh (nếu có).\n\n- Trường hợp thay đổi nhà đầu tư trong chuyển nhượng\r\n\ndự án đầu tư:\n\n+ Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;\n\n+ Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời\r\n\nđiểm chuyển nhượng dự án đầu tư;\n\n+ Hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc tài liệu\r\n\nkhác có giá trị pháp lý tương đương;\n\n+ Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ\r\n\nchiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp\r\n\nhoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương đối với nhà đầu tư là tổ chức\r\n\ncủa nhà đầu tư nhận chuyển nhượng;\n\n+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; \n\n+ Bản sao một trong các tài liệu sau của nhà đầu tư\r\n\nnhận chuyển nhượng dự án đầu tư: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu\r\n\ntư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức\r\n\ntài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh\r\n\nnăng lực tài chính của nhà đầu tư.\n\n- Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư theo bản án,\r\n\nquyết định của tòa án, trọng tài:\n\n+ Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;\n\n+ Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ\r\n\nchiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp\r\n\nhoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ\r\n\nchức;\n\n+ Bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa\r\n\nán, trọng tài.\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nd) Thời hạn giải quyết: (Không bao\r\n\ngồm thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của nhà đầu tư)\n\n- Trường hợp thay đổi tên dự án đầu tư, địa chỉ của\r\n\nnhà đầu tư hoặc thay đổi tên nhà đầu tư: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ\r\n\nđầy đủ, hợp lệ.\n\n- Trường hợp điều chỉnh địa điểm thực hiện dự án đầu\r\n\ntư, diện tích đất sử dụng; mục tiêu, quy mô dự án đầu tư; vốn đầu tư của dự án,\r\n\ntiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn; thời hạn hoạt động của dự án; tiến độ\r\n\nthực hiện dự án đầu tư; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư (nếu có) và các điều kiện\r\n\nđối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có): 05 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\n- Trường hợp thay đổi nhà đầu tư trong chuyển nhượng\r\n\ndự án đầu tư: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\n- Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư theo bản án,\r\n\nquyết định của tòa án, trọng tài: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ,\r\n\nhợp lệ.\n\n- Trường hợp điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu\r\n\ntư đối với các dự án yêu cầu phải lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền về nội dung dự án thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đó thì bổ\r\n\nsung thêm thời gian lấy ý kiến là 05 ngày.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\n\nNhà đầu tư đã được Ban quản lý Khu Đại học Nam Cao cấp giấy chứng nhận đăng\r\n\nký đầu tư.\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ban\r\n\nquản lý Khu Đại học Nam Cao.\n\nf) Phí, lệ phí: Không.\n\ng) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: \n\n- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư (áp dụng\r\n\ncho điều chỉnh dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư) theo Mẫu\r\n\nI.7 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ;\n\n- Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời\r\n\nđiêm điều chỉnh theo Mấu I.8 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT .\n\nh) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục: Không.\n\ni) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký đầu tư (theo Mẫu II.3 ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n16/2015/TT-BKHĐT) hoặc văn bản từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều\r\n\nchỉnh) và nêu rõ lý do.\n\nk) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của\r\n\nChính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015 của\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt\r\n\nđộng đầu tư tại Việt Nam;\n\n- Quyết định số 1748/QĐ-TTg ngày 27/9/2013 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về việc thành lập Khu Đại học Nam Cao;\n\n- Quyết định số 1618/QĐ-TTg ngày 16/9/2015 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ phê duyệt quy chế hoạt động của Ban quản lý Khu Đại học Nam Cao\r\n\ntỉnh Hà Nam;\n\n- Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 21/01/2015 của\r\n\nUBND tỉnh Hà Nam về việc quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Ban quản lý Khu Đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam.\n\nm) Các mẫu văn bản: \n\n\n\nMẫu I.7\n\nVăn bản đề nghị\r\n\nđiều chỉnh dự án đầu tư\n\n(Đối với dự án\r\n\nkhông thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư)\n\n(Áp dụng theo Mẫu\r\n\nsố I.7 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT)\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------- \n\n\n\nVĂN BẢN ĐỀ NGHỊ\r\n\nĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ\n\n(Áp dụng cho các\r\n\ndự án điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)\n\nKính gửi: Ban quản\r\n\nlý Khu Đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam\n\nNhà đầu tư đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư với các\r\n\nnội dung như sau:\n\nI. NHÀ ĐẦU TƯ \n\n1. Nhà đầu tư thứ nhất: \n\na) Đối với nhà đầu tư là cá nhân:\n\nHọ tên: ………………… Giới tính: ..................\n\nSinh ngày: ……... /........... /..... …………. Quốc tịch:\r\n\n....................... ……………………….\n\nChứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu số:\r\n\n................................................. \n\nNgày cấp: ....................... /....\r\n\n/........... Nơi cấp:\r\n\n........................................................... \n\nGiấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có\r\n\nCMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu): ..... \n\nSố giấy chứng thực cá nhân:\r\n\n.........................................................................................\r\n\nNgày cấp: ....................... /....\r\n\n/........... Ngày hết hạn: .............. /....... /....... Nơi cấp: .... \n\nĐịa chỉ thường trú: …………………………………………………………\n\nChỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………\n\nĐiện thoại: ……………. Fax: ………………. Email: ………………………\n\nb) Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:\n\nTên doanh nghiệp/tổ chức:\r\n\n.................................................................................\n\nQuyết định thành lập hoặc số Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký kinh doanh/doanh nghiệp hoặc mã số doanh nghiệp hoặc số Giấy phép đầu tư/Giấy\r\n\nchứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:\r\n\n.....................................................\n\nNgày cấp:\r\n\n................................................ Cơ quan cấp:\r\n\n...................................\n\nĐịa chỉ trụ sở:\r\n\n.............................................................................................\n\nĐiện thoại: …………… Fax: ……………… Email: ……… Website:\r\n\n……\n\nThông tin về người đại diện theo pháp luật của\r\n\ndoanh nghiệp/tổ chức đăng ký đầu tư, gồm:\n\nHọ tên: …………………………………. Giới tính:\r\n\n................................................... \n\nChức danh: ………………… Sinh ngày: …….../…../……. Quốc tịch:\r\n\n. .\n\nChứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu số:\r\n\n........................................... \n\nNgày cấp: ....................... / ...\r\n\n/........... Nơi cấp: ..................................................... \n\nĐịa chỉ thường trú: …………………..……………………………………\n\nChỗ ở hiện tại: ………………………………………………………………..\n\nĐiện thoại: ……………. Fax: ………………. Email: ………………………\n\n2. Nhà đầu tư tiếp theo: thông tin kê khai\r\n\ntương tự như nội dung đối với nhà đầu tư thứ nhất\n\nII. THÔNG TIN TỔ CHỨC KINH TẾ THỰC HIỆN DỰ ÁN \n\n1. Tên tổ chức kinh tế: ………………….\n\n2. Mã số doanh nghiệp/số GCNĐT/số quyết định\r\n\nthành lập: ……………do ..……………. (tên cơ quan cấp) cấp lần đầu ngày: ………\n\nIII. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH:\n\nĐề nghị điều chỉnh dự án đầu tư ....(tên dự án)với\r\n\nnội dung như sau: \n\n1. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã cấp:\n\nSTT\n\nTên giấy\n\nSố giấy/Mã số dự\r\n\n án\n\nNgày cấp\n\nCơ quan cấp\n\nGhi chú\n\n(Còn hoặc hết\r\n\n hiệu lực)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Nội dung điều chỉnh:\n\n2.1. Nội dung điều chỉnh 1:\n\n- Nội dung đã quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nđầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/ Giấy phép kinh doanh:\r\n\n.............................................\n\n- Nay đăng ký sửa thành:\r\n\n..................................................................................\n\n- Lý do điều chỉnh:\r\n\n..........................................................................................\n\n2.2. Nội dung điều chỉnh tiếp theo: (ghi\r\n\ntương tự như nội dung điều chỉnh 1): \n\n3. Các văn bản liên quan đến nội dung điều chỉnh\r\n\n(nếu có). \n\nIV. NHÀ ĐẦU TƯ/TỔ CHỨC KINH TẾ CAM KẾT: \n\na) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp\r\n\npháp, chính xác, trung thực của hồ sơ và các văn bản gửi cơquan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền.\n\nb) Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật\r\n\nViệt Nam và các quy định của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\n\nV. HỒ SƠ KÈM THEO:\n\n1. Các văn bản quy định tại Điều 33 Nghị định\r\n\n118/2015/NĐ-CP (liệt kê cụ thể các văn bản gửi kèm theo).\n\nTrong đó: Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh\r\n\ndự án đầu tư (Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành\r\n\nviên/Đại hội đồng cổ đông/thành viên hợp danh/chủ sở hữu của Tổ chức kinh tế thực\r\n\nhiện dự án đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư hoặc văn bản hợp pháp khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật).\n\n2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã cấp.\n\n\n\n\n\nLàm tại ……., ngày\r\n\n ….. tháng ….. năm ……\n\nNhà đầu tư\r\n\n Từng nhà đầu tư ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có)\n\n\n\nMẫu I.8\n\nBáo cáo tình hình\r\n\ntriển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh\n\n(Áp dụng theo Mẫu\r\n\nsố I.8 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT)\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n\n\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH\r\n\nTHỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ\n\n(kèm theo văn bản\r\n\nđề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ngày… tháng… năm …)\n\nKính gửi: Ban quản\r\n\nlý Khu Đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam\n\nNhà đầu tư/các nhà đầu tư (nêu tên của các nhà đầu\r\n\ntư) báo cáo về tình hình hoạt động của dự án (tên dự án, mã số dự\r\n\nán, ngày cấp, cơ quan cấp) đến ngày...... tháng...... năm ...... với\r\n\ncác nội dung cụ thể dưới đây:\n\n1. Tiến độ dự án: Giải phóng mặt bằng, tái định\r\n\ncư; xây dựng; sử dụng đất; trang bị máy móc, thiết bị; vận hành, sản xuất, kinh\r\n\ndoanh:\n\n2. Tiến độ thực hiện vốn đầu tư: \n\nTổng vốn đầu tư đã thực hiện (ghi số vốn\r\n\nđã thực hiện và tỷ lệ so với tổng vốn đầu tư đăng ký):\r\n\n................, trong đó: \n\n- Vốn góp (ghi rõ số vốn góp của từng nhà đầu\r\n\ntư): \n\n- Vốn vay (ghi số giá trị đã vay và nguồn vốn):\n\n- Vốn khác: \n\n3. Tiến độ thực hiện các nội dung khác được quy\r\n\nđịnh tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư: \n\n4. Sơ lược tình hình hoạt động của dự án\r\n\nđến thời điểm báo cáo:\n\n- Doanh thu:\n\n- Giá trị xuất, nhập khẩu: \n\n- Lợi nhuận:\n\n- Ưu đãi đầu tư được hưởng:\n\n- Số lao động sử dụng: Tổng số lao động, người Việt\r\n\nNam, người nước ngoài (nếu có);\n\n5. Những kiến nghị cần giải quyết:\n\n\n\n\n\nLàm tại ……., ngày\r\n\n ….. tháng ….. năm ……\n\nNhà đầu tư/Tổ chức kinh tế\r\n\n Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có)\n\n\n\n3. Thủ tục cấp lại, hiệu đính\r\n\nthông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\n\na) Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đầy\r\n\nđủ, hợp lệ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban quản lý Khu Đại học Nam\r\n\nCao. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính (từ\r\n\nthứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày nghỉ lễ theo quy định).\n\n- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ về thành phần, số lượng Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn hoàn thiện;\n\n- Nếu hồ sơ đầy đủ về thành phần, số lượng Bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả viết phiếu biên nhận hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ\r\n\nlên phòng Quy hoạch đầu tư.\n\nBước 2: Phòng Quy hoạch đầu tư kiểm tra hồ\r\n\nsơ:\n\n- Trường hợp hồ sơ đầy đủ số lượng, thành phần\r\n\nnhưng không hợp lệ, trong thời hạn 01 ngày làm việc, Phòng Quy hoạch đầu tư\r\n\nthông báo đến tổ chức, cá nhân để nghị bổ sung theo quy định. Trong thời gian\r\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày gửi văn bản mà hồ sơ không được bổ sung đầy đủ theo\r\n\nquy định, Phòng Quy hoạch đầu tư có quyền hủy bỏ việc xử lý đối với hồ sơ này;\n\n- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trình Lãnh đạo\r\n\nBan ký duyệt Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (cấp lại hoặc hiệu đính thông\r\n\ntin) và chuyển kết quả về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.\n\nBước 3: Tổ chức, cá nhân xuất trình\r\n\nphiếu biên nhận, nộp lệ phí (nếu có) và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả.\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ và\r\n\nnhận kết quả trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị cấp\r\n\nlại hoặc hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nd) Thời hạn giải quyết: (Không bao\r\n\ngồm thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của nhà đầu tư)\n\n- Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu\r\n\ntư: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\n- Trường hợp hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký đầu tư: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\n\nNhà đầu tư đã được Ban quản lý Khu Đại học Nam Cao cấp giấy chứng nhận đăng\r\n\nký đầu tư.\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ban\r\n\nquản lý Khu Đại học Nam Cao.\n\nf) Phí, lệ phí: Không.\n\ng) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\nh) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục: \n\n- Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường\r\n\nhợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do Ban quản lý Khu Đại học đã cấp cho nhà đầu\r\n\ntư trước đây bị mất hoặc bị hỏng;\n\n- Hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu\r\n\ntư trong trường hợp thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do Ban quản\r\n\nlý Khu Đại học đã cấp không đúng với thông tin tại hồ sơ đăng ký đầu tư.\n\ni) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký đầu tư (cấp lại hoặc hiệu đính thông tin) theo Mẫu\r\n\nII.2 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT .\n\nk) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của\r\n\nChính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015 của\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt\r\n\nđộng đầu tư tại Việt Nam;\n\n- Quyết định số 1748/QĐ-TTg ngày 27/9/2013 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về việc thành lập Khu Đại học Nam Cao;\n\n- Quyết định số 1618/QĐ-TTg ngày 16/9/2015 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ phê duyệt quy chế hoạt động của Ban quản lý Khu Đại học Nam Cao\r\n\ntỉnh Hà Nam;\n\n- Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 21/01/2015 của\r\n\nUBND tỉnh Hà Nam về việc quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Ban quản lý Khu Đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam.\n\nm) Các mẫu văn bản: Không.\n\n\n\nII. Lĩnh vực Quy hoạch - Xây dựng\n\n1. Cấp giấy phép xây dựng mới\n\na) Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đầy\r\n\nđủ, hợp lệ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban quản lý Khu Đại học Nam\r\n\nCao. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính (từ\r\n\nthứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày nghỉ lễ theo quy định);\n\n- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ về thành phần, số lượng Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn hoàn thiện;\n\n- Nếu hồ sơ đầy đủ về thành phần, số lượng Bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả viết phiếu biên nhận hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ\r\n\nlên phòng Quy hoạch đầu tư.\n\nBước 2: Phòng Quy hoạch đầu tư kiểm tra hồ\r\n\nsơ:\n\n- Trường hợp hồ sơ đầy đủ số lượng, thành phần\r\n\nnhưng không hợp lệ, trong thời hạn 01 ngày làm việc, Phòng Quy hoạch đầu tư\r\n\nthông báo đến tổ chức, cá nhân để nghị bổ sung theo quy định. Trong thời gian\r\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày gửi văn bản mà hồ sơ không được bổ sung đầy đủ theo\r\n\nquy định, Phòng Quy hoạch đầu tư có quyền hủy bỏ việc xử lý đối với hồ sơ này;\n\n- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Phòng Quy hoạch\r\n\nđầu tư trình Lãnh đạo Ban ký duyệt giấy phép xây dựng và chuyển kết quả về Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả.\n\nBước 3: Tổ chức, cá nhân xuất trình\r\n\nphiếu biên nhận, nộp lệ phí (nếu có) và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả.\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ và\r\n\nnhận kết quả trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\nĐối với công trình không theo tuyến:\n\n- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;\n\n- Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong\r\n\nnhững giấy tờ về quyền sử dụng đất;\n\n- Bản sao các quyết định phê duyệt dự án, quyết định\r\n\nđầu tư;\n\n- Bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:\n\n+ Bản vẽ mặt bằng, sơ đồ vị trí công trình;\n\n+ Mặt bằng, mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công\r\n\ntrình;\n\n+ Bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt móng tỷ lệ kèm theo\r\n\nsơ đồ đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật về giao thông; cấp nước; thoát nước\r\n\nmưa, nước bẩn; xử lý nước thải; cấp điện; thông tin liên lạc; các hệ thống hạ tầng\r\n\nkỹ thuật khác;\n\n+ Bản vẽ các mặt cắt ngang, các mặt cắt dọc thể hiện\r\n\nchiều sâu công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200 (đối với công trình ngầm).\n\nĐối với công trình theo tuyến trong đô thị\r\n\n(không đi qua địa phận từ 2 huyện trở lên):\n\n- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;\n\n- Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong\r\n\nnhững giấy tờ về quyền sử dụng đất;\n\n- Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền về sự phù hợp với vị trí và phương án tuyến;\n\n- Bản sao các quyết định phê duyệt dự án, quyết định\r\n\nđầu tư;\n\n- Bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:\n\n+ Sơ đồ vị trí, hướng tuyến công trình;\n\n+ Bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bản vẽ bình đồ công\r\n\ntrình;\n\n+ Bản vẽ các mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến công\r\n\ntrình.\n\nĐối với nhà ở riêng lẻ gồm (xây mới):\n\n- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;\n\n- Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền\r\n\nsử dụng đất;\n\n- Bản vẽ thiết kế xây dựng:\n\n+ Bản vẽ mặt bằng, sơ đồ vị trí công trình;\n\n+ Mặt bằng, mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công\r\n\ntrình;\n\n+ Bản vẽ mặt bằng móng, mặt cắt móng, kèm theo sơ đồ\r\n\nđấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật về giao thông; cấp nước; thoát nước mưa,\r\n\nnước bẩn; xử lý nước thải; cấp điện; thông tin liên lạc; các hệ thống hạ tầng kỹ\r\n\nthuật khác liên quan đến dự án, tỷ lệ 1/50 - 1/200.\n\n- Đối với\r\n\ncông trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối\r\n\nvới công trình liền kề;\n\nNgoài các tài liệu quy định đối với mỗi loại\r\n\ncông trình, tuỳ thuộc địa điểm xây dựng công trình, quy mô công trình, tính chất\r\n\ncông trình,các quy định của pháp luật liên quan, hồ sơ còn phải bổ sung các tài\r\n\nliệu sau:\n\n- Bản vẽ hệ thống phòng cháy, chống cháy đã được thẩm\r\n\nduyệt (đối với công trình thuộc danh mục yêu cầu phải thẩm duyệt phương án\r\n\nphòng cháy chống cháy).\n\n- Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt\r\n\nthiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công; Báo cáo thẩm tra thiết kế kèm\r\n\ntheo các bản vẽ kết cấu chịu lực chính;\n\n- Văn bản tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở;\n\n- Văn bản phê duyệt biện pháp thi công của chủ đầu\r\n\ntư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận, đối với công trình xây\r\n\ndựng có tầng hầm;\n\n- Quyết định cho phép đầu tư xây dựng của cấp có thẩm\r\n\nquyền đối với công trình ngầm đô thị; quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác\r\n\nđộng môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo\r\n\nvệ môi trường;\n\n- Bản kê khai năng lực của tổ chức tư vấn.\n\n* Số lượng hồ sơ: 02 bộ (kèm theo file\r\n\nlưu bản vẽ đối với công trình).\n\nd) Thời hạn giải quyết: (Không bao\r\n\ngồm thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của nhà đầu tư)\n\n- Không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ\r\n\nđầy đủ, hợp lệ đối với nhà ở riêng lẻ;\n\n- Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ\r\n\nđầy đủ, hợp lệ đối với công trình xây dựng khác trong Khu Đại học.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá\r\n\nnhân, tổ chức.\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nBan quản lý Khu Đại học Nam Cao.\n\nf) Phí, lệ phí: \n\n- Đối với nhà ở riêng lẻ: 50.000 đồng/Giấy phép;\n\n- Công trình khác: 100.000 đồng/Giấy phép.\n\ng) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: \n\n- Mẫu II.1.1 - Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng\r\n\n(Sử dụng cho công trình không theo tuyến);\n\n- Mẫu II.1.2 - Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng\r\n\n(Sử dụng cho công trình theo tuyến);\n\n- Mẫu II.1.3 - Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng\r\n\nnhà ở;\n\n- Mẫu II.1.4 - Bản kê khai kinh nghiệm của tổ chức\r\n\nthiết kế.\n\nh) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: 01\r\n\ngiấy phép xây dựng và 01 hồ sơ bản vẽ thiết kế cấp phép hoặc văn bản từ chối và\r\n\nnêu rõ lý do.\n\ni) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục: \n\nThực hiện đối với các công trình trong khu vực chưa\r\n\ncó quy hoạch chi tiết được phê duyệt của Khu Đại học Nam Cao và không yêu cầu lập\r\n\ndự án đầu tư xây dựng như:\n\n- Công trình từ cấp 3 trở xuống;\n\n- Công trình theo tuyến không đi qua địa phận 2 huyện\r\n\n(đường dây tải điện; đường cáp viễn thông; đường ống dẫn dầu, dẫn khí, cấp thoát nước; và các công trình tương tự khác);\n\n- Công trình nhà ở riêng lẻ có quy mô trên 7 tầng\r\n\nvà tổng diện tích sàn trên 500 m2.\n\nk) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày\r\n\n17/6/2009;\n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010 của\r\n\nChính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;\n\n- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 6/5/2015 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;\n\n- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của\r\n\nChính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;\n\n- Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính\r\n\nphủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ\r\n\nXây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;\n\n- Thông tư số 05/2015/TT-BXD ngày 30/10/2015 của Bộ\r\n\nXây dựng quy định về quản lý chất lượng và bảo trì nhà ở riêng lẻ;\n\n- Quyết định số 1748/QĐ-TTg ngày 27/9/2013 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về việc thành lập Khu Đại học Nam Cao;\n\n- Quyết định số 1618/QĐ-TTg ngày 16/9/2015 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ phê duyệt quy chế hoạt động của Ban quản lý Khu Đại học Nam Cao\r\n\ntỉnh Hà Nam;\n\n- Quyết định 1083/QĐ-UBND ngày 16/8/2012 của UBND tỉnh\r\n\nHà Nam phê duyệt quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị Đại học tỉnh Hà\r\n\nNam;\n\n- Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 25/02/2013 của\r\n\nUBND tỉnh Hà Nam về việc ban hành lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh\r\n\nHà Nam;\n\n- Quyết định số 29/QĐ-UBND ngày 19/8/2014 của UBND\r\n\ntỉnh Hà Nam ban hành quy định về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch\r\n\nxây dựng, cấp phép xây dựng và quản lý trật tự trên địa bàn tỉnh Hà Nam;\n\n- Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 21/01/2015 của\r\n\nUBND tỉnh Hà Nam về việc quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Ban quản lý Khu Đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam.\n\nm) Các mẫu văn bản: \n\n\n\nMẫu II.1.1\n\nĐơn đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng\n\n(Sử dụng cho công\r\n\ntrình không theo tuyến)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------- \n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP\r\n\nGIẤY PHÉP XÂY DỰNG\n\n(Sử dụng cho công trình không theo tuyến)\n\nKính gửi: Ban quản\r\n\nlý Khu Đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam.\n\n1. Tên Tổ chức (cá nhân):\r\n\n......................................................................................\n\n- Địa chỉ liên hệ: .....................................................................................................\n\n- Số điện thoại:\r\n\n.......................................................................................................\n\n2. Địa điểm xây dựng: ............................................................................................\n\n- Lô đất số:..........................................Diện\r\n\ntích ............m2. \n\n- Tại:\r\n\n............................................................................................\n\n- Phường (xã)\r\n\n..........................................Quận (huyện)\r\n\n.........................................\n\n- Tỉnh, thành phố:\r\n\n...................................................................................................\n\n3. Nội dung đề nghị cấp phép:\r\n\n................................................................................\n\n- Loại công trình:\r\n\n.................................................Cấp công trình:\r\n\n........................\n\n- Diện tích xây dựng tầng 1: .........m2.\n\n- Tổng diện tích sàn:……….. m2 (ghi rõ\r\n\ndiện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).\n\n- Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ\r\n\nchiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).\n\n- Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất,\r\n\ntầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)\n\n4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế:\r\n\n..............................................................\n\n- Chứng chỉ hành nghề số: ...............do\r\n\n………….. Cấp ngày: .............................\n\n- Địa chỉ: .................................................................................................................\n\n- Điện thoại:\r\n\n…………………................................................................................\n\n- Giấy phép hành nghề số (nếu có):\r\n\n.............................cấp ngày ..........................\n\n5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình:\r\n\n...................... tháng.\n\n6. Các tài liều kèm theo:\r\n\n.........................................................................................\n\n7. Cam kết: Tên tổ chức (cá nhân) xin cam\r\n\nđoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm\r\n\nvà bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n\n\n\n\n......... ngày .........\r\n\n tháng ......... năm .........\n\nTổ chức (cá nhân)\n\nKý ghi rõ họ tên (đóng dấu đối với tổ chức)\n\n\n\nMẫu II.1.2\n\nĐơn đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng\n\n(Sử dụng cho công\r\n\ntrình theo tuyến)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------- \n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP\r\n\nGIẤY PHÉP XÂY DỰNG\n\n(Sử dụng cho công trình theo tuyến)\n\nKính gửi: Ban quản\r\n\nlý Khu Đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam\n\n1. Tên Tổ chức (cá nhân):\r\n\n......................................................................................\n\n- Địa chỉ liên hệ:\r\n\n.....................................................................................................\n\n- Số điện thoại:\r\n\n........................................................................................................\n\n2. Địa điểm xây dựng:\r\n\n............................................................................................\n\n- Tuyến công trình:...........m. \n\n- Đi qua các địa điểm:\r\n\n............................................................................................\n\n- Phường (xã)\r\n\n..........................................Quận (huyện)\r\n\n.........................................\n\n- Tỉnh, thành phố:\r\n\n...................................................................................................\n\n3. Nội dung đề nghị cấp phép:\r\n\n................................................................................\n\n- Loại công trình:\r\n\n.................................................Cấp công trình:\r\n\n.........................\n\n- Tổng chiều dài công trình:………..m (ghi rõ\r\n\nchiều dài qua từng khu vực).\n\n- Cốt của công trình: ........m (ghi rõ cốt\r\n\nqua từng khu vực)\n\n- Chiều cao tĩnh không của tuyến: .....m (ghi\r\n\nrõ chiều cao qua các khu vực).\n\n- Độ sâu công trình: .............m (ghi rõ\r\n\nđộ sâu qua từng khu vực) \n\n4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế:\r\n\n..............................................................\n\n- Chứng chỉ hành nghề số: ...............do\r\n\n………….. Cấp ngày: ............................\n\n- Địa chỉ:\r\n\n.................................................................................................................\n\n- Điện thoại: …………………..........................\n\n- Giấy phép hành nghề số (nếu có):\r\n\n.............................cấp ngày ...........................\n\n5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình:\r\n\n...................... tháng.\n\n6. Các tài liều kèm theo:\r\n\n.........................................................................................\n\n7. Cam kết: Tên tổ chức (cá nhân) xin cam\r\n\nđoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm\r\n\nvà bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n\n\n\n\n......... ngày .........\r\n\n tháng ......... năm .........\n\nTổ chức (cá nhân)\n\nKý ghi rõ họ tên (đóng dấu đối với tổ chức)\n\n\n\nMẫu II.1.3\n\nĐơn đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng nhà ở\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\nNGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------- \n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP\r\n\nGIẤY PHÉP XÂY DỰNG NHÀ Ở\n\n(Sử dụng cho nhà ở riêng lẻ đô thị)\n\nKính gửi: Ban quản\r\n\nlý Khu Đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam\n\n1. Tên chủ hộ: ........................................................................................\n\n- Địa chỉ liên hệ:\r\n\n..............................................................................................\n\nSố nhà: ................. Đường\r\n\n....................Phường (xã) ......................................\n\nTỉnh, thành phố:\r\n\n.............................................................................................\n\nSố điện thoại:\r\n\n.................................................................................................\n\n2. Địa điểm xây dựng:\r\n\n.......................................................................................\n\n- Lô đất số:..........................................Diện\r\n\ntích ............m2. \n\n- Tại: ...........................................\r\n\n. ................................................\n\n- Phường (xã)\r\n\n..........................................Quận (huyện)\r\n\n.....................................\n\n- Tỉnh, thành phố:\r\n\n..........................................................................................\r\n\n3. Nội dung đề nghị cấp phép:\r\n\n..........................................................................\n\n- Cấp công trình: ....................... \n\n- Diện tích xây dựng tầng 1: .........m2.\n\n- Tổng diện tích sàn:……….. m2 (trong\r\n\nđó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng,\r\n\ntum).\n\n- Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ\r\n\nchiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).\n\n- Số tầng: (trong đó ghi rõ số tầng hầm, tầng\r\n\ntrên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)\n\n4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế (nếu\r\n\ncó): .............................................\n\n- Chứng chỉ hành nghề số: ...............do\r\n\n………….. Cấp ngày: .....................\n\n- Địa chỉ:\r\n\n.................................................................................................\n\n- Điện thoại: …………………..........................\n\n- Giấy đăng ký doanh nghiệp số (nếu có):\r\n\n..........................cấp ngày ..................\n\n5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình:\r\n\n...................... tháng\n\n6. Các tài liều kèm theo:\r\n\n.................................................................................\n\n7. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy\r\n\nphép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n\n\n\n\n......... ngày .........\r\n\n tháng ......... năm .........\n\nNgười làm đơn\n\n(Ký ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu II.1.4\n\nBản kê khai kinh\r\n\nnghiệm của tổ chức thiết kế\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------- \n\n\n\nBẢN KÊ KHAI KINH\r\n\nNGHIỆM CỦA TỔ CHỨC THIẾT KẾ\n\n1. Tổ chức thiết kế:\n\n1.1. Tên:\n\n1.2. Địa chỉ:\n\n1.3. Số điện thoại:\n\n1.4. Nội dung đăng ký kinh doanh:\n\n2. Kinh nghiệm thiết kế:\n\n2.1. Kê 3 công trình đã thiết kế tương tự như công\r\n\ntrình đề nghị cấp phép:\n\na)..................................\n\nb).................................. \n\n2.2. Tổ chức trực tiếp thiết kế:\n\na) Số lượng:..................................\n\nTrong đó:..................................\n\n- KTS:..................................\n\n- KS các loại:..................................\n\nb) Chủ nhiệm thiết kế:\n\n- Họ và tên:..................................\n\n- Số chứng chỉ (kèm photocopy chứng chỉ):\r\n\n..................................\n\n- Công trình đã chủ nhiệm, chủ trì (tên công\r\n\ntrình, quy mô, chủ đầu tư, địa chỉ):\n\nc) Chủ trì thiết kế các bộ môn (kê khai đối với\r\n\ntất cả các bộ môn):\n\n- Họ và tên:..................................\n\n- Số chứng chỉ (kèm photocopy chứng chỉ):\r\n\n..................................\n\n- Công trình đã chủ nhiệm, chủ trì (tên công\r\n\ntrình, quy mô, chủ đầu tư, địa chỉ):\n\n\n\n\n\n...... .., Ngày\r\n\n ..... tháng .... năm ....\n\nĐại diện đơn vị thiết kế\n\n(Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n\n\n2. Cấp Giấy phép sửa chữa, cải\r\n\ntạo công trình\n\na) Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đầy\r\n\nđủ, hợp lệ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban quản lý Khu Đại học Nam\r\n\nCao. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính (từ\r\n\nthứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày nghỉ lễ theo quy định);\n\n- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ về thành phần, số lượng Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn hoàn thiện;\n\n- Nếu hồ sơ đầy đủ về thành phần, số lượng Bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả viết phiếu biên nhận hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ\r\n\nlên phòng Quy hoạch đầu tư.\n\nBước 2: Phòng Quy hoạch đầu tư kiểm tra hồ\r\n\nsơ:\n\n- Trường hợp hồ sơ đầy đủ số lượng, thành phần\r\n\nnhưng không hợp lệ, trong thời hạn 01 ngày làm việc, Phòng Quy hoạch đầu tư\r\n\nthông báo đến tổ chức, cá nhân để nghị bổ sung theo quy định. Trong thời gian\r\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày gửi văn bản mà hồ sơ không được bổ sung đầy đủ theo\r\n\nquy định, Phòng Quy hoạch đầu tư có quyền hủy bỏ việc xử lý đối với hồ sơ này;\n\n- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Phòng Quy hoạch\r\n\nđầu tư trình Lãnh đạo Ban ký duyệt giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo công\r\n\ntrình và chuyển kết quả về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.\n\nBước 3: Tổ chức, cá nhân xuất trình\r\n\nphiếu biên nhận, nộp lệ phí (nếu có) và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả.\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ và\r\n\nnhận kết quả trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo\r\n\ncông trình, nhà ở theo mẫu;\n\n- Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong\r\n\nnhững giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc\r\n\ngiấy tờ về quyền quản lý, sử dụng công trình; \n\n- Các bản vẽ hiện trạng của bộ phận, hạng mục công\r\n\ntrình được cải tạo có tỷ lệ tư­ơng ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp\r\n\nphép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (10x15 cm) hiện trạng công trình và công\r\n\ntrình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo;\n\n- Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật thì phải có\r\n\nvăn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.\n\n* Số lượng hồ sơ: 02 bộ (kèm theo file lưu\r\n\nbản vẽ).\n\nd) Thời hạn giải quyết: (Không bao\r\n\ngồm thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của nhà đầu tư)\n\n- Đối với công trình: Không quá 10 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Đối với nhà ở riêng lẻ: Không quá 07 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá\r\n\nnhân, tổ chức.\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nBan quản lý Khu Đại học Nam Cao.\n\nf) Phí, lệ phí: \n\n- Đối với nhà ở riêng lẻ: 50.000 đồng/Giấy phép;\n\n- Công trình khác: 100.000 đồng/Giấy phép.\n\ng) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: \n\n- Mẫu II.2.1 - Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa,\r\n\ncải tạo công trình, nhà ở;\n\n- Mẫu II.2.2 - Bản kê khai kinh nghiệm của tổ chức\r\n\nthiết kế.\n\nh) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nphép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của\r\n\nBan quản lý Khu Đại học Nam Cao hoặc văn bản trả lời đối với trường hợp không đủ\r\n\nđiều kiện.\n\ni) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục: Thực\r\n\nhiện đối với các công trình, nhà ở đã được phân cấp theo thẩm quyền cấp giấy\r\n\nphép xây dựng của Ban quản lý Khu Đại học Nam Cao.\n\nk) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày\r\n\n17/6/2009;\n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010 của\r\n\nChính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;\n\n- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 6/5/2015 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;\n\n- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính\r\n\nphủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;\n\n- Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính\r\n\nphủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ\r\n\nXây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;\n\n- Thông tư số 05/2015/TT-BXD ngày 30/10/2015 của Bộ\r\n\nXây dựng quy định về quản lý chất lượng và bảo trì nhà ở riêng lẻ;\n\n- Quyết định số 1748/QĐ-TTg ngày 27/9/2013 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về việc thành lập Khu Đại học Nam Cao;\n\n- Quyết định số 1618/QĐ-TTg ngày 16/9/2015 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ phê duyệt quy chế hoạt động của Ban quản lý Khu Đại học Nam Cao\r\n\ntỉnh Hà Nam;\n\n- Quyết định 1083/QĐ-UBND ngày 16/8/2012 của UBND tỉnh\r\n\nHà Nam phê duyệt quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị Đại học tỉnh Hà\r\n\nNam;\n\n- Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 25/02/2013 của\r\n\nUBND tỉnh Hà Nam về việc ban hành lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh\r\n\nHà Nam;\n\n- Quyết định số 29/QĐ-UBND ngày 19/8/2014 của UBND\r\n\ntỉnh Hà Nam ban hành quy định về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch\r\n\nxây dựng, cấp phép xây dựng và quản lý trật tự trên địa bàn tỉnh Hà Nam;\n\n- Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 21/01/2015 của\r\n\nUBND tỉnh Hà Nam về việc quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Ban quản lý Khu Đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam.\n\nm) Các mẫu văn bản: \n\n\n\nMẫu II.2.1\n\nĐơn đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------- \n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP\r\n\nGIẤY PHÉP XÂY DỰNG\n\nCải tạo/sửa\r\n\nchữa ……..................\n\nKính gửi: Ban quản\r\n\nlý Khu Đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam\n\n1. Tên chủ đầu tư:\r\n\n.....................................................................................\n\n- Người đại diện:\r\n\n.............................................Chức vụ:\r\n\n..........................\n\n- Địa chỉ liên hệ:\r\n\n.......................................................................................\n\nSố nhà: ................. Đường\r\n\n....................Phường (xã) ..............................\n\nTỉnh, thành phố:\r\n\n.......................................................................................\n\nSố điện thoại:\r\n\n...........................................................................................\n\n2. Hiện trạng công trình:\r\n\n......................................................................\n\n- Lô đất số:..........................................Diện\r\n\ntích ............m2. \n\n- Tại: ...........................................\r\n\n. ................................................\n\n- Phường (xã)\r\n\n.......................................... (huyện) ...........................\n\n- Tỉnh, thành phố:\r\n\n.....................................................................................\n\n- Loại công trình: .................................................Cấp\r\n\ncông trình: ............\n\n- Diện tích xây dựng tầng 1: .........m2.\n\n- Tổng diện tích sàn:……….. m2 (ghi rõ diện tích sàn\r\n\ncác tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).\n\n- Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ chiều\r\n\ncao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).\n\n- Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất,\r\n\ntầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)\n\n3. Nội dung đề nghị cấp phép:\r\n\n...................................................................\n\n- Loại công trình:\r\n\n.................................................Cấp công trình: ............\n\n- Diện tích xây dựng tầng 1: .........m2.\n\n- Tổng diện tích sàn:……….. m2 (ghi rõ diện tích sàn\r\n\ncác tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).\n\n- Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ chiều\r\n\ncao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).\n\n- Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất,\r\n\ntầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)\n\n4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế:\r\n\n................................................\n\n- Chứng chỉ hành nghề số: ...............do\r\n\n………….. Cấp ngày: ................\n\n- Địa chỉ:\r\n\n.................................................................................................\n\n- Điện thoại: …………………..........................\n\n- Giấy phép hành nghề số (nếu có):\r\n\n.............................cấp ngày ..............\n\n5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình:\r\n\n...................... tháng.\n\n6. Các tài liều kèm theo: ......................................................................\n\n7. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy\r\n\nphép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n\n\n\n\n......... ngày .........\r\n\n tháng ......... năm .........\r\n\n (Ký ghi rõ họ tên)\n\nTổ chức (cá nhân)\n\n\n\nMẫu II.2.2\n\nBản kê khai kinh\r\n\nnghiệm của tổ chức thiết kế\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------- \n\n\n\nBẢN KÊ KHAI KINH\r\n\nNGHIỆM CỦA TỔ CHỨC THIẾT KẾ\n\n1. Tổ chức thiết kế:\n\n1.1. Tên:\n\n1.2. Địa chỉ:\n\n1.3. Số điện thoại:\n\n1.4. Nội dung đăng ký kinh doanh:\n\n2. Kinh nghiệm thiết kế:\n\n2.1. Kê 3 công trình đã thiết kế tương tự như công\r\n\ntrình đề nghị cấp phép:\n\na)..................................\n\nb).................................. \n\n2.2. Tổ chức trực tiếp thiết kế:\n\na) Số lượng:..................................\n\nTrong đó:..................................\n\n- KTS:..................................\n\n- KS các loại:..................................\n\nb) Chủ nhiệm thiết kế:\n\n- Họ và tên:..................................\n\n- Số chứng chỉ (kèm photocopy chứng chỉ):\r\n\n..................................\n\n- Công trình đã chủ nhiệm, chủ trì (tên công\r\n\ntrình, quy mô, chủ đầu tư, địa chỉ):\n\nc) Chủ trì thiết kế các bộ môn (kê khai đối với\r\n\ntất cả các bộ môn):\n\n- Họ và tên:..................................\n\n- Số chứng chỉ (kèm photocopy chứng chỉ):\r\n\n..................................\n\n- Công trình đã chủ nhiệm, chủ trì (tên công\r\n\ntrình, quy mô, chủ đầu tư, địa chỉ):\n\n\n\n\n\n...... .., Ngày\r\n\n ..... tháng .... năm ....\n\nĐại diện đơn vị thiết kế\n\n(Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n\n\n3. Cấp giấy phép di dời công\r\n\ntrình\n\na) Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đầy\r\n\nđủ, hợp lệ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban quản lý Khu Đại học Nam\r\n\nCao. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính (từ\r\n\nthứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày nghỉ lễ theo quy định);\n\n- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ về thành phần, số lượng Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn hoàn thiện;\n\n- Nếu hồ sơ đầy đủ về thành phần, số lượng Bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả viết phiếu biên nhận hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ\r\n\nlên phòng Quy hoạch đầu tư.\n\nBước 2: Phòng Quy hoạch đầu tư kiểm tra hồ\r\n\nsơ:\n\n- Trường hợp hồ sơ đầy đủ số lượng, thành phần\r\n\nnhưng không hợp lệ, trong thời hạn 01 ngày làm việc, Phòng Quy hoạch đầu tư\r\n\nthông báo đến tổ chức, cá nhân để nghị bổ sung theo quy định. Trong thời gian\r\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày gửi văn bản mà hồ sơ không được bổ sung đầy đủ theo\r\n\nquy định, Phòng Quy hoạch đầu tư có quyền hủy bỏ việc xử lý đối với hồ sơ này;\n\n- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Phòng Quy hoạch\r\n\nđầu tư trình Lãnh đạo Ban ký duyệt giấy phép di dời công trình và chuyển kết quả\r\n\nvề Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.\n\nBước 3: Tổ chức, cá nhân xuất trình\r\n\nphiếu biên nhận, nộp lệ phí (nếu có) và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả.\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ và\r\n\nnhận kết quả trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị cấp giấy phép di dời công\r\n\ntrình theo mẫu;\n\n- Bản vẽ hoàn công công trình (nếu có)\r\n\nhoặc bản vẽ thiết kế thực trạng công trình được di dời, tỷ lệ 1/50 -1/200;\n\n- Bản vẽ tổng mặt bằng, nơi công trình sẽ\r\n\nđược di dời tới, tỷ lệ 1/50 - 1/500;\n\n- Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200,\r\n\nmặt cắt móng tỷ lệ 1/50 tại địa điểm công trình sẽ di dời tới;\n\n- Bản sao có chứng thực giấy tờ về quyền\r\n\nsử dụng đất nơi công trình đang tồn tại và nơi công trình sẽ di dời\r\n\ntới và giấy tờ hợp pháp về sở hữu công trình;\n\n- Báo cáo kết quả khảo sát đánh giá chất\r\n\nlượng hiện trạng của công trình.\n\n- Phương án di dời gồm:\n\n+ Phần thuyết minh: Nêu được hiện trạng công\r\n\ntrình và hiện trạng khu vực công trình sẽ được di dời tới; các giải\r\n\npháp di dời, phương án bố trí sử dụng xe máy, thiết bị, nhân lực; các\r\n\ngiải pháp bảo đảm an toàn cho công trình, người, máy móc, thiết bị\r\n\nvà các công trình lân cận; bảo đảm vệ sinh môi trường; tiến độ di\r\n\ndời. Phương án di dời phải do đơn vị, cá nhân có điều kiện năng lực\r\n\nthực hiện;\n\n+ Phần bản vẽ biện pháp thi công di dời công\r\n\ntrình.\n\n* Số lượng hồ sơ: 02 bộ.\n\nd) Thời hạn giải quyết: (Không bao\r\n\ngồm thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của nhà đầu tư)\n\n- Đối với công trình: Không quá 10 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Đối với nhà ở riêng lẻ: Không quá 07 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá\r\n\nnhân, tổ chức.\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nBan quản lý Khu Đại học Nam Cao.\n\nf) Phí, lệ phí: \n\n- Đối với nhà ở riêng lẻ: 50.000 đồng/Giấy phép;\n\n- Công trình khác: 100.000 đồng/Giấy phép.\n\nh) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: \n\nGiấy phép di dời công trình kèm theo hồ sơ thiết kế\r\n\ncó đóng dấu của Ban quản lý Khu Đại học Nam Cao hoặc văn bản trả lời đối với\r\n\ntrường hợp không đủ điều kiện để cấp giấy phép di dời công trình. \n\ng) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu II.3 - Mẫu\r\n\nđơn đề nghị cấp giấy phép di dời công trình.\n\ni) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục: Thực\r\n\nhiện đối với các công trình, nhà ở đã được phân cấp theo thẩm quyền cấp giấy\r\n\nphép xây dựng của Ban quản lý Khu Đại học Nam Cao.\n\nk) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày\r\n\n17/6/2009;\n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010 của\r\n\nChính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;\n\n- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 6/5/2015 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;\n\n- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của\r\n\nChính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;\n\n- Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính\r\n\nphủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ\r\n\nXây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;\n\n- Thông tư số 05/2015/TT-BXD ngày 30/10/2015 của Bộ\r\n\nXây dựng quy định về quản lý chất lượng và bảo trì nhà ở riêng lẻ;\n\n- Quyết định số 1748/QĐ-TTg ngày 27/9/2013 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về việc thành lập Khu Đại học Nam Cao;\n\n- Quyết định số 1618/QĐ-TTg ngày 16/9/2015 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ phê duyệt quy chế hoạt động của Ban quản lý Khu Đại học Nam Cao\r\n\ntỉnh Hà Nam;\n\n- Quyết định 1083/QĐ-UBND ngày 16/8/2012 của UBND tỉnh\r\n\nHà Nam phê duyệt quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị Đại học tỉnh Hà\r\n\nNam;\n\n- Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 25/02/2013 của\r\n\nUBND tỉnh Hà Nam về việc ban hành lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh\r\n\nHà Nam;\n\n- Quyết định số 29/QĐ-UBND ngày 19/8/2014 của UBND\r\n\ntỉnh Hà Nam ban hành quy định về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch\r\n\nxây dựng, cấp phép xây dựng và quản lý trật tự trên địa bàn tỉnh Hà Nam;\n\n- Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 21/01/2015 của\r\n\nUBND tỉnh Hà Nam về việc quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Ban quản lý Khu Đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam.\n\nm) Các mẫu văn bản: \n\n\n\nMẫu II.3\n\nĐơn đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép di dời công trình\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP\r\n\nGIẤY PHÉP DI DỜI CÔNG TRÌNH\n\nKính gửi: Ban quản\r\n\nlý Khu Đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam\n\n1. Tên chủ sở hữu công trình di dời........................................................\n\n- Người đại diện:\r\n\n..............................................Chức vụ: ........................\n\n- Địa chỉ liên hệ:\r\n\n......................................................................................\n\n- Số nhà: ................. Đường\r\n\n....................Phường (xã) ............................\n\n- Tỉnh, thành phố:\r\n\n....................................................................................\n\n- Số điện thoại: ........................................................................................\n\n2. Công trình cần di dời:\n\n+ Loại công trình:\r\n\n.................................................Cấp công trình: .........\n\n+ Diện tích xây dựng tầng 1: ..............................................................m2.\n\n+ Tổng diện tích sàn:\r\n\n..........................................................................m2.\n\n+ Chiều cao công trình:\r\n\n.......................................................................m.\n\n3. Địa điểm công trình cần di dời ; ………………\r\n\n................................\n\n- Lô đất số:...............................................Diện\r\n\ntích ............................m2. \n\n- Tại:\r\n\n......................................................... Đường:\r\n\n...............................\n\n- Phường (xã)\r\n\n.......................................... (huyện) ........................\n\n- Tỉnh, thành phố:\r\n\n...................................................................................\n\n4. Địa điểm công trình di dời đến: …………………………………….\n\n- Lô đất số:...............................................Diện\r\n\ntích ............................m2. \n\n- Tại:\r\n\n......................................................... Đường:\r\n\n...............................\n\n- Phường (xã) ..........................................\r\n\n(huyện) .......................\n\n- Tỉnh, thành phố:\r\n\n..................................................................................\n\n+ Số tầng:\r\n\n...............................................................................................\n\n5. Đơn vị hoặc người thiết kế biện pháp di dời:\r\n\n.....................................\n\n- Địa chỉ:\r\n\n.................................................................................................\n\n- Điện thoại: …………………..........................\n\n- Địa chỉ: ..........................................................\r\n\nĐiện thoại: ....................\n\n- Giấy phép hành nghề số (nếu có):\r\n\n.............................cấp ngày ............\n\n6. Dự kiến thời gian hoàn thành di dời công trình:\r\n\n.........................\n\n7. Các tài liệu kèm theo:\n\n8. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy\r\n\nphép di dời, biện pháp di dời đã được duyệt, đảm bảo an toàn, vệ sinh, nếu xảy\r\n\nra sự cố gì tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n\n\n\n\n......... ngày .........\r\n\n tháng ......... năm .........\n\nNgười làm đơn\n\n(Ký ghi rõ họ tên)\n\n\n\n4. Điều chỉnh giấy phép xây dựng\n\na) Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đầy\r\n\nđủ, hợp lệ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban quản lý Khu Đại học Nam\r\n\nCao. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính (từ\r\n\nthứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày nghỉ lễ theo quy định);\n\n- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ về thành phần, số lượng Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn hoàn thiện;\n\n- Nếu hồ sơ đầy đủ về thành phần, số lượng Bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả viết phiếu biên nhận hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ\r\n\nlên phòng Quy hoạch đầu tư.\n\nBước 2: Phòng Quy hoạch đầu tư kiểm tra hồ\r\n\nsơ:\n\n- Trường hợp hồ sơ đầy đủ số lượng, thành phần\r\n\nnhưng không hợp lệ, trong thời hạn 01 ngày làm việc, Phòng Quy hoạch đầu tư\r\n\nthông báo đến tổ chức, cá nhân để nghị bổ sung theo quy định. Trong thời gian\r\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày gửi văn bản mà hồ sơ không được bổ sung đầy đủ theo\r\n\nquy định, Phòng Quy hoạch đầu tư có quyền hủy bỏ việc xử lý đối với hồ sơ này;\n\n- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Phòng Quy hoạch\r\n\nđầu tư trình Lãnh đạo Ban ký duyệt giấy phép xây dựng điều chỉnh và chuyển kết\r\n\nquả về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.\n\nBước 3: Tổ chức, cá nhân xuất trình\r\n\nphiếu biên nhận, nộp lệ phí (nếu có) và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả.\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ và\r\n\nnhận kết quả trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng;\n\n- Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp;\n\n- Bản vẽ thiết kế liên quan đến phần điều chỉnh so\r\n\nvới thiết kế đã được cấp giấy phép xây dựng bao gồm: Các bản vẽ thiết kế mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt bộ phận, hạng mục công\r\n\ntrình đề nghị điều chỉnh;\n\n- Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt\r\n\nthiết kế điều chỉnh (trừ nhà ở riêng lẻ);\n\n- Đối với công trình\r\n\nđã khởi công xây dựng, phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về quản lý\r\n\nxây dựng về việc chủ đầu tư xây dựng đúng theo giấy phép xây dựng tại thời điểm\r\n\nxin điều chỉnh giấy phép xây dựng.\n\n* Số lượng hồ sơ: 02 bộ (kèm theo file\r\n\nlưu bản vẽ điều chỉnh).\n\nd) Thời hạn giải quyết: (Không bao\r\n\ngồm thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của nhà đầu tư)\n\n- Không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ\r\n\nđầy đủ, hợp lệ trong trường hợp cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở\r\n\nriêng lẻ;\n\n- Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ\r\n\nđầy đủ, hợp lệ đối với công trình xây dựng khác trong Khu Đại học.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá\r\n\nnhân, tổ chức.\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nBan quản lý Khu Đại học Nam Cao.\n\nf) Phí, lệ phí: \n\n- Đối với nhà ở riêng lẻ: 50.000 đồng/Giấy phép;\n\n- Công trình khác: 100.000 đồng/Giấy phép.\n\ng) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: \n\n- Mẫu II.4.1 - Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây\r\n\ndựng sử dụng cho công trình;\n\n- Mẫu II.4.2 - Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây\r\n\ndựng sử dụng cho nhà ở riêng lẻ đô thị.\n\nh) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: \n\n- Nội dung điều chỉnh được ghi trực\r\n\ntiếp vào giấy phép xây dựng đã cấp hoặc ghi thành phụ lục riêng;\n\n- Đối với trường hợp không đủ điều kiện để điều chỉnh\r\n\ngiấy phép xây dựng, Ban quản lý Khu Đại học có văn bản trả lời.\n\ni) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục: Công\r\n\ntrình đã có giấy phép xây dựng do Ban quản lý Khu Đại học Nam Cao cấp.\n\nk) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày\r\n\n17/6/2009;\n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010 của\r\n\nChính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;\n\n- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 6/5/2015 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;\n\n- Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính\r\n\nphủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của\r\n\nChính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;\n\n- Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ\r\n\nXây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;\n\n- Thông tư số 05/2015/TT-BXD ngày 30/10/2015 của Bộ\r\n\nXây dựng quy định về quản lý chất lượng và bảo trì nhà ở riêng lẻ;\n\n- Quyết định số 1748/QĐ-TTg ngày 27/9/2013 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc thành lập Khu Đại học Nam Cao;\n\n- Quyết định số 1618/QĐ-TTg ngày 16/9/2015 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ phê duyệt quy chế hoạt động của Ban quản lý Khu Đại học Nam Cao\r\n\ntỉnh Hà Nam;\n\n- Quyết định 1083/QĐ-UBND ngày 16/8/2012 của UBND tỉnh\r\n\nHà Nam phê duyệt quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị Đại học tỉnh Hà\r\n\nNam;\n\n- Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 25/02/2013 của\r\n\nUBND tỉnh Hà Nam về việc ban hành lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh\r\n\nHà Nam;\n\n- Quyết định số 29/QĐ-UBND ngày 19/8/2014 của UBND\r\n\ntỉnh Hà Nam ban hành quy định về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch\r\n\nxây dựng, cấp phép xây dựng và quản lý trật tự trên địa bàn tỉnh Hà Nam;\n\n- Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 21/01/2015 của\r\n\nUBND tỉnh Hà Nam về việc quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Ban quản lý Khu Đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam.\n\nm) Các mẫu văn bản: \n\n\n\nMẫu II.4.1\n\nĐơn đề nghị điều\r\n\nchỉnh giấy phép xây dựng\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU\r\n\nCHỈNH GIẤY PHÉP XÂY DỰNG\n\n(Sử dụng cho công trình)\n\nKính gửi: Ban quản\r\n\nlý Khu Đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam\n\n1. Tên chủ đầu tư:\r\n\n...................................................................................................\n\n- Người đại diện: ..............................................Chức\r\n\nvụ: .......................................\n\n- Địa chỉ liên hệ:\r\n\n.....................................................................................................\n\nSố nhà: ................. Đường ....................Phường\r\n\n(xã) ............................................\n\nTỉnh, thành phố:\r\n\n.....................................................................................................\n\nSố điện thoại:\r\n\n.........................................................................................................\n\n2. Địa điểm xây dựng:\r\n\n............................................................................................\n\n- Lô đất số:...............................................Diện\r\n\ntích .......................................... m2. \n\n- Tại:\r\n\n......................................................... Đường:\r\n\n................................................\n\n- Phường (xã)\r\n\n..........................................Quận (huyện)\r\n\n.........................................\n\n- Tỉnh, thành phố:\r\n\n..................................................................................................\r\n\n3. Giấy phép xây dựng đã được cấp: (số, ngày, cơ\r\n\nquan cấp)\n\nNội dung Giấy phép :\n\n- .......................................................................................\n\n4. Nội dung đề nghị điều chỉnh so với Giấy phép đã\r\n\nđược cấp:\n\n-\r\n\n.......................................................................................\r\n\n.......................................\n\n5. Đơn vị hoặc người thiết kế điều chỉnh:\r\n\n.............................................................\n\n- Chứng chỉ hành nghề số:\r\n\n.......................... Cấp ngày:\r\n\n.........................................\n\n- Địa chỉ: .................................................................................................................\n\n- Điện thoại:\r\n\n…………………................................................................................\n\n- Giấy phép hành nghề số (nếu có):\r\n\n.............................cấp ngày ..........................\n\n6. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình theo thiết\r\n\nkế điều chỉnh: ....... tháng.\n\n7. Các tài liều kèm theo:\r\n\n.........................................................................................\n\n8. Cam kết: Tên Tổ chức (cá nhân) xin cam\r\n\nđoan làm theo đúng giấy phép điều chỉnh được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu\r\n\ntrách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n\n\n\n\n........ ngày .........\r\n\n tháng ......... năm .........\n\nTổ chức, cá nhân\n\n(Ký ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu II.4.2\n\nĐơn đề nghị điều\r\n\nchỉnh giấy phép xây dựng\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU\r\n\nCHỈNH GIẤY PHÉP XÂY DỰNG\n\n(Sử dụng cho nhà ở riêng lẻ đô thị)\n\nKính gửi: Ban quản\r\n\nlý Khu Đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam\n\n1. Tên chủ hộ:\r\n\n........................................................................................................\n\n- Địa chỉ liên hệ:\r\n\n.....................................................................................................\n\nSố nhà: ................. Đường\r\n\n....................Phường (xã) ....................................... \n\nTỉnh, thành phố:\r\n\n.......................................................................\n\nSố điện thoại: .........................................................................................................\n\n2. Địa điểm xây dựng:\r\n\n............................................................................................\n\n- Lô đất số:..........................................Diện\r\n\ntích ............m2. \n\n- Tại: ............................ .\r\n\n........................................................................................\n\n- Phường (xã)\r\n\n..........................................Quận (huyện)\r\n\n.........................................\n\n- Tỉnh, thành phố:\r\n\n...................................................................................................\n\n3. Giấy phép xây dựng đã được cấp (số, ngày, cơ\r\n\nquan cấp): ...............................\n\nNội dung giấy phép:\n\n- ..................................\n\n- ..................................\n\n4. Nội dung giấy phép đề nghị điều chỉnh:\n\n- ..................................\n\n- ..................................\n\n5. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế điều chỉnh (nếu\r\n\ncó): ...................................\n\n- Chứng chỉ hành nghề số: ...............do\r\n\n………….. Cấp ngày: .............................\n\n- Địa chỉ:\r\n\n.................................................................................................................\n\n- Điện thoại: …………………..........................\n\n- Giấy đăng ký doanh nghiệp số (nếu có):\r\n\n..........................cấp ngày ...................\n\n6. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình theo\r\n\nthiết kế điều chỉnh:...........,tháng\n\n7. Tài liệu kèm theo: ...............................................................................................\n\n8. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy\r\n\nphép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n\n\n\n\n......... ngày .........\r\n\n tháng ......... năm .........\n\nNgười làm đơn\n\n(Ký ghi rõ họ tên)\n\n\n\n5. Gia hạn giấy phép xây dựng\n\na) Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đầy\r\n\nđủ, hợp lệ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban quản lý Khu Đại học Nam\r\n\nCao. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính (từ\r\n\nthứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày nghỉ lễ theo quy định);\n\n- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ về thành phần, số lượng Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn hoàn thiện;\n\n- Nếu hồ sơ đầy đủ về thành phần, số lượng Bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả viết phiếu biên nhận hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ\r\n\nlên phòng Quy hoạch đầu tư.\n\nBước 2: Phòng Quy hoạch đầu tư kiểm tra hồ\r\n\nsơ:\n\n- Trường hợp hồ sơ đầy đủ số lượng, thành phần\r\n\nnhưng không hợp lệ, trong thời hạn 01 ngày làm việc, Phòng Quy hoạch đầu tư\r\n\nthông báo đến tổ chức, cá nhân để nghị bổ sung theo quy định. Trong thời gian\r\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày gửi văn bản mà hồ sơ không được bổ sung đầy đủ theo\r\n\nquy định, Phòng Quy hoạch đầu tư có quyền hủy bỏ việc xử lý đối với hồ sơ này;\n\n- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Phòng Quy hoạch\r\n\nđầu tư trình Lãnh đạo Ban ký duyệt kết quả gia hạn giấy phép xây dựng và chuyển\r\n\nkết quả về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.\n\nBước 3: Tổ chức, cá nhân xuất trình\r\n\nphiếu biên nhận, nộp lệ phí (nếu có) và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả.\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ và\r\n\nnhận kết quả trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng;\n\n- Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp.\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nd) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (Không bao gồm thời gian bổ sung,\r\n\nhoàn thiện hồ sơ của nhà đầu tư).\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá\r\n\nnhân, tổ chức.\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nBan quản lý Khu Đại học Nam Cao.\n\nf) Phí, lệ phí: 50.000 đồng/1 lần gia\r\n\nhạn.\n\ng) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: \n\n- Mẫu II.5.1 - Đơn xin gia hạn giấy phép xây\r\n\ndựng đối với công trình;\n\n- Mẫu II.5.2 - Đơn xin gia hạn giấy phép xây dựng đối\r\n\nvới nhà ở riêng lẻ\n\nh) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kết\r\n\nquả gia hạn giấy phép xây dựng (không quá 12 tháng).\n\ni) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục: Công\r\n\ntrình đã có giấy phép xây dựng do Ban quản lý Khu Đại học cấp.\n\nk) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày\r\n\n17/6/2009;\n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010 của Chính\r\n\nphủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;\n\n- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 6/5/2015 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;\n\n- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của\r\n\nChính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;\n\n- Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính\r\n\nphủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ\r\n\nXây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;\n\n- Thông tư số 05/2015/TT-BXD ngày 30/10/2015 của Bộ\r\n\nXây dựng quy định về quản lý chất lượng và bảo trì nhà ở riêng lẻ;\n\n- Quyết định số 1748/QĐ-TTg ngày 27/9/2013 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về việc thành lập Khu Đại học Nam Cao;\n\n- Quyết định số 1618/QĐ-TTg ngày 16/9/2015 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ phê duyệt quy chế hoạt động của Ban quản lý Khu Đại học Nam Cao\r\n\ntỉnh Hà Nam;\n\n- Quyết định 1083/QĐ-UBND ngày 16/8/2012 của UBND tỉnh\r\n\nHà Nam phê duyệt quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị Đại học tỉnh Hà\r\n\nNam;\n\n- Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 25/02/2013 của\r\n\nUBND tỉnh Hà Nam về việc ban hành lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh\r\n\nHà Nam;\n\n- Quyết định số 29/QĐ-UBND ngày 19/8/2014 của UBND\r\n\ntỉnh Hà Nam ban hành quy định về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch\r\n\nxây dựng, cấp phép xây dựng và quản lý trật tự trên địa bàn tỉnh Hà Nam;\n\n- Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 21/01/2015 của\r\n\nUBND tỉnh Hà Nam về việc quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Ban quản lý Khu Đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam.\n\nm) Các mẫu văn bản: \n\n\n\nMẫu II.5.1\n\nĐơn xin gia hạn\r\n\ngiấy phép xây dựng\n\n(Mẫu cho công trình)\n\n\n\nTÊN TỔ CHỨC \n\n(cá nhân)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n\n\nĐƠN XIN GIA HẠN\r\n\nGIẤY PHÉP XÂY DỰNG\n\nKính gửi: Ban quản\r\n\nlý Khu Đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam\n\nNgày…. tháng …. năm …., Tên tổ chức (cá nhân)……\r\n\nđã được Khu Đại học Nam Cao cấp giấy phép xây dựng số…../BQL-GPXD cho công\r\n\ntrình ……………………… tại lô đất…… thuộc Khu Đại học Nam Cao.\n\nNay vì lý do……………………….., Tên tổ chức (cá nhân)……………..\r\n\nkính đề nghị Ban quản lý Khu Đại học Nam Cao xem xét gia hạn giấy phép xây dựng\r\n\ncông trình……………..\n\nXin gửi kèm theo Giấy phép xây dựng (bản chính).\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu:…\n\nTên tổ chức (cá\r\n\n nhân)\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu II.5.2\n\nĐơn xin gia hạn\r\n\ngiấy phép xây dựng\n\n(Mẫu cho nhà ở riêng lẻ)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------- \n\n\n\nĐƠN XIN GIA HẠN\r\n\nGIẤY PHÉP XÂY DỰNG\n\nKính gửi: Ban quản\r\n\nlý Khu Đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam\n\nTôi\r\n\ntên:................................................................CMND số\r\n\n.................................\n\ndo……………………………cấp\r\n\nngày……………….tháng...........năm.............\n\nĐịa chỉ thường trú:\n\n- Số\r\n\nnhà:..........................................đường:...........................................................\n\nPhường (xã, thị trấn):......................................quận\r\n\n(huyện):................................\n\n- Số điện thoại:..............................\n\nLà chủ đầu tư công trình:………………………………………………….……..\n\n- Số\r\n\nnhà:..........................................đường:............................................................\n\nPhường (xã, thị trấn):......................................quận\r\n\n(huyện):.................................\n\nĐã được\r\n\n…………………………………….................................................… cấp Giấy phép\r\n\nxây dựng số:……......…/GPXD ngày...…..tháng..........năm..........\n\nLý do xin gia hạn:……………………………………………………………......\n\n…………………………………………………………………………………………\n\nKèm theo Giấy phép xây dựng (bản chính)\n\n\n\n\n\nHà Nam,\r\n\n ngày.....tháng..... năm..........\n\nNgười làm đơn\n\n\r\n\n (ký tên)\n\n\n\n6. Cấp lại giấy phép xây dựng.\n\na) Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đầy\r\n\nđủ, hợp lệ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban quản lý Khu Đại học Nam\r\n\nCao. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính (từ\r\n\nthứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày nghỉ lễ theo quy định);\n\n- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ về thành phần, số lượng Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn hoàn thiện;\n\n- Nếu hồ sơ đầy đủ về thành phần, số lượng Bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả viết phiếu biên nhận hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ\r\n\nlên phòng Quy hoạch đầu tư.\n\nBước 2: Phòng Quy hoạch đầu tư kiểm tra hồ\r\n\nsơ:\n\n- Trường hợp hồ sơ đầy đủ số lượng, thành phần\r\n\nnhưng không hợp lệ, trong thời hạn 01 ngày làm việc, Phòng Quy hoạch đầu tư\r\n\nthông báo đến tổ chức, cá nhân để nghị bổ sung theo quy định. Trong thời gian\r\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày gửi văn bản mà hồ sơ không được bổ sung đầy đủ theo\r\n\nquy định, Phòng Quy hoạch đầu tư có quyền hủy bỏ việc xử lý đối với hồ sơ này;\n\n- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Phòng Quy hoạch\r\n\nđầu tư trình Lãnh đạo Ban ký duyệt giấy phép xây dựng (cấp lại) và chuyển\r\n\nkết quả về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.\n\nBước 3: Tổ chức, cá nhân xuất trình\r\n\nphiếu biên nhận, nộp lệ phí (nếu có) và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả.\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ và nhận\r\n\nkết quả trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng;\n\n- Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp (đối\r\n\nvới trường hợp bị rách, nát).\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nd) Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (Không bao gồm thời gian bổ sung,\r\n\nhoàn thiện hồ sơ của nhà đầu tư).\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá\r\n\nnhân, tổ chức.\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nBan quản lý Khu Đại học Nam Cao.\n\nf) Phí, lệ phí: 50.000 đồng/Giấy\r\n\nphép.\n\ng) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu II.6 -\r\n\nĐơn xin cấp lại giấy phép xây dựng.\n\nh) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nphép xây dựng (cấp lại).\n\ni) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục: Công\r\n\ntrình đã có giấy phép xây dựng do Ban quản lý Khu Đại học cấp.\n\nk) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày\r\n\n17/6/2009;\n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010 của Chính\r\n\nphủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;\n\n- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 6/5/2015 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;\n\n- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của\r\n\nChính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;\n\n- Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính\r\n\nphủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ\r\n\nXây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;\n\n- Thông tư số 05/2015/TT-BXD ngày 30/10/2015 của Bộ\r\n\nXây dựng quy định về quản lý chất lượng và bảo trì nhà ở riêng lẻ;\n\n- Quyết định số 1748/QĐ-TTg ngày 27/9/2013 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về việc thành lập Khu Đại học Nam Cao;\n\n- Quyết định số 1618/QĐ-TTg ngày 16/9/2015 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ phê duyệt quy chế hoạt động của Ban quản lý Khu Đại học Nam Cao\r\n\ntỉnh Hà Nam;\n\n- Quyết định 1083/QĐ-UBND ngày 16/8/2012 của UBND tỉnh\r\n\nHà Nam phê duyệt quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị Đại học tỉnh Hà\r\n\nNam;\n\n- Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 25/02/2013 của\r\n\nUBND tỉnh Hà Nam về việc ban hành lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh\r\n\nHà Nam;\n\n- Quyết định số 29/QĐ-UBND ngày 19/8/2014 của UBND\r\n\ntỉnh Hà Nam ban hành quy định về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch\r\n\nxây dựng, cấp phép xây dựng và quản lý trật tự trên địa bàn tỉnh Hà Nam;\n\n- Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 21/01/2015 của\r\n\nUBND tỉnh Hà Nam về việc quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Ban quản lý Khu Đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam;\n\nm) Các mẫu văn bản: \n\n\n\nMẫu II.6\n\nĐơn xin cấp lại\r\n\ngiấy phép xây dựng\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------- \n\n\n\nĐƠN XIN CẤP LẠI\r\n\nGIẤY PHÉP XÂY DỰNG\n\nKính gửi: Ban quản\r\n\nlý Khu Đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam\n\n1. Tên tổ chức (cá nhân):...................................................................................................\r\n\nhoặc tên người đại diện hoặc được uỷ quyền theo\r\n\npháp luật: ........................................... \n\n......................................................................\r\n\nCMND số:.....................................................,\n\ndo:.............................................................................................\r\n\n, cấp ngày........................ \n\nĐịa chỉ thường trú:\n\n- Số\r\n\nnhà:............................................... , đường:................................................................,\n\nphường (xã, thị trấn):\r\n\n............................................... , huyện (thị xã):\r\n\n............................... \n\n- Số điện thoại:\r\n\n..................................... \n\n2. Là chủ đầu tư công trình tại:.......................................................................................\r\n\nđường:\r\n\n................................................ , phường (xã, thị trấn):..........................................\r\n\nhuyện (thị xã):......................................................\r\n\n, tỉnh:...................................................... \n\n- Thuộc lô, thửa đất số:........................................\r\n\n, tờ bản đồ:............................................ \n\n3. Đề nghị được cấp lại giấy phép xây dựng:\n\n...........................................................................................................................................\r\n\n...........................................................................................................................................\r\n\n4. Lý do xin cấp lại giấy phép xây dựng: ......................................................................\r\n\n...........................................................................................................................................\r\n\n...........................................................................................................................................\r\n\n...........................................................................................................................................\r\n\nTên Tổ chức (cá nhân) cam kết lời khai trên\r\n\nlà đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi sự gian dối.\n\n\n\nXác nhận của\r\n\n UBND phường (xã, thị trấn)\n\n..............,\r\n\n ngày........tháng....... năm.........\n\nTổ chức (cá nhân)\n\n\r\n\n Ký tên, ghi rõ họ tên\r\n\n (đóng dấu nếu là tổ chức)\n\n", + "id": 100751 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100752.json b/contexts/context_100752.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..40d51ba368c4d1e85faab797616a24881f2c6334 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100752.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-31-2010-NQ-HDND-De-an-xay-dung-luc-luong-Dan-quan-tu-ve-Thai-Nguyen-192370.aspx", + "name": "Nghi-quyet-31-2010-NQ-HDND-De-an-xay-dung-luc-luong-Dan-quan-tu-ve-Thai-Nguyen-192370", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH THÁI NGUYÊN\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 31/2010/NQ-HĐND\n\nThái\r\n\n Nguyên, ngày 10 tháng 12 năm 2010\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nTHÔNG QUA ĐỀ ÁN XÂY DỰNG\r\n\nLỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN \r\n\nKHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 15\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân\r\n\ndân năm 2003; \n\nCăn cứ Luật Dân quân tự vệ số: 43/2009/QH12 ngày\r\n\n23/11/2009;\n\nCăn cứ Nghị định số: 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân\r\n\ntự vệ;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số: 102/TTLL-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC\r\n\nngày 02/9/2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ,\r\n\nBộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân\r\n\nquân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác\r\n\nDân quân tự vệ;\n\nXét Tờ trình số: 52/TTr-UBND ngày 22/11/2010 của Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết thông\r\n\nqua Đề án xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 -\r\n\n2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo\r\n\nluận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua Đề án xây dựng lực lượng Dân quân\r\n\ntự vệ tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015 với một số nội dung chủ yếu như\r\n\nsau:\n\n1. Mục tiêu chung\n\nXây dựng lực lượng Dân quân tự vệ đúng quy định của pháp\r\n\nluật. Bảo đảm vững mạnh, rộng khắp, số lượng hợp lý, chất lượng ngày càng cao,\r\n\nthực sự là lực lượng nòng cốt thực hiện nhiệm vụ quốc phòng - quân sự ở địa\r\n\nphương, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình\r\n\nhình mới.\n\n2. Một số chỉ tiêu cụ thể\n\n- Kiện toàn Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; Ban Chỉ huy quân\r\n\nsự cơ quan, đơn vị, tổ chức và cán bộ quản lý, chỉ huy Dân quân tự vệ đủ số\r\n\nlượng, nâng cao chất lượng toàn diện;\n\n- Tổ chức biên chế và quy mô tổ chức lực lượng theo đúng\r\n\nquy định của Luật Dân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Dân\r\n\nquân tự vệ, gắn với tình hình cụ thể ở địa phương:\n\n+ Cấp tỉnh từ 1,7% đến 1,8% so với tổng dân số;\n\n+ Cấp huyện từ 1,5% đến 2,9% so với tổng dân số;\n\n+ Cấp xã từ 0,5% đến 5,0% so với tổng dân số;\n\n+ Lực lượng tự vệ đạt tỉ lệ từ 1,2% đến 20% so với tổng\r\n\nsố cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị, tổ chức.\n\n- Đào tạo cán bộ:\n\n+ Năm 2011 mở 02 lớp đào tạo hoàn thiện trung cấp\r\n\nchuyên ngành quân sự cơ sở cho các cán bộ chỉ huy quân sự cấp xã từ 166 đến 180\r\n\nđồng chí;\n\n+ Từ năm 2011 đến năm 2015, đào tạo trung cấp chuyên ngành\r\n\nquân sự cơ sở cho cán bộ chỉ huy quân sự cấp xã chưa qua đào tạo từ 160 đến 180\r\n\nđồng chí. Gửi đi đào tạo trình độ cao đẳng, đại học (mỗi năm từ 15 đến 30 đồng\r\n\nchí) theo chỉ tiêu đào tạo của Quân khu I và Bộ Quốc phòng.\n\n3. Giải pháp\n\n- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý nhà nước về\r\n\ncông tác dân quân tự vệ;\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về Luật Dân quân tự vệ,\r\n\ntừ đó thống nhất cao nhận thức và trách nhiệm của toàn thể nhân dân đối với công\r\n\ntác dân quân tự vệ;\n\n- Quán triệt, triển khai đồng bộ, thống nhất trong phạm\r\n\nvi toàn tỉnh;\n\n- Phát huy vai trò làm tham mưu của cơ quan quân sự; các\r\n\ncơ quan, ban ngành, đoàn thể của địa phương để xây dựng lực lượng dân quân tự\r\n\nvệ;\n\n- Nâng cao chất lượng bồi dưỡng, đào tạo, huấn luyện lực\r\n\nlượng dân quân tự vệ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới;\n\n- Chú trọng công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng\r\n\nkết rút kinh nghiệm;\n\n- Bảo đảm kịp thời ngân sách cho các nhiệm vụ công tác\r\n\nquân sự ở địa phương, thực hiện tốt chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân\r\n\ntự vệ theo quy định của pháp luật và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân;\n\n- Thời gian thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển\r\n\nkhai, tổ chức thực hiện Nghị quyết. Trong quá trình thực hiện, Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh cần xác định thứ tự ưu tiên các nội dung công việc để xây dựng theo lộ\r\n\ntrình cho phù hợp trên nguyên tắc tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội đi\r\n\nđôi với củng cố quốc phòng an ninh.\n\nĐiều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\nBan Pháp chế, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên\r\n\nkhóa XI, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nNguyễn Văn Vượng\n\n", + "id": 100752 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100753.json b/contexts/context_100753.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8dc7e49594d0e9db2d28320de3ccfc54e75fe1c6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100753.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-4504-QD-UBND-2021-dieu-chinh-Ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Quoc-Oai-Ha-Noi-492193.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4504-QD-UBND-2021-dieu-chinh-Ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Quoc-Oai-Ha-Noi-492193", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4504/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 20 tháng 10\r\n\n năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 HUYỆN QUỐC\r\n\nOAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương số 47/2019/QH14 ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Đất đai năm 2013;\n\nCăn cứ Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37\r\n\nluật có liên quan đến quy hoạch;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất\r\n\nđai 2013; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017, Nghị định 148/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định\r\n\nchi tiết thi hành Luật Đất đai.\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ\r\n\nthuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của HĐND Thành phố thông qua danh mục các công trình, dự án thu hồi đất năm 2021; dự án\r\n\nchuyển mục đích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng\r\n\nđặc dụng trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2021 thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố\r\n\nHà Nội;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 24/NQ-HĐND \r\n\nngày 23/9/2021 HĐND Thành phố về việc điều chỉnh, bổ sung danh mục các dự án\r\n\nthu hồi đất năm 2021; dự án chuyển mục đích đất trồng\r\n\nlúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2021 trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc\r\n\nthẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 7432/TTr-STNMT-CCQLĐĐ ngày 08 tháng 10 năm\r\n\n2021,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. 1. Bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện\r\n\nQuốc Oai là: 13 dự án, với diện tích 44,41 ha (Phụ lục kèm theo).\n\n2. Điều chỉnh diện tích các loại đất\r\n\nphân bổ trong năm 2021, cụ thể:\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng\r\n\n diện tích\n\nCơ\r\n\n cấu %\n\n\n\nTổng diện tích tự nhiên\n\n\n\n15.122,11\n\n100,06\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n9.175,38\n\n60,71\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n4.917,20\n\n32,54\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n4.692,46\n\n31,05\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n469,54\n\n3,11\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n1.704,28\n\n11,28\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n412,06\n\n2,73\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n585,72\n\n3,88\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n448,95\n\n2,97\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n551,55\n\n3,65\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n5.855,55\n\n38,75\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n406,49\n\n2,69\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n1,08\n\n0,01\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n255,81\n\n1,69\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n62,95\n\n0,42\n\n2.6\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n223,60\n\n1,48\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n58,00\n\n0,38\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n92,18\n\n0,61\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc\r\n\n gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n2.020,67\n\n13,37\n\n2.10\n\nĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n2,90\n\n0,02\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n7,54\n\n0,05\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n1.859,37\n\n12,30\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n172,24\n\n1,14\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n24,61\n\n0,16\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự\r\n\n nghiệp\n\nDTS\n\n4,05\n\n0,03\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n31,61\n\n0,21\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà\r\n\n tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n138,56\n\n0,92\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm\r\n\n đồ gốm\n\nSKX\n\n122,41\n\n0,81\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n7,00\n\n0,05\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n3,34\n\n0,02\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n29,36\n\n0,19\n\n2.24\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n228,47\n\n1,51\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n95,87\n\n0,63\n\n2.26\n\nĐất công trình công cộng khác\n\nDCK\n\n1,19\n\n0,01\n\n2.27\n\nĐất xây dựng công trình sự nghiệp\r\n\n khác\n\nDSK\n\n0,23\n\n0,00\n\n2.28\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n6,02\n\n0,04\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n91,18\n\n0,60\n\n3. Các nội dung khác ghi tại Quyết định\r\n\nsố 844/QĐ-UBND ngày 19/02/2021 của UBND Thành phố vẫn giữ nguyên hiệu lực.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành của Thành phố; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân huyện Quốc Oai và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - TT Thành ủy;\r\n\n - TT HĐND TP;\r\n\n - UB MTTQ TP;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND TP;\r\n\n - VPUB: CVP, P.CVP, P.ĐT;\r\n\n - Lưu VT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Trọng Đông\n\n\n\nDANH MỤC\n\nCÔNG TRÌNH DỰ ÁN BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 HUYỆN QUỐC OAI\n\n(Kèm theo Quyết định số: 4504/QĐ-UBND\r\n\nngày 20 tháng 10 năm\r\n\n2021 của UBND Thành phố Hà Nội)\n\nSTT\n\nDanh\r\n\n mục công trình, dự án\n\nMã\r\n\n loại đất\n\nCơ\r\n\n quan, tổ chức, người đăng ký\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nTrong\r\n\n đó diện tích (ha)\n\nVị trí\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nĐất\r\n\n trồng lúa\n\nThu\r\n\n hồi đất\n\nĐịa\r\n\n danh huyện\n\nĐịa\r\n\n danh xã\n\nI\n\nCác dự án\r\n\n phải báo cáo HĐND Thành phố thông qua theo quy định tại Khoản 3 Điều 62 và điểm\r\n\n b Khoản 1 Điều 58 Luật đất đai 2013\n\n1\n\nCải tạo, nâng cấp đường từ đường\r\n\n ĐT421B đi thôn Yên Thái và thôn Việt Yên xã Đông Yên, huyện Quốc Oai, TP Hà Nội\n\nDGT\n\nBan\r\n\n QLDA đầu tư xây dựng huyện Quốc Oai\n\n1,65\n\n0,74\n\n0,74\n\nHuyện\r\n\n Quốc Oai\n\nXã\r\n\n Đông Yên\n\nQuyết định số 5464/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/11/2020 của UBND huyện Quốc Oai V/v phê duyệt dự án\n\n2\n\nXây dựng đường GT Phượng cách (tuyến\r\n\n từ ĐT421B đi ĐT 421A)\n\nDGT\n\nBan\r\n\n QLDA đầu tư xây dựng huyện Quốc Oai\n\n4,34\n\n2,96\n\n4,34\n\nHuyện\r\n\n Quốc Oai\n\nXã\r\n\n Phượng Cách\n\nNghị quyết số 03/NQ-HĐND ngày\r\n\n 26/6/2020 của HĐND huyện Quốc Oai về việc phê duyệt chủ trương\n\n3\n\nXây dựng tuyến đường giao thông nối\r\n\n từ đường ĐH01 đi đường ĐH02, xã Nghĩa Hương và xã Liệp Tuyết\n\nDGT\n\nBan\r\n\n QLDA đầu tư xây dựng huyện Quốc Oai\n\n4,37\n\n3,84\n\n4,37\n\nHuyện\r\n\n Quốc Oai\n\nXã\r\n\n Nghĩa Hương\n\nNghị quyết số 03/NQ-HĐND ngày\r\n\n 15/3/2021 của HĐND huyện Quốc Oai về việc phê duyệt chủ trương\n\n4\n\nXây dựng trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND\r\n\n thị trấn Quốc Oai\n\nTSC\n\nBan\r\n\n QLDA đầu tư xây dựng huyện Quốc Oai\n\n0,54\n\n0,54\n\n0,54\n\nHuyện\r\n\n Quốc Oai\n\nTT\r\n\n Quốc Oai\n\nQuyết định số 7715/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/10/2016 của UBND huyện Quốc Oai V/v phê duyệt dự án ĐTXD (Theo dự án được\r\n\n phê duyệt diện tích thu hồi đất khoảng 1ha, hiện đang\r\n\n trình phê duyệt Chủ trương với diện tích thu hồi khoảng 0,54ha)\n\n5\n\nTrường THCS Tân Phú, huyện Quốc\r\n\n Oai, TP Hà Nội\n\nDGD\n\nBan\r\n\n QLDA đầu tư xây dựng huyện Quốc Oai\n\n0,91\n\n0,91\n\n0,91\n\nHuyện\r\n\n Quốc Oai\n\nXã\r\n\n Tân Phú\n\nQuyết định số 8080/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/10/2017 của UBND huyện Quốc Oai về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng\r\n\n công trình\n\n6\n\nXây dựng mở rộng Trường Tiểu học Đại\r\n\n Thành\n\nDGD\n\nBan\r\n\n QLDA đầu tư xây dựng huyện Quốc Oai\n\n0,63\n\n0,46\n\n0,63\n\nHuyện\r\n\n Quốc Oai\n\nXã Đại\r\n\n Thành\n\nQuyết định số 8054/QĐ-UBND ngày\r\n\n 27/10/2017 của UBND huyện Quốc Oai về việc phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật\r\n\n công trình\n\n7\n\nTrường tiểu học Thạch Thán\n\nDGD\n\nBan\r\n\n QLDA đầu tư xây dựng huyện Quốc Oai\n\n1,1\n\n1,1\n\n1,1\n\nHuyện\r\n\n Quốc Oai\n\nXã\r\n\n Thạch Thán\n\nQuyết định số 3917/QĐ-UBND ngày\r\n\n 24/8/2018 của UBND huyện Quốc Oai về việc phê duyệt điều chỉnh BCKT kỹ thuật\r\n\n trường TH Thạch Thán\n\n8\n\nTrường Mầm non Hòa Thạch A\n\nDGD\n\nBan QLDA\r\n\n đầu tư xây dựng huyện Quốc Oai\n\n0,8\n\n\n\n0,8\n\nHuyện\r\n\n Quốc Oai\n\nXã\r\n\n Hòa Thạch\n\nQuyết định số 7234/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/10/2016 của UBND huyện Quốc Oai về việc phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật\n\n9\n\nXây dựng HTKT khu đất đấu giá QSD đất\r\n\n ở ĐG28 thôn Phúc Đức, xã Sài Sơn\n\nONT\n\nTrung\r\n\n tâm PTQĐ\n\n2,80\n\n2,8\n\n2,80\n\nHuyện\r\n\n Quốc Oai\n\nXã\r\n\n Sài Sơn\n\nQuyết định số 3017/QĐ-UBND ngày\r\n\n 18/7/2019 của UBND huyện Quốc Oai về việc phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng\n\n10\n\nXây dựng HTKT khu đất đấu giá QSD đất\r\n\n ở ĐG29 thôn Phúc Đức, xã Sài Sơn\n\nONT\n\nTrung\r\n\n tâm PTQĐ\n\n4,94\n\n4,94\n\n4,94\n\nHuyện\r\n\n Quốc Oai\n\nXã\r\n\n Sài Sơn\n\nQuyết định số 3018/QĐ-UBND ngày\r\n\n 18/7/2019 của UBND huyện Quốc Oai về việc phê duyệt chủ trương ĐTXD\n\n11\n\nXây dựng HTKT khu đất đấu giá QSD đất\r\n\n ở ĐG30 thôn Cổ Hiền, xã Tuyết Nghĩa\n\nONT\n\nTrung\r\n\n tâm PTQĐ\n\n1,90\n\n1,9\n\n1,90\n\nHuyện\r\n\n Quốc Oai\n\nXã\r\n\n Tuyết Nghĩa\n\nQuyết định số 3019/QĐ-UBND ngày\r\n\n 18/7/2019 của UBND huyện Quốc Oai về việc phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng;\r\n\n Văn bản số 2612/VP-ĐT ngày\r\n\n 30/3/2021 của Văn phòng UBND Thành phố về đề nghị thực hiện dự án\n\n12\n\nXây dựng mới trạm bơm và hoàn thiện\r\n\n hệ thống tiêu Yên Sơn, huyện Quốc Oai\n\nDTL\n\nBan\r\n\n QLDA ĐTXD CT NN&PTNT Thành phố\n\n7,32\n\n2,04\n\n5,28\n\nQuốc\r\n\n Oai\n\nThị\r\n\n trấn Quốc Oai, Xã Sài Sơn, Xã Phượng Cách, Xã Yên Sơn\n\nQuyết định số 6129/QĐ-UBND ngày\r\n\n 31/10/2019 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng\r\n\n công trình.\n\n13\n\nXây dựng tuyến đường phát triển\r\n\n phía Tây Nam huyện Quốc Oai từ đường tỉnh 421B đi đường tỉnh 419 nối với đường\r\n\n tỉnh 423 hiện trạng\n\nDGT\n\nBan\r\n\n QLDA ĐTXD CTGT TP Hà Nội\n\n15,76\n\n8,6\n\n15,76\n\nQuốc\r\n\n Oai\n\nXã Cấn\r\n\n Hữu; Xã Đồng Quang; Xã Cộng Hòa\n\nQuyết định số 1161/QĐ-UBND ngày\r\n\n 10/3/2021 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả\r\n\n thi đầu tư xây dựng Xây dựng tuyến đường phát triển phía Tây Nam huyện Quốc\r\n\n Oai từ đường tỉnh 421B đi đường tỉnh 419 nối với đường tỉnh 423 hiện trạng\n\n", + "id": 100753 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100754.json b/contexts/context_100754.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bf30d25ef436fd9c57c174cb2621652ec42fcb48 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100754.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-3075-QD-UBND-2012-don-gia-cuoc-van-chuyen-bo-cuoc-van-chuyen-bang-phuong-tien-tho-so-Lao-Cai-256816.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3075-QD-UBND-2012-don-gia-cuoc-van-chuyen-bo-cuoc-van-chuyen-bang-phuong-tien-tho-so-Lao-", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3075/QĐ-UBND\n\nLào Cai, ngày\r\n\n 29 tháng 10 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ CƯỚC VẬN CHUYỂN BỘ, CƯỚC VẬN\r\n\nCHUYỂN BẰNG PHƯƠNG TIỆN THÔ SƠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức HĐND và UBND ban hành ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nXây dựng ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số: 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của\n\nChính phủ về\n\nQuản lý dự\r\n\nán đầu tư xây dựng công trình;\n\nCăn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của\n\nChính phủ Quy\r\n\nđịnh hệ thống thang lương, bảng lương\r\n\nvề chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh 70/2011/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu\r\n\nvùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp\r\n\ntác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và\r\n\ncơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động;\n\nCăn cứ định\r\n\nmức dự toán công tác sửa chữa công trình xây dựng công bố kèm theo Văn bản số 1129/QĐ-BXD ngày 07/12/2009 của Bộ Xây dựng; định mức dự toán xây dựng công trình\r\n\nphần lắp đặt máy, thiết bị công nghệ công bố kèm theo Văn bản số 1782/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng; định mức\r\n\nvật tư trong xây dựng kèm theo Văn bản số\r\n\n1784/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng;\n\nCăn cứ định\r\n\nmức xây dựng cơ bản công trình bưu chính viễn thông công bố kèm theo\r\n\ncông văn số 258/CV-BTTTT-KHTC ngày 09/2/2009 của\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông;\n\nXét đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Xây dựng tỉnh Tờ trình số 216/TTr-SXD ngày 04/10/2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này quy định đơn\r\n\ngiá vận chuyển bộ, vận chuyển bằng phương\r\n\ntiện thô sơ trên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\n(Có phụ lục chi\r\n\ntiết kèm theo)\n\nĐiều 2.\r\n\nGiao cho Sở Xây dựng phối hợp với\r\n\nSở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây\r\n\ndựng, Kế hoạch & Đầu tư, Tài\r\n\nchính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp & PTNT, Công thương, Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thành phố, Thủ trưởng các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và\r\n\nthay thế Quyết định số 2777/QĐ-UBND ngày\r\n\n30/9/2008 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy\r\n\nđịnh phương án cước vận chuyển bộ, vận chuyển bằng phương tiện thô sơ trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Lào Cai./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Vịnh\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nĐƠN GIÁ CƯỚC VẬN\r\n\nCHUYỂN BỘ, VẬN CHUYỂN BẰNG PHƯƠNG TIỆN THÔ SƠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI\n\n(Kèm theo Quyết định số: 3075/QĐ-UBND ngày\r\n\n29/10/2012 của UBND tỉnh Lào Cai)\n\nI. Đơn giá bốc xếp, vận chuyển vật liệu bằng\r\n\ngánh vác bộ và vận chuyển bằng phương tiện thô sơ cụ\r\n\nthể:\n\n1. Phân loại\r\n\nnhóm vật liệu vận chuyển:\n\n+ Nhóm 1: Các loại vật liệu dời bao gồm: Cát, sỏi, đá, đất, gạch các loại, ngói,\r\n\nxi măng, các loại bột (bột đá, bột thạch\r\n\nanh...), vôi các loại.\n\n+ Nhóm 2: Thanh, tấm và các loại\r\n\nvật liệu vận chuyển cồng kềnh, không tách dời được,\r\n\nkhó vận chuyển.\n\n2. Đối với\r\n\nvùng II (thành phố Lào Cai) hệ số phụ cấp khu vực 0,3, mức lương tối thiểu 1.780.000 đ/\r\n\ntháng:\n\n2.1. Đơn giá bốc xếp và vận chuyển bằng gánh vác bộ (hoặc người gùi, ngựa thồ):\n\nLoại cước\n\nĐVT\n\nĐơn giá\n\nNhóm 1\n\nĐơn giá\n\nNhóm 2\n\nĐơn giá bốc xếp\n\nĐồng/tấn\n\n22.677\n\n45.876\n\nĐơn giá vận chuyển 10m khởi điểm\n\nĐồng/tấn\n\n13.761\n\n15.937\n\nĐơn giá vận chuyển 10m tiếp theo\n\nĐồng/tấn\n\n4.339\n\n8.673\n\n2.2. Đơn giá bốc xếp và vận chuyển bằng phương\r\n\ntiện thô sơ:\n\nLoại cước\n\nĐVT\n\nĐơn giá\n\nNhóm 1\n\nĐơn giá\n\nNhóm 2\n\nĐơn giá bốc xếp\n\nĐồng/tấn\n\n22.677\n\n45.876\n\nĐơn giá vận chuyển 10m khởi điểm\n\nĐồng/tấn\n\n11.594\n\n14.557\n\nĐơn giá vận chuyển 10m tiếp theo\n\nĐồng/tấn\n\n1.369\n\n3.832\n\n3. Đối với\r\n\ncác huyện vùng III (Sa Pa, Bảo Thắng) hệ số phụ cấp\r\n\nkhu vực 0,3, mức lương tối thiểu 1.550.000 đ/ tháng:\n\n3.1. Đơn giá bốc xếp và vận chuyển bằng gánh vác bộ (hoặc người gùi, ngựa thồ):\n\nLoại cước\n\nĐVT\n\nĐơn giá\n\nNhóm 1\n\nĐơn giá\n\nNhóm 2\n\nĐơn giá bốc xếp\n\nĐồng/tấn\n\n19.747\n\n39.948\n\nĐơn giá vận chuyển 10m khởi điểm\n\nĐồng/tấn\n\n11.983\n\n13.878\n\nĐơn giá vận chuyển 10m tiếp theo\n\nĐồng/tấn\n\n3.778\n\n7.552\n\n3.2. Đơn giá bốc xếp và vận chuyển bằng phương\r\n\ntiện thô sơ:\n\nLoại cước\n\nĐVT\n\nĐơn giá\n\nNhóm 1\n\nĐơn giá\n\nNhóm 2\n\nĐơn giá bốc xếp\n\nĐồng/tấn\n\n19.747\n\n39.948\n\nĐơn giá vận chuyển 10m khởi điểm\n\nĐồng/tấn\n\n10.096\n\n12.676\n\nĐơn giá vận chuyển 10m tiếp theo\n\nĐồng/tấn\n\n1.193\n\n3.336\n\n4. Đối với\r\n\ncác huyện vùng IV (các huyện còn lại trong\r\n\ntỉnh trừ mục 2 và 3) hệ số phụ cấp khu vực 0,3, mức lương tối thiểu 1.400.000 đ/tháng:\n\n4.1. Đơn giá bốc xếp và vận chuyển bằng gánh vác bộ (hoặc người gùi, ngựa thồ):\n\nLoại cước\n\nĐVT\n\nĐơn giá\n\nNhóm 1\n\nĐơn giá\n\nNhóm 2\n\nĐơn giá bốc xếp\n\nĐồng/tấn\n\n17.836\n\n36.082\n\nĐơn giá vận chuyển 10m khởi điểm\n\nĐồng/tấn\n\n10.824\n\n12.535\n\nĐơn giá vận chuyển 10m tiếp theo\n\nĐồng/tấn\n\n3.413\n\n6.821\n\n4.2. Đơn giá bốc xếp và vận chuyển bằng phương\r\n\ntiện thô sơ:\n\nLoại cước\n\nĐVT\n\nĐơn giá\n\nNhóm 1\n\nĐơn giá\n\nNhóm 2\n\nĐơn giá bốc xếp\n\nĐồng/tấn\n\n17.836\n\n36.082\n\nĐơn giá vận chuyển 10m khởi điểm\n\nĐồng/tấn\n\n9.119\n\n11.449\n\nĐơn giá vận chuyển 10m tiếp theo\n\nĐồng/tấn\n\n1.077\n\n3.014\n\n5. Các hệ số quy đổi điều chỉnh theo địa bàn xây dựng,\r\n\nloại đường\r\n\nvận chuyển:\n\n5.1. Đơn giá trên\r\n\ntính cho khu vực có hệ số phụ cấp khu vực\r\n\n0,3, khi áp dụng đơn giá tại các vùng\r\n\nIII, vùng IV, nơi có hệ số phụ cấp khu\r\n\nvực khác thì được nhân với hệ số điều\r\n\nchỉnh như sau:\n\nĐịa bàn huyện có hệ số phụ cấp khu vực 0,3\n\n1,000\n\nĐịa bàn huyện có hệ số phụ cấp khu vực 0,4\n\n1,054\n\nĐịa bàn huyện có hệ số phụ cấp khu vực 0,5\n\n1,108\n\nĐịa bàn huyện có hệ số phụ cấp khu vực 0,7\n\n1,215\n\n5.2. Đơn giá trên\r\n\ntính cho loại đường bằng phẳng và đường có độ dốc £ 15°, khi áp dụng loại\r\n\nđường có độ dốc khác thì được nhân với\r\n\nhệ số điều chỉnh (trừ phần chi phí bốc\r\n\nxếp) như sau:\n\nLoại đường\r\n\n vận chuyển ngoài cự ly 30m\r\n\n (tính theo từng đoạn đường có khó khăn)\n\nHệ số điều chỉnh\n\nĐường bằng\r\n\n phẳng và đường\r\n\n có độ dốc ≤15°\n\n1,00\n\nĐường có độ\r\n\n dốc >15° đến 30°\n\n1,15\n\nĐường có độ\r\n\n dốc >30° đến 45°\n\n1,25\n\nII. Phạm vi áp\r\n\ndụng đơn giá vận chuyển:\n\n- Công tác vận chuyển vật liệu bộ bằng phương tiện thô sơ trong\r\n\nđơn giá này chỉ áp dụng đối với phạm vi vận chuyển ngoài cự ly quy định 30m đã tính trong Định mức dự toán công trình\n\nvà đối với\r\n\nđường vận chuyển nhỏ hẹp hoặc điều kiện khác mà không vận chuyển được vật liệu bằng xe có tải trọng nhẹ (thay thế\r\n\nxe công nông), ôtô, phải vận chuyển bằng gánh\r\n\nvác bộ hoặc bằng phương tiện xe thô sơ.\n\n- Giá cước phí bốc xếp, vận chuyển 10m khởi điểm và vận\r\n\nchuyển tiếp 10m tiếp theo tại Điểm 2, Điểm 3 và\n\nĐiểm 4 mục I phụ lục này đã tính bình quân\r\n\ntheo Định mức lao động bốc xếp, vận chuyển cho 2 nhóm loại vật liệu xây dựng phổ\r\n\nbiến công bố kèm theo văn bản số\r\n\n1129/QĐ-BXD ngày 07/12/2009 của Bộ Xây dựng\n\nvà đã áp\r\n\ndụng mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định 70/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2012 của\n\nChính phủ và\r\n\ncác chế độ phụ cấp lương theo quy\r\n\nđịnh.\n\n- Đơn giá vận chuyển bộ và vận chuyển bằng phương\r\n\ntiện thô sơ quy định tại phụ lục này là đơn giá chưa có thuế đã tính cho vùng II có mức\r\n\nphụ cấp khu vực bằng 0,3 với mức lương\r\n\ntối thiểu vùng là 1.780.000 đồng/tháng; đối với các huyện vùng III có mức phụ cấp khu vực bằng 0,3, mức lương tối thiểu\r\n\nvùng III là 1.550.000 đồng/ tháng; đối với\r\n\ncác huyện vùng IV có mức phụ cấp khu vực bằng\r\n\n0,3, mức lương tối thiểu vùng là 1.400.000\r\n\nđồng/tháng. Khi áp dụng đơn giá tại các địa bàn có mức phụ cấp khác với\r\n\nmức phụ cấp khu vực 0,3 thì được nhân với\r\n\nhệ số điều chỉnh theo Bảng hệ số điều chỉnh tại Mục 5.1 của phụ lục này.\n\n- Cự ly và loại đường\r\n\nvận chuyển bộ, vận chuyển bằng phương\r\n\ntiện thô sơ ngoài 30m so với công trình phải\r\n\nđược Phòng Kinh\r\n\ntế - Hạ tầng hoặc Phòng Quản lý đô\r\n\nthị của các huyện, thành phố xác nhận có đầy đủ số liệu như: Loại đường,\r\n\nđộ dài, độ dốc cụ thể từng quãng đường, loại\r\n\nvật liệu và phương tiện vận chuyển.\n\n- Khi nhà nước\r\n\nthay đổi về chế độ chính sách tiền lương, việc\n\nđiều chỉnh cước\r\n\nvận chuyển thực hiện theo hướng dẫn chi tiết của\n\ncấp có thẩm\r\n\nquyền.\n\nIII.\r\n\nĐiều khoản áp dụng:\n\nĐơn giá theo bản quy\r\n\nđịnh này được áp dụng cho các dự\r\n\nán sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước thực hiện\n\ntrên địa bàn tỉnh Lào Cai. Khuyến khích các đơn vị\r\n\ncó sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng theo\r\n\nbản quy định này.\n\nIV.\r\n\nThực hiện chuyển tiếp:\n\n- Các công trình,\r\n\nhạng mục công trình, gói thầu đã được phê duyệt\n\nkế hoạch đấu thầu (giá gói thầu) trước thời điểm\n\nvăn bản này có hiệu lực thì không điều chỉnh theo quy\r\n\nđịnh này.\n\n- Đối với các\r\n\ncông trình đang lập thiết kế kỹ thuật -\r\n\ndự toán hoặc đã phê duyệt dự án nhưng chưa phê duyệt thiết kế - dự toán, chưa phê duyệt\n\nkế hoạch đấu thầu (giá gói thầu) thì thực hiện theo quy\r\n\nđịnh này./.", + "id": 100754 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100755.json b/contexts/context_100755.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5245f6df3e39f83d2e9f121c017d8b8a0ef91574 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100755.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-21-TTg-CT-chinh-sach-doi-voi-viec-phat-hanh-sach-bao-phim-anh-cho-thieu-nhi-38492.aspx", + "name": "Quyet-dinh-21-TTg-CT-chinh-sach-doi-voi-viec-phat-hanh-sach-bao-phim-anh-cho-thieu-nhi-38492", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 21-TTg/CT\n\nHà Nội , ngày 16 tháng 1 năm 1993\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUYẾT ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI VIỆC PHÁT HÀNH SÁCH, BÁO, PHIM ẢNH CHO THIẾU NHI\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ \n\nCăn cứ luật tổ chức chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;Nhằm bảo quản và tăng cường các loại sách, báo, phim ảnh cho thiếu nhi;Xét đề nghị của Bộ trưởng phụ trách công tác thanh niên và thể dục thể thao của chính phủ và Trung ương đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thiếu nhi là đối tượng cần được xã hội đặc biệt quan tâm và thiếu nhi có nhu cầu lớn về việc thông tin qua sách, báo, phim ảnh. Việc làm ra và cung cấp các loại sách, báo, phim ảnh, các chương trình phát thanh truyền hình, các chương trình vui chơi giả trí dành riêng cho thiếu nhi là việc làm quan trọng và cần thiết.\n\nNhà nước đầu tư cho việc cải tạo, nâng cấp toà soạn, toà soạn, cơ sở làm chương trình phát thanh, truyền hình, phim ảnh cho thiếu nhi như đầu tư cho công trình phúc lợi công cộng và không đặt vấn đề thu hồi vốn đối với các công trình đó. \n\nĐiều 2. Để dáp ứng nhu cầu sách, báo cho thiếu nhi ở những vùng nông thôn miền núi và Tây Nguyên, vùng xa và hải đảo, Nhà nước cấp (không thu tiền) một số loại sách, báo cho các trường phổ thông cấp I, II và các trường dân tộc nội trú ở các vùng nói trên. Phân công trách nhiệm để thực hiện quyết định trên như sau:\n\n- Bộ Giáo dục và đào tạo lập danh sách các trường thuộc đố tượng trên và lập dự trù kinh phí mua sách, báo cho thiếu nhi theo nguyên tắc:\n\nTrường cấp I: mỗi lớp một tờ báo nhi đồng;\n\nTrường cấp II: mỗi lớp một tờ báo Thiếu niên tiền phong;\n\nMỗi thư viện trường (cấp I và II) mỗi năm một số đầu sách của Nhà xuất Bản Kim Đồng. Bộ giáo dục và đào tạo phối hợp với Trung ương Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh xác định số lượng, chủng loại cụ thể cho phù hợp, tổ chức đặt hàng cho nhà xuất bản và chịu trách nhiệm về nội dung các sách cung cấp cho các trường nói trên.\n\nBộ Tài chính, bắt đầu từ năm 1993, dành một khoản kinh phí hàng năm để mua sách, báo cho thiếu nhi; Bộ giáo dục và đào tạo tổ chức mua sách, báo và đưa sách, báo đến các trường trong thời gian ngắn nhất.\n\nBộ văn hoá -Thông tin chủ trì cùng Bộ Giáo dục và Đào tạo và tổng cục Bưu điện, Bộ Tài chính xem xét và điều chỉnh mức phí phát hành cho sách báo tới các vùng nói trên ở mức thấp nhất.\n\n- Uỷ ban nhân dân các cấp, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em có trách nhiệm kiểm tra việc đưa sách, báo đến các trường nói trên và kịp thời kiến nghị đến các Bộ để sử lý những vấn đề nảy sinh. \n\nĐiều 3. Bộ trưởng phụ trách công tác thanh niên và thể dục thể thao chủ trì cùng Bộ văn hoá- thông tin, đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình Việt Nam, Trung ương đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh xây dựng phương án để trình Chính phủ về việc tăng cường hoạt động và các phương tiện làm việc (kể cả đào tạo cán bộ và vốn) cho các toà soạn báo, nhà xuất bản, các chương trình phát thanh - truyền hình cho thiếu nhi; đồng thời chú ý tăng cường làm và sử dụng phim hoạt hình trên truyền hình và chiếu rộng rãi để phục vụ cho thiếu nhi.\n\n- Bộ Văn hoá - Thông tin chủ trì cùng trung ương đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh sớm sắp xếp hệ thống báo, nhà xuất bản cho thiếu nhi trên nguyên tắc phát huy những tờ báo, nhà xuất bản, các chương trình đã có và đã được đông đảo thiếu nhi hoan nghênh và đảm bảo nội dung giáo dục thế hệ trẻ; kên quyết chấn chỉnh và bớt đi những báo, nhà xuất bản làm sai chức năng đã đưa ra xã hội các loại sách, báo không phù hợp với mục tiêu giáo dục của thế hệ trẻ.\n\n- Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và bộ tài chính đưa vào cân đối trong kế hoạch hàng năm các nhu cầu phát triển, từng bước hiện đại hoá các toà soạn báo, nhà xuất bản, cơ sở làm các chương trình phát thanh - truyền hình, phim ảnh cho thiếu nhi theo đề nghị của Bộ trưởng phụ trách công tác thanh niên và thể dục thể thao và Bộ Văn hoá - Thông tin. \n\nĐiều 4. Bộ Giáo dục và đào tạo chủ trì cùng Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan hướng dẫn chi tiết thi hành Quyết định này. \n\nĐiều 5. Các Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc chính phủ, Chủ tịch Uỷ Ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, bí thư thứ nhất trung ương đoàn thanh niên cộng sản Hồ chí Minh có trách nhiệm thực hiện Quyết định này. \n\n\n\n\n\nPhan Văn Khải\n\n(Đã Ký)\n\n", + "id": 100755 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100756.json b/contexts/context_100756.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b1d1a3a779d07df0964fbd8a7e7b713a1231fac4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100756.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-671-QD-UBND-2020-Tinh-hinh-thi-hanh-phap-luat-dau-tu-xay-dung-khu-dan-cu-Tien-Giang-444848.aspx", + "name": "Quyet-dinh-671-QD-UBND-2020-Tinh-hinh-thi-hanh-phap-luat-dau-tu-xay-dung-khu-dan-cu-Tien-Giang-44484", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 671/QĐ-UBND\n\nTiền Giang,\r\n\n ngày 11 tháng 3 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT TRỌNG\r\n\nTÂM TRONG LĨNH VỰC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU DÂN CƯ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG NĂM 2020\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23\r\n\ntháng 7 năm 2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2014/TT-BTP ngày 15\r\n\ntháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Quy định chi tiết thi hành Nghị định\r\n\nsố 59/2012/NĐ-CP của Chính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định số 4762/QĐ-UBND ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức\r\n\nthực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền\r\n\nGiang năm 2020;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ\r\n\ntrình số 314/TTr-SXD ngày 20 tháng 02 năm 2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trọng tâm trong lĩnh vực\r\n\nđầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật khu dân cư trên địa bàn tỉnh Tiền\r\n\nGiang năm 2020.\n\nĐiều 2. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tư\r\n\npháp và các sở, ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch kèm\r\n\ntheo Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành: Xây dựng, Tư pháp,\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính,\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy, thành phố Mỹ Tho và các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Anh Tuấn\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT TRỌNG\r\n\nTÂM TRONG LĨNH VỰC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU DÂN CƯ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG NĂM 2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 671/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2020 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU\r\n\nCẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Tổ chức thực hiện công tác theo\r\n\ndõi thi hành pháp luật (TDTHPL), đánh giá tình hình, thực trạng thi hành pháp\r\n\nluật trong lĩnh vực đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật khu dân cư\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Tiền Giang.\n\n- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của\r\n\ncác sở, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp trong việc thực hiện công\r\n\ntác TDTHPL trong lĩnh vực trọng tâm.\n\n- Kịp thời phát hiện những khó\r\n\nkhăn, vướng mắc, bất cập trong thực tiễn thi hành nhằm đánh giá toàn diện, chặt\r\n\nchẽ. Trên cơ sở đó, đề ra các chủ trương, giải pháp để tập trung thực hiện,\r\n\nnâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý nhà nước, hiệu quả thi hành pháp luật và\r\n\nhoàn thiện hệ thống pháp luật trong công tác quản lý đầu tư xây dựng các công\r\n\ntrình hạ tầng kỹ thuật khu dân cư trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Thực hiện đầy đủ nguyên tắc, phạm\r\n\nvi trách nhiệm, nội dung và hình thức TDTHPL theo Quy định tại Nghị định số\r\n\n59/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ và Thông tư số\r\n\n14/2014/TT-BTP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.\n\n- Công tác TDTHPL trong lĩnh vực đầu\r\n\ntư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật khu dân cư phải được thực hiện có\r\n\nchiều sâu, có trọng tâm, trọng điểm. Xác định cụ thể nội dung công việc, trách\r\n\nnhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc triển khai thực hiện công\r\n\ntác TDTHPL.\n\n- Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, các ngành, các cấp có liên quan trong quá trình TDTHPL\r\n\nlĩnh vực trọng tâm.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Phạm vi, lĩnh vực TDTHPL trọng\r\n\ntâm\n\nTheo dõi tình hình thi hành pháp\r\n\nluật trong lĩnh vực đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật khu dân cư\r\n\n(khu phân lô, bán nền) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.\n\n2. Các hoạt động trọng tâm\n\na) Rà soát các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật, thủ tục hành chính có liên quan đến lĩnh vực TDTHPL trọng tâm\n\nTiến hành rà soát các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật, thủ tục hành chính có liên quan đến lĩnh vực đầu tư xây dựng các\r\n\ncông trình hạ tầng kỹ thuật khu dân cư để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc\r\n\ntrong quá trình thực hiện và đề xuất cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung,\r\n\nhoàn thiện các quy định của pháp luật nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động\r\n\nđầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh.\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng.\n\n- Cơ quan phối hợp: Văn phòng Đoàn\r\n\nĐại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và UBND tỉnh; Sở Tư pháp; Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường; Sở Giao thông vận tải; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính; Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch; Cục Thuế tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\n- Thời gian thực hiện: Chậm nhất trong Quý\r\n\nIII/2020.\n\nb) Tổ chức điều tra, khảo sát tình hình thi hành\r\n\npháp luật về đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật khu\r\n\ndân cư\n\nNội dung điều tra, khảo sát: Thực\r\n\nhiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định số59/2012/NĐ-CPngày\r\n\n23 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật và\r\n\nĐiều 1, Điều 2, Điều 3, Điều 4, Điều 5 Thông tư số14/2014/TT-BTPngày\r\n\n15 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định\r\n\nsố59/2012/NĐ-CP.\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng.\n\n- Cơ quan phối hợp: Văn phòng Đoàn\r\n\nĐại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở Tư pháp; Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường; Sở Giao thông vận tải; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài\r\n\nchính; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Cục Thuế tỉnh; UBND các huyện, thành phố,\r\n\nthị xã trên địa bàn tỉnh.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý III/2020.\n\nc) Thu thập, xử lý thông tin tình hình thi hành\r\n\npháp luật về đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật khu\r\n\ndân cư\n\n- Hình thức thực hiện:\n\n+ Thông tin từ kết quả tổ chức điều\r\n\ntra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật;\n\n+ Tiếp nhận, thu thập thông tin phản\r\n\nánh, dư luận từ các phương tiện thông tin đại chúng;\n\n+ Phản ánh, kiến nghị, khiếu nại,\r\n\ntố cáo của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban,\r\n\nngành, đoàn thể tỉnh; UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2020.\n\nd) Kiểm tra tình hình thi hành\r\n\npháp luật\n\nSở Xây dựng chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải, các sở, ngành liên quan,\r\n\nUBND cấp huyện tổ chức kiểm tra tình hình thi hành pháp luật trọng tâm trong\r\n\nlĩnh vực đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật khu dân cư trên địa\r\n\nbàn tỉnh. Báo cáo kết quả, kiến nghị, đề xuất cụ thể những giải pháp nhằm tăng\r\n\ncường và nâng cao hiệu quả quản lý công tác đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng\r\n\nkỹ thuật khu dân cư trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Chế độ báo cáo\n\n- Các sở, ngành liên quan, UBND cấp\r\n\nhuyện báo cáo công tác TDTHPL lĩnh vực trọng tâm, gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh. Sở Xây dựng báo cáo UBND tỉnh công tác TDTHPL trọng tâm; đồng\r\n\nthời, gửi Sở Tư pháp để tổng hợp vào báo cáo của UBND tỉnh về công tác TDTHPL\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, gửi cấp Trung ương theo quy định.\n\n- Mốc lấy số liệu báo cáo và thời\r\n\ngian báo cáo: Thực hiện theo Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của\r\n\nChính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật.\n\n- Nội dung, đề cương, biểu mẫu báo\r\n\ncáo thực hiện theo Phụ lục 02, Mẫu đề\r\n\ncương báo cáo và các bảng biểu kèm theo Thông tư số 16/2018/TT-BTP ngày\r\n\n14/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và các văn bản hướng dẫn liên quan.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Xây dựng\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải, Sở Tư pháp, các sở ngành có liên\r\n\nquan và UBND cấp huyện:\n\n- Tổ chức triển khai, hướng dẫn thực\r\n\nhiện Kế hoạch này;\n\n- Theo dõi, đánh giá tình hình triển\r\n\nkhai thực hiện và có các giải pháp nhằm đảm bảo thực hiện tốt các nội dung của\r\n\nKế hoạch;\n\n- Tổng hợp, báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện về UBND tỉnh xem xét.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở\r\n\nGiao thông vận tải; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính; Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch; UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\nCăn cứ nội dung Kế hoạch này,\r\n\ntrong phạm vi chức năng quản lý nhà nước được giao và căn cứ nội dung chỉ đạo của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh tại Công văn số 4092/UBND-KTTC ngày 23/9/2019 về việc tăng\r\n\ncường công tác quản lý đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật khu dân\r\n\ncư trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm:\n\n- Ban hành và tổ chức thực hiện Kế\r\n\nhoạch TDTHPL trọng tâm thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý (chậm nhất ngày 31/3/2020).\n\n- Phối hợp chặt chẽ với Sở Xây dựng trong quá trình thực hiện kế hoạch\r\n\nTDTHPL trọng tâm thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý.\n\n- Nghiêm túc thực hiện trách nhiệm\r\n\ncụ thể đối với từng sở, ngành và UBND cấp huyện theo nội dung Quy định tại mục\r\n\nII Kế hoạch này và được giao theo nội dung Công văn số 4092/UBND-KTTC ngày\r\n\n23/9/2019 của UBND tỉnh.\n\n- Bố trí cán bộ, kinh phí, điều kiện\r\n\nđảm bảo cho hoạt động theo dõi thi hành pháp luật.\n\n- Kịp thời giải quyết hoặc đề xuất,\r\n\nkiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định những khó khăn, vướng mắc,\r\n\nbất cập trong công tác TDTHPL lĩnh vực trọng tâm.\n\n- Tổng hợp, báo cáo kết quả tình\r\n\nhình TDTHPL lĩnh vực trọng tâm thuộc phạm vi quản lý, gửi về Sở Xây dựng đảm bảo\r\n\nnội dung và thời gian theo quy định để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.\n\nIV. KINH PHÍ\n\nKinh phí thực hiện công tác TDTHPL\r\n\ntrọng tâm sử dụng từ nguồn kinh phí thường xuyên được bố trí trong dự toán chi\r\n\nngân sách hàng năm của đơn vị, địa phương theo quy định về phân cấp ngân sách\r\n\nnhà nước, quy định tại Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Tài chính Quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí\r\n\nngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và\r\n\nhoàn thiện hệ thống pháp luật; Công văn số 225/BTC-HCSN ngày 07/01/2020 của Bộ\r\n\nTài chính hướng dẫn kinh phí bảo đảm thực hiện công tác theo dõi tình hình thi\r\n\nhành pháp luật, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Quá trình thực hiện\r\n\nnếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời trao đổi, phối hợp với Sở Tài chính để thực\r\n\nhiện theo đúng quy định của pháp luật.\n\nTrong quá trình TDTHPL lĩnh vực trọng\r\n\ntâm, đề nghị các cơ quan, đơn vị theo dõi, đánh giá những kết quả đạt được, những\r\n\nhạn chế, vướng mắc, bất cập trong công tác thi hành pháp luật, đề ra hoặc kiến\r\n\nnghị giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Xây\r\n\ndựng) để xem xét, xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện\r\n\nKế hoạch này, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị kịp thời phản\r\n\nánh, kiến nghị gửi về Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo, tham mưu, đề xuất UBND tỉnh\r\n\nxem xét, quyết định./.\n\n", + "id": 100756 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100757.json b/contexts/context_100757.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fc0b2d3f65d6c7eebb2780b3c0c97f3423f2bef3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100757.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-22-2018-QD-UBND-quy-dinh-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-to-chuc-Ban-Dan-toc-Phu-Tho-396856.aspx", + "name": "Quyet-dinh-22-2018-QD-UBND-quy-dinh-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-to-chuc-Ban-Dan-toc-Phu-Tho-396856", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH PHÚ THỌ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 22/2018/QĐ-UBND\n\nPhú Thọ, ngày\r\n\n 01 tháng 10 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN\r\n\nHẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH PHÚ THỌ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số\r\n\n07/2014/TTLT-UBDT-BNV ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy Ban\r\n\nDân tộc và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,\r\n\ncấp huyện;\n\nTheo đề nghị của Trưởng ban\r\n\nDân tộc và Giám đốc Sở Nội vụ.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị\r\n\ntrí và chức năng\n\n1. Ban Dân tộc\r\n\nlà cơ quan chuyên môn ngang Sở thuộcỦy bannhân\r\n\ndân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúpỦy\r\n\nbannhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác\r\n\ndân tộc.\n\n2. Ban Dân tộc\r\n\ncó tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật; chịu\r\n\nsự chỉ đạo, quản lý và điều hành củaỦy bannhân\r\n\ndân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ củaỦy banDân tộc.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\n1. Chủ trì xây\r\n\ndựng và trìnhỦy bannhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo các\r\n\nquyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương\r\n\ntrình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về công tác dân tộc\r\n\nvà nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước được\r\n\ngiao;\n\nb) Dự thảo văn\r\n\nbản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban\r\n\nDân tộc;\n\nc) Dự thảo văn\r\n\nbản quy định điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị\r\n\nthuộc Ban; Trưởng, Phó phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện.\n\n2. Chủ trì xây\r\n\ndựng và trình Chủ tịchỦy bannhân\r\n\ndân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết\r\n\nđịnh, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịchỦy bannhân dân tỉnh về công tác dân tộc;\n\nb) Dự thảo quyết\r\n\nđịnh thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức, đơn vị của Ban theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\nc) Dự thảo các\r\n\nvăn bản quy định về quan hệ, phối hợp công tác giữa Ban Dân tộc với các Sở,\r\n\nban, ngành có liên quan vàỦy bannhân\r\n\ndân cấp huyện.\n\n3. Tổ chức thực\r\n\nhiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án,\r\n\ndự án, chính sách thuộc lĩnh vực công tác dân tộc sau khi được phê duyệt; thông\r\n\ntin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước\r\n\nđược giao cho đồng bào dân tộc thiểu số; chủ trì, phối hợp vận động đồng bào\r\n\ndân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách\r\n\ncủa Đảng, pháp luật của Nhà nước.\n\n4. Tổ chức thực\r\n\nhiện các chính sách, chương trình, đề án, dự án, mô hình thí điểm đầu tư phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội đặc thù, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số vùng đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ địa cách mạng\r\n\nvà công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Tổ chức thực\r\n\nhiện các chính sách, chương trình, dự án doỦy\r\n\nbanDân tộc chủ trì quản lý, chỉ đạo; theo dõi,tổng hợp, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực\r\n\nhiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc ở địa phương; tham mưu, đề xuất\r\n\ncác chủ trương, biện pháp để giải quyết các vấn đề xóa đói, giảm nghèo, định\r\n\ncanh, định cư, di cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số và các vấn đề dân tộc\r\n\nkhác liên quan đến chính sách dân tộc, đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.\n\n6. Tổ chức tiếp\r\n\nđón, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế\r\n\nđộ chính sách và quy định của pháp luật;địnhkỳ\r\n\ntham mưu tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số các cấp của tỉnh; lựa chọn\r\n\nđề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu có thành\r\n\ntích xuất sắc ở vùng dân tộc thiểu số trong lao động, sản xuất, phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo, giữ gìn an ninh, trật tự và gương mẫu thực hiện\r\n\nchủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.\n\n7. Hướng dẫn\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công tác dân tộc đối với Phòng Dân tộc cấp\r\n\nhuyện và công chức được bố trí làm công tác dân tộc đối với các huyện chưa đủ\r\n\nđiều kiện thành lập Phòng Dân tộc và công chức giúpỦy bannhân dân xã, phường, thị trấn (sau\r\n\nđây gọi chung làỦy bannhân dân\r\n\ncấp xã) quản lý nhà nước về công tác dân tộc.\n\n8. Thực hiệnhợp tácquốc tế trong lĩnh vực công tác\r\n\ndân tộc được phân công theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp hoặc ủy\r\n\nquyền củaỦy bannhân dân tỉnh,\r\n\nChủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh.\n\n9. Tổ chức\r\n\nnghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống\r\n\nthông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về dân tộc theo chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ được giao.\n\n10. Kiểm tra,\r\n\nthanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp\r\n\nluật; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực\r\n\ncông tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp củaỦy bannhân dân tỉnh.\n\n11. Tiếp nhận\r\n\nnhững kiến nghị của công dân liên quan đến dân tộc, thành phần dân tộc, tên gọi,\r\n\nphong tục, tập quán các dân tộc thiểu số và những vấn đề khác về dân tộc xem\r\n\nxét trình và chuyển cơ quan cóthẩm quyềngiải\r\n\nquyết theo quy định của pháp luật.\n\n12. Tham\r\n\ngia,phối hợpvới các Sở, ban,\r\n\nngành có liên quan thẩm định các dự án, đề án do các Sở, ban, ngành và các cơ\r\n\nquan, tổ chức xây dựng có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác\r\n\ndân tộc và đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.\n\n13. Phối hợp với\r\n\nSở Nội vụ trong việc bố trí công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số làm\r\n\nviệc tại các cơ quan chuyên môn thuộcỦy\r\n\nbannhân dân tỉnh, cấp huyện và công chức là người dân tộc thiểu số\r\n\nlàm việc tạiỦy bannhân dân cấp\r\n\nxã, bảo đảm cơ cấu thành phần dân tộc trên địa bàn; xây dựng vàtổ chứcthực hiện đề án ưu tiên tuyển dụng\r\n\nsinh viên dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng vào làm\r\n\nviệc tại cơ quan nhà nước ở địa phương.\n\nPhối hợp với Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo trong việc cử tuyển học sinh dân tộc thiểu số vào học các\r\n\ntrường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dân tộc nội trú theo quy định\r\n\ncủa pháp luật; biểu dương, tuyên dương học sinh, sinh viên tiêu biểu, xuất sắc\r\n\nlà người dân tộc thiểu số đạt kết quả cao trong các kỳ thi.\n\n14. Quy định cụ\r\n\nthể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của văn phòng, các\r\n\nphòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban,phù\r\n\nhợpvới chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban theo hướng dẫn chung\r\n\ncủaỦy banDân tộc và theo quy\r\n\nđịnh củaỦy bannhân dân tỉnh.\n\n15. Quản lý tổ\r\n\nchức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm theo\r\n\nchức danh nghề nghiệp; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ,\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc phạm vi quản\r\n\nlý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền củaỦy bannhân dân tỉnh.\n\n16. Thực hiện\r\n\ncông tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ\r\n\nđược giao theo quy định củaỦy bannhân\r\n\ndân tỉnh,Ủy banDân tộc.\n\n17. Quản lý\r\n\ntài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo\r\n\nquy định của pháp luật và phân cấp củaỦy\r\n\nbannhân dân tỉnh.\n\n18. Thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ khác doỦy bannhân\r\n\ndân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế\n\n1. Lãnh đạo\r\n\nBan Dân tộc\n\na) Ban Dân tộc\r\n\ncó Trưởng ban và không quá 02 Phó Trưởng ban.\n\nb) Trưởng ban\r\n\nlà người đứng đầu Ban, chịu trách nhiệm trướcỦy bannhân dân, Chủ tịchỦy\r\n\nbannhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban.\n\nc) Phó Trưởng\r\n\nban là người giúp Trưởng banchỉ đạomột\r\n\nsố mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về nhiệm\r\n\nvụ được phân công. Khi Trưởng ban vắng mặt hoặc khi cần thiết một Phó Trưởng\r\n\nban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban.\n\n2. Các tổ chức\r\n\ntham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ\n\n- Văn phòng;\n\n- Phòng Kế hoạch - Tổng hợp;\n\n- Thanh tra Ban.\n\n3. Biên chế\r\n\ncông chức của Ban Dân tộc được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức của tỉnh\r\n\nđược cấp có thẩm quyền giao.\n\nĐiều 4. Hiệu\r\n\nlực và trách nhiệm thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng\r\n\n10 năm 2018. Quyết định số 4181/2010/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Phú Thọ về ban hành chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức\r\n\nbộ máy của Ban Dân tộc tỉnh Phú Thọ hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có\r\n\nhiệu lực.\n\n2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Dân tộc; Thủ trưởng các Sở, ban,\r\n\nngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Ủy ban Dân tộc;\r\n\n - Cục KTVB - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - TTTU, HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT;\r\n\n - Ban TCTU;\r\n\n - Các PCVP;\r\n\n - Công báo PT;\r\n\n - CV NCTH;\r\n\n - Lưu: VT, TH3.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nBùi Minh Châu\n\n\n\n", + "id": 100757 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100758.json b/contexts/context_100758.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f28968f2e87c4c3006d2099cbf37c676c27514d7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100758.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-1711-QD-UBND-to-chuc-hoat-dong-Quy-Bao-ve-moi-truong-Binh-Thuan-2016-334419.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1711-QD-UBND-to-chuc-hoat-dong-Quy-Bao-ve-moi-truong-Binh-Thuan-2016-334419", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1711/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Thuận, ngày 20 tháng 6 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH BÌNH\r\n\nTHUẬN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Quyết định số 1303/QĐ-UBND ngày 14/5/2009 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Bình Thuận về việc phê duyệt Đề án thành lập Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh\r\n\nBình Thuận;\n\nCăn cứ Quyết định số 3566/QĐ-UBND ngày 11/12/2009 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Bình Thuận về việc thành lập Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Bình Thuận;\n\nXét đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ và Giám đốc\r\n\nQuỹ Bảo vệ môi trường Bình Thuận,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này: Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Bình Thuận.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định\r\n\nsố 147/QĐ-UBND ngày 19/01/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế\r\n\ntổ chức và hoạt động Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Bình Thuận.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở nội vụ, Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Giám đốc Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh, Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ;\r\n\n - Lưu: VT, NCPC, SNV(Thọ-15).\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nNguyễn Ngọc Hai\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1711 /QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2016 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận )\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Hình thức tổ\r\n\nchức và tư cách pháp nhân\n\n1. Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Bình Thuận\r\n\n(gọi tắt là Quỹ) là tổ chức tài chính nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nBình Thuận, có tư cách pháp nhân, được ngân sách tỉnh cấp vốn điều lệ, có bảng\r\n\ncân đối kế toán riêng, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước tỉnh\r\n\nvà các ngân hàng thương mại đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.\n\n2. Quỹ hoạt động theo mô hình đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập có thu, tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên, hằng năm xây\r\n\ndựng chế độ tự chủ tài chính, phân loại loại hình hoạt động trình cấp có thẩm\r\n\nquyền quyết định; thực hiện chức năng hỗ trợ tài chính, tài trợ các dự án đầu\r\n\ntư và các hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bình Thuận.\n\nĐiều 2. Tên gọi, trụ\r\n\nsở\n\n1. Tên gọi:\n\nTên gọi tiếng Việt: Quỹ Bảo vệ môi trường\r\n\ntỉnh Bình Thuận.\n\nTên giao dịch quốc tế: BinhThuan\r\n\nEnvironment Protection Fund (viết tắt là BTEPF).\n\n2. Quỹ có trụ sở chính đặt tại thành phố\r\n\nPhan Thiết, tỉnh Bình Thuận.\n\nĐiều 3. Mục tiêu hoạt\r\n\nđộng\n\nQuỹ tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn\r\n\nvốn từ ngân sách nhà nước, các nguồn tài trợ, đóng góp, ủy thác của các tổ chức,\r\n\ncá nhân trong và ngoài nước để thực hiện việc cho vay ưu đãi, hỗ trợ tài chính\r\n\ncho các tổ chức và cá nhân nhằm thực hiện các chương trình, dự án, các hoạt động,\r\n\nnhiệm vụ bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và ứng phó với\r\n\nbiến đổi khí hậu trên phạm vi tỉnh Bình Thuận.\n\nHoạt động tài chính của Quỹ không vì mục\r\n\nđích lợi nhuận, được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước đối với\r\n\ncác hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về\r\n\nthuế và pháp luật về ngân sách nhà nước.\n\nQuỹ có trách nhiệm trước pháp luật về việc\r\n\nquản lý, sử dụng và bảo toàn vốn điều lệ theo quy định của Quy chế này và các\r\n\nquy định của pháp luật hiện hành.\n\nChương II\n\nNHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN\n\nĐiều 4. Nhiệm vụ\n\n1. Tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn\r\n\nvốn từ ngân sách nhà nước, các nguồn tài trợ, đóng góp, ủy thác của các tổ chức,\r\n\ncá nhân trong và ngoài nước nhằm hỗ trợ tài chính cho các hoạt động bảo vệ môi\r\n\ntrường, ứng phó với biến đổi khí hậu trên phạm vi tỉnh Bình Thuận.\n\n2. Hỗ trợ, tài trợ tài chính cho các tổ chức,\r\n\ncá nhân có các chương trình, dự án bảo vệ môi trường và các hoạt động khác nhằm\r\n\nmục đích bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh với hình thức hỗ trợ bao gồm:\n\na) Cho vay với lãi suất ưu đãi;\n\nb) Hỗ trợ lãi suất vay vốn cho các dự án\r\n\nmôi trường vay vốn từ các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;\n\nc) Tài trợ, đồng tài trợ.\n\n3. Tổ chức thẩm định, phê duyệt mức, thời\r\n\ngian và hình thức hỗ trợ tài chính cho các dự án, nhiệm vụ bảo vệ môi trường sử\r\n\ndụng vốn hỗ trợ của Quỹ theo quy định của Quy chế này.\n\n4. Tiếp nhận và quản lý ký quỹ phục hồi\r\n\nmôi trường trong khai thác khoáng sản với các tổ chức, cá nhân được phép khai\r\n\nthác khoáng sản.\n\n5. Tham gia điều phối, quản lý tài chính\r\n\ncác chương trình, dự án bảo vệ môi trường trọng điểm theo sự phân công của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh và quyết định của cấp có thẩm quyền.\n\n6. Quản lý vốn và tài sản của Quỹ Bảo vệ\r\n\nmôi trường theo đúng quy định của pháp luật. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ\r\n\nvà đột xuất với cơ quan quản lý theo quy định.\n\n7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phân công, theo quy định pháp luật.\n\nĐiều 5. Quyền hạn\n\n1. Tổ chức cơ quan điều hành và các đơn vị\r\n\nnghiệp vụ hoạt động phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ và các quy định tại Quy chế\r\n\nnày.\n\n2. Kiểm tra định kỳ và đột xuất các tổ chức,\r\n\ncá nhân sử dụng vốn của Quỹ trong việc triển khai các hoạt động, nhiệm vụ và dự\r\n\nán bảo vệ môi trường và biến đổi khí hậu. Quỹ có quyền rút vốn vay, đình chỉ\r\n\ntài trợ hoặc hỗ trợ lãi suất vay đối với các chủ đầu tư vi phạm cam kết với Quỹ\r\n\nhoặc vi phạm các quy định của Nhà nước và khởi kiện các chủ đầu tư đó tới các\r\n\ncơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n\n3. Mời các chuyên gia của các Sở, ngành và\r\n\ntổ chức liên quan tham gia Hội đồng tư vấn chuyên ngành để thẩm định các chương\r\n\ntrình, dự án, hoạt động về bảo vệ môi trường được hỗ trợ tài chính của Quỹ và\r\n\nphục vụ cho các hoạt động liên quan khác của Quỹ.\n\n4. Sử dụng vốn nhàn rỗi của Quỹ để gửi tại\r\n\ncác ngân hàng thương mại nhằm mục đích bảo toàn và phát triển vốn cho Quỹ.\n\n5. Từ chối mọi yêu cầu của bất cứ tổ chức\r\n\nhoặc cá nhân nào về việc cung cấp thông tin và các nguồn lực khác của Quỹ nếu\r\n\nyêu cầu đó trái với quy định của pháp luật và Quy chế tổ chức và hoạt động của\r\n\nQuỹ. Trong trường hợp tổ chức và cá nhân nước ngoài căn cứ pháp luật quốc tế để\r\n\nyêu cầu thì chỉ được cung cấp thông tin khi có ý kiến chính thức của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n6. Trực tiếp quan hệ với các tổ chức, cá\r\n\nnhân trong và ngoài nước để kêu gọi, thu hút và tiếp nhận tài trợ hoặc huy động\r\n\nvốn bổ sung cho Quỹ theo quy định của pháp luật.\n\n7. Thực hiện và tiếp nhận các hoạt động hỗ\r\n\ntrợ kỹ thuật của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để tăng cường năng lực\r\n\ncho Quỹ.\n\n8. Quản lý tổ chức và người lao động của\r\n\nQuỹ theo quy định của pháp luật; ban hành Quy chế hoạt động và các quy định\r\n\nkhác phục vụ cho hoạt động của Quỹ.\n\n9. Cử viên chức và người lao động của Quỹ\r\n\nra nước ngoài công tác, học tập, tham quan, khảo sát theo đúng quy định của\r\n\npháp luật.\n\nChương III\n\nNGUỒN VỐN VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA\r\n\nQUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BÌNH THUẬN\n\nĐiều 6. Nguồn vốn\n\nVốn hoạt động của Quỹ được hình thành từ\r\n\ncác nguồn sau:\n\n1. Vốn điều lệ của Quỹ do ngân sách tỉnh cấp,\r\n\nmức vốn ban đầu là 10 (mười) tỷ đồng.Việc tăng vốn điều lệ của Quỹ do Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý\r\n\nQuỹ sau khi thống nhất ý kiến với Sở Tài chính.\n\n2. Vốn hoạt động bổ sung hàng năm từ các\r\n\nnguồn khác, bao gồm:\n\na) Ngân sách nhà nước chi sự nghiệp môi\r\n\ntrường cấp bù kinh phí tài trợ, đồng tài trợ cho các dự án, nhiệm vụ bảo vệ môi\r\n\ntrường đã thực hiện hàng năm và bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ.\n\nHàng năm, Sở Tài nguyên và môi trường tổng\r\n\nhợp nhu cầu sử dụng vốn từ nguồn chi sự nghiệp môi trường của Quỹ gửi Sở Tài\r\n\nchính xem xét.\n\nb) Các khoản bồi thường thiệt hại về môi\r\n\ntrường và đa dạng sinh học thu vào ngân sách nhà nước;\n\nc) Các khoản tài trợ, hỗ trợ, đóng góp, ủy\r\n\nthác đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dành cho lĩnh vực bảo vệ\r\n\nmôi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu;\n\nd) Bổ sung từ chênh lệch thu chi tài chính\r\n\nlà dương hàng năm của Quỹ;\n\nđ) Các nguồn vốn bổ sung khác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 7. Tài khoản giao\r\n\ndịch\n\n1. Quỹ mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước\r\n\nBình Thuận để phản ánh kinh phí thuộc ngân sách nhà nước cấp theo quy định của\r\n\nLuật Ngân sách nhà nước.\n\n2. Quỹ được mở tài khoản tại các ngân hàng\r\n\nthương mại trên địa bàn tỉnh nhằm giao dịch thực hiện hỗ trợ tài chính tổ chức,\r\n\ncá nhân, phát triển vốn và bổ sung kinh phí hoạt động của Quỹ đối với các khoản\r\n\ntiền gồm: vốn do ngân sách cấp; vốn hoạt động nhàn rỗi; tiền viện trợ, tài trợ,\r\n\nđóng góp cho Quỹ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; tiền đền bù thiệt hại\r\n\nvề môi trường tự nhiên của các tổ chức, cá nhân có hoạt động gây tổn hại môi\r\n\ntrường và các nguồn vốn khác. Giám đốc Quỹ quyết định việc gửi và kỳ hạn tại\r\n\ncác ngân hàng thương mại đảm bảo phù hợp với tính chất sử dụng của nguồn vốn.\n\n3. Quỹ Bảo vệ môi trường được mở tài khoản\r\n\nriêng tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh để gửi tiền ký quỹ phục hồi\r\n\nmôi trường của các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản. Việc tiếp\r\n\nnhận, chi trả, gửi và kỳ hạn gửi đối với khoản tiền trên do Giám đốc Quỹ quyết\r\n\nđịnh đảm bảo phù hợp theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 8. Đối tượng được\r\n\nhỗ trợ tài chính của Quỹ\n\nĐối tượng được hỗ trợ tài chính từ Quỹ là\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có các chương trình, dự án gắn với nhiệm vụ bảo vệ môi trường,\r\n\nbảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; các dự án đầu tư thực hiện việc phòng,\r\n\nchống, khắc phục ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường; các hoạt động ứng phó với\r\n\nbiến đổi khí hậu và nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho cộng đồng.\n\nHội đồng quản lý Quỹ quyết định danh mục đối\r\n\ntượng, danh mục ưu tiên hỗ trợ tài chính cho từng thời kỳ. Đối tượng được hỗ trợ\r\n\ntài chính phải đáp ứng các quy định cho từng phương thức hỗ trợ quy định tại\r\n\nQuy chế này.\n\nĐiều 9. Cho vay với\r\n\nlãi suất ưu đãi\n\n1. Đối tượng vay vốn với lãi suất ưu đãi\r\n\nlà các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có nhu cầu và đề nghị vay\r\n\nvốn để thực hiện hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với quy định.\n\nHàng năm, căn cứ vào khả năng nguồn vốn của\r\n\nQuỹ dùng cho hoạt động cho vay, Hội đồng quản lý Quỹ quyết định danh mục ưu\r\n\ntiên vay vốn đối với từng nhóm đối tượng và chương trình, dự án.\n\n2. Quỹ cho vay theo nguyên tắc có hoàn trả.\r\n\nCác đối tượng vay vốn phải có khả năng tài chính để hoàn trả đầy đủ và đúng hạn\r\n\nvốn vay.\n\n3. Điều kiện, thủ tục, hồ sơ vay vốn, việc\r\n\ngiám sát quá trình vay vốn, trả nợ, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn thực hiện\r\n\ntheo quy định của Quy chế hoạt động của Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ tham mưu\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\n4. Mức vốn cho vay và thẩm quyền quyết định\r\n\ncho vay:\n\na) Mức vốn cho vay của Quỹ không vượt quá\r\n\n70% tổng chi phí của chương trình, dự án đầu tư bảo vệ môi trường;\n\nb) Hội đồng quản lý Quỹ quy định mức vốn\r\n\ncho vay đối với từng nhóm đối tượng vay và thẩm định quyền quyết định cho vay của\r\n\nGiám đốc Quỹ trong từng thời kỳ;\n\nChủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định\r\n\ncho vay đối với các khoản vay có giá trị trên mức quyết định của Giám đốc Quỹ.\n\n5. Thời hạn cho vay được xác định phù hợp\r\n\nvới khả năng nguồn vốn của Quỹ; điều kiện cụ thể của chương trình, dự án vay vốn\r\n\nvà khả năng trả nợ của người vay nhưng không quá 05 năm kể từ ngày cho vay. Trường\r\n\nhợp đặc biệt do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định nhưng không quá thời hạn 07\r\n\nnăm.\n\n6. Lãi suất cho vay của Quỹ là lãi suất ưu\r\n\nđãi với lãi suất tối đa không vượt quá 50% mức lãi suất cho vay của các Ngân\r\n\nhàng thương mại nhà nước trên địa bàn tỉnh công bố vào cùng thời kỳ. Hội đồng\r\n\nquản lý Quỹ quyết định mức lãi suất cho vay cụ thể trong từng thời kỳ.\n\n7. Bảo đảm tiền vay:\n\na) Quỹ cho vay trên cơ sở có tài sản bảo đảm\r\n\nbằng các hình thức cầm cố thế chấp, bảo lãnh của bên thứ ba hoặc dùng tài sản\r\n\nhình thành từ vốn vay để bảo đảm. Trình tự, thủ tục bảo đảm tiền vay, xử lý tài\r\n\nsản bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo đảm tiền vay;\n\nb) Trường hợp đặc biệt, việc cho vay không\r\n\ncó bảo đảm bằng tài sản đối với từng chương trình, dự án do Hội đồng quản lý Quỹ\r\n\nxem xét, quyết định.\n\n8. Trích lập dự phòng rủi ro đối với hoạt\r\n\nđộng cho vay:\n\na) Quỹ được trích lập dự phòng rủi ro hàng\r\n\nnăm tính trên phần trăm (%) tổng số dư nợ vay của Quỹ để xử lý bù đắp các rủi\r\n\nro trong cho vay. Việc trích lập dự phòng rủi ro được hạch toán vào chi phí hoạt\r\n\nđộng nghiệp vụ của Quỹ;\n\nb) Hội đồng quản lý Quỹ quyết định tỷ lệ\r\n\ntrích lập dự phòng rủi ro từ chênh lệch thu chi của Quỹ trong từng thời kỳ.\n\n9. Xử lý rủi ro và thẩm quyền xử lý rủi ro\n\nKhoản kinh phí dự phòng rủi ro được sử dụng\r\n\nđề bù đắp cho các khoản cho vay không có khả năng thu hồi do đối tượng vay vốn\r\n\ncủa Quỹ gặp phải những rủi ro khách quan, bất khả kháng nên không hoàn trả được\r\n\nmột phần hoặc toàn bộ vốn vay.\n\nHội đồng quản lý quyết định gia hạn nợ\r\n\ntrên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ. Thời hạn gia hạn nợ tối đa bằng 1/3 thời hạn\r\n\ntrả nợ ghi trong hợp đồng tín dụng. Việc khoanh nợ và xóa nợ do Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nquyết định trên cơ sở đề nghị Hội đồng quản lý Quỹ.\n\nĐiều 10. Hỗ trợ lãi\r\n\nsuất vay vốn\n\n1. Đối tượng được hỗ trợ lãi suất vay vốn\r\n\nlà các tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư bảo vệ môi trường có vay vốn của tổ chức\r\n\ntín dụng khác ngoài Quỹ được phép hoạt động tại Việt Nam.\n\n2. Quỹ hỗ trợ một phần lãi suất vay đối với\r\n\ndự án bảo vệ môi trường có sử dụng vốn vay tại tổ các tổ chức tín dụng, không hỗ\r\n\ntrợ lãi suất vay đối với các khoản nợ quá hạn.\n\n3. Việc cấp kinh phí hỗ trợ lãi suất vay vốn\r\n\nđược tiến hành trên cơ sở số nợ gốc và lãi vay đầu tư dự án mà chủ đầu tư đã trả\r\n\ncho tổ chức tín dụng (không bao gồm các khoản nợ quá hạn).\n\nMức hỗ trợ lãi suất vay vốn tối đa không\r\n\nquá 50% lãi suất vay theo hợp đồng vay với tổ chức tín dụng, đồng thời không\r\n\nquá 50% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước thông báo tại thời điểm ký kết\r\n\nHợp đồng hỗ trợ lãi suất vay.\n\nHội đồng quản lý Quỹ quyết định danh mục\r\n\ncác dự án, thẩm định quyền quyết định mức hỗ trợ lãi suất cho vay của Giám đốc\r\n\nQuỹ trong từng thời kỳ; trên mức quyết định của Giám đốc Quỹ sẽ do Chủ tịch hội\r\n\nđồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định.\n\nĐiều 11. Tài trợ và đồng\r\n\ntài trợ\n\n1. Đối tượng được xem xét tài trợ và đồng\r\n\ntài trợ bao gồm các tổ chức, cá nhân có các chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ\r\n\nvà hoạt động bảo vệ môi trường sau:\n\na) Xử lý, khắc phục ô nhiễm môi trường, ứng\r\n\nphó khắc phục hậu quả do sự cố môi trường hoặc thiên tai gây ra;\n\nb) Phổ biến, tuyên truyền về quản lý, khai\r\n\nthác tài nguyên khoáng sản, tài nguyên môi trường biển và hải đảo, giáo dục,\r\n\nnâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường;\n\nc) Nghiên cứu, xây dựng, thử nghiệm, phổ\r\n\nbiến và nhân rộng các mô hình cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường;\n\nd) Thiết kế các chương trình, dự án nhằm vận\r\n\nđộng sự tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước cho bảo vệ môi\r\n\ntrường và ứng phó với biến đổi khí hậu;\n\nđ) Tổ chức, hỗ trợ các giải thưởng về môi\r\n\ntrường, các hình thức khen thưởng nhằm tôn vinh tổ chức, cá nhân điển hình tiên\r\n\ntiến về bảo vệ môi trường;\n\ne) Các chương trình, kế hoạch, dự án, đề\r\n\nán theo Quyết định của UBND tỉnh.\n\n2. Quỹ được hợp tác với tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong nước và ngoài nước để đồng tài trợ tài chính cho các nhiệm vụ và hoạt động\r\n\nbảo vệ môi trường theo quy định tại Quy chế này và phù hợp với cam kết của phía\r\n\ntài trợ.\n\n3. Quỹ được sử dụng tối đa 30% vốn bổ sung\r\n\nhàng năm để tài trợ và đồng tài trợ.\n\n4. Mức vốn tài trợ, đồng tài trợ không\r\n\nhoàn lại tối đa bằng 50% tổng chi phí để thực hiện các hoạt động, nhiệm vụ bảo\r\n\nvệ môi trường của dự án xin tài trợ.\n\nDanh mục, mức tài trợ cho các hoạt động,\r\n\nnhiệm vụ bảo vệ môi trường do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định và phải phù hợp với\r\n\nkhả năng nguồn vốn của Quỹ cho phép.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC - BỘ MÁY\n\nĐiều 12. Cơ cấu tổ chức\n\nBộ máy quản lý và điều hành của Quỹ bao gồm:\n\n- Hội đồng quản lý Quỹ;\n\n- Ban Kiểm soát;\n\n- Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ.\n\nHội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát và Cơ\r\n\nquan điều hành nghiệp vụ của Quỹ hoạt động theo quy định tại Quy chế này và các\r\n\nquy định hiện hành của pháp luật.\n\nQuỹ được thành lập các Hội đồng tư vấn\r\n\nchuyên ngành để giúp Hội đồng quản lý Quỹ thẩm định, xác định các chương trình,\r\n\ndự án đề nghị hỗ trợ tài chính. Hội đồng tư vấn chuyên ngành hoạt động theo quy\r\n\nchế do Hội đồng quản lý Quỹ ban hành.\n\nĐiều 13. Hội đồng quản\r\n\nlý Quỹ\n\n1. Hội đồng quản lý Quỹ bao gồm Chủ tịch,\r\n\nPhó Chủ tịch và các Ủy viên và Thư ký Hội đồng.\n\nChủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là Phó Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh; Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là lãnh đạo của Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, các Ủy viên bao gồm: Giám đốc Quỹ và đại diện lãnh đạo của\r\n\ncác cơ quan: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh\r\n\ntỉnh Bình Thuận, Thư ký Hội đồng là Phó Giám đốc Quỹ.\n\nCác thành viên Hội đồng quản lý hoạt động\r\n\ntheo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành của Nhà\r\n\nnước.\n\n2. Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ:\n\nHội đồng quản lý Quỹ làm việc theo chế độ\r\n\ntập thể, quyết định các vấn đề theo nguyên tắc biểu quyết đa số, họp định kỳ 06\r\n\n(sáu) tháng một lần để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền;\r\n\ntrong trường hợp cần thiết có thể họp bất thường. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ\r\n\nđược quyền yêu cầu thành viên Hội đồng cho ý kiến quyết định bằng văn bản trong\r\n\nmột số trường hợp cụ thể.\n\n3. Hội đồng quản lý Quỹ có các nhiệm vụ\r\n\nsau đây:\n\na) Quyết định phương hướng, kế hoạch hoạt\r\n\nđộng, huy động vốn, hỗ trợ, tài trợ tài chính, phê duyệt kế hoạch tài chính,\r\n\nbáo cáo quyết toán của Quỹ;\n\nb) Kiểm tra, giám sát Cơ quan điều hành\r\n\nnghiệp vụ của Quỹ Bảo vệ môi trường trong việc chấp hành các chủ trương, chính\r\n\nsách, quy định của pháp luật và việc thực hiện các quyết định của Hội đồng.\n\nc) Phê duyệt chương trình hoạt động của\r\n\nBan Kiểm soát; kiểm tra báo cáo kết quả kiểm soát hoạt động, thẩm định báo cáo\r\n\nquyết toán tài chính của Ban Kiểm soát;\n\nd) Ban hành các văn bản quy định về quy chế\r\n\nhoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát;\n\nđ) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh việc\r\n\nsửa đổi, bổ sung vốn, tài trợ và sửa đổi, bổ sung Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa Quỹ.\n\n4. Hội đồng quản lý Quỹ có các quyền hạn\r\n\nsau đây:\n\na) Quyết định lĩnh vực ưu tiên, tiêu chí lựa\r\n\nchọn các dự án đầu tư được hỗ trợ tài chính trong từng thời kỳ và quy trình xem\r\n\nxét cho vay vốn, tài trợ của Quỹ;\n\nb) Quyết định mức, thẩm quyền quyết định\r\n\ncho vay, hỗ trợ lãi suất, tài trợ của Giám đốc Quỹ Bảo vệ môi trường;\n\nc) Giải quyết theo quy định của pháp luật\r\n\ncác khiếu nại của tổ chức, cá nhân vay vốn hoặc nhận hỗ trợ từ Quỹ;\n\nd) Trình chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ\r\n\nnhiệm, miễn nhiệm các thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ;\n\nđ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng ban và các\r\n\nthành viên của Ban Kiểm soát theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường; bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó Giám đốc và Kế toán trưởng\r\n\ncủa Quỹ theo đề nghị của Giám đốc Quỹ.\n\ne) Xem xét, quyết định thành lập các Văn\r\n\nphòng đại diện (hoặc Văn phòng giao dịch) của Quỹ ở các huyện, thị xã, thành phố\r\n\ntrong tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\ng) Quyết định thành lập các Hội đồng tư vấn\r\n\nchuyên ngành;\n\nh) Sử dụng bộ máy Cơ quan điều hành Quỹ và\r\n\ncon dấu của Quỹ trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định\r\n\ntại Quy chế này;\n\ni) Xem xét, quyết định ban hành quy chế\r\n\nlàm việc và các quy định nội bộ khác hoặc giao thẩm quyền cho Giám đốc Quỹ ban\r\n\nhành;\n\nk) Nhận vốn thuộc sở hữu Nhà nước do UBND\r\n\ntỉnh giao cho Quỹ.\n\n5. Kinh phí hoạt động của Hội đồng quản lý\r\n\nQuỹ được tính vào chi phí hoạt động của Quỹ.\n\nĐiều 14. Ban Kiểm\r\n\nsoát\n\n1. Ban Kiểm soát Quỹ gồm có Trưởng ban và một\r\n\nsố thành viên. Trưởng ban do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm\r\n\ntrên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường. Các thành viên Ban Kiểm soát do Chủ tịch hội đồng quản lý Quỹ quyết định\r\n\nbổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng ban, số lượng thành viên Ban Kiểm\r\n\nsoát không quá 03 người.\n\n2. Ban Kiểm soát có các nhiệm vụ và quyền\r\n\nhạn sau đây:\n\na) Kiểm tra, giám sát các hoạt động của Quỹ\r\n\ntheo quy định của pháp luật, Quy chế này và các quyết định khác của Hội đồng quản\r\n\nlý Quỹ;\n\nb) Xây dựng chương trình, kế hoạch công\r\n\ntác trình Hội đồng quản lý Quỹ và tổ chức thực hiện một cách độc lập;\n\nc) Thực hiện các nhiệm vụ khác trong phạm\r\n\nvi chức năng của Ban Kiểm soát do Hội đồng quản lý Quỹ yêu cầu;\n\nd) Giúp Hội đồng quản lý Quỹ xem xét giải\r\n\nquyết các khiếu nại của tổ chức, cá nhân về các vấn đề có liên quan đến hoạt động\r\n\ncủa Quỹ.\n\n3. Trưởng ban kiểm soát hoặc các thành\r\n\nviên của Ban được Trưởng ban ủy quyền tham dự và phát biểu ý kiến tại các cuộc\r\n\nhọp của Hội đồng quản lý Quỹ nhưng không có quyền biểu quyết.\n\n4. Trưởng ban Kiểm soát xây dựng Quy chế\r\n\nhoạt động của Ban và trình Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định.\n\n5. Kinh phí hoạt động của Ban Kiểm soát được\r\n\ntính vào chi phí hoạt động của Quỹ.\n\nĐiều 15. Cơ quan điều\r\n\nhành nghiệp vụ của Quỹ\n\n1. Cơ quan điều hành nghiệp vụ của Quỹ gồm\r\n\nGiám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng và một số cán bộ, nhân viên chuyên trách\r\n\ngiúp việc.\n\n2. Giám đốc Quỹ là lãnh đạo Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nbổ nhiệm hoặc miễn nhiệm.\n\n3. Phó Giám đốc và Kế toán trưởng do Chủ tịch\r\n\nHội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Quỹ.\n\n4. Căn cứ ý kiến thống nhất của Chủ tịch Hội\r\n\nđồng quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể của bộ phận\r\n\ngiúp việc Quỹ.\n\n5. Giám đốc Quỹ, Phó Giám đốc Quỹ làm việc\r\n\ntheo chế độ kiêm nhiệm. Bộ phận giúp việc của Quỹ làm việc theo chế độ chuyên\r\n\ntrách do Giám đốc Quỹ xem xét, quyết định.\n\n6. Cơ chế quản lý, chế độ, chính sách của\r\n\ncán bộ, nhân viên chuyên trách của Quỹ được thực hiện theo quy định hiện hành của\r\n\nTrung ương và tỉnh Bình Thuận về quản lý, sử dụng viên chức trong các đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập nhà nước. Các cán bộ, công chức kiêm nhiệm làm việc cho Quỹ được\r\n\nhưởng các chế độ kiêm nhiệm theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 16. Hội đồng tư\r\n\nvấn chuyên ngành\n\n1. Các hội đồng tư vấn chuyên ngành tư vấn\r\n\ncho Quỹ trong việc đánh giá, tuyển chọn, thẩm định các chương trình, dự án, nhiệm\r\n\nvụ và hoạt động bảo vệ môi trường được đề nghị hỗ trợ tài chính.\n\n2. Thành viên của Hội đồng tư vấn chuyên\r\n\nngành phải có năng lực, phẩm chất, trình độ chuyên môn phù hợp với nội dung\r\n\ncông việc được đề nghị hỗ trợ tài chính. Hội đồng tư vấn chuyên ngành của Quỹ\r\n\nkhông quá 5 người. Các thành viên thường trực là lãnh đạo từ các đơn vị: Chi cục\r\n\nbảo vệ môi trường, một số phòng chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở\r\n\nTài chính, Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bình Thuận và các thành viên không thường trực,\r\n\ncác chuyên gia về lĩnh vực bảo vệ môi trường.\n\n3. Hội đồng tư vấn chuyên ngành làm việc\r\n\ntheo quy chế do Hội đồng quản lý Quỹ ban hành.\n\n4. Chi phí cho hoạt động của Hội đồng tư vấn\r\n\nchuyên ngành được tính vào chi phí quản lý của Quỹ. Hội đồng tư vấn chuyên\r\n\nngành của Quỹ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.\n\nChương V\n\nCHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, KẾ\r\n\nTOÁN, KIỂM TOÁN\n\nĐiều 17. Các khoản\r\n\nthu tài chính của Quỹ\n\n1. Thu từ hoạt động nghiệp vụ:\n\na) Thu lãi cho vay từ các dự án cho vay vốn\r\n\ncủa Quỹ;\n\nb) Thu lãi tiền gửi vốn nhàn rỗi của Quỹ gửi\r\n\ntại các ngân hàng thương mại;\n\nc) Thu phí nhận ủy thác cho vay lại theo hợp\r\n\nđồng ủy thác;\n\nd) Thu phí về dịch vụ ký quỹ phục hồi môi\r\n\ntrường theo quy định của pháp luật;\n\nđ) Thu hoạt động nghiệp vụ và dịch vụ\r\n\nkhác.\n\n2. Các khoản thu tài chính từ hoạt động bất\r\n\nthường:\n\na) Các khoản thu phạt vi phạm hợp đồng về\r\n\nmục đích sử dụng vốn vay;\n\nb) Thu nhượng bán, thanh lý tài sản cố định\r\n\ncủa Quỹ;\n\nc) Thu nợ đã xóa nay thu hồi được;\n\nd) Các khoản thu nhập khác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 18. Các khoản\r\n\nchi tài chính của Quỹ\n\n1. Chi phí phát sinh cần thiết cho hoạt động\r\n\ncủa Quỹ cần tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, có đầy đủ\r\n\nhóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định của pháp luật. Định mức chi được thực hiện\r\n\ntheo quy định pháp luật liên quan hiện hành.\n\n2. Các khoản chi của Quỹ gồm: chi phí hoạt\r\n\nđộng nghiệp vụ; chi phí hoạt động tài chính (các khoản chi liên quan đến hoạt động\r\n\ngửi tiền tại các ngân hàng thương mại và các chi phí khác); chi cho cán bộ,\r\n\nnhân viên thực hiện theo chế độ của nhà nước quy định; chi phí quản lý của Quỹ;\r\n\ncác khoản chi khác (chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ đã xóa, chi hỗ trợ\r\n\ncho các hoạt động của Đảng, đoàn thể của Quỹ,…).\n\nĐiều 19. Xây dựng kế\r\n\nhoạch tài chính\n\n1. Quỹ có trách nhiệm lập và xây dựng kế\r\n\nhoạch về vốn và sử dụng vốn,kế hoạch thu, chi tài chính của Quỹ hằng năm trình\r\n\nHội đồng quản lý Quỹ phê duyệt và báo cáo cho UBND tỉnh.\n\n2. Quỹ trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt\r\n\nkế hoạch sử dụng vốn từ nguồn chi sự nghiệp môi trường của năm kế tiếp gửi Sở\r\n\nTài nguyên và môi trường Sở Tài chính xem xét, quyết định.\n\nĐiều 20. Chế độ tài\r\n\nchính\n\n1. Chế độ tài chính của Quỹ được thực hiện\r\n\ntheo các quy định hiện hành của Nhà nước.\n\n2. Quỹ là tổ chức tài chính nhà nước hạch\r\n\ntoán độc lập. Chi phí cho hoạt động quản lý và điều hành bộ máy được lấy từ các\r\n\nnguồn thu của Quỹ. Năm tài chính của Quỹ bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết\r\n\nthúc vào ngày 31 tháng 12.\n\n3. Quỹ Bảo vệ môi trường được trích lập quỹ\r\n\ndự phòng rủi ro và được hạch toán vào chi phí hoạt động nghiệp vụ của Quỹ.\n\n4. Kết quả hoạt động tài chính của Quỹ là\r\n\nchênh lệch thu, chi tài chính thực hiện trong năm, được xác định giữa tổng thu\r\n\nnhập trừ đi tổng chi phí phát sinh trong năm.\n\nĐiều 21. Chế độ kế\r\n\ntoán, kiểm toán\n\n1. Chế độ kế toán của Quỹ thực hiện theo\r\n\nLuật Kế toán hiện hành của Nhà nước.\n\n2. Quỹ thực hiện kiểm toán nội bộ về tài\r\n\nchính hoặc thuê kiểm toán độc lập.\n\nKết quả kiểm toán phải báo cáo kịp thời với\r\n\nHội đồng quản lý Quỹ, Ban kiểm soát và Sở Tài chính theo quy định.\n\nĐiều 22. Báo cáo tài\r\n\nchính và các báo cáo khác\n\n1. Kết thúc năm hoạt động, Cơ quan điều\r\n\nhành nghiệp vụ của Quỹ phải lập báo cáo tài chính, có ý kiến của Ban Kiểm soát\r\n\nvà trình Hội đồng quản lý Quỹ thông qua, gửi Sở Tài chính thẩm tra, phê duyệt\r\n\nvà báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật hiện hành.\r\n\nBáo cáo năm được gửi chậm nhất vào ngày 30 tháng 3 của năm sau.\n\n2. Quỹ có trách nhiệm cung cấp thông tin,\r\n\nbáo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật.\n\nChương VI\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 23. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế của Quỹ do\r\n\nHội đồng quản lý Quỹ có văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,\r\n\nquyết định.\n\n2. Các quy định nội bộ của Quỹ phải tuân\r\n\nthủ Quy chế này. Các quy định trước đây trái với Quy chế này đều bị bãi bỏ.\r\n\nTrong trường hợp có những quy định pháp luật có liên quan đến hoạt động của Quỹ\r\n\nchưa được quy định tại Quy chế này hoặc trong trường hợp có những quy định mới\r\n\ncủa pháp luật khác với các điều khoản trong Quy chế thì những điều khoản của\r\n\nquy định đó đương nhiên được áp dụng để điều chỉnh hoạt động Quỹ.\n\nChủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ\r\n\nBảo vệ môi trường tỉnh Bình Thuận và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm tổ chức thi hành Quy chế này ./.\n\n\n\n", + "id": 100758 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100759.json b/contexts/context_100759.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..849e478120908f82d07cfd4d4c7b66afbfe7f726 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100759.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-51-2016-QD-UBND-Quy-che-quan-ly-Khu-bao-ton-bien-Ly-Son-tinh-Quang-Ngai-2016-327153.aspx", + "name": "Quyet-dinh-51-2016-QD-UBND-Quy-che-quan-ly-Khu-bao-ton-bien-Ly-Son-tinh-Quang-Ngai-2016-327153", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 51/2016/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ngãi, ngày 16 tháng 9 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ KHU BẢO TỒN BIỂN LÝ SƠN, TỈNH QUẢNG\r\n\nNGÃI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015; \n\nCăn cứ Luật Thủy sản ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Đa dạng sinh học\r\n\nngày 13/11/2008;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n57/2008/NĐ-CP ngày 02/5/2008 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý các khu bảo\r\n\ntồn biển Việt Nam có tầm quan trọng quốc gia và quốc tế;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n29/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn quy định thành lập và quản lý khu bảo tồn biển cấp tỉnh và Thông tư số\r\n\n44/2013/TT-BNNPTNT ngày 23/10/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn bãi bỏ Điều 6 và sửa đổi Điều 15 Thông tư số 29/2013/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n04/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1979/TTr-SNNPTNT ngày\r\n\n17/8/2016 về việc đề nghị ban hành Quy chế quản lý Khu bảo tồn biển Lý Sơn và ý\r\n\nkiến của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 83/BC-STP ngày 31/5/2016.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý Khu\r\n\nbảo tồn biển Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n01/10/2016.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở:\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Công\r\n\nan tỉnh; Chỉ huy trưởng: Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự\r\n\ntỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển và Lý Sơn; Giám đốc\r\n\nBan Quản lý Khu bảo tồn biển Lý Sơn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nTrần Ngọc Căng\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN LÝ KHU BẢO TỒN BIỂN LÝ SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2016/QĐ-UBND Ngày 16/9/2016 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\n\nChương\r\n\nI\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định về phân\r\n\nvùng quản lý, các hoạt động trong Khu bảo tồn biển Lý Sơn (sau đây gọi tắt\r\n\nlà Khu bảo tồn); về quản lý nhà nước và nguồn tài chính đối với Khu bảo tồn\r\n\nnhằm bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ và sử dụng hợp lý các hệ sinh thái, tài\r\n\nnguyên thiên nhiên, môi trường, bảo tồn các giá trị văn hóa - lịch sử, phục vụ\r\n\nphát triển bền vững tại huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.\n\nĐiều\r\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy chế này áp dụng đối với\r\n\ncác tổ chức, cá nhân của Việt Nam và nước ngoài có các hoạt động liên quan đến\r\n\nKhu bảo tồn, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác và Điều ước quốc tế mà\r\n\nnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia có quy định\r\n\nkhác.\n\nĐối với trường hợp đặc biệt quan trọng về an ninh quốc gia, các tổ chức, cá nhân sau\r\n\nkhi được phép của cấp có thẩm quyền thì được tiến hành các hoạt động có liên\r\n\nquan trong Khu bảo tồn.\n\nĐiều\r\n\n3. Giải thích từ ngữ\n\n- Khu bảo tồn biển: Là vùng\r\n\nbiển được thiết lập nhằm bảo vệ đa dạng sinh học, tài nguyên thiên nhiên, các\r\n\ngiá trị văn hóa, lịch sử liên quan và được quản lý bằng luật pháp hoặc bằng các\r\n\nphương thức hữu hiệu khác;\n\n- Phát triển bền vững: Là\r\n\ncác hoạt động sử dụng, khai thác hợp lý tiềm năng về phát triển kinh tế, văn\r\n\nhóa, xã hội trong giới hạn cho phép nhằm duy trì chức năng sinh thái và bảo vệ\r\n\nmôi trường vùng biển đó;\n\n- Đa dạng sinh học: Là sự\r\n\nphong phú về gen, loài sinh vật và hệ sinh thái trong tự nhiên;\n\n- Hệ sinh thái: Là quần xã\r\n\nsinh vật và các yếu tố phi sinh vật của một khu vực địa lý nhất định, có tác động\r\n\nqua lại và trao đổi vật chất với nhau.\n\n- Đi qua vô hại: Là khi đi\r\n\nqua nhưng không làm phương hại đến sự đa dạng sinh học, tài nguyên thiên nhiên,\r\n\nnguồn lợi thủy sản, môi trường và các giá trị văn hóa, lịch sử của Khu bảo tồn.\n\n- Trường hợp bất khả kháng:\r\n\nNhững trường hợp sau đây được xem là trường hợp bất khả kháng: Chiến tranh, địch\r\n\nhọa, thiên tai (bão, lốc xoáy, áp thấp nhiệt đới, lũ lụt, động đất, núi lửa,\r\n\nhỏa hoạn và các thảm họa tự nhiên khác); tàu hỏng máy, mất lái.\n\nĐiều 4.\r\n\nPhân vùng quản lý Khu bảo tồn\n\nKhu bảo tồn được phân thành\r\n\ncác vùng sau đây:\n\n1. Vùng bảo vệ nghiêm ngặt.\n\nDiện tích là 620 ha, giới hạn\r\n\nbởi các điểm có tọa độ địa lý như sau:\n\nTT\n\nKý hiệu\n\nTọa độ địa lý\n\nTT\n\nKý hiệu\n\nTọa độ địa lý\n\nVĩ độ N\n\nKinh độ E\n\nVĩ độ N\n\nKinh độ E\n\n1\n\nL1\n\n15o22’25”\n\n109o05’54”\n\n9\n\nL9\n\n15o22’02”\n\n109o07’28”\n\n2\n\nL2\n\n15o22’08”\n\n109o05’43”\n\n10\n\nL10\n\n15o23’08”\n\n109o05’24”\n\n3\n\nL3\n\n15o21’40”\n\n109o06’28”\n\n11\n\nL11\n\n15o23’31”\n\n109o05’26”\n\n4\n\nL4\n\n15o22’14”\n\n109o06’38”\n\n12\n\nL12\n\n15o23’49”\n\n109o07’13”\n\n5\n\nL5\n\n15o22’12”\n\n109o06’48”\n\n13\n\nL13\n\n15o23’34”\n\n109o08’52”\n\n6\n\nL6\n\n15o21’42”\n\n109o06’47”\n\n14\n\nL14\n\n15o23’04”\n\n109o09’01”\n\n7\n\nL7\n\n15o21’49”\n\n109o08’01”\n\n15\n\nL15\n\n15o23’07”\n\n109o08’29”\n\n8\n\nL8\n\n15o22’32”\n\n109o08’00”\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nRanh giới của Vùng bảo vệ\r\n\nnghiêm ngặt phải được xác định bằng hệ thống phao tiêu.\n\n2. Vùng phục hồi sinh thái.\n\nTổng diện tích là 2.024 ha,\r\n\ngiới hạn bởi các điểm có tọa độ địa lý như sau:\n\nTT\n\nKý hiệu\n\nTọa độ địa lý\n\nTT\n\nKý hiệu\n\nTọa độ địa lý\n\nVĩ độ N\n\nKinh độ E\n\nVĩ độ N\n\nKinh độ E\n\n1\n\nĐ1\n\n15o22’19”\n\n109o05’24”\n\n11\n\nĐ11\n\n15o23’53”\n\n109o09’12”\n\n2\n\nĐ2\n\n15o21’55”\n\n109o05’08”\n\n12\n\nĐ12\n\n15o22’47”\n\n109o09’19”\n\n3\n\nĐ3\n\n15o21’20”\n\n109o06’21”\n\n13\n\nĐ13\n\n15o22’48”\n\n109o08’40”\n\n4\n\nĐ4\n\n15o21’23”\n\n109o09’04”\n\n14\n\nĐ14\n\n15o25’21”\n\n109o04’51”\n\n5\n\nĐ5\n\n15o22’06”\n\n109o09’23”\n\n15\n\nĐ15\n\n15o25’31”\n\n109o05’30”\n\n6\n\nĐ6\n\n15o22’11”\n\n109o08’01”\n\n16\n\nĐ16\n\n15o26’11”\n\n109o05’18”\n\n7\n\nĐ7\n\n15o22’53”\n\n109o05’24”\n\n17\n\nĐ17\n\n15o26’20”\n\n109o04’33”\n\n8\n\nĐ8\n\n15o22’49”\n\n109o04’31”\n\n18\n\nĐ18\n\n15o25’46”\n\n109o04’06”\n\n9\n\nĐ9\n\n15o23’46”\n\n109o04’28”\n\n19\n\nĐ19\n\n15o25’29”\n\n109o04’26”\n\n10\n\nĐ10\n\n15o24’16”\n\n109o07’09”\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nRanh giới của Vùng phục hồi\r\n\nsinh thái phải được xác định bằng hệ thống phao tiêu.\n\n3. Vùng phát triển.\n\nDiện tích là 4.469 ha. giới\r\n\nhạn bởi các điểm có tọa độ địa lý như sau:\n\nTT\n\nKý hiệu\n\nTọa độ địa lý\n\nTT\n\nKý hiệu\n\nTọa độ địa lý\n\nVĩ độ N\n\nKinh độ E\n\nVĩ độ N\n\nKinh độ E\n\n1\n\nP1\n\n15o22’54”\n\n109o03’49”\n\n8\n\nP8\n\n15o24’34”\n\n109o08’05”\n\n2\n\nP2\n\n15o21’53”\n\n109o04’35”\n\n9\n\nP9\n\n15o24’56”\n\n109o06’14”\n\n3\n\nP3\n\n15o20’50”\n\n109o05’49”\n\n10\n\nP10\n\n15o26’28”\n\n109o05’47”\n\n4\n\nP4\n\n15o20’56”\n\n109o09’12”\n\n11\n\nP11\n\n15o26’51”\n\n109o04’37”\n\n5\n\nP5\n\n15o22’03”\n\n109o09’54”\n\n12\n\nP12\n\n15o26’02”\n\n109o03’37”\n\n6\n\nP6\n\n15o22’54”\n\n109o09’56”\n\n13\n\nP13\n\n15o24’32”\n\n109o03’59”\n\n7\n\nP7\n\n15o24’03”\n\n109o09’35”\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4. Vành đai bảo vệ.\n\nVành đai bảo vệ có độ rộng tối\r\n\nthiểu 500m, tối đa 1.000m tính từ ranh giới ngoài của Khu bảo tồn. Tổng diện\r\n\ntích khoảng 2.500 ha.\n\nQuy mô các vùng của Khu bảo tồn\r\n\nđược thể hiện tại bản đồ tỷ lệ 1/60.000 kèm theo Quy chế này.\n\nChương\r\n\nII\n\nCÁC HOẠT ĐỘNG\r\n\nTRONG KHU BẢO TỒN\n\nĐiều 5.\r\n\nQuản lý các hoạt động trong Khu bảo tồn\n\n1. Đối với Vùng bảo vệ\r\n\nnghiêm ngặt\n\na) Hoạt động bị nghiêm cấm\n\n- Khai thác nguồn lợi sinh vật\r\n\nvà phi sinh vật.\n\n- Nuôi trồng thủy sản.\n\n- Xây dựng các công trình hạ\r\n\ntầng phục vụ du lịch, nghề cá, giao thông vận tải, thông tin liên lạc, khai\r\n\nkhoáng, kể cả các công trình ngầm dưới đáy biển và các hoạt động khác gây xáo\r\n\ntrộn các lớp trầm tích, làm đục nước, ảnh hưởng đến sự sống của các loài thủy\r\n\nsinh trong vùng.\n\n- Xả thải các loại chất thải,\r\n\nnước thải và các hành vi gây ô nhiễm môi trường biển.\n\n- Tàu cá, tàu biển và các loại\r\n\nphương tiện thủy khác không được phép qua lại, trừ trường hợp bất khả kháng.\n\n- Dẫm đạp hoặc thả neo tàu\r\n\nlên các rạn san hô, thảm cỏ biển.\n\nb) Hoạt động có điều kiện\n\n- Hoạt động du lịch, bao gồm\r\n\nsử dụng tàu đáy kính quan sát đáy biển; bơi có ống thở không có bình khí hoặc lặn\r\n\ncó bình khí theo hướng dẫn của Ban Quản lý Khu bảo tồn (sau đây gọi tắt là\r\n\nBan Quản lý).\n\n- Nghiên cứu khoa học theo\r\n\nnhững dự án, đề tài khoa học được UBND tỉnh phê duyệt và với sự giám sát của\r\n\nBan Quản lý.\n\n- Tàu du lịch hoạt động\r\n\ntrong Khu bảo tồn biển phải tuân thủ các quy định về bảo vệ các loài thủy sinh,\r\n\nbảo vệ môi trường; sử dụng các loại phao neo đậu và neo đậu theo hướng dẫn của\r\n\nBan Quản lý.\n\n2. Đối với Vùng phục hồi\r\n\nsinh thái\n\na) Hoạt động bị nghiêm cấm\n\n- Khai thác nguồn lợi sinh vật\r\n\nvà phi sinh vật.\n\n- Nuôi trồng thủy sản.\n\n- Xây dựng các công trình hạ\r\n\ntầng phục vụ nghề cá, giao thông vận tải, thông tin liên lạc, khai khoáng, kể cả\r\n\ncác công trình ngầm dưới đáy biển và các hoạt động khác gây xáo trộn các lớp trầm\r\n\ntích, làm đục nước, ảnh hưởng đến sự sống của các loài thủy sinh trong vùng.\n\n- Xả thải các loại chất thải,\r\n\nnước thải và các hành vi gây ô nhiễm môi trường biển.\n\n- Dẫm đạp hoặc thả neo trên\r\n\ncác rạn san hô, thảm cỏ biển, trừ trường hợp bất khả kháng.\n\nb) Hoạt động có điều kiện\n\n- Hoạt động du lịch, bao gồm\r\n\nsử dụng tàu đáy kính quan sát đáy biển; bơi, lặn có bình khí hoặc không có bình\r\n\nkhí theo hướng dẫn của Ban Quản lý.\n\n- Tàu cá, tàu biển và các loại\r\n\nphương tiện thủy khác được đi qua vô hại, nhưng không được dừng lại và thả neo,\r\n\ntrừ trường hợp bất khả kháng.\n\n- Tàu du lịch hoạt động\r\n\ntrong Khu bảo tồn phải tuân thủ các quy định về bảo vệ các loài thủy sinh, bảo\r\n\nvệ môi trường; phải sử dụng các loại phao neo đậu và neo đậu theo hướng dẫn của\r\n\nBan Quản lý.\n\n- Hoạt động phục hồi hệ sinh\r\n\nthái trong Khu bảo tồn phải đảm bảo tính tự nhiên.\n\n3. Đối với Vùng phát triển\n\na) Hoạt động bị nghiêm cấm\n\n- Khai thác nguồn lợi thủy sản\r\n\nbằng lưới kéo (giã cào) hoặc các nghề, công cụ khác có tính hủy diệt nguồn\r\n\nlợi và môi trường sống của các loài thủy sinh vật.\n\n- Dẫm đạp hoặc thả neo trên\r\n\ncác rạn san hô, thảm cỏ biển, trừ trường hợp bất khả kháng.\n\n- Xả thải các chất thải, nước\r\n\nthải và các hành vi gây ô nhiễm môi trường biển.\n\nb) Hoạt động có điều kiện\n\n- Khai thác nguồn lợi thủy sản\r\n\nbằng các nghề theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, không\r\n\ngây hại đến các loài thủy sinh vật và môi trường sống của chúng, theo quy định\r\n\ncủa Ban Quản lý.\n\n- Nuôi trồng thủy sản khi được\r\n\ncấp có thẩm quyền cho phép và theo quy định của Ban Quản lý.\n\n- Tàu cá, tàu biển và các loại\r\n\nphương tiện thủy khác được đi qua vô hại, nhưng không được dừng và thả neo, trừ\r\n\ntrường hợp bất khả kháng.\n\n- Tàu du lịch hoạt động\r\n\ntrong Khu bảo tồn phải tuân thủ các quy định về bảo vệ các loài thủy sinh, bảo\r\n\nvệ môi trường; phải sử dụng các loại phao neo đậu và neo đậu theo hướng dẫn của\r\n\nBan Quản lý.\n\n- Xây dựng các công trình hạ\r\n\ntầng phục vụ du lịch, dân sinh hoặc các công trình phục vụ lợi ích quốc gia phải\r\n\nđược cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Khai thác cát để trồng\r\n\nhành, tỏi.\n\n4. Đối với Vành đai bảo vệ\n\nCác hoạt động bị nghiêm cấm:\n\n- Khai thác nguồn lợi thủy sản\r\n\nbằng các nghề, công cụ có tính hủy diệt nguồn lợi và ảnh hưởng môi trường sống\r\n\ncủa các loài thủy sinh vật.\n\n- Xâm hại, phá hủy các hệ\r\n\nsinh thái; làm ô nhiễm môi trường biển.\n\n- Thả neo trên các rạn san\r\n\nhô, cỏ biển, trừ trường hợp bất khả kháng.\n\nĐiều 6.\r\n\nPhục hồi hệ sinh thái, tái tạo nguồn lợi\n\nKhuyến khích các hoạt động\r\n\nnhằm phục hồi hệ sinh thái, tái tạo nguồn lợi thủy sản, bảo vệ và tăng cường\r\n\ntính đa dạng sinh học của Khu bảo tồn và phải được sự cho phép của Ban Quản lý.\n\nĐiều 7.\r\n\nHoạt động nuôi trồng, khai thác thủy sản\n\n1. Hằng năm, căn cứ kết quả\r\n\nđánh giá diễn biến tài nguyên môi trường, Ban Quản lý có trách nhiệm đề xuất\r\n\nxây dựng kế hoạch nuôi trồng, tái tạo và khai thác nguồn lợi thủy sản trong Khu\r\n\nbảo tồn một cách hợp lý; xác định các khu vực ưu tiên dành riêng cho cộng đồng\r\n\nngư dân trong khu vực bảo tồn để nuôi trồng, khai thác thủy sản.\n\n2. Các hoạt động nuôi trồng,\r\n\nkhai thác thủy sản tiến hành trong Khu Bảo tồn phải tuân thủ đầy đủ những quy định\r\n\nvề bảo vệ môi trường, sinh cảnh, phòng chống dịch bệnh, bảo vệ và phát triển\r\n\nnguồn lợi thủy sản. Khuyến khích áp dụng các hình thức nuôi trồng thủy sản sinh\r\n\nthái không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của các loài thủy sinh vật\r\n\ntheo kế hoạch, quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 8.\r\n\nHoạt động nghiên cứu khoa học, thăm dò, khảo sát, khảo cổ\n\n1. Khuyến khích các hoạt động\r\n\nnghiên cứu khoa học nhằm mục đích bảo vệ và phát triển Khu bảo tồn; tổ chức các\r\n\nhoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ để nâng cao năng\r\n\nsuất sản xuất, đa dạng hóa ngành nghề, cải thiện đời sống cho cư dân trong Khu\r\n\nbảo tồn.\n\n2. Hoạt động thăm dò tài\r\n\nnguyên, khoáng sản; khảo sát, khảo cổ dưới nước trong Khu bảo tồn phải được cơ\r\n\nquan có thẩm quyền cho phép và phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về\r\n\nbảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác có liên quan.\n\nĐiều 9.\r\n\nHoạt động sản xuất nông nghiệp\n\n1. Hạn chế sử dụng phân bón\r\n\nhóa học, các hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật trong canh tác nông nghiệp; chăn\r\n\nnuôi gia súc phải nhốt chuồng và xử lý chất thải để không ảnh hưởng đến môi trường\r\n\nKhu bảo tồn.\n\n2. Khuyến khích sử dụng các\r\n\nloại phân bón hữu cơ, phân vi sinh, canh tác theo Chương trình quản lý tổng hợp\r\n\ncây trồng, không gây ảnh hưởng xấu đến hệ sinh thái và đa dạng sinh học Khu bảo\r\n\ntồn.\n\nĐiều\r\n\n10. Hoạt động du lịch, văn hóa, thương mại\n\n1. Việc tổ chức các hoạt động\r\n\ndu lịch văn hóa, thương mại không được làm ảnh hưởng xấu đến nguồn lợi, sinh cảnh\r\n\ncủa Khu bảo tồn. Các dự án phát triển du lịch trong Khu bảo tồn phải được Ban\r\n\nQuản lý thống nhất trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Khuyến khích cộng đồng cư\r\n\ndân tham gia các hoạt động du lịch, thương mại, văn hóa và các hoạt động khác\r\n\nkhông bị cấm trong Khu bảo tồn.\n\n3. Tất cả các hoạt động du lịch,\r\n\nvăn hóa, thương mại trong Khu bảo tồn đều phải tuân thủ sự kiểm soát của Ban Quản\r\n\nlý và các cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n11. Hoạt động giao thông đường thủy\n\n1. Các phương tiện giao\r\n\nthông đường thủy phải tuân thủ quy định về phương tiện thủy nội địa được quy định\r\n\ntại Luật Giao thông đường thủy nội địa.\n\n2. Các dự án nạo vét luồng lạch\r\n\ntrong Khu bảo tồn khi thực hiện phải được sự thống nhất của Ban Quản lý và phải\r\n\nđược thẩm định, đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền.\n\nChương\r\n\nIII\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC\r\n\nĐỐI VỚI KHU BẢO TỒN\n\nĐiều\r\n\n12. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthực hiện chức năng quản lý nhà nước tại khu bảo tồn theo\r\n\nquy định của pháp luật hiện hành.\n\n2. Tổ chức thực hiện tốt\r\n\ncông tác tuyên truyền, giáo dục cộng đồng về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy\r\n\nsản; tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, xử lý các hành vi vi phạm hành\r\n\nchính trong lĩnh vực thủy sản; phối hợp triển khai các dự án phục hồi hệ sinh\r\n\nthái, tái tạo nguồn lợi thủy sản trong Khu bảo tồn.\n\n3. Tổ chức tập huấn, chuyển\r\n\ngiao kỹ thuật sản xuất, triển khai các đề tài, mô hình khai thác, nuôi trồng,\r\n\nchế biến thủy sản có hiệu quả tại các khu vực đã quy định để góp phần nâng cao\r\n\nđời sống người dân trong Khu bảo tồn.\n\n4. Chủ trì tham mưu, trình\r\n\nUBND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách nhằm cải thiện sinh kế của cộng đồng dân\r\n\ncư sống trong và xung quanh Khu bảo tồn.\n\n5. Chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng phương án thu, quản lý, sử dụng phí tham\r\n\nquan Khu bảo tồn, báo cáo UBND tỉnh xem xét, trình HĐND tỉnh quyết định.\n\n6. Tổ chức quản lý, điều\r\n\nhành hoạt động của Ban Quản lý Khu bảo tồn; căn cứ Quy chế này và các văn bản\r\n\nquy định của Nhà nước có liên quan, quyết định ban hành Quy chế tổ chức và hoạt\r\n\nđộng của Ban Quản lý Khu bảo tồn theo thẩm quyền để làm cơ sở cho đơn vị hoạt động.\n\n7. Vào thời điểm xây dựng dự\r\n\ntoán hàng năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn\r\n\nBan Quản lý Khu bảo tồn xây dựng dự toán kinh phí hoạt động của đơn vị, trên cơ\r\n\nsở đó tổng hợp chung trong dự toán của ngành gửi Sở Tài chính.\n\nĐiều\r\n\n13. Sở Khoa học và Công nghệ\n\nTrên cơ sở đề xuất của các Sở:\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan, tổng hợp trình Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh xem xét tham\r\n\nmưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ\r\n\nliên quan đến Khu bảo tồn, góp phần bảo vệ và phát triển đa dạng sinh học trong\r\n\nKhu bảo tồn.\n\nĐiều\r\n\n14. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1. Triển khai các quy định\r\n\nvà biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường tại Khu bảo tồn. Phối hợp\r\n\nvới Ban Quản lý Khu bảo tồn và các cơ quan liên quan định kỳ quan trắc, đánh\r\n\ngiá diễn biến môi trường trong Khu bảo tồn.\n\n2. Tổ chức thực hiện kế hoạch\r\n\nquản lý tổng hợp đới bờ tại các vùng ven biển và vùng lân cận của Khu bảo tồn\r\n\nnhằm tạo sự hỗ trợ từ bên ngoài cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động của Khu bảo\r\n\ntồn.\n\nĐiều\r\n\n15. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nXây dựng kế hoạch, quy hoạch,\r\n\nđề án, chương trình phát triển du lịch liên quan đến Khu bảo tồn trình UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt; hướng dẫn các biện pháp để bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, bền vững\r\n\nKhu bảo tồn; phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết\r\n\nđịnh phân bổ kinh phí sự nghiệp để phục vụ cho công tác quản lý, phát triển Khu\r\n\nbảo tồn; phối hợp với Ban Quản lý tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo tồn biển\r\n\ncho các đơn vị kinh doanh, dịch vụ du lịch và khách du lịch.\n\nĐiều\r\n\n16. Sở Tài chính\n\n1. Chủ trì phối hợp với các\r\n\nsở, ngành liên quan thẩm định phương án thu, quản lý, sử dụng phí tham quan Khu\r\n\nbảo tồn do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập trước khi trình cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt.\n\n2. Trên cơ sở dự toán về\r\n\nkinh phí hoạt động hàng năm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (trong\r\n\nđó có Khu bảo tồn), thẩm tra và tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết\r\n\nđịnh.\n\nĐiều\r\n\n17. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCân đối nguồn vốn để Ban Quản\r\n\nlý thực hiện các dự án đầu tư phát triển liên quan đến bảo tồn đa dạng sinh học,\r\n\nxây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho Khu bảo tồn theo quy định pháp luật về đầu\r\n\ntư.\n\nĐiều\r\n\n18. Công an, Bộ chỉ huy Quân sự, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh\n\nChỉ đạo và phối hợp thực hiện\r\n\ntốt công tác bảo đảm an ninh, trật tự trên biển, đảo và các vùng nước trong Khu\r\n\nbảo tồn. Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan duy trì\r\n\nthực hiện các quy định của pháp luật về biên giới, hải đảo và các quy định khác\r\n\ncó liên quan; hỗ trợ Ban Quản lý trong công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý vi\r\n\nphạm theo thẩm quyền.\n\nĐiều\r\n\n19. UBND các huyện, thành phố ven biển và Lý Sơn\n\n1. Căn cứ chức năng nhiệm vụ\r\n\nđược giao, hỗ trợ, phối hợp với Ban Quản lý Khu Bảo tồn tổ chức quản lý và khai\r\n\nthác có hiệu quả Khu bảo tồn.\n\n2. Tuyên truyền, giáo dục,\r\n\nphổ biến nội dung của Quy chế này để ngư dân địa phương mình biết và không vi\r\n\nphạm.\n\nĐiều\r\n\n20. Sự tham gia của cộng đồng dân cư địa phương\n\n1. Khuyến khích, tạo điều kiện\r\n\nđể cộng đồng dân cư địa phương tham gia vào quá trình lập, thực hiện kế hoạch\r\n\nquản lý Khu bảo tồn, trong đó có hoạt động tuần tra, giám sát, bảo vệ.\n\n2. Ban Quản lý Khu bảo tồn\r\n\nthống nhất với UBND các xã trong Khu Bảo tồn quyết định hình thức, nội dung và\r\n\nthành phần cộng đồng dân cư tham gia trong các hoạt động bảo tồn biển.\n\nĐiều\r\n\n21. Ban Quản lý Khu bảo tồn\n\n1. Chịu trách nhiệm về quản\r\n\nlý, bảo vệ, xây dựng và phát triển Khu bảo tồn theo Quy chế này và các quy định\r\n\nkhác của pháp luật;\n\n2. Lập kế hoạch hoạt động\r\n\ndài hạn, trung hạn và hàng năm cho Khu bảo tồn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt\r\n\nvà tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;\n\n3. Lập các dự án đầu tư xây\r\n\ndựng cơ bản, dự án nghiên cứu khoa học và các dự án phát triển Khu bảo tồn\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.\n\n4. Tham gia thẩm định các dự\r\n\nán phát triển kinh tế - xã hội có liên quan và ảnh hưởng trực tiếp đến Khu bảo\r\n\ntồn.\n\n5. Nghiên cứu, đề xuất việc\r\n\nđiều chỉnh diện tích, vị trí các phân khu chức năng của Khu bảo tồn; lập bản đồ\r\n\nvà tổ chức đánh dấu các phân khu chức năng trên thực địa.\n\n6. Tổ chức các hoạt động bảo\r\n\ntồn và phát triển các loài động thực vật thủy sinh, duy trì diễn thế tự nhiên\r\n\ncác hệ sinh thái trong Khu bảo tồn.\n\n7. Tổ chức quan trắc định kỳ;\r\n\nđiều tra, theo dõi diễn biến tài nguyên thiên nhiên, hệ sinh thái..., báo cáo\r\n\ncơ quan có thẩm quyền về tình trạng đa dạng sinh học và chất lượng môi trường\r\n\ntrong phạm vi Khu bảo tồn; thực hiện các biện pháp phòng, ngừa ô nhiễm, dịch bệnh;\r\n\nngăn chặn các hành vi xâm hại đến Khu bảo tồn.\n\n8. Tuyên truyền, giáo dục,\r\n\nnâng cao nhận thức bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học cho cộng đồng\r\n\ncư dân sống trong, xung quanh Khu bảo tồn và khách du lịch.\n\n9. Đề xuất cấp có thẩm quyền\r\n\nban hành cơ chế, chính sách nhằm cải thiện sinh kế của cộng đồng dân cư sống\r\n\ntrong và xung quanh Khu bảo tồn.\n\n10. Tổ chức các hoạt động\r\n\nnghiên cứu khoa học, văn hóa xã hội, hợp tác quốc tế và các loại hình dịch vụ\r\n\nliên quan đến Khu bảo tồn theo quy định của pháp luật; tổ chức triển khai các dự\r\n\nán phục hồi hệ sinh thái, tái tạo nguồn lợi thủy sản.\n\n11. Tổ chức hoặc phối hợp tổ\r\n\nchức tuần tra, kiểm soát, nhằm phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật\r\n\ntrong Khu bảo tồn.\n\n12. Tổ chức các hoạt động\r\n\ntham quan, dịch vụ du lịch sinh thái trong Khu bảo tồn; thu phí tham quan, dịch\r\n\nvụ du lịch theo quy định của pháp luật.\n\n13. Thực hiện các hoạt động\r\n\nhợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học để bảo vệ và phát triển các giá trị bảo\r\n\ntồn theo quy định của pháp luật.\n\nChương\r\n\nIV\n\nTÀI CHÍNH CHO\r\n\nHOẠT ĐỘNG CỦA KHU BẢO TỒN\n\nĐiều\r\n\n22. Nguồn kinh phí\n\nKinh phí hoạt động của Ban\r\n\nQuản lý được hình thành từ các nguồn sau:\n\n1. Ngân sách nhà nước.\n\n2. Các khoản thu từ phí tham\r\n\nquan, dịch vụ du lịch và các khoản trích từ hoạt động kinh doanh du lịch trong\r\n\nKhu bảo tồn.\n\n3. Hoạt động liên doanh,\r\n\nliên kết.\n\n4. Tài trợ của các tổ chức,\r\n\ncá nhân trong và ngoài nước cho các hoạt động quản lý, phát triển Khu bảo tồn\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n5. Các nguồn tài chính hợp\r\n\npháp khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n23. Quản lý, sử dụng nguồn kinh phí\n\nViệc quản lý và sử dụng nguồn\r\n\nkinh phí hoạt động của Ban Quản lý được thực hiện theo quy định của pháp luật\r\n\nhiện hành.\n\nChương\r\n\nV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều\r\n\n24. Khen thưởng, xử lý vi phạm\n\n1. Các tổ chức, cá nhân có\r\n\nthành tích trong việc giữ gìn, bảo vệ Khu bảo tồn hoặc phát hiện, khắc phục sự\r\n\ncố môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học và tái tạo nguồn lợi sinh vật biển trong\r\n\nKhu bảo tồn thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.\n\n2. Tổ chức, cá nhân vi phạm\r\n\ncác quy định tại Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà xử lý; nếu\r\n\ngây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n25. Tổ chức thực hiện\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức triển khai, tham mưu thực hiện Quy chế\r\n\nnày và định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh việc thực\r\n\nhiện.\n\nThủ trưởng các sở, ngành; Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thành phố ven biển có liên quan, tùy theo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ được giao chấp hành tốt các quy định của Quy chế này và pháp luật có liên\r\n\nquan; hỗ trợ, phối hợp với Ban Quản lý tổ chức quản lý và khai thác có hiệu quả\r\n\nKhu bảo tồn.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem\r\n\nxét, quyết định sửa đổi cho phù hợp./.\n\n", + "id": 100759 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10076.json b/contexts/context_10076.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0a616a2bcf469f37e01419310da64e91233190b3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10076.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-473-QD-UBND-dieu-le-bo-sung-hoi-bao-tro-nguoi-khuyet-tat-tre-mo-coi-Nghe-An-2016-307136.aspx", + "name": "Quyet-dinh-473-QD-UBND-dieu-le-bo-sung-hoi-bao-tro-nguoi-khuyet-tat-tre-mo-coi-Nghe-An-2016-307136", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 473/QĐ-UBND\n\nNghệ\r\n\n An, ngày 01 tháng 02 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) HỘI BẢO TRỢ NGƯỜI KHUYẾT\r\n\nTẬT VÀ TRẺ MỒ CÔI TỈNH NGHỆ AN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định\r\n\ntổ chức, hoạt động và quản lý Hội;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n04/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về\r\n\nviệc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy\r\n\nđịnh phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nban hành kèm theo quyết định số 57/2012/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.\n\nXét đề nghị của Hội Bảo trợ Người\r\n\nkhuyết tật và Trẻ mồ côi tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 01/TT-HBT ngày\r\n\n07/01/2016, Sở Nội vụ tại Tờ trình số\r\n\n22/TTr-SNV ngày 12/01/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Bảo trợ người\r\n\nkhuyết tật và trẻ mồ côi tỉnh Nghệ An đã được Đại hội Đại biểu tỉnh Hội, nhiệm\r\n\nkỳ 2015 - 2020 thông qua ngày 28 tháng 12 năm 2015.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Hội Bảo trợ người\r\n\nkhuyết tật và trẻ mồ côi tỉnh Nghệ An căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Bộ Nội vụ; (để b/c)\r\n\n - Chủ tịch, PCT (TT) UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Dân vận Tỉnh ủy;\r\n\n - Sở Nội vụ (2b);\r\n\n - Công an tỉnh Nghệ An (PA83);\r\n\n - Lưu: VT, TH.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Xuân Đại\n\n\n\nĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG)\n\nHỘI BẢO TRỢ NGƯỜI KHUYẾT TẬT VÀ TRẺ MỒ CÔI NGHỆ AN\n\n(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 473/QĐ-UBND\r\n\nngày 01 tháng 02 năm 2016 của Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh Nghệ An)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Tên gọi\n\n1. Tên tiếng Việt: Hội Bảo trợ người\r\n\nkhuyết tật và trẻ mồ côi tỉnh Nghệ An.\n\n2. Tên tiếng Anh: The Association\r\n\nfor the Support of Vietnamese Disabled and Orphans (viết tắt là: ASVNONA).\n\nĐiều 2. Tôn\r\n\nchỉ, mục đích\n\n1. Hội Bảo trợ Người khuyết tật và\r\n\nTrẻ mồ côi Nghệ An (sau đây gọi tắt là Hội bảo trợ - HBT) là tổ chức xã hội có\r\n\ntính chất đặc thù tập hợp tổ chức, công\r\n\ndân trong tỉnh đoàn kết cùng hoạt động vì quyền và lợi ích hợp pháp của người khuyết tật và trẻ mồ côi.\n\n2. Mục đích hoạt động của Hội nhằm đẩy mạnh trợ giúp và nâng cao chất\r\n\nlượng cuộc sống của người khuyết tật, trẻ mồ côi, tích cực vận động thu hút mọi\r\n\nnăng lực của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật, giúp họ hòa nhập cộng đồng, góp\r\n\nphần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.\n\nĐiều 3. Nguyên\r\n\ntắc hoạt động, địa vị pháp lý, phạm vi hoạt động, biểu tượng và trụ sở\n\n1. Hội tổ chức, hoạt động dưới sự\r\n\nlãnh đạo của Đảng, tuân thủ pháp luật nước\r\n\nCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và theo Điều lệ Hội được cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt. Hội là thành viên của\n\nỦy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc tỉnh\r\n\nvà là thành viên của Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi Việt Nam.\n\nHội chịu sự quản lý nhà nước của Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội và các Sở, ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt\r\n\nđộng của Hội.\n\n2. Hội được tổ chức, hoạt động theo\r\n\nnguyên tắc: Tự nguyện, tự quản, không vì mục đích lợi nhuận, đoàn kết, tương trợ,\r\n\nhợp tác, bình đẳng và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.\n\n3. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu,\r\n\ncó tài khoản tại ngân hàng, kho bạc Nhà\r\n\nnước và có biểu tượng riêng theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n4. Hội hoạt động trong phạm vi tỉnh.\n\n5. Trụ sở Hội đặt tại Thành phố\r\n\nVinh.\n\nChương II\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ\r\n\nQUYỀN HẠN\n\nĐiều 4. Chức\r\n\nnăng\n\n1. Hội đại diện quyền và lợi ích hợp\r\n\npháp của hội viên và hoạt động vì quyền và lợi ích hợp pháp của người khuyết tật,\r\n\ntrẻ mồ côi theo quy định của pháp luật.\n\n2. Tập hợp đoàn kết, tuyên truyền,\r\n\nvận động các tổ chức, công dân Việt Nam nâng cao trách nhiệm xã hội, phát huy\r\n\ntruyền thống nhân ái của dân tộc, đùm bọc,\r\n\nyêu thương, giúp đỡ, tạo điều kiện và động viên người khuyết tật và trẻ mồ côi\r\n\nhòa nhập cộng đồng, thực hiện tốt nghĩa vụ của\r\n\nngười công dân.\n\nĐiều 5. Nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn\n\n1. Tuyên truyền đường lối, chính\r\n\nsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến người khuyết tật,\r\n\ntrẻ mồ côi.\n\n2. Tổ\r\n\nchức các hoạt động và vận động các tổ chức,\r\n\ncá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật trợ giúp người\r\n\nkhuyết tật và trẻ mồ côi, đặc biệt là những người đang gặp khó khăn có điều kiện\r\n\ncải thiện đời sống vật chất và tinh thần.\n\n3. Tham gia với các cơ quan nhà nước\r\n\nxây dựng, sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách liên quan đến chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội theo quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.\n\nTham gia chương trình, dự án, tư vấn, phản biện và giám định xã hội do cơ\r\n\nquan nhà nước yêu cầu theo quy định của pháp luật.\n\n4. Mở rộng hợp tác quốc tế trong\r\n\nlĩnh vực nhân đạo, từ thiện vì lợi ích của\r\n\nngười khuyết tật và trẻ mồ côi trên nguyên tắc bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau và\r\n\ntheo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham\r\n\ngia ký kết hoặc công nhận.\n\n5. Phối hợp hoặc tổ chức các hoạt động\r\n\ntrợ giúp người khuyết tật và trẻ mồ côi theo quy định của Điều lệ Hội và quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n6. Nâng cao năng lực cho hội viên và\r\n\nthực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.\n\nChương III\n\nHỘI VIÊN VÀ TÌNH NGUYỆN\r\n\nVIÊN\n\nĐiều 6. Hội\r\n\nviên chính thức\n\n1. Công dân trong tỉnh tán thành Điều\r\n\nlệ Hội, tự nguyện gia nhập và tham gia các hoạt động thường xuyên của Hội được\r\n\nHội xem xét công nhận là hội viên cá nhân.\n\n2. Các tổ chức trong tỉnh tán thành\r\n\nĐiều lệ Hội tự nguyện gia nhập Hội được Hội xem xét công nhận là hội viên tổ chức\r\n\n(thành viên)\n\nĐiều 7. Hội\r\n\nviên danh dự \n\n1. Công dân Việt Nam tích cực đóng\r\n\ngóp cho Hội, không có điều kiện hoạt động thường xuyên với Hội, được xem xét\r\n\ncông nhận là hội viên danh dự của Hội.\n\n2. Hội viên danh dự của Hội được\r\n\ntham gia các hoạt động của Hội nhưng\r\n\nkhông được ứng cử, đề cử, biểu quyết các công việc của Hội.\n\nĐiều 8. Quyền của\r\n\nhội viên chính thức\n\n1. Được tham gia hoạt động của Hội\r\n\nvà được cấp thẻ hội viên.\n\n2. Được ứng cử, đề cử vào các chức\r\n\ndanh lãnh đạo của Hội, được thảo luận và biểu quyết các công việc của Hội.\n\n3. Được hỗ trợ theo khả năng của Hội;\r\n\nđược bảo vệ khi các quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm theo quy định của Điều\r\n\nlệ Hội và quy định của pháp luật.\n\n4. Đề xuất, kiến nghị với Hội về\r\n\ncác vấn đề hội viên quan tâm theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội và quy định của pháp luật.\n\nĐiều 9. Nghĩa vụ\r\n\ncủa hội viên chính thức\n\n1. Tham gia sinh hoạt tại một tổ chức\r\n\ncơ sở của Hội.\n\n2. Chấp hành Điều lệ Hội, Nghị quyết\r\n\ncủa Đại hội cũng như các quyết định khác của Hội.\n\n3. Tham gia các hoạt động của Hội\r\n\nvà hoàn thành tốt nhiệm vụ được Hội phân công.\n\n4. Đoàn kết, hợp tác với các thành\r\n\nviên và hội viên khác để cùng phấn đấu thực hiện tôn chỉ mục đích của Hội. Tham\r\n\ngia đóng góp vào việc tuyên truyền và vận động phát triển Hội.\n\n5. Đóng hội phí cho Hội.\n\nĐiều 10. Thủ tục\r\n\nkết nạp, cho thôi hội viên\n\nBan Chấp hành quy định cụ thể về thẩm\r\n\nquyền, trình tự, thủ tục kết nạp, cho thôi hội viên phù hợp quy định của\r\n\nĐiều lệ Hội và quy định của pháp luật.\n\nĐiều 11. Tình\r\n\nnguyện viên\n\n1. Công dân Việt Nam, người nước\r\n\nngoài tự nguyện tham gia với Hội chăm sóc, giúp đỡ người khuyết tật và trẻ mồ\r\n\ncôi được công nhận là tình nguyện viên.\n\n2. Tình nguyện viên được cung cấp\r\n\nthông tin về Hội, được mời tham gia các hoạt động theo Điều lệ Hội và quy định của pháp luật do Hội tổ chức.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG \n\nĐiều 12. Tổ chức\r\n\nHội\n\n1. Ban lãnh đạo Hội làm việc theo chế\r\n\nđộ tập thể, quyết định theo đa số. Các quyết định của Đại hội, Ban Chấp hành,\r\n\nBan Thường vụ, Ban Kiểm tra được thông\r\n\nqua khi có trên 1/2 (một phần hai) đại biểu\r\n\nchính thức (của Đại hội), ủy viên có mặt\r\n\ntán thành. Việc thông qua các quyết định bằng hình thức bỏ phiếu hoặc giơ tay\r\n\nhoặc lấy ý kiến bằng văn bản do Đại hội, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra quyết định.\n\n2. Tổ\r\n\nchức của Hội, gồm:\n\na) Đại hội;\n\nb) Ban Chấp hành;\n\nc) Ban Kiểm tra\n\nd) Ban Thường vụ;\n\nđ) Ban Thường trực;\n\ne) Văn phòng và các ban chuyên môn;\n\ng) Các đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc;\n\nh) Các chi hội trực thuộc.\n\n3. Hội hoạt động trong phạm vi địa\r\n\nphương có liên quan đến người khuyết tật và trẻ mồ côi được thành lập, phê duyệt\r\n\nđiều lệ theo quy định của pháp luật, nếu tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia\r\n\nnhập được Hội Bảo trợ người khuyết tật và trẻ mồ côi Nghệ An công nhận là hội\r\n\nviên tổ chức (Hội thành viên). Điều lệ của hội thành viên tuân thủ Điều lệ của\r\n\nHội Bảo trợ người khuyết tật và trẻ mồ côi Nghệ An.\n\nĐiều 13. Đại hội\n\n1. Đại hội Đại biểu là cơ quan lãnh\r\n\nđạo cao nhất của Hội. Đại hội đại biểu\r\n\ntoàn tỉnh được tổ chức 05 (năm) năm một lần. Trong trường hợp đặc biệt khi có\r\n\n2/3 (hai phần ba) số ủy viên Ban Chấp\r\n\nhành hoặc trên 1/2 (một phần hai) số hội viên đề nghị, Hội sẽ tổ chức Đại hội bất\r\n\nthường.\n\n2. Đại hội có các nhiệm vụ sau:\n\na) Thảo luận và thông qua báo cáo tổng\r\n\nkết nhiệm kỳ của Hội;\n\nb) Quyết định phương hướng, nhiệm vụ\r\n\ncủa Hội nhiệm kỳ tới;\n\nc) Bầu Ban Chấp hành;\n\nd) Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều\r\n\nlệ; đổi tên; chia, tách; hợp nhất, sáp nhập và giải thể Hội (nếu có).\n\nđ) Thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng trong hoạt động\r\n\ncủa Hội;\n\ng) Thông qua báo cáo tài chính nhiệm\r\n\nkỳ;\n\ni) Biểu dương khen thưởng cá nhân,\r\n\ntập thể có thành tích xuất sắc trong hoạt động của\r\n\nHội.\n\nĐiều 14. Ban\r\n\nChấp hành\n\n1. Ban Chấp hành là cơ quan lãnh đạo\r\n\ncủa Hội giữa 2 (hai) kỳ Đại hội. Ban Chấp hành họp thường kỳ ít nhất 01 (một)\r\n\nnăm 01 (một) lần, họp bất thường khi cần thiết.\n\n2. Ủy\r\n\nviên Ban Chấp hành Hội đương nhiên không còn là ủy viên trong các trường hợp\r\n\nsau đây:\n\na) Không còn là đại diện của tổ chức\r\n\nđã cử tham gia Ban Chấp hành Hội;\n\nb) Không còn làm công tác Hội\r\n\nchuyên trách.\n\n3. Nhiệm vụ:\n\na) Tổ chức thực hiện nghị quyết của\r\n\nĐại hội;\n\nb) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác, kế hoạch tài\r\n\nchính hàng năm;\n\nc) Quyết định cơ cấu, số lượng và bầu\r\n\nBan Thường vụ; quyết định thay thế, cho thôi ủy\r\n\nviên Ban Chấp hành; quyết định bổ sung ủy viên Ban Chấp hành Hội (số lượng bổ\r\n\nsung không quá 1/3 (một phần ba) số lượng ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội bầu);\r\n\nBầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký, Trưởng\r\n\nban Kiểm tra trong số ủy viên Ban Thường\r\n\nvụ.\n\nd) Giám sát hoạt động của Ban Thường\r\n\nvụ, Ban Thường trực và các tổ chức, đơn vị\r\n\ntrực thuộc Hội;\n\nđ) Triệu tập Đại hội nhiệm kỳ hoặc\r\n\nĐại hội bất thường của Hội;\n\ne) Quyết định các hình thức khen\r\n\nthưởng;\n\ng) Hướng dẫn, xem xét, quyết định\r\n\nthi hành kỷ luật và tư cách hội viên; xem xét việc Hội tham gia tổ chức hội\r\n\nkhác.\n\nĐiều 15. Ban\r\n\nKiểm tra\n\n1. Ban Kiểm tra gồm: Trưởng ban,\r\n\nPhó trưởng ban và một số ủy viên. Ban kiểm tra họp thường kỳ giữa năm và kết\r\n\nthúc 01 (một) năm, họp bất thường khi cần. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra theo nhiệm\r\n\nkỳ của Ban Chấp hành và có nhiệm vụ, quyền hạn sau:\n\na) Giám sát việc thi hành Điều lệ của\r\n\nHội, nghị quyết của Đại hội và Ban Chấp\r\n\nhành;\n\nb) Kiểm\r\n\ntra việc thu, chi tài chính và sử dụng tài sản của Hội. Xem xét và giải\r\n\nquyết các khiếu nại của hội viên và tố\r\n\ncáo đối với hội viên, bảo đảm quyền của hội viên;\n\nc) Kiểm tra, báo cáo, đề xuất với\r\n\nBan Chấp hành, Ban Thường vụ việc thi hành kỷ luật đối với hội viên.\n\n2. Việc thay thế, bổ sung thành viên Ban Kiểm tra do Ban Chấp hành quyết định.\n\nĐiều 16. Ban\r\n\nThường vụ\n\n1. Ban Thường vụ gồm: Chủ tịch, các\r\n\nPhó Chủ tịch, Thư ký Hội và một số ủy\r\n\nviên;\n\n2. Ban Thường vụ điều hành hoạt động\r\n\ncủa Hội giữa 2 (hai) kỳ họp Ban Chấp\r\n\nhành, chuẩn bị báo cáo kiểm điểm công tác trong các kỳ họp của Ban Chấp hành;\r\n\nquyết định triệu tập các cuộc họp của Ban\r\n\nChấp hành;\n\n3. Ban Thường vụ hoạt động theo quy\r\n\nchế do Ban Chấp hành quy định phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.\n\n4. Việc thay thế, bổ sung ủy viên\r\n\nBan Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định.\n\nĐiều 17. Ban\r\n\nThường trực\n\n1. Ban Thường trực gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch - Thư ký và các Phó chủ tịch kiêm chức;\n\n2. Ban Thường trực điều hành các hoạt\r\n\nđộng của Hội theo nghị quyết của Ban Chấp\r\n\nhành, Ban Thường vụ, các hoạt động do các cơ quan có thẩm quyền giao (nếu có).\n\n3. Tổ chức, quản lý bộ máy giúp việc ở cơ quan và các đơn vị trực thuộc.\n\n4. Ban Thường trực Hội hoạt động\r\n\ntheo quy chế do Ban Thường vụ Hội quy định phù hợp với Điều lệ Hội và quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 18. Chủ tịch,\r\n\nChủ tịch danh dự\n\n1. Chủ\r\n\ntịch đại diện pháp nhân của Hội và chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động của\r\n\nHội, có nhiệm vụ, quyền hạn:\n\na) Tổ chức thực hiện công việc giữa\r\n\n02 kỳ họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;\n\nb) Chủ\r\n\ntrì các kỳ họp, các hội nghị của Ban Chấp\r\n\nhành, Ban Thường vụ và của Hội.\n\n2. Hội có thể có Chủ tịch danh dự\r\n\nlà công dân Việt Nam là người có uy tín, có nhiều công lao đóng góp cho Hội, do\r\n\nBan Chấp hành mời, suy tôn.\n\nĐiều 19. Các\r\n\nPhó Chủ tịch\n\nCác Phó Chủ tịch do Ban Chấp hành bầu\r\n\ntheo đề nghị của Chủ tịch. Phó Chủ tịch thực hiện một số nhiệm vụ theo sự phân\r\n\ncông của Chủ tịch và theo Quy chế tổ chức, hoạt động của Hội.\n\nĐiều 20. Thư\r\n\nký\n\n1. Thư ký do Ban Chấp hành bầu theo\r\n\nđề nghị của Chủ tịch.\n\n2. Tổ chức, điều hành công việc\r\n\nhàng ngày của cơ quan Hội;\n\n3. Xây dựng các Quy chế hoạt động của\r\n\nBan Thường vụ, Ban Thường trực, Quy chế tổ chức, hoạt động của Hội; Quy chế quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của Hội;\n\n4. Chuẩn bị các báo cáo hoạt động định\r\n\nkỳ, báo cáo hàng năm và nhiệm kỳ của Hội.\n\n5. Tổ chức công tác bảo đảm phục vụ\r\n\ncác phiên họp của Ban Chấp hành, Ban Thường\r\n\nvụ và Ban Thường trực Hội.\n\nĐiều 21. Văn\r\n\nphòng, các ban chuyên môn, tổ chức trực thuộc và chi hội\n\n1. Văn phòng, các ban chuyên môn là\r\n\nbộ phận tham mưu, giúp việc để triển khai thực hiện các hoạt động của Hội. Văn phòng, các ban chuyên môn tổ chức,\r\n\nhoạt động theo Quy chế do Ban Thường vụ quy định phù hợp với Điều lệ Hội và quy\r\n\nđịnh pháp luật. Chủ tịch Hội quyết định\r\n\nthành lập các ban chuyên môn, quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo văn\r\n\nphòng, các ban chuyên môn phù hợp với Điều\r\n\nlệ Hội và quy định của pháp luật.\n\n2. Các tổ chức có tư cách pháp nhân\r\n\ntrực thuộc Hội được thành lập theo quy định của pháp luật. Ban Thường vụ quy định\r\n\ncụ thể về thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội phù hợp với\r\n\nĐiều lệ Hội và quy định của pháp luật.\n\n3. Các chi hội trực thuộc: Ở những\r\n\ntổ chức, địa phương có nhiều hội viên. Ban Thường trực Hội xem xét quyết định\r\n\ncông nhận chi hội trực thuộc Hội.\n\nChương V\n\nGIẢI THỂ, CHIA TÁCH, SÁP\r\n\nNHẬP, HỢP NHẤT VÀ ĐỔI TÊN HỘI\n\nĐiều 22. Giải\r\n\nthể Hội\n\n1. Hội giải thể trong các trường hợp\r\n\nsau:\n\na) Không hoạt động liên tục 12 (mười\r\n\nhai) tháng;\n\nb) Theo đề nghị của trên 1/2 (một\r\n\nphần hai) tổng số hội viên chính thức của\r\n\nHội;\n\nc) Theo quyết định của cơ quan có\r\n\nthẩm quyền.\n\n2. Trình tự, thủ tục, hồ sơ giải thể\r\n\nHội, việc giải quyết tài sản, tài chính khi giải thể Hội thực hiện theo quy định\r\n\ncủa Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật\r\n\nvề hội, nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội và các quy định của pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 23. Chia,\r\n\ntách, sáp nhập, hợp nhất Hội\n\n1. Việc giải thể, chia, tách, sáp\r\n\nnhập, hợp nhất Hội thực hiện theo quy định\r\n\ncủa Bộ luật dân sự, quy định của pháp luật\r\n\nvề hội, quy định của pháp luật có liên quan, nghị quyết Đại hội và Điều lệ hội.\n\n2. Trình tự, thủ tục, hồ sơ chia,\r\n\ntách, sáp nhập, hợp nhất Hội và việc giải quyết tài sản, tài chính khi chia,\r\n\ntách, sáp nhập, hợp nhất Hội thực hiện theo quy định của pháp luật về hội và\r\n\nquy định của pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 24. Đổi\r\n\ntên Hội\n\n1. Việc đổi tên Hội thực hiện theo\r\n\nquy định của pháp luật về hội, quy định của\r\n\npháp luật có liên quan, nghị quyết của Đại hội và Điều lệ Hội.\n\n2. Trình tự, thủ tục, hồ sơ đổi tên\r\n\nHội thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\nChương VI\n\nTÀI CHÍNH, TÀI SẢN\n\nĐiều 25. Tài\r\n\nchính\n\n1. Các nguồn thu của Hội:\n\na) Đóng góp của các tổ chức trực\r\n\nthuộc Hội. Việc đóng góp do Ban Thường vụ Hội quy định phù hợp với Điều lệ Hội\r\n\nvà quy định của pháp luật;\n\nb) Ngân sách Nhà nước hỗ trợ các hoạt\r\n\nđộng theo quy định của pháp luật:\n\nc) Hội phí;\n\nd) Đóng góp ủng hộ tự nguyện của thành viên, hội viên;\n\nđ) Các nguồn vận động quyên góp gây\r\n\nquỹ hợp pháp của Hội theo quy định của pháp luật;\n\ne) Tiền và hiện vật ủng hộ của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\ng) Các khoản thu hợp pháp khác.\n\n2. Các khoản chi của Hội:\n\na) Chủ yếu chi các hoạt động bảo trợ\r\n\nngười khuyết tật và trẻ mồ côi;\n\nb) Tuyên truyền, đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncán bộ Hội;\n\nc) Các hoạt động quản lý, tiền\r\n\nlương, phụ cấp của cán bộ Hội;\n\nd) Khen thưởng;\n\nđ) Các khoản chi hợp pháp khác.\n\nĐiều 26. Tài sản\n\nTài sản của Hội được xác định theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 27. Quản\r\n\nlý, sử dụng tài chính, tài sản\n\n1. Tài chính, tài sản của Hội do Hội\r\n\ntự quản lý và sử dụng đúng mục đích, công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật và quy chế quản lý, sử dụng tài\r\n\nchính, tài sản của Hội và chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan có thẩm quyền.\n\n2. Ban Thường vụ quy định cụ thể về\r\n\nquản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội\r\n\nphù hợp Điều lệ Hội và quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nChương VII\n\nKHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI\r\n\nPHẠM\n\nĐiều 27.\r\n\nKhen thưởng\n\n1. Thành viên, cán bộ, hội viên,\r\n\ntình nguyện viên của Hội và các tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích đóng góp\r\n\ncho các hoạt động Hội được Hội xét khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền\r\n\nxét khen thưởng theo quy định của pháp luật.\n\n2. Ban Chấp hành quy định cụ thể về\r\n\nkhen thưởng của Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.\n\nĐiều 28. Xử lý\r\n\nvi phạm\n\n1. Tổ chức Hội, cán bộ và hội viên\r\n\nvi phạm Điều lệ hoặc làm tổn hại đến uy tín, danh dự, tài sản, tài chính của Hội thì tùy\r\n\ntheo mức độ sai phạm có thể bị phê bình, khiển trách, cảnh cáo, không công nhận\r\n\ntổ chức, hội viên hoặc phải bồi thường hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật.\r\n\nHội viên vi phạm pháp luật, bị khởi tố thì bị khai trừ ngay khỏi danh sách hội\r\n\nviên.\n\n2. Ban Chấp hành quy định cụ thể về\r\n\nxử lý vi phạm của Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.\n\nChương VIII\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 29. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Điều lệ\n\nĐại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất\r\n\nthường Hội Bảo trợ người khuyết tật và trẻ mồ côi Nghệ An thông qua việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ này.\n\nĐiều 30. Hiệu\r\n\nlực thi hành\n\n1. Bản Điều lệ này gồm 08 (tám) Chương,\r\n\n30 (ba mươi) Điều, đã được Đại hội đại biểu Hội Bảo trợ người khuyết tật và trẻ\r\n\nem mồ côi Nghệ An thông qua ngày 28 tháng 12 năm 2015 và có hiệu lực thi hành\r\n\ntheo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.\n\n2. Căn cứ quy định của pháp luật về\r\n\nHội, Ban Chấp hành có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nBAN CHẤP HÀNH HỘI BẢO TRỢ NGƯỜI KHUYẾT TẬT VÀ TRẺ MỒ CÔI TỈNH\r\n\nNGHỆ AN\r\n\nNHIỆM KỲ III (2015 - 2020)\n\nTT\n\nHọ\r\n\n và Tên\n\nNgày\r\n\n sinh\n\nĐịa\r\n\n chỉ\n\nTrình\r\n\n độ\n\nChức\r\n\n vụ\n\nĐơn\r\n\n vị công tác\n\nVăn hóa\n\nChuyên\r\n\n môn\n\nĐã\r\n\n qua (hoặc chuyên môn hiện nay\n\nHội\r\n\n hiện nay\n\n1\n\nNguyễn\r\n\n Hải Thanh\n\n09.10.1949\n\nP.Hưng\r\n\n Phúc, TP Vinh\n\n10\\10\n\nĐại\r\n\n học\n\nNguyên\r\n\n Phó Giám đốc Sở Lao động TB&XH\n\nChủ\r\n\n tịch\n\nHội\r\n\n Bảo trợ NKT&TMC tỉnh Nghệ An\n\n2\n\nTrần\r\n\n Anh Tời\n\n21.10.1949\n\nP.Hưng\r\n\n Bình, TP Vinh\n\n10\\10\n\nĐại\r\n\n học\n\nNguyên\r\n\n Phó Giám đốc Sở Văn hóa TT&DL\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch\n\nHội\r\n\n Bảo trợ NKT&TMC tỉnh Nghệ An\n\n3\n\nBùi\r\n\n Nguyên Kỳ\n\n04.08.1959\n\nKhối\r\n\n 3 - Hồng Sơn - TP Vinh\n\n10\\10\n\nCử\r\n\n nhân KD\n\nPhó\r\n\n Giám đốc Trung tâm\n\nThư\r\n\n ký\n\nHội\r\n\n Bảo trợ NKT&TMC tỉnh Nghệ An\n\n4\n\nLê\r\n\n Đình Thủy\n\n08.06.1952\n\nKhối\r\n\n 3. P.Nghi Hương, TX Cửa Lò\n\n10\\10\n\nCử\r\n\n nhân\n\nGiám\r\n\n đốc Trung tâm chính trị\n\nChủ tịch\n\nHội\r\n\n Bảo trợ NKT&TMC Cửa Lò\n\n5\n\nLê\r\n\n Văn Tịch\n\n25.02.1955\n\nThôn\r\n\n 2, Quỳnh Liên, TX Hoàng Mai\n\n10\\10\n\nĐH\r\n\n KTQ.Sự\n\nĐội\r\n\n trưởng Biên phòng\n\nChủ tịch\n\nHội\r\n\n Bảo trợ NKT&TMC Hoàng Mai\n\n6\n\nĐậu\r\n\n Quang Hải\n\n08.09.1945\n\nKhối\r\n\n 8, Đ Trường Thi, TP Vinh\n\n10\\10\n\nĐại\r\n\n học\n\nTrưởng\r\n\n Phòng Dân số\n\nChủ tịch\n\nHội\r\n\n Bảo trợ NKT&TMC TP Vinh\n\n7\n\nNguyễn\r\n\n Thị Trung\n\n07.08.1954\n\nKhối\r\n\n 3, TT Con Cuông\n\n10\\10\n\nCĐ\r\n\n Sư phạm\n\nPhó\r\n\n Phòng Giáo dục và Đào tạo\n\nChủ\r\n\n tịch\n\nHội\r\n\n Bảo trợ NKT&TMC Con Cuông\n\n8\n\nNguyễn\r\n\n Đình Cấn\n\n02.10.1954\n\nKhối\r\n\n 2B, TT Tân Lạc, Quỳ Châu\n\n10\\10\n\nCao\r\n\n đẳng\n\nChánh\r\n\n VP, Trưởng Phòng Lao động TB&XH\n\nChủ\r\n\n tịch\n\nHội\r\n\n Bảo trợ NKT&TMC Quỳ Châu\n\n9\n\nTrần\r\n\n Quốc Việt\n\n06.12.1952\n\nKhối\r\n\n 1, TT Thanh Chương\n\n10\\10\n\nĐH\r\n\n Kinh tế\n\nChủ\r\n\n tịch UBND\n\nChủ\r\n\n tịch\n\nHội\r\n\n Bảo trợ NKT&TMC Thanh Chương\n\n10\n\nBùi\r\n\n Mạnh Hùng\n\n1954\n\nTT\r\n\n Quỳnh Lưu\n\n10\\10\n\nTrung\r\n\n cấp\n\nTrưởng\r\n\n Phòng\n\nChủ\r\n\n tịch\n\nHội\r\n\n Bảo trợ NKT&TMC Quỳnh Lưu\n\n11\n\nNguyễn\r\n\n Xuân Chí\n\n04.12.1951\n\nXóm\r\n\n 13 - Tràng Sơn - Đô Lương\n\n10\\10\n\nĐH\r\n\n Sư phạm\n\nPhó\r\n\n Trưởng phòng\n\nChủ\r\n\n tịch\n\nHội\r\n\n Bảo trợ NKT&TMC Đô Lương\n\n12\n\nHoàng\r\n\n Đức Liệu\n\n01.05.1951\n\nKhối\r\n\n 16 - TT Quỳ Hợp\n\n10\\10\n\nĐH\r\n\n Sư phạm\n\nTổ\r\n\n trưởng Tổ Văn\n\nChủ\r\n\n tịch\n\nHội\r\n\n Bảo trợ NKT&TMC Quỳ Hợp\n\n13\n\nVõ\r\n\n Duy Hoành\n\n23.08.1949\n\nKhối\r\n\n 3 - TT Tân Kỳ\n\n10\\10\n\nĐH\r\n\n Sư phạm\n\nTrưởng\r\n\n Phòng Giáo dục và Đào tạo\n\nChủ\r\n\n tịch\n\nHội\r\n\n Bảo trợ NKT&TMC Tân Kỳ\n\n14\n\nPhan\r\n\n Hồ Chưởng\n\n1950\n\nTT.\r\n\n Hưng Nguyên\n\n10\\10\n\nTrung\r\n\n cấp\n\nPhó\r\n\n ban tổ chức\n\nChủ\r\n\n tịch\n\nHội\r\n\n Bảo trợ NKT&TMC Hưng Nguyên\n\n15\n\nHoàng\r\n\n Mạnh Toàn\n\n16.05.1952\n\nXã\r\n\n Hồng Long - Nam Đàn\n\n7\\10\n\nTrung\r\n\n cấp\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch Mặt trận\n\nChủ\r\n\n tịch\n\nHội\r\n\n Bảo trợ NKT&TMC Nam Đàn\n\n16\n\nTạ\r\n\n Đình Hoàng\n\n14.04.1954\n\nDiễn\r\n\n Thắng - Diễn Châu\n\n10\\10\n\nĐại\r\n\n học\n\nTrưởng\r\n\n Ban TC.DV\n\nChủ\r\n\n tịch\n\nHội\r\n\n Bảo trợ NKT&TMC Diễn Châu\n\n17\n\nPhan\r\n\n Huy Hải\n\n1954\n\nP.\r\n\n Hòa Hiếu - Thị xã Thái Hòa\n\n10\\10\n\nCử\r\n\n nhân\n\nTrưởng\r\n\n phòng\n\nChủ\r\n\n tịch\n\nHội\r\n\n Bảo trợ NKT&TMC Nghĩa Đàn\n\n18\n\nHuỳnh\r\n\n T. Hòa Bình\n\n23.01.1955\n\nP.\r\n\n Hòa Hiếu - Thị Xã Thái Hòa\n\n10\\10\n\nĐH\r\n\n Chính trị\n\nPhó\r\n\n Chủ nhiệm Bảo vệ trẻ em\n\nChủ\r\n\n tịch\n\nHội\r\n\n Bảo trợ NKT&TMC Thái Hòa\n\n19\n\nHoàng\r\n\n Công Trứ\n\n26.08.1956\n\nTT\r\n\n Yên Thành\n\n10\\10\n\nĐH\r\n\n Chính trị\n\nChánh\r\n\n VP, Phó Phòng Lao động TB&XH\n\nP\r\n\n T.Ph\n\nPhòng\r\n\n LĐ TBXH Huyện Yên Thành\n\n20\n\nNgô\r\n\n Thị Huyền\n\n16.09.1980\n\nXã\r\n\n Tường Sơn - huyện Anh Sơn\n\n12\\12\n\nĐH\r\n\n Sư phạm\n\nPhó\r\n\n Phòng Lao động TB&XH\n\n\n\nPhòng\r\n\n LĐ TBXH Huyện Anh Sơn\n\n21\n\nNguyễn\r\n\n Văn Bá\n\n12.1956\n\nKhối\r\n\n 4 - TT Quán hành - Nghi Lộc\n\n10\\10\n\nĐại\r\n\n học\n\nTrưởng\r\n\n phòng\n\n\n\nPhòng\r\n\n Lao động TBXH huyện Nghi Lộc\n\n22\n\nNguyễn\r\n\n Đậu Long\n\n\n\nTT\r\n\n Quế Phong\n\n\n\n\n\nTrưởng\r\n\n phòng\n\n\n\nPhòng\r\n\n Lao động TBXH huyện Quế Phong\n\n23\n\nVi\r\n\n Oanh\n\n25.01.1973\n\nKhối\r\n\n 3 - TT Mường Xén - Kỳ Sơn\n\n12\\12\n\nĐại\r\n\n học\n\nTrưởng\r\n\n Phòng Lao động TB&XH\n\n\n\nUBND\r\n\n Huyện Kỳ Sơn\n\n24\n\nTô\r\n\n Thanh Liên\n\n10.12.1950\n\nXã\r\n\n Thạch Giám - Tương Dương\n\n10\\10\n\nGiảng\r\n\n viên\n\nChủ\r\n\n tịch\n\n\n\nChủ\r\n\n tịch Hội làm vườn H.Tương Dương\n\n25\n\nVương\r\n\n Quang Minh\n\n01.04.1972\n\nK.\r\n\n Bình Phúc - Hưng Phúc - TP Vinh\n\n12\\12\n\nĐH\r\n\n Sư phạm\n\nỦy\r\n\n viên Thường vụ tỉnh Đoàn\n\nPCT\r\n\n M.trận\n\nUBMT\r\n\n Tổ quốc Tỉnh\n\n26\n\nTrần\r\n\n Anh Sơn\n\n10.06.1962\n\nKhối\r\n\n 6A, P.Cửa Nam, TP Vinh\n\n10\\10\n\nCử\r\n\n nhân\n\nPhó\r\n\n Chủ tịchT\n\nP\r\n\n Chủ tịch\n\nHội\r\n\n DN tiêu biểu Nghệ An\n\n27\n\nTrần\r\n\n Duy Ngoãn\n\n02.01.1953\n\nKhối\r\n\n 17.P.Hưng Bình - TP Vinh\n\n10\\10\n\nĐH\r\n\n Sư phạm\n\nGiám\r\n\n đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh\n\nChủ\r\n\n tịch\n\nHội\r\n\n Nhà Báo Nghệ An\n\n28\n\nThích\r\n\n nữ Diệu Nhẫn\n\n16.05.1956\n\nChùa\r\n\n Cần Linh\n\n10\\10\n\nTrung\r\n\n cấp PG\n\nỦy\r\n\n viên Hội đồng Trung ương Phật giáo Việt Nam\n\n\n\nTrụ\r\n\n trì Chùa Cần Linh\n\n29\n\nHoàng\r\n\n Quyền\n\n26.07.1986\n\nChung\r\n\n cư Tràng An - Lê mao\n\n12\\12\n\nThạc\r\n\n sỹ báo chí\n\nPhó\r\n\n Giám đốc\n\n\n\nĐài\r\n\n Phát thanh TH Nghệ An\n\n30\n\nPhan\r\n\n Bùi Hải\n\n10.12.1968\n\nXóm\r\n\n 8 - Nghi Phú - TP Vinh\n\n12\\12\n\nThạc\r\n\n sỹ\n\nGiám\r\n\n đốc\n\nGiám\r\n\n đốc\n\nTrung\r\n\n tâm GD-DN người khuyết tật\n\n31\n\nTrần\r\n\n Văn Tuân\n\n\n\nHưng\r\n\n Phúc, tp Vinh\n\n10\\10\n\nĐại\r\n\n học\n\nChủ\r\n\n tịch Hội\n\nChủ\r\n\n tịch\n\nDoanh\r\n\n nghiệp Hội Cựu chiến binh tỉnh\n\n32\n\nNguyễn\r\n\n Xuân Phúc\n\n\n\nT/P\r\n\n Vinh\n\n10\\10\n\nĐại\r\n\n học\n\nChủ\r\n\n tịch HĐQT - TGĐ\n\nGiám\r\n\n đốc\n\nCT-GĐ\r\n\n Tổng công ty xây dựng Miền Trung\n\n33\n\nHoàng\r\n\n Ngọc Châu\n\n\n\nT/P\r\n\n Vinh\n\n12\\12\n\nĐại\r\n\n học\n\nTrưởng\r\n\n phòng\n\nBảo\r\n\n trợ\n\nSở\r\n\n Lao động TBXH tỉnh Nghệ An\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nCHỦ TỊCH, CÁC PHÓ CHỦ TỊCH HỘI BẢO TRỢ NGƯỜI KHUYẾT TẬT VÀ\r\n\nTRẺ MỒ CÔI TỈNH NGHỆ AN NHIỆM KỲ III (2015 - 2020)\n\nTT\n\nHọ\r\n\n và Tên\n\nNgày\r\n\n sinh\n\nĐịa\r\n\n chỉ\n\nTrình\r\n\n độ\n\nChức\r\n\n vụ\n\nĐơn\r\n\n vị công tác\n\nVăn\r\n\n hóa\n\nChuyên\r\n\n môn\n\nĐã\r\n\n qua\n\nHiện\r\n\n nay\n\n1\n\nNguyễn Hải Thanh\n\n09.10.1949\n\nPhường\r\n\n Hưng Phúc, thành phố Vinh\n\n10\\10\n\nĐại\r\n\n học\n\nNguyên\r\n\n Phó Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nChủ tịch\n\nHội\r\n\n Bảo trợ NKT&TMC tỉnh Nghệ An\n\n2\n\nTrần Anh Tời\n\n21.10.1949\n\nPhường\r\n\n Hưng Bình, thành phố Vinh\n\n10\\10\n\nĐại\r\n\n học\n\nNguyên\r\n\n Phó Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch - Thư ký\n\nHội\r\n\n Bảo trợ NKT&TMC tỉnh Nghệ An\n\n3\n\nVương Quang Minh\n\n01.04.1972\n\nPhường\r\n\n Hưng Bình, thành phố Vinh\n\n12/12\n\nĐại\r\n\n học\n\nỦy viên Thường trực, Phó Chủ tịch Ủy\r\n\n ban MTTQ tỉnh\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch\n\nUB\r\n\n MTTQ tỉnh\n\n4\n\nTrần Duy Ngoãn\n\n2.1.1953\n\nPhường\r\n\n Hưng Bình, thành phố Vinh\n\n12\\12\n\nĐại\r\n\n học\n\nNguyên\r\n\n Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch\n\nHội\r\n\n Nhà báo tỉnh\n\n5\n\nHoàng Quyền\n\n26.7.1986\n\nPhường\r\n\n Lê Mao, thành phố Vinh\n\n12\\12\n\nThạc\r\n\n sỹ\n\nTrưởng\r\n\n phòng\n\nPhó\r\n\n Chủ tịch\n\nUBMT\r\n\n Tổ quốc Tỉnh\n\n\n\n", + "id": 10076 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100760.json b/contexts/context_100760.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..598847cc418d07eed3e26700812d5eb6006c5429 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100760.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-229-2006-QD-UBND-muc-thu-phi-do-dac-lap-ban-do-dia-chinh-112033.aspx", + "name": "Quyet-dinh-229-2006-QD-UBND-muc-thu-phi-do-dac-lap-ban-do-dia-chinh-112033", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 229/2006/QĐ-UBND\n\nTuy Hoà, ngày 08 tháng 02 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH; PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN\r\n\nSỬ DỤNG ĐẤT; PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI.\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực\r\n\nhiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí\r\n\nthuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 49/2005/NQ-HĐND ngày 21/12/2005 của HĐND tỉnh về quy định khung\r\n\nmức thu phí đo đạc bản đồ địa chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí\r\n\nkhai thác và sử dụng tài liệu đất đai, phí chợ, phí vệ sinh và mức thu phí trông\r\n\ngiữ xe đạp, xe máy, ô tô;\r\n\nTheo đề nghị của Liên Sở Tài chính - Tài nguyên và Môi trường tại công văn số\r\n\n02/LS/TC-TN&MT ngày 04/01/2006, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định mức thu\r\n\nphí đo đạc, lập bản đồ địa chính; phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai\r\n\nthác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Yên như sau:\n\n1. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính\n\na. Đối tượng áp dụng\n\nCác chủ dự án đầu tư để sản\r\n\nxuất, kinh doanh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới\r\n\nhoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có\r\n\nbản đồ địa chính, toạ độ.\n\nb. Mức thu phí\n\nTT\n\nDiện\r\n\n tích đất\n\nMức\r\n\n thu (đồng)\n\n1\n\nDưới 1.000 m2\n\n600.000\n\n2\n\nTừ 1.000 m2 đến < 2.000 m2\n\n900.000\n\n3\n\nTừ 2.000 m2 đến < 3.000 m2\n\n1.200.000\n\n4\n\nTừ 3.000 m2 đến < 4.000 m2\n\n1.400.000\n\n5\n\nTừ 4.000 m2 đến < 5.000 m2\n\n1.500.000\n\n6\n\nTừ 5.000 m2 đến < 6.000 m2\n\n1.700.000\n\n7\n\nTừ 6.000 m2 đến < 7.000 m2\n\n1.900.000\n\n8\n\nTừ 7.000 m2 đến < 8.000 m2\n\n2.200.000\n\n9\n\nTừ 8.000 m2 đến < 9.000 m2\n\n2.500.000\n\n10\n\nTừ 9.000 m2 đến < 10.000 m2\n\n2.750.000\n\n11\n\nTừ 10.000 m2 trở lên áp dụng\r\n\n theo đơn giá được quy định tại Quyết định số 3826/2003/QĐ-UB ngày 31/12/2003\r\n\n của UBND tỉnh V/v phê duyệt và ban hành đơn giá đo đạc, lập bản đồ địa chính\r\n\n và đăng ký, lập hồ sơ địa chính.\n\n3.065.087\r\n\n đồng/ha.\n\nc. Về quản lý, sử dụng tiền phí\r\n\nthu được\n\nPhí đo đạc, lập bản đồ địa chính\r\n\nlà khoản phí không thuộc ngân sách nhà nước. Tiền phí thu được của đơn vị được\r\n\nxác định là doanh thu, đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của\r\n\npháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí\r\n\nsau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.\n\nHàng năm, đơn vị thu phí phải\r\n\nthực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được cùng với kết quả hoạt\r\n\nđộng sản xuất, kinh doanh khác (nếu có) với cơ quan thuế theo quy định của pháp\r\n\nluật về thuế hiện hành.\n\n2. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất\n\na. Đối tượng áp dụng\n\nCác đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ\r\n\ncấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định, để cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất. Phí thẩm định cấp quyền sử\r\n\ndụng đất áp dụng đối với cả trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với\r\n\nquyền sử dụng đất.\n\nb. Mức thu phí\n\n- Đối với cấp quyền sử dụng đất\r\n\nsản xuất kinh doanh:\n\nTT\n\nDiện\r\n\n tích đất\n\nMức\r\n\n thu (đồng/hồ sơ)\n\n1\n\nDưới 2.000 m2\n\n500.000\n\n2\n\nTừ 2.000 m2 đến < 4.000 m2\n\n750.000\n\n3\n\nTừ 4.000 m2 đến < 6.000 m2\n\n1.000.000\n\n4\n\nTừ 6.000 m2 đến < 8.000 m2\n\n1.250.000\n\n5\n\nTừ 8.000 m2 đến < 10.000 m2\n\n1.500.000\n\n6\n\nTừ 10.000 m2 đến < 12.000\r\n\n m2\n\n1.750.000\n\n7\n\nTừ 12.000 m2 đến < 14.000\r\n\n m2\n\n2.000.000\n\n8\n\nTừ 14.000 m2 đến < 16.000\r\n\n m2\n\n2.250.000\n\n9\n\nTừ 16.000 m2 đến < 18.000\r\n\n m2\n\n2.500.000\n\n10\n\nTừ 18.000 m2 đến < 20.000\r\n\n m2\n\n2.750.000\n\n11\n\nTừ 20.000 m2 trở lên.\n\n3.000.000\n\n- Đối với cấp quyền sử dụng đất\r\n\nlàm nhà ở:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung cấp\n\nMức\r\n\n thu (đồng/hồ sơ)\n\n1\n\nThẩm định cấp quyền sử dụng\r\n\n đất (cấp mới)\n\n150.000\n\n2\n\nThẩm định cấp quyền sử dụng\r\n\n đất (cấp đổi)\n\n100.000\n\nc. Tỷ lệ trích % trên số phí thu\r\n\nđược\n\nPhí thẩm định cấp quyền sử dụng\r\n\nđất là khoản phí thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí được trích 10% (mười\r\n\nphần trăm) trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính. \n\nd. Quản lý, sử dụng tiền phí thu\r\n\nđược:\n\nĐơn vị thu được mở tài khoản “\r\n\ntạm giữ tiền phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi thu để theo dõi, quản lý tiền phí.\r\n\nCăn cứ vào tình hình thu phí (số tiền phí thu được nhiều hay ít) mà định kỳ\r\n\nhàng tháng hoặc hàng tuần, đơn vị thu phí phải gửi số tiền phí thu được trong\r\n\nkỳ vào tài khoản tạm giữ tiền phí. \n\nHằng năm, đơn vị thu phí phải\r\n\nlập dự toán thu, chi gửi cơ quan cấp trên, cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế cùng\r\n\ncấp và cơ quan Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị thu mở tài khoản tạm gửi tiền phí để\r\n\nkiểm soát chi theo quy định hiện hành. \n\nĐịnh kỳ và cuối năm, đơn vị thu\r\n\nphí có trách nhiệm quyết toán thu, chi các khoản phí được để lại theo quy định.\r\n\nSau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưa chi trong năm được phép chuyển\r\n\nsang năm sau để tiếp tục chi theo quy định.\n\n3. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai\n\na. Đối tượng áp dụng\n\nCác đối tượng có nhu cầu khai\r\n\nthác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản\r\n\nlý hồ sơ, tài liệu về đất đai.\n\nb. Mức thu phí: 100.000 đồng/hồ\r\n\nsơ, tài liệu (không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu).\n\nc. Tỷ lệ trích % trên số phí thu\r\n\nđược\n\nPhí khai thác và sử dụng tài\r\n\nliệu về đất đai là khoản phí thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí được\r\n\ntrích 10% (mười phần trăm) trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí cho\r\n\nviệc thu phí theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ\r\n\nTài chính. \n\nd. Quản lý, sử dụng tiền phí thu\r\n\nđược:\n\nThực hiện như theo quy định tại\r\n\ntiết d, điểm 2 nêu trên và các quy định liên quan khác. \n\nĐiều 2. Giao trách nhiệm\r\n\nSở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế phối hợp cơ quan liên quan\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra và triển khai thực hiện theo đúng quy định hiện hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục\r\n\nThuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành trong tỉnh,\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này\r\n\nđều bãi bỏ./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - TT. Tỉnh uỷ;\r\n\n - TT. Hội đồng ND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó CTUB;\r\n\n - Lưu: VT, A.\n\nTM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Bá Lộc\n\n", + "id": 100760 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100761.json b/contexts/context_100761.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..97dba01745c3b8546f1b96b2625e3c1fee7aba5d --- /dev/null +++ b/contexts/context_100761.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Thong-tu-03-2013-TT-BNV-huong-dan-to-chuc-hoat-dong-va-quan-ly-hoi-186607.aspx", + "name": "Thong-tu-03-2013-TT-BNV-huong-dan-to-chuc-hoat-dong-va-quan-ly-hoi-186607", + "passage": "BỘ NỘI VỤ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 03/2013/TT-BNV\n\nHà Nội, ngày 16\r\n\n tháng 04 năm 2013\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 45/2010/NĐ-CP NGÀY 21 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA\r\n\nCHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ HỘI VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ\r\n\n33/2012/NĐ-CP NGÀY 13 THÁNG 4 NĂM 2012 CỦA CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU\r\n\nCỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 45/2010/NĐ-CP\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng\r\n\n8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng\r\n\n4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định\r\n\nsố 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính\r\n\nphủ;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định\r\n\nchi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính\r\n\nphủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 45/2010/NĐ-CP.\n\nĐiều 1. Ban Vận động thành lập\r\n\nhội\n\n1. Hồ sơ đề nghị công nhận Ban Vận động thành lập hội\r\n\nthực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 6 Nghị định số\r\n\n45/2010/NĐ-CP. Đối với nhân sự dự kiến là người đứng đầu (Trưởng ban) Ban Vận\r\n\nđộng thành lập hội thuộc diện quản lý của cơ quan có thẩm quyền thì phải được sự\r\n\nđồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý\r\n\ncán bộ.\n\nTrường hợp cần thiết, cơ quan quản lý nhà nước về\r\n\nngành, lĩnh vực chính mà hội dự kiến hoạt động có thể lấy ý kiến của các cơ\r\n\nquan có liên quan trước khi xem xét, quyết định công nhận Ban Vận động thành lập\r\n\nhội.\n\n2. Ban Vận động thành lập hội giải thể trong các\r\n\ntrường hợp sau:\n\na) Tự giải thể theo quy định tại Khoản\r\n\n1 Điều 1 Nghị định số 33/2012/NĐ-CP;\n\nb) Quyết định cho phép thành lập hội hết hiệu lực\r\n\ntheo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP.\n\nĐiều 2. Tổ chức đại hội nhiệm kỳ,\r\n\nđại hội bất thường của hội\n\n1. Trách nhiệm báo cáo về việc tổ chức đại hội:\n\na) Hội có phạm vi hoạt động cả nước hoặc liên tỉnh\r\n\nbáo cáo Bộ Nội vụ và Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chính mà hội hoạt động;\n\nb) Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, trong huyện,\r\n\ntrong xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (hoặc Sở Nội vụ nếu được Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh ủy quyền) và Sở quản lý ngành, lĩnh vực chính mà hội hoạt động;\n\nc) Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho phép thành lập; chia, tách; sáp\r\n\nnhập; hợp nhất; đổi tên và phê duyệt điều lệ hội đối với hội có phạm vi hoạt động\r\n\ntrong xã thì hội có phạm vi hoạt động trong xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n2. Hồ sơ báo cáo tổ chức đại hội nhiệm kỳ:\n\na) Nghị quyết của ban lãnh đạo hội về việc tổ chức\r\n\nđại hội nhiệm kỳ;\n\nb) Dự thảo báo cáo tổng kết công tác nhiệm kỳ và\r\n\nphương hướng hoạt động nhiệm kỳ tới của hội. Báo cáo kiểm điểm của ban lãnh đạo,\r\n\nban kiểm tra và báo cáo tài chính của hội;\n\nc) Dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ sung (nếu có);\n\nd) Danh sách dự kiến nhân sự ban lãnh đạo, ban kiểm\r\n\ntra, trong đó nêu rõ tiêu chuẩn, cơ cấu, số lượng thành viên ban lãnh đạo, ban\r\n\nkiểm tra của hội. Đối với nhân sự dự kiến là người đứng đầu hội thực hiện theo\r\n\nquy định tại Khoản 2 Điều 8 Thông tư này;\n\nđ) Dự kiến thời gian, địa điểm tổ chức đại hội, số\r\n\nlượng đại biểu mời, đại biểu chính thức tham dự đại hội, dự kiến chương trình đại\r\n\nhội;\n\ne) Báo cáo số lượng hội viên, trong đó nêu rõ số hội\r\n\nviên chính thức của hội;\n\ng) Các nội dung khác thuộc thẩm quyền của đại hội\r\n\ntheo quy định của điều lệ hội và quy định của pháp luật (nếu có).\n\n3. Hồ sơ báo cáo đại hội bất thường:\n\na) Nghị quyết của ban lãnh đạo hội về việc tổ chức\r\n\nđại hội bất thường trong đó nêu rõ nội dung thảo luận và quyết định tại đại hội;\n\nb) Dự thảo những nội dung thảo luận và quyết định tại\r\n\nđại hội;\n\nc) Dự kiến thời gian, địa điểm tổ chức đại hội, số\r\n\nlượng đại biểu mời, đại biểu chính thức tham dự đại hội, dự kiến chương trình đại\r\n\nhội.\n\n4. Trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận hồ\r\n\nsơ báo cáo đầy đủ, hợp pháp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP có ý kiến bằng văn bản về việc\r\n\ntổ chức đại hội. Trường hợp cần lấy ý kiến cơ quan có liên quan đến ngành, lĩnh\r\n\nvực chính mà hội hoạt động thì chậm nhất không quá hai mươi lăm ngày phải có ý\r\n\nkiến bằng văn bản về việc tổ chức đại hội.\n\n5. Hội tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường\r\n\nsau khi có ý kiến bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP.\n\n6. Trường hợp hội tổ chức đại hội\r\n\nmà không báo cáo theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này, cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định số\r\n\n45/2010/NĐ-CP không phê duyệt điều lệ hội đã được đại hội\r\n\nthông qua.\n\nĐiều 3. Xử lý vi phạm thời hạn\r\n\ntổ chức đại hội nhiệm kỳ theo quy định tại điều lệ hội\n\n1. Hết thời hạn sáu tháng kể từ ngày hội nhận được\r\n\nvăn bản yêu cầu tổ chức đại hội của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định\r\n\ntại Khoản 3 Điều 20 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP mà hội không\r\n\ntổ chức đại hội thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều\r\n\n14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP căn cứ vào từng trường hợp cụ thể xem xét,\r\n\nquyết định áp dụng các biện pháp:\n\na) Tổ chức họp ban lãnh đạo hội để đình chỉ việc điều\r\n\nhành hội của người đứng đầu hội và cử thành viên trong ban lãnh đạo hội tạm thời\r\n\nđiều hành hoạt động hội thực hiện công việc chuẩn bị tổ chức đại hội cho đến\r\n\nkhi hội tổ chức đại hội bầu được ban lãnh đạo mới;\n\nb) Tổ chức họp ban lãnh đạo hội cử ra ban trù bị\r\n\nchuẩn bị tổ chức đại hội.\n\n2. Trong thời hạn chín mươi ngày kể từ ngày hội đã\r\n\nbị áp dụng các biện pháp quy định tại Điểm a hoặc Điểm b Khoản 1 Điều này, hội\r\n\nphải thực hiện công việc chuẩn bị tổ chức đại hội và báo cáo cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 2 Thông tư này, trường hợp\r\n\nhội không thực hiện thì hội bị xem xét giải thể theo quy định tại Khoản 3 Điều 29 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP.\n\nĐiều 4. Thành lập pháp nhân và\r\n\ntổ chức cơ sở thuộc hội\n\n1. Khi có nhu cầu và đủ điều kiện thành lập pháp\r\n\nnhân thuộc hội hoạt động trong những lĩnh vực phù hợp với điều lệ hội mà pháp\r\n\nluật đã quy định cụ thể về điều kiện, thủ tục, trình tự, hồ sơ, cơ quan có thẩm\r\n\nquyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc giấy phép kinh doanh thì hội\r\n\nquyết định thành lập pháp nhân và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định\r\n\ntại Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP. Hồ sơ gồm:\n\na) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc giấy phép\r\n\nkinh doanh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (bản sao có chứng thực);\n\nb) Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu (bản sao có\r\n\nchứng thực).\n\n2. Hội thành lập pháp nhân thuộc hội không đúng quy\r\n\nđịnh của pháp luật thì chịu trách nhiệm trước pháp luật; cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền quy định tại Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP có\r\n\nquyền yêu cầu hội ra quyết định giải thể pháp nhân và đề nghị cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền thu hồi con dấu.\n\n3. Hàng năm, hội phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt\r\n\nđộng của các pháp nhân thuộc hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại\r\n\nĐiều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP.\n\n4. Hội được thành lập liên chi hội, chi hội, phân hội,\r\n\ntổ hội thuộc hội (gọi chung là tổ chức cơ sở thuộc hội) theo quy định của điều\r\n\nlệ hội đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều\r\n\n14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP phê duyệt. Tổ chức cơ sở do hội thành lập\r\n\nkhông có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng.\n\nĐiều 5. Giải quyết các tranh chấp,\r\n\nkhiếu nại trong nội bộ hội\n\n1. Việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại và xử lý kỷ\r\n\nluật trong nội bộ hội do hội quyết định theo quy định của điều lệ hội và pháp\r\n\nluật. Ban lãnh đạo hội có trách nhiệm quy định cụ thể về trình tự, thủ tục, thẩm\r\n\nquyền giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong nội bộ hội phù hợp điều lệ hội,\r\n\nquy định của pháp luật và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP.\n\n2. Hội báo cáo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu\r\n\nnại, xử lý kỷ luật với cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông\r\n\ntư này.\n\nĐiều 6. Đặt văn phòng đại diện,\r\n\nthay đổi địa chỉ nơi đặt trụ sở và thay đổi lãnh đạo chủ chốt của hội\n\n1. Đối với hội có phạm vi hoạt động cả nước hoặc\r\n\nliên tỉnh, khi đặt văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương khác với nơi đặt trụ sở của hội, phải có hồ sơ xin phép gửi Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh nơi dự kiến đặt văn phòng đại diện. Hồ sơ xin phép đặt văn phòng đại\r\n\ndiện được lập thành một bộ, gồm:\n\na) Đơn xin phép đặt văn phòng đại diện trong đó nêu\r\n\nrõ sự cần thiết đặt văn phòng đại diện (bản chính);\n\nb) Dự kiến nội dung hoạt động của văn phòng đại diện;\n\nc) Bản sao có chứng thực các giấy tờ hợp lệ liên\r\n\nquan đến quyền sử dụng nhà, đất nơi dự kiến đặt văn phòng đại diện;\n\nd) Bản sao có chứng thực quyết định thành lập hội\r\n\nvà điều lệ hội.\n\n2. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận hồ\r\n\nsơ đầy đủ, hợp pháp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, quyết định\r\n\ncho phép hội đặt văn phòng đại diện; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả\r\n\nlời và nêu rõ lý do. Sau khi được sự đồng ý bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh về việc cho phép đặt văn phòng đại diện, hội báo cáo bằng văn bản với Bộ Nội\r\n\nvụ và Bộ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực mà hội hoạt động.\n\n3. Khi thay đổi địa chỉ nơi đặt trụ sở của hội và\r\n\nthay đổi Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng thư ký hoặc các chức danh tương đương,\r\n\nlãnh đạo hội phải báo cáo bằng văn bản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định\r\n\ntại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này.\n\nBáo cáo thay đổi địa chỉ nơi đặt trụ sở phải nêu rõ\r\n\nđịa chỉ mới nơi đặt trụ sở, điện thoại, fax (nếu có). Báo cáo thay đổi Chủ tịch,\r\n\nPhó Chủ tịch, Tổng thư ký hoặc chức danh tương đương được gửi kèm theo nghị quyết,\r\n\nbiên bản về việc bầu các chức danh trên và sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư\r\n\npháp của người đứng đầu hội.\n\nĐiều 7. Chế độ, chính sách đối\r\n\nvới người công tác tại hội\n\n1. Đối với hội có tính chất đặc thù\n\na) Được cấp kinh phí hoạt động theo số biên chế được\r\n\ngiao, hàng năm có trách nhiệm báo cáo cơ quan có thẩm quyền quản lý biên chế việc\r\n\nsử dụng biên chế theo quy định. Các hội có tính chất đặc thù không phân bổ số\r\n\nbiên chế được giao của hội cho các pháp nhân thuộc hội và các hội thành viên.\n\nTrong trường hợp có sự điều chỉnh về thực hiện nhiệm\r\n\nvụ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, các hội có tính chất đặc thù lập\r\n\nhồ sơ điều chỉnh biên chế gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý biên chế\r\n\nxem xét, quyết định. Hồ sơ điều chỉnh biên chế gồm: Văn bản đề nghị, đề án điều\r\n\nchỉnh biên chế, xác định vị trí việc làm phù hợp với mô hình tổ chức, quy mô hoạt\r\n\nđộng, các tài liệu liên quan đến việc đề nghị điều chỉnh biên chế của hội.\n\nb) Đối\r\n\nvới cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước\r\n\nluân chuyển, điều động, phân công làm việc tại các hội theo chỉ tiêu biên chế được\r\n\ngiao; chế độ, chính sách thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức.\n\nc) Đối với những người được tuyển dụng theo chỉ\r\n\ntiêu biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao, chế độ, chính sách áp dụng theo\r\n\nquy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.\n\nd) Đối với những người đã nghỉ hưởng lương hưu theo\r\n\nquy định của pháp luật được bầu giữ các chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các\r\n\nhội có tính chất đặc thù trong chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao,\r\n\nthì ngoài lương hưu, được hưởng thù lao từ ngân sách nhà nước theo quy định tại\r\n\nQuyết định số 30/2011/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nchế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại\r\n\ncác hội.\n\n2. Chế độ, chính sách đối với những người công tác\r\n\ntại hội không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện theo\r\n\nthỏa thuận giữa hội với người công tác tại hội, bảo đảm tương quan trong nội bộ\r\n\nhội và theo quy định của Bộ luật Lao động, quy định pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 8. Người đứng đầu hội\n\n1. Số nhiệm kỳ liên tiếp giữ chức danh người đứng đầu\r\n\nhội; độ tuổi, tiêu chuẩn, quy trình giới thiệu, lựa chọn để bầu người đứng đầu\r\n\nhội do điều lệ hội hoặc ban lãnh đạo hội quy định phù hợp quy định của pháp luật\r\n\nvà quy định của cơ quan có thẩm quyền.\n\n2. Nhân sự dự kiến là người đứng\r\n\nđầu hội phải có sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp, nếu nhân sự thuộc diện\r\n\nquản lý của cơ quan có thẩm quyền thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.\n\nĐiều 9. Lập và lưu giữ hồ sơ\r\n\ntài liệu của hội\n\n1. Hội phải lập hồ sơ và lưu giữ thường xuyên tại\r\n\ntrụ sở của hội danh sách hội viên, chi hội, văn phòng đại diện và các đơn vị\r\n\nthuộc hội, trong đó ghi rõ tên, tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ của hội viên; sổ\r\n\nsách, chứng từ về tài sản, tài chính của hội và văn phòng đại diện, các tài liệu\r\n\nliên quan đến hoạt động của hội, sổ ghi biên bản các cuộc họp của ban lãnh đạo\r\n\nhội.\n\n2. Việc quản lý tài liệu thực hiện theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 10. Đổi tên hội\n\n1. Việc đổi tên hội do đại hội của hội xem xét,\r\n\nthông qua.\n\n2. Hồ sơ đổi tên hội gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền quy định tại Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP, gồm:\n\na) Đơn đề nghị đổi tên hội, trong đó nêu rõ lý do,\r\n\nsự cần thiết phải đổi tên hội;\n\nb) Nghị quyết đại hội của hội về việc đổi tên hội;\n\nc) Dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ sung;\n\nd) Trường hợp đồng thời có sự thay đổi về ban lãnh\r\n\nđạo hội thì gửi kèm theo biên bản bầu ban lãnh đạo (có danh sách kèm theo), đối\r\n\nvới người đứng đầu hội thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Thông tư này.\n\n3. Trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày nhận hồ\r\n\nsơ đầy đủ, hợp pháp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều\r\n\n14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP xem xét, quyết định cho phép hội đổi tên và\r\n\nphê duyệt điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của hội, trường hợp không đồng ý phải có\r\n\nvăn bản trả lời và nêu rõ lý do.\n\nĐiều 11. Trách nhiệm của cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước đối với hội\n\n1. Bộ Nội vụ giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà\r\n\nnước đối với hội, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\nthực hiện quản lý nhà nước đối với hội theo quy định tại Điều\r\n\n36 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và có trách nhiệm:\n\na) Phối hợp với cơ quan có liên quan trong việc quản\r\n\nlý ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế của hội theo quy định của pháp luật;\n\nb) Lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ, cơ quan ngang Bộ\r\n\nquản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính hoạt động khi cho phép thành lập;\r\n\nchia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên; giải thể và phê duyệt điều lệ hội đối\r\n\nvới hội có phạm vi hoạt động cả nước hoặc liên tỉnh;\n\nc) Khen thưởng hội theo quy định của pháp luật.\n\n2. Bộ, cơ quan ngang Bộ thực hiện quản lý nhà nước\r\n\nđối với hội theo quy định tại Điều 37 Nghị định số\r\n\n45/2010/NĐ-CP và có trách nhiệm:\n\na) Tạo điều kiện để hội tham gia các hoạt động thuộc\r\n\nlĩnh vực quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ phù hợp với điều kiện và khả năng của\r\n\nhội;\n\nb) Hướng dẫn hội hoạt động theo đúng các quy định của\r\n\npháp luật và của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\n\nc) Hướng dẫn các sở, ban, ngành địa phương quản lý\r\n\ncác hoạt động của hội thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý;\n\nd) Khen thưởng hội theo quy định của pháp luật.\n\n3. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm:\n\na) Tạo điều kiện để hội hoạt động có hiệu quả, khuyến\r\n\nkhích các hoạt động của hội gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội của địa phương;\n\nb) Tạo điều kiện để hội tham gia vào việc thực hiện\r\n\nxã hội hóa các hoạt động phát triển y tế, văn hóa, giáo dục, khoa học và công\r\n\nnghệ, thể dục thể thao ở địa phương; xem xét, tạo điều kiện để hội tham gia một\r\n\nsố dịch vụ công mà hội có điều kiện và khả năng thực hiện theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nc) Khen thưởng hội theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 12. Hướng dẫn mẫu trình\r\n\nbày văn bản\n\n1. Danh mục các mẫu trình bày văn bản áp dụng cho\r\n\ncác hội và công dân, tổ chức Việt Nam (Phụ lục I).\n\n2. Danh mục các mẫu trình bày văn bản áp dụng cho\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước về hội (Phụ lục II).\n\n3. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của các mẫu\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội\r\n\nvụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.\n\nĐiều 13. Hiệu lực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01\r\n\ntháng 6 năm 2013.\n\n2. Thông tư này thay thế Thông tư số 11/2010/TT-BNV\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số\r\n\n45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt\r\n\nđộng và quản lý hội.\n\nĐiều 14. Trách nhiệm thi hành\n\n1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan\r\n\nthuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\nvà các hội có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.\n\n2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề\r\n\nnghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung\r\n\ncho phù hợp./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch Nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;\r\n\n - Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Bộ Nội vụ: Lãnh đạo Bộ, các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ;\r\n\n - Trang thông tin điện tử Bộ Nội vụ;\r\n\n - Lưu: VT, TCPCP.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tiến Dĩnh\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nDANH\r\n\nMỤC CÁC MẪU TRÌNH BÀY VĂN BẢN ÁP DỤNG CHO HỘI VÀ CÔNG DÂN, TỔ CHỨC VIỆT NAM\n\n(Kèm theo Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Nội vụ)\n\nMẫu 1 - Đơn công dân Việt Nam đăng ký tham gia hội\n\nMẫu 2 - Đơn tổ chức Việt Nam đăng ký tham gia hội\n\nMẫu 3 - Đơn đề nghị công nhận ban vận động thành lập\r\n\nhội\n\nMẫu 4 - Đơn đề nghị thành lập hội\n\nMẫu 5 - Công văn báo cáo kết quả đại hội\n\nMẫu 6 - Công văn báo cáo đặt văn phòng đại diện\n\nMẫu 7 - Công văn báo cáo thay đổi địa chỉ nơi đặt\r\n\ntrụ sở của hội\n\nMẫu 8 - Công văn báo cáo thay đổi chức danh lãnh đạo\r\n\nhội\n\nMẫu 9 - Điều lệ hội\n\nMẫu 10 - Đơn đề nghị tách hội\n\nMẫu 11 - Đơn đề nghị chia hội\n\nMẫu 12 - Đơn đề nghị sáp nhập hội\n\nMẫu 13 - Đơn đề nghị hợp nhất hội\n\nMẫu 14 - Đơn đề nghị giải thể hội\n\nMẫu 15 - Đơn đề nghị đặt văn phòng đại diện\n\nMẫu 16 - Báo cáo hoạt động hội.\n\n\n\nMẫu 1 - Đơn công dân Việt\r\n\nNam đăng ký tham gia hội\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------------\n\n\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ \n\nTham gia Hội\r\n\n…(1)…\n\nKính gửi: ...(2)....\n\nSau khi nghiên cứu tôn chỉ, mục đích, lĩnh vực dự\r\n\nkiến hoạt động, phạm vi hoạt động của Hội …(1)…, tôi tán thành và tự nguyện làm\r\n\nđơn này để đăng ký tham gia Hội.\n\n1. Họ và tên: ………………………………………………………………………………………..\n\n2. Sinh ngày: …………………..; Nghề nghiệp:\r\n\n………………………………………………….\n\n3. Địa chỉ thường trú:\r\n\n………………………………………………………………………………\n\n4. Số\r\n\nCMND:.........................................................................................................................\n\n5. Điện thoại: ………………………………………………………………………………………..\n\n6. Địa chỉ liên hệ:\r\n\n…………………………………………………………………………………...\n\nTrân trọng đề nghị ...(2).... xem xét, đồng ý để\r\n\ntôi tham gia Hội./.\n\n\n\n\n\n..., ngày ...\r\n\n tháng ... năm ...\n\nNGƯỜI VIẾT ĐƠN\n\n(Chữ ký)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên hội dự kiến thành lập;\n\n(2) Tên ban vận động thành lập hội được cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền công nhận.\n\n\n\nMẫu 2 - Đơn tổ chức Việt\r\n\nNam đăng ký tham gia hội\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------------\n\n\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ \n\nTham gia Hội\r\n\n…(1)…\n\nKính gửi: ...(2)....\n\nSau khi nghiên cứu tôn chỉ, mục đích, lĩnh vực dự\r\n\nkiến hoạt động, phạm vi hoạt động của Hội ...(1)..., chúng tôi tán thành và tự\r\n\nnguyện làm đơn này đăng ký tham gia Hội.\n\n1. Thông tin cơ bản về tổ chức\n\na) Tên: ……………………………………………………………………………………………….\n\nb) Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………….\n\nc) Số Giấy phép hoạt động (điều lệ): ………………… do\r\n\n………………… cấp ngày ... tháng ... năm ...\n\nd) Người đại diện theo pháp luật:\r\n\n……………………………………………………………………\n\n2. Người đại diện tổ chức tham gia Hội\n\na) Họ và tên: …………………………………….; Chức vụ:\r\n\n……………………………………….\n\nb) Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………….\n\nc) Số điện thoại:\r\n\n………………………………………………………………………………………..\n\nTrân trọng đề nghị ...(2)... xem xét, đồng ý để\r\n\nchúng tôi tham gia Hội./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - …;\r\n\n - Lưu: VT, …\n\n…, ngày … tháng\r\n\n … năm …\n\nQUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ\n\n(Chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên hội dự kiến thành lập;\n\n(2) Tên ban vận động thành lập hội được cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền công nhận.\n\n\n\nMẫu 3 - Đơn đề nghị công\r\n\nnhận ban vận động thành lập hội\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------------\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ \n\nCông nhận Ban Vận\r\n\nđộng thành lập Hội …(1)…\n\nKính gửi: ...(2)....\n\nTôi là ... đại diện những người sáng lập (Ban Sáng\r\n\nlập) Hội …(1)… trân trọng đề nghị ...(2)... xem xét, quyết định công nhận Ban Vận\r\n\nđộng thành lập Hội ...(1)... như sau:\n\nI. Sự cần thiết và cơ sở công nhận\n\n1. Sự cần thiết\n\n………………………………………. (3)…………………………………………………………….\n\n2. Cơ sở\n\n………………………………………. (4)…………………………………………………………….\n\nII. Tên, tôn chỉ, mục đích\n\n1. Tên Hội:\n\n………………………………………. (5)…………………………………………………………….\n\n2. Tôn chỉ, mục đích của Hội\n\n………………………………………. (6)…………………………………………………………….\n\nIII. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động chính\n\n………………………………………. (7)…………………………………………………………….\n\nIV. Hồ sơ gồm:\n\n………………………………………. (8)…………………………………………………………….\n\nThông tin khi cần liên hệ:\n\nHọ và tên: …………………………………………………………………………………………….\n\nĐịa chỉ: ………………………………………………………………………………………………..\n\nSố điện thoại: …………………………………………………………………………………………\n\nBan Sáng lập Hội đề nghị ...(2)... xem xét, quyết định\r\n\ncông nhận Ban Vận động thành lập Hội ...(1)..../.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu Ban Sáng lập Hội.\n\n…, ngày … tháng\r\n\n … năm …\n\nBAN SÁNG LẬP HỘI\n\n(Chữ ký)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên hội dự kiến thành lập;\n\n(2) Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận\r\n\nban vận động thành lập hộí;\n\n(3) Khái quát thực trạng lĩnh vực hội dự kiến hoạt\r\n\nđộng và sự cần thiết thành lập hội;\n\n(4) Nêu rõ việc đề nghị công nhận ban vận động\r\n\nthành lập hội phù hợp quy định tại Điều 2, Điều 5 và Điều 6 Nghị định số\r\n\n45/2010/NĐ-CP về quy định của pháp luật có liên quan (nếu có);\n\n(5) Tên gọi bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài (nếu\r\n\ncó), tên viết tắt (nếu có) phù hợp với lĩnh vực hội dự kiến hoạt động và quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\n(6) Xác định cụ thể tôn chỉ, mục đích phù hợp tên gọi\r\n\nvà quy định của pháp luật;\n\n(7) Xác định cụ thể phạm vi, lĩnh vực hoạt động\r\n\nchính, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hội dự kiến hoạt động phù hợp tên gọi,\r\n\nquy định của pháp luật;\n\n(8) Hồ sơ theo quy định tại Khoản 4 Điều 6 Nghị định\r\n\nsố 45/2010/NĐ-CP và các tài liệu có liên quan (nếu có). Nhân sự dự kiến là Trưởng\r\n\nBan Vận động thành lập hội thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư\r\n\nnày.\n\n\n\nMẫu 4 - Đơn đề nghị thành\r\n\nlập hội\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------------\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ \n\nThành lập Hội …(1)…\n\nKính gửi: ...(2)…\n\nBan Vận động thành lập Hội ...(1)... trân trọng đề\r\n\nnghị …(2)... xem xét, cho phép thành lập Hội …(1)... như sau:\n\nI. Sự cần thiết và cơ sở thành lập\n\n1. Sự cần thiết\n\n………………………………………. (3)…………………………………………………………….\n\n2. Cơ sở\n\n………………………………………. (4)…………………………………………………………….\n\nII. Tên hội, tôn chỉ, mục đích\n\n1. Tên Hội:\n\n………………………………………. (5)…………………………………………………………….\n\n2. Tôn chỉ, mục đích của Hội\n\n………………………………………. (6)…………………………………………………………….\n\nIII. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động và nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn\n\n1. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động\n\n………………………………………. (7)…………………………………………………………….\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn\n\n………………………………………. (8)…………………………………………………………….\n\nIV. Tài sản, tài chính và trụ sở ban đầu:\n\n1. Tài sản, tài chính đóng góp (nếu có):\r\n\n………………………………………………………….\n\n2. Nơi dự kiến đặt trụ sở của Hội:\r\n\n………………………………………………………………….\n\nV. Hồ sơ, gồm:\n\n………………………………………. (9)…………………………………………………………….\n\nThông tin khi cần liên hệ:\n\nHọ và tên: ………………………………………………………………………………………………\n\nĐịa chỉ: ………………………………………………………………………………………………….\n\nSố điện thoại: ………………………………………………………………………………………….\n\nBan Vận động thành lập Hội đề nghị ...(2)... xem\r\n\nxét, quyết định cho phép thành lập Hội ...(1)..../.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu: …\n\n…, ngày … tháng\r\n\n … năm …\n\nTM. BAN VẬN ĐỘNG\r\n\n TRƯỞNG BAN\n\n(Chữ ký)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên hội dự kiến thành lập;\n\n(2) Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép\r\n\nthành lập hội;\n\n(3) Khái quát thực trạng lĩnh vực hội dự kiến hoạt\r\n\nđộng và sự cần thiết thành lập hội;\n\n(4) Bảo đảm theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 và Điều\r\n\n5 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan (nếu có);\n\n(5) Tên gọi bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài (nếu\r\n\ncó), tên viết tắt (nếu có) phù hợp với lĩnh vực hội dự kiến hoạt động và quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\n(6) Xác định cụ thể tôn chỉ, mục đích phù hợp tên gọi\r\n\nvà quy định của pháp luật;\n\n(7) Xác định cụ thể phạm vi, lĩnh vực hoạt động\r\n\nchính, cơ quan quản lý nhà nuớc về lĩnh vực hội dự kiến hoạt động phù hợp tên gọi,\r\n\nquy định của pháp luật;\n\n(8) Nêu các nhiệm vụ, quyền hạn của hội phù hợp tên\r\n\ngọi và quy định tại Điều 23 và Điều 24 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và quy định của\r\n\npháp luật có liên quan (nếu có);\n\n(9) Theo quy định tại Điều 7 Nghị định số\r\n\n45/2010/NĐ-CP và tài liệu liên quan (nếu có), Trưởng ban Ban Vận động thành lập\r\n\nhội thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này.\n\n\n\nMẫu 5 - Công văn báo cáo kết\r\n\nquả đại hội\n\n…(1)…\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /…(2)…\n\nV/v báo cáo kết quả Đại hội\n\n….., ngày ...\r\n\n tháng … năm …\n\n\n\nKính gửi: ...(3)...\n\nNgày ... tháng ... năm …, Đại hội thành lập (Đại hội\r\n\nnhiệm kỳ ... hoặc Đại hội bất thường) Hội …(1)... đã được tổ chức tại..., Đại hội\r\n\nđã thảo luận và thông qua nội dung sau:\n\n……………………………………….(4)…………………………………………………………………..\n\nHồ sơ gửi kèm theo:\n\n……………………………………….(5)…………………………………………………………………..\n\n- Tài liệu khác có liên quan (nếu có)\n\nHội ...(1)... báo cáo kết quả Đại hội với …(3)...và\r\n\nđề nghị xem xét, quyết định ...(6)..../.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - …;\r\n\n - Lưu …\n\nTM. BAN THƯỜNG\r\n\n VỤ (7)\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n(Chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên hội;\n\n(2) Viết tắt tên hội;\n\n(3) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập\r\n\nhội;\n\n(4) Những nội dung đã được Đại hội thảo luận, thông\r\n\nqua;\n\n(5) Theo quy định tại Điều 12 Nghị định số\r\n\n45/2010/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 10 Thông tư này đối với trường hợp đổi tên Hội;\n\n(6) Nếu đại hội thành lập thì ghi phê duyệt điều lệ;\r\n\nnếu đại hội nhiệm kỳ hoặc bất thường mà có sửa đổi, bổ sung điều lệ thì ghi phê\r\n\nduyệt điều lệ (sửa đổi, bổ sung) hoặc có đổi tên và phê duyệt điều lệ thì ghi:\r\n\nĐổi tên hội và phê duyệt điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của hội. Trường hợp đại hội\r\n\nnhiệm kỳ hoặc bất thường không sửa đổi, bổ sung điều lệ hoặc không đổi tên thì\r\n\nbỏ cụm từ: “và đề nghị xem xét, quyết định...\";\n\n(7) Tên gọi khác quy định về thẩm quyền ghi trong\r\n\nđiều lệ hiện hành, đối với đại hội thành lập thì chỉ cần chữ ký của Chủ tịch hội\r\n\nđã được ban lãnh đạo bầu.\n\n\n\nMẫu 6 - Công văn báo cáo đặt\r\n\nvăn phòng đại diện\n\n…(1)…\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /…(2)…\n\nV/v đặt văn phòng đại diện của Hội\n\n….., ngày ...\r\n\n tháng … năm …\n\n\n\nKính gửi: ...(3)...\n\nỦy ban nhân dân ...(4)... đã có Quyết định số ...\r\n\nngày... tháng ... năm ... cho phép Hội …(1)… đặt Văn phòng đại diện.\n\nĐịa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………..\n\nSố điện thoại: …………………………………………………………………………………………….\n\nTrưởng Văn phòng đại diện (nếu\r\n\ncó):.....................................................................................\r\n\nThực hiện quy định của pháp luật về hội, Hội\r\n\n...(1)... trân trọng báo cáo với ...(3)... về việc Hội đặt Văn phòng đại diện của\r\n\nHội tại ...(4)… (có bản sao Quyết định kèm theo)./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - …;\r\n\n - Lưu …\n\nTM. BAN THƯỜNG\r\n\n VỤ (5)\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n(Chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên)\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên hội;\n\n(2) Viết tắt tên hội;\n\n(3) Cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập hội;\n\n(4) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã\r\n\ncho phép hội đặt văn phòng đại diện; \n\n(5) Tên gọi khác quy định về thẩm quyền ghi trong\r\n\nđiều lệ hiện hành của hộì.\n\n\n\nMẫu 7 - Công văn báo cáo\r\n\nthay đổi địa chỉ nơi đặt trụ sở của hội\n\n…(1)…\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /…(2)…\n\nV/v thay đổi địa chỉ nơi đặt trụ sở của Hội\n\n….., ngày ... tháng\r\n\n … năm …\n\n\n\nKính gửi: ...(3)...\n\nHội …(1)… thay đổi địa chỉ nơi đặt trụ của Hội như\r\n\nsau:\n\nĐịa chỉ nơi đặt trụ sở mới:\r\n\n……………………………………(4)…………………………………………\n\nĐiện thoại, fax (nếu có):\r\n\n………………………………………………………………………………….\n\nThực hiện quy định của pháp luật về hội, Hội\r\n\n...(1)... trân trọng báo cáo với ...(3)... về việc Hội đã thay đổi địa chỉ nơi\r\n\nđặt trụ sở của Hội./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - …;\r\n\n - Lưu …\n\nTM. BAN THƯỜNG\r\n\n VỤ (5)\n\nCHỦ TỊCH\n\n(Chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên hội;\n\n(2) Viết tắt tên hội;\n\n(3) Cơ quan nhà nước quy định tại Điều 14 Nghị định\r\n\nsố 45/2010/NĐ-CP;\n\n(4) Ghi chi tiết, cụ thể nơi đặt trụ sở mới của hội;\n\n(5) Tên gọi khác quy định về thẩm quyền ghi trong\r\n\nđiều lệ hiện hành của hội.\n\n\n\nMẫu 8 - Công văn báo cáo\r\n\nthay đổi chức danh lãnh đạo hội\n\n…(1)…\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /…(2)…\n\nV/v thay đổi chức danh lãnh đạo\n\n….., ngày ...\r\n\n tháng … năm …\n\n\n\nKính gửi: ...(3)...\n\nHội đã thay đổi các chức danh lãnh đạo của Hội như\r\n\nsau (4):\n\n1. Ông (bà):……………………………….; chức vụ:\r\n\n………………………………………………..;\n\n2. Ông (bà):……………………………….; chức vụ:\r\n\n………………………………………………..;\n\n3. Ông (bà):……………………………….; chức vụ:\r\n\n………………………………………………..;\n\n…\n\nTài liệu gửi kèm theo gồm: Nghị quyết, biên bản về\r\n\nviệc bầu các chức danh lãnh đạo và sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp của Chủ\r\n\ntịch Hội (5).\n\nThực hiện quy định pháp luật về hội, Hội trân trọng\r\n\nbáo cáo với …(3)… về việc thay đổi chức danh lãnh đạo của Hội./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - …;\r\n\n - Lưu... \n\nTM. BAN THƯỜNG\r\n\n VỤ (6)\n\nCHỦ TỊCH\n\n(Chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên hội;\n\n(2) Tên viết tắt của hội;\n\n(3) Cơ quan nhà nước quy định tại Điều 14 Nghị định\r\n\nsố 45/2010/NĐ-CP;\n\n(4) Ghi cụ thể các trường hợp thay đổi Chủ tịch,\r\n\nPhó Chủ tịch, Tổng thư ký hoặc các chức danh tương đương theo quy định của điều\r\n\nlệ hội;\n\n(5) Trường hợp không thay đổi Chủ tịch hội, bỏ cụm\r\n\ntừ “và sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp của Chủ tịch Hội\";\n\n(6) Tên gọi khác quy định về thẩm quyền ghi trong\r\n\nđiều lệ hiện hành.\n\n\n\nMẫu 9 - Điều lệ hội (*)\n\n…(1)…\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nĐIỀU LỆ HỘI...(2)...\n\n(Phê duyệt kèm\r\n\ntheo Quyết định số /QĐ-… ngày ... tháng … năm …\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Tên gọi, biểu tượng\n\n1. Tên tiếng Việt: ………………………………………………………………………………………\n\n2. Tên tiếng nước ngoài (nếu có):\r\n\n………………………………………………………………….\n\n3. Tên viết tắt (nếu có):\r\n\n…………………………………………………………………….............\n\n4. Biểu tượng (nếu có):\r\n\n……………………………………………………………………………..\n\nĐiều 2. Tôn chỉ, mục đích\n\nHội ...(2)... (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức\r\n\n...(3)... của ...(4)..., tự nguyện thành lập, nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội\r\n\nviên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu\r\n\nquả, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.\n\nĐiều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở\n\n1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản\r\n\nriêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội đuợc cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Trụ sở của Hội đặt tại\r\n\n……………………………………………………………………………..\n\nĐiều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động\n\n1. Hội hoạt động trên phạm vi …(5)..., trong lĩnh vực...(6)…\n\n2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của ...(7)... và\r\n\n...(8)... có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động\n\n1. Tự nguyện, tự quản.\n\n2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.\n\n3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.\n\n4. Không vì mục đích lợi nhuận.\n\n5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.\n\nChương II\n\nQUYỀN HẠN, NHIỆM\r\n\nVỤ\n\nĐiều 6. Quyền hạn\n\n1. Tuyên truyền mục đích của Hội.\n\n2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội,\r\n\nđối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.\n\n3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù\r\n\nhợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật.\n\n4. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu,\r\n\ntư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp\r\n\ndịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội, tổ chức dạy nghề,\r\n\ntruyền nghề theo quy định của pháp luật.\n\n5. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncó liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến\r\n\nnghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự\r\n\nphát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ\r\n\nchức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được cấp chứng\r\n\nchỉ hành nghề khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.\n\n6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực\r\n\nhiện nhiệm vụ của Hội.\n\n7. Thành lập pháp nhân thuộc Hội theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n8. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên\r\n\nvà các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để\r\n\ntự trang trải về kinh phí hoạt động.\n\n9. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ\r\n\nchức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được Nhà nước hỗ\r\n\ntrợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao.\n\n10. Được gia nhập các tổ chức quốc tế tương ứng và\r\n\nký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật và báo cáo cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực Hội hoạt động, cơ quan quyết định cho\r\n\nphép thành lập Hội về việc gia nhập tổ chức quốc tế tương ứng, ký kết, thực hiện\r\n\nthỏa thuận quốc tế. (đối với hội có phạm vi hoạt động cả nước)\n\nĐiều 7. Nhiệm vụ\n\n1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên\r\n\nquan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được\r\n\nphê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh\r\n\nquốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc,\r\n\nquyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.\n\n2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt\r\n\nđộng giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục\r\n\nđích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội,\r\n\ngóp phần xây dựng và phát triển đất nước.\n\n3. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên, hướng\r\n\ndẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ,\r\n\nquy chế, quy định của Hội.\n\n4. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ\r\n\nquan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động\r\n\ncủa Hội theo quy định của pháp luật.\n\n5. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật.\n\n6. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt\r\n\nđộng của hội.\n\n7. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội\r\n\ntheo đúng quy định của pháp luật.\n\n8. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm\r\n\nquyền yêu cầu.\n\nChương III\n\nHỘI VIÊN\n\nĐiều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên\n\n1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức, hội\r\n\nviên liên kết và hội viên danh dự:\n\na) Hội viên chính thức (9): Công dân, tổ chức Việt\r\n\nNam hoạt động trong lĩnh vực ...(6)..., có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2\r\n\nĐiều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, có thể trở thành hội\r\n\nviên chính thức của Hội.\n\nb) Hội viên liên kết (nếu có)\r\n\n………………………..(10)……………………………………………..\n\nc) Hội viên danh dự (nếu\r\n\ncó)………………………..(11)……………………………………………..\n\n2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:\r\n\n……………………..(12)………………………………………..\n\nĐiều 9. Quyền của hội viên\n\n1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực\r\n\nhoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.\n\n3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ\r\n\ntrương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với\r\n\ncơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.\n\n4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ\r\n\nquan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.\n\n5. Được giới thiệu hội viên mới.\n\n6. Được khen thưởng theo quy định của Hội.\n\n7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).\n\n8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục\r\n\nlà hội viên.\n\n9. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng\r\n\nquyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của\r\n\nHội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Lãnh đạo, Ban Kiểm tra Hội.\n\nĐiều 10. Nghĩa vụ của hội viên\n\n1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của\r\n\nĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.\n\n2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội;\r\n\nđoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.\n\n3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội\r\n\ntrong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.\n\n4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định\r\n\ncủa Hội.\n\n5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của\r\n\nHội.\n\nĐiều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên;\r\n\nthủ tục ra hội\n\n…………………………………………(13)…………………………………………………………………\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG\n\nĐiều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội\n\n1. Đại hội.\n\n2. Ban Chấp hành (hoặc tên gọi khác).\n\n3. Ban Thường vụ (hoặc tên gọi khác).\n\n4. Ban Kiểm tra.\n\n5. Văn phòng, các ban chuyên môn (nếu có).\n\n6. Các tổ chức thuộc Hội (nếu có).\n\nĐiều 13. Đại hội\n\n1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm\r\n\nkỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức ...(14)... một lần. Đại\r\n\nhội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên\r\n\nBan Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề\r\n\nnghị.\n\n2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ\r\n\nchức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc\r\n\nĐại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính\r\n\nthức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.\n\n3. Nhiệm vụ của Đại hội:\n\na) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ;\r\n\nPhương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội;\n\nb) Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều lệ (sửa đổi,\r\n\nbổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu có);\n\nc) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của\r\n\nBan Chấp hành và Báo cáo tài chính của Hội;\n\nd) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra;\n\nđ) Các nội dung khác (nếu có);\n\ne) Thông qua nghị quyết Đại hội.\n\n4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:\n\na) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay\r\n\nhoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;\n\nb) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại\r\n\nhội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán\r\n\nthành.\n\nĐiều 14. Ban Chấp hành Hội (hoặc tên gọi khác)\n\n1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu trong số các hội\r\n\nviên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết\r\n\nđịnh. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.\n\n2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:\n\na) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội,\r\n\nĐiều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;\n\nb) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;\n\nc) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng\r\n\nnăm của Hội;\n\nd) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban\r\n\nhành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy chế quản lý, sử dụng\r\n\ntài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế\r\n\nkhen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều\r\n\nlệ Hội và quy định của pháp luật;\n\nđ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy\r\n\nviên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên\r\n\nBan Chấp hành bầu bổ sung không được quá ...(15)... so với số lượng ủy viên Ban\r\n\nChấp hành đã được Đại hội quyết định.\n\n3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:\n\na) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp\r\n\nhành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;\n\nb) Ban Chấp hành mỗi năm họp ... lần, có thể họp bất\r\n\nthường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên... tổng số ủy viên Ban Chấp\r\n\nhành;\n\nc) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có\r\n\n... ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng\r\n\nhình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban\r\n\nChấp hành quyết định;\n\nd) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được\r\n\nthông qua khi có trên ... tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán\r\n\nthành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì\r\n\nquyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.\n\nĐiều 15. Ban Thường vụ Hội (hoặc tên gọi khác)\n\n1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số\r\n\ncác ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và\r\n\ncác ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp\r\n\nhành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.\n\n2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thuờng vụ:\n\na) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết\r\n\nĐại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp\r\n\nhành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;\n\nb) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp\r\n\nBan Chấp hành;\n\nc) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội\r\n\ntheo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu\r\n\ntổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội.\n\n3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:\n\na) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp\r\n\nhành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;\n\nb) Ban Thường vụ mỗi... họp... lần, có thể họp bất\r\n\nthường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên ... tổng số ủy viên Ban Thường\r\n\nvụ;\n\nc) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có\r\n\n... ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng\r\n\nhình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban\r\n\nThường vụ quyết định;\n\nd) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được\r\n\nthông qua khi có trên ... tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán\r\n\nthành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì\r\n\nquyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.\n\nĐiều 16. ………………………………………..(16)\r\n\n………………………………………………….\n\nĐiều 17. Ban Kiểm tra Hội\n\n1. Ban Kiểm tra Hội gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban\r\n\n(nếu có) và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy\r\n\nviên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm\r\n\nkỳ Đại hội.\n\n2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:\n\na) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội,\r\n\nnghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ,\r\n\ncác quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội\r\n\nviên;\n\nb) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại,\r\n\ntố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội.\n\n3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra\r\n\nhoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật\r\n\nvà Điều lệ Hội.\n\nĐiều 18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội (hoặc tên gọi\r\n\nkhác)\n\n1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước\r\n\npháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch\r\n\nHội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ\r\n\ntịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:\n\na) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt\r\n\nđộng của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;\n\nb) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm\r\n\nquyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động\r\n\nchính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội.\r\n\nChỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết\r\n\nĐại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;\n\nc) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo\r\n\nchuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;\n\nd) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn\r\n\nbản của Hội;\n\nđ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều\r\n\nhành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch\r\n\nHội.\n\n3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số\r\n\ncác ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội\r\n\nquy định.\n\nPhó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành\r\n\ncông tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ\r\n\ntịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công\r\n\nhoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt\r\n\nđộng của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 19. ……………………………………(17)………………………………………………………..\n\nChương V\n\nCHIA, TÁCH; SÁP\r\n\nNHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ\n\nĐiều 20. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và đổi\r\n\ntên và giải thể Hội\n\nViệc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải\r\n\nthể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội,\r\n\nnghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.\n\nChương VI\n\nTÀI CHÍNH VÀ TÀI\r\n\nSẢN\n\nĐiều 21. Tài chính, tài sản của Hội\n\n1. Tài chính của Hội:\n\na) Nguồn thu của Hội:\n\n- Lệ phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội\r\n\nviên;\n\n- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\n- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong\r\n\nvà ngoài nước theo quy định của pháp luật;\n\n- Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao (nếu\r\n\ncó);\n\n- Các khoản thu hợp pháp khác;\n\nb) Các khoản chi của Hội:\n\n- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội;\n\n- Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm\r\n\nviệc;\n\n- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những\r\n\nngười làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\n- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định\r\n\ncủa Ban Chấp hành.\n\n2. Tài sản của Hội: Tài sản của Hội bao gồm trụ sở,\r\n\ntrang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được\r\n\nhình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước\r\n\nhiến, tặng theo quy định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ (nếu có).\n\nĐiều 22. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của\r\n\nHội\n\n1. Tài chính, tải sản của Hội chỉ được sử dụng cho\r\n\ncác hoạt động của Hội.\n\n2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp\r\n\nnhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.\n\n3. Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng\r\n\ntài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm\r\n\nphù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.\n\nChương VII\n\nKHEN THƯỞNG, KỶ\r\n\nLUẬT\n\nĐiều 23. Khen thưởng\n\n1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên có thành\r\n\ntích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm\r\n\nquyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.\n\n2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm\r\n\nquyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều\r\n\nlệ Hội.\n\nĐiều 24. Kỷ luật\n\n1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp\r\n\nluật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, thi\r\n\nhành kỷ luật bằng các hình thức: ………………………………(18) ………………………………………………………………\n\n2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền,\r\n\nquy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều\r\n\nlệ Hội.\n\nChương VIII\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 25. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội\n\nChỉ có Đại hội Hội ...(2)... mới có quyền sửa đổi,\r\n\nbổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được ... số đại biểu\r\n\nchính thức có mặt tại Đại hội tán thành.\n\nĐiều 26. Hiệu lực thi hành\n\n1. Điều lệ Hội ...(2)... gồm ... Chương, ... Điều\r\n\nđã được Đại hội ...(19)... Hội ...(2)... thông qua ngày ... tháng ... năm ... tại\r\n\n... và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của ...\n\n2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hội,\r\n\nBan Chấp hành Hội ...(2)... có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều\r\n\nlệ này./.\n\n\n\n\n\nQUYỀN HẠN, CHỨC\r\n\n VỤ NGƯỜI KÝ\n\n(Chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(*) Mẫu này hướng dẫn nội dung chính của điều lệ hội;\r\n\nnếu sửa đổi, bổ sung thì ghi: Điều lệ (sửa đổi, bổ sung). Căn cứ quy định của\r\n\npháp luật về hội và pháp luật có liên quan; căn cứ tính chất, phạm vi, lĩnh vực\r\n\nhoạt động, tổ chức.. của hội, hội có thể bổ sung quy định cho phù hợp;\n\n(1) Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt điều\r\n\nlệ;\n\n(2) Tên hội;\n\n(3) Ghi rõ hội là tổ chức chính trị - xã hội hoặc\r\n\nchính trị - xã hội - nghề nghiệp hoặc xã hội - nghề nghiệp hoặc xã hội...;\n\n(4) Ghi rõ đối tượng tập hợp của hội;\n\n(5) Ghi rõ phạm vi hoạt động của hội: Cả nước hoặc\r\n\nliên tỉnh hoặc trong tỉnh …, trong huyện …, trong xã...;\n\n(6) Ghi rõ lĩnh vực hoạt động chính của hội;\n\n(7) Cơ quan nhà nước quản lý lĩnh vực hoạt động\r\n\nchính của hội;\n\n(8) Cơ quan nhà nước có liên quan;\n\n(9) Quy định cụ thể hội viên tổ chức (nếu có);\n\n(10) (11) Quy định cụ thể hội viên liên kết, hội\r\n\nviên danh dự (nếu có) phù hợp với quy định tại Điều 17 Nghi định số\r\n\n45/2010/NĐ-CP;\n\n(12) Quy định cụ thể tiêu chuẩn hội viên chính thức\r\n\ncủa hội;\n\n(13) Quy định cụ thể thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội\r\n\nviên; thủ tục ra hội đối với hội viên;\n\n(14) Quy định cụ thể nhiệm kỳ đại hội của hội nhưng\r\n\nkhông quá 05 (năm) năm;\n\n(15) Quy định cụ thể số ủy viên Ban Chấp hành được\r\n\nbầu bổ sung: 1/3, 20%, 30%...;\n\n(16) Các tổ chức khác: Thường trực hội, ban thư\r\n\nký... (nếu có);\n\n(17) Các chức danh khác: Tổng thư ký, thư ký... (nếu\r\n\ncó);\n\n(18) Ghi rõ các hình thức kỷ luật: Khiển trách, cảnh\r\n\ncáo, khai trừ...;\n\n(19) Đại hội thành lập hoặc đại hội toàn thể hoặc đại\r\n\nhội đại biểu lần thứ... hoặc đại hội bất thường.\n\n\n\nMẫu 10 - Đơn đề nghị tách\r\n\nhội\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------------\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ \n\nTách Hội\r\n\n...(1)... thành Hội và Hội ...(2)...\n\nKính gửi: ...(3)...\n\nTheo quy định của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội\r\n\nvà Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của 45/2010/NĐ-CP; Hội ...(1)... thông qua việc tách Hội ...(1)...\r\n\nthành Hội ...(1)... và Hội ...(2)... như sau:\n\n1. Lý do tách hội\n\n……………………………………(4)…………………………………………………………………\n\n2. Hồ sơ gồm:\n\n……………………………………(5)…………………………………………………………………\n\n- Các tài liệu có liên quan (nếu có).\n\nThông tin liên hệ:\n\nHọ và tên: ……………………………………………………………………………………………\n\nĐịa chỉ: ……………………………………………………………………………………………….\n\nSố điện thoại: ……………………………………………………………………………………….\n\nHội ...(1)... đề nghị ...(3)... xem xét, quyết định\r\n\ncho phép tách Hội ...(1)... thành Hội ...(1)... và Hội ...(2)…./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - …;\r\n\n - Lưu …\n\n…, ngày ...\r\n\n tháng ... năm ...\n\nTM. BAN THƯỜNG VỤ (6)\n\nCHỦ TỊCH\n\n(Chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên hội bị tách;\n\n(2) Tên hội được thành lập mới do tách hội;\n\n(3) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tách hội;\n\n(4) Nêu rõ lý do, sự cần thiết phải tách hội và việc\r\n\ntách phù hợp quy định của pháp luật;\n\n(5) Theo Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 33/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n45/2010/NĐ-CP;\n\n(6) Tên gọi khác quy định về thẩm quyền ký văn bản\r\n\ntheo điều lệ hội bị tách.\n\n\n\nMẫu 11 - Đơn đề nghị chia\r\n\nhội\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------------\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ \n\nChia Hội …(1)…\r\n\nthành Hội ….(2)... và Hội ...(3)…\n\nKính gửi: ...(4)...\n\nTheo quy định của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội\r\n\nvà Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; Hội ...(1)... thông qua việc\r\n\nchia Hội thành Hội ...(2)... và Hội ...(3)... như sau:\n\n1. Lý do chia hội\n\n………………………………………(5)…………………………………………………………………\n\n2. Hồ sơ gồm:\n\n………………………………………(6)…………………………………………………………………\n\n- Các tài liệu có liên quan (nếu có).\n\nThông tin liên hệ:\n\nHọ và tên: ……………………………………………………………………………………………….\n\nĐịa chỉ: ………………………………………………………………………………………………….\n\nSố điện thoại: ………………………………………………………………………………………….\n\nHội …(1)… đề nghị ...(4)... xem xét, quyết định cho\r\n\nphép chia Hội ...(1)... thành Hội …(2)… và Hội ...(3)..../.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - …;\r\n\n - Lưu: …\n\n…, ngày ...\r\n\n tháng ... năm ...\n\nTM. BAN THƯỜNG VỤ (7)\n\nCHỦ TỊCH\n\n(Chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên hội bị chia;\n\n(2) (3) Tên hội được thành lập mới do chia;\n\n(4) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chia hội;\n\n(5) Nêu rõ lý do, sự cần thiết phải chia hội và việc\r\n\nchia hội phù hợp quy định của pháp luật;\n\n(6) Theo Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 33/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n45/2010/NĐ-CP;\n\n(7) Tên gọi khác theo quy định điều lệ hội.\n\n\n\nMẫu 12 - Đơn đề nghị sáp\r\n\nnhập hội\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------------\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nSáp nhập Hội ...(1)...\r\n\nvào Hội …(2)...\n\nKính gửi: ...(3)…\n\nTheo quy định của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội\r\n\nvà Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; Hội ...(1)... và Hội ...(2)...\r\n\nđã thông qua việc sáp nhập Hội ...(1)... vào Hội ...(2)... như sau:\n\n1. Lý do sáp nhập hội\n\n……………………………………(4)……………………………………………………………………\n\n2. Hồ sơ gồm:\n\n……………………………………(5)……………………………………………………………………\n\n- Các tài liệu có liên quan (nếu có)\n\nThông tin liên hệ:\n\nHọ và tên: ………………………………………………………………………………………………..\n\nĐịa chỉ: …………………………………………………………………………………………………..\n\nSố điện thoại: …………………………………………………………………………………………..\n\nĐề nghị ...(3)... xem xét, quyết định cho phép sáp\r\n\nnhập Hội ...(1)… vào Hội …(2)…./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - …;\r\n\n - Lưu: …\n\n…, ngày ...\r\n\n tháng ... năm ...\n\nTM. BAN THƯỜNG\r\n\n VỤ (6)\r\n\n HỘI …(1)…\r\n\n CHỦ TỊCH \n\n(Chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên\n\nTM. BAN THƯỜNG\r\n\n VỤ (6)\n\nHỘI …(2)…\n\nCHỦ TỊCH\n\n(Chữ ký dấu)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên hội bị sáp nhập;\n\n(2) Tên hội được sáp nhập;\n\n(3) Cơ quan có thẩm quyền cho phép sáp nhập hội;\n\n(4) Nêu rõ lý do, sự cần thiết sáp nhập hội và việc\r\n\nsáp nhập phù hợp quy định của pháp luật;\n\n(5) Theo Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 33/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n45/2010/NĐ-CP;\n\n(6) Tên gọi khác theo quy định điều lệ hội.\n\n\n\nMẫu 13 - Đơn đề nghị hợp\r\n\nnhất hội\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------------\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ \n\nHợp nhất Hội ...(1)...\r\n\nvà Hội ...(2)... thành Hội ...(3)…\n\nKính gửi: ...(4)...\n\nTheo quy định của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội\r\n\nvà Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của 45/2010/NĐ-CP; Hội ...(1)... và Hội …(2)... đã thông qua\r\n\nviệc hợp nhất Hội ...(1)... và Hội ...(2)... thành Hội ...(3)... như sau:\n\n1. Lý do sáp nhập hội\n\n……………………………………(5)……………………………………………………………………\n\n2. Hồ sơ gồm:\n\n……………………………………(6)……………………………………………………………………\n\n- Các tài liệu có liên quan (nếu có).\n\nThông tin liên hệ:\n\nHọ và tên: ………………………………………………………………………………………………..\n\nĐịa chỉ: …………………………………………………………………………………………………..\n\nSố điện thoại: …………………………………………………………………………………………..\n\nĐề nghị …(4)... xem xét, quyết định cho phép hợp nhất\r\n\nHội …(1)… và Hội ...(2)… thành Hội …(3)…./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - …;\r\n\n - Lưu: …\n\n…, ngày ...\r\n\n tháng ... năm ...\n\nTM. BAN THƯỜNG\r\n\n VỤ (7)\r\n\n HỘI …(1)…\r\n\n CHỦ TỊCH \n\n(Chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên\n\nTM. BAN THƯỜNG\r\n\n VỤ (7)\n\nHỘI …(2)…\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n(Chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) (2) Tên hội bị hợp nhất;\n\n(3) Tên hội thành lập mới do hợp nhất;\n\n(4) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hợp nhất\r\n\nhội;\n\n(5) Nêu rõ lý do, sự cần thiết hợp nhất hội và việc\r\n\nhợp nhất phù hợp quy định của pháp luật;\n\n(6) Theo Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 33/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n45/2010/NĐ-CP;\n\n(7) Tên gọi khác theo quy định điều lệ hội.\n\n\n\nMẫu 14 - Đơn đề nghị giải\r\n\nthể hội\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------------\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ \n\nGiải thể Hội …(1)…\n\nKính gửi: ...(2)...\n\nTheo quy định của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội\r\n\nvà Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; Hội …(1)… đã thông qua việc giải\r\n\nthể như sau:\n\n1. Lý do giải thể hội\n\n…………………………………(3)…………………………………………………………………..\n\n2. Hồ sơ gồm:\n\n………………………………….(4)…………………………………………………………………..\n\n- Các tài liệu có liên quan (nếu có).\n\nThông tin liên hệ:\n\nHọ và tên: ………………………………………………………………………………………………..\n\nĐịa chỉ: …………………………………………………………………………………………………..\n\nSố điện thoại: …………………………………………………………………………………………..\n\nHội ...(1)... đề nghị ...(2)... xem xét, quyết định\r\n\ngiải thể Hội./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - …;\r\n\n - Lưu: …\n\n…, ngày ...\r\n\n tháng ... năm ...\n\nTM. BAN THƯỜNG VỤ (5)\n\nCHỦ TỊCH\n\n(Chữ ký, đóng dấu)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên hội đề nghị giải thể;\n\n(2) Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải thể hội;\n\n(3) Nêu rõ lý do giải thể hội và việc giải thể phù\r\n\nhợp quy định của pháp luật;\n\n(4) Theo Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 33/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n45/2010/NĐ-CP;\n\n(5) Tên gọi khác theo quy định điều lệ hội.\n\n\n\nMẫu 15 - Đơn đề nghị đặt\r\n\nvăn phòng đại diện\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------------\n\n\n\nĐƠN XIN PHÉP \n\nĐặt Văn phòng đại\r\n\ndiện\n\nKính gửi: Ủy ban\r\n\nnhân dân ...(1)...\n\nHội ...(2)... báo cáo Ủy ban nhân dân ...(1)... xem\r\n\nxét, cho phép Hội đặt Văn phòng đại diện của Hội tại ...(1)... như sau:\n\n1. Sự cần thiết đặt Văn phòng đại diện\n\n…………………………………….(3)………………………………………………………………\n\n2. Hồ sơ gồm:\n\n…………………………………….(4)………………………………………………………………\n\nThông tin liên hệ:\n\nHọ và tên: ………………………………………………………………………………………………..\n\nĐịa chỉ: …………………………………………………………………………………………………..\n\nSố điện thoại: …………………………………………………………………………………………..\n\nHội …(2)... đề nghị Ủy ban nhân dân ….(1)... xem\r\n\nxét, cho phép Hội đặt văn phòng đại diện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - …;\r\n\n - Lưu: …\n\n…, ngày ...\r\n\n tháng ... năm ...\n\nTM. BAN THƯỜNG VỤ (5)\n\nCHỦ TỊCH\n\n(Chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương;\n\n(2) Tên hội đề nghị đặt văn phòng đại diện;\n\n(3) Nêu rõ sự cần thiết đặt văn phòng đại diện và địa\r\n\nchỉ dự kiến nơi đặt văn phòng đại diện;\n\n(4) Hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư\r\n\nnày;\n\n(5) Tên gọi khác theo quy định điều lệ hội.\n\n\n\nMẫu 16 - Báo cáo hoạt động\r\n\nhội\n\n…(1)…\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /BC-…(2)…\n\n…, ngày … tháng …\r\n\n năm …\n\n\n\nBÁO CÁO HOẠT ĐỘNG\r\n\nNĂM ...\n\nThực hiện quy định của pháp luật, Hội ...(1)... báo\r\n\ncáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hội năm ... như sau:\n\n1. Về tổ chức của Hội\n\na) Về hội viên:\n\n- Tổng số hội viên:\r\n\n…………………………………………………………………………………….\n\nTrong đó:\n\nHội viên tổ chức: …………………………………………………………………………………….\n\nHội viên cá nhân: ……………………………………………………………………………………\n\nSố hội viên mới kết nạp trong năm:\r\n\n………………………………………………………………\n\nTrong đó:\n\nHội viên tổ chức: …………………………………………………………………………………….\n\nHội viên cá nhân: …………………………………………………………………………………….\n\nb) Những người làm việc chuyên trách tại Hội:\r\n\n………………………………………………….\n\nTrong đó: Số biên chế được cơ quan có thẩm quyền\r\n\ngiao (nếu có): …………………………..\n\nc) Số lượng các tổ chức trực thuộc Hội (trong đó\r\n\nlàm rõ số thành lập mới trong năm báo cáo)\n\n- Tổ chức có tư cách pháp nhân: …………………………………………………………………….\n\n- Phòng, ban, đơn vị trực thuộc:\r\n\n……………………………………………………………………..\n\n- Tổ chức cơ sở thuộc Hội:\r\n\n……………………………………………………………………………\n\n- Văn phòng đại diện:\r\n\n………………………………………………………………………………….\n\nd) Việc kiện toàn tổ chức Hội (tổ chức Đại hội, hội\r\n\nnghị thường niên; họp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ theo quy định của Điều lệ Hội,\r\n\nkiện toàn ban lãnh đạo, các chức danh chủ chốt...)\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\nđ) Khen thưởng, kỷ luật, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo trong nội bộ Hội (nếu có)\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\n2. Kết quả hoạt động\n\na) Kết quả những hoạt động của Hội:\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\nb) Việc thực hiện nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền\r\n\ngiao:\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\n3. Tổng số kinh phí hoạt động trong năm:\r\n\n……………………………………………….……….\n\nTrong đó:\n\na) Ngân sách nhà nước hỗ trợ:\r\n\n………………………………………………………………………….\n\nb) Kinh phí do tổ chức nước ngoài tài trợ:\r\n\n……………………………………………………………..\n\nc) Hội tự huy động từ các nguồn khác:\r\n\n…………………………………………………………………\n\n4. Dự kiến phương hướng, nhiệm vụ năm...\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\n5. Đề xuất, kiến nghị\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\nTrên đây là nội dung báo cáo về tổ chức, hoạt động\r\n\nnăm …, Hội...(1)... báo cáo ...(3)..../.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - …;\r\n\n - Lưu: …\n\nTM. BAN THƯỜNG\r\n\n VỤ (4)\n\nCHỦ TỊCH\n\n(Chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên hội;\n\n(2) Tên viết tắt của hội;\n\n(3) Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép\r\n\nthành lập hội;\n\n(4) Tên gọi khác theo quy định điều lệ hội.\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nDANH\r\n\nMỤC CÁC MẪU TRÌNH BÀY VĂN BẢN ÁP DỤNG CHO CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỘI\n\n(Kèm theo Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Nội vụ)\n\nMẫu 1 - Quyết định công nhận ban vận động thành lập\r\n\nhội\n\nMẫu 2 - Quyết định cho phép thành lập hội \n\nMẫu 3 - Quyết định phê duyệt điều lệ hội\n\nMẫu 4 - Quyết định cho phép đổi tên hội và phê duyệt\r\n\nđiều lệ (sửa đổi, bổ sung) hội\n\nMẫu 5 - Quyết định cho phép tách hội\n\nMẫu 6 - Quyết định cho phép chia hội\n\nMẫu 7 - Quyết định cho phép sáp nhập hội\n\nMẫu 8 - Quyết định cho phép hợp nhất hội\n\nMẫu 9 - Quyết định cho phép hội đặt văn phòng đại\r\n\ndiện\n\nMẫu 10 - Quyết định giải thể hội\n\nMẫu 11 - Báo cáo hoạt động hội\n\n\n\nMẫu 1 - Quyết định công\r\n\nnhận ban vận động thành lập Hội\n\n…(1)…\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /QĐ-…\n\n…., ngày … tháng\r\n\n … năm …\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVề việc công nhận\r\n\nBan Vận động thành lập Hội ...(2)...\n\nTHẨM QUYỀN BAN\r\n\nHÀNH …(3)…\n\nCăn cứ ………………………………………(4)…………………………………………………;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4\r\n\nnăm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định\r\n\nsố 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;\n\nCăn cứ ……………………(5)……………………………………………………………………..;\n\nXét đề nghị của Ban Sáng lập Hội ...(2)... và\r\n\n...(6)…,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công nhận Ban Vận động thành lập Hội\r\n\n...(2)... gồm các ông (bà) có tên trong danh sách kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 2. Ban Vận động thành lập Hội ...(2)...\r\n\ncó nhiệm vụ vận động công dân, tổ chức đăng ký tham gia Hội và hoàn chỉnh hồ sơ\r\n\nxin phép thành lập Hội gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nBan Vận động thành lập Hội ...(2)... tự giải thể\r\n\nsau khi Đại hội thành lập Hội bầu ra ban lãnh đạo của Hội.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 4. Trưởng Ban Vận động thành lập Hội\r\n\n...(2)…, …(6)..., Chánh Văn phòng …(1)… và các ông (bà) có tên tại Điều 1 chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - …………;\r\n\n - Lưu: ……\n\nQUYỀN HẠN, CHỨC\r\n\n VỤ NGƯỜI KÝ\n\n(Chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên cơ quan nhà nước ban hành quyết định;\n\n(2) Tên hội dự kiến thành lập;\n\n(3) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành văn bản;\n\n(4) Căn cứ trực tiếp để ban hành quyết định (văn bản\r\n\nthành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức);\n\n(5) Căn cứ khác liên quan đến thẩm quyền ban hành\r\n\nquyết định (nếu có);\n\n(6) Thủ trưởng đơn vị đề nghị ban hành quyết định.\n\n\n\nMẫu 2 - Quyết định cho\r\n\nphép thành lập hội\n\n…(1)…\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /QĐ-…\n\n…., ngày … tháng\r\n\n … năm …\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVề việc cho phép\r\n\nthành lập Hội ...(2)...\n\nTHẨM QUYỀN BAN\r\n\nHÀNH …(3)…\n\nCăn cứ ………………………………………(4)…………………………………………………;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4\r\n\nnăm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định\r\n\nsố 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;\n\nCăn cứ ……………………(5)……………………………………………………………………..;\n\nXét đề nghị của Trưởng Ban Vận động thành lập Hội\r\n\n...(2)... và ...(6)…,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho phép thành lập Hội …(2)...\n\nĐiều 2. Hội ...(2)... là tổ chức ...(7)...,\r\n\ntổ chức và hoạt động theo Điều lệ được ...(3)... phê duyệt, tuân thủ quy định của\r\n\npháp luật, chịu sự quản lý nhà nước của ...(8)... và các bộ (sở...), ngành có\r\n\nliên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.\n\nHội ...(2)… có tư cách pháp nhân, con dấu và tài\r\n\nkhoản riêng, tự bảo đảm kinh phí, trụ sở và phương tiện hoạt động.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 4. Trưởng Ban Vận động thành lập Hội,\r\n\nChủ tịch Hội ...(2)..., …(6)... và Chánh Văn phòng ...(1)... chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - …………;\r\n\n - Lưu: ……\n\nQUYỀN HẠN, CHỨC\r\n\n VỤ NGƯỜI KÝ\n\n(Chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên cơ quan nhà nước ban hành quyết định;\n\n(2) Tên hội;\n\n(3) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành văn bản;\n\n(4) Căn cứ trực tiếp để ban hành quyết định (văn bản\r\n\nthành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức);\n\n(5) Căn cứ khác liên quan đến thẩm quyền ban hành\r\n\nquyết định (nếu có);\n\n(6) Thủ trưởng đơn vị đề nghị ban hành quyết định;\n\n(7) Xác định rõ hội là tổ chức xã hội - nghề nghiệp,\r\n\ntổ chức xã hội, tổ chức kinh tế; tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp …;\n\n(8) Tên cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động\r\n\nchính của hội.\n\n\n\nMẫu 3 - Quyết định phê\r\n\nduyệt điều lệ hội (*)\n\n…(1)…\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /QĐ-…\n\n…., ngày … tháng\r\n\n … năm …\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPhê duyệt Điều lệ\r\n\n(*) Hội ...(2)...\n\nTHẨM QUYỀN BAN\r\n\nHÀNH …(3)…\n\nCăn cứ ………………………………………(4)…………………………………………………;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4\r\n\nnăm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định\r\n\nsố 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;\n\nCăn cứ ……………………(5)……………………………………………………………………..;\n\nXét đề nghị của Chủ tịch Hội ...(2)... và ...(6)…,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Điều lệ (*) Hội ...(2)… đã\r\n\nđược Đại hội ...(7)... của Hội thông qua ngày ... tháng... năm ...\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 3. Chủ tịch Hội ...(2)..., ...(6)… và\r\n\nChánh Văn phòng ...(1)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - …………;\r\n\n - Lưu: ……\n\nQUYỀN HẠN, CHỨC\r\n\n VỤ NGƯỜI KÝ\n\n(Chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(*) Nếu là điều lệ sửa đổi, bổ sung thì ghi: Điều lệ\r\n\n(sửa đổi, bổ sung);\n\n(1) Tên cơ quan nhà nước ban hành quyết định;\n\n(2) Tên hội;\n\n(3) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành văn bản;\n\n(4) Căn cứ trực tiếp để ban hành quyết định (văn bản\r\n\nthành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức);\n\n(5) Căn cứ khác liên quan đến thẩm quyền ban hành\r\n\nquyết định (nếu có);\n\n(6) Thủ trưởng đơn vị đề nghị ban hành quyết định;\n\n(7) Đại hội thành lập hoặc Đại hội toàn thể hoặc Đại\r\n\nhội đại biểu lần thứ..., Đại hội bất thường.\n\n\n\nMẫu 4 - Quyết định cho\r\n\nphép đổi tên và phê duyệt điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của hội\n\n…(1)…\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /QĐ-…\n\n…., ngày … tháng\r\n\n … năm …\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVề việc cho phép\r\n\nđổi tên Hội …(2)… thành Hội …(3)… và phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội\r\n\n…(3)…\n\nTHẨM QUYỀN BAN\r\n\nHÀNH …(4)…\n\nCăn cứ ………………………………………(4)…………………………………………………;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4\r\n\nnăm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định\r\n\nsố 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;\n\nCăn cứ ……………………(6)……………………………………………………………………..;\n\nXét đề nghị của Chủ tịch Hội ...(2)... và ...(7)…,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho phép đổi tên Hội ...(2)... thành\r\n\nHội ...(3)… và phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội ...(3)…\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 3. Chủ tịch Hội ...(3)..., …(7)... và\r\n\nChánh Văn phòng ...(1)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - …………;\r\n\n - Lưu: ……\n\nQUYỀN HẠN, CHỨC\r\n\n VỤ NGƯỜI KÝ\n\n(Chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên cơ quan nhà nước ban hành quyết định;\n\n(2) Tên hội đề nghị đổi tên;\n\n(3) Tên hội sau khi đổi tên;\n\n(4) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành văn bản;\n\n(5) Căn cứ trực tiếp để ban hành quyết định (văn bản\r\n\nthành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức);\n\n(6) Căn cứ khác liên quan đến thẩm quyền ban hành\r\n\nquyết định (nếu có);\n\n(7) Thủ trưởng đơn vị đề nghị ban hành quyết định.\n\n\n\nMẫu 5 - Quyết định cho\r\n\nphép tách hội\n\n…(1)…\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /QĐ-…\n\n…., ngày … tháng\r\n\n … năm …\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CHO PHÉP\r\n\nTÁCH HỘI ...(2)... THÀNH HỘI ...(2)... VÀ HỘI ...(3)... VÀ PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ (SỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG) HỘI ...(2)...\n\nTHẨM QUYỀN BAN\r\n\nHÀNH ….(4)…\n\nCăn cứ ………………………………………(5)…………………………………………………;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4\r\n\nnăm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định\r\n\nsố 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;\n\nCăn cứ ……………………(6)……………………………………………………………………..;\n\nXét đề nghị của Chủ tịch Hội ...(2)... và ...(7)…,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho phép tách Hội ...(2)... thành Hội\r\n\n...(2)... và Hội ...(3)...\n\nĐiều 2. Phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung)\r\n\nHội ...(2)... ban hành kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 3. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể\r\n\ntừ ngày Quyết định này có hiệu lực, Hội ...(2)... có trách nhiệm chuyển giao một\r\n\nphần tài sản, tài chính, tổ chức, nhân sự, quyền và nghĩa vụ cho Hội ...(3)...\n\nĐiều 4. Hội ...(3)... là tổ chức …(8)…, tổ\r\n\nchức và hoạt động theo Điều lệ được …(4)… phê duyệt, tuân thủ quy định của pháp\r\n\nluật, chịu sự quản lý nhà nước của ...(9)... và các bộ (sở..., ...), ngành có\r\n\nliên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.\n\nHội ...(3)... có tư cách pháp nhân, con dấu và tài\r\n\nkhoản riêng, tự bảo đảm kinh phí, trụ sở và phương tiện hoạt động.\n\nĐiều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 6. Chủ tịch Hội ...(2)…, Trưởng Ban\r\n\nLãnh đạo lâm thời, Chủ tịch Hội ...(3)..., …(7)... và Chánh Văn phòng ...(1)...\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 6;\r\n\n - …………;\r\n\n - Lưu: ……\n\nQUYỀN HẠN, CHỨC\r\n\n VỤ NGƯỜI KÝ\n\n(Chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên cơ quan nhà nước ban hành quyết định;\n\n(2) Tên hội đề nghị tách;\n\n(3) Tên hội thành lập mới do tách;\n\n(4) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành văn bản;\n\n(5) Căn cứ trực tiếp để ban hành quyết định (văn bản\r\n\nthành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức);\n\n(6) Căn cứ khác có liên quan đến thẩm quyền ban\r\n\nhành quyết định (nếu có);\n\n(7) Thủ trưởng đơn vị đề nghị ban hành quyết định;\n\n(8) Xác định rõ hội là tổ chức xã hội - nghề nghiệp,\r\n\ntổ chức xã hội, tổ chức kinh tế - xã hội…;\n\n(9) Tên cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hội hoạt\r\n\nđộng chính.\n\n\n\nMẫu 6 - Quyết định cho\r\n\nphép chia hội\n\n…(1)…\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /QĐ-…\n\n…., ngày … tháng\r\n\n … năm …\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CHO PHÉP\r\n\nCHIA HỘI …(2)... THÀNH HỘI …(3)... VÀ HỘI ...(4)...\n\nTHẨM QUYỀN BAN\r\n\nHÀNH …(5)…\n\nCăn cứ ……………………………(6)………………………………………………………………;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4\r\n\nnăm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định\r\n\nsố 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;\n\nCăn cứ …………………………………..(7)…………………………………………………………;\n\nXét đề nghị của Chủ tịch Hội …(2)… và ...(8)…,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho phép chia Hội ...(2)... thành Hội\r\n\n...(3)... và Hội …(4)…\n\nĐiều 2. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể\r\n\ntừ ngày Quyết định này có hiệu lực, Hội ...(2)... có trách nhiệm chuyển giao toàn\r\n\nbộ tài sản, tài chính, tổ chức, nhân sự, các quyền và nghĩa vụ cho Hội …(3)… và\r\n\nHội …(4)… đồng thời chấm dứt tồn tại, hoạt động và nộp lại con dấu cho cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Hội ...(3)... là tổ chức ...(9)…, tổ\r\n\nchức và hoạt động theo Điều lệ được ...(5)... phê duyệt, tuân thủ quy định của\r\n\npháp luật, chịu sự quản lý nhà nước của ...(10)... và các bộ (sở…, …), ngành có\r\n\nliên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.\n\nHội ...(3)... có tư cách pháp nhân, con dấu và tài\r\n\nkhoản riêng, tự đảm bảo kinh phí, trụ sở và phương tiện hoạt động.\n\nĐiều 4. Hội ...(4)... là tổ chức ...(9)...,\r\n\ntổ chức và hoạt động theo Điều lệ được ...(5)... phê duyệt, tuân thủ quy định của\r\n\npháp luật, chịu sự quản lý nhà nước của ...(10)… và các bộ (sở ..., …), ngành\r\n\ncó liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.\n\nHội ...(4)... có tư cách pháp nhân, con dấu và tài\r\n\nkhoản riêng, tự đảm bảo kinh phí, trụ sở và phương tiện hoạt động.\n\nĐiều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 6. Chủ tịch Hội.. .(2)…, Trưởng Ban\r\n\nLãnh đạo lâm thời, Chủ tịch Hội ...(3)..., Hội ...(4)..., ...(8)... và Chánh\r\n\nVăn phòng ...(1)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 6;\r\n\n - …………;\r\n\n - Lưu: ……\n\nQUYỀN HẠN, CHỨC\r\n\n VỤ NGƯỜI KÝ\n\n(Chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên cơ quan nhà nước ban hành quyết định;\n\n(2) Tên hội đề nghị chia;\n\n(3) (4) Tên hội thành lập mới do chia;\n\n(5) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành văn bản;\n\n(6) Căn cứ trực tiếp để ban hành quyết định (văn bản\r\n\nthành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức);\n\n(7) Căn cứ khác liên quan đến thẩm quyền ban hành\r\n\nquyết định (nếu có);\n\n(8) Thủ trưởng đơn vị đề nghị ban hành quyết định;\n\n(9) Xác định rõ hội là tổ chức xã hội - nghề nghiệp,\r\n\ntổ chức xã hội, tổ chức kinh tế - xã hội …;\n\n(10) Tên cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt\r\n\nđộng chính của hội.\n\n\n\nMẫu 7 - Quyết định cho\r\n\nphép sáp nhập hội\n\n…(1)…\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /QĐ-…\n\n…., ngày … tháng\r\n\n … năm …\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CHO PHÉP SÁP\r\n\nNHẬP HỘI ...(2)... VÀO HỘI ...(3)... VÀ PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) HỘI\r\n\n...(3)...\n\nTHẨM QUYỀN BAN\r\n\nHÀNH ...(4)...\n\nCăn cứ ……………………………………(5)……………………………………………………..;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4\r\n\nnăm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định\r\n\nsố 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;\n\nCăn cứ …………………………………(6)………………………………………………………….;\n\nXét đề nghị của Chủ tịch Hội ...(2)…, Chủ tịch Hội\r\n\n...(3)... và ...(7)…,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho phép sáp nhập Hội ...(2)... vào\r\n\nHội ...(3)...\n\nĐiều 2. Phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung)\r\n\nHội ...(3)... ban hành kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 3. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể\r\n\ntừ ngày Quyết định này có hiệu lực, Hội ...(2)... có trách nhiệm chuyển giao\r\n\ntoàn bộ tài sản, tài chính, tổ chức, nhân sự, các quyền và nghĩa vụ cho Hội\r\n\n...(3)..,; đồng thời chấm dứt tồn tại, hoạt động và nộp lại con dấu cho cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 5. Chủ tịch Hội ...(2)..., Chủ tịch Hội\r\n\n...(3)..., ...(7)... và Chánh Văn phòng ...(1)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - …………;\r\n\n - Lưu: ……\n\nQUYỀN HẠN, CHỨC\r\n\n VỤ NGƯỜI KÝ\n\n(Chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên cơ quan nhà nước ban hành quyết định:\n\n(2) Tên hội bị sáp nhập;\n\n(3) Tên hội được sáp nhập;\n\n(4) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành văn bản;\n\n(5) Căn cứ trực tiếp để ban hành quyết định (văn bản\r\n\nthành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức);\n\n(6) Căn cứ khác liên quan đến thẩm quyền ban hành\r\n\nquyết định (nếu có);\n\n(7) Thủ truởng đơn vị đề nghị ban hành quyết định.\n\n\n\nMẫu 8 - Quyết định cho\r\n\nphép hợp nhất hội\n\n…(1)…\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /QĐ-…\n\n…., ngày … tháng\r\n\n … năm …\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CHO PHÉP HỢP\r\n\nNHẤT HỘI ...(2)... VÀ HỘI ...(3)... THÀNH HỘI ...(4)...\n\nTHẨM QUYỀN BAN\r\n\nHÀNH ...(5)...\n\nCăn cứ ……………………………………(6)……………………………………………………..;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4\r\n\nnăm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định\r\n\nsố 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;\n\nCăn cứ …………………………………(7)………………………………………………………….;\n\nXét đề nghị của Chủ tịch Hội ...(2)…, Chủ tịch Hội\r\n\n...(3)... và ...(8)…,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho phép hợp nhất Hội ...(2)... và Hội\r\n\n...(3)... thành Hội …(4)...\n\nĐiều 2. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể\r\n\ntừ ngày Quyết định này có hiệu lực, Hội ...(2)... và Hội ...(3)... có trách nhiệm\r\n\nchuyển giao toàn bộ tài sản, tài chính, tổ chức, nhân sự, các quyền và nghĩa vụ\r\n\ncho Hội ...(4)...; đồng thời chấm dứt tồn tại, hoạt động và nộp lại con dấu cho\r\n\ncơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Hội ...(4)... là tổ chức ...(9)...,\r\n\ntổ chức và hoạt động theo Điều lệ được ...(5)... phê duyệt, tuân thủ quy định của\r\n\npháp luật, chịu sự quản lý nhà nước của ...(10)... và các bộ (sở…, ...), ngành\r\n\nkhác có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.\n\nHội ...(4)… có tư cách pháp nhân, con dấu và tài\r\n\nkhoản riêng, tự đảm bảo kinh phí, trụ sở và phương tiện hoạt động.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 5. Chủ tịch Hội ...(2)..., Chủ tịch Hội\r\n\n...(3)..., Trưởng Ban Lãnh đạo lâm thời, Chủ tịch Hội ...(4)..., ...(8)...và\r\n\nChánh Văn phòng ...(1)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - …………;\r\n\n - Lưu: ……\n\nQUYỀN HẠN, CHỨC\r\n\n VỤ NGƯỜI KÝ\n\n(Chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên cơ quan nhà nước ban hành quyết định;\n\n(2) (3) Tên hội đề nghị hợp nhất;\n\n(4) Tên hội thành lập mới do hợp nhất;\n\n(5) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành văn bản;\n\n(6) Căn cứ trực tiếp để ban hành quyết định (văn bản\r\n\nthành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức);\n\n(7) Căn cứ khác liên quan đến thẩm quyền ban hành\r\n\nquyết định (nếu có);\n\n(8) Thủ trưởng đơn vị đề nghị ban hành quyết định;\n\n(9) Xác định rõ hội là tổ chức xã hội - nghề nghiệp,\r\n\ntổ chức xã hội, tổ chức kinh tế - xã hội …;\n\n(10) Cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động\r\n\nchính của hội.\n\n\n\nMẫu 9 - Quyết định cho\r\n\nphép hội đặt văn phòng đại diện\n\nỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n …(1)…\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /QĐ-…\n\n…., ngày … tháng\r\n\n … năm …\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CHO PHÉP HỘI\r\n\n…(2)... ĐẶT VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n...(1)...\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân\r\n\ndân;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4\r\n\nnăm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định\r\n\nsố 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Thông tư số .../.../TT-BNV ngày ... tháng\r\n\n... năm ... của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị\r\n\nđịnh số 45/2010/NĐ-CP và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP;\n\nXét đề nghị của Chủ tịch Hội ...(2)... và Giám đốc\r\n\nSở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho phép Hội …(2)… đặt Văn phòng đại\r\n\ndiện tại: ...(3)...\n\nĐiều 2. Văn phòng đại diện Hội...(2)... tổ\r\n\nchức và hoạt động theo quy định của Hội ...(2)... và quy định pháp luật.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 4. Chủ tịch Hội ...(2)..., Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân …(1)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - …………;\r\n\n - Lưu: ……\n\nQUYỀN HẠN, CHỨC\r\n\n VỤ NGƯỜI KÝ\n\n(Chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\n(2) Tên hội đặt văn phòng đại diện;\n\n(3) Địa chỉ đặt văn phòng đại diện.\n\n\n\nMẫu 10 - Quyết định giải\r\n\nthể hội\n\n…(1)…\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /QĐ-…\n\n…., ngày … tháng\r\n\n … năm …\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC GIẢI THỂ HỘI\r\n\n…(2)…\n\nTHẨM QUYỀN BAN\r\n\nHÀNH ...(3)...\n\nCàn cứ ………………………….(4)…………………………………………………………………;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4\r\n\nnăm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định\r\n\nsố 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;\n\nCăn cứ ………………..(5)………………………………………………………………………..;\n\nXét đề nghị của …(6)... và ...(7)…,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Giải thể Hội ...(2)...\n\nĐiều 2. Hội ...(2)... có trách nhiệm nộp lại\r\n\ncon dấu cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và chấm dứt tồn tại,\r\n\nhoạt động kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 4. Chủ tịch Hội …(2)…, …(7)... và Chánh\r\n\nVăn phòng …(1)… chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - …………;\r\n\n - Lưu: ……\n\nQUYỀN HẠN, CHỨC\r\n\n VỤ NGƯỜI KÝ\n\n(Chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên cơ quan nhà nước ban hành quyết định;\n\n(2) Tên hội giải thể;\n\n(3) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành văn bản;\n\n(4) Căn cứ trực tiếp để ban hành quyết định (văn bản\r\n\nthành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức);\n\n(5) Căn cứ khác liên quan trực tiếp đến thẩm quyền\r\n\nban hành quyết định (nếu có);\n\n(6) Trường hợp hội tự giải thể thì ghi xét đề nghị\r\n\ncủa Chủ tịch Hội; trường hợp hội bị giải thể thì ghi xét kết luận của cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền kết luận Hội vi phạm pháp luật;\n\n(7) Thủ trưởng đơn vị đề nghị ban hành quyết định.\n\n\n\nMẫu 11 - Báo cáo hoạt động\r\n\nhội (*)\n\n…(1)…\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /BC-…\n\n…., ngày … tháng\r\n\n … năm …\n\n\n\nBÁO CÁO HOẠT ĐỘNG\r\n\nHỘI \r\n\nNĂM …(2)…\n\nThực hiện quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản\r\n\nlý hội, báo cáo về tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý hội ở địa phương năm\r\n\n...(2)... như sau:\n\nI. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI\n\n1. Về tổ chức\n\na) Tổng số hội trên địa bàn: ………………………………………………………………………..\n\nTrong đó:\n\n- Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh:\r\n\n……………………………………………………………..\n\n- Hội có phạm vi hoạt động trong huyện:\r\n\n………………………………………………………….\n\n- Hội có phạm vi hoạt động trong xã:\r\n\n……………………………………………………………..\n\nb) Số hội thành lập mới trong năm:\r\n\n……………………………………………………………….\n\nTrong đó:\n\n- Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh:\r\n\n……………………………………………………………..\n\n- Hội có phạm vi hoạt động trong huyện:\r\n\n…………………………………………………………..\n\n- Hội có phạm vi hoạt động trong xã:\r\n\n………………………………………………………………\n\nc) Số hội giải thể trong năm:\n\nTrong đó:\n\n- Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh:\r\n\n……………………………………………………………..\n\n- Hội có phạm vi hoạt động trong huyện:\r\n\n…………………………………………………………..\n\n- Hội có phạm vi hoạt động trong xã:\r\n\n………………………………………………………………\n\nd) Tổng số hội có phạm vi hoạt động cả nước, liên tỉnh\r\n\ncó văn phòng đại diện tại địa phương:\n\nđ) Tổng số tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc\r\n\nhội:\n\nTrong đó số thành lập mới trong năm:\r\n\n………………………………………………………………\n\ne) Tổng số hội viên:\r\n\n……………………………………………………………………………………\n\nTrong đó số hội viên kết nạp mới trong năm: ……………………………………………………..\n\n2. Tổng số người làm việc chuyên trách tại hội: ………………………………………………\n\nTrong đó:\n\na) Số biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao:\r\n\n……………………………………………….\n\n- Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh:\r\n\n……………………………………………………………..\n\n- Hội có phạm vi hoạt động trong huyện:\r\n\n…………………………………………………………..\n\n- Hội có phạm vi hoạt động trong xã:\r\n\n………………………………………………………………\n\nb) Số người làm việc tại hội do hội tự hợp đồng:\r\n\n………………………………………………..\n\n- Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh:\r\n\n……………………………………………………………..\n\n- Hội có phạm vi hoạt động trong huyện:\r\n\n…………………………………………………………..\n\n- Hội có phạm vi hoạt động trong xã:\r\n\n………………………………………………………………\n\n2. Về hoạt động\n\n(Đánh giá các hoạt động nhằm thực hiện quyền và\r\n\nnghĩa vụ của hội được quy định tại Điều 23, Điều 24 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP).\n\n3. Về kinh phí\n\na) Tổng số thu kinh phí trong năm:\r\n\n…………………………………………………………………\n\nTrong đó:\n\n- Ngân sách nhà nước hỗ trợ gắn với nhiệm vụ được\r\n\ngiao: ……………………………………\n\n- Kinh phí tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài:\r\n\n……………………………………………..\n\n- Thu từ các nguồn khác:\r\n\n……………………………………………………………………………\n\nb) Tổng số chi kinh phí trong năm:\r\n\n………………………………………………………………..\n\nTrong đó:\n\n- Chi cho các hoạt động thực hiện nhiệm vụ của hội:\r\n\n………………………………………….\n\n- Chi hoạt động quản lý hội:\r\n\n………………………………………………………………………..\n\nII. CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HỘI\n\n(Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan,\r\n\nđơn vị; báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ được quy định tại Điều 36, Điều 38, Điều\r\n\n39 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP).\n\nIII. ĐÁNH GIÁ CHUNG; ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ\n\n1. Những kết quả đạt được\n\n………………………………………………………………………………………………………….\n\n2. Những tồn tại, hạn chế\n\n………………………………………………………………………………………………………….\n\n3. Đề xuất, kiến nghị\n\n………………………………………………………………………………………………………….\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- …………;\r\n\n - …………;\r\n\n - Lưu: ……\n\nQUYỀN HẠN, CHỨC\r\n\n VỤ NGƯỜI KÝ\n\n(Chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(*) Áp dụng cho UBND các cấp, Sở Nội vụ và phòng Nội\r\n\nvụ, căn cứ chức năng, nhiệm vụ của từng cấp để xác định nội dung báo cáo cho\r\n\nphù hợp;\n\n(1) Tên cơ quan báo cáo;\n\n(2) Năm báo cáo.", + "id": 100761 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100762.json b/contexts/context_100762.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a76e4dab6425a2a8c29e6650ef0e460f817072bd --- /dev/null +++ b/contexts/context_100762.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-3493-QD-UBND-2014-Ke-hoach-trien-khai-hoi-nhap-kinh-te-quoc-te-Binh-Dinh-tu-nay-den-2020-258088.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3493-QD-UBND-2014-Ke-hoach-trien-khai-hoi-nhap-kinh-te-quoc-te-Binh-Dinh-tu-nay-den-2020-", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3493/QĐ-UBND\n\nBình Định,\r\n\n ngày 21 tháng 10 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÔNG TÁC\r\n\nHỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TỈNH BÌNH ĐỊNH TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020\n\nỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26 tháng 11 năm 2003;\n\nXét đề nghị của Sở Công Thương, Cơ\r\n\nquan thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh tại Công\r\n\nvăn số 956/BCĐ TH HNKTQT ngày 17/9/2014,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai công\r\n\ntác hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh Bình Định từ nay đến năm 2020.\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Công Thương, Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo\r\n\nthực hiện hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc triển\r\n\nkhai thực hiện kế hoạch này đạt hiệu quả.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, các Sở,\r\n\nban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày\r\n\nký./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Quốc Dũng\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI CÔNG TÁC HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\nTỪ NAY ĐẾN NĂM 2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3493/QĐ-UBND ngày 21/10/2014 của\r\n\nUBND tỉnh Bình Định)\n\nI. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU\n\n- Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết 16/2007/NQ-CP ngày 27/02/2007 của\r\n\nChính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội\r\n\nnghị lần thứ 4 Ban chấp hành trung ương Đảng khóa X về một số chủ trương, chính\r\n\nsách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên\r\n\ncủa Tổ chức Thương mại thế giới (WTO); Nghị quyết số 49/NQ-CP ngày 10/7/2014 của\r\n\nChính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ tiếp tục thực\r\n\nhiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa X về một\r\n\nsố chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi\r\n\nViệt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), đồng thời triển\r\n\nkhai nội dung công tác hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh từ nay đến năm 2020.\n\n-Công tác hội\r\n\nnhập kinh tế quốc tế phải có sự phối hợp chặt\r\n\nchẽ thường xuyên, liên tục giữa địa phương và Trung ương; giữa các cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước và cơ quan quản lý nhà nước với doanh nghiệp; giữa việc triển khai\r\n\ncông tác hội nhập trong nước và công tác hội nhập ngoài nước.\n\n- Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động\r\n\nhội nhập kinh tế quốc tế, cải thiện\r\n\nnăng lực cạnh tranh của nền kinh tế tỉnh, thúc đẩy đổi mới mô hình phát triển\r\n\nkinh tế đảm bảo tăng trưởng, nâng cao vị thế của tỉnh trong vùng kinh tế trọng\r\n\nđiểm miền Trung, tạo cơ sở vững chắc để phát triển cao hơn cho những giai đoạn\r\n\ntiếp theo.\n\nII. NỘI DUNG KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI\n\nĐể đạt được những mục tiêu nêu trên, các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện một\r\n\ncách đồng bộ và có hiệu quả các nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Phổ biến và thực thi pháp luật, cam kết hội nhập kinh tế quốc tế\n\na. Xây dựng chương trình, kế hoạch hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh\r\n\ntừ nay đến năm 2020; phối hợp với Ủy ban quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế,\r\n\ncác Bộ, ngành Trung ương và các tỉnh, thành trong cả nước thực hiện hội nhập\r\n\nkinh tế quốc tế đảm bảo tính liên kết, đồng bộ.\n\nb. Xây dựng nội dung cam kết, biên bản\r\n\nghi nhớ, hợp tác giữa tỉnh Bình Định với các tỉnh, thành trong nước và các quốc\r\n\ngia trên thế giới. Thúc đẩy phát triển chiều sâu các mối quan hệ hợp tác kinh tế\r\n\nmà Bình Định đã ký kết. Phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai nội dung\r\n\nđã ký kết tại các cuộc xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, du lịch và dịch vụ\r\n\n… giữa doanh nghiệp trong tỉnh với các đối tác nước ngoài.\n\nc. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục\r\n\nhành chính nhất là trong các lĩnh vực cấp phép đầu tư, đăng ký kinh doanh, xây\r\n\ndựng, đất đai, kê khai thuế, thủ tục xuất nhập khẩu, hải quan…; đẩy mạnh ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin vào hoạt động quản lý hành chính nhà nước các cấp, tạo điều\r\n\nkiện và môi trường làm việc thông thoáng, thuận lợi, minh bạch cho các tổ chức,\r\n\ncá nhân tham gia khảo sát đầu tư, hợp tác kinh doanh trên địa bàn tỉnh.\n\nd. Rà soát những văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ndo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; kiến nghị, sửa đổi, bổ\r\n\nsung, thay thế, bãi bỏ những văn bản không còn phù hợp với quy định hiện hành của\r\n\npháp luật cũng như các cam kết quốc tế; thực hiện có hiệu quả công tác kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính, loại bỏ các thủ tục hành chính không cần thiết, cản trở\r\n\nquá trình hội nhập quốc tế và thu hút đầu tư.\n\n2. Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh,\r\n\ndoanh nghiệp và sản phẩm địa phương theo Chỉ thị 07/2011/CT-UBND ngày 10/6/2011\r\n\ncủa UBND tỉnh về một số giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện nâng cao\r\n\nChỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).\n\na. Triển khai các quy hoạch, đề án phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội cấp tỉnh đã được phê duyệt tạo sự chuyển biến tích cực\r\n\nnhằm thay đổi cơ cấu kinh tế, đảm bảo hiệu quả và tăng năng lực cạnh tranh cấp\r\n\ntỉnh đến năm 2020.\n\nb. Xây dựng và triển khai Đề án tăng cường\r\n\nkhả năng cạnh tranh trong lĩnh vực sản xuất, thương mại, dịch vụ xuất nhập khẩu,\r\n\nđẩy mạnh triển khai thực hiện Đề án phát triển hàng xuất khẩu tỉnh Bình Định đến\r\n\nnăm 2015, định hướng đến năm 2020; Đề án nâng cao năng lực cạnh tranh các sản\r\n\nphẩm chủ yếu chế biến từ nông, lâm, thủy sản và các ngành dịch vụ xuất khẩu tỉnh\r\n\nBình Định đến năm 2020.\n\nc. Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tạo thuận lợi để\r\n\nthu hút đầu tư vào Khu kinh tế Nhơn Hội, các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn\r\n\ntỉnh; triển khai thực hiện quy hoạch phát triển các khu thương mại, dịch vụ\r\n\ntrên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố đảm bảo phát triển đồng bộ nông thôn,\r\n\nmiền núi và thành thị.\n\nd. Triển khai các chương trình xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại,\r\n\ndu lịch và dịch vụ cấp tỉnh, cấp vùng, khu vực … phát huy lợi thế, tiềm năng,\r\n\ncùng hợp tác hỗ trợ bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp Bình Định trong tranh chấp\r\n\nthương mại, giải quyết rào cản … Mời gọi, hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia các\r\n\nHội trợ triển lãm trong nước và quốc tế.\n\ne. Triển khai thực hiện Đề án, kế hoạch, chiến lược\r\n\nphát triển các sản phẩm, ngành hàng đang có tiềm năng, thế mạnh của tỉnh (gỗ, sắn,\r\n\nthủy sản, khoáng sản, may mặc …) phù hợp với nhu cầu thị trường, gắn kết phát\r\n\ntriển thương hiệu, hỗ trợ hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh có chiều\r\n\nsâu, hiệu quả bền vững.\n\ng. Đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\nnhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh thâm nhập thị trường các nước có tính cạnh tranh\r\n\ncao bằng những chính sách khuyến khích hỗ trợ về vốn, đào tạo nhân lực, tiếp cận\r\n\nthông tin thị trường, công nghệ mới; khuyến khích doanh nghiệp tham gia hoạt động\r\n\nsản xuất kinh doanh theo hướng liên kết, chia sẻ kinh nghiệm, nhân lực vật lực\r\n\ntạo ra những chuỗi giá trị cao, bền vững.\n\n3. Phát triển đồng bộ các yếu tố của nền kinh tế thị trường\n\na. Phổ biến thường xuyên, rộng rãi trong cơ quan nhà nước, doanh\r\n\nnghiệp, nhân dân các cơ chế, hệ thống quản lý, kiểm soát, các phương thức giao\r\n\ndịch thương mại hiện đại nhằm tăng cường sự minh bạch, công khai, nâng cao tính\r\n\npháp lý trong quan hệ giao dịch, giảm sự rủi ro trong giao dịch thương mại.\n\nb. Tăng cường các biện pháp bảo vệ, bảo đảm cạnh tranh lành mạnh,\r\n\nphát hiện xử lý nghiêm những hành vi sản xuất kinh doanh hàng giả, hàng kém chất\r\n\nlượng, an toàn vệ sinh thực phẩm; hành vi gian lận thương mại, đầu cơ thao túng\r\n\nthị trường, vi phạm Luật Cạnh tranh.\n\nc. Hoàn chỉnh chính sách khuyến khích phát triển nền kinh tế tỉnh, chú trọng\r\n\nđến lĩnh vực công nghiệp, thương mại, du lịch và dịch vụ, ngành sản xuất chủ lực\r\n\ncủa tỉnh (gỗ, khoáng sản, thủy sản, thức ăn gia súc …) tạo động lực thúc đẩy\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội phù hợp với quá trình hội nhập trong khu vực và thế\r\n\ngiới.\n\nd. Tăng cường các biện pháp bảo\r\n\nvệ quyền sở hữu trí tuệ đối với một số sản phẩm đặc sản, truyền thống của Bình\r\n\nĐịnh, khuyến khích đầu tư mang tính sáng tạo, tư duy phát triển đổi mới công\r\n\nnghệ nhưng vẫn bảo tồn được thương hiệu sản phẩm. Cung cấp thông tin về xu thế\r\n\nphát triển khoa học và công nghệ trên thế giới, cơ hội tiếp thu công nghệ … cho\r\n\ncác tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; cảnh báo và ngăn ngừa những\r\n\ncông nghệ lạc hậu, không thân thiện với môi trường. Hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp thực hiện đăng ký mẫu mã, nhãn mác, quyền sở hữu trí tuệ ở trong\r\n\nvà ngoài nước.\n\nđ. Tăng cường tiếp cận, mở rộng mối quan hệ với các tổ chức quốc tế,\r\n\nnhà tài trợ, đại sứ quán, tham tán kinh tế thương mại các nước tại Việt Nam nhằm\r\n\nquảng bá hình ảnh Bình Định, thu hút nguồn vốn FDI, ODA, NGO, …\n\ne. Thực hiện các chương trình hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh\r\n\ntrong lĩnh vực dịch vụ, thương mại: Triển khai các giải pháp thực hiện quy hoạch,\r\n\nxây dựng hệ thống phân phối bán buôn, bán lẻ theo hướng văn minh, hiện đại và\r\n\ntiện lợi phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu đa dạng của người dân. Khuyến khích\r\n\nviệc kêu gọi nhà đầu tư nước ngoài hợp tác trong việc xây dựng hệ thống phân phối\r\n\nbán lẻ; duy trì và mở rộng chương trình bình ổn thị trường hàng hóa thiết yếu;\r\n\ntiếp tục đẩy mạnh chương trình “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, góp\r\n\nphần khẳng định vị thế của hàng Việt đối với người tiêu dùng, nâng cao sức cạnh\r\n\ntranh quốc gia của các hàng hóa Việt.\n\ng. Xây dựng các giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường\r\n\nbộ, đường sắt, đường hàng không phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế.\n\n4. Hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn\n\na. Tiếp tục thực hiện Nghị quyết\r\n\nHội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông\r\n\ndân, nông thôn; thực hiện Quyết định số 508/QĐ-UBND ngày 28/02/2013 và Quyết định\r\n\nsố 441/QĐ-UBND ngày 05/9/2011 của UBND tỉnh Bình Định về việc ban hành Kế hoạch\r\n\nthực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới tỉnh Bình Định\r\n\ngiai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh.\n\nb. Triển khai thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp\r\n\ngắn với xây dựng nông thôn mới theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển\r\n\nbền vững. Xây dựng kế hoạch, lộ trình thu hút đầu tư, kêu gọi đầu tư, huy động\r\n\ncác nguồn vốn đầu tư để hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và phát triển\r\n\nsản xuất kinh doanh.\n\nc. Nghiên cứu, đề xuất các chính sách phát triển hiệu quả các ngành\r\n\ncông nghiệp có tiềm năng và lợi thế như chế biến nông, lâm, thủy sản; khuyến\r\n\nkhích ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật phát triển sản phẩm nông nghiệp theo\r\n\nhướng hàng hóa; phát triển các hình thức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp, thực\r\n\nhiện dồn điền đổi thửa, hình thành cánh đồng mẫu lớn. Đẩy mạnh phát triển công\r\n\nnghiệp nông thôn góp phần xây dựng nông thôn mới.\n\nd. Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm,\r\n\nhoạt động kiểm dịch động vật đáp ứng phù hợp với các quy định, tiêu chuẩn quốc\r\n\ntế để sản phẩm chế biến xuất khẩu của Bình Định thâm nhập vào thị trường các nước\r\n\nthuận lợi, ổn định lâu dài.\n\n5. Bảo vệ tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững, bảo đảm an\r\n\nsinh xã hội, an ninh quốc phòng\n\na. Đẩy mạnh việc triển khai áp dụng và thực hiện hệ thống tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo hướng tiếp cận\r\n\ntiêu chuẩn quốc tế. Nghiêm túc thực thi các biện pháp chế tài, xử lý các vi phạm\r\n\nvề môi trường trên địa bàn tỉnh.\n\nb. Triển khai, phổ biến các thể chế, chính sách về môi trường, nâng cao hiệu\r\n\nquả quản lý nhà nước về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh, đẩy mạnh xã hội\r\n\nhóa về công tác bảo vệ môi trường, công tác thông tin truyền thông về môi trường\r\n\nnhằm nâng cao ý thức trách nhiệm xã hội của tổ chức doanh nghiệp, cá nhân … đối\r\n\nvới môi trường.\n\nc. Tổ chức thực hiện tốt có hiệu quả quá trình thẩm định đánh giá\r\n\ntác động môi trường của từng dự án đầu tư, đảm bảo công khai minh bạch, không để\r\n\nxảy ra hệ lụy gây ô nhiễm môi trường làm ảnh hưởng đến an sinh xã hội.\n\nd. Nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, tranh thủ sự hỗ trợ, nguồn\r\n\ntài trợ của các nước, các tổ chức quốc tế thông qua các dự án sản xuất sạch\r\n\nhơn, bền vững hơn (VietGAP, dự án sinh kế nông thôn …) nhằm góp phần bảo vệ môi\r\n\ntrường.\n\nđ. Triển khai thực hiện đồng bộ các chính sách về xã hội (hỗ trợ\r\n\ntài chính, đào tạo dạy nghề mới, chuyển đổi nghề, nâng cao tay nghề …) tổ chức\r\n\nthực hiện có hiệu quả các dịch vụ tư vấn thông tin việc làm, thị trường lao động,\r\n\nhỗ trợ tìm kiếm việc làm cho lao động thất nghiệp.\n\ne. Mở rộng và\r\n\nđa phương hóa, đa dạng hóa các hoạt động đối ngoại lấy mục tiêu ngoại giao phục\r\n\nvụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của đất nước, kết hợp giữ vững quốc\r\n\nphòng, an ninh góp phần thực hiện các mục tiêu lớn của tỉnh.\n\ng. Thực hiện tốt các chủ trương của Nhà nước về xuất\r\n\nnhập cảnh, cư trú, kinh doanh và sở hữu nhà để cộng đồng người Việt Nam ở nước\r\n\nngoài, hội nhập đầy đủ vào đời sống nước sở tại, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.\r\n\nXây dựng cơ chế, chính sách thuận lợi nhằm động viên thu hút doanh nhân, trí thức,\r\n\nthanh niên, sinh viên, kiều bào và toàn thể bà con hướng về quê hương, đất nước.\n\n6. Đào tạo, phát triển và sử dụng nguồn nhân lực\n\na. Triển khai thực hiện các chính sách của Trung ương, địa phương\r\n\nnhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh, đáp ứng yêu cầu công\r\n\nnghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế trên địa bàn tỉnh; đảm bảo\r\n\ntrang bị kiến thức cơ bản, trình độ, năng lực, kinh nghiệm để tiếp cận và giải\r\n\nquyết những vấn đề có liên quan hợp tác, hội nhập.\n\nb. Triển khai Nghị quyết của Chính phủ về đổi mới\r\n\nvà phát triển dạy nghề đến năm 2020; hoàn thiện mạng lưới dạy nghề trên địa bàn\r\n\ntỉnh phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, đáp ứng nhu cầu\r\n\ncho các dự án trọng điểm, sản xuất chế biến hàng xuất khẩu, nhu cầu lao động kỹ\r\n\nthuật có chất lượng cao. Tổ chức đào tạo lực lượng lao động có trình độ ngoại\r\n\nngữ, tay nghề cao đáp ứng nhu cầu hợp tác đầu tư với nước ngoài và xuất khẩu\r\n\nlao động.\n\nc. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư cho giáo dục, đào tạo theo hình\r\n\nthức liên kết với các trường Đại học uy tín của các nước trên thế giới, tiếp cận\r\n\ncác chương trình giảng dạy tiên tiến phù hợp với các ngành kinh tế đang có xu\r\n\nhướng phát triển của tỉnh và trong khu vực (hóa dầu, khai khoáng, kinh tế biển,\r\n\ncông nghệ thông tin …), nhằm cung cấp nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn\r\n\nsâu.\n\nd. Quy hoạch và phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý du lịch,\r\n\nlao động du lịch có tay nghề cao, theo hướng chuyên nghiệp, đảm bảo chuẩn quốc\r\n\ngia, quốc tế; ưu tiên hình thức đào tạo tại chỗ, đào tạo trong nước liên kết với\r\n\nnước ngoài, gửi đi đào tạo nước ngoài.\n\nđ. Tích cực phối hợp với Ủy ban Quốc gia về hội nhập kinh tế quốc tế\r\n\nvà các cơ quan Trung ương để tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo phổ cập và\r\n\nchuyên sâu các kiến thức về hội nhập kinh tế quốc tế. Chủ động tìm kiếm nguồn\r\n\ntài trợ để xây dựng, triển khai các chương trình bồi dưỡng, đào tạo cho cán bộ\r\n\nlàm công tác hội nhập kinh tế quốc tế.\n\n7. Công tác nghiên cứu đánh giá, dự báo\n\na. Tăng cường công tác nghiên cứu, dự báo và cung cấp kịp thời các\r\n\nthông tin về hội nhập kinh tế quốc tế cho các cơ quan quản lý nhà nước, các\r\n\ndoanh nghiệp, Hiệp hội, tổ chức đoàn thể trên địa bàn tỉnh; tiếp cận, phối hợp\r\n\nvới các cơ quan Trung ương, các tổ chức nghiên cứu cấp nhà nước để học hỏi,\r\n\ntrao đổi kinh nghiệm nâng cao chất lượng hoạt động phân tích, công tác dự báo,\r\n\nđánh giá nhằm tham mưu cho các cấp lãnh đạo về hội nhập kinh tế quốc tế trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nb. Thực hiện có hiệu quả mối quan hệ với cơ quan nghiên cứu Trung\r\n\nương, cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức Tham tán thương mại Việt Nam tại\r\n\ncác nước để thu thập những kết quả nghiên cứu, phân tích, đánh giá dự báo, cung\r\n\ncấp thông tin cho các sở, ngành và các doanh nghiệp của tỉnh.\n\nc. Đầu tư, nghiên cứu để nâng cao chất lượng, tính khoa học và độ\r\n\ntin cậy trong các nội dung phân tích, đánh giá, nhận định và dự báo tình hình\r\n\nkinh tế thế giới, trong nước; những ảnh hưởng, tác động tương tác để hình thành\r\n\nchính sách phát huy hiệu quả, hỗ trợ doanh nghiệp có những quyết định có lợi\r\n\ntrong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.\n\nd. Định kỳ xem xét, đánh giá mức độ chính xác, tác động của những dự\r\n\nbáo ngắn hạn, dài hạn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhằm đúc\r\n\nkết kinh nghiệm, khắc phục, phát huy hoặc nghiên cứu điều chỉnh phù hợp.\n\n8. Tăng cường quy chế phối hợp, giám sát triển khai công tác hội nhập\r\n\nkinh tế quốc tế\n\na. Kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động của Ban Chỉ đạo Hội\r\n\nnhập kinh tế quốc tế cấp tỉnh đảm bảo có đủ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn\r\n\ntrong việc điều phối công tác hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh; cần có nhân sự\r\n\ngiúp việc chuyên trách ổn định để có thể theo dõi vấn đề hội nhập thường xuyên\r\n\nvà lâu dài. Chủ động xây dựng quy chế phối hợp, giám sát triển khai công tác hội\r\n\nnhập kinh tế quốc tế giữa các sở ngành, các doanh nghiệp trong tỉnh; quan hệ phối\r\n\nhợp về hội nhập kinh tế quốc tế với Ban Chỉ đạo tỉnh, tạo hoạt động đồng bộ có\r\n\nhiệu quả tích cực; xây dựng báo cáo đánh giá định kỳ hàng năm về năng lực và kết\r\n\nquả hội nhập kinh tế quốc tế làm cơ sở cải thiện và nâng cao năng lực hội nhập\r\n\ncủa tỉnh.\n\nb. Xây dựng các chương trình làm việc có sự phối hợp tham gia của\r\n\ncác Sở ngành, doanh nghiệp trong tỉnh trong việc tham gia đề xuất những chính\r\n\nsách, hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế, đảm bảo thống nhất hài hòa lợi ích giữa\r\n\ncác bên liên quan, tăng cường sức cạnh tranh trong quá trình hội nhập phù hợp với\r\n\nchủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.\n\nc. Xây dựng đề án đổi mới và phát huy vai trò của các tổ chức Hiệp\r\n\nhội ngành nghề, tổ chức chính trị, xã hội trên địa bàn tỉnh đáp ứng nhu cầu xây\r\n\ndựng, phát triển và thực thi các chính sách về hội nhập kinh tế quốc tế.\n\nd. Nắm bắt tình hình hoạt động có liên quan đến hội nhập kinh tế quốc\r\n\ntế trên địa bàn tỉnh. Tình hình thực hiện các chủ trương, chính sách và các vướng\r\n\nmắc để tham mưu, đề xuất hướng giải quyết kịp thời.\n\ne. Đa dạng hóa các hoạt động đối ngoại lấy mục tiêu ngoại giao phục\r\n\nvụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, góp phần thực hiện các mục tiêu lớn của\r\n\ntỉnh, của đất nước đảm bảo giữ vững an ninh quốc phòng.\n\n9. Công tác thông tin tuyên truyền\n\n- Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên\r\n\ntruyền, nâng cao nhận thức và ý thức của cán bộ, công chức, viên chức, người\r\n\nlao động tại các cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh và nhân dân về\r\n\nquan điểm chỉ đạo, chủ trương chính sách về phát triển kinh tế và hội nhập kinh\r\n\ntế quốc tế theo từng lĩnh vực, địa bàn được phân công. Nội dung tuyên truyền tập\r\n\ntrung theo hướng kịp thời phổ biến những vấn đề hội nhập mang tính thời sự, những\r\n\nvấn đề mới và những vấn đề mang tính định hướng; tạo được sự kiên định và đồng\r\n\nthuận cao đối với những chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước\r\n\nvề hội nhập kinh tế quốc tế trong các tầng lớp nhân dân.\n\n- Tăng cường sự phối hợp của các cơ quan thông tấn báo chí nhằm đa dạng\r\n\nhóa các hình thức và nội dung thông tin truyền thông phù hợp, dễ hiểu, dễ nắm bắt\r\n\nđến đối tượng thụ hưởng. Ưu tiên và chú trọng các đối tượng là cán bộ quản lý\r\n\nvà cán bộ trực tiếp làm công tác hội nhập kinh tế quốc tế của các sở, ban\r\n\nngành.\n\n- Phối hợp với Ủy ban Quốc gia về hội nhập kinh tế quốc tế thiết lập hệ thống\r\n\nthông tin truyền thông 2 chiều xuyên suốt, hiệu quả giữa Ủy ban Quốc gia về hội\r\n\nnhập kinh tế quốc tế và Ban Hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh. Tập trung thông tin\r\n\ntuyên truyền, phổ biến chuyên sâu các nội dung cam kết hội nhập kinh tế quốc tế\r\n\nvà lộ trình thực thi cam kết của Việt Nam; đặc biệt tập trung phổ biến cho cộng\r\n\nđồng doanh nghiệp trong tỉnh nhằm giúp doanh nghiệp tận dụng tốt những cơ hội\r\n\ntiếp cận mở rộng thị trường ... do hội nhập kinh tế quốc tế mang lại để nâng\r\n\ncao sức cạnh tranh trên trường quốc tế.\n\n- Phối hợp quản lý tốt hoạt động báo chí nước ngoài trên\r\n\nđịa bàn, đẩy mạnh hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin và quản lý đáp ứng yêu\r\n\ncầu tích hợp chính quyền điện tử …\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n- Sở Công Thương là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện hội nhập\r\n\nkinh tế quốc tế có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các sở, ban ngành, UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện nhiệm vụ của ngành, địa phương về\r\n\nKế hoạch hội nhập kinh tế quốc tế theo nội dung được phân công. Tổng hợp báo\r\n\ncáo những vướng mắc, đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác hội nhập;\r\n\nđịnh kỳ 6 tháng, 1 năm báo cáo tình hình triển khai công tác hội nhập kinh tế\r\n\nquốc tế cho UBND tỉnh và Ủy ban Quốc gia về hội nhập kinh tế quốc tế.\n\n- Sở Ngoại vụ chủ trì, tổ chức thực hiện những nội dung công việc theo\r\n\nlĩnh vực ngành, đồng thời phối hợp với Sở Công Thương trong quá trình triển\r\n\nkhai các nhiệm vụ khác Kế hoạch này; mở rộng và đa phương hóa, đa dạng hóa các\r\n\nhoạt động đối ngoại lấy mục tiêu ngoại giao phục vụ phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ncủa tỉnh, kết hợp giữ vững quốc phòng, an ninh góp phần thực hiện các mục tiêu\r\n\ntrong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh.\n\n- Các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác hội nhập kinh tế\r\n\nquốc tế theo lĩnh vực và địa bàn được phân công trên cơ sở nội dung Kế hoạch\r\n\nnày. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đã được phân công, cụ thể hóa nhiệm\r\n\nvụ vào Kế hoạch hàng năm của đơn vị và tập trung chỉ đạo thực hiện. Báo cáo kết\r\n\nquả thực hiện về Sở Công Thương theo định kỳ 6 tháng, 01 năm hoặc đột xuất để Sở\r\n\nCông Thương tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nNHỮNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ CÔNG TÁC HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ\r\n\nCỦA TỈNH ĐẾN NĂM 2020\n\n(kèm theo Kế hoạch triển khai công tác Hội nhập kinh tế Quốc tế tỉnh\r\n\nBình Định đến năm 2020)\n\nSTT\n\nNội dung nhiệm vụ\n\nCơ quan chủ trì\n\nCơ quan phối hợp\n\nThời gian thực hiện\n\nI\n\nPhổ biến và thực\r\n\n thi Pháp luật, cam kết hội nhập kinh tế quốc tế\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng chương trình,\r\n\n kế hoạch HNKTQT của tỉnh từ nay đến năm 2020; phối hợp với UBQG về HTKTQT,\r\n\n các Bộ, ngành Trung ương và các tỉnh, thành trong cả nước thực hiện HNKTQT để\r\n\n đảm bảo tính liên kết trong quá trình thực hiện.\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nHàng năm\n\n2\n\nRà soát những văn bản\r\n\n quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; Kiến\r\n\n nghị, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ những văn bản không còn phù hợp với\r\n\n quy định hiện hành của pháp luật cũng như các cam kết quốc tế; thực hiện có\r\n\n hiệu quả công tác kiểm soát thủ tục hành chính, loại bỏ các thủ tục hành\r\n\n chính không cần thiết, cản trở quá trình hội nhập quốc tế và thu hút đầu tư.\n\nSở Tư pháp\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nHàng năm\n\n3\n\nTham mưu UBND tỉnh\r\n\n tăng cường và mở rộng hợp tác quốc tế. Dự thảo nội dung cam kết, biên bản ghi\r\n\n nhớ, hợp tác, thúc đẩy phát triển mối quan hệ hợp tác kinh tế trong nước và\r\n\n nước ngoài mà Bình Định đã ký kết. Hướng dẫn triển khai các nội dung đã ký kết\r\n\n giữa các DN của tỉnh với các đối tác nước ngoài.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nHàng năm\n\n4\n\nCải cách thủ tục hành\r\n\n chính trong các lĩnh vực cấp phép đầu tư, đăng ký kinh doanh, xây dựng, đất\r\n\n đai, kê khai thuế, thủ tục xuất nhập khẩu, hải quan …; đẩy mạnh ứng dụng CNTT\r\n\n vào hoạt động quản lý hành chính nhà nước các cấp, tạo điều kiện và môi trường\r\n\n làm việc thông thoáng, thuận lợi, minh bạch cho các tổ chức, công dân.\n\nCác sở, ngành có liên quan đến hồ sơ thủ tục cải cách\r\n\n hành chính\n\nSở Nội vụ\n\nThường xuyên\n\n5\n\nTham mưu UBND tỉnh bố trí vốn đối ứng đảm bảo cho các dự án ODA theo tiến\r\n\n độ đã cam kết với nhà tài trợ.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nSở Tài chính\n\nThường xuyên\n\nII\n\nNâng cao năng lực\r\n\n cạnh tranh cấp tỉnh, doanh nghiệp và sản phẩm địa phương\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTriển khai các quy\r\n\n hoạch, đề án phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện đã được phê duyệt tạo sự\r\n\n chuyển biến tích cực cơ cấu kinh tế của tỉnh đảm bảo chất lượng, hiệu quả và\r\n\n tăng năng lực cạnh tranh cấp tỉnh đến năm 2020.\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nCác sở, ngành liên quan\n\nThường xuyên\n\n2\n\nXây dựng và triển\r\n\n khai Đề án tăng cường khả năng tranh cạnh trong lĩnh vực sản xuất thương mại,\r\n\n dịch vụ xuất nhập khẩu, đẩy mạnh triển khai thực hiện Đề án phát triển hàng\r\n\n xuất khẩu tỉnh Bình Định đến năm 2015, định hướng đến năm 2020; Đề án nâng\r\n\n cao năng lực cạnh tranh các sản phẩm chủ yếu chế biến từ nông, lâm, thủy sản\r\n\n và các ngành dịch vụ xuất khẩu tỉnh Bình Định đến năm 2020.\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n5 năm\n\n3\n\nTiếp tục cải thiện\r\n\n môi trường đầu tư kinh doanh, tạo thuận lợi để thu hút đầu tư vào Khu kinh tế\r\n\n Nhơn Hội, các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; triển khai thực hiện\r\n\n các quy hoạch phát triển các khu thương mại, dịch vụ trên địa bàn các huyện,\r\n\n thị xã, thành phố.\n\nBQL Khu kinh tế, các Khu, CCN\n\nCác sở, ngành liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nHàng năm\n\n4\n\nXây dựng, triển khai\r\n\n các chương trình xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, du lịch và dịch vụ cấp\r\n\n tỉnh, cấp vùng, khu vực … khai thác, tìm kiếm và mở rộng thị trường xuất khẩu,\r\n\n thu hút đầu tư; mời gọi, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các Hội trợ - triển lãm\r\n\n trong nước và quốc tế.\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố,\r\n\n các DN\n\nHàng năm\n\n5\n\nTriển\r\n\n khai thực hiện đề án, kế hoạch, chiến lược phát triển các sản phẩm, ngành\r\n\n hàng đang có tiềm năng, thế mạnh của tỉnh phù hợp với nhu cầu thị trường (gỗ,\r\n\n sắn, thủy sản, khoáng sản, may mặc …) gắn kết phát triển thương hiệu hỗ trợ\r\n\n hoạt động XNK trên địa bàn tỉnh.\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố,\r\n\n các DN\n\nHàng năm\n\n6\n\nĐầu tư, hỗ trợ DN nhỏ\r\n\n và vừa trên địa bàn tỉnh thâm nhập thị trường các nước có tính cạnh tranh cao\r\n\n bằng những chính sách khuyến khích hỗ trợ, tạo ra những chuỗi giá trị cao, bền\r\n\n vững.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác Sở ngành liên quan; BQL Khu KT, các DN\n\n5 năm\n\nIII\n\nPhát triển đồng bộ\r\n\n các yếu tố của nền kinh tế thị trường\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nPhổ biến thường\r\n\n xuyên, rộng rãi trong cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, nhân dân các cơ chế, hệ\r\n\n thống quản lý, kiểm soát, các phương thức giao dịch thương mại hiện đại nhằm\r\n\n tăng cường sự minh bạch, công khai, nâng cao tính pháp lý trong quan hệ giao\r\n\n dịch, giảm sự rủi ro trong giao dịch thương mại.\n\nSở Công Thương\n\nCơ quan truyền thông (báo, đài)\n\nHàng năm\n\n2\n\nTăng cường các biện\r\n\n pháp bảo vệ, bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, phát hiện xử lý nghiêm những hành\r\n\n vi sản xuất kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm;\r\n\n hành vi gian lận thương mại, đầu cơ thao túng thị trường, vi phạm Luật Cạnh\r\n\n tranh.\n\nSở Công Thương\n\nCác sở ngành liên quan\n\nThường xuyên\n\n3\n\nPhối hợp với các ngành\r\n\n nghiên cứu, hoàn chỉnh một số Chính sách khuyến khích phát triển nền kinh tế\r\n\n tỉnh, chú trọng đến lĩnh vực công nghiệp, thương mại, du lịch và dịch vụ,\r\n\n ngành sản xuất chủ lực của tỉnh, tạo\r\n\n động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội\r\n\n phù hợp với quá trình hội nhập trong khu vực và thế giới.\n\nCác Sở: CT, TC, NN&PTNT, VHTT & DL\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n các Hiệp hội, doanh nghiệp\n\n5 năm\n\n4\n\nTăng cường các biện\r\n\n pháp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với một số sản phẩm đặc sản, truyền thống\r\n\n của Bình Định; cung cấp thông tin về xu thế phát triển khoa học và công nghệ\r\n\n trên thế giới, cơ hội tiếp thu công nghệ … Hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức,\r\n\n doanh nghiệp thực hiện đăng ký mẫu mã, nhãn mác, quyền sở hữu trí tuệ ở trong\r\n\n và ngoài nước.\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nCác sở, ngành liên quan, các Hiệp hội ngành hàng\n\nHàng năm\n\n5\n\nTăng cường tiếp cận,\r\n\n duy trì và mở rộng với các tổ chức quốc tế, nhà tài trợ, đại sứ quán, tham\r\n\n tán kinh tế, thương mại các nước tại Việt Nam nhằm quảng bá hình ảnh Bình Định,\r\n\n thu hút các nguồn vốn FDI, ODA, NGO …\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ngành liên quan\n\nHàng năm\n\nIV\n\nHiện đại hóa nông\r\n\n nghiệp nông thôn\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTiếp tục thực hiện\r\n\n Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông\r\n\n nghiệp, nông dân, nông thôn.\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nThường xuyên\n\n2\n\nTriển\r\n\n khai thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới\r\n\n theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Xây dựng kế hoạch,\r\n\n lộ trình thu hút đầu tư, kêu gọi đầu tư, huy động nguồn vốn đầu tư để hoàn\r\n\n thiện kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và phát triển sản xuất kinh doanh.\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nHàng năm\n\n3\n\nĐề xuất các chính sách\r\n\n phát triển hiệu quả các ngành công nghiệp có tiềm năng và lợi thế như chế biến\r\n\n nông, lâm, thủy sản; khuyến khích ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật phát triển\r\n\n sản phẩm nông nghiệp theo hướng hàng hóa; phát triển hình thức kinh tế hợp\r\n\n tác trong nông nghiệp, thực hiện dồn điền đổi thửa, hình thành đồng mẫu lớn.\n\nSở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n5 năm\n\n4\n\nNâng cao chất lượng\r\n\n công tác kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm, hoạt động kiểm dịch động vật đáp\r\n\n ứng phù hợp với các quy định, tiêu chuẩn quốc tế để sản phẩm chế biến xuất khẩu\r\n\n của Bình Định thâm nhập vào thị trường các nước thuận lợi, ổn định lâu dài.\n\nSở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nThường xuyên\n\nV\n\nBảo vệ tài\r\n\n nguyên, môi trường và phát triển bền vững, bảo đảm an sinh xã hội, an ninh quốc\r\n\n phòng\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐẩy mạnh việc triển\r\n\n khai áp dụng và thực hiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh\r\n\n vực tài nguyên và môi trường theo hướng tiếp cận tiêu chuẩn quốc tế; thực thi\r\n\n các biện pháp chế tài, xử lý các vi phạm về môi trường trên địa bàn tỉnh.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n\n\nHàng năm\n\n2\n\nTriển khai, phổ biến\r\n\n các thể chế, chính sách về môi trường, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về\r\n\n tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh xã hội hóa về công tác bảo\r\n\n vệ môi trường, công tác thông tin truyền thông về môi trường nhằm nâng cao ý\r\n\n thức trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, cá nhân… đối với môi trường.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác sở, ngành liên quan, Báo Bình Định, Đài Phát thanh và\r\n\n Truyền hình Bình Định\n\nHàng năm\n\n3\n\nTổ chức thực hiện có\r\n\n hiệu quả quá trình thẩm định đánh giá tác động môi trường của từng dự án đầu\r\n\n tư, đảm bảo công khai minh bạch, không để xảy ra hệ lụy gây ô nhiễm môi trường\r\n\n làm ảnh hưởng đến an sinh xã hội.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác sở, ngành liên quan\n\nThường xuyên\n\n4\n\nNâng cao hiệu quả hợp\r\n\n tác quốc tế, tranh thủ sự hỗ trợ, nguồn tài trợ của các nước, các tổ chức quốc\r\n\n tế thông qua các dự án sản xuất sạch hơn, bền vững hơn (VietGAP, dự án sinh kế\r\n\n nông thôn …) nhằm góp phần bảo vệ môi trường.\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác sở, ngành liên quan\n\nThường xuyên\n\n5\n\nTriển khai thực hiện\r\n\n đồng bộ các chính sách về xã hội (hỗ trợ tài chính, đào tạo dạy nghề mới,\r\n\n chuyển đổi nghề, nâng cao tay nghề …) tổ chức thực hiện có hiệu quả các dịch\r\n\n vụ tư vấn thông tin việc làm, thị trường lao động, hỗ trợ tìm kiếm việc làm\r\n\n cho lao động thất nghiệp.\n\nSở Lao động Thương binh và Xã hội\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nThường xuyên\n\n6\n\nThực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực nhập\r\n\n cảnh, xuất cảnh, cư trú và các thủ tục có liên quan của người nước ngoài trên\r\n\n địa bàn tỉnh; thực hiện các quy định về nhập cảnh của người Việt Nam ở nước ngoài\r\n\n nhằm bảo vệ an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội trong điều kiện\r\n\n HNKTQT.\n\nCông an tỉnh\n\nSở Ngoại vụ, Cục Hải quan\n\n\n\nVI\n\nĐào tạo, phát triển\r\n\n và sử dụng nguồn nhân lực\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTriển\r\n\n khai Nghị quyết của Chính phủ về đổi mới và phát triển dạy nghề đến năm 2020;\r\n\n Quy hoạch hoàn thiện mạng lưới dạy nghề trên địa bàn tỉnh phù hợp với chiến\r\n\n lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, đáp ứng nhu cầu của các dự án trọng\r\n\n điểm và các ngành nghề xuất khẩu, chế biến xuất khẩu, nhu cầu lao động kỹ thuật\r\n\n có chất lượng cao. Tổ chức đào tạo lực lượng lao động có trình độ ngoại ngữ,\r\n\n tay nghề cao đáp ứng nhu cầu hợp tác đầu tư với nước ngoài và xuất khẩu lao động.\n\nSở Lao động Thương binh và Xã hội\n\nCác Trường Đại học, cao đẳng, dạy nghề trên địa bàn tỉnh\n\nHàng năm\n\n2\n\nĐẩy mạnh các hoạt động\r\n\n xúc tiến đầu tư cho giáo dục, đào tạo theo hình thức liên kết với các trường\r\n\n Đại học uy tín của các nước trên thế giới, tiếp cận các chương trình giảng dạy\r\n\n tiên tiến phù hợp với các ngành kinh tế đang có xu hướng phát triển của tỉnh\r\n\n và trong khu vực (hóa dầu, khai khoáng, kinh tế biển, CNTT …), nhằm cung cấp\r\n\n nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn sâu.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nCác sở, ngành liên quan; Các Trường Đại học, cao đẳng, dạy\r\n\n nghề trên địa bàn tỉnh, các DN\n\nThường xuyên\n\n3\n\nChủ trì phối\r\n\n hợp với các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện\r\n\n tốt công tác xuất khẩu lao động và công tác quản lý người lao động nước ngoài\r\n\n tại địa phương\n\nSở Lao động Thương binh và Xã hội\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nThường xuyên\n\n4\n\nXây dựng Đề án đào tạo\r\n\n phát triển nguồn nhân lực nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao (du lịch và dịch\r\n\n vụ) đáp ứng yêu cầu thời kỳ CNH, HĐH và hội nhập quốc tế đến năm 2015, tầm\r\n\n nhìn đến năm 2020.\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCácsở, ngành liên quan\n\nNăm 2015\n\n5\n\nTích cực phối hợp với\r\n\n UBQG về HTKTQT và các cơ quan trung ương để tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo\r\n\n phổ cập và chuyên sâu các kiến thức về HNKTQT. Chủ động tìm kiếm nguồn tài trợ\r\n\n để xây dựng, triển khai các chương trình bồi dưỡng, đào tạo cho cán bộ làm\r\n\n công tác HNKTQT.\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nHàng năm\n\nVII\n\nCông tác nghiên cứu\r\n\n đánh giá, dự báo\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThực hiện có hiệu quả\r\n\n mối quan hệ phối hợp với cơ quan nghiên cứu Trung ương, cơ quan quản lý nhà\r\n\n nước, các tổ chức, Tham tán thương mại Việt Nam tại các nước để thu thập những\r\n\n kết quả nghiên cứu, phân tích, đánh giá dự báo, cung cấp thông tin cho các sở,\r\n\n ngành và các doanh nghiệp của tỉnh.\n\nSở Công Thương\n\nCác Sở: KH& ĐT, Ngoại vụ, Cục Hải Quan tỉnh, Cục Thống\r\n\n kê tỉnh\n\nHàng năm\n\n2\n\nPhối hợp các cơ quan\r\n\n liên quan thực hiện có chất lượng, khoa học và độ tin cậy trong các nội dung\r\n\n phân tích, đánh giá, nhận định và dự báo tình hình kinh tế thế giới, trong nước;\r\n\n những ảnh hưởng, tác động tương tác để hình thành chính sách phát huy hiệu quả,\r\n\n hỗ trợ doanh nghiệp có những quyết định có lợi trong quá trình hội nhập kinh\r\n\n tế quốc tế.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nHàng năm\n\n3\n\nĐịnh kỳ xem xét,\r\n\n đánh giá mức độ chính xác, tác động của những dự báo ngắn hạn, dài hạn đối với\r\n\n sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhằm đúc kết kinh nghiệm, khắc phục,\r\n\n phát huy hoặc nghiên cứu điều chỉnh phù hợp.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nHàng năm\n\nVIII\n\nTăng cường quy chế\r\n\n phối hợp, giám sát triển khai công tác hội nhập kinh tế quốc tế\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiện toàn và nâng cao\r\n\n chất lượng hoạt động của Ban Chỉ đạo HNKTQT cấp tỉnh; Xây dựng quy chế phối hợp,\r\n\n giám sát triển khai công tác HNKTQT giữa các sở, ngành, doanh nghiệp trong tỉnh.\r\n\n Quan hệ phối hợp Ủy Ban quốc gia về HTKTQT tạo hoạt động đồng bộ có hiệu quả.\r\n\n Báo cáo đánh giá định kỳ, hàng năm về năng lực và kết quả HNKTQT.\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nHàng năm\n\n2\n\nXây dựng các chương\r\n\n trình làm việc của Ban Chỉ đạo, kết nối với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng\r\n\n điểm Miền Trung, tăng sức cạnh tranh trong quá trình hội nhập phù hợp với chủ\r\n\n trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, góp phần cải\r\n\n thiện và nâng cao năng lực hội nhập của tỉnh.\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nHàng năm\n\n3\n\nThẩm định các đề án\r\n\n thành lập, củng cố, kiện toàn nhằm đổi mới phát huy vai trò của các tổ chức\r\n\n Hiệp hội ngành nghề, tổ chức chính trị, xã hội trên địa bàn tỉnh đáp ứng nhu\r\n\n cầu xây dựng, phát triển và thực thi các chính sách hội nhập kinh tế quốc tế\r\n\n Chính phủ đã ban hành.\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n các Hiệp hội ngành hàng\n\nHàng năm\n\nIX\n\nCông tác thông\r\n\n tin tuyên truyền\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChủ trì Xây dựng\r\n\n Kế hoạch về thông tin tuyên truyền đối ngoại và văn hóa đối ngoại nhằm tăng\r\n\n cường sự hiểu biết, hợp tác hữu nghị giữa tỉnh Bình Định với bạn bè quốc tế.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nThường xuyên\n\n2\n\nTăng cường sự phối hợp\r\n\n của các cơ quan thông tấn báo chí nhằm đa dạng hóa các hình thức và nội dung\r\n\n thông tin truyền thông như: tổ chức các hội nghị, hội thảo, lớp tập huấn, xuất\r\n\n bản các ấn phẩm, đăng tải thông tin trên các phương tiện thông tin truyền\r\n\n thông, báo viết, báo mạng …\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nThường xuyên\n\n3\n\nThiết lập hệ thống\r\n\n thông tin truyền thông 2 chiều xuyên suốt, hiệu quả giữa UBQG về HTKTQT và\r\n\n BCĐ HNKTQT tỉnh thực hiện tuyên truyền, phổ biến chuyên sâu các nội dung cam\r\n\n kết HNKTQT và lộ trình thực thi cam kết của Việt Nam.\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nHàng năm\n\n4\n\nPhối\r\n\n hợp quản lý tốt hoạt động báo chí nước ngoài trên địa bàn, đẩy mạnh hoạt động\r\n\n ứng dụng công nghệ thông tin và quản lý đáp ứng yêu cầu tích hợp chính quyền\r\n\n điện tử…theo tinh thần chỉ thị số 11-CT/TW ngày 13/6/1992 của Ban bí thư Trung\r\n\n ương Đảng (khóa VII) về “Đổi mới và tăng cường công tác thông tin đối ngoại”\r\n\n và chỉ thị số 26-CT/TW ngày 10/9/2008 về “Tiếp tục đổi mới và tăng cường công\r\n\n tác thông tin đối ngoại”.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nSở Ngoại Vụ\n\nThường xuyên\n\n\n\n", + "id": 100762 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100763.json b/contexts/context_100763.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..11533a37d680b3bbd5ed981418073d0b9ac9ade5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100763.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1587-QD-UBND-2017-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-dat-dai-moi-truong-khoang-san-Bac-Lieu-363904.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1587-QD-UBND-2017-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-dat-dai-moi-truong-khoang-san-Bac-Lieu-3639", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH BẠC LIÊU \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1587/QĐ-UBND\n\nBạc\r\n\n Liêu, ngày 06 tháng 9\r\n\n năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI, MÔI TRƯỜNG, KHOÁNG SẢN, ĐO\r\n\nĐẠC BẢN ĐỒ VÀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP\r\n\nngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết\r\n\nthủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 288/TTr-STNMT ngày 31 tháng 8 năm 2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này 60 (sáu mươi) thủ tục hành chính (28 thủ\r\n\ntục lĩnh vực đất đai, 04 thủ tục lĩnh vực môi trường, 19 thủ tục lĩnh vực\r\n\nkhoáng sản, 03 thủ tục lĩnh vực đo đạc bản đồ và 06 thủ tục lĩnh vực đăng ký\r\n\ngiao dịch bảo đảm) bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu.\n\nĐiều 2. Giao\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện theo thẩm quyền, thông báo 60 thủ\r\n\ntục hành chính bị bãi bỏ đến các tổ chức, cá nhân có liên quan và Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Cục KSTTHC (để báo\r\n\n cáo);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Cổng TT điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC (T-222).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Minh Chiến\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI, MÔI TRƯỜNG,\r\n\nKHOÁNG SẢN, ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ VÀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẠC LIÊU\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số:1587/QĐ-UBND ngày 06\r\n\ntháng 9 năm 2017 của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ\n\nSTT\n\nSố\r\n\n hồ sơ TTHC bị bãi bỏ\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính bị bãi bỏ\n\nLý\r\n\n do bãi bỏ\n\nI. LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI: 28 TTHC (công bố tại Quyết định số 30/QĐ-UBND ngày 18/8/2009)\n\n1\n\nT-BLI-117803-TT\n\nChuyển từ hình thức thuê đất sang\r\n\n giao đất có thu tiền sử dụng đất với đối tượng là tổ chức và người Việt Nam\r\n\n định cư ở nước ngoài\n\n+ Luật Đất đai\r\n\n năm 2003 hết hiệu lực;\n\n+ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày\r\n\n 29/10/2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đất đai hết hiệu lực.\n\n2\n\nT-BLI-117811-TT\n\nĐăng ký chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\n đối với trường hợp phải xin phép với đối tượng là tổ chức, cơ sở tôn giáo,\r\n\n người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài\n\n3\n\nT-BLI-117818-TT\n\nĐăng ký chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\n đối với trường hợp không phải xin phép với đối tượng là tổ chức, cơ sở tôn\r\n\n giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước\r\n\n ngoài\n\n4\n\nT-BLI-117949-TT\n\nCấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất cho đơn vị vũ trang nhân dân đang sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an\r\n\n ninh\n\n5\n\nT-BLI-117962-TT\n\nCấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất cho tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá\r\n\n nhân nước ngoài trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử\r\n\n dụng đất\n\n6\n\nT-BLI-118002-TT\n\nCấp giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức là pháp nhân mới được hình thành thông qua\r\n\n việc chia tách hoặc sáp nhập được nhận quyền sử dụng đất từ các tổ chức là\r\n\n pháp nhân bị chia tách hoặc sáp nhập\n\n7\n\nT-BLI-118171-TT\n\nĐăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng\r\n\n đất cho đối tượng là tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức\r\n\n nước ngoài, cá nhân nước ngoài\n\n8\n\nT-BLI-118179-TT\n\nĐăng ký thế chấp bảo lãnh bằng tài\r\n\n sản gắn liền với đất hoặc bằng tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai\n\n9\n\nT-BLI-118188-TT\n\nXóa đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng\r\n\n quyền sử dụng đất cho đối tượng là tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước\r\n\n ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài\n\n10\n\nT-BLI-118194-TT\n\nĐăng ký thay đổi nội dung thế chấp,\r\n\n bảo lãnh đã đăng ký\n\n11\n\nT-BLI-118210-TT\n\nĐăng ký văn bản thông báo về việc\r\n\n xử lý tài sản thế chấp, bảo lãnh\n\n12\n\nT-BLI-118234-TT\n\nSửa chữa sai sót thế chấp, bảo lãnh\r\n\n đã đăng ký\n\n13\n\nT-BLI-118260-TT\n\nĐăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng\r\n\n đất cho đối tượng là tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước\r\n\n ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài\n\n14\n\nT-BLI-118280-TT\n\nXóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử\r\n\n dụng đất cho đối tượng là tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ\r\n\n chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài\n\n15\n\nT-BLI-118285-TT\n\nCho thuê đất chưa được giải phóng\r\n\n mặt bằng đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước\r\n\n ngoài, cá nhân nước ngoài\n\n16\n\nT-BLI-118330-TT\n\nCho thuê đất đã được giải phóng mặt\r\n\n bằng hoặc không giải phóng mặt bằng đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở\r\n\n nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài\n\n17\n\nT-BLI-123423-TT\n\nGiao đất chưa được giải phóng mặt bằng đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước\r\n\n ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.\n\n18\n\nT-BLI-118355-TT\n\nGiao đất đã được giải phóng mặt\r\n\n bằng hoặc không phải giải phóng mặt bằng đối với tổ chức trong nước, cơ sở\r\n\n tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài\n\n19\n\nT-BLI-118360-TT\n\nGiao đất để sử\r\n\n dụng mục đích quốc phòng, an ninh\n\n20\n\nT-BLI-118370-TT\n\nThu hồi đất đối với đối với tổ\r\n\n chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước\r\n\n ngoài, cá nhân nước ngoài trong trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng\r\n\n đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ\r\n\n ngân sách\n\n21\n\nT-BLI-118378-TT\n\nThu hồi đất theo khoản 3, 4, 5, 6,\r\n\n 9, 11, 12 Điều 38 Luật đất đai 2003 (Nhà nước thu hồi\r\n\n đất trong các trường hợp sau: Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất\r\n\n không có hiệu quả; Người sử dụng đất cố\r\n\n ý hủy hoại đất; Đất được giao không đúng đối tượng hoặc\r\n\n không đúng thẩm quyền; Đất bị lấn, chiếm trong trường hợp chưa sử dụng bị\r\n\n lấn, chiếm hoặc đất không được chuyển quyền sử\r\n\n dụng đất theo quy định của Luật này mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm\r\n\n để bị lấn, chiếm; Người sử dụng đất cố ý không\r\n\n thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước; Đất trồng cây hàng năm không được sử\r\n\n dụng trong thời hạn mười hai tháng liền; đất trồng cây lâu năm không được sử\r\n\n dụng trong thời hạn mười tám tháng liền; đất trồng rừng không được sử dụng\r\n\n trong thời hạn hai mươi bốn tháng liền; Đất được\r\n\n Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong\r\n\n thời hạn mười hai tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn\r\n\n tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\n quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép)\n\n22\n\nT-BLI-118388-TT\n\nThu hồi đất trong trường hợp đất\r\n\n được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia hạn khi hết thời\r\n\n hạn (khoản 10 Điều 38 Luật đất đai 2003).\n\n23\n\nT-BLI-118408-TT\n\nGia hạn sử dụng đất đối với tổ chức\r\n\n kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân\r\n\n nước ngoài sử dụng đất\n\n24\n\nT-BLI-118434-TT\n\nCấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất trong trường hợp thửa đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam\r\n\n định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.\n\n25\n\nT-BLI-118465-TT\n\nCấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất trong trường hợp tách thửa đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người\r\n\n Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài\n\n26\n\nT-BLI-118488-TT\n\nThẩm định nhu cầu sử dụng đất\n\n27\n\nT-BLI-210072-TT\n\nCấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trong trường hợp tách\r\n\n thửa hoặc hợp thửa cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt nam\r\n\n định cư ở nước thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài thực hiện dự án đầu\r\n\n tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài\n\n28\n\nT-BLI-118404-TT\n\nGia hạn sử dụng đất đối với tổ chức\r\n\n kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân\r\n\n nước ngoài sử dụng đất\n\nII. LĨNH VỰC KHOÁNG SẢN: 19 TTHC (công bố tại Quyết định số 41/QĐ-UBND ngày\r\n\n 21/9/2009)\n\n1\n\nT-BLI-130787-TT\n\nCấp giấy phép thăm dò khoáng sản\n\n+ Luật Khoáng sản ngày 20/3/1996 và\r\n\n Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14/6/2005 hết hiệu\r\n\n lực;\n\n+ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày\r\n\n 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng\r\n\n sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản hết hiệu lực.\n\n2\n\nT-BLI-130874-TT\n\nCấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản\n\n3\n\nT-BLI-130906-TT\n\nChuyển nhượng quyền thăm dò khoáng\r\n\n sản\n\n4\n\nT-BLI-130926-TT\n\nTrả lại giấy phép thăm dò khoáng\r\n\n sản hoặc trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản\n\n5\n\nT-BLI-130930-TT\n\nTiếp tục thực hiện quyền thăm dò\r\n\n khoáng sản\n\n6\n\nT-BLI-130941-TT\n\nGia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản\n\n7\n\nT-BLI-130955-TT\n\nCấp giấy phép khai thác khoáng sản\n\n8\n\nT-BLI-130977-TT\n\nChuyển nhượng quyền khai thác\r\n\n khoáng sản\n\n9\n\nT-BLI-130994-TT\n\nTrả lại giấy phép khai thác khoáng\r\n\n sản hoặc trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản\n\n10\n\nT-BLI-131013-TT\n\nTiếp tục thực hiện quyền khai thác\r\n\n khoáng sản\n\n11\n\nT-BLI-131123-TT\n\nGia hạn giấy phép khai thác khoáng\r\n\n sản\n\n12\n\nT-BLI-131129-TT\n\nCấp giấy phép chế biến khoáng sản\n\n13\n\nT-BLI-131139-TT\n\nChuyển nhượng quyền chế biến khoáng\r\n\n sản\n\n14\n\nT-BLI-131148-TT\n\nTrả lại giấy phép chế biến khoáng\r\n\n sản\n\n15\n\nT-BLI-131161-TT\n\nTiếp tục thực hiện quyền chế biến\r\n\n khoáng sản\n\n16\n\nT-BLI-131235-TT\n\nGia hạn giấy phép chế biến khoáng\r\n\n sản\n\n17\n\nT-BLI-131181-TT\n\nCấp giấy phép khai thác tận thu\r\n\n khoáng sản\n\n18\n\nT-BLI-131205-TT\n\nTrả lại giấy phép khai thác tận thu\r\n\n khoáng sản\n\n19\n\nT-BLI-131211-TT\n\nGia hạn giấy phép khai thác tận thu\r\n\n khoáng sản\n\nIII. LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG: 04 TTHC (công bố tại Quyết định số 1752/QĐ-UBND ngày\r\n\n 25/7/2012)\n\n1\n\nT-BLI-208599-TT\n\nThẩm định báo cáo đánh giá môi\r\n\n trường chiến lược chi tiết dưới hình thức riêng\n\n+ Luật Bảo vệ môi trường ngày\r\n\n 29/11/2005 hết hiệu lực;\n\n+ Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá\r\n\n tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường hết hiệu lực;\n\n+ Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày\r\n\n 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn Nghị định số\r\n\n 29/2011/NĐ-CP hết hiệu lực.\n\n2\n\nT-BLI-208600-TT\n\nThẩm định báo cáo đánh giá môi\r\n\n trường chiến lược chi tiết lồng ghép trong báo cáo chiến lược, quy hoạch, kế\r\n\n hoạch\n\n3\n\nT-BLI-208618-TT\n\nThẩm định báo cáo đánh giá môi\r\n\n trường chiến lược rút gọn\n\n4\n\nT-BLI-208637-TT\n\nKiểm tra, xác nhận việc đã thực\r\n\n hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành\r\n\n của dự án\n\nIV. LĨNH VỰC ĐO DẠC BẢN ĐỒ: 03 TTHC\n\n02 TTHC công bố tại Quyết\r\n\n định số 791/QĐ-UBND ngày 30/3/2012\n\n1\n\nT-BLI-194310-TT\n\nCấp giấy phép hoạt động đo đạc và\r\n\n bản đồ\n\n+ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày\r\n\n 22/01/2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ\r\n\n hết hiệu lực;\n\n+ Thông tư số 32/2010/TT-BTNMT ngày\r\n\n 08/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về cấp phép hoạt động đo\r\n\n đạc và bản đồ hết hiệu lực.\n\n2\n\nT-BLI-194315-TT\n\nBổ sung nội dung giấy phép hoạt\r\n\n động đo đạc và bản đồ\n\n01 TTHC công bố tại Quyết\r\n\n định số 30/QĐ-UBND ngày 18/8/2009\n\n3\n\nT-BLI-118704-TT\n\nThẩm định hồ sơ nghiệm thu công\r\n\n trình, sản phẩm đo đạc bản đồ\n\n+ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày\r\n\n 22/01/2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ hết hiệu lực;\n\n+ Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày\r\n\n 01/6/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và\r\n\n nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính hết hiệu lực.\n\nV. LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM: 06 TTHC (công bố tại Quyết định số\r\n\n 1524/QĐ-UBND ngày 04/9/2015)\n\n1\n\nT-BLI-286146-TT\n\nĐăng ký thế chấp nhà ở hình thành\r\n\n trong tương lai lần đầu\n\n+ Thông tư liên tịch số\r\n\n 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18/11/2011 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\n trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền\r\n\n với đất hết hiệu lực;\n\n+ Thông tư liên tịch số\r\n\n 01/2014/TTLT-NHNN-BXD-BTP-BTNMT ngày 25/4/2014 của Ngân hàng Nhà nước, Bộ Xây\r\n\n dựng, Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\n trường hướng dẫn thủ tục thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai hết hiệu lực.\n\n2\n\nT-BLI-286147-TT\n\nĐăng ký thay\r\n\n đổi nội dung đăng ký thế chấp nhà ở hình thành trong tương\r\n\n lai\n\n3\n\nT-BLI-286148-TT\n\nYêu cầu sửa chữa\r\n\n sai sót nội dung đăng ký thế chấp do lỗi của cơ quan\r\n\n đăng ký\n\n4\n\nT-BLI-286149-TT\n\nĐăng ký xóa đăng ký thế chấp nhà ở\r\n\n hình thành trong tương lai\n\n5\n\nT-BLI-286150-TT\n\nĐăng ký văn bản thông báo về việc\r\n\n xử lý tài sản thế chấp là nhà ở hình thành trong tương lai\n\n6\n\nT-BLI-286151-TT\n\nChuyển tiếp đăng ký thế chấp nhà ở\r\n\n hình thành trong tương lai\n\n", + "id": 100763 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100764.json b/contexts/context_100764.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..98c6f589fca905d577e80a28af953d8bf9d8ea87 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100764.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-36-NQ-HDND-2019-dieu-chinh-dau-tu-cong-trung-han-giam-ngheo-ben-vung-Lai-Chau-439938.aspx", + "name": "Nghi-quyet-36-NQ-HDND-2019-dieu-chinh-dau-tu-cong-trung-han-giam-ngheo-ben-vung-Lai-Chau-439938", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LAI CHÂU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 36/NQ-HĐND\n\nLai\r\n\n Châu, ngày 11 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN THỰC HIỆN CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2016-2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU \n\nKHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ MƯỜI\r\n\nHAI\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật đầu tư công ngày 18\r\n\ntháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu\r\n\ntư công trung hạn và hàng năm;\n\nCăn cứ Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về phê duyệt chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020;\n\nCăn cứ Quyết định 1669/QĐ-TTg ngày\r\n\n19 tháng 11 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch\r\n\nthực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020;\n\nXét Tờ trình số 2671/TTr-UBND ngày\r\n\n19 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc\r\n\nđiều chỉnh, bổ sung kế hoạch trung hạn thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia giai đoạn 2016-2020; Báo cáo thẩm tra số 524/BC-HĐND ngày 05 tháng 12 năm\r\n\n2019 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Điều chỉnh, bổ sung kế\r\n\nhoạch đầu tư công trung hạn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo\r\n\nbền vững giai đoạn 2016-2020, như sau:\n\n1. Nguyên tắc phân bổ, điều chỉnh\r\n\nkế hoạch vốn\n\n- Đối với phần vốn chênh lệch còn lại\r\n\n73.209 triệu đồng (từ phần vốn 02 huyện\r\n\nthoát nghèo Than Uyên và Tân Uyên sau khi điều chỉnh giảm): Phân bổ cho các huyện nghèo\r\n\ntheo nguyên tắc, tiêu chí quy định tại Nghị quyết số 60/2016/NQ-HĐND ngày 10/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n- Đối với số vốn điều chỉnh giảm của Chương trình 135 là 3.528 triệu đồng: Điều chỉnh\r\n\ngiảm phần vốn đã giao cho các huyện theo nguyên tắc, tiêu chí quy định tại Nghị quyết số 60/2016/NQ-HĐND ngày 10/12/2016 của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\n- Đối với nguồn\r\n\nvốn bổ sung từ nguồn dự phòng chung cho các huyện thoát nghèo là 158.572 triệu\r\n\nđồng: Phân bổ cho 2 huyện Than Uyên và Tân Uyên theo\r\n\nnguyên tắc, tiêu chí quy định tại Nghị quyết số 60/2016/NQ-HĐND\r\n\nngày 10/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n- Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư chi\r\n\ntiết cho từng dự án: Thực hiện bố trí vốn theo thứ tự ưu\r\n\ntiên: Trả vốn ứng trước còn lại trong giai đoạn 2016-2020, bố trí đủ vốn cho\r\n\ncác dự án chuyển tiếp theo tiến độ thực hiện, nếu còn bố trí cho các dự án khởi\r\n\ncông mới năm 2020 (có đủ thủ tục đầu tư theo quy định).\n\n- Điều chỉnh giảm kế hoạch trung hạn\r\n\nđối với các dự án không còn nhu cầu, bổ sung cho các dự án có khối lượng phát\r\n\nsinh, dự án phê duyệt quyết toán còn nhu cầu vốn trên nguyên tắc số vốn điều chỉnh\r\n\ntăng bằng số vốn điều chỉnh giảm.\n\n2. Kế\r\n\nhoạch giai đoạn 2016-2020\n\n- Tổng kế hoạch\r\n\nvốn đầu tư nguồn ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia\r\n\ngiảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 đã giao tại Nghị quyết số 25/NQ-HĐND ngày 10/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh là 1.453.406 triệu\r\n\nđồng.\n\n- Tổng kế hoạch vốn đầu tư nguồn ngân\r\n\nsách Trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững\r\n\ngiai đoạn 2016-2020 sau điều chỉnh, bổ sung là 1.486.264 triệu đồng (có\r\n\nbiểu chi tiết kèm theo).\n\n3. Các nội\r\n\ndung khác không điều chỉnh, bổ sung tại Nghị quyết này, thực hiện theo Nghị quyết\r\n\nsố 25/NQ-HĐND ngày 10/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ngiao\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\ncác Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc\r\n\nthực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Lai Châu khóa XIV, kỳ họp thứ mười hai thông qua ngày 11 tháng 12 năm\r\n\n2019 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội, Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động, Thương binh và\r\n\n Xã hội;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Công báo tỉnh; Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Văn Hoàn\n\n\n\nBiểu số 01\n\nTỔNG HỢP KẾ HOẠCH ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG VỐN ĐẦU TƯ\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH MTQG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2016-2020\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số: 36/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 của HĐND tỉnh Lai Châu)\n\nĐVT: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nKế\r\n\n hoạch trung hạn đã giao tại Nghị quyết số 25/NQ-HĐND\n\nĐiều chỉnh, bổ sung kế hoạch trung hạn 2016-2020\n\nKế\r\n\n hoạch trung hạn sau điều chỉnh\n\nGhi\r\n\n chú\n\nĐiều\r\n\n chỉnh giảm\n\nĐiều\r\n\n chỉnh tăng\n\nBổ\r\n\n sung trung hạn cho huyện thoát nghèo\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n1.453.406\n\n125.714\n\n\n\n158.572\n\n1.486.264\n\n\n\nI\n\nChương trình MTQG giảm nghèo\r\n\n bền vững\n\n1.453.406\n\n125.714\n\n\n\n158.572\n\n1.486.264\n\n\n\n1\n\nVốn đầu tư\n\n1.453.406\n\n125.714\n\n\n\n158.572\n\n1.486.264\n\n\n\na\n\nChương trình 30a\n\n1.026.524\n\n122.186\n\n\n\n158.572\n\n1.062.910\n\n\n\nb\n\nChương trình 135\n\n426.882\n\n3.528\n\n\n\n\n\n423.354\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu số 02\n\nKẾ HOẠCH ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG VỐN ĐẦU\r\n\nTƯ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH MTQG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2016-2020\n\nDỰ ÁN 1 - CHƯƠNG TRÌNH 30a\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số: 36/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 của HĐND tỉnh Lai Châu)\n\nĐVT: Triệu đồng\n\nSTT\n\nPhân\r\n\n theo huyện\n\nKế hoạch trung\r\n\n hạn đã giao tại Nghị quyết số 25/NQ-HĐND\n\nĐiều\r\n\n chỉnh, bổ sung kế hoạch trung hạn giai đoạn\r\n\n 2016-2020\n\nKế\r\n\n hoạch trung hạn sau điều chỉnh\n\nGhi\r\n\n chú\n\nTổng\r\n\n số\n\nTr.đó:\r\n\n Thu hồi vốn ứng trước\n\nĐiều\r\n\n chỉnh giảm\n\nĐiều\r\n\n chỉnh tăng\n\nBổ\r\n\n sung trung hạn cho huyện thoát nghèo\n\nTổng\r\n\n số\n\nTr.đó:\r\n\n Thu hồi vốn ứng trước\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n1.026.524\n\n78.011\n\n195.395\n\n73.209\n\n158.572\n\n1.062.910\n\n83.468\n\n\n\n1\n\nHuyện Than Uyên\n\n159.455\n\n3.188\n\n99.453\n\n\n\n80.424\n\n140.426\n\n8.645\n\n(1)\n\n2\n\nHuyện Tân Uyên\n\n153.746\n\n\n\n95.942\n\n\n\n78.148\n\n135.952\n\n\n\n(1)\n\n3\n\nHuyện Phong Thổ\n\n185.824\n\n24.973\n\n\n\n19.071\n\n\n\n204.895\n\n24.973\n\n\n\n4\n\nHuyện Sìn Hồ\n\n185.824\n\n24.850\n\n\n\n19.071\n\n\n\n204.895\n\n24.850\n\n\n\n5\n\nHuyện Nậm Nhùn\n\n164.843\n\n\n\n\n\n16.919\n\n\n\n181.762\n\n\n\n\n\n6\n\nHuyện Mường Tè\n\n176.832\n\n25.000\n\n\n\n18.148\n\n\n\n194.980\n\n25.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú:\r\n\n(1) Các huyện thoát nghèo theo Quyết định 275/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.\n\n\n\nBiểu số 03\n\nKẾ HOẠCH ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG VỐN ĐẦU\r\n\nTƯ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH MTQG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2016-2020\n\nDỰ ÁN 2 - CHƯƠNG TRÌNH 135\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số: 36/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 của HĐND tỉnh Lai Châu)\n\nĐVT:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nHuyện,\r\n\n thành phố\n\nKế\r\n\n hoạch vốn trung hạn đã giao tại Nghị quyết số 25/NQ-HĐND\n\nĐiều\r\n\n chỉnh kế hoạch trung hạn\n\nKế\r\n\n hoạch vốn trung hạn sau điều chỉnh, bổ sung\n\nGhi\r\n\n chú\n\nTổng\r\n\n số\n\nPhân\r\n\n theo xã ĐBKK\n\nPhân\r\n\n theo bản ĐBKK\n\nĐiều\r\n\n chỉnh giảm\n\nĐiều\r\n\n chỉnh tăng\n\nTổng số\n\nPhân\r\n\n theo xã ĐBKK\n\nPhân\r\n\n theo bản ĐBKK\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n426.882\n\n355.952\n\n70.930\n\n4.008\n\n480\n\n423.354\n\n352.424\n\n70.930\n\n\n\n1\n\nThành phố Lai Châu\n\n1.000\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n1.000\n\n-\n\n1.000\n\n\n\n2\n\nHuyện Than Uyên\n\n40.780\n\n26.380\n\n14.400\n\n278\n\n\n\n40.502\n\n26.102\n\n14.400\n\n\n\n3\n\nHuyện Tân Uyên\n\n40.723\n\n24.992\n\n15.730\n\n277\n\n\n\n40.445\n\n24.715\n\n15.730\n\n\n\n4\n\nHuyện Tam Đường\n\n61.949\n\n48.549\n\n13.400\n\n542\n\n\n\n61.407\n\n48.007\n\n13.400\n\n\n\n5\n\nHuyện Phong Thổ\n\n83.200\n\n73.800\n\n9.400\n\n968\n\n\n\n82.232\n\n72.832\n\n9.400\n\n\n\n6\n\nHuyện Sìn Hồ\n\n101.072\n\n91.272\n\n9.800\n\n1.146\n\n\n\n99.926\n\n90.126\n\n9.800\n\n\n\n7\n\nHuyện Nậm Nhùn\n\n34.512\n\n28.713\n\n5.800\n\n\n\n480\n\n34.993\n\n29.193\n\n5.800\n\n\n\n8\n\nHuyện Mường Tè\n\n63.646\n\n62.246\n\n1.400\n\n797\n\n\n\n62.849\n\n61.449\n\n1.400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu số 04\n\nDANH MỤC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG CÁC DỰ ÁN CƠ SỞ HẠ TẦNG\r\n\nĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2016-2020 CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG:\r\n\nDỰ ÁN 1 - CHƯƠNG TRÌNH 30a\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số: 36/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 của HĐND tỉnh Lai Châu)\n\nĐVT: Triệu đồng\n\nSTT\n\nTên dự án\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nQuy mô\n\nThời gian KC-HT\n\nTổng mức đầu tư\n\nKế hoạch 2016-2020 đã giao tại NQ số 25/NQ-HĐND\n\nĐiều chỉnh kế hoạch trung hạn\n\nKế hoạch trung hạn sau điều chỉnh\n\nGhi chú\n\nĐM\n\nDA\n\nSố, ngày, tháng, QĐ phê duyệt CTĐT, DAĐT\n\nTổng số\n\nVốn NSTW\n\nVốn dân đóng góp\n\nTổng số\n\nNSTW\n\nVốn dân đóng góp\n\nĐiều chỉnh giảm\n\nĐiều chỉnh tăng\n\nBổ sung trung hạn\n\nTổng số\n\nNSTW\n\nVốn dân đóng góp\n\n\n\n\n\nKế hoạch giai đoạn\r\n\n 2016-2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n751.180\n\n602.270\n\n3.165\n\n645.721\n\n549.556\n\n2.325\n\n205.857\n\n83.671\n\n158.572\n\n589.107\n\n585.942\n\n3.165\n\n\n\nA\n\n\n\nHuyện Than Uyên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n126.123\n\n116.105\n\n150\n\n141.173\n\n141.173\n\n0\n\n100.980\n\n1.527\n\n80.424\n\n122.294\n\n122.144\n\n150\n\n\n\nI\n\n\n\nThu hồi vốn ứng\r\n\n trước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.188\n\n3.188\n\n\n\n\n\n\n\n5.457\n\n8.645\n\n8.645\n\n0\n\n\n\nII\n\n\n\nNguồn vốn\r\n\n chưa phân bổ chờ hướng dẫn của TW\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n99.453\n\n99.453\n\n\n\n99.453\n\n\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\nIII\n\n\n\nDự án hoàn\r\n\n thành chuyển tiếp trong giai đoạn 2016-2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n51.700\n\n41.832\n\n0\n\n38.532\n\n38.532\n\n0\n\n1.527\n\n1.527\n\n694\n\n39.226\n\n39.226\n\n0\n\n\n\n\n\n1\n\nNâng cấp đường GTNT\r\n\n bản Mùi đi Hua Đán\n\nKhoen On\n\n7,1 km\n\n15-17\n\n1399/30.10.14\n\n14.200\n\n6.082\n\n\n\n6.082\n\n6.082\n\n\n\n717\n\n\n\n\n\n5.365\n\n5.365\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nNâng cấp đường GTNT\r\n\n bản Mở đi Noong Quang xã Khoen On\n\nKhoen On\n\n8,2 km\n\n16-18\n\n87/28.10.16\n\n20.000\n\n20.000\n\n\n\n16.700\n\n16.700\n\n\n\n\n\n1.527\n\n\n\n18.227\n\n18.227\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐường giao thông đi\r\n\n liên xã Tà Mung đi Khoen On huyện Than Uyên\n\nTà Mung - Khoen On\n\n5 km\n\n17-19\n\n928/25.8.17\n\n17.500\n\n15.750\n\n\n\n15.750\n\n15.750\n\n\n\n810\n\n\n\n694\n\n15.634\n\n15.634\n\n\n\n\n\nIV\n\n\n\nCác dự án dự\r\n\n kiến khởi công mới năm 2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n74.423\n\n74.273\n\n150\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n74.273\n\n74.423\n\n74.273\n\n150\n\n\n\n\n\n4\n\nNâng cấp đường giao\r\n\n thông nông thôn 279 đi Hua Chít\n\nTà Hừa\n\n6,56 km\n\n2020\n\n1983/02.10.19\n\n6.903\n\n6.863\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.863\n\n6.903\n\n6.863\n\n40\n\n\n\n\n\n5\n\nĐường GT bản Pá\r\n\n Khoang đi Pá Chi Tấu, bản Pá Khoang 1 đi Pá Khoang 2\n\nTà Hừa, Pha Mu\n\n3,77 km\n\n2020\n\n1332/18.10.19\n\n9.150\n\n9.140\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.140\n\n9.150\n\n9.140\n\n10\n\n\n\n\n\n6\n\nNâng cấp đường giao\r\n\n thông nông thôn bản Mùi đi Tà Lồm\n\nKhoen On\n\n7 km\n\n2020\n\n1331/18.10.19\n\n14.800\n\n14.770\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14.770\n\n14.800\n\n14.770\n\n30\n\n\n\n\n\n7\n\nNâng cấp đường GTNT\r\n\n bản Mở đi Noong Quang (GĐ2)\n\nKhoen On\n\n5 km\n\n2020\n\n1984/02.10.19\n\n5.000\n\n4.990\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.990\n\n5.000\n\n4.990\n\n10\n\n\n\n\n\n8\n\nNâng cấp đường giao\r\n\n thông liên bản, nội bản, đường SX xã Ta Gia\n\nTa Gia\n\n14,5 km\n\n2020\n\n1334/18.10.19\n\n13.570\n\n13.560\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13.560\n\n13.570\n\n13.560\n\n10\n\n\n\n\n\n9\n\nXây dựng phòng học\r\n\n và các phòng chức năng trường PTDT bán trú THCS xã Tà Mung\n\nTà Mung\n\n08 PH + PT\n\n2020\n\n1988/02.10.19\n\n5.000\n\n4.990.10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.990\n\n5.000\n\n4.990\n\n10\n\n\n\n\n\n10\n\nXây dựng phòng học\r\n\n và các phòng chức năng, hạng mục phụ trợ trường PTDT bán trú THCS xã Khoen On\n\nKhoen On\n\n08 PH + PT\n\n2020\n\n1989/02.10.19\n\n6.000\n\n5.990\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.990\n\n6.000\n\n5.990\n\n10\n\n\n\n\n\n11\n\nXây dựng phòng học\r\n\n và các phòng chức năng trường Tiểu học và THCS xã Pha Mu\n\nPha Mu\n\n06 PH + PT\n\n2020\n\n1985/02.10.19\n\n4.500\n\n4.490\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.490\n\n4.500\n\n4.490\n\n10\n\n\n\n\n\n12\n\nXây dựng phòng học\r\n\n trường THCS xã Hua Nà\n\nHua Nà\n\n7 phòng + PT\n\n2020\n\n1987/02.10.19\n\n5.500\n\n5.490\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.490\n\n5.500\n\n5.490\n\n10\n\n\n\n\n\n13\n\nXây dựng phòng học\r\n\n trường Mầm non xã\n\nMường Cang\n\n04 phòng\n\n2020\n\n1986/02.10.19\n\n4.000\n\n3.990\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.990\n\n4.000\n\n3.990\n\n10\n\n\n\nB\n\n\n\nHuyện\r\n\n Tân Uyên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n145.718\n\n119.538\n\n280\n\n132.063\n\n132.063\n\n0\n\n96.339\n\n397\n\n78.148\n\n114.549\n\n114.269\n\n280\n\n\n\nI\n\n\n\nNguồn vốn\r\n\n chưa phân bố chờ hướng dẫn của Trung ương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n95.942\n\n95.942\n\n\n\n95.942\n\n\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\nII\n\n\n\nDự án\r\n\n hoàn thành chuyển tiếp trong giai đoạn 2016-2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n70.993\n\n50.993\n\n0\n\n36.121\n\n36.121\n\n0\n\n397\n\n397\n\n9.603\n\n45.724\n\n45.724\n\n0\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Nà\r\n\n Ngò - Hua Ngò - Nà Lào xã Nậm Sỏ\n\nNậm Sỏ\n\n8,075 km\n\n17-20\n\n131/28.10.16\n\n35.000\n\n15.000\n\n\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\n\n\n397\n\n9.603\n\n15.000\n\n15.000\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTrường tiểu học bản\r\n\n Mường\n\nThân Thuộc\n\n12 PH\n\n16-18\n\n85/28.10.16\n\n8.800\n\n8.800\n\n\n\n7.920\n\n7.920\n\n\n\n262\n\n\n\n\n\n7.658\n\n7.658\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nNâng cấp sửa\r\n\n chữa thủy lợi Hua Cưởm 1+2\n\nTrung Đồng\n\n45 ha\n\n16-17\n\n1903/28.10.16\n\n4.193\n\n4.193\n\n\n\n3.774\n\n3.774\n\n\n\n97\n\n\n\n\n\n3.677\n\n3.677\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nTrường TH số 1 bản Nà\r\n\n Ngò\n\nNậm Sỏ\n\n18 PH\n\n16-18\n\n84/28.10.16\n\n23.000\n\n23.000\n\n\n\n19.427\n\n19.427\n\n\n\n38\n\n\n\n\n\n19.389\n\n19.389\n\n\n\n\n\nIII\n\n\n\nCác dự\r\n\n án dự kiến khởi công mới năm 2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n74.725\n\n68.545\n\n280\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n68.545\n\n68.825\n\n68.545\n\n280\n\n\n\n\n\n5\n\nĐường Hua Cần - Hô\r\n\n Tra Nọi\n\nMường Khoa\n\n10 km\n\n2020\n\n1335/18.10.19\n\n14.950\n\n14.930\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14.930\n\n14.950\n\n14.930\n\n20\n\n\n\n\n\n6\n\nĐường đến khu\r\n\n sản xuất xã Nậm Sỏ\n\nNậm Sỏ\n\n8 km\n\n2020\n\n1173/16.10.19\n\n5.000\n\n4.090\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.090\n\n4.100\n\n4.090\n\n10\n\n\n\n\n\n7\n\nĐường Ui Thái - Nà\r\n\n Ui\n\nNậm Sỏ\n\n7 km\n\n2020\n\n1333/18.10.19\n\n14.990\n\n14.970\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14.970\n\n14.990\n\n14.970\n\n20\n\n\n\n\n\n8\n\nTrường THCS\r\n\n TT xã Thân Thuộc\n\nThân Thuộc\n\n4PBM + 7P\n\n2020\n\n1254/16.10.17\n\n9.800\n\n9.790\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.790\n\n9.800\n\n9.790\n\n10\n\n\n\n\n\n9\n\nĐường Nậm Sỏ - Ui Dạo,\r\n\n xã Nậm Sỏ\n\nNậm Sỏ\n\n5 km\n\n2020\n\n1259/16.10.17\n\n14.995\n\n9.895\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.895\n\n9.995\n\n9.895\n\n100\n\n(1)\n\n\n\n10\n\nĐường Ui\r\n\n Dao - Ui Thái, xã Nậm Sỏ\n\nNậm Sỏ\n\n5,665 km\n\n2020\n\n1259/16.10.17\n\n14.990\n\n14.870\n\n120\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14.870\n\n14.990\n\n14.870\n\n120\n\n\n\nC\n\n\n\nHuyện\r\n\n Phong Thổ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n267.195\n\n159.974\n\n1.400\n\n226.347\n\n131.257\n\n1.250\n\n3.060\n\n22.131\n\n0\n\n151.728\n\n150.328\n\n1.400\n\n\n\n\n\n\n\nDự án\r\n\n hoàn thành chuyển tiếp trong giai đoạn 2016-2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n234.505\n\n149.625\n\n1.250\n\n226.347\n\n131.257\n\n1.250\n\n3.060\n\n11.782\n\n0\n\n141.229\n\n139.979\n\n1.250\n\n\n\n\n\n1\n\nCầu treo bản\r\n\n Mỏ\n\nNậm Xe\n\n70 m\n\n16-17\n\n2702/28.10.16\n\n3.350\n\n3.350\n\n\n\n3.015\n\n3.015\n\n\n\n\n\n103\n\n\n\n3.118\n\n3.118\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nNâng cấp đường\r\n\n GTNT QL12 - bản Thèn Sin\n\nMa Ly Pho\n\n3,4 km\n\n16-17\n\n2704/28.10.16\n\n4.900\n\n4.900\n\n\n\n4.410\n\n4.410\n\n\n\n69\n\n\n\n\n\n4.341\n\n4.341\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nNC đường từ\r\n\n TL132 đến bản Má Nghé\n\nBản Lang\n\n1,4 km\n\n16-17\n\n2705/28.10.16\n\n2.100\n\n2.100\n\n\n\n1.890\n\n1.890\n\n\n\n45\n\n\n\n\n\n1.845\n\n1.845\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nNC Đường GTNT\r\n\n bản Nả Cúng - Kim Đồng - Nà Giang - Nà Đoong\n\nBản Lang\n\n6 km\n\n17-19\n\n717/12.7.17\n\n8.000\n\n8.000\n\n\n\n7.215\n\n7.215\n\n\n\n1.463\n\n\n\n\n\n5.752\n\n5.752\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nThủy lợi bản\r\n\n Xin Chải\n\nSì Lở Lầu\n\n15 ha\n\n17-18\n\n1347/17.8.17\n\n2.300\n\n2.300\n\n\n\n2.070\n\n2.070\n\n\n\n174\n\n\n\n\n\n1.896\n\n1.896\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nThủy lợi Tả\r\n\n Hồ Thầu I bản Tô Y Phìn\n\nMồ Sì San\n\n15 ha\n\n17-18\n\n1335/11.8.2017\n\n3.999\n\n3.999\n\n\n\n2.792\n\n2.792\n\n\n\n\n\n87\n\n\n\n2.879\n\n2.879\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nĐường GTNT\r\n\n trung tâm xã - bản Sàng Sang 2 (Giai đoạn 1)\n\nMù Sang\n\n2 km\n\n17-18\n\n1330/10.8.2017\n\n3.346\n\n3.346\n\n\n\n2.336\n\n2.336\n\n\n\n\n\n64\n\n\n\n2.400\n\n2.400\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nSửa chữa,\r\n\n nâng cấp thủy lợi Sín Chải\n\nHoang Thèn\n\n90 ha\n\n17-18\n\n1348/17.8.2017\n\n4.000\n\n4.000\n\n\n\n3.766\n\n3.766\n\n\n\n\n\n197\n\n\n\n3.963\n\n3.963\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nĐường GTNT\r\n\n TT xã - bản Tả Ô\n\nVàng Ma Chải\n\n1,4 km\n\n17-18\n\n1463/23.8.17\n\n3.280\n\n2.650\n\n\n\n1.850\n\n1.850\n\n\n\n326\n\n\n\n\n\n1.524\n\n1.524\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nNC đường\r\n\n GTNT TT xã - bản Chang Hoóng 2 (giai đoạn 1)\n\nHuổi Luông\n\n8 km\n\n18-20\n\n1361/30.10.17\n\n12.000\n\n11.700\n\n300\n\n11.921\n\n11.621\n\n300\n\n\n\n58\n\n\n\n11.979\n\n11.679\n\n300\n\n\n\n\n\n11\n\nĐường liên\r\n\n bản Dền Tháng - Van Hồ I - Van Hồ\r\n\n II (giai đoạn 1)\n\nNậm Xe\n\n9 km\n\n18-20\n\n1362/30.10.17\n\n11.000\n\n10.800\n\n200\n\n10.635\n\n10.435\n\n200\n\n\n\n180\n\n\n\n10.815\n\n10.615\n\n200\n\n\n\n\n\n12\n\nThủy lợi Lao Chải\n\nSì Lở Lầu\n\n30 ha\n\n18-20\n\n1875/30.10.17\n\n5.200\n\n5.000\n\n200\n\n4.483\n\n4.283\n\n200\n\n\n\n517\n\n\n\n5.000\n\n4.800\n\n200\n\n\n\n\n\n13\n\nThủy lợi Po Trà 1\n\nNậm Xe\n\n31 ha\n\n18-20\n\n1876/30.10.17\n\n6.000\n\n5.900\n\n100\n\n5.711\n\n5.611\n\n100\n\n\n\n189\n\n\n\n5.900\n\n5.800\n\n100\n\n\n\n\n\n14\n\nĐường GTNT\r\n\n TT xã - bản Tung Trung Vang\n\nMù Sang\n\n2,5 km\n\n18-20\n\n1877/30.10.17\n\n5.100\n\n5.000\n\n100\n\n4323\n\n4.223\n\n100\n\n\n\n677\n\n\n\n5.000\n\n4.900\n\n100\n\n\n\n\n\n15\n\nĐường Nậm\r\n\n Xe - Sin Súi Hồ\n\nNậm Xe, Sin Súi Hồ\n\n26,72 km\n\n17-20\n\n134/31.10.16\n\n100.000\n\n20.000\n\n\n\n100.000\n\n14.585\n\n\n\n\n\n5.415\n\n\n\n20.000\n\n20.000\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nĐường liên bản Huổi\r\n\n Luông 3 - Huổi Luông 2\n\nHuổi Luông\n\n5 km\n\n19-20\n\n2780a/12.10.18\n\n6.990\n\n6.950\n\n40\n\n6.990\n\n6.255\n\n40\n\n\n\n629\n\n\n\n6.924\n\n6.884\n\n40\n\n\n\n\n\n17\n\nĐường bản Huổi Luông\r\n\n 3 - Nậm Le 1 (giai đoạn 1)\n\nHuổi Luông\n\n12 km\n\n19-20\n\n1255/12.10.18\n\n12.000\n\n11.920\n\n80\n\n12.000\n\n10.730\n\n80\n\n\n\n1.110\n\n\n\n11.920\n\n11.840\n\n80\n\n\n\n\n\n18\n\nĐường Pa Nậm\r\n\n Cúm - Thèn Thầu - La Vân xã Huổi Luông\n\nHuổi Luông\n\n7 km\n\n19-20\n\n1254/12.10.18\n\n8.500\n\n8.450\n\n50\n\n8.500\n\n7.600\n\n50\n\n\n\n534\n\n\n\n8.184\n\n8.134\n\n50\n\n\n\n\n\n19\n\nNâng cấp đường\r\n\n bản Chí Sáng, Chung Hồ, Chảng Phàng, Sàng Ma Pho, Dền Sung\n\nSin Súi Hồ\n\n9 km\n\n19-20\n\n1256/12.10.18\n\n14.950\n\n14.900\n\n50\n\n14.950\n\n13.400\n\n50\n\n\n\n832\n\n\n\n14.282\n\n14.232\n\n50\n\n\n\n\n\n20\n\nĐường GTNT\r\n\n TT xã - Ngài Trồ - Hoàng Liên Sơn II\n\nNậm Xe\n\n15 km\n\n19-20\n\n1253/12.10.18\n\n14.990\n\n11.940\n\n50\n\n14.990\n\n10.750\n\n50\n\n\n\n1.190\n\n\n\n11.990\n\n11.940\n\n50\n\n\n\n\n\n21\n\nNâng cấp, sửa chữa\r\n\n thủy lợi Dền Thàng B\n\nDào San\n\n10 ha\n\n18-19\n\n84a/27.12.17\n\n2.500\n\n2.420\n\n80\n\n2.500\n\n2.420\n\n80\n\n983\n\n\n\n\n\n1.517\n\n1.437\n\n80\n\n\n\nII\n\n\n\nCác dự\r\n\n án dự kiến khởi công mới năm 2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n32.690\n\n10.349\n\n150\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n10.349\n\n0\n\n10.499\n\n10.349\n\n150\n\n\n\n\n\n22\n\nNâng cấp đường\r\n\n GTNT bản Hồng Thu Mán\n\nLản Nhì Thàng\n\n2,2 km\n\n2020\n\n2877/31.10.19\n\n2.800\n\n2.750\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.750\n\n\n\n2.800\n\n2.750\n\n50\n\n\n\n\n\n23\n\nCấp nước\r\n\n sinh hoạt xã Mù Sang\n\nMù Sang\n\n496 hộ, 3.010 khẩu\n\n20-22\n\n1336/18.10.19\n\n14.990\n\n3.800\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.800\n\n\n\n3.850\n\n3.800\n\n50\n\n\n\n\n\n24\n\nCấp nước\r\n\n sinh hoạt xã Vàng Ma Chải\n\nVảng Ma Chải\n\n599 hộ, 3.690 khẩu\n\n20-22\n\n1330/18.10.19\n\n14.900\n\n3.799\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.799\n\n\n\n3.849\n\n3.799\n\n50\n\n\n\nD\n\n\n\nHuyện\r\n\n Sìn Hồ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n33.951\n\n33.871\n\n80\n\n13.407\n\n13.407\n\n0\n\n406\n\n19.477\n\n0\n\n32.558\n\n32.478\n\n80\n\n\n\nI\n\n\n\nDự án hoàn thành chuyển tiếp trong giai đoạn 2016-2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14.800\n\n14.800\n\n0\n\n13.407\n\n13.407\n\n0\n\n406\n\n406\n\n0\n\n13.407\n\n13.407\n\n0\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường tỉnh\r\n\n lộ 129 - Can tỷ II, xã Ma Quai, huyện Sìn Hồ\n\nMa Quai\n\n2,4 km\n\n16-17\n\n1249/27.10.16\n\n4.900\n\n4.900\n\n\n\n4.410\n\n4.410\n\n\n\n\n\n406\n\n\n\n4.816\n\n4.816\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThủy lợi Hồng\r\n\n Quang 2\n\nPa Khóa\n\n25 ha\n\n16-17\n\n1246/27.10.16\n\n4.900\n\n4.900\n\n\n\n4.410\n\n4.410\n\n\n\n98\n\n\n\n\n\n4.312\n\n4.312\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nThủy lợi Nậm\r\n\n Coóng xã Nậm Cuổi\n\nNậm Cuổi\n\n25 ha\n\n17-18\n\n814a/21.7 17\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\n4.587\n\n4.587\n\n\n\n308\n\n\n\n\n\n4.279\n\n4.279\n\n\n\n\n\nI\n\n\n\nCác dự\r\n\n án dự kiến khởi công mới năm 2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19.151\n\n19.071\n\n80\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n19.071\n\n0\n\n19.151\n\n19.071\n\n80\n\n\n\n\n\n4\n\nĐường từ Suối\r\n\n Sù Tổng - Nậm Hải, xã Tả Phìn\n\nTả Phìn\n\n3,5 km\n\n2020\n\n910/3.10.19\n\n6.020\n\n6.000\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.000\n\n\n\n6.020\n\n6.000\n\n20\n\n\n\n\n\n5\n\nThủy lợi Ma\r\n\n Quai Thàng, xã Ma Quai\n\nMa Quai\n\n15 ha\n\n2020\n\n911/3.10.19\n\n2.010\n\n2.000\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.000\n\n\n\n2.010\n\n2.000\n\n10\n\n\n\n\n\n6\n\nThủy lợi\r\n\n Nà Tăm 1,2 xã Nậm Tăm\n\nNậm Tăm\n\n20 ha\n\n2020\n\n912/3.10 19\n\n3.020\n\n3000\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.000\n\n\n\n3.020\n\n3.000\n\n20\n\n\n\n\n\n7\n\nThủy lợi\r\n\n Lùng Cù, xã Lùng Thàng\n\nLùng Thàng\n\n30 ha\n\n2020\n\n913/3.10.19\n\n6.020\n\n6.000\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.000\n\n\n\n6.020\n\n6.000\n\n20\n\n\n\n\n\n8\n\nThủy lợi\r\n\n Hua Cuổi, xã Nậm Cuổi\n\nNậm Cuổi\n\n15 ha\n\n2020\n\n914/3.10.19\n\n2.081\n\n2.071\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.071\n\n\n\n2.081\n\n2.071\n\n10\n\n\n\nĐ\n\n\n\nHuyện Nậm\r\n\n Nhùn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n77.170\n\n75.437\n\n200\n\n57.107\n\n56.927\n\n180\n\n3.093\n\n20.012\n\n0\n\n74.046\n\n73.846\n\n200\n\n\n\nI\n\n\n\nDự án\r\n\n hoàn thành chuyển tiếp trong giai đoạn 2016-2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n59.670\n\n57.957\n\n180\n\n57.107\n\n56.927\n\n180\n\n3.093\n\n387\n\n0\n\n54.401\n\n54.221\n\n180\n\n\n\n\n\n1\n\nThủy lợi Nậm\r\n\n Chà\n\nNậm Chà\n\n30 ha\n\n18-20\n\n1102a/27.10.17\n\n6.990\n\n6.940\n\n50\n\n6.990\n\n6.940\n\n50\n\n806\n\n\n\n\n\n6.184\n\n6.134\n\n50\n\n\n\n\n\n2\n\nThủy lợi Huổi\r\n\n Dạo (GĐ2)\n\nNậm Chà\n\n33 ha\n\n16-18\n\n90/28.10.16\n\n8.000\n\n7.200\n\n\n\n6.895\n\n6.895\n\n\n\n817\n\n\n\n\n\n6.078\n\n6.078\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nNâng cấp thủy\r\n\n lợi Nậm Vạc 1\n\nNậm Ban\n\n24 ha\n\n16-17\n\n1368/08.10.16\n\n1041/13.10.17\n\n4.190\n\n4.157\n\n\n\n3.770\n\n3.770\n\n\n\n\n\n387\n\n\n\n4.157\n\n4.157\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nNâng cấp thủy lợi Nậm Vạc 2\n\nNậm Ban\n\n21 km\n\n16-18\n\n1410/28.10.16\n\n7.000\n\n6.300\n\n\n\n5.962\n\n5.962\n\n\n\n217\n\n\n\n\n\n5.745\n\n5.745\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nĐường Nậm cầy\r\n\n - Huổi Van\n\nNậm Hàng\n\n4 km\n\n17-19\n\n644/23.06.17\n\n8.000\n\n8.000\n\n\n\n8.000\n\n8.000\n\n\n\n1.034\n\n\n\n\n\n6.966\n\n6.966\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nĐường từ TT xã Hua\r\n\n Bum - Pa Cheo\n\nHua Bum\n\n3 km\n\n18-20\n\n1101a/27.10.17\n\n5.500\n\n5 400\n\n100\n\n5.500\n\n5.400\n\n100\n\n62\n\n\n\n\n\n5.438\n\n5.338\n\n100\n\n\n\n\n\n7\n\nĐường Ma Sang\r\n\n - Nậm Sập\n\nNậm Pì\n\n2,6 km\n\n19-20\n\n1101/29.10.18\n\n5.000\n\n4.990\n\n10\n\n5.000\n\n4.990\n\n10\n\n96\n\n\n\n\n\n4.904\n\n4.894\n\n10\n\n\n\n\n\n8\n\nNâng cấp\r\n\n đường từ TT xã đi bản Nậm Vân Mông\n\nNậm Ban\n\n20,41 km\n\n19-20\n\n1328/30.10.18\n\n14.990\n\n14.970\n\n20\n\n14.990\n\n14.970\n\n20\n\n61\n\n\n\n\n\n14.929\n\n14.909\n\n20\n\n\n\nII\n\n\n\nCác dự\r\n\n án dự kiến khởi công mới năm 2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17.500\n\n17.480\n\n20\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n19.625\n\n0\n\n19.645\n\n19.625\n\n20\n\n\n\n\n\n9\n\nBổ sung cơ sở vật\r\n\n chất trường PTDT bán trú THCS xã Hua Bum\n\nTrung Chải\n\nPH, nhà BGH,...\n\n2020\n\n1392/08.10.19\n\n5.500\n\n5.495\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.495\n\n\n\n5.500\n\n5.495\n\n5\n\n\n\n\n\n10\n\nNâng cấp tuyến đường\r\n\n Noong Kiêng - Nậm Cầy\n\nNậm Hàng\n\n4 km\n\n2020\n\n1393/08.10.19\n\n6.500\n\n6.490\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.490\n\n\n\n6.500\n\n6.490\n\n10\n\n\n\n\n\n11\n\nBổ sung cơ\r\n\n sở vật chất trường PTDT bán trú THCS xã Trung Chải\n\nHua Bum\n\nPH, nhà BGH,...\n\n2020\n\n1391/08.10.19\n\n5.500\n\n5.495\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.495\n\n\n\n5.500\n\n5.495\n\n5\n\n\n\n\n\n12\n\nDự án nhóm C thực\r\n\n hiện theo cơ chế đặc thù do xã\r\n\n làm chủ đầu tư\n\nCác xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.145\n\n\n\n2.145\n\n2.145\n\n\n\n\n\nE\n\n\n\nHuyện Mường\r\n\n Tè\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n101.023\n\n97.345\n\n1.055\n\n75.624\n\n74.729\n\n895\n\n1.979\n\n20.127\n\n0\n\n93.932\n\n92.877\n\n1.055\n\n\n\nI\n\n\n\nDự án hoàn thành chuyển tiếp trong giai đoạn 2016-2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n78.385\n\n77.490\n\n895\n\n75.624\n\n74.729\n\n895\n\n1.979\n\n272\n\n0\n\n73.917\n\n73.022\n\n895\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường giao\r\n\n thông TT xã Thu Lũm (Km13) đi bản Pa Thắng\n\nThu Lũm\n\n5 km\n\n18-20\n\n1508A/30.10.17\n\n6.995\n\n6.662\n\n333\n\n6.995\n\n6.662\n\n333\n\n108\n\n\n\n\n\n6.887\n\n6.554\n\n333\n\n\n\n\n\n2\n\nPhụ trợ Trường\r\n\n Tiểu học trung tâm xã Tá Bạ\n\nTá Bạ\n\n12P bán trú\n\n18-20\n\n1507A/30.10.17\n\n6.000\n\n5.910\n\n90\n\n6.000\n\n5.910\n\n90\n\n24\n\n\n\n\n\n5.976\n\n5.886\n\n90\n\n\n\n\n\n3\n\nMặt đường,\r\n\n thoát nước đường giao thông Tá Bạ - Lè Giằng\n\nTá Bạ\n\n17,5 km\n\n19-20\n\n1262/12.10.18\n\n14.990\n\n14.794\n\n196\n\n14.990\n\n14.794\n\n196\n\n248\n\n\n\n\n\n14.742\n\n14.546\n\n196\n\n\n\n\n\n4\n\nĐường giao\r\n\n thông đến bản U Na xã Tà Tổng\n\nTà Tổng\n\n7 km\n\n19-20\n\n1260/12.10.18\n\n10.500\n\n10.435\n\n65\n\n10.500\n\n10.435\n\n65\n\n600\n\n\n\n\n\n9.900\n\n9.835\n\n65\n\n\n\n\n\n5\n\nMặt đường, thoát\r\n\n nước đường giao thông đến điểm ĐCĐC Xé Ma\n\nTà Tổng\n\n18 km\n\n19-20\n\n1264/12.10.18\n\n14.900\n\n14.689\n\n211\n\n14.900\n\n14.689\n\n211\n\n316\n\n\n\n\n\n14.584\n\n14.373\n\n211\n\n\n\n\n\n6\n\nĐường GT Nậm\r\n\n Phìn - Cờ Lò 1 xã Pa Ủ\n\nPa Ủ\n\n11 km\n\n16-18\n\n91/28.10.16\n\n25.000\n\n25.000\n\n\n\n21.556\n\n21.556\n\n\n\n\n\n272\n\n\n\n21.828\n\n21.828\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nDự án nhóm C thực\r\n\n hiện theo cơ chế đặc thù do xã làm chủ đầu tư\n\nCác xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n683\n\n683\n\n\n\n683\n\n\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nII\n\n\n\nCác dự\r\n\n án dự kiến khởi công mới năm 2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22.638\n\n19.855\n\n160\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n19.855\n\n0\n\n20.015\n\n19.855\n\n160\n\n\n\n\n\n8\n\nNâng cấp đường\r\n\n Sín Chải A - B, xã Pa Vệ Sủ\n\nPa Vệ Sủ\n\n11,4 km\n\n2020\n\n2823/18.10.19\n\n6.000\n\n5.950\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.950\n\n\n\n6.000\n\n5.950\n\n50\n\n\n\n\n\n9\n\nCụm thủy lợi\r\n\n Phìn Khò, xã Mù Cả\n\nMù Cả\n\n130 ha\n\n2020\n\n2820/18.10.19\n\n6.995\n\n5.529\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.529\n\n\n\n5.549\n\n5.529\n\n20\n\n\n\n\n\n10\n\nTrường THCS\r\n\n Vàng San\n\nVàng San\n\nPH + PCN + PT\n\n2020\n\n2822/18.10.19\n\n2.648\n\n2.628\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.628\n\n\n\n2.648\n\n2.628\n\n20\n\n\n\n\n\n11\n\nTrường Tiểu\r\n\n học Pa Vệ Sủ\n\nPa Vệ Sủ\n\nPH + PCN + PT\n\n2020\n\n2821/18.10.19\n\n6.995\n\n5.748\n\n70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.748\n\n\n\n5.818\n\n5.748\n\n70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: (1) Lồng ghép ngân sách địa phương\n\n\n\nBiểu số 05\n\nDANH MỤC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG CÁC DỰ ÁN\r\n\nCƠ SỞ HẠ TẦNG DỰ KIẾN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2016-2020 CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA\r\n\nGIẢM NGHÈO BỀN VỮNG: DỰ ÁN 2 - CHƯƠNG TRÌNH 135\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số: 36/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 của HĐND tỉnh Lai Châu)\n\nĐVT: Triệu đồng\n\nSTT\n\nTên dự án\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nQuy mô\n\nThời gian KC-HT\n\nTổng mức đầu tư\n\nKế hoạch 2016-2020\n\nĐiều chỉnh kế hoạch trung hạn\n\nKế hoạch trung hạn sau điều chỉnh\n\nGhi chú\n\nĐM\n\nDA\n\nSố, ngày, tháng, QĐ phê duyệt CTĐT, DAĐT\n\nTổng số\n\nVốn NSTW\n\nVốn dân đóng góp\n\nTổng số\n\nNSTW\n\nVốn dân đóng góp\n\nĐiều chỉnh giảm\n\nĐiều chỉnh tăng\n\nTổng số\n\nNSTW\n\nVốn dân đóng góp\n\n\n\n\n\nKế hoạch\r\n\n giai đoạn 2016-2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n111.322\n\n96.462\n\n2.125\n\n128.017\n\n125.913\n\n2.104\n\n12.496\n\n8.968\n\n124.270\n\n122.385\n\n1.885\n\n\n\nA\n\n\n\nHuyện\r\n\n Than Uyên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.012\n\n1.802\n\n210\n\n4.895\n\n4.790\n\n105\n\n1.179\n\n901\n\n4.617\n\n4.512\n\n105\n\n\n\nI\n\n\n\nCác dự\r\n\n án dự kiến khởi công mới giai đoạn 2019-2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.006\n\n901\n\n105\n\n1.006\n\n901\n\n105\n\n901\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n1\n\nNC CNSH bản\r\n\n Nong Thăng\n\nPhúc Than\n\n120 hộ\n\n19-20\n\n2256/29.10.18\n\n225\n\n200\n\n25\n\n225\n\n200\n\n25\n\n200\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n2\n\nNâng cấp\r\n\n tuyến kênh thủy lợi Pá Khoang\n\nPha Mu\n\n14 ha\n\n19-20\n\n2256/29.10.18\n\n781\n\n701\n\n80\n\n781\n\n701\n\n80\n\n701\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\nII\n\n\n\nDự án\r\n\n khởi công mới năm 2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.006\n\n901\n\n105\n\n3.889\n\n3.889\n\n0\n\n278\n\n901\n\n4.617\n\n4.512\n\n105\n\n\n\n\n\n3\n\nĐường nội bản\r\n\n Pá Khoang xã Pha Mu\n\nPha Mu\n\n1,3 km\n\n2020\n\n1760/23.8.19\n\n781\n\n701\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n701\n\n781\n\n701\n\n80\n\n\n\n\n\n4\n\nNâng cấp\r\n\n kênh thủy lợi bản Sang Ngà xã Phúc Than\n\nPhúc Than\n\n15 ha\n\n2020\n\n1760/23.8.19\n\n225\n\n200\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n200\n\n225\n\n200\n\n25\n\n\n\n\n\n5\n\nCác dự án\r\n\n nhóm C thực hiện theo cơ chế đặc thù do xã làm chủ đầu tư\n\n\n\n\n\n2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.889\n\n3.889\n\n\n\n278\n\n\n\n3.611\n\n3.611\n\n0\n\n\n\nB\n\n\n\nHuyện\r\n\n Tân Uyên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.940\n\n10.022\n\n303\n\n14.700\n\n14.207\n\n493\n\n739\n\n462\n\n14.234\n\n13.930\n\n304\n\n\n\nI\n\n\n\nDự án\r\n\n hoàn thành chuyển tiếp trong giai đoạn 2016-2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.940\n\n10.022\n\n303\n\n10.468\n\n9.975\n\n493\n\n416\n\n462\n\n10.325\n\n10.021\n\n304\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường giao\r\n\n thông bản Nà Giàng\n\nTT Tân Uyên\n\n1 km\n\n18-18\n\n207b/20.12.17\n\n881\n\n611\n\n80\n\n691\n\n629\n\n62\n\n18\n\n\n\n691\n\n611\n\n80\n\n\n\n\n\n2\n\nĐường nội bản Hua\r\n\n Cưởm 3\n\nTrung Đồng\n\n0,5 km\n\n19-20\n\n488/28.12.18\n\n648\n\n630\n\n18\n\n745\n\n725\n\n20\n\n95\n\n\n\n648\n\n630\n\n18\n\n\n\n\n\n3\n\nĐường nội bản Pắc\r\n\n Khoa\n\nPhúc Khoa\n\n1,727 km\n\n19-20\n\n223/26.12.18\n\n1.500\n\n1.466\n\n34\n\n1.764\n\n1.754\n\n10\n\n288\n\n\n\n1.500\n\n1.466\n\n34\n\n\n\n\n\n4\n\nNhà lớp học\r\n\n MN bản Hua Ngò\n\nNậm Sỏ\n\n2 phòng\n\n19-20\n\n211/28.12.18\n\n1.100\n\n1.085\n\n15\n\n1.135\n\n1.100\n\n35\n\n15\n\n\n\n1.100\n\n1.085\n\n15\n\n\n\n\n\n5\n\nNhà lớp học\r\n\n MN bản Nà Láo\n\nNậm Sỏ\n\n2 phòng\n\n2018\n\n269a/25.12.17\n\n860\n\n855\n\n5\n\n755\n\n750\n\n5\n\n\n\n105\n\n860\n\n855\n\n5\n\n\n\n\n\n6\n\nNhà lớp học\r\n\n MN bản Nà Pắt\n\nThân Thuộc\n\n2 phòng\n\n2018\n\n212a/25.12.17\n\n810\n\n302\n\n8\n\n755\n\n747\n\n8\n\n\n\n55\n\n810\n\n802\n\n8\n\n\n\n\n\n7\n\nĐường đến bản Nà Phát\n\nNậm Cần\n\n0,7 km\n\n2018\n\n91/22.12.17\n\n1.228\n\n1.178\n\n50\n\n1.228\n\n1.105\n\n123\n\n\n\n72\n\n1.227\n\n1.177\n\n50\n\n\n\n\n\n8\n\nĐường nội bản\r\n\n Kim Pu\n\nTrung Đồng\n\n1,22 km\n\n2018\n\n351a/25.12,17\n\n945\n\n925\n\n20\n\n945\n\n875\n\n70\n\n\n\n50\n\n945\n\n925\n\n20\n\n\n\n\n\n9\n\nĐường bản Nà\r\n\n Bó - Tân Lập\n\nTT Tân Uyên\n\n0,73 km\n\n2018\n\n206a/20.12.17\n\n697\n\n682\n\n15\n\n697\n\n649\n\n48\n\n\n\n33\n\n697\n\n682\n\n15\n\n\n\n\n\n10\n\nĐường nội bản\r\n\n Tân Muôn\n\nTT Tân Uyên\n\n0,143 km\n\n2018\n\n206b/20.12.17\n\n1.248\n\n943\n\n35\n\n978\n\n891\n\n87\n\n\n\n52\n\n978\n\n943\n\n35\n\n\n\n\n\n11\n\nĐường nội bản Tát\r\n\n Xôm 2\n\nTrung Đồng\n\n1,19 km\n\n19-20\n\n487/28.12.18\n\n1.023\n\n845\n\n23\n\n775\n\n750\n\n25\n\n\n\n95\n\n868\n\n845\n\n23\n\n\n\nII\n\n\n\nCác dự án dự\r\n\n kiến khởi công mới giai đoạn 2019-2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.232\n\n4.232\n\n0\n\n323\n\n0\n\n3.909\n\n3.909\n\n0\n\n\n\n\n\n12\n\nCác dự án nhóm C thực\r\n\n hiện theo cơ chế đặc thù do xã làm chủ đầu tư\n\nCác xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.232\n\n4.232\n\n\n\n323\n\n\n\n3.909\n\n3.909\n\n\n\n\n\nC\n\n\n\nHuyện Tam Đường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n37.855\n\n35.038\n\n155\n\n38.331\n\n38.176\n\n155\n\n2.135\n\n1.593\n\n37.789\n\n37.634\n\n155\n\n\n\nI\n\n\n\nDự án hoàn\r\n\n thành chuyển tiếp trong giai đoạn 2016-2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n37.855\n\n35.038\n\n155\n\n34.498\n\n34.343\n\n155\n\n1.593\n\n0\n\n32.905\n\n32.750\n\n155\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường GT liên bản\r\n\n Sùng Phài - Căn Câu xã Sùng Phài\n\nSùng Phài\n\n1,786 km\n\n16-14\n\n1994/26.10.16\n\n3.950\n\n3.950\n\n\n\n3.555\n\n3.555\n\n\n\n74\n\n\n\n3.481\n\n3.481\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐường GT\r\n\n Liên bản Lùng Than Lao Chải - Phìn Ngan Lao Chải\n\nTả Lèng\n\n2,386 km\n\n16-17\n\n1995/26.10.16\n\n4.455\n\n4.455\n\n\n\n4.455\n\n4.455\n\n\n\n31\n\n\n\n4.424\n\n4.424\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐường GT nội\r\n\n bản Thèn Sin xã Thèn Sin\n\nThèn Sin\n\n1,253 km\n\n16-17\n\n1996/26.10.16\n\n3.015\n\n3.015\n\n\n\n3.015\n\n3.015\n\n\n\n96\n\n\n\n2.919\n\n2.919\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐiểm trường\r\n\n MN Ma Sao Phìn xã Khun Há\n\nKhun Há\n\nphụ trợ\n\n16-17\n\n1998/26.10.16\n\n4.050\n\n4.050\n\n\n\n4.050\n\n4.050\n\n\n\n31\n\n\n\n4.019\n\n4.019\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nĐường GT\r\n\n Phan Chu Hoa-Bản Đông xã Nùng Nàng\n\nNùng Nàng\n\n1,025 km\n\n16-17\n\n1997/26.10.16\n\n2.100\n\n2.100\n\n\n\n1.890\n\n1.890\n\n\n\n88\n\n\n\n1.802\n\n1.802\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nTrường MN bản\r\n\n Nà Hum xã Bình Lư\n\nBình Lư\n\n02 phòng\n\n16-17\n\n1999/26.10.16\n\n900\n\n900\n\n\n\n810\n\n810\n\n\n\n26\n\n\n\n784\n\n784\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nĐường nội đồng\r\n\n bản Cốc Phung - Nà Van xã Bản Bo (GĐI)\n\nBản Bo\n\n2,7 km\n\n18-19\n\n1565/30.10.17\n\n3.390\n\n3.360\n\n30\n\n3.390\n\n3.360\n\n30\n\n65\n\n\n\n3.325\n\n3.295\n\n30\n\n\n\n\n\n8\n\nCấp nước sinh\r\n\n hoạt khu trung tâm xã Bản Hon (Đông Pao 1, Đông Pao 2)\n\nBản Hon\n\n166 hộ\n\n18-19\n\n1566/30.10.17\n\n2.714\n\n2.694\n\n20\n\n2.714\n\n2.694\n\n20\n\n404\n\n\n\n2.310\n\n2.290\n\n20\n\n\n\n\n\n9\n\nKiên cố nối\r\n\n tiếp kênh thủy lợi Khun Hà 2 xã Khun Há\n\nKhun Há\n\n40 ha\n\n18-19\n\n1568/30.10.17\n\n1.960\n\n1.935\n\n25\n\n1.960\n\n1.935\n\n25\n\n76\n\n\n\n1.884\n\n1.859\n\n25\n\n\n\n\n\n10\n\nS/c nước\r\n\n sinh hoạt tập trung bản Lúng Than Lao Chải, Lùng Than Trung Chải xã Tả Lèng\n\nTả Lèng\n\n89 hộ\n\n18-19\n\n1571/30.10.17\n\n1.778\n\n1.763\n\n15\n\n1.778\n\n1.763\n\n15\n\n71\n\n\n\n1.707\n\n1.692\n\n15\n\n\n\n\n\n11\n\nKênh thủy lợi\r\n\n bản Suối Thầu, xã Bản Giang\n\nBản Giang\n\n33 ha\n\n18-19\n\n1572A/30.10.17\n\n880\n\n865\n\n15\n\n880\n\n865\n\n15\n\n68\n\n\n\n812\n\n797\n\n15\n\n\n\n\n\n12\n\nThủy lợi bản\r\n\n Pan Khèo, xã Thèn Sin\n\nThèn Sin\n\n32 ha\n\n18-19\n\n1572/30.10.17\n\n1.860\n\n1.835\n\n25\n\n1.860\n\n1.835\n\n25\n\n402\n\n\n\n1.458\n\n1.433\n\n25\n\n\n\n\n\n13\n\nNhà lớp học\r\n\n trường mầm non trung tâm xã Nà Tăm\n\nNà Tăm\n\n4 phòng\n\n18-19\n\n1569/30.10.17\n\n6.803\n\n4.116\n\n25\n\n4.141\n\n4.116\n\n25\n\n161\n\n\n\n3.980\n\n3.955\n\n25\n\n\n\nII\n\n\n\nDự án\r\n\n khởi công mới năm 2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n3.833\n\n3.833\n\n0\n\n542\n\n1.593\n\n4.884\n\n4.884\n\n0\n\n\n\n\n\n14\n\nCác dự án\r\n\n nhóm C thực hiện theo cơ chế đặc thù do xã làm chủ đầu\r\n\n tư\n\nCác xã\n\n\n\n2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.833\n\n3.833\n\n\n\n542\n\n1.593\n\n4.884\n\n4.884\n\n\n\n\n\nD\n\n\n\nHuyện Phong Thổ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n49.520\n\n45.477\n\n1.232\n\n56.358\n\n55.107\n\n1.251\n\n4.357\n\n3.389\n\n55.335\n\n54.139\n\n1.196\n\n\n\nI\n\n\n\nDự án hoàn thành chuyển tiếp trong giai đoạn 2016-2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n49.520\n\n45.477\n\n1.232\n\n43.620\n\n42.369\n\n1.251\n\n3.389\n\n1.127\n\n41.303\n\n40.107\n\n1.196\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường từ TL\r\n\n 132 đến Bản Giao Chản\n\nBản Lang\n\n1,1 km\n\n16-17\n\n2707/28.10.16\n\n1.500\n\n1.500\n\n\n\n1.350\n\n1.350\n\n\n\n59\n\n\n\n1.291\n\n1.291\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nNhà lớp học\r\n\n tiểu học trường tiểu học Vừ A Dính\n\nDào San\n\n3 phòng\n\n16-17\n\n2708/28.10.16\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n900\n\n900\n\n\n\n10\n\n\n\n890\n\n890\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nThủy lợi\r\n\n Làn Dào Thầu\n\nTung Qua Lìn\n\n14 ha\n\n16-17\n\n2709/28.10.16\n\n2.000\n\n2.000\n\n\n\n1.332\n\n1.332\n\n\n\n\n\n85\n\n1.417\n\n1.417\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nThủy lợi Tả\r\n\n Ô\n\nVàng Ma Chải\n\n5,5 ha\n\n16-17\n\n2711/28.10.16\n\n1.300\n\n1.300\n\n\n\n1.170\n\n1.170\n\n\n\n70\n\n\n\n1.100\n\n1.100\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nThủy lợi bản\r\n\n Thà Giàng I\n\nSì Lở Lầu\n\n13 ha\n\n16-17\n\n2712/28.10.16\n\n3.000\n\n3.000\n\n\n\n2.947\n\n2.947\n\n\n\n297\n\n\n\n2.650\n\n2.650\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nNâng cấp đường\r\n\n GTNT TT xã đi Mù Sang Cao (giai đoạn II)\n\nMù Sang\n\n2,5 km\n\n16-17\n\n2713/28.10.16\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\n4.500\n\n4.500\n\n\n\n\n\n480\n\n4.980\n\n4.980\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nCầu treo Chảng\r\n\n Phàng\n\nSin Súi Hồ\n\n45 m\n\n16-17\n\n2714/28.10.16\n\n2.400\n\n2.400\n\n\n\n2.160\n\n2.160\n\n\n\n\n\n146\n\n2.306\n\n2.306\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nTrường\r\n\n PTDTBT THCS xã Nậm Xe\n\nNậm Xe\n\n6 phòng\n\n16-17\n\n2715/28.10.16\n\n3.045\n\n3.045\n\n\n\n2.741\n\n2.741\n\n\n\n\n\n99\n\n2.840\n\n2.840\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nTrường tiểu học Lê\r\n\n Văn Tám xã Huổi Luông\n\nHuổi Luông\n\n6P + PT\n\n16-17\n\n2716/28.10.16\n\n3.200\n\n3.200\n\n\n\n2.880\n\n2.880\n\n\n\n\n\n241\n\n3.121\n\n3.121\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nTrường tiểu\r\n\n học TT xã Mồ Sì San\n\nMồ Sì San\n\n03 P + PT\n\n16-17\n\n2717/28.10.16\n\n1.500\n\n1.500\n\n\n\n1.350\n\n1.350\n\n\n\n\n\n76\n\n1.426\n\n1.426\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nĐường GTNT\r\n\n Km8 QL12 - bản Sòn Thầu 1\n\nMa Ly Pho\n\n3,4 km\n\n16-17\n\n2718/28.10.16\n\n3.100\n\n3.100\n\n\n\n2.700\n\n2.700\n\n\n\n63\n\n\n\n2.637\n\n2 637\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nĐường nội\r\n\n thôn Thèn Chồ\n\nTT Phong Thổ\n\n0,5 km\n\n16-17\n\n2719/28.10.16\n\n640\n\n640\n\n\n\n576\n\n576\n\n\n\n33\n\n\n\n543\n\n543\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nSan gạt mặt\r\n\n bằng xây dựng chợ bản Cung Mù Phìn\n\nLản Nhì Thàng\n\n2000 m2\n\n16-17\n\n2720/28.10.16\n\n290\n\n290\n\n\n\n261\n\n261\n\n\n\n22\n\n\n\n239\n\n239\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nSửa chữa,\r\n\n nâng cấp NSH bản Co Muông\n\nKhổng Lào\n\n116 hộ\n\n2017\n\n114/27.9.17\n\n158\n\n122\n\n36\n\n158\n\n122\n\n36\n\n122\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n15\n\nCứng hóa đường\r\n\n giao thông + cống thoát nước bản Leng Suôi Chin\n\nHoang Thèn\n\n0,43 km\n\n2017\n\n74/27.9.17\n\n839\n\n800\n\n39\n\n839\n\n800\n\n39\n\n105\n\n\n\n734\n\n695\n\n39\n\n\n\n\n\n16\n\nBổ sung thủy lợi\r\n\n Hoang Thèn\n\nMa Ly Chải\n\n10 ha\n\n2017\n\n41/27.9.17\n\n597\n\n568\n\n29\n\n597\n\n568\n\n29\n\n22\n\n\n\n575\n\n546\n\n29\n\n\n\n\n\n17\n\nKênh cố hóa kênh\r\n\n mương thủy lợi bản Huổi San\n\nMường So\n\n14 ha\n\n2017\n\n66/27.9.17\n\n863\n\n800\n\n63\n\n863\n\n800\n\n63\n\n246\n\n\n\n617\n\n554\n\n63\n\n\n\n\n\n18\n\nNhà lớp học tiểu học\r\n\n bản Can Hồ\n\nSin Súi Hồ\n\n01 PH+ 1 PCV\n\n2017\n\n56/27.9.17\n\n540\n\n536\n\n4\n\n540\n\n536\n\n4\n\n47\n\n\n\n493\n\n489\n\n4\n\n\n\n\n\n19\n\nThủy lợi Hồng Thu\r\n\n Mông\n\nLản Nhì Thàng\n\n8 ha\n\n2017\n\n76/27.9.17\n\n517\n\n514\n\n3\n\n517\n\n514\n\n3\n\n16\n\n\n\n501\n\n498\n\n3\n\n\n\n\n\n20\n\nĐường GTNT\r\n\n trung tâm xã - bản Sàng Sang 2\n\nMù Sang\n\n1,364 km\n\n17-18\n\n1330/10.8.17\n\n3.346\n\n675\n\n\n\n675\n\n675\n\n\n\n99\n\n\n\n576\n\n576\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nThủy lợi trung tâm\r\n\n Pa Vây Sử\n\nPa Vây Sử\n\n19 ha\n\n18-19\n\n1883/31.10.17\n\n4.000\n\n3.970\n\n100\n\n4.070\n\n3.970\n\n100\n\n1.122\n\n\n\n2.948\n\n2.848\n\n100\n\n\n\n\n\n22\n\nThủy lợi Tà Páo bản\r\n\n Phố Vây\n\nSì Lở Lầu\n\n15 ha\n\n18-19\n\n1881/31.10.17\n\n2.190\n\n1.969\n\n30\n\n1.999\n\n1.969\n\n30\n\n193\n\n\n\n1.806\n\n1.776\n\n30\n\n\n\n\n\n23\n\nNhà văn hóa TT xã\r\n\n Ma Ly Chải\n\nMa Ly Chải\n\n80 m2\n\n2018\n\n72/24.12.17\n\n1.030\n\n1.000\n\n30\n\n1.080\n\n1.000\n\n80\n\n85\n\n\n\n945\n\n915\n\n30\n\n\n\n\n\n24\n\nNâng cấp đường\r\n\n GTNT Km 16 (đường Nậm Cáy - Mù Sang - Sin Cai) - bản Căng Chu\r\n\n Dao xã Mù Sang\n\nMù Sang\n\n1,8 km\n\n2018\n\n292/26.12.17\n\n1.465\n\n1.320\n\n145\n\n1.465\n\n1.320\n\n145\n\n41\n\n\n\n1.424\n\n1.279\n\n145\n\n\n\n\n\n25\n\nĐường GTNT bản Can\r\n\n Hồ\n\nSin Súi Hồ\n\n2,1 km\n\n2018\n\n68b/25.12.17\n\n1.550\n\n1.400\n\n150\n\n1.420\n\n1.400\n\n20\n\n40\n\n\n\n1.510\n\n1.360\n\n150\n\n\n\n\n\n26\n\nCấp NSH bản Cung Mù\r\n\n Phìn\n\nLản Nhì Thàng\n\n79 hộ\n\n2018\n\n125a/25.12.17\n\n1.650\n\n1.250\n\n400\n\n1.650\n\n1.250\n\n400\n\n295\n\n\n\n1.355\n\n955\n\n400\n\n\n\n\n\n27\n\nSC, NC NSH bản Phai\r\n\n Cát 1\n\nKhổng Lào\n\n98 hộ\n\n2018\n\n168/25.12.17\n\n680\n\n600\n\n80\n\n630\n\n600\n\n30\n\n90\n\n\n\n590\n\n510\n\n80\n\n\n\n\n\n28\n\nNS, SC thủy lợi Nà\r\n\n Củng\n\nMường So\n\n8 ha\n\n2018\n\n48/25.12.17\n\n620\n\n600\n\n20\n\n750\n\n600\n\n150\n\n79\n\n\n\n541\n\n521\n\n20\n\n\n\n\n\n29\n\nĐường nội thôn Chiềng\r\n\n Na\n\nTT Phong Thổ\n\n0,6 km\n\n2019\n\n176a/07.12.18\n\n500\n\n478\n\n3\n\n500\n\n478\n\n22\n\n33\n\n\n\n448\n\n445\n\n3\n\n\n\n\n\n30\n\nSửa chữa, nâng cấp\r\n\n NSH bản Nậm Khay\n\nKhổng Lào\n\n52 hộ\n\n2019\n\n86/05.12.18\n\n1.000\n\n900\n\n100\n\n1.000\n\n900\n\n100\n\n200\n\n\n\n800\n\n700\n\n100\n\n\n\nII\n\n\n\nDự án khởi\r\n\n công mới năm 2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n12.738\n\n12.738\n\n0\n\n968\n\n2.262\n\n14.032\n\n14.032\n\n0\n\n\n\n\n\n31\n\nCác dự án\r\n\n nhóm C thực hiện theo cơ chế đặc thù\n\nCác xã\n\n\n\n2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12.738\n\n12.738\n\n\n\n968\n\n2.262\n\n14.032\n\n14.032\n\n\n\n\n\nĐ\n\n\n\nHuyện Sìn Hồ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1.260\n\n1.260\n\n0\n\n1.146\n\n0\n\n114\n\n114\n\n0\n\n\n\nI\n\n\n\nDự án khởi\r\n\n công mới năm 2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1.260\n\n1.260\n\n0\n\n1.146\n\n0\n\n114\n\n114\n\n0\n\n\n\n\n\n1\n\nCác dự án\r\n\n nhóm C thực hiện theo cơ chế đặc thù\n\nCác xã\n\n\n\n2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.260\n\n1.260\n\n\n\n1.146\n\n\n\n114\n\n114\n\n\n\n\n\nE\n\n\n\nHuyện Nậm\r\n\n Nhùn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.000\n\n3.500\n\n205\n\n3.875\n\n3.775\n\n100\n\n1.520\n\n2.000\n\n4.360\n\n4.255\n\n105\n\n\n\nI\n\n\n\nCác dự\r\n\n án dự kiến khởi công mới giai đoạn 2019-2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.600\n\n1.500\n\n100\n\n1.600\n\n1.500\n\n100\n\n1.500\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường xuống bến đò\r\n\n bản Hát Mé\n\nMường Mô\n\n0,3 km\n\n19-20\n\n1053/17.10.18\n\n1.600\n\n1.500\n\n100\n\n1.600\n\n1.500\n\n100\n\n1.500\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\nII\n\n\n\nDự án khởi\r\n\n công mới năm 2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.400\n\n2.000\n\n105\n\n2.275\n\n2.275\n\n0\n\n20\n\n2.000\n\n4.360\n\n4.255\n\n105\n\n\n\n\n\n2\n\nĐường vào điểm\r\n\n dân cư Nậm Phin Nọi bản Tổng Pịt xã Mường Mô\n\nMường Mô\n\n1,2 km\n\n2020\n\n1509/11.11.19\n\n1.600\n\n1.500\n\n100\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n1.500\n\n1.600\n\n1.500\n\n100\n\n\n\n\n\n3\n\nSửa chữa,\r\n\n nâng cấp NSH bản Pá Đởn, xã Nậm Pì, huyện Nậm Nhùn\n\nNậm Pì\n\n35 hộ\n\n2020\n\n1509/11.11.19\n\n800\n\n500\n\n5\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n505\n\n500\n\n5\n\n\n\n\n\n4\n\nCác dự án\r\n\n nhóm C thực hiện theo cơ chế đặc thù do xã làm chủ đầu tư\n\nCác xã\n\n\n\n2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.275\n\n2.275\n\n0\n\n20\n\n\n\n2.255\n\n2.255\n\n\n\n\n\nG\n\n\n\nHuyện Mường\r\n\n Tè\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.995\n\n623\n\n20\n\n8.598\n\n8.598\n\n0\n\n1.420\n\n623\n\n7.821\n\n7.801\n\n20\n\n\n\nI\n\n\n\nDự án khởi\r\n\n công mới năm 2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.995\n\n623\n\n20\n\n8.598\n\n8.598\n\n0\n\n1.420\n\n623\n\n7.821\n\n7.801\n\n20\n\n\n\n\n\n1\n\nCụm thủy lợi Phìn\r\n\n Khò, xã Mù Cả\n\nMù Cả\n\n130 ha\n\n2020\n\n2820/18.10.19\n\n6.995\n\n623\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n623\n\n643\n\n623\n\n20\n\n\n\n\n\n2\n\nCác dự án\r\n\n nhóm C thực hiện theo cơ chế đặc thù do xã làm chủ đầu tư\n\nCác xã\n\n\n\n2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.598\n\n8.598\n\n\n\n1.420\n\n\n\n7.178\n\n1 7.178\n\n\n\n\n\n", + "id": 100764 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100765.json b/contexts/context_100765.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..77f553590fb7f9a378a7f85f44388ae8062df589 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100765.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-159-BNV-QD-thanh-lap-co-so-chap-hanh-hinh-phat-nguoi-bi-ket-an-tu-trong-trai-giam-42963.aspx", + "name": "Quyet-dinh-159-BNV-QD-thanh-lap-co-so-chap-hanh-hinh-phat-nguoi-bi-ket-an-tu-trong-trai-giam-42963", + "passage": "BỘ\r\n\n NỘI VỤ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 159-BNV/QĐ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 02 tháng 4 năm 1996\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA BỘ NỘI VỤ SỐ 159/QĐ-BNV NGÀY 2 THÁNG 4 NĂM 1996 VỀ VIỆC\r\n\nTHÀNH LẬP CƠ SỞ CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT CỦA NGƯỜI BỊ KẾT ÁN TÙ TRONG TRẠI TẠM GIAM\n\nĐiêu1: Thành lập cơ sở chấp\r\n\nhành hìmh phạt của người bị kết án tù (gọi tắt là phân trại quản lý nạn nhân)\r\n\ntrong các trại tạm giam do lực lượng Công an nhân dân quản lý.\n\nPhân trại quản lý phạm nhân đặt\r\n\ndưới sự chỉ huy, quản lý và điều hành của Trưởng trại tạm giam, do Phó trưởng\r\n\ntrại tạm giam trực tiếp làm phân trại trưởng và có một số phân trại phó giúp việc.\n\nĐiều 2: Giám đốc Công an\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định tổ chức bộ máy quản lý của\r\n\nphân trại và chỉ đạo việc thực hiện các quy định của pháp luật và hướng dẫn của\r\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ về thi hành án phạt tù.\n\nĐiều 3: Tổng số người bị\r\n\nkết án tù ở phân trại quản lý phạm nhân do Cục trưởng Cục Quản lý trại giam, cơ\r\n\nsở giáo dục và trường giáo dưỡng quyết định theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương, căn cứ vào nhu cầu phục vụ cho số can phạm\r\n\nđang bị giam cứu trong việc nấu ăn, làm vệ sinh, sửa chữa trại.\n\nNgười bị kết án tù chấp hành\r\n\nhình phạt ở các phân trại quản lý phạm nhân phải là người có mức án phạt tù từ\r\n\n5 năm trở xuống; không phạm các tội cướp, giết người; không phải là loại lưu\r\n\nmanh chuyên nghiệp, côn đồ hung hãn, tái phạm.\n\nĐiều 4: Chế độ quản lý,\r\n\nquyền và nghĩa vụ của phạm nhân ở phân trại quản lý phạm nhân thực hiện theo\r\n\ncác quy định của pháp luật đối với phạm nhân chấp hành án phạt tù ở trại giam\r\n\nloại III.\n\nĐiều 5: Cục trưởng Cục Quản\r\n\nlý trại giam, cơ sở giáo dục và trường giáo dưỡng ra quyết định đưa người bị kết\r\n\nán tù vào chấp hành án ở các phân trại; xem xét giảm án, tha tù, đặc xá và kiểm\r\n\ntra việc giam giữ, cải tạo, giáo dục phạm nhân theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 6: Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký.\n\nThủ trưởng các Tổng Cục I, II,\r\n\nIII, IV, Vụ, Cục trực thuộc Bộ trưỏng và Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nBùi\r\n\n Thiện Ngộ\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 100765 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100766.json b/contexts/context_100766.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..aa1a183131e763023dfc9d1fa21c3737fd88f6ca --- /dev/null +++ b/contexts/context_100766.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-08-2007-NQ-HDND-ngan-sach-bo-sung-quan-Binh-Thanh-6-thang-cuoi-2007-188493.aspx", + "name": "Nghi-quyet-08-2007-NQ-HDND-ngan-sach-bo-sung-quan-Binh-Thanh-6-thang-cuoi-2007-188493", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n QUẬN BÌNH THẠNH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 08/2007/NQ-HĐND\n\nBình\r\n\n Thạnh, ngày 13 tháng 7 năm 2007\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT \n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN NGÂN SÁCH BỔ SUNG 6 THÁNG CUỐI NĂM 2007\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH \r\n\nKHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 9\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nQua xem xét Tờ trình số 1024/TTr-UBND ngày 09\r\n\ntháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh về dự toán ngân sách bổ sung\r\n\n6 tháng cuối năm 2007; \n\nCăn cứ Báo cáo thẩm tra số 55/BC-HĐND ngày 09\r\n\ntháng 7 năm 2007 của Ban Kinh tế - Xã hội Hội đồng nhân dân quận về Tờ trình số\r\n\n1024/TTr-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Đồng ý với Tờ trình số 1024/TTr-UBND\r\n\nngày 09 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân quận quận Bình Thạnh về dự toán\r\n\nngân sách bổ sung 6 tháng cuối năm 2007, cụ thể như sau:\n\n- Kinh phí bổ sung năm 2007:\n\n1. Tăng theo chế độ quy định : 4.746.000.000 đồng\n\n2. Hỗ trợ hoạt động cho các đơn vị :\r\n\n6.337.000.000 đồng\n\n3. Bổ sung kinh phí hoạt động : 5.423.000.000\r\n\nđồng\n\nTổng cộng : 16.506.000.000 đồng.\n\n- Dự toán ngân sách bổ sung 6 tháng cuối năm 2007\r\n\ntừ các nguồn:\n\n1. Nguồn thành phố bổ sung : 4.182.000.000 đồng\n\n2. Nguồn vượt thu : 5.531.000.000 đồng\n\n3. Nguồn dự phòng : 3.693.000.000 đồng\n\n4. Nguồn phạt ATGT&Tiết kiệm chi :\r\n\n2.500.000.000 đồng \n\nTổng cộng : 15.906.000.000 đồng.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh\r\n\ncó trách nhiệm triển khai thực hiện tốt các giải pháp để đảm bảo việc cân đối\r\n\nthu, chi ngân sách cho đến cuối năm 2007 (có kết dư) nhằm tạo điều kiện hoàn\r\n\nthành các mục tiêu nhiệm vụ đã đề ra trong năm 2007.\n\nNghị quyết này được kỳ họp thứ 9 Hội đồng nhân dân\r\n\nquận Bình Thạnh khóa IX thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2007./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Nhân\n\n", + "id": 100766 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100767.json b/contexts/context_100767.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..55df58149e6633e4a999ffeb061e125612134a5d --- /dev/null +++ b/contexts/context_100767.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Thong-bao-4888-TM-XNK-giao-chi-tieu-mua-gao-tam-tru-quy-IV-1999-67274.aspx", + "name": "Thong-bao-4888-TM-XNK-giao-chi-tieu-mua-gao-tam-tru-quy-IV-1999-67274", + "passage": "BỘ\r\n\n THƯƠNG MẠI\r\n\n -----\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố: 4888 TM/XNK \n\nV/v giao chỉ tiêu mua gạo tạm trữ qúi\r\n\n IV/1999\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 08 tháng 10 năm 1999\n\n\n\nTHÔNG BÁO \n\nKính\r\n\n gửi:\n\n- UBND các tỉnh: Long An, Tiền\r\n\n Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Cần Thơ, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Trà\r\n\n Vinh, Bạc Liêu, Cà Mau, Bến Tre và thành phố Hồ Chí Minh \r\n\n - Tổng công ty lương thực miền Bắc. \r\n\n - Tổng công ty lương thực miền Nam. \r\n\n - Công ty Gedosico. \n\n\n\nThi hành chỉ thị của Thủ tướng\r\n\nChính phủ tại văn bản số 1039/CP-KTTH ngày 30/9/1999 (Điều 2), về điều hành\r\n\nxuất khẩu gạo Qúi IV/1999. \n\nCăn cứ đề nghị của Tổ thường\r\n\ntrực Điều hành xuất khẩu gạo và Hiệp hội Lương thực việt Nam. \n\nSau khi thống nhất với Ban Chỉ\r\n\nđạo Điều hành xuất khẩu gạo và nhập khẩu phân bón, về phân bổ chỉ tiêu mua 400\r\n\nngàn tấn gạo tạm trữ. \n\nBộ Thương mại thông báo. \n\n1. Giao chỉ tiêu mua bổ sung và\r\n\nchuyển một phần số gạo tồn kho để tạm trữ cho các địa phương (tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương) và các doanh nghiệp dầu mối xuất khẩu gạo thuộc khối\r\n\nTrung ương như phụ lục kèm theo văn bản này. \n\n2. Đề nghị UBND tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương, căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, phân bổ chỉ\r\n\ntiêu tạm trữ gạo theo thông báo này cho các doanh nghiệp đầu mối trực thuộc để\r\n\nkịp triển khai thực hiện. \n\n3. Thời gian tạm trữ 400 ngàn\r\n\ntấn gạo được tính từ ngày 15/10/1999 đến 31/12/1999, trong đó đối với 200 ngàn\r\n\ntấn mua bổ sung, được tính từ ngày mua đến 31/12/1999. \n\n\n\nPHỤ LỤC \n\nGIAO\r\n\nCHỈ TIÊU TẠM TRỮ GẠO TRONG QUÝ IV NĂM 1999\n\n(kèm theo văn bản số 4888 TM/XNK ngày 8/10/1999)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: 1000 tấn \n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n DOANH NGHIỆP VÀ ĐỊA PHƯƠNG\n\nTỔNG\r\n\n CỘNG\n\nTRONG\r\n\n ĐÓ\n\nCHUYỂN\r\n\n TỪ TỒN KHO\n\nMUA\r\n\n BỔ SUNG\n\n1\n\nTổng Công ty Lương thực miền\r\n\n Bắc\n\n29\n\n14\n\n15\n\n2\n\nTổng Công ty Lương thực miền Nam\n\n43\n\n23\n\n20\n\n3\n\nCông ty Gedosico\n\n7\n\n4\n\n3\n\n4\n\nTP. Hồ Chí Minh\n\n18\n\n10\n\n8\n\n5\n\nLong An\n\n19\n\n9\n\n10\n\n6\n\nTiền Giang\n\n32\n\n16\n\n16\n\n7\n\nVĩnh Long\n\n32\n\n16\n\n16\n\n8\n\nĐồng Tháp\n\n36\n\n21\n\n15\n\n9\n\nCần Thơ\n\n49\n\n29\n\n20\n\n10\n\nSóc Trăng\n\n23\n\n8\n\n15\n\n11\n\nAn Giang\n\n30\n\n18\n\n12\n\n12\n\nKiên Giang\n\n29\n\n14\n\n15\n\n13\n\nTrà Vinh\n\n19\n\n9\n\n10\n\n14\n\nBạc Liêu\n\n14\n\n4\n\n10\n\n15\n\nCà Mau\n\n13\n\n3\n\n10\n\n16\n\nBến Tre\n\n7\n\n2\n\n5\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n400\n\n200\n\n200\n\n", + "id": 100767 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100768.json b/contexts/context_100768.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2868390c198c5b4477ce2f417d64cf281806fd82 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100768.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Nghi-dinh-208-2004-ND-CP-dieu-chinh-luong-huu-tro-cap-bao-hiem-xa-hoi-52664.aspx", + "name": "Nghi-dinh-208-2004-ND-CP-dieu-chinh-luong-huu-tro-cap-bao-hiem-xa-hoi-52664", + "passage": "CHÍNH PHỦ ********\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 208/2004/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2004\nNGHỊ ĐỊNH\nCỦA CHÍNH PHỦ SỐ 208/2004/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 12 NĂM 2004 VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH LƯƠNG HƯU VÀ TRỢ CẤP BẢO HIỂM XÃ HỘI\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Căn cứ Nghị quyết số 17/2003/QH11 ngày 04 tháng 11 năm 2003 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2004 và Nghị quyết số 19/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 về nhiệm vụ 2004 của Quốc hội khoá XI; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Điều chỉnh mức lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng đối với các đối tượng sau đây:\n1. Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức, lực lượng vũ trang, người làm công tác cơ yếu hưởng lương hưu hàng tháng theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định.\n2. Công nhân, viên chức và người lao động hưởng lương hưu hàng tháng vừa có thời gian hưởng tiền lương theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian hưởng tiền lương không theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định.\n3. Công nhân, viên chức đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng, kể cả người hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ.\n4. Công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng.\n5. Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 và Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ.\n\nĐiều 2. Từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 đến ngày 30 tháng 9 năm 2005, tăng thêm 10% mức lương hưu, trợ cấp hàng tháng hiện hưởng đối với các đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng trước ngày 01 tháng 10 năm 2004 quy định tại Điều 1 Nghị định này.\n\nĐiều 3. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần, trợ cấp tuất một lần và mức điều chỉnh lương hưu đối với người hưởng tiền lương theo thang lương, bảng lương mới quy định tại Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQHK11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ và bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với cán bộ lãnh đạo Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Toà án, ngành Kiểm sát; Quyết định số 128/QĐ-TW ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể; Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và các chế độ phụ cấp lương áp dụng trong các công ty nhà nước, nghỉ hưu, hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 đến 30 tháng 9 năm 2005 như sau:\n1. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội được tính như sau:\na) Đối với thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 10 năm 2004: tính theo mức tiền lương đã hưởng và đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ, Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ, Nghị quyết số 35/NQ-UBTVQHK9 ngày 17 tháng 5 năm 1993 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Quyết định số 69-QĐ/TW ngày 17 tháng 5 năm 1993 của Ban Bí thư Trung ương;\nb) Đối với thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 trở đi: tính theo mức tiền lương thuộc thang lương, bảng lương mới quy định tại các Nghị định của Chính phủ, Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Quyết định của Ban Bí thư Trung ương về chế độ tiền lương mới nêu trên.\n2. Đối với người nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 đến ngày 30 tháng 9 năm 2005, lương hưu của người nghỉ hưu được điều chỉnh một lần khi nghỉ hưu với mức tăng ứng với thời điểm nghỉ hưu theo quy định sau:\nTháng nghỉ hưu từ 10/2004 - 9/2005\nNghỉ hưu vào 3 tháng cuối của năm 2004\nNghỉ hưu vào 9 tháng đầu của năm 2005\nT10\nT11\nT12\nT1\nT2\nT3\nT4\nT5\nT6\nT7\nT8\nT9\nMức điều chỉnh (%)\n10\n9,5\n9,0\n8,5\n8,0\n7,5\n7,0\n6,5\n6,0\n5,5\n5,0\n4,5\n\nĐiều 4. Đối với người nghỉ hưu thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này, thì chỉ điều chỉnh phần lương hưu hưởng theo tiền lương thuộc thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định. Các mức điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 2, khoản 2 Điều 3 Nghị định này.\n\nĐiều 5. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để làm cơ sở tính hưởng lương hưu đối với người nghỉ chờ đủ tuổi đời để hưởng chế độ hưu trí trước ngày 01 tháng 10 năm 2004 và từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 10 năm 2005 mới hưởng chế độ hưu trí được tính theo mức tiền lương quy định tại các văn bản nêu tại tiết a khoản 1 Điều 3 Nghị định này. Mức điều chỉnh lương hưu được thực hiện như mức điều chỉnh lương hưu đối với người về hưu trước ngày 01 tháng 10 năm 2004.\n\nĐiều 6. Kinh phí điều chỉnh lương hưu, trợ cấp hàng tháng áp dụng đối với các đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị định này được quy định như sau:\n1. Kinh phí điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 10 năm 1995 do ngân sách Nhà nước bảo đảm.\n2. Kinh phí điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 10 năm 1995 trở đi (bao gồm cả cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 và Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ) do quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm.\n\nĐiều 7. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\nCác đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị định này được hưởng mức lương hưu, trợ cấp hàng tháng điều chỉnh theo quy định tại Nghị định này kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.\n\nĐiều 8. 1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:\na) Hướng dẫn thực hiện việc điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội quy định tại Nghị định này;\nb) Trình Chính phủ tiếp tục điều chỉnh mức lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng của các đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị định này từ ngày 01 tháng 10 năm 2005 đến ngày 01 tháng 10 năm 2008.\n2. Bộ Tài chính có trách nhiệm bảo đảm kinh phí điều chỉnh lương hưu của các đối tượng nghỉ hưu, nghỉ việc hưởng trợ cấp mất sức lao động, kể cả người hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000, trợ cấp công nhân cao su trước ngày 01 tháng 10 năm 1995.\n3. Bảo hiểm Xã hội Việt Nam có trách nhiệm bảo đảm kinh phí điều chỉnh lương hưu của đối tượng nghỉ hưu và trợ cấp đối với cán bộ xã, phường, thị trấn từ ngày 01 tháng 10 năm 1995 trở đi; tổ chức hướng dẫn các cơ quan Bảo hiểm xã hội địa phương thực hiện việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và tổ chức chi trả cho các đối tượng kịp thời, đúng quy định tại Nghị định này.\n\nĐiều 9. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\nNguyễn Tấn Dũng\n(Đã ký)", + "id": 100768 +} diff --git a/contexts/context_100769.json b/contexts/context_100769.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..766a0cfd3eafaeb820f22f23aaeb6dc3f2ff62cb --- /dev/null +++ b/contexts/context_100769.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2048-QD-UBND-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-bo-tro-tu-phap-nganh-Tu-phap-Binh-Phuoc-2016-346035.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2048-QD-UBND-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-bo-tro-tu-phap-nganh-Tu-phap-Binh-Phuoc-2016-3460", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2048/QĐ-UBND\n\nBình Phước, ngày 01 tháng 8 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nCHUẨN HÓA LĨNH VỰC BỔ TRỢ TƯ PHÁP THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ VÀ QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA NGÀNH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của\r\n\nChính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của\r\n\nChính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/2/2014 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tư pháp hướng\r\n\ndẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực\r\n\nhiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 2077/QĐ-BTP ngày 24/11/2015 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố TTHC trong lĩnh vực Công chứng thuộc phạm\r\n\nvi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;\n\nCăn cứ Quyết định số 2243/QĐ-BTP ngày 24/12/2015 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố TTHC trong lĩnh vực Trợ giúp pháp lý thuộc\r\n\nphạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;\n\nCăn cứ Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND ngày 25/01/2016\r\n\ncủa UBND tỉnh về việc bãi bỏ một phần điểm a khoản 2 Điều 1 Quyết định số\r\n\n25/2012/QĐ-UBND ngày 14/9/2012 của UBND tỉnh về việc Quy định mức thu, chế độ\r\n\nthu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bình Phước;\n\nCăn cứ Quyết định số 46/QĐ-UBND ngày 08/11/2013 của\r\n\nUBND tỉnh về việc ban hành quy chế phối hợp giữa Sở Tư pháp với các sở, ban,\r\n\nngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trong việc rà soát, cập nhật, công\r\n\nbố công khai TTHC trên địa bàn tỉnh;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số\r\n\n97/TTr-STP ngày 08/7/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này, thủ tục hành chính\r\n\nđược chuẩn hóa lĩnh vực Bổ trợ tư\r\n\npháp thuộc thẩm quyền quản lý và giải quyết của ngành Tư pháp trên địa bàn tỉnh Bình\r\n\nPhước.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Cục Kiểm\r\n\n soát TTHC - Bộ Tư pháp;\r\n\n - CT; các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - LĐVP;\r\n\n - Lưu: VT, NC-NgV. DN38.\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn\r\n\n Trăm \n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA LĨNH VỰC BỔ\r\n\nTRỢ TƯ PHÁP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT VÀ QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH BÌNH PHƯỚC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 2048/QĐ-UBND ngày 01/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nPhần I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nĐƯỢC CHUẨN HÓA\n\nSTT\n\nMã số hồ sơ\n\nTên TTHC\n\nTrang\n\nA\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH\n\n\n\nI\n\nLĨNH VỰC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ\n\n7\n\n1\n\n281434\n\nYêu cầu trợ giúp pháp lý\n\n7\n\n2\n\n281435\n\nThay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý\n\n10\n\n3\n\n281436\n\nCông nhận và cấp thẻ cộng tác viên\n\n12\n\n4\n\n281437\n\nCấp lại Thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý\n\n16\n\n5\n\n281438\n\nThu hồi Thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý\n\n18\n\n6\n\n281439\n\nĐăng ký tham gia trợ giúp pháp lý của các tổ chức\r\n\n hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật\n\n20\n\n7\n\n281440\n\nThay đổi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý của\r\n\n các tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật\n\n22\n\n8\n\n281441\n\nThu hồi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý của\r\n\n các tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật\n\n25\n\n9\n\n281442\n\nKhiếu nại về từ chối thụ lý vụ việc trợ giúp pháp\r\n\n lý; không thực hiện trợ giúp pháp lý; thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp\r\n\n lý\n\n26\n\n10\n\n281443\n\nĐề nghị thanh toán chi phí thực hiện vụ việc trợ\r\n\n giúp pháp lý\n\n28\n\nII\n\nLĨNH VỰC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN\n\n33\n\n1\n\n281447\n\nĐấu giá đối với tài sản bảo đảm\n\n33\n\n2\n\n281448\n\nĐấu giá đối với tài sản thuộc sở hữu nhà nước\n\n37\n\n3\n\n281449\n\nĐấu giá đối với tài sản tịch thu sung công quỹ nhà\r\n\n nước\n\n41\n\n4\n\n281450\n\nĐấu giá đối với tài sản thi hành án\n\n44\n\n5\n\n281451\n\nĐấu giá đối với tài sản bảo đảm\n\n47\n\nIII\n\nLĨNH VỰC CÔNG CHỨNG\n\n50\n\nIII.1\n\nTTHC THUỘC CƠ QUAN QUẢN LÝ\r\n\n NHÀ NƯỚC\n\n\n\n1\n\n281463\n\nĐăng ký tập sự hành nghề công chứng\n\n50\n\n2\n\n281464\n\nThay đổi nơi tập sự hành nghề công chứng từ tổ chức\r\n\n hành nghề công chứng này sang tổ chức hành nghề công chứng khác trong cùng một\r\n\n tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n\n53\n\n3\n\n281465\n\nThay đổi nơi tập sự từ tổ chức hành nghề công chứng\r\n\n tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này sang tổ chức hành nghề công chứng\r\n\n tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác\n\n55\n\n4\n\n281466\n\nĐăng ký tập sự hành nghề công chứng trường hợp Người\r\n\n tập sự thay đổi nơi tập sự sang tổ chức hành nghề công chứng tại tỉnh, thành\r\n\n phố trực thuộc Trung ương khác\n\n58\n\n5\n\n281405\n\nChấm dứt tập sự hành nghề công chứng\n\n60\n\n6\n\n281404\n\nĐăng ký tập sự lại hành nghề công chứng sau khi chấm\r\n\n dứt tập sự hành nghề công chứng\n\n62\n\n7\n\n281402\n\nTừ chối hướng dẫn tập sự (trường hợp tổ chức hành\r\n\n nghề công chứng không có công chứng viên khác đủ điều kiện hướng dẫn tập sự)\n\n65\n\n8\n\n281401\n\nThay đổi công chứng viên hướng dẫn tập sự trong trường\r\n\n hợp người tập sự đề nghị thay đổi\n\n67\n\n9\n\n281467\n\nThay đổi công chứng viên hướng dẫn tập sự trong trường\r\n\n hợp tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự tạm ngừng hoạt động, chấm dứt hoạt\r\n\n động hoặc bị chuyển đổi, giải thể\n\n68\n\n10\n\n281396\n\nĐăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề\r\n\n công chứng\n\n69\n\n11\n\n281392\n\nĐăng ký hành nghề và cấp Thẻ công chứng viên\n\n72\n\n12\n\n281390\n\nCấp lại Thẻ công chứng viên\n\n75\n\n13\n\n281391\n\nXóa đăng ký hành nghề của công chứng viên\n\n77\n\n14\n\n281399\n\nHủy bỏ quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng\n\n78\n\n15\n\n281398\n\nThành lập Văn phòng công chứng\n\n79\n\n16\n\n281397\n\nĐăng ký hoạt động Văn phòng công chứng\n\n81\n\n17\n\n281395\n\nThay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng\r\n\n công chứng\n\n84\n\n18\n\n281394\n\nChấm dứt hoạt động Văn phòng công chứng (trường hợp\r\n\n tự chấm dứt)\n\n87\n\n19\n\n281453\n\nChấm dứt hoạt động Văn phòng công chứng (trường hợp\r\n\n bị thu hồi Quyết định cho phép thành lập)\n\n89\n\n20\n\n281454\n\nThu hồi Quyết định cho phép thành lập Văn phòng\r\n\n công chứng\n\n91\n\n21\n\n281455\n\nHợp nhất Văn phòng công chứng\n\n92\n\n22\n\n281456\n\nĐăng ký hoạt động Văn phòng công chứng hợp nhất\n\n94\n\n23\n\n281457\n\nSáp nhập Văn phòng công chứng\n\n97\n\n24\n\n281395\n\nThay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng\r\n\n công chứng nhận sáp nhập\n\n99\n\n25\n\n281458\n\nChuyển nhượng Văn phòng công chứng\n\n102\n\n26\n\n281459\n\nThay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng\r\n\n công chứng được chuyển nhượng\n\n104\n\n27\n\n281460\n\nChuyển đổi Văn phòng công chứng do một công chứng\r\n\n viên thành lập\n\n107\n\n28\n\n281461\n\nĐăng ký hoạt động Văn phòng công chứng được chuyển\r\n\n đổi từ Văn phòng công chứng do một công chứng viên thành lập\n\n110\n\n29\n\n281462\n\nThành lập Hội công chứng viên\n\n113\n\nIII.2\n\nTỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG\n\n115\n\n1\n\n281432\n\nCông chứng bản dịch\n\n115\n\n2\n\n281431\n\nCông chứng hợp đồng, giao dịch soạn thảo sẵn\n\n118\n\n3\n\n281428\n\nCông chứng hợp đồng, giao dịch do công chứng viên\r\n\n soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công chứng\n\n124\n\n4\n\n281427\n\nCông chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng,\r\n\n giao dịch\n\n130\n\n5\n\n281426\n\nCông chứng hợp đồng thế chấp bất động sản\n\n134\n\n6\n\n281425\n\nCông chứng di chúc\n\n138\n\n7\n\n281423\n\nCông chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản\n\n141\n\n8\n\n281422\n\nCông chứng văn bản khai nhận di sản\n\n145\n\n9\n\n281421\n\nCông chứng văn bản từ chối nhận di sản\n\n149\n\n10\n\n281420\n\nCông chứng hợp đồng ủy quyền\n\n152\n\n11\n\n281419\n\nNhận lưu giữ di chúc\n\n155\n\n12\n\n281409\n\nCấp bản sao văn bản công chứng\n\n157\n\nB\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN\n\n159\n\nI\n\nLĨNH VỰC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ\n\n\n\n1\n\n281444\n\nYêu cầu trợ giúp pháp lý\n\n159\n\n2\n\n281445\n\nThay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý\n\n162\n\n3\n\n281446\n\nĐề nghị thanh toán chi phí thực hiện vụ việc trợ\r\n\n giúp pháp lý\n\n164\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH\r\n\n KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 100769 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10077.json b/contexts/context_10077.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8425d54ee015554c5e76518f9464479fe795823c --- /dev/null +++ b/contexts/context_10077.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-4909-QD-UBND-2019-chuyen-doi-cay-trong-tren-dat-trong-cay-cao-su-kem-hieu-qua-Quang-Binh-442467.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4909-QD-UBND-2019-chuyen-doi-cay-trong-tren-dat-trong-cay-cao-su-kem-hieu-qua-Quang-Binh-", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4909/QĐ-UBND\n\nQuảng Bình, ngày 19 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG TRÊN ĐẤT TRỒNG CÂY\r\n\nCAO SU KÉM HIỆU QUẢ TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2019 - 2025\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Lâm nghiệp ngày\r\n\n15/11/2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 16/11/2018 của Chính phủ Quy định thi hành chi tiết một số điều Luật Lâm\r\n\nnghiệp;\n\nCăn cứ Quyết định số 2855/QĐ/BNN-KHCN ngày 17/9/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn công bố việc xác định cây cao su là cây đa mục\r\n\nđích;\n\nCăn cứ Quyết định số 750/QĐ-TTg ngày 03/6/2009 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển cao su đến năm 2015 và tầm\r\n\nnhìn đến năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề\r\n\nán tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị\r\n\ngia tăng và phát triển bền vững;\n\nCăn cứ Thông báo số 191-TB/BKTTW\r\n\nngày 27/11/2019 của Ban Kinh tế Trung ương kết luận tại Hội nghị phát triển cao\r\n\nsu Việt Nam hiệu quả, bền vững đến năm 2030;\n\nCăn cứ ý kiến kết luận của Ban cán\r\n\nsự Đảng UBND tỉnh tại phiên họp ngày 16/12/2019;\n\nCăn cứ Quyết định số 1484/QĐ-UBND\r\n\nngày 10/6/2014 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc ban\r\n\nhành Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng\r\n\nnâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2014 - 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 3929/QĐ-UBND ngày 06/11/2018 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc phê duyệt\r\n\nđề cương nhiệm vụ và dự toán kinh phí xây dựng Đề án\r\n\nchuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất cao su kém hiệu quả tỉnh Quảng Bình giai\r\n\nđoạn 2019 - 2025;\n\nXét đề nghị của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tại Tờ trình số 2785/TTr-SNN ngày 15/11/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án chuyển\r\n\nđổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng cây cao su kém hiệu quả tỉnh Quảng Bình\r\n\ngiai đoạn 2019 - 2025 với các nội dung cơ bản sau:\n\n1. Tên đề án: Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng cây\r\n\ncao su kém hiệu quả tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2019 - 2025.\n\n2. Phạm vi đề án: Thực hiện trên diện tích quy hoạch trồng cây cao su thuộc địa bàn các\r\n\nhuyện, thành phố của tỉnh Quảng Bình.\n\n3. Quan điểm, mục\r\n\ntiêu, nguyên tắc và yêu cầu\n\n3.1. Quan điểm\n\nChuyển đổi cây trồng trên đất trồng\r\n\ncây cao su kém hiệu quả theo hướng tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế\r\n\ntrên một đơn vị diện tích canh tác, đảm bảo sản xuất có hiệu quả, bền vững và\r\n\nthích ứng với biến đổi khí hậu. Cơ cấu cây trồng đối với từng\r\n\nđịa phương, từng vùng được xác định trên cơ sở các yếu tố khí hậu, đất đai và\r\n\nthị trường để phát triển về loài cây, quy mô, giống... các đối tượng trong cơ cấu\r\n\ncây trồng được phát triển theo chuỗi giá trị, từng bước xây dựng thương hiệu sản\r\n\nphẩm mang tính đặc thù từng địa phương. Đẩy mạnh áp dụng tiến bộ khoa học, ưu\r\n\ntiên phát triển nông nghiệp theo hướng công nghệ cao; gắn kết chặt chẽ với công\r\n\nnghiệp bảo quản, chế biến và thị trường tiêu thụ để hình thành các vùng sản xuất\r\n\nhàng hóa tập trung.\n\n3.2 Mục tiêu\n\na) Mục tiêu chung\n\nChuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện sinh thái, thổ nhưỡng; nâng cao hiệu\r\n\nquả sản xuất, tăng thu nhập trên đơn vị diện tích. Hạn chế và phân tán rủi ro\r\n\ndo thiên tai, đảm bảo an toàn trong sản xuất. Duy trì và phát triển ổn định, bền\r\n\nvững những diện tích trồng cây cao su đang sản xuất có hiệu quả.\n\nb) Mục tiêu cụ thể\n\nChuyển đổi những diện tích trồng cây\r\n\ncao su bị thiệt hại do bão không có khả năng phục hồi, diện tích trồng cây cao\r\n\nsu kém hiệu quả để chuyển đổi sang cây trồng khác nhằm tăng năng suất, giá trị\r\n\nkinh tế cao hơn như: Cây lâm nghiệp, cây dược liệu, cây ăn quả, cây hồ tiêu và\r\n\ncác loại cây nông nghiệp ngắn ngày, có xem xét quỹ đất để phát triển nông nghiệp\r\n\ncông nghệ cao.\n\nĐịnh hướng diện tích vùng trồng cây\r\n\ntrồng cao su trên địa bàn toàn tỉnh đến năm 2025 khoảng 8.000 - 10.000 ha, tập\r\n\ntrung đầu tư chăm sóc tốt những diện tích cao su được duy trì.\n\n3.3. Nguyên tắc\n\nĐối với cao su: Trên cơ sở các vùng đã quy hoạch trồng cây cao su, tiến hành điều chỉnh giảm diện\r\n\ntích, chỉ phát triển trồng cây cao su ở vùng tập trung, có điều kiện thuận lợi, có hiệu quả cao, ít chịu tác động của gió, bão.\n\nĐối với diện tích trồng cây cao su\r\n\nkém hiệu quả: Xác định cụ thể từng vùng, từng diện tích và từng chân đất để xây\r\n\ndựng dự án, phương án chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp, đảm bảo đúng quy định\r\n\nhiện hành. Trên cơ sở đó, đẩy mạnh đa dạng hóa cây trồng vùng gò đồi theo\r\n\nnguyên tắc phân tán rủi ro, phù hợp với đặc điểm thổ nhưỡng,\r\n\nsinh thái và gắn chặt với thị trường. Tập trung phát triển\r\n\ncác mô hình nông lâm kết hợp giữa cây cao su với cây lâm\r\n\nnghiệp, trồng cây dược liệu, lâm sản ngoài gỗ, chăn nuôi dưới tán rừng... Hình thành các vùng sản xuất hàng hóa cây\r\n\nnông nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả, dưa hấu, cây dược liệu... Xác định quỹ đất\r\n\nphát triển các vùng, khu nông nghiệp công nghệ cao, phát triển một số cây mang\r\n\ntính đặc trưng của tỉnh gắn với du lịch.\n\n3.4. Yêu cầu\n\nChuyển đổi những diện tích trồng cây\r\n\ncao su kém hiệu quả chịu ảnh hưởng của gió bão, bị gãy đổ nhiều, mật độ còn lại\r\n\nkhông đảm bảo theo quy định; một số diện tích trồng cây cao su phân tán, khả\r\n\nnăng đầu tư thấp, cây phát triển kém; một số diện tích không phù hợp với quy hoạch theo Quyết định số 1358/QĐ-UBND ngày 15/6/2011 của UBND\r\n\ntỉnh về việc phê duyệt quy hoạch phát triển cao su tỉnh Quảng Bình đến năm 2015\r\n\nvà tầm nhìn đến năm 2020. Đối với vùng đất có độ phì cao, tập trung phát triển\r\n\ncác cây trồng có hiệu quả, bền vững như cây dược liệu, cây ăn quả, cây nông\r\n\nnghiệp ngắn ngày... Đối với vùng đất xấu, độ dốc lớn, chuyển sang trồng cây lâm\r\n\nnghiệp.\n\nTập trung khôi phục những diện tích\r\n\ntrồng cây cao su bị thiệt hại do bão có mật độ còn trên 50% số cây so với thiết\r\n\nkế trồng. Chỉ tái canh cây cao su trên đất phù hợp, đất tốt\r\n\nđủ điều kiện cho cây cao su. Tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật, ưu tiên các biện\r\n\npháp chống gió bão nhưng vẫn đảm bảo giá thành.\n\n4. Định hướng\r\n\nchuyển đổi\n\n4.1. Định hướng phát triển trên đất đã quy hoạch\r\n\ntrồng cây cao su\n\nTổng diện tích đã phê duyệt quy hoạch\r\n\ntrồng cây cao su đến năm 2020 toàn tỉnh là 27.627,4 ha, trong đó đã trồng cao\r\n\nsu đến năm 2015 là 18.527 ha và diện tích trồng cây cao su hiện có (năm 2019)\r\n\n13.601,02 ha. Định hướng phát triển như sau:\n\n- Tiếp tục duy trì phát triển, đầu tư\r\n\nkinh doanh lâu dài, ổn định 9.734,05 ha cao su có điều kiện thuận lợi, có hiệu\r\n\nquả cao, ít chịu tác động của gió, bão.\n\n- Không trồng mới, đưa ra khỏi quy hoạch\r\n\ntrồng cây cao su của tỉnh 9.100,4 ha đã quy hoạch nhưng chưa trồng cao su có hiện\r\n\ntrạng là rừng tự nhiên nghèo, rùng tự nhiên nghèo kiệt.\n\n- Chuyển đổi sang cây trồng khác\r\n\n3.866,97 ha diện tích đã trồng cây cao su bị thiệt hại do bão, mật độ cây không\r\n\nđảm bảo, cây cao su sinh trưởng, phát triển kém, sản xuất không hiệu quả. Tiếp\r\n\ntục nâng cao chất lượng cây trồng chuyển đổi đã được người sản xuất thực hiện\r\n\ntrước năm 2019 với diện tích 4.925,98 ha.\n\n4.2. Tập trung đầu tư, chăm sóc,\r\n\nnâng cao hiệu quả diện tích trồng cây cao su tập trung sản xuất kinh doanh lâu dài\n\nĐến năm 2025,\r\n\nduy trì ổn định diện tích trồng cây cao su trên địa bàn tỉnh hiện có 9.734,05 ha,\r\n\ngồm: cao su kinh doanh 6.166,51 ha, cao su kiến thiết cơ bản 3.567,54 ha tại\r\n\nCông ty Cổ phần Việt Trung, Công ty Cổ\r\n\nphần Lệ Ninh, Đoàn Kinh tế quốc phòng 79, cao su tiểu điền ở các huyện Bố\r\n\nTrạch, Lệ Thủy, Quảng Ninh và thành phố Đồng Hới. Tiếp tục đầu tư\r\n\nchăm sóc diện tích trồng cây cao su các vùng tập trung, đảm bảo ổn định sản xuất\r\n\nlâu dài của tỉnh trong thời gian tới; thực hiện trồng và chăm sóc cao su theo\r\n\nđúng quy trình kỹ thuật, trong đó cần quan tâm đến các khâu: Lựa chọn giống phù\r\n\nhợp, thiết kế đai rừng chắn gió, kỹ thuật trồng, kỹ thuật\r\n\nchăm sóc, tạo tán...\n\n4.3. Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng cây cao\r\n\nsu kém hiệu quả, đa dạng hóa cây trồng vùng\r\n\ngò đồi theo nguyên tắc phân tán rủi ro, phù hợp với đặc điểm thổ\r\n\nnhưỡng, sinh thái và gắn với thị trường.\n\na) Chuyển đổi sang trồng rừng phục\r\n\nvụ công nghiệp chế biến, kết hợp du lịch sinh thái\n\nChuyển sang trồng rừng nguyên liệu gắn\r\n\nvới trồng rừng gỗ lớn, trồng cây bản địa đối với diện tích trồng cao su nhỏ lẻ\r\n\nmanh mún, đất xấu (tầng đất <70 cm và từ 70 cm - 100 cm), có độ dốc từ 15°\r\n\ntrở lên tại huyện Tuyên Hóa, Minh Hóa, Quảng Trạch, Bố Trạch, Quảng Ninh; những\r\n\ndiện tích chịu tác động mạnh của gió bão ở vùng dọc đường mòn Hồ Chính Minh\r\n\nnhánh Đông huyện Bố Trạch chuyển sang trồng thông Caribe kết hợp phục vụ du lịch\r\n\nsinh thái. Diện tích chuyển sang trồng rừng nguyên liệu gắn với trồng rừng gỗ lớn\r\n\n1.276,37 ha.\n\nb) Chuyển đổi sang trồng cây dược\r\n\nliệu\n\nTập trung chuyển đổi những diện tích\r\n\ntrồng cây cao su có điều kiện canh tác tốt ở vùng phía tây các huyện Bố Trạch,\r\n\nQuảng Trạch, Tuyên Hóa, Minh Hóa sang trồng cây dược liệu. Nghiên cứu, lựa chọn\r\n\nnhững cây dược liệu sống dưới tán rừng để trồng xen dưới tán cây lâm nghiệp,\r\n\ncây cao su theo mô hình nông lâm kết hợp, đa dạng nguồn\r\n\nthu trên đơn vị diện tích đất canh tác, phân tán rủi ro do thiên tai. Định hướng\r\n\ntập đoàn cây dược liệu: Sâm bố chính, cà gai leo, đinh lăng, sâm cau.... Diện\r\n\ntích chuyển sang trồng cây dược liệu 333,38 ha.\n\nc) Chuyển đổi sang trồng cây ăn quả\n\nNhững vùng có điều kiện đất đai thuận\r\n\nlợi, đất có độ phì tốt, thoát nước tốt, nguồn nước tưới ổn định ở các xã phía tây huyện Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Tuyên Hóa, Minh\r\n\nHóa và thành phố Đồng Hới chuyển đổi sang trồng cây ăn quả theo vùng tập trung.\r\n\nDiện tích chuyển sang trồng cây ăn quả 715,01 ha.\n\nd) Chuyển đổi sang trồng cây Hồ\r\n\ntiêu\n\nPhát triển có kiểm soát cây hồ tiêu\r\n\ntrên vùng đất thích hợp, có điều kiện thuận lợi, đất có độ phì tốt, thoát nước\r\n\ntốt, nguồn nước tưới ổn định nên chuyển đổi sang trồng hồ tiêu như các xã phía\r\n\ntây huyện Bố Trạch, huyện Quảng Trạch. Diện tích chuyển sang trồng cây hồ tiêu\r\n\nlà 9,0 ha.\n\nđ) Chuyển đổi sang trồng cây nông\r\n\nnghiệp ngắn ngày và một số loài cây trồng khác (bao gồm diện tích chuyển đổi sang sản xuất nông nghiệp công\r\n\nnghệ cao)\n\nNhững vùng đất tương đối bằng phẳng,\r\n\nthoát nước tốt, ở vùng phía tây các huyện: Bố Trạch, Tuyên Hóa, thành phố Đồng Hới tập trung phát triển các loại cây ngắn ngày phù hợp để phát huy hết hiệu quả, tiềm năng đất đai\r\n\nnhư: dưa hấu, sắn nguyên liệu, trồng cỏ, trồng ngô sinh khối. Diện tích chuyển\r\n\nsang trồng cây nông nghiệp ngắn ngày và một số loài cây trồng khác 1.533,21 ha,\r\n\ntrong đó, diện tích chuyển sang nông nghiệp công nghệ cao\r\n\nkhoảng 300 ha ở huyện Bố Trạch, thành phố Đồng Hới có vị trí thuận lợi, gần nguồn nước, kết nối với hệ thống giao\r\n\nthông dễ dàng.\n\n(Chi\r\n\ntiết có các biểu 01, 02 và 03 kèm theo)\n\n5. Tiến độ chuyển\r\n\nđổi cây trồng trên đất trồng cây cao su kém hiệu quả\n\nĐến năm 2025, tổng\r\n\ndiện tích cao su kém hiệu quả chuyển đổi sang cây trồng khác 3.866,97 ha (cao su\r\n\ntiểu điền 1.953,07 ha; cao su đại điền 1.913,90 ha). Cụ thể:\n\n- Giai đoạn 2019 - 2020: Chuyển đổi\r\n\n858,0 ha, trong đó: Cây ăn quả 80,0ha, cây dược liệu 65,0ha, cây nông nghiệp ngắn\r\n\nngày 360,0ha, cây hồ tiêu 3,0ha, cây lâm nghiệp 350,0ha.\n\n- Giai đoạn 2021 - 2025: Chuyển đổi\r\n\n3.008,97ha, trong đó: Cây ăn quả 635,01 ha, cây dược liệu 268,38ha, cây nông\r\n\nnghiệp ngắn ngày (gồm diện tích nông nghiệp công nghệ cao) 1.173,21 ha, cây hồ\r\n\ntiêu 6,0ha, cây lâm nghiệp 926,37ha.\n\n6. Khái toán nhu\r\n\ncầu vốn\n\n- Dự kiến vốn đầu tư sản xuất trên diện\r\n\ntích chuyển đổi các loại cây trồng khoảng 270 tỷ đồng (Trong đó: Vốn hỗ trợ 19,34 tỷ đồng từ nguồn chính sách nông nghiệp của tỉnh; Vốn người sản xuất tự có và huy động hợp pháp khác 250,66 tỷ đồng). Cụ thể:\n\n+ Giai đoạn 2019 - 2020: Tổng vốn\r\n\n60,1 tỷ đồng (Vốn hỗ trợ: 4,3 tỷ đồng; Vốn tự có và huy động hợp pháp khác:\r\n\n55,8 tỷ đồng).\n\n+ Giai đoạn 2021- 2025: Tổng vốn đầu\r\n\ntư 209,9 tỷ đồng (Vốn hỗ trợ 15,04 tỷ đồng; Vốn tự có và huy động hợp pháp\r\n\nkhác: 194,86 tỷ đồng).\n\n- Nguồn vốn: Nhà nước sẽ hỗ trợ chi\r\n\nphí chuyển đổi theo nguồn chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp hàng năm.\r\n\nCác tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tự đảm nhận phần vốn để đầu tư phát triển\r\n\ntrên diện tích quản lý, diện tích thuê và liên doanh, liên kết. Các đơn vị kinh tế khác có đủ điều kiện thì huy động vốn tự có hoặc vốn vay của\r\n\ncác tổ chức tín dụng.\n\n7. Các giải pháp\r\n\nthực hiện đề án\n\n7.1. Đất đai\n\nThực hiện tốt quy hoạch, kế hoạch sử\r\n\ndụng đất theo đúng quy định; rà soát, bổ sung các quy hoạch phù hợp với thực tiễn;\r\n\nđẩy mạnh giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, rừng theo đúng\r\n\nquy định.\n\nKhuyến khích các tổ chức, cá nhân\r\n\ntham gia dồn điền, đổi thửa, góp vốn bằng quyền sử dụng đất để tham gia vào các\r\n\nDự án đầu tư trồng rừng, trồng cây dược liệu, nông nghiệp công nghệ cao...\n\nThực hiện tốt việc giao đất, cho thuê\r\n\nđất đúng quy định tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư phát triển. Tăng cường\r\n\ncông tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất đai theo quy hoạch, đồng thời kiên\r\n\nquyết xử lý và thu hồi các diện tích đất quy hoạch sử dụng sai mục đích, kém hiệu\r\n\nquả.\n\n7.2. Tuyên truyền, nâng cao nhận\r\n\nthức\n\nTăng cường công tác tuyên truyền,\r\n\nquán triệt đầy đủ, sâu rộng nội dung Đề án, tạo đồng thuận cao của cả hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở và cộng\r\n\nđồng doanh nghiệp, người dân nhằm thay đổi nhận thức, tư duy, tập quán sản xuất\r\n\ntheo hướng liên kết, liên doanh để hình thành vùng sản xuất tập trung; chuyển đổi\r\n\ntheo loài cây trồng trên đất trồng cây cao su kém hiệu quả nhằm khai thác lợi\r\n\nthế, tiềm năng của từng vùng trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n7.3. Khoa học - kỹ thuật\n\n- Đối với cây cao su: Thực hiện trồng,\r\n\nchăm sóc cây cao su tuân thủ quy trình kỹ thuật của Tập đoàn Công nghiệp cao su\r\n\nViệt Nam. Chỉ đạo thực hiện tốt từ khâu lựa chọn giống, thiết kế đai rừng chắn\r\n\ngió, chăm sóc, tỉa cành, tạo tán phù hợp ở thời kỳ kiến\r\n\nthiết cơ bản để giảm ảnh hưởng của gió bão.\n\n- Đối với các loại cây trồng chuyển đổi\r\n\nkhác: Tuân thủ quy trình kỹ thuật của cơ quan chuyên môn; quá trình thực hiện\r\n\nphải thường xuyên đánh giá, hoàn thiện công nghệ, quy trình kỹ thuật trồng,\r\n\nchăm sóc, thu hoạch, bảo quản, chế biến phù hợp với đặc điểm của từng cây và điều\r\n\nkiện đất đai, khí hậu Quảng Bình.\n\n- Đẩy mạnh xã hội hóa công tác nghiên\r\n\ncứu, ứng dụng chuyển giao quy trình, công nghệ kỹ thuật sản xuất, chế biến,\r\n\nthương mại, nhất là đối với các cây trồng chuyển đổi trên đất trồng cây cao su.\r\n\nHỗ trợ nông dân kết nối, tiếp cận với dịch vụ nghiên cứu, chuyển giao, áp dụng\r\n\ntiến bộ kỹ thuật, thị trường.\n\n7.4. Cơ chế, chính sách\n\nThực hiện tốt các chính sách của\r\n\nTrung ương kết hợp lồng ghép với chính sách của tỉnh và nguồn vốn từ các chương\r\n\ntrình dự án, ưu tiên cho doanh nghiệp đầu tư vào các đối tượng cây trồng chuyển\r\n\nđổi trên đất trồng cây cao su kém hiệu quả, nhất là doanh nghiệp đầu tư xây dựng\r\n\nnhà máy phục vụ chế biến sản phẩm các loại cây trồng chuyển đổi, chế biến mủ\r\n\ncao su và gỗ cao su. Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước có chính sách khoanh nợ,\r\n\ngiãn thời gian trả nợ và tiếp tục cho người sản xuất vay vốn để khôi phục duy\r\n\ntrì những vườn cây, đầu tư trồng mới trên diện tích được quy hoạch trồng cao\r\n\nsu.\n\nKhuyến khích các thành phần kinh tế đầu\r\n\ntư nghiên cứu ứng dụng khoa học từ khâu chọn tạo, nhân giống, sản xuất, sơ chế,\r\n\nchế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp; Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh\r\n\nnghiệp đầu tư vào sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông\r\n\nnghiệp theo các tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt, liên kết sản xuất theo chuỗi\r\n\ngiá trị tạo ra các sản phẩm có giá trị, chất lượng cao, phù hợp với điều kiện đất\r\n\nđai, khí hậu của tỉnh.\n\n7.5. Quản lý và tổ chức sản xuất\n\nPhát triển đa dạng các loại hình quản\r\n\nlý, tổ chức sản xuất, trong đó lấy mô hình quản lý sản xuất cao su đại điền các\r\n\ncông ty, doanh nghiệp (Công ty cổ phần Lệ Ninh, Công ty Cổ\r\n\nphần Việt Trung, Đoàn kinh tế quốc phòng 79) làm trung tâm và là động lực để\r\n\nduy trì, phát triển bền vững vùng cao su tiểu điền thông qua liên kết, liên\r\n\ndoanh trong tổ chức sản xuất, khai thác, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Khuyến\r\n\nkhích doanh nghiệp liên kết, ký kết hợp đồng sản xuất, tiêu thụ nông sản với\r\n\nnông dân; phát triển các mô hình tổ chức sản xuất trong nông nghiệp (Hợp tác xã, Tổ hợp tác) để hỗ trợ nông dân tiếp cận, áp dụng\r\n\ncác tiến bộ kỹ thuật, tạo sự liên kết chặt chẽ theo chuỗi giá trị.\n\nCác cấp ủy, chính quyền xây dựng\r\n\nphương án chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng cây cao su kém hiệu quả của\r\n\nđịa phương và lồng ghép vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa\r\n\nphương.\n\nCác đơn vị, địa phương phối hợp với\r\n\ncơ quan chuyên môn hỗ trợ thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã\r\n\nchủ động liên kết chặt chẽ với doanh nghiệp trong sản xuất gắn với tiêu thụ để\r\n\nngười sản xuất an tâm chuyển đổi cây trồng lâu dài, ổn định.\n\nCác công ty nông lâm nghiệp có vốn sở\r\n\nhữu nhà nước thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng cây cao su\r\n\ntheo đúng quy định về quản lý vốn, tài sản nhà nước.\n\n7.6. Thị trường, chế biến\n\nTrên cơ sở 8 nhà máy chế biến mủ cao\r\n\nsu hiện nay, tập trung cải tiến, nâng cấp công nghệ chế biến để nâng cao chất\r\n\nlượng và giá trị sản phẩm, có công suất phù hợp với sản lượng của tỉnh nhằm đa dạng cơ cấu sản phẩm chế biến cao su, phù hợp\r\n\nvới thị trường, đặc biệt là các sản phẩm cao su xuất khẩu; phát triển các cơ sở\r\n\nchế biến, bảo quản sản phẩm cây trồng chuyển đổi.\n\nDự báo và nắm bắt kịp thời những biến\r\n\nđộng của thị trường để điều chỉnh cơ cấu cây trồng phù hợp.\r\n\nĐẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ xây dựng, chứng nhận sản phẩm\r\n\nphù hợp tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP... đăng ký nhãn hiệu,\r\n\nchỉ dẫn địa lý, xúc tiến thương mại, từng bước xây dựng thương hiệu nông sản Quảng\r\n\nBình; tăng cường quảng bá sản phẩm, tìm kiếm thị trường mới, trong đó doanh\r\n\nnghiệp là trung tâm đầu mối kết nối với người sản xuất.\n\n(Chi\r\n\ntiết có Đề án kèm theo Tờ trình số 2785/TTr-SNN ngày 15/11/2019 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn)\n\nĐiều 2. Giao Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, UBND các huyện,\r\n\nthành phố và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Đề án. Thường\r\n\nxuyên báo cáo UBND tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện để kịp thời chỉ đạo.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh văn phòng UBND\r\n\ntỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ; Giám\r\n\nđốc các Công ty nông lâm nghiệp trên địa bàn; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 4;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (B/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ngân hàng Nhà nước CN QB;\r\n\n - VP UBND tỉnh: LĐVP, TH;\r\n\n - Lưu: VT, CVNN.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Minh Ngân\n\n\n\nBiểu 01-HT.\n\nHIỆN TRẠNG, DIỆN TÍCH TRỒNG CÂY CAO SU\r\n\nTỈNH QUẢNG BÌNH NĂM 2019 THEO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 4909/QĐ-UBND ngày 19/12/2019 của UBND tỉnh Quảng Bình)\n\nTT\n\nĐịa\r\n\n phương\n\nDiện\r\n\n tích Cao su hiện có (ha)\n\nTrong\r\n\n đó phân ra\n\nCao\r\n\n su kinh doanh\n\nCao\r\n\n su kiến thiết cơ bản\n\nGhi chú\n\nTổng\r\n\n cộng\n\nCao\r\n\n su để lại kinh doanh\n\nCao\r\n\n su kém hiệu quả\n\nCộng\n\nCao\r\n\n su để lại kinh doanh\n\nCao\r\n\n su kém hiệu quả\n\nCộng\n\nCao\r\n\n su để lại kinh doanh\n\nCao\r\n\n su kém hiệu quả\n\n1\n\n2\n\n3=4+5\n\n4=7+10\n\n5=8+11\n\n6=7+8\n\n7\n\n8\n\n9=10+11\n\n10\n\n11\n\n12\n\n\n\nTổng\n\n13.601,02\n\n9.734,05\n\n3.866,97\n\n9.328,96\n\n6.166,51\n\n3.162,45\n\n4.272,06\n\n3.567,54\n\n704,52\n\n\n\n1\n\nHuyện Tuyên Hóa\n\n229,49\n\n-\n\n229,49\n\n227,49\n\n-\n\n227,49\n\n2,00\n\n-\n\n2,00\n\n\n\n2\n\nHuyện Minh Hóa\n\n71,10\n\n-\n\n71,10\n\n71,10\n\n-\n\n71,10\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n3\n\nHuyện Quảng Trạch\n\n279,88\n\n-\n\n279,88\n\n242,38\n\n-\n\n242,38\n\n37,50\n\n-\n\n37,50\n\n\n\n4\n\nHuyện Bố Trạch\n\n6.874,20\n\n4.398,97\n\n2.475,23\n\n5.055,82\n\n2.835,12\n\n2.220,70\n\n1.818,38\n\n1.563,85\n\n254,53\n\n\n\n5\n\nThành Phố Đồng Hới\n\n287,02\n\n190,40\n\n96,62\n\n220,88\n\n190,40\n\n30,48\n\n66,14\n\n-\n\n66,14\n\n\n\n6\n\nHuyện Lệ Thuỷ\n\n5.436,17\n\n5.088,52\n\n347,65\n\n3.210,79\n\n3.122,49\n\n88,30\n\n2.225,38\n\n1.966,03\n\n259,35\n\n\n\n7\n\nHuyện Quảng Ninh\n\n423,16\n\n56,16\n\n367,00\n\n300,50\n\n18,50\n\n282,00\n\n122,66\n\n37,66\n\n85,00\n\n\n\n\n\nBiểu 02-ĐH\n\nĐỊNH HƯỚNG DIỆN TÍCH TRỒNG CÂY CAO SU\r\n\nTẬP TRUNG SẢN XUẤT KINH DOANH LÂU DÀI THEO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 4909/QĐ-UBND ngày 19/12/2019 của UBND tỉnh Quảng Bình)\n\nTT\n\nĐịa phương\n\nDiện\r\n\n tích cây cao su tập trung sản xuất kinh doanh lâu dài (ha)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nTổng\n\nCao\r\n\n su kinh doanh\n\nCao\r\n\n su kiến thiết cơ bản\n\n1\n\n2\n\n3=4+5\n\n4\n\n5\n\n6\n\n\n\nTổng\n\n9.734,05\n\n6.166,51\n\n3.567,54\n\n\n\n1\n\nHuyện Tuyên Hóa\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n2\n\nHuyện Minh Hóa\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n3\n\nHuyện Quảng Trạch\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n4\n\nHuyện Bố Trạch\n\n4.398,97\n\n2.835,12\n\n1.563,85\n\n\n\n5\n\nThành Phố Đồng Hới\n\n190,40\n\n190,40\n\n-\n\n\n\n6\n\nHuyện Lệ Thuỷ\n\n5.088,52\n\n3.122,49\n\n1.966,03\n\n\n\n7\n\nHuyện Quảng Ninh\n\n56,16\n\n18,50\n\n37,66\n\n\n\n\n\nBiểu 03-ĐH\n\nDIỆN TÍCH TRỒNG CÂY CAO SU KÉM HIỆU QUẢ\r\n\nVÀ ĐỊNH HƯỚNG CHUYỂN ĐỔI THEO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 4909/QĐ-UBND ngày 19/12/2019 của UBND tỉnh Quảng Bình)\n\nTT\n\nĐịa\r\n\n phương\n\nDiện\r\n\n tích chuyển đổi (ha)\n\nDiện\r\n\n tích định hướng chuyển đổi theo loài cây và nhóm loài cây (ha)\n\nCây\r\n\n ăn quả\n\nCây\r\n\n dược liệu\n\nCây\r\n\n nông nghiệp ngắn ngày, nông nghiệp công nghệ cao\n\nHồ\r\n\n tiêu\n\nRừng\r\n\n nguyên liệu\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\n2\n\n3=4+5+6+7+8\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n\n\nTổng\n\n3.866,97\n\n715,01\n\n333,38\n\n1.533,21\n\n9,00\n\n1.276,37\n\n\n\n1\n\nHuyện Tuyên Hóa\n\n229,49\n\n9,56\n\n5,08\n\n5,00\n\n-\n\n209,85\n\n\n\n2\n\nHuyện Minh Hóa\n\n71,10\n\n11,10\n\n5,00\n\n-\n\n-\n\n55,00\n\n\n\n3\n\nHuyện Quảng Trạch\n\n279,88\n\n11,50\n\n25,00\n\n-\n\n1,00\n\n242,38\n\n\n\n4\n\nHuyện Bố Trạch\n\n2.475,23\n\n392,10\n\n206,20\n\n1.446,59\n\n8,00\n\n422,34\n\n\n\n5\n\nThành Phố Đồng Hới\n\n96,62\n\n4,00\n\n1,00\n\n81,62\n\n-\n\n10,00\n\n\n\n6\n\nHuyện Lệ Thuỷ\n\n347,65\n\n159,65\n\n5,00\n\n-\n\n-\n\n183,00\n\n\n\n7\n\nHuyện Quảng Ninh\n\n367,00\n\n127,10\n\n86,10\n\n-\n\n-\n\n153,80\n\n\n\n", + "id": 10077 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100770.json b/contexts/context_100770.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9418374db97fffd5ad57cd693efc16a989aef19b --- /dev/null +++ b/contexts/context_100770.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-4812-QD-BCT-Quy-che-quan-ly-va-van-hanh-Cong-thong-tin-Thi-truong-nuoc-ngoai-69988.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4812-QD-BCT-Quy-che-quan-ly-va-van-hanh-Cong-thong-tin-Thi-truong-nuoc-ngoai-69988", + "passage": "BỘ CÔNG THƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố: 4812/QĐ-BCT\n\nHà Nội, ngày 03 tháng 09 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN\r\n\nLÝ VÀ VẬN HÀNH CỔNG THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG NƯỚC NGOÀI\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;\r\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Quy chế quản lý và vận hành Cổng thông tin Thị trường nước\r\n\nngoài.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Thương mại điện tử và\r\n\nCông nghệ thông tin, Cục trưởng Cục Xúc tiến thương mại, Cục trưởng Cục Quản lý\r\n\ncạnh tranh, các Vụ trưởng, Tham tán thương mại tại các nước và vùng lãnh thổ,\r\n\nThủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng, các Thứ trưởng\r\n\n - Lưu: VT, VP.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thành Biên\n\n\n\nQUY CHẾ \n\nQUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH CỔNG\r\n\nTHÔNG TIN THỊ TRƯỜNG NƯỚC NGOÀI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 4812/QĐ-BCT ngày 03 tháng 09 năm 2008 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương)\n\nChương 1.\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy\r\n\nchế này quy định về việc quản lý, vận hành và cung cấp thông tin đối với Cổng\r\n\nthông tin Thị trường nước ngoài.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng \n\nQuy\r\n\nchế này áp dụng đối với các đơn vị thuộc Bộ Công Thương (sau đây gọi tắt là đơn\r\n\nvị) và Thương vụ Việt Nam tại các nước, vùng lãnh thổ và tổ chức quốc tế (sau\r\n\nđây gọi tắt là Thương vụ).\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\n1.\r\n\n“Cổng thông tin Thị trường nước ngoài” (sau đây gọi tắt là Cổng thông\r\n\ntin) là trang tin điện tử tại các địa chỉ www.thitruongnuocngoai.vn và\r\n\nwww.ttnn.com.vn do Bộ Công Thương quản lý và vận hành, có chức năng hỗ trợ các\r\n\nđơn vị và Thương vụ ứng dụng công nghệ thông tin và Internet để trực tiếp cập\r\n\nnhật, đăng tin kinh tế, thương mại, thị trường và luật pháp kinh doanh thuộc thị\r\n\ntrường do đơn vị hay Thương vụ phụ trách tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong\r\n\nhoạt động thương mại và đầu tư, trọng tâm là đẩy mạnh và phát triển xuất khẩu.\n\n2.\r\n\n“Trang tin điện tử của Bộ Công Thương” (sau đây gọi tắt là MOIT) là\r\n\ntrang tin điện tử chính thức của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.moit.gov.vn,\r\n\nđăng tải thông tin hoạt động của Bộ, văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức và chức\r\n\nnăng nhiệm vụ các đơn vị thuộc Bộ, tin kinh tế thương mại vĩ mô trong nước và\r\n\nthế giới.\n\n3.\r\n\n“Cổng Thương mại điện tử quốc gia” (sau đây gọi tắt là ECVN) là sàn\r\n\nthương mại điện tử hỗ trợ giao dịch doanh nghiệp với doanh nghiệp do Bộ Công\r\n\nThương quản lý và vận hành tại địa chỉ www.ecvn.com, có chức năng cung cấp trực\r\n\ntuyến các cơ hội chào mua, chào bán hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp thành\r\n\nviên trong nước và nước ngoài.\n\nĐiều 4. Mối quan hệ giữa Cổng thông tin với MOIT và\r\n\nECVN\n\nCổng\r\n\nthông tin đăng thông tin kinh tế thương mại của nước ngoài phục vụ trực tiếp\r\n\ncho việc nghiên cứu thị trường, xây dựng phương án kinh doanh tiến tới xuất khẩu.\r\n\nMOIT đăng các thông tin vĩ mô phục vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực công nghiệp\r\n\nvà thương mại. ECVN hỗ trợ các doanh nghiệp tìm đối tác xuất khẩu và mua bán sản\r\n\nphẩm cụ thể.\n\nĐiều 5. Kinh phí đăng tin lên Cổng thông tin \n\nMức\r\n\nchi tạo lập thông tin điện tử cho Cổng thông tin được áp dụng theo các quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nChương 2.\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN\r\n\nVỊ VÀ THƯƠNG VỤ\n\nĐiều 6. Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin \n\n1.\r\n\nĐảm bảo mọi điều kiện về hạ tầng công nghệ cho sự hoạt động ổn định và liên tục\r\n\ncủa Cổng thông tin, đăng ký và duy trì các tên miền Internet của Cổng thông\r\n\ntin.\n\n2.\r\n\nQuản trị hệ thống tài khoản của các đơn vị và Thương vụ, đảm bảo an ninh, an\r\n\ntoàn thông tin của Cổng thông tin.\n\n3.\r\n\nHướng dẫn các đơn vị và Thương vụ quản trị nhánh thị trường thuộc chức năng nhiệm\r\n\nvụ của mình, xây dựng tài liệu Hướng dẫn sử dụng và phổ biến theo cả hình thức\r\n\ntrực tuyến và không trực tuyến, tổ chức các khóa tập huấn cho các đơn vị và cán\r\n\nbộ đi công tác Thương vụ nắm vững kỹ năng quản trị chi nhánh thị trường liên\r\n\nquan.\n\n4.\r\n\nPhối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ quảng bá Cổng thông tin tới đông đảo\r\n\ndoanh nghiệp và bạn đọc trên phạm vi cả nước.\n\n5.\r\n\nPhụ trách chuyên mục Diễn đàn của Cổng thông tin, phối hợp với các đơn vị và\r\n\nThương vụ trả lời các câu hỏi của doanh nghiệp gửi tới mục Hỏi đáp liên quan tới\r\n\nthông tin thị trường nước ngoài.\n\n6.\r\n\nĐăng tin, tài liệu ở dạng tệp dữ liệu điện tử (file) hoặc dạng giấy do các đơn\r\n\nvị và Thương vụ gửi tới.\n\n7.\r\n\nĐiều tra, khảo sát thu thập ý kiến đánh giá của các doanh nghiệp, đơn vị và\r\n\nThương vụ về nội dung, hình thức, công nghệ để nâng cao chất lượng của Cổng thông\r\n\ntin.\n\n8.\r\n\nĐịnh kỳ hàng tháng, quý và năm lập Báo cáo Tình hình hoạt động của Cổng thông\r\n\ntin trình Lãnh đạo Bộ, đồng thời gửi tới Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Thi đua – Khen\r\n\nthưởng và các đơn vị liên quan. Báo cáo phải cung cấp đủ thông tin về tình hình\r\n\nhoạt động của Cổng thông tin, bao gồm số tin và tài liệu của từng đơn vị và\r\n\nThương vụ trực tiếp đăng trong kỳ.\n\n9.\r\n\nCử một Lãnh đạo Cục làm Trưởng ban và hai cán bộ làm thành viên Ban biên tập Cổng\r\n\nthông tin.\n\nĐiều 7. Các Thương vụ\n\n1.\r\n\nTrực tiếp đăng thông tin thị trường thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của\r\n\nThương vụ lên Cổng thông tin, bao gồm những thay đổi pháp luật liên quan đến\r\n\nthương mại và đầu tư.\n\n2.\r\n\nĐăng tải đầy đủ thông tin giới thiệu về Thương vụ tại mục tương ứng, tạo điều\r\n\nkiện tốt nhất cho doanh nghiệp trong nước giao dịch với Thương vụ.\n\n3.\r\n\nTrả lời các câu hỏi của doanh nghiệp liên quan tới thị trường phụ trách tại mục\r\n\nHỏi Đáp của Cổng thông tin thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Thương vụ.\n\n4.\r\n\nGửi về Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin những thông tin vĩ mô gắn\r\n\nvới quản lý nhà nước lĩnh vực công nghiệp và thương mại hay các cơ hội mua bán\r\n\ncụ thể để đăng lên MOIT hay ECVN.\n\nĐiều 8. Các Vụ thị trường ngoài nước\n\n1.\r\n\nTheo dõi và đôn đốc các Thương vụ thuộc phạm vi phụ trách của đơn vị đăng tin.\n\n2.\r\n\nTrực tiếp đăng thông tin về thị trường thuộc chức năng, nhiệm vụ của công văn\r\n\nlên Cổng thông tin.\n\n3.\r\n\nThường xuyên rà soát nội dung thông tin của các thị trường liên quan, khi cần\r\n\nthiết yêu cầu các Thương vụ hoặc thông báo cho Cục Thương mại điện tử và Công nghệ\r\n\nthông tin bổ sung, sửa đổi nội dung thông tin.\n\n4.\r\n\nCử cán bộ tham gia Ban biên tập Cổng thông tin.\n\nĐiều 9. Vụ Chính sách Thương mại Đa biên\n\n1.\r\n\nTrực tiếp đăng tin về các hiệp định, cam kết đa biên, tuyên bố cấp cao và các\r\n\nhoạt động khác trong khuôn khổ hợp tác WTO, ASEAN, APEC, ASEM và các tổ chức đa\r\n\nbiên khác.\n\n2.\r\n\nCử cán bộ tham gia Ban biên tập Cổng thông tin.\n\nĐiều 10. Vụ Hợp tác Quốc tế, Vụ Xuất Nhập khẩu \n\n1.\r\n\nTrực tiếp đăng tin về thị trường nước ngoài theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.\n\n2.\r\n\nCử cán bộ tham gia Ban biên tập Cổng thông tin.\n\nĐiều 11. Cục Quản lý cạnh tranh\n\n1.\r\n\nTrực tiếp đăng tin tranh chấp thương mại liên quan đến các mặt hàng xuất khẩu của\r\n\nViệt Nam trong lĩnh vực chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ.\n\n2.\r\n\nCử cán bộ tham gia Ban biên tập Cổng thông tin.\n\nĐiều 12. Cục Xúc tiến thương mại \n\n1.\r\n\nTrực tiếp cập nhật, đăng tin về chính sách và các hoạt động xúc tiến thương mại,\r\n\ntrong đó có thông tin về tình hình thực hiện các chương trình xúc tiến thương mại\r\n\nquốc gia.\n\n2.\r\n\nCử cán bộ tham gia Ban biên tập Cổng thông tin.\n\nĐiều 13. Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Thi đua – Khen thưởng\n\nTheo\r\n\ndõi sự tham gia của các Thương vụ và đơn vị thông qua Báo cáo Tình hình hoạt động\r\n\nvà mục Thống kê của Cổng thông tin phục vụ công tác thi đua khen thưởng.\n\nĐiều 14. Các đơn vị khác thuộc Bộ\n\nThu\r\n\nthập các tin và tài liệu phù hợp với mục tiêu hoạt động của Cổng thông tin gửi\r\n\nvề Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin để kịp thời phổ biến tới doanh\r\n\nnghiệp.\n\nĐiều 15. Trách nhiệm chung\n\n1.\r\n\nCác đơn vị và Thương vụ thường xuyên góp ý về giao diện, nội dung, công nghệ gửi\r\n\ntới Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin để hoàn thiện và nâng cao chất\r\n\nlượng của Cổng thông tin.\n\nHàng\r\n\ntháng Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin tổng hợp tình hình hoạt động\r\n\ncủa Cổng thông tin, chất lượng thông tin của các đơn vị cung cấp và kiến nghị\r\n\nlãnh đạo Bộ hướng xử lý.\n\n2.\r\n\nKhi gặp khó khăn trong việc trực tiếp đăng các tài liệu dạng giấy hoặc tệp dữ\r\n\nliệu điện tử, các đơn vị cần liên hệ với Cục Thương mại điện tử và Công nghệ\r\n\nthông tin để được hướng dẫn hỗ trợ kịp thời, hoặc có thể gửi các tài liệu này tới\r\n\nCục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin để đăng lên Cổng thông tin.\n\n3.\r\n\nCác đơn vị và Thương vụ có trách nhiệm quản lý, sử dụng và bảo mật tài khoản được\r\n\ncấp để quản lý và vận hành tốt nhánh thị trường của mình.\n\n\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thành Biên\n\n", + "id": 100770 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100771.json b/contexts/context_100771.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9d36629a73d166880a55feb72bd8bdbd4df20715 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100771.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-quyet-41-NQ-HDND-2018-tiep-tuc-nhiem-vu-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-Quang-Binh-389859.aspx", + "name": "Nghi-quyet-41-NQ-HDND-2018-tiep-tuc-nhiem-vu-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-Quang-Binh-389859", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 41/NQ-HĐND\n\nQuảng Bình,\r\n\n ngày 13 tháng 7 năm 2018\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI\r\n\nNĂM 2018\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\nKHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 7\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nĐể tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số\r\n\n33/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVII,\r\n\nkỳ họp thứ 6 về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2018;\n\nQua xem xét Tờ trình số 1019/TTr-UBND ngày 25\r\n\ntháng 6 năm 2018 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc thông qua Nghị quyết về tiếp\r\n\ntục nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2018; Báo cáo thẩm tra của các Ban\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ntại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Tán thành đánh giá tình hình thực hiện 6\r\n\ntháng đầu năm 2018, các nhiệm vụ và giải pháp cơ bản tiếp tục thực hiện nhiệm vụ\r\n\nnăm 2018 được nêu trong báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân\r\n\ndân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan hữu quan tại kỳ họp. Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số vấn đề sau:\n\nI. ĐÁNH GIÁ\r\n\nTÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2018\n\nTỉnh ta triển khai thực hiện\r\n\nnhiệm vụ năm 2018 trong điều kiện còn nhiều khó khăn, thách thức, nhưng xác địnhnăm\r\n\n2018 là năm bản lề, có ý nghĩa rất quan trọng để thực hiện hoàn thành Kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 – 2020. Ngay từ đầu năm, UBND tỉnh tổ chức\r\n\nHội nghị triển khai và ban hành Kế hoạch hành động thực hiện các Nghị quyết của\r\n\nQuốc hội, Chính phủ, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển KT-XH và dự toán NSNN năm\r\n\n2018 để chỉ đạo các cấp, các ngành, các địa phương tổ chức triển khai thực hiện.\r\n\nVới việc thực hiện sớm và đồng bộ các giải pháp đề ra, tình hình kinh tế - xã hội\r\n\n6 tháng đầu năm của tỉnh tiếp tục ổn định và phát triển. Tốc độ tăng trưởng\r\n\nkinh tế duy trì tăng trưởng khá, đạt 6,29%; sản xuất vụ Đông Xuân được mùa toàn\r\n\ndiện, dự ước sản lượng lương thực tăng 0,2% so cùng kỳ\r\n\nvà vượt 7,5% kế hoạch; sản lượng thuỷ sản khai thác\r\n\ntăng cao; giá tiêu dùng được kiểm soát tốt; hoạt động du lịch có nhiều khởi sắc,\r\n\ntổng số lượt khách du lịch đến Quảng Bình tăng 16,3%, trong đó khách quốc\r\n\ntế tăng 22,8% so cùng kỳ; tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng so\r\n\nvới cùng kỳ, các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội được chú trọng đầu\r\n\ntư; lĩnh vực văn hóa, thể thao, giáo dục, y tế, giải quyết\r\n\nviệc làm tiếp tục được quan tâm và có nhiều chuyển biến tiến bộ; công tác an sinh xã hội được chú trọng, đời sống nhân dân tiếp tục\r\n\nđược cải thiện. Hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền các\r\n\ncấp có nhiều đổi mới tiến bộ. Công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo\r\n\nđược quan tâm giải quyết hiệu quả. Tình hình an ninh chính trị,\r\n\ntrật tự an toàn xã hội luôn chủ động giữ vững.\n\nTuy nhiên, tốc độ tăng trưởng kinh tế, giá trị sản xuất công nghiệp, dịch vụ\r\n\nđạt chưa cao so kế hoạch; chưa có dự án lớn, động lực đi vào hoạt động; các\r\n\nlĩnh vực văn hóa, xã hội có chuyển biến nhưng còn chậm; tình hình vi phạm trật\r\n\ntự an toàn xã hội còn xảy ra ở một số địa phương.\n\nII. NHIỆM VỤ\r\n\nVÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN TIẾP TỤC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2018\n\nĐể phấn đấu hoàn thành và hoàn\r\n\nthành vượt mức các mục tiêu, nhiệm vụ Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm\r\n\n2018 đã đề ra, cần tiếp tục tập trung chỉ đạo triển khai có hiệu quả các nhiệm\r\n\nvụ, giải pháp đã đề ra từ đầu năm, trong đó cần tập trung thực hiện các nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp trọng tâm sau đây:\n\n1. Tiếp tục thực hiện các giải\r\n\npháp ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo tăng trưởng kinh tế:\n\nThực hiện nghiêm\r\n\ntúc các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng\r\n\ncác ngành, lĩnh vực nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế năm 2018, phấn\r\n\nđấu tăng trưởng kinh tế (GRDP) cả năm đạt 7%. Tiếp tục triển\r\n\nkhai thực hiện Chương trình hành động, Kế hoạch hành động của Thường vụ Tỉnh\r\n\nủy, UBND tỉnh thực hiện các Nghị quyết của Trung ương về phát triển\r\n\nkinh tế[1].\n\nTập trung chỉ đạo để hoàn thành kế\r\n\nhoạch ngân sách nhà nước năm 2018; tạo chuyển biến rõ nét trong quản lý thu, đẩy\r\n\nmạnh thu từ sản xuất kinh doanh, cấp quyền sử dụng đất. Tăng cường kỷ luật\r\n\ntài chính - NSNN; thanh tra, kiểm tra, quản lý chặt chẽ giá tính thuế, chống thất\r\n\nthu. Thực hiện đồng bộ, quyết liệt các giải pháp thu nợ đọng thuế. Phấn đấu vượt\r\n\nthu ngân sách trên 5% so dự toán HĐND tỉnh giao. Triệt để tiết kiệm chi NSNN, hạn\r\n\nchế tổ chức hội nghị, hội thảo, đi công tác trong và ngoài nước.\n\nThực hiện các giải pháp nâng cao\r\n\nhiệu quả sử dụng vốn vay, giữ nợ công của tỉnh trong giới hạn quy định. Đẩy\r\n\nnhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công; phấn đấu giải ngân 100% dự\r\n\ntoán chi đầu tư phát triển được giao, không phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản.\r\n\nThực hiện đồng bộ các giải pháp huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu\r\n\ntư ngoài nhà nước.\n\n2. Đẩy mạnh phát triển sản xuất\r\n\nkinh doanh, nâng cao chất lượng hoạt động của doanh nghiệp, hiệu quả của nền\r\n\nkinh tế:\n\n2.1. Tiếp\r\n\ntục đẩy mạnh thực hiện các giải pháp tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng\r\n\nchất lượng, hiệu quả. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, tập trung phát\r\n\ntriển nông nghiệp chế biến sâu, chế biến tinh. Khuyến khích phát triển liên kết\r\n\ntheo chuỗi giá trị, từ sản xuất đến chế biến, tiêu thụ. Tích cực tìm kiếm, mở rộng\r\n\nthị trường đầu ra cho nông sản, có giải pháp thu mua, tiêu thụ sản phẩm nông\r\n\nnghiệp để nông dân yên tâm sản xuất. Triển khai thực hiện tốt các Chính sách\r\n\nhỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn.\n\nChỉ đạo thực hiện tốt sản xuất vụ\r\n\nHè Thu; triển khai gieo trồng vụ Đông Xuân\r\n\n2018-2019 và các cây trồng vụ Đông theo đúng lịch thời vụ. Tiếp tục chỉ đạo phát triển chăn nuôi số lượng sang chất lượng, giá\r\n\ntrị. Đẩy mạnh chăn nuôi theo hướng trang trại, công nghiệp;\r\n\ntăng cường công tác phòng chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm. Hoàn thành việc điều chỉnh\r\n\nquy hoạch 3 loại rừng. Đẩy mạnh trồng rừng kinh tế, tạo\r\n\nvùng nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp. Thực hiện tốt\r\n\nchính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh theo\r\n\nquy định; đẩy mạnh các biện pháp bảo\r\n\nvệ rừng tại gốc, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng khai thác gỗ trái phép; chú trọng công tác phòng cháy chữa cháy rừng. Tiếp\r\n\ntục tranh thủ nguồn hỗ trợ của Chính phủ theo Quyết định\r\n\n48, Nghị định 67, Quyết định 12 của\r\n\nChính phủ để hỗ trợ ngư dân khôi phục, phát triển\r\n\nsản xuất, trong đó ưu tiên đóng mới, cải hoán tàu cá có công suất\r\n\nlớn khai thác xa bờ; hỗ trợ chuyển đổi nghề khai thác; đầu\r\n\ntư xây dựng hạ tầng, làm tốt dịch vụ hậu cần nghề cá. Thực hiện đồng bộ các giải pháp khắc phục tình trạng đánh bắt hải sản\r\n\ntrái phép. Chú trọng nâng cấp hạ tầng vùng nuôi, đẩy mạnh\r\n\náp dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ nuôi tiên tiến; kiểm soát tốt chất lượng\r\n\ngiống thả nuôi.\n\nTập trung chỉ đạo, đôn đốc thực hiện\r\n\nkế hoạch Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới năm 2018 theo hướng bền\r\n\nvững; chú trọng phát triển sản xuất, nâng cao đời sống của người dân nông\r\n\nthôn. Phấn đấu hết năm 2018 toàn tỉnh có 61 xã đạt\r\n\ntiêu chí nông thôn mới (chiếm 44,8%).\n\n2.2. Tập trung đẩy mạnh phát triển mạnh\r\n\ncông nghiệp chế biến các sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản của tỉnh.\r\n\nCó các giải pháp kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi\r\n\ncho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp phát triển sản xuất. Phấn đấu\r\n\nđạt tốc độ tăng trưởng ở mức cao nhất trong điều kiện khó khăn hiện nay. Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ đầu tư các dự án công\r\n\nnghiệp lớn đang triển khai[2]. Nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến công, hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu\r\n\nhàng hoá, xây dựng thương hiệu; tăng cường công tác xúc tiến thương mại để hỗ\r\n\ntrợ cho các cơ sở sản xuất công nghiệp phát triển sản xuất và tiêu thụ sản\r\n\nphẩm.\n\n2.3. Thực hiện các giải pháp phát triển thị trường hàng hóa trên địa bàn; khuyến khích sử dụng hàng hóa trong tỉnh sản xuất; đảm bảo cân đối\r\n\ncung - cầu các mặt hàng thiết yếu nhằm bình ổn thị trường, giá cả. Tăng\r\n\ncường công tác quản lý thị trường, kiểm soát quản lý giá, thực\r\n\nhiện bán đúng giá niêm yết.\n\nTổ chức Hội nghị sơ kết Kế hoạch\r\n\nhành động thực hiện Chương trình phát triển du lịch giai đoạn 2016-2020 của Ban\r\n\nThường vụ Tỉnh ủy. Tiếp tục tăng cườngxúc tiến, quảng bá\r\n\ndu lịch tại các thị trường trọng điểm; cóbiện pháp thu hút hiệu quả khách\r\n\ndu lịch quốc tế. Chỉ đạo để thực hiện tốt chủ trương mỗi xã có một sản phẩm đặc\r\n\ntrưng phục vụ du khách. Đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, khuyến khích mở các\r\n\ntour tuyến, điểm du lịch mới, độc đáo, các điểm vui chơi, giải trí, mua sắm... để kéo dài thời\r\n\ngian lưu trú của khách. Chú trọng công tác bảo vệ môi trường, cảnh quan; tuyên\r\n\ntruyền, nâng cao ý thức của người dân về văn hóa ứng xử trong kinh doanh dịch vụ\r\n\ndu lịch.\n\n2.4. Tập trung chỉ đạo các DNNN nghiêm túc triển khai\r\n\nthực hiện phương án tái cơ cấu được UBND tỉnh phê duyệt. Tiếp tục chỉ đạo\r\n\ncác công ty nông, lâm nghiệp triển khai thực hiện phương án sắp xếp nông, lâm\r\n\ntrường đã được phê duyệt theo đúng tiến độ. Tập trung hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh; triển\r\n\nkhai có hiệu quả Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển\r\n\ndoanh nghiệp đến năm 2020. Chú trọng củng cố, phát triển,\r\n\nnâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các loại hình kinh tế hợp tác, từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động của kinh tế hợp tác.\n\n2.5. Thực hiện tốt công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch. Hoàn thành việc\r\n\nđiều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Quảng Bình đến\r\n\nnăm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Chú trọng công tác quản lý quy hoạch, chỉnh\r\n\ntrang đô thị, cải tạo cảnh quan, môi trường ở trung tâm du lịch lớn của tỉnh\r\n\nnhư: thành phố Đồng Hới, Đá Nhảy, khu vực Phong Nha - Kẻ Bàng, Vũng Chùa - Đảo\r\n\nYến,…\n\nTập trung giải quyết các vướng\r\n\nmắc về giải phóng mặt bằng, đặc biệt của các dự\r\n\nán trọng điểm của tỉnh. Tiếp tục thực hiện tốt công tác giao đất,\r\n\ncho thuê đất, định giá đất, tạo nhiều quỹ đất sạch để thu hút đầu tư; tăng cường\r\n\nquản lý chặt chẽ, thực hiện cơ chế đấu giá quyền sử dụng đất nhằm đáp ứng nhu cầu\r\n\nđất ở của người dân, góp phần tăng thu ngân sách trên địa bàn; Quản lý chặt chẽ\r\n\ncác dự án nhà ở thương mại; Rà soát, kiên quyết thu hồi đất đối với các trường\r\n\nhợp giao đất, cho thuê đất đã quá thời hạn quy định.\n\n2.6. Chỉ đạo tổ chức tốt các nội dung, chương\r\n\ntrình Hội nghị xúc tiến đầu tư tỉnh Quảng Bình năm 2018 dự kiến tổ chức ngày\r\n\n22/7/2018. Tiếp tục triển khai các hoạt động xúc tiến\r\n\nđầu tư trong và nước ngoài, hướng tới các nhà đầu tư có thương hiệu, uy tín, năng lực. Tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho các\r\n\nnhà đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện dự án. Tập trung chỉ đạo quyết\r\n\nliệt, phối hợp các nhà đầu tư để đẩy nhanh tiến độ các dự án trọng điểm. Phấn đấu\r\n\ncải thiện thứ hạng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, tập trung nâng cao chất lượng Trung tâm Hành chính công tỉnh, nâng cao vai trò\r\n\ncủa Tổ công tác hỗ trợ doanh nghiệp, xây dựng và ban hành Bộ chỉ số đánh\r\n\ngiá và xếp hạng các sở, ngành, địa phương (DDCI).\n\n3. Chú trọng phát triển văn\r\n\nhoá, xã hội:\n\n3.1. Tiếp tục triển\r\n\nkhai có hiệu quả Kế hoạch hành động của ngành Giáo dục về đổi mới căn bản, toàn\r\n\ndiện giáo dục và đào tạo; tập trung xây dựng, chuẩn bị điều kiện để triển khai\r\n\nchương trình, sách giáo khoa phổ thông mới; rà soát biên chế, sắp xếp, bố trí hợp\r\n\nlý đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục. Đẩy mạnh tự chủ, tự chịu trách\r\n\nnhiệm trong các cơ sở giáo dục đào tạo. Tăng cường quản lý nhà nước, giải quyết\r\n\ncác bất cập, tồn tại, nhất là bạo lực học đường, tình trạng lạm thu… Chỉ đạo tổ\r\n\nchức thực hiện tốt tuyển sinh đại học, cao đẳng năm 2018. Tranh thủ, huy động\r\n\ncác nguồn lực để thực hiện xã hội hóa giáo dục.\n\n3.2. Tăng cường\r\n\ncông tác quản lý nhà nước về hoạt động khoa học công nghệ; tập\r\n\ntrung kiểm tra, hướng dẫn việc triển khai các đề tài, dự án, nhiệm vụ KHCN năm\r\n\n2018. Chú trọng hoạt động ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công\r\n\nnghệ vào sản xuất và cuộc sống để phát huy hiệu quả. Thúc đẩy liên kết, hợp tác\r\n\nnghiên cứu giữa nhà nước với doanh nghiệp. Xây dựng và áp dụng\r\n\nHTQLCL ISO 9001 tại các cơ quan hành chính đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng và\r\n\nhiệu quả.\n\n3.3. Tiếp tục củng\r\n\ncố và xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh; nâng cao công tác quản lý nhà nước\r\n\nvề văn hóa, thể thao. Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng các phong trào, trong đó\r\n\nlồng ghép phát triển Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”,\r\n\nPhong trào “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” và cuộc vận động “Toàn\r\n\ndân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại. Quan tâm phát triển thể dục thể\r\n\nthao, bồi dưỡng tài năng trẻ. Tích cực chuẩn bị Kế hoạch tổ chức các hoạt động\r\n\nkỷ niệm các ngày Lễ lớn năm 2019 của tỉnh[3].\n\n3.4. Đẩy mạnh công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực báo chí, xuất\r\n\nbản, thông tin điện tử và thông tin đối ngoại trên địa bàn\r\n\ntỉnh Quảng Bình. Tăng cường công tác quản\r\n\nlý thông tin nhạy cảm, phức tạp trên báo chí; phát hiện, đấu tranh xử lý thông\r\n\ntin xấu, độc trên môi trường mạng. Tổ chức Triển lãm bản đồ\r\n\nvà trưng bày tư liệu “Hoàng Sa, Trường Sa của Việt Nam – Những bằng chứng lịch\r\n\nsử và giá trị pháp lý” năm 2018 tại các địa phương, đơn vị. Tăng cường ứng\r\n\ndụng CNTT trong chỉ đạo, điều hành của các cơ quan quản lý Nhà\r\n\nnước.\n\n3.5. Thực hiện có hiệu quả đề án nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh của các\r\n\ncơ sở y tế. Tiếp tục sắp xếp, bố trí bổ sung bác\r\n\nsĩ về tuyến xã; chú trọng xây dựng xã, phường đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế.\r\n\nThực hiện việc sắp xếp các đơn vị theo Đề án đã được phê duyệt.\r\n\nKiên quyết ngăn chặn, xử lý nghiêm các hành vi bạo lực với thầy thuốc, bảo đảm\r\n\nan toàn trong cơ sở y tế. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, quản lý vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩm ở các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, thức ăn đường phố.\n\n3.6. Tổ chức Hội nghị sơ kết Kế hoạch hành động thực hiện Chương\r\n\ntrình giảm nghèo bền vững và giải quyết việc làm giai\r\n\nđoạn 2016-2020 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Triển khai đồng\r\n\nbộ các cơ chế, chính sách tạo việc làm, giải quyết việc làm và đào tạo nghề; đẩy mạnh xuất khẩu lao động; đa dạng hóa các hình thức dạy\r\n\nnghề, nhất là đào tạo nghề ngắn hạn phù hợp nhu cầu thực tế. Tiếp tục thực hiện\r\n\nđầy đủ, kịp thời các chính sách, chế độ ưu đãi người có công theo quy định; triển\r\n\nkhai giải ngân hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ người có công về nhà ở. Rà soát hộ\r\n\nnghèo, cận nghèo đúng quy trình, chính xác, khách quan; phấn đấu đạt chỉ tiêu\r\n\ngiảm nghèo năm 2018 đã đề ra.\n\n4. Tăng cường công tác bảo vệ môi trường,\r\n\nnâng cao năng lực phòng chống thiên tai\n\nTriển khai các chương trình, dự án\r\n\nxử lý, phục hồi ô nhiễm môi trường đã được phê duyệt; tăng cường giám sát, kiểm\r\n\nsoát các nguồn gây ô nhiễm, nhất là tại những khu vực nhạy cảm. Đẩy mạnh quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên, khoáng sản;\r\n\nchấn chỉnh việc quản lý, khai thác cát, sỏi lòng sông, tăng cường công tác\r\n\nthanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo\r\n\nkế hoạch và phương án đã được UBND tỉnh phê duyệt và theo quy định của pháp luật. Thực hiện nghiêm các quy định về bảo vệ, phát\r\n\ntriển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và đóng cửa rừng tự nhiên.\n\nChủ động theo dõi diễn biến thời\r\n\ntiết và tăng cường phòng chống thiên tai, nhất là trong\r\n\nmùa mưa bão trong điều kiện biến đổi\r\n\nkhí hậu ngày càng diễn biến phức tạp, tránh tình trạng chủ quan, bị động, bất\r\n\nngờ. Triển khai có hiệu quả các chương trình, dự án di dân, thực hiện các giải\r\n\npháp chống ngập úng, chia cắt trong mùa mưa bão. Tăng cường các biện pháp quản lý phương tiện, tàu thuyền, đặc biệt theo dõi chặt\r\n\nchẽ tàu thuyền và ngư dân hoạt động đánh bắt vùng biển xa. Chủ động chuẩn bị tốt các phương án, các điều kiện, ứng phó kịp thời với\r\n\ncác tình huống thời tiết cực đoan đe dọa tính mạng, tài sản của nhân dân.\n\n5. Đẩy mạnh xây dựng thể chế, cải\r\n\ncách hành chính, công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo,\r\n\nphòng chống tham nhũng, lãng phí\n\nTriển khai có hiệu quả Đề án về sắp\r\n\nxếp, kiện toàn, nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2017-2020. Siết chặt\r\n\nkỷ luật hành chính, tăng cường thanh tra công vụ; nâng cao đạo đức, văn hóa, tính chuyên nghiệp của\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 và Chỉ thị\r\n\n05 của Bộ Chính trị. Tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính, rút ngắn thời\r\n\ngian, giảm chi phí; xử lý dứt điểm và công khai kết quả giải quyết kiến nghị của\r\n\nngười dân, doanh nghiệp. Nghiêm túc thực hiện các\r\n\nquy định về trách nhiệm và xử lý trách nhiệm đối với người đứng đầu và cấp phó\r\n\ncủa người đứng đầu trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao theo Quy định\r\n\n01-QĐ/TU ngày 03/3/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Duy trì, cải thiện các chỉ số\r\n\nCCHC của tỉnh. Nâng cao chất lượng công tác xây dựng, thẩm định,\r\n\nkiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật. Tăng cường công tác\r\n\nphổ biến giáo dục pháp luật.\n\nTăng cường công tác thanh tra,\r\n\ntập trung vào những lĩnh vực tiềm ẩn nguy cơ tham nhũng, tiêu cực. Tập trung triển khai Kế hoạch giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo\r\n\nđông người, phức tạp; huy động sự vào cuộc của cả hệ thống làm tốt công tác\r\n\nthông tin truyền thông, tạo đồng thuận, không để thành \"điểm nóng\"\r\n\ngây mất an ninh trật tự. Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 26-CT/TU ngày\r\n\n31/5/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng\r\n\nđối với việc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định giải quyết khiếu nại, kết\r\n\nluận nội dung tố cáo đã có hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Triển\r\n\nkhai đồng bộ các giải pháp phòng chống tham nhũng, lãng\r\n\nphí, tiêu cực.\n\n6. Củng cố quốc\r\n\nphòng, an ninh:\n\nTiếp tục củng cố thế trận quốc phòng toàn dân,\r\n\nan ninh nhân dân, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và lợi ích quốc gia. Tập\r\n\ntrung chỉ đạo thực hiện giữ vững an ninh trật tự, an toàn xã hội. Tiếp tục nắm\r\n\nchắc tình hình, kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi xúi giục, kích\r\n\nđộng, gây rối an ninh trật tự, an toàn xã hội tại địa phương, không để bị động,\r\n\nbất ngờ. Tăng cường quản lý và bảo vệ vững chắc chủ quyền an ninh biên giới.\r\n\nTăng cường công tác phòng, chống tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn ma tuý, cờ bạc;\r\n\nchú trọng công tác phòng chống cháy nổ. Kết hợp tuyên truyền, giáo dục pháp luật\r\n\nvề ATGT với xử phạt nghiêm minh các trường hợp vi phạm.\n\n7. Triển khai xây dựng kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2019:\n\nTriển khai xây dựng Kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách năm 2019 theo các hướng dẫn của\r\n\nChính phủ và các bộ, ngành Trung ương đảm bảo đúng tiến độ, hiệu quả. Quy trình kế hoạch\r\n\nphải được bàn bạc, thảo luận kỹ trong việc xác định các chỉ tiêu nhiệm vụ với mức\r\n\nphấn đấu cao nhất, phù hợp tình hình thực tế và theo đúng\r\n\nmục tiêu, định hướng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 và Kế\r\n\nhoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020.\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ngiao Ủy ban nhân dân tỉnh cụ thể hóa, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết\r\n\nnày. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm\r\n\ntra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nTrong quá trình chỉ đạo, điều hành\r\n\nnếu có vấn đề phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh giải quyết và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.\n\nĐiều 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận\r\n\nTổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận theo quy định của\r\n\npháp luật giám sát và động viên mọi tầng lớp Nhân dân thực hiện tốt Nghị quyết\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng\r\n\nBình khoá XVII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày ký ban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội; Chính phủ;\r\n\n - VP Quốc hội, VP Chủ tịch nước, VP Chính phủ;\n\n- Ban Thường vụ Tỉnh uỷ;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND tỉnh ;\n\n- UBMTTQVN tỉnh;\n\n- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Các ban của HĐND tỉnh;\r\n\n - Các đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND các huyện, thị xã, TP;\r\n\n - Báo Quảng Bình, Đài PTTH Quảng Bình;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Đăng Quang\n\n\n\n[1] Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 05/11/2016 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng\r\n\n(khóa XII) về thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững\r\n\nổn định chính trị - xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia các hiệp định thương\r\n\nmại tự do thế hệ mới; Nghị\r\n\nquyết số 05-NQ/TW ngày 01/11/2016 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII)\r\n\nvề tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng\r\n\nsuất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế giai đoạn 2016-2020; Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 03/6/2017\r\n\n(khoá XII) về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN; Nghị quyết\r\n\nsố 10-NQ/TW ngày 03/6/2017 về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực\r\n\nquan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa\n\n[2] Nhà máy Nhiệt điện Quảng Trạch I và II; Dự\r\n\nán điện mặt trời của Tập đoàn Dohwa - Hàn Quốc, điện mặt trời của Tập đoàn Sơn\r\n\nHải, các dự án đường dây và trạm biến áp\r\n\n500-220-110kV theo Quy hoạch điện. Xúc tiến triển khai\r\n\ncác dự án: điện mặt trời, điện gió, điện sinh khối, dệt may, chế biến gỗ OKAL,\r\n\nthu hồi nhiệt điện ở các nhà máy xi măng, chế biến thủy sản...\n\n[3] Lễ kỷ\r\n\nniệm 30 năm Ngày tái lập tỉnh (01/7/1989 - 01/7/2019) và 70 năm Ngày Quảng\r\n\nBình quật khởi (15/7/1949 - 15/7/2019)", + "id": 100771 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100772.json b/contexts/context_100772.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6e87c22d075cb6605ee5133e77b450843b5331fd --- /dev/null +++ b/contexts/context_100772.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-31-2013-NQ-HDND-quan-ly-hanh-chinh-nha-nuoc-y-te-mam-non-Nam-Dinh-2014-223257.aspx", + "name": "Nghi-quyet-31-2013-NQ-HDND-quan-ly-hanh-chinh-nha-nuoc-y-te-mam-non-Nam-Dinh-2014-223257", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NAM ĐỊNH\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 31/2013/NQ-HĐND\n\nNam Định, ngày 12 tháng 12 năm\r\n\n 2013\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC PHÊ CHUẨN BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC\r\n\nQUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC; SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP\r\n\nCÔNG LẬP, Y TẾ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ TỔNG SỐ GIÁO VIÊN MẦM NON LÀM VIỆC THEO\r\n\nCHẾ ĐỘ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON CÔNG LẬP NĂM 2014\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH\r\n\nKHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 7\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính\r\n\nphủ về Quản lý biên chế công chức; Thông tư số 07/2010/TT-BNV ngày 26/7/2010\r\n\ncủa Bộ Nội vụ Hướng dẫn một số điều Nghị định 21/2010/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012 của Chính\r\n\nphủ Quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số\r\n\n14/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 hướng dẫn thực hiện Nghị định 41/2012/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Quyết định số 1819/QĐ-BNV ngày 28/11/2013 của Bộ Nội\r\n\nvụ về việc giao biên chế công chức năm 2014 trong các cơ quan, tổ chức hành\r\n\nchính nhà nước của tỉnh Nam Định;\n\nXét Tờ trình số 151/TTr-UBND ngày 26/11/2013 của UBND tỉnh\r\n\nvề kế hoạch biên chế công chức quản lý hành chính, tổng số người làm việc trong\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp công lập và biên chế y tế xã, phường, thị trấn năm 2014;\n\nSau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND và ý\r\n\nkiến của các đại biểu HĐND tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê chuẩn biên chế công chức quản lý hành chính nhà nước; số lượng\r\n\nngười làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập, y tế xã, phường, thị trấn và\r\n\ntổng số giáo viên mầm non làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ\r\n\nsở giáo dục mầm non công lập năm 2014 như sau:\n\n1.\r\n\nTổng biên chế công chức quản lý hành chính Nhà nước và số lượng người làm việc\r\n\ntrong đơn vị sự nghiệp công lập là: 30.253 biên chế, trong đó:\n\n+ Công chức quản lý hành chính Nhà nước là: 2.328 biên chế.\n\n+ Sự nghiệp Giáo dục đào tạo là: 22.777 người.\n\n+ Sự nghiệp Y tế là : 3.419 người.\n\n+ Sự nghiệp Văn hóa - Thông tin - Thể thao là: 602 người. \n\n+ Sự nghiệp khác là: 1.127 người. \n\n2. Số lượng người\r\n\nlàm việc trong các cơ sở y tế xã, phường, thị trấn là: 1.447 người.\n\n3. Tổng số giáo viên mầm non làm việc theo chế độ hợp đồng lao\r\n\nđộng trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập là: 5.450 người. \n\nĐiều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n01/01/2014.\n\nĐiều 3. Giao Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị\r\n\nquyết. \n\nĐiều 4. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND\r\n\ntỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được HĐND tỉnh Nam Định khóa XVII, Kỳ\r\n\nhọp thứ 7 thông qua./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Ủy\r\n\n ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp;\r\n\n - Như Điều 3, Điều 4;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; \r\n\n - Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; \r\n\n - HĐND thành phố Nam Định; \r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Báo Nam Định; Công báo tỉnh;\n\n- Website Chính phủ,\r\n\n Wesite tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT. \n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Hồng Hà\n\n", + "id": 100772 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100773.json b/contexts/context_100773.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d4175943ff8202c650ce8f670b47bb3338f0775d --- /dev/null +++ b/contexts/context_100773.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-12-2013-QD-UBND-Quy-che-to-chuc-hoat-dong-cua-thon-khu-pho-Ninh-Thuan-188120.aspx", + "name": "Quyet-dinh-12-2013-QD-UBND-Quy-che-to-chuc-hoat-dong-cua-thon-khu-pho-Ninh-Thuan-188120", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 12/2013/QĐ-UBND\n\nNinh\r\n\n Thuận, ngày 01 tháng 3 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày\r\n\n03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10\r\n\nnăm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với\r\n\ncán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên\r\n\ntrách ở cấp xã;\n\nCăn cứ Nghị quyết liên tịch số\r\n\n09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ, Ủy ban Trung\r\n\nương Mặt trận tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều\r\n\n16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;\n\nCăn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31\r\n\ntháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của\r\n\nthôn và tổ dân phố;\n\nCăn cứ công văn số 05/HĐND-TH ngày 24 tháng\r\n\n01 năm 2013 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc cho ý kiến\r\n\nvới Tờ trình số 76/TTr-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận;\n\nTheo đề\r\n\nnghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 375/TTr-SNV ngày 21 tháng 02 năm 2013,\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy\r\n\nchế tổ chức và hoạt động của thôn và khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (gồm\r\n\n04 Chương, 16 Điều).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký\r\n\nban hành và bãi bỏ các văn bản: Quyết định số 364/2008/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10\r\n\nnăm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa thôn và khu phố; khoản 2 Điều 8 của Quy định về số lượng, các chức danh, một\r\n\nsố chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những\r\n\nngười hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, khu phố (ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 1299/2010/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Ninh Thuận).\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và\r\n\nthủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Đức Thanh\n\n\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG\r\n\nCỦA THÔN, KHU PHỐ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2013 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)\n\nĐiều 1. Thôn, khu phố\n\nQuy định thống nhất tên gọi thôn, khu phố trên địa\r\n\nbàn tỉnh Ninh Thuận: dưới xã gọi là thôn; dưới phường, thị trấn gọi là khu phố.\n\nThôn, khu phố không phải là một cấp hành chính\r\n\nmà là một tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư có chung địa bàn cư trú trong một\r\n\nkhu vực ở một xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã); nơi thực hiện dân chủ\r\n\nmột cách trực tiếp và rộng rãi để phát huy các hình thức hoạt động tự quản, tổ\r\n\nchức nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của\r\n\nNhà nước và nhiệm vụ cấp trên giao.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của\r\n\nthôn, khu phố\n\n1. Thôn, khu phố chịu sự quản lý Nhà nước trực\r\n\ntiếp của chính quyền cấp xã. Hoạt động của thôn, khu phố phải tuân thủ pháp luật,\r\n\ndân chủ, công khai minh bạch; bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng,\r\n\nchính quyền cấp xã và sự hướng dẫn, triển khai công tác của Mặt trận tổ quốc và\r\n\ncác tổ chức chính trị - xã hội cấp xã.\n\n2. Không chia tách các thôn, khu phố đang hoạt động\r\n\nổn định để thành lập thôn mới, khu phố mới.\n\n3. Khuyến khích việc sáp nhập thôn, khu phố để\r\n\nthành lập thôn mới, khu phố mới nhằm tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu\r\n\nquả hoạt động của chính quyền cấp xã và nâng cao hiệu quả đầu tư cơ sở hạ tầng\r\n\nkinh tế - xã hội của thôn, khu phố.\n\n4. Các thôn, khu phố nằm trong quy hoạch giải\r\n\nphóng mặt bằng, quy hoạch dãn dân, tái định cư hoặc điều chỉnh địa giới hành\r\n\nchính được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc do việc di dân đã hình thành các cụm\r\n\ndân cư mới ở vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa, nơi có địa hình chia cắt, địa bàn\r\n\nrộng, giao thông đi lại khó khăn, đòi hỏi phải thành lập thôn mới, khu phố mới\r\n\nthì điều kiện thành lập thôn mới, khu phố mới có thể thấp hơn các quy định tại\r\n\nĐiều 5 của quy chế kèm theo Quyết định này.\n\n5. Trường hợp không thành lập thôn mới, khu phố\r\n\nmới theo quy định tại khoản 4 Điều này thì ghép các cụm dân cư hình thành mới\r\n\nvào thôn, khu phố hiện có cho phù hợp, đảm bảo thuận lợi trong công tác quản lý\r\n\ncủa chính quyền cấp xã và các hoạt động của thôn, khu phố.\n\nChương II\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, KHU PHỐ\n\nĐiều 3. Tổ chức của thôn,\r\n\nkhu phố\n\n1. Mỗi thôn có trưởng thôn, 01 phó trưởng thôn\r\n\nvà các tổ chức tự quản khác của thôn giúp việc cho trưởng thôn.\n\n2. Mỗi khu phố có trưởng khu phố, 01 phó trưởng\r\n\nkhu phố và các tổ chức tự quản khác của khu phố giúp việc cho trưởng khu phố.\n\nMỗi khu phố được thành lập một tổ bảo vệ dân phố\r\n\ntheo quy định tại mục 1.2, khoản 1, Điều 1 Quyết định số 98/QĐ-UBND ngày 14\r\n\ntháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định số lượng\r\n\nchức danh và mức phụ cấp hằng tháng cho lực lượng bảo vệ dân phố.\n\n3. Mỗi thôn, khu phố có: Bí thư Chi bộ thôn, Bí\r\n\nthư Chi bộ khu phố kiêm Trưởng Ban công tác mặt trận; trưởng thôn, trưởng khu\r\n\nphố; phó trưởng thôn kiêm Công an viên, phó trưởng khu phố.\n\nTrường hợp những thôn, khu phố không có chi bộ\r\n\nthì mỗi thôn, khu phố có: Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, Trưởng Ban công\r\n\ntác Mặt trận khu phố; trưởng thôn, trưởng khu phố; phó trưởng thôn kiêm Công an\r\n\nviên, phó trưởng khu phố.\n\nĐiều 4. Nội dung hoạt\r\n\nđộng và hội nghị của thôn, khu phố\n\nNhững nội dung hoạt động\r\n\nvà hội nghị của thôn, khu phố được thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6 của\r\n\nThông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nội vụ.\n\nĐiều 5. Điều kiện\r\n\nthành lập thôn mới, khu phố mới\n\nViệc\r\n\nthành lập thôn mới, khu phố mới phải đảm bảo có các điều kiện sau:\n\n1. Quy mô hộ gia đình:\n\na) Đối với thôn: ở\r\n\nvùng đồng bằng phải có từ 200 hộ gia đình trở lên; ở vùng miền núi, phải có từ\r\n\n100 hộ gia đình trở lên;\n\nb) Đối với khu phố: ở\r\n\nvùng đồng bằng phải có từ 250 hộ gia đình trở lên; ở vùng miền núi, phải có từ\r\n\n150 hộ gia đình trở lên.\n\nTrường hợp thành lập\r\n\nphường, thị trấn từ xã thì chuyển các thôn hiện có của xã thành khu phố thuộc\r\n\nphường, thị trấn.\n\n2.\r\n\nThôn và khu phố phải có cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, phù hợp với\r\n\nđiều kiện thực tế của địa phương để phục vụ hoạt động cộng đồng và ổn định cuộc\r\n\nsống của người dân. Riêng đối với thôn phải bảo đảm diện tích đất ở và đất sản\r\n\nxuất bình quân của mỗi hộ gia đình ít nhất bằng mức bình quân chung của xã.\n\nĐiều 6. Quy trình\r\n\nvà hồ sơ thành lập thôn mới, khu phố mới\n\n1. Sau khi Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh quyết định chủ trương thành lập thôn mới, khu phố mới; Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện giao Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng Đề án thành lập thôn mới, khu phố\r\n\nmới.\n\nNội dung chủ yếu của đề\r\n\nán gồm:\n\n- Sự cần thiết phải\r\n\nthành lập thôn mới, khu phố mới;\n\n- Tên gọi của thôn mới,\r\n\nkhu phố mới;\n\n- Vị trí địa lý, ranh\r\n\ngiới của thôn mới, khu phố mới (bản đồ thể hiện vị trí địa lý; tỷ lệ 1/500);\n\n- Dân số (số hộ, số\r\n\nnhân khẩu) của thôn mới, khu phố mới;\n\n- Diện tích tự nhiên của\r\n\nthôn mới, khu phố mới (đối với thôn phải chi tiết số liệu về diện tích đất ở, đất\r\n\nsản xuất), đơn vị tính là hecta;\n\n- Các điều kiện khác\r\n\nđược quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định này;\n\n- Đề xuất, kiến nghị.\n\n2. Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã tổ chức lấy ý kiến của toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình\r\n\ntrong khu vực thành lập thôn mới, khu phố mới về đề án thành lập thôn mới, khu\r\n\nphố mới; tổng hợp các ý kiến và lập thành biên bản lấy ý kiến về đề án.\n\n3. Đề án thành lập\r\n\nthôn mới, khu phố mới nếu được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia\r\n\nđình trong khu vực thành lập thôn mới, khu phố mới tán thành thì Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ (kèm theo biên bản lấy ý kiến) trình Hội đồng nhân\r\n\ndân cấp xã thông qua tại kỳ họp gần nhất. Trong thời hạn mười ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày có nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn\r\n\nchỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n4. Trong thời hạn mười\r\n\nlăm ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\nchuyển đến, Ủy ban nhân dân cấp huyện có tờ trình (kèm theo hồ sơ thành lập\r\n\nthôn mới, khu phố mới của Ủy ban nhân dân cấp xã) gửi Sở Nội vụ để thẩm định\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh. Thời hạn thẩm định của Sở Nội vụ không quá mười lăm\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình và hồ sơ hợp lệ của Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện.\n\n5. Hồ sơ trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh gồm:\n\na) Tờ trình của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện (kèm theo tờ trình và hồ sơ thành lập thôn mới, khu phố mới\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân cấp xã);\n\nb) Văn bản thẩm định của\r\n\nSở Nội vụ.\n\n6. Căn cứ vào hồ sơ\r\n\ntrình của Ủy ban nhân dân cấp huyện và kết quả thẩm định của Sở Nội vụ, Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất xem xét ban hành\r\n\nnghị quyết thành lập thôn mới, khu phố mới. Sau khi có nghị quyết của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thành lập thôn\r\n\nmới, khu phố mới.\n\nĐiều\r\n\n7. Quy trình và hồ sơ ghép cụm dân cư vào thôn, khu phố hiện có\n\n1. Đối với trường hợp\r\n\nghép cụm dân cư vào thôn, khu phố hiện có theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Quy\r\n\nđịnh này thì sau khi có quyết định về chủ trương của Ủy ban nhân dân cấp huyện,\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã xây dựng đề án ghép cụm dân cư vào thôn, khu phố hiện\r\n\ncó.\n\nNội dung chủ yếu của đề\r\n\nán gồm:\n\n- Sự cần thiết ghép cụm\r\n\ndân cư vào thôn, khu phố hiện có;\n\n- Vị trí địa lý, ranh giới\r\n\ncủa thôn, khu phố sau khi ghép (bản đồ thể hiện vị trí địa lý; tỷ lệ 1/500);\n\n- Dân số (số hộ, số\r\n\nnhân khẩu) của thôn, khu phố sau khi ghép;\n\n- Diện tích tự nhiên của\r\n\nthôn, khu phố sau khi ghép (đối với thôn phải chi tiết số liệu về diện tích đất\r\n\nở, đất sản xuất), đơn vị tính là hecta;\n\n- Đề xuất, kiến nghị.\n\n2. Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã tổ chức lấy ý kiến của toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình\r\n\ntrong khu vực thực hiện ghép cụm dân cư (bao gồm cụm dân cư thôn, khu phố hiện\r\n\ncó) về đề án ghép cụm dân cư vào thôn, khu phố hiện có; tổng hợp các ý kiến và\r\n\nlập thành biên bản lấy ý kiến về đề án.\n\n3. Đề án ghép cụm dân cư vào thôn, khu phố hiện có,\r\n\nnếu có được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực\r\n\nthực hiện ghép cụm dân cư tán thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ\r\n\n(kèm theo biên bản lấy ý kiến) trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua tại kỳ\r\n\nhọp gần nhất; trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày có nghị quyết của Hội\r\n\nđồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện.\n\nTrường hợp đề án chưa\r\n\nđược trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thực hiện\r\n\nghép cụm dân cư tán thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến lần thứ\r\n\n2; nếu vẫn không được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình tán\r\n\nthành thì trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày có biên bản lấy ý kiến lần\r\n\nthứ 2, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết\r\n\nđịnh.\n\n4. Hồ sơ trình Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện gồm:\n\na) Tờ trình của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã;\n\nb) Hồ sơ ghép cụm dân\r\n\ncư vào thôn, khu phố hiện có của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại khoản\r\n\n1, khoản 2, khoản 3 Điều này.\n\n5. Trong thời hạn mười\r\n\nlăm ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\nchuyển đến, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét, thông qua và giao\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định việc ghép cụm dân cư vào\r\n\nthôn, khu phố hiện có.\n\nChương III\n\nTRƯỞNG THÔN, TRƯỞNG KHU PHỐ VÀ PHÓ TRƯỞNG\r\n\nTHÔN, PHÓ TRƯỞNG KHU PHỐ\n\nĐiều 8. Tiêu chuẩn,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn của trưởng thôn, trưởng khu phố\n\nNhững tiêu chuẩn, nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn của trưởng thôn, trưởng khu phố; phó trưởng thôn, phó trưởng\r\n\nkhu phố được thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11 của Thông tư số\r\n\n04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nội vụ.\n\nĐiều 9. Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm trưởng thôn, trưởng\r\n\nkhu phố; phó trưởng thôn, phó trưởng khu phố\n\n1. Đề cử trưởng thôn,\r\n\ntrưởng khu phố và giới thiệu phó trưởng thôn và phó trưởng khu phố:\n\n- Ban công tác Mặt trận\r\n\nthôn, khu phố đề cử trưởng thôn, trưởng khu phố;\n\n- Trưởng thôn, trưởng\r\n\nkhu phố giới thiệu phó trưởng thôn, phó trưởng khu phố giúp việc (sau khi có sự\r\n\nthống nhất với Ban công tác Mặt trận thôn, khu phố).\n\n2. Quy trình bầu, miễn\r\n\nnhiệm, bãi nhiệm trưởng thôn, trưởng khu phố thực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 và Điều 12 của hướng dẫn ban hành\r\n\nkèm theo Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm\r\n\n2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam.\n\nQuy trình bầu, miễn\r\n\nnhiệm, bãi nhiệm phó trưởng thôn, phó trưởng khu phố thực hiện như đối với trưởng\r\n\nthôn, trưởng khu phố.\n\n3. Nhiệm kỳ của trưởng\r\n\nthôn, trưởng khu phố; phó trưởng thôn, phó trưởng khu phố:\n\n- Trưởng thôn và trưởng\r\n\nkhu phố có nhiệm kỳ là hai năm rưỡi. Trường hợp thành lập thôn mới, khu phố mới\r\n\nhoặc khuyết trưởng thôn, trưởng khu phố thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ\r\n\nđịnh trưởng thôn, trưởng khu phố lâm thời hoạt động cho đến khi cử tri hoặc cử\r\n\ntri đại diện hộ gia đình của thôn, khu phố bầu được trưởng thôn, trưởng khu phố\r\n\nmới trong thời hạn không quá sáu tháng kể từ ngày có quyết định chỉ định trưởng\r\n\nthôn, trưởng khu phố lâm thời.\n\n- Nhiệm kỳ của phó trưởng\r\n\nthôn, phó trưởng khu phố thực hiện theo nhiệm kỳ của trưởng thôn, trưởng khu phố.\n\n4. Trưởng thôn, trưởng\r\n\nkhu phố; phó trưởng thôn, phó trưởng khu phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\nquyết định công nhận.\n\nĐiều\r\n\n10. Tổ chức bầu trưởng thôn, trưởng khu phố thành cuộc bầu cử riêng\n\n1. Công tác chuẩn bị:\n\na) Chậm nhất 20 (hai\r\n\nmươi) ngày trước ngày bầu cử, Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công bố ngày\r\n\nbầu cử trưởng thôn, trưởng khu phố; Chủ trì phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban\r\n\nMặt trận tổ quốc Việt Nam cùng cấp xây dựng kế hoạch, hướng dẫn nghiệp vụ và tổ\r\n\nchức triển khai kế hoạch bầu cử;\n\nb) Chậm nhất 15 (mười\r\n\nlăm) ngày trước ngày bầu cử, Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, khu phố tổ chức\r\n\nhội nghị Ban công tác dự kiến danh sách người ứng cử trưởng thôn, trưởng khu phố;\r\n\nbáo cáo với Chi ủy chi bộ thôn, khu phố đề thống nhất danh sách người ra ứng cử\r\n\n(ít nhất là 02 người);\n\nc) Chậm nhất là 10 (mười)\r\n\nngày trước ngày bầu cử, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định thành lập\r\n\ntổ bầu cử (gồm Tổ trưởng là Trưởng ban công tác mặt trận thôn, khu phố; thư ký\r\n\nvà các thành viên khác là đại diện một số tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội\r\n\nvà đại diện cử tri thôn, khu phố); quyết định về nhiệm vụ, quyền hạn của tổ bầu\r\n\ncử, quyết định thành phần cử tri (là toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ\r\n\ngia đình) tham gia bầu cử trưởng thôn, trưởng khu phố. Các quyết định này phải\r\n\nđược thông báo đến nhân dân ở thôn, khu phố chậm nhất 07 ngày trước ngày bầu cử.\n\n2. Toàn thể cử\r\n\ntri hoặc chủ hộ hay cử tri đại diện hộ tham gia bầu trực tiếp trưởng thôn, trưởng\r\n\nkhu phố theo hình thức bỏ phiếu kín: Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm phối hợp\r\n\nvới các ngành chức năng chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ và giúp đỡ tổ chức bầu trưởng\r\n\nthôn, trưởng khu phố.\n\n3. Tổ bầu cử:\n\na) Thành lập tổ bầu cử: do Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã ra quyết định thành lập.\n\nTổ bầu cử không quá 7 thành viên do Trưởng Ban\r\n\ncông tác Mặt trận làm tổ trưởng. Các thành viên khác đại diện của tổ chức Đảng\r\n\nvà một số đoàn thể như thanh niên, phụ nữ, nông dân và cựu chiến binh của thôn,\r\n\n…;\n\nb) Nhiệm vụ của tổ bầu cử:\n\n- Lập và niêm yết danh sách cử tri tham gia bầu\r\n\ncử, danh sách ứng cử viên chậm nhất là 07 ngày trước ngày tổ chức bầu cử.\n\n- Nhận tài liệu và phiếu bầu (có đóng dấu của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã theo quy định) từ Ủy ban nhân dân xã để phát cho cử tri\r\n\ntrong ngày bầu cử; chuẩn bị hòm phiếu.\n\n- Thường xuyên\r\n\nthông báo cho cử tri biết ngày bầu cử, nơi bỏ phiếu, danh sách ứng cử viên, thời\r\n\ngian bỏ phiếu trong thời hạn 05 ngày trước ngày bầu cử.\n\n- Bố trí, trang trí phòng bỏ phiếu.\n\n- Tổ chức ngày bầu cử theo đúng nội quy của\r\n\nphòng bỏ phiếu.\n\n- Xét giải quyết những khiếu nại về bầu cử.\n\n- Kiểm phiếu và lập biên bản kết quả kiểm phiếu.\n\n- Công bố kết quả bầu cử.\n\n- Báo cáo kết quả bầu cử, chuyển giao biên bản\r\n\nkiểm phiếu, phiếu bầu và các tài liệu liên quan đến việc bầu cử trưởng thôn,\r\n\ntrưởng khu phố lên Ủy ban nhân dân, Ủy ban tổ quốc Mặt trận cấp xã.\n\nTổ bầu cử hết nhiệm vụ khi đã công bố kết quả bầu\r\n\ncử cho nhân dân biết và trình đầy đủ các thủ tục liên quan đến công tác bầu cử\r\n\nlên Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n4. Kiểm phiếu và công bố kết quả bầu cử:\n\na) Việc kiểm phiếu phải được tiến hành tại phòng\r\n\nbỏ phiếu ngay khi cuộc bỏ phiếu kết thúc;\n\nb) Trước khi mở hòm phiếu tổ bầu cử phải thống\r\n\nkê, lập biên bản, niêm phong số phiếu bầu còn lại không sử dụng và mời 02 cử\r\n\ntri không phải là người ứng cử có mặt tại đó để chứng kiến việc kiểm phiếu;\n\nc) Tổ trưởng tổ bầu cử công bố kết quả bầu cho từng\r\n\nngười và người trúng cử trưởng thôn, trưởng khu phố. Người trúng cử trưởng\r\n\nthôn, trưởng khu phố là người có số phiếu bầu hợp lệ cao nhất và trên 50% số cử\r\n\ntri tham gia bầu cử. Kết quả chỉ có giá trị khi có ít nhất 50% số cử tri trong\r\n\ndanh sách tham gia bỏ phiếu;\n\n5. Căn cứ biên bản kết quả kiểm phiếu và báo cáo\r\n\nkết quả hội nghị bầu trưởng thôn, trưởng khu phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã ra quyết định công nhận người trúng cử trưởng thôn, trưởng khu phố. Trưởng\r\n\nthôn, trưởng khu phố chính thức hoạt động khi có quyết định công nhận của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã.\n\nĐiều 11. Kinh phí bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm\r\n\ntrưởng thôn, trưởng khu phố; phó trưởng thôn, phó trưởng\r\n\nkhu phố\n\nKinh phí bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm trưởng thôn, trưởng khu phố; phó trưởng thôn, phó trưởng\r\n\nkhu phố do ngân sách cấp xã cấp bổ sung theo quy định.\n\nĐiều 12. Về chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố\n\n1. Những người hoạt động không\r\n\nchuyên trách ở thôn, khu phố được hưởng phụ cấp hằng tháng được quy định tại\r\n\nkhoản 1, khoản 2 Điều 10 Quyết định số 1299/2010/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm\r\n\n2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành quy định về số lượng, các chức\r\n\ndanh, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn\r\n\nvà những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, khu\r\n\nphố;\n\nĐối với những thôn, khu\r\n\nphố không có chi bộ thì Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, Trưởng Ban công tác\r\n\nMặt trận khu phố được hưởng phụ cấp hằng tháng với hệ số 1,0 mức lương tối thiểu\r\n\nchung.\n\n2. Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố được cử đi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn những kiến\r\n\nthức, kỹ năng cần thiết; nếu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thì được biểu dương,\r\n\nkhen thưởng; không hoàn thành nhiệm vụ, có vi phạm khuyết điểm, không được nhân\r\n\ndân tín nhiệm thì tùy theo mức độ sai phạm sẽ bị miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc\r\n\ntruy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.\n\nChương IV\n\nĐiều 13. Sở Nội vụ\n\n1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tiêu\r\n\nchí phân loại thôn, khu phố phù hợp với thực tế quy mô dân số, diện tích và\r\n\ntính đặc thù của địa phương.\n\n2. Thẩm định việc thành lập thôn mới, khu phố mới\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.\n\n3. Thẩm định phân loại thôn, khu phố trình Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh quyết định phân loại thôn, khu phố theo quy định .\n\n4. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện\r\n\ncác quy định của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nội\r\n\nvụ; quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố được ban hành tại Quyết định\r\n\nnày.\n\n5. Hằng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ\r\n\nNội vụ về quá trình thực hiện Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm\r\n\n2012 của Bộ Nội vụ; quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố được ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 14. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện\n\n1. Quyết định ghép cụm dân cư vào thôn, khu phố\r\n\nhiện có sau khi đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện thông qua;\n\n2. Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Thông tư số\r\n\n04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nội vụ; quy chế tổ chức và hoạt\r\n\nđộng của thôn, khu phố được ban hành kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 15. Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã\n\n1. Chỉ định trưởng thôn, trưởng khu phố lâm thời.\n\n2. Quyết định công nhận trưởng thôn, trưởng khu\r\n\nphố và phó trưởng thôn, phó Trưởng khu phố.\n\n3. Quản lý, chỉ đạo, điều hành hoạt động của trưởng\r\n\nthôn, trưởng khu phố trên địa bàn theo quy định tại Thông tư số 04/2012/TT-BNV \r\n\nngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nội vụ; quy chế tổ chức và hoạt động của thôn,\r\n\nkhu phố được ban hành kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 16. Trong quá trình tổ chức thực hiện\r\n\nquy chế này, nếu có những vấn đề vướng mắc, phát sinh cần sửa đổi bổ sung, đề\r\n\nnghị quý cơ quan, đơn vị báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (qua Sở Nội\r\n\nvụ tổng hợp) để xem xét quyết định./.\n\n", + "id": 100773 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100774.json b/contexts/context_100774.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..14cfca7c39659813bca1c01ddce98b70247364d3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100774.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-04-KH-UBND-2017-thuc-hien-Chu-de-Tang-cuong-ky-luat-ky-cuong-hanh-chinh-Tra-Vinh-352463.aspx", + "name": "Ke-hoach-04-KH-UBND-2017-thuc-hien-Chu-de-Tang-cuong-ky-luat-ky-cuong-hanh-chinh-Tra-Vinh-352463", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH TRÀ VINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 04/KH-UBND\n\nTrà\r\n\n Vinh, ngày 17 tháng 02 năm 2017\n\n\n\nKẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG\n\nTHỰC HIỆN CHỦ ĐỀ NĂM 2017 CỦA TỈNH ỦY VỀ \"TĂNG CƯỜNG KỶ LUẬT, KỶ\r\n\nCƯƠNG HÀNH CHÍNH\"\n\nĐể thực hiện có hiệu quả Chủ đề năm\r\n\n2017 của Tỉnh ủy về \"Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính\", Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Trà Vinh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành\r\n\nchính, tạo sự chuyển biến rõ nét, nâng cao chất lượng phục vụ của cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức và các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong bộ máy hành chính Nhà nước\r\n\ntừ tỉnh đến cơ sở; bảo đảm sự nghiêm minh trong thực thi nhiệm vụ, công vụ, góp\r\n\nphần xây dựng nền hành chính dân chủ, hiệu lực, hiệu quả.\n\n- Tăng cường trách nhiệm cá nhân người\r\n\nđứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của bộ máy hành chính Nhà nước trong hoạt động\r\n\nquản lý, thực thi công vụ.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện) quán triệt đầy đủ nội dung các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo của\r\n\nĐảng, của Nhà nước, của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh về tăng cường kỷ luật,\r\n\nkỷ cương hành chính;\n\nb) Các cơ quan, đơn vị khẩn trương\r\n\nxây dựng chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch hành động của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh thực hiện Chủ đề năm 2017 của Tỉnh ủy về \"Tăng cường kỷ\r\n\nluật, kỷ cương hành chính\" của ngành mình, cấp mình đảm\r\n\nbảo mang lại hiệu quả thiết thực;\n\nc) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra, giám sát vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu và việc thực thi công vụ\r\n\ncủa cán bộ, công chức, viên chức.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Đối với Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\na) Thường xuyên phổ biến, quán triệt\r\n\nđường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; trong đó\r\n\nchú trọng đến các yêu cầu, nội dung, giải pháp về công tác cán bộ nêu tại Nghị\r\n\nquyết Trung ương 4 khóa XI “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”, các nội dung của Nghị quyết Trung ương 4\r\n\nkhóa XII về “Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy\r\n\nthoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ”;\n\nb) Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến và\r\n\ntổ chức thực hiện nghiêm các luật, văn bản, quy định của Bộ Chính trị, Ban Bí\r\n\nthư, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về đẩy mạnh học tập và làm\r\n\ntheo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; trách nhiệm nêu gương của cán bộ,\r\n\nđảng viên; Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước; một số\r\n\nbiện pháp cần làm ngay để chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong giải\r\n\nquyết công việc của người dân và doanh nghiệp; nâng cao hiệu quả sử dụng thời\r\n\ngian làm việc của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; tăng cường sử dụng văn\r\n\nbản điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước; trách nhiệm và xử lý\r\n\ntrách nhiệm đối với người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu; không được uống\r\n\nrượu, bia trong giờ làm việc và việc chấp hành giờ giấc hành chính, kỷ luật\r\n\nphát ngôn của cán bộ, đảng viên;... (đính\r\n\nkèm các văn bản, quy định tiếp tục tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện);\n\nc) Rà soát, bổ sung, hoàn chỉnh nội\r\n\nquy, quy chế, quy trình làm việc của cơ quan, đơn vị; quán triệt, triển khai đối\r\n\nvới cán bộ, công chức, viên chức, người lao động việc chấp hành kỷ luật, kỷ\r\n\ncương hành chính, văn hóa công sở và sử dụng có hiệu quả thời giờ làm việc; cụ\r\n\nthể hóa trách nhiệm của từng cá nhân, đơn vị trong việc thực hiện nhiệm vụ được\r\n\ngiao, bảo đảm cấp dưới phục tùng sự lãnh đạo, chỉ đạo và chấp hành nghiêm chỉnh\r\n\ncác quyết định của cấp trên;\n\nd) Xây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\nchương trình, kế hoạch công tác cụ thể trên cơ sở nhiệm vụ được giao và nhiệm vụ\r\n\ncủa cơ quan, tổ chức, đơn vị; đánh giá đúng chất lượng, trình độ của cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức làm cơ sở sắp xếp, điều chuyển, bố trí nhân sự phù hợp với\r\n\nvị trí việc làm để nâng cao hiệu quả hoạt động; kiên quyết\r\n\nthực hiện tinh giản đối với số công chức, viên chức năng lực yếu, thiếu tinh thần\r\n\ntrách nhiệm, không hoàn thành nhiệm vụ được giao theo đúng quy định của pháp luật;\n\nđ) Thực hiện đồng bộ các biện pháp đẩy\r\n\nmạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính và rút ngắn\r\n\nthời gian giải quyết thủ tục hành chính; thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan hành chính nhà\r\n\nnước;\n\ne) Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được\r\n\nphân công, chủ động xử lý công việc thuộc thẩm quyền; tăng cường trách nhiệm\r\n\ntrong phối hợp xử lý các nội dung có liên quan. Thực hiện nghiêm quy chế phát\r\n\nngôn và cung cấp thông tin cho báo chí; có trách nhiệm nghiên cứu, trả lời các\r\n\nnội dung được lấy ý kiến; hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phải đầy đủ thủ tục, nội\r\n\ndung; không chuyển công việc thuộc nhiệm vụ của mình lên cấp\r\n\ntrên;\n\ng) Nhanh chóng khắc phục những tồn tại,\r\n\nhạn chế để tạo sự chuyển biến tích cực trong chỉ đạo, điều hành; kiên quyết xử\r\n\nlý nghiêm các hành vi vi phạm, gây nhũng nhiễu, phiền hà trong giải quyết công\r\n\nviệc của người dân và doanh nghiệp, đặc biệt là các trường hợp tái phạm, có tổ\r\n\nchức, có tính chất nghiêm trọng; xử lý nghiêm việc chậm trễ trong thực hiện nhiệm\r\n\nvụ được giao, đặc biệt là các vấn đề xã hội quan tâm;\n\nh) Tăng cường trách nhiệm của người đứng\r\n\nđầu trong công tác chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện kỷ luật,\r\n\nkỷ cương hành chính; thực hiện nghiêm việc xử lý trách nhiệm cá nhân và trách\r\n\nnhiệm liên đới đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra việc\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý trực tiếp của mình có hành vi gây nhũng nhiễu, phiền hà trong việc tiếp nhận và giải\r\n\nquyết công việc của người dân và doanh nghiệp, nhất là\r\n\ntrong việc thực hiện các loại thủ tục hành chính như: Cấp\r\n\ncác loại giấy phép, đăng ký tài sản, đăng ký kinh doanh, cấp giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất, đăng ký hộ khẩu,\r\n\ncông chứng, chứng thực, chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm, cấp phép hoạt\r\n\nđộng, chứng chỉ hành nghề y dược,...;\n\ni) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra, giám sát về kỷ luật, kỷ cương hành chính (bao gồm cả giám sát từ người dân\r\n\nvà doanh nghiệp); về văn hóa công sở; về trách nhiệm và đạo đức, văn hóa giao\r\n\ntiếp của cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành nhiệm vụ, công vụ;\n\nk) Phối hợp và tạo điều kiện để các\r\n\ncơ quan báo chí, phương tiện thông tin đại chúng tham gia phát hiện và góp ý,\r\n\nphê phán trước công luận đối với những hành vi vi phạm, gây sách nhiễu, phiền\r\n\nhà về thủ tục hành chính; đồng thời, biểu dương, động viên\r\n\nkịp thời những điển hình tốt về tinh thần và thái độ phục vụ trong thi hành nhiệm\r\n\nvụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức.\n\n2. Đối với cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và người lao động\n\na) Trong thực thi nhiệm vụ, công vụ\r\n\nphải tuân thủ tính thứ bậc, kỷ cương và trật tự hành chính, đúng thẩm quyền;\n\nb) Nghiêm túc thực hiện công việc,\r\n\nnhiệm vụ được giao, không để quá hạn, bỏ sót nhiệm vụ được phân công; không đùn\r\n\nđẩy trách nhiệm, không né tránh công việc; phải đeo thẻ công chức, viên chức,\r\n\nnhân viên khi thực hiện nhiệm vụ;\n\nc) Thực hiện nghiêm các quy định về đạo\r\n\nđức, nghề nghiệp, văn hóa giao tiếp của người cán bộ, công chức, viên chức;\r\n\nkhông sử dụng thời giờ làm việc để làm việc riêng; thực hiện\r\n\nđúng quy định trong văn hóa hội họp; không hút thuốc lá\r\n\ntrong phòng làm việc, phòng họp, hội trường; nghiêm cấm việc uống rượu, bia, đồ\r\n\nuống có cồn trong giờ làm việc, giờ nghỉ trưa của ngày làm việc, ngày trực;\n\nd) Nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ để gây nhũng nhiễu, phiền hà, trục lợi khi xử lý, giải quyết\r\n\ncông việc liên quan đến người dân và doanh nghiệp;\n\nđ) Cán bộ, công chức, viên chức và\r\n\nngười lao động vi phạm kỷ luật, kỷ cương hành chính phải bị xem xét xử lý kỷ luật\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n3. Xử lý vi phạm\n\nCác trường hợp vi phạm kỷ luật hành\r\n\nchính, lề lối làm việc, thực thi công vụ phải làm rõ nguyên nhân, xác định\r\n\ntrách nhiệm cụ thể để xử lý kỷ luật nghiêm minh theo quy định của pháp luật hiện\r\n\nhành, cụ thể như sau:\n\na) Đối với người đứng đầu các cơ\r\n\nquan, đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức vi phạm thì xử lý trách nhiệm theo\r\n\nquy định tại Nghị định số 157/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ quy định\r\n\nvề chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà\r\n\nnước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ.\n\nb) Đối với công chức vi phạm thì xử\r\n\nlý trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17/5/2011 của\r\n\nChính phủ quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức.\n\nc) Đối với viên chức vi phạm thì xử\r\n\nlý theo quy định của Luật Viên chức và Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n06/4/2012 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật viên chức.\n\nd) Cán bộ, công chức, viên chức có\r\n\nhành vi vi phạm về thời giờ làm việc hoặc có thái độ hách dịch, cửa quyền, gây\r\n\nkhó khăn, phiền hà cho tổ chức, công dân và doanh nghiệp khi thi hành nhiệm vụ,\r\n\ncông vụ nhưng chưa đến mức phải xử lý kỷ luật theo quy định, thì Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan, đơn vị phải uốn nắn, chấn chỉnh kịp thời hoặc có\r\n\nhình thức xử lý theo nội quy, quy chế của cơ quan, nhằm giáo dục, răn đe, ngăn\r\n\nngừa tái phạm.\n\nđ) Cán bộ, công chức, viên chức của\r\n\ncơ quan, đơn vị vi phạm bị xử lý kỷ luật theo quy định; Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ\r\n\nxem xét, hạ mức hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và người đứng đầu cơ\r\n\nquan, đơn vị đó.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Giám đốc Sở Nội vụ\n\nTham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kỷ luật, kỷ cương của các\r\n\nsở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện; xây dựng kế\r\n\nhoạch, thành lập Đoàn thanh tra, kiểm tra thường xuyên và kiểm tra đột xuất việc\r\n\nthực hiện kỷ luật, kỷ cương của các cơ quan đơn vị; xử lý kịp thời các nguồn\r\n\nthông tin do các cơ quan báo chí phản ảnh về việc thực thi công vụ của cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức các cơ quan, đơn vị, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\na) Tổ chức quán triệt và xây dựng kế hoạch\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này tại cơ quan, đơn vị, địa phương; rà\r\n\nsoát, bổ sung hoàn chỉnh nội quy, quy chế, quy trình làm việc của cơ quan, đơn\r\n\nvị, cụ thể hóa trách nhiệm của từng cá nhân, đơn vị trong việc thực hiện nhiệm\r\n\nvụ được giao, đồng thời xây dựng kế hoạch và tổ chức tự kiểm tra việc chấp hành\r\n\nkỷ luật, kỷ cương hành chính của cán bộ công chức, viên chức và các tổ chức thuộc\r\n\ncơ quan, đơn vị, địa phương. Thực hiện trong quý II năm 2017 và duy trì thành nền\r\n\nnếp;\n\nb) Xây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\nchương trình, kế hoạch công tác cụ thể trên cơ sở nhiệm vụ được giao và nhiệm vụ\r\n\ncủa cơ quan, đơn vị, địa phương; đánh giá đúng chất lượng, hiệu quả thực hiện\r\n\nnhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức. Thực hiện trong quý IV năm 2017 và\r\n\nhàng năm;\n\nc) Tạo điều kiện thuận lợi để Đoàn\r\n\nthanh tra, kiểm tra công vụ thực hiện nhiệm vụ đạt kết quả cao.\n\nd) Xử lý nghiêm theo thẩm quyền và\r\n\nđúng quy định của pháp luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động\r\n\nvi phạm kỷ luật, kỷ cương hành chính.\n\n3. Đài Phát thanh và Truyền hình Trà\r\n\nVinh, Báo Trà Vinh, các cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh có trách nhiệm xây\r\n\ndựng kế hoạch, chương trình phát sóng, đăng tải, phản ánh kịp thời kết quả triển\r\n\nkhai thực hiện Kế hoạch này.\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện,\r\n\nnếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh đến\r\n\nSở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ\r\n\n (b/c);\r\n\n - Bộ Nội vụ (b/c);\r\n\n - TT TU, TT HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - UBND cấp huyện;\r\n\n - Đài PT&TH Trà Vinh, Báo Trà Vinh;\r\n\n - BLĐVP;\r\n\n - Các Phòng, đơn vị thuộc VP;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nĐồng Văn Lâm\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nCÁC VĂN BẢN, QUY ĐỊNH TIẾP TỤC TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN VÀ\r\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 04/KH-UBND ngày 17/02/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh)\n\nSố thứ tự\n\nTên\r\n\n văn bản tiếp tục tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện\n\n1\n\nChỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016\r\n\n của Bộ Chính trị (khóa XII) về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo\r\n\n đức, phong cách Hồ Chí Minh”\n\n2\n\nQuy định số 101-QĐ/TW ngày 07/6/2012 của Ban Bí thư về trách nhiệm nêu gương của cán bộ,\r\n\n đảng viên, nhất là cán bộ chủ chốt\r\n\n các cấp\n\n3\n\nLuật Cán bộ,\r\n\n công chức năm 2008\n\n4\n\nLuật Viên chức năm 2010\n\n5\n\nNghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân,\r\n\n tổ chức về quy định hành chính\n\n6\n\nQuyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007\r\n\n của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành\r\n\n chính nhà nước\n\n7\n\nChỉ thị số 32/2006/CT-TTg ngày\r\n\n 07/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp cần làm ngay để chấn chỉnh\r\n\n kỷ luật, kỷ cương hành chính trong giải quyết công việc của người dân và\r\n\n doanh nghiệp\n\n8\n\nChỉ thị số 12/CT-TTg ngày 10/5/2007\r\n\n của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các hoạt động phòng, chống tác hại\r\n\n của thuốc lá\n\n9\n\nChỉ thị số 05/2008/CT-TTg ngày\r\n\n 31/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao hiệu quả sử dụng thời gian làm\r\n\n việc của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước\n\n10\n\nChỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22/5/2012\r\n\n của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động\r\n\n của các cơ quan nhà nước\n\n11\n\nChỉ thị số 07/CT-TTg ngày 19/3/2014\r\n\n của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh phòng, chống\r\n\n tiêu cực trong công tác quản lý công chức, viên chức và thi đua, khen thưởng\n\n12\n\nChỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05/9/2016\r\n\n của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan\r\n\n hành chính các cấp\n\n13\n\nChương trình hành động số 21-CTr/TU\r\n\n ngày 24/3/2008 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 17 Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) “Về việc đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản\r\n\n lý của bộ máy Nhà nước”\n\n14\n\nQuy định số 1029-QĐ/TU ngày 14/9/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về trách nhiệm và xử lý\r\n\n trách nhiệm đối với người đứng đầu và cấp phó của người\r\n\n đứng đầu\n\n15\n\nChỉ thị số 10-CT/TU ngày 15/6/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy \"về việc không được\r\n\n uống rượu, bia trong giờ làm việc và việc chấp hành giờ giấc hành chính, kỷ luật phát ngôn của cán bộ, đảng\r\n\n viên\"\n\n16\n\nChỉ thị số 17-CT/TU ngày 23/01/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy \"về tăng cường sự\r\n\n lãnh đạo, chỉ đạo nâng cao chất lượng thực thi công vụ gắn với cải cách hành\r\n\n chính trên địa bàn tỉnh\"\n\n17\n\nQuyết định số 27/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 01/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chế độ trách nhiệm đối\r\n\n với người đứng đầu cơ quan, đơn vị, các ngành, các cấp\r\n\n trong việc thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh\n\n18\n\nQuyết định số 36/2013/QĐ-UBND ngày\r\n\n 02/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp về tiếp nhận, xử\r\n\n lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa\r\n\n bàn tỉnh Trà Vinh\n\n19\n\nQuyết định số 756/QĐ-UBND ngày\r\n\n 23/5/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy định gửi nhận văn bản điện\r\n\n tử giữa các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sư nghiệp trên địa bàn tỉnh\n\n20\n\nQuyết định số 1685/QĐ-UBND ngày\r\n\n 16/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình\r\n\n hành động về tăng cường cải cách hành chính gắn với trách nhiệm người đứng đầu\r\n\n thực hiện nhiệm vụ công vụ, công chức; nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả\r\n\n quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2016-2020\n\n", + "id": 100774 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100775.json b/contexts/context_100775.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2b910a21145e43947b184f09c0e683a5692e7d9c --- /dev/null +++ b/contexts/context_100775.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Chung-khoan/Quyet-dinh-803-QD-BTC-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-chung-khoan-Bo-Tai-chinh-383126.aspx", + "name": "Quyet-dinh-803-QD-BTC-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-chung-khoan-Bo-Tai-chinh-383126", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 803/QĐ-BTC\n\nHà Nội, ngày 28 tháng 05 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ\r\n\nSUNG TRONG LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị\r\n\nđịnh số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nChứng khoán Nhà nước,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 101 thủ tục hành\r\n\nchính trong lĩnh vực chứng khoán thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài\r\n\nchính; bao gồm:\n\n(i) Công bố 01 thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành;\n\n(ii) Sửa đổi 98 thủ tục hành chính tại\r\n\nsố thứ tự từ 4 đến 18, 30, 32, từ 34 đến 37, 39, 41, 43, 46, 49, 50, từ 56 đến\r\n\n61, từ 64 đến 72, từ 74 đến 78, từ 80 đến 85, từ 87 đến 89, từ 91 đến 95, từ 97\r\n\nđến 100, 102, 104, từ 106 đến 108, 110, 111, từ 113 đến 115, từ 119 đến 124, từ\r\n\n128 đến 134, 140, 144 đến 146, 149, 150, 155, 157, 158, 160 mục A (Thủ tục hành\r\n\nchính thực hiện tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước) phần I Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính kèm theo Quyết định số 2002/QĐ-BTC ngày 20/9/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa trong lĩnh vực chứng khoán\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tài chính;\n\n(iii) Sửa đổi 02\r\n\nthủ tục hành chính tại số thứ tự 1, 2 phần I Danh mục thủ tục hành chính kèm\r\n\ntheo Quyết định số 2515/QĐ-BTC ngày 24/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc\r\n\ncông bố thủ tục về chào bán và giao dịch chứng quyền có bảo đảm thuộc chức năng\r\n\nquản lý nhà nước của Bộ Tài chính.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Pháp\r\n\nchế Bộ Tài chính, Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Thủ trưởng các đơn vị\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3; \r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);\n\n- Lãnh đạo Bộ;\n\n- Văn phòng Bộ (Phòng CCHC);\n\n- Website Bộ Tài chính;\n\n- Website UBCK;\n\n- Lưu: VT, UBCK (20b).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Xuân Hà\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ SỬA ĐỔI, BỔ\r\n\nSUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số: 803/QĐ-BTC ngày 28\r\n\ntháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Tài chính)\n\nPHẦN I.\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nLĩnh\r\n\n vực\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện\n\n1\n\nĐăng ký tăng vốn điều lệ của công\r\n\n ty chứng khoán là công ty trách nhiệm hữu hạn\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n2. Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài\r\n\nchính\n\nSTT\n\nSố\r\n\n hồ sơ TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế (1)\n\nLĩnh\r\n\n vực\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện\n\n1\n\n\n\nĐăng ký chào bán cổ phiếu ra công\r\n\n chúng\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n2\n\n\n\nĐăng ký chào bán cổ phiếu ra công\r\n\n chúng của doanh nghiệp thành lập mới thuộc lĩnh vực cơ sở hạ tầng\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n3\n\n\n\nĐăng ký chào bán cổ phiếu ra công\r\n\n chúng để thành lập mới doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghệ cao\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n4\n\n\n\nĐăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu\r\n\n ra công chúng để thành lập mới tổ chức tín dụng cổ phần\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n5\n\n\n\nĐăng ký chào bán cổ phiếu ra công\r\n\n chúng tại Việt Nam của doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo pháp luật nước\r\n\n ngoài\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n6\n\n\n\nĐăng ký chào bán cổ phiếu ra công\r\n\n chúng của công ty cổ phần hình thành sau quá trình hợp nhất, sáp nhập doanh\r\n\n nghiệp\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n7\n\n\n\nĐăng ký chào bán cổ phiếu ra công\r\n\n chúng của cổ đông lớn trong các công ty đại chúng\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n8\n\n\n\nĐăng ký chào bán cổ phiếu, trái phiếu\r\n\n ra công chúng chung cho nhiều đợt\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n9\n\n\n\nĐăng ký chào bán trái phiếu ra công\r\n\n chúng\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n10\n\n\n\nĐăng ký chào bán trái phiếu doanh\r\n\n nghiệp có đảm bảo ra công chúng\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n11\n\n\n\nĐăng ký chào bán trái phiếu chuyển\r\n\n đổi, trái phiếu có kèm theo chứng quyền ra công chúng của công ty cổ phần\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n12\n\n\n\nĐăng ký chào bán trái phiếu ra công\r\n\n chúng của công ty cổ phần hình thành sau quá trình hợp nhất, sáp nhập doanh\r\n\n nghiệp\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n13\n\n\n\nĐăng ký chào bán trái phiếu ra công\r\n\n chúng tại Việt Nam của doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo pháp luật nước\r\n\n ngoài\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n14\n\n\n\nĐăng ký chào bán cổ phiếu ra công\r\n\n chúng để hoán đổi một số nhà đầu tư không xác định\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n15\n\n\n\nĐăng ký chào bán cổ phiếu ra công\r\n\n chúng để hoán đổi toàn bộ cổ phần đang lưu hành trong công ty đại chúng khác\r\n\n theo hợp đồng hợp nhất, hợp đồng sáp nhập giữa tổ chức phát hành và công ty đại\r\n\n chúng\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n16\n\n\n\nCấp phép thành lập và hoạt động\r\n\n công ty quản lý quỹ\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n17\n\n\n\nĐiều chỉnh Giấy phép thành lập và\r\n\n hoạt động công ty quản lý quỹ do mua cổ phiếu quỹ để giảm vốn điều lệ\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n18\n\n\n\nĐiều chỉnh Giấy phép thành lập và\r\n\n hoạt động công ty quản lý quỹ do tăng vốn điều lệ\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n19\n\n\n\nĐiều chỉnh Giấy phép thành lập và\r\n\n hoạt động công ty quản lý quỹ do thay đổi người đại diện theo pháp luật\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n20\n\n\n\nĐiều chỉnh Giấy phép thành lập và\r\n\n hoạt động công ty quản lý quỹ do chuyển đổi loại hình công ty\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n21\n\n\n\nĐiều chỉnh Giấy phép thành lập và\r\n\n hoạt động công ty quản lý quỹ do bổ sung nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n22\n\n\n\nCấp Giấy phép thành lập và hoạt động\r\n\n công ty quản lý quỹ do hợp nhất\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n23\n\n\n\nĐiều chỉnh Giấy phép thành lập và\r\n\n hoạt động công ty quản lý quỹ do nhận sáp nhập\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n24\n\n\n\nĐề nghị chấp thuận thành lập văn\r\n\n phòng đại diện công ty quản lý quỹ\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n25\n\n\n\nĐề nghị chấp thuận thành lập chi\r\n\n nhánh công ty quản lý quỹ\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n26\n\n\n\nĐiều chỉnh Giấy phép thành lập và\r\n\n hoạt động công ty quản lý quỹ/ Quyết định chấp thuận thành lập chi nhánh, văn\r\n\n phòng đại diện công ty quản lý quỹ do thay đổi tên công ty/ chi nhánh/ văn\r\n\n phòng đại diện của công ty quản lý quỹ\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n27\n\n\n\nĐiều chỉnh Giấy phép thành lập và\r\n\n hoạt động công ty quản lý quỹ/ Quyết định chấp thuận thành lập chi nhánh, văn\r\n\n phòng đại diện công ty quản lý quỹ do thay đổi địa điểm trụ sở chính, chi\r\n\n nhánh, văn phòng đại diện\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n28\n\n\n\nĐề nghị chấp thuận thành lập văn\r\n\n phòng đại diện, chi nhánh, đầu tư ra nước ngoài của công ty quản lý quỹ\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n29\n\n\n\nĐăng ký chào bán lần đầu chứng chỉ\r\n\n quỹ mở ra công chúng\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n30\n\n\n\nĐăng ký thành lập quỹ mở\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n31\n\n\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký thành lập\r\n\n quỹ mở do hợp nhất\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n32\n\n\n\nĐiều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n lập quỹ mở do nhận sáp nhập\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n33\n\n\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ\r\n\n mở do tách quỹ\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n34\n\n\n\nĐăng ký làm đại lý phân phối chứng\r\n\n chỉ quỹ mở đối với doanh nghiệp bảo hiểm, ngân hàng thương mại, tổ chức kinh\r\n\n tế khác\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n35\n\n\n\nĐiều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n lập quỹ do chuyển đổi quỹ đóng thành quỹ mở\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n36\n\n\n\nĐăng ký chào bán lần đầu chứng chỉ\r\n\n quỹ đóng ra công chúng\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n37\n\n\n\nĐăng ký thành lập quỹ đóng\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n38\n\n\n\nĐăng ký phát hành thêm chứng chỉ quỹ\r\n\n đóng\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n39\n\n\n\nĐiều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n thành lập quỹ đóng do phát hành thêm chứng chỉ quỹ để tăng vốn\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n40\n\n\n\nĐiều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n thành lập quỹ đóng do nhận sáp nhập\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n41\n\n\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký thành lập\r\n\n quỹ đóng do hợp nhất\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n42\n\n\n\nĐiều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n thành lập quỹ đóng/ Thông báo xác nhận lập quỹ thành viên do gia hạn thời\r\n\n gian hoạt động\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n43\n\n\n\nĐề nghị xác nhận việc hợp nhất, sáp\r\n\n nhập quỹ thành viên\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n44\n\n\n\nĐề nghị xác nhận việc thành lập quỹ\r\n\n thành viên\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n45\n\n\n\nĐề nghị xác nhận việc tăng, giảm vốn\r\n\n điều lệ quỹ thành viên\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n46\n\n\n\nĐăng ký chào bán chứng chỉ quỹ hoán\r\n\n đổi danh mục ra công chúng\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n47\n\n\n\nĐăng ký thành lập quỹ hoán đổi danh\r\n\n mục\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n48\n\n\n\nĐăng ký chào bán lần đầu chứng chỉ\r\n\n quỹ đầu tư bất động sản ra công chúng\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n49\n\n\n\nĐăng ký thành lập quỹ đầu tư bất động\r\n\n sản\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n50\n\n\n\nĐăng ký phát hành thêm chứng chỉ quỹ\r\n\n đầu tư bất động sản\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n51\n\n\n\nĐiều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký thành\r\n\n lập quỹ đầu tư bất động sản\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n52\n\n\n\nĐăng ký chào bán cổ phiếu công ty đầu\r\n\n tư chứng khoán ra công chúng\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n53\n\n\n\nCấp Giấy phép thành lập và hoạt động\r\n\n công ty đầu tư chứng khoán đại chúng\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n54\n\n\n\nĐiều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt\r\n\n động công ty đầu tư chứng khoán đại chúng do tăng, giảm vốn điều lệ\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n55\n\n\n\nCấp Giấy phép thành lập và hoạt động\r\n\n công ty đầu tư chứng khoán đại chúng do hợp nhất\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n56\n\n\n\nĐiều chỉnh Giấy phép thành lập và\r\n\n hoạt động công ty đầu tư chứng khoán đại chúng do sáp nhập\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n57\n\n\n\nĐề nghị chấp thuận các thay đổi của\r\n\n công ty đầu tư chứng khoán đại chúng\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n58\n\n\n\nĐiều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt\r\n\n động công ty đầu tư chứng khoán đại chúng do gia hạn thời gian hoạt động\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n59\n\n\n\nĐăng ký phát hành thêm cổ phiếu\r\n\n công ty đầu tư chứng khoán đại chúng\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n60\n\n\n\nCấp Giấy phép thành lập và hoạt động\r\n\n công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n61\n\n\n\nĐiều chỉnh Giấy phép thành lập và\r\n\n hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ do tăng, giảm vốn điều lệ\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n62\n\n\n\nCấp Giấy phép thành lập và hoạt động\r\n\n công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ do hợp nhất\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n63\n\n\n\nĐiều chỉnh Giấy phép thành lập và\r\n\n hoạt động công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ do nhận sáp nhập\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n64\n\n\n\nĐề nghị chấp thuận các thay đổi của\r\n\n công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n65\n\n\n\nĐiều chỉnh Giấy phép thành lập và\r\n\n hoạt động công ty đầu tư chứng khoán/ Giấy chứng nhận đăng ký thành lập quỹ/\r\n\n Thông báo xác nhận lập quỹ thành viên do thay đổi ngân hàng giám sát, ngân\r\n\n hàng lưu ký\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n66\n\n\n\nCấp Giấy phép thành lập và hoạt động\r\n\n công ty chứng khoán\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n67\n\n\n\nCấp lại Giấy phép thành lập và hoạt\r\n\n động công ty chứng khoán thực hiện chuyển đổi\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n68\n\n\n\nCấp lại Giấy phép thành lập và hoạt\r\n\n động công ty chứng khoán thực hiện hợp nhất, sáp nhập\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n69\n\n\n\nĐiều chỉnh Giấy phép thành lập và\r\n\n hoạt động công ty chứng khoán do thay đổi người đại diện theo pháp luật\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n70\n\n\n\nĐiều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt\r\n\n động của công ty chứng khoán do thay đổi vốn điều lệ\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n71\n\n\n\nĐiều chỉnh Giấy phép thành lập và\r\n\n hoạt động công ty chứng khoán do bổ sung nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n72\n\n\n\nĐiều chỉnh Giấy phép thành lập và\r\n\n hoạt động công ty chứng khoán do rút nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n73\n\n\n\nĐề nghị chấp thuận thành lập chi\r\n\n nhánh công ty chứng khoán\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n74\n\n\n\nĐề nghị chấp thuận thành lập phòng\r\n\n giao dịch công ty chứng khoán\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n75\n\n\n\nĐề nghị chấp thuận thành lập văn\r\n\n phòng đại diện công ty chứng khoán\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n76\n\n\n\nĐiều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt\r\n\n động công ty chứng khoán/ Quyết định chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng\r\n\n giao dịch, văn phòng đại diện công ty chứng khoán do thay đổi tên công ty,\r\n\n chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n77\n\n\n\nĐiều chỉnh Giấy phép thành lập và\r\n\n hoạt động công ty chứng khoán/ Quyết định chấp thuận thành lập chi nhánh,\r\n\n phòng giao dịch, văn phòng đại diện công ty chứng khoán do thay đổi địa điểm\r\n\n đặt trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n78\n\n\n\nĐiều chỉnh Quyết định chấp thuận\r\n\n thành lập chi nhánh công ty chứng khoán do thay đổi Giám đốc\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n79\n\n\n\nĐiều chỉnh Quyết định chấp thuận\r\n\n thành lập chi nhánh công ty chứng khoán do bổ sung nghiệp vụ kinh doanh\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n80\n\n\n\nĐiều chỉnh Quyết định chấp thuận thành\r\n\n lập chi nhánh công ty chứng khoán do rút nghiệp vụ kinh doanh\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n81\n\n\n\nĐề nghị chấp thuận lập chi nhánh,\r\n\n văn phòng đại diện, đầu tư ra nước ngoài của công ty chứng khoán\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n82\n\n\n\nCấp Giấy phép thành lập và hoạt động\r\n\n của chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n83\n\n\n\nCấp Giấy phép thành lập và hoạt động\r\n\n của chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n84\n\n\n\nĐăng ký hoạt động văn phòng đại diện\r\n\n tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n85\n\n\n\nĐề nghị gia hạn Giấy chứng nhận\r\n\n đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài\r\n\n tại Việt Nam\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n86\n\n\n\nĐiều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n hoạt động của văn phòng đại diện tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài tại\r\n\n Việt Nam/ Giấy phép thành lập và hoạt động của chi nhánh công ty quản lý quỹ\r\n\n nước ngoài tại Việt Nam do thay đổi Trưởng đại diện, Giám đốc chi nhánh\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n87\n\n\n\nĐiều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n hoạt động của văn phòng đại diện tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài tại\r\n\n Việt Nam/ Giấy phép thành lập và hoạt động của chi nhánh công ty quản lý quỹ\r\n\n nước ngoài tại Việt Nam do thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n88\n\n\n\nĐiều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n hoạt động của văn phòng đại diện tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài tại\r\n\n Việt Nam/ Giấy phép thành lập và hoạt động của chi nhánh công ty quản lý quỹ\r\n\n nước ngoài tại Việt Nam do thay đổi liên quan đến việc\r\n\n nhận diện công ty mẹ\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n89\n\n\n\nĐăng ký hoạt động lưu ký chứng\r\n\n khoán\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n90\n\n\n\nCấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n91\n\n\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề chứng\r\n\n khoán trong trường hợp đã bị thu hồi\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n92\n\n\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề chứng\r\n\n khoán trong trường hợp bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi thông tin xác nhận nhân\r\n\n thân\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n93\n\n\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh chứng khoán phái sinh\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n94\n\n\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung\r\n\n cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n95\n\n\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\r\n\n gián tiếp ra nước ngoài cho tổ chức kinh doanh chứng khoán\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n96\n\n\n\nChấp thuận cho phép đầu tư gián tiếp\r\n\n ra nước ngoài cho quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n97\n\n\n\nChấp thuận cho phép đầu tư gián tiếp\r\n\n ra nước ngoài cho công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ tự quản lý vốn\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n98\n\n\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động\r\n\n nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài cho công ty quản lý quỹ\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n99\n\n\n\nĐăng ký chào bán lần đầu chứng quyền\r\n\n có bảo đảm\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\n100\n\n\n\nĐăng ký chào bán bổ sung chứng quyền\r\n\n có bảo đảm\n\nThông\r\n\n tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\nChứng\r\n\n khoán\n\nUBCKNN\n\nChú thích:\n\n(1)\r\n\nThông tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định\r\n\nmức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng\r\n\nkhoán.\n\n", + "id": 100775 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100776.json b/contexts/context_100776.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..659ded8a834627bf7157e2f3e50d8ceb9efb3c8e --- /dev/null +++ b/contexts/context_100776.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-03-2019-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-58-2017-QD-UBND-Lang-Son-406531.aspx", + "name": "Quyet-dinh-03-2019-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-58-2017-QD-UBND-Lang-Son-406531", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 03/2019/QĐ-UBND\n\nLạng Sơn, ngày 17\r\n\n tháng 01 năm 2019 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA\r\n\nĐỔI MỘT SỐ ĐIỀU TẠI QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TẠM THỜI MỘT PHẦN HÈ PHỐ, LÒNG\r\n\nĐƯỜNG ĐÔ THỊ NGOÀI MỤC ĐÍCH GIAO THÔNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n58/2017/QĐ-UBND NGÀY 25/10/2017 CỦA UBND TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; \n\nCăn cứ Luật Giao thông đường\r\n\nbộ ngày 13/11/2008;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu\r\n\nhạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n24/02/2010 của Chính phủ;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nGiao thông vận tải.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi một số\r\n\nđiều tại Quy định về quản lý, sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường đô\r\n\nthị ngoài mục đích giao thông trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 58/2017/QĐ-UBND ngày 25/10/2017 của UBND tỉnh.\n\n1. Sửa đổi Điểm\r\n\nb, Khoản 3, Điều 3 như sau:\n\n“b) Phải được cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền cho phép bằng văn bản đối với trường hợp khi sử dụng phải được cơ\r\n\nquan có thẩm quyền chấp thuận; nghiêm cấm mở rộng, vượt phạm vi đã được cho\r\n\nphép sử dụng;”\n\n2. Sửa đổi Điểm\r\n\nb, Khoản 2, Điều 5 như sau: “b) Không thuộc tuyến quốc lộ đi qua đô thị.”\n\n3. Sửa đổi Điểm\r\n\nc, Khoản 2, Điều 9 như sau:\n\n“c) Thời gian sử dụng không quá\r\n\n48 giờ (bốn mươi tám tiếng đồng hồ), trường hợp đặc biệt không quá 72 giờ.”\n\n4. Sửa đổi Điểm\r\n\nb, Khoản 2, Điều 10 như sau:\n\n“b) Thời gian sử dụng không quá\r\n\n48 giờ (bốn mươi tám tiếng đồng hồ).”\n\n5. Sửa đổi Điều\r\n\n11 như sau:\n\n“Điều 11. Sử dụng tạm thời một\r\n\nphần hè phố, lòng đường làm điểm trung chuyển vật liệu, phế thải xây dựng để phục\r\n\nvụ thi công công trình của hộ gia đình.\n\n1. Hộ gia đình có Giấy phép xây\r\n\ndựng hoặc Giấy phép thi công do cấp có thẩm quyền cấp, nếu có nhu cầu sử dụng tạm\r\n\nthời hè phố, lòng đường cho việc tập kết, trung chuyển vật liệu, phế thải xây dựng\r\n\nnhằm phục vụ thi công, xây dựng công trình phải có kế hoạch về thời gian sử dụng\r\n\ntạm thời hè phố, lòng đường và đơn đề nghị gửi cơ quan có thẩm quyền.\n\n2. Việc sử dụng tạm thời một phần\r\n\nhè phố để tập kết trung chuyển vật liệu, phế thải xây dựng phục vụ thi công\r\n\ncông trình phải đảm bảo các điều kiện Quy định này; thời gian sử dụng từ 22 giờ\r\n\nđêm ngày hôm trước đến 6 giờ sáng ngày hôm sau.\n\n3. Trường hợp các hộ gia đình\r\n\ncó nhu cầu sử dụng toàn bộ hè phố hoặc một phần lòng đường đối với các đoạn đường\r\n\nkhông có hè phố để tập kết vật liệu thì phải đảm bảo phần lòng đường còn lại\r\n\ncho phương tiện lưu thông tối thiểu như sau:\n\n- Đối với loại đường không có vỉa\r\n\nhè và chiều rộng lòng đường lớn hơn 8m (tám mét) thì chiều rộng còn lại tối thiểu\r\n\n7m (bẩy mét),\n\n- Đối với loại đường không có vỉa\r\n\nhè và chiều rộng lòng đường nhỏ hơn hoặc bằng 8m (tám mét) thì chiều rộng còn lại\r\n\ntối thiểu 3,5m (ba phẩy năm mét).\n\n4. Quản lý, sử dụng một phần hè\r\n\nphố, lòng đường để đỗ máy móc thi công, bao gồm cả xe đổ bê tông tươi phục vụ\r\n\nthi công xây dựng công trình: Chỉ cấp phép cho đỗ, dừng trên lòng đường, vỉa hè\r\n\nđể phục vụ thi công ở các tuyến phố có bề rộng lòng đường lớn hơn 7,0m (bẩy\r\n\nmét) và phải để phần lòng đường còn lại cho phương tiện lưu thông tối thiểu rộng\r\n\n3,5m (ba phẩy năm mét).\n\n5. Hộ gia đình được phép sử dụng\r\n\ntạm thời một phần hè phố, lòng đường cho hoạt động tập kết máy móc, vật liệu phục\r\n\nvụ thi công phải đảm bảo nguyên tắc không gây cản trở giao thông cho người đi bộ,\r\n\nđảm bảo vệ sinh môi trường xung quanh và mỹ quan đô thị. Việc tự ý đào bới, xây\r\n\ndựng, làm hư hỏng, biến dạng hè phố, lòng đường sẽ bị xử lý theo quy định của\r\n\npháp luật.”\n\nĐiều\r\n\n2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày 01/02/2019.\n\nĐiều\r\n\n3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các\r\n\nsở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Giao thông vận tải\r\n\n - Cục Kiểm tra VB QPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Viện KSND tỉnh, TAND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh, các Đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh, Báo Lạng Sơn;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - PVP, các Phòng CV, TTTHCB;\r\n\n - Lưu: VT, KTN (VAT).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH\n\nPhạm Ngọc Thưởng\n\n", + "id": 100776 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100777.json b/contexts/context_100777.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2cb422025a59f86129597d991b36767e3ac45b62 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100777.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2379-QD-UBND-cong-bo-bo-thu-tuc-hanh-chinh-121046.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2379-QD-UBND-cong-bo-bo-thu-tuc-hanh-chinh-121046", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 2379/QĐ-UBND\n\nBiên Hòa, ngày 19 tháng 8 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐỒNG NAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ phê duyệt Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý\r\n\nNhà nước giai đoạn 2007 - 2010;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các\r\n\nlĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010;\r\n\nThực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ thủ tục\r\n\nhành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh\r\n\ntại Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 2087/TNMT-VP\r\n\nngày 18 tháng 8 năm 2009 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của tỉnh\r\n\ntại Tờ trình số 37/TTr-TCT30 ngày 19 tháng 8 năm 2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ\r\n\nthủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ntỉnh Đồng Nai.\n\n1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu\r\n\ntại Quyết định này được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\nbãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được\r\n\nban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải\r\n\ncập nhật để công bố.\n\n2. Trường hợp thủ tục hành chính do\r\n\ncơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định\r\n\nnày hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này\r\n\nthì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải\r\n\ncập nhật để công bố.\n\nĐiều 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách\r\n\nnhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của tỉnh thường\r\n\nxuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính\r\n\nnêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật và loại bỏ thủ tục\r\n\nhành chính chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành\r\n\nchính có hiệu lực thi hành.\n\nĐối với các thủ tục hành chính nêu\r\n\ntại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm\r\n\nchủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncông bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt\r\n\ngiữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và\r\n\nthủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa\r\n\nđược công bố.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã\r\n\nLong Khánh và thành phố Biên Hòa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Văn Một\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH\r\n\n KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 100777 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100778.json b/contexts/context_100778.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cb490fd4c30b86bcf7a32b8f68ab00a069ddcb98 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100778.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Thong-tu-03-2003-TT-BYT-huong-dan-tuyen-sinh-Dai-hoc-Y-Duoc-he-tap-trung-4-nam-nam-hoc-2003-2004-17112.aspx", + "name": "Thong-tu-03-2003-TT-BYT-huong-dan-tuyen-sinh-Dai-hoc-Y-Duoc-he-tap-trung-4-nam-nam-hoc-2003-2004-171", + "passage": "BỘ Y TẾ\n\n******\n\nSố : 03/2003/TT-BYT\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do - Hạnh phúc\n\n******\n\nHà Nội, ngày 31\r\n\n tháng 03 năm 2003\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG\r\n\nDẪN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC Y -DƯỢC HỆ TẬP TRUNG 4 NĂM NĂM HỌC 2003-2004.\n\nCăn cứ Luật Giáo dục đã được Chủ tịch nước\r\n\ncông bố tại Lệnh số 09/L-CTN ngày 02 tháng 12 năm 1998;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2000/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;\r\n\nThực hiện Quyết định số 35/2001/QĐ-TTg ngày 19 tháng 3 năm 2001 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân\r\n\ngiao đoạn 2001-2010;\r\n\nThực hiện Chỉ thị số 06/CT-TW ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Ban bí thư Trung\r\n\nương ương Đảng về củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở;\r\n\nThực hiện kế hoạch phát triển nguồn nhân lực để phục vụ sự nghiệp chăm sóc và bảo\r\n\nvệ sức khỏe nhân dân;\r\n\nBộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn tuyển sinh đào tạo đại học Y-Dược hệ tập\r\n\ntrung 4 năm (hệ chuyên tu cũ) năm học 2003-2004,\n\nI. QUY ĐỊNH CHUNG \n\n1. Để tăng cường lực\r\n\nlượng Bác sỹ, Dược sỹ làm việc ở tuyến y tế cơ sở, năm 2003 Bộ Y tế vẫn chủ\r\n\ntrương tuyển sinh dưới các hình thức thi tuyển, cử tuyển, tuyển sinh theo địa\r\n\nchỉ và tạo điều kiện thuận lợi cho các Y sỹ đang làm việc tại Trạm Y tế xã, Dược\r\n\nsỹ trung học đang làm việc tại cơ sở y tế tuyến xã, huyện được đào tạo\r\n\nlên bậc đại học để sau khi tốt nghiệp trở về địa phương nơi đã cử đi học tiếp tục\r\n\nlàm việc.\n\n2. Đối với các xã,\r\n\nhuyện, vùng cao, vùng sâu và các xã đặc biệt khó khăn, Bộ Y tế áp dụng hình thức\r\n\nđào tạo theo chế độ cử tuyển và hợp đồng đào tạo theo địa chỉ để đáp ứng như cầu\r\n\nvề nhân lực y tế. Học viên cử tuyển và học viên đào tạo theo địa chỉ được bồi\r\n\ndưỡng văn hóa và chuyên môn 01 năm theo chương trình do Bộ Y tế quy định, nếu\r\n\nthi đạt yêy cầu sẽ được học tiếp chương trình Bác sỹ, Dược sỹ hệ tập trung 4\r\n\nnăm.\n\n3. Chỉ tiêu đào tạo\r\n\nBác sỹ, Dược sỹ hệ tập trung 4 năm năm học 2003-2004 đã được các cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền giao cho từng Trường đại học Y, Dược. Các tỉnh có khó khăn đặc biệt\r\n\nvề nhân lực y tế và có nhu cầu đào tạo bác sỹ, dược sỹ với hình thức hợp đồng\r\n\nđào tạo theo địa chỉ phải làm việc trước tháng 8 hằng năm với Bộ Y tế và các\r\n\ntrường đại học để xác định nhu cầu đào tạo. Trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân\r\n\ndân các tỉnh, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét để đưa vào kế hoạch tuyển\r\n\nsinh hằng năm.\n\nNhà nước thống nhất\r\n\nquản lý chỉ tiêu đào tạo và không có sự phân biệt trong chương trình, chất lượng\r\n\nđào tạo giữa hai loại chỉ tiêu đào tạo nói trên.\n\n4. Các Bộ - ngành\r\n\nkhác nhau nếu có nhu cầu đào tạo bác sỹ, dược sỹ hệ tập trung 4 năm cần báo cáo\r\n\nvới Bộ Y tế để bố trí cho các thí sinh dự thi vào các trường thích hợp.\n\n5. Kết thúc khóa đào\r\n\ntạo, các Trường đại học Y-Dược bàn giao học viên kèm theo hồ sơ cho các tỉnh hoặc\r\n\ncơ quan cử cán bộ đi học để bố trí công tác tại tuyết y tế cơ sở. Những học\r\n\nviên không tốt nghiệp hoặc phải ngừng học tập trước khi tốt nghiệp cũng sẽ được\r\n\ntrả về tỉnh hoặc cơ quan cửa đi học giải quyết.\n\nCác cơ sở đào tạo\r\n\nkhông giao hồ sơ và cấp giấy tờ cho học viên để tự liên hệ công tác.\n\n6. Một số quy định\r\n\nkhác:\n\n- Các khu vực tuyển\r\n\nsinh : khu vực 1 (KV1), khu vực miền núi (KV1-MN), khu vực 1 vùng cao (KV1-VC),\r\n\nkhu vực 1 vùng sâu (KV1-VS), Hải đảo (HĐ), khu vực 2 (KV2), khu vực 2 nông thôn\r\n\n(KV2-NT), khu vực 3 (KV3) và ưu đãi đối với các xã thuộc vùng có điều kiện kinh\r\n\ntế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Quyết định số 1232/QĐ-TTg ngày\r\n\n24/12/1999, Quyết định số 647/QĐ-TTg ngày 12/7/2001 và Quyết định số\r\n\n42/2001/QĐ-TTg ngày 26/3/2001 và Quyết định số 120/2002/QĐ-TTg ngày 18/9/2002 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ được thực hiện theo quy định và hướng dẫn của Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo.\n\n- Người làm công tác\r\n\ny tế lưu động (ở các Đội y tế lưu động thuộc Trung tâm y tế huyện và Trung tâm\r\n\ny tế dự phòng trực thuộc Sở Y tế) quy định trong Thông tư này là những người\r\n\nthường xuyên phải đến các địa phương để làm công tác chuyên môn của mình và phải\r\n\nđược Sở Y tế xác nhận.\n\n- Tuyến Y tế cơ sở\r\n\nbao gồm tuyến huyện và xã.\n\nII. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN\r\n\nSINH\n\n1. Đối tượng tuyển\r\n\nsinh bác sỹ đa khoa\n\n1.1.Y sĩ đang công\r\n\ntác tại các Trạm Y tế xã, phường, thị trấn thuộc KV1, KV2 trong biên chế Nhà nước\r\n\nvà hợp đồng trong quy định biên quy định tại Thông tư Liên bộ số 08/TT-LB ngày\r\n\n20/4/1995 của Liên Bộ Y tế- Tài chính – Lao động – Thương binh và Xã hội – Ban\r\n\nTổ chức Cán bộ Chính phủ (gọi tắt là hợp đồng trong định biên).\n\n1.2. Y sĩ đang công\r\n\ntác trong biên chế tại các Phòng khám đa khoa khu vực, Đội Y tế của các huyện,\r\n\nthị xã KV1, KV2.\n\n1.3. Y sĩ đang công\r\n\ntác trong biên chế làm công tác y tế lưu động ở các đơn vị trực thuộc Sở Y tế\r\n\ncác tỉnh KV1, KV2.\n\n1.4. Y sĩ đang công\r\n\ntác tại các Trạm Y tế và bệnh xá của các Bộ-Ngành khác đóng trên địa bàn KV1,\r\n\nKV2.\n\n1.5. Y sĩ đang công\r\n\ntác trong biên chế tại Bệnh viên Phong – Da liễu, khu điều trị Phong, Bệnh viên\r\n\nTâm thần, Bệnh viện Lao, Trung tâm phòng chống lao trên địa bàn các tỉnh KV1,\r\n\nKV2, Bệnh viện các huyện vùng cao, vùng sâu.\n\n1.6. Y sĩ đang công\r\n\ntác trên địa bàn KV3 làm đúng chuyên ngành đào tạo, có biên chế tại các cơ sở y\r\n\ntế như đã nêu tại mục 1.1 đếnn 1.5 có một trong các tiêu chuẩn sau: đã hoàn\r\n\nthành nghĩa vụ quân sự hoặc đã công tác liên tục tại miền núi, vùng cao, vùng\r\n\nsâu ít nhất 36 tháng.\n\n2. Đối tượng tuyển\r\n\nsinh Bác sỹ y học cổ truyền (YHCT)\n\n2.1. Y sĩ y học cổ\r\n\ntruyền đang công tác đúng ngành đào tạo trong biên chế tại các cơ sở y tế thuộc\r\n\nKV1, KV2.\n\n2.2. Y sĩ học cổ truyền\r\n\nđang công tác đúng ngành đào tạo trong biên chế tại các Trạm Y tế, các bệnh xá\r\n\ncủa các Bộ- Ngành khác đóng trên địa bàn KV1, KV2.\n\n2.3. Y sĩ y học cổ\r\n\ntruyền đang công tác trên địa bàn KV3 làm đúng chuyên ngành đào tạo, trong biên\r\n\nchế tại cá cơ sở y tế như đã nêu tại mục từ 2.1 đến 2.2 có một trong các tiêu\r\n\nchuẩn sau: đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự hoặc đã công tác liên tục tại miền\r\n\nnúi, vùng cao, vùng sâu ít nhất 36 tháng.\n\n3. Đối tượng tuyển\r\n\nsinh Dược sỹ đại học\n\n3.1. Dược sỹ\r\n\ntrung học đang công tác đúng ngành đào tạo, trong biên chế tại các cơ sở y tế\r\n\nhành chính - sự nghiệp đóng trên địa bàn KV1, KV2.\n\n3.2. Dược sỹ trung học\r\n\nđang công tác đúng ngành đào tạo, có biên chế hoặc hợp đồng dài hạn tại các\r\n\ndoanh nghiệp Dược, Vật tư thiết bị y tế (có vốn của Nhà nước) đóng trên địa bàn\r\n\nKV1, KV2.\n\n3.3. Dược sỹ trung học\r\n\ncủa các Bộ - Ngành, khác đang công tác đúng ngành đào tạo và trong biên chế tại\r\n\ncác cơ sở y tế đóng trên địa bàn KV1, KV2.\n\n3.4. Dược sỹ trung học\r\n\nđang công tác trên địa bàn KV3 làm đúng chuyên ngành đào tạo tại các sở y tế\r\n\nnhư đã nêu tại mục 3.1 đến mục 3.3 có một trong các tiêu chuẩn sau : đã hoàn\r\n\nthành nghĩa vụ quân sự hoặc đã công tác liên tục tại miền núi, vùng cao, vùng\r\n\nsâu ít nhất 36 tháng.\n\n4. Đối tượng xét tuyển\r\n\nBác sỹ đa khoa và Dược sỹ theo hình thức cử tuyển.\n\n4.1. Y sỹ là người\r\n\ndân tộc thiểu số đang công tác, có biên chế hoặc hợp đồng trong định biên tại\r\n\ntuyến y tế cơ sở miền núi, vùng cao, vùng sâu (KV1-MN, KV1-VC, KV1-VS).\n\n4.2. Y sỹ là người\r\n\nKinh đang công tác, có biên chế hoặc hợp đồng trong định biên tại Trạm Y tế xã\r\n\nvùng cao (KV1-VC), vùng sâu (KV1-VS) có hộ khẩu và đã công tác liên tục ở khu vực\r\n\nnói trên ít nhất 36 tháng.\n\n4.3. Dược sỹ trung học\r\n\nlà người dân tộc thiểu số đang công tác, có biên chế hoặc hợp đồng trong định\r\n\nbiên tại tuyền y tế cơ sở thuộc khu vực KV1-MN, KV1-VC, KV1-VS.\n\n4.4. Dược sỹ trung học\r\n\nlà người dân tộc thiểu số thuộc biên chế và đang công tác tại các cơ sở y tế\r\n\ntuyến tỉnh đóng trên địa bàn thuộc KV1-VC, KV1-VS, có hộ khẩu và đã công tác\r\n\nliên tục ở khu vực nói trên ít nhất 24 tháng.\n\n4.5. Dược sỹ trung học\r\n\nngười Kinh có biên chế và đang công tác tại tuyến y tế cơ sở thuộc khu vự\r\n\nKV1-VC, KV2-VS, có hộ khẩu và đã công tác liên tục ở khu vực nói trên ít nhất\r\n\n36 tháng.\n\n5. Đối tượng xét tuyển\r\n\nBác sỹ đa khoa và Dược sỹ theo hình thức đào tạo hợp đồng theo địa chỉ.\n\n5.1. Y sỹ đang công\r\n\ntác, có biên chế hoặc hợp đồng trong định biên tại Trạm Y tế các xã KV1.\n\n5.2. Dược sỹ trung học\r\n\nlà người dân tộc thiểu số, có biên chế hoặc hợp đồng trong định biên tại các cơ\r\n\nsở y tế công lập thuộc KV1 hoặc tuyến y tế cơ sở thuộc KV2, có hộ khẩu và đã\r\n\ncông tác liên tục tại khu vực nói trên ít nhất 24 tháng.\n\n5.3. Dược sỹ trung học\r\n\nngười Kinh đang công tác, có biên chế hoặc hợp đồng trong định biên tại tuyến y\r\n\ntế cơ sở KV1, có hộ khẩu và đã công tác liên tục ở khu vực nói trên ít nhất 36\r\n\ntháng.\n\n5.4. Dược sỹ trung học\r\n\nngười dân tộc thiểu số đang công tác tại các doanh nghiệp Dược Nhà nước và công\r\n\nty cổ phần Dược đóng trên địa bàn KV1, có hộ khẩu và đã công tác liên tục tại\r\n\nkhu vực nói trên ít nhất 36 tháng.\n\nIII. TIÊU CHUẨN TUYỂN\r\n\nSINH\n\n1. Tiêu chuẩn chính\r\n\ntrị\n\nLý lịch bản thân và\r\n\ngia đình rõ ràng, hoàn thành các nhiệm vụ được giao, phẩm chất đạo đức tốt, chấp\r\n\nhành đầy đủ các chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Những người\r\n\nđang trong thời gian thi hành kỷ luật (từ khiển trách trở lên) không được xét\r\n\ntuyển.\n\n2. Tiêu chuẩn về\r\n\ntrình độ chuyên môn và văn hóa.\n\n2.1. Về chuyên môn.\n\n- Thí sinh dự thi và\r\n\ncử tuyển vào các lớp Bác sỹ đa khoa phải có bằng tốt nghiệp Y sỹ trung học đào\r\n\ntạo theo chương trình của Bộ Y tế.\n\n- Thí sinh dự thi vào\r\n\ncác lớp Bác sỹ Y học cổ truyền phải có bằng tốt nghiệp Y sỹ học cổ truyền hoặc\r\n\nY sỹ định hướng y học cổ truyền đào tạo theo chương trình của Bộ Y tế.\n\n- Thí sinh dự thi và\r\n\ncử tuyển vào các lớp Dược sỹ đại học phải có bằng tốt nghiệp Dược sỹ trung học\r\n\nđào tạo theo chương trình của Bộ Y tế .\n\n- Các thí sinh được\r\n\nđào tạo trong quân đội phải có bằng tốt nghiệp trung học, Y, Dược theo chương\r\n\ntrình của Bộ Y tế do Trường Trung học Quân Y 1(nay thuộc Học viên Quân y) hoặc\r\n\ntrường Trung học Quân Y 2 cấp.\n\n2.2. Về văn hóa:\n\nCác đối tượng tuyển\r\n\nsinh đều phải có trình độ văn hóa tốt nghiệp trung học phổ thông, bổ túc văn hóa\r\n\nhoặc đã tốt nghiệp các môn văn hóa trong chương trình đào tạo trung học y hoặc\r\n\ntrung học dược, được cơ sở đào tạo xác nhận.\n\n3. Tiêu chuẩn về thâm\r\n\nniên chuyên môn.\n\n3.1. Thâm niên chuyên\r\n\nmôn là 2 năm (đủ 24 tháng) áp dụng cho :\n\n- Y sỹ, Dược sỹ trung\r\n\nhọc là người dân tộc thiểu số đang công tác trong biên chế hoặc hợp đồng trong\r\n\nđịnh biên ở các cơ sở y tế thuộc KV1.\n\n3.2. Thâm niên chuyên\r\n\nmôn là 3 năm (đủ 36 tháng) áp dụng cho :\n\n- Y sỹ, dược sỹ trung\r\n\nhọc đang công tác trogng biên chế hoặc hợp đồng trong định biên của các Trạm Y\r\n\ntế xã KV1.\n\n3.3. Thâm niên chuyên\r\n\nmôn là 4 năm (đủ 48 tháng) áp dụng cho các đối tượng còn lại.\n\nThâm niên chuyên môn\r\n\ntính từ ngày có quyết định tuyển dụng vào biên chế, vào hợp đồng trong định\r\n\nbiên, sau khi tốt nghiệp trung học Y -Dược tính đến ngày 31/10/2003.\n\n4. Tiêu chuẩn sức khỏe\r\n\nvà tuổi\n\n4.1. Về sức khỏe:\n\nPhải có đủ sức khỏe để\r\n\nhọc tập như quy định tại Thông tư liên tịch Bộ Y tế - Đại học Trung học chuyên\r\n\nnghiệp và dạy nghề số 10/TT-LB ngày 18/8/1989 và Công văn hướng dẫn số 2445/TS\r\n\nngày 20/8/1990 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n4.2. Về tuổi:\n\nKhông quá 45 tuổi đối\r\n\nvới nam và 40 tuổi đối với nữ, tính đến ngày 31 tháng 10 năm 2003.\n\nIV. CHÍNH SÁCH ƯU\r\n\nTIÊN\n\nĐiểm\r\n\ntuyển vào trường được xét tuyển ưu tiên theo khu vực và trong mỗi khu vực có\r\n\ncác ưu tiên cho các đối tượng theo chính sách:\n\n1. Ưu tiên về khu vực\n\nÁp dụng theo “Bảng\r\n\nphân chi khu vực tuyển sinh” in trong sách “Những điều cần biết về tuyển sinh đại\r\n\nhọc và cao đẳng năm 2003” của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n2. Ưu tiên về chính\r\n\nsách\n\n2.1. Nhóm ưu tiên 1\n\n- Anh hùng lao động,\r\n\nanh hùng các lực lượng vũ trang, chiến sỹ thi đua toàn quốc.\n\n- Người dân tộc thiểu\r\n\nsố có hộ khẩu và đang công tác tại miền núi, vùng sâu.\n\n- Thương binh được xếp\r\n\nhạng.\n\n- Người trong biên chế\r\n\nhoặc hợp đồng trong định biên của Trạm Y tế xã miền núi, vùng sâu, đang công\r\n\ntác liên tục ở đó từ 36 tháng trở lên, tính đến ngày 31 tháng 10 năm 2003.\n\n2.2. Nhóm ưu tiên 2\n\n- Người được thưởng\r\n\nhuân chương, huy chương kháng chiến, chiến thắng, huân chương lao động, chiến sỹ\r\n\nthi đua cấp tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương 2 năm liền.\n\n- Con liệt sỹ.\n\n- Con thương binh được\r\n\nxếp hạng, con bệnh binh mất trên 81% sức lao động.\n\n- Người đang công tác\r\n\nở vùng cao, vùng sâu có đủ điều kiện về tuyển sinh như quy định tại Thông tư\r\n\nnày.\n\n- Người thuộc biên chế\r\n\ncác Trạm Y tế xã, Bệnh viện Phong – Da liễu và khu điều trị Phong, Bệnh viên\r\n\nTâm thần, Bệnh viện Lao, Trung tâm phòng chống Lao có thâm niên công tác ở các\r\n\ncơ sở trên ít nhất là 36 tháng.\n\n- Người dân tộc thiểu\r\n\nsố có hộ khẩu và đang công tác tại cơ sở y tế thuộc KV2.\n\nMỗi đối tượng chỉ được\r\n\nhưởng một tiêu chuẩn ưu tiên cao nhất về chính sách.\n\nV. HỒ SƠ DỰ TUYỂN\n\nHồ sơ dự tuyển gồm\r\n\ncó:\n\n1. Một phiếu dự tuyển\r\n\ndo cơ quan sử dụng cán bộ, công chức cử đi dự tuyển và có ý kiến phê duyệt của\r\n\nSở Y tế. Các thí sinh đang công tác trong các Bộ, ngành khác và các doanh nghiệp\r\n\nphải có ý kiến phê duyệt của cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức.\n\n2. Bản sao bằng tốt\r\n\nnghiệp trung học chuyên nghiệp, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bổ túc\r\n\nvăn hóa tương đương, có công chứng Nhà nước. Khi đến học phải xuất trình bản gốc.\r\n\nNhững trường hợp cần thiết, nhà trường yêu cầu thí sinh xuất trình học bạ khóa\r\n\nđào tạo trung học chuyên nghiệp Y tế.\n\n3. Bản sao giấy khai\r\n\nsinh có công chứng Nhà nước.\n\n4. Bản sao Quyết định\r\n\ntuyển dụng vào biên chế hoặc hợp đồng trong định biên của các cơ sở y tế hoặc\r\n\nQuyết định tuyển dụng làm việc tại các doanh nghiệp. Thí sinh thuộc KV3 phải có\r\n\nthêm bản sao Quyết định phân công công tác và giấy xác nhận thời gian làm việc\r\n\ntại miền núi, vùng cao, vùng sâu hoặc giấy xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ quân\r\n\nsự (các bản sao có công chứng Nhà nước). Khi nhập học phải xuất trình bản\r\n\nchính.\n\n5. Giấy chứng nhận đối\r\n\ntượng ưu tiên và khu vực ưu tiên tuyển sinh (như quy định tại Phần IV) của cơ\r\n\nquan sủ dụng cán bộ, công chức và được Sở Y tế tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền\r\n\nxác nhận.\n\n6. Quyết định cử cán\r\n\nbộ, công chức đi học của Sở Y tế tỉnh, thành phố ký, những thí sinh không thuộc\r\n\nSở Y tế tỉnh, thành phố quản lý phải có quyết định cử đi học của cơ quan quản\r\n\nlý cán bộ, công chức tương đương cấp Sở Y tế. Thí sinh thuộc diện cử tuyển và\r\n\ndiện đào tạo theo địa chỉ phải có quyết định cử đi học của Ủy ban nhân dân (nộp\r\n\ntrước khi vào nhập học).\n\n7. Một bản cam kết của\r\n\nthí sinh sau khi học tập sẽ trở về công tác tại tuyến y tế cơ sở theo sự phân\r\n\ncông của tỉnh.\n\n8. Bốn ảnh cỡ 4 x 6\r\n\ncm (một ảnh dán vào phiếu dự tuyển, đóng dấu giáp lai của đơn vị cử đi học).\n\nCác giấy tờ khác:\r\n\nTheo quy định của trường.\n\nThí sinh phải nộp đầy\r\n\nđủ hồ sơ dự thi về Ban tuyển sinh của các trường theo vùng tuyển sinh đúng thời\r\n\nhạn quy định của từng trường.\n\nVI. THI TUYỂN VÀ CỬ\r\n\nTUYỂN\n\n1. Các môn thi\n\nThí sinh trong diện\r\n\nthi tuyển phải thi 3 môn: Toán, Hóa và Chuyên môn.\n\n1.1. Môn Toán và môn\r\n\nHóa:\n\nTrình độ trung học phổ\r\n\nthông hay bổ túc văn hóa theo chương trình hiện hành.\n\n1.2. Môn chuyên môn:\n\nTheo chương trình đào\r\n\ntạo Y sỹ trung học (Y sỹ đa khoa hoặc Y sỹ học cổ truyền) hoặc Dược sỹ trung học\r\n\nhiện hành của Bộ Y tế.\n\n2. Tổ chức thi\n\nCác trường tổ chức\r\n\nthi tuyển theo các quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cap đẳng hiện hành\r\n\ncủa Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2003.\n\nNgày thi tuyển sinh\r\n\ndo các trường quy định và đăng ký với Bộ Y tế (Vụ Khoa học và đào tạo), Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo, đồng thời thông báo cho thí sinh. Các môn thi về văn hóa: theo\r\n\nquy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo in trong sách “Những điều cần biết về tuyển\r\n\nsinh đại học và cao đẳng năm 2003”. Các Sở Y tế có kế hoạch bồi dưỡng văn hóa\r\n\nvà chuyên môn cho cán bộ được cử đi học để bảo đảm chất lượng đào tạo. \n\nBộ Y tế khuyến khích\r\n\ncác trường đại học có cùng ngày thi, tập trung làm đề và sử dụng đề chung để tiết\r\n\nkiệm và đảm bảo mặt bằng kiến thức.\n\n3. Điều kiện trúng\r\n\ntuyển \n\nThí sinh trúng tuyển\r\n\nphải có đủ các tiêu chuẩn tuyển sinh và đạt mức điểm tuyển của trường, trong\r\n\nđó:\n\na) Môn chuyên môn:\r\n\nKhông dưới điểm 5\n\nb) Các môn văn hóa :\r\n\nKhông có điểm 0.\n\nSau khi tổ chức thi\r\n\ncác trường cần:\n\n- Xác định điểm chuẩn\r\n\ntheo tinh thần ưu tiên, tuyển tối đa thí sinh ở các khu vực miền núi, vùng sâu\r\n\nvà những tỉnh có tỷ lệ Bác sỹ xã còn thấp.\n\n- Kiểm tra lại toàn bộ\r\n\nhồ sơ để xác định tính hợp pháp các văn bản trong hồ sơ và báo cáo Bộ Y tế, mọi\r\n\ntrường hợp khai man hồ sơ đều phải xử lý theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo.\n\nNgười ký quyết định cử\r\n\ncán bộ đi học phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của hồ sơ\r\n\nngười học.\n\n4. Đào tạo hợp đồng\r\n\ntheo địa chỉ\n\nSau một năm học tập\r\n\ntheo chương trình do Bộ Y tế quy định, các thí sinh diện đào tạo hợp đồng theo\r\n\nđịa chỉ phải tham dự kỳ thi tuyển sinh và được xét trúng tuyển theo điểm chuẩn\r\n\nriêng dành cho các đối tượng này.\n\n5. Cử tuyển\n\nThí sinh không phải dự\r\n\nthi, nhưng phải kiểm tra các môn học thêm nếu đạt sẽ được học chính thức.\n\nCác trường chỉ tiếp\r\n\nnhận hộ sơ, triệu tập thí sinh trúng tuyển theo đúng đối tượng quy định, đúng\r\n\nchỉ tiêu đã được Bộ Y tế phân bổ cho các trường và địa phương.\n\n1. Học viên trúng tuyển\r\n\n(do thi tuyển và cử tuyển) theo chỉ tiêu Nhà nước cấp ngân sách không phải đóng\r\n\nkinh phí đào tạo. Các học viên diện hợp đồng theo địa chỉ sẽ do các tỉnh chi trả\r\n\nkinh phí đào tạo. Tất cả các học viên đều phải đóng học phí theo quy định hiện\r\n\nhành của Nhà nước.\n\n2. Trong thời gian học\r\n\ntập, lương và mọi chế độ của học viên do cơ quan cử người đi học giải quyết\r\n\ntheo chế độ hiện hành. Những học viên có thời gian công tác liên tục dưới 3 năm\r\n\nvà thuộc chỉ tiêu Nhà nước cấp ngân sách thì được xem xét và hưởng học bổng\r\n\ntheo Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23/12/1997 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nhọc bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công\r\n\nlập.\n\nVIII. ĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nThông tư này có hiệu\r\n\nlực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.\n\nNhận được Thông tư\r\n\nnày, các đơn vị, các địa phương tổ chức triển khai thực hiện, xét cử cán bộ\r\n\ntham dự kỳ thi tuyển sinh và đi học theo đúng đối tượng, đúng tiêu chuẩn quy định\r\n\ntại Thông tư này.\n\nCác Trường Đại học\r\n\nthông báo rộng rãi cho thí sinh và thực hiện công tác tuyển sinh theo đúng các\r\n\nquy định hiện hành để bảo đảm chất lượng đào tạo và công bằng xã hội.\n\nTrong quá trình thực\r\n\nhiện, nếu đơn vị, địa phương có khó khăn, vướng mắc phải báo cáo Bộ Y tế (Vụ\r\n\nKhoa học và đào tạo) để nghiên cứu, giải quyết kịp thời.\n\n\n\n\n\nK.T BỘ TRƯỞNG BỘ Y\r\n\n TẾ \r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n LÊ NGỌC TRỌNG\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nPHÂN\r\n\nVÙNG TUYỂN SINH ĐẠI HỌC Y-DƯỢC HỆ TẬP TRUNG 4 NĂM (CHUYÊN TU CŨ)\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2003/TT-BYT ngày 31 tháng 3 năm 2003\r\n\ncủa Bộ Y tế)\n\n\n\nThứ tự\n\nĐối tượng đào tạo\n\n1\n\nĐại học Dược Hà Nội\r\n\n (Đào tạo tại Đại học Y Thái Nguyên)\n\n- Dược sỹ đại học\n\n\n\n- Các tỉnh phí Bắc từ Nghệ An trở ra.\n\n\n\n\n\n\n\n- Dược sỹ đại học hệ cử tuyển\n\n- Theo thông báo của Bộ Y tế \n\n2\n\nĐại học Thái Bình \n\n- Bác sỹ đa khoa\n\n\n\n- Các tỉnh phía Bắc từ Quảng Bình trở ra.\n\n\n\n\n\n- Bác sỹ YHCT\n\n- Các tỉnh phía Bắc từ Thừa Thiên Huế trở\r\n\n ra \n\n3\n\nĐại học Y Hải Phòng\n\n- Bác sỹ đa khoa\n\n\n\n- Quảng Nin, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hải\r\n\n Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Hà Nội\n\n\n\n\n\n- Bác sỹ đa khoa hợp đồng đào tạo theo địa\r\n\n chỉ\n\n- Quảng Ninh\n\n4\n\nĐại học Y-Dược Tp.Hồ\r\n\n Chí Minh\n\n- Bác sỹ đa khoa\n\n\n\n- Các tỉnh phía Nam từ Đà Nẵng trở vào\n\n\n\n\n\n- Bác sỹ YHCT\n\n- Các tỉnh phía Nam từ Đà Nẵng trở vào\n\n\n\n\n\n- Dược sỹ đại học\n\n\n\n- Các tỉnh phía Nam từ Lâm Đồng, Ninh Thuận\r\n\n trở vào\n\n5\n\nĐại học Y Thái Nguyên\n\n- Bác sỹ đa khoa\n\n\n\n- Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng\r\n\n Sơn, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Bắc Cạn, Sơn la, Hòa Bình, Phú Thọ, Vĩnh\r\n\n Phúc, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh\n\n\n\n\n\n- Bác sỹ đa khoa hệ cử tuyển\n\n- Theo thông báo của Bộ Y tế \n\n6\n\nĐại học Y Khoa Huế\n\n- Bác sỹ đa khoa\n\n\n\n- Từ Hà Tĩnh đến Khánh Hòa và Gia Lai Kon\r\n\n Tum\n\n\n\n\n\n- Bác sỹ đa khoa hệ cử tuyển\n\n\n\n- Theo thông báo của Bộ Y tế \n\n\n\n\n\n- Dược sỹ đại học\n\n- Từ Hà Tĩnh đến Khánh Hòa và Gia Lai, Kon\r\n\n Tum, Đắc Lắc, Lâm Đồng\n\n\n\n\n\n- Bác sỹ đa khoa hợp đồng đào tạo theo địa\r\n\n chỉ\n\n- Quảng Nam, Lâm Đồng\n\n7\n\nĐại học Tây Nguyên (Khoa Y)\n\n- Bác sỹ đa khoa \n\nKon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Bình\r\n\n Phước\n\n8\n\nĐại Học Y-Dược Cần Thơ\n\n- Bác sỹ đa khoa \n\nTiền Giang, Đồng Tháp, Bến Tre, An\r\n\n Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau.\n\n9\n\nHọc viện Quân Y\n\n\n\n\n\n\n\n- Cơ sở 1 tại miền Bắc\n\n- Bác sỹ đa khoa \n\n- Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng\r\n\n Sơn, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Bắc Cạn, Sơn La, Hòa Bình và 4 tỉnh Tây\r\n\n Nguyên: Gia Lai, Kon Tum, Đắc Lắc, Lâm Đồng.\n\n\n\n- Có 2 cơ sở tại miền Nam\n\n- Bác sỹ đa khoa \n\n- Các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long và 4 tỉnh\r\n\n Tây Nguyên: Gia Lai, Kon Tum, Đắc Lắc, Lâm Đồng.\n\n10\n\nTrung tâm đào tạo và bồi dưỡng cán bộ y tế\r\n\n thành phố Hồ Chí Minh\n\n- Bác sỹ đa khoa \n\nNinh Thuận, Bình Thuận, Bình Dương, Bình\r\n\n Phước, Đồng Nai, Lâm Đồng, Long An, Kiên Giang và thành phố Hồ Chí Minh\n\n", + "id": 100778 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100779.json b/contexts/context_100779.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a561ab3e8244432532a98a0e4034629b4a540d4e --- /dev/null +++ b/contexts/context_100779.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Ke-toan-Kiem-toan/Quyet-dinh-497-QD-KTNN-Quy-che-phan-cap-quan-ly-nha-nuoc-doi-voi-tai-san-nha-nuoc-tai-Kiem-toan-Nha-nuoc-va-cac-don-vi-truc-thuoc-66474.aspx", + "name": "Quyet-dinh-497-QD-KTNN-Quy-che-phan-cap-quan-ly-nha-nuoc-doi-voi-tai-san-nha-nuoc-tai-Kiem-toan-Nha-", + "passage": "KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC\r\n\n -----\n\ncộng hoà xã hội chủ nghĩa\r\n\n việt nam\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố: 497/QĐ-KTNN\n\nHà Nội, ngày 09 tháng 5 năm 2008\n\n\n\nQuyết\r\n\nđịnh\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN NHÀ\r\n\nNƯỚC TẠI KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC VÀ CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC\n\ntổng kiểm toán\r\n\nnhà nước\n\nCăn cứ Luật Kiểm\r\n\ntoán nhà nước;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 916/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 15/9/2005 của Uỷ ban thường vụ\r\n\nQuốc hội khoá 11 về cơ cấu tổ chức của Kiểm toán Nhà nước;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định việc\r\n\nphân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 35/2007/TT-BTC ngày 10/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực\r\n\nhiện Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ;\r\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng Kiểm toán Nhà nước,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Quy chế phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước\r\n\ntại Kiểm toán Nhà nước và các đơn vị trực thuộc.\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định\r\n\nnày đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng Kiểm toán Nhà nước, các Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước khu vực, Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Kiểm toán Nhà nước chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như\r\n\n Điều 3;\n\n- Bộ Tài chính (Cục Quản lý công\r\n\n sản);\n\n- Kho bạc Nhà nước Thanh Xuân;\n\n- Lãnh đạo KTNN;\n\n- Đảng uỷ cơ quan KTNN;\n\n- BCH Công đoàn KTNN;\n\n- BCH Đoàn TNCSHCM KTNN;\n\n- Ban Thanh tra nhân dân KTNN;\n\n- Lưu VT, VP (Tài vụ, Quản trị).\n\nTổng kiểm toán Nhà nước\n\nVương Đình Huệ\n\n\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC\r\n\nTẠI KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC VÀ CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 497/QĐ-KTNN\r\n\nngày 09 tháng 5 năm\r\n\n2008 củaTổng Kiểm toán Nhà nước)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh \n\n1. Quy chế này quy\r\n\nđịnh việc phâp cấp thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước đối với tài sản nhà\r\n\nnước tại cơ quan Kiểm toán Nhà nước (sau đây viết tắt là KTNN) và các đơn vị trực\r\n\nthuộc KTNN.\n\n2. Tài sản nhà nước\r\n\nquy định trong quy chế này là những tài sản Nhà nước giao cho KTNN và các đơn vị\r\n\ntrực thuộc quản lý, sử dụng gồm:\n\n- Đất đai;\n\n- Nhà, công trình\r\n\nxây dựng khác gắn liền với đất đai;\n\n- Phương tiện giao\r\n\nthông vận tải, máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n- Văn phòng KTNN.\n\n- Các Kiểm toán\r\n\nNhà nước khu vực.\n\n- Các đơn vị sự\r\n\nnghiệp.\n\nĐiều 3. Nội dung phân cấp thẩm quyền, trách nhiệm quản lý, xử lý đối với\r\n\ntài sản nhà nước\n\n1. Đăng ký quyền\r\n\nquản lý, sử dụng tài sản nhà nước;\n\n2. Quyết định đầu\r\n\ntư xây dựng, mua sắm tài sản nhà nước;\n\n3. Quyết định thu hồi,\r\n\nđiều chuyển tài sản nhà nước;\n\n4. Quyết định bán,\r\n\nchuyển đổi hình thức sở hữu tài sản nhà nước;\n\n5. Quyết định\r\n\nthanh lý tài sản nhà nước;\n\n6. Quản lý các nguồn\r\n\ntài chính phát sinh trong quá trình quản lý, xử lý tài sản nhà nước;\n\n7. Kiểm kê, thống\r\n\nkê tài sản nhà nước;\n\n8. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản\r\n\nnhà nước.\n\nĐiều 4. Quyền hạn, trách nhiệm về quản lý nhà nước đối với tài sản nhà\r\n\nnước\n\nCác đơn vị trực\r\n\nthuộc KTNN có trách nhiệm tổ chức quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm\r\n\nvi quản lý theo phân cấp được quy định tại Quy chế này.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 5. Đăng ký quyền quản lý sử dụng tài sản nhà nước\n\n1. Những tài sản\r\n\nnhà nước sau đây phải đăng ký quyền quản lý sử dụng:\n\na) Trụ sở làm việc,\r\n\ncơ sở hoạt động sự nghiệp;\n\nb) Xe ôtô các loại;\n\nc) Các tài sản\r\n\nkhác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài\r\n\nsản.\n\nĐối với những tài\r\n\nsản cố định không thuộc phạm vi quy định phải đăng ký, đơn vị sử dụng phải lập\r\n\nthẻ tài sản theo mẫu số 05-ĐK/TSNN ban hành kèm theo Thông tư 35/2007/TT-BTC \r\n\nngày 10/4/2007 của Bộ Tài chính để theo dõi, hạch toán theo chế độ kế toán và\r\n\nthực hiện chế độ quản lý tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\n2. Tổng Kiểm toán\r\n\nNhà nước uỷ quyền cho Chánh Văn phòng KTNN, Kiểm toán trưởng các KTNN Khu vực,\r\n\nThủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc KTNN tổ chức thực hiện đăng ký quyền\r\n\nquản lý, sử dụng tài sản nhà nước do đơn vị mình quản lý, cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\na) Đối với các tài\r\n\nsản nhà nước là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô các\r\n\nloại, các đơn vị lập báo cáo, gửi Văn phòng KTNN để tập hợp đăng ký với Bộ Tài\r\n\nchính;\n\nb) Đối với các tài\r\n\nsản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng/đơn vị tài sản trở lên, các đơn vị\r\n\nđăng ký trực tiếp với Văn phòng Kiểm toán Nhà nước.\n\n3. Nội dung, trình\r\n\ntự, thủ tục và biểu mẫu đăng ký theo quy định tại Thông tư số 35/2007/TT-BTC \r\n\nngày 10/4/2007 của Bộ Tài chính.\n\nĐiều 6. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản nhà nước\n\n1. Đối với tài sản\r\n\nlà nhà, công trình kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất: Tổng Kiểm toán\r\n\nNhà nước quyết định đầu tư.\n\n2. Đối với tài sản\r\n\nlà phương tiện giao thông vận tải, máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài\r\n\nsản khác, thẩm quyền quyết định mua sắm được quy định như sau:\n\na) Tổng Kiểm toán\r\n\nNhà nước phê duyệt :\n\n- Kế hoạch mua sắm\r\n\ntài sản hàng năm và dài hạn, kế hoạch mua sắm bổ sung của các đơn vị trực thuộc\r\n\nKTNN được triển khai từ các nguồn tài chính của đơn vị (nguồn NSNN, nguồn viện\r\n\ntrợ...).\n\n- Mua sắm ô tô,\r\n\nmáy móc, thiết bị, tài sản khác và phần mềm tin học có giá trị từ 300 triệu đồng/đơn\r\n\nvị tài sản trở lên hoặc các loại tài sản công có tổng giá trị từ 300 triệu đồng\r\n\ncho một lần mua sắm (một gói thầu) các loại hàng hoá cùng chủng loại hoặc đồng\r\n\nbộ.\n\nb) Phó Tổng Kiểm\r\n\ntoán Nhà nước phụ trách Văn phòng phê duyệt:\n\n- Kế hoạch mua sắm\r\n\ntài sản hàng năm và dài hạn, kế hoạch mua sắm bổ sung của các đơn vị trực thuộc\r\n\nKTNN được triển khai từ các nguồn tài chính của đơn vị (nguồn NSNN, nguồn viện\r\n\ntrợ...) theo sự uỷ quyền của Tổng Kiểm toán Nhà nước.\n\n- Mua sắm các tài\r\n\nsản công có giá trị từ 50 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng/đơn vị tài sản hoặc\r\n\ncó tổng giá trị từ 50 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng cho một lần mua sắm (một\r\n\ngói thầu) các loại hàng hoá cùng chủng loại hoặc đồng bộ.\n\n- Mua sắm hoặc đặt\r\n\nsản xuất theo thiết kế mẫu đối với loại tài sản mang tính đặc thù của Kiểm\r\n\ntoán Nhà nước (Kỷ niệm chương, Huy hiệu của ngành, ấn phẩm chuyên ngành, trang\r\n\nphục của ngành...) không phụ thuộc vào đơn giá của một đơn vị tài sản hoặc tổng\r\n\ngiá trị mua sắm các loại hàng hoá cùng chủng loại hoặc đồng bộ.\n\nc) Chánh Văn phòng\r\n\nKTNN, Kiểm toán trưởng các KTNN khu vực, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực\r\n\nthuộc KTNN phê duyệt:\n\n- Kế hoạch mua sắm\r\n\ntài sản theo từng đợt cụ thể trên cơ sở kế hoạch hàng năm hoặc kế hoạch bổ sung\r\n\nđược Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước duyệt.\n\n- Mua sắm các tài\r\n\nsản công có giá trị dưới 50 triệu đồng/đơn vị tài sản hoặc có tổng giá trị dưới\r\n\n50 triệu đồng cho một lần mua sắm (một gói thầu) các loại hàng hoá cùng chủng\r\n\nloại hoặc đồng bộ.\n\n3. Trình tự, thủ tục\r\n\nmua sắm tài sản được quy định tại Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15/6/2007 của\r\n\nBộ Tài chính hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động\r\n\nthường xuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước và Thông tư số\r\n\n131/2007/TT-BTC ngày 05/11/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư\r\n\n63/2007/TT-BTC .\n\nĐiều 7. Thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước\n\n1. Thu hồi tài sản\r\n\nnhà nước\n\na) Tài sản nhà nước\r\n\nbị thu hồi trong các trường hợp:\n\n- Đầu tư xây dựng\r\n\nmới, mua sắm, điều chuyển, thu hồi, bán, chuyển đổi hình thức sở hữu vượt tiêu\r\n\nchuẩn định mức, không đúng thẩm quyền do Nhà nước quy định.\n\n- Không sử dụng mà\r\n\nđơn vị sử dụng không đề nghị phương án xử lý có hiệu quả.\n\n- Sử dụng sai mục đích,\r\n\nsai chế độ quy định; bán, chuyển nhượng, cho, tặng không đúng thẩm quyền.\n\n- Các trường hợp\r\n\nphải thu hồi khác theo quy định của pháp luật.\n\nb) Thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh thu hồi tài sản\n\nTổng Kiểm toán Nhà\r\n\nnước quyết định thu hồi những tài sản là động sản thuộc phạm vi quản lý của\r\n\nKTNN, trừ các tài sản theo thẩm quyền thu hồi của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng\r\n\nBộ Tài chính.\n\nc) Việc quản lý, xử\r\n\nlý tài sản nhà nước bị thu hồi quy định tại mục 6.3 Phần II Thông tư số 35/2007/TT-BTC ngày 10/4/2007 của Bộ\r\n\nTài chính.\n\n2. Điều chuyển tài\r\n\nsản nhà nước\n\na) Nguồn tài sản\r\n\nnhà nước để điều chuyển bao gồm:\n\n- Tài sản được\r\n\nhình thành từ nguồn kinh phí các dự án khi dự án kết thúc;\n\n- Tài sản nhà nước\r\n\nlà động sản đã thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy chế này được cấp có\r\n\nthẩm quyền quyết định điều chuyển;\n\n- Tài sản nhà nước\r\n\nlà động sản không sử dụng; tài sản sử dụng vượt tiêu chuẩn, định mức do đơn vị\r\n\nsử dụng hoặc cơ quan cấp trên của đơn vị sử dụng đề nghị điều chuyển;\n\n- Tài sản nhà nước\r\n\nlà động sản được hình thành từ các nguồn: tiếp nhận viện trợ, cho, biếu, tặng\r\n\nvà các nguồn khác theo quy định của pháp luật.\n\nb) Quyết định điều\r\n\nchuyển tài sản nhà nước được phân cấp như sau:\n\n- Đối với tài sản\r\n\nthuộc các dự án đã kết thúc, Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định việc điều chuyển\r\n\ntài sản sau khi có văn bản thoả thuận của Bộ Tài chính.\n\n- Tổng Kiểm toán\r\n\nNhà nước quyết định điều chuyển tài sản từ đơn vị này sang đơn vị khác đối với\r\n\ncác tài sản của các đơn vị trong ngành.\n\n- Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị trực thuộc KTNN được quyền điều chuyển tài sản trong nội bộ đơn vị do\r\n\nmình quản lý, sử dụng.\n\nc) Trình tự, thủ tục\r\n\nđiều chuyển tài sản nhà nước quy định tại điểm\r\n\n7 Phần II Thông tư số 35/2007/TT-BTC ngày 10/4/2007 của Bộ Tài chính.\n\nĐiều 8. Thẩm quyền quyết định bán, chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản\r\n\nnhà nước\n\n1. Tài sản nhà nước\r\n\nđược bán, chuyển đổi hình thức sở hữu trong các trường hợp sau:\n\n- Phải thực hiện\r\n\ndi dời theo quy hoạch hoặc bố trí sắp xếp lại theo quyết định của cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền;\n\n- Phải thay thế do\r\n\nyêu cầu đổi mới kỹ thuật, công nghệ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;\n\n- Dư thừa, không\r\n\ncòn nhu cầu sử dụng;\n\n- Sử dụng không có\r\n\nhiệu quả.\n\n2. Thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh bán, chuyển đổi hình thức sở hữu\n\nTổng Kiểm toán Nhà\r\n\nnước quyết định bán, chuyển đổi hình thức sở hữu theo quy định của pháp luật đối\r\n\nvới những tài sản là động sản của các đơn vị trong ngành, trừ những tài sản thuộc\r\n\nthẩm quyền quyết định bán, chuyển đổi hình thức sở hữu của Thủ tướng Chính phủ,\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính; \n\n3. Trình tự, thủ tục\r\n\nbán, chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản nhà nước được quy định cụ thể tại điểm\r\n\n9 Phần II Thông tư số 35/2007/TT-BTC ngày 10/4/2007 của Bộ Tài\r\n\nchính.\n\nĐiều 9. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước\n\n1. Tổng Kiểm toán\r\n\nNhà nước quyết định việc thanh lý tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý, gồm:\n\n- Nhà, công trình\r\n\nxây dựng phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng\r\n\ntheo quy hoạch, dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;\n\n- Nhà, công trình\r\n\nxây dựng khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng, bị hư hỏng\r\n\nkhông còn sử dụng được hoặc nếu tiếp tục sử dụng phải chi phí lớn, không có hiệu\r\n\nquả;\n\n- Tài sản là động\r\n\nsản.\n\n2. Đối với tài sản\r\n\nlà nhà và công trình xây dựng không thuộc khoản 1 Điều này, thẩm quyền quyết định\r\n\nthanh lý tài sản thuộc Bộ trưởng Bộ Tài chính theo đề nghị của Tổng Kiểm toán\r\n\nNhà nước.\n\n3. Việc quyết định\r\n\nthanh lý tài sản nhà nước được phân cấp như sau:\n\n- Tổng Kiểm toán\r\n\nNhà nước quyết định thanh lý: Tài sản có nguyên giá từ 300 triệu đồng/đơn vị\r\n\ntài sản trở lên đối với các tài sản của các đơn vị trong ngành.\n\n- Phó Tổng Kiểm\r\n\ntoán Nhà nước phụ trách Văn phòng quyết định thanh lý: Tài sản có nguyên giá từ\r\n\n50 triệu đến dưới 300 triệu đồng/đơn vị tài sản đối với các tài sản của các đơn\r\n\nvị trong ngành.\n\n- Chánh Văn phòng\r\n\nKTNN, Kiểm toán trưởng các KTNN Khu vực, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực\r\n\nthuộc KTNN được Tổng Kiểm toán Nhà nước uỷ quyền quyết định thanh lý: Tài sản\r\n\ncó nguyên giá dưới 50 triệu đồng/đơn vị tài sản đối với tài sản thuộc đơn vị quản\r\n\nlý, sử dụng.\n\nTrình tự, thủ tục\r\n\nthanh lý tài sản nhà nước được quy định cụ thể tại điểm 10 Phần II Thông tư số\r\n\n35/2007/TT-BTC ngày 10/4/2007 của Bộ Tài chính và tại Quy chế quản lý và sử dụng\r\n\ntài sản công của đơn vị.\n\nĐiều 10. Quản lý các nguồn tài chính phát sinh trong quá trình quản lý,\r\n\nxử lý tài sản nhà nước\n\n1. Đối với cơ quan\r\n\nKTNN và các KTNN khu vực: toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản nhà nước\r\n\nsau khi trừ chi phí hợp lý có liên quan được nộp vào NSNN;\n\n2. Đối với các đơn\r\n\nvị sự nghiệp trực thuộc KTNN:\n\n- Tiền thu được từ\r\n\nbán, chuyển nhượng tài sản tại đơn vị là tài sản trang bị từ nguồn ngân sách\r\n\nnhà nước, sau khi đã trừ đi chi phí thực hiện việc bán, chuyển nhượng phải nộp\r\n\nvào tài khoản của đơn vị mở tại Kho bạc nhà nước; trường hợp đơn vị được cấp có\r\n\nthẩm quyền quyết định cho sử dụng để thực hiện đầu tư xây dựng, mua sắm, sửa chữa\r\n\nlớn tài sản theo dự án, dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì Kho bạc\r\n\nnhà nước chi cho đơn vị sử dụng theo qui định về quản lý ngân sách nhà nước hiện\r\n\nhành. Số tiền bán, chuyển nhượng tài sản đơn vị không được sử dụng hoặc số còn\r\n\nlại ngoài số tiền được phép sử dụng phải nộp vào ngân sách nhà nước. \n\n- Tiền thu được từ\r\n\nthanh lý tài sản tại đơn vị là tài sản trang bị từ nguồn ngân sách nhà nước,\r\n\nsau khi đã trừ đi chi phí thực hiện việc thanh lý đơn vị được chuyển vào Quỹ\r\n\nphát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị (đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm\r\n\ntoàn bộ chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt\r\n\nđộng), được để lại để bổ sung tăng nguồn kinh phí đầu tư tăng cường cơ sở vật\r\n\nchất, đổi mới trang thiết bị (đối với đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo\r\n\nđảm kinh phí hoạt động). \n\nĐiều 11. Kiểm kê, thống kê tài sản nhà nước\n\n1. Tổng Kiểm toán\r\n\nNhà nước quyết định hoặc uỷ quyền cho Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước phụ trách Văn\r\n\nphòng quyết định việc tổng điều tra thống kê tài sản nhà nước tại cơ quan Kiểm\r\n\ntoán Nhà nước theo quy định tổng điều tra tài sản của Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Chánh Văn phòng\r\n\nKTNN, Kiểm toán trưởng các KTNN khu vực, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực\r\n\nthuộc KTNN có trách nhiệm tổ chức thực hiện tổng điều tra tài sản; thực hiện kiểm\r\n\nkê, thống kê tài sản nhà nước tại đơn vị do mình quản lý định kỳ hàng năm theo\r\n\nđúng quy định của pháp luật về kế toán, thống kê.\n\nĐiều 12. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài\r\n\nsản nhà nước\n\n1. Thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước\r\n\nđược quy định như sau:\n\na) Tổng Kiểm toán\r\n\nNhà nước quyết định hoặc uỷ quyền cho Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định\r\n\nthanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của\r\n\ncác đơn vị trực thuộc KTNN.\n\nb) Chánh Văn phòng\r\n\nKTNN, Kiểm toán trưởng các KTNN khu vực, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc\r\n\nKTNN tổ chức kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước\r\n\ntrong phạm vi quản lý được giao.\n\n2. Khi thực hiện\r\n\nthanh tra, kiểm tra, cơ quan thanh tra, kiểm tra có quyền yêu cầu các tổ chức,\r\n\ncá nhân được thanh tra, kiểm tra xuất trình các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến\r\n\nviệc quản lý và sử dụng tài sản nhà nước. Nếu phát hiện vi phạm, cơ quan thanh\r\n\ntra, kiểm tra có quyền xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nxử lý theo quy định của pháp luật.\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 13. Tổ chức thực hiện\n\nThủ trưởng các đơn\r\n\nvị trực thuộc KTNN:\n\n1. Chịu trách nhiệm\r\n\ntoàn diện trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao theo đúng quy định về\r\n\nphân cấp và uỷ quyền; đồng thời chịu trách nhiệm cá nhân trước Tổng Kiểm toán\r\n\nNhà nước về vi phạm trong việc quản lý tài sản nhà nước của đơn vị.\n\n2. Hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra, kiểm soát, công khai việc thực hiện phân ấp và uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ\r\n\nquản lý tài sản nhà nước trong đơn vị đảm bảo theo đúng quy định tại quy chế\r\n\nnày.\n\n3. Tổ chức thực hiện\r\n\nnhiệm vụ được giao theo đúng quy định hiện hành của pháp luật và quy định về\r\n\nphân cấp tại Quy chế này.\n\n4. Định kỳ một năm\r\n\nđơn vị tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện phân cấp quản lý và đề xuất, điều\r\n\nchỉnh cho phù hợp.\n\n5. Có trách nhiệm\r\n\nphổ biến và triển khai tổ chức thực hiện Quy chế này trong đơn vị mình.\n\nĐiều 14. Xử lý vi phạm\n\nCác cá nhân, đơn vị\r\n\ntrực thuộc KTNN vi phạm các quy định tại Quy chế này, tuỳ theo mức độ cụ thể sẽ\r\n\nbị xử lý theo quy định của Nhà nước. \n\nTrong quá trình thực\r\n\nhiện nếu có khó khăn, vướng mắc các đơn vị phản ánh về Văn phòng KTNN để tổng hợp\r\n\ntrình Lãnh đạo KTNN xem xét, quyết định./.", + "id": 100779 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10078.json b/contexts/context_10078.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d416c8172ec4dd6aafd22cef541d8ec758c7f736 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10078.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Chi-thi-13-CT-UBND-2013-Ngay-toan-dan-dua-tre-den-truong-Binh-Phuoc-205252.aspx", + "name": "Chi-thi-13-CT-UBND-2013-Ngay-toan-dan-dua-tre-den-truong-Binh-Phuoc-205252", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 13/CT-UBND\n\nBình\r\n\n Phước, ngày 13 tháng 08 năm 2013\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THỰC HIỆN CUỘC VẬN ĐỘNG \"NGÀY TOÀN DÂN ĐƯA TRẺ ĐẾN TRƯỜNG\" NĂM\r\n\nHỌC 2013 - 2014\n\nThực hiện Chỉ thị số 09/CT-BGDĐT\r\n\nngày 03/5/1996 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về cuộc vận động \"Ngày\r\n\ntoàn dân đưa trẻ đến trường\". Trong những năm học vừa qua, tỉnh Bình Phước\r\n\nđã thực hiện nghiêm túc, hiệu quả cuộc vận động, cụ thể, trong năm học\r\n\n2012-2013 đạt một số kết quả như sau: Số trẻ 5 tuổi được học mẫu giáo đạt\r\n\n98,3%; số trẻ 6 tuổi được học lớp 1 đạt 99,97%; tăng 0,06% so với năm học\r\n\ntrước, tỷ lệ học sinh bỏ học là 0,51%.\n\nKết quả việc vận động trẻ ra lớp\r\n\ntăng so với năm trước, nhưng phần lớn khó khăn vẫn là việc vận động trẻ ở vùng\r\n\nđồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa; cơ sở vật chất trường lớp phục vụ\r\n\ncho việc phổ cập giáo dục mầm non vẫn còn nhiều khó khăn…\n\nĐể cuộc vận động \"Ngày toàn\r\n\ndân đưa trẻ đến trường\" được thực hiện tốt hơn trong năm học 2013-2014,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị:\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo:\n\na) Chủ động, tích cực phát huy vai\r\n\ntrò chủ đạo của ngành, phối hợp với các cấp, các ngành thực hiện đúng mục tiêu\r\n\nnhiệm vụ năm học 2013 - 2014.\n\nb) Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào\r\n\ntạo các huyện, thị xã, các đơn vị trực thuộc thực hiện đồng bộ cuộc vận động\r\n\n\"Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường\" ở tất cả các địa phương, các cấp\r\n\nhọc.\n\nc) Tăng cường kiểm tra, đôn đốc\r\n\nviệc xây dựng, sửa chữa cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học, cung cấp đủ\r\n\nsách giáo khoa, tập vở cho học sinh, đặc biệt thực hiện chính sách trợ cước,\r\n\ntrợ giá đối với học sinh đang sinh sống ở vùng sâu, vùng xa, học sinh là người\r\n\nđồng bào dân tộc thiểu số; tạo điều kiện tốt nhất để các em đến trường đạt hiệu\r\n\nquả cao.\n\nd) Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ, nâng cao trình độ cũng như kỹ năng cho giáo viên; bố trí giáo viên\r\n\nhợp lý, không để xảy ra tình trạng nơi thừa, nơi thiếu nhằm phát huy tác dụng\r\n\ncủa đội ngũ nhà giáo ở các cấp học, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ năm học mới.\n\ne) Phối hợp với Sở Y tế thực hiện\r\n\ntuyên truyền cho học sinh và phụ huynh hiểu biết và biết cách phòng, chống các\r\n\ndịch bệnh đang diễn ra; quan tâm hơn nữa đến công tác y tế học đường.\n\nf) Phối hợp với UBND các huyện, thị\r\n\nxã, các ban, ngành, đoàn thể tham mưu UBND tỉnh khen thưởng kịp thời những tổ\r\n\nchức, cá nhân có đóng góp tích cực cho sự nghiệp giáo dục, đồng thời xử lý\r\n\nnhững trường hợp vi phạm chính sách giáo dục trên địa bàn tỉnh.\n\ng) Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào\r\n\ntạo các huyện, thị xã, các đơn vị trực thuộc tổ chức trang trọng lễ khai giảng\r\n\nnăm học mới và phát động đồng loạt \"Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường\"\r\n\nvào ngày 05/9/2013.\n\nh) Duy trì chế độ kiểm tra, báo cáo\r\n\nkết quả thực hiện cho UBND tỉnh trước ngày 08/10/2013.\n\n2. Sở Thông tin và Truyền thông,\r\n\nĐài Phát thanh và Truyền hình, Báo Bình Phước:\n\nPhối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\ntuyên truyền những nội dung của cuộc vận động \"Ngày toàn dân đưa trẻ đến\r\n\ntrường\" trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc:\n\na) Tổ chức tuyên truyền, vận dụng\r\n\nnhiều hình thức trong hệ thống của tổ chức mình nhằm kêu gọi, động viên, tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi để hội viên và nhân dân hưởng ứng cuộc vận động \"Ngày\r\n\ntoàn dân đưa trẻ đến trường\" và tạo điều kiện tốt nhất cho con em đến\r\n\ntrường.\n\nb) Vận động các tổ chức kinh tế,\r\n\ncác đơn vị, cá nhân trong và ngoài tỉnh tham gia cuộc vận động \"Tiếp bước\r\n\ncho em đến trường\" để đóng góp xây dựng quỹ hỗ trợ học sinh nghèo hiếu\r\n\nhọc, trợ cấp cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đẩy mạnh phong trào\r\n\nxã hội hóa giáo dục làm cho mọi tầng lớp nhân dân có ý thức cao hơn đối với sự\r\n\nnghiệp giáo dục - đào tạo thế hệ trẻ.\n\n4. UBND các huyện, thị xã, Ban\r\n\nchỉ đạo cuộc vận động các địa phương\"\n\na) Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào\r\n\ntạo, các Ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực\r\n\nhiện tốt nội dung cuộc vận động; đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ\r\n\ndạy và học, hỗ trợ học sinh thuộc diện chính sách để các cháu có điều kiện đến\r\n\ntrường.\n\nb) Tổ chức kiểm điểm các địa phương\r\n\nchưa thực hiện tốt, đánh giá kết quả cuộc vận động và kết quả giáo dục, đào tạo\r\n\nnăm học 2012 - 2013, từ đó rút kinh nghiệm chỉ đạo thực hiện cuộc vận động\r\n\ntrong năm học 2013 - 2014.\n\nc) Xem xét, củng cố, bổ sung thành\r\n\nviên Ban chỉ đạo để hoạt động có hiệu quả; phân công các thành viên phụ trách\r\n\ntừng địa bàn để việc theo dõi sâu sát hơn.\n\nd) Ban chỉ đạo các huyện, thị xã\r\n\nchỉ đạo Ban chỉ đạo các xã, phường, thị trấn điều tra nắm chính xác số trẻ\r\n\ntrong độ tuổi, trẻ bỏ học để huy động ra lớp và ra lớp trở lại.\n\nChỉ thị này được phổ biến rộng rãi\r\n\nđến các cấp, các ngành và trên các phương tiện thông tin đại chúng để toàn thể\r\n\nnhân dân biết, hưởng ứng và thực hiện.\n\nChỉ thị này có hiệu lực đến hết\r\n\nngày 30/12/2013./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - VPCP;\r\n\n - Bộ GD&ĐT;\r\n\n - TTTU, TT HĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - CT, PCT;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã;\r\n\n - LĐVP, Phòng VHXH, KTTH;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Huy Phong\n\n", + "id": 10078 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100780.json b/contexts/context_100780.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d7a721339556b1a0a02e9db973bfcbf5f6eaee3b --- /dev/null +++ b/contexts/context_100780.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-02-2017-QD-UBND-gia-dich-vu-trong-giu-xe-tinh-Tien-Giang-343756.aspx", + "name": "Quyet-dinh-02-2017-QD-UBND-gia-dich-vu-trong-giu-xe-tinh-Tien-Giang-343756", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 02/2017/QĐ-UBND\n\nTiền\r\n\n Giang, ngày 23 tháng 02 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứLuật Ban hành văn\r\n\nbản quy phạm phápluật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Giá ngày 20 tháng\r\n\n6 năm 2012;\n\nCăn cứ Luật Phí và lệ phí\r\n\nngày 25 tháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11\r\n\ntháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện\r\n\nNghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài chính tỉnh Tiền Giang.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh:\n\nQuy\r\n\nđịnh mức giá dịch vụ trông giữ xe tại các điểm, bãi trông giữ xe được đầu\r\n\ntư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và các điểm, bãi trông giữ xe được đầu tư\r\n\nbằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.\n\nRiêng\r\n\ncác cơ quan hành chính nhà nước không được tổ chức các điểm trông giữ xe trong\r\n\ngiờ hành chính tại đơn vị để thu tiền khi khách đến quan hệ công tác.\n\n2.\r\n\nĐối tượng áp dụng:\n\nTổ\r\n\nchức, cá nhân kinh doanh dịch vụ trông giữ xe và các chủ phương tiện có\r\n\nnhu cầu gửi xe tại các điểm, bãi trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.\n\nĐiều 2. Mức giá dịch vụ trông giữ xe đối với các điểm, bãi trông giữ xe\r\n\nđược đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước\n\n1.\r\n\nXe đạp (kể cả xe đạp điện):\n\nTT\n\nThời\r\n\n gian\n\nMức\r\n\n giá trông giữ xe\r\n\n (đồng/chiếc/lượt)\n\n1\n\nBan ngày (từ 06 giờ sáng đến\r\n\n 18 giờ)\n\n1.000\r\n\n \n\n2\n\nBan đêm (từ sau 18 giờ ngày\r\n\n hôm trước đến trước 06 giờ sáng ngày hôm sau)\n\n2.000\r\n\n \n\n3\n\nCả ngày và đêm\n\n3.000\r\n\n \n\n4\n\nGiữ xe tháng\n\n50.000\r\n\n \n\n2. Xe gắn máy\r\n\n(kể cả xe máy điện), xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh:\n\nTT\n\nThời\r\n\n gian\n\nMức\r\n\n giá trông giữ xe\n\n(đồng/chiếc/lượt)\n\n1\n\nBan ngày (từ 06 giờ sáng đến\r\n\n 18 giờ)\n\n3.000\n\n2\n\nBan đêm (từ sau 18 giờ ngày\r\n\n hôm trước đến trước 06 giờ sáng ngày hôm sau)\n\n5.000\n\n3\n\nCả ngày và đêm\n\n8.000\n\n4\n\nGiữ xe tháng\n\n150.000\n\n3. Xe ô tô: \n\nTT\n\nThời\r\n\n gian\n\nMức\r\n\n giá trông giữ xe\n\n(đồng/chiếc/lượt)\n\nXe ô tô dưới 12 chỗ ngồi; Xe ô\r\n\n tô tải dưới 2,5 tấn\n\nXe ô tô từ 12 chỗ ngồi đến 30\r\n\n chỗ ngồi; Xe ô tô tải từ 2,5 tấn đến 5 tấn\n\nXe ô tô trên 30 chỗ ngồi, xe ô\r\n\n tô tải trên 05 tấn; xe container và các loại xe khác\n\n1\n\nBan ngày (từ 06 giờ sáng đến\r\n\n 18 giờ)\n\n10.000\n\n15.000\n\n20.000\n\n2\n\nBan đêm (từ sau 18 giờ ngày\r\n\n hôm trước đến trước 06 giờ sáng ngày hôm sau)\n\n20.000\n\n30.000\n\n40.000\n\n3\n\nCả ngày và đêm\n\n30.000\n\n45.000\n\n60.000\n\n4\n\nGiữ xe tháng\n\n500.000\n\n700.000\n\n900.000\n\n4. Tại các cơ sở\r\n\ngiáo dục và đào tạo; chợ, siêu thị; bệnh viện:\n\na) Xe đạp (kể cả\r\n\nxe đạp điện):\n\nTT\n\nThời\r\n\n gian\n\nMức\r\n\n giá trông giữ xe \r\n\n (đồng/chiếc/lượt)\n\n1\n\nBan ngày (từ 06 giờ sáng đến\r\n\n 18 giờ)\n\n1.000\r\n\n \n\n2\n\nBan đêm (từ sau 18 giờ ngày\r\n\n hôm trước đến trước 06 giờ sáng ngày hôm sau)\n\n1.000\r\n\n \n\n3\n\nCả ngày và đêm\n\n2.000\r\n\n \n\n4\n\nGiữ xe tháng\n\n30.000\r\n\n \n\nb) Xe gắn máy\r\n\n(kể cả xe máy điện), xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh: \n\nTT\n\nThời\r\n\n gian\n\nMức\r\n\n giá trông giữ xe \r\n\n (đồng/chiếc/lượt)\n\n1\n\nBan ngày (từ 06 giờ sáng đến\r\n\n 18 giờ)\n\n2.000\n\n2\n\nBan đêm (từ sau 18 giờ ngày\r\n\n hôm trước đến trước 06 giờ sáng ngày hôm sau)\n\n3.000\n\n3\n\nCả ngày và đêm\n\n4.000\n\n4\n\nGiữ xe tháng\n\n75.000\n\nc) Xe ô tô:\n\nMức giá dịch vụ\r\n\ntrông giữ xe ô tô bằng 50% mức giá dịch vụ trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông\r\n\ngiữ phương tiện công cộng do Nhà nước đầu tư tại Khoản 3 Điều này.\n\n5. Mức giá dịch\r\n\nvụ trông giữ xe tại các địa điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công\r\n\ntrình văn hóa, bến tàu thủy du lịch:\n\nMức giá dịch vụ\r\n\ntrông giữ xe tại các địa điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình\r\n\nvăn hóa, bến tàu thủy du lịch bằng 02 lần mức giá dịch vụ trông giữ xe đối với các điểm, bãi trông giữ xe được đầu\r\n\ntư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại khoản 1, 2, 3 Điều này.\n\n6.\r\n\nMức giá dịch vụ trông giữ xe quy định tại Điều này đã bao gồm thuế giá trị gia\r\n\ntăng (VAT) theo quy định.\n\nĐiều 3. Mức giá dịch vụ trông giữ xe đối với các điểm, bãi trông giữ xe\r\n\nđược đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước\n\nMức\r\n\ngiá dịch vụ trông giữ xe quy định tại Điều 2 Quyết định này là mức giá tối đa đối\r\n\nvới các điểm, bãi trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà\r\n\nnước. \n\nTùy\r\n\nđiều kiện thực tế mà các điểm, bãi trông giữ xe áp dụng mức thu cho phù hợp.\n\nĐiều 4. Quản lý, sử dụng giá dịch vụ trông giữ xe\n\n1. Tổ chức, cá\r\n\nnhân kinh doanh dịch vụ trông giữ xe có trách nhiệm niêm yết đúng giá theo\r\n\nquy định tại Điều 2, Điều 3 Quyết định này và thu tiền dịch vụ trông giữ xe\r\n\ntheo đúng giá niêm yết.\n\n2. Tổ chức, cá\r\n\nnhân kinh doanh dịch vụ trông giữ xe phải đăng ký, kê khai, nộp thuế với cơ\r\n\nquan thuế quản lý theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành, cụ thể như\r\n\nsau:\n\na) Đăng ký thuế với\r\n\ncơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;\n\nb) Kê khai, nộp\r\n\nthuế theo quy định của Luật Thuế và các quy định của pháp luật có liên quan.\n\n3. Tổ chức, cá\r\n\nnhân kinh doanh dịch vụ giữ xe nếu vi phạm pháp luật về đảm bảo trật tự, an\r\n\ntoàn giao thông, giá, hóa đơn thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử\r\n\nlý theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 5. Hiệu lực thi hành\n\n1. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 3 năm 2017.\n\n2. Bãi bỏ Quyết\r\n\nđịnh số 09/2015/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy\r\n\nđịnh mức thu phí giữ xe đạp, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh,\r\n\nxe ô tô trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.\n\nĐiều 6. Tổ chức thực hiện\n\nChánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ trông giữ\r\n\nxe và các chủ phương tiện có nhu cầu gửi xe chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Nghĩa\n\n\n\n", + "id": 100780 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100781.json b/contexts/context_100781.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c68d48501abdccbafc138a005be6ccb432c58c6c --- /dev/null +++ b/contexts/context_100781.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Chi-thi-15-CT-UBND-nam-2013-cong-tac-phong-chong-thien-tai-lut-bao-Phu-Yen-206559.aspx", + "name": "Chi-thi-15-CT-UBND-nam-2013-cong-tac-phong-chong-thien-tai-lut-bao-Phu-Yen-206559", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 15/CT-UBND\n\nPhú Yên, ngày\r\n\n 06 tháng 9 năm 2013\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ CÔNG TÁC\r\n\nPHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI, LỤT, BÃO VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN NĂM 2013 TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH.\n\nNgay từ đầu năm 2013 tình hình thời tiết diễn ra\r\n\nkhác thường, hiện tượng không khí lạnh kéo dài, đầu tháng 01 đã xuất hiện áp\r\n\nthấp nhiệt đới và cơn bão số 1 đến sớm hơn và trái với quy luật, trong 08 tháng\r\n\nđầu năm đã có 07 cơn bão hoạt động trên khu vực biển Đông. Tuy các cơn bão và\r\n\nATNĐ này không ảnh hưởng trực tiếp đến thời tiết tỉnh Phú Yên. Do tác động của\r\n\nbiến đổi khí hậu, diễn biến thiên tai, lụt, bão, ngày càng có xu hướng cực\r\n\nđoan, bất thường liên tiếp xảy ra với cường độ mạnh, khó dự báo. \n\nĐể chủ động phòng, chống thiên tai trong điều\r\n\nkiện biến đổi khí hậu, nhất là thiên tai lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn nhằm hạn\r\n\nchế đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai lụt, bão gây ra góp phần ổn định\r\n\nđời sống nhân dân; UBND Tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, cơ quan đơn vị, địa\r\n\nphương và UBND các huyện, thị xã, thành phố và nhân dân trong Tỉnh triển khai\r\n\nthực hiện tốt một số việc sau đây:\n\n1. Các cơ quan đơn vị, địa phương tổng kết đánh\r\n\ngiá, rút kinh nghiệm công tác chỉ đạo, chỉ huy phòng chống lụt, bão, tìm kiếm\r\n\ncứu nạn năm 2012, phát huy những việc đã làm tốt, khắc phục những mặt hạn chế\r\n\nđể bổ sung phương án phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn năm 2013 sát với\r\n\ntình hình thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương, chủ động phòng, chống, xử lý\r\n\nkịp thời, hiệu quả trước, trong và sau khi bão, lụt, thiên tai xảy ra, hạn chế\r\n\nthấp nhất thiệt hại xảy ra.\n\n2. Củng cố, kiện toàn, bổ sung thành viên Ban\r\n\nchỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn các cấp đủ thành phần cần\r\n\nthiết; phân công, phân nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên. Nâng cao trách\r\n\nnhiệm chỉ đạo, chỉ huy của Ban chỉ huy, của từng thành viên, đảm bảo tính thống\r\n\nnhất đồng thời phải có sự phối hợp giữa các cấp, các ngành phát huy sức mạnh\r\n\ntổng hợp để chủ động phòng, tránh kịp thời đối phó, xử lý trong mọi tình huống.\n\n3. Thường xuyên tuyên truyền, bổ túc kiến thức,\r\n\nphổ biến kinh nghiệm phòng tránh thiên tai trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng đến người dân nhằm nâng cao nhận thức cho cộng đồng, ý thức phòng tránh\r\n\nvà cùng cộng đồng có biện pháp chủ động phòng, tránh có hiệu quả. \n\n4. Để chủ động đối phó với thiên tai phải có\r\n\nphương án chủ động phòng, tránh lụt, bão cụ thể đến cấp xã, thôn. Sẵn sàng huy\r\n\nđộng sức mạnh tổng hợp của toàn hệ thống chính trị, của toàn dân, có thể chủ\r\n\nđộng phòng, tránh, đối phó kịp thời, khắc phục khẩn trương và có hiệu quả trong\r\n\nmọi tình huống của thiên tai.\n\n- Các địa phương phải rà soát, cập nhật, xác\r\n\nđịnh những khu vực nguy hiểm xảy ra khi mưa lớn, lũ, bão (kể cả khu vực thoát\r\n\nlũ vùng hạ du hồ chứa) chủ động di dời dân ra khỏi khu vực nguy hiểm; thực hiện\r\n\ntốt phương châm “4 tại chỗ” chủ động dự trữ lương thực, thuốc men, nhu yếu phẩm\r\n\ncho từng thôn, xã tại các vùng thường xuyên bị chia cắt khi có mưa lũ. \n\n- Các địa phương, đơn vị củng cố, kiện toàn các\r\n\nTổ, Đội xung kích mà lực lượng thanh niên và dân quân làm nòng cốt sẵn sàng chủ\r\n\nđộng thực hiện các phương án phòng chống thiên tai, lụt, bão đã đề ra; phối hợp\r\n\ntốt với lực lượng khác nhanh chóng di dời, bảo vệ dân cư, những thôn, bản,\r\n\nbuôn, làng, và những hộ dân sống ở khu vực dễ bị ảnh hưởng trực tiếp của lũ\r\n\nquét, sạt lở đất (khu vực ven sông, ven suối, vùng trũng thấp, sườn đồi núi dễ\r\n\nbị sạt lở đất, khu vực hạ lưu các đập của hồ chứa nước…), vùng ven biển, cửa\r\n\nsông bị ảnh hưởng triều cường. \n\n- Kiểm tra, rà soát, xác định cụ thể về số\r\n\nlượng, chủng loại phương tiện, trang thiết bị phục vụ cho công tác phòng, chống\r\n\nlụt, bão và tìm kiếm cứu nạn hiện có. Trên cơ sở đó có kế hoạch bổ sung, sửa\r\n\nchữa bảo đảm chuẩn bị sẵn sàng, để có thể huy động kịp thời khi thiên tai, sự\r\n\ncố, tai nạn xảy ra.\n\n5. Tổ chức kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn các\r\n\ncông trình như: Hồ chứa nước, đê, đập, kè, cống, kênh mương, cầu, đường, cảng,\r\n\nluồng lạch, bến bãi, trường học, các cơ sở khám chữa bệnh, kho tàng, nhà máy,\r\n\nhệ thống lưới điện, thông tin liên lạc, truyền hình, phát thanh, và các thiết\r\n\nbị vận hành khác… để sớm xử lý, gia cố đảm bảo an toàn cho công trình trước mùa\r\n\nmưa bão; xây dựng các phương án vận hành, bảo vệ công trình trong mùa lụt, bão\r\n\nnhất là những công trình hồ chứa không đảm bảo an toàn phải thực hiện cắt giảm\r\n\ndung tích hoặc không trữ nước vào hồ trong mùa mưa bão, đảm bảo an toàn hồ và\r\n\nhạ du; vận hành các hồ chứa theo quy trình đã được cấp thẩm quyền phê duyệt và\r\n\ncung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin liên quan đến vận hành hồ chứa theo quy\r\n\nđịnh. Đặc biệt kiểm tra vận hành thử các cửa van và thiết bị phục vụ cho xả lũ,\r\n\nbố trí phương tiện vật tư dự phòng, lưu ý bố trí đủ máy phát điện dự phòng, đảm\r\n\nbảo công trình xả lũ vận hành bình thường trong mọi điều kiện. \n\nNhững công trình đang thi công phải tăng cường\r\n\ntiến độ để hoàn thành trước lũ, bão để đảm bảo an toàn công trình hoặc đạt điểm\r\n\ndừng kỹ thuật đảm bảo vượt lũ để hạn chế thấp nhất thiệt hại.\n\n6. Các sở, ban, ngành, theo chức năng, nhiệm vụ\r\n\ncủa mình có kế hoạch phối hợp chặt chẽ trong công tác phòng, tránh khắc phục\r\n\nthiên tai phù hợp đạt hiệu quả. UBND Tỉnh lưu ý các nhiệm vụ cụ thể đối với các\r\n\nđơn vị: \n\na) Sở Nông nghiệp và PTNT:\n\n- Phối hợp với các địa phương chỉ đạo sản xuất,\r\n\nthu hoạch, phòng chống hạn hán, lụt, bão, tiêm phòng và dự trữ thức ăn cho gia\r\n\nsúc; dự trữ lúa giống, hoa màu trong từng hộ dân để chủ động sản xuất khi có\r\n\nthời tiết bất thường xảy ra đảm bảo phát triển ổn định cho cây trồng và vật\r\n\nnuôi.\n\n- Phối hợp với chủ đầu tư nhà máy thủy điện trên\r\n\nđịa bàn Tỉnh và các hồ, đập thủy lợi, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công\r\n\nThương, Đài Khí tượng Thủy văn Nam Trung Bộ điều tiết đảm bảo nước cho hạ du\r\n\ntrong mùa khô, xả lũ hợp lý trong mùa mưa; thông báo, cảnh báo kịp thời đến địa\r\n\nphương để chủ động triển khai phòng, tránh, đảm bảo an toàn cho công trình và\r\n\nhạn chế ngập lụt cho hạ du;\n\n- Phối hợp với Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng\r\n\nTỉnh, các địa phương ven biển kiểm tra chặt chẽ việc trang thiết bị, phương\r\n\ntiện thông tin đảm bảo an toàn cho ngư dân hoạt động trên biển theo quy định,\r\n\nnhất là khi tàu thuyền ra khơi. Làm tốt công tác đăng ký, đăng kiểm, quản lý\r\n\ntàu thuyền hoạt động thuỷ sản; phổ biến kiến thức hướng dẫn kỹ thuật neo đậu\r\n\ntàu thuyền an toàn mùa lụt, bão trong các khu tránh trú bão, hướng dẫn di\r\n\nchuyển khi có bão, áp thấp nhiệt đới. Hướng dẫn các lồng bè nuôi trồng thuỷ sản\r\n\nneo đậu hạn chế thiệt hại.\n\nb) Bộ chỉ huy Quân sự Tỉnh phối hợp với Công an\r\n\nTỉnh, Bộ đội Biên phòng Tỉnh, Trung đoàn Không Quân 910, các sở, ban, ngành,\r\n\nliên quan và các địa phương chuẩn bị phương tiện, lực lượng, tổ chức luyện tập,\r\n\nsẵn sàng thực hiện nhiệm vụ ứng cứu các tình huống khẩn cấp; tham gia phòng,\r\n\nchống lụt, bão cứu hộ, cứu nạn; giúp đỡ các địa phương khắc phục hậu quả thiên\r\n\ntai kịp thời.\n\nc) Sở Thông tin và Truyền thông, Trung tâm\r\n\nTruyền hình Việt Nam tại Phú Yên, Đài Phát thanh và Truyền hình Tỉnh và các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng phối hợp với Ban chỉ huy Phòng, chống lụt, bão\r\n\nvà Tìm kiếm cứu nạn, cơ quan Khí tượng Thủy văn, các cơ quan liên quan theo dõi\r\n\nchặt chẽ và đưa tin kịp thời tình hình diễn biến của thiên tai, lụt, bão và chỉ\r\n\nđạo của cấp trên để các cấp và nhân dân chủ động phòng tránh. Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông chỉ đạo các đơn vị viễn thông, bưu điện…đảm bảo mạng thông tin\r\n\nphục vụ phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn.\n\nd) Sở Giao thông Vận tải: Phối hợp với Công an\r\n\nTỉnh các địa phương có phương án đảm bảo giao thông trong mùa mưa bão. Chuẩn bị\r\n\nvật tư dự phòng, bố trí ở những vùng trọng điểm để có thể khắc phục, đảm bảo\r\n\ngiao thông trong mọi tình huống, nhất là những tuyến đường huyết mạch; phân\r\n\nluồng giao thông hợp lý khi có ách tắc giao thông xảy ra.\n\ne) Công an Tỉnh: Đảm bảo an ninh, trật tự an\r\n\ntoàn xã hội khi có thiên tai, lụt, bão xảy ra; phối hợp với lực lượng quân đội\r\n\nvà chính quyền địa phương trong việc sơ tán dân khi thiên tai xảy ra, tham gia\r\n\ncứu hộ, cứu nạn và giúp dân khắc phục hậu quả thiên tai; bố trí lực lượng, phối\r\n\nhợp với thanh tra giao thông tổ chức phân luồng, hướng dẫn giao thông tại khu\r\n\nvực bị thiên tai, kiểm soát chặt chẽ phương tiện giao thông qua các đoạn đường\r\n\nbị ngập.\n\ng) Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Tỉnh: Phối hợp\r\n\nvới Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các địa phương ven biển huy động\r\n\nlực lượng, trang thiết bị của địa phương, các cơ quan, tổ chức Trung ương tham\r\n\ngia tìm kiếm cứu nạn trên vùng biển, ven biển. Kiểm tra việc đăng ký theo dõi\r\n\nnắm chắc số lượng tàu cá và thuyền viên ngay tại thôn, xã để kiểm soát số lượng\r\n\nngười, tàu, thuyền và ngư trường hoạt động trên biển, đồng thời có biện pháp\r\n\nchấn chỉnh, xử lý, đảm bảo tàu thuyền ra khơi phải chấp hành đúng các quy định\r\n\nvề an toàn. Nắm số lượng tàu thuyền và số lao động hoạt động trên biển để hướng\r\n\ndẫn di chuyển, phòng tránh an toàn khi xảy ra thiên tai.\n\nh) Sở Công Thương: Phối hợp với UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố có kế hoạch chuẩn bị dự trữ hàng hoá, nhu yếu phẩm cần thiết,\r\n\nđặc biệt lương thực và nước uống sẵn sàng cung ứng cho nhân dân, nhất là những\r\n\nvùng sâu, vùng xa, vùng thường bị cô lập khi có yêu cầu. Chủ trì phối hợp với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có liên quan thường xuyên kiểm tra, theo dõi sự đảm bảo an\r\n\ntoàn và công tác xả lũ các hồ chứa thuỷ điện.\n\ni) Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường:\r\n\nPhối hợp với các địa phương, nhất là các khu đô thị, điểm dân cư nông thôn\r\n\nhướng dẫn việc chằng chống nhà cửa, chặt tỉa cây xanh trước mùa mưa bão, hạn\r\n\nchế đổ ngã; chỉ đạo dọn dẹp, vệ sinh môi trường.\n\nk) Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Tài\r\n\nchính: Theo dõi chặt chẽ tình hình ảnh hưởng của thiên tai, cùng các sở, ban,\r\n\nngành có liên quan đề xuất kịp thời các biện pháp hỗ trợ về tài chính, vật chất\r\n\ncho các địa phương, đơn vị để nhanh chóng khắc phục hậu quả do thiên tai, lụt\r\n\nbão gây ra, sớm ổn định sản xuất, đời sống nhân dân nhất là cứu trợ kịp thời\r\n\ntình hình thiếu đói đảm bảo đúng quy định, đúng đối tượng cũng như một số công\r\n\ntác chuẩn bị khắc phục hậu quả thiên tai.\n\nl) Sở Y tế, Hội Chữ thập đỏ Tỉnh và Sở Nông\r\n\nnghiệp & PTNT: Dự phòng đủ cơ số thuốc phòng, chống dịch bệnh cho người và\r\n\ngia súc; tổ chức các Tổ, Đội sơ cấp cứu lưu động sẵn sàng sơ, cấp cứu người\r\n\ntrong mùa lụt bão. \n\nm) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính kịp thời\r\n\nbố trí vốn cho các dự án phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn; đề xuất sử\r\n\ndụng quỹ dự trữ để ứng phó những trường hợp khẩn cấp phòng chống, khắc phục hậu\r\n\nquả thiên tai đúng quy định.\n\n7. UBND các huyện, thị xã, thành phố:\n\n- Xây dựng kế hoạch, phương án phòng, chống lụt,\r\n\nbão và tìm kiếm cứu nạn của địa phương đảm bảo phòng tránh, ứng phó, khắc phục\r\n\nhậu quả thiên tai một cách chủ động; bố trí lực lượng, phương tiện, vật tư sẵn\r\n\nsàng bảo vệ, sơ tán dân cư các vùng bị ảnh hưởng khi có lệnh, theo phương châm\r\n\n\"bốn tại chỗ\". Đồng thời chủ động ngân sách địa phương và huy động\r\n\ncác nguồn kinh phí hợp pháp khác để phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai\r\n\ncó hiệu quả, ổn định kịp thời sản xuất và đời sống nhân dân.\n\n- Khẩn trương triển khai xây dựng hoặc hoàn\r\n\nthiện các khu tái định cư, tổ chức di dời dân cư các vùng có nguy cơ bị ảnh\r\n\nhưởng của lũ quét, triều cường, ngập lụt, sạt lở đất…vào các khu tái định cư\r\n\ntrước mùa mưa bão.\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc công tác\r\n\nphòng, tránh lụt, bão, triều cường ở các vùng trọng điểm, xung yếu, vùng có khả\r\n\nnăng bị ngập sâu, các công trình thủy lợi, giao thông, xây dựng trên địa bàn.\n\n- Các địa phương ven biển phối hợp với Bộ chỉ\r\n\nhuy Bộ đội Biên phòng Tỉnh kiểm tra chặt chẽ việc trang thiết bị, phương tiện\r\n\nthông tin đảm bảo an toàn cho ngư dân hoạt động trên biển theo quy định, nhất\r\n\nlà khi tàu thuyền ra khơi.\n\n8. Các sở, ban, ngành, Hội, Đoàn thể theo chức\r\n\nnăng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện tốt công tác phòng,\r\n\ntránh và tìm kiếm cứu nạn và khắc phục hậu quả thiên tai, lụt, bão trong phạm vi,\r\n\nchức trách đơn vị mình. Đồng thời phải chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương\r\n\ntiện, vật tư cần thiết để tham gia việc phòng, chống thiên tai, lụt, bão và tìm\r\n\nkiếm cứu nạn theo điều động của Chủ tịch UBND Tỉnh, Trưởng Ban chỉ huy Phòng,\r\n\nchống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn Tỉnh.\n\nYêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện nghiêm\r\n\ntúc Chỉ thị này./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Trúc\n\n", + "id": 100781 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100782.json b/contexts/context_100782.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c89c830defc928d2993398b035796cebcfb32945 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100782.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-2260-QD-UBND-2018-Ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Nguyen-Binh-Cao-Bang-2019-407842.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2260-QD-UBND-2018-Ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Nguyen-Binh-Cao-Bang-2019-407842", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CAO BẰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2260/QĐ-UBND\n\nCao Bằng, ngày 31\r\n\n tháng 12 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 CỦA HUYỆN NGUYÊN BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5\r\n\nnăm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng\r\n\n01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết\r\n\nthi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02\r\n\ntháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc\r\n\nlập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29\r\n\ntháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư\r\n\nquy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất\r\n\nđai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất\r\n\nđai;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 23/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12\r\n\nnăm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng thông qua Danh mục các dự án, công\r\n\ntrình cần thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12\r\n\nnăm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng thông qua Danh mục các dự án, công\r\n\ntrình đăng ký nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ,\r\n\nđất rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2019;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ntại Tờ trình số 2724/TTr-STNMT ngày 28 tháng 12 năm 2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Nguyên\r\n\nBình với các chỉ tiêu chủ yếu sau:\n\n1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2019:\r\n\nTheo Biểu 06/CH;\n\n2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019:\r\n\nTheo Biểu 07/CH;\n\n3. Kế hoạch thu hồi đất năm 2019: Theo Biểu 08/CH;\n\n4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng:\r\n\nTheo biểu 09/CH.\n\n5. Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2019; bản vẽ vị\r\n\ntrí, ranh giới, diện tích các công trình trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2019.\n\nĐiều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện\r\n\nNguyên Bình có trách nhiệm:\n\n1. Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất năm 2019\r\n\ntheo đúng quy định của pháp luật về đất đai;\n\n2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất,\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 đã được phê\r\n\nduyệt;\n\n3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện Kế\r\n\nhoạch sử dụng đất năm 2019 theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện Nguyên Bình và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Trung Thảo\n\n\n\nBIỂU\r\n\n06/CH: KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 HUYỆN NGUYÊN BÌNH\n\nĐơn vị tính : ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nThị trấn Nguyên Bình\n\nThị trấn Tĩnh Túc\n\nXã Yên Lạc\n\nXã Triệu Nguyên\n\nXã Ca Thành\n\nXã Thái Học\n\nXã Vũ Nông\n\nXã Minh Tâm\n\nXã Thể Dục\n\nXã Bắc Hợp\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+(6) +..+(24)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n76,929.21\n\n1,677.21\n\n1,930.56\n\n3,086.20\n\n3,197.42\n\n6,966.41\n\n2,085.90\n\n2,448.34\n\n1,565.45\n\n2,530.23\n\n1,500.90\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n2,903.42\n\n145.35\n\n86.27\n\n56.62\n\n35.89\n\n197.64\n\n10.54\n\n63.78\n\n161.78\n\n160.47\n\n111.86\n\n\n\nTrong đó: Đất\r\n\n chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n37.50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng\r\n\n năm khác\n\nHNK\n\n5,516.48\n\n184.51\n\n107.60\n\n203.85\n\n370.27\n\n522.02\n\n439.61\n\n669.27\n\n170.65\n\n154.92\n\n107.42\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu\r\n\n năm\n\nCLN\n\n554.56\n\n24.61\n\n23.16\n\n9.90\n\n6.19\n\n17.79\n\n7.48\n\n43.27\n\n10.89\n\n21.76\n\n21.34\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n56,936.22\n\n1,317.59\n\n417.49\n\n2,775.46\n\n2,784.99\n\n6,228.51\n\n1,628.18\n\n1,671.30\n\n1,214.63\n\n2,190.64\n\n1,257.65\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n10,635.92\n\n\n\n1,291.28\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n339.59\n\n\n\n\n\n40.26\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thuỷ\r\n\n sản\n\nNTS\n\n40.48\n\n3.80\n\n3.57\n\n0.11\n\n0.08\n\n0.45\n\n0.09\n\n0.72\n\n7.50\n\n2.44\n\n2.63\n\n1.8\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n khác\n\nNKH\n\n2.54\n\n1.35\n\n1.19\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp\n\nPNN\n\n1,671.52\n\n122.40\n\n137.26\n\n28.69\n\n28.85\n\n109.87\n\n46.04\n\n59.07\n\n70.05\n\n78.24\n\n57.91\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n40.36\n\n9.09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.00\n\n\n\n7.76\n\n1.09\n\n\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n0.57\n\n0.47\n\n0.10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương mại, dịch\r\n\n vụ\n\nTMD\n\n0.20\n\n0.11\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất\r\n\n phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n19.87\n\n1.92\n\n6.58\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt\r\n\n động khoáng sản\n\nSKS\n\n104.83\n\n8.52\n\n51.43\n\n\n\n\n\n25.40\n\n0.13\n\n0.61\n\n\n\n6.54\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng\r\n\n cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n593.48\n\n38.51\n\n21.60\n\n15.51\n\n17.69\n\n33.84\n\n23.19\n\n32.63\n\n15.91\n\n24.59\n\n32.57\n\n2.10\n\nĐất có di tích, lịch\r\n\n sử - văn hóa\n\nDDT\n\n1.78\n\n\n\n0.13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.09\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất danh lam, thắng\r\n\n cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý\r\n\n chất thải\n\nDRA\n\n2.80\n\n1.68\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n332.56\n\n\n\n\n\n9.22\n\n9.61\n\n21.00\n\n16.20\n\n18.86\n\n23.42\n\n18.20\n\n15.96\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n50.47\n\n31.31\n\n19.16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở\r\n\n cơ quan\n\nTSC\n\n6.22\n\n0.97\n\n0.15\n\n0.36\n\n0.10\n\n0.09\n\n0.20\n\n0.37\n\n0.36\n\n0.13\n\n0.45\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở\r\n\n của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n3.27\n\n1.99\n\n0.04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở\r\n\n ngoại giao\n\nDGN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa trang,\r\n\n nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n35.85\n\n8.91\n\n2.41\n\n\n\n0.20\n\n\n\n0.16\n\n0.40\n\n16.22\n\n0.25\n\n0.42\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu\r\n\n xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n5.28\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.53\n\n4.53\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng\r\n\n đồng\n\nDSH\n\n4.42\n\n0.31\n\n0.21\n\n0.14\n\n0.03\n\n0.17\n\n0.10\n\n0.05\n\n0.18\n\n0.22\n\n0.21\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi,\r\n\n giải trí công cộng\n\nDKV\n\n0.22\n\n0.22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n0.54\n\n0.09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.28\n\n0.02\n\n\n\n\n\n\n\n2.24\n\nĐất sông, ngòi,\r\n\n kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n446.79\n\n18.18\n\n13.62\n\n3.46\n\n1.22\n\n29.35\n\n1.25\n\n1.60\n\n6.11\n\n27.22\n\n8.30\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước\r\n\n chuyên dùng\n\nMNC\n\n22.01\n\n0.12\n\n21.83\n\n\n\n\n\n0.02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp\r\n\n khác\n\nPNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n5,196.03\n\n110.10\n\n177.85\n\n240.70\n\n159.36\n\n554.02\n\n96.75\n\n540.13\n\n88.40\n\n169.29\n\n183.10\n\n4\n\nĐất đô thị*\n\nKDT\n\n4,155.38\n\n1,909.71\n\n1,930.56\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nXã Mai Long\n\nXã Lang Môn\n\nXã Minh Thanh\n\nXã Hoa Thám\n\nXã Phan Thanh\n\nXã Quang Thành\n\nXã Tam Kim\n\nXã Thành Công\n\nXã Thịnh Vượng\n\nXã Hưng Đạo\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+(6) +..+(24)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n(19)\n\n(20)\n\n(21)\n\n(22)\n\n(23)\n\n(24)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n76,929.21\n\n5,202.05\n\n2,443.62\n\n2,075.86\n\n6,021.76\n\n7,657.41\n\n5,345.14\n\n4,987.74\n\n7,532.06\n\n4,609.47\n\n4,065.48\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n2,903.42\n\n195.07\n\n93.97\n\n183.03\n\n104.91\n\n210.29\n\n257.34\n\n379.39\n\n268.55\n\n48.81\n\n131.86\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên\r\n\n trồng lúa nước\n\nLUC\n\n37.50\n\n3.23\n\n33.01\n\n\n\n\n\n1.26\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng\r\n\n năm khác\n\nHNK\n\n5,516.48\n\n543.76\n\n140.22\n\n156.97\n\n195.31\n\n465.73\n\n162.72\n\n269.40\n\n437.91\n\n59.89\n\n154.45\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n554.56\n\n12.19\n\n38.20\n\n20.33\n\n23.35\n\n50.21\n\n47.75\n\n65.50\n\n48.23\n\n37.38\n\n25.03\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n56,936.22\n\n4,449.76\n\n2,064.91\n\n1,714.34\n\n5,589.40\n\n5,623.28\n\n1,670.81\n\n3,093.09\n\n3,620.76\n\n4,462.42\n\n3,161.01\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n10,635.92\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,304.41\n\n3,204.50\n\n1,177.55\n\n3,066.71\n\n\n\n591.47\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n339.59\n\n\n\n102.81\n\n\n\n108.58\n\n\n\n\n\n\n\n87.24\n\n0.70\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thuỷ\r\n\n sản\n\nNTS\n\n40.48\n\n1.27\n\n3.51\n\n1.19\n\n0.21\n\n3.49\n\n2.02\n\n2.81\n\n2.66\n\n0.27\n\n1.66\n\n1.8\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n khác\n\nNKH\n\n2.54\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp\n\nPNN\n\n1,671.52\n\n76.55\n\n88.39\n\n60.48\n\n116.51\n\n109.60\n\n121.48\n\n130.74\n\n93.53\n\n54.87\n\n80.99\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n40.36\n\n\n\n1.71\n\n4.86\n\n\n\n\n\n10.35\n\n\n\n\n\n\n\n1.50\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n0.57\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương mại, dịch\r\n\n vụ\n\nTMD\n\n0.20\n\n\n\n0.09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất\r\n\n phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n19.87\n\n\n\n\n\n0.04\n\n\n\n0.32\n\n2.00\n\n\n\n9.01\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt\r\n\n động khoáng sản\n\nSKS\n\n104.83\n\n\n\n0.96\n\n\n\n\n\n5.69\n\n3.11\n\n0.90\n\n1.54\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng\r\n\n cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n593.48\n\n26.67\n\n43.78\n\n22.06\n\n43.45\n\n31.87\n\n39.77\n\n40.88\n\n41.46\n\n20.79\n\n26.71\n\n2.10\n\nĐất có di tích, lịch\r\n\n sử - văn hóa\n\nDDT\n\n1.78\n\n\n\n\n\n\n\n0.15\n\n\n\n\n\n1.41\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất danh lam, thắng\r\n\n cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý\r\n\n chất thải\n\nDRA\n\n2.80\n\n\n\n1.12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n332.56\n\n23.74\n\n23.99\n\n14.03\n\n13.48\n\n34.31\n\n17.45\n\n30.05\n\n21.80\n\n7.31\n\n13.93\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n50.47\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở\r\n\n cơ quan\n\nTSC\n\n6.22\n\n0.23\n\n0.12\n\n0.16\n\n0.26\n\n0.61\n\n0.24\n\n0.57\n\n0.58\n\n0.12\n\n0.15\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở\r\n\n của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n3.27\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.24\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở\r\n\n ngoại giao\n\nDGN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa\r\n\n trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n35.85\n\n0.78\n\n0.09\n\n1.22\n\n0.01\n\n0.36\n\n0.35\n\n3.40\n\n0.02\n\n0.57\n\n0.08\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu\r\n\n xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n5.28\n\n\n\n0.22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng\r\n\n đồng\n\nDSH\n\n4.42\n\n0.26\n\n0.76\n\n0.43\n\n0.28\n\n0.18\n\n0.08\n\n0.39\n\n0.14\n\n0.12\n\n0.16\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi,\r\n\n giải trí công cộng\n\nDKV\n\n0.22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n0.54\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.07\n\n0.07\n\n0.01\n\n\n\n\n\n\n\n2.24\n\nĐất sông, ngòi,\r\n\n kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n446.79\n\n24.84\n\n15.55\n\n17.68\n\n58.88\n\n36.18\n\n48.06\n\n53.13\n\n17.74\n\n25.96\n\n38.46\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước chuyên\r\n\n dùng\n\nMNC\n\n22.01\n\n0.03\n\n\n\n\n\n\n\n0.01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp\r\n\n khác\n\nPNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n5,196.03\n\n164.95\n\n102.27\n\n186.94\n\n174.41\n\n598.34\n\n439.02\n\n271.84\n\n531.74\n\n74.87\n\n331.95\n\n4\n\nĐất đô thị*\n\nKDT\n\n4,155.38\n\n1,909.71\n\n1,930.56\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBIỂU\r\n\n07/CH: KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019\n\nĐơn vị tính : ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nThị trấn Nguyên Bình\n\nThị trấn Tĩnh Túc\n\nXã Yên Lạc\n\nXã Triệu Nguyên\n\nXã Ca Thành\n\nXã Thái Học\n\nXã Vũ Nông\n\nXã Minh Tâm\n\nXã Thể Dục\n\nXã Bắc Hợp\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+ (6)+..\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n16.33\n\n0.8\n\n0.61\n\n0.82\n\n0.15\n\n1.21\n\n0.40\n\n0.88\n\n0.90\n\n1.10\n\n0.72\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n3.57\n\n0.6\n\n0.44\n\n0.02\n\n0.05\n\n0.15\n\n\n\n\n\n0.37\n\n0.67\n\n0.24\n\n\n\nTrong đó: Đất\r\n\n chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng\r\n\n năm khác\n\nHNK\n\n4.68\n\n0.17\n\n0.17\n\n0.27\n\n0.10\n\n0.71\n\n0.40\n\n0.35\n\n0.03\n\n0.17\n\n0.43\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu\r\n\n năm\n\nCLN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n7.33\n\n0.03\n\n\n\n0.53\n\n\n\n0.35\n\n\n\n0.53\n\n0.50\n\n0.26\n\n0.05\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n0.75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thuỷ\r\n\n sản\n\nNTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.8\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n khác\n\nNKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp\n\nPNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương mại, dịch\r\n\n vụ\n\nTMD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất\r\n\n phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt\r\n\n động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng\r\n\n cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.10\n\nĐất có di tích, lịch\r\n\n sử - văn hóa\n\nDDT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất danh lam, thắng\r\n\n cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý\r\n\n chất thải\n\nDRA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở\r\n\n cơ quan\n\nTSC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở\r\n\n của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở\r\n\n ngoại giao\n\nDGN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa\r\n\n trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu\r\n\n xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng\r\n\n đồng\n\nDSH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi,\r\n\n giải trí công cộng\n\nDKV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.24\n\nĐất sông, ngòi,\r\n\n kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước\r\n\n chuyên dùng\n\nMNC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp\r\n\n khác\n\nPNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nXã Mai Long\n\nXã Lang Môn\n\nXã Minh Thanh\n\nXã Hoa Thám\n\nXã Phan Thanh\n\nXã Quang Thành\n\nXã Tam Kim\n\nXã Thành Công\n\nXã Thịnh Vượng\n\nXã Hưng Đạo\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(6)=(5)+(6) +..(24)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n(19)\n\n(20)\n\n(21)\n\n(22)\n\n(23)\n\n(24)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n16.33\n\n0.20\n\n0.51\n\n0.55\n\n0.32\n\n0.81\n\n0.42\n\n0.95\n\n0.51\n\n0.24\n\n4.23\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n3.57\n\n0.15\n\n\n\n0.09\n\n0.01\n\n0.07\n\n0.08\n\n0.50\n\n0.07\n\n0.03\n\n0.03\n\n\n\nTrong đó: Đất\r\n\n chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng\r\n\n năm khác\n\nHNK\n\n4.68\n\n0.05\n\n0.22\n\n0.13\n\n0.27\n\n0.52\n\n0.01\n\n0.45\n\n\n\n0.21\n\n0.02\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu\r\n\n năm\n\nCLN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n7.33\n\n\n\n0.29\n\n0.33\n\n0.04\n\n0.22\n\n0.33\n\n\n\n0.44\n\n\n\n3.43\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n0.75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.75\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thuỷ\r\n\n sản\n\nNTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.8\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n khác\n\nNKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp\n\nPNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương mại, dịch\r\n\n vụ\n\nTMD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất\r\n\n phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt\r\n\n động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng\r\n\n cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.10\n\nĐất có di tích, lịch\r\n\n sử - văn hóa\n\nDDT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất danh lam, thắng\r\n\n cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý\r\n\n chất thải\n\nDRA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở\r\n\n cơ quan\n\nTSC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở\r\n\n của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở\r\n\n ngoại giao\n\nDGN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa\r\n\n trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu\r\n\n xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng\r\n\n đồng\n\nDSH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi,\r\n\n giải trí công cộng\n\nDKV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.24\n\nĐất sông, ngòi, kênh,\r\n\n rạch, suối\n\nSON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước\r\n\n chuyên dùng\n\nMNC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp\r\n\n khác\n\nPNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBIỂU\r\n\n08/CH: KẾ HOẠCH THU HỒI CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2019 - HUYỆN NGUYÊN BÌNH\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích (ha)\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nThị trấn Nguyên Bình\n\nThị trấn Tĩnh Túc\n\nXã Yên Lạc\n\nXã Triệu Nguyên\n\nXã Ca Thành\n\nXã Thái Học\n\nXã Vũ Nông\n\nXã Minh Tâm\n\nXã Thể Dục\n\nXã Bắc Hợp\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4) = (5)+ (6)+…+ (24)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển\r\n\n sang phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n16.33\n\n0.8\n\n0.61\n\n0.82\n\n0.15\n\n1.21\n\n0.40\n\n0.88\n\n0.90\n\n1.10\n\n0.72\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n3.57\n\n0.6\n\n0.44\n\n0.02\n\n0.05\n\n0.15\n\n\n\n\n\n0.37\n\n0.67\n\n0.24\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên\r\n\n trồng lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng\r\n\n năm còn lại\n\nHNK/PNN\n\n4.68\n\n0.17\n\n0.17\n\n0.27\n\n0.10\n\n0.71\n\n0.40\n\n0.35\n\n0.03\n\n0.17\n\n0.43\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu\r\n\n năm\n\nCLN/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n7.33\n\n0.03\n\n\n\n0.53\n\n\n\n0.35\n\n\n\n0.53\n\n0.50\n\n0.26\n\n0.05\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD/PNN\n\n0.75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thuỷ\r\n\n sản\n\nNTS/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.8\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n khác\n\nNKH/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu\r\n\n sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất trồng lúa chuyển\r\n\n sang đất trồng cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất chuyên trồng\r\n\n lúa chuyển sang đất trồng rừng\n\nLUA/LNP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất trồng lúa chuyển\r\n\n sang đất nuôi trồng thuỷ sản\n\nLUA/NTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất trồng lúa chuyển\r\n\n sang đất làm muối\n\nLUA/LMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất trồng cây hàng\r\n\n năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nHNK/NTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất trồng cây hàng năm\r\n\n khác chuyển sang đất làm muối\n\nHNK/LMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất rừng phòng hộ\r\n\n chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng\n\nRPH/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất rừng đặc dụng chuyển\r\n\n sang đất nông nghiệp không phải là rừng\n\nRDD/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất rừng sản xuất\r\n\n chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng\n\nRSX/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.10\n\nĐất phi nông nghiệp\r\n\n không phải là đất ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OTC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất\r\n\nnuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.\n\nPKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích (ha)\n\n\n\n\n\n\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\n\n\n\n\n\n\nXã Mai Long\n\nXã Lang Môn\n\nXã Minh Thanh\n\nXã Hoa Thám\n\nXã Phan Thanh\n\nXã Quang Thành\n\nXã Tam Kim\n\nXã Thành Công\n\nXã Thịnh Vượng\n\nXã Hưng Đạo\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4) = (5)+ (6)+…+ (24)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n(19)\n\n(20)\n\n(21)\n\n(22)\n\n(23)\n\n(24)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n chuyển sang phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n16.33\n\n0.20\n\n0.51\n\n0.55\n\n0.32\n\n0.81\n\n0.42\n\n0.95\n\n0.51\n\n0.24\n\n4.23\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n3.57\n\n0.15\n\n\n\n0.09\n\n0.01\n\n0.07\n\n0.08\n\n0.50\n\n0.07\n\n0.03\n\n0.03\n\n\n\nTrong đó: Đất\r\n\n chuyên trồng lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng\r\n\n năm còn lại\n\nHNK/PNN\n\n4.68\n\n0.05\n\n0.22\n\n0.13\n\n0.27\n\n0.52\n\n0.01\n\n0.45\n\n\n\n0.21\n\n0.02\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu\r\n\n năm\n\nCLN/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n7.33\n\n\n\n0.29\n\n0.33\n\n0.04\n\n0.22\n\n0.33\n\n\n\n0.44\n\n\n\n3.43\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD/PNN\n\n0.75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.75\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thuỷ\r\n\n sản\n\nNTS/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.8\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n khác\n\nNKH/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu\r\n\n sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất trồng lúa chuyển\r\n\n sang đất trồng cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất chuyên trồng\r\n\n lúa chuyển sang đất trồng rừng\n\nLUA/LNP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất trồng lúa chuyển\r\n\n sang đất nuôi trồng thuỷ sản\n\nLUA/NTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất trồng lúa chuyển\r\n\n sang đất làm muối\n\nLUA/LMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất trồng cây hàng\r\n\n năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nHNK/NTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất trồng cây hàng\r\n\n năm khác chuyển sang đất làm muối\n\nHNK/LMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất rừng phòng hộ\r\n\n chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng\n\nRPH/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất rừng đặc dụng\r\n\n chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng\n\nRDD/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất rừng sản xuất\r\n\n chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng\n\nRSX/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.10\n\nĐất phi nông nghiệp\r\n\n không phải là đất ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OTC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất\r\n\nnuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác. \n\nPKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.\n\n\n\nBIỂU\r\n\n09/CH: KẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG NĂM 2019\n\nĐơn vị: ha\n\nTT\n\nChỉ tiêu\n\nMã\n\nDiện tích (ha)\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nThị trấn Nguyên Bình\n\nThị trấn Tĩnh Túc\n\nXã Yên Lạc\n\nXã Triệu Nguyên\n\nXã Ca Thành\n\nXã Thái Học\n\nXã Vũ Nông\n\nXã Minh Tâm\n\nXã Thể Dục\n\nXã Bắc Hợp\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+(6) +..+(24)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1.1\n\nTrong đó: Đất\r\n\n chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng\r\n\n năm khác\n\nHNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu\r\n\n năm\n\nCLN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thuỷ\r\n\n sản\n\nNTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.8\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n khác\n\nNKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp\n\nPNN\n\n0.16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương mại, dịch\r\n\n vụ\n\nTMD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất\r\n\n phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt\r\n\n động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng\r\n\n cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n0.14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.10\n\nĐất có di tích, lịch\r\n\n sử - văn hóa\n\nDDT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất danh lam, thắng\r\n\n cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý\r\n\n chất thải\n\nDRA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở\r\n\n cơ quan\n\nTSC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở\r\n\n của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở\r\n\n ngoại giao\n\nDGN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa\r\n\n trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu\r\n\n xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng\r\n\n đồng\n\nDSH\n\n0.02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi,\r\n\n giải trí công cộng\n\nDKV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.24\n\nĐất sông, ngòi,\r\n\n kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước\r\n\n chuyên dùng\n\nMNC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp\r\n\n khác\n\nPNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTT\n\nChỉ tiêu\n\nMã\n\nDiện tích (ha)\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nXã Mai Long\n\nXã Lang Môn\n\nXã Minh Thanh\n\nXã Hoa Thám\n\nXã Phan Thanh\n\nXã Quang Thành\n\nXã Tam Kim\n\nXã Thành Công\n\nXã Thịnh Vượng\n\nXã Hưng Đạo\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+(6) +..+(24)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n(19)\n\n(20)\n\n(21)\n\n(22)\n\n(23)\n\n(24)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1.1\n\nTrong đó: Đất\r\n\n chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng\r\n\n năm khác\n\nHNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu\r\n\n năm\n\nCLN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thuỷ\r\n\n sản\n\nNTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.8\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n khác\n\nNKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp\n\nPNN\n\n0.16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương mại, dịch\r\n\n vụ\n\nTMD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất\r\n\n phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt\r\n\n động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng\r\n\n cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n0.14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.10\n\nĐất có di tích, lịch\r\n\n sử - văn hóa\n\nDDT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất danh lam, thắng\r\n\n cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý\r\n\n chất thải\n\nDRA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở\r\n\n cơ quan\n\nTSC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở\r\n\n của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở\r\n\n ngoại giao\n\nDGN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa\r\n\n trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu\r\n\n xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng\r\n\n đồng\n\nDSH\n\n0.02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi,\r\n\n giải trí công cộng\n\nDKV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.24\n\nĐất sông, ngòi,\r\n\n kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước\r\n\n chuyên dùng\n\nMNC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp\r\n\n khác\n\nPNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 100782 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100783.json b/contexts/context_100783.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cb3a87a38685127b5e83c09a97ad6fed4c4cc649 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100783.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-1164-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-thue-So-Giao-thong-Ben-Tre-516393.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1164-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-thue-So-Giao-thong-Ben-Tre-516393", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1164/QĐ-UBND\n\nBến\r\n\n Tre, ngày 06 tháng 6 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ TRONG LĨNH\r\n\nVỰC THUẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH BẾN TRE\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị\r\n\nđịnh số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1652/QĐ-BTC\r\n\nngày 30 tháng 8 năm 2021 của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được\r\n\nthay thế trong lĩnh vực thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao\r\n\nthông vận tải tại Tờ trình số 1260/TTr-SGTVT ngày 27 tháng 5 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 01 thủ\r\n\ntục hành chính được thay thế trong lĩnh vực thuế thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\nSở Giao thông vận tải tỉnh Bến Tre (Phụ lục danh mục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký. Bãi bỏ 01 thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm (số thứ tự 01) danh mục\r\n\nthủ tục hành chính ban hành mới ban hành kèm theo Quyết định số 2498/QĐ-UBND \r\n\nngày 19 tháng 11 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố\r\n\ndanh mục 01 thủ tục hành chính ban hành mới, 05 thủ tục hành chính thay thế\r\n\ntrong lĩnh vực đăng kiểm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải\r\n\ntỉnh Bến Tre.\n\nĐiều 3. Giao Sở Giao thông vận tải rà soát sửa đổi, bổ\r\n\nsung quy trình nội bộ (số 104) trong lĩnh vực đăng kiểm ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 2402/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề việc phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết 108 thủ tục hành chính trong lĩnh\r\n\nvực giao thông vận tải thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải,\r\n\ntrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nGiao thông vận tải và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ Giao thông vận tải;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - Các Phó CVP.UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Giao thông vận tải;\r\n\n - Sở Tài chính;\r\n\n - Đơn vị Đăng kiểm;\r\n\n - Phòng KSTTHC, KT, KG-VX, TTPVHCC;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Trần Ngọc Tam\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH BẾN TRE\n\n(Kèm theo Quyết định số 1164/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bến Tre)\n\nDanh mục thủ tục hành chính được\r\n\nthay thế\n\nSố TT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính được thay thế\n\nTên thủ tục hành chính thay thế\n\nTên văn bản quy phạm pháp luật quy định nội dung được\r\n\n thay thế\n\nLĩnh vực:\r\n\n Thuế\n\n1\n\n1.007289\n\nXác định xe thuộc diện không chịu phí, được bù trừ hoặc\r\n\n trả lại tiền phí đã nộp\n\nXác định xe thuộc diện không chịu phí, được bù trừ hoặc\r\n\n trả lại tiền phí đã nộp\n\nThông tư số 70/2021/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng\r\n\n phí sử dụng đường bộ\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nNỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH BẾN TRE\n\n(Kèm theo Quyết định số 1164/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bến Tre)\n\nLĨNH VỰC: THUẾ\n\nThủ tục: Xác định\r\n\nxe thuộc diện không chịu phí, được bù trừ hoặc trả lại tiền phí đã nộp\n\n1. Trình tự thực hiện\n\nBước 1. Nộp hồ sơ TTHC\n\n* Chủ phương tiện lập hồ sơ gửi trực\r\n\ntiếp Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh. Địa chỉ số 126A, Đường Nguyễn Thị\r\n\nĐịnh, Khu phố 2, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre) xác định xe thuộc diện\r\n\nkhông chịu phí sử dụng đường bộ trong các trường hợp sau:\n\n- Xe kinh doanh vận tải thuộc doanh\r\n\nnghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kinh doanh vận tải (sau đây gọi chung\r\n\nlà doanh nghiệp) tạm dừng lưu hành liên tục từ 30 ngày trở lên.\n\n- Xe ô tô của doanh nghiệp không tham\r\n\ngia giao thông, không sử dụng đường thuộc hệ thống giao thông đường bộ (chỉ được\r\n\ncấp Giấy chứng nhận kiểm định và không cấp Tem kiểm định theo quy định về kiểm\r\n\nđịnh an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường\r\n\nbộ của Bộ Giao thông vận tải), chỉ sử dụng trong phạm vi Trung tâm sát hạch lái\r\n\nxe, nhà ga, cảng, khu khai thác khoáng sản, nông, lâm, ngư nghiệp, công trường\r\n\nxây dựng (giao thông, thủy lợi, năng lượng).\n\n* Chủ phương tiện lập hồ sơ bù trừ\r\n\nhoặc trả phí gửi đơn vị đăng kiểm xác trong các trường hợp sau:\n\n- Bị hủy hoại do tai nạn hoặc thiên\r\n\ntai.\n\n- Bị tịch thu hoặc bị thu hồi giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký xe, biển số xe.\n\n- Bị tai nạn đến mức không thể tiếp tục\r\n\nlưu hành phải sửa chữa từ 30 ngày trở lên.\n\n- Xe ô tô đăng ký, đăng kiểm tại Việt\r\n\nNam nhưng hoạt động tại nước ngoài liên tục từ 30 ngày trở lên.\n\n- Xe ô tô bị mất trộm trong thời gian\r\n\ntừ 30 ngày trở lên.\n\nBước 2. Nhận hồ sơ TTHC\n\n- Trường hợp nộp hồ sơ tại Sở Giao\r\n\nthông vận tải (qua Trung tâm Phục vụ hành chính công). Công chức một cửa tiếp\r\n\nnhận kiểm tra hồ sơ:\n\n+ Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định\r\n\nthì trả lại ngay và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ.\n\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên\r\n\nnhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định. Chuyển hồ sơ đến Phòng Quản\r\n\nlý vận tải, Phương tiện và người lái - Sở Giao thông vận tải giải quyết.\n\n- Trường hợp nộp hồ sơ tại đơn vị\r\n\nđăng kiểm: Đơn vị đăng kiểm kiểm tra tiếp nhận hồ sơ, đóng dấu tiếp nhận hồ sơ,\r\n\nghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận các tài liệu trong hồ sơ.\n\nBước 3. Giải quyết hồ sơ TTHC\n\n* Tại Sở Giao thông vận tải\n\nPhòng Quản lý vận tải, Phương tiện và\r\n\nngười lái - Sở Giao thông vận tải kiểm tra hồ sơ: Trường hợp chưa đủ điều kiện\r\n\nthì ra thông báo trả lại cho doanh nghiệp để hoàn thiện lại hồ sơ. Trường hợp đủ\r\n\nđiều kiện, Sở Giao thông vận tải ký xác nhận vào Đơn xin tạm dừng lưu hành/Đơn\r\n\nxin xác nhận xe ô tô không tham gia giao thông, không sử dụng đường thuộc hệ thống\r\n\ngiao thông đường bộ, đồng thời lập Biên bản tạm giữ phù hiệu, biển hiệu (nếu\r\n\ncó).\n\na) Trường hợp xe dừng lưu hành liên tục\r\n\n30 ngày trở lên\n\n- Trường hợp chưa đủ điều kiện thì ra\r\n\nThông báo theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 70/2021/TT-BTC \r\n\nvà trả lại doanh nghiệp để hoàn thiện lại hồ sơ. Thời gian thực hiện 02 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận đơn.\n\n- Trường hợp đủ điều kiện, Sở Giao\r\n\nthông vận tải ký xác nhận vào Đơn xin tạm dừng lưu hành, đồng thời lập Biên bản\r\n\ntạm giữ phù hiệu, biển hiệu (nếu có) theo mẫu tại Phụ lục VIII ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 70/2021/TT-BTC. Thời gian thực hiện 03 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận đơn.\n\nb) Trường hợp xe ô tô không tham gia\r\n\ngiao thông, không sử dụng đường thuộc hệ thống giao thông đường bộ:\n\n- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, Sở\r\n\nGiao thông vận tải thông báo cho doanh nghiệp bổ sung hồ sơ chậm nhất trong 03\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.\n\n- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện xem\r\n\nxét, Sở Giao thông vận tải tiến hành kiểm tra thực tế doanh nghiệp và xác nhận\r\n\nvào Đơn đề nghị nếu các phương tiện đủ điều kiện theo nội dung kê khai của\r\n\ndoanh nghiệp, thời gian thực hiện chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ\r\n\nkhi nhận đủ hồ sơ. Trường hợp kết quả kiểm tra không đúng với đơn đề nghị,\r\n\ndoanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện lại hồ sơ, để Sở Giao thông vận tải xác\r\n\nnhận.\n\n* Tại đơn vị đăng kiểm\n\na) Trường hợp xe dừng lưu hành liên tục\r\n\n30 ngày trở lên\n\n- Trường hợp hồ sơ chưa phù hợp thì\r\n\nra Thông báo theo mẫu tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n70/2021/TT-BTC và trả lại doanh nghiệp để hoàn thiện lại hồ sơ. Thời gian thực\r\n\nhiện 02 ngày làm việc.\n\n- Trường hợp đủ điều kiện thì lập\r\n\nBiên bản thu tem nộp phí sử dụng đường bộ theo mẫu tại Phụ lục XIII ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 70/2021/TT-BTC. Thời gian thực hiện 02 ngày làm việc.\n\nb) Trường hợp xe ô tô không tham gia\r\n\ngiao thông, không sử dụng đường thuộc hệ thống giao thông đường bộ: Đơn vị đăng\r\n\nkiểm kiểm tra, đối chiếu với Đơn đề nghị có dấu xác nhận của Sở Giao thông vận\r\n\ntải, nếu phù hợp sẽ không thu phí sử dụng đường bộ đối với các xe này kể từ\r\n\nngày Sở Giao thông vận tải xác nhận.\n\nc) Trường hợp xe bị hủy hoại do tai nạn\r\n\nhoặc thiên tai; bị tịch thu hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số\r\n\nxe; bị tai nạn đến mức không thể tiếp tục lưu hành phải sửa chữa từ 30 ngày trở\r\n\nlên.\n\nTrường hợp hồ sơ trả lại phí chưa đầy\r\n\nđủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, đơn vị\r\n\nđăng kiểm phải thông báo cho người nộp hồ sơ để hoàn chỉnh.\n\nChậm nhất là 03 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị trả lại phí, căn cứ hồ sơ đề nghị trả lại\r\n\nphí của chủ phương tiện, thủ trưởng đơn vị đăng kiểm ra Quyết định trả lại\r\n\nphí/bù trừ tiền phí.\n\nBước 4. Trả kết quả\n\nĐến hẹn, tổ chức hoặc cá nhân mang\r\n\nphiếu hẹn đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc đơn vị đăng kiểm để nhận kết\r\n\nquả.\n\n2. Cách thức thực hiện:\n\nNộp hồ sơ trực tiếp một trong các địa\r\n\nđiểm sau:\n\n- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.\r\n\nĐịa chỉ số 126A, Đường Nguyễn Thị Định, Khu phố 2, phường Phú Tân, thành phố Bến\r\n\nTre;\n\n- Đơn vị đăng kiểm thành phố Bến Tre:\r\n\nĐịa chỉ số 7, Đường Nguyễn Văn Tư, Phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.\n\n- Đơn vị đăng kiểm huyện Mỏ Cày Bắc:\r\n\nĐịa chỉ: Quốc lộ 60, ấp Tân Long 1, xã Tân Thành Bình, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến\r\n\nTre.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ\n\n3.1. Thành phần hồ sơ nộp tại Sở\r\n\nGiao thông vận tải (qua Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\ncông)\n\na) Trường hợp xe dừng lưu hành liên tục\r\n\n30 ngày trở lên\n\n- Đơn xin tạm dừng lưu hành theo mẫu\r\n\ntại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 70/2021/TT-BTC .\n\n- Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô\r\n\ntô (bản sao).\n\nb) Trường hợp xe ô tô không tham gia\r\n\ngiao thông, không sử dụng đường thuộc hệ thống giao thông đường bộ\n\n- Đơn xin xác nhận xe ô tô không tham\r\n\ngia giao thông, không sử dụng đường thuộc hệ thống giao thông đường bộ theo mẫu\r\n\ntại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư số 70/2021/TT-BTC .\n\n- Bản sao giấy đăng ký kinh doanh hoặc\r\n\ngiấy chứng nhận Trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động.\n\n- Bản sao giấy đăng ký xe (của từng\r\n\nxe đề nghị).\n\n3.2. Thành phần hồ sơ nộp tại đơn\r\n\nvị đăng kiểm\n\na) Trường hợp xe dừng lưu hành liên tục\r\n\n30 ngày trở lên\n\nĐơn xin tạm dừng lưu hành bản chính\r\n\n(có xác nhận của Sở Giao thông vận tải); biên bản tạm giữ phù hiệu, biển hiệu\r\n\n(đối với xe thuộc diện cấp biển hiệu, phù hiệu); biên lai thu phí sử dụng đường\r\n\nbộ (bản sao).\n\nb) Trường hợp xe ô tô không tham gia\r\n\ngiao thông, không sử dụng đường thuộc hệ thống giao thông đường bộ: Đơn đề nghị\r\n\n(có xác nhận của Sở Giao thông vận tải).\n\nc) Trường hợp xe bị hủy hoại do tai nạn\r\n\nhoặc thiên tai; bị tịch thu hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số\r\n\nxe; bị tai nạn đến mức không thể tiếp tục lưu hành phải sửa chữa từ 30 ngày trở\r\n\nlên.\n\n- Giấy đề nghị trả lại/bù trừ phí sử\r\n\ndụng đường bộ theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n70/2021/TT-BTC .\n\n- Bản phô tô (không cần công chứng,\r\n\nchứng thực) các giấy tờ chứng minh thời gian không được sử dụng phương tiện\r\n\n(như: Quyết định tịch thu xe của cơ quan có thẩm quyền, văn bản thu hồi giấy\r\n\nđăng ký và biển số xe).\n\n- Bản phô tô biên lai thu phí (không\r\n\ncần công chứng, chứng thực). Trường hợp bị mất biên lai thu phí, chủ phương tiện\r\n\nđề nghị đơn vị đăng kiểm nơi nộp phí cấp lại bản sao biên lai thu phí.\n\n- Riêng đối với xe ô tô bị tai nạn đến\r\n\nmức không thể tiếp tục lưu hành phải sửa chữa từ 30 ngày trở lên thì ngoài các\r\n\ngiấy tờ nêu trên, chủ phương tiện còn phải cung cấp Biên bản thu tem và giấy chứng\r\n\nnhận kiểm định theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n70/2021/TT-BTC .\n\nd) Trường hợp xe ô tô đăng ký, đăng\r\n\nkiểm tại Việt Nam nhưng hoạt động tại nước ngoài liên tục từ 30 ngày trở lên.\r\n\nChủ phương tiện cung cấp giấy tờ chứng minh xe được xuất cảnh, nhập cảnh (được\r\n\ncông chứng, chứng thực; nếu là bản phô tô thì mang bản gốc để đối chiếu) cho\r\n\nđơn vị đăng kiểm khi đăng kiểm.\n\nđ) Trường hợp xe ô tô bị mất trộm\r\n\ntrong thời gian từ 30 ngày trở lên chủ phương tiện phải xuất trình Đơn trình\r\n\nbáo về việc mất tài sản có xác nhận của cơ quan công an. Trường hợp tìm thấy\r\n\nphương tiện thì chủ phương tiện phải cung cấp cho đơn vị đăng kiểm Biên bản bàn\r\n\ngiao tài sản do cơ quan công an thu hồi giao cho chủ phương tiện.\n\n4. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.\n\n5. Thời gian giải quyết\n\n5.1. Tại Sở Giao thông vận tải\n\na) Trường hợp xe dừng lưu hành liên tục\r\n\n30 ngày trở lên\n\n- Trường hợp chưa đủ điều kiện: Thời\r\n\ngian thực hiện 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn.\n\n- Trường hợp đủ điều kiện: Thời gian thực\r\n\nhiện 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn.\n\nb) Trường hợp xe ô tô không tham gia\r\n\ngiao thông, không sử dụng đường thuộc hệ thống giao thông đường bộ:\n\n- Trường hợp chưa đủ điều kiện: Thời\r\n\ngian thực hiện 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.\n\n- Trường hợp đủ điều kiện: Thời gian\r\n\nthực hiện 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp kết quả\r\n\nkiểm tra không đúng với đơn đề nghị, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện lại\r\n\nhồ sơ, để Sở Giao thông vận tải xác nhận.\n\n5.2. Tại đơn vị đăng kiểm\n\na) Trường hợp xe dừng lưu hành liên tục\r\n\n30 ngày trở lên\n\n- Trường hợp hồ sơ chưa phù hợp: Thời\r\n\ngian thực hiện 02 ngày làm việc.\n\n- Trường hợp đủ điều kiện: Thời gian\r\n\nthực hiện 02 ngày làm việc.\n\nb) Trường hợp xe ô tô không tham gia\r\n\ngiao thông, không sử dụng đường thuộc hệ thống giao thông đường bộ: Đơn vị đăng\r\n\nkiểm kiểm tra, đối chiếu với Đơn đề nghị có dấu xác nhận của Sở Giao thông vận\r\n\ntải, nếu phù hợp sẽ không thu phí sử dụng đường bộ đối với các xe này kể từ\r\n\nngày Sở Giao thông vận tải xác nhận.\n\nc) Trường hợp xe bị hủy hoại do tai nạn\r\n\nhoặc thiên tai; bị tịch thu hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số\r\n\nxe; bị tai nạn đến mức không thể tiếp tục lưu hành phải sửa chữa từ 30 ngày trở\r\n\nlên.\n\n- Trường hợp hồ sơ trả lại phí chưa đầy\r\n\nđủ: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, đơn vị\r\n\nđăng kiểm phải thông báo cho người nộp hồ sơ để hoàn chỉnh.\n\nChậm nhất là 03 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị trả lại phí, căn cứ hồ sơ đề nghị trả lại\r\n\nphí của chủ phương tiện, thủ trưởng đơn vị đăng kiểm ra Quyết định trả lại\r\n\nphí/bù trừ tiền phí.\n\n6. Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức và cá nhân.\n\n7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Đơn vị đăng kiểm; Sở Giao thông vận tải.\n\n8. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định về việc trả phí/bù trừ phí sử dụng\r\n\nđường bộ theo mẫu tại Phụ lục IV, Thông báo về việc không được trả phí/bù trừ\r\n\ntiền phí theo mẫu tại Phụ lục V, Thông báo về việc không đủ điều kiện đăng ký tạm\r\n\ndừng lưu hành theo mẫu tại Phụ lục VII và Thông báo về việc chưa đủ điều kiện\r\n\nthuộc diện không chịu phí theo mẫu tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n70/2021/TT-BTC .\n\n9. Phí, lệ phí: Không có.\n\n10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\n- Giấy đề nghị trả/bù trừ phí sử dụng\r\n\nđường bộ theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 70/2021/TT-BTC \r\n\n(biểu mẫu kèm theo).\n\n- Đơn xin tạm dừng lưu hành theo mẫu\r\n\ntại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 70/2021/TT-BTC (biểu mẫu kèm\r\n\ntheo).\n\n- Đơn đề nghị cấp lại tem nộp phí sử\r\n\ndụng đường bộ theo mẫu tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n70/2021/TT-BTC (biểu mẫu kèm theo).\n\n- Đơn đề nghị trả lại phù hiệu, biển\r\n\nhiệu theo mẫu tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư số 70/2021/TT-BTC (biểu\r\n\nmẫu kèm theo).\n\n- Đơn xin xác nhận xe ô tô không tham\r\n\ngia giao thông, không sử dụng đường thuộc hệ thống giao thông đường bộ theo mẫu\r\n\ntại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư số 70/2021/TT-BTC (biểu mẫu kèm\r\n\ntheo).\n\n11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính\n\nXe ô tô (trừ xe ô tô của lực lượng quốc\r\n\nphòng và công an) trong các trường hợp sau đây đã nộp phí sử dụng đường bộ thì\r\n\nchủ phương tiện được trả lại phí đã nộp hoặc trừ vào số phí phải nộp kỳ sau:\n\na) Bị hủy hoại do tai nạn hoặc thiên\r\n\ntai.\n\nb) Bị tịch thu hoặc bị thu hồi giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký xe, biển số xe.\n\nc) Bị tai nạn đến mức không thể tiếp\r\n\ntục lưu hành phải sửa chữa từ 30 ngày trở lên.\n\nd) Xe kinh doanh vận tải thuộc doanh\r\n\nnghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kinh doanh vận tải tạm dừng lưu hành\r\n\nliên tục từ 30 ngày trở lên.\n\nđ) Xe ô tô của doanh nghiệp không\r\n\ntham gia giao thông, không sử dụng đường thuộc hệ thống giao thông đường bộ (chỉ\r\n\nđược cấp Giấy chứng nhận kiểm định và không cấp Tem kiểm định theo quy định về\r\n\nkiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới\r\n\nđường bộ của Bộ Giao thông vận tải), chỉ sử dụng trong phạm vi Trung tâm sát hạch\r\n\nlái xe, nhà ga, cảng, khu khai thác khoáng sản, nông, lâm, ngư nghiệp, công trường\r\n\nxây dựng (giao thông, thủy lợi, năng lượng).\n\ne) Xe ô tô đăng ký, đăng kiểm tại Việt\r\n\nNam nhưng hoạt động tại nước ngoài liên tục từ 30 ngày trở lên.\n\ng) Xe ô tô bị mất trộm trong thời\r\n\ngian từ 30 ngày trở lên.\n\n12. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính\n\na) Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng\r\n\n11 năm 2015.\n\nb) Luật Giao thông đường bộ ngày 13\r\n\ntháng 11 năm 2008.\n\nc) Thông tư số 70/2021/TT-BTC ngày 12\r\n\ntháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\nmiễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ.\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nMẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ TRẢ LẠI/BÙ TRỪ PHÍ SỬ\r\n\nDỤNG ĐƯỜNG BỘ\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n...,\r\n\nngày … tháng … năm 20…\n\nGIẤY\r\n\nĐỀ NGHỊ\r\n\nTrả lại/bù trừ phí sử dụng đường bộ\n\nKính\r\n\ngửi: ……………(tên cơ quan trả lại/bù trừ phí) …………………………\n\nI. Thông tin về tổ chức, cá nhân đề\r\n\nnghị trả lại/bù trừ phí\n\nTên tổ chức, cá nhân:\r\n\n……………………………………………………………………………\n\nSố CMND/Căn cước/Hộ chiếu:\r\n\n…………………………… Điện thoại: ………………………\n\nĐịa chỉ: ………………………… Quận/huyện: ………………\r\n\nTỉnh/thành phố: ……...………\n\nII. Nội dung đề nghị trả lại/bù trừ\r\n\nphí sử dụng đường bộ\n\n1. Thông tin về khoản phí đề nghị trả\r\n\nlại/bù trừ:\n\n- Phương tiện đã nộp phí: ……(loại xe,\r\n\nbiển số xe)………\n\n- Thời gian đã nộp phí: Từ ngày\r\n\n……/……/……… đến ngày ……./……/……… \n\n- Số tiền phí đã nộp:\r\n\n………………………………………………………………………………\n\n- Số tiền phí đề nghị trả lại/bù trừ:\r\n\n……………………………………………………………….\n\n- Lý do đề nghị trả lại/bù trừ:\r\n\n………………………………………………………………………\n\n2. Hình thức đề nghị trả phí\n\n2.1. Bù trừ:\r\n\n\r\n\n□\n\n2.2. Trả lại tiền phí:\n\n- Trả lại bằng: Tiền mặt:\r\n\n □\r\n\n\r\n\nChuyển khoản: □\n\n- Chuyển tiền vào tài khoản số:\r\n\n………………………… tại ngân hàng: ……………………… (hoặc) Người nhận tiền: ………………………… số\r\n\nCMND/Căn cước/HC: …………………… cấp ngày ………………………… tại ……………………………………………………\n\nIII. Tài liệu gửi kèm (ghi rõ tên tài liệu, bản chính, bản sao)\n\n1\r\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n2\r\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nTôi cam đoan số liệu khai trên là\r\n\nđúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.\n\n\n\n\n\nNgười đề nghị\n\nKý, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có)\n\n\n\nPHỤ LỤC VI\n\nMẪU ĐƠN XIN TẠM DỪNG LƯU HÀNH\n\nTÊN\r\n\n ĐƠN VỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ………\n\n……,\r\n\n ngày … tháng … năm 20…\n\n\n\nĐƠN\r\n\nXIN TẠM DỪNG LƯU HÀNH\n\nKính\r\n\ngửi: Sở Giao thông vận tải ……\n\nTên: … Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên\r\n\nhiệp hợp tác xã (gọi chung là doanh nghiệp)…\n\nSố ĐKKD: ……………………………………… cấp ngày:\r\n\n………………………………………\n\nĐịa chỉ cơ quan: ……………………………………………………………………………………\n\nĐề nghị Sở Giao thông vận tải xem\r\n\nxét, chấp thuận và thực hiện tạm giữ phù hiệu, biển hiệu làm cơ sở cho … (Tên\r\n\ndoanh nghiệp) … để làm căn cứ xác định thuộc diện không chịu phí sử dụng đường\r\n\nbộ đối với các phương tiện nêu dưới đây:\n\nSố TT\n\nLoại xe\n\nBiển số xe\n\nSố phù hiệu, biển hiệu (nếu có)\n\nThời gian dự kiến tạm dừng hoạt động\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nTừ ngày … đến\r\n\n ngày …\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Giao thông vận tải tỉnh …………………………\r\n\nxác nhận các xe nêu trên đúng là xe thuộc sở hữu của doanh nghiệp; doanh nghiệp\r\n\nxin nghỉ lưu hành từ ngày … tháng … năm ……\n\nSở Giao thông vận tải đã lập biên bản\r\n\ntạm giữ phù hiệu, biển hiệu của xe kể từ ngày … tháng … năm ……\n\nĐơn này được lập thành 03 bản, 02 bản\r\n\ngiao cho chủ phương tiện (01 bản lưu, 01 bản để kèm hồ sơ gửi đơn vị đăng kiểm\r\n\n(trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày Sở Giao thông xác nhận vào đơn) làm thủ\r\n\ntục xác định xe dừng sử dụng), 01 bản lưu tại Sở Giao thông vận tải.\n\n\n\nLÃNH\r\n\n ĐẠO SỞ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC XIV\n\nMẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI TEM NỘP PHÍ SỬ DỤNG\r\n\nĐƯỜNG BỘ\n\nTÊN\r\n\n ĐƠN VỊ …\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ………\n\n\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCấp\r\n\nlại tem nộp phí sử dụng đường bộ\n\nKính\r\n\ngửi: Đơn vị đăng kiểm xe cơ giới……………\n\nTên tôi là: …………………………, đại diện cho\r\n\n…(doanh nghiệp)…………………………\n\nSố CMND/Căn cước: …………… cấp ngày:\r\n\n…………… cấp tại: …………………………\n\nĐịa chỉ (theo hộ khẩu thường trú): ……………………………………………………………\n\nNgày …/…/20…, Tôi đã có Đơn và đã nộp\r\n\nTem nộp phí sử dụng đường bộ để làm căn cứ xác định thời gian tạm dừng hoạt động\r\n\ncủa các phương tiện. Nay đề nghị được cấp lại Tem nộp phí sử dụng đường bộ cho\r\n\ncác phương tiện sau đây để được tiếp tục lưu hành, bao gồm:\n\nSố TT\n\nLoại xe\n\nBiển số xe\n\nGhi chú\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn đề nghị này được lập thành 02 bản,\r\n\n01 bản giao cho chủ phương tiện, 01 bản lưu tại đơn vị đăng kiểm.\n\n\n\nDOANH\r\n\n NGHIỆP\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\nNHÂN VIÊN ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC X\n\nMẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ TRẢ LẠI PHÙ HIỆU, BIỂN\r\n\nHIỆU\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n…………,\r\n\nngày … tháng … năm 20…\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nTrả\r\n\nlại phù hiệu, biển hiệu\n\nKính\r\n\ngửi: Sở Giao thông vận tải………\n\nTên tôi là: ……………………………………………………………………………………………\n\nSố CMND/Căn cước: ………………………… cấp tại:\r\n\n……………… cấp ngày: ……………\n\nĐại diện cho:\r\n\n………………………………………………………………………………………\n\nGiấy giới thiệu số:\r\n\n…………………………………………………………………………………\n\nNgày …/…/202…, tôi đã có Đơn và đã nộp\r\n\nphù hiệu, biển hiệu để làm căn cứ xác định thời gian tạm dừng hoạt động của các\r\n\nphương tiện. Nay tôi làm đơn này đề nghị quý Sở xem xét trả lại phù hiệu, biển\r\n\nhiệu cho các phương tiện sau đây để được tiếp tục lưu hành, bao gồm:\n\nSố TT\n\nLoại xe\n\nBiển số xe\n\nĐơn vị cấp\n\nSố phù hiệu, biển hiệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTôi xin cảm ơn!\n\n\n\n\n\nNgười làm đơn\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC XI\n\nMẪU ĐƠN XIN XÁC NHẬN XE Ô TÔ KHÔNG THAM\r\n\nGIA GIAO THÔNG, KHÔNG SỬ DỤNG ĐƯỜNG THUỘC HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ\n\nTÊN\r\n\n CQ CẤP TRÊN\n\nTÊN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n …………\n\n……………,\r\n\n ngày … tháng … năm 20…\n\n\n\nĐƠN\r\n\nXIN XÁC NHẬN\n\nXe\r\n\nô tô không tham gia giao thông, không sử dụng đường thuộc hệ thống giao thông\r\n\nđường bộ\n\nKính gửi:\r\n\nSở Giao thông vận tải ……\n\nTên đơn vị đề nghị:\r\n\n………………………………………………………………………………\n\nSố ĐKKD: ……………………………………… cấp ngày:\r\n\n……………………………………\n\nĐịa chỉ:\r\n\n……………………………………………………………………………………………\n\n1. Đề nghị của đơn vị\n\nĐề nghị Sở Giao thông vận tải kiểm\r\n\ntra và xác nhận phương tiện thuộc sở hữu của doanh nghiệp chúng tôi là xe dùng\r\n\nđể: ………, để làm căn cứ xác định thuộc diện không chịu phí sử dụng đường bộ đối\r\n\nvới các phương tiện nêu dưới đây:\n\nSố TT\n\nLoại xe\n\nBiển số xe\n\nTuyến đường/khu vực hoạt động\n\n1\n\nVí dụ: Xe tải\n\n14M-1234\n\nMỏ Than Mông\r\n\n Dương\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n2. Sở Giao thông vận tải đã kiểm tra và\r\n\nxác nhận các phương tiện nêu trên là các xe dùng để ……; theo đúng nội dung đã\r\n\nkê khai. Đơn vị phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai và sử dụng\r\n\nphương tiện.\n\nĐơn này được lập thành 03 bản, 02 bản\r\n\ngiao cho chủ phương tiện (01 bản lưu, 01 bản để kèm hồ sơ gửi đơn vị đăng kiểm\r\n\nlàm thủ tục xác định xe dừng sử dụng), 01 bản lưu tại Sở Giao thông vận tải.\n\n\n\n……………, ngày …… tháng …… năm\r\n\n ………\n\nLÃNH ĐẠO SỞ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\r\n\n ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ\r\n\n (Ký tên, đóng dấu)\n\n", + "id": 100783 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100784.json b/contexts/context_100784.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c242415eff73592a524943ae209b3ac78b5b2a95 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100784.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-217-2019-NQ-HDND-thong-qua-Bang-gia-dat-tinh-Hoa-Binh-433173.aspx", + "name": "Nghi-quyet-217-2019-NQ-HDND-thong-qua-Bang-gia-dat-tinh-Hoa-Binh-433173", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÒA BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 217/2019/NQ-HĐND\n\nHòa Bình, ngày 11 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nTHÔNG QUA BẢNG GIÁ CÁC LOẠI\r\n\nĐẤT NĂM 2020 - 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH \n\nKHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 12\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày\r\n\n22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm\r\n\n2014 của Chính phủ quy định tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm\r\n\n2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm\r\n\n2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu\r\n\ntiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6\r\n\nnăm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây\r\n\ndựng, điều chỉnh bảng giá\r\n\nđất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định\r\n\ngiá đất;\n\nXét Tờ trình số 189/TTr-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc thông qua bảng giá các loại đất năm 2020-2024 trên địa\r\n\nbàn tỉnh Hòa Bình; Báo\r\n\ncáo thẩm tra của Ban kinh\r\n\ntế - ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua 13 bảng giá các loại đất năm 2020-2024\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Hòa Bình kèm theo Nghị quyết này, cụ thể như sau:\n\n1. Nhóm đất nông nghiệp\n\na) Bảng giá đất trồng lúa, biểu số 01.\n\nb) Bảng giá đất trồng cây hàng năm khác, biểu số 02.\n\nc) Bảng giá đất trồng cây lâu năm, biểu số 03.\n\nd) Bảng giá đất rừng sản xuất, biểu số 04.\n\nđ) Bảng giá đất rừng phòng hộ, biểu số 05.\n\ne) Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản, biểu số 06.\n\n2. Nhóm đất phi nông nghiệp\n\na) Bảng giá đất ở tại nông thôn, biểu số 07.\n\nb) Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn, biểu\r\n\nsố 08.\n\nc) Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp\r\n\nkhông phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn, biểu số 09.\n\nd) Bảng giá đất ở tại đô thị, biểu số 10.\n\nđ) Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, biểu\r\n\nsố 11.\n\ne) Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp\r\n\nkhông phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, biểu số 12.\n\nf) Bảng giá đất Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, biểu\r\n\nsố 13.\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa\r\n\nBình Khóa XVI, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020./.\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - HĐND,UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng HĐND tỉnh;\r\n\n - TT tin học và Công báo VP. UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, TH (M03b).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Đăng Ninh\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 100784 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100785.json b/contexts/context_100785.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5710b9b62c7721305d056b1a3c5996da754894d3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100785.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-149-QD-UBND-2021-ke-hoach-dau-tu-phat-trien-chuoi-gia-tri-Dong-rieng-tinh-Bac-Kan-465992.aspx", + "name": "Quyet-dinh-149-QD-UBND-2021-ke-hoach-dau-tu-phat-trien-chuoi-gia-tri-Dong-rieng-tinh-Bac-Kan-465992", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 149/QĐ-UBND \n\nBắc Kạn,\r\n\n ngày 03 tháng 02 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ DONG RIỀNG TỈNH BẮC KẠN\r\n\nGIAI ĐOẠN 2021-2023\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng\r\n\n11 năm 2019;\n\nCăn cứ Hiệp định số 2000001753-VN tài\r\n\ntrợ Dự án Hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ 2 tỉnh Cao Bằng,\r\n\nBắc Kạn giữa IFAD và Chính phủ Việt Nam được ký chính thức ngày 24 tháng 3 năm 2017;\n\nCăn cứ Quyết định số 1438/QĐ-UBND\r\n\nngày 07 tháng 9 năm 2016 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt dự án “Hỗ trợ\r\n\nkinh doanh cho nông hộ” (CSSP) tỉnh Bắc Kạn;\n\nCăn cứ Quyết định số 1409/QĐ-UBND ngày\r\n\n31 tháng 8 năm 2016 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt văn kiện dự án “Hỗ\r\n\ntrợ kinh doanh cho nông hộ (CSSP)” tỉnh Bắc Kạn\r\n\nvay vốn Quỹ Quốc tế về phát triển nông nghiệp (IFAD);\n\nCăn cứ Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày\r\n\n02 tháng 6 năm 2017 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung\r\n\nVăn kiện dự án, điều chỉnh nội dung Quyết định phê duyệt Văn kiện và Quyết định\r\n\nphê duyệt dự án “Hỗ\r\n\ntrợ\r\n\nkinh doanh cho nông hộ” tỉnh Bắc Kạn vay vốn Quỹ Quốc tế về phát triển\r\n\nnâng nghiệp (IFAD);\n\nCăn cứ Quyết định số 1896/QĐ-UBND ngày\r\n\n21/10/2020 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt điều chỉnh một số nội dung tại\r\n\nQuyết định số 1409/QĐ-UBND ngày 31/8/2016; Quyết định số 1438/QĐ-UBND ngày\r\n\n07/9/2016 và Quyết định số 762/QĐ-UBND ngày 02/6/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc\r\n\nKạn;\n\nCăn cứ Quyết, định số 674/QĐ-UBND ngày\r\n\n16 tháng 5 năm 2017 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc giao Chủ đầu tư dự án “Hỗ trợ\r\n\nkinh doanh cho nông hộ (CSSP)” tỉnh Bắc Kạn vay vốn Quỹ Quốc tế về phát triển\r\n\nnông nghiệp (IFAD);\n\nTheo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ\r\n\ntrình số 25/TTr-SCT ngày 19 tháng 01 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kế hoạch đầu tư chiến lược phát triển chuỗi giá trị\r\n\nDong riềng tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2021-2023, chi tiết theo nội dung đính kèm.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch\r\n\nđầu tư chiến lược phát triển chuỗi giá trị Dong riềng tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2021\r\n\n-2023.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương,\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và\r\n\nCông nghệ, Giám đốc Ban Điều phối dự án CSSP tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\nGửi\r\n\n bản điện tử:\n\n-\r\n\n Như điều 3 (t/h);\r\n\n - CT, PCT UBND\r\n\n tỉnh (Bà Hoa);\r\n\n - PCVP (Ô. Thất);\r\n\n - Lưu: VT, HàNN.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nĐỗ\r\n\n Thị Minh Hoa\n\n\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH ĐẦU TƯ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ DONG RIỀNG TỈNH BẮC KẠN\r\n\nGIAI ĐOẠN 2021-2023\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số\r\n\n149/QĐ-UBND\r\n\nngày 03 tháng 02 năm\r\n\n2021\n\ncủa\r\n\nỦy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Bắc Kạn)\n\nPhần thứ nhất\n\nTHỰC\r\n\nTRẠNG CHUỖI GIÁ TRỊ DONG RIỀNG TỈNH BẮC KẠN\n\n(Chi tiết tại\r\n\nBáo cáo phân tích chuỗi giá trị Dong riềng tỉnh Bắc Kạn\r\n\nkèm theo[1])\n\nPhần thứ hai\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH ĐẦU TƯ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ DONG RIỀNG TỈNH BẮC KẠN GIAI\r\n\nĐOẠN 2021-2023\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nXây dựng các mối liên kết để phát triển\r\n\nchuỗi giá trị dong riềng Bắc Kạn trở thành chuỗi giá trị bền vững, ổn định, lâu\r\n\ndài với quy mô sản xuất tập trung, chuyên canh trên cơ sở khai thác các lợi thế\r\n\nvề điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thị trường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.\n\nPhát triển vùng nguyên liệu gắn với tổ\r\n\nchức quản lý sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm dựa trên cơ sở đầu tư khoa\r\n\nhọc - công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng, cải tiến quy trình công nghệ chế biến\r\n\ntạo ra sản phẩm “Miến dong Bắc Kạn” có thương hiệu trên thị trường, được người\r\n\ndân tin dùng đồng thời gắn với bảo vệ môi trường, cân bằng sinh\r\n\nthái.\n\nTạo việc làm ổn định cho lao động nông\r\n\nthôn, cải thiện thu nhập cho người nghèo, cận nghèo; nâng cao chất lượng, gia\r\n\ntăng giá trị sản xuất và năng lực cạnh tranh của các sản phẩm chế biến từ dong riềng.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\nHoàn thiện và phát triển chuỗi giá trị\r\n\nsản phẩm dong riềng của tỉnh một cách hiệu quả, bền vững nhằm phát triển\r\n\nvùng nguyên liệu ổn định từ 500 đến\r\n\n600ha từ nay đến năm 2023 tăng dần lên 800 ha vào năm 2025 trên địa bàn các huyện\r\n\nNa Rì, Ba Bể, Pác Nặm, Bạch Thông là vùng sản xuất trọng điểm và các vùng đệm đủ\r\n\nđáp ứng nguyên liệu ổn định cho các cơ sở sản xuất chế biến sản phẩm tinh bột,\r\n\nsản phẩm miến dong phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.\n\nThay đổi tập quán canh tác, thói quen\r\n\ntrong sản xuất của người dân theo hướng sản xuất hàng hóa bền vững; nâng cao\r\n\nnăng suất, sản lượng củ bình quân đạt từ\r\n\n73 - 75 tấn/ha và nâng cao tỷ lệ thu hồi tinh bột từ 14 - 16% như hiện nay lên\r\n\n17- 18%/tấn củ vào năm 2025.\n\nBảo vệ, duy trì và nâng cao hiệu quả quản lý chỉ\r\n\ndẫn địa lý Bắc Kạn cho sản phẩm miến dong; phấn đấu nâng cao giá trị sản\r\n\nphẩm OCOP từ cây dong riềng từ 3 sao\r\n\nlên 4 - 5 sao vào năm 2025, đồng thời gắn tem truy xuất nguồn gốc cho sản phẩm miến\r\n\ndong của tỉnh và các tiêu chuẩn khác theo yêu cầu thị trường; phát triển các\r\n\nvùng nguyên liệu ứng dụng công nghệ cao, sản xuất theo tiêu chuẩn hữu cơ; tạo sự\r\n\nliên kết chặt chẽ trong từng khâu sản xuất, kiểm soát được chất lượng sản phẩm.\n\nDuy trì cơ sở chế biến tinh bột và sản\r\n\nxuất miến dong hiện có; giai đoạn 2021 - 2023 đầu tư mới và nâng cấp năng lực\r\n\ncho 05 cơ sở, đảm bảo tiêu thụ 70 - 80% sản lượng củ dong riềng của địa phương.\n\nTăng cường các hoạt động xúc tiến\r\n\nthương mại, quảng bá, giới thiệu sản phẩm; tổ chức hội nghị kết nối cung - cầu,\r\n\nmở rộng thị trường tiêu thụ và điểm giới thiệu sản phẩm trong và ngoài tỉnh, hướng\r\n\ntới thị trường xuất khẩu.\n\nII. GIẢI PHÁP\n\n1. Giải pháp phát triển sản xuất dong\r\n\nnguyên liệu\n\n- Duy trì sử dụng các giống dong hiện\r\n\ncó, giống địa phương có hàm lượng tinh bột cao, chất lượng tinh bột tốt.\n\n- Tiếp tục đánh giá thử nghiệm và bổ\r\n\nsung các giống dong riềng mới phù hợp điều kiện khí hậu, đất đai của địa\r\n\nphương, cho năng suất cao, tăng hàm lượng tinh bột, chất lượng tinh bột để sử dụng\r\n\ntrong sản xuất.\n\n- Tăng cường đầu tư, thâm canh tăng\r\n\nnăng suất, chất lượng sản phẩm; thực hiện luân canh cây trồng nhằm cải tạo,\r\n\ntăng độ khả năng sản xuất của đất, hạn chế sâu bệnh hại cây trồng.\n\n- Quản lý tốt sâu, bệnh hại cây trồng\r\n\nnhư sâu đục thân, bệnh thối thân, bệnh cháy lá nhằm tăng năng suất, chất lượng\r\n\ncủ.\n\n- Thử nghiệm và nhân rộng các giải\r\n\npháp bảo quản tinh bột dong riềng để đảm bảo chất lượng và giảm tổn thất trong\r\n\nquá trình bảo quản.\n\n- Xây dựng các mô hình chuyển đổi,\r\n\nluân canh cây trồng\r\n\nđể tạo cơ sở cho việc tuyên truyền, chỉ đạo sản xuất, tham quan học tập nhằm mục\r\n\ntiêu phát triển vùng sản xuất dong riềng theo quy hoạch.\n\n2. Giải pháp tăng cường chế biến tinh\r\n\nbột, miến dong\n\nDuy trì công nghệ chế biến, bảo quản sản\r\n\nphẩm hiện có và đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị, quy trình công nghệ để đáp ứng\r\n\nyêu cầu sản xuất thực tế theo hướng:\n\n- Đối với các thôn vùng cao, việc đi lại\r\n\nkhó khăn, sản xuất không tập trung cần duy trì các cơ sở chế biến tinh bột nhỏ\r\n\nphù hợp để giảm chi phí vận chuyển, tăng hiệu quả kinh tế cho người sản xuất.\n\n- Đối với các vùng sản xuất tập trung,\r\n\ncần cải tiến quy trình công nghệ, nâng cao công suất chế biến tinh bột, chế biến\r\n\nmiến để đảm bảo chế biến hết sản phẩm củ và lượng tinh bột sản xuất ra để chế\r\n\nbiến miến dong trong tỉnh theo từng giai đoạn.\n\n- Hỗ trợ tạo mặt bằng cho các tổ chức,\r\n\ncá nhân xây dựng nhà xưởng như tạo điều kiện về sắp xếp bố trí dân cư, giải\r\n\nphóng mặt bằng, cho thuê đất (thời gian từ 30 - 50 năm).\n\n- Triển khai thực hiện tốt các chính\r\n\nsách hiện có của trung ương và tỉnh Bắc Kạn để hỗ trợ các tổ chức, cá nhân xây\r\n\ndựng nhà xưởng, đầu tư dây truyền chế biến tinh bột, sản xuất miến dong với công nghệ tiên\r\n\ntiến gắn với xây dựng công trình xử lý nước thải phục vụ sản xuất tinh bột dong\r\n\nvà miến dong.\r\n\nKhuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư mới dây truyền chế biến với công nghệ\r\n\nhiện đại; nâng cao công suất, cải tiến quy trình công nghệ chế biến tinh bột,\r\n\nmiến dong hiện có để đáp ứng yêu cầu sản xuất.\n\n3. Giải pháp về tiêu thụ sản phẩm\n\nKhai thác hiệu quả chỉ dẫn địa lý Bắc\r\n\nKạn cho sản phẩm miến dong để nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, góp phần đẩy\r\n\nmạnh sản xuất, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất và các cơ sở chế\r\n\nbiến.\n\nKhuyến khích các tổ chức, cá nhân tiêu\r\n\nthụ sản phẩm miến dong; hỗ trợ kinh phí để quảng bá, tiếp thị sản phẩm để mở rộng\r\n\nthị trường tiêu thụ ra các tỉnh, thành phố trên cả nước và hướng đến xuất khẩu.\n\n4. Giải pháp về tổ chức và liên kết sản\r\n\nxuất\n\nXây dựng các mô hình điểm về liên kết,\r\n\nhợp tác phát triển sản xuất, nhằm liên kết giữa người sản xuất với các cơ sở chế\r\n\nbiến, nhà khoa học, nhà quản lý.\n\nCủng cố và tăng cường năng lực cho các\r\n\ntổ hợp tác, hợp tác xã hiện có để trực tiếp thực hiện các hoạt động liên kết\r\n\nphát triển sản xuất gắn với bao tiêu nguồn nguyên liệu củ dong; liên kết sản xuất\r\n\ntinh bột, miến dong đảm bảo chất lượng và ATVSTP để sử dụng chỉ dẫn địa lý Bắc\r\n\nKạn cho sản phẩm miến dong trong tiếp thị, quảng bá và giới thiệu sản phẩm miến\r\n\ndong đến các trung tâm thương mại của các tỉnh, thành trên cả nước.\n\n5. Đào tạo nguồn nhân lực\n\n- Tập huấn cho người dân về kỹ thuật\r\n\ntrồng, chăm sóc, quản lý sâu bệnh, thu hoạch sản phẩm để nâng cao năng suất,\r\n\ntăng hàm lượng tinh bột và chất lượng sản phẩm.\n\n- Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực chế\r\n\nbiến và tiêu thụ sản phẩm từ cây dong riềng.\n\n6. Giải pháp bảo vệ môi trường\n\n- Xây dựng các mô hình ứng dụng tiến bộ\r\n\nkỹ thuật để xử lý chất thải, bã thải thành các sản phẩm có ích trong sản xuất\r\n\nnông nghiệp như phân bón hữu cơ, chất đốt.\n\n- Thành lập các tổ hợp tác sản xuất\r\n\nphân bón hữu cơ vi sinh sử dụng nguồn nguyên liệu sẵn có từ bã thải dong riềng.\n\n- Xây dựng các công trình xử lý nước\r\n\nthải, bã thải trong sản xuất ngay từ khi xây dựng, lắp đặt các dây truyền chế biến\r\n\ntinh bột, sản xuất miến dong.\n\nIII. NỘI DUNG THỰC HIỆN\n\n1. Nội dung\r\n\n1: Tăng cường năng lực quản lý và tổ chức hoạt động cho các hợp tác xã chế biến\r\n\ntinh bột, sản xuất miến dong của tỉnh Bắc Kạn\n\n1.1. Mục tiêu: Hỗ trợ các hợp tác xã\r\n\ntham gia trong chuỗi giá trị dong riềng tỉnh Bắc Kạn nâng cao hiệu quả hoạt động.\n\n1.2. Các hoạt động:\n\n- Tập huấn nâng cao năng lực cho Ban\r\n\nlãnh đạo hợp tác xã về các kỹ năng tìm kiếm thông tin thị trường, quản lý và\r\n\nphát triển sản phẩm, thương mại điện tử (2 lớp).\n\n- Tập huấn hướng dẫn các hợp tác xã\r\n\nxây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh gắn với chuỗi giá trị dong\r\n\nriềng Bắc Kạn (2 lớp).\n\n- Tập huấn hướng dẫn hợp tác xã xây dựng\r\n\nvà đăng ký tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, ghi nhãn sản phẩm (2 lớp).\n\n- Tập huấn hướng dẫn các hợp tác xã\r\n\nxây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ và truy xuất nguồn gốc sản phẩm\r\n\n(2 lớp).\n\n2. Nội dung\r\n\n2: Quy hoạch, phát triển vùng trồng dong nguyên liệu gắn với cơ sở chế biến\n\n2.1. Mục tiêu: Phát triển ổn định vùng\r\n\ntrồng dong nguyên liệu có quy mô 500 - 600ha để phù hợp với công suất, hạ tầng\r\n\ncủa các cơ sở chế biến tinh bột trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn hiện nay. Quy mô trồng\r\n\ndong nguyên liệu mở rộng lên 800 - 1.000 ha trong giai đoạn 2025 - 2030 trên cơ\r\n\nsở thực hiện tốt các giải pháp tổ chức sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ và\r\n\náp dụng các giải pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn 2020 - 2025. Diện tích\r\n\nmở rộng tập trung tại huyện Na Rì, Ba Bể và một số vùng phụ cận khác như tại các huyện:\r\n\nPác Nặm, Chợ Mới, Bạch Thông, Chợ Đồn.\n\n2.2. Các hoạt động:\n\n- Khảo sát điều kiện tự nhiên, thổ nhưỡng,\r\n\nđất đai, cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu trồng dong riềng tại các thôn, xã, huyện\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.\n\n- Xác định các thôn có diện tích đất\r\n\nruộng 1 vụ không chủ động nguồn nước có thể chuyển sang trồng dong riềng.\n\n- Xác định nhu cầu tham gia trồng dong\r\n\nriềng của các hợp tác xã, tổ hợp tác và hộ gia đình.\n\n- Hỗ trợ xây dựng liên kết (bằng hợp đồng\r\n\nliên kết) giữa các cơ sở chế biến tinh bột với các hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ\r\n\ngia đình sản xuất dong riềng.\n\n- Xây dựng bản đồ liên kết sản xuất\r\n\ndong nguyên liệu với cơ sở chế biến dựa trên hợp đồng liên kết và sự phân chia\r\n\nđịa bàn hoạt động giữa các cơ sở chế biến.\n\n3. Nội dung\r\n\n3: Xây dựng mô hình áp dụng đồng bộ các giải pháp tiến bộ trong sản xuất dong\r\n\nriềng\n\n3.1. Mục tiêu: Xây dựng 5 mô hình (3\r\n\nmô hình tại Na Rì và 2 mô hình tại Ba Bể) áp dụng đồng bộ các giải pháp tiến bộ kỹ\r\n\nthuật trong thâm canh, chăm sóc nhằm nâng cao năng suất, giảm công lao động,\r\n\ngiảm sâu bệnh trên cây dong riềng, ưu tiên các mô hình thử nghiệm trên các ruộng\r\n\ndong đã trồng sang năm\r\n\nthứ hai. Mô hình được\r\n\nthực hiện với sự tham gia của các hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình sản xuất\r\n\ndong nguyên liệu. Mỗi mô hình có tối thiểu 30 hộ sản xuất dong tham gia.\n\n3.2. Các hoạt động:\n\n- Hỗ trợ mỗi mô hình 3 máy làm đất (loại\r\n\nnhỏ) để các hộ tham gia mô hình sử dụng chung. Tổng số máy làm đất cần hỗ trợ\r\n\nlà 3 máy/mô hình x\r\n\n5\r\n\nmô hình = 15 máy.\n\n- Hỗ trợ mỗi mô hình 3 máy nghiền tinh\r\n\nbột công suất nhỏ (sử dụng động cơ dầu D8) để thuận tiện cho các hộ tham gia\r\n\nmô hình vận chuyển và sử dụng ngay trên ruộng trồng dong.\n\n- Hỗ trợ thử nghiệm các biện pháp thu\r\n\ngom và xử lý tồn dư thân lá cây dong riềng sau thu hoạch và xử lý đất trước\r\n\nkhi trồng vụ dong riềng mới.\n\n- Hỗ trợ thử nghiệm bón phân theo đúng\r\n\nquy trình kỹ thuật trong chăm sóc dong riềng cho các mô hình.\n\n- Theo dõi, tổng kết thử nghiệm để\r\n\ntuyên truyền và nhân rộng áp dụng các giải pháp.\n\n4. Nội dung 4: Hỗ trợ\r\n\ncác cơ sở chế biến tinh bột, miến dong Bắc Kạn vay vốn lãi suất ưu đãi\n\n4.1. Mục tiêu: Hỗ trợ các cơ sở chế biến\r\n\ntinh bột và miến dong vay vốn (không phải thế chấp) để thu mua toàn bộ khối lượng\r\n\ncủ dong nguyên liệu, bảo quản và dự\r\n\ntrữ tinh bột (ướt và khô) đảm bảo kéo dài thời gian chế biến miến dong tại Bắc\r\n\nKạn lên 8 - 10 tháng mỗi năm. Nguồn vốn cần vay chiếm khoảng 70% tổng nguồn vốn\r\n\nthu mua củ dong riềng, tương đương khoảng 35.000 triệu đồng. Lãi suất vay ưu\r\n\nđãi nhỏ hơn hoặc bằng 0,5%/tháng. Thời gian vay là 6 tháng/năm.\n\n4.2. Các hoạt động:\n\n- Hỗ trợ các cơ sở chế biến (tinh bột\r\n\nvà miến) hoàn thiện thủ tục, hồ sơ vay vốn.\n\n- Hỗ trợ các cơ sở chế biến (tinh bột\r\n\nvà miến) vay vốn và bù lãi suất vay tại các ngân hàng thương mại.\n\n5. Nội dung 5: Xây dựng\r\n\nbộ tiêu chuẩn và quản lý chất lượng sản phẩm tinh bột và miến dong Bắc Kạn\n\n5.1. Mục tiêu: Hỗ trợ các cơ sở chế biến\r\n\nmiến dong xây dựng và công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, xây dựng kế hoạch\r\n\nkiểm soát chất lượng và truy xuất nguồn gốc sản phẩm để nâng hạng sao cho\r\n\ncác sản phẩm đã công nhận dạt chuẩn OCOP.\n\n5.2. Các hoạt động: \n\n- Hỗ trợ các cơ sở xây dựng bản mô tả\r\n\nchất lượng cảm quan và phân tích các chỉ tiêu lý hóa và an toàn thực phẩm của\r\n\ntinh bột và miến dong (phân tích 10 mẫu bột và 20 mẫu miến dong).\n\n- Hỗ trợ các cơ sở xây dựng hồ sơ công\r\n\nbố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm tinh bột và miến dong Bắc Kạn.\n\n- Hỗ trợ các cơ sở chế biến tinh bột và\r\n\nmiến dong Bắc Kạn xây dựng và hướng dẫn kế hoạch kiểm soát chất lượng nội bộ.\n\n- Hỗ trợ 3 cơ sở chế biến tinh bột và\r\n\nmiến dong (Tài Hoan, Nhất Thiện và Quang Minh Finance) xây dựng và áp dụng hệ\r\n\nthống kiểm soát chất lượng theo ISO.\n\n- Xây dựng cơ sở dữ liệu và thiết lập\r\n\nhệ thống truy xuất nguồn gốc (máy in tem truy xuất, phôi tem và tài khoản phần\r\n\nmềm truy xuất) cho sản phẩm tinh bột và miến dong Bắc Kạn.\n\n6. Nội dung 6: Tăng\r\n\ncường các hoạt động marketing, xúc tiến thương mại và xây dựng liên kết tiêu thụ\r\n\nsản phẩm miến dong Bắc Kạn\n\n6.1. Mục tiêu: Tăng cường sự nhận diện\r\n\nngười tiêu dùng và khách hàng tại các thị trường mới từ đó giúp xây dựng liên\r\n\nkết mở rộng thị trường tiêu thụ cho sản phẩm miến dong Bắc Kạn.\n\n6.2. Các hoạt động:\n\nXây dựng hệ thống quan hệ khách hàng tại\r\n\ncác thị trường và có những chương trình khuyến mãi hấp dẫn tạo dựng được thương\r\n\nhiệu trong lòng khách hàng. Chiến lược quảng bá, xúc tiến thương mại sản phẩm\r\n\nmiến dong Bắc Kạn cần tập trung vào một số hoạt động cụ thể sau: \n\n- Tổ chức hội nghị khách hàng ở các điểm\r\n\nthị trường đã được xác định cụ thể, đây là những thị trường tiềm năng và hiện\r\n\ntại tiêu thụ khối lượng miến dong Bắc Kạn. Trong cuộc hội nghị khách hàng,\r\n\nchúng ta có thể mời đại diện các cửa hàng, người kinh doanh ở chợ và các đại lý\r\n\ncấp 1 trên địa bàn của tỉnh để giới thiệu các thông tin về sản phẩm, quảng bá\r\n\nhình ảnh, cũng như có chính sách hậu bán hàng cho các tác nhân.\n\n- Tổ chức cuộc thi chế biến các món ăn\r\n\ntừ miến dong Bắc Kạn ở thị trường Hà Nội để quảng bá hình ảnh và sử dụng các\r\n\ncông thức chế biến món ăn của các đơn vị tham gia cuộc thi, biên tập thành tập hướng\r\n\ndẫn chế biến món ăn để gửi đến người tiêu dùng. Thành phần tham gia cuộc\r\n\nthi: Mời nhà hàng ở Hà Nội, Hội người tiêu dùng Hà Nội, nhà hàng ở Bắc Kạn...\n\n- Thiết kế tờ rơi và poster quảng cáo\r\n\nsản phẩm ở các cửa hàng đồ khô và cửa hàng tạp hóa trên cơ sở hệ thống phân phối\r\n\ncủa đại lý cấp 1 ở trên.\n\n- Trưng bày, giới thiệu sản phẩm ở các\r\n\ncửa hàng, siêu thị hay các hội chợ thương mại.\n\n- Thiết kế website chung\r\n\ncho sản phẩm miến dong Bắc Kạn, từ website sẽ cung cấp các thông tin cần thiết về sản xuất, thị\r\n\ntrường cho người tiêu dùng. Qua đó người tiêu dùng biết được miến dong Bắc Kạn\r\n\nđược sản xuất như thế nào? điểm khác\r\n\nbiệt là gì? và quan trọng hơn sẽ cung cấp được mạng lưới các địa điểm bán sản\r\n\nphẩm để người tiêu dùng có nhu cầu sẽ dễ dàng tìm mua.\n\n- Thiết lập hệ thống quảng cáo trên mạng\r\n\nxã hội như: Facebook, Zalo, diễn đàn tiêu dùng... đây là hình thức truyền\r\n\nthông có tính lan tỏa lớn trong thời gian ngắn nhưng không mất nhiều chi phí\r\n\nnhư các hình thức quảng cáo trên tivi hay tạp chí.\n\n- Tổ chức các chương trình “Tri ân\r\n\nkhách hàng” cho người tiêu dùng đi thăm quan cơ sở sản xuất, chế biến miến\r\n\ndong Bắc Kạn kết hợp với du lịch địa phương.\n\n- Tổ chức các chương trình khuyến mại\r\n\nnhằm kích cầu tiêu dùng, thúc đẩy người tiêu dùng mua và mua nhiều sản phẩm hơn.\n\n- Đối với các sản phẩm miến dong đã được\r\n\ncông nhận đạt tiêu chuẩn OCOP, chiến lược quảng bá, xúc tiến thương mại\r\n\nđược thực hiện theo một\r\n\nsố\r\n\nhoạt động:\n\n+ Tổ chức hội nghị khách hàng: Là cơ hội\r\n\nđể chủ thể sản xuất giới thiệu về sản phẩm miến dong Bắc Kạn và xác định nhu\r\n\ncầu của thị trường, tìm kiếm khách hàng tiêu thụ tiềm năng.\n\n+ Tổ chức hoặc tham gia hội chợ triển\r\n\nlãm sản phẩm miến dong Bắc Kạn thường niên: Được tổ chức gắn liền với các lễ\r\n\nhội truyền thống, lễ hội văn hóa, tuần lễ du lịch... nhằm kết hợp quảng bá\r\n\nvăn hóa, du lịch và sản phẩm của tỉnh.\n\n+ Quảng cáo trên các phương tiện thông\r\n\ntin đại chúng: Sau khi được công nhận là sản phẩm, việc quảng bá, giới thiệu trên\r\n\ncác phương tiện thông tin đại chúng (truyền hình, mạng xã hội, báo điện tử...) giúp\r\n\ncho nhiều đối tượng khách hàng khác nhau biết đến sản phẩm. Từ đó nâng cao hiểu\r\n\nbiết và nhận thức\r\n\ncủa người\r\n\ntiêu dùng về sản phẩm OCOP.\n\n+ Giới thiệu sản phẩm miến dong tại\r\n\ncác khu trung tâm, du lịch, điểm dừng chân dọc trục đường quốc lộ, tỉnh lộ. Đây\r\n\nlà những địa điểm thường thu hút nhiều nhóm khách hàng tiềm năng khác nhau cả\r\n\nbên trong và ngoài tỉnh. Thông qua hoạt động này, các chủ thể sản xuất có thể giới\r\n\nthiệu trực tiếp sản phẩm đến người tiêu dùng, tăng doanh thu bán hàng.\n\n+ Biển hiệu cửa hàng phân phối sản phẩm\r\n\nmiến dong Bắc Kạn: Hệ thống biển hiệu cửa\r\n\nhàng phân phối sản phẩm miến dong Bắc Kạn cần được thiết kế đồng bộ về logo,\r\n\nmàu sắc, hình ảnh, chữ viết và tỷ lệ trên địa bàn toàn tỉnh. Thông qua biển hiệu,\r\n\nngười tiêu dùng có thể nhận diện và chọn đúng địa điểm mua sản phẩm miến dong Bắc\r\n\nKạn.\n\n+ Biển quảng cáo tấm lớn: Được thiết kế\r\n\nđể đặt dọc trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, ngã tư đường, khu trung tâm, điểm du lịch.\r\n\nViệc quảng bá, giới thiệu sản phẩm thông qua biển quảng cáo tấm lớn\r\n\ngiúp truyền thông thương hiệu miến dong Bắc Kạn (logo, màu sắc, slogan...) một\r\n\ncách lâu dài, từ ngày này qua ngày khác, năm này qua năm khác. Biển quảng cáo\r\n\nđứng tại ngã tư đường, trên những cung đường chính có tác dụng nhắc nhở người\r\n\ntiêu dùng và giúp cho thương hiệu đi vào tiềm thức của họ.\n\n+ Xây dựng kênh quảng bá và giới thiệu\r\n\nsản phẩm miến dong trên\r\n\ncác trang\r\n\nmạng xã hội (Facebook, Youtube...). Đây là kênh xúc tiến thương mại trực tuyến (Online) có\r\n\nchi phí thấp nhưng hiệu quả, dễ dàng tiếp cận được khách hàng nằm cách xa vùng sản xuất và giới thiệu\r\n\nsản phẩm miến dong trên các kênh bán hàng Online, sàn giao dịch điện tử\r\n\nnhư: Shopee.vn, Sendo.vn, Gcaeco.vn...\n\n7. Nội dung 7: Nâng\r\n\ncao hiệu quả quản lý và khai thác chỉ dẫn địa lý Bắc Kạn cho sản phẩm miến dong\n\n7.1. Mục tiêu: Nhằm khai thác và sử dụng\r\n\ncó hiệu quả chỉ dẫn địa lý Bắc Kạn cho sản phẩm miến dong trong xúc tiến\r\n\nthương mại và mở rộng thị trường tiêu thụ\n\n7.2. Các hoạt động:\n\n- Đánh giá, xác định nhu cầu và các yếu\r\n\ntố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả quản lý, khai thác chỉ dẫn địa lý miến dong\r\n\nBắc Kạn.\n\n- Thành lập Liên hiệp hợp tác xã/ hội\r\n\nmiến dong Bắc Kạn để quản lý và khai thác chỉ dẫn địa lý miến dong Bắc Kạn.\r\n\nThành viên của Liên hiệp/ hội là các hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp\r\n\nvà cơ sở chế biến tinh bột, miến dong trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.\n\n- Trao quyền quản lý và sử dụng chỉ dẫn\r\n\nđịa lý miến dong Bắc Kạn cho Liên hiệp hợp\r\n\ntác xã/hội miến dong Bắc Kạn.\n\n8. Nội dung 8: Tăng\r\n\ncường xử lý chất thải, bảo vệ môi trường trong chế biến tinh bột, miến dong\n\n8.1. Mục tiêu: Hỗ trợ các cơ sở chế biến\r\n\ntinh bột có công suất chế biến trên 100 tấn củ/ngày xây dựng bể thu gom và xử\r\n\nlý chất thải, hạn chế gây ô nhiễm môi trường. Dự kiến có 3 đơn vị được hỗ trợ gồm\r\n\nCông ty cổ phần Quang Minh,\r\n\nHộ kinh doanh miến dong Nhất Thiện và Hợp tác xã Triệu Thị Tá.\n\n8.2. Các hoạt động:\n\n- Đánh giá hiện trạng chế biến, nhu cầu\r\n\nsử dụng nước và lượng nước thải trong quá trình chế biến dong riềng tại các cơ\r\n\nsở.\n\n- Lấy mẫu nước thải, phân tích, đánh\r\n\ngiá hiện trạng môi trường tai cơ sở chế biến.\n\n- Xây dựng cơ sở hạ tầng (bể\r\n\nchứa có thể tích tối thiểu 40.000 m3), mua sắm trang\r\n\nthiết bị phục vụ hoạt động xử lý nước thải trong quá trình chế biến miến dong.\n\n- Chuyển giao và tiếp nhận công nghệ xử\r\n\nlý nước thải của chế biến dong riềng.\n\n- Theo dõi, đánh giá và công bố kết quả\r\n\nxử lý nước thải. Các chỉ tiêu theo dõi theo quy chuẩn loại B theo QCVN đã được\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.\n\nIV. THỜI GIAN VÀ ĐỊA\r\n\nĐIỂM THỰC HIỆN\n\n1. Thời gian thực hiện: 2021 - 2023.\n\n2. Địa điểm triển khai: Tập trung tại\r\n\nhuyện Na Rì, huyện Ba Bể và huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn.\n\nV. NGUỒN LỰC TRIỂN\r\n\nKHAI\n\nTổng khái toán kinh phí là: 10 tỷ đồng\r\n\n(Bằng chữ: Mười tỷ đồng).\n\nTrong đó:\n\n- Nguồn vốn dự án CSSP: 3,4. tỷ đồng,\r\n\nchiếm 34%.\n\n- Nguồn NSNN (lồng ghép): Ngân sách hỗ\r\n\ntrợ từ Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới; chương trình hỗ trợ phát triển sản\r\n\nxuất liên kết theo chuỗi giá trị gắn sản xuất với\r\n\ntiêu thụ sản phẩm; chương\r\n\ntrình mỗi xã một sản phẩm (OCOP); chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo\r\n\nbền vững; chính sách Hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc\r\n\nKạn; chính sách khuyến khích liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm thông qua hợp\r\n\nđồng liên kết; khoa học công nghệ; khuyến nông; khuyến công; xúc tiến thương mại\r\n\nvà các nguồn vốn lồng ghép của trung ương và địa phương: 4,6 tỷ đồng, chiếm\r\n\n46%.\n\n- Nguồn vốn đối ứng là nguồn huy động\r\n\ntừ cộng đồng, đối ứng của các tác nhân trong chuỗi giá trị gừng tỉnh Bắc Kạn: 02 tỷ đồng,\r\n\nchiếm 20%.\n\n(Có phụ lục\r\n\nchi\r\n\ntiết\r\n\nkèm theo)\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Các sở, ban, ngành, địa phương liên\r\n\nquan căn cứ chức năng, nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện các nội dung\r\n\ntrong Kế hoạch chiến\r\n\nlược phát triển chuỗi giá trị\r\n\ndong riềng tỉnh Bắc Kạn. Thực hiện lồng ghép nội dung kế hoạch này với các\r\n\nchương trình, dự án hiện nay các địa phương đang thực hiện. Đối với các nhiệm vụ mới\r\n\ncần xác định nguồn lực để xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí trình cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt để tổ chức thực hiện; báo cáo kết quả thực hiện về\r\n\nUBND tỉnh qua Sở Công Thương tổng hợp.\n\nGiao Sở Công Thương là đầu mối, giúp UBND\r\n\ntỉnh theo dõi, đôn đốc và tổng hợp kết quả về UBND tỉnh.\n\n3. Hàng năm các Sở, ngành, đơn vị được\r\n\ngiao chủ trì, xây dựng dự toán chi tiết đối với từng nội dung trình Sở Tài\r\n\nchính thẩm định, trình UBND tỉnh phân bổ nguồn vốn để tổ chức thực hiện.\n\n4. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính\r\n\nphối hợp với Sở Công Thương, Ban Điều phối dự án CSSP tỉnh và các đơn vị liên\r\n\nquan rà soát, tổng hợp các nguồn lực\r\n\nđể cân đối bố trí\r\n\nkinh phí thực hiện kế hoạch đảm bảo mục tiêu và hiệu quả đề ra.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện, nếu\r\n\ncó phát sinh, vướng mắc các đơn vị, tổ chức phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo Ủy\r\n\nban\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 1\n\nKẾT\r\n\nQUẢ MONG ĐỢI VÀ CHỈ SỐ THEO DÕI\n\n(Kèm\r\n\ntheo Kế hoạch chiến\r\n\nlược phát triển chuỗi giá trị Dong riềng tỉnh Bắc Kạn giai đoạn\r\n\n2021-2023)\n\nTT\n\nHoạt động\n\nKết quả, sản\r\n\n phẩm và các chỉ số theo dõi\n\nThời gian\n\nĐơn vị chủ\r\n\n trì thực hiện\n\nĐơn vị phối\r\n\n hợp\n\n1\n\nTăng cường năng lực quản lý và tổ chức\r\n\n hoạt động cho các hợp tác xã chế biến tinh bột, sản xuất miến dong của Bắc Kạn\n\n08 lớp tập huấn tăng cường năng lực\r\n\n cho hợp tác xã về:\n\n- Kỹ năng thị trường.\n\n- Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản\r\n\n xuất kinh doanh gắn với chuỗi giá trị.\n\n- Xây dựng và đăng ký tiêu chuẩn chất\r\n\n lượng sản phẩm, ghi nhãn sản phẩm.\n\n- Xây dựng hệ thống kiểm soát chất\r\n\n lượng nội bộ và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.\n\n2021\n\nSở Công\r\n\n Thương\n\nBan điều phối\r\n\n Dự án CSSP; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các huyện,TP; Hội Nông dân; Hội\r\n\n Liên hiệp Phụ nữ tỉnh\n\n2\n\nQuy hoạch, phát triển vùng trồng\r\n\n dong nguyên liệu gắn với cơ sở chế biến\n\n- 01 báo cáo và cơ sở dữ liệu đánh\r\n\n giá hiện trạng và xác định nhu cầu.\n\n- 01 bản đồ liên kết sản xuất dong\r\n\n nguyên liệu gắn với chế biến tinh bột dong.\n\n- Phát triển vùng nguyên liệu ổn định\r\n\n từ 500 đến 600ha từ nay đến năm 2023.\n\n2021\n\nSở\r\n\n NN&PTNT\n\nSở\r\n\n KH&ĐT, UBND các huyện, TP\n\n3\n\nXây dựng mô hình áp dụng đồng bộ các\r\n\n giải pháp tiến bộ trong sản xuất dong riềng\n\nXây dựng 05 mô hình (3 mô hình tại\r\n\n Na Rì và 2 mô hình tại Ba Bể), mỗi mô hình gồm các hoạt động và nội\r\n\n dung hỗ trợ:\n\n- 3 máy làm đất (loại nhỏ có thể sử\r\n\n dụng với đất dốc).\n\n- 3 máy nghiền tinh bột (động cơ dầu\r\n\n D8).\n\n- Thử nghiệm thu gom và xử lý tồn dư\r\n\n thân lá cây dong sau thu hoạch và xử lý đất trước khi trồng vụ dong riềng mới.\n\n- Thử nghiệm bón phân theo đúng quy trình\r\n\n kỹ thuật.\n\n- Theo dõi, tổng kết thử nghiệm để\r\n\n tuyên truyền, nhân rộng.\n\n2021-2022\n\nSở\r\n\n NN&PTNT\n\nBan điều phối\r\n\n Dự án CSSP, Sở Công Thương, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, UBND các\r\n\n huyện, TP\n\n4\n\nHỗ trợ các cơ sở chế biến tinh bột, miến dong Bắc Kạn vay vốn\r\n\n lãi\n\nsuất\r\n\n ưu đãi\n\n- Hỗ trợ các cơ sở chế biến hoàn thiện\r\n\n thủ tục, hồ sơ vay vốn.\n\n- Hỗ trợ các cơ sở chế biến vay vốn và bù\r\n\n lãi suất vay tại các ngân hàng thương mại.\n\n2021 -2023\n\nSở NN&PTNT, Sở Tài chính\n\nCác Ngân\r\n\n hàng trên\r\n\n địa\r\n\n bàn tỉnh, UBND\r\n\n các huyện, TP\n\n5\n\nXây dựng bộ tiêu chuẩn và quản lý chất\r\n\n lượng sản phẩm tinh bột và miến dong Bắc Kạn\n\n- Hỗ trợ các cơ sở xây dựng bản mô tả\r\n\n chất lượng cảm quan, phân tích các chỉ tiêu lý hóa và ATTP của tinh bột và miến\r\n\n dong (phân tích 10 mẫu bột và 20 mẫu miến dong).\n\n- Hỗ trợ các cơ sở xây dựng hồ sơ\r\n\n công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm tinh bột và miến dong Bắc Kạn.\n\n- Hỗ trợ các cơ sở chế biến tinh bột\r\n\n và miến dong Bắc Kạn xây dựng và hướng dẫn kế hoạch kiểm soát chất lượng nội\r\n\n bộ.\n\n- Hỗ trợ 3 cơ sở chế biến tinh bột\r\n\n và miến dong (Triệu Tài Hoan, Nhất Thiện và Quang Minh Finance) xây dựng và\r\n\n áp dụng hệ thống kiểm soát chất lượng theo ISO.\n\n- Xây dựng cơ sở dữ liệu và thiết lập\r\n\n hệ thống TXNG (máy in tem truy xuất, phôi tem và tài khoản phần mềm truy xuất)\r\n\n cho sản phẩm tinh bột và miến dong Bắc Kạn.\n\n2022-2023\n\nSở\r\n\n KH&CN\n\nSở Công\r\n\n Thương, Sở Nông nghiệp &PTNT\n\n6\n\nTăng cường các hoạt động marketing,\r\n\n xúc tiến thương mại và xây dựng liên kết tiêu thụ sản phẩm miến dong Bắc Kạn\n\n- Tổ chức hội nghị khách hàng ở các\r\n\n điểm thị trường\r\n\n đã được xác định cụ thể.\n\n- Tổ chức cuộc thi chế biến các món\r\n\n ăn từ miến dong Bắc Kạn ở thị trường Hà Nội\n\n- Thiết kế tờ rơi và poster quảng\r\n\n cáo sản phẩm ở các cửa hàng đồ khô và cửa hàng tạp hóa trên cơ sở hệ thống\r\n\n phân phối của đại lý cấp 1 ở trên.\n\n- Trưng bày, giới thiệu sản phẩm ở\r\n\n các cửa hàng, siêu thị hay các hội chợ thương mại.\n\n- Thiết kế website\r\n\n chung cho sản phẩm miến dong Bắc Kạn.\n\n- Thiết lập hệ thống quảng cáo trên\r\n\n mạng xã hội như: Facebook, zalo, diễn đàn tiêu dùng...\n\n- Tổ chức các chương trình “Tri ân\r\n\n khách hàng” cho người tiêu dùng.\n\n- Tổ chức các chương trình\r\n\n khuyến mại nhằm kích cầu tiêu dùng.\n\n- Tổ chức quảng bá, xúc tiến thương\r\n\n mại riêng cho các sản phẩm\r\n\n miến dong đạt chuẩn OCOP.\n\n2022-2023\n\nSở Công\r\n\n Thương\n\nSở Nông\r\n\n nghiệp & PTNT, UBND các huyện,TP, các tác nhân trong chuỗi\n\n7\n\nNâng cao hiệu quả quản lý và khai\r\n\n thác chỉ dẫn địa lý miến dong Bắc Kạn\n\n- Đánh giá, xác định nhu cầu và các\r\n\n yếu tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả quản lý, khai thác chỉ dẫn địa lý miến\r\n\n dong Bắc Kạn.\n\n- Thành lập Liên hiệp hợp tác xã/hội\r\n\n miến dong Bắc Kạn để quản lý và khai thác chỉ dẫn địa lý miến dong Bắc Kạn.\r\n\n Thành viên của Liên hiệp/hội là các hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp và\r\n\n cơ sở chế biến tinh bột, miến dong trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.\n\n- Trao quyền quản lý và sử dụng chỉ\r\n\n dẫn địa lý miến dong Bắc Kạn cho Liên hiệp hợp tác xã/hội miến dong Bắc Kạn.\n\n2022 -2023\n\nHội Nông\r\n\n dân tỉnh\n\nSở\r\n\n NN&PTNT, UBND các huyện, TP, các tác nhân trong chuỗi\n\n8\n\nTăng cường xử lý chất thải, bảo vệ\r\n\n môi trường trong chế biến tinh bột, miến dong\n\n- Đánh giá hiện trạng chế biến, nhu cầu\r\n\n sử dụng nước và lượng nước thải trong quá trình chế biến dong riềng tại các\r\n\n cơ sở.\n\n- Lấy mẫu nước thải, phân tích, đánh\r\n\n giá hiện trạng môi trường tại cơ sở chế biến.\n\n- Xây dựng cơ sở hạ tầng\r\n\n (bể chứa có thể tích tối thiểu 40.000 m3), mua sắm trang thiết bị\r\n\n phục vụ hoạt động xử lý nước thải trong quá trình chế biến miến dong.\n\n- Chuyển giao và tiếp nhận công nghệ\r\n\n xử lý nước thải của chế biến dong riềng.\n\n- Theo dõi, đánh giá và công bố kết\r\n\n quả xử lý nước thải. Các chỉ tiêu theo dõi theo quy chuẩn loại B theo\r\n\n QCVN đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.\n\n2022\n\nSở\r\n\n TN&MT, Sở Công Thương\n\nDoanh nghiệp,\r\n\n HTX, Cơ sở sản xuất, UBND các huyện, thành phố\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 2\n\nKHÁI\r\n\nTOÁN KINH PHÍ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH\n\n(Kèm\r\n\ntheo Kế hoạch chiến lược phát triển chuỗi giá trị Dong riềng\r\n\ntỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2021-2023)\n\nTT\n\nNội dung\n\nKinh phí thực\r\n\n hiện\n\n(triệu\r\n\n đồng)\n\nNguồn vốn (triệu đồng)\n\nTổng\n\nNăm 2021\n\nNăm 2022\n\nNăm 2023\n\nDự án CSSP\n\nVốn lồng\r\n\n ghép (NSNN)\n\nVốn tác\r\n\n nhân đối ứng\n\n\n\nTổng cộng\n\n10.000\n\n1.300\n\n5.600\n\n3.100\n\n3.400\n\n4.600\n\n2.000\n\n1\n\nTăng cường năng lực quản lý và tổ chức\r\n\n hoạt động cho các hợp tác xã chế biến tinh bột, miến dong của Bắc Kạn\n\n100\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n2\n\nQuy hoạch, phát triển vùng trồng\r\n\n dong nguyên liệu gắn với cơ sở chế biến\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n300\n\n200\n\n3\n\nXây dựng mô hình áp dụng đồng bộ các\r\n\n giải pháp tiến bộ trong sản xuất dong riềng\n\n1.000\n\n\n\n600\n\n400\n\n\n\n900\n\n100\n\n4\n\nHỗ trợ các cơ sở chế biến tinh bột,\r\n\n miến dong Bắc Kạn vay vốn lãi suất ưu đãi (Thông qua quỹ tín dụng phụ nữ)\n\n2.000\n\n700\n\n700\n\n600\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n5\n\nXây dựng bộ tiêu chuẩn và quản lý chất\r\n\n lượng sản phẩm tinh bột và miến dong Bắc Kạn\n\n1.000\n\n\n\n500\n\n500\n\n\n\n900\n\n100\n\n6\n\nTăng cường các hoạt động marketing,\r\n\n xúc tiến thương mại và xây dựng liên kết tiêu thụ sản phẩm miến dong Bắc Kạn (Thông\r\n\n qua quỹ APIF đến DN\r\n\n HTX)\n\n3.000\n\n\n\n1.500\n\n1.500\n\n2.400\n\n200\n\n400\n\n7\n\nNâng cao hiệu quả quản lý và khai\r\n\n thác chỉ dẫn địa lý miến dong Bắc Kạn\n\n400\n\n\n\n300\n\n100\n\n\n\n200\n\n200\n\n8\n\nTăng cường xử lý chất thải, bảo vệ\r\n\n môi trường trong chế biến tinh bột, miến dong\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n\n\n1.000\n\n1.000\n\nTổng cộng\n\n10.000\n\n1.300\n\n5.600\n\n3.100\n\n3.400\n\n4.600\n\n2.000\n\n\n\nBÁO\r\n\nCÁO\n\nPHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ DONG RIỀNG TỈNH BẮC KẠN\n\nChủ đầu tư:\n\nBan điều phối\r\n\ndự án CSSP tỉnh Bắc Kạn\n\nĐơn vị thực\r\n\nhiện:\n\nBan thực hiện\r\n\ndự án CSSP Sở Công Thương - Tổ công tác xây dựng SIP\n\n(theo\r\n\nQuyết định số 898/QĐ-BCĐ ngày 06/6/2019 của Ban Chỉ đạo Dự án CSSP tỉnh\r\n\nBắc Kạn)\n\n\n\nBÁO CÁO\r\n\nPHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ DONG RIỀNG TỈNH BẮC KẠN\n\n\n\nĐơn vị thực\r\n\n hiện:\n\nBAN\r\n\n THỰC HIỆN DỰ ÁN (CSSP)\n\nSỞ\r\n\n CÔNG THƯƠNG\r\n\n Trưởng ban\n\n\r\n\n Trần Văn\r\n\n Cường\n\nPHÓ\r\n\n GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG\r\n\n THƯƠNG\n\nChủ đầu tư:\n\nBAN\r\n\n ĐIỀU PHỐI DỰ ÁN CSSP\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\n\nPHÓ\r\n\n GIÁM ĐỐC\n\nTriệu Đức Thông\n\n\n\nMỤC LỤC\n\nI. ĐẶT VẤN ĐỀ\n\nII. MỤC TIÊU\n\n2.1. Mục tiêu chung\n\n2.2. Mục tiêu cụ thể\n\nIII. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU\n\n3.1. Nội dung nghiên cứu\n\n3.2. Phương pháp nghiên cứu\n\nIV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU\n\n4.1. Tổng quan tình hình sản xuất dong\r\n\nriềng và chế biến dong tinh bột, miến dong của tỉnh Bắc Kạn\n\n4.1.1. Diện tích, năng suất và sản lượng\r\n\ndong riềng của tỉnh Bắc Kạn\n\n4.1.2. Tình hình sản xuất và thị trường\r\n\ntinh bột dong, miến dong\n\n4.1.3. Tình hình quản lý và khai thác\r\n\nnhãn hiệu tập thể “Miến dong Bắc Kạn”\n\n4.1.4. Vai trò của hoạt động sản xuất\r\n\ndong, chế biến bột, miến dong Bắc Kạn\n\n4.2. Hiện trạng chuỗi giá trị dong riềng\r\n\nBắc Kạn\n\n4.2.1. Sơ đồ chuỗi giá trị\n\n4.2.2. Phân tích đặc điểm các tác nhân\r\n\nvà hoạt động trong chuỗi giá trị\n\n4.3. Phân tích cạnh tranh và nhu nhu cầu\r\n\ntiêu dùng miến dong Bắc Kạn\n\n4.3.1. Phân tích khả năng cạnh tranh\n\n4.3.2. Nhu cầu người tiêu dùng đối với\r\n\nsản phẩm miến dong\n\n4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi\r\n\ngiá trị dong riềng Bắc Kạn\n\n4.4.1. Khâu sản xuất, chế biến\n\n4.4.2. Kênh phân phối/kết nối với thị\r\n\ntrường\n\n4.4.3. Các hoạt động quảng bá, xúc tiến\r\n\nthương mại\n\n4.4.4. Chính sách của tỉnh, dự án có\r\n\nliên quan đến hỗ trợ phát triển chuỗi giá trị\n\n4.5. Phân tích SWOT chuỗi giá trị dong\r\n\nriềng Bắc Kạn 28\n\n4.5.1. Điểm mạnh (S)\n\n4.5.2. Điểm yếu (W)\n\n4.5.3. Cơ hội (O)\n\n4.5.4. Thách thức (T)\n\nV. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ DONG\r\n\nRIỀNG\n\n5.1. Giải pháp phát triển sản xuất\r\n\ndong nguyên liệu:\n\n5.2. Giải pháp tăng cường chế biến\r\n\ntinh bột, miến dong\n\n5.3. Giải pháp về tiêu thụ sản phẩm:\n\n5.4. Giải pháp về tổ chức và liên kết\r\n\nsản xuất:\n\n5.5. Đào tạo nguồn nhân lực:\n\n5.6. Giải pháp bảo vệ môi trường:\n\nVII. KẾT LUẬN\n\nDANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH\n\nBảng 1. Địa điểm và số lượng các tác\r\n\nnhân điều tra\n\nBảng 2. Diện tích, năng suất và sản lượng\r\n\ndong riềng 3 năm gần đây\n\nBảng 3. Diện tích, sản lượng dong riềng\r\n\ntại một số vùng của miền Bắc năm 2014\n\nBảng 4. Chi phí và lợi nhuận trung\r\n\nbình chế biến 1 tấn tinh bột dong riềng\n\nBảng 5. So sánh giá thành sản xuất\r\n\ntinh bột dong tại Bắc Kạn và Quảng Ninh\n\nBảng 6. Hiện trạng và yêu cầu tiêu chuẩn\r\n\nchất lượng đối với tinh bột Bắc Kạn\n\nBảng 7. Hiệu quả sản xuất, chế biến miến\r\n\ndong Bắc Kạn (tính trên 1 kg miến) \n\nBảng 8. Đặc điểm chung của người kinh\r\n\ndoanh miến dong\n\nBảng 9. Nhận biết và đánh giá về sản\r\n\nphẩm miến dong Bắc Kạn\n\nBảng 10. Tổng hợp yêu cầu của người\r\n\nkinh doanh đối với sản phẩm miến dong\n\nBảng 11. So sánh khả năng cạnh tranh của\r\n\nsản phẩm miến dong Bắc Kạn\n\nBảng 12. Thu nhập của các nhóm tiêu\r\n\ndùng điều tra\n\nBảng 13. Nhận biết các loại miến dong\r\n\ncủa người tiêu dùng\n\nBảng 14. Mức độ hài lòng đối với các\r\n\nloại miến dong khác nhau\n\nBảng 15. Những điểm chưa hài lòng với\r\n\ncác loại miến\r\n\ndong hiện nay\n\nBảng 16. Khối lượng miến dong mua/lần\n\nBảng 17. Phương thức sử dụng miến dong\r\n\nsau khi mua\n\nHình 1. Diễn biến diện tích dong riềng\r\n\n(ha) tỉnh Bắc Kạn qua các năm\n\nHình 2. Sơ đồ chuỗi giá trị Bắc Kạn\r\n\nnăm 2019\n\nI. ĐẶT VẤN ĐỀ\n\nBắc Kạn là tỉnh miền núi,\r\n\ncó vị\n\ntrí\r\n\ntrung tâm miền núi phía Bắc Việt Nam, cách thủ đô Hà Nội 160 km. Theo Cục Thống\r\n\nkê Bắc Kạn năm 2018, tổng diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh 485.996 ha, trong đó\r\n\ndiện tích đất nông nghiệp là 459.390 ha, chiếm 94,53 %. Theo số liệu của Cục Thống\r\n\nkê tỉnh Bắc Kạn tại thời điểm 1/4/2019, tổng dân số toàn tỉnh là 313.905\r\n\nngười, trong đó dân số khu vực nông thôn là 248.773 người (chiếm 79.25%), dân số\r\n\nkhu vực thành thị là 65.132 người (chiếm 20.75%). Mật độ dân số bình quân toàn\r\n\ntỉnh là 67,47 người/ km2). Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn tiếp cận đa chiều\r\n\nnăm 2018 giảm được 2,65% so với năm 2017. Đồng bào dân tộc chiếm 80% gồm các\r\n\ndân tộc: Tày, Nùng, Dao, Mông, Hoa, Sán Chay. Sinh kế của các hộ dân nông thôn\r\n\nvẫn dựa chủ yếu vào nông nghiệp.\n\nCây dong riềng là một loại cây trồng từ\r\n\nlâu đời và phát triển\r\n\nrất thuận lợi trên thổ nhưỡng của tỉnh Bắc Kạn và được xác định là một trong những\r\n\ncây hàng hóa chiến lược trong phát triển kinh tế nông nghiệp. Củ dong riềng được\r\n\ndung làm nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm miến dong Bắc Kạn. Miến dong Bắc Kạn\r\n\nlà một trong những sản phẩm đặc sản của tỉnh được nhiều người tiêu dùng trong\r\n\nnước và nước ngoài đánh giá cao về chất lượng, miến có độ ngon, dai, dẻo, khi nấu\r\n\nkhông bị nát, ăn có vị đậm và đặc biệt là có hàm lượng dinh dưỡng cao tốt cho sức\r\n\nkhỏe người sử dụng,\r\n\nít đường.\n\nTuy nhiên hiện nay, miến dong Bắc Kạn\r\n\nmới chỉ chiếm thị phần rất nhỏ tại các thị trường ngoài tỉnh, đặc biệt\r\n\nlà các thị trường lớn như Hà Nội,\r\n\nHải Phòng, TP Hồ Chí Minh và đang chịu sự cạnh tranh từ nhiều sản phẩm cùng loại khác.\r\n\nNguyên nhân là (1) do hệ thống nhận diện, khai thác nhãn hiệu được bảo hộ trên\r\n\nthị trường chưa đầy đủ, các hoạt động quảng cáo, giới thiệu sản phẩm chưa được\r\n\nthực hiện thường xuyên, (2) trong khâu sản xuất nguyên liệu (củ dong và tinh bột\r\n\ndong) còn gặp một số hạn chế như thiếu cam kết, hợp đồng giữa người\r\n\nnông dân với các chủ cơ sở sản xuất tinh bột và miến dong dẫn đến giá bán\r\n\nnguyên liệu không ổn định. Đây là nguyên nhân kéo theo sự biến động lớn về tổng\r\n\ndiện tích trồng dong riềng của tỉnh Bắc Kạn trong 10 năm qua. Mặt khác, (3) do\r\n\nnăng lực (mặt bằng, công suất và vốn) của các cơ sở chế biến tinh bột, miến\r\n\ndong của tỉnh Bắc Kạn còn hạn chế nên chưa đáp ứng được yêu cầu tiêu thụ củ\r\n\ndong trên địa bàn, vẫn còn hiện tượng được mùa mất giá; (4) khâu xử lý chất thải,\r\n\nbảo vệ môi trường từ hoạt động chế biến bột, miến dong của các cơ sở chế biến\r\n\ntinh bột và miến dong cũng chưa được quan tâm đúng mức dẫn đến bã thải và nước\r\n\nthải chưa được xử lý đúng quy trình, nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.\n\nVì vậy để phát triển chuỗi giá trị\r\n\ndong riềng bền vững tại tỉnh Bắc Kạn, vấn đề cần đặt ra là phải có những giải\r\n\npháp để thúc đẩy liên kết sản xuất theo chuỗi, tăng cường năng lực cho các tác\r\n\nnhân tham gia trong chuỗi và đẩy mạnh quảng bá, xúc tiến thương mại, đưa miến\r\n\ndong trở thành một loại sản phẩm có giá trị kinh tế cao, có thương hiệu, có khả\r\n\nnăng cạnh tranh tốt được trên thị trường, đặc biệt tại các thành phố lớn như Hà\r\n\nNội, Hải Phòng, Đà Nẵng và thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh,... Do đó, việc nghiên cứu và phân tích chuỗi giá trị để xây dựng\r\n\nKế hoạch đầu tư\r\n\nchiến lược phát triển thành chuỗi giá trị là rất cần thiết nhằm khai thác tối\r\n\nđa các nguồn lực để nâng cấp, phát triển bền vững chuỗi giá trị dong riềng Bắc\r\n\nKạn trong thời gian tới.\n\nDự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ\r\n\n(CSSP) do nguồn vốn IFAD tài trợ\r\n\nđược\n\ntriển\r\n\nkhai trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn từ 2018-2023. Dự án triển khai tại 37 xã thuộc\r\n\n05 huyện Ba Bể, Pác Nặm, Ngân Sơn, Bạch Thông, Na Rì. Mục tiêu chung của dự án\r\n\nlà nâng cao thu nhập và đóng góp vào giảm nghèo bền vững tỉnh Bắc Kạn. Để đạt được kết\r\n\nquả đó, một trong các hoạt động của dự án là xây dựng kế hoạch đầu tư chiến lược\r\n\ncho các chuỗi giá trị hàng hóa của tỉnh Bắc Kạn, trong đó dong riềng là một\r\n\nngành hàng được lựa chọn. Sau khi kế hoạch được xây dựng sẽ được lồng ghép vào kế\r\n\nhoạch phát triển KT-XH có sự tham gia theo định hướng thị trường (MoPSED) thích\r\n\nứng BĐKH cấp xã.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n2.1. Mục tiêu chung:\n\nTổ chức đánh giá hiện trạng chuỗi giá\r\n\ntrị dong riềng Bắc Kạn để nhận diện tổng thể các yếu tố tác động\r\n\n(thuận lợi, khó khăn) đến từng tác nhân và hoạt động của tác nhân trong chuỗi\r\n\ngiá trị, từ đó xây dựng kế hoạch đầu tư chiến lược phát triển chuỗi giá trị nhằm\r\n\nmở rộng quy mô sản xuất và thị trường tiêu thụ, tạo thêm giá trị gia tăng, tăng\r\n\ncường khả năng cạnh tranh, nâng cao\r\n\ngiá bán sản phẩm và thu nhập cho các tác nhân tham gia chuỗi giá trị; góp phần\r\n\nkhai thác lợi thế so sánh trong hồng và chế biến dong riềng của các địa phương\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.\n\n2.2. Mục tiêu cụ thể\n\nĐánh giá được hiện trạng cấu trúc chuỗi\r\n\ngiá trị, quy mô sản xuất, sản lượng và chủng loại sản phẩm, thị trường tiêu thụ\r\n\nvà nhu cầu tiêu dung miến dong Bắc Kạn tại thị trường nội tỉnh và một số tỉnh\r\n\nmiền Bắc.\n\nĐánh giá được vai trò, sự tham gia của\r\n\ncác tác nhân (doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình) vào các khâu khác nhau của\r\n\nchuỗi giá trị dong riềng Bắc Kạn (sản xuất, thu gom, sơ chế/chế biến, phân phối,\r\n\nbán lẻ).\n\nPhân tích được hiệu quả kinh tế, sự\r\n\nhình thành và phân phối giá trị gia tăng trong chuỗi giá trị dong riềng Bắc Kạn.\n\nXác định được các yếu tố thuận lợi, cản\r\n\ntrở, khó khăn, hạn chế trong từng khâu và toàn bộ chuỗi giá trị dong riềng Bắc\r\n\nKạn.\n\nXác định được các nhóm giải pháp khả\r\n\nthi nhằm phát triển sản xuất dong riềng, chế biến tinh bột, miến dong\r\n\nvà thị trường tiêu thụ bền vững theo chuỗi giá trị cho các sản phẩm của chuỗi\r\n\ngiá trị dong riềng Bắc Kạn.\n\nXây dựng được Kế hoạch đầu tư\r\n\nchiến lược phát triển chuỗi giá trị dong riềng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai\r\n\nđoạn 2021-2023, trình UBND tỉnh Bắc Kạn phê duyệt.\n\nIII. NỘI DUNG VÀ\r\n\nPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU\n\n3.1. Nội dung nghiên cứu\n\n- Lập sơ đồ chuỗi giá dong riềng Bắc Kạn.\n\n- Xác định các nhóm tác nhân tham gia,\r\n\nđặc điểm các tác nhân, các hoạt động trong chuỗi giá trị.\n\n- Xác định các nhóm sản phẩm trong chuỗi\r\n\ngiá trị.\n\n- Các thị trường tiêu thụ và cơ cấu thị\r\n\ntrường tiêu thụ.\n\n- Phân tích sự hình thành và phân phối\r\n\ngiá trị gia tăng trong chuỗi giá trị.\n\nCác yếu tố ảnh hưởng\r\n\nđến từng khâu và toàn chuỗi giá trị.\n\n- Xử lý môi trường trong khâu chế biến\r\n\ntinh bột, miến dong.\n\n- Đánh giá tác động của cơ chế, chính\r\n\nsách, dự án có liên quan của tỉnh Bắc Kạn đến chuỗi giá trị dong riềng Bắc Kạn.\n\nXác định nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm\r\n\nmiến dong Bắc Kạn\n\n- Xác định loại sản phẩm miến đang\r\n\ntiêu dùng tại các thị trường và theo các nhóm khách hàng tiêu dùng khác nhau.\n\n+ Nguồn cung ứng, địa điểm mua từng loại\r\n\nsản phẩm.\n\n+ Tần suất tiêu thụ từng loại sản phẩm.\n\n+ Yêu cầu về sơ chế, đóng gói, phân loại,\r\n\ngắn nhãn mác, thương hiệu.\n\n+ Yêu cầu về đặc điểm chất lượng cảm\r\n\nquan (màu sắc, mùi, vị, độ dai, độ sạn, độ nát, đường kính, độ sài sợi miến,,.).\n\n+ Yêu cầu thông tin về dinh dưỡng, an\r\n\ntoàn thực phẩm, nguồn gốc xuất xứ.\n\n+ Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết\r\n\nđịnh lựa chọn sản phẩm miến trong tiêu dùng.\n\n+ Yêu cầu cần nâng cấp, cải thiện đối\r\n\nvới các sản phẩm miến dong Bắc Kạn.\n\n3.2. Phương pháp nghiên cứu\n\n3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin\n\nThu thập thông tin sơ cấp: Thu thập và\r\n\ntổng hợp thông tin thứ cấp (báo cáo, số liệu thống kê của các phòng ban cấp tỉnh/huyện/xã,\r\n\nbáo cáo, bài báo nghiên cứu đã được công bố, nghiệm thu...), văn bản chính sách\r\n\ncó liên quan đến chuỗi giá trị miến dong, tiêu dùng các sản phẩm miến dong Bắc\r\n\nKạn. Thông tin thứ cấp được thu thập trong thời gian năm 2018- 2020.\n\nThông tin sơ cấp được thu thập thông\r\n\nqua phỏng vấn bằng bảng hỏi các tác nhân tham gia trồng dong, chế biến bột\r\n\ndong, miến dong, bán buôn, bán lẻ và người\r\n\ntiêu dùng miến dong trong và ngoài tỉnh Bắc Kạn. Những thông tin thu thập có\r\n\nliên quan đến tình hình sản xuất dong, chế biến, kinh doanh và tiêu dùng miến\r\n\ndong.\n\nBảng 1. Địa\r\n\nđiểm và số lượng các tác nhân khảo sát\n\nĐịa bàn khảo\r\n\n sát\n\nSản xuất\r\n\n dong\n\nCơ sở chế\r\n\n biến\n\nBán lẻ miến dong\n\nTiêu dùng\r\n\n miến dong\n\nBắc Kạn\n\n45 Hộ\n\n+ Na Rì: 23 hộ;\n\n+ Ba Bể: 22 hộ.\n\n12 Cơ sở\n\n+ Ba Bể: 4 cơ sở;\n\n+ Na Rì: 7 cơ sở;\n\n+ TP BK: 1 cơ sở.\n\n5 Cửa hàng,\r\n\n đại lý\n\n30 Người\r\n\n tiêu dùng\n\nThái Nguyên\n\n\n\n\n\n5 Cửa hàng,\r\n\n đại lý\n\n30 Người\r\n\n tiêu dùng\n\nHà Nội\n\n\n\n\n\n10 Cửa\r\n\n hàng, đại lý, siêu thị\n\n50 Người\r\n\n tiêu dùng\n\nNội dung thông tin cần thu thập đối với\r\n\nmỗi nhóm tác nhân cụ thể như sau:\n\n+ Tác nhân sản xuất: Sản lượng củ\r\n\ndong, phương thức bán, người mua, giá bán, thuận lợi, khó khăn trong tiêu thụ\r\n\nvà đề xuất cải thiện\r\n\ntrong thời gian tới. Số lượng mẫu\r\n\nđiều tra: 45 hộ có quy mô trồng dong riềng khác nhau.\n\n+ Tác nhân sơ chế, chế biến tinh bột\r\n\nvà miến dong: Sản lượng tinh bột, miến dong, công suất chế biến tối đa, nguồn\r\n\ncung ứng và tiêu chuẩn nguyên liệu đầu vào, hình thức xử lý chất thải sau chế\r\n\nbiến, phương thức\r\n\ntiêu thụ, thị trường và cấu trúc thị\r\n\ntrường tiêu thụ, tiêu chuẩn sản phẩm đầu ra, giá bán, khả năng cạnh tranh với sản\r\n\nphẩm cùng loại khác, thuận lợi và khó khăn trong sơ chế, chế biến và tiêu thụ\r\n\nsản phẩm. Số lượng mẫu điều tra: 12 cơ sở chế biến tinh bột, cơ sở chế biến miến\r\n\ndong theo quy mô khác nhau.\n\n+ Tác nhân bán lẻ miến dong (công ty,\r\n\ncửa hàng, siêu thị, hộ kinh doanh cá thể): Tổng sản lượng miến tiêu thụ, tỷ lệ\r\n\nmiến dong Bắc Kạn, chất lượng, giá bán từng loại miến, khả năng cạnh tranh của\r\n\nmiến dong Bắc Kạn với những loại miến khác, thuận lợi, khó khăn trong tiêu thụ\r\n\nvà để xuất cải thiện trong thời gian tới đối với miến dong Bắc Kạn. Số lượng khảo\r\n\nsát: 20 nhà bán lẻ miến tại các thị trường khác nhau (thành phố Bắc Kạn, Thái\r\n\nNguyên và Hà Nội)\n\n+ Tác nhân tiêu dùng: Sản lượng miến\r\n\ntiêu dùng trong năm, tần suất và thời điểm tiêu dùng, các tiêu chuẩn chất lượng\r\n\nđối với sản phẩm miến (nhãn mác, đóng gói, cung cấp thông tin, màu sắc, kích cỡ\r\n\nsợi miến, độ sạn, độ dai...), so sánh chất lượng miến dong Bắc Kạn với các loại\r\n\nmiến khác theo các tiêu chí nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, giá, tính sẵn có, tiện\r\n\ndụng, thông tin, bao bì, đóng gói... số lượng: 90 người tiêu dùng theo thu nhập\r\n\nvà thị trường khác nhau (thành phố Bắc Kạn, Thái Nguyên và Hà Nội).\n\nTổng số tác nhân điều tra: 107 người\n\n3.2.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số\r\n\nliệu\n\nThông tin sau khi thu thập, được phân\r\n\nloại và sắp xếp theo các chủ đề khác nhau. Trong trường hợp, lượng thông tin\r\n\nnhiều thì được tóm tắt lại để đảm bảo không bỏ sót thông tin.\n\nSố liệu điều tra được phân tổ và xử lý trên\r\n\nmáy tính bằng chương\r\n\ntrình Excel. Việc tính toán bao gồm hai chỉ tiêu chính là kết quả và hiệu quả.\n\n3.2.3. Phương pháp phân tích số liệu\n\na) Phương pháp thống kê mô tả: Vận dụng\r\n\ncác chi tiêu như số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân để tính toán, mô tả\r\n\nthực trạng phát triển sản xuất, chế biến và kinh doanh của các tác nhân tham\r\n\ngia trong chuỗi giá trị miến dong Bắc Kạn cùng với những thuận lợi và khó khăn\r\n\nmột cách khoa học. Đồng thời trên cơ sở hệ thống chỉ tiêu thống kê có thể phản\r\n\nánh một cách đầy đủ và khách quan về sự vận hành và phát triển của chuỗi giá trị và thị\r\n\ntrường tiêu thụ sản phẩm miến dong Bắc Kạn.\n\nb) Phân tích SWOT: Sử dụng\r\n\nphương pháp SWOT để phân\r\n\ntích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của các tác nhân cũng như thị trường\r\n\ntiêu thụ sản phẩm miến dong Bắc Kạn. Trong quá trình phân tích, chúng tôi đi\r\n\nsâu vào phân tích hai sự kết hợp: mặt mạnh với thách thức và phân tích mặt yếu\r\n\nvới cơ hội nhằm đưa ra một số kết luận chủ yếu về các giải pháp phù hợp cho\r\n\nphát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm miến dong Bắc Kạn thời gian tới.\n\nIV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU\n\n4.1. Tổng quan tình hình sản xuất dong\r\n\nriềng và chế biến dong tinh bột, miến dong của tỉnh Bắc Kạn\n\n4.1.1. Diện tích, năng suất và sản lượng\r\n\ndong riềng của tỉnh Bắc Kạn\n\nDong riềng (Canna edulis\r\n\nKer)\r\n\nlà cây thân thảo, họ dong riềng (Cannaceae) có nhiều tên địa phương khác nhau tại\r\n\nViệt Nam như khoai chuối, khoai lào, dong tây, củ đao, khoai riềng, củ đót, chuối\r\n\nnước...Từ năm 1986 do nhu cầu sản xuất miến từ bột dong riềng ngày càng tăng đã\r\n\nkéo theo với việc mở rộng diện tích trồng loại cây này một cách tự phát. Những\r\n\nđịa phương trồng dong riềng với diện tích lớn là Bắc Kạn, Sơn La, Hưng Yên, Hà\r\n\nNội, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Hòa Bình, Tuyên Quang... Vào những năm 60 - 80 của\r\n\nthế kỷ 20, dong riềng được trồng chủ yếu nhằm đảm bảo an ninh lương thực và có\r\n\nnăm đã đạt trên 21 nghìn ha (số liệu TCTK,1973). Hiện nay loại cây này không được\r\n\nđưa vào danh mục thống kê quốc gia, tuy vậy một số nhà nghiên cứu cũng đưa ra con số ước\r\n\nđoán về diện tích dong riềng nước ta những năm gần đây vào khoảng 30\r\n\nnghìn ha (Nguyễn Khắc Quỳnh,\r\n\nTrương Văn Hộ; Hermann, 1996). Các giống dong riềng lấy củ và dong riềng làm cảnh\r\n\nvẫn được trồng phổ biến khắp cả nước, từ vùng đồng bằng, trung du đen các vùng\r\n\nnúi cao như Sa Pa, Bắc Hà của tỉnh Lào Cai; Phó Bảng của tỉnh Hà Giang (Nguyễn\r\n\nThị Ngọc Huệ, Đinh Thế Lộc, 2005). Đối với cây dong riềng tại tỉnh Bắc Kạn là một\r\n\nloại cây trồng từ lâu đời,\r\n\nđược đánh giá có tiềm năng, lợi thế rất lớn, cây phát triển rất thuận lợi trên\r\n\nthổ nhưỡng và khí hậu của tỉnh và được xác định là một trong những cây hàng hóa\r\n\nchiến lược trong phát triển kinh tế nông nghiệp. Trong cơ cấu cây trồng của tỉnh\r\n\nBắc Kạn thì cây dong riềng là cây có vị trí quan trọng có tiềm năng, lợi thế rất\r\n\nlớn không chỉ là\r\n\ncây xóa đói giảm nghèo mà còn góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng\r\n\ntích cực. Sản phẩm từ cây dong riềng giúp đời sống nông hộ ổn định thông qua sản\r\n\nxuất, chế biến và kinh doanh. Trên cùng diện tích cây dong riềng đem lại thu nhập\r\n\ncho bà con nông hộ cao hơn gấp từ 2 đến 3 lần so với trồng lúa, ngô.\n\nTheo số liệu của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn thì tổng diện tích trồng cây dong riềng của tỉnh Bắc\r\n\nKạn năm 2018 là 1.040 ha, năm 2019 giảm xuống còn 468 ha, năm 2020 diện tích\r\n\ntrồng dong riềng của tỉnh đã tăng lên 500 ha, năng suất dong riềng bình quân của\r\n\ntỉnh đạt 70-73,6 tấn/ha, Trong 2 năm 2018 và 2019 sản lượng củ dong thu hoạch lần\r\n\nlượt là 72.829 tấn và 34.479 tấn, năm 2020 ước đạt 37 tấn củ.\n\nBảng 2. Diện\r\n\ntích, năng suất và sản lượng dong riềng 3 năm gần đây\n\nTT\n\nCác chỉ\r\n\n tiêu\n\nĐVT\n\nNăm 2018\n\nNăm 2019\n\nnăm 2020\n\n1\n\nDiện tích trồng dong riềng\n\nha\n\n1.040\n\n468\n\n500\n\n2\n\nNăng suất bình quân\n\ntấn củ/ha\n\n70\n\n73,6\n\n73,6\n\n3\n\nSản lượng củ đạt được\n\ntấn\n\n72.829\n\n34.479\n\n33.444\n\n(Nguồn: Tổng\r\n\nhợp số liệu thứ cấp, 2020)\n\nHai huyện có diện tích trồng dong riềng\r\n\nlớn nhất tỉnh là Na Rì và Ba Bể. Năm 2019, tổng diện tích trồng dong riềng của huyện Na\r\n\nRì là 243 ha và huyện Ba Bể là 146 ha. Ngoài ra, cây dong riềng cũng được sản\r\n\nxuất ở một số huyện khác như Bạch Thông, Chợ Mới, Pác Nặm và Chợ Đồn.\n\nHình 1. Diễn\r\n\nbiến diện tích dong riềng (ha) tỉnh Bắc Kạn qua các năm\n\nTrong giai đoạn từ năm 2007 -2013, diện\r\n\ntích trồng dong riềng của tỉnh tăng lên nhanh chóng. Năm 2007, diện tích dong\r\n\nriềng toàn tỉnh\r\n\nchỉ có 43 ha, tăng lên mức 1.841 ha và 2.943 ha lần lượt trong các năm 2012 và\r\n\n2013. Nguyên nhân chính dẫn đến sự gia tăng này là do tác động của các chính\r\n\nsách hỗ trợ giống, phân bón của tình và các dự án đang thực hiện trên địa bàn tỉnh. Ngoài ra\r\n\ndo giá bán củ dong riềng\r\n\n(1.200-1.800 đồng/kg), tinh bột dong đến năm 2012 khá ổn định và xu hướng đầu\r\n\ntư mở rộng công suất chế biến của các cơ sở chế biến tinh bột, miến dong trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bắc Kạn đảm bảo thu mua phần lớn sản lượng củ dong sản xuất ra trong\r\n\nnăm. Tuy nhiên, khi diện tích dong riềng của Bắc Kạn mở rộng lên 2.943 ha cùng\r\n\nvới xu hướng mở rộng diện tích trồng dong tại các địa phương khác (Sơn La, Hòa\r\n\nBình, Hưng Yên...) trong khi tổng công suất chế biến tinh bột của các địa\r\n\nphương ít thay đổi dẫn đến dư thừa củ dong. Giá bán củ dong trong năm 2013 tại\r\n\nBắc Kạn giảm xuống dưới 500 đồng/kg, không đủ bù đắp chi phí sản xuất và công\r\n\nlao động thu hoạch nên diện tích cây dong riềng giảm đi nhanh chóng\r\n\ntrong năm 2014. Giai đoạn từ năm 2014 đến nay, diện tích dong riềng của tỉnh Bắc\r\n\nKạn luôn biến động và phụ thuộc vào nhu cầu thu mua của các cơ sở chế biến và sự thay đổi của\r\n\nthời tiết. Sự thay đổi bất thường của thời tiết trong những năm gần đây có ảnh\r\n\nhưởng đến năng suất và chất lượng củ dong. Thời điểm chuẩn bị thu hoạch gặp thời\r\n\ntiết mưa nhiều dẫn đến củ dong mọc mầm, giảm tỷ lệ tinh bột nên\r\n\ngiá bán giảm. Trong giai đoạn này, diện\r\n\ntích trồng dong riềng dao động trong khoảng 500-600 ha thì người nông dân dễ\r\n\nbán, giá bán củ dong ổn định do các cơ sở chế biến trong tỉnh thu mua và\r\n\nchế biến được 100% sản lượng củ dong.\n\nCây dong riềng sau 3 năm canh tác liên\r\n\ntục trên cùng mảnh ruộng sẽ có năng suất giảm đi và có hiện tượng bị sâu bệnh\r\n\nnên người dân phải chuyển sang mảnh ruộng khác. Tuy nhiên do dong riềng có thể\r\n\nđược trồng trên nhiều loại đất khác nhau như: đất vườn nhà, đất nương và đất ruộng,\r\n\ntrong đó trên đất ruộng có điều kiện thủy lợi không thích hợp cho cây lúa nhưng\r\n\nrất phù hợp với khả năng sinh trưởng, phát triển của cây dong riềng. Đây là cơ\r\n\nsở để ổn định diện tích trồng dong riềng tại Bắc Kạn trong thời gian tới.\n\nNăng suất dong riềng Bắc Kạn đạt cao,\r\n\ntrung bình từ 70 đến 73 tấn/ha. So với các địa phương khác, năng suất dong riềng\r\n\nBắc Kạn cao hơn so với tỉnh Quảng Ninh (Bình Liêu, Tiên Yên), năng suất\r\n\nđó tương đương với các tỉnh Hòa Bình, Tuyên Quang và Sơn La. Năng suất dong riềng\r\n\nnói chung vẫn đang trong xu hướng tăng lên, nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi này\r\n\nlà do người dân đã đưa các giống dong mới vào sản xuất và việc tăng cường đầu\r\n\ntư thâm canh (sử dụng phân bón).\n\nNăm 2019, với diện tích 468 ha, năng suất đạt 73 tấn/ha\r\n\nthì tổng sản lượng củ dong của tỉnh Bắc Kạn là 34.479 tấn. Trong đó có khoảng\r\n\n33.000 tấn được sử dụng để chế biến tinh bột, lượng còn lại được sử dụng để làm\r\n\ngiống cho vụ sau.\n\nSo sánh quy mô sản xuất dong riềng\r\n\nvới các tỉnh khác cho thấy, Bắc Kạn là tỉnh có quy mô sản xuất trung bình.\n\nBảng 3. Diện tích, sản lượng dong riềng\r\n\ntại một số vùng của miền Bắc năm 2019\n\nChỉ tiêu\n\nĐVT\n\nBắc Kạn\n\nBình Liêu, Quảng\r\n\n Ninh\n\nĐà Bắc, Hòa\r\n\n Bình\n\nNguyên\r\n\n Bình, Cao Bằng\n\nTuyên Quang\n\nDiện tích\n\nha\n\n468\n\n350\n\n700\n\n150\n\n415\n\nSản lượng dong\n\nTấn\n\n34.479\n\n11.000\n\n35.000\n\n5.587\n\n26.975\n\n(Nguồn: Tổng\r\n\nhợp số liệu thứ cấp, 2020)\n\nQuy mô sản xuất dong riềng của Bắc Kạn\r\n\ntương đương với quy mô sản xuất tại Tuyên Quang, nhỏ hơn so với quy mô sản xuất\r\n\ncủa Hòa Bình nhưng lớn hơn so với quy mô sản xuất tại Quảng Ninh và Cao Bằng.\n\n4.1.2. Tình hình sản xuất và thị trường\r\n\ntinh bột dong, miến dong\n\nHiện nay, trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn có\r\n\nkhoảng 40 cơ sở chế biến tinh bột, miến dong hoạt động ổn định với công suất chế\r\n\nbiến tinh bột đạt từ 8 - 20 tấn củ/ngày. Trong đó, 2 dây truyền chế biến bột\r\n\nlớn nhất tỉnh Bắc Kạn thuộc công ty Nhất Thiện và công ty cổ phần Quang Minh có\r\n\ncông suất trên 100 - 200 tấn củ/ngày, hợp tác xã Triệu Tài\r\n\nHoan là cơ sở chế biến lớn nhất huyện Na Rì với công suất chế biến bột đạt 40\r\n\n- 50 tấn củ/ngày. Ngoài\r\n\nra, tại huyện Na Rì có 101 hộ gia đình chế biến miến bằng\r\n\nhình thức tráng tay thủ công.\n\nTheo số liệu thống kê thời điểm phát\r\n\ntriển mạnh nhất (2013 - 2014), toàn tỉnh có 92 cơ sở sản\r\n\nxuất, chế biến tinh bột\r\n\nvà miến dong. Như vậy, số lượng cơ sở chế biến tinh bột và miến\r\n\ndong của Bắc Kạn đã giảm đi trên 50%. Với năng lực chế biến như hiện nay,\r\n\n40 cơ sở chế biến trên địa bàn tỉnh có thể đảm bảo chế biến 100% sản lượng củ dong\r\n\ntoàn tỉnh (với quy mô 500 ha dong riềng). Tuy nhiên sản lượng tinh bột được chế\r\n\nbiến miến dong chỉ chiếm khoảng 45% tổng sản lượng trên địa bàn năm 2019, 15%\r\n\nđược dự trữ để sản xuất miến trong năm 2020 phần còn lại bán cho các cơ sở chế\r\n\nbiến miến, bánh kẹo tại Thái Nguyên, Nam Định, Bắc Giang, Hà Nội. Để đảm bảo\r\n\nchuỗi giá trị dong riềng Bắc Kạn phát triển bền vững và tạo thêm giá trị gia tăng cho\r\n\ncác tác nhân tham gia thì việc ổn định diện tích trồng dong, đầu tư đổi mới và nâng cấp\r\n\ntrang thiết bị máy móc chế biến miến dong là vấn đề cấp thiết.\n\nSo với nhiều vùng trong dong riềng\r\n\nkhác, hoạt động chế biến tinh bột và miến dong của tỉnh Bắc Kạn\r\n\nphát triển tốt hơn nhiều. Ví dụ như hai vùng có diện tích trồng dong riềng\r\n\nlớn là Hòa Bình và Sơn La thì phần lớn người dân đang phải bán củ dong tươi do\r\n\ntại địa phương không có cơ sở chế biến tinh bột, miến dong hoặc có nhưng công suất\r\n\nchế biến quá nhỏ. Hiện nay, hầu hết các sản phẩm miến dong ở các tỉnh miền Bắc\r\n\nhiện nay được tiêu thụ tại thị trường nội tỉnh và các tỉnh lân cận. Ví dụ như đối với\r\n\nhuyện Bình Liệu, Quảng Ninh, chế biến miến dong cũng là nghề truyền thông có từ\r\n\nlâu đời nhưng sản lượng miến dong chế biến hàng năm dao động trong khoảng\r\n\n350-400 tấn, chỉ đủ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nội tỉnh và Hải Phòng. Trong năm\r\n\n2008, Dự án Phát triển kinh doanh với người nghèo nông thôn tỉnh Cao Bằng\r\n\n(DBRP) được triển khai, liên kết các hộ sản xuất quy mô nhỏ tham gia vào các\r\n\nnhóm sở thích cấp xóm, xã để bà con hỗ trợ nhau phát triển sản xuất, tạo thành\r\n\nhàng hoá. Mô hình trong dong riềng theo nhóm đã góp phần xóa đói, giảm nghèo bền\r\n\nvững cho người dân. Miến dong được trồng\r\n\ntập trung ở một số thôn, xã của huyện Nguyên Bình, trong đó, xã\r\n\nThành Công là nơi sản xuất miến dong có tiếng. Xã Thành Công có 576 hộ, thì có khoảng\r\n\n460 hộ trồng dong và làm\r\n\nbột, đồng thời có 39 hộ làm miến. Năm 2012, xã trồng được 79,82 ha dong, sản lượng\r\n\nđạt từ 60-80 tấn/ha, sản lượng miến dong chế biến ước đạt 200-250 tấn. Tuy\r\n\nnhiên, phần lớn lượng miến sản xuất ra cũng chỉ tiêu dùng tại thị trường Cao Bằng.\r\n\nNgược lại, sản phẩm miến dong Bắc Kạn được tiêu thụ tại nhiều thị trường như nội\r\n\ntỉnh, Thái Nguyên, Hà Nội, Hải Phòng... Trong năm 2020, sản phẩm miến dong của\r\n\nHTX Triệu Tài Hoan (huyện Na Rì) được quảng bá và xuất khẩu đến thị trường Cộng\r\n\nhòa Séc. Như vậy, mặc dù thị trường miến dong đang ngày một sôi động với sự\r\n\ntham gia của nhiều địa phương khác nhau nhưng miến dong Bắc Kạn có nhiều lợi thế\r\n\ntrong mở rộng thị trường tiêu thụ, hướng đến các thị trường xa có nhiều tiềm\r\n\nnăng (miền Nam). Việc xác định được vị thế cho mình cả về số lượng và chất lượng\r\n\nlà điều kiện tiên quyết cho việc phát triển thương hiệu miến dong Bắc Kạn.\n\nTrong những năm qua, được sự hỗ trợ của\r\n\ncác chính sách, chương trình, dự án, một số cản trở của chuỗi giá trị dong riềng\r\n\nBắc Kạn đã được cải thiện như: Đưa giống mới có năng suất, chất lượng cao vào sản\r\n\nxuất, cải tiến kỹ thuật sản xuất tinh bột dong riềng và nâng cao chất lượng\r\n\ntinh bột, sản xuất miến dong đảm bảo chất lượng và xử lý ô nhiễm môi trường từ\r\n\nbã thải dong riềng... Từ đó góp phần mở rộng diện tích sản xuất, quy mô biến chế\r\n\nbiến sản phẩm từ dong riềng; áp dụng có hiệu quả hình thức tổ chức sản xuất mới\r\n\nnhư: liên kết trồng, chế biến tinh bột dong riềng, phương thức bán chung sản phẩm\r\n\nlàm ra của tổ nhóm, HTX, chế biến tinh bột tập trung theo tổ nhóm, HTX, từ đó\r\n\nlàm giảm chi phí sản xuất và tăng hiệu quả kinh tế, tạo việc làm cho người lao\r\n\nđộng, xóa đói giảm nghèo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân\r\n\ntrên địa bàn các xã thực hiện dự án, góp phần vào mục tiêu quốc gia về xây dựng\r\n\nnông thôn mới trên địa bàn tỉnh.\n\n4.1.3. Tình hình quản lý và khai thác nhãn\r\n\nhiệu tập thể “Miến dong Bắc Kạn”\n\nNăm 2012, sản phẩm miến dong Bắc Kạn\r\n\nđã được Cục Sở hữu trí tuệ cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tập thể (Quyết\r\n\nđịnh số 55173/QĐ-SHTT). Chủ sở hữu nhãn hiệu là Hội nông dân tỉnh Bắc Kạn. Đây\r\n\nlà điểm khác biệt so với nhiều sản phẩm đã được bảo hộ nhãn hiệu tập thể khác.\r\n\nNếu như chủ sở\r\n\nhữu nhãn hiệu tập thể thường do tổ chức tập thể của những người sản xuất, kinh\r\n\ndoanh sản phẩm được bảo hộ đảm nhận thì chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể miến dong Bắc Kạn\r\n\nlà một tổ chức chính trị-xã hội.\n\nTheo quy định của Luật sở hữu trí tuệ\r\n\nnăm 2005, quyền sở hữu, quản lý và sử dụng thuộc về tổ chức tập thể nộp đơn.\r\n\nChính vì vậy, vai trò của các tổ chức tập thể đóng vai trò nền tảng, quyết định\r\n\nđến sự phát triển của các nhãn hiệu tập thể này. Tùy theo đặc điểm của từng sản\r\n\nphẩm, quy mô, phạm vi sản xuất mà các tổ chức được lựa chọn làm chủ sở hữu đăng\r\n\nký nhãn hiệu tập thể khác nhau. Việc lựa chọn các tổ chức chính trị - xã hội (Hội\r\n\nnông dân, Hội phụ nữ), hoặc các Hội làm vườn...làm chủ sở hữu, gây khó khăn\r\n\ntrong công tác quản lý, phát triển bởi nhãn hiệu tập thể không gắn với mục\r\n\ntiêu hoạt động, chức năng, nhiệm vụ được giao của tổ chức. Do đặc thù về điều\r\n\nkiện sản xuất phân tán, nhỏ lẻ, nên nhiều địa phương không xây dựng và\r\n\nthành lập được các HTX, hoặc các HTX hoạt động chưa hiệu quả, do đó việc phát\r\n\ntriển thương hiệu cho nông sản không lựa chọn được HTX mà phải giao cho các hội\r\n\nnghề nghiệp hoặc tổ chức chính trị-xã hội làm chủ sở hữu. Điều này dẫn đến những\r\n\nkhó khăn trong quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể, đó là: i) năng lực, vai\r\n\ntrò tổ chức, phát triển thương mại, tham gia trực tiếp vào các kênh phân phối\r\n\ncòn hạn chế, thiếu sự liên kết trong sản xuất do đó ảnh hưởng đến hoạt động\r\n\nsản xuất của cộng đồng; ii) các tổ chức chính trị nghề nghiệp thực hiện chức\r\n\nnăng kiêm nhiệm, thiếu nguồn lực để tổ chức, thúc đẩy các nhãn hiệu tập thể;\r\n\niii) nếu lựa chọn HTX thì quy mô và khả năng mở rộng thành viên của các HTX là\r\n\nyếu tố làm ảnh\r\n\nhưởng đến quyền lợi của các cá nhân khác trong cộng đồng... Ngoài ra, việc giải\r\n\nthể, sắp xếp lại\r\n\ntổ chức của địa phương dẫn đến vấn đề chuyển đổi chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể\r\n\ncũng gây ra những khó khăn trong quản lý và phát triển bền vững các đặc sản địa\r\n\nphương dưới hình thức nhãn hiệu tập thể.\n\nMặt khác hầu hết các sản phẩm mang\r\n\nnhãn hiệu cộng đồng tại Việt Nam như chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận và\r\n\nnhãn hiệu tập thể được nhà nước ưu tiên bảo hộ nên kinh phí xây dựng, đăng\r\n\nký các loại nhãn hiệu này do ngân sách nhà nước tài trợ. Đây là các nhãn hiệu bảo\r\n\nhộ cho các sản phẩm đặc thù, nổi tiếng của địa phương, sau khi được cấp văn bằng\r\n\nbảo hộ thì nhiều tổ chức, cá nhân sản xuất và kinh doanh cùng được sử dụng. Để\r\n\nkhuyến khích sử dụng, khai thác và phát triển có hiệu quả nhãn hiệu,\r\n\ncác tổ chức chủ sở hữu nhãn hiệu thường không thu phí quản lý hàng năm, chỉ thu\r\n\ncác loại chi phí có liên quan đến in ấn bao bì, công cụ quảng bá, giới thiệu sản\r\n\nphẩm. Tuy nhiên đối với nhãn hiệu tập thể miến dong Bắc Kạn, các tổ chức, cá\r\n\nnhân sử dụng phải nộp phí hàng năm tương đương 2.000.000 đồng/cơ sở/năm.\n\nTrên đây là những khó khăn, cản trở\r\n\ntrong việc quản lý và khai thác nhãn hiệu tập thể “Miến dong Bắc Kạn” hiện nay.\n\n4.1.4. Vai trò của hoạt động sản xuất\r\n\ndong, chế biến tinh bột, miến\r\n\ndong\n\nBắc\r\n\nKạn\n\nTại Việt Nam cây dong riềng đã và đang\r\n\nđóng một vai trò quan trọng trong việc xóa đói, giảm nghèo, giải quyết công ăn\r\n\nviệc làm cho người lao động ở nông thôn miền núi. Trong những năm qua, sản xuất\r\n\ndong riềng và các sản phẩm chế biến đã thu hút nhiều công lao động của nông\r\n\ndân, thợ thủ công, góp phần tạo công ăn việc làm cho nhiều người lao động, đồng\r\n\nthời đã góp một phần quan trọng trong việc nâng cao nguồn thu cho người sản xuất.\n\nTại Bắc Kạn, dong riềng có hiệu quả\r\n\nkinh tế cao hơn nhiều so với các cây trồng khác. Đây là loại cây dễ trồng,\r\n\nthích hợp với nhiều loại đất, đầu tư thấp, Tiềm năng tăng năng suất rất lớn\r\n\nthông qua giống mới và kỹ\r\n\nthuật canh tác. Có thể mở rộng\r\n\nsản xuất bằng cách chuyển đổi cơ cấu cây trồng kém hiệu quả.\n\nHiện nay việc phát triển sản xuất, chế\r\n\nbiến sản phẩm dong riềng đang trở thành nguồn thu nhập chính của một số hộ gia đình,\r\n\nđặc biệt là ở nông thôn. Sản xuất dong riềng cần vốn đầu vốn tư ít, hiệu quả\r\n\nkinh tế đem lại cao hơn một số cây trồng ngắn ngày khác, vì vậy nhiều hộ nông dân\r\n\ntrên địa huyện Na Rì, Ba Bể đã chuyển đổi sang trồng cây dong riềng.\n\nViệc ứng dụng các tiến bộ mới về giống,\r\n\nphân bón và thâm canh tăng năng suất cây dong riềng thông qua các mô hình khuyến\r\n\nnông đã được thực hiện cho thấy có nhiều cơ hội để tăng năng suất, chất lượng sản\r\n\nphẩm và hiệu quả sản xuất, chế biến miến dong.\n\nHình thức tổ chức sản xuất chế biến sản\r\n\nphẩm dong riềng theo chuỗi giá trị có thể đảm bảo cho các tác nhân tham gia\r\n\ntrong chuỗi giá trị sản xuất có thể chia sẻ được quyền lợi và trách nhiệm với nhau, đảm\r\n\nbảo cho việc điều tiết cung cầu thị trường và truy xuất nguồn gốc sản phẩm. Đây\r\n\ncũng là giải pháp phù hợp với xu thế và định hướng tái cơ cấu ngành trồng trọt theo hướng\r\n\nnâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.\n\nHình thái của sản phẩm trong chuỗi đa\r\n\ndạng, phù hợp với nhiều đối tượng sản xuất khác nhau (củ tươi, tinh bột, miến\r\n\ndong). Sản phẩm có thể bảo quản được lâu (1 năm đối với tinh bột hoặc miến) nên\r\n\ncó thể chủ động điều tiết giữa sản xuất và tiêu thụ.\n\nNhu cầu tinh bột dong trong và ngoài\r\n\nvùng dự án rất lớn trong khi năng lực sản xuất nguyên liệu chưa đáp ứng được.\r\n\nĐây chính là cơ hội thị trường để phát triển vùng nguyên liệu trong vùng dự án.\n\nSản phẩm miến dong của Bắc Kạn có chất\r\n\nlượng, có khả năng cạnh tranh cao tại thị trường trong nước (chất lượng nguyên\r\n\nliệu và kỹ thuật sản xuất). Tuy nhiên, việc xúc tiến thương mại rất hạn chế.\r\n\nĐây chính là tiềm năng phát triển thị trường cho sản phẩm miến.Từ năm 2018\r\n\nđến nay, có 06 sản phẩm miến dong của tỉnh Bắc Kạn được công nhận là sản phẩm\r\n\nOCOP, trong đó có 1 sản phẩm đạt 4 sao của HTX miến dong Tài Hoan - Na Rì và 5\r\n\nsản phẩm đạt 3 sao (4 hợp tác xã tại Na Rì và 1 hợp tác xã tại Ba Bể). Có nhiều\r\n\nchính sách ưu tiên cho phát triển dong riềng của tỉnh, các huyện của vùng dự\r\n\nán. Có sự cam kết đầu tư cho vùng nguyên liệu và thu mua sản phẩm của các doanh\r\n\nnghiệp chế biến.\n\n4.2. Hiện trạng chuỗi giá trị dong riềng\r\n\nBắc Kạn\n\n4.2.1. Sơ đồ chuỗi giá trị\n\nChuỗi giá trị dong riềng Bắc Kạn (năm\r\n\n2019) được mô phỏng theo sơ đồ dưới đây:\n\nHình 2. Sơ đồ\r\n\nchuỗi giá trị Bắc Kạn năm 2019\n\nChuỗi giá trị dong riềng Bắc Kạn được\r\n\nhình thành dựa trên sự gắn kết giữa các nhóm có chức năng sản xuất trực tiếp,\r\n\nbao gồm: người trồng dong riềng, các cơ sở thu gom và chế biến tinh bột, các cơ\r\n\nsở chế biến miến dong, cửa hàng, đại lý phân phối miến dong. Bên cạnh đó, còn có\r\n\ncác tác nhân hỗ trợ, cung cấp vật tư đầu vào, các cơ quan chuyển giao kỹ thuật\r\n\nnhư: nông nghiệp, khuyến nông, dự án, xúc tiến thương mại...\n\nSự vận hành chuỗi giá trị dong riềng\r\n\ndiễn ra như sau: Củ dong riềng do người nông dân sản xuất ra được bán thô cho\r\n\ncác cơ sở chế biến tinh bột. Tại các cơ sở chế biến tinh bột, củ dong riềng được\r\n\nlàm sạch, nghiền bột. Sản phẩm của giai đoạn này là tinh bột ướt, các sản phẩm\r\n\nphụ là bã xơ của củ dong riềng. Sản phẩm tinh bột có thể sử dụng để sản xuất miến\r\n\ndong hay bán tinh bột cho các cơ sở sản xuất miến dong khác ngoài tỉnh. Các địa\r\n\nchỉ ngoài tỉnh nhập tinh bột dong chủ yếu là thu gom, cơ sở chế biến miến của\r\n\nHà Nội, Thái Nguyên, Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Giang, Bắc Ninh. Miến dong sau\r\n\nkhi thành phẩm được xuất bán cho một số điểm bán lẻ tại thị trường Bắc Kạn,\r\n\nThái Nguyên, Hà Nội, miền Nam và các thị trường khác.\n\nTham gia trong chuỗi giá trị dong riềng\r\n\nBắc Kạn có 5 nhóm tác nhân để hình thành lên 4 kênh phân phối khác nhau như\r\n\nsau:\n\n- Kênh 1: Hộ trồng dong có tham gia chế\r\n\nbiến tinh bột. Chiếm ½\r\n\nsản\r\n\nlượng tinh bột sản xuất ra được đưa vào sản xuất miến dong thủ công (miến tráng\r\n\ntay) à người bán lẻ\r\n\nmiến dong. Còn lại ½\r\n\nsản\r\n\nlượng tinh bột do hộ sản xuất được bán lại cho các cơ sở chế biến miến dong\r\n\nkhác trên địa bàn huyện. Kênh này có quy mô hoạt động nhỏ với sự tham gia của\r\n\n101 hộ sản xuất tại huyện Na Rì. Tổng khối lượng củ dong riềng được luôn chuyển\r\n\ntrong kênh chiếm khoảng 1% tổng sản lượng củ dong nguyên liệu của tỉnh Bắc Kạn\r\n\n(33.000 tấn).\n\n- Kênh 2: Hộ trồng dong à cơ sở chế biến tinh bột,\r\n\nmiến dong bán tinh bột dong\r\n\n(bột ướt) à cơ sở sản xuất\r\n\nmiến dong ngoài tỉnh. Năm 2019, có khoảng 1.900 tấn bột ướt (trên 30% tổng sản\r\n\nlượng) được các cơ sở chế biến tinh bột của Bắc Kạn sản xuất và bán cho các cơ sở\r\n\nchế biến miến dong ngoài tỉnh (Thái Nguyên, Hà Nội, Hưng Yên, Bắc Giang, Hải\r\n\nDương...). Lý do dẫn đến phải bán tinh bột ướt là do các cơ sở chế biến cần nguồn\r\n\nvốn để trả chi phí mua củ dong nguyên liệu của người sản xuất.\n\n- Kênh 3: Hộ trồng dong à cơ sở chế biến tinh bột,\r\n\nmiến dong sản xuất và bán miến dong à\n\nngười\r\n\nbán lẻ miến dong. Có khoảng 2.600 tấn bột ướt và 50 tấn bột khô được các cơ sở\r\n\nchế biến miến dong trong tỉnh Bắc Kạn thu mua, dự trữ và chế biến miến dong.\n\n- Kênh 4: Hộ trồng dong à công ty cổ phần Quang\r\n\nMinh sản xuất tinh bột khô à\n\ncơ\r\n\nsở chế biến miến dong Bắc Kạn à\n\nngười\r\n\nbán lẻ miến dong. Công ty cổ phần Quang Minh\r\n\ntham gia trong chuỗi với 2 hoạt động: gia công tinh bột (lọc sạn, sấy\r\n\nkhô) cho các cơ sở chế biến tinh bột, miến dong trong tỉnh và thu mua\r\n\ncủ dong, chế biến tinh bột khô để\r\n\nbán cho các cơ sở chế biến miến dong trong tỉnh và ngoài tỉnh.\n\nSơ đồ trên cũng cho thấy, với quy mô sản\r\n\nxuất dong như năm 2019 là gần 500 ha thì các cơ sở chế biến tinh bột và\r\n\nmiến dong của Bắc\r\n\nKạn đã thu mua được toàn bộ sản lượng dong nguyên liệu cho người nông dân. Bên\r\n\ncạnh đó, nhiều cơ sở chế biến lớn trong tỉnh cũng đã thu mua khoảng 1.000 tấn củ\r\n\ndong riềng từ huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng để chế biến tinh bột. Mặc dù\r\n\ncó giá bán cao hơn 500 đồng/kg so với dong lai (dong củ trắng) của Bắc Kạn, củ\r\n\ndong của Nguyên Bình được các cơ sở chế biến tinh bột dong Bắc Kạn đánh giá cao\r\n\nvì là củ dong đỏ (dong bản địa) có tỷ lệ tinh bột đạt cao hơn (20% so với 16%).\n\n4.2.2. Phân tích đặc điểm các tác nhân\r\n\nvà hoạt động trong chuỗi giá trị\n\na) Người trồng dong\n\nNgười trồng dong tham gia trong khâu\r\n\ntrồng dong và bán củ dong riềng hoặc chế biến và bán tinh bột ướt. Một số hộ\r\n\n(101 hộ) trồng dong tại Na Rì còn tham gia chế biến miến tráng tay. Với mức giá\r\n\nbán đạt 1.800 đồng/kg củ dong, doanh thu từ 1 ha trồng dong riềng đạt 120 triệu\r\n\nđồng/ha/năm. Trong đó tổng chi phí sản xuất trung gian (không tính chi phí lao\r\n\nđộng gia đình) là 50 triệu đồng/ha thì giá trị gia tăng gộp của 1 ha trồng\r\n\ndong riềng đạt 70 triệu đồng/ha/năm. Với quy mô sản xuất dong trung bình của mỗi\r\n\nhộ khoảng 2.000m2 thì giá trị gia tăng gộp mà các hộ nhận được trong 1 năm đạt\r\n\n14 triệu đồng. Trong trường hợp các hộ không bán củ dong riềng tươi để đưa vào\r\n\nchế biến tinh bột và bán tinh bột ướt thì giá trị gia tăng gộp nhận được là 35\r\n\ntriệu đồng, cao hơn 2 lần so với hoạt động bán củ dong riềng tươi. Điều đó cho\r\n\nthấy, thu nhập từ trồng dong riềng của hộ nông dân những năm gần đây khá cao.\r\n\nSo với những loại cây trồng phổ biến khác tại Bắc Kạn như ngô và lúa thì thu nhập\r\n\ncủa dong riềng cao hơn gấp 3,5 - 4 lần. Trong quá trình sản xuất, một số yếu tố\r\n\nđầu vào chính được người trồng dong Bắc Kạn sử dụng như sau:\n\n- Giống: Một số giống dong riềng có\r\n\nnăng suất, chất lượng như DR1, DR2, DR49, VỆT-CIP đã được các cơ quan nghiên cứu\r\n\ntuyển chọn và chuyển giao cho người nông dân. Trong đó giống DR-1 là giống được\r\n\nsử dụng nhiều nhất tại các địa phương bao gồm cả tỉnh Bắc Kạn. Bên cạnh đó, người\r\n\ndân ở các xã, thôn vùng cao còn sử dụng giống dong đỏ (giống bản địa) để sản xuất.\r\n\nMặc dù sử dụng các giống khác nhau thì người nông dân vẫn đang gặp khó khăn về\r\n\nbệnh thối thân và củ dong ở những ruộng trồng dong liên tục từ 3 năm trở lên.\r\n\nĐây là bệnh có tác động lớn đến năng suất thu hoạch, làm giảm năng suất từ\r\n\n30-50% so với năng suất của năm đầu tiên.\n\n- Kỹ thuật trồng: Hiện nay người dân\r\n\ntrồng dong không lên luống, không sử dụng phân bón là phổ biến. Dong riềng là\r\n\ncây trồng có năng suất thu hoạch lớn nên yêu cầu cung cấp lượng dinh dưỡng\r\n\ntương ứng có sẵn trong đất hoặc bón phân bổ sung trong chăm sóc, đặc biệt là\r\n\nphân kali. Vì vậy với tình trạng không bón phân trong sản xuất dong riềng như\r\n\nhiện nay cũng là nguyên nhân làm giảm năng suất qua các năm. Để giải quyết\r\n\nkhó khăn này, người sản xuất thường xuyên khai thác các mảnh ruộng mới đưa vào\r\n\ntrồng dong. Trong bối cảnh chịu sự quản lý chặt chẽ nhằm hạn chế khai thác đất\r\n\nlâm nghiệp để trồng dong thì biện pháp phù hợp để mở rộng trồng dong trên đất mới\r\n\ncần chuyển đổi diện tích đất lúa 1 vụ thiếu nước, kém hiệu quả sang trồng dong\r\n\nriềng. Tại bản Phiêng Tao - xã Yến Dương - huyện Ba Bể, khu đất tập trung có diện\r\n\ntích đất khoảng 100 ha, có thể chuyển đổi sang trồng dong riềng. Vấn đề cần giải\r\n\nquyết là cần hỗ trợ mở đường đến\r\n\nkhu vực sản xuất phục vụ công đoạn thu hoạch cho người dân.\n\n- Thu hoạch: Áp dụng biện pháp thu hoạch\r\n\nthủ công (cắt bỏ thân cây, đào củ, làm sạch đất, cắt rễ) nên đòi hỏi nhiều công\r\n\nlao động. Ngoài ra do khối lượng thu hoạch lớn nên chi phí vận chuyển (từ ruộng\r\n\ndong đến trục đường chính hoặc đến cơ sở thu mua chế biến\r\n\ntinh bột) cao. Để giải quyết khó khăn này đồng thời tạo thêm giá trị gia tăng\r\n\ntrong khẩu sản xuất, một số hộ trồng dong có quy mô từ 2.000m2 trở\r\n\nlên tại những khu trồng dong có sẵn nguồn nước trên địa bàn huyện Ba Bể đã tổ chức\r\n\nnghiền tinh bột (sử dụng động cơ dầu D8) ngay tại ruộng dong. Hoạt động này\r\n\ngiúp giảm áp lực thời vụ nhưng có tác động đến môi trường do người dân chưa\r\n\nquan tâm đến các biện pháp thu gom, xử lý nước thải, bã thải trong chế biến\r\n\ntinh bột.\n\nb) Các cơ sở chế biến tinh bột dong và\r\n\nmiến dong\n\nCông đoạn chế biến\r\n\ntinh bột dong:\n\nĐây là những hộ có vốn và kỹ thuật, sản\r\n\nxuất và kinh doanh tinh bột. Công đoạn này có giá trị gia tăng cao hơn so với\r\n\ntrồng nguyên liệu - sơ chế tinh bột. Tuy nhiên, khó khăn lớn nhất của nhóm tác\r\n\nnhân này là vốn thu mua nguyên liệu. Chính vì vậy, họ thường bán ngay tinh bột\r\n\nướt sau khi chế biến.\n\nCủ dong riềng do người nông dân sản xuất\r\n\nra được bán thô cho các cơ sở chế biến tinh bột. Tại các cơ sở chế biến tinh bột, củ\r\n\ndong riềng được làm sạch, nghiền bột. Sản phẩm của giai đoạn này là tinh bột\r\n\nkhô và tinh bột ướt,\r\n\ncác sản phẩm phụ là bã xơ của củ dong riềng. Sản phẩm tinh bột có thể sử dụng để\r\n\nsản xuất miến dong ngay trong cơ sở hay bán tinh bột cho các cơ sở sản xuất miến\r\n\ndong khác trong hay ngoài tỉnh. Các địa chỉ ngoài tỉnh nhập tinh bột củ dong chủ yếu\r\n\nlà thu gom, cơ sở chế biến miến của\r\n\nThái Nguyên, Hà Nội, Bắc Giang, Hưng Yên... Do thiếu công nghệ bảo quản bột ướt\r\n\nvà thiếu vốn đầu tư dự trữ bột nên có trên 30% khối lượng tinh bột (1.900 tấn)\r\n\nđược xuất bán ra các thị trường ngoại tỉnh, lượng bột còn lại được các cơ sở chế\r\n\ntrong tỉnh sử dụng vào chế biến miến dong. Như vậy có thể nhận thấy rằng một khối\r\n\nlượng tinh bột xuất bán ra ngoài tỉnh rất cao sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận trong\r\n\nchuỗi giá trị dong riềng của tỉnh Bắc Kạn. Mặt khác khâu xử lý bã và nước thải đang\r\n\nlà vấn đề nan giải của các cơ sở sản xuất kinh doanh tinh bột dong\r\n\ntrên địa bàn tỉnh. Ngoài sản phẩm tinh bột ra, một lượng lớn bã dong cũng được\r\n\nthải ra, nhưng hiện nay vẫn chưa có biện pháp để xử lý triệt để nên ảnh hưởng đến\r\n\nmôi trường. Trung bình mỗi ngày có khoảng 400 tấn củ dong được nghiền xát thành\r\n\nbột kéo theo có hàng nghìn m3 nước thải không qua xử lý xả\r\n\nthẳng ra môi trường (sông, suối).\n\nTheo kết quả điều tra tại 10 cơ sở chế\r\n\nbiến tinh bột\r\n\ndong riềng, các chi phí và lợi nhuận trung bình để sản xuất một tấn tinh bột\r\n\ndong riềng tại Bắc Kạn như sau: \n\nBảng 4. Chi\r\n\nphí và lợi nhuận trung bình chế biến 1 tấn tinh bột dòng riềng\n\nHạng mục\n\nĐVT\n\nKhối lượng\n\nGiá tiền (đồng)\n\nThành tiền\r\n\n (đồng)\n\nCủ dong nguyên liệu\n\nkg\n\n6.200\n\n1.800\n\n11.160.000\n\nNhiên liệu, năng lượng\n\n\n\n\n\n\n\n500.000\n\nThuê công lao động\n\nCông\n\n4\n\n150.000\n\n600.000\n\nChi khác (khấu hao máy, nhà xưởng,\r\n\n bao bì, bạt phủ...)\n\n\n\n\n\n\n\n1.750.000\n\nTổng chi phí\n\n\n\n\n\n\n\n14.010.000\n\nTổng doanh thu\n\nTấn\n\n1\n\n18.000.000\n\n18.000.000\n\nGiá trị gia tăng\n\n\n\n\n\n\n\n3.990.000\n\nTỷ suất đầu tư\n\n\n\n\n\n\n\n0,28\n\n(Nguồn: Số liệu\r\n\nđiều tra, 2020)\n\nKết quả điều tra trình bày tại bảng 5\r\n\ncho thấy để sản xuất 1 tấn tinh bột dong riềng, chủ cơ sở chế biến phải chi phí\r\n\nhết 14.010.000 đồng, trong khi đó nếu bán ngay tại xưởng trung bình chỉ thu\r\n\nđược 18.000.000 đồng/tấn. Như vậy chủ cơ sở chế biến thu được giá trị gia tăng\r\n\ngộp là 3.99.000 đồng/1 tấn tinh bột ướt. Hiệu quả đầu tư đem lại 0,28 đồng\r\n\nlãi/1 đồng vốn đầu tư. So với các lĩnh vực đầu tư sản xuất nông nghiệp khác thì\r\n\nchế biến tinh bột dong tại Bắc Kạn tạo ra hiệu suất đầu tư khá cao.\n\nSo sánh giá thành sản xuất tinh bột\r\n\ndong tại Bắc Kạn và Bình Liệu, Quảng\r\n\nNinh được thể hiện qua bảng dưới:\n\nBảng 5. So\r\n\nsánh giá thành sản xuất tinh bột dong tại Bắc Kạn và Quảng Ninh\n\nTT\n\nTiêu chí\n\nĐVT\n\nBắc Kạn (BK)\n\nQuảng Ninh (QN)\n\nSo sánh\r\n\n QN/BK\n\n(lần)\n\n1\n\nLượng dong chế biến 1 kg tinh bột\n\nKg\n\n6,2\n\n7,5\n\n1,21\n\n2\n\nGiá mua củ dong\n\nĐồng/kg\n\n1.800\n\n3.000\n\n1,67\n\n3\n\nChi phí nguyên liệu\n\nĐồng\n\n11.160\n\n22.500\n\n2,02\n\n4\n\nChi phí khác (điện, lao động, khấu\r\n\n hao...)\n\nĐồng\n\n2.850\n\n2.000\n\n0,70\n\n5\n\nGiá thành sản xuất 1kg tinh bột\n\nĐồng\n\n14.010\n\n24.500\n\n1,75\n\n(Nguồn: Số liệu\r\n\nđiều tra, 2020)\n\nKết quả trên cho thấy, giá thành sản\r\n\nxuất 1 kg tinh bột dong của Bắc Kạn là 14.010 đồng, thấp hơn 1,75 lần so với\r\n\ngiá thành sản xuất tại tỉnh Quảng Ninh (24.500 đồng). Đây là một lợi thế giúp nâng\r\n\ncao khả năng cạnh tranh cho tinh bột dong Bắc Kạn.\n\nKhó khăn lớn nhất đối với các cơ sở chế\r\n\nbiến tinh bột của tỉnh Bắc Kạn là thiếu vốn lưu động để thu mua củ dong nguyên\r\n\nliệu. Với những cơ sở có công suất nghiền bột lớn như Nhất Thiện là 100 tấn củ\r\n\ndong/ngày thì lượng vốn cần để thu mua củ dong trong 90 ngày tương đương khoảng\r\n\n16-17 tỷ đồng. Không chỉ các cơ sở lớn, các cơ sở chế biến tinh bột có quy mô\r\n\nnhỏ hơn cũng gặp khó khăn về vốn ngắn hạn (dưới 12 tháng) để thu mua củ dong,\r\n\ntích trữ bột cho hoạt động chế biến miến dong trong cả năm. Đây cũng là nguyên\r\n\nnhân dẫn đến các cơ sở bán ngay bột ướt (trung bình sau 7-10 ngày từ mua củ\r\n\ndong đến nghiền bột và lọc bột thì các cơ sở sẽ thu được bột ướt). Việc không\r\n\nthể dự trữ đủ lượng\r\n\nbột nên thời gian thực hiện hoạt động chế biến miến dong trong năm chỉ kéo dài\r\n\n4-5 tháng, thời gian còn lại các cơ sở dừng sản xuất.\n\nĐể xác định hiện trạng chất lượng và yêu cầu đối\r\n\nvới sản phẩm tinh bột dong riềng Bắc Kạn, chúng tôi đã tiến hành thu thập một số\r\n\ný kiến đánh giá của tác nhân kinh doanh tinh bột tại Hà Nội và Hưng Yên. Tổng hợp\r\n\ný kiến đánh giá được thể hiện qua bảng dưới.\n\nBảng 6. Hiện\r\n\ntrạng và yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng đối với tinh bột Bắc Kạn\n\nTT\n\nTiêu chí\n\nHiện trạng\n\nYêu cầu\n\n1\n\nChủng loại\n\nBột ướt\n\nBột ướt và bột khô\n\n2\n\nĐộ sạn\n\nKhông có\n\nKhông có\n\n3\n\nHóa chất\n\nKhông có\n\n- Không có\n\n- Có kết quả phân tích và xác nhận của\r\n\n cơ quan kiểm định\n\n4\n\nMàu sắc\n\nTrắng hơi\r\n\n xám\n\nTrắng, trắng hơi xám, cánh bột không\r\n\n vỡ\n\n5\n\nMùi\n\nCòn mùi\r\n\n chua\n\nKhông mùi\n\n6\n\nBao bì\n\nChưa có bao\r\n\n bì riêng, chuyên dụng\n\nCó bao bì riêng ghi rõ nguồn gốc xuất\r\n\n xứ, chất lượng, khối lượng... để phân biệt với tinh bột Trung Quốc\n\n7\n\nKhối lượng\n\n6.000 tấn\n\nTăng khối lượng cung ứng\n\n(Nguồn: Số liệu\r\n\nđiều tra, 2020)\n\nBảng so sánh trên cho thấy, sản phẩm\r\n\ntinh bột Bắc Kạn đã đáp ứng khá tốt (5/7 tiêu chí chất lượng) các yêu cầu của\r\n\nkhách hàng. Hai tiêu chí cần còn lại cần cải thiện là mùi chua và có bao bì\r\n\nđóng gói giúp nhận diện và cung cấp đầy đủ thông tin có liên quan đến sản phẩm\r\n\n(chứng nhận chất lượng, nguồn gốc xuất xứ). Đối với tiêu chí khối lượng, các cơ\r\n\nsở thu mua tinh bột tại Hà Nội và Hưng Yên có luôn khả năng mở rộng khối lượng\r\n\nthu mua so với hiện nay\n\n* Nhận xét chung:\n\n- Cơ sở thu gom, chế biến tinh bột\r\n\nđóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với chuỗi giá trị dong riềng Bắc Kạn như\r\n\nlà đầu mối tập trung nguồn nguyên liệu từ tất cả các vùng trồng, là đầu mối\r\n\ncung cấp nguyên liệu sau sơ chế cho các cơ sở, doanh nghiệp chế biến các sản phẩm\r\n\nmiến dong trong và ngoài tỉnh. Theo kết quả nghiên cứu công suất tiêu thụ năm 2019 các cơ\r\n\nsở chế biến tinh bột trong tỉnh Bắc Kạn đủ năng lực để chế biến hết nguồn\r\n\nnguyên liệu củ dong riềng của tỉnh sản xuất ra.\n\n- Tác nhân thu gom/sơ chế dong riềng\r\n\nkhông chỉ nắm vai trò quan trọng trong chuỗi giá trị dong riềng mà còn đóng vai\r\n\ntrò quan trọng trong việc tạo công ăn việc làm, sử dụng lao động tại chỗ, nhất\r\n\nlà tận dụng lao động nông nhàn hoặc lao động giản đơn của người phụ thuộc trong\r\n\ngia đình nông thôn. Từ đó, tạo ra thu nhập cho người dân, góp phần ổn định an sinh xã\r\n\nhội ở khu vực nông thôn miền núi.\n\n- Về thị trường tiêu thụ sản phẩm tinh bột, các\r\n\ncơ sở chế biến tại Bắc Kạn không gặp khó khăn trong việc tiêu thụ do đã thiết lập\r\n\nđược hệ thống kênh phân phối tới nhiều thị trường khác nhau. Bên cạnh các thị\r\n\ntrường chính tại miền Bắc như Thái Nguyên, Hà Nội, Hưng Yên, Bắc Giang... sản\r\n\nphẩm tinh bột Bắc Kạn còn được phân phối đến thị trường xa như miền Nam. Toàn bộ\r\n\nsản phẩm tinh bột Bắc Kạn cung ứng ra thị trường được sử dụng làm nguyên liệu\r\n\ncho ngành chế biến miến dong. Năm 2019, tổng sản lượng tinh bột dong Bắc Kạn\r\n\ncung ứng ra thị trường là trên 1.900 tấn bột ướt và 250 tấn bột khô.\n\n- Khó khăn lớn nhất trong khâu chế biến\r\n\ntinh bột dong riềng tại Bắc Kạn là thiếu vốn để thu mua tinh bột và dự trữ tinh\r\n\nbột phục vụ hoạt động chế biến miến dong trong cả năm. Một khó khăn nữa là công\r\n\nnghệ bảo quản bột ướt chưa hiệu quả dẫn đến bột bị chuyển màu, mất dần độ dẻo trong\r\n\nquá trình chế biến miến dong. Ngoài ra, khâu xử lý chất thải đang là vấn đề nan\r\n\ngiải của các cơ sở sản xuất kinh doanh tinh bột dong trên địa bàn tỉnh mà chưa\r\n\ncó giải pháp nào để giải quyết khó khăn này.\n\nVới tác nhân này, giải pháp chính là\r\n\ntín dụng để chủ động nguồn vốn mua củ dong, đầu tư công nghệ bảo quản, dự trữ\r\n\ntinh bột đáp ứng nhu cầu chế biến miến dong trong năm và hỗ trợ xử lý chất thải\r\n\nchế biến.\n\nCông đoạn chế biến miến\r\n\ndong\n\nNhóm tác nhân này khá đa dạng: i) Mua\r\n\ntinh bột và sản xuất miến; ii) Mua dong nguyên liệu, sản xuất đến sản phẩm cuối\r\n\ncùng (miến). Quy mô sản xuất cũng rất khác nhau: Cơ sở chế biến, Hợp tác xã,\r\n\nDoanh nghiệp. Năm 2019, có khoảng 1.400 tấn miến dong Bắc Kạn được sản xuất và\r\n\ntiêu thụ trên thị trường. Khách hàng chính phân phối các sản phẩm miến dong là\r\n\ncác tác nhân bán lẻ (cửa hàng, đại lý, siêu thị). Trong đó thị trường tiêu thụ\r\n\nnhiều miến dong Bắc Kạn nhất là Hà Nội (chiếm 30% tổng sản lượng), tiếp đến là\r\n\nthị trường Bắc Kạn và Thái Nguyên cùng tiêu thụ khoảng 20% sản lượng/thị trường.\r\n\nCác thị trường khác (miền Nam, Vĩnh Phúc, Hải Dương...) tiêu thụ 30% sản lượng\r\n\ncòn lại.\n\nĐây là khâu có lợi nhuận cao, nếu quy\r\n\nmô sản xuất 100 tấn miến/năm có thể thu nhập từ 500 - 600 triệu đồng. Ngoài ra,\r\n\ncác cơ sở này còn có tác dụng tạo việc làm tại địa phương, từ 2 đến 30 lao động/cơ\r\n\nsở (tùy theo quy mô sản xuất). Thị trường tiêu thụ khá tốt nhưng việc mở rộng sản\r\n\nxuất với các tác nhân này phụ thuộc vào năng lực tổ chức sản xuất, chiến lược\r\n\nphát triển kinh doanh và thị trường. Để sản xuất ra 1 kg miến dong cần sử dụng\r\n\n1,9 kg tinh bột, tương đương 11 - 12 kg củ dong riềng. Với các định mức kỹ thuật,\r\n\ncông lao động, vật tư, năng lượng, khấu hao máy... Hiệu quả sản xuất, chế biến\r\n\nmiến dong được tổng hợp qua bảng dưới.\n\nBảng 7. Hiệu\r\n\nquả sản xuất, chế biến miến dong Bắc Kạn (tính trên 1 kg miến)\n\nTT\n\nSản phẩm\n\nChi phí (đồng)\n\nDoanh thu\r\n\n (đồng)\n\nGiá trị gia\r\n\n tăng (đồng)\n\nCơ cấu giá\r\n\n trị gia tăng (%)\n\n1\n\nMiến dong\n\n44.226\n\n50.000\n\n5.774\n\n25,15\n\n2\n\nTinh bột dong\n\n26.619\n\n34.200\n\n7.581\n\n33,03\n\n3\n\nCủ dong riềng\n\n12.000\n\n21.600\n\n9.600\n\n41,82\n\n\n\nTổng\n\n\n\n\n\n22.955\n\n100\n\n(Nguồn: Số liệu\r\n\nđiều tra, 2020)\n\nTổng giá trị gia tăng tạo ra trong cả\r\n\n3 công đoạn là 22.955 đồng. So sánh cơ cấu giá trị gia tăng tạo ra theo các\r\n\ncông đoạn sản xuất khác nhau cho thấy, sản xuất củ dong tạo ra giá trị gia tăng\r\n\nchiếm 41,82%, tiếp đến là công đoạn sản xuất tinh bột và miến dong với tỷ lệ\r\n\ngiá trị gia tăng là 33,03% và 25,15% tổng giá trị gia tăng.\n\nQua kết quả phân tích này cho thấy nếu\r\n\nsản xuất dong riềng của tỉnh Bắc Kạn chỉ dừng lại ở công đoạn trồng dong chế biến\r\n\ntinh bột thì tỷ lệ giá trị gia tăng mà các tác nhân\r\n\ntrong chuỗi của tỉnh Bắc Kạn nhận được là 74,85%. Còn nếu sản xuất đến sản phẩm\r\n\ncuối cùng là miến dong sẽ thu được giá trị gia tăng tối đa (100%). Điều đó cho\r\n\nthấy, chuỗi giá trị dong riềng Bắc Kạn chưa được phát triển có hiệu quả khi có\r\n\nđến 25,15% giá trị gia tăng tạo ra từ chế biến 1.900 tấn bột ướt và 250 tấn bột\r\n\nkhô do các tác nhân chế biến miến dong bên ngoài tỉnh Bắc Kạn nhận được. Trong\r\n\nthời gian tới, chiến lược\r\n\nsản phẩm miến dong Bắc Kạn cần tập trung theo hướng tăng sản lượng miến dong được\r\n\nchế biến tại Bắc Kạn.\n\nCác khó khăn mà nhóm tác nhân này gặp\r\n\nphải là vốn đầu tư cho sản xuất (kể cả thu mua nguyên liệu và đầu tư máy móc chế\r\n\nbiến), phát triển thị trường, xử lý môi trường, mặt bằng sản xuất... Để hỗ trợ,\r\n\ncần có các giải\r\n\npháp đồng bộ, trong đó việc đầu tư nâng cấp, xây dựng mới hệ thống nhà xưởng,\r\n\nmáy móc chế biến đóng vai trò quan trọng nhất.\n\nc) Công ty Cổ phần Quang Minh Finance\r\n\n(Công ty Quang Minh)\n\nCông ty bắt đầu tham gia hoạt động chế\r\n\nbiến tinh bột và miến dong cách đây 8 năm. Tuy nhiên tỷ lệ khối lượng tinh bột\r\n\nđưa vào chế biến miến dong của công ty chỉ chiếm chưa đến 1% tổng khối lượng sản\r\n\nxuất hàng năm. Nguyên nhân là do sản phẩm miến của công ty chưa có thị trường\r\n\ntiêu thụ ổn định, mặt khác do hệ thống trang thiết bị chế biến miến chưa đầy đủ,\r\n\nthiếu công nhân kỹ thuật sản xuất miến. Vì vậy trong những năm gần đây, công ty\r\n\nchỉ tập trung sản xuất tinh bột để cung ứng ra thị trường. So với các cơ sở chế\r\n\nbiến miến khác, công ty Quang Minh có hệ thống máy móc chế biến tinh bột hiện đại\r\n\nvà công suất lớn nhất tỉnh. Tổng chi phí đầu tư máy móc, mặt bằng nhà xưởng khu\r\n\nchế biến tinh bột là 10 tỷ đồng. Sản phẩm tinh bột cuối cùng thu được từ dây truyền chế biến\r\n\nnày là tinh bột khô nên dễ bảo quản để cung cấp cho các cơ sở chế biến miến\r\n\ndong quanh năm. Bên cạnh việc chế biến tinh bột khô, công ty còn nhận gia công\r\n\nbột ướt (lọc sạn và sấy khô) cho các cơ sở chế biến tinh bột khác trong tỉnh. Tổng\r\n\nkhối lượng tinh bột ướt được công ty nhận gia công trong năm 2019 là 120 tấn, với\r\n\nchi phí gia công là 1.000 đồng/kg bột ướt.\n\nĐối với khâu xử lý nước thải trong quá\r\n\ntrình chế biến, toàn bộ nguồn nước thải từ hoạt động chế biến tinh bột được thu\r\n\ngom và xử lý tự nhiên trong bề ngầm có thể tích 43.000m3. Đây cũng\r\n\nlà hệ thống bể thu gom nước thải lớn nhất so với các cơ sở chế biến tinh bột\r\n\ndong khác của tỉnh Bắc Kạn.\n\nVới quy mô công suất này, khi vận hành\r\n\nhết công suất sẽ đảm bảo chế biến được 10.000 tấn củ dong/vụ (tương đương 140 -\r\n\n150 ha trồng dong riềng). Tuy nhiên, thực tế tổng khối lượng củ dong riêng công\r\n\nty đã thu mua và chế biến trong năm\r\n\n2019 chỉ đạt khoảng 4.000 tấn (tương đương 55 - 60 ha trồng dong riềng). Có 3\r\n\nlý do chính cản trở công ty vận hành tối đa công suất chế biến, Thứ nhất, công ty\r\n\nthiếu vốn để thu mua lượng củ dong nguyên liệu đưa vào chế biến. Thứ hai, mặt\r\n\nbằng sân bãi để tập kết củ dong nhỏ,\r\n\ntối đa chi đáp ứng thu mua 100 tấn/đợt. Thứ ba, hệ thống bể chứa chưa đảm bảo\r\n\nthu gom toàn bộ nước thải, bã thải từ hoạt động chế biến tinh bột.\n\nTổng khối lượng tinh bột khô được chế\r\n\nbiến trong năm 2019 là 300 tấn. Trong đó khối lượng tinh bột khô bán cho các cơ\r\n\nsở chế biến miến dong trong tỉnh Bắc Kạn là 50 tấn, còn lại (250 tấn) được tiêu\r\n\nthụ bởi các cơ sở chế biến miến dong ngoài tỉnh (Thái Nguyên, Hà Nội. Sản lượng tinh bột\r\n\ncũng được bán ngay sau khi chế biến để thu hồi vốn và tái sản\r\n\nxuất.\n\nTrong thời gian tới, công ty có thể\r\n\ntham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị dong riềng Bắc Kạn để thúc đẩy vận hành chuỗi\r\n\nhoạt động có hiệu quả hơn thông qua vận hành tối đa công suất chế biến, dự trữ\r\n\nvà bảo quản tinh bột khô, đẩy mạnh gia công tinh bột ướt. Tuy nhiên cần có các\r\n\ngiải pháp để hỗ trợ công ty giải quyết khó khăn như: Cho vay vốn lãi suất ưu\r\n\nđãi, hỗ trợ mở rộng sân bãi tập kết củ dong nguyên liệu và xây dựng thêm 1 bể\r\n\nchứa nước thải, bã thải có thể tích trên 40.000m3.\n\nd) Tác nhân bán lẻ miến dong\n\nKết quả điều tra thị trường cho thấy\r\n\ntác nhân tham gia bán buôn, bán lẻ miến dong rất đa dạng bao gồm cả những người\r\n\nkinh doanh thực phẩm khô tại các chợ, tuyến phố trong và ngoài tỉnh. Nhu cầu và\r\n\nyêu cầu của người kinh doanh miến dong tại các thị trường có nhiều sự khác nhau\n\nBảng 8. Đặc\r\n\nđiểm chung của người kinh doanh miến dong\n\nĐặc điểm\r\n\n các hộ kinh doanh miến dong\n\nĐVT\n\nBắc Kạn\n\nThái Nguyên\n\nHà Nội\n\nBình quân thâm niên tham gia hoạt động\r\n\n kinh doanh miến dong\n\nNăm\n\n3,4\n\n4,6\n\n7,8\n\nChủng loại miến\n\nLoại\n\n1-3\n\n3-5\n\n5-7\n\nBình quân thời gian bán miến trong\r\n\n năm\n\nTháng\n\n9,6\n\n10,2\n\n12\n\nLượng miến bán bình quân/tháng\n\nKg\n\n120\n\n265\n\n435\n\n(Nguồn: Tổng\r\n\nhợp số liệu điều tra, 2020)\n\nNhững người kinh doanh miến dong ở thị\r\n\ntrường Hà Nội có thời gian tham gia hoạt động này lâu hơn (trung bình đã bán miến\r\n\ndong trên 7 năm). Do nhu cầu của khách hàng đa dạng hơn nên người kinh doanh miến\r\n\ndong Thái Nguyên và Hà Nội bán chủng loại miến dong đa dạng hơn. So với thị trường\r\n\nBắc Kạn và Thái Nguyên, hoạt động kinh doanh miến tại Hà Nội rất ổn định (bán\r\n\nmiến trong cả 12 tháng). Nguyên nhân là do những người kinh doanh miến dong Hà\r\n\nNội có thời gian hoạt động lâu hơn đã xây dựng được mối liên kết với các nguồn\r\n\ncung cấp sản phẩm bền vững. Lượng miến bán bình quân/tháng của người kinh doanh\r\n\ntại Hà Nội lớn hơn rất nhiều so với thị trường Bắc Kạn và Thái Nguyên.\n\nĐiều tra tình hình kinh doanh tại 3 thị\r\n\ntrường cho thấy, miến dong Bắc Kạn là sản phẩm rất nổi tiếng ở trong tỉnh và\r\n\nThái Nguyên khi tất cả những người được điều tra đã nghe nói đến sản phẩm này.\r\n\nNgược lại tại thị trường Hà Nội, đây vẫn được coi là sản phẩm tương đối mới khi\r\n\nchỉ có 16,67% người kinh doanh có nghe nói đến sản phẩm này. Nguyên nhân là do\r\n\nchưa xây dựng được hệ thống các kênh phân phối ổn định, đặc biệt là với hệ thống\r\n\nsiêu thị, các cửa hàng cao cấp.\n\nBảng 9. Nhận\r\n\nbiết và đánh giá về sản phẩm miến dong Bắc Kạn\n\nNhận biết\r\n\n miến dong Bắc Kạn\n\nĐVT\n\nBắc Kạn\n\nThái Nguyên\n\nHà Nội\n\nTỷ lệ hộ điều tra nghe nói đến miến\r\n\n dong Bắc Kạn\n\n%\n\n100\n\n100\n\n16,67\n\nTỷ lệ hộ bán miến dong Bắc Kạn\n\n%\n\n100\n\n75\n\n3,33\n\nNhu cầu khối lượng miến dong/tháng\n\nkg\n\n150\n\n300\n\n500\n\nĐánh giá chung về sản phẩm của người\r\n\n kinh doanh miến dong Bắc Kạn\n\n\n\nRất ngon, sạch,\r\n\n đảm bảo an toàn thực phẩm\n\nNgon, sạch\n\n\n\n(Nguồn: Số liệu\r\n\nđiều tra, thu thập, 2020)\n\nMột trong những nguyên nhân quan trọng\r\n\ndẫn đến tình trạng có ít người kinh doanh Hà Nội biết đến miến dong Bắc Kạn là\r\n\ndo chưa có nhiều thông tin có liên quan đến sản phẩm. Bên cạnh đó các hoạt động\r\n\ngiới thiệu quảng bá sản phẩm miến dong Bắc Kạn như quảng cáo, giới thiệu thử nếm,\r\n\nmở các điểm bán... ở thị trường này cũng chưa được triển khai thực hiện.\n\nBình quân mỗi cửa hàng, đại lý tại\r\n\nThái Nguyên và Hà Nội có khả năng tiêu thụ từ 300 - 500 kg miến dong Bắc Kạn,\r\n\ncao gấp 2 - 3 lần con số này ở thị trường Bắc Kạn. Vì vậy có thể khẳng định, tiềm\r\n\nnăng mở rộng thị trường\r\n\ntiêu thụ sản phẩm miến dong Bắc Kạn là rất lớn.\n\nNghiên cứu xác định yêu cầu của người\r\n\nkinh doanh đối với chất lượng sản phẩm miến dong nói chung và sản phẩm miến\r\n\ndong Bắc Kạn nói riêng có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển thị trường\r\n\ntiêu thụ sản phẩm thời gian tới. Những yêu cầu của người kinh doanh được tổng hợp\r\n\nqua bảng dưới:\n\nBảng 10. Tổng\r\n\nhợp yêu cầu của người kinh doanh đối với sản phẩm miến dong\n\nYêu cầu\n\nBắc Kạn\n\nThái Nguyên\n\nHà Nội\n\n1. Nguồn gốc\r\n\n xuất xứ\n\nChỉ mua và\r\n\n bán miến dong Bắc Kạn\n\nNgoài miến\r\n\n dong sản xuất tại Thái Nguyên còn có bán miến dong Bắc Kạn, Hà Nội\n\nNguồn gốc\r\n\n xuất xứ của miến đầy đủ, chi tiết (cơ sở sản xuất, địa chỉ, điện thoại\r\n\n liên lạc...)\n\n2. Màu sắc\r\n\n sợi miến\n\nTrắng trong\n\nTrắng trong\r\n\n và trắng hơi xám\n\nTrắng\r\n\n trong, trắng đục, nâu vàng, trắng hơi xám\n\n3. Đường\r\n\n kính sợi miến\n\n1-2 mm\n\n1-2 mm\n\nKhoảng 1\r\n\n mm, tròn đều\n\n4. Chiều\r\n\n dài sợi miến\n\n40 - 50 cm\n\n40 - 50 cm\n\n20 - 25 cm\n\n5. Bao bì và\r\n\n đóng gói\n\nĐóng túi\r\n\n 500g và 1000g. Bán cho khách hàng quen không nhất thiết phải đóng gói\n\nĐóng gói\r\n\n kín, sử dụng đa dạng các loại túi đóng 100g, 200g, 300g, 500g và 1000g\n\nBắt buộc phải\r\n\n đóng gói, sử dụng bao bì trắng để có thể nhìn thấy sợi miến bên trong, trọng\r\n\n lượng đóng gói 100 - 200 g/túi\n\n6. Nhãn mác\r\n\n và tiêu chuẩn chất lượng, an toàn thực phẩm\n\nCó nhãn mác\n\nCó nhãn mác\r\n\n và ghi thành phần dinh dưỡng của miến\n\n- Có nhãn\r\n\n mác in trực tiếp trên bao bì\n\n- Trên nhãn\r\n\n mác có đầy đủ các thông tin có liên quan đến thành phần dinh\r\n\n dưỡng của miến\n\n- Cung cấp\r\n\n các chỉ tiêu an toàn thực phẩm\n\n7. Giá bán\n\nGiá 40.000\r\n\n - 50.000 đ/kg\n\nGiá hợp lý\r\n\n 50.000 - 60.000 đ/kg\n\nGiá thay đổi\r\n\n theo các thời điểm: mùa hè từ 80.000 - 90.000 đ/kg, mùa đông giá\r\n\n cao hơn 10%, giai đoạn tết nguyên đán có thể cao hơn 20%\n\n8. Yêu cầu\r\n\n trao đổi thông tin\n\nQua điện\r\n\n thoại\n\nQua điện\r\n\n thoại\n\nQua điện\r\n\n thoại, có thể ký kết hợp đồng tiêu thụ\n\n9. Yêu cầu\r\n\n vận chuyển\n\nKhi có yêu\r\n\n cầu vận chuyển đến tận nơi\n\nKhi có yêu\r\n\n cầu vận chuyển đến tận nơi\n\nVận chuyển\r\n\n đến tận nơi, tần suất giao hàng 2 lần/tháng\n\n10. Yêu cầu\r\n\n thanh toán\n\nTrả ngay tiền\r\n\n mặt\n\nTrả ngay tiền\r\n\n mặt\n\nChuyển khoản\r\n\n theo quý hoặc trả tiền mặt theo hình thức mua chuyến sau trả tiền chuyến trước\n\n11. Yêu cầu\r\n\n khác\n\nHỗ trợ điểm\r\n\n bán biển hiệu, tờ rơi giới thiệu\n\nHỗ trợ điểm\r\n\n bán biển hiệu, tờ rơi, poster giới thiệu\n\nQuảng cáo\r\n\n trên truyền hình Hỗ trợ điểm bán biển hiệu, tờ rơi, poster giới thiệu\n\n(Nguồn: Tổng\r\n\nhợp Số liệu điều tra, thu thập 2020)\n\nKhách hàng của những cửa hàng, đại lý\r\n\nkinh doanh theo hướng chất lượng là những người có thu nhập cao, hiểu biết về lợi\r\n\ních khi sử dụng những sản phẩm. Vì vậy họ thường hướng đến sản phẩm có chất lượng,\r\n\nđảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Hoạt động kinh doanh của họ có một số đặc điểm\r\n\nchung:\n\n+ Đối tượng khách hàng: là những người\r\n\ncó thu nhập cao, có nhu cầu sử dụng sản phẩm có chất lượng.\n\n+ Hình thức bán hàng: Với sự phát triển\r\n\nvề thị trường dịch vụ trong thời gian gần đây thì các cửa hàng, đại lý kinh doanh miến\r\n\ndong cũng đã thay đổi về hình thức bán hàng để phục vụ tối đa nhu cầu của khách\r\n\nhàng. Ngoài hình thức bán sản phẩm truyền thống tại cửa hàng cố định, họ còn\r\n\nphát triển thêm các hình thức bán hàng khác như: giao hàng tận nhà, bán hàng online...\n\n+ Nguồn cung sản phẩm: Họ đã xây dựng\r\n\nđược mối liên kết chặt chẽ với các nguồn cung cấp sản phẩm có danh tiếng, uy\r\n\ntín.\n\n+ Dạng đóng gói, nhãn mác: Các sản phẩm\r\n\nmiến dong bán tại các cửa hàng, đại lý đều sử dụng bao bì, nhãn mác của cơ sở\r\n\nchế biến. Một số người kinh doanh miến dong Hà Nội ngoài sử dụng bao bì, nhãn\r\n\nmác cơ sở chế biến còn sử dụng tem riêng của mình.\n\n4.3. Phân tích cạnh tranh và nhu nhu cầu\r\n\ntiêu dùng miến dong Bắc Kạn\n\n4.3.1. Phân tích khả năng cạnh tranh\n\nSo sánh hiện trạng chất lượng, các dịch\r\n\nvụ đi kèm trong phân phối miến dong Bắc Kạn với nhu cầu, yêu cầu của người kinh\r\n\ndoanh miến dong tại các thị trường cho thấy: Nhu cầu phân phối miến dong Bắc Kạn\r\n\ncủa người kinh doanh Hà Nội là rất cao. Tuy nhiên để sản phẩm được tiêu thụ trong\r\n\nhệ thống các cửa hàng hướng đến chất lượng này thì họ có những yêu cầu cao hơn\r\n\nso với những thị trường tại Bắc Kạn và Thái Nguyên.\n\nTiêu chí nguồn gốc xuất xứ sản phẩm miến\r\n\ndong Bắc Kạn khá nổi tiếng tại thị trường Bắc Kạn và Thái Nguyên, có nhiều\r\n\nkhách hàng, người tiêu dùng đều biết đến sản phẩm này. Tuy nhiên để liên kết\r\n\nphân phối sản phẩm với người kinh doanh miến dong Hà Nội\r\n\nthì các cơ sở chế biến miến Bắc Kạn cần cung cấp chi tiết các thông tin: tên cơ\r\n\nsở, địa chỉ, điện thoại liên hệ... Đây là yêu cầu của khách hàng nhưng cũng là\r\n\ncách để các cơ sở chế biến giữ uy tín và bảo vệ thương hiệu sản phẩm của mình\n\nCác tiêu chí hình thái sản phẩm (đường\r\n\nkính, màu sắc, chiều dài) được yêu cầu khá chặt chẽ. Nhìn chung các tiêu chí\r\n\nnày của miến dong Bắc Kạn đã đáp ứng đúng yêu cầu của thị trường. Vấn đề\r\n\nquan trọng cần cải thiện trong thời gian tới là đảm bảo độ đồng đều, ổn định\r\n\ncác tiêu chí hình thái sản phẩm.\n\nMiến dong Bắc Kạn đã được đóng gói bao\r\n\nbì cẩn thận phù hợp với yêu cầu vận chuyển xa và các hình thức phân phối đa dạng.\r\n\nTuy nhiên hình thức đóng gói cần đa dạng, sử dụng các loại bao bì có các mức trọng\r\n\nlượng khác nhau, chất liệu phù hợp để đáp ứng tốt nhất nhu cầu sử dụng và yêu cầu\r\n\nbảo quản.\n\nMột trong những tiêu chí có ý nghĩa\r\n\nquan trọng của thực phẩm đang ngày càng được xã hội quan tâm là thành phần dinh\r\n\ndưỡng và đảm bảo an toàn thực phẩm.\n\nCác yêu cầu khác như giá bán, phương\r\n\nthức vận chuyển, thanh toán, trao đổi thông tin cần được thảo luận và xây dựng\r\n\nphương án cụ thể linh động với tình hình thực tế của từng thị trường khác nhau.\n\nĐối với các thị trường mới có nhiều tiềm\r\n\nnăng như Hà Nội cần triển khai thực hiện tốt các hoạt động giới thiệu quảng bá\r\n\nnhư xây dựng các phóng sự truyền hình, các công cụ quảng cáo, biển hiệu,\r\n\nposter, tờ rơi, tổ chức hội nghị thử nếm, mời dùng thử sản phẩm... để nhiều\r\n\nkhách hàng biết đến sản phẩm.\n\nDo sự thiếu hụt về nguồn cung sản phẩm\r\n\nmiến dong đã được Nhà nước bảo hộ thương hiệu nên các cửa hàng, đại lý có nhu cầu\r\n\nrất lớn đối với sản phẩm miến dong Bắc Kạn, đặc biệt trong dịp tết nguyên đán.\r\n\nYêu cầu đối với các cơ sở chế biến là cần tổ chức phân phối và liên kết tiêu thụ\r\n\ntheo chuỗi giá trị để đảm bảo sản phẩm được lưu thông liên tục, luôn sẵn có\r\n\ntrên thị trường, đáp ứng các yêu cầu vận chuyển, thanh toán và đặc biệt là giá\r\n\nbán sản phẩm.\n\nĐể thấy được những ưu thế và hạn chế của\r\n\nsản phẩm miến dong Bắc Kạn so với những sản phẩm miến dong khác trên thị trường,\r\n\nchúng tôi tiến hành xây dựng ma trận về tiêu chí ảnh hưởng đến khả năng cạnh\r\n\ntranh của sản phẩm trên thị trường.\n\nCác tiêu chí được các tác nhân kinh doanh\r\n\nvà người tiêu dùng cùng thảo luận đưa ra, sau đó tiến hành cho điểm các tiêu\r\n\nchí này, và kết quả được thể hiện như sau:\n\nBảng 11. So\r\n\nsánh khả năng cạnh tranh của sản phẩm miến dong Bắc Kạn\n\nTiêu chí\n\nTiêu chí ưu\r\n\n tiên\n\nMiến dong BK\n\nMiến dong\r\n\n Việt Cường, TN\n\nMiến dong Minh\r\n\n Khai -\n\nHà\r\n\n Nội\n\nMiến dong\r\n\n Bình Liêu\n\nChất lượng miến\n\n1\n\n8\n\n7\n\n6\n\n8\n\nMàu sắc\n\n4\n\n7\n\n7\n\n7\n\n8\n\nHình ảnh bao bì\n\n8\n\n7\n\n8\n\n6\n\n8\n\nMẫu mã của sản phẩm miến\n\n7\n\n6\n\n8\n\n6\n\n8\n\nThông tin về sản phẩm\n\n2\n\n5\n\n7\n\n6\n\n8\n\nGiá bán\n\n3\n\n8\n\n7\n\n7\n\n6\n\nDanh tiếng sản phẩm\n\n6\n\n6\n\n7\n\n6\n\n5\n\nDịch vụ bán hàng\n\n5\n\n5\n\n7\n\n6\n\n7\n\nTổng điểm\n\n\n\n52\n\n58\n\n50\n\n58\n\n(Nguồn: Tổng\r\n\nhợp Số liệu điều\r\n\ntra, thu thập, 2020)\n\nSo với 3 loại miến dong khác trên thị\r\n\ntrường, xét về tổng số điểm miến dong Bắc Kạn chỉ đạt 52 điểm/8 tiêu chí kém\r\n\nhơn khi so sánh với miến dong Bình Liêu, miến dong Việt Cường cùng 58 điểm và miến\r\n\ndong Minh Khai đạt 50 điểm. Xét về tổng thể thì miến dong Bắc Kạn có khả năng cạnh\r\n\ntranh kém hơn so với sản phẩm miến dong Bình Liệu và miến dong Việt Cường, tuy\r\n\nnhiên nhìn vào sắp xếp thứ tự ưu tiên các tiêu chí của sản phẩm thi miến dong Bắc\r\n\nKạn vẫn có những lợi thế nhất định, và được xếp ưu tiên ở vị trí số 1 và số 3\r\n\nđó là tiêu chí về chất lượng sản phẩm và giá bán. Đây là hai tiêu chí rất quan\r\n\ntrọng trong chiến lược kinh doanh bền vững của sản phẩm từ dong riềng Bắc Kạn.\r\n\nMột điểm hạn chế của sản phẩm miến dong Bắc Kạn là hình ảnh sản phẩm và thông\r\n\ntin đến người tiêu dùng kém hơn so với những sản phẩm khác. Đây là các tiêu chí\r\n\ncần phải cải thiện trong chiến lược kinh doanh.\n\n4.3.2. Nhu cầu người tiêu dùng đối với\r\n\nsản phẩm miến dong\n\nMột trong những yếu tố khá quan trọng quyết định đến bất\r\n\nkỳ hành vi mua sắm của người tiêu dùng đó là mức thu nhập, về mặt lý thuyết, đối\r\n\nvới các hàng hoá thông thường, khi thu nhập bình quân cùa mỗi người được cải\r\n\nthiện thì mức độ chi tiêu đối với hàng hoá đó sẽ tăng, thu nhập bình quân giảm\r\n\nthì mức chi tiêu giảm, đối với những hàng hoá thiết yếu thì có thể không gây ảnh\r\n\nhưởng nhiều. Tuy nhiên, loại sản phẩm được nghiên cứu là miến dong có thương hiệu,\r\n\ngiá bán cao hơn những loại miến không rõ nguồn gốc xuất xứ nên lượng tiêu dùng\r\n\ncó thể chịu tác động của thu nhập. Vì vậy khi nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng miến\r\n\ndong cần xem xét đến yếu tố thu nhập của người tiêu dùng.\n\nBảng 12. Thu\r\n\nnhập của các nhóm tiêu dùng điều tra\n\nCác nhóm\r\n\n thu nhập của người tiêu dùng điều tra\n\nTỷ lệ (%)\n\nBắc Kạn\n\nThái Nguyên\n\nHà Nội\n\nDưới 2 triệu VND/tháng\n\n26,67\n\n0,00\n\n0,00\n\nTừ trên 2-4 triệu VND/tháng\n\n66,67\n\n33,33\n\n8,00\n\nTừ trên 4-6 triệu VND/tháng\n\n6,67\n\n23,33\n\n8,00\n\nTừ trên 6-8 triệu VND/tháng\n\n0,00\n\n30,00\n\n24,00\n\nTừ trên 8-10 triệu VND/tháng\n\n0,00\n\n13,33\n\n46,00\n\nTrên 10 triệu VND/tháng\n\n0,00\n\n0,00\n\n14,00\n\n(Nguồn: Tổng\r\n\nhợp Số liệu điều tra, thu thập, 2020)\n\nNgười tiêu dùng Thái Nguyên và Hà Nội\r\n\ncó mức thu nhập cao hơn so với người tiêu dùng Bắc Kạn. Chiếm đa số người tiêu\r\n\ndùng Bắc Kạn (trên 90%) được điều tra có mức thu nhập từ dưới 4 triệu đồng/người/tháng,\r\n\ntrong khi đó có gần 50% người tiêu dùng Hà Nội có mức thu nhập trung bình từ\r\n\n8 - 10 triệu đồng/người/tháng. Với mức thu nhập này, người tiêu dùng sẽ sẵn sàng\r\n\nchi trả để được tiêu dùng loại miến dong có chất lượng bảo đảm.\n\nBảng 13. Nhận\r\n\nbiết các loại miến dong của người tiêu dùng\n\nCác nhóm\r\n\n thu nhập của người tiêu dùng điều tra\n\nTỷ lệ (%)\n\nBắc Kạn\n\nThái Nguyên\n\nHà Nội\n\nMiến dong Bắc Kạn\n\n100,00\n\n66,67\n\n6,00\n\nMiến dong Việt Cường - Thái Nguyên\n\n0,00\n\n100,00\n\n88,00\n\nMiến dong Ba Vì - Hà Nội\n\n0,00\n\n0,00\n\n24,00\n\nMiến dong Cự Đà - Hà Nội\n\n0,00\n\n0,00\n\n96,00\n\nMiến dong Hưng Yên\n\n0,00\n\n0,00\n\n28,00\n\nMiến dong Bắc Giang\n\n0,00\n\n0,00\n\n18,00\n\nKhông rõ nguồn gốc xuất xứ\n\n0,00\n\n46,67\n\n8,00\n\n(Nguồn: Tổng hợp\r\n\nSố liệu điều tra, thu thập, 2020)\n\nNếu như người tiêu dùng Bắc Kạn chỉ biết\r\n\nđến miến dong Bắc Kạn (trong danh sách sản phẩm miến được liệt kê) thì người\r\n\ntiêu dùng ở 2 thị trường còn lại biết đến nhiều loại miến khác nhau, đặc biệt\r\n\nngười tiêu dùng Hà Nội biết đến 7 loại miến dong, trong đó miến dong Bắc Kạn chỉ\r\n\nchiếm 6%, điều này cho thấy chỉ 1 lượng nhỏ người tiêu dùng Hà Nội biết miến Bắc\r\n\nKạn. Đây cũng là thách thức rất lớn với miến dong Bắc Kạn khi muốn xâm nhập vào\r\n\nthị trường này. Sự xuất hiện nhiều thương hiệu miến khác nhau ở cùng một thị\r\n\ntrường cũng đồng nghĩa với mức độ cạnh tranh là rất cao. Để nâng cao khả năng cạnh\r\n\ntranh, ngoài tổ chức tốt các dịch vụ đi kèm, cung cấp đầy đủ thông tin, giới\r\n\nthiệu, quảng bá... các doanh nghiệp, cơ sở chế biến miến dong Bắc Kạn cần nâng\r\n\ncao và duy trì tính ổn định của chất lượng sản phẩm.\n\nBảng 14. Mức\r\n\nđộ hài lòng đối với các loại miến dong khác nhau\n\nCó hài lòng\r\n\n với các loại miến hiện nay?\n\nTỷ lệ (%)\n\nBắc Kạn\n\nThái Nguyên\n\nHà Nội\n\nCó\n\n86,67\n\n40,00\n\n50,00\n\nKhông\n\n13,33\n\n60,00\n\n50,00\n\n(Nguồn: Tổng\r\n\nhợp Số liệu điều tra, thu thập, 2020)\n\nMức độ hài lòng đối với sản phẩm miến\r\n\ndong của người tiêu dùng Bắc Kạn rất cao, chiếm 86,67% người tiêu dùng điều\r\n\ntra. Đối với thị trường Bắc Kạn thì vấn đề duy nhất chưa làm hài lòng người\r\n\ntiêu dùng đó là phải mua miến với giá cao.\n\nBảng 15. Những\r\n\nđiểm chưa hài lòng với các loại miến dong hiện nay\n\nNhững điểm\r\n\n chưa hài lòng với các loại miến hiện nay?\n\nTỷ lệ (%)\n\nBắc Kạn\n\nThái Nguyên\n\nHà Nội\n\nKhông sạch, nhiều sạn\n\n0,00\n\n53,33\n\n0,00\n\nGiá cao\n\n100,00\n\n0,00\n\n0,00\n\nKhông rõ nguồn gốc, bao bì + nhãn\r\n\n mác\n\n0,00\n\n76,67\n\n92,00\n\nMiến nát sau khi nấu\n\n0,00\n\n23,33\n\n0,00\n\nTiêu chuẩn chất lượng chưa rõ ràng,\r\n\n mùi hôi\n\n0,00\n\n20,00\n\n10,00\n\nKhông dai\n\n0,00\n\n16,67\n\n10,00\n\n(Nguồn: Tổng\r\n\nhợp số liệu điều tra, thu thập, 2020)\n\nMặc dù được sử dụng nhiều loại miến\r\n\ndong khác nhau nhưng mức độ hài lòng của người tiêu dùng Thái Nguyên và Hà Nội\r\n\nđạt được thấp hơn nhiều, chỉ chiếm tỷ lệ 40-50% người tiêu dùng điều tra. Những\r\n\nđiểm chưa làm hài lòng người tiêu dùng sử dụng miến đó là miến không rõ nguồn gốc\r\n\nxuất xứ, tiêu chuẩn chất lượng chưa rõ ràng, mùi hôi, miến không sạch, có nhiều\r\n\nsạn, miến bị nát, không dai sau khi chế biến thành các món ăn.\n\nBảng 16. Khối\r\n\nlượng miến dong mua/lần\n\nKhối lượng mua miến\r\n\n dong/lần\n\nTỷ lệ (%)\n\nBắc Kạn\n\nThái Nguyên\n\nHà Nội\n\n0,1 kg\n\n0,00\n\n0,00\n\n38,00\n\n0,2 kg\n\n0,00\n\n36,67\n\n22,00\n\n0,3 - 0,5 kg\n\n50,00\n\n56,67\n\n34,00\n\nTrên 0,5 - 1 kg\n\n23,33\n\n3,33\n\n2,00\n\nTrên 1 kg\n\n26,67\n\n3,33\n\n4,00\n\n(Nguồn: Tổng\r\n\nhợp Số liệu điều tra, thu thập, 2020)\n\nCó sự khác nhau về khối lượng miến\r\n\ndong mua/lần giữa người tiêu dùng Bắc Kạn với người tiêu dùng Thái Nguyên, Hà Nội.\r\n\nChiếm tỷ lệ 50% người tiêu dùng Bắc Kạn mua từ 0,5 kg miến dong trở lên trong 1\r\n\nlần mua, ngược lại chiếm đa số (60%) người tiêu dùng Hà Nội chỉ mua 0,1-0,2 kg\r\n\nmiến dong/lần mua và 93,33% người tiêu dùng Thái Nguyên có khối lượng mua từ\r\n\n0,2-0,5 kg/lần. Sự khác nhau này là do số lượng thành viên trong 1 hộ gia đình ở\r\n\nHà Nội, Thái Nguyên và Bắc Kạn khác nhau. Vì vậy, trong quá trình xây dựng hệ\r\n\nthống phân phối miến dong Bắc Kạn tại 2 thị trường Thái Nguyên và Hà Nội thì\r\n\ncác cơ sở chế biến miến dong cần đa dạng kích cỡ bao bì đóng gói miến dong, đặc\r\n\nbiệt là loại bao bì nhỏ có lượng đóng gói từ 0,1-0,2 kg miến.\n\nBảng 17.\r\n\nPhương thức sử dụng miến dong sau khi mua\n\nPhương thức\r\n\n sử dụng miến sau khi mua\n\nTỷ lệ (%)\n\nBắc Kạn\n\nThái Nguyên\n\nHà Nội\n\nSử dụng hết ngay\n\n50,00\n\n60,00\n\n74,00\n\nSử dụng thành nhiều lần\n\n46,67\n\n40,00\n\n26,00\n\nKhác\n\n3,33\n\n0,00\n\n0,00\n\n(Nguồn: Tổng\r\n\nhợp Số liệu điều tra, thu thập, 2020)\n\nPhần lớn người tiêu dùng ở cả 3 thị\r\n\ntrường đều sử dụng sản phẩm 1 lần sau khi mua. Tuy nhiên đối với những trường hợp\r\n\nmua số lượng lớn, sử dụng trong nhiều lần thì yêu cầu đặt ra là miến dong Bắc Kạn\r\n\ncần được đóng trong loại bao bì tiện dụng có đầy đủ các thông tin về\r\n\nhướng dẫn bảo quản, hạn sử dụng. Đây cũng là tiêu chí quan trọng để đánh giá,\r\n\nchấm điểm sản phẩm theo chương trình OCOP.\n\n4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi\r\n\ngiá trị dong riềng Bắc Kạn\n\n4.4.1. Khâu sản xuất, chế biến\n\n- Việc mở rộng diện tích không theo\r\n\nđúng định hướng quy hoạch trong 10 năm qua dẫn đến sự biến động lớn về sản lượng củ\r\n\ndong và giá thu mua, ảnh hưởng đến thu nhập của người dân.\n\n- Sự đa dạng về hình thái sản phẩm cho\r\n\nphép hình thành nhiều kênh tiêu thụ:\n\n+ Sản xuất củ tươi: Chưa tối đa\r\n\ngiá trị gia tăng trong chuỗi, phù hợp với nông dân nghèo không có vốn và kỹ thuật\r\n\nchế biến.\n\n+ Sản xuất tinh bột: Có 2 hình thức:\r\n\ni) Thu mua nguyên liệu củ, chế biến tinh bột để bán cho các thị trường khác\r\n\n(Thái Nguyên, Hà Nội, Bắc Giang, Hưng Yên...), lợi nhuận cao hơn, phù hợp với\r\n\nnhững hộ ít đất canh tác, có vốn; ii) Trồng dong - Sơ chế tinh bột, phù hợp với\r\n\nnhững người nghèo nhưng gặp khó khăn trong vận chuyển do ruộng dong xa, đường vận\r\n\nchuyển xấu, chi phí vận chuyển củ tươi cao.\n\n+ Sản xuất miến: Tối đa hóa\r\n\ngiá trị gia tăng tạo ra cho các tác nhân trong tỉnh Bắc Kạn, chỉ phù hợp với những\r\n\ncơ sở sản xuất có nhiều vốn và kỹ thuật chế biến...\n\n- Do thiếu vốn thu mua củ dong, dự trữ\r\n\ntinh bột nên có 1.900 tấn tinh bột ướt và 250 tấn tinh bột khô được bán lại cho\r\n\ncác cơ sở chế biến miến dong ngoài tỉnh.\n\n- Công nghệ chế biến chưa thực sự an\r\n\ntoàn cho môi trường, nhất là công nghệ chế biến tinh bột. Vì chưa có các nghiên\r\n\ncứu và ứng dụng các công nghệ xử lý chất thải để tận dụng bã dong riềng trong\r\n\nquá trình chế biến tinh bột và xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường.\n\n- Hệ thống giao thông chưa đồng đều và\r\n\nphát triển, đặc biệt là các huyện, xã xa trung tâm tỉnh: đường đi chủ yếu là đường\r\n\nđất, đá, gập ghềnh. Đây là trở ngại lớn trong quá trình thu hoạch và vận chuyển\r\n\ncủ dong riềng của người dân.\n\n4.4.2. Kênh phân phối/kết nối với thị\r\n\ntrường\n\nXét về tổng thể, chiếm 35% khối lượng\r\n\ntinh bột dong\n\n(bột\r\n\nướt và bột khô) của tỉnh Bắc Kạn được tiêu thụ tại thị trường ngoại tỉnh. Như vậy,\r\n\nnếu tổ chức lại chuỗi giá trị dong riềng Bắc Kạn theo hướng tăng tỷ lệ chế biến\r\n\nmiến và mở rộng thị trường tiêu thụ miến dong sẽ giúp nâng cao giá trị gia tăng\r\n\ntrong chuỗi, tạo thêm việc làm và thu nhập cho các tác nhân tại Bắc Kạn.\n\nKhả năng tiếp cận thị trường của sản\r\n\nphẩm miến dong Bắc Kạn còn nhiều hạn chế mặc dù sản phẩm có chất lượng và uy\r\n\ntín. Nguyên nhân là chưa tổ chức được các hoạt động quảng bá, giới thiệu sản phẩm\r\n\nnên người tiêu dùng khó nhận biết đúng và tin dùng.\n\nCác cơ sở chế biến miến dong của tỉnh\r\n\nBắc Kạn đã sử dụng hệ thống bao bì, nhãn mác riêng nhưng thiết kế còn thô sơ,\r\n\nchưa tạo được ấn tượng, không đúng quy chuẩn nhãn mác hàng hóa. Vì vậy, hiệu quả\r\n\ntiếp thị và quảng bá không cao.\n\n4.4.3. Các hoạt động quảng bá, xúc tiến\r\n\nthương mại\n\nTrong những năm gần đây, Sở Công\r\n\nthương và Sở NN&PTNT Bắc Kạn đã tổ chức đưa các sản phẩm của tỉnh trong đó\r\n\ncó miến dong tham gia các hội chợ triển lãm, xúc tiến thương mại trong nước.\r\n\nTuy nhiên để phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm, các hoạt động marketing\r\n\nkhác như quảng cáo trên truyền hình, tờ rơi giới thiệu, hội nghị tác nhân, áp dụng\r\n\nhệ thống bao bì\r\n\nnhãn mác chung, liên kết xây dựng hệ\r\n\nthống phân phối hiện đại... còn thiếu một chương trình chiến lược chung. Các cơ sở chế biến\r\n\nmiến dong trong tỉnh mong muốn thực hiện các hoạt động này thường xuyên nhưng\r\n\nnhững khó khăn về nhân lực, kinh phí, phương pháp tổ chức nên việc quảng bá,\r\n\nxúc tiến thương mại chỉ dừng lại ở một số hoạt động riêng lẻ nên chưa có nhiều người\r\n\nkinh doanh, tiêu dùng biết đến sản phẩm miến dong Bắc Kạn. Các hoạt động khác\r\n\nnhư: tổ chức hội nghị khách hàng, hội nghị thử nếm, xây dựng các công\r\n\ncụ quảng bá (tờ rơi, poster, bao bì, nhãn mác chung...), phóng sự truyền hình,\r\n\nquảng cáo... chưa được triển khai.\n\n4.4.4. Chính sách của tỉnh, dự án có\r\n\nliên quan đến hỗ trợ phát triển chuỗi giá trị dong riềng tỉnh Bắc Kạn\n\nTrong những năm qua, nhiều khâu trong\r\n\nchuỗi giá trị dong riềng Bắc Kạn phát triển mạnh do tác động của các hoạt động\r\n\ntrong dự án 3PAD và CSSP do DFAD tài trợ. Những hoạt động của dự án giúp thay đổi\r\n\ntổ chức sản xuất theo hướng hình thành các tổ hợp tác, HTX sản xuất, chế biến;\r\n\nđưa giống mới có năng suất, chất lượng vào thay thế giống cũ; chuyển giao kỹ\r\n\nthuật sản xuất cho người dân; tăng cường năng lực chế biến tinh bột dựa trên hỗ\r\n\ntrợ máy nghiền bột cho các tổ chức nông dân; thực hiện một số nội dung xúc tiến\r\n\nthương mại sản phẩm thông qua đưa sản phẩm đi tham gia một số hội chợ, triển\r\n\nlãm và thiết lập một số điểm bán lẻ miến dong tại các thị trường... Ngoài ra, tỉnh\r\n\nBắc Kạn đang triển khai nhiều chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp\r\n\nnói chung và chuỗi giá trị dong riềng nói riêng như:\n\n- Nghị quyết số 05/NQ-HĐND ngày\r\n\n17/4/2019 của HĐND tỉnh Bắc Kạn về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư\r\n\nvào nông nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bắc Kạn.\n\n- Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND ngày\r\n\n17/7/2019 của HĐND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ\r\n\ntrợ phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.\n\n- Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND ngày\r\n\n17/7/2020 của HĐND tỉnh Bắc Kạn về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của quy định\r\n\nchính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban\r\n\nhành kèm theo nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND ngày 17/7/2019 của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Bắc Kạn.\n\n- Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND ngày\r\n\n06/10/2015 của UBND tỉnh Bắc Kạn Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện\r\n\nChương trình Xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Kạn.\n\n- Quyết định số 331/QĐ-UBND ngày\r\n\n02/3/2018 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án “Mỗi\r\n\nxã, phường một sản phẩm” tỉnh Bắc Kạn (OCOP - BK) năm 2018.\n\n- Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND ngày\r\n\n28/12/2018 của UBND tỉnh Bắc Kạn Ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí\r\n\nkhuyến công tỉnh Bắc Kạn.\n\n- Quyết định số 777/QĐ-UBND ngày\r\n\n17/5/2019 của UBND tỉnh về việc phê duyệt các ngành hàng, sản phẩm quan trọng cần\r\n\nkhuyến khích ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm\r\n\nnông nghiệp và phân cấp phê duyệt hỗ trợ liên kết trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.\n\nQuyết định số 14/2019/QĐ-UBND ngày\r\n\n26/9/2019 của UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành Quy định một số nội dung, mức chi hỗ\r\n\ntrợ các hoạt động phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị gắn - sản xuất với\r\n\ntiêu thụ sản phẩm thuộc Chương trình MTQG nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn\r\n\ngiai đoạn 2018-2020.\n\n- Quyết định số 2732/QĐ-UBND ngày\r\n\n31/12/2019 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án Cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh\r\n\nBắc Kạn theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn\r\n\n2020-2025, tầm nhìn đến 2035.\n\nCó nhiều nội dung trong các chính sách\r\n\ntrên có tác động hỗ trợ phát triển chuỗi giá trị dong riềng như: Chính sách hỗ\r\n\ntrợ lãi suất vốn vay; Chính sách hỗ trợ xây dựng, cấp chứng nhận sản xuất an\r\n\ntoàn áp dụng theo tiêu chuẩn; Chính sách hỗ trợ kinh phí xúc tiến thương mại,\r\n\ntìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm đối với sản phẩm đã được đăng ký nhãn hiệu,\r\n\nchất lượng sản phẩm hàng hóa; Chính sách hỗ trợ thành lập mới HTX.\n\n4.5. Phân tích SWOT chuỗi giá trị dong\r\n\nriềng Bắc Kạn\n\n4.5.1. Điểm mạnh (S)\n\n- Cây dong riềng thích nghi tốt với điều\r\n\nkiện sinh thái của nhiều huyện trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.\n\n- Có quỹ đất để mở rộng diện tích trồng\r\n\ndong riềng, đặc biệt là đất ruộng trồng lúa không hiệu quả.\n\n- Có nhiều cơ sở chế biến tinh bột,\r\n\ncông suất chế biến đảm bảo thu mua được toàn bộ khối lượng củ dong sản xuất ra\r\n\ntrên địa bàn.\n\n- Năng suất dong riềng Bắc Kạn cao, sản\r\n\nphẩm có chất lượng tốt giúp nâng cao hiệu quả chế biến tinh bột và khả năng cạnh\r\n\ntranh do giá thành sản xuất thấp hơn so với các địa phương khác.\n\n- Giá dong nguyên liệu và tinh bột\r\n\ndong riềng Bắc Kạn tương đối ổn định trong 2 năm trở lại đây.\n\n- Thị trường tiêu thụ đa dạng (Hưng\r\n\nYên, Hà Nội, Thái Bình, Ninh\r\n\nBình...) giúp giảm rủi ro trong quá trình tiêu thụ sản phẩm tinh bột.\n\n- Tỉnh Bắc Kạn đã ban hành các chính\r\n\nsách hỗ trợ phát triển sản xuất và chế biến dong riềng, có nhiều nguồn vốn tập\r\n\ntrung đầu tư để nâng công suất chế biến dong riềng.\n\n4.5.2. Điểm yếu (W)\n\n- Người dân tự để giống nhưng chất lượng\r\n\ncủ giống thoái hóa nhanh, không đảm bảo tiêu chuẩn, sau 2 vụ sản xuất thì năng\r\n\nsuất thu hoạch giảm. Việc đầu tư mua giống mới yêu cầu chi phí lớn không thích\r\n\nhợp với kế hoạch sản xuất của người nông dân.\n\n- Chiếm trên 35% sản lượng tinh bột Bắc\r\n\nKạn được tiêu thụ bên ngoài địa bàn (Hà Nội, Thái Nguyên, Hưng Yên, Hải Dương,\r\n\nBắc Giang, Bắc Ninh) nên có một phần lớn giá trị gia tăng tạo ra trong hoạt động\r\n\nchế biến miến dong được chuyển cho các tác nhân bên ngoài.\n\n- Các cơ sở chế biến tinh bột dong tại\r\n\nBắc Kạn chưa thực sự quan tâm đến xử lý chất thải (bã thải và nước thải) từ hoạt động\r\n\nchế biến do thiếu công nghệ, kỹ thuật và vốn đầu tư.\n\n- Miến dong Bắc Kạn có mẫu bao bì chưa\r\n\nấn tượng, chủng loại sản phẩm không đa dạng nên chưa đáp ứng được yêu cầu của\r\n\nngười tiêu dùng.\n\n- Sản phẩm miến dong chưa có được hệ\r\n\nthống kênh phân phối cố định với các thị trường tiềm năng khác.\n\n- Các hoạt động quảng bá, giới thiệu,\r\n\nxúc tiến thương mại sản phẩm miến dong Bắc Kạn chưa được thực hiện thường\r\n\nxuyên, liên tục ở các thị trường khác nhau, đặc biệt là tại thị trường các tỉnh\r\n\nmiền Nam.\n\n4.5.3. Cơ hội (O)\n\n- Có nhiều tiến bộ kỹ thuật mới trong\r\n\nsản xuất giúp giảm sâu bệnh, giảm công lao động, nâng cao năng suất, chất lượng\r\n\ndong riềng nguyên liệu được nghiên cứu và chuyển giao.\n\n- Dự án CSSP đẩy mạnh các hoạt động hỗ\r\n\ntrợ phát triển sản xuất dong riềng, chế biến tinh bột, miến dong và hỗ trợ tìm\r\n\nkiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.\n\n- Tỉnh Bắc Kạn, các huyện quan tâm đến\r\n\nhỗ trợ phát triển chuỗi giá trị dong riềng thông qua một số chính\r\n\nsách cụ thể.\n\n- Tạo thêm giá trị gia tăng trong chuỗi\r\n\nthông qua hoạt động tăng cường chế biến miến dong tại Bắc Kạn.\n\n- Nhu cầu của các tác nhân kinh doanh,\r\n\nbán lẻ và người tiêu dùng đối với các sản phẩm miến dong có nguồn gốc xuất xứ\r\n\nrõ ràng, chất lượng tốt, đảm bảo ATTP tăng lên ở các thị trường khác nhau.\n\n4.5.4. Thách thức (T)\n\n- Quy định của Nhà nước về quản lý chất\r\n\nlượng, ATTP theo chuỗi giá trị nông sản ngày càng chặt chẽ.\n\n- Miến dong Bắc Kạn phải cạnh tranh với\r\n\nnhiều sản phẩm cùng loại khác trên thị trường như miến dong Hà Nội, Bắc Kạn,\r\n\nThái Nguyên, Quảng Ninh, Hưng Yên.\n\nV. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN\r\n\nCHUỖI GIÁ TRỊ DONG RIỀNG\n\n5.1. Giải pháp phát triển sản xuất dong\r\n\nnguyên liệu.\n\n- Duy trì sử dụng các giống dong hiện\r\n\ncó, giống địa phương có hàm lượng tinh bột cao, chất lượng tinh bột tốt.\n\n- Tiếp tục đánh giá thử nghiệm và bổ\r\n\nsung các giống dong riềng mới phù hợp điều kiện khí hậu, đất đai của địa phương,\r\n\ncho năng suất cao, tăng hàm lượng tinh bột, chất lượng tinh bột để sử dụng\r\n\ntrong sản xuất.\n\n- Tăng cường đầu tư, thâm canh tăng năng suất, chất\r\n\nlượng sản phẩm; thực hiện luân canh cây trồng nhằm cải tạo, tăng độ phì của đất,\r\n\nhạn chế sâu bệnh hại.\n\n- Quản lý tốt sâu, bệnh hại cây trồng\r\n\nnhư sâu đục thân, bệnh thối thân, bệnh cháy lá nhằm tăng năng suất, chất lượng\r\n\ncủ.\n\n- Thử nghiệm và nhân rộng các giải\r\n\npháp bảo quản tinh bột dong riềng để giảm tổn thất, chất lượng sản phẩm.\n\n- Xây dựng các mô hình chuyển đổi,\r\n\nluân canh cây trồng để tạo cơ sở cho việc tuyên truyền, chỉ đạo sản xuất, tham\r\n\nquan học tập nhằm mục tiêu phát triển vùng sản xuất dong riềng theo quy hoạch.\n\n5.2. Giải pháp tăng\r\n\ncường chế biến tinh bột, miến dong\n\n- Duy trì công nghệ chế biến, bảo quản\r\n\nsản phẩm hiện có và đầu tư nâng cấp, cải tiến công nghệ để đáp ứng yêu cầu sản\r\n\nxuất thực tế theo hướng:\n\n+ Đối với các thôn vùng cao, việc đi lại\r\n\nkhó khăn, sản xuất không tập trung cần duy trì các cơ sở chế biến tinh bột nhỏ\r\n\nphù hợp để giảm chi phí vận chuyển, tăng hiệu quả kinh tế cho người sản xuất.\n\n+ Đối với các vùng sản xuất tập trung,\r\n\ncần cải tiến công nghệ, nâng cao công suất chế biến tinh bột, chế biến miến để\r\n\nđảm bảo chế biến hết sản phẩm củ và lượng sản phẩm tinh bột sản xuất ra dùng để\r\n\nchế biến miến dong trong tỉnh theo từng giai đoạn.\n\n- Hỗ trợ tạo mặt bằng cho các tổ chức,\r\n\ncá nhân xây dựng nhà xưởng như tạo điều kiện về sắp xếp bố trí dân cư, giải\r\n\nphóng mặt bằng, cho thuê đất (thời\r\n\ngian từ 30 - 50 năm).\n\n- Triển khai thực hiện tốt các chính\r\n\nsách hiện có của trung ương và tỉnh Bắc Kạn để hỗ trợ các tổ chức, cá nhân xây\r\n\ndựng nhà xưởng, đầu tư dây truyền chế biến tinh bột, chế biến miến dong công\r\n\nnghệ hiện đại gắn với xây dựng công trình xử lý nước thải phục vụ sản xuất tinh\r\n\nbột dong và miến dong.\n\n+ Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu\r\n\ntư mới dây truyền chế biến với công nghệ hiện đại; nâng cao công suất, cải tiến\r\n\ncông nghệ chế biến tinh bột, miến dong hiện có để đáp ứng yêu cầu sản xuất.\n\n5.3. Giải pháp về\r\n\ntiêu thụ sản phẩm:\n\n- Khai thác hiệu quả chỉ dẫn địa lý “Miến\r\n\ndong Bắc Kạn” để nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, góp phần đẩy mạnh sản xuất,\r\n\nmang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất và các cơ sở chế biến.\n\n- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân\r\n\ntiêu thụ sản phẩm miến dong; hỗ trợ kinh phí để quảng bá, tiếp thị sản phẩm để\r\n\nmở rộng thị trường tiêu thụ ra các tỉnh, thành phố trên cả nước và hướng đến xuất\r\n\nkhẩu.\n\n5.4. Giải pháp về tổ\r\n\nchức và liên kết sản xuất:\n\n- Xây dựng các mô hình điểm về liên kết,\r\n\nhợp tác phát triển sản xuất, nhằm liên kết giữa người sản xuất với các cơ sở chế\r\n\nbiến, nhà khoa học, nhà quản lý.\n\n- Củng cố và tăng cường năng lực cho\r\n\ncác tổ hợp tác, hợp tác xã hiện có để trực tiếp thực hiện các hoạt động liên kết\r\n\nphát triển sản xuất gắn với bao tiêu nguồn nguyên liệu củ dong; liên kết sản xuất\r\n\ntinh bột, miến dong đảm bảo chất lượng và ATVSTP để sử dụng nhãn hiệu tập thể “Miến\r\n\ndong Bắc Kạn” tiếp thị, quảng bá và giới thiệu sản phẩm tinh bột, miến, dong đến\r\n\ncác trung tâm thương mại của các tỉnh, thành trên cả nước.\n\n5.5. Đào tạo nguồn\r\n\nnhân lực:\n\n- Tập huấn cho người dân về kỹ thuật\r\n\ntrồng, chăm sóc, quản lý sâu bệnh, thu hoạch sản phẩm để nâng cao năng suất, tăng\r\n\nhàm lượng tinh bột và chất lượng sản phẩm.\n\n- Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực chế\r\n\nbiến và tiêu thụ sản phẩm từ cây dong riềng.\n\n5.6. Giải pháp bảo vệ\r\n\nmôi trường:\n\n- Xây dựng các mô hình ứng dụng tiến bộ\r\n\nkỹ thuật để xử lý chất thải, bã thải thành các sản phẩm có ích trong sản xuất\r\n\nnông nghiệp.\n\n- Thành lập các tổ hợp tác sản xuất\r\n\nphân bón hữu cơ vi sinh sử dụng nguồn nguyên liệu sẵn có từ bã thải dong riềng.\n\n- Xây dựng các công trình xử lý nước\r\n\nthải, bã thải trong sản xuất ngay từ khi xây dựng, lắp đặt các dây chuyền chế biến\r\n\ntinh bột, chế biến miến dong.\n\nVII. KẾT LUẬN\n\nTỉnh Bắc Kạn có điều kiện tự nhiên phù\r\n\nhợp cho sinh trưởng, phát triển của cây dong riềng có năng suất cao và chất lượng\r\n\ntốt. Đây là cơ sở quan trọng cho việc phát triển ổn định và bền vững cho ngành\r\n\nchế biến sản phẩm miến dong. Chuỗi giá trị dong riềng Bắc Kạn có tiềm năng cạnh\r\n\ntranh rất tốt nhờ tận dụng được các nguồn lực sản xuất như đất đai, lao động nội\r\n\ntỉnh. Có khả năng cạnh tranh về giá cả, chất lượng của các sản phẩm miến dong\r\n\ntrên thị trường. Hiện nay, sản phẩm không chỉ được tiêu thụ ở Bắc Kạn mà còn được\r\n\ntiêu thụ ở các thị trường ngoại tỉnh như Thái Nguyên, Hà Nội... Và có khả năng\r\n\nmở rộng ra tiêu thụ tại các thị trường khác, kể cả xuất khẩu. Tuy nhiên vẫn còn\r\n\nnhiều hạn chế trong quá trình sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm; điều này\r\n\nđược thể hiện chỉ có gần 70% lượng bột dong được chế biến thành sản phẩm miến,\r\n\ncòn lại phải bán nguyên liệu tinh bột dong cho các tác nhân ngoại tỉnh; bên cạnh\r\n\nđó việc bảo quản tinh bột để dự trữ phục vụ chế biến sản phẩm miến ở thời điểm\r\n\ngiáp hạn rất hạn chế. Qua đó ảnh hưởng đến định hướng phát triển bền vững cây\r\n\ndong riềng của tỉnh.\n\nTrên nhiều khía cạnh thì sản phẩm dong\r\n\nriềng Bắc Kạn cần phải có một chiến lược phát triển kinh doanh bền vững để đem\r\n\nlại lợi nhuận tương ứng với tiềm năng của sản phẩm cho các tác nhân tham gia\r\n\ntrong chuỗi. Đặc biệt chú trọng đến thị trường tiềm năng, có khả năng chi trả\r\n\ngiá cao như Hà Nội, Thái Nguyên hay khách du lịch đến Bắc Kạn để làm tăng giá\r\n\ntrị, tăng chất lượng dịch vụ trong tiêu thụ miến dong ở thị trường ngoại tỉnh.\r\n\nViệc tiến hành triển khai các chương trình quảng bá, xúc tiến thương mại mang\r\n\ntính chiến lược cho sản phẩm miến dong Bắc Kạn là rất cần thiết, đặc biệt chú\r\n\ntrọng nhiều đến thị hiếu tiêu dùng của mỗi thị trường, hiểu nhu cầu của thị trường\r\n\nở mỗi thời điểm.\n\nDo vậy, việc xây dựng Kế hoạch đầu tư\r\n\nchiến lược phát triển chuỗi giá trị dong riềng tỉnh Bắc Kạn là việc làm cần thiết,\r\n\nmang tính chiến lược bền vững và lâu dài./.\n\n[1] Báo cáo phân tích chuỗi\r\n\ngiá trị Dong riềng tỉnh Bắc Kạn được nghiên cứu,\r\n\nxây dựng bởi Sở Công Thương - Tổ Công tác xây dựng\r\n\nSIP hoàn thành tháng 12/2020.", + "id": 100785 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100786.json b/contexts/context_100786.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1c9cca65e88d0f7fbe848cb2967572886422d629 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100786.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1649-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-So-Giao-duc-Dao-tao-co-che-mot-cua-lien-thong-Ninh-Binh-2016-334711.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1649-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-So-Giao-duc-Dao-tao-co-che-mot-cua-lien-thong-Ninh-Binh-2", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1649/QĐ-UBND\n\nNinh Bình, ngày 02 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỰC HIỆN THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực\r\n\nhiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước\r\n\nở địa phương;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố 41 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\nthực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông (có danh sách kèm theo).\n\nĐiều 2. Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo có trách nhiệm ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả; Quy định về việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ\r\n\ntheo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số\r\n\n749/QĐ-UBND ngày 14/4/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án cải\r\n\ncách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” của Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo,\r\n\nTư pháp; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 4;\n\n- Lưu: VT, VP7.\n\nMT13/2016/TTHC1C\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Tống Quang Thìn\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nCÁC\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI SỞ\r\n\nGIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1649/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh Ninh Bình)\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời gian giải quyết\n\nCơ\n\nchế thực hiện\n\nThời gian giải quyết theo quy định\n\nThời\r\n\n gian giải quyết thực tế theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông\n\nMột\r\n\n cửa\n\nMột\r\n\n cửa liên thông\n\nTrong\r\n\n ngày\n\nGhi\r\n\n giấy hẹn\n\nI\n\nLĩnh vực Giáo dục và Đào tạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThành lập, cho phép thành lập\r\n\n trường trung học phổ thông\n\n40\r\n\n ngày làm việc\n\n\n\n40\r\n\n ngày làm việc\n\n\n\nX\n\n2\n\nCho phép hoạt động giáo dục đối với\r\n\n trường trung học phổ thông\n\n20\r\n\n ngày làm việc\n\n\n\n20\r\n\n ngày làm việc\n\nX\n\n\n\n3\n\nSáp nhập, chia tách trường trung\r\n\n học phổ thông\n\n40\r\n\n ngày làm việc\n\n\n\n40\r\n\n ngày làm việc\n\n\n\nX\n\n4\n\nGiải thể trường trung học phổ thông\n\n20\r\n\n ngày làm việc\n\n\n\n20\r\n\n ngày làm việc\n\n\n\nX\n\n5\n\nThành lập trường trung cấp chuyên\r\n\n nghiệp (thuộc tỉnh)\n\n30\r\n\n ngày làm việc\n\n\n\n30\r\n\n ngày làm việc\n\nX\n\n\n\n6\n\nCho phép trường trung cấp chuyên\r\n\n nghiệp hoạt động\n\n20\r\n\n ngày làm việc\n\n\n\n20\r\n\n ngày làm việc\n\nX\n\n\n\n7\n\nSáp nhập, chia tách trường trung\r\n\n cấp chuyên nghiệp thuộc tỉnh\n\n30\r\n\n ngày làm việc\n\n\n\n30\r\n\n ngày làm việc\n\nX\n\n\n\n8\n\nGiải thể trường\r\n\n trung cấp chuyên nghiệp (thuộc tỉnh)\n\n20\r\n\n ngày làm việc\n\n\n\n20\r\n\n ngày làm việc\n\n\n\nX\n\n9\n\nThành lập trung tâm giáo dục thường\r\n\n xuyên (cấp tỉnh)\n\n30\r\n\n ngày làm việc\n\n\n\n30\r\n\n ngày làm việc\n\n\n\nX\n\n10\n\nSáp nhập, giải thể trung tâm giáo\r\n\n dục thường xuyên (cấp tỉnh)\n\n30\r\n\n ngày làm việc\n\n\n\n30\r\n\n ngày làm việc\n\n\n\nX\n\n11\n\nXếp hạng trung tâm giáo dục thường\r\n\n xuyên\n\n30\r\n\n ngày làm việc\n\n\n\n30\r\n\n ngày làm việc\n\n\n\nX\n\n12\n\nThành lập trung tâm ngoại ngữ, tin\r\n\n học\n\n15\r\n\n ngày làm việc\n\n\n\n15\r\n\n ngày làm việc\n\nX\n\n\n\n13\n\nSáp nhập, chia tách trung tâm ngoại\r\n\n ngữ, tin học\n\n15\r\n\n ngày làm việc\n\n\n\n15\r\n\n ngày làm việc\n\nX\n\n\n\n14\n\nGiải thể trung tâm ngoại ngữ, tin\r\n\n học\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n\n\n15\r\n\n ngày làm việc\n\nX\n\n\n\n15\n\nCấp phép tổ\r\n\n chức đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học\n\n15\r\n\n ngày làm việc\n\n\n\n15\r\n\n ngày làm việc\n\nX\n\n\n\n16\n\nCông nhận phổ cập\r\n\n giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi đối với đơn vị cấp\r\n\n huyện\n\n14\r\n\n ngày làm việc\n\n\n\n14\r\n\n ngày làm việc\n\nX\n\n\n\n17\n\nMở ngành đào\r\n\n tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp đối với các cơ sở đào tạo trực thuộc tỉnh\n\n30\r\n\n ngày làm việc\n\n\n\n30\r\n\n ngày làm việc\n\nX\n\n\n\n18\n\nCông nhận trường mầm non đạt chuẩn\r\n\n quốc gia\n\n40\r\n\n ngày làm việc\n\n\n\n25\r\n\n ngày làm việc\n\n\n\nX\n\n19\n\nCông nhận trường tiểu học đạt chuẩn\r\n\n quốc gia\n\n60\r\n\n ngày làm việc\n\n\n\n40\r\n\n ngày làm việc\n\n\n\nX\n\n20\n\nCông nhận trường trung học cơ\r\n\n sở đạt chuẩn quốc gia\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n\n\n25\r\n\n ngày làm việc\n\nX\n\n\n\n21\n\nCông nhận trường trung học phổ\r\n\n thông đạt chuẩn quốc gia\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n\n\n25\r\n\n ngày làm việc\n\nX\n\n\n\n22\n\nChuyển trường đối với học sinh\r\n\n trung học phổ thông\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n\n\n01\r\n\n ngày làm việc\n\nX\n\n\n\n23\n\nXin học lại tại trường khác đối với\r\n\n học sinh trung học (vào lớp đầu cấp THPT)\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n\n\n01\r\n\n ngày làm việc\n\nX\n\n\n\n24\n\nThành lập trường trung học phổ\r\n\n thông chuyên (thuộc tỉnh)\n\n40\r\n\n ngày làm việc\n\n\n\n40\r\n\n ngày làm việc\n\nX\n\n\n\n25\n\nCho phép hoạt động giáo dục đối với\r\n\n trường trung học phổ thông chuyên (thuộc tỉnh)\n\n20\r\n\n ngày làm việc\n\n\n\n20\r\n\n ngày làm việc\n\nX\n\n\n\n26\n\nCấp giấy chứng nhận chất lượng giáo\r\n\n dục đối với trường tiểu học\n\n40\r\n\n ngày làm việc kể từ khi dự thảo báo cáo đánh giá ngoài được gửi đến trường\r\n\n tiểu học để lấy ý kiến phản hồi\n\n\n\n40\r\n\n ngày làm việc\n\nX\n\n\n\n27\n\nCấp giấy chứng\r\n\n nhận chất lượng giáo dục đối với trường trung học (Bao gồm trường trung học cơ sở; trường trung\r\n\n học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện; trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh; trường phổ thông dân tộc nội trú trực thuộc Bộ; trường phổ thông dân tộc bán trú; trường chuyên thuộc các\r\n\n loại hình trong hệ thống giáo dục quốc dân)\n\n40\r\n\n ngày làm việc kể từ khi dự thảo báo cáo đánh giá ngoài được gửi đến trường\r\n\n trung học để lấy ý kiến phản hồi\n\n\n\n40\r\n\n ngày làm việc\n\nX\n\n\n\n28\n\nCấp giấy chứng nhận chất lượng giáo\r\n\n dục đối với trung tâm giáo dục thường xuyên\n\n40\r\n\n ngày làm việc kể từ khi dự thảo báo cáo đánh giá ngoài được gửi đến trung tâm\r\n\n giáo dục thường xuyên để lấy ý kiến phản hồi\n\n\n\n40\r\n\n ngày làm việc\n\nX\n\n\n\n29\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\n động dịch vụ tư vấn du học\n\n25\r\n\n ngày làm việc\n\n\n\n25\r\n\n ngày làm việc\n\nX\n\n\n\n30\n\nCấp giấy chứng nhận kiểm định chất\r\n\n lượng giáo dục mầm non\n\n40\r\n\n ngày làm việc kể từ khi dự thảo báo cáo đánh giá ngoài được gửi đến trường\r\n\n mầm non để lấy ý kiến phản hồi\n\n\n\n40\r\n\n ngày làm việc\n\nX\n\n\n\n31\n\nHỗ trợ tiền ăn, tiền nhà ở cho học\r\n\n sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó\r\n\n khăn\n\n14\r\n\n ngày làm việc\n\n\n\n14\r\n\n ngày làm việc\n\nX\n\n\n\n32\n\nCấp phép hoạt động giáo dục kỹ năng\r\n\n sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa\n\n15\r\n\n ngày làm việc\n\n\n\n15\r\n\n ngày làm việc\n\nX\n\n\n\n33\n\nXác nhận hoạt động giáo dục kỹ năng\r\n\n sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa\n\n05\r\n\n ngày làm việc\n\n\n\n05\r\n\n ngày làm việc\n\nX\n\n\n\n34\n\nCông nhận huyện đạt chuẩn phổ cập\r\n\n giáo dục, xóa mù chữ\n\nThời\r\n\n điểm báo cáo 10/10, công nhận trước ngày 30/12 hằng năm\n\n\n\n86\r\n\n ngày\n\nX\n\n\n\n35\n\nCấp giấy phép, gia hạn giấy phép tổ\r\n\n chức hoạt động dạy thêm, học thêm đối với cấp trung học phổ thông\n\n15\r\n\n ngày làm việc\n\n\n\n15\r\n\n ngày làm việc\n\nX\n\n\n\n36\n\nĐề nghị miễn giảm học phí cho học\r\n\n sinh, sinh viên (đối với học sinh THPT)\n\n-\r\n\n Lần 1: tháng 10 hoặc tháng 11\n\n\n\n30\r\n\n ngày làm việc\n\nX\n\n\n\n-\r\n\n Lần 2: tháng 3 hoặc tháng 4\n\n30\r\n\n ngày làm việc\n\n37\n\nCho phép hoạt động trung tâm hỗ trợ\r\n\n phát triển giáo dục hòa nhập\n\n25\r\n\n ngày làm việc\n\n\n\n25\r\n\n ngày làm việc\n\nX\n\n\n\n38\n\nĐề nghị phê duyệt việc dạy và học\r\n\n bằng tiếng nước ngoài\n\n20\r\n\n ngày làm việc\n\n\n\n20\r\n\n ngày làm việc\n\nX\n\n\n\nII\n\nLĩnh vực hệ thống văn bằng,\r\n\n chứng chỉ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ\r\n\n sổ gốc\n\nTrong\r\n\n ngày\n\nNgày\r\n\n làm việc tiếp theo nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15h00\n\nX\n\n1\r\n\n ngày làm việc\n\nX\n\n\n\n2\n\nCông nhận văn bằng tốt nghiệp các cấp học\r\n\n phổ thông do cơ sở nước ngoài cấp\n\n15\r\n\n ngày làm việc\n\n\n\n15\r\n\n ngày làm việc\n\nX\n\n\n\n3\n\nChỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ\n\n05\r\n\n ngày làm việc\n\n\n\n05\r\n\n ngày làm việc\n\nX\n\n\n\n", + "id": 100786 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100787.json b/contexts/context_100787.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d24698850e835b8b24fce8c8169bc1af1940754c --- /dev/null +++ b/contexts/context_100787.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-697-QD-UBND-2018-Ke-hoach-cai-cach-hanh-chinh-Quang-Nam-379135.aspx", + "name": "Quyet-dinh-697-QD-UBND-2018-Ke-hoach-cai-cach-hanh-chinh-Quang-Nam-379135", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 697/QĐ-UBND\n\nQuảng Nam, ngày 12 tháng 02 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2018\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày\r\n\n08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành\r\n\nchính nhà nước giai đoạn 2011-2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 225/QĐ-TTg\r\n\nngày 04 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch cải cách\r\n\nhành chính nhà nước giai đoạn 2016-2020;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 27 tháng 4 năm 2016 của Tỉnh ủy (khóa XXI) về đẩy mạnh cải cách\r\n\nhành chính nhà nước giai đoạn 2016-2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 1908/QĐ-UBND ngày\r\n\n02 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình hành động thực\r\n\nhiện Nghị quyết Hội nghị Tỉnh ủy lần thứ ba (khóa XXI) về đẩy mạnh công tác cải\r\n\ncách hành chính trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntại Tờ trình số 244/TTr-SNV ngày 31 tháng 01 năm 2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành Kế hoạch cải cách hành chính năm 2018, với các nội dung chính sau:\n\nI. Mục tiêu, yêu cầu\n\n1. Mục tiêu\n\n- Đẩy mạnh việc triển khai Chương trình\r\n\nhành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị Tỉnh ủy lần thứ ba (khóa XXI) về đẩy\r\n\nmạnh công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020 được ban\r\n\nhành tại Quyết định số 1908/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\n- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính,\r\n\nnâng cao đạo đức công vụ; sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế\r\n\nvà cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng nền hành chính\r\n\nhiện đại; nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ hành chính công.\n\n- Phấn đấu Chỉ số cải cách hành chính\r\n\n(Par Index) của tỉnh năm 2018 thuộc nhóm 15-20 địa phương dẫn đầu cả nước.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Xác định rõ trách nhiệm người đứng đầu\r\n\ncác cơ quan, đơn vị trong việc triển khai, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải\r\n\ncách hành chính.\n\n- Các cơ quan, đơn vị cần chủ động nghiên\r\n\ncứu, sáng tạo, quyết liệt áp dụng những giải pháp đổi mới để cải cách hành\r\n\nchính là khâu đột phá trong công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của tỉnh.\n\nII. Nhiệm vụ trọng tâm\n\n1. Đổi mới phương thức quản lý, chỉ đạo,\r\n\nđiều hành; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực\r\n\ntrên cơ sở phân cấp hợp lý, rõ ràng về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm trên\r\n\nmột số lĩnh vực theo tinh thần Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày\r\n\n21/3/2016 của Chính phủ về phân cấp quản lý nhà nước giữa Chính phủ và Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n2. Kiện toàn, sắp xếp, tổ chức lại các\r\n\ncơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh và các tổ chức, bộ phận cấu thành\r\n\nbên trong các Sở, Ban, ngành theo tinh thần Nghị quyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết\r\n\nsố 19-NQ/TW ngày 25-10-2017 của Ban Chấp hành Trung ương\r\n\nkhóa XII; đồng thời, tiếp tục thực hiện các giải pháp nâng\r\n\ncao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo tinh thần Nghị quyết\r\n\nsố 04-NQ/TU ngày 12-8-2016 của Tỉnh ủy Quảng Nam khóa XXI.\n\n3. Hoàn thành việc thẩm định, phê duyệt\r\n\nvà bố trí công chức, viên chức theo đúng Đề án xác định vị trí việc làm và cơ\r\n\ncấu công chức trong cơ quan hành chính, vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập. Tiếp tục thực hiện\r\n\nKế hoạch tinh giản biên chế, tinh gọn bộ máy đảm bảo hoạt động hiệu lực, hiệu\r\n\nquả. Triển khai kịp thời các quy định và thực hiện việc phân cấp quản lý nhà\r\n\nnước về cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Nâng cấp, mở rộng và đưa vào sử\r\n\ndụng phần mềm Một cửa kết nối đồng bộ từ tỉnh đến huyện, xã và hoàn thiện bộ cơ\r\n\nsở dữ liệu về thủ tục hành chính toàn tỉnh. Kiện toàn, tổ chức lại Bộ phận Tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả các cấp phù hợp với thực tiễn, đưa vào hoạt động Trung tâm\r\n\nHành chính công Tam Kỳ, Điện Bàn và Hội An, tiến đến thực hiện đồng bộ tại các\r\n\nhuyện vùng đồng bằng còn lại. Trên 90% thủ tục hành chính được đưa vào tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả tập trung tại Trung tâm hành chính công và Bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả các cấp; phấn đấu đạt từ 50%-70% số thủ tục hành chính các\r\n\nSở, Ban, ngành thực hiện quy trình 4 bước (tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt và\r\n\ntrả kết quả) tại Trung tâm Hành chính công và Xúc tiến đầu tư tỉnh; trên 95%\r\n\nthủ tục hành chính được giải quyết đúng và trước hạn. Thực hiện giải pháp nâng\r\n\ncao hiệu quả cung ứng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên địa bàn tỉnh.\r\n\nNâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp; mức độ hài lòng của cá\r\n\nnhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính và\r\n\nđối với dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công cùng cấp đạt trên 85%.\n\n5. Đổi mới căn bản, toàn diện và đồng\r\n\nbộ hệ thống các đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm tinh gọn, có cơ cấu hợp lý, có\r\n\nnăng lực tự chủ, quản trị tiên tiến, hoạt động hiệu lực,\r\n\nhiệu quả; cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu, chất lượng ngày\r\n\ncàng cao theo Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25-10-2017 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII. Nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện cơ\r\n\nchế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn\r\n\ntỉnh theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ\r\n\nchế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n14/6/2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công\r\n\nnghệ công lập. Giảm mạnh tỉ trọng, nâng cao hiệu quả chi ngân sách nhà nước cho\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập để cơ cấu lại ngân sách nhà nước. Thực hiện có hiệu\r\n\nquả Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về đầu tư theo\r\n\nhình thức đối tác công tư. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa đối với các\r\n\nđơn vị sự nghiệp y tế, giáo dục, thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh.\n\n6. Triển khai thực hiện Đề án chính quyền\r\n\nđiện tử; đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác chỉ đạo, điều\r\n\nhành, quản lý và giải quyết công việc, thực thi công vụ; tăng cường công tác\r\n\nchỉ đạo, điều hành dưới hình thức giao ban trực tuyến. Đẩy mạnh việc sử dụng và\r\n\nkết nối đồng bộ các phần mềm ứng dụng trong trao đổi văn bản, giải quyết công\r\n\nviệc giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương với nhau và trong nội bộ các cơ quan,\r\n\nđơn vị, địa phương. Thực hiện tốt việc trao đổi các văn bản, tài liệu chính\r\n\nthức giữa các cơ quan hành chính nhà nước qua mạng thông tin điện tử.\n\n7. Xây dựng Kế hoạch và đẩy mạnh công\r\n\ntác tuyên truyền cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh. Tăng cường kiểm tra về\r\n\nthực hiện công tác cải cách hành chính, thanh tra công vụ. Nâng cao trách nhiệm\r\n\nngười đứng đầu; xử lý kịp thời, nghiêm minh đối với cán\r\n\nbộ, công chức gây khó khăn, phiền hà cho cá nhân, doanh nghiệp, vi phạm kỷ luật\r\n\nvà đạo đức công vụ. Thực hiện tốt việc chấm điểm, đánh giá, phân loại chỉ số\r\n\ncải cách hành chính trên địa bàn tỉnh.\n\nIII. Nhiệm vụ cụ thể\n\n(Chi\r\n\ntiết có Phụ lục kèm theo)\n\nIV. Tổ chức thực hiện\n\n1. Yêu cầu các Sở, Ban, ngành, Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố:\n\na) Trên cơ sở Kế hoạch này và căn cứ tình\r\n\nhình thực tiễn của cơ quan, đơn vị; xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch cải\r\n\ncách hành chính năm 2018 của cơ quan, đơn vị.\n\nb) Hướng dẫn và kiểm tra việc xây\r\n\ndựng, thực hiện kế hoạch cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.\n\nc) Thực hiện chế độ báo cáo cải cách hành\r\n\nchính định kỳ đầy đủ, đúng thời hạn, đảm bảo chất lượng thông tin báo cáo.\n\n2. Các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì\r\n\nxây dựng các đề án, chương trình, nhiệm vụ cải cách hành chính trong kế hoạch lập\r\n\ndự toán kinh phí thực hiện gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh phê duyệt.\n\n3. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì,\r\n\nphối hợp với các cơ quan, đơn vị tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự toán\r\n\nkinh phí thực hiện kế hoạch theo đúng quy định.\n\n4. Sở Nội vụ chủ trì, tham mưu Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, theo\r\n\ndõi, kiểm tra việc triển khai thực hiện các nội dung Kế hoạch này; định kỳ báo\r\n\ncáo kết quả thực hiện với Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, Ban,\r\n\nngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - TT TU;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CPVP;\r\n\n - Lưu: VT, NC, TH, HC-TC, KSTTHC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Trí Thanh\n\n", + "id": 100787 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100788.json b/contexts/context_100788.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a8efe172bc807b53e181e3d1bf03e69f3989d148 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100788.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-35-2021-QD-UBND-bao-dam-an-toan-thong-tin-trong-co-quan-nha-nuoc-tinh-Cao-Bang-494178.aspx", + "name": "Quyet-dinh-35-2021-QD-UBND-bao-dam-an-toan-thong-tin-trong-co-quan-nha-nuoc-tinh-Cao-Bang-494178", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CAO BẰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 35/2021/QĐ-UBND\n\nCao Bằng, ngày 29\r\n\n tháng 10 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG ỨNG\r\n\nDỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Công nghệ thông\r\n\ntin ngày 29 tháng 6 năm 2006;\n\nCăn cứ Luật An toàn thông\r\n\ntin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật An ninh mạng\r\n\nngày 12 tháng 6 năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống\r\n\nthông tin theo cấp độ;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia\r\n\nsẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n05/2017/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định\r\n\nvề hệ thống phương án ứng cứu khẩn cấp bảo đảm an toàn thông tin mạng quốc gia;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n20/2017/TT-BTTTT ngày 12 tháng 09 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông quy định về điều phối, ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng trên toàn quốc;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n31/2017/TT-BTTTT ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông quy định hoạt động giám sát an toàn hệ thống thông tin;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo đảm an\r\n\ntoàn thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà\r\n\nnước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày 9 tháng 11 năm\r\n\n2021 và thay thế Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin\r\n\ntrong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa\r\n\nbàn tỉnh Cao Bằng.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - Các Ban đảng Tỉnh ủy;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban ngành đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - VP UBND tỉnh: LĐVP, TTTT, các CV;\r\n\n - Lưu: VT, VX (M).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Xuân Ánh\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nBẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG ỨNG\r\n\nDỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 35/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Cao Bằng)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định các nội\r\n\ndung về bảo đảm an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\ncủa các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Các cơ quan nhà nước trên địa\r\n\nbàn tỉnh Cao Bằng; các tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước bảo đảm\r\n\nkinh phí hoạt động có sử dụng các hệ thống thông tin do Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntriển khai và các tổ chức liên quan đến hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\ncủa các cơ quan nhà nước tỉnh Cao Bằng (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị);\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức và người lao động đang làm việc trong các cơ quan,\r\n\nđơn vị nêu trên.\n\n2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\ncung cấp dịch vụ công nghệ thông tin và an toàn thông tin mạng cho các cơ quan,\r\n\nđơn vị thuộc khoản 1 Điều này.\n\nĐiều 3.\r\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Quy chế này, các từ ngữ\r\n\ndưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Các khái niệm “an toàn\r\n\nthông tin mạng”, “mạng”, “hệ thống thông tin”, “chủ quản hệ thống thông tin”,\r\n\n“xâm phạm an toàn thông tin mạng”, “sự cố an toàn thông tin mạng”, “rủi ro an\r\n\ntoàn thông tin mạng”, “phần mềm độc hại”, “xung đột thông tin” được định\r\n\nnghĩa theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8, 11 và 14 Điều 3 Luật An\r\n\ntoàn thông tin mạng năm 2015.\n\n2. Nguy cơ mất an toàn thông\r\n\ntin mạng là những nhân tố bên trong hoặc bên ngoài có khả năng ảnh hưởng tới\r\n\ntrạng thái an toàn thông tin mạng.\n\nĐiều 4. Mục\r\n\nđích, nguyên tắc đảm bảo an toàn thông tin\n\n1. Việc áp dụng Quy chế này nhằm\r\n\nphòng ngừa, ngăn chặn, xử lý và giảm các nguy cơ gây mất an toàn thông tin mạng\r\n\nvà bảo đảm an toàn thông tin trong quá trình ứng dụng công nghệ thông tin trong\r\n\nhoạt động của các cơ quan, đơn vị.\n\n2. Các hoạt động ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin phải tuân theo nguyên tắc đảm bảo an toàn thông tin được quy định\r\n\ntại Điều 4 Luật An toàn thông tin mạng năm 2015; Điều 41 Nghị định số\r\n\n64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\ntrong hoạt động của cơ quan nhà nước.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 5. Bảo\r\n\nđảm an toàn thiết bị và người dùng đầu cuối\n\n1. Tất cả máy chủ, máy trạm của\r\n\ncơ quan, tổ chức phải được cài đặt hệ điều hành, phần mềm phòng chống mã độc có\r\n\nbản quyền; thiết lập chế độ tự động rà quét mã độc khi sao chép, mở các tập\r\n\ntin, mở thiết bị lưu trữ ngoài; chế độ rà quét máy tính định kỳ hằng tuần; thiết\r\n\nlập chế độ tự động cập nhật phiên bản, thường xuyên kiểm tra, cập nhật bản vá lỗ\r\n\nhổng bảo mật cho hệ điều hành, phần mềm; thiết lập, cấu hình vô hiệu hóa tính\r\n\nnăng tự động thực thi các tệp tin trên các thiết bị lưu trữ di động kết nối\r\n\nvào. Cá nhân không được tự ý gỡ bỏ các phần mềm phòng, chống phần mềm độc hại\r\n\ntrên máy tính khi chưa có sự đồng ý của người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ\r\n\nchức.\n\n2. Trên máy tính người dùng phải\r\n\nthiết lập mật khẩu truy nhập và mật khẩu chế độ tự động bảo vệ màn hình khi\r\n\nkhông sử dụng; sử dụng những trình duyệt an toàn, đáng tin cậy; không đặt chế độ\r\n\ntự động ghi nhớ mật khẩu của các trình duyệt trong mọi trường hợp sử dụng.\n\n3. Trong quá trình sử dụng thiết\r\n\nbị đầu cuối, truy cập hệ thống thông tin, truy cập mạng, internet:\n\na) Nghiêm túc chấp hành các quy\r\n\nchế, quy trình nội bộ và các quy định khác của pháp luật về an toàn thông tin.\r\n\nChịu trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin mạng trong phạm vi trách nhiệm và quyền\r\n\nhạn được giao;\n\nb) Bảo vệ bí mật thông tin tài\r\n\nkhoản cá nhân, hoặc tài khoản của cơ quan, đơn vị khi được phân công nắm giữ đồng\r\n\nthời phải thay đổi ngay mật khẩu tài khoản khi mới được cấp và tự chịu trách\r\n\nnhiệm trong việc quản lý, bảo vệ mật khẩu của tài khoản, không được cho người\r\n\nkhác sử dụng tài khoản cá nhân hoặc của cơ quan, đơn vị; thiết lập, quản lý mật\r\n\nkhẩu đảm bảo an toàn, có mức độ bảo mật cao;\n\nc) Tất cả các tệp tin, thư mục\r\n\nphải được quét phần mềm độc hại trước khi sao chép, sử dụng, truyền đưa, trao đổi;\n\nd) Khi phát hiện nguy cơ hoặc sự\r\n\ncố mất an toàn thông tin mạng phải báo cáo ngay với cấp trên và bộ phận phụ\r\n\ntrách công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị để kịp thời ngăn chặn và xử lý.\n\n4. Đối với hệ thống thông tin\r\n\ncó cấp độ 3 trở lên, máy tính, thiết bị đầu cuối phải được xử lý điểm yếu an\r\n\ntoàn thông tin, cấu hình bảo mật trước khi kết nối vào hệ thống.\n\n5. Khuyến khích các cơ quan,\r\n\nđơn vị đầu tư, mua sắm thiết bị công nghệ thông tin sản xuất trong nước. Nếu\r\n\nmua sắm thiết bị công nghệ thông tin nhập khẩu thuộc danh mục sản phẩm, hàng\r\n\nhóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông quy định tại Thông tư số 04/2018/TT-BTTTT ngày 8/5/2018 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông Quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng\r\n\ngây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông thì\r\n\nphải có giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng và đăng ký kiểm tra\r\n\nnhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu.\n\nĐiều 6. Quản\r\n\nlý tài khoản và chữ ký số chuyên dùng chính phủ\n\n1. Cá nhân được giao sử dụng\r\n\ntài khoản truy cập hệ thống chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ\r\n\n(https://ca.gov.vn), cá nhân sử dụng chứng thư số, cá nhân được giao quản lý, sử\r\n\ndụng chứng thư số phải tuân thủ các quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản\r\n\n4 Điều 5 Quy chế này.\n\n2. Chủ thuê bao chứng thư số\r\n\nkhông chia sẻ, giao quyền tài khoản, mật khẩu cho người khác; không sử dụng chứng\r\n\nthư số trái phép.\n\n3. Tài khoản thư điện tử công vụ,\r\n\nchứng thư số chuyên dùng Chính phủ để phục vụ cho các hoạt động mang tính công\r\n\nvụ, không sử dụng để giao dịch, đăng ký trên mạng xã hội, các trang thông tin\r\n\nđiện tử công cộng khác.\n\n4. Tài khoản quản lý, truy cập\r\n\nhệ thống chứng thực chữ ký số được giao cho công chức, viên chức chuyên trách,\r\n\nphụ trách công nghệ thông tin, an toàn thông tin. Khi cá nhân được giao sử dụng\r\n\ntài khoản truy cập hệ thống chứng thực chữ ký số có sự đổi vị trí công tác,\r\n\nthuyên chuyển, thôi việc, nghỉ hưu, phải bàn giao lại tài khoản cho cơ quan, tổ\r\n\nchức.\n\nĐiều 7. Bảo\r\n\nđảm an toàn hạ tầng mạng\n\n1. Quản lý hạ tầng mạng nội bộ\n\na) Tuân thủ các quy định kiến\r\n\ntrúc hệ thống, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; cài đặt, cấu hình, tổ chức hệ thống\r\n\nmạng phù hợp với các tiêu chuẩn ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan Nhà\r\n\nnước, bảo đảm an toàn thông tin; hạn chế sử dụng mô hình mạng có nguy cơ mất an\r\n\ntoàn thông tin cao;\n\nb) Tổ chức mô hình mạng: Cài đặt,\r\n\ncấu hình, tổ chức hệ thống mạng theo mô hình Máy khách/Máy chủ, hạn chế sử dụng\r\n\nmô hình mạng ngang hàng. Trang bị thiết bị tường lửa chuyên dụng hoặc phần mềm\r\n\ntường lửa để ngăn chặn và phát hiện xâm nhập trái phép vào mạng nội bộ của cơ\r\n\nquan, đơn vị khi kết nối với hệ thống bên ngoài; xây dựng hoặc thuê hệ thống\r\n\ngiám sát an toàn thông tin để kiểm soát, phát hiện truy cập trái phép vào hệ thống;\n\nc) Đối với các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó nhiều phòng, đơn vị trực thuộc có trụ sở làm việc không nằm trong cùng một\r\n\nkhu vực, khi cấu hình kết nối trên hệ thống mạng phải thiết lập mạng riêng ảo để\r\n\ntăng cường an toàn cho hạ tầng mạng nội bộ;\n\nd) Khi thực hiện truy nhập từ\r\n\nxa vào mạng nội bộ thực hiện chức năng quản trị, phải sử dụng giao thức mạng có\r\n\nmã hóa thông tin và thiết lập mật khẩu có độ phức tạp cao;\n\nđ) Không tự ý đấu nối thiết bị\r\n\nmạng, thiết bị cấp phát địa chỉ mạng, thiết bị phát sóng như điểm truy cập\r\n\nkhông dây của cá nhân vào mạng nội bộ cơ quan, đơn vị;\n\ne) Không tự ý thay đổi, gỡ bỏ\r\n\nbiện pháp, giải pháp an toàn thông tin cài đặt trên thiết bị công nghệ thông\r\n\ntin phục vụ công việc; tự ý thay thế, lắp mới, tráo đổi thành phần của máy tính\r\n\nphục vụ công việc. Cá nhân, tổ chức phải có trách nhiệm tự quản lý, bảo quản\r\n\nthiết bị mà mình được giao sử dụng.\n\n2. Quản lý mạng không dây\n\na) Khi thiết lập mạng không dây\r\n\nđể kết nối với mạng cục bộ thông qua các điểm truy nhập, cơ quan, đơn vị vận hành\r\n\nphải thiết lập các tham số: Tên, mật khẩu có độ phức tạp cao, cấp phép truy nhập\r\n\nđối với địa chỉ vật lý, mã hóa dữ liệu;\n\nb) Mật khẩu đăng nhập phải được\r\n\nthiết lập có độ phức tạp cao, định kỳ 6 tháng thay đổi mật khẩu nhằm tăng cường\r\n\ncông tác bảo mật;\n\nc) Khi cung cấp truy cập\r\n\nInternet qua mạng không dây cho người ngoài, cơ quan, đơn vị vận hành phải tạo\r\n\nthêm một tên riêng và giới hạn băng thông truy cập phù hợp đối với đối tượng\r\n\nnày.\n\nĐiều 8. Bảo\r\n\nđảm an toàn máy chủ\n\n1. Trên hệ thống máy chủ\n\na) Máy chủ chỉ được dùng để cài\r\n\nđặt các phần mềm, dịch vụ dùng chung của cơ quan, tổ chức; không cài đặt phần mềm\r\n\nkhông rõ nguồn gốc, phần mềm phục vụ mục đích cá nhân và không phục vụ công việc;\n\nb) Khi kết nối từ xa vào máy chủ\r\n\nđể quản trị, phải sử dụng phương thức kết nối có mã hóa. Khuyến khích sử dụng mạng\r\n\ndiện rộng của tỉnh được thiết lập trên nền tảng mạng truyền số liệu chuyên dùng\r\n\ncủa các cơ quan Đảng, Nhà nước để truy nhập, khai thác các hệ thống thông tin\r\n\ndùng chung của tỉnh.\n\n2. Cơ quan chủ quản có trách\r\n\nnhiệm trang bị phần mềm phòng chống mã độc có bản quyền cho hệ thống máy chủ;\r\n\ncơ quan, đơn vị vận hành thiết lập chế độ tự động cập nhật phiên bản mới, các bản\r\n\nvá lỗi; chế độ tự động quét mã độc khi sao chép, mở các tập tin; chế độ quét\r\n\ntoàn bộ máy tính định kỳ hằng tuần.\n\n3. Định kỳ hằng tuần, cơ quan,\r\n\nđơn vị vận hành phải kiểm tra các tiến trình trên máy chủ nhằm sớm phát hiện\r\n\nnguy cơ cài cắm phần mềm độc hại trên máy chủ.\n\n4. Quản lý tệp tin lưu trữ sự\r\n\nkiện: Cơ quan, đơn vị vận hành phải thường xuyên kiểm tra, quản lý, sao lưu các\r\n\ntập tin nhật ký của máy chủ và các sự kiện khác có liên quan để đánh giá, báo\r\n\ncáo các rủi ro an toàn thông tin mạng và mức độ nghiêm trọng các rủi ro đó. Thời\r\n\ngian lưu trữ trên máy chủ và thiết bị tùy thuộc theo cấp độ của hệ thống, hạn\r\n\nchế tình trạng tràn tệp tin nhật ký gây ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống.\n\n5. Khi thiết lập cung cấp các dịch\r\n\nvụ ra môi trường mạng, cơ quan, đơn vị vận hành yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ cấu\r\n\nhình trên máy chủ ứng dụng những dịch vụ thiết yếu nhất để bảo đảm hoạt động của\r\n\nhệ thống, không kích hoạt những chức năng, cổng giao tiếp mạng, giao thức và\r\n\ncác dịch vụ không sử dụng; không thiết lập cấu hình các dịch vụ ra môi trường mạng\r\n\nđối với máy chủ cơ sở dữ liệu.\n\nĐiều 9. Bảo\r\n\nđảm an toàn dữ liệu\n\n1. Cơ chế mã hóa và sao lưu dữ\r\n\nliệu phải đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu.\n\n2. Các cơ quan, đơn vị xây dựng\r\n\ndanh mục các dữ liệu, phần mềm cần được sao lưu, có phân loại theo thời gian\r\n\nlưu trữ, thời gian sao lưu, phương pháp sao lưu và kiểm tra phục hồi hệ thống từ\r\n\ndữ liệu sao lưu; ban hành và thực hiện quy trình sao lưu dự phòng và phục hồi dữ\r\n\nliệu, phần mềm.\n\n3. Dữ liệu quan trọng phải được\r\n\nsao lưu định kỳ tối thiểu mỗi tháng một lần, lưu trữ ở nơi an toàn và được kiểm\r\n\ntra thường xuyên đảm bảo sẵn sàng cho việc sử dụng khi cần thiết; việc kiểm\r\n\ntra, phục hồi hệ thống từ dữ liệu sao lưu tối thiểu 6 tháng một lần (hoặc khi\r\n\ncó yêu cầu đột xuất).\n\n4. Đảm bảo an toàn khi thực hiện\r\n\nkết nối, chia sẻ tài nguyên, dữ liệu theo Điều 28 Nghị định số 47/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về Quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số\r\n\ncủa cơ quan nhà nước.\n\n5. Dữ liệu trên hệ thống máy chủ,\r\n\nmáy trạm, thiết bị lưu trữ phục vụ hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh, của\r\n\ncơ quan, đơn vị phải được đảm bảo an toàn dữ liệu, tránh lộ lọt khi mang khi vận\r\n\nchuyển, bảo dưỡng, sửa chữa, thanh lý.\n\n6. Thông tin, dữ liệu thuộc phạm\r\n\nvi bí mật Nhà nước phải được quản lý theo quy định hiện hành về bảo vệ bí mật\r\n\nNhà nước.\n\nĐiều 10. Bảo\r\n\nđảm nguồn nhân lực\n\n1. Cơ quan, tổ chức đảm bảo các\r\n\nđiều kiện cho cán bộ chuyên trách được thường xuyên học tập, tiếp cận công nghệ,\r\n\nkiến thức an toàn bảo mật thông tin; tham gia các chương trình tập huấn, bồi dưỡng\r\n\nkỹ năng an toàn thông tin, huấn luyện, diễn tập ứng cứu sự cố mạng máy tính.\n\n2. Cán bộ được giao nhiệm vụ quản\r\n\nlý, vận hành truy cập, khai thác đối với các hệ thống thông tin thực hiện theo\r\n\ntrách nhiệm và phân quyền được quy định; việc khai thác thông tin phải bảo đảm\r\n\nnguyên tắc bảo mật, không được tự ý cung cấp thông tin ra bên ngoài; theo dõi\r\n\nvà phát hiện các trường hợp truy cập hệ thống trái phép hoặc thao tác vượt quá\r\n\ngiới hạn, báo cáo cho cán bộ quản lý để tiến hành ngăn chặn, thu hồi, khóa quyền\r\n\ntruy cập của các tài khoản vi phạm.\n\n3. Thường xuyên tổ chức, phổ biến\r\n\ncác quy định về đảm bảo an toàn thông tin, nhằm nâng cao nhận thức về trách nhiệm\r\n\nđảm bảo an toàn thông tin cho tổ chức cá nhân sử dụng hệ thống thông tin do đơn\r\n\nvị quản lý.\n\nĐiều 11. Bảo\r\n\nđảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ\n\n1. Các hoạt động liên quan đến\r\n\nxây dựng, nâng cấp, mở rộng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin phải thực hiện\r\n\nxác định cấp độ và phương án bảo đảm an toàn thông tin mạng. Cơ quan, tổ chức\r\n\nchủ quản hệ thống thông tin phải xây dựng, triển khai kế hoạch ứng phó sự cố bảo\r\n\nđảm an toàn thông tin mạng và tổ chức giám sát, kiểm tra, đánh giá định kỳ về\r\n\nan toàn thông tin của các hệ thống thông tin đang quản lý.\n\n2. Công tác quản lý, hướng dẫn\r\n\nvà tổ chức thực hiện việc xác định cấp độ và phương án bảo đảm an toàn thông\r\n\ntin mạng; thẩm định, phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ; thực hiện các yêu cầu bảo\r\n\nđảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; giám sát an toàn hệ thống thông\r\n\ntin; xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố bảo đảm an toàn thông tin mạng; kiểm tra,\r\n\nđánh giá an toàn thông tin mạng; báo cáo, chia sẻ thông tin theo quy định tại\r\n\nNghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an\r\n\ntoàn hệ thống thông tin theo cấp độ; Quyết định số 05/2017/QĐ-TTg ngày 16 tháng\r\n\n3 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về hệ thống phương án ứng\r\n\ncứu khẩn cấp bảo đảm an toàn thông tin mạng quốc gia và hướng dẫn tại Thông tư\r\n\nsố 03/2017/TT-BTTTT ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định 85/2016/NĐ-CP .\n\nĐiều 12.\r\n\nQuản lý thuê dịch vụ công nghệ thông tin\n\n1. Khi ký kết hợp đồng thuê dịch\r\n\nvụ công nghệ thông tin, cơ quan, đơn vị sử dụng dịch vụ phải xác định rõ phạm\r\n\nvi, trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của các bên về bảo đảm an toàn thông\r\n\ntin. Trong hợp đồng phải bao gồm các điều khoản về việc xử lý vi phạm quy định\r\n\nbảo đảm an toàn thông tin và trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm\r\n\ncủa bên cung cấp dịch vụ gây ra.\n\n2. Trách nhiệm của cơ quan, đơn\r\n\nvị trong quá trình sử dụng dịch vụ công nghệ thông tin\n\na) Quản lý thông tin, dữ liệu\r\n\nphát sinh từ dịch vụ đó, không để bên cung cấp dịch vụ truy nhập, sử dụng thông\r\n\ntin, dữ liệu thuộc phạm vi Nhà nước quản lý;\n\nb) Yêu cầu bên cung cấp dịch vụ\r\n\nphải bảo mật thông tin, dữ liệu, mã nguồn, tài liệu thiết kế; triển khai các biện\r\n\npháp bảo đảm an toàn thông tin theo quy định tại Quy chế này, Luật An toàn\r\n\nthông tin mạng và các quy định khác có liên quan;\n\nc) Giám sát chặt chẽ và giới hạn\r\n\nquyền truy cập của bên cung cấp dịch vụ khi cho phép truy cập vào hệ thống\r\n\nthông tin của cơ quan, đơn vị.\n\n3. Trách nhiệm của cơ quan, đơn\r\n\nvị khi phát hiện bên cung cấp dịch vụ có dấu hiệu vi phạm quy định bảo đảm an\r\n\ntoàn thông tin\n\na) Tạm dừng hoặc đình chỉ hoạt\r\n\nđộng của bên cung cấp dịch vụ tùy theo mức độ vi phạm;\n\nb) Thông báo chính thức các hành\r\n\nvi vi phạm của bên cung cấp dịch vụ;\n\nc) Thu hồi ngay lập tức quyền\r\n\ntruy cập hệ thống thông tin đã cấp cho bên cung cấp dịch vụ;\n\nd) Kiểm tra, xác định, lập báo\r\n\ncáo mức độ vi phạm và thiệt hại xảy ra; thông báo cho bên cung cấp dịch vụ và\r\n\ntiến hành các thủ tục xử lý vi phạm và bồi thường thiệt hại.\n\n4. Trách nhiệm của cơ quan, đơn\r\n\nvị khi kết thúc sử dụng dịch vụ\n\na) Thu hồi quyền truy cập hệ thống\r\n\nthông tin và các tài sản khác liên quan đã cấp cho bên cung cấp dịch vụ; thay đổi\r\n\ncác khóa, mật khẩu truy cập hệ thống thông tin;\n\nb) Yêu cầu bên cung cấp dịch vụ\r\n\nchuyển giao đầy đủ các thông tin, dữ liệu, mã nguồn, tài liệu thiết kế và các\r\n\ncông cụ cần thiết để bảo đảm cơ quan, đơn vị vẫn có thể khai thác sử dụng dịch\r\n\nvụ được liên tục kể cả trong trường hợp thay đổi bên cung cấp dịch vụ.\n\nĐiều 13.\r\n\nGiám sát an toàn thông tin\n\n1. Đối với các hệ thống thông\r\n\ntin, phần mềm, ứng dụng, cơ sở dữ liệu được cài đặt tại Trung tâm dữ liệu tỉnh\r\n\nđều bắt buộc giám sát an toàn thông tin.\n\n2. Đối với các hệ thống thông\r\n\ntin, phần mềm, ứng dụng, cơ sở dữ liệu được cài đặt trên hệ thống máy chủ riêng\r\n\ncủa cơ quan, đơn vị, hoặc thuê đặt tại doanh nghiệp ngoài, chủ quản hệ thống\r\n\nthông tin có trách nhiệm tự thực hiện hoặc yêu cầu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ\r\n\nlưu ký đảm các yêu cầu giám sát an toàn thông tin tại Thông tư số\r\n\n31/2017/TT-BTTTT ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy\r\n\nđịnh hoạt động giám sát an toàn hệ thống thông tin.\n\nĐiều 14. Ứng\r\n\ncứu sự cố an toàn thông tin\n\n1. Nguyên tắc ứng cứu xử lý sự\r\n\ncố\n\na) Chủ động, kịp thời, nhanh\r\n\nchóng, chính xác, đồng bộ và hiệu quả;\n\nb) Phối hợp chặt chẽ, tuân thủ\r\n\nquy định của pháp luật về điều phối ứng cứu sự cố an toàn thông tin;\n\nc) Ứng cứu xử lý sự cố trước hết\r\n\nphải được thực hiện, xử lý bằng lực lượng tại chỗ và trách nhiệm chính của chủ\r\n\nquản hệ thống thông tin;\n\nd) Việc xử lý sự cố an toàn\r\n\nthông tin phải bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, đơn vị; cá nhân,\r\n\nbảo mật thông tin cá nhân, thông tin riêng của cơ quan, đơn vị khi tham gia các\r\n\nhoạt động ứng cứu xử lý sự cố.\n\n2. Phân loại sự cố an toàn\r\n\nthông tin:\n\na) Sự cố do bị tấn công mạng: tấn\r\n\ncông từ chối dịch vụ; tấn công giả mạo; tấn công sử dụng mã độc; truy cập trái\r\n\nphép, chiếm quyền điều khiển; tấn công thay đổi giao diện; tấn công mã hóa phần\r\n\nmềm, dữ liệu, thiết bị; phá hoại thông tin, dữ liệu, phần mềm; nghe trộm, gián\r\n\nđiệp, lấy cắp thông tin, dữ liệu; các hình thức tấn công mạng khác;\n\nb) Sự cố do lỗi của hệ thống,\r\n\nthiết bị, phần mềm, hạ tầng kỹ thuật;\n\nc) Sự cố do lỗi của người quản\r\n\ntrị, vận hành hệ thống;\n\nd) Sự cố liên quan đến các thảm\r\n\nhọa tự nhiên như bão, lụt, động đất, hỏa hoạn.\n\n3. Phân loại mức độ nghiêm trọng\r\n\nsự cố:\n\na) Sự cố mức độ thấp: Sự cố gây\r\n\nảnh hưởng cá nhân và không làm gián đoạn hay đình trệ hoạt động chính của cơ\r\n\nquan, đơn vị;\n\nb) Sự cố mức độ trung bình: Sự\r\n\ncố ảnh hưởng đến một nhóm người dùng nhưng không gây gián đoạn hay đình trệ hoạt\r\n\nđộng chính của cơ quan, đơn vị;\n\nc) Sự cố mức độ cao: Sự cố tác\r\n\nđộng đến khả năng vận hành của hệ thống thông tin, ảnh hưởng đến dữ liệu, thiết\r\n\nbị, gây ảnh hưởng đến hoạt động chung của cơ quan, đơn vị và hoạt động cung cấp\r\n\ndịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp;\n\nd) Sự cố mức độ nghiêm trọng: Sự\r\n\ncố gây gián đoạn hoặc đình trệ hệ thống trong một khoảng thời gian ngắn, ảnh hưởng\r\n\nnghiêm trọng đến dữ liệu, thiết bị của hệ thống, gây thiệt hại nghiêm trọng cho\r\n\ncơ quan, đơn vị và người dân, doanh nghiệp;\n\nđ) Sự cố mức độ đặc biệt nghiêm\r\n\ntrọng: Sự cố làm tê liệt toàn bộ hoạt động của hệ thống, gây thiệt hại đặc biệt\r\n\nnghiêm trọng cho cơ quan, đơn vị và người dân, doanh nghiệp, đe dọa trật tự an\r\n\ntoàn xã hội.\n\n4. Khi có nguy cơ mất an toàn\r\n\nthông tin mạng hoặc sự cố an toàn thông tin mạng xảy ra ở mức độ thấp thì cơ\r\n\nquan, tổ chức vận hành chỉ đạo bộ phận, cán bộ chuyên trách công nghệ thông\r\n\ntin, an toàn thông tin mạng phối hợp với cá nhân bị ảnh hưởng thực hiện tự ngăn\r\n\nchặn, xử lý, khắc phục hoặc liên hệ với đơn vị liên quan để được tư vấn, hỗ trợ\r\n\nngăn chặn, xử lý, khắc phục.\n\n5. Khi có nguy cơ mất an toàn\r\n\nthông tin mạng hoặc xảy ra sự cố an toàn thông tin mạng ở mức độ trung bình trở\r\n\nlên, hoặc gặp nguy cơ, sự cố thông thường mà cơ quan, tổ chức xét thấy không có\r\n\nkhả năng tự ngăn chặn, xử lý được thì thực hiện thông báo hoặc báo cáo cho Đội ứng\r\n\ncứu sự cố an toàn thông tin mạng của tỉnh để tổ chức điều phối, hỗ trợ ứng cứu.\n\n6. Đội ứng cứu sự cố an toàn\r\n\nthông tin mạng của tỉnh thực hiện nhiệm vụ theo quy chế hoạt động do Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh ban hành và theo hướng dẫn tại Thông tư số 20/2017/TT-BTTTT ngày\r\n\n12 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về điều\r\n\nphối, ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng trên toàn quốc.\n\nChương\r\n\nIII\n\nTRÁCH NHIỆM BẢO ĐẢM AN\r\n\nTOÀN THÔNG TIN\n\nĐiều 15.\r\n\nTrách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông\n\n1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề công tác bảo đảm an toàn thông tin trên địa bàn tỉnh và chịu trách nhiệm trước\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh trong việc bảo đảm an toàn thông tin cho các hệ thống\r\n\nthông tin dùng chung của tỉnh.\n\n2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxây dựng, đầu tư, nâng cấp các chính sách, giải pháp, hạ tầng kỹ thuật, công\r\n\nnghệ phục vụ quản lý, vận hành và bảo đảm an toàn thông tin mạng; tổ chức thực\r\n\nhiện xác định cấp độ, phương án bảo đảm an toàn thông tin mạng, giám sát, kiểm\r\n\ntra, đánh giá an toàn thông tin đối với các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh.\n\n3. Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan tiến hành kiểm tra công tác bảo đảm an toàn thông tin\r\n\nmạng định kỳ hàng năm hoặc theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các cơ\r\n\nquan nhà nước trong tỉnh. Hướng dẫn, giám sát các cơ quan, đơn vị trên địa bàn\r\n\ntỉnh xây dựng quy định nội bộ và thực hiện việc bảo đảm an toàn thông tin mạng\r\n\ncho hệ thống thông tin theo quy định.\n\n4. Hàng năm, xây dựng và triển\r\n\nkhai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, diễn tập, các hội nghị, hội\r\n\nthảo tuyên truyền, phổ biến, cập nhật kiến thức, kỹ năng an toàn thông tin mạng\r\n\ntrong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa\r\n\nbàn tỉnh; thường xuyên cập nhật thông tin, thông báo cho các cơ quan, tổ chức\r\n\nbiết và có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn các rủi ro, nguy cơ mất an toàn\r\n\nthông tin do phần mềm độc hại, xung đột thông tin, tấn công mạng gây ra.\n\n5. Phối hợp với Công an tỉnh,\r\n\ncác cơ quan chức năng, có các biện pháp phòng, chống các thông tin vi phạm pháp\r\n\nluật, ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên môi trường mạng,\r\n\nnhất là trên các cổng/trang thông tin điện tử, mạng xã hội.\n\n6. Chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp\r\n\nvụ quản lý vận hành, kỹ thuật bảo đảm an toàn thông tin; hỗ trợ giải quyết sự cố\r\n\nkhi có yêu cầu.\n\n7. Tham gia mạng lưới ứng cứu sự\r\n\ncố an toàn thông tin mạng quốc gia và thực hiện trách nhiệm, quyền hạn của\r\n\nthành viên mạng lưới ứng cứu an toàn thông tin mạng quốc gia theo quy định tại\r\n\nQuyết định số 05/2017/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nBan hành quy định về hệ thống phương án ứng cứu khẩn cấp bảo đảm an toàn thông\r\n\ntin mạng quốc gia. Là cơ quan đầu mối, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có thẩm\r\n\nquyền quản lý về an toàn thông tin; tổ chức thực hiện việc tiếp nhận và xử lý\r\n\ncác sự cố về an toàn thông tin mạng trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 16.\r\n\nTrách nhiệm của Công an tỉnh\n\n1. Chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông và các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng kế hoạch,\r\n\nkiểm soát, phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn các loại tội phạm lợi dụng hệ thống\r\n\nthông tin, môi trường mạng gây phương hại đến an ninh quốc gia, lợi ích quốc\r\n\ngia, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Phối hợp với Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông trong công tác thanh tra, kiểm tra về công tác bảo đảm an toàn\r\n\nthông tin mạng.\n\n3. Điều tra và xử lý các tổ chức,\r\n\ncá nhân vi phạm pháp luật về an toàn thông tin mạng theo thẩm quyền.\n\nĐiều 17.\r\n\nTrách nhiệm của Sở Tài chính\n\nSở Tài chính phối hợp với Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông; các cơ quan, đơn vị, căn cứ khả năng ngân sách địa\r\n\nphương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bảo đảm nguồn kinh phí triển khai công tác\r\n\nbảo đảm an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh, duy\r\n\ntrì, phát triển hệ thống phòng, chống phần mềm độc hại tập trung của tỉnh.\n\nĐiều 18.\r\n\nTrách nhiệm của các cơ quan, đơn vị\n\n1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị\r\n\ncó trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định tại Quy chế này và chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác bảo đảm an toàn thông tin của cơ\r\n\nquan, đơn vị mình.\n\n2. Thực hiện xác định cấp độ an\r\n\ntoàn thông tin và bảo đảm an toàn cho hệ thống thông tin của đơn vị quản lý\r\n\ntheo quy định tại Luật An toàn thông tin mạng, Nghị định số 85/2016/NĐ-CP về bảo\r\n\nđảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và hướng dẫn tại Thông tư số\r\n\n03/2017/TT-BTTTT hướng dẫn thực hiện Nghị định số 85/2016/NĐ-CP .\n\n3. Nghiêm túc triển khai thực\r\n\nhiện các lệnh điều phối ứng cứu sự cố, thông tin cảnh báo nguy cơ lỗ hổng, mã độc\r\n\ncủa cơ quan chức năng, Mạng lưới ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng quốc gia\r\n\nban hành.\n\n4. Phân công bộ phận hoặc công\r\n\nchức, viên chức chuyên trách bảo đảm an toàn thông tin của cơ quan, đơn vị; chỉ\r\n\nđạo công chức, viên chức và người lao động nghiêm túc chấp hành các quy định về\r\n\nbảo đảm an toàn thông tin; tạo điều kiện để các công chức, viên chức phụ trách\r\n\nan toàn thông tin được học tập, nâng cao trình độ về an toàn thông tin; thường\r\n\nxuyên tổ chức quán triệt các quy định về an toàn thông tin trong cơ quan, đơn vị;\r\n\nxác định các yêu cầu, trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin đối với các vị trí\r\n\ncần tuyển dụng hoặc phân công.\n\n5. Phối hợp, cung cấp thông tin\r\n\nvà tạo điều kiện cho các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền triển khai công tác kiểm\r\n\ntra khắc phục sự cố an toàn thông tin kịp thời, nhanh chóng và đạt hiệu quả.\n\n6. Phối hợp chặt chẽ với Công\r\n\nan tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị liên quan trong\r\n\ncông tác phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn các hoạt động xâm phạm an toàn thông\r\n\ntin.\n\n7. Hàng năm bố trí kinh phí cho\r\n\nviệc ứng dụng công nghệ thông tin nói chung và công tác bảo đảm an toàn thông\r\n\ntin mạng nói riêng trong nội bộ cơ quan, đơn vị mình; lập kế hoạch nâng cấp, bảo\r\n\ntrì, sửa chữa, gia hạn bản quyền phần mềm cho các hệ thống phần cứng, phần mềm\r\n\nnhằm thực hiện tốt công tác bảo mật, bảo đảm an toàn thông tin mạng đưa vào dự\r\n\ntoán chi năm sau để triển khai thực hiện.\n\n8. Các cơ quan, đơn vị cử đầu mối\r\n\nliên hệ, phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong công tác hỗ trợ điều phối xử\r\n\nlý sự cố an toàn thông tin. Phân công lãnh đạo phụ trách công tác đảm bảo an\r\n\ntoàn thông tin đối với các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu do đơn vị quản\r\n\nlý.\n\n9. Thực hiện báo cáo về an toàn\r\n\nthông tin khi được Sở Thông tin và Truyền thông yêu cầu.\n\nĐiều 19.\r\n\nTrách nhiệm của công chức, viên chức và người lao động tại các cơ quan, đơn vị\n\n1. Trách nhiệm của công chức,\r\n\nviên chức phụ trách an toàn thông tin/công nghệ thông tin tại cơ quan, đơn vị:\n\na) Chịu trách nhiệm bảo đảm an\r\n\ntoàn thông tin của cơ quan, đơn vị;\n\nb) Tham mưu lãnh đạo cơ quan,\r\n\nđơn vị ban hành các quy định, quy trình nội bộ, triển khai các giải pháp kỹ thuật\r\n\nbảo đảm an toàn thông tin;\n\nc) Thực hiện việc giám sát,\r\n\nđánh giá, báo cáo thủ trưởng cơ quan, đơn vị các rủi ro mất an toàn thông tin\r\n\nvà mức độ nghiêm trọng của các rủi ro đó;\n\nd) Phối hợp với các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan trong việc kiểm soát, phát hiện và khắc phục các sự cố an\r\n\ntoàn thông tin;\n\nđ) Thường xuyên cập nhật nâng\r\n\ncao kiến thức, trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin mạng\r\n\ncủa đơn vị.\n\n2. Trách nhiệm của công chức,\r\n\nviên chức và người lao động trong các cơ quan, đơn vị:\n\na) Nghiêm túc chấp hành các quy\r\n\nđịnh, quy trình nội bộ và các và các quy định khác của pháp luật về an toàn\r\n\nthông tin. Chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin trong phạm vi trách nhiệm\r\n\nvà quyền hạn được giao;\n\nb) Khi phát hiện nguy cơ hoặc sự\r\n\ncố mất an toàn thông tin phải báo cáo ngay với cấp trên và bộ phận chuyên trách\r\n\ncông nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị để kịp thời ngăn chặn và xử lý;\n\nc) Tham gia các chương trình\r\n\nđào tạo, hội nghị về an toàn thông tin do các cơ quan, đơn vị chuyên môn hoặc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông tổ chức.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 20. Tổ chức thực hiện\n\n1. Căn cứ Quy chế này, thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh và các đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện trong phạm vi quản lý của mình.\n\n2. Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\ncó trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Quy chế,\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền.\n\n3. Trong quá trình thực hiện\r\n\nquy chế, nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh, các đơn vị phản ánh kịp thời về Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều\r\n\nchỉnh, bổ sung./.\n\n", + "id": 100788 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100789.json b/contexts/context_100789.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b24d69d7c3e9c90d33f765bfcd47111bbddea587 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100789.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Ke-hoach-2267-KH-UBND-2021-trien-khai-Chuong-trinh-chuyen-doi-so-nganh-Thu-vien-tinh-Binh-Thuan-482072.aspx", + "name": "Ke-hoach-2267-KH-UBND-2021-trien-khai-Chuong-trinh-chuyen-doi-so-nganh-Thu-vien-tinh-Binh-Thuan-4820", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2267/KH-UBND\n\nBình Thuận, ngày\r\n\n 23 tháng 6 năm 2021 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI “CHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỔI SỐ NGÀNH THƯ VIỆN TỈNH BÌNH\r\n\nTHUẬN ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030”\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n206/QĐ-TTg ngày 11/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Chương\r\n\ntrình chuyển đổi số ngành Thư viện đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”;\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận\r\n\nban hành Kế hoạch triển khai “Chương trình chuyển đổi số ngành Thư viện tỉnh\r\n\nBình Thuận đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Nâng cao nhận thức của hệ thống\r\n\nchính trị và toàn xã hội về Chương trình chuyển đổi số ngành Thư viện là một\r\n\ntrong những nội dung quan trọng trong sự nghiệp phát triển văn hóa, giáo dục của\r\n\nđất nước.\n\nb) Chuyển đổi số ngành Thư viện\r\n\ntrên cơ sở ứng dụng khai thác có hiệu quả công nghệ số, xây dựng thư viện hiện\r\n\nđại, thư viện số, phát triển nguồn lực thông tin và tài nguyên số, phát triển\r\n\nnguồn vốn tri thức góp phần nâng cao dân trí, xây dựng xã hội học tập.\n\nc) Tăng cường công tác quản lý\r\n\nNhà nước về chuyển đổi số ngành Thư viện đồng bộ với chuyển đổi số ngành Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch (bảo tàng, di sản, du lịch...) nhằm xây dựng hệ\r\n\nsinh thái số đáp ứng nhu cầu của mọi người dân trong nền kinh tế số, xã hội số.\n\n2. Yêu cầu\n\nTriển khai đầy đủ, đồng bộ các\r\n\ngiải pháp hạ tầng kỹ thuật, dữ liệu, nhân lực, công nghệ thông tin, an toàn\r\n\nthông tin, phù hợp với sự phát triển của khoa học và công nghệ; bảo đảm kết nối\r\n\nđồng bộ với hạ tầng số trong chương trình chuyển đổi số quốc gia phục vụ mục\r\n\ntiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nỨng dụng mạnh mẽ, toàn diện\r\n\ncông nghệ thông tin, nhất là công nghệ số nhằm nâng cao năng lực hoạt động của\r\n\ncác thư viện và hình thành mạng lưới thư viện hiện đại; bảo đảm cung ứng dịch vụ\r\n\nthư viện đáp ứng nhu cầu của người sử dụng; thu hút đông đảo người dân quan\r\n\ntâm, sử dụng dịch vụ thư viện, nâng cao dân trí, xây dựng xã hội học tập góp phần\r\n\ntạo động lực để tỉnh phát triển nhanh và bền vững theo tinh thần Nghị quyết Đại\r\n\nhội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bình Thuận lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2020 - 2025.\n\n2. Mục tiêu chủ yếu\r\n\nvà định hướng\n\na) Mục tiêu chủ yếu đến năm\r\n\n2025\n\n- 100% thư viện, bao gồm: Thư\r\n\nviện tỉnh, thư viện thuộc các trường đại học, cao đẳng, cơ sở đào tạo, thư viện\r\n\ntrực thuộc các cơ quan, đơn vị được xây dựng và phát triển thư viện số, dữ liệu\r\n\nsố làm cơ sở cho chuyển đổi số trong thư viện.\n\n- 100% thư viện, bao gồm: Thư\r\n\nviện tỉnh, thư viện huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là thư viện cấp huyện),\r\n\nthư viện thuộc các trường đại học, cao đẳng, cơ sở đào tạo, thư viện trực thuộc\r\n\ncác cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh được hoàn thiện và phát triển hạ tầng số\r\n\n(thiết bị, kết nối, dữ liệu, hạ tầng ứng dụng, pháp lý và nhân lực), dữ liệu số,\r\n\ntriển khai liên thông, chia sẻ tài nguyên và sản phẩm thông tin thư viện theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, văn bản hợp tác.\n\n- 100% thư viện, bao gồm: Thư\r\n\nviện tỉnh, thư viện cấp huyện, thư viện thuộc các trường đại học, cao đẳng, cơ\r\n\nsở đào tạo có trang thông tin điện tử cung cấp dịch vụ trực tuyến, tích hợp với\r\n\nthành phần dữ liệu mở của Hệ tri thức Việt số hóa; có 60% thư viện cơ sở giáo dục\r\n\nphổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có trang thông tin điện tử có khả năng\r\n\ntích hợp với thành phần dữ liệu mở của Hệ tri thức Việt số hóa và cung cấp dịch\r\n\nvụ trực tuyến trên nhiều phương tiện truy cập (trừ các dịch vụ thuộc phạm vi bí\r\n\nmật Nhà nước và dịch vụ đọc hạn chế).\n\n- 70% tài liệu cổ, quý hiếm và\r\n\nbộ sưu tập tài liệu có giá trị đặc biệt về lịch sử, văn hóa, khoa học và 40%\r\n\ntài liệu khác do Thư viện tỉnh, thư viện thuộc các cơ quan, đơn vị được số hóa;\r\n\n70% tài liệu nội sinh, các công trình nghiên cứu khoa học do các thư viện trường\r\n\nđại học, cao đẳng, cơ sở đào tạo thu thập và quản lý được số hóa.\n\n- 100% người làm công tác thư\r\n\nviện được đào tạo và đào tạo lại, cập nhật các kiến thức, kỹ năng vận hành thư\r\n\nviện hiện đại.\n\n- 100% các loại hình thư viện:\r\n\nThư viện công cộng (Thư viện tỉnh, thư viện cấp huyện), thư viện thuộc các trường\r\n\nđại học, cao đẳng, cơ sở đào tạo, thư viện thuộc các cơ sở giáo dục phổ thông\r\n\n(sau đây gọi là thư viện trường học) trong tỉnh được kiểm tra, quản lý thông\r\n\nqua hệ thống quản lý thông tin của cơ quan quản lý.\n\nb) Định hướng đến năm 2030\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh phát triển\r\n\nthư viện số, chuyển đổi số trở thành một bộ phận của hệ sinh thái số của tỉnh;\r\n\nThư viện tỉnh, thư viện các trường đại học, cao đẳng xây dựng hoàn chỉnh thư viện\r\n\nsố, thực hiện kết nối liên thông dữ liệu người dùng, dữ liệu tài liệu số khai\r\n\nthác thông tin giữa các loại hình thư viện trong và ngoài phạm vi của tỉnh, bảo\r\n\nđảm cung ứng hiệu quả dịch vụ cho người sử dụng thư viện mọi nơi, mọi lúc.\n\n- 100% tài liệu cổ, quý hiếm và\r\n\nbộ sưu tập tài liệu có giá trị đặc biệt về lịch sử, văn hóa, khoa học và 70%\r\n\ntài liệu khác do Thư viện tỉnh, thư viện thuộc các cơ quan, đơn vị được số hóa;\r\n\n100% tài liệu nội sinh, các công trình nghiên cứu khoa học do các thư viện trường\r\n\nhọc thu thập và quản lý được số hóa.\n\n- Thư viện tỉnh tạo điểm truy cập\r\n\nliên thông khai thác tài liệu số và mượn, trả tài liệu khác của Thư viện tỉnh tại\r\n\nthư viện cấp huyện.\n\n- 100% các dịch vụ thư viện của\r\n\nThư viện tỉnh, thư viện thuộc các cơ quan, đơn vị, thư viện thuộc học được ứng\r\n\ndụng thiết bị thông minh và trí tuệ nhân tạo.\n\nIII. NHIỆM VỤ\r\n\nVÀ GIẢI PHÁP\n\n1.\n\nNâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, các cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương và người làm công tác thư viện về tầm quan trọng của\r\n\nviệc chuyển đổi số ngành Thư viện và yêu cầu nhanh chóng triển khai đồng bộ với\r\n\nchương trình chuyển đổi số của tỉnh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 nhằm\r\n\nxây dựng hệ sinh thái số với nội dung sâu sắc, đa dạng; cách thức tổ chức khai\r\n\nthác tài nguyên và sản phẩm thông tin tiện ích và dịch vụ thư viện phong phú,\r\n\nsinh động của người dân trong nền kinh tế số, xã hội số.\n\nTăng cường công tác tuyên truyền,\r\n\nphổ biến về chuyển đổi số ngành Thư viện thông qua phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng và các hình thức khác, lồng ghép trong các hoạt động, sự kiện liên quan;\r\n\nchú trọng biểu dương, tôn vinh những trường hợp đạt nhiều kết quả tích cực về\r\n\nchuyển đổi số để lan tỏa, nhân rộng.\n\n2. Xây dựng\r\n\nvà hoàn thiện các quy định pháp lý của tỉnh\n\na) Các sở, ban, ngành, địa\r\n\nphương rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hệ thống văn bản liên quan đến lĩnh vực\r\n\nphụ trách để đáp ứng yêu cầu điều chỉnh chính sách đầu tư và các mối quan hệ mới\r\n\nphát sinh trong tiến trình chuyển đổi số ngành Thư viện, nhất là xây dựng, hoàn\r\n\nthiện hạ tầng số (thiết bị, kết nối, dữ liệu, hạ tầng ứng dụng, pháp lý và nhân\r\n\nlực), giải pháp liên thông, chia sẻ tài nguyên và sản phẩm thông tin giữa các\r\n\nloại hình thư viện trong tỉnh để đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số.\n\nb) Hệ thống thư viện công cộng,\r\n\nthư viện trường học rà soát, căn cứ các quy định pháp luật về thư viện, các văn\r\n\nbản quy định của các cơ quan quản lý chuyên ngành tham mưu, đề xuất với cơ quan\r\n\nchủ quản trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy định, như:\n\n- Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nvề thư viện và ứng dụng công nghệ thông tin trong thư viện, số hóa tài nguyên\r\n\nthông tin, chuẩn hóa siêu dữ liệu trong thư viện số, kết nối liên thông thư viện,\r\n\nchia sẻ tài nguyên, sản phẩm thông tin giữa các thư viện trong và ngoài nước.\n\n- Hoàn thiện các quy định về điều\r\n\nkiện tối thiểu của hạ tầng thiết bị kỹ thuật và công nghệ hiện đại đối với Thư\r\n\nviện tỉnh, thư viện cấp huyện, thư viện thuộc các cơ quan, đơn vị, thư viện trường\r\n\nhọc bảo đảm yêu cầu, phục vụ tích cực quá trình chuyển đổi số.\n\nc) Xây dựng cơ chế, chính sách\r\n\nthu hút tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia đầu tư phát triển thư viện, hệ\r\n\nsinh thái số ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong đó có lĩnh vực thư viện;\r\n\ntrực tiếp tham gia xây dựng, hoàn thiện hệ thống tài nguyên, sản phẩm thông tin\r\n\nthư viện và thực hiện chuyển đổi số hoặc tham gia cung ứng dịch vụ về chuyển đổi\r\n\nsố trong thư viện; khuyến khích việc tài trợ và đóng góp, ủng hộ vật chất cũng\r\n\nnhư các điều kiện khác để thực hiện chuyển đổi số ngành thư viện.\n\n3. Hoàn thiện\r\n\nvà phát triển hạ tầng số của ngành Thư viện\n\na) Từng bước nâng cấp, hoàn thiện,\r\n\nphát triển hạ tầng kỹ thuật (hạ tầng phần cứng: Máy tính, thiết bị nhận dạng, hạ\r\n\ntầng phần mềm), đáp ứng yêu cầu các dịch vụ thư viện số theo hướng kết nối mạng\r\n\nlưới hiện đại, linh hoạt theo thời gian thực, số hóa tài nguyên thông tin nhằm\r\n\nphục vụ kết nối liên thông, đồng bộ, thống nhất, phù hợp với quy mô, đặc thù của\r\n\ntừng loại thư viện, sớm hình thành thư viện điện tử, thư viện số.\n\nb) Thư viện tỉnh, thư viện trường\r\n\nhọc\n\n- Rà soát, nâng cấp, tái cấu\r\n\ntrúc hạ tầng để đẩy nhanh việc chuyển đổi, hình thành hạ tầng số, thực hiện\r\n\ncung cấp dữ liệu và kết nối với cơ sở dữ liệu của quốc gia, của Bộ, ngành, địa\r\n\nphương theo quy định pháp luật; trong đó, xác định những nội dung kết nối trong\r\n\nngành Thư viện và những nội dung kết nối với các ngành khác, chú trọng quản lý\r\n\nan toàn, linh hoạt, hiệu quả dữ liệu và các nguồn lực, bảo đảm an toàn, an ninh\r\n\nmạng.\n\n- Tăng cường đầu tư, nâng cấp\r\n\ncác trang thiết bị, tiện ích thư viện thông minh trên cơ sở ứng dụng trí tuệ\r\n\nnhân tạo, công nghệ thông tin hiện đại, Internet vạn vât (IoT) và tích hợp cảm\r\n\nbiến, ứng dụng công nghệ số vào các hạ tầng thiết bị, phần mềm cung cấp các dịch\r\n\nvụ thư viện.\n\nc) Ưu tiên triển khai Chương\r\n\ntrình chuyển đổi số Thư viện theo hình thức thuê, hợp tác công tư liên quan đến\r\n\nứng dụng, cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin trong một số nhiệm vụ như: Quyền\r\n\ntruy cập dữ liệu tài liệu số, tư vấn triển khai hạ tầng số, máy chủ ảo theo\r\n\ncông nghệ điện toán đám mây khi chưa có các kiến thức, kinh nghiệm về công nghệ\r\n\nđó.\n\n4. Phát triển\r\n\ndữ liệu số ngành Thư viện\n\na) Tập trung thúc đẩy xây dựng\r\n\ndự án số hóa tài liệu và tài nguyên, sản phẩm thông tin thư viện trên cơ sở tạo\r\n\nmới và tích hợp với cơ sở dữ liệu số sẵn có theo hướng mở theo các hình thức tự\r\n\nlàm, thuê, mua, liên kết, trao đổi; chú trọng kết nối nguồn tài nguyên giáo dục\r\n\nmở, trong đó:\n\n- Thư viện tỉnh: Ưu tiên số hóa\r\n\ntài liệu địa chí, tài liệu cổ, quý hiếm, bộ sưu tập tài liệu có giá trị đặc biệt\r\n\nvề lịch sử, văn hóa, khoa học, tài liệu có nhu cầu sử dụng cao và tiếp nhận tài\r\n\nliệu số của các tổ chức cá nhân hiến tặng, ký gửi lưu trữ bảo quản lâu dài.\n\n- Thư viện trường học: Ưu tiên\r\n\nsố hóa tài liệu tham khảo, học liệu, tài liệu nội sinh gắn với chương trình đào\r\n\ntạo.\n\nCác dữ liệu, tài nguyên số này\r\n\nsau khi được các cơ quan, tổ chức chuyên môn đánh giá và thẩm định sẽ trở thành\r\n\nmột bộ phận quan trọng trong tài nguyên số của tỉnh, được kết nối đồng bộ với hạ\r\n\ntầng số của tỉnh, với Hệ tri thức Việt số hóa để chia sẻ, sử dụng nhằm lan tỏa,\r\n\ntruyền bá văn hóa, góp phần nâng cao dân trí, đời sống vật chất và tinh thần của\r\n\nNhân dân.\n\nb) Hình thành cơ sở dữ liệu hệ\r\n\nthống định danh của thư viện, các dịch vụ thông tin cung ứng tại thư viện cũng\r\n\nnhư trên không gian mạng. Hỗ trợ, thúc đẩy hợp tác để cung cấp dịch vụ định\r\n\ndanh cho người sử dụng; xây dựng hệ thống cung cấp dịch vụ trực tuyến và phổ biến\r\n\nrộng rãi tới tất cả người dân, có phân biệt các đối tượng đặc thù.\n\nc) Xây dựng mục lục liên hợp phản\r\n\nánh tài liệu dùng chung và mục lục liên hợp với một số ngành, lĩnh vực; tăng cường\r\n\ndịch vụ thông tin chuyên đề, đổi mới dịch vụ thông tin thư viện theo hướng cung\r\n\ncấp thông tin và tri thức theo yêu cầu.\n\nd) Đa dạng hóa các dịch vụ thư\r\n\nviện sử dụng tài nguyên số, sản phẩm thông tin số ứng dụng trí tuệ nhân tạo và\r\n\nthiết bị thông minh (điện thoại thông minh, máy tính bảng…).\n\n5. Xây dựng\r\n\nvà phát triển nền tảng số\n\na) Xây dựng, tích hợp, kết nối,\r\n\nliên thông, chia sẻ cơ sở dữ liệu, trao đổi tài nguyên thông tin số giữa các loại\r\n\nhình thư viện trong tỉnh, trong cả nước và nước ngoài; hợp tác trong bổ sung,\r\n\nchia sẻ, dùng chung cơ sở dữ liệu hoặc quyền truy cập tài nguyên thông tin số\r\n\ngiữa các loại hình thư viện; Thư viện tỉnh là đầu mối xây dựng các điểm kết nối\r\n\nkhai thác dữ liệu số tại các thư viện công cộng cấp huyện.\n\nb) Quản lý thư viện theo hệ thống\r\n\nđể các cơ quan quản lý có thể thực hiện việc kiểm tra, quản lý.\n\nc) Cung cấp dịch vụ trực tuyến\r\n\n(giới thiệu tài nguyên thông tin mới, tra cứu tài nguyên thông tin, mượn/trả,\r\n\ngia hạn tài nguyên thông tin, sao chụp từ xa...) hỗ trợ học tập, nghiên cứu và\r\n\ngiải trí cho người dân.\n\nd) Phối hợp giữa thư viện và\r\n\nbưu chính trong việc phát triển dịch vụ và hỗ trợ cước phí mượn/trả tài nguyên\r\n\nthông tin.\n\nđ) Phát triển các ứng dụng trên\r\n\nthiết bị di động thông minh (điện thoại di động, máy tính bảng,...) để cung cấp\r\n\ncác dịch vụ và khả năng truy cập vào các nguồn tài nguyên thông tin của thư viện\r\n\nở mọi lúc, mọi nơi.\n\ne) Xây dựng dữ liệu mở để người\r\n\ndân, cộng đồng, doanh nghiệp cùng tham gia, góp phần xây dựng hệ sinh thái dữ\r\n\nliệu mở về thư viện và mạng thông tin thư viện trong tỉnh, góp phần xây dựng\r\n\nthành phố thông minh và xây dựng xã hội học tập.\n\n6. Liên kết,\r\n\nhợp tác và phát triển trong chuyển đổi số của lĩnh vực thư viện\n\na) Liên kết, hợp tác với các tổ\r\n\nchức, doanh nghiệp, trường đại học, viện nghiên cứu để thực hiện phát triển,\r\n\nchuyển giao công nghệ các nền tảng số ứng dụng trong lĩnh vực thư viện phù hợp\r\n\nvới điều kiện và nguồn lực của tỉnh.\n\nb) Học tập kinh nghiệm các tỉnh,\r\n\nthành phố có chuyển đổi số trong lĩnh vực thư viện phát triển mạnh và hiệu quả\r\n\nđể vận dụng triển khai phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh.\n\n7. Bảo đảm\r\n\nan toàn, an ninh mạng\n\na) Triển khai các giải pháp bảo\r\n\nđảm an toàn, an ninh mạng; quản lý và giám sát an toàn thông tin; bảo mật dữ liệu,\r\n\nbảo đảm cơ chế sao lưu, phục hồi máy chủ, máy trạm, các thiết bị đầu cuối liên\r\n\nquan.\n\nb) Tổ chức lực lượng ứng cứu sự\r\n\ncố an toàn, an ninh mạng.\n\nc) Xây dựng hạ tầng, nền tảng số,\r\n\ndữ liệu số bảo đảm thông tin tin cậy, an toàn, lành mạnh; phát triển hệ thống nền\r\n\ntảng, hạ tầng, mạng lưới gắn với bảo đảm an toàn, an ninh mạng, có khả năng tự\r\n\nsàng lọc, phát hiện mã độc tấn công, bảo vệ ở mức cơ bản.\n\n8. Phát triển\r\n\nvà nâng cao chất lượng nguồn nhân lực\n\na) Đẩy mạnh đào tạo, đào tạo lại,\r\n\ntập huấn nhằm nâng cao nhận thức, trình độ, kỹ năng về chuyển đổi số và vận\r\n\nhành các trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, thiết bị thông tin, trí tuệ nhân tạo\r\n\ncho cán bộ quản lý và người làm công tác thư viện.\n\nb) Huy động sự tham gia nhân lực\r\n\ncủa các doanh nghiệp, tổ chức vào tiến trình chuyển đổi số ngành Thư viện.\n\nIV. KINH PHÍ\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Nguồn ngân sách Nhà\r\n\nnước theo quy định về phân cấp ngân sách hiện hành; trong đó, tăng cường lồng\r\n\nghép với các đề án, chương trình, kế hoạch liên quan đã được phê duyệt.\n\n2. Nguồn huy động các tổ\r\n\nchức, cá nhân, cộng đồng cùng tham gia đầu tư, tài trợ kinh phí để nghiên cứu, ứng\r\n\ndụng công nghệ và thực hiện chuyển đổi số ngành thư viện.\n\n3. Các nguồn kinh phí hợp\r\n\npháp khác.\n\nV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch\n\na) Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện Kế hoạch này.\n\nb) Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ\r\n\nsung hệ thống văn bản liên quan để đáp ứng yêu cầu điều chỉnh chính sách đầu\r\n\ntư và các mối quan hệ mới phát sinh trong tiến trình chuyển đổi số ngành Thư viện\r\n\n(kinh phí, liên thông, chia sẻ, trao đổi tài nguyên số, đào tạo, tập huấn), nhất\r\n\nlà xây dựng, hoàn thiện hạ tầng số (thiết bị, kết nối, dữ liệu, hạ tầng ứng dụng,\r\n\npháp lý và nhân lực).\n\nc) Xây dựng các dự án số hóa\r\n\ntài liệu và tài nguyên thông tin có giá trị đặc biệt về lịch sử, văn hóa, khoa\r\n\nhọc của địa phương và các tài liệu khác hiện đang có tại Thư viện tỉnh đạt các\r\n\nmục tiêu giai đoạn từ nay đến năm 2025 và đến năm 2030.\n\nd) Phối hợp với Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư, Sở Tài chính xây dựng dự án trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đầu tư\r\n\nhiện đại hóa đồng bộ hệ thống thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh (Thư viện tỉnh\r\n\nvà thư viện cấp huyện); trong đó, ưu tiên đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng số cho Thư\r\n\nviện tỉnh đảm bảo thực hiện vai trò là đầu mối liên thông khai thác tài nguyên\r\n\nsố tại thư viện cấp huyện và chia sẻ, kết nối với các thư viện khác trên địa\r\n\nbàn tỉnh và trong nước; triển khai xây dựng và phát triển Chương trình chuyển đổi\r\n\nsố ngành thư viện theo từng giai đoạn, định kỳ hàng năm tổ chức rà soát, đánh\r\n\ngiá hiệu quả trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch bổ sung, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật\r\n\nđảm bảo đồng bộ giữa thiết bị - dữ liệu - phần mềm - nhân lực, phù hợp với sự\r\n\nphát triển của khoa học công nghệ, thiết bị thông minh, trí tuệ nhân tạo.\n\nđ) Chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, các sở, ngành và các đơn vị tư vấn chuyên môn liên\r\n\nquan đến hạ tầng số (thiết bị, dữ liệu, phần mềm, nhân lực) xây dựng kế hoạch\r\n\nphát triển thư viện số, thư viện thông minh làm cơ sở để triển khai chương\r\n\ntrình chuyển đổi số hệ thống thư viện công cộng đạt hiệu quả tốt nhất.\n\ne) Phối hợp với Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo, Trường Cao đẳng Cộng đồng triển khai lập các điểm kết nối truy cập\r\n\nkhai thác tài nguyên số của Thư viện tỉnh trong hệ thống trường học phục vụ cho\r\n\nsự nghiệp giáo dục - đào tạo, học tập suốt đời và phát triển văn hóa đọc trong\r\n\nnhà trường trên địa bàn tỉnh.\n\ng) Chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, Trường Cao đẳng Cộng đồng và các cơ quan liên quan đến\r\n\nlĩnh vực thư viện tổ chức các khoá đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng cán bộ\r\n\nquản lý, người làm công tác thư viện theo từng lĩnh vực chuyên môn (công nghệ\r\n\nthông tin, xử lý tài nguyên số đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số ngành Thư viện).\n\n2. Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo\n\na) Phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đầu tư hiện đại hóa phát\r\n\ntriển thư viện trường học theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số\r\n\nđủ điều kiện cho giáo viên, học sinh kết nối với Hệ tri thức Việt số hoá và\r\n\nkhai thác tài nguyên số phục vụ giảng dạy và học tập.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch triển khai các điểm truy cập khai thác tài nguyên số của\r\n\nThư viện tỉnh trong các trường học trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n3. Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông\n\na) Hướng dẫn, phối hợp với các\r\n\nsở, ngành triển khai kết nối, tích hợp các hệ thống thông tin có liên quan theo\r\n\nhướng dẫn kỹ thuật của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\nb) Phối hợp với Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo triển khai số hóa tài nguyên, thiết lập trang thông tin điện tử cung cấp\r\n\ndịch vụ thông tin trực tuyến, kết nối với Hệ tri thức Việt số hoá trong hệ thống\r\n\ntrường học.\n\nc) Hướng dẫn áp dụng các tiêu\r\n\nchuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về ứng dụng và phát triển công nghệ số.\n\nd) Hướng dẫn các giải pháp bảo\r\n\nđảm an toàn, an ninh mạng; quản lý và giám sát an toàn thông tin; bảo mật dữ liệu,\r\n\nbảo đảm cơ chế sao lưu, phục hồi máy chủ, máy trạm, các thiết bị đầu cuối liên\r\n\nquan.\n\nđ) Chỉ đạo các doanh nghiệp bưu\r\n\nchính phối hợp với Thư viện tỉnh phát triển dịch vụ và hỗ trợ cước phí theo quy\r\n\nđịnh.\n\ne) Hỗ trợ tổ chức lực lượng ứng\r\n\ncứu sự cố an toàn, an ninh mạng.\n\n4. Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư\n\nTổng hợp nhu cầu, tham mưu,\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền cân đối, bố trí vốn đầu tư phát triển để thực hiện Kế\r\n\nhoạch theo phân cấp ngân sách hiện hành trên cơ sở ý kiến đề xuất của Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch.\n\n5. Sở Tài\r\n\nchính\n\nHàng năm, trên cơ sở dự toán thực\r\n\nhiện kế hoạch do các sở, ngành, địa phương xây dựng gửi Sở Tài chính tại thời\r\n\nđiểm lập dự toán, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí\r\n\nkinh phí để các sở, ngành, địa phương thực hiện theo quy định và phù hợp với khả\r\n\nnăng cân đối của ngân sách địa phương.\n\n6. Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ\n\na) Thực hiện số hoá các nhiệm vụ\r\n\nkhoa học công nghệ, sáng kiến, ứng dụng khoa học công nghệ đang quản lý, lưu trữ.\n\nb) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch, các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh tổ chức hội nghị\r\n\ntập huấn hướng dẫn khai thác thông tin về sở hữu trí tuệ.\n\nc) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nđặt hàng triển khai các nhiệm vụ khoa học liên quan tới các hoạt động thư viện\r\n\nvà chuyển đổi số trong thư viện.\n\n7. Trường\r\n\nCao đẳng Cộng đồng\n\na) Xây dựng dự án số hoá tài liệu,\r\n\nxây dựng hạ tầng số, thực hiện chương trình chuyển đổi số trong giáo dục - đào\r\n\ntạo; kết nối khai thác tài nguyên số trong hệ thống ngành giáo dục và đào tạo\r\n\nquốc gia.\n\nb) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch thống nhất cơ chế liên thông, chia sẻ, kết nối và khai thác tài\r\n\nnguyên số của Thư viện tỉnh.\n\n8. Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố\n\na) Phối hợp, xây dựng kế hoạch\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch này trong phạm vi quản lý của địa phương.\n\nb) Đầu tư phát triển thư viện cấp\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố; đẩy mạnh công tác xã hội hóa huy động các nguồn lực đầu\r\n\ntư xây dựng và tổ chức hoạt động trong thư viện công cộng.\n\nc) Đề xuất kịp thời những vấn đề\r\n\nphát sinh cần điều chỉnh cho phù hợp trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch.\n\nTrên đây là Kế hoạch thực hiện\r\n\n“Chương trình chuyển đổi số ngành thư viện đến năm 2025, định hướng đến năm\r\n\n2030”. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ tổ chức thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét, chỉ đạo./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh (Đ/c Hòa);\r\n\n - Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;\r\n\n - Trường Cao đẳng Cộng đồng;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, KGVXNV. Trang.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Đức Hòa\n\n", + "id": 100789 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10079.json b/contexts/context_10079.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1a1cfd6dcb5a51c96fcada1fe7e50cef6b4a0a58 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10079.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2335-QD-UBND-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Khoa-hoc-Thua-Thien-Hue-401243.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2335-QD-UBND-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Khoa-hoc-Thua-Thien-Hue-401243", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2335/QĐ-UBND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 19 tháng 10 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị\r\n\nđịnh số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh\r\n\nThừa Thiên Huế.\n\nĐiều 2. Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ có trách nhiệm cập nhật các thủ tục hành chính được công\r\n\nbố tại Quyết định này vào Hệ thống thông tin thủ tục hành chính tỉnh Thừa Thiên\r\n\nHuế theo đúng quy định; niêm yết, công bố công khai thủ tục hành chính này tại\r\n\ntrụ sở cơ quan và trên Trang thông tin điện tử của Sở; thực hiện giải quyết các\r\n\nthủ tục hành chính thuộc thẩm quyền theo hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định sau:\n\nQuyết định số 1412/QĐ-UBND ngày 23\r\n\ntháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố danh mục thủ tục hành\r\n\nchính được chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ\r\n\ntỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nQuyết định số 1351/QĐ-UBND ngày 19\r\n\ntháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố các thủ tục hành\r\n\nchính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nQuyết định số 1981/QĐ-UBND ngày 10\r\n\ntháng 9 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố danh\r\n\nmục thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được thay thế thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nĐiều 4. Trong\r\n\nthời hạn 10 ngày, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ có trách nhiệm xây dựng, ban hành quy trình giải quyết các thủ tục hành\r\n\nchính này theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015.\n\nĐiều 5. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Cục KSTTHC (VP Chính phủ) (gửi qua mạng);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ngành thuộc UBND tỉnh (gửi qua mạng);\r\n\n - UBND các huyện, TX, TP Huế (gửi qua mạng);\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, CCHC, DL, HCC.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Ngọc Thọ\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA\r\n\nHỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\n(Kèm theo Quyết định số 2335/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2018 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)\n\nPHẦN\r\n\nI.\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính \n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí\n\n(đồng)\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định TTHC \n\nI\n\nLĩnh vực Hoạt động khoa học và công\r\n\n nghệ\n\n1.\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n hoạt động lần đầu cho tổ chức khoa học và công nghệ\n\n13 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh\n\n3.000.000\r\n\n \n\n- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 27/01/2014 của Chính phủ;\n\nThông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày\r\n\n 31/3/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ\n\n2.\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận trong\r\n\n trường hợp đăng ký thay đổi tên cơ quan quyết định thành lập, cơ quan quản lý\r\n\n trực tiếp của tổ chức khoa học và công nghệ\n\n10 ngày làm việc\n\n1.000.000\n\n3.\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận trong\r\n\n trường hợp đăng ký thay đổi tên của tổ chức khoa học và công nghệ \n\n10 ngày làm việc\n\n1.000.000\n\n4.\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận trong\r\n\n trường hợp đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của tổ chức khoa học và công\r\n\n nghệ \n\n10 ngày làm việc\n\n1.500.000\n\n5.\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận trong\r\n\n trường hợp đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính (dẫn đến thay đổi cơ quan\r\n\n cấp giấy chứng nhận) của tổ chức khoa học và công nghệ \n\n10 ngày làm việc\n\n1.500.000\n\n6.\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận trong\r\n\n trường hợp đăng ký thay đổi vốn của tổ chức khoa học và công nghệ\n\n10 ngày làm việc\n\n1.500.000\n\n7.\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận trong\r\n\n trường hợp đăng ký thay đổi người đứng đầu của tổ chức khoa học và công nghệ\n\n10 ngày làm việc\n\nTrung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1.000.000\n\n- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 27/01/2014 của Chính phủ;\n\nThông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày\r\n\n 31/3/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ\n\n8.\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận trong\r\n\n trường hợp đăng ký thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ\r\n\n của tổ chức khoa học và công nghệ\n\n10 ngày làm việc\n\n2.000.000\n\n9.\n\nThủ tục cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n trong trường hợp Giấy chứng nhận của tổ chức khoa học và công nghệ bị mất \n\n10 ngày làm việc\n\n1.000.000\n\n10.\n\nThủ tục cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n trong trường hợp Giấy chứng nhận của tổ chức khoa học và công nghệ bị rách,\r\n\n nát \n\n10 ngày làm việc\n\n1.000.000\n\n11.\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận hoạt\r\n\n động lần đầu cho văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công\r\n\n nghệ \n\n15 ngày làm việc\n\n3.000.000\n\n12.\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận\r\n\n trong trường hợp đăng ký thay đổi tên văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ\r\n\n chức khoa học và công nghệ\n\n10 ngày làm việc\n\n1.000.000\n\n13.\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận\r\n\n trong trường hợp đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở văn phòng đại diện, chi\r\n\n nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ\n\n10 ngày làm việc\n\n1.500.000\n\n14.\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận\r\n\n trong trường hợp đăng ký thay đổi người đứng đầu văn phòng đại diện, chi\r\n\n nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ\n\n10 ngày làm việc\n\n1.000.000\n\n15.\n\nThủ tục Cấp Giấy chứng nhận\r\n\n trong trường hợp đăng ký thay đổi thông tin của tổ chức khoa học công nghệ\r\n\n ghi trên giấy chứng nhận hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh\n\n10 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh\n\n1.000.000\n\n- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 27/01/2014 của Chính phủ;\n\nThông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày\r\n\n 31/3/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ\n\n16.\n\nThủ tục Cấp Giấy chứng nhận\r\n\n trong trường hợp đăng ký thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động khoa học và\r\n\n công nghệ của văn phòng đại diện, chi nhánh\n\n10 ngày làm việc\n\n2.000.000\n\n17.\n\nThủ tục Cấp Giấy chứng nhận hoạt\r\n\n động của văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ\r\n\n trong trường hợp Giấy chứng nhận hoạt động bị mất\n\n10 ngày làm việc\n\n1.000.000\n\n18.\n\nThủ tục Cấp Giấy chứng nhận hoạt\r\n\n động của văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ\r\n\n trong trường hợp Giấy chứng nhận hoạt động bị rách, nát\n\n10 ngày làm việc\n\n1.000.000\n\n19.\n\nThủ tục đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp\r\n\n tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước và nhiệm vụ khoa học và công nghệ\r\n\n do quỹ của Nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tài trợ thuộc phạm\r\n\n vi quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n\n05 ngày làm việc\n\nTrung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nKhông\n\nThông tư số 14/2014/TT-BKHCN\r\n\n ngày 11/6/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ\n\n20.\n\nThủ tục đăng ký kết quả thực hiện\r\n\n nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước\n\n15 ngày làm việc\n\n-\n\n21.\n\nThủ tục đăng ký thông tin kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển\r\n\n công nghệ được mua bằng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi\r\n\n quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n\n05 ngày làm việc\n\n-\n\n22.\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận doanh\r\n\n nghiệp khoa học và công nghệ\n\n30 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh\n\nKhông\n\nNghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n 19/5/2007 của Chính phủ\n\n23.\n\nThủ tục cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n doanh nghiệp khoa học và công nghệ\n\n10 ngày làm việc\n\n-\n\n24.\n\nThủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy chứng\r\n\n nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ\n\n10 ngày làm việc\n\n-\n\n25.\n\nThủ tục thẩm định công nghệ của dự\r\n\n án đầu tư\n\n15 ngày làm việc hoặc 10 ngày làm\r\n\n việc\n\n-\n\nThông tư số 03/2016/TT-BKHCN\r\n\n ngày 30/3/2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ\n\n26.\n\nThủ tục đặt và tặng giải thưởng về\r\n\n khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân cư trú hoặc hoạt động hợp pháp tại\r\n\n Việt Nam \n\n\n\n\n\nThông tư số 31/2014/TT-BKHCN ngày\r\n\n 06/11/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ\n\n27.\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n chuyển giao công nghệ (trừ những trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Khoa học\r\n\n và Công nghệ)\n\n05 ngày làm việc\n\n-\n\nNghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018\r\n\n của Chính phủ\n\n28.\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ (trừ những trường\r\n\n hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Khoa học và Công nghệ)\n\n05 ngày làm việc\n\n-\n\n29.\n\n25 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh, 01 Lê Lai, TP Huế\n\n-\n\n- Luật Chuyển giao công nghệ;\n\n- Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2018 của Chính phủ\n\n30.\n\nThủ tục hỗ trợ kinh phí, mua kết\r\n\n quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do tổ chức, cá nhân tự đầu tư\r\n\n nghiên cứu\n\n25 ngày làm việc\n\n-\n\n31.\n\nThủ tục mua sáng chế, sáng kiến\n\n25 ngày làm việc\n\n-\n\n32.\n\nThủ tục hỗ trợ phát triển tổ chức\r\n\n trung gian của thị trường khoa học và công nghệ\n\nKhông\r\n\n quy định tổng thời gian\n\n-\n\n33.\n\nThủ tục hỗ trợ doanh nghiệp có dự\r\n\n án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư nhận chuyển giao\r\n\n công nghệ từ tổ chức khoa học và công nghệ\n\nKhông\r\n\n quy định tổng thời gian\n\n-\n\n34.\n\nThủ tục hỗ trợ doanh nghiệp, tổ\r\n\n chức, cá nhân thực hiện giải mã công nghệ\n\nKhông\r\n\n quy định tổng thời gian\n\n-\n\n35.\n\nThủ tục hỗ trợ tổ chức khoa học và\r\n\n công nghệ có hoạt động liên kết với tổ chức ứng dụng, chuyển giao công nghệ\r\n\n địa phương để hoàn thiện kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ\n\nKhông\r\n\n quy định tổng thời gian\n\n-\n\nII\n\nLĩnh vực An toàn bức xạ hạt\r\n\n nhân\n\n36.\n\nThủ tục khai báo thiết bị X- quang\r\n\n chẩn đoán trong y tế\n\n05\r\n\n ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh\n\n-\n\nThông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày\r\n\n 22/07/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ\n\n37.\n\nCấp giấy phép tiến hành công việc\r\n\n bức xạ (sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế)\n\n11\r\n\n ngày làm việc\n\nPhí\r\n\n thẩm định theo Thông tư 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính\n\n38.\n\nGia hạn giấy phép tiến hành công\r\n\n việc bức xạ (sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế)\n\n10\r\n\n ngày làm việc\n\n39.\n\nSửa đổi, bổ sung giấy phép tiến\r\n\n hành công việc bức xạ (đối với thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế)\n\n10\r\n\n ngày làm việc\n\nKhông\n\n40.\n\nCấp lại giấy phép tiến hành công\r\n\n việc bức xạ (đối với thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế)\n\n10\r\n\n ngày làm việc\n\nKhông\n\n41.\n\nCấp và cấp lại chứng chỉ nhân viên\r\n\n bức xạ (người phụ trách an toàn cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế)\n\n09\r\n\n ngày làm việc\n\n200.000\n\n42.\n\nPhê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố\r\n\n bức xạ cấp cơ sở (đối với công việc sử dụng thiết bị X- quang y tế)\n\n10 ngày làm việc\n\nTrung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n500.000\n\nThông tư số 25/2014/TT-BKHCN ngày\r\n\n 08/10/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ\n\nIII\n\nLĩnh vực Sở hữu trí tuệ\n\n43.\n\nCấp Giấy chứng nhận tổ chức đủ điều\r\n\n kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp\n\n30\r\n\n ngày\n\nTrung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n250.000\n\nThông tư số 01/2008/TT-BKHCN ngày\r\n\n 25/02/2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ\n\n44.\n\nCấp lại Giấy chứng nhận tổ chức đủ\r\n\n điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp\n\n15\r\n\n ngày\n\nKhông\n\nIV\n\nLĩnh vực Tiêu chuẩn Đo lường\r\n\n Chất lượng\n\n45.\n\nĐăng ký kiểm tra chất lượng hàng\r\n\n hóa nhập khẩu\n\n01\r\n\n ngày làm việc hoặc 03 ngày làm việc\n\nTrung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nKhông\n\nThông tư số 27/2012/TT-BKHCN ngày\r\n\n 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ\n\n46.\n\nĐăng ký công bố hợp chuẩn dựa trên\r\n\n kết quả chứng nhận hợp chuẩn của tổ chức chứng nhận\n\n05\r\n\n ngày làm việc\n\n150.000\n\nThông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày\r\n\n 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ\n\n47.\n\nĐăng ký công bố hợp chuẩn dựa trên\r\n\n kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh\n\n05\r\n\n ngày làm việc\n\n150.000\n\n48.\n\nĐăng ký công bố hợp quy đối với các\r\n\n sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu, dịch vụ, quá trình, môi trường được quản lý bởi\r\n\n các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành\n\n05\r\n\n ngày làm việc\n\n150.000\n\n49.\n\nĐăng ký công bố hợp quy đối với các\r\n\n sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước, dịch vụ, quá trình, môi trường được\r\n\n quản lý bởi các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban\r\n\n hành\n\n05\r\n\n ngày làm việc\n\n150.000\n\n50.\n\nCấp mới Giấy phép vận chuyển hàng\r\n\n nguy hiểm là các chất ôxy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc loại 5) và\r\n\n các chất ăn mòn (thuộc loại 8) bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ,\r\n\n đường sắt và đường thủy nội địa\n\n05\r\n\n ngày làm việc hoặc \n\nTrung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nKhông\n\nThông tư số 09/2016/TT-BKHCN ngày\r\n\n 09/6/2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ\n\n51.\n\nCấp bổ sung Giấy phép vận chuyển\r\n\n hàng nguy hiểm là các chất ôxy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc loại 5)\r\n\n và các chất ăn mòn (thuộc loại 8) bằng phương tiện giao thông cơ giới đường\r\n\n bộ, đường sắt và đường thủy nội địa\n\n05\r\n\n ngày làm việc hoặc \n\nKhông\n\n52.\n\nCấp lại Giấy phép vận chuyển hàng\r\n\n nguy hiểm là các chất ôxy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc loại 5) và các\r\n\n chất ăn mòn (thuộc loại 8) bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ,\r\n\n đường sắt và đường thủy nội địa\n\n02\r\n\n ngày làm việc\n\nKhông\n\n53.\n\nTiếp nhận công bố sử dụng dấu định\r\n\n lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\nKhông\n\nThông tư số 21/2014/TT-BKHCN ngày\r\n\n 15/7/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ\n\n54.\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sử\r\n\n dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn\n\n15\r\n\n ngày làm việc\n\nKhông\n\n55.\n\nTiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra\r\n\n nhà nước về đo lường đối với phương tiện đo, lượng của hàng đóng gói sẵn\r\n\n trong nhập khẩu\n\n13\r\n\n ngày làm việc\n\nKhông\n\nThông tư số 28/2013/TT-BKHCN ngày\r\n\n 17/12/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ\n\n56.\n\nChỉ định tổ chức đánh giá sự phù\r\n\n hợp hoạt động thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận\n\n28\r\n\n ngày làm việc\n\nKhông\n\nNghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15\r\n\n tháng 5 năm 2018 của Chính phủ\n\n57.\n\nThay đổi,\r\n\n bổ sung phạm vi, lĩnh vực đánh giá sự phù hợp được chỉ định\n\n28\r\n\n ngày làm việc\n\nTrung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nKhông\n\nNghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15\r\n\n tháng 5 năm 2018 của Chính phủ\n\n58.\n\nCấp lại Quyết định chỉ định tổ chức\r\n\n đánh giá sự phù hợp\n\n05\r\n\n ngày làm việc\n\nKhông\n\n59.\n\nĐăng ký tham dự sơ tuyển, xét tặng\r\n\n giải thưởng chất lượng quốc gia\n\nKhông\r\n\n quy định \n\nKhông\n\n60.\n\nĐăng ký kiểm tra nhà nước về chất\r\n\n lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu\n\n01\r\n\n ngày làm việc\n\nKhông\n\n", + "id": 10079 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100790.json b/contexts/context_100790.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..706191d2c07e37f0fc041cac8396196d7e529269 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100790.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-132-KH-UBND-2021-thuc-hien-Chuong-trinh-phong-chong-ma-tuy-tinh-Thai-Binh-493029.aspx", + "name": "Ke-hoach-132-KH-UBND-2021-thuc-hien-Chuong-trinh-phong-chong-ma-tuy-tinh-Thai-Binh-493029", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 132/KH-UBND\n\nThái Bình, ngày\r\n\n 27 tháng 9 năm 2021 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG MA TÚY GIAI ĐOẠN\r\n\n2021-2025\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n1452/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt\r\n\nChương trình phòng, chống ma túy giai đoạn 2021-2025, Ủy ban nhân dân tỉnh xây\r\n\ndựng Kế hoạch thực hiện như sau:\n\nI. MỤC TIÊU,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục tiêu chung\n\n- Phát huy sức mạnh tổng hợp của\r\n\ncả hệ thống chính trị và toàn dân tích cực tham gia công tác phòng, chống ma\r\n\ntúy. Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, thành phố trong phòng, chống ma túy, nhất là vai trò của người đứng\r\n\nđầu.\n\n- Triển khai đồng bộ các giải\r\n\npháp, lấy phòng ngừa là chính; đấu tranh trấn áp mạnh tội phạm và tệ nạn ma\r\n\ntúy; giải quyết tổng thể cả về giảm cung, giảm cầu và giảm tác hại của ma túy;\r\n\nnâng cao hiệu quả công tác cai nghiện ma túy quản lý sau cai.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n- Phấn đấu kiềm chế tỷ lệ gia\r\n\ntăng số người nghiện ma túy và số xã, phường, thị trấn không có tệ nạn ma túy\r\n\ndưới 1% so với năm trước.\n\n- Trên 80% số người nghiện và\r\n\nngười sử dụng trái phép chất ma túy có hồ sơ quản lý được tiếp cận dịch vụ tư vấn,\r\n\nđiều trị, cai nghiện ma túy, hỗ trợ hòa nhập cộng đồng.\n\n- Số vụ phạm tội về ma túy được\r\n\nphát hiện, bắt giữ hàng năm tăng từ 5% so với năm trước; trên 90% số vụ án ma túy\r\n\nđược giải quyết, xét xử; 100% các vụ việc có thông tin về vận chuyển trái phép\r\n\nchất ma túy qua đường biển, chuyển phát nhanh được xác minh làm rõ.\n\n- Số điểm, tụ điểm phức tạp về\r\n\nma túy được triệt xóa tăng từ 5% so với năm trước; không để hình thành các điểm,\r\n\ntụ điểm phức tạp mới. Phấn đấu đến năm 2025 triệt xóa trên 80% số “điểm nóng” về\r\n\nma túy.\n\n- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục các kiến thức phòng, chống ma túy với các hình thức, thời lượng và nội\r\n\ndung phù hợp tại 100% số xã, phường, thị trấn, trường học, khu kinh tế, khu\r\n\ncông nghiệp. Chất lượng, số lượng tin, bài, sản phẩm truyền thông về phòng, chống\r\n\nma túy tăng hàng năm.\n\n- Kiểm soát chặt chẽ 100% các\r\n\nloại tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc thú y có chứa chất ma\r\n\ntúy, tiền chất; xóa bỏ cơ bản và bền vững việc trồng và tái trồng cây có chứa\r\n\nchất ma túy.\n\nII. NHIỆM VỤ,\r\n\nGIẢI PHÁP\n\n1. Tăng cường\r\n\nhiệu lực, hiệu quả trong chỉ đạo, điều hành và quản lý nhà nước về công tác\r\n\nphòng, chống ma túy\n\n- Các cấp ủy Đảng, chính quyền,\r\n\ncác sở, ban, ngành, đoàn thể tập trung lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện\r\n\nhiệu quả, bảo đảm đúng mục tiêu, yêu cầu, nội dung Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 16\r\n\ntháng 8 năm 2019 của Bộ Chính trị về tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác\r\n\nphòng, chống và kiểm soát ma túy; Quyết định số 291/QĐ-TTg ngày 21 tháng 02 năm\r\n\n2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai, thực hiện Chỉ thị số\r\n\n36-CT/TW; gắn kết chặt chẽ, lồng ghép nội dung chương trình phòng, chống ma túy\r\n\nvới phòng, chống tội phạm, phòng, chống HIV/AIDS và các chương trình phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội khác ở các ban, ngành, địa phương.\n\n- Phát huy vai trò và nâng cao\r\n\ntrách nhiệm của cấp ủy đảng, chính quyền các cấp, các ngành trong công tác\r\n\nphòng, chống ma túy; huy động sức mạnh của toàn xã hội, sự vào cuộc quyết liệt\r\n\ncủa cả hệ thống chính trị, các tổ chức kinh tế - xã hội và toàn dân tham gia hoạt\r\n\nđộng phòng, chống ma túy; xác định rõ cơ chế và xử lý trách nhiệm người đứng đầu\r\n\ncấp ủy Đảng, chính quyền, đơn vị Công an, các đơn vị nghiệp vụ, chức năng, cơ\r\n\nquan, tổ chức chính trị - xã hội các cấp để xảy ra tình hình tội phạm và tệ nạn\r\n\nma túy phức tạp kéo dài trên địa bàn; lấy hiệu quả công tác phòng, chống ma túy\r\n\ntrên địa bàn được giao phụ trách là một chỉ tiêu đánh giá, xếp loại cán bộ.\n\n- Rà soát, bổ sung, sửa đổi,\r\n\ntham gia xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật về phòng, chống ma túy. Kiến\r\n\nnghị, đề xuất, bổ sung quy định liên quan đến tổ chức hoạt động, chế độ, chính\r\n\nsách đối với các lực lượng thực hiện nhiệm vụ phòng, chống ma túy.\n\n- Tiếp tục kiện toàn Ban Chỉ đạo\r\n\nphòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an\r\n\nninh Tổ quốc tại địa phương (Ban Chỉ đạo 138) từ tỉnh đến cơ sở; tăng cường hiệu\r\n\nlực, hiệu quả, bồi dưỡng nâng cao năng lực lãnh đạo, chỉ huy và đội ngũ cán bộ\r\n\nchuyên trách, trực tiếp tham gia phòng, chống ma túy, đặc biệt là cấp cơ sở đáp\r\n\nứng yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra.\n\n- Thường xuyên, kịp thời cập nhật\r\n\nthông tin quy định về các chất ma túy và tiền chất mới để xử lý nghiêm. Siết chặt\r\n\nquản lý nhà nước đối với các ngành, nghề dễ bị tội phạm ma túy lợi dụng thực hiện\r\n\nhoạt động phạm tội; xử lý triệt để các cơ sở kinh doanh có điều kiện để xảy ra\r\n\nnhững vi phạm liên quan đến ma túy.\n\n- Có chính sách hỗ trợ về vốn để\r\n\nchuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi thay thế; tổ chức dạy nghề, tạo việc làm\r\n\ncho người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy, góp phần phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội tại các vùng nông thôn còn khó khăn về kinh tế.\n\n2. Nâng cao\r\n\nhiệu quả công tác tuyên truyền, giáo dục phòng, chống ma túy\n\n- Tập trung chỉ đạo làm tốt\r\n\ncông tác tuyên truyền, phòng ngừa, xác định đây là giải pháp chiến lược, lâu\r\n\ndài. Đẩy mạnh và không ngừng đa dạng hóa các nội dung, hình thức tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục phòng, chống ma túy. Tổ chức tuyên truyền mạnh trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng, các trang mạng xã hội, tập trung vào khung giờ thích hợp,\r\n\nnội dung dễ hiểu, dễ nhớ, dễ thực hiện; thường xuyên cập nhật và phổ biến thông\r\n\ntin cho người dân về tác hại của ma túy, phương thức, thủ đoạn của tội phạm.\n\n- Chú trọng xây dựng và triển\r\n\nkhai các chương trình giáo dục phòng, chống ma túy cho thanh, thiếu niên, học\r\n\nsinh, sinh viên lồng gắn với chương trình phòng, chống tội phạm, phòng, chống bạo\r\n\nlực học đường, xâm hại trẻ em…\n\n- Phát động phong trào toàn dân\r\n\ntham gia phòng, chống ma túy, nêu cao tinh thần cảnh giác của mọi người dân,\r\n\nphát hiện, tố giác với chính quyền, cơ quan Công an về đối tượng hoạt động phạm\r\n\ntội, các điểm, tụ điểm mua bán, tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy; vận động\r\n\nnhân dân không trồng cây có chứa chất ma túy, không tham gia mua bán, vận chuyển\r\n\ntrái phép chất ma túy.\n\n- Xây dựng, nhân rộng các mô\r\n\nhình, điển hình tiên tiến trong công tác phòng, chống ma túy; hỗ trợ, giúp đỡ\r\n\nngười nghiện và cai nghiện ma túy; thực hiện tốt công tác biểu dương, khen thưởng\r\n\nnhằm động viên kịp thời những điển hình tiêu biểu trong công tác phòng, chống\r\n\nma túy.\n\n3. Đổi mới,\r\n\nnâng cao hiệu quả công tác quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, người\r\n\nnghiện ma túy, công tác cai nghiện và quản lý sau cai\n\n- Tổ chức rà soát, thống kê\r\n\nchính xác, lập danh sách người nghiện và người sử dụng trái phép chất ma túy\r\n\ntheo những tiêu chí cụ thể, thống nhất; có biện pháp quản lý chặt chẽ, không để\r\n\nngười nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy vi phạm pháp luật, nhất là\r\n\ncác đối tượng bị ảo giác, loạn thần cấp do sử dụng ma túy có hành vi phạm tội;\r\n\ntích cực thu thập tài liệu, lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành\r\n\nchính đưa người nghiện ma túy vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.\n\n- Tăng cường đầu tư, đổi mới,\r\n\nnâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa nghiện ma túy, cai nghiện ma túy và hỗ trợ\r\n\nngười nghiện ma túy hòa nhập cộng đồng; lựa chọn hình thức cai nghiện phù hợp,\r\n\ncó hiệu quả, chú trọng xã hội hóa công tác cai nghiện; quan tâm giới thiệu, tạo\r\n\nviệc làm, các hoạt động hỗ trợ khác và môi trường sống lành mạnh cho người sau cai.\n\n- Đánh giá mức độ lạm dụng,\r\n\nnghiện ma túy và nghiên cứu phác đồ điều trị nghiện với từng loại ma túy, đặc\r\n\nbiệt là ma túy tổng hợp để áp dụng tại các cơ sở cai nghiện và cơ sở y tế; kiện\r\n\ntoàn tổ chức bộ máy, tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực về chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ cho cán bộ quản lý, cán bộ trực tiếp thực hiện công tác tư vấn, điều\r\n\ntrị, cai nghiện ma túy.\n\n- Quan tâm đầu tư, nâng cấp cơ\r\n\nsở vật chất, bổ sung nguồn lực cho các cơ sở cai nghiện; nghiên cứu, xây dựng\r\n\nvà triển khai ứng dụng công nghệ thông tin về việc cung cấp dịch vụ cai nghiện\r\n\nma túy, xây dựng đường dây nóng tư vấn cai nghiện ma túy.\n\n4. Nâng cao\r\n\nnăng lực, hiệu quả phòng, chống tội phạm ma túy của các lực lượng chuyên trách\n\n- Tích cực triển khai hiệu quả\r\n\ncông tác chuyển hóa địa bàn, không để phát sinh hoặc tái phức tạp trở lại; hàng\r\n\nnăm củng cố và giữ vững số xã, phường, thị trấn không có tội phạm và tệ nạn ma\r\n\ntúy; phấn đấu giảm dần số xã, phường, thị trấn trọng điểm phức tạp về tệ nạn ma\r\n\ntúy.\n\n- Tăng cường công tác quản lý\r\n\nnhà nước trong phòng, chống và kiểm soát ma túy, phối hợp quản lý, giám sát chặt\r\n\nchẽ không để tội phạm ma túy lợi dụng hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất,\r\n\nkinh doanh các loại tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc thú y\r\n\ncó chứa chất ma túy, tiền chất để sản xuất, điều chế ma túy.\n\n- Thường xuyên kiểm tra, giám\r\n\nsát các cơ sở kinh doanh dịch vụ có điều kiện về an ninh trật tự, nhằm phát hiện,\r\n\nngăn chặn, xử lý nghiêm minh hành vi mua bán, tổ chức, chứa chấp sử dụng trái\r\n\nphép ma túy. Kịp thời phát hiện, triệt phá diện tích trồng và tái trồng cây có\r\n\nchứa chất ma túy.\n\n5. Đấu\r\n\ntranh, trấn áp tội phạm ma túy\n\n- Nắm, phân tích, dự báo và\r\n\nđánh giá đúng tình hình tội phạm về ma túy, xác định rõ vai trò chủ trì, chủ\r\n\ncông, nòng cốt của lực lượng Công an, tham mưu cho cấp ủy, chính quyền, phối hợp\r\n\nchặt chẽ, đồng bộ các lực lượng trong phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma\r\n\ntúy, nhất là các biện pháp phòng ngừa xã hội và phòng ngừa nghiệp vụ.\n\n- Tập trung đấu tranh, triệt phá,\r\n\nbóc gỡ triệt để các đường dây tội phạm ma túy lớn, hoạt động liên tuyến, liên tỉnh.\r\n\nNâng cao chất lượng công tác điều tra, truy tố, xét xử tội phạm ma túy; tăng cường\r\n\ncác hoạt động xác minh, làm rõ nguồn gốc tài sản bị can sử dụng vào việc phạm tội,\r\n\nnguồn tài sản bị can có được do thực hiện hành vi phạm tội để xử lý theo quy định\r\n\ncủa pháp luật. Làm tốt công tác vận động đầu thú và bắt giữ đối tượng truy nã.\r\n\nQuản lý chặt chẽ các cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự, kịp thời\r\n\nphát hiện các hành vi vi phạm và xử lý đúng quy định của pháp luật, không để lợi\r\n\ndụng mua bán, tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy.\n\n- Nâng cao hiệu quả phối hợp đấu\r\n\ntranh giữa các lực lượng chuyên trách phòng, chống ma túy. Kịp thời rút kinh\r\n\nnghiệm việc thực hiện các quy chế phối hợp, các kế hoạch chuyên đề nhằm bổ sung\r\n\ncác nội dung, biện pháp phù hợp để triển khai thực hiện có hiệu quả.\n\n- Tăng cường phối hợp điều tra,\r\n\ntruy tố, xét xử các vụ án ma túy bảo đảm đúng các quy định của pháp luật, không\r\n\noan sai, bỏ lọt tội phạm; xử lý kịp thời, nghiêm minh các đối tượng phạm tội về\r\n\nma túy; phối hợp đưa ra xét xử lưu động các vụ án về ma túy tại các địa bàn trọng\r\n\nđiểm, phức tạp về ma tuý, để tuyên truyền, răn đe, giáo dục và phòng ngừa\r\n\nchung.\n\n6. Bảo đảm\r\n\ncác điều kiện phục vụ công tác phòng, chống ma túy\n\n- Kiện toàn tổ chức bộ máy, tổ\r\n\nchức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác cai nghiện ma\r\n\ntúy nhằm nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện và quản lý sau cai...\n\n- Tăng cường các nguồn lực, đẩy\r\n\nmạnh xã hội hóa và khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia,\r\n\nđóng góp cho công tác phòng, chống ma túy.\n\n- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng\r\n\ncác thành tựu của khoa học công nghệ và kỹ thuật hiện đại phục vụ công tác\r\n\nphòng, chống ma túy; sửa chữa nâng cấp,\n\nbổ sung các phương tiện, thiết\r\n\nbị kỹ thuật nghiệp vụ, thông tin liên lạc cần thiết, hiện đại để phục vụ công\r\n\ntác, chiến đấu... bảo đảm an toàn, hiệu quả cho các lực lượng chuyên trách\r\n\nphòng, chống ma túy.\n\nIII. PHÂN\r\n\nCÔNG TRÁCH NHIỆM\n\n1. Công\r\n\nan tỉnh\n\n- Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc,\r\n\nkiểm tra, đánh giá kết quả triển khai, thực hiện chương trình của Chính phủ và\r\n\nkế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh. Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án “Chuyển\r\n\nhóa địa bàn trọng điểm, phức tạp về trật tự an toàn xã hội”. Hàng năm, tham mưu\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo 138 tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện hiệu quả\r\n\n“Tháng hành động phòng, chống ma túy”.\n\n- Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ\r\n\nlàm tốt công tác tuyên truyền, phòng ngừa, tăng cường phát hiện, điều tra, bắt\r\n\ngiữ, xử lý tội phạm và tệ nạn ma túy; triệt xóa các điểm, tụ điểm phức tạp về\r\n\nma túy, tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy, nhất là tại các địa bàn trọng điểm;\r\n\ntham mưu mở các đợt cao điểm phòng, chống tội phạm về ma túy, kịp thời phát hiện,\r\n\nngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến ma túy; tăng cường\r\n\nkiểm tra, phát hiện, xử lý kịp thời hành vi lợi dụng các cơ sở kinh doanh có điều\r\n\nkiện về an ninh trật tự để tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy; chỉ đạo lực\r\n\nlượng công an cơ sở đẩy mạnh công tác quản lý người nghiện, công tác lập hồ sơ\r\n\nđề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa người nghiện ma túy vào cơ sở\r\n\ncai nghiện bắt buộc…\n\n- Chỉ đạo các đơn vị, phối hợp\r\n\nvới các lực lượng chức năng như Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, lực lượng Cảnh\r\n\nsát biển…làm tốt công tác phòng, chống ma túy trên khu vực tuyến biên giới biển.\n\n- Chủ trì tham mưu, triển khai\r\n\nthực hiện các đề án, dự án theo chỉ đạo của Chính phủ và Bộ Công an.\n\n2. Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội\n\n- Tổ chức thực hiện công tác\r\n\nphòng ngừa nghiện ma túy, cai nghiện ma túy, tổ chức giáo dục, dạy nghề, cho\r\n\nvay vốn, tạo việc làm, hỗ trợ hòa nhập cộng đồng cho các đối tượng đã cai nghiện\r\n\nvà quản lý sau cai nghiện ma túy. Nghiên cứu, đề xuất các chế độ, chính sách ưu\r\n\nđãi theo nghề đối với người làm công tác cai nghiện ma túy tại các Cơ sở cai\r\n\nnghiện ma túy.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Công an\r\n\ntỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Thông tin và Truyền thông, Đài phát thanh Truyền\r\n\nhình tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Tỉnh Đoàn Thanh\r\n\nniên và các sở, ban, ngành có liên quan tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc\r\n\ncông tác phòng ngừa nghiện ma túy, cai nghiện ma túy, hỗ trợ hòa nhập cộng đồng\r\n\nvà hỗ trợ sau cai khác.\n\n- Chủ trì tham mưu, triển khai\r\n\nthực hiện các đề án, dự án theo chỉ đạo của Chính phủ và Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội về công tác cai nghiện.\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh tổ chức sơ, tổng kết và khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích\r\n\nxuất sắc trong công tác phòng, chống ma túy.\n\n3. Bộ Chỉ\r\n\nhuy Bộ đội Biên phòng tỉnh\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền\r\n\nphòng, chống ma túy, xây dựng địa bàn trong sạch không có tội phạm và tệ nạn ma\r\n\ntúy ở khu vực biên giới biển.\n\n- Chỉ đạo các đơn vị thuộc quyền\r\n\nđẩy mạnh công tác tuyên truyền phòng, chống ma túy, xây dựng địa bàn trong sạch\r\n\nkhông có tội phạm và tệ nạn ma túy ở khu vực biên giới biển; chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các lực lượng chuyên trách phòng, chống ma túy ở khu vực biên giới biển\r\n\ntheo quy định của pháp luật. Triển khai các dự án theo chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\n4. Sở Tài\r\n\nchính, Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với\r\n\ncác sở, ngành liên quan đề xuất dự toán ngân sách; xây dựng chính sách huy động\r\n\ncác nguồn lực phục vụ cho công tác phòng, chống ma túy.\n\n5. Sở Y tế:\n\nChủ trì, phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, thành phố tổ chức hướng dẫn thực hiện phác đồ điều trị cắt cơn, giải\r\n\nđộc, trị liệu, hồi phục cho người tham gia cai nghiện ma túy dưới các hình thức.\r\n\nNâng cao hiệu quả điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế\r\n\nmethadone/buprenorphine. Chủ trì, phối hợp thực hiện xác định tình trạng nghiện\r\n\nđối với người nghiện, phân loại người nghiện và người sử dụng trái phép chất ma\r\n\ntúy.\n\n6. Sở Tư\r\n\npháp: Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy. Thường xuyên rà soát, kịp thời kiến\r\n\nnghị sửa đổi, bổ sung hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công\r\n\ntác quản lý nhà nước về phòng, chống và kiểm soát ma túy.\n\n7. Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông: Chỉ đạo các cơ quan\r\n\nbáo chí, Đài phát thanh truyền hình, hệ thống thông tin cơ sở đổi mới cách thức\r\n\ntuyên truyền, tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả\r\n\ntuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy theo nội dung\r\n\nkế hoạch; tiếp tục duy trì thời lượng, chuyên trang, chuyên mục, chủ động xây dựng\r\n\nkế hoạch, lộ trình thực hiện, phối hợp lồng ghép công tác truyền thông phòng,\r\n\nchống ma túy với truyền thông về các chương trình kinh tế - xã hội khác. Triển\r\n\nkhai các dự án theo chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n8. Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch: Phối hợp tổ chức\r\n\ncác hoạt động tuyên truyền phòng, chống ma túy; lồng ghép công tác tuyên truyền\r\n\nphòng, chống ma túy trong các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, du lịch với\r\n\ncác chương trình kinh tế - xã hội khác.\n\n9. Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo: Chỉ đạo đẩy mạnh các giải\r\n\npháp bảo đảm an ninh học đường. Tăng cường giảng dạy trong chương trình chính\r\n\nkhóa và tổ chức lồng ghép tuyên truyền, phổ biến giáo dục thông qua các hoạt động\r\n\ntrải nghiệm, hoạt động ngoại khóa các nội dung giáo dục về phòng ngừa ma túy\r\n\ncho học sinh, sinh viên ở các cấp học.\n\n10. Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối\r\n\nhợp với Công an tỉnh và các ngành chức năng, kiểm tra, phát hiện, tổ chức triệt\r\n\nphá diện tích cây trồng có chứa chất ma túy; tăng cường công tác tuyên truyền\r\n\ngiáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy, vận động người dân không trồng cây\r\n\ncó chứa chất ma túy.\n\n11. Sở\r\n\nCông Thương: Phối hợp các lực lượng chức\r\n\nnăng quản lý chặt chẽ việc sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu và sử dụng\r\n\ntiền chất trong lĩnh vực công nghiệp quản lý đến sản phẩm cuối cùng nhằm phòng\r\n\ntránh thất thoát vào sản xuất trái phép ma túy.\n\n12. Chi cục\r\n\nHải quan Thái Bình: Chỉ đạo lực lượng thực\r\n\nhiện tốt công tác kiểm tra, kiểm soát, giám sát chặt chẽ hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu, trong đó chú ý các mặt hàng xuất nhập khẩu là đồ gỗ, thiết bị điện tử,\r\n\nnông sản, hạt nhựa, trà, sắt phế liệu…có nhập khẩu hoặc xuất khẩu hàng hóa đi\r\n\ncác nước, vùng lãnh thổ để phòng ngừa, phát hiện các vụ mua bán, vận chuyển chất\r\n\nma túy. Phối hợp lực lượng chức năng bắt giữ, xử lý theo quy định đối với các\r\n\nhành vi lợi dụng để đưa các tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và ma\r\n\ntúy vào trong tỉnh.\n\n13. Đề nghị\r\n\nViện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh: Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan tiến hành tố tụng đẩy mạnh\r\n\ncông tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án các vụ án về ma túy; áp dụng\r\n\ncác biện pháp xử lý hành chính đưa người nghiện đủ điều kiện vào cơ sở cai nghiện\r\n\nbắt buộc. Lựa chọn một số vụ án điểm để xét xử công khai, lưu động nhằm răn đe,\r\n\nphòng ngừa chung.\n\n14. Đề nghị\r\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và đoàn thể tỉnh: Tăng cường công tác phối hợp, tổ chức các hoạt động phòng,\r\n\nchống ma túy tại cộng đồng; phát động phong trào “Toàn dân tham gia phòng, chống\r\n\nma túy” trong xã hội. Gắn kết hiệu quả công tác phòng, chống ma túy với phòng,\r\n\nchống lây nhiễm HIV/AIDS và phòng, chống tội phạm, các tệ nạn xã hội trong việc\r\n\nthực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn\r\n\nminh” và các phong trào thi đua tại cơ sở.\n\n- Tăng cường công tác tuyên\r\n\ntruyền cho cán bộ, công chức, đoàn viên, hội viên về phòng, chống ma túy, nhất\r\n\nlà các đối tượng trọng điểm, có nguy cơ cao gắn với xây dựng và nhân rộng các\r\n\nmô hình, điển hình tiên tiến trong công tác phòng, chống ma túy. Tích cực phối\r\n\nhợp với các lực lượng chức năng có liên quan trong công tác phòng, chống ma túy\r\n\ntrên địa bàn.\n\n- Đề nghị Liên đoàn Lao\r\n\nđộng tỉnh: Phối hợp với cơ quan chức năng liên quan tổ chức tuyên truyền, giáo\r\n\ndục người lao động hiểu rõ tác hại của ma túy; vận động đoàn viên, công nhân,\r\n\nviên chức, lao động ký cam kết không mua bán, tàng trữ, vận chuyển, tổ chức sử\r\n\ndụng trái phép ma túy, tích cực phát hiện, tố giác tội phạm ma túy.\n\n15. Các sở,\r\n\nngành khác: Phối hợp với các cơ quan chức\r\n\nnăng thực hiện tốt công tác phòng ngừa, đấu tranh phòng, chống tội phạm và tệ nạn\r\n\nma túy.\n\n16. Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, thành phố\n\n- Chỉ đạo xây dựng Kế hoạch xác\r\n\nđịnh rõ chỉ tiêu, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và chỉ đạo tổ chức thực hiện hiệu\r\n\nquả ở các lĩnh vực, địa bàn, đơn vị quản lý; huy động, bố trí nguồn lực phù hợp\r\n\nvới điều kiện kinh tế- xã hội; vận động nhân dân tích cực phòng, chống ma túy.\n\n- Chỉ đạo các ngành, đoàn thể,\r\n\ncấp ủy, chính quyền cơ sở thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn,\r\n\nđấu tranh tội phạm và tệ nạn ma túy. Nếu địa bàn nào buông lỏng quản lý, không\r\n\ntriển khai các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn để tình hình tội phạm và tệ nạn\r\n\nma túy tăng, diễn biến phức tạp, gây bức xúc thì người đứng đầu đơn vị chịu\r\n\ntrách nhiệm theo quy định.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Căn cứ Kế hoạch này,\r\n\ncác sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố xây dựng Kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện; định kỳ 06 tháng, 01 năm báo cáo tình hình, kết quả thực hiện về Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh).\n\n2. Giao Công an tỉnh\r\n\ntheo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện; tổng hợp tình\r\n\nhình, kết quả báo cáo Bộ Công an, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Công an;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, MTTQ, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Ủy ban nhân dân huyện, thành phố;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC. \n\nKT.CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lại Văn Hoàn\n\n\n\n\n\n", + "id": 100790 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100791.json b/contexts/context_100791.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7e7fcaf0ad77e9b1629e0822cd2229e2974c0f9e --- /dev/null +++ b/contexts/context_100791.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-36-NQ-HDND-2018-thuc-hien-quy-dinh-cua-phap-luat-ve-bao-ve-moi-truong-Bac-Giang-404980.aspx", + "name": "Nghi-quyet-36-NQ-HDND-2018-thuc-hien-quy-dinh-cua-phap-luat-ve-bao-ve-moi-truong-Bac-Giang-404980", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH BẮC GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 36/NQ-HĐND\n\nBắc Giang, ngày 07 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ KẾT\r\n\nQUẢ GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2015 - 2018\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\r\n\nKHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 6\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Hoạt động giám sát của\r\n\nQuốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015;\n\nXét Báo cáo số 119/BC-ĐGS ngày 01\r\n\ntháng 11 năm 2018 của Đoàn giám sát của HĐND tỉnh\r\n\nvề kết quả giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi\r\n\ntrường trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2015 - 2018; Báo cáo thẩm tra của\r\n\nBan Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Đánh giá tình hình\n\nHĐND tỉnh tán thành nội dung Báo cáo\r\n\nkết quả giám sát của Đoàn giám sát của HĐND tỉnh về việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2015\r\n\n- 2018; nhất trí với những đánh giá về kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế\r\n\nvà các kiến nghị, đề xuất nhằm đẩy mạnh việc thực hiện các quy định về bảo vệ\r\n\nmôi trường trên địa bàn tỉnh; đồng thời nhấn mạnh một số vấn đề sau:\n\nThời gian qua, công tác lãnh đạo, chỉ\r\n\nđạo và tổ chức triển khai thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn\r\n\ntỉnh có nhiều chuyển biến tích cực. Tình trạng vi phạm pháp luật về môi trường\r\n\nbước đầu đã được ngăn chặn, giảm thiểu các điểm nóng bức xúc và các điểm ô\r\n\nnhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh; ý thức của cán bộ và nhân dân\r\n\nvề bảo vệ môi trường được nâng lên. Đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường năm\r\n\nsau cao hơn năm trước, ngoài ưu tiên bố trí ngân sách các cấp cho chi thường\r\n\nxuyên cũng như đầu tư hạ tầng kỹ thuật, UBND tỉnh đã thực hiện tốt việc lồng\r\n\nghép các nguồn vốn từ các chương trình, dự án; đẩy mạnh huy động các nguồn lực\r\n\nxã hội đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường.\n\nBên cạnh những kết quả đạt được, việc\r\n\nthực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc\r\n\nGiang, giai đoạn 2015 - 2018, vẫn còn một số tồn tại, hạn chế như: Công tác\r\n\ntuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, bồi dưỡng, tập huấn đội ngũ cán bộ\r\n\nchuyên môn hiệu quả chưa cao; công tác kiểm tra, hướng dẫn còn hạn chế; quy\r\n\nhoạch và tổ chức thực hiện quy hoạch hạ tầng xử lý môi trường còn thiếu, tiến\r\n\nđộ chậm; công tác triển khai thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi\r\n\ntrường một số mặt còn hạn chế, tính chủ động chưa cao, nhiều việc chưa đồng bộ;\r\n\ncông tác hậu kiểm một số dự án chưa tốt, xử lý chưa kiên quyết các vi phạm về\r\n\nmôi trường; việc thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt nông thôn còn bất cập, thiếu\r\n\nđồng bộ; chất lượng nhiều cuộc thanh tra, kiểm tra chưa cao, khắc phục sau\r\n\nthanh tra, kiểm tra còn hạn chế;...\n\nNhững bất cập, hạn chế nêu trên có\r\n\nnhiều nguyên nhân, trong đó có các nguyên nhân chủ yếu sau: Một số quy định của\r\n\npháp luật bảo vệ môi trường còn thiếu đồng bộ, chưa thống nhất giữa Luật Bảo vệ\r\n\nmôi trường và các luật chuyên ngành; ngân sách địa phương còn hạn hẹp do đó đầu\r\n\ntư cho công tác bảo vệ môi trường còn khó khăn, chưa tương xứng; nhận thức,\r\n\ncách làm, năng lực, trình độ chuyên môn, chế độ trách nhiệm, tính chủ động\r\n\ntrong thực hiện nhiệm vụ của một bộ phận cán bộ, công chức làm công tác bảo vệ\r\n\nmôi trường nhất là cấp xã còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu, nhiệm\r\n\nvụ hiện nay; công tác quản lý nhà nước về môi trường còn lúng túng, sự phối hợp\r\n\ngiữa các ngành, địa phương có lúc chưa chặt chẽ, nhiều doanh nghiệp chưa tuân\r\n\nthủ pháp luật về môi trường. Đầu tư từ ngân sách nhà nước và huy động các nguồn\r\n\nlực trong xã hội cho công tác bảo vệ môi trường còn hạn chế.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ, giải pháp\n\nĐể khắc phục những hạn chế, bất cập\r\n\ntrong việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn\r\n\ntỉnh, HĐND tỉnh đề nghị UBND tỉnh tập trung chỉ đạo thực hiện một số nhiệm vụ\r\n\nvà giải pháp sau đây:\n\n1. Chỉ đạo đánh giá sâu và khắc phục\r\n\ntính hình thức trong công tác phổ biến giáo dục pháp luật và tập huấn nghiệp vụ\r\n\nchuyên môn về bảo vệ môi trường; tạo chuyển biến rõ nét về nhận thức; có biện\r\n\npháp khắc phục những hạn chế, khuyết điểm trong công tác quản lý nhà nước về\r\n\nmôi trường trên địa bàn tỉnh; sớm khắc phục tình trạng thực hiện không đầy đủ\r\n\ncác quy định của pháp luật bảo vệ môi trường, khắc phục tình trạng quản lý còn\r\n\nbị động hiện nay.\n\n2. Xác định rõ tầm quan trọng của\r\n\nnhiệm vụ bảo vệ môi trường, gắn việc thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường với\r\n\nviệc thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực khác; thực hiện quan điểm không đổi môi\r\n\ntrường lấy kinh tế đi vào thực chất trong quản lý nhà nước; có biện pháp khắc\r\n\nphục những thiếu sót về bảo vệ môi trường trong hoạt động đầu tư (cả đầu tư cũ\r\n\nvà đầu tư mới). Chỉ đạo các ngành chức năng tiếp tục xác định các vấn đề trọng\r\n\ntâm trong bảo vệ môi trường của tỉnh để tập trung cao hơn, thực hiện tốt hơn.\r\n\nChỉ đạo các công ty khai thác công trình thủy lợi quan tâm xử lý rác thải,\r\n\nphòng chống ô nhiễm trên các dòng kênh chảy qua địa bàn các huyện, thành phố.\n\nChỉ đạo rà soát các quy định trong\r\n\npháp luật bảo vệ môi trường, hoàn thiện các quy hoạch, kế hoạch, đề án song\r\n\nsong với xác định các vấn đề trọng tâm, xây dựng lộ trình cân đối nguồn lực và\r\n\nchủ động thực hiện; quan tâm thực hiện tốt công tác phòng ngừa trong bảo vệ môi\r\n\ntrường.\n\n3. Chấn chỉnh vi phạm, tồn tại trong\r\n\nviệc chấp hành các điều kiện, thủ tục về bảo vệ môi trường của các dự án; chỉ\r\n\nđạo và có lộ trình chấm dứt việc thiếu các thủ tục, điều kiện về môi trường khi\r\n\nchấp thuận đầu tư, kiên quyết xử lý các đơn vị vi phạm đi đôi với nâng cao trách nhiệm và chất lượng trong thẩm định, phê duyệt,\r\n\nđôn đốc và kiểm tra thực hiện.\n\n4. Quan tâm bố trí ngân sách đầu tư\r\n\ncho công tác bảo vệ môi trường tương xứng, đồng bộ với phát triển kinh tế xã\r\n\nhội: Chi thường xuyên, chi đầu tư kết cấu hạ tầng để đảm bảo yêu cầu tối thiểu\r\n\ntheo quy định của pháp luật; có lộ trình hoàn thành các công trình bảo vệ môi\r\n\ntrường (trạm xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Đình Trám, Trạm xử lý\r\n\nnước thải, bơm tiêu thành phố Bắc Giang) và huy động các nguồn lực khác cho\r\n\ncông tác bảo vệ môi trường.\n\nTập trung làm tốt hơn công thanh tra,\r\n\nkiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường; chấn chỉnh công tác\r\n\nkiểm tra công vụ, sớm khắc phục tồn tại, hạn chế trong công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra; chú trọng thanh tra, kiểm tra đột xuất và xử lý nghiêm các vi phạm; tăng\r\n\ncường hậu kiểm sau cấp phép và nghiêm túc xử lý các trường hợp tái diễn vi\r\n\nphạm; cương quyết xử lý các đơn vị chây ỳ.\n\n5. Tổ chức thực hiện tốt công tác\r\n\nphối hợp và huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc; chủ động tổ chức phối hợp\r\n\ncó hiệu quả trong giải quyết các vấn đề môi trường giáp ranh với các tỉnh lân\r\n\ncận; chấn chỉnh và xác định rõ trách nhiệm phối hợp giữa các địa phương, đơn vị\r\n\ntrong tỉnh, phối hợp giữa các huyện, giữa các xã trong công tác bảo vệ môi\r\n\ntrường.\n\n6. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ\r\n\nđi đôi với xác định trách nhiệm công vụ, chống tiêu cực tham nhũng và phân\r\n\ncông, phân cấp cụ thể hơn trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường.\n\n7. Quan tâm công tác thống kê, báo\r\n\ncáo và thực hiện nghiêm quy định báo cáo công tác môi trường hằng năm đối với\r\n\nHĐND tỉnh; chỉ đạo các địa phương thực hiện nghiêm việc xây dựng kế hoạch bảo\r\n\nvệ môi trường hằng năm, thực hiện báo cáo và công khai vấn đề môi trường.\n\n8. Chỉ đạo các ngành và các địa\r\n\nphương xem xét có kế hoạch khắc phục nhũng hạn chế, khuyết điểm mà Báo cáo và\r\n\nkiến nghị của Đoàn giám sát của HĐND tỉnh đã nêu, báo cáo HĐND tỉnh theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao UBND tỉnh chỉ đạo và tổ chức\r\n\nthực hiện Nghị quyết, báo cáo kết quả thực hiện vào kỳ họp HĐND tỉnh giữa năm\r\n\n2019.\n\n2. Giao Thường trực, các Ban, tổ đại\r\n\nbiểu và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết được HĐND tỉnh khóa XVIII,\r\n\nkỳ họp thứ 6 thông qua./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban thường vụ\r\n\n Quốc hội;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy, UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nBản điện tử:\n\n- Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy, VP. UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Công\r\n\n an tỉnh, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh;\r\n\n - Các đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Trung tâm Thông tin, Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo, chuyên viên Văn phòng.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Bài Văn Hải\n\n", + "id": 100791 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100792.json b/contexts/context_100792.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fa23d766ad5df976833be055261583092ea94856 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100792.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-336-QD-QLD-rut-so-dang-ky-thuoc-108489.aspx", + "name": "Quyet-dinh-336-QD-QLD-rut-so-dang-ky-thuoc-108489", + "passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ \r\n\n CỤC QUẢN LÝ DƯỢC \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 336/QĐ-QLD\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC RÚT SỐ ĐĂNG KÝ CỦA THUỐC \n\nCỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 2964/2004/QĐ-BYT ngày 27/8/2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc\r\n\nquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các vụ, cục, văn phòng, thanh tra\r\n\nBộ Y tế;\r\n\nCăn cứ quy chế đăng ký thuốc ban hành kèm theo quyết định số 3121/2001/QĐ-BYT ngày\r\n\n18/7/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế;\r\n\nCăn cứ văn thư ngày 27/10/2008 của Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây (Công ty sản\r\n\nxuất và đăng ký) về việc rút số đăng ký của 09 sản phẩm, do thỏa thuận giữa nhà\r\n\nsản xuất và công ty hợp tác kỹ thuật xin chấm dứt hiệu lực số đăng ký của 09\r\n\nthuốc; \r\n\nTheo đề nghị của Trưởng phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược,\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Rút số đăng ký của\r\n\ncác thuốc sau ra khỏi danh mục các thuốc được lưu hành trên thị trường Việt Nam:\n\n1. Viên bao phim Vitamines, SĐK: VNB-3257-05\n\n2. Viên nén Franvit B1 250, SĐK: VNB-3799-05\n\n3. Viên bao phim Franvit C 500 mg, SĐK: VNB-3800-05\n\n4. Viên nén dài Frantamol 500, SĐK: VNB-4071-05\n\n5. Viên nang Franso, SĐK: VD-0046-06\n\n6. Viên nén bao phim Clorophil 500mg, SĐK: VD-1849-06\n\n7. Viên nén bao phim Frantel, SĐK: VD-3825-07\n\n8. Viên nang mềm Franvit 3B, SĐK: VD-3826-07\n\n9. Thuốc bột pha hỗn dịch uống Franbio, SĐK: VD-4317-07\n\nDo Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây đăng ký và sản xuất. \n\nĐiều 2. Các thuốc\r\n\ntrên sản xuất trước ngày ký Quyết định này được lưu hành đến hết hạn dùng thuốc.\n\nĐiều 3. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực từ ngày ký ban hành. \n\nĐiều 4. Giám đốc cơ\r\n\nsở có thuốc nói tại Điều 1, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương, các đơn vị kinh doanh thuốc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n-\r\n\n TS. Nguyễn Quốc Triệu - BT (để b/c);\r\n\n - TS. Cao Minh Quang - TT (để b/c);\r\n\n - Thanh tra Bộ Y tế;\r\n\n - Vụ Pháp chế - BYT;\r\n\n - Cục Quản lý khám, chữa bệnh - BYT;\r\n\n - VKNTTW, VKNT Tp. HCM;\r\n\n - Các bệnh viện, Viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế;\r\n\n - Tổng công ty dược Việt Nam;\r\n\n - Sở Y tế các tỉnh, thành phố;\r\n\n - Cơ sở có thuốc nói tại điều 1;\r\n\n - Cục Quân y - Bộ Quốc phòng;\r\n\n - Cục Y tế - Bộ Công an;\r\n\n - Sở Y tế - Bộ GTVT;\r\n\n - Lưu VT, Các phòng trong Cục QLD.\n\nCỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trương Quốc Cường\n\n", + "id": 100792 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100793.json b/contexts/context_100793.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f469d16ea843290874f1bb0e98f78ee0fbe4f1a1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100793.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1587-QD-UBND-thanh-lap-Phong-Tai-chinh-Ke-hoach-truc-thuoc-Uy-ban-nhan-dan-quan-Go-Vap-66640.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1587-QD-UBND-thanh-lap-Phong-Tai-chinh-Ke-hoach-truc-thuoc-Uy-ban-nhan-dan-quan-Go-Vap-66", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP\r\n\n -----\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố:\r\n\n 1587/QĐ-UBND\n\nGò\r\n\n Vấp, ngày 28 tháng 5 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nTHÀNH LẬP PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ HOẠCH TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP\n\nCăn cứ Điều 124 Luật tổ chức\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ Quy định\r\n\ntổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện – quận, thị xã thành\r\n\nphố thuộc tỉnh;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\nquận – huyện;\r\n\nCăn cứ biểu quyết kết luận cuộc họp UBND quận Gò Vấp ngày\r\n\n26/5/2008;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân\r\n\nquận về tổ chức sắp xếp lại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận\r\n\nGò Vấp;\r\n\nXét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ quận,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Phòng\r\n\nTài chính – Kế hoạch trực thuộc Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp;\n\nPhòng Tài chính – Kế hoạch là cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, có tư cách pháp nhân, có con dấu\r\n\nriêng, được cấp kinh phí hoạt động, là đơn vị dự toán thuộc Ngân sách nhà nước\r\n\nquận, kế toán đơn vị là công chức kiêm nhiệm được bổ nhiệm theo qui định về\r\n\nphân cấp quản lý cán bộ hiện hành;\n\nTrụ sở phòng đặt tại số 19 Quang\r\n\nTrung, phường 10, quận Gò Vấp.\n\nPhòng Tài chính – Kế hoạch thực\r\n\nhiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện quản lý nhà nước\r\n\nvề: tài chính, tài sản; kế hoạch và đầu tư; tổng hợp.\n\nĐiều 2. Biên chế của\r\n\nPhòng Tài chính – Kế hoạch do Ủy ban nhân dân quận phân bổ trên cơ sở chỉ tiêu\r\n\nbiên chế được Ủy ban nhân dân thành phố duyệt hàng năm.\n\nLãnh đạo Phòng Tài chính – Kế\r\n\nhoạch gồm có Trưởng phòng phụ trách chung chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động\r\n\ncủa đơn vị trước Chủ tịch UBND và UBND quận; phòng có từ một đến ba Phó Trưởng\r\n\nphòng giúp việc cho Trưởng phòng. Lãnh đạo phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nquận bổ nhiệm theo quy trình và phân cấp quản lý cán bộ.\n\nĐiều 3. Căn cứ Quyết định\r\n\nsố 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân và hướng dẫn\r\n\ncủa Thủ trưởng của Sở - Ngành thành phố liên quan, Trưởng phòng xây dựng Quy\r\n\nchế tổ chức và hoạt động của đơn vị trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét\r\n\nphê duyệt;\n\nCăn cứ chức năng nhiệm vụ, quy\r\n\nchế tổ chức hoạt động, biên chế và nhân sự được giao Trưởng phòng có trách\r\n\nnhiệm phân công công việc cho công chức phù hợp trình độ chuyên môn nghiệp vụ\r\n\nđảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ của đơn vị; Công chức được phân công chịu trách\r\n\nnhiệm công việc trước Trưởng phòng.\n\nĐiều 4. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày 02/6/2008. Chấm dứt hiệu lực thi hành Quyết định\r\n\nsố 03/2005/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2005 của UBND quận về việc sắp xếp lại\r\n\ntổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND quận\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Trưởng phòng Tài chính – Kế hoạch, Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan có liên quan có trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-Như điều 5;\r\n\n -Sở Nội vụ;\r\n\n -Sở Tài chính (để báo cáo);\r\n\n -Thường trực QU,HĐND,UBND quận (để báo cáo); \r\n\n -Ban Tổ chức Quận ủy (để báo cáo);\r\n\n -Lưu: VT,PNV.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trương Văn Non\n\n", + "id": 100793 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100794.json b/contexts/context_100794.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..168779cde8a34ee70d375e9c29e82db03f4f7b42 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100794.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-735-QD-UBND-2017-Quy-che-quan-ly-khai-thac-su-dung-quy-dat-cong-do-thi-Lao-Cai-350925.aspx", + "name": "Quyet-dinh-735-QD-UBND-2017-Quy-che-quan-ly-khai-thac-su-dung-quy-dat-cong-do-thi-Lao-Cai-350925", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 735/QĐ-UBND\n\nLào Cai, ngày\r\n\n 08 tháng 3 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG QUỸ\r\n\nĐẤT CÔNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015; \n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước\r\n\nngày 03/6/2008; \n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước\r\n\nthu hồi đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thu\r\n\ntiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày\r\n\n31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số\r\n\n52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày\r\n\n19/01/2012 của Bộ Tài chính quy định sửa đổi, bổ sung Thông tư số\r\n\n245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định\r\n\nsố 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\nthi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử\r\n\ndụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014\r\n\ncủa Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất, thu hồi đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày\r\n\n16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày\r\n\n16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch\r\n\n88/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác\r\n\nđịnh nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ\r\n\ntrình số 100/TTr-STC ngày 17 tháng 02 năm 2017.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp\r\n\ntrong quản lý, khai thác, sử dụng quỹ đất công đô thị trên địa bàn tỉnh Lào\r\n\nCai.\n\nĐiều 2.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành:\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh,\r\n\nTư pháp, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này thay thế Quyết\r\n\nđịnh số 926/QĐ-UBND ngày 18/4/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định tạm thời về\r\n\nquản lý, khai thác, sử dụng quỹ đất công đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai và có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nĐặng Xuân Phong\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG QUỸ ĐẤT\r\n\nCÔNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 735/QĐ-UBND ngày 08/3/2017 của Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh Lào Cai)\n\nChương\r\n\nI\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Quy\r\n\nchế này quy định về trách nhiệm và sự phối hợp của các cơ quan, đơn vị trong\r\n\ncông tác quản lý, khai thác và sử dụng quỹ đất công đô thị trên địa bàn tỉnh\r\n\nLào Cai.\n\n2. Đối tượng áp dụng: Các Sở,\r\n\nngành: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục\r\n\nthuế, UBND các huyện, thành phố (sau đây gọi là UBND cấp huyện), Trung tâm Tư vấn\r\n\nvà Dịch vụ tài chính, các tổ chức có chức năng bán đấu giá chuyên nghiệp, UBND\r\n\ncác xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã), các nhà đầu tư; các cơ\r\n\nquan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.\n\nĐiều\r\n\n2. Quỹ đất công đô thị\n\nLà quỹ đất được xác định nằm\r\n\ntrên địa bàn các xã, phường thuộc thành phố Lào Cai; thị trấn, thị tứ (đang quy\r\n\nhoạch đô thị) ở các huyện; Quỹ đất giáp ranh với khu vực thị trấn, các xã giáp\r\n\nranh với khu vực cửa khẩu, lối mở, khu kinh tế, khu công nghiệp... có giá trị\r\n\ncao, có thể khai thác, sử dụng tại các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Lào\r\n\nCai hình thành quỹ đất công đô thị, bao gồm:\n\n1. Quỹ đất mà nhà nước đã có\r\n\nQuyết định thu hồi, bồi thường giải phóng mặt bằng hoàn chỉnh.\n\n2. Quỹ đất ở, đất tái định\r\n\ncư.\n\n3. Quỹ đất thương mại dịch vụ,\r\n\nđất công cộng có chức năng kinh doanh dịch vụ thương mại (kể cả các lô đất đã\r\n\nthông báo giới thiệu cho các tổ chức, cá nhân để lập dự án đầu tư nhưng quá hạn,\r\n\nchưa thực hiện) được tạo ra từ các dự án đô thị và các dự án có tạo ra quỹ đất\r\n\nnhưng chưa giao, chưa cho thuê.\n\n4. Quỹ đất dự phòng, chưa có\r\n\nchủ trương quy hoạch.\n\n5. Quỹ đất thu hồi từ các tổ\r\n\nchức, cá nhân do vi phạm pháp luật đất đai đã được giải phóng mặt bằng (nếu\r\n\ncó).\n\n6. Quỹ đất chưa sử dụng có khả\r\n\nnăng khai thác, sử dụng được tạo ra từ các dự án san tạo mặt bằng, điểm đổ đất\r\n\nthừa từ các công trình...\n\n7. Quỹ đất được thu hồi theo\r\n\nLuật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước.\n\n8. Một số quỹ đất khác theo\r\n\nchỉ đạo của UBND tỉnh.\n\nĐiều 3.\r\n\nNội dung và nguyên tắc quản lý\n\n1. Các nội dung công việc về\r\n\nrà soát, chuyển giao, quản lý và khai thác sử dụng quỹ đất công đô thị:\n\na) Rà soát hiện trạng, lập hồ\r\n\nsơ địa chính để quản lý quỹ đất công đô thị trên địa bàn.\n\nb) Bảo vệ, quản lý chặt chẽ\r\n\nhiện trạng quỹ đất theo quy hoạch.\n\nc) Lập kế hoạch khai thác và\r\n\nsử dụng quỹ đất công đô thị phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.\n\nd) Tổ chức kiểm tra, phát hiện,\r\n\nngăn chặn và xử lý các trường hợp vi phạm trong quản lý, sử dụng quỹ đất công\r\n\nđô thị.\n\nđ) Chuyển giao quỹ đất công\r\n\nđô thị cho các nhà đầu tư, các tổ chức, cá nhân.\n\n2. Nguyên tắc quản lý:\n\na) Tuân thủ quy định của Luật\r\n\nĐất đai, Luật Xây dựng, Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các quy định\r\n\npháp luật khác có liên quan.\n\nb) Quỹ đất công đô thị phải\r\n\nđược quản lý chặt chẽ, khai thác sử dụng có hiệu quả, phát huy được tiềm năng,\r\n\nlợi thế của các loại quỹ đất công đô thị, tăng thu cho ngân sách nhà nước, phục\r\n\nvụ cho nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.\n\nc) Thống nhất đầu mối quản\r\n\nlý, tránh chồng chéo giữa các cơ quan, đơn vị trong quá trình quản lý.\n\nĐiều 4.\r\n\nĐơn vị được giao quản lý quỹ đất công đô thị\n\n1. Sở Tài chính (Trung tâm\r\n\nTư vấn và Dịch vụ tài chính) là đơn vị được giao quản lý (về số liệu và giá trị)\r\n\nquỹ đất công đô thị trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Đất đai, Luật Quản\r\n\nlý, sử dụng tài sản Nhà nước, bao gồm:\n\na) Toàn bộ quỹ đất công đô\r\n\nthị trên địa bàn thành phố Lào Cai và quỹ đất giáp ranh với khu vực cửa khẩu, lối\r\n\nmở trên địa bàn các huyện được quy định tại điều\n\n2 quy định này; Quỹ đất do\r\n\ncác nhà đầu tư thực hiện các dự án tạo quỹ đất chuyển giao về tỉnh theo dự án\r\n\nđược phê duyệt.\n\nb) Quỹ đất được tạo ra từ\r\n\ncác dự án do các cơ quan cấp tỉnh làm chủ đầu tư sử dụng 100% nguồn vốn có nguồn\r\n\ngốc từ Ngân sách tỉnh và các nguồn vốn vay tín dụng khác.\n\nc) Quỹ đất được tạo ra từ\r\n\ncác dự án do cấp huyện làm chủ đầu tư nhưng được đầu tư toàn bộ hoặc một phần từ\r\n\nngân sách tỉnh. Đối với các dự án được đầu tư bằng nguồn ngân sách tỉnh và ngân\r\n\nsách cấp huyện, việc xác định quỹ đất bàn giao cho Sở Tài chính và các huyện,\r\n\nthành phố quản lý căn cứ vào tỷ lệ nguồn vốn ngân sách tỉnh và vốn ngân sách\r\n\ncác huyện, thành phố bố trí cho dự án trong tổng mức đầu tư của dự án được duyệt\r\n\n(nội dụng này giao cho Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành\r\n\nphố, các sở ngành liên quan tham mưu đề xuất đối với từng dự án báo cáo UBND tỉnh\r\n\nxem xét quyết định).\n\n2. UBND các huyện, thành phố\r\n\nquản lý quỹ đất công đô thị được tạo ra từ các dự án được đầu tư toàn bộ từ\r\n\nngân sách huyện, thành phố.\n\n3. Quỹ đất công đô thị bàn\r\n\ngiao cho Sở Tài chính (Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ tài chính) quản lý là toàn bộ\r\n\nquỹ đất do Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát, tổng hợp và các chủ đầu tư dự\r\n\nán có tạo ra quỹ đất bàn giao, đã đầy đủ hồ sơ, được thể hiện rõ vị trí, ranh\r\n\ngiới, diện tích, hiện trạng sử dụng, tình trạng quản lý trên sơ đồ, bản đồ.\n\nChương\r\n\nII\n\nCÁC QUY ĐỊNH CỤ\r\n\nTHỂ\n\nĐiều 5.\r\n\nRà soát, lập và quản lý hồ sơ địa chính\n\n1. Công tác rà soát và lập hồ\r\n\nsơ địa chính:\n\na) Sở Tài nguyên Môi trường:\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nTài chính, Sở Xây dựng, các cơ quan, đơn vị liên quan và UBND cấp huyện rà\r\n\nsoát, tổng hợp toàn bộ quỹ đất công đô thị trên địa bàn.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các\r\n\ncơ quan, đơn vị liên quan hoàn thiện về hồ sơ, thủ tục pháp lý của từng thửa đất\r\n\ntheo quy định, xác định rõ vị trí, ranh giới, diện tích, hiện trạng sử dụng đất,\r\n\nnguồn gốc lô đất để bàn giao cho Sở Tài chính (Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ tài\r\n\nchính).\n\n- Chỉ đạo việc thực hiện đo\r\n\nđạc địa chính, xác định ranh giới, diện tích các lô đất trong quỹ đất công đô\r\n\nthị.\n\n- Cập nhật dữ liệu quỹ đất\r\n\ncông đô thị đã rà soát lên bản đồ quỹ đất công đô thị của tỉnh.\n\nb) Sở Xây dựng:\n\n- Phối hợp với Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường rà soát toàn bộ quỹ đất công đô thị trên địa bàn.\n\n- Cung cấp cho Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Sở Tài chính các loại tài liệu liên quan của từng dự án có tạo\r\n\nra quỹ đất công đô thị (bao gồm bản vẽ quy hoạch chi tiết dạng số và giấy,\r\n\nthông báo cấp chứng chỉ quy hoạch, giới thiệu địa điểm đất để lập dự án và các\r\n\nloại hồ sơ, tài liệu khác có liên quan của từng dự án có tạo ra quỹ đất công đô\r\n\nthị); phối hợp với các cơ quan, đơn vị hoàn thiện hồ sơ địa chính từng thửa đất.\n\nc) Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\n- Thực hiện rà soát tiến độ\r\n\ntriển khai thực hiện tất cả các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh để phát\r\n\nhiện những dự án chậm tiến độ, các dự án không đưa đất vào sử dụng hoặc sử dụng\r\n\nđất không đúng mục đích, không hiệu quả, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết\r\n\nđịnh và gửi Sở Tài chính, Tài nguyên và Môi trường tổng hợp theo dõi.\n\n- Phối hợp với các ngành bàn\r\n\ngiao các dự án đã thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư cho Sở Tài chính (Trung tâm Tư\r\n\nvấn và Dịch vụ tài chính) quản lý và tổng hợp vào quỹ đất công đô thị của tỉnh.\n\n- Cung cấp cho Sở Tài chính,\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường về quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư,\r\n\nquyết định phê duyệt dự án, giấy chứng nhận đầu tư và các loại tài liệu liên\r\n\nquan của từng dự án có tạo ra quỹ đất công đô thị.\n\nd) UBND cấp huyện:\n\n- Phối hợp với Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Sở Tài chính rà soát toàn bộ quỹ đất công đô thị trên địa bàn.\n\n- Chỉ đạo các phòng, ban\r\n\nchuyên môn, UBND cấp xã rà soát quỹ đất, cung cấp thông tin, tài liệu của từng\r\n\nthửa đất trên địa bàn, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hoàn thiện hồ\r\n\nsơ địa chính từng thửa đất theo quy định, giải quyết những vướng mắc về hiện trạng\r\n\nsử dụng đất, ranh giới, nguồn gốc sử dụng đất khi có kế hoạch đưa vào khai\r\n\nthác.\n\n- Phối hợp với Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường bàn giao số liệu và hồ sơ quỹ đất công đô thị cho Sở Tài chính\r\n\n(Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ Tài chính).\n\ne) Sở Tài chính (Trung tâm\r\n\nTư vấn và Dịch vụ tài chính):\n\n- Tiếp nhận toàn bộ số liệu\r\n\nvà hồ sơ, hiện trạng quỹ đất công đô thị do Sở Tài nguyên và Môi trường, các chủ\r\n\nđầu tư dự án có tạo ra quỹ đất bàn giao.\n\n- Chủ động và thường xuyên\r\n\nkiểm tra, rà soát các lô đất không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích,\r\n\nkhông hiệu quả, đề xuất với cấp có thẩm quyền xem xét thu hồi và đưa vào quỹ đất\r\n\ncông đô thị của tỉnh theo quy định.\n\n- Quản lý, lưu trữ hồ sơ, mở\r\n\nsổ theo dõi và thực hiện công tác chỉnh lý số liệu quỹ đất khi có sự biến động,\r\n\nthay đổi.\n\nf) Các chủ đầu tư dự án:\n\nTổng hợp, báo cáo quỹ đất được\r\n\ntạo ra sau khi hoàn thành dự án gửi Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường tổng\r\n\nhợp báo cáo UBND tỉnh; tổ chức bàn giao quỹ đất công đô thị và hồ sơ liên quan\r\n\ncho Sở Tài chính quản lý theo chỉ đạo của UBND tỉnh (đối với quỹ đất phải bàn\r\n\ngiao cho tỉnh quản lý).\n\n2. Hồ sơ pháp lý và phương\r\n\nthức bàn giao hồ sơ quỹ đất công đô thị:\n\na) Hồ sơ pháp lý bàn giao gồm:\r\n\nBản đồ quy hoạch liên quan đến quỹ đất được cấp thẩm quyền phê duyệt (bản phô\r\n\ntô và bản mềm); bản sao các Quyết định phê duyệt quy hoạch, quyết định phê duyệt\r\n\ndự án đầu tư, các giấy tờ pháp lý liên quan đến thửa đất; sơ đồ, bản đồ hiện trạng\r\n\ntừng thửa.\n\nb) Căn cứ vào kết quả rà\r\n\nsoát của các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố; các dự án có tạo ra quỹ đất\r\n\nhoàn thành; các đơn vị sẽ tiến hành kiểm tra trên thực địa và bàn giao hồ sơ, số\r\n\nliệu quỹ đất trên cơ sở mốc giới đã được xác định theo quy hoạch và hiện trạng\r\n\nsử dụng, đồng thời bàn giao trên sơ đồ, bản đồ và thực địa.\n\nc) Việc bàn giao hồ sơ và thực\r\n\nđịa các quỹ đất công đô thị được thực hiện khi có đủ các bên liên quan gồm: Sở\r\n\nTài chính, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\nUBND cấp huyện, UBND cấp xã, chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân liên quan, đồng\r\n\nthời phải được lập thành biên bản giao nhận, có ký xác nhận đầy đủ của các bên\r\n\nliên quan.\n\nĐiều 6.\r\n\nCông tác bảo vệ quỹ đất theo quy hoạch\n\n1. Sở Tài chính (Trung tâm\r\n\nTư vấn và Dịch vụ tài chính):\n\na) Thực hiện quản lý về số\r\n\nliệu và hồ sơ pháp lý toàn bộ quỹ đất công đô thị được bàn giao.\n\nb) Phối hợp với UBND cấp huyện,\r\n\ncác cơ quan chuyên môn cấp huyện và UBND cấp xã thường xuyên kiểm tra thực địa,\r\n\nquản lý chặt chẽ quỹ đất công đô thị đã được bàn giao quản lý.\n\n2. UBND cấp huyện:\n\nChỉ đạo các phòng chuyên\r\n\nmôn, UBND cấp xã thực hiện công tác quản lý nhà nước và bảo vệ các quỹ đất công\r\n\nđô thị trong phạm vi địa giới hành chính, phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời\r\n\nviệc lấn, chiếm quỹ đất công đô thị.\n\n3. UBND cấp xã:\n\na) Trực tiếp thực hiện quản\r\n\nlý, bảo vệ, đảm bảo hiện trạng quỹ đất công đô thị trên địa bàn quản lý, tuyệt\r\n\nđối không để xảy ra tình trạng lấn, chiếm.\n\nb) Chủ trì và phối hợp các\r\n\ncơ quan, đơn vị liên quan thực hiện việc kiểm tra thực địa, phát hiện và kịp thời\r\n\nxử lý những trường hợp vi phạm đến quỹ đất công đô thị trên địa bàn quản lý;\r\n\nbáo cáo kịp thời và đề xuất biện pháp xử lý đối với các trường hợp vượt thẩm\r\n\nquyền.\n\nĐiều 7.\r\n\nKhai thác và sử dụng quỹ đất công đô thị\n\n1. Sở Tài chính (Trung tâm\r\n\nTư vấn và Dịch vụ tài chính):\n\na) Chủ trì, phối hợp với các\r\n\ncơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cho UBND tỉnh ban hành kế hoạch khai thác, sử\r\n\ndụng quỹ đất công đô thị hợp lý, hiệu quả. \n\nb) Xây dựng phương án khai\r\n\nthác, sử dụng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện\r\n\ntheo phương án được phê duyệt.\n\nc) Tham mưu cho UBND tỉnh về\r\n\nchủ trương đấu giá quyền sử dụng đất, quyền thuê đất, bố trí quỹ đất tái định\r\n\ncư cho các hộ di chuyển giải phóng mặt bằng vào quỹ đất công đô thị đang quản\r\n\nlý.\n\nd) Chỉ đạo việc lựa chọn và\r\n\nký hợp đồng với các tổ chức có chức năng đấu giá chuyên nghiệp để bán đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất, quyền thuê đất đối với quỹ đất công đô thị tỉnh theo quy định.\n\nđ) Phối hợp với Tổ chức bán\r\n\nđấu giá chuyên nghiệp hoàn thiện hồ sơ về đấu giá quyền sử dụng đất, quyền thuê\r\n\nđất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, phòng Tài nguyên và Môi trường làm căn cứ\r\n\ncấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các trường hợp trúng đấu giá theo\r\n\nthẩm quyền.\n\n2. Sở Xây dựng:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các\r\n\nSở, ngành liên quan, UBND cấp huyện tham mưu với UBND tỉnh quyết định việc điều\r\n\nchỉnh quy hoạch, xác định các chỉ tiêu, thông số kỹ thuật theo quy hoạch được\r\n\nduyệt đảm bảo đúng quy định.\n\nb) Phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan tham mưu, đề xuất việc khai thác, sử dụng quỹ đất đúng quy hoạch.\n\nc) Quản lý cấp phép xây dựng\r\n\ntheo quy hoạch.\n\n3. Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các\r\n\ncơ quan, đơn vị liên quan xác định giá đất cụ thể trình Hội đồng thẩm định giá\r\n\nđất tỉnh thẩm định trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt làm cơ sở cho việc đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất, quyền thuê đất; trình UBND tỉnh cho phép chuyển mục đích\r\n\nsử dụng đất, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định.\n\nb) Tiếp nhận hồ sơ và chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất đối với các thửa đất đã có quyết định phê duyệt kết quả\r\n\ntrúng đấu giá theo thẩm quyền.\n\nc) Phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan tham mưu, đề xuất việc khai thác, sử dụng quỹ đất.\n\n4. UBND cấp huyện:\n\na) Phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan tham mưu, đề xuất việc khai thác, sử dụng quỹ đất.\n\nb) Phối hợp với Sở Tài chính\r\n\n(Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ tài chính) và các cơ quan có liên quan bàn giao đất\r\n\ncho các tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu giá\r\n\nthuê đất.\n\nc) Chỉ đạo việc tiếp nhận,\r\n\ngiải quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các thửa\r\n\nđất đã có quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá theo thẩm quyền.\n\n5. Cục thuế:\n\na) Ban hành thông báo và đôn\r\n\nđốc các tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền sử dụng đất, quyền thuê đất thực\r\n\nhiện nghĩa vụ tài chính, tiền chậm nộp (nếu có) vào ngân sách Nhà nước theo quy\r\n\nđịnh.\n\nb) Thực hiện theo dõi thời\r\n\ngian ổn định đơn giá thuê đất, thời hạn nộp tiền thuê đất của các tổ chức, cá\r\n\nnhân được thuê đất theo quy định.\n\n6. Các Tổ chức bán đấu giá:\n\nThực hiện theo chức năng,\r\n\nnhiệm vụ được quy định tại Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu\r\n\ntiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\nĐiều 8.\r\n\nNguyên tắc sử dụng đất tái định cư nằm trong quỹ đất công đô thị để bố trí tái\r\n\nđịnh cư cho các hộ di chuyển giải phóng mặt bằng\n\na) Nguyên tắc chung: Quỹ đất\r\n\ntái định cư nằm trong quỹ đất công đô thị chỉ bố trí tái định cư cho các dự án\r\n\nđầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc các dự án đầu tư với mục đích công\r\n\ncộng, xã hội (làm đường, trường học, bệnh viện, công trình văn hóa, thể\r\n\nthao...). Các dự án khác, chủ đầu tư phải tự đảm bảo quỹ đất tái định cư.\n\nb) Các dự án đầu tư từ nguồn\r\n\nvốn ngân sách nhà nước hoặc các dự án đầu tư với mục đích công cộng, xã hội có\r\n\ntạo ra quỹ đất nhưng không đủ đáp ứng nhu cầu tái định cư thì chủ đầu tư lập\r\n\ndanh mục, báo cáo UBND cấp huyện. UBND cấp huyện rà soát theo quy định, tổng hợp,\r\n\nđề xuất, báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định (qua Sở Tài chính).\n\nc) Trước khi bố trí, sắp xếp\r\n\ntái định cư cho các công trình, dự án trên địa bàn thành phố Lào Cai, UBND\r\n\nthành phố Lào Cai gửi hồ sơ có liên quan về Sở Tài chính để chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường thẩm định về điều kiện, đối tượng bố trí tái định\r\n\ncư và thống nhất vị trí, số lượng thửa đất, giá các thửa đất bố trí tái định\r\n\ncư, báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định.\n\nĐiều 9.\r\n\nChuyển giao quỹ đất cho các nhà đầu tư, tổ chức, cá nhân trúng đấu giá\n\n1. Sở Tài chính (Trung tâm\r\n\nTư vấn & Dịch vụ tài chính) có trách nhiệm: Phối hợp với Tổ chức bán đấu\r\n\ngiá chuyên nghiệp hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\nquyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người trúng đấu giá và\r\n\nnộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của UBND tỉnh, tại Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện đối với trường\r\n\nhợp thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện; phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan bàn giao đất cho các tổ chức, cá nhân trúng đấu giá đối với quỹ đất\r\n\ndo Sở Tài chính (Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ tài chính) trực tiếp quản lý và\r\n\nkhai thác.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncó trách nhiệm:\n\nTrình UBND tỉnh cấp Giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá đối với trường hợp thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của UBND tỉnh; ký hợp đồng cho thuê đất đối với trường hợp\r\n\nthuê đất; chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan bàn giao\r\n\nđất tại thực địa và trao giấy chứng nhận cho người trúng đấu giá; chỉ đạo cập\r\n\nnhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật.\n\n3. UBND cấp huyện:\n\nCấp giấy chứng nhận cho người\r\n\ntrúng đấu giá đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện;\r\n\nký hợp đồng cho thuê đất đối với trường hợp thuê đất; phối hợp với Sở Tài chính\r\n\nvà các cơ quan liên quan bàn giao đất tại thực địa và trao giấy chứng nhận cho\r\n\nngười trúng đấu giá (đối với quỹ đất công đô thị do Sở Tài chính quản lý); chỉ\r\n\nđạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n4. UBND cấp xã\n\nPhối hợp với Sở Tài chính\r\n\n(Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ tài chính) và các cơ quan liên quan bàn giao đất tại\r\n\nthực địa cho người trúng đấu giá (đối với quỹ đất công đô thị do Sở Tài chính\r\n\nquản lý); thực hiện việc cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa\r\n\nchính theo quy định của pháp luật.\n\nChương\r\n\nIII\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều\r\n\n10. Xử lý vi phạm trong quản lý quỹ đất công đô thị\n\n1. Các trường hợp vi phạm\r\n\ntrong quản lý, khai thác quỹ đất công đô thị được xử lý theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\n2. Các Sở, ngành liên quan,\r\n\nUBND cấp huyện, cấp xã báo cáo những trường hợp vi phạm và kết quả xử lý vi phạm\r\n\nvề Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo quy định.\n\nĐiều\r\n\n11. Chế độ báo cáo\n\n1. Sở Tài nguyên Môi trường:\r\n\nHàng tháng (ngày 26 hàng tháng) chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp báo\r\n\ncáo kết quả rà soát, chuyển giao quản lý và đề xuất giải quyết những vướng mắc\r\n\nliên quan đến quỹ đất công trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n2. Sở Tài chính: Hàng tháng\r\n\n(ngày 26 hàng tháng) chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện tổng\r\n\nhợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; đồng thời đề\r\n\nxuất giải pháp thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu\r\n\nkế hoạch giao.\n\n3. Cục Thuế tỉnh: Hàng tháng\r\n\nbáo cáo kết quả thu tiền từ giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, đề xuất giải pháp thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đảm bảo\r\n\nhoàn thành chỉ tiêu kế hoạch giao.\n\n4. Đối với UBND các huyện,\r\n\nthành phố: Hàng tháng (ngày 22 hàng tháng) tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện\r\n\nvà đề xuất giải quyết những khó khăn, vướng mắc liên quan đến quỹ đất công đô\r\n\nthị trên địa bàn gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính tổng hợp báo cáo\r\n\nUBND tỉnh theo quy định.\n\nTrong quá trình triển khai\r\n\nthực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc, phát sinh đề nghị các cơ quan, đơn vị\r\n\nkịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi,\r\n\nbổ sung cho phù hợp./.", + "id": 100794 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100795.json b/contexts/context_100795.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6c76cfcd3bf3415d9a05bb1e126d5a53edd989cc --- /dev/null +++ b/contexts/context_100795.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-29-2015-QD-UBND-phan-cong-thuc-hien-nhiem-vu-linh-vuc-gia-tham-quyen-Uy-ban-tinh-Bac-Kan-340030.aspx", + "name": "Quyet-dinh-29-2015-QD-UBND-phan-cong-thuc-hien-nhiem-vu-linh-vuc-gia-tham-quyen-Uy-ban-tinh-Bac-Kan-", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 29/2015/QĐ-UBND\n\nBắc\r\n\n Kạn, ngày 29 tháng 12 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TRONG LĨNH VỰC\r\n\nGIÁ THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Giá ngày 20 tháng\r\n\n6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số:\r\n\n89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Giá về thẩm định giá;\n\nCăn cứ Nghị định số:\r\n\n177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Thông tư số:\r\n\n38/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều\r\n\ncủa Nghị định số: 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;\n\nCăn cứ Thông tư số:\r\n\n56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện\r\n\nNghị định số: 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ ;\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính\r\n\ntại Tờ trình số: 227/TTr-STC ngày 30 tháng 11 năm 2015; Báo cáo thẩm định số:\r\n\n385/STP-BCTĐ ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy định phân công cho các cơ quan nhà nước, các đơn vị, Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực giá thuộc thẩm quyền\r\n\nquản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế các Quyết định\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh: Số 1447/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2010 về việc\r\n\nban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Số:\r\n\n2286/2010/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2010 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định\r\n\nsố: 1447/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2010 về việc ban hành quy định quản\r\n\nlý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lý Thái Hải\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nPHÂN CÔNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TRONG LĨNH VỰC GIÁ THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 29/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12\r\n\nnăm 2015 của UBND tỉnh Bắc Kạn)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\n1. Quy định này quy định phân công\r\n\ncho các cơ quan nhà nước, các đơn vị, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực\r\n\nhiện nhiệm vụ trong lĩnh vực giá thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nBắc Kạn, gồm: Tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá; Xây\r\n\ndựng phương án giá, thẩm định phương án giá, trình phương án giá; Kê khai giá; Thực hiện nhiệm vụ thẩm định giá của\r\n\ncơ quan nhà nước.\n\n2. Các nội dung không đề cập tại\r\n\nQuy định này được thực hiện theo quy định của Luật Giá ngày\r\n\n20 tháng 6 năm 2012; các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Giá và các quy định tại các văn bản pháp luật khác có liên quan.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntư­ợng áp dụng\n\nCác cơ quan nhà nước, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động: Tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu\r\n\nđăng ký giá; Xây dựng phương án giá, thẩm định phương\r\n\nán giá, trình phương án giá; Kê khai giá; Thực hiện nhiệm vụ thẩm định giá của cơ quan nhà nước thuộc thẩm quyền\r\n\nquản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.\n\nChư­ơng II\n\nQUY ĐỊNH CỤ\r\n\nTHỂ\n\nĐiều 3.\r\n\nPhân công cơ quan nhà nước tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá.\n\n1. Sở Công\r\n\nthương tiếp\r\n\nnhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá đối với:\n\na) Xăng, dầu thành phẩm tiêu thụ\r\n\nnội địa ở nhiệt độ thực tế bao gồm: Xăng động cơ (không bao gồm xăng máy bay),\r\n\ndầu hỏa, dầu điêzen, dầu mazut.\n\nb) Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG).\n\n2. Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận, rà soát Biểu\r\n\nmẫu đăng ký giá đối với:\n\na) Phân đạm urê; phân NPK.\n\nb) Thuốc bảo vệ thực vật, bao gồm: Thuốc trừ\r\n\nsâu, thuốc trừ bệnh, thuốc trừ cỏ.\n\nc) Vac-xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm.\n\nd) Thóc, gạo tẻ thường.\n\n3. Sở Y tế tiếp nhận, rà\r\n\nsoát Biểu mẫu đăng ký giá đối với thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người thuộc\r\n\ndanh mục thuốc chữa bệnh thiết yếu sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n\n4. Sở Tài chính tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng\r\n\nký giá đối với:\n\na) Muối ăn.\n\nb) Sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi.\n\nc) Đường ăn, bao gồm đường trắng và đường tinh\r\n\nluyện.\n\nd) Tiếp nhận thông tin của các\r\n\ntổ chức, cá nhân là chi nhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh\r\n\ngiákhông phải đăng ký giá nhưng có nghĩa cung cấp\r\n\nthông tin về mức giá của nhà cung cấp sau khi nhận được quyết định hoặc thông\r\n\nbáo điều chỉnh giá của nhà cung cấp.\n\nĐiều 4.\r\n\nPhân công nhiệm vụ xây dựng phương án giá, thẩm định phương án giá, trình\r\n\nphương án giá để Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định\n\n1. Việc xây dựng phương án giá,\r\n\nthẩm định phương án giá, trình phương án giá để Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,\r\n\nquyết định đối với giá đất, giá cho thuê đất, giá cho thuê mặt nước được thực\r\n\nhiện theo quy định của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 và các văn bản hướng\r\n\ndẫn thi hành Luật Đất đai.\n\n2. Các Sở quản lý ngành, lĩnh vực, đơn vị sản xuất,\r\n\nkinh doanh có trách nhiệm xây dựng phương án giá, trình phương án giá để Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét, quyết định sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của\r\n\nSở Tài chính, cụ thể:\n\na) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng và trình\r\n\nphương án giá đối với: Giá rừng (bao gồm\r\n\nrừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân) do nhà nước\r\n\nlàm đại diện chủ sở hữu.\n\nb) Sở Xây dựng: Xây dựng và trình phương án giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở công vụ\r\n\nđược đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc\r\n\nsở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật về nhà ở.\n\nc)Sở Giáo dục và Đào tạo: Xây dựng và trình phương án\r\n\ngiá dịch vụ giáo dục, đào tạo áp dụng\r\n\nđối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập thuộc tỉnh.\n\nd) Sở Y tế: Xây dựng và trình phương án giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám\r\n\nbệnh, chữa bệnh của nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.\n\nđ) Báo Bắc Kạn: Xây dựng và trình phương án giá các loại báo do đơn vị phát hành.\n\ne) Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cấp và Thoát\r\n\nnước Bắc Kạn: Xây dựng và trình phương án giá nước sạch sinh hoạt.\n\ng) Các cơ quan, đơn vị có liên quan\r\n\nxây dựng phương án giá sản phẩm, dịch\r\n\nvụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công và hàng hóa, dịch vụ được địa phương đặt\r\n\nhàng, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách địa phương.\n\n3. Những hàng hóa, dịch vụ chưa quy định cụ thể trách nhiệm\r\n\ncơ quan xây dựng phương án giá tại Điều này thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, các bộ quản lý ngành hoặc\r\n\ntheo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncho từng trường hợp cụ thể.\n\nĐiều 5.\r\n\nPhân công cơ quan tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá hàng hóa, dịch vụ\n\n1. Sở Công\r\n\nthương tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá đối với hàng hóa quy định tại Điểm\r\n\na và Điểm c Khoản 1 Điều 15 Nghị định số: 177/2013/NĐ-CP .\n\n2. Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá đối với\r\n\nhàng hóa quy định tại Điểm d, đ, e và Điểm k Khoản 1 Điều 3 Nghị định số:\r\n\n177/2013/NĐ-CP .\n\n3. Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá đối với hàng hóa quy định tại\r\n\nĐiểm h Khoản 1 Điều 15 Nghị định số: 177/2013/NĐ-CP .\n\n4. Sở Y tế tiếp\r\n\nnhận, rà soát văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điểm l\r\n\nKhoản 1 Điều 3 và Điểm k Khoản 1 Điều 15 Nghị định số: 177/2013/NĐ-CP .\n\n5. Sở Giao\r\n\nthông - Vận tải tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá đối với dịch vụ quy định\r\n\ntại Điểm l Khoản 1 Điều 15 Nghị định số: 177/2013/NĐ-CP và cước vận chuyển\r\n\nbệnh nhân cấp cứu 115.\n\n6. Sở Tài chính tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá đối với hàng\r\n\nhóa, dịch vụ quy định tại Điểm g, h và Điểm i Khoản 1 Điều 3 Nghị định số:\r\n\n177/2013/NĐ-CP ; tiếp nhận thông tin của các tổ chức, cá nhân là chi nhánh, đại\r\n\nlý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giákhông\r\n\nphải kê khai giá nhưng có nghĩa vụ cung cấp thông tin về mức giá của nhà cung cấp\r\n\nsau khi nhận được quyết định hoặc thông báo điều chỉnh giá của nhà cung cấp.\n\nĐiều 6. Phân công cơ quan thực hiện nhiệm vụ thẩm định giá của nhà\r\n\nnước.\n\n1. Sở Tài\r\n\nchính\n\na) Thẩm định\r\n\ngiá đối với các trường hợp:\n\n- Mua, bán\r\n\n(bao gồm giá khởi điểm bán đấu giá) trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền\r\n\nvới đất (bao gồm quyền sử dụng đất).\n\n- Thuê trụ sở\r\n\nlàm việc và tài sản gắn liền với đất (bao gồm quyền sử dụng đất); tài sản khác\r\n\nđể phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quản lý.\n\n- Mua xe ô tô;\r\n\nmua máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác phục vụ hoạt động của\r\n\ncơ quan nhà nước đối với tài sản có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên trên 01\r\n\nđơn vị tài sản.\n\nb) Thẩm định\r\n\ngiá mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách cấp tỉnh phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước có giá\r\n\ntrị từ 100 triệu đồng trở lên trên một lần mua sắm.\n\n2. Phòng Tài\r\n\nchính - Kế hoạch các huyện, thành phố (Sau đây gọi\r\n\nchung là huyện) thẩm định giá đối với các trường hợp:\n\n- Mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách cấp huyện và\r\n\nnguồn kinh phí do UBND tỉnh ủy quyền phục vụ hoạt động của\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán thuộc huyện quản lý (Trừ các tài sản quy định\r\n\ntại Điểm a Khoản 1 Điều này) có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên trên một lần\r\n\nmua sắm.\n\n- Thuê trụ sở\r\n\nlàm việc, tài sản khác để phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị dự toán thuộc huyện quản lý.\n\nChương\r\n\nIII\n\nĐIỀU KHOẢN\r\n\nTHI HÀNH\n\nĐiều 7. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra, theo dõi việc thực hiện Quy định này.\n\n2. Trong quá trình thực hiện nếu\r\n\ncó vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n", + "id": 100795 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100796.json b/contexts/context_100796.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0d086972ea10a0997b68d575b0181fcd475164c6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100796.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-124-QD-UBND-2023-quy-trinh-thu-tuc-hanh-chinh-kinh-doanh-karaoke-So-Van-hoa-Binh-Dinh-551231.aspx", + "name": "Quyet-dinh-124-QD-UBND-2023-quy-trinh-thu-tuc-hanh-chinh-kinh-doanh-karaoke-So-Van-hoa-Binh-Dinh-551", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 124/QĐ-UBND\n\nBình Định, ngày\r\n\n 11 tháng 01 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT NHÓM THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH LIÊN THÔNG CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ KARAOKE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THUỘC\r\n\nPHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ VĂN HÓA VÀ THỂ THAO\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa,\r\n\nmột cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về\r\n\nthực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng\r\n\nChính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n08/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban\r\n\nhành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định nhiệm kỳ 2021-2026;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n72/2020/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban\r\n\nhành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính trên địa bàn tỉnh;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n03/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban\r\n\nhành Quy chế hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n4021/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành “Quy\r\n\nchế thực hiện liên thông nhóm thủ tục hành chính cấp giấy phép kinh doanh dịch\r\n\nvụ karaoke trên địa bàn tỉnh”;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nVăn hóa và Thể thao tại Tờ trình số 10/TTr-SVHTT ngày 04 tháng 01 năm 2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt kèm theo Quyết định này quy trình nội bộ giải\r\n\nquyết nhóm thủ tục hành chính liên thông cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ\r\n\nkaraoke trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Văn hoá và Thể\r\n\nthao.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Văn hóa và Thể thao và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định này\r\n\nthiết lập quy trình điện tử giải quyết từng nhóm thủ tục hành chính trên Hệ thống\r\n\nphần mềm một cửa điện tử của tỉnh theo quy định.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa\r\n\nvà Thể thao, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Công an tỉnh, Cục Trưởng\r\n\nCục Thuế tỉnh, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký ban hành./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);\r\n\n - Bộ Công an;\r\n\n - Các Bộ: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Tổng Cục Thuế;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh;\r\n\n - VNPT Bình Định;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, K1, KSTT(C, T)\n\nKT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lâm Hải Giang\n\n \n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT NHÓM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG\r\n\nCẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ KARAOKE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THUỘC PHẠM VI CHỨC\r\n\nNĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ VĂN HÓA VÀ THỂ THAO\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày / /2023 của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời gian giải quyết TTHC theo quy định\n\nThời gian thực hiện từng TTHC\n\nQuy trình các bước giải quyết TTHC\n\nTTHC được công bố tại Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n1\n\nNhóm thủ tục hành chính cấp\r\n\n giấy phép kinh doanh karaoke thuộc thẩm quyền của cấp huyện bao gồm: Đăng ký thành\r\n\n lập hộ kinh doanh - Cấp Mã số thuế của hộ kinh doanh - Cấp Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện an ninh, trật tự - Cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ\r\n\n karaoke\n\n07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n0,5 ngày làm việc\n\nBước 1: Bộ phận Một cửa cấp\r\n\n huyện tiếp nhận hồ sơ, chuyển đồng thời toàn bộ hồ sơ cho Chi cục Thuế cấp\r\n\n huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện, Công an cấp huyện, Phòng Văn hóa\r\n\n và Thông tin cấp huyện.\n\nQuyết định 4601/QĐ-UBND ngày 31/12/2022\n\n0,5 ngày làm việc\n\nBước 2: Chi cục Thuế cấp\r\n\n huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện, Công an cấp huyện, Phòng Văn hóa\r\n\n và Thông tin cấp huyện thẩm định tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ:\n\n- Đối với trường hợp hồ sơ chưa\r\n\n hợp lệ, cơ quan phát hiện thành phần hồ sơ không hợp lệ chuyển nội dung yêu cầu\r\n\n sửa đổi, bổ sung cho Bộ phận Một cửa cấp huyện để yêu cầu người đăng ký hoàn\r\n\n chỉnh hồ sơ theo quy định.\n\n- Đối với trường hợp hồ sơ hợp\r\n\n lệ, thực hiện Bước 3.\n\n0,5 ngày làm việc\n\nBước 3: Chi cục Thuế cấp\r\n\n huyện thực hiện nghiệp vụ cấp Mã số thuế (cập nhật trực tiếp Mã số thuế\r\n\n trên eform Phần mềm Một cửa điện tử) và chuyển hồ sơ đến Phòng Tài chính - Kế\r\n\n hoạch cấp huyện.\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 4: Phòng Tài chính -\r\n\n Kế hoạch cấp huyện thẩm định hồ sơ, giải quyết cấp Giấy chứng nhận đăng\r\n\n ký hộ kinh doanh có gắn Mã số thuế và chuyển kết quả Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n hộ kinh doanh bản điện tử đến Công an cấp huyện qua Hệ thống Phần mềm một cửa\r\n\n điện tử của tỉnh; chuyển bản giấy cho Công an cấp huyện và Bộ phận Một cửa cấp\r\n\n huyện.\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 5: Trên cơ sở nội\r\n\n dung Giấy chứng nhận Đăng ký hộ kinh doanh nhận được từ Phòng Tài chính - Kế\r\n\n hoạch cấp huyện gửi, Công an cấp huyện phối hợp với Phòng Văn hóa và\r\n\n Thông tin cấp huyện tổ chức kiểm tra hiện trường về tiêu chuẩn, kích thước\r\n\n phòng; điều kiện về an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy…\n\n- Trường hợp kiểm tra hiện\r\n\n trường không đảm bảo các điều kiện theo quy định về cấp Giấy phép an ninh, trật\r\n\n tự; cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, Phòng Văn hóa và\r\n\n Thông tin cấp huyện chủ trì, phối hợp với Công an cấp huyện tham mưu UBND cấp\r\n\n huyện có văn bản nêu rõ lý do, hướng dẫn việc bổ sung hồ sơ (nếu có) và chuyển\r\n\n đến Bộ phận Một cửa cấp huyện để trả hồ sơ cho công dân.\n\n- Trường hợp kết quả kiểm tra\r\n\n hiện trường đảm bảo đủ điều kiện theo quy định Chuyển qua bước 6\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 6: Công an cấp huyện\r\n\n cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh, trật tự và chuyển kết quả Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện an ninh, trật tự bản Scan đến Phòng Văn hóa và Thông tin cấp\r\n\n huyện qua Hệ thống Phần mềm một cửa điện tử của tỉnh; chuyển bản giấy cho\r\n\n Phòng Văn hóa và Thông tin và Bộ phận Một cửa cấp huyện.\n\n1,5 ngày làm việc\n\nBước 7: Trên cơ sở nội\r\n\n dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh, trật tự nhận được từ Công an cấp\r\n\n huyện gửi, Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện trình Chủ tịch UBND cấp\r\n\n huyện cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, cụ thể:\n\n7.1. Phòng Văn hóa và Thông\r\n\n tin giải quyết, trình Lãnh đạo UBND cấp huyện ký, ban hành: 0,5 ngày\n\n7.2. Lãnh đạo UBND cấp huyện\r\n\n phê duyệt: 0,5 ngày\n\n7.3. Văn thư vào sổ chuyển trả\r\n\n kết quả công dân: 0,5 ngày\n\n2\n\nNhóm thủ tục hành chính cấp\r\n\n giấy phép kinh doanh karaoke thuộc thẩm quyền của cấp tỉnh bao gồm: Cấp Giấy\r\n\n chứng nhận đủ điều kiện an ninh, trật tự - Cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh\r\n\n doanh dịch vụ karaoke\n\n07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n0,5 ngày làm việc\n\nBước 1:\n\n- Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ chuyển kết quả đến Sở Văn hóa và Thể thao và\r\n\n Công an cấp huyện\n\nQuyết định 4601/QĐ-UBND ngày 31/12/2022\n\n0,5 ngày làm việc\n\nBước 2: Sở Văn hóa và Thể\r\n\n thao, Công an cấp huyện thẩm định tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ.\n\n- Đối với trường hợp hồ sơ\r\n\n chưa hợp lệ trả hồ sơ yêu cầu người đăng ký hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.\n\n- Đối với trường hợp hồ sơ\r\n\n hợp lệ chuyển qua Bước 3\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 3: Công an cấp\r\n\n huyện cùng phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao tiến hành kiểm tra hiện trường\r\n\n về tiêu chuẩn, kích thước phòng; điều kiện về an ninh trật tự, phòng cháy chữa\r\n\n cháy… và các nội dung liên quan theo quy định.\n\n- Trường hợp kiểm tra hiện\r\n\n trường không đảm bảo các điều kiện theo quy định về cấp Giấy phép an ninh, trật\r\n\n tự, cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke. thì trả hồ sơ cho\r\n\n công dân hoàn thiện: 01 ngày làm việc\n\n- Trường hợp Trường hợp kiểm\r\n\n tra hiện trường đảm bảo theo quy định chuyển sang Bước 4\n\n1,5 ngày làm việc\n\nBước 4: Công an cấp\r\n\n huyện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh, trật tự và chuyển kết quả Giấy\r\n\n chứng nhận đủ điều kiện an ninh, trật tự bản Scan đến Sở Văn hóa và Thể thao\r\n\n qua Hệ thống Phần mềm một cửa điện tử của tỉnh và bản giấy qua dịch vụ bưu\r\n\n chính công ích cho Sở Văn hóa và Thể thao và Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở\r\n\n Văn hóa và Thể thao tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.\n\n1,5 ngày làm việc\n\nBước 5: Nhận được Giấy\r\n\n chứng nhận đủ điều kiện an ninh, trật tự do Công an cấp huyện chuyển đến trên\r\n\n Phần mềm Một cửa điện tử, Sở Văn hóa và Thể thao cấp Giấy phép đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh dịch vụ karaoke giải quyết cụ thể như sau:\n\n5.1. Chuyên viên tham mưu\r\n\n lãnh đạo Phòng Quản lý Văn hoá - Gia đình tham mưu văn bản: 0.5 ngày làm việc\n\n5.2 Lãnh đạo Sở văn hóa và Thể\r\n\n thao ký duyệt văn bản: 0,5 ngày làm việc\n\n5.3. Văn thư vào sổ chuyển kết\r\n\n quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, trả kết quả cho công dân: 0.5\r\n\n ngày làm việc\n\nTổng cộng: 02 nhóm TTHC\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n ", + "id": 100796 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100797.json b/contexts/context_100797.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..62f555ddca4dfee5f503bd88fc57f2372280cfdc --- /dev/null +++ b/contexts/context_100797.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-132-2011-QD-UBND-bang-gia-tinh-le-phi-truoc-ba-131823.aspx", + "name": "Quyet-dinh-132-2011-QD-UBND-bang-gia-tinh-le-phi-truoc-ba-131823", + "passage": "UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA\r\n\n XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 132/2011/QĐ-UBND\n\nBắc\r\n\n Ninh, ngày 24 tháng 10 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH.\n\nUỶ BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nHĐND và UBND ngày 26.11.2003;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n124/2011/TT-BTC ngày 31.8.2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;\n\nCăn cứ vào ý kiến kết\r\n\nluận tại phiên họp UBND tỉnh ngày 20.10.2011;\n\nXét đề nghị của liên\r\n\nngành: Tài chính, Xây dựng, Cục thuế Bắc Ninh, \n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại xe\r\n\n(nhập khẩu) ô tô, xe máy, nhà cửa và các tài sản khác trên địa bàn tỉnh Bắc\r\n\nNinh (Chi tiết theo phụ biểu kèm theo).\n\nĐiều 2. Trong quá trình thực hiện, cơ quan Thuế có trách nhiệm kiểm\r\n\ntra, rà soát kịp thời tài sản đăng ký nộp lệ phí trước bạ nhưng chưa được quy\r\n\nđịnh trong bảng giá tại Quyết định này hoặc giá quy định trong bảng giá chưa\r\n\nphù hợp; tổng hợp gửi Sở Tài chính báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét sửa đổi,\r\n\nbổ sung cho phù hợp.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nThủ trưởng các cơ\r\n\nquan: Văn phòng UBND tỉnh, Tài chính, Xây dựng; Cục thuế Bắc Ninh; Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ\r\n\nQuyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM. UBND\r\n\n TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Lương Thành\n\n\n\nPHẦN\r\n\nI: GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ \n\nMỤC\r\n\nA: CÁC LOẠI E Ô TÔ SẢN XUẤT TỪ NĂM 1998 VỀ TRƯỚC\n\n(Kèm theo\r\n\nQuyết định số 132/2011/QĐ-UBND ngày 24.10.2011 của UBND tỉnh Bắc Ninh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nLOẠI\r\n\n TÀI SẢN\n\nGIÁ\r\n\n TÍNH LPTB XE MỚI SẢN XUẤT NĂM\n\n1990 về\r\n\n trước\n\n1991-1992\n\n1993-\r\n\n 1994\n\n1995-1996\n\n1997-1998\n\nCHƯƠNG\r\n\n I: XE Ô TÔ DO CÁC HÃNG NHẬT BẢN SẢN XUẤT\n\nI - XE Ô\r\n\n TÔ CHỞ NGƯỜI (KỂ CẢ VỪA CHỞ NGƯỜI VỪA CHỞ HÀNG HOÁ)\n\nDung tích xi lanh\r\n\n dưới 1.0 L\n\n70\n\n80\n\n90\n\n100\n\n120\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 1.0 L đến dưới 1.5 L\n\n110\n\n120\n\n130\n\n140\n\n180\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 1.5 L đến dưới 1.8 L\n\n140\n\n150\n\n170\n\n190\n\n240\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 1.8 L đến dưới 2.0 L\n\n180\n\n200\n\n220\n\n240\n\n300\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 2.0 L đến dưới 2.3 L\n\n210\n\n230\n\n260\n\n290\n\n360\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 2.3 L đến dưới 2.5 L\n\n250\n\n280\n\n310\n\n340\n\n420\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 2.5 L đến dưới 2.8 L\n\n280\n\n310\n\n340\n\n380\n\n480\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 2.8 L đến dưới 3.2 L\n\n320\n\n350\n\n390\n\n430\n\n540\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 3.2 L đến dưới 3.5 L\n\n350\n\n390\n\n430\n\n480\n\n600\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 3.5 L đến dưới 3.8 L\n\n390\n\n430\n\n480\n\n530\n\n660\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 3.8 L đến dưới 4.2 L\n\n420\n\n470\n\n520\n\n580\n\n720\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 4.2 L đến dưới 4.5 L\n\n450\n\n500\n\n560\n\n620\n\n780\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 4.5 L đến dưới 4.7 L\n\n490\n\n540\n\n600\n\n670\n\n840\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 4.7 L đến dưới 5.0 L\n\n530\n\n590\n\n650\n\n720\n\n900\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 5.0 L đến dưới 5.5 L\n\n560\n\n620\n\n690\n\n770\n\n960\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 5.5 L trở lên\n\n600\n\n670\n\n740\n\n820\n\n1020\n\nXe bán\r\n\n tải tính bằng 80% xe chở người có cùng dung tích máy\n\nII - XE\r\n\n Ô TÔ CHỞ NGƯỜI TỪ 10 CHỖ NGỒI TRỞ LÊN\n\nTừ 10 đến dưới 15\r\n\n chỗ\n\n150\n\n170\n\n190\n\n210\n\n260\n\nTừ 15 đến dưới 24\r\n\n chỗ \n\n240\n\n270\n\n300\n\n330\n\n410\n\nTừ 24 đến dưới 30\r\n\n chỗ \n\n320\n\n350\n\n390\n\n430\n\n540\n\nTừ 30 đến dưới 35\r\n\n chỗ \n\n100\n\n440\n\n490\n\n540\n\n680\n\nTừ 35 đến dưới 40\r\n\n chỗ \n\n180\n\n530\n\n590\n\n650\n\n810\n\nTừ 40 đến dưới 45\r\n\n chỗ \n\n550\n\n610\n\n680\n\n760\n\n950\n\nTừ 45 đến dưới 50\r\n\n chỗ \n\n630\n\n700\n\n780\n\n870\n\n1090\n\nTừ 50 đến dưới 60\r\n\n chỗ \n\n710\n\n790\n\n880\n\n980\n\n1220\n\nTừ 60 chỗ trở lên\n\n780\n\n870\n\n970\n\n1080\n\n1350\n\nIII - XE Ô\r\n\n TÔ VẬN TẢI CÁC LOẠI\n\nTrọng tải dưới 750\r\n\n kg\n\n50\n\n50\n\n50\n\n60\n\n80\n\nTrọng tải từ 750 kg\r\n\n đến dưới 1 tấn\n\n70\n\n80\n\n90\n\n100\n\n120\n\nTrong tải từ 1 tấn\r\n\n đến dưới 1,25 tấn\n\n80\n\n90\n\n100\n\n110\n\n140\n\nTrọng tải từ 1,25\r\n\n tấn đến dưới 1,5 tấn\n\n110\n\n120\n\n130\n\n140\n\n170\n\nTrọng tải từ 1,5\r\n\n tấn đến dưới 2 tấn\n\n120\n\n130\n\n140\n\n150\n\n190\n\nTrọng tải từ 2 tấn\r\n\n đến dưới 2,5 tấn\n\n130\n\n140\n\n160\n\n180\n\n220\n\nTrọng tải từ 2,5\r\n\n tấn đến dưới 3 tấn\n\n140\n\n150\n\n170\n\n190\n\n240\n\nTrọng tải từ 3 tấn\r\n\n đến dưới 3,5 tấn-\n\n160\n\n180\n\n200\n\n220\n\n270\n\nTrọng tải từ 3,5\r\n\n tấn đến dưới 4 tấn\n\n180\n\n200\n\n220\n\n240\n\n300\n\nTrọng tải từ 4 tấn\r\n\n đến dưới 4,5 tấn\n\n190\n\n210\n\n230\n\n260\n\n320\n\nTrọng tải từ 4,5\r\n\n tấn đến dưới 5,5 tấn\n\n210\n\n230\n\n250\n\n280\n\n350\n\nTrọng tải từ 5,5\r\n\n tấn đến dưới 6,5 tấn\n\n220\n\n240\n\n270\n\n300\n\n370\n\nTrọng tải từ 6,5\r\n\n tấn đến dưới 7,5 tấn\n\n240\n\n270\n\n300\n\n330\n\n410\n\nTrọng tải từ 7,5\r\n\n tấn đến dưới 8,5 tấn\n\n250\n\n280\n\n310\n\n340\n\n430\n\nTrọng tải từ 8,5\r\n\n tấn đến dưới 9,5 tấn\n\n280\n\n310\n\n340\n\n380\n\n480\n\nTrọng tải từ 9,5\r\n\n tấn đến dưới 11 tấn\n\n300\n\n330\n\n370\n\n410\n\n510\n\nTrọng tải từ 11 tấn\r\n\n đến dưới 12,5 tấn\n\n320\n\n360\n\n400\n\n440\n\n550\n\nTrọng tải từ 12,5\r\n\n tấn đến dưới 14 tấn\n\n340\n\n380\n\n420\n\n470\n\n590\n\nTrọng tải từ 14 tấn\r\n\n đến dưới 16 tấn\n\n370\n\n410\n\n450\n\n500\n\n620\n\nTrọng tải từ 16 tấn\r\n\n đến dưới 18 tấn\n\n390\n\n430\n\n480\n\n530\n\n660\n\nTrọng tải từ 18 tấn\r\n\n đến dưới 20 tấn\n\n410\n\n450\n\n500\n\n550\n\n690\n\nTrọng tải từ 20 tấn\r\n\n đến dưới 22 tấn\n\n420\n\n470\n\n520\n\n580\n\n730\n\nTrọng tải từ 22 tấn\r\n\n đến dưới 25 tấn\n\n450\n\n500\n\n560\n\n620\n\n770\n\nTrọng tải từ 25 tấn\r\n\n trở lên\n\n470\n\n520\n\n580\n\n640\n\n800\n\nCHƯƠNG\r\n\n II: XE Ô TÔ DO CÁC HÃNG ĐỨC SẢN XUẤT\n\nI - XE Ô\r\n\n TÔ CHỞ NGƯỜI (KỂ CẢ VỪA CHỞ NGƯỜI VỪA CHỞ HÀNG HOÁ)\n\nDung tích xi lanh\r\n\n dưới 1.0 L\n\n150\n\n170\n\n190\n\n210\n\n260\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 1.0 L đến dưới 1.5 L\n\n200\n\n220\n\n240\n\n270\n\n340\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 1.5 L đến dưới 1.8 L\n\n250\n\n280\n\n310\n\n340\n\n420\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 1.8 L đến dưới 2.0 L\n\n290\n\n320\n\n360\n\n400\n\n500\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 2.0 L đến dưới 2.3 L\n\n330\n\n370\n\n410\n\n460\n\n580\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 2.3 L đến dưới 2.5 L\n\n390\n\n430\n\n480\n\n530\n\n660\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 2.5 L đến dưới 2.8 L\n\n430\n\n480\n\n530\n\n590\n\n740\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 2.8 L đến dưới 3.2 L\n\n480\n\n530\n\n590\n\n660\n\n820\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 3.2 L đến dưới 3.5 L\n\n530\n\n590\n\n650\n\n720\n\n900\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 3.5 L đến dưới 3.8 L\n\n570\n\n630\n\n700\n\n780\n\n980\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 3.8 L đến dưới 4.2 L\n\n620\n\n690\n\n770\n\n850\n\n1060\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 4.2 L đến dưới 4.5 L\n\n670\n\n740\n\n820\n\n910\n\n1140\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 4.5 L đến dưới 4.7 L\n\n710\n\n790\n\n880\n\n980\n\n1220\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 4.7 L đến dưới 5.0 L\n\n770\n\n850\n\n940\n\n1040\n\n1300\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 5.0 L đến dưới 5.5 L\n\n800\n\n890\n\n990\n\n1100\n\n1380\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 5.5 L đến dưới 6.0 L\n\n860\n\n950\n\n1050\n\n1170\n\n1460\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 6.0 L trở lên\n\n900\n\n1000\n\n1110\n\n1230\n\n1540\n\nXe bán\r\n\n tải tính bằng 80% xe chở người có cùng dung tích máy\n\nII - XE\r\n\n Ô TÔ CHỞ NGƯỜI TỪ 10 CHỖ NGỒI TRỞ LÊN\n\nTính\r\n\n bằng các loại xe do các hãng Nhật Bản sản xuất\n\nIII - XE Ô\r\n\n TÔ VẬN TẢI CÁC LOẠI\n\nTính\r\n\n bằng các loại xe do các hãng Nhật Bản sản xuất\n\n\n\n\n\n\n\nCHƯƠNG\r\n\n III: XE Ô TÔ DO CÁC HÃNG MỸ, CANADA SẢN XUẤT\n\nI - XE Ô\r\n\n TÔ CHỞ NGƯỜI (KỂ CẢ VỪA CHỞ NGƯỜI VỪA CHỞ HÀNG HOÁ)\n\nDung tích xi lanh\r\n\n dưới 2.0L\n\n150\n\n170\n\n190\n\n210\n\n260\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 2.0 L đến dưới 2.3 L\n\n210\n\n230\n\n250\n\n280\n\n350\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 2.3 L đến dưới 2.5 L\n\n260\n\n290\n\n320\n\n350\n\n440\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 2.5 L đến dưới 2.8 L\n\n310\n\n340\n\n380\n\n420\n\n530\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 2.8 L đến dưới 3.2 L\n\n370\n\n410\n\n450\n\n500\n\n620\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 3.2 L đến dưới 3.5 L\n\n410\n\n460\n\n510\n\n570\n\n710\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 3.5 L đến dưới 3.8 L\n\n470\n\n520\n\n580\n\n640\n\n800\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 3.8 L đến dưới 4.2 L\n\n520\n\n580\n\n640\n\n710\n\n890\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 4.2 L đến dưới 4.5 L\n\n570\n\n630\n\n700\n\n780\n\n980\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 4.5 L đến dưới 4.7 L\n\n620\n\n690\n\n770\n\n860\n\n1070\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 4.7 L đến dưới 5.0 L\n\n680\n\n760\n\n840\n\n930\n\n1160\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 5.0 L đến dưới 5.5 L\n\n730\n\n810\n\n900\n\n1000\n\n1250\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 5.5 L đến dưới 6.0 L\n\n770\n\n860\n\n960\n\n1070\n\n1340\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 6.0 L đến dưới 6.7 L\n\n890\n\n990\n\n1100\n\n1220\n\n1520\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 6.7 L đến dưới 7.0 L\n\n940\n\n1040\n\n1160\n\n1290\n\n1610\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 7.0 L trở lên\n\n990\n\n1100\n\n1220\n\n1360\n\n1700\n\nXe bán\r\n\n tải tính bằng 80% xe chở người có cùng dung tích máy\n\n\n\n\n\nII - XE\r\n\n Ô TÔ CHỞ NGƯỜI TỪ 10 CHỖ NGỒI TRỞ LÊN\n\n\n\n\n\nTính\r\n\n bằng các loại xe do các hãng Nhật Bản sản xuất\n\n\n\n\n\n\n\nIII - XE Ô\r\n\n TÔ VẬN TẢI CÁC LOẠI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTính\r\n\n bằng các loại xe do các hãng Nhật Bản sản xuất\n\n\n\n\n\n\n\nCHƯƠNG\r\n\n IV: XE Ô TÔ DO CÁC HÃNG ÂNH, PHÁP, ITALIA, THUỴ ĐIỂN VÀ CÁC NƯỚC KHÁC SẢN\r\n\n XUẤT\n\nI - XE Ô\r\n\n TÔ CHỞ NGƯỜI (KỂ CẢ VỪA CHỞ NGƯỜI VỪA CHỞ HÀNG HOÁ)\n\nDung tích xi lanh\r\n\n dưới 1.0 L\n\n120\n\n130\n\n140\n\n160\n\n200\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 1.0 L đến dưới 1.5 L\n\n180\n\n200\n\n220\n\n240\n\n300\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 1.5 L đến dưới 1.8 L\n\n230\n\n260\n\n290\n\n320\n\n400\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 1.8 L đến dưới 2.0 L\n\n290\n\n320\n\n360\n\n400\n\n500\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 2.0 L đến dưới 2.3 L\n\n350\n\n390\n\n430\n\n480\n\n600\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 2.3 L đến dưới 2.5 L\n\n410\n\n450\n\n500\n\n560\n\n700\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 2.5 L đến dưới 2.8 L\n\n470\n\n520\n\n580\n\n640\n\n800\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 2.8 L đến dưới 3.2 L\n\n530\n\n590\n\n650\n\n720\n\n900\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 3.2 L đến dưới 3.5 L\n\n590\n\n650\n\n720\n\n800\n\n1000\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 3.5 L đến dưới 3.8 L\n\n640\n\n710\n\n790\n\n880\n\n1100\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 3.8 L đến dưới 4.2 L\n\n690\n\n770\n\n860\n\n960\n\n1200\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 4.2 L đến dưới 4.5 L\n\n770\n\n850\n\n940\n\n1040\n\n1300\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 4.5 L đến dưới 4.7 L\n\n820\n\n910\n\n1010\n\n1120\n\n1400\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 4.7 L đến dưới 5.0 L\n\n870\n\n970\n\n1080\n\n1200\n\n1500\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 5.0 L đến dưới 5.5 L\n\n940\n\n1040\n\n1150\n\n1280\n\n1600\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 5.5 L đến dưới 6.0 L\n\n990\n\n1100\n\n1220\n\n1360\n\n1700\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 6.0 L trở lên\n\n1050\n\n1170\n\n1300\n\n1440\n\n1800\n\nXe bán\r\n\n tải tính bằng 80% xe chở người có cùng dung tích máy\n\n\n\n\n\nII - XE Ô TÔ CHỞ\r\n\n NGƯỜI TỪ 10 CHỖ NGỒI TRỞ LÊN\n\n\n\n\n\nTính\r\n\n bằng các loại xe do các hãng Nhật Bản sản xuất\n\n\n\n\n\nIII - XE Ô\r\n\n TÔ VẬN TẢI CÁC LOẠI\n\n\n\n\n\n\n\nTính\r\n\n bằng các loại xe do các hãng Nhật Bản sản xuất\n\n\n\n\n\n\n\nCHƯƠNG\r\n\n V: XE Ô TÔ DO CÁC HÃNG HÀN QUỐC SẢN XUẤT\n\n\n\nI - XE Ô\r\n\n TÔ CHỞ NGƯỜI (KỂ CẢ VỪA CHỞ NGƯỜI VỪA CHỞ HÀNG HOÁ)\n\nDung tích xi lanh\r\n\n dưới 1.0 L\n\n50\n\n50\n\n50\n\n60\n\n80\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 1.0 L đến dưới 1.5 L\n\n70\n\n80\n\n90\n\n100\n\n130\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 1.5 L đến dưới 1.8 L\n\n110\n\n120\n\n130\n\n140\n\n180\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 1.8 L đến dưới 2.0 L\n\n130\n\n140\n\n160\n\n180\n\n230\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 2.0 L đến dưới 2.3 L\n\n160\n\n180\n\n200\n\n220\n\n280\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 2.3 L đến dưới 2.5 L\n\n190\n\n210\n\n230\n\n260\n\n330\n\nDung tích xi lanh từ\r\n\n 2.5 L đến dưới 2.8 L\n\n220\n\n240\n\n270\n\n300\n\n380\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 2.8 L đến dưới 3.2 L\n\n250\n\n280\n\n310\n\n340\n\n430\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 3.2 L đến dưới 3.5 L\n\n280\n\n310\n\n340\n\n380\n\n480\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 3.5 L đến dưới 3.8 L\n\n310\n\n340\n\n380\n\n420\n\n530\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 3.8 L đến dưới 4.2 L\n\n330\n\n370\n\n410\n\n460\n\n580\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 4.2 L đến dưới 4.5 L\n\n370\n\n410\n\n450\n\n500\n\n630\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 4.5 L trở lên\n\n400\n\n440\n\n490\n\n540\n\n680\n\nXe bán\r\n\n tải tính bằng 80% xe chở người có cùng dung tích máy\n\n\n\n\n\nII - XE\r\n\n Ô TÔ CHỞ NGƯỜI TỪ 10 CHỖ NGỒI TRỞ LÊN\n\n\n\n\n\nTừ 10 đến dưới 15\r\n\n chỗ\n\n130\n\n140\n\n150\n\n170\n\n210\n\nTừ 15 đến dưới 24\r\n\n chỗ \n\n190\n\n210\n\n230\n\n260\n\n320\n\nTừ 24 đến dưới 30\r\n\n chỗ \n\n250\n\n280\n\n310\n\n340\n\n430\n\nTừ 30 đến dưới 35\r\n\n chỗ \n\n320\n\n350\n\n390\n\n430\n\n540\n\nTừ 35 đến dưới 40\r\n\n chỗ \n\n370\n\n410\n\n460\n\n510\n\n640\n\nTừ 40 đến dưới 45\r\n\n chỗ \n\n450\n\n500\n\n560\n\n620\n\n770\n\nTừ 45 đến dưới 50\r\n\n chỗ \n\n500\n\n560\n\n620\n\n690\n\n860\n\nTừ 50 đến dưới 60\r\n\n chỗ \n\n570\n\n630\n\n700\n\n780\n\n980\n\nTừ 60 chỗ trở lên\n\n630\n\n700\n\n780\n\n870\n\n1090\n\nIII - XE Ô\r\n\n TÔ VẬN TẢI CÁC LOẠI\n\n\n\n\n\n\n\nTrong tải dưới 750\r\n\n kg\n\n50\n\n50\n\n50\n\n60\n\n70\n\nTrọng tải từ 750 kg\r\n\n đến dưới 1 tấn\n\n60\n\n70\n\n80\n\n90\n\n110\n\nTrong tải từ 1 tấn\r\n\n đến dưới 1,25 tấn\n\n70\n\n80\n\n90\n\n100\n\n120\n\nTrọng tải từ 1,25\r\n\n tấn đến dưới 1,5 tấn\n\n80\n\n90\n\n100\n\n110\n\n140\n\nTrọng tải từ 1,5\r\n\n tấn đến dưới 2 tấn\n\n110\n\n120\n\n130\n\n140\n\n170\n\nTrọng tải từ 2 tấn\r\n\n đến dưới 2,5 tấn\n\n120\n\n130\n\n140\n\n160\n\n200\n\nTrọng tải từ 2,5\r\n\n tấn đến dưới 3 tấn\n\n130\n\n140\n\n160\n\n180\n\n220\n\nTrọng tải từ 3 tấn\r\n\n đến dưới 3,5 tấn\n\n140\n\n150\n\n170\n\n190\n\n240\n\nTrọng tải từ 3,5\r\n\n tấn đến dưới 4 tấn\n\n150\n\n170\n\n190\n\n210\n\n260\n\nTrọng tải từ 4 tấn\r\n\n đến dưới 4,5 tấn\n\n170\n\n190\n\n210\n\n230\n\n290\n\nTrọng tải từ 4,5\r\n\n tấn đến dưới 5,5 tấn\n\n190\n\n210\n\n230\n\n250\n\n310\n\nTrọng tải từ 5,5\r\n\n tấn đến dưới 6,5 tấn\n\n190\n\n210\n\n230\n\n260\n\n330\n\nTrọng tải từ 6,5\r\n\n tấn đến dưới 7,5 tấn\n\n210\n\n230\n\n260\n\n290\n\n360\n\nTrọng tải từ 7,5\r\n\n tấn đến dưới 8,5 tấn\n\n230\n\n260\n\n290\n\n320\n\n400\n\nTrọng tải từ 8,5\r\n\n tấn đến dưới 9,5 tấn\n\n250\n\n280\n\n310\n\n340\n\n430\n\nTrọng tải từ 9,5\r\n\n tấn đến dưới 11 tấn\n\n270\n\n300\n\n330\n\n370\n\n460\n\nTrọng tải từ 11 tấn\r\n\n đến dưới 12,5 tấn\n\n290\n\n320\n\n360\n\n400\n\n500\n\nTrọng tải từ 12,5\r\n\n tấn đến dưới 14 tấn\n\n310\n\n340\n\n380\n\n420\n\n530\n\nTrọng tải từ 14 tấn\r\n\n đến dưới 16 tấn\n\n330\n\n370\n\n410\n\n450\n\n560\n\nTrọng tải từ 16 tấn\r\n\n đến dưới 18 tấn\n\n340\n\n380\n\n420\n\n470\n\n590\n\nTrọng tải từ 18 tấn\r\n\n đến dưới 20 tấn\n\n370\n\n410\n\n450\n\n500\n\n620\n\nTrọng tải từ 20 tấn\r\n\n đến dưới 22 tấn\n\n390\n\n430\n\n480\n\n530\n\n660\n\nTrọng tải từ 22 tấn\r\n\n đến dưới 25 tấn\n\n410\n\n450\n\n500\n\n550\n\n690\n\nTrọng tải từ 25 tấn\r\n\n trở lên\n\n420\n\n470\n\n520\n\n580\n\n720\n\nCHƯƠNG\r\n\n VI: XE Ô TÔ DO CÁC HÃNG THUỘC LIÊN XÔ, ĐÔNG ĐỨC CŨ SẢN XUẤT\n\nI - XE Ô\r\n\n TÔ CHỞ NGƯỜI (KỂ CẢ VỪA CHỞ NGƯỜI VỪA CHỞ HÀNG HOÁ)\n\nDung tích xi lanh\r\n\n dưới 1.0 L\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n50\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 1.0 L đến dưới 1.5 L\n\n50\n\n50\n\n50\n\n60\n\n70\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 1.5 L đến dưới 1.8 L\n\n50\n\n50\n\n60\n\n70\n\n90\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 1.8 L đến dưới 2.0 L\n\n60\n\n70\n\n80\n\n90\n\n110\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 2.0 L đến dưới 2.3 L\n\n70\n\n80\n\n90\n\n100\n\n130\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 2.3 L đến dưới 2.5 L\n\n90\n\n100\n\n110\n\n120\n\n150\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 2.5 L đến dưới 2.8 L\n\n110\n\n120\n\n130\n\n140\n\n170\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 2.8 L đến dưới 3.2 L\n\n120\n\n130\n\n140\n\n150\n\n190\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 3.2 L đến dưới 3.5 L\n\n130\n\n140\n\n150\n\n170\n\n210\n\nDung tích xi lanh\r\n\n từ 3,5 L trở lên\n\n130\n\n140\n\n160\n\n180\n\n230\n\nII - XE\r\n\n Ô TÔ CHỞ NGƯỜI TỪ 10 CHỖ NGỒI TRỞ LÊN\n\nTừ 10 đến dưới 15\r\n\n chỗ\n\n120\n\n130\n\n140\n\n150\n\n190\n\nTừ 15 đến dưới 24\r\n\n chỗ \n\n160\n\n180\n\n200\n\n220\n\n280\n\nTừ 24 đến dưới 30\r\n\n chỗ \n\n220\n\n240\n\n270\n\n300\n\n370\n\nTừ 30 đến dưới 35\r\n\n chỗ \n\n280\n\n310\n\n340\n\n380\n\n480\n\nTừ 35 đến dưới 40\r\n\n chỗ \n\n330\n\n370\n\n410\n\n450\n\n560\n\nTừ 40 đến dưới 45\r\n\n chỗ \n\n400\n\n440\n\n490\n\n540\n\n670\n\nTừ 45 đến dưới 50\r\n\n chỗ \n\n450\n\n500\n\n560\n\n620\n\n770\n\nTừ 50 đến dưới 60\r\n\n chỗ \n\n500\n\n560\n\n620\n\n690\n\n860\n\nTừ 60 chỗ trở lên\n\n550\n\n610\n\n680\n\n760\n\n950\n\nIII - XE Ô\r\n\n TÔ VẬN TẢI CÁC LOẠI\n\n\n\n\n\n\n\nTrong tải dưới 750\r\n\n kg\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n50\n\nTrọng tải từ 750 kg\r\n\n đến dưới 1 tấn\n\n50\n\n50\n\n50\n\n60\n\n80\n\nTrong tải từ 1 tấn\r\n\n đến dưới 1,25 tấn\n\n50\n\n60\n\n70\n\n80\n\n100\n\nTrọng tải từ 1,25\r\n\n tấn đến dưới 1,5 tấn\n\n70\n\n80\n\n90\n\n100\n\n120\n\nTrọng tải từ 1,5\r\n\n tấn đến dưới 2 tấn\n\n70\n\n80\n\n90\n\n100\n\n130\n\nTrọng tải từ 2 tấn\r\n\n đến dưới 2,5 tấn\n\n90\n\n100\n\n110\n\n120\n\n150\n\nTrọng tải từ 2,5\r\n\n tấn đến dưới 3 tấn\n\n110\n\n120\n\n130\n\n140\n\n170\n\nTrọng tải từ 3 tấn\r\n\n đến dưới 3,5 tấn\n\n120\n\n130\n\n140\n\n150\n\n190\n\nTrọng tải từ 3,5\r\n\n tấn đến dưới 4 tấn\n\n130\n\n140\n\n150\n\n170\n\n210\n\nTrọng tải từ 4 tấn\r\n\n đến dưới 4,5 tấn\n\n130\n\n140\n\n160\n\n180\n\n230\n\nTrọng tải từ 4,5\r\n\n tấn đến dưới 5,5 tấn\n\n140\n\n150\n\n170\n\n190\n\n240\n\nTrọng tải từ 5,5\r\n\n tấn đến dưới 6,5 tấn\n\n150\n\n170\n\n190\n\n210\n\n260\n\nTrọng tải từ 6,5\r\n\n tấn đến dưới 7,5 tấn\n\n160\n\n180\n\n200\n\n220\n\n280\n\nTrọng tải từ 7,5\r\n\n tấn đến dưới 8,5 tấn\n\n180\n\n200\n\n220\n\n240\n\n300\n\nTrọng tải từ 8,5\r\n\n tấn đến dưới 9,5 tấn\n\n190\n\n210\n\n230\n\n260\n\n330\n\nTrọng tải từ 9,5\r\n\n tấn đến dưới 11 tấn\n\n210\n\n230\n\n260\n\n290\n\n360\n\nTrọng tải từ 11 tấn\r\n\n đến dưới 12,5 tấn\n\n220\n\n240\n\n270\n\n300\n\n380\n\nTrọng tải từ 12,5\r\n\n tấn đến dưới 14 tấn\n\n240\n\n270\n\n300\n\n330\n\n410\n\nTrọng tải từ 14 tấn\r\n\n đến dưới 16 tấn\n\n250\n\n280\n\n310\n\n340\n\n430\n\nTrọng tải từ 16 tấn\r\n\n đến dưới 18 tấn\n\n270\n\n300\n\n330\n\n370\n\n460\n\nTrọng tải từ 18 tấn\r\n\n đến dưới 20 tấn\n\n290\n\n320\n\n350\n\n390\n\n490\n\nTrọng tải từ 20 tấn\r\n\n đến dưới 22 tấn\n\n300\n\n330\n\n370\n\n410\n\n510\n\nTrọng tải từ 22 tấn\r\n\n đến dưới 25 tấn\n\n320\n\n350\n\n390\n\n430\n\n540\n\nTrọng tải từ 25 tấn\r\n\n trở lên\n\n330\n\n370\n\n410\n\n450\n\n560\n\n\n\nPhụ lục số\r\n\n01\n\nPHẦN I:\r\n\nGIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ\n\nMỤC\r\n\nB: CÁC LOẠI XE Ô TÔ SẢN XUẤT TỪ NĂM 1999 VỀ SAU\n\n(Kèm theo\r\n\nQuyết định số 132/2011/QĐ-UBND ngày 24.10.2011 của UBND tỉnh Bắc Ninh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nTT\n\nLOẠI\r\n\n TÀI SẢN\n\nGIÁ\r\n\n TÍNH LPTB XE MỚI SẢN XUẤT NĂM\n\n1999-2000\n\n2001-2002\n\n2003-2004\n\n2005-2006\n\n2007-2008\n\n2009-2010\n\n\n\nCHƯƠNG\r\n\n I: XE Ô TÔ DO CÁC HÃNG NHẬT BẢN SẢN XUẤT\n\n\n\nI - XE Ô\r\n\n TÔ CHỞ NGƯỜI (KỂ CẢ VỪA CHỞ NGƯỜI VỪA CHỞ HÀNG HOÁ)\n\n1\n\nNHÃN HIỆU NISSAN:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNISSAN 350Z :\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCOUPE BASE 3.5 (02\r\n\n chỗ)\n\n770\n\n860\n\n950\n\n1,050\n\n1,310\n\n\n\n\n\nCOUPE ENTHUSIAST 3.5\r\n\n (02 chỗ)\n\n810\n\n900\n\n1,000\n\n1,110\n\n1,390\n\n\n\n\n\nCOUPE TOURING 3.5\r\n\n (02 chỗ)\n\n900\n\n1,000\n\n1,110\n\n1,230\n\n1,540\n\n\n\n\n\nCOUPE GRAND 3.5 (02\r\n\n chỗ)\n\n990\n\n1,100\n\n1,220\n\n1,350\n\n1,690\n\n\n\n\n\nCOUPE NISMO 3.5 (02\r\n\n chỗ)\n\n1,040\n\n1,150\n\n1,280\n\n1,420\n\n1,780\n\n\n\n\n\nROADSTER ENTHUSIAST\r\n\n 3.5 (02 chỗ)\n\n980\n\n1,090\n\n1,210\n\n1,340\n\n1,670\n\n\n\n\n\nROADSTER TOURING\r\n\n 3.5 (02 chỗ)\n\n1,040\n\n1,150\n\n1,280\n\n1,420\n\n1,780\n\n\n\n\n\nROADSTER GRAND 3.5\r\n\n (02 chỗ)\n\n1,100\n\n1,220\n\n1,360\n\n1,510\n\n1,890\n\n\n\n\n\nNISSAN ALTIMA:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5 (05 chỗ)\n\n500\n\n560\n\n620\n\n690\n\n860\n\n\n\n\n\n2.5 S (05 chỗ)\n\n550\n\n610\n\n680\n\n750\n\n940\n\n\n\n\n\n3.5 SE (05 chỗ)\n\n660\n\n730\n\n810\n\n900\n\n1,130\n\n\n\n\n\n3.5 SL (05 chỗ)\n\n770\n\n860\n\n950\n\n1,060\n\n1,320\n\n\n\n\n\nCOUPE 2.5 S (05\r\n\n chỗ)\n\n570\n\n630\n\n700\n\n780\n\n970\n\n\n\n\n\nCOUPE 3.5 SE (05\r\n\n chỗ)\n\n690\n\n770\n\n850\n\n940\n\n1,170\n\n\n\n\n\nHYBRID 2.5 (05 chỗ)\n\n690\n\n770\n\n860\n\n960\n\n1,200\n\n\n\n\n\nHYBRID HEV 2.5 (05\r\n\n chỗ)\n\n690\n\n770\n\n850\n\n940\n\n1,170\n\n\n\n\n\nNISSAN ARMADA:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSE 4x2 5.6 (08 chỗ)\n\n840\n\n930\n\n1,030\n\n1,140\n\n1,420\n\n\n\n\n\nSE 4x4 5.6 (08 chỗ)\n\n890\n\n990\n\n1,100\n\n1,220\n\n1,530\n\n\n\n\n\nLE 4x2 5.6 (08 chỗ)\n\n980\n\n1,090\n\n1,210\n\n1,340\n\n1,680\n\n\n\n\n\nLE 4x4 5.6 (08 chỗ)\n\n1,040\n\n1,160\n\n1,290\n\n1,430\n\n1,790\n\n\n\n\n\nNISSAN MURANO:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLE 3.5 (05 chỗ)\n\n980\n\n1,090\n\n1,210\n\n1,340\n\n1,670\n\n1,670\n\n\n\nS 2WD 3.5 (05 chỗ)\n\n650\n\n720\n\n800\n\n890\n\n1,110\n\n\n\n\n\nSL 2WD 3.5 (05 chỗ)\n\n690\n\n770\n\n850\n\n940\n\n1,170\n\n\n\n\n\nS AWD 3.5 (05 chỗ)\n\n690\n\n770\n\n850\n\n940\n\n1,170\n\n\n\n\n\nSL AWD 3.5 (05 chỗ)\n\n720\n\n800\n\n890\n\n990\n\n1,240\n\n\n\n\n\nSE AWD 3.5 (05 chỗ)\n\n750\n\n830\n\n920\n\n1,020\n\n1,270\n\n\n\n\n\nNISSAN MAXIMA:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30J 3.0; (05 chỗ)\n\n410\n\n460\n\n510\n\n570\n\n715\n\n715\n\n\n\nSE 3.5 (05 chỗ)\n\n770\n\n860\n\n950\n\n1,060\n\n1,320\n\n\n\n\n\nSL 3.5 (05 chỗ)\n\n840\n\n930\n\n1,030\n\n1,140\n\n1,420\n\n\n\n\n\n30GV 3.0 ; (05 chỗ)\n\n720\n\n800\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNISSAN PATHFINDER:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5 (07 chỗ)\n\n850\n\n940\n\n1,040\n\n1,150\n\n1,432\n\n1,432\n\n\n\nS 4x2 4.0 (07 chỗ)\n\n620\n\n690\n\n770\n\n860\n\n1,080\n\n\n\n\n\nS 4x4 4.0 (07 chỗ)\n\n680\n\n760\n\n840\n\n930\n\n1,160\n\n\n\n\n\nSE 4x2 4.0 (07 chỗ)\n\n700\n\n780\n\n870\n\n970\n\n1,210\n\n\n\n\n\nSE 4x4 4.0 (07 chỗ)\n\n760\n\n840\n\n930\n\n1,030\n\n1,290\n\n\n\n\n\nSE V8 4x2 5.6\r\n\n (07 chỗ) \n\n750\n\n830\n\n920\n\n1,020\n\n1,270\n\n\n\n\n\nSE V8 4x4 5.6\r\n\n (07 chỗ) \n\n790\n\n880\n\n980\n\n1,090\n\n1,360\n\n\n\n\n\nSE OFF ROAD 4x4 4.0\r\n\n (07 chỗ)\n\n820\n\n910\n\n1,010\n\n1,120\n\n1,400\n\n\n\n\n\nLE 4x2 4.0 (07 chỗ)\n\n850\n\n940\n\n1,040\n\n1,150\n\n1,440\n\n\n\n\n\nLE 4x4 4.0 (07 chỗ)\n\n890\n\n990\n\n1,100\n\n1,220\n\n1,530\n\n\n\n\n\nLE V8 4x2 5.6 (07\r\n\n chỗ)\n\n880\n\n980\n\n1,090\n\n1,210\n\n1,510\n\n\n\n\n\nLE V8 4x4 5.6 (07\r\n\n chỗ)\n\n940\n\n1,040\n\n1,150\n\n1,280\n\n1,600\n\n\n\n\n\nNISSAN QUEST:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.5 (07 chỗ)\n\n600\n\n670\n\n740\n\n820\n\n1,020\n\n\n\n\n\n3.5 S (07 chỗ)\n\n610\n\n680\n\n760\n\n840\n\n1,050\n\n\n\n\n\n3.5 SL (07 chỗ)\n\n700\n\n780\n\n870\n\n970\n\n1,210\n\n\n\n\n\n3.5 SE (07 chỗ)\n\n830\n\n920\n\n1,020\n\n1,130\n\n1,410\n\n\n\n\n\nNISSAN ROGUE:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nS 2WD 2.5 (05 chỗ)\n\n450\n\n500\n\n560\n\n620\n\n780\n\n\n\n\n\nS AWD 2.5 (05 chỗ)\n\n480\n\n530\n\n590\n\n660\n\n830\n\n\n\n\n\nSL 2WD 2.5 (05 chỗ)\n\n570\n\n630\n\n700\n\n780\n\n978\n\n978\n\n\n\nSL AWD 2.5 (05 chỗ)\n\n620\n\n690\n\n770\n\n850\n\n1,066\n\n1,066\n\n\n\nNISSAN SENTRA:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.0 (05 chỗ)\n\n430\n\n480\n\n530\n\n590\n\n740\n\n\n\n\n\n2.0 S (05 chỗ)\n\n440\n\n490\n\n540\n\n600\n\n750\n\n\n\n\n\n2.0 SL (05 chỗ)\n\n510\n\n570\n\n630\n\n700\n\n870\n\n\n\n\n\nSE-R 2.5 (05 chỗ)\n\n540\n\n600\n\n670\n\n740\n\n920\n\n\n\n\n\nSE-R SPEC-V 2.5 (05\r\n\n chỗ)\n\n550\n\n610\n\n680\n\n750\n\n940\n\n\n\n\n\nNISSAN VERSA\r\n\n HATCHBACK:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.8 S (05 chỗ)\n\n350\n\n390\n\n430\n\n480\n\n600\n\n\n\n\n\n1.8 SL (05 chỗ)\n\n410\n\n450\n\n500\n\n550\n\n690\n\n\n\n\n\nNISSAN VERSA SEDAN:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.8 S (05 chỗ).\n\n340\n\n380\n\n420\n\n470\n\n590\n\n\n\n\n\n1.8 SL (05 chỗ)\n\n420\n\n470\n\n520\n\n580\n\n720\n\n\n\n\n\nNISSAN XTERRA:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX 4x2 4.0 (05 chỗ)\n\n600\n\n670\n\n740\n\n820\n\n1,020\n\n\n\n\n\nX 4x4 4.0 (05 chỗ)\n\n650\n\n720\n\n800\n\n890\n\n1,110\n\n\n\n\n\nS 4x2 4.0 (05 chỗ)\n\n640\n\n710\n\n790\n\n880\n\n1,100\n\n\n\n\n\nS 4x4 4.0 (05 chỗ)\n\n690\n\n770\n\n860\n\n950\n\n1,190\n\n\n\n\n\nOR 4x4 4.0 (05 chỗ)\n\n740\n\n820\n\n910\n\n1,010\n\n1,260\n\n\n\n\n\nSE 4x2 4.0 (05 chỗ)\n\n740\n\n830\n\n920\n\n1,020\n\n1,270\n\n\n\n\n\nSE 4x4 4.0 (05 chỗ)\n\n790\n\n880\n\n980\n\n1,090\n\n1,360\n\n\n\n\n\nNISSAN BLUEBIRD 2.0\r\n\n (05 chỗ)\n\n350\n\n390\n\n430\n\n480\n\n600\n\n600\n\n\n\nNISSAN MICRA 1.2\r\n\n (05 chỗ)\n\n260\n\n290\n\n320\n\n360\n\n450\n\n\n\n\n\nNISSAN PATROL:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.0 (07 chỗ)\n\n590\n\n650\n\n720\n\n800\n\n1,000\n\n\n\n\n\n4.2 (07 chỗ)\n\n690\n\n770\n\n860\n\n960\n\n1,200\n\n\n\n\n\nGL 4.5 (07 chỗ)\n\n750\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNISSAN QUASHQAI:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLE 2.0 (05 chỗ)\n\n380\n\n420\n\n470\n\n520\n\n650\n\n\n\n\n\nSE 2.0 (05 chỗ)\n\n470\n\n520\n\n580\n\n640\n\n800\n\n800\n\n\n\nNISSAN SUNNY 1.6\r\n\n (05 chỗ)\n\n350\n\n390\n\n430\n\n480\n\n600\n\n600\n\n\n\nNISSAN TEANA:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.0; 05 chỗ\n\n\n\n530\n\n590\n\n650\n\n720\n\n900\n\n\n\nLX 2.0 (05 chỗ)\n\n350\n\n390\n\n430\n\n480\n\n600\n\n\n\n\n\nEX 2.0 (05 chỗ)\n\n380\n\n420\n\n470\n\n520\n\n650\n\n\n\n\n\nLX 2.3 (05 chỗ)\n\n380\n\n420\n\n470\n\n520\n\n650\n\n\n\n\n\nEX 2.3 (05 chỗ)\n\n410\n\n450\n\n500\n\n560\n\n700\n\n\n\n\n\n2.5 (05 chỗ)\n\n640\n\n710\n\n790\n\n880\n\n1,105\n\n1,105\n\n\n\n25P 2.5 (05 chỗ)\n\n820\n\n910\n\n1,010\n\n1,120\n\n1,404\n\n1,404\n\n\n\nNISSAN TIIDA:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6 (05 chỗ)\n\n290\n\n320\n\n360\n\n400\n\n500\n\n\n\n\n\n1.8 (05 chỗ)\n\n400\n\n410\n\n460\n\n510\n\n570\n\n713\n\n\n\nNISSAN VERITA 1.3\r\n\n (05 chỗ)\n\n260\n\n290\n\n320\n\n360\n\n450\n\n\n\n\n\nNISSAN X-TRAIL:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.0 (05 chỗ)\n\n350\n\n390\n\n430\n\n480\n\n600\n\n600\n\n\n\n2.2 (05 chỗ)\n\n380\n\n420\n\n470\n\n520\n\n650\n\n\n\n\n\n2.5 (05 chỗ)\n\n510\n\n650\n\n720\n\n800\n\n1,000\n\n1,000\n\n\n\n250X 2.5 (05 chỗ)\n\n440\n\n490\n\n540\n\n600\n\n750\n\n\n\n\n\nSLX 2.5 (05 chỗ)\n\n440\n\n490\n\n540\n\n600\n\n750\n\n\n\n\n\nSLXT 2.5 (05 chỗ)\n\n590\n\n650\n\n720\n\n800\n\n1,000\n\n\n\n\n\nNISSAN LIVINA :\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6 (05 chỗ)\n\n290\n\n320\n\n360\n\n400\n\n500\n\n640\n\n\n\n1.8 (07 chỗ)\n\n\n\n470\n\n520\n\n580\n\n640\n\n800\n\n\n\nGRAND 1.8\n\n380\n\n420\n\n470\n\n520\n\n650\n\n650\n\n\n\nNISSAN CEFIRO:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.0;05 chỗ\n\n430\n\n480\n\n530\n\n590\n\n740\n\n740\n\n\n\n3.0; 05 chỗ\n\n490\n\n540\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNISSAN FRONTIER\r\n\n CREW CAB (Pickup):\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSE 4x2 4.0 (05 chỗ)\n\n440\n\n490\n\n540\n\n600\n\n750\n\n\n\n\n\nSE LWB 4x2 4.0\r\n\n (05 chỗ)\n\n450\n\n500\n\n560\n\n620\n\n780\n\n\n\n\n\nSE 4x4 4.0 (05 chỗ)\n\n500\n\n550\n\n610\n\n680\n\n850\n\n\n\n\n\nSE LWB 4x4 4.0\r\n\n (05 chỗ)\n\n510\n\n570\n\n630\n\n700\n\n880\n\n\n\n\n\nLE 4x2 4.0 (05 chỗ)\n\n500\n\n560\n\n620\n\n690\n\n860\n\n\n\n\n\nLE 4x4 4.0 (05 chỗ)\n\n580\n\n640\n\n710\n\n760\n\n990\n\n\n\n\n\nLE LWB 4x2 4.0 (05\r\n\n chỗ)\n\n540\n\n600\n\n670\n\n740\n\n920\n\n\n\n\n\nLE LWB 4x4 4.0 (05\r\n\n chỗ)\n\n590\n\n650\n\n720\n\n800\n\n1,000\n\n\n\n\n\nNISMO 4x2 4.0 (05\r\n\n chỗ)\n\n520\n\n580\n\n640\n\n710\n\n890\n\n\n\n\n\nNISMO 4x4 4.0 (05\r\n\n chỗ)\n\n570\n\n630\n\n700\n\n780\n\n980\n\n\n\n\n\nNISSAN FRONTIER\r\n\n KING CAB (Pickup:\n\n\n\nXE 4x2 2.5 (04 chỗ)\n\n330\n\n370\n\n410\n\n460\n\n580\n\n\n\n\n\nSE 4x2 2.5 (04 chỗ)\n\n390\n\n430\n\n480\n\n530\n\n660\n\n\n\n\n\nSE 4x2 4.0 (04 chỗ)\n\n410\n\n450\n\n500\n\n550\n\n690\n\n\n\n\n\nSE 4x4 4.0 (04 chỗ)\n\n450\n\n500\n\n560\n\n620\n\n780\n\n\n\n\n\nLE 4x2 4.0 (04 chỗ)\n\n490\n\n540\n\n600\n\n670\n\n840\n\n\n\n\n\nLE 4x4 4.0 (04 chỗ)\n\n540\n\n600\n\n670\n\n740\n\n930\n\n\n\n\n\nNISMO 4x2 4.0 (04\r\n\n chỗ)\n\n490\n\n540\n\n600\n\n670\n\n840\n\n\n\n\n\nNISMO 4x4 4.0 (04\r\n\n chỗ)\n\n530\n\n590\n\n650\n\n720\n\n900\n\n\n\n\n\nNISSAN TITAN CREW\r\n\n CAB (Pick up):\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXE SWD 4x2 5.6 (06\r\n\n chỗ)\n\n560\n\n620\n\n690\n\n770\n\n960\n\n\n\n\n\nXE SWD 4x4 5.6 (06\r\n\n chỗ)\n\n620\n\n690\n\n770\n\n860\n\n1,080\n\n\n\n\n\nXE LWD 4x2 5.6 (06\r\n\n chỗ)\n\n570\n\n630\n\n700\n\n780\n\n980\n\n\n\n\n\nXE LWD 4x4 5.6 (06\r\n\n chỗ)\n\n640\n\n710\n\n790\n\n880\n\n1,100\n\n\n\n\n\nSE SWD 4x2 5.6\r\n\n (06 chỗ)\n\n600\n\n670\n\n740\n\n820\n\n1,030\n\n\n\n\n\nSE SWD 4x4 5.6\r\n\n (06 chỗ)\n\n670\n\n740\n\n820\n\n910\n\n1,140\n\n\n\n\n\nSE LWD 4x2 5.6\r\n\n (06 chỗ)\n\n610\n\n680\n\n760\n\n840\n\n1,050\n\n\n\n\n\nSE LWD 4x4 5.6\r\n\n (06 chỗ)\n\n680\n\n760\n\n840\n\n930\n\n1,160\n\n\n\n\n\nLE LWD 4x2 5.6 (06\r\n\n chỗ)\n\n740\n\n820\n\n910\n\n1,010\n\n1,260\n\n\n\n\n\nLE LWD 4x4 5.6 (06 chỗ)\n\n790\n\n880\n\n980\n\n1,090\n\n1,360\n\n\n\n\n\nLE SWD 4x2 5.6 (06\r\n\n chỗ)\n\n720\n\n800\n\n890\n\n990\n\n1,240\n\n\n\n\n\nLE SWD 4x4 5.6 (06\r\n\n chỗ)\n\n770\n\n860\n\n960\n\n1,070\n\n1,340\n\n\n\n\n\nPRO-4X SWD 4x4 5.6\r\n\n (06 chỗ)\n\n700\n\n780\n\n870\n\n970\n\n1,210\n\n\n\n\n\nPRO-4X LWD 4x4 5.6\r\n\n (06 chỗ)\n\n710\n\n790\n\n880\n\n980\n\n1,230\n\n\n\n\n\nNISSAN TITAN KING CAB\r\n\n (Pick up):\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXE SWD 4x2 5.6 (06\r\n\n chỗ)\n\n500\n\n560\n\n620\n\n690\n\n860\n\n\n\n\n\nXE SWD 4x4 5.6 (06\r\n\n chỗ)\n\n570\n\n630\n\n700\n\n780\n\n980\n\n\n\n\n\nXE LWD 4x2 5.6 (06\r\n\n chỗ)\n\n510\n\n570\n\n630\n\n700\n\n880\n\n\n\n\n\nXE LWD 4x4 5.6 (06\r\n\n chỗ)\n\n580\n\n640\n\n710\n\n790\n\n990\n\n\n\n\n\nSE LWD 4x2 5.6\r\n\n (06 chỗ)\n\n560\n\n620\n\n690\n\n770\n\n960\n\n\n\n\n\nSE LWD 4x4 5.6\r\n\n (06 chỗ)\n\n620\n\n690\n\n770\n\n860\n\n1,070\n\n\n\n\n\nSE SWD 4x2 5.6\r\n\n (06 chỗ)\n\n550\n\n610\n\n680\n\n750\n\n940\n\n\n\n\n\nSE SWD 4x4 5.6\r\n\n (06 chỗ)\n\n620\n\n690\n\n770\n\n850\n\n1,060\n\n\n\n\n\nLE LWD 4x2 5.6 (06\r\n\n chỗ)\n\n690\n\n770\n\n850\n\n940\n\n1,170\n\n\n\n\n\nLE LWD 4x4 5.6 (06\r\n\n chỗ)\n\n750\n\n830\n\n920\n\n1,020\n\n1,280\n\n\n\n\n\nLE SWD 4x2 5.6 (06\r\n\n chỗ)\n\n680\n\n750\n\n830\n\n920\n\n1,150\n\n\n\n\n\nLE SWD 4x4 5.6 (06\r\n\n chỗ)\n\n740\n\n820\n\n910\n\n1,010\n\n1,260\n\n\n\n\n\nPRO-4X SWD 4x4 5.6\r\n\n (06 chỗ)\n\n660\n\n730\n\n810\n\n900\n\n1,130\n\n\n\n\n\nNISSAN TERRANO:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4 (07 chỗ)\n\n410\n\n450\n\n500\n\n560\n\n700\n\n700\n\n\n\nNISSAN GT-R:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPREMIUM 3.8; 04 chỗ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,117\n\n\n\n2\n\nNHÃN HIỆU INFINITI:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nINFINITI EX35 :\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nRDW 3.5 (05 chỗ)\n\n860\n\n950\n\n1,060\n\n1,180\n\n1,470\n\n\n\n\n\nADW 3.5 (05 chỗ)\n\n890\n\n990\n\n1,100\n\n1,220\n\n1,530\n\n\n\n\n\nJOURNEY RDW 3.5 (05\r\n\n chỗ)\n\n950\n\n1,050\n\n1,170\n\n1,300\n\n1,630\n\n\n\n\n\nJOURNEY ADW 3.5 (05\r\n\n chỗ)\n\n990\n\n1,100\n\n1,220\n\n1,360\n\n1,700\n\n\n\n\n\nINFINITI FX35 :\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2WD 3.5 (05 chỗ)\n\n1,040\n\n1,160\n\n1,290\n\n1,430\n\n1,790\n\n\n\n\n\nAWD 3.5 (05 chỗ)\n\n1,090\n\n1,210\n\n1,340\n\n1,490\n\n1,860\n\n\n\n\n\nINFINITI FX45:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nAWD 4.5 (05 chỗ)\n\n1,380\n\n1,530\n\n1,700\n\n1,890\n\n2,360\n\n\n\n\n\nINFINITI G35 SEDAN:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBASE 3.5 (05 chỗ)\n\n860\n\n960\n\n1,070\n\n1,190\n\n1,490\n\n\n\n\n\nJOURNEY 3.5 (05\r\n\n chỗ)\n\n880\n\n980\n\n1,090\n\n1,210\n\n1,510\n\n\n\n\n\nSPORT 6MT 3.5 (05\r\n\n chỗ)\n\n890\n\n990\n\n1,100\n\n1,220\n\n1,520\n\n\n\n\n\nAWD 3.5 (05 chỗ)\n\n940\n\n1,040\n\n1,150\n\n1,280\n\n1,600\n\n\n\n\n\nINFINITI G37 COUPE:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBASE 3.7 (04 chỗ)\n\n940\n\n1,040\n\n1,160\n\n1,290\n\n1,610\n\n\n\n\n\nJOURNEY 3.7 (04\r\n\n chỗ)\n\n950\n\n1,060\n\n1,180\n\n1,310\n\n1,640\n\n\n\n\n\nSPORT 6MT 3.7 (04\r\n\n chỗ)\n\n980\n\n1,090\n\n1,210\n\n1,340\n\n1,670\n\n\n\n\n\nINFINITI M:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n35 AWD 3.5 (05 chỗ)\n\n1,220\n\n1,360\n\n1,510\n\n1,680\n\n2,100\n\n\n\n\n\n35 SEDAN\r\n\n 3.5 (05 chỗ)\n\n1,180\n\n1,310\n\n1,460\n\n1,620\n\n2,020\n\n\n\n\n\n45 AWD 4.5 (05 chỗ)\n\n1,420\n\n1,580\n\n1,750\n\n1,940\n\n2,430\n\n\n\n\n\n45 SEDAN\r\n\n 4.5 (05 chỗ)\n\n1,350\n\n1,500\n\n1,670\n\n1,850\n\n2,310\n\n\n\n\n\nINFINITI QX56:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2WD 5.6 (08 chỗ)\n\n1,220\n\n1,350\n\n1,550\n\n1,670\n\n2,090\n\n\n\n\n\n4WD 5.6 (08 chỗ)\n\n1,300\n\n1,440\n\n1,600\n\n1,780\n\n2,220\n\n\n\n3\n\nNHÃN HIỆU\r\n\n MITSUBISHI:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMITSUBISHI ECLIPSE:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGS 2.4 (04 chỗ)\n\n570\n\n630\n\n700\n\n780\n\n970\n\n\n\n\n\nGT 3.8 (04 chỗ)\n\n670\n\n740\n\n820\n\n910\n\n1,140\n\n\n\n\n\nSE 2.4 (04 chỗ)\n\n680\n\n750\n\n830\n\n920\n\n1,150\n\n\n\n\n\nSE-V6 3.8 (04 chỗ)\n\n800\n\n890\n\n990\n\n1,100\n\n1,380\n\n\n\n\n\nMITSUBISHI ECLIPSE\r\n\n SPYDER:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGS 2.4 (04 chỗ)\n\n720\n\n800\n\n890\n\n990\n\n1,240\n\n\n\n\n\nGT 3.8 (04 chỗ)\n\n810\n\n900\n\n1,000\n\n1,110\n\n1,390\n\n\n\n\n\nMITSUBISHI\r\n\n ENDEAVOR:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLS 2WD 3.8 (05 chỗ)\n\n770\n\n860\n\n950\n\n1,060\n\n1,330\n\n\n\n\n\nLS AWD 3.8 (05 chỗ)\n\n820\n\n910\n\n1,010\n\n1,120\n\n1,400\n\n\n\n\n\nSE 2WD 3.8 (05 chỗ)\n\n830\n\n920\n\n1,020\n\n1,130\n\n1,410\n\n\n\n\n\nSE AWD 3.8 (05 chỗ)\n\n860\n\n950\n\n1,060\n\n1,180\n\n1,480\n\n\n\n\n\nMITSUBISHI GALANT:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4 ; (05 chỗ)\n\n600\n\n670\n\n740\n\n820\n\n1,030\n\n1,030\n\n\n\nDE 2.4 (05 chỗ)\n\n570\n\n630\n\n700\n\n780\n\n980\n\n\n\n\n\nES 2.4 (05 chỗ)\n\n600\n\n670\n\n740\n\n820\n\n1,020\n\n\n\n\n\nSE 2.4 (05 chỗ)\n\n640\n\n710\n\n790\n\n880\n\n1,100\n\n\n\n\n\nGTS 3.8 (05 chỗ)\n\n700\n\n780\n\n870\n\n970\n\n1,210\n\n\n\n\n\nRALLIART 3.8 (05\r\n\n chỗ)\n\n770\n\n860\n\n950\n\n1,050\n\n1,310\n\n\n\n\n\nMITSUBISHI COD PLUS\r\n\n 1.6 (05 chỗ)\n\n350\n\n390\n\n430\n\n480\n\n600\n\n600\n\n\n\nMITSUBISHI LANCER:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.0; 05 chỗ\n\n\n\n430\n\n480\n\n530\n\n590\n\n740\n\n\n\nIO 2.0; 05 chỗ\n\n410\n\n450\n\n500\n\n560\n\n700\n\n700\n\n\n\nGLX 1.6; 05 chỗ\n\n\n\n290\n\n320\n\n360\n\n400\n\n500\n\n\n\nEX GT 2.0 (05 chỗ)\n\n410\n\n460\n\n510\n\n570\n\n710\n\n710\n\n\n\nFORTIS 1.8 (05 chỗ)\n\n410\n\n460\n\n510\n\n570\n\n710\n\n710\n\n\n\nFORTIS 2.0 (05 chỗ)\n\n410\n\n460\n\n510\n\n570\n\n714\n\n714\n\n\n\nDE 2.0 (05 chỗ)\n\n400\n\n440\n\n490\n\n540\n\n680\n\n\n\n\n\nES 2.0 (05 chỗ)\n\n450\n\n500\n\n560\n\n620\n\n780\n\n\n\n\n\nGTS 2.0 (05 chỗ)\n\n500\n\n560\n\n620\n\n690\n\n860\n\n\n\n\n\nMITSUBISHI LANCER\r\n\n EVOLUTION:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGSR 2.0 (05 chỗ)\n\n930\n\n1,030\n\n1,140\n\n1,270\n\n1,590\n\n\n\n\n\nMR 2.0 (05 chỗ)\n\n1,080\n\n1,200\n\n1,330\n\n1,480\n\n1,850\n\n\n\n\n\nMITSUBISHI\r\n\n OUTLANDER:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nES 2WD 2.4 (07 chỗ)\n\n490\n\n540\n\n600\n\n670\n\n840\n\n\n\n\n\nES 2WD 3.0 (07 chỗ)\n\n540\n\n600\n\n670\n\n740\n\n920\n\n\n\n\n\nES 4WD 2.4 (07 chỗ)\n\n530\n\n590\n\n650\n\n720\n\n900\n\n\n\n\n\nLS 2WD 3.0 (07 chỗ)\n\n550\n\n610\n\n680\n\n760\n\n950\n\n\n\n\n\nLS 4WD 3.0 (07 chỗ)\n\n590\n\n650\n\n720\n\n800\n\n1,000\n\n\n\n\n\nSE 2WD 2.4 (07 chỗ)\n\n570\n\n630\n\n700\n\n780\n\n980\n\n\n\n\n\nSE 4WD 2.4 (07 chỗ)\n\n600\n\n670\n\n740\n\n820\n\n1,030\n\n\n\n\n\nXLS 2WD 3.0 (07\r\n\n chỗ)\n\n590\n\n650\n\n720\n\n800\n\n1,000\n\n\n\n\n\nXLS 4WD 3.0 (07\r\n\n chỗ)\n\n610\n\n680\n\n760\n\n840\n\n1,050\n\n\n\n\n\n4x2 2.4 (05 chỗ)\n\n500\n\n530\n\n590\n\n650\n\n720\n\n900\n\n\n\n4x4 2.4 (05 chỗ)\n\n530\n\n590\n\n650\n\n720\n\n900\n\n950\n\n\n\nMITSUBISHI PAJERO:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.0 (07 chỗ)\n\n640\n\n710\n\n790\n\n880\n\n1,100\n\n\n\n\n\nGL 3.0 (07 chỗ)\n\n790\n\n880\n\n980\n\n1090\n\n1360\n\n1360\n\n\n\nGLS 3.0 (07 chỗ)\n\n690\n\n770\n\n860\n\n960\n\n1,200\n\n\n\n\n\nGLS AT 3.0 (07 chỗ)\n\n940\n\n1040\n\n1160\n\n1290\n\n1615\n\n1615\n\n\n\nGLS MT 3.0 (07 chỗ)\n\n910\n\n1010\n\n1120\n\n1240\n\n1556\n\n1556\n\n\n\n3.5; (07 chỗ)\n\n770\n\n850\n\n940\n\n1040\n\n1300\n\n1300\n\n\n\nMITSUBISHI RAIDER\r\n\n (Pick up):\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLS EXTENDED CAR 2WD\r\n\n MT 3.7 (06 chỗ)\n\n450\n\n500\n\n550\n\n610\n\n760\n\n\n\n\n\nLS EXTENDED CAR 2WD\r\n\n AT 3.7 (06 chỗ)\n\n510\n\n570\n\n630\n\n700\n\n870\n\n\n\n\n\nLS DOUBLE CAR 2WD\r\n\n 3.7 (06 chỗ)\n\n550\n\n610\n\n680\n\n760\n\n950\n\n\n\n\n\nLS DOUBLE CAR 4WD\r\n\n 6V 3.7 (06 chỗ)\n\n620\n\n690\n\n770\n\n850\n\n1,060\n\n\n\n\n\nMITSUBISHI TRITON\r\n\n (Pick up)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGLS 2.5 (05 chỗ)\n\n300\n\n340\n\n380\n\n420\n\n470\n\n584\n\n\n\nGLS 2.5 AT (Ca bin\r\n\n kép)\n\n320\n\n350\n\n390\n\n430\n\n540\n\n540\n\n\n\nGLS 2.5 MT (Ca bin\r\n\n kép)\n\n310\n\n340\n\n380\n\n420\n\n527\n\n527\n\n\n\nGLX 2.5 ( Ca bin\r\n\n kép)\n\n290\n\n320\n\n350\n\n390\n\n492\n\n492\n\n\n\nGL 2.4 (05 chỗ)\n\n240\n\n270\n\n300\n\n330\n\n411\n\n437\n\n\n\nGL 2.4 2WD (Ca bin\r\n\n đơn)\n\n200\n\n220\n\n240\n\n270\n\n338\n\n338\n\n\n\nGL 2.4 4WD (Ca bin\r\n\n đơn)\n\n220\n\n240\n\n270\n\n300\n\n369\n\n369\n\n\n\nGLS ; AT (Ca bin\r\n\n kép)\n\n320\n\n350\n\n390\n\n430\n\n536\n\n536\n\n\n\nGLS ; MT (Ca bin\r\n\n kép)\n\n310\n\n340\n\n380\n\n420\n\n519\n\n519\n\n\n\nGLX ; ( Ca bin kép)\n\n280\n\n310\n\n340\n\n380\n\n478\n\n478\n\n\n\nGL ; (Ca bin kép)\n\n240\n\n270\n\n300\n\n330\n\n418\n\n418\n\n\n\nGL 4WD (Ca bin đơn)\n\n220\n\n240\n\n270\n\n300\n\n375\n\n375\n\n\n\nGL 2WD (Ca bin đơn)\n\n210\n\n230\n\n250\n\n280\n\n344\n\n344\n\n\n\nMITSUBISHI L200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSPORTERO GLS 2.5; 05\r\n\n chỗ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n640\n\n4\n\nNHÃN HIỆU MAZDA :\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMAZDA2:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5; 05 chỗ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n757\n\n\n\nMAZDA3:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6 ; (05 chỗ)\n\n320\n\n380\n\n420\n\n470\n\n520\n\n650\n\n\n\n2.0; (05 chỗ)\n\n\n\n420\n\n470\n\n520\n\n580\n\n720\n\n\n\nI SPORT 2.0 (05\r\n\n chỗ)\n\n400\n\n440\n\n490\n\n540\n\n680\n\n\n\n\n\nTOURING VALUE 2.0\r\n\n (05 chỗ)\n\n480\n\n530\n\n590\n\n650\n\n810\n\n\n\n\n\nS SPORT 2.3 (05\r\n\n chỗ)\n\n500\n\n550\n\n610\n\n680\n\n850\n\n\n\n\n\nS SPORT 2.3 (05\r\n\n chỗ- 5 cửa)\n\n510\n\n570\n\n630\n\n700\n\n870\n\n\n\n\n\nS TOURING 2.3 (05\r\n\n chỗ- 5 cửa)\n\n530\n\n590\n\n650\n\n720\n\n900\n\n\n\n\n\nS TOURING 2.3 (05\r\n\n chỗ)\n\n530\n\n590\n\n650\n\n720\n\n900\n\n\n\n\n\nS GRAND TOURING 2.3\r\n\n (05 chỗ-5 cửa)\n\n570\n\n630\n\n700\n\n780\n\n980\n\n\n\n\n\nS GRAND TOURING 2.3\r\n\n (05 chỗ)\n\n570\n\n630\n\n700\n\n780\n\n980\n\n\n\n\n\n2.5S 2.5 (05 chỗ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n850\n\n\n\nMAZDA5:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMAZDA5 I SPORT 2.3\r\n\n (06 chỗ)\n\n440\n\n490\n\n540\n\n600\n\n750\n\n\n\n\n\nMAZDA5 TORING 2.3\r\n\n (06 chỗ)\n\n500\n\n560\n\n620\n\n690\n\n860\n\n\n\n\n\nMAZDA5 GRAND\r\n\n TOURING 2.3 (06 chỗ)\n\n540\n\n600\n\n670\n\n740\n\n930\n\n\n\n\n\nMAZDA6:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.0 ; 05 chỗ\n\n\n\n530\n\n590\n\n650\n\n\n\n\n\n\n\nMAZDA6 I SPORT 2.3\r\n\n (05 chỗ)\n\n530\n\n590\n\n660\n\n730\n\n910\n\n\n\n\n\nMAZDA6 I SPORT\r\n\n VALUE EDITION 2.3 (05 chỗ)\n\n550\n\n610\n\n680\n\n750\n\n940\n\n\n\n\n\nMAZDA6 I\r\n\n VALUE EDITION 2.3 (05 chỗ-5 cửa)\n\n570\n\n630\n\n700\n\n780\n\n980\n\n\n\n\n\nMAZDA6 S\r\n\n SPORT VALUE EDITION 3.0(05 chỗ)\n\n620\n\n690\n\n770\n\n850\n\n1,060\n\n\n\n\n\nMAZDA6 I\r\n\n SPORT TOURING 2.3 (05 chỗ)\n\n620\n\n690\n\n770\n\n850\n\n1,060\n\n\n\n\n\nMAZDA6 S\r\n\n VALUE EDITION 3.0 (05 chỗ-5 cửa)\n\n640\n\n710\n\n790\n\n880\n\n1,100\n\n\n\n\n\nMAZDA6 I\r\n\n SPORT GRAND TOURING 2.3 (05 chỗ)\n\n680\n\n750\n\n830\n\n920\n\n1,150\n\n\n\n\n\nMAZDA6 I\r\n\n GRAND TOURING 2.3 (05 chỗ- 5 cửa)\n\n690\n\n770\n\n850\n\n940\n\n1,170\n\n\n\n\n\nMAZDA6 S\r\n\n SPORT TOURING 3.0 (05 chỗ)\n\n690\n\n770\n\n850\n\n940\n\n1,180\n\n\n\n\n\nMAZDA6 S\r\n\n TOURING 3.0 (05 chỗ- 5 cửa)\n\n710\n\n790\n\n880\n\n980\n\n1,220\n\n\n\n\n\nMAZDA6 S\r\n\n SPORT GRAND TOURING 3.0 (05 chỗ)\n\n750\n\n830\n\n920\n\n1,020\n\n1,280\n\n\n\n\n\nMAZDA6 S\r\n\n GRAND TOURING 3.0 (05 chỗ-5 cửa)\n\n770\n\n860\n\n950\n\n1,050\n\n1,310\n\n\n\n\n\nMAZDASPEED3:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMAZDASPEED3 SPORT\r\n\n 2.3 (05 chỗ)\n\n620\n\n690\n\n770\n\n860\n\n1,080\n\n\n\n\n\nMAZDASPEED3 TOURING\r\n\n 2.3 (05 chỗ)\n\n690\n\n770\n\n850\n\n940\n\n1,170\n\n\n\n\n\nMAZDA MX-5 MIATA:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSV 2.0 (02 chỗ)\n\n570\n\n630\n\n700\n\n780\n\n980\n\n\n\n\n\nSPORT 2.0 (02 chỗ)\n\n600\n\n670\n\n740\n\n820\n\n1,020\n\n\n\n\n\nTOURING 2.0 (02\r\n\n chỗ)\n\n660\n\n730\n\n810\n\n900\n\n1,130\n\n\n\n\n\nSPORT\r\n\n Power Retractable Hardtop 2.0 (02 chỗ)\n\n680\n\n760\n\n840\n\n930\n\n1,160\n\n\n\n\n\nGRAND\r\n\n TOURING 2.0 (02 chỗ)\n\n690\n\n770\n\n860\n\n950\n\n1,190\n\n\n\n\n\nTOURING\r\n\n Power Retractable Hardtop 2.0 (02 chỗ)\n\n710\n\n790\n\n880\n\n980\n\n1,220\n\n\n\n\n\nSPECIAL EDITION 2.0\r\n\n (02 chỗ)\n\n740\n\n820\n\n910\n\n1,010\n\n1,260\n\n\n\n\n\nGRAND\r\n\n TOURING Power Retractable Hardtop 2.0 (02 chỗ)\n\n750\n\n830\n\n920\n\n1,020\n\n1,280\n\n\n\n\n\nMAZDA RX-8:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSPORT 1.3 (04 chỗ)\n\n730\n\n810\n\n900\n\n1,000\n\n1,250\n\n\n\n\n\nTOURING 1.3 (04\r\n\n chỗ)\n\n820\n\n910\n\n1,010\n\n1,120\n\n1,400\n\n\n\n\n\nGRAND TOURING 1.3\r\n\n (04 chỗ)\n\n860\n\n950\n\n1,060\n\n1,180\n\n1,470\n\n\n\n\n\n40TH ANNIVERSARY\r\n\n EDITION 1.3 (04 chỗ)\n\n860\n\n950\n\n1,060\n\n1,180\n\n1,480\n\n\n\n\n\nMAZDA TRIBUTE:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3; 05 chỗ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n730\n\n730\n\n\n\nI SPORT FWD 2.3 (05\r\n\n chỗ)\n\n540\n\n600\n\n670\n\n740\n\n920\n\n\n\n\n\nI TOURING FWD 2.3\r\n\n (05 chỗ)\n\n600\n\n670\n\n740\n\n820\n\n1,020\n\n\n\n\n\nS SPORT FWD 3.0 (05\r\n\n chỗ)\n\n610\n\n680\n\n750\n\n830\n\n1,040\n\n\n\n\n\nI SPORT 4WD 2.3 (05\r\n\n chỗ)\n\n620\n\n690\n\n770\n\n860\n\n1,070\n\n\n\n\n\nS TOURING FWD 3.0\r\n\n (05 chỗ)\n\n620\n\n690\n\n770\n\n860\n\n1,080\n\n\n\n\n\nI TOURING 4WD 2.3\r\n\n (05 chỗ)\n\n650\n\n720\n\n800\n\n890\n\n1,110\n\n\n\n\n\nI GRAND TOURING FWD\r\n\n 2.3 (05 chỗ)\n\n660\n\n730\n\n810\n\n900\n\n1,130\n\n\n\n\n\nI GRAND TOURING 4WD\r\n\n 2.3 (05 chỗ)\n\n700\n\n780\n\n870\n\n970\n\n1,210\n\n\n\n\n\nS SPORT 4WD 3.0 (05\r\n\n chỗ)\n\n660\n\n730\n\n810\n\n900\n\n1,130\n\n\n\n\n\nS TOURING 4WD 3.0\r\n\n (05 chỗ)\n\n680\n\n760\n\n840\n\n930\n\n1,160\n\n\n\n\n\nS GRAND TOURING FWD\r\n\n 3.0 (05 chỗ)\n\n690\n\n770\n\n860\n\n950\n\n1,190\n\n\n\n\n\nS GRAND TOURING 4WD\r\n\n 3.0 (05 chỗ)\n\n750\n\n830\n\n920\n\n1,020\n\n1,270\n\n\n\n\n\nMAZDA TRIBUTE\r\n\n HYBRID:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTOURING HEV 2WD 2.3\r\n\n (05 chỗ)\n\n710\n\n790\n\n880\n\n980\n\n1,220\n\n\n\n\n\nTOURING HEV 4WD 2.3\r\n\n (05 chỗ)\n\n770\n\n850\n\n940\n\n1,040\n\n1,300\n\n\n\n\n\nGRAND TOURING HEV\r\n\n 2WD 2.3 (05 chỗ)\n\n770\n\n860\n\n960\n\n1,070\n\n1,340\n\n\n\n\n\nGRAND TOURING HEV\r\n\n 4WD 3.0 (05 chỗ)\n\n840\n\n930\n\n1,030\n\n1,140\n\n1,420\n\n\n\n\n\nMAZDA CX-9:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSPORT FWD 3.7 (07\r\n\n chỗ)\n\n700\n\n780\n\n870\n\n970\n\n1,210\n\n\n\n\n\nSPORT AWD 3.7 (07\r\n\n chỗ)\n\n740\n\n820\n\n910\n\n1,010\n\n1,260\n\n\n\n\n\nTOURING FWD 3.7 (07\r\n\n chỗ)\n\n770\n\n850\n\n940\n\n1,040\n\n1,300\n\n\n\n\n\nTOURING AWD 3.7 (07\r\n\n chỗ)\n\n780\n\n870\n\n970\n\n1,080\n\n1,350\n\n\n\n\n\nGRAND TOURING FWD\r\n\n 3.7 (07 chỗ)\n\n800\n\n890\n\n990\n\n1,100\n\n1,370\n\n\n\n\n\nGRAND TOURING AWD\r\n\n 3.7 (07 chỗ)\n\n840\n\n930\n\n1,030\n\n1,140\n\n1,420\n\n\n\n\n\nMAZDA CX-7:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSPORT FWD 2.3 (05\r\n\n chỗ)\n\n670\n\n740\n\n820\n\n910\n\n1,140\n\n\n\n\n\nSPORT AWD 2.3 (05\r\n\n chỗ)\n\n710\n\n790\n\n880\n\n980\n\n1,220\n\n\n\n\n\nTOURING FW 2.3 (05\r\n\n chỗ)\n\n710\n\n790\n\n880\n\n980\n\n1,220\n\n\n\n\n\nTOURING AWD 2.3 (05\r\n\n chỗ)\n\n770\n\n850\n\n940\n\n1,040\n\n1,300\n\n\n\n\n\nGRAND TOURING AWD\r\n\n 2.3 (05 chỗ)\n\n770\n\n860\n\n960\n\n1,070\n\n1,340\n\n\n\n\n\nGRAND TOURING FWD\r\n\n 2.3 (05 chỗ)\n\n740\n\n820\n\n910\n\n1,010\n\n1,260\n\n\n\n\n\nMAZDA B-SERIS (Pick\r\n\n up):\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB2300 REGULAR CAB\r\n\n 4x2 2.3 (05 chỗ)\n\n330\n\n370\n\n410\n\n460\n\n580\n\n\n\n\n\nB4000 CAB PLUS4 4x4\r\n\n 4.0 (05 chỗ)\n\n460\n\n510\n\n570\n\n630\n\n790\n\n\n\n\n\nB4000 CAB PLUS4 SE\r\n\n 4x4 4.0 (05 chỗ)\n\n550\n\n610\n\n680\n\n760\n\n950\n\n\n\n5\n\nNHÃN HIỆU ACURA:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nACURA MDX:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.5 (07 chỗ)\n\n820\n\n910\n\n1,010\n\n1,120\n\n1,400\n\n\n\n\n\nBASE 3.7 (07 chỗ)\n\n950\n\n1,050\n\n1,170\n\n1,300\n\n1,620\n\n\n\n\n\nTECH NOLOGY 3.7 (07\r\n\n chỗ)\n\n\n\n1,450\n\n1,610\n\n1,790\n\n1,990\n\n2,492\n\n\n\nSPORT PACKAGE 3.7\r\n\n (07 chỗ)\n\n1,080\n\n1,200\n\n1,330\n\n1,480\n\n1,850\n\n\n\n\n\nSPORT 3.7 (07 chỗ)\n\n1350\n\n1500\n\n1670\n\n1860\n\n2320\n\n2320\n\n\n\nACURA RDX:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3 (05 chỗ)\n\n920\n\n1,020\n\n1,130\n\n1,250\n\n1,560\n\n\n\n\n\nTECH NOLOGY 2.3 (05\r\n\n chỗ)\n\n1,010\n\n1,120\n\n1,240\n\n1,380\n\n1,730\n\n\n\n\n\nACURA RL:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.5 (05 chỗ)\n\n1,240\n\n1,380\n\n1,530\n\n1,700\n\n2,130\n\n\n\n\n\nTECHNOLYGY 3.5 (05\r\n\n chỗ)\n\n1,340\n\n1,490\n\n1,650\n\n1,830\n\n2,290\n\n\n\n\n\nCMBS/PAX 3.5 (05\r\n\n chỗ)\n\n1,440\n\n1,600\n\n1,780\n\n1,980\n\n2,470\n\n\n\n\n\nACURA TL:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3 (05 chỗ)\n\n930\n\n1,030\n\n1,140\n\n1,270\n\n1,590\n\n\n\n\n\nTYPE-S 3.5 (05 chỗ)\n\n1,050\n\n1,170\n\n1,300\n\n1,440\n\n1,800\n\n\n\n\n\nACURA TSX:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMT 2.4 (05 chỗ)\n\n770\n\n860\n\n950\n\n1,050\n\n1,310\n\n\n\n\n\nAT 2.4 (05 chỗ)\n\n770\n\n860\n\n950\n\n1,050\n\n1,310\n\n\n\n\n\nACURA ZDN:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nADVANCE 3.7 ; 05\r\n\n chỗ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,030\n\n6\n\nNHÃN HIỆU HONDA:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHONDA ACCORD:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4; 05 chỗ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,119\n\n1,119\n\n\n\n3.5; 05 chỗ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,300\n\n1,300\n\n\n\nEX-L; 2.4 (05 chỗ)\r\n\n MT\n\n\n\n770\n\n850\n\n940\n\n1,040\n\n1,303\n\n\n\nEX-L;\r\n\n 2.4 (05 chỗ) AT\n\n\n\n780\n\n870\n\n970\n\n1,080\n\n1,344\n\n\n\nHONDA\r\n\n ACCORD COUPE\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLXMT 2.4\r\n\n (05 chỗ)\n\n550\n\n610\n\n680\n\n750\n\n940\n\n\n\n\n\nLXAT 2.4\r\n\n (05 chỗ)\n\n570\n\n630\n\n700\n\n780\n\n980\n\n\n\n\n\nLXAT 3.0\r\n\n (05 chỗ)\n\n690\n\n770\n\n850\n\n940\n\n1,170\n\n\n\n\n\nLX-S MT\r\n\n 2.4 (05 chỗ)\n\n590\n\n660\n\n730\n\n810\n\n1,010\n\n\n\n\n\nLX-S AT\r\n\n 2.4 (05 chỗ)\n\n610\n\n680\n\n760\n\n840\n\n1,050\n\n\n\n\n\nEXMT 2.4\r\n\n (05 chỗ)\n\n620\n\n690\n\n770\n\n860\n\n1070\n\n1110\n\n\n\nEXAT 2.4\r\n\n (05 chỗ)\n\n650\n\n720\n\n800\n\n890\n\n1070\n\n1110\n\n\n\nEX-L MT\r\n\n 2.4 (05 chỗ)\n\n690\n\n770\n\n850\n\n940\n\n1,170\n\n\n\n\n\nEX-L AT\r\n\n 2.4 (05 chỗ)\n\n690\n\n770\n\n860\n\n960\n\n1,200\n\n\n\n\n\nEX-L MT\r\n\n 3.0 (05 chỗ)\n\n750\n\n830\n\n920\n\n1,020\n\n1,270\n\n\n\n\n\nEX-L AT\r\n\n 3.0 (05 chỗ)\n\n750\n\n830\n\n920\n\n1,020\n\n1,270\n\n\n\n\n\nEX-L MT\r\n\n 3.5 (05 chỗ)\n\n770\n\n860\n\n950\n\n1,050\n\n1,310\n\n\n\n\n\nEX-L AT\r\n\n 3.5 (05 chỗ)\n\n770\n\n860\n\n950\n\n1,050\n\n1,310\n\n\n\n\n\nHONDA\r\n\n ACCORD HYBRID:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nAT 3.0\r\n\n (05 chỗ)\n\n840\n\n930\n\n1,030\n\n1,140\n\n1,430\n\n\n\n\n\nHONDA\r\n\n ACCORD SEDAN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.0; 05\r\n\n chỗ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n760\n\n950\n\n\n\nVP MT\r\n\n 2.4 (05 chỗ)\n\n500\n\n560\n\n620\n\n690\n\n860\n\n\n\n\n\nVP AT\r\n\n 2.4 (05 chỗ)\n\n530\n\n590\n\n650\n\n720\n\n900\n\n\n\n\n\nLX SE MT\r\n\n 2.4 (05 chỗ)\n\n560\n\n620\n\n690\n\n770\n\n960\n\n\n\n\n\nLX SE AT\r\n\n 2.4 (05 chỗ)\n\n590\n\n650\n\n720\n\n800\n\n1,000\n\n\n\n\n\nLX MT\r\n\n 2.4 (05 chỗ)\n\n550\n\n610\n\n680\n\n760\n\n950\n\n\n\n\n\nLX AT\r\n\n 2.4 (05 chỗ)\n\n570\n\n630\n\n700\n\n780\n\n980\n\n\n\n\n\nLX-P MT\r\n\n 2.4 (05 chỗ)\n\n580\n\n640\n\n710\n\n790\n\n990\n\n\n\n\n\nLX-P AT\r\n\n 2.4 (05 chỗ)\n\n600\n\n670\n\n740\n\n820\n\n1,030\n\n\n\n\n\nEX MT\r\n\n 2.4 (05 chỗ)\n\n620\n\n690\n\n770\n\n860\n\n1,070\n\n\n\n\n\nEX AT\r\n\n 2.4 (05 chỗ)\n\n650\n\n720\n\n800\n\n890\n\n1,110\n\n\n\n\n\nEX-L MT\r\n\n 2.4 (05 chỗ)\n\n680\n\n760\n\n840\n\n930\n\n1,160\n\n\n\n\n\nEX-L AT\r\n\n 2.4 (05 chỗ)\n\n690\n\n770\n\n860\n\n960\n\n1,200\n\n\n\n\n\nSE AT\r\n\n 3.0 ( 05 chỗ)\n\n620\n\n690\n\n770\n\n860\n\n1,080\n\n\n\n\n\nLX AT\r\n\n 3.0 (05 chỗ)\n\n680\n\n760\n\n840\n\n930\n\n1,160\n\n\n\n\n\nEX-L MT\r\n\n 3.0 (05 chỗ)\n\n740\n\n820\n\n910\n\n1,010\n\n1,260\n\n\n\n\n\nEX-L AT\r\n\n 3.0 (05 chỗ)\n\n740\n\n820\n\n910\n\n1,010\n\n1,260\n\n\n\n\n\nEX AT\r\n\n 3.5 (05 chỗ)\n\n690\n\n770\n\n860\n\n960\n\n1,200\n\n\n\n\n\nEX-L AT\r\n\n 3.5 (05 chỗ)\n\n770\n\n850\n\n940\n\n1,040\n\n1,300\n\n\n\n\n\nHONDA\r\n\n ACCORD SROSSTOUR\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nEX-L 2WD\r\n\n 3.5 ; 05 chỗ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,770\n\n\n\nEX-L 4WD\r\n\n 3.5 ; 05 chỗ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,850\n\n\n\nHONDA\r\n\n CIVIC COUPE:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDX MT\r\n\n 1.8 (05 chỗ)\n\n410\n\n450\n\n500\n\n560\n\n700\n\n\n\n\n\nDX AT\r\n\n 1.8 (05 chỗ)\n\n430\n\n480\n\n530\n\n590\n\n740\n\n\n\n\n\nLX MT\r\n\n 1.8 (05 chỗ)\n\n460\n\n510\n\n570\n\n630\n\n790\n\n\n\n\n\nLX AT\r\n\n 1.8 (05 chỗ)\n\n480\n\n530\n\n590\n\n660\n\n830\n\n\n\n\n\nEX MT\r\n\n 1.8 (05 chỗ)\n\n510\n\n570\n\n630\n\n700\n\n880\n\n\n\n\n\nEX AT\r\n\n 1.8 (05 chỗ)\n\n540\n\n600\n\n670\n\n740\n\n920\n\n\n\n\n\nEX-L MT\r\n\n 1.8 (05 chỗ)\n\n550\n\n610\n\n680\n\n750\n\n940\n\n\n\n\n\nEX-L AT\r\n\n 1.8 (05 chỗ)\n\n570\n\n630\n\n700\n\n780\n\n980\n\n\n\n\n\nHONDA\r\n\n CIVIC GX:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nAT\r\n\n (LIMITED AVAILABILITY) 1.8 (05 chỗ)\n\n690\n\n770\n\n860\n\n950\n\n1,190\n\n\n\n\n\nHONDA\r\n\n CIVIC HYBRID:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCTV\r\n\n AT-PZEV 1.3 (05 chỗ)\n\n620\n\n690\n\n770\n\n850\n\n1,060\n\n\n\n\n\nHONDA\r\n\n CIVIC SEDAN:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.8; 05\r\n\n chỗ\n\n410\n\n450\n\n500\n\n560\n\n700\n\n700\n\n\n\nDX MT\r\n\n 1.8 (05 chỗ)\n\n410\n\n460\n\n510\n\n570\n\n710\n\n\n\n\n\nDX AT\r\n\n 1.8 (05 chỗ)\n\n440\n\n490\n\n540\n\n600\n\n750\n\n\n\n\n\nLX MT\r\n\n 1.8 (05 chỗ)\n\n470\n\n520\n\n580\n\n640\n\n800\n\n\n\n\n\nLX AT\r\n\n 1.8 (05 chỗ)\n\n490\n\n540\n\n600\n\n670\n\n840\n\n\n\n\n\nEX MT\r\n\n 1.8 (05 chỗ)\n\n510\n\n570\n\n630\n\n700\n\n880\n\n\n\n\n\nEX AT\r\n\n 1.8 (05 chỗ)\n\n540\n\n600\n\n670\n\n740\n\n920\n\n\n\n\n\nEX-L MT\r\n\n 1.8 (05 chỗ)\n\n550\n\n610\n\n680\n\n750\n\n940\n\n\n\n\n\nEX-L AT\r\n\n 1.8 (05 chỗ)\n\n570\n\n630\n\n700\n\n780\n\n980\n\n\n\n\n\nHONDA\r\n\n CIVIC COUPESI 2.0 (05 chỗ)\n\n580\n\n640\n\n710\n\n790\n\n990\n\n\n\n\n\nHONDA\r\n\n CIVIC SI SEDAN 2.0 (05 chỗ)\n\n590\n\n650\n\n720\n\n800\n\n1,000\n\n\n\n\n\nHONDA\r\n\n CIVIC CR-V:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSX 2.0\r\n\n (05 chỗ)\n\n470\n\n520\n\n580\n\n640\n\n800\n\n\n\n\n\nEX 2.0\r\n\n (05 chỗ)\n\n500\n\n550\n\n610\n\n680\n\n850\n\n\n\n\n\nEX-L 2.0\r\n\n (05 chỗ)\n\n530\n\n590\n\n650\n\n720\n\n900\n\n\n\n\n\nLX 2WD\r\n\n 2.4 (05 chỗ)\n\n580\n\n640\n\n710\n\n790\n\n990\n\n\n\n\n\nLX 4WD\r\n\n 2.4 (05 chỗ)\n\n610\n\n680\n\n750\n\n830\n\n1,040\n\n\n\n\n\nEX 2WD\r\n\n 2.4 (05 chỗ)\n\n630\n\n700\n\n780\n\n870\n\n1,090\n\n\n\n\n\nEX 4WD\r\n\n 2.4 (05 chỗ)\n\n680\n\n750\n\n830\n\n920\n\n1,150\n\n\n\n\n\nEX-L 2WD\r\n\n 2.4 (05 chỗ)\n\n700\n\n780\n\n870\n\n970\n\n1,210\n\n\n\n\n\nEX-L 4WD\r\n\n 2.4 (05 chỗ)\n\n750\n\n830\n\n920\n\n1,020\n\n1,270\n\n\n\n\n\nHONDA\r\n\n CIVIC \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5; 05\r\n\n chỗ\n\n360\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7; 05\r\n\n chỗ\n\n410\n\n450\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDX MT\r\n\n 1.7 (05 chỗ)\n\n390\n\n430\n\n480\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDX AT\r\n\n 1.7 (05 chỗ)\n\n410\n\n460\n\n510\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHONDA\r\n\n CR-V TYPE R 2.0 (05 chỗ)\n\n530\n\n590\n\n650\n\n720\n\n900\n\n900\n\n\n\nHONDA\r\n\n ELEMENT:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLX 2WD\r\n\n MT 2.4 (04 chỗ)\n\n530\n\n590\n\n650\n\n720\n\n900\n\n\n\n\n\nLX 2WD\r\n\n AT 2.4 (04 chỗ)\n\n550\n\n610\n\n680\n\n750\n\n940\n\n\n\n\n\nLX 4WD\r\n\n MT 2.4 (04 chỗ)\n\n570\n\n630\n\n700\n\n780\n\n970\n\n\n\n\n\nLX 4WD\r\n\n AT 2.4 (04 chỗ)\n\n590\n\n660\n\n730\n\n810\n\n1,010\n\n\n\n\n\nEX 2WD\r\n\n MT 2.4 (04 chỗ)\n\n590\n\n650\n\n720\n\n800\n\n1,000\n\n\n\n\n\nEX 2WD\r\n\n AT 2.4 (04 chỗ)\n\n610\n\n680\n\n750\n\n830\n\n1,040\n\n\n\n\n\nEX 4WD\r\n\n MT 2.4 (04 chỗ)\n\n620\n\n690\n\n770\n\n860\n\n1,070\n\n\n\n\n\nEX 4WD\r\n\n AT 2.4 (04 chỗ)\n\n640\n\n710\n\n790\n\n880\n\n1,100\n\n\n\n\n\nSC 2WD\r\n\n MT 2.4 (04 chỗ)\n\n620\n\n690\n\n770\n\n860\n\n1,080\n\n\n\n\n\nSC 2WD\r\n\n AT 2.4 (04 chỗ)\n\n660\n\n730\n\n810\n\n900\n\n1,120\n\n\n\n\n\nHONDA\r\n\n FIT:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMT 1.5\r\n\n (05 chỗ)\n\n410\n\n430\n\n450\n\n500\n\n560\n\n700\n\n\n\nAT 1.5\r\n\n (05 chỗ)\n\n420\n\n440\n\n490\n\n540\n\n600\n\n750\n\n\n\nSPORT MT\r\n\n 1.5 (05 chỗ)\n\n440\n\n490\n\n540\n\n600\n\n750\n\n\n\n\n\nSPORT AT\r\n\n 1.5 (05 chỗ)\n\n460\n\n510\n\n570\n\n630\n\n790\n\n\n\n\n\nHONDA\r\n\n JAZZ:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMT 1.5\r\n\n (05 chỗ)\n\n350\n\n390\n\n430\n\n480\n\n600\n\n\n\n\n\nAT 1.5\r\n\n (05 chỗ)\n\n380\n\n420\n\n470\n\n520\n\n650\n\n\n\n\n\nHONDA\r\n\n ODYSSEY:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLX 3.5\r\n\n (08 chỗ)\n\n610\n\n680\n\n750\n\n830\n\n1,040\n\n\n\n\n\nEX 3.5\r\n\n (08 chỗ)\n\n680\n\n760\n\n840\n\n930\n\n1,160\n\n\n\n\n\nEX-L 3.5\r\n\n (08 chỗ)\n\n760\n\n840\n\n930\n\n1,030\n\n1,290\n\n\n\n\n\nTOURING\r\n\n 3.5 (08 chỗ)\n\n940\n\n1,040\n\n1,160\n\n1,290\n\n1,610\n\n\n\n\n\nHONDA\r\n\n PILOT:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLX 2WD\r\n\n 3.5 (08 chỗ)\n\n620\n\n690\n\n770\n\n860\n\n1,080\n\n\n\n\n\nLX 4WD\r\n\n 3.5 (08 chỗ)\n\n660\n\n730\n\n810\n\n900\n\n1,130\n\n\n\n\n\nVP 2WD\r\n\n 3.5 (08 chỗ)\n\n650\n\n720\n\n800\n\n890\n\n1,110\n\n\n\n\n\nVP 4WD\r\n\n 3.5 (08 chỗ)\n\n690\n\n770\n\n850\n\n940\n\n1,170\n\n\n\n\n\nEX 2WD\r\n\n 3.5 (08 chỗ)\n\n690\n\n770\n\n860\n\n960\n\n1,200\n\n\n\n\n\nEX 4WD\r\n\n 3.5 (08 chỗ)\n\n730\n\n810\n\n900\n\n1,000\n\n1,250\n\n\n\n\n\nSE 2WD\r\n\n 3.5 (08 chỗ)\n\n750\n\n830\n\n920\n\n1,020\n\n1,270\n\n\n\n\n\nSE 4WD\r\n\n 3.5 (08 chỗ)\n\n770\n\n860\n\n950\n\n1,060\n\n1,330\n\n\n\n\n\nEX-L 2WD\r\n\n 3.5 (08 chỗ)\n\n760\n\n840\n\n930\n\n1,030\n\n1,290\n\n\n\n\n\nEX-L 4WD\r\n\n 3.5 (08 chỗ)\n\n770\n\n860\n\n960\n\n1,070\n\n1,340\n\n\n\n\n\nHONDA\r\n\n LEGEND:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.5 (05\r\n\n chỗ)\n\n1,240\n\n1,380\n\n1,530\n\n1,700\n\n2,130\n\n\n\n\n\nHONDA\r\n\n RIDGELINE (Pick up):\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nRT 3.5\r\n\n (05 chỗ)\n\n590\n\n650\n\n720\n\n800\n\n1,000\n\n\n\n\n\nRTX 3.5\r\n\n (05 chỗ)\n\n590\n\n660\n\n730\n\n810\n\n1,010\n\n\n\n\n\nRTS 3.5\r\n\n (05 chỗ)\n\n620\n\n690\n\n770\n\n860\n\n1,080\n\n\n\n\n\nRTL 3.5\r\n\n (05 chỗ)\n\n690\n\n770\n\n850\n\n940\n\n1,180\n\n\n\n\n\nHONDA\r\n\n S2000:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2 (02\r\n\n chỗ)\n\n980\n\n1,090\n\n1,210\n\n1,340\n\n1,680\n\n1,680\n\n\n\nCR 2.2\r\n\n (02 chỗ)\n\n980\n\n1,090\n\n1,210\n\n1,340\n\n1,680\n\n\n\n\n\nCR A/C\r\n\n 2.2 (02 chỗ)\n\n1,010\n\n1,120\n\n1,240\n\n1,380\n\n1,730\n\n\n\n\n\nHONDA\r\n\n CR-V:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.0; 05\r\n\n chỗ\n\n530\n\n590\n\n650\n\n720\n\n900\n\n946\n\n\n\n2.4; 05\r\n\n chỗ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,270\n\n1,270\n\n\n\nEX 2.0 ;\r\n\n 05 chỗ\n\n550\n\n590\n\n660\n\n730\n\n810\n\n1,015\n\n\n\nSX 2.0\r\n\n (05 chỗ)\n\n530\n\n590\n\n650\n\n720\n\n900\n\n900\n\n\n\nEX 2.4 ;\r\n\n 05 chỗ\n\n\n\n560\n\n620\n\n690\n\n770\n\n964\n\n\n\nEX-L 2WD\r\n\n 2.4 (05 chỗ)\n\n700\n\n780\n\n870\n\n970\n\n1210\n\n1210\n\n\n\nEX-L 4WD\r\n\n 2.4 (05 chỗ)\n\n750\n\n830\n\n920\n\n1020\n\n1270\n\n1270\n\n\n\nHONDA STREAM:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.0\n\n450\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nNHÃN\r\n\n HIỆU ISUZU:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nISUZU\r\n\n ASCENDER:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nS 2AWD\r\n\n 4.2 (05 chỗ)\n\n770\n\n860\n\n930\n\n1,050\n\n1,310\n\n\n\n\n\nS 4AWD\r\n\n 4.2 (05 chỗ)\n\n830\n\n920\n\n1,020\n\n1,130\n\n1,410\n\n\n\n\n\nISUZU\r\n\n I-290 EXTENDED CAB (Pick up):\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nS 2WD\r\n\n 2.9 (05 chỗ)\n\n390\n\n430\n\n480\n\n530\n\n660\n\n\n\n\n\nISUZU\r\n\n I-370 CREW CAB (Pick up):\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLS 2WD\r\n\n 3.7 (05 chỗ)\n\n540\n\n600\n\n670\n\n740\n\n920\n\n\n\n\n\nLS 4WD\r\n\n 3.7 (07 chỗ)\n\n610\n\n680\n\n760\n\n840\n\n1,050\n\n\n\n\n\nLS 2WD\r\n\n 3.7 (04 chỗ)\n\n500\n\n550\n\n610\n\n680\n\n850\n\n\n\n\n\nISUZU\r\n\n I-370 EXTENDED CAB (Pick up):\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nISUZU D-\r\n\n MAX (Pick up):\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLS 3.0 ;\r\n\n (05 chỗ); 480 kg\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n424\n\n8\n\nNHÃN\r\n\n HIỆU LEXUS:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLEXUS ES\r\n\n 300:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.0 (05\r\n\n chỗ)\n\n620\n\n690\n\n763\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLEXUS ES\r\n\n 350\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.5 (05\r\n\n chỗ)\n\n1,000\n\n1,110\n\n1,230\n\n1,370\n\n1,714\n\n2,000\n\n\n\nLEXUS GS\r\n\n 300:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.0 (05\r\n\n chỗ)\n\n1350\n\n1500\n\n1670\n\n1850\n\n\n\n\n\n\n\nLEXUS GS\r\n\n 350:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.5 (05\r\n\n chỗ)\n\n1,280\n\n1,410\n\n1,570\n\n1,740\n\n1,930\n\n2,411\n\n\n\nAWD 3.5\r\n\n (05 chỗ)\n\n1,220\n\n1,350\n\n1,500\n\n1,670\n\n2,090\n\n\n\n\n\nLEXUS GS\r\n\n 430 4.3 (05 chỗ)\n\n1,350\n\n1,500\n\n1,670\n\n1,860\n\n2,330\n\n2,500\n\n\n\nLEXUS GS\r\n\n 450 4.5 (05 chỗ)\n\n1,470\n\n1,630\n\n1,810\n\n2,010\n\n2,510\n\n\n\n\n\nLEXUS GS\r\n\n 460 4.6 (05 chỗ)\n\n1,380\n\n1,530\n\n1,700\n\n1,890\n\n2,360\n\n2,600\n\n\n\nLEXUS GS\r\n\n 470 4.7 (05 chỗ)\n\n1,060\n\n1,180\n\n1,310\n\n1,460\n\n1,830\n\n\n\n\n\nLEXUS GX\r\n\n 460 4.6 (07 chỗ)\n\n\n\n1,610\n\n1,790\n\n1,990\n\n2,210\n\n2,760\n\n\n\nLEXUS IS\r\n\n C: \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5; 04\r\n\n chỗ\n\n\n\n1,160\n\n1,290\n\n1,430\n\n1,590\n\n1,987\n\n\n\n250C\r\n\n 2.5; 04 chỗ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,870\n\n1,870\n\n\n\n350C\r\n\n 3.5; 04 chỗ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,270\n\n2,270\n\n\n\nLEXUS IS\r\n\n 250: \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5 (05\r\n\n chỗ)\n\n850\n\n940\n\n1040\n\n1160\n\n1446\n\n1446\n\n\n\nMANUAL\r\n\n 2.5 (05 chỗ)\n\n810\n\n900\n\n1,000\n\n1,110\n\n1,390\n\n\n\n\n\nSEQUENTIAL\r\n\n 2.5 (05 chỗ)\n\n850\n\n940\n\n1,040\n\n1,150\n\n1,440\n\n\n\n\n\nSEQUENTIAL\r\n\n WITH ALL WHEEL DRIVER 2.5 (05 chỗ)\n\n910\n\n1,010\n\n1,120\n\n1,240\n\n1,550\n\n\n\n\n\nLEXUS IS\r\n\n 300 3.0 (05 chỗ)\n\n820\n\n910\n\n1,010\n\n1,120\n\n1,400\n\n\n\n\n\nLEXUS IS\r\n\n 350 SEQUENTIAL 3.0 (05 chỗ)\n\n950\n\n1,060\n\n1,180\n\n1,310\n\n1,640\n\n\n\n\n\nLEXUS IS\r\n\n F DIRECT 5.0 (04 chỗ)\n\n1,480\n\n1,640\n\n1,820\n\n2,020\n\n2,520\n\n\n\n\n\nLEXUS LS\r\n\n 430 4.3 (05 chỗ)\n\n1,280\n\n1,420\n\n1,580\n\n1,760\n\n2,200\n\n\n\n\n\nLEXUS LS\r\n\n 460:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400 RWD 4.6\r\n\n ; 05 chỗ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,600\n\n3,600\n\n\n\n400 AWD 4.6\r\n\n ; 05 chỗ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,772\n\n3,772\n\n\n\nLEXURY\r\n\n 4.6 (05 chỗ)\n\n1,640\n\n1,820\n\n2,020\n\n2,240\n\n2,800\n\n\n\n\n\nL LEXURY\r\n\n 4.6 (05 chỗ)\n\n1,900\n\n2,110\n\n2,340\n\n2,600\n\n3,250\n\n\n\n\n\nLEXUS LS\r\n\n 600H:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nL 5.0 (05\r\n\n chỗ)\n\n2,730\n\n3,030\n\n3,370\n\n3,740\n\n4,670\n\n5,400\n\n\n\nLEXUS LX\r\n\n 470:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSPORT\r\n\n UTILITY 4.7 (08 chỗ)\n\n1,510\n\n1,680\n\n1,870\n\n2,080\n\n2,600\n\n\n\n\n\nLEXUS GX\r\n\n 470:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.7; 05\r\n\n chỗ\n\n1,350\n\n1,500\n\n1,670\n\n1,860\n\n2,324\n\n2,324\n\n\n\nLEXUS LX\r\n\n 570:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSPORT\r\n\n UTILITY 5.7 (08 chỗ)\n\n1,670\n\n1,860\n\n2,070\n\n2,300\n\n2,880\n\n\n\n\n\n5.7 (08\r\n\n chỗ)\n\n2150\n\n2390\n\n2660\n\n2960\n\n3700\n\n3700\n\n\n\nLEXUS HS\r\n\n 250:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHS250H 2.4;\r\n\n 05 chỗ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,603\n\n1,603\n\n\n\nLEXUS RX\r\n\n 300:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nFWD 3.0\r\n\n (05 chỗ)\n\n690\n\n770\n\n860\n\n960\n\n1,200\n\n1,500\n\n\n\nAWD 3.0\r\n\n (05 chỗ)\n\n770\n\n850\n\n940\n\n1,040\n\n1,300\n\n1,500\n\n\n\nLEXUS RX\r\n\n 330:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nFWD 3.3\r\n\n (05 chỗ)\n\n870\n\n970\n\n1,080\n\n1,200\n\n1,500\n\n1,920\n\n\n\nAWD 3.3\r\n\n (05 chỗ)\n\n940\n\n1,040\n\n1,150\n\n1,280\n\n1,600\n\n1,920\n\n\n\nLEXUS RX\r\n\n 350:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nFWD 3.5\r\n\n (05 chỗ)\n\n1080\n\n1200\n\n1330\n\n1480\n\n1615\n\n1615\n\n\n\nAWD 3.5\r\n\n (05 chỗ)\n\n1120\n\n1240\n\n1380\n\n1530\n\n1914\n\n1914\n\n\n\nLEXUS RX\r\n\n 400H:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nFWD 3.3\r\n\n (05 chỗ)\n\n1,130\n\n1,250\n\n1,390\n\n1,540\n\n1,920\n\n2,200\n\n\n\nAWD 3.3\r\n\n (05 chỗ)\n\n1,150\n\n1,280\n\n1,420\n\n1,580\n\n1,980\n\n2,200\n\n\n\nLEXUS RX\r\n\n 450H:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nFWD 3.5\r\n\n (05 chỗ)\n\n\n\n\n\n\n\n1,620\n\n1,800\n\n2,244\n\n\n\nAWD 3.5\r\n\n (05 chỗ)\n\n\n\n\n\n\n\n1,670\n\n1,860\n\n2,327\n\n\n\nLEXUS SC\r\n\n 430:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCONVERTIBLE\r\n\n 4.3 (04 chỗ)\n\n1,720\n\n1,910\n\n2,120\n\n2,360\n\n2,950\n\n\n\n9\n\nNHÃN\r\n\n HIỆU SCION\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSCION TC\r\n\n SPORT COUPE 2.4 (05 chỗ)\n\n480\n\n530\n\n590\n\n660\n\n830\n\n\n\n\n\nSCION XB\r\n\n WAGON 2.4 (05 chỗ)\n\n450\n\n500\n\n550\n\n610\n\n760\n\n\n\n\n\nSCION XD\r\n\n WAGON 1.8 (05 chỗ)\n\n410\n\n460\n\n510\n\n570\n\n710\n\n\n\n10\n\nNHÃN\r\n\n HIỆU SUZUKI:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSUZUKI\r\n\n FORENZA:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBASE 2.0\r\n\n (05 chỗ)\n\n400\n\n440\n\n490\n\n540\n\n670\n\n\n\n\n\nCONVENIENCE\r\n\n 2.0 (05 chỗ)\n\n410\n\n450\n\n500\n\n550\n\n690\n\n\n\n\n\nPOPULAR\r\n\n 2.0 (05 chỗ)\n\n420\n\n470\n\n520\n\n580\n\n730\n\n\n\n\n\nSUZUKI\r\n\n FORENZA WAGON:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBASE 2.0\r\n\n (05 chỗ)\n\n410\n\n460\n\n510\n\n570\n\n710\n\n\n\n\n\nCONVENIENCE\r\n\n 2.0 (05 chỗ)\n\n420\n\n470\n\n520\n\n580\n\n730\n\n\n\n\n\nPOPULAR\r\n\n 2.0 (05 chỗ)\n\n460\n\n510\n\n570\n\n630\n\n790\n\n\n\n\n\nSUZUKI\r\n\n GRAND VITARA:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.0 (05\r\n\n chỗ)\n\n410\n\n450\n\n500\n\n560\n\n700\n\n\n\n\n\nBASE 2WD\r\n\n 2.7 (05 chỗ)\n\n530\n\n590\n\n650\n\n720\n\n900\n\n\n\n\n\nBASE 4WD\r\n\n 2.7 (05 chỗ)\n\n570\n\n630\n\n700\n\n780\n\n980\n\n\n\n\n\nXSPORT\r\n\n 2WD 2.7 (05 chỗ)\n\n610\n\n680\n\n760\n\n840\n\n1,050\n\n\n\n\n\nXSPORT\r\n\n 4WD 2.7 (05 chỗ)\n\n650\n\n720\n\n800\n\n890\n\n1,110\n\n\n\n\n\nLUXURY\r\n\n 2WD 2.7 (05 chỗ)\n\n650\n\n720\n\n800\n\n890\n\n1,110\n\n\n\n\n\nLUXURY\r\n\n 4WD 2.7 (05 chỗ)\n\n690\n\n770\n\n850\n\n940\n\n1,180\n\n\n\n\n\nSUZUKI RENO:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBASE 2.0\r\n\n (05 chỗ)\n\n370\n\n410\n\n460\n\n510\n\n640\n\n\n\n\n\nCONVENIENCE\r\n\n PACKAGE 2.0 (05 chỗ)\n\n390\n\n430\n\n480\n\n530\n\n660\n\n\n\n\n\nSUZUKI\r\n\n APV:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGL (08 chỗ)\n\n220\n\n240\n\n270\n\n300\n\n370\n\n370\n\n\n\nGLX (07\r\n\n chỗ)\n\n240\n\n270\n\n300\n\n330\n\n410\n\n410\n\n\n\nSUZUKI\r\n\n SWIFT:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5 AT\r\n\n (05 chỗ)\n\n310\n\n350\n\n390\n\n430\n\n480\n\n604\n\n\n\n1.5 MT\r\n\n (05 chỗ)\n\n300\n\n330\n\n370\n\n410\n\n450\n\n567\n\n\n\nSUZUKI\r\n\n SX4:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.0 (05\r\n\n chỗ)\n\n390\n\n430\n\n480\n\n530\n\n660\n\n\n\n\n\nPOPULAR\r\n\n 2.0 (05 chỗ)\n\n400\n\n440\n\n490\n\n540\n\n680\n\n\n\n\n\nSPORT\r\n\n 2.0 (05 chỗ)\n\n410\n\n450\n\n500\n\n550\n\n690\n\n\n\n\n\nSPORT\r\n\n ROAD TRIP 2.0 (05 chỗ)\n\n410\n\n460\n\n510\n\n570\n\n710\n\n\n\n\n\nSPORT\r\n\n CONVENIENCE 2.0 (05 chỗ)\n\n420\n\n470\n\n520\n\n580\n\n720\n\n\n\n\n\nSPORT\r\n\n ROAD TRIP CONVENIENCE 2.0 (05 chỗ)\n\n430\n\n480\n\n530\n\n590\n\n740\n\n\n\n\n\nSPORT\r\n\n TOURING PACKAGE 2.0 (05 chỗ)\n\n450\n\n500\n\n550\n\n610\n\n760\n\n\n\n\n\nSPORT\r\n\n ROAD TRIP TOURING 2.0 (05 chỗ)\n\n460\n\n510\n\n570\n\n630\n\n790\n\n\n\n\n\nSUZUKI\r\n\n SX4 CROSSOVER:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBASE FWD\r\n\n 2.0 (05 chỗ)\n\n410\n\n450\n\n500\n\n550\n\n690\n\n\n\n\n\nBASE AWD\r\n\n 2.0 (05 chỗ)\n\n410\n\n460\n\n510\n\n570\n\n710\n\n\n\n\n\nROAD\r\n\n TRIP EDITION FWD 2.0 (05 chỗ)\n\n410\n\n460\n\n510\n\n570\n\n710\n\n\n\n\n\nCONVENIENCE\r\n\n PACKAGE FWD 2.0 (05 chỗ)\n\n410\n\n460\n\n510\n\n570\n\n710\n\n\n\n\n\nCONVENIENCE\r\n\n PACKAGE AWD 2.0 (05 chỗ)\n\n420\n\n470\n\n520\n\n580\n\n730\n\n\n\n\n\nROAD\r\n\n TRIP EDITION CONVENIENCE FWD 2.0 (05 chỗ)\n\n430\n\n480\n\n530\n\n590\n\n740\n\n\n\n\n\nTOURING\r\n\n PACKAGE FWD 2.0 (05 chỗ)\n\n450\n\n500\n\n560\n\n620\n\n770\n\n\n\n\n\nTOURING\r\n\n PACKAGE AWD 2.0 (05 chỗ)\n\n460\n\n510\n\n570\n\n630\n\n790\n\n\n\n\n\nROAD\r\n\n TRIP EDITION TOURING FWD 2.0 (05 chỗ)\n\n460\n\n510\n\n570\n\n630\n\n790\n\n\n\n\n\nSUZUKI\r\n\n XL7:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBASE\r\n\n 2-ROW 2WD 3.6 (07 chỗ)\n\n500\n\n560\n\n620\n\n690\n\n860\n\n\n\n\n\nPREMIUM\r\n\n 2-ROW 2WD 3.6 (07 chỗ)\n\n550\n\n610\n\n680\n\n750\n\n940\n\n\n\n\n\nPREMIUM\r\n\n 3-ROW 2WD 3.6 (07 chỗ)\n\n590\n\n650\n\n720\n\n800\n\n1,000\n\n\n\n\n\nLUXURY\r\n\n 2-ROW 2WD 3.6 (07 chỗ)\n\n590\n\n650\n\n720\n\n800\n\n1,000\n\n\n\n\n\nPREMIUM\r\n\n 2-ROW AWD 3.6 (07 chỗ)\n\n590\n\n660\n\n730\n\n810\n\n1,010\n\n\n\n\n\nLUXURY\r\n\n 3-ROW 2WD 3.6 (07 chỗ)\n\n620\n\n690\n\n770\n\n850\n\n1,060\n\n\n\n\n\nPREMIUM\r\n\n 3-ROW AWD 3.6 (07 chỗ)\n\n620\n\n690\n\n770\n\n860\n\n1,070\n\n\n\n\n\nLUXURY\r\n\n 2-ROW AWD 3.6 (07 chỗ)\n\n620\n\n690\n\n770\n\n860\n\n1,070\n\n\n\n\n\nLIMITED\r\n\n 3-ROW 2WD 3.6 (07 chỗ)\n\n640\n\n710\n\n790\n\n880\n\n1,100\n\n\n\n\n\nLUXURY\r\n\n 3-ROW AWD 3.6 (07 chỗ)\n\n660\n\n730\n\n810\n\n900\n\n1,130\n\n\n\n\n\nLIMITED\r\n\n 3-ROW AWD 3.6 (07 chỗ)\n\n680\n\n760\n\n840\n\n930\n\n1,160\n\n\n\n\n\nNHÃN\r\n\n HIỆU SUBARU:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSUBARU\r\n\n FORESTER:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5 X\r\n\n (05 chỗ)\n\n600\n\n670\n\n740\n\n820\n\n1,020\n\n\n\n\n\nSPORT\r\n\n 2.5 X (05 chỗ)\n\n610\n\n680\n\n760\n\n840\n\n1,050\n\n\n\n\n\n2.5 X\r\n\n PREMIUM (05 chỗ)\n\n630\n\n700\n\n780\n\n870\n\n1,090\n\n\n\n\n\n2.5 X LL\r\n\n BEAN EDITION (05 chỗ)\n\n750\n\n830\n\n920\n\n1,020\n\n1,280\n\n\n\n\n\nSPORT\r\n\n 2.5 XT (05 chỗ)\n\n760\n\n840\n\n930\n\n1,030\n\n1,290\n\n\n\n\n\n2.5 XT\r\n\n LIMITED (05 chỗ)\n\n770\n\n860\n\n960\n\n1,070\n\n1,340\n\n\n\n\n\nSUBARU\r\n\n IMPREZA:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5 I\r\n\n (05 chỗ)\n\n480\n\n530\n\n590\n\n660\n\n830\n\n\n\n\n\n2.5 I\r\n\n WAGON (05 chỗ)\n\n500\n\n560\n\n620\n\n690\n\n860\n\n\n\n\n\nWRX 2.5\r\n\n (05 chỗ)\n\n690\n\n770\n\n850\n\n940\n\n1,180\n\n\n\n\n\nWRX 2.5\r\n\n WAGON (05 chỗ)\n\n690\n\n770\n\n860\n\n960\n\n1,200\n\n\n\n\n\nWRX STI\r\n\n 2.5 (05 chỗ)\n\n990\n\n1,100\n\n1,220\n\n1,350\n\n1,690\n\n\n\n\n\nSUBARU\r\n\n LEGACY:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5 I\r\n\n (05 chỗ)\n\n580\n\n640\n\n710\n\n790\n\n990\n\n\n\n\n\n2.5 I SPECIAL\r\n\n EDITION (05 chỗ)\n\n590\n\n660\n\n730\n\n810\n\n1,010\n\n\n\n\n\n2.5 I\r\n\n LIMITED (05 chỗ)\n\n680\n\n760\n\n840\n\n930\n\n1,160\n\n\n\n\n\n2.5 GT\r\n\n LIMITED (05 chỗ)\n\n780\n\n870\n\n970\n\n1,080\n\n1,350\n\n\n\n\n\n2.5 I\r\n\n WAGON (05 chỗ)\n\n610\n\n680\n\n750\n\n830\n\n1,040\n\n\n\n\n\n2.5 I SPECIAL\r\n\n EDITION WAGON (05 chỗ)\n\n650\n\n720\n\n800\n\n890\n\n1,110\n\n\n\n\n\n2.5 I\r\n\n LIMITED WAGON (05 chỗ)\n\n700\n\n780\n\n870\n\n970\n\n1,210\n\n\n\n\n\n2.5 GT LIMITED\r\n\n WAGON (05 chỗ)\n\n860\n\n950\n\n1,060\n\n1,180\n\n1,470\n\n\n\n\n\n3.0 R\r\n\n LIMITED (05 chỗ)\n\n860\n\n960\n\n1,070\n\n1,190\n\n1,490\n\n\n\n\n\n2.5 GT\r\n\n SPEC B (05 chỗ)\n\n940\n\n1,040\n\n1,160\n\n1,290\n\n1,610\n\n\n\n\n\nSUBARU\r\n\n OUTBACK:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSPORT\r\n\n 2.5 (05 chỗ)\n\n570\n\n630\n\n700\n\n780\n\n970\n\n\n\n\n\nBASIC\r\n\n 2/5 (05 chỗ)\n\n620\n\n690\n\n770\n\n850\n\n1,060\n\n\n\n\n\n2.5 I\r\n\n (05 chỗ)\n\n670\n\n740\n\n820\n\n910\n\n1,140\n\n\n\n\n\n2.5 I L.L\r\n\n BEAN EDITION (05 chỗ)\n\n740\n\n820\n\n910\n\n1,010\n\n1,260\n\n\n\n\n\n2.5 I\r\n\n LIMITED (05 chỗ)\n\n770\n\n860\n\n950\n\n1,050\n\n1,310\n\n\n\n\n\n2.5 I\r\n\n LIMITED LL BEAN EDITION (05 chỗ)\n\n810\n\n900\n\n1,000\n\n1,110\n\n1,390\n\n\n\n\n\n2.5 XT\r\n\n LIMITED (05 chỗ)\n\n860\n\n950\n\n1,060\n\n1,180\n\n1,470\n\n\n\n\n\n3.0 R\r\n\n L.L BEAN EDITION (05 chỗ)\n\n870\n\n970\n\n1,080\n\n1,200\n\n1,500\n\n\n\n\n\nSUBARU\r\n\n TRIBECA:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.6 (05\r\n\n chỗ)\n\n850\n\n940\n\n1,040\n\n1,160\n\n1,450\n\n\n\n\n\n3.6 (07\r\n\n chỗ)\n\n760\n\n840\n\n930\n\n1,030\n\n1,290\n\n\n\n\n\nLIMITED\r\n\n 3.6 (05 chỗ)\n\n920\n\n1,020\n\n1,130\n\n1,260\n\n1,570\n\n\n\n\n\nLIMITED\r\n\n 3.6 (05 chỗ)\n\n820\n\n910\n\n1,010\n\n1,120\n\n1,400\n\n\n\n\n\nB9 3.0;\r\n\n ( 07 chỗ)\n\n950\n\n1060\n\n1180\n\n1316\n\n\n\n\n\n12\n\nNHÃN\r\n\n HIỆU TOYOTA:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTOYOTA\r\n\n 4RUNNER:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSR5 4x2 4.0\r\n\n (07 chỗ)\n\n660\n\n730\n\n810\n\n900\n\n1,130\n\n\n\n\n\nSR5 4x4 4.0\r\n\n (07 chỗ)\n\n710\n\n790\n\n880\n\n980\n\n1,220\n\n\n\n\n\nSR5 4x2 4.7\r\n\n (07 chỗ)\n\n700\n\n780\n\n870\n\n970\n\n1,210\n\n\n\n\n\nSR5 4x4 4.7\r\n\n (07 chỗ)\n\n770\n\n850\n\n940\n\n1,040\n\n1,300\n\n\n\n\n\nSPORT\r\n\n EDITION 4x2 4.0 (07 chỗ)\n\n700\n\n780\n\n870\n\n970\n\n1,210\n\n\n\n\n\nSPORT\r\n\n EDITION 4x4 4.0 (07 chỗ)\n\n770\n\n850\n\n940\n\n1,040\n\n1,300\n\n\n\n\n\nSPORT\r\n\n EDITION 4x2 4.7 (07 chỗ)\n\n750\n\n830\n\n920\n\n1,020\n\n1,270\n\n\n\n\n\nSPORT\r\n\n EDITION 4x4 4.7 (07 chỗ)\n\n790\n\n880\n\n980\n\n1,090\n\n1,360\n\n\n\n\n\nLIMITED\r\n\n 4x2 4.0 (07 chỗ)\n\n810\n\n900\n\n1,000\n\n1,110\n\n1,390\n\n\n\n\n\nLIMITED\r\n\n 4x4 4.0 (07 chỗ)\n\n860\n\n950\n\n1,060\n\n1,180\n\n1,480\n\n\n\n\n\nLIMITED\r\n\n 4x2 4.7 (07 chỗ)\n\n860\n\n950\n\n1,050\n\n1,170\n\n1,460\n\n\n\n\n\nLIMITED\r\n\n 4x4 4.7 (07 chỗ)\n\n910\n\n1,010\n\n1,120\n\n1,240\n\n1,550\n\n\n\n\n\nTOYOTA CROW:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nROYAL\r\n\n SALOON 3.0 (05 chỗ)\n\n590\n\n650\n\n720\n\n800\n\n1,000\n\n\n\n\n\nTOYOTA AVALON:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXLS 3.0;\r\n\n (05 chỗ)\n\n610\n\n680\n\n750\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXL 3.5\r\n\n (05 chỗ)\n\n730\n\n810\n\n900\n\n1,000\n\n1,250\n\n\n\n\n\nXLS 3.5\r\n\n (05 chỗ)\n\n840\n\n930\n\n1,030\n\n1,140\n\n1,420\n\n\n\n\n\nLIMITED\r\n\n 3.5 (05 chỗ)\n\n1,010\n\n1,120\n\n1,240\n\n1,380\n\n1,720\n\n1,720\n\n\n\nTOURING\r\n\n 3.5 (05 chỗ)\n\n780\n\n870\n\n970\n\n1,080\n\n1,350\n\n\n\n\n\nTOYOTA AVENSIS:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.0; (05\r\n\n chỗ)\n\n470\n\n520\n\n580\n\n640\n\n800\n\n800\n\n\n\nTOYOTA AURION\r\n\n GRANDE 3.5 (05 chỗ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTOYOTA CAMRY:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.0 E (05\r\n\n chỗ)\n\n450\n\n530\n\n590\n\n660\n\n730\n\n909\n\n\n\n2.0E 2.0\r\n\n (05 chỗ)\n\n440\n\n490\n\n540\n\n600\n\n750\n\n750\n\n\n\n2.2 ; 05\r\n\n chỗ\n\n650\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2E 2.4;\r\n\n 05 chỗ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,080\n\n1,080\n\n\n\n2.4G 2.4;\r\n\n 05 chỗ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,080\n\n1,080\n\n\n\nGL MT\r\n\n 2.4 (05 chỗ)\n\n470\n\n520\n\n580\n\n640\n\n800\n\n\n\n\n\nGL AT\r\n\n 2.4 (05 chỗ)\n\n500\n\n550\n\n610\n\n680\n\n850\n\n\n\n\n\nGLX AT\r\n\n 2.4 (05 chỗ)\n\n570\n\n630\n\n700\n\n780\n\n970\n\n970\n\n\n\nGLX MT\r\n\n 2.4 (05 chỗ)\n\n540\n\n600\n\n670\n\n740\n\n920\n\n920\n\n\n\nCE MT\r\n\n 2.4 (05 chỗ)\n\n510\n\n570\n\n630\n\n700\n\n870\n\n\n\n\n\nCE AT\r\n\n 2.4 (05 chỗ)\n\n540\n\n600\n\n670\n\n740\n\n920\n\n\n\n\n\nLE MT\r\n\n 2.4 (05 chỗ)\n\n560\n\n620\n\n690\n\n770\n\n968\n\n968\n\n\n\nLE AT\r\n\n 2.4 (05 chỗ)\n\n590\n\n660\n\n730\n\n810\n\n1017\n\n1017\n\n\n\nSE MT\r\n\n 2.4 (05 chỗ)\n\n570\n\n630\n\n700\n\n780\n\n970\n\n\n\n\n\nSE AT\r\n\n 2.4 (05 chỗ)\n\n590\n\n660\n\n730\n\n810\n\n1,010\n\n\n\n\n\nSE 2.5\r\n\n (05 chỗ)\n\n600\n\n670\n\n740\n\n820\n\n1,024\n\n1,024\n\n\n\nLE 3.5\r\n\n (05 chỗ)\n\n770\n\n860\n\n960\n\n1,070\n\n1,341\n\n1,341\n\n\n\nSE 3.5\r\n\n (05 chỗ)\n\n660\n\n730\n\n810\n\n900\n\n1,130\n\n\n\n\n\nXLE 2.4\r\n\n (05 chỗ)\n\n670\n\n740\n\n820\n\n910\n\n1,140\n\n\n\n\n\nXLE 2.5\r\n\n (05 chỗ)\n\n690\n\n770\n\n860\n\n960\n\n1,200\n\n1,200\n\n\n\nXLE 3.5\r\n\n (05 chỗ)\n\n840\n\n900\n\n1,000\n\n1,110\n\n1,220\n\n1,536\n\n\n\nV6\r\n\n GRANDER 3.0 (05 chỗ)\n\n610\n\n680\n\n760\n\n840\n\n1,050\n\n1,050\n\n\n\nACV40L-JEAEKU\r\n\n 2.4 (05 chỗ)\n\n540\n\n600\n\n670\n\n740\n\n923\n\n923\n\n\n\nGSV40L-JETGKU\r\n\n 3.5 (05 chỗ)\n\n750\n\n830\n\n920\n\n1,020\n\n1,273\n\n1,273\n\n\n\nHYBRID 2.4\r\n\n ; 05 chỗ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,270\n\n1,270\n\n\n\nTOYOTA CAMRY\r\n\n HYBRID 2.4 (05 chỗ)\n\n680\n\n760\n\n840\n\n930\n\n1,160\n\n\n\n\n\nTOYOTA SOLARA:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSE MT\r\n\n 2.4 (05 chỗ)\n\n540\n\n600\n\n670\n\n740\n\n930\n\n\n\n\n\nSE AT\r\n\n 2.4 (05 chỗ)\n\n570\n\n630\n\n700\n\n780\n\n970\n\n\n\n\n\nSPORT MT\r\n\n 2.4 (05 chỗ)\n\n600\n\n670\n\n740\n\n820\n\n1,030\n\n\n\n\n\nSPORT AT\r\n\n 2.4 (05 chỗ)\n\n620\n\n690\n\n770\n\n860\n\n1,070\n\n\n\n\n\nSLE AT\r\n\n 2.4 (05 chỗ)\n\n650\n\n720\n\n800\n\n890\n\n1,110\n\n\n\n\n\nSE 3.3\r\n\n (05 chỗ)\n\n610\n\n680\n\n750\n\n830\n\n1,040\n\n\n\n\n\nSPORT 3.3\r\n\n (05 chỗ)\n\n670\n\n740\n\n820\n\n910\n\n1,140\n\n\n\n\n\nSLE 3.3\r\n\n (05 chỗ)\n\n730\n\n810\n\n900\n\n1,000\n\n1,250\n\n\n\n\n\nSE\r\n\n CONVERTIBLE 3.3 (05 chỗ)\n\n740\n\n820\n\n910\n\n1,010\n\n1,260\n\n\n\n\n\nSLE\r\n\n CONVERTIBLE 3.3 (05 chỗ)\n\n800\n\n890\n\n990\n\n1,100\n\n1,370\n\n\n\n\n\nSPORT\r\n\n CONVERTIBLE 3.3 (05 chỗ)\n\n830\n\n920\n\n1,020\n\n1,130\n\n1,410\n\n\n\n\n\nTOYOTA\r\n\n COROLLA:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3 (05\r\n\n chỗ)\n\n290\n\n320\n\n360\n\n400\n\n500\n\n\n\n\n\n1.6 (05\r\n\n chỗ)\n\n\n\n470\n\n520\n\n580\n\n640\n\n800\n\n\n\nXLI 1.6\r\n\n (05 chỗ)\n\n390\n\n430\n\n480\n\n530\n\n664\n\n664\n\n\n\nS 1.8; (05\r\n\n chỗ)\n\n500\n\n560\n\n620\n\n690\n\n857\n\n857\n\n\n\nS AT 1.8\r\n\n (05 chỗ)\n\n440\n\n490\n\n540\n\n600\n\n750\n\n\n\n\n\nGLI 1.8\r\n\n (05 chỗ)\n\n410\n\n460\n\n510\n\n520\n\n650\n\n650\n\n\n\nXLI 1.8\r\n\n (05 chỗ)\n\n440\n\n490\n\n540\n\n600\n\n748\n\n748\n\n\n\nXLE 1.8\r\n\n (05 chỗ)\n\n470\n\n520\n\n580\n\n640\n\n800\n\n800\n\n\n\nVERSO\r\n\n 1.8 (07 chỗ)\n\n350\n\n390\n\n430\n\n480\n\n600\n\n\n\n\n\nMATRIX S\r\n\n 2.4 (05 chỗ)\n\n530\n\n590\n\n650\n\n720\n\n900\n\n\n\n\n\nCE MT\r\n\n 1.8 (05 chỗ)\n\n400\n\n440\n\n490\n\n540\n\n680\n\n\n\n\n\nCE AT\r\n\n 1.8 (05 chỗ)\n\n420\n\n470\n\n520\n\n580\n\n720\n\n\n\n\n\nS MT 1.8\r\n\n (05 chỗ)\n\n420\n\n470\n\n520\n\n580\n\n720\n\n\n\n\n\nLE 1.8 (05\r\n\n chỗ)\n\n450\n\n500\n\n550\n\n610\n\n761\n\n835\n\n\n\nLE MT\r\n\n 1.8 (05 chỗ)\n\n420\n\n470\n\n520\n\n580\n\n720\n\n\n\n\n\nLE AT\r\n\n 1.8 (05 chỗ)\n\n450\n\n500\n\n550\n\n610\n\n760\n\n\n\n\n\nALTIS\r\n\n 1.8 (05 chỗ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n570\n\n\n\nALTIS AT\r\n\n 1.8 (05 chỗ)\n\n360\n\n400\n\n440\n\n490\n\n610\n\n610\n\n\n\nALTIS MT\r\n\n 1.8 (05 chỗ)\n\n330\n\n370\n\n410\n\n460\n\n580\n\n580\n\n\n\nALTIS\r\n\n 2.0 (05 chỗ - số sàn)\n\n410\n\n450\n\n500\n\n560\n\n700\n\n700\n\n\n\nALTIS\r\n\n 2.0 (05 chỗ - số tự động)\n\n450\n\n500\n\n560\n\n620\n\n770\n\n770\n\n\n\nZZE 142L\r\n\n - GEMGKH 1.8; (05 chỗ)\n\n350\n\n390\n\n430\n\n480\n\n603\n\n603\n\n\n\nZZE 142L\r\n\n - GEPGKH 1.8; (05 chỗ)\n\n370\n\n410\n\n460\n\n510\n\n642\n\n642\n\n\n\nZRE 143L\r\n\n - GEPVKH 1.8; (05 chỗ)\n\n470\n\n450\n\n500\n\n560\n\n698\n\n698\n\n\n\nTOYOTA FJ\r\n\n CRUISER :\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4x4 4.0\r\n\n (05 chỗ)\n\n620\n\n690\n\n770\n\n860\n\n1,070\n\n\n\n\n\n4x4 AT\r\n\n 4.0 (05 chỗ)\n\n710\n\n790\n\n880\n\n980\n\n1,230\n\n1,230\n\n\n\n4x4 MT\r\n\n 4.0 (05 chỗ)\n\n680\n\n750\n\n830\n\n920\n\n1,150\n\n1,150\n\n\n\nTOYOTA\r\n\n HIGHLANDER:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7; 07\r\n\n chỗ\n\n690\n\n760\n\n840\n\n930\n\n1,030\n\n1,282\n\n\n\n2.7; 05\r\n\n chỗ\n\n690\n\n770\n\n860\n\n950\n\n1,188\n\n1,188\n\n\n\n3.5 ;\r\n\n (07 chỗ)\n\n\n\n880\n\n980\n\n1,090\n\n1,210\n\n1,518\n\n\n\n4x2 2.4\r\n\n (07 chỗ)\n\n570\n\n630\n\n700\n\n780\n\n980\n\n\n\n\n\n4x4 2.4\r\n\n (07 chỗ)\n\n610\n\n680\n\n750\n\n830\n\n1,040\n\n\n\n\n\n4x2 3.3\r\n\n (07 chỗ)\n\n600\n\n670\n\n740\n\n820\n\n1,020\n\n\n\n\n\n4x4 3.3\r\n\n (07 chỗ)\n\n620\n\n690\n\n770\n\n860\n\n1,080\n\n\n\n\n\nSPORT\r\n\n 4x2 3.3 (07 chỗ)\n\n650\n\n720\n\n800\n\n890\n\n1,110\n\n\n\n\n\nSPORT\r\n\n 4x4 3.3 (07 chỗ)\n\n690\n\n770\n\n850\n\n940\n\n1,170\n\n\n\n\n\nLIMITED\r\n\n 4x2 3.3 (07 chỗ)\n\n710\n\n790\n\n880\n\n980\n\n1,220\n\n\n\n\n\nLIMITED\r\n\n 4x4 3.3 (07 chỗ)\n\n750\n\n830\n\n920\n\n1,020\n\n1,270\n\n\n\n\n\nBASE 4x2\r\n\n 3.5 (07 chỗ)\n\n630\n\n700\n\n780\n\n870\n\n1,090\n\n\n\n\n\nBASE 4x4\r\n\n 3.5 (07 chỗ)\n\n670\n\n740\n\n820\n\n910\n\n1,140\n\n\n\n\n\nSPORT\r\n\n 4x2 3.5 (07 chỗ)\n\n690\n\n770\n\n860\n\n950\n\n1,190\n\n\n\n\n\nSPORT\r\n\n 4x4 3.5 (07 chỗ)\n\n730\n\n810\n\n900\n\n1,000\n\n1,250\n\n\n\n\n\nLIMITED\r\n\n 4x2 3.5 (07 chỗ)\n\n770\n\n850\n\n940\n\n1,040\n\n1,300\n\n\n\n\n\nLIMITED\r\n\n 4x4 3.5 (07 chỗ)\n\n790\n\n880\n\n980\n\n1,090\n\n1,360\n\n\n\n\n\nTOYOTA\r\n\n HIGHLANDER HYBRID:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4x2 3.3\r\n\n (07 chỗ)\n\n760\n\n840\n\n930\n\n1,030\n\n1,290\n\n\n\n\n\n4x4 3.3\r\n\n (07 chỗ)\n\n780\n\n870\n\n970\n\n1,080\n\n1,350\n\n\n\n\n\nLIMITED\r\n\n 4x2 3.3 (07 chỗ)\n\n800\n\n890\n\n990\n\n1,100\n\n1,380\n\n\n\n\n\nLIMITED\r\n\n 4x4 3.3 (07 chỗ)\n\n840\n\n930\n\n1,030\n\n1,140\n\n1,430\n\n\n\n\n\nTOYOTA LAND\r\n\n CRUISSER:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.0 (08;\r\n\n 09 chỗ)\n\n870\n\n970\n\n1,080\n\n1,200\n\n1,500\n\n\n\n\n\n4.2 (08;\r\n\n 09 chỗ)\n\n940\n\n1,040\n\n1,150\n\n1,280\n\n1,600\n\n\n\n\n\n4.5 (08;\r\n\n 09 chỗ)\n\n990\n\n1,100\n\n1,220\n\n1,360\n\n1,700\n\n\n\n\n\n4.7 (08\r\n\n chỗ)\n\n1,300\n\n1,420\n\n1,580\n\n1,760\n\n1,960\n\n2,450\n\n\n\n5.7 (08;\r\n\n 09 chỗ)\n\n1,450\n\n1,610\n\n1,790\n\n1,990\n\n2,490\n\n\n\n\n\nVX 4.7 (08\r\n\n chỗ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,319\n\n\n\nPRADO 2.7\r\n\n (08; 09 chỗ)\n\n860\n\n960\n\n1070\n\n1190\n\n1486\n\n1486\n\n\n\nPRADO TX-L\r\n\n 2.7 (07 chỗ)\n\n\n\n940\n\n1,040\n\n1,150\n\n1,280\n\n1,600\n\n\n\nPRADO 3.0\r\n\n (08; 09 chỗ)\n\n770\n\n850\n\n940\n\n1,040\n\n1,300\n\n\n\n\n\nPRADO 4.0\r\n\n (08; 09 chỗ)\n\n940\n\n1,040\n\n1,150\n\n1,280\n\n1,600\n\n1,900\n\n\n\nPRADO 4.0\r\n\n \n\n\n\n1,750\n\n1,940\n\n2,160\n\n2,400\n\n3,000\n\n\n\nTOYOTA MATRIX\r\n\n :\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBASE MT\r\n\n 1.8 (05 chỗ)\n\n420\n\n470\n\n520\n\n580\n\n730\n\n\n\n\n\nBASE AT\r\n\n 1.8 (05 chỗ)\n\n450\n\n500\n\n560\n\n620\n\n770\n\n\n\n\n\nMT 1.8; (05\r\n\n chỗ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n730\n\n730\n\n\n\nAT 1.8; (05\r\n\n chỗ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n770\n\n770\n\n\n\nRX MT\r\n\n 1.8 (05 chỗ)\n\n460\n\n510\n\n570\n\n630\n\n790\n\n\n\n\n\nRX AT\r\n\n 1.8 (05 chỗ)\n\n480\n\n530\n\n590\n\n660\n\n830\n\n\n\n\n\nTOYOTA PRIUS:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBASE 1.5\r\n\n (05 chỗ)\n\n600\n\n670\n\n740\n\n820\n\n1,030\n\n\n\n\n\nLIFTBACK\r\n\n 1.5 (05 chỗ)\n\n630\n\n690\n\n770\n\n860\n\n1,080\n\n\n\n\n\nTOURING\r\n\n 1.5 (05 chỗ)\n\n660\n\n730\n\n810\n\n900\n\n1,120\n\n\n\n\n\nHYBRID 1.5\r\n\n (05 chỗ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n900\n\n900\n\n\n\nPRIUS V 1.8;\r\n\n (05 chỗ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,320\n\n1,320\n\n\n\nTOYOTA RAV4:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.0; 05\r\n\n chỗ\n\n330\n\n390\n\n650\n\n710\n\n\n\n\n\n\n\n2.4 (05\r\n\n chỗ)\n\n530\n\n590\n\n650\n\n720\n\n900\n\n900\n\n\n\n2.5 (05\r\n\n chỗ)\n\n610\n\n680\n\n750\n\n830\n\n1,035\n\n1,035\n\n\n\nLIMITED\r\n\n 2.5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,222\n\n1,222\n\n\n\nBASE 4x2\r\n\n 2.4 (07 chỗ)\n\n510\n\n570\n\n630\n\n700\n\n880\n\n\n\n\n\nBASE 4x4\r\n\n 2.4 (07 chỗ)\n\n540\n\n600\n\n670\n\n740\n\n920\n\n\n\n\n\nSPORT 4x2\r\n\n 2.4 (07 chỗ)\n\n550\n\n610\n\n680\n\n760\n\n950\n\n\n\n\n\nSPORT 4x4\r\n\n 2.4 (07 chỗ)\n\n580\n\n640\n\n710\n\n790\n\n990\n\n\n\n\n\nLIMITED 4x2\r\n\n 2.4 (07 chỗ)\n\n570\n\n630\n\n700\n\n780\n\n970\n\n\n\n\n\nLIMITED 4x4\r\n\n 2.4 (07 chỗ)\n\n600\n\n670\n\n740\n\n820\n\n1,020\n\n\n\n\n\nBASE 4x2\r\n\n 2.5 (07 chỗ)\n\n600\n\n670\n\n740\n\n820\n\n1030\n\n1030\n\n\n\nBASE 4x4\r\n\n 2.5 (07 chỗ)\n\n620\n\n690\n\n770\n\n860\n\n1080\n\n1080\n\n\n\nSPORT 4x2\r\n\n 2.5 (07 chỗ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n960\n\n\n\n\n\nSPORT 4x4\r\n\n 2.5 (07 chỗ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,010\n\n\n\n\n\nLIMITED 4x2\r\n\n 2.5 (07 chỗ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,020\n\n\n\n\n\nLIMITED 4x4\r\n\n 2.5 (07 chỗ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,060\n\n\n\n\n\nBASE 4x2\r\n\n 3.5 (07 chỗ)\n\n570\n\n630\n\n700\n\n780\n\n970\n\n\n\n\n\nBASE 4x4\r\n\n 3.5 (07 chỗ)\n\n590\n\n660\n\n730\n\n810\n\n1,010\n\n\n\n\n\nSPORT 4x2\r\n\n 3.5 (07 chỗ)\n\n600\n\n670\n\n740\n\n820\n\n1,030\n\n\n\n\n\nSPORT 4x4\r\n\n 3.5 (07 chỗ)\n\n620\n\n690\n\n770\n\n860\n\n1,070\n\n\n\n\n\nLIMITED 4x2\r\n\n 3.5 (07 chỗ)\n\n610\n\n680\n\n760\n\n840\n\n1,050\n\n\n\n\n\nLIMITED 4x4\r\n\n 3.5 (07 chỗ)\n\n630\n\n700\n\n780\n\n870\n\n1,090\n\n\n\n\n\nTOYOTA\r\n\n SEQUOIA:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSR5 4.7L\r\n\n 4x2 (08 chỗ)\n\n780\n\n870\n\n970\n\n1,080\n\n1,350\n\n\n\n\n\nSR5 4.7L\r\n\n 4x4 (08 chỗ)\n\n860\n\n950\n\n1,060\n\n1,180\n\n1,480\n\n\n\n\n\nSR5 5.7L\r\n\n 4x2 (08 chỗ)\n\n810\n\n900\n\n1,000\n\n1,110\n\n1,390\n\n\n\n\n\nSR5 5.7L\r\n\n 4x4 (08 chỗ)\n\n890\n\n990\n\n1,100\n\n1,220\n\n1,520\n\n\n\n\n\nLIMITED\r\n\n 4x2 4.7 (08 chỗ)\n\n980\n\n1,090\n\n1,210\n\n1,340\n\n1,670\n\n\n\n\n\nLIMITED\r\n\n 4x4 4.7 (08 chỗ)\n\n1,040\n\n1,160\n\n1,290\n\n1,430\n\n1,790\n\n\n\n\n\nLIMITED\r\n\n 4x2 5.7 (07 chỗ)\n\n1,400\n\n1,560\n\n1,730\n\n1,920\n\n2,400\n\n2,400\n\n\n\nLIMITED\r\n\n 4x4 5.7 (07 chỗ)\n\n1,500\n\n1,670\n\n1,850\n\n2,050\n\n2,560\n\n2,560\n\n\n\nLIMITED\r\n\n 4x2 5.7 (08 chỗ)\n\n1,040\n\n1,160\n\n1,290\n\n1,430\n\n1,790\n\n\n\n\n\nLIMITED\r\n\n 4x4 5.7 (08 chỗ)\n\n1,120\n\n1,240\n\n1,380\n\n1,530\n\n1,910\n\n\n\n\n\nPLATIUM\r\n\n 4x2 5.7 (08 chỗ)\n\n1,210\n\n1,340\n\n1,490\n\n1,660\n\n2,070\n\n\n\n\n\nPLATIUM\r\n\n 4x4 5.7 (08 chỗ)\n\n1,280\n\n1,420\n\n1,580\n\n1,750\n\n2,190\n\n\n\n\n\nTOYOTA SIENNA:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.0 (07\r\n\n chỗ ; 08 chỗ)\n\n470\n\n520\n\n580\n\n640\n\n800\n\n\n\n\n\nLE 3.3\r\n\n (07 ; 08 chỗ)\n\n530\n\n590\n\n650\n\n720\n\n900\n\n\n\n\n\nLE 3.5 (\r\n\n 08 chỗ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,563\n\n\n\nCE FWD\r\n\n 3.5 (07 ; 08 chỗ)\n\n570\n\n630\n\n700\n\n780\n\n980\n\n\n\n\n\nLE FWD\r\n\n 3.5 (07; 08 chỗ)\n\n780\n\n870\n\n970\n\n1,080\n\n1,355\n\n1,355\n\n\n\nLE AWD\r\n\n 3.5 (07; 08 chỗ)\n\n680\n\n760\n\n840\n\n930\n\n1,160\n\n\n\n\n\nXLE FWD\r\n\n 3.5 (07; 08 chỗ)\n\n690\n\n770\n\n850\n\n940\n\n1,170\n\n\n\n\n\nXLE AWD\r\n\n 3.5 (07;08 chỗ)\n\n750\n\n830\n\n920\n\n1,020\n\n1,280\n\n\n\n\n\nXLE\r\n\n LIMITED FWD 3.5 (07; 08 chỗ)\n\n820\n\n910\n\n1,010\n\n1,120\n\n1,400\n\n\n\n\n\nXLE\r\n\n LIMITED AWD 3.5 (07; 08 chỗ)\n\n860\n\n960\n\n1,070\n\n1,190\n\n1,490\n\n\n\n\n\nTOYOTA PREVIA:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGL 3.5\r\n\n (07 chỗ)\n\n470\n\n520\n\n580\n\n640\n\n800\n\n\n\n\n\nGL 2.4\r\n\n (07 chỗ)\n\n590\n\n650\n\n720\n\n800\n\n1,213\n\n1,213\n\n\n\nTOYOTA\r\n\n FORTUNER:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4x2 2.5\r\n\n (07 chỗ)\n\n500\n\n550\n\n610\n\n680\n\n850\n\n\n\n\n\n4x4 2.5\r\n\n (07 chỗ)\n\n530\n\n590\n\n650\n\n720\n\n900\n\n\n\n\n\n4x2 2.7\r\n\n (07 chỗ)\n\n530\n\n550\n\n610\n\n680\n\n760\n\n950\n\n\n\n4x4 2.7\r\n\n (07 chỗ)\n\n550\n\n590\n\n650\n\n720\n\n800\n\n1,000\n\n\n\n4x2 3.0\r\n\n (07 chỗ)\n\n550\n\n610\n\n680\n\n760\n\n950\n\n\n\n\n\n4x4 3.0\r\n\n (07 chỗ)\n\n590\n\n650\n\n720\n\n800\n\n1,000\n\n\n\n\n\n4x2 4.0\r\n\n (07 chỗ)\n\n640\n\n710\n\n790\n\n880\n\n1,100\n\n1,100\n\n\n\n4x4 4.0\r\n\n (07 chỗ)\n\n690\n\n770\n\n860\n\n960\n\n1,200\n\n1,200\n\n\n\nTGN51L-NKPSKU\r\n\n 2.7 (07 chỗ)\n\n500\n\n550\n\n610\n\n680\n\n850\n\n924\n\n\n\nKUN60L-NKMSKU\r\n\n 2.7 (07 chỗ)\n\n410\n\n460\n\n510\n\n570\n\n710\n\n710\n\n\n\nTOYOTA YARIS:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.0 (05\r\n\n chỗ)\n\n260\n\n290\n\n320\n\n360\n\n450\n\n500\n\n\n\n1.3 (05\r\n\n chỗ)\n\n320\n\n360\n\n400\n\n440\n\n550\n\n550\n\n\n\nAT 1.5 (05\r\n\n chỗ)\n\n370\n\n410\n\n450\n\n500\n\n630\n\n\n\n\n\nMT 1.5 (05\r\n\n chỗ)\n\n350\n\n390\n\n430\n\n480\n\n600\n\n\n\n\n\nS AT 1.5\r\n\n (05 chỗ)\n\n410\n\n450\n\n500\n\n560\n\n700\n\n\n\n\n\nS MT 1.5\r\n\n (05 chỗ)\n\n400\n\n440\n\n490\n\n540\n\n670\n\n\n\n\n\nG,E,Y AT\r\n\n 1.5 (05 chỗ)\n\n370\n\n410\n\n450\n\n500\n\n630\n\n630\n\n\n\nG,E,Y MT\r\n\n 1.5 (05 chỗ)\n\n350\n\n390\n\n430\n\n480\n\n600\n\n600\n\n\n\nLIFTBACK\r\n\n AT 1.5 (05 chỗ)\n\n350\n\n390\n\n430\n\n480\n\n600\n\n\n\n\n\nLIFTBACK\r\n\n MT 1.5 (05 chỗ)\n\n330\n\n370\n\n410\n\n450\n\n560\n\n\n\n\n\nLIFTBACK\r\n\n S MT 1.5 (05 chỗ)\n\n370\n\n410\n\n460\n\n510\n\n640\n\n\n\n\n\nLIFTBACK\r\n\n S AT 1.5 (05 chỗ)\n\n400\n\n440\n\n490\n\n540\n\n680\n\n\n\n\n\nTOYOTA YAGO:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.0 (05\r\n\n chỗ)\n\n260\n\n290\n\n320\n\n360\n\n450\n\n450\n\n\n\nTOYOTA WISH:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.0J (07\r\n\n chỗ)\n\n290\n\n320\n\n360\n\n400\n\n500\n\n\n\n\n\n2.0E (07\r\n\n chỗ)\n\n320\n\n360\n\n400\n\n440\n\n550\n\n\n\n\n\n2.0G (07\r\n\n chỗ)\n\n500\n\n560\n\n620\n\n690\n\n770\n\n964\n\n\n\nTOYOTA IQ:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.0; 04\r\n\n chỗ\n\n320\n\n350\n\n390\n\n430\n\n533\n\n533\n\n\n\nTOYOTA TUNDRA\r\n\n CREWMAX 4.2 (Pick up):\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSR5 4.7L\r\n\n (06 chỗ)\n\n620\n\n690\n\n770\n\n850\n\n1,060\n\n\n\n\n\nSR5 5.7L\r\n\n (06 chỗ)\n\n640\n\n710\n\n790\n\n880\n\n1,100\n\n\n\n\n\nTUNDRA-GRADE\r\n\n 4.7L (06 chỗ)\n\n580\n\n640\n\n710\n\n790\n\n990\n\n\n\n\n\nTUNDRA-GRADE\r\n\n 5.7L (06 chỗ)\n\n600\n\n670\n\n740\n\n820\n\n1,030\n\n\n\n\n\nLIMITED 4.7L\r\n\n (06 chỗ)\n\n770\n\n860\n\n960\n\n1,070\n\n1,340\n\n\n\n\n\nLIMITED 5.7L\r\n\n (06 chỗ)\n\n810\n\n900\n\n1,000\n\n1,110\n\n1,390\n\n\n\n\n\nTOYOTA TUNDRA\r\n\n CREWMAX 4.4 (Pick up):\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSR5 4.7L\r\n\n (06 chỗ)\n\n690\n\n770\n\n850\n\n940\n\n1,170\n\n\n\n\n\nSR5 5.7L\r\n\n (06 chỗ)\n\n700\n\n780\n\n870\n\n970\n\n1,210\n\n\n\n\n\nTUNDRA-GRADE\r\n\n 4.7L (06 chỗ)\n\n630\n\n700\n\n780\n\n870\n\n1,090\n\n\n\n\n\nTUNDRA-GRADE\r\n\n 5.7L (06 chỗ)\n\n670\n\n740\n\n820\n\n910\n\n1,140\n\n\n\n\n\nLIMITED 4.7L\r\n\n (06 chỗ)\n\n850\n\n940\n\n1,040\n\n1,160\n\n1,450\n\n\n\n\n\nLIMITED 5.7L\r\n\n (06 chỗ)\n\n860\n\n960\n\n1,070\n\n1,190\n\n1,490\n\n\n\n\n\nTOYOTA TUNDRA\r\n\n DOUBLE CAB 4.2 (Pick up):\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSR5 4.0L\r\n\n (06 chỗ)\n\n540\n\n600\n\n670\n\n740\n\n930\n\n\n\n\n\nSR5 4.7L\r\n\n (06 chỗ)\n\n560\n\n620\n\n690\n\n770\n\n960\n\n\n\n\n\nSR5 5.7L\r\n\n (06 chỗ)\n\n590\n\n650\n\n720\n\n800\n\n1,000\n\n\n\n\n\nSR5 4.7L\r\n\n LONGBED (06 chỗ)\n\n570\n\n630\n\n700\n\n780\n\n970\n\n\n\n\n\nSR5 5.7L\r\n\n LONGBED (06 chỗ)\n\n590\n\n660\n\n730\n\n810\n\n1,010\n\n\n\n\n\nLIMITED\r\n\n 4.7L (06 chỗ)\n\n710\n\n790\n\n880\n\n980\n\n1,230\n\n\n\n\n\nLIMITED\r\n\n 5.7L (06 chỗ)\n\n750\n\n830\n\n920\n\n1,020\n\n1,270\n\n\n\n\n\nTUNDRA-GRADE\r\n\n 4.0L (06 chỗ)\n\n510\n\n570\n\n630\n\n700\n\n880\n\n\n\n\n\nTUNDRA-GRADE\r\n\n 4.7L (06 chỗ)\n\n520\n\n580\n\n640\n\n710\n\n890\n\n\n\n\n\nTUNDRA-GRADE\r\n\n 4.7L LONGBED (06 chỗ)\n\n540\n\n600\n\n670\n\n740\n\n920\n\n\n\n\n\nTUNDRA-GRADE\r\n\n 5.7L (06 chỗ)\n\n540\n\n600\n\n670\n\n740\n\n930\n\n\n\n\n\nTUNDRA-GRADE\r\n\n 5.7L LONGBED (06 chỗ)\n\n560\n\n620\n\n690\n\n770\n\n960\n\n\n\n\n\nTOYOTA TUNDRA\r\n\n DOUBLE CAB 4.4 (Pick up):\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSR5 4.7L\r\n\n (06 chỗ)\n\n620\n\n690\n\n770\n\n860\n\n1,070\n\n\n\n\n\nSR5 5.7L\r\n\n (06 chỗ)\n\n650\n\n720\n\n800\n\n890\n\n1,110\n\n\n\n\n\nSR5 4.7L\r\n\n LONGBED (06 chỗ)\n\n620\n\n690\n\n770\n\n860\n\n1,080\n\n\n\n\n\nSR5 5.7L\r\n\n LONGBED (06 chỗ)\n\n660\n\n730\n\n810\n\n900\n\n1,120\n\n\n\n\n\nLIMITED 4.7L\r\n\n (06 chỗ)\n\n770\n\n860\n\n960\n\n1,070\n\n1,340\n\n\n\n\n\nLIMITED 5.7L\r\n\n (06 chỗ)\n\n800\n\n890\n\n990\n\n1,100\n\n1,380\n\n\n\n\n\nTUNDRA-GRADE\r\n\n 4.7L (06 chỗ)\n\n580\n\n640\n\n710\n\n790\n\n990\n\n\n\n\n\nTUNDRA-GRADE\r\n\n 4.7L LONGBED (06 chỗ)\n\n600\n\n670\n\n740\n\n820\n\n1,030\n\n\n\n\n\nTUNDRA-GRADE\r\n\n 5.7L (06 chỗ)\n\n610\n\n680\n\n750\n\n830\n\n1,040\n\n\n\n\n\nTUNDRA-GRADE\r\n\n 5.7L LONGBED (06 chỗ)\n\n620\n\n690\n\n770\n\n860\n\n1,070\n\n\n\n\n\nTOYOTA HILUX\r\n\n (Pick up):\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nE 2.5;\r\n\n (05 chỗ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n462\n\n462\n\n\n\nE 2.5\r\n\n (05 chỗ - 530 kg)\n\n\n\n310\n\n340\n\n380\n\n420\n\n520\n\n\n\n2.5 (05\r\n\n chỗ - 605 kg)\n\n320\n\n360\n\n400\n\n440\n\n550\n\n650\n\n\n\n3.0 (05\r\n\n chỗ)\n\n330\n\n370\n\n410\n\n450\n\n577\n\n577\n\n\n\n3.0 (05\r\n\n chỗ- 530 kg)\n\n330\n\n370\n\n410\n\n460\n\n576\n\n576\n\n\n\nG 3.0\r\n\n (05 chỗ- 530 kg)\n\n\n\n380\n\n420\n\n470\n\n520\n\n650\n\n\n\nTOYOTA TACOMA (Pickup):\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7; 365\r\n\n kg\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n638\n\n\n\n\n\nTOYOTA AVANZA\r\n\n :\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5G 1.5\r\n\n ; 07 chỗ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n550\n\n\n\nTOYOTA VENZA :\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7; 05\r\n\n chỗ\n\n\n\n770\n\n860\n\n950\n\n1,050\n\n1,340\n\n\n\n2.7 FWD;\r\n\n ( 05 chỗ)\n\n690\n\n770\n\n860\n\n960\n\n1205\n\n1205\n\n\n\n2.7 AWD;\r\n\n ( 05 chỗ)\n\n750\n\n830\n\n920\n\n1020\n\n1272\n\n1272\n\n\n\nFWD\r\n\n 3.5; ( 05 chỗ)\n\n790\n\n880\n\n980\n\n1090\n\n1368\n\n1368\n\n\n\nAWD\r\n\n 3.5; ( 05 chỗ)\n\n850\n\n940\n\n1040\n\n1150\n\n1439\n\n1439\n\n\n\nTOYOTA VIOS:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5; 05\r\n\n chỗ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n1.5E\r\n\n 1.5; ( 05 chỗ)\n\n320\n\n360\n\n400\n\n440\n\n550\n\n550\n\n\n\nNCP93L-BEPGKU\r\n\n 1.5; (05 chỗ)\n\n300\n\n330\n\n370\n\n410\n\n507\n\n507\n\n\n\nNCP93L-BEMRKU\r\n\n 1.5; (05 chỗ)\n\n270\n\n300\n\n330\n\n370\n\n465\n\n465\n\n\n\nNCP93L-BEMDKU\r\n\n 1.5; (05 chỗ)\n\n260\n\n290\n\n320\n\n350\n\n440\n\n440\n\n\n\nTOYOTA INNOVA\r\n\n :\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV\r\n\n TGN40L- GKPNKU 2.0; (08 chỗ)\n\n390\n\n430\n\n480\n\n530\n\n670\n\n670\n\n\n\nG\r\n\n TGN40L- GKMNKU 2.0; (08 chỗ)\n\n350\n\n390\n\n430\n\n480\n\n603\n\n603\n\n\n\nJ\r\n\n TGN40L- GKMRKU 2.0; (08 chỗ)\n\n320\n\n350\n\n390\n\n430\n\n540\n\n540\n\n13\n\nNHÃN\r\n\n HIỆU DAIHATSU:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDAIHATSU\r\n\n CHARADE 1.0 (05 chỗ)\n\n160\n\n180\n\n200\n\n220\n\n280\n\n\n\n\n\nDAIHATSU\r\n\n TERIOS:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5 (05\r\n\n chỗ)\n\n290\n\n320\n\n360\n\n400\n\n500\n\n\n\n\n\nSX 1.5\r\n\n (05 chỗ)\n\n310\n\n340\n\n380\n\n420\n\n520\n\n\n\n\n\n1.5 (07\r\n\n chỗ)\n\n350\n\n390\n\n430\n\n480\n\n600\n\n600\n\n\n\nDAIHATSU\r\n\n TIRIOS 1.3 (05 chỗ)\n\n290\n\n320\n\n360\n\n400\n\n500\n\n\n\n\n\nDAIHATSU\r\n\n MATERIA:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5 ; 05\r\n\n chỗ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n612\n\n\n\n\n\nII - XE Ô TÔ CHỞ NGƯỜI TỪ 10 CHỖ NGỒI TRỞ LÊN\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 10 đến dưới 15\r\n\n chỗ\n\n290\n\n320\n\n360\n\n400\n\n500\n\n\n\n\n\nTừ 15 đến dưới 24\r\n\n chỗ\n\n450\n\n500\n\n550\n\n610\n\n760\n\n\n\n\n\nTừ 24 đến dưới 30\r\n\n chỗ\n\n600\n\n670\n\n740\n\n820\n\n1,020\n\n\n\n\n\nTừ 30 đến dưới 35\r\n\n chỗ\n\n750\n\n830\n\n920\n\n1,020\n\n1,280\n\n\n\n\n\nTừ 35 đến dưới 40\r\n\n chỗ\n\n900\n\n1,000\n\n1,110\n\n1,230\n\n1,540\n\n\n\n\n\nTừ 40 đến dưới 45\r\n\n chỗ\n\n1,050\n\n1,170\n\n1,300\n\n1,440\n\n1,800\n\n\n\n\n\nTừ 45 đến dưới 50\r\n\n chỗ\n\n1,210\n\n1,340\n\n1,490\n\n1,650\n\n2,060\n\n\n\n\n\nTừ 50 đến dưới 60\r\n\n chỗ\n\n1,350\n\n1,500\n\n1,670\n\n1,860\n\n2,320\n\n\n\n\n\nTừ 60 chỗ trở lên\n\n1,500\n\n1,670\n\n1,850\n\n2,060\n\n2,580\n\n\n\n\n\nIII - XE\r\n\n Ô TÔ TẢI CÁC LOẠI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrọng tải dưới 750\r\n\n kg\n\n90\n\n100\n\n110\n\n120\n\n150\n\n\n\n\n\nTrọng tải từ 750 kg\r\n\n đến dưới 1 tấn\n\n130\n\n140\n\n150\n\n170\n\n210\n\n\n\n\n\nTrọng tải từ 1 tấn\r\n\n đến dưới 1,25 tấn\n\n150\n\n170\n\n190\n\n210\n\n260\n\n\n\n\n\nTrọng tải từ 1,25\r\n\n tấn đến dưới 1,5 tấn\n\n190\n\n210\n\n230\n\n250\n\n310\n\n\n\n\n\nTrọng tải từ 1,5\r\n\n tấn đến dưới 2,0 tấn\n\n210\n\n230\n\n260\n\n290\n\n360\n\n\n\n\n\nTrọng tải từ 2,0\r\n\n tấn đến dưới 2,5 tấn\n\n240\n\n270\n\n300\n\n330\n\n410\n\n\n\n\n\nTrọng tải từ 2,5\r\n\n tấn đến dưới 3,0 tấn\n\n270\n\n300\n\n330\n\n370\n\n460\n\n\n\n\n\nTrọng tải từ 3,0\r\n\n tấn đến dưới 3,5 tấn\n\n300\n\n330\n\n370\n\n410\n\n510\n\n\n\n\n\nTrọng tải từ 3,5\r\n\n tấn đến dưới 4,0 tấn\n\n330\n\n370\n\n410\n\n450\n\n560\n\n\n\n\n\nTrọng tải từ 4,0\r\n\n tấn đến dưới 4,5 tấn\n\n360\n\n400\n\n440\n\n490\n\n610\n\n\n\n\n\nTrọng tải từ 4,5\r\n\n tấn đến dưới 5,5 tấn\n\n390\n\n430\n\n480\n\n530\n\n660\n\n\n\n\n\nTrọng tải từ 5,5\r\n\n tấn đến dưới 6,5 tấn\n\n410\n\n460\n\n510\n\n570\n\n710\n\n\n\n\n\nTrọng tải từ 6,5\r\n\n tấn đến dưới 7,5 tấn\n\n450\n\n500\n\n550\n\n610\n\n760\n\n\n\n\n\nTrọng tải từ 7,5\r\n\n tấn đến dưới 8,5 tấn\n\n480\n\n530\n\n590\n\n660\n\n830\n\n\n\n\n\nTrọng tải từ 8,5\r\n\n tấn đến dưới 9,5 tấn\n\n530\n\n590\n\n650\n\n720\n\n900\n\n\n\n\n\nTrọng tải từ 9,5\r\n\n tấn đến dưới 11 tấn\n\n570\n\n630\n\n700\n\n780\n\n970\n\n\n\n\n\nTrọng tải từ 11 tấn\r\n\n đến dưới 12,5 tấn\n\n610\n\n680\n\n750\n\n830\n\n1,040\n\n\n\n\n\nTrọng tải từ 12,5\r\n\n tấn đến dưới 14 tấn\n\n650\n\n720\n\n800\n\n890\n\n1,110\n\n\n\n\n\nTrọng tải từ 14 tấn\r\n\n đến dưới 16 tấn\n\n690\n\n770\n\n850\n\n940\n\n1,180\n\n\n\n\n\nTrọng tải từ 16 tấn\r\n\n đến dưới 18 tấn\n\n730\n\n810\n\n900\n\n1,000\n\n1,250\n\n\n\n\n\nTrọng tải từ 18 tấn\r\n\n đến dưới 20 tấn\n\n770\n\n860\n\n950\n\n1,060\n\n1,320\n\n\n\n\n\nTrọng tải từ 20 tấn\r\n\n đến dưới 22 tấn\n\n810\n\n900\n\n1,000\n\n1,110\n\n1,390\n\n\n\n\n\nTrọng tải từ 22 tấn\r\n\n đến dưới 25 tấn\n\n860\n\n950\n\n1,050\n\n1,170\n\n1,460\n\n\n\n\n\nTrọng tải từ 25 tấn\r\n\n trở lên\n\n890\n\n990\n\n1,100\n\n1,220\n\n1,530\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCHƯƠNG II: XE Ô TÔ DO CÁC HÃNG ĐỨC SẢN XUẤT\n\n\n\nI - XE Ô TÔ CHỞ NGƯỜI DƯỚI 10 CHỖ NGỒI ( KỂ CẢ VỪA CHỞ\r\n\n NGƯỜI VỪA CHỞ HÀNG HOÁ)\n\n1\n\nNHÃN HIỆU MIMI\r\n\n COOPER:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMINI COOPER\r\n\n CLUBMAN:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nS 1.6 (04 chỗ)\n\n620\n\n690\n\n770\n\n860\n\n1080\n\n1080\n\n\n\nBASE 1.6 (04 chỗ)\n\n540\n\n600\n\n670\n\n740\n\n920\n\n920\n\n\n\nMINI COOPER\r\n\n CONVERTIBLE:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6 (04 chỗ)\n\n600\n\n670\n\n740\n\n820\n\n1,020\n\n\n\n\n\nBASE 1.6 (04 chỗ)\n\n600\n\n670\n\n740\n\n820\n\n1020\n\n1020\n\n\n\nMINI COOPER\r\n\n HARDTOP:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nS 1.6 (04 chỗ)\n\n570\n\n630\n\n700\n\n780\n\n980\n\n980\n\n\n\nBASE 1.6 (04 chỗ)\n\n480\n\n530\n\n590\n\n660\n\n830\n\n830\n\n\n\nMINI COOPER:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHT 1.6 (04 chỗ)\n\n490\n\n540\n\n600\n\n670\n\n840\n\n\n\n\n\nS 1.6 (04 chỗ)\n\n570\n\n630\n\n700\n\n780\n\n980\n\n980\n\n\n\n1.6 (04 chỗ)\n\n490\n\n540\n\n600\n\n670\n\n840\n\n840\n\n\n\nMINI ONE 1.6 (04\r\n\n chỗ)\n\n470\n\n520\n\n580\n\n640\n\n800\n\n\n\n2\n\nNHÃN HIỆU\r\n\n MERCEDES-BENZ:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMERCEDES-BENZ:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nC-CLASS SLK 350 (05\r\n\n chỗ)\n\n1,130\n\n1,260\n\n1,400\n\n1,560\n\n1,951\n\n1,951\n\n\n\nCLS-CLASS 350 (05\r\n\n chỗ)\n\n1,440\n\n1,600\n\n1,780\n\n1,980\n\n2,481\n\n2,481\n\n\n\nM-CLASS ML 350 (05\r\n\n chỗ)\n\n1,340\n\n1,490\n\n1,660\n\n1,840\n\n2,306\n\n2,306\n\n\n\nR-CLASS R 350L (06\r\n\n chỗ)\n\n1,180\n\n1,310\n\n1,460\n\n1,620\n\n2,027\n\n2,027\n\n\n\nR-CLASS R 500L (06\r\n\n chỗ)\n\n1,500\n\n1,670\n\n1,860\n\n2,070\n\n2,586\n\n2,586\n\n\n\nGL-CLASS GL 450 (07\r\n\n chỗ)\n\n1,650\n\n1,830\n\n2,030\n\n2,260\n\n2,831\n\n2,831\n\n\n\nS-CLASS S 350L (05\r\n\n chỗ)\n\n1,840\n\n2,040\n\n2,270\n\n2,520\n\n3,146\n\n3,146\n\n\n\nS-CLASS S 500L (05\r\n\n chỗ)\n\n2,170\n\n2,410\n\n2,680\n\n2,980\n\n3,723\n\n3,723\n\n\n\nS550 4MATIC 5.5 ;\r\n\n 05 chỗ (SX 2010)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,921\n\n\n\nMERCEDES-BENZ A-CLASS:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA140 1.4 (05 chỗ)\n\n350\n\n390\n\n430\n\n480\n\n600\n\n600\n\n\n\nA150 1.5 (05 chỗ)\n\n380\n\n420\n\n470\n\n520\n\n650\n\n700\n\n\n\nA170 1.7 (05 chỗ)\n\n470\n\n520\n\n580\n\n640\n\n800\n\n\n\n\n\nMERCEDES-BENZ B-CLASS:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB150 1.5 (05 chỗ)\n\n470\n\n520\n\n580\n\n640\n\n800\n\n\n\n\n\nB200 2.0 (05 chỗ)\n\n590\n\n650\n\n720\n\n800\n\n1,000\n\n1,200\n\n\n\nMERCEDES-BENZ C-CLASS:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nC180 (05 chỗ)\n\n530\n\n590\n\n650\n\n720\n\n900\n\n\n\n\n\nC200 CDI; 05 chỗ\n\n\n\n900\n\n1,000\n\n1,100\n\n1,389\n\n\n\n\n\nC220\n\n640\n\n710\n\n790\n\n880\n\n1100\n\n1100\n\n\n\nC200 KOMPRESSORR 1.8\r\n\n (05 chỗ)\n\n640\n\n710\n\n790\n\n880\n\n1,100\n\n\n\n\n\nC230 KOMPRESSORR 1.8\r\n\n (05 chỗ)\n\n690\n\n770\n\n860\n\n960\n\n1,200\n\n\n\n\n\nC230 SPORT 2.5 (05\r\n\n chỗ)\n\n830\n\n920\n\n1,020\n\n1,130\n\n1,410\n\n\n\n\n\nC280 LUXURY 3.0 (05\r\n\n chỗ)\n\n930\n\n1,030\n\n1,140\n\n1,270\n\n1,590\n\n\n\n\n\nC300 SPORT 3.0 (05\r\n\n chỗ)\n\n870\n\n970\n\n1,080\n\n1,200\n\n1,500\n\n\n\n\n\nC300 LUXURY 3.0 (05\r\n\n chỗ)\n\n930\n\n1,030\n\n1,140\n\n1,270\n\n1,590\n\n\n\n\n\nC350 SPORT 3.5 (05\r\n\n chỗ)\n\n1,030\n\n1,140\n\n1,270\n\n1,410\n\n1,760\n\n\n\n\n\nC350 LUXURY 3.5 (05\r\n\n chỗ)\n\n1,070\n\n1,190\n\n1,320\n\n1,470\n\n1,840\n\n\n\n\n\nC63 AMG SPORT 6.2\r\n\n (05 chỗ)\n\n1,500\n\n1,670\n\n1,850\n\n2,050\n\n2,560\n\n\n\n\n\nMERCEDES-BENZ E-CLASS:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nE350; (04 chỗ)\n\n1,500\n\n1,670\n\n1,850\n\n2,060\n\n2,572\n\n2,572\n\n\n\nE220; E230 ; E240\r\n\n (05 chỗ)\n\n870\n\n970\n\n1,080\n\n1,200\n\n1,500\n\n1,600\n\n\n\nE200 KOMPRESSOR 1.8\r\n\n (05 chỗ)\n\n870\n\n970\n\n1,080\n\n1,200\n\n1,500\n\n\n\n\n\nE240 KOMPRESSOR 2.4\r\n\n (05 chỗ)\n\n940\n\n1,040\n\n1,150\n\n1,280\n\n1,600\n\n\n\n\n\nE280 3.0 (05 chỗ)\n\n1,040\n\n1,150\n\n1,280\n\n1,420\n\n1,770\n\n1,770\n\n\n\nE350 3.5 (05 chỗ)\n\n1,280\n\n1,420\n\n1,580\n\n1,760\n\n2,200\n\n\n\n\n\nE350 LUXURY 3.5 (05\r\n\n chỗ)\n\n1,420\n\n1,580\n\n1,760\n\n1,950\n\n2,440\n\n\n\n\n\nE320 BLUETEC 3.0\r\n\n (05 chỗ)\n\n1,440\n\n1,600\n\n1,780\n\n1,980\n\n2,480\n\n\n\n\n\nE350 4MATIC WAGON\r\n\n 3.5 (05 chỗ)\n\n1,560\n\n1,730\n\n1,920\n\n2,130\n\n2,660\n\n\n\n\n\nE500 5.0 (05 chỗ)\n\n1,580\n\n1,750\n\n1,940\n\n2,160\n\n2,700\n\n\n\n\n\nE500 5.5 (04 chỗ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,646\n\n2,646\n\n\n\nE550 SPORT 5.5 (05\r\n\n chỗ)\n\n1,660\n\n1,840\n\n2,040\n\n2,270\n\n2,840\n\n\n\n\n\nE63 AMG SEDAN 6.2\r\n\n (05 chỗ)\n\n2,380\n\n2,640\n\n2,930\n\n3,250\n\n4,060\n\n\n\n\n\nE63 AMG WAGON 6.2\r\n\n (05 chỗ)\n\n2,390\n\n2,660\n\n2,950\n\n3,280\n\n4,100\n\n\n\n\n\nMERCEDES-BENZ M-CLASS:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nML270 CDI 2.7 (05\r\n\n chỗ)\n\n940\n\n1,040\n\n1,150\n\n1,280\n\n1,600\n\n\n\n\n\nML350 3.5 (05 chỗ)\n\n1,220\n\n1,350\n\n1,500\n\n1,670\n\n2,090\n\n\n\n\n\nML320 CDI 3.0 (05\r\n\n chỗ)\n\n1,250\n\n1,390\n\n1,540\n\n1,710\n\n2,140\n\n\n\n\n\nML320 4MATIC 3.0\r\n\n (05 chỗ)\n\n1,280\n\n1,420\n\n1,580\n\n1,760\n\n2,200\n\n\n\n\n\nML350 4MATIC (05\r\n\n chỗ)\n\n1,280\n\n1,420\n\n1,580\n\n1,760\n\n2,202\n\n2,202\n\n\n\nML500 5.0 (05 chỗ)\n\n1,400\n\n1,560\n\n1,730\n\n1,920\n\n2,400\n\n\n\n\n\nML550 5.5 (05 chỗ)\n\n1,470\n\n1,630\n\n1,810\n\n2,010\n\n2,510\n\n\n\n\n\nML63 AMG 6.2 (05\r\n\n chỗ)\n\n2,410\n\n2,680\n\n2,980\n\n3,310\n\n4,140\n\n\n\n\n\nMERCEDES-BENZ G-CLASS:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n290GD 2.9 (05 chỗ)\n\n1,300\n\n1,440\n\n1,600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nG500 5.0 (05 chỗ)\n\n2,450\n\n2,720\n\n3,020\n\n3,360\n\n4,200\n\n\n\n\n\nG55 AMG 5.5 (05\r\n\n chỗ)\n\n3,110\n\n3,450\n\n3,830\n\n4,260\n\n5,330\n\n\n\n\n\nMERCEDES-BENZ R-CLASS:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nR350; 06 chỗ\n\n\n\n1,180\n\n1,310\n\n1,450\n\n1,610\n\n2,017\n\n\n\nR350L ; 06 chỗ\n\n1,220\n\n1,350\n\n1,500\n\n1,670\n\n2,086\n\n2,086\n\n\n\nR350 3.5 (06 chỗ)\n\n1,020\n\n1,130\n\n1,250\n\n1,390\n\n1,740\n\n\n\n\n\nR350 4MATIC 3.5 (06\r\n\n chỗ)\n\n1,070\n\n1,190\n\n1,320\n\n1,470\n\n1,840\n\n1,900\n\n\n\nR320 CDI 4MATIC 3.0\r\n\n (06 chỗ)\n\n1,100\n\n1,220\n\n1,350\n\n1,500\n\n1,880\n\n\n\n\n\nR500 5.0 (06 chỗ)\n\n1,280\n\n1,420\n\n1,580\n\n1,760\n\n2,200\n\n\n\n\n\nR500 4MATIC (06\r\n\n chỗ)\n\n1,590\n\n1,770\n\n1,970\n\n2,190\n\n2,736\n\n2,736\n\n\n\n500 4MATIC (06 chỗ)\n\n\n\n1,400\n\n1,550\n\n1,720\n\n1,910\n\n2,387\n\n\n\nMERCEDES-BENZ\r\n\n S-CLASS:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nS300; 05 chỗ\n\n1,800\n\n2,090\n\n2,320\n\n2,580\n\n2,870\n\n3,589\n\n\n\nS300L FACE-LIFT; 05\r\n\n chỗ\n\n2,030\n\n2,260\n\n2,510\n\n2,790\n\n3,492\n\n3,492\n\n\n\nS320\n\n1,700\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nS350; 05 chỗ\n\n1,940\n\n2,150\n\n2,390\n\n2,660\n\n3,328\n\n3,328\n\n\n\nS350L; 05 chỗ\n\n1,890\n\n2,100\n\n2,330\n\n2,590\n\n3,238\n\n3,238\n\n\n\nS500; 05 chỗ\n\n2,400\n\n2,560\n\n2,840\n\n3,160\n\n3,510\n\n4,383\n\n\n\nS350 3.5 (05 chỗ)\n\n1,750\n\n1,940\n\n2,160\n\n2,400\n\n3,000\n\n\n\n\n\nS400 3.5 (05 chỗ)\n\n\n\n1,640\n\n1,820\n\n2,020\n\n2,240\n\n2,800\n\n\n\n5400 HYBRID 3.5;\r\n\n (05 chỗ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,412\n\n\n\nS430 4MATIC 4.3 (05\r\n\n chỗ)\n\n1,990\n\n2,210\n\n2,450\n\n2,720\n\n3,400\n\n\n\n\n\nS450 4.7 (05 chỗ)\n\n2,040\n\n2,270\n\n2,520\n\n2,800\n\n3,500\n\n\n\n\n\nS500 5.5 (05 chỗ)\n\n2,280\n\n2,530\n\n2,810\n\n3,120\n\n3,900\n\n\n\n\n\nS500L (05 chỗ)\n\n2,370\n\n2,630\n\n2,920\n\n3,240\n\n4,048\n\n4,048\n\n\n\nS500 4MATIC 5.0 (05\r\n\n chỗ)\n\n2,150\n\n2,390\n\n2,660\n\n2,960\n\n3,700\n\n3,700\n\n\n\nS500L FACE-LIFT (05\r\n\n chỗ)\n\n2,480\n\n2,760\n\n3,070\n\n3,410\n\n4,264\n\n4,264\n\n\n\nS550 5.5 (05 chỗ)\n\n2,400\n\n2,670\n\n2,970\n\n3,300\n\n4,130\n\n\n\n\n\nS550 4MATIC 5.5 (05\r\n\n chỗ)\n\n2,450\n\n2,720\n\n3,020\n\n3,360\n\n4,200\n\n\n\n\n\nS600 5.5 (04 chỗ)\n\n3,190\n\n3,540\n\n3,930\n\n4,370\n\n5,458\n\n5,458\n\n\n\nS600 5.5 (05 chỗ)\n\n4,010\n\n4,450\n\n4,940\n\n5,490\n\n6,860\n\n\n\n\n\nS63 AMG \n\n\n\n3,150\n\n3,500\n\n3,890\n\n4,320\n\n5,405\n\n\n\nS63 AMG 6.2 (05\r\n\n chỗ)\n\n3,530\n\n4,250\n\n4,720\n\n5,240\n\n5,820\n\n7,270\n\n\n\nS65 AMG 6.0 (05\r\n\n chỗ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8,900\n\n8,900\n\n\n\nS65 AMG 6.2 (05\r\n\n chỗ)\n\n5,380\n\n5,980\n\n6,640\n\n7,380\n\n9,230\n\n\n\n\n\nMERCEDES-BENZ CL-CLASS:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCL550 COUPE 5.5 (04\r\n\n chỗ)\n\n2,880\n\n3,200\n\n3,550\n\n3,940\n\n4,930\n\n\n\n\n\nCL600 COUPE 5.5 (04\r\n\n chỗ)\n\n4,100\n\n4,550\n\n5,060\n\n5,620\n\n7,020\n\n\n\n\n\nCL63 AMG COUPE 6.2\r\n\n (04 chỗ)\n\n3,820\n\n4,240\n\n4,710\n\n5,230\n\n6,540\n\n\n\n\n\nCL65 AMG COUPE 6.2\r\n\n (04 chỗ)\n\n5,480\n\n6,090\n\n6,770\n\n7,520\n\n9,400\n\n\n\n\n\nMERCEDES-BENZ CLK-CLASS:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCLK 300 (04 chỗ)\n\n\n\n1,580\n\n1,760\n\n1,960\n\n2,180\n\n2,720\n\n\n\nCLK350 COUPE 3.5\r\n\n (04 chỗ)\n\n1,290\n\n1,430\n\n1,590\n\n1,770\n\n2,210\n\n\n\n\n\nCLK350 CABRIOLET\r\n\n 3.5 (04 chỗ)\n\n1,500\n\n1,670\n\n1,860\n\n2,070\n\n2,590\n\n\n\n\n\nCLK550 COUPE 5.5\r\n\n (04 chỗ)\n\n1,530\n\n1,700\n\n1,890\n\n2,100\n\n2,630\n\n\n\n\n\nCLK550 CABRIOLET\r\n\n 5.5 (04 chỗ)\n\n760\n\n1,950\n\n2,170\n\n2,410\n\n3,010\n\n\n\n\n\nCLK63 AMG CABRIOLET\r\n\n 6.2 (04 chỗ)\n\n2,480\n\n2,760\n\n3,070\n\n3,410\n\n4,260\n\n\n\n\n\nMERCEDES-BENZ CLS-CLASS:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCLS300 (04 chỗ)\n\n1,580\n\n1,760\n\n1,960\n\n2,180\n\n2,720\n\n2,720\n\n\n\nCLS350 (04 chỗ)\n\n1,530\n\n1,700\n\n1,890\n\n2,100\n\n2,625\n\n2,625\n\n\n\nCLS550 COUPE 5.5\r\n\n (04 chỗ)\n\n1,880\n\n2,090\n\n2,320\n\n2,580\n\n3,230\n\n\n\n\n\nCLS 63 AMG COUPE\r\n\n 6.2 (04 chỗ)\n\n2,590\n\n2,880\n\n3,200\n\n3,560\n\n4,450\n\n\n\n\n\nMERCEDES-BENZ ML-CLASS:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nML 280 3.0; 05 chỗ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,200\n\n2,200\n\n\n\nML 350 ; 05 chỗ\n\n1,250\n\n1,390\n\n1,540\n\n1,710\n\n2,142\n\n2,142\n\n\n\nMERCEDES-BENZ GL-CLASS:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGL320 CDI 3.0 (07\r\n\n chỗ)\n\n1,280\n\n1,420\n\n1,580\n\n1,760\n\n2,200\n\n\n\n\n\nGL320 BLUETEC 3.0\r\n\n (07 chỗ)\n\n\n\n1,670\n\n1,860\n\n2,070\n\n2,300\n\n2,880\n\n\n\nGL420 CDI 4.0 (07\r\n\n chỗ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,910\n\n\n\n\n\nGL450 4.6 (07 chỗ)\n\n1,350\n\n1,500\n\n1,670\n\n1,850\n\n2,310\n\n\n\n\n\nGL450 4.7 (07 chỗ)\n\n1,400\n\n1,560\n\n1,730\n\n1,920\n\n2,400\n\n\n\n\n\nGL450 4MATIC (07\r\n\n chỗ)\n\n2,150\n\n2,390\n\n2,660\n\n2,950\n\n3,682\n\n3,682\n\n\n\nGL450 FACE-LIFT (07\r\n\n chỗ)\n\n2,090\n\n2,320\n\n2,580\n\n2,870\n\n3,582\n\n3,582\n\n\n\nGL500 4MATIC 5.5\r\n\n (07 chỗ)\n\n1,860\n\n2,070\n\n2,300\n\n2,560\n\n3,200\n\n\n\n\n\nGL550 5.5 (07 chỗ)\n\n1,860\n\n2,070\n\n2,300\n\n2,550\n\n3,190\n\n\n\n\n\nGL 550 4MATIC 5.5 (07\r\n\n chỗ)\n\n2,200\n\n2,590\n\n2,880\n\n3,200\n\n3,560\n\n4,451\n\n\n\nMERCEDES-BENZ\r\n\n SL-CLASS:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSL350 3.7 (02 chỗ)\n\n2,100\n\n2,330\n\n2,590\n\n2,880\n\n3,600\n\n\n\n\n\nSL500 5.0 (02 chỗ)\n\n2,450\n\n2,720\n\n3,020\n\n3,360\n\n4,200\n\n\n\n\n\nSL550 ROADSTER 5.5\r\n\n (02 chỗ)\n\n2,650\n\n2,940\n\n3,270\n\n3,630\n\n4,540\n\n\n\n\n\nSL600 ROADSTER 5.5\r\n\n (02 chỗ)\n\n3,690\n\n4,100\n\n4,560\n\n5,070\n\n6,340\n\n\n\n\n\nSL55 AMG DOADSTER 5.5\r\n\n (02 chỗ)\n\n3,590\n\n3,990\n\n4,430\n\n4,920\n\n6,150\n\n\n\n\n\nSL65 AMG ROADSTER\r\n\n 6.2 (02 chỗ)\n\n5,200\n\n5,780\n\n6,420\n\n7,130\n\n8,910\n\n\n\n\n\nSLS AMG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8,480\n\n\n\nMERCEDES-BENZ\r\n\n SLK-CLASS:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSLK200 (02 chỗ)\n\n1,080\n\n1,200\n\n1,330\n\n1,480\n\n1,848\n\n1,848\n\n\n\nSLK350 (02 chỗ)\n\n1,280\n\n1,420\n\n1,580\n\n1,760\n\n2,200\n\n2,200\n\n\n\nSLK280 ROADSTER 3.0\r\n\n (02 chỗ)\n\n1,220\n\n1,360\n\n1,510\n\n1,680\n\n2,100\n\n\n\n\n\nSLK350 ROADSTER 3.5\r\n\n (02 chỗ)\n\n1,370\n\n1,520\n\n1,690\n\n1,880\n\n2,350\n\n\n\n\n\nSLK55 AMG ROADSTER\r\n\n 5.5 (02 chỗ)\n\n1,760\n\n1,950\n\n2,170\n\n2,410\n\n3,010\n\n\n\n\n\nMERCEDES-BENZ VIANO:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2 (08 chỗ)\n\n1,460\n\n1,620\n\n1,800\n\n2,000\n\n2,500\n\n\n\n\n\nCDI 3.0 (07 chỗ)\n\n1,750\n\n1,940\n\n2,160\n\n2,400\n\n3,000\n\n\n\n3\n\nNHÃN HIỆU BMW\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBMW 1 SERIES:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n128I COUPE 3.0 (04\r\n\n chỗ)\n\n780\n\n870\n\n970\n\n1,080\n\n1,350\n\n\n\n\n\n128I CONVERTIBLE 3.0\r\n\n (04 chỗ)\n\n920\n\n1,020\n\n1,130\n\n1,250\n\n1,560\n\n\n\n\n\n135I COUPE 3.0 (04\r\n\n chỗ)\n\n950\n\n1,060\n\n1,180\n\n1,310\n\n1,640\n\n1,900\n\n\n\n135I CONVERTIBLE 3.0\r\n\n (04 chỗ)\n\n1,070\n\n1,190\n\n1,320\n\n1,470\n\n1,840\n\n2,100\n\n\n\nBMW 3 SERIES:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n318I (05 chỗ)\n\n680\n\n750\n\n830\n\n920\n\n1,150\n\n\n\n\n\n318I 1.8 (05 chỗ)\n\n610\n\n680\n\n760\n\n840\n\n1,050\n\n\n\n\n\n320I 2.0 (05 chỗ)\n\n660\n\n690\n\n770\n\n860\n\n960\n\n1,250\n\n\n\n320I Cab 2.0 (04;\r\n\n 05 chỗ)\n\n1,180\n\n1,310\n\n1,450\n\n1,610\n\n1,790\n\n2,280\n\n\n\n325I 2.5 (05 chỗ)\n\n770\n\n830\n\n920\n\n1,020\n\n1,130\n\n1,480\n\n\n\n325I Cab 2.5 (04;\r\n\n 05 chỗ)\n\n1,420\n\n1,520\n\n1,690\n\n1,880\n\n2,090\n\n2,650\n\n\n\n328I CONVERTIBLE 3.0\r\n\n (04 chỗ)\n\n1,200\n\n1,330\n\n1,480\n\n1,640\n\n2,050\n\n\n\n\n\n335I CONVERTIBLE 3.0\r\n\n (04 chỗ)\n\n1,490\n\n1,650\n\n1,830\n\n2,030\n\n2,540\n\n\n\n\n\n328I COUPE 3.0 (04\r\n\n chỗ)\n\n980\n\n1,090\n\n1,210\n\n1,340\n\n1,680\n\n\n\n\n\n328XI COUPE 3.0 (04\r\n\n chỗ)\n\n1,030\n\n1,140\n\n1,270\n\n1,410\n\n1,760\n\n\n\n\n\n335I COUPE 3.0 (04\r\n\n chỗ)\n\n1,130\n\n1,260\n\n1,400\n\n1,550\n\n1,940\n\n\n\n\n\n335XI COUPE 3.0 (04\r\n\n chỗ)\n\n1,180\n\n1,310\n\n1,460\n\n1,620\n\n2,020\n\n\n\n\n\n328I 3.0 (05 chỗ)\n\n900\n\n1,000\n\n1,110\n\n1,230\n\n1,540\n\n\n\n\n\n328XI 3.0 (05 chỗ)\n\n950\n\n1,050\n\n1,170\n\n1,300\n\n1,630\n\n\n\n\n\n335I 3.0 (05 chỗ)\n\n1,080\n\n1,200\n\n1,330\n\n1,480\n\n1,850\n\n\n\n\n\n335XI 3.0 (05 chỗ)\n\n1,130\n\n1,260\n\n1,400\n\n1,550\n\n1,940\n\n\n\n\n\n328I SPORT WAGON 3.0\r\n\n (05 chỗ)\n\n950\n\n1,050\n\n1,170\n\n1,300\n\n1,620\n\n\n\n\n\n328XI SPORT WAGON 3.0\r\n\n (05 chỗ)\n\n1,000\n\n1,110\n\n1,230\n\n1,370\n\n1,710\n\n\n\n\n\nBMW 5 SERIES:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n520I 2.0 (05 chỗ)\n\n870\n\n970\n\n1,080\n\n1,200\n\n1,500\n\n\n\n\n\n520I 2.2 (05 chỗ)\n\n910\n\n1,010\n\n1,120\n\n1,240\n\n1,550\n\n1,550\n\n\n\n523I 2.5 (05 chỗ)\n\n920\n\n1,130\n\n1,250\n\n1,390\n\n1,540\n\n1,928\n\n\n\n525I 2.5 (05 chỗ)\n\n1,050\n\n1,170\n\n1,300\n\n1,440\n\n1,800\n\n\n\n\n\n525I 3.0 (05 chỗ)\n\n1,210\n\n1,340\n\n1,490\n\n1,650\n\n2,060\n\n\n\n\n\n525XI 3.0 (05 chỗ)\n\n1,260\n\n1,400\n\n1,560\n\n1,730\n\n2,160\n\n\n\n\n\n528I 3.0 (05 chỗ)\n\n1,220\n\n1,350\n\n1,500\n\n1,670\n\n1,860\n\n2,319\n\n\n\n528XI 3.0 (05 chỗ)\n\n1,280\n\n1,420\n\n1,580\n\n1,760\n\n2,200\n\n\n\n\n\n530I 3.0 (05 chỗ)\n\n1220\n\n1360\n\n1510\n\n1680\n\n2099\n\n2099\n\n\n\n530XI 3.0 (05 chỗ)\n\n1,370\n\n1,520\n\n1,690\n\n1,880\n\n2,350\n\n\n\n\n\n530XI SPORT WAGON\r\n\n 3.0 (05 chỗ)\n\n1,430\n\n1,590\n\n1,770\n\n1,970\n\n2,460\n\n\n\n\n\n535I 3.0 (05 chỗ)\n\n1,360\n\n1,510\n\n1,680\n\n1,870\n\n2,340\n\n\n\n\n\n535XI 3.0 (05 chỗ)\n\n1,420\n\n1,580\n\n1,760\n\n1,960\n\n2,450\n\n\n\n\n\n535XI SPORT WAGON\r\n\n 3.0 (05 chỗ)\n\n1,500\n\n1,670\n\n1,850\n\n2,050\n\n2,560\n\n\n\n\n\n540I 4.0 (05 chỗ)\n\n1,390\n\n1,540\n\n1,710\n\n1,900\n\n\n\n\n\n\n\n545I 4.4 (05 chỗ)\n\n1,460\n\n1,620\n\n1,800\n\n2,000\n\n\n\n\n\n\n\n550I 4.8 (05 chỗ)\n\n1,620\n\n1,800\n\n2,000\n\n2,220\n\n2,770\n\n\n\n\n\nBMW 6 SERIES:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n630I 3.0 \n\n2040\n\n2270\n\n2520\n\n2800\n\n3502\n\n3502\n\n\n\nBMW 7 SERIES:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n730I 3.0 (04 chỗ)\n\n1,920\n\n2,090\n\n2,320\n\n2,580\n\n2,870\n\n3,586\n\n\n\n730I 3.0 (05 chỗ)\n\n1,340\n\n1,490\n\n1,660\n\n1,840\n\n2,300\n\n\n\n\n\n730LI 3.0 (05 chỗ)\n\n1,400\n\n1,560\n\n1,730\n\n1,920\n\n2,400\n\n3,625\n\n\n\n735I 3.6 (05 chỗ)\n\n1,400\n\n1,560\n\n1,730\n\n1,920\n\n2,400\n\n\n\n\n\n735LI 3.6 (05 chỗ)\n\n1,510\n\n1,680\n\n1,870\n\n2,080\n\n2,600\n\n\n\n\n\n740LI 3.0 (04; 05\r\n\n chỗ)\n\n2,200\n\n2,590\n\n2,880\n\n3,200\n\n3,550\n\n4,483\n\n\n\n740LI 4.0 (05 chỗ)\n\n1640\n\n1820\n\n2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n745I 4.4 (05 chỗ)\n\n1,640\n\n1,820\n\n2,020\n\n2,240\n\n2,800\n\n\n\n\n\n745LI 4.4 (05 chỗ)\n\n1,810\n\n2,010\n\n2,230\n\n2,480\n\n3,100\n\n\n\n\n\n745LIA 4.4 (05 chỗ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,610\n\n\n\n750LI 4.4 (04; 05\r\n\n chỗ)\n\n2,510\n\n3,040\n\n3,380\n\n3,750\n\n4,170\n\n5,263\n\n\n\n750I 4.8 (05 chỗ)\n\n2,120\n\n2,350\n\n2,610\n\n2,900\n\n3,620\n\n\n\n\n\n750LI 4.8 (05 chỗ)\n\n2,200\n\n2,440\n\n2,710\n\n3,010\n\n3,760\n\n\n\n\n\nALPINA B7 4.4 (05\r\n\n chỗ)\n\n3,160\n\n3,510\n\n3,900\n\n4,330\n\n5,410\n\n\n\n\n\n760LI 6.0 (04 chỗ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5,100\n\n\n\n760LI 6.0 (05 chỗ)\n\n3,400\n\n3,780\n\n4,200\n\n4,670\n\n5,840\n\n\n\n\n\nBMW M3:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.0 (05 chỗ)\n\n1,480\n\n1,640\n\n1,820\n\n2,020\n\n2,530\n\n\n\n\n\nCOUPE 4.0 (05 chỗ)\n\n1,560\n\n1,730\n\n1,920\n\n2,130\n\n2,660\n\n\n\n\n\nCONVERTIBLE 4.0 (05\r\n\n chỗ)\n\n1,790\n\n1,990\n\n2,210\n\n2,450\n\n3,060\n\n\n\n\n\nBMW M:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCOUPE 3.2 (02 chỗ)\n\n1,380\n\n1,530\n\n1,700\n\n1,890\n\n2,360\n\n\n\n\n\nROADSTER 3.2 (02\r\n\n chỗ)\n\n1,420\n\n1,580\n\n1,760\n\n1,960\n\n2,450\n\n\n\n\n\nBMW M5:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.0 (05 chỗ)\n\n2,300\n\n2,560\n\n2,840\n\n3,160\n\n3,950\n\n\n\n\n\nBMW M6:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nM 4.4 (04 chỗ)\n\n2,670\n\n2,970\n\n3,300\n\n3,670\n\n4,590\n\n4,590\n\n\n\nCOUPE 5.0 (04 chỗ)\n\n2,750\n\n3,060\n\n3,400\n\n3,780\n\n4,720\n\n\n\n\n\nCONVERTIBLE 5.0 (04\r\n\n chỗ)\n\n2,920\n\n3,240\n\n3,600\n\n4,000\n\n5,000\n\n\n\n\n\nBMW X1:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX DRIVE 18I 2.0 (05\r\n\n chỗ)\n\n\n\n840\n\n930\n\n1,030\n\n1,140\n\n1,429\n\n\n\nX DRIVE 28I 2.0 (05\r\n\n chỗ)\n\n\n\n1,020\n\n1,130\n\n1,260\n\n1,400\n\n1,755\n\n\n\nX1 SDRIVE 18I 2.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,433\n\n\n\nX1 SDRIVE 28I 3.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,761\n\n\n\nBMW X3:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3I (05 chỗ)\n\n820\n\n910\n\n1,010\n\n1,120\n\n1,400\n\n\n\n\n\n2.5I (05 chỗ)\n\n870\n\n970\n\n1,080\n\n1,200\n\n1,500\n\n\n\n\n\n3.0I (05 chỗ)\n\n990\n\n1,100\n\n1,220\n\n1,360\n\n1,700\n\n\n\n\n\n3.0SI SPORT 3.0 (05\r\n\n chỗ)\n\n1,060\n\n1,180\n\n1,310\n\n1,460\n\n1,820\n\n\n\n\n\nBMW X5:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.0\n\n1700\n\n1890\n\n2100\n\n2330\n\n2917\n\n2917\n\n\n\n3.0I (05 chỗ)\n\n940\n\n1,040\n\n1,150\n\n1,280\n\n1,600\n\n\n\n\n\n3.0SI (05 chỗ)\n\n990\n\n1,100\n\n1,220\n\n1,360\n\n1,700\n\n\n\n\n\n3.0SI (07 chỗ)\n\n1,200\n\n1,820\n\n2,020\n\n2,240\n\n2,490\n\n3,118\n\n\n\n3.0SI SPORT 3.0 (07\r\n\n chỗ)\n\n1,100\n\n1,220\n\n1,360\n\n1,510\n\n1,890\n\n\n\n\n\n4.8I SPORT 3.0 (07\r\n\n chỗ)\n\n1,310\n\n1,450\n\n1,610\n\n1,790\n\n2,240\n\n\n\n\n\nXDRIVE 30I 3.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,157\n\n\n\nBMW X6:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX DRIVE 35I 3.0 (04\r\n\n chỗ)\n\n1,590\n\n1,750\n\n1,940\n\n2,150\n\n2,390\n\n3,021\n\n\n\nX DRIVE 50I 4.4 (04\r\n\n chỗ)\n\n2,040\n\n2,270\n\n2,520\n\n2,800\n\n3,500\n\n3,500\n\n\n\nBMW Z4:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.0\n\n1110\n\n1230\n\n1370\n\n1520\n\n1901\n\n1901\n\n\n\n2.5I (02 chỗ)\n\n870\n\n970\n\n1,080\n\n1,200\n\n1,500\n\n\n\n\n\nZ4 23I Cab 2.5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,280\n\n\n\n23I CABRIO 2.5 ; (02\r\n\n chỗ)\n\n\n\n1,310\n\n1,450\n\n1,610\n\n1,790\n\n2,241\n\n\n\nROADSTER 3.0I (02\r\n\n chỗ)\n\n1,010\n\n1,120\n\n1,240\n\n1,380\n\n1,730\n\n\n\n\n\nCOUPE 3.0 SI (02\r\n\n chỗ)\n\n1,130\n\n1,250\n\n1,390\n\n1,540\n\n1,920\n\n\n\n\n\nROADSTER 3.0SI (02\r\n\n chỗ)\n\n1,180\n\n1,310\n\n1,450\n\n1,610\n\n2,010\n\n\n\n\n\nBMW Z4M:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCOUPE 3.2 (02 chỗ)\n\n1,390\n\n1,540\n\n1,710\n\n1,900\n\n2,370\n\n\n\n\n\nROADSTER 3.2 (02\r\n\n chỗ)\n\n1,440\n\n1,600\n\n1,780\n\n1,980\n\n2,470\n\n\n\n\n\nNHÃN HIỆU SMART:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSMART FORTWO:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.7 (02 chỗ)\n\n290\n\n320\n\n360\n\n400\n\n500\n\n\n\n\n\n1.0 (02 chỗ)\n\n360\n\n400\n\n440\n\n490\n\n610\n\n610\n\n\n\nPURE 1.0 (02 chỗ)\n\n310\n\n340\n\n380\n\n420\n\n530\n\n\n\n\n\nPASSION 1.0 (02\r\n\n chỗ)\n\n370\n\n410\n\n450\n\n500\n\n630\n\n\n\n\n\nPASSION CABRIOLET 1.0\r\n\n (02 chỗ)\n\n450\n\n500\n\n550\n\n610\n\n760\n\n\n\n\n\nSMART FORFOUR:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1 (04 chỗ)\n\n310\n\n340\n\n380\n\n420\n\n530\n\n\n\n\n\n1.3 (04 chỗ)\n\n320\n\n360\n\n400\n\n440\n\n550\n\n\n\n\n\n1.5 (04 chỗ)\n\n330\n\n370\n\n410\n\n460\n\n580\n\n\n\n\n\nSMART ROADSTER:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.7 (02 chỗ)\n\n290\n\n320\n\n360\n\n400\n\n500\n\n\n\n\n\nNHÃN HIỆU PORSCHE:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPORSCHE 911 CARRECA\r\n\n 4:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCOUPE 3.6 (04 chỗ)\n\n2,140\n\n2,380\n\n2,640\n\n2,930\n\n3,660\n\n\n\n\n\nCABRIOLET 3.6 (04\r\n\n chỗ)\n\n2,400\n\n2,670\n\n2,970\n\n3,300\n\n4,130\n\n\n\n\n\nS COUPE 3.8 (04\r\n\n chỗ)\n\n2,400\n\n2,670\n\n2,970\n\n3,300\n\n4,130\n\n\n\n\n\nS CABRIOLET 3.8 (04\r\n\n chỗ)\n\n270\n\n300\n\n330\n\n370\n\n460\n\n\n\n\n\nPORSCHE 911\r\n\n CARRECA:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCOUPE 3.6 (04 chỗ)\n\n1,980\n\n2,200\n\n2,440\n\n2,710\n\n3,390\n\n\n\n\n\nCABRIOLET 3.6 (04\r\n\n chỗ)\n\n2,250\n\n2,500\n\n2,780\n\n3,090\n\n3,860\n\n\n\n\n\nS COUPE 3.8 (04\r\n\n chỗ)\n\n2,250\n\n2,500\n\n2,780\n\n3,090\n\n3,860\n\n\n\n\n\nS CABRIOLET 3.8 (04\r\n\n chỗ)\n\n2,520\n\n2,800\n\n3,110\n\n3,460\n\n4,330\n\n\n\n\n\nPORSCHE 911 TAGA:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4 3.6 ( 04 chỗ)\n\n2,340\n\n2,600\n\n2,890\n\n3,210\n\n4,010\n\n\n\n\n\n4S 3.8 (04 chỗ)\n\n2,610\n\n2,900\n\n3,220\n\n3,580\n\n4,480\n\n\n\n\n\nPORSCHE 911 TURBO:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCOUPE 3.6 (04 chỗ)\n\n3,390\n\n3,770\n\n4,190\n\n4,650\n\n5,810\n\n\n\n\n\nCABRIOLET 3.6 (04\r\n\n chỗ)\n\n3,670\n\n4,080\n\n4,530\n\n5,030\n\n6,290\n\n\n\n\n\nPORSCHE BOXSTER:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCONVERTIBLE 2.7 (02\r\n\n chỗ)\n\n1,230\n\n1,370\n\n1,520\n\n1,690\n\n2,110\n\n\n\n\n\nS 3.4 (02 chỗ)\n\n1,500\n\n1,670\n\n1,850\n\n2,060\n\n2,570\n\n\n\n\n\nPORSCHE CAYENNE:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.0; (05 chỗ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,223\n\n2,223\n\n\n\n3.2 (05 chỗ)\n\n940\n\n1,040\n\n1,150\n\n1,280\n\n1,600\n\n\n\n\n\n3.6 (05 chỗ)\n\n1,340\n\n1,490\n\n1,660\n\n1,840\n\n2,300\n\n2,300\n\n\n\nBASE 3.6 (05 chỗ)\n\n1,170\n\n1,300\n\n1,440\n\n1,600\n\n2,000\n\n\n\n\n\n4.5 (05 chỗ)\n\n1,420\n\n1,580\n\n1,760\n\n1,960\n\n2,450\n\n2,450\n\n\n\nS 4.8 (05 chỗ)\n\n1,570\n\n1,740\n\n1,930\n\n2,140\n\n2,670\n\n\n\n\n\nGTS 4.8 (05 chỗ)\n\n2,480\n\n2,750\n\n3,050\n\n3,390\n\n4,240\n\n4,240\n\n\n\nTURRBO 4.8 (05 chỗ)\n\n2,520\n\n2,800\n\n3,110\n\n3,460\n\n4,320\n\n\n\n\n\nPORSCHE CAYMAN:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBASE 2.7 (02 chỗ)\n\n1,330\n\n1,480\n\n1,640\n\n1,820\n\n2,280\n\n\n\n\n\nS 3.4 (02 chỗ)\n\n1,580\n\n1,760\n\n1,960\n\n2,180\n\n2,720\n\n\n\n\n\nPORSCHE GT3 :\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCOUOE 3.6 (02 chỗ)\n\n2,880\n\n3,200\n\n3,560\n\n3,960\n\n4,950\n\n\n\n\n\nRS 3.6 (02 chỗ)\n\n3,360\n\n3,730\n\n4,140\n\n4,600\n\n5,750\n\n\n\n\n\nNHÃN HIỆU AUDI:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nAUDI A3:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6 (05 chỗ)\n\n590\n\n650\n\n720\n\n800\n\n850\n\n1,000\n\n\n\n2.0 T (05 chỗ)\n\n710\n\n790\n\n880\n\n980\n\n1,230\n\n\n\n\n\n2.0 T WITH DSG (05\r\n\n chỗ)\n\n770\n\n850\n\n940\n\n1,040\n\n1,300\n\n\n\n\n\n3.2 T WITH DSG (05\r\n\n chỗ)\n\n970\n\n1,080\n\n1,200\n\n1,330\n\n1,660\n\n\n\n\n\nAUDI A4:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.8 ; (04 chỗ)\n\n870\n\n970\n\n1080\n\n1200\n\n\n\n\n\n\n\n1.8 CABRIOLET QUATTRO\r\n\n (04 chỗ)\n\n920\n\n1,120\n\n1,240\n\n1,380\n\n1,720\n\n\n\n\n\n1.8 T 1.8 (05 chỗ)\n\n750\n\n850\n\n940\n\n1,040\n\n1,150\n\n1,441\n\n\n\n2.0 T (05 chỗ)\n\n870\n\n970\n\n1,080\n\n1,200\n\n1,500\n\n1,500\n\n\n\n2.0 T FRONTTRAK (05\r\n\n chỗ)\n\n840\n\n930\n\n1,030\n\n1,140\n\n1,420\n\n\n\n\n\n2.0 T WITH\r\n\n MULTITRONIC (05 chỗ)\n\n850\n\n940\n\n1,040\n\n1,150\n\n1,440\n\n\n\n\n\n2.0 T QUATTRO (05\r\n\n chỗ)\n\n860\n\n950\n\n1,060\n\n1,180\n\n1,480\n\n\n\n\n\n2.0 T\r\n\n FRONTTRAK WITH MULTITRONIC (05 chỗ)\n\n860\n\n950\n\n1,060\n\n1,180\n\n1,480\n\n\n\n\n\n2.0 T AVANT QUATTRO\r\n\n (05 chỗ)\n\n890\n\n990\n\n1,100\n\n1,220\n\n1,520\n\n\n\n\n\n2.0 T SPECIAL\r\n\n EDITION QUATTRO (05 chỗ)\n\n710\n\n790\n\n880\n\n980\n\n1,220\n\n\n\n\n\n2.0 T QUATTRO WITH\r\n\n TIPTRONIC (05 chỗ)\n\n900\n\n1,000\n\n1,110\n\n1,230\n\n1,540\n\n\n\n\n\n2.0 T SE AVANT\r\n\n QUATTRO (05 chỗ)\n\n920\n\n1,020\n\n1,130\n\n1,260\n\n1,570\n\n\n\n\n\n2.0 T AVANT QUATTRO\r\n\n WITH TIPTRONIC(05 chỗ)\n\n930\n\n1,030\n\n1,140\n\n1,270\n\n1,590\n\n\n\n\n\n2.0 T SPECIAL\r\n\n EDITION QUATTRO TIPTRONIC (05 chỗ)\n\n930\n\n1,030\n\n1,140\n\n1,270\n\n1,590\n\n\n\n\n\n2.0 T SE AVANT\r\n\n QUATTRO TIPTRONIC (05 chỗ)\n\n950\n\n1,050\n\n1,170\n\n1,300\n\n1,630\n\n\n\n\n\n3.2 WITH MUL\r\n\n TITRONIC (05 chỗ)\n\n1,010\n\n1,120\n\n1,240\n\n1,380\n\n1,730\n\n\n\n\n\n3.2 QUATTRO (05\r\n\n chỗ)\n\n1,040\n\n1,150\n\n1,280\n\n1,420\n\n1,770\n\n\n\n\n\n3.2 AVANT QUATTRO (05\r\n\n chỗ)\n\n1,060\n\n1,180\n\n1,310\n\n1,460\n\n1,820\n\n\n\n\n\n3.2 QUATTRO WITH\r\n\n TIPTRONIC (05 chỗ)\n\n1,060\n\n1,180\n\n1,310\n\n1,460\n\n1,830\n\n\n\n\n\n3.2 AVANT\r\n\n QUATTRO WITH TIPTRONIC (05 chỗ)\n\n1,100\n\n1,220\n\n1,350\n\n1,500\n\n1,880\n\n\n\n\n\n2.0 T CABRI OLET\r\n\n WITH MULTITRONIC (05 chỗ)\n\n1,100\n\n1,220\n\n1,360\n\n1,510\n\n1,890\n\n\n\n\n\n2.0 T CABRI OLET\r\n\n QUATTRO WITH TIPTRONIC (05 chỗ)\n\n1,160\n\n1,290\n\n1,430\n\n1,590\n\n1,990\n\n\n\n\n\n3.2 T CABRI OLET\r\n\n QUATTRO WITH TIPTRONIC (05 chỗ)\n\n1,330\n\n1,480\n\n1,640\n\n1,820\n\n2,280\n\n\n\n\n\nAUDI A5:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCOUPE 3.2 (05 chỗ)\n\n1,110\n\n1,230\n\n1,370\n\n1,520\n\n1,900\n\n\n\n\n\nCOUPE 2.0T QUATTRO\r\n\n SLINE 2.0 (04 chỗ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,608\n\n\n\nCOUPE WITH\r\n\n TIPTRONIC 3.2 (05 chỗ)\n\n1,140\n\n1,270\n\n1,410\n\n1,570\n\n1,960\n\n\n\n\n\nAUDI A6:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.0 (05 chỗ)\n\n590\n\n650\n\n720\n\n800\n\n900\n\n1,050\n\n\n\n2.0 T 2.0 (05 chỗ)\n\n940\n\n1,220\n\n1,350\n\n1,500\n\n1,670\n\n2,084\n\n\n\n2.0 S LINE (05 chỗ)\n\n660\n\n730\n\n810\n\n900\n\n\n\n\n\n\n\n2.4; (05 chỗ)\n\n1,110\n\n1,230\n\n1,370\n\n1,520\n\n1,900\n\n1,900\n\n\n\n2.7; (05 chỗ)\n\n1,170\n\n1,300\n\n1,440\n\n1,600\n\n2,000\n\n2,000\n\n\n\n2.8; (05 chỗ)\n\n1,240\n\n1,380\n\n1,530\n\n1,700\n\n2,124\n\n2,124\n\n\n\n3.0T; (05 chỗ)\n\n1,400\n\n1,560\n\n1,730\n\n1,920\n\n2,400\n\n2,400\n\n\n\n3.0 TDI QUATTRO (05\r\n\n chỗ)\n\n1,020\n\n1,130\n\n1,260\n\n1,400\n\n1,530\n\n1,800\n\n\n\n3.1 (05 chỗ)\n\n950\n\n1,050\n\n1,170\n\n1,300\n\n1,500\n\n1,700\n\n\n\n3.1 AVANT FSI\r\n\n QUATTRO (05 chỗ)\n\n1,100\n\n1,220\n\n1,350\n\n1,500\n\n1,600\n\n1,800\n\n\n\n3.2 (05 chỗ)\n\n1,190\n\n1,320\n\n1,470\n\n1,630\n\n2,040\n\n\n\n\n\n3.2 WITH TIPTRONIC\r\n\n (05 chỗ)\n\n1,280\n\n1,420\n\n1,580\n\n1,750\n\n2,190\n\n\n\n\n\n3.2 AVANT WITH\r\n\n TIPTRONIC (05 chỗ)\n\n1,350\n\n1,500\n\n1,670\n\n1,860\n\n2,330\n\n\n\n\n\n4.2 WITH TIPTRONIC\r\n\n (05 chỗ)\n\n1,570\n\n1,740\n\n1,930\n\n2,140\n\n2,680\n\n\n\n\n\nAUDI A8:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.2 (05 chỗ)\n\n1,960\n\n2,180\n\n2,420\n\n2,690\n\n3,360\n\n\n\n\n\nL 4.2 (05 chỗ)\n\n2,080\n\n2,310\n\n2,570\n\n2,850\n\n3,560\n\n3,600\n\n\n\nL W12 6.0 (05 chỗ)\n\n3,340\n\n3,710\n\n4,120\n\n4,580\n\n5,720\n\n6,000\n\n\n\nAUDI Q5:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.0 (05 chỗ)\n\n1620\n\n1800\n\n2000\n\n2220\n\n2771\n\n2771\n\n\n\n2.0 TDI QUATTRO 2.0;\r\n\n 05 chỗ\n\n\n\n1,100\n\n1,220\n\n1,350\n\n1,500\n\n1,875\n\n\n\n3.2; 05 chỗ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,900\n\n1,900\n\n\n\nAUDI Q7:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.6 QUATTRO (05; 07\r\n\n chỗ)\n\n1,670\n\n1,850\n\n2,060\n\n2,290\n\n2,865\n\n3,173\n\n\n\n3.6 QUATTRO PREMIUM\r\n\n (07 chỗ)\n\n1,160\n\n1,290\n\n1,430\n\n1,590\n\n1,990\n\n\n\n\n\n4.2 QUATTRO (07\r\n\n chỗ)\n\n1,780\n\n1,980\n\n2,200\n\n2,240\n\n3,050\n\n3,050\n\n\n\n4.2 QUATTRO PREMIUM\r\n\n (07 chỗ)\n\n1,420\n\n1,580\n\n1,750\n\n1,940\n\n2,420\n\n2,500\n\n\n\n4.2; 07 chỗ\n\n\n\n2,010\n\n2,230\n\n2,480\n\n2,760\n\n3,456\n\n\n\nAUDI R8:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCOUPE QUATTRO 4.2 (02\r\n\n chỗ)\n\n3,030\n\n3,370\n\n3,740\n\n4,150\n\n5,190\n\n\n\n\n\nCOUPE\r\n\n QUATTRO WITH AUTO T TRONIC 4.2 (02 chỗ)\n\n3,290\n\n3,650\n\n4,050\n\n4,500\n\n5,620\n\n\n\n\n\nAUDI SR4:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nRS4 4.2 (04 chỗ)\n\n1,850\n\n2,060\n\n2,290\n\n2,540\n\n3,180\n\n\n\n\n\nRS4 CABRIOLET 4.2\r\n\n (04 chỗ)\n\n2,280\n\n2,530\n\n2,810\n\n3,120\n\n3,900\n\n\n\n\n\nAUDI S4:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSPORT 4.2 (05 chỗ)\n\n1,350\n\n1,500\n\n1,670\n\n1,850\n\n2,310\n\n\n\n\n\nAVANT 4.2 (05 chỗ)\n\n1,380\n\n1,530\n\n1,700\n\n1,890\n\n2,360\n\n\n\n\n\nSPORT WITH\r\n\n TIPTRONIC 4.2 (05 chỗ)\n\n1,390\n\n1,540\n\n1,710\n\n1,900\n\n2,370\n\n\n\n\n\nAVANT WITH\r\n\n TIPTRONIC 4.2 (05 chỗ)\n\n1,410\n\n1,570\n\n1,740\n\n1,930\n\n2,410\n\n\n\n\n\nCABRIOLET 4.2 (05\r\n\n chỗ)\n\n1,580\n\n1,760\n\n1,960\n\n2,180\n\n2,720\n\n\n\n\n\nCABRIOLET WITH\r\n\n TIPTRONIC 4.2 (05 chỗ)\n\n1,620\n\n1,800\n\n2,000\n\n2,220\n\n2,780\n\n\n\n\n\nAUDI S5:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQUATTRO 4.2 (05\r\n\n chỗ)\n\n1,400\n\n1,560\n\n1,730\n\n1,920\n\n2,400\n\n\n\n\n\nAUDI S6 5.2 ( 05\r\n\n chỗ):\n\n2,010\n\n2,230\n\n2,480\n\n2,750\n\n3,440\n\n\n\n\n\nAUDI S8 5.2 ( 05\r\n\n chỗ):\n\n2,590\n\n2,880\n\n3,200\n\n3,550\n\n4,440\n\n\n\n\n\nAUDI TT:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.8 (02 chỗ)\n\n730\n\n810\n\n900\n\n1,000\n\n1,060\n\n1,250\n\n\n\nTTS 2.0 (02 chỗ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,107\n\n2,107\n\n\n\n2.0 WITH S TRONIC (04\r\n\n chỗ)\n\n970\n\n1,080\n\n1,200\n\n1,330\n\n1,660\n\n\n\n\n\n0.2 COUPE SLINE; 04\r\n\n chỗ\n\n950\n\n1050\n\n1170\n\n1300\n\n1622\n\n1622\n\n\n\nROADSTER 2.0 (02\r\n\n chỗ)\n\n1,040\n\n1,150\n\n1,280\n\n1,420\n\n1,776\n\n1,776\n\n\n\n2.0 T ROADSTER WITH\r\n\n S TRONIC (04 chỗ)\n\n1,020\n\n1,130\n\n1,260\n\n1,400\n\n1,750\n\n\n\n\n\n3.2 QUATTRO (04\r\n\n chỗ)\n\n1,150\n\n1,280\n\n1,420\n\n1,580\n\n1,980\n\n\n\n\n\n3.2 QUATTRO WITH S TRONIC\r\n\n (04 chỗ)\n\n1,190\n\n1,320\n\n1,470\n\n1,630\n\n2,040\n\n\n\n\n\n3.2 ROADSTER\r\n\n QUATTRO (04 chỗ)\n\n1,240\n\n1,380\n\n1,530\n\n1,700\n\n2,120\n\n\n\n\n\n3.2\r\n\n ROADSTER QUATTRO WITH S TRONIC (04 chỗ)\n\n1,270\n\n1,410\n\n1,570\n\n1,740\n\n2,180\n\n\n\n\n\nNHÃN HIỆU\r\n\n WOLKSWAGEN:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nWOLKSWAGEN CC:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,595\n\n\n\nWOLKSWAGEN EOS:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTURRBO 2.0 (04 chỗ)\n\n800\n\n890\n\n990\n\n1,100\n\n1,380\n\n\n\n\n\nKOMFORT 2.0 (04\r\n\n chỗ)\n\n860\n\n950\n\n1,050\n\n1,170\n\n1,460\n\n\n\n\n\nLUX 2.0 (04 chỗ)\n\n980\n\n1,090\n\n1,210\n\n1,340\n\n1,680\n\n\n\n\n\nVR6 3.2 (04 chỗ)\n\n1,060\n\n1,180\n\n1,310\n\n1,460\n\n1,820\n\n\n\n\n\nWOLKSWAGEN GLI:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.0T PZEV (05 chỗ)\n\n680\n\n760\n\n840\n\n930\n\n1,160\n\n\n\n\n\n2.0T (05 chỗ)\n\n680\n\n760\n\n840\n\n930\n\n1,160\n\n\n\n\n\nWOLKSWAGEN GTI:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.0T COUPE (05 chỗ)\n\n630\n\n700\n\n780\n\n870\n\n1,090\n\n\n\n\n\n2.0T (05 chỗ)\n\n650\n\n720\n\n800\n\n890\n\n1,110\n\n\n\n\n\nWOLKSWAGEN JETTA:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nS PZEV 2.5 (05 chỗ)\n\n480\n\n530\n\n590\n\n660\n\n830\n\n\n\n\n\nS 2.5 (05 chỗ)\n\n480\n\n530\n\n590\n\n660\n\n830\n\n\n\n\n\nSE PZEV 2.5 (05\r\n\n chỗ)\n\n560\n\n620\n\n690\n\n770\n\n960\n\n\n\n\n\nSE 2.5 (05 chỗ)\n\n560\n\n620\n\n690\n\n770\n\n960\n\n\n\n\n\nWOLFSBURG EDITION\r\n\n PZEV 2.0 (05 chỗ)\n\n590\n\n660\n\n730\n\n810\n\n1,010\n\n\n\n\n\nWOLFSBURG EDITION 2.0\r\n\n (05 chỗ)\n\n590\n\n660\n\n730\n\n810\n\n1,010\n\n\n\n\n\nSEL PZEV 2.5 (05\r\n\n chỗ)\n\n650\n\n720\n\n800\n\n890\n\n1,110\n\n\n\n\n\nSEL 2.5 (05 chỗ)\n\n650\n\n720\n\n800\n\n890\n\n1,110\n\n\n\n\n\nWOLKSWAGEN NEW\r\n\n BEETLE:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4 (04 ; 05 chỗ)\n\n350\n\n390\n\n430\n\n480\n\n600\n\n700\n\n\n\n1.6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,229\n\n\n\n1.8 ; (04 chỗ)\n\n410\n\n450\n\n500\n\n560\n\n700\n\n700\n\n\n\n2.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,429\n\n\n\n2.5 ; 04 chỗ\n\n590\n\n650\n\n720\n\n800\n\n1,000\n\n1,000\n\n\n\nS 2.5 (04; 05 chỗ)\n\n490\n\n540\n\n600\n\n670\n\n840\n\n1,050\n\n\n\nS PZEV 2.5 (04; 05\r\n\n chỗ)\n\n490\n\n540\n\n600\n\n670\n\n840\n\n\n\n\n\nSE PZEV 2.5 (04; 05\r\n\n chỗ)\n\n590\n\n650\n\n720\n\n800\n\n1,000\n\n\n\n\n\nSE 2.5 (04; 05 chỗ)\n\n590\n\n650\n\n720\n\n800\n\n1,000\n\n\n\n\n\nCABRIOLET 2.5 (04;\r\n\n 05 chỗ)\n\n870\n\n970\n\n1,080\n\n1,200\n\n1,500\n\n1,500\n\n\n\nTRIPLE WHITE PZEV 2.5\r\n\n (04; 05 chỗ)\n\n600\n\n670\n\n740\n\n820\n\n1,020\n\n\n\n\n\nTRIPLE WHITE 2.5\r\n\n (04; 05 chỗ)\n\n600\n\n670\n\n740\n\n820\n\n1,020\n\n\n\n\n\nBLACK TIE EDITION 2.5\r\n\n (04; 05 chỗ)\n\n600\n\n670\n\n740\n\n820\n\n1,020\n\n\n\n\n\nBLACK TIE EDITION\r\n\n PZEV 2.5 (04 chỗ)\n\n600\n\n670\n\n740\n\n820\n\n1,020\n\n\n\n\n\nWOLKSWAGEN NEW\r\n\n BEETLE CONVERTIBLE:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nS 2.5 (04; 05 chỗ)\n\n660\n\n730\n\n810\n\n900\n\n1,130\n\n\n\n\n\nS PZEV 2.5 (04; 05\r\n\n chỗ)\n\n660\n\n730\n\n810\n\n900\n\n1,130\n\n\n\n\n\nSE PZEV 2.5 (04; 05\r\n\n chỗ)\n\n730\n\n810\n\n900\n\n1,000\n\n1,250\n\n\n\n\n\nSE 2.5 (04; 05 chỗ)\n\n730\n\n810\n\n900\n\n1,000\n\n1,250\n\n\n\n\n\nWOLKSWAGEN PASSAT:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,359\n\n\n\nCC 2.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,595\n\n\n\nCC SPORT 2.0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,595\n\n\n\nTUBO 2.0 (05 chỗ)\n\n670\n\n740\n\n820\n\n910\n\n1,140\n\n\n\n\n\nKOMFORT 2.0 (05\r\n\n chỗ)\n\n770\n\n860\n\n950\n\n1,060\n\n1,330\n\n\n\n\n\nLUX 2.0 (04 chỗ)\n\n850\n\n940\n\n1,010\n\n1,150\n\n1,440\n\n\n\n\n\nVR6 3.6 (04 chỗ)\n\n1,010\n\n1,120\n\n1,240\n\n1,380\n\n1,720\n\n\n\n\n\nVR6 4MOTION 3.6 (05\r\n\n chỗ)\n\n1,060\n\n1,180\n\n1,310\n\n1,460\n\n1,820\n\n\n\n\n\nWOLKSWAGEN PASSAT\r\n\n WAGON:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTUBO 2.0 (05 chỗ)\n\n690\n\n770\n\n860\n\n960\n\n1,200\n\n\n\n\n\nKOMFORT 2.0 (05\r\n\n chỗ)\n\n810\n\n900\n\n1,000\n\n1,110\n\n1,390\n\n\n\n\n\nLUX 2.0 (05 chỗ)\n\n870\n\n970\n\n1,080\n\n1,200\n\n1,500\n\n\n\n\n\nVR6 4MOTION 3.6 (05\r\n\n chỗ)\n\n1,100\n\n1,220\n\n1,350\n\n1,500\n\n1,880\n\n\n\n\n\nWOLKSWAGEN R32:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBASE 3.2 (05 chỗ)\n\n940\n\n1,040\n\n1,150\n\n1,280\n\n1,600\n\n\n\n\n\nWOLKSWAGEN RABBIT:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nS 2.5 (05 chỗ - 2\r\n\n cửa)\n\n450\n\n500\n\n550\n\n610\n\n760\n\n\n\n\n\nS 2.5 (05 chỗ - 4\r\n\n cửa)\n\n510\n\n570\n\n630\n\n700\n\n870\n\n\n\n\n\nWOLKSWAGEN TOUAREG:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nR5 2.5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,222\n\n2,222\n\n\n\n3.2 (05 chỗ)\n\n870\n\n970\n\n1,080\n\n1,200\n\n1,500\n\n\n\n\n\nV6 3.6 (05 chỗ)\n\n1,040\n\n1,160\n\n1,290\n\n1,430\n\n1,790\n\n\n\n\n\nV8 4.2 (05 chỗ)\n\n1,180\n\n1,310\n\n1,460\n\n1,620\n\n2,030\n\n\n\n\n\nV10 TDI 5.0 (05\r\n\n chỗ)\n\n1,620\n\n1,800\n\n2,000\n\n2,220\n\n2,780\n\n\n\n\n\n2 VR6 FSI 3.6 (05\r\n\n chỗ)\n\n1,080\n\n1,200\n\n1,330\n\n1,480\n\n1,850\n\n\n\n\n\n2 V8 FSI 4.2 (05\r\n\n chỗ)\n\n1,330\n\n1,480\n\n1,640\n\n1,820\n\n2,280\n\n\n\n\n\n2 V10 TDI 5.0 (05\r\n\n chỗ)\n\n1,870\n\n2,080\n\n2,310\n\n2,570\n\n3,210\n\n\n\n\n\nWOLKSWAGEN\r\n\n TOUAREG2:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5 (05 chỗ)\n\n1200\n\n1330\n\n1480\n\n1640\n\n2050\n\n2050\n\n\n\nWOLKSWAGEN PHAETON:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.2 (04 chỗ)\n\n940\n\n1,040\n\n1,150\n\n1,280\n\n1,600\n\n\n\n\n\nWOLKSWAGEN SHARAN:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.0 (07 chỗ)\n\n530\n\n590\n\n650\n\n720\n\n900\n\n\n\n\n\nWOLKSWAGEN TIGUAN:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.0; 05 chỗ\n\n730\n\n810\n\n900\n\n1,000\n\n1,244\n\n1,525\n\n\n\nNHÃN HIỆU MAYBACH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMAYBACH 57\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n57S 6.0 ; 04 chỗ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11,240\n\n\n\n\n\nII - XE\r\n\n Ô TÔ CHỞ NGƯỜI TỪ 10 CHỖ NGỒI TRỞ LÊN\n\n\n\n\n\n\n\nTính\r\n\n bằng các loại xe do các hãng Nhật Bản sản xuất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII - XE\r\n\n Ô TÔ VẬN TẢI CÁC LOẠI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTính\r\n\n bằng các loại xe do các hãng Nhật Bản sản xuất\n\n\n\n\n\n", + "id": 100797 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100798.json b/contexts/context_100798.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a89b37b2595d1dea557e8e6311cc8ec360a2ede2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100798.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-132-KH-UBND-2017-hoat-dong-thong-tin-doi-ngoai-Ninh-Binh-370867.aspx", + "name": "Ke-hoach-132-KH-UBND-2017-hoat-dong-thong-tin-doi-ngoai-Ninh-Binh-370867", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 132/KH-UBND\n\nNinh Bình, ngày 19 tháng 12 năm 2017\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nHOẠT ĐỘNG THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI TỈNH NINH BÌNH NĂM 2018\n\nThực hiện Nghị định số 72/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 07/9/2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại; Chỉ thị\r\n\nsố 21/CT-TTg ngày 06/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện\r\n\nChiến lược phát triển thông tin đối ngoại giai đoạn 2011-2020; Quyết định số\r\n\n368/QĐ-TTg ngày 28/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động của Chính phủ về thông tin đối ngoại giai đoạn\r\n\n2013-2020; Thông tư số 22/2016/TT-BTTTT ngày 19/10/2016 của Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông về hướng dẫn quản lý hoạt động thông tin đối ngoại của tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch hoạt động\r\n\nthông tin đối ngoại tỉnh Ninh Bình năm 2018 như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh\r\n\nủy, sự giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, sự quản lý và điều hành thống nhất\r\n\ncủa UBND tỉnh, sự hướng dẫn, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan Trung ương và địa\r\n\nphương, các sở, ban, ngành, đoàn thể và các huyện, thành phố trong tỉnh về công\r\n\ntác thông tin đối ngoại.\n\n- Tăng cường gắn kết giữa thông tin đối\r\n\nngoại với thông tin đối nội, đưa thông tin về Ninh Bình và Việt Nam ra thế giới\r\n\nmột cách chính xác, kịp thời, sinh động phù hợp với từng đối tượng, địa bàn. Đồng\r\n\nthời, đưa thông tin thế giới về Ninh Bình một cách có chọn\r\n\nlọc, phù hợp với chủ trương, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà\r\n\nnước, phù hợp với thuần phong, mỹ tục, văn hóa Việt Nam.\n\n- Là cơ sở để các cấp, các ngành, các\r\n\ncơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh chủ động xây dựng các nội dung, biện pháp tổ\r\n\nchức thực hiện có hiệu quả và toàn diện các hoạt động thông tin đối ngoại trong\r\n\nnăm 2018.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Hoạt động thông tin đối ngoại trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Ninh Bình được triển khai phải bám sát chủ trương, đường lối của Đảng,\r\n\nchính sách, pháp luật của Nhà nước về đối ngoại nói chung và thông tin đối ngoại\r\n\nnói riêng; bám sát định hướng, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội\r\n\ncủa tỉnh năm 2018.\n\n- Công tác thông tin đối ngoại được\r\n\ntriển khai chủ động, toàn diện, thường xuyên, có trọng tâm, trọng điểm; mở rộng\r\n\nvà đa dạng hóa các hoạt động thông tin đối ngoại, góp phần thúc đẩy chương\r\n\ntrình hoạt động, giao lưu, quảng bá, hợp tác với các địa phương trong và ngoài\r\n\nnước trên các lĩnh vực nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị\r\n\nphục vụ hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng và an ninh\r\n\ntrên địa bàn tỉnh; gắn với nhiệm vụ công tác hàng năm của cơ quan, đơn vị.\n\n- Chấp hành nghiêm chế độ bảo mật thông tin, bảo vệ bí mật Nhà nước trong hoạt động thông tin\r\n\nđối ngoại theo các quy định hiện hành. Chủ động phối hợp với các cơ quan chức\r\n\nnăng để đấu tranh phản bác, chống lại các thông tin xuyên tạc, chống phá của\r\n\ncác thế lực thù địch.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Xây dựng văn bản quy phạm phát\r\n\nluật và văn bản chỉ đạo, điều hành hoạt động thông tin đối ngoại\n\n- Ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn\r\n\nnội dung tuyên truyền, thực hiện hoạt động thông tin đối ngoại.\n\n- Xây dựng và ban hành Quy chế quản\r\n\nlý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn tại Thông\r\n\ntư số 22/2016/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông ngày 19/10/2016 hướng dẫn\r\n\nquản lý hoạt động thông tin đối ngoại của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương.\n\n2. Tuyên truyền chủ trương, đường\r\n\nlối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các thành tựu về mọi lĩnh vực\r\n\nkinh tế - xã hội của đất nước cũng như của tỉnh Ninh Bình.\n\n- Tuyên truyền đường lối của Đảng;\r\n\nchính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương về hoạt động\r\n\nthông tin đối ngoại.\n\n- Tuyên truyền thành tựu phát triển\r\n\nkinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng; kết quả hội nhập kinh tế quốc tế của đất\r\n\nnước, của tỉnh.\n\n3. Bố trí nhân sự phụ trách công\r\n\ntác thông tin đối ngoại\n\nCác sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức chính trị, xã hội\r\n\nphân công 01 (một) lãnh đạo phụ trách chỉ đạo công tác thông tin đối ngoại và\r\n\n01 (một) cán bộ kiêm nhiệm thực hiện công tác thông tin đối ngoại tại đơn vị, địa\r\n\nphương.\n\n4. Tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ\n\n- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng về chủ trương,\r\n\nđường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của tỉnh\r\n\nNinh Bình về công tác thông tin đối ngoại với sự nghiệp phát triển kinh tế, xã\r\n\nhội và đảm bảo an ninh, quốc phòng trong tình hình mới.\n\n- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng về phương\r\n\npháp, kỹ năng công tác thông tin đối ngoại; kỹ năng phát ngôn và cung cấp thông\r\n\ntin cho báo chí, trả lời phỏng vấn báo chí, xử lý khủng hoảng truyền thông...\r\n\ncho cán bộ làm công tác thông tin đối ngoại, người phát ngôn và cung cấp thông\r\n\ntin báo chí trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tổ chức tập huấn,\r\n\nnâng cao kiến thức cho đội ngũ làm công tác thông tin đối ngoại, thông tin\r\n\ntuyên truyền và phóng viên các cơ quan báo chí trên địa tỉnh. Trong đó tập\r\n\ntrung bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tuyên truyền về các sự kiện hội nhập quốc tế\r\n\nnổi bật; Tuyên truyền về chủ quyền biển, đảo, phân giới cắm mốc và khu vực biên\r\n\ngiới.\n\n- Cử cán bộ tham gia các lớp tập huấn\r\n\ndo Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Ngoại giao, các bộ, ban, ngành, các tổ chức\r\n\nquốc tế có liên quan tổ chức về công tác đối ngoại.\n\n5. Các hoạt động thông tin đối ngoại cụ thể\n\n- Tổng hợp thông tin báo chí nổi bật\r\n\ntrong nước, quốc tế và trong tỉnh, đặc biệt thông tin về tỉnh Ninh Bình trên\r\n\nbáo chí Trung ương; định hướng thông tin cho báo chí trong tỉnh; thực hiện công\r\n\ntác bảo mật thông tin và bảo vệ bí mật Nhà nước trong hoạt động thông tin đối\r\n\nngoại; chủ động, kịp thời, phản bán các thông tin sai sự thật, xuyên tạc, chống\r\n\nphá sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của Đảng và Nhà nước.\n\n- Xuất bản các ấn phẩm bằng nhiều\r\n\nngôn ngữ như tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, tiếng Nhật, tiếng Hàn...\r\n\nđể tuyên truyền về hoạt động thông tin đối ngoại của tỉnh; tiềm năng, thế mạnh\r\n\nvà các chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư của tỉnh; thành tựu phát triển kinh tế,\r\n\nxã hội dưới các hình thức như: phim tài liệu, phóng sự, đĩa DVD, tờ rơi, tờ gấp...\n\n- Tuyên truyền, giới thiệu, quảng bá\r\n\nhình ảnh tỉnh Ninh Bình ra các tỉnh bạn, cộng đồng quốc tế, người Việt Nam ở nước\r\n\nngoài nhằm thu hút đầu tư, phát triển thương mại, du lịch thông qua các hoạt động\r\n\ntruyền thông, gặp mặt báo chí, doanh nghiệp; hoạt động đoàn ra, đoàn vào; hoạt\r\n\nđộng văn hóa, nghệ thuật, thể thao; hợp tác quốc tế; hoạt động xúc tiến đầu tư;\r\n\ntổ chức và tham gia các hội chợ, triển lãm...\n\n- Tổ chức các triển lãm, trưng bày tư\r\n\nliệu “Hoàng Sa, Trường Sa của Việt Nam - Những bằng chứng lịch sử và pháp lý”;\r\n\ntriển lãm ảnh, phim phóng sự - tài liệu trong Cộng đồng ASEAN; Non nước Ninh\r\n\nBình; Những thành tựu phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Ninh Bình...\n\n- Tiếp tục duy trì, phát triển các\r\n\nchuyên trang, chuyên mục phổ biến kiến thức về thông tin đối ngoại; tuyên truyền\r\n\nvề chủ quyền lãnh thổ và biển, đảo Tổ quốc...\n\n- Tổ chức tuyên truyền, quảng bá đất\r\n\nnước, con người và tiềm năng, thế mạnh của tỉnh Ninh Bình, các cơ hội hợp tác\r\n\nvà môi trường đầu tư của tỉnh Ninh Bình trên các kênh thông tin đối ngoại và\r\n\ntrên các ấn phẩm truyền thông của Thông tấn xã Việt Nam.\n\n- Tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm\r\n\nvề hoạt động thông tin đối ngoại.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\nKinh phí thực hiện Kế hoạch thông tin\r\n\nđối ngoại năm 2018 của tỉnh Ninh Bình được bố trí từ dự toán ngân sách của tỉnh\r\n\nchi cho hoạt động thông tin đối ngoại hàng năm và ngân sách huy động từ các nguồn\r\n\nlực xã hội hóa theo quy định của pháp luật.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Văn phòng UBND tỉnh\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan cung cấp thông tin về tỉnh Ninh Bình cho các cơ quan thông\r\n\ntấn, báo chí trong và ngoài nước; tổ chức các cuộc phỏng vấn lãnh đạo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh cho phóng viên trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động thông\r\n\ntin đối ngoại; triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại được lồng ghép\r\n\ntrong nội dung hoạt động của các đoàn công tác đi nước ngoài và các đoàn khách\r\n\nnước ngoài vào thăm và làm việc tại tỉnh Ninh Bình; tăng cường hợp tác quốc tế\r\n\nvề hoạt động thông tin đối ngoại.\n\n- Thường xuyên cập nhật hoạt động,\r\n\ncông tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh và cung cấp lên Cổng thông tin điện\r\n\ntử tỉnh.\n\n- Chỉ đạo xây dựng chuyên trang,\r\n\nchuyên mục về thông tin đối ngoại trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Ninh Bình; bổ\r\n\nsung ngôn ngữ giao diện Tiếng Anh.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan trong việc quản lý, hướng dẫn các đoàn báo chí nước ngoài đến\r\n\nhoạt động tại tỉnh để phối hợp, tuyên truyền, quảng bá về tỉnh.\n\n- Tham mưu UBND tỉnh tăng cường mở rộng,\r\n\nthiết lập mối quan hệ với các nước hoặc các địa phương của các nước trong khu vực\r\n\nvà trên thế giới nhằm giao lưu văn hóa, hợp tác kinh tế, trao đổi thông tin về\r\n\nđặc điểm tình hình kinh tế - xã hội, về tiềm năng phát triển của tỉnh.\n\n2. Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về\r\n\nthông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh; đề xuất xây dựng các văn bản quy phạm phục\r\n\nvụ công tác quản lý nhà nước; tham mưu UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch hoạt động\r\n\nthông tin đối ngoại; làm đầu mối theo dõi, đôn đốc, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh\r\n\nviệc thực hiện công tác thông tin đối ngoại của các cơ quan, đơn vị.\n\n- Tham mưu UBND tỉnh triển khai các\r\n\nquy định của Đảng, Chính phủ và Bộ Thông tin và Truyền thông về hoạt động thông\r\n\ntin đối ngoại; tham mưu ban hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại,\r\n\ncác chương trình hoạt động thông tin đối ngoại.\n\n- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức\r\n\nvề thông tin đối ngoại; tập huấn tuyên truyền về tình hình hội nhập quốc tế và\r\n\nhoạt động đối ngoại của Đảng, Nhà nước; về chủ quyền biển đảo và biên giới lãnh\r\n\nthổ quốc gia.\n\n- Phối hợp với các cơ quan chức năng\r\n\nchỉ đạo, hướng dẫn nội dung thông tin đối ngoại của tỉnh cho các cơ quan báo\r\n\nchí, hệ thống Đài Truyền thanh cấp huyện, các trang thông tin điện tử, các ấn\r\n\nphẩm tuyên truyền của các cơ quan hành chính nhà nước.\n\n- Xây dựng, vận hành Trang thông tin\r\n\nđiện tử đối ngoại tỉnh Ninh Bình.\n\n- Phối hợp với các ngành, đơn vị liên\r\n\nquan trong việc xây dựng các phim tài liệu, các phóng sự giới thiệu, quảng bá\r\n\nhình ảnh con người, nét đẹp văn hóa, tiềm năng hợp tác và phát triển của tỉnh,\r\n\nphát trên các kênh đối ngoại (Kênh VOV5 của Đài Tiếng nói Việt Nam, kênh VTV4 của\r\n\nĐài Truyền hình Việt Nam, kênh VTC10 của Đài Truyền hình kỹ thuật số VTC, trang\r\n\nthông tin đối ngoại của Bộ Thông tin và Truyền thông) và trên các ấn phẩm truyền\r\n\nthông của Thông tấn xã Việt Nam.\n\n- Xuất bản tài liệu tuyên truyền về\r\n\nthông tin đối ngoại.\n\n- Theo dõi, tổng hợp thông tin nổi bật\r\n\ntrong nước, quốc tế và trong tỉnh hàng ngày, đặc biệt thông tin về tỉnh Ninh\r\n\nBình trên báo chí Trung ương; kịp thời phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan cung cấp thông tin chính xác, phản bác các thông tin, nhận định sai lệch về\r\n\ntỉnh.\n\n- Phối hợp với các cơ quan liên quan\r\n\nquản lý, hướng dẫn các đoàn báo chí, phóng viên nước ngoài đến tác nghiệp tại tỉnh\r\n\nNinh Bình.\n\n- Tổ chức đoàn công tác đi học tập,\r\n\ntrao đổi kinh nghiệm quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại tại một số tỉnh,\r\n\nthành phố.\n\n- Chủ trì, phối hợp tổ chức các triển\r\n\nlãm, trưng bày tư liệu “Hoàng Sa, Trường Sa của Việt Nam - Những bằng chứng lịch\r\n\nsử và pháp lý”; triển lãm ảnh, phim phóng sự - tài liệu trong Cộng đồng ASEAN;\r\n\nNon nước Ninh Bình; Những thành tựu phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Ninh Bình.\n\n3. Sở Công thương\n\n- Tổ chức các lớp tập huấn để nâng\r\n\ncao kiến thức về tiếp cận thị trường và xúc tiến thương mại cho các doanh nghiệp\r\n\nvừa và nhỏ, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh; tuyên truyền quảng bá thông\r\n\ntin xúc tiến thương mại trên trang thông tin điện tử của Sở; tổ chức các hoạt động\r\n\ntuyên truyền về tình hình hội nhập quốc tế của Việt Nam và của tỉnh nhằm tạo sự\r\n\nthống nhất trong nhận thức cộng đồng doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân về hội\r\n\nnhập kinh tế quốc tế.\n\n- Tăng cường triển khai các hoạt động\r\n\nxúc tiến thương mại; tập trung thực hiện các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp,\r\n\nmở rộng thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu.\n\n- Tổ chức, tham gia và hỗ trợ các\r\n\ndoanh nghiệp của tỉnh tham gia các hội chợ thương mại, triển lãm trong và ngoài\r\n\nnước để giới thiệu, quảng bá sản phẩm, tiềm năng, thế mạnh và các thương hiệu của\r\n\ndoanh nghiệp trong tỉnh, phục vụ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.\n\n- Tích cực trao đổi, cung cấp thông\r\n\ntin, giới thiệu và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đến nghiên cứu,\r\n\ntìm hiểu và đầu tư khai thác có hiệu quả, tiềm năng, thế mạnh của từng địa\r\n\nphương.\n\n4. Sở Văn hóa và Thể thao\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan cung cấp thông tin, giới thiệu, quảng bá văn hóa tỉnh Ninh\r\n\nBình thông qua các lễ hội văn hóa, các hoạt động văn hóa, thể thao và trên\r\n\ntrang Thông tin điện tử tổng hợp của Sở.\n\n- Chủ trì xây dựng hệ thống pano, áp\r\n\nphích, băng rôn, khẩu hiệu chào mừng các sự kiện lớn của đất nước và của tỉnh.\n\n- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông tổ chức các triển lãm, trưng bày tư liệu “Hoàng Sa, Trường Sa của Việt\r\n\nNam - Những bằng chứng lịch sử và pháp lý”; triển lãm ảnh, phim phóng sự - tài\r\n\nliệu trong Cộng đồng ASEAN; Non nước Ninh Bình; những thành tựu phát triển kinh\r\n\ntế, xã hội tỉnh Ninh Bình.\n\n5. Sở Du lịch\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan tuyên truyền, quảng bá về tiềm năng, thế mạnh trong hoạt động du\r\n\nlịch, các danh lam, thắng cảnh trên địa bàn tỉnh, đặc biệt Di sản văn hóa và\r\n\nthiên nhiên thế giới - Quần thể Danh thắng Tràng An; tăng cường thông tin quảng\r\n\nbá về du lịch Ninh Bình trên trang thông tin điện tử của Sở.\n\n- Xuất bản các ấn phẩm về du lịch Ninh\r\n\nBình bằng tiếng Việt và các tiếng nước ngoài như (tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng\r\n\nTrung, tiếng Nhật Bản) dưới nhiều hình thức như băng, đĩa, tờ rơi, tờ gấp...\n\n- Tham gia các sự kiện du lịch trong\r\n\nnước và quốc tế; xây dựng các chương trình khảo sát du lịch; nghiên cứu xây dựng\r\n\ncác tour theo chủ đề...\n\n6. Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành\r\n\ncó liên quan xây dựng và tham mưu cho UBND tỉnh ban hành danh mục dự án thu hút\r\n\nđầu tư trên địa bàn tỉnh.\n\n- Chủ trì, tham mưu UBND tỉnh quảng\r\n\nbá các hoạt động xúc tiến đầu tư, quảng bá hình ảnh tỉnh Ninh Bình thông qua\r\n\ncác diễn đàn kinh tế, hội nghị trong nước và quốc tế.\n\n- Xây dựng cơ sở dữ liệu, thu thập, hệ\r\n\nthống hóa các số liệu, dữ liệu về môi trường đầu tư, chính sách, thủ tục đầu\r\n\ntư, tiềm năng, cơ hội và đối tác để đầu tư.\n\n- Thường xuyên cập nhật trên trang\r\n\nthông tin điện tử của Sở và cung cấp kịp thời, chính xác thông tin cho báo chí,\r\n\nCổng thông tin điện tử của tỉnh về tình hình thu hút đầu tư, cấp giấy chứng nhận\r\n\nđầu tư; cung cấp thông tin liên quan đến công tác kinh tế đối ngoại, chính sách\r\n\nkhuyến khích, thu hút đầu tư của tỉnh và của Trung ương áp dụng trên địa bàn tỉnh\r\n\nđể thu hút các nguồn vốn đầu tư vào tỉnh.\n\n- Xuất bản các tài liệu tuyên truyền,\r\n\nquảng bá, giới thiệu tiềm năng, cơ hội xúc tiến đầu tư, chính sách ưu đãi đầu\r\n\ntư của tỉnh đến các nhà đầu tư trong và ngoài nước.\n\n7. Sở Tài chính\n\nBố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nthông tin đối ngoại theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.\n\n8. Sở Nội vụ\n\nPhối hợp với Sở Thông tin & Truyền\r\n\nthông hướng dẫn các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố bố trí cán bộ phụ\r\n\ntrách thông tin đối ngoại.\n\n9. Công an tỉnh\n\n- Theo dõi tổng hợp diễn biến thông\r\n\ntin đối ngoại, phát hiện kịp thời và tham mưu, đề xuất UBND tỉnh các biện pháp\r\n\nđể phản bác các thông tin, luận điệu sai trái, xuyên tạc sự thật gây ảnh hưởng\r\n\nđến uy tín, hình ảnh của đất nước và của tỉnh.\n\n- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan quản lý về an ninh trật tự các đoàn phóng viên, báo chí nước ngoài hoạt\r\n\nđộng tại tỉnh Ninh Bình; tiến hành bảo vệ an ninh trật tự hoạt động của các\r\n\nđoàn khách nước ngoài vào thăm và làm việc tại tỉnh; hướng dẫn và theo dõi việc\r\n\nchấp hành chế độ bảo mật thông tin đối ngoại của các cơ quan, đơn vị trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n10. Các cơ quan báo chí, tuyên\r\n\ntruyền của tỉnh\n\n- Bám sát định hướng tuyên truyền của\r\n\nTrung ương và của tỉnh, tổ chức tuyên truyền kịp thời, chính xác tình hình thời\r\n\nsự trong nước, quốc tế, thông tin về tình hình hội nhập quốc tế của Việt Nam, về\r\n\nchủ quyền biên giới, lãnh tổ, đặc biệt là chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần\r\n\nđảo Hoàng Sa và Trường Sa; quảng bá hình ảnh mảnh đất, lịch sử, văn hóa, du lịch\r\n\nvà con người Ninh Bình; tình hình hoạt động đối ngoại của tỉnh; thông tin về tỉnh\r\n\nNinh Bình trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng.\n\n- Tổ chức thông tin tuyên truyền kịp\r\n\nthời, chính xác về tình hình thời sự trong nước, quốc tế đến nhân dân trong tỉnh\r\n\nvà thông tin về Ninh Bình đến với bạn bè, du khách trong nước và quốc tế.\n\n- Phối hợp tuyên truyền, trao đổi\r\n\nchương trình, quảng bá hình ảnh Ninh Bình trên các báo, đài trong nước và quốc\r\n\ntế.\n\n- Tiếp tục duy trì và phát triển các\r\n\nchuyên trang, chuyên mục về thông tin đối ngoại đưa hoạt động thông tin đối ngoại\r\n\nngày càng đi vào chiều sâu.\n\n11. UBND các huyện, thành phố\n\n- Chỉ đạo xây dựng, thực hiện kế hoạch\r\n\nhoạt động thông tin đối ngoại của ngành, địa phương phù hợp với chức năng, nhiệm\r\n\nvụ được giao; tích cực vận động tài trợ của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân\r\n\ncho hoạt động thông tin đối ngoại.\n\n- Chủ động cung cấp thông tin cho báo\r\n\nchí về các vấn đề liên quan đến trong phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.\n\n- Chủ động lồng ghép các nội dung\r\n\nthông tin về tình hình hội nhập quốc tế và hoạt động thông tin đối ngoại của tỉnh,\r\n\ncủa cơ quan, đơn vị, địa phương vào các buổi tập huấn, tuyên truyền phổ biến\r\n\npháp luật cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và trong các phong\r\n\ntrào vận động quần chúng ở địa phương, cơ sở.\n\n- Thường xuyên cập nhật thông tin\r\n\ntrên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\n- Bố trí cán bộ kiêm nhiệm phụ trách\r\n\ncông tác thông tin đối ngoại, báo cáo qua Sở Thông tin và Truyền thông để tổng\r\n\nhợp, báo cáo UBND tỉnh.\n\n12. Các sở, ban, ngành, đoàn thể\n\n- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ thực hiện\r\n\ntốt các hoạt động thông tin đối ngoại; tăng cường cung cấp thông tin lên trang\r\n\nthông tin điện tử của cơ quan.\n\n- Phân công 01 (một) lãnh đạo phụ\r\n\ntrách chỉ đạo công tác thông tin đối ngoại và 01 (một) cán bộ kiêm nhiệm thực\r\n\nhiện công tác thông tin đối ngoại tại đơn vị.\n\nTrên đây là Kế hoạch hoạt động thông\r\n\ntin đối ngoại tỉnh Ninh Bình năm 2018; yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các huyện,\r\n\nthành phố trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao nghiêm túc triển khai thực\r\n\nhiện; báo cáo UBND tỉnh định kỳ trước ngày 30/11 hoặc báo cáo đột xuất theo yêu\r\n\ncầu (qua Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp); trong quá trình triển khai, thực\r\n\nhiện nếu có khó khăn, vướng mắc, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông) để kịp thời chỉ đạo, giải quyết./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Thông tin và Truyền\r\n\n thông;\n\n- Thường trực Tỉnh ủy;\n\n- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\n\n- Các Sở: Thông tin và Truyền\r\n\n thông, Du lịch,\n\nVăn hóa và Thể thao, Kế hoạch và\r\n\n Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Công thương;\n\n- Công an tỉnh;\n\n- Các cơ quan báo chí trên địa\r\n\n bàn tỉnh;\n\n- UBND các huyện, thành phố;\n\n- Cổng thông tin điện tử tỉnh;\n\n- Lưu: VT, VP6, VP9.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Tống Quang Thìn\n\n\n\n", + "id": 100798 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100799.json b/contexts/context_100799.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5a81b98cb985e63043022550cc22547cc29e3acc --- /dev/null +++ b/contexts/context_100799.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-1832-QD-BYT-2017-Danh-muc-thuoc-co-tai-lieu-chung-minh-tuong-duong-sinh-hoc-Dot-16-356023.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1832-QD-BYT-2017-Danh-muc-thuoc-co-tai-lieu-chung-minh-tuong-duong-sinh-hoc-Dot-16-356023", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1832/QĐ-BYT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 10 tháng 05\r\n\n năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THUỐC CÓ TÀI LIỆU CHỨNG MINH TƯƠNG ĐƯƠNG SINH HỌC - ĐỢT 16\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Luật Dược số 105/2016/QH13\r\n\nngày 06 tháng 4 năm 2016;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Thông tư số 11/2016/TT-BYT ngày\r\n\n11 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đấu thầu thuốc tại các\r\n\ncơ sở y tế công lập;\n\nCăn cứ Quyết định số 2962/QĐ-BYT \r\n\nngày 22 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy định tạm thời\r\n\nvề các tài liệu cần cung cấp để công bố các danh mục thuốc biệt dược gốc, thuốc tương đương điều trị với thuốc\r\n\nbiệt dược gốc, thuốc có tài liệu chứng minh tương đương sinh học và Quyết định\r\n\nsố 1545/QĐ-BYT ngày 08 tháng 5 năm 2013 của Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung\r\n\nQuyết định số 2962/QĐ-BYT ngày 22 tháng 8 năm 2012 của Bộ Y tế về việc ban hành Quy định tạm thời về các tài liệu cần cung cấp\r\n\nđể công bố các danh mục\r\n\nthuốc biệt dược gốc, thuốc tương đương điều trị với thuốc biệt dược gốc, thuốc\r\n\ncó tài liệu chứng minh tương đương sinh học;\n\nCăn cứ ý kiến của Hội đồng xét duyệt\r\n\ndanh mục thuốc biệt dược gốc, thuốc tương đương điều\r\n\ntrị với thuốc biệt dược gốc, thuốc có tài liệu chứng minh tương đương sinh học của Bộ Y tế tại cuộc họp Hội đồng ngày 27 tháng 4 năm\r\n\n2017;\n\nCăn cứ ý kiến của Hội đồng tư vấn\r\n\ncấp số đăng ký lưu hành thuốc Bộ Y tế;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản\r\n\nlý Dược,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố kèm theo Quyết định này Danh mục thuốc có tài liệu chứng minh tương\r\n\nđương sinh học - Đợt 16 gồm 28 thuốc.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3.\r\n\nCác ông, bà Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng các Cục: Quản lý Dược, Quản lý khám chữa bệnh, Quản lý Y Dược cổ truyền, Khoa học\r\n\nCông nghệ và Đào tạo; Vụ trưởng các Vụ: Pháp chế, Bảo hiểm y tế, Kế hoạch - Tài\r\n\nchính; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương; Giám đốc các bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế;\r\n\nGiám đốc các cơ sở sản xuất thuốc có thuốc được công bố tại Điều 1 và Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - BT. Nguyễn Thị Kim Tiến (để b/c);\r\n\n - Các Thứ trưởng Bộ Y tế;\r\n\n - Bảo hiểm xã hội Việt Nam;\r\n\n - Cục Quân y - Bộ Quốc phòng;\r\n\n - Cục Y tế - Bộ Công an;\r\n\n - Cục Y tế giao thông vận tải - Bộ GTVT;\r\n\n - Tổng Công ty dược Việt Nam;\r\n\n - Hiệp hội Doanh nghiệp dược Việt Nam;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;\r\n\n - Website của Cục QLD;\r\n\n - Lưu: VT, QLD (02b).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trương Quốc Cường\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHUỐC\r\n\nCÓ TÀI LIỆU CHỨNG MINH TƯƠNG ĐƯƠNG SINH HỌC (ĐỢT 16)\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1832/QĐ-BYT\r\n\nngày 10/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)\n\nSTT\n\nTên thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất\n\nHàm lượng\n\nDạng bào chế\n\nQuy cách đóng gói\n\nSố đăng ký\n\nCơ sở sản xuất\n\nĐịa chỉ cơ sở sản xuất\n\nNước sản xuất\n\n1\n\nAmoxicilin 250 mg\n\nAmoxicillin\r\n\n (dưới dạng Amoxicillin trihydrat)\n\n250 mg\n\nBột pha hỗn\r\n\n dịch uống\n\nHộp 12 gói\n\nVD-21362-14\n\nCông ty cổ phần\r\n\n dược phẩm Trung ương 1 - Pharbaco\n\n160 Tôn Đức\r\n\n Thắng, Đống Đa, Hà Nội\n\nViệt Nam\n\n2\n\nVigentin\r\n\n 875 mg/125 mg\n\nAmoxicilin\r\n\n (dưới dạng Amoxicilin trrihydrat) 875mg; Acid Clavulanic (dưới dạng Kali\r\n\n Clavulanat kết hợp với Cellulose vi tinh thể theo tỷ lệ\r\n\n 1:1) 125mg\n\nAmoxicilin\r\n\n 875 mg; Acid Clavulanic 125 mg\n\nViên nén bao\r\n\n phim\n\nHộp 2 vỉ nhôm -\r\n\n nhôm x 7 viên\n\nVD-21898-14\n\nCông ty cổ phần\r\n\n dược phẩm Trung ương 1 - Pharbaco\n\n160 Tôn Đức\r\n\n Thắng, Đống Đa, Hà Nội\n\nViệt Nam\n\n3\n\nTenfovix\n\nTenofovir\r\n\n disoproxil fumarat\n\n300 mg\n\nViên nén\r\n\n bao phim\n\nHộp 3 vỉ x 10\r\n\n viên\n\nVD-20041-13\n\nCông ty cổ\r\n\n phần Pymepharco\n\n166 - 170\r\n\n Nguyễn Huệ, Tuy Hòa, Phú Yên\n\nViệt Nam\n\n4\n\nPilafix\n\nLamivudin\n\n100 mg\n\nViên nén\r\n\n bao phim\n\nHộp 2 vỉ x 15\r\n\n viên\n\nVD-25400-16\n\nCông ty cổ\r\n\n phần Pymepharco\n\n166 - 170\r\n\n Nguyễn Huệ, Tuy Hòa, Phú Yên\n\nViệt Nam\n\n5\n\nEffalgin\n\nParacetamol\n\n500 mg\n\nViên sủi\n\nHộp 4 vỉ x 4\r\n\n viên\n\nVD-19457-13\n\nCông ty cổ\r\n\n phần dược phẩm Tipharco\n\n15 Đốc Binh\r\n\n Kiều, phường 2, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang\n\nViệt Nam\n\n6\n\nPremilin\r\n\n 75 mg\n\nPregabalin\n\n75 mg\n\nViên nang cứng\n\nHộp 3 vỉ x 10 viên;\r\n\n hộp 10 vỉ x 10 viên\n\nVD-25975-16\n\nCông ty\r\n\n TNHH Hasan - Dermapharm\n\nĐường số 2,\r\n\n Khu công nghiệp Đồng An, phường Bình Hòa, thị xã Thuận An, tỉnh Bình\r\n\n Dương\n\nViệt Nam\n\n7\n\nVipredni\r\n\n 16 mg\n\nMethylprednisolon\n\n16 mg\n\nViên nén\n\nHộp 3 vỉ, 10 vỉ\r\n\n x 10 viên\n\nVD-23334-15\n\nCông ty\r\n\n TNHH Hasan - Dermapharm\n\nĐường số 2,\r\n\n Khu công nghiệp Đồng An, phường Bình Hòa, thị xã Thuận An, tỉnh Bình\r\n\n Dương\n\nViệt Nam\n\n8\n\nPyzacar\r\n\n 25 mg\n\nLosartan\r\n\n kali\n\n25 mg\n\nViên nén\r\n\n bao phim\n\nHộp 2 vỉ x\r\n\n 15 viên\n\nVD-26430-17\n\nCông ty cổ\r\n\n phần Pymepharco\n\n166 - 170\r\n\n Nguyễn Huệ, Tuy Hòa, Phú Yên\n\nViệt Nam\n\n9\n\nPerosu - 20 mg\n\nRosuvastatin\r\n\n calcium\n\n20 mg\n\nViên nén\r\n\n bao phim\n\nHộp 1 vỉ, 3 vỉ\r\n\n x 10 viên\n\nVD-16174-11\n\nCông ty\r\n\n TNHH United International Pharma\n\nSố 16 VSIP II, đường\r\n\n số 7, KCN Việt Nam - Singapore II, Khu liên hợp công nghiệp\r\n\n - dịch vụ - đô thị Bình Dương, phường Hòa Phú, Tp. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình\r\n\n Dương\n\nViệt Nam\n\n10\n\nLevofloxacin Stada 500 mg\n\nLevofloxacin\r\n\n (dưới dạng Levofloxacin hemihydrat)\n\nLevofloxacin\r\n\n 500 mg\n\nViên nén\r\n\n bao phim\n\nHộp 1 vỉ x\r\n\n 7 viên, hộp 2 vỉ x 7 viên\n\nVD-24565-16\n\nChi nhánh Công ty\r\n\n TNHH LD Stada Việt Nam\n\nSố 40 Đại lộ\r\n\n Tự Do, KCN Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình\r\n\n Dương\n\nViệt Nam\n\n11\n\nDopagan\r\n\n 500 mg\n\nParacetamol\n\n500 mg\n\nViên nén\n\nHộp 1 vỉ x 10\r\n\n viên; hộp 10 vỉ x 10 viên; chai 100 viên\n\nVD-26461-17\n\nCông ty cổ phần\r\n\n xuất nhập khẩu y tế Domesco\n\n66-Quốc lộ 30-phường Mỹ Phú- TP. Cao Lãnh-Đồng Tháp\n\nViệt Nam\n\n12\n\nDorocron\r\n\n MR 30 mg\n\nGliclazid\n\n30 mg\n\nViên nén giải phóng\r\n\n có biến đổi\n\nHộp 2 vỉ x\r\n\n 30 viên\n\nVD-26466-17\n\nCông ty cổ phần\r\n\n xuất nhập khẩu y tế Domesco\n\n66-Quốc lộ 30-phường Mỹ Phú- TP. Cao Lãnh-Đồng Tháp\n\nViệt Nam\n\n13\n\nDorocron\r\n\n MR 60 mg\n\nGliclazid\n\n60 mg\n\nViên nén giải\r\n\n phóng có biến đổi\n\nHộp 1 vỉ x\r\n\n 15 viên; hộp 2 vỉ x 15 viên; hộp 10 vỉ x 15 viên\n\nVD-26467-17\n\nCông ty cổ phần\r\n\n xuất nhập khẩu y tế Domesco\n\n66-Quốc lộ 30-phường Mỹ Phú- TP. Cao Lãnh-Đồng Tháp\n\nViệt Nam\n\n14\n\nMetsav\r\n\n 500\n\nMetformin\r\n\n hydrochlorid\n\n500 mg\n\nViên nén\r\n\n bao phim\n\nHộp 10 vỉ x\r\n\n 10 viên\n\nVD-26252-17\n\nCông ty cổ\r\n\n phần dược phẩm SaVi\n\nLô\r\n\n Z.01-02-03a KCN trong KCX Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, quận 7, Tp. HCM\n\nViệt Nam\n\n15\n\nFlodicar 5 mg MR\n\nFelodipin\r\n\n 5mg\n\n\n\nViên nén bao\r\n\n phim phóng thích kéo dài\n\nHộp 3 vỉ x\r\n\n 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên\n\nVD-26412-17\n\nCông ty cổ\r\n\n phần Pymepharco\n\n166 - 170\r\n\n Nguyễn Huệ, Tuy Hòa, Phú Yên\n\nViệt Nam\n\n16\n\nPyme\r\n\n Am5 caps\n\nAmlodipin\r\n\n (dưới dạng Amlodipin besylat)\n\nAmlodipin 5\r\n\n mg\n\nViên nang cứng\n\nHộp 3 vỉ x\r\n\n 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên\n\nVD-26428-17\n\nCông ty cổ\r\n\n phần Pymepharco\n\n166 - 170\r\n\n Nguyễn Huệ, Tuy Hòa, Phú Yên\n\nViệt Nam\n\n17\n\nClarithromycin Stada 500 mg\n\nClarithromycin\n\n500 mg\n\nViên nén\r\n\n bao phim\n\nhộp 2 vỉ x 7\r\n\n viên, hộp 4 vỉ x 7 viên\n\nVD-26559-17\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty TNHH LD Stada-Việt Nam\n\nSố 40 Đại lộ\r\n\n Tự Do, KCN Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương\n\nViệt Nam\n\n18\n\nFelodipin Stada 5 mg retard\n\nFelodipin\n\n5 mg\n\nViên nén bao\r\n\n phim phóng thích kéo dài\n\nHộp 3 vỉ x\r\n\n 10 viên\n\nVD-26562-17\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty TNHH LD Stada-Việt Nam\n\nSố 40 Đại lộ\r\n\n Tự Do, KCN Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương\n\nViệt Nam\n\n19\n\nMetformin Stada 850 mg\n\nMetformin\r\n\n hydroclorid\n\n850 mg\n\nViên nén\r\n\n bao phim\n\nHộp 4 vỉ x\r\n\n 15 viên, hộp 6 vỉ x 15 viên\n\nVD-26565-17\n\nChi nhánh\r\n\n Công ty TNHH LD Stada-Việt Nam\n\nSố 40 Đại lộ\r\n\n Tự Do, KCN Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương\n\nViệt Nam\n\n20\n\nHafixim 100 Kids\n\nMỗi gói 1,5g chứa:\r\n\n Cefixim (dưới dạng Cefixim trihydrat)\n\n100 mg\n\nThuốc bột\r\n\n pha hỗn dịch uống\n\nHộp 24 gói x 1,5g\n\nVD-26594-17\n\nCông ty\r\n\n TNHH MTV Dược phẩm DHG\n\nLô B2-B3,\r\n\n KCN Tân Phú Thạnh- giai đoạn 1, Huyện Châu Thành A, Tỉnh Hậu\r\n\n Giang\n\nViệt Nam\n\n21\n\nHafixim 50 Kids\n\nMỗi gói\r\n\n 0,75g chứa: Cefixim (dưới dạng Cefixim trihydrat)\n\n50 mg\n\nThuốc bột\r\n\n pha hỗn dịch uống\n\nHộp 24 gói x 0,75g\n\nVD-26595-17\n\nCông ty\r\n\n TNHH MTV Dược phẩm DHG\n\nLô B2-B3,\r\n\n KCN Tân Phú Thạnh- giai đoạn 1, Huyện Châu Thành A, Tỉnh Hậu\r\n\n Giang\n\nViệt Nam\n\n22\n\nZiusa\n\nAzithromycin\r\n\n (dưới dạng Azithromycin TM granules 7,5% w/w)\n\n600 mg\n\nBột pha hỗn\r\n\n dịch uống\n\nHộp 1 lọ\n\nVD-26292-17\n\nCông ty cổ\r\n\n phần dược phẩm Trung ương 1 - Pharbaco\n\nThanh Xuân,\r\n\n Sóc Sơn, Hà Nội\n\nViệt Nam\n\n23\n\nAmlopres\r\n\n 5\n\nAmlodipin\r\n\n (dưới dạng amlodipin besilat)\n\nAmlodipin 5\r\n\n mg\n\nViên nén\n\nHộp 10 vỉ x\r\n\n 10 viên\n\nVN-20239-17\n\nCipla Ltd.\n\nL139 to\r\n\n L146, Verna Industrial Estate, Verna Goa- India\n\nIndia\n\n24\n\nMeglucon\r\n\n 1000\n\nMetformin\r\n\n HCl\n\n1000 mg\n\nViên nén\r\n\n bao phim\n\nHộp 2 vỉ x\r\n\n 15 viên\n\nVN-20288-17\n\nLek S.A\n\nPodlipie\r\n\n Str.16, 95-010 Strykow\n\nPoland\n\n25\n\nMeglucon\r\n\n 500\n\nMetformin\r\n\n HCl\n\n500 mg\n\nViên nén\r\n\n bao phim\n\nHộp 3 vỉ x\r\n\n 10 viên\n\nVN-20289-17\n\nLek S.A\n\nPodlipie\r\n\n Str.16, 95-010 Strykow\n\nPoland\n\n26\n\nMeglucon\r\n\n 850\n\nMetformin\r\n\n HCl\n\n850 mg\n\nViên nén\r\n\n bao phim\n\nHộp 3 vỉ x\r\n\n 10 viên\n\nVN-20290-17\n\nLek S.A\n\nPodlipie\r\n\n Str.16, 95-010 Strykow\n\nPoland\n\n27\n\nPlendil\r\n\n Plus\n\nFelodipine\r\n\n 5mg; Metoprolol succinat 47,5mg (tương đương với Metoprolol tartrate 50mg hoặc\r\n\n Metoprolol 39mg);\n\n\n\nViên nén\r\n\n phóng thích kéo dài\n\nHộp 1 chai\r\n\n 30 viên\n\nVN-20224-17\n\nAstraZeneca\r\n\n AB\n\nSE-151 85\r\n\n Sodertalje- Sweden\n\nSweden\n\n28\n\nAkurit 3\n\nRifampicin 150\r\n\n mg; Isoniazid 75 mg; Ethambutol hydrochlorid 275 mg\n\n\n\nViên nén\r\n\n bao phim\n\nHộp 15 vỉ x\r\n\n 6 viên\n\nVN-20223-17\n\nLupin Ltd\n\nA-28/1\r\n\n MlDC, Industrial, Chikalthana, Aurangabad - 431210 - India\n\nIndia\n\n\n\n", + "id": 100799 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1008.json b/contexts/context_1008.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..46e9b22c994402c748136b49c142fe2e44de43bb --- /dev/null +++ b/contexts/context_1008.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1328-QD-CT-nam-2012-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-sua-doi-142875.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1328-QD-CT-nam-2012-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-sua-doi-142875", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1328/QĐ-CT\n\nVĩnh Phúc, ngày 19 tháng 6 năm\r\n\n 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính\r\n\nphủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình\r\n\nsố 644/TTr-SGTVT ngày 28/5/2012 và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\nsung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Phúc.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông\r\n\nvận tải; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phùng Quang Hùng\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 1008 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10080.json b/contexts/context_10080.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1eea98617cee5081f6734ecce4703be581604276 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10080.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-4211-QD-UBND-Xay-dung-phat-trien-y-te-ky-thuat-cao-Nghe-An-2015-291665.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4211-QD-UBND-Xay-dung-phat-trien-y-te-ky-thuat-cao-Nghe-An-2015-291665", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4211/QĐ-UBND\n\nNghệ An, ngày 21\r\n\n tháng 09 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN \"XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN Y TẾ KỸ THUẬT CAO ĐỂ THÀNH PHỐ\r\n\nVINH TRỞ THÀNH TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ GIAI ĐOẠN 2015 - 2020\"\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 46/NQ-TW ngày 23/02/2005\r\n\ncủa Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới; Nghị quyết số 26-NQ/TW về phương hướng,\r\n\nnhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2020;\n\nCăn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 122/QĐ-TTg ngày 10/01/2013 phê duyệt\r\n\nChiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn\r\n\n2011-2020, tầm nhìn đến năm 2030; số 620/QĐ-TTg ngày 12/5/2015 về việc\r\n\nphê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ\r\n\nAn đến năm 2020; số 52/QĐ-TTg ngày 14/01/2015\r\n\nphê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An đến năm 2030,\r\n\ntầm nhìn 2050;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 10- NQ/TU ngày 04/4/2014\r\n\ncủa Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đẩy mạnh phát triển sự nghiệp y tế Nghệ An đến năm\r\n\n2020;\n\n- Căn cứ Quyết định số 97/2010/QĐ-UBND ngày 06/12/2010 của UBND tỉnh về việc phê\r\n\nduyệt đề án Quy hoạch mạng lưới khám chữa bệnh tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2020;\n\n- Căn cứ Quyết định số 7343/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 của UBND tỉnh Nghệ An về việc\r\n\nphê duyệt Đề án \"Phát triển Nghệ An thành trung tâm Khoa học và\r\n\nCông nghệ vùng Bắc Trung bộ giai đoạn 2015 - 2020\";\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế Nghệ An tại Tờ\r\n\ntrình số 2225/TTr-SYT ngày 03/9/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành Đề án \"Xây dựng, phát triển Y tế kỹ thuật cao\r\n\nđể thành phố Vinh trở thành trung tâm y tế khu vực Bắc Trung bộ giai đoạn 2015\r\n\n- 2020\" (Có Đề án kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Y tế; Thủ trưởng các\r\n\nSở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Vinh và các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Thị Lệ Thanh\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nXÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN Y TẾ KỸ THUẬT CAO ĐỂ THÀNH PHỐ VINH TRỞ\r\n\nTHÀNH TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ GIAI ĐOẠN 2015 - 2020\n\n(Kèm theo Quyết định số 4211/QĐ-UBND ngày 21/09/2015 của UBND tỉnh Nghệ An)\n\nPhần thứ nhất\n\nSỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ BAN HÀNH ĐỀ ÁN\n\nI. Kết quả thực hiện\r\n\nĐề án Xây dựng Trung tâm Y tế kỹ thuật cao khu vực Bắc Trung bộ tại thành phố\r\n\nVinh, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2007-2014\n\nKhu vực Bắc Trung bộ được xác định trong\r\n\nđề án gồm 6 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa\r\n\nThiên Huế. Tuy nhiên, tỉnh Thừa Thiên Huế đã có quá trình phát triển lâu dài về\r\n\ny tế kỹ thuật cao do đây là một trong ba Trung tâm lớn về y tế của cả nước, sau\r\n\nthủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Tại đây, Bệnh viện Trung ương Huế và\r\n\nTrường Đại học Y Dược Huế đã có từ lâu và là yếu tố quyết định đến sự phát\r\n\ntriển về y tế kỹ thuật cao của tỉnh Thừa Thiên Huế. Vì vậy, phạm vi Đề án này\r\n\nhướng đến là Trung tâm Y tế kỹ thuật cao trong khu vực của 5 tỉnh còn lại là Thanh\r\n\nHóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình và Quảng Trị (gọi tắt là khu vực).\n\nToàn khu vực có 78 đơn vị hành chính\r\n\ncấp huyện và tương đương, 1.681 đơn vị xã, phường, thị trấn, dân số là 9.272.182\r\n\nngười, chiếm hơn 1/10 dân số cả nước. Tính đến nay, toàn khu vực có 21 cơ sở y\r\n\ntế điều trị tuyến tỉnh với 5.208 giường bệnh nội trú, 74 cơ sở tuyến huyện với\r\n\n6.930 giường bệnh, 1.681 trạm y tế xã với 8.145 giường bệnh dân lập.\n\nTriển khai thực hiện Quyết định số 239/2005/QĐ-TTg\r\n\nngày 30/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển thành\r\n\nphố Vinh, tỉnh Nghệ An trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa vùng Bắc Trung bộ;\r\n\nUBND tỉnh Nghệ An đã ban hành Quyết định số 97/2007/QĐ-UBND ngày 28/8/2007 về\r\n\nviệc phê duyệt Đề án xây dựng Trung tâm Y tế kỹ thuật cao khu vực Bắc Trung bộ\r\n\ntại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An với mục tiêu đáp ứng hầu hết nhu cầu sử dụng\r\n\ndịch vụ y tế kỹ thuật cao của người dân trong tỉnh và trong vùng.\n\nSau 7 năm thực hiện Đề án, công tác\r\n\nkhám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe của các cơ sở y tế trên địa bàn thành phố Vinh\r\n\nphát triển khá toàn diện, từng bước đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ y tế kỹ\r\n\nthuật cao của người dân trong tỉnh và trong khu vực: Mạng lưới y tế trên địa bàn\r\n\nthành phố ngày càng được hoàn thiện. Các bệnh viện công lập được phát triển theo\r\n\nhướng chuyên sâu, thành lập thêm các bệnh viện chuyên khoa. Các bệnh viện ngoài\r\n\ncông lập được tạo điều kiện thành lập và phát triển đã đóng góp đáng kể trong\r\n\ncông tác khám chữa bệnh, giảm quá tải cho các bệnh viện tuyến tỉnh. Các kỹ\r\n\nthuật cao trong khám chữa bệnh được ưu tiên nghiên cứu, ứng dụng và phát triển.\r\n\nHệ thống Y tế dự phòng từng bước phát triển đáp ứng yêu cầu kiểm soát dịch\r\n\nbệnh, dự phòng các bệnh lây nhiễm và không lây nhiễm. Một số kết quả chính đạt\r\n\nđược:\n\n1. Một số kết quả chủ yếu (Phụ\r\n\nlục 1)\n\n1.1. Về cơ sở vật chất, trang\r\n\nthiết bị, nhân lực và quy mô tổ chức\n\n- Hệ khám chữa bệnh: Có 20 bệnh\r\n\nviện và 5 Trung tâm có giường bệnh với 3.891 giường bệnh, tăng 8 bệnh viện và\r\n\n1.538 giường bệnh so với năm 2007.\n\n- Hệ dự phòng, gồm: 11 Trung\r\n\ntâm Y tế tuyến tỉnh, trong đó 5 Trung tâm có giường bệnh; 02 Chi cục; TTYT TP\r\n\nVinh.\n\n- Hệ đào tạo: Trường đại học\r\n\nY khoa Vinh đã được thành lập trên cơ sở Trường Cao đẳng y tế Nghệ An, đến nay đã\r\n\nmở được 12 mã ngành đào tạo, trong đó đào tạo Bác sỹ đa khoa và cử nhân Điều dưỡng\r\n\nvới qui mô, lưu lượng sinh viên đào tạo 5.500 - 6.000. Ngoài ra còn có Trường\r\n\ntrung cấp y tế Bắc Ninh, Trường trung cấp Việt Anh, Việt Úc, Trường dạy nghề số\r\n\n4 QK4 cùng tham gia đào tạo Trung cấp y, dược.\n\n- Cơ sở sản xuất thuốc, vật tư y\r\n\ntế: 02 Công ty Cổ phần (Công ty Cổ phần Dược - Vật tư y tế Nghệ An và Công ty\r\n\nCổ phần Vật tư y tế - Dược Nghệ An) đã sản xuất được một số loại thuốc đảm bảo\r\n\ntiêu chuẩn chất lượng cao và đảm bảo cung ứng cơ bản thuốc, vật tư y tế phục vụ\r\n\ncông tác y tế trên địa bàn.\n\n- Về cán bộ:\n\nTổng số cán bộ y tế trên địa bàn\r\n\nthành phố Vinh năm 2014: 3.227 người (tăng 1.015 người), trong đó có 3 PGS\r\n\n(trước đây chưa có), 64 tiến sỹ/chuyên khoa II (tăng 44 người), 322 thạc\r\n\nsỹ/chuyên khoa I (tăng 167 người), 309 bác sỹ (tăng 86 người), 68 dược sỹ đại\r\n\nhọc (tăng 23 người). Đã thu hút 01 tiến sỹ chuyên ngành về ung thư làm việc tại\r\n\nBệnh viện Ung bướu từ ngày đầu mới thành lập.\n\n- Về đầu tư cơ sở hạ tầng và trang\r\n\nthiết bị:\n\nTrong 7 năm qua đầu tư cho các cơ sở\r\n\ny tế nguồn kinh phí đáng kể, trên 1.400 tỷ đồng, trong đó ngân sách tỉnh cấp trên\r\n\n750 tỷ đồng.\n\n+ Cơ sở hạ tầng: Hầu hết các bệnh viện\r\n\nđều được cải tạo, nâng cấp và xây mới (từ ngân sách tỉnh, nguồn trái phiếu Chính\r\n\nphủ, các chương trình, dự án) tổng kinh phí cho xây dựng cơ bản và mua sắm\r\n\ntrang thiết bị được đầu tư trên 1.000 tỷ (1.025,9 tỷ đồng).\n\n+ Trang thiết bị: Các bệnh viện đã\r\n\nđược đầu tư nâng cấp trang thiết bị mới, hiện đại, công nghệ cao, như máy City\r\n\nScaner, máy XQ kỹ thuật số, máy siêu âm màu 3D, 4D, máy điện não, máy xét nghiệm\r\n\nGen Xpert, máy xét nghiệm hiện đại,…đáp ứng cơ bản nhu cầu khám chữa bệnh cho\r\n\nnhân dân.\n\n1.2. Kết quả hoạt động chuyên môn\n\n- Chất lượng khám chữa bệnh, chăm\r\n\nsóc sức khỏe nhân dân\n\nChất lượng khám chữa bệnh được\r\n\ncải thiện đáng kể, chất lượng các dịch vụ y tế ngày càng được nâng cao, cơ bản\r\n\nđáp ứng nhu cầu của nhân dân trong tỉnh, một số bệnh nhân của tỉnh Hà Tĩnh và\r\n\nnước bạn Lào.\n\nCụ thể: Vượt về chỉ tiêu giường bệnh;\r\n\nchuyên môn kỹ thuật đã giải quyết được cơ bản các kỹ thuật của bệnh viện tuyến\r\n\ntỉnh và thực hiện được một số kỹ thuật của tuyến bệnh viện Trung ương, như:\n\n+ Áp dụng thành công nhiều phương\r\n\npháp và kỹ thuật mới, hiện đại vào khám và điều trị, như: Phẫu thuật nội soi,\r\n\nphẫu thuật thần kinh - sọ não, cột sống, thay khớp, phẫu thuật Lasik, phẫu\r\n\nthuật ung thư, can thiệp tim mạch, nút túi phình động mạch não, chụp CT/MRI độ\r\n\nnét cao, chụp mạch số hóa xóa nền DSA, đo tải lượng vi rút viêm gan B/C...\n\n+ Đến năm 2014, đã triển khai thành\r\n\ncông một số kỹ thuật cao, như: mổ tim hở, ghép thận tại Bệnh viện Hữu nghị đa\r\n\nkhoa tỉnh, mổ tim hở ở Bệnh viện Sản Nhi; ghép tủy điều trị một số bệnh lý ung\r\n\nthư, phẫu thuật u phổi, u trung thất, u thực quản, u gan lớn, đốt u phổi, u\r\n\ngan, u cơ trơn tử cung bằng sóng cao tần ở bệnh viện Ung bướu Nghệ An; ... Số\r\n\nlần khám bệnh tăng gấp hơn 3 lần, điều trị nội trú tăng gấp 2 lần, số ca phẫu\r\n\nthuật tăng gấp 3 lần,... so với năm 2007.\n\n+ Công tác xã hội hóa phát triển mạnh,\r\n\nđến nay trên địa bàn thành phố Vinh có 9 bệnh viện tư nhân (1.027 giường bệnh),\r\n\ntrong đó Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinh có 90 giường bệnh vừa đi vào hoạt động.\n\n- Y dược học cổ truyền và Phục hồi\r\n\nchức năng\n\nBệnh viện Y học Cổ truyền với 320\r\n\ngiường bệnh, các bệnh viện đa khoa có khoa hoặc tổ Y học Cổ truyền; Các tổ chức\r\n\nhội phát triển mạnh như Hội Đông y, Hội Châm cứu với hàng ngàn hội viên và\r\n\nnhiều cơ sở chẩn trị đã đóng góp hiệu quả trong công tác khám chữa bệnh và chăm\r\n\nsóc sức khỏe nhân dân. Trung tâm Chỉnh hình - Phục hồi chức năng (thuộc Sở Lao\r\n\nđộng - TBXH tỉnh) phát triển đảm bảo nhiệm vụ phục hồi chức năng, làm chân tay\r\n\ngiả cho người khuyết tật,...\n\n- Y tế dự phòng\n\nCông tác y tế dự phòng tiếp tục được\r\n\ncủng cố và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động. Công tác phòng chống dịch\r\n\nbệnh tiếp tục được tăng cường giám sát, phát hiện và khống chế có hiệu quả.\n\n+ Trong những năm qua không có các vụ\r\n\ndịch lớn, nguy hiểm như cúm A(H5N1, H1N1, H7/N9),... và ngăn chặn kịp thời dịch\r\n\ntiêu chảy cấp, sốt xuất huyết, sốt rét, ...\n\n+ Phát triển Trung tâm Y tế dự phòng\r\n\ntỉnh (TTYTDP) trở thành Trung tâm có Labo xét nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn\r\n\nsinh học cấp 2. Đến nay đã làm được một số kỹ thuật cơ bản (17/25 kỹ thuật).\n\n+ Phát triển Trung tâm kiểm nghiệm\r\n\nDược phẩm - Mỹ phẩm (TTKNDPMP) thành Trung tâm kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn thực\r\n\nhành kiểm nghiệm tốt theo tiêu chuẩn của Tổ chức y tế thế giới (GLP - WHO): Cơ\r\n\nbản đã đạt được (thực hiện 6/9 kỹ thuật).\n\n- Phát triển ngành dược\n\n+ UBND tỉnh đã phê duyệt Đề án phát\r\n\ntriển công nghiệp dược tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006 - 2010.\n\n+ Hệ thống cung ứng dược và vật tư y\r\n\ntế trên địa bàn đến nay đã có 69 công ty và chi nhánh hoạt động; trong đó có\r\n\nCông ty cổ phần Dược - Vật tư y tế Nghệ An (trước đây là doanh nghiệp Nhà nước,\r\n\nnay đã cổ phần hóa 100%) đóng vai trò chủ đạo, Công ty đã đầu tư xây dựng nhà\r\n\nmáy sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn GMP - WHO; Mạng lưới kinh doanh thuốc phát\r\n\ntriển mạnh, hiện có 980 cơ sở hành nghề dược đảm bảo cung cấp nhu cầu thuốc\r\n\nthiết yếu cho phòng và chữa bệnh của nhân dân. Bình quân tiền thuốc/người dân\r\n\nnăm 2013 là 20 USD/người, tăng hơn 2 lần so với 2007. Công tác lựa chọn nhà\r\n\nthầu cung ứng thuốc đã được giải quyết tập trung tại Sở Y tế, hàng năm đã tiết\r\n\nkiệm được hàng chục tỷ đồng cho ngân sách.\n\n+ Công ty Cổ phần Dược - Vật tư y tế\r\n\nNghệ An đã hoàn thành dây chuyền sản xuất thuốc Non-betalactam, đạt tiêu chuẩn thực\r\n\nhành sản xuất thuốc tốt (GMP-WHO) làm tiền đề cho phát triển công nghiệp dược của\r\n\ntỉnh; Kêu gọi đầu tư nhà máy sản xuất trang thiết bị y tế.\n\n+ Đang xây dựng nhà máy sản xuất\r\n\nthuốc đông dược đạt tiêu chuẩn GMP-WHO.\n\n+ Lưu thông, phân phối thuốc và vật\r\n\ntư y tế đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh và phòng chống dịch bệnh.\n\n2. Tồn tại, hạn chế\n\nNhìn chung việc đầu tư phát triển các\r\n\nnội dung trong đề án chủ yếu mới triển khai, chưa thực sự đi vào chiều sâu.\n\n- Triển khai phát triển kỹ thuật mới\r\n\nở các bệnh viện tuy đã làm được một số kỹ thuật, song phát triển chưa nhiều.\n\n- Thái độ phục vụ của một bộ phận cán\r\n\nbộ y tế còn hạn chế; Công tác quản lý hoạt động khám, chữa bệnh và hành nghề y,\r\n\ndược tư nhân chưa chặt chẽ; Tình trạng quá tải ở một số bệnh viện chưa được\r\n\ngiải quyết tốt;\n\n- Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm\r\n\nchưa được quan tâm đầu tư nhân lực và cơ sở vật chất đúng mức.\n\n- Quản lý, sử dụng thuốc, trang thiết\r\n\nbị y tế ở một số đơn vị hiệu quả chưa cao; Đầu tư trang thiết bị ở các bệnh viện\r\n\ncòn chồng chéo, chưa phát huy hết hiệu quả sử dụng, gây lãng phí.\n\n- Thiếu nguồn nhân lực có trình độ\r\n\ncao, trình độ chuyên sâu.\n\n- Vấn đề xử lý chất thải tại các bệnh\r\n\nviện (các cơ sở y tế nói chung) chưa đạt tiêu chuẩn môi trường.\n\n- Một số chương trình, dự án chậm\r\n\ntiến độ, như: Dự án xây dựng Bệnh viện Hữu nghị đa khoa tỉnh, Bệnh viện\r\n\nSản Nhi, Bệnh viện Ung bướu, Bệnh viện Chấn thương - Chỉnh hình.\n\n- Chất lượng khám chữa bệnh của một\r\n\nsố cơ sở y tế ngoài công lập chưa đáp ứng yêu cầu, tình trạng thiếu bác sỹ, lạm\r\n\ndụng kỷ thuật cận lâm sàng, thuốc diễn ra phổ biến.\n\n3. Nguyên nhân tồn tại, hạn chế\n\n3.1. Nguyên nhân khách quan\n\n- Công tác tổ chức, quản lý hệ thống\r\n\ny tế trong nền kinh tế thị trường còn nhiều hạn chế, một số chính sách mang\r\n\ntính giải pháp tình thế, khi thực hiện còn nhiều khó khăn, lúng túng.\n\n- Ngân sách đầu tư cho ngành y tế còn\r\n\nnhiều hạn chế, nhất là trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và trang thiết bị,\r\n\nđặc biệt sau khi Chính phủ ban hành Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 về những\r\n\ngiải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm\r\n\nan sinh xã hội\n\n- Hệ thống y tế công lập chậm đổi mới\r\n\n(cả về tổ chức bộ máy, trang thiết bị y tế, cơ sở vật chất, năng lực quản lý,\r\n\nthực hiện tự chủ về tài chính…).\n\n- Một số cơ chế, chính sách, đối với\r\n\nngành y tế còn bất cập.\n\n3.2. Nguyên nhân chủ quan\n\n- Công tác quản lý nhà nước về y tế\r\n\ntrên địa bàn còn những hạn chế nhất định. Năng lực, kinh nghiệm của cán bộ quản\r\n\nlý, lãnh đạo các đơn vị y tế chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển, đặc biệt về\r\n\nlĩnh vực phát triển công nghiệp dược.\n\n- Công tác đào tạo phát triển nguồn\r\n\nnhân lực còn nhiều bất cập, thiếu đồng bộ.\n\nII. Thực trạng\r\n\ntriển khai Y tế kỹ thuật cao tại các tỉnh khu vực Bắc Trung bộ\n\n- Kỹ thuật can thiệp tim mạch, mổ tim\r\n\nhở đã được triển khai sâu, rộng tại Bệnh viện Trung ương Huế và gần đây là tại\r\n\nBệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa. Tại Nghệ An, kỹ thuật can thiệp tim mạch và\r\n\nmổ tim hở cũng đã được hoàn thiện và triển khai khá phổ biến, đến nay đã có 593\r\n\nbệnh nhân được can thiệp tim mạch, 180 bệnh nhân mổ tim hở. Các tỉnh Hà Tĩnh,\r\n\nQuảng Bình, Quảng Trị đến nay vẫn chưa triển khai các kỹ thuật này.\n\n- Kỹ thuật ghép thận, ghép tế bào\r\n\ngốc, ghép giác mạc đã được triển khai sâu, rộng tại Bệnh viện Trung ương Huế.\r\n\nTại Nghệ An, kỹ thuật thuật ghép thận, ghép tế bào gốc bước đầu đã được triển\r\n\nkhai thành công (3 ca ghép thận, 12 ca ghép tế bào gốc) và cần được hoàn thiện\r\n\ntrong giai đoạn tới. Ngoài ra, Bệnh viện Mắt Nghệ An đã gửi các ê kíp bác sỹ\r\n\nđào tạo phẫu thuật ghép giác mạc tại Bệnh viện Mắt Trung ương để có thể triển\r\n\nkhai kỹ thuật này trong năm 2016. Các tỉnh khác trong khu vực đến nay vẫn chưa\r\n\ntriển khai các kỹ thuật này.\n\n- Kỹ thuật hỗ trợ sinh sản đã được\r\n\ntriển khai thành công tại Bệnh viện Trung ương Huế và Bệnh viện Phụ Sản tỉnh\r\n\nThanh Hóa. Tại Nghệ An, Bệnh viện Hữu nghị đa khoa tỉnh đã cử các ê kíp bác sỹ\r\n\nđào tạo tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương và đang chuẩn bị cơ sở vật chất, trang\r\n\nthiết bị để có thể triển khai kỹ thuật này trong những năm tới.\n\n- Kỹ thuật xạ trị và y học hạt nhân\r\n\nđã được triển khai hiệu quả tại Bệnh viện Trung ương Huế và gần đây được triển\r\n\nkhai tại Bệnh viện đa khoa Hợp Lực, tỉnh Thanh Hóa. Tại Nghệ An, UBND tỉnh đã\r\n\nphê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình (giai đoạn 1) Trung tâm xạ trị và y\r\n\nhọc hạt nhân theo Quyết định số 2511/QĐ-UBND.XD ngày 06/6/2014 thuộc dự án\r\n\n\"xây dựng Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An\".\n\n- Các kỹ thuật cao khác như: vi phẫu\r\n\ntạo hình, sàng lọc chẩn đoán trước sinh, sinh học phân tử đã được triển khai\r\n\ntại Bệnh viện Trung ương Huế. Hiện nay, Bệnh viện Chấn thương chỉnh hình, Bệnh\r\n\nviện Sản Nhi Nghệ An đã gửi các kíp bác sỹ đào tạo tại các bệnh viện Trung ương\r\n\nđể có thể triển khai các kỹ thuật này trong những năm tới.\n\nTT\n\nTên kỹ thuật\n\nCác tỉnh khu vực\r\n\n Bắc Trung bộ\n\nNghệ An\n\nThanh Hóa\n\nHà Tĩnh\n\nQuảng Bình\n\nQuảng Trị\n\nThừa Thiên Huế\n\n1\n\nCan thiệp Tim mạch\n\n593 ca\n\nĐã triển khai\n\nChưa\n\nChưa\n\nChưa\n\nĐã triển khai\n\n2\n\nMổ tim hở\n\n180 ca\n\nĐã triển khai\n\nChưa\n\nChưa\n\nChưa\n\nĐã triển khai\n\n3\n\nGhép thận\n\n3 ca\n\nChưa\n\nChưa\n\nChưa\n\nChưa\n\nĐã triển khai\n\n4\n\nGhép giác mạc\n\nChưa\n\nChưa\n\nChưa\n\nChưa\n\nChưa\n\nĐã triển khai\n\n5\n\nGhép tế bào gốc\n\n12 ca\n\nChưa\n\nChưa\n\nChưa\n\nChưa\n\nĐã triển khai\n\n6\n\nHỗ trợ sinh sản (IVF)\n\nChưa\n\nĐã triển khai\n\nChưa\n\nChưa\n\nChưa\n\nĐã triển khai\n\n7\n\nXạ trị và y học hạt nhân\n\nChưa\n\nĐã triển khai\n\nChưa\n\nChưa\n\nChưa\n\nĐã triển khai\n\n8\n\nVi phẫu tạo hình\n\nChưa\n\nChưa\n\nChưa\n\nChưa\n\nChưa\n\nĐã triển khai\n\n9\n\nSàng lọc chẩn đoán trước sinh\n\nChưa\n\nChưa\n\nChưa\n\nChưa\n\nChưa\n\nĐã triển khai\n\n10\n\nSinh học phân tử\n\nChưa\n\nChưa\n\nChưa\n\nChưa\n\nChưa\n\nĐã triển khai\n\nNhư vậy, so sánh với 05 tỉnh trong\r\n\nkhu vực thì Nghệ An là tỉnh triển khai ứng dụng một số kỹ thuật cao trong y tế\r\n\ntương đối sớm. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều kỹ thuật cao chưa được triển khai và\r\n\nmột số kỹ thuật cao cần được hoàn thiện trong thời gian tới.\n\nIII. Các văn bản\r\n\nlà cơ sở xây dựng đề án\n\n- Nghị quyết số 46/NQ-TW ngày\r\n\n23/02/2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới;\n\n-\r\n\nNghị quyết số 26-NQ/TW ngày 30/7/2013 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm\r\n\nvụ phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2020;\n\n-\r\n\nNghị quyết số 93/NQ-CP ngày 15/12/2014 của Chính phủ về một số cơ chế, chính\r\n\nsách phát triển y tế;\n\n-\r\n\nQuyết định số 122/QĐ-TTg ngày 10/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\r\n\nChiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn\r\n\n2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030.\n\n- Quyết định số 620/QĐ-TTg ngày\r\n\n12/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng\r\n\nthể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020;\n\n- Quyết định\r\n\nsố 52/QĐ-TTg ngày 14/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh quy\r\n\nhoạch chung thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn 2050;\n\n- Quyết định\r\n\nsố 957/QĐ-TTg ngày 24/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy\r\n\nhoạch tổng thể phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình\r\n\nđến năm 2020;\n\n- Chương trình hành động số 24-CTr/TU\r\n\nngày 08/10/2013 của Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW của Bộ\r\n\nChính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2020;\n\n- Nghị quyết số 10- NQ/TU ngày\r\n\n04/4/2014 của ban Thường vụ Tỉnh ủy về đẩy mạnh phát triển sự nghiệp y tế Nghệ\r\n\nAn đến năm 2020;\n\n- Quyết định số 7343/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 của\r\n\nUBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt Đề án \" Phát triển Nghệ An thành trung\r\n\ntâm Khoa học và Công nghệ vùng Bắc Trung bộ giai đoạn 2015 - 2020;\n\n- Quyết định\r\n\nsố 97/2010/QĐ-UBND ngày 06/12/2010 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đề án Quy\r\n\nhoạch mạng lưới khám chữa bệnh tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2020.\n\nPhần thứ hai\n\nMỤC TIÊU, NHIỆM\r\n\nVỤ VÀ GIẢI PHÁP\n\nI. Mục tiêu\n\n1. Mục tiêu tổng quát\n\nĐầu tư xây dựng và phát triển các cơ\r\n\nsở y tế tại thành phố Vinh trở thành trung tâm y tế kỹ thuật cao khu vực Bắc\r\n\nTrung bộ đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân cho các tỉnh trong khu vực, góp\r\n\nphần xây dựng thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa\r\n\n- xã hội của khu vực Bắc Trung Bộ theo Nghị quyết 26-NQ/TW của Bộ Chính trị về\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n2.1. Lĩnh vực Khám chữa bệnh\n\n- Đến năm 2017, các bệnh viện phát\r\n\ntriển 100% kỹ thuật tương đương với phân hạng bệnh viện và 30% kỹ thuật của\r\n\ntuyến trên đối với bệnh viện hạng III; 25% kỹ thuật của tuyến trên đối với bệnh\r\n\nviện hạng II và 20% kỹ thuật của tuyến trung ương đối với bệnh viện hạng I.\n\n- Đến năm 2020: Các đơn vị hạng III,\r\n\nhạng II đều đủ điều kiện để nâng hạng.\n\n- 100% các bệnh viện công lập và\r\n\nngoài công lập trên địa bàn thành phố thực hiện quản lý chất lượng bệnh viện.\n\n- 100% các bệnh viện triển khai đổi\r\n\nmới phong cách thái độ phục vụ hướng tới sự hài lòng người bệnh, trong đó có ít\r\n\nnhất 20% số bệnh viện kiểu mẫu về phong cách thái độ phục vụ.\n\n- Phát triển các bệnh viện ngoài công\r\n\nlập theo hướng chuyên sâu mũi nhọn, ứng dụng, triển khai nhiều kỹ thuật cao\r\n\ntuyến Trung ương, đặc biệt là lĩnh vực phụ sản, ngoại chấn thương, ung bướu...,\r\n\nđồng thời là đơn vị kiểu mẫu về đổi mới phong cách phục vụ hướng tới sự hài\r\n\nlòng của người bệnh.\n\n- Tiếp tục hoàn thiện các kỹ thuật\r\n\ncao đã triển khai trong giai đoạn 1: Can thiệp tim mạch, mổ tim hở, ghép tạng,\r\n\nphẫu thuật thần kinh, ứng dụng tế bào gốc trong điều trị, điều trị Basedow...;\r\n\nPhát triển thêm một số kỹ thuật mới lần đầu áp dụng tại Nghệ An: hỗ trợ sinh\r\n\nsản (IVF), xạ trị và y học hạt nhân, vi phẫu tạo hình, phẫu thuật ghép giác\r\n\nmạc, sàng lọc chẩn đoán trước sinh, lọc máu liên tục, ứng dụng công nghệ gen và\r\n\nsinh học phân tử trong chẩn đoán và điều trị.\n\n- Phát triển và kết hợp y học cổ\r\n\ntruyền với y học hiện đại, tăng cường công tác phục hồi chức năng tại cơ sở\r\n\nđiều trị và cộng đồng.\n\n2.2. Lĩnh vực y tế dự phòng\n\nĐược Bộ Y tế công nhận đủ điều kiện\r\n\nthực hiện nhiệm vụ:\n\n- Labo sinh học phân tử để chẩn đoán\r\n\nxác định các bệnh truyền nhiễm gây dịch.\n\n- Labo kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹ\r\n\nphẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm khu vực Bắc Trung bộ.\n\n2.3. Thuốc, vật tư y tế\n\nXây dựng nhà máy sản xuất thuốc đạt\r\n\ntiêu chuẩn GMP - WHO, đảm bảo đến năm 2020 cung cấp ít nhất được 20% lượng\r\n\nthuốc cho thị trường trong tỉnh;\n\nII. Nội dung,\r\n\nnhiệm vụ:\n\n1. Phát triển kỹ thuật cao ở một\r\n\nsố cơ sở khám chữa bệnh:\n\n1.1. Nội dung (Phụ lục 2):\n\nKỹ thuật cao trong lĩnh vực y tế\r\n\nthuộc phạm vi Đề án này được hiểu là áp dụng triển khai thực hiện các kỹ thuật\r\n\nmới, tiên tiến, hiện đại và chuyên sâu tại một số cơ sở y tế trên địa bàn thành\r\n\nphố Vinh và có khả năng hỗ trợ về chuyên môn cho các tỉnh thuộc khu vực Bắc\r\n\nTrung bộ.\n\nTrong giai đoạn 2015 - 2020 tập trung\r\n\nphát triển 8 nhóm kỹ thuật sau:\n\n- Các kỹ thuật tim mạch (phẫu\r\n\nthuật tim hở, nội soi; can thiệp tim mạch) tại Bệnh viện Hữu nghị đa khoa\r\n\ntỉnh;\n\n- Các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản (kỹ\r\n\nthuật thụ tinh trong ống nghiệm và các kỹ thuật liên quan đến hỗ trợ sinh sản)\r\n\ntại Bệnh viện Hữu nghị đa khoa tỉnh;\n\n- Các kỹ thuật ứng dụng tế bào gốc (Hoàn\r\n\nthiện và triển khai ứng dụng tế bào gốc trong điều trị bằng ghép tủy đồng loài,\r\n\nghép tế bào gốc máu cuống rốn, ghép tế bào gốc điều trị bệnh ung thư) tại\r\n\nBệnh viện Ung Bướu;\n\n- Kỹ thuật xạ trị và y học hạt nhân\r\n\nđiều trị ung thư bằng các phương pháp xạ trị khác nhau tại Bệnh viện Ung bướu\r\n\nNghệ An;\n\n- Kỹ thuật phẫu thuật thần kinh và vi\r\n\nphẫu tạo hình các bệnh lý về não và cột sống, nội soi và định vị Navigation; vi\r\n\nphẫu tạo hình răng hàm mặt, chỉnh hình mũi,...vv tại Bệnh viện Chấn thương -\r\n\nChỉnh hình;\n\n- Kỹ thuật sàng lọc chẩn đoán trước\r\n\nsinh, sau sinh và tim bẩm sinh để phát hiện nguy cơ mắc hội chứng Down, các bất\r\n\nthường của hệ thần kinh (vô sọ, thoát vị màng não, não úng\r\n\nthủy,...), hệ tim mạch (dị tật van tim, bất thường mạch máu\r\n\nlớn,...), hệ sinh dục - tiết niệu (thận ứ nước, thận đa nang,…), hệ\r\n\ncơ xương (loạn sản xương, gãy xương, ngắn chi,…) và theo dõi sau\r\n\nsinh, các vấn đề liên quan đến tim bẩm sinh...tại Bệnh viện Sản\r\n\nNhi;\n\n- Ghép thận tại Bệnh viện Hữu nghị đa\r\n\nkhoa tỉnh;\n\n- Ghép giác mạc tại Bệnh viện Mắt\r\n\nNghệ An;\n\n- Phát triển một số kỹ thuật cao khác\r\n\nphù hợp với sự phát triển của y học hiện đại, phù hợp với các điều kiện của\r\n\ntừng đơn vị và quy hoạch phát triển của ngành.\n\n1.2. Nhiệm vụ (phụ lục 3, 4):\n\n- Đào tạo theo ê kíp có tính đồng bộ\r\n\nvà chuyên sâu theo từng nhóm kỹ thuật;\n\n- Thu hút các chuyên gia giỏi về làm\r\n\nviệc và giúp tỉnh Nghệ An đào tạo, chuyển giao kỹ thuật.\n\n- Đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật\r\n\nchất đủ điều kiện để thực hiện và tiếp nhận chuyển giao kỹ thuật từ tuyến trên.\n\n2. Phát triển các bệnh viện Lao và\r\n\nbệnh phổi, Tâm thần, Nội tiết và Bệnh viện đa khoa thành phố Vinh: triển khai các kỹ thuật chuyên ngành tuyến tỉnh và một số kỹ thuật\r\n\ntuyến trung ương đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân.\n\nCải tạo nâng cấp cơ sở vật chất, đầu\r\n\ntư trang thiết bị y tế, tăng cường nguồn nhân lực chất lượng cao bằng nhiều\r\n\nhình thức nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh và hoạt động chuyên môn khác theo\r\n\ntừng giai đoạn.\n\n3. Triển khai các hoạt động mũi\r\n\nnhọn tại các bệnh viện ngoài công lập\n\nChỉ đạo và tạo điều kiện để các bệnh\r\n\nviện ngoài công lập hoạt động đúng hướng, phát huy tiềm lực, triển khai thành\r\n\ncông nhiều kỹ thuật cao về y tế:\n\n- Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinh:\r\n\ntriển khai kỹ thuật cao về ngoại, sản và 3 chuyên khoa;\n\n- Bệnh viện đa khoa 115: triển khai\r\n\nkỹ thuật cao về chuyên khoa chẩn thương - chỉnh hình;\n\n- Bệnh viện Thái Thượng Hoàng: triển\r\n\nkhai kỹ thuật cao về thẩm mỹ hàm mặt;\n\n- Bệnh viện Mắt Sài Gòn - Vinh triển\r\n\nkhai các kỹ thuật cao về nhẵn khoa;\n\n- Các Bệnh viện ngoài công lập khác:\r\n\nTriển khai các kỹ thuật theo phân hạng bệnh viện và một số kỹ thuật cao của\r\n\ntuyến trên.\n\n4. Phát triển Bệnh viện Y học cổ\r\n\ntruyền thành bệnh viện đa khoa Y Dược cổ truyền với\r\n\ncác chuyên khoa phối hợp, hỗ trợ trong việc kết hợp y học cổ truyền và y học\r\n\nhiện đại.\n\n- Cải tạo nâng cấp cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị y tế đáp ứng quy mô 500 giường bệnh.\n\n- Thành lập thêm một số khoa phòng như:\r\n\nHồi sức tích cực, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng, lão khoa, chẩn đoán hình\r\n\nảnh, thăm dò chức năng,... đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh y học cổ truyền và y\r\n\nhọc hiện đại\n\n5. Củng cố, phát triển Trung tâm Y\r\n\ntế dự phòng đạt chuẩn quốc gia về Trung tâm y tế dự\r\n\nphòng tuyến tỉnh để triển khai kỹ thuật sinh học phân tử để chẩn đoán xác định\r\n\nhầu hết các bệnh truyền nhiễm gây dịch nguy hiểm như: Sởi, bạch hầu, ho gà, cúm\r\n\nA (H5N1, H7N9, H1N1,...), MERS-CoV...vv.\n\n- Cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng,\r\n\nđầu tư trang thiết bị y tế, đào tạo cán bộ chuyên sâu, chất lượng cao cho Trung\r\n\ntâm Y tế dự phòng tỉnh để đạt chuẩn quốc gia về Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh.\n\n- Triển khai kỹ thuật sinh học phân\r\n\ntử để chẩn đoán xác định hầu hết các bệnh truyền nhiễm gây dịch nguy hiểm như:\r\n\nSởi, bạch hầu, ho gà, cúm A (H5N1, H7N9, H1N1,...), MERS-CoV...vv.\n\n6. Xây dựng các nhà máy sản xuất\r\n\ndược phẩm, thực phẩm chức năng đạt tiêu chuẩn GMP -\r\n\nWHO.\n\n- Nâng cấp nhà máy sản xuất thuốc đạt\r\n\ntiêu chuẩn GMP-WHO, công suất 50 triệu sản phẩm/năm; sản xuất nguyên liệu 15\r\n\ntấn cao mềm/năm, 12 tấn cao lỏng/năm.\n\n- Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất\r\n\ndược phẩm theo công nghệ nanogen đủ điều kiện xuất khẩu, công suất 50 triệu sản\r\n\nphẩm/năm.\n\n- Đầu tư nhà máy sản xuất thuốc, thực\r\n\nphẩm chức năng vùng Phủ Quỳ, Nghĩa Đàn đạt công suất 70 triệu sản phẩm/năm.\n\n- Đầu tư nâng cấp các đơn vị kinh\r\n\ndoanh thuốc đạt các tiêu chí GPs, quy mô lớn, cạnh tranh cao.\n\n- Kêu gọi nhà đầu tư xây dựng các cơ\r\n\nsở sản xuất trang thiết bị y tế.\n\n7. Xây dựng và triển khai các dự\r\n\nán thuộc lĩnh vực Y - Dược đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số\r\n\n7343/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 về việc phát triển Nghệ An thành Trung tâm Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ vùng Bắc Trung bộ, giai đoạn 2015 - 2020.\n\n- Thành lập Viện nghiên cứu và phát\r\n\ntriển Y tế công cộng Bắc Trung bộ tại Khoa Y tế công cộng, Trường Đại học Y\r\n\nkhoa Vinh.\n\n- Xây dựng Trung tâm tế bào gốc phục\r\n\nvụ nghiên cứu và điều trị tại Đại học Y khoa Vinh.\n\n- Xây dựng Trung tâm nghiên cứu chuyển\r\n\ngiao tiến bộ kỹ thuật Y - Dược tại Đại học Y khoa Vinh.\n\n- Xây dựng Trung tâm kiểm nghiệm Dược\r\n\nphẩm - Mỹ phẩm và vệ sinh An toàn thực phẩm thành Trung tâm kỹ thuật khu vực\r\n\nBắc Trung bộ.\n\nIII. Các nhóm\r\n\ngiải pháp\n\n1. Tổ chức quản lý\n\n- Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý\r\n\ncủa Thủ trưởng các đơn vị trong toàn ngành.\n\n- Đẩy mạnh việc triển khai thực hiện\r\n\nkế hoạch nâng cao y đức, đổi mới phong cách, thái độ phục vụ hướng tới sự hài\r\n\nlòng của người bệnh tại tất cả các đơn vị y tế.\n\n- Xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\nhệ thống y tế tỉnh Nghệ An đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030. Phát triển ngành\r\n\ny tế Nghệ An theo hướng hiện đại, công bằng và hiệu quả đáp ứng nhu cầu khám,\r\n\nchữa bệnh, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân ngày càng cao.\n\n- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra về các hoạt động dịch vụ y tế, khắc phục tình trạng tiêu cực trong các\r\n\ncơ sở khám chữa bệnh, trong hoạt động hành nghề y dược tư nhân; xử lý nghiêm\r\n\ncác hành vi vi phạm pháp luật trong công tác khám chữa bệnh và chăm sóc\r\n\nsức khỏe nhân dân.\n\n- Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan\r\n\nhữu quan để quản lý tốt cũng như nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân.\n\n- Đẩy mạnh việc giao quyền tự chủ, tự\r\n\nchịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính\r\n\nđối với các cơ sở y tế công lập nhằm phát huy tính năng động, sáng tạo và nâng\r\n\ncao tinh thần trách nhiệm của cơ sở.\n\n- Cải cách hành chính\r\n\ntrong khám chữa bệnh, tạo điều kiện cho người bệnh được khám chữa bệnh nhanh\r\n\nchóng, kịp thời, giảm phiền hà cho người bệnh; Tăng cường công tác quản lý, chỉ\r\n\nđạo điều hành, kiểm tra giám sát, thanh tra toàn diện các hoạt động của ngành\r\n\nnhằm nâng cao chất lượng hoạt động của ngành.\n\n2. Phát\r\n\ntriển nguồn nhân lực\n\n- Xây dựng\r\n\nTrường đại học Y khoa Vinh trở thành trường đại học Y khoa hoàn chỉnh, đầy đủ\r\n\ncác bộ môn, đào tạo đại học và sau đại học cung cấp nguồn nhân lực cho các tỉnh\r\n\nBắc Trung Bộ và một số tỉnh khác.\n\n- Đào tạo cán bộ chuyên khoa sâu, cán\r\n\nbộ quản lý bệnh viện, nâng cao trình độ chính trị, ngoại ngữ gắn với nâng cao y\r\n\nđức cho cán bộ các cấp, các đơn vị. Đào tạo theo kế hoạch, theo địa chỉ, kết\r\n\nhợp đào tạo ngắn hạn, dài hạn, đào tạo chuyên khoa mũi nhọn,…trong và ngoài\r\n\nnước; Đối với phát triển kỹ thuật cao, mỗi kỹ thuật có ít\r\n\nnhất 02 kíp đồng bộ và thực hiện thành thạo kỹ thuật và có hiệu quả chất lượng\r\n\nchuyên môn.\n\n- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình\r\n\nđộ chuyên môn, kiến thức quản lý nhà nước và ý thức chấp hành pháp luật cho cán\r\n\nbộ y tế. Nâng cao ý thức trách nhiệm, tinh thần phục vụ phù hợp với các chuẩn\r\n\nmực y đức của người cán bộ y tế.\n\n- Tăng cường hợp tác quốc tế, hợp tác\r\n\nvới các bệnh viện chuyên khoa đầu ngành trong hỗ trợ đào tạo cán bộ chuyên khoa\r\n\nsâu để triển khai các kỹ thuật cao.\n\n- Tổ chức các cuộc Hội thảo khoa học\r\n\nthuộc các chuyên ngành tương ứng với các kỹ thuật cao được lựa chọn phát triển\r\n\nđể thu hút các nhà khoa học đầu ngành tham dự và hợp tác chuyển giao kỹ thuật.\n\n3. Tiếp nhận chuyển giao kỹ thuật\n\n- Tranh thủ tối đa sự hỗ trợ về kỹ\r\n\nthuật của các bệnh viện tuyến Trung ương theo Đề án 1816, ưu tiên lựa chọn các\r\n\nkỹ thuật được nêu trong đề án và tạo điều kiện để các bệnh viện tiếp nhận.\n\n- Triển khai đầy đủ các nội dung của\r\n\nĐề án bệnh viện vệ tinh theo các chuyên ngành của các Bệnh viện tuyến Trung\r\n\nương: Bạch Mai, Việt Đức, Phụ sản Trung ương, Nội tiết, Ung bướu, Mắt, K, Tim\r\n\nHà Nội, ..\n\n4. Ứng dụng khoa học công nghệ\n\n- Hoàn thiện Đề án Y tế điện tử: Ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin trong công tác\r\n\nquản lý, điều hành hoạt động của các đơn vị và của ngành; kết nối thông tin từ\r\n\nTrạm Y tế xã lên Văn phòng Sở Y tế, kết nối với các ngành, kết nối đến Bộ Y tế\r\n\ncác Cục, Vụ, Viện…\n\n- Ứng dụng công nghệ thông tin trong hội chẩn, hội nghị, tập huấn\r\n\nnâng cao năng lực, chăm sóc và điều trị.\n\n- Ứng dụng các tiến bộ khoa học công\r\n\nnghệ trong chẩn đoán, điều trị và lĩnh vực y học dự phòng.\n\n5. Nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang\r\n\nthiết bị\n\n- Tiếp tục thực hiện các dự án đã\r\n\nđược UBND tỉnh phê duyệt: Dự án xây dựng Khu B (Khu xã hội hóa) thuộc Bệnh viện\r\n\nHữu nghị đa khoa tỉnh; dự án xây dựng Bệnh viện Ung bướu; Dự án xây dựng Bệnh\r\n\nviện Chấn thương - Chỉnh hình; dự án xây dựng Bệnh viện Mắt; dự án cải tạo,\r\n\nnâng cấp và đầu tư trang thiết bị y tế cho Bệnh viện Y học cổ truyền Nghệ An\r\n\ntheo hướng đa khoa y dược cổ truyền.\n\n- Xây dựng và triển khai các dự án\r\n\nthuộc lĩnh vực Y - Dược đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số\r\n\n7343/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 về việc phát triển Nghệ An thành Trung tâm Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ vùng Bắc Trung bộ, giai đoạn 2015 - 2020.\n\n- Nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật\r\n\nhiện có, tạo sự đồng bộ giữa các nhà kỹ thuật lâm sàng, cận lâm sàng, nhà điều\r\n\ntrị bệnh nhân nhằm phân bổ không gian hợp lý giữa diện tích sử dụng và diện\r\n\ntích cây xanh.\n\n- Đầu tư các trang thiết bị y tế kỹ\r\n\nthuật cao phù hợp với từng giai đoạn và yêu cầu phát triển kỹ thuật của mỗi đơn\r\n\nvị.\n\n6. Xã hội hóa, huy động nguồn lực\n\nĐa dạng hóa nguồn lực đầu tư cho y\r\n\ntế, đẩy mạnh xã hội hóa y tế và tăng cường hợp tác Quốc tế:\n\n- Tăng cường đầu tư cho y tế từ\r\n\ncác nguồn kinh phí (ngân sách Trung ương, tỉnh và các nguồn vốn hợp\r\n\npháp khác); Tăng tỷ lệ chi ngân sách hàng năm cho sự nghiệp y tế; Ưu tiên sử\r\n\ndụng ngân sách cho hoạt động triển khai các kỹ thuật cao mũi nhọn.\n\n- Kêu gọi và tạo mọi điều kiện thu\r\n\nhút đầu tư trong và ngoài nước cho các dự án triển khai nghiên cứu và ứng dụng\r\n\ny tế kỹ thuật cao.\n\n- Từng bước chuyển việc đầu tư trực\r\n\ntiếp từ ngân sách nhà nước cho các cơ sở dịch vụ công sang đầu tư trực tiếp cho\r\n\nngười hưởng dịch vụ bằng cách mua thẻ BHYT.\n\n- Kêu gọi đầu tư xây dựng thêm Bệnh\r\n\nviện đạt tiêu chuẩn quốc tế tại Nghệ An.\n\n- Khuyến khích các nhà đầu tư xã hội\r\n\nhóa vào lĩnh vực phát triển dịch vụ kỹ thuật cao có chất lượng ngang tầm quốc\r\n\ntế.\n\n7. Hợp tác, liên doanh, liên kết\r\n\ngiữa các cơ sở khám chữa bệnh:\n\nTăng cường sự phối hợp, liên kết giữa\r\n\ncác bệnh viện công - bệnh viện ngoài công lập và các bệnh viện Bộ, ngành đóng\r\n\ntrên địa bàn để phát huy cao nhất hiệu quả nguồn lực đầu tư.\n\n8. Cơ chế, chính sách\n\n- Xây dựng chính sách hấp dẫn, thu\r\n\nhút các chuyên gia giỏi về làm việc và chuyển giao công nghệ, kỹ thuật cho các\r\n\ncán bộ y tế chuyên khoa của tỉnh Nghệ An.\n\n- Xây dựng chính sách thu hút, ưu\r\n\ntiên các cán bộ y tế làm việc tại các bộ phận triển khai y tế kỹ thuật cao như\r\n\ncan thiệp tim mạch, mổ tim hở, xạ trị và y học hạt nhân...vv.\n\n- Tiếp tục tham mưu điều chỉnh, bổ\r\n\nsung và hoàn thiện các cơ chế, chính sách phát triển về công tác y tế.\n\n- Xây dựng chính sách khuyến khích tư\r\n\nnhân đầu tư vào lĩnh vực y tế tại các vùng khó khăn.\n\nPhần thứ ba\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nI. Lộ trình thực\r\n\nhiện\n\n1. Giai đoạn 2015 -2017\n\n- Đẩy mạnh quá trình đổi mới phong\r\n\ncách phục vụ hướng tới sự hài lòng của người bệnh.\n\n- Củng cố và hoàn thiện các kỹ thuật\r\n\ncao đã được triển khai thành công trong giai đoạn 2007 - 2014, đồng thời chuẩn\r\n\nbị đầy đủ các điều kiện để triển khai phát triển kỹ thuật mới.\n\n- Nâng cấp trang thiết bị phục vụ cho\r\n\ncông tác y tế dự phòng, vệ sinh an toàn thực phẩm; kiểm nghiệm dược, mỹ phẩm.\n\n- Các đơn vị đảm bảo thực hiện đầy đủ\r\n\ncác tiêu chí theo phân hạng đơn vị sự nghiệp Y tế.\n\n- Đến năm 2017, các đơn vị phát triển\r\n\n100% các kỹ thuật tương đương với phân hạng bệnh viện và 30% kỹ thuật của tuyến\r\n\ntrên đối với BV hạng III; 25% kỹ thuật của tuyến trên đối với BV hạng II và 20%\r\n\nkỹ thuật của tuyến trung ương đối với BV hạng I.\n\n- Tập trung đẩy mạnh tiến độ đầu tư\r\n\nxây dựng khu điều trị xã hội hóa tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa (khu B); khởi\r\n\ncông xây dựng Bệnh viện Ung bướu mới, Bệnh viện Mắt, Bệnh viện Chấn thương -\r\n\nChỉnh hình.\n\n- Tập trung chỉ đạo, tạo điều kiện để\r\n\nBệnh viện đa khoa quốc tế Vinh đi vào hoạt động ổn định.\n\n2. Giai đoạn 2018 - 2020\n\n- Hoàn thành việc áp dụng thường quy\r\n\ncác kỹ thuật triển khai trong giai đoạn 2015-2017.\n\n- Tập trung phát triển các kỹ thuật\r\n\nlần đầu tiên áp dụng tại Nghệ An và hoàn thành vào năm 2020.\n\nII. Kinh phí\r\n\nthực hiện (phụ lục\r\n\n3,4,5)\n\n1. Hạng mục kinh phí\n\n- Đào tạo và chuyển giao kỹ thuật: 5.508.000.000\r\n\nđồng;\n\n- Đầu tư trang thiết bị:\r\n\n407.730.000.000 đồng\n\n- Cơ sở vật chất: Có các dự án riêng\r\n\nđã được phê duyệt.\n\n2. Phân kỳ đầu tư và nguồn kinh\r\n\nphí (ĐVT: Triệu đồng):\n\nNăm\n\nTổng\r\n\n Kinh phí\n\nKinh phí địa phương\n\nNguồn tự chủ\n\nKinh phí Trung ương\n\nTrái phiếu Chính phủ\n\nVốn vay và Xã hội hóa\n\nTổ chức Quốc tế (JICA, NGO, ADB)\n\n2016\n\n132.032\n\n39.969\n\n11.863\n\n\n\n3.000\n\n65.200\n\n12.000\n\n2017\n\n129.589\n\n35.634\n\n12.455\n\n55.000\n\n500\n\n21.000\n\n5.000\n\n2018\n\n131.109\n\n31.032\n\n13.077\n\n\n\n500\n\n83.500\n\n3.000\n\n2019\n\n52.442\n\n20.210\n\n13.732\n\n\n\n500\n\n15.000\n\n3.000\n\n2020\n\n33.610\n\n15.793\n\n14.417\n\n\n\n400\n\n\n\n3.000\n\nCộng\n\n478.782\n\n142.638\n\n65.544\n\n55.000\n\n4.900\n\n184.700\n\n26.000\n\n(Bốn trăm bảy tám tỷ bảy trăm tám hai triệu đồng chẵn)\n\nIII. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Y tế: Chủ trì, phối hợp với UBND thành phố\r\n\nVinh và các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh có liên quan tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nĐề án, kiểm tra và tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nTài chính tham mưu lồng ghép các nguồn vốn đầu tư phát triển, các chương trình\r\n\ndự án để triển khai thực hiện Đề án; Phối hợp với Sở Y tế thực hiện các quy\r\n\ntrình về đầu tư xây dựng cơ bản.\n\n3. Sở Tài chính: Chủ trì, tham mưu cho UBND tỉnh bố\r\n\ntrí vốn sự nghiệp cho các hoạt động của Đề án.\n\n4. Sở Nội vụ có trách nhiệm phối hợp với Sở Y tế\r\n\ntrong việc đào tạo, tiếp nhận, thu hút nhân lực chất lượng cao để thực hiện các\r\n\nnội dung phát triển kỹ thật của Đề án.\n\n5. Sở Khoa học - Công nghệ có trách nhiệm ưu tiên\r\n\nkinh phí nhằm nghiên cứu đánh giá hiệu quả phát triển kỹ thuật cao và ứng dụng\r\n\ntiến bộ khoa học trong lĩnh vực công nghiệp Dược, trang thiết bị Y tế và chăm\r\n\nsóc sức khỏe nhân dân.\n\n6. Sở Xây dựng phối hợp với Sở Y tế trong việc tham\r\n\nmưu thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng và thực\r\n\nhiện quản lý nhà nước về đầu tư, xây dựng các công trình thuộc Đề án theo quy\r\n\nđịnh.\n\n7. Trường Đại học Y khoa Vinh có trách nhiệm xây\r\n\ndựng kế hoạch triển khai các nội dung thuộc phạm vi phụ trách, phối hợp với Sở\r\n\nY tế để thực hiện các nội dung liên quan.\n\n8. UBND thành phố Vinh có trách nhiệm phối hợp và\r\n\ntạo điều kiện thuận lợi về môi trường đầu\r\n\ntư cho các Dự án và cùng với Sở Y tế thực hiện tốt các nội dung Đề án đề ra./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 1:\n\nMỘT SỐ KẾT QUẢ THỰC HIỆN\r\n\nĐỀ ÁN GIAI ĐOẠN 2007 - 2014\n\nTT\n\nNội dung\n\nHiện trạng năm 2007\n\nĐến năm 2014\n\nKế hoạch\n\nKết quả đạt được\n\nĐánh giá\n\n1\n\nSố lượng bệnh viện\r\n\n trên địa bàn thành phố Vinh\n\n12\n\n19\n\n20\n\nĐạt >100%\n\n2\n\nSố giường bệnh của các\r\n\n bệnh viện trên địa bàn thành phố Vinh\n\n2353\n\nTăng số giường bệnh\n\n3891\n\nTăng 65,4%\n\n3\n\nXây dựng bệnh viện đa\r\n\n khoa tỉnh quy mô 1000 giường bệnh\n\nBệnh viện cũ 640 giường bệnh\n\nHoàn thành và đưa vào sử dụng bệnh viện mới\n\nĐã đưa vào sử dụng\n\nĐạt 100%\n\n4\n\nPhát triển Bệnh viện\r\n\n chuyên khoa nhằm giảm tải cho bệnh viện HNĐK, tạo điều kiện phát triển\r\n\n chuyên khoa sâu\n\nChỉ có 4 bệnh viện (Nhi, Lao và bệnh phổi, Tâm thần,\r\n\n YHCT)\n\nPhát triển các bệnh viện chuyên khoa\n\nĐã thành lập thêm một số bệnh viện chuyên khoa (Ung\r\n\n bướu, Chấn thương Chỉnh hình, Nội tiết, Mắt)\n\nĐạt\n\n5\n\nThành lập một số bệnh\r\n\n viện tư nhân\n\nChưa có\n\nThành lập 7 bệnh viện tư nhân\n\nĐã thành lập 8 bệnh viện tư nhân\n\nĐạt >100%\n\n6\n\nSố bệnh viện chuyên\r\n\n ngành\n\n2 (Quân Y 4, GTVT)\n\n\n\n3 (thêm bệnh viện Công an tỉnh)\n\nTăng 50%\n\n7\n\nTổng số cán bộ y tế\r\n\n trên địa bàn thành phố Vinh\n\n2212\n\nTăng lên\n\n3227\n\nTăng 46%\n\n8\n\nSố lượng cán bộ có\r\n\n trình độ cao:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.1\n\nThu hút chuyên gia đầu\r\n\n ngành\n\nChưa có\n\nThu hút\n\n01 PGS, TS về Ung thư\n\n\n\n8.2\n\nPhó giáo sư về y học\n\nChưa có\n\nCông nhận một số PGS về y học\n\n03 PGS, TS về y học\n\nĐạt\n\n8.3\n\nTS/BSCKII\n\n20\n\nTăng lên\n\n64\n\nTăng 220%\n\n8.4\n\nThạc sỹ y học\n\n155\n\nTăng lên\n\n322\n\nTăng 108%\n\n9\n\nTriển khai kỹ thuật cao\n\nHạn chế\n\nỨng dụng kỹ thuật cao\n\nGhép tạng, ghép tế bào gốc, can thiệp tim mạch, mổ tim\r\n\n hở...\n\nPhát triển mạnh\n\n10\n\nXây dựng Trung tâm Y\r\n\n tế dự phòng tỉnh có Labo xét nghiệm đạt an toàn sinh học cấp 2\n\nLabo chưa đạt tiêu chuẩn ATSH cấp 2\n\nLabo được thẩm định và cấp chứng nhận đạt ATSH cấp 2\n\nĐã được chứng nhận ATSH cấp 2\n\nĐạt 100%\n\n11\n\nPhát triển Trung tâm\r\n\n kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹ phẩm thành Trung tâm kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn\r\n\n thực hành kiểm nghiệm tốt theo tiêu chuẩn của Tổ chức y tế thế giới (GLP -\r\n\n WHO)\n\nChưa đạt\n\nĐạt\n\nĐã thực hiện được 6/9 kỹ thuật\n\nCơ bản đã đạt được\n\n12\n\nPhát triển công nghiệp\r\n\n Dược\n\nChưa phát triển\n\nTriển khai Đề án phát triển công nghiệp Dược\n\nCó 69 Công ty Dược và chi nhánh hoạt động; 980 cơ sở\r\n\n hành nghề Dược; Đấu thầu Dược tập trung tại Sở Y tế; Đang xây dựng nhà máy\r\n\n sản xuất Đông Dược...vv\n\nĐạt\n\n13\n\nXây dựng Truường Đại\r\n\n học Y khoa Vinh\n\nTrường Cao đẳng y tế\n\nNâng lên bậc Đại học\n\nThành lập Đại học Y khoa Vinh năm 2010\n\n100%\n\n\n\nPHỤ LỤC 2: \n\nMỘT SỐ KỸ THUẬT ƯU TIÊN\r\n\nTRIỂN KHAI GIAI ĐOẠN 2015 - 2020\n\nTT\n\nNội dung\n\nĐơn vị triển khai\n\nPhân kỳ đầu tư\n\nKinh phí\n\nTổng kinh phí\n\nĐào tạo\n\nTrang thiết bị\n\n1\n\nCan thiệp tim mạch, mổ\r\n\n tim hở\n\nBệnh viện HNĐK\n\n2015 - 2017\n\n352\n\n3,000\n\n3,352\n\n2\n\nHỗ trợ sinh sản (IVF)\n\nBệnh viện HNĐK\n\n2015 - 2020\n\n325\n\n15,000\n\n15,325\n\n3\n\nGhép tạng (đã đầu tư\r\n\n trang thiết bị)\n\nBệnh viện HNĐK\n\n2015 - 2018\n\n157\n\n\n\n157\n\n4\n\nỨng dụng tế bào gốc\n\nBV Ung Bướu\n\n2015 - 2020\n\n1,444\n\n38,000\n\n39,444\n\n5\n\nXạ trị và Y học hạt\r\n\n nhân (Đã có dự án được phê duyệt và bố trí kinh phí).\n\nBệnh viện Ung Bướu\n\n2015 - 2017\n\n840\n\n55,000\n\n55,840\n\n6\n\nLọc máu liên tục\n\nBệnh viện Sản Nhi\n\n2015 - 2020\n\n210\n\n5,000\n\n5,210\n\n7\n\nSàng lọc và chẩn đoán\r\n\n trước sinh\n\nBệnh viện Sản Nhi\n\n2015 - 2020\n\n240\n\n10,000\n\n10,240\n\n8\n\nPhẫu thuật thần kinh và\r\n\n vi phẫu tạo hình\n\nBệnh viện CT-CH\n\n2015 - 2020\n\n510\n\n224,300\n\n224,810\n\n9\n\nPhẫu thuật ghép giác mạc\n\nBV Mắt Nghệ An\n\n2015 - 2017\n\n90\n\n2,450\n\n2,540\n\n10\n\nĐiều trị Basedow\n\nBệnh viện Nội tiết\n\n2015 - 2020\n\n1,040\n\n52,320\n\n53,360\n\n11\n\nXây dựng Labo sinh học\r\n\n phân tử\n\nTT Y tế dự phòng\n\n2016 - 2020\n\n300\n\n2,660\n\n2,960\n\n\n\n* Các dự án đã được\r\n\n phê duyệt danh mục tại Quyết định số 7343/QĐ-UBND\r\n\n ngày 25/12/2014 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt Đề án Phát triển Nghệ\r\n\n An thành Trung tâm Khoa học và Công nghệ vùng Bắc Trung bộ, giai đoạn 2015 -\r\n\n 2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nXây dựng Trung tâm kiểm\r\n\n nghiệm Dược phẩm - Mỹ phẩm và ATTP vùng Bắc Trung bộ\n\nTT kiểm nghiệm Dược\r\n\n phẩm - Mỹ phẩm\n\n2016 - 2018\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nThành lập Viện nghiên\r\n\n cứu và phát triển Y tế công cộng Bắc Trung bộ\n\nĐại học Y khoa Vinh\n\n2016 - 2017\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nXây dựng Trung tâm tế\r\n\n bào gốc phục vụ nghiên cứu và điều trị\n\nĐại học Y khoa Vinh\n\n2016 - 2018\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nXây dựng Trung tâm\r\n\n nghiên cứu chuyển giao tiến bộ kỹ thuật Y - Dược\n\nĐại học Y khoa Vinh\n\n2018 - 2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n\n\n\n\n5,508\n\n407,730\n\n413,238\n\n\n\nPHỤ LỤC 3:\n\nKẾ HOẠCH ĐÀO TẠO NGUỒN\r\n\nNHÂN LỰC GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\nTT\n\nNội dung\n\n\n\nTổng kinh phí\n\n2016\n\n2017\n\n2018\n\n2019\n\n2020\n\nSố lượng\n\nKinh phí\n\nSố lượng\n\nKinh phí\n\nSố lượng\n\nKinh phí\n\nSố lượng\n\nKinh phí\n\nSố lượng\n\nKinh phí\n\n1\n\nCan thiệp tim mạch, mổ\r\n\n tim hở\n\n2\n\n62\n\n3\n\n81\n\n1\n\n27\n\n5\n\n149\n\n1\n\n33\n\n352\n\n2\n\nHỗ trợ sinh sản (IVF)\n\n4\n\n87\n\n1\n\n35\n\n4\n\n108\n\n2\n\n68\n\n1\n\n27\n\n325\n\n3\n\nGhép tạng\n\n2\n\n62\n\n1\n\n33\n\n2\n\n62\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n157\n\n4\n\nỨng dụng tế bào gốc\n\n8\n\n238\n\n10\n\n295\n\n9\n\n265\n\n12\n\n333\n\n11\n\n313\n\n1,444\n\n5\n\nXạ trị và y học hạt nhân\n\n8\n\n240\n\n8\n\n240\n\n6\n\n180\n\n5\n\n150\n\n1\n\n30\n\n840\n\n6\n\nPhẫu thuật thần kinh\r\n\n (não, cột sống, tủy sống...)\n\n3\n\n90\n\n2\n\n60\n\n2\n\n60\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n270\n\n7\n\nVi phẫu tạo hình\n\n3\n\n90\n\n2\n\n60\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n240\n\n8\n\nLọc máu liên tục\n\n1\n\n30\n\n2\n\n60\n\n2\n\n60\n\n2\n\n60\n\n\n\n\n\n210\n\n9\n\nSàng lọc và chẩn đoán\r\n\n trước sinh\n\n1\n\n30\n\n1\n\n30\n\n2\n\n60\n\n3\n\n90\n\n1\n\n30\n\n240\n\n10\n\nPhẫu thuật ghép giác mạc\n\n3\n\n90\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n90\n\n11\n\nĐiều trị Basedow\n\n4\n\n160\n\n4\n\n160\n\n6\n\n240\n\n6\n\n240\n\n6\n\n240\n\n1,040\n\n12\n\nKỹ thuật sinh học phân\r\n\n tử\n\n2\n\n60\n\n2\n\n60\n\n2\n\n60\n\n2\n\n60\n\n2\n\n60\n\n300\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n41\n\n1,239\n\n36\n\n1,114\n\n37\n\n1,152\n\n39\n\n1,210\n\n25\n\n793\n\n5,508\n\n\n\nPHỤ LỤC 4:\n\nDỰ TRÙ BỔ SUNG TRANG\r\n\nTHIẾT BỊ Y TẾ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\nĐVT:\r\n\nTriệu đồng\n\nTT\n\nNội dung\n\nTrang thiết bị đề nghị bổ sung\n\n\n\n2016\n\n2017\n\n2018\n\n2019\n\n2020\n\nTổng kinh phí\n\n1\n\nCan thiệp tim mạch, mổ\r\n\n tim hở\n\nBộ phẫu thuật mạch vành\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\nDàn nội soi mổ tim qua\r\n\n đường mổ nhỏ\n\n1,500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,500\n\nBộ dụng cụ phẫu thuật\r\n\n tim qua đường mổ nhỏ\n\n1,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,000\n\n2\n\nHỗ trợ sinh sản (IVF)\n\n\n\n\n\n15,000\n\n\n\n\n\n\n\n15,000\n\n3\n\nGhép tạng\n\n(Đã có)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nỨng dụng tế bào gốc\n\nHệ thống xử lý và lưu\r\n\n trữ tế bào gốc máu cuống rốn tự động.\n\n20,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20,000\n\nHệ thống định lượng HLA\n\n6,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6,000\n\nCác trang thiết bị cần\r\n\n thiết khác\n\n3,000\n\n3,000\n\n2,000\n\n2,000\n\n2,000\n\n12,000\n\n5\n\nXạ trị và Y học hạt\r\n\n nhân (Đã có dự án được phê duyệt)\n\nHệ thống xạ trị trong\r\n\n mổ (INTERABEAM)\n\n22,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22,000\n\n1 hệ thống máy chụp\r\n\n mạch 2 bình diện phục vụ nút mạch gan bằng hóa chất\n\n21,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21,000\n\n1 Hệ thống cấy hạt vi\r\n\n cầu phóng xạ (điều trị Ung thư gan, ung thư vú, ung thư tiền liệt tuyến…vv)\n\n\n\n12,000\n\n\n\n\n\n\n\n12,000\n\n6\n\nPhẫu thuật thần kinh\r\n\n (não, cột sống, tủy sống...)\n\nHệ thống trang thiết\r\n\n bị đồng bộ\n\n33,600\n\n64,200\n\n98,000\n\n13,500\n\n15,000\n\n224,300\n\n7\n\nVi phẫu tạo hình\n\nHệ thống trang thiết\r\n\n bị đồng bộ\n\n8\n\nLọc máu liên tục\n\nHệ thống trang thiết\r\n\n bị đồng bộ\n\n3,000\n\n600\n\n500\n\n500\n\n400\n\n5,000\n\n9\n\nSàng lọc và chẩn đoán\r\n\n trước sinh\n\nHệ thống trang thiết\r\n\n bị đồng bộ\n\n4,000\n\n3,000\n\n1,000\n\n1,000\n\n1,000\n\n10,000\n\n10\n\nPhẫu thuật ghép giác\r\n\n mạc\n\nBộ dụng cụ ghép giác\r\n\n mạc\n\n1,900\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,900\n\nThiết bị, dịch bảo\r\n\n quản giác mạc\n\n350\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n350\n\nTiền mua giác mạc ban\r\n\n đầu\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n200\n\n11\n\nĐiều trị Basedow toàn\r\n\n diện\n\nHệ thống trang thiết bị\n\n\n\n17,320\n\n15,000\n\n20,000\n\n\n\n52,320\n\n12\n\nXây dựng Labo sinh học\r\n\n phân tử\n\nMáy PCR\n\n380\n\n\n\n380\n\n\n\n\n\n760\n\nMáy định danh vi khuẩn\n\n500\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n1,000\n\nHệ thống PCR\n\n\n\n900\n\n\n\n\n\n\n\n900\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n\n\n118,930\n\n116,020\n\n116,880\n\n37,500\n\n18,400\n\n407,730\n\n\n\nPHỤ LỤC 5:\n\nDỰ TRÙ NGUỒN TỰ CHỦ CỦA CÁC ĐƠN VỊ DÀNH CHO TRIỂN\r\n\nKHAI KỸ THUẬT CAO GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\nĐVT:\r\n\nTriệu đồng\n\nTT\n\nMục tiêu phát triển\n\n\n\nTổng kinh phí\n\n2016\n\n2017\n\n2018\n\n2019\n\n2020\n\n1\n\nBệnh viện HNĐK tỉnh\n\n5,251\n\n5,513\n\n5,789\n\n6,078\n\n6,380\n\n29,011\n\n2\n\nBệnh viện Sản Nhi\n\n2,766\n\n2,904\n\n3,049\n\n3,202\n\n3,362\n\n15,283\n\n3\n\nBệnh viện Ung Bướu\n\n1,504\n\n1,580\n\n1,659\n\n1,742\n\n1,829\n\n8,314\n\n4\n\nBệnh viện Chấn thương\r\n\n và Chỉnh hình\n\n632\n\n663\n\n696\n\n731\n\n768\n\n3,490\n\n5\n\nBV Mắt Nghệ An\n\n368\n\n386\n\n405\n\n426\n\n447\n\n2,032\n\n6\n\nBệnh viện Nội tiết\n\n630\n\n661\n\n694\n\n729\n\n765\n\n3,479\n\n7\n\nTT Y tế dự phòng\n\n712\n\n748\n\n785\n\n824\n\n866\n\n3,935\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n11,863\n\n12,455\n\n13,077\n\n13,732\n\n14,417\n\n65,544\n\n", + "id": 10080 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100800.json b/contexts/context_100800.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6198bcf77aebe4e6f60890f9e67909671d5f6d5b --- /dev/null +++ b/contexts/context_100800.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Thong-bao-1734-TB-BNN-VP-y-kien-chi-dao-cua-Bo-truong-Cao-Duc-Phat-180893.aspx", + "name": "Thong-bao-1734-TB-BNN-VP-y-kien-chi-dao-cua-Bo-truong-Cao-Duc-Phat-180893", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 1734/TB-BNN-VP\n\nHà Nội, ngày 05\r\n\n tháng 04 năm 2013\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nÝ\r\n\nKIẾN CHỈ ĐẠO CỦA BỘ TRƯỞNG CAO ĐỨC PHÁT ĐỐI VỚI TRUNG TÂM XTTM NÔNG NGHIỆP VÀ TỔNG\r\n\nCÔNG TY THỦY SẢN VIỆT NAM\n\nVăn phòng Bộ xin thông báo ý kiến chỉ đạo của Bộ\r\n\ntrưởng Cao Đức Phát như sau:\n\n1. Giao Vụ Tài chính chủ trì phối hợp với Vụ Kế hoạch\r\n\nvà Trung tâm xúc tiến thương mại nông nghiệp tăng cường công tác quản lý đất\r\n\nđai và tài sản công tại Trung tâm xúc tiến thương mại nông nghiệp. Báo cáo Bộ kết\r\n\nquả công tác trước ngày 30/4/2013.\n\n2. Yêu cầu Tổng công ty Thủy sản Việt Nam báo cáo Bộ\r\n\ntrưởng về tình hình thực hiện của Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ khai thác\r\n\nhải sản biển Đông trực thuộc Tổng công ty Thủy sản Việt Nam. Yêu cầu Tổng công\r\n\nty có Báo cáo trình Bộ trưởng trước ngày 15/4/2013.\n\nVăn phòng Bộ xin thông báo để các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan biết, thực hiện.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Vụ Tài chính, Vụ Kế hoạch, Trung tâm XTTMNN, Tổng công ty TSVN (để t/h);\r\n\n - Lưu: VT, TH.\n\nTL. BỘ TRƯỞNG\r\n\n KT. CHÁNH VĂN PHÒNG\r\n\n PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG\n\n\r\n\n Ngô Hồng Giang\n\n", + "id": 100800 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100801.json b/contexts/context_100801.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..de492c0b58bc52dbd9266b4c63ac08919afdcfbe --- /dev/null +++ b/contexts/context_100801.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1576-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-So-Nong-nghiep-tinh-Bac-Ninh-474380.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1576-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-So-Nong-nghiep-tinh-Bac-Ninh-474380", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BẮC NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1576/QĐ-UBND\n\nBắc Ninh, ngày 18 tháng 11 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THAY THẾ VÀ BÃI BỎ THUỘC\r\n\nPHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIÊP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BẮC\r\n\nNINH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh của Chính phủ: số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; số 92/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 07/8/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ số: 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017\r\n\nhướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; 01/2018/TT-VPCP ngày\r\n\n23/112018 hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính; \n\nTheo đề\r\n\nnghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1771/TTr-SNN ngày 11/11/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định\r\n\nnày danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, thay thế và\r\n\nbãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn tỉnh Bắc Ninh \n\nĐiều 2. Giao Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn:\n\n1. Trong thời hạn 07 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày ban hành Quyết định, chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát, xây dựng quy trình nội bộ. \n\n2. Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Thông tin và Truyền thông đăng tải đầy đủ nội dung công bố của từng thủ\r\n\ntục hành chính, rà soát xây dựng quy trình điện tử và hoàn thiện việc triển\r\n\nkhai thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử tại phần mềm Hệ thống\r\n\nthông tin Một cửa của tỉnh theo quy định; phối hợp với Trung tâm hành\r\n\nchính công tỉnh, cơ quan đơn vị có liên quan niêm yết công khai thủ tục hành\r\n\nchính tại nơi tiếp nhận, giải quyết.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký \n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn; UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn và tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC (VP Chính phủ);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở TT&TT, Trung tâm HCC \r\n\n (để phối hợp thực hiện);\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh, \r\n\n Cổng TTĐT, Chuyên viên TN-NN;\n\n- Lưu: VT, KSTT.\n\nKT. CHỦ\r\n\n TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nVương Quốc Tuấn\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH MỚI BAN HÀNH; THAY THẾ VÀ BỊ BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ\r\n\nSỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BẮC NINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1576/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2020\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)\n\nI. Danh mục thủ tục hành chính được thay thế \n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính được thay thế\n\nTên thủ tục hành chính thay thế\n\nThời gian thực hiện\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nCách thức thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nVăn bản QPPL quy định\n\nCẤP TỈNH\n\nLĩnh vực Kiểm\r\n\n lâm - Lâm nghiệp\n\n\n\n\n\n1\n\n3.000152\n\nQuyết định chủ\r\n\n trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc thẩm quyền của\r\n\n Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n\nQuyết định chủ\r\n\n trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác\n\n* Thời gian thực\r\n\n hiện:\n\n1. Đối với\r\n\n trường hợp thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ: Thời gian 66\r\n\n ngày làm việc (chưa kể thời gian làm việc của Quốc hội và Chính phủ).\n\n2. Đối với\r\n\n trường hợp thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh: Thời gian 48 ngày làm\r\n\n việc (chưa kể thời gian làm việc của Hội đồng nhân dân).\n\nTrong đó: \n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm HCC (nhận hồ sơ và trả kết quả): 1 ngày làm việc\n\n- Sở Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.\n\n- Tại UBND tỉnh:\r\n\n \n\nĐối với\r\n\n trường hợp thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ: trong thời hạn\r\n\n 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ\r\n\n chức thẩm định nội dung trình phê duyệt chủ trương chuyển mục đích sử dụng\r\n\n rừng. Trường hợp kết quả thẩm định không đủ điều kiện, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\n tỉnh trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển mục đích sử\r\n\n dụng rừng và nêu rõ lý do.\n\nTrong thời hạn\r\n\n 05 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi\r\n\n hồ sơ đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nĐối với\r\n\n trường hợp thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh: Trong thời hạn 30\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ\r\n\n chức thẩm định nội dung trình phê duyệt chủ trương chuyển mục đích sử dụng\r\n\n rừng.\n\nTrường hợp kết\r\n\n quả thẩm định không đủ điều kiện, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn\r\n\n bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng và nêu rõ lý\r\n\n do.\n\nTrong thời hạn\r\n\n 10 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình\r\n\n Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định chủ trương chuyển mục đích sử\r\n\n dụng rừng sang mục đích khác.\n\n- Tại Bộ Nông\r\n\n nghiệp và phát triển nông thôn: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.\n\n- Tại Chính phủ,\r\n\n Quốc hội: Theo quy chế làm việc của Chính phủ, Quốc hội.\n\n- Tại HĐND: theo\r\n\n quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân.\n\n- Nơi tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ: Số\r\n\n 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n- Cơ quan thực\r\n\n hiện: UBND tỉnh Bắc Ninh; Sở Nông nghiệp và PTNT, đường Lý Thái Tổ, phường\r\n\n Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.\n\n- Cơ quan có\r\n\n thẩm quyền quyết định: Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân tỉnh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Hoặc qua dịch\r\n\n vụ công trực tuyến tại địa chỉ http://dvc.bacninh.gov.vn/ (Mức độ 4)\n\nKhông\n\nNghị định số\r\n\n 83/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\n thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.\n\nII. Thủ tục hành chính mới ban\r\n\nhành\n\nTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời gian thực hiện\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nCách thức thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nVăn bản QPPL quy định\n\nA\n\nThủ tục hành\r\n\n chính cấp tỉnh\n\nI\n\nLĩnh vực Thủy\r\n\n sản\n\n1\n\n1.004921\n\n\n\nSửa đổi,\r\n\n bổ sung nội dung quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng\r\n\n đồng (thuộc địa bàn từ hai huyện trở lên)\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Trung tâm hành chính công (nhận hồ sơ và trả kết quả): 01 ngày làm\r\n\n việc.\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại chi cục:\n\n+ Đổi tên tổ chức cộng đồng, người đại diện\r\n\n tổ chức cộng đồng, Quy chế hoạt động của tổ chức cộng đồng: 6 ngày làm việc\n\n+ Đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung vị\r\n\n trí, ranh giới khu vực địa lý được giao: 62 ngày làm việc\n\n- Nơi\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh, địa\r\n\n chỉ: Số 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc\r\n\n Ninh \n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Chi cục Thủy sản tỉnh Bắc\r\n\n Ninh. Địa chỉ: km2 đường Trần Hưng\r\n\n Đạo, phường Đại Phúc, Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh\n\n- Trực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Hoặc qua dịch\r\n\n vụ công trực tuyến tại địa chỉ http://dvc.bacninh.gov.vn\n\nKhông \n\n- Luật Thủy sản\r\n\n số 18/2017/QH14 ngày 21/11/. \n\n- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP , ngày 08/3/2019\r\n\n hướng dẫn chi tiết Luật thủy sản\n\n-\r\n\n Quyết định số 629/QĐ-UBND ngày 7/11/2016 của UBND tỉnh về việc Quy định chức\r\n\n năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thủy sản trực thuộc\r\n\n Sở Nông nghiệp và Phát triển nong thôn tỉnh Bắc Ninh\n\nII\n\nLĩnh vực\r\n\n phòng chống thiên tai\n\n1\n\n1.008408\n\nPhê\r\n\n duyệt việc tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ thuộc thẩm quyền\r\n\n của UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n\n\n\nTrong\r\n\n thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ: thì UBND cấp tỉnh,\r\n\n thành phố phê duyệt, cụ thể:\n\n- Thời gian tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả tại Trung tâm HCC: 1 ngày\n\n- Thời gian tại\r\n\n Chi cục Thủy lợi: 1 ngày\n\n- Tại UBND tỉnh:\r\n\n 1 ngày\n\n- Nơi\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh, địa\r\n\n chỉ: Số 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc\r\n\n Ninh \n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Chi cục Thủy lợi tỉnh Bắc\r\n\n Ninh. Địa chỉ: Đường Lý Thái Tông, P. Suối Hoa, TP Bắc Ninh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\nKhông\n\nNghị định 50/2020/NĐ-CP ngày 20/4/2020 của Chính phủ\n\n\n\n2\n\n1.008409\n\nPhê\r\n\n duyệt Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai không\r\n\n thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương của Thủ tướng Chính phủ\n\n-Trong\r\n\n thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\n nhận đủ hồ sơ hợp lệ Chi cục Thủy lợi gửi văn bản lên UBND tỉnh xin ý kiến.\n\n-Tối\r\n\n đa không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến, Bộ Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ\r\n\n quan, địa phương có liên quan thôn trả lời bằng văn bản gửi cơ quan chủ quản.\n\n- Nơi\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh, địa\r\n\n chỉ: Số 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc\r\n\n Ninh \n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Chi cục Thủy lợi tỉnh Bắc\r\n\n Ninh. Địa chỉ: Đường Lý Thái Tông, P. Suối Hoa, TP Bắc Ninh\n\nTrực tiếp hoặc qua\r\n\n dịch vụ bưu chính công ích.\n\nKhông\n\nNghị định 50/2020/NĐ-CP ngày 20/4/2020 của Chính phủ\n\n3\n\n1.008410\n\nĐiều\r\n\n chỉnh Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai không\r\n\n thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương của Thủ tướng Chính phủ\n\n\n\n-Trong\r\n\n thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\n nhận đủ hồ sơ hợp lệ Chi cục Thủy lợi gửi văn bản lên UBND tỉnh xin ý kiến.\n\n-Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Cơ quan chủ quản\r\n\n gửi hồ sơ lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có\r\n\n liên quan)\n\n\n\n- Nơi\r\n\n tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh, địa\r\n\n chỉ: Số 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc\r\n\n Ninh \n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Chi cục Thủy lợi tỉnh Bắc\r\n\n Ninh. Địa chỉ: Đường Lý Thái Tông, P. Suối Hoa, TP Bắc Ninh\n\nTrực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\nKhông\n\nNghị định 50/2020/NĐ-CP ngày 20/4/2020 của Chính phủ\n\n\n\nIII\n\nLĩnh vực Kiểm\r\n\n lâm - Lâm nghiệp\n\n\n\n1\n\n\n\nPhân loại doanh\r\n\n nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ\n\n1/ Trường\r\n\n hợp ko phải xác minh: 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.\n\n2/ Trường hợp phải\r\n\n xác minh: \n\n-Thời gian tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả tại Trung tâm hành chính công tỉnh: 01 ngày làm việc\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện tại Chi cục Kiểm lâm: 03 ngày làm việc hoặc 12 ngày làm việc đối với trường\r\n\n hợp nghi ngờ cần kiểm tra xác minh.\n\nNơi tiếp\r\n\n nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Ninh, địa chỉ:\r\n\n Số 11A, đường Lý Thái Tổ, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. \n\n- Cơ quan thực hiện: Chi cục Kiểm lâm tỉnh Bắc Ninh. Địa chỉ: Khu Khả Lễ, phường Võ Cường, Thành phố Bắc\r\n\n Ninh, tỉnh Bắc Ninh\n\n- Trực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Hoặc qua dịch\r\n\n vụ công trực tuyến tại địa chỉ http://dvc.bacninh.gov.vn (Mức độ 4)\n\nKhông\n\nNghị định số 102/2020/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/9/2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam\n\nB. CẤP HUYỆN\n\nI. Lĩnh vực Kiểm lâm - Lâm nghiệp\n\n1\n\n\n\nXác nhận nguồn\r\n\n gốc gỗ trước khi xuất khẩu\n\n- Thời gian tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả tại Trung tâm hành chính công huyện 01 ngày làm việc.\n\n-Thời gian giải quyết tại\r\n\n Hạt kiểm lâm: 03 ngày làm việc, trường\r\n\n hợp có thông tin vi phạm\r\n\n thời gian giải quyết là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. \n\n- Nơi tiếp nhận\r\n\n và trả kết quả Trung tâm hành chính công cấp huyện \n\n- Cơ quan thực\r\n\n hiện: Hạt Kiểm lâm cấp huyện\n\n\n\nNộp trực tiếp\r\n\n hoặc qua bưu chính công ích\n\n(Hoặc qua dịch\r\n\n vụ công trực tuyến tại địa chỉ http://dvc.bacninh.gov.vn) (Mức độ 4)\n\nKhông\n\nNghị định số 102/2020/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/9/2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam\n\nIII. Thủ tục hành chính bãi bỏ\n\nSTT\n\nSố hồ sơ\r\n\n TTHC\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan\r\n\n thực hiện\n\nVăn bản\r\n\n QPPL quy định\n\nCẤP HUYỆN\n\nLĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn\n\n1\n\n1.003274.000.00.00.H05\n\nCấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại\n\nNông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nỦy ban nhân dân\r\n\n cấp huyện\n\nThông\r\n\n tư số 02/2020/TT-BNNPTNT ngày 28/2/2020 Quy định tiêu chí kinh tế trang trại\n\n2\n\n1.001676.000.00.00.H05\n\nCấp đổi giấy chứng nhận kinh tế trang trại\n\nNông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nỦy ban nhân dân\r\n\n cấp huyện\n\nThông\r\n\n tư số 02/2020/TT-BNNPTNT ngày 28/2/2020 Quy định tiêu chí kinh tế trang trại\n\n3\n\n2.001350.000.00.00.H05\n\nCấp lại giấy chứng nhận kinh tế trang trại\n\nNông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nỦy ban nhân dân\r\n\n cấp huyện\n\nThông tư số 02/2020/TT-BNNPTNT ngày 28/2/2020\r\n\n Quy định tiêu chí kinh tế trang trại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 100801 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100802.json b/contexts/context_100802.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..63e9ed4088d2a8616aa0b7fcd05bd3bb7b8701dd --- /dev/null +++ b/contexts/context_100802.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-240-QD-BTTTT-thua-nhan-phong-thu-nghiem-2016-307477.aspx", + "name": "Quyet-dinh-240-QD-BTTTT-thua-nhan-phong-thu-nghiem-2016-307477", + "passage": "BỘ\r\n\n THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 240/QĐ-BTTTT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 19 tháng 02\r\n\n năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THỪA NHẬN\r\n\nPHÒNG THỬ NGHIỆM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\nCăn cứ\n\nNghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\n\nchức của Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nCăn cứ Thông tư số 28/2014/TT-BTTTT ngày 30/12/2014\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông quy định\r\n\nvề việc thừa nhận phòng thử nghiệm theo các\r\n\nthỏa thuận thừa nhận lẫn nhau\r\n\nvề đánh giá phù hợp đối\r\n\nvới các sản phẩm, hàng hóa lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng\r\n\nVụ khoa học và Công nghệ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thừa\r\n\nnhận phòng thử nghiệm:\n\nOracle America,\r\n\nInc.-US0073\n\nĐịa chỉ: 220\r\n\nJefferson Drive, Menlo Park, CA 94025 USA\n\n(đã được Viện Tiêu chuẩn và\r\n\ncông nghệ quốc gia Hoa Kỳ (NIST) chỉ định và\r\n\nđề nghị thừa nhận) đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về việc thừa nhận phòng thử nghiệm\r\n\ntheo các thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về\r\n\nđánh giá phù hợp đối\r\n\nvới các sản phẩm, hàng hóa lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin theo Thông tư số 28/2014/TT-BTTTT với phạm vi thừa nhận kèm\r\n\ntheo Quyết định này.\n\nĐiều 2.\r\n\nPhòng thử nghiệm có tên tại Điều 1 có trách nhiệm tuân thủ các quy định tại Thông tư số\r\n\n28/2014/TT-BTTTT.\n\nĐiều 3. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày ký đến ngày 31/12/2016.\n\nĐiều 4. Chánh văn\r\n\nphòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,\r\n\nphòng thử nghiệm có tên tại Điều\r\n\n1 và các cơ quan, tổ chức\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - TT. Nguyễn Minh Hồng (để b/c);\r\n\n - Trung tâm Thông tin (để p/h);\r\n\n - Các tổ chức CNHQ (để t/h);\r\n\n - Lưu: VT, KHCN.\n\nTL. BỘ TRƯỞNG\r\n\n VỤ TRƯỞNG VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nLê Xuân Công\n\n\n\nPHẠM VI ĐƯỢC THỪA NHẬN\n\n(kèm\r\n\ntheo Quyết định số 240/QĐ-BTTTT ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)\n\n1. Thông tin về phòng thử nghiệm\n\nTên: Oracle America, Inc. - US0073\n\nĐịa chỉ: 220 Jefferson\r\n\nDrive, Menlo Park, CA\r\n\n94025 USA\n\nNgười liên lạc:\r\n\nMr. Steven Garrity\n\nĐiện thoại: +\r\n\n1 (508) 873-0740\n\nEmail: steven.garrity@oracle.com\n\n2. Phạm vi được thừa nhận\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nQuy\r\n\n định kỹ thuật\n\n1.\n\nThiết bị đầu cuối\n\n\n\n1.1\n\nThiết bị đầu cuối\r\n\n kết nối mạng viễn thông công cộng qua giao diện tương tự hai dây\n\nTCVN\r\n\n 7189:2009\n\n1.2\n\nThiết bị đầu cuối kết nối mạng viễn thông công cộng sử dụng kênh thuê riêng\n\nTCVN\r\n\n 7189:2009\n\n2.\n\nThiết bị công nghệ thông tin\n\n\n\n2.1\n\nMáy tính cá nhân để bàn, máy chủ (desktop, server)\n\nTCVN\r\n\n 7189:2009\n\n2.2\n\nMáy tính xách tay (laplop and\r\n\n portable computer)\n\nTCVN\r\n\n 7189:2009\n\n2.3\n\nThiết bị trợ giúp cá nhân (PDA)\n\nTCVN\r\n\n 7189:2009\n\n2.4\n\nThiết bị định tuyến (router)\n\nTCVN\r\n\n 7189:2009\n\n2.5\n\nThiết bị tập trung (hub)\n\nTCVN\r\n\n 7189:2009\n\n2.6\n\nThiết bị chuyển mạch (switch)\n\nTCVN\r\n\n 7189:2009\n\n2.7\n\nThiết bị cổng\r\n\n (gateway)\n\nTCVN\r\n\n 7189:2009\n\n2.8\n\nThiết bị cầu (bridge)\n\nTCVN\r\n\n 7189:2009\n\n2.9\n\nThiết bị tường lửa (firewall)\n\nTCVN\r\n\n 7189:2009\n\n", + "id": 100802 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100803.json b/contexts/context_100803.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9b79b11a82d2a7b4ca2aeaf95a35945293a2b480 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100803.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-01-QD-BCDLTTNCN-Quy-che-hoat-dong-cua-Ban-Chi-dao-Trung-uong-trien-khai-Luat-Thue-thu-nhap-ca-nhan-70928.aspx", + "name": "Quyet-dinh-01-QD-BCDLTTNCN-Quy-che-hoat-dong-cua-Ban-Chi-dao-Trung-uong-trien-khai-Luat-Thue-thu-nha", + "passage": "BAN\r\n\n CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG\r\n\n TRIỂN KHAI LUẬT THUẾ TNCN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 01/QĐ-BCĐLTTNCN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 19 tháng 09 năm 2008\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN\r\n\nLUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN\n\nTRƯỞNG BAN BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN\r\n\nLUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN\n\nCăn cứ Chỉ thị số 22/2008/CT-TTg \r\n\nngày 15 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện\r\n\nLuật Thuế thu nhập cá nhân;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương triển khai thực hiện Luật Thuế thu\r\n\nnhập cá nhân;\r\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương triển khai thực hiện\r\n\nLuật Thuế thu nhập cá nhân (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo Trung ương).\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Các Bộ trưởng, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các thành viên Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương;\r\n\n - VPCP (KTTH);\r\n\n - Lưu: VT, BCĐLTTNCN.\n\nTRƯỞNG\r\n\n BAN\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Sinh Hùng\n\n \n\nQUY CHẾ\n\nHOẠT\r\n\nĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/QĐ-BCĐLTTNCN ngày 19 tháng 9 năm 2008 của\r\n\nTrưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương).\n\nI. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Ban Chỉ đạo Trung\r\n\nương triển khai thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân được thành lập theo Quyết\r\n\nđịnh số 1132/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều 2. Ban Chỉ đạo Trung\r\n\nương có các nhiệm vụ quy định tại Điều 2 Quyết định số\r\n\n1132/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nCác thành viên Ban Chỉ đạo hoạt\r\n\nđộng theo chế độ kiêm nhiệm. Mỗi Ủy viên chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo việc\r\n\ntriển khai thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân trong phạm vi Bộ, ngành mình quản\r\n\nlý và theo sự phân công của Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương.\n\nĐiều 3. Ban Chỉ đạo Trung\r\n\nương có Tổ Thường trực giúp việc đặt tại Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế, địa chỉ:\r\n\nsố 123, phố Lò Đúc, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội).\n\nNhiệm vụ của Tổ Thường trực do\r\n\nTrưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương quyết định.\n\nĐiều 4. Kinh phí hoạt động\r\n\ncủa Ban Chỉ đạo Trung ương và Tổ Thường trực giúp việc do Bộ Tài chính đảm bảo\r\n\ntheo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 5. Chế độ bồi dưỡng,\r\n\nkhen thưởng, kỷ luật đối với các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện\r\n\ntheo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nII. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 6. Trưởng ban Ban Chỉ\r\n\nđạo Trung ương chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về hoạt động chung của\r\n\nBan; thay mặt Thủ tướng Chính phủ quyết định những chủ trương, biện pháp thuộc\r\n\nthẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ để triển khai thực hiện Luật Thuế thu nhập\r\n\ncá nhân.\n\nPhó Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung\r\n\nương có trách nhiệm giúp Trưởng ban tổ chức thực hiện các chủ trương, kế hoạch,\r\n\nbiện pháp của Ban Chỉ đạo đề ra: thay mặt Trưởng ban tổ chức chỉ đạo, điều hành\r\n\ncông việc chung của Ban Chỉ đạo Trung ương.\n\nỦy viên Thường trực Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương có trách nhiệm đôn đốc, giám sát các Ủy viên Ban Chỉ đạo thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ quy định tại Quy chế này.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm của\r\n\ncác Ủy viên Ban Chỉ đạo Trung ương:\n\n1. Chủ động tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện tốt nhiệm vụ quy định tại Quy chế này và chương trình, kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân của Ban Chỉ đạo Trung ương; thường\r\n\nxuyên theo dõi, giám sát tình hình triển khai thực hiện Luật thuế thu nhập cá\r\n\nnhân trong phạm vi Bộ, ngành mình quản lý; kịp thời phát hiện, đề xuất xử lý những\r\n\nvướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.\n\n2. Tham gia đầy đủ các cuộc họp\r\n\nđịnh kỳ hoặc đột xuất do Ban Chỉ đạo triệu tập: theo sự phân công của Trưởng\r\n\nban, có trách nhiệm chuẩn bị các nội dung phục vụ cuộc họp của Ban Chỉ đạo.\n\n3. Trước ngày 20 của tháng cuối\r\n\nquý, báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ trong quý của mình gửi Tổ thường trực\r\n\ngiúp việc để tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương.\n\n4. Phối hợp chặt chẽ với các\r\n\nthành viên Ban Chỉ đạo Trung ương trong việc tổ chức, triển khai nhiệm vụ được\r\n\ngiao và quy định của Quy chế này.\n\nĐiều 8. Chế độ hội họp của\r\n\nBan Chỉ đạo Trung ương.\n\n1. Ban Chỉ đạo Trung ương họp định\r\n\nkỳ 6 tháng một lần để kiểm điểm, đánh giá tình hình triển khai thực hiện Luật\r\n\nThuế thu nhập cá nhân trong phạm vi cả nước và bàn biện pháp tổ chức triển khai\r\n\ntrong giai đoạn tiếp theo.\n\nTrường hợp cần thiết, Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương có thể họp đột xuất hoặc họp theo chuyên đề. Thành phần và nội dung\r\n\nhọp đột xuất hoặc họp theo chuyên đề do Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương quyết\r\n\nđịnh.\n\n2. Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung\r\n\nương quyết định việc triệu tập các cuộc họp của Ban; Tổ Thường trực giúp việc\r\n\nBan Chỉ đạo Trung ương có nhiệm vụ phát hành Giấy mời họp và gửi kèm theo các\r\n\ntài liệu kèm phục vụ cuộc họp đến các thành viên được mời họp trước ít nhất 01\r\n\nngày làm việc; chuẩn bị chương trình, nghị sự cuộc họp: kết thúc cuộc họp,\r\n\ntrong thời hạn 02 ngày làm việc, hoàn thành việc soạn thảo, trình văn bản thông\r\n\nbáo ý kiến kết luận của Trưởng ban tại cuộc họp và gửi đến các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó liên quan và các thành viên Ban Chỉ đạo để thực hiện.\n\n3. Trường hợp thành viên Ban Chỉ\r\n\nđạo vắng mặt tại các cuộc họp vì lý do khách quan thì phải báo cáo xin phép Trưởng\r\n\nban và cử cán bộ đi họp thay để nắm tình hình, tham gia và tiếp thu các ý kiến\r\n\ncủa cuộc họp.\n\nĐiều 9. Chế độ thông tin,\r\n\nbáo cáo.\n\n1. Hàng quý, Tổ Thường trực giúp\r\n\nviệc trình Ban Chỉ đạo Trung ương báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện Luật Thuế\r\n\nthu nhập cá nhân của các Bộ, ngành, địa phương trong cả nước để báo cáo Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\n2. Các Ủy viên Ban Chỉ đạo gửi\r\n\nbáo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo thời hạn quy định tại khoản\r\n\n3 Điều 7 Quy chế này. Trường hợp có các báo cáo, đề xuất khác thì gửi về Tổ thường\r\n\ntrực giúp việc để tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương xem xét, xử lý.\n\n3. Các thông tin, báo cáo, văn bản\r\n\nchỉ đạo, điều hành của Ban Chỉ đạo Trung ương được gửi đến tất cả các thành\r\n\nviên Ban Chỉ đạo thông qua Tổ Thường trực giúp việc.\n\n4. Khi cần tổ chức họp báo,\r\n\nthông tin về tình hình hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương, Tổ trường trực\r\n\ngiúp việc có nhiệm vụ chuẩn bị về nội dung, thời gian, địa điểm và thành phần\r\n\ntham gia cuộc họp. Kết thúc cuộc họp, tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương.\n\nĐiều 10. Hoạt động kiểm\r\n\ntra của Ban Chỉ đạo Trung ương.\n\n1. Hoạt động kiểm tra của Ban Chỉ\r\n\nđạo Trung ương được thực hiện thường xuyên trên cơ sở chương trình, kế hoạch kiểm\r\n\ntra tình hình triển khai thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân đã đề ra. Trường\r\n\nhợp cần thiết, Ban Chỉ đạo Trung ương có thể tổ chức kiểm tra đột xuất theo chỉ\r\n\nđạo của Trưởng ban.\n\n2. Các Ủy viên Ban Chỉ đạo ngoài\r\n\nviệc thường xuyên nắm, giám sát tình hình triển khai thực hiện Luật thuế thu nhập\r\n\ncá nhân trong phạm vi Bộ, ngành mình quản lý còn có trách nhiệm tham gia kiểm\r\n\ntra các Bộ, địa phương, đơn vị theo sự phân công của Trưởng ban Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương.\n\n3. Việc kiểm tra tình hình thực\r\n\nhiện Luật thuế thu nhập cá nhân của Ban Chỉ đạo trung ương tại các Bộ, địa\r\n\nphương, đơn vị do Tổ trưởng Tổ Thường trực giúp việc quyết định. Kết quả kiểm\r\n\ntra phải báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương.\n\nĐiều 11. Các thành viên Ban\r\n\nChỉ đạo hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao được khen thưởng theo quy định của\r\n\npháp luật về thi đua, khen thưởng: Trường hợp, vi phạm Quy chế này và không\r\n\nhoàn thành nhiệm vụ được giao thì bị xử lý kỷ luật quy định của pháp luật về\r\n\ncán bộ, công chức.\n\nĐiều 12. Trường hợp thành\r\n\nviên Ban Chỉ đạo Trung ương đi công tác, học tập dài hạn (từ 3 tháng trở lên)\r\n\nhoặc điều chuyển sang cơ quan khác công tác thì phải báo cáo bằng văn bản gửi\r\n\nTrưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương xem xét, điều chỉnh kịp thời.\n\n \n\n \n\nTRƯỞNG\r\n\n BAN\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Sinh Hùng\n\n ", + "id": 100803 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100804.json b/contexts/context_100804.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..86a3ab840b0753aa7a75a6e57653555e9da9e151 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100804.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1434-QD-UBND-cong-bo-cong-khai-thu-tuc-hanh-chinh-127043.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1434-QD-UBND-cong-bo-cong-khai-thu-tuc-hanh-chinh-127043", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 1434/QĐ-UBND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 14 tháng 7 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VIỆC THỰC HIỆN CÔNG BỐ, CÔNG KHAI THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định việc thực hiện công bố, công khai thủ\r\n\ntục hành chính.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế\r\n\nvà các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Cao\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THỰC HIỆN CÔNG BỐ, CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1434/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2011 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định trách nhiệm\r\n\ncủa các Sở, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã\r\n\ntrong việc thực hiện công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 2.\r\n\nNguyên tắc chung\n\n1. Tất cả các thủ tục hành chính\r\n\nsau khi được các cơ quan hành chính nhà nước ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay\r\n\nthế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ đều phải được công bố công khai.\n\n2. Quyết định công bố thủ tục\r\n\nhành chính phải được ban hành chậm nhất trước 10 (mười) ngày làm việc tính đến\r\n\nngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực\r\n\nthi hành.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định công bố thủ tục hành chính\n\nNội dung quyết định công bố thủ\r\n\ntục hành chính theo quy định sau đây:\n\n1. Đối với quyết định công bố thủ\r\n\ntục hành chính mới ban hành, nội dung quyết định bao gồm:\n\na) Tên thủ tục hành chính;\n\nb) Trình tự thực hiện;\n\nc) Cách thức thực hiện;\n\nd) Hồ sơ;\n\nđ) Thời hạn giải quyết;\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính;\n\ng) Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nh) Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính;\n\ni) Mẫu đơn, mẫu tờ khai hành\r\n\nchính; mẫu kết quả thực hiện thủ tục hành chính; yêu cầu, điều kiện; phí, lệ\r\n\nphí (nếu có).\n\nk) Văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nquy định về thủ tục hành chính;\n\n2. Đối với quyết định công bố thủ\r\n\ntục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, ngoài những thông tin quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều này, nội dung quyết định phải xác định rõ bộ phận nào của thủ\r\n\ntục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncó quy định việc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thủ tục hành chính.\n\n3. Đối với quyết định công bố thủ\r\n\ntục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ, nội dung quyết định phải xác định rõ tên\r\n\nthủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ; trường hợp thủ tục hành chính đã được\r\n\nđăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, quyết định phải ghi\r\n\nrõ số, ký hiệu của hồ sơ thủ tục hành chính; văn bản quy phạm pháp luật có quy\r\n\nđịnh việc hủy bỏ hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính.\n\nĐiều 4. Công\r\n\nkhai thủ tục hành chính\n\n1. Thông tin về thủ tục hành\r\n\nchính được Chủ tịch UBND tỉnh công bố theo quy định tại Điều 3 Quy định này phải\r\n\nđược công khai đầy đủ, thường xuyên, đúng địa chỉ, dễ tiếp cận, dễ khai thác, sử\r\n\ndụng.\n\n2. Hình thức công khai\n\nThủ tục hành chính phải được\r\n\nđăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, trên Cổng Thông tin\r\n\nđiện tử tỉnh, Trang Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị và được niêm yết tại\r\n\ntrụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính. Ngoài ra, thủ tục\r\n\nhành chính có thể được thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng và sử\r\n\ndụng các hình thức công khai khác.\n\nChương II\n\nTHỰC HIỆN CÔNG BỐ THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH\n\nĐiều 5. Dự\r\n\nthảo Quyết định công bố thủ tục hành chính\n\n1. Các cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nUBND tỉnh trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành có quy định về thủ\r\n\ntục hành chính thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm:\n\n- Thống kê thủ tục hành chính:\r\n\nXác định các bộ phận cấu thành của từng thủ tục hành chính trong văn bản thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh (cấp tỉnh, cấp\r\n\nhuyện, cấp xã) và điền đầy đủ, chính xác tất cả các nội dung trong phần 2 phụ lục\r\n\nkèm theo Dự thảo Quyết định công bố (theo mẫu kèm theo) cho từng thủ tục hành\r\n\nchính. Đối với những thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung phải ghi chú cụ\r\n\nthể những nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định cũ và những nội dung của bộ\r\n\nphận cấu thành thủ tục hành chính được bổ sung, sửa đổi so với quy định của cơ\r\n\nquan nhà nước cấp trên.\n\n- Xây dựng Dự thảo Quyết định\r\n\ncông bố thủ tục hành chính theo đúng quy định tại Điều 3 của Quy định này và Dự\r\n\nthảo Tờ trình về Quyết định công bố thủ tục hành chính (Xem mẫu tại Phụ lục 1\r\n\nvà Phụ lục 2).\n\n2. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc UBND tỉnh có trách nhiệm kiểm tra lại Dự thảo Quyết định công bố và Dự thảo\r\n\nTờ trình để ký duyệt hồ sơ trình trước khi chuyển toàn bộ kết quả này kèm theo\r\n\ntài liệu, các văn bản quy phạm pháp luật do Trung ương và tỉnh ban hành (cả bản\r\n\ncứng và file mềm) đến Văn phòng UBND tỉnh (bộ phận Kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính) để kiểm soát trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành.\n\nĐiều 6. Kiểm\r\n\nsoát chất lượng và công bố thủ tục hành chính\n\n1. Khi nhận được đề nghị của các\r\n\nSở, ngành, bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính của Văn phòng UBND tỉnh thực hiện\r\n\nkiểm soát chất lượng Dự thảo Quyết định công bố.\n\n- Căn cứ văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật mới ban hành, bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính xác định số lượng thủ tục\r\n\nhành chính trong Dự thảo Quyết định công bố đã đầy đủ và chính xác theo đúng phạm\r\n\nvi quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính. Nếu\r\n\nsố lượng chưa đầy đủ, chính xác, bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính tham mưu\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh ban hành văn bản yêu cầu Sở, ngành tiến hành thống kê\r\n\nbổ sung và sửa đổi, bổ sung Dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính.\n\n- Bộ phận kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính kiểm tra chất lượng nội dung Dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành\r\n\nchính. Nếu nội dung Dự thảo Quyết định công bố chưa đạt yêu cầu, bộ phận kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính tham mưu văn bản trình Chánh Văn phòng UBND tỉnh ký yêu\r\n\ncầu các cơ quan, đơn vị đó bổ sung thông tin hoặc chỉnh lý cho đến khi Dự thảo\r\n\nQuyết định công bố đạt yêu cầu về chất lượng.\n\n- Kiểm tra tài liệu đính kèm: bộ\r\n\nphận kiểm soát thủ tục hành chính kiểm tra các tài liệu đính kèm, bao gồm các\r\n\nvăn bản quy định TTHC, mẫu đơn, tờ khai, yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện\r\n\nTTHC, phí, lệ phí và các văn bản liên quan khác đã được nêu trong Biểu mẫu thống\r\n\nkê (cả bản cứng và file mềm).\n\n2. Trong trường hợp Dự thảo Quyết\r\n\nđịnh công bố thủ tục hành chính đã đáp ứng được yêu cầu tại Điều 3 của Quy định\r\n\nnày, bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính - Văn phòng UBND tỉnh trình Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính. Thời hạn ban\r\n\nhành Quyết định công bố chậm nhất trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận được Tờ trình của các Sở, ngành.\n\nChương III\n\nTHỰC HIỆN CÔNG KHAI THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH\n\nĐiều 7. Cập\r\n\nnhật cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính\n\n1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày Chủ tịch UBND tỉnh ký quyết định công bố thủ tục hành chính, bộ phận\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính - Văn phòng UBND tỉnh thực hiện tạo mới hồ sơ văn\r\n\nbản và tạo mới hoặc sửa đổi hồ sơ thủ tục hành chính trên phần mềm máy xén theo\r\n\nđúng hướng dẫn của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính. Đồng thời, dự thảo công\r\n\nvăn đề nghị công khai thủ tục hành chính trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục\r\n\nhành chính trình Chủ tịch UBND tỉnh ký gửi Cục Kiểm soát thủ tục hành chính\r\n\n(qua đường bưu điện và scan văn bản đã ký gửi ngay vào địa chỉ hòm thư điện tử\r\n\ncủa Cục Kiểm soát thủ tục hành chính hoặc cán bộ của Cục được giao phụ trách địa\r\n\nphương).\n\n2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh chịu\r\n\ntrách nhiệm về tính chính xác của các hồ sơ văn bản, hồ sơ thủ tục hành chính\r\n\nđã tạo trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.\n\nĐiều 8. Niêm\r\n\nyết, công khai thủ tục hành chính\n\n1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày Chủ tịch UBND tỉnh ký quyết định công bố thủ tục hành chính, bộ phận\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính - Văn phòng UBND tỉnh thực hiện tạo mới hoặc sửa đổi\r\n\nhồ sơ thủ tục hành chính trên phần mềm Thông tin thủ tục hành chính trên Cổng\r\n\nThông tin điện tử tỉnh.\n\n2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày Quyết định công bố thủ tục hành chính có hiệu lực, các Sở, ban\r\n\nngành, UBND cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm thực hiện tạo mới hoặc thay đổi nội\r\n\ndung các thủ tục hành chính trên bảng niêm yết tại trụ sở và nơi tiếp nhận giải\r\n\nquyết hồ sơ thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 9.\r\n\nGiám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan có trách nhiệm rà soát, đề nghị Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh công bố bổ sung thủ tục hành chính thuộc phạm vi lĩnh vực chuyên môn\r\n\ncủa cơ quan, đơn vị ở cả 3 cấp (tỉnh, huyện, xã).\n\nĐiều 10.\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện thủ tục\r\n\ncông bố TTHC của các Sở, ban ngành; thường xuyên báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh về\r\n\nviệc rà soát, công bố công khai thủ tục hành chính.\n\nĐiều 11.\r\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Sở, ban ngành phản ảnh kịp thời\r\n\nvề Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp, đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung\r\n\nQuy định./.\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nMẪU QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA CHỦ TỊCH\r\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 1434/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n ……./QĐ-UBND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày …. tháng …. năm 20…\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVề\r\n\nviệc công bố thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\nsung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của sở …/UBND cấp huyện/UBND cấp xã tỉnh Thừa Thiên Huế\n\nCHỦ\r\n\nTỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ ………. (tên văn bản quy phạm\r\n\npháp luật có liên quan quy định về thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành\r\n\nchính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi\r\n\nbỏ);\n\nXét đề nghị của Giám đốc sở … và\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành chính được sửa đổi,\r\n\nbổ sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của sở …/UBND cấp huyện/UBND cấp xã tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ... (đúng vào ngày VBQPPL quy định TTHC có hiệu lực).\n\nĐiều 3. Sở… có trách nhiệm\r\n\ncông bố công khai các thủ tục hành chính này tại trụ sở cơ quan và trên Trang\r\n\nThông tin điện tử của đơn vị. Triển khai thực hiện giải quyết các thủ tục hành\r\n\nchính thuộc thẩm quyền theo hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế; Chủ tịch UBND các xã, phường,\r\n\nthị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục …\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ ……../UBND CẤP\r\n\nHUYỆN/UBND CẤP Xà TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số\r\n\n/QĐ-UBND ngày tháng năm 20… của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nPHẦN\r\n\nI.\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ ………/UBND\r\n\nCẤP HUYỆN/UBND CẤP Xà TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI. Lĩnh vực…\n\n1\n\nThủ tục a\n\n\n\n2\n\nThủ tục b\n\n\n\n3\n\nThủ tục c\n\n\n\n4\n\nThủ tục d\n\n\n\nn\n\n…………………\n\n\n\nII. Lĩnh vực…\n\n1\n\nThủ tục đ\n\n\n\n2\n\nThủ tục e\n\n\n\n3\n\nThủ tục f\n\n\n\n4\n\nThủ tục g\n\n\n\nn\n\n…………………\n\n\n\n\n\nPHẦN\r\n\nII.\n\nNỘI\r\n\nDUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA SỞ ……./UBND CẤP HUYỆN/UBND CẤP Xà TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nI. Lĩnh vực …\n\n1. Thủ tục a\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n- Cách thức thực hiện:\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thời hạn giải quyết:\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Lệ phí (nếu có):\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu\r\n\ncó và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục a):\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính (nếu có):\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n2. Thủ tục b\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thời hạn giải quyết:\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Lệ phí (nếu có):\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu\r\n\ncó và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục b):\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính (nếu có):\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\nn. Thủ tục n\n\nII. Lĩnh vực …\n\n1. Thủ tục đ\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thời hạn giải quyết:\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Lệ phí (nếu có):\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu\r\n\ncó và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục đ):\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính (nếu có):\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n2. Thủ tục e\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thời hạn giải quyết:\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Lệ phí (nếu có):\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu\r\n\ncó và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục e):\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính (nếu có):\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\nn. Thủ tục n\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục ...\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ\r\n\n……../UBND CẤP HUYỆN/UBND CẤP Xà TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số\r\n\n/QĐ-UBND ngày tháng năm 20… của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nPHẦN\r\n\nI.\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA\r\n\nSỞ ……../UBND CẤP HUYỆN/UBND CẤP Xà TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTTHC\r\n\n đã được công bố tại Quyết định\n\nI. Lĩnh vực…\n\n1\n\nThủ tục a\n\n\n\n2\n\nThủ tục b\n\n\n\n3\n\nThủ tục c\n\n\n\n4\n\nThủ tục d\n\n\n\nn\n\n…………………\n\n\n\nII. Lĩnh vực…\n\n1\n\nThủ tục đ\n\n\n\n2\n\nThủ tục e\n\n\n\n3\n\nThủ tục f\n\n\n\n4\n\nThủ tục g\n\n\n\nn\n\n…………………\n\n\n\n\n\nPHẦN\r\n\nII.\n\nNỘI\r\n\nDUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ ……./UBND CẤP HUYỆN/UBND CẤP Xà TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nI. Lĩnh vực …\n\n1. Thủ tục a\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n- Cách thức thực hiện:\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thời hạn giải quyết:\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Lệ phí (nếu có):\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu\r\n\ncó và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục a):\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính (nếu có):\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n2. Thủ tục b\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thời hạn giải quyết:\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Lệ phí (nếu có):\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu\r\n\ncó và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục b):\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính (nếu có):\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\nn. Thủ tục n\n\nII. Lĩnh vực …\n\n1. Thủ tục đ\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thời hạn giải quyết:\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Lệ phí (nếu có):\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu\r\n\ncó và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục đ):\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính (nếu có):\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n2. Thủ tục e\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thời hạn giải quyết:\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Lệ phí (nếu có):\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu\r\n\ncó và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục e):\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính (nếu có):\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\nn. Thủ tục n\n\n\n\nGhi chú:\n\n- Đối với những thủ tục hành\r\n\nchính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, ngoài việc chứa đựng thông tin nêu\r\n\ntrên cần phải xác định rõ bộ phận nào của thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\nsung hoặc thay thế.\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục ...\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH BỊ HỦY BỎ HOẶC BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ\r\n\n……../UBND CẤP HUYỆN/UBND CẤP Xà TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số\r\n\n/QĐ-UBND ngày tháng năm 20… của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTTHC\r\n\n đã được công bố tại Quyết định\n\nI. Lĩnh vực…\n\n1\n\nThủ tục a\n\n\n\n2\n\nThủ tục b\n\n\n\n3\n\nThủ tục c\n\n\n\n4\n\nThủ tục d\n\n\n\nn\n\n…………………\n\n\n\nII. Lĩnh vực…\n\n1\n\nThủ tục đ\n\n\n\n2\n\nThủ tục e\n\n\n\n3\n\nThủ tục f\n\n\n\n4\n\nThủ tục g\n\n\n\nn\n\n…………………\n\n\n\n\n\nHƯỚNG DẪN \n\nCÁCH ĐIỀN THÔNG TIN CHO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐỀ NGHỊ\r\n\nCÔNG BỐ MỚI HOẶC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ\n\n- Tên thủ tục hành chính: Điền đầy\r\n\nđủ, chính xác tên thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật quy định\r\n\nthủ tục hành chính.\n\n- Trình tự thực hiện: Nêu, mô tả\r\n\nthứ tự các bước thực hiện thủ tục hành chính theo đúng quy định tại văn bản quy\r\n\nđịnh thủ tục hành chính để đối tượng thực hiện thủ tục hành chính (cá nhân, tổ\r\n\nchức) biết được phải làm gì trước, làm gì sau và phải tới những cơ quan nào nộp\r\n\nhồ sơ và nhận kết quả.\n\n- Cách thức thực hiện: Nêu cách\r\n\nthức thực hiện thủ tục hành chính theo đúng quy định tại văn bản quy định thủ tục\r\n\nhành chính, hoặc được cơ quan thực hiện thủ tục hành chính quy định bổ sung.\n\n1. Tại trụ sở cơ quan hành\r\n\nchính.\n\n2. Qua đường bưu điện.\n\n3. Qua đường thư điện tử.\n\n4. Khác (nêu rõ cách thực hiện).\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ: Điền\r\n\nđầy đủ, chính xác các Điểm, Khoản, Điều và tên, số, ký hiệu, ngày ban hành, cơ\r\n\nquan ban hành, trích yếu nội dung của văn bản pháp luật quy định thành phần, số\r\n\nlượng hồ sơ.\n\na) Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\n- Liệt kê đầy đủ, rõ ràng, thành\r\n\nphần, số lượng hồ sơ.\n\n- Lưu ý:\n\n+ Nêu đủ số lượng, tên mẫu đơn,\r\n\nmẫu tờ khai hành chính và giấy tờ khác (nếu có).\n\n+ Yêu cầu về văn bản: Nộp bản\r\n\nchính, bản sao, bản sao có công chứng, chứng thực, bản sao kèm theo bản chính để\r\n\nđối chiếu…\n\nb) Số lượng hồ sơ: Liệt kê rõ số\r\n\nlượng số bộ hồ sơ mà đối tượng thực hiện thủ tục hành chính phải nộp cho cơ\r\n\nquan giải quyết thủ tục hành chính.\n\n- Thời hạn giải quyết: Là thời hạn\r\n\ntối đa giải quyết xong thủ tục hành chính theo quy định của văn bản quy định thủ\r\n\ntục hành chính (ghi rõ ngày hoặc ngày làm việc); cơ quan, đơn vị thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính có thể rút ngắn thời gian giải quyết theo quy định.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Nêu rõ đối tượng thực hiện thủ tục hành chính là cá nhân hay tổ chức\r\n\nhoặc cả hai đối tượng là cá nhân và tổ chức.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\ntheo quy định: Ghi đầy đủ, chính xác tên cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước\r\n\nđược giao nhiệm vụ trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính.\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm\r\n\nquyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Nếu cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính đã ủy quyền hoặc phân cấp cho cơ quan hoặc người có thẩm quyền cấp\r\n\ndưới thực hiện thủ tục hành chính => ghi đầy đủ, chính xác tên cơ quan, chức\r\n\ndanh người có thẩm quyền cấp dưới được phân cấp, ủy quyền.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Ghi đầy đủ chính xác tên cơ quan, đơn vị trực tiếp giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính.\n\nd) Cơ quan phối hợp (nếu có): Nếu\r\n\ncó cơ quan phối hợp => ghi đầy đủ, chính xác tên cơ quan phối hợp.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Ghi chính xác kết quả giải quyết thủ tục hành chính mà đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính nhận được.\n\n- Phí, lệ phí (nếu có): Nếu thủ\r\n\ntục hành chính có yêu cầu đối tượng thực hiện thủ tục hành chính phải nộp phí,\r\n\nlệ phí thì ghi rõ, chính xác từng tên và mức phí, lệ phí mà đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính phải nộp cho cơ quan giải quyết thủ tục hành chính và điền đầy\r\n\nđủ, chính xác các Điểm, Khoản, Điều và tên, số, ký hiệu, ngày ban hành, cơ quan\r\n\nban hành, trích yếu nội dung của văn bản quy định từng mức phí, lệ phí đó.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu\r\n\ncó và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): Nếu thủ tục hành chính có yêu cầu đối\r\n\ntượng thực hiện thủ tục hành chính phải hoàn thành mẫu đơn, mẫu tờ khai thì ghi\r\n\nrõ, chính xác tên từng mẫu đơn, mẫu tờ khai mà đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính phải hoàn thành và điền đầy đủ chính xác tên, số, ký hiệu, ngày ban hành,\r\n\ncơ quan ban hành, trích yếu nội dung văn bản ban hành từng mẫu đơn, mẫu tờ đó.\r\n\nĐồng thời đính kèm mẫu đơn, mẫu tờ khai đó sau thủ tục hành chính.\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính (nếu có): Nếu thủ tục hành chính có yêu cầu đối tượng thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính phải đáp ứng các yêu cầu hoặc điều kiện nào đó thì ghi\r\n\nrõ, chính xác từng yêu cầu hoặc điều kiện và điền đầy đủ, chính xác các Điểm,\r\n\nKhoản, Điều và tên, số, ký hiệu, ngày ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu nội\r\n\ndung của văn bản pháp luật quy định từng yêu cầu hoặc điều kiện.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính: Ghi đầy đủ, chính xác tên, số, ký hiệu, ngày ban hành, cơ quan ban\r\n\nhành, trích yếu nội dung, ngày có hiệu lực của tất cả các văn bản quy định về\r\n\nthủ tục hành chính.\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nMẪU TỜ TRÌNH ĐỀ NGHỊ CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA THỦ\r\n\nTRƯỞNG CÁC SỞ, CƠ QUAN CHUYÊN MÔN\n\n(Kèm theo Quyết định số 1434/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n SỞ ...................\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n /TTr-...\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày tháng năm 20...\n\n\n\nTỜ\r\n\nTRÌNH\n\nVề\r\n\nviệc đề nghị công bố thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành chính được sửa\r\n\nđổi, bổ sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của sở ………/UBND cấp huyện/UBND cấp xã tỉnh Thừa Thiên Huế\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ ………. (tên văn bản quy phạm\r\n\npháp luật có liên quan quy định về thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành\r\n\nchính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi\r\n\nbỏ);\n\nQua rà soát văn bản trên, Sở ...\r\n\nđã thống kê được các thủ tục hành chính liên quan và có đề nghị như sau:\n\n1. Đề nghị công bố mới ...(số lượng\r\n\nthủ tục hành chính)... thủ tục (có phụ lục ... kèm theo).\n\n2. Đề nghị công bố sửa đổi, bổ\r\n\nsung, thay thế ...(số lượng thủ tục hành chính)... thủ tục (có phụ lục ... kèm\r\n\ntheo).\n\n3. Đề nghị công bố bãi bỏ ...(số\r\n\nlượng thủ tục hành chính)... thủ tục (có phụ lục ... kèm theo).\n\nKính đề nghị Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh công bố thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành chính được sửa\r\n\nđổi, bổ sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của sở ……/UBND cấp huyện/UBND cấp xã.\n\n(Xin gửi kèm theo dự thảo\r\n\nQuyết định công bố thủ tục hành chính)./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG CƠ QUAN\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục ......:\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH ĐỀ NGHỊ CÔNG BỐ MỚI\n\n(Kèm\r\n\ntheo Tờ trình số /TTr-... ngày\r\n\ntháng năm 20... của sở ……/cơ quan …………)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục ......:\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ\n\n(Kèm\r\n\ntheo Tờ trình số /TTr-... ngày\r\n\ntháng năm 20... của sở ……/cơ quan …………)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n cơ quan hành chính\n\nSố\r\n\n hồ sơ của thủ tục hành chính\n\nQuyết\r\n\n định đã công bố\n\nLý\r\n\n do sửa đổi, bổ sung, thay thế\n\nNội\r\n\n dung sửa đổi, bổ sung, thay thế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục ......:\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH ĐỀ NGHỊ CÔNG BỐ BÃI BỎ\n\n(Kèm\r\n\ntheo Tờ trình số /TTr-... ngày\r\n\ntháng năm 20... của sở ……/cơ quan …………)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n cơ quan hành chính\n\nSố\r\n\n hồ sơ của thủ tục hành chính\n\nQuyết\r\n\n định đã công bố\n\nLý\r\n\n do thủ tục hành chính bị bãi bỏ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 100804 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100805.json b/contexts/context_100805.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..394a5579175710d834b995505c47af89d92bc4ea --- /dev/null +++ b/contexts/context_100805.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Chi-thi-09-CT-UBND-2022-to-chuc-ky-thi-tot-nghiep-trung-hoc-pho-thong-Ninh-Thuan-518847.aspx", + "name": "Chi-thi-09-CT-UBND-2022-to-chuc-ky-thi-tot-nghiep-trung-hoc-pho-thong-Ninh-Thuan-518847", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 09/CT-UBND\n\nNinh Thuận, ngày\r\n\n 03 tháng 6 năm 2022\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TỔ CHỨC KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÀ KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10\r\n\nTRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRONG NĂM 2022 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN\n\nThực hiện Chỉ thị số 06/CT-TTg \r\n\nngày 27/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chỉ đạo, phối hợp tổ chức\r\n\nKỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh đại học, giáo dục nghề\r\n\nnghiệp năm 2022; để các kỳ thi trong năm 2022 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận được\r\n\ntriển khai, tổ chức và tiến hành đúng quy định, an toàn, nghiêm túc, minh bạch,\r\n\nkhách quan và chất lượng, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho thí sinh trong trạng\r\n\nthái bình thường mới, thích ứng an toàn, linh hoạt, phòng chống hiệu quả dịch COVID-19,\r\n\nđánh giá đúng trình độ người học, phản ánh đúng chất lượng dạy học của các cơ\r\n\nsở giáo dục, phù hợp điều kiện thực tiễn tại địa phương; Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh yêu cầu Sở Giáo dục và đào tạo, các sở, ban ngành, đoàn thể và Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố tập trung thực hiện những nhiệm vụ sau đây:\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo:\n\na) Xây dựng phương án, kế hoạch\r\n\ncụ thể, phù hợp để tổ chức triển khai thực hiện, tổ chức đạt yêu cầu về thi tốt\r\n\nnghiệp trung học phổ thông và thi tuyển sinh lớp 10 trung học phổ thông năm 2022\r\n\n(gọi chung là các kỳ thi năm 2022);\n\nb) Ban hành các văn bản hướng\r\n\ndẫn, tổ chức tập huấn nghiệp vụ về các kỳ thi năm 2022 trong toàn ngành; tổ\r\n\nchức thực hiện các khâu của kỳ thi (ra đề, in sao đề thi, coi thi, chấm thi,\r\n\ncông bố kết quả thi,...) đúng theo các quy chế hiện hành, đúng lịch công tác\r\n\nquy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế\r\n\ntại địa phương;\n\nc) Cung cấp các tài liệu tuyên\r\n\ntruyền về các kỳ thi cho các cơ quan thông tin truyền thông để thông tin rộng\r\n\nrãi trên các phương tiện thông tin đại chúng;\n\nd) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin phục vụ công tác tổ chức các kỳ thi;\n\nđ) Thành lập và tổ chức hoạt\r\n\nđộng hội đồng thi tốt nghiệp trung học phổ thông, hội đồng thi tuyển sinh lớp\r\n\n10 trung học phổ thông và các ban công tác của hội đồng thi, các đoàn Thanh\r\n\ntra, kiểm tra thi theo thẩm quyền; xét duyệt kết quả tốt nghiệp các cấp học,\r\n\nkết quả tuyển sinh lớp 10 trung học phổ thông đúng theo các quy chế hiện hành;\n\ne) Phối hợp với các cơ quan,\r\n\nban ngành liên quan cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chuẩn bị\r\n\nđầy đủ điều kiện bảo đảm tổ chức đạt yêu cầu của từng kỳ thi.\n\ng) Phối hợp với Sở Y tế, các cơ\r\n\nquan liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện\r\n\nnghiêm túc công tác bảo đảm an toàn phòng chống dịch COVID-19 cho cán bộ, giáo\r\n\nviên, nhân viên và thí sinh tham gia kỳ thi.\n\n2. Công an tỉnh chỉ đạo Công an\r\n\ncác huyện, thành phố và các đơn vị nghiệp vụ phối hợp với Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các xã, phường, thị trấn triển\r\n\nkhai các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn cho tất cả các khâu từ làm đề, in\r\n\nsao đề thi đến coi thi, chấm thi của các kỳ thi.\n\n3. Thanh tra tỉnh cử người tham\r\n\ngia công tác thanh tra, kiểm tra việc chuẩn bị và tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp\r\n\ntrung học phổ thông tại địa phương theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh và hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ; phối hợp với Đoàn Thanh tra Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo, Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo để thực hiện công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra được đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm.\n\n4. Sở Y tế phối hợp chặt chẽ\r\n\nvới Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng phương án tổ chức thi cho các thí sinh bị\r\n\nảnh hưởng bởi dịch COVID-19; chỉ đạo các đơn vị cơ sở triển khai các biện pháp\r\n\nbảo đảm phòng, chống dịch; khám chữa bệnh cho thí sinh và những người tham gia\r\n\ntổ chức Kỳ thi.\n\n5. Sở Tài chính: Bố trí kịp\r\n\nthời kinh phí phục vụ việc tổ chức các kỳ thi năm 2022 theo kế hoạch đã được\r\n\nduyệt và bảo đảm đúng quy định.\n\n6. Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nchỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, Phòng Văn hóa và Thông tin, trung tâm\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Truyền thanh các huyện, thành phố tuyên truyền trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng những nội dung về các kỳ thi năm 2022; chỉ đạo\r\n\ncác doanh nghiệp viễn thông hỗ trợ hạ tầng viễn thông phục vụ Kỳ thi.\n\n7. Đài Phát thanh và Truyền\r\n\nhình, Báo Ninh Thuận phổ biến và thông tin kịp thời những chủ trương, quy định\r\n\nvà quy chế thi trên các phương tiện thông tin đại chúng; góp phần tạo sự đồng\r\n\nthuận, tin tưởng và ủng hộ trong dư luận xã hội và Nhân dân.\n\n8. Các Sở, Ban ngành cấp tỉnh\r\n\ncó liên quan; các công ty Điện lực, Bưu chính viễn thông, Bưu điện, chi nhánh\r\n\nViettel Ninh Thuận: Theo chức năng nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm tích cực phối\r\n\nhợp, chủ động tham gia cùng với Sở Giáo dục và Đào tạo và ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố triển khai tổ chức Kỳ thi, bảo đảm các điều kiện về điện lưới,\r\n\nbưu chính, viễn thông, giao thông, an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng, chống dịch\r\n\nbệnh, thiên tai và thực hiện tốt những công việc được Sở Giáo dục và Đào tạo đề\r\n\nxuất, kiến nghị trong kế hoạch phối hợp tổ chức Kỳ thi.\n\n9. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố:\n\na) Chỉ đạo Phòng Giáo dục và\r\n\nĐào tạo, các cơ sở giáo dục trên địa bàn thực hiện đầy đủ, kịp thời, có hiệu\r\n\nquả các nội dung công tác thi đã được triển khai. Chỉ đạo các cơ quan, ban\r\n\nngành có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi\r\n\nđể triển khai các kỳ thi năm 2022;\n\nb) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các\r\n\nxã phường, thị trấn và các ngành ở địa phương phối hợp, tạo điều kiện để tổ\r\n\nchức và phục vụ tốt cho các kỳ thi năm 2022 tiến hành trên địa bàn được thuận\r\n\nlợi, đạt hiệu quả.\n\nc) Phối hợp, tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi về đi lại, ăn, nghỉ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên đến địa phương\r\n\ncoi thi, chấm thi; vận động, hỗ trợ các thí sinh là con em hộ nghèo, vùng sâu,\r\n\nvùng xa, thí sinh khuyết tật, thí sinh cư trú tại các vùng chịu ảnh hưởng của\r\n\nthiên tai, dịch bệnh tham dự các kỳ thi; không để thí sinh nào phải bỏ thi vì\r\n\ngặp khó khăn về điều kiện kinh tế hoặc đi lại khi tham dự các kỳ thi.\n\nd) Phối hợp với Công an tỉnh,\r\n\nchỉ đạo công an các địa phương bảo vệ an toàn các kỳ thi năm 2022;\n\nđ) Phối hợp thực hiện hiệu quả Phương\r\n\nán và Kế hoạch tổ chức các kỳ xét tốt nghiệp, thi tốt nghiệp trung học phổ\r\n\nthông và tuyển sinh lớp đầu cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông năm 2022\r\n\ncủa ngành Giáo dục và Đào tạo đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n10. Đoàn TNCS HCM tỉnh Ninh\r\n\nThuận chỉ đạo các cấp bộ Đoàn tham gia công tác bảo đảm trật tự, an toàn cho Kỳ\r\n\nthi tại địa phương theo chỉ đạo chung của Ban Chỉ đạo cấp tỉnh; tổ chức các\r\n\nhoạt động hỗ trợ thí sinh trong Kỳ thi.\n\nYêu cầu Giám đốc các sở ngành,\r\n\nThủ trưởng các cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh có liên quan tổ chức triển khai và\r\n\nthực hiện Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, báo cáo Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo các kỳ thi\r\n\ncấp tỉnh) tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chỉ đạo kịp\r\n\nthời./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Giáo dục và Đào tạo (b/c);\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - CT và các Phó CT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban CĐ thi cấp tỉnh năm 2022;\r\n\n - Các sở, ngành liên quan;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - VPUB: LĐ, KTTH;\r\n\n - Lưu: VT, VXNV. NAM.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Long Biên\n\n", + "id": 100805 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100806.json b/contexts/context_100806.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2435bc4316a64fb566397255f0fac6ac3bf245f3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100806.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-119-KH-UBND-2019-tuyen-dung-cong-chuc-vien-chuc-Ha-Giang-415127.aspx", + "name": "Ke-hoach-119-KH-UBND-2019-tuyen-dung-cong-chuc-vien-chuc-Ha-Giang-415127", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 119/KH-UBND\n\nHà\r\n\n Giang, ngày 11 tháng 4 năm 2019\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC (CẤP TỈNH, HUYỆN) VÀ VIÊN CHỨC TỈNH HÀ GIANG NĂM\r\n\n2019\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày\r\n\n13/11/2008;\n\nCăn cứ Luật Viên chức ngày\r\n\n15/11/2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;\r\n\nNghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng\r\n\nvà quản lý viên chức;\n\nCăn cứ Nghị định số 161/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 29/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng\r\n\ncông chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện\r\n\nchế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Thông tư số 13/2010/TT-BNV \r\n\nngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và\r\n\nnâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ\r\n\nquy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Thông tư số\r\n\n15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc\r\n\nvà đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức; Thông tư số\r\n\n16/2012/TT-BNV ngày 28/12/2012 về việc ban hành Quy chế thi tuyển, xét tuyển\r\n\nviên chức, Quy chế thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức và Nội\r\n\nquy kỳ thi tuyển, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức;\n\nCăn cứ Kết luận số 434-KL/TU ngày\r\n\n06/03/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chủ trương ban hành Kế hoạch tuyển dụng\r\n\ncông chức (cấp tỉnh, cấp huyện) và viên chức tỉnh Hà Giang năm 2019 và Kết luận\r\n\nsố 445-KL/TU ngày 09/4/2019 của Thường trực Tỉnh ủy về\r\n\ncông tác tổ chức, cán bộ;\n\nCăn cứ Kế hoạch số 182/KH-UBND ngày\r\n\n13/6/2018 của UBND tỉnh về tinh giản biên chế công chức\r\n\nhành chính, số lượng người làm việc và hợp đồng lao động theo Nghị định số\r\n\n68/2000/NĐ-CP trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn\r\n\n2015-2021;\n\nCăn cứ Quyết định số 2965/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh về việc giao chỉ tiêu biên chế công\r\n\nchức trong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh Hà Giang năm 2019 và Quyết\r\n\nđịnh số 2966/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh về việc tạm giao chỉ tiêu số\r\n\nlượng người làm việc, hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP trong các cơ\r\n\nquan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Hà Giang năm 2019;\n\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch\r\n\ntuyển dụng công chức (cấp tỉnh, huyện) và viên chức tỉnh\r\n\nHà Giang năm 2019 với các nội dung chính như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\r\n\nVÀ NGUYÊN TẮC TUYỂN DỤNG\n\n1. Mục\r\n\nđích\n\nViệc tuyển dụng công chức (cấp tỉnh,\r\n\nhuyện) và viên chức nhằm bổ sung nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ theo vị trí việc làm cho những cơ quan, đơn vị còn thiếu người làm việc so với\r\n\nbiên chế, số lượng người làm việc được giao năm 2019 và có nhu cầu đăng ký tuyển\r\n\ndụng để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.\n\n2. Yêu cầu\n\n2.1. Việc\r\n\ntuyển dụng công chức, viên chức phải căn cứ vào chỉ tiêu\r\n\nbiên chế, số lượng người làm việc được giao, nhu cầu tuyển dụng của các cơ\r\n\nquan, đơn vị và phải đảm bảo tỷ lệ tinh giản biên chế hằng năm theo lộ trình tại\r\n\nKế hoạch số 182/KH-UBND ngày 13/6/2018 của UBND tỉnh và các văn bản khác có\r\n\nliên quan.\n\n2.2. Người\r\n\nđược tuyển dụng phải có trình độ chuyên môn, năng lực theo yêu cầu của vị trí việc\r\n\nlàm; có phẩm chất đạo đức tốt; am hiểu chính sách pháp luật của Nhà nước về\r\n\nngành, lĩnh vực đăng ký tuyển dụng, có khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\n3. Nguyên tắc tuyển dụng\n\n3.1. Bảo\r\n\nđảm công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.\n\n3.2. Bảo\r\n\nđảm tính cạnh tranh.\n\n3.3. Tuyển\r\n\nchọn đúng người, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và bảo đảm trình độ chuyên môn,\r\n\nchuyên ngành đào tạo theo vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp.\n\n3.4. Người\r\n\nđăng ký dự tuyển phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước\r\n\npháp luật về tính hợp pháp của những giấy tờ trong hồ sơ dự\r\n\ntuyển. Các trường hợp khai man, giả mạo hồ sơ sẽ bị hủy kết quả tuyển dụng và xử\r\n\nlý theo quy định của pháp luật. Người đăng ký dự tuyển không được bổ sung các\r\n\ngiấy tờ xác nhận chế độ ưu tiên sau khi đã công bố kết quả tuyển dụng.\n\n3.5. Các\r\n\ncơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ nhận hồ sơ đăng ký tuyển dụng theo Kế hoạch\r\n\nnày có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận hồ sơ của những người đủ điều kiện, tiêu\r\n\nchuẩn đăng ký dự tuyển và chịu trách nhiệm về việc tiếp nhận hồ sơ. Khi người dự\r\n\ntuyển có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo yêu cầu và có đầy đủ hồ sơ theo quy\r\n\nđịnh thì không được từ chối tiếp nhận hồ sơ.\n\n3.6. Các\r\n\nvị trí việc làm có yêu cầu tuyển một trong các trình độ như đại học trở lên,\r\n\ncao đẳng trở lên, trung cấp trở lên: Nếu người dự tuyển có trình độ đào tạo cao\r\n\nhơn so với yêu cầu của vị trí cần tuyển thì người dự tuyển phải thực hiện tuyển\r\n\ndụng ở trình độ đào tạo. Khi trúng tuyển sẽ xếp lương theo trình độ đào tạo.\n\n3.7. Các\r\n\nvị trí việc làm chỉ yêu cầu tuyển một trong các trình độ như thạc sĩ, đại học,\r\n\ncao đẳng, trung cấp: Nếu người dự tuyển có trình độ cao hơn mà tự nguyện đăng\r\n\nký tuyển vào vị trí việc làm đó thì người dự tuyển phải thực\r\n\nhiện tuyển dụng ở trình độ theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Khi trúng tuyển chỉ xếp lương ở trình độ\r\n\ntương ứng theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển\r\n\n(không xếp lương theo trình độ đào tạo cao hơn).\n\n3.8. Các\r\n\ncơ quan, đơn vị xem xét ưu tiên tuyển dụng đối với những người đang hợp đồng\r\n\nlàm việc tại xã trên địa bàn tỉnh theo Đề án số 07-ĐA/TU của\r\n\nTỉnh ủy và Đề án 600, Dự án 500 của Trung ương; sinh viên cử tuyển có đủ tiêu\r\n\nchuẩn, điều kiện đáp ứng được vị trí việc làm cần tuyển (nếu có).\n\nII. CHỈ TIÊU VÀ ĐIỀU\r\n\nKIỆN ĐĂNG KÝ TUYỂN DỤNG\n\n1. Chỉ tiêu đăng ký tuyển dụng\n\n1.1. Chỉ tiêu đăng ký tuyển\r\n\ndụng công chức cấp tỉnh, cấp huyện: Tổng số 145 chỉ\r\n\ntiêu của 24 cơ quan, đơn vị có nhu cầu đăng ký tuyển dụng.\r\n\nTrong đó:\n\n- Công chức cấp tỉnh: 75 chỉ tiêu.\n\n- Công chức cấp huyện: 70 chỉ tiêu.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại Biểu tổng hợp số 01 kèm theo)\n\n1.2. Chỉ tiêu đăng ký tuyển dụng\r\n\nviên chức: Tổng số 311 chỉ tiêu của 14 cơ quan, đơn vị\r\n\ncó nhu cầu đăng ký tuyển dụng.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại Biểu tổng hợp số 02 kèm theo)\n\n2. Điều kiện đăng ký tuyển dụng\n\n2.1. Những người có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn sau đây không phân biệt dân tộc, nam, nữ,\r\n\nthành phần xã hội, tín ngưỡng tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức, viên chức:\n\na) Có Quốc tịch Việt Nam và cư trú tại\r\n\nViệt Nam.\n\nb) Đủ 18 tuổi trở\r\n\nlên;\n\nc) Có đơn đăng ký dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;\n\nd) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp với\r\n\nvị trí việc làm dự tuyển;\n\nđ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;\n\ne) Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;\n\ng) Các điều kiện khác theo yêu cầu của\r\n\nvị trí dự tuyển được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2.2. Những người sau đây không được\r\n\nđăng ký dự tuyển công chức, viên chức\n\na) Không cư trú tại Việt Nam;\n\nb) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành\r\n\nvi dân sự;\n\nc) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình\r\n\nsự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa\r\n\nán mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào\r\n\ncơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục (đối với tuyển dụng công chức). Đang bị truy cứu\r\n\ntrách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án;\r\n\nđang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo\r\n\ndục, trường giáo dưỡng (đối với tuyển dụng viên chức).\n\nIII. HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG TUYỂN\r\n\nDỤNG\n\n1. Đối với tuyển dụng công chức (cấp\r\n\ntỉnh, huyện)\n\n1.1. Tiếp nhận công chức không\r\n\nqua thi tuyển; xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp huyện trở\r\n\nlên\n\na) Đối tượng\n\n- Người có ít nhất 05 năm công tác ở\r\n\nvị trí việc làm yêu cầu trình độ đào tạo đại học trở lên phù hợp với yêu cầu của\r\n\nvị trí việc làm cần tuyển dụng và có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (không kể thời\r\n\ngian tập sự, thử việc, nếu có thời gian công tác có đóng bảo\r\n\nhiểm xã hội bắt buộc không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần\r\n\nthì được cộng dồn), gồm:\n\n+ Viên chức trong đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập;\n\n+ Người hưởng lương trong lực lượng\r\n\nvũ trang (quân đội, công an) và người làm công tác cơ yếu;\n\n+ Người đang giữ chức danh, chức vụ tại\r\n\ndoanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ\r\n\n100% vốn điều lệ hoặc được cử làm người đại diện phần vốn nhà nước giữ các chức\r\n\ndanh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50%\r\n\nvốn điều lệ.\n\n- Người đã là cán bộ, công chức từ cấp\r\n\nhuyện trở lên sau đó được cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển đến làm việc\r\n\ntại đơn vị sự nghiệp công lập, lực lượng vũ trang, cơ yếu, tổ chức chính trị -\r\n\nxã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp hoặc được bổ\r\n\nnhiệm giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một\r\n\nthành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc được cử làm người đại diện\r\n\nphần vốn nhà nước giữ chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ\r\n\ntrên 50% vốn điều lệ.\n\n- Cán bộ cấp xã theo quy định tại Khoản\r\n\n2 Điều 61 Luật Cán bộ, công chức khi thôi giữ chức vụ theo nhiệm kỳ; công chức cấp\r\n\nxã theo quy định tại Khoản 3 Điều 61 Luật Cán bộ, công chức đã có thời gian làm\r\n\ncông chức cấp xã từ đủ 60 tháng trở lên không kể thời gian\r\n\ntập sự, thử việc.\n\nb) Tiêu chuẩn và điều kiện\n\n- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, hoàn thành chức\r\n\ntrách, nhiệm vụ được giao. Không trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc đang bị\r\n\nthi hành quyết định kỷ luật của cơ quan có thẩm quyền, đang bị truy cứu trách\r\n\nnhiệm hình sự, đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản\r\n\nán, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án\r\n\ntích, đang bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh,\r\n\ncơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng;\n\n- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên\r\n\nchuyên ngành phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm; có chứng chỉ ngoại ngữ với\r\n\ntrình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại\r\n\nThông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban\r\n\nhành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng\r\n\ndân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc; có chứng\r\n\nchỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản và các văn bằng, chứng chỉ khác theo\r\n\ntiêu chuẩn ngạch công chức.\n\nc) Hình thức kiểm tra, sát hạch\n\n- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra hồ sơ của\r\n\nngười dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng, nếu đảm bảo các\r\n\nyêu cầu về đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện sẽ được xem xét quyết định tuyển dụng\r\n\nvào công chức hoặc tham gia sát hạch (đối với các trường hợp phải sát hạch).\n\n- Tổ chức sát hạch (đối với các trường\r\n\nhợp phải qua sát hạch):\n\n+ Sát hạch trình độ hiểu biết chung về: Hệ thống chính trị, Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Luật Cán bộ,\r\n\ncông chức và văn bản liên quan;\n\n+ Sát hạch về năng lực chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ: Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc UBND cấp tỉnh và cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp\r\n\nhuyện; kiến thức chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến vị trí việc làm cần tuyển;\n\n+ Trả lời câu hỏi trực tiếp của thành\r\n\nviên Hội đồng kiểm tra, sát hạch: Hiểu biết chung về tình hình kinh tế xã hội của\r\n\nđịa phương; hiểu biết về cơ quan đơn vị đăng ký tuyển dụng, lý do người dự tuyển\r\n\nđăng ký tuyển dụng vào vị trí việc làm; ứng xử trong hoạt động công vụ của công\r\n\nchức.\n\n+ Hình thức sát\r\n\nhạch: Phỏng vấn trực tiếp người dự tuyển. Điểm phỏng vấn được\r\n\ntính theo thang điểm 100.\n\nd) Xác định người trúng tuyển đối với\r\n\ncác trường hợp phải sát hạch\n\n- Người trúng\r\n\ntuyển phải có đủ các điều kiện sau: Có điểm sát hạch đạt từ 50 điểm trở lên; có\r\n\nkết quả xét tuyển cao hơn lấy từ cao xuống thấp (nếu một vị trí tuyển dụng có từ\r\n\n02 người trở lên tham gia kiểm tra, sát hạch); trường hợp\r\n\ncó từ 02 người trở lên có kết quả sát hạch bằng nhau ở một vị trí cần tuyển dụng\r\n\nthì xác định kết quả trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên sau: Người có điểm sát hạch\r\n\nphần năng lực chuyên môn nghiệp vụ cao hơn; Thương binh, người được hưởng chính\r\n\nsách như thương binh; Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công\r\n\nan, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách\r\n\nnhư thương binh, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ\r\n\nngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người\r\n\nhoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ\r\n\ntrang, con Anh hùng Lao động; Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục\r\n\nvụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung\r\n\nphong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển\r\n\nnông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ; Người có\r\n\nkinh nghiệm công tác trong ngành, lĩnh vực cần tuyển dụng nhiều năm hơn.\n\n- Nếu vẫn không xác định được người\r\n\ntrúng tuyển theo thứ tự ưu tiên trên thì Chủ tịch Hội đồng\r\n\nkiểm tra, sát hạch xem xét, báo cáo đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh người trúng tuyển.\n\n1.2. Đối với xét tuyển công chức (ngoài đối tượng nêu tại Khoản 1.1 Mục 1\r\n\nPhần III Kế hoạch này)\n\na) Đối tượng: Là những người có đủ tiêu\r\n\nchuẩn, điều kiện đăng ký tuyển dụng theo quy định tại Khoản 2 Mục II của Kế hoạch\r\n\nnày, cam kết tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên tại tỉnh\r\n\n(nếu trúng tuyển).\n\nb) Nội dung xét tuyển được thực hiện\r\n\ntheo 02 vòng như sau:\n\n- Vòng 1: Kiểm tra điều kiện, tiêu\r\n\nchuẩn của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm đã đăng ký tại Phiếu\r\n\nđăng ký dự tuyển, nếu phù hợp thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.\n\n- Vòng 2: Phỏng vấn để kiểm tra về\r\n\nnăng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển.\r\n\nThời gian phỏng vấn: 30 phút.\n\nc) Cách tính điểm:\n\n- Điểm phỏng vấn được tính theo thang\r\n\nđiểm 100.\n\n- Kết quả xét\r\n\ntuyển là tổng số điểm của điểm phỏng vấn và điểm ưu tiên (nếu có). Không thực\r\n\nhiện việc phúc khảo đối với kết quả phỏng vấn.\n\n- Điểm ưu tiên được xác định như sau:\n\n+ Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh\r\n\nhùng lao động, thương binh, người hưởng chính sách như\r\n\nthương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm thi tại\r\n\nvòng 2;\n\n+ Người dân tộc thiểu số, sĩ quan\r\n\nquân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu\r\n\nchuyển ngành, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng\r\n\nchính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con của người hoạt động\r\n\ncách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm\r\n\n1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến\r\n\nbị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động:\r\n\nĐược cộng 05 điểm vào kết quả điểm thi tại vòng 2;\n\n+ Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự,\r\n\nnghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh\r\n\nniên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông\r\n\nthôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: Được cộng 2,5 điểm\r\n\nvào kết quả điểm thi tại vòng 2.\n\n+ Trường hợp người dự xét tuyển công\r\n\nchức thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết\r\n\nquả điểm thi tại vòng 2.\n\nd) Xác định người trúng tuyển trong kỳ\r\n\nxét tuyển công chức:\n\nNgười trúng tuyển trong kỳ xét tuyển\r\n\ncông chức phải có đủ các điều kiện sau đây:\n\n- Có điểm phỏng vấn tại vòng 2 đạt từ\r\n\n50 điểm trở lên;\n\n- Có số điểm vòng 2 cộng điểm ưu tiên\r\n\ncao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ\r\n\ntiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm;\n\n- Trường hợp có từ 02 người trở lên có\r\n\nkết quả xét tuyển bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng, người có kết\r\n\nquả điểm phỏng vấn cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn chưa xác định được người\r\n\ntrúng tuyển thì Chủ tịch UBND tỉnh quyết định người trúng tuyển;\n\n- Người không trúng tuyển trong kỳ\r\n\nxét tuyển công chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần\r\n\nsau.\n\n2. Đối với tuyển dụng viên chức: Giao các Sở và cơ quan ngang sở, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh,\r\n\nUBND các huyện, thành phố thực hiện tuyển dụng theo quy định của pháp luật. Cụ\r\n\nthể như sau:\n\n2.1. Đối tượng: Là những người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện\r\n\nđăng ký tuyển dụng theo quy định tại Khoản 2 Mục II của Kế\r\n\nhoạch này.\n\n2.1. Hình thức tuyển dụng: Xét tuyển.\n\n2.2. Nội dung xét tuyển: Thực hiện theo 02 vòng.\n\n- Vòng 1: Kiểm tra điều kiện, tiêu\r\n\nchuẩn của người dự tuyển đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị\r\n\ntrí việc làm, nếu phù hợp thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.\n\n- Vòng 2: Phỏng vấn hoặc thực hành để\r\n\nkiểm tra về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển. Người\r\n\nđứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định hình thức\r\n\nphỏng vấn hoặc thực hành phù hợp với tính chất hoạt, động nghề nghiệp và yêu cầu\r\n\ncủa vị trí việc làm cần tuyển.\n\nThời gian phỏng vấn 30 phút; thời\r\n\ngian thực hành do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên\r\n\nchức quyết định.\n\n2.3. Cách tính điểm\n\n- Điểm phỏng vấn\r\n\nhoặc thực hành được tính theo thang điểm 100.\n\n- Kết quả xét tuyển là tổng số điểm của\r\n\nđiểm phỏng vấn hoặc thực hành và điểm ưu tiên (nếu có). Không thực hiện việc\r\n\nphúc khảo đối với kết quả phỏng vấn hoặc thực hành.\n\n- Điểm ưu tiên được xác định như sau:\n\n+ Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh\r\n\nhùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh\r\n\nloại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm tại vòng 2;\n\n+ Người dân tộc thiểu số, sĩ quan\r\n\nquân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu\r\n\nchuyển ngành, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng\r\n\nchính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con của người hoạt động\r\n\ncách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm\r\n\n1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc\r\n\nhóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 05\r\n\nđiểm vào kết quả điểm tại vòng 2;\n\n+ Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự,\r\n\nnghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân\r\n\ndân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia\r\n\nphát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã\r\n\nhoàn thành nhiệm vụ: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm tại vòng 2.\n\n+ Trường hợp người dự xét tuyển viên\r\n\nchức thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết\r\n\nquả điểm xét tuyển.\n\n2.4. Xác định người trúng tuyển\n\nNgười trúng tuyển trong kỳ xét tuyển\r\n\nviên chức phải có đủ các điều kiện sau đây:\n\n- Có điểm phỏng vấn hoặc điểm thực\r\n\nhành đạt từ 50 điểm trở lên;\n\n- Có số điểm\r\n\nvòng 2 cộng điểm ưu tiên cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm\r\n\nvi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.\n\n- Trường hợp có từ 02 người trở lên\r\n\ncó kết quả xét tuyển bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có\r\n\nđiểm phỏng vấn hoặc thực hành cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định\r\n\nđược thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng\r\n\nviên chức quyết định người trúng tuyển.\n\n- Người không trúng tuyển trong kỳ\r\n\nxét tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển\r\n\ncho các kỳ xét tuyển lần sau.\n\nIV. PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN, HỒ SƠ\r\n\nTUYỂN DỤNG VÀ NỘP HỒ SƠ TUYỂN DỤNG\n\n1. Đối với tiếp nhận công chức\r\n\nkhông qua thi; xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp huyện trở lên\n\nThành phần hồ sơ gồm:\n\na) Công văn đề nghị của cơ quan, đơn\r\n\nvị có nhu cầu tiếp nhận công chức không qua thi tuyển (do lãnh đạo cơ quan,\r\n\nđơn vị ký, đóng dấu), trong đó có mô tả vị trí việc làm cần tuyển, số biên chế giao mà chưa\r\n\nsử dụng, số người nghỉ hưu, tinh giản biên chế, thôi việc, chuyển công tác 02\r\n\nnăm liền kề thời điểm đề nghị tuyển dụng.\n\nb) Bản sơ yếu lý lịch theo mẫu số 2c ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n02/2008/QĐ-BNV ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, có xác nhận của\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó công tác trong thời hạn 30 ngày, tính đến\r\n\nngày nộp hồ sơ dự tuyển.\n\nc) Bản sao giấy khai sinh.\n\nd) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ\r\n\ntheo yêu cầu của vị trí dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.\n\nđ) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ\r\n\nquan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự\r\n\ntuyển.\n\ne) Phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư\r\n\npháp nơi thường trú cấp (đối với trường hợp là viên chức, người làm việc tại\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước).\n\ng) Bản tự nhận xét, đánh giá của người\r\n\nđược đề nghị tiếp nhận về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và\r\n\nnăng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác và các hình thức khen thưởng\r\n\nđã đạt được, có nhận xét và xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nnơi người đó công tác hoặc bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu cơ quan quản\r\n\nlý cán bộ, công chức cấp xã và ý kiến đồng ý cho chuyển công tác.\n\nh) Các Quyết định bổ nhiệm ngạch hoặc\r\n\nchức danh nghề nghiệp, quyết định chuyển xếp ngạch bậc\r\n\nlương, quyết định nâng lương lần cuối.\n\ni) Đơn đề nghị xét chuyển thành công\r\n\nchức từ cấp huyện trở lên.\n\n2. Đối với tuyển dụng công chức,\r\n\nviên chức\n\n2.1. Hồ sơ tuyển dụng (bao gồm\r\n\ncả công chức, viên chức)\n\na) Phiếu\r\n\nđăng ký dự tuyển (mẫu phiếu kèm\r\n\ntheo Kế hoạch này)\n\nb) Sơ yếu lý lịch\r\n\ntự thuật có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày tính đến\r\n\nngày nộp hồ sơ dự tuyển (đối với tuyển dụng công chức) và 06 tháng tính đến\r\n\nngày nộp hồ sơ dự tuyển (đối với tuyển dụng viên chức).\n\nc) Bản sao giấy khai sinh (đối với\r\n\ntuyển dụng công chức).\n\nd) Bản sao các văn bằng tốt nghiệp\r\n\nchuyên môn, chuyên ngành và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển;\r\n\nchứng chỉ ngoại ngữ, tin học, các văn bằng chứng chỉ khác theo quy định, được\r\n\ncơ quan có thẩm quyền chứng thực. Trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước\r\n\nngoài cấp phải được công chứng dịch thuật sang tiếng Việt.\n\nđ) Giấy chứng nhận sức khỏe còn giá\r\n\ntrị sử dụng do cơ quan y tế đủ điều kiện được khám sức khỏe chứng nhận theo quy\r\n\nđịnh hiện hành.\n\ne) 02 ảnh cỡ 4cm x 6cm cùng loại chụp từ 06 tháng trở lại tính đến thời điểm đăng ký dự\r\n\ntuyển, ghi rõ họ và tên, ngày tháng năm sinh phía sau ảnh.\n\ng) 02 phong bì có dán tem, ghi rõ họ\r\n\ntên, địa chỉ người nhận.\n\nh) Giấy chứng nhận thuộc đối tượng được\r\n\nưu tiên trong tuyển dụng (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.\n\n2.2. Nộp Hồ sơ tuyển dụng\n\na) Hồ sơ tuyển dụng công chức:\n\n- Người dự tuyển có nhu cầu đăng ký\r\n\ntuyển dụng vào cơ quan, đơn vị nào thì nộp Hồ sơ tuyển dụng\r\n\ntại cơ quan, đơn vị đó qua Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\ncông của tỉnh (đối với sở và cơ quan ngang sở; riêng Cơ quan Ủy ban Kiểm tra\r\n\n- Thanh tra tỉnh nộp tại trụ sở làm việc) và Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết\r\n\nquả hành chính thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành (đối với vị trí tuyển dụng công chức cấp huyện). Thời gian thu Hồ\r\n\nsơ tuyển dụng có thông báo riêng.\n\n- Các cơ quan, đơn vị có nhu cầu tuyển\r\n\ndụng có trách nhiệm tổng hợp danh sách, hồ sơ tuyển dụng gửi Ban Tổ chức - Nội\r\n\nvụ tỉnh qua Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh.\n\nb) Hồ sơ tuyển dụng viên chức:\n\n- Đối với các sở, cơ quan ngang sở và\r\n\nUBND các huyện, thành phố: Người dự tuyển nộp Hồ sơ tuyển dụng theo nội dung Điểm\r\n\na Khoản 2.2 nêu trên.\n\n- Đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc\r\n\nUBND tỉnh: Người dự tuyển có nhu cầu đăng ký tuyển dụng vào cơ quan nào thì nộp\r\n\nHồ sơ tuyển dụng tại trụ sở cơ quan đó. Thời gian, địa điểm cụ thể thu Hồ sơ\r\n\ntuyển dụng có thông báo riêng.\n\nV. THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG\r\n\nTUYỂN DỤNG\n\n1. Đối với tuyển dụng công chức\n\n1.1. Hội\r\n\nđồng tuyển dụng (gọi tắt là Hội đồng) do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành\r\n\nlập gồm 05 thành viên, thành phần gồm:\n\n(1) Chủ tịch Hội đồng là đồng chí Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\n(2) Phó Chủ tịch Hội đồng là đồng chí\r\n\nPhó Trưởng ban Thường trực Ban Tổ chức - Nội vụ tỉnh (Giám đốc Sở Nội vụ);\n\n(3) Ủy viên kiêm\r\n\nthư ký Hội đồng là đồng chí Nguyễn Văn Hiến - Phó Trưởng Ban Tổ chức - Nội vụ tỉnh;\n\n(4) 01 Ủy viên\r\n\nlà đồng chí Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n(5) 01 Ủy viên\r\n\nlà đồng chí Trưởng phòng Nội chính - Pháp chế thuộc Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc\r\n\nhội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n1.2. Hội\r\n\nđồng tuyển dụng được thành lập các Ban, bộ phận giúp việc cho Hội đồng theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n2. Đối với tuyển dụng viên chức\n\nHội đồng tuyển dụng do Thủ trưởng cơ\r\n\nquan, đơn vị có nhu cầu tuyển dụng theo Kế hoạch này quyết định thành lập; số\r\n\nlượng, thành phần Hội đồng thực hiện theo quy định của pháp luật về tuyển dụng\r\n\nviên chức, trong đó có 01 thành viên là công chức của Ban\r\n\nTổ chức - Nội vụ tỉnh.\n\nVI. GIÁM SÁT TUYỂN\r\n\nDỤNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC\n\nBan Giám sát kỳ tuyển dụng công chức,\r\n\nviên chức được Ban Thường vụ Tỉnh ủy quyết định thành lập theo quy định tại Đề\r\n\nán số 07-ĐA/TU ngày 07/4/2017 của Tỉnh ủy về đổi mới công\r\n\ntác tuyển dụng công chức, viên chức tỉnh Hà Giang giai đoạn 2017 - 2020.\n\nVII. KINH PHÍ TỔ\r\n\nCHỨC KỲ TUYỂN DỤNG\n\nVề mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng phí tuyển dụng công chức, viên chức thực hiện theo quy định tại\r\n\nThông tư số 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu,\r\n\nchế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng\r\n\ncông chức, viên chức.\n\nVIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Giao Ban Tổ chức - Nội vụ tỉnh\n\nLà cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Kế hoạch này theo quy định và có trách nhiệm:\n\n- Đôn đốc, thẩm định và phải chịu\r\n\ntrách nhiệm về kết quả thẩm định của mình đối với chỉ tiêu đăng ký tuyển dụng của\r\n\ncác cơ quan, đơn vị chưa đảm bảo tỷ lệ tinh giản biên chế và các cơ quan, đơn vị\r\n\nđăng ký chuyên ngành tuyển dụng chưa đảm bảo vị trí việc làm để hoàn thiện,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước khi thông báo tuyển dụng theo quy định.\n\n- Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn\r\n\nvị liên quan thẩm định, tổng hợp hồ sơ và tham mưu tổ chức tuyển dụng công chức\r\n\ntheo quy định.\n\n- Cử thành viên\r\n\ntham gia Hội đồng tuyển dụng viên chức của các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố.\n\n- Tham mưu Ban Thường vụ Tỉnh ủy\r\n\nthành lập Ban Giám sát kỳ tuyển dụng công chức, viên chức theo Đề án số 07-ĐA/TU\r\n\nngày 07/4/2017 của Tỉnh ủy để thực hiện nhiệm vụ giám sát kỳ tuyển\r\n\ndụng theo quy định của pháp luật.\n\n- Ban hành quyết định tuyển dụng, xếp\r\n\nlương đối với công chức trúng tuyển và phân công công tác về các cơ quan, đơn vị\r\n\nđăng ký tuyển dụng sau khi có quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n2. Trách nhiệm của các cơ quan,\r\n\nđơn vị\n\n2.1. Về số liệu thực trạng, chỉ tiêu và chuyên ngành đăng ký tuyển dụng\n\nNgười đứng đầu cơ quan, đơn vị phải tự\r\n\nchịu trách nhiệm cá nhân về số liệu thực trạng và chỉ tiêu đăng ký tuyển dụng\r\n\nđã được Ban Tổ chức - Nội vụ tỉnh thẩm định đảm bảo phù hợp lộ trình tỷ lệ tinh\r\n\ngiản biên chế theo Kế hoạch số 182/KH-UBND ngày 13/6/2018 của UBND tỉnh; cơ\r\n\nquan, đơn vị nào không trung thực hoặc tổ chức tuyển dụng vượt quá chi tiêu được\r\n\nphê duyệt..., dẫn đến không đảm bảo tỷ lệ tinh giản biên chế theo quy định sẽ bị\r\n\nxử lý nghiêm theo quy định hiện hành.\n\nRiêng cơ quan, đơn vị đã được Ban Tổ\r\n\nchức - Nội vụ tỉnh thẩm định đăng ký chỉ tiêu tuyển dụng\r\n\ncao hơn số được tuyển, không đảm bảo được lộ trình tinh giản biên chế theo Kế\r\n\nhoạch số 182/KH-UBND ngày 13/6/2018 của UBND tỉnh và đăng ký chuyên ngành tuyển\r\n\ndụng chưa phù hợp với vị trí việc làm hoặc không có trong Đề án vị trí việc làm\r\n\ncủa cơ quan, đơn vị đã được UBND tỉnh phê duyệt, phải tiến hành rà soát lại gửi\r\n\nBan Tổ chức - Nội vụ tỉnh thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước\r\n\nkhi thông báo tuyển dụng, cụ thể như sau:\n\na) Đối với tuyển dụng công chức:\n\n- Về chỉ tiêu\r\n\nđăng ký tuyển dụng (02 đơn vị): Sở Tư pháp và UBND huyện Đồng Văn có trách nhiệm\r\n\nrà soát lại và điều chỉnh chỉ tiêu đăng ký tuyển dụng hoặc có giải pháp cụ thể\r\n\nđảm bảo tỷ lệ tinh giản biên chế của đơn vị theo Kế hoạch số 182/KH-UBND ngày 13/6/2018 của UBND tỉnh.\n\n- Về chuyên\r\n\nngành đăng ký tuyển dụng: Các Sở Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng; UBND các huyện: Mèo Vạc, Xín Mần,\r\n\nVị Xuyên, Đồng Văn, Bắc Quang, Hoàng Su Phì, Quản Bạ có trách nhiệm rà soát, điều\r\n\nchỉnh lại vị trí việc làm đảm bảo phù hợp, thống nhất theo quy định.\n\nb) Đối với tuyển dụng viên chức:\n\n- Về chỉ tiêu\r\n\nđăng ký tuyển dụng (08 đơn vị): Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi trường;\r\n\nUBND các huyện Mèo Vạc, Xín Mần, Bắc Mê, Hoàng Su Phì, Vị Xuyên, Đồng Văn có\r\n\ntrách nhiệm rà soát lại và điều chỉnh chỉ tiêu hoặc có giải pháp cụ thể đảm bảo\r\n\ntỷ lệ tinh giản biên chế của đơn vị theo Kế hoạch số 182/KH-UBND ngày 13/6/2018\r\n\ncủa UBND tỉnh.\n\n- Về chuyên\r\n\nngành đăng ký tuyển dụng: Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, UBND huyện Đồng Văn\r\n\nvà huyện Vị Xuyên có trách nhiệm rà soát, điều chỉnh lại vị trí việc làm đảm bảo\r\n\nphù hợp, thống nhất theo quy định.\n\nc) Thời gian hoàn thành việc rà soát,\r\n\nđiều chỉnh các nội dung nêu trên gửi Ban Tổ chức - Nội vụ\r\n\ntỉnh trước ngày 18/4/2019. Quá thời hạn nêu trên, cơ quan, đơn vị nào không gửi\r\n\nvăn bản thì không được tổ chức tuyển dụng theo Kế hoạch\r\n\nnày.\n\n2.2. Đối với tuyển dụng công chức\n\na) Các cơ quan, đơn vị căn cứ chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Ban Tổ chức - Nội vụ tỉnh\r\n\ntham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tuyển dụng công chức theo quy định và Kế\r\n\nhoạch này.\n\nb) Sở Tài chính: Ngoại nội dung nêu trên, có trách nhiệm phối hợp với Ban Tổ\r\n\nchức - Nội vụ tỉnh thẩm định dự toán kinh phí tổ chức tuyển dụng công chức\r\n\ntrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo quy định.\n\n2.3. Đối với tuyển dụng viên chức\n\na) Giao các Sở và cơ quan ngang Sở,\r\n\nđơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố phối hợp với Ban Tổ chức - Nội vụ tỉnh tổ chức tuyển dụng\r\n\nviên chức theo quy định của pháp luật và Kế hoạch này. Kết\r\n\nthúc kỳ tuyển dụng báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Tổ chức - Nội\r\n\nvụ tỉnh tổng hợp).\n\nThời gian tuyển dụng: Các cơ quan,\r\n\nđơn vị tổ chức tuyển dụng ngay sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch\r\n\nnày (trừ các cơ quan, đơn vị phải hoàn thiện việc rà soát, điều chỉnh nội\r\n\ndung theo Khoản 2.1 Mục 2 Phần VIII Kế hoạch\r\n\nnày).\n\nb) Đối với việc tuyển dụng viên chức\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện: Đề nghị đồng chí Bí thư các\r\n\nHuyện, Thành ủy trực tiếp lãnh chỉ đạo việc tuyển dụng đảm bảo chặt chẽ, minh bạch,\r\n\nkhách quan theo đúng quy định.\n\n3. Báo Hà Giang, Đài phát thanh -\r\n\nTruyền hình tỉnh, Trung tâm Thông tin - Công báo thuộc Văn phòng Đoàn Đại biểu\r\n\nQuốc hội, HĐND và UBND tỉnh\n\nCó trách nhiệm thông báo công khai nội\r\n\ndung Kế hoạch này để các cá nhân, cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan biết và\r\n\nthực hiện.\n\nTrên đây là Kế hoạch của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về tuyển dụng công chức (cấp tỉnh, huyện) và viên chức tỉnh Hà Giang\r\n\nnăm 2019; trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh, vướng\r\n\nmắc vượt quá thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị kịp thời phối hợp với Ban Tổ chức\r\n\n- Nội vụ tỉnh để được hướng dẫn hoặc để tổng hợp, báo cáo trình Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết theo quy định./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TTr. Tỉnh ủy;\r\n\n - TTr. HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng ĐĐBQH, HĐND và UBND tỉnh: LĐVP, Trưởng phòng KTTH, NCPC, Trung tâm TT-CB (để đăng\r\n\n CTT);\r\n\n - Ban Tổ chức - Nội vụ tỉnh (TCCBCCVC3b);\r\n\n - Các Sở và cơ quan ngang sở, các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh;\r\n\n - Các tổ chức Hội đặc thù thuộc tỉnh;\r\n\n - Các Huyện, Thành ủy, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Báo Hà Giang, Đài PT-TH tỉnh (để tuyên truyền);\r\n\n - VNPT ioffice;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Sơn\n\n\n\nBiểu\r\n\nsố 01\n\nBIỂU TỔNG HỢP NHU CẦU TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP TỈNH,\r\n\nCẤP HUYỆN NĂM 2019\n\n(Kèm theo Kế hoạch\r\n\nsố: 119/KH-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nTên cơ quan, đơn vị có nhu cầu đăng ký tuyển dụng\n\nBiên chế công chức\n\nTổng chỉ tiêu đăng ký tuyển dụng\n\nVị trí việc làm cần tuyển\n\nTiếp nhận công chức không qua thi tuyển; Xét chuyển\r\n\n cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp huyện\n\nXét tuyển\n\nGhi chú\n\nGiao năm 2019\n\nThực hiện đến thời điểm đăng ký (tháng 02/2019)\n\nTên vị trí việc làm\n\nSố lượng\n\nTrình độ chuyên môn\n\nChuyên ngành\n\nA\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\nTỔNG CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG\n\n145\n\n\n\n145\n\n\n\n\n\n50\n\n95\n\n\n\n1\n\nSở Giao thông vận tải\n\n45\n\n36\n\n8\n\nPhó Chánh Thanh\r\n\n tra Sở\n\n1\n\nThạc sĩ\n\nKỹ thuật cơ khí động lực\n\n1\n\n\n\n\n\nQuản lý vận\r\n\n tải\n\n1\n\nĐại học\n\nKinh tế vận tải\n\n\n\n1\n\nKế toán Văn\r\n\n phòng Ban An toàn giao thông tỉnh\n\n1\n\nĐại học\n\nKế toán\n\n\n\n1\n\nThanh tra\n\n1\n\nĐại học\n\nXây dựng cầu đường bộ\n\n\n\n1\n\nChánh Văn\r\n\n phòng Ban An toàn giao thông\n\n1\n\nĐại học\n\nXây dựng đường bộ\n\n1\n\n\n\nPhó trưởng\r\n\n phòng Quản lý chất lượng công trình giao thông; Phó trưởng Phòng Kế hoạch tài\r\n\n chính\n\n2\n\nĐại học\n\nXây dựng cầu đường bộ\n\n2\n\n\n\nQuản lý Tài\r\n\n chính kế toán\n\n1\n\nĐại học\n\nKế toán\n\n1\n\n\n\n2\n\nSở Công thương\n\n41\n\n36\n\n4\n\nKế toán văn\r\n\n phòng\n\n1\n\nĐại học\n\nKế toán\n\n\n\n4\n\n\n\nPhụ trách lĩnh\r\n\n vực quản lý Nhà nước kỹ thuật an toàn môi trường\n\n1\n\nKhai thác mỏ\n\n\n\nQuản lý tài\r\n\n chính - kế toán\n\n1\n\nQuản trị kinh doanh\n\n\n\nQuản lý\r\n\n thương mại - dịch vụ\n\n1\n\nTài chính doanh nghiệp\n\n\n\n3\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\n44\n\n39\n\n2\n\nKế toán\n\n1\n\nĐại học\n\nTài chính ngân hàng\n\n\n\n1\n\nCó chuyên ngành đăng ký tuyển dụng chưa phù hợp\n\nQuản lý chất\r\n\n thải; Quản lý đa dạng sinh học và kiểm soát ô nhiễm môi trường\n\n1\n\nĐại học\n\nQuản lý tài nguyên rừng và môi trường\n\n1\n\n\n\n4\n\nSở Tư pháp\n\n28\n\n26\n\n2\n\nChuyên viên\r\n\n Quản lý hành chính tư pháp\n\n1\n\nĐại học\n\nLuật\n\n\n\n1\n\nRà soát lại đảm bảo tinh giản biên chế (thẩm định chỉ\r\n\n được tuyển 01)\n\nKế toán\n\n1\n\nĐại học\n\nTài chính - Kế toán\n\n\n\n1\n\n5\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n44\n\n39\n\n5\n\nTổng hợp\r\n\n kinh tế xã hội\n\n2\n\nThạc sĩ\n\nQuản trị kinh doanh, Tài chính, quy hoạch vùng và đô\r\n\n thị\n\n\n\n2\n\nCó chuyên ngành đăng ký tuyển dụng chưa phù hợp\n\nQuản lý kế hoạch\r\n\n và đầu tư\n\n3\n\nĐại học\n\nTiếng Anh hoặc tiếng Đức, Kinh tế quốc tế\n\n\n\n3\n\n6\n\nSở Ytế\n\n62\n\n54\n\n7\n\nQuản lý\r\n\n hành nghề y dược\n\n1\n\nĐại học\n\nBác sĩ\n\n\n\n1\n\n\n\nQuản lý\r\n\n nghiệp vụ y\n\n1\n\nĐại học\n\nĐiều dưỡng\n\n1\n\n\n\nVăn thư lưu\r\n\n trữ\n\n1\n\nCao đẳng\n\nVăn thư, lưu trữ\n\n\n\n1\n\nQuản lý\r\n\n nghiệp vụ dược\n\n1\n\nĐại học\n\nDược sĩ\n\n1\n\n\n\nQuản lý\r\n\n đăng ký và chứng nhận sản phẩm\n\n1\n\nĐại học\n\nBác sĩ\n\n\n\n1\n\n\n\nThông tin\r\n\n truyền thông về kế hoạch hóa gia đình\n\n1\n\nĐại học\n\nDược sĩ\n\n\n\n1\n\nQuản lý\r\n\n nhân sự và đội ngũ\n\n1\n\nĐại học\n\nTài chính\n\n\n\n1\n\n7\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n42\n\n39\n\n1\n\nQuản lý về\r\n\n du lịch\n\n1\n\nĐại học\n\nDu lịch\n\n\n\n1\n\n\n\n8\n\nSở Ngoại vụ\n\n26\n\n23\n\n1\n\nBiên, Phiên\r\n\n dịch\n\n1\n\nĐại học\n\nTiếng Trung\n\n\n\n1\n\n\n\n9\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\n360\n\n336\n\n21\n\nQuản lý tổ\r\n\n chức và biên chế\n\n1\n\nĐại học\n\nCử nhân công tác xã hội\n\n1\n\n\n\nCó chuyên ngành đăng ký tuyển dụng chưa phù hợp\n\nQuản lý tài\r\n\n chính kế toán\n\n1\n\nĐại học\n\nKế toán\n\n1\n\n\n\nQuân lý\r\n\n kinh tế hợp tác xã và trang trại\n\n1\n\nĐại học\n\nPhát triển nông thôn\n\n\n\n1\n\nQuân lý giống\r\n\n và kỹ thuật chăn nuôi\n\n1\n\nĐại học\n\nNuôi trồng Thủy sản\n\n\n\n1\n\nQuản lý dịch\r\n\n bệnh\n\n1\n\nĐại học\n\nChăn nuôi Thú y\n\n\n\n1\n\nKiểm lâm\n\n3\n\nĐại học\n\nLâm nghiệp\n\n\n\n3\n\n4\n\nLâm sinh\n\n\n\n4\n\n1\n\nQuản lý tài nguyên rừng\n\n\n\n1\n\n1\n\nQuản lý tài nguyên rừng và tài nguyên thiên nhiên\n\n\n\n1\n\n1\n\nQuản lý tài nguyên rừng và môi trường\n\n\n\n1\n\n1\n\nNông lâm kết hợp\n\n\n\n1\n\nKế toán\n\n1\n\nCao đẳng\n\nKế toán\n\n\n\n1\n\nQuản lý trồng\r\n\n trọt\n\n1\n\nĐại học\n\nTrồng trọt\n\n\n\n1\n\nQuản lý bảo\r\n\n vệ rừng và bảo tồn thiên nhiên\n\n1\n\nĐại học\n\nLâm học\n\n\n\n1\n\nQuản lý\r\n\n kinh tế hợp tác xã và trang trại\n\n1\n\nĐại học\n\nPhát triển nông thôn\n\n\n\n1\n\nKế toán\n\n1\n\nĐại học\n\nTài chính ngân hàng\n\n\n\n1\n\n\n\n10\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n55\n\n51\n\n4\n\nQuản lý giáo\r\n\n dục trung học phổ thông\n\n1\n\nĐại học trở lên\n\nCác chuyên ngành Sư phạm\n\n4\n\n\n\n\n\nQuản lý Kế\r\n\n hoạch - Thống kê\n\n1\n\nCác chuyên ngành Sư phạm\n\nQuản lý\r\n\n giáo dục dân tộc\n\n1\n\nCác chuyên ngành Sư phạm\n\nQuản lý nhân\r\n\n sự và đội ngũ\n\n1\n\nCác chuyên ngành Sư phạm\n\n11\n\nSở Xây dựng\n\n35\n\n33\n\n2\n\nQuản trị\r\n\n công nghệ thông tin\n\n1\n\nCao đẳng\n\nCông nghệ thông tin\n\n\n\n1\n\nCó chuyên ngành đăng ký tuyển dụng chưa phù hợp\n\nQuản lý hoạt\r\n\n động xây dựng, chất lượng công trình xây dựng\n\n1\n\nĐại học\n\nXây dựng dân dụng\n\n\n\n1\n\n12\n\nSở Tài chính\n\n55\n\n49\n\n3\n\nQuản lý\r\n\n công sản\n\n1\n\nĐại học\n\nTài chính Ngân hàng\n\n\n\n1\n\n\n\nQuản lý tài\r\n\n chính doanh nghiệp\n\n1\n\nTài chính doanh nghiệp\n\n\n\n1\n\n\n\nQuản lý\r\n\n công nghệ thông tin\n\n1\n\nCông nghệ thông tin\n\n\n\n1\n\n\n\n13\n\nSở Lao động Thương binh và Xã hội\n\n48\n\n45\n\n2\n\nQuản lý đào\r\n\n tạo nghề\n\n1\n\nĐại học trở lên\n\nQuản lý giáo dục\n\n1\n\n\n\n\n\nQuản lý về việc\r\n\n làm xuất khẩu lao động\n\n1\n\nQuản trị nhân lực\n\n1\n\n\n\n\n\n14\n\nCơ quan Ủy ban Kiểm tra - Thanh tra tỉnh\n\n59\n\n53\n\n5\n\nThanh tra\r\n\n Kinh tế - Xã hội\n\n1\n\nĐại học\n\nKỹ thuật xây dựng công trình giao thông\n\n\n\n5\n\n\n\n1\n\nKỹ thuật tài nguyên nước\n\n\n\n\n\n1\n\nThạc sĩ\n\nKỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp\n\n\n\n\n\nQuản trị\r\n\n văn phòng\n\n1\n\nĐại học\n\nQuản lý Kinh tế\n\n\n\n\n\n1\n\nQuản trị kinh doanh\n\n\n\n\n\n15\n\nVăn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, HĐND và UBND tỉnh\n\n108\n\n96\n\n8\n\nTổ chức\r\n\n nhân sự, tổng hợp\n\n1\n\nĐại học\n\nLuật\n\n\n\n1\n\n\n\nQuản trị\r\n\n công sở, công nghệ thông tin\n\n1\n\nCông nghệ thông tin\n\n\n\n1\n\n\n\nVăn thư,\r\n\n lưu trữ\n\n2\n\nCao đẳng\n\nVăn thư, lưu trữ\n\n\n\n2\n\n\n\nKế toán\n\n1\n\nĐại học\n\nTài chính kế toán\n\n\n\n1\n\n\n\nTiếp công\r\n\n dân\n\n1\n\nLuật\n\n\n\n1\n\n\n\nTheo dõi\r\n\n công tác kinh tế - ngân sách\n\n2\n\nKế toán - tài chính, kinh tế đầu tư\n\n\n\n2\n\n\n\n16\n\nUBND huyện Mèo Vạc\n\n93\n\n81\n\n10\n\nQuản lý\r\n\n giáo dục mầm non\n\n1\n\nĐại học\n\nSư phạm mầm non\n\n1\n\n\n\nCó chuyên ngành đăng ký tuyển dụng chưa phù hợp\n\nThanh tra\r\n\n giải quyết khiếu nại và tố cáo\n\n1\n\nTài chính, kinh tế, kế toán, xây dựng dân dụng, luật,\r\n\n hành chính\n\n1\n\n\n\nQuản lý\r\n\n khoa học công nghệ\n\n1\n\nNông lâm nghiệp, nông nghiệp và PTNT, chăn nuôi thú y\n\n1\n\n\n\nQuản lý tài\r\n\n chính - ngân sách và kế hoạch đầu tư\n\n1\n\nKiểm toán\n\n\n\n1\n\nTrưởng\r\n\n Phòng NN và PTNT huyện\n\n1\n\nNông lâm nghiệp, nông nghiệp và PTNT, chăn nuôi thú y\n\n1\n\n\n\nPhó trưởng\r\n\n phòng NN và PTNT huyện\n\n2\n\nNông lâm nghiệp, nông nghiệp và PTNT, chăn nuôi thú y\n\n2\n\n\n\nTrưởng\r\n\n phòng TNMT huyện\n\n1\n\nQuản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, môi trường\n\n1\n\n\n\nQuản lý\r\n\n giáo dục THCS\n\n1\n\nCác chuyên ngành Sư phạm\n\n1\n\n\n\nQuản lý kế\r\n\n hoạch, cơ sở vật chất, giáo dục và giáo dục thường xuyên, hướng nghiệp\n\n1\n\nCác chuyên ngành Sư phạm\n\n1\n\n\n\n17\n\nUBND thành phố Hà Giang\n\n91\n\n85\n\n3\n\nQuản lý quy\r\n\n hoạch - kiến trúc hạ tầng và phát triển đô thị\n\n1\n\nĐại học\n\nKỹ thuật công trình xây dựng\n\n\n\n1\n\n\n\nQuản lý đất\r\n\n đai, tài nguyên nước, khoáng sản và môi trường\n\n1\n\nQuản lý đất đai\n\n\n\n1\n\nQuản lý văn\r\n\n hóa, du lịch, gia đình và thông tin cơ sở\n\n1\n\nVăn hóa du lịch\n\n\n\n1\n\n18\n\nUBND huyện Xín Mần\n\n93\n\n83\n\n7\n\nQuản lý\r\n\n giao thông vận tải và xây dựng\n\n1\n\nĐại học\n\nQuản lý xây dựng đô thị\n\n\n\n1\n\nCó chuyên ngành đăng ký tuyển dụng chưa phù hợp\n\nQuản lý về\r\n\n trồng trọt, bảo vệ thực vật và chăn nuôi thú y\n\n2\n\nChăn nuôi Thú y\n\n2\n\n\n\nQuản lý kế\r\n\n hoạch, cơ sở vật chất, giáo dục và giáo dục thường xuyên, hướng nghiệp\n\n1\n\nSư phạm Tiểu học\n\n1\n\n\n\nQuản lý\r\n\n thông tin và truyền thông\n\n1\n\nCông nghệ thông tin\n\n\n\n1\n\nThanh tra\r\n\n và giải quyết khiếu nại tố cáo\n\n1\n\nKỹ sư xây dựng dân dụng và công nghiệp\n\n\n\n1\n\nKế toán\n\n1\n\nTài chính - Ngân hàng\n\n1\n\n\n\n19\n\nUBND huyện Vị Xuyên\n\n101\n\n91\n\n10\n\nThanh tra\r\n\n giải quyết khiếu nại tố cáo\n\n1\n\nĐại học\n\nKế toán\n\n1\n\n\n\nCó chuyên ngành đăng ký tuyển dụng chưa phù hợp\n\nQuản lý đất\r\n\n đai tài nguyên nước, khoáng sản và môi trường\n\n1\n\nQuản lý đất đai\n\n1\n\n\n\nQuản lý\r\n\n công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại\n\n1\n\nQuản lý kinh tế, thương mại\n\n1\n\n\n\nQuản lý văn\r\n\n hóa, du lịch, gia đình và thông tin cơ sở\n\n1\n\nQuản lý văn hóa, Du lịch\n\n1\n\n\n\nKế toán\n\n1\n\nKế toán\n\n1\n\n\n\nQuản lý tài\r\n\n chính ngân sách kế hoạch và đầu tư\n\n2\n\nKế toán, quản trị kinh doanh, quản lý kinh tế\n\n2\n\n\n\nPhó Chánh\r\n\n Văn phòng Huyện ủy-HĐND-UBND huyện\n\n1\n\nNông nghiệp\n\n1\n\n\n\nQuản lý về nông\r\n\n nghiệp, lâm nghiệp, vệ sinh an toàn nông sản, theo dõi xây dựng nông thôn mới\n\n2\n\nKinh tế nông nghiệp, trồng trọt\n\n1\n\n1\n\n20\n\nUBND huyện Đồng Văn\n\n95\n\n86\n\n8\n\nTổng hợp và\r\n\n xử lý đơn thư\n\n1\n\nĐại học\n\nNông lâm, công nghệ sinh học\n\n\n\n1\n\n- Rà soát lại đảm bảo tinh giản biên chế (theo thẩm định\r\n\n chỉ được tuyển 06); - Có chuyên ngành đăng ký tuyển dụng chưa phù hợp.\n\nQuản trị\r\n\n công sở\n\n1\n\nQuản trị Văn phòng\n\n\n\n1\n\nQuản lý lao\r\n\n động, việc làm, dạy nghề\n\n1\n\nCông tác xã hội\n\n1\n\n\n\nQuản lý về\r\n\n thủy lợi, phòng chống lụt bão và thủy sản\n\n1\n\nLâm sinh\n\n1\n\n\n\nThanh tra\r\n\n và giải quyết khiếu nại tố cáo\n\n1\n\nLuật\n\n\n\n1\n\nQuản lý đất\r\n\n đai\n\n1\n\nQuản lý đất đai\n\n1\n\n\n\nQuản lý Kinh\r\n\n tế tập thể và tư nhân\n\n1\n\nKinh tế, Đầu tư\n\n\n\n1\n\nQuản lý\r\n\n hành chính tư pháp\n\n1\n\nHành chính\n\n\n\n1\n\n21\n\nUBND huyện Bắc Quang\n\n96\n\n87\n\n9\n\nPhụ trách\r\n\n công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo\n\n1\n\nĐại học\n\nLuật\n\n\n\n1\n\nCó chuyên ngành đăng ký tuyển dụng chưa phù hợp\n\nTrợ giúp\r\n\n pháp lý và hòa giải ở cơ sở\n\n1\n\nĐại học\n\nLuật\n\n\n\n1\n\nHành chính\r\n\n tổng hợp\n\n1\n\nĐại học\n\nTài chính - Ngân hàng\n\n\n\n1\n\nVăn thư -\r\n\n Lưu trữ\n\n1\n\nĐại học\n\nLưu trữ học và Quản trị văn phòng\n\n\n\n1\n\n1\n\nCao đẳng\n\nLưu trữ học\n\n\n\n1\n\nKế toán\n\n1\n\nĐại học\n\nKế toán\n\n1\n\n\n\nQuản lý văn\r\n\n hóa và gia đình\n\n1\n\nĐại học\n\nQuản lý văn hóa\n\n\n\n1\n\nQuản lý\r\n\n giáo dục THCS\n\n1\n\nĐại học\n\nSư phạm Toán\n\n1\n\n\n\nQuản lý về\r\n\n lâm nghiệp\n\n1\n\nĐại học\n\nLâm nghiệp\n\n\n\n1\n\n22\n\nUBND huyện Bắc Mê\n\n88\n\n83\n\n3\n\nQuản lý\r\n\n thông tin và truyền thông\n\n1\n\nĐại học\n\nCông nghệ thông tin, tin học\n\n\n\n1\n\n\n\nQuản lý y tế\r\n\n cơ sở, y tế dự phòng và dân số KHHGĐ\n\n1\n\nBác sĩ đa khoa\n\n\n\n1\n\nThanh tra,\r\n\n giải quyết khiếu nại tố cáo\n\n1\n\nLuật\n\n\n\n1\n\n23\n\nUBND huyện Hoàng Su Phì\n\n95\n\n80\n\n14\n\nHành chính\r\n\n tổng hợp và xử lý đơn thư\n\n2\n\nĐại học\n\nLuật, Hành chính, Quản trị văn phòng\n\n1\n\n1\n\nCó chuyên ngành đăng ký tuyển dụng chưa phù hợp\n\nQuản trị\r\n\n công sở, hành chính một cửa và công nghệ thông tin\n\n1\n\nĐại học\n\nQuản trị văn phòng, hành chính công, công nghệ thông\r\n\n tin\n\n\n\n1\n\nVăn thư lưu\r\n\n trữ\n\n1\n\nTrung cấp trở lên\n\nVăn thư, lưu trữ, hành chính văn thư, Lưu trữ học\n\n\n\n1\n\nCải cách\r\n\n hành chính, thi đua khen thưởng và văn thư, lưu trữ\n\n2\n\nĐại học\n\nQuản trị nhân lực\n\n1\n\n1\n\nQuản lý tài\r\n\n chính - ngân sách và kế hoạch đầu tư\n\n2\n\nĐại học\n\nKế toán\n\n1\n\n1\n\nHành chính\r\n\n tư pháp, kiểm soát văn bản và thủ tục hành chính\n\n1\n\nĐại học\n\nLuật\n\n1\n\n\n\nQuản lý văn\r\n\n hóa, du lịch, gia đình và thông tin cơ sở\n\n1\n\nĐại học\n\nQuản lý văn hóa\n\n\n\n1\n\nQuản lý về\r\n\n lao động, việc làm, dạy nghề và tiền lương bảo hiểm\n\n1\n\nĐại học\n\nHành chính công, chính sách công, công tác xã hội, quản\r\n\n trị nhân lực, lao động xã hội, bảo hiểm\n\n\n\n1\n\nVăn thư -\r\n\n Lưu trữ\n\n1\n\nTrung cấp trở lên\n\nVăn thư - Lưu trữ\n\n1\n\n\n\nKế toán\n\n1\n\nTrung cấp trở lên\n\nKế toán\n\n\n\n1\n\nLĩnh vực\r\n\n công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và thương mại\n\n1\n\nĐại học\n\nCông nghệ kỹ thuật điện, điện tử\n\n1\n\n\n\n24\n\nUBND huyện Quản Bạ\n\n91\n\n79\n\n6\n\nQuản lý tài\r\n\n chính - ngân sách và kế hoạch đầu tư\n\n2\n\nĐại học\n\nKế toán, tài chính\n\n\n\n2\n\nCó chuyên ngành đăng ký tuyển dụng chưa phù hợp\n\n1\n\nQuản lý Kinh tế\n\n\n\n1\n\nQuản lý giao\r\n\n thông vận tải và xây dựng\n\n1\n\nGiao thông, xây dựng\n\n\n\n1\n\nHành chính\r\n\n tổng hợp, tiếp nhận và xử lý đơn thư\n\n1\n\nQuan hệ quốc tế\n\n1\n\n\n\nQuản lý\r\n\n Thông tin - Truyền thông\n\n1\n\nThông tin tuyên truyền; công nghệ thông tin\n\n\n\n1\n\n\n\nBiểu\r\n\nsố 02\n\nBIỂU TỔNG HỢP NHU CẦU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NĂM 2019\n\n(Kèm theo Kế hoạch\r\n\nsố: 119/KH-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nTên Cơ quan, đơn vị có nhu cầu đăng ký tuyển dụng\n\nChỉ tiêu số lượng người làm việc\n\nTổng nhu cầu tuyển dụng\n\nVị trí việc làm cần tuyển\n\nChỉ tiêu xét tuyển đặc cách\n\nSố còn lại xét tuyển\n\nGhi chú\n\nGiao năm 2019\n\nThực hiện đến thời điểm đăng ký (tháng 02/2019)\n\nSố lượng\n\nTên vị trí việc làm\n\nTrình độ\n\nChuyên ngành\n\nA\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\nTỔNG SỐ CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG\n\n311\n\n311\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n309\n\n\n\n1\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n193\n\n182\n\n5\n\n1\n\nDiễn viên\n\nTrung cấp\n\nMúa\n\n\n\n1\n\nCó chuyên ngành đăng ký tuyển dụng chưa phù hợp.\n\n1\n\nCa\n\n\n\n1\n\n1\n\nHuấn luyện viên\n\nĐại học\n\nCầu lông\n\n\n\n1\n\n1\n\nDi tích di sản\n\nĐại học\n\nMỏ, địa chất\n\n\n\n1\n\n1\n\nPhục vụ bạn đọc\n\nCao đẳng\n\nThư viện\n\n\n\n1\n\n2\n\nSở Công thương\n\n19\n\n16\n\n3\n\n1\n\nHoạt động khuyến công\n\nĐại học\n\nCông nghệ sinh học\n\n1\n\n\n\nRà soát lại đảm bảo tinh giản biên chế (theo thẩm định\r\n\n chỉ được tuyển 01)\n\n1\n\nHoạt động xúc tiến thương mại\n\nĐại học\n\nQuản lý Kinh tế\n\n1\n\n\n\n1\n\nHoạt động tư vấn tiết kiệm năng lượng và sản xuất sạch\r\n\n hơn\n\nĐại học\n\nQuản trị Kinh doanh; Khoa học môi trường\n\n\n\n1\n\n3\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\n102\n\n93\n\n8\n\n1\n\n.Kế toán\n\nĐại học\n\nKế toán\n\n\n\n1\n\nRà soát lại đảm bảo tinh giản biên chế (theo thẩm định\r\n\n chỉ được tuyển 04)\n\n2\n\nTư vấn dịch vụ tài nguyên và môi trường\n\nĐại học\n\nMôi trường\n\n\n\n2\n\n1\n\nThủy văn\n\n\n\n1\n\n1\n\nCao đẳng trở lên\n\nCông nghệ kỹ thuật môi trường\n\n\n\n1\n\n2\n\nQuan trắc môi trường\n\nĐại học\n\nKhoa học môi trường\n\n\n\n2\n\n1\n\nQuản lý tài nguyên và môi trường\n\n\n\n1\n\n4\n\nSở Tư pháp\n\n34\n\n32\n\n1\n\n1\n\nChuyên viên nghiệp vụ công chứng\n\nĐại học\n\nLuật\n\n\n\n1\n\n\n\n5\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\n199\n\n183\n\n10\n\n1\n\nTổ chức hành chính, kế hoạch tổng hợp\n\nĐại học\n\nQuản trị kinh doanh\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\nTrồng trọt, Bảo vệ thực vật\n\nĐại học\n\nNông lâm kết hợp\n\n\n\n1\n\n1\n\nPhát triển nông thôn\n\n\n\n1\n\n1\n\nChăn nuôi, thủy sản, bảo vệ động vật\n\nĐại học\n\nChăn nuôi - Thú y\n\n\n\n1\n\n3\n\nTrồng trọt, bảo vệ thực vật\n\nĐại học\n\nTrồng trọt\n\n\n\n3\n\n2\n\nChăn nuôi, thủy sản, bảo vệ động vật\n\nĐại học\n\nChăn nuôi - Thú y\n\n\n\n2\n\n1\n\nKế toán\n\nĐại học\n\nKế toán\n\n\n\n1\n\n6\n\nSở Thông tin và truyền thông\n\n9\n\n7\n\n2\n\n1\n\nKỹ thuật viên Công nghệ thông tin\n\nĐại học\n\nTruyền thông và mạng máy tính\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\nCông nghệ thông tin\n\n\n\n1\n\n7\n\nTrường Cao đẳng KT và Công nghệ\n\n168\n\n162\n\n3\n\n1\n\nVăn thư lưu trữ\n\nĐại học\n\nVăn thư lưu trữ; Thông tin học\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\nGiáo viên\n\nĐại học\n\nQuản trị kinh doanh; kế toán\n\n\n\n1\n\n1\n\nCao đẳng trở lên\n\nMay, thiết kế thời trang\n\n\n\n1\n\n8\n\nVăn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh\n\n42\n\n37\n\n2\n\n2\n\nBảo vệ, quản lý lài liệu\n\nĐại học\n\nLưu trữ học và Quản trị văn phòng\n\n\n\n1\n\n\n\nCao đẳng\n\nHành chính văn thư ghép với lưu trữ học\n\n\n\n1\n\n12\n\nUBND huyện Bắc Mê\n\n1350\n\n1331\n\n15\n\n9\n\nGiáo viên mầm non\n\nTrung cấp trở lên\n\nSư phạm mầm non\n\n\n\n9\n\nRà soát lại đảm bảo tinh giản biên chế\n\n3\n\nGiáo viên THCS\n\nĐại học\n\nSư phạm Văn học\n\n\n\n3\n\n1\n\nSư phạm Toán học\n\n\n\n1\n\n1\n\nSư phạm GDCD\n\n\n\n1\n\n1\n\nSư phạm Tiếng Anh\n\n\n\n1\n\n9\n\nUBND huyện Mèo Vạc\n\n1715\n\n1624\n\n88\n\n1\n\nKỹ thuật viên\n\nTrung cấp trở lên\n\nBáo chí; Báo chí - PTTH\n\n\n\n1\n\nRà soát lại đảm bảo tinh giản biên chế\n\n4\n\nTuyên truyền viên lưu động\n\nTrung cấp trở lên\n\nQuản lý văn hóa, nghiên cứu văn hóa, nhạc họa, thanh\r\n\n nhạc, múa, cổ động trực quan, văn hóa nghệ thuật quần chúng\n\n\n\n4\n\n30\n\nGiáo viên mầm non\n\nTrung cấp trở lên\n\nSư phạm Mầm non\n\n\n\n30\n\n31\n\nGiáo viên tiểu học\n\nSư phạm Tiểu học\n\n\n\n31\n\n3\n\nÂm nhạc\n\n\n\n3\n\n1\n\nMỹ thuật\n\n\n\n1\n\n1\n\nSư phạm thể dục\n\n\n\n1\n\n2\n\nGiáo viên THCS\n\nCao đẳng trở lên\n\nSư phạm Ngữ văn\n\n\n\n2\n\n3\n\nSư phạm Toán\n\n\n\n3\n\n2\n\nSư phạm Sinh\n\n\n\n2\n\n1\n\nSư phạm Hóa học\n\n\n\n1\n\n3\n\nSư phạm Tiếng Anh\n\n\n\n3\n\n2\n\nSư phạm thể dục\n\n\n\n2\n\n2\n\nMỹ thuật\n\n\n\n2\n\n2\n\nÂm nhạc\n\n\n\n2\n\n10\n\nUBND huyện Xín Mần\n\n1548\n\n1477\n\n65\n\n33\n\nGiáo viên mầm non\n\nTrung cấp\n\nSư phạm mầm non\n\n\n\n33\n\nRà soát lại đảm bảo tinh giản biên chế\n\n17\n\nGiáo viên tiểu học\n\nTrung cấp\n\nGiáo dục tiểu học\n\n\n\n17\n\n1\n\nSư phạm Tiếng Anh\n\n\n\n1\n\n1\n\nGiáo viên THCS\n\nCao đẳng\n\nSinh - Thể\n\n\n\n1\n\n1\n\nSư phạm Tiếng Anh\n\n\n\n1\n\n2\n\nSư phạm Địa lý\n\n\n\n2\n\n1\n\nSư phạm Hóa học\n\n\n\n1\n\n2\n\nSư phạm Văn - Sử\n\n\n\n2\n\n1\n\nSư phạm Văn - Giáo dục\n\n\n\n1\n\n2\n\nSư phạm GDCD\n\n\n\n2\n\n1\n\nSư phạm tin học\n\n\n\n1\n\n1\n\nTuyên truyền viên lưu động\n\nTrung cấp\n\nÂm nhạc\n\n\n\n1\n\n2\n\nKỹ thuật viên\n\nCao đẳng\n\nTruyền hình\n\n\n\n1\n\nĐại học\n\nVăn học - truyền thông\n\n\n\n1\n\n11\n\nUBND huyện Hoàng Su Phì\n\n1667\n\n1588\n\n52\n\n15\n\nGiáo viên mầm non\n\nTrung cấp trở lên\n\nGiáo dục mầm non\n\n\n\n15\n\nRà soát lại đảm bảo tinh giản biên chế\n\n13\n\nGiáo viên tiểu học\n\nTrung cấp trở lên\n\nSư phạm Tiểu học\n\n\n\n25\n\n6\n\nSư phạm Tiếng Anh\n\n\n\n6\n\nSư phạm Tin học\n\n\n\n1\n\nGiáo viên THCS\n\nCao đẳng trở lên\n\nSư phạm Ngữ văn\n\n\n\n8\n\n2\n\nSư phạm Tiếng anh\n\n\n\n1\n\nSư phạm Vật lý\n\n\n\n1\n\nSư phạm Toán học\n\n\n\n2\n\nSư phạm thể dục\n\n\n\n1\n\nSư phạm Hóa học\n\n\n\n2\n\nGiáo viên Trung tâm GDNN - GDTX huyện\n\nĐại học\n\nToán, Hóa học\n\n\n\n2\n\n2\n\nTuyên truyền viên lưu động\n\nCao đẳng trở lên\n\nKỹ thuật PTTH\n\n\n\n2\n\n13\n\nUBND huyện Đồng Văn\n\n1734\n\n1668\n\n55\n\n23\n\nGiáo viên mầm non\n\nTrung cấp\n\nSư phạm mầm non\n\n\n\n23\n\n- Rà soát lại đảm bảo tinh giản biên chế; - Có chuyên\r\n\n ngành đăng ký tuyển dụng chưa phù hợp.\n\n22\n\nGiáo viên Tiểu học\n\nTrung cấp\n\nSư phạm Tiểu học\n\n\n\n22\n\n1\n\nSư phạm Âm nhạc\n\n\n\n1\n\n1\n\nSư phạm Mỹ thuật\n\n\n\n1\n\n3\n\nCao đẳng\n\nSư phạm Tiếng Anh\n\n\n\n3\n\n1\n\nTuyên truyền viên\n\nĐại học\n\nQuản lý văn hóa\n\n\n\n1\n\n1\n\nVăn hóa các dân tộc thiểu số\n\n\n\n1\n\n1\n\nVăn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam\n\n\n\n1\n\n1\n\nCao đẳng\n\nBáo chí\n\n\n\n1\n\n1\n\nKỹ thuật viên\n\nTrung cấp\n\nNhạc\n\n\n\n1\n\n14\n\nUBND huyện Vị Xuyên\n\n2183\n\n2181\n\n2\n\n2\n\nTuyên truyền lưu động\n\nĐại học\n\nBiên đạo âm nhạc; đạo diễn sự kiện; Biên đạo múa quần\r\n\n chúng; Thanh nhạc\n\n\n\n2\n\n- Rà soát lại đảm bảo tinh giản biên chế; - Chuyên\r\n\n ngành đăng ký tuyển dụng chưa phù hợp.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nMẪU PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN\n\n(Kèm theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ)\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n..........................., ngày..... tháng.......\r\n\nnăm.........\n\n(Dán ảnh 4x6)\n\n(3)\n\nPHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ\r\n\n TUYỂN\r\n\n -----------------\n\nVị trí dự tuyển(1):\r\n\n ……………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………\n\nĐơn vị dự tuyển(2):\r\n\n …………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………\n\n\n\nI. THÔNG TIN CÁ NHÂN\n\nHọ và\r\n\n tên:............................................. Ngày, tháng, năm\r\n\n sinh:.................... Nam □ Nữ □\n\nDân tộc:.........................................................................\r\n\n Tôn giáo:...................................... \n\nSố Chứng minh nhân dân\r\n\n hoặc Thẻ căn cước công dân:......... Ngày cấp:...... Nơi cấp:....\n\nSố điện thoại di động để\r\n\n báo tin:................................................... Email:\r\n\n ...........................\n\nQuê\r\n\n quán:.............................................................................................................................\n\nHộ khẩu thường\r\n\n trú:.............................................................................................................\n\nChỗ ở hiện nay (để báo\r\n\n tin):.................................................................................................\n\nTình trạng sức khỏe:..........................,\r\n\n Chiều cao:....................., Cân nặng....................kg\n\nThành phần bản thân hiện\r\n\n nay:............................................................................................\n\nTrình độ văn\r\n\n hóa:..................................................................................................................\n\nTrình độ chuyên\r\n\n môn:...............................................................Loại hình\r\n\n đào tạo:...............\n\nII. THÔNG TIN ĐÀO TẠO\n\nNgày, tháng, năm cấp văn bằng, chứng chỉ\n\nTên trường, cơ sở đào tạo cấp\n\nTrình độ văn bằng, chứng chỉ\n\nSố hiệu của văn bằng, chứng chỉ\n\nChuyên ngành đào tạo (ghi theo bảng điểm)\n\nNgành đào tạo\n\nHình thức đào tạo\n\nXếp loại bằng, chứng chỉ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII. MIỄN THI NGOẠI NGỮ,\r\n\nTIN HỌC\n\n(Thí sinh thuộc diện miễn\r\n\nthi ngoại ngữ, tin học cần ghi rõ lý do miễn thi ở mục này)\n\nMiễn thi ngoại ngữ do:\r\n\n.......................................................................................................\n\nMiễn thi tin học do:\r\n\n............................................................................................................\n\nIV. ĐĂNG KÝ DỰ THI MÔN\r\n\nNGOẠI NGỮ\n\n(Thí sinh lựa chọn và ghi\r\n\nrõ đăng ký thi một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức hoặc\r\n\nngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển. Thí sinh được miễn thi môn ngoại\r\n\nngữ không phải điền thông tin ở mục này).\n\nĐăng ký dự thi ngoại ngữ:\r\n\n...................................................................................................\n\nV. ĐỐI TƯỢNG ưu tiên (nếu có)\n\n..............................................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\nTôi xin cam đoan những lời\r\n\nkhai trên của tôi là đúng sự thật. Sau khi nhận được thông báo trúng tuyển tôi\r\n\nsẽ hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Nếu sai sự thật thì kết quả tuyển dụng của\r\n\ntôi sẽ bị cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng hủy bỏ, tôi sẽ chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật và cam kết không đăng ký tham gia kỳ tuyển dụng kế tiếp tại cơ quan\r\n\ntuyển dụng./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI VIẾT PHIẾU\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú:\n\n(1) Ghi đúng vị trí việc\r\n\nlàm đăng ký dự tuyển;\n\n(2) Ghi đúng tên cơ quan,\r\n\ntổ chức, đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng;\n\n(3) Người viết phiếu tích\r\n\ndấu X vào ô tương ứng ô Nam, Nữ.\n\n\n\n", + "id": 100806 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100807.json b/contexts/context_100807.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..efa5234d43fa489db4f4f7cfe5b56d16d86b8e01 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100807.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-tu-09-2013-TT-BNV-nam-2013-che-do-bao-cao-thong-ke-van-thu-luu-tru-tai-lieu-luu-tru-212929.aspx", + "name": "Thong-tu-09-2013-TT-BNV-nam-2013-che-do-bao-cao-thong-ke-van-thu-luu-tru-tai-lieu-luu-tru-212929", + "passage": "BỘ NỘI VỤ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 09/2013/TT-BNV\n\nHà Nội, ngày 31\r\n\n tháng 10 năm 2013\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ VÀ TÀI LIỆU LƯU TRỮ\n\nCăn cứ Luật lưu trữ số 01/2011/QH13 ngày 11\r\n\ntháng 11 năm 2011;\n\nCăn cứ Luật Thống kê số 04/2003/QH11 ngày 17\r\n\ntháng 6 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng\r\n\n8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng\r\n\n02 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Thống kê;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng\r\n\n01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật lưu\r\n\ntrữ;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ\r\n\nNhà nước,\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định\r\n\nchế độ báo cáo thống kê công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ.\n\nChương 1.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này quy định về chế độ báo cáo thống kê cơ\r\n\nsở và thống kê tổng hợp công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Thông tư này được áp dụng đối với các cơ quan\r\n\nnhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội\r\n\n- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tập đoàn kinh tế\r\n\nnhà nước, tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp và đơn\r\n\nvị vũ trang nhân dân (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức).\n\n2. Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp theo quy định\r\n\ntại Khoản 22 Điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2005.\n\nĐiều 3. Đối tượng thống kê\n\n1. Công tác văn thư\n\na) Văn bản chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ công tác\r\n\nvăn thư.\n\nb) Tổ chức văn thư.\n\nc) Nhân sự làm công tác văn thư.\n\nd) Văn bản đi, văn bản đến.\n\nđ) Hồ sơ.\n\ne) Trang thiết bị dùng cho văn thư.\n\n2. Công tác lưu trữ\n\na) Văn bản chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ công tác\r\n\nlưu trữ.\n\nb) Tổ chức lưu trữ.\n\nc) Nhân sự làm công tác lưu trữ.\n\nd) Tài liệu lưu trữ.\n\nđ) Thu thập và loại hủy tài liệu.\n\ne) Tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ.\n\ng) Kho lưu trữ, trang thiết bị dùng cho lưu trữ.\n\n3. Nghiên cứu khoa học về công tác văn thư, lưu trữ\n\nChương 2.\n\nCHẾ ĐỘ BÁO CÁO\n\nĐiều 4. Báo cáo thống kê cơ sở\n\n1. Báo cáo thống kê cơ sở công tác văn thư là báo\r\n\ncáo gồm các đối tượng thống kê quy định tại Khoản 1 Điều 3 do các cơ quan, tổ\r\n\nchức lập trên cơ sở số liệu chính thức, theo biểu mẫu thống nhất (Biểu 01/CS)\r\n\nvà báo cáo cho cơ quan, tổ chức nhận báo cáo theo quy định tại Khoản 1 Điều 6.\n\n2. Báo cáo thống kê cơ sở công tác lưu trữ và tài\r\n\nliệu lưu trữ là báo cáo gồm các đối tượng thống kê quy định tại Khoản 2, Khoản\r\n\n3 Điều 3 do các cơ quan, tổ chức lập trên cơ sở số liệu chính thức, theo biểu mẫu\r\n\nthống nhất (Biểu 02/CS) và báo cáo cho cơ quan, tổ chức nhận báo cáo theo quy định\r\n\ntại Khoản 1, Khoản 2 Điều 6.\n\nĐiều 5. Báo cáo thống kê tổng hợp\n\n1. Báo cáo thống kê tổng hợp công tác văn thư là\r\n\nbáo cáo do cơ quan, tổ chức cấp trên theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 lập từ số\r\n\nliệu báo cáo thống kê cơ sở công tác văn thư của các cơ quan, tổ chức thuộc quyền\r\n\nquản lý theo biểu mẫu thống nhất (Biểu 01/TH).\n\n2. Báo cáo thống kê tổng hợp công tác lưu trữ và\r\n\ntài liệu lưu trữ của các lưu trữ cơ quan là báo cáo do cơ quan, tổ chức cấp\r\n\ntrên theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 lập từ số liệu báo cáo thống kê cơ sở\r\n\ncông tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ của các cơ quan, tổ chức thuộc quyền quản\r\n\nlý theo biểu mẫu thống nhất (Biểu 02/TH).\n\nĐiều 6. Quy định về việc gửi\r\n\nbáo cáo\n\n1. Báo cáo thống kê cơ sở công tác văn thư, lưu trữ\r\n\nvà tài liệu lưu trữ (Biểu 01/CS và Biểu 02/CS):\n\na) Văn phòng Bộ (số liệu của Văn phòng, Thanh tra\r\n\nvà các vụ chức năng), Cục, Trung tâm, Viện và tương đương trực thuộc Bộ không\r\n\ncó tổ chức trực thuộc báo cáo về Bộ.\n\nb) Văn phòng của các Tổng cục, Cục, Trung tâm, Viện\r\n\nvà tương đương thuộc Bộ (số liệu của Văn phòng, các đơn vị chức năng), các cơ\r\n\nquan, tổ chức trực thuộc Tổng cục, Cục, Trung tâm, Viện và tương đương thuộc Bộ\r\n\nbáo cáo về Tổng cục, Cục, Trung tâm, Viện và tương đương.\n\nc) Văn phòng (số liệu của Văn phòng, các đơn vị chức\r\n\nnăng) của các Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổng công ty nhà nước, các đơn vị\r\n\nthành viên thuộc Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổng công ty nhà nước báo cáo về Tập\r\n\nđoàn kinh tế nhà nước, Tổng công ty nhà nước.\n\nd) Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng\r\n\nnhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các\r\n\nsở, ban ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức Trung ương được\r\n\ntổ chức theo ngành dọc tại tỉnh, các doanh nghiệp nhà nước cấp tỉnh thuộc Danh mục\r\n\nnguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh báo cáo về Sở Nội vụ.\n\nđ) Các cơ quan, tổ chức trực thuộc sở, ban, ngành\r\n\nbáo cáo về sở, ban, ngành.\n\ne) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, các cơ quan, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã, các cơ quan, tổ chức Trung ương được tổ chức theo ngành dọc tại huyện thuộc\r\n\nDanh mục nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh báo cáo về Phòng Nội vụ.\n\n2. Báo cáo thống kê cơ sở công tác lưu trữ và tài liệu\r\n\nlưu trữ của các Lưu trữ lịch sử (Biểu 02/CS):\n\na) Các Trung tâm Lưu trữ quốc gia báo cáo thống kê\r\n\ncơ sở công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ lịch sử hiện\r\n\nđang bảo quản tại Trung tâm Lưu trữ quốc gia về Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước.\n\nb) Sở Nội vụ báo cáo thống kê cơ sở công tác lưu trữ\r\n\nvà tài liệu lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ lịch sử hiện đang bảo quản tại Kho\r\n\nLưu trữ của tỉnh về Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước.\n\n3. Báo cáo thống kê tổng hợp công tác văn thư, lưu\r\n\ntrữ và tài liệu lưu trữ (Biểu 01/TH và Biểu 02/TH):\n\na) Cục Lưu trữ Văn phòng Trung ương Đảng tổng hợp số\r\n\nliệu của các cơ quan, tổ chức đảng, các tổ chức chính trị - xã hội và báo cáo về\r\n\nCục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước.\n\nb) Các cơ quan, tổ chức trực thuộc Bộ có tổ chức trực\r\n\nthuộc tổng hợp số liệu và báo cáo về Bộ.\n\nc) Bộ tổng hợp số liệu và báo cáo về Cục Văn thư và\r\n\nLưu trữ Nhà nước.\n\nd) Tập đoàn kinh tế nhà nước tổng hợp số liệu và\r\n\nbáo cáo về Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước.\n\nđ) Các sở, ban, ngành có cơ quan, tổ chức trực thuộc\r\n\ntổng hợp số liệu báo cáo về Sở Nội vụ.\n\ne) Phòng Nội vụ tổng hợp số liệu và báo cáo về Sở Nội\r\n\nvụ.\n\ng) Sở Nội vụ tổng hợp số liệu và báo cáo về Cục Văn\r\n\nthư và Lưu trữ Nhà nước.\n\nĐiều 7. Kỳ hạn báo cáo và thời\r\n\nhạn gửi báo cáo\n\n1. Kỳ hạn báo cáo: 01 năm, tính từ ngày 01 tháng 01\r\n\nđến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.\n\n2. Thời hạn gửi báo cáo:\n\na) Trước ngày 15 tháng 01 năm kế tiếp của năm báo\r\n\ncáo đối với báo cáo thống kê cơ sở được quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 6.\n\nb) Trước ngày 31 tháng 01 năm kế tiếp của năm báo\r\n\ncáo đối với báo cáo thống kê tổng hợp được quy định tại Điểm b, Điểm đ, Điểm e Khoản\r\n\n3 Điều 6.\n\nc) Trước ngày 15 tháng 02 năm kế tiếp của năm báo\r\n\ncáo đối với báo cáo thống kê tổng hợp được quy định tại Điểm a, Điểm c, Điểm d,\r\n\nĐiểm g Khoản 3 Điều 6.\n\nĐiều 8. Hình thức gửi báo cáo\n\nCác báo cáo thống kê được thực hiện dưới 2 hình thức:\r\n\nbằng văn bản giấy và văn bản điện tử định dạng bảng tính Excel (gửi kèm thư điện\r\n\ntử).\n\nĐiều 9. Trách nhiệm của cơ\r\n\nquan, tổ chức báo cáo và cơ quan, tổ chức nhận báo cáo\n\n1. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức báo cáo\n\na) Báo cáo đầy đủ, trung thực, khách quan và đúng nội\r\n\ndung thông tin được quy định trong chế độ báo cáo thống kê công tác văn thư,\r\n\nlưu trữ và tài liệu lưu trữ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung\r\n\nbáo cáo;\n\nb) Gửi báo cáo đúng hạn;\n\nc) Kiểm tra, cung cấp lại số liệu và các thông tin\r\n\nliên quan đến báo cáo thống kê khi có yêu cầu của cơ quan, tổ chức nhận báo\r\n\ncáo;\n\nd) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức nhận báo cáo\n\na) Kiểm tra, đối chiếu, xử lý và tổng hợp số liệu từ\r\n\ncác báo cáo thống kê cơ sở thành báo cáo thống kê tổng hợp;\n\nb) Yêu cầu cơ quan, tổ chức báo cáo kiểm tra, cung\r\n\ncấp lại số liệu và các thông tin liên quan đến báo cáo thống kê khi cần thiết;\n\nc) Cung cấp số liệu cho cơ quan quản lý nhà nước cấp\r\n\ntrên về văn thư, lưu trữ theo quy định của pháp luật;\n\nd) Bảo đảm công bố, sử dụng và bảo mật thông tin thống\r\n\nkê theo quy định của pháp luật về thống kê và pháp luật về lưu trữ;\n\nđ) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.\n\nChương 3.\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 10. Tổ chức thực hiện\n\n1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,\r\n\ntập đoàn kinh tế nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương trong phạm vi nhiệm vụ và thẩm quyền được giao có trách nhiệm tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện các quy định tại Thông tư này.\n\n2. Văn phòng Trung ương Đảng\r\n\ncó trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, tổ chức đảng và tổ chức chính trị - xã hội\r\n\nbáo cáo thống kê công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ theo quy định của\r\n\nLuật lưu trữ, các quy định của Đảng và phù hợp với Thông tư này.\n\n3. Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện Thông tư này trên phạm vi toàn quốc.\n\n4. Sở Nội vụ có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này tại địa\r\n\nphương.\n\n5. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát\r\n\nsinh về chế độ báo cáo thống kê công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ,\r\n\nđề nghị các cơ quan, tổ chức gửi văn bản về Bộ Nội vụ để xem xét, thống nhất và\r\n\nsửa đổi, bổ sung cho phù hợp.\n\nĐiều 11. Hiệu lực thi hành\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01\r\n\ntháng 12 năm 2013 và bãi bỏ Quyết định số 13/2005/QĐ-BNV ngày 06 tháng 01 năm\r\n\n2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành chế độ báo cáo thống kê cơ sở\r\n\ncông tác văn thư, lưu trữ và Quyết định số 14/2005/QĐ-BNV ngày 06 tháng 01 năm\r\n\n2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành chế độ báo cáo thống kê tổng hợp\r\n\ncông tác văn thư, lưu trữ.\n\nĐiều 12. Trách nhiệm thi hành\n\nCác Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Các Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp nhà nước;\r\n\n - Tổng Cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu tư);\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị\r\n\n thuộc và trực thuộc Bộ;\r\n\n - Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước (20b);\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website Bộ Nội vụ, Website Cục Văn thư và Lưu\r\n\n trữ Nhà nước;\r\n\n - Lưu: VT, PC\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Văn Tất Thu\n\n\n\nCơ quan, tổ chức báo cáo:…………………………………………………\n\nCơ quan, tổ chức nhận báo cáo:\r\n\n ……………………………………………\n\nBiểu số: 01/CS\n\n\n\nBÁO CÁO THỐNG KÊ CƠ SỞ CÔNG TÁC VĂN THƯ NĂM 20…..\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 10 năm\r\n\n2013 của Bộ Nội vụ)\n\nNội dung báo\r\n\n cáo\n\nĐơn vị tính\n\nSố lượng\n\nI. Văn bản chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ công\r\n\n tác văn thư (tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm báo cáo)\n\n\n\n\n\n- Quy chế, quy trình văn thư\n\nVăn bản\n\n\n\n- Danh mục hồ sơ\n\nVăn bản\n\n\n\nII. Tổ chức, nhân sự làm công tác văn thư\r\n\n (tính đến ngày 31/12 năm báo cáo)\n\n\n\n\n\n1. Tổ chức văn thư\n\n\n\n\n\na) Tổ chức văn thư độc lập\n\n\n\n\n\n- Phòng văn thư\n\nPhòng\n\n\n\n- Tổ văn thư\n\nTổ\n\n\n\n- Bộ phận văn thư\n\nBộ phận\n\n\n\nb) Tổ chức văn thư kiêm nhiệm\n\n\n\n\n\n- Phòng văn thư - lưu trữ\n\nPhòng\n\n\n\n- Tổ văn thư - lưu trữ\n\nTổ\n\n\n\n- Bộ phận văn thư - lưu trữ\n\nBộ phận\n\n\n\n- Tổ chức văn thư kiêm nhiệm khác\n\nTổ chức\n\n\n\n2. Nhân sự làm công tác văn thư\n\n\n\n\n\n- Tổng số:\n\nNgười\n\n\n\nTrong đó: Nữ\n\nNgười\n\n\n\n- Kiêm nhiệm các công tác khác\n\nNgười\n\n\n\na) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ\n\n\n\n\n\n- Trên đại học chuyên ngành văn thư, lưu trữ\n\nNgười\n\n\n\n- Trên đại học chuyên ngành khác\n\nNgười\n\n\n\n- Đại học chuyên ngành văn thư, lưu trữ\n\nNgười\n\n\n\n- Đại học chuyên ngành khác\n\nNgười\n\n\n\n- Cao đẳng chuyên ngành văn thư, lưu trữ\n\nNgười\n\n\n\n- Cao đẳng chuyên ngành khác\n\nNgười\n\n\n\n- Trung cấp chuyên ngành văn thư, lưu trữ\n\nNgười\n\n\n\n- Trung cấp chuyên ngành khác\n\nNgười\n\n\n\n- Sơ cấp (tập huấn ngắn hạn)\n\nNgười\n\n\n\nb) Ngạch công chức, viên chức, chức danh nghề\r\n\n nghiệp văn thư\n\n\n\n\n\n- Chuyên viên cao cấp văn thư\n\nNgười\n\n\n\n- Chuyên viên chính văn thư\n\nNgười\n\n\n\n- Chuyên viên văn thư\n\nNgười\n\n\n\n- Cán sự văn thư\n\nNgười\n\n\n\n- Nhân viên văn thư\n\nNgười\n\n\n\n- Khác\n\nNgười\n\n\n\nc) Độ tuổi\n\n\n\n\n\n- Từ 30 trở xuống\n\nNgười\n\n\n\n- Từ 31 đến 40\n\nNgười\n\n\n\n- Từ 41 đến 50\n\nNgười\n\n\n\n- Từ 51 đến 60\n\nNgười\n\n\n\nIII. Văn bản đi, văn bản đến (tính từ ngày 01/01\r\n\n đến ngày 31/12 năm báo cáo)\n\n\n\n\n\n- Tổng số văn bản đi\n\nVăn bản\n\n\n\nTrong đó: + Văn bản quy phạm pháp luật\n\nVăn bản\n\n\n\n+ Văn bản điện tử\n\nVăn bản\n\n\n\n- Tổng số văn bản đến\n\nVăn bản\n\n\n\nTrong đó: Văn bản điện tử\n\nVăn bản\n\n\n\nIV. Hồ sơ (tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12\r\n\n năm báo cáo)\n\n\n\n\n\n- Tổng số hồ sơ phải lập trong năm\n\nHồ sơ\n\n\n\nTrong đó: Hồ sơ tài liệu điện tử\n\nHồ sơ\n\n\n\n- Tổng số hồ sơ đã lập trong năm\n\nHồ sơ\n\n\n\nTrong đó: Hồ sơ tài liệu điện tử\n\nHồ sơ\n\n\n\nV. Trang thiết bị dùng cho văn thư (tính đến\r\n\n ngày 31/12 năm báo cáo)\n\n\n\n\n\n- Máy vi tính\n\nChiếc\n\n\n\n- Máy in\n\nChiếc\n\n\n\n- Máy quét (scanner)\n\nChiếc\n\n\n\n- Máy sao chụp (photocopy)\n\nChiếc\n\n\n\n- Máy FAX\n\nChiếc\n\n\n\n- Máy hủy tài liệu\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n\r\n\n NGƯỜI LẬP BIỂU\n\n(Ký, họ và tên)\n\n……, ngày …. tháng\r\n\n …. năm 20…\n\nTHỦ TRƯỞNG CƠ QUAN\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nHƯỚNG DẪN CÁCH\r\n\nGHI\n\nI. Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ công tác\r\n\nvăn thư\n\nQuy chế, quy trình văn thư; danh mục hồ sơ: Nếu có\r\n\nđiền dấu “X” vào cột “Số lượng” tương ứng, nếu không có thì để trống.\n\nII. Tổ chức, nhân sự làm công tác văn thư\n\n- Tổ chức văn thư: Nếu có điền dấu “X” vào cột “Số\r\n\nlượng” tương ứng, nếu không có thì để trống. Trường hợp tổ chức văn thư kiêm\r\n\nnhiệm lưu trữ chỉ tính ở mục tổ chức văn thư và không tính ở mục Tổ chức lưu trữ;\n\n- Nhân sự làm công tác văn thư: Bao gồm người làm\r\n\nchuyên trách công tác văn thư và người làm công tác văn thư kiêm nhiệm công tác\r\n\nkhác. Trường hợp người làm công tác văn thư kiêm nhiệm công tác lưu trữ thì chỉ\r\n\ntính ở mục nhân sự làm công tác văn thư và không tính ở mục nhân sự làm công\r\n\ntác lưu trữ./.\n\n\n\nCơ quan, tổ chức báo cáo: …………………………………………………\n\nCơ quan, tổ chức nhận báo cáo:\r\n\n …………………………………………\n\nBiểu số: 01/TH\n\n\n\nBÁO CÁO THỐNG KÊ TỔNG HỢP CÔNG TÁC VĂN THƯ NĂM\r\n\n20…..\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 10 năm\r\n\n2013 của Bộ Nội vụ)\n\nNội dung báo\r\n\n cáo\n\nĐơn vị tính\n\nSố lượng\n\nTổng số cơ quan, tổ chức thuộc diện báo cáo\n\nCơ quan, Tổ chức\n\n\n\nTổng số cơ quan, tổ chức báo cáo\n\nCơ quan, Tổ chức\n\n\n\nI. Văn bản chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ công\r\n\n tác văn thư (tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm báo cáo)\n\n\n\n\n\n- Tổng số quy chế, quy trình văn thư\n\nVăn bản\n\n\n\n- Tổng số danh mục Hồ sơ\n\nVăn bản\n\n\n\nII. Tổ chức, nhân sự làm công tác văn thư\r\n\n (tính đến ngày 31/12 năm báo cáo)\n\n\n\n\n\n1. Tổ chức văn thư\n\n\n\n\n\na) Tổ chức văn thư độc lập\n\n\n\n\n\n- Tổng số phòng văn thư\n\nPhòng\n\n\n\n- Tổng số tổ văn thư\n\nTổ\n\n\n\n- Tổng số bộ phận văn thư\n\nBộ phận\n\n\n\nb) Tổ chức văn thư kiêm nhiệm\n\n\n\n\n\n- Tổng số phòng văn thư - lưu trữ\n\nPhòng\n\n\n\n- Tổng số tổ văn thư - lưu trữ\n\nTổ\n\n\n\n- Tổng số bộ phận văn thư - lưu trữ\n\nBộ phận\n\n\n\n- Tổng số tổ chức văn thư kiêm nhiệm khác\n\nTổ chức\n\n\n\n2. Nhân sự làm công tác văn thư\n\n\n\n\n\n- Tổng số:\n\nNgười\n\n\n\nTrong đó: Nữ\n\nNgười\n\n\n\n- Kiêm nhiệm các công tác khác\n\nNgười\n\n\n\na) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ\n\n\n\n\n\n- Trên đại học chuyên ngành văn thư, lưu trữ\n\nNgười\n\n\n\n- Trên đại học chuyên ngành khác\n\nNgười\n\n\n\n- Đại học chuyên ngành văn thư, lưu trữ\n\nNgười\n\n\n\n- Đại học chuyên ngành khác\n\nNgười\n\n\n\n- Cao đẳng chuyên ngành văn thư, lưu trữ\n\nNgười\n\n\n\n- Cao đẳng chuyên ngành khác\n\nNgười\n\n\n\n- Trung cấp chuyên ngành văn thư, lưu trữ\n\nNgười\n\n\n\n- Trung cấp chuyên ngành khác\n\nNgười\n\n\n\n- Sơ cấp (tập huấn ngắn hạn)\n\nNgười\n\n\n\nb) Ngạch công chức, viên chức, chức danh nghề\r\n\n nghiệp văn thư\n\n\n\n\n\n- Chuyên viên cao cấp văn thư\n\nNgười\n\n\n\n- Chuyên viên chính văn thư\n\nNgười\n\n\n\n- Chuyên viên văn thư\n\nNgười\n\n\n\n- Cán sự văn thư\n\nNgười\n\n\n\n- Nhân viên văn thư\n\nNgười\n\n\n\n- Khác\n\nNgười\n\n\n\nc) Độ tuổi\n\n\n\n\n\n- Từ 30 trở xuống\n\nNgười\n\n\n\n- Từ 31 đến 40\n\nNgười\n\n\n\n- Từ 41 đến 50\n\nNgười\n\n\n\n- Từ 51 đến 60\n\nNgười\n\n\n\nIII. Văn bản đi, văn bản đến (tính từ ngày 01/01\r\n\n đến ngày 31/12 năm báo cáo)\n\n\n\n\n\n- Tổng số văn bản đi\n\nVăn bản\n\n\n\nTrong đó: + Văn bản quy phạm pháp luật\n\nVăn bản\n\n\n\n+ Văn bản điện tử\n\nVăn bản\n\n\n\n- Tổng số văn bản đến\n\nVăn bản\n\n\n\nTrong đó: Văn bản điện tử\n\nVăn bản\n\n\n\nIV. Hồ sơ (tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12\r\n\n năm báo cáo)\n\n\n\n\n\n- Tổng số hồ sơ phải lập trong năm\n\nHồ sơ\n\n\n\nTrong đó: Hồ sơ tài liệu điện tử\n\nHồ sơ\n\n\n\n- Tổng số hồ sơ đã lập trong năm\n\nHồ sơ\n\n\n\nTrong đó: Hồ sơ tài liệu điện tử\n\nHồ sơ\n\n\n\nV. Trang thiết bị dùng cho văn thư (tính đến\r\n\n ngày 31/12 năm báo cáo)\n\n\n\n\n\n- Máy vi tính\n\nChiếc\n\n\n\n- Máy in\n\nChiếc\n\n\n\n- Máy quét (scanner)\n\nChiếc\n\n\n\n- Máy sao chụp (photocopy)\n\nChiếc\n\n\n\n- Máy FAX\n\nChiếc\n\n\n\n- Máy hủy tài liệu\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n\r\n\n NGƯỜI LẬP BIỂU\n\n(Ký, họ và tên)\n\n………., ngày ….\r\n\n tháng …. năm 20….\n\nTHỦ TRƯỞNG CƠ QUAN\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nHƯỚNG DẪN CÁCH\r\n\nGHI\n\nI. Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ công tác\r\n\nvăn thư\n\nTổng số quy chế, quy trình văn thư; tổng số danh mục\r\n\nhồ sơ: Các số liệu này được tổng hợp từ biểu 01/CS, mỗi dấu “X” ở cột “Số lượng”\r\n\nđược tính là 01.\n\nII. Tổ chức, nhân sự làm công tác văn thư\n\n1. Tổ chức văn thư độc lập\n\nTổng số phòng văn thư; tổng số tổ văn thư; tổng số\r\n\nbộ phận văn thư: Các số liệu này được tổng hợp từ biểu 01/CS, mỗi dấu “X” ở cột\r\n\n“Số lượng” được tính là 01.\n\n2. Tổ chức văn thư kiêm nhiệm\n\nTổng số phòng văn thư - lưu trữ; tổng số tổ văn thư\r\n\n- lưu trữ; tổng số bộ phận văn thư - lưu trữ; tổng số tổ chức văn thư kiêm nhiệm\r\n\nkhác: Các số liệu này được tổng hợp từ biểu 01/CS, mỗi dấu “X” ở cột “Số lượng”\r\n\nđược tính là 01.\n\nCác mục còn lại là tổng của các mục tương ứng từ\r\n\ncác báo cáo thống kê cơ sở (Biểu 01/CS)./.\n\n\n\nCơ quan, tổ chức báo cáo: …………………………………………………\n\nCơ quan, tổ chức nhận báo cáo:\r\n\n …………………………………………\n\nBiểu số: 02/CS\n\n\n\nBÁO CÁO THỐNG KÊ CƠ SỞ\n\nCÔNG TÁC LƯU TRỮ VÀ TÀI LIỆU LƯU\r\n\nTRỮ NĂM 20…..\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 10 năm 2013\r\n\ncủa Bộ Nội vụ)\n\nNội dung báo\r\n\n cáo\n\nĐơn vị tính\n\nSố lượng\n\nI. Văn bản chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ công\r\n\n tác lưu trữ (tính đến ngày 31/12 năm báo cáo)\n\n\n\n\n\n- Quy chế, quy trình nghiệp vụ lưu trữ\n\nVăn bản\n\n\n\n- Quy chế khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ\n\nVăn bản\n\n\n\n- Nội quy ra vào kho lưu trữ\n\nVăn bản\n\n\n\n- Bảng thời hạn bảo quản\n\nVăn bản\n\n\n\nII. Tổ chức, nhân sự làm công tác lưu trữ\r\n\n (tính đến ngày 31/12 năm báo cáo)\n\n\n\n\n\n1. Tổ chức lưu trữ\n\n\n\n\n\n- Trung tâm lưu trữ, kho lưu trữ hoặc tương đương\n\nTrung tâm\n\n\n\n- Phòng lưu trữ\n\nPhong\n\n\n\n- Tổ lưu trữ\n\nTổ\n\n\n\n- Bộ phận lưu trữ\n\nBộ phận\n\n\n\n2. Nhân sự làm công tác lưu trữ\n\n\n\n\n\n- Tổng số:\n\nNgười\n\n\n\nTrong đó: Nữ\n\nNgười\n\n\n\n- Kiêm nhiệm công tác khác\n\nNgười\n\n\n\na) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ\n\n\n\n\n\n- Trên đại học chuyên ngành văn thư, lưu trữ\n\nNgười\n\n\n\n- Trên đại học chuyên ngành khác\n\nNgười\n\n\n\n- Đại học chuyên ngành văn thư, lưu trữ\n\nNgười\n\n\n\n- Đại học chuyên ngành khác\n\nNgười\n\n\n\n- Cao đẳng chuyên ngành văn thư, lưu trữ\n\nNgười\n\n\n\n- Cao đẳng chuyên ngành khác\n\nNgười\n\n\n\n- Trung cấp chuyên ngành văn thư, lưu trữ\n\nNgười\n\n\n\n- Trung cấp chuyên ngành khác\n\nNgười\n\n\n\n- Sơ cấp (tập huấn ngắn hạn)\n\nNgười\n\n\n\nb) Ngạch công chức, viên chức, chức danh nghề\r\n\n nghiệp lưu trữ\n\n\n\n\n\n- Lưu trữ viên cao cấp\n\nNgười\n\n\n\n- Lưu trữ viên chính\n\nNgười\n\n\n\n- Lưu trữ viên\n\nNgười\n\n\n\n- Lưu trữ viên trung cấp\n\nNgười\n\n\n\n- Kỹ thuật viên lưu trữ\n\nNgười\n\n\n\nc) Độ tuổi\n\n\n\n\n\n- Từ 30 trở xuống\n\nNgười\n\n\n\n- Từ 31 đến 40\n\nNgười\n\n\n\n- Từ 41 đến 50\n\nNgười\n\n\n\n- Từ 51 đến 60\n\nNgười\n\n\n\nIII. Tài liệu lưu trữ (tính đến ngày 31/12 năm\r\n\n báo cáo)\n\n\n\n\n\n1. Tài liệu giấy\n\n\n\n\n\n- Tổng số phông/sưu tập lưu trữ\n\nPhông/sưu tập\n\n\n\nTrong đó: Phông/sưu tập đã chỉnh lý hoàn\r\n\n chỉnh\n\nPhông/sưu tập\n\n\n\n- Tổng số mét giá tài liệu\n\nMét\n\n\n\nTrong đó: + Đã chỉnh lý hoàn chỉnh\n\nHồ sơ/đơn vị bảo\r\n\n quản\n\n\n\n+ Quy ra mét giá tài liệu\n\nMét\n\n\n\n2. Tài liệu khoa học, kỹ thuật\n\n\n\n\n\n- Tổng số công trình/đề tài\n\nCông trình/đề tài\n\n\n\nTrong đó: Công trình/đề tài đã chỉnh lý\r\n\n hoàn chỉnh\n\nCông trình/đề tài\n\n\n\n- Tổng số mét giá tài liệu\n\nMét\n\n\n\nTrong đó: + Đã chỉnh lý hoàn chỉnh\n\nHồ sơ/Đơn vị bảo\r\n\n quản\n\n\n\n+ Quy ra mét giá\n\nMét\n\n\n\n3. Tài liệu chuyên môn\n\n\n\n\n\n- Tổng số mét giá tài liệu\n\nMét\n\n\n\nTrong đó: + Đã chỉnh lý hoàn chỉnh\n\nHồ sơ/đơn vị bảo\r\n\n quản\n\n\n\n+ Quy ra mét giá\n\nMét\n\n\n\n4. Tài liệu cá nhân, gia đình, dòng họ\n\n\n\n\n\n- Tổng số phông /sưu tập tài liệu lưu trữ\n\nPhông/sưu tập\n\n\n\nTrong đó: Phông/sưu tập đã chỉnh lý hoàn\r\n\n chỉnh\n\nPhông/sưu tập\n\n\n\n- Tổng số mét giá tài liệu\n\nMét\n\n\n\nTrong đó: + Đã chỉnh lý hoàn chỉnh\n\nHồ sơ/đơn vị bảo\r\n\n quản\n\n\n\n+ Quy ra mét giá\n\nMét\n\n\n\n5. Tài liệu nghe nhìn\n\n\n\n\n\na) Tổng số tài liệu ghi hình\n\n\n\n\n\n- Bộ phim/đoạn phim\n\nBộ/đoạn\n\n\n\n- Cuộn phim\n\nCuộn\n\n\n\n- Cuộn băng Video\n\nCuộn\n\n\n\n- Đĩa\n\nĐĩa\n\n\n\n- Quy ra giờ chiếu\n\nGiờ\n\n\n\nTrong đó: Đã thống kê biên mục\n\nGiờ\n\n\n\nb) Tổng số tài liệu ghi âm\n\n\n\n\n\n- Cuộn băng (gốc hoặc sao thay gốc)\n\nCuộn\n\n\n\n- Đĩa\n\nĐĩa\n\n\n\n- Quy ra giờ nghe\n\nGiờ\n\n\n\nTrong đó: Đã thống kê biên mục\n\nGiờ\n\n\n\nc) Tổng số tài liệu ảnh\n\n\n\n\n\n- Phim âm bản (gốc hoặc sao thay gốc)\n\nChiếc\n\n\n\nTrong đó: Đã thống kê biên mục\n\nChiếc\n\n\n\n- Ảnh (gốc hoặc sao thay gốc)\n\nChiếc\n\n\n\nTrong đó: Đã thống kê biên mục\n\nChiếc\n\n\n\nd) Tổng số tài liệu bản đồ\n\n\n\n\n\n- Bản đồ\n\nBản đồ\n\n\n\nTrong đó: Đã thống kê biên mục\n\nBản đồ\n\n\n\n6. Tài liệu điện tử\n\n\n\n\n\n- Tổng số hồ sơ tài liệu điện tử\n\nHồ sơ/MB\n\n\n\nTrong đó: Đã tạo lập cơ sở dữ liệu\n\nHồ sơ/MB\n\n\n\nIV. Thu thập và loại hủy tài liệu\n\n\n\n\n\n1. Tài liệu giấy\n\n\n\n\n\n- Tổng số mét giá tài liệu lưu trữ đã thu thập\r\n\n (tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm báo cáo)\n\nMét\n\n\n\n- Tổng số mét giá tài liệu lưu trữ đã đến thời hạn\r\n\n thu thập nhưng chưa thu thập (tính đến ngày 31/12 năm báo cáo)\n\nMét\n\n\n\n- Tổng số mét giá tài liệu đã hủy (tính từ ngày\r\n\n 01/01 đến ngày 31/12 năm báo cáo)\n\nMét\n\n\n\n2. Tài liệu nghe, nhìn\n\n\n\n\n\na) Tổng số tài liệu nghe nhìn đã thu thập\r\n\n (tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm báo cáo)\n\n\n\n\n\n- Cuộn phim\n\nCuộn\n\n\n\n- Cuộn băng Video\n\nCuộn\n\n\n\n- Cuộn băng ghi âm\n\nCuộn\n\n\n\n- Đĩa ghi hình\n\nĐĩa\n\n\n\n- Đĩa ghi âm\n\nĐĩa\n\n\n\n- Phim âm bản\n\nChiếc\n\n\n\n- Ảnh\n\nChiếc\n\n\n\n- Bản đồ\n\nBản đồ\n\n\n\nb) Tổng số tài liệu nghe nhìn đã đến thời hạn\r\n\n thu thập nhưng chưa thu thập (tính đến ngày 31/12 năm báo cáo)\n\n\n\n\n\n- Cuộn phim\n\nCuộn\n\n\n\n- Cuộn băng Video\n\nCuộn\n\n\n\n- Cuộn băng ghi âm\n\nCuộn\n\n\n\n- Đĩa ghi hình\n\nĐĩa\n\n\n\n- Đĩa ghi âm\n\nĐĩa\n\n\n\n- Phim âm bản\n\nChiếc\n\n\n\n- Ảnh\n\nChiếc\n\n\n\n- Bản đồ\n\nBản đồ\n\n\n\nc) Tổng số tài liệu nghe nhìn đã hủy (tính từ\r\n\n ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm báo cáo)\n\n\n\n\n\n- Cuộn phim\n\nCuộn\n\n\n\n- Cuộn băng Video\n\nCuộn\n\n\n\n- Cuộn băng ghi âm\n\nCuộn\n\n\n\n- Đĩa ghi hình\n\nĐĩa\n\n\n\n- Đĩa ghi âm\n\nĐĩa\n\n\n\n- Phim âm bản\n\nChiếc\n\n\n\n- Ảnh\n\nChiếc\n\n\n\n- Bản đồ\n\nBản đồ\n\n\n\n3. Tài liệu điện tử\n\n\n\n\n\n- Tổng số hồ sơ tài liệu điện tử đã thu thập\r\n\n (tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm báo cáo)\n\nHồ sơ/MB\n\n\n\nTrong đó: Đã tạo lập cơ sở dữ liệu\n\nHồ sơ/MB\n\n\n\n- Tổng số hồ sơ tài liệu điện tử đã đến thời hạn\r\n\n thu thập nhưng chưa thu thập (tính đến ngày 31/12 năm báo cáo)\n\nHồ sơ/MB\n\n\n\nTrong đó: Đã tạo lập cơ sở dữ liệu\n\nHồ sơ/MB\n\n\n\n- Tổng số hồ sơ tài liệu điện tử đã hủy (tính từ\r\n\n ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm báo cáo)\n\nHồ sơ/MB\n\n\n\nTrong đó: Đã tạo lập cơ sở dữ liệu\n\nHồ sơ/MB\n\n\n\nV. Tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ\n\n\n\n\n\n1. Tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ tại\r\n\n phòng đọc (tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm báo cáo)\n\n\n\n\n\n- Tổng số lượt người khai thác sử dụng tài liệu\n\nLượt người\n\n\n\na) Tổng số tài liệu đưa ra phục vụ khai thác sử\r\n\n dụng\n\n\n\n\n\n- Hồ sơ/đơn vị bảo quản\n\nHồ sơ/đơn vị bảo\r\n\n quản\n\n\n\n- Tài liệu\n\nTài liệu\n\n\n\n- Ảnh\n\nẢnh\n\n\n\n- Ghi âm, ghi hình\n\nGiờ\n\n\n\nb) Tổng số tài liệu được sao chụp, cấp chứng\r\n\n thực lưu trữ\n\n\n\n\n\n- Tài liệu được sao chụp\n\nTài liệu/ Trang\n\n\n\n- Tài liệu được cấp chứng thực lưu trữ\n\nTài liệu/ Trang\n\n\n\n- Tổng số yêu cầu của độc giả\n\nYêu cầu\n\n\n\nTrong đó: Yêu cầu của độc giả được trả lời\n\nYêu cầu\n\n\n\n2. Công bố, trưng bày, triển lãm, xuất bản\r\n\n phẩm tài liệu lưu trữ (tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm báo cáo)\n\n\n\n\n\n- Tổng số bài công bố, giới thiệu\n\nBài viết\n\n\n\n- Tổng số lần trưng bày, triển lãm\n\nLần\n\n\n\n- Tổng số ấn phẩm xuất bản\n\nẤn phẩm\n\n\n\n3. Công cụ tra cứu (tính đến ngày 31/12 năm\r\n\n báo cáo)\n\n\n\n\n\n- Tổng số phông/sưu tập lưu trữ có mục lục hồ sơ\n\nPhông/sưu tập\n\n\n\n- Tổng số công trình/đề tài có mục lục hồ sơ\n\nCông trình/đề tài\n\n\n\n- Tổng số giờ tài liệu nghe nhìn có thống kê biên\r\n\n mục\n\nGiờ\n\n\n\n- Tổng số phim âm bản có thống kê biên mục\n\nChiếc\n\n\n\n- Tổng số ảnh có thống kê biên mục\n\nChiếc\n\n\n\n- Tổng số mục lục chuyên đề\n\nMục lục\n\n\n\n- Tổng số sách chỉ dẫn phông lưu trữ\n\nSách\n\n\n\n- Thẻ tra tìm\n\nPhiếu\n\n\n\nVI. Nghiên cứu khoa học về công tác văn thư,\r\n\n lưu trữ (tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm báo cáo)\n\n\n\n\n\n- Tổng số chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học\r\n\n đã nghiệm thu\n\nChương trình/đề\r\n\n tài\n\n\n\nTrong đó: + Cấp Nhà nước\n\nChương trình/đề\r\n\n tài\n\n\n\n+ Cấp Bộ/ngành\n\nChương trình/đề\r\n\n tài\n\n\n\n+ Cấp cơ sở\n\nChương trình/đề\r\n\n tài\n\n\n\n- Tổng số chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học\r\n\n đưa vào ứng dụng\n\nChương trình/đề\r\n\n tài\n\n\n\nTrong đó: + Cấp Nhà nước\n\nChương trình/đề\r\n\n tài\n\n\n\n+ Cấp Bộ/ngành\n\nChương trình/đề\r\n\n tài\n\n\n\n+ Cấp cơ sở\n\nChương trình/đề\r\n\n tài\n\n\n\nVII. Kho lưu trữ, trang thiết bị dùng cho lưu\r\n\n trữ (tính đến ngày 31/12 năm báo cáo)\n\n\n\n\n\n1. Kho lưu trữ\n\n\n\n\n\n- Diện tích kho lưu trữ chuyên dụng\n\nm2\n\n\n\nTrong đó: + Diện tích kho lưu trữ chuyên dụng\r\n\n đã sử dụng để bảo quản tài liệu\n\nm2\n\n\n\n+ Diện tích kho lưu trữ chuyên dụng chưa sử dụng\r\n\n để bảo quản tài liệu\n\nm2\n\n\n\n- Diện tích kho lưu trữ không chuyên dụng\n\nm2\n\n\n\n- Diện tích kho tạm\n\nm2\n\n\n\n2. Trang thiết bị dùng cho lưu trữ\n\n\n\n\n\n- Chiều dài giá/tủ bảo quản tài liệu\n\nMét\n\n\n\nTrong đó: + Giá cố định\n\nMét\n\n\n\n+ Giá di động\n\nMét\n\n\n\n- Camera quan sát\n\nChiếc\n\n\n\n- Hệ thống chống đột nhập\n\nHệ thống\n\n\n\n- Hệ thống báo cháy, chữa cháy tự động\n\nHệ thống\n\n\n\n- Bình chữa cháy khí, bọt,...\n\nChiếc\n\n\n\n- Hệ thống điều hòa nhiệt độ trung tâm\n\nHệ thống\n\n\n\n- Máy điều hòa nhiệt độ\n\nChiếc\n\n\n\n- Máy hút ẩm\n\nChiếc\n\n\n\n- Dụng cụ đo nhiệt độ, độ ẩm\n\nChiếc\n\n\n\n- Thiết bị thông gió\n\nChiếc\n\n\n\n- Máy khử trùng tài liệu bằng phương pháp đông lạnh\r\n\n hoặc hút chân không,...\n\nChiếc\n\n\n\n- Máy khử axit\n\nChiếc\n\n\n\n- Hệ thống thiết bị tu bổ, phục chế tài liệu\n\nHệ thống\n\n\n\n- Hệ thống thiết bị lập bản sao bảo hiểm\r\n\n microfilm\n\nHệ thống\n\n\n\n- Mạng diện rộng\n\nHệ thống\n\n\n\n- Mạng nội bộ\n\nHệ thống\n\n\n\n- Máy chủ\n\nChiếc\n\n\n\n- Máy tính cá nhân\n\nChiếc\n\n\n\n- Máy quét (scanner)\n\nChiếc\n\n\n\n- Máy sao chụp\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n\r\n\n NGƯỜI LẬP BIỂU\n\n(Ký, họ và tên)\n\n….., ngày …. tháng\r\n\n … năm 20…\n\nTHỦ TRƯỞNG CƠ QUAN\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nHƯỚNG DẪN CÁCH\r\n\nGHI\n\nI. Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ công tác\r\n\nlưu trữ\n\nQuy chế, quy trình nghiệp vụ lưu trữ; quy chế khai\r\n\nthác, sử dụng tài liệu lưu trữ; nội quy ra vào kho lưu trữ; bảng thời hạn bảo\r\n\nquản tài liệu: Nếu có điền dấu “X” vào cột “Số lượng” tương ứng, nếu không có\r\n\nthì để trống.\n\nII. Tổ chức, nhân sự làm công tác lưu trữ\n\nTrung tâm lưu trữ, kho lưu trữ hoặc tương đương;\r\n\nphòng lưu trữ; tổ lưu trữ; bộ phận lưu trữ: Nếu có điền dấu “X” vào cột “Số lượng”\r\n\ntương ứng, nếu không có thì để trống.\n\nIII. Tài liệu lưu trữ\n\n1. Tài liệu giấy; tài liệu cá nhân, gia đình,\r\n\ndòng họ: Đơn vị tính là phông/sưu tập, hồ sơ/đơn vị bảo quản, mét giá\r\n\ntài liệu.\n\n- Phông/Sưu tập: Tổng số phông hoặc sưu tập lưu trữ\r\n\nhiện đang được bảo quản trong kho lưu trữ. Trường hợp trong kho lưu trữ không\r\n\ncó sưu tập lưu trữ thì gạch từ “Sưu tập”;\n\n- Hồ sơ/đơn vị bảo quản: Tổng số đơn vị bảo quản\r\n\nđăng ký trong Mục lục hồ sơ;\n\n- Mét giá tài liệu: Tính theo đơn vị đo chiều dài\r\n\nmét, bằng cách đo trực tiếp trên từng ngăn giá hoặc ngăn tủ có xếp tài liệu.\n\n2. Tài liệu khoa học, kỹ thuật: Đơn vị\r\n\ntính là công trình, dự án, đề tài, hồ sơ/đơn vị bảo quản, mét giá tài liệu.\n\n- Công trình, dự án, đề tài: Bao gồm các công trình\r\n\nkhảo sát, thiết kế trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, chế tạo sản phẩm công nghiệp\r\n\nvà dây chuyền công nghệ, các đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng triển khai\r\n\ncông nghệ,...\n\n- Hồ sơ/đơn vị bảo quản, mét giá tài liệu: Cách\r\n\ntính như tài liệu hành chính.\n\n2. Tài liệu chuyên môn: Hồ sơ/đơn vị\r\n\nbảo quản, mét giá tài liệu: cách tính như tài liệu hành chính.\n\n3. Tài liệu điện tử: Đơn vị tính là hồ\r\n\nsơ, MB (megabyte là đơn vị tính dung lượng thông tin số).\n\nIV. Thu thập và loại hủy tài liệu\n\n1. Tổng số tài liệu thu thập: Bao gồm\r\n\ntài liệu giấy; tài liệu nghe nhìn; tài liệu điện tử và các loại hình tài liệu\r\n\nkhác mà Lưu trữ cơ quan hoặc Lưu trữ lịch sử thu thập theo kế hoạch hàng năm từ\r\n\nnguồn nộp lưu hoặc từ các cơ quan, tổ chức thuộc quyền quản lý giải thể, sáp nhập\r\n\nvề kho Lưu trữ cơ quan, Lưu trữ lịch sử.\n\n2. Tổng số tài liệu đến thời hạn thu thập\r\n\nnhưng chưa thu thập: Là những tài liệu sau khi kết thúc công việc đã đến\r\n\nhạn nộp vào lưu trữ cơ quan, nhưng còn để tại phòng làm việc của các phòng, ban\r\n\nvà cán bộ lãnh đạo hoặc tài liệu đã hết thời hạn bảo quản tại Lưu trữ cơ quan\r\n\nthuộc Danh mục nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử nhưng chưa thu thập.\n\n3. Tổng số tài liệu đã hủy: Tổng số\r\n\ntài liệu loại ra, đã hủy sau khi làm thủ tục xét hủy.\n\nV. Tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ\n\n1. Tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ tại phòng\r\n\nđọc\n\n- Lượt người sử dụng tài liệu: Mỗi một người đến\r\n\nnghiên cứu tài liệu lưu trữ trong ngày được tính 01 lượt. Trường hợp, người đến\r\n\nnghiên cứu nhưng không có tài liệu, số lượt người được tính là 0;\n\n- Tổng số tài liệu lưu trữ sao chụp: Tổng số tài liệu\r\n\nlưu trữ hoặc tổng số trang tài liệu lưu trữ được cơ quan lưu trữ sao chụp, phục\r\n\nvụ nhu cầu của độc giả;\n\n- Tổng số yêu cầu của độc giả: Là số phiếu yêu cầu\r\n\nsử dụng, cung cấp thông tin tài liệu lưu trữ của độc giả tại phòng đọc hoặc gửi\r\n\nđến theo đường công văn, thư, điện thoại, FAX…\n\n2. Công bố, trưng bày, triển lãm tài liệu lưu\r\n\ntrữ\n\n- Bài viết giới thiệu, công bố: Gồm các bài viết giới\r\n\nthiệu, công bố tài liệu lưu trữ trên sách, báo, tạp chí và trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng khác;\n\n- Trưng bày, triển lãm: Gồm các cuộc trưng bày, triển\r\n\nlãm tài liệu lưu trữ. Mỗi cuộc trưng bày, triển lãm được tính 01 lần;\n\n- Ấn phẩm xuất bản: Gồm các ấn phẩm công bố, giới\r\n\nthiệu tài liệu lưu trữ.\n\n3. Công cụ tra cứu\n\n- Tổng số phông/sưu tập tài liệu, công trình/đề tài\r\n\ncó mục lục hồ sơ: Gồm những phông (hoặc sưu tập) tài liệu lưu trữ, công trình\r\n\n(hoặc đề tài) nghiên cứu khoa học đã có mục lục hồ sơ;\n\n- Tổng số giờ tài liệu nghe, nhìn có thống kê biên mục:\r\n\nChỉ tính số giờ tài liệu nghe, nhìn đã được thống kê biên mục.\n\nVI. Nghiên cứu khoa học về công tác văn thư, lưu\r\n\ntrữ\n\nChỉ tính các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học\r\n\nvề văn thư, lưu trữ đã nghiệm thu.\n\nVII. Kho lưu trữ, trang thiết bị lưu trữ\n\n1. Kho lưu trữ\n\n- Diện tích kho lưu trữ chuyên dụng: Diện tích m2\r\n\nsàn được xây dựng dùng để chứa và bảo quản tài liệu lưu trữ theo quy định;\n\n- Diện tích kho lưu trữ không chuyên dụng: Diện\r\n\ntích m2 sàn được bố trí hoặc xây dựng để chứa và bảo quản tài liệu\r\n\nlưu trữ không theo quy định;\n\n- Diện tích kho tạm: Diện tích m2 nhà cấp\r\n\n4, diện tích tận dụng hành lang, cầu thang... dùng để bảo quản tài liệu lưu trữ\r\n\ncó thời hạn bảo quản thấp.\n\n2. Trang thiết bị lưu trữ\n\nChỉ tính trang thiết bị dùng cho lưu trữ, chiều dài\r\n\ngiá/tủ bảo quản tài liệu là dung lượng dùng để xếp tài liệu của kho lưu trữ,\r\n\ntính theo đơn vị đo chiều dài (mét), đo theo từng ngăn giá, ngăn tủ đã xếp tài\r\n\nliệu và chưa xếp tài liệu./.\n\n\n\nCơ quan, tổ chức báo cáo: …………………………………………………\n\nCơ quan, tổ chức nhận báo cáo:\r\n\n …………………………………………\n\nBiểu số: 02/TH\n\n\n\nBÁO CÁO THỐNG KÊ TỔNG HỢP\n\nCÔNG TÁC LƯU TRỮ VÀ TÀI LIỆU LƯU\r\n\nTRỮ NĂM 20…..\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 10 năm\r\n\n2013 của Bộ Nội vụ)\n\nNội dung báo\r\n\n cáo\n\nĐơn vị tính\n\nSố lượng\n\nTổng số cơ quan, tổ chức thuộc diện báo cáo\n\nCơ quan, tổ chức\n\n\n\nTổng số cơ quan, tổ chức báo cáo\n\nCơ quan, tổ chức\n\n\n\nI. Văn bản chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ công\r\n\n tác lưu trữ (tính đến ngày 31/12 năm báo cáo)\n\n\n\n\n\n- Tổng số quy chế, quy trình nghiệp vụ lưu trữ\n\nVăn bản\n\n\n\n- Tổng số quy chế khai thác, sử dụng tài liệu lưu\r\n\n trữ\n\nVăn bản\n\n\n\n- Tổng số nội quy ra vào kho lưu trữ\n\nVăn bản\n\n\n\n- Tổng số bảng thời hạn bảo quản tài liệu\n\nVăn bản\n\n\n\nII. Tổ chức, nhân sự làm công tác lưu trữ\r\n\n (tính đến ngày 31/12 năm báo cáo)\n\n\n\n\n\n1. Tổ chức lưu trữ\n\n\n\n\n\n- Tổng số trung tâm lưu trữ, kho lưu trữ hoặc\r\n\n tương đương\n\nTrung tâm\n\n\n\n- Tổng số phòng lưu trữ\n\nPhòng\n\n\n\n- Tổng số tổ lưu trữ\n\nTổ\n\n\n\n- Tổng số bộ phận lưu trữ\n\nBộ phận\n\n\n\n2. Nhân sự làm công tác lưu trữ\n\n\n\n\n\n- Tổng số:\n\nNgười\n\n\n\nTrong đó: Nữ\n\nNgười\n\n\n\n- Kiêm nhiệm công tác khác\n\nNgười\n\n\n\na) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ\n\n\n\n\n\n- Trên đại học chuyên ngành văn thư, lưu trữ\n\nNgười\n\n\n\n- Trên đại học chuyên ngành khác\n\nNgười\n\n\n\n- Đại học chuyên ngành văn thư, lưu trữ\n\nNgười\n\n\n\n- Đại học chuyên ngành khác\n\nNgười\n\n\n\n- Cao đẳng chuyên ngành văn thư, lưu trữ\n\nNgười\n\n\n\n- Cao đẳng chuyên ngành khác\n\nNgười\n\n\n\n- Trung cấp chuyên ngành văn thư, lưu trữ\n\nNgười\n\n\n\n- Trung cấp chuyên ngành khác\n\nNgười\n\n\n\n- Sơ cấp (tập huấn ngắn hạn)\n\nNgười\n\n\n\nb) Ngạch công chức, viên chức, chức danh nghề\r\n\n nghiệp lưu trữ\n\n\n\n\n\n- Lưu trữ viên cao cấp\n\nNgười\n\n\n\n- Lưu trữ viên chính\n\nNgười\n\n\n\n- Lưu trữ viên\n\nNgười\n\n\n\n- Lưu trữ viên trung cấp\n\nNgười\n\n\n\n- Kỹ thuật viên lưu trữ\n\nNgười\n\n\n\nc) Độ tuổi\n\n\n\n\n\n- Từ 30 trở xuống\n\nNgười\n\n\n\n- Từ 31 đến 40\n\nNgười\n\n\n\n- Từ 41 đến 50\n\nNgười\n\n\n\n- Từ 51 đến 60\n\nNgười\n\n\n\nIII. Tài liệu lưu trữ (tính đến ngày 31/12 năm\r\n\n báo cáo)\n\n\n\n\n\n1. Tài liệu giấy\n\n\n\n\n\n- Tổng số phông/sưu tập lưu trữ\n\nPhông/sưu tập\n\n\n\nTrong đó: Phông/sưu tập đã chỉnh lý hoàn\r\n\n chỉnh\n\nPhông/sưu tập\n\n\n\n- Tổng số mét giá tài liệu\n\nMét\n\n\n\nTrong đó: + Đã chỉnh lý hoàn chỉnh\n\nHồ sơ/đơn vị bảo\r\n\n quản\n\n\n\n+ Quy ra mét giá tài liệu\n\nMét\n\n\n\n2. Tài liệu khoa học, kỹ thuật\n\n\n\n\n\n- Tổng số công trình/đề tài\n\nCông trình/đề tài\n\n\n\nTrong đó: Công trình/đề tài đã chỉnh lý\r\n\n hoàn chỉnh\n\nCông trình/đề tài\n\n\n\n- Tổng số mét giá tài liệu\n\nMét\n\n\n\nTrong đó: + Đã chỉnh lý hoàn chỉnh\n\nHồ sơ/đơn vị bảo\r\n\n quản\n\n\n\n+ Quy ra mét giá\n\nMét\n\n\n\n3. Tài liệu chuyên môn\n\n\n\n\n\n- Tổng số mét giá tài liệu\n\nMét\n\n\n\nTrong đó: + Đã chỉnh lý hoàn chỉnh\n\nHồ sơ/đơn vị bảo\r\n\n quản\n\n\n\n+ Quy ra mét giá\n\nMét\n\n\n\n4. Tài liệu cá nhân, gia đình, dòng họ\n\n\n\n\n\n- Tổng số phông /sưu tập tài liệu lưu trữ\n\nPhông/sưu tập\n\n\n\nTrong đó: Phông/sưu tập đã chỉnh lý hoàn\r\n\n chỉnh\n\nPhông/sưu tập\n\n\n\n- Tổng số mét giá tài liệu\n\nMét\n\n\n\nTrong đó: + Đã chỉnh lý hoàn chỉnh\n\nHồ sơ/đơn vị bảo\r\n\n quản\n\n\n\n+ Quy ra mét giá\n\nMét\n\n\n\n5. Tài liệu nghe nhìn\n\n\n\n\n\na) Tổng số tài liệu ghi hình\n\n\n\n\n\n- Bộ phim /đoạn phim\n\nBộ/đoạn\n\n\n\n- Cuộn phim\n\nCuộn\n\n\n\n- Cuộn băng Video\n\nCuộn\n\n\n\n- Đĩa\n\nĐĩa\n\n\n\n- Quy ra giờ chiếu\n\nGiờ\n\n\n\nTrong đó: Đã thống kê biên mục\n\nGiờ\n\n\n\nb) Tổng số tài liệu ghi âm\n\n\n\n\n\n- Cuộn băng (gốc hoặc sao thay gốc)\n\nCuộn\n\n\n\n- Đĩa\n\nĐĩa\n\n\n\n- Quy ra giờ nghe\n\nGiờ\n\n\n\nTrong đó: Đã thống kê biên mục\n\nGiờ\n\n\n\nc) Tổng số tài liệu ảnh\n\n\n\n\n\n- Phim âm bản (gốc hoặc sao thay gốc)\n\nChiếc\n\n\n\nTrong đó: Đã thống kê biên mục\n\nChiếc\n\n\n\n- Ảnh (gốc hoặc sao thay gốc)\n\nChiếc\n\n\n\nTrong đó: Đã thống kê biên mục\n\nChiếc\n\n\n\nd) Tổng số tài liệu bản đồ\n\n\n\n\n\n- Bản đồ\n\nBản đồ\n\n\n\nTrong đó: Đã thống kê biên mục\n\nBản đồ\n\n\n\n6. Tài liệu điện tử\n\n\n\n\n\n- Tổng số hồ sơ tài liệu điện tử\n\nHồ sơ/MB\n\n\n\nTrong đó: Đã tạo lập cơ sở dữ liệu\n\nHồ sơ/MB\n\n\n\nIV. Thu thập và loại hủy tài liệu\n\n\n\n\n\n1. Tài liệu giấy\n\n\n\n\n\n- Tổng số mét giá tài liệu lưu trữ đã thu thập\r\n\n (tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm báo cáo)\n\nMét\n\n\n\n- Tổng số mét giá tài liệu lưu trữ đã đến thời hạn\r\n\n thu thập nhưng chưa thu thập (tính đến ngày 31/12 năm báo cáo)\n\nMét\n\n\n\n- Tổng số mét giá tài liệu đã hủy (tính từ ngày\r\n\n 01/01 đến ngày 31/12 năm báo cáo)\n\nMét\n\n\n\n2. Tài liệu nghe, nhìn\n\n\n\n\n\na) Tổng số tài liệu nghe nhìn đã thu thập\r\n\n (tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm báo cáo)\n\n\n\n\n\n- Cuộn phim\n\nCuộn\n\n\n\n- Cuộn băng Video\n\nCuộn\n\n\n\n- Cuộn băng ghi âm\n\nCuộn\n\n\n\n- Đĩa ghi hình\n\nĐĩa\n\n\n\n- Đĩa ghi âm\n\nĐĩa\n\n\n\n- Phim âm bản\n\nChiếc\n\n\n\n- Ảnh\n\nChiếc\n\n\n\n- Bản đồ\n\nBản đồ\n\n\n\nb) Tổng số tài liệu nghe nhìn đã đến thời hạn\r\n\n thu thập nhưng chưa thu thập (tính đến ngày 31/12 năm báo cáo)\n\n\n\n\n\n- Cuộn phim\n\nCuộn\n\n\n\n- Cuộn băng Video\n\nCuộn\n\n\n\n- Cuộn băng ghi âm\n\nCuộn\n\n\n\n- Đĩa ghi hình\n\nĐĩa\n\n\n\n- Đĩa ghi âm\n\nĐĩa\n\n\n\n- Phim âm bản\n\nChiếc\n\n\n\n- Ảnh\n\nChiếc\n\n\n\n- Bản đồ\n\nBản đồ\n\n\n\nc) Tổng số tài liệu nghe nhìn đã hủy (tính từ\r\n\n ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm báo cáo)\n\n\n\n\n\n- Cuộn phim\n\nCuộn\n\n\n\n- Cuộn băng Video\n\nCuộn\n\n\n\n- Cuộn băng ghi âm\n\nCuộn\n\n\n\n- Đĩa ghi hình\n\nĐĩa\n\n\n\n- Đĩa ghi âm\n\nĐĩa\n\n\n\n- Phim âm bản\n\nChiếc\n\n\n\n- Ảnh\n\nChiếc\n\n\n\n- Bản đồ\n\nBản đồ\n\n\n\n3. Tài liệu điện tử\n\n\n\n\n\n- Tổng số hồ sơ tài liệu điện tử đã thu thập\r\n\n (tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm báo cáo)\n\nHồ sơ/MB\n\n\n\nTrong đó: Đã tạo lập cơ sở dữ liệu\n\nHồ sơ/MB\n\n\n\n- Tổng số hồ sơ tài liệu điện tử đã đến thời hạn\r\n\n thu thập nhưng chưa thu thập (tính đến ngày 31/12 năm báo cáo)\n\nHồ sơ/MB\n\n\n\nTrong đó: Đã tạo lập cơ sở dữ liệu\n\nHồ sơ/MB\n\n\n\n- Tổng số hồ sơ tài liệu điện tử đã hủy (tính từ\r\n\n ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm báo cáo)\n\nHồ sơ/MB\n\n\n\nTrong đó: Đã tạo lập cơ sở dữ liệu\n\nHồ sơ/MB\n\n\n\nV. Tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ\n\n\n\n\n\n1. Tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ tại\r\n\n phòng đọc (tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm báo cáo)\n\n\n\n\n\n- Tổng số lượt người khai thác sử dụng tài liệu\n\nLượt người\n\n\n\na) Tổng số tài liệu đưa ra phục vụ khai thác sử\r\n\n dụng\n\n\n\n\n\n- Hồ sơ/đơn vị bảo quản\n\nHồ sơ/đơn vị bảo\r\n\n quản\n\n\n\n- Tài liệu\n\nTài liệu\n\n\n\n- Ảnh\n\nẢnh\n\n\n\n- Ghi âm, ghi hình\n\nGiờ\n\n\n\nb) Tổng số tài liệu được sao chụp, cấp chứng\r\n\n thực lưu trữ\n\n\n\n\n\n- Tổng số tài liệu được sao chụp\n\nTài liệu/ Trang\n\n\n\n- Tổng số tài liệu được cấp chứng thực lưu trữ\n\nTài liệu/ trang\n\n\n\n- Tổng số yêu cầu của độc giả\n\nYêu cầu\n\n\n\nTrong đó: Yêu cầu của độc giả được trả lời\n\nYêu cầu\n\n\n\n2. Công bố, trưng bày, triển lãm, xuất bản\r\n\n phẩm tài liệu lưu trữ (tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm báo cáo)\n\n\n\n\n\n- Tổng số bài công bố, giới thiệu\n\nBài viết\n\n\n\n- Tổng số lần trưng bày, triển lãm\n\nLần\n\n\n\n- Tổng số ấn phẩm xuất bản\n\nẤn phẩm\n\n\n\n3. Công cụ tra cứu (tính đến ngày 31/12 năm\r\n\n báo cáo)\n\n\n\n\n\n- Tổng số phông/sưu tập lưu trữ có mục lục hồ sơ\n\nPhông/sưu tập\n\n\n\n- Tổng số công trình/đề tài có mục lục hồ sơ\n\nCông trình/đề tài\n\n\n\n- Tổng số giờ tài liệu nghe nhìn có thống kê biên\r\n\n mục\n\nGiờ\n\n\n\n- Tổng số phim âm bản có thống kê biên mục\n\nChiếc\n\n\n\n- Tổng số ảnh có thống kê biên mục\n\nChiếc\n\n\n\n- Tổng số mục lục chuyên đề\n\nMục lục\n\n\n\n- Tổng số sách chỉ dẫn phông lưu trữ\n\nSách\n\n\n\n- Thẻ tra tìm\n\nPhiếu\n\n\n\nVI. Nghiên cứu khoa học về công tác văn thư,\r\n\n lưu trữ (tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm báo cáo)\n\n\n\n\n\n- Tổng số chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học\r\n\n đã nghiệm thu\n\nChương trình/đề\r\n\n tài\n\n\n\nTrong đó: + Cấp Nhà nước\n\nChương trình/đề\r\n\n tài\n\n\n\n+ Cấp Bộ/ngành\n\nChương trình/đề\r\n\n tài\n\n\n\n+ Cấp cơ sở\n\nChương trình/đề\r\n\n tài\n\n\n\n- Tổng số chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học\r\n\n đưa vào ứng dụng\n\nChương trình/đề\r\n\n tài\n\n\n\nTrong đó: + Cấp Nhà nước\n\nChương trình/đề\r\n\n tài\n\n\n\n+ Cấp Bộ/ngành\n\nChương trình/đề\r\n\n tài\n\n\n\n+ Cấp cơ sở\n\nChương trình/đề\r\n\n tài\n\n\n\nVII. Kho lưu trữ, trang thiết bị dùng cho lưu\r\n\n trữ (tính đến ngày 31/12 năm báo cáo)\n\n\n\n\n\n1. Kho lưu trữ\n\n\n\n\n\n- Diện tích kho lưu trữ chuyên dụng\n\nm2\n\n\n\nTrong đó: + Diện tích kho lưu trữ chuyên dụng\r\n\n đã sử dụng để bảo quản tài liệu\n\nm2\n\n\n\n+ Diện tích kho lưu trữ chuyên dụng chưa sử dụng\r\n\n để bảo quản tài liệu\n\nm2\n\n\n\n- Diện tích kho lưu trữ không chuyên dụng\n\nm2\n\n\n\n- Diện tích kho tạm\n\nm2\n\n\n\n2. Trang thiết bị dùng cho lưu trữ\n\n\n\n\n\n- Chiều dài giá/tủ bảo quản tài liệu\n\nMét\n\n\n\nTrong đó: + Giá cố định\n\nMét\n\n\n\n+ Giá di động\n\nMét\n\n\n\n- Camera quan sát\n\nChiếc\n\n\n\n- Hệ thống chống đột nhập\n\nHệ thống\n\n\n\n- Hệ thống báo cháy, chữa cháy tự động\n\nHệ thống\n\n\n\n- Bình chữa cháy khí, bọt,...\n\nChiếc\n\n\n\n- Hệ thống điều hòa nhiệt độ trung tâm\n\nHệ thống\n\n\n\n- Máy điều hòa nhiệt độ\n\nChiếc\n\n\n\n- Máy hút ẩm\n\nChiếc\n\n\n\n- Dụng cụ đo nhiệt độ, độ ẩm\n\nChiếc\n\n\n\n- Thiết bị thông gió\n\nChiếc\n\n\n\n- Máy khử trùng tài liệu bằng phương pháp đông lạnh\r\n\n hoặc hút chân không,...\n\nChiếc\n\n\n\n- Máy khử axit\n\nChiếc\n\n\n\n- Hệ thống thiết bị tu bổ, phục chế tài liệu\n\nHệ thống\n\n\n\n- Hệ thống thiết bị lập bản sao bảo hiểm\r\n\n microfilm\n\nHệ thống\n\n\n\n- Mạng diện rộng\n\nHệ thống\n\n\n\n- Mạng nội bộ\n\nHệ thống\n\n\n\n- Máy chủ\n\nChiếc\n\n\n\n- Máy tính cá nhân\n\nChiếc\n\n\n\n- Máy quét (scanner)\n\nChiếc\n\n\n\n- Máy sao chụp\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n\r\n\n NGƯỜI LẬP BIỂU\n\n(Ký, họ và tên)\n\n………, ngày …… tháng\r\n\n ….. năm 20….\n\nTHỦ TRƯỞNG CƠ QUAN\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nHƯỚNG DẪN CÁCH\r\n\nGHI\n\nI. Văn bản chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ công\r\n\ntác lưu trữ\n\nTổng số quy chế, quy trình nghiệp vụ lưu trữ; tổng\r\n\nsố quy chế khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ; tổng số nội quy ra vào kho lưu\r\n\ntrữ; tổng số bảng thời hạn bảo quản tài liệu: Các số liệu này được tổng hợp từ\r\n\nbiểu 02/CS, mỗi dấu “X” ở cột “Số lượng” được tính là 01.\n\nII. Tổ chức, nhân sự làm công tác lưu trữ\n\n1. Tổ chức\n\nTổng số trung tâm lưu trữ, kho lưu trữ hoặc tương\r\n\nđương; tổng số phòng lưu trữ; tổng số tổ lưu trữ; tổng số bộ phận lưu trữ: Các\r\n\nsố liệu này được tổng hợp từ biểu 02/CS, mỗi dấu “X” ở cột “Số lượng” được tính\r\n\nlà 01.\n\n2. Nhân sự làm công tác lưu trữ\n\nTổng số người làm chuyên trách công tác lưu trữ và\r\n\nngười làm công tác lưu trữ kiêm nhiệm công tác khác của các cơ quan, tổ chức đã\r\n\nbáo cáo tại biểu số 02/CS. Không tính người làm công tác lưu trữ kiêm nhiệm\r\n\ncông tác văn thư vì đã thống kê ở phần nhân sự làm công tác văn thư.\n\nCác mục còn lại là tổng của các mục tương ứng từ\r\n\ncác báo cáo thống kê cơ sở (Biểu 02/CS)./.", + "id": 100807 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100808.json b/contexts/context_100808.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cb8c27e9b3e61d4c9715c6f7c9ead6dddda953b6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100808.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2988-QD-UBND-kien-toan-to-chuc-phan-cong-nhiem-vu-thanh-vien-ban-chi-huy-phong-chong-lut-bao-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-90208.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2988-QD-UBND-kien-toan-to-chuc-phan-cong-nhiem-vu-thanh-vien-ban-chi-huy-phong-chong-lut-", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ----------\n\nSố:\r\n\n 2988/QĐ-UBND\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 6 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nKIỆN TOÀN TỔ CHỨC VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CÁC THÀNH VIÊN BAN CHỈ HUY PHÒNG, CHỐNG\r\n\nLỤT, BÃO THÀNH PHỐ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phòng chống lụt bão năm 1993 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Pháp lệnh Phòng chống lụt bão ngày 24 tháng 8 năm 2000; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 168/HĐBT ngày 19 tháng 5 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay\r\n\nlà Chính phủ) và Quyết định số 63/2002/QĐ-TTg ngày 20 tháng 5 năm 2002 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ quy định về tổ chức, nhiệm vụ, kiện toàn tổ chức Ban Chỉ huy\r\n\nPhòng, chống lụt bão các cấp, các ngành;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố ban hành Quy định về công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai và tìm\r\n\nkiếm cứu nạn tại thành phố; \r\n\nCăn cứ Quyết định số 59/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố ban hành Quy chế làm việc của Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão thành\r\n\nphố; \r\n\nCăn cứ Quyết định số 5745/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố về ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược quốc gia phòng,\r\n\nchống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 của thành phố;\r\n\nCăn cứ Chỉ thị số 04/2009/CT-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh về công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai và tìm kiếm cứu\r\n\nnạn năm 2009 trên địa bàn thành phố; \r\n\nXét đề nghị của Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt bão thành phố tại Tờ trình\r\n\nsố 102 /TTr-PCLB ngày 21 tháng 5 năm 2009, số 60 /TTr-PCLB ngày 18 tháng 3 năm\r\n\n2009 và ý kiến của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 606/TTr-SNV ngày 21 tháng 4 năm\r\n\n2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay bổ sung, thay\r\n\nđổi nhân sự và phân công nhiệm vụ cho các thành viên Ban Chỉ huy Phòng, chống\r\n\nlụt, bão thành phố như sau:\n\n1. Bổ sung ông Nguyễn Tuấn Việt\r\n\n– Phó Giám đốc Thường trực Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố làm Ủy\r\n\nviên Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão thành phố; phụ trách công tác phòng,\r\n\nchống lụt, bão trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch; theo dõi, kiểm tra,\r\n\nđôn đốc công tác phòng, chống lụt, bão quận Tân Phú (thay ông Phan Bá Toại);\r\n\ntham gia Tiểu ban Chỉ đạo ứng phó.\n\n2. Bổ sung ông Huỳnh Khánh Hiệp\r\n\n– Phó Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố làm Ủy viên Ban Chỉ huy Phòng, chống\r\n\nlụt, bão thành phố; phụ trách tham mưu, đề xuất cho Thường trực Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố các vấn đề về công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai; tham gia\r\n\nTiểu ban Chỉ đạo ứng phó.\n\n3. Ông Nguyễn Anh Tuấn – Phó\r\n\nGiám đốc Sở Thông tin và Truyền thông thành phố làm Ủy viên Ban Chỉ huy Phòng,\r\n\nchống lụt, bão thành phố (thay ông Bùi Việt Dương). \n\n4. Ông Phan Bá Toại – Phó Chỉ\r\n\nhuy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố, Ủy viên Ban Chỉ huy Phòng,\r\n\nchống lụt, bão thành phố phụ trách huyện Nhà Bè (thay ông Đoàn Văn Thu).\n\n(Đính kèm Danh sách các thành\r\n\nviên Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão thành phố).\n\nĐiều 2. Các nội dung khác\r\n\nvà nhiệm vụ các thành viên Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão thành phố và các\r\n\nTiểu ban theo Quyết định số 3090/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2008, Quyết định\r\n\nsố 3275/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nkhông thay đổi.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký. \n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở - ban - ngành\r\n\nthành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện và các Ông, Bà có tên tại\r\n\nĐiều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như điều 4; \r\n\n - Ban Chỉ đạo PCLB TW; \r\n\n - UB Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn;\r\n\n - Phân Ban Chỉ đạo PCLB miền Nam;\r\n\n - TT/TU; TT/HĐND.TP; \r\n\n - TTUB: CT, các PCT;\r\n\n - Các đoàn thể\r\n\n TP;\r\n\n \r\n\n - Chi cục Thủy lợi và PCLB\r\n\n (4b);\r\n\n \r\n\n - VPUB: các PVP; Các Phòng\r\n\n CV; \r\n\n - Lưu: VT, (CNN/Tr) MH.\n\nKT.CHỦ\r\n\n TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Trung Tín \n\n\n\nDANH SÁCH\n\nCÁC\r\n\nTHÀNH VIÊN BAN CHỈ HUY PHÒNG, CHỐNG LỤT, BÃO THÀNH PHỐ THAM GIA CÁC TIỂU BAN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND\r\n\nngày tháng 6 năm 2009 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố)\n\nI. TIỂU BAN CHỈ ĐẠO ỨNG PHÓ:\n\nTiểu ban có nhiệm vụ chỉ đạo,\r\n\nđiều hành việc huy động lực lượng, phương tiện để xử lý, ứng phó khẩn cấp phòng\r\n\ntránh lụt, bão, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn khi lụt, bão, thiên tai xảy ra:\n\n1. Ông Nguyễn Trung Tín, Phó Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng Tiểu ban;\n\n2. Ông Lê Thanh Liêm, Giám đốc\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố, Phó Trưởng Tiểu ban;\n\n3. Ông Nguyễn Phước Thảo, Giám\r\n\nđốc Trung tâm Điều hành chương trình chống ngập nước thành phố;\n\n4. Ông Huỳnh Khánh Hiệp, Phó Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân thành phố;\n\n5. Ông Nguyễn Thanh Hiền, Đại\r\n\ntá, Phó Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố;\n\n6. Ông Phan Bá Toại, Đại tá, Phó\r\n\nChỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố;\n\n7. Ông Nguyễn Chiến Lũy, Đại tá,\r\n\nPhó Giám đốc Công an thành phố;\n\n8. Ông Lê Tấn Bửu, Thượng tá,\r\n\nPhó Giám đốc Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy thành phố;\n\n9. Ông Lê Trường Giang, Phó Giám\r\n\nđốc Sở Y tế thành phố;\n\n10. Bà Quách Tố Dung, Phó Giám\r\n\nđốc Sở Công Thương thành phố;\n\n11. Ông Lê Toàn, Phó Giám đốc Sở\r\n\nGiao thông vận tải thành phố;\n\n12. Ông Đỗ Phi Hùng, Phó Giám\r\n\nđốc Sở Xây dựng thành phố;\n\n13. Ông Nguyễn Tuấn Việt, Phó\r\n\nGiám đốc Thường trực Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố;\n\n14. Ông Nguyễn Ngọc Công, Phó\r\n\nGiám đốc Trung tâm Điều hành chương trình chống ngập nước thành phố;\n\n15. Ông Đoàn Văn Thu, Chi cục\r\n\ntrưởng Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão (Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nNông thôn thành phố);\n\n16. Ông Trần Đình Vĩnh, Phó Chi\r\n\ncục trưởng Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi Thủy sản (Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố).\n\nII. TIỂU BAN CỨU TRỢ VÀ KHẮC\r\n\nPHỤC HẬU QUẢ:\n\nTiểu ban có nhiệm vụ chỉ đạo,\r\n\nđiều hành công tác huy động các nguồn lực cứu trợ khẩn cấp và khắc phục nhanh\r\n\nhậu quả sau lụt, bão, thiên tai:\n\n1. Bà Võ Thị Dung, Phó Chủ tịch\r\n\nThường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thành phố, Trưởng Tiểu ban;\n\n2. Ông Trần Trung Dũng, Phó Giám\r\n\nđốc Thường trực Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố;\n\n3. Bà Phạm Thị Kim Lệ, Phó Giám\r\n\nđốc Sở Tài chính thành phố;\n\n4. Ông Nguyễn Văn Hùng, Phó Giám\r\n\nđốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố; \n\n5. Ông Trần Khiêm Tuấn, Phó Giám\r\n\nđốc Thường trực Công ty Điện lực thành phố;\n\n6. Ông Trần Ngọc Tâm, Phó Cục\r\n\ntrưởng Cục Thuế thành phố;\n\n7. Ông Nguyễn Anh Tuấn, Phó Giám\r\n\nđốc Sở Thông tin và Truyền thông thành phố.\n\n8. Ông Nguyễn Trường Xuân, Giám\r\n\nđốc Công ty Quản lý khai thác dịch vụ Thủy lợi (Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nNông thôn thành phố);\n\nIII. TIỂU BAN TỔNG HỢP:\n\nTiểu ban có nhiệm vụ chỉ đạo,\r\n\nđiều hành công tác thường trực, kiểm tra công trình, phương án phòng, chống\r\n\nlụt, bão, thiên tai, thông tin dự báo, cảnh báo, tổng hợp tình hình và diễn\r\n\nbiến lụt, bão, thiên tai, phục vụ sự chỉ đạo, điều hành việc ứng phó khẩn cấp,\r\n\ntìm kiếm cứu nạn và khắc phục hậu quả lụt, bão, thiên tai:\n\n1. Ông Trần Công Lý, Phó Giám\r\n\nđốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố, Trưởng Tiểu ban;\n\n2. Ông Phạm Văn Đức, Giám đốc\r\n\nĐài Khí tượng Thủy văn khu vực Nam Bộ;\n\n3. Ông Nguyễn Văn Phước, Phó\r\n\nGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố;\n\n4. Ông Lê Hoài Quốc, Phó Giám\r\n\nđốc Sở Khoa học và Công nghệ thành phố;\n\n5. Ông Phạm Việt Thắng, Phó Chi\r\n\ncục trưởng Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão (Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển Nông thôn thành phố);\n\n6. Ông Nguyễn Xuân Hoàng, Phó\r\n\nChi cục trưởng Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão (Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển Nông thôn thành phố)./.\n\nỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\n\n", + "id": 100808 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100809.json b/contexts/context_100809.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..78da89db16196ee8f9acbbb1c44db31fe472b4d5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100809.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-so-601-QD-UBND-2016-Hoi-dong-Tu-van-Khoa-hoc-Cong-nghe-Binh-Dinh-346417.aspx", + "name": "Quyet-dinh-so-601-QD-UBND-2016-Hoi-dong-Tu-van-Khoa-hoc-Cong-nghe-Binh-Dinh-346417", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 601/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Định, ngày 02 tháng 03 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH\r\n\nBÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Khoa học và Công nghệ;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ tại Tờ trình số 128/TTr-SKHCN ngày 18/02/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành\r\n\nlập Hội đồng Tư vấn xác định nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Định giai\r\n\nđoạn 2016 - 2020, gồm các thành viên có tên sau:\n\n1. Chủ tịch Hội đồng: Ông Hồ Quốc Dũng - Thạc sỹ, Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n2. Phó Chủ tịch Hội đồng: Ông Lê Công Nhường - Tiến sỹ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.\n\n3. Các Ủy viên Hội đồng:\n\n- Ông Man Ngọc Lý - Tiến sỹ, Giám đốc\r\n\nSở Công Thương;\n\n- Ông Phan Trọng Hổ - Tiến sỹ, Giám\r\n\nđốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n- Ông Lê Quang Hùng - Bác sỹ Chuyên\r\n\nkhoa II, Giám đốc Sở Y tế;\n\n- Ông Võ Ngọc Anh - Tiến sỹ, Viện\r\n\ntrưởng Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh;\n\n- Ông Nguyễn Thái Bình - Cử nhân, Phó\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh;\n\n- Ông Nguyễn Văn Hưng - Thạc sỹ, Phó\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính;\n\n- Ông Đào Đức Tuấn - Thạc sỹ, Phó\r\n\nGiám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;\n\n- Ông Trần Đình Chương - Cử nhân, Phó\r\n\nGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường;\n\n- Ông Trương Đông Hải - Cử nhân, Phó\r\n\nGiám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\n- Ông Trần Văn Phúc - Thạc sỹ, Phó\r\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n- Bà Huỳnh Thị Thanh Thủy - Cử nhân,\r\n\nPhó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư;\n\n- Bà Nguyễn Thị Kim Oanh - Thạc sỹ,\r\n\nPhó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ;\n\n- Ông Nguyễn Hữu Hà - Thạc sỹ, Phó\r\n\nGiám đốc Sở Khoa học và Công nghệ;\n\n- Ông Võ Gia Nghĩa - Thạc sỹ, Phó\r\n\nGiám đốc Sở Thông tin và Truyền thông;\n\n- Bà Nguyễn Thị Tố Trân - Tiến sỹ,\r\n\nGiám đốc Trung tâm Khuyến nông, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Ông Từ Mẫn Hiền - Kỹ sư, Trưởng\r\n\nphòng Phòng Quản lý khoa học, Sở Khoa học và Công nghệ (Ủy viên Thường trực,\r\n\nkiêm Thư ký khoa học).\n\n* Mời các ông, bà có tên sau\r\n\ntham gia với tư cách Ủy viên Hội đồng:\n\n- Ông Nguyễn Giờ - Thạc sỹ, Trưởng\r\n\nban Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\n\n- Bà Nguyễn Thị Thanh Bình - Bác sỹ\r\n\nChuyên khoa II, Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh;\n\n- Ông Đỗ Ngọc Mỹ - Tiến sỹ, Phó hiệu\r\n\ntrưởng Trường Đại học Quy Nhơn;\n\n- Ông Hồ Văn Hoàng - Tiến sỹ, Viện\r\n\ntrưởng Viện sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Quy Nhơn;\n\n- Ông Hồ Huy Cường - Tiến sỹ, Viện\r\n\ntrưởng Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ;\n\n- Ông Dương Trí Tuấn - Thạc sỹ, Phó\r\n\nGiám đốc Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Chăn nuôi miền Trung.\n\nĐiều 2. Hội\r\n\nđồng Tư vấn nêu ở Điều 1 có nhiệm vụ đánh giá, xác định các đề tài, dự án\r\n\nnghiên cứu khoa học cấp tỉnh và hoạt động theo quy chế do UBND tỉnh ban hành.\r\n\nTrong quá trình làm việc, Chủ tịch Hội đồng sử dụng dấu của UBND tỉnh; Phó Chủ\r\n\ntịch Hội đồng sử dụng con dấu của Sở Khoa học và Công nghệ. Hội đồng làm việc\r\n\ntheo chế độ kiêm nhiệm. Nhiệm vụ cụ thể của từng thành viên do Chủ tịch Hội\r\n\nđồng phân công.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này thay thế Quyết định số 697/QĐ-UBND ngày 27/02/2015 của Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan liên quan và\r\n\ncác thành viên có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ\r\n\nngày ký./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VPUBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, K20.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Quốc Dũng\n\n\n\n", + "id": 100809 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10081.json b/contexts/context_10081.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b7048b0eddcc89a2214934835f390c7fe6fce263 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10081.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-490-QD-UBND-2019-ket-qua-he-thong-hoa-van-ban-quy-pham-phap-luat-tinh-Tra-Vinh-414897.aspx", + "name": "Quyet-dinh-490-QD-UBND-2019-ket-qua-he-thong-hoa-van-ban-quy-pham-phap-luat-tinh-Tra-Vinh-414897", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TRÀ VINH\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 490/QĐ-UBND\n\nTrà Vinh, ngày 27\r\n\n tháng 3 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG\r\n\nBỐ KẾT QUẢ HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH BAN HÀNH GIAI ĐOẠN 2014 - 2018\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\nhành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp tại Tờ trình số 262/TTr-STP ngày 27/02/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do\r\n\nHội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành giai đoạn 2014 - 2018\r\n\n(Đính kèm Danh mục văn bản).\n\nTập hệ thống hóa văn bản quy phạm\r\n\npháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành giai\r\n\nđoạn 2014 - 2018 (gồm 09 tập) được lưu trữ theo quy định phục vụ nhu cầu khai\r\n\nthác, sử dụng của các tổ chức, cá nhân có liên quan.\n\nĐiều 2. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,\r\n\nthị trấn có trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp\r\n\n (b/c);\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - BTP;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 2;\r\n\n - Các sở, ngành, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;\r\n\n - BQL Khu kinh tế Trà Vinh;\r\n\n - UBND các huyện, TX, TP\r\n\n - Sở Tư pháp (02b);\r\n\n - BLĐ VP.UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Anh Dũng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nVĂN BẢN QUY PHẠM\r\n\nPHÁP LUẬT CẦN ĐÌNH CHỈ VIỆC THI HÀNH, NGƯNG HIỆU LỰC, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY\r\n\nTHẾ, BÃI BỎ HOẶC BAN HÀNH MỚI TRONG KỲ HỆ THỐNG HÓA 2014-2018\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 490/QĐ-UBND ngày 27/3/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh)\n\nSố\r\n\n TT\n\nTên\r\n\n loại văn bản\n\nSố, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản\n\nTên gọi của văn bản\n\nKiến\r\n\n nghị (đình chỉ thi hành, ngưng hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ\r\n\n hoặc ban hành mới)\n\nNội\r\n\n dung kiến nghị/ Lý do kiến nghị\n\nCơ\r\n\n quan đơn vị, đơn vị chủ trì soạn thảo\n\nThời\r\n\n hạn xử lý hoặc kiến nghị xử lý, tình hình xây dựng\n\n01\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n01/2012/NQ-\r\n\n HĐND ngày 18/4/2012\n\nPhê chuẩn một số chính sách hỗ trợ,\r\n\n khuyến khích phát triển sản xuất lúa giống và lúa hàng hóa chất lượng cao\r\n\n trái trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\nBãi\r\n\n bỏ\n\nDo\r\n\n không còn đối tượng đầu tư và không còn kinh phí để thực hiện\n\nVăn\r\n\n phòng Sở - Sở NNPTNT\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n02\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n09/2012/NQ-\r\n\n HĐND ngày 19/7/2012\n\nPhê chuẩn Chính sách hỗ trợ phân\r\n\n bón cho người trồng dừa đang cho trái trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\nBãi\r\n\n bỏ\n\nHết\r\n\n hiệu lực về thời gian thực hiện\n\nVăn\r\n\n phòng Sở - Sở NNPTNT\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n03\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n11/2012/NQ-\r\n\n HĐND ngày 19/7/2012\n\nPhê duyệt Đề án đào tạo ở trong\r\n\n nước nguồn nhân lực có trình độ sau đại học cho tỉnh Trà Vinh, giai đoạn\r\n\n 2012-2016.\n\nBãi\r\n\n bỏ\n\nHết\r\n\n hiệu lực về thời gian thực hiện\n\nSở\r\n\n Nội vụ\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n04\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n15/2012/NQ-\r\n\n HĐND ngày 19/07/2012\n\nPhê duyệt một số cơ chế, chính sách\r\n\n hỗ trợ và quản lý đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng nông thôn mới\r\n\n tỉnh Trà Vinh, giai đoạn 2012-2015.\n\nBãi\r\n\n bỏ\n\nHết\r\n\n hiệu lực về thời gian thực hiện\n\nChi\r\n\n cục Phát triển nông thôn - Sở NNPTNT\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n05\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n18/2013/NQ-\r\n\n HĐND ngày 06/12/2013\n\nPhê duyệt chính sách hỗ trợ đất ở\r\n\n cho hộ nghèo (ngoài đối tượng theo Quyết định 29/2013/QĐ-TTg ngày 20/05/2013\r\n\n của TTg Chính phủ đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\nBãi\r\n\n bỏ\n\nHiện\r\n\n nay có văn bản mới thay thế\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n06\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n19/2013/NQ-\r\n\n HĐND ngày 06/12/2013\n\nPhê duyệt chính sách hỗ trợ đóng\r\n\n mới, cải hoán tàu cá khai thác hải sản xa bờ tỉnh Trà Vinh.\n\nBãi\r\n\n bỏ\n\nHết\r\n\n hiệu, lực về thời gian thực hiện\n\nChi\r\n\n cục Thủy sản - Sở NNPTNT\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n07\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n04/2014/NQ-\r\n\n HĐND ngày 18/7/2014\n\nPhê duyệt định mức hỗ trợ thực hiện\r\n\n Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 cho các xã, các ấp\r\n\n đặc biệt khó khăn giai đoạn 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\nBãi\r\n\n bỏ\n\nHết\r\n\n hiệu lực về thời gian thực hiện\n\nChi\r\n\n cục Phát triển nông thôn - Sở NNPTNT\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n08\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n08/2015/NQ-\r\n\n HĐND ngày 17/7/2015\n\nPhê duyệt một số chính sách về xây\r\n\n dựng và phát triển Tổ hợp tác sản xuất trên biển tỉnh Trà Vinh giai đoạn\r\n\n 2015-2017\n\nBãi\r\n\n bỏ\n\nHết hiệu lực về thời gian thực hiện\n\nChi\r\n\n cục Thủy sản - Sở NNPTNT\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n09\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n46/2017/NQ-\r\n\n HĐND ngày 08/12/2017\n\nNhiệm vụ phát triển kinh tế - xã\r\n\n hội tỉnh Trà Vinh năm 2018.\n\nBãi\r\n\n bỏ\n\nHết\r\n\n hiệu lực về thời gian\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n10\n\nQuyết\r\n\n định\n\n11/2007/QĐ-UBND\r\n\n ngày 07/5/2007\n\nVề việc Ban hành Chiến lược Bảo vệ\r\n\n môi trường tỉnh Trà vinh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.\n\nBãi\r\n\n bỏ\n\nĐã\r\n\n có văn bản mới quy định về lĩnh vực này\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n11\n\nQuyết\r\n\n định\n\n06/2012/QĐ-UBND\r\n\n ngày 07/5/2012\n\nBan hành Định mức chế độ bồi dưỡng\r\n\n đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu\r\n\n nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\nBãi\r\n\n bỏ\n\nCăn cứ pháp lý đã không còn hiệu\r\n\n lực: Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐND ngày 18/4/2012 của HĐND\r\n\n tỉnh đã bị thay thế bởi Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND\r\n\n ngày 13/7/2017\n\nThanh\r\n\n tra tỉnh\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n12\n\nQuyết\r\n\n định\n\n28/2012/QĐ-\r\n\n UBND ngày 08/10/2012\n\nBan hành Đề án đào tạo ở trong nước\r\n\n nguồn nhân lực có trình độ sau đại học cho tỉnh Trà Vinh, giai đoạn 2012-2016\n\nBãi\r\n\n bỏ\n\nHết\r\n\n hiệu lực về thời gian thực hiện\n\nSở\r\n\n Nội vụ\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n13\n\nQuyết\r\n\n định\n\n28/2013/QĐ-\r\n\n UBND ngày 11/09/2013\n\nVề việc quy định mức trích từ các\r\n\n khoản tiền thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách\r\n\n nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\nBãi\r\n\n bỏ\n\nCăn cứ pháp lý đã không còn hiệu\r\n\n lực: Nghị quyết số 14/2013/NQ-HĐND ngày 11/7/2013 của\r\n\n HĐND tỉnh đã bị thay thế bởi Nghị quyết số\r\n\n 22/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\nThanh\r\n\n tra tỉnh\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n14\n\nQuyết\r\n\n định\n\n28/2014/QĐ-UBND\r\n\n ngày 05/11/2014\n\nVề việc Quy định hỗ trợ đóng mới,\r\n\n cải hoán tàu cá khai thác hải sản xa bờ tỉnh Trà Vinh.\n\nBãi\r\n\n bỏ\n\nHết\r\n\n hiệu lực về thời gian thực hiện\n\nChi\r\n\n cục Thủy sản - Sở NNPTNT\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n15\n\nQuyết\r\n\n định\n\n12/2015/QĐ-UBND\r\n\n ngày 07/7/2015\n\nBan hành Quy định về công tác thi\r\n\n đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\nBãi\r\n\n bỏ\n\nCác căn cứ pháp lý đã không còn\r\n\n hiệu lực: Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định\r\n\n chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen\r\n\n thưởng; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ Sửa đổi, bổ\r\n\n sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ\r\n\n và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 quy định chi tiết thi hành luật\r\n\n sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 \n\nSở\r\n\n Nội vụ\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n16\n\nQuyết\r\n\n định\n\n24/2015/QĐ-UBND\r\n\n ngày 15/9/2015\n\nQuy định một số chính sách về xây\r\n\n dựng và phát triển tổ hợp tác sản xuất trên biển giai đoạn 2015-2017.\n\nBãi\r\n\n bỏ\n\nHết\r\n\n hiệu lực về thời gian thực hiện\n\nChi\r\n\n cục Thủy sản - Sở NNPTNT\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n17\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n02/2006/CT-\r\n\n UBT ngày 26/4/2006\n\nVề việc ngăn chặn nghề cào bay và\r\n\n các hoạt động khai thác thủy sản trái phép tại tuyến bờ, tuyến lộng trên vùng\r\n\n biển tỉnh Trà Vinh.\n\nBãi\r\n\n bỏ\n\nNội dung Chỉ thị số 02/2006/CT-UBT\r\n\n ngày 26/4/2006 của UBND tỉnh đã được quy định tại khoản 3 Điều 24 của số 12/2013/QĐ-UBND\r\n\n ngày 09/05/2013 của UBND tỉnh Quy định về quản lý một số lĩnh vực trong hoạt\r\n\n động thủy sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\nChi\r\n\n cục Thủy sản tham mưu - Sở NNPTNT\n\nNăm 2019\n\n18\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n01/2008/CT-\r\n\n UBND ngày 25/4/2008\n\nVề việc tăng cường công tác quản lý\r\n\n về an toàn vệ sinh thực phẩm thủy sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\nBãi\r\n\n bỏ\n\nCác căn cứ pháp lý ban hành đã hết\r\n\n hiệu lực\n\nChi\r\n\n cục Quản lý chất lượng nông lâm - Sở NNPTNT\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n19\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n03/2008/CT-\r\n\n UBND ngày 04/09/2008\n\nVề việc tăng cường công tác quản lý\r\n\n hoạt động tàu cá trên địa bàn tỉnh Trà Vinh,\n\nBãi\r\n\n bỏ\n\nViệc quản lý chặt chẽ tàu cá, phân\r\n\n cấp tàu cá hiện tại được thực hiện theo Quyết định số 2/2013/QĐ-UBND ngày\r\n\n 09/5/2013 của UBND tỉnh.\n\nChi\r\n\n cục Thủy sản - Sở NNPTNT\n\nNăm 2019\n\n20\n\nQuyết\r\n\n định\n\n27/2014/QĐ-UBND\r\n\n ngày 03/11/2014\n\nVề việc Quy định mức chi hỗ trợ\r\n\n thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 cho các xã,\r\n\n các ấp đặc biệt khó khăn giai đoạn 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\nBãi\r\n\n bỏ\n\nHết hiệu lực\r\n\n về thời gian thực hiện\n\nChi\r\n\n cục Phát triển nông thôn - Sở NNPTNT\n\nNăm 2019\n\n\n\nDANH MỤC\n\nVĂN BẢN QUY PHẠM\r\n\nPHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH HẾT HIỆU LỰC\r\n\nTOÀN BỘ TRONG KỲ HỆ THỐNG HÓA GIAI ĐOẠN 2014 - 2018\n\n(Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 490/QĐ-UBND ngày 27/3/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh)\n\nA. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ\r\n\nTRONG KỲ HỆ THỐNG HÓA\n\nSố\r\n\n TT\n\nTên\r\n\n loại văn bản\n\nSố, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản\n\nTên\r\n\n gọi của văn bản/Trích yếu nội dung của văn bản\n\nLý\r\n\n do hết hiệu lực\n\nNgày\r\n\n hết hiệu lực\n\n01\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n53/2006/NQ-HĐND ngày 10/5/2006\n\nVề việc phê chuẩn mức thu phí qua\r\n\n phà tuyến Long Đức (TXTV) Trà Vinh- Cầm Sơn (Mỏ Cày) Bến Tre\n\nBị công bố bởi Quyết định số 346/QĐ-HĐND ngày 21/11/2018 của Thường trực HĐND tỉnh về việc công bố danh\r\n\n mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do HĐND tỉnh ban hành\n\n01/01/2017\n\n02\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n05/2008/NQ-HĐND ngày 24/07/2008\n\nVề việc miễn thu các khoản lệ phí\r\n\n trên địa bàn tỉnh Trà Vinh theo Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ\n\nBị công bố bởi\r\n\n Quyết định số 170/QĐ-HĐND ngay 26/6/2018 của Thường trực HĐND tỉnh về việc\r\n\n công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do HĐND tỉnh\r\n\n ban hành\n\n24/7/2017\n\n03\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n12/2008/NQ-HĐND ngày 09/12/2008\n\nVề việc phê chuẩn mức thu phí qua\r\n\n cầu 2/9 thị trấn Càng Long, huyện Càng Long\n\nBị công bố bởi Quyết định số\r\n\n 346/QĐ-HĐND ngày 21/11/2018 của Thường trực HĐND tỉnh về việc công bố danh\r\n\n mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do HĐND tỉnh ban hành\n\n01/01/2017\n\n04\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n17/2008/NQ-HĐND ngày 09/12/2008\n\nPhê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\n quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực\r\n\n trong tỉnh Trà Vinh\n\nBị công bố bởi Quyết định số\r\n\n 170/QĐ-HĐND ngày 26/6/2018 của Thường trực HĐND tỉnh về\r\n\n việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do HĐND\r\n\n tỉnh ban hành\n\n01/01/2017\n\n05\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n09/2009/NQ-HĐND ngày 09/12/2009\n\nVề việc phân cấp thẩm quyền quyết\r\n\n định mua sắm và quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên\r\n\n địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\nBỊ công bố bởi Quyết định số\r\n\n 247/QĐ-HĐND ngày 20/9/2018 của Thường trực HĐND tỉnh về\r\n\n việc công bố Danh mục Nghị quyết quy phạm pháp luật do HĐND tỉnh ban hành hết\r\n\n hiệu lực toàn bộ\n\n20/9/2018\n\n06\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n04/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010\n\nVề việc ban hành định mức phân bổ\r\n\n dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011\n\nBị công bố bởi Quyết định số\r\n\n 346/QĐ-HĐND ngày 21/11/2018 của Thường trực HĐND tỉnh về việc công bố danh\r\n\n mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do HĐND tỉnh ban hành\n\n01/01/2017\n\n07\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n08/2011/NQ-HĐND ngày 08/12/2011\n\nVề việc điều chỉnh mức hỗ trợ hoạt\r\n\n động phí đối với đại biểu HĐND các cấp không hưởng lương từ NS nhà nước.\n\nBị công bố bởi\r\n\n Quyết định số 341/QĐ-HĐND ngày 03/11/2016 của Thường trực HĐND tỉnh về việc\r\n\n công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do HĐND tỉnh\r\n\n ban hành\n\n03/11/2016\n\n08\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n06/2012/NQ-HĐND ngày 18/04/2012\n\nVề việc phê chuẩn mức thu phí trông\r\n\n giữ xe đạp, xe gắn máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\nBị công bố bởi Quyết định số 346/QĐ-HDND ngày 21/11/2018 của Thường trực HĐND tỉnh về việc công bố danh\r\n\n mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do HĐND tỉnh ban hành\n\n01/01/2017\n\n09\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n07/2012/NQ-HĐND ngày 18/04/2012\n\nPhê chuẩn mức thu, quản lý và sử\r\n\n dụng phí vệ sinh tại thị trấn và chợ xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\nBị công bố bởi Quyết định số 346/QĐ-HĐND ngày 21/11/2018 của Thường trực HĐND tỉnh\r\n\n về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do\r\n\n HĐND tỉnh ban hành\n\n01/01/2017\n\n10\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n17/2012/NQ-HĐND ngày 19/07/2012\n\nPhê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\n quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn\r\n\n tỉnh Trà Vinh\n\nBị công bố bởi Quyết định số 170/QĐ-HĐND ngày 26/6/2018 của\r\n\n Thường trực HĐND tỉnh về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết\r\n\n hiệu lực toàn bộ do HĐND tỉnh ban hành\n\n01/01/2017\n\n11\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n18/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012\n\nPhê chuẩn mức thu, quản lý, sử dụng\r\n\n phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất\r\n\n hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\nBị công bố bởi Quyết định số 170/QĐ-HĐND ngay 26/6/2018 của Thường trực HĐND tỉnh\r\n\n về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do\r\n\n HĐND tỉnh ban hành\n\n01/7/2017\n\n12\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n22/2012/NQ-HĐND ngày 08/12/2012\n\nVề việc phân cấp nguồn thu, nhiệm\r\n\n vụ chi cho các cấp ngân sách tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2013-2015\n\nBị công bố bởi Quyết định số\r\n\n 346/QĐ-HĐND ngày 21/11/2018 của Thường trực HĐND tỉnh công bố danh mục VBPPPL\r\n\n do HĐND tỉnh ban hành hết hiệu lực toàn bộ\n\n01/01/2017\n\n13\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n03/2013/NQ-HĐND ngày 11/07/2013\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết\r\n\n số 09/2009/NQ-HĐND ngày 09/12/2009 của HĐND tỉnh về việc\r\n\n phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm và quản lý, sử dụng tài sản nhà nước\r\n\n trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\nBị công bố bởi Quyết định số\r\n\n 247/QĐ-HĐND ngày 20/9/2018 của Thường trực HĐND tỉnh công\r\n\n bố Danh mục Nghị quyết QPPL do HĐND tỉnh ban hành hết hiệu lực toàn bộ\n\n20/9/2018\n\n14\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n04/2013/NQ-HĐND ngày 11/7/2013\n\nPhê duyệt tỷ lệ phần trăm (%) phân\r\n\n chia nguồn thu giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện - thành phố và ngân\r\n\n sách xã, phường, thị trấn\n\nBị công bố bởi Quyết định số\r\n\n 346/QĐ-HĐND ngày 21/11/2018 của Thường trực HĐND tỉnh về việc công bố danh\r\n\n mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do HĐND tỉnh ban hành\n\n01/01/2017\n\n15\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n05/2013/NQ-HĐND ngày 11/7/2013\n\nPhê chuẩn mức thu, quản lý và sử\r\n\n dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà\r\n\n Vinh\n\nBị công bố bởi Quyết định số\r\n\n 346/QĐ-HĐND ngày 21/11/2018 của Thường trực HĐND tỉnh về việc công bố danh\r\n\n mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do HĐND tỉnh ban hành\n\n21/7/2018\n\n16\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n10/2013/NQ-HĐND ngày 11/07/2013\n\nPhê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\n quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn\r\n\n tỉnh Trà Vinh\n\nBị công bố bởi Quyết định số\r\n\n 170/QĐ-HĐND ngày 26/6/2018 của Thường trực HĐND tỉnh về\r\n\n việc công bố Danh mục VBQPPL hết hiệu lực toàn bộ do HĐND tỉnh ban hành\n\n01/01/2017\n\n17\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n16/2013/NQ-HĐND ngày 06/12/2013\n\nBãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điểm trong quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách tỉnh,\r\n\n huyện, xã từ năm 2013-2015 ban hành kèm theo Nghị quyết 22/2012/NQ-HĐND tỉnh\r\n\n ngày 08/12/2012\n\nBị công bố bởi Quyết định số 346/QĐ-HDND ngày 21/11/2018 của Thường trực HĐND tỉnh công bố danh mục văn bản\r\n\n quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do HĐND tỉnh ban hành\n\n01/01/2017\n\n18\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n06/2014/NQ-HĐND ngày 18/7/2014\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết\r\n\n số 04/2013/NQ-HĐND ngày 11/7/2013 của HĐND tỉnh về việc\r\n\n phê duyệt tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách tỉnh với ngân\r\n\n sách huyện - thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn\n\nBị công bố bởi Quyết định số 346/QĐ-HĐND ngày 21/11/2018 của Thường trực HĐND tỉnh\r\n\n về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do\r\n\n HĐND tỉnh ban hành\n\n01/01/2017\n\n19\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n07/2014/NQ-HĐND ngày 18/07/2014\n\nPhê duyệt chế độ chi tổ chức đại\r\n\n hội của tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp\r\n\n trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\nBị công bố bởi\r\n\n Quyết định số 346/QĐ-HĐND ngày 21/11/2018 của Thường trực HĐND tỉnh về việc\r\n\n công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do HĐND tỉnh\r\n\n ban hành\n\n01/7/2018\n\n20\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n16/2014/NQ-HĐND ngày 05/12/2014\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n khoản của Điều 1 Nghị quyết số 04/2010/NQ- HĐND ngày 09/12/2010 của\r\n\n HĐND tỉnh về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân\r\n\n sách địa phương năm 2011\n\nBị công bố bởi\r\n\n Quyết định số 346/QĐ-HĐND ngày 21/11/2018 của Thường trực HĐND tỉnh về việc\r\n\n công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do HĐND tỉnh\r\n\n ban hành\n\n01/01/2017\n\n21\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n18/2014/NQ-HĐND ngày 05/12/2014\n\nVề việc phê chuẩn mức thu lệ phí\r\n\n trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\nBị công bố bởi Quyết định số\r\n\n 346/QĐ-HĐND ngày 21/11/2018 của Thường trực HĐND tỉnh về việc công bố danh\r\n\n mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do HĐND tỉnh ban hành\n\n01/01/2017\n\n22\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n19/2014/NQ-HĐND ngày 05/12/2014\n\nPhê chuẩn mức thu, quản lý và sử\r\n\n dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh\n\nBị công bố bởi Quyết định số 346/QĐ-HĐND ngày 21/11/2018 của Thường trực HĐND tỉnh về việc công bố danh\r\n\n mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do HĐND tỉnh ban hành\n\n01/01/2017\n\n23\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n06/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015\n\nVề việc Quy định mức chi cho hoạt\r\n\n động của Ban công tác Mặt trận ấp (khóm) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\nBị thay thế\r\n\n bởi: Nghị quyết 58/2018/NQ-HĐND ngày 04/5/2018 của HĐND tỉnh Quy định mức chi\r\n\n hỗ trợ hoạt động thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông\r\n\n thôn mới, đô thị văn minh” của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường,\r\n\n thị trấn và Ban công tác Mặt trận ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n15/5/2018\n\n24\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n17/2015/NQ-HĐND ngày 09/12/2015\n\nVề việc điều chỉnh, bổ sung một số\r\n\n nội dung tại Điều 1 Nghị quyết số 04/2013/NQ-HĐND ngày 11/7/2013 về việc phê\r\n\n duyệt tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách tỉnh với ngân\r\n\n sách huyện - thành phố và ngân sách xã - phường - thị trấn.\n\nBị công bố bởi\r\n\n Quyết định số 346/QĐ-HĐND ngày 21/11/2018 của Thường trực HĐND tỉnh công bố\r\n\n danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do HĐND tỉnh ban\r\n\n hành\n\n01/01/2017\n\n25\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n19/2015/NQ-HĐND ngày 09/12/2015\n\nVề việc kéo dài thời gian thực hiện\r\n\n đến hết 31/12/2016 đối với các Nghị quyết của HĐND tỉnh hết\r\n\n hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/12/2015\n\nBị công bố bởi\r\n\n Quyết định số 346/QĐ-HĐND ngày 21/11/2018 của Thường trực HĐND tỉnh về việc\r\n\n công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do HĐND tỉnh\r\n\n ban hành\n\n01/01/2017\n\n26\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n03/2016/NQ-HĐND ngày 30/3/2016\n\nPhê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp\r\n\n và quản lý sử dụng phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa\r\n\n bàn tỉnh Trà Vinh\n\nBị công bố bởi Quyết định số\r\n\n 170/QĐ-HĐND ngày 26/6/2018 của Thường trực HĐND tỉnh công\r\n\n bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do HĐND tỉnh ban\r\n\n hành\n\n01/01/2017\n\n27\n\nQuyết\r\n\n định\n\n27/2006/QĐ-UBND ngày 20/6/2006\n\nVề việc bổ sung Điều 2 Quyết định\r\n\n số 2464/1999/QĐ-UBT ngày 30/12/1999 của UBND tỉnh\n\nBị công bố bởi Quyết định số 2116/QĐ-UBND ngày 29/10/2018 của UBND tỉnh về việc công\r\n\n bố danh mục quyết định quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành hết hiệu lực\r\n\n toàn bộ\n\n01/01/2017\n\n28\n\nQuyết\r\n\n định\n\n38/2006/QĐ-UBND ngày 27/9/2006\n\nVề việc ban hành đơn giá cho thuê\r\n\n mặt bằng để kinh doanh trong khu vực cảng cá Láng Chim, huyện Duyên Hải, tỉnh\r\n\n Trà Vinh\n\nBị công bố bởi Quyết định số 2116/QĐ-UBND ngày 29/10/2018 của UBND tỉnh về việc công\r\n\n bố danh mục quyết định quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành hết hiệu lực\r\n\n toàn bộ\n\n01/01/2017\n\n29\n\nQuyết\r\n\n định\n\n12/2007/QĐ-UBND ngày 17/5/2007\n\nVề việc điều chỉnh mức trích để lại\r\n\n cho Ban Quản lý chợ thị xã Trà Vinh nêu tại Điều 1 của Quyết định số\r\n\n 28/2006/QĐ-UBND ngày 20/6/2006 của UBND tỉnh\n\nBị công bố bởi Quyết định số\r\n\n 2116/QĐ-UBND ngày 29/10/2018 của UBND tỉnh về việc công\r\n\n bố danh mục quyết định quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành hết hiệu lực\r\n\n toàn bộ\n\n01/01/2017\n\n30\n\nQuyết\r\n\n định\n\n13/2007/QĐ-UBND ngày 08/6/2007\n\nVề việc điều chỉnh giá cho thuê mặt\r\n\n bằng vị trí 2, vị trí 3 của Bảng giá cho thuê mặt bằng và dịch vụ hàng hóa\r\n\n qua Bến cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh (ban hành kèm theo Quyết định\r\n\n số 02/2006/QĐ-UBND ngày 11/01/2006 của UBND tỉnh)\n\nBị công bố bởi Quyết định số 2116/QĐ-UBND ngày 29/10/2018 của UBND tỉnh về việc công\r\n\n bố danh mục quyết định quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành hết hiệu lực\r\n\n toàn bộ\n\n01/01/2017\n\n31\n\nQuyết\r\n\n định\n\n02/2008/QĐ-UBND ngày 07/01/2008\n\nQuy định về việc tiếp nhận, giải\r\n\n quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa” tại UBND xã, phường, thị trấn trong tỉnh\r\n\n Trà Vinh\n\nBị công bố bởi Quyết định số\r\n\n 2450/QĐ-UBND ngày 12/12/2018 của UBND tỉnh về việc công\r\n\n bố Danh mục quyết định quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành hết hiệu lực\r\n\n toàn bộ thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ\n\n15/5/2015\n\n32\n\nQuyết\r\n\n định\n\n25/2008/QĐ-UBND ngày 22/12/2008\n\nBan hành mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\n quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trong tỉnh Trà Vinh.\n\nBị công bố bởi\r\n\n Quyết định số 1066/QĐ-UBND ngày 01/6/2018 của UBND tỉnh\r\n\n về việc công bố Danh mục quyết định quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành\r\n\n hết hiệu lực toàn bộ thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp\n\n01/01/2017\n\n33\n\nQuyết\r\n\n định\n\n06/2009/QĐ-UBND ngày 20/05/2009\n\nQuy định tạm thời mức giá cung cấp\r\n\n các dịch vụ có liên quan đến chứng thực của cấp huyện và cấp xã trong tỉnh\r\n\n Trà Vinh\n\nBị công bố bởi Quyết định số 1066/QĐ-UBND ngày 01/6/2018 của UBND tỉnh về việc công bố Danh mục quyết\r\n\n định quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành hết hiệu lực toàn bộ thuộc phạm\r\n\n vi quản lý của Sở Tư pháp\n\n01/01/2017\n\n34\n\nQuyết\r\n\n định\n\n17/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009\n\nBan hành định mức chi đón tiếp,\r\n\n thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp\r\n\n tỉnh và huyện, thị xã thực hiện\n\nBị công bố bởi Quyết định số\r\n\n 2116/QĐ-UBND ngày 29/10/2018 của UBND tỉnh công bố danh\r\n\n mục quyết định quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành\r\n\n hết hiệu lực toàn bộ\n\n10/6/2014\n\n35\n\nQuyết\r\n\n định\n\n13/2009/QĐ-UBND ngày 27/11/2009\n\nBan hành Quy định thực hiện cơ chế\r\n\n một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại UBND huyện-thị xã thuộc tỉnh Trà Vinh.\n\nBị công bố bởi\r\n\n Quyết định số 2450/QĐ-UBND ngày\r\n\n 12/12/2018 của UBND tỉnh công bố Danh mục quyết định QPPL do UBND tỉnh ban\r\n\n hành hết hiệu lực toàn bộ thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ\n\n15/5/2015\n\n36\n\nQuyết\r\n\n định\n\n06/2010/QĐ-UBND ngày 28/09/2010\n\nVề việc quy định chế độ công tác\r\n\n phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn\r\n\n vị sự nghiệp công lập trong tỉnh Trà Vinh.\n\nBị công bố bởi Quyết định số\r\n\n 2116/QĐ-UBND ngày 29/10/2018 của UBND tỉnh về việc công\r\n\n bố danh mục quyết định quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành hết hiệu lực\r\n\n toàn bộ\n\n01/01/2018\n\n37\n\nQuyết\r\n\n định\n\n11/2010/QĐ-UBND ngày 23/12/2010\n\nBan hành Quy định mức thu, chế độ\r\n\n thu, nộp và quản lý sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên\r\n\n và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\nBị công bố bởi Quyết định số\r\n\n 1074/QĐ-UBND ngày 05/6/2018 của UBND tỉnh về việc công\r\n\n bố Danh mục quyết định quy phạm pháp do UBND tỉnh ban hành luật hết hiệu lực\r\n\n toàn bộ\n\n23/7/2017\n\n38\n\nQuyết\r\n\n định\n\n02/2011/QĐ-UBND ngày 02/03/2011\n\nBan hành quy định phân cấp thực\r\n\n hiện công tác quản lý nhà nước ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\nBị thay thế bởi: Quyết định\r\n\n 15/2018/QĐ-UBND ngày 08/5/2018 của UBND tỉnh Ban hành Quy định phân cấp thực\r\n\n hiện công tác quản lý nhà nước ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n08/5/2018\n\n39\n\nQuyết\r\n\n định\n\n21/2012/QĐ-UBND ngày 21/08/2012\n\nBan hành Đề án hỗ trợ chính sách\r\n\n cho lực lượng Dân quân tự vệ giai đoạn 2012-2015 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\nBị công bố bởi Quyết định số\r\n\n 2113/QĐ-UBND ngày 26/10/2018 của UBND tỉnh về việc công\r\n\n bố Danh mục quyết định quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành hết hiệu lực\r\n\n toàn bộ có liên quan đến chính sách cho lực lượng Dân quân tự vệ\n\n26/10/2018\n\n40\n\nQuyết\r\n\n định\n\n09/2012/QĐ-UBND ngày 18/05/2012\n\nVề việc sửa đổi Quy định mức thu,\r\n\n chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài\r\n\n nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\nBị công bố bởi Quyết định số 1074/QĐ-UBND ngày 05/6/2018 của UBND tỉnh về việc công bố Danh mục quyết\r\n\n định quy phạm pháp do UBND tỉnh ban hành luật hết hiệu lực toàn bộ\n\n23/7/2017\n\n41\n\nQuyết\r\n\n định\n\n13/2012/QĐ-UBND ngày 21/06/2012\n\nVề việc điều chỉnh Quyết định số\r\n\n 09/2012/QĐ-UBND ngày 18/05/2012 của UBND tỉnh về việc sửa đổi Quy định mức\r\n\n thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh\r\n\n vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\nBị công bố bởi Quyết định số\r\n\n 1074/QĐ-UBND ngày 05/6/2018 của\r\n\n UBND tỉnh về việc công bố Danh mục quyết định quy phạm pháp do UBND tỉnh ban\r\n\n hành luật hết hiệu lực toàn bộ\n\n23/7/2017\n\n42\n\nQuyết\r\n\n định\n\n14/2012/QĐ-UBND ngày 13/07/2012\n\nVề việc mức thu, quản lý và sử dụng\r\n\n phí vệ sinh tại thị trấn và chợ xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\nBị công bố bởi Quyết định số\r\n\n 2116/QĐ-UBND ngày 29/10/2018 của UBND tỉnh về việc công\r\n\n bố Danh mục quyết định quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành hết hiệu lực\r\n\n toàn bộ\n\n01/01/2017\n\n43\n\nQuyết\r\n\n định\n\n16/2012/QĐ-UBND ngày 09/08/2012\n\nVề việc Quy định mức thu, quản lý,\r\n\n sử dụng phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử\r\n\n dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\nBị công bố bởi Quyết định số 1066/QĐ-UBND ngày 01/6/2018 của UBND tỉnh về việc công bố Danh mục quyết\r\n\n định quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành hết hiệu lực toàn bộ thuộc phạm\r\n\n vi quản lý của Sở Tư pháp\n\n01/7/2017\n\n44\n\nQuyết\r\n\n định\n\n18/2012/QĐ-UBND ngày 09/08/2012\n\nVề việc Quy định mức thu, chế độ\r\n\n thu, nộp, quản lý, sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa\r\n\n bàn tỉnh Trà Vinh\n\nBị công bố bởi\r\n\n Quyết định số 1066/QĐ-UBND ngày 01/6/2018 của UBND tỉnh về việc công bố Danh\r\n\n mục quyết định quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành hết hiệu lực toàn bộ\r\n\n thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp\n\n01/01/2017\n\n45\n\nQuyết\r\n\n định\n\n29/2012/QĐ-UBND ngày 25/10/2012\n\nBan hành Quy định về quản lý, thu,\r\n\n nộp, sử dụng, quyết toán Quỹ phòng, chống lụt bão tỉnh và huyện, thành phố.\n\nBị thay thế\r\n\n bởi Quyết định sồ 784/QĐ-UBND ngày\r\n\n 14/5/2015 về quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai trên\r\n\n địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n14/5/2015\n\n46\n\nQuyết\r\n\n định\n\n35/2012/QĐ-UBND ngày 12/12/2012\n\nVề việc Quy định mức vận động đóng\r\n\n góp Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\nBị công bố bởi Quyết định số\r\n\n 1506/QĐ-UBND ngày 10/8/2017 công bố Danh mục văn bản quy\r\n\n phạm pháp luật do UBND tỉnh hết hiệu lực toàn bộ có liên quan đến quỹ quốc\r\n\n phòng - an ninh\n\n10/8/2017\n\n47\n\nQuyết\r\n\n định\n\n02/2013/QĐ-UBND ngày 05/01/2013\n\nHệ số điều chỉnh giá đất ở để làm\r\n\n cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất ở, chuyển mục\r\n\n đích sử dụng đất ở vượt hạn mức trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\nBị công bố bởi Quyết định số\r\n\n 2116/QĐ-UBND ngày 29/10/2018 của UBND tỉnh về việc công\r\n\n bố danh mục quyết định quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành hết hiệu lực\r\n\n toàn bộ\n\n01/01/2015\n\n48\n\nQuyết\r\n\n định\n\n06/2013/QĐ-UBND ngày 28/01/2013\n\nVề việc Ban hành Bảng đơn giá cây\r\n\n trái, hoa màu để làm cơ sở xác định giá trị bồi thường thiệt hại trong giải\r\n\n phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất\n\nBị thay thế bởi: Quyết định\r\n\n 44/2018/QĐ-UBND ngày 10/12/2018 của UBND tỉnh ban hành Quy định đơn giá bồi\r\n\n thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất\r\n\n trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n21/12/2018\n\n49\n\nQuyết\r\n\n định\n\n12/2013/QĐ-UBND ngày 09/05/2013\n\nBan hành Quy định về quản lý một số lĩnh vực trong hoạt động thủy sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\nBị công bố bởi Quyết định số\r\n\n 681/QĐ-UBND ngày 11/4/2018 của UBND tỉnh về việc công bố\r\n\n Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do UBND tỉnh ban\r\n\n hành\n\n11/4/2018\n\n50\n\nQuyết\r\n\n định\n\n24/2013/QĐ-UBND ngày 27/8/2013\n\nQuy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\n quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn\r\n\n tỉnh Trà Vinh\n\nBị công bố bởi Quyết định số\r\n\n 1074/QĐ-UBND ngày 05/6/2018 của UBND tỉnh về việc công\r\n\n bố Danh mục quyết định quy phạm pháp do UBND tỉnh ban hành luật hết hiệu lực\r\n\n toàn bộ\n\n01/01/2017\n\n51\n\nQuyết\r\n\n định\n\n29/2013/QĐ-UBND ngày 11/9/2013\n\nVề việc quy định tỷ lệ phần trăm\r\n\n (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện - thành phố\r\n\n và ngân sách xã - phường - thị trấn.\n\nBị công bố bởi Quyết định số 2116/QĐ-UBND ngày 29/10/2018 của UBND tỉnh về việc công\r\n\n bố danh mục quyết định quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành hết hiệu lực\r\n\n toàn bộ\n\n01/01/2017\n\n52\n\nQuyết\r\n\n định\n\n36/2013/QĐ-UBND ngày 02/10/2013\n\nBan hành Quy chế phối hợp về tiếp\r\n\n nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính\r\n\n trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\nBị thay thế bởi: Quyết định\r\n\n 07/2018/QĐ-UBND ngày 02/3/2018 Ban hành Quy chế phối hợp về tiếp nhận, xử lý\r\n\n phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn\r\n\n tỉnh Trà Vinh.\n\n12/3/2018\n\n53\n\nQuyết\r\n\n định\n\n38/2013/QĐ-UBND ngày 09/10/2013\n\nVề việc quy định mức thu, quản lý\r\n\n và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh\n\nBị công bố bởi\r\n\n Quyết định số 2116/QĐ-UBND ngày 29/10/2018 của UBND tỉnh\r\n\n về việc công bố danh mục quyết định quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành\r\n\n hết hiệu lực toàn bộ\n\n21/7/2018\n\n54\n\nQuyết\r\n\n định\n\n39/2013/QĐ-UBND ngày 28/10/2013\n\nVề việc quy định mức thu, quản lý\r\n\n và sử dụng tiền cho thuê địa điểm kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh\r\n\n Trà Vinh\n\nBị công bố bởi\r\n\n Quyết định số 2116/QĐ-UBND ngày 29/10/2018 của UBND tỉnh\r\n\n về việc công bố danh mục quyết định quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành\r\n\n hết hiệu lực toàn bộ\n\n01/01/2017\n\n55\n\nQuyết\r\n\n định\n\n02/2014/QĐ-UBND ngày 21/01/2014\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Quyết định\r\n\n số 21/2012/QĐ-UBND ngày 21/8/2012 ban hành đề án hỗ trợ\r\n\n chính sách cho lực lượng Dân quân tự vệ giai đoạn 2012-2015 trên địa bàn tỉnh\r\n\n Trà Vinh\n\nBị công bố bởi Quyết định số\r\n\n 2113/QĐ-UBND ngày 26/10/2018 của UBND tỉnh về việc công\r\n\n bố Danh mục quyết định quy phạm pháp luật do UBND tỉnh hết hiệu lực toàn bộ\r\n\n có liên quan đến chính sách cho lực lượng Dân quân tự vệ\n\n26/10/2018\n\n56\n\nQuyết\r\n\n định\n\n06/2014/QĐ-UBND ngày 25/01/2014\n\nVề việc Điều chỉnh khoản 4, khoản 5\r\n\n Điều 1 Quyết định số 38/2013/QĐ-UBND ngày 09/10/2013 của UBND tỉnh về việc\r\n\n quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải\r\n\n sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.\n\nBị công bố bởi Quyết định số 2116/QĐ-UBND ngày 29/10/2018 của UBND tỉnh về việc công\r\n\n bố danh mục quyết định quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành hết hiệu lực\r\n\n toàn bộ\n\n21/7/2018\n\n57\n\nQuyết\r\n\n định\n\n15/2014/QĐ-UBND ngày 25/06/2014\n\nBan hành Quy chế phối hợp thực hiện\r\n\n cơ chế một cửa liên thông trong cấp giấy phép xây dựng công trình tôn giáo\r\n\n trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\nBị thay thế bởi: Quyết định\r\n\n 13/2018/QĐ-UBND ngày 19/4/2018 Ban hành quy chế phối hợp thực hiện cơ chế một\r\n\n cửa liên thông trong cấp giấy phép xây dựng mới và sửa chữa, cải tạo công\r\n\n trình tôn giáo\n\n02/5/2018\n\n58\n\nQuyết\r\n\n định\n\n16/2014/QĐ-UBND ngày 02/7/2014\n\nBan hành Quy định về quản lý, cung\r\n\n cấp, sử dụng dịch vụ Internet công công và dịch vụ trò chơi điện tử công cộng\r\n\n trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\nBị thay thế\r\n\n bởi: Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND ngày 11/10/2018 ban\r\n\n hành Quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet công cộng và\r\n\n dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n22/10/2018\n\n59\n\nQuyết\r\n\n định\n\n17/2014/QĐ-UBND ngày 05/8/2014\n\nVề việc ban hành Quy định phân cấp\r\n\n trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\nBị thay thế bởi: Quyết định số\r\n\n 15/2018/QĐ-UBND ngày 08/5/2018 Ban hành quy định phân cấp thực hiện công tác\r\n\n quản lý nhà nước ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n18/5/2018\n\n60\n\nQuyết\r\n\n định\n\n19/2014/QĐ-UBND ngày 12/9/2014\n\nVề việc quy định chế độ chi tổ chức\r\n\n Đại hội của tổ chức chính trị-xã hội; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề\r\n\n nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\nBị công bố bởi Quyết định số\r\n\n 2116/QĐ-UBND ngày 29/10/2018 của UBND tỉnh về việc công\r\n\n bố Danh mục quyết định quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành hết hiệu lực\r\n\n toàn bộ\n\n01/7/2017\n\n61\n\n\n\nQuyết\r\n\n định\n\n23/2014/QĐ-UBND ngày 22/10/2014\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung điểm 2\r\n\n khoản 2 Điều 1 Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày\r\n\n 28/10/2013 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền\r\n\n cho thuê địa điểm kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\nBị công bố bởi Quyết định số 2116/QĐ-UBND ngày 29/16/2018 của UBND tỉnh về việc công\r\n\n bố Danh mục quyết định quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành hết hiệu lực\r\n\n toàn bộ\n\n01/01/2017\n\n62\n\nQuyết\r\n\n định\n\n32/2014/QĐ-UBND ngày 19/11/2014\n\nBan hành Bảng đơn giá đo đạc địa\r\n\n chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính, cấp\r\n\n Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn\r\n\n liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\nBị công bố bởi Quyết định số\r\n\n 48/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành Bảng đơn giá\r\n\n đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập\r\n\n hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và\r\n\n tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n08/01/2019\n\n63\n\nQuyết\r\n\n định\n\n34/2014/QĐ-UBND ngày 20/11/2014\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung mục IV và\r\n\n mục VII của phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 39/2013/QĐ- UBND ngày\r\n\n 28/10/2013 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền\r\n\n cho thuê địa điểm kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\nBị công bố bởi\r\n\n Quyết định số 2116/QĐ-UBND ngày 29/10/2018 của UBND tỉnh\r\n\n về việc công bố Danh mục quyết định quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành\r\n\n hết hiệu lực toàn bộ\n\n01/01/2017\n\n64\n\nQuyết\r\n\n định\n\n36/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014\n\nVề việc ban hành mức thu lệ phí\r\n\n trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\nBị công bố bởi Quyết định số 2116/QĐ-UBND ngày 29/10/2018 của UBND tỉnh về việc công\r\n\n bố Danh mục quyết định quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành hết hiệu lực\r\n\n toàn bộ\n\n01/01/2017\n\n65\n\nQuyết\r\n\n định\n\n37/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014\n\nVề việc ban hành mức thu, quản lý\r\n\n và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.\n\nBị công bố bởi Quyết định số 2116/QĐ-UBND ngày 29/10/2018 của UBND tỉnh về việc công\r\n\n bố Danh mục quyết định quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành hết hiệu lực\r\n\n toàn bộ\n\n01/01/2017\n\n66\n\nQuyết\r\n\n định\n\n42/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014\n\nVề việc quy định diện tích tối\r\n\n thiểu được phép tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\nBị thay thế bởi: Quyết định số\r\n\n 01/2018/QĐ-UBND ngày 15/01/2018 về việc quy định diện\r\n\n tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh\r\n\n Trà Vinh\n\n25/01/2018\n\n67\n\nQuyết\r\n\n định\n\n19/2015/QĐ-UBND ngày 10/8/2015\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n quy định về quản lý một số lĩnh vực trong hoạt động thủy sản trên địa bàn\r\n\n tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 09/5/2013\r\n\n của UBND tỉnh\n\nBị công bố bởi Quyết định số 681/QĐ-UBND ngày 11/4/2018 của UBND tỉnh công bố Danh\r\n\n mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do UBND tỉnh ban hành\n\n11/4/2018\n\n68\n\nQuyết\r\n\n định\n\n33/2015/QĐ-UBND ngày 18/12/2015\n\nVề việc Ban hành Bảng giá các chỉ\r\n\n tiêu quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\nBị công bố bởi\r\n\n Quyết định số 46/2018/QĐ-UBND ngày 19/12/2018 của UBND tỉnh ban hành Bảng giá\r\n\n các thông số quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n29/12/2018\n\n69\n\nQuyết\r\n\n định\n\n34/2015/QĐ-UBND ngày 22/12/2015\n\nVề việc Ban hành Bảng giá tính thuế\r\n\n tài nguyên đối với tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\nBị thay thế\r\n\n bởi: Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND của UBND tỉnh ngày\r\n\n 02/3/2018 Quy định giá tính thuế tài nguyên đối với tài nguyên thiên nhiên\r\n\n trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n12/3/2018\n\n70\n\nQuyết\r\n\n định\n\n35/2015/QĐ-UBND ngày 22/12/2015\n\nVề việc quy định hệ số điều chỉnh\r\n\n giá đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\nBị công bố bởi Quyết định số\r\n\n 2116/QĐ-UBND ngày 29/10/2018 của UBND tỉnh về việc công\r\n\n bố Danh mục quyết định quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành hết hiệu lực\r\n\n toàn bộ\n\n01/01/2017\n\n71\n\nQuyết\r\n\n định\n\n09/2016/QĐ-UBND ngày 17/3/2016\n\nVề việc Ban hành Quy định về chức\r\n\n năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế Trà\r\n\n Vinh\n\nBị thay thế bởi Quyết định số\r\n\n 42/2018/QĐ-UBND ngày 16/10/2018 Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\n hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh\n\n27/10/2018\n\n72\n\nQuyết\r\n\n định\n\n17/2016/QĐ-UBND ngày 16/5/2016\n\nQuy định mức thu, chế độ thu, nộp\r\n\n và quản lý sử dụng phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa\r\n\n bàn tỉnh\n\nBị công bố bởi Quyết định số\r\n\n 1074/QĐ-UBND ngày 05/6/2018 của UBND tỉnh về việc công\r\n\n bố Danh mục quyết định quy phạm pháp do UBND tỉnh ban hành luật hết hiệu lực\r\n\n toàn bộ\n\n01/01/2017\n\n73\n\nQuyết\r\n\n định\n\n26/2016/QĐ- UBND ngày 18/7/2016\n\nBan hành mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí hộ tịch trong tỉnh Trà Vinh\n\nBị công bố bởi\r\n\n Quyết định số 1066/QĐ-UBND ngày\r\n\n 01/6/2018 của UBND tỉnh về việc công bố Danh mục quyết định QPPL do UBND tỉnh\r\n\n ban hành hết hiệu lực toàn bộ thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp\n\n24/7/2017\n\n74\n\nQuyết\r\n\n định\n\n27/2016/QĐ-UBND ngày 25/7/2016\n\nBan hành mức thu phí bảo vệ môi\r\n\n trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\nBị công bố bởi Quyết định số 2116/QĐ-UBND ngày 29/10/2018 của UBND tỉnh về việc công\r\n\n bố Danh mục quyết định quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành hết hiệu lực\r\n\n toàn bộ\n\n24/7/2017\n\n75\n\nQuyết\r\n\n định\n\n28/2016/QĐ-UBND ngày 08/8/2016\n\nBan hành Quy định chức năng, nhiệm\r\n\n vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Trà Vinh\n\nBị thay thế bởi Quyết định số\r\n\n 39/2018/QĐ-UBND ngày 10/10/2018 của UBND tỉnh Ban hành\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh\r\n\n Trà Vinh\n\n22/10/2018\n\n76\n\nQuyết\r\n\n định\n\n01/2017/QĐ-UBND ngày 19/01/2017\n\nVề việc ban hành hệ số điều chỉnh\r\n\n giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\nBị công bố bởi Quyết định số 2116/QĐ-UBND ngày 29/10/2018 của UBND tỉnh về việc công\r\n\n bố Danh mục quyết định quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành hết hiệu lực\r\n\n toàn bộ.\n\n01/01/2018\n\n77\n\nQuyết\r\n\n định\n\n20/2017/QĐ-UBND ngày 19/10/2017\n\nBan hành Quy định giá sản phẩm dịch\r\n\n vụ công ích thủy lợi áp dụng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\nBị thay thế bởi Quyết định số\r\n\n 49/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh ban hành\r\n\n Quy định giá cụ thể sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018 - 2020\r\n\n trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n09/01/2019\n\n78\n\nQuyết\r\n\n định\n\n21/2018/QĐ-UBND ngày 27/6/2018\n\nVề việc quy định Bảng đơn giá cây\r\n\n thanh long và cây bưởi để làm cơ sở xác định giá trị bồi thường thiệt hại\r\n\n trong giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\nBị thay thế bởi Quyết định số\r\n\n 44/2018/QĐ-UBND ngày 10/12/2018 của UBND tỉnh ban hành\r\n\n Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà\r\n\n nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n21/12/2018\n\nB. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ\r\n\nTRƯỚC NGÀY 01/01/2014\n\nSố\r\n\n TT\n\nTên\r\n\n loại văn bản\n\nSố,\r\n\n ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản\n\nTên\r\n\n gọi của văn bản/ Trích yếu nội dung của văn bản\n\nLý\r\n\n do hết hiệu lực\n\nNgày\r\n\n hết hiệu lực\n\n01\n\nQuyết\r\n\n định\n\n10/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006\n\nVề việc đổi tên Trung tâm Lưu trữ\r\n\n thuộc Văn phòng HĐNDvà UBND tỉnh thành Trung tâm Lưu trữ thuộc Văn phòng UBND\r\n\n tỉnh Trà Vinh\n\nBị bãi bỏ bởi Quyết định số 1331/QĐ-UBND ngày 20/7/2010 của UBND tỉnh về việc\r\n\n thành lập Chi cục Văn thư - Lưu trữ trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Trà Vinh.\n\n20/7/2010\n\n02\n\nQuyết\r\n\n định\n\n18/2006/QĐ-UBND ngày 23/5/2006\n\nVề việc quy định tiêu chuẩn và điều\r\n\n kiện nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức\n\nBị công bố bởi Quyết định số 2450/QĐ-UBND ngày 12/12/2018 của UBND tỉnh về việc công bố Danh mục quyết\r\n\n định quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành hết hiệu lực toàn bộ thuộc phạm\r\n\n vi quản lý của Sở Nội vụ\n\n15/9/2013\n\n03\n\nQuyết\r\n\n định\n\n34/2006/QĐ-UBND ngày 11/8/2006\n\nVề việc ban hành Quy chế làm việc\r\n\n của UBND tỉnh Trà Vinh\n\nBị thay thế bởi Quyết định số\r\n\n 01/2012/QĐ-UBND ngày 31/01/2012 của UBND tỉnh ban hành quy chế làm việc của\r\n\n UBND tỉnh Trà Vinh nhiệm kỳ 2011 -2016\n\n10/02/2013\n\n04\n\nQuyết\r\n\n định\n\n14/2008/QĐ-UBND ngày 19/08/2008\n\nVề việc chấm dứt hiệu lực thực hiện\r\n\n Quyết định số 22/2006/QĐ-UBND ngày 24/5/2006 của UBND tỉnh quy định định mức\r\n\n chi cho công tác kiểm tra VBQPPL trong phạm vi tỉnh\n\nBị công bố bởi Quyết định số\r\n\n 1066/QĐ-UBND ngày 01/6/2018 của UBND tỉnh về việc công bố Danh mục quyết định\r\n\n QPPL do UBND tỉnh ban hành hết hiệu lực toàn bộ thuộc phạm vi quản lý của Sở\r\n\n Tư pháp\n\n20/5/2012\n\n05\n\nQuyết\r\n\n định\n\n11/2009/QĐ-UBND ngày 15/09/2009\n\nVề việc sửa đổi Khoản 1, Điều 1\r\n\n Quyết định 18/2006/QĐ-UBND ngày 23/5/2006 của UBND tỉnh quy\r\n\n định tiêu chuẩn và điều kiện nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công\r\n\n chức, viên chức\n\nBị công bố bởi Quyết định số 2450/QĐ-UBND ngày 12/12/2018 của UBND tỉnh về việc công bố Danh mục quyết\r\n\n định quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành hết hiệu lực toàn bộ thuộc phạm\r\n\n vi quản lý của Sở Nội vụ\n\n15/9/2013\n\n\n\nDANH MỤC\n\nVĂN BẢN QUY PHẠM\r\n\nPHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH HẾT HIỆU LỰC MỘT\r\n\nPHẦN TRONG KỲ HỆ THỐNG HÓA GIAI ĐOẠN 2014 - 2018\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 490/QĐ-UBND ngày 27/3/2019 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Trà\r\n\nVinh)\n\nSố\r\n\n TT\n\nTên\r\n\n loại văn bản\n\nSố,\r\n\n ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản; Tên gọi của văn bản/ Trích yếu\r\n\n nội dung của văn bản\n\nNội\r\n\n dung, quy định hết hiệu lực\n\nLý\r\n\n do hết hiệu lực\n\nNgày\r\n\n hết hiệu lực\n\n01\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n10/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của\r\n\n HĐND tỉnh về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân\r\n\n sách địa phương năm 2017 và giai đoạn 2017-2020\n\nSửa đổi, bổ sung một số điểm của\r\n\n Điều 1\n\nBị sửa đổi, bổ sung bởi: Nghị quyết\r\n\n số 62/2018/NQ-HĐND của HĐND tỉnh ngày 11/7/2018 sửa đổi, bổ sung một số điểm\r\n\n của Điều 1 Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh về\r\n\n việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương\r\n\n năm 2017 và giai đoạn 2017 - 2020\n\n21/7/2018\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n02\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n17/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của\r\n\n HĐND tỉnh về việc quy định một số chế độ, chính sách và điều kiện đảm bảo\r\n\n hoạt động của đại biểu HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\nSửa đổi, bổ sung Điều 1\n\nBị sửa đổi, bổ sung bởi: Nghị quyết\r\n\n 76/2018/NQ- HĐND ngày 07/12/2018 của HĐND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\n quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh về việc quy định một\r\n\n số chế độ, chính sách và điều kiện đảm bảo hoạt động của đại biểu HĐND các\r\n\n cấp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n17/12/2018\n\n03\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n20/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của\r\n\n HĐND tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh\r\n\n Trà Vinh giai đoạn 2017-2020\n\n- Sửa đổi, bổ sung Điểm a, khoản 1,\r\n\n Điều 1; khoản 2, Điều 1\n\n- Bổ sung khoản 3, Điều 1\n\nBị sửa đổi, bổ sung bởi: Nghị quyết\r\n\n số 56/2018/NQ-HĐND ngày 04/5/2018 của HĐND tỉnh Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết\r\n\n số 20/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của HĐND tỉnh về ban hành chính sách hỗ trợ\r\n\n phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2017 - 2020\n\n15/5/2018\n\n04\n\nQuyết\r\n\n định\n\n07/2015/QĐ-UBND ngày 17/4/2015 của\r\n\n UBND tỉnh về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu, tổ chức\r\n\n của Thanh tra tỉnh Trà Vinh\n\nSửa đổi Khoản 2 Điều 4\n\nBị sửa đổi, bổ sung bởi: Quyết định\r\n\n số 34/2018/QĐ-UBND ngày 26/9/2018 của UBND tỉnh sửa đổi Khoản 2 Điều 4 của\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh\r\n\n Trà Vinh ban hành kèm theo Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 17/4/2015 của\r\n\n UBND tỉnh\n\n07/10/2018\r\n\n \n\n05\n\nQuyết\r\n\n định\n\n11/2015/QĐ-UBND ngày 29/6/2015 của\r\n\n UBND tỉnh Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\n của Sở Tư pháp tỉnh Trà Vinh\n\nSửa đổi Khoản 2, Khoản 3 Điều 4\n\nBị sửa đổi, bổ sung bởi: Quyết định\r\n\n số 31/2018/QĐ-UBND ngày 05/9/2018 của UBND tỉnh sửa đổi\r\n\n Khoản 2, Khoản 3 Điều 4 của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\n tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 29/6/2015 của UBND tỉnh Trà Vinh.\n\n17/9/2018\n\n06\n\nQuyết\r\n\n định\n\n31/2015/QĐ-UBND ngày 16/12/2015 của\r\n\n UBND tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\n tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh\n\nSửa đổi khoản 2, khoản 3 Điều 4\n\nBị sửa đổi, bổ\r\n\n sung bởi: Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND ngày 17/10/2018 của UBND tỉnh sửa đổi\r\n\n khoản 2, khoản 3 Điều 4 của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\n tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Quyết\r\n\n định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 16/12/2015 của UBND tỉnh Trà Vinh\n\n28/10/201:\n\n07\n\nQuyết\r\n\n định\n\n32/2015/QĐ-UBND ngày 18/12/2015 của\r\n\n UBND tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\n của Sở Công thương tỉnh Trà Vinh\n\nSửa đổi Khoản 2, Khoản 4 Điều 4\n\nBị sửa đổi, bổ sung bởi: Quyết định\r\n\n số 24/2018/QĐ-UBND ngày 27/7/2018 của UBND tỉnh sửa đổi Khoản 2, Khoản 4 Điều\r\n\n 4 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày\r\n\n 18/12/2015 của UBND tỉnh Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\n chức của Sở Công thương tỉnh Trà Vinh\n\n07/8/2018\n\n08\n\nQuyết\r\n\n định\n\n23/2016/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 của\r\n\n UBND tỉnh ban hành quy định về hoạt động điện lực và sử dụng điện trên địa\r\n\n bàn tỉnh Trà Vinh\n\n- Sửa đổi, bổ sung tên Điều 7\n\n- Sửa đổi, bổ sung Điều 9, 10;\r\n\n Khoản 1, Điều 19; Khoản 1, Điều 20\n\n- Bãi bỏ Điểm a Khoản 1 Điều 5\n\n- Bãi bỏ cụm từ “cá nhân” quy định\r\n\n tại Điều 11, Khoản 1 Điều 14 và Khoản 1 Điều 17\n\nBị sửa đổi, bổ sung bởi: Quyết định\r\n\n số 19/2018/QĐ-UBND ngày 20/6/2018 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Quy định về hoạt động điện lực và sử dụng điện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\r\n\n ban hành kèm theo Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 của UBND tỉnh\n\n02/7/2018\n\n09\n\nQuyết\r\n\n định\n\n30/2016/QĐ-UBND ngày 12/8/2016 của\r\n\n UBND tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\n của Sở Tài Chính tỉnh Trà Vinh\n\nSửa đổi Khoản 2 Điều 4\n\nBị sửa đổi, bổ sung bởi: Quyết định\r\n\n số 03/2018/QĐ- UBND ngày 01/02/2018 của UBND tỉnh sửa đổi Khoản 2 Điều 4 Quy\r\n\n định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh\r\n\n Trà Vinh kèm theo Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND ngày 12/8/2016 của UBND tỉnh\r\n\n Trà Vinh\n\n13/02/2018\n\n10\n\nQuyết\r\n\n định\n\n32/2016/QĐ-UBND ngày 18/8/2016 của\r\n\n UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp giải quyết thủ tục đầu tư theo cơ chế một\r\n\n cửa liên thông đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế trên\r\n\n địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n- Sửa đổi, bổ sung khoản\n\n1, Điều 5\n\n- Sửa đổi, bổ sung khoản\n\n2, Điều 5\n\nBị sửa đổi, bổ sung bởi: Quyết định\r\n\n số 04/2018/QĐ-UBND ngày 07/02/2018 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Quy chế phối hợp giải quyết thủ tục đầu tư theo cơ chế một cửa liên thông\r\n\n đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Trà\r\n\n Vinh ban hành kèm theo Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 18/8/2016 của UBND tỉnh Trà Vinh\n\n17/02/2018\n\n11\n\nQuyết\r\n\n định\n\n33/2016/QĐ-UBND ngày 18/8/2016 của\r\n\n UBND tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\n hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Trà Vinh\n\nSửa đổi Khoản 2 Điều 4\n\nBị sửa đổi, bổ sung bởi: Quyết định\r\n\n số 29/2018/QĐ-UBND ngày 21/8/2018 của UBND tỉnh sửa đổi Khoản 2 Điều 4 của\r\n\n Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND\r\n\n ngày 18/8/2016 của UBND tỉnh Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\n cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Trà Vinh\n\n30/8/2018\n\n12\n\nQuyết\r\n\n định\n\n37/2016/QĐ-UBND ngày 20/9/2016 của\r\n\n UBND tỉnh ban hành quy định trình tự lập, thẩm định và phê duyệt Kế hoạch ứng\r\n\n phó sự cố tràn dầu của các cơ sở trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n- Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 5\n\n- Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 6\n\n- Sửa đổi, bổ sung tiết c điểm 1.2\r\n\n Khoản 1 Điều 9\n\n- Sửa đổi, bổ sung tiết d điểm 1.2\r\n\n Khoản 1 Điều 9\n\n- Sửa đổi, bổ sung tiết f điểm 1.2\r\n\n Khoản 1 Điều 9\n\nBị sửa đổi, bổ sung bởi: Quyết định\r\n\n số 08/2018/QĐ-UBND ngày 29/3/2018 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một\r\n\n số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/9/2016 của UBND tỉnh quy định trình tự lập, thẩm định và phê duyệt Kế\r\n\n hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của các cơ sở trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n09/4/2018\n\n13\n\nQuyết\r\n\n định\n\n43/2016/QĐ-UBND ngày 20/10/2016 của\r\n\n UBND tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\n của Sở Giao thông vận tải tỉnh TV.\n\nSửa đổi Khoản 2 Điều 4\n\nBị sửa đổi, bổ sung bởi: Quyết định\r\n\n 22/2018/QĐ-UBND ngày 19/7/2018 của UBND tỉnh sửa đổi Khoản 2 Điều 4 của Quy\r\n\n định ban hành kèm theo Quyết định số 43/2016/QĐ-UBND ngày 20/10/2016 của UBND\r\n\n tỉnh Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao\r\n\n thông vận tải tỉnh Trà Vinh\n\n01/8/2018\n\n14\n\nQuyết\r\n\n định\n\n44/2016/QĐ-UBND ngày 11/11/2016 của\r\n\n UBND tỉnh sửa đổi khoản 2 Điều 4 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\n cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Trà Vinh kèm theo Quyết định số\r\n\n 16/2015/QĐ- UBND ngày 30/7/2015 của UBND tỉnh Trà Vinh\n\nSửa đổi Điều 1\n\nBị sửa đổi, bổ sung bởi: Quyết định\r\n\n số 23/2018/QĐ- UBND ngày 23/7/2018 của UBND tỉnh sửa đổi Điều 1 Quyết định số\r\n\n 44/2016/QĐ-UBND ngày 11/11/2016 của UBND tỉnh Trà Vinh\n\n03/8/2018\n\n15\n\nQuyết\r\n\n định\n\n46/2016/QĐ-UBND ngày 18/11/2016 của\r\n\n UBND tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\n của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Trà Vinh\n\nSửa đổi Khoản 1 Điều 2 Sửa đổi\r\n\n Khoản 6, Khoản 12 Điều 3\n\nSửa đổi Khoản 2, Khoản 3 Điều 4\n\nBị sửa đổi, bổ sung bởi: Quyết định\r\n\n số 28/2018/QĐ-UBND ngày 21/8/2017 của UBND tỉnh sửa đổi một số khoản, điều\r\n\n của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 18/11/2016\r\n\n của UBND tỉnh Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\n Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Trà Vinh\n\n30/8/2018\n\n16\n\nQuyết\r\n\n định\n\n50/2016/QĐ-UBND ngày 28/12/2016 của\r\n\n UBND tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\n của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Trà Vinh\n\nSửa đổi Khoản 2 Điều 4\n\nBị sửa đổi, bổ sung bởi: Quyết định\r\n\n số 17/2018/QĐ-UBND ngày 23/5/2018 của UBND tỉnh sửa đổi Khoản 2 Điều 4 Quy\r\n\n định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Quyết định số 50/2016/QĐ-UBND\r\n\n ngày 28/12/2016 của UBND tỉnh Trà Vinh\n\n04/6/2018\n\n17\n\nQuyết\r\n\n định\n\n06/2017/QĐ-UBND ngày 06/6/2017 của\r\n\n UBND tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\n tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Trà Vinh\n\nSửa đổi Khoản 2, Khoản 3 Điều 4\n\nBị sửa đổi, bổ sung bởi: Quyết định\r\n\n số 30/2018/QĐ- UBND ngày 05/9/2018 của UBND tỉnh sửa đổi Khoản 2, Khoản 3\r\n\n Điều 4 của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n 06/2017/QĐ-UBND ngày 06/6/2017 của UBND tỉnh Trà Vinh\n\n17/9/2018\n\n18\n\nQuyết\r\n\n định\n\n18/2017/QĐ-UBND ngày 06/10/2017 của\r\n\n UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định\r\n\n chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh Trà\r\n\n Vinh ban hành kèm theo Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 13/9/2016 của UBND\r\n\n tỉnh\n\nSửa đổi Khoản 2 Điều 4\n\nBị sửa đổi, bổ sung bởi: Quyết định\r\n\n số 32/2018/QĐ-UBND ngày 06/9/2018 của UBND tỉnh về việc sửa đổi Khoản 2 Điều\r\n\n 4 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND\r\n\n tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Quyết định số 3 5/2016/QĐ-UBND ngày 13/9/2016 của UBND tỉnh\n\n7/9/2018\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDANH MỤC\n\nVĂN BẢN QUY PHẠM\r\n\nPHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH CÒN HIỆU LỰC\r\n\nTRONG KỲ HỆ THỐNG HÓA GIAI ĐOẠN 2014 - 2018\n\n(Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 490/QĐ-UBND ngày 27/3/2019 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Trà Vinh)\n\nSố TT\n\nTên loại văn bản\n\nSố,\r\n\n ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản\n\nTên\r\n\n gọi của văn bản/ Trích yếu nội dung của văn bản\n\nThời\r\n\n điểm có hiệu lực\n\nGhi chú\n\nVĂN\r\n\n PHÒNG HĐND TỈNH\n\n01\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n05/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016\n\nBan hành Quy chế hoạt động của Hội\r\n\n đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2021\n\n19/12/2016\n\n\n\n02\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n06/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016\n\nBan hành Nội quy kỳ họp Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2021\n\n19/12/2016\n\n\n\n03\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n17/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016\n\nVề việc Quy định một số chế độ, chính sách và điều kiện đảm bảo hoạt động của đại biểu HĐND các\r\n\n cấp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n01/01/2017\n\n\n\n04\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n76/2018/NQ-HĐND ngày 07/12/2018\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết\r\n\n số 17/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh về việc Quy định một số chế\r\n\n độ, chính sách và điều kiện đảm bảo hoạt động của đại biểu HĐND các cấp trên\r\n\n địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n17/12/2018\n\n\n\nLIÊN\r\n\n ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH\n\n01\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n49/2006/NQ-HĐND ngày 10/5/2006\n\nPhê chuẩn việc hỗ trợ sinh hoạt phí\r\n\n cho chức danh Chủ tịch Công đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn.\n\n21/5/2006\n\n\n\n02\n\nQuyết\r\n\n định\n\n23/2006/QĐ-UBND ngày 24/5/2006\n\nVề việc hỗ trợ sinh hoạt phí cho\r\n\n chức danh Chủ tịch công đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn.\n\n01/6/2006\n\n\n\n03\n\nQuyết\r\n\n định\n\n01/2008/QĐ-UBND ngày 3/01/2008\n\nBan hành Quy chế về mối quan hệ\r\n\n công tác giữa UBND tỉnh và Liên đoàn lao động tỉnh Trà Vinh.\n\n14/01/2008\n\n\n\nBỘ\r\n\n CHỈ HUY BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG TỈNH\n\n01\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n03/2006/CT-UBND ngày 29/5/2006\n\nVề việc tiếp tục triển khai thực\r\n\n hiện Luật Biên giới quốc gia và Nghị định 161/2003/NĐ-CP về Quy chế khu vực\r\n\n biên giới biển trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n29/5/2006\n\n\n\nBỘ\r\n\n CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH\n\n01\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n23/2015/NQ-HĐND\r\n\n ngày 9/12/2015\n\nPhê duyệt Đề án tổ chức, hoạt động,\r\n\n chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ giai đoạn 2016-2020\n\n20/12/2015\n\n\n\nBAN\r\n\n DÂN TỘC TỈNH\n\n01\n\nQuyết\r\n\n định\n\n16/2015/QĐ-UBND\r\n\n ngày 30/7/2015\n\nBan hành Quy định chức năng, nhiệm\r\n\n vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Trà Vinh\n\n10/8/2015\n\n\n\n02\n\nQuyết\r\n\n định\n\n44/2016/QĐ-UBND\r\n\n ngày 11/11/2016\n\nSửa đổi khoản 2 Điều 4 Quy định\r\n\n chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Trà\r\n\n Vinh theo Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 30/7/2015 của UBND tỉnh Trà Vinh\n\n22/11/2016\n\nHết hiệu lực một phần\n\n03\n\nQuyết\r\n\n định\n\n23/2018/QĐ-UBND\r\n\n ngày 23/7/2018\n\nSửa đổi Điều 1 Quyết định số\r\n\n 44/2016/QĐ-UBND ngày 11/11/2016 của UBND tỉnh Trà Vinh\n\n03/8/2018\n\n\n\nBAN\r\n\n QUẢN LÝ KHU KINH TẾ\n\n01\n\nQuyết\r\n\n định\n\n42/2018/QĐ-UBND\r\n\n ngày 6/10/2018\n\nBan hành Quy định chức năng, nhiệm\r\n\n vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh\n\n27/10/2018\n\n\n\nCÔNG\r\n\n AN TỈNH\n\n01\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n12/2010/N\r\n\n Q-HĐND ngày 10/12/2010\n\nVề việc phê duyệt Đề án bố trí chức\r\n\n danh, số lượng, chế độ chính sách đối với Công an xã\n\n01/01/2011\n\n\n\n02\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n27/2012/NQ-HĐND\r\n\n ngày 08/12/2012\n\nPhê duyệt mức phụ cấp hàng tháng\r\n\n đối với lực lượng Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n19/12/2012\n\n\n\n03\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n22/2013/NQ-HĐND\r\n\n ngày 06/12/2013\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung nghị quyết\r\n\n số 12/2010/NQ-HĐND ngay 10/12/2010 của HĐND tỉnh phê duyệt Đề án bố trí chức\r\n\n danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với công an xã\n\n17/12/2013\n\n\n\n04\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n23/2013/NQ-HĐND\r\n\n ngày 06/12/2013\n\nVề việc phê duyệt hỗ trợ tạm thời\r\n\n đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cho Phó trưởng công an xã và trợ cấp khi làm\r\n\n nhiệm vụ thường trực sẵn sàng chiến đấu đối với lực lượng công an xã trên địa\r\n\n bàn tỉnh Trà Vinh\n\n17/12/2013\n\n\n\n05\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n22/2015/NQ-HĐND ngày 09/12/2015\n\nVề việc phê duyệt Định mức hỗ trợ\r\n\n hàng tháng đối với Đội trưởng, đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Trà\r\n\n Vinh.\n\n20/12/2015\n\n\n\n06\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n41/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\nQuy định về lệ phí đăng ký cư trú\r\n\n trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n24/7/2017\n\n\n\n07\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n42/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\nQuy định về lệ phí cấp chứng minh\r\n\n nhân dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n24/7/2017\n\n\n\n08\n\nQuyết\r\n\n định\n\n12/2008/QĐ-UBND ngày 12/08/2008\n\nBan hành chế độ thu, nộp, quản lý,\r\n\n sử dụng lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp giấy chứng minh nhân dân trong\r\n\n tỉnh Trà Vinh.\n\n23/8/2008\n\n\n\n09\n\nQuyết\r\n\n định\n\n01/2011/QĐ-UBND ngày 04/01/2011\n\nBan hành Đề án bố trí chức danh, số\r\n\n lượng và chế độ, chính sách đối với công an xã\n\n15/01/2011\n\n\n\n10\n\nQuyết\r\n\n định\n\n16/2013/QĐ-UBND ngày 05/06/2013\n\nVề Quy định mức phụ cấp hàng tháng\r\n\n đối với lực lượng Bảo vệ dân phố ở phường - thị trấn trên địa bàn tỉnh Trà\r\n\n Vinh.\n\n16/06/2013\n\n\n\n11\n\nQuyết\r\n\n định\n\n03/2014/QĐ-UBND ngày 17/4/2014\n\nSửa đổi, bổ sung khoản 2 Mục III Đề\r\n\n án bố trí chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với công an xã ban\r\n\n hành kèm theo Quyết định 01/2011/QĐ-UBND ngày 04/01/2011\n\n28/4/2014\n\n\n\n12\n\nQuyết\r\n\n định\n\n18/2016/QĐ-UBND ngày 19/5/2016\n\nBan hành Quy chế phối hợp trong\r\n\n công tác quản lý cư trú, hoạt động của người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Trà\r\n\n Vinh.\n\n30/5/2016\n\n\n\n13\n\nQuyết\r\n\n định\n\n18/2018/QĐ- UBND ngày 05/6/2018\n\nBan hành Quy định về tổ chức, hoạt\r\n\n động và chế độ, chính sách đối với Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n15/6/2018\n\n\n\nTHANH\r\n\n TRA TỈNH\n\n01\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n22/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\nQuy định mức trích từ các khoản thu\r\n\n hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên\r\n\n địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n24/7/2017\n\n\n\n02\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n40/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\nQuy định về nội dung chi, mức chi\r\n\n trong phối hợp giữa Ủy ban nhân dân các cấp với các cấp Hội Nông dân Việt Nam\r\n\n trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân trên địa\r\n\n bàn tỉnh Trà Vinh\n\n24/7/2017\n\n\n\n03\n\nQuyết\r\n\n định\n\n06/2012/QĐ-UBND ngày 07/5/2012\n\nVề việc Ban hành định mức chế độ\r\n\n bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư\r\n\n khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n18/5/2012\n\n\n\n04\n\nQuyết\r\n\n định\n\n28/2013/QĐ-UBND ngày 11/9/2013\n\nVề việc Quy định mức trích từ các\r\n\n khoản tiền thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách\r\n\n nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n22/9/2013\n\n\n\n05\n\nQuyết\r\n\n định\n\n07/2015/QĐ-UBND ngày 17/4/2015\n\nVề việc Ban hành Quy định về chức\r\n\n năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Trà Vinh\n\n28/4/2015\n\nHết hiệu lực một phần\n\n06\n\nQuyết\r\n\n định\n\n34/2018/QĐ-UBND ngày 26/9/2018\n\nSửa đổi Khoản 2 Điều 4 của Quy định\r\n\n chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\n Thanh tra tỉnh Trà Vinh Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày\r\n\n 17/4/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh.\n\n07/10/2018\n\n\n\nCỤC\r\n\n THUẾ TỈNH\n\n01\n\nQuyết\r\n\n định\n\n02/2012/QĐ-UBND ngày 08/3/2012\n\nBan hành Quy chế hướng dẫn hộ gia\r\n\n đình, cá nhân tự cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai\r\n\n diện tích đất ở làm cơ sở tính tiền sử dụng đất của từng lần phát sinh khi\r\n\n nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Trà\r\n\n Vinh.\n\n19/3/2012\n\n\n\nVĂN\r\n\n PHÒNG UBND TỈNH\n\n01\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n45/2006/NQ-HĐND ngày 4/01/2006\n\nPhê chuẩn Tờ trình của UBND tỉnh về\r\n\n việc thành lập xã Hàm Tân và thị trấn Định An thuộc huyện Trà Cú, thành lập\r\n\n thị trấn Long Thành thuộc huyện Duyên Hải.\n\n15/01/2006\n\n\n\n02\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n13/2015/NQ-HĐND ngày 9/12/2015\n\nVề nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã\r\n\n hội 05 năm 2016-2020\n\n01/01/2016\n\n\n\n03\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n46/2017/NQ-HĐND ngày 8/12/2017\n\nVề nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã\r\n\n hội tỉnh năm 2018\n\n01/01/2018\n\n\n\n04\n\nQuyết\r\n\n định\n\n14/2013/QĐ-UBND ngày 27/5/2013\n\nVề việc Ban hành Quy chế quản lý\r\n\n thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n07/6/2013\n\n\n\n05\n\nQuyết\r\n\n định\n\n10/2014/QĐ-UBND ngày 11/3/2014\n\nQuy chế quản lý đoàn đi nước ngoài,\r\n\n đoàn nước ngoài vào làm việc trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n21/03/2014\n\n\n\n06\n\nQuyết\r\n\n định\n\n35/2016/QĐ-UBND ngày 13/9/2016\n\nVề việc Ban hành quy định chức\r\n\n năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh Trà Vinh\n\n26/9/2016\n\n\n\n07\n\nQuyết\r\n\n định\n\n18/2017/QĐ-UBND ngày 06/10/2017\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điều Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng\r\n\n UBND tỉnh Trà Vinh Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày\r\n\n 13/9/2016 của UBND tỉnh\n\n20/10/2017\n\n\n\n08\n\nQuyết\r\n\n định\n\n07/2018/QĐ-UBND ngày 02/3/2018\n\nBan hành Quy chế phối hợp tiếp\r\n\n nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính\r\n\n trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n12/3/2018\n\n\n\n09\n\nQuyết\r\n\n định\n\n32/2018/QĐ-UBND ngày 06/9/2018\n\nVề việc sửa đổi Khoản 2 Điều 4 Quy\r\n\n định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh\r\n\n Trà Vinh Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 13/9/2016 của\r\n\n UBND tỉnh\n\n17/9/2018\n\n\n\n10\n\nQuyết\r\n\n định\n\n45/2018/QĐ-UBND ngày 12/12/2018\n\nBan hành Quy chế tiếp nhận, xử lý,\r\n\n phát hành và quản lý văn bản điện tử trong các cơ quan hành chính nhà nước,\r\n\n đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n01/01/2019\n\n\n\nSỞ\r\n\n TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\n01\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n10/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012\n\nVề việc thông qua quy hoạch thăm\r\n\n dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường (cát\r\n\n lòng sông) tỉnh Trà Vinh đến năm 2020.\n\n30/7/2012\n\n\n\n02\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n18/2013/NQ-HĐND ngày 06/12/2013\n\nPhê duyệt chính sách hỗ trợ đất ở\r\n\n cho hộ nghèo (ngoài đối tượng theo Quyết định 29/2013/QĐ-TTg ngày 20/05/2013\r\n\n của TTg Chính phủ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n17/12/2013\n\n\n\n03\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n15/2014/N Q-HĐND ngày 05/12/2014\n\nVề việc thông qua bảng giá đất 05\r\n\n nám (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n16/12/2014\n\nHết hiệu lực một phần\n\n04\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n27/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\nQuy định Lệ phí cấp giấy chứng nhận\r\n\n quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn\r\n\n tỉnh Trà Vinh\n\n24/7/2017\n\n\n\n05\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n28/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\nQuy định các loại phí thuộc lĩnh\r\n\n vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n24/7/2017\n\n\n\n06\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n29/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\nQuy định về phí bảo vệ môi trường\r\n\n đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n24/7/2017\n\n\n\n07\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n30/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\nQuy định về việc phân cấp nhiệm vụ\r\n\n chi kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n24/7/2017\n\n\n\n08\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n31/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\nVề sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Bảng giá đất 05 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ban hành kèm\r\n\n theo Nghị quyết 15/2014/NQ- HĐND ngày 05/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh\n\n24/7/2017\n\n\n\n09\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n61/2018/NQ-HĐND ngày 04/5/2018\n\nQuy hoạch thăm dò, khai thác, sử\r\n\n dụng khoáng sản cát san lấp ven biển tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 và tầm nhìn\r\n\n đến năm 2030\n\n15/5/2018\n\n\n\n10\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n69/2018/NQ-HĐND ngày 11/7/2018\n\nVề Quy định chính sách hỗ trợ đất ở\r\n\n cho hộ nghèo giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (ngoài đối\r\n\n tượng theo Quyết định số 29/2013/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính\r\n\n phủ)\n\n21/7/2018\n\n\n\n11\n\nQuyết\r\n\n định\n\n11/2007/QĐ-UBND ngày 07/5/2007\n\nVề việc Ban hành chiến lược bảo vệ\r\n\n môi trường tỉnh Trà vinh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.\n\n18/05/2007\n\n\n\n12\n\nQuyết\r\n\n định\n\n01/2009/QĐ-UBND ngày 9/01/2009\n\nVề việc Quy định hạn mức giao đất\r\n\n bãi bồi ven sông, ven biển trong phạm vi tỉnh TV.\n\n04/01/2009\n\nLưu ý rà soát lại\n\n13\n\nQuyết\r\n\n định\n\n30/2012/QĐ-UBND ngày 31/10/2012\n\nBan hành Quy chế thu thập, quản lý,\r\n\n cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa\r\n\n bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n10/11/2012\n\n\n\n14\n\nQuyết\r\n\n định\n\n08/2013/QĐ-UBND ngày 20/3/2013\n\nVề việc Ban hành Quy định về bảo vệ\r\n\n môi trường đối với cơ sở chăn nuôi, giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn\r\n\n tỉnh Trà Vinh.\n\n31/3/2013\n\n\n\n15\n\nQuyết\r\n\n định\n\n11/2014/QĐ-UBND ngày 17/3/2014\n\nVề việc Quy định hỗ trợ đất ở cho\r\n\n hộ nghèo (ngoài đối tượng theo quyết định số 29/2013/QĐ-TTg ngày 20/05/2013\r\n\n của Thủ tướng Chính phủ) đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n07/04/2014\n\n\n\n16\n\nQuyết\r\n\n định\n\n41/2014/QĐ-UBND ngày 6/12/2014\n\nVề việc Ban hành Quy định hạn mức\r\n\n giao đất ở tại đô thị và nông thôn; xác định diện tích đất ở và hạn mức công\r\n\n nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao áp dụng cho hộ gia đình,\r\n\n cá nhân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n06/01/2015\n\n\n\n17\n\nQuyết\r\n\n định\n\n06/2015/QĐ-UBND ngày 15/4/2015\n\nVề việc Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn\r\n\n tỉnh Trà Vinh.\n\n26/4/2015\n\n\n\n18\n\nQuyết\r\n\n định\n\n31/2015/QĐ-UBND ngày 16/12/2015\n\nVề việc Ban hành Quy định chức\r\n\n năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\n tỉnh Trà Vinh.\n\n27/12/2015\n\n\n\n19\n\nQuyết\r\n\n định\n\n01/2016/QĐ-UBND ngày 04/01/2016\n\nVề việc điều chỉnh Khoản 1 Điều 11\r\n\n quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất ban hành\r\n\n kèm theo Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 15/4/2015 của UBND tỉnh\n\n15/01/2016\n\n\n\n20\n\nQuyết\r\n\n định\n\n05/2016/QĐ-UBND ngày 01/3/2016\n\nBan hành hạn mức giao đất có mặt\r\n\n nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng\r\n\n trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n12/3/2016\n\n\n\n21\n\nQuyết\r\n\n định\n\n37/2016/QĐ-UBND ngày 20/9/2016\n\nBan hành Quy định trình tự lập,\r\n\n thẩm định và phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của các cơ sở trên địa\r\n\n bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n30/9/2016\n\n\n\n22\n\nQuyết\r\n\n định\n\n45/2016/QĐ-UBND ngày 11/11/2016\n\nVề việc Ban hành Quy định về quản\r\n\n lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n22/11/2016\n\n\n\n23\n\nQuyết\r\n\n định\n\n09/2017/QĐ-UBND ngày 16/6/2017\n\nVề việc Ban hành Quy chế quản lý,\r\n\n khai thác và sử dụng quỹ đất công trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n26/6/2017\n\n\n\n24\n\nQuyết\r\n\n định\n\n13/2017/QĐ-UBND ngày 24/7/2017\n\nBan hành Quy định về cơ chế phối\r\n\n hợp để giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền\r\n\n với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản\r\n\n khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n04/8/2017\n\n\n\n25\n\nQuyết\r\n\n định\n\n15/2017/QĐ-UBND ngày 31/7/2017\n\nVề việc Ban hành Bảng giá đất điều\r\n\n chỉnh 05 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n10/8/2017\n\n\n\n26\n\nQuyết\r\n\n định\n\n16/2017/QĐ-UBND ngày 28/9/2017\n\nBan hành Quy định về cơ chế phối\r\n\n hợp của các cơ quan, tổ chức để giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn\r\n\n tỉnh Trà Vinh.\n\n13/10/2017\n\n\n\n27\n\nQuyết\r\n\n định\n\n23/2017/QĐ-UBND ngày 13/12/2017\n\nBan hành Quy định về giá dịch vụ\r\n\n thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n01/01/2018\n\n\n\n28\n\nQuyết\r\n\n định\n\n01/2018/QĐ-UBND ngày 15/01/2018\n\nVề việc Quy định diện tích tối\r\n\n thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n25/01/2018\n\n\n\n29\n\nQuyết\r\n\n định\n\n08/2018/QĐ-UBND ngày 29/3/2018\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/9/2016 của UBND tỉnh quy định trình tự lập, thẩm định và phê duyệt Kế\r\n\n hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của các cơ sở trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n09/4/2018\n\n\n\n30\n\nQuyết\r\n\n định\n\n11/2018/QĐ-UBND ngày 09/4/2018\n\nBan hành Quy định về việc góp quyền\r\n\n sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư\r\n\n trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n23/4/2018\n\n\n\n31\n\nQuyết\r\n\n định\n\n12/2018/QĐ-UBND ngày 16/4/2018\n\nVề việc điều chỉnh, bổ sung Phụ\r\n\n lục: 1, 2, 8 Bảng giá đất điều chỉnh 05 năm (2015 - 2019) ban hành kèm theo\r\n\n Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 31/7/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n26/4/2018\n\n\n\n32\n\nQuyết\r\n\n định\n\n14/2018/QĐ-UBND ngày 04/5/2018\n\nBan hành Quy định cưỡng chế thực\r\n\n hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải\r\n\n thành trong tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n14/5/2018\n\n\n\n33\n\nQuyết\r\n\n định\n\n35/2018/QĐ-UBND ngày 04/10/2018\n\nQuy định trình tự xử lý đối với\r\n\n trường hợp không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng trong khu công\r\n\n nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n20/10/2018\n\n\n\n34\n\nQuyết\r\n\n định\n\n43/2018/QĐ-UBND ngày 17/10/2018\n\nSửa đổi khoản 2, khoản 3 Điều 4 của\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên\r\n\n và Môi trường tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND\r\n\n ngày 16/12/2015 của UBND tỉnh Trà Vinh.\n\n28/10/2018\n\n\n\n35\n\nQuyết\r\n\n định\n\n46/2018/QĐ-UBND ngày 19/12/2018\n\nBan hành Bảng giá các thông số quan\r\n\n trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n29/12/2018\n\n\n\n36\n\nQuyết\r\n\n định\n\n48/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018\n\nVề việc Ban hành Bảng đơn giá đo\r\n\n đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ\r\n\n sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và\r\n\n tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n08/01/2019\n\n\n\n37\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n01/2006/CT-UBT ngày\r\n\n 18/01/2006 \n\nVề tăng cường công tác quản lý Nhà\r\n\n nước đối với các hoạt động khai thác cát lòng sông.\n\n19/01/2006\n\n\n\nSỞ\r\n\n NỘI VỤ\n\n01\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n11/2012/NQ-HĐND ngày 19/07/2012\n\nPhê duyệt Đề án đào tạo ở trong\r\n\n nước nguồn nhân lực có trình độ sau đại học cho tỉnh Trà Vinh, giai đoạn\r\n\n 2012-2016.\n\n30/7/2012\n\n\n\n02\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n07/2013/NQ-HĐND ngày 11/07/2013\n\nVề việc Quy định chức danh, số\r\n\n lượng, một số chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên\r\n\n trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm.\n\n22/7/2013\n\nHết hiệu lực một phần\n\n03\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n20/2013/NQ-HĐND ngày 06/12/2013\n\nVề việc Quy định đối tượng, mức hỗ\r\n\n trợ nghỉ việc, thai sản, mai táng phí đối với những người hoạt động không\r\n\n chuyên trách ở cấp xã và ấp, khóm.\n\n17/12/2013\n\nHết hiệu lực một phần\n\n04\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n12/2014/NQ-HĐND ngày 24/10/2014\n\nQuy định hỗ trợ cho tổ chức tôn\r\n\n giáo, chức sắc, chức việc tôn giáo hoạt động trên địa bàn tỉnh Trà Vinh từ\r\n\n nguồn ngân sách nhà nước.\n\n04/11/2014\n\n\n\n05\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n12/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015\n\nPhê duyệt chính sách hỗ trợ đối với\r\n\n cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, điều động, biệt phái trên địa\r\n\n bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n28/7/2015\n\n\n\n06\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n21/2015/NQ-HĐND ngày 09/12/2015\n\nVề việc Quy định mức hỗ trợ đối với công chức làm việc tại Trung tâm hành chính công, Bộ phận tiếp nhận\r\n\n và trả kết quả các cấp trên địa bàn tỉnh TV.\n\n20/12/2015\n\n\n\n07\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n04/2016/NQ-HĐND ngày 23/6/2016\n\nSửa đổi điểm\r\n\n b, khoản 4 điều 1 của Nghị quyết số 07/2013/NQ-HĐND ngày 11/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy định chức danh, số lượng, một số chế độ\r\n\n chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị\r\n\n trấn và ấp, khóm.\n\n04/7/2016\n\n\n\n08\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n54/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017\n\nQuy định mức chi phục vụ hoạt động\r\n\n cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n19/12/2017\n\n\n\n09\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n55/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017\n\nVề việc sửa đổi Điểm 2.1 Khoản 2\r\n\n Điều 1 Nghị quyết 20/2013/NQ-HĐND ngày 06/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n19/12/2017\n\n\n\n10\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n71/2018/NQ-HĐND ngày 11/7/2018\n\nVề chính sách hỗ trợ cán bộ, công\r\n\n chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP và những\r\n\n người hoạt động không chuyên trách cấp xã thôi việc theo nguyện vọng.\n\n21/7/2018\n\n\n\n11\n\nQuyết\r\n\n định\n\n14/2006/QĐ-UBND ngày 27/02/2006\n\nVề việc Quy định mức phụ cấp chức\r\n\n vụ đối với lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Sở ngành tỉnh.\n\n10/3/2006\n\nRà soát lại\n\n12\n\nQuyết\r\n\n định\n\n28/2007/QĐ-UBND ngày 08/11/2007\n\nVề việc Ban hành Quy chế bổ nhiệm,\r\n\n bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức, viên chức\r\n\n lãnh đạo.\n\n19/11/2007\n\nRà soát lại\n\n13\n\nQuyết\r\n\n định\n\n14/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009\n\nVề việc Quy định số lượng, chức\r\n\n danh, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị\r\n\n trấn tỉnh Trà Vinh.\n\n01/01/2010\n\n\n\n14\n\nQuyết\r\n\n định\n\n27/2012/QĐ-UBND ngày 01/10/2012\n\nBan hành Quy định chế độ trách\r\n\n nhiệm đối với người đúng đầu cơ quan, đơn vị của các ngành, các cấp trong\r\n\n việc thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n\n\n\n\n15\n\nQuyết\r\n\n định\n\n28/2012/QĐ-UBND ngày 08/10/2012\n\nBan hành Đề án đào tạo ở trong nước\r\n\n nguồn nhân lực có trình độ sau đại học cho tỉnh, giai đoạn 2012-2016.\n\n19/10/2012\n\n\n\n16\n\nQuyết\r\n\n định\n\n09/2013/QĐ-UBND ngày 20/03/2013\n\nBan hành Quy chế tổ chức và hoạt\r\n\n động của ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n31/3/2012\n\n\n\n17\n\nQuyết\r\n\n định\n\n13/2013/QĐ-UBND ngày 20/5/2013\n\nVề việc Quy định việc phân cấp,\r\n\n tuyển dụng, quản lý và nhiệm vụ của công chức xã, phường, thị trấn trên địa\r\n\n bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n31/5/2013\n\n\n\n18\n\nQuyết\r\n\n định\n\n27/2013/QĐ-UBND ngày 09/9/2013\n\nVề việc Quy định chức danh, số\r\n\n lượng, một số chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên\r\n\n trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm.\n\n20/9/2013\n\nHết hiệu lực một phần\n\n19\n\nQuyết\r\n\n định\n\n31/2014/QĐ-UBND ngày 07/11/2014\n\nBan hành Quy định về phân cấp sử\r\n\n dụng, quản lý cán bộ và tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức trong các cơ\r\n\n quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n18/11/2014\n\n\n\n20\n\nQuyết\r\n\n định\n\n12/2015/QĐ-UBND ngày 07/7/2015\n\nBan hành Quy định về công tác thi\r\n\n đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n18/7/2015\n\n\n\n21\n\nQuyết\r\n\n định\n\n18/2015/QĐ-UBND ngày 07/8/2015\n\nBan hành Quy định về chính sách hỗ\r\n\n trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, điều động, biệt\r\n\n phái trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n18/8/2015\n\n\n\n22\n\nQuyết\r\n\n định\n\n30/2015/QĐ-UBND ngày 04/12/2015\n\nBan hành Quy định về phân cấp tuyển\r\n\n dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự\r\n\n nghiệp công lập nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n15/12/2015\n\n\n\n23\n\nQuyết\r\n\n định\n\n04/2016/QĐ-UBND ngày 21/01/2016\n\nVề việc Quy định mức hỗ trợ đối với\r\n\n công chức làm việc tại trung tâm hành chính công, Bộ phận tiếp nhận và trả\r\n\n kết quả các cấp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n01/02/2016\n\n\n\n24\n\nQuyết\r\n\n định\n\n24/2016/QĐ-UBND ngày 11/7/2016\n\nBan hành Quy định điều kiện, tiêu\r\n\n chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý cấp phòng thuộc Sở, Ban, ngành tỉnh và UBND\r\n\n huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Trà Vinh.\n\n22/7/2016\n\n\n\n25\n\nQuyết\r\n\n định\n\n29/2016/QĐ-UBND ngày 12/8/2016\n\nSửa đổi Điểm b, Khoản 4 Điều 1 của\r\n\n Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND ngày 09/9/2013 của UBND\r\n\n tỉnh Trà Vinh về quy định chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối\r\n\n với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp,\r\n\n khóm.\n\n23/8/2016\n\n\n\n26\n\nQuyết\r\n\n định\n\n34/2016/QĐ-UBND ngày 09/8/2016\n\nVề việc bãi bỏ Quyết định\r\n\n 10/2013/QĐ-UBND ngày 27/3/2013 của UBND tỉnh về việc quy định xử lý cán bộ,\r\n\n công chức, viên chức người làm việc theo chế độ hợp đồng và cán bộ, chiến sĩ\r\n\n lực lượng vũ trang vi phạm Chỉ thị số 08-CT/TU ngày\r\n\n 16/8/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và vi phạm các quy định trong giờ hành chính.\n\n18/9/2016\n\n\n\n27\n\nQuyết\r\n\n định\n\n38/2016/QĐ-UBND ngày 23/9/2016\n\nQuy định về phân cấp quản lý tổ\r\n\n chức bộ máy, biên chế đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\n trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n04/10/2016\n\n\n\nSỞ\r\n\n KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\n\n01\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n14/2012/NQ-HĐND ngày 19/07/2012\n\nPhê duyệt Quy định ký quỹ đảm bảo thực hiện đầu tư dự án trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n30/7/2012\n\n\n\n02\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n23/2012/NQ-HĐND ngày 08/12/2012\n\nVề việc Phê chuẩn khung mức thu,\r\n\n quản lý và sử dụng tiền cho thuê địa điểm kinh doanh tại các chợ trên địa bàn\r\n\n tỉnh Trà Vinh.\n\n01/01/2013\n\n\n\n03\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n08/2014/NQ-HĐND ngày 18/7/2014\n\nSửa đổi, bổ sung điểm c, khoản 2,\r\n\n Điều 1 Nghị quyết số 23/2012/NQ-HĐND ngày 08/12/2012 của Hội đồng nhân dân\r\n\n tỉnh về việc phê chuẩn khung mức thu, quản lý và sử dụng tiền cho thuê\r\n\n địa điểm kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n29/7/2014\n\n\n\n04\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n01/2015/NQ-HĐND ngày 09/01/2015\n\nBan hành tiêu chí xác định dự án\r\n\n đầu tư công trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Trà\r\n\n Vinh.\n\n20/01/2015\n\n\n\n05\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n05/2015/NQ-HĐND ngày 09/01/2015\n\nVề việc Ban hành chính sách khuyến\r\n\n khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Trà\r\n\n Vinh.\n\n20/01/2015\n\n\n\n06\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n15/2015/NQ-HĐND ngày 09/12/2015\n\nVề việc Ban hành nguyên tắc, tiêu\r\n\n chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước\r\n\n giai đoạn 2016-2020 của tỉnh Trà Vinh.\n\n20/12/2015\n\n\n\n07\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n11/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016\n\nBan hành Quy định một số chính sách\r\n\n ưu đãi hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n19/12/2016\n\n\n\n08\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n16/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016\n\nVề việc Ủy quyền cho Thường trực\r\n\n HĐND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, dự án trọng điểm nhóm C\r\n\n giữa các kỳ họp HĐND tỉnh.\n\n19/12/2016\n\n\n\n09\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n20/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\nBan hành chính sách hỗ trợ phát\r\n\n triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2017 - 2020\n\n24/7/2017\n\n\n\n10\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n23/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\nQuy định về Định mức kinh phí hỗ\r\n\n trợ lập kế hoạch đầu tư cấp xã thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia\r\n\n trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n24/7/2017\n\n\n\n11\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n25/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\nQuy định về lệ phí đăng ký kinh\r\n\n doanh trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n24/7/2017\n\n\n\n12\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n44/2017/NQ-HĐND ngày 19/10/2017\n\nQuy định mục tiêu, nhiệm vụ và\r\n\n phương án phân bổ vốn thực hiện các nội dung của Chương trình mục tiêu quốc\r\n\n gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n30/10/2017\n\n\n\n13\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n56/2018/NQ-HĐND ngày 04/5/2018\n\nSửa đổi, bổ sung Nghị quyết số\r\n\n 20/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của HĐND tỉnh về ban hành chính sách hỗ trợ\r\n\n phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017 - 2020.\n\n15/5/2018\n\n\n\n14\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n67/2018/NQ-HĐND ngày 11/7/2018\n\nQuy định mức hỗ trợ về giá thuê mặt\r\n\n bằng sản xuất cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các khu công nghiệp, cụm công\r\n\n nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n21/7/2018\n\n\n\n15\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n77/2018/NQ-HĐND ngày 07/12/2018\n\nBan hành chính sách hỗ trợ tín dụng\r\n\n khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh\r\n\n Trà Vinh.\n\n17/12/2018\n\n\n\n16\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n78/2018/NQ-HĐND ngày 07/12/2018\n\nPhê duyệt chính sách hỗ trợ liên\r\n\n kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n17/12/2018\n\n\n\n17\n\nQuyết\r\n\n định\n\n21/2007/QĐ-UBND ngày 07/9/2007\n\nBan hành mức thu và chế độ thu,\r\n\n nộp, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; phí thẩm\r\n\n định kết quả đấu thầu trong tỉnh Trà Vinh.\n\n18/9/2007\n\n\n\n18\n\nQuyết\r\n\n định\n\n17/2008/QĐ-UBND ngày 14/10/2008\n\nBan hành Quy chế phối hợp giải\r\n\n quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động đầu tư trực\r\n\n tiếp nhằm mục đích kinh doanh trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n25/10/2008\n\n\n\n19\n\nQuyết\r\n\n định\n\n15/2012/QĐ-UBND ngày 02/8/2012\n\nBan hành quy định một số cơ chế,\r\n\n chính sách hỗ trợ và quản lý đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng nông\r\n\n thôn mới trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, giai đoạn 2012-2015.\n\n13/8/2012\n\nHết hiệu lực một phần\n\n20\n\nQuyết\r\n\n định\n\n22/2012/QĐ-UBND ngày 27/8/2012\n\nBan hành quy định ký quỹ bảo đảm\r\n\n thực hiện đầu tư dự án trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n07/9/2012\n\nHết hiệu lực một phần\n\n21\n\nQuyết\r\n\n định\n\n19/2013/QĐ-UBND ngày 05/8/2013\n\nVề việc điều chỉnh khoản 2, Điều 13\r\n\n Quyết định 15/2012/QĐ-UBND ngày 02/08/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy\r\n\n định một số cơ chế, chính sách hỗ trợ và quản lý đầu tư xây dựng công trình\r\n\n kết cấu hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2012-2015.\n\n16/8/2013\n\n\n\n22\n\nQuyết\r\n\n định\n\n34/2013/QĐ-UBND ngày 30/9/2013\n\nSửa đổi, bổ sung Quy định ký quỹ\r\n\n bảo đảm thực hiện đầu tư dự án trên địa bàn tỉnh kèm theo Quyết định số\r\n\n 22/2012/QĐ-UBND ngày 27/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n11/10/2013\n\n\n\n23\n\nQuyết\r\n\n định\n\n39/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014\n\nBan hành Quy định một số chính sách\r\n\n ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n30/12/2014\n\n\n\n24\n\nQuyết\r\n\n định\n\n04/2015/QĐ-UBND ngày 13/02/2015\n\nBan hành Quy định chính sách khuyến\r\n\n khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Trà\r\n\n Vinh.\n\n24/02/2015\n\n\n\n25\n\nQuyết\r\n\n định\n\n08/2015/QĐ-UBND ngày 17/4/2015\n\nBan hành Quy định chính sách ưu đãi\r\n\n đối với các cơ sở xã hội hóa hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y\r\n\n tế, văn hóa, thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Trà\r\n\n Vinh.\n\n28/4/2015\n\n\n\n26\n\nQuyết\r\n\n định\n\n31/2016/QĐ-UBND\r\n\n ngày 18/8/2016\n\nVề việc Ban hành Quy chế phối hợp\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính về lĩnh vực môi trường theo cơ chế một cửa liên\r\n\n thông đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn\r\n\n tỉnh Trà Vinh.\n\n29/8/2016\n\n\n\n27\n\nQuyết\r\n\n định\n\n32/2016/QĐ-UBND ngày 18/8/2016\n\nBan hành Quy chế phối hợp giải\r\n\n quyết thủ tục đầu tư theo cơ chế một cửa liên thông đối với dự án đầu tư\r\n\n ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n29/8/2016\n\nHết hiệu lực một phần\n\n28\n\nQuyết\r\n\n định\n\n49/2016/QĐ-UBND ngày 23/12/2016\n\nBan hành Quy chế phối hợp trong\r\n\n công tác lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư\r\n\n chương trình, dự án do tỉnh quản lý; theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện\r\n\n và giải ngân các chương trình, dự án đầu tư thuộc kế hoạch đầu tư công trung\r\n\n hạn và hằng năm trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n10/01/2017\n\n\n\n29\n\nQuyết\r\n\n định\n\n04/2017/QĐ-UBND ngày 05/4/2017\n\nBan hành Quy định một số chính sách\r\n\n hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn\r\n\n tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2017 - 2020.\n\n17/4/2017\n\n\n\n30\n\nQuyết\r\n\n định\n\n06/2017/QĐ-UBND ngày 06/6/2017\n\nVề việc Ban hành Quy định chức\r\n\n năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh\r\n\n Trà Vinh.\n\n16/6/2017\n\nHết hiệu lực một phần\n\n31\n\nQuyết\r\n\n định\n\n04/2018/QĐ-UBND ngày 07/02/2018\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Quy chế phối hợp giải quyết thủ tục đầu tư theo cơ chế một cửa liên thông đối\r\n\n với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Trà\r\n\n Vinh ban hành kèm theo Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 18/8/2016 của UBND\r\n\n tỉnh Trà Vinh.\n\n17/02/2018\n\n\n\n32\n\nQuyết\r\n\n định\n\n10/2018/QĐ-UBND ngày 03/4/2018\n\nBan hành Quy định về cơ chế phối\r\n\n hợp thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn\r\n\n tỉnh Trà Vinh.\n\n13/4/2018\n\n\n\n33\n\nQuyết\r\n\n định\n\n30/2018/QĐ-UBND ngày 05/9/2018\n\nSửa đổi Khoản 2, Khoản 3 Điều 4 của\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và\r\n\n Đầu tư tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND ngày\r\n\n 06/6/2017 của UBND tỉnh Trà Vinh.\n\n17/9/2018\n\n\n\nSỞ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n01\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n01/2012/NQ-HĐND ngày 18/4/2012\n\nPhê chuẩn một số chính sách hỗ trợ,\r\n\n khuyến khích phát triển sản xuất lúa giống và lúa hàng hóa chất lượng cao\r\n\n trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n29/4/2012\n\n\n\n02\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n09/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012\n\nPhê chuẩn chính sách hỗ trợ phân\r\n\n bón cho người trồng dừa đang cho trái trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n30/7/2012\n\n\n\n03\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n15/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012\n\nVề việc Phê duyệt một số cơ chế,\r\n\n chính sách hỗ trợ và quản lý đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng nông\r\n\n thôn mới tỉnh Trà Vinh, giai đoạn 2012-2015.\n\n30/7/2012\n\n\n\n04\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n09/2013/NQ-HĐND ngày 11/7/2013\n\nPhê chuẩn mức chi trong sử dụng\r\n\n nguồn vốn hỗ trợ địa phương sản xuất lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.\n\n22/7/2013\n\n\n\n05\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n19/2013/NQ-HĐND ngày 06/12/2013\n\nPhê duyệt chính sách hỗ trợ đóng\r\n\n mới, cải hoán tàu cá khai thác hải sản xa bờ tỉnh Trà Vinh.\n\n17/12/2013\n\n\n\n06\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n01/2014/NQ-HĐND ngày 04/01/2014\n\nPhê chuẩn mức thu và sử dụng bến\r\n\n bãi, mặt nước áp dụng tại Cảng cá Láng Chim, huyện Duyên Hải và Cảng cá Định\r\n\n an, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.\n\n15/01/2014\n\n\n\n07\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n04/2014/NQ-HĐND ngày 18/7/2014\n\nPhê duyệt định mức hỗ trợ thực hiện\r\n\n Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 cho các xã, các ấp\r\n\n đặc biệt khó khăn giai đoạn 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n29/07/2014\n\n\n\n08\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n08/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015\n\nPhê duyệt một số chính sách về xây\r\n\n dựng và phát triển tổ hợp tác sản xuất trên biển tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2015\r\n\n - 2017\n\n28/7/2015\n\n\n\n09\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n09/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015\n\nPhê duyệt chính sách hỗ trợ áp dụng\r\n\n Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai\r\n\n đoạn 2015-2020.\n\n28/7/2015\n\n\n\n10\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n10/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015\n\nPhê duyệt Định mức hỗ trợ từ ngân\r\n\n sách Nhà nước để thực hiện chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên\r\n\n kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn\r\n\n tỉnh Trà Vinh.\n\n28/7/2015\n\n\n\n11\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n18/2015/NQ-HĐND ngày 09/12/2015\n\nBổ sung điểm d Khoản 2 Điều 1 của\r\n\n Nghị quyết số 09/2013/NQ-HĐND ngày 11/7/2013 của HĐND tỉnh\r\n\n về việc phê chuẩn mức chi trong sử dụng nguồn vốn hỗ trợ địa phương sản xuất\r\n\n lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/05/2012 của Chính phủ về quản lý,\r\n\n sử dụng đất trồng lúa.\n\n20/12/2015\n\n\n\n12\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n03/2016/NQ-HĐND ngày 23/06/2016\n\nVề việc Phê duyệt mức thu tiền bảo\r\n\n vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh\r\n\n Trà Vinh.\n\n04/7/2016\n\n\n\n13\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n12/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016\n\nThông qua Quy hoạch vùng cây ăn quả\r\n\n chủ lực trồng tập trung trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đến năm\r\n\n 2020, tầm nhìn đến năm 2025.\n\n19/12/2016\n\n\n\n14\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n13/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016\n\nThông qua Quy hoạch chi tiết nuôi,\r\n\n chế biến cá tra tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025.\n\n19/12/2016\n\n\n\n15\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n14/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016\n\nThông qua Quy hoạch chuyển đổi cơ\r\n\n cấu sản xuất nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản tỉnh Trà Vinh đến năm 2020,\r\n\n tầm nhìn đến năm 2025.\n\n19/12/2016\n\n\n\n16\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n15/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016\n\nBan hành một số chính sách hỗ trợ\r\n\n tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Trà Vinh đến năm 2020.\n\n19/12/2016\n\n\n\n18\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n50/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017\n\nQuy định phí bình tuyển, công nhận\r\n\n cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh\r\n\n Trà Vinh.\n\n19/12/2017\n\n\n\n21\n\nQuyết\r\n\n định\n\n02/2006/QĐ-UBND ngày 11/01/2006\n\nVề việc Ban hành bảng giá cho thuê\r\n\n mặt bằng và dịch vụ hàng hóa qua bến cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.\n\n22/01/2006\n\nHết hiệu lực một phần\n\n22\n\nQuyết\r\n\n định\n\n13/2011/QĐ-UBND ngày 16/09/2011\n\nVề việc Ban hành quy định chế độ\r\n\n trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong công tác quản lý, bảo vệ\r\n\n đê điều trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n27/9/2011\n\n\n\n23\n\nQuyết\r\n\n định\n\n03/2012/QĐ-UBND ngày 15/03/2012\n\nVề việc điều chỉnh mức giá cho thuê\r\n\n mặt bằng của Bảng giá cho thuê mặt bằng và dịch vụ hàng hóa qua Bến cá Định\r\n\n An (nay là Cảng cá Định An), huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh (Ban hành kèm theo\r\n\n Quyết định số 02/2006/QĐ-UBND ngày 11/01/2006 của UBND tỉnh).\n\n26/3/2012\n\n\n\n24\n\nQuyết\r\n\n định\n\n05/2012/QĐ-UBND ngày 04/05/2012\n\nVề việc Ban hành một số chính sách\r\n\n hỗ trợ, khuyến khích phát triển sản xuất lúa giống và lúa hàng hóa chất lượng\r\n\n cao trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n15/5/2012\n\n\n\n25\n\nQuyết\r\n\n định\n\n34/2012/QĐ-UBND ngày 21/11/2012\n\nVề việc Ban hành giá tiêu thụ\r\n\n nước sạch sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh TV.\n\n02/12/2012\n\n\n\n26\n\nQuyết\r\n\n định\n\n07/2013/QĐ-UBND ngày 04/02/2013\n\nVề việc Quy định mức hỗ trợ thiệt\r\n\n hại do thiên tai gây ra đối với tàu cá tỉnh Trà Vinh.\n\n15/02/2013\n\n\n\n27\n\nQuyết\r\n\n định\n\n18/2013/QĐ-UBND ngày 29/7/2013\n\nBan hành Quy định việc thu thủy lợi\r\n\n phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n09/8/2013\n\n\n\n28\n\nQuyết\r\n\n định\n\n26/2013/QĐ-UBND ngày 28/8/2013\n\nVề việc Quy định mức chi trong sử\r\n\n dụng nguồn vốn hỗ trợ địa phương sản xuất lúa theo Nghị định 42/2012/NĐ-CP\r\n\n ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.\n\n08/9/2013\n\n\n\n29\n\nQuyết\r\n\n định\n\n13/2014/QĐ-UBND ngày 07/5/2014\n\nVề việc Quy định tạm thời mức kinh\r\n\n phí cải tạo lớp đất mặt khi chuyển đổi đất chuyên trồng lúa nước sang mục\r\n\n đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n28/5/2013\n\n\n\n30\n\nQuyết\r\n\n định\n\n14/2014/QĐ-UBND ngày 09/6/2014\n\nBan hành Quy định nội dung chi và\r\n\n mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông từ nguồn kinh phí khuyến nông địa\r\n\n phương trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n20/6/2014\n\n\n\n31\n\nQuyết\r\n\n định\n\n24/2014/QĐ-UBND ngày 23/10/2014\n\nBan hành Quy chuẩn kỹ thuật địa\r\n\n phương: Khai thác thủy sản bằng nghề Rập xếp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n03/11/2014\n\n\n\n32\n\nQuyết\r\n\n định\n\n27/2014/QĐ-UBND ngày 03/11/2014\n\nVề việc Quy định mức hỗ trợ thực\r\n\n hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 cho các xã, các\r\n\n ấp đặc biệt khó khăn giai đoạn 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n14/11/2014\n\n\n\n33\n\nQuyết\r\n\n định\n\n28/2014/QĐ-UBND ngày 05/11/2014\n\nVề việc Quy định hỗ trợ đóng mới,\r\n\n cải hoán tàu cá khai thác hải sản xa bờ tỉnh Trà Vinh.\n\n16/11/2014\n\n\n\n34\n\nQuyết\r\n\n định\n\n29/2014/QĐ-UBND ngày 06/11/2014\n\nBan hành quy chuẩn kỹ thuật địa\r\n\n phương: Khai thác thủy sản bằng nghề Lưới đáy hàng khơi trên địa bàn tỉnh Trà\r\n\n Vinh.\n\n17/11/2014\n\n\n\n35\n\nQuyết\r\n\n định\n\n30/2014/QĐ-UBND ngày 06/11/2014\n\nBan hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương: Khai thác nghêu và sò huyết\r\n\n giống tự nhiên.\n\n17/11/2014\n\n\n\n36\n\nQuyết\r\n\n định\n\n09/2015/QĐ-UBND ngày 06/5/2015\n\nBan hành Quy chế xét công nhận nghề\r\n\n truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n17/5/2015\n\n\n\n37\n\nQuyết\r\n\n định\n\n13/2015/QĐ-UBND ngày 27/7/2015\n\nBan hành Quy định phân công, phân\r\n\n cấp trong hoạt động kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và\r\n\n kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm\r\n\n thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm và quản lý các cơ sở sản xuất ban đầu\r\n\n nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n07/8/2015\n\n\n\n38\n\nQuyết\r\n\n định\n\n14/2015/QĐ-UBND ngày 27/7/2015\n\nBan hành Quy chế quản lý cảng cá,\r\n\n bến cá và khu neo đậu tránh, trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n07/8/2015\n\n\n\n39\n\nQuyết\r\n\n định\n\n15/2015/QĐ-UBND ngày 29/7/2015\n\nBan hành Quy định tiêu chuẩn kỹ\r\n\n thuật và định mức hỗ trợ các loại vật tư, con giống, công trình\r\n\n xử lý chất thải để nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ và bảo vệ môi trường\r\n\n trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2015 - 2020.\n\n08/8/2015\n\n\n\n40\n\nQuyết\r\n\n định\n\n21/2015/QĐ-UBND ngày 26/8/2015\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều về Quy\r\n\n định tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức hỗ trợ các loại vật tư, con giống, công\r\n\n trình xử lý chất thải để nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ và bảo vệ môi\r\n\n trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2015 - 2020 được ban hành kèm\r\n\n theo Quyết định 15/2015/QĐ-UBND ngày 29/7/2015 của UBND tỉnh.\n\n05/9/2015\n\n\n\n41\n\nQuyết\r\n\n định\n\n22/2015/QĐ-UBND ngày 01/9/2015\n\nBan hành Quy định tiêu chí quy mô\r\n\n diện tích tối thiểu cánh đồng lớn và mức hỗ trợ cụ thể về xây dựng cánh đồng\r\n\n lớn trên địa bàn tỉnh.\n\n11/9/2015\n\n\n\n42\n\nQuyết\r\n\n định\n\n24/2015/QĐ-UBND ngày 15/9/2015\n\nVề việc Quy định một số chính sách\r\n\n về xây dựng và phát triển tổ hợp tác sản xuất trên biển tỉnh Trà Vinh giai\r\n\n đoạn 2015-2017.\n\n26/9/2015\n\n\n\n43\n\nQuyết\r\n\n định\n\n28/2015/QĐ-UBND ngày 09/11/2015\n\nBan hành Quy định về chính sách hỗ\r\n\n trợ áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt\r\n\n trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, giai đoạn 2015-2020.\n\n\n\n\n\n44\n\nQuyết\r\n\n định\n\n11/2016/QĐ-UBND ngày 01/4/2016\n\nBan hành Quy định về chức năng,\r\n\n nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn tỉnh Trà Vinh.\n\n11/4/2016\n\n\n\n45\n\nQuyết\r\n\n định\n\n14/2016/QĐ-UBND ngày 21/4/2016\n\nBan hành Quy định về quản lý và bảo\r\n\n vệ đê điều trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n01/5/2016\n\n\n\n46\n\nQuyết\r\n\n định\n\n15/2016/QĐ-UBND ngày 21/4/2016\n\nBan hành Quy định về phân cấp quản\r\n\n lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n01/5/2016\n\n\n\n47\n\nQuyết\r\n\n định\n\n48/2016/QĐ-UBND ngày 24/11/2016\n\nBan hành Quy định hỗ trợ nâng cao\r\n\n hiệu quả chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đến năm 2020.\n\n04/12/2016\n\n\n\n48\n\nQuyết\r\n\n định\n\n02/2017/QĐ-UBND ngày 02/3/2017\n\nBan hành giá dịch vụ sử dụng cảng\r\n\n áp dụng tại Cảng cá Láng Chim, thị xã Duyên Hải và Cảng cá Định An, huyện Trà\r\n\n Cú, tỉnh Trà Vinh.\n\n12/3/2017\n\n\n\n49\n\nQuyết\r\n\n định\n\n22/2017/QĐ-UBND ngày 11/12/2017\n\nQuy định hỗ trợ sản xuất nông\r\n\n nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên\r\n\n địa bàn tỉnh trà Vinh.\n\n21/12/2017\n\n\n\n50\n\nQuyết\r\n\n định\n\n36/2018/QĐ-UBND ngày 09/10/2018\n\nSửa đổi Khoản 2 Điều 4 của Quy định\r\n\n chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và phát\r\n\n triển Nông thôn tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Quyết\r\n\n định số 11/2016/QĐ-UBND ngày 01/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh.\n\n20/10/2018\n\n\n\n51\n\nQuyết\r\n\n định\n\n44/2018/QĐ-UBND ngày 10/12/2018\n\nBan hành Quy định đơn giá bồi\r\n\n thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất\r\n\n trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n21/12/2018\n\n\n\n52\n\nQuyết\r\n\n định\n\n49/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018\n\nBan hành Quy định giá cụ thể sản\r\n\n phẩm dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh Trà\r\n\n Vinh\n\n09/01/2019\n\n\n\n53\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n02/2006/CT-UBT ngày 26/4/2006\n\nVề việc ngăn chặn nghề cào bay và\r\n\n các hoạt động khai thác thủy sản trái phép tại tuyến bờ, tuyến lộng trên vùng\r\n\n biển tỉnh.\n\n07/5/2006\n\n\n\n54\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n01/2008/CT-UBND ngày 25/4/2008\n\nVề việc tăng cường công tác quản lý\r\n\n về an toàn vệ sinh thực phẩm thủy sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n06/5/2008\n\n\n\n55\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n02/2008/CT-UBND ngày 08/5/2008\n\nVề việc sản xuất giống, nuôi tôm\r\n\n chân trắng trên địa bàn tỉnh TV.\n\n19/5/2008\n\n\n\n56\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n03/2008/CT-UBND ngày 04/9/2008\n\nVề việc tăng cường công tác quản lý\r\n\n hoạt động tàu cá trên địa bàn tỉnh TV.\n\n15/9/2008\n\n\n\nSỞ\r\n\n GIAO THÔNG - VẬN TẢI\n\n01\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n13/2011/NQ-HĐND ngày 08/12/2011\n\nPhê chuẩn mức thu, quản lý và sử\r\n\n dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh\r\n\n Trà Vinh.\n\n19/12/2011\n\n\n\n02\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n11/2013/NQ-HĐND ngày 11/7/2013\n\nPhê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\n quản lý và sử dụng phí tại các bến xe khách trên địa bàn\r\n\n tỉnh Trà Vinh.\n\n22/7/2013\n\n\n\n03\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n17/2014/NQ-HĐND ngày 05/12/2014\n\nPhê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\n quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh\r\n\n Trà Vinh.\n\n16/12/2014\n\n\n\n04\n\nQuyết\r\n\n định\n\n06/2006/QĐ-UBND ngày 23/01/2006\n\nVề việc ban hành đơn giá cước vận\r\n\n tải hành khách bằng xe buýt nội tỉnh Trà Vinh.\n\n04/02/2006\n\n\n\n05\n\nQuyết\r\n\n định\n\n09/2010/QĐ-UBND ngày 30/11/2010\n\nVề việc Quy định mức thu học phí\r\n\n đào tạo lái xe cơ giới đường bộ.\n\n11/12/2010\n\n\n\n06\n\nQuyết\r\n\n định\n\n10/2010/QĐ-UBND ngày 17/12/2010\n\nVề việc cấm xe tự chế 3, 4 bánh (xe\r\n\n lôi máy, xe ba gác máy) tham gia giao thông trên mạng lưới giao thông đường\r\n\n bộ của tỉnh Trà Vinh.\n\n01/01/2011\n\n\n\n07\n\nQuyết\r\n\n định\n\n21/2011/QĐ-UBND ngày 23/12/2011\n\nBan hành mức thu, quản lý và sử\r\n\n dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh\r\n\n Trà Vinh.\n\n03/01/2012\n\n\n\n08\n\nQuyết\r\n\n định\n\n32/2013/QĐ-UBND ngày 19/9/2013\n\nBan hành mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\n quản lý và sử dụng phí tại các Bến xe khách trên địa bàn\r\n\n tỉnh Trà Vinh.\n\n30/9/2013\n\n\n\n09\n\nQuyết\r\n\n định\n\n38/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014\n\nBan hành mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\n quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh\r\n\n Trà Vinh\n\n30/12/2014\n\n\n\n10\n\nQuyết\r\n\n định\n\n43/2016/QĐ-UBND ngày 20/10/2016\n\nBan hành Quy định chức năng, nhiệm\r\n\n vụ, quyền hạn của Sở Giao thông vận tải tỉnh Trà Vinh\n\n31/10/2016\n\nHết hiệu lực một phần\n\n11\n\nQuyết\r\n\n định\n\n10/2017/QĐ-UBND ngày 20/6/2017\n\nBan hành giá tối đa dịch vụ sử dụng\r\n\n đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh\r\n\n Trà Vinh\n\n30/6/2017\n\n\n\n12\n\nQuyết\r\n\n định\n\n22/2018/QĐ-UBND ngày 19/7/2018\n\nSửa đổi Khoản 2 Điều 4 của quy định\r\n\n ban hành kèm theo Quyết định số 43/2016/QĐ-UBND ngày 20/10/2016 của Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\n Sở Giao thông vận tải tỉnh Trà Vinh.\n\n01/8/2018\n\n\n\n13\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n01/2007/CT-UBND ngày 24/8/2007\n\nVề việc thực hiện Nghị quyết số\r\n\n 32/2007/NQ-CP ngày 29/6/2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm\r\n\n kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông\n\n04/9/2007\n\n\n\nSỞ\r\n\n LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI\n\n01\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n11/2014/NQ-HĐND ngày 18/7/2014\n\nPhê chuẩn Đề án hỗ trợ người lao\r\n\n động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 2014-2020.\n\n29/7/2014\n\nHết hiệu lực một phần\n\n02\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n18/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết\r\n\n số 11/2014/NQ-HĐND ngày 18/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VIII phê\r\n\n chuẩn Đề án hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng giai\r\n\n đoạn 2014-2020.\n\n19/12/2016\n\n\n\n03\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n34/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\nQuy định mức thu và chế độ thu,\r\n\n nộp, quản lý lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên\r\n\n địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n24/7/2017\n\n\n\n04\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n35/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\nHỗ trợ kinh phí 30% mệnh giá mua\r\n\n thẻ bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Trà Vinh từ\r\n\n năm 2017 đến năm 2020.\n\n24/7/2017\n\n\n\n05\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n43/2017/NQ-HĐND ngày 19/10/2017\n\nQuy định mức hỗ trợ dự án phát\r\n\n triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo thuộc\r\n\n Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 trên\r\n\n địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n30/10/2017\n\n\n\n06\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n51/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017\n\nQuy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự\r\n\n nghiệp nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia\r\n\n Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n19/12/2017\n\n\n\n07\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n52/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017\n\nVề việc sửa đổi Điểm a Khoản 2 Điều\r\n\n 4 Quy định một số chính sách ưu đãi hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\r\n\n ban hành kèm theo Nghị quyết 11/2016/NQ-HĐND ngày\r\n\n 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n19/12/2017\n\n\n\n08\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n57/2018/NQ-HĐND ngày 04/5/2018\n\nHỗ trợ kinh phí 30% mệnh giá mua\r\n\n thẻ bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ nghèo đa chiều\r\n\n thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản khác (không bị thiếu hụt bảo hiểm y tế)\r\n\n trên địa bàn tỉnh Trà Vinh từ năm 2018 đến năm 2020.\n\n15/5/2018\n\n\n\n09\n\nQuyết\r\n\n định\n\n08/2006/QĐ-UBND ngày 20/02/2006\n\nVề việc thành lập Chi cục Phòng-\r\n\n Chống tệ nạn xã hội thuộc Sở Lao động-Thương binh và xã hội tỉnh Trà Vinh.\n\n02/03/2006\n\n\n\n10\n\nQuyết\r\n\n định\n\n19/2006/QĐ-UBND ngày 23/5/2006\n\nVề việc đổi\r\n\n tên Trung tâm Giáo dục-Lao động xã hội thành Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục -\r\n\n Lao động xã hội thuộc Sở Lao động-Thương binh và xã hội tỉnh Trà Vinh\n\n03/6/2006\n\n\n\n11\n\nQuyết\r\n\n định\n\n20/2014/QĐ-UBND ngày 22/9/2014\n\nPhê duyệt Đề án hỗ trợ người lao\r\n\n động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 2014-2020.\n\n13/10/2014\n\n\n\n12\n\nQuyết\r\n\n định\n\n20/2015/QĐ-UBND ngày 18/8/2015\n\nBan hành mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\n quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép lao động cho lao động là người nước\r\n\n ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n29/8/2015\n\n\n\n13\n\nQuyết\r\n\n định\n\n21/2016/QĐ-UBND ngày 22/6/2016\n\nBan hành Quy chế phối hợp giải\r\n\n quyết thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Người có công với cách mạng và thân\r\n\n nhân theo cơ chế một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n02/7/2016\n\n\n\n14\n\nQuyết\r\n\n định\n\n46/2016/QĐ-UBND ngày 18/11/2016\n\nBan hành Quy định chức năng, nhiệm\r\n\n vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tỉnh\r\n\n Trà Vinh.\n\n30/11/2016\n\nHết hiệu lực một phần\n\n15\n\nQuyết\r\n\n định\n\n03/2017/QĐ-UBND ngày 21/3/2017\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Quyết định\r\n\n số 20/2014/QĐ-UBND ngày 22/9/2014 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án hỗ\r\n\n trợ lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 2014-2020.\n\n01/4/2017\n\n\n\n16\n\nQuyết\r\n\n định\n\n28/2018/QĐ-UBND ngày 21/8/2017\n\nSửa đổi một số khoản, điều của Quy\r\n\n định ban hành kèm theo Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 18/11/2016 của UBND\r\n\n tỉnh Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao\r\n\n động - Thương binh và Xã hội tỉnh Trà Vinh.\n\n30/8/2018\n\n\n\nSỞ\r\n\n Y TẾ\n\n01\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n51/2006/NQ-HĐND ngày 10/5/2006\n\nVề việc bãi bỏ 02 Nghị quyết của\r\n\n HĐND về thu 1 phần viện phí.\n\n21/5/2006\n\n\n\n02\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n06/2008/NQ-HĐND ngày 24/07/2008\n\nVề việc phê chuẩn kế hoạch phòng,\r\n\n chống lây nhiễm HIV/AIDS đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020.\n\n03/8/2008\n\n\n\n03\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n45/2017/NQ-HĐND ngày 19/10/2017\n\nQuy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm\r\n\n y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà\r\n\n Vinh.\n\n01/12/2017\n\n\n\n04\n\nQuyết\r\n\n định\n\n21/2014/NQ-HĐND ngày 06/10/2014\n\nVề việc Quy định mức thu dịch vụ\r\n\n khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên\r\n\n địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n17/10/2014\n\n\n\n05\n\nQuyết\r\n\n định\n\n33/2014/QĐ-UBND ngày 20/11/2014\n\nBan hành Quy định về trình tự, thủ\r\n\n tục và mức hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh\r\n\n Trà Vinh\n\n01/12/2014\n\n\n\n06\n\nQuyết\r\n\n định\n\n35/2014/QĐ-UBND ngày 10/12/2014\n\nVề việc Quy định mức chi phí chi\r\n\n trả phụ cấp đặc thù được tính vào giá dịch vụ y tế trong các cơ sở khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n21/12/2014\n\n\n\n07\n\nQuyết\r\n\n định\n\n19/2017/QĐ-UBND ngày 16/10/2017\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điều của Quy định về trình tự, thủ tục và mức hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh\r\n\n cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n 33/2014/QĐ-UBND ngày 20/11/2014 của UBND tỉnh.\n\n27/10/2017\n\n\n\n08\n\nQuyết\r\n\n định\n\n39/2018/QĐ-UBND ngày 10/10/2018\n\nBan hành Quy định chức năng, nhiệm\r\n\n vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Trà Vinh\n\n22/10/2018\n\n\n\nSỞ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\n01\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n01/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010\n\nPhê duyệt định mức chi tiêu đón\r\n\n tiếp khách nước ngoài vào làm việc với tỉnh Trà Vinh, chi tiêu tổ chức các\r\n\n hội nghị, hội thảo quốc tế tại VN và chi tiêu tiếp khách trong nước.\n\n20/7/2010\n\n\n\n02\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n03/2014/NQ-HĐND ngày 30/5/2014\n\nPhê duyệt định mức chi đón tiếp,\r\n\n thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh và huyện, thực hiện.\n\n10/06/2014\n\n\n\n03\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n01/2016/NQ-HĐND ngày 30/3/2016\n\nPhê duyệt mức hỗ trợ kinh phí hoạt\r\n\n động cho các chi bộ ấp, khóm (ngoài Quyết định số 99-QĐ-/TW\r\n\n ngày 30/5/2012 của Ban Bí thư) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n10/4/2016\n\n\n\n04\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n08/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016\n\nBan hành Quy định về phân cấp nguồn\r\n\n thu, nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2017-2020.\n\n01/01/2017\n\n\n\n05\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n09/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016\n\nPhê duyệt tỷ lệ phần trăm (%) phân\r\n\n chia nguồn thu giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện, thị xã, thành phố và\r\n\n ngân sách xã, phường, thị trấn.\n\n01/01/2017\n\n\n\n06\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n10/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016\n\nVề việc Ban hành định mức phân bổ\r\n\n dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và giai đoạn 2017-2020\n\n01/01/2017\n\nHết hiệu lực một phần\n\n07\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n19/2017/NQ-HĐND ngày 22/3/2017\n\nBan hành cơ chế, chính sách ưu đãi đối với cơ sở xã hội hóa hoạt động trong lĩnh vực\r\n\n giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục - thể thao, môi trường, giám\r\n\n định tư pháp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n01/4/2017\n\n\n\n08\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n21/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\nQuy định Chế độ bồi dưỡng đối với\r\n\n người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,\r\n\n phản ánh trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n24/7/2017\n\n\n\n09\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n24/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\nQuy định nội\r\n\n dung chi, mức chi cho hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt\r\n\n trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh\r\n\n Trà Vinh\n\n24/7/2017\n\n\n\n10\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n47/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017\n\nSửa đổi, bổ sung Nghị quyết số\r\n\n 10/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh về việc ban hành định mức phân\r\n\n bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và giai đoạn 2017 -\r\n\n 2020\n\n01/01/2018\n\n\n\n11\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n48/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017\n\nQuy định chế độ công tác phí, chế\r\n\n độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n01/01/2018\n\n\n\n12\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n49/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017\n\nQuy định thời hạn phê chuẩn quyết\r\n\n toán ngân sách cấp xã, cấp huyện và thời hạn Ủy ban nhân dân gửi báo cáo\r\n\n quyết toán ngân sách.\n\n19/12/2017\n\n\n\n13\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n58/2018/NQ-HĐND ngày 04/5/2018\n\nQuy định mức chi hỗ trợ hoạt động\r\n\n thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị\r\n\n văn minh” của Ủy\r\n\n ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn và Ban công tác Mặt trận ở\r\n\n ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n15/5/2018\n\n\n\n14\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n59/2018/NQ-HĐND ngày 04/5/2018\n\nQuy định nội dung, mức chi thực\r\n\n hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n15/5/2018\n\n\n\n15\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n60/2018/NQ-HĐND ngày 04/5/2018\n\nQuy định mức hỗ trợ hoạt động của\r\n\n Ban Thanh tra nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n15/5/2018\n\n\n\n16\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n62/2018/NQ-HĐND ngày 11/7/2018\n\nSửa đổi, bổ sung một số điểm của\r\n\n Điều 1 Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của\r\n\n HĐND tỉnh về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân\r\n\n sách địa phương năm 2017 và giai đoạn 2017 - 2020\n\n21/7/2018\n\n\n\n17\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n63/2018/NQ-HĐND ngày 11/7/2018\n\nBan hành Quy định về phân cấp thẩm\r\n\n quyền quyết định mua sắm, thuê và xử lý tài sản công tại các cơ quan, tổ\r\n\n chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Trà Vinh\n\n21/7/2018\n\n\n\n18\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n64/2018/NQ-HĐND ngày 11/7/2018\n\nQuy định mức trích (tỷ lệ %) để lại\r\n\n phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n21/7/2018\n\n\n\n19\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n65/2018/NQ-HĐND ngày 11/7/2018\n\nQuy định mức chi đối với các Hội\r\n\n thi sáng tạo kỹ thuật và Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng trên địa\r\n\n bàn tỉnh Trà Vinh\n\n21/7/2018\n\n\n\n20\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n66/2018/NQ-HĐND ngày 11/7/2018\n\nPhân định các nhiệm vụ chi và định\r\n\n mức chi nhiệm vụ, dự án về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n21/7/2018\n\n\n\n21\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n73/2018/NQ-HĐND ngày 23/10/2018\n\nQuy định nội dung chi và mức chi\r\n\n cho hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam cấp\r\n\n tỉnh, Ban Tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện trên địa\r\n\n bàn tỉnh Trà Vinh\n\n02/11/2018\n\n\n\n22\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n79/2018/NQ-HĐND ngày 07/12/2018\n\nQuy định nội dung, mức chi cho công\r\n\n tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n17/12/2018\n\n\n\n23\n\n\n\n02/2010/QĐ-UBND ngày 28/07/2010\n\nVề việc ban hành mức chi tiêu đón\r\n\n tiếp khách nước ngoài vào làm việc với tỉnh Trà Vinh, chi tiêu tổ chức các\r\n\n hội nghị, hội thảo quốc tế tại VN và chi tiêu tiếp khách trong nước.\n\n08/8/2010\n\n\n\n24\n\nQuyết\r\n\n định\n\n37/2012/QĐ-UBND ngày 27/12/2012\n\nVề việc Ban hành đơn giá thay thế\r\n\n giá đất, giá cây trái, hoa màu, giá chuẩn nhà, vật kiến trúc và công tác xây\r\n\n lắp xây dựng mới để bồi thường, hỗ trợ và tái định cư\r\n\n thực hiện công trình khu tái định cư Dự án nâng cấp đô thị thành phố Trà Vinh.\n\n27/12/2012\n\n\n\n25\n\nQuyết\r\n\n định\n\n09/2014/QĐ-UBND ngày 10/03/2014\n\nVề việc Ban hành quy chế phối hợp\r\n\n kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc\r\n\n gia về tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n21/03/2014\n\n\n\n26\n\nQuyết\r\n\n định\n\n26/2014/QĐ-UBND ngày 27/10/2014\n\nBan hành Quy định mức khoán chi phí\r\n\n quản lý, xử lý tang vật, phương tiện bị tịch thu trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n07/11/2014\n\n\n\n27\n\nQuyết\r\n\n định\n\n03/2015/QĐ-UBND ngày 13/02/2015\n\nQuy định tỷ lệ % tính đơn giá thuê\r\n\n đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt\r\n\n nước và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n24/02/2015\n\n\n\n28\n\nQuyết\r\n\n định\n\n17/2015/QĐ-UBND ngày 05/8/2015\n\nBan hành Quy định quản lý Nhà nước\r\n\n về giá trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n16/8/2015\n\n\n\n29\n\nQuyết\r\n\n định\n\n22/2016/QĐ-UBND ngày 27/6/2016\n\nSửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 1\r\n\n Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND ngày 13/02/2015 của UBND tỉnh quy định tỷ lệ %\r\n\n tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá\r\n\n thuê đất có mặt nước và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n08/7/2016\n\n\n\n30\n\nQuyết\r\n\n định\n\n30/2016/QĐ-UBND ngày 12/8/2016\n\nBan hành Quy định chức năng, nhiệm\r\n\n vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài Chính tỉnh Trà Vinh\n\n22/8/2016\n\nHết hiệu lực một phần\n\n31\n\nQuyết\r\n\n định\n\n41/2016/QĐ-UBND ngày 13/10/2016\n\nVề việc ban hành mức thu tiền sử\r\n\n dụng khu vực biển đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên\r\n\n địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n01/11/2016\n\n\n\n32\n\nQuyết\r\n\n định\n\n42/2016/QĐ-UBND ngày 20/10/2016\n\nVề việc Quy định mức thu, quản lý\r\n\n và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên\r\n\n trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp\r\n\n trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n31/10/2016\n\n\n\n33\n\nQuyết\r\n\n định\n\n11/2017/QĐ-UBND ngày 27/6/2017\n\nVề việc Quy định giá tính lệ phí\r\n\n trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n06/7/2017\n\n\n\n34\n\nQuyết\r\n\n định\n\n14/2017/QĐ-UBND ngày 25/6/2017\n\nBan hành Quy chế quản lý và sử dụng\r\n\n nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho\r\n\n vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh\r\n\n Trà Vinh\n\n05/8/2017\n\n\n\n35\n\nQuyết\r\n\n định\n\n03/2018/QĐ-UBND ngày 01/02/2018\n\nSửa đổi Khoản 2 Điều 4 Quy định\r\n\n chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Trà\r\n\n Vinh kèm theo Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND ngày 12/8/2016 của UBND tỉnh Trà\r\n\n Vinh\n\n13/02/2018\n\n\n\n36\n\nQuyết\r\n\n định\n\n06/2018/QĐ-UBND ngày 02/3/2018\n\nQuy định giá tính thuế tài nguyên\r\n\n đối với tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n12/3/2018\n\n\n\n37\n\nQuyết\r\n\n định\n\n09/2018/QĐ-UBND ngày 29/3/2018\n\nVề việc Quy định thời hạn gửi, xét\r\n\n duyệt, thẩm định báo cáo quyết toán năm của các đơn vị dự toán, các cấp ngân\r\n\n sách trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n09/4/2018\n\n\n\n38\n\nQuyết\r\n\n định\n\n26/2018/QĐ-UBND ngày 02/8/2018\n\nVề việc Quy định nội dung, biểu\r\n\n mẫu, thời gian lập dự toán ngân sách; các tài liệu thuyết\r\n\n minh căn cứ và báo cáo phân bổ, giao dự toán ngân sách; báo cáo chấp hành\r\n\n ngân sách nhà nước của các đơn vị dự toán ngân sách cấp\r\n\n I tại các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n11/8/2018\n\n\n\n39\n\nQuyết\r\n\n định\n\n47/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018\n\nVề việc Ban hành hệ số điều chỉnh\r\n\n giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n08/01/2019\n\n\n\nSỞ\r\n\n TƯ PHÁP\n\n01\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n04/2011/NQ-HĐND ngày 29/09/2011\n\nPhê duyệt Định mức chi cho công tác\r\n\n hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n10/10/2011\n\n\n\n02\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n04/2012/NQ-HĐND ngày 18/4/2012\n\nPhê chuẩn Định mức một số khoản chi\r\n\n có tính chất đặc thù trong kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản\r\n\n quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n29/4/2012\n\n\n\n03\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n13/2013/NQ-HĐND ngày 11/7/2013\n\nPhê duyệt mức chi, lập dự toán,\r\n\n quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện hoạt động kiểm\r\n\n soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n22/7/2013\n\n\n\n04\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n05/2014/NQ-HĐND ngày 18/7/2014\n\nQuy định việc lập dự toán, quản lý,\r\n\n sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ\r\n\n biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở\r\n\n trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n29/7/2014\n\n\n\n05\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n03/2015/NQ-HĐND ngày 09/01/2015\n\nQuy định việc lập dự toán, quản lý,\r\n\n sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải\r\n\n ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n20/01/2015\n\n\n\n06\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n37/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\nQuy định về lệ phí hộ tịch trên địa\r\n\n bàn tỉnh Trà Vinh\n\n24/7/2017\n\n\n\n07\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n38/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\nQuy định lập dự toán, quản lý, sử\r\n\n dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n24/7/2017\n\n\n\n08\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n39/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\nQuy định mức chi cho công tác quản\r\n\n lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh\r\n\n Trà Vinh\n\n24/7/2017\n\n\n\n09\n\nQuyết\r\n\n định\n\n01/2010/QĐ-UBND ngày 25/02/2010\n\nVề việc chuyển giao các hợp đồng,\r\n\n giao dịch cho các tổ chức hành nghề công chứng thực hiện.\n\n08/3/2010\n\n\n\n10\n\nQuyết\r\n\n định\n\n16/2011/QĐ-UBND ngày 20/10/2011\n\nVề việc ban hành định mức cho công\r\n\n tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n31/10/2011\n\n\n\n11\n\nQuyết\r\n\n định\n\n07/2012/QĐ-UBND ngày 09/5/2012\n\nVề việc Quy định một số khoản chi\r\n\n có tính chất đặc thù trong kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản\r\n\n quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n20/5/2012\n\n\n\n12\n\nQuyết\r\n\n định\n\n25/2013/QĐ-UBND ngày 28/8/2013\n\nVề việc Quy định định mức chi, lập\r\n\n dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n08/9/2013\n\n\n\n13\n\nQuyết\r\n\n định\n\n18/2014/QĐ-UBND ngày 04/9/2014\n\nVề việc Ban hành Quy định việc lập\r\n\n dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm\r\n\n cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của\r\n\n người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n29/7/2014\n\n\n\n14\n\nQuyết\r\n\n định\n\n11/2015/QĐ-UBND ngày 29/6/2015\n\nBan hành Quy định chức năng, nhiệm\r\n\n vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Trà Vinh\n\n08/7/2015\n\nHết hiệu lực một phần\n\n15\n\nQuyết\r\n\n định\n\n26/2015/QĐ-UBND ngày 07/10/2015\n\nVề việc Ban hành mức trần thù lao\r\n\n công chứng áp dụng đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh\r\n\n Trà Vinh.\n\n18/10/2015\n\n\n\n16\n\nQuyết\r\n\n định\n\n36/2015/QĐ-UBND ngày 24/12/2015\n\nVề việc bổ sung Khoản 35 vào Điều 3\r\n\n Quyết định 11/2015/QĐ-UBND ngày 29/6/2015 của UBND tỉnh Ban hành quy định\r\n\n chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Trà Vinh\n\n04/01/2016\n\n\n\n17\n\nQuyết\r\n\n định\n\n02/2016/QĐ-UBND ngày 15/01/2016\n\nVề việc Ban hành Quy chế phối hợp\r\n\n thực hiện liên thông các thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, đăng ký\r\n\n thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi trên địa bàn tỉnh\r\n\n Trà Vinh.\n\n26/01/2016\n\n\n\n18\n\nQuyết\r\n\n định\n\n17/2017/QĐ-UBND ngày 06/10/2017\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 29/6/2015 về\r\n\n chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Trà Vinh\n\n20/10/2017\n\n\n\n19\n\nQuyết\r\n\n định\n\n31/2018/QĐ-UBND ngày 05/9/2018\n\nSửa đổi Khoản 2, Khoản 3 Điều 4 của\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh\r\n\n Trà Vinh ban hành kèm theo Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 29/6/2015 của\r\n\n UBND tỉnh Trà Vinh\n\n17/9/2018\n\n\n\nSỞ CÔNG THƯƠNG\n\n01\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n02/2014/NQ-HĐND ngày 01/01/2014\n\nBan hành mức thu lệ phí cấp giấy\r\n\n phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n15/01/2014\n\n\n\n02\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n02/2016/NQ-HĐND ngày 30/3/2016\n\nPhê duyệt định mức hỗ trợ kinh phí\r\n\n để thực hiện Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến\r\n\n thương mại tỉnh Trà Vinh.\n\n10/4/2016\n\n\n\n03\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n26/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\nQuy định mức chi đảm bảo hoạt động\r\n\n của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và\r\n\n hàng giả tỉnh Trà Vinh\n\n24/7/2017\n\n\n\n04\n\nQuyết\r\n\n định\n\n03/2011/QĐ-UBND ngày 04/3/2011\n\nQuy định hỗ trợ chính sách phát\r\n\n triển ngành công nghiệp ưu tiên, ngành công nghiệp mũi nhọn trên địa bàn tỉnh\r\n\n Trà Vinh.\n\n15/3/2011\n\n\n\n05\n\nQuyết\r\n\n định\n\n04/2014/QĐ-UBND ngày 25/01/2014\n\nBan hành mức thu lệ phí cấp giấy\r\n\n phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n05/02/2014\n\n\n\n06\n\nQuyết\r\n\n định\n\n02/2015/QĐ-UBND ngày 09/02/2015\n\nBan hành Quy định về quy trình\r\n\n chuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản\r\n\n lý chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n20/02/2015\n\n\n\n07\n\nQuyết\r\n\n định\n\n23/2015/QĐ-UBND ngày 11/09/2015\n\nBan hành Quy định về quản lý\r\n\n quy hoạch, đầu tư và phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n22/9/2015\n\n\n\n08\n\nQuyết\r\n\n định\n\n32/2015/QĐ-UBND ngày 18/12/2015\n\nBan hành Quy định chức năng, nhiệm\r\n\n vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công thương tỉnh\r\n\n Trà Vinh\n\n29/12/2015\n\nHết hiệu lực một phần\n\n09\n\nQuyết\r\n\n định\n\n13/2016/QĐ-UBND ngày 15/4/2016\n\nBan hành Quy chế xây dựng, quản lý\r\n\n và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Trà Vinh.\n\n26/4/2016\n\n\n\n10\n\nQuyết\r\n\n định\n\n23/2016/QĐ-UBND ngày 28/6/2016\n\nBan hành Quy định về hoạt động điện\r\n\n lực và sử dụng điện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n08/7/2016\n\nHết hiệu lực 1 phần\n\n11\n\nQuyết\r\n\n định\n\n51/2016/QĐ-UBND ngày 30/12/2016\n\nBan hành Giá dịch vụ sử dụng diện\r\n\n tích bán hàng tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n10/01/2017\n\n\n\n12\n\nQuyết\r\n\n định\n\n07/2017/QĐ-UBND ngày 08/6/2017\n\nBan hành giá dịch vụ trông giữ xe\r\n\n trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n18/6/2017\n\n\n\n13\n\nQuyết\r\n\n định\n\n19/2018/QĐ-UBND ngày 20/6/2018\n\nBan hành sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điều của Quy định về hoạt động điện lực và sử dụng điện\r\n\n trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND\r\n\n ngày 28/6/2016 của UBND tỉnh\n\n02/7/2018\n\n\n\n14\n\nQuyết\r\n\n định\n\n20/2018/QĐ-UBND ngày 25/6/2018\n\nBan hành Quy chế phối hợp quản lý\r\n\n cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n04/7/2018\n\n\n\n15\n\nQuyết\r\n\n định\n\n24/2018/QĐ-UBND ngày 27/7/2018\n\nSửa đổi Khoản 2, Khoản 4 Điều 4 của\r\n\n quy định ban hành kèm theo Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 18/12/2015 của\r\n\n UBND tỉnh Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở\r\n\n Công thương tỉnh Trà Vinh\n\n07/8/2018\n\n\n\nSỞ\n\nKHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\n01\n\nQuyết\r\n\n định\n\n24/2012/QĐ-UBND ngày 10/9/2012\n\nVề việc Quy định về xây dựng và ban\r\n\n hành quy chuẩn kỹ thuật tỉnh Trà Vinh.\n\n21/9/2012\n\n\n\n02\n\nQuyết\r\n\n định\n\n10/2015/QĐ-UBND ngày 26/5/2015\n\nBan hành Quy định chức năng, nhiệm\r\n\n vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Trà Vinh\n\n06/6/2015\n\n\n\n03\n\nQuyết\r\n\n định\n\n06/2016/QĐ-UBND ngày 02/3/2016\n\nBan hành Quy chuẩn kỹ thuật địa\r\n\n phương: Khai thác ruốc tự nhiên.\n\n13/3/2016\n\n\n\n04\n\nQuyết\r\n\n định\n\n40/2016/QĐ-UBND ngày 05/10/2016\n\nBan hành Quy chuẩn kỹ thuật địa\r\n\n phương: Quy trình sản xuất và sản phẩm rượu Xuân Thạnh\n\n17/10/2016\n\n\n\n05\n\nQuyết\r\n\n định\n\n24/2017/QĐ-UBND ngày 21/12/2017\n\nQuy định quản lý nhiệm vụ khoa học\r\n\n và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n04/01/2018\n\n\n\n06\n\nQuyết\r\n\n định\n\n27/2018/QĐ-UBND ngày 08/8/2018\n\nBan hành Quy định thực hiện nhiệm\r\n\n vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ\r\n\n thuật tỉnh Trà Vinh\n\n20/8/2018\n\n\n\n07\n\nQuyết\r\n\n định\n\n40/2018/QĐ-UBND ngày 11/10/2018\n\nSửa đổi Khoản 2 Điều 4 của Quy định\r\n\n chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ\r\n\n tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 26/5/2015\r\n\n của UBND tỉnh\n\n22/10/2018\n\n\n\nSỞ\r\n\n XÂY DỰNG\n\n01\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n70/2006/NQ-HĐND ngày 08/12/2006\n\nVề việc Quy định mức thu lệ phí cấp\r\n\n giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà\r\n\n ở, lệ phí cấp giấy phép xây dựng, lệ phí cấp biển số nhà, phí xây dựng trong\r\n\n tỉnh Trà Vinh.\n\n19/12/2006\n\nHết hiệu lực một phần\n\n02\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n20/2015/NQ-HĐND ngày 09/12/2015\n\nPhê duyệt chính sách hỗ trợ đầu tư\r\n\n phát triển sản xuất vật liệu xây dựng không nung và chấm dứt hoạt động sản\r\n\n xuất gạch đất nung bằng lò thủ công trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n20/12/2015\n\n\n\n03\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n32/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\nQuy định về lệ phí cấp giấy phép\r\n\n xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n24/7/2017\n\n\n\n04\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n53/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017\n\nQuy định Định mức chi phí quản lý\r\n\n dự án của Ban quản lý xã thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia (gọi tắt là\r\n\n Ban quản lý xã) giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n19/12/2017\n\n\n\n05\n\nQuyết\r\n\n định\n\n02/2007/QĐ-UBND ngày 19/01/2007\n\nVề việc Ban hành mức thu lệ phí cấp\r\n\n giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận QSH nhà ở; lệ phí cấp giấy phép xây\r\n\n dựng; phí xây dựng trong tỉnh TV\n\n30/01/2007\n\nHết hiệu lực\r\n\n một phần\n\n06\n\nQuyết\r\n\n định\n\n17/2007/QĐ-UBND ngày 04/9/2007\n\nVề việc ban hành mức thu lệ phí cấp\r\n\n biển số nhà trong tỉnh Trà Vinh.\n\n15/09/2007\n\nHết hiệu lực một phần\n\n07\n\nQuyết\r\n\n định\n\n11/2008/QĐ-UBND ngày 17/06/2008\n\nVề việc Ban hành bảng đơn giá cây\r\n\n trái, hoa màu; đơn giá nhà ở, công trình xây dựng kiến trúc, các công việc xây lắp, chính sách hỗ trợ khác để làm cơ sở xác\r\n\n định giá trị bồi thường thiệt hại trong giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu\r\n\n hồi đất đối với các công trình: Trung tâm điện lực Duyên Hải, luồng cho tàu\r\n\n biển có trọng tải lớn vào luồng sông Hậu, khu kinh tế Định An và các đường\r\n\n dây 220KV, 500KV đấu nối Trung tâm điện lực Duyên Hải tỉnh Trà Vinh.\n\n28/6/2008\n\n\n\n08\n\nQuyết\r\n\n định\n\n15/2008/QĐ-UBND ngày 20/08/2008\n\nBan hành Quy định đánh số nhà và\r\n\n gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n31/8/2008\n\nHết hiệu lực một phần\n\n09\n\nQuyết\r\n\n định\n\n05/2009/QĐ-UBND ngày 27/04/2009\n\nVề việc Quy định cấp giấy phép xây\r\n\n dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô\r\n\n thị trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n13/5/2009\n\n\n\n10\n\nQuyết\r\n\n định\n\n05/2010/QĐ-UBND ngày 30/8/2010\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điều của quy định đánh số nhà và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\r\n\n ban hành kèm theo Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 20/08/2008 của UBND tỉnh.\n\n10/9/2010\n\n\n\n11\n\nQuyết\r\n\n định\n\n40/2013/QĐ-UBND ngày 08/11/2013\n\nBan hành Quy định quản lý, phân cấp\r\n\n quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n19/11/2013\n\n\n\n12\n\nQuyết\r\n\n định\n\n05/2014/QĐ-UBND ngày 25/01/2014\n\nVề việc điều chỉnh mức thu lệ phí\r\n\n cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n05/02/2014\n\n\n\n13\n\nQuyết\r\n\n định\n\n45/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014\n\nBan hành Quy định về quản lý, sử\r\n\n dụng nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n11/12/2015\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định\n\n27/2015/QĐ-UBND ngày 20/10/2015\n\nBan hành Quy định về quản lý cây\r\n\n xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n31/10/2015\n\n\n\n14\n\nQuyết\r\n\n định\n\n07/2016/QĐ-UBND ngày 20/5/2016\n\nBan hành Quy định về Bảng giá\r\n\n chuẩn, vật liệu kiến trúc và công tác xây lắp, xây dựng mới áp dụng trên địa\r\n\n bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n31/5/2016\n\n\n\n15\n\nQuyết\r\n\n định\n\n19/2016/QĐ-UBND ngày 20/5/2016\n\nBan hành Quy định hoạt động thoát\r\n\n nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n31/5/2016\n\n\n\n16\n\nQuyết\r\n\n định\n\n33/2016/QĐ-UBND ngày 18/8/2016\n\nBan hành Quy định về chức năng,\r\n\n nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Trà Vinh.\n\n30/8/2016\n\nHết hiệu lực\r\n\n một phần\n\n17\n\nQuyết\r\n\n định\n\n39/2016/QĐ-UBND ngày 05/10/2016\n\nQuy định về phân công, phân cấp\r\n\n quản lý đường đô thị trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n17/10/2016\n\n\n\n18\n\nQuyết\r\n\n định\n\n47/2016/QĐ-UBND ngày 23/11/2016\n\nBan hành Quy định chính sách hỗ trợ\r\n\n đầu tư phát triển sản xuất vật liệu xây dựng không nung và chấm dứt hoạt động\r\n\n sản xuất gạch đất nung bằng lò thủ công trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n05/12/2016\n\n\n\n19\n\nQuyết\r\n\n định\n\n08/2017/QĐ-UBND ngày 12/6/2017\n\nBan hành Quy chế phối hợp thực hiện\r\n\n cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n21/6/2017\n\n\n\n20\n\nQuyết\r\n\n định\n\n12/2017/QĐ-UBND ngày 20/7/2017\n\nQuy định về giá dịch vụ thoát nước\r\n\n thải trong đô thị trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n30/7/2017\n\n\n\n21\n\nQuyết\r\n\n định\n\n05/2018/QĐ-UBND ngày 13/02/2018\n\nBan hành Quy định về tiêu chí và\r\n\n thẩm quyền công nhận tuyến phố văn minh đô thị trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n23/02/2018\n\n\n\n22\n\nQuyết\r\n\n định\n\n13/2018/QĐ-UBND ngày 19/4/2018\n\nBan hành Quy chế phối hợp thực hiện\r\n\n cơ chế một cửa liên thông trong cấp giấy phép xây dựng mới và sửa chữa, cải\r\n\n tạo công trình tôn giáo trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n02/5/2018\n\n\n\n23\n\nQuyết\r\n\n định\n\n15/2018/QĐ-UBND ngày 08/5/2018\n\nBan hành Quy định phân cấp thực\r\n\n hiện công tác quản lý nhà nước ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n18/5/2018\n\n\n\n24\n\nQuyết\r\n\n định\n\n16/2018/QĐ-UBND ngày 08/5/2018\n\nBan hành Quy chế phối hợp thực hiện\r\n\n cơ chế một cửa liên thông trong cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà\r\n\n Vinh.\n\n18/5/2018\n\n\n\n25\n\nQuyết\r\n\n định\n\n25/2018/QĐ-UBND ngày 30/7/2018\n\nBan hành Quy chế phối hợp báo cáo\r\n\n cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn\r\n\n tỉnh Trà Vinh\n\n08/8/2018\n\n\n\n26\n\nQuyết\r\n\n định\n\n29/2018/QĐ-UBND ngày 21/8/2018\n\nSửa đổi Khoản 2 Điều 4 của Quy định\r\n\n ban hành kèm theo Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND ngày 18/8/2016 của UBND tỉnh\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng\r\n\n tỉnh Trà Vinh.\n\n30/8/2018\n\n\n\n27\n\nQuyết\r\n\n định\n\n33/2018/QĐ-UBND ngày 20/9/2018\n\nBan hành Quy định về tiêu chí lựa\r\n\n chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Trà\r\n\n Vinh.\n\n01/10/2018\n\n\n\nSỞ\r\n\n GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\n01\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n16/2015/NQ-HĐND ngày 09/12/2015\n\nVề việc Phê duyệt mức thu học phí\r\n\n đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Trà\r\n\n Vinh năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021.\n\n20/12/2015\n\n\n\n02\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n33/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\nQuy định mức thu học phí đối với\r\n\n giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm học 2017 - 2018.\n\n24/7/2017\n\n\n\n03\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n72/2018/NQ-HĐND ngày 11/7/2018\n\nQuy định mức thu học phí đối với\r\n\n giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\r\n\n năm học 2018 - 2019.\n\n21/7/2018\n\n\n\n04\n\nQuyết\r\n\n định\n\n38/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012\n\nVề việc Ban hành quy định về dạy\r\n\n thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n08/01/2013\n\n\n\n05\n\nQuyết\r\n\n định\n\n08/2016/QĐ-UBND ngày 14/3/2016\n\nVề việc Quy định mức thu học phí\r\n\n đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Trà\r\n\n Vinh năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021.\n\n25/3/2016\n\n\n\n06\n\nQuyết\r\n\n định\n\n10/2016/QĐ-UBND ngày 01/4/2016\n\nVề việc Ban hành Quy định chức\r\n\n năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh\r\n\n Trà Vinh\n\n11/4/2016\n\n\n\n07\n\nQuyết\r\n\n định\n\n37/2018/QĐ-UBND ngày 09/10/2018\n\nSửa đổi Khoản 2 Điều 4 của Quy định\r\n\n chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\n tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND ngày 01/4/2016\r\n\n của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh\n\n20/10/2018\n\n\n\nSỞ\r\n\n VĂN HÓA - THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\n01\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n17/2007/NQ-HĐND ngày 17/8/2007\n\nVề việc phê chuẩn Quy định về tiêu chuẩn, thủ tục công nhận danh hiệu xã, phường, thị\r\n\n trấn văn hóa.\n\n28/8/2007\n\n\n\n02\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n02/2013/NQ-HĐND ngày 11/7/2013\n\nPhê duyệt định mức chi đặc thù đối\r\n\n với Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, huyện, thành phố trong tỉnh Trà Vinh.\n\n22/7/2013\n\n\n\n03\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n24/2013/NQ-HĐND ngày 06/12/2013\n\nPhê duyệt chế độ dinh dưỡng đặc thù\r\n\n đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn\r\n\n tỉnh Trà Vinh.\n\n17/12/2013\n\n\n\n04\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n25/2013/NQ-HĐND ngày 06/12/2013\n\nPhê duyệt chế độ chi tiêu tài chính\r\n\n đối với các giải thi đấu thể thao.\n\n17/12/2013\n\n\n\n05\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n36/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\nQuy định về phí thư viện trên địa\r\n\n bàn tỉnh Trà Vinh\n\n24/7/2017\n\n\n\n06\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n70/2018/NQ-HĐND ngày 11/7/2018\n\nQuy định về một số chính sách hỗ\r\n\n trợ phát triển trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn\r\n\n 2018 - 2020\n\n21/7/2018\n\n\n\n07\n\nQuyết\r\n\n định\n\n27/2007/QĐ-UBND ngày 13/9/2007\n\nVề việc Ban hành Quy định về tiêu\r\n\n chuẩn, thủ tục công nhận danh hiệu xã, phường, thị trấn văn hóa.\n\n24/9/2007\n\n\n\n08\n\nQuyết\r\n\n định\n\n18/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009\n\nBan hành Quy định chế độ dinh dưỡng\r\n\n đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trong\r\n\n tỉnh Trà Vinh.\n\n01/01/2010\n\n\n\n09\n\nQuyết\r\n\n định\n\n18/2011/QĐ-UBND ngày 27/10/2011\n\nBan hành mức thu, quản lý và sử\r\n\n dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n07/11/2011\n\n\n\n10\n\nQuyết\r\n\n định\n\n33/2013/QĐ-UBND ngày 23/9/2013\n\nQuy định mức chi đặc thù đối với\r\n\n Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, huyện, thành phố trong\r\n\n tỉnh Trà Vinh.\n\n04/10/2013\n\n\n\n11\n\nQuyết\r\n\n định\n\n50/2016/QĐ-UBND ngày 28/12/2016\n\nBan hành Quy định chức năng, nhiệm\r\n\n vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Trà\r\n\n Vinh.\n\n10/01/2017\n\nHết hiệu lực một phần\n\n12\n\nQuyết\r\n\n định\n\n05/2017/QĐ-UBND ngày 28/4/2017\n\nBan hành Quy định quản lý việc sử\r\n\n dụng phương tiện phát âm thanh trong hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ\r\n\n văn hóa công cộng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n09/5/2017\n\n\n\n13\n\nQuyết\r\n\n định\n\n17/2018/QĐ-UBND ngày 23/5/2018\n\nSửa đổi Khoản 2 Điều 4 Quy định\r\n\n chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\n Du lịch tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Quyết định số 50/2016/QĐ-UBND ngày\r\n\n 28/12/2016 của UBND tỉnh Trà Vinh.\n\n04/6/2018\n\n\n\nSỞ\r\n\n THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\n01\n\nQuyết\r\n\n định\n\n25/2014/QĐ-UBND ngày 27/10/2014\n\nBan hành Quy chế\r\n\n quản lý và sử dụng chứng thư số, chữ ký số trong cơ quan\r\n\n nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n07/11/2014\n\n\n\n02\n\nQuyết\r\n\n định\n\n25/2015/QĐ-UBND ngày 25/9/2015\n\nBan hành Quy chế bảo đảm an toàn\r\n\n thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà\r\n\n nước tỉnh Trà Vinh.\n\n06/10/2015\n\n\n\n03\n\nQuyết\r\n\n định\n\n12/2016/QĐ-UBND ngày 04/4/2016\n\nBan hành Quy định quản lý mạng cáp\r\n\n viễn thông, cáp truyền hình trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n14/10/2015\n\n\n\n04\n\nQuyết\r\n\n định\n\n16/2016/QĐ-UBND ngày 11/5/2016\n\nBan hành Quy định quản lý, cung\r\n\n cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và\r\n\n mạng xã hội trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n22/5/2016\n\n\n\n05\n\nQuyết\r\n\n định\n\n25/2016/QĐ-UBND ngày 18/7/2016\n\nBan hành Quy định mức chi nhuận\r\n\n bút, thù lao đối với Cổng/Trang thông tin điện tử, tài liệu không kinh doanh\r\n\n và Đài truyền thanh cấp huyện, Trạm truyền thanh cấp xã trên địa bàn tỉnh Trà\r\n\n Vinh\n\n29/7/2016\n\n\n\n06\n\nQuyết\r\n\n định\n\n36/2016/QĐ-UBND ngày 19/9/2016\n\nVề việc Ban hành quy định chức\r\n\n năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\n tỉnh Trà Vinh.\n\n30/9/2016\n\n\n\n07\n\nQuyết\r\n\n định\n\n21/2017/QĐ-UBND ngày 24/10/2017\n\nBan hành Quy định về quản lý hoạt\r\n\n động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n06/11/2017\n\n\n\n08\n\nQuyết\r\n\n định\n\n38/2018/QĐ-UBND ngày 09/10/2018\n\nSửa đổi Khoản 2, Khoản 3 Điều 4 của\r\n\n Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\n chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Quyết định\r\n\n số 36/2016/QĐ-UBND ngày 19/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh\n\n20/10/2018\n\n\n\n09\n\nQuyết\r\n\n định\n\n41/2018/QĐ-UBND ngày 11/10/2018\n\nBan hành Quy định về quản lý, cung\r\n\n cấp, sử dụng dịch vụ Internet công cộng và dịch vụ trò chơi điện tử công cộng\r\n\n trên địa bàn tỉnh Trà Vinh\n\n22/10/2018\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 10081 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100810.json b/contexts/context_100810.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..72d4372f179b99ef9965873bb6b4328cc5b2f5b2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100810.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-77-KH-UBND-2022-thuc-hien-Quyet-dinh-43-QD-TTg-Hung-Yen-512952.aspx", + "name": "Ke-hoach-77-KH-UBND-2022-thuc-hien-Quyet-dinh-43-QD-TTg-Hung-Yen-512952", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 77/KH-UBND\n\nHưng Yên, ngày 15\r\n\n tháng 4 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 43/QĐ-TTG NGÀY 11/01/2022\r\n\nCỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ,\r\n\nCÔNG CHỨC LÀM CÔNG TÁC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO GIAI ĐOẠN 2022-2026”\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n43/QĐ-TTg ngày 11/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ đối với cán bộ, công chức làm công tác tín ngưỡng, tôn giáo giai đoạn\r\n\n2022-2026” (sau đây gọi là Quyết định số 43/QĐ-TTg); Kế hoạch số 1023/KH-BNV \r\n\nngày 17/3/2022 của Bộ Nội vụ triển khai thực hiện Quyết định số 43/QĐ-TTg”; Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:\n\nI. MỤC TIÊU,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục tiêu chung:\n\nNâng cao trình độ chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ, kỹ năng và hiệu quả xử lý các vấn đề liên quan đến tín ngưỡng, tôn\r\n\ngiáo cho cán bộ, công chức làm công tác tín ngưỡng, tôn giáo; đáp ứng yêu cầu,\r\n\nnhiệm vụ đặt ra trong tình hình mới, góp phần thực hiện thành công chủ trương của\r\n\nĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.\n\n2. Mục tiêu cụ thể:\n\n- 80% công chức làm công tác quản\r\n\nlý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh, cấp huyện tham gia các lớp tập huấn,\r\n\nbồi dưỡng;\n\n- 80% công chức làm công tác quản\r\n\nlý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo cấp huyện tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng;\n\n- 80% cán bộ, công chức làm\r\n\ncông tác tín ngưỡng, tôn giáo của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh, cấp\r\n\nhuyện tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng;\n\n- 80% cán bộ, công chức kiêm\r\n\nnhiệm công tác tín ngưỡng, tôn giáo ở cấp xã tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng.\n\n3. Yêu cầu:\n\n- Đổi mới công tác tập huấn\r\n\nchuyên môn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ về tín ngưỡng, tôn giáo từ nội\r\n\ndung chương trình, tài liệu bồi dưỡng đến phương pháp giảng dạy để phù hợp với\r\n\ntừng đối tượng và cập nhật kiến thức cho cán bộ, công chức làm công tác tín ngưỡng,\r\n\ntôn giáo các cấp.\n\n- Nâng cao nhận thức cho đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức làm công tác tín ngưỡng, tôn giáo về tầm quan trọng của\r\n\nviệc tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ về tín ngưỡng, tôn giáo trong điều\r\n\nkiện đổi mới và hội nhập quốc tế.\n\n- Tổ chức các lớp tập huấn, bồi\r\n\ndưỡng đảm bảo thiết thực, hiệu quả.\n\nII. ĐỐI TƯỢNG,\r\n\nNỘI DUNG TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG\n\n1. Đối tượng\n\n- Công chức làm công tác quản\r\n\nlý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở cấp tỉnh, cấp huyện;\n\n- Cán bộ, công chức làm công\r\n\ntác tín ngưỡng, tôn giáo của tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp huyện, gồm:\r\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt\r\n\nNam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu Chiến binh Việt Nam; Ban Dân\r\n\nvận; cán bộ, công chức làm công tác tín ngưỡng, tôn giáo trong ngành Công an và\r\n\nQuân đội.\n\n- Cán bộ, công chức làm công\r\n\ntác tín ngưỡng, tôn giáo và kiêm nhiệm công tác tín ngưỡng, tôn giáo ở cấp xã.\n\n2. Nội dung\r\n\ntập huấn, bồi dưỡng\n\n2.1. Đối với công tác tín\r\n\nngưỡng:\n\n- Phổ biến, quán triệt chủ\r\n\ntrương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo (Luật\r\n\nTín ngưỡng, tôn giáo; Nghị định số 162/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo;\r\n\nNghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo);\n\n- Tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng,\r\n\nnghiệp vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, gồm: đăng ký hoạt động tín ngưỡng tại\r\n\ncơ sở tín ngưỡng; bầu, cử người đại diện hoặc thành viên Ban quản lý cơ sở tín\r\n\nngưỡng; tổ chức lễ hội tín ngưỡng; quyên góp, quản lý và sử dụng tài sản của cơ\r\n\nsở tín ngưỡng; cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, di dời công trình tín ngưỡng...\n\n- Cập nhật kiến thức, kinh nghiệm\r\n\ngiải quyết đối với các hoạt động vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà\r\n\nnước về tín ngưỡng; các hành vi lợi dụng tín ngưỡng để hoạt động vi phạm pháp\r\n\nluật, làm ảnh hưởng tới an ninh trật tự xã hội;\n\n- Tập huấn, bồi dưỡng công tác\r\n\nthanh tra, kiểm tra nhằm kịp thời phát hiện, ngăn ngừa những vụ việc phức tạp,\r\n\nđiểm nóng về tín ngưỡng;\n\n- Tập huấn, bồi dưỡng công tác\r\n\nvận động quần chúng, xây dựng mối liên hệ chặt chẽ giữa cơ quan quản lý và đầu\r\n\nmối Ban quản lý, người đứng đầu cơ sở tín ngưỡng, đặc biệt trong vùng có nhiều\r\n\nloại hình tín ngưỡng.\n\n2.2. Đối với công tác tôn\r\n\ngiáo:\n\n- Phổ biến, quán triệt chủ\r\n\ntrương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo;\n\n- Cập nhật thông tin về tình\r\n\nhình tôn giáo, trao đổi kinh nghiệm xử lý các vụ việc phức tạp, điểm nóng liên\r\n\nquan đến lĩnh vực tôn giáo;\n\n- Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức\r\n\nchuyên sâu về công tác tôn giáo nói chung và công tác quản lý nhà nước về tôn\r\n\ngiáo nói riêng;\n\n- Cập nhật kiến thức và kỹ năng\r\n\nquản lý nhà nước về các lĩnh vực khác như: y tế, giáo dục, xuất bản, xuất nhập\r\n\nkhẩu, tài nguyên - môi trường, xây dựng... liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo.\n\n3. Thời\r\n\ngian tổ chức thực hiện: Từ năm 2022 đến năm 2026.\n\n4. Giảng\r\n\nviên, Báo cáo viên\n\n- Giảng viên, báo cáo viên các\r\n\ncơ quan, cơ sở đào tạo trung ương: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; Ban\r\n\nTôn giáo Chính phủ; Học viện Hành chính quốc gia, Bộ Nội vụ; các cơ quan trung\r\n\nương liên quan; các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, viện nghiên cứu,…\n\n- Giảng viên Trường Chính trị\r\n\nNguyễn Văn Linh; báo cáo viên các cơ quan chuyên môn liên quan cấp tỉnh.\n\n(Nhiệm\r\n\nvụ cụ thể tại Phụ lục kèm theo)\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Nội vụ:\n\n- Tham mưu UBND tỉnh tổ chức\r\n\ntriển khai Kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng đảm bảo hiệu quả, đúng đối tượng; xây dựng\r\n\nKế hoạch hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện Kế hoạch;\n\n- Phối hợp trong công tác tổ chức\r\n\ncác lớp tập huấn, bồi dưỡng về công tác tín ngưỡng, tôn giáo do Ban Tôn giáo\r\n\nChính phủ và Học viện Hành chính Quốc gia, Bộ Nội vụ tổ chức;\n\n- Tổ chức đánh giá kết quả hàng\r\n\nnăm, sơ kết và tổng kết thực hiện nhiệm vụ của Đề án, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nội\r\n\nvụ theo quy định.\n\n2. Sở Tài chính:\n\nTham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn\r\n\nkinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật\r\n\nNgân sách nhà nước và các quy định của pháp luật có liên quan.\n\n3. Trường Chính trị Nguyễn\r\n\nVăn Linh:\n\nPhối hợp với Sở Nội vụ xây dựng\r\n\ntài liệu tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ; nghiên cứu, biên soạn, cập nhật, bổ\r\n\nsung các thông tin về tình hình và nhiệm vụ công tác tín ngưỡng, tôn giáo tại địa\r\n\nphương.\n\n4. Các sở, ngành có liên\r\n\nquan; các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; UBND, tổ chức chính trị - xã hội cấp\r\n\nhuyện, cấp xã:\n\nPhối hợp với Sở Nội vụ để triển\r\n\nkhai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch; rà soát, thống kê và cử cán bộ, công chức\r\n\ntham gia lớp bồi dưỡng, tập huấn do Bộ Nội vụ hoặc Sở Nội vụ tổ chức đảm bảo\r\n\nđúng đối tượng theo quy định.\n\nTrong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Sở\r\n\nNội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh để xem xét, quyết định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Nội vụ;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Ban chỉ đạo CTTG tỉnh;\r\n\n - Ban Dân vận Tỉnh ủy;\r\n\n - Các sở, ngành: Công an tỉnh, Bộ CHQS tỉnh, Nội vụ, Tài chính;\r\n\n - Các tổ chức CT-XH tỉnh;\r\n\n - Trường Chính trị Nguyễn Văn Linh;\r\n\n - UBND cấp huyện;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, CVNCNH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Duy Hưng\n\n", + "id": 100810 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100811.json b/contexts/context_100811.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..badae0e74ef2253794c2e1c2346a1782a273f5e5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100811.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-685-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-giao-duc-nghe-nghiep-Kon-Tum-500872.aspx", + "name": "Quyet-dinh-685-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-giao-duc-nghe-nghiep-Kon-Tum-500872", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 685/QĐ-UBND\n\nKon\r\n\n Tum, ngày 31 tháng12 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BÃI BỎ\r\n\nVỀ LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CƠ QUAN HÀNH\r\n\nCHÍNH NHÀ NƯỚC CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và các\r\n\nNghị định liên quan kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn\r\n\nthi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1396/QĐ-BLĐTBXH ngày 13 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương\r\n\nbinh và Xã hội về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành\r\n\nchính được bãi bỏ về lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản\r\n\nlý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 179/TTr-SLĐTBXH ngày 24 tháng 12\r\n\nnăm 2021 về việc đề nghị công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành\r\n\nchính được bãi bỏ về lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa cơ quan quản lý nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh Kon Tum.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố danh mục 10 thủ tục hành chính mới ban hành, 08 thủ tục hành chính được bãi\r\n\nbỏ về lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan\r\n\nhành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh Kon Tum (có danh mục thủ tục\r\n\nhành chính kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ danh mục thủ tục\r\n\nhành chính số 4, 5, 6, 7, 22, 24, 25, 26 tại mục VI, phần A của Phụ lục ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 304/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2021 của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh về việc công bố danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Kon Tum.\n\nĐiều 3. Giám\r\n\nđốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng dự thảo, trình Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính đảm bảo\r\n\ncác nội dung được công bố tại Điều 1 Quyết định này theo đúng quy định của pháp\r\n\nluật hiện hành. Trình phê duyệt quy trình nội bộ chậm nhất mười (10) ngày kể từ\r\n\nngày Quyết định công bố danh mục thủ tục hành chính có hiệu lực.\n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;\r\n\nGiám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,\r\n\nphường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 4 (t/h);\r\n\n - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (b/c);\r\n\n - Cục kiểm soát TTHC - VPCP (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh phụ trách;\r\n\n - Trung tâm PVHCC tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Viễn thông Kon Tum;\r\n\n - Lưu: VT, TTHCC.LHP.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Lê Ngọc Tuấn\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BÃI BỎ VỀ LĨNH VỰC GIÁO\r\n\nDỤC NGHỀ NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH CÁC CẤP TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH KON TUM\n\nA. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH\r\n\nCẤP TỈNH: 10 TTHC\n\nSTT\n\nMã\r\n\n số TTHC\n\nLĩnh\r\n\n vực/Tên thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\nCách\r\n\n thức thực hiện\n\nTrực\r\n\n tiếp\n\nTrực\r\n\n tuyến\n\nBưu\r\n\n chính công ích\n\nI\n\nLĨNH VỰC: GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\r\n\n (10 TTHC)\n\n1\n\n1.010587.000.00.00.H34\n\nThành\r\n\n lập hội đồng trường cao đẳng công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n15\r\n\n ngày làm việc\n\nTrung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nKhông\n\n- Luật Giáo dục nghề nghiệp.\n\n- Thông tư số 15/2021/TT-BLĐTBXH \r\n\n ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội\r\n\n quy định Điều lệ trường cao đẳng.\n\nX\n\nX\n\nX\n\n2\n\n1.010588.000.00.00.H34\n\nThay\r\n\n thế chủ tịch, thư ký, thành viên hội đồng trường cao đẳng công lập trực thuộc\r\n\n Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n15\r\n\n ngày làm việc\n\nTrung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nKhông\n\n- Luật Giáo dục nghề nghiệp.\n\n- Thông tư số 15/2021/TT-BLĐTBXH \r\n\n ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội\r\n\n quy định Điều lệ trường cao đẳng.\n\nX\n\nX\n\nX\n\n3\n\n1.010589.000.00.00.H34\n\nMiễn\r\n\n nhiệm, cách chức chủ tịch, thư ký, thành viên hội đồng trường cao đẳng công\r\n\n lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n15\r\n\n ngày làm việc\n\nTrung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nKhông\n\n- Luật Giáo dục nghề nghiệp.\n\n- Thông tư số 15/2021/TT-BLĐTBXH \r\n\n ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội\r\n\n quy định Điều lệ trường cao đẳng.\n\nX\n\nX\n\nX\n\n4\n\n1.010590.000.00.00.H34\n\nThành\r\n\n lập hội đồng trường trung cấp công lập\n\n15\r\n\n ngày làm việc\n\nTrung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nKhông\n\n- Luật Giáo dục nghề nghiệp.\n\n- Thông tư số 14/2021/TT-BLĐTBXH \r\n\n ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội\r\n\n quy định Điều lệ trường trung cấp.\n\nX\n\nX\n\nX\n\n5\n\n1.010591.000.00.00.H34\n\nThay\r\n\n thế chủ tịch, thư ký, thành viên hội đồng trường trung cấp công lập\n\n15\r\n\n ngày làm việc\n\nTrung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nKhông\n\n- Luật Giáo dục nghề nghiệp.\n\n- Thông tư số 14/2021/TT-BLĐTBXH \r\n\n ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội\r\n\n quy định Điều lệ trường trung cấp.\n\nX\n\nX\n\nX\n\n6\n\n1.010592.000.00.00.H34\n\nMiễn\r\n\n nhiệm, cách chức chủ tịch, thư ký, thành viên hội đồng trường trung cấp công\r\n\n lập\n\n15\r\n\n ngày làm việc\n\nTrung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nKhông\n\n- Luật Giáo dục nghề nghiệp.\n\n- Thông tư số 14/2021/TT-BLĐTBXH \r\n\n ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội\r\n\n quy định Điều lệ trường trung cấp.\n\nX\n\nX\n\nX\n\n7\n\n1.010593.000.00.00.H34\n\nCông\r\n\n nhận hội đồng quản trị trường trung cấp tư thục\n\n15\r\n\n ngày làm việc\n\nTrung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nKhông\n\n- Luật Giáo dục nghề nghiệp.\n\n- Thông tư số 14/2021/TT-BLĐTBXH \r\n\n ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội\r\n\n quy định Điều lệ trường trung cấp.\n\nX\n\nX\n\nX\n\n8\n\n1.010594.000.00.00.H34\n\nThay\r\n\n thế chủ tịch, thư ký, thành viên hội đồng quản trị trường trung cấp tư thục;\r\n\n chấm dứt hoạt động hội đồng quản trị\n\n15\r\n\n ngày làm việc\n\nTrung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nKhông\n\n- Luật Giáo dục nghề nghiệp.\n\n- Thông tư số 14/2021/TT-BLĐTBXH \r\n\n ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội\r\n\n quy định Điều lệ trường trung cấp.\n\nX\n\nX\n\nX\n\n9\n\n1.010595.000.00.00.H34\n\nCông\r\n\n nhận hiệu trưởng trường trung cấp tư thục\n\n15\r\n\n ngày làm việc\n\nTrung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nKhông\n\n- Luật Giáo dục nghề nghiệp.\n\n- Thông tư số 14/2021/TT-BLĐTBXH \r\n\n ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội\r\n\n quy định Điều lệ trường trung cấp.\n\nX\n\nX\n\nX\n\n10\n\n1.010596.000.00.00.H34\n\nThôi\r\n\n công nhận hiệu trưởng trường trung cấp tư thục\n\n15\r\n\n ngày làm việc\n\nTrung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nKhông\n\n- Luật Giáo dục nghề nghiệp.\n\n- Thông tư số 14/2021/TT-BLĐTBXH \r\n\n ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội\r\n\n quy định Điều lệ trường trung cấp.\n\nX\n\nX\n\nX\n\nB. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BÃI BỎ\r\n\nCẤP TỈNH: 08 TTHC\n\nSTT\n\nMã\r\n\n số TTHC\n\nLĩnh\r\n\n vực/Tên thủ tục hành chính\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định việc bãi bỏ\n\nI\n\nLĨNH VỰC: GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\r\n\n (08 TTHC)\n\n1\n\n1.000630.000.00.00.H34\n\nThành lập hội đồng trường, bổ nhiệm\r\n\n chủ tịch và các thành viên hội đồng trường cao đẳng công lập trực thuộc Ủy\r\n\n ban nhân dân cấp tỉnh\n\nThông\r\n\n tư số 15/2021/TT-BLĐTBXH ngày 21/10/2021 của Bộ Lao động - thương binh và Xã\r\n\n hội quy định về Điều lệ trường cao đẳng.\n\n2\n\n1.000602.000.00.00.H34\n\nThành lập hội đồng trường, bổ nhiệm\r\n\n chủ tịch, thành viên hội đồng trường trung cấp công lập trực thuộc Ủy ban\r\n\n nhân dân cấp tỉnh, Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\nThông\r\n\n tư số 14/2021/TT-BLĐTBXH ngày 21/10/2021 của Bộ Lao động - thương binh và Xã\r\n\n hội quy định về Điều lệ trường trung cấp.\n\n3\n\n1.000558.000.00.00.H34\n\nThành lập hội đồng quản trị trường\r\n\n trung cấp tư thục\n\nThông\r\n\n tư số 14/2021/TT-BLĐTBXH ngày 21/10/2021 của Bộ Lao động - thương binh và Xã\r\n\n hội quy định về Điều lệ trường trung cấp.\n\n4\n\n1.000531.000.00.00.H34\n\nCông nhận hiệu trưởng trường trung\r\n\n cấp tư thục\n\nThông\r\n\n tư số 14/2021/TT-BLĐTBXH ngày 21/10/2021 của Bộ Lao động - thương binh và Xã\r\n\n hội quy định về Điều lệ trường trung cấp.\n\n5\n\n1.000619.000.00.00.H34\n\nThủ tục miễn nhiệm chủ tịch và các\r\n\n thành viên hội đồng trường cao đẳng công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp\r\n\n tỉnh\n\nThông\r\n\n tư số 14/2021/TT-BLĐTBXH ngày 21/10/2021 của Bộ Lao động - thương binh và Xã\r\n\n hội quy định về Điều lệ trường trung cấp.\n\n6\n\n2.000258.000.00.00.H34\n\nThủ tục cách chức chủ tịch và các\r\n\n thành viên hội đồng trường cao đẳng công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp\r\n\n tỉnh\n\nThông\r\n\n tư số 14/2021/TT-BLĐTBXH ngày 21/10/2021 của Bộ Lao động - thương binh và Xã\r\n\n hội quy định về Điều lệ trường trung cấp.\n\n7\n\n1.000584.000.00.00.H34\n\nThủ tục miễn nhiệm chủ tịch, các\r\n\n thành viên hội đồng trường trung cấp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp\r\n\n tỉnh, Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\nThông\r\n\n tư số 14/2021/TT-BLĐTBXH ngày 21/10/2021 của Bộ Lao động - thương binh và Xã\r\n\n hội quy định về Điều lệ trường trung cấp.\n\n8\n\n1.000570.000.00.00.H34\n\nThủ tục cách chức chủ tịch, các\r\n\n thành viên hội đồng trường trung cấp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp\r\n\n tỉnh, Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\nThông\r\n\n tư số 14/2021/TT-BLĐTBXH ngày 21/10/2021 của Bộ Lao động - thương binh và Xã\r\n\n hội quy định về Điều lệ trường trung cấp.\n\nTổng cộng: 18 Thủ tục hành\r\n\nchính cấp tỉnh (trong đó: 10 TTHC mới ban hành,\r\n\n08 TTHC bãi bỏ).", + "id": 100811 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100812.json b/contexts/context_100812.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b09221ef1251f7967556cf9e8ad682873e4c8c78 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100812.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-1012-QD-UBND-2021-trien-khai-100-dich-vu-cong-truc-tuyen-muc-do-4-tinh-Vinh-Long-488684.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1012-QD-UBND-2021-trien-khai-100-dich-vu-cong-truc-tuyen-muc-do-4-tinh-Vinh-Long-488684", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1012/QĐ-UBND\n\nVĩnh Long, ngày\r\n\n 06 tháng 5 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI VÀ HOÀN THÀNH MỤC TIÊU CUNG CẤP\r\n\n100% DỊCH VỤ CÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN LÊN TRỰC TUYẾN MỨC ĐỘ 4 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH\r\n\nLONG NĂM 2021\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật tổ chức chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n17/NQ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp\r\n\ntrọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019 - 2020, định hướng đến 2025;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính trên môi trường điện tử;\n\nCăn cứ Công văn số\r\n\n1145/BTTTT-THH ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc\r\n\nhướng dẫn, đôn đốc xây dựng kế hoạch triển khai và hoàn thành mục tiêu cung cấp\r\n\n100% dịch vụ công đủ điều kiện lên trực tuyến mức độ 4 năm 2021;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 47/TTr-STTTT ngày 05 tháng 5 năm\r\n\n2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai\r\n\nvà hoàn thành mục tiêu cung cấp 100% dịch vụ công đủ điều kiện lên trực tuyến mức\r\n\nđộ 4 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm 2021.\n\nĐiều 2.\n\nTổ chức thực hiện:\n\n1. Giao Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nchủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện, theo\r\n\ndõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả triển khai Kế hoạch này và báo cáo Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n2. Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các đơn vị có liên quan căn cứ chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao tập trung chỉ đạo, điều hành để thực hiện có hiệu quả\r\n\ncác nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các\r\n\nsở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ TT&TT (Cục Tin học hóa);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Báo Vĩnh Long, Đài THVL;\r\n\n - TTPVHCC, TTTH-CB;\r\n\n - Các phòng NC;\r\n\n - Lưu: VT, 1.12.06.\n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Quang Trung\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI VÀ HOÀN THÀNH MỤC TIÊU CUNG CẤP 100% DỊCH VỤ CÔNG\r\n\nĐỦ ĐIỀU KIỆN LÊN TRỰC TUYẾN MỨC ĐỘ 4 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG NĂM 2021\n\nThực hiện Công văn số\r\n\n1145/BTTTT-THH ngày 19/4/2021 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn,\r\n\nđôn đốc xây dựng kế hoạch triển khai và hoàn thành mục tiêu cung cấp 100% dịch\r\n\nvụ công đủ điều kiện lên trực tuyến mức độ 4 năm 2021, UBND tỉnh Vĩnh Long ban\r\n\nhành Kế hoạch triển khai và hoàn thành mục tiêu cung cấp 100% dịch vụ công đủ\r\n\nđiều kiện lên trực tuyến mức độ 4 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm 2021, cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nCung cấp 100% dịch vụ công đủ\r\n\nđiều kiện lên trực tuyến mức độ 4 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo quy định của\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông (Công văn số 1145/BTTTT-THH ngày 19/4/2021 của Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn, đôn đốc xây dựng kế hoạch triển\r\n\nkhai và hoàn thành mục tiêu cung cấp 100% dịch vụ công đủ điều kiện lên trực\r\n\ntuyến mức độ 4 năm 2021).\n\n2. Mục tiêu cơ bản\n\n- Hoàn thiện Cổng Dịch vụ công\r\n\ncủa tỉnh đáp ứng việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của tỉnh trong năm 2021; đáp ứng quy định về tiêu chí chức năng,\r\n\ntính năng kỹ thuật theo kiến trúc chính quyền điện tử phiên bản 2.0 và các quy\r\n\nđịnh có liên quan.\n\n- Tận dụng hệ thống công nghệ\r\n\nthông tin sẵn có, chủ động bố trí, huy động nguồn lực tại chỗ để sẵn sàng tiếp\r\n\nnhận hồ sơ trực tuyến của tất cả các thủ tục hành chính. Hoàn thành việc nâng cấp\r\n\ncác dịch vụ công mức độ 2 và mức độ 3 lên mức độ 4 trong năm 2021.\n\n- Tuyên truyền, hướng dẫn để\r\n\nngười dân, doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tuyến nhằm nâng cao số lượng hồ sơ xử lý\r\n\ntrực tuyến của các dịch vụ công.\n\nVI. NHIỆM VỤ\n\n1. Tổ chức khảo sát, lập danh\r\n\nsách các dịch vụ công đủ điều kiện đưa lên dịch vụ công trực tuyến mức độ 4.\n\nĐơn vị tham mưu: Trung tâm Phục\r\n\nvụ hành chính công tỉnh.\n\nĐơn vị phối hợp: Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông, sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã.\n\nThời gian hoàn thành: Tháng\r\n\n5/2021.\n\n2. Phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã thực hiện xây dựng quy trình nội bộ,\r\n\nxây dựng quy trình điện tử của các cơ quan, đơn vị bảo đảm giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính được chuẩn hóa.\n\nĐơn vị tham mưu: Trung tâm Phục\r\n\nvụ hành chính công tỉnh.\n\nĐơn vị phối hợp: Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông, sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã.\n\nThời gian hoàn thành: Tháng\r\n\n6/2021.\n\n3. Phối hợp cùng các đơn vị\r\n\nliên quan triển khai thực hiện rà soát, đánh giá và nâng cấp hệ thống đáp ứng\r\n\ncác tiêu chí kỹ thuật và khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định.\n\nĐơn vị tham mưu: Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông.\n\nĐơn vị phối hợp: Trung tâm Phục\r\n\nvụ hành chính công tỉnh, Công ty Cổng phần Giải pháp Tích hợp mở.\n\nThời gian hoàn thành: Tháng\r\n\n6/2021.\n\n4. Thực hiện kết nối tích hợp dữ\r\n\nliệu từ Cổng Dịch vụ công của tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về Dân cư; ưu\r\n\ntiên triển khai thử nghiệm kết nối, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư\r\n\ntheo danh mục dịch vụ công trực tuyến ưu tiên (đính kèm danh mục)\n\nĐơn vị tham mưu: Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông.\n\nĐơn vị phối hợp: Trung tâm Phục\r\n\nvụ hành chính công tỉnh, Công ty Cổng phần Giải pháp Tích hợp mở, sở, ban,\r\n\nngành tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã.\n\nThời gian hoàn thành: Tháng\r\n\n7/2021.\n\n5. Thành lập Tổ giúp việc với sự\r\n\ntham gia của các thành viên là cán bộ, công chức, viên chức của các sở, ban,\r\n\nngành tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã.\n\nĐơn vị tham mưu: Trung tâm Phục\r\n\nvụ hành chính công tỉnh.\n\nĐơn vị phối hợp: Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông, sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã.\n\nThời gian hoàn thành: Tháng\r\n\n5/2021.\n\n6. Tổ chức đào tạo, tập huấn\r\n\ncho các cán bộ, công chức, viên chức về cách thức thực hiện đưa các dịch vụ\r\n\ncông lên trực tuyến mức độ 4 trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa\r\n\nđiện tử của tỉnh.\n\nĐơn vị tham mưu: Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông.\n\nĐơn vị phối hợp: Trung tâm Phục\r\n\nvụ hành chính công tỉnh, sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã.\n\nThời gian hoàn thành: Tháng\r\n\n6/2021.\n\n7. Rà soát, đánh giá chất lượng\r\n\ntheo danh sách các dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 đã cung cấp trên Cổng Dịch\r\n\nvụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh.\n\nĐơn vị tham mưu: Trung tâm Phục\r\n\nvụ hành chính công tỉnh.\n\nĐơn vị phối hợp: Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông, sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã.\n\nThời gian hoàn thành: Thường\r\n\nxuyên.\n\n8. Hướng dẫn quy định về lưu trữ\r\n\nhồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử trên địa bàn tỉnh.\n\nĐơn vị tham mưu: Sở Nội vụ\n\nĐơn vị phối hợp: Trung tâm Phục\r\n\nvụ hành chính công tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, sở, ban, ngành tỉnh,\r\n\nUBND cấp huyện, UBND cấp xã.\n\nThời gian hoàn thành: Thường\r\n\nxuyên.\n\n9. Ban hành Chỉ thị tăng cường\r\n\ntuyên truyền sử dụng hiệu quả khai thác, sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ\r\n\n4 phục vụ người dân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.\n\nĐơn vị tham mưu: Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông.\n\nĐơn vị phối hợp: Trung tâm Phục\r\n\nvụ hành chính công tỉnh. Thời gian hoàn thành: Tháng 6/2021.\n\n10. Tuyên truyền chuyển đổi nhận\r\n\nthức Người đứng đầu tại các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã về\r\n\ndịch vụ công trực tuyến trong cơ quan, đơn vị mình phụ trách.\n\nĐơn vị tham mưu: Người đứng đầu\r\n\ntại các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã.\n\nĐơn vị phối hợp: Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, các cơ quan báo chí.\n\nThời gian hoàn thành: sơ kết 6\r\n\ntháng và cuối năm 2021.\n\n11. Triển khai hiệu quả tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến về dịch vụ công trực tuyến trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng, ứng dụng công dân (Smart Vinh Long) trong dịch vụ đô thị thông minh, các\r\n\ntrang mạng xã hội để người dân, doanh nghiệp quan tâm sử dụng.\n\nĐơn vị tham mưu: Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông\n\nĐơn vị phối hợp: các cơ quan\r\n\nbáo chí. Thời gian hoàn thành: thường xuyên.\n\n12. Tổ chức hội thi trực tuyến\r\n\ntìm hiểu về dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh.\n\nĐơn vị tham mưu: Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông\n\nĐơn vị phối hợp: Trung tâm Phục\r\n\nvụ hành chính công tỉnh, sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã.\n\nThời gian hoàn thành: tháng\r\n\n11/2021.\n\n13. Tổ chức hội nghị sơ kết,\r\n\nđánh giá tình hình, kết quả triển khai các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm theo kế\r\n\nhoạch.\n\nĐơn vị tham mưu: Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông\n\nĐơn vị phối hợp: Trung tâm Phục\r\n\nvụ hành chính công tỉnh, sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã.\n\nThời gian hoàn thành: 6 tháng\r\n\nvà cuối năm 2021.\n\nIII. KINH\r\n\nPHÍ\n\nNguồn kinh phí được bố trí\r\n\ntrong dự toán chi ngân sách hàng năm đảm bảo cho việc triển khai thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ của kế hoạch.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch này.\n\nThực hiện các nội dung tại nhiệm\r\n\nvụ số 3, 4, 6, 9, 11, 12, 13 của Kế hoạch này.\n\nThường xuyên cập nhật, đảm bảo\r\n\nCổng Dịch vụ công của tỉnh đáp ứng các yêu cầu về chức năng, về kỹ thuật, vận\r\n\nhành thông suốt. Là đầu mối tiếp nhận yêu cầu hỗ trợ kỹ thuật, các yêu cầu liên\r\n\nquan đến cập nhật Cổng Dịch vụ công của tỉnh.\n\nChủ trì, phối hợp với Công ty Cổng\r\n\nphần Giải pháp Tích hợp mở hướng dẫn thực hiện cấu hình quy trình điện tử đối với\r\n\ncác thủ tục hành chính cung cấp mức độ 4 trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh sau\r\n\nkhi các cơ quan, đơn vị hoàn chỉnh quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính.\n\nTheo dõi, đôn đốc, kiểm tra và\r\n\nnắm bắt kịp thời những vấn đề phát sinh trong triển khai thực hiện báo cáo Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết.\n\n2. Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\ncông\n\nPhối hợp với các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó liên quan thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch này.\n\nThực hiện các nội dung tại nhiệm\r\n\nvụ số 1, 2, 5, 7 của Kế hoạch này.\n\n3. Sở Nội vụ\n\nPhối hợp với các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó liên quan thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch này.\n\nThực hiện các nội dung tại nhiệm\r\n\nvụ số 8 của Kế hoạch này.\n\n4. Công ty Cổng phần Giải pháp\r\n\nTích hợp mở\n\nPhối hợp với các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó liên quan thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch này.\n\n5. Các sở, ban, ngành tỉnh và\r\n\nUBND cấp huyện, UBND cấp xã\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó trách nhiệm quán triệt, triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch này. Thực hiện\r\n\ncác nội dung tại nhiệm vụ số 10 của Kế hoạch này.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai\r\n\nvà hoàn thành mục tiêu cung cấp 100% dịch vụ công đủ điều kiện lên trực tuyến mức\r\n\nđộ 4 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm 2021. Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, UBND cấp xã tập trung chỉ đạo,\r\n\ntăng cường kiểm tra đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này và định kỳ\r\n\nhàng tháng (trước ngày 20 hàng tháng) tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết\r\n\nquả thực hiện tại đơn vị qua đầu mối là Sở Thông tin và Truyền thông./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC DỊCH VỤ CÔNG DỊCH TUYẾN ƯU TIÊN TRIỂN KHAI THỬ\r\n\nNGHIỆM KẾT NỐI, KHAI THÁC CSDLQG VỀ DÂN CƯ, SẴN SÀNG ĐƯA VÀO SỬ DỤNG CHÍNH THỨC\r\n\nNGAY TỪ 01/7/2021\n\nSTT\n\nTên Dịch vụ công (DVC)\n\nCơ quan thực hiện\n\nI\n\nCấp\r\n\n tỉnh (17 Sở/ngành với 183 DVC)\n\n\n\n1\n\nĐăng ký thay đổi, bổ sung tài\r\n\n sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp\n\nSở TNMT\n\n2\n\nĐăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền\r\n\n sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận\r\n\n chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng trong các dự\r\n\n án phát triển nhà ở\n\nSở TNMT\n\n3\n\nĐăng ký biến động quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển nhượng,\r\n\n cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất,\r\n\n quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu\r\n\n tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng\n\nSở TNMT\n\n4\n\nĐăng ký biến động quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết\r\n\n tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn;\r\n\n kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án;\r\n\n thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất\r\n\n của hộ gia đình, của vợ và chồng, của nhóm người sử dụng đất; chuyển quyền sử\r\n\n dụng đất của hộ gia đình vào doanh nghiệp tư nhân\n\nSở TNMT\n\n5\n\nĐăng ký biến động đối với trường\r\n\n hợp chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một\r\n\n lần cho cả thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang\r\n\n hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất\n\nSở TNMT\n\n6\n\nĐăng ký chuyển mục đích sử dụng\r\n\n đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền\n\nSở TNMT\n\n7\n\nChuyển đổi quyền sử dụng đất\r\n\n nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân\n\nSở TNMT\n\n8\n\nCấp Giấy phép đào tạo lái xe\r\n\n ô tô\n\nSở Giao thông vận tải\n\n9\n\nCấp lại Giấy phép đào tạo lái\r\n\n xe ôtô trong trường hợp điều chỉnh hạng xe đào tạo, lưu lượng đào tạo\n\nSở Giao thông vận tải\n\n10\n\nCấp lại Giấy phép đào tạo lái\r\n\n xe ôtô trong trường hợp bị mất, bị hỏng, có sự thay đổi liên quan đến nội\r\n\n dung khác\n\nSở Giao thông vận tải\n\n11\n\nCấp Giấy phép xe tập lái\n\nSở Giao thông vận tải\n\n12\n\nCấp lại Giấy phép xe tập lái\n\nSở Giao thông vận tải\n\n13\n\nCấp Giấy chứng nhận trung tâm\r\n\n sát hạch lái xe loại 3 đủ điều kiện hoạt động\n\nSở Giao thông vận tải\n\n14\n\nCấp lại Giấy chứng nhận trung\r\n\n tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động\n\nSở Giao thông vận tải\n\n15\n\nThủ tục đổi Giấy phép lái xe\r\n\n do ngành Giao thông vận tải cấp\n\nSở Giao thông vận tải\n\n16\n\nCấp đổi giấy chứng nhận đăng\r\n\n ký, biển số xe máy chuyên dùng\n\nSở Giao thông vận tải\n\n17\n\nCấp lại Giấy chứng nhận Giáo\r\n\n viên dạy thực hành lái xe (trường hợp bị mất, bị hỏng, có sự thay đổi liên\r\n\n quan đến nội dung của Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe)\n\nSở Giao thông vận tải\n\n18\n\nCấp, cấp lại, chuyển đổi giấy\r\n\n chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn\n\nSở Giao thông vận tải\n\n19\n\nXóa giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n phương tiện\n\nSở Giao thông vận tải\n\n20\n\nCấp lại giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n phương tiện\n\nSở Giao thông vận tải\n\n21\n\nChỉnh sửa nội dung văn bằng,\r\n\n chứng chỉ\n\nSở GD&ĐT\n\n22\n\nChuyển trường đối với học\r\n\n sinh trung học phổ thông\n\nSở GD&ĐT\n\n23\n\nĐặc cách tốt nghiệp trung học\r\n\n phổ thông\n\nSở GD&ĐT\n\n24\n\nĐăng ký dự thi trung học phổ thông\r\n\n quốc gia\n\nSở GD&ĐT\n\n25\n\nPhúc khảo bài thi trung học\r\n\n phổ thông quốc gia\n\nSở GD&ĐT\n\n26\n\nMua hóa đơn lẻ\n\nSở Tài chính\n\n27\n\nMua quyển hóa đơn\n\nSở Tài chính\n\n28\n\nGiải quyết hưởng chế độ thai\r\n\n sản\n\nBảo hiểm xã hội tỉnh\n\n29\n\nĐăng ký, điều chỉnh đóng bảo hiểm\r\n\n xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động\r\n\n - bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế\n\nBảo hiểm xã hội tỉnh\n\n30\n\nCấp lại, đổi, điều chỉnh\r\n\n thông tin trên sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế\n\nBảo hiểm xã hội tỉnh\n\n31\n\nĐăng ký thành lập doanh nghiệp\r\n\n tư nhân\n\nSở KHĐT\n\n32\n\nĐăng ký thành lập công ty hợp\r\n\n danh\n\nSở KHĐT\n\n33\n\nĐăng ký thành lập Công ty\r\n\n TNHH một thành viên\n\nSở KHĐT\n\n34\n\nĐăng ký thành lập Công ty\r\n\n TNHH hai thành viên trở lên\n\nSở KHĐT\n\n35\n\nĐăng ký thành lập Công ty cổ\r\n\n phần\n\nSở KHĐT\n\n36\n\nĐăng ký hoạt động chi nhánh,\r\n\n văn phòng đại diện trong nước (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH,\r\n\n công ty cổ phần, công ty hợp danh)\n\nSở KHĐT\n\n37\n\nThông báo lập địa điểm kinh doanh\r\n\n (đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư\r\n\n hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương)\n\nSở KHĐT\n\n38\n\nĐăng ký thành lập công ty\r\n\n TNHH hai thành viên trở lên\n\nSở KHĐT\n\n39\n\nChấm dứt hoạt động chi nhánh,\r\n\n văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh\n\nSở KHĐT\n\n40\n\nĐăng ký thay đổi chủ sở hữu\r\n\n công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do có nhiều hơn một cá nhân hoặc\r\n\n nhiều hơn một tổ chức được thừa kế phần vốn của chủ sở hữu, công ty đăng ký\r\n\n chuyển đổi sang loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên\n\nSở KHĐT\n\n41\n\nThông báo thay đổi thông tin\r\n\n của cổ đông sáng lập công ty cổ phần\n\nSở KHĐT\n\n42\n\nCông chứng di chúc\n\nSở Tư pháp\n\n43\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề luật\r\n\n sư đối với những trường hợp bị thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư quy định tại\r\n\n các điểm d và đ khoản 1 Điều 18 của Luật luật sư\n\nSở Tư pháp\n\n44\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề\r\n\n luật sư đối với những trường hợp bị thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư quy định\r\n\n tại các điểm a,b,c,e và k khoản 1 Điều 18 của Luật luật sư\n\nSở Tư pháp\n\n45\n\nCấp Chứng chỉ hành nghề luật\r\n\n sư đối với người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư\n\nSở Tư pháp\n\n46\n\nCấp Chứng chỉ hành nghề luật\r\n\n sư đối với người được miễn đào tạo nghề luật sư, miễn tập sự hành nghề luật\r\n\n sư\n\nSở Tư pháp\n\n47\n\nBổ nhiệm công chứng viên\n\nSở Tư pháp\n\n48\n\nMiễn nhiệm công chứng viên\n\nSở Tư pháp\n\n49\n\nBổ nhiệm lại công chứng viên\n\nSở Tư pháp\n\n50\n\nBổ nhiệm giám định viên tư pháp\r\n\n xây dựng đối với cá nhân khác không thuộc thẩm quyền của Bộ xây dựng\n\nSở Xây dựng\n\n51\n\nCấp chứng chỉ hành nghề hoạt\r\n\n động xây dựng hạng II, III\n\nSở Xây dựng\n\n52\n\nCấp bổ sung phạm vi hoạt động\r\n\n chuyên môn trong chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\nSở Y tế\n\n53\n\nĐánh giá đáp ứng Thực hành tốt\r\n\n phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc\n\nSở Y tế\n\n54\n\nThông báo hoạt động bán lẻ\r\n\n thuốc lưu động\n\nSở Y tế\n\n55\n\nCông bố cơ sở kinh doanh có tổ\r\n\n chức kệ thuốc\n\nSở Y tế\n\n56\n\nCấp lại Giấy xác nhận nội\r\n\n dung quảng cáo mỹ phẩm trong trường hợp bị mất hoặc hư hỏng\n\nSở Y tế\n\n57\n\nCấp lại Giấy xác nhận nội\r\n\n dung quảng cáo mỹ phẩm trong trường hợp hết hiệu lực tại Khoản 2 Điều 21\r\n\n Thông tư số 09/2015/TT-BYT\n\nSở Y tế\n\n58\n\nCấp lại Giấy xác nhận nội\r\n\n dung quảng cáo mỹ phẩm khi có thay đổi về tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân\r\n\n chịu trách nhiệm và không thay đổi nội dung quảng cáo.\n\nSở Y tế\n\n59\n\nCấp Chứng chỉ hành nghề dược\r\n\n (bao gồm cả trường hợp cấp Chứng chỉ hành nghề dược bị thu hồi theo quy định\r\n\n tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 Điều 28 của Luật dược) theo hình\r\n\n thức xét hồ sơ\n\nSở Y tế\n\n60\n\nCấp Chứng chỉ hành nghề dược\r\n\n (bao gồm cả trường hợp cấp Chứng chỉ hành nghề dược bị thu hồi theo quy định\r\n\n tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 Điều 28 của Luật dược)theo hình\r\n\n thức xét hồ sơ\n\nSở Y tế\n\n61\n\nCấp Chứng chỉ hành nghề dược\r\n\n theo hình thức xét hồ sơ trong trường hợp Chứng chỉ hành nghề dược bị ghi sai\r\n\n do lỗi của cơ quan cấp Chứng chỉ hành nghề dược\n\nSở Y tế\n\n62\n\nCấp điều chỉnh chứng chỉ hành\r\n\n nghề khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp đề nghị đề nghị thay đổi họ và\r\n\n tên, ngày tháng năm sinh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\nSở Y tế\n\n63\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề\r\n\n khám bệnh, chữa bệnh bị mất hoặc hư hỏng chứng chỉ hành nghề hoặc bị thu hồi\r\n\n chứng chỉ hành nghề theo quy định tại điểm a, b Khoản 1 Điều 29 Luật khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\nSở Y tế\n\n64\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề\r\n\n khám bệnh, chữa bệnh đối với người Việt Nam bị thu hồi chứng chỉ hành nghề theo\r\n\n quy định tại điểm c, d, đ, e và g Khoản 1 Điều 29 Luật khám bệnh, chữa bệnh\r\n\n thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\nSở Y tế\n\n65\n\nCho phép người hành nghề được\r\n\n tiếp tục hành nghề khám bệnh, chữa bệnh sau khi bị đình chỉ hoạt động chuyên\r\n\n môn thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\nSở Y tế\n\n66\n\nCho phép cơ sở khám bệnh, chữa\r\n\n bệnh được tiếp tục hoạt động khám bệnh, chữa bệnh sau khi bị đình chỉ hoạt động\r\n\n chuyên môn thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\nSở Y tế\n\n67\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với\r\n\n bệnh viện thuộc Sở Y tế và áp dụng đối với trường hợp khi thay đổi hình thức\r\n\n tổ chức, chia tách, hợp nhất, sáp nhập\n\nSở Y tế\n\n68\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với\r\n\n Phòng khám đa khoa thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\nSở Y tế\n\n69\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với\r\n\n Phòng khám chuyên khoa thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\nSở Y tế\n\n70\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với\r\n\n nhà hộ sinh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\nSở Y tế\n\n71\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với\r\n\n trạm xá, trạm y tế xã\n\nSở Y tế\n\n72\n\nCấp giấy chứng nhận người sở hữu\r\n\n bài thuốc gia truyền và phương pháp chữa bệnh gia truyền thuộc thẩm quyền của\r\n\n Sở Y tế\n\nSở Y tế\n\n73\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với\r\n\n cơ sở dịch vụ y tế thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\nSở Y tế\n\n74\n\nCấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ\r\n\n gia đình thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\nSở Y tế\n\n75\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với\r\n\n phòng khám bác sỹ gia đình độc lập thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\nSở Y tế\n\n76\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với\r\n\n phòng khám bác sỹ gia đình thuộc phòng khám đa khoa tư nhân hoặc khoa khám bệnh\r\n\n của bệnh viện đa khoa\n\nSở Y tế\n\n77\n\nCấp giấy phép hoạt động khám\r\n\n bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở dịch vụ tiêm (chích), thay băng, đếm mạch,\r\n\n đo nhiệt độ, đo huyết áp\n\nSở Y tế\n\n78\n\nCấp giấy phép hoạt động khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở dịch vụ làm răng giả\n\nSở Y tế\n\n79\n\nCấp giấy phép hoạt động khám\r\n\n bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở dịch vụ chăm sóc sức khoẻ tại nhà\n\nSở Y tế\n\n80\n\nCấp giấy phép hoạt động khám\r\n\n bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở dịch vụ kính thuốc\n\nSở Y tế\n\n81\n\nCấp giấy phép hoạt động khám\r\n\n bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người\r\n\n bệnh\n\nSở Y tế\n\n82\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với\r\n\n khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo với trạm xá, trạm y tế cấp xã\n\nSở Y tế\n\n83\n\nCấp giấy phép hoạt động khám\r\n\n bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với Phòng khám đa khoa thuộc thẩm quyền của Sở Y\r\n\n tế\n\nSở Y tế\n\n84\n\nCấp giấy phép hoạt động khám\r\n\n bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với Phòng khám chuyên khoa thuộc thẩm quyền của\r\n\n Sở Y tế\n\nSở Y tế\n\n85\n\nCấp giấy phép hoạt động khám\r\n\n bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với Phòng chẩn trị y học cổ truyền thuộc thẩm\r\n\n quyền của Sở Y tế\n\nSở Y tế\n\n86\n\nCấp giấy phép hoạt động khám\r\n\n bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với phòng khám chẩn đoán hình ảnh thuộc thẩm quyền\r\n\n của Sở Y tế\n\nSở Y tế\n\n87\n\nCấp giấy phép hoạt động khám\r\n\n bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với phòng xét nghiệm thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\nSở Y tế\n\n88\n\nCấp giấy phép hoạt động khám\r\n\n bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền\r\n\n của Sở Y tế khi thay đổi tên cơ sở khám chữa bệnh\n\nSở Y tế\n\n89\n\nCấp giấy phép hoạt động khám\r\n\n bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền\r\n\n của Sở Y tế khi thay đổi địa điểm\n\nSở Y tế\n\n90\n\nCấp giấy phép hoạt động khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh nhân đạo đối với Nhà Hộ Sinh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\nSở Y tế\n\n91\n\nCấp Giấy phép hoạt động đối với\r\n\n điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ\n\nSở Y tế\n\n92\n\nCấp Giấy phép hoạt động đối với\r\n\n trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ\n\nSở Y tế\n\n93\n\nCấp Giấy chứng nhận là lương\r\n\n y cho các đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều 1, Thông tư số 29/2015/TT-BYT\n\nSở Y tế\n\n94\n\nCấp giấy chứng nhận là lương\r\n\n y cho các đối tượng quy định tại Khoản 6, Điều 1, Thông tư số 29/2015/TT-BYT\n\nSở Y tế\n\n95\n\nCấp giấy chứng nhận là lương y\r\n\n cho các đối tượng quy định tại Khoản 5, Điều 1, Thông tư số 29/2015/TT-BYT\n\nSở Y tế\n\n96\n\nCấp Giấy chứng nhận là lương\r\n\n y cho các đối tượng quy định tại Khoản 4, Điều 1, Thông tư số 29/2015/TT-BYT\n\nSở Y tế\n\n97\n\nCấp chứng chỉ hành nghề tu bổ\r\n\n di tích\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n98\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề\r\n\n tu bổ di tích\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n99\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện hành nghề tu bổ di tích\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n100\n\nCấp lại giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện hành nghề tu bổ di tích\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n101\n\nĐăng ký tổ chức lễ hội cấp tỉnh\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n102\n\nThông báo tổ chức lễ hội cấp\r\n\n tỉnh\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n103\n\nCấp Giấy chứng nhận nghiệp vụ\r\n\n chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n104\n\nCấp Giấy chứng nhận nghiệp vụ\r\n\n tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n105\n\nCấp Thẻ nhân viên chăm sóc nạn\r\n\n nhân bạo lực gia đình\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n106\n\nCấp lại Thẻ nhân viên chăm\r\n\n sóc nạn nhân bạo lực gia đình\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n107\n\nCấp Thẻ nhân viên tư vấn\r\n\n phòng, chống bạo lực gia đình\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n108\n\nCấp lại Thẻ nhân viên tư vấn\r\n\n phòng, chống bạo lực gia đình\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n109\n\nThủ tục cấp thẻ hướng dẫn\r\n\n viên du lịch quốc tế\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n110\n\nThủ tục cấp thẻ hướng dẫn\r\n\n viên du lịch nội địa\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n111\n\nThủ tục cấp thẻ hướng dẫn\r\n\n viên du lịch tại điểm\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n112\n\nThủ tục cấp đổi thẻ hướng dẫn\r\n\n viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n113\n\nThủ tục cấp lại thẻ hướng dẫn\r\n\n viên du lịch\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n114\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận tổ\r\n\n chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp\n\nSở KH&CN\n\n115\n\nThủ tục cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp\n\nSở KH&CN\n\n116\n\nHỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc\r\n\n làm\n\nSở Lao động, Thương binh và Xã hội\n\n117\n\nHỗ trợ người lao động không\r\n\n có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm do đại dịch COVID-19\n\nSở Lao động, Thương binh và Xã hội\n\n118\n\nThủ tục cho phép tổ chức hội\r\n\n nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền cho phép của Thủ tướng Chính phủ\n\nSở Ngoại vụ\n\n119\n\nThủ tục cho phép tổ chức hội\r\n\n nghị, hội thảo quốc tế không thuộc thẩm quyền cho phép của Thủ tướng Chính phủ\n\nSở Ngoại vụ\n\n120\n\nThủ tục cho chủ trương đăng\r\n\n cai tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền cho phép của Thủ tướng\r\n\n Chính phủ\n\nSở Ngoại vụ\n\n121\n\nThủ tục cho chủ trương đăng\r\n\n cai tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế không thuộc thẩm quyền cho phép của Thủ\r\n\n tướng Chính phủ\n\nSở Ngoại vụ\n\n122\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật\n\nSở NNPTNT\n\n123\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật\n\nSở NNPTNT\n\n124\n\nCấp Giấy xác nhận nội dung quảng\r\n\n cáo thuốc bảo vệ thực vật\n\nSở NNPTNT\n\n125\n\nCấp Giấy phép vận chuyển thuốc\r\n\n bảo vệ thực vật\n\nSở NNPTNT\n\n126\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện buôn bán phân bón\n\nSở NNPTNT\n\n127\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện buôn bán phân bón\n\nSở NNPTNT\n\n128\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện buôn bán thuốc thú y\n\nSở NNPTNT\n\n129\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện buôn bán thuốc thú y\n\nSở NNPTNT\n\n130\n\nCấp giấy xác nhận nội dung quảng\r\n\n cáo thuốc thú y\n\nSở NNPTNT\n\n131\n\nCấp, cấp lại chứng nhận điều\r\n\n kiện vệ sinh thú y (cấp tỉnh)\n\nSở NNPTNT\n\n132\n\nCấp giấy chứng nhận cơ sở an\r\n\n toàn dịch bệnh động vật trên cạn\n\nSở NNPTNT\n\n133\n\nCấp giấy chứng nhận cơ sở an\r\n\n toàn dịch bệnh động vật thủy sản (đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản, cơ sở sản\r\n\n xuất thủy sản giống)\n\nSở NNPTNT\n\n134\n\nCấp giấy chứng nhận cơ sở an\r\n\n toàn dịch bệnh động vật trên cạn và thủy sản đối với cơ sở phải đánh giá lại\n\nSở NNPTNT\n\n135\n\nCấp lại giấy chứng nhận cơ sở\r\n\n an toàn dịch bệnh động vật trên cạn\n\nSở NNPTNT\n\n136\n\nThủ tục thi tuyển công chức\n\nSở Nội vụ\n\n137\n\nThủ tục xét tuyển công chức\n\nSở Nội vụ\n\n138\n\nThủ tục thi nâng ngạch công\r\n\n chức\n\nSở Nội vụ\n\n139\n\nThủ tục thi tuyển viên chức\n\nSở Nội vụ\n\n140\n\nThủ tục xét tuyển viên chức\n\nSở Nội vụ\n\n141\n\nThủ tục thăng hạng chức danh\r\n\n nghề nghiệp viên chức\n\nSở Nội vụ\n\n142\n\nTiếp nhận cán bộ, công chức,\r\n\n viên chức từ tỉnh, thành phố khác hoặc từ khối Đảng, đoàn thể vào biên chế\r\n\n HCNN, HCSN của tỉnh\n\nSở Nội vụ\n\n143\n\nĐiều động (thuyên chuyển) cán\r\n\n bộ, công chức, viên chức của tỉnh đến công tác tại các tỉnh, thành phố khác\r\n\n hoặc sang khối Đảng, đoàn thể\n\nSở Nội vụ\n\n144\n\nThẩm định tiếp nhận và điều động\r\n\n công chức sang viên chức hoặc từ đơn vị sự nghiệp này sang đơn vị sự nghiệp\r\n\n khác thuộc các cơ quan trong tỉnh\n\nSở Nội vụ\n\n145\n\nTiếp nhận và điều động viên\r\n\n chức từ đơn vị sự nghiệp công lập đến các cơ quan HCNN trong tỉnh\n\nSở Nội vụ\n\n146\n\nCấp Giấy xác nhận đủ điều kiện\r\n\n làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu\n\nSở Công thương\n\n147\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy xác\r\n\n nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu\n\nSở Công thương\n\n148\n\nCấp lại Giấy xác nhận đủ điều\r\n\n kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu\n\nSở Công thương\n\n149\n\nCấp giấy xác nhận đủ điều kiện\r\n\n làm đại lý bán lẻ xăng dầu\n\nSở Công thương\n\n150\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy xác\r\n\n nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu\n\nSở Công thương\n\n151\n\nCấp lại Giấy xác nhận đủ điều\r\n\n kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu\n\nSở Công thương\n\n152\n\nCấp Giấy chứng nhận cửa hàng\r\n\n đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu\n\nSở Công thương\n\n153\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng\r\n\n nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu\n\nSở Công thương\n\n154\n\nCấp lại Giấy chứng nhận cửa\r\n\n hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu\n\nSở Công thương\n\n155\n\nCấp Giấy phép kinh doanh bán\r\n\n buôn sản phẩm rượu\n\nSở Công thương\n\n156\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy\r\n\n phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu\n\nSở Công thương\n\n157\n\nCấp lại Giấy phép kinh doanh\r\n\n bán buôn sản phẩm rượu\n\nSở Công thương\n\n158\n\nCấp Giấy phép bán buôn sản phẩm\r\n\n thuốc lá\n\nSở Công thương\n\n159\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy\r\n\n phép bán buôn sản phẩm thuốc lá\n\nSở Công thương\n\n160\n\nCấp lại Giấy phép bán buôn sản\r\n\n phẩm thuốc lá\n\nSở Công thương\n\n161\n\nTiếp nhận, rà soát biểu mẫu\r\n\n đăng ký giá thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương\n\nSở Công thương\n\n162\n\nTiếp nhận, rà soát biểu mẫu\r\n\n kê khai giá thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương\n\nSở Công thương\n\n163\n\nCấp giấy phép bưu chính\n\nSở TTTT\n\n164\n\nSửa đổi, bổ sung giấy phép\r\n\n bưu chính\n\nSở TTTT\n\n165\n\nCấp lại giấy phép bưu chính\r\n\n khi hết hạn\n\nSở TTTT\n\n166\n\nCấp lại giấy phép bưu chính\r\n\n khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được\n\nSở TTTT\n\n167\n\nCấp văn bản xác nhận thông\r\n\n báo hoạt động bưu chính\n\nSở TTTT\n\n168\n\nCấp Giấy phép thiết lập trang\r\n\n thông tin điện tử tổng hợp\n\nSở TTTT\n\n169\n\nSửa đổi, bổ sung Giấy phép\r\n\n thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp\n\nSở TTTT\n\n170\n\nCấp lại giấy phép thiết lập\r\n\n trang thông tin điện tử tổng hợp\n\nSở TTTT\n\n171\n\nGia hạn giấy phép thiết lập\r\n\n trang thông tin điện tử tổng hợp\n\nSở TTTT\n\n172\n\nCho phép họp báo (trong nước)\n\nSở TTTT\n\n173\n\nCho phép họp báo (nước ngoài)\n\nSở TTTT\n\n174\n\nCấp đổi giấy phép hoạt động\r\n\n in xuất bản phẩm\n\nSở TTTT\n\n175\n\nCấp giấy phép hoạt động in\n\nSở TTTT\n\n176\n\nCấp giấy phép in gia công xuất\r\n\n bản phẩm cho nước ngoài\n\nSở TTTT\n\n177\n\nCấp Giấy phép tổ chức triển\r\n\n lãm, hội chợ xuất bản phẩm\n\nSở TTTT\n\n178\n\nCấp lại giấy phép hoạt động\r\n\n in\n\nSở TTTT\n\n179\n\nChuyển nhượng máy photocopy\r\n\n màu, máy in có chức năng photocopy màu\n\nSở TTTT\n\n180\n\nĐăng ký hoạt động cơ sở in\n\nSở TTTT\n\n181\n\nĐăng ký hoạt động phát hành\r\n\n xuất bản phẩm\n\nSở TTTT\n\n182\n\nĐăng ký sử dụng máy photocopy\r\n\n màu, máy in có chức năng photocopy màu\n\nSở TTTT\n\n183\n\nThay đổi thông tin đăng ký hoạt\r\n\n động cơ sở in\n\nSở TTTT\n\nII\n\nCấp\r\n\n huyện (36 DVC)\n\n\n\n1\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng\n\nUBND huyện (Văn hóa - Thông tin)\n\n2\n\nSửa đổi, bổ sung Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng\n\nUBND huyện (Văn hóa - Thông tin)\n\n3\n\nGia hạn Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng\n\nUBND huyện (Văn hóa - Thông tin)\n\n4\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng\n\nUBND huyện (Văn hóa - Thông tin)\n\n5\n\nKhai báo hoạt động cơ sở dịch\r\n\n vụ photocopy\n\nUBND huyện (Văn hóa - Thông tin)\n\n6\n\nThay đổi thông tin khai báo\r\n\n hoạt động cơ sở dịch vụ photocopy\n\nUBND huyện (Văn hóa - Thông tin)\n\n7\n\nCấp Giấy phép sản xuất rượu\r\n\n thủ công nhằm mục đích kinh doanh\n\nUBND huyện (Công thương)\n\n8\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy\r\n\n phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh\n\nUBND huyện (Công thương)\n\n9\n\nCấp lại Giấy phép sản xuất rượu\r\n\n thủ công nhằm mục đích kinh doanh\n\nUBND huyện (Công thương)\n\n10\n\nCấp Giấy phép bán lẻ rượu\n\nUBND huyện (Công thương)\n\n11\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy\r\n\n phép bán lẻ rượu\n\nUBND huyện (Công thương)\n\n12\n\nCấp lại Giấy phép bán lẻ rượu\n\nUBND huyện (Công thương)\n\n13\n\nCấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm\r\n\n thuốc lá.\n\nUBND huyện (Công thương)\n\n14\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy\r\n\n phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá\n\nUBND huyện (Công thương)\n\n15\n\nCấp lại Giấy phép bán lẻ sản\r\n\n phẩm thuốc lá\n\nUBND huyện (Công thương)\n\n16\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện\n\nUBND huyện (Công thương)\n\n17\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện\n\nUBND huyện (Công thương)\n\n18\n\nCấp điều chỉnh Giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp\r\n\n huyện\n\nUBND huyện (Công thương)\n\n19\n\nĐăng ký, cấp Giấy chứng nhận\r\n\n quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho\r\n\n người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng\r\n\n trong các dự án phát triển nhà ở\n\nUBND huyện (TNMT)\n\n20\n\nĐăng ký và cấp Giấy chứng nhận\r\n\n quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu\n\nUBND huyện (TNMT)\n\n21\n\nChuyển trường đối với học\r\n\n sinh trung học cơ sở\n\nUBND huyện (GD&ĐT)\n\n22\n\nChuyển trường đối với học\r\n\n sinh tiểu học\n\nUBND huyện (GD&ĐT)\n\n23\n\nChứng thực hợp đồng, giao dịch\r\n\n liên quan đến tài sản là động sản\n\nUBND huyện (Tư pháp)\n\n24\n\nChứng thực văn bản khai nhận\r\n\n di sản mà di sản là động sản\n\nUBND huyện (Tư pháp)\n\n25\n\nGhi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch\r\n\n khác của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của\r\n\n nước ngoài (khai sinh, giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con;\r\n\n nuôi con nuôi, thay đổi hộ tịch, khai tử)\n\nUBND huyện (Tư pháp)\n\n26\n\nGhi vào Sổ hộ tịch việc kết\r\n\n hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết ở nước ngoài\n\nUBND huyện (Tư pháp)\n\n27\n\nGhi vào Sổ hộ tịch việc ly\r\n\n hôn, hủy việc kết hôn đã được giải quyết ở nước ngoài\n\nUBND huyện (Tư pháp)\n\n28\n\nCấp bản sao trích lục hộ tịch\n\nUBND huyện (Tư pháp)\n\n29\n\nChứng thực hợp đồng, giao dịch\r\n\n liên quan đến tài sản là động sản\n\nUBND huyện (Tư pháp)\n\n30\n\nCấp giấy phép xây dựng đối với\r\n\n công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị, trung tâm cụm xã, trong khu\r\n\n bảo tồn, khu di tích lịch sử- văn hóa thuộc địa bàn quản lý, trừ các công\r\n\n trình thuộc thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của cấp trung ương, cấp tỉnh\n\nUBND huyện (Xây dựng)\n\n31\n\nĐăng ký thành lập hộ kinh\r\n\n doanh\n\nUBND huyện (Tài chính - Kế hoạch)\n\n32\n\nCung cấp thông tin về quy hoạch\r\n\n xây dựng thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện\n\nUBND huyện\n\n33\n\nCấp giấy xác nhận kiến thức về\r\n\n an toàn thực phẩm cho chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh nông\r\n\n lâm thủy sản\n\nUBND huyện\n\n34\n\nCấp giấy chứng nhận cơ sở đủ\r\n\n điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy\r\n\n sản\n\nUBND huyện\n\n35\n\nCấp lại giấy chứng nhận cơ sở\r\n\n đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy\r\n\n sản ( trường hợp trước 06 tháng tính đến ngày giấy chứng nhận ATTP hết hạn)\n\nUBND huyện\n\n36\n\nCấp lại giấy chứng nhận cơ sở\r\n\n đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy\r\n\n sản ( trường hợp giấy chứng nhận vẫn còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất, bị hỏng,\r\n\n thất lạc, hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên giấy chứng nhận ATTP)\n\nUBND huyện\n\nIII\n\nCấp\r\n\n xã (17 DVC)\n\n\n\n1\n\nChứng thực di chúc\n\nCấp Xã\n\n2\n\nChứng thực hợp đồng, giao dịch\r\n\n liên quan đến tài sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở\n\nCấp Xã\n\n3\n\nChứng thực văn bản khai nhận\r\n\n di sản mà di sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở\n\nCấp Xã\n\n4\n\nChứng thực văn bản thỏa thuận\r\n\n phân chia di sản mà di sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở\n\nCấp Xã\n\n5\n\nChứng thực văn bản từ chối nhận\r\n\n di sản\n\nCấp Xã\n\n6\n\nChứng thực việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch\n\nCấp Huyện; Cấp Xã\n\n7\n\nĐăng ký khai sinh\n\nCấp Xã\n\n8\n\nĐăng ký lại khai sinh\n\nCấp Xã\n\n9\n\nLiên thông các thủ tục hành\r\n\n chính về đăng ký khai sinh, cấp Thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi\n\nCấp xã\n\n10\n\nLiên thông thủ tục hành chính\r\n\n về đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới\r\n\n 6 tuổi\n\nCấp xã\n\n11\n\nĐăng ký khai tử\n\nCấp xã\n\n12\n\nĐăng ký lại khai tử\n\nCấp xã\n\n13\n\nLiên thông đăng ký khai tử,\r\n\n xóa đăng ký thường trú\n\nCấp xã\n\n14\n\nSáp nhập, chia, tách nhóm trẻ,\r\n\n lớp mẫu giáo độc lập\n\nCấp xã\n\n15\n\nThành lập nhóm trẻ, lớp mẫu\r\n\n giáo độc lập\n\nCấp xã\n\n16\n\nCho phép nhóm trẻ, lớp mẫu\r\n\n giáo độc lập hoạt động giáo dục trở lại\n\nCấp xã\n\n17\n\nCho phép cơ sở giáo dục khác\r\n\n thực hiện chương trình giáo dục tiểu học\n\nCấp xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng:\r\n\n236\n\n", + "id": 100812 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100813.json b/contexts/context_100813.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0b7363687b4a9bc7639e3b47c20885d8d7d9245d --- /dev/null +++ b/contexts/context_100813.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-27-2003-QD-BCN-chuyen-Nha-may-Da-Giay-Hue-ve-lam-don-vi-hach-toan-phu-thuoc-Cong-ty-Xuat-nhap-khau-Da-Giay-Sai-Gon-7646.aspx", + "name": "Quyet-dinh-27-2003-QD-BCN-chuyen-Nha-may-Da-Giay-Hue-ve-lam-don-vi-hach-toan-phu-thuoc-Cong-ty-Xuat-", + "passage": "BỘ CÔNG NGHIỆP****** \n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 27/2003/QĐ-BCN \n\nHà Nội, ngày 06 tháng 03 năm 2003 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC CHUYỂN NHÀ MÁY DA GIẦY HUẾ, ĐƠN VỊ HẠCH TOÁN PHỤ THUỘC TỔNG CÔNG TY DA GIẦY VIỆT NAM VỀ LÀM ĐƠN VỊ HẠCH TOÁN PHỤ THUỘC CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU DA GIẦY SÀI GÒN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP\n\nCăn cứ Nghị định số 74/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp;Căn cứ Quyết định số 125/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới Tổng công ty nhà nước và doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Công nghiệp giai đoạn 2003-2005;Xét đề nghị của Tổng công ty Da Giầy Việt Nam tại Tờ trình số 76/CV-TCCBLĐ ngày 28 tháng 02 năm 2003 về tổ chức sắp xếp lại các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Da Giầy Việt Nam thực hiện Quyết định số 125/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Chuyển Nhà máy Da Giầy Huế, đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng công ty Da Giầy Việt Nam về làm đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty Xuất nhập khẩu Da Giầy Sài Gòn.\n\nĐiều 2. Giao Tổng công ty Da Giầy Việt Nam chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc chuyển Nhà máy Da Giầy Huế về làm đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty Xuất nhập khẩu Da Giầy Sài Gòn theo đúng thủ tục quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. \n\nChánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty Da Giầy Việt Nam, Giám đốc Công ty Xuất nhập khẩu Da Giầy Sài Gòn và Giám đốc Nhà máy Da Giầy Huế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:- Như Điều 4,- Văn phòng Chính phủ,- Ban Chỉ đạo ĐM và PTDN,- Bộ Kế hoạch và Đầu tư,- Bộ Tài chính,- Bộ Nội vụ,- Bộ LĐ-TB và XH,- Ngân hàng Nhà nước VN,- UBND TP Hồ Chí Minh,- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế,- Nhà máy Da Giầy Huế (3b),- Các đ/c Thứ trưởng,- Các TV Ban ĐM và PTDN Bộ,- Lưu VP, TCCB.\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆPHoàng Trung Hải\n\n", + "id": 100813 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100814.json b/contexts/context_100814.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..17b34406ee3bc1ba22a5e8042e69fb8f127c985b --- /dev/null +++ b/contexts/context_100814.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-18-NQ-HDND-2017-dinh-muc-chi-ho-tro-mo-hinh-giam-ngheo-An-Giang-371914.aspx", + "name": "Nghi-quyet-18-NQ-HDND-2017-dinh-muc-chi-ho-tro-mo-hinh-giam-ngheo-An-Giang-371914", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 18/NQ-HĐND\n\nAn\r\n\n Giang, ngày 08 tháng 12 năm 2017\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nĐỊNH MỨC CHI HỖ TRỢ MÔ HÌNH GIẢM NGHÈO GIAI ĐOẠN 2018 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nAN GIANG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\r\n\nKHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 6\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà\r\n\nnước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n48/2016/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban\r\n\nhành quy định, nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách\r\n\nTrung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016\r\n\n-2020;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n15/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy\r\n\nđịnh quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình\r\n\nmục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020;\n\nXét Tờ trình số 580/TTr-UBND\r\n\nngày 12 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Về việc ban hành định mức\r\n\nchi hỗ trợ mô hình giảm nghèo giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh An Giang;\r\n\nBáo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định mức chi hỗ trợ một mô\r\n\nhình giảm nghèo giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh An Giang tối đa là 170\r\n\ntriệu đồng, như sau:\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố.\n\n2. Số hộ tham gia mô hình: 25 hộ/mô hình.\n\n3. Định mức hỗ trợ:\n\na) Nghiên cứu, lập dự án một mô\r\n\nhình: 2.000.000 đồng.\n\nb) Chi khảo sát, xác định chọn\r\n\nđịa bàn, lựa chọn hộ nghèo, hộ cận nghèo có nhu cầu và điều kiện để\r\n\ntham gia một mô hình: 5.000.000 đồng.\n\nc) Hỗ trợ cho các hộ nghèo, hộ cận\r\n\nnghèo, hộ mới thoát nghèo tham gia dự án: 5.000.000 đồng/hộ.\n\nd) Các chi phí khác (tập huấn,\r\n\ntriển khai mô hình; kiểm tra, giám sát thực hiện mô hình; đánh giá, tổng kết,\r\n\nrút kinh nghiệm thực hiện mô hình): 38.000.000 đồng.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Điều 1 Nghị quyết này.\n\nĐiều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX, kỳ\r\n\nhọp thứ 6 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày ký./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nVõ Anh Kiệt\n\n", + "id": 100814 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100815.json b/contexts/context_100815.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..10ddbd10c0c96dd88575157d2b331c0638646290 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100815.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Ke-hoach-67A-KH-UBND-2018-thuc-hien-Chuong-trinh-hanh-dong-25-CTr-TU-Vung-Tau-435249.aspx", + "name": "Ke-hoach-67A-KH-UBND-2018-thuc-hien-Chuong-trinh-hanh-dong-25-CTr-TU-Vung-Tau-435249", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 67A/KH-UBND\n\nBà Rịa - Vũng\r\n\n Tàu, ngày 07 tháng 6 năm 2018\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 25-CTR/TU NGÀY 14 THÁNG 5 NĂM 2018\r\n\nCỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 10-NQ/TW NGÀY 03 THÁNG 6\r\n\nNĂM 2017 CỦA HỘI NGHỊ LẦN THỨ 5 BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XII VỀ PHÁT\r\n\nTRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TRỞ THÀNH MỘT ĐỘNG LỰC QUAN TRỌNG CỦA NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG\r\n\nĐỊNH HƯỚNG Xà HỘI CHỦ NGHĨA\n\nThực hiện Chương trình hành động số\r\n\n25-CTr/TU ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị\r\n\nquyết số 10-NQ/TW ngày 03/6/2017 của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần\r\n\nthứ 5 khóa XII về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng\r\n\ncủa nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà\r\n\nRịa - Vũng Tàu ban hành kế hoạch thực hiện như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích:\n\n- Tổ chức, triển khai thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đã xác định trong Chương trình hành động số\r\n\n25-CTr/TU ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; giao nhiệm vụ\r\n\ncụ thể cho các ngành, các cấp, các cơ quan đơn vị có liên quan.\n\n- Tạo cơ sở chỉ đạo phát triển kinh tế\r\n\ntư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng\r\n\nxã hội chủ nghĩa.\n\n2. Yêu cầu:\n\n- Cụ thể hóa Chương trình hành động số\r\n\n25-CTr/TU ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, xác định nhiệm\r\n\nvụ trọng tâm, đảm bảo thực hiện hiệu quả Chương trình, đáp ứng kịp thời yêu cầu\r\n\nphục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\n- Các cấp, các ngành, các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan căn cứ vào nhiệm vụ được giao chủ động thực hiện định hướng\r\n\ncủa Trung ương, của Tỉnh ủy và nghiêm túc tổ chức thực hiện theo Kế hoạch này.\n\nII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI\r\n\nPHÁP CHỦ YẾU\n\n(Có Danh mục chi tiết các nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp kèm theo)\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành của\r\n\ntỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứ Kế hoạch này ban hành Kế\r\n\nhoạch cụ thể của đơn vị mình và tổ chức thực hiện. Định kỳ trước ngày 15/12\r\n\nhàng năm báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh,\r\n\ncác tổ chức, đoàn thể trong tỉnh tăng cường phối hợp, tổ chức tuyên truyền, vận\r\n\nđộng các tầng lớp nhân dân tích cực học tập, thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW\r\n\nngày 03/06/2017 Ban Chấp hành Trung ương, Chương trình hành động số 25-CTr/TU\r\n\nngày 14/05/2018 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh và Kế hoạch này.\n\n3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Theo dõi, đôn đốc các sở, ban,\r\n\nngành của tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã xây dựng Kế hoạch cụ thể để\r\n\nthực hiện.\n\n- Thường xuyên theo dõi, đôn đốc các\r\n\ncơ quan đơn vị thực hiện Kế hoạch. Định kỳ hàng năm tổng hợp kết quả thực hiện\r\n\ncủa toàn tỉnh, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 15/12.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện, nếu\r\n\ncó khó khăn vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết hoặc cần thiết phải sửa đổi, bổ\r\n\nsung Kế hoạch, các cơ quan, đơn vị chủ động đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nđể xem xét, kịp thời chỉ đạo./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Thường vụ Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - BCS Đảng UBND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, TH6.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Tịnh\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nPHÂN CÔNG TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ\r\n\nTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 25-CTR/TU NGÀY 14 THÁNG 5 NĂM 2018 CỦA BAN\r\n\nCHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 10-NQ/TW NGÀY 03 THÁNG 6 NĂM\r\n\n2017 CỦA HỘI NGHỊ BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG LẦN THỨ 5 KHÓA XII VỀ PHÁT TRIỂN\r\n\nKINH TẾ TƯ NHÂN TRỞ THÀNH MỘT ĐỘNG LỰC QUAN TRỌNG CỦA NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH\r\n\nHƯỚNG Xà HỘI CHỦ NGHĨA\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 67A/KH-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)\n\nStt\n\nNhiệm vụ\n\nCơ quan chủ trì\n\nCơ quan phối hợp\n\nThời gian thực hiện\n\nI\n\nTổ chức nghiên cứu, quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết số\r\n\n 10-NQ/TW về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của\r\n\n nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa\n\n1\n\nTổ chức nghiên cứu, học\r\n\n tập, quán triệt các nội dung của Nghị quyết số 10-NQ/TW\n\nBan Tuyên giáo Tỉnh ủy\n\nCác cấp ủy đảng, chính quyền, cơ quan, đơn vị\n\n\n\n2\n\nTăng cường công tác\r\n\n thông tin, tuyên truyền\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nĐài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Bà Rịa - Vũng Tàu\r\n\n và các đơn vị liên quan\n\nThường xuyên, đưa vào nhiệm vụ kế hoạch hàng năm\n\nII\n\nTạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi cho phát triển kinh tế\r\n\n tư nhân\n\n1\n\nBảo đảm ổn định kinh tế\r\n\n vĩ mô\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nTriển khai thực hiện đồng\r\n\n bộ các nhiệm vụ, giải pháp theo Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ VI, kế\r\n\n hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 của tỉnh.\n\nCác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\n\n\nThường xuyên, đưa vào nhiệm vụ kế hoạch hàng năm\n\n1.2\n\nCụ thể hóa, triển khai\r\n\n các cơ chế, chính sách của Trung ương về phát triển kinh tế tư nhân, hỗ trợ\r\n\n kinh tế tư nhân phát triển, mạnh mẽ\n\nCác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\n\n\nThường xuyên\n\n2\n\nHoàn thiện cơ chế,\r\n\n chính sách thu hút đầu tư tư nhân và bảo đảm hoạt động của kinh tế tư nhân\r\n\n theo cơ chế thị trường\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nThực hiện tốt các chủ\r\n\n trương, chính sách về thu hút đầu tư, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, cụ thể\r\n\n gồm: (i) Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; (ii) Các chính sách hỗ trợ các\r\n\n doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp cận nguồn vốn, đào tạo\r\n\n nguồn nhân lực, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ phát triển thị trường; (iii) Kế\r\n\n hoạch thực hiện nhiệm vụ, giải pháp để cải thiện môi trường kinh doanh, nâng\r\n\n cao năng lực cạnh tranh của tỉnh trong năm 2017, định hướng đến năm 2020 theo\r\n\n Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 06/2/2017 của Chính phủ; (iv) Chương trình\r\n\n hành động của UBND tỉnh về việc tổ chức thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP của\r\n\n Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020; (v) Chiến lược\r\n\n thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh đến năm 2020; (vi) Tổ chức Hội\r\n\n nghị lãnh đạo tỉnh đối thoại với doanh nghiệp và nhà đầu tư theo định kỳ 2 lần/năm.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\nThường xuyên, đưa vào nhiệm vụ kế hoạch hàng năm\n\n2.2\n\nQuán triệt chỉ đạo và\r\n\n thực hiện nghiêm Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 17/05/2017 của Thủ tướng Chính Phủ\r\n\n về chấn chỉnh trong hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với Doanh nghiệp; Rà\r\n\n soát và loại bỏ các cuộc thanh tra, kiểm tra chồng chéo không cần thiết đối với\r\n\n doanh nghiệp.\n\nThanh tra tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\nThường xuyên, đưa vào nhiệm vụ kế hoạch hàng năm\n\n2.3\n\nNâng cao hiệu quả hoạt\r\n\n động của các chi nhánh tổ chức tín dụng đóng trên địa bàn tỉnh trong việc đáp\r\n\n ứng nhu cầu vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, nhất là một số lĩnh vực,\r\n\n ngành kinh tế như nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa,\r\n\n công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao; các chương trình, dự\r\n\n án trọng điểm của tỉnh; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, đổi mới, hiện đại\r\n\n hóa các sản phẩm dịch vụ, tiện ích ngân hàng... góp phần phục vụ phát triển\r\n\n kinh tế - xã hội của địa phương.\n\nNgân hàng nhà nước chi nhánh BRVT\n\nCác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\nThường xuyên, đưa vào nhiệm vụ kế hoạch hàng năm\n\n2.4\n\nCông khai, minh bạch điều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh, tạo điều kiện để kinh tế tư nhân đầu tư, phát triển sản\r\n\n xuất kinh doanh trong những ngành, lĩnh vực, địa bàn mà pháp luật không cấm,\r\n\n phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng thời kỳ.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\nThường xuyên, đưa vào nhiệm vụ kế hoạch hàng năm\n\n2.5\n\nTiếp tục thực hiện các\r\n\n chương trình: (i) Chương trình đào tạo, bồi dưỡng 1000 doanh nhân giai đoạn\r\n\n 2016-2020, (ii) Chương trình Hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của tỉnh Bà\r\n\n Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016-2020 tạo tiền đề hình thành các doanh nghiệp lớn\r\n\n dẫn dắt, liên kết với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia mạng lưới sản xuất,\r\n\n chuỗi giá trị, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo, nông\r\n\n nghiệp chất lượng cao và du lịch.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\nThường xuyên, đưa vào nhiệm vụ kế hoạch hàng năm\n\n2.6\n\nTham mưu UBND tỉnh ban\r\n\n hành các chương trình, kế hoạch về thu hút đầu tư, hỗ trợ phát triển doanh\r\n\n nghiệp, gồm: (i) Kế hoạch hành động cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao\r\n\n năng lực cạnh tranh cấp quốc gia của tỉnh năm 2018; (ii) Quy trình thủ tục đầu\r\n\n tư theo hướng rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu\r\n\n tư dự án bên ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh; (iii) Quy trình đấu\r\n\n thầu lựa chọn nhà đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\nNăm 2018\n\n2.7\n\nTiếp tục thực hiện các\r\n\n nhiệm vụ, giải pháp về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh: (i) Cải cách\r\n\n thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp, thực hiện đăng ký\r\n\n doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử, nâng cao chất lượng hướng dẫn và xử\r\n\n lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; (ii) Tăng cường công tác hỗ trợ pháp lý cho\r\n\n doanh nghiệp, trọng tâm là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, tư vấn pháp lý cho\r\n\n doanh nghiệp khởi nghiệp. Thực hiện hiệu quả Chương trình hỗ trợ pháp lý cho\r\n\n doanh nghiệp được quy định trong Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\nThường xuyên, đưa vào nhiệm vụ kế hoạch hàng năm\n\n2.8\n\nTriển khai giai đoạn 2\r\n\n của Đề án thực hiện mô hình một cửa tập trung cấp tỉnh theo hướng mở rộng\r\n\n thêm một số thủ tục hành chính của các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh\r\n\n và một số dịch vụ đảm bảo thuận lợi cho doanh nghiệp; Tổ chức khảo sát ý kiến\r\n\n nhân dân đối với việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính tại một số\r\n\n lĩnh vực theo Đề án đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục\r\n\n vụ của cơ quan hành chính nhà nước;\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\nNăm 2018\n\n2.9\n\nChú trọng triển khai\r\n\n các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ phát triển\r\n\n kinh tế - xã hội; hỗ trợ doanh nghiệp, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; nâng cao\r\n\n hiệu quả quản lý công nghệ; tăng cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực\r\n\n tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng; tổ chức vận hành hiệu quả Sàn giao dịch\r\n\n công nghệ trực tuyến.\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nCác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\nNăm 2018\n\n3\n\nMở rộng khả năng tham\r\n\n gia thị trường và thúc đẩy cạnh tranh bình đẳng\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nĐảm bảo các thị trường\r\n\n dịch vụ, hàng hóa phát triển đồng bộ. Bảo đảm cạnh tranh lành mạnh trên thị\r\n\n trường. Dự báo, thông tin thị trường kịp thời, chính xác để có định hướng phát\r\n\n triển sản xuất phù hợp với nhu cầu trong nước và tốc độ mở rộng thị trường\r\n\n ngoài nước. Có chương trình xúc tiến thương mại trong dài hạn để ổn định thị\r\n\n trường tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt là đối với các mặt hàng có thế mạnh của tỉnh.\r\n\n Tăng cường công tác phòng, chống gian lận thương mại, thao túng, chi phối thị\r\n\n trường, bóp méo giá cả, quan hệ cung - cầu hàng hóa, dịch vụ\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\nThường xuyên, đưa vào nhiệm vụ kế hoạch hàng năm\n\n3.2\n\nRà soát để xóa bỏ và\r\n\n tuyệt đối không tạo ra các rào cản, các chính sách, các biện pháp hành chính\r\n\n can thiệp trực tiếp vào thị trường và sản xuất kinh doanh tạo ra bất bình đẳng\r\n\n trong tiếp cận nguồn lực xã hội, trọng tâm là vốn, đất đai và khoáng sản, cơ\r\n\n hội kinh doanh ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của kinh tế tư nhân. Tăng cường\r\n\n tính minh bạch và kiểm soát độc quyền kinh doanh, bảo đảm cạnh tranh lành mạnh\r\n\n trên thị trường\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\nThường xuyên, đưa vào nhiệm vụ kế hoạch hàng năm\n\n3.3\n\nThực hiện đúng lộ trình\r\n\n sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước do tỉnh quản lý; thúc đẩy liên kết\r\n\n theo chuỗi giá trị giữa doanh nghiệp có vốn nhà nước và doanh nghiệp của khu\r\n\n vực kinh tế tư nhân\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\nThường xuyên, đưa vào nhiệm vụ kế hoạch hàng năm\n\n3.4\n\nĐẩy mạnh xã hội hóa, tạo\r\n\n điều kiện cho kinh tế tư nhân tham gia cung cấp dịch vụ công, vào quá trình cổ\r\n\n phần hóa các đơn vị sự nghiệp công lập\n\nSở Tài chính\n\nCác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\nThường xuyên, đưa vào nhiệm vụ kế hoạch hàng năm\n\n3.5\n\nThực hiện các dự án\r\n\n theo hình thức đối tác công tư (PPP)\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\nThường xuyên, đưa vào nhiệm vụ kế hoạch hàng năm\n\n3.6\n\nTạo điều kiện thuận lợi\r\n\n cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện các dự án đầu tư có\r\n\n công nghệ cao, gắn với yêu cầu chuyển giao công nghệ tiên tiến và quản trị hiện\r\n\n đại, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị với các doanh nghiệp của khu vực\r\n\n kinh tế tư nhân, nhất là trong phát triển ngành chế biến, chế tạo, công nghiệp\r\n\n hỗ trợ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\nThường xuyên, đưa vào nhiệm vụ kế hoạch hàng năm\n\n4\n\nPhát triển kết cấu hạ tầng\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nTập trung thực hiện có\r\n\n hiệu quả kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 - 2020 để tạo ra kết cấu hạ tầng\r\n\n kinh tế - xã hội đồng bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế tư nhân phát\r\n\n triển\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\nThường xuyên, đưa vào nhiệm vụ kế hoạch hàng năm\n\n4.2\n\nRà soát cắt giảm quy\r\n\n trình, thủ tục đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP). Kiểm soát chặt chẽ\r\n\n chi phí đầu tư, phí sử dụng, việc vận hành và thu hồi vốn của các dự án PPP để\r\n\n giảm chi phí sản xuất, kinh doanh cho người dân và doanh nghiệp\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính\n\nCác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\nThường xuyên, đưa vào nhiệm vụ kế hoạch hàng năm\n\n4.3\n\nRà soát, hoàn thiện quy\r\n\n hoạch, thực hiện đầu tư và kêu gọi đầu tư các khu công nghiệp, cụm công nghiệp\r\n\n trên địa bàn tỉnh, đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp về mặt bằng sản xuất,\r\n\n kinh doanh với hạ tầng kinh tế - kỹ thuật, dịch vụ hỗ trợ đầy đủ và chi phí hợp\r\n\n lý.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, BQL các KCN\n\nCác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\nThường xuyên, đưa vào nhiệm vụ kế hoạch hàng năm\n\n5\n\nTăng cường khả năng tiếp\r\n\n cận các nguồn lực\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nTạo điều kiện thuận lợi\r\n\n để kinh tế tư nhân tiếp cận một cách bình đẳng về quy hoạch, đất đai, tài\r\n\n nguyên, môi trường\n\nCác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\n\n\nThường xuyên, đưa vào nhiệm vụ kế hoạch hàng năm\n\n5.2\n\nKhẩn trương triển khai\r\n\n thực hiện Quản lý và khai thác quỹ đất công trên địa bàn tỉnh để tạo điều kiện\r\n\n thuận lợi để kinh tế tư nhân tiếp cận thị trường đất đai một cách minh bạch,\r\n\n bình đẳng theo cơ chế thị trường\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\nThường xuyên, đưa vào nhiệm vụ kế hoạch hàng năm\n\n5.3\n\nTạo điều kiện, bình đẳng,\r\n\n thuận lợi cho kinh tế tư nhân tiếp cận vay vốn ngân hàng\n\nNgân hàng nhà nước chi nhánh BRVT\n\nCác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\nThường xuyên, đưa vào nhiệm vụ kế hoạch hàng năm\n\n5.4\n\nĐánh giá hiệu quả quản\r\n\n lý, sử dụng vốn các quỹ tài chính do tỉnh thành lập để có giải pháp nâng cao\r\n\n hiệu quả hoạt động trong thời gian tới và triển khai có hiệu quả chương trình\r\n\n tín dụng\n\nSở Tài chính\n\nCác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\nNăm 2018\n\n5.5\n\nTạo điều kiện để kinh tế\r\n\n tư nhân tích cực tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Hỗ trợ kinh\r\n\n tế tư nhân tiếp cận, khai thác các cơ hội trong hội nhập quốc tế, mở rộng thị\r\n\n trường nước ngoài\n\nSở Công Thương\n\nCác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\nThường xuyên, đưa vào nhiệm vụ kế hoạch hàng năm\n\n5.6\n\nHỗ trợ, khuyến khích\r\n\n cho cá nhân kinh doanh nếu đủ điều kiện thành lập doanh nghiệp thi chuyển đổi\r\n\n và đăng ký hoạt động theo Luật doanh nghiệp\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\nThường xuyên, đưa vào nhiệm vụ kế hoạch hàng năm\n\nIII\n\nHỗ trợ kinh tế tư nhân đổi mới sáng tạo, hiện đại hóa công nghệ và\r\n\n phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTiếp tục thực hiện\r\n\n Chương trình Khoa học công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao nâng suất và chất\r\n\n lượng sản phẩm, hàng hóa tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2014-2020; khuyến\r\n\n khích, hỗ trợ kinh tế tư nhân đầu tư vào các hoạt động nghiên cứu và phát triển,\r\n\n ứng dụng, chuyển giao công nghệ tiên tiến. Bảo đảm thực thi hiệu quả pháp luật\r\n\n về sở hữu trí tuệ\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nCác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\nThường xuyên, đưa vào nhiệm vụ kế hoạch hàng năm\n\n2\n\nTạo lập hệ thống hỗ trợ\r\n\n khởi nghiệp, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, ổn định, tự do sáng\r\n\n tạo cho doanh nghiệp khởi nghiệp theo Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP ngày\r\n\n 15/05/2018 của Chính phủ\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\nThường xuyên, đưa vào nhiệm vụ kế hoạch hàng năm\n\n3\n\nÁp dụng chính sách thuế,\r\n\n hỗ trợ tài chính, tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi phù hợp với hoạt động nghiên\r\n\n cứu, đổi mới, hiện đại hóa công nghệ\n\nCục Thuế tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ\n\nCác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\nThường xuyên, đưa vào nhiệm vụ kế hoạch hàng năm\n\n4\n\nKết nối doanh nghiệp, ý\r\n\n tưởng khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo với các nhà đầu tư, quỹ đầu tư\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\nThường xuyên, đưa vào nhiệm vụ kế hoạch hàng năm\n\n5\n\nTập trung đầu tư và đưa\r\n\n vào hoạt động Khu khoa học và công nghệ biển.\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nCác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\nNăm 2018\n\n6\n\nTăng cường hợp tác\r\n\n trong nước và quốc tế trong nghiên cứu phát triển, ứng dụng khoa học, công\r\n\n nghệ; mua bán, chuyển giao các sản phẩm khoa học, công nghệ mới. Đẩy mạnh\r\n\n thương mại hóa các sản phẩm nghiên cứu khoa học, công nghệ\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nCác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\nThường xuyên, đưa vào nhiệm vụ kế hoạch hàng năm\n\n7\n\nThực hiện có hiệu quả\r\n\n Quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011-2020 tỉnh để đáp ứng đủ nhu cầu\r\n\n số lượng và chất lượng nhân lực cho phát triển kinh tế tư nhân\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\nThường xuyên, đưa vào nhiệm vụ kế hoạch hàng năm\n\n8\n\nTăng cường hợp tác,\r\n\n liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp và cơ sở đào tạo; quy hoạch và phát triển\r\n\n đào tạo theo nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp và thị trường\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nCác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\nThường xuyên, đưa vào nhiệm vụ kế hoạch hàng năm\n\n9\n\nThực hiện Chương trình\r\n\n hành động số 19-CTr/TU ngày 19/05/2017 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện\r\n\n - Nghị quyết số 09-NQ/TW, ngày 09/12/2017 của Bộ Chính trị về xây dựng và\r\n\n phát huy vai trò của đội ngũ doanh nhân Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công\r\n\n nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\nThường xuyên, đưa vào nhiệm vụ kế hoạch hàng năm\n\n10\n\nKhuyến khích, động viên\r\n\n tinh thần kinh doanh, ý chí khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo trong toàn tỉnh,\r\n\n nhất là trong cộng đồng doanh nghiệp. Đẩy mạnh phổ biến, tuyên truyền, giáo dục\r\n\n kiến thức kinh doanh, khởi nghiệp trong toàn tỉnh\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\nThường xuyên, đưa vào nhiệm vụ kế hoạch hàng năm\n\nIV\n\nVề\r\n\n Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTiếp tục đẩy mạnh cải\r\n\n cách thủ tục hành chính, nhất là các vấn đề liên quan đến người dân, doanh\r\n\n nghiệp, bảo đảm tính công khai, minh bạch về nghĩa vụ và trách nhiệm nhằm tạo\r\n\n môi trường giao dịch thông suốt, bảo đảm hiệu lực thực thi\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\nThường xuyên, đưa vào nhiệm vụ kế hoạch hàng năm\n\n2\n\nTham mưu UBND tỉnh xây\r\n\n dựng và ban hành các văn bản về nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước:\r\n\n (i) Để án đổi mới cơ chế quản lý, tổ chức sắp xếp lại hệ thống các đơn vị sự\r\n\n nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh, đảm bảo tinh gọn, hợp lý, hiệu quả; (ii)\r\n\n Quy định về quản lý biên chế công chức và số lượng người làm việc trong đơn vị\r\n\n sự nghiệp; (iii) Quy chế đánh giá cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban\r\n\n Cán sự đảng UBND tỉnh quản lý\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\nNăm 2018\n\n3\n\nCông khai, minh bạch hệ\r\n\n thống thông tin kinh tế - xã hội, cơ sở dữ liệu, văn bản quy phạm pháp luật,\r\n\n các quy hoạch, kế hoạch phát triển, cơ chế, chính sách quản lý để tạo điều kiện\r\n\n cho người dân và doanh nghiệp tiếp cận khai thác và sử dụng. Thực hiện theo lộ\r\n\n trình hướng dẫn của Trung ương về xây dựng và phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu\r\n\n tập trung, thống nhất, tích hợp về khu vực kinh tế tư nhân\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\nNăm 2018\n\nV\n\nVề\r\n\n đổi mới nội dung, phương thức và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao\r\n\n vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội\r\n\n - nghề nghiệp đối với kinh tế tư nhân\n\n1\n\nTăng cường chỉ đạo công\r\n\n tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, tạo sự thống nhất cao trong hệ\r\n\n thống chính trị và các tầng lớp nhân dân về chủ trương nhất quán trong phát\r\n\n triển kinh tế tư nhân của Đảng và Nhà nước\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam\n\nCác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\nNăm 2018\n\n2\n\nNâng cao hiệu quả hoạt\r\n\n động của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, làm tốt vai trò tổ chức đại diện,\r\n\n tích cực phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước để cung cấp thông tin, hỗ\r\n\n trợ liên kết, hợp tác kinh doanh, đào tạo kỹ thuật và tư vấn cho các hội viên\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam\n\nCác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\nNăm 2018\n\n", + "id": 100815 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100816.json b/contexts/context_100816.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4c88bbb74e86cf34fda6a9c14ad1b91c85c90dfc --- /dev/null +++ b/contexts/context_100816.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-924-QD-UBND-he-so-dieu-chinh-tang-them-tien-luong-gia-san-pham-dich-vu-cong-ich-Hue-2016-312019.aspx", + "name": "Quyet-dinh-924-QD-UBND-he-so-dieu-chinh-tang-them-tien-luong-gia-san-pham-dich-vu-cong-ich-Hue-2016-", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 924/QĐ-UBND\n\nThừa Thiên Huế, ngày 06 tháng 05 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V QUY ĐỊNH HỆ SỐ\r\n\nĐIỀU CHỈNH TĂNG THÊM TIỀN LƯƠNG TRONG GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH SỬ DỤNG\r\n\nVỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 7 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội Hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích\r\n\nsử dụng vốn ngân sách nhà nước;\n\nTheo đề nghị của Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội tại Công văn số 637/LĐTBXH-LĐTL ngày 26 tháng 4 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy\r\n\nđịnh hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương làm cơ sở xác định giá sản phẩm,\r\n\ndịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước như sau:\n\n+ Địa bàn vùng II (thành phố Huế) hệ\r\n\nsố điều chỉnh là: 0,45.\n\n+ Địa bàn vùng III (thị xã: Hương\r\n\nTrà, Hương Thủy và các huyện: Phú Vang, Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền) hệ số\r\n\nđiều chỉnh là: 0,35.\n\n+ Địa bàn vùng IV (huyện: Nam Đông, A\r\n\nLưới) hệ số điều chỉnh là: 0,25.\n\nĐiều 2. Hệ\r\n\nsố điều chỉnh tăng thêm tiền lương quy định tại Điều 1 Quyết định này là cơ sở\r\n\nđể xác định tiền lương của các loại lao động trong giá sản phẩm, dịch vụ công\r\n\ních theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14\r\n\ntháng 7 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Xây dựng,\r\n\nTài chính; Chủ tịch UBND thành phố Huế, các thị xã và các huyện; Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4; \r\n\n - Bộ Lao động - TBXH;\n\n- CT và các PCT UBND\r\n\n tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, XD, XH;\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Dung\n\n", + "id": 100816 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100817.json b/contexts/context_100817.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e395eb5321e0994bc2a4d9468833806f18b0f7de --- /dev/null +++ b/contexts/context_100817.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-506-QD-UBND-2013-quy-hoach-dat-xay-dung-Ben-xe-Khu-do-thi-Nam-Can-Tho-237714.aspx", + "name": "Quyet-dinh-506-QD-UBND-2013-quy-hoach-dat-xay-dung-Ben-xe-Khu-do-thi-Nam-Can-Tho-237714", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\n-------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 506/QĐ-UBND\n\nCần Thơ, ngày 28 tháng\r\n\n 02 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY HOẠCH ĐẤT XÂY\r\n\nDỰNG BẾN XE TẠI KHU ĐÔ THỊ NAM CẦN THƠ THUỘC QUẬN CÁI RĂNG, THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\nCẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; \n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11\r\n\nnăm 2003; \n\nCăn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP\r\n\nngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về việc quy định bổ sung\r\n\nvề quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư; \n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 84/TTr-STNMT ngày 08 tháng 02 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Thuận quy hoạch khu đất có diện\r\n\ntích khoảng 10,29 ha để xây dựng Bến xe tại Khu đô thị Nam Cần Thơ theo chủ\r\n\ntrương được duyệt.\n\nKhu đất thuộc phường Hưng Thạnh, quận Cái Răng, thành\r\n\nphố Cần Thơ.\n\n(Đính kèm: Hồ sơ Trích lục địa chính\r\n\nsố 195/VPĐKQSDĐ ngày 21/01/2013 do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở\r\n\nTNMT (thiết lập).\n\nĐiều 2.\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân quận Cái Răng\r\n\ncó trách nhiệm: \n\n- Công bố quyết định quy hoạch và thông báo kế hoạch\r\n\nthu hồi đất thực hiện dự án cho các chủ sử dụng đất có liên quan biết để thực\r\n\nhiện theo đúng quy định hiện hành.\n\n- Cập nhật vị trí nêu trên vào đồ án quy hoạch sử\r\n\ndụng đất của quận.\n\n2. Công ty Cổ phần Bến xe - Tàu phà Cần\r\n\nThơ có trách nhiệm: \n\n- Liên hệ với Ủy ban nhân dân quận Cái Răng thực hiện\r\n\ncông tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các hộ dân bị ảnh hưởng trong dự\r\n\nán theo đúng quy định của pháp luật.\n\n- Lập thủ tục đầu tư xây dựng công trình theo đúng\r\n\nquy định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Giao thông vận\r\n\ntải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Cái Răng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường\r\n\nHưng Thạnh, Giám đốc Công ty Cổ phần Bến xe - Tàu phà Cần Thơ, Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan có liên quan và các hộ dân trong khu quy hoạch chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nĐào\r\n\n Anh Dũng\n\n\n\n", + "id": 100817 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100818.json b/contexts/context_100818.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..370adb24a70b5245fcc28a40b1aba5a69b42fb2e --- /dev/null +++ b/contexts/context_100818.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-83-NQ-HDND-2022-thong-qua-danh-muc-cong-trinh-du-an-can-thu-hoi-dat-Ha-Tinh-526877.aspx", + "name": "Nghi-quyet-83-NQ-HDND-2022-thong-qua-danh-muc-cong-trinh-du-an-can-thu-hoi-dat-Ha-Tinh-526877", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 83/NQ-HĐND\n\nHà\r\n\n Tĩnh, ngày 15 tháng 7 năm 2022 \n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nTHÔNG QUA DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN THU HỒI ĐẤT; CHUYỂN MỤC ĐÍCH\r\n\nSỬ DỤNG ĐẤT BỔ SUNG 6 THÁNG CUỐI NĂM 2022\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH\r\n\nKHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 8\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính phủ:\r\n\nNghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014\r\n\nquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất\r\n\nđai; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12\r\n\nnăm 2020 về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất\r\n\nđai;\n\nXét Tờ trình số 249/TTr-UBND ngày\r\n\n08 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua danh mục\r\n\ncác công trình, dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất bổ sung 6\r\n\ntháng cuối năm 2022; Báo cáo thẩm tra số 248/BC-HĐND\r\n\nngày 13 tháng 7 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và\r\n\ný kiến thống nhất của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu\r\n\nhồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất bổ sung 06 tháng cuối năm 2022, cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\n1. Thông qua danh mục 145 công trình,\r\n\ndự án cần thu hồi đất bổ sung 6 tháng cuối năm 2022 trên địa bàn tỉnh với tổng\r\n\ndiện tích 389,81 ha.\n\n(Chi tiết toàn tỉnh theo Phụ lục 1\r\n\nvà chi tiết cấp huyện từ Phụ lục 1.1 đến Phụ lục\r\n\n1.13 kèm theo).\n\n2.Thông qua danh mục 108 công trình dự\r\n\nán xin chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng\r\n\nbổ sung 06 tháng cuối năm 2022 trên địa bàn tỉnh với tổng diện tích 144,85ha,\r\n\ntrong đó: 136,25ha đất trồng lúa; 8,6ha đất rừng phòng hộ.\n\n(Chi tiết\r\n\ntoàn tỉnh theo Phụ lục 2 và chi tiết cấp huyện từ Phụ lục 2.1 đến Phụ lục 2.12\r\n\nkèm theo).\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị\r\n\nquyết này, các quy định của Luật Đất đai, Luật Đầu tư công, Luật Nhà ở, Luật Đầu\r\n\ntư.... và các văn bản hướng dẫn thi hành để chỉ đạo, tổ chức thực hiện theo\r\n\nđúng quy định.\n\nĐối với các dự án xây dựng hạ tầng\r\n\nkhu dân cư, quy hoạch hạ tầng khu dân cư đô thị và nông thôn: giao Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh chỉ đạo các địa phương, đơn vị rà soát các cơ sở pháp lý theo quy định\r\n\ntrước khi quyết định thu hồi đất.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các\r\n\nBan Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh Hà Tĩnh khóa XVIII, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15\r\n\ntháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày ký ban hành đến hết ngày 31 tháng 12\r\n\nnăm 2022./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu UBTVQH;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước khu vực II;\r\n\n - Bộ Tư lệnh Quân khu IV;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;\n\n- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo - Tin học;\r\n\n - Lưu: VT, TH.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Trung Dũng\n\n\n\nPhụ lục 1. TỔNG HỢP DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN THU HỒI ĐẤT (BỔ\r\n\nSUNG) 6 THÁNG CUỐI NĂM 2022 CỦA TỈNH HÀ TĨNH\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 83/NQ-HĐND ngày 15/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n huyện, thành phố, thị xã\n\nSố\r\n\n dự án cần thu hồi đất\n\nDiện\r\n\n tích thu hồi đất (ha)\n\nSử\r\n\n dụng từ loại đất (ha)\n\nKhái toán kinh phí thực hiện bồi thường, GPMB (tỷ đồng)\n\nNguồn\r\n\n kinh phí thực hiện (tỷ đồng)\n\nPhụ\r\n\n lục chi tiết\n\nLUA\n\nRPH\n\nRDD\n\nĐất\r\n\n khác\n\nNSTW\n\nNS\r\n\n tỉnh\n\nNS\r\n\n cấp huyện\n\nNS\r\n\n cấp xã\n\nỨng trước của DN và XH hoá\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+(6)+\r\n\n (7)+(8)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)=(10)+... +(14)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n1\n\nThành phố Hà Tĩnh\n\n16\n\n25,40\n\n23,24\n\n\n\n\n\n2,16\n\n67,43\n\n\n\n\n\n67,43\n\n\n\n\n\nPhụ\r\n\n lục 1.1\n\n2\n\nThị xã Hồng\r\n\n Lĩnh\n\n1\n\n0,05\n\n\n\n\n\n\n\n0,05\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n0,20\n\n\n\nPhụ\r\n\n lục 1.2\n\n3\n\nThị xã Kỳ Anh\n\n11\n\n104,72\n\n0,48\n\n8,09\n\n\n\n96,15\n\n92,45\n\n\n\n69,00\n\n7,00\n\n0,50\n\n15,95\n\nPhụ\r\n\n lục 1.3\n\n4\n\nHuyện Nghi Xuân\n\n7\n\n4,71\n\n2,14\n\n\n\n\n\n2,57\n\n2,55\n\n\n\n\n\n\n\n2,55\n\n\n\nPhụ\r\n\n lục 1.4\n\n5\n\nHuyện Đức Thọ\n\n14\n\n9,15\n\n4,13\n\n\n\n\n\n5,02\n\n10,52\n\n\n\n\n\n\n\n10,52\n\n\n\nPhụ\r\n\n lục 1.5\n\n6\n\nHuyện Hương Sơn\n\n17\n\n83,97\n\n10,85\n\n\n\n\n\n73,12\n\n129,56\n\n68,26\n\n26,55\n\n1,32\n\n15,43\n\n18,00\n\nPhụ\r\n\n lục 1.6\n\n7\n\nHuyện Vũ Quang\n\n1\n\n0,92\n\n\n\n\n\n\n\n0,92\n\n1,50\n\n\n\n\n\n1,00\n\n\n\n0,50\n\nPhụ\r\n\n lục 1.7\n\n8\n\nHuyện Hương Khê\n\n10\n\n27,231\n\n7,64\n\n\n\n\n\n19,59\n\n26,10\n\n5,50\n\n3,70\n\n3,20\n\n0,70\n\n13,00\n\nPhụ\r\n\n lục 1.8\n\n9\n\nHuyện Can Lộc\n\n24\n\n33,03\n\n27,96\n\n\n\n\n\n5,07\n\n59,31\n\n\n\n\n\n0,34\n\n24,38\n\n34,60\n\nPhụ\r\n\n lục 1.9\n\n10\n\nHuyện Lộc Hà\n\n17\n\n29,45\n\n9,93\n\n0,17\n\n\n\n19,35\n\n14,82\n\n\n\n12,01\n\n0,30\n\n2,51\n\n\n\nPhụ\r\n\n lục 1.10\n\n11\n\nHuyện Thạch Hà\n\n10\n\n12,58\n\n3,36\n\n\n\n\n\n9,22\n\n22,53\n\n\n\n\n\n18,04\n\n4,49\n\n\n\nPhụ\r\n\n lục 1.11\n\n12\n\nHuyện Cẩm Xuyên\n\n9\n\n45,16\n\n6,43\n\n\n\n\n\n38,73\n\n11,65\n\n\n\n1,00\n\n0,27\n\n2,55\n\n7,83\n\nPhụ\r\n\n lục 1.12\n\n13\n\nHuyện Kỳ Anh\n\n8\n\n13,44\n\n4,46\n\n0,34\n\n\n\n8,64\n\n24,07\n\n\n\n\n\n\n\n9,07\n\n15,00\n\nPhụ\r\n\n lục 1.13\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n145\n\n389,81\n\n100,62\n\n8,60\n\n\n\n280,59\n\n462,70\n\n73,76\n\n112,26\n\n98,91\n\n72,89\n\n104,88\n\n\n\n\n\nPhụ lục 1.1. TỔNG HỢP DANH MỤC CÁC CÔNG\r\n\nTRÌNH, DỰ ÁN CẦN THU HỒI ĐẤT (BỔ SUNG) 6 THÁNG CUỐI NĂM 2022 CỦA THÀNH PHỐ HÀ\r\n\nTĨNH\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 83/NQ-HĐND ngày 15/7/2022 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n công trình, dự án\n\nDiện\r\n\n tích thu hồi đất (ha)\n\nSử\r\n\n dụng từ loại đất (ha)\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nKhái\r\n\n toán kinh phí thực hiện Bồi thường, GPMB (tỷ đồng)\n\nNguồn\r\n\n kinh phí thực hiện (tỷ đồng)\n\nLUA\n\nRPH\n\nRDD\n\nĐất\r\n\n khác\n\nNSTW\n\nNS\r\n\n tỉnh\n\nNS\r\n\n cấp huyện\n\nNS\r\n\n cấp xã\n\nỨng trước của DN và XH hoá\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)=(4)+ (5) + (6)+(7)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)=(10)+...+(14)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\nI\n\nĐất giao thông\n\n3,64\n\n2,10\n\n\n\n\n\n1,54\n\n\n\n20,68\n\n\n\n\n\n20,68\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng đường nội đồng tại các\r\n\n vùng tích tụ ruộng đất, xã Thạch Hạ\n\n0,45\n\n0,45\n\n\n\n\n\n\n\nXã\r\n\n Thạch Hạ\n\n0,63\n\n\n\n\n\n0,63\n\n\n\n\n\n2\n\nĐường giao thông liên tổ dân phố\r\n\n Tân Tiến - Nhật Tân, phường Thạch Linh\n\n0,55\n\n0,55\n\n\n\n\n\n\n\nPhường\r\n\n Thạch Linh\n\n1,54\n\n\n\n\n\n1,54\n\n\n\n\n\n3\n\nNâng cấp đường Đặng Văn Bá, xã\r\n\n Thạch Bình\n\n1,69\n\n0,15\n\n\n\n\n\n1,54\n\nXã\r\n\n Thạch Bình\n\n16,21\n\n\n\n\n\n16,21\n\n\n\n\n\n4\n\nĐường và mương thoát nước hạ tầng\r\n\n khu dân cư xen dắm TDP 4, phường Hà Huy Tập\n\n0,95\n\n0,95\n\n\n\n\n\n\n\nPhường\r\n\n Hà Huy Tập\n\n2,30\n\n\n\n\n\n2,30\n\n\n\n\n\nII\n\nĐất thủy lợi\n\n0,69\n\n0,59\n\n\n\n\n\n0,10\n\n\n\n1,21\n\n\n\n\n\n1,21\n\n\n\n\n\n1\n\nHệ thống tiêu thoát nước từ vùng Học\r\n\n đến mương tiêu vùng Ghè, xã Thạch Hạ\n\n0,20\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\nXã\r\n\n Thạch Hạ\n\n0,45\n\n\n\n\n\n0,45\n\n\n\n\n\n2\n\nTuyến thoát nước\r\n\n từ TDP 2 Nguyễn Du đến cống Truồng Lợn Thạch Trung\n\n0,11\n\n0,11\n\n\n\n\n\n\n\nP.\r\n\n Nguyễn Du\n\n0,32\n\n\n\n\n\n0,32\n\n\n\n\n\n3\n\nNâng cấp Kênh Ghè Nghem\n\n0,28\n\n0,18\n\n\n\n\n\n0,10\n\nXã Đồng\r\n\n Môn\n\n0,30\n\n\n\n\n\n0,30\n\n\n\n\n\n4\n\nCải tạo, nâng cấp bờ rào xã Đồng\r\n\n Môn\n\n0,10\n\n0,10\n\n\n\n\n\n\n\nXã Đồng\r\n\n Môn\n\n0,15\n\n\n\n\n\n0,15\n\n\n\n\n\nIII\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n16,81\n\n16,43\n\n\n\n\n\n0,38\n\n\n\n34,37\n\n\n\n\n\n34,37\n\n\n\n\n\n1\n\nHạ tầng khu dân cư thôn Thanh Tiến, xã Đồng Môn\n\n2,85\n\n2,85\n\n\n\n\n\n\n\nXã Đồng\r\n\n Môn\n\n3,50\n\n\n\n\n\n3,50\n\n\n\n\n\n2\n\nHạ tầng khu dân cư Khu N trung tâm\r\n\n hành chính xã Thạch Hưng\n\n2,50\n\n2,50\n\n\n\n\n\n\n\nXã\r\n\n Thạch Hưng\n\n3,46\n\n\n\n\n\n3,46\n\n\n\n\n\n3\n\nHạ tầng khu dân cư Khu M trung tâm hành\r\n\n chính xã Thạch Hưng\n\n4,51\n\n4,51\n\n\n\n\n\n\n\nXã\r\n\n Thạch Hưng\n\n6,31\n\n\n\n\n\n6,31\n\n\n\n\n\n4\n\nHạ tầng khu dân cư Đồng Cửa Hàng,\r\n\n xã Thạch Bình\n\n2,41\n\n2,41\n\n\n\n\n\n\n\nXã\r\n\n Thạch Bình\n\n3,37\n\n\n\n\n\n3,37\n\n\n\n\n\n5\n\nKhu tái định cư Đội Nếp, xã Thạch\r\n\n Hưng\n\n2,64\n\n2,64\n\n\n\n\n\n\n\nXã\r\n\n Thạch Hưng\n\n14,72\n\n\n\n\n\n14,72\n\n\n\n\n\n6\n\nHạ tầng khu dân cư thôn Liên Nhật\r\n\n (giai đoạn 2)\n\n1,90\n\n1,52\n\n\n\n\n\n0,38\n\nXã\r\n\n Thạch Hạ\n\n3,00\n\n\n\n\n\n3,00\n\n\n\n\n\nIV\n\nĐất ở tại đô thị\n\n4,26\n\n4,12\n\n\n\n\n\n0,14\n\n\n\n11,17\n\n\n\n\n\n11,17\n\n\n\n\n\n1\n\nHạ tầng khu dân cư phía Nam đường\r\n\n Nguyễn Du\n\n2,00\n\n1,86\n\n\n\n\n\n0,14\n\nPhường\r\n\n Thạch Quý\n\n8,01\n\n\n\n\n\n8,01\n\n\n\n\n\n2\n\nKhu tái định cư khối phố Tân Quý,\r\n\n phường Thạch Quý\n\n2,26\n\ni 2,26\n\n\n\n\n\n\n\nPhường\r\n\n Thạch Quý\n\n3,16\n\n\n\n\n\n3,16\n\n\n\n\n\n16\n\nTổng:\r\n\n 16 công trình, dự án\n\n25,40\n\n23,24\n\n\n\n\n\n2,16\n\n\n\n67,43\n\n\n\n\n\n67,43\n\n\n\n\n\n\n\nPhụ lục 1.2. TỔNG HỢP DANH MỤC CÁC CÔNG\r\n\nTRÌNH, DỰ ÁN CẦN THU HỒI ĐẤT (BỔ SUNG) 6 THÁNG CUỐI NĂM 2022 CỦA THỊ Xà HỒNG\r\n\nLĨNH\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 83/NQ-HĐND ngày 15/7/2022 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n công trình, dự án\n\nDiện\r\n\n tích thu hồi đất (ha)\n\nSử\r\n\n dụng từ loại đất (ha)\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nKhái\r\n\n toán kinh phí thực hiện Bồi thường, GPMB (tỷ đồng)\n\nNguồn\r\n\n kinh phí thực hiện (tỷ đồng)\n\nLUA\n\nRPH\n\nRDD\n\nĐất\r\n\n khác\n\nNSTW\n\nNS\r\n\n tỉnh\n\nNS\r\n\n cấp huyện\n\nNS\r\n\n cấp xã\n\nỨng trước của DN và XH hóa\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)=(4)+(5)+ (6)+(7)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)=(10)+...+(14)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\nI\n\nĐất giao thông\n\n0,05\n\n\n\n\n\n\n\n0,05\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n0,20\n\n\n\n1\n\nXây dựng đường giao thông chỉnh\r\n\n trang đô thị ngõ 59, đường Trần Phú, TDP 2\n\n0,05\n\n\n\n\n\n\n\n0,05\n\nTDP\r\n\n 2, phường Nam Hồng\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n0,20\n\n\n\n1\n\nTổng:\r\n\n 01 công trình, dự án\n\n0,05\n\n\n\n\n\n\n\n0,05\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\nPhụ lục 1.3. TỔNG HỢP DANH MỤC CÁC CÔNG\r\n\nTRÌNH, DỰ ÁN CẦN THU HỒI ĐẤT (BỔ SUNG) 6 THÁNG CUỐI NĂM 2022 CỦA THỊ Xà KỲ ANH\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 83/NQ-HĐND ngày 15/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nTên công trình, dự án\n\nDiện\r\n\n tích thu hồi đất (ha)\n\nSử\r\n\n dụng từ loại đất (ha)\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nKhái\r\n\n toán kinh phí thực hiện Bồi thường, GPMB (tỷ đồng)\n\nNguồn\r\n\n kinh phí thực hiện (tỷ đồng)\n\nLUA\n\nRPH\n\nRDD\n\nĐất\r\n\n khác\n\nNSTW\n\nNS\r\n\n tỉnh\n\nNS\r\n\n cấp huyện\n\nNS\r\n\n cấp xã\n\nỨng trước của DN và XH hóa\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)=(4)+(5)+ (6)+(7)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)=(10)+...+(14)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\nI\n\nĐất năng lượng\n\n6,27\n\n0,48\n\n1,41\n\n\n\n4,38\n\n\n\n15,45\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15,45\n\n1\n\nDự án đường dây 500kV Vũng Áng - rẽ\r\n\n Hà Tĩnh - Đà Nẵng (mạch 3, 4)\n\n6,17\n\n0,38\n\n1,41\n\n\n\n4,38\n\nCác\r\n\n xã, phường: Kỳ Lợi, Kỳ Thịnh, Kỳ Trinh, Hưng Trí,\r\n\n Kỳ Hoa\n\n15,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15,00\n\n2\n\nDự án đường dây 22KV cấp điện tổ hợp\r\n\n công nghiệp ô tô và linh kiện phụ trợ - Công ty CP Vinhomes\n\n0,07\n\n0,07\n\n\n\n\n\n\n\nPhường\r\n\n Kỳ Thịnh\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,30\n\n3\n\nDự án cấp điện nhà máy sản xuất pin\r\n\n - Công ty CP giải pháp năng lượng Vines - thuộc tập đoàn Vingroup\n\n0,03\n\n0,03\n\n\n\n\n\n\n\nPhường\r\n\n Kỳ Thịnh, phường Kỳ Long\n\n0,15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,15\n\nII\n\nĐất giao thông\n\n54,42\n\n\n\n6,68\n\n\n\n47,74\n\n\n\n56,50\n\n\n\n56,00\n\n\n\n\n\n0,50\n\n1\n\nDự án đường trục chính Trung tâm nối\r\n\n Quốc lộ 1 đoạn tránh thị xã Kỳ Anh đến cụm Cảng nước sâu Vũng Áng - Sơn\r\n\n Dương, tỉnh Hà Tĩnh (phần diện tích bổ sung)\n\n42,40\n\n\n\n6,68\n\n\n\n35,72\n\nCác\r\n\n xã, phường: Kỳ Lợi, Kỳ Thịnh, Kỳ Long\n\n50\n\n\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDự án đường Vành đai phía Nam Khu\r\n\n kinh tế Vũng Áng (phần diện tích bổ sung)\n\n8,02\n\n\n\n\n\n\n\n8,02\n\nCác\r\n\n phường: Kỳ Trinh, Kỳ Thịnh, Kỳ Long, Kỳ Liên\n\n6,00\n\n\n\n6,00\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất Khu bến thủy đội cảng, giao\r\n\n thông và Cây xanh tại cảng Vũng Áng\n\n4,00\n\n\n\n\n\n\n\n4,00\n\nxã Kỳ\r\n\n Lợi\n\n0,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,50\n\nIII\n\nĐất ở đô thị\n\n10,23\n\n\n\n\n\n\n\n10,23\n\n\n\n5,50\n\n\n\n5,00\n\n\n\n0,50\n\n\n\n1\n\nTái định cư tại phường Kỳ Thịnh phục\r\n\n vụ dự án Đường trục chính Trung tâm nối Quốc lộ 1 đoạn tránh thị xã Kỳ Anh đến\r\n\n cụm Cảng nước sâu Vũng Áng - Sơn Dương\n\n10,00\n\n\n\n\n\n\n\n10,00\n\nP. Kỳ\r\n\n Thịnh\n\n5,00\n\n\n\n5,00\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nQuy hoạch phân lô đất ở\n\n0,23\n\n\n\n\n\n\n\n0,23\n\nP.\r\n\n Hưng Trí\n\n0,50\n\n\n\n\n\n\n\n0,50\n\n\n\nIV\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\n18,00\n\n\n\n\n\n\n\n18,00\n\n\n\n8,00\n\n\n\n8,00\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBãi đổ thải thuộc dự án Đường trục chính\r\n\n Trung tâm nối Quốc lộ 1 đoạn tránh thị xã Kỳ Anh đến cụm Cảng nước sâu Vũng\r\n\n Áng - Sơn Dương, tỉnh Hà Tinh\n\n18,00\n\n\n\n\n\n\n\n18,00\n\nP. Kỳ\r\n\n Trinh\n\n8,00\n\n\n\n8,00\n\n\n\n\n\n\n\nV\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\n15,80\n\n\n\n\n\n\n\n15,80\n\n0,00\n\n7,00\n\n\n\n\n\n7,00\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án mở rộng nghĩa trang xã Kỳ Lợi\r\n\n tại phường Hưng Trí, thị xã Kỳ Anh\n\n4,00\n\n\n\n\n\n\n\n4,00\n\nP.Hưng\r\n\n Trí\n\n1,50\n\n\n\n\n\n1,50\n\n\n\n\n\n2\n\nDự án mở rộng\r\n\n nghĩa trang xã Kỳ Nam, thị xã Kỳ Anh.\n\n11,80\n\n\n\n\n\n\n\n11,80\n\nXã Kỳ\r\n\n Nam\n\n5,50\n\n\n\n\n\n5,50\n\n\n\n\n\n11\n\nTổng:\r\n\n 11 công trình, dự án\n\n104,72\n\n0,48\n\n8,09\n\n\n\n96,15\n\n\n\n92,45\n\n\n\n69,00\n\n7,00\n\n0,50\n\n15,95\n\n\n\nPhụ lục 1.4. TỔNG HỢP DANH MỤC CÁC CÔNG\r\n\nTRÌNH, DỰ ÁN CẦN THU HỒI ĐẤT (BỔ SUNG) 6 THÁNG CUỐI NĂM 2022 CỦA HUYỆN NGHI\r\n\nXUÂN\n\nKèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 83/NQ-HĐND ngày 15/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n công trình, dự án\n\nDiện\r\n\n tích thu hồi đất (ha)\n\nSử\r\n\n dụng từ loại đất (ha)\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nKhái\r\n\n toán kinh phí thực hiện Bồi thường, GPMB (tỷ đồng)\n\nNguồn\r\n\n kinh phí thực hiện (tỷ đồng)\n\nLUA\n\nRPH\n\nRDD\n\nĐất\r\n\n khác\n\nNSTW\n\nNS\r\n\n tỉnh\n\nNS\r\n\n cấp huyện\n\nNS\r\n\n cấp xã\n\nỨng trước của DN và XH hóa\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)=(4)+(5)+ (6)+(7)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)=(10)+…+\r\n\n (14)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\nI\n\nĐất cơ sở giáo dục, đào tạo\n\n0,62\n\n\n\n\n\n\n\n0,62\n\n\n\n0,55\n\n\n\n\n\n\n\n0,55\n\n\n\n1\n\nTrường mầm non xã Xuân Hải\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n0,25\n\nXã\r\n\n Xuân Hải\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n0,25\n\n\n\n2\n\nTrường tiểu học thị trấn Tiên Điền\n\n0,37\n\n\n\n\n\n\n\n0,37\n\nTT.Tiên\r\n\n Điền\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n0,30\n\n\n\nII\n\nĐất công trình năng lượng\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n0,30\n\n\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n0,30\n\n\n\n1\n\nHệ thống điện và điện chiếu sáng, các\r\n\n ki ốt kinh doanh và hạng mục phụ trợ cho bãi đậu xe đền chợ Củi\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n0,30\n\nxã\r\n\n Xuân Hồng\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n0,30\n\n\n\nIII\n\nĐất giao thông\n\n2,85\n\n1,50\n\n\n\n\n\n1,35\n\n\n\n1,40\n\n\n\n\n\n\n\n1,40\n\n\n\n1\n\nNâng cấp, mở rộng đường giao thông\r\n\n nội đồng tuyến từ cầu Cao thôn 4 đi ngã ba quán bà Viện thôn 6\n\n1,80\n\n1,30\n\n\n\n\n\n0,50\n\nXã\r\n\n Xuân Hồng\n\n0,90\n\n\n\n\n\n\n\n0,90\n\n\n\n2\n\nNâng cấp đường trục xã, trục thôn\n\n1,05\n\n0,20\n\n\n\n\n\n0,85\n\nXã\r\n\n Xuân Hồng\n\n0,50\n\n\n\n\n\n\n\n0,50\n\n\n\nIV\n\nĐất ở nông thôn\n\n0,94\n\n0,64\n\n\n\n\n\n0,30\n\n\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n0,30\n\n\n\n1\n\nQuy hoạch đất ở vùng Đồng Nẩy, thôn 1\n\n0,64\n\n0,64\n\n\n\n\n\n\n\nXã\r\n\n Xuân Lam\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n0,30\n\n\n\n2\n\nQuy hoạch xen dắm đất ở thôn Hội Thành\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n0,30\n\nXã\r\n\n Xuân Hội\n\n0,05\n\n\n\n\n\n\n\n0,05\n\n\n\n7\n\nTổng:\r\n\n 07 công trình, dự án\n\n4,71\n\n2,14\n\n\n\n\n\n2,57\n\n\n\n2,55\n\n\n\n\n\n\n\n2,55\n\n\n\n\n\nPhụ lục 1.5. TỔNG HỢP DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN\r\n\nTHU HỒI ĐẤT (BỔ SUNG) 6 THÁNG CUỐI NĂM 2021 CỦA HUYỆN ĐỨC THỌ\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 83/NQ-HĐND ngày 15/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n công trình, dự án\n\nDiện\r\n\n tích thu hồi đất (ha)\n\nSử\r\n\n dụng từ loại đất (ha)\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nKhái\r\n\n toán kinh phí thực hiện Bồi thường, GPMB (tỷ đồng)\n\nNguồn\r\n\n kinh phí thực hiện (tỷ đồng)\n\nLUA\n\nRPH\n\nRDD\n\nĐất\r\n\n khác\n\nNS\r\n\n TW\n\nNS\r\n\n tỉnh\n\nNS\r\n\n cấp huyện\n\nNS\r\n\n cấp xã\n\nỨng trước của DN và XH hóa\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)=(4)+(5)+ (6)+(7)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)=(10)+...+ (14)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\nI\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\n0,04\n\n\n\n\n\n\n\n0,04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMở rộng, chỉnh\r\n\n trang khuôn viên nhà thờ giáo họ Yên Đồng, giáo xứ Yên Nghĩa\n\n0,04\n\n\n\n\n\n\n\n0,04\n\nXã\r\n\n Bùi La Nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\n0,17\n\n\n\n\n\n\n\n0,17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNhà văn hóa TDP 8\n\n0,17\n\n\n\n\n\n\n\n0,17\n\nThị\r\n\n trấn Đức Thọ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\n2,00\n\n\n\n\n\n\n\n2,00\n\n\n\n1,80\n\n\n\n\n\n\n\n1,80\n\n\n\n1\n\nMở rộng nghĩa trang, nghĩa địa vùng\r\n\n Trại làng thôn Tân Mỹ\n\n2,00\n\n\n\n\n\n\n\n2,00\n\nThôn\r\n\n Tân Mỹ, Xã Tân Dân\n\n1,80\n\n\n\n\n\n\n\n1,80\n\n\n\nIV\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n6.04\n\n4,13\n\n\n\n\n\n2,81\n\n\n\n8,72\n\n\n\n\n\n\n\n8,72\n\n\n\n1\n\nĐất ở tuyến 1 và tuyến 2 Bắc đường\r\n\n HL 08\n\n0,50\n\n0,50\n\n\n\n\n\n\n\nThọ\r\n\n Ninh, Yên Mỹ xã Liên Minh\n\n0,65\n\n\n\n\n\n\n\n0,65\n\n\n\n2\n\nĐất ở phía dưới đường vượt lũ (đập\r\n\n hầm cầu thôn Thọ Tường)\n\n1,00\n\n1,00\n\n\n\n\n\n\n\nThôn\r\n\n Thọ Tường xã Liên Minh\n\n1,30\n\n\n\n\n\n\n\n1,30\n\n\n\n3\n\nĐất ở Đồng Làm thôn Yên Thắng\n\n0,50\n\n0,16\n\n\n\n\n\n0,34\n\nThôn\r\n\n Yên Thắng, xã Hòa Lạc\n\n0,45\n\n\n\n\n\n\n\n0,45\n\n\n\n4\n\nĐất ở xen dắm Ao, Thôn Đồng Vịnh\n\n0,10\n\n\n\n\n\n\n\n0,10\n\nThôn\r\n\n Đồng Vịnh, xã Đức Đồng\n\n0,13\n\n\n\n\n\n\n\n0,13\n\n\n\n5\n\nĐất ở Vùng ngã tư Trổ, đồng Mương\r\n\n (đường QL 8A, đường ĐH 47 dãy 1,2,3)\n\n0,68\n\n0,68\n\n\n\n\n\n\n\nThôn\r\n\n tiến Hòa, Trung Hậu, xã Yên Hồ\n\n0,88\n\n\n\n\n\n\n\n0,88\n\n\n\n6\n\nĐất ở xen dắm thôn Trung Nam Hồng\r\n\n (Hội trường cũ)\n\n0,04\n\n\n\n\n\n\n\n0,04\n\nThôn\r\n\n Trung Nam Hồng, xã Yên Hồ\n\n0,01\n\n\n\n\n\n\n\n0,01\n\n\n\n7\n\nĐất ở Đối diện\r\n\n đất A Trần Đình Phong Thôn Yên Phú\n\n0,50\n\n0,50\n\n\n\n\n\n\n\nThôn\r\n\n Yên Phú, xã Liên Minh\n\n0,65\n\n\n\n\n\n\n\n0,65\n\n\n\n8\n\nĐất ở khu dân đồng Vông, thôn Ninh\r\n\n Thái\n\n0,06\n\n0,03\n\n\n\n\n\n0,03\n\nThôn\r\n\n Ninh Thái, xã Trường Sơn\n\n0,01\n\n\n\n\n\n\n\n0,01\n\n\n\n9\n\nĐất ở đồng mậu bảy (Thôn Sâm Văn Hội)\n\n0,80\n\n\n\n\n\n\n\n0,80\n\nThôn\r\n\n Sâm Văn Hội, xã Trường Sơn\n\n1,04\n\n\n\n\n\n\n\n1,04\n\n\n\n10\n\nĐất ở Vùng Biển Đông, Đồng Trâm thôn Trung Văn Minh, Thôn Tiến Thọ\n\n2,70\n\n1,20\n\n\n\n\n\n1,50\n\nThôn\r\n\n Trung Văn Minh, xã Yên Hồ\n\n3,50\n\n\n\n\n\n\n\n3,50\n\n\n\n11\n\nĐất ở tuyến 1 QL8A thôn Phú Quý\n\n0,06\n\n0,06\n\n\n\n\n\n\n\nThôn\r\n\n Phú Quý xã Bùi La Nhân\n\n0,10\n\n\n\n\n\n\n\n0,10\n\n\n\n14\n\nTổng:\r\n\n 14 công trình, dự án\n\n9,15\n\n4,13\n\n\n\n\n\n5,02\n\n\n\n10,52\n\n\n\n\n\n\n\n10,52\n\n\n\n\n\nPhụ lục 1.6. TỔNG HỢP DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN\r\n\nTHU HỒI ĐẤT (BỔ SUNG) 6 THÁNG CUỐI NĂM 2022 CỦA HUYỆN HƯƠNG SƠN\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 83/NQ-HĐND ngày 15/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n công trình, dự án\n\nDiện\r\n\n tích thu hồi đất (ha)\n\nSử\r\n\n dụng từ loại đất (ha)\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nKhái\r\n\n toán kinh phí thực hiện Bồi thường, GPMB (tỷ đồng)\n\nNguồn\r\n\n kinh phí thực hiện (tỷ đồng)\n\nLUA\n\nRPH\n\nRDD\n\nĐất\r\n\n khác\n\nNS\r\n\n TW\n\nNS\r\n\n tỉnh\n\nNS\r\n\n cấp huyện\n\nNS\r\n\n cấp xã\n\nỨng trước của DN và XH hóa\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)=(4)+(5)+\r\n\n (6)+(7)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)=(10)+...+(14)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\nI\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\n0,37\n\n\n\n\n\n\n\n0,37\n\n\n\n0,45\n\n\n\n\n\n0,45\n\n\n\n\n\n1\n\nQuy hoạch nhà máy cấp nước Khe Cò\n\n0,37\n\n\n\n\n\n\n\n0,37\n\nXã\r\n\n Sơn Lễ\n\n0,45\n\n\n\n\n\n0,45\n\n\n\n\n\nII\n\nĐất giao thông\n\n69,88\n\n10,52\n\n\n\n\n\n59,36\n\n\n\n113,33\n\n68,26\n\n26,55\n\n0,53\n\n\n\n18,00\n\n1\n\nNâng cấp, mở rộng Quốc lộ 8 A\n\n6,50\n\n\n\n\n\n\n\n6,50\n\nXã\r\n\n Sơn Kim 1\n\n1,05\n\n0,76\n\n0,29\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nQuốc lộ 8A tuyến mới từ Km 54 đến\r\n\n Km 67\n\n28,47\n\n0,30\n\n\n\n\n\n28,17\n\nXã\r\n\n Sơn Kim 1\n\n21,37\n\n15,38\n\n5,98\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCài tạo, nâng cấp QL8C (Điều chỉnh\r\n\n Nghị quyết số 71/NQ-HĐND ngày 29/4/2022: Tổng diện tích\r\n\n 18,56ha, trong đó 16,8ha đất lúa, 1,76ha đất khác thành\r\n\n tổng diện tích 24,51ha, trong đó 9,37ha đất\r\n\n trồng lúa, 15,14ha đất khác)\n\n24,51\n\n9,37\n\n\n\n\n\n15,14\n\nCác\r\n\n xã: Sơn Long, Tân Mỹ Hà, An Hòa Thịnh, Sơn Ninh, Sơn Trung\n\n72,39\n\n52,12\n\n20,27\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nNâng cấp, mở rộng đường giao thông nối\r\n\n từ thôn 5, xã Sơn Giang xuống đường mòn Hồ Chí Minh, xã Sơn\r\n\n Trung (Đường công vụ)\n\n0,40\n\n0,30\n\n\n\n\n\n0,10\n\nXã\r\n\n Sơn Giang\n\n0,53\n\n\n\n\n\n0,53\n\n\n\n\n\n5\n\nCảng cạn IDC Cầu Treo\n\n10,00\n\n0,55\n\n\n\n\n\n9,45\n\nXã\r\n\n Sơn Tây\n\n18,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18,00\n\nIII\n\nĐất thủy lợi\n\n0,50\n\n\n\n\n\n\n\n0,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKè chống sạt lở bờ sông Ngàn Phố đoạn\r\n\n qua khu đô thị Ngàn Phố đến cầu Đá Đón 2 (Xóm Hà Chua và xóm Khí Tượng, xã\r\n\n Sơn Tây)\n\n0,50\n\n\n\n\n\n\n\n0,50\n\nXã\r\n\n Sơn Tây\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nĐất xây dựng cơ sở giáo dục và\r\n\n đào tạo\n\n0,38\n\n0,06\n\n\n\n\n\n0,32\n\n\n\n0,57\n\n\n\n\n\n\n\n0,57\n\n\n\n1\n\nMở rộng THCS Nguyễn Tuấn Thiện\n\n0,23\n\n\n\n\n\n\n\n0,23\n\nTT\r\n\n Phố Châu\n\n0,38\n\n\n\n\n\n\n\n0,38\n\n\n\n2\n\nMở rộng trường mầm non Sơn Diệm (điểm\r\n\n chính), xã Quang Diệm\n\n0,15\n\n0,06\n\n\n\n\n\n0,09\n\nXã\r\n\n Quang Diệm\n\n0,19\n\n\n\n\n\n\n\n0,19\n\n\n\nV\n\nĐất ở sở tôn giáo\n\n1,92\n\n\n\n\n\n\n\n1,92\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChùa Nhiều Long\n\n1,92\n\n\n\n\n\n\n\n1,92\n\nTT\r\n\n Phố Châu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVI\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n10,54\n\n0,27\n\n\n\n\n\n10,27\n\n\n\n14,72\n\n\n\n\n\n\n\n14,72\n\n\n\n1\n\nĐất ở (Trại giống cũ)\n\n1,02\n\n\n\n\n\n\n\n1,02\n\nXã\r\n\n Sơn Bình\n\n0,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất ở (Nhà Sấn)\n\n0,12\n\n0,12\n\n\n\n\n\n\n\nXã\r\n\n Sơn Ninh\n\n0,15\n\n\n\n\n\n\n\n0,15\n\n\n\n3\n\nXây dựng khu đô thị mới trong khu\r\n\n đô thị Nam thị trấn Tây Sơn\n\n8,50\n\n\n\n\n\n\n\n8,50\n\nXã\r\n\n Sơn Tây\n\n12,21\n\n\n\n\n\n\n\n12,21\n\n\n\n4\n\nKhu dân cư nông thôn tại thôn Sinh\r\n\n Cờ (QH đất ở mới 2,1 ha; Cây xanh, mặt nước 3,81 ha; đất công cộng khác 2,09\r\n\n ha...)\n\n0,90\n\n0,15\n\n\n\n\n\n0,75\n\nXã\r\n\n Sơn Châu\n\n2,35\n\n\n\n\n\n\n\n2,35\n\n\n\nVII\n\nĐất ở tại đô thị\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng khu đô thị Nam thị trấn\r\n\n Tây Sơn\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n0,30\n\nThị\r\n\n trấn Tây Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVIII\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\n0,02\n\n\n\n\n\n\n\n0,02\n\n\n\n0,49\n\n\n\n\n\n0,34\n\n0,15\n\n\n\n1\n\nMở rộng trụ sở UBND xã Sơn Tiến\n\n0,02\n\n\n\n\n\n\n\n0,02\n\nXã\r\n\n Sơn Tiến\n\n0,49\n\n\n\n\n\n0,34\n\n0,15\n\n\n\nIX\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức\r\n\n sự nghiệp\n\n0,06\n\n\n\n\n\n\n\n0,06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrạm kiểm dịch thực vật khu vực cửa\r\n\n khẩu Cầu Treo\n\n0,06\n\n\n\n\n\n\n\n0,06\n\nXã\r\n\n Sơn Kim 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nTổng:\r\n\n 17 công trình, dự án\n\n83,97\n\n10,85\n\n\n\n\n\n73,12\n\n\n\n129,56\n\n68,26\n\n26,55\n\n1,32\n\n15,431\r\n\n \n\n18,00\n\n\n\nPhụ lục 1.7. TỔNG HỢP DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN\r\n\nTHU HỒI ĐẤT (BỔ SUNG) 6 THÁNG CUỐI NĂM 2022 CỦA HUYỆN VŨ QUANG\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 83/NQ-HĐND ngày 15/7/2022 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n công trình, dự án\n\nDiện\r\n\n tích thu hồi đất (ha)\n\nSử\r\n\n dụng từ loại đất (ha)\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nKhái\r\n\n toán kinh phí thực hiện Bồi thường, GPMB (tỷ đồng)\n\nNguồn\r\n\n kinh phí thực hiện (tỷ đồng)\n\nLUA\n\nRPH\n\nRDD\n\nĐất\r\n\n khác\n\nNS\r\n\n TW\n\nNS\r\n\n tỉnh\n\nNS\r\n\n cấp huyện\n\nNS\r\n\n cấp xã\n\nỨng trước của DN và XH hóa\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)=(4)+(5)+\r\n\n (6)+(7)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)=(10)+...+(14)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\nI\n\nĐất giao thông\n\n0,92\n\n\n\n\n\n\n\n0,92\n\n\n\n1,50\n\n\n\n\n\n1,00\n\n\n\n0,50\n\n1\n\nĐường Ân Phú - Cửa Rào (đoạn qua xã\r\n\n Đức Liên), huyện Vũ Quang\n\n0,92\n\n\n\n\n\n\n\n0,92\n\nXã Đức\r\n\n Liên\n\n1,50\n\n\n\n\n\n1,00\n\n\n\n0,50\n\n1\n\nTổng: 01 công trình, dự án\n\n0,92\n\n\n\n\n\n\n\n0,92\n\n\n\n1,50\n\n\n\n\n\n1,00\n\n\n\n0,50\n\n\n\nPhụ lục 1.8. TỔNG HỢP DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN\r\n\nTHU HỒI ĐẤT (BỔ SUNG) 6 THÁNG CUỐI NĂM 2022 CỦA HUYỆN HƯƠNG KHÊ\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 83/NQ-HĐND ngày 15/7/2022 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n công trình, dự án\n\nDiện\r\n\n tích thu hồi đất (ha)\n\nSử\r\n\n dụng từ loại đất (ha)\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nKhái\r\n\n toán kinh phí thực hiện Bồi thường, GPMB (tỷ đồng)\n\nNguồn\r\n\n kinh phí thực hiện (tỷ đồng)\n\nLUA\n\nRPH\n\nRDD\n\nĐất\r\n\n khác\n\nNS\r\n\n TW\n\nNS\r\n\n tỉnh\n\nNS\r\n\n cấp huyện\n\nNS\r\n\n cấp xã\n\nỨng trước của DN và XH hóa\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)=(4)+(5)+\r\n\n (6)+(7)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)=(10)+...+ (14)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\nI\n\nĐất giao thông\n\n8,31\n\n\n\n\n\n\n\n8,31\n\n\n\n6,90\n\n\n\n3,70\n\n3,20\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường giao thông tránh lũ kết hợp vào\r\n\n khu xử lý chất thải rắn thôn 2 xã Hương Thủy\n\n2,00\n\n\n\n\n\n\n\n2,00\n\nXã\r\n\n Hương Thủy\n\n1,00\n\n\n\n\n\n1,00\n\n\n\n\n\n2\n\nĐường giao thông từ khu chợ Hôm đến\r\n\n khu hạ tầng tránh lũ xã Điền Mỹ\n\n1,00\n\n\n\n\n\n\n\n1,00\n\nXã\r\n\n Điền Mỹ\n\n1,00\n\n\n\n\n\n1,00\n\n\n\n\n\n3\n\nĐường giao thông từ Huyện lộ 1 đến đường\r\n\n BH05 đoạn qua xã Hương Bình\n\n1,00\n\n\n\n\n\n\n\n1,00\n\nXã\r\n\n Hương Bình\n\n1,20\n\n\n\n\n\n1,20\n\n\n\n\n\n4\n\nXử lý sạt lở bờ sông Ngàn Sâu đoạn qua xã Lộc Yên (GĐ2)\n\n4,20\n\n\n\n\n\n\n\n4,20\n\nXã Lộc\r\n\n Yên\n\n3,50\n\n\n\n3,50\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nXử lý sạt lở bờ\r\n\n sông Ngàn Sâu đoạn qua xã Gia Phố\n\n0,11\n\n\n\n\n\n\n\n0,11\n\nXã\r\n\n Gia Phố\n\n0,20\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nĐất xây dựng cơ sở giáo dục và\r\n\n đào tạo\n\n0,60\n\n\n\n\n\n\n\n0,60\n\n\n\n0,50\n\n\n\n\n\n\n\n0,50\n\n\n\n1\n\nMở Rộng trường MN Hà Linh\n\n0,60\n\n\n\n\n\n\n\n0,60\n\nXã\r\n\n Hà Linh\n\n0,50\n\n\n\n\n\n\n\n0,50\n\n\n\nIII\n\nĐất công trình năng lượng\n\n8,35\n\n\n\n\n\n\n\n8,35\n\n\n\n5,50\n\n5,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án đường dây 500kV Quảng Trạch -\r\n\n Quỳnh Lưu\n\n8,35\n\n\n\n\n\n\n\n8,35\n\nXã Lộc\r\n\n Yến, Xã Hương Giang, Xã Hà Linh, Xã Điền Mỹ\n\n5,50\n\n5,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\n0,02\n\n\n\n\n\n\n\n0,02\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n0,20\n\n\n\n1\n\nQuy hoạch mở rộng đất hội quán thôn\r\n\n 6\n\n0,02\n\n\n\n\n\n\n\n0,02\n\nThôn\r\n\n 6, xã Hà Linh\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n0,20\n\n\n\nV\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n9,80\n\n7,64\n\n\n\n\n\n2,16\n\n\n\n10,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10,00\n\n1\n\nDự án khu dân cư xã Phú phong\n\n9,80\n\n7,64\n\n\n\n\n\n2,16\n\nThôn\r\n\n 3, xã Phú Phong\n\n10,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10,00\n\nVI\n\nĐất chợ\n\n0,15\n\n\n\n\n\n\n\n0,15\n\n\n\n3,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,00\n\n1\n\nQuy hoạch mở rộng chợ huyện\n\n0,15\n\n\n\n\n\n\n\n0,15\n\nThị\r\n\n trấn Hương Khê\n\n3,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,00\n\n10\n\nTổng: 10 công trình, dự án\n\n27,23\n\n7,64\n\n\n\n\n\n19,59\n\n\n\n26,10\n\n5,50\n\n3,70\n\n3,20\n\n0,70\n\n13,00\n\n\n\nPhụ lục 1.9. TỔNG HỢP DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN\r\n\nTHU HỒI ĐẤT (BỔ SUNG) 6 THÁNG CUỐI NĂM 2022 CỦA HUYỆN CAN LỘC\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 83/NQ-HĐND ngày 15/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n công trình, dự án\n\nDiện\r\n\n tích thu hồi đất (ha)\n\nSử\r\n\n dụng từ loại đất (ha)\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nKhái toán kinh\r\n\n phí thực hiện Bồi thường,\r\n\n GPMB (tỷ đồng)\n\nNguồn\r\n\n kinh phí thực hiện (tỷ đồng)\n\nLUA\n\nRPH\n\nRDD\n\nĐất\r\n\n khác\n\nNS\r\n\n TW\n\nNS\r\n\n tỉnh\n\nNS\r\n\n cấp huyện\n\nNS\r\n\n cấp xã\n\nỨng trước của DN và XH hóa\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)=(4)+(5)+\r\n\n (6)+(7)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)=(10)+...+(14)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\nI\n\nĐất giao thông\n\n0,80\n\n0,80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,96\n\n\n\n\n\n\n\n0,96\n\n\n\n1\n\nĐường giao thông trục xã thôn Hồng\r\n\n Vượng, Thái Hòa, Minh Vượng\n\n0,80\n\n0,80\n\n\n\n\n\n\n\nXã\r\n\n Vượng Lộc\n\n0,96\n\n\n\n\n\n\n\n0,96\n\n\n\nII\n\nĐất sản xuất phi nông nghiệp\n\n1,40\n\n\n\n\n\n\n\n1,40\n\n\n\n1,40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,40\n\n1\n\nNhà máy nước Phú Lộc\n\n1,40\n\n\n\n\n\n\n\n1,40\n\nPhú\r\n\n Lộc\n\n1,40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,40\n\nIII\n\nĐất công trình năng lượng\n\n0,97\n\n\n\n\n\n\n\n0,97\n\n\n\n1,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,00\n\n1\n\nTuyến đường dây\r\n\n 500KV Quảng Trạch - Quỳnh Lưu\n\n0,97\n\n\n\n\n\n\n\n0,97\n\nMỹ Lộc,\r\n\n Sơn Lộc, TT Đồng Lộc\n\n1,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,00\n\nIV\n\nĐất ở đô thị\n\n2,49\n\n1,97\n\n\n\n\n\n0,52\n\n\n\n4,90\n\n\n\n\n\n\n\n1,90\n\n3,00\n\n1\n\nBổ sung Khu đô thị thị trấn\n\n1,50\n\n1,50\n\n\n\n\n\n\n\nTDP6,\r\n\n thị trấn Nghèn\n\n3,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,00\n\n2\n\nQuy hoạch đất ở đô thị\n\n0,80\n\n0,47\n\n\n\n\n\n0,33\n\nTDP\r\n\n 4, thị trấn Nghèn\n\n1,60\n\n\n\n\n\n\n\n1,60\n\n\n\n3\n\nĐất ở đô thị vùng Cầu Lày (Chà Quạt)\n\n0,19\n\n\n\n\n\n\n\n0,19\n\nTDP\r\n\n 4, thị trấn Nghèn\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n0,30\n\n\n\nV\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n20,77\n\n18,59\n\n\n\n\n\n2,18\n\n\n\n37,85\n\n\n\n\n\n0,34\n\n21,52\n\n16,00\n\n1\n\nĐất ở thôn Hồng Tân\n\n1,40\n\n1,40\n\n\n\n\n\n\n\nXã\r\n\n Thiên Lộc\n\n2,80\n\n\n\n\n\n\n\n2,80\n\n-\n\n2\n\nĐất ở vùng Bệ\n\n0,80\n\n\n\n\n\n\n\n0,80\n\nXã\r\n\n Thiên Lộc\n\n1,60\n\n\n\n\n\n\n\n1,60\n\n\n\n3\n\nQuy hoạch đất ở thôn Tân Mỹ\n\n0,40\n\n0,40\n\n\n\n\n\n\n\nTrung\r\n\n Lộc\n\n0,80\n\n\n\n\n\n\n\n0,80\n\n\n\n4\n\nQH đất ở Đông Đập, Cửa ao\n\n1,00\n\n1,00\n\n\n\n\n\n\n\nTùng\r\n\n Lộc\n\n2,00\n\n\n\n\n\n\n\n2,00\n\n\n\n5\n\nQuy hoạch đất ở thôn Thái Xá\n\n0,24\n\n0,24\n\n\n\n\n\n\n\nMỹ Lộc\n\n0,48\n\n\n\n\n\n\n\n0,48\n\n\n\n6\n\nQuy hoạch đất ở đồi Cụp Trùa, thôn\r\n\n Nhật Tân\n\n0,90\n\n\n\n\n\n\n\n0,90\n\nMỹ Lộc\n\n1,80\n\n\n\n\n\n\n\n1,80\n\n\n\n7\n\nCửa Niềng, Thôn Bắc Trung Sơn\n\n0,38\n\n\n\n\n\n\n\n0,38\n\nGia\r\n\n Hanh\n\n0,76\n\n\n\n\n\n\n\n0,76\n\n\n\n8\n\nĐất ở Đồng Chùa Nghì thôn Thạch Ngọc, đồng Nương Cộ thôn Đông Lĩnh\n\n0,60\n\n0,50\n\n\n\n\n\n0,10\n\nXã\r\n\n Khánh Vĩnh Yên\n\n1,20\n\n\n\n\n\n\n\n1,20\n\n\n\n9\n\nĐất ở Thôn Đập\r\n\n Lã\n\n0,60\n\n0,60\n\n\n\n\n\n\n\nXã\r\n\n Sơn Lộc\n\n1,20\n\n\n\n\n\n\n\n1,20\n\n\n\n10\n\nĐất ở Thôn Trung Sơn\n\n0,35\n\n0,35\n\n\n\n\n\n\n\nXã\r\n\n Sơn Lộc\n\n0,70\n\n\n\n\n\n\n\n0,70\n\n\n\n11\n\nQuy hoạch đất ở Đồng Hói Trảng,\r\n\n thôn Làng Lau\n\n1,10\n\n1,10\n\n\n\n\n\n\n\nXã Vượng\r\n\n Lộc\n\n2,20\n\n\n\n\n\n\n\n2,20\n\n\n\n12\n\nĐất ở thôn Đông Mỹ\n\n0,60\n\n0,60\n\n\n\n\n\n\n\nXã\r\n\n Vượng Lộc\n\n1,20\n\n\n\n\n\n\n\n1,20\n\n\n\n13\n\nQuy hoạch TĐC + đất ở Thôn Mới\n\n0,50\n\n0,50\n\n\n\n\n\n\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\n0,67\n\n\n\n\n\n0,34\n\n0,34\n\n\n\n14\n\nQuy hoạch đất ở Trung Xá\n\n0,80\n\n0,80\n\n\n\n\n\n\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\n2,88\n\n\n\n\n\n\n\n2,88\n\n\n\n15\n\nQuy hoạch khu dân cư NTM Văn\r\n\n Cử\n\n9,80\n\n9,80\n\n\n\n\n\n\n\nXuân\r\n\n Lộc\n\n16,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16,00\n\n16\n\nQuy hoạch đất ở Thượng lội\n\n0,40\n\n0,40\n\n\n\n\n\n\n\nQuang\r\n\n Lộc\n\n0,48\n\n\n\n\n\n\n\n0,48\n\n\n\n17\n\nQuy hoạch đất ở Trại lê\n\n0,90\n\n0,90\n\n\n\n\n\n\n\nQuang\r\n\n Lộc\n\n1,08\n\n\n\n\n\n\n\n1,08\n\n\n\nVI\n\nĐất xây dựng cơ sở thể dục, thể\r\n\n thao\n\n6,60\n\n6,60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13,20\n\n1\n\nĐất thể dục thể thao trong Khu đô\r\n\n thị thị trấn Nghèn\n\n6,60\n\n6,60\n\n\n\n\n\n\n\nTDP6,\r\n\n thị trấn Nghèn\n\n13,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13,20\n\n24\n\nTổng:\r\n\n 24 công trình, dự án\n\n33,03\n\n27,96\n\n\n\n\n\n5,07\n\n\n\n59,31\n\n\n\n\n\n0,34\n\n24,38\n\n34,60\n\n\n\nPhụ lục 1.10. TỔNG HỢP DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN\r\n\nCẦN THU HỒI ĐẤT (BỔ SUNG) 6 THÁNG CUỐI NĂM 2022 CỦA HUYỆN LỘC HÀ\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 83/NQ-HĐND ngày 15/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n công trình, dự án\n\nDiện\r\n\n tích thu hồi đất (ha)\n\nSử\r\n\n dụng từ loại đất (ha)\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nKhái\r\n\n toán kinh phí thực hiện Bồi thường, GPMB (tỷ đồng)\n\nNguồn kinh phí thực hiện (tỷ đồng)\n\nLUA\n\nRPH\n\nRDD\n\nĐất\r\n\n khác\n\nNS\r\n\n TW\n\nNS\r\n\n tỉnh\n\nNS\r\n\n cấp huyện\n\nNS\r\n\n cấp xã\n\nỨng trước của DN và XH hóa\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)=(4)+(5)+\r\n\n (6)+(7)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)=(10)+...+(14)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\nI\n\nĐất giao thông\n\n10,97\n\n7,92\n\n0,17\n\n\n\n2,88\n\n\n\n12,31\n\n\n\n12,01\n\n0,30\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường giao thông từ vùng Le Ve Cửa\r\n\n Trẹm đến vùng Cồn Trửa và Bãi rác xã Hồng Lộc\n\n2,00\n\n\n\n\n\n\n\n2,00\n\nXã Hồng\r\n\n Lộc\n\n0,30\n\n\n\n\n\n0,30\n\n\n\n\n\n2\n\nQuy hoạch mới đường giao thông liên\r\n\n xã Hồng Lộc Mai Phụ (ĐH.116)\n\n8,80\n\n7,92\n\n\n\n\n\n0,88\n\nCác\r\n\n xã: Ích Hậu, Phù Lưu, Thạch Mỹ, Mai Phụ\n\n12,00\n\n\n\n12,00\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nQuy hoạch Cầu Hộ Độ\n\n0,17\n\n\n\n0,17\n\n\n\n\n\nXã Hộ\r\n\n Độ\n\n0,01\n\n\n\n0,01\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nĐất cơ sở văn hóa\n\n0,44\n\n0,44\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,60\n\n\n\n\n\n\n\n0,60\n\n\n\n1\n\nQuy hoạch đất nhà văn hóa thôn tại\r\n\n vùng đồng Bục Bục (thôn Bắc Kinh)\n\n0,20\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\nXã Ích\r\n\n Hậu\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n0,30\n\n\n\n2\n\nQuy hoạch đất nhà văn hóa thôn Ích Mỹ (phía Bắc đền thờ Nguyễn Văn\r\n\n Giai) kết hợp khu vui chơi, giải trí\n\n0,24\n\n0,24\n\n\n\n\n\n\n\nXã Ích\r\n\n Hậu\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n0,30\n\n\n\nIII\n\nĐất ở đô thị\n\n0,48\n\n\n\n\n\n\n\n0,48\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất ở từ bà Minh đến bà Hồng, TDP\r\n\n Xuân Khánh\n\n0,08\n\n\n\n\n\n\n\n0,08\n\nThị\r\n\n trấn Lộc Hà\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n2\n\nĐất ở vùng nhà văn hóa Yên Bình\n\n0,03\n\n\n\n\n\n\n\n0,03\n\nThị\r\n\n trấn Lộc Hà\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất ở vùng Bê Bung, TDP Khánh Yên\n\n0,12\n\n\n\n\n\n\n\n0,12\n\nThị\r\n\n trấn Lộc Hà\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐất ở vùng trường mầm non điểm 2\r\n\n TDP Khánh Yên\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n0,25\n\nThị\r\n\n trấn Lộc Hà\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nĐất ở nông thôn\n\n17,56\n\n1,57\n\n\n\n\n\n15,99\n\n\n\n1,91\n\n\n\n\n\n\n\n1,91\n\n\n\n1\n\nĐất ở vùng Nhà\r\n\n Găng thôn Thống Nhất\n\n0,80\n\n0,80\n\n\n\n\n\n\n\nXã\r\n\n ích Hậu\n\n1,10\n\n\n\n\n\n\n\n1,10\n\n\n\n2\n\nĐất ở nông thôn dọc đường Bình -\r\n\n Tân thôn Tân Thượng\n\n0,77\n\n0,77\n\n\n\n\n\n\n\nXã\r\n\n Tân Lộc\n\n0,56\n\n\n\n\n\n\n\n0,56\n\n\n\n3\n\nĐất ở vùng Đồng\r\n\n Mọng thôn 2\n\n0,21\n\n\n\n\n\n\n\n0,21\n\nXã\r\n\n Bình An\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nKhu dân cư và TMDV xã Thạch Kim,\r\n\n thôn Xuân Phượng (trong đó: đất ở 7,48ha, đất TMDV 7,41 ha)\n\n14,89\n\n\n\n\n\n\n\n14,89\n\nXã\r\n\n Thạch Kim\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nQuy hoạch đất ở sau Nguyễn Hưng,\r\n\n thôn Tân Quý\n\n0,46\n\n\n\n\n\n\n\n0,46\n\nXã Hộ\r\n\n Độ\n\n0,15\n\n\n\n\n\n\n\n0,15\n\n\n\n6\n\nĐất ở các thôn Nam Phong, Xuân Tây\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n0,30\n\nXã Hộ\r\n\n Độ\n\n0,10\n\n\n\n\n\n\n\n0,10\n\n\n\n7\n\nĐất ở, dắm dân,\r\n\n thôn Nam Hà\n\n0,07\n\n\n\n\n\n\n\n0,07\n\nXã Hộ\r\n\n Độ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nQuy hoạch đất ở dặm dân vùng ông\r\n\n Trình, thôn Trung Châu\n\n0,06\n\n\n\n\n\n\n\n0,06\n\nXã Hộ\r\n\n Độ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nTổng:\r\n\n 17 công trình, dự án\n\n29,45\n\n9,93\n\n0,17\n\n\n\n19,35\n\n\n\n14,82\n\n\n\n12,01\n\n0,30\n\n2,51\n\n\n\n\n\nPhụ lục 1.11. TỔNG HỢP DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN\r\n\nCẦN THU HỒI ĐẤT (BỔ SUNG) 6 THÁNG CUỐI NĂM 2022 CỦA HUYỆN THẠCH HÀ\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 83/NQ-HĐND ngày 15/7/2022 của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n công trình, dự án\n\nDiện\r\n\n tích thu hồi đất (ha)\n\nSử\r\n\n dụng từ loại đất (ha)\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nKhái\r\n\n toán kinh phí thực hiện Bồi thường, GPMB (tỷ đồng)\n\nNguồn\r\n\n kinh phí thực hiện (tỷ đồng)\n\nLUA\n\nRPH\n\nRDD\n\nĐất\r\n\n khác\n\nNS\r\n\n TW\n\nNS\r\n\n tỉnh\n\nNS\r\n\n cấp huyện\n\nNS\r\n\n cấp xã\n\nỨng trước của DN và XH hóa\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)=(4)+(5)+\r\n\n (6)+(7)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)=(10)+...+ (14)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\nI\n\nĐất giao thông\n\n9,21\n\n0,51\n\n\n\n\n\n8,70\n\n\n\n18,13\n\n\n\n\n\n18,04\n\n0,09\n\n\n\n1\n\nCầu Bàu Láng\n\n0,06\n\n0,06\n\n\n\n\n\n0,00\n\nThôn Bàu Láng, xã Thạch Đài\n\n0,09\n\n\n\n\n\n\n\n0,09\n\n\n\n2\n\nĐường giao thông từ Quốc lộ 15B, xã\r\n\n Việt Tiến đến đường Thượng Ngọc, xã Thạch Ngọc\n\n0,80\n\n0,40\n\n\n\n\n\n0,40\n\nXã Việt Tiến, xã Thạch Ngọc, huyện\r\n\n Thạch Hà\n\n3,22\n\n\n\n\n\n3,22\n\n\n\n\n\n3\n\nĐường giao thông tổ dân phố 9, thị\r\n\n trấn Thạch Hà\n\n0,35\n\n0,05\n\n\n\n\n\n0,30\n\nThị trấn Thạch\r\n\n Hà\n\n1,47\n\n\n\n\n\n1,47\n\n\n\n\n\n4\n\nĐường trục ngang ven biển huyện\r\n\n Thạch Hà\n\n8,00\n\n0,00\n\n\n\n\n\n8,00\n\nCác xã: Thạch Hải, Thạch Trị, Thạch\r\n\n Văn, Thạch Hội, huyện Thạch Hà\n\n13,36\n\n\n\n\n\n13,36\n\n\n\n\n\nII\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\n0,67\n\n0,67\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,95\n\n\n\n\n\n\n\n0,95\n\n\n\n1\n\nMở rộng chùa Chi Lưu\n\n0,67\n\n0,67\n\n\n\n\n\n\n\nThôn Chi Lưu, xã Thạch Kênh\n\n0,95\n\n\n\n\n\n\n\n0,95\n\n\n\nIII\n\nĐất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng \n\n1,00\n\n0,90\n\n\n\n\n\n0,10\n\n\n\n1,28\n\n\n\n\n\n\n\n1,28\n\n\n\n1\n\nĐất Nghĩa trang nghĩa địa\n\n1,00\n\n0,90\n\n\n\n\n\n0,10\n\nThôn Trung Tiến, Hòa Bình, Thống Nhất,\r\n\n xã Việt Tiến\n\n1,28\n\n\n\n\n\n\n\n1,28\n\n\n\nIV\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\n1,54\n\n1,28\n\n\n\n\n\n0,26\n\n\n\n2,18\n\n\n\n\n\n\n\n2,18\n\n\n\n1\n\nNhà văn hóa thôn Nam Thắng\n\n0,56\n\n0,30\n\n\n\n\n\n0,26\n\nThôn Nam Thắng\n\n0,79\n\n\n\n\n\n\n\n0,79\n\n\n\n2\n\nNhà văn hóa thôn Cao Thắng\n\n0,53\n\n0,53\n\n\n\n\n\n0,00\n\nThôn Cao Thắng, xã Thạch Thắng\n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n0,75\n\n\n\n3\n\nNhà văn hóa thôn Trung Phú\n\n0,45\n\n0,45\n\n\n\n\n\n0,00\n\nThôn Trung Phú, xã Thạch Thắn\n\n0,64\n\n\n\n\n\n\n\n0,64\n\n\n\nV\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n0,16\n\n\n\n\n\n\n\n0,16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất ở nông thôn\n\n0,16\n\n\n\n\n\n\n\n0,16\n\nThôn Long Minh, xã Việt Tiến\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nTổng:\r\n\n 10 công trình, dự án\n\n12,58\n\n3,36\n\n\n\n\n\n9,22\n\n\n\n22,53\n\n\n\n\n\n18,04\n\n4,49\n\n\n\n\n\nPhụ lục 1.12. TỔNG HỢP DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN\r\n\nTHU HỒI ĐẤT (BỔ SUNG) 6 THÁNG CUỐI NĂM 2022 CỦA HUYỆN CẨM XUYÊN\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 83/NQ-HĐND ngày 15/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n công trình, dự án\n\nDiện\r\n\n tích thu hồi đất (ha)\n\nSử\r\n\n dụng từ loại đất (ha)\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nKhái\r\n\n toán kinh phí thực hiện Bồi thường, GPMB (tỷ đồng)\n\nNguồn\r\n\n kinh phí thực hiện (tỷ đồng)\n\nLUA\n\nRPH\n\nRDD\n\nĐất\r\n\n khác\n\nNS\r\n\n TW\n\nNS\r\n\n tỉnh\n\nNS\r\n\n cấp huyện\n\nNS\r\n\n cấp xã\n\nỨng trước của DN và XH hóa\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)=(4)+(5)+\r\n\n (6)+(7)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(S)\n\n(9)=(10)+...+ (14)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\nI\n\nĐất giao thông\n\n1,81\n\n0,45\n\n\n\n\n\n1,36\n\n\n\n1,18\n\n\n\n1,00\n\n0,18\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường gom Quốc lộ 15B\n\n0,06\n\n\n\n\n\n\n\n0,06\n\nXã Cẩm\r\n\n Lĩnh\n\n0,18\n\n\n\n\n\n0,18\n\n\n\n\n\n2\n\nCải tạo, nâng cấp QL8C (Điều chỉnh\r\n\n Nghị quyết số 71/NQ-HĐND ngày\r\n\n 29/4/2022: Tổng diện tích 15,5ha, trong đó đất trồng lúa\r\n\n 4,82ha, đất khác 10,86ha thành tổng diện tích 1,75ha,\r\n\n trong đó 0,45ha đất trồng lúa, 1,3ha đất khác)\n\n1,75\n\n0,45\n\n\n\n\n\n1,30\n\n\n\n1,00\n\n\n\n1,00\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nĐất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo\n\n3,43\n\n3,33\n\n\n\n\n\n0,10\n\n\n\n1,71\n\n\n\n\n\n\n\n1,71\n\n\n\n1\n\nTrường Tiểu học Cẩm Hưng (thôn Thắng Thành)\n\n2,97\n\n2,87\n\n\n\n\n\n0,10\n\nXã Cẩm\r\n\n Hưng\n\n1,50\n\n\n\n\n\n\n\n1,50\n\n\n\n2\n\nMở rộng trường Mầm non xã Cẩm Minh\n\n0,46\n\n0,46\n\n\n\n\n\n0,00\n\nXã Cẩm\r\n\n Minh\n\n0,21\n\n\n\n\n\n\n\n0,21\n\n\n\nIII\n\nĐất công trình năng lượng\n\n9,92\n\n0,75\n\n\n\n\n\n9,17\n\n\n\n0,97\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,97\n\n1\n\nĐường dây 500KV Quảng Trạch - Quỳnh Lưu (Đường dây 500kV Nhiệt điện Vũng Áng 3 - Quỳnh Lập),\r\n\n đoạn qua huyện Cẩm Xuyên)\n\n9,92\n\n0,75\n\n\n\n\n\n9,17\n\nCác\r\n\n xã: Cẩm Minh, Cẩm Lạc, Cẩm Sơn, Cẩm Thịnh, Cẩm Hưng, Cẩm\r\n\n Quan, Cẩm Mỹ, Cẩm Duệ, Cẩm Thạch\n\n0,97\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,97\n\nIV\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n1,90\n\n1,90\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,92\n\n\n\n\n\n0,09\n\n0,83\n\n\n\n1\n\nGiao đất tái định cư vùng sạt lở\r\n\n nguy hiểm, thôn 1\n\n0,20\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\nXã Cẩm\r\n\n Lĩnh\n\n0,09\n\n\n\n\n\n0,09\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất ở vùng Nương Mụ, thôn Ngụ Phúc\n\n0,70\n\n0,70\n\n\n\n\n\n0,00\n\nXã Cẩm\r\n\n Vịnh\n\n0,37\n\n\n\n\n\n\n\n0,37\n\n\n\n3\n\nĐất ở vùng đồng Trầm Cừ, thôn 5\r\n\n (tái định cư cao tốc)\n\n0,50\n\n0,50\n\n\n\n\n\n0,00\n\nXã Cẩm\r\n\n Minh\n\n0,23\n\n\n\n\n\n\n\n0,23\n\n\n\n4\n\nĐất ở vùng 9 - Sân bóng, thôn 9 (đất\r\n\n ở dân cư vùng Đồng Tợ)\n\n0,50\n\n0,50\n\n\n\n\n\n0,00\n\nXã Cẩm\r\n\n Minh\n\n0,23\n\n\n\n\n\n\n\n0,23\n\n\n\nV\n\nĐất ở tại đô thị\n\n28,10\n\n\n\n\n\n\n\n28,10\n\n\n\n6,86\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6,86\n\n1\n\nKhu đô thị và tổ hợp khách sạn -\r\n\n nghỉ dưỡng phía Nam Khu du lịch Thiên Cầm\n\n28,10\n\n\n\n\n\n\n\n28,10\n\nTT.\r\n\n Thiên Cầm\n\n6,86\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6,86\n\n9\n\nTổng:\r\n\n 09 công trình, dự án\n\n45,16\n\n6,43\n\n\n\n\n\n38,73\n\n\n\n11,65\n\n\n\n1,00\n\n0,27\n\n2,55\n\n7,83\n\n\n\nPhụ lục 1.13. TỔNG HỢP DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN\r\n\nCẦN THU HỒI ĐẤT (BỔ SUNG) 6 THÁNG CUỐI NĂM 2022 CỦA HUYỆN KỲ ANH\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 83/NQ-HĐND ngày 15/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n công trình, dự án\n\nDiện\r\n\n tích thu hồi đất (ha)\n\nSử\r\n\n dụng từ loại đất (ha)\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nKhái\r\n\n toán kinh phí thực hiện Bồi thường, GPMB (tỷ đồng)\n\nNguồn\r\n\n kinh phí thực hiện (tỷ đồng)\n\nLUA\n\nRPH\n\nRDD\n\nĐất\r\n\n khác\n\nNS\r\n\n TW\n\nNS\r\n\n tỉnh\n\nNS\r\n\n cấp huyện\n\nNS\r\n\n cấp xã\n\nỨng trước của DN và XH hóa\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)=(4)+(5)+\r\n\n (6)+(7)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)=(10)+…+ (14)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\nI\n\nĐất giao thông\n\n0,04\n\n0,04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n0,20\n\n\n\n1\n\nNâng cấp tuyến đường ven biển Xuân\r\n\n Hội - Thạch Khê - Vũng Áng (Tồn đọng trong GPMB)\n\n0,04\n\n0,04\n\n\n\n\n\n\n\nXã Kỳ\r\n\n Khang\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n0,20\n\n\n\nII\n\nĐất cơ sở giáo dục\n\n0,46\n\n0,37\n\n\n\n\n\n0,09\n\n\n\n0,57\n\n\n\n\n\n\n\n0,57\n\n\n\n1\n\nMở rộng khuôn viên trường TH và THCS Kỳ Thư\n\n0,26\n\n0,17\n\n\n\n\n\n0,09\n\nThôn\r\n\n Trung Giang, xã Kỳ Thư\n\n0,27\n\n\n\n\n\n\n\n0,27\n\n\n\n2\n\nMở rộng khuôn viên trường Mầm non\r\n\n điểm Tân Thành\n\n0,20\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\nThôn\r\n\n Tân Thành, xã Kỳ Giang\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n0,30\n\n\n\nIII\n\nĐất cơ sở y tế\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n0,30\n\n\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n0,30\n\n\n\n1\n\nTrạm y tế xã Lâm Hợp\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n0,30\n\nXã\r\n\n Lâm Hợp\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n0,30\n\n\n\nIV\n\nĐất công trình năng lượng\n\n7,98\n\n\n\n0,34\n\n\n\n7,64\n\n\n\n15,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15,00\n\n1\n\nXây dựng đường dây 500Kv Quảng Trạch - Quỳnh Lưu\n\n7,98\n\n\n\n0,34\n\n\n\n7,64\n\nXã Kỳ\r\n\n Tân, Lâm Hợp, Kỳ Tây, Kỳ Trung, Kỳ Giang, Kỳ Tiến, Kỳ\r\n\n Phong\n\n15,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15,00\n\nV\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n4,66\n\n4,05\n\n\n\n\n\n0,61\n\n\n\n8,00\n\n\n\n\n\n\n\n8,00\n\n\n\n1\n\nQH đất ở Bàu Rộc Rõi\n\n4,05\n\n4,05\n\n\n\n\n\n\n\nThôn\r\n\n Trung Thượng, xã Kỳ Tân\n\n7,00\n\n\n\n\n\n\n\n7,00\n\n\n\n2\n\nKhu Tái định cư Dự án xây dựng đường\r\n\n bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông\n\n0,37\n\n\n\n\n\n\n\n0,37\n\nThôn\r\n\n Đất Đỏ, xã Kỳ Trung\n\n0,60\n\n\n\n\n\n\n\n0,60\n\n\n\n3\n\nKhu Tái định cư Dự án xây dựng đường\r\n\n bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông\n\n0,24\n\n\n\n\n\n\n\n0,24\n\nThôn\r\n\n Trung Sơn xã Kỳ Trung\n\n0,40\n\n\n\n\n\n\n\n0,40\n\n\n\n8\n\nTổng:\r\n\n 08 công trình, dự án\n\n13,44\n\n4,46\n\n0,34\n\n\n\n8,64\n\n\n\n24,07\n\n\n\n\n\n\n\n9,07\n\n15,00\n\n\n\nBIỂU 2. DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA,\r\n\nĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, RỪNG ĐẶC DỤNG (BỔ SUNG) 6 THÁNG CUỐI NĂM 2022 CỦA TỈNH HÀ\r\n\nTĨNH\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 83/NQ-HĐND ngày 15/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nĐơn\r\n\n vị hành chính\n\nTổng\r\n\n công trình, dự án\n\nTổng\r\n\n diện tích xin chuyển mục đích SDĐ (ha)\n\nSử\r\n\n dụng từ các loại đất (ha)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nLUA\n\nRPH\n\nRDD\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+(6)+(7)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n\n\n1\n\nThành phố Hà Tĩnh\n\n25\n\n39,81\n\n39,81\n\n\n\n\n\nPhụ\r\n\n lục 2.1\n\n2\n\nThị xã Hồng Lĩnh\n\n1\n\n0,41\n\n0,41\n\n\n\n\n\nPhụ\r\n\n lục 2.2\n\n3\n\nThị xã Kỳ Anh\n\n4\n\n8,58\n\n0,49\n\n8,09\n\n\n\nPhụ\r\n\n lục 2.3\n\n4\n\nHuyện Nghi Xuân\n\n3\n\n2,14\n\n2,14\n\n\n\n\n\nPhụ\r\n\n lục 2.4\n\n5\n\nHuyện Đức Thọ\n\n13\n\n6,53\n\n6,53\n\n\n\n\n\nPhụ\r\n\n lục 2.5\n\n6\n\nHuyện Hương Sơn\n\n8\n\n11,33\n\n11,33\n\n\n\n\n\nPhụ\r\n\n lục 2.6\n\n7\n\nHuyện Hương Khê\n\n1\n\n7,64\n\n7,64\n\n\n\n\n\nPhụ\r\n\n lục 2.7\n\n8\n\nHuyện Can Lộc\n\n17\n\n20,26\n\n20,26\n\n\n\n\n\nPhụ\r\n\n lục 2.8\n\n9\n\nHuyện Lộc Hà\n\n9\n\n25,76\n\n25,59\n\n0,17\n\n\n\nPhụ\r\n\n lục 2.9\n\n10\n\nHuyện Thạch Hà\n\n11\n\n4,74\n\n4,74\n\n\n\n\n\nPhụ\r\n\n lục 2.10\n\n11\n\nHuyện Cẩm Xuyên\n\n13\n\n13,22\n\n13,22\n\n\n\n\n\nPhụ\r\n\n lục 2.11\n\n12\n\nHuyện Kỳ Anh\n\n3\n\n4,43\n\n4,09\n\n0,34\n\n\n\nPhụ\r\n\n lục 2.12\n\n\n\nTổng\n\n108\n\n144,85\n\n136,25\n\n8,60\n\n\n\n\n\n\n\nBIỂU 2.1. DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ\r\n\nDỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, RỪNG ĐẶC DỤNG (BỔ SUNG) 6 THÁNG CUỐI NĂM\r\n\n2022 CỦA THÀNH PHỐ HÀ TĨNH\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 83/NQ-HĐND ngày 15/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n công trình, dự án\n\nTổng\r\n\n diện tích xin chuyển mục đích SDĐ (ha)\n\nSử\r\n\n dụng từ các loại đất (ha)\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nLUA\n\nRPH\n\nRDD\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)=(4)+(5)+(6)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\nI\n\nĐất giao thông\n\n2,90\n\n2,90\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng đường nội đồng tại các vùng\r\n\n tích tụ ruộng đất, xã Thạch Hạ\n\n0,45\n\n0,45\n\n\n\n\n\nXã Thạch Hạ\n\n2\n\nĐường giao thông liên tổ dân phố\r\n\n Tân Tiến- Nhật Tân, phường Thạch Linh\n\n0,55\n\n0,55\n\n\n\n\n\nPhường Thạch Linh\n\n3\n\nNâng cấp đường Đặng Văn Bá, xã Thạch\r\n\n Bình\n\n0,15\n\n0,15\n\n\n\n\n\nXã Thạc Bình\n\n4\n\nĐường và mương thoát nước hạ tầng khu dân cư xen dắm TDP 4, phường Hà\r\n\n Huy Tập\n\n0,95\n\n0,95\n\n\n\n\n\nPhường Hà Huy Tập\n\n5\n\nĐường giao thông trục xã Thạch\r\n\n Trung (Đoạn từ đường Trần Phú đến khu dân cư Đồng Xay)\n\n0,80\n\n0,80\n\n\n\n\n\nXã Thạch Trung\n\nII\n\nĐất thủy lợi\n\n1,23\n\n1,23\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHệ thống tiêu thoát nước từ vụng Học\r\n\n đến mương tiêu vùng Ghè, xã Thạch Hạ\n\n0,16\n\n0,16\n\n\n\n\n\nXã Thạch Hạ\n\n2\n\nTuyến thoát nước từ TDP 2 Nguyễn Du\r\n\n đến cống Truồng Lợn Thạch Trung\n\n0,11\n\n0,11\n\n\n\n\n\nP. Nguyễn Du\n\n3\n\nNâng cấp Kênh Ghè Nghem\n\n0,18\n\n0,18\n\n\n\n\n\nXã Đồng Môn\n\n4\n\nCải tạo, nâng cấp bờ rào xã Đồng\r\n\n Môn\n\n0,10\n\n0,10\n\n\n\n\n\nXã Đồng Môn\n\n5\n\nHệ thống thoát nước từ Đại Lộ Xô Viết\r\n\n Nghệ Tĩnh đến Kênh thoát lũ Thạch Trung (Dự\r\n\n án Hệ thống thoát nước lưu vực phía Đông Bắc khu đô thị Bắc thành phố Hà\r\n\n Tĩnh)\n\n0,68\n\n0,68\n\n\n\n\n\nP. Nguyễn Du\n\nIII\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n25,43\n\n25,43\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHạ tầng khu dân cư thôn Thanh Tiến,\r\n\n xã Đồng Môn\n\n2,85\n\n2,85\n\n\n\n\n\nXã Đồng Môn\n\n2\n\nHạ tầng khu dân cư Khu N trung tâm hành chính xã Thạch Hưng\n\n2,50\n\n2,50\n\n\n\n\n\nXã Thạch Hưng\n\n3\n\nHạ tầng khu dân cư Khu M trung tâm hành\r\n\n chính xã Thạch Hưng\n\n4,51\n\n4,51\n\n\n\n\n\nXã Thạch Hưng\n\n4\n\nHạ tầng khu dân cư Đồng Cửa Hàng,\r\n\n xã Thạch Bình\n\n2,41\n\n2,41\n\n\n\n\n\nXã Thạch Bình\n\n5\n\nKhu tái định cư Giếng Đồng, xã Đồng\r\n\n Môn\n\n2,00\n\n2,00\n\n\n\n\n\nX. Đồng Môn\n\n6\n\nKhu xen dắm, xen ghép dân cư thôn Tân\r\n\n Phú, xã Thạch Trung\n\n2,90\n\n2,90\n\n\n\n\n\nX. Thạch Trung\n\n7\n\nHạ tầng khu dân cư Đồng Kênh, đồng\r\n\n Cửa Miếu, xã Thạch Hưng\n\n4,10\n\n4,10\n\n\n\n\n\nX. Thạch Hưng\n\n8\n\nKhu tái định cư Đội nếp, xã Thạch Hưng\n\n2,64\n\n2,64\n\n\n\n\n\nX. Thạch Hưng\n\n9\n\nHạ tầng khu dân\r\n\n cư thôn Liên Nhật (giai đoạn 2)\n\n1,52\n\n1,52\n\n\n\n\n\nXã Thạch Hạ\n\nIV\n\nĐất ở tại đô thị\n\n5,55\n\n5,55\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHạ tầng khu dân cư Khối phố Tuy Hòa, phường Thạch Linh\n\n1,49\n\n1,49\n\n\n\n\n\nP. Thạch Linh\n\n2\n\nHạ tầng tổ dân phố 6, phường Nguyễn\r\n\n Du\n\n1,13\n\n1,13\n\n\n\n\n\nP. Nguyễn Du\n\n3\n\nHạ tầng khu tái định cư khối phố Tân Quý, phường Thạch Quý (GĐ 1)\n\n2,26\n\n2,26\n\n\n\n\n\nPhường Thạch Quý\n\n4\n\nHạ tầng khu dân cư xen dắm TDP 3,4\n\n0,67\n\n0,67\n\n\n\n\n\nPhường Hà Huy Tập\n\nV\n\nĐất cơ sở giáo dục và đào tạo\n\n1,80\n\n1,80\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng trường THCS Đại Nài về vị trí\r\n\n mới\n\n1,80\n\n1,80\n\n\n\n\n\nPhường Đại Nài\n\nVI\n\nĐất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp\n\n2,90\n\n2,90\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhu sản xuất thương mại tập trung\r\n\n nghề chế tác đá tại xã Thạch Bình\n\n2,90\n\n2,90\n\n\n\n\n\nX. Thạch Bình\n\n25\n\nTổng:\r\n\n 25 công trình, dự án\n\n39,81\n\n39,81\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBIỂU 2.2. DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ\r\n\nDỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, RỪNG ĐẶC DỤNG (BỔ SUNG) 6 THÁNG CUỐI NĂM\r\n\n2022 CỦA THỊ Xà HỒNG LĨNH\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 83/NQ-HĐND ngày 15/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n công trình, dự án\n\nTổng\r\n\n diện tích xin chuyển mục đích SDĐ (ha)\n\nSử\r\n\n dụng từ các loại đất (ha)\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nLUA\n\nRPH\n\nRDD\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)=(4)+(5)+(6)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\nI\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\n0,41\n\n0,41\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án dịch vụ thương mại tổng hợp\n\n0,41\n\n0,41\n\n\n\n\n\nPhường Nam Hồng\n\n1\n\nTổng:\r\n\n 01 công trình, dự án\n\n0,41\n\n0,41\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBIỂU 2.3. DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ\r\n\nDỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, RỪNG ĐẶC DỤNG (BỔ SUNG) 6 THÁNG CUỐI NĂM\r\n\n2022 CỦA THỊ Xà KỲ ANH\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 83/NQ-HĐND ngày 15/7/2022 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n công trình, dự án\n\nTổng diện tích xin chuyển mục đích SDĐ (ha)\n\nSử\r\n\n dụng từ các loại đất (ha)\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nLUA\n\nRPH\n\nRDD\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)=(4)+(5)+(6)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\nI\n\nĐất giao thông\n\n6,68\n\n\n\n6,68\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án đường trục chính Trung tâm nối\r\n\n Quốc lộ 1 đoạn tránh thị xã Kỳ Anh đến cụm Cảng nước sâu Vũng Áng - Sơn\r\n\n Dương, tỉnh Hà Tĩnh (phần diện tích bổ sung)\n\n6,68\n\n\n\n6,68\n\n\n\nCác\r\n\n xã, phường: Kỳ Lợi, Kỳ Thịnh, Kỳ Long\n\nII\n\nĐất năng lượng\n\n1,90\n\n0,49\n\n1,41\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án đường dây 500kV Vũng Áng - rẽ\r\n\n Hà Tĩnh - Đà Nẵng (mạch 3, 4)\n\n1,79\n\n0,38\n\n1,41\n\n\n\nCác\r\n\n xã, phường: Kỳ Lợi, Kỳ Thịnh, Kỳ Trinh, Hưng Trí, Kỳ Hoa\n\n2\n\nDự án đường dây 22KV cấp điện tổ hợp\r\n\n công nghiệp ô tô và linh kiện phụ trợ - Công ty CP\r\n\n Vinhomes\n\n0,073\n\n0,073\n\n\n\n\n\nPhường\r\n\n Kỳ Thịnh\n\n3\n\nDự án cấp điện nhà máy sản xuất pin\r\n\n - Công ty CP giải pháp năng lượng Vines - thuộc tập đoàn\r\n\n Vingroup\n\n0,032\n\n0,032\n\n\n\n\n\nPhường\r\n\n Kỳ Thịnh, phường Kỳ Long\n\n4\n\nTổng\r\n\n số: 04 công trình, dự án\n\n8,58\n\n0,49\n\n8,09\n\n\n\n\n\n\n\nBIỂU 2.4. DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ\r\n\nDỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, RỪNG ĐẶC DỤNG (BỔ SUNG) 6 THÁNG CUỐI NĂM\r\n\n2022 CỦA HUYỆN NGHI XUÂN\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 83/NQ-HĐND ngày 15/7/2022 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n công trình, dự án\n\nTổng\r\n\n diện tích xin chuyển mục đích SDĐ (ha)\n\nSử\r\n\n dụng từ các loại đất (ha)\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nLUA\n\nRPH\n\nRDD\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)=(4)+(5)+(6)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\nI\n\nĐất\r\n\n giao thông\n\n1,50\n\n1,50\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNâng cấp, mở rộng đường giao thông\r\n\n nội đồng tuyến từ cầu Cao thôn 4 đi ngã ba quán bà Viện thôn 6\n\n1,30\n\n1,30\n\n\n\n\n\nXã\r\n\n Xuân Hồng\n\n2\n\nNâng cấp đường trục xã, trục thôn\n\n0,20\n\n0,20\n\n\n\n\n\nXã\r\n\n Xuân Hồng\n\nII\n\nĐất ở nông thôn\n\n0,64\n\n0,64\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuy hoạch đất ở vùng đồng Nẩy, thôn 1\n\n0,64\n\n0,64\n\n\n\n\n\nXã\r\n\n Xuân Lam\n\n3\n\nTổng:\r\n\n 03 công trình, dự án\n\n2,14\n\n2,14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBIỂU 2.5. DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ\r\n\nDỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, RỪNG ĐẶC DỤNG (BỔ SUNG) 6 THÁNG CUỐI NĂM\r\n\n2022 CỦA HUYỆN ĐỨC THỌ\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 83/NQ-HĐND ngày 15/7/2022 của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n công trình, dự án\n\nTổng\r\n\n diện tích xin chuyển mục đích SDĐ (ha)\n\nSử\r\n\n dụng từ các loại đất (ha)\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nLUA\n\nRPH\n\nRDD\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)=(4)+(5)+(6)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\nI\n\nĐất giao thông\n\n0,30\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường giao thông TDP2 (Đường trước\r\n\n trường Mầm non thị trấn)\n\n0,30\n\n0,30\n\n\n\n\n\nTổ dân phố 2, Thị Trấn Đức Thọ\n\nII\n\nĐất thương mại dịch vụ\n\n0,50\n\n0,50\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThương mại dịch vụ\n\n0,50\n\n0,50\n\n\n\n\n\nThôn\r\n\n Hòa Bình, xã Lâm Trung Thủy\n\nIII\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n5,73\n\n5,73\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất ở tuyến 1 và tuyến 2 Bắc đường\r\n\n HL 08\n\n0,50\n\n0,5\n\n\n\n\n\nThọ\r\n\n Ninh, Yên Mỹ xã Liên Minh\n\n2\n\nĐất ở phía dưới đường vượt lũ (đập\r\n\n hầm cầu thôn Thọ Tường)\n\n1,00\n\n1,0\n\n\n\n\n\nThôn\r\n\n Thọ Tường xã Liên Minh\n\n3\n\nĐất ở Đồng Làm thôn Yên Thắng\n\n0,16\n\n0,16\n\n\n\n\n\nThôn\r\n\n Yên Thắng, xã Hòa Lạc\n\n4\n\nĐất ở Đồng Mý thôn Yên Thắng\n\n0,40\n\n0,40\n\n\n\n\n\nThôn\r\n\n Yên Thắng, xã Hòa Lạc\n\n5\n\nĐất ở xen dắm\n\n0,20\n\n0,20\n\n\n\n\n\nThôn\r\n\n Hòa Thái, Đông Đoài, Thị Hòa, Đông Xá, xã Hòa Lạc\n\n6\n\nĐất ở Vùng ngã tư Trổ, đồng Mương\r\n\n (đường QL 8A, đường ĐH 47 dãy 1,2,3)\n\n0,68\n\n0,68\n\n\n\n\n\nthôn\r\n\n tiến Hòa, Trung Hậu, xã Yên Hồ\n\n7\n\nĐất ở khu dân đồng Vông, thôn Ninh\r\n\n Thái\n\n0,03\n\n0,03\n\n\n\n\n\nThôn\r\n\n Ninh Thái, xã Trường Sơn\n\n8\n\nĐất ở Đối diện\r\n\n đất A Trần Đình Phong Thôn Yên Phú\n\n0,50\n\n0,50\n\n\n\n\n\nThôn\r\n\n Yên Phú xã Liên Minh\n\n9\n\nĐất ở Vùng Biển Đông, Đồng Trầm thôn Trung Văn Minh, Thôn Tiến\r\n\n Thọ\n\n1,20\n\n1,20\n\n\n\n\n\nThôn\r\n\n Trung Văn Minh, xã Yên Hồ\n\n10\n\nĐất ở tuyến 1\r\n\n QL8A thôn Phú Quý\n\n0,06\n\n0,06\n\n\n\n\n\nThôn\r\n\n Phú Quý xã Bùi La Nhân\n\n11\n\nĐất ở Vùng De\r\n\n - Vông Trên\n\n1,00\n\n1,00\n\n\n\n\n\nThôn\r\n\n Thọ Tường, xã Liên Minh\n\n13\n\nTổng:\r\n\n 13 công trình, dự án\n\n6,53\n\n6,53\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBIỂU 2.6. DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ\r\n\nDỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, RỪNG ĐẶC DỤNG (BỔ SUNG) 6 THÁNG CUỐI NĂM\r\n\n2022 CỦA HUYỆN HƯƠNG SƠN\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 83/NQ-HĐND ngày 15/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n công trình, dự án\n\nTổng diện tích\r\n\n xin chuyển mục đích SDĐ (ha)\n\nSử\r\n\n dụng từ các loại đất (ha)\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nLUA\n\nRPH\n\nRDD\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)=(4)+(5)+(6)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\nI\n\nĐất giao thông\n\n10,52\n\n10,52\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 8A tuyến mới từ Km 54 đến\r\n\n Km 67\n\n0,30\n\n0,30\n\n\n\n\n\nXã\r\n\n Sơn Kim 1\n\n2\n\nCải tạo, nâng cấp QL8C\n\n9,37\n\n9,37\n\n\n\n\n\nCác\r\n\n xã: Sơn Long, Tân Mỹ Hà, An Hòa Thịnh, Sơn Ninh, Sơn Trung\n\n3\n\nNâng cấp, mở rộng\r\n\n đường giao thông nối từ thôn 5,\r\n\n xã Sơn Giang xuống đường mòn Hồ Chí Minh, xã Sơn Trung (Đường công vụ)\n\n0,30\n\n0,30\n\n\n\n\n\nXã\r\n\n Sơn Giang\n\n4\n\nCảng cạn IDC Cầu Treo\n\n0,55\n\n0,55\n\n\n\n\n\nXã\r\n\n Sơn Tây\n\nII\n\nĐất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo\n\n0,06\n\n0,06\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMở rộng trường mầm non Sơn Diệm (điểm\r\n\n chính), xã Quang Diệm\n\n0,06\n\n0,06\n\n\n\n\n\nXã\r\n\n Quang Diệm\n\nIII\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n0,75\n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuy hoạch đất ở (Đồng Dầy)\n\n0,50\n\n0,50\n\n\n\n\n\nXã\r\n\n Sơn Ninh\n\n2\n\nQuy hoạch đấu giá đất ở (vùng Đượng Sim)\n\n0,10\n\n0,10\n\n\n\n\n\nXã\r\n\n Kim Hoa\n\n3\n\nKhu dân cư nông thôn tại thôn Sinh\r\n\n Cờ (QH đất ở mới 2,1 ha; Cây xanh, mặt nước 3,81 ha; đất công cộng khác 2,09\r\n\n ha...)\n\n0,15\n\n0,15\n\n\n\n\n\nXã\r\n\n Sơn Châu\n\n8\n\nTổng:\r\n\n 08 công trình, dự án\n\n11,33\n\n11,33\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBIỂU 2.7. DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN\r\n\nMỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, RỪNG ĐẶC DỤNG (BỔ SUNG) 6\r\n\nTHÁNG CUỐI NĂM 2022 CỦA HUYỆN HƯƠNG KHÊ\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 83/NQ-HĐND ngày 15/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n công trình, dự án\n\nTổng\r\n\n diện tích xin chuyển mục đích SDĐ (ha)\n\nSử\r\n\n dụng từ các loại đất (ha)\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nLUA\n\nRPH\n\nRDD\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)=(4)+(5)+(6)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\nI\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n7,64\n\n7,64\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án khu dân cư xã Phú Phong\n\n7,64\n\n7,64\n\n\n\n\n\nThôn\r\n\n 3, xã Phú Phong\n\n1\n\nTổng:\r\n\n 01 công trình, dự án\n\n7,64\n\n7,64\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBIỂU 2.8. DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ\r\n\nDỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, RỪNG ĐẶC DỤNG (BỔ SUNG) 6 THÁNG CUỐI NĂM\r\n\n2022 CỦA HUYỆN CAN LỘC\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 83/NQ-HĐND ngày 15/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n công trình, dự án\n\nTổng\r\n\n diện tích xin chuyển\r\n\n mục đích SDĐ (ha)\n\nSử\r\n\n dụng từ các loại đất (ha)\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nLUA\n\nRPH\n\nRDD\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)=(4)+(5)+(6)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\nI\n\nĐất giao thông\n\n0,80\n\n0,80\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường giao thông trục xã thôn Hồng Vượng,\r\n\n Thái Hòa, Minh Vượng\n\n0,80\n\n0,80\n\n\n\n\n\nXã Vượng Lộc\n\nII\n\nĐất ở đô thị\n\n0,47\n\n0,47\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuy hoạch đất ở đô thị\n\n0,47\n\n0,47\n\n\n\n\n\nTDP 4, thị trấn Nghèn\n\nIII\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n19,09\n\n18,99\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất ở thôn Hồng Tân\n\n1,40\n\n1,40\n\n\n\n\n\nXã Thiên Lộc\n\n2\n\nQuy hoạch đất ở thôn Tân Mỹ\n\n0,40\n\n0,40\n\n\n\n\n\nXã Trung Lộc\n\n3\n\nQH đất ở ở Đông Đập, Cửa ao\n\n1,00\n\n1,00\n\n\n\n\n\nXã Tùng Lộc\n\n4\n\nThôn Thái Xá\n\n0,24\n\n0,24\n\n\n\n\n\nXã Mỹ Lộc\n\n5\n\nĐất ở Đồng Chùa Nghì thôn Thạch Ngọc, đồng Nương Cộ thôn Đông\r\n\n Lĩnh\n\n0,60\n\n0,50\n\n\n\n\n\nXã Khánh Vĩnh Yên\n\n6\n\nĐất ở Đồng Nương Bà thôn Thạch Ngọc\n\n0,40\n\n0,40\n\n\n\n\n\nXã Khánh Vĩnh Yên\n\n7\n\nĐất ở Thôn Đập Lã\n\n0,60\n\n0,60\n\n\n\n\n\nXã Sơn Lộc\n\n8\n\nĐất ở Thôn Trung Sơn\n\n0,35\n\n0,35\n\n\n\n\n\nXã Sơn Lộc\n\n9\n\nQuy hoạch đất ở Đồng Hói Trảng,\r\n\n thôn Làng Lau\n\n1,10\n\n1,10\n\n\n\n\n\nXã Vượng Lộc\n\n10\n\nĐất ở thôn Đông Mỹ\n\n0,60\n\n0,60\n\n\n\n\n\nXã Vượng Lộc\n\n11\n\nQuy hoạch TĐC + đất ở Thôn Mới\n\n0,50\n\n0,50\n\n\n\n\n\nXã Xuân Lộc\n\n12\n\nQuy hoạch đất ở Trung Xá\n\n0,80\n\n0,80\n\n\n\n\n\nXã Xuân Lộc\n\n13\n\nQuy hoạch khu dân cư NTM Văn Cử\n\n9,80\n\n9,80\n\n\n\n\n\nXã Xuân Lộc\n\n14\n\nQuy hoạch đất ở Thượng lội\n\n0,40\n\n0,40\n\n\n\n\n\nXã Quang Lộc\n\n15\n\nQuy hoạch đất ở Trại lê\n\n0,90\n\n0,90\n\n\n\n\n\nXã Quang Lộc\n\n17\n\nTổng: 17 công trình, dự án\n\n20,36\n\n20,26\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBIỂU 2.9. DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN\r\n\nMỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, RỪNG ĐẶC DỤNG (BỔ SUNG) 6 THÁNG\r\n\nCUỐI NĂM 2022 CỦA HUYỆN LỘC HÀ\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 83/NQ-HĐND ngày 15/7/2022 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n công trình, dự án\n\nTổng\r\n\n diện tích xin chuyển mục đích SDĐ (ha)\n\nSử\r\n\n dụng từ các loại đất (ha)\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nLUA\n\nRPH\n\nRDD\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)=(4)+(5)+(6)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\nI\n\nĐất giao thông\n\n8,09\n\n7,92\n\n0,17\n\n\n\n\n\n1\n\nQuy hoạch mới đường giao thông liên\r\n\n xã Hồng Lộc Mai Phụ (ĐH.116)\n\n7,92\n\n7,92\n\n\n\n\n\nCác\r\n\n xã: Ích Hậu, Phù Lưu, Thạch Mỹ, Mai Phụ\n\n2\n\nQuy hoạch Cầu Hộ Độ\n\n0,17\n\n\n\n0,17\n\n\n\nXã Hộ\r\n\n Độ\n\nII\n\nĐất cơ sở văn hóa\n\n0,44\n\n0,44\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuy hoạch đất nhà văn hóa thôn tại\r\n\n vùng đồng Bục Bục (thôn Bắc Kinh)\n\n0,20\n\n0,20\n\n\n\n\n\nXã Ích Hậu\n\n2\n\nQuy hoạch đất nhà văn hóa thôn Ích Mỹ (phía Bắc đền thờ Nguyễn Văn\r\n\n Giai) kết hợp khu vui chơi, giải trí\n\n0,24\n\n0,24\n\n\n\n\n\nXã Ích\r\n\n Hậu\n\nIII\n\nĐất nông nghiệp khác\n\n15,45\n\n15,45\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrang trại Chăn nuôi kết hợp trồng\r\n\n cây ăn quả xã Phù Lưu\n\n7,45\n\n7,45\n\n\n\n\n\nXã\r\n\n Phù Lưu\n\n2\n\nTrang trại nông nghiệp Tổng hợp\r\n\n Thái Hòa\n\n8,00\n\n8,00\n\n\n\n\n\nXã\r\n\n Phù Lưu\n\nIV\n\nĐất ở nông thôn\n\n1,78\n\n1,78\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất ở vùng Nhà Găng thôn Thống Nhất\n\n0,80\n\n0,80\n\n\n\n\n\nXã Ích\r\n\n Hậu\n\n2\n\nĐất ở vùng Đồng Mọng thôn 2\n\n0,21\n\n0,21\n\n\n\n\n\nXã\r\n\n Bình An\n\n3\n\nĐất ở nông thôn dọc đường Bình -\r\n\n Tân thôn Tân Thượng\n\n0,77\n\n0,77\n\n\n\n\n\nXã\r\n\n Tân Lộc\n\n9\n\nTổng: 09 công trình, dự án\n\n25,76\n\n25,59\n\n0,17\n\n\n\n\n\n\n\nBIỂU 2.10. DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH\r\n\nSỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, RỪNG ĐẶC DỤNG (BỔ SUNG) 6 THÁNG CUỐI\r\n\nNĂM 2022 CỦA HUYỆN THẠCH HÀ\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 83/NQ-HĐND ngày 15/7/2022 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n công trình, dự án\n\nTổng diện tích xin chuyển mục đích SDĐ (ha)\n\nSử\r\n\n dụng từ các loại đất (ha)\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nLUA\n\nRPH\n\nRDD\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)=(4)+(5)+(6)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\nI\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\n0,90\n\n0,90\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\n0,90\n\n0,90\n\n\n\n\n\nThôn La Xá, xã Tân Lâm Hương\n\nII\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\n0,26\n\n0,26\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất sản xuất kinh doanh\n\n0,26\n\n0,26\n\n\n\n\n\nThôn Bắc Văn, xã Thạch Văn\n\nIII\n\nĐất giao thông\n\n0,51\n\n0,51\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCầu Bàu Láng\n\n0,06\n\n0,06\n\n\n\n\n\nThôn Bàu Láng, xã Thạch Đài\n\n2\n\nĐường giao thông từ Quốc lộ 15B, xã Việt Tiến đến đường Thượng Ngọc, xã Thạch Ngọc\n\n0,40\n\n0,40\n\n\n\n\n\nXã Việt Tiến, xã Thạch Ngọc, huyện\r\n\n Thạch Hà\n\n3\n\nĐường giao thông tổ dân phố 9, thị trấn Thạch Hà\n\n0,05\n\n0,05\n\n\n\n\n\nThị trấn Thạch Hà\n\nIV\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\n0,67\n\n0,67\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMở rộng chùa Chi Lưu\n\n0,67\n\n0,67\n\n\n\n\n\nThôn Chi Lưu, xã Thạch Kênh\n\nV\n\nĐất làm nghĩa trang, nhà tang lễ,\r\n\n nhà hỏa táng\n\n0,90\n\n0,90\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất Nghĩa trang nghĩa địa\n\n0,90\n\n0,90\n\n\n\n\n\nThôn Trung Tiến, Hòa Bình, Thống Nhất,\r\n\n xã Việt Tiến\n\nVI\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\n1,28\n\n1,28\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNhà văn hóa thôn Nam Thắng\n\n0,30\n\n0,30\n\n\n\n\n\nThôn Nam Thắng\n\n2\n\nNhà văn hóa thôn Cao Thắng\n\n0,53\n\n0,53\n\n\n\n\n\nThôn Cao Thắng, xã Thạch Thắng\n\n3\n\nNhà văn hóa thôn Trung Phú\n\n0,45\n\n0,45\n\n\n\n\n\nThôn Trung Phú, xã Thạch Thắn\n\nVII\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n0,22\n\n0,22\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất ở nông\r\n\n thôn\n\n0,22\n\n0,22\n\n\n\n\n\nVùng Cữa Trước, thôn Tiến bộ, xã\r\n\n Tân Lâm Hương\n\n11\n\nTổng:\r\n\n 11 công trình, dự án\n\n4,74\n\n4,74\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBIỂU 2.11. DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ\r\n\nDỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, RỪNG ĐẶC DỤNG (BỔ SUNG) 6 THÁNG CUỐI NĂM\r\n\n2022 CỦA HUYỆN CẨM XUYÊN\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 83/NQ-HĐND ngày 15/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n công trình, dự án\n\nTổng\r\n\n diện tích xin chuyển\r\n\n mục đích SDĐ (ha)\n\nSử\r\n\n dụng từ các loại đất (ha)\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nLUA\n\nRPH\n\nRDD\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)=(4)+(5)+(6)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\nI\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n6,70\n\n6,70\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất nuôi trồng thủy sản vùng Kênh\r\n\n N6, thôn 12 (thôn 7A cũ)\n\n3,50\n\n3,50\n\n\n\n\n\nXã Nam Phúc Thăng\n\n2\n\nĐất nuôi trồng thủy sản vùng Cựa Tiền,\r\n\n thôn 6\n\n0,50\n\n0,50\n\n\n\n\n\nXã Nam Phúc Thăng\n\n3\n\nĐất nuôi trồng thủy sản vùng Bãi\r\n\n Rào, thôn 8 (thôn 3 cũ)\n\n2,00\n\n2,00\n\n\n\n\n\nXã Nam Phúc Thăng\n\n4\n\nĐất nuôi trồng thủy sản xứ đồng\r\n\n Tráng, thôn Trung Thịnh\n\n0,70\n\n0,70\n\n\n\n\n\nXã Cẩm Trung\n\nII\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\n0,09\n\n0,09\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất thương mại, dịch vụ Nam Chợ Biền,\r\n\n thôn Yên Lạc\n\n0,09\n\n0,09\n\n\n\n\n\nXã Cẩm Lạc\n\nIII\n\nĐất giao thông\n\n0,45\n\n0,45\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCải tạo, nâng cấp QL8C (Điều chỉnh\r\n\n Nghị quyết số 61/NQ-HĐND ngày\r\n\n 16/12/2021: Tổng diện tích 4,82 đất trồng lúa) thành 0,45ha đất trồng lúa\n\n0,45\n\n0,45\n\n\n\n\n\nXã Cẩm Lạc\n\nIV\n\nĐất xây dựng cơ sở giáo dục và\r\n\n đào tạo\n\n3,33\n\n3,33\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Tiểu học Cẩm Hưng (thôn Thắng\r\n\n Thành)\n\n2,87\n\n2,87\n\n\n\n\n\nXã Cẩm Hưng\n\n2\n\nMở rộng trường mầm non xã Cẩm Minh\n\n0,46\n\n0,46\n\n\n\n\n\nXã Cẩm Minh\n\nV\n\nĐất công trình năng lượng\n\n0,75\n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường dây 500KV Quảng Trạch - Quỳnh Lưu (Đường dây 500kV Nhiệt điện Vũng Áng 3 - Quỳnh Lập),\r\n\n đoạn qua huyện Cẩm Xuyên)\n\n0,75\n\n0,75\n\n\n\n\n\nCác xã: Cẩm Minh, Cẩm Lạc, Cẩm Sơn,\r\n\n Cẩm Thịnh, Cẩm Hưng, Cẩm Quan, Cẩm Mỹ, Cẩm Duệ, Cẩm Thạch\n\nVI\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n1,90\n\n1,90\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nGiao đất tái định cư vùng sạt lở\r\n\n nguy hiểm, thôn 1\n\n0,20\n\n0,20\n\n\n\n\n\nXã Cẩm Lĩnh\n\n2\n\nĐất ở vùng\r\n\n Nương Mụ, thôn Ngụ Phúc\n\n0,70\n\n0,70\n\n\n\n\n\nXã Cẩm Vịnh\n\n3\n\nĐất ở vùng đồng Trầm Cừ, thôn 5\r\n\n (tái định cư cao tốc)\n\n0,50\n\n0,50\n\n\n\n\n\nXã Cẩm Minh\n\n4\n\nĐất ở vùng 9 -\r\n\n Sân bóng, thôn 9 (đất ở dân cư vùng Đồng Tợ)\n\n0,50\n\n0,50\n\n\n\n\n\nXã Cẩm Minh\n\n13\n\nTổng:\r\n\n 13 công trình, dự án\n\n13,22\n\n13,22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBIỂU 2.12. DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN\r\n\nCHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, RỪNG ĐẶC DỤNG (BỔ\r\n\nSUNG) 6 THÁNG CUỐI NĂM 2022 CỦA HUYỆN KỲ ANH\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 83/NQ-HĐND ngày 15/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n công trình, dự án\n\nTổng\r\n\n diện tích xin chuyển mục đích SDĐ (ha)\n\nSử\r\n\n dụng từ các loại đất (ha)\n\nĐịa điểm\n\nLUA\n\nRPH\n\nRDD\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)=(4)+(5)+(6)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\nI\n\nĐất giao thông\n\n0,04\n\n0,04\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNâng cấp tuyến đường ven biển Xuân\r\n\n Hội - Thạch Khê - Vũng Áng (Tồn đọng trong GPMB)\n\n0,04\n\n0,04\n\n\n\n\n\nXã Kỳ Khang\n\nII\n\nĐất công trình năng lượng\n\n0,34\n\n\n\n0,34\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng đường dây 500Kv Quảng Trạch\r\n\n - Quỳnh Lưu\n\n0,34\n\n\n\n0,34\n\n\n\nXã Kỳ Tân, Lâm Hợp, Kỳ Tây, Kỳ Trung, Kỳ Giang, Kỳ Tiến, Kỳ Phong\n\nIII\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n4,05\n\n4,05\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQH đất ở Bàu Rộc Rõi\n\n4,05\n\n4,05\n\n\n\n\n\nThôn Trung Thượng, xã Kỳ Tân\n\n3\n\nTổng\r\n\n số: 03 công trình, dự án\n\n4,43\n\n4,09\n\n0,34\n\n\n\n\n\n", + "id": 100818 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100819.json b/contexts/context_100819.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b652ae8df6d6ef157e788c3467610c0f5c9f93a4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100819.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Thong-bao-414-TB-KBNN-ty-gia-hach-toan-ngoai-te-thang-3-nam-2015-266693.aspx", + "name": "Thong-bao-414-TB-KBNN-ty-gia-hach-toan-ngoai-te-thang-3-nam-2015-266693", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\n\nKHO BẠC NHÀ NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 414/TB-KBNN\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 27 tháng 02 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nTỶ GIÁ HẠCH TOÁN\r\n\nNGOẠI TỆ THÁNG 03 NĂM 2015\n\n- Căn cứ Quyết định số\r\n\n108/2009/QĐ-TTg ngày 26/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài\r\n\nchính;\n\n- Căn cứ Thông tư số\r\n\n128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các\r\n\nkhoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước; \n\nKho bạc Nhà nước thông báo tỷ\r\n\ngiá hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ tháng 03 năm 2015, áp dụng\r\n\nthống nhất trên phạm vi cả nước như sau:\n\n1/ Tỷ giá hạch toán giữa đồng\r\n\nViệt Nam với đôla Mỹ (USD) tháng 03 năm 2015 là 1 USD = 21.458 đồng.\n\n2/ Tỷ giá hạch toán giữa đồng\r\n\nViệt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 03 năm 2015 được thực hiện theo phụ\r\n\nlục đính kèm công văn này.\n\n3/ Tỷ giá hạch toán trên được\r\n\náp dụng trong các nghiệp vụ:\n\n- Quy đổi và hạch toán thu,\r\n\nchi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ kể cả các khoản thu hiện vật có gốc bằng\r\n\nngoại tệ.\n\n- Quy đổi và hạch toán sổ sách\r\n\nkế toán của Kho bạc Nhà nước.\n\nĐề nghị các cơ quan tài chính,\r\n\nKho bạc Nhà nước và các đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước căn cứ vào tỷ giá\r\n\nđược thông báo để hạch toán và báo cáo thu chi ngoại tệ theo chế độ quy định./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- VPQH, VPCP, VP CTN;\n\n- Viện KSNDTC, Toà án NDTC;\n\n- VP TW Đảng, Ban đối ngoại TW\r\n\n Đảng;\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ\r\n\n quan thuộc\n\nCP, cơ quan TW của các đoàn thể;\n\n- Tổng cục Thuế; (đã ký)\n\n- Tổng cục Hải quan;\n\n- NH PT VN;\n\n- Kiểm toán nhà nước;\n\n- KBNN các tỉnh, thành phố trực\r\n\n thuộc TW;\n\n- STC các tỉnh, thành phố trực\r\n\n thuộc TW;\n\n- Các Cục, Vụ trực thuộc BTC;\n\n- Lưu: VT; THPC.\n\nKT. TỔNG GIÁM ĐỐC\n\nPHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC\n\nTrần Kim Vân\n\n\n\n(Kèm\r\n\ntheo Thông báo số 414/TB-KBNN ngày 27/2/2014 của Kho bạc Nhà nước)\n\nKho\r\n\nbạc Nhà nước thông báo tỷ giá giữa Việt Nam đồng với các loại ngoại tệ áp dụng\r\n\ntrong thống kê kể từ ngày 01/03/2015 cho đến khi có thông báo mới như sau:\n\nTÊN NƯỚC\n\nTÊN\n\nKý hiệu ngoại tệ\n\nVND/Ngoại tệ\n\nNGOẠI TỆ\n\nBằng số \n\nBằng chữ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- \n\nSLOVAKIA\n\nSLOVAKKORUNA\n\n09\n\nSKK\n\n996\r\n\n \n\nMOZAMBIQUE\n\nMOZAMBICAN METICAL\n\n10\n\nMZN\n\n644\r\n\n \n\nNICARAGUA \n\nCORDOBA ORO\n\n11\n\nNIO\n\n817\r\n\n \n\nNAM TƯ \n\nNEW DINAR\n\n12\n\nYUM\n\n-\r\n\n \n\nCHÂU ÂU\n\nEURO\n\n14\n\nEUR\n\n24.063\r\n\n \n\nGUINÉ - BISSAU\n\nGUINEA BISSAU PESO\n\n15\n\nGWP\n\n-\r\n\n \n\nHONDURAS\n\nLEMPIRA\n\n16\n\nHNL\n\n1.022\r\n\n \n\nALBANIA\n\nLEK\n\n17\n\nALL\n\n172\r\n\n \n\nBA LAN\n\nZLOTY\n\n18\n\nPLN\n\n5.805\r\n\n \n\nBULGARIA\n\nLEV\n\n19\n\nBGN\n\n12.307\r\n\n \n\nLIBERIA\n\nLIBERIAN DOLLAR\n\n20\n\nLRD\n\n255\r\n\n \n\nHUNGARY\n\nFORINT\n\n21\n\nHUF\n\n80\r\n\n \n\nSNG (NGA) \n\nRUSSIAN RUBLE( NEW)\n\n22\n\nRUB\n\n352\r\n\n \n\nMÔNG CỔ\n\nTUGRIK\n\n23\n\nMNT\n\n11\r\n\n \n\nRUMANI\n\nLEU\n\n24\n\nRON\n\n5.438\r\n\n \n\nTIỆP KHẮC \n\nCZECH KORUNA\n\n25\n\nCZK\n\n875\r\n\n \n\nTRUNG QUỐC\n\nYAN RENMINBI\n\n26\n\nCNY\n\n3.423\r\n\n \n\nCHDCND TRIỀU TIÊN\n\nNORTH KOREAN WON\n\n27\n\nKPW\n\n165\r\n\n \n\nCUBA\n\nCUBAN PESO\n\n28\n\nCUP\n\n21.458\r\n\n \n\nLÀO\n\nKIP\n\n29\n\nLAK\n\n3\r\n\n \n\nCAMPUCHIA\n\nRIEL\n\n30\n\nKHR\n\n5\r\n\n \n\nPAKISTAN\n\nPAKISTAN RUPEE\n\n31\n\nPKR\n\n211\r\n\n \n\nARGENTINA\n\nARGENTINE PESO\n\n32\n\nARS\n\n2.460\r\n\n \n\nANH VÀ BẮC IRELAND\n\nPOUND STERLING \n\n35\n\nGBP\n\n33.144\r\n\n \n\nHÔNG KÔNG\n\nHONG KONG DOLLAR\n\n36\n\nHKD\n\n2.767\r\n\n \n\nPHÁP\n\nFRENCH FRANC\n\n38\n\nFRF\n\n2.889\r\n\n \n\nTHỤY SĨ\n\nSWISS FRANC\n\n39\n\nCHF\n\n22.611\r\n\n \n\nCHLB ĐỨC\n\nDEUTSCH MARK\n\n40\n\nDEM\n\n9.688\r\n\n \n\nNHẬT BẢN\n\nYEN\n\n41\n\nJPY\n\n180\r\n\n \n\nBỒ ĐÀO NHA\n\nPORTUGUESE ESCUDO\n\n42\n\nPTE\n\n95\r\n\n \n\nGUINÉE\n\nGUINEA FRANC\n\n43\n\nGNF\n\n3\r\n\n \n\nSOMALIA\n\nSOMA SHILING\n\n44\n\nSOS\n\n30\r\n\n \n\nTHÁI LAN\n\nBAHT\n\n45\n\nTHB\n\n663\r\n\n \n\nBRUNEI DARUSSALAM\n\nBRUNEI DOLLAR\n\n46\n\nBND\n\n15.814\r\n\n \n\nBRASIL\n\nBRAZILIAN REAL\n\n47\n\nBRL\n\n7.379\r\n\n \n\nTHỤY ĐIỂN\n\nSWEDISH KRONA\n\n48\n\nSEK\n\n2.557\r\n\n \n\nNA UY\n\nNORWEGIAN KRONE\n\n49\n\nNOK\n\n2.808\r\n\n \n\nĐAN MẠCH\n\nDANISH KRONE\n\n50\n\nDKK\n\n3.225\r\n\n \n\nLUCXEMBOURG\n\nLUXEMBOURG FRANC\n\n51\n\nLUF\n\n470\r\n\n \n\nÚC\n\nAUSTRALIAN DOLLAR\n\n52\n\nAUD\n\n16.778\r\n\n \n\nCANADA\n\nCANADIAN DOLLAR\n\n53\n\nCAD\n\n17.187\r\n\n \n\nSINGAPORE\n\nSINGAPORE DOLLAR\n\n54\n\nSGD\n\n15.817\r\n\n \n\nMALAYSIA\n\nMALAYSIAN RINGGIT\n\n55\n\nMYR\n\n5.942\r\n\n \n\nALGÉRIE\n\nALGERIAN DINAR\n\n56\n\nDZD\n\n227\r\n\n \n\nYEMEN\n\nYEMENI RIAL\n\n57\n\nYER\n\n100\r\n\n \n\nIRAQ\n\nIRAQI DINAR\n\n58\n\nIQD\n\n18\r\n\n \n\nLIBYA\n\nLEBANESE DINAR\n\n59\n\nLYD\n\n15.815\r\n\n \n\nTUNISIA\n\nTUNISIAN DINAR\n\n60\n\nTND\n\n11.015\r\n\n \n\nBỈ\n\nBELGIAN FRANC\n\n61\n\nBEF\n\n470\r\n\n \n\nMAROC\n\nMOROCCAN DIRHAM\n\n62\n\nMAD\n\n2.230\r\n\n \n\nCOLOMBIA\n\nCOLOMBIAN PESO\n\n63\n\nCOP\n\n9\r\n\n \n\nCÔNG GÔ\n\nCFA FRANC BEAC\n\n64\n\nXAF\n\n37\r\n\n \n\nANGOLA\n\nKWANZA REAJUSTADO\n\n65\n\nAOR\n\n203\r\n\n \n\nHÀ LAN\n\nNETHERLANDS GUILDER \n\n66\n\nNLG\n\n8.598\r\n\n \n\nMALI\n\nCFA FRANC BEAC\n\n67\n\nXOF\n\n37\r\n\n \n\nMYANMA\n\nKYAT\n\n68\n\nMMK\n\n21\r\n\n \n\nAI CẬP\n\nEGYPTIAN POUND\n\n69\n\nEGP\n\n2.812\r\n\n \n\nSYRIA\n\nSYRIAN POUND\n\n70\n\nSYP\n\n105\r\n\n \n\nLI BĂNG\n\nLIBIAN POUND\n\n71\n\nLBP\n\n14\r\n\n \n\nETHIOPIA\n\nETHIOPIAN BIRR\n\n72\n\nETB\n\n1.060\r\n\n \n\nIRELAND\n\nIRISH POUND\n\n73\n\nIEP\n\n24.031\r\n\n \n\nTHỔ NHĨ KỲ\n\nNEW TURKISH LIRA\n\n74\n\nTRY\n\n8.575\r\n\n \n\nITALY\n\nITALIAN LIRA\n\n75\n\nITL\n\n10\r\n\n \n\nPHẦN LAN\n\nMARKKA\n\n76\n\nFIM\n\n3.187\r\n\n \n\nMEXICO\n\nMAXICAN PESO\n\n77\n\nMXN\n\n1.432\r\n\n \n\nPHILIPPINES\n\nPHILIPINE PESO\n\n78\n\nPHP\n\n487\r\n\n \n\nPARAGUAY\n\nGUARANI\n\n79\n\nPYG\n\n5\r\n\n \n\nHY LẠP\n\nDRACHMA\n\n80\n\nGRD\n\n56\r\n\n \n\nẤN ĐỘ\n\nINDIAN RUPEE\n\n81\n\nINR\n\n347\r\n\n \n\nSRI LANKA \n\nSRILANCA RUPEE\n\n82\n\nLKR\n\n161\r\n\n \n\nBANGLADESH\n\nTAKA\n\n83\n\nBDT\n\n276\r\n\n \n\nINDONESIA\n\nRUPIAH\n\n84\n\nIDR\n\n2\r\n\n \n\nÁO\n\nSCHILLING\n\n85\n\nATS\n\n1.377\r\n\n \n\nQUỸ TIỀN TỆ QUỐC TẾ\n\nSDR\n\n86\n\nSDR\n\n-\r\n\n \n\nECUADOR\n\nSUCRE\n\n87\n\nECS\n\n1\r\n\n \n\nNEW ZEALAND\n\nNEWZELAND DOLLAR\n\n88\n\nNZD\n\n16.205\r\n\n \n\nDJIBOUTI\n\nDJIBOUTI FRANC\n\n89\n\nDJF\n\n121\r\n\n \n\nTÂY BAN NHA\n\nSPANISH PESETA\n\n90\n\nESP\n\n114\r\n\n \n\nPERU\n\nNUEVO SOL\n\n92\n\nPEN\n\n6.951\r\n\n \n\nPANAMA\n\nBALBOA\n\n93\n\nPAB\n\n21.458\r\n\n \n\nĐÀI LOAN\n\nNEW TAIWAN DOLLAR\n\n94\n\nTWD\n\n682\r\n\n \n\nMA CAO\n\nPATACA\n\n95\n\nMOP\n\n2.689\r\n\n \n\nIRAN\n\nIRANIAN RIAL\n\n96\n\nIRR\n\n1\r\n\n \n\nCÔ OÉT\n\nKUWAITI DINAR\n\n97\n\nKWD\n\n72.491\r\n\n \n\nHÀN QUỐC\n\nWON\n\n98\n\nKRW\n\n20\r\n\n \n\nKHỐI CÁC NƯỚC XHCN\n\nRÚP CHUYỂN NHƯỢNG\n\n100\n\nRCN\n\n21.458\r\n\n \n\nĐÔNG ĐỨC\n\nEAST GERMAN MARK\n\n101\n\nDDM\n\n9.688\r\n\n \n\nAFGHANISTAN\n\nAFGHAN AFGHANI\n\n102\n\nAFN\n\n375\r\n\n \n\nBAHAMAS\n\nBAHAMIAN DOLLAR\n\n103\n\nBSD\n\n21.458\r\n\n \n\nBAHRAIN\n\nBAHARAINI DINAR\n\n104\n\nBHD\n\n56.919\r\n\n \n\nBARBADOS\n\nBARBADOS DOLLAR\n\n105\n\nBBD\n\n10.748\r\n\n \n\nBELIZE\n\nBELIZE DOLLAR\n\n106\n\nBZD\n\n10.783\r\n\n \n\nMADAGASCAR\n\nMALAGASY ARIARY\n\n107\n\nMGA\n\n8\r\n\n \n\nISRAEL\n\nNEW ISRAELI SHEKEL\n\n108\n\nILS\n\n5.428\r\n\n \n\nJAMAICA\n\nJAMACAN DOLLAR\n\n109\n\nJMD\n\n186\r\n\n \n\nBOLIVIA\n\nBOLIVIANO\n\n110\n\nBOB\n\n3.128\r\n\n \n\nCOSTA RICA\n\nCOSTA RICAN COLON\n\n111\n\nCRC\n\n41\r\n\n \n\nGHANA\n\nCEDI\n\n112\n\nGHC\n\n2\r\n\n \n\nGUATEMALA\n\nQUETZAL\n\n113\n\nGTQ\n\n2.812\r\n\n \n\nMAURITANIA\n\nOUGUIYA\n\n114\n\nMRO\n\n69\r\n\n \n\nNEPAL\n\nNEPALESE RUPEE\n\n115\n\nNPR\n\n217\r\n\n \n\nNIGERIA\n\nNAIRA\n\n116\n\nNGN\n\n106\r\n\n \n\nSIERRA LEONE\n\nLEONE\n\n117\n\nSLL\n\n5\r\n\n \n\nNAM PHI\n\nRAND\n\n118\n\nZAR\n\n1.861\r\n\n \n\nLESOTHO\n\nRAND\n\n119\n\nZAR\n\n1.861\r\n\n \n\nURUGUAY\n\nPESO URUGUAYO\n\n120\n\nUYU\n\n872\r\n\n \n\nVENEZUELA\n\nBOLIVAR\n\n121\n\nVEF\n\n3.415\r\n\n \n\nCYPRUS\n\nCYPRUS POUND\n\n122\n\nCYP\n\n53.982\r\n\n \n\nTIỆP KHẮC (CŨ)\n\nCZECH KORUNA\n\n123\n\nCSK\n\n875\r\n\n \n\nSLOVENIA\n\nTOLAR\n\n124\n\nSIT\n\n118\r\n\n \n\nSOLOMON ISLANDS\n\nSOLOMON ISLANDS DOLLAR\n\n125\n\nSBD\n\n171.390\r\n\n \n\nZAMBIA\n\nKWACHA\n\n126\n\nZMK\n\n4\r\n\n \n\nZIMBABWE\n\nZIMBABWEAN DOLLAR\n\n127\n\nZWD\n\n57\r\n\n \n\nICELAND\n\nICELAND KRONA\n\n128\n\nISK\n\n161\r\n\n \n\nRWANDA\n\nRWANDA FRANC\n\n129\n\nRWF\n\n31\r\n\n \n\nMONTSERRAT\n\nEAST CARIBEAN DOLLAR\n\n130\n\nXCD\n\n7.977\r\n\n \n\nSAINT HELENA\n\nST. HELENA POUND\n\n131\n\nSHP\n\n13.911\r\n\n \n\nSAINT KITTS AND NEVIS\n\nEAST CARIBEAN DOLLAR \n\n132\n\nXCD\n\n7.977\r\n\n \n\nSAINT LUCIA\n\nEAST CARIBIAN DOLLAR\n\n133\n\nXCD\n\n7.977\r\n\n \n\nLATVIA\n\nLATVIAN LATS\n\n134\n\nLVL\n\n42.257\r\n\n \n\nARMENIA\n\nARMENIAN DRAM\n\n135\n\nAMD\n\n45\r\n\n \n\nARUBA\n\nARUBAN GUILDER\n\n136\n\nAWG\n\n12.055\r\n\n \n\nGIOOC ĐA NI\n\nJORDANIAN DINAR\n\n137\n\nJOD\n\n30.308\r\n\n \n\nKAZAKHSTAN\n\nTENGE\n\n138\n\nKZT\n\n116\r\n\n \n\nHAITI\n\nGOURDE\n\n139\n\nHTG\n\n466\r\n\n \n\nKENYA\n\nKENYAN SHILING\n\n140\n\nKES\n\n235\r\n\n \n\nMOLDOVA\n\nMOLDOVAN LEU\n\n141\n\nMDL\n\n1.166\r\n\n \n\nQATA\n\nQATARI RIAL\n\n142\n\nQAR\n\n5.894\r\n\n \n\nWALLIS & FUTUNA ISLANDS\n\nCFP FRANC\n\n143\n\nXPF\n\n203\r\n\n \n\nFRENCH POLYNESIA\n\nCFP FRANC\n\n144\n\nXPF\n\n203\r\n\n \n\nMAURITIUS\n\nMAURITUS RUPEE\n\n145\n\nMUR\n\n646\r\n\n \n\nST. VINCENT& THE GRENADINES\n\nEAST CARIBIAN DOLLAR\n\n146\n\nXCD\n\n7.977\r\n\n \n\nUSSR\n\nRUP XO VIET\n\n147\n\nUSR\n\n352\r\n\n \n\nĐÔNG SAHARA\n\nMOROCCAN DIRHAM\n\n148\n\nMAD\n\n2.230\r\n\n \n\nLITHUANIA\n\nLITHUANIAN LITAS\n\n149\n\nLTL\n\n7.520\r\n\n \n\nSAMOA\n\nTALA\n\n150\n\nWST\n\n54.160\r\n\n \n\nUZBEKISTAN\n\nUZBEKISTAN SUM\n\n151\n\nUZS\n\n9\r\n\n \n\nVANUATU\n\nVATU\n\n152\n\nVUV\n\n207\r\n\n \n\nGIBRALTA\n\nGIBRALTAR POUND\n\n153\n\nGIP\n\n13.927\r\n\n \n\nOMAN\n\nRIAL OMANI\n\n154\n\nOMR\n\n55.741\r\n\n \n\nSWAZILAND\n\nLILANGENI\n\n155\n\nSZL\n\n1.865\r\n\n \n\nFALKLAND ISLANDS (MALVINAS)\n\nFALKLAND ISLANDS POUND\n\n156\n\nFKP\n\n13.848\r\n\n \n\nGRENADA\n\nEAST CARIBIAN DOLLAR\n\n157\n\nXCD\n\n7.977\r\n\n \n\nFIJI\n\nFIJI DOLLAR\n\n158\n\nFJD\n\n44.025\r\n\n \n\nUGANDA\n\nUGANDA SHILING\n\n159\n\nUGX\n\n7\r\n\n \n\nCAPE VERDE\n\nCAPE VERDE ESCUDO\\\n\n160\n\nCVE\n\n223\r\n\n \n\nNETH. ANTILLES\n\nNETH.ANTILLIAN GUILDER \n\n161\n\nANG\n\n12.262\r\n\n \n\nUKRAINA\n\nHRYVNIA\n\n162\n\nUAH\n\n650\r\n\n \n\nCAYMAN ISLANDS\n\nCAYMAN ISLANDS DOLLAR\n\n163\n\nKYD\n\n26.168\r\n\n \n\nUNITED ARAB EMIRATES\n\nUAE DIRHAM\n\n164\n\nAED\n\n5.842\r\n\n \n\nMALDIVES\n\nRUFIYAA\n\n165\n\nMVR\n\n1.405\r\n\n \n\nCOMOROS\n\nCOMORO FRANC\n\n166\n\nKMF\n\n50\r\n\n \n\nCHILÊ\n\nUNIDADES DE FOMENTO\n\n167\n\nCLF\n\n35\r\n\n \n\nCỘNG HOÀ CÔNG GÔ\n\nFRANC CONGOLAIS\n\n168\n\nCDF\n\n24\r\n\n \n\nERITREA\n\nNAKFA\n\n169\n\nERN\n\n1.435\r\n\n \n\nZAMBIA\n\nDALASI\n\n170\n\nGMD\n\n504\r\n\n \n\nANGÔLA\n\nANGOLAN KWANZA\n\n171\n\nAOA\n\n203\r\n\n \n\nCHILÊ\n\nCHILEAN PESO\n\n172\n\nCLP\n\n35\r\n\n \n\nCOOK ISLANDS\n\nNEW ZWALAND DOLLAR\n\n173\n\nNZD\n\n16.205\r\n\n \n\nESTONIA\n\nKROON\n\n174\n\nEEK\n\n1.834\r\n\n \n\nGEORGIA\n\nLARI\n\n175\n\nGEL\n\n9.635\r\n\n \n\nANGUILLA\n\nEAST CARIBIAN DOLLAR\n\n176\n\nXCD\n\n7.977\r\n\n \n\nNEW CALEDONIA\n\nCFP FRANC\n\n177\n\nXPF\n\n203\r\n\n \n\nANTIGUA AND BARBUDA\n\nEAST CARIBIAN DOLLAR\n\n178\n\nXCD\n\n7.977\r\n\n \n\nBERMUDA\n\nBERMUDIAN DOLLAR\n\n179\n\nBMD\n\n21.458\r\n\n \n\nBURUNDI\n\nBURUNDI FRANC\n\n180\n\nBIF\n\n14\r\n\n \n\nCROATIA\n\nKUNA\n\n181\n\nHRK\n\n3.128\r\n\n \n\nGUYANA\n\nGUYANA DOLLAR\n\n182\n\nGYD\n\n106\r\n\n \n\nMALTA\n\nMALTESE LIRA\n\n183\n\nMTL\n\n6.297\r\n\n \n\nSEYCHELLES\n\nSEYCHELLESS RUPEE\n\n184\n\nSCR\n\n1.561\r\n\n \n\nNAMIBIA\n\nNAMIBIA DOLLAR\n\n185\n\nNAD\n\n1.861\r\n\n \n\nEL SALVADOR\n\nEL SALVADOR COLON\n\n186\n\nSVC\n\n2.455\r\n\n \n\nNAMIBIA\n\nRAND\n\n187\n\nZAD\n\n1.861\r\n\n \n\nLESOTHO\n\nLOTI\n\n188\n\nLSL\n\n1.865\r\n\n \n\nTURKMENISTAN\n\nMANAT\n\n189\n\nTMM\n\n2\r\n\n \n\nSÃO TOMÉ AND PRÍNCIPE\n\nDOBRA\n\n190\n\nSTD\n\n1\r\n\n \n\nẢ RẬP XÊÚT\n\nSAUDI RYAL\n\n191\n\nSAR\n\n5.722\r\n\n \n\nMEXICO\n\nMEX.UNIDAD DE INVERSIOR\n\n192\n\nMXV\n\n1.432\r\n\n \n\nBHUTAN\n\nNGULTRUM\n\n193\n\nBTN\n\n347\r\n\n \n\nSUDAN\n\nSUDANESE DINAR\n\n194\n\nSDD\n\n107\r\n\n \n\nBOLIVIA\n\nMVDOL\n\n195\n\nBOV\n\n3.128\r\n\n \n\nSURINAME\n\nSURINAME DOLLAR\n\n196\n\nSRD\n\n6.609\r\n\n \n\nBELARUS\n\nBELARUSIAN RUBLE\n\n197\n\nBYB\n\n1\r\n\n \n\nBOSNIA AND HERZEGOVINA\n\nCONVERTIBLE MARKS\n\n198\n\nBAM\n\n12.463\r\n\n \n\nAZERBAIJAN\n\nAZERBAIJANIAN MANAT\n\n199\n\nAZN\n\n20.534\r\n\n \n\nBOTSWANA\n\nPULA\n\n200\n\nBWP\n\n206.526\r\n\n \n\nECUADOR\n\nUNIDAD DE VALOR CONSTANTE(UVC)\n\n201\n\nECV\n\n1\r\n\n \n\nTONGA\n\nPAANGA\n\n202\n\nTOP\n\n43.980\r\n\n \n\nDOMINICA\n\nEAST CARIBIAN DOLLAR\n\n203\n\nXCD\n\n7.977\r\n\n \n\nTRINIDAD AND TOBAGO\n\nTRINIDAD &TOBACO DOLLAR\n\n204\n\nTTD\n\n3.390\r\n\n \n\nANDORRA\n\nANDORRAN PESETA\n\n205\n\nADP\n\n114\r\n\n \n\nCỘNG HOÀ DOMINICANA\n\nDOMINICAN PESO\n\n206\n\nDOP\n\n480\r\n\n \n\nĐÔNG TIMOR\n\nRUPIAH\n\n207\n\nIDR\n\n2\r\n\n \n\nPAPUA NEW GUINEA\n\nKINA\n\n209\n\nPGK\n\n57.838\r\n\n \n\nTAJIKISTAN\n\nTAJIK RUBLE\n\n210\n\nTJR\n\n12\r\n\n \n\nMACEDONIA\n\nDENAR\n\n211\n\nMKD\n\n393\r\n\n \n\nTANZANIA\n\nTANZANIAN SHILLING\n\n212\n\nTZS\n\n12\r\n\n \n\nKYRGYZSTAN\n\nSOM\n\n213\n\nKGS\n\n350\r\n\n \n\nMALAWI\n\nKWACHA\n\n214\n\nMWK\n\n50\n\n\n\n", + "id": 100819 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10082.json b/contexts/context_10082.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7fa11b8139386a9885c01829c17ddd3962ab6792 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10082.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1992-QD-UBND-kien-toan-Ban-Chi-huy-Cuu-tro-va-Dam-bao-doi-song-123779.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1992-QD-UBND-kien-toan-Ban-Chi-huy-Cuu-tro-va-Dam-bao-doi-song-123779", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1992/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 04 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC KIỆN TOÀN BAN CHỈ HUY CỨU TRỢ VÀ ĐẢM BẢO ĐỜI SỐNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 08/3/1993 và Pháp lệnh bổ sung, sửa\r\n\nđổi một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 24/8/2000;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão đã được sửa đổi,\r\n\nbổ sung ngày 24/8/2000;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 63/2002/QĐ-TTg ngày 20/5/2002 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\ncông tác phòng, chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai;\r\n\nTheo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh & Xã hội tại tờ trình số 679\r\n\nTT/BCH ngày 25/4/2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nKiện toàn Ban Chỉ huy Cứu trợ và Đảm bảo đời sống nhân dân Thành phố Hà Nội\r\n\n(viết tắt là Ban Chỉ huy CTĐBĐSND TP) như sau:\n\n1. Trưởng\r\n\nban:\n\n- Bà Nguyễn Thị\r\n\nBích Ngọc - Phó Chủ tịch UBND Thành phố;\n\n2. Các Phó\r\n\nTrưởng ban:\n\n- Ông Nguyễn Đình\r\n\nĐức - Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội làm Phó Trưởng ban Thường\r\n\ntrực;\n\n- Ông Lê Anh\r\n\nTuấn - Giám đốc Sở Y tế;\n\n- Ông Lưu Tiến\r\n\nLong - Giám đốc Sở Công Thương;\n\n3. Các Ủy\r\n\nviên:\n\n- Mời Ông Đặng\r\n\nViệt Quân - Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Thành phố;\n\n- Mời Bà Nguyễn\r\n\nMinh Hà - Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố;\n\n- Mời Bà Vũ Thúy\r\n\nLan - Phó Chủ tịch Hội Nông dân Thành phố;\n\n- Mời Bà Nguyễn\r\n\nThị Kim Điệp - Phó Chủ tịch Hội Chữ Thập đỏ Thành phố;\n\n- Ông Đỗ Đình\r\n\nHồng - Phó Chánh Văn phòng UBND Thành phố;\n\n- Ông Lê Tuấn\r\n\nHữu - Phó Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\n- Ông Trần Việt\r\n\nKhoa - Phó Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ Đô;\n\n- Bà Nguyễn Thị\r\n\nBài - Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư;\n\n- Ông Nguyễn Văn\r\n\nThọ - Phó Giám đốc Sở Tài chính. \n\n- Ông Nguyễn\r\n\nTiến Minh - Phó Giám đốc Sở Giao thông Vận tải;\n\n- Ông Đào Duy Tâm\r\n\n- Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n- Ông Nguyễn Văn\r\n\nThuận - Phó Chi cục trưởng Chi cục Đê điều & PCLB;\n\n- Ông Nguyễn Văn\r\n\nHiệp - Phó Giám đốc Dự trữ Quốc gia khu vực Hà Nội;\n\nĐiều 2.\r\n\nBan Chỉ huy CTĐBĐSND TP có nhiệm vụ:\n\n1. Giúp Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch, phương án cứu trợ\r\n\nđảm bảo đời sống nhân dân khi có lũ, bão, úng ngập, thiên tai khi xảy ra trên\r\n\nđịa bàn Thành phố.\n\n2. Chỉ đạo, kiểm\r\n\ntra, đôn đốc các cấp, các ngành chuẩn bị dự phòng, huy động các nguồn lực để\r\n\ncứu trợ kịp thời và hướng dẫn nhân dân thực hiện các biện pháp để đảm bảo đời\r\n\nsống khi có lũ, bão, úng ngập, thiên tai khi xảy ra.\n\n3. Tổ chức huy\r\n\nđộng, cung cấp kịp thời những hàng hóa thiết yếu để đảm bảo đời sống của nhân\r\n\ndân ở các vùng bị ảnh hưởng lũ, bão, úng ngập, thiên tai.\n\nĐiều 3. Nhiệm\r\n\nvụ cụ thể của các Phó Trưởng ban và các Ủy viên Ban Chỉ huy CTĐBĐSND TP do\r\n\nTrưởng Ban phân công.\n\nĐiều 4. Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội là Cơ quan Thường trực của Ban Chỉ huy\r\n\nCTĐBĐSND TP;\n\nVăn phòng Ban\r\n\nChỉ huy CTĐBĐSND TP là cơ quan giúp việc của Ban Chỉ huy CTĐBĐSND TP đặt tại Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội; Văn phòng Ban Chỉ huy CTĐBĐSND TP có Chánh\r\n\nVăn phòng, Phó Văn phòng và các thành viên do Thường trực Ban Chỉ huy CTĐBĐSND\r\n\nTP quyết định huy động cán bộ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan tham gia.\n\nĐiều 5. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký; Thay thế Quyết định số 1712/QĐ-UBND ngày\r\n\n15/4/2009 của UBND Thành phố. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Thủ trưởng các\r\n\nSở, Ban, ngành Thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và các Ông, Bà\r\n\ncó tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ; (để báo cáo)\r\n\n - Ban Chỉ đạo PCLB TW; (để báo cáo)\r\n\n - TT Thành ủy; HĐND TP; (để báo cáo)\r\n\n - Các đ/c PCT UBND TP; (để báo cáo)\r\n\n - Báo HNM, KT và ĐT;\r\n\n - Đài PT và TH Hà Nội;\r\n\n - Văn phòng Ban chỉ huy CT ĐBĐSND TP (Sở LĐTBXH);\r\n\n - Các PVP UBND TP;\r\n\n - Phòng LĐCSXH, TH, PTNT;\r\n\n - Lưu VT, LĐCSXH (Sơn).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phí Thái Bình\n\n", + "id": 10082 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100820.json b/contexts/context_100820.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..74d6a30fdc13a7c6711e3157f68b8ec8820e3148 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100820.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-54-QD-UBND-2023-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Cai-Nuoc-Ca-Mau-553783.aspx", + "name": "Quyet-dinh-54-QD-UBND-2023-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Cai-Nuoc-Ca-Mau-553783", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 54/QĐ-UBND\n\nCà\r\n\n Mau, ngày 11 tháng 01\r\n\n năm 2023 \n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 CỦA HUYỆN CÁI NƯỚC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015 (được sửa đổi, bổ sung năm\r\n\n2017, 2019);\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày\r\n\n29/11/2013;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch ngày\r\n\n24/11/2017;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày\r\n\n15/6/2018;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất\r\n\nđai (được sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2020);\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy\r\n\nđịnh kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 24/NQ-HĐND \r\n\nngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Danh mục thu hồi đất năm 2023 tỉnh\r\n\nCà Mau;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 596/TTr-STNMT ngày 28/12/2022 và Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân huyện Cái Nước tại Tờ trình số 325/TTr-UBND ngày 26/12/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện\r\n\nCái Nước với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:\n\n1. Phân bổ diện tích các loại đất\r\n\ntrong năm kế hoạch: Phụ lục I.\n\n2. Kế hoạch thu hồi đất: Phụ lục\r\n\nII.\n\n3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:\r\n\nPhụ lục III.\n\nĐiều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện Cái Nước có trách nhiệm:\n\n1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng\r\n\nđất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.\n\n2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất,\r\n\ncho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt, đảm bảo thống nhất và đồng bộ\r\n\nvới quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, huyện và quy hoạch ngành, lĩnh vực có liên\r\n\nquan. Trong đó cần lưu ý, đối với các dự án do Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận\r\n\nphải thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất năm\r\n\n2023 huyện Cái Nước, chưa có trong Danh mục hoặc đã có trong Danh mục nhưng diện\r\n\ntích, loại đất chưa đồng bộ, thống nhất (diện tích lớn hơn, khác loại đất, vị\r\n\ntrí,...) với Danh mục đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại các Nghị quyết\r\n\ntheo quy định và điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân huyện Cái Nước\r\n\ncó trách nhiệm rà soát, tổng hợp báo cáo, gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để\r\n\ntham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung vào Danh mục dự án thu hồi đất, chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất trước khi thực hiện.\n\n3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc\r\n\nthực hiện kế hoạch sử dụng đất.\n\n4. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch\r\n\nsử dụng đất theo quy định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cái Nước, Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Thành viên UBND tỉnh;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh;\r\n\n - TT GQTTHC tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Phòng NNTN (L);\r\n\n - Lưu: VT, L21.10.051, TH20/01.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Sử\n\n \n\nPHỤ LỤC I\n\nPHÂN BỔ DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT TRONG NĂM KẾ HOẠCH\n\n(Kèm theo Quyết định số 54/QĐ-UBND\r\n\nngày 11/01/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nThị trấn Cái Nước\n\nXã Trần Thới\n\nXã Đông\r\n\n Thới\n\nXã Đông\r\n\n Hưng\n\nXã\r\n\n Tân Hưng Đông\n\nXã Hòa\r\n\n Mỹ\n\nXã Hưng Mỹ\n\nXã Phú\r\n\n Hưng\n\nXã Tân Hưng\n\nXã Thạnh\r\n\n Phú\n\nXã Lương Thế Trân\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+ … +(15)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\nI\n\nLoại đất\n\n \n\n41.707,66\n\n2.547,92\n\n4.215,09\n\n2.847,69\n\n3.428,43\n\n5.253,81\n\n3.392,07\n\n3.604,59\n\n4.347,91\n\n5.615,53\n\n3.347,11\n\n3.107,53\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp\n\nNNP\n\n37.685,20\n\n2.202,75\n\n3.824,97\n\n2.541,21\n\n3.109,37\n\n4.853,62\n\n3.163,24\n\n3.300,58\n\n3.956,74\n\n5.126,29\n\n2.952,47\n\n2.653,96\n\n \n\nTrong\r\n\n đó:\n\n \n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n \n\nTrong\r\n\n đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN\n\n5.585,18\n\n379,72\n\n439,34\n\n243,59\n\n500,03\n\n611,63\n\n560,28\n\n582,65\n\n644,72\n\n626,35\n\n579,37\n\n417,50\n\n1.4\n\nĐất rừng\r\n\n phòng hộ\n\nRPH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc\r\n\n dụng\n\nRDD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.6\n\nĐất rừng sản\r\n\n xuất\n\nRSX\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n \n\nTrong\r\n\n đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên\n\nRSN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\nNTS\n\n32.098,28\n\n1.823,03\n\n3.385,63\n\n2.297,63\n\n2.609,34\n\n4.241,99\n\n2.602,96\n\n2.716,98\n\n3.311,22\n\n4.499,94\n\n2.373,10\n\n2.236,46\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.9\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nNKH\n\n1,74\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,94\n\n0,80\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp\n\nPNN\n\n4.021,98\n\n345,18\n\n389,78\n\n306,48\n\n319,06\n\n400,07\n\n228,83\n\n304,01\n\n391,16\n\n489,24\n\n394,60\n\n453,56\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.1\n\nĐất quốc\r\n\n phòng\n\nCQP\n\n22,25\n\n5,45\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,22\n\n-\n\n-\n\n16,58\n\n-\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n5,47\n\n3,14\n\n0,09\n\n0,11\n\n0,06\n\n1,67\n\n0,09\n\n0,07\n\n0,07\n\n-\n\n0,16\n\n-\n\n2.3\n\nĐất khu\r\n\n công nghiệp\n\nSKK\n\n102,37\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n102,37\n\n2.4\n\nĐất cụm\r\n\n công nghiệp\n\nSKN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.5\n\nĐất thương\r\n\n mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n48,44\n\n3,02\n\n11,51\n\n-\n\n15,49\n\n2,08\n\n0,20\n\n0,66\n\n2,93\n\n0,01\n\n11,77\n\n0,77\n\n2.6\n\nĐất cơ sở sản\r\n\n xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n20,97\n\n0,11\n\n4,16\n\n0,09\n\n0,07\n\n0,08\n\n-\n\n1,77\n\n1,80\n\n0,20\n\n0,57\n\n12,13\n\n2.7\n\nĐất sử dụng\r\n\n cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.8\n\nĐất sản xuất\r\n\n vật liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng\r\n\n cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n846,67\n\n85,69\n\n63,68\n\n73,00\n\n42,23\n\n65,91\n\n68,28\n\n89,72\n\n98,73\n\n90,42\n\n87,60\n\n81,40\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n706,07\n\n60,55\n\n58,69\n\n38,37\n\n37,89\n\n59,12\n\n64,63\n\n79,68\n\n86,95\n\n73,79\n\n73,09\n\n73,33\n\n-\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n40,72\n\n0,56\n\n0,39\n\n28,50\n\n-\n\n-\n\n0,25\n\n0,22\n\n0,69\n\n4,02\n\n0,95\n\n5,15\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ\r\n\n sở văn hóa\n\nDVH\n\n3,78\n\n0,69\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,35\n\n0,51\n\n1,84\n\n0,39\n\n-\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ\r\n\n sở y tế\n\nDYT\n\n8,44\n\n6,21\n\n0,49\n\n0,34\n\n0,10\n\n0,22\n\n0,18\n\n0,16\n\n0,15\n\n0,21\n\n0,20\n\n0,17\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở\r\n\n giáo dục và đào tạo\n\nDGD\n\n50,44\n\n6,04\n\n3,22\n\n3,42\n\n2,89\n\n4,98\n\n2,92\n\n5,03\n\n7,88\n\n6,10\n\n5,82\n\n2,15\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ\r\n\n sở thể dục thể thao\n\nDTT\n\n5,85\n\n5,85\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất công trình năng lượng\n\nDNL\n\n3,28\n\n-\n\n-\n\n0,33\n\n-\n\n1,01\n\n0,30\n\n0,30\n\n0,18\n\n0,27\n\n0,56\n\n0,34\n\n-\n\nĐất công\r\n\n trình bưu chính, viễn thông\n\nDBV\n\n5,47\n\n0,54\n\n0,06\n\n0,06\n\n0,01\n\n-\n\n-\n\n0,06\n\n0,21\n\n0,06\n\n4,33\n\n0,14\n\n-\n\nĐất xây dựng kho\r\n\n dự trữ quốc gia\n\nDKG\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất có di\r\n\n tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n1,79\n\n0,83\n\n0,26\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,16\n\n-\n\n-\n\n0,54\n\n-\n\n-\n\nĐất bãi thải,\r\n\n xử lý chất thải\n\nDRA\n\n1,46\n\n0,21\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,84\n\n-\n\n0,41\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất cơ sở\r\n\n tôn giáo\n\nTON\n\n10,28\n\n0,23\n\n0,33\n\n0,13\n\n1,35\n\n0,34\n\n-\n\n1,77\n\n2,06\n\n3,27\n\n0,72\n\n0,09\n\n-\n\nĐất làm nghĩa trang,\r\n\n nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n6,41\n\n2,55\n\n0,10\n\n1,85\n\n-\n\n0,25\n\n-\n\n0,46\n\n-\n\n0,47\n\n0,71\n\n0,03\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ\n\nDKH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở dịch vụ xã hội\n\nDXH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n2,67\n\n1,43\n\n0,14\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,69\n\n0,11\n\n-\n\n0,29\n\n-\n\n2.10\n\nĐất danh\r\n\n lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.11\n\nĐất sinh hoạt\r\n\n cộng đồng\n\nDSH\n\n8,46\n\n0,80\n\n1,15\n\n0,40\n\n0,78\n\n1,17\n\n0,47\n\n0,56\n\n1,34\n\n0,90\n\n0,31\n\n0,59\n\n2.12\n\nĐất khu vui\r\n\n chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n0,19\n\n0,19\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông\r\n\n thôn\n\nONT\n\n728,29\n\n-\n\n67,00\n\n45,75\n\n54,19\n\n91,93\n\n48,47\n\n59,42\n\n92,52\n\n89,27\n\n93,82\n\n85,92\n\n2.14\n\nĐất ở tại\r\n\n đô thị\n\nODT\n\n97,65\n\n97,65\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ\r\n\n sở cơ quan\n\nTSC\n\n10,02\n\n4,64\n\n0,35\n\n0,92\n\n0,53\n\n0,48\n\n0,59\n\n0,58\n\n0,22\n\n0,75\n\n0,61\n\n0,33\n\n2.16\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n6,37\n\n1,42\n\n0,15\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,01\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4,78\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ\r\n\n sở ngoại giao\n\nDNG\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.18\n\nĐất cơ sở\r\n\n tín ngưỡng\n\nTIN\n\n2,56\n\n0,58\n\n0,02\n\n0,29\n\n0,03\n\n0,28\n\n-\n\n0,56\n\n0,05\n\n0,35\n\n0,10\n\n0,30\n\n2.19\n\nĐất sông, ngòi,\r\n\n kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n2.122,27\n\n142,47\n\n241,68\n\n185,91\n\n205,68\n\n236,48\n\n110,71\n\n150,44\n\n193,51\n\n307,33\n\n183,08\n\n164,98\n\n2.20\n\nĐất có mặt\r\n\n nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.21\n\nĐất phi nông nghiệp\r\n\n khác\n\nPNK\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n0,48\n\n-\n\n0,34\n\n-\n\n-\n\n0,11\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,04\n\n-\n\nII\n\nKhu chức\r\n\n năng\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nĐất\r\n\n khu công nghệ cao\n\nKCN\n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nĐất\r\n\n khu kinh tế\n\nKKT\n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nĐất\r\n\n đô thị\n\nKDT\n\n2.547,92\n\n2.547,92\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nKhu sản\r\n\n xuất nông nghiệp (Khu vực trồng cây công nghiệp lâu năm)\n\nKNN\n\n5.585,18\n\n379,72\n\n439,34\n\n243,59\n\n500,03\n\n611,63\n\n560,28\n\n582,65\n\n644,72\n\n626,35\n\n579,37\n\n417,50\n\n5\n\nKhu\r\n\n lâm nghiệp (Khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất)\n\nKLN\n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\nKhu\r\n\n du lịch\n\nKDL\n\n21,16\n\n \n\n \n\n \n\n15,40\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5,76\n\n \n\n7\n\nKhu bảo\r\n\n tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học\n\nKBT\n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n8\n\nKhu\r\n\n phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp)\n\nKPC\n\n102,37\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n102,37\n\n9\n\nKhu\r\n\n đô thị (trong đó có khu đô\r\n\n thị mới)\n\nDTC\n\n2.547,92\n\n2.547,92\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n10\n\nKhu\r\n\n thương mại - dịch vụ\n\nKTM\n\n48,44\n\n3,02\n\n11,51\n\n-\n\n15,49\n\n2,08\n\n0,20\n\n0,66\n\n2,93\n\n0,01\n\n11,77\n\n0,77\n\n11\n\nKhu\r\n\n đô thị - thương mại - dịch vụ\n\nKDV\n\n100,67\n\n100,67\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n12\n\nKhu\r\n\n dân cư nông thôn\n\nDNT\n\n863,62\n\n \n\n87,22\n\n51,87\n\n74,12\n\n100,14\n\n51,77\n\n71,88\n\n107,99\n\n102,12\n\n114,94\n\n101,56\n\n13\n\nKhu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn\n\nKON\n\n749,15\n\n \n\n71,16\n\n45,84\n\n54,25\n\n92,01\n\n48,47\n\n61,19\n\n94,31\n\n89,47\n\n94,39\n\n98,05\n\nGhi chú: khu chức năng không tổng\r\n\nhợp khi tính tổng diện tích\r\n\ntự nhiên\n\n \n\nPHỤ LỤC II\n\nKẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT\n\n(Kèm theo Quyết định số 54/QĐ-UBND ngày 11/01/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng\r\n\n diện tích\n\nDiện\r\n\n tích phân theo đơn vị hành chính\n\nThị\r\n\n trấn Cái Nước\n\nXã\r\n\n Trần Thới\n\nXã\r\n\n Đông Thới\n\nXã\r\n\n Đông Hưng\n\nXã\r\n\n Tân Hưng Đông\n\nXã\r\n\n Hòa Mỹ\n\nXã\r\n\n Hưng Mỹ\n\nXã\r\n\n Phú Hưng\n\nXã\r\n\n Tân Hưng\n\nXã\r\n\n Thạnh Phú\n\nXã\r\n\n Lương Thế Trân\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+… +(15)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n109,98\n\n35,37\n\n6,39\n\n34,10\n\n6,67\n\n1,76\n\n2,39\n\n1,22\n\n6,17\n\n7,81\n\n4,44\n\n3,66\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.1\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n48,46\n\n29,51\n\n2,93\n\n2,45\n\n3,91\n\n0,70\n\n0,85\n\n0,26\n\n1,38\n\n3,86\n\n1,34\n\n1,27\n\n1.2\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n61,52\n\n5,86\n\n3,46\n\n31,65\n\n2,76\n\n1,06\n\n1,54\n\n0,96\n\n4,79\n\n3,95\n\n3,10\n\n2,39\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n0,23\n\n0,08\n\n0,13\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,02\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.1\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n0,15\n\n-\n\n0,13\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,02\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2\n\nĐất ở tại đô\r\n\n thị\n\nODT\n\n0,08\n\n0,08\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n \n\nPHỤ LỤC III\n\nKẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT\n\n(Kèm theo Quyết định số 54/QĐ-UBND\r\n\nngày 11/01/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng\r\n\n diện tích\n\nDiện\r\n\n tích phân theo đơn vị hành chính\n\nThị\r\n\n trấn Cái Nước\n\nXã\r\n\n Trần Thới\n\nXã\r\n\n Đông Thới\n\nXã\r\n\n Đông Hưng\n\nXã\r\n\n Tân Hưng Đông\n\nXã\r\n\n Hòa Mỹ\n\nXã\r\n\n Hưng Mỹ\n\nXã\r\n\n Phú Hưng\n\nXã\r\n\n Tân Hưng\n\nXã\r\n\n Thạnh Phú\n\nXã\r\n\n Lương Thế Trân\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=\r\n\n (5)+...+(15)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n184,39\n\n40,13\n\n6,84\n\n34,98\n\n22,58\n\n3,38\n\n2,67\n\n2,66\n\n10,33\n\n12,41\n\n8,46\n\n39,95\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.1\n\nĐất trồng cây\r\n\n lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n76,53\n\n32,16\n\n3,10\n\n2,48\n\n19,32\n\n1,37\n\n1,00\n\n1,65\n\n4,35\n\n3,96\n\n1,37\n\n5,77\n\n1.2\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n107,86\n\n7,97\n\n3,74\n\n32,50\n\n3,26\n\n2,01\n\n1,67\n\n1,01\n\n5,98\n\n8,45\n\n7,09\n\n34,18\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n \n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3\n\nĐất phi nông nghiệp không phải\r\n\n là đất ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OCT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nGhi chú - (a) gồm\r\n\nđất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác. \n\n- PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.", + "id": 100820 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100821.json b/contexts/context_100821.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..aa75a43cb56a94b5bf12427037f00a7a84dcaf1e --- /dev/null +++ b/contexts/context_100821.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-122-HDBT-tong-dieu-tra-dan-so-nam-1989-37376.aspx", + "name": "Quyet-dinh-122-HDBT-tong-dieu-tra-dan-so-nam-1989-37376", + "passage": "HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG********\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 122-HĐBT\n\nHà Nội, ngày 17 tháng 8 năm 1987\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ TỔNG ĐIỀU TRA DÂN SỐ NĂM 1989\n\nHỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4-7-1981;Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê, \n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Tổ chức tổng điều tra dân số vào năm 1989, nhằm thu thập số liệu chính xác về dân số lao động toàn xã hội phục vụ công tác nghiên cứu, phân tích quá trình phát triển dân số nước ta; kiểm điểm tình hình thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến dân số, lao động; trên cơ sở đó đáp ứng yêu cầu xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội thời kỳ từ năm 1990 đến năm 2000.\n\nTrước mắt, tổ chức điều tra thử vào cuối năm 1987 và đầu năm 1988 để rút kinh nghiệm. \n\nĐiều 2. Nội dung điều tra gồm những nội dung chính sau đây:\n\n1. Dân số chia theo nam, nữ, tuổi, dân tộc, thành thị - nông thôn.\n\n2. Trình độ học vấn của nhân dân.\n\n3. Hiện trạng lao động. Số người nghỉ hưu trí.\n\n4. Tình trạng hôn nhân.\n\n5. Tình hình sinh, chết và phát triển dân số (điều tra chọn mẫu). \n\nĐiều 3. Trách nhiệm của các ngành:\n\n- Tổng cục Thống kê xây dựng phương án tổng điều tra dân số và tổ chức điều tra thử.\n\n- Các Bộ Quốc phòng, Nội vụ, Ngoại giao cùng Tổng cục Thống kê xây dựng kế hoạch điều tra số nhân khẩu do ngành quản lý theo yêu cầu chung của cuộc điều tra.\n\n- Bộ nội vụ củng cố công tác đăng ký hộ tịch, hộ khẩu phục vụ công tác tổng điều tra dân số.\n\n- Ban tổ chức của Chính phủ, Bộ nội vụ, Cục Đo đạc và bản đồ Nhà nước cung cấp những tài liệu chính xác về ranh giới lãnh thổ hành chính để lập bản đồ, sơ đồ điều tra và bảng kê số nhà, số hộ, số người.\n\n- Tổng cục Thống kê cùng Bộ tài chính, Bộ vật tư, Uỷ ban kế hoạch Nhà nước, Bộ văn hoá lập dự trù và cấp kinh phí, Vật tư cần thiết phục vụ tổng điều tra dân số năm 1989 và điều tra thử.\n\nTổng cục Bưu điện bảo đảm yêu cầu thông tin liên lạc thông suốt, kịp thời trong quá trình tổng điều tra dân số.\n\n- Các cơ quan tuyên truyền (Bộ thông tin, Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình Việt Nam ...) phối hợp chặt chẽ với Tổng cục thống kê, các địa phương mở đợt tuyên truyền sâu rộng phục vụ cuộc tổng điều tra dân số.\n\nĐiều 4. Thành lập Ban chỉ đạo tổng điều tra dân số ở các cấp như sau:\n\na) Ở Trung ương, Ban chỉ đạo tổng điều tra dân số Trung ương giúp Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng chỉ đạo thực hiện phương án tổng điều tra dân số.\n\nThành phần gồm:\n\nTrưởng ban: đồng chí Võ Văn Kiệt, Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.\n\nPhó ban thường trực: đồng chí Lê Văn Toàn, Tổng cục trưởng Tổng cục thống kê.\n\nCác uỷ viên: - Đồng chí Nguyễn Văn Đức, Thứ trưởng Bộ nội vụ,\n\n- Đồng chí Trần Đình Hoan, Thứ trưởng Bộ lao động - thương binh và xã hội.\n\nBan chỉ đạo tổng điều tra dân số Trung ương dựa vào bộ máy của Tổng cục Thống kê để hoạt động.\n\nb) Ở địa phương, Ban chỉ đạo điều tra dân số tỉnh (thành phố, đặc khu) cấp huyện (quận) giúp uỷ ban Nhân dân tỉnh (thành phố, đặc khu), cấp huyện (quận) thực hiện phương án điều tra dân số của cấp có thẩm quyền.\n\nThành phần gồm Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Uỷ ban Nhân dân các cấp làm trưởng Ban, thủ trưởng ngành thống kê làm phó Ban, Thủ trưởng các ngành Công an, kế hoạch, lao động và đại diện các đoàn thể quần chúng làm uỷ viên. Ban chỉ đạo điều tra dân số ở địa phương chủ yếu dựa vào bộ máy của cơ quan Thống kê để hoạt động.\n\nĐiều 5. Các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. \n\n\n\n\n\nPhạm Hùng\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 100821 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100822.json b/contexts/context_100822.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..505cde82dbfb71b1b736567b72786ad12e15989a --- /dev/null +++ b/contexts/context_100822.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Chi-thi-37-CT-TTg-nam-2014-cong-tac-quan-ly-dau-thau-ky-ket-va-thuc-hien-hop-dong-trong-du-an-su-dung-nguon-ho-tro-ODA-261819.aspx", + "name": "Chi-thi-37-CT-TTg-nam-2014-cong-tac-quan-ly-dau-thau-ky-ket-va-thuc-hien-hop-dong-trong-du-an-su-dun", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 37/CT-TTg\n\nHà Nội, ngày 30\r\n\n tháng 12 năm 2014\n\n \n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC CHẤN CHỈNH CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤU THẦU, THƯƠNG THẢO, KÝ KẾT VÀ THỰC\r\n\nHIỆN HỢP ĐỒNG TRONG CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG NGUỒN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA)\r\n\nVÀ NGUỒN VỐN VAY ƯU ĐÃI CỦA CÁC NHÀ TÀI TRỢ\n\nThời gian qua, công tác quản lý và thực\r\n\nhiện các dự án, chương trình sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi đã có chuyển biến\r\n\ntích cực. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều tồn tại, vướng mắc dẫn đến những khiếu kiện\r\n\nphức tạp, đặc biệt liên quan đến việc bồi thường hợp đồng, làm tăng chi phí và\r\n\ngiảm hiệu quả đầu tư. Trong đó, nguyên nhân chủ yếu là năng lực, kinh nghiệm của\r\n\nmột số nhà thầu còn yếu; năng lực đàm phán, ký kết và quản lý hợp đồng của các\r\n\nChủ đầu tư, Chủ dự án (sau đây gọi chung là Chủ dự án) và Ban quản lý dự án còn\r\n\nchưa đáp ứng yêu cầu.\n\nĐể tăng cường hiệu quả công tác quản\r\n\nlý đấu thầu, góp phần tích cực trong việc sử dụng hiệu quả các chương trình, dự\r\n\nán sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu:\n\nI. Về công tác quản\r\n\nlý đấu thầu và thực hiện hợp đồng\n\n1. Các Bộ, ngành, địa phương, tập\r\n\nđoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, đặc biệt là các đơn vị có các dự án chậm\r\n\ntiến độ, giải ngân thấp và có nhiều vấn đề vướng mắc trong quá trình thực hiện,\r\n\ntiến hành rà soát, kiểm điểm những tồn tại trong hoạt động lựa chọn nhà thầu,\r\n\nthương thảo và ký hợp đồng đối với các gói thầu sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi\r\n\ntrong thời gian vừa qua và đề ra những giải pháp khắc phục triệt để. Nghiêm túc\r\n\nthực hiện các thỏa thuận, cam kết đã được ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với\r\n\nnhà tài trợ.\n\n2. Các Chủ dự án cần thực hiện tốt\r\n\ncác nội dung sau:\n\na) Đối với các gói thầu chưa phát\r\n\nhành hồ sơ mời thầu:\n\n- Nội dung hồ sơ mời thầu phải phù hợp\r\n\nvới quy định của điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế đã ký với nhà tài trợ. Đồng\r\n\nthời, tuân thủ đầy đủ quy định về trình, thẩm định và phê duyệt các nội dung\r\n\ntrong đấu thầu theo đúng quy định pháp luật về đấu thầu của Việt Nam;\n\n- Đưa tiêu chuẩn đánh giá chi tiết\r\n\nphù hợp với yêu cầu của gói thầu vào hồ sơ mời thầu để tạo sự minh bạch, hiệu\r\n\nquả trong đấu thầu nhằm lựa chọn được nhà thầu đáp ứng đầy đủ về tư cách hợp lệ,\r\n\nnăng lực, kinh nghiệm và có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu;\n\nb) Đối với các gói thầu đang trong\r\n\ngiai đoạn thương thảo hợp đồng:\n\n- Phải đảm bảo tiến độ, nguồn vốn cho\r\n\ncông tác đền bù, giải phóng mặt bằng trước khi ký hợp đồng. Trường hợp cấp bách\r\n\ncần thực hiện ngay mà chưa đảm bảo tiến độ trong công tác giải phóng, bàn giao\r\n\nmặt bằng như dự kiến trong hợp đồng thì chủ dự án phải đề xuất phương án xử lý\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;\n\n- Xác định rõ các cơ chế tài chính\r\n\ntrong hợp đồng để ràng buộc nhà thầu phải bảo đảm theo yêu cầu tiến độ, chất lượng\r\n\ncủa công trình, đồng thời kiểm soát chi phí trong tổng mức đầu tư (bồi thường,\r\n\nthưởng, phạt, dừng hoặc chấm dứt hợp đồng). Trong quá trình thương thảo hợp đồng,\r\n\nrà soát tổng giá trị hợp đồng, không đưa các chi phí gián tiếp thuộc các hạng mục\r\n\nkhác không có nguồn vốn thanh toán của dự án vào hợp đồng;\n\n- Dự báo đối với rủi ro về tỷ giá\r\n\ntrong trường hợp nhà thầu chào các chi phí liên quan đến việc thực hiện gói thầu\r\n\nbằng đồng tiền ngoại tệ, đặc biệt không cùng loại với đồng tiền thanh toán của\r\n\nnhà tài trợ. Trong hợp đồng phải quy định rõ nguồn chỉ số giá, phương pháp,\r\n\ncách thức tính giá trị tương đương, tỷ giá quy đổi. Có biện pháp kiểm soát rủi\r\n\nro liên quan đến sự biến động của tỷ giá ngoại tệ trong hợp đồng;\n\n- Quy định rõ công thức tính trượt\r\n\ngiá đối với hàng hóa (vật tư, thiết bị, vật liệu, nguyên liệu, nhiên liệu) mua\r\n\ntrong nước, hàng hóa mua từ nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật đối với\r\n\nloại hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh. Đồng thời nêu rõ cách thức xử lý trong\r\n\ntrường hợp có những phát sinh do trượt giá mà chưa có công thức tính;\n\n- Báo cáo cấp có thẩm quyền để có giải\r\n\npháp cụ thể, bao gồm cả việc thuê tư vấn pháp lý trong quá trình đàm phán, ký kết\r\n\nhợp đồng (nếu cần thiết) để tránh tình trạng tranh chấp hợp đồng;\n\n- Trong quá trình đàm phán hợp đồng,\r\n\nnếu nhà thầu có đề xuất khác so với hồ sơ mời thầu, cần xem xét tính hợp lý để\r\n\nđưa ra quyết định nhưng phải bảo đảm về chất lượng, tiến độ và giá cả theo đúng\r\n\nyêu cầu của hồ sơ mời thầu, đồng thời chịu trách nhiệm về quyết định của mình.\n\nc) Đối với các gói thầu đang thực hiện\r\n\nhợp đồng:\n\n- Tăng cường giám sát, bảo đảm thực\r\n\nhiện hợp đồng theo đúng kế hoạch, tiến độ đã nêu trong hồ sơ dự thầu và trong hợp\r\n\nđồng đã ký kết;\n\n- Thực hiện nghiêm túc việc xử lý vi\r\n\nphạm hợp đồng đối với các hành vi chậm tiến độ, không bảo đảm chất lượng vật\r\n\ntư, thiết bị, công trình... Thực hiện nghiêm túc việc công khai thông tin xử lý\r\n\nvi phạm theo quy định tại khoản 4 Điều 90 của Luật Đấu thầu số\r\n\n43/2013/QH13;\n\n- Thực hiện việc báo cáo đầy đủ thông\r\n\ntin của nhà thầu nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam theo quy định tại Điều 128 của Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm\r\n\n2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về\r\n\nlựa chọn nhà thầu về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi;\n\n- Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa\r\n\nphương trong việc tổ chức rà soát các vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng\r\n\nkhông đáp ứng tiến độ bàn giao mặt bằng như trong thỏa thuận hợp đồng, báo cáo\r\n\ncấp có thẩm quyền để có phương án xử lý kịp thời;\n\n- Yêu cầu nhà thầu thực hiện biện\r\n\npháp bảo lãnh tạm ứng hợp đồng tương ứng với giá trị được tạm ứng nhằm bảo toàn\r\n\nnguồn vốn trong trường hợp nhà thầu vi phạm hợp đồng. Đồng thời có giải pháp để\r\n\ngiám sát nhà thầu phải sử dụng tiền tạm ứng đúng với mục đích và yêu cầu của\r\n\ngói thầu.\n\nd) Phân cấp rõ trách nhiệm giữa Chủ dự\r\n\nán và Ban quản lý dự án theo đúng quy định hiện hành. Trường hợp cần thiết hoặc\r\n\ntheo yêu cầu của nhà tài trợ, Ban quản lý dự án có thể đại diện Chủ dự án để thực\r\n\nhiện một số công việc của Chủ dự án nhưng phải có giấy ủy quyền của Chủ dự án\r\n\nhoặc phải có văn bản quy định phân cấp cho Ban quản lý dự án thực hiện các công\r\n\nviệc cụ thể.\n\nII. Về tăng cường\r\n\nnăng lực của các Ban quản lý dự án\n\n1. Các Bộ, ngành, địa phương, tập\r\n\nđoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước cần tiến hành đánh giá năng lực của các Chủ\r\n\ndự án, Ban quản lý dự án để chấn chỉnh ngay việc phân cấp trong đấu thầu bảo đảm\r\n\ntheo đúng quy định.\n\n2. Chủ dự án khi thành lập Ban quản\r\n\nlý dự án phải tính đến việc sử dụng các Ban quản lý dự án hiện có, có đủ năng lực\r\n\nhoặc Ban quản lý dự án chuyên nghiệp để thực hiện tốt nhiệm vụ hỗ trợ thực hiện\r\n\ndự án và quản lý hợp đồng, phải xây dựng tiêu chí cho từng vị trí trong Ban quản\r\n\nlý dự án nhằm hình thành các Ban quản lý dự án chuyên nghiệp, đủ trình độ và kỹ\r\n\nnăng về quản lý dự án; nghiên cứu và thực hiện việc phân cấp trách nhiệm cho\r\n\ncác Ban quản lý dự án nhằm rút ngắn thời gian thực hiện các quy trình thủ tục.\n\n3. Chủ dự án rà soát đội ngũ cán bộ\r\n\nBan quản lý dự án để tăng cường bồi dưỡng năng lực chuyên môn về đấu thầu và quản\r\n\nlý dự án, bảo đảm tuân thủ yêu cầu chuyên môn của Chủ dự án, bên mời thầu, tổ\r\n\nchuyên gia đấu thầu và các cá nhân theo quy định hiện hành đồng thời nâng cao ý\r\n\nthức đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm cá nhân.\n\nIII. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,\r\n\nChủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên của các tập đoàn kinh\r\n\ntế, tổng công ty nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ và trong phạm vi quản lý của\r\n\nmình chỉ đạo Chủ dự án và Ban quản lý dự án có sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu\r\n\nđãi quán triệt và thực hiện tốt Chỉ thị này. Định kỳ có báo cáo hàng năm gửi về\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối\r\n\nhợp với các Bộ, ngành, địa phương thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc thực hiện\r\n\nChỉ thị; Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xử lý nghiêm theo quy định hiện hành đối\r\n\nvới các trường hợp vi phạm./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Các Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty nhà nước;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, Công báo;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KTN (3b).\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n ", + "id": 100822 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100823.json b/contexts/context_100823.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5045dd0b2f7d36c6e558673801eee07049aea93a --- /dev/null +++ b/contexts/context_100823.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-04-2007-QD-UBND-Ke-hoach-thuc-hien-Chuong-trinh-hanh-dong-thuc-hanh-tiet-kiem-chong-lang-phi-huyen-Binh-Chanh-giai-doan-2006-2010-60545.aspx", + "name": "Quyet-dinh-04-2007-QD-UBND-Ke-hoach-thuc-hien-Chuong-trinh-hanh-dong-thuc-hanh-tiet-kiem-chong-lang-", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n HUYỆN BÌNH CHÁNH\r\n\n *****\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 04/2007/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Chánh, ngày 04 tháng 01 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC\r\n\nHÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ CỦA HUYỆN BÌNH CHÁNH GIAI ĐOẠN 2006 - 2010\n\nỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2005;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 166/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động thực\r\n\nhành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2006 - 2010;\r\n\nCăn cứ Kế hoạch số 45-KH/HU ngày 24 tháng 11 năm 2006 của Huyện ủy Bình Chánh về\r\n\nthực hiện Chương trình hành động số 13-CTr/TU của Thành ủy về thực hiện Nghị\r\n\nquyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 3 - Khóa X (Nghị quyết số 04-NQ/TW) về\r\n\ntăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng\r\n\nphí,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nNay ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động\r\n\nthực hành tiết kiệm, chống lãng phí của huyện Bình Chánh giai đoạn 2006 - 2010.\r\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 7 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị, tổ chức đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã - thị trấn và\r\n\ncác cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Tường\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG\r\n\nLÃNG PHÍ CỦA HUYỆN BÌNH CHÁNH GIAI ĐOẠN 2006 - 2010\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2007 của\r\n\nỦy ban nhân dân huyện Bình Chánh)\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n166/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban\r\n\nhành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động thực hành tiết kiệm, chống lãng\r\n\nphí giai đoạn 2006 - 2010.\n\nThực hiện Kế hoạch 45-KH/HU ngày\r\n\n24 tháng 11 năm 2006 của Huyện ủy Bình Chánh về thực hiện Chương trình hành động\r\n\nsố 13-CTr/TU của Thành ủy về thực hiện Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung\r\n\nương 3 - khóa X (Nghị quyết số 04-NQ/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối\r\n\nvới công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí).\n\nỦy ban nhân dân huyện Bình Chánh\r\n\nxây dựng Kế hoạch thực hiện chương trình hành động về thực hành tiết kiệm, chống\r\n\nlãng phí giai đoạn 2006 - 2010 như sau:\n\nI. KẾ HOẠCH\r\n\nTHỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ ĐƯỢC THỰC HIỆN QUA CÁC CHƯƠNG TRÌNH CỤ THỂ:\n\nChương\r\n\ntrình 1: Thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong sử dụng ngân sách Nhà\r\n\nnước và quản lý sử dụng tài sản công\n\n1. Trong sử dụng ngân sách:\n\n- Kiểm tra, đôn đốc thu nộp kịp\r\n\nthời vào ngân sách Nhà nước các loại thuế, phí, lệ phí, thu khác ngân sách, các\r\n\nkhoản thu phát sinh liên quan đến đất đai, các khoản nợ tồn đọng.\n\n- Thủ trưởng các phòng ban quản\r\n\nlý Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã - thị trấn (cơ quan thực hiện chế độ tự\r\n\nchủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính\r\n\ntheo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ) chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình trong việc quản lý, sử dụng\r\n\nbiên chế và kinh phí quản lý hành chính được giao; triển khai thực hiện các biện\r\n\npháp tiết kiệm trong việc sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính; ban\r\n\nhành quy chế chi tiêu nội bộ, tổ chức thảo luận dân chủ, thống nhất trong cơ\r\n\nquan. Thực hiện quy chế dân chủ, công khai tài chính trong việc quản lý và sử dụng\r\n\nbiên chế, kinh phí quản lý hành chính, tạo điều kiện cho tổ chức công đoàn và\r\n\ncán bộ, công chức trong cơ quan được tham gia thực hiện và giám sát thực hiện\r\n\nphương án sử dụng biên chế, kinh phí theo quy định của Nhà nước.\n\n- Giao quyền tự chủ tài chính gắn\r\n\nvới tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số\r\n\n43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ; các đơn vị khác có sử dụng\r\n\nngân sách phải đảm bảo đúng định mức, chế độ và nguyên tắc tài chính theo quy định.\n\n- Việc mua sắm tài sản cố định, trang thiết bị phục vụ công tác phải có\r\n\ndự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Việc mua sắm phải thực hiện đấu\r\n\nthầu theo quy định tại Thông tư số 121/2000/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 của\r\n\nBộ Tài chính. \n\n- Việc tổ chức hội nghị, hội thảo,\r\n\nmittinh, kỷ niệm, tổng kết, đi công tác,… thực hiện chi đúng định mức, chế độ,\r\n\nđảm bảo tiết kiệm, chống lãng phí; không tổ chức tặng hoa, chiêu đãi, tặng quà;\r\n\nkhông kết hợp tổ chức hội nghị, hội thảo với tham quan, du lịch.\n\n- Thực hiện cơ chế thanh toán\r\n\nqua ngân hàng, kho bạc đối với việc mua sắm tài sản công, các khoản thu thuế\r\n\ndoanh nghiệp; các khoản thu chi ngân sách được thực hiện qua hệ thống thanh\r\n\ntoán điện tử của Kho bạc Nhà nước.\n\n- Đảm bảo điều kiện thực hiện\r\n\ncác chương trình mục tiêu theo đúng tiến độ quy định và có hiệu quả; tổ chức lồng\r\n\nghép các chương trình có cùng tính chất, giảm chi phí quản lý chương trình, chi\r\n\nphí trung gian, tập trung kinh phí chương trình cho đối tượng được thụ hưởng\r\n\ntheo quy định.\n\n- Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra,\r\n\ngiám sát việc thực hiện chế độ tự chủ của các cơ quan, trên cơ sở đó đề xuất biện\r\n\npháp giải quyết, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai\r\n\nthực hiện hoặc xử lý kỷ luật đối với các tổ chức, cá nhân có vi phạm theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n- Phòng Tài chính - Kế hoạch tiếp\r\n\ntục rà soát lại hệ thống định mức, tiêu chuẩn, chế độ chi tiêu; trường hợp hệ\r\n\nthống tiêu chuẩn còn những vấn đề chưa phù hợp thì đề xuất Ủy ban nhân dân huyện\r\n\ntrình Hội đồng nhân dân huyện hoặc kiến nghị các ngành của thành phố xem xét điều\r\n\nchỉnh, bổ sung cho phù hợp; tham mưu Ủy ban nhân dân huyện xây dựng kế hoạch kiểm\r\n\ntra việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại các đơn vị nhằm phát hiện,\r\n\nngăn ngừa kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật và đề xuất Ủy ban nhân dân huyện\r\n\nxử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý.\n\n2. Chống lãng phí, thực hành tiết\r\n\nkiệm trong lĩnh vực quản lý sử dụng tài sản công:\n\n2.1. Đối với nhà, đất thuộc sở hữu\r\n\nNhà nước và tài nguyên thiên nhiên:\n\na) Đối với nhà, đất thuộc sở hữu\r\n\nNhà nước:\n\n- Các phòng ban chuyên môn thực\r\n\nhiện rà soát diện tích sử dụng đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất\r\n\nđể xác định giá trị quyền sử dụng đất tính vào giá trị tài sản của đơn vị theo\r\n\nquy định tại Nghị định số 13/2006/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ.\r\n\nThủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức có trách nhiệm bảo toàn quỹ đất được giao,\r\n\nbảo đảm sử dụng đất đúng mục đích và chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng\r\n\ntheo quy định của pháp luật. \n\n- Tiến hành rà soát, kiểm tra việc sử dụng nhà, đất của các cơ quan hành\r\n\nchính sự nghiệp và doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn huyện theo Quyết định số\r\n\n80/2001/QĐ-TTg ngày 24 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ, trên cơ sở đó\r\n\nlập phương án bố trí, sắp xếp lại cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng\r\n\nđơn vị. Đối với những trường hợp sử dụng\r\n\nđất không đúng mục đích, lãng phí, lập phương án xử lý triệt để, lập thủ tục\r\n\nthu hồi (hoặc kiến nghị thu hồi) bán đấu giá, huy động nguồn vốn phục vụ đầu tư\r\n\nphát triển hoặc sử dụng vào mục đích khác theo yêu cầu của địa phương. \n\nb) Đối với tài nguyên thiên\r\n\nnhiên:\n\n- Tiến hành rà soát, kiểm tra thực\r\n\ntrạng quỹ đất công trên địa bàn xã - thị trấn để có biện pháp quản lý và khai\r\n\nthác một cách hiệu quả, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng lấn chiếm đất\r\n\ncông; đề xuất điều chỉnh hoặc thu hồi các đề án quy hoạch không còn phù hợp,\r\n\ncác dự án chậm triển khai thực hiện; công khai minh bạch trong công tác quy hoạch\r\n\nsử dụng đất; kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi xâm phạm đến tài nguyên quốc\r\n\ngia, thu hồi các trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích.\n\n- Hoàn thành quy hoạch để làm cơ\r\n\nsở quản lý, khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên: nước, rừng và các nguồn\r\n\ntài nguyên khác trên địa bàn Huyện, chấm dứt tình trạng khai thác trái phép các\r\n\nnguồn tài nguyên thiên nhiên gây lãng phí, thất thoát và ảnh hưởng đến môi trường.\r\n\nTăng cường kiểm tra phát hiện và xử lý kịp thời mọi hành vi vi phạm về quản lý,\r\n\nkhai thác và sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật,\r\n\nnhất là các dự án đã được thỏa thuận địa điểm nhưng không triển khai hoặc chậm\r\n\ntriển khai.\n\n2.2. Đối với việc sử dụng xe\r\n\ncông: \n\nCác cơ quan đơn vị phải xây dựng\r\n\nquy chế sử dụng xe công, kiểm soát chặt chẽ, kiên quyết không để xảy ra tình trạng\r\n\nsử dụng xe công không đúng đối tượng, không đảm bảo tiêu chuẩn, sử dụng tùy tiện\r\n\nvào việc riêng; Nghiêm túc phê bình, xử lý nghiêm những cá nhân, đơn vị quản lý\r\n\nvà sử dụng xe công không đúng quy định.\n\n2.3. Đối với các tài sản cố định\r\n\nvà trang thiết bị khác:\n\n- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã -\r\n\nthị trấn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Huyện xây dựng quy chế nội bộ về\r\n\nquản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị làm việc; tổ chức quán triệt sâu rộng đến\r\n\ntừng cán bộ, công chức, viên chức công tác tại đơn vị nêu cao tinh thần thực\r\n\nhành tiết kiệm, chống lãng phí; cải tiến lề lối, nâng cao chất lượng công việc;\r\n\nsử dụng các tài sản, trang thiết bị phục vụ công tác chuyên môn có hiệu quả,\r\n\nkhông để thất thoát, làm hư hại tài sản; quy định rõ trách nhiệm quản lý tài sản\r\n\ncho từng cá nhân. Định kỳ 6 tháng phải tiến hành đánh giá thực trạng tài sản hiện\r\n\ncó và nhu cầu sử dụng thực tế tại đơn vị, đối với tài sản dư thừa, không sử dụng\r\n\nphải báo cáo cho cơ quan tài chính để lập thủ tục điều chuyển, những tài sản hư\r\n\nhỏng phải thực hiện các thủ tục thanh lý theo quy định, bố trí sử dụng hợp lý,\r\n\nkhông được sử dụng tài sản công vào việc riêng.\n\n- Không sử dụng điện thoại cơ\r\n\nquan để gọi quốc tế, liên tỉnh hoặc sử dụng vào việc riêng, chỉ sử dụng điện\r\n\nthoại di động khi thật sự cần thiết.\n\n- Cán bộ, công chức, cùng gia\r\n\nđình phải gương mẫu trong việc thực hành tiết kiệm điện, tắt các thiết bị sử dụng\r\n\nđiện không cần thiết. \n\nChương\r\n\ntrình 2: Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản\r\n\ncác dự án sử dụng ngân sách Nhà nước, tiền và tài sản Nhà nước\n\nTăng cường công tác quản lý đầu\r\n\ntư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách và các nguồn vốn có tính chất ngân sách nhằm\r\n\nnâng cao hiệu quả đầu tư theo hướng thực hiện đúng tiến độ và chất lượng công\r\n\ntrình; đẩy mạnh thực hành tiết kiệm; chống thất thoát, lãng phí và tham nhũng\r\n\ntrong xây dựng cơ bản cụ thể như sau:\n\n1. Công tác triển khai các thủ tục\r\n\nđầu tư:\n\n- Ngay từ giai đoạn lập dự án đầu\r\n\ntư và thiết kế cơ sở, yêu cầu các đơn vị tư vấn phải thực hiện nghiêm túc, đầy\r\n\nđủ công tác khảo sát xây dựng, nhu cầu xã hội, đánh giá thời điểm đầu tư và quy\r\n\nđịnh chặt chẽ thời gian hoàn thành dự án. Việc khảo sát, thiết kế xây dựng công\r\n\ntrình phải tuân thủ đúng quy trình, quy phạm khảo sát, thiết kế xây dựng công\r\n\ntrình do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành bảo đảm dự án đầu tư hoàn\r\n\nthành đúng tiến độ và đạt hiệu quả kinh tế - xã hội. Thường xuyên theo dõi, kiểm\r\n\ntra chặt chẽ và liên đới chịu trách nhiệm cùng đơn vị tư vấn trong việc triển\r\n\nkhai thực hiện dự án.\n\n- Thẩm định thiết kế xây dựng, bản\r\n\nvẽ thi công công trình theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng do cơ quan Nhà\r\n\nnước có thẩm quyền ban hành, phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất,\r\n\nphải phù hợp với việc bảo vệ môi trường sinh thái, kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội của huyện và địa phương.\n\n- Thẩm định và tham mưu cho Ủy\r\n\nban nhân dân huyện phê duyệt tổng dự toán, dự toán công trình dựa trên định mức,\r\n\nđơn giá, tiêu chuẩn xây dựng và phù hợp với thiết kế xây dựng công trình đã phê\r\n\nduyệt; không được điều chỉnh tổng dự toán công trình trái với quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n- Đình chỉ hoặc hủy bỏ các dự án\r\n\nđầu tư được duyệt không nằm trong kế hoạch, không bảo đảm các điều kiện quy định,\r\n\nkhông đúng quy trình, thủ tục đầu tư.\n\n2. Việc cấp phát vốn và quyết\r\n\ntoán vốn đầu tư:\n\n- Đánh giá hiệu quả đầu tư của\r\n\ncác dự án đầu tư, gồm xác định rõ nguồn vốn đầu tư, bảo đảm cân đối đủ nguồn vốn,\r\n\nviệc bố trí vốn theo nguyên tắc tập trung, không bố trí dàn trải vốn đầu tư,\r\n\ngây nợ đọng khối lượng xây dựng.\n\n- Bố trí nguồn vốn thực hiện dự\r\n\nán đầu tư phải phù hợp với danh mục dự án được duyệt theo đúng tính chất, yêu cầu,\r\n\nquy mô, tiến độ của dự án, trong đó cần tập trung vào các dự án phát triển hạ tầng\r\n\nkỹ thuật và hạ tầng xã hội (đường giao thông nông thôn, trường học, công trình\r\n\nphúc lợi xã hội,…).\n\n- Đảm bảo cấp vốn cho dự án đầu\r\n\ntư theo đúng tiến độ thực hiện, trong phạm vi tổng dự toán, dự toán công trình\r\n\nhoặc giá trúng thầu đã được duyệt; việc thanh toán vốn đầu tư phải theo đúng khối\r\n\nlượng hoàn thành được nghiệm thu. Kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn và thẩm\r\n\ntra quyết toán công trình phải đúng quy định, kiên quyết cắt giảm những chi phí\r\n\nkhông cần thiết. Không được ứng trước vốn cho những dự án chưa được phê duyệt.\r\n\nĐiều chuyển vốn các dự án đầu tư đã được phê duyệt và bố trí vốn, nhưng chậm khởi\r\n\ncông xây dựng cho dự án đầu tư khác đang có nhu cầu bức xúc về vốn nhưng chưa bố\r\n\ntrí được. \n\n3. Thực hiện dự án, đấu thầu và\r\n\nthi công công trình:\n\n- Chỉ được thi công các công\r\n\ntrình đã lập đầy đủ các thủ tục, đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và bảo\r\n\nđảm đủ nguồn vốn theo tiến độ thi công.\n\n- Thực hiện nghiêm túc Luật Đấu\r\n\nthầu, tổ chức đấu thầu theo đúng quy định và thông báo công khai mời thầu các dự\r\n\nán đầu tư trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm lựa chọn nhà thầu, tổ\r\n\nchức tư vấn giám sát thực hiện dự án đầu tư cho phù hợp. Lưu ý: không được lựa\r\n\nchọn đơn vị tư vấn và nhà thầu cùng một cơ quan, đơn vị để tránh tình trạng\r\n\nkhép kín trong đầu tư xây dựng.\n\n- Đảm bảo công tác giải phóng mặt\r\n\nbằng theo đúng tiến độ thực hiện dự án, trong đó việc bồi thường, hỗ trợ tái định\r\n\ncư khi Nhà nước thu hồi đất phải công khai, minh bạch, khách quan, công bằng và\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n- Theo dõi, giám sát quá trình\r\n\nthi công của nhà thầu để đảm bảo đúng thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng;\r\n\nkiểm tra và yêu cầu nhà thầu thực hiện công trình phải sử dụng nguyên liệu, vật\r\n\nliệu đúng tiêu chuẩn chất lượng, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, chất lượng công\r\n\ntrình và đúng tiến độ thi công.\n\n4. Công tác kiểm tra, quản lý:\n\n+ Bố trí cán bộ có năng lực, phẩm\r\n\nchất làm nhiệm vụ quản lý đầu tư dự án.\n\n+ Tăng cường công tác thanh tra,\r\n\nkiểm tra, giám sát đầu tư, quản lý đấu thầu,… nhằm chấm dứt tình trạng đầu tư\r\n\nxây dựng kém chất lượng; kiên quyết xử phạt với mức độ thật nặng các vi phạm về\r\n\nchất lượng và tiến độ thi công công trình. Lập danh sách các đơn vị tư vấn lập\r\n\ndự án, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, chủ đầu tư và đơn vị trúng thầu thi\r\n\ncông có vi phạm về chất lượng xây dựng và tiến độ thi công để có biện pháp chế\r\n\ntài thật nghiêm hoặc không cho tham gia thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ\r\n\nbản trên địa bàn huyện.\n\n+ Kiểm tra, giám sát, xác định\r\n\nrõ trách nhiệm của tổ chức tư vấn giám sát thi công công trình để đảm bảo các\r\n\nđơn vị này phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với chủ đầu tư; phát hiện\r\n\nvà ngăn chặn kịp thời hành vi tiêu cực, gây lãng phí và thi công không đảm bảo\r\n\nchất lượng công trình. Ngăn chặn hành vi thông đồng giữa tổ chức tư vấn giám\r\n\nsát thi công công trình với nhà thầu để thu lợi bất chính.\n\nChương\r\n\ntrình 3: Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong tuyển dụng, quản lý,\r\n\nbố trí lao động và ngày giờ công lao động:\n\n- Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức, các đơn vị chủ động sắp xếp bộ máy làm việc một\r\n\ncách khoa học, tinh gọn đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu công việc của đơn vị; thực\r\n\nhiện chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức đảm bảo đủ năng lực, trình độ chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ theo Bảng tiêu chuẩn nghiệp vụ viên chức, công chức trong bộ máy\r\n\nquản lý Nhà nước.\n\n- Rà soát, bổ sung quy chế tổ chức\r\n\nvà hoạt động của cơ quan, đơn vị, trong đó có phân công công việc và trách nhiệm\r\n\ncụ thể, rõ ràng; bố trí, sắp xếp nhân sự và người lao động đảm bảo đúng người,\r\n\nđúng việc, phù hợp với trình độ chuyên môn, năng lực sở trường; tạo điều kiện\r\n\ncho cán bộ, công chức phát huy hết khả năng chuyên môn nhằm nâng cao hiệu lực,\r\n\nhiệu quả quản lý của đơn vị.\n\n- Tổ chức tuyển dụng người lao động\r\n\nphải đảm bảo tiêu chuẩn quy định về trình độ học vấn, trình độ chuyên môn phù hợp\r\n\nvới nhu cầu tuyển dụng; tránh tình trạng tuyển dụng, bố trí, phân công công việc\r\n\ncho người lao động trái với chuyên môn, nghiệp vụ làm ảnh hưởng đến kết quả, hiệu\r\n\nquả công việc như thời gian hoàn thành công việc không đúng tiến độ quy định, nội\r\n\ndung tham mưu không sâu sát với chỉ đạo của cấp trên và tình hình thực tế.\n\n- Thường xuyên tổ chức kiểm tra,\r\n\nđánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức theo định kỳ hàng\r\n\nquý, qua đó chủ động điều chỉnh, sắp xếp, điều chuyển kịp thời những trường hợp\r\n\nkhông hoàn thành nhiệm vụ hoặc kết quả công việc đạt chất lượng không cao. \n\n- Chấp hành triệt để những quy định\r\n\nvề giảm thời gian hội họp tại đơn vị, cần tập trung chủ yếu cho công tác chuyên\r\n\nmôn; thực hiện tốt ngày công, giờ công đảm bảo chế độ làm việc 40 giờ/tuần đối\r\n\nvới đơn vị làm việc 5 ngày/tuần, 44 giờ/tuần đối với đơn vị làm việc 5,5\r\n\nngày/tuần và hoàn thành khối lượng công việc được giao.\n\n- Các đơn vị cần có kế hoạch đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho cán bộ, công chức phù hợp với nhu cầu thực\r\n\ntế tại đơn vị; hạn chế tình trạng đề xuất đào tạo, bồi dưỡng tràn lan, không\r\n\nđúng đối tượng, nghiệp vụ và loại hình đào tạo gây lãng phí thời gian, công sức\r\n\nvà chi phí đào tạo. Đối với cơ quan tham mưu công tác quy hoạch các chức danh\r\n\nthuộc diện cán bộ chủ chốt phải có trách nhiệm xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng cán bộ dự bị đảm bảo kịp thời, đúng đối tượng, trình độ và năng lực nhằm\r\n\ntạo nguồn sẵn sàng đáp ứng việc bổ nhiệm khi có yêu cầu; tránh trường hợp sau\r\n\nkhi đào tạo, bổ nhiệm cán bộ không đủ năng lực, gây lãng phí thời gian và ngân\r\n\nsách Nhà nước.\n\nChương\r\n\ntrình 4: Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sản xuất và tiêu\r\n\ndùng của nhân dân\n\n- Tuyên truyền, vận động các\r\n\ndoanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế xây dựng những quy định cụ thể về thực\r\n\nhành tiết kiệm, chống lãng phí tại nơi sản xuất, kinh doanh; đồng thời vận động\r\n\ncông nhân lao động nghiêm chỉnh chấp hành những quy định này, nêu gương điển\r\n\nhình trước tập thể đối với những cá nhân tiêu biểu thực hiện tốt việc thực hành\r\n\ntiết kiệm, chống lãng phí, nhằm tạo ra một phong trào hưởng ứng chung tại nơi sản\r\n\nxuất.\n\n- Các doanh nghiệp cần quan tâm đến việc ứng dụng các khoa học kỹ thuật,\r\n\ncông nghệ hiện đại trong sản xuất, sử dụng nguồn lao động hợp lý có tay nghề và\r\n\ntrình độ chuyên môn,… nhằm làm giảm chi phí làm ra sản phẩm nhưng đảm bảo\r\n\nchất lượng và góp phần giảm giá thành sản phẩm phục vụ tốt nhu cầu tiêu dùng của\r\n\nnhân dân. \n\n- Thông qua phong trào “Toàn dân\r\n\nđoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, các ban ngành, Mặt trận Tổ quốc,\r\n\nđoàn thể, tổ chức xã hội và Ủy ban nhân dân xã - thị trấn tổ chức tuyên truyền,\r\n\nvận động sâu rộng trong đảng viên, cán bộ công nhân viên và quần chúng nhân dân\r\n\ntiếp tục thực hiện Chỉ thị số 27/CT-TW ngày 12 tháng 01 năm 1998 của Bộ Chính\r\n\ntrị Trung ương Đảng về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang\r\n\nvà lễ hội, tạo thành phong trào sâu rộng trên toàn huyện. Cán bộ, công chức Nhà\r\n\nnước phải gương mẫu thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, nghiêm túc thực hiện\r\n\ntheo những mô hình mẫu quy chế, quy ước về tổ chức lễ hội, đám tang, đám cưới\r\n\nvà những hoạt động văn hóa khác đã được Sở Văn hóa và Thông tin thành phố hướng\r\n\ndẫn.\n\n- Ủy ban nhân dân xã - thị trấn\r\n\nphối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể và các tổ chức xã hội có trách\r\n\nnhiệm tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, nhắc nhở thường xuyên cán bộ, đảng\r\n\nviên, công chức, viên chức và công dân trên địa bàn thực hiện nếp sống văn minh\r\n\ntrong việc cưới, việc tang, lễ hội. Phát huy vai trò của cơ quan, đơn vị, chính\r\n\nquyền địa phương nơi cán bộ, đảng viên công tác và cư trú trong việc giám sát\r\n\n“Cán bộ, công chức, đảng viên thực hiện văn minh trong việc cưới”; không phô\r\n\ntrương hình thức, lãng phí, ảnh hưởng tiêu cực đến trật tự an ninh, an toàn xã\r\n\nhội, phê phán xử lý nghiêm túc, kịp thời và kiên quyết đối với những hành vi vi\r\n\nphạm.\n\n- Tổ chức đẩy mạnh tuyên truyền trên\r\n\ncác phương tiện thông tin đại chúng (Đài Truyền thanh huyện, xã - thị trấn, Bản\r\n\ntin Bình Chánh, website Bình Chánh,…) về định hướng dư luận, xây dựng ý thức chấp\r\n\nhành và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong cán bộ, công chức, đảng viên\r\n\nvà quần chúng nhân dân; nêu gương điển hình tiêu biểu và mạnh dạn phê phán các\r\n\nhiện tượng lãng phí thời gian, tiền bạc, tài sản của Nhà nước và nhân dân; nhân\r\n\nrộng các mô hình văn minh tiết kiệm trong việc cưới, việc tang và lễ hội, mô\r\n\nhình biến lễ tang đau thương thành hoạt động xã hội từ thiện, khuyến khích đóng\r\n\ngóp ủng hộ cho người nghèo từ việc tang và hoạt động xã hội từ thiện khác.\n\nII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN:\n\n1. Giao trách nhiệm Thủ trưởng\r\n\ncác ban ngành sau đây triển khai cụ thể từng Chương trình để Ủy ban nhân dân huyện\r\n\nban hành từ nay đến tháng 01 năm 2007 (có phân kỳ thực hiện theo từng năm):\n\n- Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ\r\n\ntrì phối hợp các đơn vị liên quan trực tiếp triển khai thực hiện Chương trình 1\r\n\nvà Chương trình 2, đồng thời chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Chương trình thực\r\n\nhành tiết kiệm, chống lãng phí của huyện theo định kỳ 6 tháng, năm và báo cáo đột\r\n\nxuất theo chỉ đạo của Thành phố, Huyện.\n\n- Phòng Nội vụ chủ trì phối hợp\r\n\nvới Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm triển khai Chương\r\n\ntrình 3.\n\n- Phòng Văn hóa - Thông tin Thể thao huyện chịu trách nhiệm triển khai\r\n\nChương trình 4.\n\n2. Yêu cầu:\n\nThủ trưởng các đơn vị, tổ chức\r\n\nđoàn thể thuộc huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã - thị trấn căn cứ chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao xây dựng chương trình kế hoạch hành động cụ thể thực\r\n\nhiện ở cơ quan, đơn vị mình từ năm 2006 đến năm 2010 và hướng dẫn các đơn vị trực\r\n\nthuộc (nếu có) triển khai kế hoạch thực hiện tại từng đơn vị và định kỳ 06\r\n\ntháng, năm, các đơn vị được giao nhiệm vụ triển khai 04 Chương trình nêu trên\r\n\ncó trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân huyện (đồng gửi\r\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch để giúp Ủy ban nhân dân huyện theo dõi tổng hợp thực\r\n\nhiện Kế hoạch này)./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Tường\n\n", + "id": 100823 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100824.json b/contexts/context_100824.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3aa5a3c3d167d9b9473b5be1e0ad924cbccdb330 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100824.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-bao-127-TB-VPCP-y-kien-chi-dao-Pho-Thu-tuong-Nguyen-Thien-Nhan-Hoi-nghi-nganh-duoc-nam-2008-66494.aspx", + "name": "Thong-bao-127-TB-VPCP-y-kien-chi-dao-Pho-Thu-tuong-Nguyen-Thien-Nhan-Hoi-nghi-nganh-duoc-nam-2008-66", + "passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -----\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập -Tự do -Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố:\r\n\n 127/TB-VPCP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2008\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nÝ KIẾN CHỈ ĐẠO CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN THIỆN\r\n\nNHÂN TẠI HỘI NGHỊ NGÀNH DƯỢC NĂM 2008\n\nNgày 25 tháng 4\r\n\nnăm 2008, tại Hà Nội, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã dự và chỉ đạo Hội nghị\r\n\nngành dược 2008. Tham dự Hội nghị có đại diện lãnh đạo các Bộ: Y tế, Công\r\n\nThương, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Chính phủ; lãnh đạo\r\n\nsở y tế các tỉnh, thành phố và đại diện các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động\r\n\ntrong lĩnh vực dược.\n\nSau khi nghe báo\r\n\ncáo của Bộ Y tế, ý kiến tham luận của các đại biểu dự Hội nghị, Phó Thủ tướng\r\n\nNguyễn Thiện Nhân có ý kiến như sau:\n\nI. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÀNH DƯỢC \n\n1. Kết quả đạt được\r\n\nTrong những năm\r\n\nqua, đặc biệt là sau một năm Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới,\r\n\nngành dược đã có chuyển biến tích cực và đạt được những kết quả đáng ghi nhận\r\n\ntrong công tác quản lý nhà nước bình ổn thị trường thuốc, sản xuất và kinh\r\n\ndoanh dược phẩm. Nguồn thuốc dự trữ, cụng ứng bảo đảm chất lượng tốt, đáp ứng\r\n\nnhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh cho nhân dân, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa.\n\n2. Những tồn tại\r\n\nvà thách thức \n\na) Sự phát triển của\r\n\ncác doanh nghiệp dược còn mang tính tự phát, thiếu định hướng, công nghiệp hóa\r\n\ndược và công nghiệp sản xuất thuốc kháng sinh của Việt Nam hầu như chưa đáng kể;\r\n\ncác ngành công nghiệp, công nghệ đồng hành như công nghiệp hóa dầu, hóa chất cơ\r\n\nbản, công nghệ sinh học... của Việt Nam chưa phát triển.\n\nb) Khoảng 90%\r\n\nnguyên liệu cho sản xuất thuốc phải nhập khẩu; thuốc trong nước chủ yếu là thuốc\r\n\nđiều trị các bệnh thông thường với các dạng bào chế đơn giản, năng lực sản xuất\r\n\nthuốc trong nước còn yếu, chưa đáp ứng đòi hỏi của thị trường thuốc nội địa.\n\nc) Việt Nam có nguồn\r\n\ndược liệu da dạng và phong phú cả về số lượng, chất lượng, chủng loại, tuy\r\n\nnhiên công nghệ sản xuất dược liệu nói chung và chiết xuất hoạt chất tự nhiên\r\n\nphục vụ sản xuất dược phẩm chưa phát triển tướng xứng với tiềm năng hiện có và\r\n\nnhu cầu của xã hội.\n\nd) Mạng lưới cung ứng,\r\n\nphân phối thuốc phát triển chưa hợp lý chưa có hiệu quả cao. Các đơn vị, công\r\n\nty kinh doanh, phân phối thuốc của Việt Nam quy mô còn nhỏ, năng lực yếu, thiếu\r\n\nkinh nghiệm kinh doanh trong cơ chế thị trường. Các doanh nghiệp dược nhà nước\r\n\nchưa đóng vai trò chủ đạo để bình ổn giá thuốc khi có biến động. Những tác động\r\n\ntiêu cực ảnh hưởng tới giá thuốc chưa được ngăn chặn và xử lý kịp thời.\n\nđ) Nghiên cứu khoa\r\n\nhọc chưa được đầu tư đủ mạnh, chưa được quan tâm đúng mức.\n\ne) Đội ngũ cán bộ\r\n\nngành dược còn thiếu, bình quân mới đạt 1,2 dược sỹ đại học/1 vạn dân và tập\r\n\ntrung chủ yếu ở các thành phố lớn .\n\nII. NHỮNG VẤN ĐỀ TRỌNG TÂM CẦN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN\n\nNgành y tế nói\r\n\nchung và ngành dược nói riêng là ngành dịch vụ có điều kiện, nhà nước có trách\r\n\nnhiệm quản lý, giám sát chặt chẽ các hoạt động nhằm đảm bảo cho người dân được\r\n\nsử dụng thuốc, dịch vụ y tế với chất lượng tốt, an toàn và giá cả hợp lý.\n\nĐể làm tốt hơn nữa\r\n\ncông tác quản lý nhà nước về dược và phát triển công nghiệp dược, Bộ Y tế cần\r\n\ntiếp tục duy trì và phát huy những kết quả đã đạt được, tổ chức thực hiện tốt\r\n\ncác nhiệm vụ được giao, trong đó tập trung vào một số những vấn đề trọng tâm\r\n\nsau:\n\n1. Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Bộ Tài chính xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí để triển khai thực hiện\r\n\ncác nội dung trong các đề án, chương trình, kế hoạch trong lĩnh vực dược đã được\r\n\nChính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trình Thủ tướng Chính phủ trong Quý\r\n\nII năm 2008.\n\n2. Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan xây dựng cơ chế, kế hoạch đấu thầu\r\n\nthuốc quốc gia đối với những nhóm thuốc trọng điểm có lượng tiêu thụ lớn cung ứng\r\n\ncho hệ thống y tế công lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương và\r\n\ntriển khai thí điểm trong năm 2008.\n\n3. Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, các Bộ, ngành liên\r\n\nquan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khẩn trương\r\n\nhoàn thành việc xây dựng các Đề án: Quy hoạch, sắp xếp lại mạng lưới lưu thông\r\n\nphân phối thuốc; Quy hoạch chi tiết phát triển công nghiệp dược; Quy hoạch vùng\r\n\nnuôi trồng và chế biến dược liệu, trình Thủ tướng Chính phủ trong quý III năm\r\n\n2008.\n\n4. Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương và các cơ quan liên quan, trên cơ\r\n\nsở những định hướng và nội dung cơ bản về phát triển công nghiệp dược đã được\r\n\nThủ tướng Chính phủ phê duyệt, xây dựng Chương trình nghiên cứu khoa học công\r\n\nnghệ trọng điểm quốc gia phát triển công nghiệp dược Việt Nam giai đoạn đến năm\r\n\n2015 và tầm nhìn đến năm 2025, trình Thủ tướng Chính phủ trong quý IV năm 2008.\n\n5. Nghiên cứu, đề\r\n\nxuất và thống nhất với Bộ Khoa học và Công nghệ để lựa chọn khoảng 5 sản phẩm\r\n\nthuốc đưa vào danh mục sản phẩm quốc gia để được đầu tư nghiên cứu, phát triển\r\n\nvà sản xuất với quy mô lớn.\n\n6. Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Bộ Tài chính, Bộ Công Thương xây dựng và hoàn thiện các quy định, cơ chế kiểm\r\n\ntra, giám sát giá thuốc bao gồm cả giá nhập khẩu, công bố trên trang tin điện tử\r\n\nvề giá thuốc ở thị trường Việt Nam, công khai tên các doanh nghiệp vi phạm các\r\n\nquy định về quản lý giá thuốc, số lần vi phạm và hình thức xử phạt vi phạm; thiết\r\n\nlập hệ thống giám sát và theo dõi tình hình hoạt động, kinh doanh của hệ thống\r\n\nlưu thông phân phối thuốc.\n\n7. Kiện toàn và\r\n\nnâng cao năng lực hệ thống giám sát và kiểm tra chất lượng thuốc từ trung ương\r\n\nđến cơ sở, bao gồm các đơn vị của nhà nước và các đơn vị ngoài công lập được\r\n\nnhà nước cho phép hoạt động.\n\n8. Tập trung hướng\r\n\ndẫn các doanh nghiệp và các địa phương triển khai nguyên tắc, tiêu chuẩn\r\n\n\"Thực hành tốt nhà thuốc (GPP)\", đặc biệt đối với các nhà thuốc trong\r\n\nkhu vực bệnh viện. Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách\r\n\nưu đãi và có các hình thức hỗ trợ thích hợp để khuyến khích doanh nghiệp tích cực\r\n\ntriển khai GPP một cách hiệu quả. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy trình 6 bước:\r\n\n(1) Tập huấn cho các doanh nghiệp kinh doanh thuốc về nội dung tiêu chuẩn, về\r\n\nđiều kiện thực hiện và phương thức tiến hành GPP; (2) Yêu cầu các doanh nghiệp\r\n\nđăng ký và cam kết thực hiện tiêu chuẩn; (3) Các doanh nghiệp triển khai, với sự\r\n\nhướng dẫn, hỗ trợ về kỹ thuật của cơ quan quản lý; (4) Bộ Y tế hoặc Trung tâm\r\n\ntư vấn tiến hành đánh giá kết quả triển khai của doanh nghiệp; (5) Kiểm tra,\r\n\ncông nhận doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn GPP; (6) Tái kiểm tra, xử lý vi phạm, trường\r\n\nhợp không đảm bảo tiêu chuẩn thì thu hồi giấy công nhận đạt tiêu chuẩn Thực\r\n\nhành tốt nhà thuốc.\n\n9. Tổ chức triển\r\n\nkhai hoạt động của mạng lưới thông tin về dược dưới nhiều hình thức, nhằm cung\r\n\ncấp đầy đủ các thông tin cần thiết về thị trường dược phẩm, giúp doanh nghiệp\r\n\ncó cơ sở định hướng trong đầu tư sản xuất, phát triển thị trường.\n\n10. Chủ trì, phối\r\n\nhợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch đào tạo một vạn dược sỹ đại học\r\n\ntrong 5 năm tới, bằng nhiều hình thức như: cử tuyển, đào tạo theo địa chỉ,...\r\n\nthực hiện xã hội hóa để huy động nguồn nhân lực của mọi thành phần cùng tham\r\n\ngia và triển khai thực hiện.\n\n11. Nghiên cứu tiếp\r\n\nthu ý kiến của các đại biểu tại Hội nghị, chủ động phối hợp với Bộ Công Thương,\r\n\nBộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành liên quan đề xuất và trình\r\n\ncấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành các quy định, cơ chế, chính sách\r\n\nnhằm khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi phát triển sản xuất, kinh doanh dược\r\n\nphẩm như: sửa đổi quy định về khuyến mại trong kinh doanh thuốc chữa bệnh cho\r\n\nngười tại Nghị định số 37/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Luật\r\n\nThương mại về hoạt động xúc tiến thương mại; sửa đổi quy định về chi phí quảng\r\n\ncáo, tiếp thị để giúp tăng cường sử dụng thuốc sản xuất trong nước; quy định mức\r\n\nchi hợp lý cho công tác nghiên cứu và phát triển các doanh nghiệp sản xuất\r\n\ntrong nước; nghiên cứu áp dụng phương thức tính thuế hợp lý, thống nhất đối với\r\n\ncác cơ sở kinh doanh thuốc; điều chỉnh phương thức tính giá trị doanh nghiệp cổ\r\n\nphần hóa của các doanh nghiệp trong quá trình tham gia thị trường chứng\r\n\nkhoán...\n\n12. Xây dựng và\r\n\ntrình Thủ tướng Chính phủ đề án thành lập Viện nghiên cứu khoa học và ứng dụng\r\n\ncông nghệ sản xuất dược phẩm theo hướng gắn hoạt động nghiên cứu với sản xuất,\r\n\nkinh doanh của các doanh nghiệp.\n\n13. Chủ động phối\r\n\nhợp với Bộ Khoa học và Công nghệ nghiên cứu, đề xuất quy định về giải thưởng\r\n\ncho doanh nghiệp Dược Việt Nam có thành tích xuất sắc trong lĩnh vực sản xuất,\r\n\nkinh doanh dược phẩm, đặc biệt là trong phát triển công nghiệp dược.\n\n14. Làm việc với\r\n\ncác Hội, Hiệp hội hoạt động trong lĩnh vực dược để xúc tiến nghiên cứu việc\r\n\nthành lập Câu lạc bộ những nhà xuất-nhập khẩu thuốc để trao đổi thông tin, kinh\r\n\nnghiệm trong việc tìm kiếm, khai thác, mở rộng thị trường xuất khẩu, nâng trình\r\n\nđộ của các doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu dược phẩm.\n\n15. Năm 2009 và\r\n\nnăm 2010 tiếp tục tổ chức Hội nghị ngành dược toàn quốc.\n\nVăn phòng Chính phủ\r\n\nxin thông báo để các Bộ, cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương biết, thực hiện./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận :\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ ;\r\n\n - Các Bộ: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Tài chính,\r\n\n Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, \r\n\n Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ, các Vụ :TH, KTN, KTTH, TTĐT;\r\n\n - Lưu : Văn thư, KGVX(5b).100\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Trần Quốc Toản\n\n\n\n\n\n", + "id": 100824 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100825.json b/contexts/context_100825.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..28303d9ea8b15c41cd35fa9ee3ac7bd1fdc4d3c3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100825.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-2819-QD-CT-THNVDT-bo-sung-dieu-chinh-bang-gia-toi-thieu-cac-loai-xe-o-to-89748.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2819-QD-CT-THNVDT-bo-sung-dieu-chinh-bang-gia-toi-thieu-cac-loai-xe-o-to-89748", + "passage": "TỔNG CỤC THUẾ\n\nCỤC THUẾ TP HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố: 2819/QĐ-CT-THNVDT\n\nHà Nội, ngày 11 tháng 03 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC: BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ TỐI THIỂU CÁC\r\n\nLOẠI XE Ô TÔ \n\nCỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ \n\nCăn\r\n\ncứ Luật thuế Giá trị gia tăng, Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 314 TC/QĐ-TCCB ngày 21/08/1990 của Bộ Tài chính về việc\r\n\nthành lập Cục thuế Nhà nước;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 đã được sửa đổi, bổ sung tại\r\n\nNghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/05/2003 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nthực hiện các quy định của pháp luật về Lệ phí trước bạ;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 41/2002/QĐ-TTg ngày 18/03/2002 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nchống thất thu thuế Giá trị gia tăng và Thu nhập doanh nghiệp qua giá bán trong\r\n\nhoạt động kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 5753/QĐ-UB ngày 03/10/2001 của Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\nHà Nội về việc “Ủy quyền cho Cục trưởng Cục thuế Thành phố Hà Nội ký ban hành\r\n\nBảng giá tối thiểu các loại tài sản: Phương tiện vận tải, súng săn, súng thể\r\n\nthao để tính Lệ phí trước bạ và áp dụng Bảng giá tối thiểu tính Lệ phí trước bạ\r\n\ntài sản là ô tô, xe gắn máy để ấn định tính thuế Giá trị gia tăng, Thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp cho các đối tượng kinh doanh xe ôtô, xe gắn máy trên địa bàn Thành\r\n\nphố Hà Nội”;\r\n\nCăn cứ vào công văn số 66/CV-DMF1 ngày 01/03/2008 của Nhà máy ô tô Đồng Vàng I,\r\n\nCN Tổng công ty công nghiệp ô tô Việt Nam và giá bán xe ô tô trên địa bàn Thành\r\n\nphố Hà Nội ở thời điểm hiện tại;\r\n\nTheo đề nghị của Phòng Tổng hợp Nghiệp vụ Dự toán Cục thuế Thành phố Hà Nội.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Bổ sung, Điều chỉnh Bảng giá tối\r\n\nthiểu các loại xe ô tô tại các Quyết định trước đây của Cục thuế Thành phố Hà\r\n\nNội như sau:\n\n(Đơn vị tính: Triệu đồng)\n\nSTT\n\nLoại xe\n\nNăm sản xuất \n\nGiá xe mới\n\n\n\nPHẦN III\n\n\n\n\n\n\n\nCÁC LOẠI XE Ô TÔ SẢN XUẤT TỪ NĂM 1997 VỀ SAU\n\n\n\n\n\n\n\nCHƯƠNG I: XE DO CÁC HÃNG CỦA NHẬT SẢN XUẤT\n\n\n\n\n\n\n\nA. XE Ô TÔ HIỆU TOYOTA\n\n\n\n\n\n1\n\nTOYOTA\r\n\n YARIS 1.5; 05 chỗ\n\n2007\n\n530\n\n\n\nCHƯƠNG V: XE Ô TÔ HÀN QUỐC\n\n\n\n\n\n\n\nB. XE Ô TÔ HIỆU HYUNDAI\n\n\n\n\n\n1\n\nHYUNDAI\r\n\n CLICK N VALUE 1,4; 05 chỗ (Số sàn)\n\n2008\n\n350\n\n2\n\nHYUNDAI\r\n\n CLICK N VALUE 1,4; 05 chỗ (Số tự động)\n\n2008\n\n370\n\n\n\nCHƯƠNG VII: XE Ô TÔ TRUNG QUỐC\n\n\n\n\n\n1\n\nYUEJIN\r\n\n NJ1250DAW; 12,8 tấn\n\n2007\n\n610\n\n2\n\nSHAANQI\r\n\n SX 3314DR366; 13 tấn\n\n2007\n\n1000\n\n\n\nCHƯƠNG VIII: XE Ô TÔ LD VIỆT NAM\n\n\n\n\n\n\n\nM. XE Ô TÔ KHÁC DO VIỆT NAM SẢN XUẤT\n\n\n\n\n\n1\n\nHYUNDAI\r\n\n COUNTY; 29 chỗ\n\n2007\n\n760\n\nĐiều\r\n\n2. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký và được áp dụng trên địa bàn Thành phố Hà Nội.\n\nĐiều\r\n\n3. Phòng Tổng hợp Nghiệp vụ Dự toán,\r\n\ncác Phòng Thanh tra thuế, các Phòng Kiểm tra thuế thuộc Văn phòng Cục Thuế, các\r\n\nChi cục thuế Quận, Huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục Thuế ;\r\n\n - UBND Thành phố Hà Nội;\r\n\n - Sở Tài chính Hà Nội “để phối hợp”;\r\n\n - Như điều 3 “để thực hiện”\r\n\n - Lưu: HCLT, THNVDT (3 bản).\n\nKT. CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Phi Vân Tuấn\n\n", + "id": 100825 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100826.json b/contexts/context_100826.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..57fef77cfd808ab24b35f22b847ae2297c952e7d --- /dev/null +++ b/contexts/context_100826.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-4673-QD-UBND-2018-lai-suat-vay-dau-tu-san-xuat-kinh-doanh-nong-nghiep-Quang-Ninh-403492.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4673-QD-UBND-2018-lai-suat-vay-dau-tu-san-xuat-kinh-doanh-nong-nghiep-Quang-Ninh-403492", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4673/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ninh, ngày 14 tháng 11 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ ĐIỀU TẠI CÁC QUYẾT ĐỊNH SỐ 4204/2015/QĐ-UBND \r\n\nNGÀY 24/12/2015 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 102/2017/QĐ-UBND NGÀY 10/1/2017 CỦA ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH V/V SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n4204/2015/QĐ-UBND NGÀY 24/12/2015 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH V/V BAN HÀNH CHÍNH\r\n\nSÁCH HỖ TRỢ LÃI SUẤT VỐN VAY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT, KINH DOANH SẢN PHẨM\r\n\nNÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 55/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông\r\n\nnghiệp, nông thôn;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 232/2015/NQ-HĐND \r\n\nvề việc ban hành chính sách hỗ trợ lãi suất đầu tư phát triển sản xuất, kinh\r\n\ndoanh sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 121/2015/NQ-HĐND\r\n\nngày 13/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc bổ sung một số nội dung vào\r\n\nNghị quyết số 232/2015/NQ-HĐND ngày 12/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc\r\n\nban hành chính sách hỗ trợ lãi suất đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh\r\n\nsản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh\r\n\ngiai đoạn 2016-2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 4204/2015/QĐ-UBND ngày 24/12/2015 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh V/v ban hành chính sách hỗ trợ lãi suất vốn\r\n\nvay đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh\r\n\nQuảng Ninh;\n\nCăn cứ Quyết định số 102/2017/QĐ-UBND ngày 10/1/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh V/v sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố nội dung Quyết định số 4204/2015/QĐ-UBND ngày 24/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh V/v ban hành chính sách\r\n\nhỗ trợ lãi suất vốn vay\r\n\nđầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh\r\n\nQuảng Ninh giai đoạn 2016-2020;\n\nXét đề nghị của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn Quảng Ninh tại Tờ trình số\r\n\n3637/TTr-NNPTNT ngày 24/10/2018; Báo cáo thẩm định\r\n\nsố 1388/STP-VB&TDTHPL ngày 12/10/2018 của Sở Tư\r\n\npháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa\r\n\nđổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều tại các Quyết định số 4204/2015/QĐ-UBND ngày\r\n\n24/12/2015 và Quyết định số 102/2017/QĐ-UBND ngày 10/1/2017 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh V/v sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 4204/2015/QĐ-UBND ngày\r\n\n24/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh V/v ban hành chính sách hỗ trợ lãi suất vốn\r\n\nvay đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh\r\n\nQuảng Ninh, như sau:\n\n1. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Quyết định số 4204/2015/QĐ-UBND ngày 24/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nV/v ban hành chính sách hỗ trợ lãi suất vốn vay đầu tư phát triển sản xuất,\r\n\nkinh doanh sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau:\n\na/ Bổ sung khoản\r\n\n1, Điều 3 đối tượng và lĩnh vực hỗ trợ cụm từ sau \"Với chủ phương tiện hoạt\r\n\nđộng thủy sản có công suất dưới 90CV thực hiện đầu tư, nâng cấp đáp ứng hoạt động\r\n\nkhai thác thủy sản theo quy định, hoặc đầu tư chuyển đổi nghề khác phải có hộ\r\n\nkhẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và thuộc danh mục rà soát của các\r\n\nđịa phương và sở chuyên ngành đến hết ngày 30/4/2018 (không áp dụng cho các\r\n\nphương tiện hoạt động thủy sản phát sinh sau thời điểm rà soát)”.\n\nb/ Bổ sung điểm\r\n\n2.8, khoản 2, Điều 3 đối tượng và lĩnh vực hỗ trợ như sau: “2.8. Đầu tư cơ sở vật\r\n\nchất và vốn lưu động để chuyển đổi nghề (không phải nghề khai thác thủy sản); đầu\r\n\ntư cải hoán, nâng cấp tàu đáp ứng hoạt động khai thác thủy sản theo quy định”.\n\nBổ sung phụ lục: Danh mục nội dung\r\n\ncác lĩnh vực hỗ trợ lãi suất (Kèm theo Quyết định 4204/2015/QĐ-UBND: Tại mục 8\r\n\nvới lĩnh vực đầu tư cải hoán nâng cấp tàu dưới 90CV đáp ứng hoạt động khai thác\r\n\nthủy sản theo quy định; nội dung cụ thể: Đầu tư nâng cấp\r\n\ntàu, cải hoán tàu; mua ngư cụ, thiết bị khai thác; thiết bị\r\n\nliên lạc, trang thiết bị an toàn trên tàu, máy móc, thiết\r\n\nbị lắp đặt trên tàu phục vụ khai thác thủy sản để tiếp tục hoạt động tàu khai\r\n\nthác thủy sản có công suất từ 30CV đến dưới 90CV.\n\nc/ Sửa đổi Điều\r\n\n8. Nguồn vốn hỗ trợ lãi suất, như sau: “Nguồn vốn hỗ trợ lãi suất: Nguồn kinh\r\n\nphí từ ngân sách tỉnh hỗ trợ cho chương trình xây dựng nông thôn mới và kinh\r\n\nphí ngân sách cấp huyện”.\n\nd/ Sửa đổi, bổ\r\n\nsung Điều 9 như sau:\n\nSửa đổi khoản 2 thành: Ngân hàng Nhà\r\n\nnước tỉnh hướng dẫn kiểm tra việc cho vay của các tổ chức tín dụng; Hằng quý\r\n\nbáo cáo kết quả và đánh giá tình hình cho vay nông nghiệp nông thôn gửi về Ban\r\n\nXây dựng nông thôn mới tỉnh để tổng hợp chung.\n\nBổ sung, sửa đổi khoản 4 thành: “Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn sản xuất thực hiện, áp dụng quy\r\n\ntrình kỹ thuật trong các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy\r\n\nsản, khai thác thủy sản, dịch vụ hậu cần nghề cá. Giới thiệu các mô hình sản xuất có hiệu quả, hướng dẫn xây dựng phương án\r\n\nsản xuất và hỗ trợ kỹ thuật nông nghiệp\r\n\ncho các địa phương. Hướng dẫn và tổng hợp kết quả triển khai thực hiện chính\r\n\nsách hỗ trợ lãi suất tín dụng thực hiện chuyển đổi nghề cho chủ phương tiện hoạt động thủy sản có công suất dưới 90CV, gửi\r\n\nBan Xây dựng nông thôn mới tỉnh để tổng hợp chung”.\n\n2. Bãi bỏ khoản\r\n\n4, Điều 1 Quyết định số 102/2017/QĐ-UBND ngày 10/1/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nV/v sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 4204/2015/QĐ-UBND ngày\r\n\n24/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh V/v ban hành chính sách hỗ trợ lãi suất vốn\r\n\nvay đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Xử lý\r\n\nchuyển tiếp: Các hợp đồng tín dụng ký kết trước ngày Quyết định này có hiệu lực\r\n\ncòn dư nợ trong hạn, có đối tượng và lĩnh vực phù hợp với chính sách tại Quyết\r\n\nđịnh này được hưởng các nội dung của chính sách này đối với phần dư nợ còn lại\r\n\nkể từ khi Quyết định có hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2018. Các nội dung khác thực\r\n\nhiện theo các Quyết định số 4204/2015/QĐ-UBND ngày 24/12/2015 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh V/v ban hành chính sách hỗ trợ lãi suất vốn vay đầu tư phát triển sản\r\n\nxuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Quyết định\r\n\nsố 102/2017/QĐ-UBND ngày 10/1/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh V/v sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 4204/2015/QĐ-UBND ngày 24/12/2015 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh V/v ban hành chính sách hỗ trợ lãi suất vốn vay đầu tư\r\n\nphát triển sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng\r\n\nNinh.\n\nCác Sở, Ban, Ngành được giao nhiệm vụ\r\n\ntheo các quyết định trên mà có nội dung điều chỉnh tại Quyết định này, tiếp tục\r\n\nhướng dẫn bổ sung để triển khai thực hiện Quyết định này (thời gian hoàn thành\r\n\nhướng dẫn trước ngày 28/11/2018).\n\nĐiều 3.\r\n\nCác Ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng Ban Xây dựng\r\n\nNông thôn mới, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh\r\n\nQuảng Ninh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ KHĐT, Nông nghiệp\r\n\n PTNT, Bộ Tài Chính, Ngân hàng Nhà nước VN (b/c)\r\n\n - TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c):\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Trung tâm Thông tin VP UBND tỉnh;\r\n\n - V0-3, NLN1,3, TM3;\r\n\n - Lưu: VT, NLN3 (10b, QĐ 04/11).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Huy Hậu\n\n\n\nPHỤ LỤC:\n\nDANH MỤC\r\n\nNỘI DUNG CÁC LĨNH VỰC HỖ TRỢ LÃI SUẤT\n\n(Kèm theo Quyết định số 4673/2018/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm\r\n\n2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nTT\n\nLĨNH\r\n\n VỰC\n\nNỘI\r\n\n DUNG CỤ THỂ\n\n8\n\nLĩnh vực đầu tư cơ sở vật chất, vốn\r\n\n lưu động để chuyển đổi nghề (không phải nghề khai thác thủy sản)\n\nĐầu tư cơ sở vật chất và vốn lưu động\r\n\n để thực hiện phương án nuôi trồng, chế biến thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi, lâm\r\n\n nghiệp, các loại hình dịch vụ... và các nghề khác được phép hoạt động.\n\nLĩnh vực đầu tư cải hoán, nâng cấp\r\n\n tàu đáp ứng hoạt động khai thác thủy sản theo quy định\n\nĐầu tư nâng cấp tàu, cải hoán tàu;\r\n\n mua ngư cụ, thiết bị khai thác; thiết bị thông tin liên lạc, trang thiết bị\r\n\n an toàn trên tàu, máy móc thiết bị lắp đặt trên tàu phục vụ khai thác thủy sản\r\n\n để tiếp tục hoạt động tàu khai thác thủy sản có công suất từ 30 CV đến dưới\r\n\n 90 CV\n\n", + "id": 100826 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100827.json b/contexts/context_100827.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9063950479984846944fb302bec0d88a0b405e6c --- /dev/null +++ b/contexts/context_100827.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-165-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-duoc-chuan-hoa-So-Lao-dong-Bac-Lieu-509182.aspx", + "name": "Quyet-dinh-165-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-duoc-chuan-hoa-So-Lao-dong-Bac-Lieu-509182", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẠC LIÊU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 165/QĐ-UBND \n\nBạc Liêu, ngày 26 tháng 01\r\n\n năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2021 ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO\r\n\nĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI TỈNH BẠC LIÊU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19\r\n\ntháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung, một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nvà Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm\r\n\n2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm\r\n\n2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10\r\n\nnăm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11\r\n\nnăm 2018 của Bộ Trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số\r\n\nquy định của Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về\r\n\nthực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội tại Tờ trình số 427/TTr-SLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 77 (bảy\r\n\nmươi bảy) thủ tục hành chính năm 2021 được chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bạc Liêu (kèm Phụ lục).\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và\r\n\nthay thế Quyết định số 424/QĐ-UBND ngày 09/3/2020; Quyết định số 698/QĐ-UBND \r\n\nngày 22/4/2020; Quyết định số 1038/QĐ-UBND ngày 01/7/2020; Quyết định số\r\n\n939/QĐ-UBND ngày 10/6/2020; Quyết định số 1587/QĐ-UBND ngày 25/9/2020; Quyết\r\n\nđịnh số 529/QĐ-UBND ngày 31/3/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và\r\n\nDu lịch; Giám đốc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như\r\n\n Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC-VPCP (để b/c);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CVP, các Phó CVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Bưu điện tỉnh;\r\n\n - Tr.Phòng KSTTHC;\r\n\n - Phó Phòng KGVX (Hiếu);\r\n\n - Lưu: VT; KSTTHC (Thúy-007).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Thiều\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nNĂM 2021 ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH\r\n\nVÀ Xà HỘI TỈNH BẠC LIÊU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 165/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2022 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Bạc Liêu)\n\nSố TT\n\nMã số TTHC\n\n(Trên Cổng\r\n\n dịch vụ công quốc gia)\n\nTên thủ tục hành chính\n\nCách thức thực hiện\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nI. LĨNH VỰC: PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN Xà HỘI (08 TTHC)\n\n1\n\n2.000025.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Cấp giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 3 tại địa chỉ:\n\nhttps://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 22 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu (đường\r\n\n Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Nghị định số 09/2013/NĐ-CP ngày 11/01/2013 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống mua bán người;\n\n- Thông tư số 35/2013/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2013 của Bộ\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định\r\n\n số 09/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\n thi hành một số điều của Luật Phòng, chống mua bán người;\n\n2\n\n2.000027.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Cấp lại giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 4 tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 14 ngày làm việc\n\n- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu (đường\r\n\n Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Nghị định số 09/2013/NĐ-CP ngày 11/01/2013 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống mua bán người;\n\n- Thông tư số 35/2013/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội ngày 30/12/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định\r\n\n số 09/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\n thi hành một số điều của Luật Phòng, chống mua bán người.\n\n3\n\n2.000032.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ\r\n\n nạn nhân\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 3 tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 14 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu (đường\r\n\n Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Nghị định số 09/2013/NĐ-CP ngày 11/01/2013 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống mua bán người;\n\n- Thông tư số 35/2013/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội ngày 30/12/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định\r\n\n số 09/2013/NĐ-CP ngày 11/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một\r\n\n số điều của Luật Phòng, chống mua bán người.\n\n4\n\n2.000036.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Gia hạn giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 3 tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 14 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu (đường\r\n\n Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Nghị định số 09/2013/NĐ-CP ngày 11/01/2013 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống mua bán người;\n\n- Thông tư số 35/2013/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội ngày 30/12/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định\r\n\n số 09/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\n thi hành một số điều của Luật Phòng, chống mua bán người.\n\n5\n\n1.000091.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Đề nghị chấm dứt hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn\r\n\n nhân\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 3 tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 25 ngày làm việc\n\n- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu (đường\r\n\n Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Nghị định số 09/2013/NĐ-CP ngày 11/01/2013 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống mua bán người;\n\n- Thông tư số 35/2013/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội ngày 30/12/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định\r\n\n số 09/2013/NĐ-CP ngày 11/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một\r\n\n số điều của Luật Phòng, chống mua bán người.\n\n6\n\n2.000044.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Nghỉ chịu tang của học viên tại Trung tâm Giáo dục\r\n\n - Lao động xã hội\n\nTrực tiếp\n\nNgay sau khi nhận được hồ sơ\n\nCơ sở Cai nghiện ma túy tỉnh Bạc Liêu\n\n(Tỉnh lộ 38, ấp Vĩnh An, xã Vĩnh Trạch, thành phố Bạc\r\n\n Liêu)\n\nKhông quy định\n\nNghị định số 116/2021/NĐ-CP của Chính phủ ngày 21/12/2021\r\n\n của Chính phủ quy định chi tiết số điều của Luật Phòng, chống ma túy, luật xử\r\n\n lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.\n\n7\n\n2.000049.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Hoãn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp quản\r\n\n lý sau cai tại trung tâm quản lý sau cai nghiện\n\nTrực tiếp\n\nTrong 07 ngày làm việc\n\nCơ sở Cai nghiện ma túy tỉnh Bạc Liêu\n\n(Tỉnh lộ 38, ấp Vĩnh An, xã Vĩnh Trạch, thành phố\r\n\n Bạc Liêu)\n\nKhông quy định\n\n- Nghị định số 116/2021/NĐ-CP của Chính phủ ngày\r\n\n 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết số điều của Luật Phòng, chống ma\r\n\n túy, luật xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai\r\n\n nghiện ma túy;\n\n- Thông tư số 34/2014/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2014 của Bộ\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n 33/2010/TT-BLĐTBXH ngày 01/11/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\n hướng dẫn một số điều của Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Luật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy về trình tự, thủ\r\n\n tục áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy.\n\n8\n\n1.000123.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp quản\r\n\n lý sau cai nghiện tại trung tâm quản lý sau cai nghiện\n\nTrực tiếp\n\nTrong 07 ngày làm việc\n\nCơ sở Cai nghiện ma túy tỉnh Bạc Liêu\n\n(Tỉnh lộ 38, ấp Vĩnh An, xã Vĩnh Trạch, thành phố\r\n\n Bạc Liêu)\n\nKhông quy định\n\n- Nghị định số 116/2021/NĐ-CP của Chính phủ ngày\r\n\n 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết số điều của Luật Phòng, chống ma\r\n\n túy, luật xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai\r\n\n nghiện ma túy;\n\n- Thông tư số 34/2014/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2014 của Bộ\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n 33/2010/TT-BLĐTBXH ngày 01/11/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\n hướng dẫn một số điều của Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Luật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy về trình tự, thủ\r\n\n tục áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy.\n\nII. LĨNH VỰC: BẢO TRỢ Xà HỘI (08 TTHC)\n\n1\n\n2.000141.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Đăng ký thành lập cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công\r\n\n lập thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 4 tại địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 05 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\nNghị định số 103/2017/NĐ-CP ngày 12/9/2017 của Chính phủ\r\n\n quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ\r\n\n giúp xã hội\n\n2\n\n2.000135.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Đăng ký thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n thành lập đối với cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập thuộc thẩm quyền thành\r\n\n lập của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 4 tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 05 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\nNghị định số 103/2017/NĐ-CP ngày 12/9/2017 của Chính phủ\r\n\n quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ\r\n\n giúp xã hội.\n\n3\n\n2.000062.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Giải thể cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập\r\n\n thuộc thẩm quyền thành lập của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 4 tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 15 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\nNghị định số 103/2017/NĐ-CP ngày 12/9/2017 của Chính phủ\r\n\n quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ\r\n\n giúp xã hội.\n\n4\n\n2.000056.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở trợ giúp xã\r\n\n hội thuộc thẩm quyền của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 4 tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 15 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\nNghị định số 103/2017/NĐ-CP ngày 12/9/2017 của Chính phủ\r\n\n quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ\r\n\n giúp xã hội.\n\n5\n\n2.000051.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với cơ\r\n\n sở trợ giúp xã hội có giấy phép hoạt động do Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội cấp\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 3 tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 15 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu (đường\r\n\n Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\nNghị định số 103/2017/NĐ-CP ngày 12/9/2017 của Chính phủ\r\n\n quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ\r\n\n giúp xã hội.\n\n6\n\n1.001806.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Quyết định công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử\r\n\n dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 3 tại địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 15 ngày làm việc\n\n- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Luật Người khuyết tật năm 2010;\n\n- Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết\r\n\n tật;\n\n- Thông tư số 18/2018/TT-BLĐTBXH ngày 30/10/2018 của Bộ\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông\r\n\n tư liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước\r\n\n của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n7\n\n2.000282.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Tiếp nhận đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp vào cơ sở\r\n\n trợ giúp xã hội cấp tỉnh\n\nTrực tiếp\n\nTrong 10 ngày làm việc (tiếp nhận ngay các đối tượng cần\r\n\n sự bảo vệ khẩn cấp vào cơ sở. Các thủ tục, hồ sơ phải hoàn thiện trong 10\r\n\n ngày làm việc, kể từ khi tiếp nhận đối tượng, Trường hợp kéo dài quá 10 ngày\r\n\n làm việc, phải do cơ quan quản lý cấp trên xem xét quyết định)\n\nTrung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Bạc Liêu\n\n(Ấp Nước Mặn, xã Hưng Hội, huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc\r\n\n Liêu)\n\nKhông quy định\n\nNghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ\r\n\n quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.\n\n8\n\n2.000477.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Dừng trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội cấp\r\n\n tỉnh\n\nTrực tiếp\n\nTrong 07 ngày làm việc\n\nTrung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Bạc Liêu\n\n(Ấp Nước Mặn, xã Hưng Hội, huyện Vĩnh lợi, tỉnh Bạc\r\n\n Liêu)\n\nKhông quy định\n\nNghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ\r\n\n quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội\n\nIII. LĨNH VỰC: QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NGOÀI NƯỚC (03 TTHC)\n\n1\n\n1.000502.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Đề nghị tất toán tài khoản ký quỹ của doanh nghiệp\r\n\n đưa người lao động đi thực tập nâng cao tay nghề dưới 90 ngày\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 3 tại địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 07 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Bộ luật số 69/2020/QH14 ngày 13/11/2020 về người lao\r\n\n động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.\n\n- Thông tư số 18/2018/TT-BLĐTBXH ngày 30/10/2018 của Bộ\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông\r\n\n tư liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước\r\n\n của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\n- Nghị định số 112/NĐ-CP ngày 10/12/2021 của Chính phủ\r\n\n hướng dẫn Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp\r\n\n đồng.\n\n2\n\n2.002105.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Hỗ trợ cho người lao động thuộc đối tượng là người\r\n\n dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, thân nhân người có công\r\n\n với cách mạng đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 3 tại địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 10 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Bộ luật số 69/2020/QH14 ngày 13/11/2020 về người lao\r\n\n động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.\n\n- Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ\r\n\n quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và quỹ quốc gia về việc làm;\n\n- Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày\r\n\n 15/06/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\n thực hiện một số điều về hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài\r\n\n theo hợp đồng quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của\r\n\n Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và quỹ quốc gia về việc\r\n\n làm.\n\n3\n\n2.002028.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Đăng ký hợp đồng lao động cá nhân\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 3 tại địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 05 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Bộ luật số 69/2020/QH14 ngày 13/11/2020 về người lao\r\n\n động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.\n\n- Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15/12/2021 của Bộ\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết một số điều của Luật người\r\n\n lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng\n\nIV. LĨNH VỰC: LAO ĐỘNG (05 TTHC)\n\n1\n\n1.000479.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 4 tại địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 27 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\nNghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về\r\n\n điều kiện lao động và quan hệ lao động.\n\n2\n\n1.000464.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Gia hạn giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 4 tại địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 27 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\nNghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về\r\n\n điều kiện lao động và quan hệ lao động.\n\n3\n\n1.000448.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Cấp lại giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 4 tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 27 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\nNghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về\r\n\n điều kiện lao động và quan hệ lao động.\n\n4\n\n1.000436.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Thu hồi giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 4 tại địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 17 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\nNghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về\r\n\n điều kiện lao động và quan hệ lao động.\n\n5\n\n1.000414.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại lao\r\n\n động\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 4 tại địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 10 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\nNghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về\r\n\n điều kiện lao động và quan hệ lao động.\n\nV. LĨNH VỰC: AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG (06 TTHC)\n\n1\n\n2.000111.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao\r\n\n động cho doanh nghiệp\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 3 tại địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 10 ngày làm việc\n\n- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Bộ Luật số 84/2015/QH13 ngày 25/06/2015 của Quốc hội về\r\n\n An toàn, vệ sinh lao động;\n\n- Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh\r\n\n lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.\n\n- Thông tư số 26/2017/TT-BLĐTBXH ngày 20/9/2017 của Bộ Lao\r\n\n động - Thương binh và Xã hội quy định và hướng dẫn thực hiện chế độ bảo hiểm\r\n\n tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc\n\n2\n\n2.000134.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Khai báo với Sở Lao động Thương binh và Xã hội địa\r\n\n phương khi đưa vào sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm\r\n\n ngặt về an toàn lao động\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 4 tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 05 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Bộ Luật số 84/2015/QH13 ngày 25/06/2015 của Quốc hội về\r\n\n An toàn, vệ sinh lao động;\n\n- Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động\r\n\n kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và\r\n\n quan trắc môi trường lao động;\n\n- Thông tư số 16/2017/TT-BLĐTBXH ngày 08/6/2017 của Bộ Lao\r\n\n động- Thương binh và Xã hội quy định chi tiết một số nội dung về hoạt động\r\n\n kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu\r\n\n nghiêm ngặt về an toàn lao động.\n\n3\n\n2.002341.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh\r\n\n nghề nghiệp của người lao động giao kết hợp đồng lao động với người sử dụng\r\n\n lao động, gồm: Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp; khám bệnh; chữa bệnh nghề\r\n\n nghiệp; phục hồi chức năng lao động\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 3 tại địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 10 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu)\n\nKhông quy định\n\n- Bộ Luật số 84/2015/QH13 ngày 25/06/2015 của Quốc hội về\r\n\n An toàn, vệ sinh lao động;\n\n- Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh\r\n\n lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.\n\n4\n\n2.002343.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh nghề nghiệp cho\r\n\n người lao động phát hiện bị bệnh nghề nghiệp khi đã nghỉ hưu hoặc không còn\r\n\n làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 3 tại địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 10 ngày làm việc:\n\n- Sở Lao động- Thương binh và Xã hội: 05 ngày làm việc.\n\n- Cơ quan bảo hiểm xã hội: 05 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Bộ Luật số 84/2015/QH13 ngày 25/06/2015 của Quốc hội về\r\n\n An toàn, vệ sinh lao động;\n\n- Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh\r\n\n lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.\n\n5\n\n1.005449.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động\r\n\n huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng B (trừ tổ chức huấn luyện do các\r\n\n Bộ, ngành, cơ quan trung ương, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc Bộ,\r\n\n ngành, cơ quan trung ương quyết định thành lập); Giấy chứng nhận doanh nghiệp\r\n\n đủ điều kiện tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng B (trừ các tổ chức\r\n\n tự huấn luyện do các Bộ, ngành, cơ quan trung ương, các tập đoàn, tổng công\r\n\n ty nhà nước thuộc Bộ, ngành, cơ quan trung ương quyết định thành lập)\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 4 tại địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 25 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nPhí:\n\n* Quy định tại Thông tư số 110/2017/TT-BTC: 1.200.000đ\n\n(mức thu phí bằng 70% mức quy định tại Thông tư\r\n\n 110/2017/TT-BTC)\n\n- Bộ luật số 84/2015/QH13 ngày 25/6/2015 của Quốc hội về\r\n\n an toàn vệ sinh lao động;\n\n- Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính\r\n\n phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định có liên quan đến điều kiện đầu tư kinh\r\n\n doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội;\n\n- Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động\r\n\n kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và\r\n\n quan trắc môi trường lao động;\n\n- Thông tư số 110/2017/TT-BTC ngày 20/10/2017 của Bộ Tài\r\n\n chính sửa đổi, bổ sung biểu mức thu phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong\r\n\n hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn vệ sinh lao\r\n\n động ban hành kèm theo Thông tư số 245/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016.\n\n- Thông tư số 120/2021/TT-BTC ngày 24/12/2021 của Bộ Tài\r\n\n chính quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn\r\n\n cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.\n\n(áp dụng từ 01/01/2022 đến ngày 30/6/2022)\n\n6\n\n1.005450.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, cấp đổi Giấy\r\n\n chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng B\r\n\n (trừ tổ chức huấn luyện do các Bộ, ngành, cơ quan trung ương, các tập đoàn,\r\n\n tổng công ty nhà nước thuộc Bộ, ngành, cơ quan trung ương quyết định thành\r\n\n lập); Giấy chứng nhận doanh nghiệp đủ điều kiện tự huấn luyện an toàn, vệ\r\n\n sinh lao động hạng B (trừ các tổ chức tự huấn luyện do các Bộ, ngành, cơ quan\r\n\n trung ương, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc Bộ, ngành, cơ quan\r\n\n trung ương quyết định thành lập)\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 4 tại địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 25 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nPhí:\n\n* Quy định tại Thông tư số 110/2017/TT-BTC: 1.200.000đ\n\n(mức thu phí bằng 70% mức quy định tại Thông tư\r\n\n 110/2017/TT -BTC)\n\n- Bộ Luật số 84/2015/QH13 ngày 25/06/2015 của Quốc hội về\r\n\n An toàn, vệ sinh lao động;\n\n- Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính\r\n\n phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định có liên quan đến điều kiện đầu tư kinh\r\n\n doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội;\n\n- Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động\r\n\n kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và\r\n\n quan trắc môi trường lao động;\n\n- Thông tư số 110/2017/TT-BTC ngày 20/10/2017 của bộ Tài\r\n\n chính sửa đổi, bổ sung biểu mức thu phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong\r\n\n hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn vệ sinh lao\r\n\n động ban hành kèm theo Thông tư số 245/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016.\n\n- Thông tư số 120/2021/TT-BTC ngày 24/12/2021 của Bộ Tài\r\n\n chính quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn\r\n\n cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.\n\n(áp dụng từ 01/01/2022 đến ngày 30/6/2022)\n\nVI. LĨNH VỰC: NGƯỜI CÓ CÔNG (09 TTHC)\n\n1\n\n1.002487.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Di chuyển hồ sơ người có công với cách mạng\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 4 tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\n- Chuyển đi: Trong 12 ngày.\n\n- Chuyển đến: Trong 12 ngày.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH ngày 09/12/2020 của Ủy ban\r\n\n Thường vụ Quốc hội khóa 14 về ưu đãi người có công\n\n- Nghị định 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ\r\n\n về việc quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có\r\n\n công với cách mạng\n\n2\n\n2.000978.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Giải quyết chế độ đối với thương binh đồng thời là\r\n\n người hưởng chế độ mất sức lao động\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 4 tại địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 12 ngày\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH ngày 09/12/2020 của Ủy ban\r\n\n Thường vụ Quốc hội khóa 14 về ưu đãi người có công\n\n- Nghị định 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ\r\n\n về việc quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có\r\n\n công với cách mạng.\n\n3\n\n1.002354.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Giải quyết chế độ trợ cấp đối với vợ hoặc chồng\r\n\n liệt sĩ đi lấy chồng hoặc vợ khác\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 4 tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\n- Trong 12 ngày\n\n(đối với trường hợp Sở Lao động Thương binh xã hội\r\n\n nơi cá nhân thường trú).\n\n- Trong 17 ngày\n\n(đối với trường hợp Sở Lao động Thương binh xã hội\r\n\n nơi quản lý hồ sơ gốc)\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH ngày 09/12/2020 của Ủy ban\r\n\n Thường vụ Quốc hội khóa 14 về ưu đãi người có công.\n\n- Nghị định 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ\r\n\n về việc quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có\r\n\n công với cách mạng.\n\n4\n\n1.002393.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Giải quyết chế độ đối với thương binh đồng thời là\r\n\n bệnh binh\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 4 tại địa chỉ:\n\nhttps://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 12 ngày\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH ngày 09/12/2020 của Ủy ban\r\n\n Thường vụ Quốc hội khóa 14 về ưu đãi người có công.\n\n- Nghị định 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ\r\n\n về việc quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có\r\n\n công với cách mạng.\n\n5\n\n1.002449.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Sửa đổi thông tin cá nhân trong hồ sơ người có\r\n\n công\n\nTrực tiếp\n\n- Trong thời gian 12 ngày/ phải có văn bản gửi cơ quan có\r\n\n thẩm quyền giải quyết.\n\n- Trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận được văn bản sửa\r\n\n đổi, bổ sung thông tin của cơ quan có thẩm quyền.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH ngày 09/12/2020 của Ủy ban\r\n\n Thường vụ Quốc hội khóa 14 về ưu đãi người có công.\n\n- Nghị định 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ\r\n\n về việc quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có\r\n\n công với cách mạng.\n\n6\n\n1.003025.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Đính chính thông tin trên bia mộ liệt sĩ\n\nTrực tiếp\n\n- Sở Lao động Thương binh và Xã hội nơi quản lý hồ sơ gốc:\r\n\n Trong 05 ngày làm việc.\n\n- Sở Lao động Thương binh và Xã hội nơi quản lý mộ: Trong\r\n\n 05 ngày làm việc.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH ngày 09/12/2020 của Ủy ban\r\n\n Thường vụ Quốc hội khóa 14 về ưu đãi người có công.\n\n- Nghị định 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ\r\n\n về việc quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có\r\n\n công với cách mạng.\n\n7\n\n1.002382.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Giám định vết thương còn sót\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 3 tại địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 84 ngày\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH ngày 09/12/2020 của Ủy ban\r\n\n Thường vụ Quốc hội khóa 14 về ưu đãi người có công.\n\n- Nghị định 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ\r\n\n về việc quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có\r\n\n công với cách mạng.\n\n8\n\n1.002720.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Giám định lại thương tật do vết thương cũ tái phát\r\n\n và điều chỉnh chế độ\n\nTrực tiếp\n\nTrong 116 ngày\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH ngày 09/12/2020 của Ủy ban\r\n\n Thường vụ Quốc hội khóa 14 về ưu đãi người có công.\n\n- Nghị định 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ\r\n\n về việc quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có\r\n\n công với cách mạng.\n\n09\n\n1.002377.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Giải quyết chế độ đối với thương binh và người\r\n\n hưởng chính sách như thương binh\n\nTrực tiếp\n\nTrong 24 ngày\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH ngày 09/12/2020 của Ủy ban\r\n\n Thường vụ Quốc hội khóa 14 về ưu đãi người có công\n\n- Nghị định 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ\r\n\n về việc quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có\r\n\n công với cách mạng.\n\nVII. LĨNH VỰC: VIỆC LÀM (19 TTHC)\n\n1\n\n1.001881.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Giải quyết hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nâng\r\n\n cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 3 tại địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 30 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Bộ Luật số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013 của Quốc hội về\r\n\n Việc làm;\n\n- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất\r\n\n nghiệp;\n\n- Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 của Bộ Lao\r\n\n động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật Việc làm và\r\n\n một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy\r\n\n định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.\n\n2\n\n1.001973.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp\n\nTrực tiếp\n\nTrong 02 ngày làm việc\n\nTrung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Bạc Liêu\n\n(Số 89/4 đường Trần Phú, Phường 7, TP Bạc Liêu, tỉnh\r\n\n Bạc Liêu)\n\nKhông quy định\n\n- Bộ Luật số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013 của Quốc hội về\r\n\n Việc làm;\n\n- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất\r\n\n nghiệp;\n\n- Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 của Bộ Lao\r\n\n động - Thương binh và Xã hội\r\n\n hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số\r\n\n 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\n điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.\n\n3\n\n1.001966.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp\n\nTrực tiếp\n\nKhông quy định\n\nTrung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Bạc Liêu\n\n(Số 89/4 đường Trần Phú, Phường 7, TP Bạc Liêu, tỉnh\r\n\n Bạc Liêu)\n\nKhông quy định\n\n- Bộ Luật số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013 của Quốc hội về\r\n\n Việc làm;\n\n- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất\r\n\n nghiệp;\n\n- Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 của Bộ Lao\r\n\n động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật Việc làm và\r\n\n một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy\r\n\n định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.\n\n4\n\n2.001953.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp\n\nTrực tiếp\n\nKhông quy định\n\nTrung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Bạc Liêu\n\n(Số 89/4 đường Trần Phú, Phường 7, TP Bạc Liêu, tỉnh\r\n\n Bạc Liêu)\n\nKhông quy định\n\n- Bộ Luật số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013 của Quốc hội về\r\n\n Việc làm;\n\n- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất\r\n\n nghiệp;\n\n- Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 của Bộ Lao\r\n\n động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật Việc làm và\r\n\n một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy\r\n\n định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.\n\n5\n\n2.000148.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm\n\nTrực tiếp\n\nKhông quy định\n\nTrung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Bạc Liêu\n\n(Số 89/4 đường Trần Phú, Phường 7, TP Bạc Liêu, tỉnh\r\n\n Bạc Liêu)\n\nKhông quy định\n\n- Bộ Luật số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013 của Quốc hội về\r\n\n Việc làm;\n\n- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất\r\n\n nghiệp;\n\n- Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 của Bộ Lao\r\n\n động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật Việc làm và\r\n\n một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy\r\n\n định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.\n\n6\n\n1.000362.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Thông báo về việc tìm kiếm việc làm hàng tháng\n\nTrực tiếp\n\nKhông quy định\n\nTrung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Bạc Liêu\n\n(Số 89/4 đường Trần Phú, Phường 7, TP Bạc Liêu, tỉnh\r\n\n Bạc Liêu)\n\nKhông quy định\n\n- Bộ Luật số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013 của Quốc hội về\r\n\n Việc làm;\n\n- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất\r\n\n nghiệp;\n\n- Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 của Bộ Lao\r\n\n động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật Việc làm và\r\n\n một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy\r\n\n định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp\n\n7\n\n2.000178.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp (chuyển đi)\n\nTrực tiếp\n\nTrong 03 ngày làm việc\n\nTrung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Bạc Liêu\n\n(Số 89/4 đường Trần Phú, Phường 7, TP Bạc Liêu, tỉnh\r\n\n Bạc Liêu)\n\nKhông quy định\n\n- Bộ Luật số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013 của Quốc hội về\r\n\n Việc làm;\n\n- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất\r\n\n nghiệp;\n\n- Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 của Bộ Lao\r\n\n động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật Việc làm và\r\n\n một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy\r\n\n định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;\n\n8\n\n1.000401.\n\n000.00.00.H04\n\nThủ tục Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp (chuyển đến)\n\nTrực tiếp\n\nTrong 03 ngày làm việc\n\nTrung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Bạc Liêu\n\n(Số 89/4 đường Trần Phú, Phường 7, TP Bạc Liêu, tỉnh\r\n\n Bạc Liêu)\n\nKhông quy định\n\n- Bộ Luật số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013 của Quốc hội về\r\n\n Việc làm;\n\n- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất\r\n\n nghiệp;\n\n- Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 của Bộ Lao\r\n\n động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật Việc làm và\r\n\n một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy\r\n\n định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.\n\n9\n\n2.000839.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Giải quyết hỗ trợ học nghề\n\nTrực tiếp\n\nTrong 15 ngày làm việc\n\nTrung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Bạc Liêu\n\n(Số 89/4 đường Trần Phú, Phường 7, TP Bạc Liêu, tỉnh\r\n\n Bạc Liêu)\n\nKhông quy định\n\n- Bộ Luật số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013 của Quốc hội về\r\n\n Việc làm;\n\n- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất\r\n\n nghiệp;\n\n- Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 của Bộ Lao\r\n\n động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật Việc làm và\r\n\n một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy\r\n\n định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.\n\n10\n\n1.001978.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp\n\nTrực tiếp\n\nTrong 20 ngày làm việc\n\nTrung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Bạc Liêu\n\n(Số 89/4 đường Trần Phú, Phường 7, TP Bạc Liêu, tỉnh\r\n\n Bạc Liêu)\n\nKhông quy định\n\n- Bộ Luật số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013 của Quốc hội về\r\n\n Việc làm;\n\n- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất\r\n\n nghiệp;\n\n- Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 của Bộ Lao động- Thương\r\n\n binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật Việc làm và một số điều\r\n\n của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\n thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.\n\n11\n\n1.001865.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh\r\n\n nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 4 tại địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 07 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, 1 phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ\r\n\n Quy định chi tiết khoản 3 Điều 37 và Điều 39 của Luật Việc làm về trung tâm\r\n\n dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm;\n\n- Quyết định số 395/QĐ-UBND ngày 30/9/2021 của UBND tỉnh\r\n\n về việc ủy quyền cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được phép “cấp, cấp\r\n\n lại, gia hạn, thu hồi giấy phép đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc\r\n\n làm” trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n12\n\n1.001853.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Cấp lại giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của\r\n\n doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 4 tại địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 05 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ\r\n\n Quy định chi tiết khoản 3 Điều 37 và Điều 39 của Luật Việc làm về trung tâm\r\n\n dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm;\n\n- Quyết định số 395/QĐ-UBND ngày 30/9/2021 của UBND tỉnh\r\n\n về việc ủy quyền cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được phép “cấp, cấp\r\n\n lại, gia hạn, thu hồi giấy phép đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc\r\n\n làm” trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n13\n\n1.001823.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Gia hạn giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của\r\n\n doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 4 tại địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 05 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ\r\n\n Quy định chi tiết khoản 3 Điều 37 và Điều 39 của Luật Việc làm về trung tâm\r\n\n dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm;\n\n- Quyết định số 395/QĐ-UBND ngày 30/9/2021 của UBND tỉnh\r\n\n về việc ủy quyền cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được phép “cấp, cấp\r\n\n lại, gia hạn, thu hồi giấy phép đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc\r\n\n làm” trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n14\n\n2.000219.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Đề nghị tuyển người lao động Việt Nam vào các vị\r\n\n trí công việc dự kiến tuyển người lao động nước ngoài\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 4 tại địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nThời hạn tối đa 02 tháng kể từ ngày nhận được đề nghị\r\n\n tuyển được từ 500 lao động Việt Nam trở lên và 01 tháng kể từ ngày nhận được\r\n\n đề nghị tuyển dưới 500 lao động Việt Nam.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Bộ luật Lao động năm 2019;\n\n- Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30/12/2020 của Chính\r\n\n phủ quy định về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản\r\n\n lý lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.\n\n- Quyết định số 997/QĐ-UBND ngày 25/6/2021 của Chủ tịch\r\n\n UBND tỉnh Bạc Liêu về việc ủy quyền tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính và ban hành văn bản phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong, ngoài\r\n\n tỉnh giới thiệu, cung ứng lao động Việt Nam cho nhà thầu trong giải quyết thủ\r\n\n tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh quy định\r\n\n tại Nghị định số 152/2020/NĐ-CP của Chính phủ.\n\n15\n\n2.002398.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng,\r\n\n nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động do địa\r\n\n dịch COVID-19\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 4 tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 09 ngày làm việc\n\nTrung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ\r\n\n tướng chính phủ quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao\r\n\n động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19;\n\n- Quyết định số 33/2021/TTg ngày 06/11/2021 của Thủ tướng\r\n\n Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số Quyết định số\r\n\n 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng chính phủ quy định về việc thực\r\n\n hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp\r\n\n khó khăn do đại dịch COVID-19;\n\n- Kế hoạch số 186/KH-UBND ngày 01/12/2021 của Ủy ban nhân\r\n\n dân tỉnh về việc thực hiện Quyết định số 33/2021/TTg ngày 06/11/2021 của Thủ\r\n\n tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số Quyết định số\r\n\n 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng chính phủ quy định về việc thực\r\n\n hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp\r\n\n khó khăn do đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n16\n\n1.008363.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Hỗ trợ người lao động chấm dứt hợp đồng lao động\r\n\n nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp do đại dịch COVID-19\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 4 tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.\r\n\n vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 05 ngày làm việc\n\nTrung tâm Dịch vụ việc làm\n\n(Số 89/4 đường Trần Phú, Phường 7, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ\r\n\n tướng chính phủ quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao\r\n\n động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19;\n\n- Quyết định số 33/2021/TTg ngày 06/11/2021 của Thủ tướng\r\n\n Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số Quyết định số\r\n\n 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng chính phủ quy định về việc thực\r\n\n hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp\r\n\n khó khăn do đại dịch COVID-19;\n\n- Kế hoạch số 186/KH-UBND ngày 01/12/2021 của Ủy ban nhân\r\n\n dân tỉnh về việc thực hiện Quyết định số 33/2021/TTg ngày 06/11/2021 của Thủ\r\n\n tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số Quyết định số\r\n\n 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng chính phủ quy định về việc thực\r\n\n hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp\r\n\n khó khăn do đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n17\n\n1.009873.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Thu hồi giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của\r\n\n doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm\n\n- Trực tiếp;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 03 ngày làm việc\n\nTrung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu)\n\nKhông quy định\n\n- Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ\r\n\n Quy định chi tiết khoản 3 Điều 37 và Điều 39 của Luật Việc làm về trung tâm\r\n\n dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm;\n\n- Quyết định số 395/QĐ-UBND ngày 30/9/2021 của UBND tỉnh\r\n\n về việc ủy quyền cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được phép “cấp, cấp\r\n\n lại, gia hạn, thu hồi giấy phép đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc\r\n\n làm” trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n18\n\n1.009874.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ\r\n\n việc làm\n\n- Trực tiếp;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 07 ngày làm việc\n\nTrung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ\r\n\n Quy định chi tiết khoản 3 Điều 37 và Điều 39 của Luật Việc làm về trung tâm\r\n\n dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm;\n\n- Quyết định số 395/QĐ-UBND ngày 30/9/2021 của UBND tỉnh\r\n\n về việc ủy quyền cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được phép “cấp, cấp\r\n\n lại, gia hạn, thu hồi giấy phép đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc\r\n\n làm” trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n19\n\n1.009811.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước\r\n\n ngoài làm việc tại Việt Nam\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 4 tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 05 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nLệ phí: Chưa được HĐND\r\n\n thông qua\n\n- Bộ luật Lao động năm 2019;\n\n- Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020\r\n\n của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và\r\n\n tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân\r\n\n nước ngoài tại Việt Nam.\n\n- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ Tài\r\n\n chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n\nVIII. LĨNH VỰC: GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP (17 TTHC)\n\n1\n\n1.000243.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Thành lập Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường\r\n\n trung cấp công lập trực thuộc tỉnh và trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường\r\n\n trung cấp tư thục trên địa bàn tỉnh\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 4 tại địa chỉ:\n\nhttps://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 20 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Bộ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 ngày\r\n\n 27/11/2014;\n\n- Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính\r\n\n phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề\r\n\n nghiệp;\n\n- Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính\r\n\n phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh\r\n\n và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội.\n\n2\n\n2.000099.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Chia, tách, sáp nhập trung tâm giáo dục nghề\r\n\n nghiệp, trường trung cấp công lập và trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường\r\n\n trung cấp tư thục trên địa bàn tỉnh\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 4 tại địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 10 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Bộ Luật số 74/2014/QH13 ngày 27/11/2014;\n\n- Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính\r\n\n phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề\r\n\n nghiệp;\n\n- Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính\r\n\n phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh\r\n\n và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội.\n\n3\n\n1.000234.\n\n000.00.00.H04\n\nThủ tục Giải thể trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập và trung\r\n\n tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục trên địa bàn\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 3 tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 20 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Bộ Luật số 74/2014/QH13 ngày 27/11/2014;\n\n- Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính\r\n\n phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề\r\n\n nghiệp.\n\n4\n\n1.000266.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp\r\n\n công lập và phân hiệu của trường trung cấp tư thục trên địa bàn tỉnh\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 3 tại địa\r\n\n chỉ:https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 20 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Bộ Luật số 74/2014/QH13 ngày 27/11/2014;\n\n- Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính\r\n\n phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề\r\n\n nghiệp.\n\n5\n\n1.000031.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Đổi tên trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường\r\n\n trung cấp công lập và trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư\r\n\n thục trên địa bàn tỉnh\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 4 tại địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 05 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Bộ Luật số 74/2014/QH13 ngày 27/11/2014;\n\n- Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính\r\n\n phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề\r\n\n nghiệp.\n\n6\n\n2.000189.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục\r\n\n nghề nghiệp đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp, doanh\r\n\n nghiệp\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 4 tại địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 10 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Bộ Luật số 74/2014/QH13 ngày 27/11/2014;\n\n- Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính\r\n\n phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp;\n\n- Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính\r\n\n phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định có liên quan đến điều kiện đầu tư kinh\r\n\n doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội;\n\n- Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp.\n\n7\n\n1.000389.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo\r\n\n dục nghề nghiệp đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp,\r\n\n doanh nghiệp\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 4 tại địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 10 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Bộ Luật số 74/2014/QH13 ngày 27/11/2014;\n\n- Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính\r\n\n phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề\r\n\n nghiệp;\n\n- Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính\r\n\n phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định có liên quan đến điều kiện đầu tư kinh\r\n\n doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội;\n\n- Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp.\n\n8\n\n1.000509.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm\r\n\n giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 3 tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 20 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính\r\n\n phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề\r\n\n nghiệp;\n\n- Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ\r\n\n Sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và\r\n\n thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội.\n\n9\n\n1.000553.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Giải thể trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề\r\n\n nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường\r\n\n trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 3 tại địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 20 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Bộ Luật số 74/2014/QH13 ngày 27/11/2014;\n\n- Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp.\n\n10\n\n1.000482.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Công nhận trường trung cấp, trung tâm giáo dục\r\n\n nghề nghiệp tư thục, trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn\r\n\n đầu tư nước ngoài chuyển sang hoạt động không vì lợi nhuận\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 3 tại địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 20 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp.\n\n11\n\n1.000167.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động liên kết đào\r\n\n tạo với nước ngoài đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp\r\n\n và doanh nghiệp\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 4 tại địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 15 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Bộ Luật số 74/2014/QH13 ngày 27/11/2014;\n\n- Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính\r\n\n phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề\r\n\n nghiệp;\n\n- Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính\r\n\n phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định có liên quan đến điều kiện đầu tư kinh\r\n\n doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội;\n\n- Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp.\n\n12\n\n1.000523.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Cho phép hoạt động liên kết đào tạo trở lại đối\r\n\n với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 4 tại địa chỉ:\n\nhttps://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 30 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Bộ Luật số 74/2014/QH13 ngày 27/11/2014;\n\n- Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính\r\n\n phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề\r\n\n nghiệp;\n\n- Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính\r\n\n phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định có liên quan đến điều kiện đầu tư kinh\r\n\n doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội;\n\n- Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp..\n\n13\n\n1.000530.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Đổi tên trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề\r\n\n nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 4 tại địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 05 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Bộ Luật số 74/2014/QH13 ngày 27/11/2014;\n\n- Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp.\n\n14\n\n1.000138.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Chia, tách, sáp nhập trường trung cấp, trung tâm\r\n\n giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 4 tại địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 10 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc Liêu,\r\n\n tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Bộ Luật số 74/2014/QH13 ngày 27/11/2014;\n\n- Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính\r\n\n phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề\r\n\n nghiệp;\n\n- Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính\r\n\n phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định có liên quan đến điều kiện đầu tư kinh\r\n\n doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội;\n\n- Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của chính phủ\r\n\n quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp.\n\n15\n\n1.000160.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm\r\n\n giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 4 tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 28 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Bộ Luật số 74/2014/QH13 ngày 27/11/2014;\n\n- Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính\r\n\n phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề\r\n\n nghiệp;\n\n- Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính\r\n\n phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định có liên quan đến điều kiện đầu tư kinh\r\n\n doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội;\n\n- Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của chính phủ\r\n\n quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp.\n\n16\n\n1.000154.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp\r\n\n có vốn đầu tư nước ngoài\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 3 tại địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 10 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 ngày\r\n\n 27/11/2014:\n\n- Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính\r\n\n phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề\r\n\n nghiệp;\n\n- Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính\r\n\n phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định có liên quan đến điều kiện đầu tư kinh\r\n\n doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội;\n\n- Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của chính phủ\r\n\n quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp.\n\n17\n\n1.000602.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Thành lập hội đồng trường, bổ nhiệm chủ tịch,\r\n\n thành viên hội đồng trường trung cấp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp\r\n\n tỉnh, Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 3 tại địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 15 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính\r\n\n phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề\r\n\n nghiệp;\n\n- Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính\r\n\n phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh\r\n\n và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội - Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014;\n\n- Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp;\n\n- Thông tư số 14/2021/TT-BLĐTBXH ngày 21/10/2011 của Bộ\r\n\n Lao động- Thương binh và Xã hội quy định về điều lệ trường trung cấp.\n\nIX. LĨNH VỰC: TRẺ EM (02 TTHC)\n\n1\n\n1.004946.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Áp dụng các biện pháp can thiệp khẩn cấp hoặc tạm\r\n\n thời cách ly trẻ em khỏi môi trường hoặc người gây tổn hại cho trẻ em\n\nTrực tiếp\n\nTrong 12 giờ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Bộ Luật số 102/2016/QH13 ngày 05/4/2016 của Quốc Hội;\n\n- Nghị định số 56/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết một số điều của Luật Trẻ em.\n\n2\n\n1.004944.\r\n\n 000.00.00.H04\n\nThủ tục Chấm dứt việc chăm sóc thay thế cho trẻ em\n\n- Trực tiếp;\n\n- Trực tuyến mức độ 3 tại địa chỉ:\r\n\n https://dichvucong.gov.vn;\n\n- Dịch vụ bưu chính công ích\n\nTrong 05 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bạc Liêu\n\n(đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc\r\n\n Liêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\nKhông quy định\n\n- Bộ Luật số 102/2016/QH13 ngày 05/4/2016 của Quốc Hội;\n\n- Nghị định số 56/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết một số điều của Luật Trẻ em.\n\nTổng số: 77 thủ tục hành\r\n\nchính[1]./.\n\n\n\n[1] Mức độ 3: 22;\r\n\nMức độ 4: 34", + "id": 100827 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100828.json b/contexts/context_100828.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f971862803735d3a092db9a295d4fd5e6799b1a1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100828.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-329-QD-UBND-2018-cong-bo-05-thu-tuc-hanh-chinh-moi-linh-vuc-nong-nghiep-Ben-Tre-385923.aspx", + "name": "Quyet-dinh-329-QD-UBND-2018-cong-bo-05-thu-tuc-hanh-chinh-moi-linh-vuc-nong-nghiep-Ben-Tre-385923", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 329/QĐ-UBND\n\nBến\r\n\n Tre, ngày 12 tháng 02 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC 05 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI TRONG LĨNH VỰC NÔNG\r\n\nNGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CỦA SỞ NÔNG\r\n\nNGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BẾN TRE\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính\r\n\nphủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng\r\n\n8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ\r\n\nhướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n4441/QĐ-BNN-BVTV ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính\r\n\nthay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 255/TTr-SNN ngày 31 tháng 01 năm\r\n\n2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố Danh mục 05 thủ tục hành chính ban hành mới trong lĩnh vực nông nghiệp và\r\n\nphát triển nông thôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn tỉnh Bến Tre.\n\nĐiều 2. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Bộ NNPTNT;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCVP.UBND tỉnh;\r\n\n - Sở NNPTNT (kèm hồ sơ);\r\n\n - Phòng KSTTHC (kèm hồ sơ), TTTTĐT;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Cao Văn Trọng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BẾN TRE\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 329/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2018\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nLĩnh vực: Nông nghiệp và phát\r\n\n triển nông thôn\n\n1\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n sản xuất phân bón đối với cơ sở chỉ hoạt động đóng gói phân bón.\n\n20 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ hợp lệ\n\nChi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực\r\n\n vật tỉnh Bến Tre.\n\nĐịa chỉ: số 01 Ngô Quyền, Phường 3,\r\n\n thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre\n\n- Đối với phân vô cơ: 1.200.000 đồng\n\n- Đối với phân hữu cơ và phân bón\r\n\n khác: 6.000.000 đồng\n\nNghị định số 108/2017/NĐ-CP ngày 20/9/2017 của Chính phủ về quản lý phân bón;\n\nThông tư số 207/2016/TT- BTC ngày\r\n\n 09/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp;\n\nThông tư số 170/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 26/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí, lệ phí trong hoạt động hóa chất.\n\n2\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện sản xuất phân bón đối với cơ sở chỉ hoạt động đóng gói phân bón.\n\n20 ngày làm việc (kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ hợp lệ) đối với trường hợp cấp lại khi Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n sản xuất phân bón hết hạn.\n\n5 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ) đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản\r\n\n xuất phân bón bị mất, hư hỏng, thay đổi nội dung thông tin ghi trên Giấy\r\n\n chứng nhận.\n\nChi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực\r\n\n vật tỉnh Bến Tre.\n\nĐịa chỉ: số 01 Ngô Quyền, Phường 3,\r\n\n thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre\n\nĐối với phân hữu cơ và phân bón\r\n\n khác: 2.500.000 đồng\n\n- Nghị định số 108/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 20/9/2017 của Chính phủ về quản lý phân bón;\n\n- Thông tư số 207/2016/TT- BTC ngày\r\n\n 09/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp.\n\n3\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n buôn bán phân bón.\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ hợp lệ\n\nChi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực\r\n\n vật tỉnh Bến Tre.\n\nĐịa chỉ: số 01 Ngô Quyền, Phường 3,\r\n\n thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre\n\nKhông\n\nNghị định số 108/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 20/9/2017 của Chính phủ về quản lý phân bón\n\n4\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện buôn bán phân bón.\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ hợp lệ\n\nChi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực\r\n\n vật tỉnh Bến Tre.\n\nĐịa chỉ: số 01 Ngô Quyền, Phường 3,\r\n\n thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre\n\nKhông\n\n- Nghị định số 108/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 20/9/2017 của Chính phủ về quản lý phân bón\n\n5\n\nXác nhận nội dung quảng cáo phân\r\n\n bón và đăng ký hội thảo phân bón.\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp xác nhận nội dung quảng cáo phân bón\n\n01 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp đăng ký hội thảo phân bón\n\nChi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực\r\n\n vật tỉnh Bến Tre.\n\nĐịa chỉ: số 01 Ngô Quyền, Phường 3,\r\n\n thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre\n\nKhông\n\n- Nghị định số 108/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 20/9/2017 của Chính phủ về quản lý phân bón\n\n- Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 100828 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100829.json b/contexts/context_100829.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a12defd63fa72449142418ee93bac09d2cb89f5b --- /dev/null +++ b/contexts/context_100829.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-42-2021-NQ-HDND-sua-doi-Nghi-quyet-30-2016-NQ-HDND-tinh-Nam-Dinh-493350.aspx", + "name": "Nghi-quyet-42-2021-NQ-HDND-sua-doi-Nghi-quyet-30-2016-NQ-HDND-tinh-Nam-Dinh-493350", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NAM ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 42/2021/NQ-HĐND\n\nNam\r\n\n Định, ngày 25 tháng 10 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nSỬA ĐỔI\r\n\nKHOẢN 2 ĐIỀU 15 QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG\r\n\nCỦA HĐND CÁC CẤP TỈNH NAM ĐỊNH ĐƯỢC BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ\r\n\n30/2016/NQ-HĐND NGÀY 14 THÁNG 12 NĂM 2016 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH\r\n\nKHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 3\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số\r\n\n154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n524/2012/NQ-UBTVQH13 ngày 20 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\r\n\nkhóa XIII về một số chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của Quốc hội;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 \r\n\nngày 13 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về chế độ,\r\n\nchính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân;\n\nXét Tờ trình số 21/TTr-HĐND ngày\r\n\n22 tháng 10 năm 2021 của Thường trực hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành\r\n\nNghị quyết HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 15 Quy định một số chế độ,\r\n\nchính sách và điều kiện đảm bảo hoạt động của HĐND các cấp tỉnh Nam Định được\r\n\nban hành kèm theo Nghị quyết số 30/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của HĐND tỉnh;\r\n\nBáo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo\r\n\nluận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Sửa đổi\r\n\nkhoản 2 Điều 15 Quy định một số chế độ, chính sách và điều kiện đảm bảo hoạt động\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Nam Định được ban hành kèm theo Nghị quyết số\r\n\n30/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định\n\n2. Hỗ trợ một lần kinh phí để nâng cao\r\n\nnăng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong thực thi nhiệm vụ; mức hỗ trợ là\r\n\n15.000.000 đồng/người/nhiệm kỳ như sau:\n\n- Từ nguồn ngân sách tỉnh: Đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh, Lãnh đạo Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\n- Từ nguồn ngân sách cấp huyện: Chủ tịch,\r\n\nPhó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp huyện không là đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các\r\n\nBan Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 3. Điều khoản thi hành\n\nNghị quyết này có hiệu lực từ ngày 05\r\n\ntháng 11 năm 2021.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Nam Định Khóa XIX, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 25 tháng 10 năm 2021.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Như Điều 2;\r\n\n - UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ tỉnh;\r\n\n - HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Công báo tỉnh, Báo Nam Định;\r\n\n - Website Chính phủ, Website tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\n\n- Lưu: VT.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nLê Quốc Chỉnh\n\n", + "id": 100829 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10083.json b/contexts/context_10083.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ecf10d5d3bb09431147e876cf8aa96ee11ca5571 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10083.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1685-QD-BTP-nam-2013-Quy-che-lam-viec-cua-Bo-Tu-phap-201166.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1685-QD-BTP-nam-2013-Quy-che-lam-viec-cua-Bo-Tu-phap-201166", + "passage": "BỘ TƯ PHÁP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1685/QĐ-BTP\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 05 tháng 07 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA BỘ TƯ PHÁP\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2012/NĐ-CP ngày 16\r\n\ntháng 02 năm 2012 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;\n\nCăn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13\r\n\ntháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Tư pháp;\n\nCăn cứ Quyết định số 337/2005/QĐ-TTg ngày 19\r\n\ntháng 02 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế làm việc mẫu của Bộ,\r\n\ncơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này Quy chế làm việc của Bộ Tư pháp.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 880/QĐ-BTP ngày\r\n\n28/4/2009 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Quy chế làm việc của Bộ Tư\r\n\npháp. \n\nĐiều 3. Bộ trưởng, Thứ\r\n\ntrưởng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi\r\n\nhành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);\r\n\n - Các Phó Thủ tướng;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ;\r\n\n - Các tổ chức chính trị - xã hội thuộc Bộ;\r\n\n - Các Sở Tư pháp, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\n ương;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp;\r\n\n - Lưu: VT, Vụ TCCB.\n\nBỘ TRƯỞNG \n\n\r\n\n Hà Hùng Cường\n\n\n\nQUY CHẾ \n\nLÀM VIỆC CỦA BỘ TƯ PHÁP\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1685/QĐ-BTP ngày 5 tháng 7 năm 2013 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tư pháp)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi và đối tượng\r\n\nđiều chỉnh\n\n1. Quy chế này quy định nguyên tắc, chế độ trách\r\n\nnhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của Bộ\r\n\nTư pháp (sau đây gọi là Bộ).\n\n2. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động\r\n\n(sau đây gọi chung là cán bộ, công chức) trong các đơn vị thuộc Bộ chịu sự điều\r\n\nchỉnh của Quy chế này. Trường hợp Bộ ban hành văn bản điều chỉnh những vấn đề cụ\r\n\nthể mà có quy định khác với quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo các quy\r\n\nđịnh cụ thể đó.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc làm việc\n\n1. Bộ làm việc theo chế độ Thủ trưởng, thực hiện\r\n\nnguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm sự chỉ đạo, điều hành thống nhất, thông\r\n\nsuốt của Bộ trưởng đối với các lĩnh vực công tác của Bộ, Ngành; mọi hoạt động của\r\n\nBộ đều phải tuân theo quy định của pháp luật và của Bộ.\n\n2. Phân công, phân cấp rõ ràng, đề cao trách nhiệm\r\n\nvà phát huy tính chủ động, sáng tạo của các đơn vị, cá nhân. Trong phân công\r\n\ncông việc, một người, một đơn vị được giao thực hiện nhiều việc nhưng mỗi việc\r\n\nchỉ do một đơn vị, một người chịu trách nhiệm chính. Công việc được giao cho\r\n\nđơn vị nào thì Thủ trưởng đơn vị đó phải chịu trách nhiệm chính về công việc được\r\n\ngiao.\n\n3. Cán bộ, công chức giải quyết công việc đúng\r\n\nphạm vi thẩm quyền và trách nhiệm được phân công; tuân thủ trình tự, thủ tục và\r\n\nthời hạn giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch\r\n\ncông tác, Quy chế làm việc của Bộ, của đơn vị, trừ trường hợp đột xuất hoặc có\r\n\nyêu cầu của cơ quan cấp trên.\n\n4. Bảo đảm phát huy năng lực, sở trường của cán\r\n\nbộ, công chức, đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết\r\n\ncông việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp\r\n\nluật quy định.\n\n5. Bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch và hiệu\r\n\nquả trong mọi hoạt động của Bộ.\n\nChương II\n\nTRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI\r\n\nQUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC\n\nMục 1. TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI\r\n\nGIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC\n\nĐiều 3. Bộ trưởng\n\n1. Trách nhiệm của Bộ trưởng\n\na) Chỉ đạo, điều hành Bộ thực hiện chức năng,\r\n\nnhiệm vụ và quyền hạn theo đúng quy định của Hiến pháp, Luật Tổ chức Chính phủ,\r\n\nNghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18/4/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Nghị định số\r\n\n22/2013/NĐ-CP ngày 13/3/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp và các văn bản pháp luật khác có liên\r\n\nquan;\n\nb) Phân công công việc của các Thứ trưởng; phân\r\n\ncấp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan tư pháp\r\n\nđịa phương giải quyết một số công việc thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ;\r\n\nphân cấp, uỷ quyền cho Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ thực hiện một số công việc\r\n\ncụ thể trong khuôn khổ của pháp luật; chủ động phối hợp với các cơ quan khác để\r\n\ngiải quyết các công việc liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ hoặc để thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phân công;\n\nc) Khi Bộ trưởng vắng mặt, Bộ trưởng ủy nhiệm\r\n\ncho một Thứ trưởng thay Bộ trưởng điều hành và giải quyết công việc của Bộ;\n\nd) Chỉ đạo việc hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra\r\n\nhoạt động của các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương, các đơn vị thuộc Bộ, tổ chức pháp chế các Bộ, ngành và các cơ quan tư\r\n\npháp, thi hành án dân sự địa phương trong việc thực hiện pháp luật và nhiệm vụ\r\n\nđã được phân công, phân cấp thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;\n\nđ) Ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng.\n\n2. Phạm vi giải quyết công việc của Bộ trưởng\n\na) Những công việc thuộc thẩm quyền quy định\r\n\ntrong Hiến pháp, Luật Tổ chức Chính phủ, Quy chế làm việc của Chính phủ, các\r\n\nvăn bản pháp luật liên quan và những công việc quy định tại khoản 1 Điều này;\n\nb) Những công việc được Chính phủ, Thủ tướng\r\n\nChính phủ giao hoặc uỷ quyền;\n\nc) Những công việc thuộc lĩnh vực, địa bàn công\r\n\ntác và của đơn vị do Bộ trưởng trực tiếp phụ trách;\n\nd) Trực tiếp giải quyết một số việc tuy đã phân\r\n\ncông cho Thứ trưởng nhưng Bộ trưởng thấy cần thiết phải giải quyết vì nội dung\r\n\ncấp bách hoặc quan trọng hoặc do Thứ trưởng được phân công vắng mặt; những việc\r\n\nliên quan đến từ hai Thứ trưởng trở lên, nhưng các Thứ trưởng có ý kiến khác\r\n\nnhau.\n\n3. Bộ trưởng đưa ra thảo luận tập thể trong Lãnh\r\n\nđạo Bộ trước khi quyết định những vấn đề sau:\n\na) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển\r\n\nNgành, lĩnh vực;\n\nb) Chương trình công tác của Bộ, Ngành, chương trình,\r\n\nkế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật dài hạn, 5 năm và hàng năm của Bộ;\r\n\ndự thảo các chương trình, kế hoạch, đề án và văn bản quy phạm pháp luật thuộc\r\n\nthẩm quyền ban hành của Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội,\r\n\nQuốc hội;\n\nc) Kế hoạch của Bộ, Ngành triển khai các chủ\r\n\ntrương, chính sách quan trọng của Đảng, Nhà nước, các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nquan trọng của cấp trên đã ban hành;\n\nd) Các chương trình, dự án, đề án trọng điểm của\r\n\nBộ và những vấn đề phức tạp còn có ý kiến khác nhau;\n\nđ) Phân bổ dự toán ngân sách và kế hoạch đầu tư\r\n\nphát triển dài hạn, hàng năm của Bộ; dự kiến điều chỉnh các cân đối lớn trong dự\r\n\ntoán Ngân sách nhà nước, kế hoạch đầu tư phát triển;\n\ne) Công tác tổ chức bộ máy và nhân sự của Bộ\r\n\ntheo quy định;\n\ng) Báo cáo hàng năm về tổng kết tình hình thực\r\n\nhiện nhiệm vụ công tác và kiểm điểm sự chỉ đạo điều hành của Bộ;\n\nh) Những vấn đề về ký kết và gia nhập các điều ước\r\n\nquốc tế, thoả thuận quốc tế, kế hoạch thực hiện các cam kết về hội nhập quốc tế;\n\ni) Những vấn đề khác theo quy định của pháp luật\r\n\nhoặc Bộ trưởng thấy cần thiết phải đưa ra thảo luận tập thể.\n\n4. Trong trường hợp không có điều kiện thảo luận\r\n\ntập thể về những vấn đề quy định tại khoản 3 Điều này, theo chỉ đạo của Bộ trưởng,\r\n\nđơn vị được giao thực hiện công việc chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ lấy ý\r\n\nkiến các Thứ trưởng trước khi trình Bộ trưởng quyết định.\n\nĐiều 4. Thứ trưởng\n\n1. Trách nhiệm của Thứ trưởng\n\nThứ trưởng được Bộ trưởng phân công phụ trách một\r\n\nsố lĩnh vực, địa bàn công tác và một số đơn vị thuộc Bộ; được sử dụng quyền hạn\r\n\nvà nhân danh Bộ trưởng khi giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân\r\n\ncông; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về những quyết định của\r\n\nmình.\n\n2. Phạm vi giải quyết công việc của Thứ trưởng\n\na) Chỉ đạo việc thực hiện công tác quản lý nhà\r\n\nnước, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược phát triển, quy hoạch, kế\r\n\nhoạch, đề án, dự án và các văn bản quản lý khác thuộc lĩnh vực được Bộ trưởng\r\n\nphân công;\n\nb) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực\r\n\nhiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quyết định của Bộ\r\n\ntrưởng trong phạm vi được phân công; phát hiện và đề xuất những vấn đề cần sửa\r\n\nđổi, bổ sung;\n\nc) Chủ động giải quyết các công việc được phân\r\n\ncông; phối hợp với các Thứ trưởng khác để giải quyết các công việc có liên quan\r\n\nđến Thứ trưởng đó; báo cáo Bộ trưởng quyết định những vấn đề theo quy định tại\r\n\nkhoản 3 Điều này;\n\nd) Đề xuất, báo cáo Bộ trưởng các điều kiện bảo\r\n\nđảm thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi lĩnh vực, địa bàn công tác và đơn vị được\r\n\nphân công phụ trách; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về chất lượng, tiến độ thực\r\n\nhiện nhiệm vụ, về duy trì kỷ luật, kỷ cương hành chính, đoàn kết nội bộ, vi phạm\r\n\npháp luật, tiêu cực, tham nhũng trong các lĩnh vực, đơn vị được phân công phụ\r\n\ntrách.\n\n3. Những vấn đề Thứ trưởng báo cáo Bộ trưởng hoặc\r\n\nxin ý kiến Bộ trưởng trước khi quyết định\n\na) Những vấn đề thuộc về chủ trương, chính sách\r\n\nmà pháp luật chưa quy định; những vấn đề quan trọng, ảnh hưởng đến tình hình\r\n\nkinh tế, xã hội của đất nước và hoạt động của Ngành; việc ký kết các điều ước\r\n\nquốc tế và thoả thuận quốc tế;\n\nb) Những vấn đề lớn có ý kiến khác nhau giữa Bộ\r\n\nTư pháp với các Bộ, ngành, địa phương; những vấn đề thể hiện quan điểm, nguyên\r\n\ntắc của Bộ, ngành Tư pháp;\n\nc) Những vấn đề giữa các Thứ trưởng còn có ý kiến\r\n\nkhác nhau hoặc liên quan đến lĩnh vực, đơn vị, địa bàn do Bộ trưởng trực tiếp\r\n\nphụ trách;\n\nd) Những vấn đề quan trọng khác khi Thứ trưởng\r\n\nthấy cần thiết hoặc khi Bộ trưởng yêu cầu.\n\nĐiều 5. Thủ trưởng đơn vị\r\n\nthuộc Bộ\n\n1. Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ (sau đây gọi tắt\r\n\nlà Thủ trưởng đơn vị) lãnh đạo, quản lý, điều hành đơn vị và chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Bộ trưởng và trước pháp luật về việc quản lý, điều hành đơn vị. Thủ trưởng\r\n\nđơn vị có trách nhiệm sau:\n\na) Chủ động tổ chức thực hiện công việc thuộc chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị;\n\nb) Điều hành đơn vị chấp hành chính sách, pháp\r\n\nluật của Nhà nước, Quy chế làm việc của Bộ, các chủ trương, chính sách của\r\n\nchính quyền địa phương nơi đóng trụ sở; ban hành và kiểm tra việc thực hiện nội\r\n\nquy, quy chế làm việc của đơn vị theo hướng dẫn của Bộ;\n\nc) Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của các Phòng và\r\n\ntương đương (sau đây gọi chung là Phòng) thuộc đơn vị; phân công công tác cho\r\n\ncác Phòng và Trưởng phòng trực tiếp phụ trách;\n\nd) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao\r\n\nhoặc theo quy định của pháp luật; được Bộ trưởng uỷ quyền giải quyết một số\r\n\ncông việc thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và phải chịu trách nhiệm cá nhân trước\r\n\nBộ trưởng và trước pháp luật về nội dung được ủy quyền; ký các văn bản theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 22 Quy chế này;\n\nđ) Phân công nhiệm vụ, chỉ đạo sự phối hợp, kiểm\r\n\ntra, đôn đốc và chịu trách nhiệm về việc thực hiện các nhiệm vụ đã phân công\r\n\ncho Phó Thủ trưởng đơn vị;\n\ne) Uỷ quyền cho một Phó Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ\r\n\nquản lý, điều hành đơn vị khi vắng mặt; trường hợp vắng mặt từ 02 ngày làm việc\r\n\ntrở lên thì phải báo cáo Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách đơn vị, đồng thời\r\n\nthông báo cho Chánh Văn phòng Bộ biết;\n\ng) Phối hợp với Thủ trưởng đơn vị khác để xử lý\r\n\nkịp thời những vấn đề có liên quan đến công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của\r\n\nđơn vị và thực hiện nhiệm vụ chung của Bộ;\n\nh) Sắp xếp, bố trí, sử dụng, đánh giá, khen thưởng,\r\n\nkỷ luật cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;\n\ni) Thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo,\r\n\nphát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định của pháp luật và của\r\n\nBộ;\n\nk) Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật\r\n\nvề thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng; sử dụng đúng chế độ, mục\r\n\nđích, có hiệu quả tài sản, kinh phí được giao theo quy định của pháp luật và\r\n\nphân cấp của Bộ; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật khi để xảy\r\n\nra tình trạng quan liêu, tiêu cực, tham nhũng, gây thiệt hại lớn cho đơn vị và\r\n\nBộ;\n\nl) Tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức chính trị,\r\n\nchính trị - xã hội của đơn vị hoạt động có hiệu quả; phối hợp với tổ chức chính\r\n\ntrị, chính trị - xã hội của Bộ và của các đơn vị trong việc thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ của đơn vị, các chế độ, chính sách liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích\r\n\ncủa cán bộ, công chức.\n\n2. Tổng cục trưởng, Cục trưởng, Chánh Thanh tra\r\n\nBộ ngoài các trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này còn phải thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản\r\n\nlý của đơn vị; thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế,\r\n\nquản lý kinh phí hành chính và thực hiện chế độ, chính sách, khen thưởng, kỷ luật\r\n\nđối với công chức, viên chức của đơn vị, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật và phân cấp của Bộ.\n\n3. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp, ngoài các trách\r\n\nnhiệm quy định tại khoản 1 Điều này, còn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách\r\n\nnhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, quản lý công chức, viên\r\n\nchức và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật\r\n\nvà phân cấp của Bộ; báo cáo và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và Thứ trưởng\r\n\nđược phân công phụ trách đơn vị về việc thực hiện các quy định đó.\n\nĐiều 6. Phó Thủ trưởng đơn vị\r\n\nthuộc Bộ\n\n1. Phó Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ (sau đây gọi tắt\r\n\nlà Phó Thủ trưởng đơn vị) giúp Thủ trưởng đơn vị chỉ đạo, điều hành một số lĩnh\r\n\nvực công tác của đơn vị, chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng đơn vị và trước pháp\r\n\nluật về việc thực hiện công việc được phân công.\n\n2. Phó Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm:\n\na) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ trong các lĩnh vực được phân công phụ trách;\n\nb) Phân công công tác và đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện nhiệm vụ đối với các Phòng và Trưởng phòng thuộc đơn vị được phân công phụ\r\n\ntrách; trong trường hợp cần thiết có thể phân công công việc trực tiếp cho Phó\r\n\ntrưởng phòng và công chức thuộc đơn vị được phân công phụ trách;\n\nc) Phối hợp với Phó Thủ trưởng khác trong đơn vị\r\n\ngiải quyết công việc có liên quan; báo cáo với Thủ trưởng đơn vị những vấn đề\r\n\nvượt quá thẩm quyền hoặc những vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa các Phó Thủ\r\n\ntrưởng;\n\nd) Thay mặt Thủ trưởng đơn vị trong việc quan hệ\r\n\nvà phối hợp công tác với các đơn vị thuộc Bộ trong lĩnh vực được phân công phụ\r\n\ntrách hoặc theo yêu cầu của Thủ trưởng đơn vị;\n\nđ) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ trưởng đơn\r\n\nvị giao.\n\n3. Trách nhiệm cụ thể của Phó Thủ trưởng đơn vị\r\n\ndo Thủ trưởng đơn vị quy định.\n\nĐiều 7. Trưởng phòng, Phó\r\n\ntrưởng phòng và các chức danh tương đương thuộc các đơn vị thuộc Bộ\n\n1. Trưởng phòng và các chức danh tương đương thuộc\r\n\ncác đơn vị thuộc Bộ quản lý, điều hành hoạt động của Phòng, chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng đơn vị trực tiếp phụ trách và trước pháp\r\n\nluật về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\n2. Trưởng phòng có trách nhiệm:\n\na) Chủ động tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được\r\n\ngiao của phòng;\n\nb) Phân công công việc, theo dõi, kiểm tra và\r\n\nđánh giá kết quả thực hiện các công việc được giao của Phó trưởng phòng và các\r\n\ncông chức thuộc phòng;\n\nc) Phối hợp với các phòng khác trong đơn vị để\r\n\ngiải quyết các công việc có liên quan; báo cáo Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng\r\n\nđơn vị trực tiếp phụ trách về việc thực hiện nhiệm vụ của Phòng và các vấn đề\r\n\nvượt quá thẩm quyền hoặc những vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa các Phòng;\n\nd) Trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụ của Phòng\r\n\nvà các nhiệm vụ theo yêu cầu của Lãnh đạo đơn vị.\n\n3. Trưởng phòng thuộc các đơn vị có con dấu\r\n\nriêng ký thừa lệnh Thủ trưởng đơn vị các văn bản thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng\r\n\nđơn vị theo quy định hoặc theo sự ủy quyền của Thủ trưởng đơn vị.\n\n4. Phó Trưởng phòng và các chức danh tương đương\r\n\nthuộc các đơn vị thuộc Bộ giúp Trưởng phòng quản lý hoạt động của Phòng theo sự\r\n\nphân công của Trưởng phòng; trực tiếp thực hiện một số công việc trong phạm vi\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn của Phòng và các nhiệm vụ theo yêu cầu của Lãnh đạo đơn vị;\r\n\nchịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, Lãnh đạo đơn vị và trước pháp luật về kết\r\n\nquả thực hiện các nhiệm vụ đó.\n\n5. Trách nhiệm cụ thể của Trưởng phòng, Phó Trưởng\r\n\nphòng do Thủ trưởng đơn vị quy định.\n\nĐiều 8. Cán bộ, công chức\n\n1. Cán bộ, công chức thực hiện các quyền hạn và\r\n\nnghĩa vụ theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và các văn bản có\r\n\nliên quan.\n\n2. Cán bộ, công chức có các trách nhiệm sau:\n\na) Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được phân công;\r\n\nchịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật và trước cấp quản lý trực tiếp về tiến\r\n\nđộ, chất lượng, hiệu quả thực hiện các công việc được giao và về thể thức,\r\n\ntrình tự, thủ tục ban hành văn bản, quy trình giải quyết công việc được phân\r\n\ncông theo dõi;\n\nb) Phối hợp với cán bộ, công chức khác có liên\r\n\nquan để giải quyết công việc; báo cáo Lãnh đạo phòng hoặc Lãnh đạo đơn vị trực\r\n\ntiếp phụ trách về việc thực hiện nhiệm vụ và các vấn đề còn có ý kiến khác\r\n\nnhau, vượt quá thẩm quyền, mới phát sinh hoặc có vướng mắc trong quá trình thực\r\n\nhiện nhiệm vụ;\n\nc) Chủ động nghiên cứu, đề xuất các biện pháp\r\n\nnâng cao hiệu quả công tác trong lĩnh vực được phân công theo dõi;\n\nd) Chấp hành nghiêm túc các quy định của pháp luật\r\n\nhiện hành, nội quy và quy chế của cơ quan, đơn vị và sự chỉ đạo của cấp quản lý\r\n\ntrực tiếp.\n\n3. Nhiệm vụ cụ thể của cán bộ, công chức trong\r\n\nđơn vị do Thủ trưởng đơn vị quy định.\n\nMục 2. QUAN HỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 9. Quan hệ công tác của\r\n\nLãnh đạo Bộ\n\n1. Bộ trưởng thông tin kịp thời cho các Thứ trưởng\r\n\nvề các quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà\r\n\nnước liên quan đến lĩnh vực công tác của Bộ, Ngành.\n\nBộ trưởng chỉ đạo sự phối hợp giữa các Thứ trưởng\r\n\ntheo chương trình, kế hoạch, lịch làm việc, thủ tục, quy trình giải quyết công\r\n\nviệc của Bộ. Khi thực hiện công tác đánh giá cán bộ, quy hoạch, bổ nhiệm, điều\r\n\nđộng, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật đối với Thủ trưởng đơn vị, Bộ trưởng\r\n\ntham khảo ý kiến của Thứ trưởng trực tiếp phụ trách đơn vị đó.\n\n2. Thứ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về\r\n\nviệc giải quyết công việc thuộc lĩnh vực được phân công. Khi Bộ trưởng điều chỉnh\r\n\nsự phân công giữa các Thứ trưởng thì các Thứ trưởng bàn giao nội dung công việc,\r\n\nhồ sơ, tài liệu có liên quan cho nhau và báo cáo Bộ trưởng.\n\nCác Thứ trưởng phối hợp trong công tác và thông\r\n\ntin kịp thời về việc giải quyết các công việc được phân công. Nếu có vấn đề\r\n\nliên quan đến lĩnh vực do Thứ trưởng khác phụ trách thì Thứ trưởng chủ trì có\r\n\ntrách nhiệm chủ động phối hợp với Thứ trưởng đó để giải quyết; trường hợp còn\r\n\ncó ý kiến khác nhau, thì báo cáo Bộ trưởng quyết định.\n\n3. Thứ trưởng phụ trách đơn vị chỉ đạo, đôn đốc,\r\n\nkiểm tra và báo cáo Bộ trưởng về kết quả hoạt động của đơn vị do mình phụ\r\n\ntrách. Trường hợp cần thiết thì trao đổi ý kiến với Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực\r\n\ntrước khi quyết định những công việc có liên quan đến đơn vị được phân công phụ\r\n\ntrách; có ý kiến về việc đánh giá cán bộ, quy hoạch, bổ nhiệm, điều động, luân\r\n\nchuyển, khen thưởng, kỷ luật đối với Lãnh đạo các đơn vị được phân công phụ\r\n\ntrách.\n\nĐiều 10. Quan hệ công tác\r\n\ngiữa Lãnh đạo Bộ với Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ\n\n1. Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị định kỳ 06 tháng\r\n\nmột lần hoặc theo yêu cầu làm việc với Thủ trưởng đơn vị có sự tham dự của toàn\r\n\nthể cán bộ, công chức hoặc cán bộ lãnh đạo chủ chốt của đơn vị để nghe báo cáo\r\n\ntình hình, chỉ đạo việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của đơn vị và\r\n\ncủa Bộ.\n\n2. Thủ trưởng đơn vị chịu sự chỉ đạo, lãnh đạo\r\n\nvà báo cáo kịp thời với Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách về kết quả thực hiện\r\n\ncông tác và kiến nghị các vấn đề cần giải quyết khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nđược giao và những vấn đề về cơ chế, chính sách cần sửa đổi, bổ sung; kiến nghị\r\n\nsửa đổi, bổ sung chương trình, kế hoạch công tác cho phù hợp với yêu cầu của\r\n\nChính phủ, Thủ tướng Chính phủ và của Bộ.\n\n3. Trong quá trình giải quyết công việc, nếu\r\n\nphát sinh khó khăn, vướng mắc, những vấn đề mới hoặc vượt quá thẩm quyền thì Thủ\r\n\ntrưởng đơn vị báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ trực tiếp phụ trách\r\n\nđơn vị. Trường hợp có ý kiến khác với ý kiến của Thứ trưởng phụ trách đơn vị,\r\n\nThủ trưởng đơn vị phải chấp hành sự chỉ đạo của Thứ trưởng nhưng có quyền bảo\r\n\nlưu ý kiến và báo cáo với Bộ trưởng.\n\nĐiều 11. Quan hệ công tác\r\n\ngiữa Lãnh đạo Bộ với Ban cán sự Đảng Bộ Tư pháp\n\nQuan hệ giữa Lãnh đạo Bộ và Ban cán sự Đảng được\r\n\nthực hiện theo các quy định của Đảng, Nhà nước và Quy chế làm việc của Ban cán\r\n\nsự Đảng Bộ Tư pháp.\n\nĐiều 12. Quan hệ công tác\r\n\ngiữa Lãnh đạo Bộ với Đảng ủy và các tổ chức chính trị - xã hội cơ quan Bộ Tư\r\n\npháp\n\n1. Quan hệ giữa Lãnh đạo Bộ với Đảng uỷ và các tổ\r\n\nchức chính trị - xã hội của cơ quan Bộ thực hiện theo quy định về phối hợp công\r\n\ntác của Đảng, của các tổ chức chính trị - xã hội và của Bộ.\n\n2. Định kỳ 06 tháng một lần hoặc khi có yêu cầu\r\n\nđột xuất, Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng được Bộ trưởng uỷ quyền làm việc với Đảng uỷ\r\n\nhoặc Thường vụ Đảng uỷ; đại diện các tổ chức chính trị - xã hội cơ quan Bộ để\r\n\nthông báo chủ trương công tác của Bộ, biện pháp giải quyết những kiến nghị của\r\n\nđoàn viên, hội viên và lắng nghe ý kiến đóng góp của các tổ chức, đoàn thể về\r\n\nhoạt động của Bộ.\n\n3. Người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội\r\n\ncủa Bộ được mời tham dự các cuộc họp, hội nghị do Lãnh đạo Bộ chủ trì có nội\r\n\ndung liên quan đến hoạt động, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của đoàn\r\n\nviên, hội viên thuộc tổ chức của mình.\n\n4. Bộ trưởng tạo điều kiện thuận lợi để Đảng uỷ,\r\n\ntổ chức chính trị - xã hội hoạt động có hiệu quả theo đúng nghị quyết, điều lệ,\r\n\ncác quy định của Đảng và pháp luật của nhà nước; tham khảo ý kiến của các tổ chức\r\n\ntrước khi quyết định các vấn đề có liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp\r\n\npháp của đảng viên, đoàn viên, hội viên.\n\nĐiều 13. Quan hệ công tác\r\n\ngiữa các Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ\n\n1. Thủ trưởng đơn vị chủ động giải quyết công việc\r\n\ntheo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao; không được chuyển công việc\r\n\nthuộc nhiệm vụ, thẩm quyền của đơn vị mình sang đơn vị khác hoặc lên Lãnh đạo Bộ;\r\n\nkhông giải quyết các công việc thuộc phạm vi nhiệm vụ, thẩm quyền của đơn vị\r\n\nkhác.\n\n2. Khi giải quyết công việc liên quan đến đơn vị\r\n\nkhác, Thủ trưởng đơn vị chủ trì phải trao đổi ý kiến với Thủ trưởng các đơn vị\r\n\ncó liên quan đó; Thủ trưởng đơn vị được trao đổi ý kiến có trách nhiệm trả lời\r\n\ntheo đúng yêu cầu của đơn vị chủ trì. Trường hợp có ý kiến khác nhau thì Thủ\r\n\ntrưởng đơn vị chủ trì báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách công việc để giải quyết. Thủ\r\n\ntrưởng đơn vị chủ trì có trách nhiệm thông báo kết quả giải quyết công việc đến\r\n\ncác đơn vị có liên quan để biết và phối hợp thực hiện.\n\nĐối với những vấn đề phức tạp, liên quan đến nhiều\r\n\nđơn vị, những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết hoặc không đủ điều kiện thực\r\n\nhiện thì Thủ trưởng đơn vị chủ trì báo cáo, đề xuất với Lãnh đạo Bộ để xem xét,\r\n\nquyết định.\n\nĐiều 14. Quan hệ công tác\r\n\ngiữa Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ với cấp ủy và các tổ chức chính trị - xã hội\r\n\ntrong đơn vị\n\n1. Thủ trưởng đơn vị định kỳ hàng tháng, quý, 6\r\n\ntháng, hàng năm thông báo với cấp uỷ, đại diện công đoàn và các tổ chức chính\r\n\ntrị xã hội khác của đơn vị về nhiệm vụ của đơn vị, bàn các nội dung biện pháp\r\n\nphối hợp lãnh đạo công tác chính trị - tư tưởng, tổ chức thực hiện nhiệm vụ\r\n\nchuyên môn, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức.\n\n2. Thủ trưởng đơn vị tạo điều kiện thuận lợi cho\r\n\ntổ chức Đảng và các đoàn thể hoạt động theo đúng điều lệ, tôn chỉ, mục đích; phối\r\n\nhợp với cấp uỷ Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội khác trong đơn vị chăm lo\r\n\nvà tạo điều kiện làm việc, học tập và nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ cho cán bộ, công chức trong đơn vị; bảo đảm thực hiện Quy chế dân chủ\r\n\ntrong hoạt động của đơn vị, xây dựng văn hoá công sở và kỷ luật, kỷ cương hành\r\n\nchính.\n\n3. Cán bộ, công chức là đảng viên, đoàn viên, hội\r\n\nviên của các tổ chức chính trị - xã hội trong đơn vị gương mẫu hoàn thành tốt\r\n\ncông việc được giao theo đúng quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;\r\n\nnghiêm chỉnh thực hiện các quy định về nhiệm vụ và trách nhiệm của người đảng\r\n\nviên, đoàn viên, hội viên và các quy định có liên quan đến công vụ của cán bộ,\r\n\ncông chức.\n\nĐiều 15. Quan hệ công tác\r\n\ngiữa Bộ với Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n\n1. Bộ Tư pháp chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ, kiểm tra, thanh tra hoạt động của Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n2. Lãnh đạo Bộ được phân công phụ trách các địa\r\n\nbàn hoặc Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ theo sự phân công của Bộ trưởng định kỳ đi\r\n\ncông tác địa phương, cơ sở để kiểm tra, đôn đốc và chỉ đạo việc thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ công tác tư pháp, giải quyết khó khăn, vướng mắc và kiến nghị của địa\r\n\nphương, cơ sở thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ.\n\n3. Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ giúp Bộ trưởng\r\n\ntheo dõi, kiểm tra tình hình hoạt động, tổ chức cán bộ, hướng dẫn nghiệp vụ, trả\r\n\nlời kiến nghị của các cơ quan tư pháp địa phương thuộc phạm vi lĩnh vực được\r\n\nphân công.\n\nĐiều 16. Quan hệ công tác\r\n\ngiữa Bộ với cơ quan thi hành án dân sự địa phương\n\n1. Bộ Tư pháp thống nhất quản lý nhà nước về thi\r\n\nhành án dân sự, thi hành án hành chính.\n\n2. Các đơn vị thuộc Bộ giúp Bộ trưởng thực hiện\r\n\nquản lý nhà nước về thi hành án dân sự, thi hành án hành chính trong phạm vi\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị và các quy định sau:\n\na) Tổng cục Thi hành án dân sự là đầu mối giúp Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước về thi hành án dân sự, thi hành án\r\n\nhành chính và thực hiện quản lý chuyên ngành về thi hành án dân sự theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\nb) Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với\r\n\nTổng Cục Thi hành án dân sự quản lý về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các dự\r\n\nán đầu tư xây dựng cơ bản, ngân sách, tài sản nhà nước, quy hoạch xây dựng trụ\r\n\nsở, kho tàng, tài vật, mua sắm tài sản, trang thiết bị, công cụ hỗ trợ và tài\r\n\nsản khác của các Cơ quan thi hành án dân sự địa phương theo quy định của pháp\r\n\nluật và phân cấp của Bộ;\n\nc) Vụ Tổ chức cán bộ phối hợp với Tổng cục Thi\r\n\nhành án dân sự trong việc quản lý tổ chức, biên chế và thực hiện công tác cán bộ\r\n\ncủa các Cơ quan thi hành án dân sự địa phương; thống nhất ý kiến về nhân sự\r\n\nlãnh đạo của Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo\r\n\nquy định và phân cấp của Bộ;\n\nd) Vụ Thi đua – Khen thưởng phối hợp với Tổng cục\r\n\nThi hành án dân sự thực hiện công tác thi đua, khen thưởng theo quy định của\r\n\npháp luật và phân cấp của Bộ;\n\nđ) Thanh tra Bộ phối hợp với Tổng cục Thi hành\r\n\nán dân sự trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trong lĩnh vực\r\n\nthi hành án dân sự theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.\n\nĐiều 17. Quan hệ công tác\r\n\nkhác\n\n1. Quan hệ công tác giữa Bộ với Ban Chấp hành\r\n\nTrung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và các Ban của Đảng, các cơ quan của Quốc\r\n\nhội, Chính phủ, các Bộ, ngành khác, Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị\r\n\n- xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh được thực hiện theo quy định của Hiến pháp, Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ, các văn bản pháp luật và quy định có liên quan.\n\n2. Bộ liên hệ chặt chẽ với Văn phòng Chính phủ để\r\n\nthường xuyên trao đổi thông tin, phối hợp, rà soát việc thực hiện chương trình\r\n\ncông tác, bảo đảm hoàn thành có chất lượng, đúng tiến độ các đề án, công việc\r\n\nđược giao theo sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.\n\n3. Bộ phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ\r\n\nquan thuộc Chính phủ trong việc triển khai công tác pháp chế và tăng cường năng\r\n\nlực cho các tổ chức, cán bộ pháp chế của Bộ, Ngành.\n\n4. Bộ phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\ntrong việc chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ của Ngành, chăm lo xây dựng các cơ quan\r\n\ntư pháp địa phương trong sạch, vững mạnh; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức tư\r\n\npháp địa phương có trình độ, năng lực chuyên môn, có phẩm chất đạo đức, có tinh\r\n\nthần trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương bảo đảm hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\nChương III\n\nCHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH\r\n\nCÔNG TÁC\n\nĐiều 18. Chương trình, kế\r\n\nhoạch công tác của Bộ\n\n1. Chương trình, kế hoạch công tác năm của Bộ\n\na) Chương trình, kế hoạch công tác năm của Bộ được\r\n\nxây dựng trên cơ sở các nhiệm vụ nêu trong các văn bản, ý kiến chỉ đạo của cấp\r\n\ntrên, kế hoạch công tác hàng năm của ngành Tư pháp và đề xuất của các đơn vị\r\n\nthuộc Bộ.\n\nb) Chậm nhất vào ngày 01 tháng 11 hàng năm, các\r\n\nđơn vị thuộc Bộ gửi Văn phòng Bộ danh mục công việc cần trình các cấp của năm\r\n\nsau.\n\nc) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày\r\n\nban hành chương trình công tác năm của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, Văn\r\n\nphòng Bộ xây dựng chương trình, kế hoạch công tác năm của Bộ gửi các đơn vị thuộc\r\n\nBộ để tham gia ý kiến.\n\nd) Văn phòng Bộ có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo Bộ\r\n\nxem xét, cho ý kiến đối với chương trình, kế hoạch công tác năm của Bộ trước\r\n\nkhi trình Bộ trưởng ban hành. Nội dung, trình tự, thủ tục xây dựng chương\r\n\ntrình, kế hoạch công tác năm của Bộ được thực hiện theo Quy chế xây dựng kế hoạch\r\n\ncủa Bộ Tư pháp (ban hành kèm theo Quyết định số 1165/QĐ-BTP ngày 21/5/2013).\n\n2. Chương trình công tác quý và chương trình\r\n\ncông tác tháng của Bộ\n\nChương trình công tác quý và chương trình công\r\n\ntác tháng của Bộ bao gồm các nhiệm vụ trọng tâm cần triển khai thực hiện trong\r\n\nquý, tháng và được thể hiện trong báo cáo công tác của Bộ quý trước và tháng\r\n\ntrước.\n\n3. Lịch công tác tuần của Lãnh đạo Bộ\n\nCăn cứ vào chương trình công tác tháng và sự chỉ\r\n\nđạo của Lãnh đạo Bộ, Ban Thư ký phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ xây dựng Lịch\r\n\ncông tác tuần trình Lãnh đạo Bộ duyệt và công bố trên Cổng thông tin điện tử của\r\n\nBộ chậm nhất vào sáng ngày thứ sáu hàng tuần.\n\nĐiều 19. Chương trình, kế\r\n\nhoạch công tác của đơn vị thuộc Bộ\n\n1. Chương trình, kế hoạch công tác năm của đơn vị\r\n\nthuộc Bộ\n\na) Chương trình, kế hoạch công tác năm của đơn vị\r\n\nđược xây dựng căn cứ theo phương hướng, nhiệm vụ và chương trình, kế hoạch công\r\n\ntác của Bộ.\n\nb) Nội dung, trình tự, thủ tục, thời hạn xây dựng\r\n\nvà điều chỉnh chương trình, kế hoạch công tác năm của đơn vị được thực hiện\r\n\ntheo Quy chế xây dựng kế hoạch của Bộ Tư pháp (ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n1165/QĐ-BTP ngày 21/5/2013).\n\n2. Chương trình công tác quý và chương trình\r\n\ncông tác tháng của đơn vị bao gồm các nhiệm vụ trọng tâm cần triển khai thực hiện\r\n\ntrong quý, tháng và được thể hiện trong báo cáo công tác của đơn vị quý trước\r\n\nvà tháng trước. Thời hạn gửi báo cáo thực hiện theo quy định tại Điều 33 Quy chế\r\n\nnày.\n\nChương IV\n\nXÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH ĐỀ\r\n\nÁN, VĂN BẢN\n\nĐiều 20. Xây dựng đề án,\r\n\nvăn bản\n\n1. Theo chương trình công tác, Thủ trưởng đơn vị\r\n\nđược giao chủ trì lập kế hoạch xây dựng đề án, văn bản trình Lãnh đạo Bộ phê\r\n\nduyệt và thông báo cho Văn phòng Bộ biết để tổng hợp, theo dõi, đôn đốc triển\r\n\nkhai thực hiện.\n\n2. Thủ trưởng đơn vị tổ chức việc xây dựng đề\r\n\nán, văn bản và báo cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách đơn vị xem xét, cho ý kiến\r\n\ntheo đúng tiến độ của kế hoạch đã đề ra.\n\n3. Thứ trưởng được phân công phụ trách đề án,\r\n\nvăn bản có trách nhiệm chỉ đạo đơn vị triển khai thực hiện theo kế hoạch được\r\n\nphê duyệt; báo cáo Bộ trưởng trước khi nghiệm thu, phê duyệt hoặc trình cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền.\n\n4. Trường hợp nội dung văn bản, đề án có liên\r\n\nquan đến lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của các đơn vị khác hoặc theo chỉ đạo của\r\n\nBộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm phối\r\n\nhợp, trao đổi ý kiến với các đơn vị có liên quan. Đơn vị phối hợp có trách nhiệm\r\n\ntham gia ý kiến theo hình thức, nội dung và thời hạn theo yêu cầu của đơn vị chủ\r\n\ntrì. Các ý kiến này được tổng hợp và thể hiện trong hồ sơ của đề án, văn bản.\n\nĐiều 21. Hình thức phối hợp\r\n\nxây dựng đề án, văn bản\n\nĐơn vị chủ trì thực hiện việc phối hợp xây dựng\r\n\nđề án, văn bản với các đơn vị có liên quan theo các hình thức sau:\n\n1. Đề nghị đơn vị phối hợp cử cán bộ, công chức\r\n\ntham gia xây dựng đề án, văn bản. Người được cử là đại diện của đơn vị, có\r\n\ntrách nhiệm thường xuyên báo cáo và xin ý kiến của Thủ trưởng đơn vị trong quá\r\n\ntrình tham gia xây dựng đề án, văn bản.\n\n2. Tổ chức họp lấy ý kiến các đơn vị có liên\r\n\nquan để xây dựng, hoàn thiện nội dung đề án, văn bản. Đơn vị chủ trì có trách\r\n\nnhiệm gửi dự thảo văn bản cho đơn vị tham dự ít nhất 02 ngày làm việc trước khi\r\n\ntổ chức họp, trừ những văn bản gấp, văn bản mật được cung cấp tại cuộc họp. Thủ\r\n\ntrưởng đơn vị được mời tham dự họp hoặc cử đại diện có đủ thẩm quyền đến họp,\r\n\nphát biểu ý kiến của đơn vị. Những ý kiến thảo luận phải được ghi biên bản và\r\n\ncó chữ ký của người chủ trì cuộc họp. Trường hợp đại diện đơn vị được mời vắng\r\n\nmặt, đơn vị chủ trì có trách nhiệm gửi phần kết luận có liên quan cho đơn vị\r\n\nđó.\n\n3. Lấy ý kiến bằng văn bản của các đơn vị có\r\n\nliên quan để xây dựng, hoàn thiện nội dung đề án, văn bản. Thời hạn lấy ý kiến\r\n\nít nhất là 05 ngày làm việc, trừ trường hợp gấp theo yêu cầu của cơ quan cấp\r\n\ntrên hoặc chỉ đạo trực tiếp của Lãnh đạo Bộ thì thời hạn có thể rút ngắn hơn.\n\nĐơn vị được hỏi ý kiến trả lời bằng văn bản theo\r\n\nđúng thời hạn được yêu cầu, trong đó nêu rõ những điểm đồng ý, không đồng ý, lý\r\n\ndo không đồng ý, những kiến nghị về việc chỉnh sửa, bổ sung các nội dung của dự\r\n\nthảo đề án, văn bản. Trường hợp dự thảo đề án, văn bản chưa rõ hoặc có vấn đề\r\n\nphức tạp, đơn vị được hỏi ý kiến có quyền đề nghị đơn vị chủ trì làm rõ hoặc\r\n\ncung cấp thêm thông tin, tài liệu cần thiết và kéo dài thời hạn trả lời. Nếu\r\n\nquá thời hạn trả lời mà đơn vị được hỏi ý kiến không trả lời thì coi như đồng ý\r\n\nvới nội dung xin ý kiến và phải chịu trách nhiệm về sự đồng ý đó.\n\n4. Lấy ý kiến của các đơn vị và cá nhân thông\r\n\nqua thư điện tử, Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp và các hình thức khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 22. Thẩm quyền ký văn\r\n\nbản\n\n1. Bộ trưởng ký các văn bản sau:\n\na) Văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền;\r\n\nvăn bản quản lý hành chính của Bộ, các điều ước quốc tế và thoả thuận quốc tế,\r\n\ncác văn bản về tổ chức bộ máy, cán bộ theo quy định của pháp luật;\n\nb) Các văn bản trình các cơ quan Trung ương Đảng,\r\n\nQuốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;\n\nc) Phê duyệt các dự án, đề án, văn bản, hiệp định\r\n\nđược Chính phủ uỷ quyền;\n\nd) Phê duyệt chủ trương đầu tư, phê duyệt các dự\r\n\nán đầu tư theo phân cấp về công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước\r\n\nvà của Bộ;\n\nđ) Văn bản uỷ quyền cho Tổng cục trưởng, Cục trưởng,\r\n\nVụ trưởng, Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Văn phòng Bộ giải quyết một số công việc\r\n\nthuộc thẩm quyền của Bộ trưởng trong thời gian xác định;\n\ne) Các văn bản khác mà Bộ trưởng thấy cần thiết.\n\n2. Thứ trưởng được Bộ trưởng uỷ quyền ký thay Bộ\r\n\ntrưởng các văn bản sau:\n\na) Văn bản quy phạm pháp luật theo phân công của\r\n\nBộ trưởng trong trường hợp Bộ trưởng vắng mặt;\n\nb) Văn bản, quyết định theo quy định của pháp luật\r\n\nvà của Bộ về phân cấp, uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý tổ chức cán bộ, tài\r\n\nchính, tài sản, đầu tư xây dựng cơ bản thuộc Bộ Tư pháp;\n\nc) Văn bản góp ý, thẩm định các dự thảo Luật,\r\n\nPháp lệnh thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách;\n\nd) Văn bản, quyết định trong các lĩnh vực được Bộ\r\n\ntrưởng phân công phụ trách.\n\n3. Vụ trưởng, Tổng cục trưởng, Cục trưởng, Chánh\r\n\nThanh tra Bộ ký thừa lệnh Bộ trưởng các văn bản sau:\n\na) Công văn trả lời kiến nghị và hướng dẫn chung\r\n\nvề chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị;\n\nb) Công văn góp ý dự thảo văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật (trừ các văn bản được quy định tại điểm c khoản 2 Điều này) và công văn\r\n\nkhác gửi các đơn vị thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; gửi Sở\r\n\nTư pháp và Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nc) Văn bản khác khi được Bộ trưởng giao.\n\n4. Vụ trưởng ký nội quy, quy chế của đơn vị; văn\r\n\nbản hành chính gửi Lãnh đạo Bộ hoặc các đơn vị thuộc Bộ.\n\n5. Tổng cục trưởng, Cục trưởng ký các văn bản hướng\r\n\ndẫn chuyên môn, nghiệp vụ về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của\r\n\nđơn vị; quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền; văn bản, quyết\r\n\nđịnh theo quy định của pháp luật và của Bộ về phân cấp, uỷ quyền thực hiện nhiệm\r\n\nvụ quản lý tổ chức cán bộ, tài chính, tài sản nhà nước thuộc Bộ Tư pháp; văn bản\r\n\nhành chính phục vụ hoạt động quản lý, điều hành đơn vị; ký hợp đồng để thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ theo quy định.\n\n6. Chánh Thanh tra Bộ ký các văn bản khác theo\r\n\nquy định pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; văn bản, quyết định\r\n\ntheo quy định của pháp luật và của Bộ về phân cấp, uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ\r\n\nquản lý tổ chức cán bộ, tài chính, tài sản nhà nước thuộc Bộ Tư pháp; văn bản\r\n\nhành chính phục vụ hoạt động quản lý, điều hành đơn vị; ký hợp đồng để thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ theo quy định.\n\n7. Chánh Văn phòng Bộ ký thừa lệnh Bộ trưởng các\r\n\nvăn bản phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ; văn bản đôn đốc,\r\n\ntruyền đạt ý kiến của Lãnh đạo Bộ; văn bản hướng dẫn về công tác văn phòng, lưu\r\n\ntrữ, bảo vệ; báo cáo công tác; công văn mời họp của Lãnh đạo Bộ; sao các văn bản\r\n\nđã ban hành.\n\nChánh Văn phòng Bộ ký văn bản theo quy định về\r\n\nphân cấp và uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính, kế toán, tài sản nhà\r\n\nnước của Bộ; giấy giới thiệu công tác; văn bản hành chính; hợp đồng để thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ được giao và các văn bản khác theo quy định.\n\n8. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ ký thừa lệnh Bộ\r\n\ntrưởng các văn bản, giấy tờ về công tác cán bộ theo quy định của pháp luật và\r\n\nphân cấp của Bộ.\n\n9. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ ký các\r\n\nvăn bản, giấy tờ chuyên môn nghiệp vụ theo quy định của pháp luật; văn bản, quyết\r\n\nđịnh theo quy định của pháp luật và của Bộ về phân cấp, uỷ quyền thực hiện nhiệm\r\n\nvụ quản lý tổ chức cán bộ, tài chính, tài sản nhà nước thuộc Bộ Tư pháp; văn bản\r\n\nhành chính phục vụ hoạt động quản lý, điều hành đơn vị; hợp đồng và các văn bản\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.\n\n10. Văn bản ký thay, ký thừa lệnh Bộ trưởng phải\r\n\nđược gửi báo cáo Bộ trưởng.\n\nĐiều 23. Phát hành và lưu\r\n\ntrữ văn bản\n\n1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\nvăn bản được ký ban hành, Văn phòng Bộ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với đơn\r\n\nvị chủ trì soạn thảo phát hành, lưu trữ văn bản theo quy định của pháp luật về\r\n\nvăn thư, lưu trữ; gửi đăng Công báo, Cổng thông tin điện tử của Chính phủ và của\r\n\nBộ Tư pháp theo quy định.\n\n2. Việc phát hành, cung cấp văn bản, tài liệu\r\n\ncho các cơ quan phải bảo đảm thực hiện đúng pháp luật về quản lý các tài liệu,\r\n\nthông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước và Quy chế phát ngôn và cung cấp thông\r\n\ntin cho báo chí.\n\n3. Các đơn vị có con dấu riêng có trách nhiệm\r\n\nbáo cáo Lãnh đạo Bộ và gửi Văn phòng Bộ, các đơn vị thuộc Bộ có liên quan những\r\n\nvăn bản quản lý Ngành do đơn vị mình ban hành theo thẩm quyền để theo dõi và\r\n\nlưu trữ theo quy định.\n\nChương V\n\nTRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI\r\n\nQUYẾT CÔNG VIỆC CỦA LÃNH ĐẠO BỘ\n\nĐiều 24. Hồ sơ, thủ tục\r\n\ntrình giải quyết công việc\n\n1. Hồ sơ trình giải quyết công việc bao gồm:\n\na) Phiếu trình giải quyết công việc (theo mẫu);\n\nb) Dự thảo văn bản, đề án, chương trình, kế hoạch\r\n\n(sau đây gọi chung là văn bản, đề án);\n\nc) Ý kiến tham gia của các đơn vị có liên quan\r\n\nvà báo cáo giải trình, tiếp thu (nếu có);\n\nd) Văn bản hoặc ý kiến thẩm định đề án, văn bản\r\n\ntheo quy định của pháp luật và của Bộ (nếu có);\n\nđ) Các tài liệu cần thiết khác.\n\n2. Thủ tục trình Bộ trưởng, Thứ trưởng giải quyết\r\n\ncông việc:\n\na) Phiếu trình Lãnh đạo Bộ phải do Lãnh đạo đơn\r\n\nvị ký và đóng dấu (nếu có) đúng thẩm quyền;\n\nb) Lãnh đạo đơn vị ký phiếu trình phải ký chịu\r\n\ntrách nhiệm (ký nháy) dự thảo văn bản, đề án và chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo\r\n\nBộ về nội dung của văn bản, đề án đó;\n\nc) Đối với những vấn đề có liên quan đến chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của đơn vị khác hoặc có sự phối hợp giải quyết công việc, trong\r\n\nhồ sơ trình phải có ý kiến chính thức bằng văn bản của các đơn vị liên quan; những\r\n\nđề xuất của địa phương có liên quan đến cơ chế, chính sách cho vùng hoặc lãnh\r\n\nthổ phải có ý kiến bằng văn bản của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n3. Các công văn, tờ trình đề nghị giải\r\n\nquyết công việc chỉ gửi 1 bản chính đến đơn vị hoặc cá nhân có thẩm\r\n\nquyền giải quyết. Nếu cần gửi đến các đơn vị hoặc cá nhân có liên quan để biết\r\n\nhoặc phối hợp thì ghi tên các đơn vị, cá nhân đó ở phần Nơi nhận của văn bản.\n\nĐiều 25. Trách nhiệm của\r\n\nVăn phòng Bộ trong việc trình Lãnh đạo Bộ hồ sơ giải quyết công việc\n\n1. Văn phòng Bộ tiếp nhận, kiểm tra và trình\r\n\nLãnh đạo Bộ hồ sơ trình giải quyết công việc của các đơn vị.\n\n2. Khi nhận được hồ sơ trình giải quyết công việc,\r\n\nVăn phòng Bộ có nhiệm vụ kiểm tra về trình tự, thủ tục của hồ sơ trình, thể thức\r\n\nvăn bản và việc thực hiện chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ đối với nội dung của văn bản.\n\nTrường hợp hồ sơ trình chưa đúng, chưa đầy đủ hoặc\r\n\nchưa phù hợp, Văn phòng Bộ chuyển lại đơn vị trình chậm nhất là sau 02 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình để thực hiện theo đúng quy định, yêu cầu\r\n\nhoặc bổ sung giải trình (nếu có). Trường hợp nội dung của hồ sơ trình giải quyết\r\n\ncông việc phức tạp, thời hạn trên có thể kéo dài nhưng không quá 05 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ trình.\n\n3. Ban Thư ký giúp Chánh Văn phòng Bộ thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ quy định tại Điều này.\n\nĐiều 26. Xử lý hồ sơ trình\r\n\nvà thông báo kết quả\n\n1. Lãnh đạo Bộ xem xét, giải quyết công việc\r\n\ntrên cơ sở hồ sơ trình đã đúng trình tự, thủ tục của đơn vị.\n\nCăn cứ ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ về nội\r\n\ndung công việc, Thủ trưởng đơn vị chủ trì phối hợp với Văn phòng Bộ hoàn chỉnh\r\n\ndự thảo văn bản để ký ban hành. Những nội dung có liên quan đến cơ chế, chính\r\n\nsách thì thể hiện thành văn bản gửi cho các đơn vị hoặc địa phương có liên\r\n\nquan.\n\nTrường hợp cần thiết, Lãnh đạo Bộ họp với các\r\n\nchuyên gia, đơn vị chủ trì và đại diện các đơn vị có liên quan để lấy ý kiến tư\r\n\nvấn trước khi quyết định công việc. Đơn vị trình văn bản, đề án chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Văn phòng Bộ tổ chức họp theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ và quy định của Quy\r\n\nchế này.\n\n2. Đối với công việc do tập thể Lãnh đạo Bộ thảo\r\n\nluận trước khi quyết định theo khoản 3 Điều 3 của Quy chế này thì Bộ trưởng, Thứ\r\n\ntrưởng theo lĩnh vực được phân công, xem xét nội dung và tính chất của từng văn\r\n\nbản, đề án để quyết định:\n\na) Cho phép đơn vị trình hoàn thành thủ tục và\r\n\nđăng ký thời hạn với Văn phòng Bộ để trình tập thể Lãnh đạo Bộ tại phiên họp gần\r\n\nnhất;\n\nb) Giao đơn vị trình chuẩn bị thêm nếu xét thấy\r\n\nnội dung chưa đạt yêu cầu;\n\nc) Giao đơn vị trình làm thủ tục lấy ý kiến các\r\n\nđơn vị liên quan theo quy định của Quy chế này.\n\n3. Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày Văn\r\n\nphòng Bộ trình, Lãnh đạo Bộ xử lý hồ sơ trình và có ý kiến chính thức vào văn bản\r\n\ntrình. Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ, nếu chưa có\r\n\nquyết định cuối cùng của Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng thì Văn phòng Bộ có trách\r\n\nnhiệm thông báo cho đơn vị trình biết rõ lý do.\n\nChương VI\n\nHỘI NGHỊ VÀ HỌP\n\nĐiều 27. Các loại hội nghị\r\n\nvà cuộc họp\n\n1. Các hội nghị gồm: hội nghị Ngành, hội nghị\r\n\nchuyên đề (triển khai, sơ kết, tổng kết một hoặc một số chuyên đề), hội nghị tập\r\n\nhuấn công tác chuyên môn.\n\n2. Các cuộc họp do Lãnh đạo Bộ chủ trì gồm có:\n\n- Họp giao ban Lãnh đạo Bộ;\n\n- Họp giao ban Thủ trưởng các đơn vị, họp giao\r\n\nban cấp Vụ;\n\n- Họp giao ban vùng, giao ban khối;\n\n- Họp với Lãnh đạo các cơ quan Trung ương, Lãnh\r\n\nđạo địa phương tại trụ sở của Bộ;\n\n- Họp với cơ quan tư pháp, cơ quan thi hành án\r\n\ndân sự địa phương;\n\n- Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách trực tiếp\r\n\nhọp với các đơn vị;\n\n- Các cuộc họp khác để giải quyết công việc.\n\n3. Các cuộc họp do Thủ trưởng đơn vị chủ trì gồm\r\n\ncó:\n\n- Họp giải quyết công việc chuyên môn và triển\r\n\nkhai các công việc khác theo chức năng, nhiệm vụ của mỗi đơn vị đã được quy định;\n\n- Họp, làm việc với đại diện các cơ quan liên\r\n\nquan theo uỷ quyền của Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách theo quy định tại Quy chế\r\n\nnày.\n\nĐiều 28. Duyệt chủ trương\r\n\nvà tổ chức hội nghị, họp\n\n1. Các đơn vị được giao chủ trì tổ chức hội nghị\r\n\nNgành, hội nghị chuyên đề, hội nghị tập huấn công tác chuyên môn xây dựng kế hoạch\r\n\ntổ chức, trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt. Sau khi kế hoạch được phê duyệt, các đơn\r\n\nvị có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ chuẩn bị chương trình, nội\r\n\ndung, mời đại biểu, bảo đảm các điều kiện tổ chức hội nghị.\n\n2. Lãnh đạo Bộ quyết định các cuộc họp do Lãnh đạo\r\n\nBộ chủ trì; chỉ định đơn vị chuẩn bị nội dung, tài liệu cuộc họp.\n\n3. Các đơn vị có nhu cầu tổ chức họp đăng ký với\r\n\nVăn phòng Bộ để sắp xếp lịch và bố trí địa điểm họp. Nếu các cuộc họp do Lãnh đạo\r\n\nBộ chủ trì thì đơn vị phải báo cáo và đăng ký trong Lịch làm việc tuần của Lãnh\r\n\nđạo Bộ, trừ trường hợp đột xuất.\n\n4. Việc mời họp giao ban Lãnh đạo Bộ, giao ban\r\n\nThủ trưởng các đơn vị, giao ban cấp Vụ được thực hiện qua hình thức tin nhắn\r\n\nthông báo họp (SMS) theo số điện thoại được quy định sử dụng riêng cho hoạt động\r\n\nnày. Đối với các hội nghị và cuộc họp khác quy định tại Điều 27 Quy chế này thì\r\n\nviệc mời họp được thực hiện qua văn bản, qua điện thoại, qua hình thức tin nhắn\r\n\nthông báo (SMS) hoặc các hình thức khác nếu cần thiết.\n\n5. Việc tổ chức và quy trình họp được thực hiện\r\n\ntheo quy định của pháp luật và Quy chế này.\n\nĐiều 29. Họp giao ban Lãnh\r\n\nđạo Bộ\n\n1. Bộ trưởng và các Thứ trưởng họp giao ban hàng\r\n\ntuần, trường hợp do yêu cầu công việc không tổ chức được theo lịch thì được\r\n\nchuyển sang đầu tuần tiếp theo.\n\nThành phần tham dự họp giao ban Lãnh đạo Bộ gồm:\r\n\nBộ trưởng và các Thứ trưởng. Thủ trưởng đơn vị và các tổ chức, cá nhân được mời\r\n\nhoặc tham dự theo quyết định của Bộ trưởng.\n\nBộ trưởng chủ trì họp giao ban, trường hợp Bộ\r\n\ntrưởng vắng mặt thì phân công một Thứ trưởng thay Bộ trưởng chủ trì cuộc họp.\n\n2. Nội dung họp:\n\na) Thông tin về tình hình thực hiện các nhiệm vụ\r\n\ncông tác của Lãnh đạo Bộ, kết quả công việc đã giải quyết và các công việc dự\r\n\nkiến thực hiện;\n\nb) Thảo luận và cho ý kiến đối với những công việc\r\n\nmới, phức tạp hoặc cần phối hợp xử lý giữa Lãnh đạo Bộ;\n\nc) Thảo luận các vấn đề cần lấy ý kiến tập thể\r\n\nLãnh đạo Bộ trước khi Bộ trưởng quyết định theo quy định tại Điều 3 Quy chế\r\n\nnày.\n\n3. Theo yêu cầu công việc, Bộ trưởng triệu tập họp\r\n\nLãnh đạo Bộ đột xuất để xử lý công việc, thảo luận các dự án, dự thảo văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật, đề án, kế hoạch, chương trình công tác dài hạn, hàng năm và\r\n\nnhững nội dung cần thiết khác.\n\n4. Theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ và yêu cầu công\r\n\nviệc, các đơn vị thuộc Bộ gửi công văn đăng ký nội dung họp giao ban Lãnh đạo Bộ\r\n\nđến Văn phòng Bộ. Văn phòng Bộ thẩm tra, xây dựng chương trình họp giao ban\r\n\ntrình Bộ trưởng xem xét, quyết định.\n\n5. Văn phòng Bộ phối hợp với các đơn vị có liên\r\n\nquan chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ các cuộc họp. Các tài liệu\r\n\nhọp phải được gửi đến Lãnh đạo Bộ và những người tham dự họp ít nhất là 01 ngày\r\n\nlàm việc trước ngày họp, trừ trường hợp đột xuất. Chương trình họp phải dự kiến\r\n\nthời gian trình bày, thảo luận và kết luận đối với từng nội dung họp.\n\nVăn phòng Bộ có trách nhiệm ghi biên bản cuộc họp.\r\n\nBiên bản phải được ghi đầy đủ, chính xác, có chữ ký xác nhận của Chánh Văn\r\n\nphòng Bộ và được lưu trữ theo đúng quy định.\n\n6. Sau khi có ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng,\r\n\nChánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kết luận của Bộ trưởng\r\n\ntại cuộc họp Lãnh đạo Bộ đến các đơn vị thuộc Bộ chậm nhất là 03 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày họp; trong trường hợp cần thiết, kết quả họp Lãnh đạo Bộ được thông\r\n\nbáo đến các cơ quan, tổ chức có liên quan để phối hợp thực hiện.\n\nĐiều 30. Họp giao ban Thủ\r\n\ntrưởng đơn vị thuộc Bộ\n\n1. Thủ trưởng đơn vị giao ban định kỳ vào tuần đầu\r\n\ncủa tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ trưởng.\n\nThành phần họp giao ban Thủ trưởng đơn vị thuộc\r\n\nBộ gồm Lãnh đạo Bộ, Thủ trưởng các đơn vị và những cán bộ, công chức khác theo\r\n\nyêu cầu của Bộ trưởng. Trường hợp Thủ trưởng đơn vị không thể dự họp giao ban\r\n\nthì phải báo cáo Bộ trưởng và nếu được Bộ trưởng đồng ý thì uỷ quyền cho Phó Thủ\r\n\ntrưởng đơn vị tham dự.\n\nBộ trưởng chủ trì họp giao ban, trường hợp Bộ\r\n\ntrưởng vắng mặt thì phân công một Thứ trưởng thay Bộ trưởng chủ trì cuộc họp.\n\n2. Nội dung họp:\n\na) Thông báo về Nghị quyết phiên họp thường kỳ của\r\n\nChính phủ và sự chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các vấn đề có\r\n\nliên quan đến công tác của Bộ, Ngành;\n\nb) Kiểm điểm kết quả thực hiện công tác của Bộ\r\n\ntháng trước; dự kiến các công việc trọng tâm của Bộ cần triển khai thực hiện\r\n\ntrong tháng tiếp theo;\n\nc) Giải quyết những vướng mắc, phát sinh, những\r\n\nkiến nghị, đề xuất của địa phương trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ\r\n\ncông tác của Bộ, Ngành;\n\nd) Các vấn đề khác mà Bộ trưởng thấy cần thiết.\n\nBộ trưởng hoặc Thứ trưởng chủ trì họp giao ban kết\r\n\nluận chỉ đạo việc tổ chức triển khai công tác của Bộ trong tháng tiếp theo.\n\n3. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng quyết định tổ\r\n\nchức họp giao ban để thảo luận các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, đề\r\n\nán, kế hoạch, chương trình công tác dài hạn, hàng năm và những nội dung cần thiết\r\n\nkhác.\n\n4. Theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ và yêu cầu công\r\n\nviệc, các đơn vị thuộc Bộ gửi công văn đăng ký nội dung họp giao ban Thủ trưởng\r\n\nđơn vị thuộc Bộ đến Văn phòng Bộ. Văn phòng Bộ thẩm tra, xây dựng chương trình\r\n\nhọp giao ban trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.\n\n5. Văn phòng Bộ phối hợp với các đơn vị có liên\r\n\nquan chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cuộc họp. Các tài liệu họp\r\n\nphải được gửi đến những người tham dự họp ít nhất là 02 ngày làm việc trước\r\n\nngày họp, trừ trường hợp đột xuất. Chương trình họp phải dự kiến thời gian\r\n\ntrình bày, thảo luận và kết luận đối với từng nội dung họp.\n\nVăn phòng Bộ có trách nhiệm ghi biên bản cuộc họp.\r\n\nBiên bản phải được ghi đầy đủ, chính xác, có chữ ký xác nhận của Chánh Văn\r\n\nphòng Bộ và được lưu trữ theo đúng quy định.\n\n6. Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày họp\r\n\ngiao ban, Chánh Văn phòng Bộ thông báo bằng văn bản kết luận của Bộ trưởng tại\r\n\nphiên họp đến đơn vị để tổ chức thực hiện.\n\nĐiều 31. Họp giao ban cấp Vụ\n\n1. Giao ban cấp Vụ họp vào tuần cuối quý.\n\nThành phần họp giao ban cấp Vụ gồm Lãnh đạo Bộ,\r\n\nLãnh đạo các đơn vị thuộc Bộ, người đứng đầu các tổ chức chính trị, chính trị -\r\n\nxã hội trong cơ quan Bộ, Trưởng Ban Thanh tra nhân dân. Cán bộ, công chức khác\r\n\ncó thể được mời dự họp theo yêu cầu của Bộ trưởng.\n\nBộ trưởng chủ trì họp giao ban, trường hợp Bộ\r\n\ntrưởng vắng mặt thì phân công một Thứ trưởng thay Bộ trưởng chủ trì cuộc họp.\n\n2. Nội dung họp:\n\na) Thông tin về tình hình và kết quả thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ công tác của Bộ, Ngành; kiểm điểm tình hình thực hiện Quy chế làm\r\n\nviệc của Bộ;\n\nb) Thông báo kết luận của cơ quan có thẩm quyền\r\n\nvề việc giải quyết các vụ việc tiêu cực, tham nhũng của cơ quan, giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo của cán bộ, công chức;\n\nc) Kiểm điểm tình hình thực hiện Nghị quyết của\r\n\nHội nghị cán bộ, công chức cơ quan Bộ;\n\nd) Thông báo ý kiến phản ánh của cán bộ, công chức\r\n\nvề tổ chức và hoạt động của Bộ; về việc thực hiện chế độ, chính sách đối với\r\n\ncán bộ, công chức;\n\nđ) Thảo luận các chủ trương, biện pháp phối hợp\r\n\ngiữa Lãnh đạo Bộ, Đảng uỷ, Công đoàn, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên cộng\r\n\nsản Hồ Chí Minh cơ quan Bộ để thực hiện nhiệm vụ chính trị của Bộ, Ngành;\n\ne) Các vấn đề khác mà Bộ trưởng thấy cần thiết.\n\n3. Theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ và yêu cầu công\r\n\nviệc, các đơn vị thuộc Bộ gửi công văn đăng ký nội dung họp giao ban cấp Vụ đến\r\n\nVăn phòng Bộ. Văn phòng Bộ thẩm tra, xây dựng chương trình họp giao ban trình Bộ\r\n\ntrưởng xem xét, quyết định.\n\n4. Văn phòng Bộ phối hợp với các đơn vị có liên quan\r\n\nchuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cuộc họp. Các tài liệu họp phải\r\n\nđược gửi đến những người tham dự họp ít nhất là 03 ngày làm việc trước ngày họp,\r\n\ntrừ trường hợp đột xuất. Chương trình họp phải dự kiến thời gian trình bày, thảo\r\n\nluận và kết luận đối với từng nội dung họp.\n\nVăn phòng Bộ có trách nhiệm ghi biên bản cuộc họp.\r\n\nBiên bản phải được ghi đầy đủ, chính xác, có chữ ký xác nhận của Chánh Văn\r\n\nphòng Bộ và được lưu trữ theo đúng quy định.\n\n5. Theo sự chỉ đạo của Bộ trưởng, Chánh Văn phòng\r\n\nBộ thông báo nội dung và kết luận của cuộc họp đến các đơn vị, Đảng uỷ, các tổ\r\n\nchức chính trị - xã hội và Trưởng Ban Thanh tra nhân dân trong thời hạn 05 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày họp.\n\nĐiều 32. Cử đại diện Lãnh đạo\r\n\nBộ tham dự các cuộc họp do các cơ quan khác chủ trì\n\n1. Bộ trưởng tham gia các phiên họp của Chính phủ,\r\n\ntham dự các phiên họp của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội\r\n\ntheo giấy triệu tập và các cuộc họp khác mời đích danh Bộ trưởng. Trường hợp Bộ\r\n\ntrưởng không thể tham dự được và được sự đồng ý của cơ quan triệu tập, thì Bộ\r\n\ntrưởng ủy quyền cho Thứ trưởng đi họp thay. Thứ trưởng được ủy quyền xin ý kiến\r\n\nchỉ đạo của Bộ trưởng trước khi tham dự và có trách nhiệm báo cáo với Bộ trưởng\r\n\nvề nội dung, kết quả của cuộc họp đó.\n\n2. Trường hợp giấy mời đại diện Lãnh đạo Bộ thì\r\n\nBộ trưởng tham dự hoặc Bộ trưởng cử một Thứ trưởng tham dự họp.\n\n3. Trường hợp giấy mời đại diện Bộ Tư pháp, nếu\r\n\nBộ trưởng không thể tham dự thì cử người khác tham dự họp. Người được Bộ trưởng\r\n\ncử đi họp đại diện cho Bộ Tư pháp có trách nhiệm xin ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng\r\n\ntrước khi tham dự và báo cáo với Bộ trưởng về kết quả cuộc họp đó.\n\n4. Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị\r\n\nliên quan có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ tài liệu để Lãnh đạo Bộ đi dự họp.\n\nChương VII\n\nCHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO\r\n\nCÁO\n\nĐiều 33. Thông tin, báo cáo\r\n\nphục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ\n\n1. Các Thứ trưởng có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng\r\n\nnhững vấn đề sau:\n\na) Tình hình thực hiện công việc thuộc lĩnh vực\r\n\nđược phân công phụ trách, những việc vượt quá thẩm quyền giải quyết và những việc\r\n\ncần xin ý kiến của Bộ trưởng;\n\nb) Nội dung và kết quả các hội nghị, cuộc họp mà\r\n\nThứ trưởng được Bộ trưởng uỷ quyền tham dự hoặc chỉ đạo;\n\nc) Kết quả làm việc với các Bộ, ngành, địa\r\n\nphương và đối tác khác khi được cử tham gia các đoàn công tác trong nước và nước\r\n\nngoài.\n\n2. Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm:\n\na) Báo cáo định kỳ (tháng, quý, 06 tháng và năm)\r\n\nvề tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác, các đề án được phân công\r\n\ntheo quy định của Bộ;\n\nBáo cáo được gửi về Văn phòng Bộ chậm nhất là\r\n\nngày 25 hàng tháng đối với báo cáo tháng và ngày 25 của tháng cuối quý đối với\r\n\nbáo cáo quý;\n\nb) Báo cáo theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ phụ\r\n\ntrách;\n\nc) Báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ phụ\r\n\ntrách đối với những công việc mới phát sinh, những khó khăn, vướng mắc, những vấn\r\n\nđề còn có ý kiến khác nhau giữa các đơn vị trong quá trình thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ được giao;\n\nd) Trường hợp được Lãnh đạo Bộ cử đi họp, đi\r\n\ncông tác, thì người được cử đi họp, đi công tác có trách nhiệm xin ý kiến chỉ đạo\r\n\ncủa Lãnh đạo Bộ phụ trách và báo cáo về nội dung và kết quả cuộc họp, chuyến\r\n\ncông tác chậm nhất là 05 ngày làm việc sau khi cuộc họp, chuyến công tác kết\r\n\nthúc.\n\n3. Ngoài trách nhiệm được quy định tại khoản 2 Điều\r\n\nnày, Chánh Văn phòng Bộ còn phải thực hiện các nhiệm vụ sau đây:\n\na) Cung cấp thông tin hàng ngày cho Bộ trưởng,\r\n\ncác Thứ trưởng về những công việc đã được giải quyết;\n\nb) Chuẩn bị báo cáo giao ban Lãnh đạo Bộ, giao\r\n\nban Thủ trưởng đơn vị, giao ban cấp Vụ;\n\nc) Tổng hợp và xây dựng báo cáo công tác của Bộ\r\n\ngửi Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo\r\n\nquy định;\n\nd) Báo cáo Lãnh đạo Bộ những vấn đề cần xử lý\r\n\nqua phản ánh của báo chí, dư luận xã hội liên quan đến Ngành và đề xuất hướng xử\r\n\nlý;\n\nđ) Tiếp nhận, tổng hợp thông tin, báo cáo của\r\n\ncác đơn vị và địa phương; lập báo cáo định kỳ và đột xuất về việc thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ của Bộ;\n\ne) Theo sự chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ, thông báo kịp\r\n\nthời những vướng mắc và các vấn đề có liên quan của địa phương đến đơn vị có\r\n\ntrách nhiệm để giải quyết;\n\ng) Hướng dẫn, theo dõi và đôn đốc các đơn vị thực\r\n\nhiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo và tổ chức khai thác các thông tin phục\r\n\nvụ sự chỉ đạo điều hành của Lãnh đạo Bộ và việc thực hiện các nhiệm vụ của đơn\r\n\nvị.\n\nĐiều 34. Cung cấp thông tin\r\n\nvề hoạt động của Bộ, Ngành\n\n1. Cán bộ, công chức của Bộ được thông tin về\r\n\ntình hình thực hiện các nhiệm vụ công tác của đơn vị, Bộ, Ngành theo phạm vi, nội\r\n\ndung và hình thức thông tin được quy định tại Quy chế thực hiện dân chủ của Bộ\r\n\nTư pháp.\n\n2. Người phát ngôn của Bộ hoặc Người được uỷ quyền\r\n\nphát ngôn phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị có liên quan có trách nhiệm cung cấp\r\n\nthông tin cho các cơ quan thông tin đại chúng, các tổ chức và cá nhân theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật và của Bộ.\n\n3. Cán bộ, công chức thực hiện nghiêm chỉnh kỷ\r\n\nluật phát ngôn của cơ quan, đơn vị. Chế độ phát ngôn và cung cấp thông tin cho\r\n\nbáo chí được thực hiện theo quy định của pháp luật và của Bộ.\n\nĐiều 35. Trao đổi thông tin\r\n\ntrên hệ thống thông tin của Bộ\n\n1. Việc cung cấp, cập nhật thông tin vào Cổng\r\n\nthông tin điện tử của Bộ Tư pháp được thực hiện theo Quy chế hoạt động của Cổng\r\n\nthông tin điện tử.\n\n2. Các văn bản, tài liệu trao đổi chính thức\r\n\ntrong phạm vi các đơn vị thuộc Bộ bằng hình thức văn bản điện tử thông qua thư\r\n\nđiện tử, Cổng thông tin điện tử và phần mềm Quản lý văn bản và điều hành bao gồm:\n\na) Các loại giấy mời trong nội bộ cơ quan Bộ;\n\nb) Chương trình, kế hoạch công tác của Bộ và đơn\r\n\nvị;\n\nc) Các loại văn bản chỉ đạo, điều hành, thông\r\n\nbáo;\n\nd) Các loại công văn đôn đốc, nhắc nhở các đơn vị\r\n\nthực hiện chương trình, kế hoạch công tác, giao nhiệm vụ bổ sung;\n\nđ) Các Quy chế làm việc của Bộ, Quy chế làm việc\r\n\ncủa đơn vị và các quy định khác về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Bộ,\r\n\nđơn vị;\n\ne) Quy trình giải quyết công việc theo quy định\r\n\ncủa Bộ;\n\ng) Các Báo cáo công tác của Bộ, của đơn vị và\r\n\ncác báo cáo chuyên đề khác gửi các đơn vị trong cơ quan Bộ;\n\nh) Dự thảo văn bản đang trong quá trình soạn thảo,\r\n\nxin ý kiến của các đơn vị.\n\nCác văn bản thuộc quy định phải bảo mật thông\r\n\ntin chỉ được gửi, trao đổi qua hệ thống thư điện tử của Bộ.\n\n3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Công nghệ\r\n\nthông tin, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm bảo đảm việc cung cấp,\r\n\ncập nhật kịp thời, sử dụng có hiệu quả các văn bản, tài liệu bằng hình thức văn\r\n\nbản điện tử và thực hiện bảo mật thông tin theo quy định.\n\nChương VIII\n\nKIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN\r\n\nVĂN BẢN VÀ NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO\n\nĐiều 36. Phạm vi và đối tượng\r\n\nkiểm tra\n\n1. Bộ kiểm tra việc thi hành các văn bản của cấp\r\n\ntrên và của Bộ ban hành có quy định những nhiệm vụ, công việc mà Bộ và các đơn\r\n\nvị thuộc Bộ phải thực hiện.\n\n2. Đối tượng kiểm tra là các đơn vị thuộc Bộ,\r\n\ncác cơ quan Thi hành án dân sự địa phương.\n\n3. Việc kiểm tra đối với các Bộ, ngành khác, Uỷ\r\n\nban nhân dân các cấp và các cơ quan tư pháp địa phương trong việc thi hành văn\r\n\nbản có liên quan được tiến hành theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 37. Thẩm quyền kiểm\r\n\ntra\n\n1. Bộ trưởng kiểm tra mọi hoạt động của các đơn\r\n\nvị thuộc Bộ, Ngành trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ và theo\r\n\nsự phân công của cơ quan cấp trên.\n\n2. Thứ trưởng kiểm tra hoạt động của các đơn vị,\r\n\nlĩnh vực, địa phương được Bộ trưởng phân công phụ trách và thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ kiểm tra do Bộ trưởng giao.\n\n3. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm kiểm tra\r\n\ntrong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định và kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncác công việc do Lãnh đạo Bộ uỷ quyền.\n\nĐiều 38. Hình thức kiểm tra\n\n1. Thủ trưởng đơn vị thường xuyên tổ chức tự kiểm\r\n\ntra việc thi hành các văn bản, công việc được giao tại đơn vị, phát hiện các vướng\r\n\nmắc, đề xuất các biện pháp xử lý kịp thời.\n\n2. Bộ tiến hành kiểm tra thông qua các hình thức\r\n\nsau:\n\na) Lãnh đạo Bộ, Thủ trưởng đơn vị và các công chức\r\n\nđược giao nhiệm vụ kiểm tra đến làm việc trực tiếp tại đơn vị cần kiểm tra để nắm\r\n\nbắt tình hình;\n\nb) Lãnh đạo Bộ yêu cầu các cơ quan, đơn vị báo\r\n\ncáo bằng văn bản về tình hình và kết quả thực hiện các văn bản, công việc được\r\n\ngiao;\n\nc) Bộ trưởng uỷ quyền cho Thủ trưởng đơn vị thuộc\r\n\nBộ chủ trì kiểm tra hoặc quyết định thành lập các đoàn kiểm tra việc thi hành\r\n\ncác văn bản trong từng lĩnh vực hoặc từng công việc cần tập trung chỉ đạo trong\r\n\ntừng thời kỳ. Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị có\r\n\nliên quan xây dựng kế hoạch và nội dung kiểm tra, lấy ý kiến Văn phòng Bộ trước\r\n\nkhi trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt và triển khai thực hiện;\n\nd) Kiểm tra thông qua tổ chức hội nghị sơ kết, tổng\r\n\nkết việc thực hiện (hình thức này được áp dụng đối với những chương trình, dự\r\n\nán lớn);\n\nđ) Hình thức khác do Bộ trưởng quyết định.\n\nĐiều 39. Báo cáo kết quả kiểm\r\n\ntra\n\n1. Khi kết thúc kiểm tra, người chủ trì việc kiểm\r\n\ntra có trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra với Lãnh đạo Bộ và thông báo kết quả\r\n\ntới đơn vị được kiểm tra và các đơn vị khác có liên quan.\n\nBáo cáo kết quả kiểm tra phải nêu rõ nội dung kiểm\r\n\ntra, đánh giá những mặt được và chưa được, những sai phạm cùng biện pháp khắc\r\n\nphục và kiến nghị hình thức xử lý (nếu có).\n\n2. Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ chủ trì kiểm tra\r\n\ncó trách nhiệm theo dõi việc xử lý sau khi kiểm tra, yêu cầu đơn vị được kiểm\r\n\ntra khắc phục những sai phạm theo quyết định của cấp có thẩm quyền, báo cáo kết\r\n\nquả khắc phục sau kiểm tra với Lãnh đạo Bộ.\n\nĐiều 40. Trách nhiệm của\r\n\ncác đơn vị trong kiểm tra\n\n1. Đơn vị tiến hành kiểm tra có trách nhiệm:\n\na) Xây dựng Kế hoạch kiểm tra và thông báo cho\r\n\nđơn vị được kiểm tra về thành phần, thời gian, nội dung kiểm tra; gửi kết luận\r\n\nkiểm tra cho đơn vị được kiểm tra; báo cáo cơ quan có thẩm quyền về kết quả kiểm\r\n\ntra và đề xuất phương án xử lý;\n\nb) Kiến nghị khen thưởng kịp thời đối với các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao theo quy định;\n\nc) Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền xử lý kịp thời đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực\r\n\nhiện hoặc thực hiện không tốt nhiệm vụ được giao.\n\n2. Đơn vị được kiểm tra có trách nhiệm:\n\na) Phối hợp và tạo điều kiện cho đơn vị kiểm tra\r\n\ntrong quá trình kiểm tra;\n\nb) Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo\r\n\ncáo theo yêu cầu của đơn vị kiểm tra;\n\nc) Báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu trung\r\n\nthực; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của báo cáo, thông tin và\r\n\ntài liệu cung cấp;\n\nd) Chấp hành quyết định của đơn vị kiểm tra theo\r\n\nquy định;\n\nđ) Có quyền kiến nghị, giải trình về kết luận của\r\n\nđơn vị kiểm tra, người có thẩm quyền;\n\ne) Chịu trách nhiệm về việc không hoàn thành hoặc\r\n\nthực hiện không tốt các nhiệm vụ được giao.\n\n3. Văn phòng Bộ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các\r\n\nđơn vị thực hiện kế hoạch kiểm tra của Bộ trưởng và yêu cầu các đơn vị báo cáo\r\n\nvề việc thực hiện trách nhiệm kiểm tra.\n\nVăn phòng Bộ giúp Bộ trưởng tiếp nhận và đôn đốc\r\n\nthực hiện kết quả kiểm tra thuộc thẩm quyền xem xét, quyết định của Bộ trưởng;\r\n\nyêu cầu các đơn vị có chức năng giải trình về việc không thực hiện trách nhiệm\r\n\nxử lý kết quả kiểm tra.\n\nChương IX\n\nCHẾ ĐỘ ĐI CÔNG TÁC, TIẾP\r\n\nKHÁCH\n\nĐiều 41. Đi công tác trong\r\n\nnước\n\n1. Tham gia đoàn công tác liên ngành\n\na) Việc cử cán bộ, công chức tham gia các đoàn\r\n\ncông tác của Nhà nước, các đoàn công tác liên ngành tại các địa phương, đơn vị (gọi\r\n\nchung là cơ sở) phải theo đúng thành phần được yêu cầu. Những vấn đề liên quan\r\n\nđến Ngành phải được chuẩn bị bằng văn bản theo yêu cầu của trưởng đoàn công\r\n\ntác;\n\nb) Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết\r\n\nthúc chuyến công tác, cán bộ tham gia đoàn công tác phải báo cáo bằng văn bản gửi\r\n\nThủ trưởng đơn vị đã cử đi công tác về kết quả chương trình công tác, những vấn\r\n\nđề có liên quan đến Ngành do cơ sở đề nghị khi làm việc với đoàn và kết luận của\r\n\ntrưởng đoàn.\n\n2. Lãnh đạo Bộ tổ chức đoàn đi công tác địa phương\n\nKhi Bộ trưởng, Thứ trưởng đi công tác địa\r\n\nphương, Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm:\n\na) Lập chương trình, kế hoạch công tác tại địa\r\n\nphương để Bộ trưởng, Thứ trưởng đi công tác xem xét, quyết định;\n\nb) Phối hợp với Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ có\r\n\nliên quan chuẩn bị nội dung đi công tác địa phương của Lãnh đạo Bộ và gửi trước\r\n\ntài liệu cho các cơ quan, đơn vị có liên quan;\n\nc) Thông báo tới địa phương về lịch làm việc của\r\n\nLãnh đạo Bộ trước khi đến ít nhất là 03 ngày làm việc, trừ trường hợp đột xuất.\n\n3. Trường hợp Lãnh đạo Bộ đi công tác địa phương\r\n\ntheo đề nghị của các đơn vị, Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này.\n\n4. Thủ trưởng đơn vị đi công tác địa phương có\r\n\ntrách nhiệm xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, ghi rõ nội dung và thời\r\n\ngian công tác trình Bộ trưởng phê duyệt. Trường hợp Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ\r\n\nđi công tác địa phương theo kế hoạch đã được phê duyệt thì phải báo cáo thời\r\n\ngian đi với Bộ trưởng và Thứ trưởng phụ trách.\n\n5. Công chức đi công tác địa phương do Thủ trưởng\r\n\nđơn vị thuộc Bộ cử, có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, xin ý kiến chỉ đạo của Thủ\r\n\ntrưởng đơn vị và báo cáo kết quả đi công tác bằng văn bản theo yêu cầu của Thủ\r\n\ntrưởng đơn vị chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc chương trình\r\n\ncông tác.\n\n6. Đoàn đi công tác địa phương có trách nhiệm:\n\na) Chuẩn bị kế hoạch, chương trình, nội dung,\r\n\nbáo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách và thông báo cho cơ sở trước khi đến ít nhất 03\r\n\nngày làm việc;\n\nb) Bố trí xe đi chung để tiết kiệm kinh phí;\n\nc) Không kết hợp chương trình tham quan, du lịch\r\n\ntrong thời gian công tác;\n\nd) Làm việc và giải quyết những vấn đề đúng nội\r\n\ndung, chương trình đã thông báo và đúng thẩm quyền của đoàn, đồng thời ghi nhận\r\n\nđầy đủ những kiến nghị có liên quan đến Bộ, Ngành của cơ sở;\n\nđ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết\r\n\nthúc chuyến công tác, trưởng đoàn công tác phải có báo cáo bằng văn bản gửi\r\n\nLãnh đạo Bộ, Thủ trưởng đơn vị đã cử đi công tác về kết quả, những kiến nghị của\r\n\ncơ sở có liên quan đến Ngành và đề xuất giải pháp tổ chức thực hiện những kiến\r\n\nnghị đó.\n\nĐiều 42. Tiếp khách trong\r\n\nnước\n\n1. Các cuộc tiếp và làm việc chính thức theo\r\n\nchương trình của Lãnh đạo Bộ\n\na) Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm bố trí\r\n\nchương trình để Lãnh đạo Bộ tiếp khách là Lãnh đạo Đảng và Nhà nước, Lãnh đạo\r\n\ncác Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Lãnh đạo Tỉnh uỷ, Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, lãnh đạo\r\n\ncác tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và các chức danh tương đương, các\r\n\nđoàn đại biểu và khách mời theo chương trình của Lãnh đạo Bộ;\n\nb) Khi có kế hoạch làm việc với khách, Văn phòng\r\n\nBộ thống nhất về kế hoạch chuẩn bị để báo cáo Lãnh đạo Bộ. Kế hoạch phải chi tiết,\r\n\ncó phân công cụ thể các công việc: chuẩn bị báo cáo, thành phần tham dự, phương\r\n\nán đón, tiếp đại biểu; bảo vệ an ninh (nếu cần); phòng làm việc; nội dung\r\n\nchương trình làm việc. Sau khi kế hoạch được phê duyệt, Văn phòng Bộ ra thông\r\n\nbáo để các đơn vị được phân công chuẩn bị, mời các đơn vị có liên quan tham\r\n\ngia; kiểm tra, đôn đốc và chịu trách nhiệm về công tác chuẩn bị; tổ chức việc\r\n\nđón khách, phát tài liệu, ghi biên bản buổi làm việc.\n\n2. Tiếp khách không có lịch làm việc trước\n\nVăn phòng Bộ tổ chức việc đăng ký và chỉ dẫn cho\r\n\nkhách đến làm việc tại cơ quan Bộ. Trường hợp khách có nhu cầu làm việc với\r\n\nLãnh đạo Bộ, Văn phòng Bộ báo cáo Lãnh đạo Bộ quyết định nội dung, thời gian\r\n\nlàm việc và thông báo đến khách.\n\n3. Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm tổ\r\n\nchức tiếp và làm việc với Lãnh đạo Sở, Lãnh đạo các đơn vị ngang cấp về các nội\r\n\ndung thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị hoặc theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ.\r\n\nTrong quá trình giải quyết công việc, nếu nội dung có liên quan đến đơn vị khác\r\n\nthì có thể mời dự họp hoặc trực tiếp xin ý kiến của đơn vị có liên quan; những\r\n\nnội dung vượt quá thẩm quyền giải quyết của đơn vị, Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ\r\n\nphải trực tiếp báo cáo và xin ý kiến của Lãnh đạo Bộ.\n\n4. Việc tiếp công dân được thực hiện theo Quy chế\r\n\ntiếp công dân của Bộ Tư pháp.\n\nĐiều 43. Chế độ tiếp khách,\r\n\nđi công tác và học tập nước ngoài\n\nChế độ tiếp khách, đi công tác và học tập nước\r\n\nngoài thực hiện theo Quy chế chọn, cử và quản lý công chức Bộ Tư pháp đi đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng, Quy chế quản lý hoạt động đối ngoại của Bộ Tư pháp và các quy định\r\n\ncó liên quan.\n\nChương X\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 44. Tổ chức thực hiện\n\n1. Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến và tổ chức thực hiện Quy chế này trong phạm vi đơn vị.\n\n2. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ theo dõi quá trình\r\n\ntriển khai thực hiện Quy chế; tiếp thu các ý kiến phản hồi và sửa đổi, bổ sung\r\n\ncho phù hợp.\n\n", + "id": 10083 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100830.json b/contexts/context_100830.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2574f62d6857d9e9b222795832af95d1721dbef5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100830.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-19-NQ-HDND-2018-giao-bien-che-cong-chuc-quan-ly-hanh-chinh-nha-nuoc-Nam-Dinh-405199.aspx", + "name": "Nghi-quyet-19-NQ-HDND-2018-giao-bien-che-cong-chuc-quan-ly-hanh-chinh-nha-nuoc-Nam-Dinh-405199", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NAM ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 19/NQ-HĐND\n\nNam\r\n\n Định, ngày 08 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC GIAO BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRONG CÁC CƠ QUAN CỦA\r\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN NĂM 2019\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH \n\nKHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ BẢY\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý\r\n\nbiên chế công chức; Thông tư số 07/2010/TT-BNV ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ\r\n\nNội vụ về hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 8 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý\r\n\nbiên chế công chức;\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ, quy định về vị trí việc làm và cơ cấu\r\n\nngạch công chức; Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày 25\r\n\ntháng 6 năm 2013 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2013/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Quyết định số 1896/QĐ-BNV\r\n\nngày 17 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc giao biên chế công\r\n\nchức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước của tỉnh Nam Định năm 2019;\n\nXét Tờ trình số 218/TTr-UBND ngày\r\n\n26 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch biên chế công chức\r\n\nquản lý hành chính nhà nước của tỉnh năm 2019; Báo\r\n\ncáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân lại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Giao\r\n\nbiên chế công chức quản lý hành chính nhà nước năm 2019 trong các cơ quan của\r\n\nHội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện là\r\n\n2.171 biên chế (có phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Giao\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 3. Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng\r\n\nnhân dân và các đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khóa XVIII, kỳ họp thứ bảy thông qua\r\n\nngày 08 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng\r\n\n01 năm 2019.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Như Điều 2, Điều 3;\r\n\n - Ủy ban MTTQ tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Báo Nam Định; Công báo tỉnh;\r\n\n - Website Chính phủ, Wesite tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT VPHĐND tỉnh.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Chung\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nBIÊN CHẾ CÔNG CHỨC\r\n\nQUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH NAM ĐỊNH, NĂM 2019\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2018 của HĐND tỉnh Nam Định)\n\nSTT\n\nTên đơn vị\n\nSố\r\n\n biên chế công chức giao 2018\n\nSố\r\n\n biên chế công chức\r\n\n giảm năm 2019 theo tỷ lệ 2,1%\n\nSố\r\n\n biên chế công chức\r\n\n giao năm 2019\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n\n\nTổng\r\n\n cả tỉnh\n\n2,218\n\n47\n\n2,171\n\nI\n\nKhối\r\n\n Sở, Ban, Ngành\n\n1,265\n\n24\n\n1,241\n\n1\n\nVăn phòng HĐND\r\n\n tỉnh\n\n29\n\n1\n\n28\n\n2\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n68\n\n0\n\n68\n\n3\n\nSở Nội vụ\n\n71\n\n1\n\n70\n\n4\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\n240\n\n5\n\n235\n\n5\n\nSở Công Thương\n\n125\n\n3\n\n122\n\n6\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n46\n\n0\n\n46\n\n7\n\nSở Tài chính\n\n81\n\n2\n\n79\n\n8\n\nSở Xây dựng\n\n50\n\n1\n\n49\n\n9\n\nSở Giao thông Vận tải\n\n58\n\n1\n\n57\n\n10\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n45\n\n1\n\n44\n\n11\n\nSở Lao động, Thương binh và XH\n\n71\n\n1\n\n70\n\n12\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n63\n\n1\n\n62\n\n13\n\nSở Y tế\n\n71\n\n2\n\n69\n\n14\n\nSở Văn hóa - Thể thao và Du lịch\n\n58\n\n1\n\n57\n\n15\n\nSở Tư pháp\n\n32\n\n0\n\n32\n\n16\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\n64\n\n2\n\n62\n\n17\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n25\n\n1\n\n24\n\n18\n\nThanh tra tỉnh\n\n42\n\n0\n\n42\n\n19\n\nBan quản lý các khu công nghiệp\n\n26\n\n1\n\n25\n\nII\n\nKhối huyện, thành phố\n\n952\n\n22\n\n930\n\n1\n\nThành phố Nam Định\n\n129\n\n3\n\n126\n\n2\n\nHuyện Mỹ Lộc\n\n76\n\n2\n\n74\n\n3\n\nHuyện Vụ Bản\n\n81\n\n3\n\n78\n\n4\n\nHuyện Ý Yên\n\n101\n\n2\n\n99\n\n5\n\nHuyện Nghĩa Hưng\n\n94\n\n2\n\n92\n\n6\n\nHuyện Nam Trực\n\n91\n\n2\n\n89\n\n7\n\nHuyện Trực Ninh\n\n90\n\n2\n\n88\n\n8\n\nHuyện Hải Hậu\n\n107\n\n2\n\n105\n\n9\n\nHuyện Xuân Trường\n\n91\n\n2\n\n89\n\n10\n\nHuyện Giao Thủy\n\n92\n\n2\n\n90\n\nIII\n\nDự phòng\n\n1\n\n1\n\n0\n\n", + "id": 100830 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100831.json b/contexts/context_100831.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f38e982eb5d8df1dec53d1b95d39f31336ffd71d --- /dev/null +++ b/contexts/context_100831.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-5593-QD-UBND-duyet-quy-hoach-su-dung-dat-chi-tiet-den-nam-2010-va-ke-hoach-su-dung-dat-5-nam-2006-2010-cua-phuong-15-quan-Tan-Binh-84360.aspx", + "name": "Quyet-dinh-5593-QD-UBND-duyet-quy-hoach-su-dung-dat-chi-tiet-den-nam-2010-va-ke-hoach-su-dung-dat-5-", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 5593/QĐ-UBND\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 12 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CHI TIẾT ĐẾN NĂM 2010 VÀ KẾ\r\n\nHOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2006 - 2010) CỦA PHƯỜNG 15, QUẬN TÂN BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về\r\n\nthi hành Luật Đất đai;\r\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân quận Tân Bình tại Tờ trình số 1699/TTr-UBND\r\n\nngày 02 tháng 12 năm 2008 và đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ\r\n\ntrình số 10193/TTr-TNMT-KH ngày 12 tháng 12 năm 2008,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nDuyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của phường 15,\r\n\nquận Tân Bình với các nội dung chủ yếu như sau:\n\n1. Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng\r\n\nđất đến năm 2010:\n\na) Diện tích, cơ cấu các loại đất:\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nThứ\r\n\n tự\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nMã\n\nHiện\r\n\n trạng năm 2005\n\nKế\r\n\n hoạch đến năm 2010\n\nDiện\r\n\n tích \r\n\n (ha)\n\nCơ\r\n\n cấu \r\n\n (%)\n\nDiện\r\n\n tích\r\n\n (ha)\n\nCơ\r\n\n cấu\r\n\n (%)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n\n\nTổng diện tích tự nhiên\n\n\n\n1.012,71\n\n100,00\n\n1.012,71\n\n100,00\n\n1\n\nTổng diện tích đất nông nghiệp\n\nNNP\n\n3,99\n\n0,39\n\n-\n\n-\n\n1.1\n\nĐất sản xuất nông nghiệp\n\nSXN\n\n3,99\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.1.1\n\nĐất trồng cây hàng năm\n\nCHN\n\n3,45\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.1.2\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n0,54\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n1.008,72\n\n99,61\n\n1.012,71\n\n100,00\n\n2.1\n\nĐất ở\n\nOTC\n\n129,18\n\n12,81\n\n123,30\n\n12,17\n\n2.1.1\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.1.2\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n129,18\n\n100,00\n\n123,30\n\n100,00\n\n2.2\n\nĐất chuyên dùng\n\nCDG\n\n874,30\n\n86,67\n\n887,22\n\n87,61\n\n2.2.1\n\nĐất trụ sở cơ quan, công trình\r\n\n SN\n\nCTS\n\n0,68\n\n0,08\n\n0,60\n\n0,07\n\n2.2.2\n\nĐất quốc phòng, an ninh\n\nCQA\n\n0,01\n\n0,00\n\n0,01\n\n0,00\n\n2.2.3\n\nĐất sản xuất, kinh doanh PNN\n\nCSK\n\n15,91\n\n1,82\n\n10,65\n\n1,20\n\n2.2.4\n\nĐất có mục đích công cộng\n\nCCC\n\n857,70\n\n98,10\n\n875,96\n\n98,73\n\n2.2.4.1\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n852,66\n\n99,41\n\n868,35\n\n99,13\n\n2.2.4.2\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n2,92\n\n0,34\n\n2,92\n\n0,33\n\n2.2.4.3\n\nĐất để chuyển dẫn NL, truyền\r\n\n thông\n\nDNT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2.4.4\n\nĐất cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n-\n\n-\n\n0,04\n\n0,00\n\n2.2.4.5\n\nĐất cơ sở y tế\n\nDYT\n\n0,10\n\n0,01\n\n0,07\n\n0,01\n\n2.2.4.6\n\nĐất cơ sở giáo dục - đào tạo\n\nDGD\n\n0,50\n\n0,06\n\n3,23\n\n0,37\n\n2.2.4.7\n\nĐất cơ sở thể dục - thể thao\n\nDTT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2.4.8\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n1,43\n\n0,17\n\n1,27\n\n0,14\n\n2.2.4.9\n\nĐất có di tích, danh thắng\n\nLDT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2.4.10\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nRAC\n\n0,09\n\n0,01\n\n0,08\n\n0,01\n\n2.3\n\nĐất tôn giáo, tín ng­ưỡng\n\nTTN\n\n0,38\n\n0,04\n\n0,37\n\n0,04\n\n2.4\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\nNTD\n\n2,40\n\n0,24\n\n-\n\n-\n\n2.5\n\nĐất sông suối và mặt nư­ớc CD\n\nSMN\n\n2,46\n\n0,24\n\n1,82\n\n0,18\n\n2.6\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nb) Diện tích chuyển mục đích sử\r\n\ndụng đất:\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nThứ\r\n\n tự\n\nLoại\r\n\n đất\n\nMã\n\nGiai\r\n\n đoạn\r\n\n 2006 - 2010\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi\r\n\n nông nghiệp \n\nNNP/PNN\n\n3,99\n\n1.1\n\nĐất sản xuất nông nghiệp\n\nSXN/PNN\n\n3,99\n\n1.1.1\n\nĐất trồng cây hàng năm\n\nCHN/PNN\n\n3,45\n\n1.1.2\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n0,54\n\n3\n\nĐất phi nông nghiệp không thu tiền\r\n\n sử dụng đất chuyển sang đất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất không phải\r\n\n đất ở\n\nPN0(a)/PN1(a)\n\n-\n\n3.1\n\nĐất trụ sở cơ quan\n\nTS0/PN1(a)\n\n-\n\n3.2\n\nĐất công trình sự nghiệp không\r\n\n kinh doanh\n\nSN0/PN1(a)\n\n\n\n3.3\n\nĐất quốc phòng, an ninh\n\nCQA/PN1(a)\n\n-\n\n3.4\n\nĐất có mục đích công cộng\r\n\n không thu tiền sử dụng đất\n\nCC0(a)/PN1(a)\n\n-\n\n3.5\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\nNTD/PN1(a)\n\n-\n\n3.6\n\nĐất sông suối và mặt nư­ớc CD\n\nSMN/PN1(a)\n\n-\n\n4\n\nĐất phi nông nghiệp không phải\r\n\n đất ở chuyển sang đất ở\n\nPKT(a)/OTC\n\n5,54\n\n4.1\n\nĐất chuyên dùng\n\nCDG/OTC\n\n2,69\n\n4.1.1\n\nĐất trụ sở cơ quan, công trình\r\n\n sự nghiệp\n\nCTS/OTC\n\n-\n\n4.1.2\n\nĐất quốc phòng, an ninh\n\nCQA/OTC\n\n-\n\n4.1.3\n\nĐất sản xuất, kinh doanh phi\r\n\n nông nghiệp\n\nCSK/OTC\n\n2,69\n\n4.1.4\n\nĐất có mục đích công cộng\n\nCCC/OTC\n\n-\n\n4.2\n\nĐất tôn giáo, tín ng­ưỡng\n\nTTN/OTC\n\n-\n\n4.3\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\nNTD/OTC\n\n2,32\n\n4.4\n\nĐất sông suối và mặt nư­ớc CD \n\nSMN/OTC\n\n0,53\n\n4.5\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK/OTC\n\n-\n\nc) Diện tích đất phải thu hồi:\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nThứ\r\n\n tự\n\nLoại\r\n\n đất phải thu hồi\n\nMã\n\nGiai\r\n\n đoạn\r\n\n 2006 - 2010\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n\n\nTổng diện tích tự nhiên\n\n\n\n27,41\n\n1\n\nTổng diện tích đất nông nghiệp\n\nNNP\n\n3,99\n\n1.1\n\nĐất sản xuất nông nghiệp\n\nSXN\n\n3,99\n\n1.1.1\n\nĐất trồng cây hàng năm\n\nCHN\n\n3,45\n\n1.1.2\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n0,54\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n23,42\n\n2.1\n\nĐất ở\n\nOTC\n\n14,83\n\n2.1.1\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n-\n\n2.1.2\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n14,83\n\n2.2\n\nĐất chuyên dùng\n\nCDG\n\n5,55\n\n2.2.1\n\nĐất trụ sở cơ quan, công trình\r\n\n SN\n\nCTS\n\n0,08\n\n2.2.2\n\nĐất quốc phòng, an ninh\n\nCQA\n\n-\n\n2.2.3\n\nĐất sản xuất, kinh doanh PNN\n\nCSK\n\n5,26\n\n2.2.4\n\nĐất có mục đích công cộng\n\nCCC\n\n0,21\n\n2.3\n\nĐất tôn giáo, tín ngư­ỡng\n\nTTN\n\n0,01\n\n2.4\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\nNTD\n\n2,40\n\n2.5\n\nĐất sông suối và mặt n­ước CD\n\nSMN\n\n0,64\n\n2.6\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n-\n\n2. Vị trí, diện tích các khu vực\r\n\nđất phải chuyển mục đích sử dụng, các khu vực đất phải thu hồi và diện tích đất\r\n\nchưa sử dụng đưa vào sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến\r\n\nnăm 2010 (tỷ lệ 1/5.000) do Ủy ban nhân dân quận Tân Bình lập ngày 02 tháng 12\r\n\nnăm 2008 và báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010, định\r\n\nhướng đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) của phường 15,\r\n\nquận Tân Bình do Ủy ban nhân dân quận Tân Bình lập ngày 02 tháng 12 năm 2008.\n\nĐiều 2.\n\nDuyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) của phường\r\n\n15, quận Tân Bình với các chỉ tiêu chủ yếu sau:\n\n1. Phân bổ diện\r\n\ntích các loại đất trong kỳ kế hoạch:\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nThứ\r\n\n tự\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nMã\n\nPhân\r\n\n theo kế hoạch từng năm\n\nNăm\r\n\n 2006\n\nNăm\r\n\n 2007\n\nNăm\r\n\n 2008\n\nNăm\r\n\n 2009\n\nNăm\r\n\n 2010\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n\n\nTổng diện tích tự nhiên\n\n\n\n1012,71\n\n1012,71\n\n1012,71\n\n1012,71\n\n1012,71\n\n1\n\nTổng diện tích đất nông nghiệp\n\nNNP\n\n3,82\n\n3,82\n\n3,82\n\n3,08\n\n-\n\n1.1\n\nĐất sản xuất nông nghiệp\n\nSXN\n\n3,82\n\n3,82\n\n3,82\n\n3,08\n\n-\n\n1.1.1\n\nĐất trồng cây hàng năm\n\nCHN\n\n3,28\n\n3,28\n\n3,28\n\n2,54\n\n-\n\n1.1.2\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n0,54\n\n0,54\n\n0,54\n\n0,54\n\n-\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n1008,89\n\n1008,89\n\n1008,89\n\n1009,63\n\n1012,71\n\n2.1\n\nĐất ở\n\nOTC\n\n125,43\n\n122,43\n\n122,12\n\n120,69\n\n123,30\n\n2.1.1\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.1.2\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n125,43\n\n122,43\n\n122,12\n\n120,69\n\n123,30\n\n2.2\n\nĐất chuyên dùng\n\nCDG\n\n878,36\n\n881,37\n\n881,67\n\n883,97\n\n887,22\n\n2.2.1\n\nĐất trụ sở cơ quan, công trình\r\n\n SN\n\nCTS\n\n0,60\n\n0,60\n\n0,60\n\n0,60\n\n0,60\n\n2.2.2\n\nĐất quốc phòng, an ninh\n\nCQA\n\n0,01\n\n0,01\n\n0,01\n\n0,01\n\n0,01\n\n2.2.3\n\nĐất sản xuất, kinh doanh PNN\n\nCSK\n\n13,71\n\n13,69\n\n13,67\n\n12,33\n\n10,65\n\n2.2.4\n\nĐất có mục đích công cộng\n\nCCC\n\n864,05\n\n867,07\n\n867,40\n\n871,04\n\n875,96\n\n2.2.4.1\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n858,76\n\n861,76\n\n862,09\n\n864,06\n\n868,35\n\n2.2.4.2\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n2,92\n\n2,92\n\n2,92\n\n2,92\n\n2,92\n\n2.2.4.3\n\nĐất để chuyển dẫn NL, truyền\r\n\n thông\n\nDNT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2.4.4\n\nĐất cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n0,04\n\n0,04\n\n0,04\n\n0,04\n\n0,04\n\n2.2.4.5\n\nĐất cơ sở y tế\n\nDYT\n\n0,10\n\n0,08\n\n0,08\n\n0,08\n\n0,07\n\n2.2.4.6\n\nĐất cơ sở giáo dục - đào tạo\n\nDGD\n\n0,71\n\n0,91\n\n0,91\n\n2,59\n\n3,23\n\n2.2.4.7\n\nĐất cơ sở thể dục - thể thao\n\nDTT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2.4.8\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n1,43\n\n1,27\n\n1,27\n\n1,27\n\n1,27\n\n2.2.4.9\n\nĐất có di tích, danh thắng\n\nLDT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2.4.10\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nRAC\n\n0,09\n\n0,09\n\n0,09\n\n0,08\n\n0,08\n\n2.3\n\nĐất tôn giáo, tín ngưỡng\n\nTTN\n\n0,38\n\n0,37\n\n0,37\n\n0,37\n\n0,37\n\n2.4\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\nNTD\n\n2,37\n\n2,37\n\n2,37\n\n2,36\n\n-\n\n2.5\n\nĐất sông suối và mặt nư­ớc CD\n\nSMN\n\n2,35\n\n2,35\n\n2,35\n\n2,24\n\n1,82\n\n2.6\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2. Kế hoạch\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất: \n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nThứ\r\n\n tự\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nDiện\r\n\n tích\n\nPhân\r\n\n theo kế hoạch từng năm\n\n2006\n\n2007\n\n2008\n\n2009\n\n2010\n\n(1)\n\n(2)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang\r\n\n phi nông nghiệp \n\n3,99\n\n0,17\n\n-\n\n-\n\n0,74\n\n3,08\n\n1.1\n\nĐất sản xuất nông nghiệp\n\n3,99\n\n0,17\n\n-\n\n-\n\n0,74\n\n3,08\n\n1.1.1\n\nĐất trồng cây hàng năm\n\n3,45\n\n0,17\n\n-\n\n-\n\n0,74\n\n2,54\n\n1.1.2\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n0,54\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,54\n\n3\n\nĐất phi nông nghiệp không thu\r\n\n tiền sử dụng đất chuyển sang đất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất\r\n\n không phải đất ở\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3.1\n\nĐất trụ sở cơ quan\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3.2\n\nĐất công trình sự nghiệp không\r\n\n kinh doanh\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3.3\n\nĐất quốc phòng, an ninh\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3.4\n\nĐất có mục đích công cộng\r\n\n không thu tiền sử dụng đất\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3.5\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3.6\n\nĐất sông suối và mặt n­ước CD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4\n\nĐất phi nông nghiệp không phải\r\n\n đất ở chuyển sang đất ở\n\n5,54\n\n0,98\n\n-\n\n-\n\n1,39\n\n3,17\n\n4.1\n\nĐất chuyên dùng\n\n2,69\n\n0,98\n\n-\n\n-\n\n1,28\n\n0,43\n\n4.1.1\n\nĐất trụ sở cơ quan, công trình\r\n\n sự nghiệp\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4.1.2\n\nĐất quốc phòng, an ninh\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4.1.3\n\nĐất sản xuất, kinh doanh phi\r\n\n nông nghiệp\n\n2,69\n\n0,98\n\n-\n\n-\n\n1,28\n\n0,43\n\n4.1.4\n\nĐất có mục đích công cộng\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4.2\n\nĐất tôn giáo, tín ngư­ỡng\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4.3\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\n2,32\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2,32\n\n4.4\n\nĐất sông suối và mặt nư­ớc CD \n\n0,53\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,11\n\n0,42\n\n4.5\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3. Kế hoạch\r\n\nthu hồi đất:\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nThứ\r\n\n tự\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nDiện\r\n\n tích\n\nPhân\r\n\n ra từng năm\n\nNăm\r\n\n 2006\n\nNăm\r\n\n 2007\n\nNăm\r\n\n 2008\n\nNăm\r\n\n 2009\n\nNăm\r\n\n 2010\n\n(1)\n\n(2)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n\n\nTổng diện tích tự nhiên\n\n27,41\n\n7,34\n\n3,21\n\n0,33\n\n5,36\n\n11,18\n\n1\n\nTổng diện tích đất nông nghiệp\n\n3,99\n\n0,17\n\n-\n\n-\n\n0,74\n\n3,08\n\n1.1\n\nĐất sản xuất nông nghiệp\n\n3,99\n\n0,17\n\n-\n\n-\n\n0,74\n\n3,08\n\n1.1.1\n\nĐất trồng cây hàng năm\n\n3,45\n\n0,17\n\n-\n\n-\n\n0,74\n\n2,54\n\n1.1.2\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n0,54\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,54\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n23,42\n\n7,16\n\n3,21\n\n0,33\n\n4,62\n\n8,10\n\n2.1\n\nĐất ở\n\n14,83\n\n4,73\n\n3,00\n\n0,31\n\n3,15\n\n3,64\n\n2.1.1\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.1.2\n\nĐất ở tại đô thị\n\n14,83\n\n4,73\n\n3,00\n\n0,31\n\n3,15\n\n3,64\n\n2.2\n\nĐất chuyên dùng\n\n5,55\n\n2,29\n\n0,20\n\n0,02\n\n1,35\n\n1,69\n\n2.2.1\n\nĐất trụ sở cơ quan, công trình\r\n\n SN\n\n0,08\n\n0,08\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2.2\n\nĐất quốc phòng, an ninh\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2.3\n\nĐất sản xuất, kinh doanh PNN\n\n5,26\n\n2,20\n\n0,02\n\n0,02\n\n1,34\n\n1,67\n\n2.2.4\n\nĐất có mục đích công cộng\n\n0,21\n\n0,01\n\n0,18\n\n-\n\n0,01\n\n0,01\n\n2.3\n\nĐất tôn giáo, tín ngư­ỡng\n\n0,01\n\n0,00\n\n0,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.4\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\n2,40\n\n0,03\n\n-\n\n-\n\n0,01\n\n2,36\n\n2.5\n\nĐất sông suối và mặt nước CD\n\n0,64\n\n0,11\n\n-\n\n-\n\n0,11\n\n0,42\n\n2.6\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐiều 3.\n\nCăn cứ các chỉ tiêu đã được xét duyệt tại Quyết định này,\r\n\nỦy ban nhân dân quận Tân Bình có trách nhiệm:\n\n1. Công bố công khai quy hoạch,\r\n\nkế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;\n\n2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất,\r\n\ncho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử\r\n\ndụng đất đã được duyệt;\n\n3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên\r\n\nviệc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.\n\nĐiều 4.\n\nChánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở - ngành\r\n\nthành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Tân Bình và Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nphường 15, quận Tân Bình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. \n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Nguyễn Thành Tài\n\n", + "id": 100831 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100832.json b/contexts/context_100832.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..72a9eb04ce422ce25b7decfa84a62e0415d098f9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100832.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-39-2002-QD-QLD-danh-muc-my-pham-anh-huong-truc-tiep-den-suc-khoe-con-nguoi-cap-so-dang-ky-luu-hanh-tai-Viet-Nam-49811.aspx", + "name": "Quyet-dinh-39-2002-QD-QLD-danh-muc-my-pham-anh-huong-truc-tiep-den-suc-khoe-con-nguoi-cap-so-dang-ky", + "passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 39/2002/QĐ-QLD\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 11 tháng 6 năm 2002\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC VIỆT NAM SỐ 39/2002/QĐ-QLD\r\n\nNGÀY 11 THÁNG 6 NĂM 2002 VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC MỸ PHẨM ẢNH HƯỞNG TRỰC\r\n\nTIẾP ĐẾN SỨC KHOẺ CON NGƯỜI ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM\n\nCỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC VIỆT NAM\n\nCăn cứ Quyết định của Thủ tướng\r\n\nChính phủ số 46/2001/QĐ-TTg ngày 4/4/2001 về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng\r\n\nhoá thời kỳ 2001-2005;\n\nCăn cứ Quyết định số 547/TTg ngày 13/8/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\nthành lập Cục Quản lý dược Việt Nam trực thuộc Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Thông tư số 06/2001/TT-BYT ngày 23/4/2001 của Bộ Y tế hướng dẫn việc\r\n\nxuất, nhập khẩu thuốc và mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người,\r\n\ntrong thời kỳ 2001-2005: giao cho Cục Quản lý dược Việt Nam hướng dẫn đăng ký\r\n\nlưu hành mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người;\n\nCăn cứ Quyết định số 19/2001/QĐ-QLD ngày 27/4/2001 của Cục trưởng Cục Quản\r\n\nlý Dược Việt Nam ban hành qui định tạm thời đăng ký lưu hành mỹ phẩm ảnh hưởng\r\n\ntrực tiếp đến sức khoẻ con người nhập khẩu vào Việt Nam.\n\nTheo đề nghị của Phòng đăng ký thuốc và mỹ phẩm,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1:\n\nCông bố đợt 23 các loại mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức\r\n\nkhoẻ con người được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam gồm 23 (hai mươi ba) mỹ\r\n\nphẩm.\n\nĐiều 2:\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và có giá trị 05\r\n\nngày kể từ ngày ký.\n\n\n\n\n\nNguyễn\r\n\n Vi Ninh\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\nDANH MỤC \n\nMỸ PHẨM ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỨC KHOẺ CON NGƯỜI ĐƯỢC CẤP SĐK LƯU\r\n\nHÀNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2002/QĐ-QLD ngày 11 tháng 6 năm 2002)\n\n1. Công ty\r\n\nđăng ký: Công ty dầu thực vật hương liệu mỹ phẩm Việt Nam (VOCARIMEX)\n\n58- Nguyễn Bỉnh Khiêm - Quận 1 -\r\n\nTP. Hồ Chí Minh\n\n1.1. Nhà sản xuất: LG Household\r\n\n& Healthcare Ltd\n\n20, Yoido-dong, Youngdunpo-gu,\r\n\nseoul 150-721, Korea\n\n1\n\nIsaknox Corneum Celight Cream\r\n\n with Prozymer & Niacine B\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0938-02\n\n2\n\nIsaknox Hydra-Ex Essence\r\n\n skin-for dry skin with Ceramide\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0939-02\n\n3\n\nIsaknox Hydra-Ex Nutritive-for\r\n\n dry skin with Ceramide\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0940-\r\n\n 02\n\n4\n\nIsaknox Hydra- Ex moisture\r\n\n Emulsion\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0941-02\n\n5\n\nIsaknox Prestinue Barrier\r\n\n Banlancing Cream-for normal & combination skin\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0942-02\n\n6\n\nIsaknox Prestinue Barrier\r\n\n Recharging Cream- for dry skin\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0943-02\n\n7\n\nIsaknox Prestinue lipid\r\n\n Banlancing Emulsion for normal & combination skin\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0944-02\n\n8\n\nIsaknox Prestinue Lipid\r\n\n Recharge Emulsion for dry skin\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0945-02\n\n9\n\nIsaknox Prestinue Moist\r\n\n Banlancing Skin for normal & combination skin\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0946-02\n\n10\n\nIsaknox Prestinue Moist\r\n\n Recharge Skin for dry skin\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0947-02\n\n11\n\nIsaknox Sun Care Protection\r\n\n 365\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0948-02\n\n12\n\nIsaknox White Focus nighr\r\n\n Cream\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0949-02\n\n13\n\nIsaknox White Focus YV Screen\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0950-02\n\n14\n\nIsaknox Wrinkle Decline Eye\r\n\n Treatmen Stick with Medimin A\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0951-02\n\n15\n\nVionin Monodime Depore After\r\n\n Share\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0952-02\n\n16\n\nVionin Monodime Depore\r\n\n Emulsion\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0953-02\n\n17\n\nVionin Monodime Hole-in-one\r\n\n Sun Cream\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0954-02\n\n18\n\nWiv Moisturizing After Shave\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0955-02\n\n19\n\nWiv Rejuvenator\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0956-02\n\n20\n\nWiv Sebum Free After Shave\n\nNSX\n\n36\r\n\n tháng\n\nLHMP-0957-02\n\n2. Công ty\r\n\nđăng ký: Chi nhánh Công ty xuất nhập khẩu Côn Sơn (COSIMEX)\n\n130C/93 Phạm Văn Hai, phường 2,\r\n\nQuận Tân bình – TP. Hồ Chí Minh\n\n2.1. Nhà sản xuất: Dongguan Unza\r\n\nConsumer Products Ltd.\n\nSi Huan Road, Zhu Shan, Fu\r\n\nCheng, Dongguan Guangdong, P.R Chi na\n\n21\n\nEversoft White Whitening\r\n\n Cleansing Foam with Mulberry\n\nNSX\n\n36 tháng\n\nLHMP-0959-02\n\n22\n\nEversoft White Whitening\r\n\n Cleansing Scrub with Jojoba Beads\n\nNSX\n\n36 tháng\n\nLHMP-0958-02\n\n3. Công ty đăng\r\n\nký: Văn phòng đại diện Johnson & Johnson (Thái Lan)\n\nLầu 12-01, 35 Nguyễn Huệ, quận 1\r\n\n- Tp. Hồ Chí Minh\n\n3.1. Nhà sản xuất: Johnson &\r\n\nJohnson Sdn. Bhd\n\nLot 3 & 5 Jan Tangdang,\r\n\n46050 Peataling Jaya, Selangor\n\n223\n\nJohnson’s baby shampoo\n\nNSX\n\n24\r\n\n tháng\n\nLHMP-0960-02\n\n", + "id": 100832 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100833.json b/contexts/context_100833.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..098197f6e9ab45c4e900e2682e18ff8a8b244ff6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100833.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Ke-toan-Kiem-toan/Quyet-dinh-1922-QD-KTNN-2021-chuc-danh-cac-ngach-Kiem-toan-vien-Nha-nuoc-496108.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1922-QD-KTNN-2021-chuc-danh-cac-ngach-Kiem-toan-vien-Nha-nuoc-496108", + "passage": "KIỂM\r\n\n TOÁN NHÀ NƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1922/QĐ-KTNN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2021\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC DANH, Mà SỐ NGẠCH VÀ TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN, NGHIỆP\r\n\nVỤ CÁC NGẠCH KIỂM TOÁN VIÊN NHÀ NƯỚC\n\nTỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC\n\nCăn cứ Luật Kiểm toán nhà nước\r\n\nngày 24 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kiểm\r\n\ntoán nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày\r\n\n13 tháng 11 năm 2008; Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010 và Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng\r\n\n11 năm 2019;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BNV\r\n\nngày 11 tháng 6 năm 2021 của Bộ Nội vụ về việc quy định mã số, tiêu chuẩn\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành\r\n\nhành chính và công chức chuyên ngành văn thư;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ\r\n\nchức cán bộ.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy định chức\r\n\ndanh, mã số ngạch và tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ các ngạch Kiểm toán viên\r\n\nnhà nước.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1950/QĐ-KTNN ngày\r\n\n26/12/2019 của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc ban hành quy định chức danh, mã\r\n\nsố ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch Kiểm toán viên nhà nước.\n\nĐiều 3. Vụ trưởng Vụ Tổ chức\r\n\ncán bộ, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước và các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Lãnh đạo KTNN;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB (03).\n\nTỔNG\r\n\n KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC\n\n\r\n\n Trần Sỹ Thanh\n\n \n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC DANH, Mà SỐ NGẠCH VÀ TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH KIỂM\r\n\nTOÁN VIÊN NHÀ NƯỚC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1922/QĐ-KTNN\r\n\nngày 15 tháng 11 năm\r\n\n2021 của Tổng Kiểm toán nhà nước)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Quy định này quy định về chức\r\n\ndanh, mã số ngạch, chức trách, nhiệm vụ và tiêu chuẩn\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ các ngạch kiểm toán viên nhà nước.\n\n2. Quy định này áp dụng đối với công\r\n\nchức, kiểm toán viên nhà nước của Kiểm toán nhà nước.\n\n3. Quy định này là căn cứ để thực hiện\r\n\nviệc chuyển ngạch, nâng ngạch, sử dụng và quản lý công chức của Kiểm toán nhà\r\n\nnước.\n\nĐiều 2. Chức\r\n\ndanh và mã số các ngạch kiểm toán viên nhà nước, gồm:\n\n1. Ngạch Kiểm toán viên \n\nMã số ngạch: 06.043\n\n2. Ngạch Kiểm toán viên chính \n\nMã số ngạch: 06.042\n\n3. Ngạch Kiểm toán viên cao cấp \n\nMã số ngạch: 06.041\n\nĐiều 3. Tiêu\r\n\nchuẩn chung\n\n1. Kiểm toán viên nhà nước phải đảm bảo\r\n\ncác tiêu chuẩn chung về phẩm chất công chức theo quy định tại Điều\r\n\n4 Thông tư số 02/2021/TT-BNV ngày 11/6/2021 của Bộ Nội vụ quy định mã số,\r\n\ntiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức\r\n\nchuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư.\n\n2. Kiểm toán viên nhà nước phải đảm bảo\r\n\ncác tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 21 Luật Kiểm toán nhà nước\r\n\nquy định về tiêu chuẩn chung của Kiểm toán viên nhà nước.\n\nChương II\n\nCHỨC TRÁCH, NHIỆM\r\n\nVỤ VÀ TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH KIỂM TOÁN VIÊN NHÀ NƯỚC\n\nĐiều 4. Ngạch kiểm\r\n\ntoán viên\n\n1. Chức trách\n\nKiểm toán viên là công chức chuyên\r\n\nmôn nghiệp vụ của Kiểm toán nhà nước, thực hiện nhiệm vụ kiểm toán và các nhiệm\r\n\nvụ khác của Kiểm toán nhà nước. Kiểm toán viên được giao thực hiện các nghiệp vụ\r\n\nkiểm toán chi tiết, tổng hợp. Khi tiến hành kiểm toán, kiểm toán viên phải tuân\r\n\nthủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật, Tổng Kiểm toán nhà nước và thủ\r\n\ntrưởng đơn vị về nhiệm vụ được giao.\n\n2. Nhiệm vụ\n\na) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ntrách nhiệm theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước;\n\nb) Tham gia xây dựng chương trình, kế\r\n\nhoạch kiểm toán của Tổ kiểm toán, Đoàn Kiểm toán;\n\nc) Tham gia lập biên bản kiểm toán và\r\n\nbáo cáo kiểm toán; kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán trong\r\n\nbáo cáo kiểm toán; tham gia kiểm soát, thẩm định dự thảo: kế hoạch kiểm toán,\r\n\nbiên bản kiểm toán, báo cáo kiểm toán và các văn bản khác theo nhiệm vụ được\r\n\nphân công; kiểm soát chất lượng kiểm toán;\n\nd) Tham gia hoặc chủ trì xây dựng các\r\n\nvăn bản về chuyên môn, nghiệp vụ, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng thuộc lĩnh vực kiểm\r\n\ntoán được phân công;\n\nđ) Hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn cho\r\n\nthành viên đoàn kiểm toán không phải là kiểm toán viên nhà nước của đoàn kiểm\r\n\ntoán khi được phân công;\n\ne) Kiểm toán viên khi được phân công\r\n\nlàm Trưởng đoàn kiểm toán, Phó trưởng đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán,\r\n\nthành viên đoàn kiểm toán nhà nước thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Quy chế\r\n\ntổ chức và hoạt động của đoàn kiểm toán nhà nước;\n\ng) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được\r\n\ncấp có thẩm quyền phân công.\n\n3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ\n\nKiểm toán viên phải có các tiêu chuẩn\r\n\nchung về phẩm chất quy định tại Điều 3 của quy định này và đáp ứng các tiêu chuẩn\r\n\nsau đây:\n\na) Nắm vững đường lối, chủ trương của\r\n\nĐảng, chính sách, pháp luật về kiểm toán nhà nước; có kiến thức về quản lý nhà\r\n\nnước, quản lý kinh tế - xã hội;\n\nb) Nắm được quy trình, nghiệp vụ, chuẩn\r\n\nmực kiểm toán nhà nước;\n\nc) Có khả năng độc lập tổ chức công\r\n\nviệc hoặc phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện nhiệm vụ\r\n\nđược giao;\n\nd) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông\r\n\ntin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương đương bậc 3 khung năng lực\r\n\nngoại ngữ Việt Nam.\n\n4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng\n\na) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên\r\n\nvới ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác;\n\nb) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức\r\n\nquản lý nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch chuyên viên;\n\nc) Có chứng chỉ kiểm toán viên nhà nước.\n\n5. Yêu cầu đối với công chức dự\r\n\nthi ngạch kiểm toán viên\n\na) Đã có thời gian làm việc liên tục\r\n\ntừ 05 năm trở lên theo chuyên ngành được đào tạo hoặc có thời gian làm nghiệp vụ\r\n\nkiểm toán ở Kiểm toán nhà nước từ 03 năm trở lên, không kể thời gian tập sự;\n\nb) Đã tham gia trực tiếp tối thiểu 01\r\n\nđoàn kiểm toán.\n\nĐiều 5. Ngạch kiểm\r\n\ntoán viên chính\n\n1. Chức trách\n\nKiểm toán viên chính là công chức\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ của Kiểm toán nhà nước, thực hiện nhiệm vụ kiểm toán và\r\n\ncác nhiệm vụ khác của Kiểm toán nhà nước. Kiểm toán viên chính được giao thực\r\n\nhiện các nghiệp vụ kiểm toán chi tiết, tổng hợp, lập biên bản kiểm toán, báo\r\n\ncáo kiểm toán theo sự phân công. Khi tiến hành kiểm toán, kiểm toán viên chính\r\n\nphải tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật, Tổng Kiểm toán nhà\r\n\nnước và thủ trưởng đơn vị về nhiệm vụ được giao.\n\n2. Nhiệm vụ\n\na) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ntrách nhiệm theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước;\n\nb) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng kế\r\n\nhoạch kiểm toán của Tổ kiểm toán, Đoàn kiểm toán, kế hoạch kiểm toán năm của\r\n\nđơn vị;\n\nc) Triển khai thực hiện kế hoạch kiểm\r\n\ntoán, kế hoạch kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán trong phạm vi\r\n\ntrách nhiệm được phân công; chủ trì hoặc tham gia lập biên bản kiểm toán, báo\r\n\ncáo kiểm toán, báo cáo kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán\r\n\ntrong báo cáo kiểm toán;\n\nd) Tham gia thẩm định dự thảo báo cáo\r\n\nkiểm toán hoặc tái thẩm định báo cáo kiểm toán theo kiến nghị của đơn vị được\r\n\nkiểm toán, đề xuất xử lý các kiến nghị về báo cáo kiểm toán khi được phân công;\n\nđ) Tham gia tổng kết, đánh giá về\r\n\ncông tác kiểm toán;\n\ne) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các\r\n\nvăn bản về chuyên môn, nghiệp vụ, tài liệu giảng dạy, bồi dưỡng thuộc lĩnh vực\r\n\nkiểm toán được phân công;\n\ng) Hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn đối\r\n\nvới kiểm toán viên, thành viên đoàn kiểm toán không phải là kiểm toán viên nhà\r\n\nnước khi được phân công;\n\nh) Kiểm toán viên chính khi được phân\r\n\ncông làm Trưởng đoàn kiểm toán, Phó trưởng đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm\r\n\ntoán, Thành viên đoàn kiểm toán nhà nước thực hiện nhiệm vụ theo quy định của\r\n\nQuy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước;\n\ni) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được\r\n\ncấp có thẩm quyền phân công.\n\n3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ\n\nKiểm toán viên chính phải có các tiêu\r\n\nchuẩn chung về phẩm chất quy định tại Điều 3 của quy định này và đáp ứng các\r\n\ntiêu chuẩn sau đây:\n\na) Nắm vững đường lối, chủ trương của\r\n\nĐảng, chính sách, pháp luật về kiểm toán nhà nước; có kiến thức về quản lý nhà\r\n\nnước, quản lý kinh tế - xã hội;\n\nb) Nắm vững và áp dụng thành thạo quy\r\n\nđịnh của pháp luật về kiểm toán nhà nước;\n\nc) Có năng lực đề xuất, tham mưu xây\r\n\ndựng chiến lược phát triển ngành, kế hoạch kiểm toán dài hạn, trung hạn và khả\r\n\nnăng về tổng kết, nghiên cứu lý luận chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán; có khả\r\n\nnăng xây dựng và kiến nghị sửa đổi, bổ sung quy trình, chuẩn mực kiểm toán nhà\r\n\nnước; có khả năng xây dựng tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cho kiểm toán viên;\n\nd) Hiểu biết các thông lệ và chuẩn mực\r\n\nkiểm toán quốc tế;\n\nđ) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông\r\n\ntin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương đương bậc 3 khung năng lực\r\n\nngoại ngữ Việt Nam.\n\n4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng\n\na) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên\r\n\nvới ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác;\n\nb) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức\r\n\nquản lý nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch chuyên viên chính hoặc có bằng cao cấp\r\n\nlý luận chính trị - hành chính;\n\nc) Có chứng chỉ kiểm toán viên nhà nước;\n\nd) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn\r\n\nngạch kiểm toán viên chính.\n\n5. Yêu cầu đối với công chức dự\r\n\nthi nâng ngạch, chuyển ngạch\n\na) Công chức dự thi nâng ngạch kiểm\r\n\ntoán viên chính phải đang giữ ngạch kiểm toán viên; có thời gian giữ ngạch kiểm\r\n\ntoán viên đủ 05 năm trở lên hoặc có tổng thời gian giữ ngạch kiểm toán viên và\r\n\ntương đương đủ 08 năm trở lên, trong đó thời gian giữ ngạch kiểm toán viên tối\r\n\nthiểu 01 năm (đủ 12 tháng) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi;\n\nb) Đối với công chức dự thi nâng ngạch\r\n\nkiểm toán viên chính thì trong thời gian giữ ngạch kiểm toán viên hoặc tương\r\n\nđương đã tham gia xây dựng, thẩm định ít nhất 01 văn bản quy phạm pháp luật hoặc\r\n\nđề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học từ cấp cơ sở trở lên mà\r\n\ncơ quan sử dụng công chức được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng đã được cấp có\r\n\nthẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu;\n\nc) Đối với công chức dự thi chuyển ngạch\r\n\nkiểm toán viên chính thì trong thời gian làm việc tại Kiểm toán nhà nước đã\r\n\ntham gia tối thiểu 01 đoàn kiểm toán và thực hiện các quy định khác tại Quy chế\r\n\nthi ngạch kiểm toán viên nhà nước của Kiểm toán nhà nước.\n\nĐiều 6. Ngạch kiểm\r\n\ntoán viên cao cấp\n\n1. Chức trách\n\nKiểm toán viên cao cấp là công chức\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ của Kiểm toán nhà nước, thực hiện nhiệm vụ kiểm toán và\r\n\ncác nhiệm vụ khác của Kiểm toán nhà nước. Kiểm toán viên cao cấp thực hiện xây\r\n\ndựng chiến lược phát triển ngành, đề án, kế hoạch kiểm toán hàng năm; chủ trì\r\n\nhướng dẫn các cuộc kiểm toán có độ phức tạp cao, phạm vi rộng, liên quan đến\r\n\nnhiều đối tượng trong nhiều lĩnh vực. Khi tiến hành kiểm toán, kiểm toán viên\r\n\ncao cấp phải tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật, Tổng Kiểm\r\n\ntoán nhà nước và thủ trưởng đơn vị về nhiệm vụ được giao.\n\n2. Nhiệm vụ\n\na) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ntrách nhiệm theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước.\n\nb) Khi được phân công, Kiểm toán viên\r\n\ncao cấp thực hiện các nhiệm vụ:\n\n- Chủ trì xây dựng kế hoạch kiểm toán\r\n\n(năm, trung hạn, dài hạn) của Kiểm toán nhà nước và của đơn vị;\n\n- Thực hiện các cuộc kiểm toán phức tạp,\r\n\nphạm vi rộng, có liên quan đến nhiều đối tượng, nhiều lĩnh vực; chỉ đạo phân\r\n\ntích, đánh giá, lập báo cáo kiểm toán;\n\n- Chủ trì thẩm định dự thảo báo cáo\r\n\nkiểm toán quan trọng hoặc tái thẩm định các báo cáo kiểm toán theo kiến nghị của\r\n\nđơn vị được kiểm toán và đề xuất biện pháp xử lý các kiến nghị về báo cáo kiểm\r\n\ntoán;\n\n- Chủ trì tổng kết, đánh giá về công\r\n\ntác kiểm toán;\n\n- Chủ trì nghiên cứu, xây dựng, sửa đổi,\r\n\nbổ sung và hoàn thiện các văn bản liên quan đến các lĩnh vực hoạt động kiểm\r\n\ntoán, quy trình, chuẩn mực kiểm toán;\n\n- Chủ trì, xây dựng nội dung, chương\r\n\ntrình và biên soạn tài liệu đào tạo, bồi dưỡng và tham gia đào tạo, bồi dưỡng đội\r\n\nngũ kiểm toán viên, công chức, viên chức của Kiểm toán nhà nước.\n\nc) Triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học\r\n\nvà công nghệ vào hoạt động kiểm toán;\n\nd) Hướng dẫn nghiệp vụ kiểm toán đối\r\n\nvới kiểm toán viên chính, kiểm toán viên, thành viên đoàn kiểm toán không phải\r\n\nlà kiểm toán viên nhà nước khi được phân công;\n\nđ) Kiểm toán viên cao cấp khi được\r\n\nphân công làm Trưởng đoàn kiểm toán, Phó trưởng đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm\r\n\ntoán thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn\r\n\nkiểm toán nhà nước;\n\ne) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được\r\n\ncấp có thẩm quyền phân công.\n\n3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ\n\nKiểm toán viên cao cấp phải có các\r\n\ntiêu chuẩn chung về phẩm chất quy định tại Điều 3 của quy định này và đáp ứng\r\n\ncác tiêu chuẩn sau đây:\n\na) Nắm vững đường lối, chủ trương của\r\n\nĐảng, chính sách, pháp luật về kiểm toán nhà nước; có kiến thức về quản lý nhà\r\n\nnước, quản lý kinh tế - xã hội;\n\nb) Nắm vững và có khả năng xây dựng,\r\n\nchỉ đạo áp dụng quy trình, chuẩn mực, phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ ở các lĩnh\r\n\nvực kiểm toán vào hoạt động kiểm toán;\n\nc) Có khả năng phân tích kinh tế xã hội\r\n\ncó liên quan đến hoạt động kiểm toán; phân tích, tổng hợp đánh giá được các mặt\r\n\nhoạt động nghiệp vụ, lĩnh vực kiểm toán của Kiểm toán nhà nước;\n\nd) Có năng lực chủ trì nghiên cứu đề\r\n\ntài khoa học cấp Bộ, cấp Nhà nước về lĩnh vực kiểm toán nhà nước;\n\nđ) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông\r\n\ntin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương đương bậc 4 khung năng lực\r\n\nngoại ngữ Việt Nam.\n\n4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng\n\na) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên\r\n\nvới ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác;\n\nb) Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận\r\n\nchính trị hoặc bằng cao cấp lý luận chính trị - hành chính hoặc có giấy xác nhận\r\n\ntrình độ lý luận tương đương cao cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền;\n\nc) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức\r\n\nquản lý nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch chuyên viên cao cấp hoặc có bằng tốt\r\n\nnghiệp cao cấp lý luận chính trị - hành chính;\n\nd) Có chứng chỉ kiểm toán viên nhà nước;\n\nđ) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn\r\n\nngạch kiểm toán viên cao cấp.\n\n5. Yêu cầu đối với công chức dự\r\n\nthi nâng ngạch, chuyển ngạch\n\na) Công chức dự thi nâng ngạch kiểm\r\n\ntoán viên cao cấp phải đang giữ ngạch kiểm toán viên chính, có thời gian giữ ngạch\r\n\nkiểm toán viên chính đủ 05 năm trở lên hoặc có tổng thời gian giữ ngạch kiểm\r\n\ntoán viên chính và tương đương đủ 08 năm trở lên, trong đó thời gian giữ ngạch\r\n\nkiểm toán viên chính tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng) tính đến ngày hết thời hạn nộp\r\n\nhồ sơ đăng ký dự thi;\n\nb) Đối với công chức dự thi nâng ngạch\r\n\nkiểm toán viên cao cấp thì trong thời gian giữ ngạch kiểm toán viên chính hoặc\r\n\ntương đương đã chủ trì xây dựng, thẩm định ít nhất 02 văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nhoặc đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp bộ,\r\n\ncấp ngành hoặc cấp tỉnh mà cơ quan sử dụng công chức được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu;\n\nc) Đối với công chức dự thi chuyển ngạch\r\n\nkiểm toán viên cao cấp thực hiện theo các quy định tại Quy chế thi ngạch kiểm\r\n\ntoán viên nhà nước của Kiểm toán nhà nước.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 7. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc\r\n\nKiểm toán nhà nước và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định\r\n\nnày.\n\n2. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm tham mưu cho Tổng Kiểm toán nhà nước trong việc triển khai thực\r\n\nhiện, kiểm tra và hướng dẫn thực hiện Quy định này.\n\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nvướng mắc, các đơn vị báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để\r\n\nxem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.", + "id": 100833 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100834.json b/contexts/context_100834.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..db80131fe9c61c8e84e93ffd91124c8850757a2a --- /dev/null +++ b/contexts/context_100834.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-04-2014-QD-UBND-tieu-chi-doi-tuong-thue-mua-nha-o-so-huu-nha-nuoc-Thua-Thien-Hue-220937.aspx", + "name": "Quyet-dinh-04-2014-QD-UBND-tieu-chi-doi-tuong-thue-mua-nha-o-so-huu-nha-nuoc-Thua-Thien-Hue-220937", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 04/2014/QĐ-UBND\n\nThừa Thiên Huế, ngày 25 tháng 01 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH TIÊU CHÍ ƯU TIÊN ĐỂ LỰA CHỌN ĐỐI TƯỢNG\r\n\nTHUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở Xà HỘI THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN\r\n\nHUẾ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ\r\n\nvề quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2013/TT-BXD ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Bộ Xây\r\n\ndựng về việc Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu\r\n\nNhà nước;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành tiêu chí ưu\r\n\ntiên để lựa chọn đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà\r\n\nnước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (tiêu chí do UBND tỉnh quy định theo\r\n\nhướng dẫn tại Thông tư số 14/2013/TT-BXD ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Bộ Xây\r\n\ndựng về việc Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà\r\n\nnước), với nội dung như sau:\n\nStt\n\nTiêu chí ưu tiên\n\nSố điểm\n\n1.\n\nBà\r\n\n mẹ Việt Nam Anh hùng; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao\r\n\n động; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; thương binh loại C;\r\n\n bệnh binh, có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 81%\r\n\n trở lên.\n\n20\n\n2.\n\nNgười\r\n\n hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học; thương binh, người hưởng\r\n\n chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh, có tỷ lệ suy giảm\r\n\n khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 61% đến 80%.\n\n17\n\n3.\n\nGiáo\r\n\n sư, phó giáo sư, nghệ sĩ nhân dân, nghệ nhân, tiến sĩ, nghệ sĩ ưu tú,vận động\r\n\n viên đạt huy chương vàng trong các giải thi đấu quốc gia, quốc tế.\n\n14\n\n4.\n\nThương\r\n\n binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh\r\n\n có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 21% đến 60%; Thân\r\n\n nhân của liệt sĩ; người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng\r\n\n tháng; người có công giúp đỡ cách mạng được tặng Kỷ niệm chương \"Tổ quốc\r\n\n ghi công\" hoặc Bằng \"Có công với nước\", người có công giúp đỡ\r\n\n cách mạng trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương \"Tổ quốc ghi\r\n\n công\" hoặc Bằng \"Có công với nước\"; Người hoạt động cách mạng,\r\n\n hoạt động kháng chiến bị bắt tù đày; người hoạt động kháng chiến giải phóng\r\n\n dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế được tặng Huân chương Kháng\r\n\n chiến hạng I hoặc Huân chương Chiến thắng hạng I\n\n11\n\nĐiều 2. Các tiêu chí khác và\r\n\nviệc thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên\r\n\nHuế được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 14/2013/TT-BXD ngày 19 tháng\r\n\n9 năm 2013 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị\r\n\nđịnh số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng\r\n\nnhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.\n\nĐiều 3. Giao trách nhiệm Giám\r\n\nđốc Sở Xây dựng căn cứ nội dung nêu tại Điều 1 và 2 của Quyết định này để thực\r\n\nhiện các công việc sau:\n\n1.\r\n\nTổ chức thông báo, phổ biến và hướng dẫn cho các chủ đầu tư và các đơn vị liên\r\n\nquan biết, thực hiện.\n\n2.\r\n\nĐôn đốc, kiểm tra tiến độ các dự án nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước và tham\r\n\nmưu UBND tỉnh xử lý các trường hợp vi phạm.\n\n3.\r\n\nTổ chức kiểm tra và tổng hợp báo cáo theo định kỳ tình hình quản lý sử dụng nhà\r\n\nxã hội thuộc sở hữu nhà nước.\n\n4.\r\n\nTheo dõi, tổng hợp tình hình thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước;\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng theo định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu.\n\nĐiều 4. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Tư pháp, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế; Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Ngọc Thọ\n\n\n\n", + "id": 100834 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100835.json b/contexts/context_100835.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..43e2fde083bd6e9e4cf74978ca0e62799ee953c8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100835.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-537-2021-NQ-HDND-phi-tham-dinh-bao-cao-danh-gia-tac-dong-moi-truong-tinh-Kien-Giang-464271.aspx", + "name": "Nghi-quyet-537-2021-NQ-HDND-phi-tham-dinh-bao-cao-danh-gia-tac-dong-moi-truong-tinh-Kien-Giang-46427", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 537/2021/NQ-HĐND\n\nKiên\r\n\n Giang, ngày 14 tháng 01 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH KIÊN GIANG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG\r\n\nKHÓA IX, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI SÁU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25\r\n\ntháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Phí và Lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC \r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm\r\n\nquyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nXét Tờ trình số 246/TTr-UBND ngày\r\n\n16 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định\r\n\nphí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên\r\n\nGiang; Báo cáo thẩm tra số 03/BC- HĐND ngày 05 tháng 01 năm 2021 của Ban Kinh tế\r\n\n- Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ntại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nNghị quyết này quy định phí thẩm định\r\n\nbáo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Các tổ chức, cá nhân liên quan đến\r\n\nviệc đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.\n\nb) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc\r\n\nđối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên\r\n\nGiang.\n\nĐiều 2. Mức thu\n\n1. Biểu mức thu phí\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nNỘI\r\n\n DUNG\n\nMức\r\n\n thu\n\nTổng\r\n\n vốn đầu tư (tỷ đồng)\n\n≤10\n\n>10\r\n\n và ≤20\n\n>20\r\n\n và ≤50\n\n>50\r\n\n và ≤100\n\n>100\r\n\n và ≤200\n\n>200\r\n\n và ≤500\n\n>500\n\nNhóm 1. Dự án công trình dân dụng\n\n6,0\n\n10,0\n\n17,0\n\n21,0\n\n23,0\n\n25,5\n\n28,0\n\nNhóm 2. Dự án hạ tầng kỹ thuật\n\n7,5\n\n10,5\n\n17,5\n\n22,0\n\n24,0\n\n26,5\n\n29,0\n\nNhóm 3. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp,\r\n\n thủy sản\n\n8,0\n\n11,0\n\n18,0\n\n22,5\n\n24,5\n\n27,5\n\n30,0\n\nNhóm 4. Dự án giao thông\n\n8,5\n\n11,5\n\n18,5\n\n23,0\n\n25,5\n\n28,0\n\n31,0\n\nNhóm 5. Dự án công nghiệp\n\n9,0\n\n12,0\n\n19,0\n\n24,0\n\n26,5\n\n29,0\n\n32,0\n\nNhóm 6. Dự án xử lý chất thải và cải\r\n\n thiện môi trường và các dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5)\n\n5,0\n\n7,0\n\n12,0\n\n15,0\n\n16,5\n\n18,0\n\n20,0\n\n2. Trường hợp thẩm định lại báo cáo\r\n\nđánh giá tác động môi trường, mức thu phí bằng 50% mức thu phí quy định tại khoản\r\n\n1 Điều này.\n\n3. Đối với các dự án thuộc từ 02 nhóm\r\n\ntrở lên thì áp dụng mức phí của nhóm có mức thu phí cao nhất.\n\nĐiều 3. Cơ quan\r\n\nthu phí, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí\n\n1. Cơ quan thu phí: Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường tỉnh Kiên Giang.\n\n2. Cơ quan thu phí nộp 10% số phí thu\r\n\nđược vào ngân sách nhà nước, để lại 90% tổng số tiền phí thu được để sử dụng\r\n\nchi các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị định số\r\n\n120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ.\n\n3. Cơ quan thu phí thực hiện kê khai\r\n\ntiền phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định. Định kỳ hàng tuần,\r\n\ncơ quan thu phí phải gửi số tiền phí thu được vào tài khoản chờ nộp ngân sách mở\r\n\ntại Kho bạc Nhà nước Kiên Giang.\n\nĐiều 4. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các\r\n\nBan Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám\r\n\nsát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\n3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết\r\n\n127/2018/NQ-HĐND tỉnh ngày 08 tháng 01 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên\r\n\nGiang.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh Kiên Giang Khoá IX, Kỳ họp thứ Hai mươi sáu thông qua ngày 13 tháng 01 năm\r\n\n2021 và có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2021./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ VN tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND cấp huyện;\r\n\n - Ủy ban nhân dân cấp huyện;\r\n\n - Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (để đăng Công báo tỉnh);\r\n\n - Lãnh đạo VP, các phòng, chuyên viên;\r\n\n - Lưu: VT, ddqnhut.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nMai Văn Huỳnh\n\n", + "id": 100835 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100836.json b/contexts/context_100836.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bcd59f1dc8904b8981c1a1943cfb1e990e9e582d --- /dev/null +++ b/contexts/context_100836.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-05-2015-QD-UBND-quan-ly-bao-ve-ket-cau-ha-tang-giao-thong-duong-bo-Lai-Chau-272799.aspx", + "name": "Quyet-dinh-05-2015-QD-UBND-quan-ly-bao-ve-ket-cau-ha-tang-giao-thong-duong-bo-Lai-Chau-272799", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LAI CHÂU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 05/2015/QĐ-UBND\n\nLai\r\n\n Châu, ngày 26 tháng 03 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO\r\n\nTHÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường\r\n\nbộ ngày 13/11/2008;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết\r\n\ncấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n24/02/2010 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện\r\n\nmột số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n04/2008/TT-BXD ngày 20/02/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý đường đô thị;\r\n\nThông tư số 16/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung\r\n\nThông tư số 04/2008/TT-BXD ngày 20/02/2008 của Bộ Xây dựng;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nGiao thông Vận tải,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý và bảo\r\n\nvệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Lai Châu.\n\nĐiều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký và thay thế Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 07/10/2010 của UBND tỉnh Lai\r\n\nChâu về việc Ban hành quy định việc sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè\r\n\nphố không vì mục đích giao thông trên địa bàn tỉnh Lai Châu.\n\nĐiều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh;\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các xã, phường,\r\n\nthị trấn; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có sử dụng đất của đường bộ và hành\r\n\nlang an toàn đường bộ trên địa bàn tỉnh Lai Châu chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Khắc Chử\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO\r\n\nTHÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU.\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 05/2015/QĐ-UBND ngày 26/3/2015 của UBND\r\n\ntỉnh Lai Châu)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định về quản\r\n\nlý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đối với hệ thống đường bộ (quốc lộ,\r\n\nđường tỉnh, đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường chuyên dùng) trên địa\r\n\nbàn tỉnh Lai Châu.\n\nQuy định này quy định về quản\r\n\nlý, sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường ngoài mục đích giao thông trên\r\n\ncác tuyến đường đô thị trên địa bàn tỉnh Lai Châu.\n\nĐiều 2.\r\n\nĐối tượng áp dụng\n\nTổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nđến quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với quốc lộ,\r\n\nđường tỉnh, đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường chuyên dùng,…trên địa\r\n\nbàn tỉnh Lai Châu.\n\nCác tổ chức, hộ gia đình, cá\r\n\nnhân trong và ngoài nước khi tham gia các hoạt động quản lý và sử dụng hè phố,\r\n\nlòng đường đô thị ngoài mục đích giao thông trên địa bàn tỉnh Lai Châu phải\r\n\ntuân thủ Luật Giao thông đường bộ và các nội dung của Quy định này.\n\nĐiều 3.\r\n\nGiải thích từ ngữ\n\n- Đường bộ gồm đường, cầu đường\r\n\nbộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ;\n\n-Công trình đường bộ gồm\r\n\nđường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch\r\n\nkẻ đường, cọc tiêu, rào chắn, đảo giao thông, dải phân cách, cột cây số, tường,\r\n\nkè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí và các công\r\n\ntrình, thiết bị phụ trợ đường bộ khác;\n\n- Kết cấu hạ tầng giao thông\r\n\nđường bộ gồm công trình đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các công\r\n\ntrình phụ trợ khác trên đường bộ phục vụ giao thông và hành lang an toàn giao\r\n\nthông;\n\n-Khổ giới hạn của đường\r\n\nbộ là khoảngtrống có kích thước giới hạn về chiều cao, chiều rộng của\r\n\nđường, cầu, bến phà đường bộ để các xe kể cả hàng hóa xếp trên xe đi qua được\r\n\nan toàn;\n\n- Đường chính là các tuyến\r\n\nđường bộ bảo đảm giao thông chủ yếu trong khu vực (quốc lộ, đường tỉnh, đường\r\n\nhuyện, …); đường nhánh là đường nối vào đường chính;\n\n- Đường gom là đường để gom hệ\r\n\nthống đường giao thông nội bộ của các khu đô thị, nhà máy, khu kinh tế, dân cư,\r\n\nthương mại - dịch vụ và các đường khác vào đường chính hoặc vào đường nhánh\r\n\ntrước khi đấu nối vào đường chính;\n\n- Đường chuyên dùnglà\r\n\nđường chuyên phục vụ cho việc vận chuyển, đi lại của một hoặc một số cơ quan,\r\n\ntổ chức, cá nhân;\n\n-Đường đô thị (hay đường\r\n\nphố) là đường bộ nằm trong phạm vi nội thành, nội thị, được giới hạn bởi chỉ\r\n\ngiới đường đỏ theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\n-Phần đường xe chạy là\r\n\nphần của đường bộ được sử dụng cho phương tiện giao thông qua lại;\n\n-Làn đường là một phần\r\n\ncủa phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có bề rộng đủ cho xe\r\n\nchạy an toàn;\n\n- Vỉa hè là phần đường dành\r\n\nriêng cho người đi bộ đối với đường trong đô thị;\n\n-Hè phốbao gồm vỉa\r\n\nhè, hè đường là bộ phận của đ­ường đô thị dành cho người đi bộ trong nội thị và\r\n\nlà nơi bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị dọc tuyến;\n\n-Lòng đườnglà bộ\r\n\nphận của đ­ường đô thị, đư­ợc giới hạn bởi phía trong hai bên vỉa hè, có thể bố\r\n\ntrí hệ thống hạ tầng kỹ thuật dọc/ngang tuyến khi cần thiết;\n\n-Sử dụng tạm thời một\r\n\nphần hè phố, lòng đườngtrong quy định này là các hoạt động liên quan đến\r\n\nsử dụng tạm thời một phần lòng đường và hè phố trong phạm vi cho phép;\n\n-Chỉ giới đường đỏ của\r\n\nđường đô thịlà đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và\r\n\nthực địa, để phân định ranh giới giữa phần đất được dành cho đường đô thị, các\r\n\ncông trình phụ trợ phục vụ giao thông đô thị với phần đất dành cho các công\r\n\ntrình khác, không gian công cộng khác;\n\n-Hoạt động phục vụ thi\r\n\ncông xây dựng, sửa chữa công trìnhlà các hoạt động rào chắn xung quanh\r\n\nkhu vực thi công nhằm đảm bảo an toàn lao động; các hoạt động tập kết, trung\r\n\nchuyển vật liệu và vật liệu phế thải,tập kết,dừng, đỗ xe máy thi\r\n\ncông,hoạt động của xe đổ bê tông tươi để phục vụ công tác xây dựng, sửa\r\n\nchữa công trình;\n\n-Hoạt động đỗ xe, trông\r\n\ngiữ xe công cộnglà các hoạt động liên quan đến việctổ chức trông,\r\n\ngiữ xe tại các vị trí, địa điểm được cấp có thẩm quyền quyết định và cấp phép;\n\n-Hoạt động văn\r\n\nhóalà các hoạt động biểu diễn văn hóa, thể thao, mít tinh, diễu hành, lễ\r\n\nhội, chào mừng sự kiện lớn, trưng bày quảng bá sản phẩm đặc trưng,…trên đường\r\n\nbộ;\n\n-Các công trình hạ tầng\r\n\nkỹ thuậtlà các công trình ngành điện, viễn thông, chiếu sáng,\r\n\ncấpnước, thoát nước, cấpkhí đốt, hầm kỹ thuật được đặt dưới lòng\r\n\nđường và hè phố;\n\n-Công trình nổi trên\r\n\nđường đô thịlà các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình phục vụ công\r\n\ncộng trên đường đô thị bao gồm: Trụ điện, cột đèn chiếu sáng, tủ cáp điện\r\n\nthoại, trạm biến áp, trụ cứu hỏa, buồng điện thoại công cộng, điểm rút tiền mặt\r\n\n(ATM),cây xanh,biển báo giao thông, nhà chờ xe buýt, biển báo thông\r\n\ntin, biển quảng cáo, thùng chứa rác cố định;\n\n-Sử dụng tạm thời một\r\n\nphần hè phố, lòng đường cho đám cướitrong Quy định này là việc sử dụng\r\n\ntạm thời một phần hè phố, lòng đường cho hoạt động của các đám cưới và các hoạt\r\n\nđộng theo phong tục có liên quan nhưbáo hỉ, ăn hỏi,mừng thọ, hội\r\n\nliên gia;\n\n-Sử dụng tạm thời một\r\n\nphần hè phố, lòng đường cho đám tangtrong Quy định này là việc sử dụng\r\n\ntạm thời một phần hè phố, lòng đường cho đám tang và các hoạt động theo phong\r\n\ntục có liên quan nhưtổ chức 49, 100 ngày, giỗ đầu;\n\n- Cơ quan quản lý đường bộ có\r\n\nthẩm quyền là cơ quan chuyên môn được Ủy ban Nhân dân tỉnh, Ủy ban Nhân dân\r\n\nhuyện, thành phố giao quản lý, bảo trì đường bộ;\n\n- Đơn vị quản lý đường bộ là\r\n\nđơn vị được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền giao trực tiếp thực hiện\r\n\ncông tác quản lý, bảo trì và bảo dưỡng thường xuyên tuyến đường;\n\n- Chủ công trình trong Quy định\r\n\nnày là chủ đầu tư, chủ sử dụng, kinh doanh, khai thác các công trình có sử dụng\r\n\nđất của đường bộ và hành lang an toàn đường bộ.\n\nĐiều 4.\r\n\nPhạm vi quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ\n\n1. Đất của đường bộ: Bao gồm\r\n\nphần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng và phần đất dọc hai bên\r\n\nđường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ. Công trình đường bộ\r\n\ngồm:\n\na) Đường bộ: Đường (nền, mặt,\r\n\nlề đường, hè phố); cầu đường bộ (cầu vượt sông suối, cầu vượt khe núi, …); hầm\r\n\nđường bộ (hầm qua núi, hầm chui qua đường bộ,…); bến phà, cầu phao đường bộ,\r\n\nđường tràn, ngầm tràn.\n\nb) Nơi dừng, đỗ xe, trạm điều\r\n\nkhiển giao thông, trạm kiểm tra tải trọng xe.\n\nc) Hệ thống báo hiệu gồm đèn\r\n\ntín hiệu, biển báo hiệu, giá treo biển báo hiệu, khung giá hạn chế tĩnh không,\r\n\ncọc tiêu, cột cây số, vạch kẻ đường,...\n\nd) Đảo giao thông, dải phân\r\n\ncách, rào chắn, tường hộ lan.\n\ne) Các mốc đo đạc, mốc lộ giới,\r\n\ncột giải phóng mặt bằng.\n\nf) Hệ thống chiếu sáng đường\r\n\nbộ.\n\ng) Hệ thống thoát nước, hầm kỹ\r\n\nthuật, kè đường bộ.\n\nh) Công trình chống va trôi,\r\n\ncông trình chỉnh trị dòng nước, chống sạt lở đường bộ.\n\ni) Đường cứu nạn, nhà hạt; nơi\r\n\ncất giữ phương tiện, vật tư, thiết bị dự phòng đảm bảo giao thông, phòng chống\r\n\nlụt bão.\n\nk) Các công trình phụ trợ bảo\r\n\nđảm môi trường, bảo đảm an toàn giao thông.\n\n2. Hành\r\n\nlang an toàn đường bộ:\n\na) Hành lang an toàn đường bộ\r\n\nlà phần đất dọc hai bên đất của đường bộ (kể cả phần mặt nước dọc hai bên cầu,\r\n\nbến phà,…) nhằm bảo đảm an toàn giao thông và bảo vệ công trình đường bộ.\n\nb) Giới hạn hành lang an toàn\r\n\nđường bộ được quy định từ Điều 15 đến Điều 19 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP.\r\n\nCơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền khi xác định bề rộng hành lang an toàn\r\n\nđối với đường bộ phải căn cứ vào cấp kỹ thuật của đường bộ, đối với cầu phải\r\n\ncăn cứ vào chiều dài của cầu để quản lý theo quy hoạch.\n\nc) Trường hợp đường bộ đi chung\r\n\nvới công trình thủy lợi, đường bộ đi trên mặt đập thì hành lang an toàn đường\r\n\nbộ theo quy định của pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.\n\n3. Phạm vi\r\n\nquản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được quy định theo Điều\r\n\n14 đến Điều 24 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP , Điều 5 đến Điều 9 của Thông tư\r\n\nsố 39/2011/TT-BGTVT và Khoản 1, Khoản 2, Điều 1 của Nghị định số\r\n\n100/2013/NĐ-CP .\n\nĐiều 5.\r\n\nPhân cấp quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ\n\n1. Sở Giao thông Vận tải quản\r\n\nlý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống quốc lộ,\r\n\nđường tỉnh, đường huyện được giao quản lý.\n\n2. Ủy ban Nhân dân huyện, thành\r\n\nphố quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống\r\n\nđường huyện, đường đô thị được giao quản lý; phối hợp với Sở Giao thông Vận tải\r\n\nthực hiện quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ\r\n\nthống đường tỉnh trên địa bàn.\n\n3. Ủy ban Nhân dân xã, phường,\r\n\nthị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban Nhân dân cấp xã) quản lý và bảo vệ kết\r\n\ncấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường xã, đường thôn bản; phối\r\n\nhợp với đơn vị quản lý đường bộ thực hiện quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông đường bộ đối với hệ thống quốc lộ, đường tỉnh, đường đô thị, đường\r\n\nhuyện trên địa bàn.\n\n4. Chủ đầu tư, chủ sở hữu công\r\n\ntrình chịu trách nhiệm quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối\r\n\nvới đường chuyên dùng.\n\n5. Đối với đường bộ đi chung\r\n\nvới công trình thủy lợi, đường bộ đi trên mặt đập được quản lý theo phân cấp\r\n\nquy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 Điều này. Việc quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông đường bộ loại đường này thực hiện theo quy định của pháp luật về\r\n\nkhai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.\n\nChương II\n\nSỬ DỤNG, KHAI THÁC ĐẤT\r\n\nCỦA ĐƯỜNG BỘ, HÀNH LANG AN TOÀN ĐƯỜNG BỘ\n\nĐiều 6. Sử\r\n\ndụng, khai thác đất của đường bộ và hành lang an toàn đường bộ\n\n1. Đất của đường bộ và đất hành\r\n\nlang an toàn đường bộ chỉ dành cho xây dựng công trình đường bộ và các công\r\n\ntrình sử dụng, khai thác cho mục đích an toàn giao thông đường bộ; trừ một số\r\n\ncông trình thiết yếu quy định tại Khoản 1 Điều 8 Quy định này mà không thể bố\r\n\ntrí ngoài phạm vi đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ, khi xây\r\n\ndựng phải được cơ quan quản lý đường bộ cấp phép (phân cấp quản lý tại Điều 5).\r\n\nNghiêm cấm xây dựng các loại công trình khác trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ\r\n\ntầng giao thông đường bộ.\n\n2. Việc xây dựng một số công\r\n\ntrình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải bảo đảm khai thác an\r\n\ntoàn công trình đường bộ.\n\n3. Dự án khu đô thị, khu công\r\n\nnghiệp, khu kinh tế, khu dân cư, khu thương mại dịch vụ và các công trình khác\r\n\nphải xây dựng ngoài hành lang an toàn đường bộ. Chủ đầu tư dự án chịu trách\r\n\nnhiệm xây dựng hệ thống đường gom, không được sử dụng đất dành cho đường bộ để\r\n\nlàm công trình phụ trợ, đường đấu nối; trường hợp cần phải sử dụng đất dành cho\r\n\nđường bộ để làm đường đấu nối vào đường bộ thì phải thực hiện đúng vị trí điểm\r\n\nđấu nối trong quy hoạch.\n\n4. Không được sử dụng đất dành\r\n\ncho đường bộ làm nơi ở, hoạt động kinh doanh dịch vụ; không được xây dựng các\r\n\ncông trình, nạo vét làm thay đổi dòng chảy, gây xói lở mất an toàn công trình\r\n\ncầu và kè chống xói nền đường.\n\n5. Đất hành lang an toàn đường\r\n\nbộ được tạm thời sử dụng vào mục đích nông nghiệp, quảng cáo nhưng phải theo\r\n\nđúng các quy định như sau:\n\na) Các ao, hồ nuôi trồng thủy\r\n\nsản phải cách mép chân đường một khoảng tối thiểu bằng mức chênh lệch về độ cao\r\n\ngiữa mép chân nền đường đắp và đáy ao, hồ. Mức nước trong ao, hồ không được cao\r\n\nhơn cao độ chân nền đường. Không làm ao, hồ nuôi trồng thủy sản hoặc tích nước\r\n\nphía trên ta luy nền đường đào.\n\nb) Trường hợp trồng cây lương\r\n\nthực, hoa màu, cây ăn quả thì chiều cao của cây không cao quá 0,9 m (so với mặt\r\n\nđường) ở đoạn nền đường đắp trong khu vực đường cong, nơi giao nhau của đường\r\n\nbộ, che khuất tầm nhìn; đối với đường đào thì phải trồng cách mép ngoài dải đất\r\n\ncủa đường bộ ít nhất là 06 m.\n\nc) Các mương thủy lợi phải cách\r\n\nmép ngoài đất của đường bộ một khoảng cách tối thiểu bằng chiều sâu của mương\r\n\nvà mức nước thiết kế an toàn trong mương không được cao hơn cao độ chân nền\r\n\nđường.\n\nd) Việc quảng cáo trong hành\r\n\nlang an toàn đường bộ chỉ được thực hiện tạm thời khi điều kiện địa hình bên\r\n\nngoài hành lang an toàn đường bộ không thực hiện được. Các biển quảng cáo lắp\r\n\nđặt tạm thời trong hành lang an toàn đường bộ không được gây ảnh hưởng đến an toàn\r\n\ngiao thông và phải được chấp thuận của Sở Giao thông Vận tải đối với quốc lộ,\r\n\nđường tỉnh, đường huyện được giao quản lý; Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố đối\r\n\nvới đường huyện, đường đô thị và đường xã được giao quản lý; Chủ đầu tư, chủ sở\r\n\nhữu đối với đường chuyên dùng. Biển quảng cáo lắp đặt ngoài hành lang an toàn\r\n\nđường bộ không được gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông.\n\n6. Nghiêm cấm các tổ chức, cá\r\n\nnhân xây dựng mới, cơi nới các công trình nhà ở, kho bãi, nhà máy, xí nghiệp\r\n\ntrong phạm vi đất của đường bộ và hành lang an toàn đường bộ; khi sửa chữa công\r\n\ntrình tồn tại từ trước khi có quy định về đất của đường bộ và hành lang an toàn\r\n\nđường bộ được công bố phải được phép của cơ quan có thẩm quyền quy định tại\r\n\nĐiều 5 Quy định này.\n\nĐiều 7.\r\n\nChấp thuận xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông đường bộ đang khai thác\n\n1. Các công trình thiết yếu\r\n\ntheo quy định gồm: Công trình phục vụ quốc phòng, an ninh; công trình phục vụ\r\n\nquản lý, khai thác đường bộ; công trình viễn thông, điện lực, đường ống cấp,\r\n\nthoát nước, xăng, dầu, khí; công trình có yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật không\r\n\nthể bố trí ngoài phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; công trình\r\n\nphải bố trí trên cùng một mặt bằng với công trình đường bộ để bảo đảm tính đồng\r\n\nbộ và tiết kiệm.\n\n2. Chấp thuận xây dựng công\r\n\ntrình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đang\r\n\nkhai thác:\n\na) Chủ đầu tư hoặc chủ sử dụng\r\n\ncông trình thiết yếu phải làm hồ sơ đề nghị chấp thuận xây dựng công trình gửi\r\n\nđến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định tại điểm b, Khoản này để xem xét,\r\n\nchấp thuận. Sau khi được chấp thuận, tiến hành làm hồ sơ xin cấp phép thi công.\n\nb) Quy định thẩm quyền chấp\r\n\nthuận:\n\n- Sở Giao thông Vận tải chấp\r\n\nthuận đối với công trình thiết yếu trên các tuyến quốc lộ, đường tỉnh, đường\r\n\nhuyện được giao quản lý.\n\n- Ủy ban Nhân dân huyện, thành\r\n\nphố chấp thuận đối với công trình thiết yếu trên các tuyến đường huyện, đường\r\n\nxã, đường đô thị được giao quản lý,\n\n- Chủ đầu tư, chủ sở hữu chấp\r\n\nthuận đối với công trình thiết yếu trên các tuyến đường chuyên dùng.\n\nc) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm\r\n\nvề chất lượng thi công công trình thiết yếu có ảnh hưởng đến an toàn giao\r\n\nthông, bền vững kết cấu công trình đường bộ. Tổ chức tư vấn thiết kế, tư vấn\r\n\ngiám sát thi công và nhà thầu thi công công trình thiết yếu phải có đủ năng lực\r\n\nhành nghề đối với công trình đường bộ.\n\nd) Công trình thiết yếu xây\r\n\ndựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ phải được cơ quan\r\n\nquản lý đường bộ có thẩm quyền nghiệm thu hạng mục công trình đường bộ.\n\ne) Chủ đầu tư công trình thiết\r\n\nyếu nộp 01 bộ hồ sơ hoàn công để cơ quan cấp phép thi công lưu trữ và bổ sung,\r\n\ncập nhật công trình thiết yếu vào hồ sơ quản lý tuyến đường.\n\ng) Chủ sử dụng, khai thác công\r\n\ntrình thiết yếu chịu trách nhiệm bảo trì công trình thiết yếu; việc bảo dưỡng\r\n\nthường xuyên công trình thiết yếu không phải đề nghị cấp phép thi công nhưng\r\n\nphải chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tai nạn giao thông. Khi sửa chữa định kỳ,\r\n\nnếu ảnh hưởng đến an toàn giao thông, bền vững công trình đường bộ, chủ sử\r\n\ndụng, khai thác công trình thiết yếu phải đề nghị cấp phép thi công theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 17 Quy định này.\n\nĐiều 8. Xây\r\n\ndựng công trình thiết yếu trên các tuyến đường được xây dựng mới hoặc nâng cấp,\r\n\ncải tạo\n\n1. Khi lập dự án xây dựng mới\r\n\nhoặc nâng cấp cải tạo đường bộ, chủ đầu tư dự án phải:\n\na) Gửi thông báo đến các Sở,\r\n\nngành, Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố có liên quan về thông tin cơ bản của dự\r\n\nán (như cấp kỹ thuật, quy mô, hướng tuyến, mặt cắt ngang, thời gian dự kiến\r\n\nkhởi công và hoàn thành) để các tổ chức có nhu cầu xây dựng các công trình\r\n\nthiết yếu được biết về dự án xây dựng tuyến đường;\n\nb) Tổng hợp nhu cầu xây dựng\r\n\ncông trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ\r\n\ncủa dự án và báo cáo về cấp quyết định đầu tư để được xem xét các vấn đề có\r\n\nliên quan. Đề xuất giải pháp bảo đảm an toàn, bền vững công trình của dự án\r\n\nđường bộ do ảnh hưởng của việc xây dựng công trình thiết yếu;\n\nc) Căn cứ quyết định đầu tư\r\n\nđược cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư dự án đường bộ thông báo cho tổ\r\n\nchức có công trình thiết yếu biết việc xây dựng hộp kỹ thuật hoặc việc thực\r\n\nhiện các giải pháp bảo đảm an toàn, bền vững công trình của dự án đường bộ khi\r\n\nxây dựng công trình thiết yếu.\n\n2. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu\r\n\nxây dựng công trình thiết yếu có liên quan đến dự án xây dựng mới, nâng cấp,\r\n\ncải tạo đường bộ phải:\n\na) Gửi văn bản đề nghị (kèm\r\n\ntheo yêu cầu thiết kế kỹ thuật của hạng mục công trình thiết yếu sẽ xây dựng\r\n\ntrong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ) đến chủ đầu tư dự án\r\n\nxây dựng công trình đường bộ;\n\nb) Thực hiện các giải pháp bảo\r\n\nđảm an toàn, bền vững công trình đường bộ khi xây dựng công trình thiết yếu và\r\n\nđồng bộ với quá trình thi công dự án đường bộ.\n\n3. Khi có nhu cầu thi công, lắp\r\n\nđặt công trình thiết yếu trong hộp kỹ thuật của công trình đường bộ đã được xây\r\n\ndựng, chủ đầu tư dự án có công trình thiết yếu thực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n17 Quy định này để được cấp giấy phép thi công.\n\n4. Mọi chi phí phát sinh để\r\n\nthực hiện các giải pháp bảo đảm an toàn, bền vững công trình đường bộ khi xây\r\n\ndựng công trình thiết yếu gây ra do chủ đầu tư công trình thiết yếu chi trả.\n\nĐiều 9. Xây\r\n\ndựng biển quảng cáo tạm thời trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ đang khai\r\n\nthác\n\n1. Việc lắp đặt biển quảng cáo\r\n\ntrong hành lang an toàn đường bộ phải tuân theo các quy định của pháp luật về\r\n\nquản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Tổ chức, cá nhân được phép\r\n\nlắp đặt biển quảng cáo chịu toàn bộ trách nhiệm đối với các vụ việc liên quan\r\n\nđến mất an toàn giao thông do việc lắp đặt biển quảng cáo gây ra.\n\n2. Giới hạn khoảng cách an toàn\r\n\nđường bộ với biển quảng cáo, tính từ mép đất của đường bộ đến điểm gần nhất của\r\n\nbiển quảng cáo tối thiểu bằng 1,3 (một phẩy ba) lần chiều cao của biển, tính\r\n\nđến điểm cao nhất của biển và không được nhỏ hơn 05m (năm mét).\n\n3. Giới hạn khoảng cách an toàn\r\n\nđường bộ khi lắp đặt biển quảng cáo ngoài phạm vi đất dành cho đường bộ theo\r\n\nquy định tại Khoản 2 Điều này. Nếu giới hạn này bị vi phạm, đơn vị quản lý\r\n\nđường bộ đề nghị cơ quan cấp phép xây dựng biển quảng cáo yêu cầu tổ chức, cá\r\n\nnhân dừng việc lắp đặt biển quảng cáo.\n\n4. Tổ chức, cá nhân lắp đặt\r\n\nbiển quảng cáo phải làm hồ sơ đề nghị chấp thuận và hồ sơ đề nghị cấp phép thi\r\n\ncông gửi cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền như đối với công trình thiết\r\n\nyếu theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 7 Quy định này.\n\nĐiều 10.\r\n\nXây dựng công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ và hành lang\r\n\nan toàn đường bộ đối với đường đang khai thác\n\n1. Trước\r\n\nkhi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo\r\n\ncông trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ và hành lang an toàn\r\n\nđường bộ, chủ đầu tư dự án gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận đến cơ quan quản lý\r\n\nđường bộ có thẩm quyền để được xem xét giải quyết (trừ dự án trong phạm vi đất\r\n\ndành cho đường bộ và hành lang an toàn đường bộ đang khai thác thuộc thẩm quyền\r\n\ncủa cơ quan quản lý đường bộ theo phân cấp quản lý tại Điều 5 Quy định này mà\r\n\ncơ quan quản lý đường bộ đó là cấp quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư).\n\n2. Chủ đầu\r\n\ntư hoặc nhà thầu thi công công trình đường bộ trên đường bộ đang khai thác phải\r\n\nđề nghị cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền quản lý tuyến đường quy định tại\r\n\nĐiều 5 Quy định này cấp giấy phép thi công bảo đảm an toàn giao thông.\n\n3. Tổ chức, cá nhân quản lý,\r\n\nbảo trì đường bộ làm công tác bảo dưỡng thường xuyên không phải đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép thi công nhưng phải nghiêm chỉnh thực hiện các biện pháp bảo đảm an\r\n\ntoàn giao thông trong suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ.\n\nĐiều 11.\r\n\nGiải quyết các tồn tại về sử dụng hành lang an toàn đường bộ\n\n1. Đối với đường dân sinh đấu\r\n\nnối tự phát vào đường bộ trước ngày Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 30/11/2004\r\n\ncủa Chính phủ có hiệu lực và chỉ sử dụng cho xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ có\r\n\nmặt cắt ngang nhỏ hơn hoặc bằng 2,5 m trong khi chưa xây dựng được đường gom\r\n\nthì cho phép tồn tại và giữ nguyên hiện trạng đến hết năm 2015.\n\n2. Đối với\r\n\ncửa hàng xăng dầu:\n\na) Các cửa hàng xăng dầu đã đấu\r\n\nnối vào đường bộ theo chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền nếu không đủ khoảng\r\n\ncách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối theo quy định này thì được tiếp tục tồn\r\n\ntại nhưng cơ quan đã chấp thuận cho phép đấu nối phải đề nghị cấp có thẩm quyền\r\n\nđiều chỉnh hoặc xóa bỏ theo quy hoạch trước ngày 31/12/2015.\n\nb) Các cửa hàng xăng dầu xây\r\n\ndựng tự phát, đấu nối trái phép hoặc nằm trong hành lang an toàn đường bộ, quy\r\n\nmô không đảm bảo, hiện đang tồn tại dọc hai bên đường bộ, Ủy ban Nhân dân\r\n\nhuyện, thành phố chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương xem xét, xử lý\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n3. Công trình nhà ở, cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh, dịch vụ có sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ từ trước\r\n\nkhi hành lang an toàn đường bộ được công bố nhưng chưa ảnh hưởng đến an toàn\r\n\ngiao thông, an toàn công trình đường bộ thì được tạm thời tồn tại nhưng phải\r\n\ngiữ nguyên hiện trạng không được cơi nới, mở rộng; người sử dụng đất phải cam\r\n\nkết với Ủy ban Nhân dân cấp xã và đơn vị trực tiếp quản lý tuyến đường về việc\r\n\nkhông cơi nới, mở rộng. Trường hợp công trình bị xuống cấp, chưa được Nhà nước\r\n\nbồi thường, giải toả và người sử dụng có nhu cầu để sử dụng, xem xét kiểm kê\r\n\nđất và tài sản trên đó để có cơ sở đền bù hoặc cấp phép thi công tạm thời.\n\n4. Trường hợp sử dụng đất hành\r\n\nlang an toàn đường bộ có ảnh hưởng đến an toàn giao thông, an toàn công trình\r\n\nđường bộ, cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền tiến hành xác định mức độ ảnh\r\n\nhưởng và đề nghị Ủy ban Nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất và giải quyết\r\n\nbồi thường, hỗ trợ đối với đất và tài sản gắn liền với đất đã có trước khi hành\r\n\nlang an toàn đường bộ được công bố.\n\n5. Đối với trường hợp lấn\r\n\nchiếm, sử dụng trái phép hành lang an toàn đường bộ, Ủy ban Nhân dân huyện,\r\n\nthành phố thực hiện giải toả, không bồi thường cho các tổ chức, cá nhân vi\r\n\nphạm.\n\nĐiều 12.\r\n\nCơ sở giải quyết việc đền bù, giải toả khi bắt buộc di dời các công trình tồn\r\n\ntại trong hành lang an toàn đường bộ\n\nSở Giao thông Vận tải, Ủy ban\r\n\nNhân dân huyện, thành phố chỉ đạo các đơn vị quản lý đường bộ trực thuộc phối\r\n\nhợp với Ủy ban Nhân dân cấp xã lập bình đồ duỗi thẳng thể hiện vị trí, thời\r\n\ngian xây dựng, quy mô các công trình nằm trong đất hành lang an toàn giao thông\r\n\nquy định tại Nghị định số 11/2010/NĐ-CP theo các mốc thời gian sau đây:\n\n1. Công trình xây dựng trước\r\n\nngày 21/12/1982 là thời gian chưa có quy định cụ thể về hành lang an toàn đường\r\n\nbộ.\n\n2. Công trình xây dựng từ ngày\r\n\n21/12/1982 đến trước ngày 01/01/2000 là giai đoạn cấm xây dựng, cơi nới và lấn\r\n\nchiếm trong hành lang bảo vệ đường bộ theo Nghị định số 203/HĐBT ngày\r\n\n21/12/1982 của Hội đồng Bộ trưởng.\n\n3. Công trình xây dựng từ ngày\r\n\n01/01/2000 đến trước ngày 30/11/2004 là giai đoạn cấm xây dựng, cơi nới và lấn\r\n\nchiếm trong hành lang bảo vệ đường bộ theo Nghị định số 172/1999/NĐ-CP ngày\r\n\n07/12/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh bảo vệ công trình\r\n\ngiao thông đối với công trình giao thông đường bộ.\n\n4. Công trình xây dựng từ ngày\r\n\n30/11/2004 đến trước ngày 15/4/2010 là giai đoạn cấm xây dựng, cơi nới và lấn\r\n\nchiếm trong hành lang an toàn theo Nghị định số 186/2004/NĐ-CP của Chính phủ.\n\n5. Công trình xây dựng từ ngày\r\n\n15/4/2010 là giai đoạn cấm xây dựng, cơi nới và lấn chiếm trong hành lang an\r\n\ntoàn theo Nghị định số 11/2010/NĐ-CP của Chính phủ.\n\nChương\r\n\nIII\n\nĐẤU NỐI ĐƯỜNG NHÁNH VÀO\r\n\nĐƯỜNG BỘ\n\nĐiều 13.\r\n\nĐấu nối đường nhánh vào đường bộ\n\n1. Đấu nối\r\n\nđường nhánh vào quốc lộ trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy hoạch đã được Bộ\r\n\nGTVT chấp thuận và UBND tỉnh Lai Châu phê duyệt tại Quyết định số 324/QĐ-UBND \r\n\nngày 30/03/2012.\n\nTrình tự thực hiện việc đấu nối\r\n\nđường nhánh vào quốc lộ thực hiện theo chương IV “ Đấu nối đường nhánh vào quốc\r\n\nlộ” tại Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT và các quy định hiện hành của Bộ Giao\r\n\nthông vận tải và Tổng cục Đường bộ Việt Nam.\n\n2. Đấu nối đường nhánh vào\r\n\nđường tỉnh bao gồm:\n\na) Đường nhánh đấu nối vào\r\n\nđường tỉnh: Là các tuyến đường huyện, đường xã, đường đô thị; đường chuyên\r\n\ndùng, đường phục vụ thi công, đường nối trực tiếp từ công trình đơn lẻ; đường\r\n\ndẫn ra, vào cửa hàng xăng dầu, trạm dừng nghỉ; đường gom, đường nối từ đường\r\n\ngom.\n\nb) Đường nhánh đấu nối vào\r\n\nđường tỉnh phải có văn bản thỏa thuận của Sở Giao thông Vận tải. Đấu nối đường\r\n\nnhánh vào đường tỉnh trong phạm vi đô thị thực hiện theo quy hoạch đô thị đã\r\n\nđược cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nc) Khoảng cách tối thiểu giữa\r\n\nhai điểm đấu nối vào đường tỉnh:\n\n- Trong khu vực đô thị: Theo\r\n\nquy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng không nhỏ hơn 500m;\n\n- Ngoài khu vực đô thị: Đường\r\n\ncấp IV trở xuống không nhỏ hơn 1.000m;\n\n- Đối với các đoạn tuyến đường\r\n\ntỉnh đi qua khu vực có địa hình mà hành lang an toàn đường bộ bị chia cắt như\r\n\nnúi cao, vực sâu, sông, suối và các chướng ngại vật khác không thể di dời được\r\n\nthì không nhỏ hơn 500m.\n\nd) Vị trí các cửa hàng bán lẻ\r\n\nxăng dầu: Khoảng cách tối thiểu giữa hai cửa hàng xăng dầu liền kề (tính theo\r\n\nđiểm giữa của cửa hàng) đấu nối đường dẫn ra vào quốc lộ, đường tỉnh vừa phải\r\n\nđảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối được quy định tại Điểm c\r\n\nKhoản này, đồng thời phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu giữa hai cửa hàng xăng\r\n\ndầu như sau:\n\n- Trong khu vực đô thị: Không\r\n\nnhỏ hơn 2.000m;\n\n- Ngoài khu vực đô thị: Không\r\n\nnhỏ hơn 5.000m đối với đường cấp IV trở xuống.\n\ne) Việc thiết kế nút giao của\r\n\nđường nhánh đấu nối vào đường tỉnh phải thực hiện theo quy định về thiết kế nút\r\n\ngiao.\n\nf) Đấu nối đường nhánh vào dự\r\n\nán đường tỉnh được xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo nắn chỉnh tuyến hoặc xây\r\n\ndựng tuyến tránh:\n\n- Ngay từ bước lập dự án, chủ\r\n\nđầu tư công trình đường bộ phải căn cứ Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ncủa tỉnh, huyện, thành phố có dự án đi qua để xác định các nút giao (nút giao\r\n\nkhác mức liên thông hoặc trực thông, nút giao đồng mức) giữa các tuyến đường bộ\r\n\nhiện có với dự án đường tỉnh được xây dựng, xác định vị trí vào các trạm dịch\r\n\nvụ theo tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô; đồng thời gửi phương án thiết kế tuyến\r\n\nđến Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố xin ý kiến để điều chỉnh cho phù hợp.\n\n- Căn cứ phương án thiết kế\r\n\ntuyến của dự án, Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố lập danh mục các điểm đấu nối\r\n\ntheo quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật của tuyến đường và gửi đến Sở Giao thông Vận\r\n\ntải để được thỏa thuận các vấn đề có liên quan; căn cứ ý kiến chấp thuận bằng\r\n\nvăn bản của Sở Giao thông Vận tải, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án, thiết\r\n\nkế kỹ thuật tuyến đường.\n\ng) Đấu nối đường nhánh vào\r\n\nđường tỉnh đang khai thác: Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố căn cứ nhu cầu phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển giao thông vận tải của tỉnh và của\r\n\nđịa phương để lập quy hoạch các điểm đấu nối, thỏa thuận với Sở Giao thông Vận\r\n\ntải trước khi phê duyệt quy hoạch để triển khai thực hiện. Sở Giao thông Vận\r\n\ntải chỉ cấp phép đấu nối các vị trí nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt.\n\nh) Chủ công trình đấu nối nằm\r\n\ntrong quy hoạch các điểm đấu nối đã được phê duyệt phải căn cứ tiêu chuẩn, yêu\r\n\ncầu thiết kế đường ô tô hiện hành để lập và gửi hồ sơ đến Sở Giao thông Vận tải\r\n\nxem xét chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông của điểm đấu nối\r\n\nvào đường tỉnh để cấp phép thi công.\n\ni) Đấu nối đường gom vào đường\r\n\ntỉnh: Các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu dân cư, khu thương mại - dịch vụ và\r\n\ncác dự án khác xây dựng dọc đường bộ phải nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ\r\n\nvà phải có đường gom nối từ dự án vào các đường nhánh. Trường hợp không có\r\n\nđường nhánh thì được đấu nối trực tiếp đường gom vào đường tỉnh, quốc lộ ủy\r\n\nthác, nhưng phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối vào đường\r\n\ntỉnh quy định tại Điểm c Khoản này. Trường hợp đặc biệt do điều kiện địa hình,\r\n\nđịa vật khó khăn hoặc không đủ quỹ đất, có thể xem xét cho phép một phần đường\r\n\ngom nằm trong hành lang an toàn đường tỉnh. Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định đối\r\n\nvới hệ thống đường gom vào đường tỉnh trên cơ sở đề xuất của Ủy ban Nhân dân\r\n\nhuyện, thành phố và ý kiến thẩm định của Sở Giao thông Vận tải trường hợp việc\r\n\ntập kết vật liệu đòi hỏi mặt bằng lớn, vượt vận tải.\n\nj) Trong trường hợp đặc biệt\r\n\ntại những vị trí đấu nối thuộc đoạn tuyến không đủ điều kiện làm đường gom, chủ\r\n\ncông trình tại điểm i Khoản này đề nghị Sở Giao thông Vận tải chấp thuận cho\r\n\nphép đấu nối trực tiếp với đường tỉnh. Thiết kế nút giao đấu nối phải có giải\r\n\npháp mở rộng mặt đường bắt buộc phải thiết kế làn chuyển tốc tại khu vực đấu\r\n\nnối và bố trí đầy đủ hệ thống báo hiệu.\n\nĐiều 14.\r\n\nĐấu nối đường nhánh vào đường huyện, đường đô thị, đường chuyên dùng\n\n1. Đối với các điểm đấu nối vào\r\n\nđường huyện, đường đô thị:\n\na) Đường nhánh đấu nối vào\r\n\nđường huyện, đường đô thị phải có văn bản thỏa thuận của Ủy ban Nhân dân huyện,\r\n\nthành phố. Đấu nối đường nhánh vào đường đô thị, đường huyện trong phạm vi đô\r\n\nthị thực hiện theo quy hoạch đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nb) Đấu nối đường nhánh vào dự\r\n\nán đường huyện, đường đô thị được xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo nắn chỉnh\r\n\ntuyến hoặc xây dựng tuyến tránh:\n\n- Ngay từ bước lập dự án, chủ\r\n\nđầu tư dự án đường huyện, đường đô thị phải căn cứ Quy hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội của tỉnh, huyện, thành phố có dự án đi qua để xác định các nút giao\r\n\n(nút giao khác mức liên thông hoặc trực thông, nút giao đồng mức) giữa các\r\n\ntuyến đường bộ hiện có với dự án đường huyện, đường đô thị được xây dựng.\n\n- Căn cứ phương án thiết kế\r\n\ntuyến của dự án, Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố lập danh mục các điểm đấu nối\r\n\ntheo quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật của tuyến đường và gửi đến Sở Giao thông Vận\r\n\ntải để được thỏa thuận các vấn đề có liên quan; căn cứ ý kiến chấp thuận bằng\r\n\nvăn bản của Sở Giao thông Vận tải, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án, thiết\r\n\nkế kỹ thuật tuyến đường.\n\nc) Đấu nối đường nhánh vào\r\n\nđường huyện, đường đô thị đang khai thác: Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố căn\r\n\ncứ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển giao thông vận tải\r\n\ncủa tỉnh và của địa phương để lập quy hoạch các điểm đấu nối, thỏa thuận với Sở\r\n\nGiao thông Vận tải trước khi phê duyệt quy hoạch để triển khai thực hiện và chỉ\r\n\ncấp phép đấu nối các vị trí nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt.\n\n2. Đấu nối vào đường chuyên\r\n\ndùng: Chủ đầu tư, chủ sở hữu cấp phép đấu nối vào đường chuyên dùng.\n\nĐiều 15.\r\n\nChấp thuận thiết kế và phương án tổ chức thi công nút giao đấu nối vào đường\r\n\ntỉnh\n\n1. Chủ công trình đấu nối lập\r\n\nvà gửi 01 bộ hồ sơ đến Sở Giao thông Vận tải để được xem xét chấp thuận thiết\r\n\nkế và phương án tổ chức giao thông của nút giao đấu nối vào đường tỉnh.\n\n2. Đối với các dự án đường bộ\r\n\nxây dựng mới có đấu nối vào đường tỉnh đã được Sở Giao thông Vận tải thẩm định\r\n\nthiết kế kỹ thuật, không phải thực hiện bước đề nghị chấp thuận thiết kế kỹ\r\n\nthuật và phương án tổ chức giao thông.\n\n3. Văn bản chấp thuận thiết kế\r\n\nkỹ thuật và phương án tổ chức giao thông của nút giao có giá trị trong thời\r\n\ngian 12 tháng kể từ ngày ban hành, nếu quá 12 tháng, Chủ công trình, dự án phải\r\n\nlàm thủ tục xin gia hạn.\n\n4. Nút giao phải được cơ quan\r\n\ncấp phép thi công nghiệm thu và chấp thuận đưa vào khai thác, sử dụng.\n\n5. Chủ công trình đấu nối chịu\r\n\ntrách nhiệm về chất lượng công trình nút giao ảnh hưởng đến an toàn giao thông,\r\n\nbền vững kết cấu công trình đường bộ; nộp 01 bộ hồ sơ hoàn công để Sở Giao\r\n\nthông Vận tải lưu trữ và bổ sung, cập nhật nút giao vào hồ sơ quản lý tuyến\r\n\nđường.\n\n6. Chủ sử dụng nút giao chịu\r\n\ntrách nhiệm bảo trì nút giao; việc bảo dưỡng thường xuyên nút giao không phải\r\n\nđề nghị cấp phép thi công nhưng phải có phương án đảm bảo an toàn giao thông\r\n\nđược cơ cơ quan có thẩm quyền chấp thuận; khi sửa chữa định kỳ nút giao phải đề\r\n\nnghị cấp phép thi công theo quy định tại Điều 17 Quy định này.\n\nĐiều 16.\r\n\nĐấu nối tạm có thời hạn vào đường tỉnh đang khai thác\n\n1. Đối với dự án, công trình\r\n\nxây dựng do điều kiện địa hình trong khu vực khó khăn, hoặc điều kiện kỹ thuật\r\n\ncủa thiết bị thì được phép mở điểm đấu nối tạm thời để làm đường công vụ vận\r\n\nchuyển nguyên vật liệu, vận chuyển thiết bị máy móc. Chủ công trình đấu nối\r\n\nphải căn cứ tiêu chuẩn, yêu cầu thiết kế đường ô tô hiện hành để lập và gửi 01\r\n\nbộ hồ sơ đến Sở Giao thông Vận tải xem xét chấp thuận thiết kế, phương án tổ\r\n\nchức giao thông của điểm đấu nối vào đường tỉnh. Khi thi công xong, chủ công\r\n\ntrình đấu nối phải hoàn trả nguyên trạng hành lang ban đầu.\n\n2. Thời hạn sử dụng điểm đấu\r\n\nnối tạm quy định tại Khoản 1 Điều này bằng tiến độ thi công của dự án nhưng\r\n\nkhông quá 12 tháng, trường hợp đặc biệt có thể gia hạn một lần nhưng tổng thời\r\n\ngian mở điểm đấu nối tạm không quá 24 tháng. Sau thời hạn này, chủ công trình\r\n\nđấu nối có trách nhiệm xóa bỏ điểm đấu nối tạm và hoàn trả hành lang an toàn\r\n\nđường bộ như ban đầu.\n\nĐiều 17.\r\n\nQuy định về chấp thuận và cấp phép thi công\n\n1. Việc xây dựng mới hoặc sửa\r\n\nchữa, cải tạo, nâng cấp các công trình thiết yếu, công trình đường bộ, đấu nối,\r\n\nbiển quảng cáo tạm thời trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ\r\n\nchỉ được thực hiện sau khi có giấy phép thi công do cơ quan quản lý đường bộ có\r\n\nthẩm quyền cấp.\n\na) Sở Giao thông Vận tải thực\r\n\nhiện trên các tuyến quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện được giao quản lý.\n\nb) Ủy ban Nhân dân huyện, thành\r\n\nphố thực hiện trên các tuyến đường huyện, đường đô thị, đường xã được giao quản\r\n\nlý.\n\n2. Cơ quan quản lý đường bộ có\r\n\ntrách nhiệm lưu giữ hồ sơ, cập nhật thông tin bổ sung vào hồ sơ quản lý công\r\n\ntrình của tuyến đường bộ được giao quản lý; gửi văn bản thoả thuận, giấy phép\r\n\nthi công về đơn vị quản lý đường bộ, Thanh tra giao thông để theo dõi, giám sát\r\n\nvà xử lý khi có vi phạm xảy ra theo quy định của pháp luật.\n\n3. Hồ sơ xin cấp Giấy phép thi\r\n\ncông:\n\na) Văn bản xin cấp Giấy phép\r\n\nthi công (bản chính).\n\nb) Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi\r\n\ncông, trong đó có biện pháp tổ chức thi công bảo đảm an toàn giao thông được\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt (bản sao).\n\nc) Văn bản thỏa thuận của cơ\r\n\nquan quản lý đường bộ (đối với công trình thiết yếu, cửa hàng xăng dầu) trước\r\n\nkhi phê duyệt dự án đầu tư, hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc báo cáo kinh tế - kỹ\r\n\nthuật xây dựng công trình.\n\nd) Bản cam kết tự di dời công\r\n\ntrình xây dựng khi đường bộ được đầu tư nâng cấp, mở rộng và không được bồi\r\n\nthường (đối với công trình thiết yếu).\n\n4. Thời gian gia hạn: Chỉ gia\r\n\nhạn một lần với thời gian không quá 6 tháng.\n\n5. Giải quyết các tồn tại về sử\r\n\ndụng hành lang an toàn đường bộ.\n\na) Đối với cửa hàng xăng dầu:\r\n\nCác cửa hàng xăng dầu đã đấu nối vào đường bộ theo chấp thuận của cơ quan có\r\n\nthẩm quyền, nếu không đủ khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối theo quy\r\n\nđịnh này, được tiếp tục tồn tại nhưng phải thực hiện lộ trình tồn tại hoặc xóa\r\n\nbỏ theo quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu được cấp thẩm quyền phê duyệt,\r\n\nhoặc điều chỉnh lại vị trí đấu nối vào đường gom theo quy hoạch đấu nối.\n\nb) Công trình nhà ở, cơ sở sản\r\n\nxuất kinh doanh, dịch vụ rửa xe có sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ nhưng\r\n\nchưa ảnh hưởng đến an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ, được tạm\r\n\nthời tồn tại nhưng phải giữ nguyên hiện trạng không được cơi nới, mở rộng; người\r\n\nsử dụng đất phải cam kết với UBND cấp xã và đơn vị trực tiếp quản lý tuyến\r\n\nđường về việc không cơi nới, mở rộng; trường hợp xây dựng công trình tạm phải\r\n\nxin cấp phép; không được làm ảnh hưởng, hư hỏng công trình thoát nước; không để\r\n\nnước sinh hoạt chảy ra đường; dịch vụ rửa xe phải có đủ điều kiện kinh doanh,\r\n\nkhông để nước chảy ra đường; các công trình xây dựng sau dọc hai bên đường phải\r\n\nxây dựng hệ thống xử lý nước thải, bùn đất trước khi xả vào hệ thống thoát nước\r\n\nchung của tuyến đường.\n\nc) Trường hợp sử dụng đất hành\r\n\nlang an toàn đường bộ có ảnh hưởng đến an toàn giao thông, an toàn công trình\r\n\nđường bộ, cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền tiến hành thống kê, xác định\r\n\nmức độ ảnh hưởng, đề nghị cấp có thẩm quyền thu hồi đất và giải quyết bồi thường,\r\n\nhỗ trợ đối với đất và tài sản gắn liền với đất đã có trước khi hành lang an\r\n\ntoàn đường bộ được công bố.\n\nd) Đối với trường hợp lấn\r\n\nchiếm, sử dụng trái phép hành lang an toàn đường bộ, UBND cấp huyện thực hiện\r\n\ngiải toả, không bồi thường cho các tổ chức, cá nhân vi phạm.\n\nChương IV\n\nQUY ĐỊNH VỀ QUẢN\r\n\nLÝ, SỬ DỤNG TẠM THỜI MỘT PHẦN HÈ PHỐ, LÒNG ĐƯỜNG ĐÔ THỊ NGOÀI MỤC ĐÍCH GIAO\r\n\nTHÔNG\n\nĐiều 18. Các nguyên tắc quy định về quản lý, sử dụng một phần hè phố,\r\n\nlòng đường\n\n1. Đường đô thị\r\n\ndo Nhà nước quản lý, giao cho Sở Giao thông Vận tải và Ủy ban Nhân dân huyện,\r\n\nthành phố trực tiếp quản lý. Đối với Quốc lộ, Đường tỉnh đi qua đô thị, việc\r\n\nquản lý và cấp phép, sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường ngoài mục\r\n\nđích giao thông thực hiện như đường đô thị. Đơn vị được giao quản lý có trách\r\n\nnhiệm phối hợp chặt chẽ, kịp thời với chính quyền địa phương để giải quyết các\r\n\nphần việc có liên quan đến việc quản lý sử dụng hè phố, lòng đường theo quy\r\n\nđịnh.\n\n2. Bảo đảm hè phố\r\n\ndành cho người đi bộ; lòng đường thông suốt cho các loại phương tiện giao thông\r\n\ncơ giới và thô sơ.\n\n3. Khi sử dụng\r\n\ntạm thời một phần hè phố, lòng đường đô thị ngoài mục đích giao thông phải có\r\n\ngiải pháp để bảo đảm các yêu cầu sau:\n\na) Không ảnh\r\n\nhưởng đến trật tự an toàn giao thông, vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị;\n\nb) Phải được cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền cấp phép đối với các trường hợp theo quy định phải\r\n\ncấp phép và tuyệt đối không được lấn chiếm ra ngoài phạm vi đã được cấp Giấy\r\n\nphép sử dụng;\n\nc) Thực hiện đúng\r\n\nnội dung ghi trong giấy phép, nộp các khoản phí và lệ phí có liên quan đến việc\r\n\nsử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường ngoài mục đích giao thông theo quy\r\n\nđịnh.\n\n4. Việc sử dụng\r\n\ntạm thời một phần hè phố, lòng đường đô thị ngoài mục đích giao thông phải đảm\r\n\nbảo các điều kiện theo quy định tại Điều 20, Quy định này và tuân thủ Luật Giao\r\n\nthông đường bộ.\n\nTrường hợp các cơ\r\n\nquan quản lý lòng đường, hè phố và cơ quan quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị khác\r\n\nđều có kế hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo nâng cấp công trình thì việc xây dựng\r\n\nmới, cải tạo nâng cấp công trình phải kết hợp với nhau. Nhà nước không đền bù\r\n\nkhi thu hồi sử dụng lòng đường, vỉa hè.\n\nĐiều 19. Các hoạt động sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường\r\n\nngoài mục đích giao thông\n\n1. Sử dụng tạm\r\n\nthời một phần hè phố, lòng đường làm nơi đỗ xe, trông giữ xe;\n\n2. Sử dụng tạm\r\n\nthời một phần hè phố, lòng đường vào việc kinh doanh, buôn bán hàng hóa, họp\r\n\nchợ;\n\n3. Sử dụng tạm\r\n\nthời một phần hè phố, lòng đường cho đám cưới;\n\n4. Sử dụng tạm\r\n\nthời một phần hè phố, lòng đường cho đám tang;\n\n5. Sử dụng tạm\r\n\nthời một phần hè phố, lòng đường để tập kết máy móc, vật liệu phục vụ thi công\r\n\nxây dựng;\n\n6. Sử dụng tạm\r\n\nthời một phần hè phố, lòng đường để đào, lấp hè phố, lòng đường để thi công\r\n\ncông trình hạ tầng kỹ thuật;\n\n7. Sử dụng tạm\r\n\nthời một phần hè phố, lòng đường để xây dựng, lắp đặt các công trình nổi trên\r\n\nđường đô thị;\n\n8. Sử dụng tạm\r\n\nthời một phần hè phố, lòng đường cho hoạt động văn hóa.\n\nĐiều 20. Các điều kiện sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường\n\n1. Sử dụng tạm\r\n\nthời hè phố: Khi sử dụng, cấp phép sử dụng tạm thời một phần hè phố cho các\r\n\nhoạt động được quy định tại Điều 19 của Quy định này phải trừ lại ít nhất 1,5m\r\n\ncho người đi bộ lưu thông.\n\n2. Sử dụng tạm\r\n\nthời lòng đường: Khi sử dụng, cấp phép sử dụng tạm thời một phần lòng đường cho\r\n\ncác hoạt động được quy định tại Điều 19 của Quy định này phải đảm bảo: Mặt\r\n\nđường rộng >= 10,5m phần mặt đường còn lại đủ chiều rộng bố trí 02 làn xe\r\n\nngược chiều; các tuyến đường còn lại chiều rộng bố trí một làn xe (tối thiểu\r\n\n3,5m).\n\n3. Khi sử dụng\r\n\nmột phần lòng đường làm nơi đỗ xe, trông giữ xe ô tô, điểm đỗ xe taxi phải đảm\r\n\nbảo yêu cầu:\n\na) Đối với đường\r\n\nhai chiều: Lòng đường rộng tối thiểu 10,5m cho phép đỗ xe một bên; tối thiểu\r\n\n14,0m cho phép đỗ xe hai bên.\n\nb) Đối với đường\r\n\nmột chiều: Lòng đường rộng tối thiểu 7,5m cho phép đỗ xe bên phải phần xe chạy.\n\nc) Không cản trở\r\n\ncác phương tiện tham gia giao thông; không ảnh hưởng đến sinh hoạt và các hoạt\r\n\nđộng bình thường của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình hai bên đường phố.\n\nd) Phù hợp với\r\n\nquy định điểm đỗ xe ô tô, điểm đỗ xe tắcxi được Ủy ban Nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định.\n\n4. Khi sử dụng\r\n\ntạm thời một phần lòng đường để thi công công trình hạ tầng kỹ thuật, thi công\r\n\nnâng cấp, sửa chữa đường phải đảm bảo phần mặt đường còn lại đủ bố trí một làn\r\n\nxe (tối thiểu 3,5m). Trong trường hợp phạm vi không đảm bảo đủ bề rộng mặt\r\n\nđường để các phương tiện giao thông qua lại an toàn phải phân luồng giao thông\r\n\ntheo quy định.\n\n5. Sử dụng hỗn\r\n\nhợp hè phố, lòng đường: Việc sử dụng hỗn hợp hè phố, lòng đường phải đảm bảo\r\n\ntheo các điều kiện ở Khoản 1, Khoản 2, Điều này.\n\n6. Khi sử dụng\r\n\ntạm thời hè phố, lòng đường cho các hoạt động được quy định tại Điều 19, Quy\r\n\nđịnh này phải bảo đảm trật tự an toàn giao thông, vệ sinh môi trường, mỹ quan\r\n\nđô thị và các hoạt động bình thường khác của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình\r\n\nở hai bên đường phố.\n\n7. Các hoạt động\r\n\nsử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường được quy định tại các Khoản 1, 2,\r\n\n5, 6, 7 và 8, Điều 19 Quy định này phải làm thủ tục cấp giấy phép theo quy định\r\n\ntại Điều 31 Quy định này.\n\nĐiều 21. Các hoạt động bị cấm khi sử dụng một phần hè phố, lòng đường\n\n1. Tự ý xây dựng,\r\n\nđào bới hè phố, lòng đường.\n\n2. Tự ý mở đường\r\n\nnhánh hoặc đấu nối trái phép vào hè phố, lòng đường.\n\n3. Tự ý sử dụng\r\n\nhè phố, lòng đường để họp chợ, kinh doanh dịch vụ ăn uống, bày hàng hóa, để vật\r\n\nliệu không đúng nơi quy định.\n\n4. Đổ rác hoặc\r\n\nphế thải không đúng nơi quy định và các hành vi gây mất vệ sinh môi trường đô\r\n\nthị.\n\n5. Lắp đặt, xây\r\n\ndựng bục, bệ dắt xe, bậc tam cấp vào nhà và công trình bên trên đường; lắp đặt,\r\n\nxây dựng các công trình kiến trúc, biển quảng cáo, trang trí, đường dây trái\r\n\nphép hoặc các thiết bị khác làm giảm sự chú ý, gây nhầm lẫn nội dung biển báo\r\n\nhiệu, gây cản trở người và phương tiện tham gia giao thông.\n\n6. Xây dựng các\r\n\ncông trình trái phép vi phạm chỉ giới đường đỏ, hành lang an toàn đường đô thị.\n\n7. Trông, giữ xe\r\n\nđạp, xe máy, xe ô tô và các phương tiện cơ giới khác trên hè phố, lòng đường\r\n\nkhông có giấy phép.\n\n8. Sử dụng lòng\r\n\nđường quốc lộ đi qua đô thị vào mục đích trông giữ xe phục vụ các hoạt động văn\r\n\nhóa, thể thao, diễu hành, lễ hội và điểm trung chuyển rác thải sinh hoạt của\r\n\ndoanh nghiệp vệ sinh môi trường đô thị.\n\nĐiều 22. Sử dụng một phần hè phố, lòng đường làm nơi đỗ xe, trông giữ\r\n\nxe, điểm đỗ xetắcxi.\n\n1. Sử dụng một\r\n\nphần hè phố, lòng đường làm nơi đỗ xe, trông giữ xe:\n\na) Sử dụng một\r\n\nphần hè phố làm nơi đỗ xe, trông giữ xe ô tô từ 16 chỗ ngồi trở xuống, xe máy,\r\n\nxe đạp, xe thô sơ đối với các tuyến phố có hè phố đủ rộng và phải đảm bảo khi\r\n\nsử dụng phần hè phố còn lại có chiều rộng ít nhất 1,5m tính từ mép ngoài bó vỉa\r\n\ncho người đi bộ lưu thông.\n\nb) Các điểm đỗ\r\n\nxe, trông giữ xe nêu tại Điểm a, Khoản 1, Điều này phải sắp xếp ngăn nắp, gọn\r\n\ngàng, bảo đảm mỹ quan đô thị, không làm cản trở đến lối đi của người đi bộ sang\r\n\nđường, phải cách nút giao thông tối thiểu 20m và bố trí biển báo, vạch sơn.\n\nc) Các điểm trông giữ xe công\r\n\ncộng trên hè phố có thu phí phải theo quy hoạch, được cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt và phải bảo đảm thuận lợi cho người đi bộ, vệ sinh môi trường\r\n\nmỹ quan đô thị và không ảnh hưởng đến sinh hoạt bình thường của hộ dân, chủ\r\n\ncông trình trên tuyến phố.\n\n2. Các điểm trông\r\n\ngiữ xe được quy định tại Khoản1,Điều này phải được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền cấp phép theo quy định tại Điều 30, Quy định này. Cơ quan cấp phép chỉ\r\n\nđược xem xét, cấp phép sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường để trông\r\n\ngiữ xe đối với các địa điểm nằm trong danh mục, khu vực, tuyến đường đã được\r\n\ncấp có thẩm quyền quyết định.\n\n3. Điểm đỗ xe tắc\r\n\nxi:\n\na) Các điểm đỗ xe\r\n\ntắc xi không được làm cản trở đến lối đi của người đi bộ sang đường, phải cách nút\r\n\ngiao thông 20m.\n\nb) Ủy ban Nhân\r\n\ndân huyện, thành phố xác định vị trí đỗ xe tắcxi phù hợp, công bố công khai và\r\n\ntổ chức quản lý sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Sở Giao thông Vận\r\n\ntải và Sở Xây dựng. Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố chỉ xem xét, cấp phép sử\r\n\ndụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường để đỗ xe tắc xi tại các vị trí, địa\r\n\nđiểm nằm trong danh mục, khu vực, tuyến đường đã được Ủy ban Nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định.\n\n4. Hoạt động để\r\n\nxe tự quản trước cửa nhà và đỗ xe dưới lòng đường: Ủy ban Nhân dân cấp huyện,\r\n\nthành phố lập danh mục các tuyến đường có điều kiện để xe tự quản trước cửa nhà\r\n\nvà đỗ xe dưới lòng đường không thu phí, trình Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt\r\n\nkèm theo quy định này.\n\nKhi cần điều\r\n\nchỉnh bổ sung Ủy ban Nhân dân cấp huyện, thành phố lập danh sách thống nhất với\r\n\nSở Giao thông Vận tải, trình Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt (đối với quốc lộ,\r\n\nđường tỉnh qua đô thị).\n\nĐiều 23. Sử dụng hè phố vào việc kinh doanh, dịch vụ, buôn bán/họp chợ.\n\nViệc sử dụng tạm\r\n\nthời hè phố vào việc kinh doanh, dịch vụ, buôn bán hàng hóa chỉ áp dụng tại các\r\n\ntuyến đường nằm trong danh mục tuyến đường được Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt\r\n\ncho phép sử dụng vào việc kinh doanh, được cấp có thẩm quyền cấp phép theo quy\r\n\nđịnh, đồng thời phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:\n\n1. Việc kinh\r\n\ndoanh, buôn bán hàng hóa phải nằm phía bên trong hè phố và phải bảo đảm phần hè\r\n\nphố còn lại phía bên ngoài (tiếp giáp lòng đường) dành cho người đi bộ có bề\r\n\nrộng tối thiểu là 1,5m tính từ mép ngoài bó vỉa.\n\n2. Bảo đảm an\r\n\ntoàn, thuận tiện giao thông; bảo đảm mỹ quan, vệ sinh môi trường đô thị và\r\n\nkhông ảnh hưởng đến sinh hoạt bình thường của hộ gia đình, các tổ chức cá nhân\r\n\ntrên tuyến phố và khách du lịch tham quan.\n\nĐiều 24. Sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường cho đám cưới.\n\n1. Hộ gia đình,\r\n\ncá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường cho đám cưới\r\n\ncần báo choTrưởng khối phố (Trưởng thôn) biết,để được hướng dẫn thực hiện theo Quy định này.\n\nỦy ban Nhân dân\r\n\nxã, phường, thị trấn,...có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn và giám sát các hộ\r\n\ngia đình, cá nhân trong việc sử dụng tạm thời phần lòng đường, hè phố cho việc\r\n\ncưới để không ảnh hưởng đến an toàn giao thông, vệ sinh môi trường và mỹ quan\r\n\nđô thị.\n\n2. Sử\r\n\ndụngtạm thờihỗn hợp hè phố và một phần lòng đường: Trường hợp đặc\r\n\nbiệt đối với những tuyến đường đô thị có bề rộng hè phố nhỏ hơn 3,0 m thì được\r\n\nphép sử dụng tạm thời toàn bộ phần hè phố và một phần lòng đường, đồng thời\r\n\nphải đảm bảo yêu cầu sau:\n\na) Lòng đường hai\r\n\nlàn xe rộng từ 5,5m đến 7,5m cho phép sử dụng từ 2 m đến 4m và để dành phần\r\n\nlòng đường còn lại tối thiểu 3,5m\n\nb) Lòng đường một\r\n\nlàn xe nhỏ hơn 5,5m cho phép sử dụng tối đa 2m và để dành phần lòng đường còn\r\n\nlại tối thiểu 3,5m.\n\n3. Thời gian sử\r\n\ndụng tạm thời hè phố, lòng đường cho đám cưới không quá 48 giờ và phải hoàn\r\n\ntoàn chịu trách nhiệm về đảm bảo an toàn giao thông, vệ sinh môi trường và mỹ\r\n\nquan đô thị. Nếu để xảy ra hư hỏng kết cấu vỉa hè, lòng đường,... hộ gia đình\r\n\nkhắc phục hoàn trả như hiện trạng ban đầu.\n\n4. Trưởng khối\r\n\nphố (Trưởng thôn) có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn và giám sát các hộ gia\r\n\nđình, cá nhân sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường cho đám cướitheo\r\n\nQuy định nàyvà thực hiện theo quy ước, hương ước của thôn,\r\n\nkhối phố.\n\nĐiều 25.Sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường cho đám tang.\n\n1. Hộ gia đình,\r\n\ncá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường cho đám tang\r\n\ncần báo choTrưởng khối phố (Trưởng thôn) biết,để được hướng dẫn\r\n\nthực hiện theo Quy định này.\n\nỦy ban Nhân dân\r\n\nxã, phường, thị trấn,...có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn và giám sát các hộ\r\n\ngia đình, cá nhân trong việc sử dụng tạm thời phần lòng đường, hè phố cho việc\r\n\ntang để không ảnh hưởng đến an toàn giao thông, vệ sinh môi trường và mỹ quan\r\n\nđô thị\n\n2. Sử dụngtạm thờihỗn hợp hè phố và một phần lòng\r\n\nđường: Trường hợp đặc biệt đối với những tuyến đường đô thị có bề rộng hè phố\r\n\nnhỏ hơn 3,0 m thì được phép sử dụng tạm thời toàn bộ phần hè phố và một phần\r\n\nlòng đường, đồng thời phải đảm bảo yêu cầu sau:\n\na) Lòng đường hai\r\n\nlàn xe rộng từ 5,5m đến 7,5m cho phép sử dụng từ 2m đến 4m và để dành phần lòng\r\n\nđường còn lại tối thiểu 3,5m.\n\nb) Lòng đường một\r\n\nlàn xe nhỏ hơn 5,5m cho phép sử dụng tối đa 2m và để dành phần lòng đường còn\r\n\nlại tối thiểu 3,5m.\n\n3. Thời gian sử\r\n\ndụng tạm thời hè phố, lòng đường cho tổ chức đám tang không quá 48 giờ, trường\r\n\nhợp đặc biệt không được quá 72 giờ và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm đảm bảo\r\n\nan toàn giao thông, vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị.\n\n4. Trưởng khối\r\n\nphố (Trưởng thôn) có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn, vận động và giám sát các\r\n\nhộ gia đình, cá nhân sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường cho đám\r\n\ntangtheo Quy định nàyvà thực hiện theo quy\r\n\nước, hương ước của thôn, khối phố.\n\nĐiều 26. Sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường để tập kết máy\r\n\nmóc, vật liệu phục vụ thi công xây dựng công trình.\n\n1.\r\n\nViệctậpkếtvậtliệuxâydựngphảidànhtốithiểu1,5mchongườiđi\r\n\nbộ thời gian tập kết vật liệu không quá 12 tiếng và phải đảm bảo vệ sinh môi\r\n\ntrường, mỹ quan đô thị đồng thời phải xin Giấy phép UBND cấp xã sở tại.\n\nNếu tập kết sau\r\n\n22 giờ thì được phép kéo dài đến trước 6 giờ 00’ ngày hôm sau. Việc cấp phép sử\r\n\ndụng tạm thời hè phố cho hoạt động phục vụ thi công xây dựng công trình phải\r\n\nđảm bảo nguyên tắc không gây cản trở giao thông cho người đi bộ, đảm bảo vệ\r\n\nsinh môi trường xung quanh và mỹ quan đô thị.\n\n2. Tổ chức, cá\r\n\nnhân được phép sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường cho hoạt động tập\r\n\nkết máy móc, vật liệu phục vụ thi công không được tự ý đào bới, xây dựng, làm\r\n\như hỏng, biến dạng hè phố, lòng đường. Nếu gây hư hỏng phải bồi thường và bị xử\r\n\nlý theo quy định của pháp luật.\n\n3. Trong trường\r\n\nhợp việc tập kết vật liệu xây dựng đòi hỏi mặt bằng lớn, vượt quá phạm vi cho\r\n\nphép sử dụng tạm thời hè phố, Ủy ban Nhân dân cấp xã có thể xem xét việc cấp\r\n\nGiấy phép sử dụng tạm thời toàn bộ hè phố để phục vụ hoạt động trên. Tuy nhiên,\r\n\nthời gian cho phép chỉ được thực hiện từ 22 giờ ngày hôm trước đến 6 giờ sáng\r\n\nngày hôm sau, sau đó phải trả nguyên trạng hè phố. Tổ chức, cá nhân được cấp\r\n\nphép sử dụng tạm thời một phần hè phố không được tự ý đào, xây dựng làm biến\r\n\ndạng lòng đường và hè phố.\n\nĐiều 27. Quản lý đào, lấp hè phố, lòng đường để thi công công trình hạ\r\n\ntầng kỹ thuật\n\n1. Tổ chức, cá\r\n\nnhân có nhu cầu đào, lấp hè phố, lòng đường để xây lắp các công trình hạ tầng\r\n\nkỹ thuật phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép. Cơ quan cấp phép có\r\n\ntrách nhiệm xem xét tính hợp lý của việc đào, lấp hè phố, lòng đường về quy mô,\r\n\nkỹ thuật, thời gian, tiến độ để cấp phép phù hợp; không cấp phép thi công vào\r\n\ncác dịp lễ, tết; bảo đảm trật tự đô thị, an toàn giao thông, vệ sinh môi\r\n\ntrường, mỹ quan đô thị; không ảnh hưởng đến việc đi lại của người và các phương\r\n\ntiện tham gia giao thông.\n\n2. Tổ chức, cá\r\n\nnhân được cấp phép đào, lấp hè phố, lòng đường trước khi triển khai thực hiện\r\n\nphải thông báo cho cơ quan quản lý và chính quyền địa phương nơi xây dựng trước\r\n\n7 ngày để biết rồi theo dõi, giám sát.\n\nĐiều 28. Xây dựng, lắp đặt các công trình nổi trên đường đô thị\n\n1. Tổ chức, cá\r\n\nnhân có nhu cầu xây dựng, lắp đặt các công trình nổi phải xin phép cơ quan có\r\n\nthẩm quyền, thực hiện đúng theo nội dung giấy phép và trước khi triển khai thực\r\n\nhiện phải xuất trình giấy phép với đơn vị được giao quản lývà\r\n\nchính quyền địa phương nơi xây dựng biết để theo dõi, giám sát.\n\n2. Cơ quan cấp\r\n\nphép có trách nhiệm xem xét tính hợp lý của việc xây dựng, lắp đặt các công\r\n\ntrình nổi về quy mô, kỹ thuật, thời gian, tiến độ để cấp phép phù hợp; không\r\n\ncấp phép thi công vào các dịp lễ, tết làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị và sinh\r\n\nhoạt của Nhân dân.\n\n3. Khi thi công\r\n\ncác công trình nổi trên đường đô thị, phải bảo đảm an toàn giao thông trong thi\r\n\ncông cũng như trong khai thác sử dụng, đảm bảo mỹ quan đô thị.\n\nĐối với các hoạt\r\n\nđộng khác như: lắp đặt các biển hiệu, quảng cáo, xây dựng cửa hàng, kiốt, lắp\r\n\nđặt mái che mưa, che nắng, trồng cây xanh trên đường phố phải bảo đảm mỹ quan\r\n\nđô thị, quy chuẩn xây dựng, không cản trở và không ảnh hưởng an toàn giao thông\r\n\nđô thị và phải được Ủy ban Nhân dân cấp huyện, thành phố chấp thuận, cấp phép.\n\nĐiều 29. Sử dụng tạm thời hè phố, lòng đường cho hoạt động văn hóa\n\n1. Việc sử dụng\r\n\ntạm thời hè phố để tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của\r\n\nNhà nước thì thời gian sử dụng tạm thời không quá 30 ngày; trường hợp thời gian\r\n\nsử dụng tạm thời lớn hơn 30 ngày phải được Bộ Giao thông vận tải đối với quốc\r\n\nlộ hoặc Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh đối với các hệ thống đường địa phương chấp\r\n\nthuận.\n\n2. Việc cấp phép\r\n\nsử dụng tạm thời hè phố, lòng đường đối với hoạt động văn hóa không gây cản trở\r\n\ngiao thông, đảm bảo vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị.\n\n3. Cơ quan, tổ\r\n\nchức tiến hành hoạt động văn hóa phải xây dựng phương án đảm bảo giao thông và\r\n\nđược cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi tiến hành tổ chức các hoạt động\r\n\nvăn hóa theo quy định.\n\n4. Tổ chức, cá\r\n\nnhân, hội có nhu cầu tổ chức lễ hội trình diễn bản sắc, trưng bày sản phẩm đặc\r\n\ntrưng... Việc cấp phép sử dụng tạm thời hè phố, lòng đường đối với các hoạt\r\n\nđộng văn hóa nêu trên không gây cản trở giao thông, đảm bảo vệ sinh môi trường\r\n\nvà mỹ quan đô thị và phải xin cấp phép sử dụng vỉa hè, lòng đường theo quy\r\n\nđịnh.\n\nChương V\n\nQUY ĐỊNH VỀ CẤP\r\n\nPHÉP SỬ DỤNG TẠM THỜI MỘT PHẦN HÈ PHỐ, LÒNG ĐƯỜNG\n\nĐiều 30. Thẩm quyền cấp giấy phép\n\n1. Cơ quan cấp\r\n\ngiấy phép:\n\na) Ủy ban Nhân\r\n\ndân huyện, thành phố thực hiện cấp giấy phép các hoạt động quy định tại Điều\r\n\n27, Điều 28, Điều 29 của Quy định này.\n\nb) Ủy ban Nhân\r\n\ndân xã, phường, thị trấn thực hiện cấp giấy phép các hoạt động quy định tại\r\n\nĐiều 22, Điều 23, Điều 26 và hướng dẫn thực hiện các hoạt động quy định tại\r\n\nĐiều 24, 25 của Quy định này.\n\n2. Trách nhiệm của cơ quan cấp\r\n\nGiấy phép:\n\na) Là đầu mối tiếp nhận hồ sơ,\r\n\nthực hiện cấp Giấy phép và xin ý kiến cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc\r\n\ncấp phép. Đối với các hoạt động quy định tại Điều 22, 23, 26, 27, 28, 29 của\r\n\nQuy định này nếu thực hiện trên tuyến quốc lộ, đường tỉnh qua đô thị; thì trước\r\n\nkhi cấp phép phải có ý kiến chấp thuận của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm\r\n\nquyền.\n\nb) Gửi giấy cấp phép do Ủy ban\r\n\nNhân dân huyện, thành phố đã cấp, đối với các hoạt động quy định tại Điều 27,\r\n\n28, 29 đến Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn để hướng dẫn, giám sát. Trường\r\n\nhợp Giấy phép do Sở Giao thông Vận tải cấp trên quốc lộ, đường tỉnh qua đô thị\r\n\ncần gửi thêm một bản cho phòng Quản lý đô thị - Thành phố, UBND xã, phường sở\r\n\ntại và cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền để theo dõi, quản lý.\n\nc) Xem xét gia hạn, thu hồi\r\n\ngiấy phép, chấm dứt hoạt động, kiểm tra, xử lý các vi phạm.\n\nd) Thực hiện thu phí sử dụng\r\n\ntheo quy định tại Điều 34, Quy định này.\n\nĐiều 31.\r\n\nTrình tự, thủ tục cấp giấy phép.\n\n1. Thủ tục cấp giấy phép sử\r\n\ndụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường của các hoạt động được quy định tại\r\n\nĐiều 22, 23, 26, 27, 28, 29 của Quy định này được thực hiện như sau:\n\na) Trình tự thực hiện: Tổ chức,\r\n\ncá nhân, hộ gia đình có nhu cầu sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường\r\n\nnộp hồ sơ và thực hiện theo hướng dẫn tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả”\r\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền, quy định tại Khoản 1, Điều 30, Quy định này.\n\nb) Hồ sơ gồm: Hồ sơ xin cấp\r\n\ngiấy phép theo quy định tại Điều 22, 23, 26, 27, 28, 29 của Quy định này gồm\r\n\ncó:\n\n- Đơn đề nghị cấp giấy phép,\r\n\nkèm theo Bản vẽ vị trí mặt bằng đề nghị cấp phép (theo mẫu, tại Phụ lục số 01).\n\n- Giấy phép kinh doanh (nếu có)\r\n\nđối với Điều 22 và Điều 23.\n\n- Bản sao giấy phép xây dựng\r\n\n(đối với Điều 26); trừ trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về đầu tư xây dựng công trình.\n\n- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi\r\n\ncông đã được phê duyệt (đối với Điều 27 và Điều 28) và phương án đảm bảo giao\r\n\nthông được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền chấp thuận.\n\n- Các văn bản pháp lý có liên\r\n\nquan khác (nếu có).\n\nc) Thời gian cấp giấy phép tối\r\n\nđa được quy định như sau:\n\n- Không quá 03 ngày làm việc\r\n\nđối với các hồ sơ xin cấp giấy phép theo quy định tại Điều 22, Điều 23, Điều 26\r\n\nvà Điều 29 của Quy định này.\n\n- Không quá 05 ngày làm việc\r\n\nđối với các hồ sơ xin cấp giấy phép theo quy định tại Điều 27 và Điều 28 của\r\n\nQuy định này.\n\nd) Trường hợp không giải quyết\r\n\nviệc cấp giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép phải có văn bản trả lời\r\n\nvà nêu rõ lý do.\n\ne) Thời hạn cấp giấy phép sử\r\n\ndụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường theo quy định tại Điều 22, Điều 23\r\n\ntối đa không quá 6 tháng cho mỗi lần cấp phép. Trước thời điểm hết hạn của giấy\r\n\nphép, các tổ chức cá nhân phải làm thủ tục xin gia hạn giấy phép. Thời gian gia\r\n\nhạn của giấy phép bằng với thời gian cấp phép sử dụng trước đó và chỉ áp dụng\r\n\nmột lần. Sau thời gian gia hạn này, tổ chức và cá nhân tiếp tục có nhu cầu sử\r\n\ndụng tạm thời phần lòng đường, hè phố thì phải tiến hành xin cấp phép mới.\n\nThời hạn cấp giấy phép sử dụng\r\n\ntạm thời hè phố, lòng đường theo quy định tại Điều 26, 27, 28 và Điều 29 do cơ\r\n\nquan cấp giấy phép căn cứ kế hoạch, tiến độ thi công, hoạt động được cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt. Hết thời hạn sử dụng của giấy phép, cơ quan cấp phép có\r\n\nthể xem xét gia hạn giấy phép sử dụng.\n\nf) Thu phí sử dụng theo quy\r\n\nđịnh.\n\n2. Thủ tục cho phép sử dụng tạm\r\n\nthời một phần hè phố, lòng đường theo quy định tại Điều 24 và Điều 25 được thực\r\n\nhiện như sau:\n\na) Trình tự thực hiện: Cá nhân,\r\n\nhộ gia đình có nhu cầu sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường cho đám\r\n\ncưới, đám tang thì báo với Tổ trưởng tổ dân phố (Trưởng thôn, bản) về mục đích,\r\n\nthời gian và diện tích sử dụng; Tổ trưởng tổ dân phố có tránh nhiệm báo cáo với\r\n\ncơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 30 Quy định này.\n\nỦy ban Nhân dân xã, phường, thị\r\n\ntrấn có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn và giám sát các hộ gia đình, cá nhân\r\n\ntrong việc sử dụng tạm thời phần lòng đường, hè phố để không ảnh hưởng đến an\r\n\ntoàn giao thông, vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị.\n\nb) Lệ phí: Không thu lệ phí.\n\nc) Phí sử dụng: Không thu phí\r\n\nsử dụng.\n\nĐiều 32.\r\n\nGia hạn giấy phép\n\n1. Trước thời điểm hết hạn của\r\n\ngiấy phép, các tổ chức, cá nhân phải làm các thủ tục xin gia hạn giấy phép nếu\r\n\ncó nhu cầu sử dụng tiếp. Thời gian gia hạn giấy phép bằng với thời gian cấp\r\n\ngiấy phép lần đầu và chỉ áp dụng gia hạn 01 lần. Sau khi hết thời gian gia hạn,\r\n\ntổ chức, cá nhân tiếp tục có nhu cầu sử dụng một phần hè phố, lòng đường thì\r\n\nphải xin cấp giấy phép mới.\n\n2. Thủ tục gia hạn Giấy phép\r\n\nđược thực hiện như sau:\n\na) Trình tự thực hiện: Tổ chức,\r\n\ncá nhân, hộ gia đình có nhu cầu gia hạn Giấy phép nộp hồ sơ và làm theo hướng\r\n\ndẫn tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” của cơ quan có thẩm quyền quy định\r\n\ntại Khoản 1 Điều 30 Quy định này.\n\nb) Hồ sơ gồm:\n\n- Văn bản đề nghị gia hạn (mẫu tại\r\n\nPhụ lục số 03);\n\n- Giấy phép được cấp lần đầu\r\n\n(bản gốc hoặc bản phôtô có công chứng).\n\nc) Thời hạn giải quyết: Không\r\n\nquá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.\n\nd) Lệ phí gia hạn Giấy phép:\r\n\nKhông thu lệ phí.\n\ne) Thu phí sử dụng: Thu phí sử\r\n\ndụng theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 33.\r\n\nThu hồi giấy phép\n\n1. Tổ chức, hộ gia đình, cá\r\n\nnhân sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường không đúng nội dung ghi trong\r\n\ngiấy phép hoặc vi phạmquy định sẽ bị thu hồi giấy phép.\n\n2. Trong trường hợp giấy phép\r\n\ncòn hạn sử dụng nhưng việc sử dụng không còn phù hợp hoặc cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncần thu hồi để phục vụ các nhu cầu khác thì cơ quan cấp giấy phép làm các thủ\r\n\ntục thu hồi giấy phép đã cấp theo quy định. Việc thu hồi để phục vụ các nhu cầu\r\n\nkhác tổ chức, cá nhân, hộ gia đình không được đòi hỏi bồi thường hoặc đền bù\r\n\nnhững giá trị, vật chất trong diện tích sử dụng.\n\nTrường hợp thời gian sử dụng\r\n\nvỉa hè, lòng đường còn dài mà tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đã nộp hết phí sử\r\n\ndụng thì cơ quan cấp phép sẽ xem xét và hoàn trả lại phí sử dụng tương ứng, nếu\r\n\ndiện tích sử dụng không bị hư hỏng và ngược lại nếu bị hư hỏng sẽ phải hoàn trả\r\n\nlại mặt bằng như trạng thái ban đầu.\n\n3. Cơ quan nào cấp giấy phép sử\r\n\ndụng thì cơ quan đó thu hồi giấy phép.\n\nĐiều 34. Quy định về thu lệ phí cấp giấy phép và thu phí sử dụng.\n\n1. Các hoạt động\r\n\nsử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường tại Điều 22, 23, 26 27, 28 và 29\r\n\nkhông thu lệ phí cấp phép mà chỉ nộp phí sử dụng theo quy định.\n\n2. Không thu phí\r\n\nsử dụng đối với hoạt động tại Điều 24 và 25.\n\n3. Phí sử dụng\r\n\ntạm thời phần lòng đường, hè phố không bao gồm chi phí hoàn trả lại hiện trạng\r\n\nlòng đường, hè phố.\n\nChương VI\n\nTRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ\r\n\nBẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG\n\nĐiều 35.\r\n\nTrách nhiệm của đơn vị quản lý đường bộ\n\n1. Thường xuyên kiểm tra, phát\r\n\nhiện kịp thời các hành vi xâm phạm và sử dụng trái phép công trình giao thông\r\n\nvà hành lang an toàn giao thông đường bộ; chịu trách nhiệm chính trong công tác\r\n\nquản lý, bảo vệ công trình đường bộ và đất của đường bộ.\n\n2. Phối hợp với chính quyền địa\r\n\nphương xây dựng phương án thực hiện việc cắm mốc lộ giới trên thực địa, lập hồ\r\n\nsơ và bàn giao cho Ủy ban Nhân dân cấp xã quản lý và bảo vệ.\n\n3. Khi phát hiện vi phạm phải\r\n\nyêu cầu đình chỉ ngay hành vi vi phạm, thông báo bằng văn bản, điện thoại và\r\n\nphối hợp với Ủy ban Nhân dân cấp xã để lập biên bản vi phạm hành chính, yêu cầu\r\n\nchấm dứt các hành vi vi phạm, khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi\r\n\ndo vi phạm hành chính gây ra và xử lý theo thẩm quyền; đồng thời phải báo ngay\r\n\nvề cơ quan quản lý đường bộ để có biện pháp tạm thời nhằm bảo đảm an toàn giao\r\n\nthông, bảo vệ công trình đường bộ. Trong vòng 24 giờ, sau khi lập biên bản vi\r\n\nphạm, đơn vị quản lý đường bộ phải lập hồ sơ vi phạm gửi Thanh tra Giao thông\r\n\nvận tải và cơ quan bảo vệ pháp luật tại địa phương đề nghị xử lý vi phạm theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n4. Bàn giao mặt bằng thi công\r\n\ncho các tổ chức, cá nhân được cấp phép thi công trên đường bộ đang khai thác.\r\n\nTrực tiếp giám sát việc thực hiện phạm vi thi công, các quy định của pháp luật\r\n\nvề đảm bảo an toàn giao thông và trong giấy phép thi công. Phát hiện, ngăn\r\n\nchặn, lập biên bản và báo cáo kịp thời với cơ quan quản lý đường bộ việc các tổ\r\n\nchức cá nhân vi phạm các quy định trong khi thi công hoặc quá trình thi công\r\n\ngây ảnh hưởng đến kết cấu và an toàn của công trình đường bộ.\n\n5. Định kỳ hàng tháng tổng hợp\r\n\nbáo cáo cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền về công tác quản lý hành lang an\r\n\ntoàn đường bộ trước ngày mồng 5 của tháng tiếp theo.\n\nĐiều 36.\r\n\nTrách nhiệm của Sở Giao thông Vận tải:\n\n1. Thẩm định hoặc thỏa thuận\r\n\nquy hoạch việc xây dựng đối với các dự án liên quan đến kết cấu hạ tầng giao\r\n\nthông.\n\n2. Tham mưu Ủy ban Nhân dân\r\n\ntỉnh các biện pháp, giải pháp thực hiện có hiệu quả công tác quản lý và bảo vệ\r\n\nkết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.\n\n3. Thực hiện nhiệm vụ chỉ đạo\r\n\ncông tác quản lý đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh; hướng dẫn Ủy ban Nhân\r\n\ndân huyện, thành phố thực hiện công tác quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao\r\n\nthông đường bộ do Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố quản lý.\n\n4. Kiểm tra, thanh tra việc\r\n\nthực hiện các quy định của pháp luật về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao\r\n\nthông đường bộ trên các tuyến đường tỉnh.\n\n5. Phối hợp với UBND huyện,\r\n\nthành phố và các cơ quan liên quan tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật\r\n\nvề quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, giải tỏa các công trình\r\n\ntrong phạm vi hành lang an toàn đường bộ các tuyến quốc lộ, đường tỉnh, đường\r\n\nhuyện.\n\n6. Đôn đốc, kiểm tra các đơn vị\r\n\nquản lý đường bộ thực hiện công tác quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao\r\n\nthông đường bộ theo các quy định; chỉ đạo các đơn vị quản lý đường bộ huy động\r\n\nlực lượng, vật tư, thiết bị để kịp thời khôi phục công trình, đảm bảo giao\r\n\nthông khi bị thiên tai, bão lũ trên các tuyến đường bộ được giao quản lý; phối\r\n\nhợp với đơn vị quản lý đường bộ thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam đảm bảo giao\r\n\nthông khi bị thiên tai, bão lũ trên các tuyến quốc lộ không ủy thác trên địa\r\n\nbàn.\n\n7. Cấp, thu hồi giấy phép thi\r\n\ncông, đình chỉ hoạt động gây mất an toàn giao thông, an toàn công trình đường\r\n\nbộ trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên quốc lộ, đường\r\n\ntỉnh, đường huyện được giao quản lý.\n\n8. Xây dựng kế hoạch ngân sách\r\n\nphục vụ công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và giải\r\n\ntoả vi phạm hành lang an toàn đường bộ, cắm mốc lộ giới đối với hệ thống quốc\r\n\nlộ, đường tỉnh, đường huyện được giao quản lý; thống nhất với Sở Tài chính đưa\r\n\nvào dự toán ngân sách địa phương báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh trình Hội đồng\r\n\nNhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\na) Chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Xây dựng vàcác cơ quan có liên quan trình Ủy ban Nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định danh mục các vị trí, địa điểm tại các khu vực, tuyến đường đô thị\r\n\nđược phép sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường làm nơi đỗ xe, trông giữ\r\n\nxe; để kinh doanh, dịch vụ,buôn bán hàng hóa theo đề nghị của Ủy\r\n\nban Nhân dân huyện, thành phố.\n\nb) Phối hợp chặt\r\n\nchẽ, kịp thời với Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố trong công tác quản lý,\r\n\ncấp phép sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường đối với các tuyến đường\r\n\nđi qua đô thị do Sở quản lý hoặc được ủy thác quản lý.\n\nc) Chỉ đạo lực\r\n\nlượng Thanh tra Giao thông vận tải tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng\r\n\ntạm thời một phần hè phố, lòng đường ngoài mục đích giao thông trên địa bàn\r\n\ntỉnh; xử lý nghiêm đối với các hành vi vi phạm theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 37.\r\n\nTrách nhiệm của Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố\n\n1. Chỉ đạo Ủy ban Nhân dân cấp\r\n\nxã và các cơ quan chuyên môn trực thuộc thường xuyên thực hiện công tác quản lý\r\n\nvà bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được giao quản lý. Phối hợp với\r\n\nđơn vị quản lý đường bộ, Thanh tra giao thông và các lực lượng liên quan xử lý\r\n\nkịp thời theo thẩm quyền các hành vi lấn chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang\r\n\nan toàn đường bộ đối với các tuyến đường trên địa bàn huyện.\n\n2. Tổ chức tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến giáo dục pháp luật tới người dân các quy định về phạm vi đất dành cho bảo\r\n\nvệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.\n\n3. Quản lý việc sử dụng đất\r\n\ntrong hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật, xử lý kịp thời\r\n\ncác trường hợp vi phạm lấn chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường\r\n\nbộ.\n\n4. Quản lý và bảo vệ kết cấu hạ\r\n\ntầng giao thông đường bộ theo phân cấp quản lý; quản lý, lập quy hoạch các điểm\r\n\nđấu nối trên địa bàn huyện, thành phố vào đường tỉnh, quốc lộ và đề nghị Sở\r\n\nGiao thông Vận tải thẩm định trước khi phê duyệt.\n\n5. Bố trí kinh phí sự nghiệp\r\n\ngiao thông hàng năm để thực hiện quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông\r\n\nđường bộ và hành lang an toàn đường bộ trên các tuyến đường huyện, đường đô thị\r\n\nđược giao quản lý, đường xã; tổ chức cắm mốc lộ giới đối với các tuyến đường\r\n\nđược giao quản lý.\n\n6. Huy động lực lượng, vật tư,\r\n\nthiết bị để kịp thời khôi phục công trình, đảm bảo giao thông khi bị thiên tai,\r\n\nbão lũ trên các tuyến đường bộ được giao quản lý; phối hợp với đơn vị QLĐB đảm\r\n\nbảo giao thông khi bị thiên tai, bão lũ trên các tuyến đường bộ trên địa bàn.\n\n7. Cấp, thu hồi giấy phép thi\r\n\ncông, đình chỉ hoạt động gây mất an toàn giao thông, an toàn công trình đường\r\n\nbộ trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên các tuyến\r\n\nđường huyện, đường đô thị, đường xã được giao quản lý theo quy định.\n\n8. Khảo sát, đề\r\n\nxuất danh mục các tuyến đường, địa điểm được phép sử dụng tạm thời một phần hè\r\n\nphố, lòng đường làm nơi đỗ xe, trông giữ xe, kinh doanh dịch vụ, buôn bán hàng\r\n\nhóa; tổng hợp danh mục gửi Sở Giao thông Vận tải thẩm định để trình Ủy ban Nhân\r\n\ndân tỉnh xem xét, quyết định.\n\n9. Thực hiện cấp\r\n\ngiấy phép sử dụng tạm thời hè phố, lòng đường đối với các trường hợp sử dụng\r\n\ntại Điều27, 28 và Điều 29 của Quy định này.\n\n10. Đối với các\r\n\ntuyến Quốc lộ, Đường tỉnh đi qua đô thị, cơ quan cấp giấy phép có trách nhiệm\r\n\nlấy ý kiến chấp thuận của đơn vị quản lý đường bộ trước khi cấp giấy phép sử\r\n\ndụng.\n\n11. Tổ chức lắp\r\n\nđặt các biển báo, biển chỉ dẫn giao thông, vạch kẻ lòng đường, hè phố trên\r\n\ntuyến đường thuộc địa bàn quản lý, bảo đảm đúng vị trí, đúng quy định của Điều\r\n\nlệ Báo hiệu đường bộ.\n\n12. Chỉ đạo các\r\n\nphòng, ban, Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện chức năng quản lý,\r\n\nkiểm tra, giám sát theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.\n\n13. Thực hiện chế\r\n\nđộ báo cáo tháng, quý, năm và đột xuất theo quy định về tình hình quản lý sử\r\n\ndụng hè phố, lòng đường ngoài mục đích giao thông thuộc phạm vi địa bàn quản\r\n\nlý.\n\nĐiều 38.\r\n\nTrách nhiệm của Ủy ban Nhân dân cấp xã\n\n1. Chỉ đạo thực hiện công tác\r\n\nquản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn. Phát hiện\r\n\nvà phối hợp với đơn vị quản lý đường bộ, Thanh tra giao thông và các lực lượng\r\n\nliên quan kiểm tra, lập biên bản và xử lý vi phạm kịp thời theo thẩm quyền các\r\n\nhành vi lấn chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ trên địa\r\n\nbàn.\n\n2. Huy động lực lượng tham gia\r\n\ncông tác cưỡng chế, giải toả vi phạm hành lang an toàn đường bộ theo kế hoạch\r\n\ncủa Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố.\n\n3. Tuyên truyền, phổ biến tới\r\n\nNhân dân các quy định về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; các văn\r\n\nbản về công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông để nâng cao nhận thức và ý\r\n\nthức chấp hành pháp luật về giao thông.\n\n4. Quản lý, sử dụng đất trong\r\n\nhành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật; xử lý kịp thời các\r\n\ntrường hợp lấn chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ. Tiếp\r\n\nnhận bàn giao và quản lý, bảo vệ mốc lộ giới, hành lang an toàn đường bộ.\n\n5. Thực hiện quản lý và bảo vệ\r\n\nkết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường xã và đường thôn bản trên địa\r\n\nbàn.\n\n6. Sử dụng kinh phí theo kế\r\n\nhoạch phân bổ của UBND huyện, thành phố hàng năm để thực hiện việc quản lý và\r\n\nbảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường xã và đường thôn bản;\r\n\ncắm mốc lộ giới đối với các tuyến đường được giao quản lý trên địa bàn.\n\n7. Huy động lực lượng, vật tư,\r\n\nthiết bị để kịp thời khôi phục công trình, đảm bảo giao thông khi bị thiên tai,\r\n\nbão lũ trên các tuyến đường xã; phối hợp với đơn vị quản lý đường bộ đảm bảo\r\n\ngiao thông khi bị thiên tai, bão lũ trên các tuyến đường bộ trên địa bàn.\n\n8. Tuyên truyền,\r\n\nphổ biến tới hộ gia đình và các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn thực hiện\r\n\nnghiêm túc Quy định này.\n\n9. Cấp giấy phép\r\n\nsử dụng tạm thời hè phố, lòng đường theo quy định tại Điều 22, 23 và Điều 26\r\n\nQuy định này. Hướng dẫn sử dụng tạm thời hè phố, lòng đường tại Điều 24, 25 của\r\n\nQuy định này.\n\n10. Kiểm tra việc\r\n\ntuân thủ theo nội dung giấy phép sử dụng hè phố, lòng đường trên địa bàn. Đề\r\n\nxuất với cơ quan cấp phép thu hồi giấy phép đối với các trường hợp vi phạm.\n\n11. Kiểm tra, sắp\r\n\nxếp và cho phép sử dụng hè phố của các hộ kinh doanh, buôn bán thuộc phạm vi\r\n\nđịa bàn quản lý.\n\n12. Thực hiện chế\r\n\nđộ báo cáo tháng, quý, năm và đột xuất theo quy định.\n\nĐiều 39.\r\n\nTrách nhiệm của các Sở, ngành liên quan\n\n1. Công an tỉnh chỉ đạo các lực\r\n\nlượng chức năng kiểm tra, xử lý các vi phạm về kết cấu hạ tầng giao thông đường\r\n\nbộ theo thẩm quyền; phối hợp với Sở Giao thông Vận tải, đơn vị quản lý đường\r\n\nbộ, chính quyền địa phương trong xử lý, cưỡng chế, giải toả vi phạm hành lang\r\n\nan toàn giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật.\n\nChỉ đạo lực lượng\r\n\nchức năng phối hợp với các ngành liên quan và chính quyền địa phương hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư thực\r\n\nhiện và hướng dẫn các cơ quan thẩm định khi phê duyệt các dự án quy hoạch, dự\r\n\nán đầu tư xây dựng công trình, báo cáo kinh tế - kỹ thuật và cấp giấy chứng\r\n\nnhận đầu tư cho các công trình, dự án có liên quan đến sử dụng đất của đường bộ\r\n\nvà hành lang an toàn đường bộ phải tuân thủ đúng các quy định về quản lý và bảo\r\n\nvệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.\n\n3. Sở Tài chính chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Giao thông Vận tải tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh hàng năm bố trí\r\n\nkinh phí để thực hiện công tác quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông\r\n\nđường bộ, quản lý hành lang an toàn đường bộ, kinh phí tổ chức giải tỏa vi phạm\r\n\nvề hành lang an toàn đường bộ. Kiểm tra việc sử dụng kinh phí cho việc quản lý\r\n\nvà bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định.\n\nChủ trì, phối hợp\r\n\nvới các ngành liên quan xây dựng mức thu phí sử dụng hè phố, lòng đường ngoài\r\n\nmục đích giao thông trong danh mục chi tiết phí và lệ phí trình Ủy ban Nhân dân\r\n\ntỉnh để trình Hội đồng Nhân dân tỉnh quyết định. Hướng dẫn việc thu và quản lý\r\n\nphí sử dụng tạm thời hè phố, lòng đường theo quy định của pháp luật.\n\n4. Sở Xây dựng phối hợp với Sở\r\n\nGTVT và Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước\r\n\nvề bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong đô thị.\n\na) Tham mưu, giúp\r\n\nUBND tỉnh quản lý nhà nước đối với hè phố, lòng đường đô thị.\n\nb) Hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra và xử lý vi phạm trong việc quản lý, khai thác, sử dụng hè phố, lòng\r\n\nđường đô thị theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.\n\nPhối hợp với Sở\r\n\nGiao thông Vận tải tham mưu trình Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định danh mục các\r\n\nvị trí, địa điểm tại các khu vực, tuyến đường đô thị được phép sử dụng hè phố,\r\n\nlòng đường làm nơi đỗ xe, trông giữ xe, kinh doanh, buôn bán hàng hóa theo đề\r\n\nnghị của Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố.\n\n5. Sở Công Thương hướng dẫn\r\n\nthực hiện việc quy hoạch, xây dựng hệ thống cửa hàng xăng dầu, công trình điện\r\n\nvà các cơ sở dịch vụ khác dọc theo đường bộ tuân thủ theo các quy định về quản\r\n\nlý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Chủ trì, phối hợp với sở,\r\n\nngành liên quan và địa phương tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ\r\n\nsung hoặc xóa bỏ, di dời theo quy hoạch đối với các cửa hàng xăng dầu, công\r\n\ntrình điện và các cơ sở dịch vụ thương mại khác không nằm trong quy hoạch các\r\n\nđiểm đấu nối đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\nPhối hợp với Sở\r\n\nGiao thông Vận tải, Sở Xây dựng tham mưu trình Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét,\r\n\nquyết định danh mục các vị trí, địa điểm tại các khu vực, tuyến đường được phép\r\n\nsử dụng hè phố, lòng đường làm nơi kinh doanh, buôn bán hàng hóa theo đề nghị\r\n\ncủa Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố.\n\n6. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện quy hoạch và xây dựng hệ thống công\r\n\ntrình thủy lợi liên quan đến công trình đường bộ.\n\n7. Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\ncó trách nhiệm phối hợp với Sở Giao thông Vận tải hướng dẫn các doanh nghiệp\r\n\nxây dựng công trình viễn thông tuân thủ Quy định này.\n\nChỉ đạo các cơ\r\n\nquan thông tin đại chúng ở các cấp tuyên truyền phổ biến quy định này tới các\r\n\nđơn vị, tổ chức và quần chúng Nhân dân trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao ý thức\r\n\ntrách nhiệm về quản lý, sử dụng hè phố, lòng đường đô thị trên địa bàn.\n\n8. Các Sở, ngành theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Giao thông Vận tải hướng dẫn các tổ chức, cá\r\n\nnhân tuân thủ Quy định này.\n\nĐiều 40.\r\n\nTrách nhiệm của tổ chức, cá nhân và các cơ quan liên quan\n\n1. Tổ chức, cá nhân có trách\r\n\nnhiệm bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, phát hiện và thông báo kịp\r\n\nthời đến cơ quan quản lý đường bộ, đơn vị quản lý đường bộ hoặc Ủy ban Nhân dân\r\n\ncấp xã nơi gần nhất về các hành vi vi phạm về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông đường bộ; chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các hành vi vi\r\n\nphạm quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đặc\r\n\nbiệt trong trường hợp không chấp hành yêu cầu của đơn vị quản lý đường bộ hoặc\r\n\ncác cơ quan bảo vệ pháp luật khi tiến hành lập biên bản vi phạm và xử lý vi\r\n\nphạm theo thẩm quyền.\n\n2. Các Hội, Đoàn thể trên địa\r\n\nbàn tỉnh tuyên truyền và phối hợp các cơ quan liên quan tuyên truyền các quy\r\n\nđịnh của pháp luật về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tới\r\n\ncác hội viên, đoàn viên.\n\nĐiều 41.\r\n\nKhen thưởng và xử lý vi phạm\n\n1. Khen thưởng: Tổ chức, cá\r\n\nnhân có thành tích xuất sắc trong quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông\r\n\nđường bộ được khen thưởng theo quy định của pháp luật.\n\n2. Xử lý vi phạm: Tổ chức, cá\r\n\nnhân vi phạm phạm quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông\r\n\nđường bộ hoặc do thiếu trách nhiệm, không xử lý các vi phạm hoặc không hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông\r\n\nđường bộ trên địa bàn quản lý, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị kỷ\r\n\nluật, xử lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 42.\r\n\nĐiều khoản thi hành\n\n1. Những nội dung không có\r\n\ntrong Quy định này được thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý và bảo vệ\r\n\nkết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.\n\n2. Các Sở, ban,\r\n\nngành liên quan, Ủy ban Nhân dân các cấp, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy định này.\n\n3. Trong quá trình thực hiện,\r\n\nnếu có vướng mắc, các cơ quan, Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố phản ánh\r\n\nbằng văn bản về Sở Giao thông Vận tải để tổng hợp báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét, điều chỉnh, bổ sung được kịp thời./.\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 100836 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100837.json b/contexts/context_100837.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cad5ba18851d897052ef52cd6136e7d3eb8e4379 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100837.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-28-2001-QD-BCN-chuyen-Cong-ty-Co-khi-Trung-tam-Cam-Pha-lam-don-vi-thanh-vien-Tong-Cong-ty-Than-Viet-Nam-7568.aspx", + "name": "Quyet-dinh-28-2001-QD-BCN-chuyen-Cong-ty-Co-khi-Trung-tam-Cam-Pha-lam-don-vi-thanh-vien-Tong-Cong-ty", + "passage": "BỘ CÔNG NGHIỆP****** \n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 28/2001/QĐ-BCN \n\nHà Nội, ngày 23 tháng 05 năm 2001 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CHUYỂN CÔNG TY CƠ KHÍ TRUNG TÂM CẨM PHẢ VỀ LÀM ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN CỦA TỔNG CÔNG TY THAN VIỆT NAM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP\n\nCăn cứ Nghị định số 74/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp;Căn cứ Nghị định số 50/CP ngày 28 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ về việc thành lập, tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp nhà nước; Căn cứ Quyết định số 67/2001/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc sáp nhập Tổng công ty Cơ khí năng lượng và mỏ vào Tổng Công ty Than Việt Nam;Theo đề nghị của Hội đồng quản trị Tổng Công ty Than Việt Nam (Tờ trình số 1123/TT-HĐQT ngày 15 tháng 5 năm 2001) và Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Giữ nguyên tên gọi và chuyển Công ty Cơ khí Trung tâm Cẩm Phả, đơn vị thành viên hạch toán độc lập của Tổng Công ty Cơ khí năng lượng và mỏ về làm đơn vị thành viên hạch toán độc lập của Tổng Công ty Than Việt Nam.\n\nĐiều 2. Tổng giám đốc Tổng Công ty Than Việt Nam có trách nhiệm chỉ đạo Công ty Cơ khí Trung tâm Cẩm Phả làm đầy đủ các thủ tục cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường theo Điều lệ của Tổng Công ty Than Việt Nam, các quy định hiện hành của Nhà nước và Điều lệ của Công ty do Hội đồng quản trị Tổng Công ty Than Việt nam phê duyệt. \n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các văn bản trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.\n\nChánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng Công ty Than Việt Nam, Giám đốc Công ty Công ty Cơ khí Trung tâm Cẩm Phả chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận: - Như điều 3,- TTgCP (B/c),- Ban TCCB Chính phủ, - Bộ Kế hoạch- Đầu tư,- Bộ Tài chính,- Bộ Công an,- Bộ KHCNMT, - Ngân hàng Nhà nước, - Kho bạc Nhà nước,- UBND tỉnh Quảng Ninh, -TCTy Than VN,- Công báo,- Lưu VP, Vụ TCCB. \n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆPĐặng Vũ Chư\n\n", + "id": 100837 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100838.json b/contexts/context_100838.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3b2f5fbf82c652242522f87239c8f0d8d32052db --- /dev/null +++ b/contexts/context_100838.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-31-2005-QD-TTg-Danh-muc-bi-mat-Nha-nuoc-do-Toi-mat-trong-nganh-Cong-nghiep-52828.aspx", + "name": "Quyet-dinh-31-2005-QD-TTg-Danh-muc-bi-mat-Nha-nuoc-do-Toi-mat-trong-nganh-Cong-nghiep-52828", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ********\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 31/2005/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 07 tháng 2 năm 2005\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 31/2005/QĐ-TTG NGÀY 07 THÁNG 02 NĂM 2005 VỀ DANH MỤC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC ĐỘ TỐI MẬT TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000;Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước;Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp và Bộ trưởng Bộ Công an,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Danh mục bí mật Nhà nước độ \"Tối mật\" trong ngành Công nghiệp gồm những tin trong phạm vi sau:\n\n1. Nơi lưu giữ và số lượng đá quý, kim loại quý hiếm;\n\n2. Bản thiết kế, sơ đồ mạng lưới cung cấp điện cho các công trình quốc phòng, an ninh và công trình đặc biệt quan trọng của đất nước được Thủ tướng Chính phủ quy định;\n\n3. Kế hoạch động viên công nghiệp phục vụ cho yêu cầu quốc phòng, an ninh;\n\n4. Tin, hồ sơ, tài liệu về những dự án của hai Chương trình kỹ thuật - kinh tế về công nghệ vật liệu và tự động hóa thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh chưa công bố.\n\nĐiều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 165/1998/QĐ-TTg ngày 07 tháng 9 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về Danh mục bí mật Nhà nước trong ngành Công nghiệp và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. \n\nĐiều 3. Bộ trưởng Bộ Công nghiệp, Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quyết định này.\n\nĐiều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nPhan Văn Khải\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 100838 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100839.json b/contexts/context_100839.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..de1c41ed5d02724e842064a4505e2d1bc7d6834e --- /dev/null +++ b/contexts/context_100839.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-81-2006-QD-TTg-Chien-luoc-quoc-gia-tai-nguyen-nuoc-den-2020-11259.aspx", + "name": "Quyet-dinh-81-2006-QD-TTg-Chien-luoc-quoc-gia-tai-nguyen-nuoc-den-2020-11259", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\n******\r\n\n \n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n********\r\n\n \n\nSố: 81/2006/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 14\r\n\n tháng 04 năm 2006 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC ĐẾN NĂM 2020\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ \n\nCăn\r\n\ncứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998;\n\nCăn cứ Nghị định số 91/2002/NĐ-CP ngày 11\r\n\ntháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH :\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt Chiến lược quốc\r\n\ngia về tài nguyên nước đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau đây:\n\nI. QUAN ĐIỂM VÀ NGUYÊN TẮC CHỈ ĐẠO\n\nA.\r\n\nQuan điểm \n\n1. Tài nguyên nước là thành phần chủ yếu của\r\n\nmôi trường sống, là yếu tố đặc biệt quan trọng bảo đảm thực hiện thành công các\r\n\nchiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội, bảo đảm quốc phòng,\r\n\nan ninh quốc gia.\n\n2. Tài nguyên nước thuộc sở hữu toàn dân do\r\n\nNhà nước thống nhất quản lý. Mọi tổ chức, cá nhân có quyền khai thác, sử dụng\r\n\ntài nguyên nước cho nhu cầu đời sống và sản xuất, đồng thời có trách nhiệm bảo\r\n\nvệ, phát triển bền vững tài nguyên nước và phòng, chống tác hại do nước gây ra\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n3. Quản lý tài nguyên nước phải được thực hiện\r\n\ntheo phương thức tổng hợp và thống nhất trên cơ sở lưu vực sông. Cơ cấu sử dụng\r\n\nnước phải phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong thời kỳ đẩy mạnh công\r\n\nnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.\n\n4. Tài nguyên nước phải được phát triển bền vững;\r\n\nkhai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, tổng hợp và đa mục tiêu. Phải coi sản\r\n\nphẩm nước là hàng hoá; sớm xóa bỏ cơ chế bao cấp, thực hiện xã hội hoá các hoạt\r\n\nđộng bảo vệ, phát triển nguồn nước và cung ứng dịch vụ nước.\n\n5. Hợp tác, chia sẻ lợi ích, bảo đảm công bằng,\r\n\nhợp lý trong khai thác, sử dụng, bảo vệ, phát triển tài nguyên nước và phòng,\r\n\nchống tác hại do nước gây ra ở các sông, lưu vực sông quốc tế trên nguyên tắc bảo\r\n\nđảm chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích quốc gia.\n\nB.\r\n\nNguyên tắc chỉ đạo\n\n1. Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước phải\r\n\nđược thực hiện đồng bộ, từng bước và có trọng điểm. Việc thực hiện Chiến lược vừa\r\n\nmang tính cấp bách vừa có tính lâu dài, góp phần quan trọng vào việc thực hiện\r\n\nsự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước từ nay đến năm 2020 và các năm\r\n\ntiếp theo.\n\n2. Việc quản lý, bảo vệ, phát triển tài\r\n\nnguyên nước phải bảo đảm tính hệ thống của lưu vực sông, không chia cắt theo địa\r\n\ngiới hành chính, đồng thời bảo đảm diễn thế tự nhiên của các hệ sinh thuỷ, các\r\n\nthuỷ vực và hệ sinh thái, đặc biệt là các loài thuỷ sản quý, hiếm, có giá trị\r\n\nkhoa học, kinh tế; bảo tồn và phát triển tính đa dạng, độc đáo của hệ sinh thái\r\n\nthuỷ sinh Việt Nam.\n\n3. Tăng cường hiệu lực và hiệu quả quản lý\r\n\nnhà nước về tài nguyên nước; nâng cao trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong việc bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục\r\n\nhậu quả tác hại do nước gây ra.\n\n4. Phát triển kinh tế - xã hội phải gắn với\r\n\nkhả năng nguồn nước, với việc bảo vệ và phát triển tài nguyên nước. Khai thác,\r\n\nsử dụng tài nguyên nước phải mang tính tổng hợp, đa mục tiêu, kết hợp hài hoà lợi\r\n\ních của từng ngành, từng địa ph­­ương và cộng đồng trong mối quan hệ tổng thể\r\n\ngiữa thượng lưu và hạ lưu, giữa các vùng, khu vực, bảo đảm tính cân đối, có trọng\r\n\nđiểm nhằm đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao và bảo vệ môi trường.\n\n5. Đầu tư cho bảo vệ và phát triển bền vững\r\n\ntài nguyên nước là đầu tư cho phát triển, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cả\r\n\ntrước mắt và lâu dài. Nhà nước bảo đảm các nguồn lực đầu tư cần thiết, đồng thời\r\n\ncó chính sách huy động sự đóng góp của doanh nghiệp, cộng đồng và mở rộng hợp\r\n\ntác quốc tế để tăng cường đầu tư cho công tác quản lý, bảo vệ, phát triển bền vững\r\n\ntài nguyên nước và phòng, chống tác hại do nước gây ra.\n\nII. MỤC TIÊU\n\nA.\r\n\nMục tiêu tổng quát\n\nBảo vệ, khai thác hiệu quả, phát triển bền vững\r\n\ntài nguyên nước quốc gia trên cơ sở quản lý tổng hợp, thống nhất tài nguyên nước\r\n\nnhằm đáp ứng nhu cầu nước cho dân sinh, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc\r\n\nphòng, an ninh và bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện\r\n\nđại hoá đất nước; chủ động phòng, chống, hạn chế đến mức thấp nhất tác hại do\r\n\nnước gây ra; từng bước hình thành ngành kinh tế nước nhiều thành phần phù hợp với\r\n\nnền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; nâng cao hiệu quả hợp tác,\r\n\nbảo đảm hài hoà lợi ích giữa các nước có chung nguồn nước với Việt Nam.\n\nB.\r\n\nCác mục tiêu cụ thể\n\n1. Về bảo vệ\r\n\ntài nguyên nước\n\na) Khôi phục các sông, các hồ chứa nước, tầng chứa nước, vùng đất ngập\r\n\nnước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nghiêm trọng, ưu tiên đối với các sông\r\n\ntrên lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy, sông Cầu, sông Đồng Nai - Sài Gòn, sông\r\n\nHương;\n\nb) Bảo đảm dòng chảy tối thiểu duy trì hệ sinh thái thuỷ sinh theo quy\r\n\nhoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trọng điểm là các sông có hồ chứa nước,\r\n\nđập dâng lớn, quan trọng;\n\nc) Bảo vệ tính toàn vẹn và sử dụng có hiệu quả các vùng đất ngập n­ước\r\n\nvà cửa sông cho các sông trọng điểm, các tầng chứa nước quan trọng;\n\nd) Chấm dứt tình trạng thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả\r\n\nnước thải vào nguồn nước mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật;\n\nđ) Kiểm soát được tình hình ô nhiễm nguồn nước.\r\n\nChấm dứt việc sử dụng các loại hóa chất độc hại trong sản xuất công nghiệp,\r\n\nnông nghiệp và nuôi trồng thủy sản gây ô nhiễm nguồn nước và làm suy giảm đa dạng\r\n\nsinh học. \n\n2. Về\r\n\nkhai thác, sử dụng tài nguyên n­ước\n\na) Khai thác, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên nước. Bảo đảm\r\n\nviệc khai thác nước không vượt quá ngưỡng giới hạn khai thác đối với các sông,\r\n\nkhông vượt quá trữ lượng có thể khai thác đối với các tầng chứa nước, chú trọng\r\n\nđối với các dòng chính trên các lưu vực sông lớn và các tầng chứa nước quan trọng\r\n\ncủa các vùng kinh tế trọng điểm;\n\nb) Phân bổ, chia sẻ tài nguyên nước hài hòa, hợp lý giữa các ngành, các\r\n\nđịa phương, ưu tiên sử dụng nước cho sinh hoạt, sử dụng nước mang lại giá trị\r\n\nkinh tế cao, bảo đảm dòng chảy môi trường; trước mắt đến năm 2010 thực hiện\r\n\nphân bổ tài nguyên nước bảo đảm khai thác có hiệu quả 10,5 triệu ha đất trồng\r\n\ncây hàng năm và cây lâu năm với mục tiêu đạt sản lượng lương thực an toàn từ 39\r\n\nđến 40 triệu tấn/năm; bảo đảm tổng công suất các nhà máy thủy điện đạt khoảng\r\n\n13.000 - 15.000 MW; nuôi trồng thủy sản nước ngọt khoảng 0,64 triệu ha, nước lợ\r\n\nkhoảng 0,8 triệu ha; tăng lượng nước cấp cho công nghiệp 70 - 80% so với mức\r\n\nnăm 2000; \n\nc) Đạt hiệu quả tổng hợp về kinh tế, xã hội, môi trường trong cả\r\n\nmùa lũ lẫn mùa kiệt của các hệ thống hồ chứa nước, đập dâng, chú trọng đối với các\r\n\nlưu vực sông Hồng - Thái Bình, Đồng Nai - Sài Gòn, các lưu vực sông chính vùng\r\n\nTrung Bộ, Tây Nguyên;\n\nd) Bảo đảm sự thống nhất giữa quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội,\r\n\nquy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển rừng, yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng,\r\n\nan ninh với quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên n­ước và quy hoạch lưu vực\r\n\nsông ở cấp quốc gia cũng như ở cấp vùng và địa phương;\n\nđ) Hình thành thị trường cung ứng dịch vụ về nước với sự tham gia của\r\n\ncác thành phần kinh tế và thị trường chuyển nhượng, trao đổi giấy phép về tài\r\n\nnguyên nước.\n\n3. Về phát\r\n\ntriển tài nguyên nước\n\na) Bảo đảm an toàn các hồ chứa nước, chú trọng đối với các hồ chứa nước\r\n\nlớn, các hồ chứa có khu dân cư tập trung hoặc các cơ sở chính trị, kinh tế, văn\r\n\nhóa, công trình quốc phòng, an ninh quan trọng ở hạ du;\n\nb) Hoàn thành cơ bản việc xây dựng các công trình chứa nước phục vụ đa\r\n\nmục tiêu, các công trình bổ sung nhân tạo nước dưới đất, ưu tiên đối với các\r\n\nvùng khan hiếm nước;\n\nc) Bảo đảm gắn kết quy hoạch phát triển bền vững tài nguyên nước với\r\n\ncác quy hoạch bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống tác hại\r\n\ndo nước gây ra; quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng, quy hoạch sử dụng đất, quy\r\n\nhoạch phát triển kinh tế, xã hội và quy hoạch quốc phòng, an ninh;\n\nd) Khắc phục có hiệu quả tình trạng hạn hán, thiếu nước vào mùa khô,\r\n\nchú trọng đối với các vùng Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, đồng bằng sông Cửu Long và\r\n\ncác hải đảo, các vùng biên giới.\n\n4. Về giảm\r\n\nthiểu tác hại do nước gây ra\n\na) Hạn chế đến\r\n\nmức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản do lũ lụt, lũ quét, lũ bùn đá, đặc\r\n\nbiệt chú trọng các vùng thường xuyên bị lũ, bão;\n\nb) Bảo đảm an toàn hệ thống đê sông Hồng -\r\n\nThái Bình; nâng cao mức chống lũ của hệ thống đê các vùng duyên hải Trung Bộ,\r\n\nTây Nguyên và Đông Nam Bộ; củng cố hệ thống đê biển bảo vệ dân cư và góp phần\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng vùng ven biển; nâng cao\r\n\nkhả năng cảnh báo lũ quét ở các tỉnh miền núi, hạn chế thiệt hại do lũ quét gây\r\n\nra;\n\nc) Hình thành vùng an toàn lũ đối với vùng ngập\r\n\nnông, bảo đảm các điều kiện thích nghi và an toàn cho dân sinh đối với vùng ngập\r\n\nsâu ở đồng bằng sông Cửu Long. Đến năm 2010 kiểm soát được lũ lớn tương đương\r\n\nlũ năm 1961 đối với các dòng sông chính và\r\n\ntương đương lũ năm 2000 đối với nội đồng; tiếp tục nâng mức kiểm soát lũ cao\r\n\nhơn trong giai đoạn tiếp theo;\n\nd) Bảo đảm\r\n\ncác quy hoạch phát triển, tiêu chuẩn xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội\r\n\nvà khu dân cư vùng ngập lũ phù hợp với tiêu chuẩn chống lũ của vùng.\n\n5. Về nâng\r\n\ncao năng lực quản lý tài nguyên nước \n\na) Đạt được sự thích ứng, đồng bộ của hệ thống\r\n\nchính sách, pháp luật, tiêu chuẩn, định mức trong lĩnh vực tài nguyên nước và\r\n\nphát triển các dịch vụ về nước nhằm quản lý chặt chẽ tài nguyên nước, tạo động\r\n\nlực phát triển bền vững ngành kinh tế nước nhiều thành phần phù hợp với nền\r\n\nkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa;\n\nb) Hình thành đồng bộ và bảo đảm hiệu lực hệ\r\n\nthống quản lý nhà nước về tài nguyên nước ở\r\n\ncác cấp; phát triển rộng rãi các tổ chức dịch vụ về tư vấn, khoa học công nghệ,\r\n\ncung ứng nước; phân biệt rõ chức năng, nhiệm vụ giữa cơ quan quản lý nhà nước về\r\n\ntài nguyên nước với tổ chức quản lý vận hành công trình khai thác, sử dụng tài\r\n\nnguyên nước, cung cấp dịch vụ về nước;\n\nc) Trình độ khoa học và công nghệ trong lĩnh\r\n\nvực tài nguyên nước đạt mức trung bình tiên tiến ở châu Á và một số mặt đạt mức\r\n\ntrung bình tiên tiến trên thế giới.\n\nIII.\r\n\nNHIỆM VỤ CHỦ YẾU VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH \n\nA. Nhiệm vụ\r\n\nchủ yếu \n\n1. Tăng cường\r\n\nbảo vệ nguồn nước và bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh\n\na) Phân loại chất lượng nước mặt và xác định\r\n\nmục tiêu chất lượng n­ước trên các lưu vực sông, ưu tiên các lưu vực sông Hồng\r\n\n- Thái Bình, Đồng Nai - Sài Gòn, Cửu Long, Vu Gia - Thu Bồn;\n\nb) Phân loại\r\n\nchất lượng nước dưới đất và xác định mục tiêu chất lượng nước đối với tất cả\r\n\ncác tầng chứa nước, trước hết ở các vùng kinh tế trọng điểm;\n\nc) Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch bảo\r\n\nvệ tài nguyên nước và hệ sinh thái thủy sinh, bảo đảm chất lượng nguồn nước đáp\r\n\nứng các nhu cầu cấp nước khác nhau, đặc biệt là nhu cầu cấp nước cho sinh hoạt;\n\nd) Thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng, chống\r\n\nô nhiễm nguồn nước mặt và nguồn nước dưới đất; bảo đảm dòng chảy tối thiểu của\r\n\ncác sông; ngăn chặn và xử lý tình trạng khai thác tài nguyên nước quá mức làm\r\n\nsuy thoái, cạn kiệt nguồn nước, bảo vệ tính toàn vẹn của hệ sinh thái thủy\r\n\nsinh, các vùng đất ngập nước, vùng cửa sông, ven biển;\n\nđ) Xây dựng và thực hiện kế hoạch bảo vệ,\r\n\nkhôi phục chất lượng nước đối với các con sông và các tầng chứa nước theo mục\r\n\ntiêu chất lượng nước phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc\r\n\nphòng, an ninh của đất nước trong từng giai đoạn;\n\ne) Kiểm soát chặt chẽ các hoạt động khoan\r\n\nthăm dò nước dưới đất, các hoạt động xả thải vào nguồn nước; hạn chế và tiến tới\r\n\ncấm việc sử dụng các loại hoá chất độc hại trong sản xuất nông nghiệp và thuỷ sản\r\n\ngây ô nhiễm nguồn nước.\n\n2. Bảo đảm\r\n\ntính bền vững, hiệu quả trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước\n\na) Lập quy hoạch lưu vực sông, quy hoạch tài\r\n\nnguyên nước các vùng lãnh thổ và quản lý việc thực hiện quy hoạch. Thực hiện điều\r\n\nhoà và phân phối nguồn nước trên các lưu vực sông bảo đảm phân bổ, khai thác, sử\r\n\ndụng tài nguyên nước hợp lý giữa các ngành, các địa phương. Ưu tiên bảo đảm nguồn\r\n\nnước cho cấp nước sinh hoạt, các đô thị lớn, khu công nghiệp, khu kinh tế tập\r\n\ntrung và các ngành sản xuất có giá trị kinh tế cao. Bảo đảm nước tưới hợp\r\n\nlý cho cây trồng;\n\nb) Cụ thể hóa chính sách ưu tiên sử dụng\r\n\nnước cho sinh hoạt trong việc cung cấp nước, trong xây dựng và vận hành các\r\n\ncông trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước;\n\nc) Xác định lượng nước cần duy trì để bảo đảm\r\n\nyêu cầu cấp nước cho sinh hoạt đối với tất cả các sông, các hồ chứa nước, các tầng\r\n\nchứa nước trên toàn quốc, chú trọng các khu vực Trung Bộ, Tây Nguyên và các\r\n\nvùng khan hiếm nước;\n\nd) Tăng cường kiểm soát việc khai thác, sử dụng\r\n\ntài nguyên nước. Đẩy mạnh phối hợp trong việc xây dựng và vận hành các công\r\n\ntrình khai thác tài nguyên nước trên lưu vực sông theo hướng khai thác, sử dụng\r\n\ntổng hợp, đa mục tiêu; ưu tiên nguồn nước cho sinh hoạt; bảo đảm yêu cầu chống\r\n\nhạn, phát điện và vận tải thủy theo quy định đối với các hồ chứa nước quan trọng;\n\nđ) Kết hợp khai thác, sử dụng hợp lý nguồn nước\r\n\nmặt và nguồn nước dưới đất; chú trọng bảo vệ, dự trữ nguồn nước dưới đất; hạn\r\n\nchế khai thác nước dưới đất ở những nơi có thể khai thác được nước mặt;\n\ne) Quản lý nhu cầu sử dụng nước, khuyến khích\r\n\nsử dụng tiết kiệm và tái sử dụng nước. Tạo lập cơ sở pháp lý cho việc hình\r\n\nthành, phát triển thị trường dịch vụ về nước và chuyển nhượng, trao đổi giấy\r\n\nphép tài nguyên nước.\n\n3. Phát triển\r\n\nbền vững tài nguyên nước\n\na) Tăng cường bảo vệ và phát triển rừng, trước\r\n\nhết là rừng phòng hộ đầu nguồn. Duy trì và phát triển nguồn sinh thủy của các\r\n\ndòng sông, các hồ chứa nước;\n\nb) Nâng cao mức bảo đảm an toàn công trình và\r\n\ntăng khả năng trữ nước của các hồ chứa hiện có;\n\nc) Đẩy mạnh quy hoạch phát triển tài nguyên\r\n\nnước ở các lưu vực sông trên cơ sở gắn kết với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch\r\n\nphát triển rừng, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, vùng và địa\r\n\nphương;\n\nd) Phát triển nguồn nước trên cơ sở nâng cao\r\n\ngiá trị của tài nguyên nước kết hợp với việc tăng cường xây dựng hồ chứa, đập\r\n\ndâng để tăng khả năng điều tiết dòng chảy, chú trọng phát triển các công trình\r\n\nkhai thác, sử dụng tổng hợp, đa mục tiêu, các công trình chứa nước ở khu vực\r\n\nNam Trung Bộ và Tây Nguyên, các công trình ngăn mặn giữ ngọt ở vùng đồng bằng\r\n\nsông Cửu Long;\n\nđ) Tăng cường các biện pháp bổ sung nhân tạo\r\n\nnước dưới đất, chú trọng ở những vùng thiếu nước. Thực hiện việc chuyển nước tới\r\n\ncác lưu vực sông khan hiếm nước.\n\n4. Giảm thiểu\r\n\ntác hại do nước gây ra\n\na) Hoàn chỉnh, nâng cấp và hiện đại hóa hệ thống\r\n\nquan trắc, cảnh báo, dự báo lũ, lụt; xây dựng hệ thống cảnh báo lũ quét, lũ bùn\r\n\nđá, trước hết đối với các vùng miền núi Bắc Bộ, Trung Bộ;\n\nb) Phân vùng lũ, vùng ngập lụt trên các lưu vực\r\n\nsông, chú trọng những lưu vực, vùng có nguy cơ thiên tai cao;\n\nc) Xây dựng và\r\n\nthực hiện quy hoạch phòng, chống và giảm thiểu tác hại do nước gây ra cho các\r\n\nlưu vực sông lớn và các sông ven biển Trung Bộ, kết hợp hài hoà giữa các biện\r\n\npháp công trình và phi công trình nhằm bảo đảm an toàn cho người, giảm thiệt hại\r\n\nđến mức thấp nhất;\n\nd) Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, đánh giá tổng\r\n\nhợp mặt hại và mặt lợi của lũ, từ đó có giải pháp khai thác nguồn lợi do lũ\r\n\nmang lại. Xây dựng tiêu chuẩn chống lũ đối với các vùng ngập lụt;\n\nđ) Tiếp tục rà soát quy hoạch phát triển và\r\n\ntiêu chuẩn xây dựng kết cấu hạ tầng ở các vùng ngập lũ phù hợp với tiêu chuẩn\r\n\nchống lũ của vùng;\n\ne) Nâng cao chất lượng dự báo hạn, thực hiện\r\n\nphân loại mức độ hạn hán, thiếu nước trên tất cả các lưu vực sông; xây dựng bản\r\n\nđồ phân vùng hạn hán cho tất cả các vùng khan hiếm nước, chú trọng các vùng ven\r\n\nbiển Trung Bộ, Tây Nguyên, miền núi Bắc Bộ;\n\ng) Xây dựng và hoàn thiện mạng lưới giám sát\r\n\nchất lượng nước; mạng thông tin chất lượng nước và sự cố ô nhiễm nguồn nước\r\n\ntrên tất cả các lưu vực sông, chú trọng các lưu vực sông Hồng - Thái Bình, Vu\r\n\nGia - Thu Bồn, Đồng Nai - Sài Gòn, Cửu Long. \n\n5. Hoàn thiện\r\n\nthể chế, tổ chức\n\na) Sửa đổi, bổ sung Luật Tài nguyên nước và\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan để đáp ứng yêu cầu quản lý tổng\r\n\nhợp và thống nhất tài nguyên nước; chuyển từ phương thức quản lý hành chính,\r\n\nbao cấp, đáp ứng nhu cầu sang quản lý nhu cầu và coi sản phẩm nước là hàng hoá;\r\n\nđiều chỉnh cụ thể các đối tượng lòng, bờ sông, bãi bồi, vùng đất ướt cửa sông;\r\n\nthực hiện quản lý theo lưu vực sông, bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh và các vùng\r\n\nđất ngập nước;\n\nb) Tăng cường sử dụng các công cụ kinh tế\r\n\ntrong việc ngăn ngừa, xử lý ô nhiễm tài nguyên nước; trong khai thác, sử dụng\r\n\ntài nguyên nước và xã hội hóa việc cung ứng và sử dụng các dịch vụ nước;\n\nc) Ban hành chính sách phí, lệ phí, thuế; các\r\n\nquy định về đơn giá, định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực tài nguyên nước.\r\n\nBảo đảm các tổ chức cung cấp dịch vụ nước có khả năng tự cân đối tài chính, chủ\r\n\nđộng trong việc duy tu, bảo dưỡng các cơ sở hạ tầng khai thác tài nguyên nước.\r\n\nKhuyến khích cộng đồng, các tổ chức, cá nhân đầu tư cung cấp dịch vụ nước, bảo\r\n\nđảm sử dụng nước tổng hợp, đa mục tiêu, có hiệu quả, bảo đảm an ninh nước và bảo\r\n\nvệ môi trường;\n\nd) Đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực\r\n\ntài nguyên nước theo hướng sửa đổi, bổ sung chức năng nhiệm vụ các cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước về tài nguyên nước từ Trung ương đến cơ sở, làm rõ sự phân công giữa\r\n\ncác Bộ, ngành và tăng cường phân cấp cho các địa phương trong quản lý tổng hợp\r\n\ntài nguyên nước.\n\n6. Tăng cường\r\n\nnăng lực điều tra, nghiên cứu, phát triển công nghệ\n\na) Tăng cường điều tra, đánh giá số lượng, chất\r\n\nlượng nước, tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, ô nhiễm nguồn nước,\r\n\ncác yếu tố ảnh hưởng tới tài nguyên nước;\n\nb) Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học - kỹ thuật,\r\n\nphát triển công nghệ và ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật trong quản lý, bảo\r\n\nvệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống, giảm thiểu tác hại do nước\r\n\ngây ra;\n\nc) Từng bước tự động hóa và áp dụng rộng rãi\r\n\ncông nghệ số các hoạt động quan trắc, giám sát việc khai thác, sử dụng tài\r\n\nnguyên nước và xả thải vào nguồn nước;\n\nd) Định kỳ kiểm kê tài nguyên nước; kiểm kê\r\n\nhiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước. Đẩy mạnh\r\n\nviệc xây dựng và khai thác có hiệu quả hệ thống thông tin, dữ liệu tài nguyên\r\n\nnước quốc gia. \n\nB. Các giải\r\n\npháp chính\n\n1. Tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục, nâng cao nhận thức và khuyến khích sự tham gia của cộng đồng\n\nXây dựng và thực hiện các chương trình truyền\r\n\nthông có nội dung và hình thức tuyên truyền thích hợp cho từng nhóm đối t­ượng\r\n\ntrong xã hội. Phát huy vai trò các phương tiện thông tin đại chúng trong việc\r\n\nnâng cao nhận thức của mọi người về các chủ trương, chính sách và pháp luật về\r\n\ntài nguyên nước. Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu, các cuộc thi sáng tác nghệ thuật\r\n\nvề nước và cuộc sống. \n\nPhát động các phong trào quần chúng tham gia\r\n\nbảo vệ tài nguyên nước, trước hết ở các đô thị lớn, các khu dân cư tập trung và\r\n\ncác khu vực nguồn nước bị ô nhiễm nặng. Có cơ chế thích hợp, tạo điều kiện để\r\n\nnhân dân tham gia hoặc hỗ trợ đắc lực cho việc giám sát bảo vệ tài nguyên nước,\r\n\nđấu tranh, ngăn chặn các hành vi gây suy thoái, ô nhiễm nguồn nước. Xây dựng và\r\n\nnhân rộng các cá nhân, tập thể, cộng đồng dân cư điển hình tốt về bảo vệ tài\r\n\nnguyên nước.\n\nTăng c­ường sự tham gia của các tổ chức xã hội\r\n\ntrong quá trình lập, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch lưu vực sông\r\n\nvà các dự án về tài nguyên nước.\n\nĐưa nội dung giáo dục về tài nguyên nước vào\r\n\ngiảng dạy trong hệ thống giáo dục quốc dân. \n\n2. Tăng cường\r\n\npháp chế \n\nNâng cao hiệu lực thi hành pháp luật về tài\r\n\nnguyên nước. Bên cạnh việc giáo dục ý thức chấp hành pháp luật, cần tăng cường\r\n\ngiám sát việc thi hành pháp luật về tài nguyên nước. \n\nXây dựng lực lượng thanh tra chuyên ngành về\r\n\ntài nguyên nước; định kỳ và đột xuất kiểm tra, thanh tra và xử lý kịp thời, triệt\r\n\nđể các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên nước.\n\nĐề cao vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,\r\n\ncác đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội trong việc tuyên truyền, vận động\r\n\nnhân dân thực hiện và giám sát việc thực thi pháp luật về tài nguyên nước. Đưa công\r\n\ntác bảo vệ tài nguyên nước vào nội dung hoạt động của các tổ dân phố, thôn, ấp,\r\n\nbản, cộng đồng dân cư. \n\n3. Tăng mức đầu\r\n\ntư và đẩy mạnh xã hội hóa các dịch vụ về nước \n\nTăng cường đầu tư và sử dụng có hiệu quả nguồn\r\n\nvốn từ ngân sách nhà nước chi cho công tác điều tra, đánh giá và dự báo diễn biến\r\n\nvề số lượng, chất lượng tài nguyên nước; quy hoạch lưu vực sông và quy hoạch\r\n\nkhai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, khôi phục các nguồn nước bị ô nhiễm,\r\n\nsuy thoái, cạn kiệt và công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển\r\n\ncông nghệ trong lĩnh vực tài nguyên nước. \n\nTranh thủ tối đa và sử dụng có hiệu quả các\r\n\nnguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho lĩnh vực tài nguyên nước. Huy động\r\n\ncác nguồn đầu tư từ xã hội cho công tác bảo vệ tài nguyên nước. \n\nSớm xây dựng cơ chế chính sách xoá bỏ bao cấp\r\n\ntrong các dịch vụ cung ứng nước, bảo đảm giá của dịch vụ cung ứng nước được\r\n\ntính đúng, tính đủ. Thực hiện chính sách chia sẻ lợi ích và trách nhiệm tài\r\n\nchính giữa các tổ chức, cá nhân khai thác sử dụng tài nguyên nước trên một số\r\n\nlưu vực sông lớn, quan trọng trên cơ sở hiệu ích tổng hợp về kinh tế - xã hội\r\n\nvà môi trường của các công trình khai thác, sử dụng nước tổng hợp, đa mục tiêu.\n\n4. Phát triển\r\n\nnguồn nhân lực, khoa học, công nghệ \n\nTăng quy mô đào tạo nguồn nhân lực làm công\r\n\ntác quản lý, bảo vệ, khai thác tài nguyên nước và phòng, chống tác hại do nước\r\n\ngây ra. Chú\r\n\ntrọng đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao. \n\nTiếp tục phát triển và hoàn thiện về tổ chức và\r\n\ncơ chế hoạt động của hệ thống các cơ quan nghiên cứu, đào tạo, triển khai về\r\n\ntài nguyên nước, bao gồm các trung tâm, các viện, các trường. \n\nĐẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, kỹ thuật\r\n\nvà chuyển giao công nghệ về bảo vệ, khai thác, sử dụng tiết kiệm tài nguyên nước;\r\n\ncác giải pháp phòng, chống tác hại do nước gây ra; công nghệ xử lý nước thải;\r\n\ncác giải pháp bổ sung nhân tạo nước dưới đất; các giải pháp sử dụng kết hợp nước\r\n\nmặt và nước dưới đất; xây dựng và hoàn thiện mô hình quản lý tổng hợp lưu vực\r\n\nsông.\n\n5. Mở rộng và\r\n\nnâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế\n\nĐa dạng hoá hình thức hợp tác quốc tế, tăng\r\n\ncường hội nhập khu vực và quốc tế về tài nguyên nước thông qua các chương\r\n\ntrình, dự án đa phương và song phương trên tinh thần tôn trọng và thực hiện\r\n\nnghiêm túc các công ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia. \n\nTiếp tục đẩy mạnh hợp tác quốc tế với các nước\r\n\ntrong Ủy hội sông Mê Công quốc tế thuộc khuôn khổ Hiệp định Hợp tác sông Mê\r\n\nCông (1995). Tăng cường hợp tác về tài nguyên nước với các nước trong Tiểu vùng\r\n\nMê Công.\n\nChủ động đề xuất việc hợp tác đối với lưu vực\r\n\nsông Hồng và các con sông khác có chung nguồn nước với các nước láng giềng, tiến\r\n\ntới xây dựng các hiệp định, quy chế quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên nước\r\n\nđối với các sông liên quốc gia.\n\nTăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế\r\n\nnhư UNDP, ADB, WB... các tổ chức chính phủ, phi chính phủ nhằm tranh thủ tối đa\r\n\nsự hỗ trợ cho lĩnh vực tài nguyên nước, chú trọng hợp tác trên các lĩnh vực\r\n\ngiáo dục, đào tạo và nghiên cứu về tài nguyên nước.\n\nTham gia tích cực vào các diễn đàn khu vực,\r\n\nthế giới về tài nguyên nước, bao gồm các hoạt động trao đổi thông tin, trao đổi\r\n\nkinh nghiệm, tổ chức hội thảo, hợp tác khác về tài nguyên nước.\n\n6. Đổi mới cơ\r\n\nchế tài chính\n\nNgân sách nhà nước đầu tư cho lĩnh vực tài\r\n\nnguyên nước tập trung chủ yếu cho việc tăng cường năng lực quản lý, bảo vệ,\r\n\nphát triển tài nguyên nước và phòng, chống tác hại do nước gây ra, thực hiện\r\n\ncác dự án điều tra cơ bản, các dự án quy hoạch lưu vực sông, dự án quy hoạch\r\n\ntài nguyên nước địa phương và vùng lãnh thổ.\n\nKhuyến khích các tổ chức tài chính tham gia\r\n\nvào việc cung cấp tài chính cho sự nghiệp bảo vệ, khai thác, sử dụng, phát triển\r\n\ntài nguyên nước và phòng, chống tác hại do nước gây ra.\n\nNhà nước khuyến khích và bảo hộ quyền lợi hợp\r\n\npháp đối với tổ chức, cá nhân đầu tư vào lĩnh vực tài nguyên nước. Có cơ chế\r\n\nhuy động doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đầu tư vào các hoạt động bảo\r\n\nvệ tài nguyên nước, khai thác, sử dụng hiệu quả, phát triển bền vững tài nguyên\r\n\nnước và phòng, chống tác hại do nước gây ra. \n\nTổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ các dịch vụ\r\n\nbảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng chống tác hại do nước gây ra\r\n\ncó trách nhiệm thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ. \n\nTăng tỷ lệ vốn ODA cho các dự án bảo vệ tài\r\n\nnguyên nước, phòng, chống, tác hại do nước gây ra. Khuyến khích các dự án đầu\r\n\ntư trực tiếp của nước ngoài (FDI) vào lĩnh vực khai thác, sử dụng tài nguyên nước,\r\n\nphát triển ngành công nghiệp bảo vệ tài nguyên nước.\n\nDự toán chi cho việc thực hiện các nhiệm vụ về\r\n\ntài nguyên nước của các Bộ, ngành, địa phương được tổng hợp vào dự toán ngân\r\n\nsách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực\r\n\nhiện \n\n1. Hội đồng Quốc gia về tài nguyên nước có\r\n\ntrách nhiệm tư vấn cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong những quyết định\r\n\nquan trọng về tài nguyên nước; quyết định các biện pháp đảm bảo việc điều phối\r\n\ncác hoạt động của các Bộ, ngành, địa phương để triển khai thực hiện Chiến lược\r\n\nquốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020 có hiệu quả. \n\n2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có\r\n\ntrách nhiệm:\n\n- Tổ chức, chỉ đạo thực hiện các nội dung của\r\n\nChiến lược; hướng dẫn, đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm\r\n\nvụ được giao xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, dự\r\n\nán, bảo đảm phù hợp với các mục tiêu, nội dung, giải pháp của Chiến lược này.\n\nChỉ đạo rà soát, thống kê, đánh giá và chỉ đạo,\r\n\nphối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan thực hiện các danh mục dự án,\r\n\nđề án ưu tiên đầu tư (tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này), trên cơ sở đó xây\r\n\ndựng các Chương trình cụ thể, xác định rõ những nội dung cần ưu tiên, phân định\r\n\nnhiệm vụ cho các Bộ, ngành, địa phương thực hiện. \n\n- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa\r\n\nphương và các cơ quan chức năng có liên quan thanh tra, kiểm tra việc thực hiện\r\n\nChiến lược này; định kỳ hàng năm, 5 năm sơ kết, tổng kết, đánh giá, rút kinh\r\n\nnghiệm thực hiện Chiến lược; trình Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh mục\r\n\ntiêu, nội dung Chiến lược trong trường hợp cần thiết.\n\n3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, ngành liên quan cân đối,\r\n\nbố trí vốn đầu tư hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để thực hiện\r\n\ncó hiệu quả các nội dung của Chiến lược. \n\n4. Các Bộ, ngành, địa phương theo chức năng,\r\n\nnhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện các đề án, dự án ưu tiên của\r\n\nChiến lược (tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này) và các nội dung, mục tiêu,\r\n\ngiải pháp của Chiến lược có liên quan đến Bộ, ngành, địa phương mình.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày\r\n\nđăng Công báo.\n\nĐiều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng Quốc gia về tài nguyên nước và Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n-\r\n\n Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, \r\n\n thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; \r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội; \r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao; \r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \n\n- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Học viện Hành chính quốc gia;\r\n\n - VPCP: BTCN, TBNC, các PCN, BNC,\r\n\n Website Chớnh phủ, Ban Điều hành 112, \r\n\n Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,\r\n\n các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: Văn thư, NN (3b). XH \n\nTHỦ TƯỚNG\n\nPhan Văn Khải\n\nDANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN, DỰ ÁN ƯU TIÊN THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC\r\n\nQUỐC GIA VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC GIAI ĐOẠN 2006 – 2010\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 81 /2006/QĐ-TTg ngày 14\r\n\ntháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ)\n\n1. Đề án\r\n\nkiểm kê, đánh giá tài nguyên nước quốc gia và xây dựng hệ thống thông tin, dữ\r\n\nliệu về tài nguyên nước\n\n- Cơ quan\r\n\nchủ trì: Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\n- Cơ quan\r\n\nphối hợp: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công nghiệp, Bộ Xây dựng;\r\n\ncác Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương (sau đây gọi chung là ñy ban nhân dân tỉnh).\n\n2. Đề án\r\n\nchia sẻ tài nguyên nước, ưu tiên nguồn nước cho sinh hoạt và bảo đảm phát điện\r\n\nđối với các công trình thủy điện quan trọng trong trường hợp xảy ra hạn hán\n\n- Cơ quan\r\n\nchủ trì: Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\n- Cơ quan\r\n\nphối hợp: Bộ Công nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng;\r\n\ncác Bộ, ngành và ñy ban nhân dân tỉnh liên quan.\n\n3. Đề án\r\n\nđiều hòa phân phối nước bảo đảm an ninh về nước cho các tỉnh đặc biệt khan hiếm\r\n\nnước\n\n- Cơ quan\r\n\nchủ trì: Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\n- Cơ quan\r\n\nphối hợp: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ñy ban nhân dân các tỉnh Ninh\r\n\nThuận, Bình Thuận, các tỉnh Tây Nguyên.\n\n4. Đề án chuyển\r\n\nđổi cơ cấu cây trồng nhằm sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả\n\n- Cơ quan\r\n\nchủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n- Cơ quan\r\n\nphối hợp: các ñy ban nhân dân tỉnh.\n\n5. Đề án\r\n\nxây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa trên các lưu vực sông lớn, quan trọng \n\n- Cơ quan\r\n\nchủ trì: Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\n- Cơ quan\r\n\nphối hợp: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công nghiệp, Bộ Giao thông\r\n\nvận tải và các Bộ, ngành và ñy ban nhân dân tỉnh liên quan.\n\n6. Đề án bảo\r\n\nvệ nước dưới đất ở các đô thị lớn\n\n- Cơ quan\r\n\nchủ trì: Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\n- Cơ quan\r\n\nphối hợp: Bộ Xây dựng, ñy ban nhân dân tỉnh liên quan.\n\n7. Đề án\r\n\nthực hiện xã hội hóa dịch vụ nước, phát triển ngành kinh tế nước nhiều thành phần\r\n\nphù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa\n\n- Cơ quan\r\n\nchủ trì: Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\n- Cơ quan\r\n\nphối hợp: Các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n8. Đề án bảo\r\n\nvệ các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng\n\n- Cơ quan\r\n\nchủ trì: Bộ Thủy sản;\n\n- Cơ quan\r\n\nphối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường; các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nliên quan.\n\n9. Đề án\r\n\nxác định, bảo đảm dòng chảy môi trường, duy trì hệ sinh thái thủy sinh đối với\r\n\ncác hồ chứa, đập dâng thủy điện, thủy lợi\n\n- Cơ quan\r\n\nchủ trì: Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\n- Cơ quan\r\n\nphối hợp: Bộ Công nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các Bộ, ngành\r\n\nvà Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan.\n\n10. Đề án\r\n\nbảo vệ và khôi phục rừng phòng hộ lưu vực các hồ chứa nước lớn\n\n- Cơ quan\r\n\nchủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n- Cơ quan\r\n\nphối hợp: các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan.\n\n11. Đề án\r\n\nxây dựng cơ chế quản lý các hồ chứa thủy điện, thủy lợi nhằm phát triển kinh tế,\r\n\ndu lịch, bảo vệ môi trường và cải thiện, nâng cao đời sống nhân dân xung quanh\r\n\nlòng hồ \n\n- Cơ quan\r\n\nchủ trì: Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\n- Cơ quan\r\n\nphối hợp: Bộ Công nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các Bộ, ngành\r\n\nvà Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan.\n\n12. Đề án\r\n\nhợp tác song phương với các nước láng giềng trong điều tra cơ bản, chia sẻ\r\n\nthông tin, dữ liệu, bảo vệ, khai thác, sử dụng nguồn nước xuyên biên giới\n\n- Cơ quan\r\n\nchủ trì: Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\n- Cơ quan\r\n\nphối hợp: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các Bộ, ngành và Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh liên quan.\n\n13. Đề án\r\n\ncủng cố, nâng cấp và hiện đại hóa hệ thống đê biển, đê cửa sông\n\n- Cơ quan\r\n\nchủ trì: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n- Cơ quan\r\n\nphối hợp: các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan.\n\n14.\r\n\nDự án sửa đổi, bổ sung Luật Tài nguyên nước\n\n- Cơ quan\r\n\nchủ trì: Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\n- Cơ quan\r\n\nphối hợp: các Bộ, ngành.\n\n15. Đề án\r\n\nxây dựng các công cụ kinh tế trong quản lý tài nguyên nước\n\n- Cơ quan\r\n\nchủ trì: Bộ Tài chính;\n\n- Cơ quan\r\n\nphối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường; các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\n16. Đề án\r\n\ntruyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về tài nguyên nước\n\n- Cơ quan\r\n\nchủ trì: Bộ Văn hóa - Thông tin;\n\n- Cơ quan\r\n\nphối hợp: Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường.\n\n17. Đề án\r\n\nbiên soạn nội dung giáo dục, đào tạo về tài nguyên nước ở các cấp học\n\n- Cơ quan\r\n\nchủ trì: Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\n- Cơ quan\r\n\nphối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n18. Đề án\r\n\ntoàn dân tham gia bảo vệ tài nguyên nước\n\n- Đề nghị Ủy\r\n\nban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì;\n\n- Cơ quan\r\n\nphối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường, các tổ chức chính trị - xã hội./.", + "id": 100839 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10084.json b/contexts/context_10084.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..efc4492157745490318556268fc95381e684cee8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10084.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Quyet-dinh-481-QD-UBND-Chien-luoc-phat-trien-tro-giup-phap-ly-136956.aspx", + "name": "Quyet-dinh-481-QD-UBND-Chien-luoc-phat-trien-tro-giup-phap-ly-136956", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 481/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nam, ngày 19 tháng 3 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH NĂM 2012 TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC\r\n\nPHÁT TRIỂN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ Ở TỈNH HÀ NAM ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; \n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n678/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược\r\n\nphát triển trợ giúp pháp lý ở Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n4414/QĐ-BTP ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch\r\n\nnăm 2012 triển khai thực hiện Chiến lược phát triển trợ giúp pháp lý ở Việt Nam\r\n\nđến năm 2020, định hướng đến năm 2030;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp tại Tờ trình số 58/TTr-STP ngày 14/3/2012, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch năm 2012 triển\r\n\nkhai thực hiện Chiến lược phát triển trợ giúp pháp lý ở tỉnh Hà Nam đến năm\r\n\n2020, định hướng đến năm 2030.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch\r\n\nUỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Hồng Nga\n\n\n\nKẾ HOẠCH NĂM 2012\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ Ở\r\n\nTỈNH HÀ NAM ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 481/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2012 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh Hà Nam)\n\nĐể cụ thể hoá các nhiệm vụ,\r\n\ntrách nhiệm và lộ trình thực hiện Chiến lược phát triển trợ giúp pháp lý ở tỉnh\r\n\nHà Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Chiến lược)\r\n\nphù hợp với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nHà Nam xây dựng Kế hoạch năm 2012 triển khai thực hiện Chiến lược như sau: \n\nI. CÁC HOẠT ĐỘNG\n\n1. Tăng cường\r\n\nhoạt động truyền thông về trợ giúp pháp lý:\n\n1.1. Khảo sát, đánh giá, dự báo\r\n\nnhu cầu trợ giúp pháp lý và khả năng đáp ứng nhu cầu trợ giúp pháp lý nhằm bảo\r\n\nđảm đáp ứng được đầy đủ nhu cầu trợ giúp pháp lý của người dân.\n\nĐơn vị thực hiện: Trung tâm Trợ\r\n\ngiúp pháp lý phối hợp với các cơ quan tiến hành tố tụng cấp tỉnh và cấp huyện,\r\n\ncơ quan thanh tra, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nThời gian thực hiện: Quý I, II.\n\n1.2. Xây dựng và lắp đặt Bảng\r\n\nthông tin và hộp tin về trợ giúp pháp lý tại trụ sở tiếp công dân của 50% cơ\r\n\nquan thanh tra, cơ quan hành chính huyện, thành phố và Uỷ ban nhân dân xã, phường,\r\n\nthị trấn; 100% trụ sở tiếp dân của các cơ quan tố tụng cấp tỉnh và cấp huyện,\r\n\nTrại tạm giam, Nhà tạm giữ.\n\nĐơn vị thực hiện: Trung tâm Trợ\r\n\ngiúp pháp lý chủ trì, phối hợp với phòng Tư pháp cấp huyện, ban Tư pháp cấp xã;\r\n\ncác cơ quan tiến hành tố tụng cấp tỉnh và cấp huyện; Trại tạm giam, Nhà tạm giữ.\r\n\nThời gian thực hiện: Quý I - IV.\n\n1.3. Xây dựng các chuyên trang,\r\n\nchuyên mục, thông tin về trợ giúp pháp lý trên 50% Đài phát thanh huyện, thành\r\n\nphố thuộc tỉnh và Đài phát thanh truyền hình tỉnh; Báo Hà Nam.\n\nĐơn vị thực hiện: Trung tâm Trợ\r\n\ngiúp pháp lý tham mưu Lãnh đạo Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông, các cơ quan truyền thông, báo chí.\n\nThời gian thực hiện: Quý I - IV.\n\n1.4. In ấn, phát hành các tờ gấp,\r\n\ncẩm nang pháp luật… truyền thông về trợ giúp pháp lý và quyền được trợ giúp\r\n\npháp lý của người dân.\n\nĐơn vị thực hiện: Trung tâm Trợ\r\n\ngiúp pháp lý.\n\nThời gian thực hiện: Quý I - IV.\n\n2. Kiện\r\n\ntoàn tổ chức bộ máy, cán bộ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:\n\n2.1. Củng cố, kiện toàn Trung\r\n\ntâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh trên cơ sở xây dựng Đề án tăng biên chế từ\r\n\nnay đến năm 2020 để đảm bảo Trung tâm có đủ cán bộ có năng lực thực hiện trợ\r\n\ngiúp pháp lý đáp ứng yêu cầu trợ giúp của người dân.\n\nRà soát trình độ và năng lực của\r\n\nTrợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên trợ giúp pháp lý trong toàn tỉnh; phát triển\r\n\nnguồn nhân lực bổ sung thêm 1-2 Trợ giúp viên pháp lý và khoảng 50 - 80 cộng\r\n\ntác viên.\n\nĐơn vị thực hiện: Sở Tư pháp, Sở\r\n\nNội vụ và các đơn vị liên quan.\n\nThời gian thực hiện: Rà soát,\r\n\nđánh giá (Quý II); phát triển nguồn nhân lực bổ sung đội ngũ Trợ giúp viên pháp\r\n\nlý và cộng tác viên (Quý I - IV).\n\n2.2. Tăng cường năng lực cho đội\r\n\nngũ Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên trợ giúp pháp lý: tổ chức 01 lớp tập\r\n\nhuấn, bồi dưỡng nghiệp vụ theo chuyên đề để cập nhật kiến thức pháp luật, bồi\r\n\ndưỡng kỹ năng nghiệp vụ cho Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên và người tham\r\n\ngia trợ giúp pháp lý.\n\nĐơn vị thực hiện: Trung tâm Trợ\r\n\ngiúp pháp lý chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên môn của Sở Tư pháp.\n\nThời gian thực hiện: Quý IV.\n\n3. Phát triển\r\n\nmạng lưới và tăng cường trợ giúp pháp lý ở cơ sở:\n\n3.1. Thành lập mới từ 20 đến 30\r\n\nCâu lạc bộ trợ giúp pháp lý và tổ chức sinh hoạt định kỳ Câu lạc bộ trợ giúp\r\n\npháp lý ở 100% các xã nghèo, xã xây dựng nông thôn mới và xã xa trung tâm.\n\nĐơn vị thực hiện: Trung tâm Trợ\r\n\ngiúp pháp lý Nhà nước chủ trì, phối hợp với Phòng Tư pháp cấp huyện, Uỷ ban\r\n\nnhân dân cấp xã và Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý ở cấp xã.\n\nThời gian thực hiện: Quý I - IV.\n\n3.2. Tăng cường phối hợp với Hội\r\n\nPhụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh thực hiện trợ giúp pháp lý về cơ sở đảm bảo 70%\r\n\nhội viên được sinh hoạt chuyên đề pháp luật và trợ giúp pháp lý.\n\nĐơn vị thực hiện: Sở Tư pháp, Hội\r\n\nPhụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp\r\n\nxã.\n\nThời gian thực hiện: Quý I - IV.\n\n3.3. Tăng cường các hoạt động trợ\r\n\ngiúp pháp lý ở cơ sở (trợ giúp pháp lý lưu động, sinh hoạt Câu lạc bộ trợ giúp\r\n\npháp lý, sinh hoạt pháp luật theo chuyên đề…), ưu tiên các xã nghèo, xã xây dựng\r\n\nnông thôn mới, xã trọng điểm về phòng chống HIV/AIDS, xã xa trung tâm, xã có dự\r\n\nán thu hồi đất; bảo đảm 70% các xã tại khu vực này thành lập và tổ chức sinh hoạt\r\n\nCâu lạc bộ trợ giúp pháp lý, được trợ giúp pháp lý lưu động ít nhất 01 đợt/năm.\n\nĐơn vị thực hiện: Trung tâm Trợ\r\n\ngiúp pháp lý Nhà nước chủ trì, phối hợp với phòng Tư pháp cấp huyện, Uỷ ban\r\n\nnhân dân cấp xã, Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý và các tổ chức có liên quan.\n\nThời gian thực hiện: Quý I - IV\n\n4. Nâng cao\r\n\nchất lượng, hiệu quả trợ giúp pháp lý trong tố tụng\n\n4.1. Kiện toàn Hội đồng phối hợp\r\n\nliên ngành trong hoạt động tố tụng của tỉnh; tăng cường phối hợp với các cơ\r\n\nquan tiến hành tố tụng địa phương tổ chức trợ giúp pháp lý trong tố tụng cho\r\n\ncác đối tượng đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của họ đồng thời nâng cao chất\r\n\nlượng vụ việc trợ giúp pháp lý.\n\nCơ quan thực hiện: Sở Tư pháp,\r\n\nTrung tâm trợ giúp pháp lý, các cơ quan tiến hành tố tụng.\n\nThời gian thực hiện: Quý I - IV\n\n4.2. Tăng cường trợ giúp pháp lý\r\n\ntrong tố tụng đảm bảo 100% các đối tượng thuộc diện trợ giúp pháp lý có Luật Sư\r\n\ncộng tác viên và Trợ giúp viên pháp lý tham gia bào chữa, bảo vệ quyền lợi\r\n\ntrong các giai đoạn tố tụng; nâng cao chất lượng chuyên môn nghiệp vụ cho đội\r\n\nngũ Trợ giúp viên, cộng tác viên đảm bảo các vụ việc tham gia tố tụng đạt hiệu\r\n\nquả.\n\nCơ quan thực hiện: Sở Tư pháp,\r\n\ncác cơ quan tiến hành tố tụng và các đơn vị có liên quan.\n\nThời gian thực hiện: Quý I - IV\n\n5. Kiểm tra,\r\n\nđánh giá, báo cáo việc triển khai thực hiện Chiến lược:\n\nKiểm tra, đánh giá việc triển\r\n\nkhai thực hiện Chiến lược bao gồm:\n\n- Theo dõi, đánh giá, hướng dẫn,\r\n\nkịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, bất cập của Trung tâm, các Tổ và\r\n\ncác Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý trong quá trình thực hiện Chiến lược.\n\n- Sơ kết, báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện Kế hoạch năm 2012 triển khai thực hiện Chiến lược.\n\nĐơn vị thực hiện: Sở Tư pháp,\r\n\nTrung tâm Trợ giúp pháp lý;\n\nThời gian thực hiện: Quý I - IV.\n\nII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp\n\nChủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nban, ngành liên quan tham mưu giúp UBND tỉnh trong việc triển khai Kế hoạch.\n\nChịu trách nhiệm trong việc theo\r\n\ndõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiếm tra, đánh giá và báo cáo việc tổ chức thực hiện kế\r\n\nhoạch năm 2012 triển khai thực hiện Chiến lược.\n\nTrung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà\r\n\nnước tỉnh là đầu mối giúp Giám đốc Sở Tư pháp thực hiện trách nhiệm nêu trên;\r\n\nchủ trì phối hợp với các phòng ban có liên quan của Sở triển khai thực hiện Kế\r\n\nhoạch này và thực hiện các nhiệm vụ sau:\n\na) Triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\nđã được phê duyệt và theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện;\n\nb) Tham mưu tổng hợp và báo cáo\r\n\nBộ Tư pháp, Uỷ ban nhân dân tỉnh về hoạt động triển khai thực hiện Kế hoạch.\n\n2. Trách nhiệm của Sở Tài\r\n\nchính:\n\nTham mưu UBND tỉnh trên cơ sở đề\r\n\nnghị của Sở Tư pháp đảm bảo đủ kinh phí phục vụ cho hoạt động trợ giúp pháp lý.\n\n3. Trách nhiệm của các Sở,\r\n\nban, ngành liên quan\n\nCác Sở, ban, ngành, đơn vị liên\r\n\nquan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Sở Tư\r\n\npháp trong việc tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này.\n\n4. Uỷ ban nhân dân cấp huyện,\r\n\ncấp xã\n\nUỷ ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo\r\n\nphòng Tư pháp và các phòng, đơn vị thuộc huyện; Uỷ ban nhân dân cấp xã chỉ đạo\r\n\nban Tư pháp xã và đơn vị liên quan phối hợp với Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà\r\n\nnước tỉnh tổ chức thực hiện Kế hoạch tại địa phương.\n\nIII. KINH PHÍ\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nKinh phí thực hiện Kế hoạch do\r\n\nngân sách Nhà nước bảo đảm theo phân cấp quy định của Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nvà các văn bản hướng dẫn thi hành./.", + "id": 10084 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100840.json b/contexts/context_100840.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fbdc17238af7c5bdac22e4b09c4b1c92f867eae1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100840.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-17-2009-QD-UBND-chuc-nang-quyen-han-co-cau-to-chuc-Chi-cuc-Nuoi-trong-thuy-san-Soc-Trang-288418.aspx", + "name": "Quyet-dinh-17-2009-QD-UBND-chuc-nang-quyen-han-co-cau-to-chuc-Chi-cuc-Nuoi-trong-thuy-san-Soc-Trang-", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 17/2009/QĐ-UBND\n\nSóc Trăng, ngày 08 tháng 7 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ\r\n\nCẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT\r\n\nTRIỂN NÔNG THÔN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND,\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP,\r\n\nngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nUBND tỉnh, thành phố thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV,\r\n\nngày 15/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ hướng dẫn\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nUBND cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của UBND cấp xã về nông\r\n\nnghiệp và phát triển nông thôn;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Sóc Trăng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Nuôi trồng thủy sản trực\r\n\nthuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký. Các quy định trước đây trái với quy định này đều bị bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục trưởng Chi cục Nuôi trồng thủy sản, Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thành phố, tỉnh Sóc Trăng căn cứ quyết định thi hành.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ, Bộ Nội vụ, Bộ NN&PTNT;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Trung tâm Công báo;\r\n\n - Lưu: NC, VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Thành Hiệp\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC\r\n\nCỦA CHI CỤC NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG\r\n\nTHÔN TỈNH SÓC TRĂNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số: 17/2009/QĐ-UBND, ngày 08/7/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc\r\n\nTrăng)\n\nChương I\n\nVỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN\r\n\nHẠN\n\nĐiều 1. Vị trí,\r\n\nchức năng\n\n1. Chi cục Nuôi trồng thủy sản (sau đây\r\n\ngọi tắt là Chi cục) là cơ quan trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn (sau đây gọi tắt là Sở), giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà\r\n\nnước về lĩnh vực nuôi trồng thủy sản thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở.\n\n2. Chi cục có tư cách pháp nhân, con dấu\r\n\nvà tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác\r\n\ncủa Sở; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\ncủa Cục Nuôi trồng thủy sản (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn\n\n1. Trình Giám đốc Sở quy hoạch, kế hoạch\r\n\nphát triển dài hạn, 5 năm và hàng năm, các chiến lược, quy hoạch vùng trọng\r\n\nđiểm và các chương trình, đề án, dự án, công trình quan trọng thuộc chuyên\r\n\nngành, lĩnh vực quản lý của Chi cục Nuôi trồng thủy sản theo sự phân công của\r\n\nGiám đốc Sở.\n\n2. Giúp Giám đốc Sở dự thảo các văn bản\r\n\nthuộc lĩnh vực quản lý của Chi cục để trình Chủ tịch UBND tỉnh, UBND tỉnh giải\r\n\nquyết theo thẩm quyền.\n\n3. Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách\r\n\nnhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương\r\n\ntrình, dự án, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật chuyên\r\n\nngành đã được phê duyệt. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chuyên ngành thuộc\r\n\nphạm vi quản lý của Chi cục Nuôi trồng thủy sản.\n\n4. Về quản lý nuôi trồng thủy sản:\n\na) Tham mưu, giúp Giám đốc Sở chỉ đạo,\r\n\nkiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch dài hạn và hàng năm, các chương\r\n\ntrình, đề án, dự án, chính sách phát triển nuôi trồng thủy sản tại địa phương.\n\nb) Tham mưu giúp Giám đốc Sở đề xuất Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện việc giao cho thuê, thu hồi mặt nước biển,\r\n\nnước ngọt thuộc địa phương quản lý để nuôi trồng thủy sản theo quy định pháp\r\n\nluật.\n\nc) Quản lý, chủ trì phối hợp với Chi cục\r\n\nKhai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản cấp giấy đăng kiểm, chứng nhận chất\r\n\nlượng lồng bè nuôi thủy sản trên biển và sông.\n\nd) Chủ trì giúp Giám đốc Sở trong việc\r\n\nthẩm định các chương trình, đề án, dự án thuộc lĩnh vực nuôi trồng thủy sản.\n\ne) Hướng dẫn thực hiện quy trình, quy\r\n\nphạm, công nghệ về nuôi trồng thủy sản đối với các cơ sở nuôi trồng thủy sản.\n\ng) Chỉ đạo triển khai áp dụng hệ thống\r\n\nquản lý vệ sinh an toàn thực phẩm trong nuôi trồng thủy sản; hướng dẫn thực hiện,\r\n\ntổ chức kiểm tra, giám sát các cơ sở nuôi trồng thủy sản, thực hiện quy định an\r\n\ntoàn vệ sinh thực phẩm trong nuôi trồng thủy sản.\n\nh) Chỉ đạo, hướng dẫn lịch thời vụ, đối\r\n\ntượng và cơ cấu thủy sản nuôi trồng tại địa phương, quy trình kỹ thuật sản\r\n\nxuất, thu hoạch; phối hợp điều phối nước phục vụ nuôi trồng thủy sản; chỉ đạo\r\n\nphòng, chống và khắc phục hậu quả dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản.\n\n5. Về quản lý giống thủy sản:\n\na) Tham mưu Giám đốc Sở xây dựng chính\r\n\nsách, chương trình phát triển giống thủy sản tại địa phương.\n\nb) Tham mưu Giám đốc Sở chỉ đạo thực\r\n\nhiện chương trình giống thủy sản; quản lý chất lượng giống thủy sản; giám sát,\r\n\nkiểm tra, khảo nghiệm, kiểm nghiệm giống thủy sản nuôi. Tổ chức kiểm tra chất\r\n\nlượng giống thủy sản ở các cơ sở sản xuất giống trên địa bàn (tiêu chuẩn trại\r\n\ngiống, điều kiện sản xuất giống, tiêu chuẩn giống bố mẹ, kiểm soát bệnh giống\r\n\nthủy sản trước khi xuất trại, cấp giấy chứng nhận chất lượng giống).\n\nc) Hướng dẫn thực hiện các quy chuẩn\r\n\nquốc gia về giống thủy sản; quy trình quy phạm, kỹ thuật công nghệ về giống\r\n\nthủy sản được phép sản xuất, kinh doanh; di giống, thuần hóa giống, bảo tồn,\r\n\nchọn giống; theo dõi kiểm tra khảo nghiệm giống mới, điều kiện sản xuất, kinh\r\n\ndoanh giống trên địa bàn; tiêu chí quy mô sản xuất giống thủy sản.\n\n6. Về quản lý thức ăn, chế phẩm sinh\r\n\nhọc, vật tư thiết bị chuyên dùng trong nuôi trồng thủy sản:\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncác quy định về quản lý thức ăn, chế phẩm sinh học và vật tư thiết bị dùng\r\n\ntrong nuôi trồng thủy sản tại địa phương.\n\nb) Theo dõi, kiểm tra thức ăn, chế phẩm\r\n\nsinh học và vật tư thiết bị mới chuyên dùng trong nuôi trồng thủy sản tại địa\r\n\nphương.\n\n7. Về quản lý môi trường nuôi trồng thủy\r\n\nsản:\n\na) Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncác quy định về quản lý môi trường nuôi trồng thủy sản.\n\nb) Giám sát, kiểm tra, đánh giá điều\r\n\nkiện, chất lượng môi trường nước cơ sở vùng nuôi thủy sản, sản xuất giống, thức\r\n\năn, chế phẩm sinh học; đề xuất giải pháp xử lý nguồn nước cấp, nước thải và cải\r\n\ntạo môi trường ao nuôi; quản lý, chỉ đạo việc quan trắc và cảnh báo môi trường\r\n\nnuôi thủy sản theo chương trình, kế hoạch.\n\n8. Hàng năm, đề xuất các chương trình\r\n\nkhuyến ngư trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản tại địa phương.\n\n9. Quan hệ hợp tác với các tổ chức, cá\r\n\nnhân trong và ngoài nước về các hoạt động trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản.\n\n10. Về khoa học, công nghệ và môi trường:\n\na) Đề xuất các chương trình, kế hoạch,\r\n\nđề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học kỹ thuật chuyên ngành phục vụ\r\n\nnuôi trồng thủy sản.\n\nb) Tham gia thẩm định các nhiệm vụ khoa\r\n\nhọc về nuôi trồng thủy sản.\n\nc) Quản lý thông tin khoa học về chuyên\r\n\nngành.\n\n11. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện\r\n\nchính sách, pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Chi cục; tham gia giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, kiến nghị của tổ chức, công dân liên quan đến ngành, lĩnh\r\n\nvực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục để xử lý vi phạm theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n12. Thực hiện quản lý tài chính, tài\r\n\nsản; quản lý công chức và người lao động theo quy định của pháp luật và phân\r\n\ncấp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ về nuôi trồng thủy sản cho công chức theo quy định của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n13. Thực hiện cải cách hành chính và đổi\r\n\nmới phương thức làm việc, hiện đại hóa công sở, ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\nphục vụ hoạt động của Chi cục.\n\n14. Báo cáo định kỳ tháng, quý, 6 tháng,\r\n\n1 năm và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực được phân công\r\n\ncho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Nuôi trồng thủy sản và các cơ\r\n\nquan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n\n15. Thực hiện những nhiệm vụ khác do\r\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao hoặc theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nChương II\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ\n\nĐiều 3. Cơ cấu\r\n\nlãnh đạo\n\n1. Chi cục Nuôi trồng thủy sản có Chi\r\n\ncục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng được bổ nhiệm theo phân cấp hiện\r\n\nhành.\n\n2. Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi\r\n\ncục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động\r\n\ncủa Chi cục và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.\n\n3. Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi\r\n\ncục trưởng chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng\r\n\nvà trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, một\r\n\nPhó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy nhiệm điều hành hoạt động của Chi cục.\n\nĐiều 4. Cơ cấu tổ\r\n\nchức\n\n1. Phòng Tổ chức hành chính;\n\n2. Phòng Nuôi trồng thủy sản;\n\n3. Phòng Quản lý chất lượng, thức ăn,\r\n\ndịch vụ nuôi trồng thủy sản.\n\nĐiều 5. Biên chế\n\nBiên chế của Chi cục Nuôi trồng thủy sản\r\n\nnằm trong tổng biên chế của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh phân bổ hàng năm.\n\nChương III\n\nCHẾ ĐỘ LÀM VIỆC, TRÁCH NHIỆM CỦA\r\n\nCHI CỤC TRƯỞNG\n\nĐiều 6. Chế độ làm\r\n\nviệc\n\n1. Chi cục Nuôi trồng thủy sản làm việc\r\n\ntheo chế độ Thủ trưởng.\n\n2. Căn cứ quy định pháp luật và nhiệm vụ\r\n\nđược Giám đốc Sở phân công, Chi cục trưởng ban hành Quy chế làm việc, chế độ\r\n\nthông tin báo cáo và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy chế.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm\n\n1. Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trong\r\n\nviệc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục và những công việc\r\n\nđược Giám đốc Sở phân công hoặc ủy quyền, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí\r\n\nvà chịu trách nhiệm khi để xảy ra tham nhũng, gây thiệt hại trong đơn vị thuộc quyền\r\n\nquản lý của Chi cục.\n\n2. Chi cục trưởng chịu trách nhiệm báo\r\n\ncáo với Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và thông qua Sở để báo\r\n\ncáo với Cục Nuôi trồng thủy sản về tổ chức và hoạt động của Chi cục; xin ý kiến\r\n\nGiám đốc Sở về những vấn đề vượt quá thẩm quyền, phối hợp Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị trực thuộc Sở để giải quyết những vấn đề có liên quan đến chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục theo quy định của pháp luật.\n\nTrong quá trình thực hiện Quy định này,\r\n\nnếu phát sinh vấn đề hoặc khó khăn, vướng mắc, Chi cục trưởng thông qua Giám\r\n\nđốc Sở báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.\n\n", + "id": 100840 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100841.json b/contexts/context_100841.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6f039265a3168d01c03ad415b5b1ded188a8af24 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100841.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-103-2009-QD-UBND-dieu-chinh-bang-gia-toi-thieu-dung-lam-can-cu-tinh-le-phi-truoc-ba-truy-thu-thue-hoat-dong-kinh-doanh-xe-o-to-101307.aspx", + "name": "Quyet-dinh-103-2009-QD-UBND-dieu-chinh-bang-gia-toi-thieu-dung-lam-can-cu-tinh-le-phi-truoc-ba-truy-", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 103/2009/QĐ-UBND\n\nNha\r\n\n Trang, ngày 29 tháng 12 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG BẢNG GIÁ TỐI THIỂU DÙNG LÀM CĂN CỨ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ\r\n\nVÀ TRUY THU THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XE Ô TÔ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\r\n\nCăn cứ Luật Thuế Giá trị giá tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật\r\n\nThuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật Thuế\r\n\nTiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 và Luật Quản lý thuế\r\n\nsố 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về lệ\r\n\nphí Trước bạ và Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Chính\r\n\nphủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày\r\n\n21 tháng 12 năm 1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003 của\r\n\nChính phủ về lệ phí Trước bạ;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 41/2002/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2002 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc chống thất thu thuế đối với hoạt động kinh doanh xe ô tô, xe\r\n\nhai bánh gắn máy; Thông tư số 69/2002/TT-BTC ngày 16 tháng 8 năm 2002 của Bộ\r\n\nTài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 41/2002/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm\r\n\n2002 của Thủ tướng Chính phủ;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2005; Thông tư số\r\n\n02/2007/TT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2007 và Thông tư số 79/2008/TT-BTC ngày 15\r\n\ntháng 9 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật\r\n\nvề lệ phí Trước bạ;\r\n\nTheo đề nghị của liên ngành Sở Tài chính - Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa tại Tờ trình\r\n\nsố 3502/LN/STC-CT ngày 23 tháng 12 năm 2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nĐiều chỉnh, bổ sung giá tối thiểu xe ô tô vào Phụ lục\r\n\nI kèm theo Quyết định số 86/2006/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Bảng giá tối thiểu dùng làm căn cứ tính lệ phí\r\n\ntrước bạ và truy thu thuế đối với hoạt động kinh doanh xe ô tô trên địa bàn tỉnh\r\n\nKhánh Hòa một số loại xe ô tô như sau:\n\n1. Xe do Công ty Mekong Auto sản\r\n\nxuất:\n\nSố\r\n\n TT\n\nNhãn\r\n\n hiệu\n\nMô\r\n\n tả chi tiết\n\nGiá\r\n\n xe mới\n\n(VNĐ)\n\n1\n\nHUANGHAI PRONTO DD6490A-CT\n\nXe ô tô chở tiền, 05 chỗ ngồi\n\n405.000.000\n\n2. Xe do Công ty TNHH\r\n\nMecedes-Benz Việt Nam nhập khẩu:\n\nĐơn\r\n\nvị tính: VNĐ\n\nSố\r\n\n TT\n\nTên\r\n\n xe\n\nMô\r\n\n tả chi tiết\n\nGiá\r\n\n xe trước khi điều chỉnh\n\nGiá\r\n\n xe đã điều chỉnh\n\n(mới\r\n\n 100%)\n\nGiá\r\n\n xe\n\n(mới\r\n\n 100%)\n\nQuyết\r\n\n định\n\n1\n\nSLK 200 Kompressor\n\nXe ô tô 2 chỗ ngồi hiệu\r\n\n Mercedes SLK 200 Kompressor\n\n\n\n\n\n1.848.000.000\n\n2\n\nXe SLK 350\n\nXe ô tô 2 chỗ ngồi hiệu\r\n\n Mercedes SLK 350\n\n2.140.000.000\n\n80/2009/QĐ-UBND\n\n2.200.000.000\n\n3\n\nE350\n\nXe ô tô 4 chỗ ngồi hiệu\r\n\n Mercedes E350\n\n2.502.000.000\n\n94/2009/QĐ-UBND\n\n2.572.000.000\n\n4\n\nCLS 300\n\nXe ô tô 4 chỗ ngồi hiệu\r\n\n Mercedes CLS 300\n\n2.646.000.000\n\n80/2009/QĐ-UBND\n\n2.720.000.000\n\n5\n\nCLS 350\n\nXe ô tô 4 chỗ ngồi hiệu\r\n\n Mercedes CLS 350\n\n2.554.000.000\n\n80/2009/QĐ-UBND\n\n2.625.000.000\n\n6\n\nML 350 4 MATIC\n\nXe ô tô 5 chỗ ngồi hiệu\r\n\n Mercedes ML 350 4 MATIC\n\n\n\n\n\n2.202.000.000\n\n7\n\nR350\n\nXe ô tô 6 chỗ ngồi hiệu\r\n\n Mercedes R350\n\n\n\n\n\n2.144.000.000\n\n8\n\nR500 4 MATIC\n\nXe ô tô 6 chỗ ngồi hiệu\r\n\n Mercedes R500 4 MATIC\n\n2.662.000.000\n\n80/2009/QĐ-UBND\n\n2.736.000.000\n\n9\n\nGL450 4 MATIC\n\nXe ô tô 7 chỗ ngồi hiệu\r\n\n Mercedes GL450 4 MATIC (phiên bản mới)\n\n\n\n\n\n3.682.000.000\n\n10\n\nS300\n\nXe ô tô 5 chỗ ngồi hiệu\r\n\n Mercedes S300 (phiên bản mới)\n\n\n\n\n\n3.589.000.000\n\n11\n\nS350\n\nXe ô tô 5 chỗ ngồi hiệu\r\n\n Mercedes S350 \n\n\n\n\n\n3.328.000.000\n\n12\n\nS500\n\nXe ô tô 5 chỗ ngồi hiệu\r\n\n Mercedes S500 (phiên bản mới)\n\n\n\n\n\n4.366.000.000\n\n3. Xe do Công ty TNHH\r\n\nMercedes-Benz Việt Nam sản xuất\n\nĐơn\r\n\nvị tính: VNĐ\n\nSố\r\n\n TT\n\nTên\r\n\n xe\n\nMô\r\n\n tả chi tiết\n\nGiá\r\n\n xe trước khi điều chỉnh\n\nGiá\r\n\n xe đã điều chỉnh\n\n(mới\r\n\n 100%)\n\nGiá\r\n\n xe\n\n(mới\r\n\n 100%)\n\nQuyết\r\n\n định\n\n1\n\nC200K (W204)\n\nXe ô tô 5 chỗ ngồi hiệu\r\n\n Mercedes C200K Elegance\n\n1.079.900.000\n\n80/2009/QĐ-UBND\n\n1.110.000.000\n\n2\n\nC250 CGI (W204)\n\nXe ô tô 5 chỗ ngồi hiệu\r\n\n Mercedes C250 CGI \n\n1.150.000.000\n\n93/2009/QĐ-UBND\n\n1.182.000.000\n\n3\n\nC230 (W204)\n\nXe ô tô 5 chỗ ngồi hiệu\r\n\n Mercedes C230 Avantgarde \n\n1.294.000.000\n\n80/2009/QĐ-UBND\n\n1.330.000.000\n\n4\n\nC300 (W204)\n\nXe ô tô 5 chỗ ngồi hiệu\r\n\n Mercedes C300\n\n1.348.000.000\n\n93/2009/QĐ-UBND\n\n1.386.000.000\n\n5\n\nGLK 300 4 MATIC (X204)\n\nXe ô tô 5 chỗ ngồi hiệu\r\n\n Mercedes GLK 300 4 MATIC \n\n1.402.000.000\n\n94/2009/QĐ-UBND\n\n1.441.000.000\n\n6\n\nE250 CGI\n\nXe ô tô 5 chỗ ngồi hiệu\r\n\n Mercedes E250 CGI\n\n1.564.000.000\n\n93/2009/QĐ-UBND\n\n1.608.000.000\n\n7\n\nE300 (W212)\n\nXe ô tô 5 chỗ ngồi hiệu\r\n\n Mercedes E300 \n\n2.104.000.000\n\n80/2009/QĐ-UBND\n\n2.163.000.000\n\n8\n\nSprinter 311 CDI\n\nXe ô tô 16 chỗ ngồi hiệu\r\n\n Mercedes Sprinter Business CDI 311\n\n737.900.000\n\n80/2009/QĐ-UBND\n\n758.300.000\n\n9\n\nSprinter 311 CDI\n\nXe ô tô 16 chỗ ngồi hiệu\r\n\n Mercedes Sprinter Executive CDI 311\n\n773.900.000\n\n80/2009/QĐ-UBND\n\n795.300.000\n\n10\n\nSprinter Panel Van 311 CDI\n\nXe ô tô chở hàng hiệu Mercedes\r\n\n Sprinter CDI 311\n\n552.400.000\n\n80/2009/QĐ-UBND\n\n567.800.000\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. \n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Chi cục trưởng\r\n\nChi cục Thuế các huyện, thị xã Cam Ranh, thành phố Nha Trang và Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Thu Hằng\n\n", + "id": 100841 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100842.json b/contexts/context_100842.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..216d90692c114368460ee1e44602ece6d58357a7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100842.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-252-QD-UBND-2020-gia-cuoc-xe-o-to-khach-chay-tuyen-Ho-Chi-Minh-tinh-Quang-Nam-443435.aspx", + "name": "Quyet-dinh-252-QD-UBND-2020-gia-cuoc-xe-o-to-khach-chay-tuyen-Ho-Chi-Minh-tinh-Quang-Nam-443435", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 252/QĐ-UBND\n\nQuảng Nam, ngày\r\n\n 21 tháng 01 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT GIÁ CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH LIÊN TỈNH ĐỐI VỚI XE Ô TÔ KHÁCH CHẠY TUYẾN\r\n\nQUẢNG NAM – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG THỜI GIAN SAU TẾT NGUYÊN ĐÁN CANH TÝ\r\n\n(2020)\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n17/2017/QĐ-UBND ngày 08/8/2017 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định quản lý\r\n\nnhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;\n\nXét đề nghị của Sở Giao\r\n\nthông vận tải tại Công văn số 147/SGTVT- QLVT, PT&NL ngày 20/01/2020 (kèm\r\n\ntheo ý kiến Sở Tài chính tại Công văn số 133/STC-GCS ngày 16/01/2020),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt giá\r\n\ncước vận chuyển hành khách liên tỉnh đối với xe ô tô khách chạy tuyến từ Quảng\r\n\nNam đi thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian sau tết Nguyên đán Canh Tý 2020\r\n\nbằng loại xe giường nằm, với mức giá là: 560.000 đồng/lượt/người (tăng 60% so\r\n\nvới mức giá kê khai hiện hành: 350.000 đồng/lượt/người do chiều xe ngược lại\r\n\nkhông có khách hoặc ít khách).\n\nRiêng giá cước vận chuyển hành\r\n\nkhách liên tỉnh đối với xe ô tô khách chạy tuyến từ thành phố Hồ Chí Minh đi\r\n\nQuảng Nam trước tết Nguyên đán Canh Tý 2020 thực hiện theo giá do cơ quan có\r\n\nthẩm quyền của thành phố Hồ Chí Minh công bố.\n\nThời gian áp dụng: Kể từ\r\n\nngày 26/01/2019 đến hết ngày 09/02/2020 (từ mồng 02 đến 16 tháng Giêng năm Canh\r\n\nTý. Từ ngày 10/02/2020 trở đi, mức giá cước vận chuyển hành khách bằng ô tô\r\n\ntuyến từ Quảng Nam đi thành phố Hồ Chí Minh áp dụng như mức giá các đơn vị kê\r\n\nkhai trước đây (mức giá cũ).\n\nĐiều 2. Trách nhiệm của\r\n\ncác cơ quan, đơn vị:\n\n1. Sở Giao thông vận tải chịu\r\n\ntrách nhiệm chỉ đạo công bố mức giá cước trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng để nhân dân biết; đồng thời có kế hoạch chuẩn bị đầy đủ phương tiện vận\r\n\nchuyển hành khách với chất lượng tốt, đảm bảo an toàn, đáp ứng nhu cầu đi lại\r\n\ncủa nhân dân trong dịp tết nguyên đán Canh Tý 2020; tăng cường kiểm tra, hướng\r\n\ndẫn các đơn vị, các chủ phương tiện vận tải hành khách bằng ô tô thực hiện đúng\r\n\nmức giá cước quy định nêu trên và thời gian áp dụng. Xử lý nghiêm đối với những\r\n\nđơn vị, chủ phương tiện lợi dụng dịp tết để hoạt động không đúng quy định, thu\r\n\ngiá cước vượt quá quy định.\n\n2. Các Ban Quản lý Bến xe hoạt\r\n\nđộng trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm kê khai, niêm yết giá, bán theo giá\r\n\nniêm yết đảm bảo đúng quy định.\n\n3. Hiệp hội Vận tải ô tô Quảng\r\n\nNam chịu trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị vận tải trên địa bàn tỉnh thực hiện\r\n\nkê khai, niêm yết giá, thu cước vận tải đảm bảo đúng quy định của pháp luật về\r\n\ngiá.\n\n4. Đài Phát thanh - Truyền hình\r\n\nQuảng Nam, Báo Quảng Nam chịu trách nhiệm công khai thông tin về giá cước ô tô vận\r\n\ntải trên địa bàn tỉnh để nhân dân được biết.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế,\r\n\nGiám đốc đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Nam, Tổng Biên tập Báo Quảng Nam,\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc Ban Quản lý Bến xe Quảng\r\n\nNam, Chủ tịch Hiệp hội Vận tải ô tô Quảng Nam, các doanh nghiệp kinh doanh vận\r\n\ntải, các Chủ phương tiện vận tải hành khách bằng ô tô và thủ trưởng các cơ quan\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể\r\n\ntừ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - TTTU, HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CPVP;\r\n\n - Lưu: VT, TH, KTN, KTTH.\r\n\n E:\\Dropbox\\Quynh.2020\\CV\\Quyet dinh phe duyet gia cuoc van chuyen hanh khach\r\n\n lien tinh doi voi xe oto khach Quang Nam - Ho Chi Minh.doc\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Đình Tùng\n\n", + "id": 100842 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100843.json b/contexts/context_100843.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bc01cc861e87d1b50351a2e545909c3b547e0d5e --- /dev/null +++ b/contexts/context_100843.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-37-NQ-HDND-2017-ke-hoach-von-dau-tu-xay-dung-Dak-Lak-382599.aspx", + "name": "Nghi-quyet-37-NQ-HDND-2017-ke-hoach-von-dau-tu-xay-dung-Dak-Lak-382599", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 37/NQ-HĐND\n\nĐắk Lắk, ngày 08\r\n\n tháng 12 năm 2017\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nKẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NĂM 2018\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK \r\n\nKHÓA IX, KỲ HỌP THỨ NĂM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 1916/QĐ-TTg ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 2465/QĐ-BTC ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách\r\n\nnhà nước năm 2018;\n\nXét Tờ trình số 140/TTr-UBND ngày 24 tháng 11\r\n\nnăm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch vốn đầu tư và xây dựng năm 2018,\r\n\nBáo cáo số 296/BC-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về\r\n\ntình hình thực hiện kế hoạch xây dựng cơ bản năm 2017 và dự kiến kế hoạch xây dựng\r\n\ncơ bản năm 2018; Báo cáo thẩm tra số 109/BC-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2017 của\r\n\nBan Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các vị\r\n\nđại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua kế hoạch vốn đầu tư và xây dựng ngân sách tỉnh năm\r\n\n2018 như sau:\n\nI. Nguồn vốn đầu tư phát triển\r\n\nngân sách tỉnh năm 2018\n\nTổng nguồn vốn đầu tư cân đối ngân sách địa phương\r\n\nnăm 2018 là 1.746,791 tỷ đồng, tăng 188,881 tỷ đồng so với kế hoạch Trung ương\r\n\ngiao (gồm: tăng tiền thu sử dụng đất 174 tỷ đồng; thành phố Buôn Ma Thuột\r\n\nhoàn trả vốn vay 6 tỷ đồng; tiền bán nhà Trụ sở cũ của Hội cựu chiến binh tỉnh\r\n\n8,881 tỷ đồng). Trong đó:\n\n- Nguồn ngân sách Trung ương cân đối vốn xây dựng\r\n\ncơ bản trong nước: 882,910 tỷ đồng.\n\n- Nguồn thu tiền sử dụng đất: 674 tỷ đồng; trong\r\n\nđó: Cấp tỉnh giao 356,8 tỷ đồng, cấp huyện giao 317,2 tỷ đồng (tiền sử dụng\r\n\nđất của các đơn vị thực hiện năm 2018 gồm: Trung tâm phát triển Quỹ đất tỉnh:\r\n\n127,5 tỷ đồng; thành phố Buôn Ma Thuột: 400 tỷ đồng; các huyện, thị xã: 146,5 tỷ\r\n\nđồng. Tỷ lệ phân chia tiền thu sử dụng đất giữa ngân sách tỉnh và ngân sách cấp\r\n\nhuyện thực hiện theo Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND ngày 11/10/2017 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh)\n\n- Nguồn thu xổ số kiến thiết: 130 tỷ đồng.\n\n- Nguồn tiền vay, thành phố Buôn Ma Thuột hoàn trả\r\n\nvốn vay cho ngân sách tỉnh: 06 tỷ đồng.\n\n- Nguồn thu từ bán Trụ sở cũ của Hội Cựu chiến\r\n\nbinh: 8,881 tỷ đồng.\n\n- Nguồn vay bội chi (thông báo sau nếu phát sinh\r\n\nvay trong năm 2018): 45 tỷ đồng.\n\nII. Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư\r\n\nnăm 2018\n\n1. Nguyên tắc phân bổ\n\n1.1. Ưu tiên bố trí cho lĩnh vực khoa học và công\r\n\nnghệ, bố trí đủ vốn đối ứng các dự án ODA theo tiến độ.\n\n1.2. Bố trí vốn bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp\r\n\nhuyện để thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về xây dựng nông thôn\r\n\nmới giai đoạn 2016-2020 và Nghị quyết về phân cấp, cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây\r\n\ndựng trường học và trường dạy nghề công lập giai đoạn 2016-2020; bố trí đối ứng\r\n\n10% cho Chương trình mục tiêu giảm nghèo bền vững.\n\n1.3. Về bố trí hoàn ứng: Bố trí vốn cho các dự án\r\n\nđã ứng trước vốn để thu hồi và bố trí cho các dự án xây dựng cơ bản đã ứng vốn\r\n\ntừ Quỹ phát triển đất có đầy đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định.\n\n1.4. Về thứ tự ưu tiên và tỷ lệ bố trí vốn: Trong từng\r\n\nnguồn vốn, ưu tiên bố trí cho các dự án theo thứ tự: i) Dự án đã có phê duyệt\r\n\nquyết toán (bố trí đủ 100% số vốn còn thiếu) ; ii) Dự án hoàn thành nhưng chưa\r\n\nphê duyệt quyết toán (bố trí đạt khoảng 85-90% tổng số vốn ngân sách tỉnh);\r\n\niii) Dự án chuyển tiếp theo tiến độ (bố trí đạt khoảng 60-75% tổng số vốn ngân\r\n\nsách tỉnh; iv) Dự án mở mới bố trí đảm bảo nhóm C không quá 3 năm và nhóm B\r\n\nkhông quá 5 năm.\n\n2. Kế hoạch phân bổ\n\nTổng vốn xây dựng cơ bản nguồn ngân sách địa phương\r\n\nlà 1.746,791 tỷ đồng, được phân bổ như sau:\n\n2.1. Nguồn ngân sách Trung ương cân đối vốn xây\r\n\ndựng cơ bản trong nước: 882,910 tỷ đồng.\n\n- Đầu tư cho các dự án về phát triển khoa học và\r\n\ncông nghệ: 19,602 tỷ đồng.\n\n+ Bố trí cho 07 dự án hoàn thành, chuyển tiếp 9,602\r\n\ntỷ đồng.\n\n+ Bố trí mở mới cho 01 dự án: 10 tỷ đồng.\n\n- Bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện theo\r\n\nNghị quyết về phân cấp, cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học và trường dạy\r\n\nnghề công lập giai đoạn 2016-2020: 48 tỷ đồng;\n\n- Đối ứng phần ngân sách địa phương cho các dự án\r\n\nODA: 105,596 tỷ đồng.\n\n- Bố trí 84 tỷ đồng để thu hồi vốn ứng trước nguồn\r\n\nvốn bù hụt thu năm 2015.\n\n- Bố trí vốn cho các dự án: 625,712 tỷ đồng.\n\n+ Bố trí cho 154 dự án hoàn thành, chuyển tiếp\r\n\n558,712 tỷ đồng.\n\n+ Bố trí mở mới cho 04 dự án: 37 tỷ đồng.\n\n+ Bố trí cho các dự án quyết toán trong năm 2018;\r\n\ncác dự án được điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư; các dự án chuẩn bị đầu tư (nếu\r\n\ncó): 30 tỷ đồng.\n\n2.2.Tiền thu sử dụng đất: 674 tỷ đồng, trong\r\n\nđó:\n\na. Cấp tỉnh hưởng: 356,8 tỷ đồng, thực hiện các nội\r\n\ndung sau:\n\n- Bố trí 67,4 tỷ đồng cho kinh phí đo đạc, đăng ký\r\n\nquản lý đất đai (10%); \n\n- Bố trí 67,4 tỷ đồng cho Quỹ phát triển đất theo\r\n\nquy định (10%).\n\n- Đối ứng 180 tỷ đồng cho Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 12/2017/QĐ-TTg ngày 22/4/2017 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ, trong đó bố trí tối thiểu 50 tỷ đồng để thực hiện Nghị quyết\r\n\nsố 173/2015/NQ-HĐND ngày 03/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n- Bố trí 42 tỷ đồng để thu hồi vốn ứng trước nguồn\r\n\nvốn bù hụt thu năm 2015.\n\nb. Cấp huyện hưởng: 317,2 tỷ đồng (Bố trí 317,2\r\n\ntỷ đồng để đầu tư cho các dự án do cấp huyện quản lý)\n\n2.3. Nguồn thu xổ số kiến thiết: 130 tỷ đồng\n\n- Bố trí 60,5 tỷ đồng cho các dự án hoàn thành,\r\n\nchuyển tiếp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo cấp tỉnh quản lý;\n\n- Bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện theo\r\n\nNghị quyết về phân cấp, cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học và trường dạy\r\n\nnghề công lập giai đoạn 2016-2020: 18 tỷ đồng;\n\n- Đối ứng 20 tỷ đồng cho Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 12/2017/QĐ-TTg ngày 22/4/2017 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ;\n\n- Đối ứng Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo\r\n\nbền vững theo Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ: 8,5 tỷ đồng.\n\n- Bố trí 23 tỷ đồng để thu hồi vốn ứng trước nguồn\r\n\nvốn bù hụt thu năm 2015.\n\n2.4. Nguồn vốn bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước và\r\n\nthành phố Buôn Ma Thuột hoàn trả tiền vay tín dụng ưu đãi: 14.881 triệu đồng (Bố\r\n\ntrí cho 2 dự án, với số vốn 14.881 triệu đồng)\n\n- Bố trí cho 01 dự án chuyển tiếp 8,481 tỷ đồng.\n\n- Bố trí mở mới cho 01 dự án: 6,4 tỷ đồng.\n\n2.5. Nguồn vay bội chi 45 tỷ đồng, sẽ thông báo\r\n\nsau nếu phát sinh vay trong năm 2018.\n\nĐối với nguồn vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, vốn\r\n\ntrái phiếu Chính phủ, nguồn thông báo sau và các nguồn vốn bổ sung trong năm, Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất phân bổ\r\n\nđể kịp thời quyết định giao kế hoạch cho các đơn vị thực hiện và báo cáo Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, thực hiện Nghị quyết\r\n\nnày và báo cáo kết quả thực hiện tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nGiao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khoá IX,\r\n\nKỳ họp thứ Năm thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 08\r\n\ntháng 12 năm 2017./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nY Biêr Niê\n\n\n\nPHỤ BIỂU 1\n\nPHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2018\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 37/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của HĐND tỉnh Đắk\r\n\nLắk)\n\nĐơn vị tính: triệu\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nNGUỒN VỐN ĐẦU\r\n\n TƯ\n\nPhương án phân\r\n\n bổ\n\nGhi chú\n\nTổng nguồn vốn\n\nTrong đó\n\nCấp tỉnh thực\r\n\n hiện\n\nCấp huyện thực\r\n\n hiện\n\n\n\nNGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG (1+2+3+4+5)\n\n1.746.791\n\n1.155.091\n\n591.700\n\n\n\n1\n\nTrung ương cân đối vốn ĐTPT trong nước\n\n882.910\n\n834.910\n\n48.000\n\n\n\n1.1\n\nĐầu tư phát triển khoa học và công nghệ\n\n20.602\n\n20.602\n\n-\n\n\n\n1.2\n\nBổ sung có mục tiêu cho cấp huyện về đầu tư phát\r\n\n triển giáo dục và đào tạo\n\n48.000\n\n-\n\n48.000\n\n\n\n1.3\n\nĐối ứng các dự án ODA\n\n105.596\n\n105.596\n\n-\n\n\n\n1.4\n\nThực hiện các dự án đầu tư (Hoàn ứng để bù hụt thu\r\n\n năm 2015) theo Quyết định số 316/QĐ-UBND ngày 29/01/2016 của UBND tỉnh\n\n84.000\n\n84.000\n\n\n\n\n\n1.5\n\nBố trí vốn cho các dự án\n\n624.712\n\n624.712\n\n-\n\n\n\n2\n\nThu tiền sử dụng đất\n\n674.000\n\n176.800\n\n497.200\n\n\n\n\n\na. Ngân sách tỉnh\n\n356.800\n\n176.800\n\n180.000\n\n\n\n\n\n+ Đo đạc, đăng ký quản lý đất đai\n\n67.400\n\n67.400\n\n-\n\n\n\n\n\n+ Bổ sung Quỹ phát triển đất\n\n67.400\n\n67.400\n\n-\n\n\n\n\n\n+ Đối ứng để thực hiện mục tiêu xây dựng nông\r\n\n thôn mới cho cấp huyện\n\n180.000\n\n-\n\n180.000\n\n\n\n\n\n+ Thực hiện các dự án đầu tư (Hoàn ứng để bù hụt\r\n\n thu năm 2015) theo Quyết định số 316/QĐ-UBND ngày 29/01/2016 của UBND tỉnh\n\n42.000\n\n42.000\n\n-\n\n\n\n\n\nb. Ngân sách huyện, thành phố trong đó\n\n317.200\n\n\n\n317.200\n\n\n\n\n\n+ Thực hiện các dự án đầu tư\n\n317.200\n\n\n\n317.200\n\n\n\n3\n\nNguồn thu từ xổ số kiến thiết để đầu tư (Y tế,\r\n\n xã hội)\n\n130.000\n\n83.500\n\n46.500\n\n\n\n\n\n+ Bố trí cho các dự án đầu tư cho giáo dục và đào\r\n\n tạo\n\n60.500\n\n60.500\n\n\n\n\n\n\n\n+ Đối ứng Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững\n\n8.500\n\n\n\n8.500\n\n\n\n\n\n+ Đối ứng để thực hiện mục tiêu xây dựng nông\r\n\n thôn mới cho cấp huyện (tối thiểu 10% vốn XSKT)\n\n20.000\n\n-\n\n20.000\n\n\n\n\n\n+ Bổ sung có mục tiêu cho cấp huyện về đầu tư phát\r\n\n triển giáo dục và đào tạo\n\n18.000\n\n\n\n18.000\n\n\n\n\n\n+ Thực hiện các dự án đầu tư (Hoàn ứng để bù hụt\r\n\n thu năm 2015) theo Quyết định số 316/QĐ-UBND ngày 29/01/2016 của UBND tỉnh\n\n23.000\n\n23.000\n\n\n\n-\n\n4\n\nNguồn vốn bán nhà (8.881 triệu đồng) và TP BMT\r\n\n hoàn trả tiền vay tín dụng ưu đãi (6.000 triệu đồng)\n\n14.881\n\n14.881\n\n\n\n\n\n\n\n+ Bố trí cho các dự án đầu tư\n\n14.881\n\n14.881\n\n\n\n\n\n5\n\nNguồn vay bội chi NSNN (thông báo sau nếu phát\r\n\n sinh vay trong năm 2018)\n\n45.000\n\n45.000\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ BIỂU 2\n\nDANH MỤC BỐ TRÍ CÁC DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NĂM\r\n\n2018 - NGUỒN VỐN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TỈNH\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 37/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của HĐND tỉnh Đắk\r\n\nLắk)\n\nĐơn vị tính: Triệu\r\n\nđồng\n\nTT\n\nDanh mục dự án\n\nĐịa điểm XD\n\nChủ đầu tư\n\nThời gian KC-HT\n\nQuyết định đầu tư Kế hoạch năm 2017\n\nLũy kế vốn đã bố trí đến hết kế hoạch năm 2017\n\nSố vốn còn thiếu\n\nKế hoạch năm 2018\n\nQT, HT, CT\n\nGhi chú\n\n\n\nSố quyết định; ngày, tháng, năm ban hành\n\nTMĐT\n\nTổng số (tất cả các nguồn vốn)\n\nTrong đó:\n\nTổng số (tất cả các nguồn vốn)\n\nTrong đó:\n\nTổng số (tất cả các nguồn vốn)\n\nNST\n\nTổng số (tất cả các nguồn vốn)\n\n\n\n\n\nTổng số (tất cả các nguồn vốn)\n\nNST\n\n\n\nTổng số\n\nTổng số: NST\n\nTổng số\n\nTổng số: NST\n\nTổng số: NST\n\nTr.đó. Thanh\r\n\n toán nợ XDCB\n\n\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n134.288\n\n134.288\n\n16.734\n\n16.734\n\n16.734\n\n64.017\n\n64.017\n\n64.017\n\n47.091\n\n47.091\n\n20.602\n\n20.602\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nCác dự án đã\r\n\n phê duyệt quyết toán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11.136\n\n11.136\n\n234\n\n234\n\n234\n\n10.974\n\n10.974\n\n10.974\n\n162\n\n162\n\n162\n\n162\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMua sắm trang thiết\r\n\n bị, xây dựng hệ thống một cửa điện tử liên thông tại các huyện: Kr. Buk, Kr.\r\n\n Pắc, Cư Kuin, Ea Sup, TX Buôn Hồ và Sở Thông tin truyền thông\n\nToàn tỉnh\n\nSở TT-TT\n\n2010- 2011\n\n921/QĐ-UBND ngày 14/5/2016\n\n8.393\n\n8.393\n\n34\n\n34\n\n34\n\n8.374\n\n8.374\n\n8.374\n\n19\n\n19\n\n19\n\n19\n\n\n\nQT\n\nDo hoàn trả ngân sách 19 triệu đồng\n\n\n\n2\n\nNâng cấp hệ thống\r\n\n công nghệ thông tin tại Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền Thông Đắk Lắk\n\nTP. BMT\n\nSở TT-TT\n\n2015- 2017\n\n2531/QĐ-UBND, 27/10/2014\n\n2.743\n\n2.743\n\n200\n\n200\n\n200\n\n2.600\n\n2.600\n\n2.600\n\n143\n\n143\n\n143\n\n143\n\n\n\nQT\n\n\n\n\n\nb\n\nCác dự án đã\r\n\n bàn giao đưa vào sử dụng chưa phê duyệt quyết toán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n31.840\n\n31.840\n\n4.000\n\n4.000\n\n4.000\n\n29.500\n\n29.500\n\n29.500\n\n2.340\n\n2.340\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNâng cao năng lực\r\n\n hoạt động của Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn - Đo lường chất lượng tỉnh Đăk\r\n\n Lăk\n\nTP. BMT\n\nSở KHCN\n\n2013- 2015\n\n2444/QĐ-UBND 24/10/2012\n\n31.840\n\n31.840\n\n4.000\n\n4.000\n\n4.000\n\n29.500\n\n29.500\n\n29.500\n\n2.340\n\n2.340\n\n0\n\n\n\n\n\nHT\n\n\n\n\n\nc\n\nCác dự án\r\n\n đang triển khai thực hiện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n58.132\n\n58.132\n\n12.500\n\n12.500\n\n12.500\n\n23.543\n\n23.543\n\n23.543\n\n34.589\n\n34.589\n\n9.000\n\n9.000\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐầu tư nâng cấp hệ\r\n\n thống giao ban trực tuyến tỉnh Đắk Lắk\n\nTP. BMT\n\nVP UBND tỉnh\n\n2015- 2017\n\n2584/QĐ-UBND, 31/10/2014\n\n5.854\n\n5.854\n\n500\n\n500\n\n500\n\n5.230\n\n5.230\n\n5.230\n\n624\n\n624\n\n0\n\n0\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n2\n\nPhát triển hệ thống\r\n\n cơ sở dữ liệu về thông tin KH&CN tỉnh Đắk Lắk, GĐ 2016 - 2020\n\nTP. BMT\n\nTrung tâm thông tin và Thống kê KHCN tỉnh Đắk Lắk\n\n2016- 2017\n\n823/QĐ-UBND, 28/3/2016\n\n7.461\n\n7.461\n\n2.000\n\n2.000\n\n2.000\n\n6.800\n\n6.800\n\n6.800\n\n661\n\n661\n\n0\n\n0\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n3\n\nTrại thực nghiệm\r\n\n Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk (Giai đoạn 1)\n\nTP. BMT\n\nSở KH&CN\n\n2017- 2020\n\n3237/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của UBND tỉnh\n\n44.817\n\n44.817\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n11.513\n\n11.513\n\n11.513\n\n33.304\n\n33.304\n\n9.000\n\n9.000\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n\n\nDự án khởi\r\n\n công mới năm 2018\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n33.180\n\n33.180\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n10.000\n\n10.000\n\n11.440\n\n11.440\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nỨng dụng công nghệ thông\r\n\n tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng tỉnh Đắk Lắk (GĐ1)\n\nTại các cơ quan Đảng của tỉnh\n\nVăn phòng Tỉnh ủy\n\n\n\n\n\n33.180\n\n33.180\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.000\n\n10.000\n\n11.440\n\n11.440\n\n\n\nMM\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ BIỂU 3\n\nDANH MỤC DỰ ÁN BỐ TRÍ KẾ HOẠCH NĂM 2018 - NGUỒN VỐN CÂN\r\n\nĐỐI NGÂN SÁCH TỈNH\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 37/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của HĐND tỉnh Đắk\r\n\nLắk)\n\nĐơn vị tính: Triệu\r\n\nđồng\n\nTT\n\nDanh mục dự án\n\nĐịa điểm XD\n\nChủ đầu tư\n\nThời gian KCHT\n\nQuyết định đầu tư\n\nLũy kế vốn đã bố trí đến hết kế hoạch năm 2017\n\nSố vốn còn thiếu/nhu cầu bố trí MM, CBĐT\n\nKế hoạch năm 2018\n\nQT, HT, CT\n\nGhi chú\n\n\n\nSố quyết định; ngày, tháng, năm ban hành\n\nTMĐT\n\nTổng số (tất cả các nguồn vốn)\n\nTrong đó:\n\n\n\nTổng số (tất cả các nguồn vốn)\n\nNST\n\n\n\nTổng số (tất cả các nguồn vốn)\n\nNST\n\nTổng số (tất cả các nguồn vốn)\n\nNST\n\nNST\n\nTr.đó. Thanh\r\n\n toán nợ XDCB\n\n\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n25\n\n26\n\n27\n\n28\n\n29\n\n30\n\n32\n\n33\n\n21\n\n\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n5.605.672\n\n2.761.378\n\n3.605.865\n\n1.389.543\n\n1.787.750\n\n1.247.618\n\n624.712\n\n624.712\n\n6.275\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nGiao thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.878.935\n\n784.895\n\n1.339.139\n\n370.620\n\n384.734\n\n354.090\n\n172.884\n\n172.884\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nCác dự án bàn\r\n\n giao đưa vào sử dụng và đã phê duyệt quyết toán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50.818\n\n50.818\n\n33.030\n\n33.030\n\n17.788\n\n17.788\n\n17.788\n\n17.788\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCải tạo, nâng cấp tỉnh\r\n\n lộ 8, đoạn Km6+150 -Km 8+00\n\nTP. BMT\n\nUBND TP. BMT\n\n\n\n2560/QĐ-UBND, 224/9/2009; 163/QĐ-UBND, 22/01/2017;\r\n\n 616/QĐ-UBND, 13/3/2015; 1102/QĐ-UBND, 09/5/2017;\n\n44.165\n\n44.165\n\n27.500\n\n27.500\n\n16.665\n\n16.665\n\n16.665\n\n16.665\n\n\n\nQT\n\n\n\n\n\n3\n\nCầu thôn 5, xã\r\n\n Krông Á, huyện M'Drắk\n\nM'Đrắk\n\nUBND H. M'Đrắk\n\n\n\n4594/QĐ-UBND, 03/4/2012; 2969/QĐ-UBND, 25/12/2015\n\n6.653\n\n6.653\n\n5.530\n\n5.530\n\n1.123\n\n1.123\n\n1.123\n\n1.123\n\n\n\nQT\n\n\n\n\n\nb\n\nCác dự án bàn\r\n\n giao đưa vào sử dụng và chưa phê duyệt quyết toán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n146.788\n\n57.426\n\n116.671\n\n38.250\n\n23.610\n\n19.176\n\n8.200\n\n8.200\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCầu km8+830 - đường\r\n\n Ea Pil - Cư Prao\n\nM'Đrắk\n\nUBND H. M'Đrắk\n\n\n\n1454/QĐ-UBND, 13/6/2011\n\n21.300\n\n18.521\n\n15.800\n\n15.800\n\n5.500\n\n2.721\n\n500\n\n500\n\n\n\nHT\n\n\n\n\n\n2\n\nĐường nội TT Krông\r\n\n Kmar, H Krông Bông (20 trục)\n\nKr. Bông\n\nUBND H. Kr. Bông\n\n\n\n470/QĐ-UBND, 27/2/2009\n\n42.199\n\n3.836\n\n38.363\n\n\n\n3.836\n\n3.836\n\n-\n\n-\n\n\n\nHT\n\n\n\n\n\n3\n\nHệ thống kênh dẫn, đường\r\n\n giao thông dọc bờ kênh buôn Tiêu, xã Ea Tiêu, huyện Cư Kuin\n\nCư Kuin\n\nUBND H. Cư Kuin\n\n2013- 2015\n\n2896a/QĐ-UBND 05/10/2012\n\n8.144\n\n7.405\n\n6.250\n\n6.250\n\n1.894\n\n1.155\n\n200\n\n200\n\n\n\nHT\n\n\n\n\n\n5\n\nCầu Buôn Du Mah, xã\r\n\n Đắk Phơi\n\nLắk\n\nUBND H. Lăk\n\n2015- 2017\n\n587/QĐ-UBND, 16/10/2009\n\n10.078\n\n9.162\n\n6.200\n\n6.200\n\n3.878\n\n2.962\n\n1.800\n\n1.800\n\n\n\nHT\n\n\n\n\n\n7\n\nĐường giao thông nội\r\n\n thị trấn Buôn Trấp (12 trục), huyện Krông Ana\n\nKr. Ana\n\nUBND H. Kr. Ana\n\n2009- 2012\n\n2755/QĐ-UBND, 27/10/2010\n\n65.067\n\n18.502\n\n50.058\n\n10.000\n\n8.502\n\n8.502\n\n5.700\n\n5.700\n\n\n\nHT\n\n\n\n\n\nc\n\nCác dự án\r\n\n đang triển khai thực hiện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.505.774\n\n589.465\n\n1.189.438\n\n299.340\n\n316.336\n\n290.125\n\n112.000\n\n112.000\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường GT liên xã Ea\r\n\n Ral - Ea Sol\n\nEa H'leo\n\nUBND H. Ea H'leo\n\n2010- 2012\n\n1941/QĐ-UBND 27/7/2009; 1938/QĐ-UBND 03/8/2010\n\n23.138\n\n18.510\n\n17.000\n\n17.000\n\n6.138\n\n1.510\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n2\n\nĐường vành đai phía\r\n\n Tây thành phố Buôn Ma Thuột\n\nTP. BMT\n\nUBND TP. BMT\n\n\n\n2375/QĐ-UBND,10/10/2014; 3098/QĐ-UBND, 13/11/2015\n\n676.506\n\n24.244\n\n646.202\n\n\n\n30.304\n\n24.244\n\n14.500\n\n14.500\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n3\n\nCải tạo, nâng cấp tỉnh\r\n\n lộ 8, đoạn km0+00 - km6+150\n\nTP. BMT\n\nUBND TP. BMT\n\n\n\n3349/QĐ-UBND, 08/12/2008;1140/QĐ-UBND 15/5/2017\n\n125.580\n\n81.776\n\n98.726\n\n54.941\n\n26.854\n\n26.835\n\n6.400\n\n6.400\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n4\n\nMở rộng, nâng cấp đường\r\n\n Âu Cơ- Lạc Long Quân, TTr Ea Súp\n\nEa Súp\n\nUBND H. Ea Súp\n\n\n\n2023/QĐ-UBND 27/9/2013\n\n71.664\n\n71.664\n\n52.800\n\n52.800\n\n18.864\n\n18.864\n\n3.900\n\n3.900\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n5\n\nĐường GT từ trung\r\n\n tâm xã Cư Bông đi thôn 17, huyện Ea Kar\n\nEa Kar\n\nUBND H. Ea Kar\n\n\n\n229/QĐ-KHĐT 26/10/2011; 9063/UBND-TH, 11/11/2016\n\n13.365\n\n13.365\n\n8.474\n\n8.474\n\n4.891\n\n4.891\n\n1.500\n\n1.500\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n6\n\nXã Ea Sô (Ea Sar\r\n\n cũ), huyện Ea Kar\n\nEa Kar\n\nUBND H. Ea Kar\n\n\n\n2130/QĐ-UBND 12/8/2009; 3906/QĐ-UBND, 29/12/2016\n\n75.215\n\n46.165\n\n45.050\n\n16.000\n\n30.165\n\n30.165\n\n18.600\n\n18.600\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n7\n\nĐường đi thôn 8, xã\r\n\n Cư Ê Bur, thành phố Buôn Ma Thuột\n\nTP. BMT\n\nCty TNHH MTV ĐT&MT\n\n\n\n2860/QĐ-UBND, 28/9/2016\n\n23.035\n\n16.125\n\n16.300\n\n12.300\n\n6.735\n\n3.825\n\n0\n\n-\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n8\n\nĐường trục chính\r\n\n trung tâm nội thị trấn Ea Kar đi xã Cư Ni, huyện Ea Kar\n\nEa Kar\n\nUBND H. Ea Kar\n\n\n\n418/QĐ-UBND, 21/02/2008; 2092/QĐ-UBND, 10/08/2009;\r\n\n 1388/QĐ-UBND, 03/06/2011\n\n71.583\n\n60.583\n\n66.735\n\n55.735\n\n4.848\n\n4.848\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n9\n\nĐường giao thông\r\n\n nông thôn xã Ea Bông (gói 1)\n\nKr. Ana\n\nUBND H. Kr. Ana\n\n\n\n219/QĐ-UBND, 6/7/2010; 1314/QĐ-UBND, 12/5/2016\n\n14.278\n\n11.422\n\n9.208\n\n9.208\n\n5.070\n\n2.214\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n10\n\nĐường giao thông từ\r\n\n trung tâm xã Ea Ning đến thôn 11, huyện Cư Kuin\n\nCư Kuin\n\nUBND H. Cư Kuin\n\n\n\n225/QĐ-SKHĐT, 21/10/2011; 250/QĐ-UBND, 25/01/2016\n\n11.866\n\n11.866\n\n10.154\n\n10.154\n\n1.712\n\n1.712\n\n200\n\n200\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n11\n\nĐường giao thông\r\n\n Buôn Chàm A và B, xã Cư Đrăm, huyện Krông Bông\n\nKr. Bông\n\nUBND H. Kr. Bông\n\n\n\n2096/QĐ-UBND, 29/9/2011; 1205/QĐ-UBND, 27/6/2016\n\n10.185\n\n10.185\n\n9.100\n\n9.100\n\n1.085\n\n1.085\n\n200\n\n200\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n12\n\nĐường GT liên xã\r\n\n Tam Giang - Phú Xuân (NST80%)\n\nKr. Năng\n\nUBND H. Kr. Năng\n\n\n\n2372/QĐ-UBND, 08/9/2009\n\n19.986\n\n18.555\n\n18.278\n\n18.278\n\n1.708\n\n277\n\n0\n\n-\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n13\n\nĐường GT xã Hoà\r\n\n Thành (từ xã Hòa Tân đi trung tâm xã Hòa Thành), huyện Krông Bông\n\nKr. Bông\n\nUBND H. Kr. Bông\n\n\n\n3408/QĐ-UBND 24/12/2010\n\n20.374\n\n20.374\n\n18.300\n\n18.300\n\n2.074\n\n2.074\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n14\n\nMở rộng, nâng cấp tỉnh\r\n\n lộ 8, đoạn Km8- Km13+393, H Cư M'gar\n\nCư M'gar\n\nSở GTVT\n\n\n\n2758/QĐ-UBND 24/10/2011: 2840/QĐ-UBND ngày 27/9/2016\n\n171.645\n\n15.604\n\n152.041\n\n\n\n19.604\n\n15.604\n\n11.600\n\n11.600\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n15\n\nĐường giao thông\r\n\n nông thôn xã Băng A Đrênh, huyện Krông Ana\n\nKr. Ana\n\nUBND H. Kr. Ana\n\n\n\n2327/QĐ-UBND, 24/9/2012; 1586/QĐ-UBND, 01/6/2016\n\n7.853\n\n7.853\n\n2.750\n\n2.750\n\n5.103\n\n5.103\n\n3.000\n\n3.000\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n16\n\nĐường nối từ đường\r\n\n Nguyễn Văn Cừ đến đường Lê Vụ, thuộc quy hoạch tổ dân phố 4, phường Tân Lập,\r\n\n Tp Buôn Ma Thuột\n\nTP. BMT\n\nUBND TP. BMT\n\n2017- 2019\n\n3154/QĐ-UBND, 21/10/2016\n\n10.767\n\n6.460\n\n2.400\n\n2.400\n\n8.367\n\n4.060\n\n2.000\n\n2.000\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n17\n\nĐường giao thông từ\r\n\n tỉnh lộ 12 (xã Hòa Sơn) đến Trung tâm xã Khuê Ngọc Điền, huyện Krông Bông\n\nKr. Bông\n\nUBND H. Kr. Bông\n\n\n\n3251B/QĐ-UBND 31/10/2016\n\n35.000\n\n35.000\n\n7.500\n\n7.500\n\n27.500\n\n27.500\n\n15.500\n\n15.500\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n18\n\nĐường liên thôn\r\n\n Buôn Triết đi buôn Krông, xã Dur Kmăl, huyện Krông Ana\n\nKr. Ana\n\nUBND H. Kr. Ana\n\n2017- 2020\n\n2755/QĐ-UBND, 20/9/2016; 3198/QĐ-UBND, 26/10/2016\n\n24.954\n\n24.954\n\n4.400\n\n4.400\n\n20.554\n\n20.554\n\n10.600\n\n10.600\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n19\n\nDự án Cầu vượt sông\r\n\n Krông Ana và đường hai đầu cầu, nối tỉnh lộ 2 với tỉnh lộ 7\n\nKr.Ana, Lắk\n\nSở GTVT\n\n\n\n828b/QĐ-UBND, 30/3/2016\n\n98.780\n\n94.760\n\n4.020\n\n\n\n94.760\n\n94.760\n\n20.000\n\n20.000\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\nd\n\nDự án mở mới\r\n\n năm 2018\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n175.555\n\n87.185\n\n-\n\n-\n\n27.000\n\n27.000\n\n34.896\n\n34.896\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường giao thông đi\r\n\n trung tâm xã Ea Uy, huyện Krông Pắc. Hạng mục: Cầu nước đục (lý trình\r\n\n Km8+995)\n\nKr. Pắc\n\nBQLDA ĐTXD huyện Krông Pắc\n\n\n\n3905/QĐ-UBND, 29/12/2016; 2291/QĐ-UBND, 11/8/2017\n\n9.855\n\n7.185\n\n\n\n\n\n3.000\n\n3.000\n\n4.896\n\n4.896\n\n\n\nMM\n\n\n\n\n\n2\n\nCải tạo, nâng cấp Tỉnh\r\n\n lộ 1, đoạn Km53 - Km70\n\nB. Đôn- Ea Súp\n\nBQL DA ĐTXD CT GT&NN PTNT tỉnh ĐL\n\n\n\n2578/QĐ-UBND, 31/10/2014\n\n125.700\n\n40.000\n\n\n\n\n\n12.000\n\n12.000\n\n15.000\n\n15.000\n\n\n\nMM\n\n\n\n\n\n3\n\nCải tạo, nâng cấp Tỉnh\r\n\n lộ 12, đoạn Km0+00-Km 13+750\n\n\n\nBQL DA ĐTXD CT GT&NN PTNT tỉnh ĐL\n\n\n\n\n\n40.000\n\n40.000\n\n\n\n\n\n12.000\n\n12.000\n\n15.000\n\n15.000\n\n\n\nMM\n\n\n\n\n\nII\n\nNông nghiệp nông\r\n\n thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.682.517\n\n566.617\n\n938.079\n\n167.487\n\n700.487\n\n355.669\n\n139.572\n\n139.572\n\n6.275\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nCác dự án bàn\r\n\n giao đưa vào sử dụng đã phê duyệt quyết toán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n87.128\n\n71.136\n\n72.624\n\n57.770\n\n14.504\n\n13.366\n\n13.366\n\n13.366\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNâng cấp, sửa chữa\r\n\n đập Rọ Đá\n\nCư M'gar\n\nUBND H. Cư M'gar\n\n\n\n678/QĐ-UBND 25/8/2016\n\n9.985\n\n9.985\n\n9.500\n\n9.500\n\n485\n\n485\n\n485\n\n485\n\n\n\nQT\n\n\n\n\n\n2\n\nThủy lợi Ea Hum\n\nEa Hleo\n\nUBND H. Ea H'leo\n\n\n\n2073/QĐ-UBND, 21/4/2010\n\n13.920\n\n13.920\n\n11.600\n\n11.600\n\n2.320\n\n2.320\n\n2.320\n\n2.320\n\n\n\nQT\n\n\n\n\n\n3\n\nThủy lợi Ea Klock 3\n\nKr. Búk\n\nUBND H. Kr. Búk\n\n\n\n2359/QĐ-UBND, 16/8/2012\n\n11.505\n\n11.505\n\n10.680\n\n10.680\n\n825\n\n825\n\n825\n\n825\n\n\n\nQT\n\n\n\n\n\n4\n\nXây dựng đê bao chống\r\n\n lũ cánh đồng Thăng Lập, xã Ea Kuăng, H Kr Pắk\n\nKr. Pắc\n\nUBND H. Kr. Pắc\n\n\n\n5183/QĐ-UBND, 05/9/2011\n\n14.994\n\n140\n\n14.854\n\n\n\n140\n\n140\n\n140\n\n140\n\n\n\nQT\n\n\n\n\n\n5\n\nKiên cố hóa kênh\r\n\n N2-4, phường Khánh Xuân (gói số 1, gói số 2)\n\nTP. BMT\n\nUBND TP. BMT\n\n\n\n70/QĐ-UBND, 22/3/2010; 2788/QĐ-UBND, 19/10/2015\n\n17.272\n\n16.134\n\n13.000\n\n13.000\n\n4.272\n\n3.134\n\n3.134\n\n3.134\n\n\n\nQT\n\n\n\n\n\n6\n\nThủy lợi Hồ Tây\r\n\n Nhông\n\nLắk\n\nUBND H. Lăk\n\n\n\n1512/QĐ-UBND, 15/7/2016\n\n9.411\n\n9.411\n\n3.000\n\n3.000\n\n6.411\n\n6.411\n\n6.411\n\n6.411\n\n\n\nQT\n\n\n\n\n\n7\n\nSửa chữa, nâng cấp\r\n\n đập dâng Nà Xược, Hạng mục: Kênh chính và các công trình trên kênh, xã Ea\r\n\n Huar, huyện Buôn Đôn\n\nB. Đôn\n\nUBND H. B.Đôn\n\n\n\n3625/QĐ-UBND, 21/8/2015\n\n10.041\n\n10.041\n\n9.990\n\n9.990\n\n51\n\n51\n\n51\n\n51\n\n\n\nQT\n\n\n\n\n\nb\n\nCác dự án bàn\r\n\n giao đưa vào sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n367.943\n\n87.198\n\n320.811\n\n41.866\n\n18.101\n\n18.101\n\n13.575\n\n13.575\n\n5.075\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThủy lợi cải tạo\r\n\n cánh đồng buôn Krông, xã Dur Kmăl\n\nKr. Ana\n\nUBND H. Kr. Ana\n\n\n\n1470/QĐ-UBND, 16/6/2011\n\n21.862\n\n4.385\n\n17.477\n\n\n\n4.385\n\n4.385\n\n3.700\n\n3.700\n\n\n\nHT\n\n\n\n\n\n3\n\nKhu tái định cư\r\n\n thôn 6, xã Cư Né\n\nKr. Búk\n\nUBND H. Kr. Búk\n\n2012- 2013\n\n1589/QĐ-UBND, 23/7/2012\n\n17.820\n\n17.820\n\n13.720\n\n13.720\n\n4.100\n\n4.100\n\n3.300\n\n3.300\n\n\n\nHT\n\n\n\n\n\n4\n\nChống sạt lở hệ thống\r\n\n đê bao Quảng Điền, H. Kr. Ana\n\nKr. Ana\n\nUBND H. Kr. Ana\n\n2009- 2017\n\n1245/QĐ-UBND, 19/5/2011\n\n312.799\n\n49.531\n\n283.768\n\n22.300\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGói thầu số 1,\r\n\n 2, 3, 4 đã đủ vốn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGói thầu số 5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.081\n\n8.081\n\n1.646\n\n1.646\n\n6.435\n\n6.435\n\n5.075\n\n5.075\n\n5.075\n\nHT\n\n\n\n\n\n5\n\nKhu huấn luyện nuôi\r\n\n trồng thủy Sản, khu thực hành các loại cây trồng và cỏ chăn nuôi, cải tạo khu\r\n\n sình lầy thành khu thử nghiệm phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng\n\nTP. BMT\n\nTT khuyến nông\n\n\n\n315/QĐ-SKHĐT 08/10/2010\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu thực hành\r\n\n các loại cây trồng và cỏ chăn nuôi, cải tạo khu sình lầy thành khu thử nghiệm\r\n\n phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng\n\nTP. BMT\n\nTT khuyến nông\n\n\n\n315/QĐ-SKHĐT 08/10/2010\n\n7.381\n\n7.381\n\n4.200\n\n4.200\n\n3.181\n\n3.181\n\n1.500\n\n1.500\n\n\n\nHT\n\n\n\n\n\nc\n\nCác dự án\r\n\n đang triển khai thực hiện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.227.446\n\n408.283\n\n544.644\n\n67.851\n\n667.882\n\n324.202\n\n112.631\n\n112.631\n\n1.200\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKiên cố hóa kênh\r\n\n công trình thủy lợi Dang Kang hạ\n\nKr. Bông\n\nUBND H. Kr. Bông\n\n2013- 2015\n\n915/QĐ-UBND, 18/4/2012\n\n8.121\n\n7.383\n\n7.300\n\n7.300\n\n821\n\n83\n\n0\n\n-\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n5\n\nKè chống sạt lở bờ\r\n\n tả suối Krông Kmar, thị trấn Krông Mar, huyện Krông Bông\n\nKr. Bông\n\nSở TN&MT\n\n\n\n2804b/QĐ-UBND 30/10/2012; 2615/QĐ-UBND, 21/9/2017\n\n160.000\n\n39.991\n\n100.000\n\n6.500\n\n60.000\n\n33.491\n\n20.500\n\n20.500\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n2\n\nThủy lợi buôn Tah\r\n\n 1, xã Ea Drơng\n\nCư M'gar\n\nUBND H. Cư M'Gar\n\n\n\n83/QĐ-KHĐT 06/4/2010; 809/QĐ-UBND ngày 15/9/2017\n\n13.582\n\n1.352\n\n10.000\n\n\n\n3.582\n\n1.352\n\n800\n\n800\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n4\n\nNâng cấp sửa chữa\r\n\n công trình thủy lợi Tơng Mja\n\nTX. B. Hồ\n\nUBND TX. B. Hồ\n\n\n\n2073/QĐ-UBND ngày 24/4/2010; 3429/QĐ-UBND 24/11/2017\n\n14.713\n\n14.713\n\n3.100\n\n3.100\n\n11.613\n\n11.613\n\n7.900\n\n7.900\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n5\n\nDA di dời 69 hộ dân\r\n\n thuộc khu vực trạm bơm III (thôn 6, xã Bình Hoà) về khu vực đồi Ea Chai, xã Bình\r\n\n Hoà, huyện Krông Ana)\n\nKr. Ana\n\nUBND H. Kr. Ana\n\n2012- 2014\n\n3494/QĐ-UBND 31/12/2010\n\n32.351\n\n32.351\n\n17.949\n\n17.949\n\n14.402\n\n14.402\n\n7.300\n\n7.300\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n6\n\nDự án thực hiện ĐCĐC\r\n\n cho ĐB DTTSTC buôn Lách Ló, xã Nam ka, huyện Lăk (Chương trình bố trí sắp xếp\r\n\n dân cư nơi cần thiết)\n\nLắk\n\nUBND H. Lăk\n\n2010- 2015\n\n2338/QĐ-UBND 03/9/2009\n\n53.709\n\n25.349\n\n31.360\n\n3.000\n\n22.349\n\n22.349\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n7\n\nĐiều chỉnh, MR DA\r\n\n phát triển KT-XH, sắp xếp, tiếp nhận 400-500 hộ KTM xã Cư Kbang, H Ea Súp\n\nEa Súp\n\nUBND H. Ea Súp\n\n\n\n3075/QĐ-UB, 20/11/11\n\n70.930\n\n21.279\n\n26.208\n\n\n\n44.722\n\n21.279\n\n4.300\n\n4.300\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n8\n\nDA QH sắp xếp, ổn định\r\n\n DDCTD thôn Cư Dhiăt, xã Cư Drăm, Huyện Krông Bông\n\nKr. Bông\n\nUBND H. Kr. Bông\n\n\n\n3197/QĐ-UBND, 12/11/09\n\n22.277\n\n6.683\n\n12.040\n\n\n\n10.237\n\n6.683\n\n1.300\n\n1.300\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n9\n\nDA QH sắp xếp dân\r\n\n cư xã Ea Kiết, H.Cư M' gar\n\nCư M'gar\n\nUBND H. Cư M'Gar\n\n\n\n163/QĐ-UBND 21/01/09\n\n33.873\n\n10.156\n\n16.000\n\n\n\n17.873\n\n10.156\n\n2.000\n\n2.000\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n10\n\nỔn định dân DCTD xã\r\n\n Krông Á, huyện M'Đrắk\n\nM'Đrắk\n\nUBND H. M'Đrắk\n\n\n\n2071/QĐ-UBND 14/8/2008\n\n18.960\n\n4.243\n\n3.500\n\n\n\n15.460\n\n4.243\n\n800\n\n800\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n11\n\nBố trí dân cư tại\r\n\n các tiểu khu 249, 265 và 271 thuộc Công ty Lâm nghiệp Chư Ma Lanh, huyện Ea\r\n\n Súp\n\nEa Súp\n\nUBND H. Ea Súp\n\n\n\n2147/QĐ-UBND 14/8/2009; 1476/QĐ-UBND 09/7/2012\n\n39.934\n\n2.075\n\n32.455\n\n\n\n7.479\n\n2.075\n\n2.000\n\n2.000\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n12\n\nQH, sắp xếp, ổn định\r\n\n DDCTD thôn Ea Nơh Prơng, xã Hòa Phong, H.Krông Bông\n\nKr. Bông\n\nUBND H. Kr Bông\n\n\n\n2284/QĐ-UBND,05/10/2012\n\n35.703\n\n10.711\n\n15.785\n\n\n\n19.918\n\n10.711\n\n2.100\n\n2.100\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n13\n\nỔn định dân DCTD xã\r\n\n Cư KRóa, MĐrăk\n\nM'Đrắk\n\nUBND H. MĐrăk\n\n\n\n2069/QĐ-UBND 14/8/08; 374/QĐ-UBND 20/2/2014\n\n48.192\n\n14.458\n\n20.698\n\n\n\n27.494\n\n14.458\n\n2.900\n\n2.900\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n14\n\nQH bố trí, sắp xếp DDCTD\r\n\n và thực hiện ĐCĐC cho ĐBDTTSTC tại các Tiểu khu 1407, 1409, 1415 và 1388 xã\r\n\n Đăk Nuê, H.Lăk\n\nLắk\n\nUBND H. Lăk\n\n\n\n1415/QĐ-UBND, 02/7/2012\n\n49.871\n\n14.961\n\n26.291\n\n\n\n23.580\n\n13.224\n\n2.600\n\n2.600\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n15\n\nỔn định dân DCTD xã\r\n\n Ea MDoal, MĐrăk\n\nM'Đrắk\n\nUBND H. M'Đrắk\n\n\n\n2070/QĐ-UBND 14/8/08; 375/QĐ-UBND, 20/02/2014\n\n24.117\n\n7.235\n\n15.892\n\n2.000\n\n8.225\n\n5.235\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n16\n\nỔn định DDCTD xã\r\n\n Krông Nô, H.Lăk\n\nLắk\n\nUBND H. Lắk\n\n\n\n3160/QĐ-UBND, 18/11/08\n\n54.430\n\n16.329\n\n22.842\n\n0\n\n31.588\n\n16.329\n\n3.300\n\n3.300\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n17\n\nDA QH sắp xếp dân\r\n\n cư xã Ia Jlơi (xã Ia Lốp cũ), H.Ea Sup\n\nEa Súp\n\nUBND H. Ea Súp\n\n\n\n3178/QĐ-UBND, 19/11/08\n\n51.675\n\n15.503\n\n11.779\n\n\n\n39.896\n\n15.503\n\n3.100\n\n3.100\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n18\n\nĐiều chỉnh, mở rộng\r\n\n DA QH, sắp xếp, ổn định DDCTD vùng Ea Lang, xã Cư Pui, H.Krông Bông\n\nKr. Bông\n\nUBND H. Kr. Bông\n\n\n\n2283/QĐ-UBND, 5/10/2012\n\n75.156\n\n22.547\n\n21.712\n\n5.038\n\n53.444\n\n17.509\n\n3.500\n\n3.500\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n19\n\nXây dựng vùng dân\r\n\n di cư tự do khu vực Ea Krông, xã Cư San, huyện M'Đrắk\n\nM'Đrắk\n\nUBND H. M'Đrắk\n\n\n\n487/QĐ-UBND, 07/3/2014\n\n145.000\n\n43.500\n\n15.466\n\n\n\n129.534\n\n43.500\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n20\n\nDự án sắp xếp dân\r\n\n cư vùng khó khăn ngập lụt xã Hòa Lễ, huyện Krông Bông\n\nKr. Bông\n\nUBND H. Kr. Bông\n\n\n\n3138/QĐ-UBND, 17/11/2008\n\n12.545\n\n12.545\n\n6.900\n\n6.900\n\n5.645\n\n5.645\n\n2.500\n\n2.500\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n21\n\nĐường cứu hộ cứu nạn\r\n\n xã Hòa Phong-Cư Pui, huyện Krông Bông\n\nKr. Bông\n\nUBND H. Kr. Bông\n\n\n\n534/QĐ-UBND ngày 12/3/2012\n\n37.678\n\n14.077\n\n25.601\n\n2.000\n\n12.077\n\n12.077\n\n8.600\n\n8.600\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n22\n\nHồ chứa nước Nam Ka,\r\n\n xã Nam Ka, huyện Lắk\n\nLắk\n\nUBND H. Lăk\n\n\n\n1010/QĐ-UBND, 27/4/2016\n\n10.500\n\n2.500\n\n8.000\n\n\n\n2.500\n\n2.500\n\n1.500\n\n1.500\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n23\n\nKiên cố hóa kênh\r\n\n mương nội đồng xã Tân Tiến: Hạng mục Kênh và công trình trên kênh, giai đoạn 1,2\n\nKr. Pắc\n\nUBND H. Kr. Pắc\n\n2015- 2017\n\n\n\n14.920\n\n14.493\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGiai đoạn 1\n\nKr. Pắc\n\nUBND H. Kr. Pắc\n\n2015- 2017\n\n6360/QĐ-UBND, 13/12/2010; 3845/QĐ-UBND 23/11/2017\n\n8.920\n\n8.493\n\n5.562\n\n5.562\n\n3.358\n\n2.931\n\n2.931\n\n2.931\n\n\n\nQT\n\n\n\n\n\n\n\nGiai đoạn 2\n\nKr. Pắc\n\nUBND H. Kr. Pắc\n\n\n\n3750/QĐ-UBND, 23/10/2014;1709/QĐ-UBND 23/6/2017\n\n6.000\n\n6.000\n\n4.102\n\n4.102\n\n1.898\n\n1.898\n\n0\n\n-\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n24\n\nKhu tái định cư số 3,\r\n\n xã Cư Né, huyện Krông Búk\n\nKr. Búk\n\nUBND H. Kr. Búk\n\n\n\n2932/QĐ-UBND ngày 30/10/2015\n\n70.947\n\n14.947\n\n10.000\n\n\n\n60.947\n\n14.947\n\n11.200\n\n11.200\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n25\n\nHệ thống kênh tưới\r\n\n Buôn Triết\n\nLắk\n\nUBND H. Lăk\n\n\n\n1515/QĐ-UBND 15/6/09\n\n88.933\n\n1.500\n\n69.702\n\n\n\n19.231\n\n1.500\n\n1.200\n\n1.200\n\n1.200\n\nCT\n\n\n\n\n\n26\n\nNâng cấp đập Xâm\r\n\n lăng, xã Băng Adrênh, huyện Krông Ana\n\nKr. Ana\n\nUBND H. Kr. Ana\n\n2016- 2020\n\n2775/QĐ-UBND, 21/9/2016\n\n24.409\n\n22.909\n\n4.400\n\n4.400\n\n20.009\n\n18.509\n\n9.300\n\n9.300\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\nIII\n\nHạ tầng đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n618.808\n\n394.074\n\n368.265\n\n191.329\n\n249.543\n\n199.675\n\n126.158\n\n126.158\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nCác dự án đã\r\n\n phê duyệt quyết toán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n75.549\n\n55.740\n\n61.403\n\n39.003\n\n14.146\n\n13.758\n\n13.758\n\n13.758\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường nội bộ và tường\r\n\n rào bao quanh khu vực nghĩa trang mới của Giáo xứ Thánh Tâm thuộc nghĩa trang\r\n\n thành phố Buôn Ma Thuột\n\nTP. BMT\n\nCty TNHH MTV ĐT&MT\n\n\n\n329/QĐ-STC, 07/09/2017\n\n4.495\n\n4.495\n\n1.000\n\n1.000\n\n3.495\n\n3.495\n\n3.495\n\n3.495\n\n\n\nQT\n\n\n\n\n\n2\n\nMở rộng, nâng cấp\r\n\n đoạn tuyến nối tiếp Tỉnh lộ 5, từ Km0+00 đến Km 3+500, TP. Buôn Ma Thuột\n\nTP. BMT\n\nCty TNHH MTV ĐT&MT\n\n2010- 2011\n\n3143/QĐ-UBND, 9/11/2009; 3051/QĐ-UBND 17/11/2015;\r\n\n 3037/QĐ-UBND, 02/11/2017\n\n53.190\n\n38.103\n\n43.100\n\n28.400\n\n10.090\n\n9.703\n\n9.703\n\n9.703\n\n\n\nQT\n\n\n\n\n\n3\n\nĐường liên khối 6,\r\n\n phường Khánh Xuân, TP Buôn Ma Thuột\n\nTP. BMT\n\nCty TNHH MTV ĐT&MT\n\n2010- 2012\n\n1118/QĐ-UBND, 5/10/2010; 2890/QĐ-UBND, 18/10/2017\n\n15.236\n\n10.515\n\n14.958\n\n7.258\n\n278\n\n278\n\n278\n\n278\n\n\n\nQT\n\n\n\n\n\n4\n\nHệ thống phun nước\r\n\n nghệ thuật tại Quảng trường, TP BMT, tỉnh Đắk Lắk (Chi phí XD phát sinh-gói\r\n\n thầu số 1)\n\nTP. BMT\n\nCty TNHH MTV ĐT&MT\n\n2008- 2009\n\n467/QĐ-STC 21/11/2017\n\n2.627\n\n2.627\n\n2.345\n\n2.345\n\n282\n\n282\n\n282\n\n282\n\n\n\nQT\n\n\n\n\n\nb\n\nCác dự án đã\r\n\n bàn giao đưa vào sử dụng chưa phê duyệt quyết toán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n206.168\n\n107.893\n\n148.097\n\n70.525\n\n58.071\n\n37.368\n\n22.100\n\n22.100\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNâng cấp đường Giải\r\n\n phóng, thành phố Buôn Ma Thuột\n\nTP. BMT\n\nCty TNHH MTV ĐT&MT\n\n2009- 2011\n\n3130/QĐ-UBND, 14/11/2008;2240/QĐ-UBND 28/10/2013;\r\n\n 1049/QĐ-UBND, 15/4/2016.\n\n30.591\n\n25.304\n\n22.258\n\n22.258\n\n8.333\n\n3.046\n\n0\n\n-\n\n\n\nHT\n\n\n\n\n\n2\n\nThảm bê tông nhựa một\r\n\n số tuyến đường nội thành phố Buôn Ma Thuột (6 tuyến) NST 70%\n\nTP. BMT\n\nCty TNHH MTV ĐT&MT\n\n2010- 2011\n\n1476/QĐ-UBND 18/6/2010\n\n27.172\n\n19.020\n\n23.823\n\n16.463\n\n3.349\n\n2.557\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\nHT\n\n\n\n\n\n3\n\nCải tạo, nâng cấp vỉa\r\n\n hè đường Đinh Tiên Hoàng\n\nTP. BMT\n\nCty TNHH MTV ĐT&MT\n\n\n\n22/QĐ-KHĐT 22/1/2010\n\n3.547\n\n3.547\n\n1.800\n\n1.800\n\n1.747\n\n1.747\n\n-\n\n-\n\n\n\nHT\n\n\n\n\n\n4\n\nĐường Bùi Thị Xuân,\r\n\n Thành phố Buôn Ma Thuột\n\nTP. BMT\n\nUBND TP. BMT\n\n\n\n3776/QĐ-UBND 30/11/2010\n\n7.697\n\n4.719\n\n3.548\n\n3.548\n\n4.149\n\n1.171\n\n500\n\n500\n\n\n\nHT\n\n\n\n\n\n5\n\nMột số trục đường\r\n\n giao thông nội thị trấn Quảng Phú, h Cư M'gar\n\nCư M'gar\n\nUBND H. Cư M'gar\n\n\n\n1549/QĐ-UBND 24/6/2011\n\n28.563\n\n19.994\n\n10.000\n\n10.000\n\n18.563\n\n9.994\n\n7.000\n\n7.000\n\n\n\nHT\n\n\n\n\n\n6\n\nĐường giao thông đến\r\n\n trung tâm xã Ia Rvê, huyện Ea Súp\n\nEa Súp\n\nUBND Ea Súp\n\n\n\n3102/QĐ-UBND, 23/11/2007; 2616/QĐ-UBND, 30/9/2009;\r\n\n 235/QĐ-UBND, 26/01/2010; 2589b/QĐ-UBND, 10/10/2011\n\n108.598\n\n35.309\n\n86.668\n\n16.456\n\n21.930\n\n18.853\n\n13.600\n\n13.600\n\n\n\nHT\n\n\n\n\n\nc\n\nCác dự án\r\n\n đang triển khai thực hiện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n315.159\n\n219.974\n\n158.765\n\n81.801\n\n156.394\n\n138.172\n\n86.300\n\n86.300\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Trần Huy Liệu,\r\n\n phường Tân Thành\n\nTP. BMT\n\nUBND TP. BMT\n\n\n\n2376/QĐ-UBND, 28/9/2009; 6904/QĐ-UBND, 21/11/2013\n\n18.730\n\n4.006\n\n12.987\n\n2.500\n\n5.743\n\n1.506\n\n500\n\n500\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n2\n\nĐường Thủ Khoa Huân\n\nTP. BMT\n\nUBND TP. BMT\n\n\n\n2349/QĐ-UBND 15/9/2010\n\n32.433\n\n20.722\n\n14.711\n\n3.000\n\n17.722\n\n17.722\n\n12.500\n\n12.500\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n3\n\nCải tạo nâng cấp nước\r\n\n mương thoát nước mưa trên địa bàn phường Tân Tiến, TPBMT\n\nTP. BMT\n\nCty TNHH MTV ĐT&MT\n\n\n\n2519/QĐ-UBND 21/9/2009; 685/QĐ-UBND, 23/03/2017\n\n44.624\n\n44.624\n\n19.400\n\n19.400\n\n25.224\n\n25.224\n\n14.900\n\n14.900\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n4\n\nMở rộng, nâng cấp\r\n\n đường Y Ngông, đoạn từ đường Mai Xuân Thưởng đến tỉnh lộ 1\n\nTP. BMT\n\nCty TNHH MTV ĐT&MT\n\n2010- 2012\n\n450/QĐ-KHĐT 10/2/2010\n\n42.145\n\n25.353\n\n11.172\n\n700\n\n30.973\n\n24.653\n\n18.300\n\n18.300\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n5\n\nBãi chôn lấp, xử lý\r\n\n chất thải rắn huyện Cư Kuin\n\nCư Kuin\n\nUBND H. Cư Kuin\n\n\n\n1057/QĐ-UBND, 29/3/2011; 3605/QD- UBND, 18/10/2011;\r\n\n 2085/QĐ-UBND, 14/7/2014\n\n11.728\n\n9.314\n\n6.715\n\n4.300\n\n5.013\n\n5.013\n\n2.000\n\n2.000\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n6\n\nMở rộng đường Phạm\r\n\n Hồng Thái (đoạn Lê Duẩn - Đinh Tiên Hoàng), TP. Buôn Ma Thuột\n\nTP. BMT\n\nUBND TP. BMT\n\n\n\n6209/QĐ-UBND 30/10/2015\n\n14.998\n\n14.998\n\n13.500\n\n13.500\n\n1.498\n\n1.498\n\n200\n\n200\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n7\n\nĐường GT liên huyện\r\n\n Ea Kar đi M'rắk\n\nEa Kar\n\nUBND H. Ea Kar\n\n\n\n3259/QĐ-UBND 16/12/2010\n\n62.272\n\n28.480\n\n54.793\n\n21.001\n\n7.479\n\n7.479\n\n2.400\n\n2.400\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n10\n\nCông viên Sơn La\n\nTP. BMT\n\nCty TNHH MTV ĐT&MT\n\n2009- 2012\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGiai đoạn 2\n\n\n\n\n\n\n\n2972/QĐ-UBND, 07/11/2016\n\n17.175\n\n17.175\n\n8.000\n\n8.000\n\n9.175\n\n9.175\n\n4.900\n\n4.900\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n11\n\nTiểu dự án giải phóng\r\n\n mặt bằng thuộc Dự án cải tạo đường Hồ Chí Minh đoạn từ đường Đinh Tiên Hoàng\r\n\n nối với đường Lê Duẩn, Tp Buôn Ma Thuột\n\nBMT\n\nTrung tâm phát triển quỹ đất Đắk Lắk\n\n\n\n953/QĐ-UBND, 19/4/2017\n\n13.262\n\n5.175\n\n8.087\n\n\n\n5.175\n\n5.175\n\n3.900\n\n3.900\n\n\n\nCT\n\nHoàn ứng Quỹ PT đất\n\n\n\n12\n\nXây dựng khu vực tượng\r\n\n đài Bác Hồ với các cháu thiếu nhi\n\nTP. BMT\n\nTỉnh Đoàn\n\n2017- 2020\n\n3236/QĐ-UBND 28/10/2016\n\n27.133\n\n27.133\n\n5.000\n\n5.000\n\n22.133\n\n22.133\n\n17.300\n\n17.300\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n13\n\nHệ thống thoát nước\r\n\n khu trung tâm hành chính huyện Cư Kuin\n\nCư Kuin\n\nUBND H. Cư Kuin\n\n2016- 2018\n\n2212/QĐ-UBND, 27/7/2016\n\n30.659\n\n22.994\n\n4.400\n\n4.400\n\n26.259\n\n18.594\n\n9.400\n\n9.400\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\nd\n\nDự án mở mới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20.932\n\n10.466\n\n-\n\n-\n\n20.932\n\n10.466\n\n4.000\n\n4.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMở rộng nút giao\r\n\n bùng binh Km3, phường Tân Lập\n\nTP. BMT\n\nUBND TP. BMT\n\n2018- 2020\n\n3003/QĐ-UBND,31/10/2017\n\n20.932\n\n10.466\n\n\n\n\n\n20.932\n\n10.466\n\n4.000\n\n4.000\n\n\n\nMM\n\nbsung\n\n\n\nIV\n\nĐIỆN CÔNG NGHIỆP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n149.555\n\n118.055\n\n91.756\n\n67.756\n\n57.799\n\n50.299\n\n20.700\n\n20.700\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nCác dự án đã\r\n\n phê duyệt quyết toán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n46.106\n\n21.106\n\n41.735\n\n18.235\n\n4.371\n\n2.871\n\n700\n\n700\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHạ tầng kỹ thuật\r\n\n Khu công nghiệp Hòa Phú\n\nTP. BMT\n\nCty PTHT KCN Hòa Phú\n\n\n\n370/QĐ-UBND, 19/02/2008\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nHạng mục Trồng\r\n\n cây xanh trục đường CN2, CN3\n\nTP. BMT\n\nCty PTHT\n\nKCN Hòa Phú\n\n\n\n1611/QĐ-UBND, 09/8/2013\n\n1.475\n\n1.475\n\n1.475\n\n1.475\n\n0\n\n0\n\n0\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường trục chính\r\n\n CN1 (gói thầu số 11)\n\nTP. BMT\n\nCty PTHT\n\nKCN Hòa Phú\n\n2008\n\n2897/QĐ-UBND, 03/10/2016\n\n17.860\n\n6.860\n\n17.860\n\n6.860\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nGói thầu số 7A\r\n\n (cổng, tường rào)\n\nTP. BMT\n\nCty PTHT\n\nKCN Hòa Phú\n\n\n\n60/QĐ-Cty, 10/102011\n\n7.471\n\n7.471\n\n4.900\n\n4.900\n\n2.571\n\n2.571\n\n700\n\n700\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n-\n\nGói thầu số 12:\r\n\n Trục đường CN112\n\nTP. BMT\n\nCty PTHT\n\nKCN Hòa Phú\n\n2013\n\n24A/QĐ-Cty, 23/4/2013\n\n19.300\n\n5.300\n\n17.500\n\n5.000\n\n1.800\n\n300\n\n0\n\n-\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\nb\n\nDự án đang\r\n\n triển khai thực hiện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n103.449\n\n96.949\n\n50.021\n\n49.521\n\n53.428\n\n47.428\n\n20.000\n\n20.000\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKè chắn đất - Cụm\r\n\n công nghiệp Krông Búk\n\nKr. Búk\n\nUBND H. Kr. Búk\n\n\n\n2754/QĐ-UBND ngày 28/11/2012\n\n14.671\n\n14.671\n\n10.072\n\n10.072\n\n4.599\n\n4.599\n\n900\n\n900\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n3\n\nHệ thống xử lý nước\r\n\n thải thập trung cụm công nghiệp Tân An 1 và 2, TP. BMT\n\nTP. BMT\n\nUBND TP. BMT\n\n\n\n2838/QĐ-UBND, 05/11/2010\n\n36.013\n\n30.013\n\n18.384\n\n18.384\n\n17.629\n\n11.629\n\n4.100\n\n4.100\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n4\n\nĐường giao thông trục\r\n\n chính cụm công nghiệp Ea Đar\n\nEa Kar\n\nUBND H. Ea Kar\n\n\n\n2061/QĐ-UBND 01/11/2004; 2215/QĐ-UBND ngày\n\n7.641\n\n7.641\n\n7.000\n\n7.000\n\n641\n\n641\n\n200\n\n200\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n5\n\nCụm Công nghiệp Ea\r\n\n Đar, hạng mục: Cổng tường rào\n\nEa Kar\n\nUBND H. Ea Kar\n\n\n\n1053/QĐ-UBND ngày 21/10/2009\n\n5.124\n\n5.124\n\n3.000\n\n3.000\n\n2.124\n\n2.124\n\n800\n\n800\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n6\n\nHệ thống điện chiếu\r\n\n sáng đường vành đai phía tây TPBMT\n\nTP. BMT\n\nCty TNHH MTV ĐT&MT\n\n2016- 2020\n\n829/QĐ-UBND, 30/3/2016; 1139/QĐ-UBND; 15/5/2017\n\n40.000\n\n39.500\n\n11.565\n\n11.065\n\n28.435\n\n28.435\n\n14.000\n\n14.000\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\nV\n\nAN NINH QUỐC\r\n\n PHÒNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n339.109\n\n96.141\n\n245.313\n\n45.564\n\n93.796\n\n50.577\n\n28.188\n\n28.188\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nCác dự án bàn\r\n\n giao đưa vào sử dụng đã phê duyệt quyết toán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n59.427\n\n6.852\n\n57.339\n\n4.764\n\n2.088\n\n2.088\n\n2.088\n\n2.088\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường GT từ xã Ea H'leo\r\n\n (Km613 - Quốc lộ 14) nối đường biên giới Tây bắc, huyện Ea Súp (GĐ1)\n\nEa H'leo- Ea Súp\n\nUBND H. Ea H'leo\n\n\n\n2562/QĐ-UBND, 05/10/2011\n\n54.523\n\n4.643\n\n52.880\n\n3.000\n\n1.643\n\n1.643\n\n1.643\n\n1.643\n\n\n\nQT\n\n\n\n\n\n2\n\nĐường giao thông nội\r\n\n vùng xã biên giới xã Ea Bung\n\nEa Súp\n\nUBND H. Ea Súp\n\n2014- 2015\n\n238/QĐ-UBND 29/6/2012\n\n4.904\n\n2.209\n\n4.459\n\n1.764\n\n445\n\n445\n\n445\n\n445\n\n\n\nQT\n\n\n\n\n\nb\n\nCác dự án bàn\r\n\n giao đưa vào sử dụng chưa phê duyệt\r\n\n quyết toán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n35.790\n\n14.316\n\n34.174\n\n12.700\n\n1.616\n\n1.616\n\n200\n\n200\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrung tâm huấn luyện\r\n\n và bồi dưỡng nghiệp vụ thuộc công an tỉnh\n\nTP. BMT\n\nCông an tỉnh\n\n2013- 2015\n\n1593/QĐ-UBND 25/6/2009\n\n35.790\n\n14.316\n\n34.174\n\n12.700\n\n1.616\n\n1.616\n\n200\n\n200\n\n\n\nHT\n\n\n\n\n\nc\n\nCác dự án\r\n\n đang triển khai thực hiện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n243.892\n\n74.973\n\n153.800\n\n28.100\n\n90.092\n\n46.873\n\n25.900\n\n25.900\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDoanh trại cơ quan\r\n\n quân sự huyện Krông Búk (NST 50%)\n\nKr. Búk\n\nBCH QS tỉnh\n\n2009- 2010\n\n611/QĐ-BTL 29/4/2010\n\n17.185\n\n8.285\n\n13.400\n\n4.500\n\n3.785\n\n3.785\n\n2.500\n\n2.500\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n2\n\nDoanh Trại Ban CHQS\r\n\n huyện Krông Bông\n\nKr. Bông\n\nBCH QS tỉnh\n\n\n\n1283/QĐ-BTL ngày 29/8/2012\n\n29.499\n\n14.499\n\n19.200\n\n4.500\n\n10.299\n\n9.999\n\n4.500\n\n4.500\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n3\n\nDoanh trại Đại Đội\r\n\n công Binh\n\n\n\nBCH QS tỉnh\n\n\n\n1791/QĐ-BTL ngày 15/10/2010\n\n9.517\n\n4.817\n\n8.700\n\n4.000\n\n817\n\n817\n\n500\n\n500\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n4\n\nDự án doanh trại D303/E584\n\n\n\nBCH QS tỉnh\n\n\n\n1856/QĐ-BTL 2710/2010\n\n33.637\n\n16.818\n\n24.900\n\n8.100\n\n8.737\n\n8.718\n\n2.000\n\n2.000\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n5\n\nCải tạo Sở chỉ huy\r\n\n Bộ đội biên phòng tỉnh Đắk Lắk\n\nTP. BMT\n\nBCH BĐBP tỉnh\n\n\n\n225/QĐ-BQP 26/01/2015\n\n45.500\n\n10.000\n\n32.000\n\n7.000\n\n13.500\n\n3.000\n\n3.000\n\n3.000\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n6\n\nĐường GT từ xã Ea\r\n\n H'leo (Km613 - Quốc lộ 14) nối đường biên giới Tây bắc, huyện Ea Súp (GĐ 2)\n\nEa H'leo- Ea Súp\n\nUBND H. Ea H'leo\n\n\n\n819/QĐ-UBND ngày 07/4/2015; 2577/QĐ-UBND 31/10/2015\n\n108.554\n\n20.554\n\n55.600\n\n0\n\n52.954\n\n20.554\n\n13.400\n\n13.400\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\nVI\n\nQuản lý nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n451.496\n\n366.372\n\n320.898\n\n252.640\n\n103.707\n\n96.141\n\n44.303\n\n44.303\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nCác dự án đã\r\n\n phê duyệt quyết toán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n42.494\n\n42.494\n\n40.191\n\n40.191\n\n2.303\n\n2.303\n\n2.303\n\n2.303\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrụ sở làm việc Hội\r\n\n Chữ thập đỏ tỉnh Đắk Lắk\n\nTP. BMT\n\nHội chữ thập đỏ tỉnh\n\n2014- 2016\n\n879/QĐ-UBND 01/4/2016\n\n8.754\n\n8.754\n\n8.200\n\n8.200\n\n554\n\n554\n\n554\n\n554\n\n\n\nQT\n\n\n\n\n\n2\n\nTrụ sở làm việc Sở\r\n\n Ngoại vụ tỉnh Đắk Lắk\n\nTP. BMT\n\nSở Ngoại vụ\n\n2014- 2016\n\n709/QĐ-UBND 04/4/2014\n\n20.144\n\n20.144\n\n19.391\n\n19.391\n\n753\n\n753\n\n753\n\n753\n\n\n\nQT\n\n\n\n\n\n3\n\nTrụ sở làm việc Sở\r\n\n Thông tin Truyền Thông\n\nTP. BMT\n\nSở TT- TT\n\n2010- 2011\n\n2911/QĐ-UBND 11/11/2010\n\n13.596\n\n13.596\n\n12.600\n\n12.600\n\n996\n\n996\n\n996\n\n996\n\n\n\nQT\n\n\n\n\n\nb\n\nCác dự án bàn\r\n\n giao đưa vào sử dụng chưa phê duyệt\r\n\n quyết toán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.879\n\n3.879\n\n3.577\n\n3.577\n\n302\n\n302\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNâng cấp, sửa chữa\r\n\n Trụ sở làm việc HĐND và UBND H. Kr. Păk\n\nKr. Pắc\n\nUBND H. Kr. Pắc\n\n2008- 2010\n\n3381/QĐ-UBND 06/10/2010\n\n3.879\n\n3.879\n\n3.577\n\n3.577\n\n302\n\n302\n\n0\n\n-\n\n\n\nHT\n\n\n\n\n\nc\n\nCác dự án\r\n\n đang triển khai thực hiện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n363.752\n\n292.408\n\n277.130\n\n208.872\n\n86.622\n\n83.536\n\n29.000\n\n29.000\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrụ Sở làm việc và\r\n\n Hội trường Tỉnh ủy\n\nTP. BMT\n\nVăn phòng Tỉnh ủy\n\n\n\n2027/QĐ-UBND 05/8/2015\n\n166.302\n\n166.302\n\n127.830\n\n127.830\n\n38.472\n\n38.472\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n2\n\nTrụ Sở làm việc Sở\r\n\n Tài chính\n\nTP. BMT\n\nSở Tài chính\n\n\n\n2821/QĐ-UBND 31/10/2011\n\n58.324\n\n58.324\n\n56.264\n\n56.264\n\n2.060\n\n2.060\n\n200\n\n200\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n3\n\nTrụ sở làm việc\r\n\n HĐND & UBND huyện Kr. Búk\n\nKr. Búk\n\nUBND H. Kr. Búk\n\n\n\n3502/QĐ-UBND 31/12/2010; 3330/QĐ-UBND 01/12/2017\n\n57.110\n\n19.972\n\n37.138\n\n0\n\n19.972\n\n19.972\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n4\n\nTrụ sở làm việc huyện\r\n\n ủy; nhà làm việc khối dân vận, mặt trận và các đoàn thể huyện Kr. Búk\n\nKr. Búk\n\nUBND H. Kr. Búk\n\n\n\n1460/QĐ-UBND 13/6/2011;3331/QĐ-UBND 01/12/2017\n\n37.170\n\n7.550\n\n29.620\n\n0\n\n7.550\n\n7.550\n\n4.500\n\n4.500\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n5\n\nTrụ sở làm việc Đảng\r\n\n ủy, HĐND và UBND xã Ea Khal, huyện Ea H'leo\n\nEa H'leo\n\nUBND xã Ea Khal\n\n\n\n2526/QĐ-UBND 25/5/2016\n\n12.186\n\n7.600\n\n4.100\n\n2.600\n\n8.086\n\n5.000\n\n0\n\n-\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n6\n\nTrụ sở cơ quan tỉnh\r\n\n Đoàn tỉnh Đắk Lắk\n\nTp. BMT\n\nBCH Đoàn tỉnh Đắk Lắk\n\n\n\n2927/QĐ-UBND ngày 30/10/2015\n\n32.660\n\n32.660\n\n22.178\n\n22.178\n\n10.482\n\n10.482\n\n4.300\n\n4.300\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\nd\n\nDự án mở mới\r\n\n năm 2018\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n41.371\n\n27.591\n\n-\n\n-\n\n14.480\n\n10.000\n\n13.000\n\n13.000\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrụ sở Thị ủy Buôn\r\n\n Hồ\n\nTX. B. Hồ\n\nBQLDA ĐTXD DD và CN tỉnh Đắk Lắk\n\n\n\n3012/QĐ-UBND ngầy 31/10/2017\n\n41.371\n\n27.591\n\n\n\n\n\n14.480\n\n10.000\n\n13.000\n\n13.000\n\n\n\nMM\n\n\n\n\n\nVII\n\nCác dự án thuộc\r\n\n CTMTQG Nước sạch và VSMT nông thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18.567\n\n7.131\n\n4.400\n\n4.400\n\n14.167\n\n2.731\n\n1.100\n\n1.100\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác dự án\r\n\n đang triển khai thực hiện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18.567\n\n7.131\n\n4.400\n\n4.400\n\n14.167\n\n2.731\n\n1.100\n\n1.100\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHệ thống cấp nước\r\n\n sinh hoạt thị trấn Buôn Trấp\n\n\n\n\n\n\n\n414/QĐ-KHĐT 22/8/2007; 463/QĐ-SKHĐT 12/9/2007;\r\n\n 367/QĐ-SKHĐT 23/7/2008\n\n\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Gói số 2 (Trượt\r\n\n giá và khối lượng phát sinh)\n\nKr. Ana\n\nTTNSH& MTNT\n\n\n\n\n\n2.101\n\n2.101\n\n1.700\n\n1.700\n\n401\n\n401\n\n0\n\n-\n\n\n\nCT\n\nCV16 42/U\n\nBND - NNM T ngày 19/3/ 2013\n\n\n\n2\n\nCấp nước sinh hoạt xã\r\n\n Hòa Tân - H.Krông Bông (CTMTQG 75%; NSH và HĐ 25%)\n\nKr. Bông\n\nUBND H. Kr. Bông\n\n2013- 2015\n\n2613/QĐ-UBND 24/6/2013\n\n16.466\n\n5.030\n\n2.700\n\n2.700\n\n13.766\n\n2.330\n\n1.100\n\n1.100\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\nVIII\n\nDu lịch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n31.003\n\n10.706\n\n5.000\n\n5.000\n\n26.003\n\n5.706\n\n4.100\n\n4.100\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác dự án bàn\r\n\n giao đưa vào sử dụng chưa phê duyệt\r\n\n quyết toán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n31.003\n\n10.706\n\n5.000\n\n5.000\n\n26.003\n\n5.706\n\n4.100\n\n4.100\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChống sạt lở bờ\r\n\n sông Sê rê pốk, đoạn trong Khu du lịch Buôn Đôn\n\nB. Đôn\n\nUBND H. B.Đôn\n\n\n\n2229/QĐ-UBND 25/9/2014\n\n31.003\n\n10.706\n\n5.000\n\n5.000\n\n26.003\n\n5.706\n\n4.100\n\n4.100\n\n\n\nHT\n\nCó\n\n\n\nIX\n\nVHTT-TDTT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n72.192\n\n61.598\n\n38.468\n\n30.200\n\n33.724\n\n31.398\n\n18.174\n\n18.174\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n(1)\n\nCác dự án đã\r\n\n bàn giao đưa vào sử dụng và phê duyệt quyết toán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14.774\n\n14.774\n\n6.800\n\n6.800\n\n7.974\n\n7.974\n\n7.974\n\n7.974\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuảng trường trung\r\n\n tâm huyện Ea súp (giai đoạn 1)\n\nEa Súp\n\nUBND H. Ea Súp\n\n2017- 2020\n\n353a/QĐ-UBND 31/10/2016\n\n14.774\n\n14.774\n\n6.800\n\n6.800\n\n7.974\n\n7.974\n\n7.974\n\n7.974\n\n\n\nQT\n\n\n\n\n\n(2)\n\nCác dự án đã bàn\r\n\n giao đưa vào sử dụng chưa phê duyệt quyết toán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30.418\n\n19.824\n\n25.668\n\n17.400\n\n4.750\n\n2.424\n\n0\n\n-\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHoa viên trung tâm\r\n\n huyện Krông Pắc (NST 70%)\n\nKr. Pắc\n\nUBND H. Kr. Pắc\n\n\n\n132/QĐ-SKHĐT 20/8/2012\n\n15.736\n\n11.015\n\n14.168\n\n9.900\n\n1.568\n\n1.115\n\n0\n\n-\n\n\n\nHT\n\n\n\n\n\n2\n\nTrung tâm văn hóa\r\n\n thể thao huyện Krông Bông (GĐ2) (NST60%, NSH 40%)\n\nKr. Bông\n\nUBND H. Kr. Bông\n\n\n\n3758/QĐ-UBND 02/10/2014\n\n14.682\n\n8.809\n\n11.500\n\n7.500\n\n3.182\n\n1.309\n\n0\n\n-\n\n\n\nHT\n\n\n\n\n\n(3)\n\nCác dự án\r\n\n đang triển khai thực hiện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n27.000\n\n27.000\n\n6.000\n\n6.000\n\n21.000\n\n21.000\n\n10.200\n\n10.200\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrung tâm tích hợp\r\n\n dữ liệu\n\nTP. BMT\n\nSở TTTT\n\n\n\n3213b/QĐ-UBND 28/10/2016; 1354/QĐ-UBND 07/6/2017\n\n27.000\n\n27.000\n\n6.000\n\n6.000\n\n21.000\n\n21.000\n\n10.200\n\n10.200\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\nX\n\nDANH MỤC TDUD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n325.669\n\n316.968\n\n230.553\n\n230.553\n\n93.375\n\n86.415\n\n34.732\n\n34.732\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n(1)\n\nCác dự án đã\r\n\n bàn giao đưa vào sử dụng và phê duyệt quyết toán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40.814\n\n38.073\n\n32.195\n\n32.195\n\n6.878\n\n5.878\n\n5.878\n\n5.878\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSửa chữa, nâng cấp\r\n\n hồ chứa nước Ea Tun, xã Ea Sol\n\nEa Hleo\n\nUBND H. Ea H'leo\n\n2009- 2010\n\n3515/QĐ-UBND, 21/12/2015; 1182/QĐ-UBND, 19/4/2016;\r\n\n 445/QĐ-UBND, 09/11/2016\n\n4.007\n\n4.007\n\n2.500\n\n2.500\n\n1.507\n\n1.507\n\n1.507\n\n1.507\n\n\n\nQT\n\n\n\n\n\n2\n\nĐường GT từ buôn\r\n\n Ayun, xã Cư Pơng đến Buôn xóm A xã Ea Sin\n\nKr. Búk\n\nUBND H. Kr. Búk\n\n\n\n1927/QĐ-UBND, 24/7/2015\n\n13.096\n\n13.096\n\n11.680\n\n11.680\n\n1.416\n\n1.416\n\n1.416\n\n1.416\n\n\n\nQT\n\n\n\n\n\n3\n\nKCH kênh mương từ\r\n\n trạm bơm điện đi cánh đồng Ea Yiêng Hạ, xã Ea Yiêng (Giai đoạn I; giai đoạn\r\n\n II)\n\nKr. Pắc\n\nUBND H. Kr. Pắc\n\n\n\n3684/QĐ-UBND, 25/10/2010\n\n\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nGiai đoạn I\n\n\n\n\n\n\n\n3684/QĐ-UBND, 25/10/2010; 1896/QĐ-UBND, 10/4/2015\n\n9.186\n\n9.186\n\n9.186\n\n9.186\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nGiai đoạn II\n\n\n\n\n\n\n\n4257/QĐ-UBND, 31/12/2014\n\n8.375\n\n6.634\n\n5.729\n\n5.729\n\n905\n\n905\n\n905\n\n905\n\n\n\nQT\n\n\n\n\n\n4\n\nCầu qua suối Ea\r\n\n Rôk, xã Cư Kbang\n\nEa Súp\n\nUBND H. Ea Súp\n\n\n\n446/QĐ-KHĐT 19/8/2008;09/QĐ- SKHĐT 17/01/2014; 231/QĐ-STC,\r\n\n 04/8/2016\n\n6.150\n\n5.150\n\n3.100\n\n3.100\n\n3.050\n\n2.050\n\n2.050\n\n2.050\n\n\n\nQT\n\n\n\n\n\nb\n\nCác dự án bàn\r\n\n giao đưa vào sử dụng chưa phê duyệt\r\n\n quyết toán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n63.671\n\n61.880\n\n46.894\n\n46.894\n\n16.777\n\n14.986\n\n5.500\n\n5.500\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường giao thông từ\r\n\n trung tâm xã Ea Tiêu vào buôn H'luk và buôn Êbung, xã Ea Tiêu (gói 1, gói 2)\n\nCư Kuin\n\nUBND H. Cư Kuin\n\n2010- 2010\n\n1404/QĐ-UBND 20/5/2013\n\n9.839\n\n8.562\n\n6.000\n\n6.000\n\n3.839\n\n2.562\n\n1.300\n\n1.300\n\n\n\nHT\n\n\n\n\n\n2\n\nĐường giao thông từ\r\n\n thôn EaKroa xã CưNé đi thôn Nam Trung xã Chứ Kbô huyện Krông Búk\n\nKr. Búk\n\nUBND H. Kr. Búk\n\n2011- 2012\n\n4550/QĐ-UBND 31/12/2010\n\n9.676\n\n9.676\n\n9.001\n\n9.001\n\n675\n\n675\n\n0\n\n-\n\n\n\nHT\n\n\n\n\n\n3\n\nKCH kênh mương và\r\n\n San ủi cánh đồng lúa nước hai buôn Ea Nong A, Ea Nong B xã Vụ Bổn - Giai đoạn\r\n\n 1, 2\n\nKr. Pắc\n\nUBND H. Kr. Pắc\n\n\n\n3374/QĐ-UBND, 30/9/2010; 4261/QĐ-UBND, 31/12/2014\n\n16.777\n\n16.777\n\n11.980\n\n11.980\n\n4.797\n\n4.797\n\n0\n\n-\n\n\n\nHT\n\n\n\n\n\n4\n\nThủy lợi Ea Chiêu,\r\n\n xã Ea Tân\n\nKr. Năng\n\nUBND H. Kr. Năng\n\n\n\n250/QĐ-KHĐT, 29/5/09\n\n4.206\n\n3.834\n\n3.793\n\n3.793\n\n413\n\n41\n\n0\n\n-\n\n\n\nHT\n\n\n\n\n\n5\n\nKiên cố hóa kênh\r\n\n mương Cánh đồng thôn 19/5 và Trảng dài, xã Tân Hòa\n\nB. Đôn\n\nUBND H. B.Đôn\n\n\n\n146/QĐ-UBND, 13/01/2012\n\n5.547\n\n5.547\n\n5.200\n\n5.200\n\n347\n\n347\n\n0\n\n-\n\n\n\nHT\n\n\n\n\n\n6\n\nNâng cấp trạm bơm\r\n\n điện xã Ea Yiêng, huyện Kr. Pắc\n\nKr. Pắc\n\nUBND H. Kr. Pắc\n\n\n\n334/QĐ-UBND 12/2/2014\n\n1.009\n\n1.009\n\n899\n\n899\n\n110\n\n110\n\n0\n\n-\n\n\n\nHT\n\n\n\n\n\n7\n\nĐường GT liên xã Cư\r\n\n Mlan, Ea Bung, Ya Tờ Mốt, Ia Rvê (Hạng mục: Cầu km 09+500 xã Ya Tờ Mốt)\n\nEa Súp\n\nUBND H. Ea Súp\n\n\n\n1486/QĐ-UBND, 27/10/2010; 01/QĐ-UBND, 02/01/2014\n\n11.636\n\n11.636\n\n5.704\n\n5.704\n\n5.932\n\n5.932\n\n4.200\n\n4.200\n\n\n\nHT\n\n\n\n\n\n8\n\nCầu liên thôn Lộc\r\n\n Thuận - Lộc Hải, xã Phú Lộc\n\nKr. Năng\n\nUBND H. Kr. Năng\n\n\n\n269/QĐ-UBND, 22/02/2011; 2583/QĐ-UBND, 18/8/2011\n\n4.981\n\n4.839\n\n4.317\n\n4.317\n\n664\n\n522\n\n0\n\n-\n\n\n\nHT\n\n\n\n\n\n(3)\n\nCác dự án\r\n\n đang triển khai thực hiện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n221.184\n\n217.015\n\n151.464\n\n151.464\n\n69.720\n\n65.551\n\n23.354\n\n23.354\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nNâng cấp sửa chữa trạm\r\n\n bơm Thăng Bình 2 và hệ thống kênh mương, xã Bình Hòa (giai đoạn I)\n\nKr. Ana\n\nUBND H. Kr. Ana\n\n\n\n1417/QĐ-UBND 03/7/2009\n\n7.844\n\n7.844\n\n7.101\n\n7.101\n\n743\n\n743\n\n0\n\n-\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n3\n\nThủy lợi Ea Kul, xã\r\n\n Ea Tân\n\nKr. Năng\n\nUBND H. Kr. Năng\n\n\n\n249/QĐ-KHĐT, 25/5/09\n\n5.986\n\n5.986\n\n4.800\n\n4.800\n\n1.186\n\n1.186\n\n0\n\n-\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n4\n\nNâng cấp trạm bơm\r\n\n và hệ thống kênh mương Buôn Trấp 2, xã Bình Hòa\n\nKr. Ana\n\nUBND H. Kr. Ana\n\n\n\n3847/QĐ-UBND 31/12/2011\n\n9.931\n\n9.931\n\n9.625\n\n9.625\n\n306\n\n306\n\n0\n\n-\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n5\n\nKCH kênh mương thủy\r\n\n lợi Đắk Liêng, thủy lợi Yang Lah, thủy lợi Buôn Tơr, xã Đắk Liêng\n\nLắk\n\nUBND H. Lăk\n\n\n\n631/QĐ-KHĐT, 11/6/08\n\n6.955\n\n6.955\n\n5.820\n\n5.820\n\n1.135\n\n1.135\n\n200\n\n200\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n6\n\nKiên cố hóa kênh tưới\r\n\n công trình thuỷ lợi An Ninh\n\nKr. Bông\n\nUBND H. Kr. Bông\n\n\n\n2562/QĐ-UBND, 12/8/11; 1349/QĐ-UBND, 21/6/2012\n\n8.840\n\n8.840\n\n6.600\n\n6.600\n\n2.240\n\n2.240\n\n0\n\n-\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n7\n\nKênh hồ Ea MTá, xã\r\n\n Ea Bhốk\n\nCư Kuin\n\nUBND H. Cư Kuin\n\n\n\n3710/QĐ-UBND 28/10/2011; 2567/QĐ-UBND, 31/8/2012\n\n10.824\n\n10.824\n\n9.600\n\n9.600\n\n1.224\n\n1.224\n\n238\n\n238\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n8\n\nKCH kênh công trình\r\n\n thủy lợi Cư Păm, xã Cư Kty hạng mục Kênh mương và công trình trên kênh\n\nKr. Bông\n\nUBND H. Kr. Bông\n\n\n\n2883/QĐ-UBND, 26/9/2011\n\n9.997\n\n9.997\n\n6.800\n\n6.800\n\n3.197\n\n3.197\n\n700\n\n700\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n9\n\nKiên cố hoá kênh mương\r\n\n đập Ea Bar đi cánh đồng Chư Lai, xã Ea Bar\n\nB. Đôn\n\nUBND H. B.Đôn\n\n\n\n268/QĐ-UBND, 29/1/2011; 1633/QĐ-UBND, 11/7/2013\n\n8.502\n\n8.502\n\n5.900\n\n5.900\n\n2.602\n\n2.602\n\n500\n\n500\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n10\n\nHệ thống kênh tưới công\r\n\n trình thủy lợi Buôn Jơl\n\nLắk\n\nUBND H. Lăk\n\n\n\n1387/QĐ-UBND, 09/9/2010; 1511/QĐ-UBND, 15/7/2016\n\n6.501\n\n6.501\n\n1.800\n\n1.800\n\n4.701\n\n4.701\n\n3.100\n\n3.100\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n11\n\nHệ thống kênh mương\r\n\n công trình thủy lợi Buôn Giêr\n\nKr. Năng\n\nUBND H. Kr. Năng\n\n\n\n3365/QĐ-UBND 08/11 2011\n\n9.018\n\n9.018\n\n7.200\n\n7.200\n\n1.818\n\n1.818\n\n400\n\n400\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n12\n\nNâng cấp sửa chữa\r\n\n trạm bơm Thăng Bình 2 và hệ thống kênh mương, xã Bình Hòa (giai đoạn II)\n\nKr. Ana\n\nUBND H. Kr. Ana\n\n\n\n1417/QĐ-UBND 03/7/2009; 1386/QĐ-UBND, 26/5/2016\n\n3.958\n\n3.958\n\n3.466\n\n3.466\n\n492\n\n492\n\n0\n\n-\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n14\n\nNâng cấp, sửa chữa\r\n\n công trình xây dựng đường và nâng cấp đập Ea Trum, xã Cư Suê\n\nCư M'gar\n\nUBND H. Cư M'Gar\n\n2010- 2011\n\n348/QĐ-UBND, 17/6/2013\n\n5.124\n\n5.124\n\n4.459\n\n4.459\n\n665\n\n665\n\n0\n\n-\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n15\n\nĐường GTNT Buôn\r\n\n Niêng 1, Buôn Niêng 2, Buôn Kô Đung xã Ea Nuôl\n\nB. Đôn\n\nUBND H. B.Đôn\n\n2008- 2010\n\n1173/QĐ-UBND, 17/6/2010; 2617/QĐ-UBND, 22/10/2013\n\n9.649\n\n9.649\n\n8.279\n\n8.279\n\n1.370\n\n1.370\n\n200\n\n200\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n16\n\nĐường giao thông\r\n\n liên xã Yang Tao - Đắk Liêng, huyện Lắk\n\nLắk\n\nUBND H. Lăk\n\n\n\n1034/QĐ-UBND 27/4/2009\n\n12.988\n\n12.988\n\n12.270\n\n12.270\n\n718\n\n718\n\n0\n\n-\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n17\n\nĐường giao thông từ\r\n\n trung tâm thị trấn Ea Sup đi xã Ea Bung\n\nEa Súp\n\nUBND H. Ea Súp\n\n2010- 2011\n\n474/QĐ-UBND, 10/12/2012\n\n8.665\n\n8.665\n\n6.250\n\n6.250\n\n2.415\n\n2.415\n\n200\n\n200\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n18\n\nKhắc phục hậu quả lũ\r\n\n lụt đường vào TT xã Cư Prông\n\nEa kar\n\nUBND H. Ea Kar\n\n\n\n522/QĐ-UBND, 9/6/2011\n\n11.084\n\n10.077\n\n9.172\n\n9.172\n\n1.912\n\n905\n\n0\n\n-\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n19\n\nĐường giao thông liên\r\n\n xã từ đường liên huyện Ea Súp- Ea H'leo, xã Cư Kbang đi trung tâm cụm xã Ea Rốk\r\n\n (gói 1)\n\nEa Súp\n\nUBND H. Ea Súp\n\n\n\n2957/QĐ-UBND, 23/10/2012\n\n17.317\n\n17.317\n\n6.500\n\n6.500\n\n10.817\n\n10.817\n\n6.500\n\n6.500\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n20\n\nSửa chữa Đường giao\r\n\n thông nội vùng Buôn Diêu\n\nLắk\n\nUBND H. Lăk\n\n2010- 2012\n\n1148/QĐ-UBND, 26/5/2016\n\n6.784\n\n6.784\n\n1.800\n\n1.800\n\n4.984\n\n4.984\n\n3.300\n\n3.300\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n21\n\nĐường từ xã Ea Tiêu,\r\n\n huyện Cư Kuin đi xã Ea Kao, TP. BMT (giai đoạn 1, giai đoạn 2)\n\nCư Kuin\n\nUBND H. Cư Kuin\n\n\n\n631/QĐ-KHĐT 30/10/2009; 89/QĐSTC, 04/4/2016\n\n20.215\n\n18.714\n\n9.600\n\n9.600\n\n10.615\n\n9.114\n\n\n\n\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n\n\nGiai đoạn 1\n\n\n\n\n\n\n\n89/QĐ-STC, 04/4/2016\n\n12.016\n\n12.016\n\n9.600\n\n9.600\n\n2.416\n\n2.416\n\n2.416\n\n2.416\n\n\n\nQT\n\n\n\n\n\n22\n\nĐường giao thông từ\r\n\n buôn Cư Hiam, xã Cư Pơng đến thôn 1, xã Ea Ngai\n\nKr. Búk\n\nUBND H. Kr. Búk\n\n2011- 2012\n\n1144/QĐ-UBND 14/05/2010; 108/QĐ-UBND 09/01/2014\n\n18.823\n\n17.162\n\n8.422\n\n8.422\n\n10.401\n\n8.740\n\n4.400\n\n4.400\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\n23\n\nĐường GT khu vực\r\n\n trung tâm xã Yang Tao\n\nLắk\n\nUBND H. Lăk\n\n2008- 2012\n\n359/QĐ-UBND, 9/11/2010\n\n10.163\n\n10.163\n\n6.400\n\n6.400\n\n3.763\n\n3.763\n\n1.200\n\n1.200\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\nXI\n\nCác dự án còn\r\n\n thiếu theo Thông báo 310\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n38.821\n\n38.821\n\n23.994\n\n23.994\n\n30.415\n\n14.827\n\n4.800\n\n4.800\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCải tạo hệ thống thoát\r\n\n nước quốc lộ 14, đoạn qua thành phố Buôn Ma Thuột\n\nTP.BMT\n\nCty TNHH MTV ĐT&MT\n\n\n\n3051/QĐ-UBND - 16/11/2007\n\n32.400\n\n32.400\n\n23.994\n\n23.994\n\n23.994\n\n8.406\n\n0\n\n-\n\n\n\nCT\n\nChờ QT\n\n\n\n2\n\nCông trình thủy lợi\r\n\n Buôn Ja Tu II\n\nLắk\n\nUBND H. Lăk\n\n\n\n391/QĐ-KHĐT, 30/7/2009\n\n6.421\n\n6.421\n\n\n\n\n\n6.421\n\n6.421\n\n4.800\n\n4.800\n\n\n\nCT\n\n\n\n\n\nXII\n\nChuẩn bị đầu tư\r\n\n và bố trí cho các DA QT, tăng TMĐT được phê duyệt trong năm 2018\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30.000\n\n30.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrụ sở làm việc\r\n\n HĐND - UBND tỉnh\n\nTP. BMT\n\nVP UBND tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTrường THPT Chuyên\r\n\n Nguyễn Du\n\nTP. BMT\n\nSở GDĐT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nPhát triển cơ sở hạ\r\n\n tầng phục vụ sản xuất cho các tỉnh Tây Nguyên\n\ncác huyện trong tỉnh\n\nSở NN&PT NT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nDự án Phát triển các\r\n\n thành phố loại 2 tại Quảng Nam, Hà Tĩnh, Đắk Lắk- Tiểu dự án Buôn Ma Thuột\n\nTp. BMT\n\nCty TNHH 1TV QLĐT& MT Đắk Lắk; UBND TP.BMT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ BIỂU 4\n\nDANH MỤC BỐ TRÍ ĐỐI ỨNG CÁC DỰ ÁN ODA NĂM 2018 - NGUỒN\r\n\nCÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TỈNH\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 37/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của HĐND tỉnh Đắk\r\n\nLắk)\n\nĐơn vị tính: Triệu\r\n\nđồng\n\nTT\n\nDanh mục công trình, dự án\n\nĐịa điểm XD\n\nChủ đầu tư\n\nThời gian KC- HT\n\nQuyết định đầu tư\n\nKế hoạch năm 2017 được giao\n\nLũy kế vốn đến hết kế hoạch năm 2017\n\nNhu cầu Kế hoạch năm 2018\n\nKế hoạch năm 2018\n\nGhi chú\n\nSố quyết định\n\n\n\nTMĐT\n\nTổng số (tất cả các nguồn vốn)\n\nTrong đó:\n\nTổng số (tất cả các nguồn vốn)\n\nTrong đó:\n\nTổng số (tất cả các nguồn vốn)\n\nTrong đó:\n\nTổng số (tất cả các nguồn vốn)\n\nTrong đó:\n\nTổng số (tất cả các nguồn vốn)\n\nTrong đó:\n\nVốn đối ứng\n\nVốn đối ứng\n\nVốn đối ứng\n\nVốn đối ứng\n\nVốn đối ứng\n\nVốn nước ngoài (theo Hiệp định)\n\nTổng số\n\nNSĐP\n\nTổng số\n\nNSĐP\n\nNSĐP\n\nTổng số\n\nNSĐP\n\nTổng số\n\nTrong đó:\n\nQuy đổi ra tiền Việt\n\nNSTW\n\nNSĐP và các nguồn khác\n\nTổng số\n\nTrong đó cấp phát từ trung ương\n\n1\n\n2\n\n3\n\n\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n\n\n12\n\n\n\n46\n\n47\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.435.163\n\n933.292\n\n441.839\n\n491.453\n\n3.501.871\n\n3.137.093\n\n216.595\n\n97.131\n\n51.927\n\n111.231\n\n111.231\n\n111.231\n\n105.596\n\n105.596\n\n105.596\n\n105.596\n\n105.596\n\n\n\nI\n\nLĩnh vực giáo dục\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n320.080\n\n46.798\n\n32.759\n\n14.039\n\n273.282\n\n273.282\n\n13.811\n\n5.311\n\n3.311\n\n5.147\n\n5.147\n\n5.147\n\n1.441\n\n1.441\n\n1.441\n\n1.441\n\n1.441\n\n\n\n\n\nDự án dự kiến\r\n\n hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng trong giai đoạn 2016-2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n320.080\n\n46.798\n\n32.759\n\n14.039\n\n273.282\n\n273.282\n\n13.811\n\n5.311\n\n3.311\n\n5.147\n\n5.147\n\n5.147\n\n1.441\n\n1.441\n\n1.441\n\n1.441\n\n1.441\n\n\n\n1\n\nChương trình đảm bảo\r\n\n chất lượng trường học (SEQAP)\n\nCác huyện, Tp. BMT\n\nSở GDĐT; các phòng GD huyện, TX, TP\n\n2011- 2015\n\n12/QĐ-BGDĐT ngày 04/1/10\n\n138.540\n\n15.708\n\n10.996\n\n4.712\n\n122.832\n\n122.832\n\n611\n\n611\n\n611\n\n611\n\n611\n\n611.000\n\n241\n\n241\n\n241\n\n241\n\n241\n\n\n\n2\n\nNâng cấp Trường cao\r\n\n đẳng nghề TNDT Tây Nguyên\n\n\n\nTrường CĐN TNDT Tây Nguyên\n\n\n\n2905/QĐ-UBND ngày 30/10/2015\n\n126.540\n\n21.090\n\n14.763\n\n6.327\n\n105.450\n\n105.450\n\n3.000\n\n1.500\n\n1.500\n\n1.500\n\n1.500\n\n1.500\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n3\n\nDự án giáo dục THCS\r\n\n khu vực khó khăn nhất giai đoạn 2\n\nToàn tỉnh\n\nSở GD-ĐT\n\n2015- 2017\n\n7283/UBND-TH ngày 02/10/2015\n\n55.000\n\n10.000\n\n7.000\n\n3.000\n\n45.000\n\n45.000\n\n10.200\n\n3.200\n\n1.200\n\n3.036\n\n3.036\n\n3.036\n\n1.200\n\n1.200\n\n1.200\n\n1.200\n\n1.200\n\n\n\nII\n\nLĩnh vực y tế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n199.652\n\n45.572\n\n12.845\n\n32.727\n\n154.080\n\n88.314\n\n40.504\n\n10.504\n\n4.300\n\n9.015\n\n9.015\n\n9.015\n\n1.000\n\n1.000\n\n1.000\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n\n\nDự án dự kiến hoàn\r\n\n thành và bàn giao đưa vào sử dụng trong giai đoạn 2016-2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n199.652\n\n45.572\n\n12.845\n\n32.727\n\n154.080\n\n88.314\n\n40.504\n\n10.504\n\n4.300\n\n9.015\n\n9.015\n\n9.015\n\n1.000\n\n1.000\n\n1.000\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n1\n\nDự án chăm sóc sức\r\n\n khỏe nhân dân các tỉnh Tây Nguyên, giai đoạn 2\n\nToàn tỉnh\n\nSở Y tế\n\n2014- 2019\n\n769/2016/QĐ-UBND ngày 01/4/2015, số 1606/QĐ-UBND ngày\r\n\n 06/6/2016; 1622/QĐ-UBND ngày 07/6/2016; 1786/QĐ-UBND ngày 23/6/2016\n\n120.620\n\n32.306\n\n12.845\n\n19.461\n\n88.314\n\n88.314\n\n24.504\n\n9.504\n\n3.300\n\n4.765\n\n4.765\n\n4.765\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n2\n\nDự án Hỗ trợ xử lý\r\n\n chất thải Bệnh viện\n\nToàn tỉnh\n\nSở Y tế\n\n2015- 2016\n\n2942/QĐ-BYT ngày 15/5/2015\n\n79.032\n\n13.266\n\n\n\n13.266\n\n65.766\n\n\n\n16.000\n\n1.000\n\n1.000\n\n4.250\n\n4.250\n\n4.250\n\n1.000\n\n1.000\n\n1.000\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\nIII\n\nLĩnh vực công cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.946.557\n\n507.176\n\n285.926\n\n221.250\n\n1.439.381\n\n1.334.927\n\n107.964\n\n57.000\n\n26.000\n\n64.006\n\n64.006\n\n64.006\n\n62.155\n\n62.155\n\n62.155\n\n62.155\n\n62.155\n\n\n\n\n\nDự án dự kiến\r\n\n hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng trong giai đoạn 2016-2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.366.333\n\n408.466\n\n285.926\n\n122.540\n\n957.867\n\n957.867\n\n101.964\n\n51.000\n\n20.000\n\n64.006\n\n64.006\n\n64.006\n\n52.155\n\n52.155\n\n52.155\n\n52.155\n\n52.155\n\n\n\n1\n\nDự án Phát triển\r\n\n các thành phố loại 2 tại Quảng Nam, Hà Tĩnh, Đắk Lắk- Tiểu dự án Buôn Ma Thuột\n\nTp. BMT\n\nCty TNHH 1TV QLĐT&MT Đắk Lắk; UBND TP.BMT\n\n2014- 2019\n\n143/QĐ-UBND ngày 14/01/2016\n\n862.181\n\n203.653\n\n142.557\n\n61.096\n\n658.528\n\n658.528\n\n101.964\n\n51.000\n\n20.000\n\n54.700\n\n54.700\n\n54.700\n\n26.396\n\n26.396\n\n26.396\n\n26.396\n\n26.396\n\n\n\n2\n\nDự án mở rộng hệ thống\r\n\n thoát nước mưa, nước thải và đấu nối hộ gia đình Tp. Buôn Ma Thuột\n\nTp. BMT\n\nCty TNHH 1TV QLĐT&MT Đắk Lắk\n\n\n\n3578/QĐ-UBND ngày 31/12/2015\n\n504.152\n\n204.813\n\n143.369\n\n61.444\n\n299.339\n\n299.339\n\n\n\n\n\n\n\n9.306\n\n9.306\n\n9.306\n\n25.759\n\n25.759\n\n25.759\n\n25.759\n\n25.759\n\n\n\n\n\nDự án mở mới\r\n\n 2018\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n580.224\n\n98.710\n\n-\n\n98.710\n\n481.514\n\n377.060\n\n6.000\n\n6.000\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\n1\n\nDự án hỗ trợ phát\r\n\n triển biên giới\n\n\n\nSở KHĐT\n\n2016- 2020\n\n2257/QĐ-UBND ngày 29/7/2016\n\n580.224\n\n98.710\n\n\n\n98.710\n\n481.514\n\n377.060\n\n6.000\n\n6.000\n\n6.000\n\n8.000\n\n8.000\n\n8.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\nIV\n\nLĩnh vực nông\r\n\n nghiệp nông thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.288.464\n\n215.115\n\n34.309\n\n180.806\n\n1.073.349\n\n1.025.709\n\n51.000\n\n21.000\n\n15.000\n\n27.331\n\n27.331\n\n27.331\n\n29.000\n\n29.000\n\n29.000\n\n29.000\n\n29.000\n\n\n\n\n\nDự án dự kiến\r\n\n hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng trong giai đoạn 2016-2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n590.072\n\n171.793\n\n34.309\n\n137.484\n\n418.279\n\n418.279\n\n33.000\n\n13.000\n\n7.000\n\n15.519\n\n15.519\n\n15.519\n\n20.000\n\n20.000\n\n20.000\n\n20.000\n\n20.000\n\n\n\n1\n\nPhát triển cơ sở hạ\r\n\n tầng phục vụ sản xuất cho các tỉnh Tây Nguyên\n\ncác huyện trong tỉnh\n\nSở NN&PTNT\n\n2014- 2018\n\n3608/QĐ-UBND ngày 31/12/2015; 3609/QĐ-UBND ngày\r\n\n 31/12/2015; 3610/QĐ-UBND ngày 31/12/2015\n\n319.408\n\n64.013\n\n34.309\n\n29.704\n\n255.395\n\n255.395\n\n24.000\n\n9.000\n\n3.000\n\n9.200\n\n9.200\n\n9.200\n\n15.000\n\n15.000\n\n15.000\n\n15.000\n\n15.000\n\n\n\n2\n\nDự án Chuyển đổi\r\n\n nông nghiệp bền vững (VnSat)\n\ncác huyện trong tỉnh\n\nSở NN&PTNT\n\n2016- 2020\n\n3310/QĐ-UBND ngày 15/12/2015\n\n270.664\n\n107.780\n\n\n\n107.780\n\n162.884\n\n162.884\n\n9.000\n\n4.000\n\n4.000\n\n6.319\n\n6.319\n\n6.319\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\n\n\nDự án dự kiến\r\n\n hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng sau năm 2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n698.392\n\n43.322\n\n-\n\n43.322\n\n655.070\n\n607.430\n\n18.000\n\n8.000\n\n8.000\n\n11.812\n\n11.812\n\n11.812\n\n9.000\n\n9.000\n\n9.000\n\n9.000\n\n9.000\n\n\n\n4\n\nDự án sửa chữa và\r\n\n nâng cao an toàn đập\n\nToàn tỉnh\n\nSở NN&PTNT\n\n2016- 2020\n\n4638/QĐ-BNN-HTQT ngày 09/11/2015\n\n451.360\n\n23.630\n\n\n\n23.630\n\n427.730\n\n397.800\n\n9.000\n\n4.000\n\n4.000\n\n7.312\n\n7.312\n\n7.312\n\n6.000\n\n6.000\n\n6.000\n\n6.000\n\n6.000\n\n\n\n5\n\nChương trình mở rộng\r\n\n quy mô vệ sinh và nước sạch nông thôn dựa trên kết quả\n\nToàn tỉnh\n\nSở NN&PTNT ; Sở GD&ĐT; Sở Y tế\n\n2016- 2020\n\n3606/QĐ-BNN-HTQT ngày 4/9/2015\n\n247.032\n\n19.692\n\n\n\n19.692\n\n227.340\n\n209.630\n\n9.000\n\n4.000\n\n4.000\n\n4.500\n\n4.500\n\n4.500\n\n3.000\n\n3.000\n\n3.000\n\n3.000\n\n3.000\n\n\n\nV\n\nLĩnh vực Tài\r\n\n nguyên Môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n107.548\n\n17.821\n\n-\n\n17.821\n\n89.727\n\n62.809\n\n450\n\n450\n\n450\n\n\n\n\n\n\n\n2.000\n\n2.000\n\n2.000\n\n2.000\n\n2.000\n\n\n\n\n\nDự án mở mới\r\n\n 2018\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n107.548\n\n17.821\n\n-\n\n17.821\n\n89.727\n\n62.809\n\n450\n\n450\n\n450\n\n\n\n\n\n\n\n2.000\n\n2.000\n\n2.000\n\n2.000\n\n2.000\n\n\n\n1\n\nTăng cường quản lý\r\n\n đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai\n\n\n\n\n\n\n\n1236/QĐ-BTNMT ngày 30/5/2016\n\n107.548\n\n17.821\n\n\n\n17.821\n\n89.727\n\n62.809\n\n450\n\n450\n\n450\n\n\n\n\n\n\n\n2.000\n\n2.000\n\n2.000\n\n2.000\n\n2.000\n\n\n\nVI\n\nVốn chuẩn bị đầu\r\n\n tư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n572.862\n\n100.810\n\n76.000\n\n24.810\n\n472.052\n\n352.052\n\n2.866\n\n2.866\n\n2.866\n\n5.732\n\n5.732\n\n5.732\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\n1\n\nNâng cao hiệu quả sử\r\n\n dụng nước cho các tỉnh bị hạn hán\n\n\n\nSở NN&PTNT\n\n2017- 2022\n\nQuyết định số 727/QĐ-TTg ngày 28/4/2016\n\n553.250\n\n95.800\n\n76.000\n\n19.800\n\n457.450\n\n337.450\n\n2.000\n\n2.000\n\n2.000\n\n4.000\n\n4.000\n\n4.000\n\n4.000\n\n4.000\n\n4.000\n\n4.000\n\n4.000\n\n\n\n2\n\nNâng cao hiệu quả dự\r\n\n án Cấp nước thị xã Buôn Hồ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19.612\n\n5.010\n\n\n\n5.010\n\n14.602\n\n14.602\n\n866\n\n866\n\n866\n\n1.732\n\n1.732\n\n1.732\n\n1.000\n\n1.000\n\n1.000\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\nVII\n\nThông báo sau\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\n\n\nPHỤ BIỂU 5\n\nDANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN XỔ SỐ KIẾN THIẾT NĂM\r\n\n2018\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 37/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 cuả HĐND tỉnh Đắk\r\n\nLắk)\n\nĐơn vị tính: Triệu\r\n\nđồng\n\nTT\n\nDanh mục dự án\n\nĐịa điểm XD\n\nChủ đầu tư\n\nNăng lực thiết kế\n\nThời gian KC-HT\n\nQuyết định đầu tư\n\nKế hoạch năm 2017\n\nLũy kế vốn đã bố trí đến hết kế hoạch năm 2017\n\nSố vốn còn thiếu/nhu cầu CBĐT\n\nKế hoạch năm 2018\n\nQT, HT, CT\n\nGhi chú\n\nSố quyết định; ngày, tháng, năm ban hành\n\nTMĐT\n\nTổng số (tất cả các nguồn vốn)\n\nTrong đó:\n\nTổng số (tất cả các nguồn vốn)\n\nTrong đó:\n\nTổng số (tất cả các nguồn vốn)\n\nNST\n\nTổng số\n\nTổng số (tất cả các nguồn vốn)\n\nTổng số\n\nTổng số\n\n\n\nTr.đó. Thanh\r\n\n toán nợ XDCB\n\nTổng số (tất cả các nguồn vốn)\n\nNST\n\nTổng số NST\n\n\n\nTr.đó. Thanh\r\n\n toán nợ XDCB\n\nTổng số: NST\n\nTổng số: NST\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n16\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n19\n\n20\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n544.063\n\n395.775\n\n102.000\n\n102.000\n\n0\n\n288.541\n\n203.508\n\n255.522\n\n127.379\n\n130.000\n\n130.000\n\n0\n\n\n\n\n\nI\n\nGiáo dục và đào tạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n544.063\n\n395.775\n\n102.000\n\n102.000\n\n0\n\n288.541\n\n203.508\n\n255.522\n\n127.379\n\n60.500\n\n60.500\n\n0\n\n0\n\n0\n\n(1)\n\nCác dự án đã\r\n\n hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19.186\n\n15.236\n\n4.500\n\n4.500\n\n0\n\n16.499\n\n12.549\n\n2.687\n\n2.687\n\n400\n\n400\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1\n\nNhà lớp học 15 phòng\r\n\n thuộc Trường THPT Lê Hữu Trác, huyện Cư M'gar (CTMTQG 50%, NST 50%)\n\nCư M'gar\n\nSở GDĐT\n\n\n\n2011- 2012\n\n111/QĐ-KHĐT 27/6/2011\n\n8.898\n\n4.948\n\n500\n\n500\n\n\n\n7.550\n\n3.600\n\n1.348\n\n1.348\n\n400\n\n400\n\n\n\nHT\n\n\n\n2\n\nNhà lớp học 6 P (02\r\n\n tầng) thuộc Trường TH Lê Lợi, thị trấn Ea Súp - huyện Ea Súp\n\nEa Súp\n\nUBND H. Ea Súp\n\n\n\n\n\n351a/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của UBND huyện\n\n3.646\n\n3.646\n\n2.500\n\n2.500\n\n\n\n3.000\n\n3.000\n\n646\n\n646\n\n\n\n\n\n\n\nHT\n\n\n\n3\n\nĐường vào trường PTTH\r\n\n DTNT Nơ Trang Lơng\n\nTP. BMT\n\nTrường PTDT NT Nơ Trang Lơng\n\n\n\n2011- 2012\n\n80/QĐ-KHĐT 2/4/2010\n\n2.944\n\n2.944\n\n500\n\n500\n\n\n\n2.600\n\n2.600\n\n344\n\n344\n\n\n\n\n\n\n\nHT\n\n\n\n4\n\nTrường Tiểu học\r\n\n Nguyễn Viết Xuân, xã Ea Rốk, Ea Súp\n\nEa Súp\n\nUBND H. Ea Súp\n\n\n\n\n\n233/QĐ-UBND 09/6/2012\n\n3.698\n\n3.698\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n3.349\n\n3.349\n\n349\n\n349\n\n0\n\n0\n\n\n\nHT\n\n\n\n(2)\n\nCác dự án\r\n\n đang triển khai thực hiện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n415.167\n\n310.539\n\n96.500\n\n96.500\n\n0\n\n269.930\n\n188.847\n\n145.237\n\n121.692\n\n60.100\n\n60.100\n\n0\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường THPT Chuyên\r\n\n Nguyễn Du\n\nTP. BMT\n\nSở GDĐT\n\n\n\n\n\n3153/QĐ-UBND 10/11/2009\n\n162.865\n\n89.951\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\n146.114\n\n73.200\n\n16.751\n\n16.751\n\n5.660\n\n5.660\n\n\n\nCT\n\n\n\n2\n\nNhà ở nội trú cho\r\n\n HS và GV trường THPT Ea Rốk, huyện Ea Súp\n\nEa Súp\n\nUBND H. Ea Súp\n\n\n\n2010- 2012\n\n354/QĐ-KHĐT 2/11/2010; 2174/QĐ-UBND 16/8/2017\n\n22.693\n\n20.423\n\n3.000\n\n3.000\n\n\n\n15.825\n\n15.825\n\n6.868\n\n4.598\n\n1.500\n\n1.500\n\n\n\nCT\n\n\n\n3\n\nTrường THCS Trần Đại\r\n\n Nghĩa, phường Đạt Hiếu, TX Buôn Hồ\n\nTX. B Hồ\n\nUBND TX. B. Hồ\n\n\n\n\n\n2431/QĐ-UBND 19/9/2011\n\n27.600\n\n13.800\n\n3.000\n\n3.000\n\n\n\n18.869\n\n12.700\n\n8.731\n\n1.100\n\n0\n\n0\n\n\n\nCT\n\n\n\n4\n\nTrường THPT Hai Bà\r\n\n Trưng - TX Buôn Hồ (GĐ 2). Hạng mục: Nhà hiệu bộ, nhà lớp học 18 phòng, nhà bảo\r\n\n vệ, nhà vệ sinh và nhà để xe 2 bánh\n\nTX B. Hồ\n\nSở GD và ĐT\n\n\n\n\n\n3239/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của UBND tỉnh\n\n25.000\n\n25.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\n10.460\n\n10.460\n\n14.540\n\n14.540\n\n8.700\n\n8.700\n\n\n\nCT\n\n\n\n5\n\nTrường THPT Nguyễn\r\n\n Bỉnh Khiêm, xã Ea Yông, huyện Krông Pắc - Hạng mục Nhà đa chức năng; sân trường,\r\n\n hàng rào, nhà để xe, nhà vệ sinh và hệ thống cấp, thoát nước (NST 75%), NSH\r\n\n 25%\n\nKr. Pắc\n\nUBND H. Kr. Pắc\n\n\n\n\n\n7744/QĐ-UBND ngày 28/10/2016 của UBND H\n\n14.930\n\n11.198\n\n7.000\n\n7.000\n\n\n\n8.308\n\n8.308\n\n6.622\n\n2.890\n\n700\n\n700\n\n\n\nCT\n\n\n\n6\n\nTrường THPT Nguyễn\r\n\n Tất Thành, huyện M'Drắk\n\nM'Đr ắk\n\nSở GD&ĐT\n\n\n\n\n\n3232/QĐ-UBND ngày 31/10/2016\n\n20.610\n\n20.610\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\n10.200\n\n10.200\n\n10.410\n\n10.410\n\n6.300\n\n6.300\n\n\n\nCT\n\n\n\n7\n\nTrường THCS Lý Tự\r\n\n Trọng, xã Ea Sô, huyện Ea Kar (GĐ1) NST 50%\n\nEa Kar\n\nUBND H. Ea Kar\n\n\n\n\n\n3211b/QĐ-UBND ngày 28/10/2016\n\n19.710\n\n9.855\n\n4.000\n\n4.000\n\n\n\n6.100\n\n4.100\n\n13.610\n\n5.755\n\n3.800\n\n3.800\n\n\n\nCT\n\n\n\n8\n\nTrường THPT Krông\r\n\n Bông, huyện Krông Bông, hạng mục: Nhà đa chức năng, nhà cầu nối, nhà vệ sinh giáo\r\n\n viên, nhà để xe giáo viên, nhà sinh hoạt tổ chuyên môn kết hợp phòng truyền\r\n\n thống và phòng hoạt động đoàn đội, sân bê tông\n\nKr. Bông\n\nUBND H. Kr. Bông\n\n\n\n\n\n3238/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của UBND tỉnh\n\n17.315\n\n17.315\n\n8.000\n\n8.000\n\n\n\n8.170\n\n8.170\n\n9.145\n\n9.145\n\n5.700\n\n5.700\n\n\n\nCT\n\n\n\n9\n\nTrường THCS Lê Quý\r\n\n Đôn, xã Ya Tờ Mốt\n\nEa Súp\n\nUBND H. Ea Súp\n\n\n\n\n\n45/QĐ-UBND ngày 19/3/2012\n\n2.284\n\n2.284\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n1.916\n\n1.916\n\n368\n\n368\n\n0\n\n0\n\n\n\nCT\n\n\n\n10\n\nNhà làm việc - Giảng\r\n\n đường thuộc Trường CĐN Đắk Lắk\n\nTP.BMT\n\nTrường CĐN Đắk Lắk\n\n\n\n\n\n3234/QĐ-UBND ngày 28/10/2016 của UB tỉnh\n\n30.188\n\n30.188\n\n11.000\n\n11.000\n\n\n\n11.818\n\n11.818\n\n18.370\n\n18.370\n\n8.000\n\n8.000\n\n\n\nCT\n\n\n\n11\n\nNhà thí nghiệm - Thực\r\n\n hành thuộc Trường CĐ sư phạm Đắk Lắk\n\nTP. BMT\n\nTrường CĐSP Đắk Lắk\n\n\n\n\n\n3241/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của UBND tỉnh\n\n14.975\n\n14.975\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\n7.150\n\n7.150\n\n7.825\n\n7.825\n\n4.800\n\n4.800\n\n\n\nCT\n\n\n\n12\n\nNhà lớp học 12\r\n\n phòng thuộc Trường THPT Ngô Gia Tự, thị trấn Ea Kar, huyện Ea Kar\n\nEa Kar\n\nUBND H. Ea Kar\n\n\n\n\n\n2025/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của UBND huyện\n\n8.228\n\n6.171\n\n4.100\n\n4.100\n\n\n\n4.170\n\n4.170\n\n4.058\n\n2.001\n\n800\n\n800\n\n\n\nCT\n\n\n\n13\n\nNhà Khảo thí và Kiểm\r\n\n định chất lượng giáo dục thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo\n\nTP. BMT\n\nSở GD&ĐT\n\n\n\n\n\n3240/QĐ-UBND ngày 31/10/2016\n\n10.000\n\n10.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\n5.100\n\n5.100\n\n4.900\n\n4.900\n\n2.900\n\n2.900\n\n\n\nCT\n\n\n\n14\n\nNhà Lớp học 8 P -\r\n\n Trường Tiểu học Ea Rốc, xã Ea Rốc, huyện Ea Súp\n\nEa Súp\n\nUBND H. Ea Súp\n\n\n\n\n\n352a/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của UBND huyện\n\n4.962\n\n4.962\n\n3.400\n\n3.400\n\n\n\n3.400\n\n3.400\n\n1.562\n\n1.562\n\n740\n\n740\n\n\n\nCT\n\n\n\n15\n\nTrường THPT Trần Đại\r\n\n Nghĩa (GĐ 3) huyện Buôn Đôn\n\nB. Đôn\n\nUBND H. B. Đôn\n\n\n\n\n\n3864/QĐ-UBND ngày 28/10/2016 của UBND huyện B.Đôn\n\n6.861\n\n6.861\n\n3.000\n\n3.000\n\n\n\n3.070\n\n3.070\n\n3.791\n\n3.791\n\n2.400\n\n2.400\n\n\n\nCT\n\n\n\n16\n\nTrường THPT Nguyễn\r\n\n Chí Thanh, xã Krông Nô, huyện Lắk\n\nLắk\n\nUBND H. Lắk\n\n\n\n\n\n3235/QĐ-UBND 28/10/2016 của UBND tỉnh\n\n26.946\n\n26.946\n\n9.000\n\n9.000\n\n\n\n9.260\n\n9.260\n\n17.686\n\n17.686\n\n8100\n\n8100\n\n\n\nCT\n\n\n\n(3)\n\nChuẩn bị đầu\r\n\n tư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n109.710\n\n70.000\n\n1.000\n\n1.000\n\n0\n\n2.112\n\n2.112\n\n107.598\n\n3.000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Cao đẳng y tế\r\n\n (GĐ 1)\n\nTP. BMT\n\nTrường CĐ Y tế\n\n\n\n\n\nCv 269/HĐND -VP ngày 30/6/2016 của TT HĐND tỉnh\n\n109.710\n\n70.000\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n2.112\n\n2.112\n\n107.598\n\n3.000\n\n0\n\n0\n\n\n\nCBĐ T\n\n\n\nII\n\nĐối ứng để thực\r\n\n hiện mục tiêu xây dựng nông thôn mới cho cấp huyện (tối thiểu 10% vốn XSKT)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20.000\n\n20.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nĐối ứng Chương\r\n\n trình MTQG giảm nghèo bền vững\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.500\n\n8.500\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nBổ sung có mục\r\n\n tiêu cho cấp huyện về đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18.000\n\n18.000\n\n\n\n\n\n\n\nV\n\nBố trí các dự án\r\n\n để bù hụt thu, danh mục theo Quyết định số 316/QĐ-UBND ngày 29/01/2016 của\r\n\n UBND tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n23.000\n\n23.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ BIỂU 6\n\nKẾ HOẠCH ĐẦU TƯ NĂM 2018 TỪ NGUỒN THU TIỀN BÁN NHÀ THUỘC\r\n\nSỞ HỮU NHÀ NƯỚC VÀ TIỀN TP BMT HOÀN TRẢ VỐN VAY\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 37/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của HĐND tỉnh Đắk\r\n\nLắk)\n\nĐơn vị tính: Triệu\r\n\nđồng\n\nTT\n\nDanh mục dự án\n\nĐịa điểm XD\n\nChủ đầu tư\n\nThời gian KCHT\n\nQuyết định đầu tư\n\nKế hoạch năm 2017\n\nLũy kế vốn đã bố trí đến hết kế hoạch năm 2017\n\nSố vốn còn thiếu\n\nKế hoạch năm 2018\n\nGhi chú\n\nSố quyết định; ngày, tháng, năm ban hành\n\nTMĐT\n\nTổng số (tất cả các nguồn vốn)\n\nNST\n\nTổng số (tất cả các nguồn vốn)\n\nNST\n\nTổng số (tất cả các nguồn vốn)\n\nNST\n\nTổng số (tất cả các nguồn vốn)\n\nNST\n\nTổng số (tất cả các nguồn vốn)\n\nNST\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n35.743\n\n25.277\n\n6.000\n\n6.000\n\n6.000\n\n6.000\n\n29.743\n\n19.277\n\n14.881\n\n14.881\n\n\n\n\n\nCác dự án\r\n\n đang triển khai thực hiện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14.811\n\n14.811\n\n6.000\n\n6.000\n\n6.000\n\n6.000\n\n8.811\n\n8.811\n\n8.481\n\n8.481\n\n\n\n1\n\nTrụ Sở làm việc Hội\r\n\n cựu chiến binh tỉnh Đắk Lắk\n\nTP. BMT\n\nHội cựu chiến binh tỉnh Đắk Lắk\n\n2017- 2019\n\n957/QĐ-UBND 20/4/2017\n\n14.811\n\n14.811\n\n6.000\n\n6.000\n\n6.000\n\n6.000\n\n8.811\n\n8.811\n\n8.481\n\n8.481\n\nCT\n\n\n\nDự kiến mở mới\r\n\n năm 2018\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20.932\n\n10.466\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n20.932\n\n10.466\n\n6.400\n\n6.400\n\n\n\n1\n\nMở rộng nút giao\r\n\n bùng binh Km3, phường Tân Lập\n\nTP. BMT\n\nUBND TP. BMT\n\n2018- 2020\n\n3003/QĐ-UBND,31/10/2017\n\n20.932\n\n10.466\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20.932\n\n10.466\n\n6.400\n\n6.400\n\nMM\n\n\n\nPHỤ BIỂU 7\n\nPHÂN BỔ VỐN CHO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (BỔ SUNG CÓ MỤC\r\n\nTIÊU CHO NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN) KẾ HOẠCH 2018 -NGUỒN VỐN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TỈNH\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 37/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của HĐND tỉnh Đắk\r\n\nLắk)\n\nĐVT. Triệu đồng\n\nSTT\n\nTên đơn vị\n\nLoại huyện\n\nTổng số\n\nKế hoạch 2018\n\nGhi chú\n\nHỗ trợ xây dựng\r\n\n mầm non\n\nHỗ trợ XD trường\n\nchuẩn quốc gia\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n48.000\n\n15.000\n\n33.000\n\n\n\n1\n\nBuôn Ma Thuột\n\nI\n\n3.000\n\n\n\n3.000\n\n\n\n2\n\nBuôn Hồ\n\nII\n\n4.200\n\n1.200\n\n3.000\n\n\n\n3\n\nEa Kar\n\nII\n\n4.200\n\n1.200\n\n3.000\n\n\n\n4\n\nCư M'gar\n\nII\n\n4.200\n\n1.200\n\n3.000\n\n\n\n5\n\nKrông Pắc\n\nII\n\n4.200\n\n1.200\n\n3.000\n\n\n\n6\n\nKrông Ana\n\nIV\n\n4.700\n\n1.700\n\n3.000\n\n\n\n7\n\nKrông Búk\n\nIV\n\n4.700\n\n1.700\n\n3.000\n\n\n\n8\n\nKrông Bông\n\nIV\n\n4.700\n\n1.700\n\n3.000\n\n\n\n9\n\nM'Đrắk\n\nIV\n\n4.700\n\n1.700\n\n3.000\n\n\n\n10\n\nEa Súp\n\nIV\n\n4.700\n\n1.700\n\n3.000\n\n\n\n11\n\nBuôn Đôn\n\nIV\n\n4.700\n\n1.700\n\n3.000\n\n\n\n\n\nPHỤ BIỂU 8\n\nPHÂN BỔ VỐN CHO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (BỔ SUNG CÓ MỤC\r\n\nTIÊU CHO NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN) KẾ HOẠCH 2018 TỪ VỐN XSKT\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 37/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của HĐND tỉnh Đắk\r\n\nLắk)\n\nĐVT. Triệu đồng\n\nSTT\n\nTên đơn vị\n\nLoại huyện\n\nTổng số\n\nKế hoạch 2018\n\nGhi chú\n\nHỗ trợ xây dựng\r\n\n mầm non\n\nHỗ trợ XD trường\n\nchuẩn quốc gia\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n18.000\n\n6.000\n\n12.000\n\n\n\n1\n\nEa H'leo\n\nII\n\n4.200\n\n1.200\n\n3.000\n\n\n\n2\n\nKrông Năng\n\nIII\n\n4.500\n\n1.500\n\n3.000\n\n\n\n3\n\nCư Kuin\n\nIII\n\n4.500\n\n1.500\n\n3.000\n\n\n\n4\n\nLắk\n\nIV\n\n4.800\n\n1.800\n\n3.000\n\n\n\n\n\n", + "id": 100843 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100844.json b/contexts/context_100844.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d7c843ff08b891dfea2041f5ec75c4a579a091df --- /dev/null +++ b/contexts/context_100844.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-tu-04-2020-TT-TANDTC-quy-trinh-bo-nhiem-bo-nhiem-lai-mien-nhiem-hoa-giai-vien-458541.aspx", + "name": "Thong-tu-04-2020-TT-TANDTC-quy-trinh-bo-nhiem-bo-nhiem-lai-mien-nhiem-hoa-giai-vien-458541", + "passage": "TÒA\r\n\n ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 04/2020/TT-TANDTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2020\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHI TIẾT QUY TRÌNH BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI, MIỄN NHIỆM, KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ\r\n\nVI PHẠM; CẤP VÀ THU HỒI THẺ HÒA GIẢI VIÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nTòa án nhân dân ngày 24 tháng 11 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Ban hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Hòa giải,\r\n\nđối thoại tại Tòa án ngày 16 tháng 6 năm 2020;\n\nTheo đề nghị của Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao;\n\nChánh án Tòa án nhân\r\n\ndân tối cao ban hành Thông tư quy định chi tiết quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm\r\n\nlại, miễn nhiệm; khen thưởng, xử lý vi phạm; cấp và thu hồi thẻ Hòa giải viên.\n\nChương I\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này quy định\r\n\nchi tiết quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm; khen thưởng, xử lý vi\r\n\nphạm; cấp và thu hồi thẻ Hòa giải viên tại Tòa án theo quy định của Luật Hòa\r\n\ngiải, đối thoại tại Tòa án (sau đây gọi là Hòa giải viên).\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Người được đề nghị\r\n\nbổ nhiệm, bổ nhiệm lại Hòa giải viên.\n\n2. Hòa giải viên được\r\n\nxem xét miễn nhiệm, khen thưởng hoặc bị xử lý vi phạm theo quy định.\n\n3. Cơ quan, đơn vị,\r\n\ncán bộ, công chức và người có thẩm quyền thực hiện việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,\r\n\nmiễn nhiệm, khen thưởng hoặc xử lý vi phạm Hòa giải viên; cấp, đổi và thu hồi\r\n\nthẻ Hòa giải viên.\n\nĐiều 3.\r\n\nĐịnh biên số lượng Hòa giải viên\n\n1. Số lượng Hòa giải\r\n\nviên được xác định trên cơ sở số lượng vụ, việc dân sự, hành chính được thụ lý\r\n\ncủa từng Tòa án và các tiêu chí sau:\n\na) Tòa án có số lượng\r\n\nthụ lý dưới 300 vụ, việc/năm có tối đa 05 Hòa giải viên.\n\nb) Tòa án có số lượng\r\n\nthụ lý từ 300 đến dưới 1.000 vụ, việc/năm có tối đa 15 Hòa giải viên.\n\nc) Đối với các Tòa án\r\n\ncó số lượng thụ lý từ 1.000 vụ, việc/năm trở lên thì cứ tăng thêm 100 vụ,\r\n\nviệc/năm bổ sung thêm 01 Hòa giải viên.\n\n2. Thủ tục đề xuất số\r\n\nlượng Hòa giải viên\n\na) Sau tổng kết công\r\n\ntác năm, căn cứ vào số lượng vụ, việc thụ lý, Chánh án Tòa án nhân dân huyện, quận,\r\n\nthị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Chánh án Tòa án nhân dân cấp\r\n\nhuyện) có văn bản đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương (sau đây gọi là Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh) giao số lượng Hòa\r\n\ngiải viên.\n\nb) Chánh án Tòa án\r\n\nnhân dân cấp tỉnh tổng hợp nhu cầu, đề xuất số lượng Hòa giải viên của Tòa án\r\n\nnhân dân cấp tỉnh và các Tòa án nhân dân cấp huyện thuộc thẩm quyền quản lý về\r\n\nTòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức - Cán bộ).\n\nc) Sau khi Tòa án\r\n\nnhân dân tối cao phê duyệt, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết\r\n\nđịnh giao số lượng Hòa giải viên đối với từng Tòa án thuộc thẩm quyền quản lý\r\n\ntheo phân cấp.\n\nĐiều 4.\r\n\nHội đồng tư vấn lựa chọn Hòa giải viên\n\n1. Hội đồng tư vấn\r\n\nlựa chọn Hòa giải viên (sau đây gọi tắt là Hội đồng tư vấn) có tối thiểu 03\r\n\nngười; danh sách thành viên Hội đồng tư vấn do Chánh án Tòa án nhân dân cấp\r\n\ntỉnh quyết định, gồm:\n\na) Đại diện lãnh đạo\r\n\nTòa án nhân dân cấp tỉnh là Chủ tịch Hội đồng.\n\nb) Các Ủy viên:\r\n\nTrưởng đơn vị tham mưu về tổ chức cán bộ Tòa án nhân dân cấp tỉnh; 01 thành\r\n\nviên Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh; Chánh án Tòa án nhân dân cấp\r\n\nhuyện (nơi có người được đề nghị tuyển chọn, bổ nhiệm làm Hòa giải viên); đại\r\n\ndiện lãnh đạo cơ quan, tổ chức có liên quan đến người được đề nghị bổ nhiệm làm\r\n\nHòa giải viên (nếu có).\n\n2. Nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn của Hội đồng tư vấn\n\na) Lựa chọn người đủ điều\r\n\nkiện làm Hòa giải viên theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án và\r\n\nhướng dẫn tại Thông tư này, để tư vấn cho Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh\r\n\nquyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Hòa giải viên.\n\nb) Xem xét việc miễn\r\n\nnhiệm, xử lý vi phạm Hòa giải viên theo quy định của pháp luật, để tư vấn cho\r\n\nChánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định miễn nhiệm, xử lý vi phạm đối với\r\n\nHòa giải viên.\n\nc) Hội đồng tư vấn tự\r\n\ngiải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.\n\nĐiều 5.\r\n\nBan hành các văn bản, biểu mẫu\n\nBan hành kèm theo Thông\r\n\ntư này các văn bản, biểu mẫu sau đây:\n\n1. Tờ trình đề nghị\r\n\nbổ nhiệm Hòa giải viên (Mẫu số 01);\n\n2. Tờ\r\n\ntrình đề nghị bổ nhiệm lại Hòa giải viên (Mẫu số 02);\n\n3. Quyết định bổ\r\n\nnhiệm, bổ nhiệm lại Hòa giải viên (Mẫu số 03);\n\n4. Tờ trình đề nghị miễn\r\n\nnhiệm Hòa giải viên (Mẫu số 04);\n\n5. Quyết định miễn\r\n\nnhiệm Hòa giải viên (Mẫu số 05);\n\n6. Tờ trình đề nghị\r\n\nbuộc thôi làm Hòa giải viên (Mẫu số 06);\n\n7. Quyết định buộc\r\n\nthôi làm Hòa giải viên (Mẫu số 07)\n\n8. Thẻ Hòa giải viên\r\n\n(Mẫu số 08);\n\n9. Tờ khai đề nghị\r\n\ncấp thẻ Hòa giải viên (Mẫu số 09);\n\n10. Tờ khai đề nghị\r\n\ncấp đổi, cấp lại Hòa giải viên (Mẫu số 10);\n\n11. Đơn đề nghị bổ\r\n\nnhiệm (Mẫu số 11);\n\n12. Đơn đề nghị bổ\r\n\nnhiệm lại (Mẫu số 12);\n\n13. Sơ lược lý lịch (Mẫu số 13);\n\n14. Biên bản họp Hội\r\n\nđồng tư vấn (Mẫu số 14);\n\n15. Nghị quyết lựa\r\n\nchọn, bổ nhiệm/bổ nhiệm lại/miễn nhiệm hoặc xử lý vi phạm Hòa giải viên (Mẫu số 15);\n\n16. Danh sách trích\r\n\nngang đề nghị bổ nhiệm/bổ nhiệm lại/miễn nhiệm Hòa giải viên (Mẫu số 16a, Mẫu số 16b, Mẫu số 16c);\n\n17. Báo cáo về kết\r\n\nquả thực hiện nhiệm vụ trong nhiệm kỳ của Hòa giải viên (Mẫu\r\n\nsố 17);\n\n18. Đánh giá nhận xét\r\n\ncủa Tòa án nơi Hòa giải viên làm việc về quá trình thực hiện nhiệm vụ (Mẫu số 18).\n\nChương II\n\nQUY\r\n\nTRÌNH BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI VÀ MIỄN NHIỆM HÒA GIẢI VIÊN\n\nMục\r\n\n1. BỔ NHIỆM HÒA GIẢI VIÊN\n\nĐiều 6.\r\n\nQuy trình bổ nhiệm\n\n1. Thông báo nhu cầu\r\n\ntuyển chọn Hòa giải viên\n\nCăn cứ nhu cầu và\r\n\nđịnh biên số lượng Hòa giải viên đã được phê duyệt, Tòa án nhân dân cấp huyện,\r\n\nTòa án nhân dân cấp tỉnh thông báo tuyển chọn Hòa giải viên và đăng tải công\r\n\nkhai trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, niêm yết tại trụ sở\r\n\ncủa Tòa án nhân dân nơi có nhu cầu trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nđăng thông báo, niêm yết.\n\n2. Tiếp nhận hồ sơ đề\r\n\nnghị bổ nhiệm Hòa giải viên\n\na) Người có đủ điều\r\n\nkiện theo thông báo nhu cầu tuyển chọn Hòa giải viên nộp hồ sơ đề nghị bổ nhiệm\r\n\nHòa giải viên tại Tòa án nơi họ có nguyện vọng làm Hòa giải viên.\n\nb) Tòa án nhân dân\r\n\nnơi nhận hồ sơ tiến hành kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ đã đầy đủ các giấy tờ theo\r\n\nquy định.\n\nc) Trong thời hạn 05\r\n\nngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn tiếp nhận hồ sơ, Tòa án nơi nhận hồ sơ\r\n\nphải tiến hành phân loại hồ sơ. Đối với các trường hợp bắt buộc phải có chứng\r\n\nchỉ bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải, đối thoại thì lập danh sách cử đi bồi dưỡng\r\n\ngửi đến Tòa án nhân dân cấp tỉnh để tổng hợp báo cáo Tòa án nhân dân tối cao.\n\nd) Vụ Tổ chức - Cán\r\n\nbộ Tòa án nhân dân tối cao tổng hợp danh sách do Tòa án nhân dân cấp tỉnh gửi\r\n\nđến và làm văn bản chuyển Học viện Tòa án để tổ chức bồi dưỡng và cấp chứng chỉ\r\n\ntheo quy định.\n\nđ) Sau khi các trường\r\n\nhợp được cử đi bồi dưỡng đã được cấp chứng chỉ, Tòa án nơi nhận hồ sơ lựa chọn\r\n\nngười có đủ điều kiện và có văn bản đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh\r\n\nxem xét, bổ nhiệm (qua đơn vị tham mưu về tổ chức cán bộ Tòa án nhân dân cấp\r\n\ntỉnh).\n\n3. Tư vấn lựa chọn\r\n\nHòa giải viên\n\na) Trong thời hạn 07\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Hòa giải viên, đơn vị\r\n\ntham mưu về tổ chức cán bộ Tòa án nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng tư vấn để\r\n\nxem xét, lựa chọn Hòa giải viên.\n\nb) Trong thời hạn 03\r\n\nngày làm việc kể từ ngày đơn vị tham mưu về tổ chức cán bộ Tòa án nhân dân cấp\r\n\ntỉnh có văn bản, Hội đồng tư vấn tổ chức họp xem xét, thống nhất và ra nghị\r\n\nquyết lựa chọn người có đủ điều kiện làm Hòa giải viên\n\n4. Ra quyết định bổ\r\n\nnhiệm Hòa giải viên\n\na) Căn cứ Nghị quyết\r\n\ncủa Hội đồng tư vấn, đơn vị tham mưu về tổ chức cán bộ Tòa án nhân dân cấp tỉnh\r\n\ntrình Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm Hòa giải viên.\n\nb) Trong thời hạn 05\r\n\nngày làm việc, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định bổ nhiệm\r\n\nHòa giải viên. Trường hợp từ chối bổ nhiệm, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh\r\n\nphải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n5. Thông báo công\r\n\nkhai danh sách Hòa giải viên\n\nTrong thời hạn 05\r\n\nngày làm việc kể từ ngày ra quyết định bổ nhiệm, Chánh án Tòa án nhân dân cấp\r\n\ntỉnh công bố danh sách Hòa giải viên trên Trang thông tin điện tử của Tòa án\r\n\nnhân dân cấp tỉnh và niêm yết tại trụ sở Tòa án nơi Hòa giải viên làm việc;\r\n\nđồng thời, gửi Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức - Cán bộ) để quản lý và\r\n\ncông bố trên Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân tối cao theo quy định.\n\nĐiều 7.\r\n\nThủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm\n\n1. Thủ tục đề nghị bổ\r\n\nnhiệm Hòa giải viên gồm các tài liệu sau:\n\na) Tờ trình đề nghị\r\n\nbổ nhiệm Hòa giải viên (theo Mẫu số 01);\n\nb) Danh sách Hòa giải\r\n\nviên đề nghị bổ nhiệm (theo Mẫu số 16a);\n\nc) Biên bản họp và\r\n\nnghị quyết của Hội đồng tư vấn (theo Mẫu số 14 và\r\n\nMẫu số 15);\n\nd) Hồ sơ cá nhân của\r\n\nngười được đề nghị bổ nhiệm Hòa giải viên (quy định tại khoản 2 Điều này).\n\n2. Hồ sơ cá nhân:\n\na) Đơn đề nghị bổ nhiệm\r\n\n(theo Mẫu số 11);\n\nb) Sơ lược lý lịch\r\n\n(theo Mẫu số 13);\n\nc) Phiếu lý lịch tư\r\n\npháp (được cấp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị bổ nhiệm);\n\nd) Giấy chứng nhận\r\n\nsức khỏe (do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp, còn giá trị trong 06 tháng);\n\nđ) Giấy tờ chứng minh\r\n\ncó đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 của\r\n\nLuật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án gồm một trong các giấy tờ sau đây:\n\nđ1) Quyết định bổ\r\n\nnhiệm hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc đã là Thẩm phán, Thẩm tra\r\n\nviên Tòa án, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên Viện kiểm sát, Chấp\r\n\nhành viên thi hành án dân sự, Thanh tra viên;\n\nđ2) Xác nhận của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền về việc đã hoặc đang là luật sư, chuyên gia, nhà chuyên môn\r\n\nkhác có ít nhất 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công tác;\n\nđ3) Xác nhận của Ủy\r\n\nban nhân dân xã, phường, thị trấn về việc có hiểu biết về phong tục tập quán,\r\n\ncó uy tín trong cộng đồng dân cư.\n\ne) Chứng chỉ bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ hòa giải, đối thoại do cơ sở đào tạo của Tòa án nhân dân tối cao cấp,\r\n\ntrừ người đã là Thẩm phán, Thẩm tra viên chính, Thẩm tra viên cao cấp, Thư ký\r\n\nviên chính, Thư ký viên cao cấp, Kiểm sát viên, Chấp hành viên thi hành án dân\r\n\nsự, Thanh tra viên.\n\nMục 2. BỔ NHIỆM LẠI\r\n\nHÒA GIẢI VIÊN\n\nĐiều 8.\r\n\nQuy trình bổ nhiệm lại\n\n1. Chậm nhất 02 tháng\r\n\ntrước ngày hết nhiệm kỳ, Hòa giải viên có nguyện vọng tiếp tục làm Hòa giải\r\n\nviên, nộp hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại tại Tòa án nơi Hòa giải viên làm việc.\n\n2. Căn\r\n\ncứ nhu cầu thực tế, trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ của Hòa giải viên,\r\n\nTòa án nơi có Hòa giải viên làm việc có văn bản đề nghị Chánh án Tòa án nhân\r\n\ndân cấp tỉnh xem xét bổ nhiệm lại theo quy định.\n\n3. Quy trình bổ nhiệm\r\n\nlại Hòa giải viên được thực hiện như quy định tại khoản 3, khoản\r\n\n4 và khoản 5 Điều 6 Thông tư này.\n\n4. Quyết định bổ\r\n\nnhiệm lại Hòa giải viên phải được ban hành trước ít nhất 01 ngày làm việc, tính\r\n\nđến ngày hết nhiệm kỳ làm Hòa giải viên. Trường hợp không đáp ứng điều kiện để\r\n\nbổ nhiệm lại, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh phải thông báo bằng văn bản và\r\n\nnêu rõ lý do.\n\nĐiều 9.\r\n\nThủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại\n\n1. Thủ tục đề nghị bổ\r\n\nnhiệm lại Hòa giải viên gồm các tài liệu sau:\n\na) Tờ trình đề nghị\r\n\nbổ nhiệm lại Hòa giải viên (theo Mẫu số 02);\n\nb) Danh sách Hòa giải\r\n\nviên đề nghị bổ nhiệm lại (theo Mẫu số 16b);\n\nc) Biên bản họp và\r\n\nnghị quyết của Hội đồng tư vấn (theo Mẫu số 14 và\r\n\nMẫu số 15);\n\nd) Đánh giá nhận xét\r\n\ncủa Tòa án nơi Hòa giải viên làm việc về quá trình thực hiện nhiệm vụ (theo Mẫu số 18);\n\nđ) Hồ sơ cá nhân của\r\n\nngười được đề nghị bổ nhiệm lại Hòa giải viên (quy định tại khoản 2 Điều này).\n\n2. Hồ sơ cá nhân:\n\na) Đơn đề nghị bổ\r\n\nnhiệm lại (theo Mẫu số 12);\n\nb) Giấy chứng nhận\r\n\nsức khóe (do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp, còn giá trị trong 6 tháng);\n\nc) Báo cáo về kết quả\r\n\nthực hiện nhiệm vụ trong nhiệm kỳ của Hòa giải viên (theo Mẫu số 17).\n\nMục 3. MIỄN NHIỆM HÒA\r\n\nGIẢI VIÊN\n\nĐiều 10.\r\n\nQuy trình miễn nhiệm\n\n1. Khi có căn cứ quy\r\n\nđịnh tại khoản 1 Điều 13 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án,\r\n\ntrong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, đơn vị tham mưu\r\n\nvề tổ chức cán bộ Tòa án nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng tư vấn xem xét việc\r\n\nmiễn nhiệm Hòa giải viên.\n\n2. Trong thời hạn 03\r\n\nngày làm việc kể từ ngày đơn vị tham mưu về tổ chức cán bộ Tòa án nhân dân cấp\r\n\ntỉnh có văn bản, Hội đồng tư vấn tổ chức họp xem xét và ra nghị quyết về việc\r\n\nmiễn nhiệm Hòa giải viên.\n\n3. Trong\r\n\nthời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày đơn vị tham mưu về tổ chức cán bộ Tòa án\r\n\nnhân dân cấp tỉnh trình, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định\r\n\nmiễn nhiệm Hòa giải viên; xóa tên Hòa giải viên khỏi danh sách, thu hồi thẻ Hòa\r\n\ngiải viên, thông báo công khai trên Trang thông tin điện tử của Tòa án nhân dân\r\n\ncấp tỉnh và niêm yết tại trụ sở Tòa án nơi họ làm việc; đồng thời, gửi Tòa án\r\n\nnhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức - Cán bộ) để báo cáo và công bố trên Cổng\r\n\nthông tin điện tử theo quy định.\n\nĐiều 11.\r\n\nThủ tục đề nghị miễn nhiệm\n\n1. Tờ trình đề nghị\r\n\nmiễn nhiệm Hòa giải viên (theo Mẫu số 04).\n\n2. Danh sách Hòa giải\r\n\nviên đề nghị miễn nhiệm (theo Mẫu số 16c).\n\n3. Biên bản họp và\r\n\nnghị quyết của Hội đồng tư vấn (theo Mẫu số 14 và\r\n\nMẫu số 15).\n\n4. Văn bản đề nghị\r\n\nmiễn nhiệm Hòa giải viên của Tòa án nơi Hòa giải viên làm việc (nếu có).\n\n5. Các tài liệu chứng\r\n\nminh (đối với các trường hợp thuộc điểm b khoản 1 Điều 13 Luật\r\n\nHòa giải, đối thoại tại Tòa án).\n\nChương III\n\nCẤP,\r\n\nĐỔI VÀ THU HỒI THẺ HÒA GIẢI VIÊN\n\nĐiều 12.\r\n\nThẻ Hòa giải viên\n\n1. Thẻ Hòa giải viên\r\n\nđược cấp cho người được bổ nhiệm làm Hòa giải viên tại các Tòa án nhân dân, để\r\n\nsử dụng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ hòa giải, đối thoại tại Tòa án;\r\n\nkhông được sử dụng vào việc khác không thuộc nhiệm vụ Hòa giải viên.\n\n2. Mẫu Thẻ Hòa giải\r\n\nviên do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định, cụ thể như sau:\n\na)\n\nKích thước: Chiều dài 95 mm, chiều rộng 62\r\n\nmm;\n\nb) Mặt trước: Nền\r\n\nxanh, trên cùng là dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” phông chữ\r\n\nVnArialH đậm, màu đỏ, in hoa, cỡ chữ 10; ở giữa là logo\r\n\nTòa án có đường kính 20 mm; phía dưới logo\r\n\nTòa án là dòng chữ “THẺ HÒA GIẢI VIÊN” phông\r\n\nchữ VnArialH, màu đỏ, in hoa, cỡ chữ 13\n\nc) Mặt sau: Nền trắng\r\n\ncó hoa văn chìm, màu vàng; ở giữa có hình trống đồng in chìm; góc trên bên trái\r\n\ncó logo Tòa\r\n\nán, đường kính 9.8 mm; góc dưới bên trái có ảnh của Hòa giải viên (cỡ 20x30 mm);\r\n\ncó thông tin về họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nhiệm kỳ, nơi làm việc, ngày\r\n\ncấp Thẻ Hòa giải viên.\n\nd) Ảnh được đóng dấu\r\n\nchìm của cơ quan có thẩm quyền cấp.\n\nĐiều 13.\r\n\nThẩm quyền và trình tự, thủ tục cấp thẻ Hòa giải viên\n\n1. Chánh án Tòa án\r\n\nnhân dân cấp tỉnh cấp Thẻ Hòa giải viên cho người được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại\r\n\nHòa giải viên của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân cấp huyện thuộc\r\n\nthẩm quyền quản lý.\n\n2. Trình tự, thủ tục\r\n\ncấp Thẻ Hòa giải viên\n\na) Người được bổ\r\n\nnhiệm, bổ nhiệm lại Hòa giải viên làm Tờ khai đề nghị cấp Thẻ Hòa giải viên\r\n\n(theo Mẫu số 09, kèm theo 02 ảnh 20x30 mm) gửi\r\n\nTòa án nơi mình làm việc.\n\nb) Tòa án nơi Hòa\r\n\ngiải viên làm việc tiếp nhận tờ khai, kiểm tra đối chiếu thông tin, xác nhận\r\n\nvào tờ khai và gửi Tòa án nhân dân cấp tỉnh (qua đơn vị tham mưu về tổ chức cán\r\n\nbộ Tòa án nhân dân cấp tỉnh).\n\nc) Trong thời hạn 03\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ khai đề nghị cấp thẻ, đơn vị tham mưu về\r\n\ntổ chức cán bộ Tòa án nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc cấp Thẻ Hòa giải viên\r\n\ntheo quy định tại Thông tư này.\n\nĐiều 14.\r\n\nCấp đổi, cấp lại và thu hồi Thẻ Hòa giải viên\n\n1. Các trường hợp cấp\r\n\nđổi, cấp lại Thẻ Hòa giải viên\n\na) Khi thay đổi thông\r\n\ntin cá nhân trong Thẻ Hòa giải viên: Trường hợp có sự thay đổi về thông tin,\r\n\nngày tháng năm sinh..., Hòa giải viên báo cáo Chánh án Tòa án nơi mình làm\r\n\nviệc, cung cấp các giấy tờ, tài liệu hợp pháp chứng minh có sự thay đổi.\n\nb) Các thông tin\r\n\ntrong Thẻ Hòa giải viên đã cấp bị sai sót: Hòa giải viên báo cáo Chánh án Tòa\r\n\nán nơi mình làm việc để cấp đổi Thẻ hòa giải viên.\n\nc) Thẻ Hòa giải viên\r\n\nbị mất, bị hư hỏng không còn giá trị sử dụng:\n\nc1) Trường hợp bị\r\n\nmất: Hòa giải viên phải báo cáo ngay với Chánh án Tòa án nơi mình làm việc và\r\n\nnói rõ lý do, hoàn cảnh bị mất Thẻ, cung cấp các tài liệu kèm theo (nếu có);\n\nc2) Trường hợp Thẻ\r\n\nHòa giải viên bị hư hỏng, không còn giá trị sử dụng: Hòa giải viên phải báo cáo\r\n\nngay với Chánh án Tòa án nơi mình làm việc để đề nghị cấp đổi Thẻ Hòa giải\r\n\nviên.\n\n2. Thủ tục đề nghị\r\n\ncấp đổi, cấp lại Thẻ Hòa giải viên\n\na) Chánh án Tòa án có\r\n\nvăn bản báo cáo rõ lý do đề nghị cấp đổi, cấp lại Thẻ Hòa giải viên theo quy\r\n\nđịnh.\n\nb) Tờ khai đề nghị\r\n\ncấp đổi, cấp lại Thẻ Hòa giải viên (theo Mẫu số 10).\n\nc) Nộp lại Thẻ Hòa giải\r\n\nviên cũ để hủy theo quy định.\n\n3. Các trường hợp thu\r\n\nhồi Thẻ Hòa giải viên\n\na) Hòa giải viên được\r\n\nbổ nhiệm lại, phải nộp lại Thẻ cũ để cấp thẻ mới.\n\nb) Hòa giải viên đã\r\n\nđược miễn nhiệm, thôi làm Hòa giải viên.\n\nc) Hòa giải viên bị\r\n\nbuộc thôi làm Hòa giải viên.\n\nChương IV\n\nKHEN\r\n\nTHƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM\n\nĐiều 15.\r\n\nKhen thưởng đối với Hòa giải viên\n\nHòa giải viên có\r\n\nthành tích xuất sắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được xem xét, khen\r\n\nthưởng bằng các hình thức sau:\n\n1. Kỷ niệm chương “Vì\r\n\nsự nghiệp Tòa án”;\n\n2. Bằng khen của\r\n\nChánh án Tòa án nhân dân tối cao;\n\n3. Giấy khen của\r\n\nChánh án Tòa án nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 16.\r\n\nKỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tòa án”\n\nHòa giải viên có thời\r\n\ngian làm nhiệm vụ hòa giải, đối thoại tại Tòa án từ đủ 06 năm trở lên được\r\n\nChánh án Tòa án nhân dân tối cao tặng thưởng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tòa\r\n\nán”.\n\nĐiều 17.\r\n\nBằng khen của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao\n\nHòa giải viên được\r\n\nxem xét, tặng Bằng khen của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trong các trường\r\n\nhợp sau:\n\n1. Có 02 năm liên tục\r\n\nhoàn thành xuất sắc công việc hòa giải, đối thoại được Chánh án Tòa án nhân dân\r\n\ncấp tỉnh tặng thưởng Giấy khen.\n\n2. Có thành tích xuất\r\n\nsắc trong thực hiện nhiệm vụ, được Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh đề nghị.\n\nĐiều 18. Giấy\r\n\nkhen của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh\n\nHòa giải viên được\r\n\ntặng Giấy khen của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong các trường hợp sau:\n\n1. Có số lượng các\r\n\nvụ, việc “hòa giải, đối thoại thành” theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại\r\n\ntại Tòa án đạt từ 70% trở lên trong tổng số các vụ, việc được giao;\n\n2. Có thành tích xuất\r\n\nsắc trong thực hiện nhiệm vụ, được Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện đề nghị.\n\nĐiều 19.\r\n\nThủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng khen thưởng\n\nThủ tục, hồ sơ đề\r\n\nnghị xét tặng khen thưởng các danh hiệu đối với Hòa giải viên thực hiện theo\r\n\nquy định của Luật thi đua khen thưởng, các văn bản quy định về công tác thi đua\r\n\nkhen thưởng của Tòa án nhân dân và Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự\r\n\nnghiệp Tòa án”.\n\nĐiều 20.\r\n\nXử lý vi phạm\n\n1. Hòa giải viên chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ của mình; nếu có hành vi\r\n\nvi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ sai phạm và hậu quả mà bị buộc\r\n\nthôi làm Hòa giải viên theo quy định của pháp luật và quy định của Tòa án nhân\r\n\ndân. Hòa giải viên bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì đương nhiên bị buộc thôi\r\n\nlàm Hòa giải viên.\n\n2. Hòa giải viên bị\r\n\nbuộc thôi làm Hòa giải viên khi thuộc một trong các trường hợp sau:\n\na) Vi phạm pháp luật\r\n\ncó liên quan trực tiếp đến việc thực hiện nhiệm vụ hòa giải, đối thoại tại Tòa\r\n\nán;\n\nb) Vi phạm về phẩm\r\n\nchất, đạo đức, không còn uy tín để thực hiện nhiệm vụ.\n\n3. Quy trình buộc\r\n\nthôi làm Hòa giải viên\n\na) Trong thời hạn 05\r\n\nngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, đơn vị tham mưu về tổ chức cán bộ Tòa\r\n\nán nhân dân cấp tỉnh\r\n\nbáo cáo Hội đồng tư vấn xem xét việc buộc thôi làm Hòa giải viên.\n\nb) Trong thời hạn 03\r\n\nngày làm việc kể từ ngày đơn vị tham mưu về tổ chức cán bộ Tòa án nhân dân cấp\r\n\ntỉnh có văn bản, Hội đồng tư vấn tổ chức họp xem xét và ra nghị quyết buộc thôi\r\n\nlàm Hòa giải viên.\n\nc) Trong thời hạn 05\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày đơn vị tham mưu về tổ chức cán bộ Tòa án nhân dân cấp\r\n\ntỉnh trình, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định buộc thôi làm\r\n\nHòa giải viên.\n\nd) Trong thời hạn 03\r\n\nngày làm việc kể từ ngày Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định buộc thôi\r\n\nlàm Hòa giải viên, đơn vị tham mưu về tổ chức cán bộ Tòa án nhân dân cấp tỉnh gửi\r\n\nquyết định đến Hòa giải viên và Tòa án nơi họ làm việc, thông báo công khai\r\n\ntrên Trang thông tin điện tử của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và niêm yết tại trụ\r\n\nsở Tòa án nơi họ làm việc; xóa tên trong danh sách Hòa giải viên theo quy định.\r\n\nĐồng thời, gửi Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức - Cán bộ) để báo cáo và\r\n\ncông bố trên Cổng thông tin điện tử theo quy định.\n\n4. Thủ tục đề nghị\r\n\nbuộc thôi làm Hòa giải viên\n\na) Tờ trình đề nghị\r\n\nbuộc thôi làm Hòa giải viên (theo Mẫu số 06).\n\nb) Biên bản họp và\r\n\nnghị quyết của Hội đồng tư vấn (theo Mẫu số 14 và\r\n\nMẫu số 15).\n\nc) Văn bản đề nghị\r\n\nbuộc thôi làm Hòa giải viên của Tòa án nơi Hòa giải viên làm việc (nếu có).\n\nd) Các tài liệu chứng\r\n\nminh (thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này).\n\nChương V\n\nĐIỀU\r\n\nKHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 21.\r\n\nHiệu lực thi hành\n\nThông tư này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.\n\nĐiều 22.\r\n\nTrách nhiệm thi hành\n\n1. Các Tòa án nhân\r\n\ndân, cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện Thông tư\r\n\nnày.\n\n2. Trong quá trình\r\n\nthực hiện nếu có vướng mắc hoặc đề xuất, kiến nghị thì phản ánh cho Tòa án nhân\r\n\ndân tối cao (qua Vụ Tổ chức - Cán bộ) để có hướng dẫn kịp thời. Việc sửa đổi,\r\n\nbổ sung Thông tư này do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n\n- Ủy ban Pháp luật của Quốc hội;\n\n- Ủy ban Tư pháp của Quốc hội;\n\n- Ủy ban về các đề xã hội của Quốc hội;\n\n- Ban Dân nguyện của UBTVQH;\n\n- Ban Nội chính Trung ương;\n\n- Văn phòng Trung ương Đảng;\n\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n\n- Văn phòng Chính phủ 02 bản (để đăng Công\r\n\n báo);\n\n- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n\n- Bộ Tư pháp;\n\n- Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự các\r\n\n cấp;\n\n- Thành viên Hội đồng Thẩm phán TANDTC;\n\n- Các đơn vị thuộc TAND tối cao;\n\n- Cổng Thông tin điện tử TANDTC (để đăng\r\n\n tải);\n\n- Lưu: VT, Vụ TCCB (P1).\n\nCHÁNH\r\n\n ÁN\n\n\r\n\n Nguyễn Hòa Bình\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\n(Các văn\r\n\nbản, biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 04/TT-TANDTC ngày 16/11/2020 của\r\n\nChánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm\r\n\nlại, miễn nhiệm; khen thưởng, xử lý vi phạm; cấp\r\n\nvà thu hồi thẻ Hòa giải viên)\n\nMẫu số 01:\n\nTờ trình\r\n\nđề nghị bổ nhiệm Hòa giải viên\n\nTÒA\r\n\n ÁN NHÂN DÂN........(1)\n\n--------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /TTr-TCCB\n\n......,\r\n\n ngày ... tháng .... năm....\n\n \n\nTỜ TRÌNH\n\nVề việc\r\n\nđề nghị bổ nhiệm Hòa giải viên\n\nKính gửi: Chánh án\r\n\nTòa án nhân dân (1)\n\nThi hành Luật Hòa\r\n\ngiải đối thoại, tại Tòa án; căn cứ Thông tư số 04/2020/TT-TANDTC ngày 16 tháng\r\n\n11 năm 2020 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết quy trình bổ\r\n\nnhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm; khen thưởng, xử lý vi phạm; cấp và thu hồi thẻ\r\n\nHòa giải viên; căn cứ Nghị quyết số ................... của Hội đồng tư vấn\r\n\nlựa chọn Hòa giải viên;........ (2) trình Chánh án Tòa án nhân dân.............................................. ...(1)\r\n\nvề việc bổ nhiệm Hòa giải viên, cụ thể như sau:\n\n1. Ông (Bà) ............................\r\n\nsinh năm ......................., hiện là .............................\n\na) Tóm tắt quá trình\r\n\nhoạt động của người được đề nghị\n\nb) Ý kiến của Hội\r\n\nđồng tư vấn\n\nc) Đề xuất của đơn vị\r\n\ntham mưu về tổ chức cán bộ Tòa án nhân dân cấp tỉnh: bổ nhiệm hay không bổ\r\n\nnhiệm Hòa giải viên (trường hợp không bổ nhiệm phải nêu rõ lý do)\n\n2. Ông (Bà) ,..................................... (nêu\r\n\nnhư trên).\n\nKính trình Chánh án\r\n\nTòa án nhân dân................................. (1) xem xét, quyết\r\n\nđịnh./.\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như kính gửi:\n\n-\n\nLưu: VT, TCCB.\n\nNGƯỜI\r\n\n ĐỨNG ĐẦU ĐƠN VỊ \r\n\n THAM MƯU VỀ TỔ CHỨC CÁN BỘ\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\n(1)\r\n\nTòa án nhân dân tỉnh/thành phố.\n\n(2)\r\n\nĐơn vị tham mưu về tổ chức cán bộ Tòa án nhân dân cấp tỉnh.\n\n \n\nMẫu số 02:\n\nTờ trình\r\n\nđề nghị bổ nhiệm lại Hòa giải viên\n\nTÒA\r\n\n ÁN NHÂN DÂN........(1)\n\n--------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /TTr-TCCB\n\n......,\r\n\n ngày ... tháng .... năm....\n\n \n\nTỜ TRÌNH\n\nVề việc\r\n\nđề nghị bể nhiệm lại Hòa giải viên\n\nKính gửi: Chánh án\r\n\nTòa án nhân dân tỉnh (1)\n\nThi hành Luật Hòa\r\n\ngiải đối thoại, tại Tòa án; căn cứ Thông tư số 04/2020/TT-TANDTC ngày 16 tháng\r\n\n11 năm 2020 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết quy trình bổ\r\n\nnhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm; khen thưởng, xử lý vi phạm; cấp và thu hồi thẻ\r\n\nHòa giải viên; căn cứ Nghị quyết số ............ của Hội đồng tư vấn lựa chọn\r\n\nHòa giải viên;............... (2) trình Chánh án Tòa án nhân dân ............(1)\r\n\nvề việc bổ nhiệm lại Hòa giải viên, cụ thể như sau:\n\n1. Ông (Bà)\r\n\n.................................. , sinh năm ........................., được\r\n\nbổ nhiệm Hòa giải viên từ ngày .................... (tại Quyết định số\r\n\n........../QĐ-TAND ngày ................... của Chánh án Tòa án nhân dân\r\n\n.......................(1)); hết nhiệm kỳ từ ngày..................\n\nKết quả thực hiện\r\n\nnhiệm vụ trong nhiệm kỳ Hòa giải viên ông (bà).................., cụ thể như\r\n\nsau:\n\na) Về thực hiện nhiệm\r\n\nvụ chuyên môn: Tổng số vụ, việc được giao giải quyết; tổng số các vụ, việc được\r\n\ncông nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành.\n\nb) Về chấp hành pháp\r\n\nluật của Nhà nước; nguyên tắc, bảo mật thông tin hòa giải, đối thoại tại Tòa\r\n\nán; thực hiện các nghĩa vụ của Hòa giải viên\n\nc) Ý kiến của Hội\r\n\nđồng tư vấn\n\nd) Đề xuất của đơn vị\r\n\ntham mưu về tổ chức cán bộ Tòa án nhân dân cấp tỉnh: bổ nhiệm lại hay không bổ\r\n\nnhiệm lại Hòa giải viên (trường hợp không bổ nhiệm lại phải nêu rõ lý do)\n\n2. Ông (Bà) ,..................................... (nêu\r\n\nnhư trên).\n\nKính trình Chánh án\r\n\nTòa án nhân dân............................... (1) xem xét, quyết\r\n\nđịnh./.\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như kính gửi:\n\n-\n\nLưu: VT, TCCB.\n\nNGƯỜI\r\n\n ĐỨNG ĐẦU ĐƠN VỊ \r\n\n THAM MƯU VỀ TỔ CHỨC CÁN BỘ\n\n(ký tên, đóng\r\n\n dấu)\n\nGhi chú:\n\n(1) Tòa án nhân dân\r\n\ntỉnh/thành phố.\n\n(2) Đơn vị tham mưu\r\n\nvề tổ chức cán bộ Tòa án nhân dân cấp tỉnh.\n\n \n\nMẫu số 03:\n\nQuyết\r\n\nđịnh bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Hòa giải viên\n\nTÒA\r\n\n ÁN NHÂN DÂN........(1)\n\n--------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /QĐ-TCCB\n\n......,\r\n\n ngày ... tháng .... năm....\n\n \n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVề việc bổ\r\n\nnhiệm (bổ nhiệm lại) Hòa giải viên\n\nCHÁNH ÁN\r\n\nTÒA ÁN NHÂN DÂN (1)\n\nCăn cứ Luật Hòa giải,\r\n\nđối thoại tại Tòa án năm 2020;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n04/2020/TT-TANDTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Chánh án Tòa án nhân dân tối\r\n\ncao quy định chi tiết quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm; khen\r\n\nthưởng, xử lý vi phạm; cấp và thu hồi thẻ Hòa giải viên;\n\nCăn cứ Nghị quyết số................................. ngày........... của\r\n\nHội đồng tư vấn lựa chọn Hòa giải viên;\n\nXét đề nghị của........................ (2),\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nĐiều 1. Bổ\r\n\nnhiệm (bổ nhiệm lại) ông Nguyễn Văn A, sinh năm....................., làm Hòa giải\r\n\nviên Tòa án nhân dân.......................... Nhiệm kỳ Hòa giải viên của ông\r\n\nNguyễn Văn A là 03 năm kể từ ngày...../..../......\n\nĐiều 2. Trong\r\n\nthời gian làm Hòa giải viên, ông Nguyễn Văn A được hưởng thù lao theo quy định\r\n\ncủa Chính phủ.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng, ...(2), ....(3) và ông Nguyễn Văn A thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Lưu: VT, TCCB.\n\nCHÁNH ÁN\n\n \n\n.......................\n\nGhi chú:\n\n(1) Tòa án nhân dân tỉnh/thành\r\n\nphố.\n\n(2) Trưởng đơn vị\r\n\ntham mưu về tổ chức cán bộ Tòa án nhân dân cấp tỉnh\n\n(3) Chánh án Tòa án\r\n\nnơi người được bổ nhiệm hòa giải viên làm việc.\n\n \n\nMẫu số 04:\n\nTờ trình\r\n\nđề nghị miễn nhiệm Hòa giải viên\n\nTÒA\r\n\n ÁN NHÂN DÂN........(1)\n\n--------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /TTr-TCCB\n\n......,\r\n\n ngày ... tháng .... năm....\n\n \n\nTỜ TRÌNH\n\nVề việc\r\n\nđề nghị miễn nhiệm Hòa giải viên\n\nKính gửi: Chánh án\r\n\nTòa án nhân dân\n\nThi hành Luật Hòa\r\n\ngiải đối thoại, tại Tòa án; căn cứ Thông tư số 04/2020/TT-TANDTC ngày 16 tháng\r\n\n11 năm 2020 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết quy trình bổ\r\n\nnhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm; khen thưởng, xử lý vi phạm; cấp và thu hồi thẻ\r\n\nHòa giải viên; căn cứ Nghị quyết số ............... của Hội đồng tư vấn về việc\r\n\nmiễn nhiệm Hòa giải viên; .........................(2) trình Chánh\r\n\nán Tòa án nhân dân..................... (1) miễn nhiệm Hòa giải\r\n\nviên, cụ thể như sau:\n\n1. Ông (bà).... , sinh\r\n\nnăm............................. , được bổ nhiệm làm Hòa giải viên Tòa án nhân\r\n\ndân.... (tại Quyết định................)\n\na)\n\nVề lý do miễn\r\n\nnhiệm:...\n\nb) Ý kiến của Tòa án\r\n\nnơi Hòa giải viên làm việc\n\nc) Ý kiến của Hội\r\n\nđồng tư vấn\n\n2................. (nêu\r\n\nnhư trên).\n\nKính trình đề nghị\r\n\nChánh án Tòa án nhân dân ...(1) xem xét, quyết định./.\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như kính gửi:\n\n- Lưu:\r\n\n VT, TCCB.\n\nNGƯỜI\r\n\n ĐỨNG ĐẦU ĐƠN VỊ \r\n\n THAM MƯU VỀ TỔ CHỨC CÁN BỘ\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\n(1) Tòa án nhân dân\r\n\ntỉnh/thành phố.\n\n(2) Trưởng đơn vị tham mưu về tổ chức cán bộ\r\n\nTòa án nhân dân cấp tỉnh.\n\n \n\nMẫu số 05:\n\nQuyết\r\n\nđịnh miễn nhiệm hòa giải viên\n\nTÒA\r\n\n ÁN NHÂN DÂN........(1)\n\n--------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /QĐ-TCCB\n\n......,\r\n\n ngày ... tháng .... năm....\n\n \n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVề việc\r\n\nmiễn nhiệm Hòa giải viên\n\nCHÁNH ÁN\r\n\nTÒA ÁN NHÂN DÂN (1)\n\nCăn cứ Luật Hòa giải,\r\n\nđối thoại tại Tòa án năm 2020;\n\nCăn cứ Thông tư số 04/2020/TT-TANDTC\r\n\nngày 16 tháng 11 năm 2020 của Chánh án Tòa án\r\n\nnhân dân tối cao quy định chi tiết quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn\r\n\nnhiệm; khen thưởng, xử lý vi phạm; cấp và thu hồi thẻ Hòa giải viên;\n\nCăn cứ Nghị quyết số................................. ngày.......... của\r\n\nHội đồng tư vấn về việc miễn nhiệm Hòa giải viên;\n\nXét đề nghị của......................... (2),\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nĐiều 1. Miễn\r\n\nnhiệm Hòa giải viên đối với ông Nguyễn Văn A, sinh năm .............., kể từ\r\n\nngày .../.../....\n\nĐiều 2. Chánh\r\n\nán Tòa án nhân dân....(3) thanh toán các khoản thù lao đối với ông\r\n\nNguyễn Văn A theo quy định.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng, ...(2), ....(3) và ông Nguyễn Văn A thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Lưu: VT, TCCB.\n\nCHÁNH ÁN\n\n \n\n.......................\n\nGhi chú:\n\n(1) Tòa án nhân dân\r\n\ntỉnh/thành phố.\n\n(2) Trưởng đơn vị\r\n\ntham mưu về tổ chức cán bộ Tòa án nhân dân cấp tỉnh\n\n(3) Chánh án Tòa án\r\n\nnơi hòa giải viên làm việc.\n\n \n\nMẫu số 06:\n\nTờ trình\r\n\nđề nghị buộc thôi làm Hòa giải viên\n\nTÒA\r\n\n ÁN NHÂN DÂN........(1)\n\n--------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /TTr-TCCB\n\n......,\r\n\n ngày ... tháng .... năm....\n\n \n\nTỜ TRÌNH\n\nVề việc\r\n\nđề nghị buộc thôi làm Hòa giải viên\n\nKính gửi: Chánh án\r\n\nTòa án nhân dân ....(1)\n\nThi hành Luật Hòa\r\n\ngiải đối thoại, tại Tòa án; căn cứ Thông tư số 04/2020/TT-TANDTC ngày 16 tháng\r\n\n11 năm 2020 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết quy trình bổ\r\n\nnhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm; khen thưởng, xử lý vi phạm; cấp và thu hồi thẻ\r\n\nHòa giải viên; căn cứ Nghị quyết số .................. của Hội đồng tư vấn về\r\n\nviệc buộc thôi làm Hòa giải viên; .........................(2) trình\r\n\nChánh án Tòa án nhân dân ..........................(1) buộc thôi làm\r\n\nHòa giải viên, cụ thể như sau:\n\n1. Ông (bà).... ,\r\n\nsinh năm............................... , được bổ nhiệm làm Hòa giải viên Tòa\r\n\nán nhân dân.... (tại Quyết định..................)\n\na) Về lý do buộc thôi\r\n\nlàm Hòa giải viên:...\n\nb) Ý kiến của Tòa án\r\n\nnơi Hòa giải viên làm việc\n\nc) Ý kiến của Hội\r\n\nđồng tư vấn\n\n2................. (nêu\r\n\nnhư trên).\n\nKính trình đề nghị\r\n\nChánh án Tòa án nhân dân ...(1) xem xét, quyết định./.\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như kính gửi:\n\n-\n\nLưu: VT, TCCB.\n\nNGƯỜI\r\n\n ĐỨNG ĐẦU ĐƠN VỊ \r\n\n THAM MƯU VỀ TỔ CHỨC CÁN BỘ\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\n(1) Tòa án nhân dân tỉnh/thành phố.\n\n(2) Trưởng đơn vị\r\n\ntham mưu về tổ chức cán bộ Tòa án nhân dân cấp tỉnh.\n\n \n\nMẫu số 07:\n\nQuyết\r\n\nđịnh buộc thôi làm Hòa giải viên\n\nTÒA\r\n\n ÁN NHÂN DÂN........(1)\n\n--------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /QĐ-TCCB\n\n......,\r\n\n ngày ... tháng .... năm....\n\n \n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVề việc\r\n\nbuộc thôi làm Hòa giải viên\n\nCHÁNH ÁN\r\n\nTÒA ÁN NHÂN DÂN (1)\n\nCăn cứ Luật Hòa giải,\r\n\nđối thoại tại Tòa án năm 2020;\n\nCăn cứ Thông tư số 04/2020/TT-TANDTC\r\n\nngày 16 tháng 11 năm 2020 của Chánh án Tòa án\r\n\nnhân dân tối cao quy định chi tiết quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn\r\n\nnhiệm; khen thưởng, xử lý vi phạm; cấp và thu hồi thẻ Hòa giải viên;\n\nCăn cứ Nghị quyết số.................................. ngày............ của\r\n\nHội đồng tư vấn về việc miễn nhiệm Hòa giải viên;\n\nXét đề nghị của......................... (2),\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nĐiều 1. Buộc\r\n\nthôi làm Hòa giải viên đối với ông Nguyễn Văn A, sinh năm............., kể từ\r\n\nngày...../..../......, do đã có hành vi vi phạm..................................(3)\n\nĐiều 2. Chánh\r\n\nán Tòa án nhân dân....(4) thanh toán các khoản thù lao đối với ông\r\n\nNguyễn Văn A theo quy định.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng, ...(2), ....(4) và ông Nguyễn Văn A thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Lưu: VT, TCCB.\n\nCHÁNH ÁN\n\n \n\n.......................\n\nGhi chú:\n\n(1) Tòa án nhân dân tỉnh/thành\r\n\nphố.\n\n(2) Trưởng đơn vị\r\n\ntham mưu về tổ chức cán bộ Tòa án nhân dân cấp tỉnh\n\n(3) Nêu hành vi vi\r\n\nphạm theo quy định.\n\n(4) Chánh án Tòa án\r\n\nnơi hòa giải viên làm việc.\n\n \n\nMẫu số 08:\n\nThẻ Hòa\r\n\ngiải viên\n\nThẻ Hòa\r\n\ngiải viên\n\n1. Kích thước: Chiều\r\n\ndài 95 mm, chiều rộng 62 mm.\n\n2. Mặt trước: nền\r\n\nxanh, trên cùng là dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” phông chữ\r\n\nVnArialH đậm, màu đỏ, in hoa, cỡ chữ 10; ở giữa là logo\r\n\nTòa án đường kính 20mm; phía dưới logo\r\n\nTòa án là dòng chữ “THẺ HÒA GIẢI VIÊN” phông\r\n\nchữ VnArialH, màu đỏ, in hoa, cỡ chữ 13 (hình 1).\n\n3. Mặt sau: nền trắng\r\n\ncó hoa văn chìm, màu vàng; ở giữa có hình trống đồng in chìm; góc trên bên trái\r\n\ncó logo Tòa\r\n\nán, đường kính 9.8 mm; góc dưới bên trái có ảnh của Hòa giải viên cỡ 20x30 mm;\r\n\ncó thông tin về họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nhiệm kỳ, nơi làm việc của\r\n\nHòa giải viên, ngày cấp Thẻ Hòa giải viên. Ảnh được đóng dấu chìm của cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền cấp (hình 2).\n\n \n\nMẫu số 09:\n\nTờ khai đề\r\n\nnghị cấp thẻ Hỏa giải viên\n\nTÒA\r\n\n ÁN NHÂN DÂN........(1)\n\n--------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\nTỜ KHAI\n\nĐỀ NGHỊ CẤP\r\n\nTHẺ HÒA GIẢI VIÊN\n\nKính gửi: Chánh án\r\n\nTòa án nhân dân............................(2)\n\nHọ và tên: ..................................................................................................................... \n\nNgày tháng năm sinh:..................................................................................................... \n\nTòa án nơi làm việc:....................................................................................................... \n\nĐược bổ nhiệm/bổ\r\n\nnhiệm lại làm Hòa giải viên tại Quyết định số /QĐ-TCCB ngày................\r\n\ncủa Chánh án Tòa án nhân dân.........................(2).\n\nĐề nghị Chánh án Tòa\r\n\nán nhân dân.................................. (2) cấp thẻ Hòa giải\r\n\nviên.\n\n \n\nXÁC NHẬN CỦA \r\n\n TÒA ÁN NHÂN DÂN ....... (1)\n\n....., ngày .... tháng .... năm 20....\n\nNgười khai\n\n \n\nGhi chú:\n\n(1) Tòa án nhân dân\r\n\nnơi cỏ Hòa giải viên làm việc.\n\n(2) Tòa án nhân dân tỉnh/thành\r\n\nphố.\n\n \n\nMẫu số 10:\n\nTờ khai\r\n\nđề nghị cấp đổi, cấp lại Thẻ Hòa giải viên\n\nTÒA\r\n\n ÁN NHÂN DÂN........(1)\n\n--------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\nTỜ KHAI\n\nĐỀ NGHỊ CẤP\r\n\nĐỔI, CẤP LẠI THẺ HÒA GIẢI VIÊN\n\nKính gửi: Chánh án\r\n\nTòa án nhân dân.........................(2)\n\nHọ và tên: ..................................................................................................................... \n\nNgày tháng năm sinh:..................................................................................................... \n\nTòa án nơi làm việc:....................................................................................................... \n\nĐược bổ nhiệm/bổ\r\n\nnhiệm lại làm Hòa giải viên tại Quyết định số /QĐ-TCCB ngày ........... của\r\n\nChánh án Tòa án nhân dân...........................(2).\n\nLý do cấp đổi, cấp\r\n\nlại thẻ Hòa giải viên:.......................................................................... \n\nĐề nghị Chánh án Tòa\r\n\nán nhân dân....................................... (2) cấp đổi (cấp\r\n\nlại) thẻ Hòa giải viên.\n\n \n\nXÁC NHẬN CỦA \r\n\n TÒA ÁN NHÂN DÂN ....... (1)\n\n....., ngày .... tháng .... năm 20....\n\nNgười khai\n\n \n\nGhi chú:\n\n(1) Tòa án nhân dân\r\n\nnơi có Hòa giải viên làm việc.\n\n(2) Tòa án nhân dân\r\n\ntỉnh/thành phố.\n\n \n\nMẫu số 11:\n\nĐơn đề\r\n\nnghị bổ nhiệm làm Hòa giải viên\n\nCỘNG HÒA\r\n\nXÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------- \n\n ,\r\n\nngày tháng năm \n\nĐƠN ĐỀ\r\n\nNGHỊ BỔ NHIỆM HÒA GIẢI VIÊN\n\nTên tôi là:........................................................................ Sinh... ngày:.......................... \n\nQuê quán:.................................................................................................................... \n\nHộ khẩu thường trú:..................................................................................................... \n\nChỗ ở hiện nay:............................................................ Điện\r\n\nthoại liên lạc:................... \n\nDân tộc:...................................................................................................................... \n\nTrình độ và chuyên\r\n\nngành đào tạo: ............................................................................... \n\nNghề nghiệp hiện nay:.................................................................................................. \n\nSau khi nghiên cứu\r\n\nquy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, tôi thấy bản thân có đủ tiêu\r\n\nchuẩn, điều kiện để làm Hòa giải viên. Vì vậy, tôi làm đơn này đề nghị Tòa án\r\n\nnhân dân bổ nhiệm tôi làm Hòa giải viên của Tòa án nhân dân....................................................................................................................... \n\nTôi xin cam đoan chấp\r\n\nhành pháp luật, các nguyên tắc, bảo mật thông tin trong thực hiện nhiệm vụ được\r\n\ngiao theo quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật, Tòa án nhân dân về mọi\r\n\nhành vi vi phạm của mình.\n\n \n\n \n\nNGƯỜI\r\n\n LÀM ĐƠN\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n \n\nMẫu số 12:\n\nĐơn đề\r\n\nnghị bổ nhiệm lại Hòa giải viên\n\nCỘNG HÒA\r\n\nXÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------- \n\n ,\r\n\nngày tháng năm \n\nĐƠN ĐỀ\r\n\nNGHỊ BỔ NHIỆM LẠI HÒA GIẢI VIÊN\n\nTên tôi là:............................................................... Sinh\n\nngày: ...................................... \n\nQuê quán:...................................................................................................................... \n\nHộ khẩu thường trú:....................................................................................................... \n\nChỗ ở hiện nay:\r\n\n.............................. Điện thoại liên lạc: ......... ....................................... \n\nDân tộc:........................................................................................................................ \n\nTrình độ và chuyên\r\n\nngành đào tạo: ................................................................................. \n\nĐã là Hòa giải viên\r\n\nnhiệm kỳ:.......................................................................................... \n\nCăn cứ quy định của\r\n\nLuật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, tôi thấy bản thân có đủ tiêu chuẩn, điều\r\n\nkiện để tiếp tục làm Hòa giải viên. Vì vậy, tôi làm đơn này đề nghị Tòa án nhân\r\n\ndân bổ nhiệm lại tôi làm Hòa giải viên Tòa án nhân dân..................................................................................................................................... \n\nTôi xin cam đoan chấp\r\n\nhành pháp luật, các nguyên tắc, bảo mật thông tin trong thực hiện nhiệm vụ được\r\n\ngiao theo quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật, Tòa án nhân dân về mọi\r\n\nhành vi vi phạm của mình.\n\n \n\n \n\nNGƯỜI\r\n\n LÀM ĐƠN\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n \n\nMẫu số 13:\n\nSơ lược\r\n\nlý lịch\n\nCỘNG HOÀ\r\n\nXÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------- \n\n \n\n \n\nẢnh 4x6\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n\r\n\n SƠ LƯỢC LÝ LỊCH\n\nI. BẢN THÂN\n\n1. Họ và tên (chữ in\r\n\nhoa) .............................................................\r\n\n2. Nam (Nữ): ......................\n\n3. Sinh ngày.................. tháng.............. năm.............. \n\n4. Nơi sinh..................................................................................................................... \n\n5. Quê quán:.................................................................................................................. \n\n6. Nơi đăng ký hộ\r\n\nkhẩu thường trú:................................................................................. \n\n7. Chỗ ở hiện nay:.......................................................................................................... \n\n8. Dân tộc: ........................................................\r\n\n9. Tôn giáo: ....................................................\n\n10. Số CMND (CCCD):........................................... cấp\r\n\nngày ...../..../..... nơi cấp ..............................\n\n11. Trình độ:\n\n- Giáo dục phổ thông:.................................................................................................... \n\n- Giáo dục nghề\r\n\nnghiệp:................................................................................................. \n\n- Giáo dục đại học và\r\n\nsau đại học:.................................................................................. \n\n- Ngoại ngữ (tiếng\r\n\ndân tộc):............................................................................................ \n\n- Lý luận chính trị:........................................................................................................... \n\n12. Sở trường:............................................................................................................... \n\n13. Ngày vào Đoàn\r\n\nTNCS Hồ Chí Minh:........................................................................... \n\n14. Ngày vào Đảng:......................... /.......... /............ Ngày\r\n\nchính thức............. /...... /...... \n\n15.\n\nNghề nghiệp trước đây:............................................................................................ \n\n16. Nghề nghiệp hiện\r\n\nnay:............................................................................................... \n\n17.\n\nKhen thưởng............................................................................................................ \n\n18. Kỷ luật:.................................................................................................................... \n\nII.\r\n\nTÓM TẮT QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO\n\nTừ tháng năm đến\r\n\n tháng năm\n\nTên trường hoặc cơ\r\n\n sở đào tạo, bồi dưỡng\n\nNgành học\n\nHình thức đào tạo\n\nVăn bằng, chứng chỉ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII.\r\n\nTÓM TẮT QUÁ TRÌNH CỦA BẢN THÂN\n\nTừ tháng năm đến\r\n\n tháng năm\n\nLàm việc gì, ở đâu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTôi xin cam đoan bản\r\n\nkhai sơ lược lý lịch trên đúng sự thật, nếu có điều gì không đúng tôi hoàn toàn\r\n\nchịu trách nhiệm trước pháp luật.\n\n \n\n\r\n\n Xác nhận của địa phương nơi đăng ký hộ khẩu\n\n....., ngày .... tháng .... năm ....\n\nNgười khai\n\n(ký, ghi rõ tên)\n\n \n\nMẫu số 14:\n\nBiên bản\r\n\ncuộc họp Hội đồng tư vấn lựa chọn Hòa giải viên\n\nTÒA\r\n\n ÁN NHÂN DÂN........(1)\n\nHỘI ĐỒNG TƯ VẤN LỰA CHỌN HÒA GIẢI VIÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\nBIÊN BẢN\n\nHọp Hội\r\n\nđồng tư vấn lựa chọn Hòa giải viên\n\nVào hồi ...........\r\n\ngiờ........ phút, ngày ........................ tại trụ sở Tòa án nhân dân\r\n\n...............(1), Hội đồng tư vấn, lựa chọn Hòa giải viên tiến\r\n\nhành họp xem xét, lựa chọn để đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân ...................(1)\r\n\nbổ nhiệm (bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, buộc thôi)(2) làm Hòa giải viên.\r\n\nThành phần tham dự phiên họp gồm có:\n\n1. Chủ tọa phiên họp:\n\nÔng (Bà)\r\n\n........................................ Chủ tịch Hội đồng......................................\n\n2. Các Uỷ viên:\n\nCác ủy viên Hội đồng\r\n\ntham dự phiên họp gồm:\n\n- Ông (Bà)................................................... ;\n\n- Ông (Bà).................................................... ... ;\n\n- Ông (Bà).................................................... ... ;\n\n3.\n\nThư ký phiên họp: Ông (Bà)........................................................ \n\nNỘI DUNG\r\n\nPHIÊN HỌP\n\nÔng (Bà)\r\n\n......................., Chủ tịch Hội đồng tư vấn, lựa chọn Hòa giải viên khai\r\n\nmạc và chủ trì phiên họp.\n\nÔng (Bà).................................. , Trưởng\r\n\nđơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ Tòa án nhân dân\r\n\n........................(1) trình bày tờ trình về việc đề nghị bổ\r\n\nnhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, buộc thôi làm Hòa giải viên; các trường hợp\r\n\nkhông bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Hòa giải viên.\n\nCăn cứ vào tiêu\r\n\nchuẩn, điều kiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại làm Hòa giải viên Hội đồng tư vấn, lựa\r\n\nchọn Hòa giải viên đã thảo luận và tiến hành bỏ phiếu kín đối với từng người\r\n\ntheo quy định. Kết quả cụ thể như sau:\n\nI. BỔ NHIỆM HÒA GIẢI\r\n\nVIÊN\n\n1. Ông (Bà)\r\n\n..................................,\r\n\nđược ....../...... Phiếu đồng ý đề nghị bổ nhiệm Hòa giải viên.\n\n2. Ông (Bà)\r\n\n.................................., được ....../...... Phiếu đồng ý đề nghị bổ\r\n\nnhiệm Hòa giải viên.\n\n3. Ông (Bà)\r\n\n.................................., được ....../...... Phiếu đồng ý đề nghị bổ\r\n\nnhiệm Hòa giải viên.\n\n(có\r\n\ndanh sách-Phụ lục kèm theo).\n\nII.\r\n\nKHÔNG ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM HÒA GIẢI VIÊN\n\n1. Ông (Bà)\r\n\n.................................., được ....../...... Phiếu đồng ý đề nghị bổ\r\n\nnhiệm Hòa giải viên.\n\n2. Ông (Bà)\r\n\n.................................., được ....../...... Phiếu đồng ý đề nghị bổ\r\n\nnhiệm Hòa giải viên.\n\n3. Ông (Bà)\r\n\n.................................., được ....../...... Phiếu đồng ý đề nghị bổ\r\n\nnhiệm Hòa giải viên.\n\n(có\r\n\ndanh sách-Phụ lục kèm theo).\n\nIII. BỔ NHIỆM LẠI HÒA GIẢI VIÊN\n\n1. Ông (Bà)\r\n\n.................................., được ....../...... Phiếu đồng ý đề nghị bổ\r\n\nnhiệm Hòa giải viên.\n\n2. Ông (Bà)\r\n\n.................................., được ....../...... Phiếu đồng ý đề nghị bổ\r\n\nnhiệm Hòa giải viên.\n\n3. Ông (Bà)\r\n\n.................................., được ....../...... Phiếu đồng ý đề nghị bổ\r\n\nnhiệm Hòa giải viên.\n\n(có\r\n\ndanh sách-Phụ lục kèm theo).\n\nIII.\r\n\nKHÔNG ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM LẠI HÒA GIẢI VIÊN\n\n1. Ông (Bà)\r\n\n.................................., được ....../...... Phiếu đồng ý đề nghị bổ\r\n\nnhiệm Hòa giải viên.\n\n2. Ông (Bà)\r\n\n.................................., được ....../...... Phiếu đồng ý đề nghị bổ\r\n\nnhiệm Hòa giải viên.\n\n3. Ông (Bà)\r\n\n.................................., được ....../...... Phiếu đồng ý đề nghị bổ\r\n\nnhiệm Hòa giải viên.\n\n(có\r\n\ndanh sách-Phụ lục kèm theo).\n\nIV.\r\n\nĐỀ NGHỊ MIỄN NHIỆM HÒA GIẢI VIÊN\n\n1. Ông (Bà)\r\n\n.................................., được ....../...... Phiếu đồng ý đề nghị\r\n\nmiễn nhiệm Hòa giải viên.\n\n2. Ông (Bà)\r\n\n.................................., được ....../...... Phiếu đồng ý đề nghị\r\n\nmiễn nhiệm Hòa giải viên.\n\n3. Ông (Bà)\r\n\n.................................., được ....../...... Phiếu đồng ý đề nghị\r\n\nmiễn nhiệm Hòa giải viên.\n\n(có\r\n\ndanh sách-Phụ lục kèm theo).\n\nV. ĐỀ NGHỊ BUỘC THÔI\r\n\nLÀM HÒA GIẢI VIÊN\n\n1. Ông (Bà)\r\n\n.................................., được ....../...... Phiếu đồng ý đề nghị\r\n\nbuộc thôi làm Hòa giải viên.\n\n2. Ông (Bà)\r\n\n.................................., được ....../...... Phiếu đồng ý đề nghị\r\n\nbuộc thôi làm Hòa giải viên.\n\n3. Ông (Bà)\r\n\n.................................., được ....../...... Phiếu đồng ý đề nghị\r\n\nbuộc thôi làm Hòa giải viên.\n\n(có\r\n\ndanh sách-Phụ lục kèm theo).\n\nBiên bản được lập tại\r\n\nphiên họp và được các thành viên Hội đồng tư vấn, lựa chọn Hòa giải viên có mặt\r\n\ntại phiên họp nhất trí thông qua vào hồi ...... giờ ...... phút cùng ngày./.\n\n \n\nTHƯ KÝ\n\nCHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG\n\n \n\nGhi chú:\n\n(1) Tòa án nhân dân tỉnh/\r\n\nthành phố.\n\n(2) Tùy nội dung\r\n\nphiên họp (bổ nhiệm/bổ nhiệm lại/miễn nhiệm/buộc thôi làm Hòa giải viên) thì\r\n\nphần nội dung chi có nội dung tương ứng.\n\n \n\nMẫu số 15:\n\nNghị\r\n\nquyết của Hội đồng tư vấn lựa chọn Hòa giải viên\n\nTÒA\r\n\n ÁN NHÂN DÂN........(1)\n\nHỘI ĐỒNG TƯ VẤN LỰA CHỌN HÒA GIẢI VIÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /NQ-HĐTV\n\n......,\r\n\n ngày ... tháng .... năm .....\n\n \n\nNGHỊ\r\n\nQUYẾT\n\nVề việc\r\n\nbổ nhiệm (bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, buộc thôi) làm Hòa giải viên\n\nHỘI ĐỒNG\r\n\nTƯ VẤN, LỰA CHỌN HÒA GIẢI VIÊN\n\nCăn cứ Luật Hòa giải,\r\n\nđối thoại tại Tòa án năm 2020;\n\nCăn cứ Thông tư số 04/2020/TT-TANDTC\r\n\nngày 16 tháng 11 năm 2020 của Chánh án Tòa án\r\n\nnhân dân tối cao quy định chi tiết quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn\r\n\nnhiệm; khen thưởng, xử lý vi phạm; cấp và thu hồi thẻ Hòa giải viên;\n\nCăn cứ Biên bản họp\r\n\nngày.................................. tháng............. năm .......... của\r\n\nHội đồng tư vấn, lựa chọn Hòa giải viên,\n\nQUYẾT\r\n\nNGHỊ\n\nĐiều\r\n\n1. Hội đồng tư vấn, lựa chọn Hòa giải\r\n\nviên thống nhất lựa chọn và đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Hòa giải viên đối\r\n\nvới:\n\n1.\r\n\nBổ nhiệm\n\n(1)\r\n\nÔng (Bà) ......................................, sinh năm ....................\r\n\nlàm Hòa giải viên TAND .......................;\n\n(2)\r\n\nÔng (Bà) ......................................, sinh năm ....................\r\n\nlàm Hòa giải viên TAND .......................;\n\n(3)\r\n\nÔng (Bà) ......................................, sinh năm ....................\r\n\nlàm Hòa giải viên TAND .......................\n\n2.\r\n\nBổ nhiệm lại\n\n(1)\r\n\nÔng (Bà) ......................................, sinh năm ....................\r\n\nHòa giải viên TAND.......................;\n\n(2)\r\n\nÔng (Bà) ......................................, sinh năm ....................\r\n\nHòa giải viên TAND.......................;\n\n(3)\r\n\nÔng (Bà) ......................................, sinh năm ....................\r\n\nHòa giải viên TAND.......................\n\nĐiều\r\n\n2. Hồi đồng tư vấn, lựa chọn Hòa giải\r\n\nviên thống nhất đề nghị miễn nhiệm Hòa giải viên đối với:\n\n(1)\r\n\nÔng (Bà) ......................................, sinh năm ....................\r\n\nHòa giải viên TAND.......................;\n\n(2)\r\n\nÔng (Bà) ......................................, sinh năm ....................\r\n\nHòa giải viên TAND.......................;\n\n(3)\r\n\nÔng (Bà) ......................................, sinh năm ....................\r\n\nHòa giải viên TAND.......................\n\nĐiều 3. Hội đồng\r\n\ntư vấn, lựa chọn Hòa giải viên thống nhất đề nghị buộc thôi làm Hòa giải viên\r\n\nđối với:\n\n(1)\r\n\nÔng (Bà) ......................................, sinh năm ....................\r\n\nHòa giải viên TAND.......................;\n\n(2)\r\n\nÔng (Bà) ......................................, sinh năm ....................\r\n\nHòa giải viên TAND.......................;\n\n(3)\r\n\nÔng (Bà) ......................................, sinh năm ....................\r\n\nHòa giải viên TAND.......................\n\nĐiều 4. Hội\r\n\nđồng tư vấn, lựa chọn Hòa giải viên thống nhất không đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm\r\n\nlại Hòa giải viên đối với các trường hợp sau:\n\n1. Không đề nghị bổ\r\n\nnhiệm lại ..................................... Hòa giải viên, do............................ \n\n2. Không đề nghị bổ\r\n\nnhiệm lại ..................................... Hòa giải viên, do............................ \n\n3. Không đề nghị bổ\r\n\nnhiệm................................... trường hợp, do....................... \n\n(Có danh sách - Phụ\r\n\nlục kèm theo).\n\nĐiều 5. Đề\r\n\nnghị Chánh án Tòa án nhân dân............................................ (1)\r\n\nxem xét, quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Hòa giải viên đối với các ông, bà có\r\n\ntên trong danh sách tại Điều 1 Nghị quyết này.\n\nĐiều 6. Đề\r\n\nnghị Chánh án Tòa án nhân dân........................................ (1)\r\n\nxem xét, quyết định miễn nhiệm (buộc thôi làm) Hòa giải viên đối với các trường\r\n\nhợp có tên tại Điều 2 và Điều 3 Nghị quyết này ./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Chánh án TAND tỉnh………\n\n- Các Ủy viên HĐTV;\n\n- Lưu: TCCB.\n\nTM. HỘI ĐỒNG\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nGhi chú:\n\n(1) Tòa án nhân dân tỉnh/\r\n\nthành phố.\n\n(2) Tùy nội dung\r\n\nphiên họp (bổ nhiệm/bổ nhiệm lại/miễn nhiệm/buộc thôi làm Hòa giải viên) thì\r\n\nphần nghị quyết chỉ có nội dung (các điều) tương ứng.\n\n \n\nMẫu số 16:\n\nDanh sách\r\n\ntrích ngang đề nghị bổ nhiệm/bổ nhiệm lại/miễn nhiệm Hòa giải viên\n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 16a\n\nTÒA\r\n\n ÁN NHÂN DÂN........(1)\n\n--------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\nDANH\r\n\nSÁCH\n\nĐỀ\r\n\nNGHỊ BỔ NHIỆM HÒA GIẢI VIÊN\n\nSTT\n\nHọ và tên\n\nNăm sinh\n\nNghề nghiệp hiện\r\n\n nay\n\nNơi ở hiện nay\n\nTóm tắt quá trình\r\n\n của bản thân\n\nĐề nghị bổ nhiệm\r\n\n Hòa giải viên(2)\n\nGhi chú\n\nNam\n\nNữ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTRƯỞNG\r\n\n ĐƠN VỊ THAM MƯU \r\n\n VỀ TỔ CHỨC CÁN BỘ\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\n(1) Tòa án nhân dân\r\n\ntỉnh/thành phố\n\n(2) Tòa án nhân dân\r\n\nđược dự kiến bổ nhiệm.\n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 16b\n\nTÒA\r\n\n ÁN NHÂN DÂN........(1)\n\n--------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\nDANH\r\n\nSÁCH\n\nĐỀ\r\n\nNGHỊ BỔ NHIỆM LẠI HÒA GIẢI VIÊN\n\nSTT\n\nHọ và tên\n\nNăm sinh\n\nSố, ngày, tháng,\r\n\n năm của QĐ bổ nhiệm HGV\n\nTòa án nơi Hòa giải\r\n\n viên làm việc\n\nTổng số vụ, việc\r\n\n giải quyết trong nhiệm kỳ\n\nTổng số vụ, việc\r\n\n hòa giải thành, đối thoại thành\n\nĐề nghị bổ nhiệm\r\n\n lại Hòa giải viên(2)\n\nNam\n\nNữ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTRƯỞNG\r\n\n ĐƠN VỊ THAM MƯU \r\n\n VỀ TỔ CHỨC CÁN BỘ\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\n(1) Tòa án nhân dân tỉnh/thành\r\n\nphố\n\n(2) Tòa án nhân dân\r\n\nđược dự kiến bổ nhiệm.\n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 16c\n\nTÒA\r\n\n ÁN NHÂN DÂN........(1)\n\n--------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\nDANH\r\n\nSÁCH\n\nĐỀ\r\n\nNGHỊ MIỄN NHIỆM HÒA\r\n\nGIẢI VIÊN\n\nSTT\n\nHọ và tên\n\nNăm sinh\n\nSố, ngày, tháng, năm\r\n\n của QĐ bổ nhiệm HGV\n\nTòa án nơi Hòa giải\r\n\n viên làm việc\n\nLý do miễn nhiệm\n\nGhi chú\n\nNam\n\nNữ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTRƯỞNG\r\n\n ĐƠN VỊ THAM MƯU \r\n\n VỀ TỔ CHỨC CÁN BỘ\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\n(1) Tòa án nhân dân tỉnh/thành\r\n\nphố\n\n \n\nMẫu số 17:\n\nBáo cáo\r\n\nkết quả thực hiện nhiệm vụ trong nhiệm kỳ của Hòa giải viên\n\nTÒA\r\n\n ÁN NHÂN DÂN........(1)\n\n--------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\n......,\r\n\n ngày ... tháng .... năm .....\n\n \n\nBÁO CÁO\n\nKết quả\r\n\nthực hiện nhiệm vụ trong nhiệm kỳ của Hòa giải viên\n\nHọ và tên:\n\nHiện là Hòa giải viên\r\n\ncủa Tòa án nhân dân ..............................(1) (tại Quyết\r\n\nđịnh số ..............ngày... tháng ... năm.........), đến ngày\r\n\n....................... hết nhiệm kỳ Hòa giải viên.\n\nTôi xin báo cáo kết\r\n\nquả thực hiện nhiệm vụ trong nhiệm kỳ Hòa giải viên về các mặt sau đây:\n\nI. Chấp hành pháp\r\n\nluật, phẩm chất đạo đức, lề lối làm việc\n\n1. Chấp hành pháp\r\n\nluật của Nhà nước\n\n2. Thực hiện các\r\n\nnguyên tắc, bảo mật thông tin hòa giải, đối thoại tại Tòa án\n\n3. Thực hiện các\r\n\nnghĩa vụ của Hòa giải viên\n\nII. Công tác chuyên\r\n\nmôn\n\n1. Tổng số vụ, việc\r\n\nđược giao giải quyết\n\n2. Tổng số các vụ,\r\n\nviệc được công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành\n\n3. Đánh giá kết quả,\r\n\nchất lượng thực hiện nhiệm vụ (đánh giá về số lượng, chất lượng, thời gian hoàn\r\n\nthành công việc, tinh thần trách nhiệm đối với công việc được giao; đề xuất,\r\n\nkiến nghị liên quan đến thực hiện nhiệm vụ hòa giải, đối thoại)\n\n \n\n \n\nHòa\r\n\n giải viên\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú:\r\n\n(1) Tòa án nhân dân nơi Hòa giải viên làm việc.\n\n \n\nMẫu số 18:\n\nNhận xét,\r\n\nđánh giá của Tòa án nơi Hòa giải viên làm việc về quá trình thực hiện nhiệm vụ\n\nTÒA\r\n\n ÁN NHÂN DÂN........(1)\n\n--------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\n......,\r\n\n ngày ... tháng .... năm .....\n\n \n\nNHẬN XÉT,\r\n\nĐÁNH GIÁ\n\nVề kết\r\n\nquả thực hiện nhiệm vụ trong nhiệm kỳ của Hòa giải viên\n\nTòa án nhân dân......................(1)\r\n\nnhận xét, đánh giá về kết quả thực hiện nhiệm vụ hòa giải, đối thoại tại\r\n\nTòa án đối với Hòa giải viên , được bổ nhiệm làm Hòa giải viên Tòa án nhân dân .................(1)\r\n\ntại Quyết định số ............. của Chánh án Tòa án nhân dân ................(2),\r\n\nđến ngày .......... hết nhiệm kỳ Hòa giải viên; cụ thể như sau:\n\n1. Về chấp hành pháp\r\n\nluật của Nhà nước\n\n2. Về thực hiện các\r\n\nnguyên tắc, bảo mật thông tin hòa giải, đối thoại tại Tòa án; về thực hiện các\r\n\nnghĩa vụ của Hòa giải viên\n\n3. Về thực hiện nhiệm\r\n\nvụ được giao\n\n- Tổng số vụ, việc\r\n\nđược giao giải quyết\n\n- Tổng số vụ, việc\r\n\nđược công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành\n\n- Chất lượng thực\r\n\nhiện công việc, tinh thần trách nhiệm\n\nCăn cứ quy định của\r\n\nLuật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; kết quả thực hiện nhiệm vụ trong nhiệm kỳ\r\n\nHòa giải viên và nhu cầu công tác, đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân\r\n\n.................. (2) xem xét, quyết định bổ nhiệm lại/không bổ\r\n\nnhiệm lại ông (bà) ........................ làm Hòa giải viên Tòa án nhân dân\r\n\n....................................(1)./.\n\n \n\n \n\nCHÁNH\r\n\n ÁN\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\n(1) Tòa án nhân dân\r\n\nnơi Hòa giải viên làm việc.\n\n(2)\r\n\nTòa án nhân dân tỉnh/thành phố.", + "id": 100844 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100845.json b/contexts/context_100845.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8680afd95c08f3029f3fa47409250e5934d58284 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100845.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-51-2021-QD-UBND-ho-tro-nguoi-lao-dong-khong-co-giao-ket-hop-dong-Ha-Tinh-497821.aspx", + "name": "Quyet-dinh-51-2021-QD-UBND-ho-tro-nguoi-lao-dong-khong-co-giao-ket-hop-dong-Ha-Tinh-497821", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 51/2021/QĐ-UBND\n\nHà Tĩnh, ngày 24\r\n\n tháng 11 năm 2021 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nHỖ TRỢ\r\n\nNGƯỜI LAO ĐỘNG KHÔNG CÓ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG GẶP KHÓ KHĂN DO ĐẠI DỊCH\r\n\nCOVID-19 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà\r\n\nnước ngày 26 tháng 5 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;\n\nThực hiện Nghị quyết số 68/NQ-CP \r\n\nngày 01 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch\r\n\nCOVID-19;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội tại Văn bản số 2786/SLĐTBXH-LĐVL\r\n\nngày 15/11/2021 về việc xem xét, ban hành Quyết định hỗ trợ người lao động\r\n\nkhông có giao kết hợp đồng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số\r\n\n298a/BC-STP ngày 23/7/2021; ý kiến của Sở Tài chính tại Văn bản số 4702/STC-NSHX ngày 11/11/2021 và Sở Tư pháp tại Văn bản số 1060/STP-XPKT&TDTHPL ngày 12/11/2021).\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng\n\náp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuyết định này quy định việc hỗ trợ\r\n\nngười lao động không có giao kết hợp đồng lao động gặp khó\r\n\nkhăn do đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh theo quy định tại khoản 12,\r\n\nMục II, Nghị quyết số 68/NQ-CP .\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Người lao động đáp ứng đủ điều\r\n\nkiện quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này.\n\nb) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan đến việc thực hiện hỗ trợ theo Quyết định này.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc hỗ trợ\n\n1. Bảo đảm hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng, công khai, minh bạch, không để lợi dụng, trục\r\n\nlợi chính sách.\n\n2. Mỗi đối tượng chỉ được hưởng một\r\n\nchính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 68/NQ-CP và không hỗ trợ trường hợp tự\r\n\nnguyện không nhận chế độ.\n\nĐiều 3. Điều kiện, mức hỗ\n\ntrợ, thời hạn tiếp nhận hồ sơ\n\n1. Điều kiện hỗ trợ: Người lao động\r\n\nkhông có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) thường trú hoặc tạm trú\r\n\nhợp pháp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh được hỗ trợ khi có đủ\r\n\ncác điều kiện sau:\n\na) Làm một trong những công việc ở các cơ sở kinh doanh sau: cơ sở thẩm mỹ/spa, cắt tóc,\r\n\ngội đầu; cơ sở dịch vụ thể dục thể thao (phòng tập gym, yoga, bi-a); các điểm cung cấp trò chơi điện tử, điểm truy\r\n\ncập internet công cộng; quán ăn/điểm ăn, uống vỉa hè; các cơ sở kinh doanh nhà\r\n\nhàng, cà phê.\n\nb) Mất việc làm liên tục từ 14 ngày\r\n\ntrở lên do tạm dừng các hoạt động sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 trong thời gian từ ngày 01\r\n\ntháng 5 năm 2021 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021.\n\nc) Chưa nhận kinh phí hỗ trợ từ các\r\n\nđịa phương khác về nội dung trên.\n\n2. Mức hỗ trợ:\n\na) Người lao động bị mất việc làm từ\r\n\n14 ngày liên tục trở lên đến dưới 01 tháng (30 ngày), mức\r\n\nhỗ trợ là 50.000 đồng/người/ngày.\n\nb) Người lao động bị mất việc làm từ\r\n\n01 tháng trở lên, mức hỗ trợ: 1.500.000 đồng/người.\n\nc) Phương thức chi trả: Trả một lần\r\n\ncho người lao động.\n\n3. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ: Chậm\r\n\nnhất đến hết ngày 31 tháng 01 năm 2022.\n\nĐiều 4. Kinh phí thực hiện\n\n1. Kinh phí hỗ trợ người lao động\r\n\nkhông có giao kết hợp đồng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 trên địa\r\n\nbàn tỉnh Hà Tĩnh được trích từ\r\n\nnguồn dự phòng ngân sách địa phương các cấp. Trong đó: Cấp tỉnh: 50% kinh phí\r\n\nthực chi; cấp huyện: 30% kinh phí thực chi; cấp xã: 20% kinh phí thực chi.\n\n2. Ủy ban nhân dân các cấp định kỳ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân và\r\n\nbáo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.\n\nĐiều 5. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố,\r\n\nthị xã tổ chức triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả, đúng\r\n\nquy định. Chịu trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, lập danh sách các đối tượng đủ điều\r\n\nkiện hỗ trợ gửi Sở Tài chính xem xét, thẩm định. Trên cơ sở kết quả thẩm định của\r\n\nSở Tài chính, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê\r\n\nduyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ theo quy định.\n\n2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan và các địa phương thẩm định kinh phí theo đề nghị\r\n\ncủa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; tham mưu phương án kinh phí thực hiện.\n\n3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố, thị xã rà soát, thẩm định hồ sơ đối tượng đề nghị hỗ trợ gửi Sở Lao động\r\n\nThương binh và Xã hội; chủ động bố trí kinh phí (phần ngân sách cấp huyện đảm\r\n\nbảo) và kịp thời bổ sung kinh phí (bao gồm cả phần hỗ trợ\r\n\ntừ ngân sách cấp tỉnh) cho Ủy ban nhân dân cấp xã để thực\r\n\nhiện chính sách; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi đối tượng đăng ký thường\r\n\ntrú hoặc tạm trú hợp pháp) tổ chức tiếp nhận hồ sơ, xác minh đối tượng, tổng\r\n\nhợp danh sách đối tượng đủ điều kiện hỗ trợ gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện. Giao\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã bố trí kinh phí (phần ngân sách cấp xã đảm bảo), tổ chức\r\n\nchi trả kịp thời, đúng đối tượng, quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, hiệu\r\n\nquả, đúng quy định hiện hành và thực hiện thanh quyết toán theo quy định.\n\nĐiều 6. Hiệu lực thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 24 tháng 11 năm 2021.\n\n2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc các sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Thủ trưởng\r\n\n(Giám đốc) các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ\r\n\nQuyết định thi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 6;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ; (báo cáo)\n\n- Bộ LĐ-TBXH, Bộ Tài chính;\r\n\n (báo cáo)\n\n- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp); (báo cáo)\n\n- TTr: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Thường trực UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Các tổ chức đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm CB-TH;\r\n\n - Lưu VT, VX2.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Trọng Hải\n\n", + "id": 100845 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100846.json b/contexts/context_100846.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d13bf8ce3ae1ee0039297819441b162629345657 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100846.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-2781-QD-UBND-bai-bo-van-ban-quy-pham-phap-luat-126196.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2781-QD-UBND-bai-bo-van-ban-quy-pham-phap-luat-126196", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 2781/QĐ-UBND\n\nĐồng\r\n\n Hới, ngày 15 tháng 11 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBÃI\r\n\nBÕ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 01/QH9 ngày 12 tháng 11 năm 1996\r\n\nvà Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật số 02/2002/QH11 ngày 27 tháng 12 năm 2002;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 161/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và\r\n\nLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 06 năm 2007 của Chính phủ về quản\r\n\nlý chi phí đầu tư xây dựng công trình;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Bộ xây dựng hướng\r\n\ndẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh Quảng Bình tại Tờ trình số\r\n\n529/Tr-SXD-QLXD ngày 17 tháng 10 năm 2007 và văn bản thẩm định của Sở Tư pháp\r\n\nsố632/STP-VP ngày 29 tháng 10 năm 2007,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi\r\n\nbỏ các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân tỉnh ban hành trong danh mục\r\n\nkèm theo Quyết định này để thực hiện theo Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13\r\n\ntháng 06 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình\r\n\nvà các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Sở, ban,\r\n\nngành, Đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận :\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ xây dựng;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường vụ Tỉnh ủy;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu QH tỉnh;\r\n\n - Ban KTNS, Ban pháp chế HĐND tỉnh;\r\n\n - Sở Tơ pháp;\r\n\n - Trung tâm công báo tỉnh;\r\n\n - Báo QB, Đài PT-TH tỉnh; (để thông báo)\r\n\n - Lưu VT-NCVX.\n\nTM.ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT/CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Thị Bích Lựa\n\n\n\nDANH MỤC\n\nCÁC\r\n\nVĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT BỊ BÃI BỎ\n\n(Ban hành kèm theo quyết định số số 2781/QĐ-UBND ngày 15/11/2007 của UBND tỉnh\r\n\n)\n\nSTT\n\nSố\r\n\n ký hiệu văn bản\n\nTrích\r\n\n yếu nội dung\n\n1\n\nQuyết định\r\n\n số 09/ 2006/QĐ-UBND ngày 23/03/2006\n\nQuyết định\r\n\n ban hành Bảng giá ca máy và thiết bị thi công áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng\r\n\n Bình.\n\n2\n\nQuyết định\r\n\n số 17/ 2006/QĐ-UBND ngày 28/04/2006\n\nQuyết định\r\n\n ban hành bổ sung Bảng giá ca máy và thiết bị thi công áp dụng trên địa bàn\r\n\n tỉnh Quảng Bình\n\n3\n\nQuyết định\r\n\n số 21/ 2006/QĐ-UBND ngày 12/05/2006\n\nQuyết định\r\n\n ban hành Bộ đơn giá xây dựng tỉnh Quảng Bình\n\n4\n\nQuyết định\r\n\n số 22/ 2006/QĐ-UBND ngày 12/05/2006\n\nQuyết định\r\n\n ban hành Bộ đơn giá khảo sát xây dựng Quảng Bình\n\n", + "id": 100846 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100847.json b/contexts/context_100847.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d1c03794a295e4c30eca2ada229b2dc6cb2d1232 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100847.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-01-2006-QD-UBND-chuong-trinh-xay-dung-quyet-dinh-chi-thi-An-Giang-183849.aspx", + "name": "Quyet-dinh-01-2006-QD-UBND-chuong-trinh-xay-dung-quyet-dinh-chi-thi-An-Giang-183849", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 01/2006/QĐ-UBND\n\nLong\r\n\n Xuyên, ngày 03 tháng 01 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nTỈNH NĂM 2006\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua\r\n\nngày 03/12/2004;\n\nXét đề nghị của Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân và Sở Tư pháp, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này Chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nnăm 2006.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên\r\n\nquan căn cứ nhiệm vụ được giao trong Chương trình chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - TT. HĐND,UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng;\r\n\n - Các phòng: NC, TH, XBCB, KT, VX;\r\n\n - Lưu VT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Đảm\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nXÂY\r\n\nDỰNG QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ CỦA UBND TỈNH NĂM 2006\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2006/QĐ-UBND ngày 03/01/2006 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh)\n\nTiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu\r\n\nquả công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật để kịp thời cụ thể\r\n\nhóa các văn bản của Trung ương trên cơ sở thực hiện các nhiệm vụ kinh tế-xã hội\r\n\ncủa tỉnh ban hành năm 2005, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng chương trình ban hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật năm 2006 và quy định thời gian, phân công thực hiện\r\n\nnhư sau:\n\nI. Nội dung quyết định, chỉ thị\r\n\ncủa UBND tỉnh ban hành năm 2006:\n\nSTT\n\nHÌNH\r\n\n THỨC VĂN BẢN\n\nTRÍCH\r\n\n YẾU VĂN BẢN\n\nCƠ\r\n\n QUAN DỰ THẢO\n\nTHỜI\r\n\n GIAN BAN HÀNH (QUÝ)\n\n01\n\nQuyết định\n\nV/v điều chỉnh mức thu phí đấu\r\n\n giá\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nI\n\n02\n\nQuyết định\n\nV/v điều chỉnh khung\n\nSở\r\n\n Văn hóa thông tin\n\nI\n\n03\n\nChỉ thị\n\nV/v sử dụng đất bãi bồi\n\nSở\r\n\n Tài nguyên môi trường\n\nI\n\n04\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành quy chế tổ chức hoạt\r\n\n động của Sở Thể dục thể thao\n\nSở\r\n\n Thể dục thể thao\n\nI\n\n05\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành Quy chế tổ chức hoạt\r\n\n động của Sở Bưu chính viễn thông\n\nSở\r\n\n Bưu chính viễn thông\n\nI\n\n06\n\nChỉ thị\n\nV/v triển khai thực hiện chiến\r\n\n lược cải cách thuế đến năm 2010\n\nCục\r\n\n Thuế An Giang\n\nI\n\n07\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành bản Quy định về cơ\r\n\n chế khai thác và huy động vốn từ quỹ đất hiện có\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và môi trường\n\nI\n\n08\n\nChỉ thị\n\nV/v phòng chống sốt xuất huyết\n\nSở\r\n\n Y tế\n\nI\n\n09\n\nChỉ thị\n\nV/v phòng chống Cúm A (H5N1)\n\nSở\r\n\n Y tế\n\nI\n\n10\n\nQuyết định\n\nV/v chuyển giao công tác quản lý\r\n\n công nghiệp điện tử từ Sở Công nghiệp và công nghệ thông tin từ Sở Khoa học\r\n\n -công nghệ cho Sở Bưu chính, viễn thông\n\nSở\r\n\n Bưu chính viễn thông\n\nI\n\n11\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành quy định về chế độ\r\n\n đãi ngộ cán bộ y tế công tác tại địa bàn khó khăn, tuyến xã \n\nSở\r\n\n Y tế\n\nII\n\n12\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành quy định về chế độ\r\n\n đãi ngộ đối với bác sỹ, dược sỹ đại học về công tác tại tỉnh An Giang\n\nSở\r\n\n Y tế\n\nII\n\n13\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành quy định về vệ sinh\r\n\n an toàn thực phẩm thức ăn đường phố trên địa bàn tỉnh An Giang\n\nSở\r\n\n Y tế\n\nII\n\n14\n\nChỉ thị\n\nV/v tăng cường công tác phòng,\r\n\n chống HIV/AIDS \n\nSở\r\n\n Y tế\n\nII\n\n15\n\nChỉ thị\n\nV/v tăng cường công tác phòng,\r\n\n chống suy sinh dưỡng trẻ em \n\nSở\r\n\n Y tế\n\nII\n\n16\n\nChỉ thị\n\nV/v xử lý thu hồi nợ tồn đọng và\r\n\n chống thất thu ngân sách nhà nước\n\nCục\r\n\n thuế An Giang\n\nII\n\n17\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành bản Quy định về hoạt\r\n\n động của đại lý Internet công trên địa bàn tỉnh An Giang\n\nSở\r\n\n Bưu chính viễn thông\n\nII\n\n18\n\nQuyết định\n\nV/v phê duyệt kế hoạch phổ cập\r\n\n bơi cho trẻ em đến năm 2010\n\nSở\r\n\n Thể dục thể thao\n\nII\n\n19\n\nQuyết định\n\nV/v phê duyệt Đề án đổi mới cơ\r\n\n chế quản lý khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh An giang\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\nII\n\n20\n\nChỉ thị\n\nV/v sử dụng năng lượng tiết kiệm\n\nSở\r\n\n Công nghiệp\n\nII\n\n21\n\nQuyết định\n\nV/v phê duyệt kế hoạch tổng thể\r\n\n ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh\r\n\n 2006-2010\n\nSở\r\n\n Bưu chính viễn thông\n\nII\n\n22\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành bản Quy định về quản\r\n\n lý và hoạt động nhà trọ, nhà cho thuê\n\nUBND\r\n\n thị xã Châu Đốc\n\nII\n\n23\n\nQuyết định\n\nV/v điều chỉnh mức thu phí cho\r\n\n cuộc vận động tòan dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư\n\nSở\r\n\n Văn hóa thông tin\n\nII\n\n24\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành Quy chế hoạt động\r\n\n khu bảo thuế Vĩnh Xương\n\nBQL\r\n\n khu kinh tế của khẩu\n\nII\n\n25\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành Quy chế hoạt động\r\n\n khu bảo thuế Khánh Bình\n\nBQL\r\n\n khu kinh tế của khẩu\n\nII\n\n26\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành bản Quy định chế độ\r\n\n thông tin, báo cáo thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin\n\nSở\r\n\n Bưu chính viễn thông\n\nIII\n\n27\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành Quy chế kiểm tra việc\r\n\n vận chuyển cát sông, san lấp công trình và cát bãi, vựa cát sông\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nIII\n\n28\n\nQuyết định\n\nV/v phân công công tác quản lý\r\n\n nhà nước về chất lượng hàng hóa ở An Giang (theo Nghị định 179/2004/NĐ-CP)\n\nSở\r\n\n Khoa học công nghệ\n\nIII\n\n29\n\nQuyết định\n\nV/v điều chỉnh, bổ sung chế độ\r\n\n khen thưởng thành tích thể thao; chế độ tổ chức thi đấu các giải thể thao trong\r\n\n tỉnh\n\nSở\r\n\n Thể dục thể thao\n\nIII\n\n30\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành bản Quy định về cấp\r\n\n phép hành nghề khoan giếng; thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả\r\n\n thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh An Giang\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và môi trường\n\nIII\n\n31\n\nQuyết định\n\nV/v phê duyệt Đề án thành lập trung\r\n\n tâm ứng dụng và phổ cập dịch vụ bưu chính, viễn thông và CNTT trực thuộc Sở\r\n\n Bưu chính, Viễn thông\n\nSở\r\n\n Bưu chình viễn thông\n\nIII\n\n32\n\nChỉ thị\n\nV/v tăng cường quản lý về đo lường\r\n\n các phương tiện đo trên địa bàn tỉnh An Giang\n\nSở\r\n\n Khoa học công nghệ\n\nIII\n\n33\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành Quy chế hoạt động\r\n\n các khu chức năng trong khu bảo thuế Vĩnh Xương\n\nBQL\r\n\n khu kinh tế cửa khẩu\n\nIII\n\n34\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành bản Quy định về trình\r\n\n tự tiếp nhận đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo về môi trường\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và môi trường\n\nIII\n\n35\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành bản Quy định về quản\r\n\n lý và hoạt động kinh doanh khu vực du lịch\n\nUBND\r\n\n thị xã Châu Đốc\n\nIII\n\n36\n\nQuyết định\n\nV/v phê duyệt kế hoạch thực hiện\r\n\n Quyết định số 100 của Thủ tướng Chính phủ về chương trình phát triển TDTT xã,\r\n\n phường, thị trấn đến năm 2010\n\nSở\r\n\n Thể dục thể thao\n\nIV\n\n37\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành bản Quy định nhiệm\r\n\n vụ quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông và CNTT của UBND cấp huyện, thị,\r\n\n thành\n\nSở\r\n\n Bưu chính viễn thông\n\nIV\n\n38\n\nChỉ thị\n\nV/v phát triển thể dục thể\r\n\n thao trong nông dân, nông thôn\n\nSở\r\n\n Thể dục thể thao\n\nIV\n\n39\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành bản Quy định về quản\r\n\n lý đầu tư các công trình ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh An\r\n\n Giang từ nguồn ngân sách nhà nước\n\nSở\r\n\n Bưu chính viễn thông\n\nIII\n\n40\n\nChỉ thị\n\nV/v tăng cường quản lý hoạt động\r\n\n kinh doanh Internet trên địa bàn tỉnh An Giang\n\nSở\r\n\n Bưu chính viễn thông\n\nIV\n\n41\n\nQuyết định\n\nV/v phê duyệt Đề án phát triển\r\n\n nguồn nhân lực CNTT&TT trên địa bàn tỉnh\n\nSở\r\n\n Bưu chính viễn thông\n\nIV\n\nNgoài ra, các cơ quan, đơn vị cấp\r\n\ntỉnh chưa xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về quy chế tổ chức, hoạt động của\r\n\ncơ quan mình thì tiếp tục thực hiện theo Chương trình cải cách hành chính của\r\n\ntỉnh giai đoạn 2002-2005. Đồng thời tùy thuộc vào điều kiện kinh tế-xã hội và\r\n\ntình hình cụ thể tại địa phương, khi xét thấy cần thiết các sở, ngành địa phương\r\n\ncó thể đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xây dựng và ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngoài các văn bản quy phạm pháp luật nói trên.\n\nII/ Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Tư pháp chịu trách nhiệm theo\r\n\ndõi, đôn đốc, nhắc nhỡ, kiểm tra thực hiện chương trình xây dựng văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của tỉnh.\n\n2. Các sở, ngành được phân công chịu\r\n\ntrách nhiệm chủ động dự thảo và phối hợp \n\nvới các cơ quan, đơn vị có liên quan\r\n\nđể hoàn chỉnh dự thảo, đảm bảo văn bản dự thảo sát hợp với thực tiễn và yêu cầu\r\n\nvề mặt thời gian.\n\n3. Các văn bản do sở, ngành dự thảo\r\n\nphải được gởi về Sở Tư pháp; Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định về nội dung và\r\n\nhình thức pháp lý của văn bản trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành./.", + "id": 100847 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100848.json b/contexts/context_100848.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0a7a2686732d8053f04c03e40ca8b23697842baa --- /dev/null +++ b/contexts/context_100848.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-323-2000-QD-UB-sua-doi-bang-gia-toi-thieu-tinh-le-phi-truoc-ba-xe-may-Lao-Cai-184046.aspx", + "name": "Quyet-dinh-323-2000-QD-UB-sua-doi-bang-gia-toi-thieu-tinh-le-phi-truoc-ba-xe-may-Lao-Cai-184046", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 323/2000/QĐ.UB\n\nLào Cai, ngày 24\r\n\n tháng 11 năm 2000\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI,\r\n\nĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH 239/2000/QĐ-UB NGÀY 10/8/2000 CỦA UBND TỈNH VỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO\r\n\nCAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;\n\nCăn cứ nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày\r\n\n21/12/1999 của Chính phủ quy định về thu lệ phí trước bạ;\n\nCăn cứ thông tư số 28/2000/TT-BTC ngày 18/4/2000\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành nghị định số 176/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Quyết định 239/2000/QĐ-UB ngày 10/8/2000 của\r\n\nUBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành bảng giá tối thiểu tính thu lệ phí trước bạ\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Lào Cai;\n\nXét đề nghị của Cục Thuế tỉnh Lào Cai tại văn\r\n\nbản số 253/CT/TB-TK về việc đề nghị điều chỉnh giá tối thiểu tính thu lệ phí\r\n\ntrước bạ xe gắn máy,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay sửa đổi, điều chỉnh, bổ sung\r\n\nbảng giá tối thiểu để tính thu lệ phí trước bạ đối với một số loại xe máy chủ\r\n\nyếu (xe mới) trên địa bàn (theo bảng giá đính kèm).\n\nĐiều 2. Giao cho Cục Trưởng Cục Thuế chịu\r\n\ntrách nhiệm tổ chức, hướng dẫn thi hành quyết định này\n\nĐiều 3. Các ông Chánh Văn phòng HĐND & UBND\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Kho bạc\r\n\nNhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ\r\n\nquyết định thi hành.\n\nQuyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 25/11/2000.\n\n\n\n\n\nTM. UBND TỈNH L\n\nÀO CAI\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Đức Thăng\n\n\n\nBẢNG PHỤ LỤC CHI TIẾT\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số:323/2000/QĐ.UB ngày 24/11/2000)\n\nSố TT\n\nXe máy\n\nNước sản xuất\n\nGiá tối thiểu theo Quyết định 239/2000/QĐ-UB (1000 đồng)\n\nGiá điều chỉnh hoặc bổ sung (1000 đồng)\n\nI\n\nĐiều chỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nYAMAHA\n\nLiên doanh\n\n27.200\n\n26.500\n\n2\n\nMAJCTY100\n\nTrung Quốc\n\n10.000\n\n9.000\n\n3\n\nWELL\n\nTrung Quốc\n\n11.000\n\n9.000\n\n4\n\nSUZUKI VIVA (Phanh dầu)\n\nLiên doanh\n\n25.500\n\n24.500\n\n5\n\nWANG GUAN\n\nTrung Quốc\n\n10.000\n\n9.000\n\nII\n\nBổ sung\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDKAGON\n\nTrung Quốc\n\n\n\n9.000\n\n2\n\nHONG CHI\n\nTrung Quốc\n\n\n\n9.000\n\n3\n\nKIRENA\n\nTrung Quốc\n\n\n\n9.000\n\n4\n\nDAWSE\n\nTrung Quốc\n\n\n\n9.000\n\n5\n\nHUANG HE\n\nTrung Quốc\n\n\n\n9.000\n\n6\n\nPREALAM\n\nTrung Quốc\n\n\n\n9.000\n\n7\n\nDKIETAL\n\nTrung Quốc\n\n\n\n9.000\n\n8\n\nWISE\n\nTrung Quốc\n\n\n\n9.000\n\n9\n\nWORLD\n\nTrung Quốc\n\n\n\n9.000\n\n10\n\nFALIMFKI\n\nTrung Quốc\n\n\n\n9.000\n\n11\n\nDRIN\n\nTrung Quốc\n\n\n\n9.000\n\n", + "id": 100848 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100849.json b/contexts/context_100849.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..da6d67f6b9ee5103c92d03804601ffceab96d630 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100849.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-256-QD-UBND-2023-thu-tuc-hanh-chinh-dang-ky-bien-phap-bao-dam-Uy-ban-cap-xa-Phu-Tho-560470.aspx", + "name": "Quyet-dinh-256-QD-UBND-2023-thu-tuc-hanh-chinh-dang-ky-bien-phap-bao-dam-Uy-ban-cap-xa-Phu-Tho-56047", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH PHÚ THỌ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 256/QĐ-UBND\n\nPhú Thọ, ngày 7\r\n\n tháng 02 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\r\n\nNghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính\r\n\nphủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n06/2020/NĐ-HĐND ngày 17/7/2020 của HĐND tỉnh Phú Thọ; Nghị quyết sửa\r\n\nđổi, bổ sung Nghị quyết số 06/2020/NĐ-HĐND ngày 15/7/2022 của HĐND tỉnh\r\n\nPhú Thọ;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2546/QĐ-BTP ngày 26 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố\r\n\nthủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực\r\n\nđăng ký biện pháp bảo đảm thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Tư\r\n\npháp;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 69/TTr-STNMT ngày 06/02/2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực đăng ký biện pháp bảo đảm\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện.\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncó trách nhiệm:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan rà soát, xây dựng quy trình nội bộ đối với việc giải quyết từng\r\n\nthủ tục hành chính; hoàn thiện hồ sơ, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.\n\n- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông cập nhật, đăng tải công khai kịp thời, đầy đủ, chính xác Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính, bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính công bố tại Điều 1 Quyết\r\n\nđịnh này và gỡ bỏ các dữ liệu thủ tục hành chính đã hết hiệu lực thi hành trên Cổng\r\n\nDịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử theo quy định.\n\n2. Văn phòng UBND tỉnh cập\r\n\nnhật, đăng tải công khai kịp thời, đầy đủ, chính xác các dữ liệu thủ tục hành\r\n\nchính vào Cở sở dữ liệu quốc gia theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nBãi bỏ các thủ tục hành chính\r\n\nlĩnh vực đăng ký biện pháp bảo đảm tại Quyết định số 06/QĐ-UBND ngày 04/01/2022\r\n\ncủa Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực đất\r\n\nđai thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành;\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nCHỦ TỊCH \n\nBùi Văn Quang\n\n \n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nCách thức/ Địa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nMức độ DVC trực tuyến\n\nCăn cứ pháp lý\n\n1\n\nĐăng ký biện pháp bảo đảm\r\n\n bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất\n\n- UBND cấp xã chuyển hồ sơ\r\n\n đến VPĐKĐĐ trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. \n\n- VPĐKĐĐ hoàn thành việc đăng\r\n\n ký trong ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì hoàn\r\n\n thành việc đăng ký ngay trong ngày làm việc tiếp theo. \n\n- UBND cấp xã trả kết quả\r\n\n trong 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.\n\n1. Trực tiếp: \n\nBộ phận Tiếp nhận và Trả kết\r\n\n quả của UBND cấp xã \n\n2. Trực tuyến: \n\nĐịa chỉ truy cập: http://dichvucong.phu\r\n\n tho.gov.vn \n\n3. Dịch vụ Bưu chính\r\n\n công\n\n80.000 đồng/giấy chứng nhận\n\nMột phần\n\n- Luật Đất đai năm 2013;\n\n- Luật nhà ở năm 2014; \n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP \r\n\n ngày 15/5/2014 của Chính phủ; \n\n- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP \r\n\n ngày 20/10/2015 của Chính phủ; \n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 06/01/2017 của Chính phủ; \n\n- Nghị định số 99/2022/NĐ-CP \r\n\n ngày 30/11/2022 của Chính phủ; \n\n- Thông tư số 07/2019/TT-BTP \r\n\n ngày 25/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; \n\n- Nghị quyết số 06/2020/NQ-\r\n\n HĐND ngày 15/7/2020, số 05/2022/NQ-HĐND ngày 15/7/2022 của HĐND tỉnh Phú Thọ.\n\n2\n\nĐăng ký thay đổi biện pháp\r\n\n bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất\n\n- UBND cấp xã chuyển hồ sơ\r\n\n đến VPĐKĐĐ trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. \n\n- VPĐKĐĐ hoàn thành việc đăng\r\n\n ký trong ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì hoàn\r\n\n thành việc đăng ký ngay trong ngày làm việc tiếp theo. \n\n- UBND cấp xã trả kết quả\r\n\n trong 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.\n\n1. Trực tiếp: \n\nBộ phận Tiếp nhận và Trả kết\r\n\n quả của UBND cấp xã \n\n2. Trực tuyến: \n\nĐịa chỉ truy cập: http://dichvucong.phu\r\n\n tho.gov.vn\n\n3. Dịch vụ Bưu chính\r\n\n công\n\n60.000 đồng/giấy chứng nhận\n\nMột phần\n\n3\n\nXóa đăng ký biện pháp bảo đảm\r\n\n bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất\n\n- UBND cấp xã chuyển hồ sơ\r\n\n đến VPĐKĐĐ trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. \n\n- VPĐKĐĐ hoàn thành việc đăng\r\n\n ký trong ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì hoàn\r\n\n thành việc đăng ký ngay trong ngày làm việc tiếp theo. \n\n- UBND cấp xã trả kết quả\r\n\n trong 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.\n\n1. Trực tiếp: \n\nBộ phận Tiếp nhận và Trả kết\r\n\n quả của UBND cấp xã \n\n2. Trực tuyến: \n\nĐịa chỉ truy cập: http://dichvucong.phu\r\n\n tho.gov.vn \n\n3. Dịch vụ Bưu chính\r\n\n công\n\n20.000 đồng/giấy chứng nhận\n\nMột phần\n\n4\n\nĐăng ký thông báo xử lý tài\r\n\n sản bảo đảm, đăng ký thay đổi, xóa đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm là\r\n\n quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất\n\n- UBND cấp xã chuyển hồ sơ\r\n\n đến VPĐKĐĐ trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. \n\n- VPĐKĐĐ hoàn thành việc đăng\r\n\n ký trong ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì hoàn\r\n\n thành việc đăng ký ngay trong ngày làm việc tiếp theo. \n\n- UBND cấp xã trả kết quả\r\n\n trong 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.\n\n1. Trực tiếp: \n\nBộ phận Tiếp nhận và Trả kết\r\n\n quả của UBND cấp xã\n\n2. Trực tuyến: \n\nĐịa chỉ truy cập: http://dichvucong.phu\r\n\n tho.gov.vn\n\n3. Dịch vụ Bưu chính\r\n\n công\n\n70.000 đồng/giấy chứng nhận\n\nMột phần\n\n5\n\nChuyển tiếp đăng ký thế chấp\r\n\n quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hoặc từ hợp đồng mua bán\r\n\n tài sản khác gắn liền với đất\n\n- UBND cấp xã chuyển hồ sơ\r\n\n đến VPĐKĐĐ trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. \n\n- VPĐKĐĐ hoàn thành việc đăng\r\n\n ký trong ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì hoàn\r\n\n thành việc đăng ký ngay trong ngày làm việc tiếp theo. \n\n- UBND cấp xã trả kết quả\r\n\n trong 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.\n\n1. Trực tiếp: \n\nBộ phận Tiếp nhận và Trả kết\r\n\n quả của UBND cấp xã \n\n2. Trực tuyến: \n\nĐịa chỉ truy cập: http://dichvucong.phu\r\n\n tho.gov.vn \n\n3. Dịch vụ Bưu chính\r\n\n công\n\n80.000 đồng/giấy chứng nhận\n\nMột phần\n\n \n\n ", + "id": 100849 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10085.json b/contexts/context_10085.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..75e9d02787ea3f61bce49db94484825024bdf16c --- /dev/null +++ b/contexts/context_10085.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-80-2014-QD-UBND-thu-phi-do-dac-lap-ban-do-dia-chinh-tinh-Lao-Cai-263681.aspx", + "name": "Quyet-dinh-80-2014-QD-UBND-thu-phi-do-dac-lap-ban-do-dia-chinh-tinh-Lao-Cai-263681", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 80/2014/QĐ-UBND\n\nLào\r\n\n Cai, ngày 03 tháng 12 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THU PHÍ ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phí và lệ\r\n\nphí ngày 28/8/2001;\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP\r\n\nngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ\r\n\nphí;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành Pháp lệnh Phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định\r\n\npháp luật về phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số\r\n\n63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định\r\n\npháp luật về phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí\r\n\nthuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n15/2014/NQ-HĐND ngày 07/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về các loại\r\n\nPhí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai;\n\nTheo đề nghị của Sở Tài chính\r\n\ntại Tờ trình số 679/TTr-STC ngày 20/11/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định về thu\r\n\nPhí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:\n\n1. Đối tượng nộp: Các tổ chức,\r\n\ncá nhân, hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất\r\n\nhoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất;\n\n2. Mức thu phí:\n\n- Đối với đất trong khu vực đô\r\n\nthị, mức thu 1.200 đồng/m2, nhưng không quá 18.000.000 đồng/dự án;\n\n- Đối với đất ngoài khu vực đô\r\n\nthị, mức thu 1.000 đồng/m2, nhưng không quá 16.000.000 đồng/dự án.\n\n3. Quản lý, sử dụng nguồn thu phí:\n\na) Đơn vị thu phí: Cơ quan, đơn\r\n\nvị được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giao đất, cho thuê đất,\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất.\n\nb) Quy định tỷ lệ nộp ngân sách:\r\n\nĐơn vị tổ chức thu phí được để lại 30% trên tổng số tiền phí thực thu, nộp 70%\r\n\nvào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách.\n\nc) Quản lý, sử dụng:\n\n- Nguồn thu từ Phí được quản lý\r\n\nvà sử dụng theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính;\n\n- Chứng từ thu Phí thực hiện\r\n\ntheo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng\r\n\ncác loại hóa đơn, dịch vụ; chứng từ thu tiền phí, lệ phí.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh; Giám đốc Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục\r\n\nthuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố;\r\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết\r\n\nđịnh thi hành.\n\nQuyết định có hiệu lực thi hành\r\n\nsau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Quyết định số 16/2006/QĐ-UBND\r\n\nngày 03/3/2006 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành thu Phí đo đạc, lập bản\r\n\nđồ địa chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Doãn Văn Hưởng\n\n\n\n\n\n", + "id": 10085 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100850.json b/contexts/context_100850.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..de898b4a8d3565f8e61322d751babe25fbba2244 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100850.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-08-2013-QD-UBND-tieu-chuan-dieu-kien-bo-nhiem-chuc-danh-tai-Quang-Nam-193502.aspx", + "name": "Quyet-dinh-08-2013-QD-UBND-tieu-chuan-dieu-kien-bo-nhiem-chuc-danh-tai-Quang-Nam-193502", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 08/2013/QĐ-UBND\n\nQuảng Nam,\r\n\n ngày 16 tháng 5 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN BỔ NHIỆM CHỨC\r\n\nDANH TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG THUỘC SỞ, BAN, NGÀNH, UỶ BAN\r\n\nNHÂN DÂN HUYỆN, THÀNH PHỐ CỦA TỈNH QUẢNG NAM\n\nUỶ BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nHội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật ban hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật của HĐND&UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Cán bộ,\r\n\ncông chức ngày 13/11/2008;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n27/2003/QĐ-TTg ngày 19/3/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế\r\n\nbổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh\r\n\nđạo;\n\nĐể tổ chức thực hiện\r\n\nNghị quyết số 04-NQ/TU ngày 30/6/2011 của Tỉnh ủy Quảng Nam về công tác cán bộ\r\n\ngiai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức danh Trưởng\r\n\nphòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, thành phố của tỉnh Quảng Nam.\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu\r\n\nlực sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 3; \n\n- Bộ Nội vụ; đã ký\n\n- VP Chính phủ; \n\n- Ban TVTU;\r\n\n - TT. HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Cục KTVBQPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh, các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Ban TCTU, VPTU;\r\n\n - VP Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Tin học-Công báo QN;\r\n\n - Lưu: VT, SNV, NC.\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nLê Phước Thanh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nTIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN BỔ NHIỆM CHỨC DANH TRƯỞNG\r\n\nPHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG THUỘC SỞ, BAN, NGÀNH, UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\nHUYỆN, THÀNH PHỐ CỦA TỈNH QUẢNG NAM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 08 /2013/QĐ-UBND ngày\r\n\n16 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi, đối tượng điều\r\n\nchỉnh\n\nQuy định này quy định tiêu chuẩn\r\n\nchung và tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể của chức danh công chức lãnh đạo: Trưởng\r\n\nphòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở, Ban, ngành (sau đây gọi chung\r\n\nlà Sở) và Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện), tỉnh Quảng Nam.\n\nĐiều 2. Vị trí, chức trách\n\n1. Trưởng phòng và tương đương là\r\n\ncông chức lãnh đạo, chịu trách nhiệm lãnh, chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của\r\n\nPhòng, để tham mưu giúp Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND cấp huyện thực hiện chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được\r\n\nphân công phụ trách.\n\n2. Phó Trưởng phòng và tương đương\r\n\nlà công chức lãnh đạo, giúp Trưởng phòng phụ trách một hoặc nhiều lĩnh vực\r\n\nchuyên môn do Trưởng Phòng phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở, Chủ\r\n\ntịch UBND cấp huyện về một số nhiệm vụ cụ thể khi Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND cấp\r\n\nhuyện giao trực tiếp.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc áp dụng các\r\n\ntiêu chuẩn\n\n1. Công chức khi được xem xét bổ\r\n\nnhiệm giữ chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở, UBND\r\n\ncấp huyện phải bảo đảm các tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ thể của từng chức\r\n\ndanh được quy định tại Quy định này.\n\n2. Tiêu\r\n\nchuẩn nêu tại Quy định này là căn cứ để Thủ trưởng các Sở và Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nnhân dân cấp huyện áp dụng cụ thể tại cơ quan, đơn vị khi thực hiện công tác nhận\r\n\nxét, đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng đối với công chức.\n\nChương II\n\nTIÊU CHUẨN CHUNG\n\nĐiều 4. Về phẩm chất chính trị,\r\n\nđạo đức, lối sống\n\n1. Có tinh thần yêu nước, tận tuỵ\r\n\nphục vụ nhân dân, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, thực hiện\r\n\ncó kết quả đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;\r\n\nluôn nêu gương trong việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh;\n\n2. Cần kiệm, liêm chính, chí công\r\n\nvô tư; trung thực, thẳng thắn; không tham nhũng, lãng phí và có tinh thần đấu\r\n\ntranh chống tham nhũng, lãng phí; có ý thức tổ chức kỷ luật; gắn bó mật thiết với\r\n\nnhân dân và được nhân dân nơi cư trú tín nhiệm;\n\n3. Có bản lĩnh chính trị vững\r\n\nvàng, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm cá nhân; có tinh thần đấu tranh\r\n\ntự phê bình và phê bình; chống tư tưởng bảo thủ, trì trệ, cơ hội chủ nghĩa;\n\n4. Phong cách làm việc khoa học,\r\n\ndân chủ, bình đẳng với đồng nghiệp, gần gũi với quần chúng;\n\n5. Đoàn kết nội bộ, xây dựng tập\r\n\nthể vững mạnh; không vi phạm pháp luật và các quy định của Nhà nước, nội quy,\r\n\nquy chế của cơ quan; có uy tín, được tập thể cán bộ, công chức, viên chức trong\r\n\nđơn vị tín nhiệm; chấp hành đúng nguyên tắc tập trung dân chủ; thực hiện nghiêm\r\n\ntúc quy chế dân chủ ở cơ quan.\n\nĐiều 5. Hiểu biết\n\n1. Hiểu biết về tình hình chính trị\r\n\nvà kinh tế-xã hội của địa phương, trong nước, các nước trong khu vực và trên thế\r\n\ngiới; có khả năng dự báo được tình hình phát triển của ngành, địa phương;\n\n2. Nắm vững chủ trương, đường lối\r\n\ncủa Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực công tác chuyên môn được\r\n\ngiao và các lĩnh vực khác có liên quan;\n\n3. Có kinh nghiệm tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực công tác\r\n\nchuyên môn được phân công phụ trách;\n\n4. Nắm vững chuyên môn nghiệp vụ về\r\n\nlĩnh vực công tác được giao.\n\nĐiều 6. Về năng lực\n\n1. Có trình độ hiểu biết về lý luận\r\n\nchính trị, quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của\r\n\nNhà nước; có trình độ học vấn, chuyên môn, đủ năng lực để làm việc có hiệu quả,\r\n\nđáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao;\n\n2. Nắm vững và vận dụng đúng đắn,\r\n\nsáng tạo chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước vào\r\n\ncác lĩnh vực công tác được giao;\n\n3. Có khả năng nghiên cứu xây dựng\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật, đề xuất các giải pháp kinh tế-kỹ thuật và\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực công tác được giao, phục vụ cho công tác quản\r\n\nlý nhà nước của cơ quan, địa phương;\n\n4. Có năng lực quản lý, điều hành\r\n\nhoạt động chung của đơn vị và phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực\r\n\nhiện nhiệm vụ được giao;\n\n5. Có khả năng quy tụ, đoàn kết, động\r\n\nviên cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị để hoàn thành tốt nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\nĐiều 7. Các điều kiện khác\n\n1. Công chức được bổ nhiệm giữ chức\r\n\nvụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở, UBND cấp huyện thì\r\n\nphải nằm trong diện quy hoạch dự nguồn của chức danh bổ nhiệm (trừ nguồn cán bộ\r\n\nbổ nhiệm từ nơi khác đến);\n\n2. Không trong thời gian bị thi\r\n\nhành kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên;\n\n3. Đảm bảo tiêu chuẩn chính trị (lịch\r\n\nsử chính trị và chính trị hiện nay) theo quy định hiện hành.\n\n4. Phải được cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức cơ quan, đơn vị tín nhiệm;\n\n5. Có sức khoẻ để hoàn thành tốt\r\n\ncác nhiệm vụ được giao.\n\nChương III\n\nTIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA TỪNG CHỨC DANH TRƯỞNG\r\n\nPHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG\n\nĐiều 8. Tiêu chuẩn, điều kiện cụ\r\n\nthể đối với Trưởng phòng và tương đương\n\n1. Trình độ\n\na) Tốt nghiệp\r\n\nĐại học chuyên môn trở lên và Cao cấp lý luận chính trị;\n\nĐối với công chức sinh năm 1975 trở\r\n\nđi khi bổ nhiệm lần đầu nói chung phải tốt nghiệp đại học hệ chính quy và Cao cấp\r\n\nlý luận chính trị hệ tập trung. Những trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền\r\n\nvề công tác cán bộ xem xét, quyết định hoặc thi tuyển chức danh Trưởng phòng và\r\n\ntương đương (sẽ có quy định riêng).\n\nb) Đã tốt nghiệp khóa đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng về chương trình quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên trở lên;\n\nc) Sử dụng\r\n\nthành thạo máy tính và các trang thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác;\n\nd) Có chứng\r\n\nchỉ trình độ B ngoại ngữ trở lên;\n\n2. Độ tuổi, quá trình công tác\n\na) Độ tuổi:\n\nTuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 50\r\n\ntuổi đối với nam và không quá 45 tuổi đối với nữ.\n\nb) Có quá trình công tác về lĩnh vực\r\n\nchuyên môn gần với lĩnh vực được phân công phụ trách từ 05 năm trở lên tính đến\r\n\nthời điểm được xét bổ nhiệm.\n\nTrường hợp đặc biệt, đối với công\r\n\nchức có thời gian công tác về lĩnh vực chuyên môn gần với lĩnh vực được phân\r\n\ncông phụ trách ít nhất 03 năm nhưng có thành tích nổi trội, có phẩm chất đạo đức\r\n\ntốt, đảm bảo tiêu chuẩn, được cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị\r\n\ntín nhiệm, trong diện quy hoạch thì vẫn được xem xét bổ nhiệm giữ chức vụ Trưởng\r\n\nphòng và tương đương thuộc Sở, Uỷ ban nhân dân cấp huyện.\n\nĐiều 9. Tiêu chuẩn, điều kiện cụ\r\n\nthể đối với Phó Trưởng phòng và tương đương\n\n1. Trình độ\n\na) Tốt nghiệp Đại học chuyên môn và Trung cấp lý\r\n\nluận chính trị trở lên. Ưu tiên những công chức tốt nghiệp Cao cấp lý luận\r\n\nchính trị;\n\nĐối với công chức sinh năm 1975 trở\r\n\nđi khi bổ nhiệm lần đầu nói chung phải tốt nghiệp đại học hệ chính quy trở lên.\r\n\nNhững trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền về công tác cán bộ xem xét, quyết\r\n\nđịnh hoặc thi tuyển chức danh Phó Trưởng phòng và tương đương (sẽ có quy định\r\n\nriêng).\n\nb) Đã tốt nghiệp khóa đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng về chương trình quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên trở lên;\n\nc) Sử dụng\r\n\nthành thạo máy tính và các trang thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác;\n\nd) Có chứng\r\n\nchỉ trình độ B ngoại ngữ trở lên;\n\n2. Độ tuổi, quá trình công tác\n\na) Độ tuổi:\n\nTuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 50\r\n\ntuổi đối với nam và không quá 45 tuổi đối với nữ.\n\nb) Có quá trình công tác về lĩnh vực\r\n\nchuyên môn gần với lĩnh vực được phân công phụ trách từ 03 năm trở lên, tính đến\r\n\nthời điểm được xét bổ nhiệm.\n\nTrường hợp đặc biệt, đối với công\r\n\nchức có thời gian công tác về lĩnh vực chuyên môn gần với lĩnh vực được phân\r\n\ncông phụ trách dưới 03 năm nhưng có thành tích nổi trội, có phẩm chất đạo đức tốt,\r\n\nđược cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị tín nhiệm, trong diện\r\n\nquy hoạch thì vẫn được xem xét bổ nhiệm giữ chức vụ Phó Trưởng phòng và tương đương\r\n\nthuộc Sở, UBND cấp huyện.\n\nĐiều 10. Trường hợp\r\n\ncông chức do yêu cầu công việc chưa được cơ quan, đơn vị bố trí đi học cao cấp\r\n\nlý luận chính trị, trung cấp lý luận chính trị nhưng do yêu cầu nhiệm vụ công\r\n\ntác và thực sự cần thiết thì thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và Chủ tịch UBND cấp\r\n\nhuyện có thể xem xét, bổ nhiệm công chức, giữ chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng\r\n\nphòng và tương đương thuộc Sở, UBND cấp huyện; sau đó bố trí cho công chức đó\r\n\nđi học để bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định. Điều này chỉ áp dụng đến ngày\r\n\n31/12/2015.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 11. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn\r\n\ncứ Quy định này tổ chức thực hiện về công tác cán bộ nói chung và bổ nhiệm, bổ\r\n\nnhiệm lại công chức giữ chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương\r\n\nnói riêng tại cơ quan, đơn vị mình.\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc\r\n\ntỉnh căn cứ Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan áp dụng\r\n\ntrong từng trường hợp quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại viên\r\n\nchức lãnh đạo: Trưởng Phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị mình.\n\nĐiều 12. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND tỉnh theo dõi, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện Quy định này.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nvướng mắc, phát sinh, thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, thành phố phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân nhân tỉnh (qua Sở Nội vụ\r\n\ntỉnh) để được xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.", + "id": 100850 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100851.json b/contexts/context_100851.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..37a2c586a2bcbadbcb6c7a4cec6a5ef3a8753b67 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100851.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-36-2017-QD-UBND-bai-bo-995-2013-QD-UBND-xet-duyet-can-bo-di-nuoc-ngoai-Bac-Kan-369550.aspx", + "name": "Quyet-dinh-36-2017-QD-UBND-bai-bo-995-2013-QD-UBND-xet-duyet-can-bo-di-nuoc-ngoai-Bac-Kan-369550", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH BẮC KẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 36/2017/QĐ-UBND \n\nBắc Kạn, ngày 08 tháng 12 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nBÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 995/2013/QĐ-UBND NGÀY 28 THÁNG 6 NĂM 2013 CỦA ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH BẮC KẠN VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, XÉT DUYỆT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC,\r\n\nVIÊN CHỨC ĐI NƯỚC NGOÀI VÀ QUẢN LÝ HỘ CHIẾU SAU KHI ĐI NƯỚC NGOÀI VỀ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP\r\n\nngày 17 tháng 8 năm 2007\r\n\ncủa Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;\n\nCăn cứ Nghị định số 94/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 16 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất nhập cảnh của công dân\r\n\nViệt Nam;\n\nTheo đề nghị của Văn phòng UBND tỉnh\r\n\ntại Tờ trình số 144/TTr-VPUBND\r\n\nngày 22 tháng 11 năm 2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBãi bỏ Quyết định số 995/2013/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành quy định quản lý, xét\r\n\nduyệt cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài và quản lý hộ chiếu sau khi đi\r\n\nnước ngoài.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ 18/12/2017.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể,\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3 (t/hiện);\r\n\n - Cục kiểm tra VB, Bộ Tư Pháp;\r\n\n - TT Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - TT HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - LĐVP;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh, Trung tâm CB-TH;\r\n\n - Lưu: VT, NV, NC-KSTTHC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lý Thái Hải\n\n\n\n\n\n", + "id": 100851 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100852.json b/contexts/context_100852.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..605b786308bbb390de32b10b3cc013c505320f73 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100852.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-252-QD-DK-nam-2005-huong-dan-quan-ly-cap-phat-su-dung-phieu-kiem-tra-150087.aspx", + "name": "Quyet-dinh-252-QD-DK-nam-2005-huong-dan-quan-ly-cap-phat-su-dung-phieu-kiem-tra-150087", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCỤC\r\n\n ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA\r\n\n XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 252/QĐ-ĐK\n\nHà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2005\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH HƯỚNG DẪN VỀ QUẢN LÝ, CẤP PHÁT VÀ SỬ DỤNG PHIẾU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG XUẤT\r\n\nXƯỞNG DÙNG CHO XE CƠ GIỚI TRONG SẢN XUẤT, LẮP RÁP\n\nCỤC TRƯỞNG CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM\n\nCăn\r\n\ncứ Quyết định số 2570/2003/QĐ-BGTVT ngày 29/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Giao thông\r\n\nvận tải quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Cục Đăng kiểm\r\n\nViệt nam;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n34/2005/QĐ-BGTVT ngày 21/07/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành\r\n\nQuy định về kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong\r\n\nsản xuất lắp ráp xe cơ giới;\n\nTheo\r\n\nđề nghị của: Trưởng phòng Chất lượng Xe cơ giới,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn về quản lý, cấp\r\n\nphát và sử dụng phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng dùng cho xe cơ giới trong\r\n\nsản xuất, lắp ráp.\n\nĐiều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 74/2000ĐK\r\n\nvà có hiệu lực từ ngày 03 tháng 01 năm 2006.\n\nĐiều 3. Trưởng phòng Chất lượng Xe cơ giới, các cơ sở\r\n\nsản xuất, lắp ráp xe cơ giới và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Bộ GTVT (để b/c);\r\n\n - Cục Cảnh sát GT ĐBĐS (để phối hợp);\r\n\n - Lưu VP, VAQ.\n\nCỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Ban\n\n \n\nHƯỚNG DẪN\n\nVỀ QUẢN LÝ, CẤP PHÁT VÀ SỬ DỤNG PHIẾU KIỂM TRA CHẤT\r\n\nLƯỢNG XUẤT XƯỞNG DÙNG CHO XE CƠ GIỚI TRONG SẢN XUẤT, LẮP RÁP.\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 252 /QĐ-ĐK ngày 30 tháng 12 năm 2005 của\r\n\nCục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam)\n\nĐể triển khai thực hiện điều 8 khoản 4 của\r\n\nQuy định về kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong\r\n\nsản xuất, lắp ráp xe cơ giới ban hành kèm theo Quyết định số 34/2005/QĐ-BGTVT\r\n\nngày 21 tháng 7 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Cục Đăng kiểm\r\n\nViệt Nam hướng dẫn một số nội dung về quản lý, cấp phát và sử dụng phôi phiếu\r\n\nvà phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng dùng cho xe cơ giới (sau đây gọi tắt là\r\n\nPhôi phiếu xuất xưởng và Phiếu xuất xưởng) trong sản xuất, lắp ráp ô tô, rơ\r\n\nmoóc và sơ mi rơ moóc như sau:\n\n1. Thủ tục, hồ sơ cấp Phôi phiếu và Phiếu\r\n\nxuất xưởng\n\n1.1.\r\n\nPhôi phiếu xuất xưởng do\r\n\nCục Đăng kiểm Việt Nam thống nhất phát hành.\n\n1.2.\r\n\nCấp Phôi phiếu xuất xưởng:\n\n1.2.1. Đối với xe cơ giới do cơ sở sản xuất, lắp ráp xe cơ\r\n\ngiới (sau đây gọi tắt là Cơ sở sản xuất) tự kiểm tra xuất xưởng: hồ sơ đề nghị\r\n\ncấp Phôi phiếu xuất xưởng gồm:\n\na) Giấy đề nghị cấp phôi phiếu theo mẫu 1;\n\nb) Báo cáo kết quả kiểm tra chất lượng xe cơ giới theo mẫu\r\n\n3. Đối với trường hợp sử dụng thiết bị của các trung tâm đăng kiểm để kiểm tra\r\n\nmột số hạng mục thì có thêm bản xác nhận kết quả kiểm tra trên thiết bị của\r\n\ntrung tâm đăng kiểm;\n\nc) Báo cáo sử dụng Phôi phiếu xuất xưởng đã được cấp lần\r\n\ntrước theo mẫu 4 ;\n\nd) Chứng từ về nguồn gốc linh kiện sử dụng để lắp ráp sản\r\n\nphẩm, cụ thể như sau:\n\n+ Trường hợp sử dụng ô tô\r\n\nnguyên chiếc, ô tô sát xi có buồng lái nhập khẩu để sản xuất,\r\n\nlắp ráp sản phẩm: Bản sao Tờ khai nguồn gốc xe ô tô nhập khẩu có xác nhận của\r\n\ncơ quan Hải quan;\n\n+ Trường hợp sử dụng bộ khung gầm gắn động cơ, linh kiện ô tô đồng bộ\r\n\nnhập khẩu để sản xuất, lắp ráp sản phẩm: Bản sao tờ khai hàng hoá nhập khẩu và\r\n\ndanh sách số khung, số động cơ có xác nhận đã làm thủ tục hải quan của cơ quan\r\n\nHải quan;\n\n+ Trường\r\n\nhợp sử dụng ô tô nguyên chiếc, ô tô sát xi có buồng lái được sản xuất\r\n\ntrong nước để sản xuất, lắp ráp sản phẩm:\r\n\nBản sao Phiếu xuất xưởng cấp cho xe cơ sở;\n\n+ Trường\r\n\nhợp không thuộc 3 đối tượng nêu trên: Đối với sản phẩm là ô tô cần có chứng từ\r\n\nnguồn gốc của động cơ; đối với sản phẩm là rơ moóc và sơ mi rơ moóc cần có\r\n\nchứng từ nguồn gốc của trục xe.\n\nNgoài\r\n\nra, đối với các trường hợp Cơ sở sản xuất sử dụng ô tô nguyên chiếc, ô tô sát\r\n\nxi có buồng lái, bộ khung gầm gắn động cơ, linh kiện ô tô đồng bộ\r\n\nnhập khẩu, linh kiện ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc không đồng bộ của các đơn\r\n\nvị khác để sản xuất lắp ráp sản phẩm thì ngoài các chứng từ nêu tại khoản d mục\r\n\n1.2.1 ở trên, cần có thêm bản sao các chứng từ mua bán, chuyển giao, hợp đồng\r\n\nv.v.. có liên quan giữa Cơ sở sản xuất và đơn vị có xe cơ sở hoặc linh kiện nêu\r\n\ntrên.\n\n1.2.2. Đối với xe cơ giới kiểm tra xuất xưởng có sự giám\r\n\nsát của cơ quan quản lý chất lượng được quy định tại Điều 8 khoản\r\n\n3 của Quy định về kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường\r\n\ntrong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới ban hành kèm theo Quyết định số 34/2005/QĐ-BGTVT\r\n\nngày 21 tháng 7 năm 2005:\n\na) Đăng kiểm viên của cơ quan quản lý chất lượng sau khi\r\n\nthực hiện việc kiểm tra giám sát chất lượng xe cơ giới theo các quy định hiện\r\n\nhành sẽ trực tiếp cấp Phôi phiếu xuất xưởng cho các sản phẩm đạt yêu cầu kiểm\r\n\ntra.\n\nb) Đăng kiểm viên kiểm tra, đối chiếu sự phù hợp giữa các chứng\r\n\ntừ về nguồn gốc linh kiện nêu tại khoản d mục 1.2.1 của hướng dẫn này với sản\r\n\nphẩm giám sát và ký xác nhận vào các bản sao chứng từ này.\n\nc) Hàng tháng, Cơ sở sản xuất căn cứ vào số lượng, nhãn\r\n\nhiệu, số loại sản phẩm đã được giám sát và cấp Phôi phiếu xuất xưởng của tháng\r\n\ntrước để thanh toán các khoản phí và lệ phí kiểm tra chất lượng kèm theo các hồ\r\n\nsơ sau:\n\n- Báo cáo kết toán Phôi phiếu xuất xưởng theo mẫu 2;\n\n- Bản sao các chứng từ về nguồn gốc linh\r\n\nkiện được dùng để lắp ráp sản phẩm đã có chữ ký của Đăng kiểm viên theo quy\r\n\nđịnh nêu tại khoản b mục 1.2.2 ở trên.\n\n1.3. Đổi Phôi phiếu và Phiếu xuất xưởng:\n\nTrường hợp Phôi phiếu xuất\r\n\nxưởng hoặc Phiếu xuất xưởng bị hỏng, rách, Cơ sở sản xuất lập danh sách số Phôi\r\n\nphiếu xuất xưởng hoặc Phiếu xuất xưởng đó theo mẫu 5, nộp lại các Phôi phiếu\r\n\nxuất xưởng hoặc Phiếu xuất xưởng hỏng, rách kèm theo danh sách đã lập để đổi\r\n\nPhôi phiếu xuất xưởng mới.\n\n1.4. Cấp lại Phôi phiếu và Phiếu xuất xưởng:\n\nTrường hợp bị mất Phôi\r\n\nphiếu xuất xưởng hoặc Phiếu xuất xưởng, Cơ sở sản xuất có trách nhiệm thông báo\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng, cơ quan quản lý việc đăng ký xe (Cục\r\n\nCảnh sát Giao thông Đường bộ Đường sắt và các Phòng cảnh sát Giao thông của các\r\n\nđịa phương trong cả nước) và Phòng Chất lượng Xe cơ giới. Sau 3 tháng kể từ\r\n\nngày nhận được thông báo mất Phôi phiếu xuất xưởng hoặc Phiếu xuất xưởng của Cơ\r\n\nsở sản xuất kèm theo cam kết trách nhiệm pháp lý về nội dung khai báo, Cơ sở\r\n\nsản xuất sẽ được cấp lại Phôi phiếu xuất xưởng mới.\n\n2. Sử dụng\r\n\nPhiếu xuất xưởng\n\n2.1. Cơ sở sản xuất chỉ được cấp Phiếu xuất xưởng cho xe cơ\r\n\ngiới thuộc kiểu loại sản phẩm đã được Cục Đăng kiểm Việt Nam kiểm tra, cấp Giấy\r\n\nchứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô (hoặc rơ moóc\r\n\nvà sơ mi rơ moóc) sản xuất, lắp ráp (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận chất\r\n\nlượng) và đã kiểm tra đạt chất lượng xuất xưởng.\n\n2.2. Cơ sở sản xuất chỉ được cấp cho xe cơ giới Phiếu xuất\r\n\nxưởng sau khi đã in đầy đủ nội dung theo quy định, và được người có thẩm quyền\r\n\nký tên, đóng dấu (cả ở phần lưu và phần Phiếu xuất xưởng cấp cho xe cơ giới).\n\n2.3. Cơ sở sản xuất hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật\r\n\nvề chất lượng, số lượng, tính hợp pháp, nguồn gốc xuất xứ v.v.. của linh kiện,\r\n\ntổng thành, xe cơ sở dùng để sản xuất, lắp ráp xe cơ giới và nội dung in trong\r\n\nPhiếu xuất xưởng cấp cho xe cơ giới.\n\n3. Quy định khác\n\n3.1. Cơ sở sản xuất lưu phần lưu của Phiếu xuất xưởng đã\r\n\ncấp cho xe cơ giới, lập sổ theo dõi việc sử dụng Phôi phiếu xuất xưởng. Cơ sở\r\n\nsản xuất có trách nhiệm xuất trình phần lưu của Phiếu xuất xưởng và sổ theo dõi\r\n\nviệc sử dụng Phôi phiếu xuất xưởng khi các cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.\n\n3.2. Cơ sở sản xuất có trách nhiệm thực hiện việc chuyển dữ\r\n\nliệu báo cáo kết quả kiểm tra và sử dụng Phiếu xuất xưởng về Phòng Chất lượng\r\n\nxe cơ giới theo hướng dẫn cụ thể của Phòng.\n\n3.3. Cơ sở sản xuất có trách nhiệm thanh toán các khoản phí\r\n\nvà lệ phí theo các quy định hiện hành.\n\n3.4.\r\n\nPhòng Chất lượng Xe cơ giới căn cứ vào hồ sơ đề nghị cấp Phôi phiếu xuất xưởng\r\n\nđể cấp cho Cơ sở sản xuất số lượng Phôi phiếu xuất xưởng phù hợp với chủng loại\r\n\nvà số lượng sản phẩm sản xuất, lắp ráp.\n\nTrong\r\n\nquá trình thực hiện, nếu có phát sinh những vướng mắc phải kịp thời báo cáo với\r\n\nLãnh đạo Cục Đăng kiểm Việt Nam để có phương án giải quyết.\n\n \n\nMẫu 1\n\nTên CSSX\n\nSố:\n\nCỘNG HÒA\r\n\n XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\nGIẤY\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP \n\nPhôi Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng dùng cho Xe cơ\r\n\ngiới\n\nTên cơ sở sản xuất:........................................................................................... \n\nTên và số CMND của\r\n\nngười nhận Phôi phiếu xuất xưởng:................................\n\nNhãn\r\n\nhiệu và số loại của sản phẩm :................................................................... \n\nSố\r\n\nGiấy chứng nhận chất lượng của sản phẩm:.................................................. \n\nGiá\r\n\nbán của sản\r\n\nphẩm:.......................................................................................\n\nSố\r\n\nlượng Phôi phiếu xuất xưởng xin cấp :.......................................................... \n\n \n\n \n\n........., ngày .....tháng......năm.........\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\nGhi chú: Lập riêng\r\n\ncho từng kiểu loại sản phẩm\n\nMẫu\r\n\n2\n\nTên CSSX\n\nSố:\n\nCỘNG HÒA\r\n\n XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\nBÁO CÁO KẾT TOÁN PHÔI PHIẾU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG XUẤT XƯỞNG\n\nDÙNG\r\n\nCHO XE CƠ GIỚI\n\nCơ sở sản\r\n\nxuất:.......................................................................................................\n\nNhãn\r\n\nhiệu và số loại của sản phẩm:.................................................................... \n\nSố\r\n\nGiấy chứng nhận chất lượng của sản phẩm:.................................................. \n\nGiá bán của sản\r\n\nphẩm:..............................................................................................\n\nTT\n\nNgày giám sát\n\nSố khung\n\nSố động cơ\n\nSê ri phát hành của Phôi Phiếu xuất xưởng được cấp\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n.......Ngày ........tháng.......năm.......\n\nĐại\r\n\n diện cơ\r\n\n sở sản xuất\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\nGhi chú: Lập riêng\r\n\ncho từng kiểu loại sản phẩm\n\n \n\nMẫu 3\n\nBÁO\r\n\nCÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG XUẤT XƯỞNG XE CƠ GIỚI\n\nTên cơ sở sản\r\n\nxuất:..........................................................................................\n\nNhãn hiệu và số loại\r\n\ncủa sản phẩm:...............................................................\n\nSố Giấy chứng nhận\r\n\nchất lượng của sản phẩm: ..............................................\n\nNgày cấp Giấy chứng\r\n\nnhận chất lượng : . . . ./ . . . ./ . . . . \n\nTT\n\nNgày xuất xưởng\n\nSố động cơ của sản phẩm\n\nSố khung của sản phẩm\n\nKết quả kiểm tra\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChúng tôi cam kết\r\n\nrằng các sản phẩm liệt kê ở trên đã được sản xuất, lắp ráp phù hợp với hồ sơ\r\n\nkiểm tra, các tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật hiện hành về chất lượng, an toàn\r\n\nkỹ thuật và bảo vệ môi trường.\n\n \n\n \n\n....., ngày ..... tháng .... năm .......\n\nĐại diện\r\n\n cơ sở sản xuất\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\nGhi\r\n\nchú: Lập riêng cho từng kiểu loại sản phẩm\n\n \n\nMẫu 4\n\nBẢN KÊ SẢN PHẨM ĐÃ ĐƯỢC CẤP PHIẾU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG XUẤT XƯỞNG DÙNG\r\n\nCHO XE CƠ GIỚI\n\nTên cơ sở sản xuất:\r\n\n.............................................................................................\n\nNhãn hiệu và số loại\r\n\ncủa sản phẩm:\r\n\n.................................................................\n\nSố Giấy chứng nhận\r\n\nchất lượng của Cục Đăng kiểm Việt Nam: ........................\n\nTT\n\nNgày xuất xưởng\n\nSố động cơ của sản phẩm\n\nSố khung của sản phẩm\n\nSê ri phát hành của Phiếu xuất xưởng được cấp \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n....., ngày ..... tháng .... năm .......\n\nĐại diện\r\n\n cơ sở sản xuất\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\nGhi\r\n\nchú: Lập riêng cho từng kiểu loại sản phẩm\n\nMẫu 5\n\nBẢNG\r\n\nKÊ PHIẾU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG XUẤT XƯỞNG DÙNG CHO XE CƠ GIỚI HỎNG, RÁCH\n\nTên\r\n\ncơ sở sản xuất: .........................................................................................\n\nTT\n\nNhãn hiệu và số loại của sản phẩm\n\nSố Giấy CNCL\n\nSố động cơ của sản phẩm\n\nSố khung của sản phẩm\n\nSố sê ri của Phiếu xuất xưởng hỏng, rách \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n....., ngày ..... tháng .... năm .......\n\nĐại diện\r\n\n cơ sở sản xuất\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n ", + "id": 100852 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100853.json b/contexts/context_100853.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f2649f0cc1fe85d29bc79a436c2d76b20b9f7c9d --- /dev/null +++ b/contexts/context_100853.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-quyet-61-2012-NQ-HDND-quy-dinh-muc-phu-cap-doi-voi-can-bo-cong-vien-chuc-144533.aspx", + "name": "Nghi-quyet-61-2012-NQ-HDND-quy-dinh-muc-phu-cap-doi-voi-can-bo-cong-vien-chuc-144533", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 61/2012/NQ-HĐND\n\nVĩnh\r\n\n Yên, ngày 19 tháng 7 năm 2012\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nQUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÀM VIỆC TẠI BỘ PHẬN\r\n\nTIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG CÁC CẤP \n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC \r\n\nKHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 4\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; \n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế thực\r\n\nhiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước\r\n\nở địa phương;\n\nTrên cơ sở Tờ trình số 45/TTr-UBND\r\n\nngày 15/6/2012 của UBND tỉnh về việc hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm việc\r\n\ntại Bộ phận một cửa, một cửa liên thông các cấp giai đoạn 2012-2015; Báo cáo\r\n\nthẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và thảo luận,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định mức phụ\r\n\ncấp đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả\r\n\nkết quả một cửa, một cửa liên thông (sau đây gọi là Bộ phận tiếp nhận và trả\r\n\nkết quả) các cấp, cụ thể như sau:\n\n1. Đối tượng và mức phụ cấp\n\na) Cán bộ, công chức phụ trách\r\n\ntrực tiếp Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp được hưởng hệ số 0,35 mức\r\n\nlương tối thiểu chung/người/tháng. \n\nb) Công chức, viên chức làm việc\r\n\ntại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND\r\n\ntỉnh, của UBND huyện, thành, thị được hưởng 0,4 mức lương tối thiểu\r\n\nchung/người/tháng.\n\nc) Công chức làm việc tại Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã, phường, thị trấn: Lĩnh vực tài\r\n\nnguyên và môi trường, tư pháp - hộ tịch được hưởng 0,5 mức lương tối thiểu\r\n\nchung/người/tháng; các lĩnh vực khác được hưởng 0,4 mức lương tối thiểu\r\n\nchung/người/tháng.\n\n2. Về số lượng cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức hưởng phụ cấp \n\nGiao UBND tỉnh quy định cụ thể\r\n\nsố lượng cho các cơ quan, các cấp sau khi thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh.\n\n3. Thời gian thực hiện: Từ tháng\r\n\n8/2012 đến hết năm 2015.\n\n4. Kinh phí chi trả: Từ nguồn\r\n\nngân sách tỉnh. \n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ\r\n\nchức thực hiện nghị quyết này.\n\n2. Thường trực, các Ban và đại\r\n\nbiểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.\n\nNghị quyết này có hiệu lực sau\r\n\n10 ngày, kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số\r\n\n35/2010/NQ-HĐND ngày 22/12/2010 của HĐND tỉnh về việc kéo dài thời gian thực\r\n\nhiện Nghị quyết số 15/2008/NQ-HĐND ngày 25/7/2008 của HĐND tỉnh.\n\nNghị quyết này, được HĐND tỉnh\r\n\nkhoá XV, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2012./. \n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Vọng\n\n", + "id": 100853 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100854.json b/contexts/context_100854.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b6bfe035be0d8eedee3444dae484b525a8d56864 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100854.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-23-QD-UBND-2023-Dieu-le-to-chuc-Quy-Bao-ve-phat-trien-rung-Ninh-Binh-550651.aspx", + "name": "Quyet-dinh-23-QD-UBND-2023-Dieu-le-to-chuc-Quy-Bao-ve-phat-trien-rung-Ninh-Binh-550651", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 23/QĐ-UBND\n\nNinh Bình, ngày\r\n\n 05 tháng 01 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH ĐIỀU LỆ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT\r\n\nTRIỂN RỪNG TỈNH NINH BÌNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Lâm nghiệp ngày\r\n\n15/11/2017;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Lâm nghiệp;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n03/2016/TT-BNV ngày 25/5/2016 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về thành lập và hoạt động\r\n\ncủa Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n41/2018/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập thuộc ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 315/TTr-SNN ngày\r\n\n28/12/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Điều lệ về tổ chức và\r\n\nhoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Ninh Bình.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và\r\n\nthay thế Quyết định số 544/QĐ-UBND ngày 22/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về\r\n\nviệc ban hành Điều lệ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Ninh Bình.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở:\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Du lịch; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Cục\r\n\ntrưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Quỹ Bảo vệ và PT rừng Việt Nam;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VP3,5.\r\n\n Bh_VP3_QĐ02\n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Trần Song Tùng\n\n \n\nĐIỀU LỆ\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH\r\n\nNINH BÌNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày\r\n\n /01/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh\n\nĐiều lệ này quy định về nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn, tổ chức bộ máy, nguồn tài chính và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và phát\r\n\ntriển rừng tỉnh Ninh Bình (sau đây gọi tắt là Quỹ).\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\nĐiều lệ này áp dụng đối với Chủ\r\n\ntịch, Phó chủ tịch, các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ; Trưởng Ban kiểm soát,\r\n\ncác thành viên Ban kiểm soát; Giám đốc, Phó giám đốc, trưởng phòng Nghiệp vụ kỹ\r\n\nthuật, trưởng phòng hành chính kế toán Quỹ; cán bộ công chức kiêm nhiệm các\r\n\ncông việc của Quỹ, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quan hệ công tác với\r\n\nQuỹ.\n\nĐiều 3.\r\n\nNguyên tắc hoạt động\n\nQuỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh\r\n\nNinh Bình hoạt động theo nguyên tắc quy định tại khoản 2, Điều 95 Luật Lâm nghiệp\r\n\nnăm 2017:\n\n- Hoạt động không vì mục đích lợi\r\n\nnhuận;\n\n- Chỉ hỗ trợ cho chương trình,\r\n\ndự án hoặc hoạt động phi dự án liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng mà ngân\r\n\nsách nhà nước chưa đầu tư hoặc chưa đáp ứng đủ yêu cầu đầu tư;\n\n- Bảo đảm công khai, minh bạch,\r\n\nhiệu quả; quản lý, sử dụng đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật.\n\nChương II\n\nVỊ TRÍ, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM\r\n\nVỤ CỦA QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG\n\nĐiều 4. Vị\r\n\ntrí và chức năng\n\n1. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng\r\n\ntỉnh Ninh Bình là Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; tổ chức, hoạt động\r\n\ntheo loại hình đơn vị sự nghiệp công lập; trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn và được thành lập theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Tên gọi: Quỹ Bảo vệ và Phát\r\n\ntriển rừng tỉnh Ninh Bình.\n\nTên giao dịch quốc tế: Ninh\r\n\nBinh Forest Protection and Development Fund.\n\nTên viết tắt: Ninh Binh FPDF.\n\n3. Quỹ có tư cách pháp nhân, có\r\n\ncon dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng và kho bạc Nhà nước theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n4. Trụ sở của Quỹ: Đặt tại Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn (Số 2, đường Lê Hồng Phong, phường Đông\r\n\nThành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình).\n\nĐiều 5. Nhiệm\r\n\nvụ của Quỹ\n\nNhiệm vụ của Quỹ thực hiện theo\r\n\nquy định tại khoản 2, Điều 76, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp:\n\n1) Rà soát, ký kết hợp đồng, tiếp\r\n\nnhận và quản lý nguồn tiền ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng;\n\n2) Vận động, tiếp nhận và quản\r\n\nlý các nguồn tài chính ủy thác khác; nguồn viện trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện,\r\n\ncủa tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước; nguồn tài chính hợp pháp khác\r\n\nngoài ngân sách nhà nước;\n\n3) Tiếp nhận, quản lý tiền trồng\r\n\nrừng thay thế;\n\n4) Đại diện cho bên cung ứng dịch\r\n\nvụ môi trường rừng ký hợp đồng với bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng phải trả\r\n\ntiền ủy thác về Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh;\n\n5) Làm đầu mối giúp cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền tổ chức kiểm tra, giám sát việc quản lý sử dụng kinh phí quản\r\n\nlý, việc thanh toán tiền cho các hộ nhận khoán bảo vệ rừng của các chủ rừng có\r\n\nkhoán bảo vệ rừng;\n\n6) Tổ chức thẩm định trình cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt các chương trình, dự án và các hoạt động phi dự án do\r\n\nQuỹ hỗ trợ;\n\n7) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra, giám sát các đối tượng được hưởng nguồn tài chính do Quỹ hỗ trợ;\n\n8) Thực hiện các quy định của\r\n\npháp luật về tài chính, thống kê, kế toán và kiểm toán; báo cáo tình hình quản\r\n\nlý, sử dụng Quỹ cho cấp có thẩm quyền;\n\n9) Kiến nghị với cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước có thẩm quyền ban hành, bổ sung, sửa đổi các quy định về đối tượng,\r\n\nhoạt động được hỗ trợ từ Quỹ;\n\n10) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh và Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam về tình hình thu chi tiền dịch vụ\r\n\nmôi trường rừng của địa phương hằng năm theo Mẫu số 16 Phụ lục VI ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ;\n\n11) Thực hiện tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến chính sách pháp luật có liên quan.\n\nChương\r\n\nIII\n\nCƠ CẤU VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY\r\n\nQUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH QUỸ\n\nMục 1. HỘI\r\n\nĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ\n\nĐiều 6. Cơ\r\n\ncấu tổ chức của Quỹ\n\nCơ cấu tổ chức của Quỹ được quy\r\n\nđịnh tại khoản 2 Điều 77 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP cụ thể:\n\n1. Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng\r\n\ncấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập trên cơ sở\r\n\nnhu cầu và khả năng huy động các nguồn tài chính để phục vụ công tác quản lý bảo\r\n\nvệ và phát triển rừng. Quỹ thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Quỹ có\r\n\ntư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng và Kho bạc\r\n\nNhà nước theo quy định của pháp luật; tổ chức, hoạt động theo loại hình đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập;\n\n2. Bộ máy quản lý và điều hành\r\n\ncủa Quỹ gồm có: Hội đồng quản lý Quỹ, Ban kiểm soát, Ban điều hành và các phòng\r\n\nchuyên môn;\n\n3. Hội đồng quản lý Quỹ, Ban kiểm\r\n\nsoát và Ban điều hành được quy định trong điều lệ về tổ chức hoạt động của Quỹ,\r\n\ndo Chủ tịch Ủy ban nhân cấp tỉnh ban hành.\n\nĐiều 7. Tổ\r\n\nchức hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ\n\n1. Hội đồng quản lý Quỹ có 09\r\n\n(chín) thành viên, gồm: Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn; Phó Chủ tịch Hội đồng là Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn; các ủy viên của Hội đồng quản lý Quỹ là đại diện lãnh đạo các\r\n\nsở, ngành, cơ quan: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài Chính, Sở Công Thương, Sở Du\r\n\nlịch, Cục thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm tỉnh.\n\n2. Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập và hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.\n\n3. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch\r\n\nvà các ủy viên của Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm,\r\n\nmiễn nhiệm theo quy định của pháp luật.\n\n4. Hội đồng quản lý Quỹ chịu\r\n\ntrách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Quỹ trước Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật.\n\nĐiều 8. Nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ\n\n1. Tổ chức nhận, quản lý và sử\r\n\ndụng có hiệu quả vốn ngân sách và các nguồn lực do nhà nước giao cho Quỹ.\n\n2. Chỉ đạo Ban điều hành Quỹ thực\r\n\nhiện tiếp nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính của Quỹ theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 2, Điều 79 Nghị định số 156/2018/NĐ/CP ngày 16/11/2018 của Chính\r\n\nphủ và quy định của pháp luật.\n\n3. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy định về hoạt động\r\n\nnghiệp vụ Quỹ theo quy định của pháp luật.\n\n4. Thông qua kế hoạch tài chính\r\n\ncủa Quỹ theo quy định tại khoản 2 Điều 81 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n16/11/2018 của Chính phủ trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\n5. Thông qua báo cáo công khai\r\n\ntài chính theo quy định của pháp luật về tài chính kế toán hiện hành.\n\n6. Ban hành các loại quy chế\r\n\nliên quan đến hoạt động của Quỹ.\n\n7. Quyết định khen thưởng, kỷ\r\n\nluật hoặc đề nghị khen thưởng, kỷ luật các thành viên của Ban Kiểm soát; Trưởng\r\n\nBan Kiểm soát; Giám đốc Quỹ.\n\n8. Kiểm tra, giám sát việc thực\r\n\nhiện kế hoạch, triển khai quy chế dân chủ, công khai minh bạch tài chính theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n9. Văn bản do Chủ tịch Hội đồng,\r\n\nPhó chủ tịch Hội đồng ký, ban hành sử dụng con dấu của Quỹ Bảo vệ và Phát triển\r\n\nrừng tỉnh và được lưu trữ theo quy định của pháp luật.\n\n10. Chịu trách nhiệm tập thể về\r\n\nhoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ và chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc được\r\n\nphân công trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật.\n\n11. Thực hiện một số nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và trách nhiệm khác theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nnhưng không được trái với quy định của Khoản 2, Điều 76 Nghị định số\r\n\n156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của\r\n\nLuật Lâm nghiệp.\n\n12. Phê duyệt kế hoạch hoạt động\r\n\ndài hạn và hằng năm, kế hoạch tài chính do Giám đốc Quỹ trình.\n\nĐiều 9. Nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng quản lý Quỹ\n\n1. Dự họp, thảo luận, kiến nghị,\r\n\ncho ý kiến, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ.\n\n2. Kiểm tra, xem xét, tra cứu,\r\n\nsao chép hoặc trích lục sổ ghi chép và theo dõi các giao dịch, sổ kế toán, báo\r\n\ncáo tài chính hằng năm, sổ biên bản họp Hội đồng quản lý Quỹ, các giấy tờ tài\r\n\nliệu khác của Quỹ theo phân công của Hội đồng quản lý Quỹ.\n\n3. Có quyền yêu cầu Ban điều\r\n\nhành Quỹ cung cấp thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động của Quỹ\r\n\ntheo quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ.\n\n4. Giải trình và chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ về nhiệm vụ được phân công xử lý.\n\n5. Thực hiện các nhiệm vụ và\r\n\ntrách nhiệm khác theo quyết định bổ nhiệm, Điều lệ này và pháp luật có liên\r\n\nquan.\n\n6. Thực hiện nhiệm vụ khác do Hội\r\n\nđồng, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ phân công.\n\nĐiều 10. Nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ\n\n1. Tổ chức thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ theo quy định tại Điều 8 Điều lệ này.\n\n2. Ký, ban hành các văn bản thuộc\r\n\nthẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, các Nghị\r\n\nquyết, Quyết định và các văn bản có liên quan của Hội đồng quản lý Quỹ.\n\n3. Chỉ đạo, giám sát việc thực\r\n\nhiện Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ và hoạt động của Quỹ; có\r\n\nquyền hủy bỏ các Quyết định của Giám đốc Quỹ trái với Nghị Quyết, Quyết định của\r\n\nHội đồng quản lý Quỹ.\n\n4. Chỉ đạo chuẩn bị chương\r\n\ntrình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ, chương trình, nội dung và\r\n\ntài liệu họp Hội đồng quản lý Quỹ; việc lấy ý kiến các thành viên về các nội\r\n\ndung liên quan đến hoạt động Quỹ.\n\n5. Triệu tập và chủ trì các cuộc\r\n\nhọp Hội đồng quản lý Quỹ.\n\n6. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn khác theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n7. Được ủy quyền cho Phó chủ tịch\r\n\nHội đồng quản lý Quỹ thực hiện nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng khi đi vắng. Phó\r\n\nchủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ được ủy quyền chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội\r\n\nđồng quản lý Quỹ, trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về nhiệm\r\n\nvụ được ủy quyền.\n\nĐiều 11.\r\n\nChế độ làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ\n\n1. Hội đồng Quản lý Quỹ làm việc\r\n\ntheo chế độ tập thể, họp định kỳ mỗi quý 01 lần để xem xét và quyết định những\r\n\nvấn đề thuộc thẩm quyền; họp bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách\r\n\ntheo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ, Trưởng Ban Kiểm\r\n\nsoát hoặc ít nhất khi có 2/3 số thành viên Hội đồng Quỹ đề nghị.\n\n2. Các cuộc họp của Hội đồng Quản\r\n\nlý Quỹ phải có ít nhất 2/3 số thành viên của Hội đồng tham dự và phải do Chủ tịch\r\n\nHội đồng Quản lý Quỹ hoặc người được Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ủy quyền\r\n\n(trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt) chủ trì. Trong trường hợp không tổ chức được\r\n\ncuộc họp toàn thể thì Hội đồng Quản lý Quỹ có thể lấy ý kiến các thành viên bằng\r\n\nvăn bản.\n\n3. Hội đồng Quản lý Quỹ quyết định\r\n\ncác vấn đề theo nguyên tắc đa số. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng Quản lý\r\n\nQuỹ có hiệu lực khi có trên 50% tổng số thành viên Hội đồng quản lý Quỹ biểu\r\n\nquyết tán thành. Trường hợp số phiếu biểu quyết ngang nhau, thì quyết định cuối\r\n\ncùng thuộc về bên có phiếu biểu quyết của chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ. Thành\r\n\nviên Hội đồng quản lý Quỹ có quyền bảo lưu ý kiến của mình và được quyền báo\r\n\ncáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n4. Nội dung và kết luận của các\r\n\ncuộc họp Hội đồng Quản lý Quỹ phải được ghi rõ trong biên bản cuộc họp và được\r\n\ntất cả các thành viên tham dự họp thống nhất. Kết luận của cuộc họp được thể hiện\r\n\nbằng biên bản cuộc họp Hội đồng Quản lý Quỹ và được gửi tới các thành viên Hội\r\n\nđồng Quản lý Quỹ.\n\n5. Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ\r\n\nthay mặt Hội đồng ký ban hành các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng Quản lý\r\n\nQuỹ và phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp\r\n\nluật về mọi hậu quả phát sinh từ các văn bản đó. Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ\r\n\ncó thể ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch Hội đồng Quỹ ký thay.\n\n6. Các Nghị quyết, Quyết định của\r\n\nHội đồng Quản lý Quỹ có giá trị pháp lý kể từ ngày được thông qua và tính bắt\r\n\nbuộc thi hành đối với hoạt động của Quỹ. Giám đốc Quỹ có trách nhiệm tổ chức thực\r\n\nhiện các Nghị quyết, Quyết định đó. Trường hợp Giám đốc Quỹ không đồng ý với\r\n\ncác Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ, có quyền bảo lưu ý kiến và\r\n\nbáo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, nhưng trong thời gian chưa có quyết định\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì vẫn phải chấp hành các Nghị quyết, Quyết định\r\n\ncủa Hội đồng Quản lý Quỹ.\n\n7. Nội dung và các tài liệu cuộc\r\n\nhọp phải gửi đến các thành viên Hội đồng Quản lý Quỹ và các đại biểu được mời dự\r\n\n(nếu có) trước ngày họp ít nhất 03 ngày làm việc. Nội dung cuộc họp phải được\r\n\nghi chép đầy đủ vào biên bản họp.\n\n8. Các thành viên Hội đồng quản\r\n\nlý Quỹ có trách nhiệm tham gia đầy đủ các hoạt động theo quy chế của Hội đồng\r\n\nquản lý Quỹ.\n\nMục 2. BAN\r\n\nKIỂM SOÁT QUỸ\n\nĐiều 12. Tổ\r\n\nchức và hoạt động của Ban Kiểm soát Quỹ\n\n1. Ban kiểm soát Quỹ có 3 (ba)\r\n\nthành viên, giúp Hội đồng quản lý Quỹ giám sát các hoạt động của Ban điều hành\r\n\nQuỹ. Trưởng ban Kiểm soát Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn\r\n\nnhiệm theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ; các thành viên khác của\r\n\nBan kiểm soát Quỹ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định bổ nhiệm, miễn\r\n\nnhiệm theo đề nghị của Trưởng ban Kiểm soát Quỹ.\n\n2. Các thành viên Ban Kiểm soát\r\n\nphải là những người có trình độ chuyên môn đại học trở lên, am hiểu về lĩnh vực\r\n\ntài chính, tín dụng, đầu tư, lâm nghiệp, pháp luật.\n\n3. Ban Kiểm soát Quỹ làm việc\r\n\ntheo chế độ kiêm nhiệm; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nChủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ và trước pháp luật trong phạm vi nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn được giao.\n\n4. Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát\r\n\nQuỹ là 05 năm.\n\nĐiều 13.\r\n\nNhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm soát Quỹ\n\n1. Kịp thời phát hiện và báo\r\n\ncáo ngay với Hội đồng quản lý Quỹ và trong trường hợp cần thiết phải báo cáo Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh về những hoạt động không bình thường, có dấu hiệu vi\r\n\nphạm pháp luật hoặc các vi phạm trong việc quản lý tài chính của bộ máy điều\r\n\nhành Quỹ.\n\n2. Được yêu cầu các tổ chức, cá\r\n\nnhân cung cấp tài liệu, hồ sơ liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát của Ban\r\n\nkiểm soát theo quy định của Pháp luật.\n\n3. Xây dựng chương trình, Kế hoạch\r\n\nkiểm tra, giám sát kết quả thực hiện Nghị quyết các phiên họp Hội đồng quản lý\r\n\nQuỹ.\n\n4. Không được tiết lộ kết quả\r\n\nkiểm tra, giám sát khi chưa được Hội đồng quản lý Quỹ chấp thuận.\n\n5. Đề xuất, kiến nghị với Hội đồng\r\n\nquản lý Quỹ về các vấn đề liên quan nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ.\n\n6. Xây dựng chương trình, kế hoạch\r\n\ncông tác của Ban Kiểm soát, trình Hội đồng quản lý Quỹ thông qua và tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện.\n\n7. Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\ndo Chủ tịch Hội đồng quản lý giao. \n\nĐiều 14.\r\n\nNhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ \n\nTrưởng Ban Kiểm soát là người\r\n\ntrực tiếp chỉ đạo, mọi hoạt động của Ban Kiểm soát Quỹ, chịu trách nhiệm trước\r\n\nHội đồng quản lý Quỹ về quyết định của mình, chịu trách nhiệm cuối cùng về mọi\r\n\nhoạt động của Ban Kiểm soát Quỹ, cụ thể:\n\n1. Xây dựng chương trình, kế hoạch\r\n\ncông tác của Ban Kiểm soát. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên để thực\r\n\nhiện nhiệm vụ của Ban Kiểm soát theo quy định.\n\n2. Được yêu cầu các tổ chức, cá\r\n\nnhân cung cấp tài liệu, hồ sơ liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát của Ban\r\n\nkiểm soát theo quy định của pháp luật.\n\n3. Phát hiện và báo cáo Hội đồng\r\n\nQuản lý Quỹ về những yếu kém trong việc kiểm soát nội bộ, chấp hành các quy định\r\n\ncủa pháp luật để có biện pháp chấn chỉnh kịp thời.\n\n4. Báo cáo Chủ tịch Hội đồng quản\r\n\nlý Quỹ xem xét, quyết định việc ngừng thực hiện các hoạt động, dự án khi phát\r\n\nhiện các cơ quan, đơn vị có dấu hiệu vi phạm pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt\r\n\nđộng Quỹ.\n\n5. Không được tiết lộ kết quả\r\n\nkiểm tra, kiểm soát khi chưa được Hội đồng Quản lý Quỹ chấp thuận.\n\n6. Trình Chủ tịch Hội đồng quản\r\n\nlý Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh quyết định thành viên tham gia Ban Kiểm\r\n\nsoát và đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với các thành viên Ban Kiểm soát theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n7. Đề nghị Chủ tịch Hội đồng quản\r\n\nlý Quỹ triệu tập Hội đồng quản lý Quỹ phiên họp bất thường để báo cáo kết quả\r\n\nkiểm tra, giám sát phát hiện có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng.\n\n8. Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\ndo Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ giao.\n\nĐiều 15.\r\n\nNhiệm vụ và quyền hạn của Kiểm soát viên\n\n1. Thực hiện nhiệm vụ cụ thể\r\n\ntheo sự chỉ đạo, phân công trực tiếp của trưởng Ban Kiểm soát theo quy định tại\r\n\nĐiều 12 Điều lệ này và quy định của pháp luật.\n\n2. Chịu trách nhiệm về kết quả\r\n\nkiểm tra, kiểm soát đối với những công việc hoặc hoạt động do mình thực hiện.\r\n\nChịu trách nhiệm trước Trường Ban Kiểm soát và pháp luật nếu cố ý bỏ qua hoặc\r\n\nbao che những hành vi vi phạm pháp luật và Điều lệ Quỹ.\n\n3. Kịp thời phát hiện và báo\r\n\ncáo Trưởng Ban Kiểm soát về dấu hiệu vi phạm pháp luật trong hoạt động của Quỹ.\n\n4. Không được tiết lộ các thông\r\n\ntin và kết quả kiểm tra khi chưa được Trưởng Ban Kiểm soát và Hội đồng Quản lý\r\n\nQuỹ cho phép.\n\n5. Tham gia và chịu trách nhiệm\r\n\nvề những ý kiến tham gia trong trường hợp Ban Kiểm soát họp thảo luận để thống\r\n\nnhất những nội dung liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát cần có quyết định\r\n\ncủa tập thể.\n\nĐiều 16.\r\n\nChế độ hoạt động của Ban Kiểm soát Quỹ\n\n1. Kiểm soát hoạt động theo chế\r\n\nđộ kiêm nhiệm, chịu trách nhiệm cá nhân của các thành viên kết hợp với chế độ\r\n\nlàm việc tập thể.\n\n2. Ban kiểm soát làm việc độc lập,\r\n\ntheo chương trình, kế hoạch năm của Quỹ đã được Hội đồng quản lý Quỹ thông qua\r\n\nvà theo quy định của pháp luật\n\n3. Đối với những việc cần kiểm\r\n\ntra, giám sát đột xuất. Trưởng Ban Kiểm soát báo cáo Chủ tịch Hội đồng quản lý\r\n\nQuỹ phê duyệt quyết định kiểm tra trước khi tiến hành kiểm tra.\n\n4. Trong quá trình kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát, đối với những việc cần phải làm việc với tổ chức, cá nhân ngoài hệ thống\r\n\nQuỹ, Trưởng Ban Kiểm soát báo cáo Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định.\n\nMục 3. BAN\r\n\nĐIỀU HÀNH QUỸ\n\nĐiều 17.\r\n\nCơ cấu tổ chức của Ban Điều hành Quỹ\n\n1. Cơ cấu tổ chức Ban Điều hành\r\n\nQuỹ gồm có Giám đốc, 01 Phó giám đốc, Phòng Nghiệp vụ Kỹ thuật, Phòng Hành\r\n\nchính Kế toán là cán bộ, công chức thuộc các phòng chuyên môn của Sở Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT, Chi cục Kiểm lâm kiêm nhiệm các công việc chuyên môn nghiệp vụ của Quỹ.\n\n2. Ban điều hành Quỹ chịu trách\r\n\nnhiệm trước Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ và trước pháp luật trong phạm vi nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn được giao.\n\nĐiều 18.\r\n\nGiám đốc Quỹ\n\n1. Giám đốc Quỹ (do lãnh đạo Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn kiêm nhiệm). Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm,\r\n\nkhen thưởng, kỷ luật Giám đốc Quỹ do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn quyết định.\n\n2. Giám đốc Quỹ là người đại diện\r\n\npháp nhân của Quỹ, chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản lý Quỹ và trước pháp luật\r\n\nvề điều hành hoạt động của Quỹ theo nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Điều\r\n\nlệ này.\n\n3. Giám đốc Quỹ có các nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn sau:\n\na) Tổ chức thực hiện các Quyết\r\n\nđịnh của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ; Nghị quyết của Hội đồng quản lý Quỹ; thực\r\n\nhiện theo hướng dẫn về chuyên môn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nb) Đại diện pháp nhân của Quỹ\r\n\ntrong việc thực hiện nhiệm vụ giao dịch với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài\r\n\ntỉnh; các hoạt động tố tụng, tranh chấp và những vấn đề khác thuộc phạm vi hoạt\r\n\nđộng của Quỹ và theo quy định của pháp luật.\n\nc) Trình Hội đồng quản lý Quỹ về\r\n\nkế hoạch tài chính, kế hoạch hoạt động dài hạn, hàng năm và tổ chức thực hiện\r\n\nsau khi được phê duyệt.\n\nd) Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc\r\n\nđột xuất về các hoạt động của Quỹ gửi Hội đồng Quản lý Quỹ.\n\nđ) Trình Hội đồng Quản lý Quỹ\r\n\nthành lập, giải thể bộ phận nghiệp vụ Quỹ thuộc Ban điều hành Quỹ.\n\ne) Đề nghị Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng,\r\n\nkỷ luật đối với Phó giám đốc Quỹ.\n\ng) Trực tiếp quản lý, điều hành\r\n\ntổ chức bộ máy, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, tuyển dụng, ký hợp\r\n\nđồng làm việc, khen thưởng, kỷ luật đối với các thành viên của Phòng nghiệp vụ\r\n\nKỹ thuật, Phòng Hành chính Kế toán Quỹ theo quy định.\n\nh) Thực hiện một số nhiệm vụ\r\n\nkhác của Quỹ do Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ giao.\n\nĐiều 19.\r\n\nQuan hệ giữa Hội đồng quản lý Quỹ và Giám đốc Quỹ trong quản lý điều hành.\n\n1. Khi tổ chức thực hiện các\r\n\nNghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ nếu phát hiện vấn đề không phù\r\n\nhợp thì Giám đốc Quỹ báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, điều chỉnh. Trường hợp\r\n\nHội đồng quản lý Quỹ không điều chỉnh lại Nghị quyết, Quyết định, Giám đốc Quỹ\r\n\nbáo cáo Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhưng vẫn thực hiện Nghị\r\n\nquyết, Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ.\n\n2. Giám đốc Quỹ báo cáo Hội đồng\r\n\nquản lý Quỹ bằng văn bản về tình hình hoạt động của Quỹ hàng quý, năm và phương\r\n\nhướng thực hiện trong kỳ tiếp theo; có trách nhiệm báo cáo đột xuất về các vấn\r\n\nđề tổ chức quản lý và điều hành của Quỹ theo yêu cầu của Hội đồng quản lý Quỹ.\n\n3. Giám đốc Quỹ có trách nhiệm\r\n\nbáo cáo Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ về tổ chức các cuộc họp sơ kết, tổng kết,\r\n\nhọp về chuẩn bị các báo cáo, đề án do Giám đốc Quỹ chủ trì.\n\nĐiều 20.\r\n\nPhó Giám đốc\n\n1. Phó Giám đốc Quỹ (do lãnh đạo\r\n\nChi cục Kiểm lâm kiêm nhiệm) do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nbổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Quỹ.\n\n2. Phó Giám đốc Quỹ giúp Giám đốc\r\n\nQuỹ điều hành Quỹ, được phân công quản lý, điều hành một số nhiệm vụ theo sự\r\n\nphân công của Giám đốc Quỹ; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Quỹ, Chủ tịch Hội đồng\r\n\nQuản lý Quỹ về nhiệm vụ được giao.\n\nĐiều 21.\r\n\nTrưởng phòng Hành chính Kế toán\n\n1. Trưởng phòng Hành chính Kế\r\n\ntoán Quỹ (do Phòng Kế hoạch Tài chính Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nkiêm nhiệm) do Giám đốc Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật.\n\n2. Trưởng phòng Hành chính Kế\r\n\ntoán Quỹ giúp Giám đốc Quỹ tổ chức thực hiện công tác kế toán, tài chính và thống\r\n\nkê của Quỹ; thực hiện nhiệm vụ quyền hạn theo quy định của pháp luật và chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Giám đốc Quỹ, Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ về nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\nĐiều 22.\r\n\nPhòng Nghiệp vụ Kỹ thuật\n\na) Trưởng phòng Nghiệp vụ Kỹ\r\n\nthuật Quỹ là công chức của Chi cục Kiểm lâm kiêm nhiệm, do Giám đốc Quỹ bổ nhiệm,\r\n\nmiễn nhiệm theo quy định của pháp luật.\n\nb) Cán bộ phòng nghiệp vụ kỹ\r\n\nthuật Quỹ: Là công chức, viên chức (hợp đồng lao động) thuộc Chi cục Kiểm lâm\r\n\nkiêm nhiệm.\n\nChương IV\n\nQUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI\r\n\nCHÍNH\n\nĐiều 23.\r\n\nNguồn tài chính\n\n1 .Tiền chi trả dịch vụ môi trường\r\n\nrừng; tiền ủy thác của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng ủy\r\n\nthác liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng.\n\n2. Tiền trồng rừng thay thế do\r\n\nchuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.\n\n3. Tiền viện trợ, tài trợ, đóng\r\n\ngóp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.\n\n4. Nguồn hỗ trợ từ Quỹ Trung\r\n\nương.\n\n5. Lãi tiền gửi các tổ chức tín\r\n\ndụng.\n\n6. Các nguồn tài chính hợp pháp\r\n\nkhác ngoài ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 24. Nội\r\n\ndung chi của Quỹ\n\nNội dung chi của Quỹ được quy định\r\n\ntại khoản 2, Điều 80, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.\n\nĐiều 25.\r\n\nChế độ phụ cấp kiêm nhiệm, lương, tiền thưởng\n\n1. Chi phí hoạt động của Hội đồng\r\n\nquản lý Quỹ, Ban Kiểm soát Quỹ, Ban điều hành Quỹ được tính vào chi phí hoạt động\r\n\nquản lý Quỹ theo quy định.\n\n2. Các thành viên Hội đồng quản\r\n\nlý Quỹ, Ban Kiểm soát Quỹ, Ban điều hành Quỹ, Bộ phận nghiệp vụ Quỹ thuộc Ban\r\n\nđiều hành Quỹ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định.\n\n3. Lao động hợp đồng thuộc Quỹ\r\n\nđược hưởng tiền lương, thưởng, nâng lương, phụ cấp và các chế độ chính sách\r\n\nkhác theo quy chế chi tiêu nội bộ của Quỹ và theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 26. Lập\r\n\nkế hoạch tài chính, báo cáo tài chính, quyết toán\n\nLập kế hoạch tài chính, báo cáo\r\n\ntài chính, quyết toán được quy định tại Khoản 2, Điều 81, Nghị định số\r\n\n156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Lâm nghiệp.\n\nĐiều 27.\r\n\nChế độ kế toán, kiểm toán, quản lý tài sản và công khai tài chính\n\nChế độ kế toán, kiểm toán, quản\r\n\nlý tài sản và công khai tài chính được quy định tại Điều 82, Nghị định số\r\n\n156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Lâm nghiệp.\n\nĐiều 28.\r\n\nThanh tra, kiểm tra, kiểm toán\n\n1. Quỹ chịu sự thanh tra, kiểm\r\n\ntra và kiểm toán của cơ quan Thanh tra, Kiểm tra và Kiểm toán Nhà nước theo quy\r\n\nđịnh hiện hành.\n\n2. Quỹ được phép thuê Kiểm toán\r\n\nđộc lập về các hoạt động tài chính theo quy định của pháp luật.\n\n3. Kết quả kiểm toán phải được\r\n\nbáo cáo kịp thời Hội đồng quản lý Quỹ, Ban kiểm soát Quỹ.\n\nChương V\n\nXỬ LÝ TRANH CHẤP VÀ MỐI\r\n\nQUAN HỆ GIỮA QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH VỚI CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LIÊN\r\n\nQUAN ĐẾN CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG\n\nĐiều 29.\n\nMọi tranh chấp giữa Quỹ với pháp nhân và thể nhân có\r\n\nmối quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động Quỹ được xử lý theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 30.\n\nViệc tổ chức lại hoặc giải thể Quỹ do Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh quyết định theo đề nghị Hội đồng quản lý Quỹ và theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nĐiều 31.\n\nViệc tổ chức lại, sáp nhập, thành lập mới các bộ phận\r\n\nnghiệp vụ thuộc Ban điều hành của Quỹ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định\r\n\ntheo đề nghị của Giám đốc Quỹ.\n\nĐiều 32.\r\n\nTrách nhiệm của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với Quỹ Bảo\r\n\nvệ và Phát triển rừng tỉnh Ninh Bình\n\n1. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện nhiệm vụ của Quỹ và chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, trước pháp luật về hoạt động của Quỹ được quy định tại Điều\r\n\nlệ tổ chức và hoạt động Quỹ, phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh quyết định thành viên Hội đồng quản lý Quỹ; sửa đổi bổ sung Điều lệ tổ\r\n\nchức và hoạt động Quỹ theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ.\n\nĐiều 33.\r\n\nTrách nhiệm của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Ninh Bình đối với Quỹ Bảo vệ\r\n\nvà Phát triển rừng Việt Nam\n\n1. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng\r\n\ncác nguồn tài chính, hỗ trợ kỹ thuật từ Quỹ trung ương;\n\n2. Chịu sự kiểm tra, giám sát của\r\n\nQuỹ trung ương về quản lý, sử dụng kinh phí của Quỹ;\n\n3. Báo cáo tình hình quản lý và\r\n\nsử dụng quỹ cho Quỹ trung ương để tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn.\n\nChương VI\n\nTRÁCH NHIỆM THI HÀNH\n\nĐiều 34.\r\n\nTrách nhiệm thi hành\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát Quỹ, Ban điều hành Quỹ và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm tuân thủ các quy định của Điều lệ này\r\n\ntrong thực thi nhiệm vụ.\n\n2. Các quy chế, quy định nội bộ\r\n\ncủa Quỹ phải tuân thủ nguyên tắc, nội dung của Điều lệ này.\n\n3. Trong trường hợp quy định của\r\n\npháp luật có liên quan đến hoạt động của Quỹ chưa được quy định tại Điều lệ này\r\n\nhoặc trường hợp có những quy định mới của pháp luật khác với những điều khoản\r\n\ntrong Điều lệ này thì thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\n4. Trong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó vướng mắc, phát sinh hoặc có nội dung sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định\r\n\nhiện hành của pháp luật, Giám đốc Quỹ có trách nhiệm tổng hợp thông qua Hội đồng\r\n\nquản lý Quỹ, thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định trước khi trình Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ cho phù\r\n\nhợp./.\n\n ", + "id": 100854 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100855.json b/contexts/context_100855.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8c4b49c64b92f6dd782a39b76b4491a2acab1c85 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100855.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-1133-QD-BCT-2021-phe-duyet-Quy-hoach-thuy-dien-vua-nho-toan-quoc-tinh-Binh-Thuan-470570.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1133-QD-BCT-2021-phe-duyet-Quy-hoach-thuy-dien-vua-nho-toan-quoc-tinh-Binh-Thuan-470570", + "passage": "BỘ CÔNG THƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1133/QĐ-BCT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 02 tháng 4\r\n\n năm 2021 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT BỔ SUNG QUY HOẠCH THỦY ĐIỆN VỪA NHỎ TOÀN QUỐC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nBÌNH THUẬN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG\n\nCăn cứ Luật Xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải\r\n\nthích một số điều của Luật Quy hoạch;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 110/NQ-CP \r\n\nngày 02 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ về việc ban hành Danh mục các quy hoạch\r\n\nđược tích hợp vào quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 59 Luật Quy\r\n\nhoạch;\n\nCăn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về\r\n\nquản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Quyết định số 329/QĐ-BCT \r\n\nngày 22 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về nguyên tắc và thứ tự\r\n\nthực hiện điều chỉnh bổ sung quy hoạch các dự án điện;\n\nCăn cứ Thông tư số 43/2012/TT-BCT \r\n\nngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định về quản lý quy hoạch, đầu\r\n\ntư xây dựng dự án thủy điện và vận hành khai thác công trình thủy điện;\n\n- Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Bình Thuận tại các Văn bản số 5197/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2018;\r\n\n3958/UBND-KT ngày 12 tháng 10 năm 2020 về việc bổ sung quy hoạch DATĐ Đức Hạnh\r\n\nvới công suất 22 MW trên địa bàn tỉnh Bình Thuận;\n\n- Căn cứ Văn bản số 8031/BNN-TCTL ngày 26 tháng 9 năm 2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn ý kiến về DATĐ Đức Hạnh trên sông La Ngà;\n\n- Trên cơ sở Báo cáo bổ sung quy hoạch Dự án thủy điện Đức Hạnh trên địa bàn tỉnh Bình\r\n\nThuận do Trung tâm Nghiên cứu Công nghệ và Thiết bị\r\n\ncông nghiệp - Trường Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh (Đơn vị tư vấn\r\n\nchuyên ngành) lập và hiệu chỉnh năm 2021 theo ý kiến thẩm định của Cục Điện lực\r\n\nvà Năng lượng tái tạo.\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nĐiện lực và Năng lượng tái tạo.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt bổ sung Dự án thủy điện Đức Hạnh vào Quy hoạch thủy điện nhỏ toàn quốc\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bình Thuận với các nội dung chính như sau:\n\n- Vị trí xây dựng: Trên bờ trái sông\r\n\nLa Ngà (nhánh cấp I của sông Đồng Nai; lấy nước từ kênh\r\n\nthủy lợi của Đập Võ Đắt để phát điện) thuộc địa bàn xã Đức Hạnh, huyện Đức Linh,\r\n\ntỉnh Bình Thuận. Tọa độ địa lý dự kiến xây dựng công trình như sau:\n\n+ Cống lấy nước: 11°08'50\" Vĩ độ\r\n\nBắc - 107°26'55\" Kinh độ Đông;\n\n+ Nhà máy: 11°06'24\" Vĩ độ Bắc -\r\n\n107°27'01\" Kinh độ Đông.\n\n- Nhiệm vụ của Dự án: Theo nhiệm vụ\r\n\nchung của hệ thống thủy lợi Võ Đắt, nhà máy thủy điện kết hợp phát điện lên\r\n\nlưới điện quốc gia phù hợp với chế độ vận hành của công trình thủy lợi Võ Đắt\r\n\nđã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Sơ đồ khai\r\n\nthác gồm: Kênh vào - Cống lấy nước nằm bên bờ phải trái sông La Ngà - kênh dẫn\r\n\n(dùng chung cho cả nhiệm vụ thủy lợi và thủy điện) - bể lắng\r\n\ncát - cửa nhận nước - đường ống áp lực - nhà máy thủy điện kiểu hở xả nước trở\r\n\nlại sông Là Ngà.\n\n- Các thông số chính của Dự án: Diện\r\n\ntích lưu vực tính đến cống lấy nước Flv = 3.120 km2; mực nước dâng bình thường MNDBT = 101,5 m; mực\r\n\nnước chết MNC = 101,5 m; mực nước hạ lưu nhà máy nhỏ nhất MNHLmin =\r\n\n77,06 m; công suất lắp máy Nlm = 22 MW và điện lượng trung bình năm E0 = 117,48 triệu kWh.\n\nĐiều 2. Việc\r\n\nđầu tư xây dựng dự án thủy điện Đức Hạnh phải đảm bảo phù hợp với các quy hoạch,\r\n\nkế hoạch: phát triển kinh tế - xã hội, sử dụng đất, sử dụng nguồn nước, phát\r\n\ntriển điện lực; tuân thủ các quy định hiện hành về xây dựng, Luật Thủy lợi và\r\n\ncác quy định khác có liên quan;\n\nĐiều 3. Trong\r\n\ngiai đoạn nghiên cứu đầu tư xây dựng và vận hành công trình thủy điện Đức Hạnh,\r\n\nUBND tỉnh Bình Thuận chỉ đạo chủ đầu tư và các cơ quan có\r\n\nliên quan thực hiện các nội dung sau:\n\n- Hoàn thiện điều tra, khảo sát bổ\r\n\nsung, đánh giá đầy đủ các điều kiện tự nhiên khu vực Dự án (địa hình, địa chất,\r\n\nkhí tượng, thủy văn, dân sinh, kinh tế - xã hội,...) để nghiên cứu chuẩn xác\r\n\nquy mô công suất lắp máy Nlm và phương án thiết kế công trình nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư, phù\r\n\nhợp với quy mô thiết kế của kênh dẫn chung, đảm bảo công trình vận hành an\r\n\ntoàn, ổn định.\n\n- Nghiên cứu phương án thiết kế công\r\n\ntrình, tổ chức thi công và vận hành công trình đảm bảo an toàn ổn định và không\r\n\nlàm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ của hồ Võ Đắt và hệ thống kênh thủy\r\n\nlợi Võ Đắt đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Việc quản lý, vận hành công trình\r\n\nphải tuân thủ các quy định chung về quản lý công trình thủy lợi và Quy trình\r\n\nvận hành hồ chứa Võ Đắt, không làm ảnh hưởng đến việc phòng lũ, cấp nước và\r\n\nhoạt động của các công trình thủy lợi phía hạ du.\n\n- Đánh giá kỹ và thực hiện đầy đủ các\r\n\nbiện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của Dự án đối với môi trường - xã hội.\n\n- Thực hiện các quy định về quản lý\r\n\nchất lượng công trình xây dựng theo Luật Xây dựng, các Nghị định của Chính phủ\r\n\nvà các Thông tư hướng dẫn của Bộ Xây dựng;\n\n- Tiến độ thực hiện các Dự án phải\r\n\nphù hợp với tiến độ xây dựng lưới điện truyền tải trong khu vực.\n\nĐiều 4. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 5. Chánh\r\n\nVăn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo, Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nBình Thuận, Giám đốc Sở Công Thương tỉnh Bình Thuận, Tổng\r\n\ngiám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Chủ đầu tư dự án và Thủ trưởng các đơn vị\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Bộ NN&PTNT;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Lưu: VT, ĐL.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đặng Hoàng An\n\n", + "id": 100855 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100856.json b/contexts/context_100856.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2f914846da5f7dab4d22d423a9b5b07749d0bacb --- /dev/null +++ b/contexts/context_100856.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-123-QD-TTg-nam-2014-danh-sach-don-vi-su-nghiep-cong-lap-Bo-Van-hoa-The-thao-Du-lich-219462.aspx", + "name": "Quyet-dinh-123-QD-TTg-nam-2014-danh-sach-don-vi-su-nghiep-cong-lap-Bo-Van-hoa-The-thao-Du-lich-21946", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 123/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nDANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\n\nCăn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 28 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải\r\n\nthể các đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm\r\n\n2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Các đơn vị\r\n\nthuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ\n\n1. Viện Phim Việt Nam.\n\n2. Viện Bảo tồn di tích.\n\n3. Học viện Âm nhạc quốc gia Việt\r\n\nNam.\n\n4. Nhạc viện Thành phố Hồ Chí Minh.\n\n5. Học viện Âm nhạc Huế.\n\n6. Trường Đại học Văn hóa Hà Nội.\n\n7. Trường Đại học Văn hóa Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh.\n\n8. Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam.\n\n9. Trường Đại học Mỹ thuật Thành phố\r\n\nHồ Chí Minh.\n\n10. Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh\r\n\nHà Nội.\n\n11. Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh.\n\n12. Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc\r\n\nNinh.\n\n13. Trường Đại học Thể dục thể thao\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh.\n\n14. Trường Đại học Thể dục thể thao Đà\r\n\nNẵng.\n\n15. Bảo tàng Hồ Chí Minh.\n\n16. Bảo tàng Lịch sử Quốc gia.\n\n17. Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam.\n\n18. Bảo tàng Văn hóa các dân tộc Việt Nam.\n\n19. Khu di tích Chủ tịch Hồ Chí Minh\r\n\ntại Phủ Chủ tịch.\n\n20. Thư viện Quốc gia Việt Nam.\n\n21. Trung tâm Hỗ trợ sáng tác văn học\r\n\nnghệ thuật.\n\n22. Trung tâm Triển lãm văn hóa nghệ\r\n\nthuật Việt Nam.\n\n23. Trung tâm Văn hóa Việt Nam tại\r\n\nLào.\n\n24. Trung tâm Văn hóa Việt Nam tại\r\n\nPháp.\n\n25. Nhà hát Ca, Múa, Nhạc Việt Nam.\n\n26. Nhà hát Cải lương Việt Nam.\n\n27. Nhà hát Chèo Việt Nam.\n\n28. Nhà hát Tuồng Việt Nam.\n\n29. Nhà hát Múa rối Việt Nam.\n\n30. Dàn nhạc Giao hưởng Việt Nam.\n\n31. Nhà hát Kịch Việt Nam.\n\n32. Nhà hát Nhạc, Vũ, Kịch Việt Nam.\n\n33. Nhà hát Nghệ thuật đương đại Việt\r\n\nNam.\n\n34. Nhà hát Ca, Múa, Nhạc dân gian Việt\r\n\nBắc.\n\n35. Nhà hát Tuổi trẻ.\n\n36. Liên đoàn Xiếc Việt Nam.\n\n37. Ban Quản lý Nhà hát Lớn Hà Nội.\n\n38. Trường quay Cổ Loa.\n\n39. Trung tâm Kỹ thuật Điện ảnh.\n\n40. Trung tâm Chiếu phim Quốc gia.\n\n41. Trung tâm Điện ảnh Thể thao và Du\r\n\nlịch Việt Nam.\n\nĐiều 2. Các đơn vị\r\n\nthuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\n1. Trường Cao đẳng Múa Việt Nam.\n\n2. Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật\r\n\nTây Bắc.\n\n3. Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật\r\n\nViệt Bắc.\n\n4. Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội.\n\n5. Trường Cao đẳng Mỹ thuật trang trí\r\n\nĐồng Nai.\n\nĐiều 3. Các đơn vị\r\n\nthuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n1. Trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch\r\n\nvụ Hải Phòng.\n\n2. Trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế.\n\n3. Trường Cao đẳng nghề Du lịch Nha\r\n\nTrang.\n\n4. Trường Cao đẳng nghề Du lịch Đà Nẵng.\n\n5. Trường Cao đẳng nghề Du lịch Vũng\r\n\nTàu.\n\n6. Trường Cao đẳng nghề Du lịch Đà Lạt.\n\nĐiều 4. Các đơn vị\r\n\nthuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n1. Trường Trung cấp Múa Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh.\n\n2. Trường Trung cấp Nghệ thuật Xiếc\r\n\nvà Tạp kỹ Việt Nam.\n\n3. Trường Trung cấp Du lịch Cần Thơ.\n\n4. Khu Liên hợp\r\n\nthể thao quốc gia.\n\nĐiều 5. Hiệu lực\r\n\nvà trách nhiệm thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 149/QĐ-TTg ngày 04 tháng 02 năm\r\n\n2008 của Thủ tướng Chính phủ về các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n2. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\n\n- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\n\n- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;\n\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n\n- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\n\n- Văn phòng Quốc hội;\n\n- Tòa án nhân dân tối cao;\n\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n\n- Kiểm toán Nhà nước;\n\n- UB Giám sát tài chính QG;\n\n- Ngân hàng Chính sách xã hội;\n\n- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\n\n- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\n- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\n\n- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục,\r\n\n đơn vị trực thuộc, Công báo;\n\n- Lưu: Văn thư, TCCV (3b).\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n", + "id": 100856 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100857.json b/contexts/context_100857.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..52b8714aba0a9738addecf7da2b81fb459876508 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100857.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-3141-QD-UBND-danh-muc-chuyen-nganh-va-nhu-cau-dao-tao-129191.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3141-QD-UBND-danh-muc-chuyen-nganh-va-nhu-cau-dao-tao-129191", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH QUẢNG NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 3141/QĐ-UBND\n\nTam Kỳ, ngày 25 tháng 9 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH DANH MỤC CÁC CHUYÊN NGÀNH\r\n\nVÀ NHU CẦU ĐÀO TẠO, THU HÚT CÁN BỘ CÓ TRÌNH ĐỘ SAU ĐẠI HỌC GIAI ĐOẠN 2008-2010\r\n\nVÀ ĐẾN NĂM 2015\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND ngày 02/4/2008 của UBND\r\n\ntỉnh Quảng Nam về việc ban hành Quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng cán bộ, công chức;\n\nCăn cứ Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND ngày 02/4/2008 của UBND\r\n\ntỉnh Quảng Nam về việc ban hành Quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ luân\r\n\nchuyển và thu hút cán bộ;\n\nCăn cứ nhu cầu ngành cần đào tạo, thu hút cán bộ có trình độ\r\n\nsau đại học của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh tại Tờ trình số 892/TTr-SNV\r\n\nngày 19 tháng 9 năm 2008,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục các chuyên ngành và nhu cầu\r\n\nđào tạo, thu hút cán bộ có trình độ sau đại học giai đoạn 2008-2010 và đến năm\r\n\n2015.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh; Thủ trưởng các Sở,\r\n\nBan, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - TT Tỉnh uỷ;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT và các thành viên UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh, phó VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC, SNV.\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Minh Ánh\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 100857 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100858.json b/contexts/context_100858.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..38d5545633f2be9b87b0639be826a16efc1661e6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100858.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-22-NQ-HDND-2021-dieu-chinh-ke-hoach-nguon-von-dau-tu-cong-cap-Thanh-pho-Ha-Noi-490787.aspx", + "name": "Nghi-quyet-22-NQ-HDND-2021-dieu-chinh-ke-hoach-nguon-von-dau-tu-cong-cap-Thanh-pho-Ha-Noi-490787", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 22/NQ-HĐND\n\nHà Nội, ngày 23 tháng 9 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH, ĐIỀU CHỈNH NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG CẤP THÀNH PHỐ\r\n\nNĂM 2021 VÀ ĐỊNH HƯỚNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2022 CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI \r\n\nKHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ HAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 115/2020/QH14\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách tài chính - ngân sách đặc thù đối với thành phố Hà Nội;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về hướng dẫn\r\n\nthi hành một số điều của Luật Đầu tư công;\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố tại: Báo cáo số 248/BC-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2021 về điều chỉnh kế\r\n\nhoạch, điều chỉnh nguồn vốn đầu tư công cấp Thành phố năm 2021; Báo cáo số 230/BC-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2021 về định hướng Kế hoạch đầu tư\r\n\ncông năm 2022 của thành phố Hà Nội; Báo cáo giải trình bổ sung số 261/BC-UBND và số 262/BC-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2021; Tờ trình số\r\n\n198/TTr-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2021 về việc ứng vốn Quỹ phát triển đất ủy thác qua Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố cho\r\n\ncác dự án chuyển tiếp;\n\nXét các Báo cáo thẩm tra số\r\n\n71/BC-HĐND ngày 20 tháng 9 năm 2021 và số 72/BC-HĐND ngày 21 tháng 9 năm 2021 của\r\n\nBan kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê duyệt điều chỉnh kế hoạch, điều chỉnh nguồn\r\n\nvốn đầu tư công cấp Thành phố năm 2021, bao gồm những nội dung sau:\n\n1. Điều chỉnh giảm tổng nguồn vốn đầu\r\n\ntư công năm 2021 cấp Thành phố là 5.000.000 triệu đồng.\n\n2. Điều chỉnh kế hoạch vốn các dự án\r\n\nxây dựng cơ bản của Thành phố với số vốn giảm 1.215.500 triệu đồng, trong đó:\n\na) Điều chỉnh giảm kế hoạch vốn của\r\n\n73 dự án với số vốn 3.700.000 triệu đồng, cụ thể:\n\n- Dự án xây dựng cơ bản tập trung của\r\n\nThành phố: Giảm kế hoạch vốn của 72 dự án với số vốn 3.630.000 triệu đồng.\n\n- Dự án đầu tư theo cơ chế đặc thù sử\r\n\ndụng nguồn thu tiền sử dụng đất: Giảm kế hoạch vốn của 01 dự án với số vốn\r\n\n70.000 triệu đồng.\n\nb) Điều chỉnh tăng kế hoạch vốn của\r\n\n67 dự án xây dựng cơ bản tập trung của Thành phố với số vốn 2.484.500 triệu đồng,\r\n\ncụ thể:\n\n- Tăng kế hoạch vốn của 66 dự án với\r\n\nsố vốn 2.469.500 triệu đồng.\n\n- Dự án đầu tư được triển khai xây dựng\r\n\nbằng nguồn vốn huy động, đóng góp từ tổ chức: Tăng kế hoạch vốn của 01 dự án đã\r\n\ncó trong danh mục giao đầu năm với số vốn 15.000 triệu đồng.\n\nc) Hiệu chỉnh\r\n\ntên chủ đầu tư Dự án “Xử lý cấp bách chống sạt lở bờ hữu sông Hồng tương ứng từ\r\n\nK20+700 đến K20+950 và từ K21+200 đến K21+500 đê hữu Hồng thuộc xã Chu Minh,\r\n\nhuyện Ba Vì” đã giao tại Quyết định 5568/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2020: từ\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sang UBND huyện Ba Vì theo Quyết định\r\n\nphê duyệt dự án.\n\n3. Điều chỉnh tăng 1.066.000 triệu đồng\r\n\nđể hỗ trợ thực hiện hoàn thành dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia, cụ\r\n\nthể:\n\n- Chương trình mục tiêu phát triển\r\n\nkinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi của Thủ đô Hà Nội: Điều chỉnh\r\n\nkế hoạch vốn của 33 dự án với số vốn tăng 243.000 triệu đồng, trong đó: điều chỉnh\r\n\ngiảm kế hoạch vốn 17.500 triệu đồng của 02 dự án; điều chỉnh tăng kế hoạch vốn\r\n\n260.500 triệu đồng của 31 dự án.\n\n- Chương trình mục tiêu xây dựng nông\r\n\nthôn mới: Hỗ trợ bổ sung kế hoạch vốn cho 04 huyện (Ba Vì, Mỹ Đức, Phú Xuyên, Ứng\r\n\nHòa) với số vốn 823.000 triệu đồng.\n\n4. Điều chỉnh kế hoạch của 191 dự án\r\n\nvới số vốn tăng 2.450.000 triệu đồng để hỗ trợ các huyện, thị xã xây dựng hạ tầng\r\n\nphục vụ phát triển kinh tế - xã hội, trong đó: điều chỉnh giảm kế hoạch vốn\r\n\n174.500 triệu đồng của 17 dự án; điều chỉnh tăng kế hoạch vốn 2.624.500 triệu đồng\r\n\ncủa 174 dự án.\n\n5. Nguồn vốn đầu tư phát triển cấp\r\n\nThành phố còn lại chưa phân bổ chi tiết là 526.500 triệu đồng để thanh toán cho\r\n\ncác nội dung: thanh quyết toán dự án hoàn thành, quy hoạch, chuẩn bị đầu tư,\r\n\nhoàn trả Quỹ đầu tư phát triển Thành phố, giải phóng mặt bằng phát sinh của các\r\n\ndự án XDCB của Thành phố (nếu càn thiết) theo quy định.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại các Phụ lục 1, 2, 3, 4 kèm theo)\n\nĐiều 2. Thống nhất về nguyên tắc việc tiếp tục ứng vốn\r\n\nQuỹ phát triển đất ủy thác qua Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố để thực hiện\r\n\nhoàn thành các dự án chuyển tiếp đã ứng vốn từ năm 2020 về trước theo Tờ trình\r\n\nsố 198/TTr-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2021 của UBND Thành phố.\n\nUBND Thành phố chỉ đạo các sở, ngành\r\n\nrà soát các dự án, đảm bảo đủ điều kiện về thủ tục đầu tư, thống nhất với Thường\r\n\ntrực HĐND Thành phố trước khi quyết định danh mục, mức vốn ứng cho từng dự án\r\n\nvà đôn đốc tiến độ triển khai thực hiện, sớm hoàn thành dứt\r\n\nđiểm các dự án.\n\nĐiều 3. Cho phép 06 quận sử dụng ngân sách cấp quận để hỗ\r\n\ntrợ 08 huyện khó khăn thực hiện xây dựng nông thôn mới theo Nghị quyết số\r\n\n115/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội để thực hiện 18 dự án với\r\n\nkinh phí 370.000 triệu đồng (Chi tiết tại Phụ\r\n\nlục 5 đính kèm).\n\nHĐND và UBND các quận thực hiện các\r\n\nthủ tục quyết định hỗ trợ tuân thủ quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. HĐND\r\n\nvà UBND các huyện có dự án được hỗ trợ tiếp nhận và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ\r\n\nđúng mục đích, đúng quy định, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, đảm bảo đủ nguồn vốn\r\n\nđối ứng (nếu cần) để hoàn thành dự án đưa vào sử dụng, phát huy hiệu quả đầu tư\r\n\nvà tuyệt đối không được để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản.\n\nĐiều 4. Cơ bản thống nhất với định hướng, mục tiêu,\r\n\nnguyên tắc lập và bố trí kế hoạch đầu tư công năm 2022 như Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố trình. Đề nghị Ủy ban nhân dân Thành phố căn cứ Nghị quyết của Quốc hội\r\n\nvề dự toán ngân sách nhà nước năm 2022, Quyết định Thủ tướng Chính phủ về giao\r\n\ndự toán ngân sách nhà nước năm 2022 cho thành phố Hà Nội và các văn bản hướng dẫn\r\n\ntiếp theo của các cơ quan Trung ương để hoàn thiện Kế hoạch đầu tư công năm 2022,\r\n\ntrình Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, thông qua tại kỳ họp Hội đồng nhân\r\n\ndân Thành phố cuối năm 2021.\n\nĐiều 5. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố:\n\n- Giao kế hoạch vốn điều chỉnh năm\r\n\n2021 cho các đơn vị và chỉ đạo việc thực hiện, thanh quyết toán đảm bảo đúng\r\n\nquy định; chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ, căn cứ pháp lý của các\r\n\ndự án đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật, nhất là 12 dự án đê điều, thủy\r\n\nlợi có tính khẩn cấp trước khi hoàn thiện hồ sơ thanh toán theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n- Cập nhật các chỉ đạo, quyết định của\r\n\nTrung ương để phân bổ chi tiết, thông báo điều chỉnh nguồn ngân sách trung ương\r\n\nhỗ trợ mục tiêu (vốn trong nước và vốn nước ngoài) cho Thành phố tương ứng theo\r\n\nsố Trung ương thông báo.\n\n- Điều hành linh hoạt nguồn vốn ngân\r\n\nsách Thành phố còn lại chưa phân bổ chi tiết để bố trí thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nvà công tác giải phóng mặt bằng phát sinh (nếu có) đảm bảo hiệu quả.\n\n- Chỉ đạo, kiểm tra các huyện triển\r\n\nkhai, bố trí vốn và thanh quyết toán các dự án ngân sách Thành phố hỗ trợ, các\r\n\ndự án thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới, Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia về Phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số và\r\n\nmiền núi trên cơ sở đảm bảo khả năng bố trí nguồn vốn đối ứng thuộc ngân sách\r\n\nhuyện, đảm bảo không phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản và tuân thủ đúng theo\r\n\nquy định tại Điều 16 và Điều 101 của Luật Đầu tư công\r\n\n2019.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân, các ban của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\n3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt\r\n\nNam các cấp, Thường trực Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các quận,\r\n\nhuyện, thị xã tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân\r\n\nthành phố Hà Nội khóa XVI, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 23 tháng 9 năm 2021 và\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Ban công tác đại biểu thuộc UBTV Quốc hội;\r\n\n - VP Quốc hội, VP Chính phủ;\r\n\n - Các bộ: Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội Hà Nội;\r\n\n - TT HĐND, UBND, UB MTTQ VN TPHN;\r\n\n - Các Ban HĐND Thành phố;\r\n\n - Các VP: Thành ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND TP;\r\n\n - Đại biểu HĐND Thành phố;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND các QHTX;\r\n\n - Các sở, ngành: KHĐT; TC; TNMT; GTVT; NN&PTNT; XD; Kho bạc nhà nước TP;\r\n\n - Các BQLDA ĐTXDCT trực thuộc TP;\r\n\n - Cổng GTĐT TP;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Tuấn\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nBIỂU TỔNG HỢP ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH, ĐIỀU CHỈNH NGUỒN VỐN\r\n\nĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2021 CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 22/NQ-HĐND ngày 23/9/2021 của HĐND\r\n\nThành phố)\n\nSTT\n\nNội dung\n\nKẾ HOẠCH\r\n\n 2021 ĐÃ GIAO\n\nĐiều chỉnh giảm nguồn vốn ngân sách Thành phố\n\nNguồn vốn còn lại bổ sung cho các dự án\n\nĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH NĂM\r\n\n 2021\n\nKẾ HOẠCH 2021 SAU ĐIỀU CHỈNH\n\nGhi chú\n\nTổng số\n\nBổ sung vốn cho NH chính\r\n\n sách và dự kiến bổ sung cho DA Hệ thống khí y tế\n\nNguồn vốn còn lại chưa giao chi tiết\n\nĐiều chỉnh, phân bổ kế hoạch vốn\n\nTổng cộng\n\nĐiều chỉnh giảm\n\nĐiều chỉnh tăng\n\nTổng số\n\nNguồn vốn chưa phân chi tiết\n\nSố DA\n\nKinh phí\n\nSố DA\n\nKinh phí\n\nSố DA\n\nKinh phí\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7=5-6\n\n8\n\n9=11+13\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15=7-9\n\n16\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n51.241.326\n\n\n\n7.827.000\n\n-5.000.000\n\n2.827.000\n\n\n\n2.300.500\n\n\n\n-3.892.000\n\n\n\n6.192.500\n\n46.241.326\n\n526.500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nKẾ HOẠCH\r\n\n ĐẦU TƯ CẤP THÀNH PHỐ\n\n32.528.326\n\n\n\n7.827.000\n\n-5.000.000\n\n2.827.000\n\n364\n\n2.300.500\n\n92\n\n-3.892.000\n\n272\n\n6.192.500\n\n27.528.326\n\n526.500\n\n\n\nI.1\n\nBỐ TRÍ VỐN THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ\r\n\n ÁN ĐẦU TƯ CÔNG\n\n21.083.576\n\n-400.000\n\n1.785.000\n\n-1.640.075\n\n144.925\n\n140\n\n-1.215.500\n\n73\n\n-3.700.000\n\n67\n\n2.484.500\n\n17.828.001\n\n144.925\n\n\n\n1\n\nBố trí vốn\r\n\n thu hồi ứng trước, vốn thanh quyết toán, quy hoạch, chuẩn bị đầu tư...\n\n455.267\n\n\n\n250.000\n\n-105.075\n\n144.925\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n350.192\n\n144.925\n\n\n\n-\n\nBố trí thu\r\n\n hồi các khoản ứng trước NSTW\n\n205.267\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n205.267\n\n\n\n\n\n-\n\nBố trí\r\n\n vốn thực hiện nhiệm vụ quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, quyết\r\n\n toán các dự án hoàn thành\n\n250.000\n\n\n\n250.000\n\n-105.075\n\n144.925\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n144.925\n\n144.925\n\n\n\n2\n\nVốn phân bổ\r\n\n thực hiện các chương trình, dự án đầu tư XDCB\n\n18.628.309\n\n65.000\n\n\n\n\n\n\n\n140\n\n-1.215.500\n\n73\n\n-3.700.000\n\n67\n\n2.484.500\n\n17.477.809\n\n\n\n\n\n2.1\n\nVốn XCDB\r\n\n tập trung cấp Thành phố\n\n18.228.309\n\n65.000\n\n\n\n\n\n\n\n138\n\n-1.160.500\n\n72\n\n-3.630.000\n\n66\n\n2.469.500\n\n17.132.809\n\n\n\nPhụ lục 2\n\n\n\nTrong\r\n\n đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- ODA cấp\r\n\n phát\n\n6.244.401\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.244.401\n\n\n\n\n\n- ODA vay lại\n\n1.596.200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.596.200\n\n\n\n2.2\n\nBố trí\r\n\n vốn thực hiện các dự án theo cơ chế đặc thù từ đất\n\n400.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n-70.000\n\n1\n\n-70.000\n\n\n\n\n\n330.000\n\n\n\n2.3\n\nDự án đầu\r\n\n tư của Thành phố được triển khai bằng nguồn vốn huy động, đóng góp từ tổ\r\n\n chức\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n15.000\n\n\n\n\n\n1\n\n15.000\n\n15.000\n\n\n\n3\n\nGiải phóng\r\n\n mặt bằng, xây dựng hạ tầng đấu giá các khu đấu giá đất\n\n1.500.000\n\n-465.000\n\n1.035.000\n\n-1.035.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nBố trí nguồn\r\n\n vốn thực hiện giải phóng mặt bằng theo cơ chế thanh toán linh hoạt\n\n500.000\n\n\n\n500.000\n\n-500.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI.2\n\nNS\r\n\n THÀNH PHỐ BỐ TRÍ THỰC HIỆN CTMT VÀ HỖ TRỢ CÓ MỤC TIÊU\n\n7.244.750\n\n\n\n2.542.000\n\n-241.500\n\n2.300.500\n\n224\n\n3.516.000\n\n19\n\n-192.000\n\n205\n\n3.708.000\n\n8.218.750\n\n\n\n\n\n1\n\nNguồn Xổ số kiến\r\n\n thiết\n\n360.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n360.000\n\n\n\n\n\n2\n\nCTMT quốc\r\n\n gia về xây dựng nông thôn mới\n\n937.250\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n823.000\n\n\n\n\n\n\n\n823.000\n\n1.760.250\n\n\n\nPhụ lục 3\n\n3\n\nChương\r\n\n trình phát triển kinh tế dân tộc miền núi, Kế hoạch số 138/KH-UBND ngày\r\n\n 15/7/2016\n\n670.000\n\n\n\n170.000\n\n\n\n170.000\n\n33\n\n243.000\n\n2\n\n-17.500\n\n31\n\n260.500\n\n743.000\n\n\n\n4\n\nHỗ trợ cho\r\n\n các dự án theo văn bản chỉ đạo của UBND Thành phố\n\n1.182.500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.182.500\n\n\n\nPhụ lục 4\n\n5\n\nHỗ trợ có mục\r\n\n tiêu cho cấp huyện\n\n4.095.000\n\n\n\n2.372.000\n\n-241.500\n\n2.130.500\n\n191\n\n2.450.000\n\n17\n\n-174.500\n\n174\n\n2.624.500\n\n4.173.000\n\n\n\nI.3\n\nBỐ\r\n\n TRÍ VỐN CHO CÁC QUỸ, ĐẦU TƯ KHÁC\n\n4.200.000\n\n400.000\n\n3.500.000\n\n3.118.425\n\n381.575\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.481.575\n\n381.575\n\n\n\n1\n\nHoàn trả\r\n\n cho Quỹ đầu tư phát triển Thành phố\n\n1.000.000\n\n\n\n1.000.000\n\n-618.425\n\n381.575\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n381.575\n\n381.575\n\n\n\n2\n\nGhi thu,\r\n\n ghi chi nguồn tiền sử dụng đất đối ứng cho các dự án BT\n\n2.000.000\n\n\n\n2.000.000\n\n-2.000.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nBổ sung cho\r\n\n các quỹ và vốn ủy thác Ngân hàng chính sách xã hội cho vay giải\r\n\n quyết việc làm\n\n550.000\n\n500.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.050.000\n\n\n\n\n\n4\n\nĐầu tư, hỗ\r\n\n trợ doanh nghiệp, đầu tư trở lại từ tiền nhà, đất và hỗ trợ các dự án xã hội\r\n\n hóa, thoái trả tiền nhà đất\n\n150.000\n\n-100.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50.000\n\n\n\n\n\n5\n\nHỗ trợ địa\r\n\n phương bạn, hỗ trợ ngành dọc\n\n500.000\n\n\n\n500.000\n\n-500.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nNGUỒN\r\n\n PHÂN CẤP\n\n18.713.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18.713.000\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nBIỂU ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ NĂM\r\n\n2021 CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ BẢN TẬP TRUNG NGÂN SÁCH CẤP THÀNH PHỐ\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 22/NQ-HĐND ngày 23/9/2021 của HĐND\r\n\nThành phố)\n\nĐơn vị tính: Triệu\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nDanh mục dự án\n\nNhóm dự án\n\nĐịa điểm\n\nKC-HT\n\nDự án đầu tư\n\nKH 2021 đã giao\n\nĐiều chỉnh KH2021\n\nKH2021 sau điều chỉnh\n\nHT 2021\n\nChủ đầu tư\n\nGhi chú\n\nA\n\nB\n\nC\n\nSố quyết định\n\nTMĐT\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12=10+11\n\n13\n\n14\n\n15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n11\n\n87\n\n42\n\n\n\n\n\n\n\n95.474.582\n\n10.534.087\n\n-1.215.500\n\n9.318.587\n\n48\n\n\n\n\n\n\n\nTổng điều chỉnh giảm\n\n7\n\n51\n\n15\n\n\n\n\n\n\n\n70.216.872\n\n9.050.612\n\n-3.700.000\n\n5.350.612\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\nTổng điều chỉnh tăng\n\n4\n\n36\n\n27\n\n\n\n\n\n\n\n25.257.710\n\n1.483.475\n\n2.484.500\n\n3.967.975\n\n39\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA\n\nCÁC DỰ ÁN XDCB TẬP TRUNG\n\n11\n\n86\n\n41\n\n\n\n\n\n\n\n94.076.563\n\n10.434.087\n\n-1.160.500\n\n9.273.587\n\n48\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n điều chỉnh giảm\n\n7\n\n50\n\n15\n\n\n\n\n\n\n\n68.878.881\n\n8.950.612\n\n-3.630.000\n\n5.320.612\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\nTổng điều chỉnh tăng\n\n4\n\n36\n\n26\n\n\n\n\n\n\n\n25.197.682\n\n1.483.475\n\n2.469.500\n\n3.952.975\n\n39\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nLĩnh vực\r\n\n an ninh\n\n\n\n2\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n715.705\n\n126.000\n\n83.500\n\n209.500\n\n5\n\n\n\n\n\nb\n\nDự án\r\n\n điều chỉnh tăng\n\n\n\n2\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n715.705\n\n126.000\n\n83.500\n\n209.500\n\n5\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng Trụ\r\n\n sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy số 8 (Hoàng Mai) thuộc Công an thành phố\r\n\n Hà Nội\n\n\n\n\n\n1\n\nHoàng Mai\n\n2018- 2022\n\n5559/QĐ-UBND 17/10/2018; 2953/QĐ-UBND 05/7/2021\n\n38.841\n\n\n\n6.000\n\n6.000\n\n1\n\nBQLDA ĐTXDCT văn hóa xã hội\n\n\n\n2\n\nXây dựng lại\r\n\n nhà B Công an thành phố Hà Nội\n\n\n\n1\n\n\n\nHoàn Kiếm\n\n2018- 2021\n\n5209/QĐ-UBND 28/9/2018; 588/QĐ-UBND 01/02/2021\n\n173.157\n\n26.000\n\n8.000\n\n34.000\n\n1\n\nBQLDA ĐTXDCT văn hóa xã hội\n\n\n\n3\n\nĐầu tư mua\r\n\n sắm trang thiết bị PCCC, cứu hộ, cứu nạn cho lực lượng cảnh sát phòng cháy chữa cháy\r\n\n thành phố Hà Nội\n\n\n\n1\n\n\n\nHà Nội\n\n2020- 2021\n\n5968/QĐ-UBND 31/10/2018\n\n446.773\n\n100.000\n\n38.500\n\n138.500\n\n1\n\nBQLDA ĐTXDCT văn hóa xã hội\n\n\n\n4\n\nXây dựng trụ\r\n\n sở làm việc Công an Phường Sài Đồng, quận Long Biên thuộc Công an Thành phố\n\n\n\n\n\n1\n\nLong Biên\n\n2020- 2022\n\n2207/QĐ-UBND 18/5/2021\n\n8.037\n\n\n\n7.000\n\n7.000\n\n1\n\nBQLDA ĐTXDCT văn hóa xã hội\n\n\n\n5\n\nXây dựng trụ\r\n\n sở làm việc Công an Phường Trung Sơn Trầm, thị xã Sơn Tây thuộc Công an Thành\r\n\n phố\n\n\n\n\n\n1\n\nSơn Tây\n\n2020- 2022\n\n718/QĐ-UBND 09/2/2021\n\n6.328\n\n\n\n5.500\n\n5.500\n\n1\n\nBQLDA ĐTXDCT văn hóa xã hội\n\n\n\n6\n\nXây dựng trụ\r\n\n sở làm việc Công an Phường Vĩnh Hưng, quận Hoàng Mai thuộc Công an Thành phố\n\n\n\n\n\n1\n\nHoàng Mai\n\n2019- 2022\n\n1931/QĐ-UBND 29/4/2021\n\n18.233\n\n\n\n7.000\n\n7.000\n\n\n\nBQLDA ĐTXDCT văn hóa xã hội\n\n\n\n7\n\nXây dựng trụ\r\n\n sở làm việc Công an Phường Đại Kim, quận Hoàng Mai thuộc Công an Thành phố\n\n\n\n\n\n1\n\nHoàng Mai\n\n2020- 2022\n\n120/QĐ-UBND 11/01/2021\n\n13.975\n\n\n\n6.500\n\n6.500\n\n\n\nBQLDA ĐTXDCT văn hóa xã hội\n\n\n\n8\n\nXây dựng trụ\r\n\n sở làm việc Công an Phường Yên Nghĩa, quận Hà Đông thuộc Công an Thành phố\n\n\n\n\n\n1\n\nHà Đông\n\n2020- 2022\n\n595/QĐ-UBND 02/02/2021\n\n10.361\n\n\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\nBQLDA ĐTXDCT văn hóa xã hội\n\nNSTP 50%; NS quận 50%\n\nII\n\nLĩnh vực\r\n\n quốc phòng\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n612.076\n\n120.000\n\n-15.000\n\n105.000\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nDự án\r\n\n điều chỉnh giảm\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n162.076\n\n70.000\n\n-35.000\n\n35.000\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMua sắm\r\n\n phương tiện trang bị, công cụ hỗ trợ phòng, chống khủng bố và làm\r\n\n nhiệm vụ A2\n\n\n\n1\n\n\n\nNam Từ Liêm\n\n2020- 2021\n\n2759/QĐ-BQP 05/9/2020\n\n162.076\n\n70.000\n\n-35.000\n\n35.000\n\n\n\nBộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội\n\n\n\nb\n\nDự án\r\n\n điều chỉnh tăng\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n450.000\n\n50.000\n\n20.000\n\n70.000\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSTĐ.02\n\n\n\n1\n\n\n\nNam Từ Liêm\n\n2020- 2022\n\n1575/QĐ-BQP 18/5/2020\n\n450.000\n\n50.000\n\n20.000\n\n70.000\n\n\n\nBộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội\n\n\n\nIII\n\nLĩnh vực\r\n\n y tế\n\n1\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.937.911\n\n150.000\n\n57.000\n\n207.000\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nDự án\r\n\n điều chỉnh giảm\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.253.425\n\n100.000\n\n-63.000\n\n37.000\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCông trình\r\n\n trọng điểm 2016-2020: Xây dựng\r\n\n Bệnh viện Nhi Hà Nội\n\n1\n\n\n\n\n\nHà Đông\n\n2015- 2018\n\n4908/QĐ-UBND 30/9/2015\n\n784.433\n\n50.000\n\n-45.000\n\n5.000\n\n\n\nBQLDA ĐTXDCT văn hóa xã hội\n\n\n\n2\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp bệnh viện đa khoa Sơn Tây\n\n\n\n1\n\n\n\nSơn Tây\n\n2019- 2021\n\n6024/QĐ-UBND 31/10/2018\n\n468.992\n\n50.000\n\n-18.000\n\n32.000\n\n\n\nBQLDA ĐTXDCT văn hóa xã hội\n\n\n\nb\n\nDự án\r\n\n điều chỉnh tăng\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n684.486\n\n50.000\n\n120.000\n\n170.000\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNâng cấp Bệnh\r\n\n viện đa khoa huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội (giai đoạn 1)\n\n\n\n1\n\n\n\nThường Tín\n\n2012- 2021\n\n6745/QĐ-UBND 22/11/2019\n\n684.486\n\n50.000\n\n120.000\n\n170.000\n\n\n\nBQLDA ĐTXDCT văn hóa xã hội\n\n\n\nIV\n\nLĩnh vực\r\n\n văn hóa thể thao\n\n1\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.250.038\n\n305.300\n\n83.700\n\n389.000\n\n1\n\n\n\n\n\na\n\nDự án\r\n\n điều chỉnh giảm\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n873.573\n\n205.300\n\n-166.300\n\n39.000\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\nCông\r\n\n trình trọng điểm 2016-2020:\r\n\n Bảo tàng Hà Nội (Nội dung trưng bày)\n\n\n\n1\n\n\n\nNam Từ Liêm\n\n2016- 2021\n\n5099/QĐ-UBND 07/11/2012; 1207/QĐ-UBND 25/3/2020\n\n771.984\n\n150.300\n\n-148.300\n\n2.000\n\n\n\nBảo tàng Hà Nội\n\n\n\n2\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp công trình Sân Điền kinh ngoài trời và hạ tầng kỹ thuật khuôn\r\n\n viên trung tâm huấn luyện và thi đấu TDTT Hà Nội phục vụ Sea Games 31 và Para\r\n\n Games 11 năm 2021.\n\n\n\n1\n\n\n\nNam Từ Liêm\n\n2020- 2021\n\n2990/QĐ-UBND 06/7/2020\n\n101.589\n\n55.000\n\n-18.000\n\n37.000\n\n1\n\nBQLDA ĐTXDCT văn hóa xã hội\n\n\n\nb\n\nDự án\r\n\n điều chỉnh tăng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.376.465\n\n100.000\n\n250.000\n\n350.000\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCông trình\r\n\n trọng điểm 2016 - 2020: Cung\r\n\n Thiếu nhi Hà Nội\n\n1\n\n\n\n\n\nCầu Giấy\n\n2020- 2024\n\n4493/QĐ-UBND 29/8/2014; 4608/QĐ-UBND 14/10/2020\n\n1.376.465\n\n100.000\n\n250.000\n\n350.000\n\n\n\nBQLDA ĐTXDCT văn hóa xã hội\n\n\n\nV\n\nLĩnh vực\r\n\n giáo dục - đào tạo\n\n\n\n5\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n891.659\n\n170.050\n\n-856\n\n169.194\n\n4\n\n\n\n\n\na\n\nDự án\r\n\n điều chỉnh giảm\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n598.860\n\n121.050\n\n-51.856\n\n69.194\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án thành\r\n\n phần 5 - Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội thuộc dự án\r\n\n \"Tăng cường lĩnh vực Giáo dục nghề nghiệp\" sử dụng vốn vay ODA của\r\n\n Chính Phủ Nhật Bản\n\n\n\n1\n\n\n\nĐống Đa\n\n2020- 2022\n\n1432/QĐ-TTg 21/9/2017; 1542/QĐ- LĐTBXH 06/11/2018;\r\n\n 5544/QĐ-UBND 07/10/2019\n\n289.752\n\n58.244\n\n-24.740\n\n33.504\n\n\n\nTrường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội\n\n\n\n\n\nODA Cấp\r\n\n phát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n223.336\n\n33.504\n\n\n\n33.504\n\n\n\n\n\nODA Vay\r\n\n lại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n24.818\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVốn\r\n\n trong nước (NSTP)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n41.598\n\n24.740\n\n-24.740\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDự án thành\r\n\n phần 4 - Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội thuộc dự án\r\n\n \"Tăng cường lĩnh vực Giáo dục nghề nghiệp\" sử dụng vốn vay ODA của\r\n\n Chính Phủ Nhật Bản\n\n\n\n1\n\n\n\nHà Nội\n\n2020- 2022\n\n1432/QĐ-TTg 21/9/2017; 1542/QĐ- LĐTBXH 06/11/2018;\r\n\n 5545/QĐ-UBND 07/10/2019\n\n309.108\n\n62.806\n\n-27.116\n\n35.690\n\n\n\nTrường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội\n\n\n\n\n\nODA Cấp\r\n\n phát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n237.933\n\n35.690\n\n\n\n35.690\n\n\n\n\n\nODA Vay\r\n\n lại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n26.437\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVốn\r\n\n trong nước (NSTP)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n44.738\n\n27.116\n\n-27.116\n\n\n\n\n\nb\n\nDự án\r\n\n điều chỉnh tăng\n\n\n\n3\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n292.799\n\n49.000\n\n51.000\n\n100.000\n\n4\n\n\n\n\n\n1\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp trường THPT Mê Linh, huyện Mê Linh\n\n\n\n1\n\n\n\nMê Linh\n\n2019- 2021\n\n6110/QĐ-UBND 31/10/2019\n\n89.050\n\n34.000\n\n9.000\n\n43.000\n\n1\n\nUBND huyện Mê Linh\n\n\n\n2\n\nXây dựng, mở\r\n\n rộng trường THPT Phùng Khắc Khoan\n\n\n\n1\n\n\n\nThạch Thất\n\n2019- 2021\n\n5930/QĐ-UBND 31/10/2018; 42/QĐ-UBND 05/01/2021\n\n55.900\n\n\n\n12.000\n\n12.000\n\n1\n\nUBND huyện Thạch Thất\n\n\n\n3\n\nXây dựng\r\n\n trường THPT Minh Hà\n\n\n\n1\n\n\n\nThạch Thất\n\n2019- 2021\n\n5929/QĐ-UBND 31/10/2018; 41/QĐ- UBND 05/01/2021\n\n75.545\n\n\n\n15.000\n\n15.000\n\n1\n\nUBND huyện Thạch Thất\n\n\n\n4\n\nXây dựng, mở\r\n\n rộng trường THPT Kim Anh, huyện Sóc Sơn\n\n\n\n\n\n1\n\nSóc Sơn\n\n2020- 2021\n\n6117/QĐ-UBND 31/10/2019\n\n44.900\n\n15.000\n\n5.000\n\n20.000\n\n1\n\nUBND huyện Sóc Sơn\n\n\n\n5\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp trường Mầm non B\n\n\n\n\n\n1\n\nHoàn Kiếm\n\n2020- 2021\n\n217/QĐ-UBND 13/01/2021\n\n27.404\n\n\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\nBQLDA ĐTXDCT dân dụng và công nghiệp\n\n\n\nVI\n\nLĩnh vực\r\n\n bảo vệ môi trường\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17.695.878\n\n2.270.000\n\n-163.703\n\n2.106.297\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nDự án\r\n\n điều chỉnh giảm\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17.695.878\n\n2.270.000\n\n-163.703\n\n2.106.297\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCông\r\n\n trình trọng điểm 2016-2020: Dự\r\n\n án Xây dựng hệ thống xử lý nước thải Yên Xá thành phố Hà Nội\n\n1\n\n\n\n\n\nThanh Trì\n\n2014- 2022\n\n7051/QĐ-UBND 20/11/2013\n\n16.293.444\n\n2.170.000\n\n-70.000\n\n2.100.000\n\n\n\nBQLDA ĐTXDCT cấp nước, thoát nước và môi trường\n\n\n\n\n\nODA Cấp\r\n\n phát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13.709.042\n\n2.000.000\n\n\n\n2.000.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nODA Vay\r\n\n lại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVốn\r\n\n trong nước (NSTP)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.584.402\n\n170.000\n\n-70.000\n\n100.000\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXây dựng tổng\r\n\n thể hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai của thành phố\r\n\n Hà Nội\n\n1\n\n\n\n\n\nHà Nội\n\n2015- 2021\n\n6264/QĐ-UBND 27/11/2014; 2122/QĐ-UBND 26/5/2020\n\n1.402.434\n\n100.000\n\n-93.703\n\n6.297\n\n\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\n\n\nVII\n\nLĩnh vực\r\n\n hạ tầng kỹ thuật, cấp, thoát nước\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.026.918\n\n280.000\n\n-90.000\n\n190.000\n\n1\n\n\n\n\n\na\n\nDự án\r\n\n điều chỉnh giảm\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.729.138\n\n265.000\n\n-125.000\n\n140.000\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHệ thống\r\n\n thoát nước, hồ điều hòa, trạm bơm Vĩnh Thanh, huyện Đông Anh\n\n\n\n1\n\n\n\nĐông Anh\n\n2019- 2021\n\n6120/QĐ-UBND 31/10/2019\n\n817.629\n\n115.000\n\n-50.000\n\n65.000\n\n\n\nBQLDA ĐTXDCT cấp nước, thoát nước và môi trường\n\n\n\n2\n\nXây dựng,\r\n\n nâng cấp trạm bơm Phương Trạch, huyện Đông Anh\n\n\n\n1\n\n\n\nĐông Anh\n\n2018- 2022\n\n6000/QĐ-UBND 31/10/2018; 3055/QĐ-UBND 9/7/2020\n\n911.509\n\n150.000\n\n-75.000\n\n75.000\n\n\n\nBQLDA ĐTXDCT cấp nước, thoát nước và môi trường\n\n\n\nb\n\nDự án\r\n\n điều chỉnh tăng\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n297.780\n\n15.000\n\n35.000\n\n50.000\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng hạ\r\n\n tầng kỹ thuật xung quanh hồ Linh Quang\n\n\n\n1\n\n\n\nĐống Đa\n\n2009- 2021\n\n7357/QĐ-UBND 27/12/2019; 5307/QĐ-UBND 27/11/2020\n\n297.780\n\n15.000\n\n35.000\n\n50.000\n\n1\n\nBQLDA ĐTXDCT cấp nước, thoát nước và môi trường\n\n\n\nVIII\n\nLĩnh vực\r\n\n đê điều\n\n\n\n2\n\n17\n\n\n\n\n\n\n\n983.443\n\n99.000\n\n368.600\n\n467.600\n\n17\n\n\n\n\n\na\n\nDự án\r\n\n điều chỉnh giảm\n\n\n\n1\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n360.746\n\n99.000\n\n-27.400\n\n71.600\n\n3\n\n\n\n\n\n1\n\nXử lý cấp\r\n\n bách sự cố sạt lở từ bờ hữu sông Đáy khu vực dân cư xóm 8, xóm 9 đến tiếp\r\n\n giáp kè Hòa Chính và bờ tả sông Bùi xã Hòa Chính huyện Chương Mỹ\n\n\n\n\n\n1\n\nChương Mỹ\n\n2020- 2021\n\n1633/QĐ-SNN 03/9/2020; 2099/QĐ-SNN 10/11/2020\n\n50.106\n\n25.000\n\n-7.700\n\n17.300\n\n1\n\nSở Nông nghiệp và phát triển nông thôn\n\n\n\n2\n\nXử lý cấp\r\n\n bách chống sạt lở bờ hữu sông Đáy đoạn qua thôn cấp Tiến và Xóm 6-8, xã Văn\r\n\n Võ, huyện Chương Mỹ\n\n\n\n\n\n1\n\nChương Mỹ\n\n2020- 2021\n\n1632/QĐ-SNN 03/9/2020\n\n49.937\n\n26.000\n\n-4.700\n\n21.300\n\n1\n\nSở Nông nghiệp và phát triển nông thôn\n\n\n\n3\n\nXử lý cấp\r\n\n bách sạt lở bờ sông Đà (đoạn từ bến phà cũ đến gốc Gạo) xã Thái Hòa, huyện Ba\r\n\n Vì\n\n\n\n\n\n1\n\nBa Vì\n\n2020- 2021\n\n2092/QĐ-SNN 10/11/2020; 44/QĐ-SNN 19/01/2021\n\n29.286\n\n28.000\n\n-2.000\n\n26.000\n\n1\n\nSở Nông nghiệp và phát triển nông thôn\n\n\n\n4\n\nXây dựng đường\r\n\n hành lang chân đê tuyến đê hữu Đà, hữu Hồng, huyện Ba Vì\n\n\n\n1\n\n\n\nBa Vì\n\n2012- 2021\n\n5076/QĐ-UBND 31/10/2011; 2983/QĐ-UBND 10/6/2016;\r\n\n 5492/QĐ-UBND 12/10/2018\n\n231.417\n\n20.000\n\n-13.000\n\n7.000\n\n\n\nBQLDA ĐTXDCT nông nghiệp và phát triển nông thôn\n\n\n\nb\n\nDự án\r\n\n điều chỉnh tăng\n\n\n\n1\n\n14\n\n\n\n\n\n\n\n622.697\n\n\n\n396.000\n\n396.000\n\n14\n\n\n\n\n\n1\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp mặt đê sông Nhuệ các đoạn từ Tân Minh đến Hiền Giang, từ UBND xã Hiền\r\n\n Giang đến cầu Đen xã Khánh Hà, từ lối rẽ chùa Đậu đến cầu Đông Quan, huyện\r\n\n Thường Tín\n\n\n\n\n\n1\n\nThường Tín\n\n2019- 2021\n\n5940/QĐ-UBND 31/10/2018; 2146/QĐ-UBND 14/5/2021\n\n62.166\n\n\n\n7.500\n\n7.500\n\n1\n\nUBND huyện Thường Tín\n\n\n\n2\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp mặt đê sông Nhuệ (bờ hữu từ cầu Đồng Quan đến cầu Tân Dân và bờ tả từ cầu\r\n\n Tân Dân đến cầu cống Thần) thuộc huyện Phú Xuyên\n\n\n\n\n\n1\n\nPhú Xuyên\n\n2019- 2021\n\n5939/QĐ-UBND 31/10/2018 4233/QĐ-UBND 22/9/2021\n\n63.552\n\n\n\n25.000\n\n25.000\n\n1\n\nUBND huyện Phú Xuyên\n\n\n\n3\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp mặt đê sông Hồng (đoạn từ xã Ninh Sở đến xã vạn Điểm), huyện Thường\r\n\n Tín\n\n\n\n1\n\n\n\nThường Tín\n\n2021- 2022\n\n772/QĐ-UBND 18/02/2021\n\n105.887\n\n\n\n20.000\n\n20.000\n\n\n\nUBND huyện Thường Tín\n\n\n\n\n\nDự án\r\n\n xử lý khẩn cấp\n\n\n\n\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n387.581\n\n-\n\n343.500\n\n343.500\n\n12\n\n\n\n\n\n1\n\nXử lý cấp\r\n\n bách sự cố sụt, sập cống xả trạm bơm tiêu Tảo Khê qua đê hữu\r\n\n Đáy, thuộc địa bàn xã Bột Xuyên, huyện Mỹ Đức\n\n\n\n\n\n1\n\nMỹ Đức\n\n2020- 2021\n\n113/QĐ-SNN ngày 02/02/2021\n\n5.726\n\n\n\n5.000\n\n5.000\n\n1\n\nUBND huyện Mỹ Đức\n\n\n\n2\n\nXử lý cấp\r\n\n bách chống sạt lở bờ hữu sông Đà, xã Khánh Thượng, huyện Ba Vì, thành\r\n\n phố Hà Nội\n\n\n\n\n\n1\n\nBa Vì\n\n2020- 2021\n\n860/QĐ-SNN 27/7/2021\n\n7.975\n\n\n\n6.500\n\n6.500\n\n1\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n3\n\nXử lý cấp\r\n\n bách khắc phục sự cố sụt, sạt mái kè Sơn Tây và kè Linh Chiểu đoạn qua địa phận\r\n\n thị xã Sơn Tây và huyện Phúc Thọ\n\n\n\n\n\n1\n\nSơn Tây, Phúc Thọ\n\n2021\n\n847/QĐ-SNN 21/7/2021\n\n79.200\n\n\n\n70.000\n\n70.000\n\n1\n\nSở Nông nghiệp và phát triển nông thôn\n\n\n\n4\n\nXử lý cấp\r\n\n bách chống sạt lở bờ tả sông Đuống tương ứng từ K2+700 Đến K3+600 thôn Đông\r\n\n Ngàn, xã Đông Hội, huyện Đông Anh\n\n\n\n\n\n1\n\nĐông Anh\n\n2020- 2021\n\n338/QĐ-SNN ngày 31/3/2021\n\n48.844\n\n\n\n41.000\n\n41.000\n\n1\n\nSở Nông nghiệp và phát triển nông thôn\n\n\n\n5\n\nXử lý cấp\r\n\n bách chống sạt lở bờ tả sông Đáy đoạn qua địa bàn thôn Thanh Giang, xã Thanh\r\n\n Cao, huyện Thanh Oai từ K29+600 đến K30+200 đê tả Đáy\n\n\n\n\n\n1\n\nThanh Oai\n\n2021\n\n863/QĐ-SNN ngày 27/7/2021\n\n13.817\n\n\n\n11.000\n\n11.000\n\n1\n\nSở Nông nghiệp và phát triển nông thôn\n\n\n\n6\n\nXử lý cấp\r\n\n bách sạt lở mái thượng lưu đê tả Đáy từ K61+380 đến K61+540 xã Đồng Tiến, huyện\r\n\n Ứng Hòa\n\n\n\n\n\n1\n\nỨng Hòa\n\n2021\n\n862/QĐ-SNN ngày 27/7/2021\n\n1.223\n\n\n\n1.000\n\n1.000\n\n1\n\nSở Nông nghiệp và phát triển nông thôn\n\n\n\n7\n\nXử lý cấp\r\n\n bách sạt lở mái đê tả Cà Lồ từ K1+800 đến K2+050 thôn Xuân Lai, xã Xuân Thu,\r\n\n huyện Sóc Sơn\n\n\n\n\n\n1\n\nSóc Sơn\n\n2021\n\n861/QĐ-SNN ngày 27/7/2021\n\n9.425\n\n\n\n8.000\n\n8.000\n\n1\n\nSở Nông nghiệp và phát triển nông thôn\n\n\n\n8\n\nXử lý cấp\r\n\n bách khắc phục sự cố sạt lở bờ sông Bùi, sông Đáy đoạn đi qua địa\r\n\n bàn xã Phúc Lâm, huyện Mỹ Đức\n\n\n\n\n\n1\n\nMỹ Đức\n\n\n\n943/QĐ-SNN ngày 11/8/2021\n\n35.430\n\n\n\n32.000\n\n32.000\n\n1\n\nSở Nông nghiệp và phát triển nông thôn\n\n\n\n9\n\nXử lý cấp\r\n\n bách khắc phục sự cố sạt lở bờ tả sông Bùi đoạn qua địa bàn xã Quảng Bị, huyện\r\n\n Chương Mỹ\n\n\n\n\n\n1\n\nChương Mỹ\n\n\n\n942/QĐ-SNN ngày 11/8/2021\n\n49.143\n\n\n\n45.000\n\n45.000\n\n1\n\nSở Nông nghiệp và phát triển nông thôn\n\n\n\n10\n\nXử lý cấp\r\n\n bách khắc phục sự cố sạt lở bờ sông Đáy đoạn qua địa bàn các xã:\r\n\n Phú Nam An, Hòa Chính, huyện Chương Mỹ\n\n\n\n\n\n1\n\nChương Mỹ\n\n\n\n939/QĐ-SNN ngày 11/8/2021\n\n74.800\n\n\n\n68.000\n\n68.000\n\n1\n\nSở Nông nghiệp và phát triển nông thôn\n\n\n\n11\n\nXử lý cấp\r\n\n bách khắc phục sự cố sạt lở bờ sông Đáy đoạn qua địa bàn xã Viên An,\r\n\n huyện Ứng Hòa\n\n\n\n\n\n1\n\nỨng Hòa\n\n\n\n944/QĐ-SNN ngày 11/8/2021\n\n17.998\n\n\n\n16.000\n\n16.000\n\n1\n\nSở Nông nghiệp và phát triển nông thôn\n\n\n\n12\n\nXử lý cấp\r\n\n bách khắc phục sự cố sạt lở bờ tả sông Bùi đoạn qua địa bàn xã Đồng\r\n\n Phú, huyện Chương Mỹ\n\n\n\n\n\n1\n\nChương Mỹ\n\n\n\n938/QĐ-SNN ngày 11/8/2021\n\n44.000\n\n\n\n40.000\n\n40.000\n\n1\n\nSở Nông nghiệp và phát triển nông thôn\n\n\n\nIX\n\nLĩnh vực\r\n\n thủy lợi\n\n2\n\n3\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n9.960.831\n\n497.000\n\n\n\n497.000\n\n1\n\n\n\n\n\na\n\nDự án\r\n\n điều chỉnh giảm\n\n1\n\n1\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n4.529.168\n\n297.000\n\n-130.000\n\n167.000\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\nCông\r\n\n trình trọng điểm 2016-2020:\r\n\n Tiếp nước cải tạo khôi phục sông Tích từ Lương Phú xã Thuần\r\n\n Mỹ, huyện Ba Vì\n\n1\n\n\n\n\n\nBa Vì\n\n2011- 2020\n\n4927/QĐ-UBND 06/10/2010; 1054/QĐ-UBND 04/3/2016;\r\n\n 1801/QĐ-SNN 18/10/2017\n\n4.253.765\n\n250.000\n\n-113.000\n\n137.000\n\n\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n\n\n2\n\nCải tạo\r\n\n thoát nước sông Pheo, huyện Từ Liêm\n\n\n\n\n\n1\n\nBắc Từ Liêm\n\n2012- 2021\n\n2913/QĐ-UBND 27/6/2012; 3460/QĐ-UBND 06/6/2017;\r\n\n 4993/QĐ-UBND 06/11/2020\n\n69.990\n\n4.000\n\n-3.000\n\n1.000\n\n\n\nBQLDA ĐTXDCT nông nghiệp và phát triển nông thôn\n\n\n\n3\n\nNâng cấp hệ\r\n\n thống tiêu Bình Phú, huyện Thạch Thất\n\n\n\n1\n\n\n\nThạch Thất\n\n2010- 2021\n\n109/QĐ-UBND 11/01/2010; 4397/QĐ-UBND 08/9/2010;\r\n\n 3293/QĐ-UBND 19/6/2019\n\n161.715\n\n18.000\n\n-12.500\n\n5.500\n\n\n\nBQLDA ĐTXDCT nông nghiệp và phát triển nông thôn\n\n\n\n4\n\nNâng cấp, cải\r\n\n tạo trạm bơm tiêu Đại Áng, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội\r\n\n (giai đoạn 1)\n\n\n\n\n\n1\n\nThanh Trì\n\n2019- 2021\n\n6050/QĐ-UBND 30/10/2019\n\n43.698\n\n25.000\n\n-1.500\n\n23.500\n\n1\n\nBQLDA ĐTXDCT nông nghiệp và phát triển nông thôn\n\n\n\nb\n\nDự án\r\n\n điều chỉnh tăng\n\n1\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.431.663\n\n200.000\n\n130.000\n\n330.000\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng trạm\r\n\n bơm Văn Khê và hệ thống kênh tiêu ra sông Hồng, huyện Mê Linh\n\n\n\n1\n\n\n\nMê Linh\n\n2014- 2024\n\n6489/QĐ-UBND 28/10/2013; 2807/QĐ-UBND 02/7/2021\n\n454.778\n\n\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\nBQLDA ĐTXDCT nông nghiệp và phát triển nông thôn\n\n\n\n2\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp và xây dựng mới cụm công trình đầu mối trạm bơm Bộ Đầu, huyện Thường\r\n\n Tín\n\n\n\n1\n\n\n\nThường Tín\n\n2021- 2024\n\n5520/QĐ-UBND 24/10/2014; 2808/QĐ-UBND 02/7/2021\n\n254.033\n\n\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\nBQLDA ĐTXDCT nông nghiệp và phát triển nông thôn\n\n\n\n3\n\nCông\r\n\n trình trọng điểm 2016-2020: \n\nCải thiện hệ\r\n\n thống tiêu nước khu vực phía Tây thành phố Hà Nội (trạm bơm tiêu Yên Nghĩa)\n\n1\n\n\n\n\n\nHà Đông\n\n2015- 2022\n\n1834/QĐ-UBND 23/02/2013; 743/QĐ-UBND 13/02/2019;\r\n\n 2548/QĐ-UBND ngày 10/6/2021\n\n4.722.852\n\n200.000\n\n120.000\n\n320.000\n\n\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n\n\nX\n\nLĩnh vực\r\n\n giao thông\n\n5\n\n55\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n54.755.789\n\n6.036.737\n\n-1.520.741\n\n4.515.996\n\n14\n\n\n\n\n\na\n\nDự án\r\n\n điều chỉnh giảm\n\n3\n\n35\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n41.022.110\n\n5.298.262\n\n-2.762.741\n\n2.535.521\n\n3\n\n\n\n\n\n1\n\nCông\r\n\n trình trọng điểm 2016-2020:\r\n\n Dự án xây dựng tuyến đường sắt đô thị TPHN số 2 đoạn Nam Thăng\r\n\n Long-Trần Hưng Đạo.\n\n1\n\n\n\n\n\nTừ Liêm, Tây Hồ, Cầu Giấy, Ba Đình, Hoàn Kiếm,\n\n2009- 2022\n\n2054/QĐ-UBND 13/11/2008\n\n19.555.000\n\n850.000\n\n-7.900\n\n842.100\n\n\n\nBan Quản lý đường sắt đô thị Hà Nội\n\n\n\n\n\nODA cấp\r\n\n phát\n\n\n\n\n\n\n\n16.485.000\n\n800.000\n\n\n\n800.000\n\n\n\n\n\nODA Vay\r\n\n lại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVốn\r\n\n trong nước (NSTP), trong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n3.070.000\n\n50.000\n\n-7.900\n\n42.100\n\n\n\n\n\n- Giao\r\n\n BQL đường sắt đô thị Hà Nội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22.100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Giao\r\n\n UBND quận Bắc Từ Liêm để GPMB\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20.000\n\n\n\nUBND quận Bắc Từ Liêm\n\n\n\n2\n\nDự án Hỗ trợ\r\n\n kỹ thuật lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi để xây dựng Tuyến đường sắt đô\r\n\n thị số 8 thành phố Hà Nội\n\n\n\n\n\n1\n\nHà Nội\n\n2019- 2021\n\n6996/QĐ-UBND 6/12/2019\n\n105.240\n\n650\n\n-610\n\n40\n\n\n\nBan Quản lý đường sắt đô thị Hà Nội\n\n\n\n\n\nODA Cấp\r\n\n phát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n90.240\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nODA Vay\r\n\n lại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVốn\r\n\n trong nước (NSTP)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15.000\n\n650\n\n-610\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTăng cường\r\n\n giao thông đô thị bền vững cho dự án Đường sắt đô thị số 3 Hà Nội\n\n\n\n1\n\n\n\nHà Nội\n\n2014- 2022\n\n3921/QĐ-UBND 23/7/2014; 5754/QĐ-UBND 25/10/2018;\r\n\n 2297/QĐ-UBND 25/5/2021\n\n1.296.900\n\n560.612\n\n-25.930\n\n534.682\n\n\n\nBQLDA ĐTXDCT giao thông\n\n\n\n\n\nODA Cấp\r\n\n phát\n\n\n\n\n\n\n\n813.934\n\n447.422\n\n\n\n447.422\n\n\n\n\n\nODA Vay\r\n\n lại\n\n\n\n\n\n\n\n355.366\n\n83.190\n\n\n\n83.190\n\n\n\n\n\nVốn\r\n\n trong nước (NSTP)\n\n\n\n\n\n\n\n127.600\n\n30.000\n\n-25.930\n\n4.070\n\n\n\n4\n\nCông trình\r\n\n trọng điểm 2016-2020: Đầu tư\r\n\n xây dựng đường Vành đai 1 đoạn Hoàng Cầu - Voi Phục, thành phố Hà Nội - Giai\r\n\n đoạn 1\n\n1\n\n\n\n\n\nĐống Đa\n\n2018- 2024\n\n5757/QĐ-UBND 25/10/2018\n\n7.210.958\n\n1.521.000\n\n-1.421.000\n\n100.000\n\n\n\nBQLDA ĐTXDCT dân dụng và công nghiệp\n\n\n\n5\n\nCông trình\r\n\n trọng điểm 2016-2020: Xây dựng\r\n\n cầu vượt tại nút An Dương - Đường Thanh Niên để hạn chế ùn tắc giao thông quận\r\n\n Ba Đình và quận Tây hồ\n\n\n\n1\n\n\n\nTây Hồ\n\n2017- 2021\n\n3665/QĐ-UBND 19/6/2017; 3376/QĐ-UBND 24/6/2019\n\n815.864\n\n100.000\n\n-72.000\n\n28.000\n\n\n\nBQLDA ĐTXDCT giao thông\n\n\n\n6\n\nCông trình\r\n\n trọng điểm 2016-2020: Xây dựng\r\n\n đường vành đai 3,5: Đoạn từ Đại lộ Thăng Long đến QL32\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXây dựng đường\r\n\n vành đai 3,5 (Các đoạn Km0+600-Km1+700; Km2+050-Km2+550;\r\n\n Km3+340-Km5+500).\n\n\n\n1\n\n\n\nHoài Đức\n\n2017- 2021\n\n7586/QĐ-UBND 31/10/2017; 7105/QĐ-UBND 16/12/2019\n\n1.355.455\n\n100.000\n\n-44.000\n\n56.000\n\n\n\nUBND huyện Hoài Đức\n\n\n\n7\n\nCông trình\r\n\n trọng điểm 2016-2020: Xây dựng\r\n\n tuyến đường Tây Thăng Long đoạn Phạm Văn Đồng đến đường\r\n\n Văn Tiến Dũng thuộc địa bàn quận Bắc Từ Liêm\n\n1\n\n\n\n\n\nBắc từ Liêm\n\n2017- 2021\n\n5995/QĐ-UBND 31/10/2018; 5901/QĐ-UBND 23/10/2019\n\n1.494.473\n\n175.000\n\n-65.000\n\n110.000\n\n\n\nUBND quận Bắc Từ Liêm\n\n\n\n8\n\nCông\r\n\n trình trọng điểm 2016-2020:\r\n\n Xây dựng cầu vượt tại nút giao đường Chùa Bộc - Phạm Ngọc Thạch\n\n\n\n1\n\n\n\nĐống Đa\n\n2018- 2021\n\n1172/QĐ-UBND 26/02/2014; 6125/QĐ-UBND 31/10/2019;\r\n\n 4937/QĐ-UBND 03/11/2020\n\n147.280\n\n50.000\n\n-18.000\n\n32.000\n\n\n\nBQLDA ĐTXDCT giao thông\n\n\n\n9\n\nĐầu tư xây\r\n\n dựng công trình cầu Ngọc Hà vượt sông Cà Lồ, huyện Sóc Sơn\n\n\n\n1\n\n\n\nSóc Sơn\n\n2019- 2021\n\n2936/QĐ-UBND 04/6/2019; 765/QĐ-UBND 17/2/2021\n\n68.575\n\n23.000\n\n-21.000\n\n2.000\n\n\n\nBQLDA ĐTXDCT giao thông\n\n\n\n10\n\nMở rộng đường\r\n\n Phan Kế Bính theo quy hoạch\n\n\n\n1\n\n\n\nBa Đình\n\n2018- 2021\n\n5802/QĐ-UBND 26/10/2018; 283/QĐ-UBND 14/01/2020;\r\n\n 2143/QĐ-UBND ngày 14/5/2021\n\n72.891\n\n5.000\n\n-4.000\n\n1.000\n\n\n\nBQLDA ĐTXDCT giao thông\n\n\n\n11\n\nXây dựng đoạn\r\n\n tuyến đường từ nút Bộ Tư lệnh Thông tin trên đường Cát Linh - La\r\n\n Thành đến đường Tôn Đức Thắng (thuộc tuyến đường ga Hà Nội - Tôn Đức Thắng -\r\n\n Hào Nam - phố Núi Trúc)\n\n\n\n1\n\n\n\nĐống Đa\n\n2018- 2022\n\n4888/QĐ-UBND, 21/10/2011\n\n189.840\n\n5.000\n\n-4.000\n\n1.000\n\n\n\nBQLDA ĐTXDCT giao thông\n\n\n\n12\n\nXây dựng\r\n\n nâng cấp mở rộng đường nhánh nối QL1A với đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ,\r\n\n đoạn qua KCN hỗ trợ Nam Hà Nội\n\n\n\n1\n\n\n\nPhú Xuyên\n\n2015- 2021\n\n3084/QĐ-UBND 02/7/2015; 1596/QĐ-UBND 17/4/2020\n\n89.172\n\n5.000\n\n-4.000\n\n1.000\n\n\n\nBQLDA ĐTXDCT giao thông\n\n\n\n13\n\nDự án cải tạo,\r\n\n nâng cấp quốc lộ 1A đoạn Văn Điển - Ngọc Hồi (Km185 - Km189)\n\n\n\n1\n\n\n\nThanh Trì\n\n2010- 2022\n\n3553/QĐ-UBND 19/7/2010; 6010/QĐ- UBND 28/8/2017; 1951/QĐ-UBND \r\n\n 23/4/2019; 417/QĐ-UBND 13/8/2020; 1310/QĐ-UBND 17/3/2021\n\n887.735\n\n30.000\n\n-24.800\n\n5.200\n\n\n\nBQLDA ĐTXDCT giao thông\n\n\n\n14\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp tuyến đường TL412 (đoạn qua thị trấn Tây Đằng đi Hồ Suối Hai)\n\n\n\n1\n\n\n\nBa Vì\n\n2020- 2022\n\n6067/QĐ-UBND 31/10/2019\n\n255.000\n\n130.000\n\n-50.000\n\n80.000\n\n\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n15\n\nXây dựng đường\r\n\n nối Quốc lộ 32 - Nghĩa trang Yên Kỳ - Hồ Suối Hai (Giai đoạn 1), huyện Ba Vì\n\n\n\n1\n\n\n\nBa Vì\n\n2018- 2021\n\n8546/QĐ-UBND 8/12/2017\n\n165.604\n\n26.000\n\n-26.000\n\n\n\n\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n16\n\nXây dựng\r\n\n tuyến đường vào Khu xử lý chất thải tập trung của Thành phố tại thôn Đồng Ké,\r\n\n xã Trần Phú, huyện Chương Mỹ.\n\n\n\n\n\n1\n\nChương Mỹ\n\n2015- 2021\n\n3742/QĐ-UBND 05/8/2015; 2051/QĐ-SGTVT 01/10/2015\n\n26.865\n\n20.000\n\n-20.000\n\n\n\n\n\nUBND huyện Chương Mỹ\n\n\n\n17\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp đường Chi Đông - Kim Hoa, huyện Mê Linh\n\n\n\n1\n\n\n\nMê Linh\n\n2016- 2021\n\n4355/QĐ-UBND 01/9/2015; 2500/QĐ-UBND 19/8/2019\n\n154.367\n\n55.000\n\n-45.000\n\n10.000\n\n\n\nUBND huyện Mê Linh\n\n\n\n18\n\nXây dựng\r\n\n tuyến đường nối từ đường 35 đến đường Bắc Thăng Long - Nội Bài (nay là đường\r\n\n Võ Văn Kiệt), huyện Mê Linh (giai đoạn I)\n\n\n\n1\n\n\n\nMê Linh\n\n2019- 2021\n\n6528/QĐ-UBND 30/10/2013; 412//QĐ-UBND 21/01/2019\n\n89.152\n\n25.000\n\n-24.900\n\n100\n\n\n\nUBND huyện Mê Linh\n\n\n\n19\n\nĐường giao thông\r\n\n trục phát triển phía dông huyện Phú Xuyên (nối tỉnh lộ\r\n\n 428 đến tỉnh lộ 429)\n\n\n\n1\n\n\n\nPhú Xuyên\n\n2019- 2021\n\n3539/QĐ-UBND 03/7/2019\n\n283.795\n\n148.000\n\n-68.000\n\n80.000\n\n\n\nUBND huyện Phú Xuyên\n\n\n\n20\n\nDự án cải tạo,\r\n\n chỉnh trang đoạn đường Quốc lộ 1A (đoạn Km207+250 - Km208) và hạ tầng\r\n\n khu trung tâm hành chính huyện Phú Xuyên\n\n\n\n1\n\n\n\nPhú Xuyên\n\n2019- 2022\n\n5482/QĐ-UBND 12/10/2018\n\n156.156\n\n60.000\n\n-25.000\n\n35.000\n\n\n\nUBND huyện Phú Xuyên\n\n\n\n21\n\nNâng cấp\r\n\n tuyến tỉnh lộ 428 (từ Quốc lộ 1A đi Minh\r\n\n Tân, Quang Lãng), huyện Phú Xuyên\n\n\n\n1\n\n\n\nPhú Xuyên\n\n2019- 2021\n\n275/QĐ-UBND 14/01/2020\n\n316.430\n\n150.000\n\n-87.000\n\n63.000\n\n\n\nUBND huyện Phú Xuyên\n\n\n\n22\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp đường tỉnh lộ 417 đoạn từ Km8+100 đến Km 16+600, huyện\r\n\n Phúc Thọ\n\n\n\n1\n\n\n\nPhúc Thọ\n\n2019- 2021\n\n5250/QĐ-UBND 02/10/2018\n\n159.661\n\n33.000\n\n-26.000\n\n7.000\n\n1\n\nUBND huyện Phúc Thọ\n\n\n\n23\n\nDự án xây dựng\r\n\n đường trục chính Bắc - Nam Khu đô thị Quốc Oai kéo dài\r\n\n đoạn từ Km4+340,24 đến Km7+315, huyện Quốc Oai\n\n\n\n1\n\n\n\nQuốc Oai\n\n2018- 2021\n\n5622/QĐ-UBND 19/10/2018; 5335/QĐ-UBND 30/11/2020\n\n487.687\n\n80.000\n\n-20.000\n\n60.000\n\n1\n\nUBND huyện Quốc Oai\n\n\n\n24\n\nNâng cấp, cải\r\n\n tạo tuyến tỉnh lộ 418 đoạn Km0-Km3, thị xã Sơn Tây\n\n\n\n1\n\n\n\nSơn Tây\n\n2019- 2022\n\n6009/QĐ-UBND 31/10/2018; 4938/QĐ-UBND 03/11/2021\n\n76.668\n\n55.000\n\n-31.000\n\n24.000\n\n\n\nUBND thị xã Sơn Tây\n\n\n\n25\n\nDự án đầu\r\n\n tư xây dựng công trình cầu Cộng bắc qua sông Tích, thị xã Sơn Tây\n\n\n\n\n\n1\n\nSơn Tây\n\n2019- 2022\n\n5954/QĐ-UBND 28/10/2019\n\n71.002\n\n40.000\n\n-21.000\n\n19.000\n\n\n\nUBND thị xã Sơn Tây\n\n\n\n26\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp đường tỉnh 420 đoạn từ Km0+00 đến Km7+428 (ngã ba Hòa Lạc -\r\n\n ngã ba thị trấn Liên Quan)\n\n\n\n1\n\n\n\nThạch Thất\n\n201- 2021\n\n6058/QĐ-UBND 31/10/2019\n\n385.017\n\n70.000\n\n-27.000\n\n43.000\n\n\n\nUBND huyện Thạch Thất\n\n\n\n27\n\nCải tạo môi\r\n\n trường vệ sinh khu dân cư xung quanh mương thoát nước Thụy Khuê (đoạn từ dốc\r\n\n La Pho đến Cống Đõ)\n\n\n\n1\n\n\n\nTây Hồ\n\n2012- 2023\n\n574/QĐ-UBND 03/02/2009; 7079/QĐ-UBND 23/12/2015;\r\n\n 2986/QĐ-UBND 06/7/2020\n\n421.764\n\n40.000\n\n-18.000\n\n22.000\n\n\n\nUBND quận Tây Hồ\n\n\n\n28\n\nXây dựng\r\n\n tuyến đường từ trường Đại học Mỏ địa chất ra đường Phạm Văn Đồng\n\n\n\n1\n\n\n\nBắc Từ Liêm\n\n2006- 2021\n\n4229/QĐ-UBND 12/8/2014; 4399/QĐ-UBND 30/9/2020\n\n218.649\n\n6.000\n\n-6.000\n\n\n\n\n\nUBND quận Bắc Từ Liêm\n\n\n\n29\n\nXây dựng đoạn\r\n\n tuyến đường nối từ cầu Mỗ Lao, quận Hà Đông đến đường 70, quận Nam Từ Liêm\n\n\n\n1\n\n\n\nNam Từ Liêm\n\n2017- quý IV/2020\n\nsố 2307/QĐ-UBND 17/4/2017; số 1878/QĐ-UBND ngày\r\n\n 18/4/2019\n\n436.735\n\n25.000\n\n-19.000\n\n6.000\n\n\n\nBQLDA ĐTXDCT giao thông\n\n\n\n30\n\nDự án cải tạo,\r\n\n nâng cấp đường tỉnh Tản Lĩnh - Yên Bái đoạn từ Km2+400 đến Km\r\n\n 10+500 (nối từ Đại lộ Thăng Long kéo dài đến tỉnh lộ\r\n\n 414), huyện Ba Vì, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội\n\n\n\n1\n\n\n\nBa Vì\n\n2018- 2021\n\n5672/QĐ-UBND 23/10/2018; 5979/QĐ-UBND 29/10/2019\n\n206.103\n\n5.000\n\n-3.000\n\n2.000\n\n1\n\nBQLDA ĐTXDCT giao thông\n\n\n\n31\n\nXây dựng đường\r\n\n gom cầu Giẽ - Phú Yên - Vân Từ (tuyến phía Tây đường sắt), huyện Phú Xuyên\n\n\n\n1\n\n\n\nPhú Xuyên\n\n2013- 2022\n\n5064/QĐ-UBND 31/10/2011; 1985/QĐ-UBND 09/5/2018;\r\n\n 1742/QĐ-UBND 28/4/2020\n\n261.820\n\n5.000\n\n-4.000\n\n1.000\n\n\n\nBQLDA ĐTXDCT giao thông\n\n\n\n32\n\nCải tạo\r\n\n nâng cấp tuyến đường 35 đoạn giữa tuyến (Km 4+ 469,12 đến Km 12 +733,55)\n\n\n\n1\n\n\n\nSóc Sơn\n\n2015- 2021\n\n5570/QĐ-UBND 28/10/2014; 923/QĐ-UBND 02/3/2020\n\n197.204\n\n25.000\n\n-20.000\n\n5.000\n\n\n\nBQLDA ĐTXDCT giao thông\n\n\n\n33\n\nXây dựng cầu\r\n\n Cương Kiên, quận Nam Từ Liêm\n\n\n\n1\n\n\n\nNam Từ Liêm\n\n2019- 2022\n\n6076/QĐ-UBND 31/10/2019\n\n175.800\n\n20.000\n\n-18.000\n\n2.000\n\n\n\nBQLDA ĐTXDCT giao thông\n\n\n\n34\n\nDự án đầu\r\n\n tư xây dựng công trình cầu Nội Cói, huyện Phú Xuyên\n\n\n\n\n\n1\n\nPhú Xuyên\n\n2019- 2020\n\n3204/QĐ-UBND 13/6/2019\n\n56.684\n\n10.000\n\n-8.500\n\n1.500\n\n\n\nBQLDA ĐTXDCT giao thông\n\n\n\n35\n\nDự án đầu\r\n\n tư xây dựng tuyến đường vào khu công nghiệp sạch Sóc Sơn\n\n\n\n\n\n1\n\nSóc Sơn\n\n2019- 2022\n\nsố 875/QĐ-UBND 22/02/2021\n\n334.099\n\n50.000\n\n-45.000\n\n5.000\n\n\n\nBQLDA ĐTXDCT giao thông\n\n\n\n36\n\nXây dựng cầu\r\n\n qua sông Nhuệ trên tuyến đường Dịch Vọng - Phú Mỹ - Cầu Diễn\r\n\n và đường nối ra Quốc lộ 32\n\n\n\n\n\n1\n\nNam Từ Liêm; Bắc Từ Liêm\n\n2020- 2022\n\nsố 4760/QĐ-UBND 23/10/2020\n\n380.126\n\n72.000\n\n-50.000\n\n22.000\n\n\n\nBQLDA ĐTXDCT giao thông\n\n\n\n37\n\nXây dựng\r\n\n tuyến đường số 8 và một số tuyến đường kết nối khu vực Bắc Cổ Nhuế\r\n\n - Chèm, quận Bắc Từ Liêm\n\n\n\n1\n\n\n\nBắc Từ Liêm\n\n2020- 2024\n\n4141/QĐ-UBND 16/9/2020\n\n570.974\n\n100.000\n\n-100.000\n\n\n\n\n\nBQLDA ĐTXDCT dân dụng và công nghiệp\n\n\n\n38\n\nXây dựng\r\n\n 1/2 cầu Đền Lừ và tuyến đường 2,5 đoạn phía bắc khu công nghiệp Vĩnh Tuy\n\n\n\n1\n\n\n\nHoàng Mai\n\n2013- 2021\n\n1513/QĐ-UBND 28/3/2018; 3724/QĐ-UBND 24/8/2020\n\n152.485\n\n20.000\n\n-17.000\n\n3.000\n\n\n\nUBND quận Hoàng Mai\n\n\n\n39\n\nXây dựng đoạn\r\n\n đường nối từ đường Trung Yên 6 ra đường Nguyễn Khang, phường Yên Hòa,\r\n\n quận Cầu Giấy, TP Hà Nội\n\n\n\n1\n\n\n\nCầu Giấy\n\n2018- 2021\n\n7867/QĐ-UBND 10/11/2017\n\n59.611\n\n11.000\n\n-3.601\n\n7.399\n\n\n\nUBND quận Cầu Giấy\n\n\n\n40\n\nCầu đập\r\n\n tràn Quan Sơn, huyện Mỹ Đức\n\n\n\n1\n\n\n\nMỹ Đức\n\n2020- 2022\n\n3823/QĐ-UBND 26/8/2020\n\n288.497\n\n110.000\n\n-45.000\n\n65.000\n\n\n\nUBND huyện Mỹ Đức\n\n\n\n41\n\nĐường tránh\r\n\n tỉnh lộ 419 đi khu du lịch Chùa Hương (đoạn từ cầu Đông Bình đến\r\n\n bến xe Hội Xá), Hà Nội\n\n\n\n1\n\n\n\nMỹ Đức\n\n2020- 2021\n\n638/QĐ-UBND 05/02/2020\n\n127.182\n\n52.000\n\n-15.000\n\n37.000\n\n\n\nUBND huyện Mỹ Đức\n\n\n\n42\n\nĐường giao\r\n\n thông kết hợp hệ thống thoát nước khu du lịch Chùa Hương, huyện Mỹ Đức\n\n\n\n\n\n1\n\nMỹ Đức\n\n2020- 2021\n\n7103/QĐ-UBND 16/12/2019\n\n48.640\n\n25.000\n\n-10.000\n\n15.000\n\n\n\nUBND huyện Mỹ Đức\n\n\n\n43\n\nĐường vành\r\n\n đai Khu công nghiệp Bắc Phú Cát (nay là đường vành đai khu công nghệ cao\r\n\n Hòa Lạc), huyện Quốc Oai\n\n\n\n1\n\n\n\nQuốc Oai\n\n2020- 2022\n\n6062/QĐ-UBND 31/10/2019\n\n482.536\n\n150.000\n\n-50.000\n\n100.000\n\n\n\nUBND huyện Quốc Oai\n\n\n\n44\n\nNâng cấp, mở\r\n\n rộng Quốc lộ 21B đoạn từ thị trấn Kim Bài tới nút giao ngã tư Vác, huyện\r\n\n Thanh Oai\n\n\n\n1\n\n\n\nThanh Oai\n\n2020- 2022\n\n2290/QĐ-UBND 04/6/2020\n\n386.154\n\n225.000\n\n-120.000\n\n105.000\n\n\n\nUBND huyện Thanh Oai\n\n\n\n45\n\nXây dựng đường\r\n\n Liễu Giai- Núi Trúc (đoạn từ ngã tư Vạn Bảo đến nút Núi Trúc)\n\n\n\n1\n\n\n\nBa Đình\n\n2009- 2020\n\n1096/QĐ-UB 02/3/2006; 2619/QĐ-UBND 08/5/2017;\r\n\n 1697/QĐ-UBND 09/4/2019\n\n300.259\n\n30.000\n\n-27.500\n\n2.500\n\n\n\nBQLDA ĐTXDCT giao thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\nDự án\r\n\n điều chỉnh tăng\n\n2\n\n20\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n13.733.679\n\n738.475\n\n1.242.000\n\n1.980.475\n\n11\n\n\n\n\n\n1\n\nĐầu tư xây\r\n\n dựng đường ngang đê Đáy - TL419 - đường trục huyện, huyện Mỹ Đức\n\n\n\n1\n\n\n\nMỹ Đức\n\n2018- 2021\n\n5704/QĐ-UBND 23/10/2018; 401/QĐ-UBND 19/01/2021\n\n79.398\n\n\n\n14.000\n\n14.000\n\n1\n\nUBND huyện Mỹ Đức\n\n\n\n2\n\nNâng cấp, cải\r\n\n tạo xây dựng tuyến đường tỉnh lộ 419, đoạn Km44+00 đến Km60+00, huyện Mỹ Đức\n\n\n\n1\n\n\n\nMỹ Đức\n\n2016- 2021\n\n4010/QĐ-UBND 11/9/2012; 1836/QĐ-UBND 19/4/2016;\r\n\n 1930/QĐ-UBND 29/4/2021\n\n527.263\n\n\n\n10.000\n\n10.000\n\n1\n\nUBND huyện Mỹ Đức\n\n\n\n3\n\nĐường liên\r\n\n khu vực 1 (đoạn từ Đức Thượng đến Song Phương), huyện Hoài Đức\n\n\n\n1\n\n\n\nHoài Đức\n\n2019- 2021\n\n5432/QĐ-UBND 30/10/2019\n\n1.026.290\n\n\n\n110.000\n\n110.000\n\n\n\nUBND huyện Hoài Đức\n\nNSTP: 50% TMĐT\n\n4\n\nĐường liên\r\n\n khu vực 8 (từ Đại lộ Thăng Long đến đường tỉnh 423), huyện Hoài Đức.\n\n\n\n1\n\n\n\nHoài Đức\n\n2019- 2021\n\n5388/QĐ-UBND 30/10/2019\n\n421.503\n\n20.000\n\n20.000\n\n40.000\n\n\n\nUBND huyện Hoài Đức\n\nNSTP: 50% TMĐT\n\n5\n\nĐường Lại\r\n\n Yên - Vân Canh (từ Đường Liên khu vực 2 đến đường Vành đai 3.5), huyện Hoài Đức\n\n\n\n1\n\n\n\nHoài Đức\n\n2019- 2021\n\n5343/QĐ-UBND 30/10/2019\n\n469.885\n\n19.000\n\n20.000\n\n39.000\n\n\n\nUBND huyện Hoài Đức\n\nNSTP: 50% TMĐT\n\n6\n\nXây dựng đường\r\n\n trục phát triển kinh tế huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội\n\n\n\n1\n\n\n\nThanh Oai\n\n2021- 2025\n\n4309/QĐ-UBND; 24/9/2020\n\n523.858\n\n50.000\n\n100.000\n\n150.000\n\n\n\nUBND huyện Thanh Oai\n\n\n\n7\n\nCải tạo, chỉnh\r\n\n trang đường tỉnh lộ 427, đoạn từ Quốc lộ 21B - đường trục\r\n\n phía Nam - Quốc lộ 1A, trên địa bàn huyện Thanh Oai\n\n\n\n1\n\n\n\nThanh Oai\n\n2018- 2021\n\n5746/QĐ-UBND 25/10/2018\n\n121.496\n\n\n\n10.000\n\n10.000\n\n1\n\nUBND huyện Thanh Oai\n\n\n\n8\n\nCải tạo, mở\r\n\n rộng theo quy hoạch phố Vũ Trọng Phụng, quận Thanh Xuân\n\n\n\n1\n\n\n\nThanh Xuân\n\n2017- 2021\n\n7623/QĐ-UBND 31/10/2017; 5821/QĐ-UBND 31/12/2020\n\n366.234\n\n\n\n9.000\n\n9.000\n\n1\n\nUBND quận Thanh Xuân\n\n\n\n9\n\nCông\r\n\n trình trọng điểm 2016-2020:\r\n\n Mở rộng đường Vành đai 3: đoạn Mai Dịch - Cầu Thăng Long Phần XL + chi khác\r\n\n do Ban Giao thông làm CĐT\n\n1\n\n\n\n\n\nCầu Giấy, Bắc Từ Liêm\n\n2016- 2021\n\n7240/QĐ-UBND 18/10/2017; 675/QĐ-BQLCTGT 02/11/2017;\r\n\n 892/QĐ-UBND 22/02/2019\n\n3.113.000\n\n10.000\n\n20.000\n\n30.000\n\n\n\nBQLDA ĐTXDCT giao thông\n\n\n\n10\n\nCông\r\n\n trình trọng điểm: Xây dựng cầu\r\n\n Vĩnh Tuy, Giai đoạn 2\n\n1\n\n\n\n\n\nLong Biên\n\n2020- 2024\n\n2673/QĐ-UBND 24/6/2020\n\n2.538.153\n\n594.475\n\n310.000\n\n904.475\n\n\n\nBQLDA ĐTXDCT giao thông\n\n\n\n11\n\nDự án đầu\r\n\n tư xây dựng cải tạo, nâng cấp đường 23 B (Hà Nội - nghĩa trang Thanh Tước)\n\n\n\n1\n\n\n\nMê Linh\n\n2011- 2021\n\n3858/QĐ-UBND 26/6/2017; 2748/QĐ-UBND 24/5/2019\n\n401.533\n\n\n\n5.000\n\n5.000\n\n1\n\nBQLDA ĐTXDCT giao thông\n\n\n\n12\n\nXây dựng\r\n\n tuyến đường Vành đai 3 đi thấp qua hồ Linh Đàm và nhánh kết nối với đường\r\n\n Vành đai 3\n\n\n\n1\n\n\n\nHoàng Mai\n\n2018- 2022\n\n5594/QĐ-UBND 18/10/2018; 2734/QĐ-UBND 26/6/2020\n\n341.672\n\n25.000\n\n45.000\n\n70.000\n\n1\n\nBQLDA ĐTXDCT giao thông\n\n\n\n13\n\nXây dựng\r\n\n hoàn chỉnh theo quy hoạch nút giao đường Vành đai 3 với đường ô\r\n\n tô cao tốc Hà Nội - Hải phòng\n\n\n\n1\n\n\n\nLong Biên; Gia Lâm\n\n2019- 2021\n\n3213/QĐ-UBND 14/6/2019; 5054/QĐ-UBND 11/11/2020\n\n402.161\n\n10.000\n\n50.000\n\n60.000\n\n1\n\nBQLDA ĐTXDCT giao thông\n\n\n\n14\n\nXây dựng một\r\n\n phần tuyến đường 70 (đoạn từ cầu Ngà đến hết ranh giới dự án Làng giáo dục Quốc\r\n\n tế) và đường bao quanh Làng giáo dục Quốc tế.\n\n\n\n1\n\n\n\nNam Từ Liêm; Hoài Đức\n\n2010- 2021\n\n3102/QĐ-UBND 29/6/2011; 3282/QĐ-UBND 19/6/2019\n\n270.177\n\n10.000\n\n35.000\n\n45.000\n\n1\n\nBQLDA ĐTXDCT giao thông\n\n\n\n15\n\nNâng cấp, mở\r\n\n rộng Quốc lộ 32 trên địa bàn huyện Ba Vì\r\n\n - giai đoạn 1 (đoạn qua thị trấn\r\n\n Tây Đằng), huyện Ba Vì\n\n\n\n1\n\n\n\nBa Vì\n\n2022- 2025\n\n3989/QĐ-UBND ngày 23/8/2021\n\n365.355\n\n\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n16\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp đường tỉnh lộ 414C đi xã Thuần Mỹ (nối khu du lịch Suối Hai với\r\n\n khu du lịch nước khoáng nóng Thuần Mỹ), huyện Ba Vì\n\n\n\n1\n\n\n\nBa Vì\n\n2021- 2024\n\n4062/QĐ-UBND 01/9/2021\n\n276.732\n\n\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n17\n\nĐầu tư cải\r\n\n tạo, nâng cấp tỉnh lộ 413 đoạn từ Km0+00 đến Km5+900, thị xã Sơn Tây\n\n\n\n1\n\n\n\nSơn Tây\n\n2021- 2024\n\n2592/QĐ-UBND 14/6/2021\n\n474.861\n\n\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\nUBND thị xã Sơn Tây\n\n\n\n18\n\nĐầu tư Cải\r\n\n tạo, nâng cấp tỉnh lộ 414 (đoạn từ ngã ba Vị Thủy đi Xuân Khanh), thị\r\n\n xã Sơn Tây\n\n\n\n1\n\n\n\nSơn Tây\n\n2021- 2024\n\n2593/QĐ-UBND 14/6/2021\n\n390.307\n\n\n\n80.000\n\n80.000\n\n\n\nUBND thị xã Sơn Tây\n\n\n\n19\n\nNâng cấp, mở\r\n\n rộng Quốc lộ 21B đoạn từ cầu Thạch Bích đến nút giao đường tỉnh 427 và đoạn từ\r\n\n nút giao ngã tư Vác đến hết địa phận huyện Thanh Oai\n\n\n\n1\n\n\n\nThanh Oai\n\n2021- 2023\n\n2719/QĐ-UBND 24/6/2021\n\n382.300\n\n\n\n180.000\n\n180.000\n\n\n\nUBND huyện Thanh Oai\n\n\n\n20\n\nNâng cấp, cải\r\n\n tạo tuyến đường Ngũ Hiệp đi Đông Mỹ, huyện Thanh Trì\n\n\n\n1\n\n\n\nThanh Tri\n\n2020- 2022\n\n5497/QĐ-UBND 08/12/2020\n\n205.890\n\n\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\nUBND huyện Thanh Trì\n\n\n\n21\n\nNâng cấp, mở\r\n\n rộng Quốc lộ 21B đoạn từ thị trấn Vân Đình đến đường tỉnh lộ 424 (76 cũ), địa\r\n\n phận huyện Ứng Hòa\n\n\n\n1\n\n\n\nỨng Hòa\n\n2021- 2025\n\n2718/QĐ-UBND 24/6/2021\n\n651.987\n\n\n\n190.000\n\n190.000\n\n\n\nUBND huyện Ứng Hòa\n\n\n\n22\n\nXây dựng\r\n\n tuyến đường phát triển phía Tây Nam huyện Quốc Oai từ đường tỉnh 421B\r\n\n đi đường tỉnh 419 nối với đường tỉnh 423 hiện trạng\n\n\n\n1\n\n\n\nQuốc Oai\n\n2021- 2023\n\n1161/QĐ-UBND 10/3/2021\n\n370.315\n\n\n\n2.000\n\n2.000\n\n\n\nBQLDA ĐTXDCT giao thông\n\n\n\n23\n\nXây dựng cầu\r\n\n vượt cho người đi bộ qua đường Quốc lộ 32 (thôn Lai Xá), Hoài Đức\n\n\n\n\n\n1\n\nHoài Đức\n\n2021- 2022\n\n5169/QĐ-UBND 17/11/2020\n\n4.568\n\n\n\n4.000\n\n4.000\n\n1\n\nBQLDA ĐTXDCT giao thông\n\n\n\n24\n\nXây dựng cầu\r\n\n vượt cho người đi bộ qua đường Nguyễn Văn Cừ 1, quận Long Biên\n\n\n\n\n\n1\n\nLong Biên\n\n2020- 2021\n\n5461/QĐ-UBND 07/12/2020\n\n4.079\n\n\n\n3.800\n\n3.800\n\n1\n\nBQLDA ĐTXDCT giao thông\n\n\n\n25\n\nXây dựng cầu\r\n\n vượt cho người đi bộ qua đường Nguyễn Văn Cừ 3, quận Long Biên\n\n\n\n\n\n1\n\nLong Biên\n\n2020- 2021\n\n5460/QĐ-UBND 07/12/2020\n\n4.663\n\n\n\n4.200\n\n4.200\n\n1\n\nBQLDA ĐTXDCT giao thông\n\n\n\nXI\n\nLĩnh vực\r\n\n phát thanh, truyền hình\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n139.674\n\n41.000\n\n-29.000\n\n12.000\n\n\n\n\n\n\n\nXI.1\n\nDự án điều chỉnh giảm\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n139.674\n\n41.000\n\n-29.000\n\n12.000\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCải tạo, sửa\r\n\n chữa cơ sở vật chất tại Trung tâm Truyền dẫn phát sóng Đài Phát thanh - Truyền\r\n\n hình Hà Nội tại đường Sa Đôi phường Phú Đô quận Nam Từ Liêm phục vụ bàn giao\r\n\n Trụ sở 32 Tô Hiệu, Hà Đông cho Báo Nhân dân.\n\n\n\n\n\n1\n\nNam Từ Liêm\n\n2019- 2021\n\n1730/QĐ-UBND 27/4/2020\n\n41.120\n\n21.000\n\n-9.000\n\n12.000\n\n\n\nĐài Phát thanh - Truyền hình Hà Nội\n\nNSTP 20,56 tỷ đồng.\n\n2\n\nChuyển đổi\r\n\n công nghệ phát thanh Đài Phát thanh và truyền hình Hà Nội giai đoạn 2016-\r\n\n 2020\n\n\n\n1\n\n\n\nPhú đô, Nam Từ Liêm\n\n2019- 2021\n\n2606/QĐ-UBND 17/5/2019; 685/QĐ- UBND 08/02/2021\n\n98.554\n\n20.000\n\n-20.000\n\n\n\n\n\nĐài Phát thanh - Truyền hình Hà Nội\n\nNSTP 74,0 tỷ đồng.\n\nXII\n\nLĩnh vực\r\n\n Hạ tầng kỹ thuật tái định cư\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n918.142\n\n92.000\n\n13.000\n\n105.000\n\n3\n\n\n\n\n\na\n\nDự án\r\n\n điều chỉnh giảm\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n56.740\n\n37.000\n\n-24.000\n\n13.000\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng\r\n\n HTKT khu TĐC phục vụ thu hồi đất một số dự án trên địa bàn thị xã Sơn Tây\n\n\n\n1\n\n\n\nSơn Tây\n\n2016- 2021\n\n2105/QĐ-UBND 05/4/2017; 6697/QĐ-UBND 20/11/2019\n\n56.740\n\n37.000\n\n-24.000\n\n13.000\n\n\n\nUBND thị xã Sơn Tây\n\n\n\nb\n\nDự án\r\n\n điều chỉnh tăng\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n861.402\n\n55.000\n\n37.000\n\n92.000\n\n3\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng hạ\r\n\n tầng kỹ thuật khu tái định cư xã Hồng Kỳ phục vụ di dân vùng ảnh hưởng môi\r\n\n trường của Khu liên hiệp xử lý chất thải Sóc Sơn (vùng bán kính 500m từ hàng\r\n\n rào khu LHXLCT Sóc Sơn)\n\n\n\n1\n\n\n\nxã Hồng Kỳ, Sóc Sơn\n\n2019- 2021\n\n1570/QĐ-UBND 26/5/2020\n\n101.600\n\n\n\n12.000\n\n12.000\n\n1\n\nUBND huyện Sóc Sơn\n\n\n\n2\n\nXây dựng hạ\r\n\n tầng kỹ thuật khu tái định cư xã Nam Sơn phục vụ di dân vùng ảnh hưởng môi\r\n\n trường của khu LHXLCT Sóc Sơn (vùng bán kính 500m từ hàng rào khu LHXLCT Sóc\r\n\n Sơn)\n\n\n\n1\n\n\n\nNam Sơn, Sóc Sơn\n\n2019- 2021\n\n2683/QĐ-UBND 26/5/2019; 4451/QĐ-UBND 23/11/2020\n\n121.000\n\n\n\n5.000\n\n5.000\n\n1\n\nUBND huyện Sóc Sơn\n\n\n\n3\n\nXây dựng\r\n\n HTKT khu tái định cư xã Bắc Sơn phục vụ di dân vùng ảnh hưởng môi trường của\r\n\n khu LHXLCT Sóc Sơn (vùng bán kính 500m từ hàng rào khu LHXLCT Sóc Sơn)\n\n\n\n1\n\n\n\nxã Bắc Sơn, Sóc Sơn\n\n2019- 2021\n\n3270/QĐ-UBND 22/9/2020\n\n114.376\n\n30.000\n\n8.000\n\n38.000\n\n1\n\nUBND huyện Sóc Sơn\n\n\n\n4\n\nXây dựng\r\n\n khu di dân phục vụ GPMB khu tưởng niệm danh nhân Chu Văn An và các dự án đầu\r\n\n tư thuộc huyện Thanh Trì\n\n\n\n1\n\n\n\nThanh Trì\n\n2019- 2024\n\n4112/QĐ-UBND 31/7/2019\n\n524.426\n\n25.000\n\n12.000\n\n37.000\n\n\n\nUBND huyện Thanh Trì\n\n\n\nXIII\n\nLĩnh vực\r\n\n tòa án, viện kiểm sát\n\n\n\n4\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n1.188.499\n\n247.000\n\n53.000\n\n300.000\n\n2\n\n\n\n\n\na\n\nDự án\r\n\n điều chỉnh giảm\n\n\n\n3\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n457.493\n\n147.000\n\n-52.000\n\n95.000\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng trụ\r\n\n sở Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội\n\n\n\n1\n\n\n\nHoàng Mai\n\n2018- 2021\n\n6019/QĐ-UBND 31/10/2018; 5462/QĐ-UBND 07/12/2020\n\n301.091\n\n60.000\n\n-20.000\n\n40.000\n\n1\n\nBQLDA ĐTXDCT dân dụng và công nghiệp\n\n\n\n2\n\nXây dựng trụ\r\n\n sở Viện kiểm sát nhân dân huyện Thường Tín\n\n\n\n\n\n1\n\nThường Tín\n\n2018- 2021\n\n763/QĐ-UBND 17/2/2020\n\n24.367\n\n11.000\n\n-5.000\n\n6.000\n\n\n\nBQLDA ĐTXDCT dân dụng và công nghiệp\n\n\n\n3\n\nXây dựng trụ\r\n\n sở Tòa án nhân dân quận Hà Đông\n\n\n\n1\n\n\n\nHà Đông\n\n2019- 2022\n\n6113/QĐ-UBND 31/10/2019\n\n49.219\n\n25.000\n\n-14.000\n\n11.000\n\n\n\nBQLDA ĐTXDCT dân dụng và công nghiệp\n\n\n\n4\n\nXây dựng trụ\r\n\n sở Tòa án nhân dân quận Bắc Từ Liêm\n\n\n\n\n\n1\n\nBắc từ Liêm\n\n2018- 2021\n\n2892/QĐ-UBND 0277/2020\n\n35.269\n\n25.000\n\n-6.000\n\n19.000\n\n\n\nBQLDA ĐTXDCT dân dụng và công nghiệp\n\n\n\n5\n\nXây dựng trụ\r\n\n sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Trì\n\n\n\n1\n\n\n\nThanh Trì\n\n2019- 2022\n\n6115/QĐ-UBND 31/10/2019\n\n47.547\n\n26.000\n\n-7.000\n\n19.000\n\n\n\nBQLDA ĐTXDCT dân dụng và công nghiệp\n\n\n\nb\n\nDự án\r\n\n điều chỉnh tăng\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n731.006\n\n100.000\n\n105.000\n\n205.000\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng trụ\r\n\n sở Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội\n\n\n\n1\n\n\n\nHoàng Mai\n\n2019- 2023\n\n6111/QĐ-UBND 31/10/2019\n\n711.099\n\n100.000\n\n100.000\n\n200.000\n\n\n\nBQLDA ĐTXDCT dân dụng và công nghiệp\n\n\n\n2\n\nXây dựng trụ\r\n\n sở Viện kiểm sát nhân dân quận Hai Bà Trưng\n\n\n\n\n\n1\n\nHai Bà Trưng\n\n2018- 2021\n\n6020/QĐ-UBND 31/10/2018; 1595/QĐ-UBND 17/4/2020;\r\n\n 129/QĐ-UBND\n\n19.907\n\n\n\n5.000\n\n5.000\n\n1\n\nBQLDA ĐTXDCT dân dụng và công nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXIV\n\nHiệu chỉnh\r\n\n tên Chủ đầu tư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXử lý cấp\r\n\n bách chống sạt lở bờ hữu sông Hồng tương ứng từ K20+700 đến\r\n\n K20+950 và từ K21+200 đến K21+500 đê hữu Hồng thuộc xã Chu Minh, huyện Ba Vì\n\n\n\n\n\n1\n\nBa Vì\n\n2020- 2021\n\n2050/QĐ-SNN 05/11/2020\n\n35.189\n\n30.000\n\n\n\n\n\n1\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nDA THEO\r\n\n CƠ CHẾ ĐẶC THÙ SỬ DỤNG NGUỒN THU TIỀN\r\n\n SỬ DỤNG ĐẤT\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.337.990\n\n100.000\n\n-70.000\n\n30.000\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nDự án\r\n\n điều chỉnh giảm\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.337.990\n\n100.000\n\n-70.000\n\n30.000\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng tuyến\r\n\n đường nối từ đường Cầu Giấy đến khu đô thị mới Dịch Vọng\n\n\n\n1\n\n\n\nCầu Giấy\n\n2017- 2022\n\n7587/QĐ-UBND 21/10/2017; 375/QĐ-UBND 8/01/2021\n\n1.337.990\n\n100.000\n\n-70.000\n\n30.000\n\n\n\nUBND quận Cầu Giấy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nC\n\nDA ĐẦU\r\n\n TƯ XÂY DỰNG BẰNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG ĐÓNG GÓP TỪ TỔ CHỨC\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n60.028\n\n\n\n15.000\n\n15.000\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\nDự án\r\n\n điều chỉnh tăng\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n60.028\n\n\n\n15.000\n\n15.000\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng\r\n\n tuyến đường số 5 vào trung tâm khu đô thị mới Tây Hồ Tây\n\n\n\n\n\n1\n\nBắc Từ Liêm\n\n2020- 2022\n\n2080/QĐ-UBND 21/5/2020\n\n60.028\n\n\n\n15.000\n\n15.000\n\n\n\nBQLDA ĐTXDCT dân dụng và công nghiệp\n\nDA sử dụng\r\n\n nguồn vốn tài trợ của Công ty TNHH THT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nBIỂU ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH VỐN NĂM 2021 THỰC\r\n\nHIỆN DỰ ÁN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÙNG ĐỒNG\r\n\nBÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI CỦA THỦ ĐÔ HÀ NỘI VÀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 22/NQ-HĐND ngày 23/9/2021 của HĐND Thành phố)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nTT\n\nTên dự án\n\nNhóm dự án\n\nĐịa điểm\n\nKC-HT\n\nQuy mô/ Năng lực thiết kế dự án\n\nDự án đầu tư\n\nKH2021 đã giao\n\nKH điều chỉnh\n\nKH 2021 sau điều chỉnh\n\nCT HT 2021\n\nChủ đầu tư\n\nGhi chú\n\nB\n\nC\n\nSố quyết định\n\nTMĐT\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n2\n\n33\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.694.095\n\n35.500\n\n1.066.000\n\n1.101.500\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA\n\nTHỰC HIỆN CTMT QUỐC GIA VÈ PTKT-XH VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN\r\n\n TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI\n\n\n\n33\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n392.144\n\n35.500\n\n243.000\n\n278.500\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\nTổng điều chỉnh giảm\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n37.000\n\n35.500\n\n-17.500\n\n18.000\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nTổng điều chỉnh tăng\n\n\n\n31\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n355.144\n\n\n\n260.500\n\n260.500\n\n29\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nHuyện Ba\r\n\n Vì\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n163.220\n\n\n\n106.000\n\n106.000\n\n8\n\n\n\n\n\nb\n\nĐiều\r\n\n chỉnh tăng\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n163.220\n\n\n\n106.000\n\n106.000\n\n8\n\n\n\n\n\n1\n\nCông trình\r\n\n mương, vai thủy lợi nội đồng thôn Gò Đình Muôn xã Khánh Thượng\n\n\n\n1\n\nXã Khánh Thượng\n\n2021\n\nKiên cố hóa mương vai thủy lợi tổng chiều dài\r\n\n L=7,94km\n\n3363/QĐ-UBND 12/6/2021\n\n11.000\n\n\n\n9.000\n\n9.000\n\n1\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n2\n\nCông trình\r\n\n mương, vai thủy lợi nội đồng thôn Đồng Sống xã Khánh Thượng\n\n\n\n1\n\nXã Khánh Thượng\n\n2021\n\nKiên cố hóa kênh mương thủy lợi tổng chiều dài\r\n\n L=6,22km\n\n3365/QĐ-UBND 12/6/2021\n\n9.000\n\n\n\n8.000\n\n8.000\n\n1\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n3\n\nCông trình\r\n\n thủy lợi nội đồng thôn Muồng Cháu xã Vân Hòa\n\n\n\n1\n\nXã Vân Hòa\n\n2021\n\nKiên cố hóa kênh mương thủy lợi tổng chiều dài\r\n\n L=8,21km\n\n3366/QĐ-UBND 12/6/2021\n\n11.000\n\n\n\n9.000\n\n9.000\n\n1\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n4\n\nCông trình\r\n\n mương, vai thủy lợi nội đồng thôn Rùa xã Vân Hòa\n\n\n\n1\n\nXã Vân Hòa\n\n2021\n\nKiên cố hóa kênh mương thủy lợi tổng chiều dài\r\n\n L=6,8km\n\n3367/QĐ-UBND 12/6/2021\n\n9.000\n\n\n\n8.000\n\n8.000\n\n1\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n5\n\nCải tạo\r\n\n nâng cấp hệ thống kênh mương xã Tản Lĩnh\n\n\n\n1\n\nXã Tản Lĩnh\n\n2021\n\nKiên cố hóa kênh mương thủy lợi tổng chiều dài\r\n\n L=5,56km\n\n3339/QĐ-UBND 12/6/2021\n\n12.218\n\n\n\n10.000\n\n10.000\n\n1\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n6\n\nĐường trục\r\n\n Vân Hòa đi Tản Lĩnh\n\n\n\n1\n\nXã Vân Hòa\n\n2021\n\nChiều dài L=4.09km Bm:5m đường BTXM\n\n3343/QĐ-UBND 12/6/2021\n\n38.150\n\n\n\n15.000\n\n15.000\n\n\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n7\n\nĐường nối tỉnh\r\n\n lộ 414 đi Vân Hòa\n\n\n\n1\n\nXã Tản Lĩnh\n\n2021\n\nL=5,2km. Bm: 5-7m (tuyến chính); tuyến nhánh Bm:\r\n\n 3-4m.\n\n3344/QĐ-UBND 12/6/2021\n\n35.693\n\n\n\n14.000\n\n14.000\n\n\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n8\n\nĐường trục\r\n\n thôn Yên Thành xã Tản Lĩnh\n\n\n\n1\n\nXã Tản Lĩnh\n\n2021\n\nL=1,86km. Bm: 3,5 - 5m\n\n3359/QĐ-UBND 12/6/2021\n\n10.171\n\n\n\n9.000\n\n9.000\n\n1\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n9\n\nĐường giao\r\n\n thông thôn Gò Đình Muôn xã Khánh Thượng\n\n\n\n1\n\nXã Khánh Thượng\n\n2021\n\nChiều dài L=4,64km. Bm: 3,5-5m.\n\n3360/QĐ-UBND 12/6/2021\n\n14.988\n\n\n\n13.500\n\n13.500\n\n1\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n10\n\nĐường giao\r\n\n thông thôn Đồng Sống xã Khánh Thượng\n\n\n\n1\n\nXã Khánh Thượng\n\n2021\n\nChiều dài L=3,29km. Bm: 3,5-5m.\n\n3361/QĐ-UBND 12/6/2021\n\n12.000\n\n\n\n10.500\n\n10.500\n\n1\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\nII\n\nHuyện Thạch\r\n\n Thất\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62.460\n\n35.500\n\n5.500\n\n41.000\n\n5\n\n\n\n\n\na\n\nĐiều\r\n\n chỉnh giảm\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n37.000\n\n35.500\n\n-17.500\n\n18.000\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng\r\n\n nhà văn hóa thôn 6 xã Tiến Xuân, thôn 2 xã Yên Bình\n\n\n\n1\n\nxã Tiến Xuân, Yên Bình\n\n2021\n\nxây mới 2 NVH\n\n3399/QĐ-UBND 28/7/2020\n\n7.000\n\n6.500\n\n-6.500\n\n0\n\n1\n\nUBND huyện Thạch Thất\n\n\n\n2\n\nĐầu tư xây\r\n\n dựng trụ sở Đảng ủy - HĐND - UBND xã Tiến Xuân\n\n\n\n1\n\nXã Tiến\r\n\n Xuân\n\n2021\n\nGPMB 4500m2; XD nhà làm việc trụ sở; xây nhà bảo vệ,\r\n\n để xe, phụ trợ, trang thiết bị,...\n\n5680/QĐ-UBND 12/11/2020\n\n30.000\n\n29.000\n\n-11.000\n\n18.000\n\n\n\nUBND huyện Thạch Thất\n\n\n\nb\n\nĐiều\r\n\n chỉnh tăng\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25.460\n\n\n\n23.000\n\n23.000\n\n4\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng cống,\r\n\n bãi mương dẫn nước thoát lũ khu vực nhà văn hóa, trường mầm non xã Tiến Xuân\n\n\n\n1\n\nxã Tiến Xuân\n\n2021\n\nXD 01 bãi điều tiết và mương dẫn nước BTCT, L= 600m\n\n5758/QĐ-UBND 18/11/2020\n\n5.000\n\n\n\n4.500\n\n4.500\n\n1\n\nUBND huyện Thạch Thất\n\n\n\n2\n\nXử lý cấp\r\n\n bách cống thoát lũ hạ lưu hồ Cố Đụng xã Tiến Xuân\n\n\n\n1\n\nxã Tiến Xuân\n\n2021\n\ncống hộp BTCT 2 khoang, xử lý sạt lở mang cống kết hợp\r\n\n đường giao thông;...\n\n5686/QĐ-UBND 13/11/2020\n\n3.000\n\n\n\n2.500\n\n2.500\n\n1\n\nUBND huyện Thạch Thất\n\n\n\n3\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp đường giao thông xã Yên Trung\n\n\n\n1\n\nxã Yên Trung\n\n2021\n\n2 tuyến dài 0,64km; Bn=5,5-9m; Bm=3,5-5,5m;\n\n5683/QĐ-UBND 12/11/2020\n\n7.500\n\n\n\n7.000\n\n7.000\n\n1\n\nUBND huyện Thạch Thất\n\n\n\n4\n\nĐường giao thông,\r\n\n thoát nước từ ĐT446 đi thôn Chùa 2 và thôn Đồng Dâu đi suối Cao xã Tiến Xuân\n\n\n\n1\n\nxã Tiến Xuân\n\n2021\n\nL=1,88km; Bn4,5-6m; BTXM, rãnh thoát nước,...\n\n5682/QĐ-UBND 12/11/2020\n\n9.960\n\n\n\n9.000\n\n9.000\n\n1\n\nUBND huyện Thạch Thất\n\n\n\nIII\n\nHuyện Quốc\r\n\n Oai\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n29.300\n\n\n\n22.000\n\n22.000\n\n2\n\n\n\n\n\nb\n\nĐiều\r\n\n chỉnh tăng\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n29.300\n\n\n\n22.000\n\n22.000\n\n2\n\n\n\n\n\n1\n\nCầu Đồng Bồ,\r\n\n xã Đông Xuân\n\n\n\n1\n\nxã Đông Xuân\n\n2021\n\nL = 22m; B = 13m\n\n9500/QĐ-UBND 30/12/2017\n\n14.800\n\n\n\n11.000\n\n11.000\n\n1\n\nUBND huyện Quốc Oai\n\n\n\n2\n\nCầu Đá Liềm,\r\n\n xã Đông Xuân\n\n\n\n1\n\nxã Đông Xuân\n\n2021\n\nL = 22m; B = 13m\n\n9501/QĐ-UBND 30/12/2017\n\n14.500\n\n\n\n11.000\n\n11.000\n\n1\n\nUBND huyện Quốc Oai\n\n\n\nIV\n\nHuyện\r\n\n Chương Mỹ\n\n\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n70.893\n\n\n\n50.000\n\n50.000\n\n9\n\n\n\n\n\nb\n\nĐiều\r\n\n chỉnh tăng\n\n\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n70.893\n\n\n\n50.000\n\n50.000\n\n9\n\n\n\n\n\n1\n\nCải tạo, mở\r\n\n rộng sân thể thao trung tâm xã Trần Phú\n\n\n\n1\n\nXã Trần\r\n\n Phú\n\n2021\n\nXây dựng sân thể thao; Các hạng mục phụ trợ\n\n2063/QĐ-UBND 15/4/2021\n\n4.449\n\n\n\n4.000\n\n4.000\n\n1\n\nUBND huyện Chương Mỹ\n\n\n\n2\n\nSân thể\r\n\n thao khu Đồng Ké, xã Trần Phú\n\n\n\n1\n\nXã Trần Phú\n\n2021\n\nXây dựng sân thể thao; Các hạng mục phụ trợ\n\n2064/QĐ-UBND 15/4/2021\n\n3.303\n\n\n\n3.000\n\n3.000\n\n1\n\nUBND huyện Chương Mỹ\n\n\n\n3\n\nKè bờ suối\r\n\n quán Bồng thôn Đồng Ké, xã Trần Phú\n\n\n\n1\n\nXã Trần Phú\n\n2021\n\nTổng chiều dài 534,5 m\n\n2892/QĐ-UBND 25/5/2021\n\n5.572\n\n\n\n5.000\n\n5.000\n\n1\n\nUBND huyện Chương Mỹ\n\n\n\n4\n\nNạo vét suối\r\n\n vai Cời và cải tạo nâng cấp kênh tưới trạm bơm Đồng Ké\n\n\n\n1\n\nXã Trần Phú\n\n2021\n\nL=385m; Cải tạo nâng cấp kênh tưới chiều dài 465m\n\n3352/QĐ-UBND 18/6/2021\n\n2.683\n\n\n\n2.500\n\n2.500\n\n1\n\nUBND huyện Chương Mỹ\n\n\n\n5\n\nCứng hóa hệ\r\n\n thống kênh thủy lợi nội đồng xã Trần Phú\n\n\n\n1\n\nXã Trần Phú\n\n2021\n\nTổng chiều dài 3974,76 m gồm 10 tuyến\n\n2891/QĐ-UBND 25/5/2021\n\n7.183\n\n\n\n6.500\n\n6.500\n\n1\n\nUBND huyện Chương Mỹ\n\n\n\n6\n\nCứng hóa đường\r\n\n giao thông nội đồng xã Trần Phú\n\n\n\n1\n\nXã Trần Phú\n\n2021\n\nTổng chiều dài 8326,22 m\n\n3085/QĐ-UBND 02/6/2021\n\n32.500\n\n\n\n15.000\n\n15.000\n\n1\n\nUBND huyện Chương Mỹ\n\n\n\n7\n\nRãnh thoát\r\n\n nước đường giao thông các thôn xã Trần Phú\n\n\n\n1\n\nXã Trần Phú\n\n2021\n\nTổng chiều dài 3122,12m\n\n3087/QĐ-UBND 02/6/2021\n\n8.315\n\n\n\n7.500\n\n7.500\n\n1\n\nUBND huyện Chương Mỹ\n\n\n\n8\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp trụ sở Đảng ủy - HĐND - UBND xã Trần Phú\n\n\n\n1\n\nXã Trần Phú\n\n2021\n\nCải tạo nhà làm việc 2 tầng; Cải tạo nhà làm việc 1 cửa;\r\n\n các hạng mục phụ trợ\n\n2065/QĐ-UBND 15/4/2021\n\n4.726\n\n\n\n4.500\n\n4.500\n\n1\n\nUBND huyện Chương Mỹ\n\n\n\n9\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp nghĩa trang liệt sỹ xã Trần Phú\n\n\n\n1\n\nXã Trần Phú\n\n2021\n\nCải tạo, sửa chữa đài tưởng niệm; các hạng mục phụ trợ\n\n2062/QĐ-UBND 15/4/2021\n\n2.162\n\n\n\n2.000\n\n2.000\n\n1\n\nUBND huyện Chương Mỹ\n\n\n\nV\n\nHuyện Mỹ\r\n\n Đức\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n66.271\n\n\n\n59.500\n\n59.500\n\n6\n\n\n\n\n\nb\n\nĐiều\r\n\n chỉnh tăng\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n66.271\n\n\n\n59.500\n\n59.500\n\n6\n\n\n\n\n\n1\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp đường giao thông nông thôn xã An Phú đoạn từ thôn Đồng chiêm đến đường\r\n\n liên xã\n\n\n\n1\n\nxã An Phú\n\n2021\n\nTiêu chuẩn đường GTNT\n\n1412/QĐ-UBND 24/6/2021\n\n10.014\n\n\n\n9.000\n\n9.000\n\n1\n\nUBND huyện Mỹ Đức\n\n\n\n2\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp đường Thanh Hà xã An Phú (giai đoạn 2)\n\n\n\n1\n\nxã An Phú\n\n2021\n\n1,354 km\n\n1410/QĐ-UBND 24/6/2021\n\n6.196\n\n\n\n5.500\n\n5.500\n\n1\n\nUBND huyện Mỹ Đức\n\n\n\n3\n\nCải tạo\r\n\n nâng cấp đường trục chính xã An Phú đoạn từ UBND xã đến QL21A\n\n\n\n1\n\nxã An Phú\n\n2021\n\nL = 3,1 km; B nền = 6,5m; B mặt = 5,5m\n\n1394/QĐ-UBND 23/6/2021\n\n23.926\n\n\n\n21.000\n\n21.000\n\n1\n\nUBND huyện Mỹ Đức\n\n\n\n4\n\nXây Dựng\r\n\n Kênh Mương Tưới Thôn Đức Dương, Phú Thanh, Đồi Dùng, Đồi Lý Xã An Phú\n\n\n\n1\n\nXã An Phú\n\n2021\n\nL1 = 1,650m; L2 = 670m; L3 = 863m; L4 = 1,054m\n\n1411/QĐ-UBND 24/6/2021\n\n10.859\n\n\n\n10.000\n\n10.000\n\n1\n\nUBND huyện Mỹ Đức\n\n\n\n5\n\nXây dựng\r\n\n kênh mương tưới thôn Nam Hưng, Thanh Hà, vùng 3 thôn, Rộc Éo, Bơ Môi xã An\r\n\n Phú\n\n\n\n1\n\nXã An\r\n\n Phú\n\n2021\n\nL = 1,625m\n\n1409/QĐ-UBND 24/6/2021\n\n10.083\n\n\n\n9.500\n\n9.500\n\n1\n\nUBND huyện Mỹ Đức\n\n\n\n6\n\nXây dựng Chợ\r\n\n An Phú\n\n\n\n1\n\nXã An\r\n\n Phú\n\n2021\n\n5.120 m2\n\n1408/QĐ-UBND 24/6/2021\n\n5.193\n\n\n\n4.500\n\n4.500\n\n1\n\nUBND huyện Mỹ Đức\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nTHỰC HIỆN CTMT QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.301.951\n\n\n\n823.000\n\n823.000\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHỗ trợ để\r\n\n thực hiện dự án góp phần hoàn thành Chương trình xây dựng Nông thôn mới\n\n\n\n\n\nhuyện Ba Vì\n\n2021\n\ngóp phần hoàn thành Chương trình XD NTM tại 09 xã\r\n\n chưa đạt\n\n\n\n329.570\n\n\n\n253.000\n\n253.000\n\n\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n2\n\nHỗ trợ để\r\n\n thực hiện dự án góp phần hoàn thành Chương trình xây dựng Nông thôn mới\n\n\n\n\n\nhuyện Mỹ Đức\n\n2021\n\ngóp phần hoàn thành Chương trình XD NTM tại 05 xã\r\n\n chưa đạt\n\n\n\n170.477\n\n\n\n120.000\n\n120.000\n\n\n\nUBND huyện Mỹ Đức\n\n\n\n3\n\nHỗ trợ thực\r\n\n hiện xây dựng Nhà thi đấu thể thao huyện Phú Xuyên để đạt tiêu chí Huyện nông\r\n\n thôn mới\n\n1\n\n\n\nhuyện Phú Xuyên\n\n2021- 2023\n\nSsàn xd=4.485m2, 1000 chỗ, nhà thi đấu và phần sân tập\r\n\n luyện,...\n\n2709/QĐ-UBND 16/6/2021\n\n88.871\n\n\n\n30.000\n\n30.000\n\n\n\nUBND huyện Phú Xuyên\n\n\n\n4\n\nHỗ trợ để\r\n\n thực hiện dự án góp phần hoàn thành Chương trình xây dựng Nông thôn mới\n\n\n\n\n\nhuyện Phú Xuyên\n\n2021\n\ngóp phần hoàn thành thực hiện Chương trình NTM\n\n\n\n614.386\n\n\n\n370.000\n\n370.000\n\n\n\nUBND huyện Phú Xuyên\n\n\n\n5\n\nHỗ trợ thực\r\n\n hiện Xây dựng khu trung tâm văn hóa thể thao huyện Ứng Hòa\n\n1\n\n\n\nhuyện Ứng Hòa\n\n2021- 2023\n\nS sàn xd=4.023m2, 500 chỗ, lớp học năng khiếu văn thể\r\n\n mỹ, thư viện,...\n\n561/QĐ-UBND 08/06/2021\n\n98.647\n\n\n\n50.000\n\n50.000\n\n\n\nUBND huyện Ứng Hòa\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 4\n\nBIỂU ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN NGÂN\r\n\nSÁCH THÀNH PHỐ HỖ TRỢ CÁC HUYỆN, THỊ XÃ NĂM 2021\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 22/NQ-HĐND ngày 23/9/2021 của HĐND Thành phố)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nDanh mục dự\r\n\n án\n\nNhóm DA\n\nĐịa điểm\n\nKC-HT\n\nNăng lực thiết kế\n\nDự án đầu tư\n\nLũy kế vốn bố trí/giải ngân hiện nay\n\nKH 2021 đã giao\n\nKH điều chỉnh\n\nKH 2021 sau điều chỉnh\n\nChủ đầu tư\n\nGhi chú\n\nB\n\nC\n\nSố quyết định\n\nTMĐT\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n48\n\n143\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.362.424\n\n732.330\n\n599.500\n\n2.450.000\n\n3.049.500\n\n\n\n\n\n\n\nDự án\r\n\n đang triển khai thực hiện\n\n15\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.150.050\n\n730.990\n\n599.500\n\n95.500\n\n695.000\n\n\n\n\n\n\n\nDự án\r\n\n khởi công mới\n\n33\n\n123\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.212.374\n\n1.340\n\n\n\n2.354.500\n\n2.354.500\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng điều\r\n\n chỉnh giảm\n\n8\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.327.438\n\n492.091\n\n514.500\n\n-174.500\n\n340.000\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n điều chỉnh tăng\n\n40\n\n134\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.034.986\n\n240.239\n\n85.000\n\n2.624.500\n\n2.709.500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nXÂY DỰNG\r\n\n TRƯỜNG HỌC ĐẠT CHUẨN\n\n22\n\n42\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.638.967\n\n360.917\n\n257.000\n\n802.800\n\n1.059.800\n\n\n\n\n\nI.1\n\nDự án\r\n\n đang triển khai thực hiện\n\n10\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.053.962\n\n360.117\n\n257.000\n\n155.800\n\n412.800\n\n\n\n\n\na\n\nĐiều chỉnh\r\n\n giảm\n\n5\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n465.074\n\n176.891\n\n209.000\n\n-49.200\n\n159.800\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường mầm\r\n\n non Cổ Đô\n\n1\n\n\n\nxã Cổ Đô\n\n2020- 2021\n\nXD 15 lớp học, 2 phòng học bộ môn, khu hiệu bộ, trang\r\n\n thiết bị\n\n3100/QĐ-UBND 21/10/2019\n\n52.033\n\n18.000\n\n32.000\n\n-7.000\n\n25.000\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n2\n\nTrường mầm\r\n\n non thị trấn Tây Đằng\n\n1\n\n\n\nTT Tây Đằng\n\n2020- 2022\n\nXD mới nhà hiệu bộ, lớp học lý thuyết, nhà bếp, phụ\r\n\n trợ\n\n2703/QĐ-UBND 24/6/2020\n\n71.230\n\n14.391\n\n44.000\n\n-10.000\n\n34.000\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n3\n\nTrường mầm\r\n\n non Khu B Hợp Đồng (GĐ2)\n\n\n\n1\n\nxã Hợp Đồng\n\n2021- 2022\n\nnhà hiệu bộ 2 tầng và phụ trợ\n\n9909/QĐ-UBND 26/10/2020\n\n7.381\n\n\n\n6.000\n\n-1.000\n\n5.000\n\nUBND huyện Chương Mỹ\n\n\n\n4\n\nTrường mầm\r\n\n mon TT Quảng Bị\n\n\n\n1\n\nxã Quảng Bị\n\n2021- 2022\n\nnhà lớp học 10 phòng học bộ môn, khu hiệu bộ, trang\r\n\n thiết bị\n\n9907/QĐ-UBND 26/10/2020\n\n30.510\n\n\n\n15.000\n\n-3.500\n\n11.500\n\nUBND huyện Chương Mỹ\n\n\n\n5\n\nTrường THCS\r\n\n Xuân Mai B\n\n\n\n1\n\nTT Xuân Mai\n\n2020- 2022\n\nnhà lớp học, nhà hiệu bộ 2 tầng và phụ trợ\n\n6333/QĐ-UBND 17/10/2019\n\n27.753\n\n15.000\n\n10.000\n\n-1.000\n\n9.000\n\nUBND huyện Chương Mỹ\n\n\n\n6\n\nXây dựng\r\n\n trường tiểu học Kim Chung 2\n\n1\n\n\n\nxã Kim Chung\n\n2019- 2021\n\nXây mới 30 nhóm lớp\n\n5887/QĐ-UBND 26/10/2018\n\n107.770\n\n73.000\n\n27.000\n\n-13.000\n\n14.000\n\nUBND huyện Đông Anh\n\n\n\n7\n\nTrường Mầm\r\n\n non Phương Đình (khu B thôn La Thạch)\n\n1\n\n\n\nxã Phương Đình\n\n2020- 2022\n\nNhà hiệu bộ và nhà lớp học 3 tầng + 1 tum\n\n7720/QĐ-UBND 25/10/2019\n\n57.428\n\n14.500\n\n25.000\n\n-3.700\n\n21.300\n\nUBND huyện Đan Phượng\n\n\n\n8\n\nXây mới trường\r\n\n tiểu học Đức Giang, xã Đức Giang\n\n1\n\n\n\nxã Đức Giang\n\n2018- 2021\n\nXây mới\n\n6095/QĐ-UBND 17/10/2018\n\n81.602\n\n42.000\n\n25.000\n\n-8.000\n\n17.000\n\nUBND huyện Hoài Đức\n\n\n\n9\n\nTrường mầm non\r\n\n Quang Trung (GĐ II)\n\n\n\n1\n\nP Quang Trung\n\n2021- 2023\n\nxây dựng nhà 3 chức năng và các hạng mục phụ trợ\n\n1321/QĐ-UBND 12/11/2020\n\n29.367\n\n\n\n25.000\n\n-2.000\n\n23.000\n\nUBND thị xã Sơn Tây\n\n\n\nb\n\nĐiều chỉnh\r\n\n tăng\n\n5\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n588.888\n\n183.226\n\n48.000\n\n205.000\n\n253.000\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Mầm\r\n\n non Đan Phượng (khu B), huyện Đan Phượng\n\n1\n\n\n\nxã Đan Phượng\n\n2019- 2022\n\nXây dựng 01 nhà hiệu bộ, 01 nhà lớp học\n\n6758/QĐ-UBND 12/9/2019\n\n88.909\n\n\n\n28.000\n\n12.000\n\n40.000\n\nUBND huyện Đan Phượng\n\n\n\n2\n\nTrường mầm\r\n\n non Đông La 1, xã Đông La\n\n1\n\n\n\nĐông La\n\n2020- 2021\n\n20 phòng học; 3 tầng, hạng mục phụ trợ\n\n5157/QĐ-UBND 26/10/2019\n\n79.117\n\n3.000\n\n\n\n40.000\n\n40.000\n\nUBND huyện Hoài Đức\n\n\n\n3\n\nTrường tiểu\r\n\n học Chuyên Mỹ\n\n\n\n1\n\nxã Chuyên Mỹ\n\n2021- 2023\n\nXây mới nhà lớp học 3 tầng 30 phòng học và phụ trợ\n\n2706/QĐ-UBND 01/6/2017; 5498/QĐ-UBND 31/12/2019\n\n44.909\n\n\n\n20.000\n\n11.500\n\n31.500\n\nUBND huyện Phú Xuyên\n\n\n\n4\n\nTrường Mầm\r\n\n non Hồng Thái\n\n\n\n1\n\nxã Hồng Thái\n\n2021- 2024\n\nXây mới\n\n1144/QĐ-UBND 30/10/2017\n\n35.402\n\n20.000\n\n\n\n15.000\n\n15.000\n\nUBND huyện Phú Xuyên\n\n\n\n5\n\nTrường THCS Tri\r\n\n Thủy\n\n1\n\n\n\nXã Tri Thủy\n\n2021- 2023\n\nxây mới\n\n1084/QĐ-UBND 02/4/2021\n\n56.000\n\n12.000\n\n\n\n30.000\n\n30.000\n\nUBND huyện Phú Xuyên\n\n\n\n6\n\nTrường THCS\r\n\n xã Châu Can\n\n\n\n1\n\nHuyện Phú Xuyên\n\n2019- 2021\n\nHoàn thành cơ sở vật chất để đạt chuẩn\n\n3321/QĐ-UBND 30/10/2019\n\n9.979\n\n5.926\n\n\n\n3.500\n\n3.500\n\nUBND huyện Phú Xuyên\n\n\n\n7\n\nTrường mầm\r\n\n non trung tâm xã Phương Dực\n\n\n\n1\n\nHuyện Phú Xuyên\n\n2018- 2020\n\nHoàn thành cơ sở vật chất để đạt chuẩn\n\n5211a/QĐ-UBND 24/12/2019\n\n39.713\n\n32.000\n\n\n\n5.000\n\n5.000\n\nUBND huyện Phú Xuyên\n\n\n\n8\n\nCải tạo, sửa\r\n\n chữa trường tiểu học Quang Lãng\n\n\n\n1\n\nHuyện Phú Xuyên\n\n2019- 2020\n\nXây mới nhà lớp học kết hợp bộ môn 3 tầng; cải tạo 02\r\n\n khối nhà lớp học,...\n\n2548/QĐ-UBND 25/7/2019\n\n19.347\n\n10.000\n\n\n\n6.000\n\n6.000\n\nUBND huyện Phú Xuyên\n\n\n\n9\n\nXây mới trường\r\n\n mầm non Ngọc Mỹ (điểm trường thôn Phú Mỹ)\n\n1\n\n\n\nxã Ngọc Mỹ\n\n2021- 2022\n\nXây mới điểm trường thôn Phú Mỹ\n\n5432/QĐ-UBND 25/11/2020\n\n49.427\n\n15.000\n\n\n\n20.000\n\n20.000\n\nUBND huyện Quốc Oai\n\n\n\n10\n\nĐầu tư xây\r\n\n dựng trường mầm non Liệp Tuyết (điểm trường trung tâm)\n\n\n\n1\n\nxã Liệp Tuyết\n\n2021- 2022\n\nXây mới điểm trường trung tâm xã Liệp Tuyết\n\n5433/QĐ-UBND 25/11/2020\n\n35.524\n\n15.000\n\n\n\n15.000\n\n15.000\n\nUBND huyện Quốc Oai\n\n\n\n11\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp trường THCS Nghĩa Hương\n\n\n\n1\n\nXã Nghĩa Hương\n\n2021- 2022\n\nMở rộng S, xây dựng nhà đa năng\n\n5431/QĐ-UBND 25/11/2020\n\n36.942\n\n10.000\n\n\n\n20.000\n\n20.000\n\nUBND huyện Quốc Oai\n\n\n\n12\n\nTrường Tiểu\r\n\n học Sài Sơn B, huyện Quốc Oai\n\n1\n\n\n\nXã Sài Sơn\n\n2020- 2022\n\nxây mới\n\n8083/QĐ-UBND 30/10/2017\n\n73.665\n\n45.500\n\n\n\n25.000\n\n25.000\n\nUBND huyện Quốc Oai\n\n\n\n13\n\nTrường mầm\r\n\n non Quang Trung (giai đoạn 1)\n\n\n\n1\n\nP Trung Hưng\n\n2020- 2021\n\nxây mới\n\n1506/QĐ-UBND 31/10/2019\n\n19.954\n\n14.800\n\n\n\n2.000\n\n2.000\n\nUBND thị xã Sơn Tây\n\n\n\nI.2\n\nDự án\r\n\n khởi công mới\n\n12\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.585.005\n\n800\n\n\n\n647.000\n\n647.000\n\n\n\n\n\n1\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp trường tiểu học Kim Chung\n\n1\n\n\n\nKim Chung\n\n2021- 2023\n\n30 phòng học lý thuyết, 8 phòng học bộ môn\n\n7352/QĐ-UBND 29/10/2020\n\n52.045\n\n400\n\n\n\n20.000\n\n20.000\n\nUBND huyện Đông Anh\n\n\n\n2\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp trường mầm non Cổ Loa\n\n\n\n1\n\nCổ Loa\n\n2021- 2023\n\nCải tạo, chống xuống cấp và công nhận chuẩn lại năm\r\n\n 2022\n\n8052/QĐ-UBND 30/11/2020\n\n30.531\n\n400\n\n\n\n12.000\n\n12.000\n\nUBND huyện Đông Anh\n\n\n\n3\n\nXây dựng,\r\n\n hoàn thiện trường mầm non trung tâm xã Xuân Nộn giai đoạn 2\n\n\n\n1\n\nXuân Nộn\n\n2021- 2023\n\nCông nhận chuẩn lại năm 2023\n\n7322/QĐ-UBND 27/10/2020\n\n24.523\n\n\n\n\n\n10.000\n\n10.000\n\nUBND huyện Đông Anh\n\n\n\n4\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp trường tiểu học thị trấn A\n\n\n\n1\n\nThị trấn\n\n2021- 2023\n\nCải tạo, chống xuống cấp và công nhận chuẩn lại năm\r\n\n 2023\n\n7360/QĐ-UBND 20/10/2020\n\n19.852\n\n\n\n\n\n8.000\n\n8.000\n\nUBND huyện Đông Anh\n\n\n\n5\n\nTrường mầm non\r\n\n Kim Chung - điểm trường thôn Lai Xá\n\n\n\n1\n\nxã Kim Chung\n\n2021- 2022\n\nXD mới nhà 9 lớp học, nhà hiệu bộ, các hạng mục phụ\r\n\n trợ\n\n8806/QĐ-UBND 03/12/2020\n\n43.021\n\n\n\n\n\n15.000\n\n15.000\n\nUBND huyện Hoài Đức\n\n\n\n6\n\nTrường mầm\r\n\n non Phú Nam An - Giai đoạn 2\n\n\n\n1\n\nxã Phú Nam An\n\n2021- 2022\n\nCải tạo nhà lớp học 2 tầng, 6 phòng và các hạng mục\r\n\n phụ trợ, thiết bị\n\n3922/QĐ-UBND 07/7/2021\n\n7.550\n\n\n\n\n\n6.500\n\n6.500\n\nUBND huyện Chương Mỹ\n\n\n\n7\n\nXây dựng\r\n\n trường tiểu học Đại Thịnh A, xã Đại Thịnh, huyện Mê Linh\n\n1\n\n\n\nxã Đại Thịnh\n\n2022\n\nđịa điểm mới, xây dựng 30 phòng học và các phòng bộ\r\n\n môn,...\n\n1155/QĐ-UBND 15/3/2021\n\n85.218\n\n\n\n\n\n25.000\n\n25.000\n\nUBND huyện Mê Linh\n\n\n\n8\n\nCải tạo, mở\r\n\n rộng trường tiểu học Tráng Việt B, xã Tráng Việt, huyện Mê Linh\n\n1\n\n\n\nxã Tráng Việt\n\n2021- 2023\n\nMở rộng 6.229m2; xây mới 2 khối nhà 12 phòng và 7\r\n\n phòng, 01 nhà hiệu bộ,...\n\n1151/QĐ-UBND 15/3/2021\n\n45.830\n\n\n\n\n\n14.000\n\n14.000\n\nUBND huyện Mê Linh\n\n\n\n9\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp trường tiểu học Thanh Lâm A, xã Thanh Lâm, huyện Mê Linh\n\n1\n\n\n\nxã Thanh Lâm\n\n2021- 2023\n\nXD 2 khối nhá 3 tầng, 30 phòng học bộ môn và các\r\n\n phòng chức năng, phụ trợ\n\n3546/QĐ-UBND 25/8/2021\n\n62.252\n\n\n\n\n\n20.000\n\n20.000\n\nUBND huyện Mê Linh\n\n\n\n10\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp và xây dựng bổ sung cơ sở vật chất trường tiểu học Mê Linh\n\n\n\n1\n\nxã Mê Linh\n\n2021- 2023\n\nXD mới 1 nhà lớp học 3 tầng, 13 phòng học và nhà giáo\r\n\n dục thể chất\n\n3547/QĐ-UBND 25/8/2021\n\n23.953\n\n\n\n\n\n8.000\n\n8.000\n\nUBND huyện Mê Linh\n\n\n\n11\n\nTrường mầm\r\n\n non Chuyên Mỹ\n\n1\n\n\n\nXã Chuyên Mỹ\n\n2021- 2024\n\nxây mới\n\n2336/QĐ-UBND 24/5/2021\n\n69.899\n\n\n\n\n\n25.000\n\n25.000\n\nUBND huyện Phú Xuyên\n\n\n\n12\n\nTrường mầm\r\n\n non trung tâm Khai Thái\n\n1\n\n\n\nXã Khai Thái\n\n2021- 2023\n\nxây mới\n\n2712/QĐ-UBND 16/6/2021\n\n62.150\n\n\n\n\n\n24.000\n\n24.000\n\nUBND huyện Phú Xuyên\n\n\n\n13\n\nTrường THCS\r\n\n Trần Phú\n\n1\n\n\n\nTrần Phú\n\n2021- 2023\n\nXD 30 lớp học đạt chuẩn quốc gia và các công trình phụ\r\n\n trợ\n\n2408/QĐ-UBND 28/5/2021\n\n89.319\n\n\n\n\n\n45.000\n\n45.000\n\nUBND huyện Phú Xuyên\n\n\n\n14\n\nTrường tiểu\r\n\n học xã Đại Xuyên\n\n1\n\n\n\nXã Đại Xuyên\n\n2021- 2023\n\nXây mới 3 khối nhà lớp học 3 tầng 30 phòng học, các phòng\r\n\n chức năng và phụ trợ\n\n2436/QĐ-UBND 31/5/2021\n\n69.385\n\n\n\n\n\n30.000\n\n30.000\n\nUBND huyện Phú Xuyên\n\n\n\n15\n\nTrường tiểu\r\n\n học Hồng Thái\n\n1\n\n\n\nxã Hồng Thái\n\n2021- 2023\n\nxây mới, bổ sung khu nhà ăn và bể bơi trong nhà\n\n2333/QĐ-UBND 21/5/2021\n\n69.154\n\n\n\n\n\n26.000\n\n26.000\n\nUBND huyện Phú Xuyên\n\n\n\n16\n\nTrường mầm\r\n\n non Nam Triều\n\n\n\n1\n\nHuyện Phú Xuyên\n\n2019- 2021\n\nXây mới nhà lớp học 03 tầng và hạ tầng kỹ thuật\n\n4299/QĐ-UBND 21/10/2019\n\n11.356\n\n\n\n\n\n6.000\n\n6.000\n\nUBND huyện Phú Xuyên\n\n\n\n17\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp trường MN Sài Sơn B\n\n\n\n1\n\nXã Sài Sơn\n\n2021- 2024\n\nChuyển vị trí, cải tạo điểm trường chính 16 phòng học\n\n5439/QĐ-UBND 26/11/2020\n\n41.190\n\n\n\n\n\n18.000\n\n18.000\n\nUBND huyện Quốc Oai\n\n\n\n18\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp trường THCS Tiên Dược\n\n1\n\n\n\nXã Tiên Dược\n\n2021- 2023\n\nXây dựng trường S xây dựng 4.092,5m\n\n4721/QĐ-UBND 07/12/2020\n\n69.855\n\n\n\n\n\n25.000\n\n25.000\n\nUBND huyện Sóc Sơn\n\n\n\n19\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp trường THCS Minh Trí\n\n\n\n1\n\nXã Minh Trí\n\n2021- 2023\n\nMở rộng 1591 m2, xây thêm 05 phòng học thường và 05\r\n\n phòng chức năng.\n\n2629/QĐ-UBND 6/7/2021\n\n24.880\n\n\n\n\n\n10.000\n\n10.000\n\nUBND huyện Sóc Sơn\n\n\n\n20\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp trường MN Bắc Sơn A\n\n\n\n1\n\nXã Bắc Sơn\n\n2021- 2023\n\ncải tạo khối nhà 2 tầng 8 phòng học\n\n2626/QĐ-UBND 06/7/2021\n\n11.500\n\n\n\n\n\n7.500\n\n7.500\n\nUBND huyện Sóc Sơn\n\n\n\n21\n\nXây thêm\r\n\n phòng học trường tiểu học Bình Phú A\n\n\n\n1\n\nXã Bình Phú\n\n2020- 2021\n\nXây nhà lớp học 3 tầng 9 phòng; nhà học bộ môn và các\r\n\n phòng chức năng 3 tầng\n\n1980/QĐ-UBND 12/6/2021\n\n10.240\n\n\n\n\n\n5.000\n\n5.000\n\nUBND huyện Thạch Thất\n\n\n\n22\n\nTrường tiểu\r\n\n học Thạch Hòa\n\n\n\n1\n\nXã Thạch Hòa\n\n2021- 2022\n\nXây nhà lớp học 3 tầng 12 phòng; khu giáo dục thể chất\r\n\n và nhà cầu\n\n1981/QĐ-UBND 12/6/2021\n\n11.253\n\n\n\n\n\n5.500\n\n5.500\n\nUBND huyện Thạch Thất\n\n\n\n23\n\nTrường THCS\r\n\n xã Bình Minh (giai đoạn II)\n\n\n\n1\n\nxã Bình Minh\n\n2021- 2022\n\nNhà lớp học 3 tầng, nhà đa năng và các hạng mục phụ\r\n\n trợ\n\n2334/QĐ-UBND 30/10/2020\n\n32.500\n\n\n\n\n\n20.000\n\n20.000\n\nUBND huyện Thanh Oai\n\n\n\n24\n\nTrường tiểu\r\n\n học xã Bích Hòa (giai đoạn II)\n\n\n\n1\n\nxã Bích Hòa\n\n2022- 2023\n\nNhà lớp học 2 tầng 10 phòng, nhà hiệu bộ 2 tầng và HMPT\n\n1908/QĐ-UBND 21/9/2020\n\n44.500\n\n\n\n\n\n20.000\n\n20.000\n\nUBND huyện Thanh Oai\n\n\n\n25\n\nTrường mầm\r\n\n non Phương Trung I (giai đoạn II)\n\n\n\n1\n\nxã Phương Trung\n\n2021- 2022\n\nXD mới 10 phòng học, phòng chức năng, hiệu bộ...\n\n2532/QĐ-UBND 12/5/2021\n\n32.500\n\n\n\n\n\n15.000\n\n15.000\n\nUBND huyện Thanh Oai\n\n\n\n26\n\nTrường mầm\r\n\n non Cao Dương (khu trung tâm)\n\n\n\n1\n\nxã Cao Dương\n\n2021- 2022\n\nXây mới nhà lớp học 2 tầng, nhà hiệu bộ, phòng chức\r\n\n năng, hội trường\n\n2222/QĐ-UBND 29/10/2019\n\n29.500\n\n\n\n\n\n20.000\n\n20.000\n\nUBND huyện Thanh Oai\n\n\n\n27\n\nXây mới điểm\r\n\n trường trung tâm cho trường mầm non Yên Ngưu, xã Tam Hiệp, huyện Thanh Trì\n\n1\n\n\n\nXã Tam Hiệp\n\n2022- 2024\n\nXây mới 20 nhóm lớp\n\n1541/QĐ-UBND 28/5/2021\n\n88.298\n\n\n\n\n\n40.000\n\n40.000\n\nUBND huyện Thanh Trì\n\n\n\n28\n\nCải tạo\r\n\n nâng cấp trường tiểu học Yên Mỹ\n\n\n\n1\n\nXã Yên Mỹ\n\n2021- 2023\n\nXây mới 01 khối nhà học 4 tầng, cải tạo nhà hiệu bộ,\r\n\n nhà thể chất và phụ trợ\n\n1770/QĐ-UBND 16/6/2021\n\n38.477\n\n\n\n\n\n15.000\n\n15.000\n\nUBND huyện Thanh Trì\n\n\n\n29\n\nCải tạo\r\n\n nâng cấp trường THCS Tân Triều\n\n1\n\n\n\nXã Tân Triều\n\n2021- 2023\n\nXây mới nhà học 4 tầng, nhà đa năng 3 tầng, cải tạo\r\n\n nhà học, nhà hiệu bộ cũ\n\n916/QĐ-UBND 23/6/2021\n\n51.638\n\n\n\n\n\n22.000\n\n22.000\n\nUBND huyện Thanh Trì\n\n\n\n30\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp trường mầm non Văn Tự\n\n\n\n1\n\nXã Văn Tự\n\n2021- 2022\n\nXây mới khu nhà hiệu bộ kết hợp lớp học, công trình\r\n\n phụ trợ\n\n3125/QĐ-UBND 25/8/2021\n\n13.276\n\n\n\n\n\n5.000\n\n5.000\n\nUBND huyện Thường Tín\n\n\n\n31\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp trường mầm non Thống Nhất\n\n\n\n1\n\nHuyện Thường Tín\n\n2021- 2022\n\nXây mới nhà lớp học 3 tầng kết hợp phòng chức năng và\r\n\n phụ trợ\n\n3214/QĐ-UBND 25/8/2021\n\n19.755\n\n\n\n\n\n7.000\n\n7.000\n\nUBND huyện Thường Tín\n\n\n\n32\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp trường mầm non Tô Hiệu\n\n\n\n1\n\nHuyện Thường Tín\n\n2020- 2022\n\nMở rộng 6.400m2; xây mới khu hiệu bộ, khu lớp học,\r\n\n các hạng mục phụ trợ\n\n3213/QĐ-UĐND 25/8/2021\n\n46.716\n\n\n\n\n\n17.000\n\n17.000\n\nUBND huyện Thường Tín\n\n\n\n33\n\nTrường mầm\r\n\n non Dũng Tiến (GĐ 2)\n\n\n\n1\n\nHuyện Thường Tín\n\n2021- 2022\n\nMở rộng 3.000 m2; xây mới khu hiệu bộ, khu lớp học,\r\n\n các hạng mục phụ trợ\n\n2945/QĐ-UBND 20/7/2021\n\n12.073\n\n\n\n\n\n3.500\n\n3.500\n\nUBND huyện Thường Tín\n\n\n\n34\n\nXây dựng\r\n\n Trường tiểu học Văn Phú\n\n\n\n1\n\nHuyện Thường Tín\n\n2021- 2023\n\nMờ rộng 6.439 m2; xây mới khu hiệu bộ, khu lớp học,\r\n\n các hạng mục phụ trợ\n\n3144/QĐ-UBND 12/8/2021\n\n28.557\n\n\n\n\n\n9.000\n\n9.000\n\nUBND huyện Thường Tín\n\n\n\n35\n\nXây dựng\r\n\n trường mầm non Thắng Lợi, huyện Thường Tín\n\n\n\n1\n\nHuyện Thường Tín\n\n2021- 2023\n\nXây mới 01 lớp học kết hợp nhà hiệu bộ, công trình phụ\r\n\n trợ...\n\n3258/QĐ-UBND 27/8/2021\n\n28.737\n\n\n\n\n\n12.000\n\n12.000\n\nUBND huyện Thường Tín\n\n\n\n36\n\nTrường tiểu\r\n\n học Trung Tú huyện Ứng Hòa, Thành phố Hà Nội\n\n\n\n1\n\nxã Trung Tú\n\n2020- 2022\n\nXây mới nhà bộ môn 3 tầng 9 phòng, 01 khối nhà đa\r\n\n năng\n\n914/QĐ-UBND 03/11/2020\n\n14.980\n\n\n\n\n\n9.000\n\n9.000\n\nUBND huyện Ứng Hòa\n\n\n\n37\n\nXây dựng\r\n\n nhà lớp học 2 tầng 8 phòng + 4 phòng bộ môn trường THCS Trung Tú, huyện Ứng\r\n\n Hòa\n\n\n\n1\n\nxã Trung Tú\n\n2021- 2022\n\nXây khối lớp học 3 tầng, bộ môn 2 tầng, sửa chữa lớp\r\n\n học 2 tầng 8 phòng,\n\n830/QĐ-UBND 24/08/2021\n\n14.980\n\n\n\n\n\n9.000\n\n9.000\n\nUBND huyện Ứng Hòa\n\n\n\n38\n\nTrường tiểu\r\n\n học Phương Tú huyện Ứng Hòa\n\n\n\n1\n\nXã Phương Tú\n\n2021- 2023\n\nXây mới nhà hiệu bộ, bộ môn, 18 phòng học\n\n463/QĐ-UBND 14/05/2021\n\n44.461\n\n\n\n\n\n10.000\n\n10.000\n\nUBND huyện Ứng Hòa\n\n\n\n39\n\nTrường mầm\r\n\n non trung tâm xã Lưu Hoàng (giai đoạn 2) huyện Ứng Hòa\n\n\n\n1\n\nXã Lưu Hoàng\n\n2021- 2023\n\nXD mới nhà lớp học 2 tầng 6 phòng, khu bếp, phụ trợ\n\n820/QĐ-UBND 24/08/2021\n\n14.500\n\n\n\n\n\n8.000\n\n8.000\n\nUBND huyện Ứng Hòa\n\n\n\n40\n\nTrường mầm\r\n\n non Thanh Mỹ GĐ3\n\n\n\n1\n\nXã Thanh Mỹ\n\n2021- 2023\n\nXây mới Nhà lớp học 2 tầng 6 phòng S= 1,016m2; cải tạo\r\n\n Nhà lớp học 2 tầng 8 phòng\n\n1452/QĐ-UBND 30/11/2020\n\n14.906\n\n\n\n\n\n10.000\n\n10.000\n\nUBND thị xã Sơn Tây\n\n\n\n41\n\nTrường THCS\r\n\n Viên Sơn GĐ2\n\n\n\n1\n\nP. Viên Sơn\n\n2021- 2023\n\nXây mới NLH bộ môn 3 tầng, NHB 4 tầng, Nhà đa năng\n\n1541/QĐ-UBND 15/12/2020\n\n36.107\n\n\n\n\n\n14.000\n\n14.000\n\nUBND thị xã Sơn Tây\n\n\n\n42\n\nTrường THCS Ngô Quyền\n\n\n\n1\n\nP. Ngô Quyền\n\n2021- 2023\n\nNhà lớp học 4 tầng, 13 phòng kết hợp 06 phòng học bộ\r\n\n môn; Nhà hiệu bộ 04 tầng\n\n1736/QĐ-UBND 31/12/2020\n\n43.587\n\n\n\n\n\n16.000\n\n16.000\n\nUBND thị xã Sơn Tây\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nXÂY DỰNG\r\n\n CÔNG TRÌNH VĂN HÓA\n\n1\n\n36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n275.089\n\n20.000\n\n10.000\n\n125.000\n\n135.000\n\n\n\n\n\nII.1\n\nDự án\r\n\n đang triển khai thực hiện\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n44.998\n\n20.000\n\n10.000\n\n5.000\n\n15.000\n\n\n\n\n\n1\n\nTu bổ tôn tạo\r\n\n di tích đình, miếu, văn chỉ Cao Cương, xã Đông Quang, huyện Ba Vì\n\n\n\n1\n\nxã Đông Quang\n\n2021- 2023\n\nTu bổ, tôn tạo di tích\n\n3185/QĐ-UBND 25/10/2019\n\n44.998\n\n20.000\n\n10.000\n\n5.000\n\n15.000\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\nII.2\n\nDự án\r\n\n khởi công mới\n\n1\n\n35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n230.091\n\n\n\n\n\n120.000\n\n120.000\n\n\n\n\n\n1\n\nCải tạo, phục\r\n\n dựng và xây mới các hạng mục cụm di tích lịch sử đền Hạ, xã Minh Quang\n\n\n\n1\n\nxã Minh Quang\n\n2021- 2023\n\nTu bổ, tôn tạo di tích\n\n2618/QĐ-UBND 09/9/2019, 196/QĐ-UBND 14/01/2020\n\n29.960\n\n\n\n\n\n15.000\n\n15.000\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n2\n\nTôn tạo di\r\n\n tích đình thôn Cộng Hòa, Thái Hòa\n\n1\n\n\n\nxã Thái Hòa\n\n2021- 2023\n\nTu bổ tôn tạo Đại Đình, nhà tả hữu mạc, nghi môn, gác\r\n\n chiêng, gác chống và các hạng mục khác\n\n3061/QĐ-UBND 02/6/2021\n\n45.000\n\n\n\n\n\n17.000\n\n17.000\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n3\n\nTu bổ tôn tạo\r\n\n di tích lịch sử đình Xóm Thượng, xã Minh Châu\n\n\n\n1\n\nxã Minh Châu\n\n2021- 2024\n\nTu bổ tôn tạo Đại Đình, đại bái, hậu cung, nghi môn,\r\n\n hạng mục phụ trợ\n\n3060/QĐ-UBND 02/6/2021\n\n15.000\n\n\n\n\n\n6.000\n\n6.000\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n4\n\nThôn Cửa\r\n\n Đình, TT Tây Đằng\n\n\n\n1\n\nTT Tây Đằng\n\n2021- 2023\n\nXD nhà văn hóa 150 chỗ ngồi; HTKT, phụ trợ...\n\n2438/QĐ-UBND 11/5/2021\n\n4.000\n\n\n\n\n\n2.500\n\n2.500\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n5\n\nThôn Đài Hoa,\r\n\n TT Tây Đằng\n\n\n\n1\n\nTT Tây Đằng\n\n2021- 2023\n\nXD nhà văn hóa 150 chỗ ngồi; HTKT, phụ trợ...\n\n2439/QĐ-UBND 11/5/2021\n\n4.000\n\n\n\n\n\n2.500\n\n2.500\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n6\n\nThôn Phú\r\n\n Xuyên 1, xã Phú Châu\n\n\n\n1\n\nxã Phú Châu\n\n2021- 2023\n\nXD nhà văn hóa 150 chỗ ngồi; HTKT, phụ trợ...\n\n2441/QĐ-UBND 11/5/2021\n\n4.000\n\n\n\n\n\n2.500\n\n2.500\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n7\n\nThôn Phú\r\n\n Xuyên 2, xã Phú Châu\n\n\n\n1\n\nxã Phú Châu\n\n2021- 2023\n\nXD nhà văn hóa 150 chỗ ngồi; HTKT, phụ trợ...\n\n2442/QĐ-UBND 11/5/2021\n\n4.000\n\n\n\n\n\n2.500\n\n2.500\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n8\n\nThôn Tòng Lệnh\r\n\n 2, xã Tòng Bạt\n\n\n\n1\n\nxã Tòng Bạt\n\n2021- 2023\n\nXD nhà văn hóa 150 chỗ ngồi; HTKT, phụ trợ...\n\n2443/QĐ-UBND 11/5/2021\n\n4.000\n\n\n\n\n\n2.500\n\n2.500\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n9\n\nThôn Tân\r\n\n Phong 2, xã Phong Vân\n\n\n\n1\n\nxã Phong Vân\n\n2021- 2023\n\nXD nhà văn hóa 150 chỗ ngồi; HTKT, phụ trợ...\n\n2766/QĐ-UBND 20/5/2021\n\n4.000\n\n\n\n\n\n2.500\n\n2.500\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n10\n\nThôn Sơn\r\n\n Hà, xã Khánh Thượng\n\n\n\n1\n\nxã Khánh Thượng\n\n2021- 2023\n\nXD nhà văn hóa 150 chỗ ngồi; HTKT, phụ trợ...\n\n2771/QĐ-UBND 20/5/2021\n\n4.000\n\n\n\n\n\n2.500\n\n2.500\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n11\n\nThôn Kiều Mộc,\r\n\n xã Cổ Đô\n\n\n\n1\n\nxã Cổ Đô\n\n2021- 2023\n\nXD nhà văn hóa 150 chỗ ngồi; HTKT, phụ trợ...\n\n2770/QĐ-UBND 20/5/2021\n\n4.000\n\n\n\n\n\n2.500\n\n2.500\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n12\n\nThôn Cổ Đô,\r\n\n xã Cổ Đô\n\n\n\n1\n\nxã Cổ Đô\n\n2021- 2023\n\nXD nhà văn hóa 150 chỗ ngồi; HTKT, phụ trợ...\n\n2768/QĐ-UBND 20/5/2021\n\n4.000\n\n\n\n\n\n2.500\n\n2.500\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n13\n\nThôn Viên\r\n\n Châu, xã Cổ Đô\n\n\n\n1\n\nxã Cổ Đô\n\n2021- 2023\n\nXD nhà văn hóa 150 chỗ ngồi; HTKT, phụ trợ...\n\n2767/QĐ-UBND 20/5/2021\n\n4.000\n\n\n\n\n\n2.500\n\n2.500\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n14\n\nThôn Phú\r\n\n Phong, xã Cẩm Lĩnh\n\n\n\n1\n\nxã Cẩm Lĩnh\n\n2021- 2023\n\nXD nhà văn hóa 150 chỗ ngồi; HTKT, phụ trợ...\n\n2470/QĐ-UBND 12/5/2021\n\n4.000\n\n\n\n\n\n2.500\n\n2.500\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n15\n\nThôn Tân\r\n\n An, xã Cẩm Lĩnh\n\n\n\n1\n\nxã Cẩm Lĩnh\n\n2021- 2023\n\nXD nhà văn hóa 150 chỗ ngồi; HTKT, phụ trợ...\n\n2449/QĐ-UBND 11/5/2021\n\n4.000\n\n\n\n\n\n2.500\n\n2.500\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n16\n\nThôn Quy\r\n\n Mông, xã Phú Sơn\n\n\n\n1\n\nxã Phú Sơn\n\n2021- 2023\n\nXD nhà văn hóa 150 chỗ ngồi; HTKT, phụ trợ...\n\n2471/QĐ-UBND 12/5/2021\n\n4.000\n\n\n\n\n\n2.500\n\n2.500\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n17\n\nThôn Áng\r\n\n Đông, xã Thụy An\n\n\n\n1\n\nxã Thụy An\n\n2021- 2023\n\nXD nhà văn hóa 150 chỗ ngồi; HTKT, phụ trợ...\n\n2472/QĐ-UBND 12/5/2021\n\n4.000\n\n\n\n\n\n2.500\n\n2.500\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n18\n\nThôn Đông Kỳ,\r\n\n xã Thụy An\n\n\n\n1\n\nxã Thụy An\n\n2021- 2023\n\nXD nhà văn hóa 150 chỗ ngồi; HTKT, phụ trợ...\n\n2473/QĐ-UBND 12/5/2021\n\n4.000\n\n\n\n\n\n2.500\n\n2.500\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n19\n\nThôn Duyên\r\n\n Lãm, xã Thụy An\n\n\n\n1\n\nxã Thụy An\n\n2021- 2023\n\nXD nhà văn hóa 150 chỗ ngồi; HTKT, phụ trợ...\n\n2474/QĐ-UBND 12/5/2021\n\n4.000\n\n\n\n\n\n2.500\n\n2.500\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n20\n\nThôn Yên\r\n\n Khoái, xã Thụy An\n\n\n\n1\n\nxã Thụy An\n\n2021- 2023\n\nXD nhà văn hóa 150 chỗ ngồi; HTKT, phụ trợ...\n\n2475/QĐ-UBND 12/5/2021\n\n4.000\n\n\n\n\n\n2.500\n\n2.500\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n21\n\nThôn Đông\r\n\n Cao, xã Thụy An\n\n\n\n1\n\nxã Thụy An\n\n2021- 2023\n\nXD nhà văn hóa 150 chỗ ngồi; HTKT, phụ trợ...\n\n2476/QĐ-UBND 12/5/2021\n\n4.000\n\n\n\n\n\n2.500\n\n2.500\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n22\n\nThôn Pheo,\r\n\n xã Minh Quang\n\n\n\n1\n\nxã Minh Quang\n\n2021- 2023\n\nXD nhà văn hóa 150 chỗ ngồi; HTKT, phụ trợ...\n\n2478/QĐ-UBND 12/5/2021\n\n4.000\n\n\n\n\n\n2.500\n\n2.500\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n23\n\nThôn Lặt,\r\n\n xã Minh Quang\n\n\n\n1\n\nxã Minh Quang\n\n2021- 2023\n\nXD nhà văn hóa 150 chỗ ngồi; HTKT, phụ trợ...\n\n2477/QĐ-UBND 12/5/2021\n\n4.000\n\n\n\n\n\n2.500\n\n2.500\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n24\n\nThôn Đại\r\n\n Bái, xã Đại Thịnh\n\n\n\n1\n\nxã Đại Thịnh\n\n2021- 2023\n\nSđất 2000m2; Sxây dựng 350-:- 400m2\n\n3216/QĐ-UBND 23/7/2021\n\n6.940\n\n\n\n\n\n2.500\n\n2.500\n\nUBND huyện Mê Linh\n\n\n\n25\n\nThôn Thọ\r\n\n Lão, xã Tiến Thịnh\n\n\n\n1\n\nxã Tiến Thịnh\n\n2021- 2023\n\nSđất 2000m2; Sxây dựng 23,7mx16m\n\n3607/QĐ-UBND 06/11/2020\n\n6.967\n\n\n\n\n\n2.500\n\n2.500\n\nUBND huyện Mê Linh\n\n\n\n26\n\nThôn Trung\r\n\n Hà, xã Tiến Thịnh\n\n\n\n1\n\nxã Tiến Thịnh\n\n2021- 2023\n\nSđất 1489m2; Sxây dựng 23,7mx16m\n\n3606/QĐ-UBND 06/11/2020\n\n6.446\n\n\n\n\n\n2.500\n\n2.500\n\nUBND huyện Mê Linh\n\n\n\n27\n\nXây mới 04\r\n\n nhà văn hóa thôn Ninh Kiều, Môn Tự, Điền Quy xã Tân Dân, thôn Đường 3 xã Phù\r\n\n Lỗ\n\n\n\n4\n\nxã Tân Dân, Phù Lỗ\n\n2021- 2022\n\nXD mới 04 nhà văn hóa\n\n2632/QĐ-UBND 06/7/2021\n\n20.250\n\n\n\n\n\n10.000\n\n10.000\n\nUBND huyện Sóc Sơn\n\n\n\n28\n\nThôn Thanh\r\n\n Câu xã Lại Thượng và NVH thôn xã Hương Ngải\n\n\n\n2\n\nLại Thượng, Hương Ngải\n\n2021- 2022\n\nXây mới 02 NVH thôn\n\n1865/QĐ-UBND 8/6/2021\n\n5.439\n\n\n\n\n\n5.000\n\n5.000\n\nUBND huyện Thạch Thất\n\n\n\n29\n\nThôn Thượng\r\n\n Cung, xã Tiền Phong\n\n\n\n1\n\nxã Tiền Phong\n\n2021- 2023\n\nNhà văn hóa 1 tầng và phụ trợ\n\n211/QĐ-UBND 20/5/2021\n\n4.070\n\n\n\n\n\n2.500\n\n2.500\n\nUBND huyện Thường Tín\n\n\n\n30\n\nThôn Định\r\n\n Quán, xã Tiền Phong\n\n\n\n1\n\nxã Tiền Phong\n\n2021- 2023\n\nNhà văn hóa 1 tầng và phụ trợ\n\n212/QĐ-UBND 20/5/2021\n\n4.851\n\n\n\n\n\n2.500\n\n2.500\n\nUBND huyện Thường Tín\n\n\n\n31\n\nThôn Hoàng\r\n\n Xá, xã Khánh Hà\n\n\n\n1\n\nxã Khánh Hà\n\n2020- 2022\n\nNhà văn hóa 2 tầng và phụ trợ\n\n218/QĐ-UBND 09/12/2020\n\n2.344\n\n\n\n\n\n2.000\n\n2.000\n\nUBND huyện Thường Tín\n\n\n\n32\n\nThôn Lộc\r\n\n Dư, xã Nguyễn Trãi\n\n\n\n1\n\nxã Nguyễn Trãi\n\n2021- 2022\n\nnhà văn hóa 1 tầng và phụ trợ\n\n66/QĐ-UBND 27/2/2021\n\n2.824\n\n\n\n\n\n2.500\n\n2.500\n\nUBND huyện Thường Tín\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nXÂY DỰNG\r\n\n HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ VÙNG ẢNH HƯỞNG KHÁC\n\n3\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n553.008\n\n8.213\n\n92.000\n\n153.300\n\n245.300\n\n\n\n\n\nIII.1\n\nDự án\r\n\n đang triển khai thực hiện\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n128.388\n\n7.673\n\n92.000\n\n-22.500\n\n69.500\n\n\n\n\n\na\n\nĐiều chỉnh\r\n\n giảm\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n111.743\n\n2.000\n\n92.000\n\n-30.500\n\n61.500\n\n\n\n\n\n1\n\nXây mới trụ\r\n\n sở UBND xã Nam Phương Tiến\n\n\n\n1\n\nxã Nam Phương Tiến\n\n2020- 2022\n\nXây mới\n\n4507/QĐ-UBND 28/5/2020\n\n36.993\n\n\n\n26.500\n\n-11.500\n\n15.000\n\nUBND huyện Chương Mỹ\n\nẢnh hưởng bão năm 2020\n\n2\n\nNâng cấp, cải\r\n\n tạo các tuyến dường và rãnh thoát nước trên địa bàn xã Xuân Sơn\n\n\n\n1\n\nXã Xuân\r\n\n Sơn\n\n2020- 2021\n\nCải tạo, nâng cấp 1110m; 9.843mm rãnh trên địa bàn xã\n\n1372/QĐ-UBND 15/10/2019; 558/QĐ-UBND 01/6/2020\n\n29.775\n\n1.000\n\n26.500\n\n-6.000\n\n20.500\n\nUBND thị xã Sơn Tây\n\n\n\n3\n\nXây dựng trụ\r\n\n sở UBND xã Đường Lâm\n\n\n\n1\n\nxa Đường Lâm\n\n2021- 2023\n\nNhà làm việc Đảng ủy - HĐND - UBND 3 tầng; Hội trưởng...\n\n1104/QĐ-UBND 30/9/2020\n\n44.975\n\n1.000\n\n39.000\n\n-13.000\n\n26.000\n\nUBND thị xã Sơn Tây\n\n\n\nb\n\nĐiều chỉnh\r\n\n tăng\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16.645\n\n5.673\n\n\n\n8.000\n\n8.000\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng hạ\r\n\n tầng kỹ thuật nghĩa trang thôn Lai Sơn\n\n\n\n1\n\nxã Bắc Sơn\n\n2019- 2021\n\n\n\n6868/QĐ-UBND 25/10/2019\n\n16.645\n\n5.673\n\n\n\n8.000\n\n8.000\n\nUBND huyện Sóc Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII.2\n\nDự án\r\n\n khởi công mới\n\n3\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n424.620\n\n540\n\n\n\n175.800\n\n175.800\n\n\n\n\n\n1\n\nXử lý nước\r\n\n thải làng nghề chế biến tinh bột Sắn Minh Hồng xã Minh Quang\n\n\n\n1\n\nXã Minh Quang\n\n2021- 2023\n\nCải tạo hệ thống thoát nước, xử lý nước thải và đường\r\n\n giao thông; L=4,05km, rãnh B800...\n\n3356/QĐ-UBND 12/6/2021\n\n14.900\n\n\n\n\n\n9.800\n\n9.800\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n2\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp trường mầm non Hồng Kỳ A\n\n\n\n1\n\nxã Hồng Kỳ\n\n2021- 2022\n\nXây thêm 6 phòng học, mua sắm trang thiết bị đồng bộ\n\n4707/QĐ-UBND 04/12/2020\n\n14.500\n\n\n\n\n\n9.000\n\n9.000\n\nUBND huyện Sóc Sơn\n\nVùng ảnh hưởng bãi rác thải Nam Sơn, huyện Sóc Sơn\n\n3\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp các tuyến đường trục chính xã Bắc Sơn (giai đoạn 3)\n\n1\n\n\n\nXã Bắc Sơn\n\n2021- 2022\n\nL=27,54km\n\n3269/QĐ-UBND 22/9/2020\n\n75.509\n\n\n\n\n\n40.000\n\n40.000\n\nUBND huyện Sóc Sơn\n\n4\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp các tuyến đường trục chính xã Nam Sơn (giai đoạn 3)\n\n1\n\n\n\nXã Nam Sơn\n\n2021- 2022\n\nL=18.040,79m\n\n3047/QĐ-UBND 10/9/2020\n\n61.995\n\n\n\n\n\n30.000\n\n30.000\n\nUBND huyện Sóc Sơn\n\n5\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp các tuyến đường trục chính xã Hồng Kỳ (giai đoạn 3)\n\n\n\n1\n\nXã Hồng Kỳ\n\n2021- 2022\n\nL=6945,58m\n\n4131/QĐ-UBND 11/11/2020\n\n28.825\n\n\n\n\n\n15.000\n\n15.000\n\nUBND huyện Sóc Sơn\n\n6\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp đường Quốc lộ 3 - Kim Sơn - Đường 35\n\n\n\n1\n\nXã Hồng Kỳ\n\n2021- 2023\n\nL = 2.906,26 m\n\n3306/QĐ-UBND 25/9/2020\n\n47.452\n\n540\n\n\n\n25.000\n\n25.000\n\nUBND huyện Sóc Sơn\n\n7\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp đường 35 - Vĩnh Hà - Hồ Đồng Quan\n\n\n\n1\n\nxã Nam Sơn\n\n2022- 2024\n\nL=2906,26m, B mặt từ 5,5m đến 7,5m; B lề đường 2m\n\n7257/QĐ-UBND 30/10/2015\n\n14.996\n\n\n\n\n\n7.000\n\n7.000\n\nUBND huyện Sóc Sơn\n\n8\n\nCải tạo,\r\n\n xây dựng đường nối Quốc lộ 3 - Hồng Kỳ - Đô Tân\n\n1\n\n\n\nXã Hồng Kỳ, Xã Bắc Sơn\n\n2022- 2025\n\nL=5.933,4m\n\n2637/QĐ-UBND 06/7/2021\n\n166.443\n\n\n\n\n\n40.000\n\n40.000\n\nUBND huyện Sóc Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nHỖ TRỢ\r\n\n CÁC HUYỆN XÂY DỰNG HẠ TẦNG KINH TẾ\n\n22\n\n56\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.895.359\n\n343.200\n\n240.500\n\n1.368.900\n\n1.609.400\n\n\n\n\n\nIV. 1\n\nDự án\r\n\n đang triển khai thực hiện\n\n5\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n922.702\n\n343.200\n\n240.500\n\n-42.800\n\n197.700\n\n\n\n\n\na\n\nĐiền chỉnh\r\n\n giảm\n\n3\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n750.621\n\n313.200\n\n213.500\n\n-94.800\n\n118.700\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường liên\r\n\n xã Thanh Bình, Tân Tiến, Nam Phương Tiến đi đường Hồ Chí Minh\n\n1\n\n\n\ncác xã Thanh Bình, Tân Tiến, Nam Phương Tiến\n\n2020- 2021\n\n7660m\n\n6332/QĐ-UBND 17/10/2019\n\n158.513\n\n34.500\n\n64.500\n\n-35.000\n\n29.500\n\nUBND huyện Chương Mỹ\n\n\n\n2\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp đường giao thông thôn Đồi Miễu\n\n\n\n1\n\nxã Nam Phương Tiến\n\n2020- 2021\n\n5377m\n\n6331/QĐ-UBND 17/10/2019\n\n22.085\n\n16.000\n\n5.000\n\n-1.000\n\n4.000\n\nUBND huyện Chương Mỹ\n\n\n\n3\n\nChỉnh\r\n\n trang, cải tạo nâng cấp tuyến đường Nguyễn Văn Trỗi, đoạn từ thị trấn Chúc\r\n\n Sơn đến đường Hồ Chí Minh\n\n1\n\n\n\nhuyện Chương Mỹ\n\n2019- 2022\n\nL=8300m\n\n2941/QĐ-UBND 21/5/2019\n\n145.403\n\n62.900\n\n69.000\n\n-14.000\n\n55.000\n\nUBND huyện Chương Mỹ\n\n\n\n4\n\nXây dựng\r\n\n tuyến đường phía Tây thôn Hội Phụ nối với đường khu tái định cư Đông Hội\n\n\n\n1\n\nxã Đông Hội\n\n2020- 2022\n\nCải tạo đường hè, cây xanh, chiếu sáng\n\n4048/QĐ-UBND 8/7/2019\n\n55.732\n\n20.400\n\n30.000\n\n-19.800\n\n10.200\n\nUBND huyện Đông Anh\n\n\n\n5\n\nĐường trục\r\n\n phát triển các xã vùng Bán sơn địa huyện Quốc Oai (tuyến ĐH 09 Phú Cát - Hòa\r\n\n Thạch - Đông Yên)\n\n1\n\n\n\nPhú Cát, Hòa Thạch, Đông Yên\n\n2019- 2023\n\n7540m\n\n5079/QĐ-UBND 29/10/2018\n\n368.888\n\n179.400\n\n45.000\n\n-25.000\n\n20.000\n\nUBND huyện Quốc Oai\n\n\n\nb\n\nĐiều chỉnh\r\n\n tăng\n\n2\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n172.081\n\n30.000\n\n27.000\n\n52.000\n\n79.000\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường trục\r\n\n xã Quang Lãng (nối từ tỉnh lộ 428 đi Chùa Viên Minh)\n\n1\n\n\n\nxã Quang Lâng\n\n2021- 2023\n\nL = 2,970m; Bnền = 9m (gồm 1 tuyến chính và 2 tuyến\r\n\n nhánh), GPMB ...\n\n5490/QĐ-UBND 31/12/2019\n\n69.954\n\n\n\n13.000\n\n19.000\n\n32.000\n\nUBND huyện Phú Xuyên\n\n\n\n2\n\nĐường trục trung\r\n\n tâm xã Tân Phú\n\n1\n\n\n\nTân Phú\n\n2020- 2021\n\nL=2,428km, Bn=9m\n\n4150/QĐ-UBND ngày 30/10/2019\n\n73.980\n\n30.000\n\n\n\n30.000\n\n30.000\n\nUBND huyện Quốc Oai\n\n\n\n3\n\nCải tạo\r\n\n nâng cấp đường liên xã Thanh Mỹ - Xuân Sơn\n\n\n\n1\n\nxã Thanh Mỹ, Xuân Sơn\n\n2021- 2023\n\n3828m\n\n1323/QĐ-UBND 12/11/2020\n\n28.147\n\n\n\n14.000\n\n3.000\n\n17.000\n\nUBND thị xã Sơn Tây\n\n\n\nIV.2\n\nDự án\r\n\n khởi công mới\n\n17\n\n53\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.972.657\n\n\n\n\n\n1.411.700\n\n1.411.700\n\n\n\n\n\n1\n\nCải tạo\r\n\n nâng cấp tuyến đường Tản Lĩnh - Yên Bài đi UBND xã Vân Hòa\n\n\n\n1\n\nxã Vân Hòa\n\n2021- 2023\n\nĐường GTNT; L=7,2km; Kết cấu BTN, BTXM; Bn=4-7m\n\n3349/QĐ-UBND 12/6/2021\n\n60.000\n\n\n\n\n\n30.000\n\n30.000\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n2\n\nNâng cấp, cải\r\n\n tạo đường liên xã Đồng Bảng - Phú Châu (Nối QL32 đi đê Hữu Hồng)\n\n1\n\n\n\nxã Đồng Thái, xã Phú Châu\n\n2022- 2024\n\nChiều dài L= 4,56 km; Bm= 5-7m. Kết cấu BTN\\, rãnh\r\n\n thoát nước 2 bên, ATGT\n\n3345/QĐ-UBND 12/6/2021\n\n75.000\n\n\n\n\n\n35.000\n\n35.000\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n3\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp tuyến đường TL412 di đường liên xã Tiên Phong - Thụy An\n\n\n\n1\n\nxã Tiên Phong, xã\r\n\n Thụy An\n\n2021- 2023\n\nChiều dài L= 8,53 km; Bm= 5-5,5m. BTXM, rãnh\r\n\n thoát nước 2 bên, ATGT\n\n3347/QĐ-UBND 12/6/2021\n\n45.000\n\n\n\n\n\n25.000\n\n25.000\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n4\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp đường giao thông liên xã Cam Thượng - Đông Quang\n\n\n\n1\n\nCam Thượng - Đông Quang\n\n2021- 2023\n\nL= 10,7 km\n\n2197/QĐ-UBND 28/4/2021\n\n39.950\n\n\n\n\n\n17.000\n\n17.000\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n5\n\nCải tạo, mở\r\n\n rộng đường trục xã từ Ngầm tràn đến trung tâm xã Minh Châu\n\n\n\n1\n\nxã Minh Châu\n\n2021- 2023\n\nL=4,86km; Bn=7m; Bm 3-4,5m, các hạng mục phụ trợ...\n\n3348/QĐ-UBND 12/6/2021\n\n14.700\n\n\n\n\n\n7.000\n\n7.000\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n6\n\nCải tạo\r\n\n nâng cấp đường trục chính và hệ thống tiêu thoát nước xã Vạn Thắng\n\n\n\n1\n\nxã Vạn Thắng\n\n2021- 2022\n\nL = 2,7km, BTXM, B=5m, rãnh thoát nước B1200\n\n3354/QĐ-UBND 12/6/2021\n\n14.900\n\n\n\n\n\n7.000\n\n7.000\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n7\n\nXây dựng hệ\r\n\n thống đường xung quanh và kè đá chống sạt lở bờ hồ cụm di tích lịch sử Lăng\r\n\n Chu Quyến, xã Chu Minh\n\n\n\n1\n\nxã Chu Minh\n\n2021- 2023\n\nXD hệ thống kè đá hộc chống sạt lở quanh hồ phía trước\r\n\n lăng, mở rộng mặt đường...\n\n3355/QĐ-UBND 12/6/2021\n\n14.500\n\n\n\n\n\n10.000\n\n10.000\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n8\n\nNâng cấp, cải\r\n\n tạo đường giao thông trục chính Vân Hội\n\n\n\n1\n\nxã Phong Vân\n\n2021- 2022\n\nL=3,52km, Bm=4-6m\n\n3353/QĐ-UBND 12/6/2021\n\n14.900\n\n\n\n\n\n7.000\n\n7.000\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n9\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp mở rộng đường liên thôn Cộng Hòa đi Thuận An, xã Thái Hòa\n\n\n\n1\n\nxã Thái Hòa\n\n2021- 2023\n\nL= 3,2km; Đường kết cấu BTXM; Bm 3-4,5m, rãnh thoát\r\n\n nước 2 bên, kè đá, ATGT\n\n3350/QĐ-UBND 12/6/2021\n\n20.018\n\n\n\n\n\n10.000\n\n10.000\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n10\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp đường trục giao thông xã Cẩm Lĩnh đi đường giao thông liên xã Cẩm\r\n\n Lĩnh - Phú Sơn, huyện Ba Vì\n\n\n\n1\n\nxã Cẩm Lĩnh\n\n2021- 2023\n\nL=6,17 km; Bn=7-8m; Bm 3,5-5,5m, mặt đường BTXM...\n\n2886/QĐ-UBND 24/5/2021\n\n30.000\n\n\n\n\n\n15.000\n\n15.000\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n11\n\nCải tạo, nâng\r\n\n cấp đường trục liên thôn xã Cẩm Lĩnh\n\n\n\n1\n\nxã Cẩm Lĩnh\n\n2021- 2023\n\nL= 5,87km; Bm =5-5,5m, rãnh thoát nước 2 bên, kè đá,\r\n\n ATGT\n\n3346/QĐ-UBND 12/6/2021\n\n25.000\n\n\n\n\n\n15.000\n\n15.000\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n12\n\nNâng cấp, cải\r\n\n tạo đường nối QL32 đi trung tâm xã Phú Sơn\n\n\n\n1\n\nxã Phú Sơn\n\n2021- 2023\n\nL=2,53km; Bm=4-8m; BTN và hạng mục phụ trợ\n\n3352/QĐ-UBND 12/6/2021\n\n20.000\n\n\n\n\n\n10.000\n\n10.000\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n13\n\nCải tạo\r\n\n nâng cấp trạm bơm nương Xoan và kênh tưới xã Thụy An\n\n\n\n1\n\nxã Thụy An\n\n2023- 2025\n\nCải tạo, nâng cấp TB nương Xoan 1 và 3,0 kênh tưới phục\r\n\n vụ sản xuất tưới 51 ha\n\n3346/QĐ-UBND 12/6/2021\n\n14.579\n\n\n\n\n\n7.000\n\n7.000\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n14\n\nCứng hóa hệ\r\n\n thống kênh tiêu thôn Phú An - Trung Hà, xã Thái Hòa\n\n\n\n1\n\nxã Thái Hòa\n\n2021- 2023\n\nL = 2,894km, B1300 xây gạch, mái kênh BTCT\n\n3357/QĐ-UBND 12/6/2021\n\n14.980\n\n\n\n\n\n7.000\n\n7.000\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n15\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp hệ thống kênh tiêu xã Minh Châu\n\n\n\n1\n\nxã Minh Châu\n\n2022- 2025\n\nXây dựng 1,74km kênh tiêu rãnh gạch B1-1,4m\n\n3342/QĐ-UBND 12/6/2021\n\n14.600\n\n\n\n\n\n7.000\n\n7.000\n\nUBND huyện Ba Vì\n\n\n\n16\n\nĐường phân\r\n\n luồng giao thông kết hợp cứng hóa mặt đê máng 7 (Đoạn Hoàng Diệu - Thượng Vực)\n\n\n\n1\n\nXã Hoàng Diệu, xã Quảng Bị\n\n2021- 2023\n\nL=3,06km, Bn=9m, Bm=7m\n\n3722/QĐ-UBND 29/6/2021\n\n47.708\n\n\n\n\n\n20.000\n\n20.000\n\nUBND huyện Chương Mỹ\n\n\n\n17\n\nCải tạo\r\n\n nâng cấp tuyến đường liên xã Quảng Bị đi xã Thượng Vực\n\n\n\n1\n\nxã Quảng Bị, Thượng Vực\n\n2021- 2023\n\nL=2,6km, Bn=7m, Bm=5,5m\n\n1745/QĐ-UBND 25/3/2021\n\n47.045\n\n\n\n\n\n20.000\n\n20.000\n\nUBND huyện Chương Mỹ\n\n\n\n18\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp trạm bơm tiêu Đồng Lạc và cứng hóa kênh\n\n\n\n1\n\nXã Đồng Lạc\n\n2022- 2024\n\nXD trạm bơm, máy bơm, bể hút, bể xả, trạm biến áp\n\n3907/QĐ-UBND 06/7/2021\n\n40.807\n\n\n\n\n\n18.000\n\n18.000\n\nUBND huyện Chương Mỹ\n\n\n\n19\n\nĐường bờ\r\n\n trái kênh Đan Hoài GĐ 2 (đoạn từ cầu vào trường THCS Dương Liễu đến đường\r\n\n Minh Khai - Đức Thượng)\n\n1\n\n\n\nXã Dương Liễu, Minh Khai\n\n2019- 2021\n\nL=1,75Km. Đầu tư toàn tuyến mặt cắt rộng 13m\n\n8618/QĐ-UBND 30/11/2020\n\n90.740\n\n\n\n\n\n30.000\n\n30.000\n\nUBND huyện Hoài Đức\n\n\n\n20\n\nNâng cấp, cải\r\n\n tạo đường Sơn Đồng - Song Phương đoạn từ cầu Sơn Đồng đến Đê Tả đáy\n\n1\n\n\n\nSơn Đồng - Song Phương\n\n2021- 2023\n\nL=3.325m. B nền trung bình =12,5:15,5\n\n8607/QĐ-UBND 27/11/2020\n\n188.910\n\n\n\n\n\n80.000\n\n80.000\n\nUBND huyện Hoài Đức\n\n\n\n21\n\nTuyến đường\r\n\n dọc kênh Đan Hoài phía bờ trái từ Tiền Yên đến Song Phương\n\n\n\n1\n\nXã Tiền Yên, Song Phương\n\n2021- 2023\n\nL= 1.525m. Bm=5,5m. Bề rộng vỉa hè BH-1.0m\n\n8609/QĐ-UBND 27/11/2020\n\n58.696\n\n\n\n\n\n28.000\n\n28.000\n\nUBND huyện Hoài Đức\n\n\n\n22\n\nChỉnh trang\r\n\n hoàn thiện đường Lại Yên - An Khánh (đoạn cầu Khum - Đìa Sáo)\n\n\n\n1\n\nLại Yên - An Khánh\n\n2021- 2023\n\nL= 1963m, mặt đường, vỉa hè, cây xanh\n\n8610/QĐ-UBND 27/11/2020\n\n38.635\n\n\n\n\n\n15.000\n\n15.000\n\nUBND huyện Hoài Đức\n\n\n\n23\n\nCải tạo, chỉnh\r\n\n trang tuyến dường dọc kênh Đan Hoài từ Minh Khai đến cầu Cát Quế\n\n\n\n1\n\nMinh Khai- Cát Quế\n\n2020- 2021\n\nL=2,7Km; B=13m\n\n3757/QĐ-UBND 28/5/2020\n\n36.976\n\n\n\n\n\n15.000\n\n15.000\n\nUBND huyện Hoài Đức\n\n\n\n24\n\nXây dựng hệ\r\n\n thống thoát nước thải kết hợp cải tạo trục đường giao thông tuyến từ đê Tả\r\n\n Đáy đi thôn 8, thôn 9, thôn Cát Ngòi đến đường ĐH04\n\n\n\n1\n\nCát Quế\n\n2021- 2023\n\nL=2.990m; B=5m\n\n8804/QĐ-UBND 03/12/2020\n\n38.148\n\n\n\n\n\n15.000\n\n15.000\n\nUBND huyện Hoài Đức\n\n\n\n25\n\nCải tạo tuyến\r\n\n đường Lại Yên - Vân Canh\n\n\n\n1\n\nXã Lại Yên - Vân Canh\n\n2021- 2023\n\nL= 1,3Km. B mặt đường: 9m-11m\n\n8608/QĐ-UBND 27/11/2020\n\n22.998\n\n\n\n\n\n15.000\n\n15.000\n\nUBND huyện Hoài Đức\n\n\n\n26\n\nĐường từ QL\r\n\n 32 khớp nối khu đô thị CIENCO5\n\n\n\n1\n\nHoài Đức\n\n2019- 2021\n\nL=639,5m; B=14m mặt\n\n5397/QĐ-UBND 30/10/2019\n\n37.076\n\n\n\n\n\n22.000\n\n22.000\n\nUBND huyện Hoài Đức\n\n\n\n27\n\nCải tạo, chỉnh\r\n\n trang tuyến đường từ Đê tả Sông Hồng đi đường Mê Linh (đoạn từ xóm Tơi, thôn\r\n\n Khê Ngoại, xã Văn Khê - thôn Tân Châu, xã Chu Phan đến đường Mê Linh)\n\n\n\n1\n\nxã Văn Khê, Chu Phan\n\n2021- 2023\n\nL=3907m\n\n1156/QĐ-UBND 15/3/2021\n\n20.467\n\n\n\n\n\n8.000\n\n8.000\n\nUBND huyện Mê Linh\n\n\n\n28\n\nXây dựng đường\r\n\n nối Quốc lộ 3 - Tỉnh lộ 131 (Qua KCN Nội Bài) giai đoạn 2\n\n1\n\n\n\nXã Tiên Dược, Mai Đình\n\n2022- 2023\n\nL=3.974,25m\n\n2634/QĐ-UBND 06/7/2021\n\n120.203\n\n\n\n\n\n67.000\n\n67.000\n\nUBND huyện Sóc Sơn\n\n\n\n29\n\nĐường từ tỉnh\r\n\n lộ 424 đi Hợp Tiến, Hợp Thanh\n\n\n\n1\n\nHợp Tiến, Hợp Thanh\n\n2021- 2023\n\nL=2,068km, Bn=6,5m, Bm=5,5m\n\n1516/QĐ-UBND 19/8/2016\n\n32.799\n\n\n\n\n\n12.000\n\n12.000\n\nUBND huyện Mỹ Đức\n\n\n\n30\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp đường Đục Khê đi Tiên Mai, huyện Mỹ Đức (Giai đoạn 2)\n\n\n\n1\n\nXã Hương\r\n\n Sơn\n\n2021- 2023\n\nL=1.222m\n\n2002/QĐ-UBND 20/8/2021\n\n78.832\n\n\n\n\n\n28.000\n\n28.000\n\nUBND huyện Mỹ Đức\n\n\n\n31\n\nNạo vét, tu\r\n\n bổ kênh mương xã Bạch Hạ, huyện Phú Xuyên\n\n1\n\n\n\nhuyện Phú Xuyên\n\n2021- 2024\n\nL=09km; nạo vét, tu bổ, xây dựng KCH phục vụ tưới\r\n\n tiêu\n\n2105/QĐ-UBND 19/4/2021\n\n80.000\n\n\n\n\n\n32.000\n\n32.000\n\nUBND huyện Phú Xuyên\n\n\n\n32\n\nCứng hóa\r\n\n kênh mương tuyến chính kết hợp đường giao thông nội đồng Hòa Mỹ, Hồng Minh\n\n\n\n1\n\nxã Hồng Minh\n\n2021- 2022\n\nL=2,95km; nạo vét, kè cứng hóa kênh\n\n2211/QĐ-UBND 28/4/2021\n\n34.994\n\n\n\n\n\n14.000\n\n14.000\n\nUBND huyện Phú Xuyên\n\n\n\n33\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp đường trục kết hợp cứng hóa kênh mương xã Tri Thủy\n\n\n\n1\n\nHuyện Phú Xuyên\n\n2021- 2023\n\nL=2,8Km\n\n2287/QĐ-UBND 17/5/2021\n\n34.954\n\n\n\n\n\n10.000\n\n10.000\n\nUBND huyện Phú Xuyên\n\n\n\n34\n\nNâng cấp, cải\r\n\n tạo đường giao thông kết hợp cứng hóa kênh mương đường trục xã Minh\n\n\n\n1\n\nHuyện Phú Xuyên\n\n2021- 2023\n\nL=2,5km\n\n2288/QĐ-UBND 17/5/2021\n\n34.918\n\n\n\n\n\n10.000\n\n10.000\n\nUBND huyện Phú Xuyên\n\n\n\n35\n\nNạo vét, tu\r\n\n bổ kênh mương xã Quang Lãng, huyện Phú Xuyên\n\n\n\n1\n\nHuyện Phú Xuyên\n\n2021- 2023\n\nL=6,75km\n\n2289/QĐ-UBND 17/5/2021\n\n28.880\n\n\n\n\n\n5.000\n\n5.000\n\nUBND huyện Phú Xuyên\n\n\n\n36\n\nĐường Quân\r\n\n sự Châu Can (Giai đoạn 2)\n\n\n\n1\n\nHuyện Phú Xuyên\n\n2021- 2023\n\nL=3.143,01m; B=5-7,5m\n\n2449/QĐ-UBND 01/6/2021\n\n46.993\n\n\n\n\n\n15.000\n\n15.000\n\nUBND huyện Phú Xuyên\n\n\n\n37\n\nĐường Khai\r\n\n Thái (thôn Vĩnh Hạ) đi Tri Thủy (Thôn Vĩnh Ninh)\n\n\n\n1\n\nHuyện Phú Xuyên\n\n2021- 2023\n\nL=911,03m; B=6,5m\n\n1418/QĐ-UBND 22/4/2021\n\n12.973\n\n\n\n\n\n10.000\n\n10.000\n\nUBND huyện Phú Xuyên\n\n\n\n38\n\nĐường giao\r\n\n thông nối từ đường tỉnh lộ 428 (chợ Bìm) di thôn Vĩnh Thượng xã Khai Thái (đến\r\n\n cầu Văn Chỉ)\n\n\n\n1\n\nHuyện Phú Xuyên\n\n2021- 2023\n\nL=1,75Km; B=7,5m\n\n3038/QĐ-UBND 05/7/2021\n\n41.733\n\n\n\n\n\n15.000\n\n15.000\n\nUBND huyện Phú Xuyên\n\n\n\n39\n\nĐường trục\r\n\n GT nối đường tỉnh 428 lên Đê sông Hồng\n\n\n\n1\n\nHuyện Phú Xuyên\n\n2021- 2023\n\nL=1,7km; B=9m\n\n3039/QĐ-UBND 05/7/2021\n\n43.000\n\n\n\n\n\n15.000\n\n15.000\n\nUBND huyện Phú Xuyên\n\n\n\n40\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp đường Nam Tiến Phú Minh\n\n\n\n1\n\nHuyện Phú Xuyên\n\n2021- 2023\n\nL=1450m; B=6,5-9m\n\n3037/QĐ-UBND 05/7/2021\n\n30.915\n\n\n\n\n\n10.000\n\n10.000\n\nUBND huyện Phú Xuyên\n\n\n\n41\n\nĐường trục\r\n\n kết nối An Bình - Thủy Trú - Giáp Tư\n\n\n\n1\n\nHuyện Phú Xuyên\n\n2021- 2023\n\nL=3,7km. Bm=9m\n\n3040/QĐ-UBND 06/7/2021\n\n33.830\n\n\n\n\n\n14.700\n\n14.700\n\nUBND huyện Phú Xuyên\n\n\n\n42\n\nĐường trục\r\n\n kết nối Duyên Trang - Duyên Yên\n\n\n\n1\n\nHuyện Phú Xuyên\n\n2021- 2023\n\nL-3,03km, Bn=9m\n\n3041/QĐ-UBND 06/7/2021\n\n34.389\n\n\n\n\n\n15.000\n\n15.000\n\nUBND huyện Phú Xuyên\n\n\n\n43\n\nXây dựng,\r\n\n hoàn chỉnh tuyến trục phía Tây Nam kết nối với huyện Hoài Đức và khu đô thị vệ\r\n\n tinh Hòa Lạc đoạn ĐH 02 đi ĐH 01 (Quốc Oai - Hoà Thạch)\n\n1\n\n\n\nQuốc Oai\n\n2021- 2023\n\nL=3,7km. Bm=9m\n\n2489/QĐ-UBND 05/4/2021\n\n122.244\n\n\n\n\n\n40.500\n\n40.500\n\nUBND huyện Quốc Oai\n\n\n\n44\n\nXây dựng đường\r\n\n giao thông xã Phượng Cách (tuyến nối từ TL421B đi đường TL421A)\n\n1\n\n\n\nQuốc Oai\n\n2021- 2023\n\nL=3,56km. Bn=9m\n\n2493/QĐ-UBND ngày 05/4/2021\n\n61.190\n\n\n\n\n\n26.000\n\n26.000\n\nUBND huyện Quốc Oai\n\n\n\n45\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp đường dân sinh từ khu đấu giá trung tâm đi trường mầm non xã Hương\r\n\n Ngải\n\n\n\n1\n\nXã Hương Ngải\n\n2021- 2022\n\nL=760m, Bn=11,5m\n\n2733/QĐ-UBND ngày 16/7/2021\n\n22.500\n\n\n\n\n\n10.000\n\n10.000\n\nUBND huyện Thạch Thất\n\n\n\n46\n\nĐường giao\r\n\n thông nông thôn xã Đồng Trúc (đoạn đồi Phe đi ao Đìa Hoi và đoạn ngã tư Trúc\r\n\n Động đi Đại lộ Thăng Long)\n\n\n\n1\n\nxã Đồng Trúc\n\n2021- 2023\n\nL=1.027,34m\n\n3304/QĐ-UBND 25/8/2021\n\n31.187\n\n\n\n\n\n5.000\n\n5.000\n\nUBND huyện Thạch Thất\n\n\n\n47\n\nNâng cấp, mở\r\n\n rộng đường Kim Thư - Đỗ Động - Thanh Văn\n\n1\n\n\n\nxã Kim Thư, Đỗ Động, Thanh Văn\n\n2022- 2023\n\nL = 4.500m. Mặt cắt tuyến đường 9,0m\n\n3133/QĐ-UBND 18/6/2021\n\n145.000\n\n\n\n\n\n60.000\n\n60.000\n\nUBND huyện Thanh Oai\n\n\n\n48\n\nĐường QL\r\n\n 21B từ ngã ba Thạch Bích đi Chương Mỹ (Giai đoạn II)\n\n\n\n1\n\nxã Cao Viên\n\n2022- 2023\n\nL=800m, Bm= 13m, cấp IV\n\n3134/QĐ-UBND 18/6/2021\n\n48.000\n\n\n\n\n\n20.000\n\n20.000\n\nUBND huyện Thanh Oai\n\n\n\n49\n\nĐường Bích\r\n\n Hòa - Bình Minh đi đường tỉnh lộ 427, huyện Thanh Oai\n\n1\n\n\n\nxã Bích Hòa, xã Bình Minh\n\n2021- 2022\n\nL=2.820 m, Bn=13m\n\n4424/QĐ-UBND ngày 24/8/2021\n\n106.367\n\n\n\n\n\n50.000\n\n50.000\n\nUBND huyện Thanh Oai\n\n\n\n50\n\nĐường trục\r\n\n liên xã Thắng Lợi - Tô Hiệu (Đoạn từ Kiều Thị đến TL429), huyện Thường Tín,\r\n\n thành phố Hà Nội\n\n1\n\n\n\nThắng Lợi - Tô Hiệu\n\n2021- 2025\n\nL=3km, Bm7m (2x3,5m),…, …\n\n2110/QĐ-UBND 02/7/2021\n\n79.421\n\n\n\n\n\n24.000\n\n24.000\n\nUBND huyện Thường Tín\n\n\n\n51\n\nĐường Lê\r\n\n Tông Quang, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội\n\n\n\n1\n\nThị trấn - VB\n\n2020- 2022\n\nChiều dài 438m, mặt cắt 13m\n\n4818/QĐ-UBND 30/11/2020\n\n41.329\n\n\n\n\n\n7.500\n\n7.500\n\nUBND huyện Thường Tín\n\n\n\n52\n\nĐường liên\r\n\n xã Nguyễn Trãi - Tân Minh, huyện Thường Tín\n\n1\n\n\n\nHuyện Thường Tín\n\n2018- 2023\n\nL=1917m; B=9m\n\n3530/QĐ-UBND 11/10/2018; 2557/QĐ-UBND 09/7/2021\n\n79.069\n\n\n\n\n\n21.000\n\n21.000\n\nUBND huyện Thường Tín\n\n\n\n53\n\nĐường từ Quốc\r\n\n lộ 1A đi đê sông Nhuệ xã Nguyễn Trãi, huyện Thường Tín\n\n\n\n1\n\nHuyện Thường Tín\n\n2021- 2025\n\nL=2.613 km; B=9m\n\n1456/QĐ-UBND 11/5/2021\n\n27.549\n\n\n\n\n\n8.000\n\n8.000\n\nUBND huyện Thường Tín\n\n\n\n54\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp đường liên xã Nguyễn Trãi - Dũng Tiến (đoạn từ chùa Đậu đến chợ Ba\r\n\n Lăng), huyện Thường Tín\n\n1\n\n\n\nHuyện Thường Tín\n\n2019- 2021\n\nL=2,66km; B= 9-12m\n\n4176/QĐ-UBND 28/10/2019\n\n75.829\n\n\n\n\n\n25.000\n\n25.000\n\nUBND huyện Thường Tín\n\n\n\n55\n\nĐường trục\r\n\n chính xã Chương Dương từ dốc đê Hữu Hồng (xóm 1 xã Chương Dương) đến kênh\r\n\n Đông, huyện Thường Tín\n\n\n\n1\n\nHuyện Thường Tín\n\n2018- 2022\n\nL=2,036km; B=7,5m\n\n1255/QĐ-UBND 16/4/2021\n\n27.025\n\n\n\n\n\n9.500\n\n9.500\n\nUBND huyện Thường Tín\n\n\n\n56\n\nĐường giao\r\n\n thông liên xã Hòa Phú đi Hòa Nam, Vạn Thái (từ làng Quan Xá đến gốc đề thôn Nội\r\n\n Xá nối đường Vạn Thái - Tảo Dương Văn, huyện Ứng Hòa)\n\n\n\n1\n\nHuyện Ứng Hòa\n\n2023- 2025\n\nL=3,2km, BTN, Bn=6,5m, Bm=5,5m\n\n655/QĐ-UBND 05/7/2021\n\n50.000\n\n\n\n\n\n25.000\n\n25.000\n\nUBND huyện Ứng Hòa\n\n\n\n57\n\nĐường nối từ\r\n\n tỉnh lộ 426 đến đường Ba Sao Bái Đính huyện Ứng Hòa\n\n1\n\n\n\nhuyện Ứng Hòa\n\n2021- 2023\n\n01 tuyến chính và 01 tuyến nhánh với L=5km\n\n829/QĐ-UBND 24/08/2021\n\n195.197\n\n\n\n\n\n40.000\n\n40.000\n\nUBND huyện Ứng Hòa\n\n\n\n58\n\nĐường trục\r\n\n kinh tế phía Bắc huyện Ứng Hòa\n\n1\n\n\n\nhuyện Ứng Hòa\n\n2021- 2023\n\nL=4,85 km; B=18,5m\n\n827/QĐ-UBND 24/08/2021\n\n267.380\n\n\n\n\n\n55.000\n\n55.000\n\nUBND huyện Ứng Hòa\n\n\n\n59\n\nNâng cấp mở\r\n\n rộng đường giao thông liên xã Hòa Lâm - Trung Tú (từ đường Cần Thơ - Xuân\r\n\n Quang đi huyện Phú Xuyên)\n\n1\n\n\n\nhuyện Ứng Hòa\n\n2021- 2024\n\nL=7.716 km; B=9m\n\n828/QĐ-UBND 24/08/2021\n\n199.600\n\n\n\n\n\n27.000\n\n27.000\n\nUBND huyện Ứng Hòa\n\n\n\n60\n\nĐường giao\r\n\n thông kết hợp cứng hóa kênh mương trạm bơm Đại Cường đi trục kinh tế phía nam\r\n\n huyện Ứng Hòa\n\n1\n\n\n\nhuyện Ứng Hòa\n\n2021- 2023\n\nL-3,03km, Bn=9m\n\n818/QĐ-UBND 24/08/2021\n\n130.000\n\n\n\n\n\n30.000\n\n30.000\n\nUBND huyện Ứng Hòa\n\n\n\n61\n\nĐường nối từ\r\n\n tỉnh lộ 426 với đường trục phát triển kinh tế phía Nam\n\n1\n\n\n\nhuyện Ứng Hòa\n\n2021- 2023\n\nL=4km; B=9m\n\n359/QĐ-UBND 19/04/2021\n\n180.000\n\n\n\n\n\n40.000\n\n40.000\n\nUBND huyện Ứng Hòa\n\n\n\n62\n\nĐường giao\r\n\n thông liên xã Trường Thịnh đi Hoa sơn, Cao Thành huyện Ứng Hòa\n\n\n\n1\n\nhuyện Ứng Hòa\n\n2021- 2023\n\nL=2752,5 m\n\n180/QĐ-UBND 12/03/2021\n\n35.000\n\n\n\n\n\n13.000\n\n13.000\n\nUBND huyện Ứng Hòa\n\n\n\n63\n\nCải tạo\r\n\n nâng cấp đường trục liên xã Liên Bạt đi thị trấn Vân Đình, huyện Ứng Hòa\n\n\n\n1\n\nxã Liên Bạt\n\n2021- 2022\n\nL=3008,48m\n\n819/QĐ-UBND 24/8/2021\n\n14.946\n\n\n\n\n\n11.000\n\n11.000\n\nUBND huyện Ứng Hòa\n\n\n\n64\n\nNâng cấp đường,\r\n\n hệ thống thoát nước xã Đường Lâm (Khu vực thôn Phụ Khang)\n\n\n\n1\n\nXã Đường Lâm\n\n2021- 2023\n\nL=3.195m, rãnh thoát nước B=30cm\n\n176/QĐ-UBND 09/02/2021\n\n22.795\n\n\n\n\n\n9.000\n\n9.000\n\nUBND thị xã Sơn Tây\n\n\n\n65\n\nHệ thống\r\n\n chiếu sáng đường trục xã Sơn Đông giai đoạn 2\n\n\n\n1\n\nXã Sơn Đông\n\n2021- 2023\n\nL= 26.038m\n\n1326/QĐ-UBND 12/11/2020\n\n19.129\n\n\n\n\n\n9.000\n\n9.000\n\nUBND thị xã Sơn Tây\n\n\n\n66\n\nĐường trục\r\n\n xã Chuyên Mỹ\n\n\n\n1\n\nxã Chuyên Mỹ\n\n2021- 2023\n\nL = 2.185m gồm 04 tuyến đường\n\n2844/QĐ-UBND 07/6/2021\n\n42.416\n\n\n\n\n\n16.500\n\n16.500\n\nUBND huyện Phú Xuyên\n\n\n\n67\n\nXây dựng hệ\r\n\n thống chiếu sáng bờ Tả, bờ Hữu đê sông Nhuệ, sông Lương, sông Duy Tiên\n\n\n\n1\n\nhuyện Phú Xuyên\n\n2021- 2023\n\nL = 46,1km\n\n2809/QĐ-UBND 03/6/2021\n\n58.875\n\n\n\n\n\n21.000\n\n21.000\n\nUBND huyện Phú Xuyên\n\n\n\n68\n\nXây dựng hệ\r\n\n thống chiếu sáng trên địa bàn các xã: Tri Thủy, Bạch Hạ, Hồng Minh, Phú Túc\n\n\n\n1\n\nhuyện Phú Xuyên\n\n2021- 2023\n\nL = 26,06km\n\n2810/QĐ-UBND 03/6/2021\n\n37.328\n\n\n\n\n\n13.000\n\n13.000\n\nUBND huyện Phú Xuyên\n\n\n\n69\n\nXây dựng hệ\r\n\n thống chiếu sáng trên trục huyện: Hoàng Long - Phú Túc; Hồng Minh - Tri\r\n\n Trung; Tri Trung - Hoàng Long - Ứng Hòa; Nội Hợp - Thụy Phú; Minh Tân - Trí\r\n\n Thủy - Quang Lãng; Truyền Thống; Đại Thắng - Tân Dân\n\n\n\n1\n\nhuyện Phú Xuyên\n\n2021- 2023\n\nL = 34,4km gồm 07 đoạn tuyến\n\n2811/QĐ-UBND 03/6/2021\n\n44.756\n\n\n\n\n\n16.000\n\n16.000\n\nUBND huyện Phú Xuyên\n\n\n\n70\n\nXây dựng hệ\r\n\n thống chiếu sáng trên địa bàn xã Nam Phong - Hồng Thái\n\n\n\n1\n\nxã Nam Phong, Hồng Thái\n\n2021- 2023\n\nL = 23,405km\n\n2812/QĐ-UBND 03/6/2021\n\n32.779\n\n\n\n\n\n12.000\n\n12.000\n\nUBND huyện Phú Xuyên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 5\n\nBIỂU TỔNG HỢP KINH PHÍ NGÂN SÁCH CÁC QUẬN\r\n\nHỖ TRỢ CÁC HUYỆN NĂM 2021\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 22/NQ-HĐND ngày 23/9/2021 của HĐND Thành phố)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nCác\r\n\n quận hỗ trợ\n\nKinh\r\n\n phí các quận đề xuất hỗ trợ năm 2021\n\nNguồn vốn hỗ trợ\n\nHuyện/Thị\r\n\n xã nhận hỗ trợ\n\nDanh\r\n\n mục dự án\n\nQuyết\r\n\n định phê duyệt dự án\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư\n\nNS\r\n\n quận hỗ trợ huyện năm 2021\n\nSố\r\n\n DA\n\nKinh\r\n\n phí\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n số\n\n551.489\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n676.141\n\n18\n\n370.000\n\n\n\nLĩnh vực giáo dục\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n647.468\n\n12\n\n358.000\n\n\n\nLĩnh vực văn hóa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n23.450\n\n5\n\n9.400\n\n\n\nLĩnh vực y tế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.223\n\n1\n\n2.600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nUBND quận Bắc Từ Liêm\n\n19.950\n\nNguồn\r\n\n kế hoạch 2021, điều chỉnh của một số dự án vướng mắc không có khả năng giải\r\n\n ngân hết kế hoạch được giao\n\nUBND huyện Ba Vì\n\nXây dựng nhà văn hóa thôn Vân Sa 1,\r\n\n xã Tản Hồng, huyện Ba Vì\n\n2440/QĐ-UBND\r\n\n 11/5/2021\n\n4.000\n\n1\n\n2.500\n\nXây dựng nhà văn hóa thôn Trung Hà,\r\n\n xã Thái Hòa, huyện Ba Vì\n\n2446/QĐ-UBND\r\n\n 11/5/2021\n\n4.000\n\n1\n\n2.500\n\nII\n\nUBND quận Hà Đông\n\n5.100\n\nNguồn\r\n\n tăng thu tiền sử dụng đất năm 2019, 2020\n\nUBND huyện Phúc Thọ\n\nTrạm y tế xã Thanh Đa, huyện Phúc\r\n\n Thọ\n\n4079/QĐ-UBND\r\n\n 11/11/2020\n\n5.223\n\n1\n\n2.600\n\nUBND huyện Mỹ Đức\n\nNhà văn hóa thôn Phúc Lâm Trung, xã\r\n\n Phúc Lâm, huyện Mỹ Đức\n\n964/QĐ-UBND\r\n\n 11/6/2018\n\n2.500\n\n1\n\n1.250\n\nNhà văn hóa thôn Án Thượng, xã Lê\r\n\n Thanh, huyện Mỹ Đức\n\n965/QĐ-UBND\r\n\n 11/6/2018\n\n2.500\n\n1\n\n1.250\n\nIII\n\nUBND quận Hoàn Kiếm\n\n31.939\n\nNguồn\r\n\n tăng thu năm 2020\n\nUBND huyện Chương Mỹ\n\nNhà văn hóa thôn Phụ Chính, huyện\r\n\n Chương Mỹ\n\n4090/QĐ-UBND\r\n\n 16/7/2021\n\n10.450\n\n1\n\n1.900\n\nTrường THCS Nam Phương Tiến A, xã\r\n\n Nam Phương Tiến, huyện Chương Mỹ\n\n2586/QĐ-UBND\r\n\n 26/4/2019\n\n35.857\n\n1\n\n15.000\n\nUBND huyện Mỹ Đức\n\nXây dựng trường mầm non xã Bột\r\n\n Xuyên, huyện Mỹ Đức\n\n2181/QĐ-UBND\r\n\n 18/9/2019\n\n44.837\n\n1\n\n15.000\n\nIV\n\nUBND quận Hoàng Mai\n\n95.000\n\nNguồn\r\n\n tăng thu tiền sử dụng đất, phí, thuế năm 2020\n\nUBND huyện Sóc Sơn\n\nXây dựng trường mầm non Kim Lũ (khu\r\n\n Xuân Dương), huyện Sóc Sơn\n\n4712/QĐ-UBND\r\n\n 04/12/2020\n\n60.903\n\n1\n\n25.000\n\nUBND huyện Chương Mỹ\n\nXây dựng trường THCS Hoàng Văn Thụ,\r\n\n xã Hoàng Văn Thụ, huyện Chương Mỹ\n\n2399/QĐ-UBND\r\n\n 23/4/2019\n\n30.577\n\n1\n\n30.000\n\nV\n\nUBND quận Long Biên\n\n55.000\n\nNguồn\r\n\n kết dư ngân sách Quận năm 2020\n\nUBND huyện Phú Xuyên\n\nXây dựng trường mầm non Vân Từ, huyện\r\n\n Phú Xuyên\n\n2391/QĐ-UBND\r\n\n 26/5/2021\n\n65.678\n\n1\n\n25.000\n\nUBND huyện Phúc Thọ\n\nXây dựng công trình trường mầm non\r\n\n Tam Hiệp B, huyện Phúc Thọ\n\n399/QĐ-UBND\r\n\n 05/02/2021\n\n63.102\n\n1\n\n30.000\n\nVI\n\nUBND quận Tây Hồ\n\n344.500\n\nNguồn\r\n\n tăng thu tiền sử dụng đất năm 2020\n\nUBND huyện Phúc Thọ\n\nXây dựng trường mầm non tại xã Phụng\r\n\n Thượng, huyện Phúc Thọ\n\n400/QĐ-UBND\r\n\n 05/2/2021\n\n71.000\n\n1\n\n35.000\n\nUBND huyện Sóc Sơn\n\nCải tạo, nâng cấp trường THCS Tân\r\n\n Dân, huyện Sóc Sơn\n\n4707/QĐ-UBND\r\n\n 04/12/2020\n\n41.298\n\n1\n\n30.000\n\nUBND huyện Mỹ Đức\n\nXây dựng trường mầm non trung tâm\r\n\n xã Hợp Tiến, huyện Mỹ Đức\n\n1695/QĐ-UBND\r\n\n 13/7/2021\n\n50.000\n\n1\n\n30.000\n\nUBND huyện Mê Linh\n\nXây dựng trường mầm non Tiến Thắng,\r\n\n xã Tiến Thắng, huyện Mê Linh\n\n1150/QĐ-UBND\r\n\n 15/3/2021\n\n63.145\n\n1\n\n50.000\n\nUBND huyện Ứng Hòa\n\nXây dựng trường tiểu học Tảo Dương\r\n\n Văn, huyện Ứng Hòa\n\n692/QĐ-UBND\r\n\n 13/7/2021\n\n44.500\n\n1\n\n43.000\n\nUBND huyện Phú Xuyên\n\nXây dựng trường tiểu học Nam Phong,\r\n\n xã Nam Phong, huyện Phú Xuyên\n\n2836/QĐ-UBND\r\n\n 23/6/2021\n\n76.571\n\n1\n\n30.000\n\nGhi chú:\n\n- UBND huyện Ba Vì được hỗ trợ 02 dự\r\n\nán với kinh phí là 05 tỷ đồng từ UBND quận Bắc Từ Liêm;\n\n- UBND huyện Chương Mỹ được hỗ trợ 03\r\n\ndự án với kinh phí là 46,9 tỷ đồng (trong đó: UBND quận Hoàn Kiếm hỗ trợ 02 dự\r\n\nán là 16,9 tỷ đồng, UBND quận Hoàng Mai hỗ trợ 01 dự án là 30 tỷ đồng);\n\n- UBND huyện Phú Xuyên được hỗ trợ 02\r\n\ndự án với kinh phí 55 tỷ đồng (trong đó: UBND quận Long Biên hỗ trợ 01 dự án là\r\n\n25 tỷ đồng, UBND quận Tây Hồ hỗ trợ 01 dự án là 30 tỷ đồng);\n\n- UBND huyện Phúc Thọ được đề xuất 03\r\n\ndự án với kinh phí là 67,6 tỷ đồng (trong đó: UBND quận Hà Đông hỗ trợ 01 dự án\r\n\nlà 2,6 tỷ đồng, UBND quận Long Biên hỗ trợ 01 dự án là 30 tỷ đồng, UBND quận\r\n\nTây Hồ hỗ trợ 01 dự án là 35 tỷ đồng)\n\n- UBND huyện Sóc Sơn được đề xuất hỗ\r\n\ntrợ 02 dự án với kinh phí là 55 tỷ đồng (trong đó: UBND quận Hoàng Mai hỗ trợ\r\n\n01 dự án là 25 tỷ đồng, UBND quận Tây Hồ hỗ trợ 01 dự án là 30 tỷ đồng);\n\n- UBND huyện Mỹ Đức được đề xuất 04 dự\r\n\nán với kinh phí là là 47,5 tỷ đồng (trong đó: UBND quận Hà Đông hỗ trợ 02 dự án\r\n\nlà 2,5 tỷ đồng, UBND quận Hoàn Kiếm hỗ trợ 01 dự án là 15 tỷ đồng, UBND quận\r\n\nTây Hồ hỗ trợ 01 dự án là 30 tỷ đồng);\n\n- UBND huyện Ứng Hòa được đề xuất 01\r\n\ndự án với kinh phí là 43 tỷ đồng từ UBND quận Tây Hồ;\n\n- UBND huyện Mê Linh được đề xuất 01\r\n\ndự án với kinh phí là 50 tỷ đồng từ UBND quận Tây Hồ.\n\n\n\n", + "id": 100858 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100859.json b/contexts/context_100859.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5cb13157effd34adf0cbcd30f5ccaaea6a67c07c --- /dev/null +++ b/contexts/context_100859.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-173-QD-TTg-2020-cong-bo-dich-viem-duong-ho-hap-cap-do-chung-moi-cua-vi-rut-Corona-433631.aspx", + "name": "Quyet-dinh-173-QD-TTg-2020-cong-bo-dich-viem-duong-ho-hap-cap-do-chung-moi-cua-vi-rut-Corona-433631", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 173/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 01 tháng 02 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DỊCH VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP CẤP DO CHỦNG MỚI CỦA VI RÚT\r\n\nCORONA GÂY RA\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật phòng, chống bệnh truyền\r\n\nnhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế\r\n\ntại Tờ trình số 121/TTr-BYT ngày 01 tháng 02 năm 2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố dịch truyền nhiễm tại Việt Nam\n\n1. Tên dịch bệnh: Viêm đường hô hấp cấp\r\n\ndo chủng mới của vi rút Corona gây ra.\n\n2. Thời gian xảy\r\n\nra dịch: Từ ngày 23 tháng 01 năm 2020 (thời điểm xác định trường hợp đầu tiên mắc\r\n\nca bệnh viêm đường hô cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra).\n\n3. Địa điểm và quy mô xảy ra dịch:\r\n\nKhánh Hòa, Vĩnh Phúc, Thanh Hóa (đã có 6 trường hợp mắc bệnh).\n\n4. Nguyên nhân:\r\n\nDo chủng mới của vi rút Corona gây ra.\n\n5. Tính chất, mức độ nguy hiểm của dịch:\r\n\nBệnh truyền nhiễm nhóm A, nguy cơ ở mức độ khẩn cấp toàn cầu.\n\n6. Đường lây: Lây truyền qua đường hô\r\n\nhấp từ người sang người.\n\n7. Các biện pháp phòng, chống dịch:\r\n\nThực hiện theo Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm, gồm:\n\na) Thành lập Ban chỉ đạo quốc gia\r\n\nphòng, chống dịch.\n\nb) Khai báo, báo cáo dịch.\n\nc) Tổ chức cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh.\n\nd) Tổ chức cách ly y tế.\n\nđ) Vệ sinh, diệt trùng, tẩy uế trong\r\n\nvùng có dịch.\n\ne) Các biện pháp bảo vệ cá nhân.\n\ng) Kiểm soát ra, vào vùng có dịch.\n\nh) Huy động, trưng dụng các nguồn lực\r\n\ncho hoạt động chống dịch.\n\ni) Hợp tác quốc tế trong hoạt động chống\r\n\ndịch.\n\nk) Các biện pháp chống dịch khác\r\n\ntrong thời gian có dịch.\n\n8. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực\r\n\nhiện việc tiếp nhận, cách ly, theo dõi, điều trị người mắc bệnh:\n\na) Bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến Trung\r\n\nương, bệnh viện trong ngành Công an, Quân đội và các bệnh viện khác có điều kiện.\n\nb) Bệnh viện dã chiến (khi được huy động).\n\nĐiều 2. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ sở y tế, tổ chức,\r\n\ncá nhân liên quan triển khai thực hiện nghiêm các chỉ đạo của Ban Bí thư Trung\r\n\nương Đảng tại Công văn số 79-CV/TW ngày 30 tháng 01 năm 2020; chỉ đạo của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ tại các Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2020, số\r\n\n06/CT-TTg ngày 31 tháng 01 năm 2020 và Công điện số\r\n\n121/CĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2020; các chỉ đạo của Bộ Y tế và các quy định của\r\n\npháp luật có liên quan.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban\r\n\nhành.\n\nĐiều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương\r\n\n Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Thành viên BCĐ quốc gia phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng\r\n\n mới của vi rút Corona gây ra;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực\r\n\n thuộc;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX (2). Q.\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc\n\n", + "id": 100859 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10086.json b/contexts/context_10086.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..af53ad6e16b1b1dcf3803ffe85641c569562b236 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10086.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-2323-QD-UBND-2021-phe-duyet-bo-sung-ke-hoach-su-dung-dat-quan-Le-Chan-Hai-Phong-496529.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2323-QD-UBND-2021-phe-duyet-bo-sung-ke-hoach-su-dung-dat-quan-Le-Chan-Hai-Phong-496529", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2323/QĐ-UBND\n\nHải Phòng, ngày 17 tháng 8 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 QUẬN LÊ CHÂN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày\r\n\n29/11/2013;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch ngày\r\n\n24/11/2017;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15/6/2018;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban thường vụ Quốc hội giải thích một\r\n\nsố điều của Luật Quy hoạch;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nQuy hoạch;\n\nCăn cứ số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ\r\n\nthuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nXét đề nghị của Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường tại Tờ trình số 332/TTr-STN&MT ngày 30/7/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2021 quận Lê Chân như sau:\n\n- Khu đất CC4 thuộc Dự án Nút giao\r\n\nthông Quán Mau.\n\n- Chủ đầu tư: Trung tâm Phát triển\r\n\nquỹ đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Địa điểm: phường Đông Hải, quận Lê\r\n\nChân.\n\n- Diện tích đất: 863,3 m2.\n\n- Loại đất quy hoạch: Đất thương mại,\r\n\ndịch vụ. \n\nĐiều 2.\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường có\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn Ủy ban nhân dân quận Lê Chân và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan thực hiện các thủ tục, hồ sơ thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất, giao đất theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố và kế hoạch sử\r\n\ndụng đất đã được phê duyệt, đảm bảo các quy định của pháp luật; cập nhật diện\r\n\ntích đất thực hiện các dự án vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 quận Lê Chân\r\n\ntheo quy định.\n\n2. Ủy ban nhân dân quận Lê Chân có\r\n\ntrách nhiệm:\n\na) Cập nhật, chỉnh lý số liệu các\r\n\nloại đất biến động do thu hồi đất,\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ kế hoạch sử dụng đất\r\n\ntheo quy định.\n\nb) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử\r\n\ndụng đất các dự án, công trình theo đúng danh mục dự án, công trình phải thu\r\n\nhồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất được Hội đồng nhân dân thành phố chấp\r\n\nthuận, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt và quy định của pháp luật hiện hành.\n\n3. Các nội dung khác tại Quyết định\r\n\nsố 1566/QĐ-UBND ngày 04/06/2021 của Ủy ban nhân dân thành phố không thay đổi.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nTài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải; Cục trưởng Cục\r\n\nThuế thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Lê Chân và Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND TP;\r\n\n - CVP, các PCVP;\r\n\n - CV: ĐC3;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Anh Quân\n\n", + "id": 10086 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100860.json b/contexts/context_100860.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..174eae8594c04c8a7841f1f91eb7bdb1825aafe3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100860.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-214-QD-BXD-nhung-giai-phap-chu-yeu-tap-trung-kiem-che-lam-phat-119801.aspx", + "name": "Quyet-dinh-214-QD-BXD-nhung-giai-phap-chu-yeu-tap-trung-kiem-che-lam-phat-119801", + "passage": "BỘ XÂY DỰNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 214/QĐ-BXD\n\nHà Nội, ngày 04 tháng 3 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC\r\n\nHIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP NGÀY 24/02/2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP\r\n\nCHỦ YẾU TẬP TRUNG KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ, BẢO ĐẢM AN SINH XÃ\r\n\nHỘI \n\nBỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG\n\nCăn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính\r\n\nphủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ về những giải pháp\r\n\nchủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã\r\n\nhội;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Kế hoạch - Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của Bộ Xây dựng\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ về\r\n\nnhững giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô,\r\n\nbảo đảm an sinh xã hội.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Xây\r\n\ndựng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này và định kỳ gửi báo cáo tình hình\r\n\ntriển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao trước ngày 8 và 22 hàng tháng về Vụ\r\n\nKế hoạch - Tài chính để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng\r\n\n Chính phủ;\r\n\n - Bộ trưởng, các Thứ trưởng;\r\n\n - Bộ KH&ĐT;\r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - L­ưu VP, Vụ KHTC.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Cao Lại Quang\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH\r\n\n KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 100860 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100861.json b/contexts/context_100861.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..eb76efdf532d3a479e3d2505bcd70364c4c63e3a --- /dev/null +++ b/contexts/context_100861.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-89-HDBT-mau-so-hieu-Canh-sat-nhan-dan-37564.aspx", + "name": "Quyet-dinh-89-HDBT-mau-so-hieu-Canh-sat-nhan-dan-37564", + "passage": "HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 89-HĐBT\n\nHà Nội, ngày 24 tháng 5 năm 1988\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH MẪU SỐ HIỆU CẢNH SÁT NHÂN DÂN\n\nHỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981;Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (công văn số 48-BNV/C28 ngày 18 tháng 3 năm 1988).\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Giao Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mẫu số hiệu cảnh sát nhân dân và chế độ đeo số hiệu cảnh sát nhân dân. \n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ. \n\nĐiều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. \n\n\n\n\n\nNguyễn Khánh\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 100861 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100862.json b/contexts/context_100862.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..23761acbcdb4650c8e41db137d98e353bc459fc0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100862.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-334-QD-UBND-2021-khu-vuc-phai-thiet-lap-hanh-lang-bao-ve-bo-bien-tinh-Nghe-An-491042.aspx", + "name": "Quyet-dinh-334-QD-UBND-2021-khu-vuc-phai-thiet-lap-hanh-lang-bao-ve-bo-bien-tinh-Nghe-An-491042", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 334/QĐ-UBND\n\nNghệ An, ngày 05\r\n\n tháng 02 năm 2021 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT VÀ CÔNG BỐ RANH GIỚI KHU VỰC PHẢI THIẾT LẬP HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ\r\n\nBIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nLuật Tài nguyên, môi trường biển\r\n\nvà hải đảo ngày 25/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 15/5/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nTài nguyên, môi trường biển và hải đảo;\n\nThông tư số 29/2016/TT-BTNMT ngày\r\n\n12/10/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định\r\n\nkỹ thuật thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;\n\nCăn cứ Quyết định 3611/QĐ-UBND ngày 16/10/2020 của UBND tỉnh về việc Phê duyệt và công bố các\r\n\nkhu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Nghệ An;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 581/TTr-STNMT.NBHĐ\r\n\nngày 01/02/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1: Phê\r\n\nduyệt và công bố ranh giới khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh\r\n\nNghệ An, cụ thể như sau:\n\nTT\n\nTên\r\n\n địa phương\n\nKhu\r\n\n vực\n\nKý\r\n\n hiệu đoạn\n\nChiều\r\n\n rộng hành lang bảo vệ (tính từ mực nước triều cao trung bình đến đất liền)\r\n\n m\n\nDiện\r\n\n tích vùng HLBVBB (m2)\n\nI\n\nThị xã Cửa Lò\n\n\n\n101.705\n\n1\n\nNghi Hải\n\nKV1\n\n3-7\n\n265\n\n2.716\n\n2\n\nNghi Hòa\n\nKV2\n\n8-13\n\n310\n\n7.023\n\n3\n\nNghi Hòa\n\nKV2\n\n14-19\n\n200\n\n4.041\n\n4\n\nNghi Hương\n\nKV3\n\n21-22\n\n50\n\n18.830\n\n5\n\nNghi Hương\n\nKV3\n\n23-24\n\n90\n\n15.370\n\n6\n\nNghi Hương\n\nKV3\n\n25-29\n\n75\n\n36950\n\n7\n\nNghi Hương\n\nKV3\n\n30-33\n\n90\n\n15240\n\n8\n\nThu Thủy\n\nKV4\n\n35-36\n\n15\n\n7.622\n\n9\n\nThu Thủy\n\nKV4\n\n36-39\n\n30\n\n6.058\n\n10\n\nNghi Thủy\n\nKV5\n\n41-44\n\n90\n\n3.370\n\n11\n\nNghi Tân\n\nKV6\n\n47-48\n\n15\n\n1.432\n\nII\n\nHuyện\r\n\n Nghi Lộc\n\n\n\n24.964\n\n1\n\nNghi Tiến\n\nKV7\n\n68-71\n\n40\n\n3.224\n\n2\n\nNghi Yên\n\nKV8\n\n73-74\n\n40\n\n10.010\n\n3\n\nNghi Yên\n\nKV8\n\n75-76\n\n45\n\n11.730\n\nIII\n\nHuyện\r\n\n Diễn Châu\n\n\n\n1.448.284\n\n1\n\nDiễn Trung\n\nKV9\n\n79-80\n\n130\n\n65.510\n\n2\n\nDiễn Thịnh\n\nKV10\n\n87-90\n\n150\n\n319.790\n\n3\n\nDiễn Kim\n\nKV11\n\n92-97\n\n170\n\n403.500\n\n4\n\nDiễn Kim\n\nKV11\n\n100-101\n\n80\n\n24.340\n\n5\n\nDiễn Kim\n\nKV11\n\n102-103\n\n80\n\n5034\n\n6\n\nDiễn Kim\n\nKV11\n\n104-105\n\n90\n\n13.770\n\n7\n\nDiễn Kim\n\nKV11\n\n106-107\n\n90\n\n54.630\n\n8\n\nDiễn Hải\n\nKV12\n\n108-109\n\n170\n\n72.420\n\n9\n\nDiễn Hải\n\nKV12\n\n110-111\n\n190\n\n41.090\n\n10\n\nDiễn Hùng\n\nKV13\n\n112-113\n\n190\n\n78.740\n\n11\n\nDiễn Hùng\n\nKV13\n\n114-115\n\n150\n\n276.600\n\n12\n\nDiễn Hùng\n\nKV13\n\n115-116\n\n120\n\n92.860\n\nIV\n\nHuyện\r\n\n Quỳnh Lưu\n\n\n\n249.176\n\n1\n\nQuỳnh Thọ\n\nKV14\n\n116-117\n\n60\n\n60.390\n\n2\n\nQuỳnh Thọ\n\nKV14\n\n118-119\n\n100\n\n78.300\n\n3\n\nSơn Hải\n\nKV15\n\n120-121\n\n45\n\n10.200\n\n4\n\nQuỳnh Thuận\n\nKV16\n\n121-122\n\n30\n\n24.790\n\n5\n\nQuỳnh Long\n\nKV17\n\n122-123\n\n10\n\n31.000\n\n6\n\nQuỳnh long\n\nKV17\n\n123-124\n\n15\n\n517\n\n7\n\nQuỳnh long\n\nKV17\n\n125-126\n\n40\n\n21.360\n\n8\n\nQuỳnh long\n\nKV17\n\n127-128\n\n15\n\n1.369\n\n9\n\nQuỳnh Lương\n\nKV18\n\n142-145\n\n130\n\n21.250\n\nV\n\nThị\r\n\n xã Hoàng Mai\n\n\n\n139.607\n\n1\n\nQuỳnh Liên\n\nKV19\n\n150-151\n\n115\n\n36.140\n\n2\n\nQuỳnh Liên\n\nKV19\n\n152-153\n\n120\n\n42.340\n\n3\n\nQuỳnh Liên\n\nKV19\n\n154-155\n\n60\n\n25.960\n\n4\n\nQuỳnh Phương\n\nKV20\n\n157-158\n\n25\n\n1.210\n\n5\n\nQuỳnh Phương\n\nKV20\n\n159-160\n\n35\n\n1.195\n\n6\n\nQuỳnh Phương\n\nKV20\n\n161-162\n\n18\n\n2.433\n\n7\n\nQuỳnh Phương\n\nKV20\n\n162-163\n\n18\n\n3.350\n\n8\n\nQuỳnh Phương\n\nKV20\n\n164-165\n\n30\n\n19.140\n\n9\n\nQuỳnh Lập\n\nKV2U\n\n171-172\n\n30\n\n7.839\n\n(chi\r\n\ntiết ranh giới của từng khu vực được thể hiện tại\r\n\nPhụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2: Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường có\r\n\ntrách nhiệm:\n\n- Công bố hành lang bảo vệ bờ biển\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng không quá 20 ngày, kể từ ngày ranh\r\n\ngiới hành lang bảo vệ bờ biển được phê duyệt;\n\n- Thực hiện việc cắm mốc giới hành\r\n\nlang bảo vệ bờ biển không quá 60 ngày, kể từ ngày ranh giới hành lang bảo vệ bờ\r\n\nbiển được phê duyệt;\n\n- Trình UBND tỉnh ban hành Quy định\r\n\nvề quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Nghệ An.\n\n2. UBND các huyện, thị xã ven biển có\r\n\ntrách nhiệm:\n\n- Tham gia và phối hợp thực hiện việc\r\n\ncắm mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn quản lý;\n\n- Quản lý, bảo vệ mốc giới hành lang\r\n\nbảo vệ bờ biển; chịu trách nhiệm khi để xảy ra hiện tượng\r\n\nlấn chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ bờ biển\r\n\ntrên địa bàn quản lý.\n\n3. UBND các xã, phường, thị trấn (có\r\n\nbiển) có trách nhiệm:\n\n- Không quá 20 ngày, kể từ ngày ranh\r\n\ngiới hành lang được phê duyệt; công bố hành lang bảo vệ bờ biển thuộc địa\r\n\nphương quản lý trên các phương tiện thông tin của xã, phường, thị trấn;\n\n- Phối hợp thực hiện việc cắm mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn;\n\n- Bảo vệ mốc giới hành lang bảo vệ bờ\r\n\nbiển đúng vị trí, mốc không bị hư hỏng; chịu trách nhiệm khi để xảy ra hiện\r\n\ntượng lấn chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ bờ\r\n\nbiển trên địa bàn xã, phường, thị trấn.\n\nĐiều 3: Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã:\r\n\nCửa Lò, Nghi Lộc, Diễn Châu, Quỳnh Lưu và Hoàng Mai; Chủ tịch UBND các xã,\r\n\nphường, thị trấn có biển và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (để B/c);\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh (để B/c);\r\n\n - Phó Chủ tịch (NN) UBND tỉnh; \n\n- Lưu VT.NN. \n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Nghĩa Hiếu\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nRANH\r\n\nGIỚI CÁC KHU VỰC PHẢI THIẾT LẬP HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN TỈNH NGHỆ AN\n\n(ban hành kèm theo Quyết định số: 334/QĐ-UBND ngày 05/02/2021 của UBND tỉnh)\n\nTT\n\nXã/ phường\n\nKhu vực\n\nĐoạn bờ biển\n\nToạ độ (VN2000 kinh tuyến trục 104d45' múi chiếu 3)\n\nChiều rộng HLBV (tính từ mực nước triều cao trung hình đến đất liền) m\n\nDiện tích vùng HLBVBB (m2)\n\nMô tả\n\nMục đích\n\nGhi chú\n\nĐiểm đầu\n\nĐiểm cuối\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nThị xã Cửa Lò\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n101705\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNghi Hải\n\nKV1\n\n3-7\n\n605951\n\n2075752\n\n605944\n\n2075762.1\n\n265\n\n2716\n\n- Bãi biển\n\n- Bảo đảm\r\n\n quyền tiếp cận của người dân với biển\n\n- Lối đi ra\r\n\n biển của người dân, vị trí giáp ranh giữa Vinpearl với Hải đăng.\n\n- Chiều\r\n\n rộng HLBVBB tính từ MNTCTB đến đường Bình Minh là 265m.\n\n2\n\nNghi Hòa\n\nKV2\n\n8-13\n\n605855\n\n2076748\n\n605753\n\n2076795.2\n\n310\n\n7023\n\n- Bãi biển-\r\n\n Khu vực kinh doanh dịch vụ ăn uống\n\n- Bảo đảm\r\n\n quyền tiếp cận của người dân với biển\n\n- Lối đi ra\r\n\n biển, khu vực dịch vụ du lịch ăn uống.\n\n- Chiều\r\n\n rộng HLBVBB tính từ MNTCTB đến đường Bình Minh là 310m.\n\n3\n\nNghi Hòa\n\nKV2\n\n14-19\n\n605233\n\n2077202\n\n605176\n\n2077255.6\n\n200\n\n4041\n\n- Bãi biển\n\n- Bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển\n\n- Lối đi ra biển của người dân.\n\n- Chiều\r\n\n rộng HLBVBB tính từ đường MNTCTB đến\r\n\n đường Bình Minh rộng là\r\n\n 200m\n\n4\n\nNghi Hương\n\nKV3\n\n21-22\n\n604398\n\n2078017\n\n604136\n\n2078300.5\n\n50\n\n1883\n\n- Bãi biển\n\n- Bảo đảm\r\n\n quyền tiếp cận của người dân với biển\n\n- Khu vực\r\n\n người dân tiếp cận biển.\n\n- Chiều\r\n\n rộng từ đường MNTCTB đến đất liền là 50m. Do khu vực phía trong đất\r\n\n liền là rừng phi lao đã được bảo vệ và quảng trường công viên\n\n5\n\nNghi Hương\n\nKV3\n\n23-24\n\n603841\n\n2078616\n\n603744\n\n2078748.1\n\n90\n\n15370\n\n- Bãi biển\n\n- Bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển\n\n- Khu vực\r\n\n người dân ra biển.\n\n- Chiều\r\n\n rộng tính từ đường MNTCTB đến đất liền là 90m. Phía trong giáp rừng\r\n\n phi lao và đường Bình Minh.\n\n6\n\nNghi Hương\n\nKV3\n\n25-29\n\n603282\n\n2079381\n\n603003\n\n2079767.4\n\n75\n\n36950\n\n- Quảng\r\n\n trường\n\n- Bảo vệ\r\n\n cảnh quan tự nhiên, hệ sinh thái và du lịch\n\n- Cảnh quan\r\n\n quảng trường Cửa Lò.\n\n- Tính từ\r\n\n đường MNTCTB đến mặt đường Bình Minh với chiều rộng 75m.\n\n7\n\nNghi Hương\n\nKV3\n\n30-33\n\n602933\n\n2079901\n\n602893\n\n2079971.3\n\n90\n\n15240\n\n- Quảng\r\n\n trường\n\n- Vườn hoa\n\n- Bảo vệ\r\n\n cảnh quan tự nhiên, hệ sinh thái và du lịch\n\n- Vườn hoa\n\n- Tính từ\r\n\n đường MNTCTB đến mặt đường Bình Minh với chiều rộng 90m\n\n8\n\nThu Thủy\n\nKV4\n\n35-36\n\n602078\n\n2081531\n\n602036\n\n2081827.2\n\n15\n\n7622\n\n- Bãi biển\n\n- Bảo đảm\r\n\n quyền tiếp cận của người dân với biển\n\n- Nơi dân\r\n\n tiếp cận với biển, neo đậu thuyên nhỏ.\n\n- Tính từ\r\n\n đường MNTCTB đến mặt đường bao mặt biến với chiều rộng 15m.\n\n9\n\nThu Thủy\n\nKV4\n\n36-39\n\n602036\n\n2081827\n\n602133\n\n2081915\n\n30\n\n6058\n\n- Bãi biển\n\n- Nơi neo\r\n\n đậu tầu thuyền nhỏ\n\n- Bảo đảm\r\n\n quyền tiếp cận của người dân với biển\n\n- Nơi người\r\n\n dân ra đảo Lan Châu\n\n- Tính từ\r\n\n đường MNTCTB đến mặt đường bao ra đảo với chiều rộng 30m\n\n10\n\nNghi Thủy\n\nKV5\n\n41-44\n\n601926\n\n2081986\n\n601907\n\n2082011.2\n\n90\n\n3370\n\n- Bãi biển\n\n- Nơi neo đậu tầu thuyền nhỏ\n\n- Bảo đảm\r\n\n quyền tiếp cận của người dân với biển\n\n- Nơi người\r\n\n dân ra biển giữa hai dự án.\n\n- Tính từ\r\n\n đường MNTCTB đến mặt đường Bình Minh với chiều rộng 90m\n\n11\n\nNghi Tân\n\nKV6\n\n47-48\n\n600160\n\n2082801\n\n600052\n\n2082785.3\n\n15\n\n1432\n\n- Đền Vạn Lộc\n\n- Bảo vệ di\r\n\n tích lịch sử văn hóa\n\n- Bảo vệ di\r\n\n tích đền Vạn Lộc\n\n- Từ mép\r\n\n nước đến đường giao thông trước cửa đền\n\nII\n\nHuyện Nghi Lộc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22972\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNghi Tiến\n\nKV7\n\n68-71\n\n596528\n\n2088479\n\n596445\n\n2088519.3\n\n40\n\n1232\n\n- Bãi biển\n\n- Bảo đảm\r\n\n quyền tiếp cận của người dân với biển\n\n- Đảm bảo\r\n\n quyền tiếp cận của dân và tạo không gian bãi tắm, neo đậu thuyền nhỏ.\n\n- Tính từ\r\n\n đường MNTCTB đến đường giao thông bao biển với chiều rộng 40m\n\n2\n\nNghi Yên\n\nKV8\n\n73-74\n\n595418\n\n2089216\n\n595261\n\n2089055.8\n\n40\n\n10010\n\n- Bãi biển\n\n- Nơi neo\r\n\n đậu tầu thuyền nhỏ\n\n- Bảo đảm\r\n\n quyền tiếp cận của người dân với biển\n\n- Đảm bảo\r\n\n quyền tiếp cận của dân và tạo không gian bãi tắm, neo đậu thuyền nhỏ.\n\n- Tính từ\r\n\n đường MNTCTB đến đường giao thông bao biển với chiều rộng 40m. Phía sau là\r\n\n trang trại nuôi trồng thủy sản\n\n3\n\nNghi Yên\n\nKV8\n\n75-76\n\n594730\n\n2089340\n\n594675\n\n2089568.6\n\n45\n\n11730\n\n- Cửa sông\n\n- Nơi neo\r\n\n đậu tầu thuyền nhỏ\n\n- Bảo đảm\r\n\n quyền tiếp cận của người dân với biển\n\n- Nơi neo đậu tàu thuyền.\n\n- Tính từ\r\n\n đường MNTCTB đến đường giao thông bao biển và phía sau là trang\r\n\n trại nuôi trồng thủy sản với chiều rộng 45m.\n\nIII\n\nHuyện Diễn Châu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1448284\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDiễn Trung\n\nKV9\n\n79-80\n\n592153\n\n2093160\n\n592037\n\n2093688.9\n\n130\n\n65510\n\n- Địa điểm\r\n\n sảy ra sạt lở bờ biển\n\n- Giảm\r\n\n thiểu sạt lở bờ biển ứng phó BDKH\n\n- Khu vực\r\n\n có nguy cơ sạt lở.\n\n- Tính từ\r\n\n đường MNTCTB đến trang trại nuôi trồng thủy sản với chiều rộng 130m\n\n2\n\nDiễn Thịnh\n\nKV10\n\n87-90\n\n591391\n\n2096850\n\n591272\n\n2097958.3\n\n150\n\n319790\n\n- Bãi biển\n\n- Rừng\r\n\n phòng hộ\n\n- Bảo đảm\r\n\n quyền tiếp cận của người dân với biển\n\n- Bảo vệ\r\n\n cảnh quan tự nhiên, hệ sinh thái và du lịch\n\n- Tính từ\r\n\n đường MNTCTB đến đê bao biển với chiều rộng 150m\n\n3\n\nDiễn Kim\n\nKV11\n\n92-97\n\n5911 19\n\n2100519\n\n590305\n\n2101994.5\n\n170\n\n403500\n\n- Rừng ngập\r\n\n mặn, cửa sông\n\n- Bảo vệ\r\n\n cảnh quan tự nhiên, hệ sinh thái và du lịch\n\n- Phạm vi\r\n\n rừng ngập mặn.\n\n- Tính từ\r\n\n mép nước đến hết rừng ngập mặn với chiều rộng 170m\n\n4\n\nDiễn Kim\n\nKV11\n\n100-101\n\n591617\n\n2105000\n\n591696\n\n2105295.4\n\n80\n\n24340\n\n- Bãi biển\n\n- Rừng\r\n\n phòng hộ\n\n- Bảo đảm\r\n\n quyền tiếp cận của người dân với biển\n\n- Bảo vệ\r\n\n cảnh quan tự nhiên, hệ sinh thái và du lịch\n\n- Tính từ\r\n\n đường MNTCTB đến đê bao biển với chiều rộng 80m\n\n5\n\nDiễn Kim\n\nKV11\n\n102-\n\n103\n\n591715\n\n2105345\n\n591724\n\n2105403.5\n\n80\n\n5034\n\n- Bãi biển\n\n- Rừng\r\n\n phòng hộ\n\n- Bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển\n\n- Bảo vệ\r\n\n cảnh quan tự nhiên, hệ sinh thái và du lịch\n\n- Tính từ\r\n\n đường MNTCTB đến đê bao biển với chiều rộng 80m\n\n6\n\nDiễn Kim\n\nKV11\n\n104-105\n\n591741\n\n2105457\n\n591792\n\n2105604.7\n\n90\n\n13770\n\n- Bãi biển\n\n- Rừng\r\n\n phòng hộ\n\n- Bảo đảm\r\n\n quyền tiếp cận của người dân với biển\n\n- Bảo vệ\r\n\n cảnh quan tự nhiên, hệ sinh thái và du lịch\n\n- Tính từ\r\n\n đường MNTCTB đến đê bao biển với chiều rộng 90m\n\n7\n\nDiễn Kim\n\nKV11\n\n106-107\n\n591806\n\n2105642\n\n591969\n\n2106181.1\n\n90\n\n54630\n\n- Bãi biển\n\n- Rừng\r\n\n phòng hộ\n\n- Bảo đảm\r\n\n quyền tiếp cận của người dân với biển\n\n- Bảo vệ\r\n\n cảnh quan tự nhiên, hệ sinh thái và du lịch\n\n- Tính từ\r\n\n đường MNTCTB đến đê bao biển với chiều rộng 90m\n\n8\n\nDiễn Hải\n\nKV12\n\n108-109\n\n592479\n\n2107367\n\n592798\n\n2108190\n\n170\n\n72420\n\n- Bãi biển\n\n- Rừng\r\n\n phòng hộ\n\n- Bảo đảm\r\n\n quyền tiếp cận của người dân với biển\n\n- Bảo vệ\r\n\n cảnh quan tự nhiên, hệ sinh thái và du lịch\n\n- Tính từ\r\n\n đường MNTCTB đến đê bao biển với chiều rộng 170m\n\n9\n\nDiễn Hải\n\nKV12\n\n110- 111\n\n592863\n\n2108329\n\n593168\n\n2108918.8\n\n190\n\n41090\n\n- Bãi biển\n\n- Rừng\r\n\n phòng hộ\n\n- Bảo đảm\r\n\n quyền tiếp cận của người dân với biển\n\n- Bảo vệ\r\n\n cảnh quan tự nhiên, hệ sinh thái và du lịch\n\n- Tính từ\r\n\n đường MNTCTB đến đê bao biển với chiều rộng 190m\n\n10\n\nDiễn Hùng\n\nKV13\n\n112- 113\n\n593255\n\n2109080\n\n594210\n\n2110626.8\n\n190\n\n78740\n\n- Bãi biển\n\n- Rừng\r\n\n phòng hộ\n\n- Bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển\n\n- Bảo vệ\r\n\n cảnh quan tự nhiên, hệ sinh thái và du lịch\n\n- Tính từ đường MNTCTB đến đê bao biển với chiều rộng 190m\n\n11\n\nDiễn Hùng\n\nKV13\n\n114- 115\n\n594628\n\n2111128\n\n595360\n\n2111703.9\n\n150\n\n276600\n\n- Bãi biển\n\n- Rừng\r\n\n phòng hộ\n\n- Bảo đảm\r\n\n quyền tiếp cận của người dân với biển\n\n- Bảo vệ\r\n\n cảnh quan tự nhiên, hệ sinh thái và du lịch\n\n- Tính từ\r\n\n đường MNTCTB đến đê bao biển với chiều rộng 150m\n\n12\n\nDiễn Hùng\n\nKV13\n\n115- 116\n\n595360\n\n2111704\n\n595809\n\n2112056.6\n\n120\n\n92860\n\n- Đoạn bờ\r\n\n biển sạt lở\n\n- Giảm\r\n\n thiểu sạt lờ bờ biển ứng phó BĐKH\n\n- Chống\r\n\n nguy cơ sạt lở bờ biển\n\n- Tính từ\r\n\n đường MNTCTB đến đê bao biển với chiều rộng 120m\n\nIV\n\nHuyện Quỳnh Lưu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n235586\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuỳnh Thọ\n\nKV14\n\n116-\n\n117\n\n595809\n\n2112057\n\n596096\n\n2112310.1\n\n60\n\n60390\n\n- Đoạn bờ\r\n\n biển sạt lở\n\n- Giảm\r\n\n thiểu sạt lở bờ biển ứng phó BĐKH\n\n- Chống\r\n\n nguy cơ sạt lờ bờ biển\n\n- Tính từ\r\n\n đường MNTCTB đến đê bao biển với chiều rộng 60m\n\n2\n\nQuỳnh Thọ\n\nKV14\n\n118-119\n\n596231\n\n2112409\n\n597035\n\n2112728.6\n\n100\n\n78300\n\n- Bãi biển\n\n- Rừng\r\n\n phòng hộ\n\n- Bảo đảm\r\n\n quyền tiếp cận của người dân với biển\n\n- Bảo vệ\r\n\n cảnh quan tự nhiên, hệ sinh thái và du lịch\n\n- Tính từ đường MNTCTB đến đường bao biển với chiều rộng 100m\n\n3\n\nSơn Hải\n\nKV15\n\n120-121\n\n597200\n\n2112657\n\n597745\n\n2112356.5\n\n45\n\n10200\n\n- Rừng ngập\r\n\n mặn\n\n- Đê biển\n\n- Bảo đảm\r\n\n quyền tiếp cận của người dân với biển\n\n- Bảo vệ\r\n\n cảnh quan tự nhiên, hệ sinh thái và du lịch\n\n- Bảo vệ\r\n\n đê, kè, các công trình bảo vệ bờ biển\n\n- Tính từ đường MNTCTB đến bờ kè biển với chiều rộng 45m\n\n4\n\nQuỳnh Thuận\n\nKV16\n\n121- 122\n\n597745\n\n2112357\n\n598189\n\n2112027\n\n30\n\n24790\n\n- Rừng ngập\r\n\n mặn\n\n- Đê biển\n\n- Bảo đảm\r\n\n quyền tiếp cận của người dân với biển\n\n- Bảo vệ\r\n\n cảnh quan tự nhiên, hệ sinh thái và du lịch\n\n- Bảo vệ đê\r\n\n , kè, các công trình bảo vệ bờ biển\n\n- Tính từ đường MNTCTB đến bờ kè biển với chiều rộng 30m\n\n5\n\nQuỳnh Long\n\nKV17\n\n122- 123\n\n598189\n\n2112027\n\n598526\n\n2111167.2\n\n10\n\n17410\n\n- Đê biển\n\n- Bảo đảm\r\n\n quyền tiếp cận của người dân với biển\n\n- Bảo vệ\r\n\n đê, kè, các công trình bảo vệ bờ biển\n\n- Tính từ\r\n\n đường MNTCTB đến bờ kè biển với chiều rộng 10m\n\n6\n\nQuỳnh long\n\nKV17\n\n123- 124\n\n598526\n\n2111167\n\n598714\n\n2111210.5\n\n15\n\n517\n\n- Bãi biển\n\n- Bảo đảm\r\n\n quyền tiếp cận của người dân với biển\n\n- Tính từ\r\n\n đường MNTCTB đến bờ kè biển với chiều rộng 15m\n\n7\n\nQuỳnh long\n\nKV17\n\n125- 126\n\n599114\n\n2111347\n\n599734\n\n2111447\n\n40\n\n21360\n\n- Đê biển\n\n- Bảo đảm\r\n\n quyền tiếp cận của người dân với biển\n\n- Bảo vệ đê\r\n\n , kè, các công trình bảo vệ bờ biển\n\n- Tính từ\r\n\n đường MNTCTB đến bờ kè biển với chiều rộng 40m\n\n8\n\nQuỳnh long\n\nKV17\n\n127- 128\n\n599788\n\n2111515\n\n599869\n\n2111690.3\n\n15\n\n1369\n\n- Đê biển\n\n- Bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển\n\n- Bảo vệ đê\r\n\n , kè, các công trình bảo vệ bờ biển\n\n- Tính từ\r\n\n đường MNTCTB đến bờ kè biển với chiều rộng 15m\n\n9\n\nQuỳnh Lương\n\nKV18\n\n142- 145\n\n602802\n\n2119959\n\n602980\n\n2120117.7\n\n130\n\n21250\n\n- Đền Quy\r\n\n Lĩnh\n\n- Bảo vệ di\r\n\n tích lịch sử văn hóa\n\n- Tính từ\r\n\n đường MNTCTB đến hàng rào di tích lịch sử với chiều rộng 15m\n\nV\n\nThị xã Hoàng Mai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n139607\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuỳnh Liên\n\nKV19\n\n150- 151\n\n602860\n\n2122616\n\n602868\n\n2122935.6\n\n115\n\n36140\n\n- Bãi biển\r\n\n -Rừng sản xuất\n\n- Bảo đảm\r\n\n quyền tiếp cận của người dân với biển\n\n- Bảo vệ\r\n\n cảnh quan tự nhiên, hệ sinh thái và du lịch\n\n- Tính từ\r\n\n đường MNTCTB đến đường đê bao biển với chiều rộng 115m\n\n2\n\nQuỳnh Liên\n\nKV19\n\n152- 153\n\n602882\n\n2123165\n\n602943\n\n2123507.9\n\n120\n\n42340\n\n- Bãi biển\r\n\n -Rừng sản xuất\n\n- Bảo đảm\r\n\n quyền tiếp cận của người dân với biển\n\n- Bảo vệ cảnh quan tự nhiên, hệ sinh thái và du lịch\n\nTính từ\r\n\n đường MNTCTB đến đường đê bao biển với chiều rộng 120m\n\n3\n\nQuỳnh Liên\n\nKV19\n\n154- 155\n\n603153\n\n2124619\n\n603303\n\n2125038.9\n\n60\n\n25960\n\n- Bãi biển\r\n\n -Rừng sản xuất\n\n- Bảo đảm\r\n\n quyền tiếp cận của người dân với biển\n\n- Bảo vệ\r\n\n cảnh quan tự nhiên, hệ sinh thái và du lịch\n\nTính từ\r\n\n đường MNTCTB đến đường đê bao biển với chiều rộng 60m\n\n4\n\nQuỳnh Phương\n\nKV20\n\n157-158\n\n603664\n\n2126245\n\n603683\n\n2126292.9\n\n25\n\n1210\n\n- Bãi biển\n\n- Bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển\n\nTính từ\r\n\n đường MNTCTB đến đường bao biển với chiều rộng 25m\n\n5\n\nQuỳnh Phương\n\nKV20\n\n159-160\n\n603765\n\n2126410\n\n603789\n\n2126438.1\n\n35\n\n1195\n\n- Bãi biển\n\n- Bảo đảm\r\n\n quyền tiếp cận của người dân với biển\n\nTính từ\r\n\n đường MNTCTB đến đường đê bao biển với chiều rộng 35m\n\n6\n\nQuỳnh Phương\n\nKV20\n\n161-162\n\n603824\n\n2126461\n\n603983\n\n2126485.4\n\n18\n\n2433\n\n- Đền Cờn\n\n- Bảo vệ di\r\n\n tích lịch sử văn hóa\n\nTính từ\r\n\n đường MNTCTB đến đường ranh giới bảo vệ di tích với chiều rộng 18m\n\n7\n\nQuỳnh Phương\n\nKV20\n\n162-\n\n163\n\n603983\n\n2126485\n\n604127\n\n2126514.7\n\n18\n\n3350\n\n- Đền Cờn\n\n- Bảo vệ di\r\n\n tích lịch sử văn hóa\n\nTính từ\r\n\n đường MNTCTB đến đường ranh giới bảo vệ di tích với chiều rộng 18m\n\n8\n\nQuỳnh Phương\n\nKV20\n\n164-165\n\n604349\n\n2126881\n\n604809\n\n2127310.9\n\n30\n\n19140\n\n-Bãi biển\n\n- Bảo vệ\r\n\n cảnh quan tự nhiên, hệ sinh thái và du lịch\n\nTính từ\r\n\n đường MNTCTB đến đường bao biển với chiều rộng 30m\n\n9\n\nQuỳnh Lập\n\nKV21\n\n171-172\n\n607278\n\n2129129\n\n607363\n\n2129363.3\n\n30\n\n7839\n\n- Bãi biển\n\n- Bảo đảm\r\n\n quyền tiếp cận của người dân với biển\n\nTính từ\r\n\n đường MNTCTB đến hết bãi cát với chiều rộng 30m\n\n", + "id": 100862 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100863.json b/contexts/context_100863.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4b25dea33434376f0468cffad0aeff56211f286d --- /dev/null +++ b/contexts/context_100863.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-33-2017-QD-UBND-quy-dinh-gia-doi-voi-dich-vu-thu-gom-xu-ly-rac-thai-sinh-hoat-Ha-Tinh-354126.aspx", + "name": "Quyet-dinh-33-2017-QD-UBND-quy-dinh-gia-doi-voi-dich-vu-thu-gom-xu-ly-rac-thai-sinh-hoat-Ha-Tinh-354", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 33/2017/QĐ-UBND\n\nHà Tĩnh, ngày 30 tháng 6 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH MỨC GIÁ TỐI ĐA ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ RÁC\r\n\nTHẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Luật phí và lệ phí ngày\r\n\n25/11/2015;\n\nCăn cứ Luật giá ngày 20/6/2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật giá;\n\nCăn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật giá;\n\nCăn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 24/4/2015 của Chính phủ về việc quản lý chất thải và phế liệu;\n\nCăn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC \r\n\nngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;\n\nCăn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC \r\n\nngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày\r\n\n28/4/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n117/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật giá;\n\nCăn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD \r\n\nngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;\n\nCăn cứ Quyết định số 2650/QĐ-UBND \r\n\nngày 20/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành bộ đơn giá dịch vụ công ích trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 3229/QĐ-UBND\r\n\nngày 14/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh đơn giá\r\n\ncông tác xử lý rác thải tại Nhà máy chế biến phân hữu cơ từ rác thải tại xã Cẩm\r\n\nQuan, huyện Cẩm Xuyên;\n\nXét đề nghị của Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường tại Tờ trình số 1221/TTr-STNMT ngày\r\n\n05/5/2017 và Văn bản số 1792/STNMT-CCMT ngày\r\n\n26/6/2017; Ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn\r\n\nbản số 168/BC-STP ngày 28/4/2017, của Sở Tài chính\r\n\ntại Văn bản số 1337/BC-STC ngày 21/4/2017 và Văn bản\r\n\nsố 2087/STC-GCS ngày 19/6/2017.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định\r\n\nmức giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (không bao gồm thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải\r\n\nsinh hoạt phát sinh tại khu vực công cộng)\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này\r\n\nquy định mức giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải\r\n\nsinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.\n\n2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân, hộ gia đình được cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác\r\n\nthải sinh hoạt trên địa bàn có tổ chức hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý\r\n\nrác thải sinh hoạt.\n\na) Đối với hộ gia đình, cá nhân\r\n\n(không kinh doanh) phải chi trả chi phí dịch vụ thu gom, vận chuyển từ nguồn\r\n\nphát sinh đến điểm trung chuyển, bãi tập kết. Chi phí vận chuyển rác thải từ điểm\r\n\ntrung chuyển, bãi tập kết đến khu xử lý và chi phí xử lý rác thải sinh hoạt được\r\n\nbù đắp thông qua ngân sách địa phương.\n\nb) Đối với các đối tượng còn lại (bao\r\n\ngồm các cơ quan đơn vị hành chính, sự nghiệp; các tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc\r\n\nđiều hành các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh chất thải) có\r\n\ntrách nhiệm ký hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý\r\n\nrác thải sinh hoạt với đơn vị cung ứng dịch vụ và thanh toán toàn bộ chi phí\r\n\ntheo hợp đồng dịch vụ.\n\nc) Đối với giá dịch vụ xử lý rác thải\r\n\nsinh hoạt của các cơ sở xử lý được đầu tư từ các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà\r\n\nnước, thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26 Nghị định số\r\n\n38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất\r\n\nthải và phế liệu.\n\n3. Mức giá tối đa dịch vụ thu gom, vận\r\n\nchuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (đã bao gồm các\r\n\nkhoản chi phí và thuế giá trị gia tăng):\n\na) Mức giá tối đa dịch vụ thu gom vận\r\n\nchuyển rác thải sinh hoạt từ nguồn phát sinh đến điểm trung chuyển bãi tập kết,\r\n\nquy định tại Phụ lục 01;\n\nb) Mức giá tối đa dịch vụ vận chuyển\r\n\nrác thải sinh hoạt từ điểm trung chuyển, bãi tập kết đến\r\n\nkhu xử lý, quy định tại Phụ lục 02;\n\nc) Mức giá tối đa dịch vụ xử lý rác\r\n\nthải sinh hoạt đối với cơ sở xử lý được đầu tư từ ngân sách nhà nước, quy định\r\n\ntại Phụ lục 03.\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố căn cứ tình hình thực tế và các điều kiện cụ thể của địa phương để\r\n\nquy định mức giá dịch vụ cụ thể áp dụng trên địa bàn quản lý nhưng không vượt\r\n\nquá mức giá quy định tại Quyết định này.\n\n2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nchủ trì phối hợp với các sở: Tài chính, Xây dựng và các cơ quan, địa phương\r\n\nliên quan hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành từ ngày 10/7/2017.\n\n2. Bãi bỏ mức thu phí vệ sinh quy định\r\n\ntại Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND ngày 30/7/2013 của UBND tỉnh về\r\n\nviệc bổ sung, điều chỉnh và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\nTĩnh\n\n3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá\r\n\nnhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Các bộ: Tài chính, XD, TN&MT;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TTr. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH đơn vị Tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND Tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố, thị xã;\r\n\n - Báo Hà Tĩnh, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Các PVP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo - Tin học;\r\n\n - Lưu: VT, XD2;\r\n\n - Gửi bản giấy và điện tử.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Quốc Khánh\n\n\n\nPHỤ LỤC 01\n\nQUY ĐỊNH MỨC GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ THU GOM, VẬN\r\n\nCHUYỂN RÁC THẢI SINH HOẠT TỪ NGUỒN PHÁT SINH ĐẾN ĐIỂM TRUNG CHUYỂN, BÃI TẬP KẾT\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 33/2017/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)\n\nTT\n\nĐối\r\n\n tượng\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nGiá\r\n\n dịch vụ\n\nCác\r\n\n phường, xã thuộc địa\r\n\n bàn thành phố Hà Tĩnh\n\nCác\r\n\n phường, xã thuộc địa bàn thị xã: Hồng Lĩnh, Kỳ\r\n\n Anh và các thị trấn thuộc địa bàn các huyện\n\nCác\r\n\n xã còn lại thuộc địa bàn các huyện\n\n1\n\nHộ gia đình\r\n\n (nơi có tổ chức thu gom)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHộ từ 1 người đến 2 người\n\nđồng/hộ/tháng\n\n19.000\n\n12.000\n\n9.000\n\n\n\nHộ từ 3 người đến 4 người\n\nđồng/hộ/tháng\n\n44.000\n\n28.000\n\n21.000\n\n\n\nHộ ≥ 5 người\n\nđồng/hộ/tháng\n\n62.000\n\n40.000\n\n30.000\n\n2\n\nHộ gia\r\n\n đình kinh doanh buôn bán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCó khối lượng rác ≤ 1m3/tháng\n\nđồng/hộ/tháng\n\n175.000\n\n113.000\n\n84.000\n\n-\n\nCó khối lượng rác ≥ 1m3/tháng\n\nđồng/m3\n\n349.000\n\n225.000\n\n168.000\n\nđồng/tấn\n\n831.000\n\n536.000\n\n400.000\n\n3\n\nHộ gia đình kinh doanh nhà nghỉ,\r\n\n nhà trọ\n\nđồng/phòng/tháng\n\n25.000\n\n16.000\n\n12.000\n\n4\n\nHộ kinh doanh ăn uống\n\nđồng/m3\n\n349.000\n\n225.000\n\n168.000\n\nđồng/tấn\n\n831.000\n\n536.000\n\n400.000\n\n5\n\nKhối trường học (mầm non, mẫu\r\n\n giáo, tiểu học, THCS, THPT, THCN, Cao đẳng, dạy nghề, đại học,...)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCó khối lượng rác ≤ 1m3/tháng\n\nđồng/đơn\r\n\n vị/tháng\n\n314.000\n\n203.000\n\n151.000\n\n-\n\nCó khối lượng rác > 1m3/tháng\n\nđồng/m3\n\n349.000\n\n225.000\n\n168.000\n\nđồng/tấn\n\n831.000\n\n536.000\n\n400.000\n\n6\n\nTrụ sở\r\n\n làm việc của các cơ quan, đơn vị, tổ chức\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCó khối lượng rác ≤ 1m3/tháng\n\nđồng/đơn\r\n\n vị/tháng\n\n314.000\n\n203.000\n\n151.000\n\n-\n\nCó khối lượng rác > 1m3/tháng\n\nđồng/m3\n\n349.000\n\n225.000\n\n168.000\n\nđồng/tấn\n\n831.000\n\n536.000\n\n400.000\n\n7\n\nBệnh viện (không kể chất thải nguy hại)\n\nđồng/m3\n\n349.000\n\n225.000\n\n168.000\n\nđồng/tấn\n\n831.000\n\n536.000\n\n400.000\n\n8\n\nTrạm y tế (không kể chất thải\r\n\n nguy hại)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCó khối lượng rác ≤ 1m3/tháng\n\nđồng/đơn\r\n\n vị/tháng\n\n192.000\n\n124.000\n\n92.000\n\n-\n\nCó khối lượng rác > 1m3/tháng\n\nđồng/m3\n\n349.000\n\n225.000\n\n168.000\n\nđồng/tấn\n\n831.000\n\n536.000\n\n400.000\n\n9\n\nPhòng khám đa\r\n\n khoa (không kể chất thải nguy hại)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCó khối lượng rác ≤ 1m3/tháng\n\nđồng/đơn\r\n\n vị/tháng\n\n314.000\n\n203.000\n\n151.000\n\n-\n\nCó khối lượng rác > 1m3/tháng\n\nđồng/m3\n\n349.000\n\n225.000\n\n168.000\n\nđồng/tấn\n\n831.000\n\n536.000\n\n400.000\n\n10\n\nRác thải tại\r\n\n các chợ\n\nđồng/m3\n\n349.000\n\n225.000\n\n168.000\n\nđồng/tấn\n\n831.000\n\n536.000\n\n400.000\n\n11\n\nCơ sở sản xuất\r\n\n kinh doanh bến xe\n\nđồng/m3\n\n349.000\n\n225.000\n\n168.000\n\nđồng/tấn\n\n831.000\n\n536.000\n\n400.000\n\n12\n\nNhà hàng, khách sạn\n\nđồng/m3\n\n349.000\n\n225.000\n\n168.000\n\nđồng/tấn\n\n831.000\n\n536.000\n\n400.000\n\n13\n\nRác thải xây dựng\n\nđồng/m3\n\n349.000\n\n225.000\n\n168.000\n\nđồng/tấn\n\n831.000\n\n536.000\n\n400.000\n\n14\n\nCác đối tượng còn lại\n\nđồng/m3\n\n349.000\n\n225.000\n\n168.000\n\nđồng/tấn\n\n831.000\n\n536.000\n\n400.000\n\nGhi chú:\r\n\n- Hệ số quy đổi tấn sang m3: 01 tấn rác tương đương 2,38 m3\n\n- Hệ số quy đổi m3 sang tấn:\r\n\n01 m3 rác tương đương 0,42 tấn\n\n- Mức giá trên đã bao gồm chi phí trực\r\n\ntiếp, chi phí chung, chi phí khấu hao tài sản cố định, lợi nhuận định mức và\r\n\nthuế giá trị gia tăng.\n\n\n\nPHỤ LỤC 02\n\nQUY ĐỊNH MỨC TỐI ĐA GIÁ DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN\r\n\nRÁC THẢI SINH HOẠT TỪ ĐIỂM TRUNG CHUYỂN, BÃI TẬP KẾT ĐẾN KHU XỬ LÝ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 33/2017/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)\n\nSTT\n\nCự\r\n\n ly vận chuyển (Km)\n\nGiá\r\n\n dịch vụ (đồng/tấn rác)\n\nVận\r\n\n chuyển bằng xe ép rác\n\nVận\r\n\n chuyển bằng xe ép rác kín (hooklip)\n\nLoại xe ≥ 5 tấn\n\nLoại\r\n\n xe 5 tấn đến 10 tấn\n\nLoại\r\n\n xe ≥ 10 tấn\n\nLoại\r\n\n xe ≤ 10 tấn\n\nLoại\r\n\n xe >10 tấn\n\n1\n\nL ≤\r\n\n 15\n\n168.000\n\n145.000\n\n119.000\n\n137.000\n\n98.000\n\n2\n\n15 PN.\n\n2.7.3.2.3. Tổng lực phanh của hệ thống phanh\r\n\nđỗ của xe (nếu có) không nhỏ hơn 20% trọng lượng xe khi kiểm tra và 15% đối với\r\n\nxe có khối lượng lớn nhất nhỏ hơn 1,2 lần khối lượng không tải.\n\n2.8. Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu\n\n2.8.1. Yêu cầu chung\n\n2.8.1.1. Các đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu\r\n\nphải phù hợp với điều kiện sử dụng thông thường. Kể cả khi bị rung động, đèn\r\n\nchiếu sáng và đèn tín hiệu phải đảm bảo được các tính năng của đèn.\n\n2.8.1.2. Đối với đèn không tạo thành cặp thì\r\n\ntâm hình học của đèn phải nằm trên mặt phẳng trung tuyến dọc xe.\n\n2.8.1.3. Đối với đèn tạo thành cặp và có cùng\r\n\nchức năng thì đèn phải:\n\n2.8.1.3.1. Tâm hình học của đèn có cùng độ\r\n\ncao.\n\n2.8.1.3.2. Tâm hình học của đèn đối xứng với\r\n\nnhau qua mặt phẳng trung tuyến dọc xe.\n\n2.8.1.3.3. Màu ánh sáng giống nhau, có đặc\r\n\ntính quang học danh định giống nhau.\n\n2.8.1.4. Các đèn có các chức năng khác nhau\r\n\ncó thể tạo thành nhóm, kết hợp hoặc tổ hợp trong một đèn nhưng mỗi đèn vẫn phải\r\n\nđảm bảo chức năng riêng của nó.\n\n2.8.1.5. Đèn phát ra ánh sáng màu đỏ không\r\n\nđược nhìn thấy trực tiếp từ phía trước và đèn phát ra ánh sáng màu trắng không\r\n\nđược nhìn thấy trực tiếp từ phía sau khi kiểm tra theo TCVN 6903 “Phương\r\n\ntiện giao thông đường bộ - Lắp đặt các đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu trên mô\r\n\ntô - Yêu cầu trong phê duyệt kiểu” (trừ ánh sáng phát ra từ đèn lùi và đèn\r\n\nbáo rẽ).\n\n2.8.2. Đèn chiếu sáng phía trước\n\n2.8.2.1. Đèn chiếu sáng phía trước phải phù\r\n\nhợp với giao thông bên phải.\n\n2.8.2.2. Xe mô tô phải có ít nhất một đèn\r\n\nchiếu xa và ít nhất một đèn chiếu gần.\n\n2.8.2.3. Xe gắn máy phải có ít nhất một đèn\r\n\nchiếu gần.\n\n2.8.2.4. Xe nhóm L2, L5 có chiều rộng lớn hơn\r\n\n1300 mm:\n\n- Đối với xe L5 phải có ít nhất hai đèn chiếu\r\n\nxa và hai đèn chiếu gần;\n\n- Đối với xe L2 phải có ít nhất hai đèn chiếu\r\n\ngần.\n\nKhi lắp hai đèn chiếu sáng phía trước thì khoảng\r\n\ncách từ mép ngoài của bề mặt chiếu sáng đến mép ngoài của xe không được lớn hơn\r\n\n100 mm.\n\n2.8.2.5. Đèn phải có ánh sáng màu trắng, vàng\r\n\nnhạt.\n\n2.8.2.6. Đèn phải lắp ở phía trước của xe,\r\n\nánh sáng của đèn không gây ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp cho lái xe qua\r\n\ngương chiếu hậu và/hoặc qua các bề mặt phản quang khác của xe.\n\n2.8.2.7. Đèn có thể bật sáng được bất kỳ lúc\r\n\nnào khi động cơ hoạt động. Phải có đèn báo hiệu khi đèn chiếu xa hoạt động và\r\n\nkhông nhấp nháy.\n\n2.8.2.8. Đặc tính quang học của đèn chiếu\r\n\nsáng phía trước sử dụng lắp trên xe phải đáp ứng các yêu cầu được quy định\r\n\ntrong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 35:2010/BGTVT.\n\n2.8.2.9. Khi kiểm tra đèn lắp trên xe, cường\r\n\nđộ sáng của đèn chiếu xa không nhỏ hơn 10000 cd. Độ lệch hướng chùm sáng của\r\n\nđèn chiếu xa như sau:\n\n- Theo phương thẳng đứng: lệch lên - 0/100;\r\n\nlệch xuống - không lớn hơn 20/100;\n\n- Theo phương nằm ngang: lệch trái - không\r\n\nlớn hơn 1/100; lệch phải - không lớn hơn 2/100.\n\n2.8.2.10. Đèn chiếu xa độc lập có thể được\r\n\nlắp ở trên hoặc dưới hoặc bên cạnh một đèn chiếu gần. Nếu lắp cạnh đèn chiếu\r\n\ngần thì tâm hình học của chúng phải đối xứng qua mặt mặt phẳng trung tuyến dọc\r\n\nxe.\n\n2.8.2.11. Chiều cao tâm hình học của đèn tính\r\n\ntừ mặt đỗ xe không thấp hơn 500 mm và không cao hơn 1200 mm.\n\n2.8.3. Đèn soi biển số sau\n\n2.8.3.1. Phải có ít nhất một đèn.\n\n2.8.3.2. Đèn phải có ánh sáng màu trắng không\r\n\nđược nhìn thấy trực tiếp từ phía sau.\n\n2.8.3.3. Độ sáng của đèn phải đảm bảo sao cho\r\n\ncó thể nhìn rõ các chữ số trên biển số đăng ký trong đêm ở khoảng cách ít nhất\r\n\n8 m từ phía sau hoặc độ chói nhỏ nhất tại các điểm đo trên biển số là 2 cd/m2.\n\n2.8.3.4. Đèn phải sáng khi bật đèn chiếu sáng\r\n\nphía trước.\n\n2.8.4. Đèn vị trí trước\n\n2.8.4.1. Chỉ áp dụng cho xe thuộc nhóm L2, L5\r\n\ncó chiều rộng lớn hơn 1000 mm.\n\n2.8.4.2. Xe thuộc nhóm L2, L5 phải có hai đèn\r\n\nvị trí trước được lắp đặt đối xứng với nhau qua mặt phẳng trung tuyến dọc của\r\n\nxe.\n\n2.8.4.3. Đèn phải có ánh sáng màu trắng hoặc\r\n\nvàng nhạt.\n\n2.8.4.4. Phải nhận biết được tín hiệu của đèn\r\n\nvào ban ngày khoảng cách tối thiểu 8 m từ phía trước hoặc có cường độ sáng từ 4\r\n\ncd đến 60 cd.\n\n2.8.4.5. Đèn phải sáng khi bật đèn chiếu sáng\r\n\nphía trước.\n\n2.8.4.6. Chiều cao tâm hình học của đèn tính\r\n\ntừ mặt đỗ xe không thấp hơn 350 mm và không cao hơn 1200 mm.\n\n2.8.4.7. Đối với xe có thùng chở hàng thì tâm\r\n\nhình học của đèn thỏa mãn 2.8.4.6. và cách mép ngoài thành thùng không lớn hơn\r\n\n100 mm.\n\n2.8.5. Đèn vị trí sau\n\n2.8.5.1. Phải có ít nhất một đèn. Đối với xe\r\n\ncó chiều rộng lớn hơn 1300 mm, phải có ít nhất hai đèn.\n\n2.8.5.2. Đèn phải có ánh sáng màu đỏ.\n\n2.8.5.3. Phải nhận biết được ánh sáng của đèn\r\n\ntrong đêm ở khoảng cách tối thiểu 150 m từ phía sau hoặc có cường độ sáng từ 4\r\n\ncd đến 12 cd.\n\n2.8.5.4. Đèn phải sáng khi bật đèn chiếu sáng\r\n\nphía trước.\n\n2.8.5.5. Chiều cao tâm hình học của đèn tính\r\n\ntừ mặt đỗ xe không thấp hơn 350 mm và không cao hơn 1200 mm.\n\n2.8.6. Đèn phanh\n\n2.8.6.1. Phải có ít nhất một đèn. Đối với xe\r\n\ncó chiều rộng lớn hơn 1300 mm, phải có ít nhất hai đèn; riêng với xe có thùng\r\n\nbên, phải có thêm một đèn ở phía sau thùng.\n\n2.8.6.2. Đèn phải có ánh sáng màu đỏ.\n\n2.8.6.3. Phải nhận biết được ánh sáng của đèn\r\n\nvào ban ngày ở khoảng cách ít nhất 30 m từ phía sau hoặc có cường độ sáng từ 40\r\n\ncd đến 185 cd.\n\n2.8.6.4. Đèn phải có kết cấu sao cho không\r\n\nthể bật, tắt tại vị trí người lái và phải sáng khi hệ thống phanh chính hoạt\r\n\nđộng.\n\n2.8.6.5. Trường hợp đèn được bố trí chung với\r\n\nđèn vị trí sau thì khi làm việc độ sáng của đèn phải lớn hơn 3 lần so với độ\r\n\nsáng của đèn vị trí sau.\n\n2.8.6.6. Chiều cao tâm hình học của đèn tính\r\n\ntừ mặt đỗ xe không thấp hơn 500 mm và không cao hơn 1200 mm.\n\n2.8.7. Tấm phản quang phía sau\n\n2.8.7.1. Phải có ít nhất một tấm phản quang\r\n\nphía sau, hình dạng khác với hình tam giác. Đối với những xe L2, L5 có chiều\r\n\nrộng lớn hơn 1300 mm (trừ xe có thùng bên), phải có 2 tấm phản quang. Riêng với\r\n\nxe có thùng bên, phải có một tấm phản quang ở phía sau thùng.\n\n2.8.7.2. Tấm phản quang phải có màu đỏ.\n\n2.8.7.3. Phải nhận biết được tấm phản quang\r\n\ntrong đêm ở khoảng cách ít nhất 100 m từ phía sau khi có ánh sáng của đèn chiếu\r\n\nsáng phía trước của xe khác chiếu vào.\n\n2.8.7.4. Chiều cao tâm hình học của tấm phản\r\n\nquang tính từ mặt đỗ xe không thấp hơn 350 mm và không cao hơn 900 mm.\n\n2.8.8. Đèn báo rẽ\n\n2.8.8.1. Xe có vận tốc lớn nhất không nhỏ hơn\r\n\n20 km/h phải có bốn đèn được lắp thành cặp đặt phía trước và phía sau xe. Riêng\r\n\nvới xe có thùng bên, phải có thêm một đèn ở phía trước và một đèn ở phía sau\r\n\ncủa thùng bên.\n\n2.8.8.2. Đèn phải có ánh sáng màu vàng hổ\r\n\nphách hoặc màu đỏ.\n\n2.8.8.3. Phải nhìn thấy rõ ánh sáng của đèn\r\n\nvào ban ngày ở khoảng cách tối thiểu 30 m từ phía trước và phía sau hoặc có\r\n\ncường độ sáng từ 50 cd đến 860 cd.\n\n2.8.8.4. Bề mặt chiếu sáng của đèn báo rẽ\r\n\nphía trước phải được đặt hướng về phía trước và có khoảng cách tối thiểu giữa\r\n\nhai tâm hình học là 300 mm (250 mm nếu công suất của đèn không nhỏ hơn 8 W). Bề\r\n\nmặt chiếu sáng của đèn báo rẽ phía sau phải được đặt hướng về phía sau và có khoảng\r\n\ncách tối thiểu giữa hai tâm hình học là 150 mm.\n\n2.8.8.5. Chiều cao tâm hình học của đèn tính\r\n\ntừ mặt đỗ xe không thấp hơn 350 mm và không cao hơn 1200 mm.\n\n2.8.8.6. Tần số nháy của đèn khi hoạt động là\r\n\ntừ 60 đến 120 lần/phút. Thời gian từ khi bật công tắc đến khi đèn sáng không\r\n\nquá 1 giây và thời gian thôi tác dụng không quá 1,5 giây kể từ khi tắt công\r\n\ntắc. Diện tích bề mặt chiếu sáng của mỗi đèn không nhỏ hơn 7 cm2.\n\n2.8.8.7. Trường hợp từ vị trí người lái không\r\n\nthể trực tiếp nhận biết được sự hoạt động của đèn thì phải trang bị báo hiệu để\r\n\nngười lái có thể nhận biết được sự hoạt động của đèn.\n\n2.8.9. Đèn lùi\n\n2.8.9.1. Đối với xe có số lùi phải có ít nhất\r\n\nmột đèn.\n\n2.8.9.2. Đèn phải có ánh sáng màu trắng.\n\n2.8.9.3. Phải nhìn thấy rõ ánh sáng của đèn\r\n\nvào ban ngày ở khoảng cách ít nhất 10 m từ phía sau của xe hoặc có cường độ\r\n\nsáng từ 80 cd đến 600 cd.\n\n2.8.9.4. Chiều cao tâm hình học của đèn tính\r\n\ntừ mặt đỗ xe không thấp hơn 250 mm và không cao hơn 1200 mm.\n\n2.8.9.5. Đèn phải bật sáng khi tay số ở vị\r\n\ntrí số lùi và khóa điện ở vị trí bật.\n\n2.8.9.6. Không được gây chói mắt người tham\r\n\ngia giao thông ở phía sau xe.\n\n2.8.10. Còi điện\n\n2.8.10.1. Xe phải lắp ít nhất một còi. Âm\r\n\nthanh của còi phải liên tục, âm lượng không được thay đổi.\n\n2.8.10.2. Âm lượng của còi phải nằm trong khoảng\r\n\ntừ 65 dB (A) đến 115 dB (A) khi đo ở vị trí cách 2 m tính từ phía trước xe và\r\n\ncao 1,2 m tính từ mặt đỗ xe.\n\n2.8.10.3. Không được lắp còi cảnh báo hoặc\r\n\nchuông, tuy nhiên cho phép trang bị cho xe còi có âm lượng nhỏ để làm báo hiệu\r\n\nbáo rẽ.\n\n2.9. Hệ thống điều khiển\n\nCơ cấu điều khiển, báo hiệu làm việc và chỉ\r\n\nbáo khí lắp trên xe phải phù hợp với các yêu cầu tại Phụ lục 2 của Quy chuẩn này.\n\n2.10. Hệ thống lái\n\n2.10.1. Càng lái phải cân đối, điều khiển nhẹ\r\n\nnhàng, lắp chắc chắn với trục lái. Giảm chấn của càng lái hoạt động tốt. Trục\r\n\nlái không có độ rơ dọc trục và độ rơ hướng kính.\n\n2.10.2. Góc quay lái sang bên phải và bên\r\n\ntrái của xe phải bằng nhau và có cơ cấu hạn chế hành trình của góc quay lái.\n\n2.11. Gương chiếu hậu\n\n2.11.1. Đối với xe nhóm L1, L2 phải lắp ít\r\n\nnhất một gương chiếu hậu ở bên trái của người lái. Đối với xe nhóm L3, L4, L5\r\n\nphải lắp gương chiếu hậu ở bên trái và bên phải của người lái.\n\n2.11.2. Gương chiếu hậu sử dụng lắp trên xe\r\n\nlà loại gương phải đáp ứng các yêu cầu được quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nquốc gia QCVN 28 : 2010/BGTVT.\n\n2.11.3. Gương chiếu hậu phải được lắp đặt\r\n\nchắc chắn. Người lái có thể điều chỉnh dễ dàng tại vị trí lái và có thể nhận rõ\r\n\nhình ảnh ở phía sau với khoảng cách tối thiểu 50 m về phía bên phải và bên\r\n\ntrái.\n\n2.11.4. Trong trường hợp gương tròn, đường\r\n\nkính của bề mặt phản xạ không được nhỏ hơn 94 mm và không được lớn hơn 150 mm.\n\n2.11.5. Trong trường hợp gương không tròn\r\n\nkích thước của bề mặt phản xạ phải đủ lớn để chứa được một hình tròn nội tiếp\r\n\ncó đường kính 78 mm, nhưng phải nằm được trong một hình chữ nhật có kích thước\r\n\n120 mm x 200 mm.\n\n2.12. Đồng hồ đo vận tốc\n\nXe có vận tốc lớn nhất không nhỏ hơn 20 km/h\r\n\nphải có đồng hồ đo vận tốc và quãng đường xe chạy. Đồng hồ này phải đảm bảo các\r\n\nyêu cầu sau:\n\n2.12.1. Đồng hồ đo vận tốc phải đặt ở vị trí\r\n\nđể người lái quan sát dễ dàng vận tốc xe đang chạy, phải hiển thị rõ ràng vào\r\n\ncả ban ngày và ban đêm, thang đo vận tốc phải đủ lớn để có thể hiển thị đủ vận\r\n\ntốc lớn nhất của xe.\n\n2.12.2. Các vạch chia giá trị vận tốc trên\r\n\nđồng hồ phải là: 1; 2; 5 hoặc 10 km/h.\n\n2.12.3. Bước hiển thị bằng số không lớn hơn\r\n\n20 km/h đối với loại đồng hồ có thang đo không lớn hơn 200 km/h và không lớn\r\n\nhơn 30 km/h đối với loại đồng hồ có thang đo lớn hơn 200 km/h.\n\n2.12.4. Sai số của đồng hồ đo vận tốc từ âm\r\n\n10% đến dương 15% khi đo ở vận tốc không nhỏ hơn 35 km/h. Đối với xe có vận tốc\r\n\nlớn nhất nhỏ hơn 35 km/h, sai số của đồng hồ đo vận tốc được xác định ở vận tốc\r\n\nlớn nhất.\n\n2.12.5. Đối với đồng hồ đo vận tốc hiển thị\r\n\nbằng kim chỉ tốc độ, độ dao động chỉ thị của kim chỉ tốc độ phải nằm trong giới\r\n\nhạn  3 km/h được xác định tại vận tốc không nhỏ hơn 35 km/h (đối với xe có vận\r\n\ntốc lớn nhất nhỏ hơn 35 km/h, sai số được xác định tại vận tốc lớn nhất).\n\n2.12.6. Đối với đồng hồ vận tốc hiển thị bằng\r\n\nchữ số, độ dao động chỉ thị của các chữ số không lớn hơn 2,5 km/h.\n\n2.13. Chỗ ngồi\n\n2.13.1. Đệm, ghế ngồi phải được lắp đặt chắc\r\n\nchắn.\n\n2.13.2. Xe hai bánh bố trí hai chỗ ngồi phải\r\n\nđược lắp ít nhất một quai nắm hoặc một tay nắm thỏa mãn yêu cầu sau:\n\n2.13.2.1. Quai nắm không bị đứt khi chịu lực\r\n\nkéo tỉnh vào tâm bề mặt của quai nắm theo phương thẳng đứng bằng 2000 N.\n\n2.13.2.2. Đối với xe lắp một tay nắm phải được\r\n\nlắp gần với yên xe và đối xứng qua mặt phẳng trung tuyến dọc của xe. Tay nắm\r\n\nkhông bị gãy khi chịu lực kéo tỉnh vào tâm bề mặt của tay nắm theo phương thẳng\r\n\nđứng bằng 2000 N.\n\nĐối với xe lắp hai tay nắm phải được lắp mỗi\r\n\nchiếc một bên đối xứng với nhau. Mỗi tay nắm không bị gãy khi chịu lực kéo tỉnh\r\n\nvào tâm bề mặt của tay nắm theo phương thẳng đứng bằng 1000 N.\n\n2.13.3. Chiều cao tính từ mặt đỗ xe tới điểm\r\n\nthấp nhất của bề mặt đệm ngồi xe hai bánh không nhỏ hơn 650 mm và được xác định\r\n\nkhi xe ở khối lượng không tải.\n\n2.14. Chân chống\n\n2.14.1. Xe hai bánh phải có ít nhất một chân\r\n\nchống bên hoặc một chân chống giữa để giữ cho xe đứng vững khi đỗ. Các xe bánh\r\n\nkép có thể được lắp chân chống hoặc không. Nếu không lắp thì phải có phanh đỗ\r\n\nxe.\n\n2.14.2. Các cạnh phía ngoài của chân chống\r\n\nphải xoay về phía sau của xe khi gập chân chống hoặc ở tư thế xe chạy.\n\n2.15. Hệ thống nhiên liệu\n\n2.15.1. Hệ thống cung cấp nhiên liệu phải\r\n\nđược thiết kế, chế tạo và lắp đặt sao cho các rung động của khung, động cơ và\r\n\nbộ phận chuyển động không ảnh hưởng tới tính năng làm việc của hệ thống cung\r\n\ncấp nhiên liệu.\n\n2.15.2. Ống dẫn nhiên liệu phải được lắp đặt\r\n\nchắc chắn.\n\n2.15.3. Bình chứa nhiên liệu khí dầu mỏ hóa\r\n\nlỏng (LPG) hay khí thiên nhiên nén (CNG) phải đáp ứng các yêu cầu trong Quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật quốc gia QCVN 67:2013/BGTVT.\n\n2.15.4. Nắp thùng nhiên liệu không tự đóng và\r\n\nkhông tự mở\n\n2.16. Khung\n\n2.16.1. Khung xe phải chế tạo theo đúng thiết\r\n\nkế;\n\n2.16.2. Khung xe phải được sơn phủ bằng loại\r\n\nsơn có tác dụng chống gỉ;\n\n2.16.3. Khung xe sử dụng lắp trên xe nhóm L1,\r\n\nL3 là loại khung phải đáp ứng các yêu cầu được quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nquốc gia QCVN 30:2010/BGTVT.\n\n2.17. Hệ thống treo\n\n2.17.1. Xe phải được bố trí hệ thống treo\r\n\ntrước và treo sau.\n\n2.17.2. Hệ thống treo phải được lắp đặt chắc\r\n\nchắn, theo đúng thiết kế, giảm chấn hoạt động tốt, không có rò rỉ dầu thủy lực\r\n\nđối với giảm chấn thủy lực.\n\n2.17.3. Chịu được tải trọng tác dụng lên nó,\r\n\nđảm bảo độ êm dịu cần thiết khi vận hành trên đường.\n\n2.18. Hệ thống điện\n\n2.18.1. Yêu cầu chung\n\n2.18.1.1. Dây dẫn điện phải được bọc cách\r\n\nđiện và lắp đặt chắc chắn không có hiện tượng cọ sát với các bộ phận chuyển\r\n\nđộng của xe (không tính các bộ phận trong chuyển động lắc qua lại của tay lái).\n\n2.18.1.2. Các giắc nối phải chắc chắn, công\r\n\ntắc điện phải bảo đảm an toàn cho người sử dụng.\n\n2.18.1.3. Ắc quy phải được lắp đặt cố định\r\n\nchắc chắn.\n\n2.18.1.4. Vỏ của ắc quy không có vết rạn,\r\n\nnứt, các bộ phận phải được lắp đặt chắc chắn, không có hiện tượng rò rỉ dung\r\n\ndịch.\n\n2.18.1.5. Ắc quy sử dụng để khởi động động cơ\r\n\nnhiệt lắp trên xe là loại ắc quy phải đáp ứng các yêu cầu được quy định trong\r\n\nQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47 : 2012/BGTVT.\n\n2.18.2. Yêu cầu riêng cho xe lắp động cơ điện\n\n2.18.2.1. Ắc quy sử dụng lắp trên xe là loại\r\n\nắc quy phải đáp ứng các yêu cầu được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia\r\n\ntương ứng.\n\n2.18.2.2. Điện áp danh định của ắc quy theo\r\n\ncông bố của nhà sản xuất. Điện áp của ắc quy không được nhỏ hơn điện áp danh\r\n\nđịnh và không vượt quá 15% so với điện áp danh định.\n\n2.18.2.3. Ắc quy lắp trên xe phải bảo đảm\r\n\ndung lượng để xe hoạt động liên tục trên một quãng đường bằng phẳng không nhỏ\r\n\nhơn 60 km.\n\n2.18.2.4. Động cơ điện sử dụng lắp trên xe là\r\n\nloại động cơ phải đáp ứng các yêu cầu được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nquốc gia tương ứng.\n\n2.18.2.5. Bề mặt động cơ điện không được gỉ,\r\n\nkhông có vết rạn nứt, lớp sơn không được bong tróc, bộ phận cố định luôn chắc\r\n\nchắn. Phải có số động cơ.\n\n2.18.2.6. Xe phải hoạt động bình thường sau\r\n\nkhi thử nước. Thiết bị thử như minh họa tại Phụ lục 3 của Quy chuẩn này. Phun nước\r\n\ntrực tiếp vào các cơ cấu điện của xe, áp suất nước được điều chỉnh để tạo ra\r\n\nlưu lượng phun 10 ± 0,5 lít/phút. Thời gian thử 5 phút.\n\n2.18.2.7. Khung xe, tay lái, hộp ắc quy và vỏ\r\n\ncủa động cơ phải được cách điện. Điện trở cách điện của các phần này không được\r\n\nnhỏ hơn 2MΩ.\n\n2.18.2.8. Xe phải được lắp một thiết bị tự\r\n\nđộng ngắt nguồn điện cung cấp cho động cơ khi phanh xe.\n\n2.18.2.9. Bộ điều khiển điện của xe phải có\r\n\nchức năng bảo vệ hệ thống điện khi điện áp thấp, quá tải dòng điện, ngắn mạch.\n\n2.18.2.10. Trên bộ phận điều khiển điện phải\r\n\nghi rõ nhãn hiệu, số loại, nhà sản xuất, điện áp sử dụng.\n\n2.19. Yêu cầu về bảo vệ môi trường\n\n2.19.1. Khí thải của xe phải đáp ứng các yêu\r\n\ncầu được quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2009/BGTVT hoặc Quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 77:2014/BGTVT về khí thải mức 3 đối với xe mô tô\r\n\nhai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới.\n\n2.19.2. Đối với xe có lắp động cơ cháy cưỡng\r\n\nbức khi động cơ ở chế độ không tải, khí thải của xe phải thỏa mãn yêu cầu sau:\n\nCacbonmonoxit CO (% thể tích): ≤ 4,5;\n\nHydrocabon HC (ppm thể tích): ≤ 1200 đối với\r\n\nđộng cơ 4 kỳ; ≤ 7800 đối với động cơ 2 kỳ.\n\n2.19.3. Mức ồn tối đa cho phép của xe khi đỗ\r\n\nđược thử theo TCVN 7881 “Phương tiện giao thông đường bộ - Tiếng ồn phát ra\r\n\ntừ mô tô - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu” hoặc TCVN 7882 “Phương\r\n\ntiện giao thông đường bộ - Tiếng ồn phát ra từ xe máy - Yêu cầu và phương pháp\r\n\nthử trong phê duyệt kiểu” như yêu cầu trong Bảng 5:\n\nBảng 5: Giá trị mức\r\n\nồn tối đa cho phép\n\nPhương tiện giao\r\n\n thông đường bộ\n\nMức ồn tối đa cho\r\n\n phép, dB(A)\n\nXe đến 125 cm3\n\n95\n\nXe trên 125 cm3\n\n99\n\n2.19.4. Mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình\r\n\ncủa xe do nhà sản xuất công bố.\n\n2.20. Yêu cầu riêng đối với xe cho người\r\n\nkhuyết tật\n\n2.20.1. Yêu cầu riêng đối với xe cho người\r\n\nkhuyết tật được thực hiện theo các mục từ 2.20.2. đến 2.20.10. dưới đây. Những\r\n\nyêu cầu không nêu tại các mục này được thực hiện theo các mục từ 2.1. đến 2.19.\r\n\ncủa Quy chuẩn này.\n\n2.20.2. Nếu động cơ của xe là động cơ nhiệt\r\n\nthì dung tích làm việc không lớn hơn 125 cm3. Nếu động cơ dẫn động\r\n\nlà động cơ điện thì công suất lớn nhất không lớn hơn 4 kW.\n\n2.20.3. Các bánh xe phải đối xứng với nhau\r\n\nqua mặt phẳng trung tuyến dọc của xe.\n\n2.20.4. Kích thước lớn nhất của xe không vượt\r\n\nquá giới hạn sau: Chiều dài: 2,5 m; chiều rộng: 1,2 m; chiều cao: 1,4 m (xem phụ lục 1 của Quy chuẩn này).\n\n2.20.5. Khả năng leo dốc lớn nhất của xe\r\n\nkhông nhỏ hơn 12%.\n\n2.20.6. Xe phải có ký hiệu xe dùng cho người\r\n\nkhuyết tật ở vị trí thích hợp để có thể nhận biết dễ dàng. Quy cách ký hiệu\r\n\ntheo Phụ lục 4 của Quy chuẩn này.\n\n2.20.7. Cơ cấu điều khiển hoạt động của xe,\r\n\ncơ cấu điều khiển hệ thống phanh phải phù hợp với khả năng điều khiển của người\r\n\nkhuyết tật điều khiển xe đó.\n\n2.20.8. Hiệu quả phanh khi thử trên đường:\n\n2.20.8.1. Xe được thử ở trạng thái không tải.\n\n2.20.8.2. Đối với xe có dung tích động cơ nhỏ\r\n\nhơn 50 cm3 hoặc có vận tốc lớn nhất dưới 50 km/h, quãng đường phanh\r\n\nkhông được lớn hơn 4 m khi thử phanh ở vận tốc 20 km/h, trường hợp vận tốc lớn\r\n\nnhất nhỏ hơn 20 km/h thì thử ở vận tốc lớn nhất.\n\n2.20.8.3. Đối với xe có dung tích động cơ từ\r\n\n50 cm3 trở lên hoặc có vận tốc lớn nhất từ 50 km/h trở lên, quãng\r\n\nđường phanh không được lớn hơn 7,5 m khi thử phanh ở vận tốc 30 km/h, trường\r\n\nhợp vận tốc lớn nhất nhỏ hơn 30 km/h thì thử ở vận tốc lớn nhất.\n\n2.20.8.4. Đối xe dẫn động là động cơ điện thì\r\n\nquãng đường phanh không được lớn hơn 4m khi thử phanh ở vận tốc 20 km/h, trường\r\n\nhợp vận tốc lớn nhất nhỏ hơn 20 km/h thì thử ở vận tốc lớn nhất.\n\n2.20.8.5. Hệ thống phanh đỗ của xe phải có\r\n\nkhả năng giữ xe ở trạng thái xe đầy tải trên dốc lên hoặc dốc xuống có độ dốc\r\n\n12%.\n\n2.20.9. Chỗ ngồi, giá để hành lý.\n\n2.20.9.1. Xe có thể bố trí thêm chỗ ngồi cho\r\n\nmột người đi cùng.\n\n2.20.9.2. Giá để hành lý nếu có phải được\r\n\nthiết kế và lắp đặt chắc chắn. Khối lượng hành lý cho phép chở theo thiết kế\r\n\nkhông quá 20 kg (không bao gồm khối lượng nạng, xe lăn).\n\n2.20.9.3. Xe có thể bố trí cơ cấu giữ nạng,\r\n\nxe lăn loại gập được. Cơ cấu này phải cố định được nạng, xe lăn một cách chắc\r\n\nchắn.\n\n2.20.9.4. Xe không có thùng, khoang chở khách\r\n\nvà/hoặc hàng hóa.\n\n2.20.10. Dung lượng ắc quy đối với xe sử dụng\r\n\nđộng cơ điện phải bảo đảm cho xe chạy được một quãng đường liên tục không nhỏ\r\n\nhơn 40 km.\n\n3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN\r\n\nLÝ\n\n3.1. Kiểm tra, thử nghiệm\n\nXe nhập khẩu và động cơ nhập khẩu phải được\r\n\nkiểm tra, thử nghiệm theo Thông tư số 44/2012/TT-BGTVT ngày 23/10/2012 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật\r\n\nvà bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu và động cơ nhập khẩu sử\r\n\ndụng để sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy.\n\nXe sản xuất, lắp ráp phải được kiểm tra, thử nghiệm\r\n\ntheo Thông tư số 45/2012/TT-BGTVT ngày 23/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông\r\n\nvận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường\r\n\ntrong sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy.\n\n3.2. Phép thử\n\n3.2.1. Việc thử nghiệm xác định hiệu quả\r\n\nphanh chính khi thử trên đường hoặc trên thiết bị thử phanh được áp dụng khi\r\n\nkiểm tra, thử nghiệm sản phẩm mẫu. Xác định hiệu quả phanh chính trên thiết bị\r\n\nthử phanh được áp dụng khi kiểm tra xuất xưởng các sản phẩm sản xuất hàng loạt.\n\n3.2.2. Việc xác định nồng độ khí thải của xe\r\n\nquy định tại mục 2.19.2 được áp dụng khi kiểm tra xuất xưởng các sản phẩm sản\r\n\nxuất hàng loạt.\n\n3.3. Đối với các kiểu loại xe đã được kiểm tra,\r\n\nthử nghiệm theo quy định tại\n\n3.1 và có kết quả phù hợp với Quy chuẩn này\r\n\nsẽ được cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường\r\n\ntheo mẫu quy định tại Phụ lục 5 của\r\n\nQuy chuẩn này.\n\n4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n4.1. Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm\r\n\ntriển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chuẩn này trong kiểm tra chất lượng, an\r\n\ntoàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe sản xuất lắp ráp và nhập khẩu.\n\n4.2. Lộ trình thực hiện\n\n4.2.1. Đối với kiểu loại Xe đã được cấp giấy\r\n\nchứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 phải áp dụng Quy chuẩn này từ ngày 01\r\n\ntháng 7 năm 2017.\n\n4.2.2. Việc xác định khí thải của xe phải đáp\r\n\nứng các yêu cầu được quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 77 : 2014/BGTVT\r\n\nvề khí thải mức 3 đối với xe mô tô hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới\r\n\nđược áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.\n\n4.3. Trong trường hợp các văn bản, tài liệu được\r\n\nviện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực\r\n\nhiện theo quy định trong văn bản mới.\n\n \n\nPHỤ LỤC 1\n\nKích thước lớn nhất\r\n\ncủa xe\n\nL : Chiều dài ; W :\r\n\nChiều rộng ; H : Chiều cao.\n\n \n\nPHỤ LỤC 2\n\nCơ cấu điều khiển,\r\n\nbáo hiệu làm việc và chỉ báo khi lắp đặt trên xe (nếu có)\n\nSố thứ tự\n\nHạng mục\n\nBiểu tượng\n\n1.\n\nVị trí “dừng”\n\n2.\n\nVị trí “hoạt động”\n\n3.\n\nKhởi động điện\n\n4.\n\nTrợ giúp khởi động khi thời tiết lạnh\n\n5.\n\nVị trí số trung gian\n\n6.\n\nVan cung cấp nhiên liệu - vị trí đóng\r\n\n “OFF”, vị trí mở “ON”\n\n7.\n\nVan cung cấp nhiên liệu - vị trí dự trữ “RESEVER”\n\n8.\n\nCảnh báo âm thanh (còi)\n\n9.\n\nĐiều khiển đèn chiếu sáng phía trước - đèn\r\n\n chiếu xa\n\n10.\n\nĐiều khiển đèn chiếu sáng phía trước - đèn\r\n\n chiếu gần\n\n11.\n\nĐèn sương mù trước\n\n12.\n\nĐèn sương mù sau\n\n13.\n\nĐèn báo rẽ\n\n14.\n\nCảnh báo nguy hiểm\n\n15.\n\nĐèn vị trí\n\n16.\n\nCông tắc đèn chiếu sáng phía trước\n\n17.\n\nĐèn báo đỗ\n\n18.\n\nNhiên liệu\n\n19.\n\nNhiệt độ làm mát động cơ\n\n20.\n\nNạp ắc quy\n\n21.\n\nDầu bôi trơn động cơ\n\n \n\nPHỤ LỤC 3\n\nThiết bị phun nước\n\nKích thước tính bằng\r\n\nmilimét\n\n1. Van nước\n\n2. Áp kế\n\n3. Ống mềm\n\n4. Tấm che dịch chuyển được - bằng nhôm\n\n5. Vòi phun\n\n6. Đối trọng\n\n7. Vòi phun - bằng đồng có 121 lỗ Ø 0,5:\n\n- 1 lỗ ở tâm.\n\n- 2 đường tròn bên trong có 12 lỗ cách nhau\r\n\n 300\n\n- 4 đường tròn bên ngoài có 24 lỗ cách nhau\r\n\n 150\n\n8. Cơ cấu điện\n\n \n\nPHỤ LỤC 4\n\nKý hiệu xe cho người\r\n\nkhuyết tật\n\nKích thước và màu sắc\r\n\nký hiệu do cơ sở sản xuất tự thiết kế tùy theo tạo dáng và mỹ quan bên ngoài\r\n\ncủa xe.\n\n \n\nPHỤ LỤC 5\n\nMẫu - GIẤY CHỨNG NHẬN\n\n", + "id": 10089 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100890.json b/contexts/context_100890.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..514d29b7d5b92f7ed4b7db151433e7d57f8c78c6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100890.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-69-2006-NQ-HDND-dau-tu-xay-dung-cong-so-co-quan-hanh-chinh-2007-2010-Thanh-Hoa-249940.aspx", + "name": "Nghi-quyet-69-2006-NQ-HDND-dau-tu-xay-dung-cong-so-co-quan-hanh-chinh-2007-2010-Thanh-Hoa-249940", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HOÁ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 69/2006/NQ-HĐND\n\nThanh Hoá, ngày 27 tháng 12 năm 2006\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nCHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG SỞ CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CẤP XÃ GIAI\r\n\nĐOẠN 2007 ĐẾN 2010.\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ\r\n\nKHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 7\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật ngân sách Nhà\r\n\nnước ( sửa đổi) ngày 16/12/2002;\n\nCăn cứ Quyết định số 229/2006/QĐ-TTg\r\n\nngày 12/10/2006 của Thủ tướng chính phủ về yêu cầu quy hoạch xây dựng công sở\r\n\ncơ quan hành chính nhà nước các cấp;\n\nCăn cứ Quyết định số 32/2004/QĐ-BTC\r\n\nngày 06 tháng 04 năm 2004 của Bộ trưởng bộ Tài chính về việc quy định tiêu\r\n\nchuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước tại xã, phường,\r\n\nthị trấn;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số:\r\n\n5137/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh Thanh Hoá về chính sách\r\n\nhỗ trợ đầu tư xây dựng trụ sở chính quyền cấp xã trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá\r\n\ngiai đoạn 2007-2010; báo cáo thẩm tra số: 410/DT-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2006\r\n\ncủa Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến tham gia thảo luận của các đại\r\n\nbiểu HĐND tỉnh.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Tán thành Tờ trình số: 5137/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2006 của\r\n\nUBND tỉnh Thanh Hoá về chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng trụ sở chính quyền cấp\r\n\nxã trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2007-2010, với những nội dung cơ bản\r\n\nsau:\n\n1. Đối tượng hỗ trợ:\n\nHỗ trợ đầu tư xây dựng mới cho\r\n\ncác xã có trụ sở làm việc chưa kiên cố và các xã có trụ sở làm việc xuống cấp,\r\n\nkhông đảm bảo điều kiện làm việc thuộc các huyện đồng bằng và miền núi ( không\r\n\nbao gồm các xã, phường, thị trấn thuộc Thành phố Thanh Hoá, Thị xã Sầm Sơn và\r\n\nThị xã Bỉm Sơn).\n\n2. Mục tiêu hỗ trợ đầu tư\n\n- Từ năm 2007 đến 2010 tập\r\n\ntrung hỗ trợ đầu tư xây dựng trụ sở làm việc cho các xã có trụ sở làm việc chưa\r\n\nkiên cố và các xã có trụ sở xuống cấp không đảm bảo điều kiện làm việc của chính\r\n\nquyền cấp xã (bao gồm 100 xã, có danh sách kèm theo Nghị quyết này).\n\n- Từ sau 2010 căn cứ vào điều\r\n\nkiện kinh tế - xã hội của địa phương, nghiên cứu xây dựng phương án mới, nhằm\r\n\nđầu tư xây dựng kiên cố hoá trụ sở làm việc cấp xã, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp\r\n\nCông nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước.\n\n3. Về cơ chế phân vùng hỗ trợ\r\n\nvốn.\n\n- Miền núi cao và bãi ngang,\r\n\nngân sách tỉnh hỗ trợ 100%\n\n- Miền núi thấp, trung du, đồng\r\n\nbằng và ven biển, ngân sách tỉnh hỗ trợ 80%\n\n4 . Hình thức hỗ trợ và cơ\r\n\nchế quản lý đầu tư.\n\n- Ngân sách tỉnh chỉ hỗ trợ cho\r\n\nphần vốn đầu tư xây dựng cơ bản, không bao gồm kinh phí đền bù GPMB, đầu tư\r\n\nnội, ngoại thất; khuyến khích các địa phương huy động thêm các nguồn vốn khác\r\n\nđể đầu tư xây dựng trụ sở khang trang hơn.\n\n- Hỗ trợ có mục tiêu cho ngân\r\n\nsách cấp xã khi dự án đầu tư xây dựng trụ sở xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt\r\n\nvà có đầy đủ các điều kiện theo quy định.\n\n- Giao UBND xã làm chủ đầu tư,\r\n\nUBND các huyện làm chủ quản đầu tư đối với các công trình xây dựng trụ sở xã\r\n\ntrên địa bàn. Nhưng cần xem xét cụ thể năng lực làm chủ đầu tư của từng xã.\n\n5. Nguồn vốn hỗ trợ.\n\nTừ nguồn ngân sách tỉnh, vốn\r\n\nTrung ương hỗ trợ theo mục tiêu và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.\n\nĐiều 2.\n\n1. Giao UBND tỉnh Thanh Hoá căn\r\n\ncứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật; quy định cụ thể về\r\n\nđối tượng, thiết kế mẫu nhà, phạm vi hỗ trợ, mức hỗ trợ hàng năm trên cơ sở\r\n\ntiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước tại xã và đơn\r\n\ngiá xây dựng cơ bản tại từng thời điểm; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc tổ\r\n\nchức thực hiện; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với HĐND tỉnh.\n\n2. Giao Thường trực HĐND, các\r\n\nBan của HĐND và Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai và thực\r\n\nhiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được HĐND\r\n\nTỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 27 tháng 12 năm 2006./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- VPQH,VPCP,VPCTN;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT/TU,UBND tỉnh;\r\n\n - ĐBQH,ĐBHĐND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành;\r\n\n - MTTQ và các đoàn thể;\n\n- TT/HĐND, UBNDhuyện,TX,TP;\r\n\n - VP Tỉnh ủy, VP UBND tỉnh.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Tích\n\n\n\n\n\n", + "id": 100890 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100891.json b/contexts/context_100891.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d3e27342934b441e57cf1b03535e44c4d22a57ee --- /dev/null +++ b/contexts/context_100891.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-649-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-du-lich-So-Van-hoa-Dien-Bien-510325.aspx", + "name": "Quyet-dinh-649-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-du-lich-So-Van-hoa-Dien-Bien-510325", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 649/QĐ-UBND\n\nĐiện\r\n\n Biên, ngày 12 tháng 4 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ\r\n\nSUNG TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ\r\n\nTHAO VÀ DU LỊCH TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị\r\n\nđịnh số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n757/QĐ-BVHTTDL ngày 31 ngày 3 năm 2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về\r\n\nviệc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực du lịch\r\n\nthuộc phạm chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung\r\n\ntrong lĩnh vực du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch tỉnh Điện Biên (có danh mục cụ thể kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - TT công báo, Tin học - VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vừ A Bằng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 649/QĐ-UBND ngày 12\r\n\ntháng 4 năm 2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)\n\nTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nLệ\r\n\n phí\n\nTên\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật quy định TTHC\n\nCách\r\n\n thức thực hiện\n\nTrực\r\n\n tiếp\n\nTrực\r\n\n tuyến\n\nQua\r\n\n dịch vụ BCCC\n\n1\n\nCấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ\r\n\n hành nội địa\n\n10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ\r\n\n hợp lệ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả -\r\n\n Văn phòng Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n1.500.000\r\n\n đồng/giấy phép\n\n- Luật Du lịch ngày 19 tháng 6 năm\r\n\n 2017;\n\n- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du\r\n\n lịch (Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ);\n\n- Nghị định số 94/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n 28 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 14 của Nghị định số\r\n\n 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một\r\n\n số điều của Luật Du lịch về mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành (Nghị định\r\n\n số 94/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ);\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL \r\n\n ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi\r\n\n tiết một số điều của Luật Du lịch (Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15\r\n\n tháng 12 năm 2017 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch);\n\n- Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL \r\n\n ngày 25 tháng 11 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch (Thông tư số\r\n\n 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019);\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày\r\n\n 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và\r\n\n quản lý phí thẩm định Cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, giấy\r\n\n phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên\r\n\n du lịch; lệ phí cấp giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp\r\n\n du lịch nước ngoài tại Việt Nam (Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3\r\n\n năm 2018 của Bộ Tài chính);\n\n- Thông tư số 120/2021/TT-BTC \r\n\n ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu một số\r\n\n khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng\r\n\n bởi dịch Covid-19 (Thông tư số 120/2021/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2021 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Tài chính).\n\nx\n\nx\n\nx\n\n2\n\nCấp lại giấy phép kinh doanh dịch\r\n\n vụ lữ hành nội địa\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được đơn đề nghị\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả -\r\n\n Văn phòng Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n750.000\r\n\n đồng/giấy phép\n\n- Luật Du lịch ngày 19 tháng 6 năm\r\n\n 2017;\n\n- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ;\n\n- Nghị định số 94/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n 28 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL \r\n\n ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\n- Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL \r\n\n ngày 25 tháng 11 năm 2019;\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày\r\n\n 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính;\n\n- Thông tư số 120/2021/TT-BTC \r\n\n ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nx\n\nx\n\nx\n\n3\n\nCấp đổi giấy phép kinh doanh dịch\r\n\n vụ lữ hành nội địa\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả -\r\n\n Văn phòng Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n1.000.000\r\n\n đồng/giấy phép\n\n- Luật Du lịch ngày 19 tháng 6 năm\r\n\n 2017;\n\n- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ;\n\n- Nghị định số 94/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n 28 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL \r\n\n ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\n- Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL \r\n\n ngày 25 tháng 11 năm 2019;\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày\r\n\n 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính;\n\n- Thông tư số 120/2021/TT-BTC \r\n\n ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nx\n\nx\n\nx\n\n4\n\nCấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại\r\n\n điểm\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày có kết\r\n\n quả kiểm tra\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả -\r\n\n Văn phòng Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n100.000\r\n\n đồng/thẻ\n\n- Luật Du lịch ngày 19 tháng 6 năm\r\n\n 2017;\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL \r\n\n ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\n- Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL \r\n\n ngày 25 tháng 11 năm 2019;\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày\r\n\n 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính;\n\n- Thông tư số 120/2021/TT-BTC \r\n\n ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nx\n\nx\n\nx\n\n5\n\nCấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc\r\n\n tế\n\n15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ\r\n\n hợp lệ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả -\r\n\n Văn phòng Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n325.000\r\n\n đồng/thẻ\n\n- Luật Du lịch ngày 19 tháng 6 năm\r\n\n 2017;\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL \r\n\n ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\n- Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL \r\n\n ngày 25 tháng 11 năm 2019;\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày\r\n\n 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính;\n\n- Thông tư số 120/2021/TT-BTC \r\n\n ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nx\n\nx\n\nx\n\n6\n\nCấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội\r\n\n địa\n\n15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ\r\n\n hợp lệ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả -\r\n\n Văn phòng Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n325.000\r\n\n đồng/thẻ\n\n- Luật Du lịch ngày 19 tháng 6 năm\r\n\n 2017;\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL \r\n\n ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\n- Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL \r\n\n ngày 25 tháng 11 năm 2019;\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày\r\n\n 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính;\n\n- Thông tư số 120/2021/TT-BTC \r\n\n ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nx\n\nx\n\nx\n\n7\n\nCấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch\r\n\n quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa\n\n10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ\r\n\n hợp lệ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả -\r\n\n Văn phòng Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n325.000\r\n\n đồng/thẻ\n\n- Luật Du lịch ngày 19 tháng 6 năm\r\n\n 2017;\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL \r\n\n ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\n- Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL \r\n\n ngày 25 tháng 11 năm 2019;\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày\r\n\n 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính;\n\n- Thông tư số 120/2021/TT-BTC \r\n\n ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nx\n\nx\n\nx\n\n8\n\nCấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch\n\n10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ\r\n\n hợp lệ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả -\r\n\n Văn phòng Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n- 325.000 đồng/thẻ hướng dẫn\r\n\n viên du lịch quốc tế hoặc thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa;\n\n- 100.000 đồng/thẻ hướng dẫn\r\n\n viên du lịch tại điểm\n\n- Luật Du lịch ngày 19 tháng 6 năm\r\n\n 2017;\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL \r\n\n ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\n- Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL \r\n\n ngày 25 tháng 11 năm 2019;\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày\r\n\n 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính;\n\n- Thông tư số 120/2021/TT-BTC \r\n\n ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nx\n\nx\n\nx\n\nLưu ý: Phần\r\n\nin nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.", + "id": 100891 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100892.json b/contexts/context_100892.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9dca94ed75cde7e5b0365f49cf2fb5cc6c511382 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100892.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-bao-391-TB-TCHQ-nam-2014-ket-qua-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-219414.aspx", + "name": "Thong-bao-391-TB-TCHQ-nam-2014-ket-qua-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-219414", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 391/TB-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ\r\n\nKẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003\r\n\ncủa Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan;\r\n\nthuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc\r\n\nphân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\r\n\nThông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành\r\n\nDanh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 193/2012/TT-BTC\r\n\nngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu\r\n\nthuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của\r\n\nTrung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK tại thông báo số 4036/TB-PTPLHCM-13\r\n\nngày 24/12/2013 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông\r\n\nbáo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo:\r\n\n Bột nhão nhôm Non-leafing Aluminium Paste ZNA110 dùng sản xuất sơn;\n\n2. Đơn vị nhập khẩu: Công\r\n\n ty Cổ phần Sơn Đồng Nai; địa chỉ: International Paint Singapore Pte Ltd,\r\n\n Đường 7, Khu công nghiệp Biên Hòa I, Đồng Nai; mã số thuế: 3600451024.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan: 12990/NKD05\r\n\n ngày 12/11/2013 tại Chi cục Hải quan Biên Hòa - Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính\r\n\n hàng hóa: Bột nhão nhôm dùng trong sản xuất sơn.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên thương mại: Aluminium Paste\r\n\n ZNA 110.\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng:\r\n\n Bột nhão nhôm dùng trong sản xuất sơn.\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: Không có\r\n\n thông tin.\n\nNhà sản xuất: ZhangQiu Metallic\r\n\n Pigment Co. Ltd., Trung Quốc.\n\nthuộc nhóm 32.12 \"Thuốc\r\n\n màu (pigments) (kể cả bột và vẩy kim loại) được phân tán trong môi trường\r\n\n không có nước, ở dạng lỏng hay dạng bột nhão, dùng để sản xuất sơn (kể cả men\r\n\n tráng); lá phôi dập; thuốc nhuộm và các chất màu khác đã làm thành dạng nhất\r\n\n định hay đã đóng gói để bán lẻ\", phân nhóm 3212.90 \"- Loại\r\n\n khác\", phân nhóm \"- - Thuốc màu (kể cả bột và vẩy kim loại)\r\n\n được phân tán trong môi trường không có nước, ở dạng lỏng hay dạng bột nhão,\r\n\n dùng để sản xuất sơn (kể cả men tráng)\", mã số 3212.90.11 \"-\r\n\n - - Bột nhão nhôm\" tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt\r\n\n Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- LĐTC;\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, Thành phố (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục Hải quan Biên Hòa (Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai);\r\n\n - Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK (5b).\n\nKT.\r\n\n TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hoàng Việt Cường\n\n", + "id": 100892 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100893.json b/contexts/context_100893.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ec3110dcad79040fba2e3e8ccce8e2a2fe7622ac --- /dev/null +++ b/contexts/context_100893.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-3307-QD-BKHCN-2014-danh-muc-de-tai-khoa-hoc-cong-nghe-quoc-gia-tuyen-chon-bat-dau-thuc-hien-nam-2015-259886.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3307-QD-BKHCN-2014-danh-muc-de-tai-khoa-hoc-cong-nghe-quoc-gia-tuyen-chon-bat-dau-thuc-hi", + "passage": "BỘ KHOA HỌC VÀ \r\n\n CÔNG NGHỆ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n\n---------------\n\nSố: 3307/QĐ-BKHCN\n\nHà Nội, ngày 28\r\n\n tháng 11 năm 2014 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT DANH MỤC ĐẶT HÀNG ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP QUỐC GIA ĐỂ\r\n\nTUYỂN CHỌN BẮT ĐẦU THỰC HIỆN TRONG KẾ HOẠCH NĂM 2015\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;\n\nCăn cứ Quyết định số 1244/QĐ-TTg \r\n\nngày 25 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương hướng, mục\r\n\ntiêu, nhiệm vụ khoa học và và công nghệ chủ yếu giai đoạn 2011-2015;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ\r\n\nquy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa\r\n\nhọc và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước và Thông tư số\r\n\n23/2014/TT-BKHCN ngày 19 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ\r\n\nvề việc sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng\r\n\n5 năm 2014;\n\nXét kết quả làm việc của Hội đồng\r\n\ntư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia năm 2015;\n\nTheo đề nghị của các ông Vụ trưởng\r\n\nVụ Công nghệ cao, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tổng hợp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt danh mục đặt hàng đề tài khoa học và\r\n\ncông nghệ cấp quốc gia “Định hướng chiến lược\r\n\nphát triển Khu công nghệ cao Đà Nẵng đến năm 2020 tầm nhìn 2030” để tuyển chọn bắt đầu thực hiện trong kế hoạch năm\r\n\n2015 (chi tiết tại phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Giao Vụ trưởng Vụ Kế hoạch\r\n\n– Tổng hợp phối hợp với Vụ trưởng Vụ Công nghệ cao, Vụ trưởng Vụ Phát triển\r\n\nkhoa học và công nghệ địa phương tổ chức thông báo danh mục nêu tại Điều 1 trên\r\n\ncác phương tiện thông tin đại chúng theo quy định để các tổ chức, cá nhân biết\r\n\nvà đăng ký tham gia tuyển chọn.\n\nGiao cho các ông Vụ trưởng Vụ Công\r\n\nnghệ cao, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tổng hợp, Vụ trưởng Vụ Phát triển khoa học và\r\n\ncông nghệ địa phương tổ chức Hội đồng khoa học và công nghệ đánh giá hồ sơ các\r\n\nđề tài khoa học và công nghệ cấp quốc gia đăng ký tham gia tuyển chọn theo quy\r\n\nđịnh hiện hành và báo cáo Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về kết quả tuyển\r\n\nchọn.\n\nĐiều 3. Các ông Vụ trưởng Vụ\r\n\nCông nghệ cao, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tổng hợp, Vụ trưởng Vụ Phát triển khoa học\r\n\nvà công nghệ địa phương, Chánh văn phòng Bộ Khoa học và Công nghệ và Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Lưu: VT, KHTH\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Quân\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP QUỐC GIA ĐẶT\r\n\nHÀNG ĐỂ TUYỂN CHỌN THỰC HIỆN TRONG KẾ HOẠCH NĂM 2015\n\n(Kèm theo Quyết định số 3307/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Khoa học và Công nghệ)\n\nTT\n\nTên đề tài\n\nĐịnh hướng mục\r\n\n tiêu\n\nYêu cầu đối với\r\n\n kết quả\n\nPhương thức tổ\r\n\n chức thực hiện\n\n1\n\nĐịnh hướng chiến lược phát triển Khu công nghệ\r\n\n cao Đà Nẵng đến năm 2020 tầm nhìn 2030\n\n1. Xác định và làm rõ mô hình, lộ trình và nguồn\r\n\n lực huy động cho phát triển Khu công nghệ cao Đà Nẵng.\n\n2. Đề xuất định hướng chiến lược phát triển Khu\r\n\n công nghiệp cao Đà Nẵng trở thành trung tâm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã\r\n\n hội, khoa học và công nghệ của thành phố Đà Nẵng và miền Trung đến năm 2020 tầm\r\n\n nhìn 2030.\n\n1. Báo cáo đánh giá thực trạng, kinh nghiệm và xu\r\n\n hướng phát triển các khu công nghệ cao trong nước và thế giới.\n\n2. Báo cáo đánh giá các xu hướng phát triển kinh\r\n\n tế - xã hội, khoa học và công nghệ trong nước và quốc tế.\n\n3. Báo cáo đánh giá thực trạng và chiến lược (quy\r\n\n hoạch) phát triển kinh tế - xã hội, khoa học và công nghệ của thành phố Đà Nẵng\r\n\n và các tỉnh miền Trung.\n\n4. Báo cáo về các điều kiện, cơ hội, thách thức,\r\n\n mô hình, lộ trình, nguồn lực và yêu cầu đối với phát triển Khu công nghệ cao\r\n\n Đà Nẵng.\n\n5. Báo cáo đánh giá mục tiêu, định hướng và thực\r\n\n trạng phát triển Khu công nghệ cao Đà Nẵng.\n\n6. Bản đề xuất định hướng chiến lược phát triển\r\n\n Khu công nghệ cao Đà Nẵng trở thành trung tâm thúc đẩy phát triển kinh tế -\r\n\n xã hội, khoa học và công nghệ của thành phố Đà Nẵng và các tỉnh miền Trung đến\r\n\n năm 2020 tầm nhìn 2030 đáp ứng các yêu cầu sau:\n\n- Yêu cầu về nội dung của kết quả:\n\n+ Xác định được chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu đến\r\n\n năm 2020 tầm nhìn 2030.\n\n+ Đề xuất mô hình và cơ chế phát triển Khu công\r\n\n nghiệp cao Đà Nẵng.\n\n+ Đề xuất cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động phối\r\n\n hợp của Khu công nghệ cao Đà Nẵng với các tỉnh miền Trung, trong nước và quốc\r\n\n tế.\n\n+ Đề xuất định hướng huy động nguồn lực cho phát\r\n\n triển Khu công nghiệp cao Đà Nẵng.\n\n+ Đề xuất cơ chế chính sách và giải pháp triển\r\n\n khai định hướng chiến lược nêu trên.\n\n- Yêu cầu về áp dụng kết quả:\n\n+ Bản đề xuất định hướng chiến lược phải có tính\r\n\n khoa học, thực tiễn và khả thi.\n\n+ Kết quả nghiên cứu phải được chấp nhận làm cơ sở\r\n\n xây dựng và hoàn thiện chiến lược phát triển Khu công nghệ cao Đà Nẵng, xây dựng\r\n\n và triển khai các chương trình, đề án, dự án cụ thể để phát triển Khu công\r\n\n nghiệp cao Đà Nẵng trở thành trung tâm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội,\r\n\n khoa học và công nghệ của thành phố Đà Nẵng và miền Trung đến năm 2020 tầm\r\n\n nhìn 2030.\n\n- Yêu cầu phổ biến kết quả:\n\n01 sách chuyên khảo (bản thảo); 02 bài báo khoa học;\r\n\n tham gia đào tạo đại học và sau đại học.\n\nTuyển chọn\n\n", + "id": 100893 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100894.json b/contexts/context_100894.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8de7dadb20458ea7cda447535464617632acc121 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100894.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-88-TTg-CN-quy-dinh-tro-cap-thoi-viec-20047.aspx", + "name": "Thong-tu-88-TTg-CN-quy-dinh-tro-cap-thoi-viec-20047", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 88-TTG-CN \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 01 tháng 10 năm 1964 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH TRỢ CẤP THÔI VIỆC\n\nChế độ trợ cấp thôi việc trước\r\n\nđây đã được Nhà Nước ban hành trong nhiều văn bản, nhằm giải quyết theo yêu cầu\r\n\ncủa các cuộc vận động kiện toàn tổ chức, giảm nhẹ biên chế, hoặc đưa công nhân,\r\n\nviên chức về tham gia sản xuất nông nghiệp trong từng thời gian nhất định. Đến\r\n\nnay những quy định đó có nhiều điểm không còn thích hợp đối với chế độ chính\r\n\nsách mới về lao động tiền lương, cũng như đối với tình hình phát triển mới của\r\n\nđội ngũ công nhân, viên chức. Do đó, căn cứ nghị quyết của Hội đồng Chính phủ\r\n\ntrong phiên họp thường vụ của Hội đồng Chính phủ ngày 08 tháng 4 năm 1964, Thủ\r\n\ntướng Chính phủ ban hành chế độ trợ cấp thôi việc để áp dụng thống nhất trong\r\n\ncác ngành, các cấp khi cho công nhân, viên chức thôi việc nhằm giúp đỡ công\r\n\nnhân, viên chức giải quyết một phần khó khăn, tạo điều kiện để họ mau chóng ổn\r\n\nđịnh đời sống và công việc làm mới.\n\nI. NGUYÊN TẮC CHUNG\n\n1. Trợ cấp thôi việc quy định trong thông\r\n\ntư nầy chỉ thi hành trong các trường hợp cơ quan xí nghiệp cho công nhân, viên\r\n\nchức thôi việc do yêu cầu của việc kiện toàn tổ chức, giảm nhẹ biên chế hoặc cơ\r\n\nquan hết việc phải giải thể, không sắp xếp cho công nhân, viên chức tiếp tục\r\n\ncông tác ở cơ quan, xí nghiệp khác được, đồng thời thông tư này cũng được áp dụng\r\n\nđối với những trường hợp công nhân, viên chức xin thôi việc có lý do chính\r\n\nđáng.\n\n2. Mức trợ cấp của mỗi người nhiều hay ít\r\n\nlà tùy theo thời gian công tác liên tục và cấp bậc lương của người đó, nhưng có\r\n\nchiếu cố thích đáng đến những người đã công tác liên tục từ trước ngày hòa bình\r\n\nlập lại (20 tháng 7 năm 1954), đồng thời cũng chiếu cố đến điều kiện sức khỏe của\r\n\ncông nhân, viên chức khi thôi việc.\n\nII. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\n1. Những trường hợp được hưởng trợ cấp\r\n\nthôi việc.\n\nCông nhân, viên chức thôi việc\r\n\nđược hưởng trợ cấp trong những trường hợp sau đây:\n\na) Thôi việc do cơ quan, xí nghiệp\r\n\nkiện toàn tổ chức, giảm nhẹ biên chế hoặc hết việc phải giải thể, không sắp xếp\r\n\ncho công nhân, viên chức tiếp tục công tác ở các cơ quan, xí nghiệp khác của\r\n\nNhà nước được.\n\nb) Thôi việc do nguyện vọng\r\n\nriêng của công nhân, viên chức nhưng phù hợp với yêu cầu của cơ quan, xí nghiệp\r\n\ntrong dịp kiện toàn tổ chức, giảm nhẹ biên chế hoặc hết việc phải giải thể.\n\nc) Công nhân, viên chức tự xin\r\n\nthôi việc vì hoàn cảnh gia đình có khó khăn đặc biệt, hoặc hưởng ứng các cuộc vận\r\n\nđộng lớn của Nhà nước trong từng thời gian như: đi khai hoang, đi xây dựng kinh\r\n\ntế và văn hóa miền núi…\n\nNgoài các trường hợp quy định\r\n\ntrên đây, công nhân, viên chức thôi việc trong các trường hợp khác đều không được\r\n\nhưởng trợ cấp thôi việc. \n\n2. Mức trợ cấp thôi việc:\n\nTrợ cấp thôi việc tính theo số\r\n\nnăm công nhân, viên chức đã làm việc liên tục đến ngày thôi việc và chia làm\r\n\nhai loại sau đây để tính trợ cấp:\n\na) Công nhân,viên chức làm việc\r\n\nliên tục từ trước ngày 20 tháng 7 năm 1954 đến ngày thôi việc, cứ mỗi năm làm\r\n\nviệc được tính để trợ cấp bằng 50% của một tháng lương kể cả phụ cấp thường\r\n\nxuyên và trợ cấp con, nếu có;\n\nb) Công nhân, viên chức làm việc\r\n\ntừ sau ngày 20 tháng 7 năm 1954 liên tục đến ngày thôi việc (kể cả những ngày\r\n\nlàm việc trước ngày 20 tháng 7 năm 1954 nhưng đã thôi việc, được tuyển dụng lại\r\n\nsau ngày đó), mức trợ cấp cũng tính như trên nhưng nhiều nhất không quá năm\r\n\ntháng lương và ít nhất cũng được 50% của một tháng lương kể cả phụ cấp thường\r\n\nxuyên và trợ cấp con, nếu có;\n\nc) Khi công nhân, viên chức thôi\r\n\nviệc, nếu sức khỏe suy yếu thì không kể đã làm việc từ trước hay sau ngày 20\r\n\ntháng 7 năm 1954, được trợ cấp cấp thêm một khoản tiền bằng từ nửa tháng đến ba\r\n\ntháng lương (kể cả phụ cấp thường xuyên và trợ cấp con, nếu có) nhưng số tiền\r\n\ntrợ cấp thêm này không vượt quá số tiền trợ cấp tính theo thời gian công tác của\r\n\nngười đó.\n\nQuân nhân tình nguyện chuyển\r\n\nngành, công tác ở các cơ quan , xí nghiệp khi thôi việc cũng được trợ cấp như\r\n\ntrên. Thời gian phục vụ liên tục trong quân đội đến khi chuyển ngành được tính\r\n\nđể hưởng trợ cấp.\n\n3. Các quyền lợi khác.\n\nCông nhân, viên chức thôi việc,\r\n\nkhông phân biệt trường hợp được trợ cấp hay không được trợ cấp thôi việc, được\r\n\nhưởng các quyền lợi sau đây:\n\na) Được cấp tiền tầu xe, tiền cước\r\n\nphí hành lý, tiền ăn dọc đường cho bản thân và gia đình (nếu có gia đình cùng\r\n\nđi) về đến trú quán theo chế độ hiện hành. Trường hợp công nhân viên chức là\r\n\nngoại kiều muốn xin về quê hương họ thì các khoản tiền này được cấp đến biên giới\r\n\ncủa nước Việt-nam (trừ trường hợp trong hợp đồng lao động có ghi cụ thể điều kiện\r\n\nvà quyền lợi thôi việc).\n\nb) Được liên tục cấp phiếu mua gạo\r\n\nkhi về địa phương cho bản thân và gia đình (nếu có gia đình đi theo công nhân,\r\n\nviên chức mà trước đó đã được cấp phiếu mua gạo) theo quy định hiện hành; bản\r\n\nthân được cấp phiếu mua gạo theo chế độ cung cấp của công nhân, viên chức thôi\r\n\nviệc và giảm nhẹ biên chế; gia đình được cấp theo chế độ cung cấp cho những người\r\n\nvề nông thôn tham gia sản xuất nông nghiệp.\n\nc) Nữ công nhân, viên chức thôi\r\n\nviệc trong trường hợp có thai, nếu thuộc đối tượng thi hành điều lệ tạm thời về\r\n\ncác chế độ bảo hiểm xã hội thì dù được trợ cấp hay không được trợ cấp thôi việc\r\n\ncũng được hưởng trợ cấp sinh đẻ. Khoản trợ cấp này công nhân, viên chức được\r\n\nlĩnh ngay khi thôi việc và do quỹ bảo hiểm xã hội đài thọ.\n\nIII. PHẠM VI ĐỐI TƯỢNG THI HÀNH\n\nThông tư này thi hành thống nhất\r\n\ncho công nhân, viên chức làm việc liên tục từ một năm trở lên, không phân biệt\r\n\nđã tuyển dụng chính thức hay chưa, có ký hợp đồng hay không ký hợp đồng lao động\r\n\ntrong tất cả các cơ quan, xí nghiệp, công, nông, lâm trường của Nhà nước, kể cả\r\n\nxí nghiệp công tư hợp doanh.\n\nNhững người sau đây không thuộc\r\n\nđối tượng thi hành của thông tư này: những người làm việc theo lối khoán tự do,\r\n\nkhoán gia công, khoán việc mà cơ quan, xí nghiệp không tuyển dụng và trực tiếp\r\n\nquản lý nhân sự; những người làm việc theo hợp đồng hưởng lương đặc biệt và\r\n\ntrong hợp đồng không ghi quyền lợi hưởng trợ cấp thôi việc; những người do cơ\r\n\nquan, xí nghiệp tự ý tuyển dụng ngoài chỉ tiêu lao động và không theo đúng thủ\r\n\ntục tuyển dụng kể từ sau ngày ban hành thông tư này.\n\nThông tư này thay thế những quy\r\n\nđịnh trước đây về trợ cấp thôi việc đối với công nhân, viên chức, và có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày ban hành. Các trường hợp thôi việc vì phạm kỷ luật hoặc phạm pháp và\r\n\nthôi việc được hưởng theo điều lệ tạm thời về các chế độ bảo hiểm xã hội, không\r\n\nthuộc phạm vi quy định của thông tư này.\n\nBộ Lao động chịu trách nhiệm giải\r\n\nthích và hướng dẫn thi hành thông thư này. \n\n \n\n\n\nK.T. THỦ TƯỚNG\r\n\n CHÍNH PHỦ\n\nPHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n \n\n\n\nLê Thanh Nghị\n\n", + "id": 100894 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100895.json b/contexts/context_100895.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7100704db3748e17ee439801b6d3db169a899e7d --- /dev/null +++ b/contexts/context_100895.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Thong-bao-303-TB-VPCP-nam-2013-ket-luan-cong-trinh-du-an-trong-diem-Giao-thong-van-tai-204169.aspx", + "name": "Thong-bao-303-TB-VPCP-nam-2013-ket-luan-cong-trinh-du-an-trong-diem-Giao-thong-van-tai-204169", + "passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 303/TB-VPCP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 12 tháng 08\r\n\n năm 2013\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI - TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO TẠI PHIÊN\r\n\nHỌP BAN CHỈ ĐẠO NHÀ NƯỚC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM NGÀNH GIAO THÔNG VẬN\r\n\nTẢI\n\nNgày 01 tháng 8 năm 2013, tại Văn\r\n\nphòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải - Trưởng Ban Chỉ đạo Nhà nước\r\n\ncác công trình, dự án trọng điểm\r\n\nngành Giao thông vận tải đã chủ trì phiên họp của Ban Chỉ\r\n\nđạo để kiểm điểm\r\n\ntình hình thực hiện các công trình, dự án trọng điểm ngành\r\n\nGiao thông vận tải. Tham dự cuộc họp có các thành viên Ban Chỉ đạo, một số Ban\r\n\nquản lý dự án, các chủ đầu tư công trình, dự án trọng điểm và một số cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan. Sau khi nghe lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải báo cáo và ý\r\n\nkiến phát biểu của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng\r\n\nHoàng Trung Hải - Trưởng Ban Chỉ đạo đã kết luận như sau:\n\nI. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN\n\n- Bộ Giao thông vận tải, các Bộ,\r\n\nngành và địa phương liên quan đã nỗ lực thực hiện các nội dung cuộc họp trước của\r\n\nBan chỉ đạo, đã triển khai, tháo gỡ nhiều khó khăn, vướng mắc để đẩy nhanh tiến\r\n\nđộ các công trình, dự án trọng điểm ngành giao thông vận tải.\r\n\nĐã có thêm 7 dự án được bàn giao và đưa vào khai thác sử dụng.\n\n- Một số công việc có tính quyết định\r\n\nđến hiệu quả đầu tư đã được Bộ Giao thông vận tải thực hiện tốt như: rà soát\r\n\nchiến lược, quy hoạch; công tác chuẩn bị đầu tư; công tác đảm bảo tiến độ, chất\r\n\nlượng và giá thành công trình... Đây là các công việc cần tiếp tục được thực hiện thường xuyên, liên tục.\r\n\nTrên cơ sở kết quả đánh giá suất đầu tư công trình giao thông, Bộ Giao thông vận\r\n\ntải, Bộ Xây dựng và các Bộ liên quan cần tiếp tục phân tích, đánh giá cụ thể\r\n\nvề định mức, chi phí để có giải pháp nhằm giảm giá thành công\r\n\ntrình.\n\n- Đối với các dự án sử dụng vốn ODA:\r\n\ntiếp tục bố trí đủ vốn đối ứng và tập trung xử lý vướng mắc\r\n\nđể đẩy nhanh tiến độ giải ngân, bảo đảm đúng cam kết.\n\n- Để giảm áp lực đầu tư từ ngân sách,\r\n\ncần đẩy mạnh tái đầu tư công, triển khai mạnh mẽ hình thức\r\n\nđầu tư PPP (BOT, BTO...); hạn chế tối đa việc chuyển đổi hình thức đầu tư từ\r\n\nBOT sang sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ, trừ những trường hợp thực sự cần thiết Bộ Giao thông vận tải đàm phán với Nhà đầu tư BOT để\r\n\nđiều chỉnh hợp đồng dự án, bảo đảm hiệu quả dự án, đồng thời hài hòa lợi ích giữa\r\n\nnhà nước và Nhà đầu tư.\n\n- Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo xử lý\r\n\ncác vấn đề kỹ thuật chuyên ngành ảnh hưởng đến chất lượng\r\n\nvà sự êm thuận của công trình. Trường hợp khai thác công\r\n\ntrình trong điều kiện hạn chế, đặc thù (cần thời gian để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật)\r\n\nthì cần có thông báo, giải thích rõ ràng cho người dân\r\n\ncũng như các cơ quan thông tin truyền thông biết, tránh việc hiểu và có thông tin sai lệch.\n\n- Giải phóng mặt bằng (GPMB) là công\r\n\nviệc khó khăn trong hầu hết các dự án, đặc biệt là các dự án triển khai trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố như công trình giao thông, công trình\r\n\nđường dây điện... Các địa phương đã nỗ lực cùng Bộ Giao thông vận tải tháo gỡ vướng\r\n\nmắc, bàn giao mặt bằng cho thi công; tuy nhiên tại một số dự án vẫn còn tồn tại\r\n\ncần được khẩn trương xử lý dứt điểm, nhất là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.\n\nII. VỀ MỘT SỐ DỰ ÁN CỤ THỂ:\n\n1. Dự án đường Hồ Chí Minh\n\na) Đoạn Kon Tum - Pleiku:\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum và tỉnh\r\n\nGia Lai tập trung giải quyết dứt điểm công tác GPMB hạng mục đường tránh, cầu tạm\r\n\nthuộc các gói thầu 3, 4, 5, 6, 7;\n\n- Bộ Giao thông vận tải ưu tiên cân đối\r\n\nbố trí đủ vốn cho công tác GPMB tại các vị trí hạ lưu cống,\r\n\nchân taluy, vỉa hè thuộc gói thầu số 1, 2.\n\nb) Đoạn La Sơn - Túy Loan: Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư sớm xem xét, cấp Giấy chứng nhận đầu tư dự án BT.\n\n2. Dự án xây dựng đường vành đai 3\r\n\nGĐ 2 (Mai Dịch - Bắc hồ Linh Đàm)\n\nBộ Giao thông vận tải khẩn trương phê\r\n\nduyệt hạng mục Nút giao Trung Hòa, Cầu cạn đoạn Mai Dịch - Nam Thăng Long; đẩy\r\n\nnhanh các thủ tục còn lại để sớm khởi công thực hiện.\n\n3. Dự án đường cao tốc Nội Bài -\r\n\nLào Cai:\n\n- UBND thành phố Hà Nội và các tỉnh:\r\n\nVĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai tiếp tục hoàn thành dứt điểm các tồn tại\r\n\ntrong công tác GPMB, cũng như các phạm vi GPMB bổ sung;\n\n- Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo Tổng\r\n\ncông ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam (VEC) thực hiện các nội dung\r\n\ntheo yêu cầu của Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình\r\n\nxây dựng; đồng thời kiểm soát chặt chẽ chất lượng và chỉ đạo triển khai hoàn\r\n\nthành toàn tuyến vào cuối năm 2014.\n\n4. Dự án xây dựng cầu Nhật Tân và\r\n\nđường dẫn 2 đầu cầu:\n\nUBND thành phố Hà Nội tập trung chỉ đạo\r\n\ncác Quận, các Chủ đầu tư tuyên truyền vận động nhân dân chấp hành chế độ chính\r\n\nsách hiện hành, sớm bàn giao mặt bằng; rà soát các quy trình, thủ tục và các\r\n\nchính sách GPMB để có biện pháp hành chính cương quyết; bàn giao mặt bằng trước\r\n\ntháng 9 năm 2013.\n\n5. Dự án xây dựng đường nối từ cầu\r\n\nNhật Tân đến sân bay Nội Bài:\n\n- UBND thành phố Hà Nội khẩn trương\r\n\nchỉ đạo, tháo gỡ các vướng mắc trong công tác GPMB, kể cả việc bố trí ngân sách địa\r\n\nphương trong việc xử lý, thu hồi đất của các hộ dân trên địa bàn huyện Sóc Sơn,\r\n\ncụ thể:\n\n+ Xác định giá đất ở phù hợp với điều\r\n\nkiện thực tế; xác định giá đất tái định cư để công khai\r\n\ncho người dân biết.\n\n+ Sớm xây dựng hạ tầng kỹ thuật các\r\n\nkhu tái định cư. Trong khi chưa xây dựng xong các khu tái định cư, chỉ đạo các\r\n\nhuyện giao đất trên quy hoạch để các hộ yên tâm nhận tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, bàn giao mặt bằng; có chính sách hỗ trợ tạm cư và thưởng\r\n\ntiến độ phù hợp.\n\n- Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo sớm\r\n\nhoàn thành hồ sơ điều chỉnh thiết kế kỹ thuật để phê duyệt,\r\n\nbảo đảm tiến độ Dự án.\n\n6. Dự án xây dựng nhà ga T2 - cảng\r\n\nhàng không quốc tế Nội Bài:\n\nUBND thành phố Hà Nội chỉ đạo thực hiện\r\n\nGPMB phần diện tích nằm ngoài ranh giới Dự án (phần diện tích đất xen kẹt không\r\n\ncanh tác được và hoàn trả đường giao thông nội đồng).\n\n7. Dự án xây dựng đường cao tốc Hà\r\n\nNội - Thái Nguyên (Quốc lộ 3 mới):\n\n- Giao Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo\r\n\nđẩy nhanh tiến độ để thông xe toàn tuyến vào 31 tháng 12 năm 2013.\n\n- Yêu cầu Thành phố Hà Nội sớm giải\r\n\nquyết tồn tại GPMB khu vực 49 hộ ở Ninh Hiệp (Gia Lâm) và 70 hộ ở Trung Giã (Sóc Sơn), hoàn thành dứt điểm trong quý II/2013\r\n\nđể bàn giao mặt bằng cho Nhà thầu thi công.\n\n8. Dự án đường Láng - Hòa Lạc:\n\nỦy ban nhân dân\r\n\nthành phố Hà Nội sớm bàn giao 0,35 ha còn lại tại nút giao\r\n\nHòa Lạc với Quốc lộ 21; giải quyết sớm khoản kinh phí còn lại thuộc trách nhiệm của UBND thành phố Hà Nội cho Bộ Giao thông vận tải.\n\n9. Dự án đường cao tốc Tp Hồ Chí\r\n\nMinh - Long Thành - Dầu Giây:\n\n- UBND TP Hồ Chí Minh, UBND tỉnh Đồng Nai khẩn trương chỉ đạo bàn giao mặt bằng theo Công điện\r\n\nsố 1100/CĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo VEC\r\n\nđôn đốc các Nhà thầu tập trung năng lực, đẩy nhanh tiến độ để thông xe đoạn từ\r\n\nVành đai II thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành vào cuối năm 2013; khẩn trương\r\n\nhoàn thành công tác phê duyệt kết quả đấu thầu các gói thầu còn lại để sớm triển\r\n\nkhai, đạt mục tiêu thông xe toàn tuyến vào cuối năm 2014.\n\n10. Dự án đường cao tốc Bến Lức -\r\n\nLong Thành\n\nBộ Giao thông vận tải chỉ đạo VEC\r\n\nhoàn tất các thủ tục còn lại để đảm bảo khởi công Dự án vào cuối năm 2013; phối\r\n\nhợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư để cân đối đủ vốn đối ứng\r\n\ncho công tác GPMB (đặc biệt là đoạn phía Tây từ cầu Bình Khánh về\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh), đáp ứng yêu cầu tiến độ.\n\n11. Dự án đường cao tốc Đà Nẵng -\r\n\nQuảng Ngãi\n\n- Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo VEC\r\n\nkhẩn trương hoàn tất các thủ tục liên quan đến thiết kế kỹ thuật và hồ sơ mời\r\n\nthầu nhằm đẩy nhanh công tác đấu thầu; Phối hợp với Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư để cân đối đủ vốn đối ứng cho công tác GPMB, nhất là đoạn trên 2 tỉnh\r\n\nQuảng Nam, Quảng Ngãi.\n\n- Yêu cầu UBND tỉnh,\r\n\nthành có dự án đi qua tiếp tục chỉ đạo để hoàn tất công\r\n\ntác GPMB.\n\n12. Dự án đường cao tốc Hà Nội -\r\n\nHải Phòng.\n\n- Yêu cầu Nhà đầu\r\n\ntư VIDIFI rà soát tiến độ của từng gói thầu, hạng mục công trình và tiến độ tổng\r\n\nthể của dự án; khẩn trương chỉ đạo các đơn vị thi công hoàn thành dự án đáp ứng\r\n\ntiến độ thông xe năm 2015 theo yêu cầu;\n\n- UBND các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải\r\n\nDương, Hưng Yên giải quyết dứt điểm công tác GPMB theo nội dung Công điện số 913/CĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n13. Dự án mở rộng quốc lộ 1A và\r\n\nđường Hồ Chí Minh qua khu vực Tây Nguyên (quốc lộ 14 cũ):\n\n- UBND các tỉnh, thành phố có dự án\r\n\nđi qua thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc tại\r\n\nThông báo số 266/TB-VPCP ngày 24 tháng 7 năm 2013 của Văn\r\n\nphòng Chính phủ;\n\n- Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo các\r\n\nđơn vị liên quan khẩn trương hoàn thiện thủ tục đầu tư xây dựng, rà soát năng lực\r\n\nNhà đầu tư đáp ứng yêu cầu; phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoàn thiện thủ tục cấp Giấy chứng\r\n\nnhận đầu tư để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án BOT.\n\n14. Dự án đường sắt đô thị thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh, tuyến số 1 (Bến Thành - Suối Tiên): UBND thành phố Hồ Chí Minh\r\n\nvà UBND tỉnh Bình Dương tập trung chỉ đạo để hoàn tất công tác GPMB trước ngày\r\n\n30 tháng 9 năm 2013.\n\n15. Dự án đường sắt đô thị thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh, tuyến số 2 (Bến Thành - Tham Lương): UBND thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh chỉ đạo Chủ đầu tư hoàn tất các thủ tục để sớm khởi công dự án, đáp ứng tiến\r\n\nđộ yêu cầu.\n\n16. Dự án đường sắt đô thị Hà Nội\r\n\ntuyến số 1 (Yên Viên - Ngọc Hồi):\n\n- Bộ Giao thông vận tải làm việc cụ\r\n\nthể với UBND thành phố Hà Nội và các Bộ, ngành liên quan, sớm thống nhất quan\r\n\nđiểm về vị trí, phương án kiến trúc cầu đường sắt vượt sông Hồng; chủ động giải\r\n\nquyết dứt điểm các khó khăn, vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ Dự án.\n\n- UBND thành phố Hà Nội đẩy nhanh các\r\n\nthủ tục phê duyệt quy hoạch Tổng mặt bằng ga Hà Nội.\n\n17. Dự án đường sắt đô thị Hà Nội\r\n\ntuyến Cát Linh - Hà Đông:\n\nYêu cầu UBND thành phố Hà Nội:\n\n- Đẩy nhanh các thủ tục phê duyệt quy\r\n\nhoạch không gian kiến trúc, cảnh quan khu vực 47 Cát Linh và nút giao thông Cát Linh - Giảng Võ - Giang Văn Minh;\n\n- Sớm hoàn thành bàn giao toàn bộ\r\n\ncông tác GPMB trước ngày 31/12/2013, một số vị trí cần phải hoàn thành trước\r\n\ntrong quý III năm 2013 như: công trình hạ tầng kỹ thuật phạm\r\n\nvi các nhà ga, đường ống nước D200 phạm vi đường tránh quốc lộ 6, mặt bằng thi công các trụ cầu và nhà ga Văn Khê trên quốc lộ 6.\n\n- Chỉ đạo để đẩy nhanh, và hoàn thành\r\n\ndứt điểm công tác GPMB trên địa bàn Quận Đống Đa, Hà Đông;\n\n- Tiến hành thành lập đơn vị quản lý\r\n\nvà khai thác để tiếp nhận Tiểu dự án đào tạo nhân lực theo yêu cầu tiến độ của\r\n\nDự án.\n\n18. Dự án tuyến đường sắt đô thị\r\n\nNhổn - Ga Hà Nội:\n\nUBND thành phố\r\n\nHà Nội tập trung chỉ đạo công tác GPMB và di chuyển công trình ngầm nổi: khu vực\r\n\nDepot và đường dẫn vào khu Depot giai đoạn 2 để đáp ứng yêu cầu tiến độ của dự\r\n\nán.\n\n19. Dự án Đầu tư xây dựng luồng\r\n\ncho tàu biển có tải trọng lớn vào sông Hậu:\n\nBộ Giao thông vận tải chỉ đạo các đơn\r\n\nvị liên quan điều chỉnh dự án theo văn bản số 526/TTg-KTN ngày 12 tháng 4 năm\r\n\n2013 của Thủ tướng Chính phủ; đồng thời, triển khai chỉ đạo\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 939/TTg-KTN ngày 26 tháng 6 năm 2013 về\r\n\nviệc ưu tiên thực hiện đầu tư các hạng mục thông luồng kỹ thuật của Dự án.\n\nIII. GIAO TRÁCH NHIỆM CÁC BỘ, ĐỊA\r\n\nPHƯƠNG:\n\n1. Bộ Xây dựng:\n\n- Tăng cường công tác nghiệm thu, kiểm\r\n\ntra chất lượng các công trình, dự án, không chỉ ở giai đoạn nghiệm thu bàn giao\r\n\ncông trình.\n\n- Tiếp tục rà soát, cải cách thủ tục\r\n\nđầu tư xây dựng.\n\n- Nghiên cứu sửa đổi quy định về thiết\r\n\nkế phí cho phù hợp, tránh tình trạng tăng quy mô, chi phí công trình bất hợp\r\n\nlý.\n\n2. Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư: chủ trì, làm việc cụ thể với Bộ Giao thông vận tải\r\n\nđể sớm cấp Giấy chứng nhận đầu tư các dự án BOT, BT; có thể xem xét cho phép\r\n\nhoàn thiện hồ sơ sau đối với nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường.\n\n3. Bộ Tài chính: khẩn trương ứng vốn\r\n\nthực hiện GPMB dự án mở rộng quốc lộ 1A và đường Hồ Chí Minh qua khu vực Tây\r\n\nNguyên theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ sau khi các địa phương phê duyệt\r\n\nphương án GPMB. Các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, nhà thầu kịp thời đề xuất Bộ\r\n\nTài chính giải quyết về các vướng mắc trong thủ tục giải\r\n\nngân; lưu ý cần thực hiện thủ tục kiểm soát vốn đúng quy định, bảo đảm chặt chẽ.\n\n4. Bộ Tài nguyên và Môi trường:\r\n\nnghiên cứu đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với những trường hợp\r\n\nđất đã sử dụng lâu dài nhưng không xác minh được nguồn gốc)\r\n\nkhi sửa đổi Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ\r\n\nquy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư; đồng thời, chỉ điều chỉnh các nội dung thực sự cần thiết và\r\n\nphải tính đến tác động của việc áp dụng quy định mới trong giai đoạn chuyển tiếp.\n\n5. Bộ Giao thông\r\n\nvận tải:\n\n- Chỉ đạo các chủ đầu tư, các Ban quản\r\n\nlý dự án phối hợp chặt chẽ với chính\r\n\nquyền địa phương trong triển khai công tác GPMB; triển khai các dự án bảo đảm\r\n\nchất lượng, tiến độ.\n\n- Tăng cường rà soát điều chỉnh thiết\r\n\nkế kỹ thuật để giảm giá thành, công trình.\n\n- Từng bước nâng cao chất lượng các\r\n\nBan quản lý dự án của ngành theo hướng chuyên nghiệp hóa, áp dụng khoa học quản\r\n\ntrị tiên tiến trong quản lý dự án.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, địa phương có liên quan nghiên cứu xây dựng, phát triển các tuyến vận tải thủy để giảm áp lực giao thông vận tải đường bộ.\n\n6. UBND các tỉnh,\r\n\nthành phố có liên quan, đặc biệt là thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh,\r\n\ntập trung hoàn thành công tác GPMB các dự án cụ thể nêu trên, không để xảy ra\r\n\ntình trạng cố tình, không chấp hành\r\n\nchính sách, pháp luật của nhà nước, làm ảnh hưởng đến tiến độ các dự án trọng điểm.\n\nVăn phòng Chính phủ xin thông báo để\r\n\ncác thành viên Ban Chỉ đạo, các Bộ, địa phương và các cơ quan liên quan biết,\r\n\nthực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng;\n\n- Các thành viên Ban Chỉ đạo;\n\n- Văn phòng Ban Chỉ đạo;\n\n- Các Bộ: GTVT, KH&ĐT, TC, XD, TN&MT,CT;\n\n- UBND các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải\r\n\n Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Yên Bái, Phú Thọ, Lào Cai, Thanh Hóa,\r\n\n Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, TT Huế, Đà Nẵng, Quảng\r\n\n Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng\r\n\n Nai, Bình Dương, Long An, Cần Thơ, Hậu Giang, Kon Tum, Gia\r\n\n Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông, Bình Phước;\n\n- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\n\n- Các Tổng công ty: Hàng hải VN, Đường sắt VN, PT hạ tầng và Đầu tư tài\r\n\n chính VN, Cảng hàng không Việt Nam, ĐTPT đường cao tốc VN;\n\n- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ: KTTH, TH, V.III,\r\n\n QHQT, V.I, TKBT;\r\n\n - Lưu: VT, KTN (3).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG,\r\n\n CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Vũ\n\n", + "id": 100895 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100896.json b/contexts/context_100896.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7783bbf81d1afcc805fb6da261834c176d8acf5f --- /dev/null +++ b/contexts/context_100896.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-603-QD-UB-NC-uy-quyen-giai-quyet-khieu-nai-100175.aspx", + "name": "Quyet-dinh-603-QD-UB-NC-uy-quyen-giai-quyet-khieu-nai-100175", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 603/QĐ-UB-NC\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 01 năm 2000\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC ỦY QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI \n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ\r\n\nCHÍ MINH \n\n- Căn cứ Luật\r\n\nTổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994; \r\n\n- Căn cứ Luật\r\n\nkhiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998 và Nghị định số 67/1999/NĐ-CP ngày 07/8/1999\r\n\ncủa Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại,\r\n\ntố cáo ; \r\n\n- Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 ; \r\n\n- Xét kiến nghị của Chánh Thanh tra thành phố tại báo cáo số 618/BC-TTr ngày\r\n\n08/10/1999 ; \n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1. \n\n1.1- Nay ủy quyền cho Chánh Thanh\r\n\ntra thành phố ra quyết định giải quyết những khiếu nại thuộc thẩm quyền của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận-huyện đã giải quyết\r\n\nnhưng còn có khiếu nại tiếp (trừ các loại việc khiếu nại quy định tại Điều 2\r\n\ncủa quyết định này). \n\n1.2- Chánh Thanh tra thành phố thực\r\n\nhiện đầy đủ nghĩa vụ, quyền hạn của người được ủy quyền trong việc giải quyết\r\n\nnhững vụ khiếu nại được ủy quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước\r\n\nngười ủy quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo và Nghị định số 67/1999/NĐ-CP\r\n\nngày 07/8/1999 của Chính phủ. \n\n1.3- Quyết định giải quyết khiếu\r\n\nnại theo ủy quyền được đóng dấu cơ quan Thanh tra thành phố và có giá trị pháp lý\r\n\nnhư quyết định giải quyết khiếu nại của Ủy ban nhân dân thành phố. \n\nĐiều 2. Giao cho Chánh Thanh\r\n\ntra thành phố xác minh, kết luận và đề xuất trình Ủy ban nhân dân thành phố ra\r\n\nquyết định giải quyết những loại việc khiếu nại sau đây : \n\n2.1- Khiếu nại quyết định hành chính,\r\n\nhành vi hành chính của Ủy ban nhân dân thành phố. \n\n2.2- Khiếu nại mà Giám đốc Ngành,\r\n\nSở đã giải quyết nhưng còn có khiếu nại tiếp. \n\n2.3- Những vụ việc phức tạp tồn đọng\r\n\nkéo dài, những vụ việc mà các cơ quan chức năng còn có ý kiến khác nhau trong\r\n\ncách giải quyết, các vụ việc khiếu nại đông người, các vụ việc có liên quan đến\r\n\nnhiều cơ quan, ban, ngành, quận, huyện. \n\nĐiều 3. Sở Địa chính-Nhà đất\r\n\nthành phố có trách nhiệm xác minh, kết luận đề xuất trình Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố giải quyết những khiếu nại có liên quan đến lĩnh vực đất đai theo Luật Đất\r\n\nđai quy định và gởi trực tiếp cho Chánh Thanh tra thành phố để phân loại, xử lý\r\n\ntheo Điều 1 và Điều 2 của Quyết định này. \n\nĐiều 4. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây có nội dung\r\n\ntrái với Quyết định này đều bãi bỏ. \n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố, Chánh Thanh tra thành phố, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện có trách nhiệm thi hành quyết định\r\n\nnày.- \n\n\n\n\n\nT/M\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Viết Thanh\n\n", + "id": 100896 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100897.json b/contexts/context_100897.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bf155df95a9b9b55d9e4bf00896c0cfdb20001d6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100897.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1454-QD-UBND-2013-thu-tuc-hanh-chinh-So-Van-hoa-Ba-Ria-Vung-Tau-211353.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1454-QD-UBND-2013-thu-tuc-hanh-chinh-So-Van-hoa-Ba-Ria-Vung-Tau-211353", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1454/QĐ-UBND\n\nBà\r\n\n Rịa – Vũng Tàu, ngày 26 tháng 6 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI\r\n\nBAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI BỔ SUNG, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH BÀ RỊA – VŨNG\r\n\nTÀU\n\nCHỦ\r\n\nTỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội\r\n\nđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc\r\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 235/TTr.SVHTTDL ngày 17 tháng 6\r\n\nnăm 2013,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Công bố kèm theo Quyết định này 17 thủ\r\n\ntục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (Kèm theo phụ lục 1).\n\nĐiều\r\n\n2. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ\r\n\ntục hành chính sửa đổi bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (Kèm theo phụ lục 2).\n\nĐiều\r\n\n3. Công bố kèm theo Quyết định này 16 thủ\r\n\ntục hành chính bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (Kèm theo Phụ lục 3)\n\nĐiều\r\n\n4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký.\n\nĐiều\r\n\n5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Trần Minh Sanh\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH BÀ RỊA – VŨNG\r\n\nTÀU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1454/QĐ-UBND ngày 26 tháng\r\n\n6 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu)\n\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU.\n\nStt\n\nTên thủ tục hành chính\n\nI. LĨNH\r\n\n VỰC VĂN HOÁ\n\n1\n\nThủ tục tiếp nhận thông báo về việc đưa tác phẩm nhiếp ảnh\r\n\n từ Việt Nam ra nước ngoài dự thi, liên hoan không mang danh nghĩa đại diện\r\n\n cho quốc gia Việt Nam.\n\n2\n\nThủ tục cấp giấy phép tổ chức thi người\r\n\n đẹp, người mẫu trong phạm vi địa phương.\n\n3\n\nThủ tục cấp giấy phép phê duyệt nội dung bản ghi âm, ghi\r\n\n hình ca múa nhạc, sân khấu cho các tổ chức thuộc địa phương sản xuất hoặc\r\n\n nhập khẩu.\n\n4\n\nThủ tục cấp nhãn kiểm soát bản ghi âm, ghi hình ca múa\r\n\n nhạc, sân khấu cho các tổ chức thuộc địa phương sản xuất và nhập khẩu.\n\n5\n\nThủ tục cho phép tổ chức, cá nhân Việt Nam ra nước ngoài\r\n\n biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang\n\n(Đối tượng tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời\r\n\n trang thuộc địa phương, bao gồm:\n\n- Nhà hát; Đoàn nghệ thuật; Nhà Văn hóa; Trung tâm Văn\r\n\n hóa, Thể thao;\n\n- Doanh nghiệp có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật,\r\n\n trình diễn thời trang;\n\n- Hội Văn học, nghệ thuật; cơ sở đào tạo văn hóa nghệ\r\n\n thuật;\n\n- Cơ quan phát thanh, cơ quan truyền hình)\n\n6\n\nThủ tục cấp giấy phép cho tổ chức của địa phương mời tổ\r\n\n chức, cá nhân nước ngoài vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời\r\n\n trang.\n\n7\n\nThủ tục cấp giấy phép tổ chức biểu diễn\r\n\n nghệ thuật, trình diễn thời trang cho các tổ chức thuộc địa phương\n\n8\n\nThủ tục thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn\r\n\n thời trang; tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu đã được cơ quan có thẩm\r\n\n quyền cấp phép.\n\n9\n\nThủ tục tiếp nhận hồ sơ đăng ký tổ chức thi, liên hoan tác\r\n\n phẩm nhiếp ảnh của các tổ chức tại địa phương không thuộc thẩm quyền của Bộ\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n10\n\nThủ tục cấp giấy phép đưa tác phẩm ảnh từ Việt Nam ra nước\r\n\n ngoài triển lãm do các tổ chức, cá nhân tại địa phương thực hiện không mang\r\n\n danh nghĩa cho quốc gia Việt Nam.\n\n11\n\nThủ tục cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại địa\r\n\n phương không thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nII. LĨNH\r\n\n VỰC THỂ THAO\n\n1\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Cầu lông.\n\n2\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Bóng đá.\n\n3\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Bóng bàn.\n\n4\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Judo.\n\n5\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Patin.\n\n6\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Lân Sư Rồng.\n\n\n\nPHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH\r\n\nBÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nI. LĨNH VỰC VĂN HOÁ:\n\n1. Thủ tục tiếp nhận\r\n\nthông báo về việc đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài dự thi, liên\r\n\nhoan không mang danh nghĩa đại diện cho quốc gia Việt Nam.\n\n- Trình tự\r\n\nthực hiện:\n\nBước 1. Tổ chức, cá nhân\r\n\nchuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn\r\n\nhoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Tầng trệt, Khu B2, Khu\r\n\ntrung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh, số 01, đường Phạm Văn Đồng, phường Phước\r\n\nTrung, Thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu).\n\nCán bộ tiếp nhận\r\n\nhồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ\r\n\nđã đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu biên nhận giao cho người nộp (đối với\r\n\nhồ sơ nộp trực tiếp).\n\n+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán\r\n\nbộ tiếp nhận hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ đầy đủ theo quy định.\n\nBước 3. Trong quá trình thẩm định hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ\r\n\nkhông đủ điều kiện cấp phép, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản gửi cho\r\n\ntổ chức, cá nhân (kèm theo hồ sơ đã nộp) thông báo rõ lý do không giải quyết.\n\nBước 4. Nhận kết quả tại bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa\r\n\n- Vũng Tàu (Tầng trệt, Khu B2, Khu trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh, số 01,\r\n\nđường Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, Thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa-Vũng\r\n\nTàu) theo các bước sau:\n\n+ Cán bộ trả kết quả\r\n\nkiểm tra phiếu biên nhận (đối với hồ sơ nộp trực tiếp), hướng dẫn tổ chức, cá\r\n\nnhân và ký vào sổ theo dõi trước khi giao văn bản (đối với trường hợp gửi qua\r\n\nmạng thông tin điện tử, văn bản trả lời sẽ được gửi qua mạng thông tin điện\r\n\ntử).\n\n+ Thời\r\n\ngian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi\r\n\nsáng từ 07 giờ 30’ đến 11 giờ 30’; buổi chiều từ 13 giờ 30’ đến 16 giờ 30’);\r\n\ntrừ ngày nghỉ, ngày lễ.\n\n- Cách\r\n\nthức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua\r\n\nmạng thông tin điện tử đến Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.\n\n- Thành\r\n\nphần hồ sơ: Thông báo về việc đưa tác phẩm nhiếp ảnh\r\n\ntừ Việt Nam ra nước ngoài thi/liên hoan (theo mẫu quy định).\n\n- Số lượng\r\n\nhồ sơ: 01 bộ.\n\n- Thời hạn\r\n\ngiải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Đối\r\n\ntượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.\n\n- Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch.\n\n+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp\r\n\nthực hiện (nếu có): Không.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch.\n\n+ Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.\n\n- Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nVăn bản hành chính.\n\n- Lệ phí: Không.\n\n- Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai: Thông báo về việc đưa\r\n\ntác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài thi/liên hoan (Mẫu số 07).\n\n- Yêu cầu\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Tổ chức, cá nhân đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra\r\n\nnước ngoài dự thi, liên hoan gửi thông báo bằng văn bản hoặc qua mạng thông tin\r\n\nđiện tử đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước thời gian hết hạn nhận ảnh dự\r\n\nthi, liên hoan.\n\n* Những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động triển lãm,\r\n\nthi, liên hoan và sử dụng tác phẩm nhiếp ảnh:\n\n+ Chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá\r\n\nhoại khối đoàn kết toàn dân tộc.\n\n+ Tuyên truyền bạo lực, chiến tranh xâm lược, gây thù hận\r\n\ngiữa các dân tộc và nhân dân các nước; truyền bá tư tưởng phản động, lối sống\r\n\ndâm ô, đồi trụy, các hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, trái với\r\n\nthuần phong mỹ tục, gây hại cho sức khỏe và hủy hoại môi trường sinh thái.\n\n+ Tiết lộ bí mật của Đảng, Nhà nước, bí mật quân sự, an\r\n\nninh, kinh tế, đối ngoại; bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác do pháp luật\r\n\nquy định.\n\n+ Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, xúc phạm\r\n\nvĩ nhân, xúc phạm dân tộc, vu khống, xúc phạm danh dự, uy tín của tổ chức, danh\r\n\ndự và nhân phẩm của cá nhân.\n\n+ Vi phạm các quy định về nếp sống văn minh, an ninh, trật\r\n\ntự, phòng, chống cháy nổ và các quy định khác của pháp luật.\n\n+ Vi phạm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả\r\n\nđối với tác phẩm nhiếp ảnh được sử dụng.\n\n+ Sử dụng tác phẩm nhiếp ảnh đã có quyết định đình chỉ lưu\r\n\nhành, cấm lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy của cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền.\n\n- Căn cứ\r\n\npháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP , ngày 06 tháng 11 năm 2009 của\r\n\nChính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công\r\n\ncộng;\n\n+ Thông tư số 17/2012/TT-BVHTTDL , ngày 27 tháng 12 năm 2012\r\n\ncủa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định về triển lãm, thi, liên hoan và sử\r\n\ndụng tác phẩm nhiếp ảnh;\n\n\n\nMẫu số 07\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------------------\n\n…………, ngày…… tháng…… năm ……\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ VIỆC ĐƯA TÁC PHẨM NHIẾP ẢNH\n\nTỪ VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI THI/LIÊN HOAN\n\nKính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ)……………………\n\n1. Tên tổ chức, cá nhân thông báo (viết chữ in hoa):\r\n\n…………………………………………………..........................................\n\n- Địa chỉ:\n\n- Điện thoại:\n\n2. Nội dung đề nghị:\n\n- Tên cuộc thi/liên hoan:\n\n- Tên, địa chỉ, số điện thoại của tổ chức nước ngoài tổ chức\r\n\nthi/liên hoan:\n\n- Địa điểm tổ chức thi/liên hoan:……..……….Quốc gia:…………………\n\n- Thời gian diễn ra cuộc thi/liên hoan: từ\r\n\nngày…tháng….năm.…đến ngày…..tháng…..năm….\n\n- Số lượng tác phẩm (có danh sách kèm theo):\n\n- Số lượng tác giả (có danh sách kèm theo)\n\n- Ảnh mẫu đúng với ảnh sẽ dự thi/liên hoan về nội dung, chú\r\n\nthích và được in trên giấy kích thước nhỏ nhất là 10 x 15cm hoặc ghi vào đĩa\r\n\nCD, gửi qua email (file ảnh kích thước 10 x 15cm, độ phân giải 300 dpi);\n\n3. Cam kết:\n\n- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội\r\n\ndung thông báo về việc đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài\r\n\nthi/liên hoan.\n\n- Thực hiện đúng các quy định tại Nghị định 103/2009/NĐ-CP \r\n\nngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và\r\n\nkinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng, Thông tư số 17/2012/TT-BVHTTDL ngày 27\r\n\ntháng 12 năm 2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về triển lãm,\r\n\nthi, liên hoan và sử dụng tác phẩm nhiếp ảnh và các quy định liên quan về hoạt\r\n\nđộng đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài thi/liên hoan./.\n\n\n\n\n\nTỔ CHỨC, CÁ NHÂN THÔNG BÁO\n\nKý, ghi rõ họ tên có đóng dấu (đối với\r\n\n tổ chức)\n\nKý, ghi rõ họ tên (đối với cá nhân)\n\n\n\n2. Thủ\r\n\ntục cấp giấy phép tổ chức thi người đẹp, người mẫu trong phạm vi địa phương.\n\n- Trình tự\r\n\nthực hiện:\n\nBước 1. Tổ chức chuẩn bị đầy\r\n\nđủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh\r\n\nBà Rịa – Vũng Tàu (Tầng\r\n\ntrệt, Khu B2, Khu trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh, số 01, đường Phạm Văn\r\n\nĐồng, phường Phước Trung, Thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu).\n\nCán bộ tiếp nhận hồ\r\n\nsơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ\r\n\nđầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu biên nhận giao cho người nộp (đối với hồ sơ nộp\r\n\ntrực tiếp).\n\n+ Trường hợp hồ sơ\r\n\nthiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn để người đến nộp bổ\r\n\nsung hồ sơ đầy đủ theo quy định.\n\nBước 3. Trong quá trình thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ:\n\n+\r\n\nNếu hồ sơ chưa đầy đủ thì Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch sẽ yêu cầu tổ chức bổ\r\n\nsung đầy đủ.\n\n+ Trường\r\n\nhợp hồ sơ không đủ điều kiện, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản gửi\r\n\ncho tổ chức, cá nhân (kèm theo hồ sơ đã nộp) thông báo rõ lý do không giải\r\n\nquyết.\n\nBước 4. Nhận kết quả tại Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Tầng trệt, Khu B2,\r\n\nKhu trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh, số 01, đường Phạm Văn Đồng, phường\r\n\nPhước Trung, Thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu).\n\n+ Cán bộ trả kết quả\r\n\nkiểm tra phiếu biên nhận (đối với hồ sơ nộp trực tiếp), hướng dẫn người nhận ký\r\n\nvào sổ theo dõi trước khi giao Quyết định hành chính.\n\n+\r\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (buổi sáng từ 07 giờ 30’ đến\r\n\n11 giờ 30’; buổi chiều từ 13 giờ 30’ đến 16 giờ 30’), trừ ngày nghỉ, ngày lễ.\n\n-\r\n\nCách thức thực hiện:\r\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Văn hoá, Thể thao và Du\r\n\nlịch.\n\n-\r\n\nThành phần hồ sơ:\n\n+ Đơn đề nghị cấp giấy phép tổ chức cuộc thi (theo mẫu quy định);\n\n+ Đề án tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu, gồm các nội\r\n\ndung sau:\n\n++ Tên cuộc thi thể hiện bằng tiếng Việt (Trường hợp tên\r\n\ncuộc thi có sử dụng tiếng nước ngoài thì viết tên bằng tiếng Việt trước, tên\r\n\nnước ngoài sau).\n\n++ Mục đích, ý nghĩa của cuộc thi.\n\n++ Thể lệ cuộc thi quy định rõ điều kiện, tiêu chí của thí\r\n\nsinh dự thi.\n\n++ Nội dung, trình tự tổ chức, thời gian và địa điểm tổ chức\r\n\ncuộc thi.\n\n++ Danh hiệu, cơ cấu giải thưởng, giá trị giải thưởng và\r\n\nthời gian trao giải.\n\n++ Trách nhiệm và quyền lợi của người tổ chức, thí sinh dự\r\n\nthi và thí sinh đạt giải.\n\n++ Dự kiến thành phần Ban Chỉ đạo.\n\n++ Dự kiến danh sách Ban Tổ chức, Ban Giám khảo và Quy chế\r\n\nhoạt động.\n\n++ Dự kiến kinh phí tổ chức cuộc thi.\n\n++ Đơn đăng ký dự\r\n\nthi của thí sinh (theo mẫu quy định).\n\n-\r\n\nSố lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n-\r\n\nThời hạn giải quyết: Trong\r\n\nthời hạn 15 ngày làm việc (đối với cuộc thi người đẹp, người mẫu trong nước) kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép.\r\n\nTrường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n-\r\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n+\r\n\nCơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn\r\n\nhoá, Thể thao và Du lịch.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Không.\n\n-\r\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức.\n\n-\r\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.\n\n-\r\n\nLệ phí: Không.\n\n-\r\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n+ Đơn đề nghị cấp giấy phép tổ chức cuộc thi người đẹp,\r\n\nngười mẫu trong nước (Mẫu số 04);\n\n+ Đơn đăng ký dự thi của thí sinh dự thi người đẹp, người\r\n\nmẫu (Mẫu 03).\n\n- Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\n* Đối với thí sinh dự thi người đẹp:\n\n+ Là nữ công dân Việt Nam, từ đủ mười tám tuổi trở lên, có\r\n\nvẻ đẹp tự nhiên (là thí sinh không qua phẫu thuật thẩm mỹ);\n\n+ Có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên;\n\n+ Không có tiền án; không trong thời gian bị truy cứu trách\r\n\nnhiệm hình sự;\n\n+Đáp ứng các tiêu chí của cuộc thi do Ban tổ chức quy định.\n\n* Đối với thí sinh dự thi người mẫu:\n\n+ Là nam, nữ công dân Việt Nam, từ đủ mười tám tuổi trở lên;\n\n+ Đáp ứng các điều kiện quy định: Có bằng tốt nghiệp trung\r\n\nhọc phổ thông trở lên; Không có tiền án; không trong thời gian bị truy cứu\r\n\ntrách nhiệm hình sự; Đáp ứng các tiêu chí của cuộc thi do Ban tổ chức quy định.\n\n* Số lượng các cuộc thi người đẹp hàng năm được quy định như\r\n\nsau:\n\n+ Đối với cuộc thi người đẹp cấp tỉnh, mỗi năm tổ chức không\r\n\nquá 01 lần;\n\n* Đối tượng tổ chức thi người đẹp và người mẫu\n\n+ Tổ chức Việt Nam có chức năng hoạt động văn hóa, nghệ\r\n\nthuật.\n\n+ Tổ chức nước ngoài phối hợp với tổ chức Việt Nam có chức\r\n\nnăng hoạt động văn hóa, nghệ thuật để tổ chức cuộc thi tại Việt Nam.\n\n* Ban Giám khảo cuộc thi người đẹp, người mẫu quy định như\r\n\nsau:\n\n+ Mỗi cuộc thi người đẹp, người mẫu chỉ thành lập 01 (một)\r\n\nBan Giám khảo.\n\n+ Ban Giám khảo gồm các nhà chuyên môn trong các lĩnh vực:\r\n\nnhân trắc học, mỹ học, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh, nhiếp ảnh, xã hội học.\r\n\nTùy theo tính chất của từng cuộc thi, Ban Tổ chức có thể mời thêm các nhà\r\n\nchuyên môn thuộc các lĩnh vực khác.\n\n+ Cơ quan cấp phép, đơn vị tổ chức, nhà tài trợ không tham\r\n\ngia Ban Giám khảo.\n\n-\r\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của\r\n\nChính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công\r\n\ncộng;\n\n+ Nghị định số 79/2012/NĐ-CP , ngày 05 tháng 10 năm 2012 của\r\n\nChính phủ về việc quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người\r\n\nđẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân\r\n\nkhấu;\n\n+ Thông tư số 03/2013/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 01 năm 2013\r\n\ncủa Bộ Văn hóa, Thể thao, Văn hóa và Du lịch về việc quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính\r\n\nphủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và\r\n\nngười mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu;\n\n\n\nMẫu số 04\n\nTÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC\r\n\n ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\n\n--------------\n\n\n\n…………, ngày … tháng … năm ……\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nCấp giấy phép tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu trong\r\n\nnước\n\nKính gửi:\n\n- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n(đối với cuộc thi\r\n\n Người đẹp có quy mô toàn quốc, Người đẹp quốc tế, Người mẫu quốc tế tại Việt\r\n\n Nam)\n\n- Cục Nghệ thuật biểu\r\n\n diễn\n\n(đối với cuộc thi\r\n\n Người đẹp có quy mô vùng, ngành, đoàn thể Trung ương, Người mẫu có quy mô\r\n\n toàn quốc)\n\n- Ủy ban nhân dân cấp\r\n\n tỉnh\n\n(đối với cuộc thi\r\n\n Người đẹp và người mẫu trong phạm vi địa phương)\n\n\n\nĐơn vị ….. đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Nghệ\r\n\nthuật biểu diễn hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) cấp giấy phép tổ chức cuộc thi\r\n\nNgười đẹp, Người mẫu tổ chức trong nước.\n\n1. Tên đơn vị:...........................................................................................................\n\n2. Tên cuộc thi:\r\n\n.......................................................................................................\n\n3. Nội dung cuộc thi: ...............................................................................................\n\n4. Người chịu trách nhiệm cuộc thi:\r\n\n........................................................................\n\n5. Thời gian: Từ ngày... tháng... năm………… đến ngày... tháng\r\n\n... năm...............\n\n6. Địa\r\n\nđiểm:.............................................................................................................\n\n7. Chúng tôi xin cam kết:\n\n- Thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 79/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình\r\n\ndiễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm,\r\n\nghi hình ca múa nhạc, sân khấu.\n\n- Chịu trách nhiệm về mọi vi phạm pháp luật về quyền tác giả\r\n\nvà quyền liên quan.\n\n- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu: Văn thư\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ\r\n\n CẤP GIẤY PHÉP\n\n(Ký, đóng dấu, ghi rõ\r\n\n họ tên)\n\n\n\nMẫu 03:\r\n\nĐơn đăng ký dự thi người đẹp, người mẫu của thí sinh\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------------------\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ DỰ THI CỦA THÍ SINH\n\nDỰ THI NGƯỜI ĐẸP, NGƯỜI MẪU\n\nKính gửi: ….…Tên ban tổ chức cuộc thi\n\n1. Họ và tên:……………………………………………………………..\n\n2. Quốc tịch:……………………………………………………………..\n\n3. Ngày, tháng, năm sinh:……../………./………\n\n4. Nơi sinh……………………………………………………………….\n\n5. Số CMND:………………… , ngày cấp:…../..…/.…Nơi\r\n\ncấp:……….\n\n6. Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………….\n\n7. Địa chỉ liên lạc: ………………………………………………………\n\n8. Điện thoại cố định:…………………Điện thoại di\r\n\nđộng:…………….\n\n9. Địa chỉ Email: ………………………………………………………..\n\nFacebook:……………………………………………………………….\n\n10. Nghề nghiệp:…………………………………………………………\n\n11. Nơi học tập/ công\r\n\ntác:………………………………………………..\n\n12. Khi cần, báo tin cho ai? Ở đâu? …......................................................\n\n13. Tình trạng hôn nhân:\n\na. Độc thân □\n\nb. Đã kết hôn □\n\nc. Ly hôn □\n\n14. Trình độ học vấn:\n\na. Tốt nghiệp phổ thông trung học □\n\nb. Trung cấp □\n\nc. Cao đẳng □\n\nd. Đại học □\n\nđ. Sau đại học □\n\n15. Đăng ký nơi tham gia sơ tuyển:\r\n\n………….………………………….\n\n16. Cam kết:\n\n- Thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 79/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người\r\n\nđẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân\r\n\nkhấu; Thông tư số\r\n\n03/2013/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 01 năm 2013 và quy định pháp luật có liên\r\n\nquan;\n\n- Chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của nội\r\n\ndung đăng ký dự thi;\n\n- Đồng ý những điều kiện, quy định của cuộc thi mà tôi tham\r\n\ngia.\n\nHồ sơ kèm theo gồm:\n\n- 01 ảnh chân dung;\n\n- 01 ảnh toàn thân (ký và ghi rõ họ tên);\n\n- 01 ảnh chụp mặc trang phục bikini;\n\n- 01 bản sao giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT có chứng thực\r\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền;\n\n- 01 bản sao giấy Khai sinh có chứng thực của cơ quan có\r\n\nthẩm quyền;\n\n- 01 bản sao giấy CMND có chứng thực của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền.\n\n\n\n\n\n………, ngày….. tháng ….. năm …..\n\nNGƯỜI LÀM ĐƠN\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n3. Thủ tục cấp giấy phép phê duyệt nội dung bản ghi âm, ghi\r\n\nhình ca múa nhạc, sân khấu cho các tổ chức thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập\r\n\nkhẩu.\n\n-\r\n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước 1. Tổ chức\r\n\nchuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2. Nộp hồ sơ\r\n\ntại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch\r\n\n(Tầng trệt, Khu B2, Khu trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh, số 01, đường Phạm\r\n\nVăn Đồng, phường Phước Trung, Thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu).\n\nCán bộ tiếp\r\n\nnhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp\r\n\nhồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu biên nhận giao cho người nộp (đối với hồ sơ\r\n\nnộp trực tiếp).\n\n+ Trường hợp\r\n\nhồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn để người đến\r\n\nnộp bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định.\n\nBước\r\n\n3. Trong quá trình thẩm định hồ sơ:\n\n+\r\n\nNếu hồ sơ chưa đầy đủ thì Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch sẽ yêu cầu tổ chức bổ\r\n\nsung đầy đủ.\n\n+\r\n\nTrường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản\r\n\ngửi cho tổ chức (kèm theo hồ sơ đã nộp) thông báo rõ lý do không giải quyết.\n\nBước 4. Nhận kết quả\r\n\ntại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch\r\n\n(Tầng trệt, Khu B2, Khu trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh, số 01, đường Phạm\r\n\nVăn Đồng, phường Phước Trung, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu).\n\n+ Cán bộ trả kết quả kiểm tra Phiếu biên nhận (đối với hồ sơ\r\n\nnộp trực tiếp), hướng dẫn người nhận ký vào sổ theo dõi trước khi giao Quyết\r\n\nđịnh.\n\n+\r\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (buổi sáng\r\n\ntừ 07 giờ 30’ đến 11 giờ 30’; buổi chiều từ 13 giờ 30’ đến 16 giờ 30’), trừ ngày\r\n\nnghỉ, ngày lễ.\n\n-\r\n\nCách thức thực hiện:\r\n\nNộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n-\r\n\nThành phần hồ sơ:\n\n+ Đơn đề nghị cấp giấy\r\n\nphép phê duyệt nội dung (theo mẫu quy định);\n\n+ Danh mục tác giả, tác phẩm, người biểu diễn;\n\n+ Bản nhạc và lời hoặc kịch bản văn học (đối với tác phẩm\r\n\nnước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt có chứng nhận của công ty dịch thuật);\n\n+ Bản ghi âm, ghi hình có nội dung ca múa nhạc, sân khấu;\n\n+ Bản sao chứng thực quyết định cho phép tác giả, tác phẩm\r\n\nvà người biểu diễn là người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia biểu diễn\r\n\n(nếu trong chương trình có sử dụng tác phẩm sáng tác trước năm 1975 tại các\r\n\ntỉnh phía Nam hoặc có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia biểu diễn);\n\n+ Mẫu thiết kế vỏ bản ghi âm, ghi hình;\n\n+ Bản sao chứng thực quyết định thành lập hoặc giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký doanh nghiệp có chức năng hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập\r\n\nkhẩu bản ghi âm, ghi hình.\n\n-\r\n\nSố lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n-\r\n\nThời hạn giải quyết: Trong\r\n\nthời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch có trách nhiệm cấp giấy phép phê duyệt nội dung. Trường hợp\r\n\nkhông cấp giấy phép phê duyệt phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n-\r\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.\n\n-\r\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và\r\n\nDu lịch.\n\n+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân\r\n\ncấp thực hiện: Không.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn\r\n\nhoá, Thể thao và Du lịch.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Không.\n\n-\r\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.\n\n-\r\n\nLệ phí: Không.\n\n-\r\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n+ Đơn đề nghị cấp giấy phép phê duyệt nội dung bản ghi âm,\r\n\nghi hình ca múa nhạc, sân khấu (Mẫu số\r\n\n06);\n\n- Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\nCác tổ chức, cá nhân muốn lưu hành hoặc nhập khẩu bản ghi\r\n\nâm, ghi hình có nội dung ca múa nhạc, sân khấu phải là tổ chức có chức năng sản\r\n\nxuất, kinh doanh, nhập khẩu các sản phẩm ghi âm, ghi hình theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n-\r\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của\r\n\nChính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công\r\n\ncộng;\n\n+ Nghị định số 79/2012/NĐ-CP , ngày 05 tháng 10 năm 2012 của\r\n\nChính phủ về việc quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi\r\n\nngười đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc,\r\n\nsân khấu;\n\n+ Thông tư số 03/2013/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 01 năm 2013\r\n\ncủa Bộ Văn hóa, Thể thao, Văn hóa và Du lịch về việc quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP , ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính\r\n\nphủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và\r\n\nngười mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu;\n\n\n\nMẫu số 06\n\nTÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC\r\n\n ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\n\n\n…………, ngày … tháng … năm ……\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nCấp giấy phép phê duyệt nội dung bản ghi âm, ghi hình ca múa\r\n\nnhạc, sân khấu\n\nKính gửi:\n\n- Cục Nghệ thuật biểu diễn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch (đối với tổ chức thuộc\r\n\n các cơ quan Trung ương)\n\n- Sở Văn hóa, Thể thao\r\n\n và Du lịch tỉnh/thành phố…\n\n(đối với các tổ chức\r\n\n thuộc địa phương)\n\n\n\nĐơn vị ......được thành lập ngày....tháng ....năm ... theo\r\n\ngiấy phép số ... của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành\r\n\nphố ...) cấp, có chức năng sản xuất, lưu hành và nhập khẩu bản ghi âm, ghi hình\r\n\nca múa nhạc, sân khấu.\n\nThực hiện kế hoạch của đơn vị, chúng tôi đề nghị Cục Nghệ\r\n\nthuật biểu diễn (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) thẩm định và phê duyệt nội\r\n\ndung chương trình dưới đây:\n\n1. Tên chương\r\n\ntrình:..................................................................................................\n\n2. Thời lượng chương trình (số phút):\r\n\n......................................................................\n\n3. Người chịu trách nhiệm chương trình:\r\n\n.................................................................\n\n4. Chúng tôi xin cam kết:\n\n- Thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 79/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình\r\n\ndiễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm,\r\n\nghi hình ca múa nhạc, sân khấu.\n\n- Chịu trách nhiệm về mọi vi phạm pháp luật về quyền tác giả\r\n\nvà quyền liên quan.\n\n- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu: Văn thư\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ\r\n\n CẤP GIẤY PHÉP\n\n(Ký, đóng dấu, ghi rõ\r\n\n họ tên)\n\n\n\n4. Thủ tục cấp nhãn kiểm soát bản ghi âm, ghi hình ca múa\r\n\nnhạc, sân khấu cho các tổ chức thuộc địa phương sản xuất và nhập khẩu.\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1. Tổ chức chuẩn\r\n\nbị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước\r\n\n2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn\r\n\nhoá, Thể thao và Du lịch (Tầng trệt, Khu B2, Khu trung tâm Hành chính-Chính trị\r\n\ntỉnh, số 01, đường Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, Thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà\r\n\nRịa-Vũng Tàu).\n\nCán bộ tiếp\r\n\nnhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp\r\n\nhồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu biên nhận giao cho người nộp (đối với hồ\r\n\nsơ nộp trực tiếp).\n\n+ Trường hợp\r\n\nhồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn để người đến\r\n\nnộp bổ sung hồ sơ đầy đủ theo quy định.\n\nBước\r\n\n3. Trong quá trình thẩm định hồ sơ:\n\n+\r\n\nNếu hồ sơ chưa đầy đủ thì Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch sẽ yêu cầu tổ chức bổ\r\n\nsung đầy đủ.\n\n+\r\n\nTrường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản\r\n\ngửi cho tổ chức (kèm theo hồ sơ đã nộp) thông báo rõ lý do không cấp nhãn kiểm\r\n\nsoát.\n\nBước\r\n\n4. Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc\r\n\nSở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (Tầng trệt, Khu B2, Khu trung tâm Hành\r\n\nchính-Chính trị tỉnh, số 01, đường Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, Thành phố\r\n\nBà Rịa, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu).\n\n+ Cán bộ trả kết quả kiểm tra phiếu biên nhận (đối với hồ sơ nộp trực tiếp), hướng dẫn người nhận nộp lệ phí và ký\r\n\nvào sổ theo dõi trước khi giao Quyết định và nhãn kiểm soát.\n\n+\r\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30’ đến 11 giờ 30’;\r\n\nbuổi chiều từ 13 giờ 30’ đến 16 giờ 30’), trừ ngày nghỉ, ngày lễ.\n\n-\r\n\nCách thức thực hiện:\r\n\nNộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n-\r\n\nThành phần hồ sơ:\n\n+ Đơn đề nghị cấp nhãn\r\n\nkiểm soát (theo mẫu quy định);\n\n+ Tờ khai hải quan hàng nhập khẩu và giấy phép phê duyệt nội\r\n\ndung chương trình (đối với bản ghi âm, ghi hình nhập khẩu);\n\n+ Văn bản ủy quyền đề nghị cấp nhãn kiểm soát (đối với\r\n\ntrường hợp có sự ủy quyền đề nghị cấp nhãn kiểm soát).\n\n-\r\n\nSố lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n-\r\n\nThời hạn giải quyết:\r\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Nghệ\r\n\nthuật biểu diễn hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp nhãn\r\n\nkiểm soát. Trường hợp không cấp nhãn kiểm soát phải trả lời bằng văn bản, nêu\r\n\nrõ lý do.\n\n-\r\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức.\n\n-\r\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch.\n\n+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân\r\n\ncấp thực hiện: Không.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn\r\n\nhoá, Thể thao và Du lịch.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Không.\n\n-\r\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính và nhãn kiểm soát.\n\n-\r\n\nLệ phí:\n\n+ Lệ phí cấp và dán tem kiểm soát băng, đĩa có chương trình:\r\n\nĐối với băng hình: 250 đồng/1 băng; Đối với đĩa tiếng, đĩa hình (CD, VCD, DVD):\r\n\n200 đồng/đĩa.\n\n-\r\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp nhãn kiểm soát (Mẫu số 07).\n\n-\r\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu được cấp giấy\r\n\nphép phê duyệt nội dung, trước khi lưu hành rộng rãi phải dán nhãn kiểm soát\r\n\ntheo quy định.\n\n-\r\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của\r\n\nChính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công\r\n\ncộng;\n\n+ Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2012 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên\r\n\nquan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch;\n\n+ Nghị\r\n\nđịnh số 79/2012/NĐ-CP , ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về việc quy định\r\n\nvề biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu\r\n\nhành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu;\n\n+ Thông tư số 03/2013/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 01 năm 2013\r\n\ncủa Bộ Văn hóa, Thể thao, Văn hóa và Du lịch về việc quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP , ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính\r\n\nphủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và\r\n\nngười mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu;\n\n+ Thông tư số 21/2009/TT-BTC ngày 04 tháng 02 năm 2009 của\r\n\nBộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp\r\n\nvà dán tem kiểm soát băng, đĩa có chương trình.\n\n\n\nMẫu số 07\n\nTÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC\r\n\n ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\n\n\n…………., ngày ….. tháng ….. năm ……\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nCấp nhãn kiểm soát bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân\r\n\nkhấu\n\nKính gửi:\n\n- Cục Nghệ thuật biểu diễn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch (đối với tổ chức thuộc\r\n\n các cơ quan Trung ương)\n\n- Sở Văn hóa, Thể thao\r\n\n và Du lịch tỉnh/thành phố…\n\n(đối với các tổ chức\r\n\n thuộc địa phương)\n\n\n\nĐơn vị ......được thành lập ngày....tháng ....năm ... theo\r\n\ngiấy phép số ... của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành\r\n\nphố ...) cấp, có chức năng sản xuất, lưu hành và nhập khẩu bản ghi âm, ghi hình\r\n\nca múa nhạc, sân khấu.\n\nThực hiện kế hoạch của đơn vị, chúng tôi đề nghị Cục Nghệ\r\n\nthuật biểu diễn (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) cấp nhãn kiểm soát dán trên\r\n\nbản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu cho các chương trình dưới đây:\n\nSTT\n\nTên chương trình\n\nThể loại\n\nSố GP phát hành và ngày cấp\n\nMã số nhãn (Chương trình tái bản)\n\nSố lượng nhãn\n\n1.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng:\n\n\n\nTổng cộng số tem xin cấp:\r\n\n.............................................................. (bằng chữ)\n\nChúng tôi xin cam kết:\n\n- Thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 79/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình\r\n\ndiễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm,\r\n\nghi hình ca múa nhạc, sân khấu.\n\n- Chịu trách nhiệm về mọi vi phạm pháp luật về quyền tác giả\r\n\nvà quyền liên quan.\n\n- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu: Văn thư\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ\r\n\n CẤP GIẤY PHÉP\n\n(Ký, đóng dấu, ghi rõ\r\n\n họ tên)\n\n\n\n5. Thủ tục cho phép tổ chức, cá nhân Việt Nam ra nước ngoài\r\n\nbiểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang\n\n(Đối tượng\r\n\ntổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang thuộc địa phương:\n\n- Nhà hát;\r\n\nĐoàn nghệ thuật; Nhà Văn hóa; Trung tâm Văn hóa, Thể thao;\n\n- Doanh\r\n\nnghiệp có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang;\n\n- Hội Văn\r\n\nhọc, nghệ thuật; cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật;\n\n- Cơ quan\r\n\nphát thanh, cơ quan truyền hình).\n\n-\r\n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1. Tổ chức, cá nhân chuẩn\r\n\nbị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2. Nộp hồ sơ tại\r\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (Tầng trệt,\r\n\nKhu B2, Khu trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh, số 01, đường Phạm Văn Đồng,\r\n\nphường Phước Trung, Thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu).\n\nCán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung\r\n\nhồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu biên nhận\r\n\ngiao cho người nộp (đối\r\n\nvới hồ sơ nộp trực tiếp).\n\n+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ\r\n\ntiếp nhận hướng dẫn để người đến nộp bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định.\n\nBước\r\n\n3. Trong quá trình thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ:\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu\r\n\nthấy hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản yêu\r\n\ncầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ.\n\nTrong trường hợp được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền\r\n\nyêu cầu duyệt chương trình, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép phải tổ chức để\r\n\nHội đồng nghệ thuật duyệt chương trình trước khi biểu diễn.\n\nBước 4. Nhận kết quả\r\n\ntại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch\r\n\n(Tầng trệt, Khu B2, Khu trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh, số 01, đường Phạm\r\n\nVăn Đồng, phường Phước Trung, Thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu).\n\n+ Cán bộ trả kết quả kiểm tra phiếu biên nhận (đối với hồ sơ\r\n\nnộp trực tiếp), hướng dẫn người nhận ký vào sổ theo dõi trước khi giao Quyết\r\n\nđịnh.\n\n+\r\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (buổi sáng\r\n\ntừ 07 giờ 30’ đến 11 giờ 30’; buổi chiều từ 13 giờ 30’ đến 16 giờ 30’), trừ\r\n\nngày nghỉ, ngày lễ.\n\n-\r\n\nCách thức thực hiện: Nộp\r\n\ntrực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n-\r\n\nThành phần hồ sơ:\n\n+ Đơn đề nghị cấp phép\r\n\nra nước ngoài biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang (theo mẫu quy\r\n\nđịnh);\n\n+ Bản nội dung chương trình, tác giả, đạo diễn, người biểu\r\n\ndiễn; danh mục bộ sưu tập và mẫu phác thảo thiết kế đối với trình diễn thời\r\n\ntrang;\n\n+ Bản nhạc hoặc kịch bản đối với tác phẩm đề nghị công diễn\r\n\nlần đầu;\n\n+ Bản gốc hoặc bản sao chứng thực giấy mời hoặc văn bản thỏa\r\n\nthuận với tổ chức nước ngoài (bản dịch tiếng Việt có chứng nhận của công ty\r\n\ndịch thuật);\n\n+ Bản sao chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có\r\n\nchức năng hoạt động văn hóa nghệ thuật.\n\n-\r\n\nSố lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n-\r\n\nThời hạn giải quyết:\r\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền tổ chức thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép tổ chức biểu diễn\r\n\nnghệ thuật, trình diễn thời trang ra nước ngoài. Trường hợp không cấp giấy phép\r\n\nphải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n- Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.\n\n-\r\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân\r\n\ncấp thực hiện: Không.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn\r\n\nhoá, Thể thao và Du lịch.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Không.\n\n-\r\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.\n\n-\r\n\nLệ phí: Không.\n\n-\r\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân Việt Nam ra\r\n\nnước ngoài biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang (Mẫu số 03).\n\n-\r\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không\n\n-\r\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của\r\n\nChính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công\r\n\ncộng;\n\n+ Nghị định số 79/2012/NĐ-CP , ngày 05 tháng 10 năm 2012 của\r\n\nChính phủ về việc quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi\r\n\nngười đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc,\r\n\nsân khấu;\n\n+ Thông tư số 03/2013/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 01 năm 2013\r\n\ncủa Bộ Văn hóa, Thể thao, Văn hóa và Du lịch về việc quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP , ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính\r\n\nphủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và\r\n\nngười mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu;\n\n\n\nMẫu số 03\n\nTÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC\r\n\n ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\n\n\n…………, ngày … tháng … năm ……\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nCấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân Việt Nam ra nước ngoài biểu\r\n\ndiễn nghệ thuật, trình diễn thời trang\n\nKính gửi:\n\n- Cục Nghệ thuật biểu diễn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch (đối với tổ chức thuộc\r\n\n các cơ quan Trung ương)\n\n- Sở Văn hóa, Thể thao\r\n\n và Du lịch tỉnh/thành phố…\n\n(đối với các tổ chức\r\n\n thuộc địa phương)\n\n\n\nNhà hát (Đơn vị)…….. đề nghị Cục Nghệ thuật biểu diễn (Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch) cấp giấy phép cho tổ chức (cá nhân) ra nước ngoài\r\n\nbiểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang:\n\n1. Tên đoàn nghệ thuật (hoặc cá\r\n\nnhân):....................................................................\n\n2. Nội dung chương trình:\r\n\n.........................................................................................\n\n3. Người chịu trách nhiệm chương trình:\r\n\n..................................................................\n\n4. Thời gian: Từ ngày... tháng... năm………… đến ngày... tháng\r\n\n... năm.................\n\n5. Địa\r\n\nđiểm:................................................................................................................\n\n6. Chúng tôi xin cam kết:\n\n- Thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 79/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình\r\n\ndiễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm,\r\n\nghi hình ca múa nhạc, sân khấu.\n\n- Chịu trách nhiệm về mọi vi phạm pháp luật về quyền tác giả\r\n\nvà quyền liên quan.\n\n- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu: Văn thư\n\nCÁ NHÂN, NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN, TỔ\r\n\n CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP\n\n(Ký, đóng dấu, ghi rõ\r\n\n họ tên)\n\n\n\n6. Thủ tục cấp giấy phép cho tổ chức của địa\r\n\nphương mời tổ chức, cá nhân nước ngoài vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật, trình\r\n\ndiễn thời trang.\n\n-\r\n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1. Tổ chức chuẩn bị đầy đủ\r\n\nhồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2. Nộp hồ sơ\r\n\ntại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (Tầng\r\n\ntrệt, Khu B2, Khu trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh, số 01, đường Phạm Văn\r\n\nĐồng, phường Phước Trung, Thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu).\n\nCán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung\r\n\nhồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu biên nhận\r\n\ngiao cho người nộp (đối\r\n\nvới hồ sơ nộp trực tiếp).\n\n+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ\r\n\ntiếp nhận hướng dẫn để người đến nộp bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định.\n\nBước\r\n\n3. Trong quá trình thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ:\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu\r\n\nthấy hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản yêu\r\n\ncầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ.\n\nBước 4. Nhận kết quả\r\n\ntại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch\r\n\n(Tầng trệt, Khu B2, Khu trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh, số 01, đường Phạm\r\n\nVăn Đồng, phường Phước Trung, Thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu).\n\n+ Cán bộ trả kết quả kiểm tra phiếu biên nhận (đối với hồ sơ\r\n\nnộp trực tiếp), hướng dẫn người nhận ký vào sổ theo dõi trước khi giao Quyết\r\n\nđịnh hành chính.\n\n+\r\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (buổi sáng\r\n\ntừ 07 giờ 30’ đến 11 giờ 30’; buổi chiều từ 13 giờ 30’ đến 16 giờ 30’), trừ\r\n\nngày nghỉ, ngày lễ.\n\n-\r\n\nCách thức thực hiện: Nộp\r\n\ntrực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n-\r\n\nThành phần hồ sơ:\n\n+ Đơn đề nghị cấp phép\r\n\nvào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang (theo mẫu quy\r\n\nđịnh);\n\n+ Bản gốc hoặc bản sao chứng thực giấy mời hoặc văn bản thỏa\r\n\nthuận với tổ chức nước ngoài (bản dịch tiếng Việt có chứng nhận của công ty\r\n\ndịch thuật);\n\n+ Bản sao chứng thực văn bản nhận xét của cơ quan ngoại giao\r\n\nViệt Nam tại nước sở tại (đối với cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước\r\n\nngoài);\n\n+ Bản sao chứng thực quyết định thành lập hoặc giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký doanh nghiệp có chức năng hoạt động văn hóa nghệ thuật.\n\n-\r\n\nSố lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n-\r\n\nThời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức thẩm định hồ\r\n\nsơ và cấp giấy phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang tại\r\n\nViệt Nam. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý\r\n\ndo.\n\n-\r\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.\n\n-\r\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.\n\n+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân\r\n\ncấp thực hiện: Không.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn\r\n\nhoá, Thể thao và Du lịch.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Không.\n\n-\r\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.\n\n-\r\n\nLệ phí: Không.\n\n-\r\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp phép vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật,\r\n\ntrình diễn thời trang (Mẫu số 02);\n\n-\r\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không\n\n-\r\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của\r\n\nChính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công\r\n\ncộng;\n\n+ Nghị định số 79/2012/NĐ-CP , ngày 05 tháng 10 năm 2012 của\r\n\nChính phủ về việc quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi\r\n\nngười đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc,\r\n\nsân khấu;\n\n+ Thông tư số 03/2013/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 01 năm 2013\r\n\ncủa Bộ Văn hóa, Thể thao, Văn hóa và Du lịch về việc quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP , ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính\r\n\nphủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và\r\n\nngười mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu;\n\n\n\nMẫu số 02\n\nTÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC\r\n\n ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\n\n\n…………., ngày ….. tháng ….. năm ……\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nCấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, cá nhân là\r\n\nngười Việt Nam định cư ở nước ngoài biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang\n\nKính gửi:\n\n- Cục Nghệ thuật biểu diễn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch (đối với tổ chức thuộc\r\n\n các cơ quan Trung ương)\n\n- Sở Văn hóa, Thể thao\r\n\n và Du lịch tỉnh/thành phố…\n\n(đối với các tổ chức\r\n\n thuộc địa phương)\n\n\n\nNhà hát (Đơn vị)…….. đề nghị Cục Nghệ thuật biểu diễn (Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch) cấp giấy phép cho tổ chức (cá nhân) nước ngoài,\r\n\ncá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài biểu diễn nghệ thuật, trình diễn\r\n\nthời trang.\n\n1. Tên đoàn nghệ thuật (hoặc thông tin cá nhân: Số hộ chiếu,\r\n\nđịa chỉ liên hệ tại Việt Nam hay ở nước ngoài)\n\n2. Nội dung chương trình:\r\n\n.......................................................................................\n\n3. Thời lượng chương trình (số phút):\r\n\n.....................................................................\n\n4. Người chịu trách nhiệm chương trình:\r\n\n................................................................\n\n5. Thời gian: Từ ngày…. tháng... năm………… đến ngày…. tháng\r\n\n.... năm...........\n\n6. Địa\r\n\nđiểm:..............................................................................................................\n\n7. Chúng tôi xin cam kết:\n\n- Thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 79/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình\r\n\ndiễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm,\r\n\nghi hình ca múa nhạc, sân khấu.\n\n- Chịu trách nhiệm về mọi vi phạm pháp luật về quyền tác giả\r\n\nvà quyền liên quan.\n\n- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu: Văn thư\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ\r\n\n CẤP GIẤY PHÉP\n\n(Ký, đóng dấu, ghi rõ\r\n\n họ tên)\n\n\n\n7. Thủ tục cấp giấy phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình\r\n\ndiễn thời trang cho các tổ chức thuộc địa phương.\n\n-\r\n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1. Tổ chức chuẩn bị đầy đủ\r\n\nhồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước\r\n\n2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (Tầng trệt, Khu B2, Khu trung tâm Hành\r\n\nchính-Chính trị tỉnh, số 01, đường Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, Thành phố\r\n\nBà Rịa, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu).\n\nCán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung\r\n\nhồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu biên nhận\r\n\ngiao cho người nộp (đối\r\n\nvới hồ sơ nộp trực tiếp).\n\n+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ\r\n\ntiếp nhận hướng dẫn để người đến nộp bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định.\n\nBước\r\n\n3. Trong quá trình thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ:\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu\r\n\nthấy hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản yêu\r\n\ncầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ;\n\nTrong trường hợp được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền\r\n\nyêu cầu duyệt chương trình, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép phải tổ chức để\r\n\nHội đồng nghệ thuật duyệt chương trình trước khi biểu diễn.\n\nBước\r\n\n4. Nhận kết quả tại Bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (Tầng trệt, Khu B2, Khu trung tâm Hành\r\n\nchính-Chính trị tỉnh, số 01, đường Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, Thành phố\r\n\nBà Rịa, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu).\n\n+ Cán bộ trả kết quả kiểm tra phiếu biên nhận (đối với hồ sơ\r\n\nnộp trực tiếp), hướng dẫn người nhận nộp lệ phí và ký vào sổ theo dõi trước khi\r\n\ngiao Giấy phép.\n\n+\r\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai\r\n\nđến thứ sáu (sáng từ 7 giờ 30’ đến 11 giờ 30’; chiều từ 13 giờ 30’ đến 16 giờ\r\n\n30’), trừ ngày nghỉ, ngày lễ.\n\n-\r\n\nCách thức thực hiện: Nộp\r\n\ntrực tiếp hoặc gửi qua đường\r\n\nbưu điện tớ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n-\r\n\nThành phần hồ sơ:\n\n+ Đơn đề nghị cấp giấy\r\n\nphép tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang (theo mẫu quy\r\n\nđịnh);\n\n+ Bản nội dung chương trình, tác giả, đạo diễn, người biểu\r\n\ndiễn; danh mục bộ sưu tập và mẫu phác thảo thiết kế đối với trình diễn thời\r\n\ntrang;\n\n+ Bản nhạc hoặc kịch bản đối với tác phẩm đề nghị công diễn\r\n\nlần đầu;\n\n+ Bản sao chứng thực quyết định cho phép tổ chức, cá nhân\r\n\nnước ngoài, cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam biểu\r\n\ndiễn nghệ thuật, trình diễn thời trang (đối với chương trình có sự tham gia của\r\n\ntổ chức, cá nhân nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài);\n\n+ Văn bản đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi dự định\r\n\ntổ chức biểu diễn (đối với chương trình có sự tham gia của tổ chức nước ngoài);\n\n+ Bản sao chứng thực quyết định thành lập hoặc giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký doanh nghiệp có chức năng hoạt động văn hóa nghệ thuật.\n\n-\r\n\nSố lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n-\r\n\nThời hạn giải quyết: Trong\r\n\nthời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền tổ chức thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép tổ chức biểu diễn nghệ\r\n\nthuật, trình diễn thời trang tại Việt Nam. Trường hợp không cấp giấy phép phải\r\n\ntrả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n-\r\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.\n\n-\r\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và\r\n\nDu lịch.\n\n+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân\r\n\ncấp thực hiện: Không\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn\r\n\nhoá, Thể thao và Du lịch.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Không\n\n-\r\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.\n\n-\r\n\nLệ phí:\n\n* Phí thẩm định chương trình biểu diễn nghệ thuật:\n\n+ Đến\r\n\n50 phút: 300.000 đ;\n\n+ 51-100 phút: 600.000 đ;\n\n+ 101-150 phút: 900.000 đ;\n\n+ Trên 150 phút: 900.000 đ + mức phí tăng thêm.\n\n*\r\n\nMức phí tăng thêm được xác định như sau:\n\n+ Từ phút 151 trở đi cứ 25 phút tăng thêm thời lượng của\r\n\nchương trình, vở diễn thì cộng thêm 150.000 đ;\n\n+ Mức thu phí thẩm định (MTPTĐ) chương trình nhạc không lời,\r\n\nmúa bằng 50% mức phí quy định theo độ dài thời gian chương trình, vở diễn;\n\n+ Mức thu phí thẩm định các chương trình, vở diễn có mục\r\n\nđích từ thiện, nhân đạo bằng 50% mức phí quy định theo độ dài thời gian chương\r\n\ntrình, vở diễn nêu trên;\n\n+ Các chương trình, vở diễn có những vấn đề cần phải sửa\r\n\nchữa, thẩm định lại thì mức thu phí thẩm định chương trình, vở diễn lần sau\r\n\nbằng 50% mức thu phí thẩm định lần đầu.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang (Mẫu số 01).\n\n-\r\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không\n\n-\r\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của\r\n\nChính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công\r\n\ncộng;\n\n+ Nghị định số 79/2012/NĐ-CP , ngày 05 tháng 10 năm 2012 của\r\n\nChính phủ về việc quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi\r\n\nngười đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc,\r\n\nsân khấu;\n\n+ Thông tư số 03/2013/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 01 năm 2013\r\n\ncủa Bộ Văn hóa, Thể thao, Văn hóa và Du lịch về việc quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP , ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính\r\n\nphủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và\r\n\nngười mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu;\n\n+ Thông tư số 08/2004/TT-BTC ngày 09 tháng 02 năm 2004 của\r\n\nBộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp quản\r\n\nlý và sử dụng phí thẩm định chương trình biểu diễn nghệ thuật.\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 01\n\nTÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC\r\n\n ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\n\n\n…………., ngày ….. tháng ….. năm ……\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nCấp giấy phép biểu diễn nghệ thuật,\r\n\ntrình diễn thời trang\n\nKính gửi:\n\n- Cục\r\n\n Nghệ thuật biểu diễn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (đối với tổ chức thuộc\r\n\n các cơ quan Trung ương)\r\n\n - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố…\r\n\n (đối với các tổ chức thuộc địa phương)\n\n\n\nNhà\r\n\nhát (Đơn vị)…….. đề nghị Cục Nghệ thuật biểu diễn (Sở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch) cấp giấy phép biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang:\n\n1.\r\n\nTên chương\r\n\ntrình:.................................................................................................\n\n2.\r\n\nNội dung chương trình:\r\n\n.......................................................................................\n\n3.\r\n\nThời lượng chương trình (số phút):\r\n\n....................................................................\n\n4.\r\n\nNgười chịu trách nhiệm chương trình:\r\n\n................................................................\n\n5.\r\n\nThời gian: Từ ngày... tháng... năm………… đến ngày... tháng ... năm...............\n\n6.\r\n\nĐịa điểm:..............................................................................................................\n\n7.\r\n\nChúng tôi xin cam kết:\n\n-\r\n\nThực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm\r\n\n2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi\r\n\nngười đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc,\r\n\nsân khấu.\n\n-\r\n\nChịu trách nhiệm về mọi vi phạm pháp luật về quyền tác giả và quyền liên quan.\n\n-\r\n\nChịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép.\n\n\n\n\n\nNơinhận:\n\n-\r\n\n Như trên;\r\n\n - Lưu: Văn thư\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN,\r\n\n TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP\n\n(Ký,\r\n\n đóng dấu, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n8. Thủ tục thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn\r\n\nthời trang, tổ chức cuộc thi người\r\n\nđẹp, người mẫu đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.\n\n-\r\n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước 1. Tổ chức, cá\r\n\nnhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2. Nộp hồ sơ\r\n\ntại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (Tầng trệt,\r\n\nKhu B2, Khu trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh, số 01, đường Phạm Văn Đồng,\r\n\nphường Phước Trung, Thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu).\n\nCán bộ tiếp\r\n\nnhận hồ sơ kiểm tra nội dung và thành phần hồ sơ:\n\n+ Trường hợp\r\n\nhồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu biên nhận hồ sơ giao cho người nộp.\n\n+ Trường hợp\r\n\nhồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn để người đến\r\n\nnộp bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định.\n\nBước\r\n\n3. Trong quá trình xem xét và thẩm định hồ sơ:\n\n+\r\n\nTrường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản\r\n\ngửi cho tổ chức, cá nhân (kèm theo hồ sơ đã nộp) thông báo rõ lý do không giải\r\n\nquyết.\n\nBước\r\n\n4. Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở\r\n\nVăn hoá, Thể thao và Du lịch (Tầng trệt, Khu B2, Khu trung tâm Hành chính-Chính\r\n\ntrị tỉnh, số 01, đường Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, Thành phố Bà Rịa,\r\n\ntỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu).\n\n+ Cán bộ trả kết quả kiểm tra phiếu biên nhận (đối với hồ sơ\r\n\nnộp trực tiếp), hướng dẫn người nhận ký vào sổ theo dõi trước khi giao Văn bản\r\n\ntrả lời.\n\nThời\r\n\ngian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (buổi sáng\r\n\ntừ 07 giờ 30’ đến 11 giờ 30’; buổi chiều từ 13 giờ 30’ đến 16 giờ 30’), trừ\r\n\nngày nghỉ, ngày lễ.\n\n-\r\n\nThành phần hồ sơ:\n\n+ Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân\r\n\n(theo mẫu quy định).\n\n+ Bản sao có\r\n\nchứng thực Giấy phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang hoặc\r\n\nQuyết định cho phép tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu đã được cơ quan có\r\n\nthẩm quyền cấp phép (kèm theo bản gốc để đối chiếu).\n\n+ Bản sao có\r\n\nchứng thực Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (kèm\r\n\ntheo bản gốc để đối chiếu).\n\n-\r\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n-\r\n\nThời hạn giải quyết: Trong\r\n\nthời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hoá, Thể\r\n\nthao và Du lịch nơi tiếp nhận thông báo có trách nhiệm trả lời bằng văn bản và\r\n\ntrả lại các bản gốc sau khi đối chiếu. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có quyền\r\n\nkhông đồng ý việc tổ chức trong trường hợp quốc tang, thiên tai, dịch bệnh, an\r\n\nninh, chính trị ảnh hưởng nghiêm trọng đến tinh thần, đời sống, sinh hoạt, an\r\n\ntoàn xã hội tại địa phương.\n\n- Đối\r\n\ntượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá\r\n\nnhân, tổ chức.\n\n-\r\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và\r\n\nDu lịch.\n\n+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân\r\n\ncấp thực hiện: Không.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn\r\n\nhoá, Thể thao và Du lịch.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Không.\n\n-\r\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản hành chính.\n\n-\r\n\nLệ phí: Không.\n\n-\r\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn\r\n\nthời trang của tổ chức, cá nhân (Mẫu\r\n\n01).\n\n-\r\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\nNgười tổ chức\r\n\nbiểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp, người mẫu có trách\r\n\nnhiệm: Thông báo bằng văn bản về nội dung chương trình biểu diễn đến Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch nơi tổ chức biểu diễn trong thời hạn ít nhất 05 ngày\r\n\nlàm việc trước ngày tổ chức.\n\n-\r\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của\r\n\nChính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công\r\n\ncộng;\n\n+ Nghị định số 79/2012/NĐ-CP , ngày 05 tháng 10 năm 2012 của\r\n\nChính phủ về việc quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi\r\n\nngười đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc,\r\n\nsân khấu;\n\n+ Thông tư số 03/2013/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 01 năm 2013\r\n\ncủa Bộ Văn hóa, Thể thao, Văn hóa và Du lịch về việc quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP , ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính\r\n\nphủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và\r\n\nngười mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu;\n\n\n\nMẫu\r\n\n01: Văn bản Thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang\n\nTÊN TỔ CHỨC\r\n\n THÔNG BÁO\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n……….., ngày…… tháng……. năm ……\n\n\n\nKính gửi: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch\r\n\n.................\n\n1. ………(Tên tổ chức, cá nhân thông báo biểu diễn)\n\n- Địa chỉ:\r\n\n.........................................................................................................\n\n- Điện thoại:\r\n\n....................................................................................................\n\n2. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá nhân thông báo\n\n- Họ và tên (viết\r\n\nchữ in hoa):\r\n\n..........................................................................\n\n- Chức danh:\r\n\n...................................................................................................\n\n- Địa chỉ:\r\n\n.........................................................................................................\n\n- Điện thoại:\r\n\n....................................................................................................\n\n- Giấy CMND: Số ......................ngày cấp\r\n\n....../......./........... nơi cấp .............\n\n3. Chúng tôi trân trọng thông báo đến Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch\r\n\n................\n\n- Tên chương trình, vở diễn:\r\n\n...........................................................................\n\n- Nội dung chương trình, vở diễn:\r\n\n..................................................................\n\n- Thời gian tổ chức biểu diễn:\r\n\n........................................................................\n\n- Địa điểm biểu diễn: ......................................................................................\n\n- Người biểu diễn (ghi rõ tên, quốc tịch của đoàn nghệ thuật\r\n\nvà của từng người):\r\n\n...................................................................................................................\n\n- Người chịu trách nhiệm chương trình:…………………………………..\n\n- Giấy phép số …./GP- …. do….. (tên cơ quan đã cấp giấy\r\n\nphép) cấp ngày….tháng…. năm…\n\n4. Cam kết\n\n- Thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 79/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người\r\n\nđẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân\r\n\nkhấu; Thông tư số\r\n\n03/2013/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 01 năm 2013 và quy định pháp luật có liên\r\n\nquan.\n\n- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội\r\n\ndung Thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật.\n\n5. Hồ sơ kèm theo gồm:\n\n- Bản sao có chứng thực Giấy phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang.\n\n- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.\n\n\n\nGhi chú:\n\n(*) Trường hợp đoàn nghệ thuật có nhiều người thì lập danh\r\n\n sách kèm theo.\n\nĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC/\r\n\n CÁ NHÂN THÔNG BÁO\n\n(Chữ ký, dấu, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n9. Thủ tục tiếp nhận hồ\r\n\nsơ đăng ký tổ chức thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh của các tổ chức tại địa\r\n\nphương không thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1. Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nBước 2. Nộp hồ sơ\r\n\ntại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (Tầng trệt, Khu B2,\r\n\nKhu trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh, số 01, đường Phạm Văn Đồng, phường\r\n\nPhước Trung, Thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu).\n\nCán bộ tiếp\r\n\nnhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp\r\n\nhồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu biên nhận giao cho người nộp (đối với hồ sơ\r\n\nnộp trực tiếp).\n\n+ Trường hợp\r\n\nhồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn để người đến\r\n\nnộp bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định.\n\nBước\r\n\n3. Trong quá trình thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ:\n\n+\r\n\nNếu hồ sơ chưa đầy đủ thì Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch sẽ yêu cầu tổ chức bổ\r\n\nsung đầy đủ.\n\n+ Trường hợp\r\n\nhồ sơ không đủ điều kiện chấp thuận tổ chức thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh\r\n\nthì Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản gửi cho tổ chức (kèm theo hồ sơ\r\n\nđã nộp) thông báo rõ lý do không chấp thuận.\n\nBước 4. Nhận kết quả\r\n\ntại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh\r\n\nBà Rịa – Vũng Tàu (Tầng trệt, Khu B2, Khu trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh,\r\n\nsố 01, đường Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, Thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà\r\n\nRịa-Vũng Tàu) theo các bước sau:\n\n+ Cán bộ trả kết quả kiểm tra phiếu biên nhận (đối với hồ sơ\r\n\nnộp trực tiếp), hướng dẫn người nhận ký vào sổ theo dõi trước khi giao văn bản\r\n\ntrả lời.\n\n+\r\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi\r\n\nsáng từ 07 giờ 30’ đến 11 giờ 30’; buổi chiều từ 13 giờ 30’đến 16 giờ 30’), trừ\r\n\nngày nghỉ, ngày lễ.\n\n-\r\n\nCách thức thực hiện:\r\n\nNộp trực tiếp hoặc gửi qua\r\n\nđường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n-\r\n\nThành phần hồ sơ:\n\n+ Đơn đề nghị tổ\r\n\nchức thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam (theo mẫu quy định);\n\n+ Thể lệ cuộc thi hoặc nội dung chi tiết chương trình liên\r\n\nhoan, trong đó nêu rõ đơn vị tổ chức, đơn vị phối hợp, ban tổ chức, mục đích tổ\r\n\nchức, thời gian tổ chức, địa điểm tổ chức, nội dung, đối tượng tham gia, điều\r\n\nkiện tham gia, giải thưởng (nếu có);\n\n+ Danh sách dự kiến ban giám khảo bao gồm ít nhất 2/3 thành\r\n\nviên là nhà nhiếp ảnh có uy tín và trình độ chuyên môn cao.\n\n-\r\n\nSố lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n-\r\n\nThời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải có công văn trả lời.\n\n-\r\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức.\n\n-\r\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và\r\n\nDu lịch.\n\n+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân\r\n\ncấp thực hiện: Không.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn\r\n\nhoá, Thể thao và Du lịch.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Không.\n\n-\r\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn\r\n\nbản trả lời.\n\n-\r\n\nLệ phí: Không.\n\n-\r\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn\r\n\nđề nghị tổ chức thi/liên hoan tác phẩm ảnh tại Việt Nam (Mẫu số 05).\n\n-\r\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\n* Những\r\n\nhành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động triển lãm, thi, liên hoan và sử dụng tác\r\n\nphẩm nhiếp ảnh\n\n+ Chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá\r\n\nhoại khối đoàn kết toàn dân tộc.\n\n+ Tuyên truyền bạo lực, chiến tranh xâm lược, gây thù hận giữa\r\n\ncác dân tộc và nhân dân các nước; truyền bá tư tưởng phản động, lối sống dâm ô,\r\n\nđồi trụy, các hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, trái với thuần\r\n\nphong mỹ tục, gây hại cho sức khỏe và hủy hoại môi trường sinh thái.\n\n+ Tiết lộ bí mật của Đảng, Nhà nước, bí mật quân sự, an\r\n\nninh, kinh tế, đối ngoại; bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác do pháp luật\r\n\nquy định.\n\n+ Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, xúc phạm\r\n\nvĩ nhân, xúc phạm dân tộc, vu khống, xúc phạm danh dự, uy tín của tổ chức, danh\r\n\ndự và nhân phẩm của cá nhân.\n\n+ Vi phạm các quy định về nếp sống văn minh, an ninh, trật\r\n\ntự, phòng, chống cháy nổ và các quy định khác của pháp luật.\n\n+ Vi phạm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả\r\n\nđối với tác phẩm nhiếp ảnh được sử dụng.\n\n+ Sử dụng tác phẩm nhiếp ảnh đã có quyết định đình chỉ lưu\r\n\nhành, cấm lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy của cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền.\n\n-\r\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của\r\n\nChính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công\r\n\ncộng;\n\n+ Thông tư số 17/2012/TT-BVHTTDL ngày 27 tháng 12 năm 2012\r\n\ncủa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về triển lãm, thi, liên hoan và sử\r\n\ndụng tác phẩm nhiếp ảnh;\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 05\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------------------\n\n…………, ngày…… tháng…… năm ……\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ TỔ CHỨC THI/LIÊN HOAN\n\nTÁC PHẨM NHIẾP ẢNH TẠI VIỆT NAM\n\nKính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền thụ lý hồ sơ) ……………………….\n\n1. Tên tổ chức đề nghị tổ chức thi/liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam (viết chữ in hoa):…………………………………….............................\n\n- Địa chỉ:\n\n- Điện thoại:\n\n2. Nội dung đề nghị tổ chức thi/liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam:\n\n- Tên cuộc thi/liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh:\n\n- Quy mô cuộc thi/liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh:\n\n- Thời gian tổ chức: từ\r\n\nngày ... tháng … năm … đến ngày … tháng …. năm …..\n\n- Địa điểm tổ chức:\n\n3. Cam kết:\n\n- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội\r\n\ndung hồ sơ đề nghị tổ chức thi/liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam.\n\n- Thực hiện đúng các quy định tại Nghị định 103/2009/NĐ-CP \r\n\nngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và\r\n\nkinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng, Thông tư số 17/2012/TT-BVHTTDL ngày 27 tháng\r\n\n12 năm 2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch quy định về triển lãm, thi, liên hoan và sử dụng tác phẩm nhiếp ảnh và các\r\n\nquy định liên quan khi tổ chức thi/liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam./.\n\n\n\n\n\nTỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ\n\nKý, ghi rõ họ tên có đóng dấu\n\n\n\n10. Thủ tục\r\n\ncấp giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm do các\r\n\ntổ chức, cá nhân tại địa phương thực hiện không mang danh nghĩa cho quốc gia\r\n\nViệt Nam.\n\n-\r\n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước 1. Tổ chức, cá\r\n\nnhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2. Nộp hồ sơ\r\n\ntại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Tầng trệt,\r\n\nKhu B2, Khu trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh, số 01, đường Phạm Văn Đồng,\r\n\nphường Phước Trung, Thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu).\n\nCán bộ tiếp\r\n\nnhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường\r\n\nhợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu biên nhận giao cho người\r\n\nnộp (đối với hồ sơ nộp trực tiếp).\n\n+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán\r\n\nbộ tiếp nhận hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ đầy đủ theo quy định.\n\nBước\r\n\n3. Trong quá trình thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ:\n\n+ Trường hợp\r\n\nhồ sơ không đủ điều kiện, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản gửi cho tổ\r\n\nchức, cá nhân (kèm theo hồ sơ đã nộp) thông báo rõ lý do không cấp phép.\n\n+ Trong\r\n\ntrường hợp cần thẩm định các tác phẩm nhiếp ảnh trước khi cấp phép, Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch có thể thành lập Hội đồng để thẩm định tác phẩm nhiếp ảnh.\n\nBước 4. Nhận kết quả\r\n\ntại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh\r\n\nBà Rịa - Vũng Tàu (Tầng trệt, Khu B2, Khu trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh,\r\n\nsố 01, đường Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, Thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà\r\n\nRịa-Vũng Tàu) theo các bước sau:\n\n+ Cán bộ trả\r\n\nkết quả kiểm tra phiếu biên nhận (đối với hồ sơ nộp trực tiếp), hướng dẫn tổ\r\n\nchức, cá nhân ký vào sổ theo dõi trước khi giao giấy phép.\n\n+\r\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi\r\n\nsáng từ 07 giờ 30’ đến 11 giờ 30’; buổi chiều từ 13 giờ 30’ đến 16 giờ 30’);\r\n\ntrừ ngày nghỉ, ngày lễ.\n\n-\r\n\nCách thức thực hiện:\r\n\nNộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.\n\n-\r\n\nThành phần hồ sơ:\n\n+ Đơn đề nghị cấp\r\n\nGiấy phép đưa ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm (theo mẫu quy định);\n\n+ Danh sách tác phẩm nhiếp ảnh bằng tiếng Việt (ghi rõ số\r\n\nthứ tự tác phẩm, tên tác phẩm, tên tác giả, chất liệu, kích thước, số lượng);\n\n+ Ảnh mẫu đúng với ảnh sẽ triển lãm về nội dung, chú thích\r\n\nvà được in trên giấy kích thước nhỏ nhất là 10 x 15cm hoặc ghi vào đĩa CD (file\r\n\nảnh kích thước 10 x 15cm, độ phân giải 300 dpi);\n\n+ Thư mời, thông báo, văn bản thỏa thuận hoặc ký kết của đối\r\n\ntác nước ngoài được dịch ra tiếng Việt;\n\n+ Bản sao các giấy tờ sau:\n\n++ Giấy chứng minh nhân dân còn thời hạn sử dụng (đối với cá\r\n\nnhân Việt Nam);\n\n++ Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với cá nhân là người\r\n\nnước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài);\n\n++ Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, khi nộp mang theo bản gốc\r\n\nđể đối chiếu; trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu điện, nộp bản sao có công\r\n\nchứng hoặc chứng thực.\n\n+ Đối với các tác phẩm nhiếp ảnh khỏa thân lộ rõ danh tính\r\n\ncòn phải có văn bản thỏa thuận giữa người chụp ảnh và người được chụp ảnh về\r\n\nnội dung chụp và phạm vi công bố tác phẩm.\n\n-\r\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n-\r\n\nThời hạn giải quyết:\r\n\nTrong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền phải cấp Giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra\r\n\nnước ngoài triển lãm; trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản,\r\n\nnêu rõ lý do.\n\nTrường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cần thành lập Hội\r\n\nđồng thẩm định trước khi cấp phép, thì thời hạn cấp giấy phép được phép kéo dài\r\n\nnhưng không quá 10 (mười) ngày làm việc.\n\n-\r\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.\n\n-\r\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch.\n\n+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân\r\n\ncấp thực hiện (nếu có): Không.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch.\n\n+ Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.\n\n-\r\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.\n\n-\r\n\nLệ phí: Không.\n\n-\r\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt\r\n\nNam ra nước ngoài triển lãm (Mẫu số\r\n\n03).\n\n-\r\n\nYêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\n* Những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động triển lãm,\r\n\nthi, liên hoan và sử dụng tác phẩm nhiếp ảnh\n\n+ Chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá\r\n\nhoại khối đoàn kết toàn dân tộc.\n\n+ Tuyên truyền bạo lực, chiến tranh xâm lược, gây thù hận\r\n\ngiữa các dân tộc và nhân dân các nước; truyền bá tư tưởng phản động, lối sống\r\n\ndâm ô, đồi trụy, các hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, trái với\r\n\nthuần phong mỹ tục, gây hại cho sức khỏe và hủy hoại môi trường sinh thái.\n\n+ Tiết lộ bí mật của Đảng, Nhà nước, bí mật quân sự, an\r\n\nninh, kinh tế, đối ngoại; bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác do pháp luật\r\n\nquy định.\n\n+ Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, xúc phạm\r\n\nvĩ nhân, xúc phạm dân tộc, vu khống, xúc phạm danh dự, uy tín của tổ chức, danh\r\n\ndự và nhân phẩm của cá nhân.\n\n+ Vi phạm các quy định về nếp sống văn minh, an ninh, trật\r\n\ntự, phòng, chống cháy nổ và các quy định khác của pháp luật.\n\n+ Vi phạm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả\r\n\nđối với tác phẩm nhiếp ảnh được sử dụng.\n\n+ Sử dụng tác phẩm nhiếp ảnh đã có quyết định đình chỉ lưu\r\n\nhành, cấm lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy của cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền.\n\n-\r\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của\r\n\nChính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công\r\n\ncộng;\n\n+ Thông tư số 17/2012/TT-BVHTTDL ngày 27 tháng 12 năm 2012\r\n\ncủa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về triển lãm, thi, liên hoan và sử\r\n\ndụng tác phẩm nhiếp ảnh;\n\n\n\nMẫu số 03\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------------------\n\n………, ngày…… tháng…… năm ……\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐƯA TÁC PHẨM NHIẾP ẢNH TỪ\n\nVIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI TRIỂN LÃM\n\nKính gửi: Tên cơ quan có thẩm quyền thụ lý hồ sơ)……………………..….\n\n1. Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép (viết chữ in hoa):\n\n………………………………………...........................................................\n\n- Địa chỉ:\n\n- Điện thoại:\n\n- Giấy Chứng minh thư nhân dân (đối với cá nhân Việt Nam)(*):\n\nSố……………… ngày cấp ….…………….. nơi cấp\n\n- Hộ chiếu (đối với cá nhân là Việt kiều và người nước ngoài)(*):\n\nSố………….……. ngày cấp …… nơi\r\n\ncấp…………...................................\n\nThời hạn thị thực nhập/xuất cảnh vào Việt Nam……………….….………\n\n2. Nội dung đề nghị cấp giấy phép:\n\n- Tên triển lãm:\n\n- Tên, địa chỉ, số điện thoại của tổ chức nước ngoài tổ chức\r\n\nthi/liên hoan:\n\n- Địa điểm tổ chức triển lãm:………………..Quốc gia:………………….\n\n- Thời gian triển lãm: từ ngày.…tháng….năm.…...đến\r\n\nngày…..tháng…..năm…..\n\n- Số lượng tác phẩm (có danh sách kèm theo):\n\n- Số lượng tác giả (có danh sách kèm theo)\n\n- Kích thước tác phẩm (có danh sách kèm theo):\n\n3. Cam kết:\n\n- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội\r\n\ndung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước\r\n\nngoài triển lãm.\n\n- Thực hiện đúng các quy định tại Nghị định 103/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh\r\n\ndoanh dịch vụ văn hóa công cộng, Thông tư số 17/2012/TT-BVHTTDL ngày 27 tháng\r\n\n12 năm 2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về triển lãm, thi,\r\n\nliên hoan và sử dụng tác phẩm nhiếp ảnh và các quy định liên quan khi tổ chức\r\n\ntriển lãm./.\n\n\n\n\n\nTỔ CHỨC, CÁ NHÂN\n\nĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP\n\nKý, ghi rõ họ tên có đóng dấu (đối với\r\n\n tổ chức)\n\nKý, ghi rõ họ tên (đối với cá nhân)\n\n\n\nGhi chú:\n\n(*): Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, khi nộp mang theo bản\r\n\ngốc để đối chiếu; trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu điện, nộp bản sao có công\r\n\nchứng hoặc chứng thực.\n\n\n\n11. Thủ tục\r\n\ncấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại địa phương không thuộc thẩm\r\n\nquyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n-\r\n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước 1. Tổ chức, cá\r\n\nnhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2. Nộp hồ sơ\r\n\ntại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Tầng trệt, Khu B2,\r\n\nKhu trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh, số 01, đường Phạm Văn Đồng, phường\r\n\nPhước Trung, Thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu).\n\nCán bộ tiếp\r\n\nnhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp\r\n\nhồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu biên nhận giao cho người nộp (đối với hồ\r\n\nsơ nộp trực tiếp).\n\n+ Trường hợp\r\n\nhồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn để người đến\r\n\nnộp bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định.\n\nBước\r\n\n3. Trong quá trình thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ:\n\n+ Hồ sơ không\r\n\nđủ điều kiện cấp phép, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản gửi cho tổ\r\n\nchức, cá nhân (kèm theo hồ sơ đã nộp) thông báo rõ lý do không cấp phép.\n\n+ Trong\r\n\ntrường hợp cần thẩm định các tác phẩm nhiếp ảnh trước khi cấp phép, Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch có thể thành lập Hội đồng để thẩm định tác phẩm nhiếp ảnh.\n\nBước 4. Nhận kết quả\r\n\ntại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch\r\n\ntỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Tầng trệt, Khu B2, Khu trung tâm Hành chính - Chính trị\r\n\ntỉnh, số 01, đường Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, Thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà\r\n\nRịa-Vũng Tàu).\n\n+ Cán bộ trả kết quả kiểm tra phiếu biên nhận (đối với hồ sơ\r\n\nnộp trực tiếp), hướng dẫn người nhận ký vào sổ theo dõi trước khi giao Giấy\r\n\nphép.\n\n+\r\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (buổi sáng\r\n\ntừ 07 giờ 30’ đến 11 giờ 30’; buổi chiều từ 13 giờ 30’đến 16 giờ 30’), trừ ngày\r\n\nnghỉ, ngày lễ.\n\n-\r\n\nCách thức thực hiện:\r\n\nNộp trực tiếp hoặc gửi qua\r\n\nđường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n-\r\n\nThành phần hồ sơ:\n\n+ Đơn đề nghị cấp\r\n\nGiấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam (theo mẫu quy định);\n\n+ Danh sách tác phẩm nhiếp ảnh bằng tiếng Việt (ghi rõ số\r\n\nthứ tự tác phẩm, tên tác phẩm, tên tác giả, chất liệu, kích thước, số lượng);\n\n+ Ảnh mẫu đúng với ảnh sẽ triển lãm về nội dung, chú thích\r\n\nvà được in trên giấy kích thước nhỏ nhất là 10 x 15cm hoặc ghi vào đĩa CD (file\r\n\nảnh kích thước 10 x 15cm, độ phân giải 300 dpi);\n\n+ Bản sao các giấy tờ sau:\n\n++ Giấy chứng minh nhân dân còn thời hạn sử dụng (đối với cá\r\n\nnhân Việt Nam);\n\n++ Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với cá nhân là người\r\n\nnước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài);\n\n++ Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, khi nộp mang theo bản gốc\r\n\nđể đối chiếu; trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu điện, nộp bản sao có công\r\n\nchứng hoặc chứng thực.\n\n+ Đối với các tác phẩm nhiếp ảnh khỏa thân lộ rõ danh tính\r\n\ncòn phải có văn bản thỏa thuận giữa người chụp ảnh và người được chụp ảnh về\r\n\nnội dung chụp và phạm vi công bố tác phẩm.\n\n-\r\n\nSố lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n-\r\n\nThời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể\r\n\ntừ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải cấp Giấy phép\r\n\ntriển lãm tác phẩm nhiếp ảnh (Mẫu\r\n\nsố 02); trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý\r\n\ndo.\n\nTrường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cần thành lập Hội\r\n\nđồng thẩm định trước khi cấp phép thì thời hạn cấp giấy phép được phép kéo dài\r\n\nnhưng không quá 10 (mười) ngày làm việc.\n\n-\r\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và\r\n\nDu lịch.\n\n+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân\r\n\ncấp thực hiện: Không.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn\r\n\nhoá, Thể thao và Du lịch.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Không\n\n-\r\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cá\r\n\nnhân, tổ chức.\n\n-\r\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nphép.\n\n-\r\n\nLệ phí: Không.\n\n-\r\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại\r\n\nViệt Nam (Mẫu đơn số 01).\n\n-\r\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Tác phẩm nhiếp ảnh tham gia triển lãm phải phù hợp với chủ\r\n\nđề, nội dung của triển lãm; có nguồn gốc, xuất xứ và quyền sở hữu hoặc quyền sử\r\n\ndụng hợp pháp trong thời gian triển lãm.\n\n+ Địa điểm tổ chức triển lãm phải phù hợp với tính chất, quy\r\n\nmô của triển lãm; đảm bảo trật tự, an ninh, an toàn xã hội, an toàn giao thông và\r\n\nvệ sinh môi trường, đảm bảo các điều kiện về phòng, chống cháy nổ; đảm bảo về\r\n\nkhông gian ánh sáng trưng bày.\n\n+ Chủ địa điểm triển lãm chỉ được phép tổ chức triển lãm tác\r\n\nphẩm nhiếp ảnh khi có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n* Những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động triển lãm,\r\n\nthi, liên hoan và sử dụng tác phẩm nhiếp ảnh\n\n+ Chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá\r\n\nhoại khối đoàn kết toàn dân tộc.\n\n+ Tuyên truyền bạo lực, chiến tranh xâm lược, gây thù hận\r\n\ngiữa các dân tộc và nhân dân các nước; truyền bá tư tưởng phản động, lối sống\r\n\ndâm ô, đồi trụy, các hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, trái với\r\n\nthuần phong mỹ tục, gây hại cho sức khỏe và hủy hoại môi trường sinh thái.\n\n+ Tiết lộ bí mật của Đảng, Nhà nước, bí mật quân sự, an\r\n\nninh, kinh tế, đối ngoại; bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác do pháp luật\r\n\nquy định.\n\n+ Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, xúc phạm\r\n\nvĩ nhân, xúc phạm dân tộc, vu khống, xúc phạm danh dự, uy tín của tổ chức, danh\r\n\ndự và nhân phẩm của cá nhân.\n\n+ Vi phạm các quy định về nếp sống văn minh, an ninh, trật\r\n\ntự, phòng, chống cháy nổ và các quy định khác của pháp luật.\n\n+ Vi phạm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả\r\n\nđối với tác phẩm nhiếp ảnh được sử dụng.\n\n+ Sử dụng tác phẩm nhiếp ảnh đã có quyết định đình chỉ lưu\r\n\nhành, cấm lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy của cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền.\n\n-\r\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của\r\n\nChính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công\r\n\ncộng;\n\n+ Thông tư số 17/2012/TT-BVHTTDL ngày 27 tháng 12 năm 2012\r\n\ncủa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về triển lãm, thi, liên hoan và sử\r\n\ndụng tác phẩm nhiếp ảnh;\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 01\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------------------\n\n………, ngày…… tháng…… năm ……\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP\n\nTRIỂN LÃM TÁC PHẨM NHIẾP ẢNH TẠI VIỆT NAM\n\nKính gửi: (Tên cơ quan cấp giấy phép) …………………….\n\n1. Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép triển lãm (viết chữ in hoa): ……...\n\n- Địa chỉ:\n\n- Điện thoại:\n\n- Giấy Chứng minh thư nhân dân (đối với cá nhân Việt Nam) (*): Số………………... ngày cấp……....… nơi cấp\n\n- Hộ chiếu (đối với cá nhân là Việt kiều và người nước\r\n\nngoài) (*): Số………….……. ngày cấp …… nơi cấp………………….…………..…\n\nThời hạn thị thực nhập/xuất cảnh vào Việt Nam: …………………………..\n\n2. Nội dung đề nghị cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp\r\n\nảnh tại Việt Nam:\n\n- Tên triển lãm:\n\n- Quy mô triển lãm:\n\n- Thời gian triển lãm: từ ngày.…tháng….năm.….đến\r\n\nngày…..tháng…..năm…..\n\n- Địa điểm triển lãm:\n\n- Số lượng tác phẩm (có danh sách kèm theo):\n\n- Số lượng tác giả (có danh sách kèm theo)\n\n- Kích thước tác phẩm (có danh sách kèm theo):\n\n3. Cam kết:\n\n- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội\r\n\ndung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam.\n\n- Thực hiện đúng các quy định tại Nghị định 103/2009/NĐ-CP \r\n\nngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và\r\n\nkinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng, Thông tư số 17/2012/TT-BVHTTDL ngày 27\r\n\ntháng 12 năm 2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về triển lãm,\r\n\nthi, liên hoan và sử dụng tác phẩm nhiếp ảnh và các quy định liên quan khi tổ\r\n\nchức triển lãm./.\n\n\n\n\n\nTỔ CHỨC, CÁ NHÂN\n\nĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP\n\nKý, ghi rõ họ tên có đóng dấu (đối với\r\n\n tổ chức)\n\nKý, ghi rõ họ tên (đối với cá nhân)\n\n\n\nGhi chú:\n\n(*): Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, khi nộp mang theo bản\r\n\ngốc để đối chiếu; trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu điện, nộp bản sao có công\r\n\nchứng hoặc chứng thực.\n\n\n\nII. LĨNH VỰC THỂ THAO:\n\n01. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động cầu lông.\n\n-\r\n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Doanh nghiệp chuẩn bị\r\n\nđầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước\r\n\n2: Nộp hồ sơ tại bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (Tầng trệt, Khu\r\n\nB2, Khu Trung tâm hành chính - chính trị tỉnh, số 01 đường Phạm Văn Đồng,\r\n\nphường Phước Trung, Thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).\n\nCán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ\r\n\nsơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ hợp lệ thì viết phiếu biên nhận\r\n\ngiao cho người nộp (đối với hồ sơ nộp trực tiếp).\n\n+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp\r\n\nnhận hướng dẫn Doanh nghiệp bổ sung hồ sơ đầy đủ theo quy định.\n\nBước\r\n\n3: Trong quá trình thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ:\n\n+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ, Sở văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ\r\n\nquan tài chính và các cơ quan có liên quan của tỉnh kiểm tra các hoạt động kinh\r\n\ndoanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp thể thao. Kết quả kiểm tra được lập\r\n\nthành văn bản có xác nhận của các cơ quan tham gia.\n\n+ Căn cứ kết quả kiểm tra các điều kiện theo quy định, Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc cấp\r\n\nhoặc không cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kinh doanh hoạt động thể\r\n\nthao.\n\nBước\r\n\n4: Nhận kết quả tại bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Tầng trệt,\r\n\nKhu B2, Khu Trung tâm hành chính - chính trị tỉnh, số 01 đường Phạm Văn Đồng,\r\n\nphường Phước Trung, Thành phố Bà Rịa, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) theo các bước\r\n\nsau:\n\n+ Cán bộ trả kết quả kiểm tra, phiếu biên nhận (đối với hồ\r\n\nsơ nộp trực tiếp) hướng dẫn Doanh nghiệp ký vào sổ theo dõi trước khi giao giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện.\n\n+\r\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi\r\n\nsáng từ 7 giờ 30 đến 11giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30) trừ ngày\r\n\nlễ.\n\n-\r\n\nCách thức thực hiện:\r\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường Bưu điện đến Sở văn hoá, Thể thao và Du\r\n\nlịch.\n\n-\r\n\nThành phần hồ sơ:\n\n+ Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh\r\n\n(do tổ chức, cá nhân lập);\n\n+ Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh\r\n\ntheo Quy định tại khoản 2 Điều 55 của Luật Thể dục thể thao gồm:\n\n+ Có đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn phù hợp với nội\r\n\ndung hoạt động;\n\n+ Có cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt\r\n\nđộng thể thao;\n\n+ Có nguồn tài chính đảm bảo hoạt động kinh doanh.\n\n-\r\n\nSố lượng hồ sơ: 01 (bộ)\n\n-\r\n\nThời hạn giải quyết:\n\nTrong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền phải kiểm tra các\r\n\nđiều kiện hoạt động của doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 55 Luật Thể dục\r\n\nThể thao để cấp giấy chứng nhận; trường hợp không cấp giấy chứng nhận thì phải\r\n\ncó văn bản nêu rõ lý\r\n\ndo.\n\n-\r\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức\n\n-\r\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân tỉnh Bà\r\n\nRịa - Vũng Tàu.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn\r\n\nhoá, Thể thao và Du lịch.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính và các cơ quan có liên\r\n\nquan.\n\n-\r\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.\n\n-\r\n\nLệ phí: Không\n\n-\r\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không\n\n-\r\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\n* Điều kiện về cơ sở vật chất và trang\r\n\nthiết bị, dụng cụ tập luyện:\n\n- Địa điểm hoạt động cầu lông phải đảm\r\n\nbảo các điều kiện sau:\n\n+ Sân cầu lông phải được bố trí trong\r\n\nnhà. Mặt sân bằng phẳng, không trơn trượt, được phủ bằng sơn, chất tổng hợp hoặc\r\n\nthảm cao su, có kích thước chiều dài 13,40 m, chiều rộng 6,10 m, đường chéo sân\r\n\nđôi 14,723 m. Nền được làm bằng chất liệu gỗ hoặc bê tông;\n\n+ Bảo đảm ánh sáng đồng đều trên sân với\r\n\nđộ rọi từ 500 lux trở lên, không bị chói, loá;\n\n+ Chiều cao tối thiểu tính từ mặt sân đến\r\n\ntrần nhà là 8m;\n\n+ Khoảng cách giữa các sân, khoảng cách\r\n\ntừ mép biên ngang, mép biên dọc đến tường bao quang tối thiểu là 1m;\n\n+ Có cơ số thuốc và dụng cụ để sơ, cấp\r\n\ncứu, khu vực thay đồ và gửi quần áo, nhà vệ sinh, khu vực để xe;\n\n+ Bảng nội quy quy định giờ tập luyện,\r\n\nbiện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện và các quy định khác;\n\n+ Đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh, môi\r\n\ntrường, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ theo quy định của pháp luật.\n\n- Trang thiết bị, dụng cụ tập luyện:\n\n+ Lưới được làm từ sợi dây nylon hoặc\r\n\nchất liệu tổng hợp có màu đậm, mắt lưới có hình vuông, cạnh từ 15mm đến 20mm,\r\n\nđỉnh lưới được nẹp màu trắng;\n\n+ Chiều cao cột lưới là 1,55m, được làm\r\n\nbằng sắt hoặc thép, có hình trụ, đủ chắc chắn và đứng thẳng khi lưới được căng\r\n\nlên. Hai cột lưới và các phụ kiện không được đặt vào trong sân;\n\n+ Mỗi sân có tối thiểu 01 thùng đựng cầu\r\n\nvà 02 thùng đựng đồ; có ghế trọng tài và dụng cụ lau sàn.\n\n* Điều kiện về nhân viên chuyên môn:\n\nCơ sở thể dục thể thao tổ chức hoạt động\r\n\nhướng dẫn tập luyện cầu lông phải có người hướng dẫn có trình độ chuyên môn Cầu\r\n\nlông đảm bảo một trong các tiêu chuẩn quy định tại Điểm 1 Mục I Thông tư số\r\n\n05/2007/TT-UBTDTT ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban Thể dục Thể thao hướng\r\n\ndẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6\r\n\nnăm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\nThể dục, thể thao.\n\n-\r\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Luật Thể dục, Thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11\r\n\nnăm 2006.\n\n+ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục,\r\n\nThể thao.\n\n+ Thông tư số 05/TT-UBTDTT ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Ủy\r\n\nban Thể dục, Thể thao hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số\r\n\n112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Thể dục, thể thao.\n\n+ Thông tư số 08/2011/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 6 năm 2011\r\n\ncủa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định\r\n\ncủa Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban Thể dục\r\n\nThể thao hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Thể dục, thể thao.\n\n+ Thông tư số 14/2012/TT-BVHTTDL ngày 10 tháng 12 năm 2012\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định điều kiện hoạt động của\r\n\ncơ sở thể thao tổ chức hoạt động cầu lông.\n\n02. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động bóng đá.\n\n-\r\n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Doanh nghiệp chuẩn bị\r\n\nđầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước\r\n\n2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (Tầng trệt, Khu\r\n\nB2, Khu Trung tâm hành chính - chính trị tỉnh, số 01 đường Phạm Văn Đồng,\r\n\nphường Phước Trung, Thành phố Bà Rịa, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).\n\nCán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ\r\n\nsơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ hợp lệ thì viết phiếu biên nhận\r\n\ngiao cho người nộp (đối với hồ sơ nộp trực tiếp).\n\n+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp\r\n\nnhận hướng dẫn để doanh nghiệp bổ sung hồ sơ đầy đủ theo quy định.\n\nBước\r\n\n3: Quá trình thẩm định hồ\r\n\nsơ:\n\n+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ, Sở văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ\r\n\nquan tài chính và các cơ quan có liên quan của tỉnh kiểm tra các hoạt động kinh\r\n\ndoanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp thể thao. Kết quả kiểm tra được lập\r\n\nthành văn bản có xác nhận của các cơ quan tham gia.\n\n+ Căn cứ kết quả kiểm tra các điều kiện theo quy định, Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc cấp\r\n\nhoặc không cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kinh doanh hoạt động thể\r\n\nthao.\n\nBước\r\n\n4: Nhận kết quả tại bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (Tầng\r\n\ntrệt, Khu B2, Khu Trung tâm hành chính - chính trị tỉnh, số 01 đường Phạm Văn\r\n\nĐồng, phường Phước Trung, Thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).\n\n+ Cán bộ trả kết quả kiểm tra, phiếu biên nhận (đối với hồ\r\n\nsơ nộp trực tiếp) hướng dẫn Doanh nghiệp ký vào sổ theo dõi trước khi giao giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện.\n\n+\r\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi\r\n\nsáng từ 7giờ 30 đến 11giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30) trừ ngày\r\n\nlễ.\n\n-\r\n\nCách thức thực hiện: Nộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường Bưu điện đến Sở văn hoá, Thể thao và Du\r\n\nlịch.\n\n-\r\n\nThành phần hồ sơ:\n\n+ Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh\r\n\n(do tổ chức, cá nhân lập);\n\n+ Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh\r\n\ntheo Quy định tại khoản 2 Điều 55 của Luật Thể dục Thể thao:\n\n+ Có đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn phù hợp với nội\r\n\ndung hoạt động;\n\n+ Có cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt\r\n\nđộng thể thao;\n\n+ Có nguồn tài chính đảm bảo hoạt động kinh doanh.\n\n-\r\n\nSố lượng hồ sơ: 01 (bộ)\n\n-\r\n\nThời hạn giải quyết:\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp\r\n\ncó thẩm quyền phải kiểm tra các điều kiện hoạt động của doanh nghiệp quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều 55 Luật Thể dục Thể thao để cấp giấy chứng nhận; trường hợp\r\n\nkhông cấp giấy chứng nhận thì phải có văn bản nêu rõ lý\r\n\ndo.\n\n-\r\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức\n\n-\r\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban Nhân dân tỉnh Bà\r\n\nRịa -Vũng Tàu.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn\r\n\nhoá, Thể thao và Du lịch.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính và các cơ quan có liên\r\n\nquan.\n\n-\r\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.\n\n-\r\n\nLệ phí: Không\n\n-\r\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không\n\n-\r\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\n* Điều kiện về sân bãi, thiết bị dụng cụ:\n\n-Diện tích sân tập luyện đảm bảo\r\n\nmật độ tối thiểu 25m2/người, nếu cótường tập sút cầu môn thì\r\n\nkích thước tối thiểu của tường có chiều rộng 5m, chiều cao 2,5m và phải được\r\n\nlàm bằng vật liệu bền chắc. Diện tích sân thi đấu đảm bảo kích thước theo quy\r\n\nđịnh của Luật thi đấu bóng đá. Sân tập luyện và thi đấu bóng đá phải đảm bảo\r\n\nkhoảng cách xung quanh an toàn, không có chướng ngại vật, khoảng cách tối thiểu\r\n\ntừ đường biên của sân đến hàng rào hoặc sân liền kề là 2,5m.\n\n-Mặt sân bằng phẳng và được làm\r\n\nbằng một trong các chất liệu cỏ tự nhiên, cỏ nhân tạo, đất nện, sàn gỗ, chất\r\n\ndẻo tổng hợp hoặc cát mịn không lẫn đá dăm.\n\n-Trên sân cỏ đầy đủ các đường kẻ\r\n\nbiên ngang, biên dọc, đường tròn trung tâm, khu cấm địa và các điểm đá phạt.\n\n- Khung cầu môn đảm bảo kích thước theo\r\n\nquy định của Luật thi đấu bóng đá được làm bằng một trong các chất liệu sắt, gỗ\r\n\nhoặc chất dẻo tổng hợp.\n\n- Sân bóng đá liền kề nhà ở, công trình\r\n\ncông cộng, đường giao thông phải có hàng rào cao tối thiểu 3m bao quanh sân.\n\n- Tập luyện, thi đấu buổi tối phải đảm\r\n\nbảo ánh sáng tối thiểu 150 lux.\n\n- Sân phải có nội quy hoạt động với các\r\n\nnội dung cơ bản sau:\n\n+Sử dụng trang phục thể thao khi\r\n\ntập luyện, thi đấu;\n\n+Chấp hành đầy đủ hướng dẫn của Ban\r\n\nquản lý sân;\n\n+Giao tiếp văn minh, lịch sự, không\r\n\nđược có hành vi gây gổ, mất đoàn kết;\n\n+Không uống rượu, bia, hút thuốc\r\n\ntrong sân;\n\n+ Không được mang các vật cứng, sắc, nhọn\r\n\ncó thể gây thương tích vào sân;\n\n+Không tụ tập tổ chức đánh bạc và\r\n\ncác tệ nạn xã hội khác;\n\n+ Thời gian hoạt động.\n\n-Có tủ thuốc, dụng cụ y tế đáp ứng\r\n\nsơ cứu ban đầu.\n\n-Có khu vực vệ sinh, thay trang\r\n\nphục và để xe.\n\n- Đảm bảo vệ sinh môi trường, an ninh\r\n\ntrật tự và phòng chống cháy nổ theo quy định.\n\n-Các hình ảnh, bảng biển quảng cáo\r\n\nsử dụng trên sân phải tuân thủ quy định của pháp luật.\n\n* Điều kiện về nhân viên chuyên môn:\n\nCơ sở thể dục thể thao tổ chức hoạt động\r\n\nhướng dẫn tập luyện bóng đá phải có người hướng dẫn có trình độ chuyên môn bóng\r\n\nđá đảm bảo một trong các tiêu chuẩn quy định tại Điểm 1 Mục I Thông tư số\r\n\n05/2007/TT-UBTDTT ngày 20 tháng 7 năm 2007 củaỦy ban Thể dục Thể thao\r\n\nhướng dẫn thực hiện một sốquy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố điều của Luật Thể dục, thể thao.\n\n-\r\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11\r\n\nnăm 2006;\n\n+ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục,\r\n\nthể thao;\n\n+ Thông tư số 05/TT-UBTDTT ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Ủy\r\n\nban Thể dục, Thể thao hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Thể dục, thể thao;\n\n+ Thông tư số 08/2011/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 6 năm 2011\r\n\ncủa Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông\r\n\ntư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20 tháng 7 năm 2007 hướng dẫn thực hiện một số quy\r\n\nđịnh của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao;\n\n+ Thông tư số 12/2012/TT-BVHTTDL ngày 10 tháng 12 năm 2012\r\n\ncủa Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể\r\n\nthao tổ chức hoạt động bóng đá.\n\n03. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động bóng bàn.\n\n-\r\n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Doanh nghiệp chuẩn bị\r\n\nđầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước\r\n\n2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (Tầng trệt, Khu\r\n\nB2, Khu Trung tâm hành chính - chính trị tỉnh, số 01 đường Phạm Văn Đồng,\r\n\nphường Phước Trung, Thành phố Bà Rịa, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).\n\nCán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ\r\n\nsơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ hợp lệ thì viết phiếu biên nhận\r\n\ngiao cho người nộp (đối với hồ sơ nộp trực tiếp).\n\n+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp\r\n\nnhận hướng dẫn để doanh nghiệp bổ sung hồ sơ đầy đủ theo quy định.\n\nBước\r\n\n3: Quá trình thẩm định hồ sơ:\n\n+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ, Sở văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ\r\n\nquan tài chính và các cơ quan có liên quan của tỉnh kiểm tra các hoạt động kinh\r\n\ndoanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp thể thao. Kết quả kiểm tra được lập\r\n\nthành văn bản có xác nhận của các cơ quan tham gia.\n\n+ Căn cứ kết quả kiểm tra các điều kiện theo quy định, Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc cấp\r\n\nhoặc không cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kinh doanh hoạt động thể\r\n\nthao.\n\nBước\r\n\n4: Nhận kết quả tại bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (Tầng\r\n\ntrệt, Khu B2, Khu Trung tâm hành chính - chính trị tỉnh, số 01 đường Phạm Văn\r\n\nĐồng, phường Phước Trung, Thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).\n\n+ Cán bộ trả kết quả kiểm tra, phiếu biên nhận (đối với hồ\r\n\nsơ nộp trực tiếp) hướng dẫn Doanh nghiệp ký vào sổ theo dõi trước khi giao giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện.\n\n+\r\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi\r\n\nsáng từ 7giờ 30 đến 11giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30) trừ ngày\r\n\nlễ.\n\n-\r\n\nCách thức thực hiện:\r\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường Bưu điện đến Sở văn hoá, Thể thao và Du\r\n\nlịch.\n\n-\r\n\nThành phần hồ sơ:\n\n+ Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh\r\n\n(do tổ chức, cá nhân lập);\n\n+ Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh\r\n\ntheo quy định tại khoản 2 Điều 55 của Luật Thể dục, thể thao:\n\n+ Có đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn phù hợp với nội\r\n\ndung hoạt động;\n\n+ Có cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt\r\n\nđộng thể thao;\n\n+ Có nguồn tài chính đảm bảo hoạt động kinh doanh.\n\n-\r\n\nSố lượng hồ sơ: 01 (bộ)\n\n-\r\n\nThời hạn giải quyết:\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp\r\n\ncó thẩm quyền phải kiểm tra các điều kiện hoạt động của doanh nghiệp quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều 55 Luật Thể dục Thể thao để cấp giấy chứng nhận; trường hợp\r\n\nkhông cấp giấy chứng nhận thì phải có văn bản nêu rõ lý\r\n\ndo.\n\n-\r\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức\n\n-\r\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân tỉnh Bà\r\n\nRịa -Vũng Tàu.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn\r\n\nhoá, Thể thao và Du lịch.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính và các cơ quan có liên\r\n\nquan.\n\n-\r\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện.\n\n-\r\n\nLệ phí: Không\n\n-\r\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không\n\n-\r\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\n* Điều kiện về cơ sở vật chất và trang\r\n\nthiết bị, dụng cụ tập luyện\n\n- Địa điểm hoạt động bóng bàn phải đảm\r\n\nbảo các điều kiện sau:\n\n+ Khu vực đặt bàn phải có mái che, kín\r\n\ngió, không bị chói mắt. Sàn tập bằng phẳng, không trơn trượt;\n\n+ Mỗi bàn bóng được đặt trong khuôn viên\r\n\ncó kích thước chiều rộng 5m, chiều dài 10 m;\n\n+ Bảo đảm ánh sáng đồng đều tới các điểm\r\n\ntrên mặt bàn và khu vực bàn bóng từ 500 Lux trở lên, đèn được thiết kế cho mỗi\r\n\nbàn có chiều cao tối thiểu tính từ mặt bàn là 2,5m trở lên;\n\n+ Có cơ số thuốc và dụng cụ để sơ, cấp\r\n\ncứu, khu vực thay đồ và gửi quần áo, nhà vệ sinh, khu vực để xe;\n\n+ Bảng nội quy quy định giờ tập luyện,\r\n\nbiện pháp đảm bảo an toàn khi tập luyện và các quy định khác;\n\n+ Đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh, môi\r\n\ntrường, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ theo quy định của pháp luật;\n\n- Trang thiết bị, dụng cụ tập luyện:\n\n+ Bàn bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định\r\n\ncủa Liên đoàn Bóng bàn Việt Nam. Mặt bàn phải có một độ nẩy đồng đều khoảng 23\r\n\ncm khi để quả bóng tiêu chuẩn rơi từ độ cao 30 cm xuống mặt bàn;\n\n+ Lưới có chiều cao 15,25 cm, mép trên\r\n\ncủa lưới phải cao đều 15,25 cm, mép dưới của lưới phải sát với mặt bàn, cạnh\r\n\nbên của lưới phải sát với cọc lưới;\n\n+ Có tấm chắn bóng quanh khuôn viên đặt\r\n\nbàn cao 75 cm, sẫm màu, tránh phản quang và lẫn với màu của quả bóng;\n\n+ Có bàn để bảng lật số;\n\n* Điều kiện về nhân viên chuyên môn\n\nCơ sở thể thao tổ chức hoạt động hướng\r\n\ndẫn tập luyện Bóng bàn phải có người hướng dẫn hoạt động có trình độ chuyên môn\r\n\nBóng bàn đảm bảo một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm 1 Mục I Thông tư số\r\n\n05/2007/TT-UBTDTT ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban Thể dục Thể thao hướng\r\n\ndẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6\r\n\nnăm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\nThể dục, thể thao.\n\n-\r\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11\r\n\nnăm 2006;\n\n+ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục,\r\n\nthể thao;\n\n+ Thông tư số 05/TT-UBTDTT ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Ủy\r\n\nban Thể dục, thể thao hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Thể dục, thể thao;\n\n+ Thông tư số 08/2011/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 6 năm 2011\r\n\ncủa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông\r\n\ntư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20 tháng 7 năm 2007 hướng dẫn thực hiện một số quy\r\n\nđịnh của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 quy định chi tiết\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao;\n\n+ Thông tư số 13/2012/TT-BVHTTDL ngày 10 tháng 12 năm 2012\r\n\ncủa Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể\r\n\nthao tổ chức hoạt động bóng bàn.\n\n04. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Judo.\n\n-\r\n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Doanh nghiệp chuẩn bị\r\n\nđầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước\r\n\n2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (Tầng trệt, Khu\r\n\nB2, Khu Trung tâm hành chính - chính trị tỉnh, số 01 đường Phạm Văn Đồng,\r\n\nphường Phước Trung, Thành phố Bà Rịa, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).\n\nCán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ\r\n\nsơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ hợp lệ thì viết phiếu biên nhận\r\n\ngiao cho người nộp (đối với hồ sơ nộp trực tiếp).\n\n+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp\r\n\nnhận hướng dẫn để doanh nghiệp bổ sung hồ sơ đầy đủ theo quy định.\n\nBước\r\n\n3: Quá trình thẩm định hồ\r\n\nsơ:\n\n+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ, Sở văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ\r\n\nquan tài chính và các cơ quan có liên quan của tỉnh kiểm tra các hoạt động kinh\r\n\ndoanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp thể thao. Kết quả kiểm tra được lập\r\n\nthành văn bản có xác nhận của các cơ quan tham gia.\n\n+ Căn cứ kết quả kiểm tra các điều kiện theo quy định, Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc cấp\r\n\nhoặc không cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kinh doanh hoạt động thể\r\n\nthao.\n\nBước\r\n\n4: Nhận kết quả tại bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (Tầng trệt,\r\n\nKhu B2, Khu Trung tâm hành chính - chính trị tỉnh, số 01 đường Phạm Văn Đồng,\r\n\nphường Phước Trung, Thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).\n\n+ Cán bộ trả kết quả kiểm tra, phiếu biên nhận (đối với hồ\r\n\nsơ nộp trực tiếp) hướng dẫn Doanh nghiệp ký vào sổ theo dõi trước khi giao giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện.\n\n+\r\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi\r\n\nsáng từ 7giờ 30 đến 11giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30) trừ ngày\r\n\nlễ.\n\n-\r\n\nCách thức thực hiện:\r\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường Bưu điện đến Sở văn hoá, Thể thao và Du\r\n\nlịch.\n\n-\r\n\nThành phần hồ sơ:\n\n+ Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh\r\n\n(do tổ chức, cá nhân lập);\n\n+ Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh\r\n\ntheo Quy định tại khoản 2 Điều 55 của Luật Thể dục thể thao:\n\n+ Có đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn phù hợp với nội\r\n\ndung hoạt động;\n\n+ Có cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt\r\n\nđộng thể thao;\n\n+ Có nguồn tài chính đảm bảo hoạt động kinh doanh.\n\n-\r\n\nSố lượng hồ sơ: 01 (bộ)\n\n-\r\n\nThời hạn giải quyết:\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ncó thẩm quyền phải kiểm tra các điều kiện hoạt động của doanh nghiệp quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều 55 Luật Thể dục Thể thao để cấp giấy chứng nhận; trường hợp\r\n\nkhông cấp giấy chứng nhận thì phải có văn bản nêu rõ lý\r\n\ndo.\n\n-\r\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức\n\n-\r\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà\r\n\nRịa -Vũng Tàu.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn\r\n\nhoá, Thể thao và Du lịch.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính và các cơ quan có liên\r\n\nquan.\n\n-\r\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện.\n\n-\r\n\nLệ phí: Không\n\n-\r\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không\n\n-\r\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\n* Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện\n\nĐịa điểm tổ chức hoạt động Judo phải bảo đảm các điều kiện\r\n\nsau:\n\n- Có thảm tập diện tích từ 64m2 trở lên. Mặt thảm\r\n\nphải bằng phẳng, không trơn trượt, đảm bảo không gây chấn thương cho người tập\r\n\nluyện và thi đấu. Độ dày của thảm ít nhất là 4cm.\n\n- Thảm được đặt trên mặt sàn làm bằng bê tông, gỗ hoặc dàn\r\n\nnhún lò xo.\n\n- Mật độ tập luyện tối thiểu 3m2/01 người.\n\n- Điểm tập có ánh sáng tối thiểu là 200lux.\n\n- Âm thanh, tiếng ồn bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.\r\n\nĐiểm đo âm thanh, tiếng ồn được xác định tại phía ngoài cửa sổ và cửa ra vào\r\n\ncủa điểm tập.\n\n- Có đủ cơ số thuốc và dụng cụ sơ cứu ban đầu, khu vực thay\r\n\nđồ, gửi quần áo, nhà vệ sinh, khu vực để xe.\n\n- Có sổ theo dõi võ sinh tham gia tập luyện ghi đầy đủ họ\r\n\ntên, năm sinh, giới tính, nơi cư trú và lưu đơn xin học của từng người.\n\n- Có bảng nội quy quy định giờ tập luyện, biện pháp bảo đảm\r\n\nan toàn khi tập luyện và các quy định khác.\n\n- Có bảng tên đòn chuyên môn Judo và ảnh minh họa.\n\n- Đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh, môi trường, an toàn lao\r\n\nđộng, phòng chống cháy nổ theo quy định của pháp luật.\n\n- Võ sinh tập luyện phải có võ phục chuyên môn Judo.\n\n* Điều kiện về nhân viên chuyên môn:\n\n- Cơ sở thể thao tổ chức hoạt động môn Judo phải có huấn\r\n\nluyện viên hoặc người hướng dẫn hoạt động chuyên môn Judo bảo đảm một trong các\r\n\ntiêu chuẩn quy định tại Điểm 1, Mục I Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20\r\n\ntháng 7 năm 2007 của Ủy ban Thể dục Thể thao hướng dẫn thực hiện một số quy\r\n\nđịnh của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao và\r\n\ncó đai đen từ 1 đẳng trở lên do Liên đoàn Judo Quốc tế hoặc Liên đoàn Judo Việt\r\n\nNam cấp.\n\n- Mỗi nhân viên chuyên môn hướng dẫn tập luyện không quá 30\r\n\nvõ sinh trong một buổi tập.\n\n-\r\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11\r\n\nnăm 2006;\n\n+ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục,\r\n\nThể thao;\n\n+ Thông tư số 05/TT-UBTDTT ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Ủy\r\n\nban Thể dục, Thể thao hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Thể dục, thể thao;\n\n+ Thông tư số 08/2011/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 6 năm 2011\r\n\ncủa Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông\r\n\ntư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20 tháng 7 năm 2007 hướng dẫn thực hiện một số quy\r\n\nđịnh của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao;\n\n+ Thông tư số 11/2012/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2012\r\n\ncủa Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể\r\n\nthao tổ chức hoạt động Judo.\n\n05. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Patin.\n\n-\r\n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Doanh nghiệp chuẩn bị\r\n\nđầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước\r\n\n2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (Tầng trệt, Khu\r\n\nB2, Khu Trung tâm hành chính - chính trị tỉnh, số 01 đường Phạm Văn Đồng,\r\n\nphường Phước Trung, Thành phố Bà Rịa, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).\n\nCán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ\r\n\nsơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ hợp lệ thì viết phiếu biên nhận\r\n\ngiao cho người nộp (đối với hồ sơ nộp trực tiếp).\n\n+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp\r\n\nnhận hướng dẫn để doanh nghiệp bổ sung hồ sơ đầy đủ theo quy định.\n\nBước\r\n\n3: Quá trình thẩm định hồ\r\n\nsơ:\n\n+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ, Sở văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ\r\n\nquan tài chính và các cơ quan có liên quan của tỉnh kiểm tra các hoạt động kinh\r\n\ndoanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp thể thao. Kết quả kiểm tra được lập\r\n\nthành văn bản có xác nhận của các cơ quan tham gia.\n\n+ Căn cứ kết quả kiểm tra các điều kiện theo quy định, Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc cấp\r\n\nhoặc không cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kinh doanh hoạt động thể\r\n\nthao.\n\nBước\r\n\n4: Nhận kết quả tại bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (Tầng\r\n\ntrệt, Khu B2, Khu Trung tâm hành chính - chính trị tỉnh, số 01 đường Phạm Văn\r\n\nĐồng, phường Phước Trung, Thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).\n\n+ Cán bộ trả kết quả kiểm tra, phiếu biên nhận (đối với hồ\r\n\nsơ nộp trực tiếp) hướng dẫn Doanh nghiệp ký vào sổ theo dõi trước khi giao giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện.\n\n+\r\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi\r\n\nsáng từ 7giờ 30 đến 11giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30) trừ ngày\r\n\nlễ.\n\n-\r\n\nCách thức thực hiện:\r\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường Bưu điện đến Sở văn hoá, Thể thao và Du\r\n\nlịch.\n\n-\r\n\nThành phần hồ sơ:\n\n+ Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (\r\n\ndo tổ chức, cá nhân lập);\n\n+ Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh\r\n\ntheo Quy định tại khoản 2 Điều 55 của Luật Thể dục thể thao:\n\n+ Có đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn phù hợp với nội\r\n\ndung hoạt động;\n\n+ Có cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt\r\n\nđộng thể thao;\n\n+ Có nguồn tài chính đảm bảo hoạt động kinh doanh.\n\n-\r\n\nSố lượng hồ sơ: 01 (bộ)\n\n-\r\n\nThời hạn giải quyết:\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ncó thẩm quyền phải kiểm tra các điều kiện hoạt động của doanh nghiệp quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều 55 Luật Thể dục Thể thao để cấp giấy chứng nhận; trường hợp\r\n\nkhông cấp giấy chứng nhận thì phải có văn bản nêu rõ lý\r\n\ndo.\n\n-\r\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức\n\n-\r\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn\r\n\nhoá, Thể thao và Du lịch.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính và các cơ quan có liên\r\n\nquan.\n\n-\r\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện.\n\n-\r\n\nLệ phí: Không\n\n-\r\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không\n\n-\r\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\n* Điều kiện về cơ sở vật chất:\n\nĐịa điểm hoạt động Patin phải đảm bảo các\r\n\nđiều kiện sau:\n\n- Sân tập luyện Patin có diện tích từ 300\r\n\nm2 trở lên, mật độ tập luyện tối thiểu 5 m2/người.\n\n- Mặt sân bằng phẳng, có thể có dốc trượt\r\n\n(sóng) và mô hình chướng ngại vật. Bề mặt sân đối với khu vực bằng phẳng phải\r\n\nnhẵn, không trơn trượt;đối với khu vực có dốc trượt và mô hình chướng\r\n\nngại vật phảiđược xử lýđúng kỹ thuật thiết kế chuyên dùng với bề\r\n\nmặtđược xử lý nhẵn, không trơn trượt, các góc cạnh phải an toàn không gây\r\n\nnguy hiểm cho người chơi, độ dốc của dốc trượt không quá 30°. Chiều rộng của\r\n\ndốc trượt và mô hình chướng ngại vật tối thiểu 2m.\n\n- Âm thanh, tiếng ồn bảo đảm quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật quốc gia.\n\n- Có cơ số thuốc thông thường, dụng cụ sơ\r\n\ncứu ban đầu và phải đăng ký liên kết với cơ sở y tế gần nhất.\n\n- Có khu vực vệ sinh, thay đồ và để xe.\n\n- Có bảng nội quy quy định thời gian tập\r\n\nluyện, không tổ chức đánh bạc dưới mọi hình thức, không hút thuốc, uống rượu,\r\n\nbia trong khi tập luyện và các nội dung khác có liên quan.\n\n- Đảm bảo thời gian hoạt động, an ninh\r\n\ntrật tự, vệ sinh, môi trường, an toàn lao động, phòng, chống cháy nổ theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n* Điều kiện về trang thiết bị tập luyện:\n\n- Phải bố trí trang thiết bị cho người\r\n\ntập, bao gồm:\n\n+ Tấm lót khủy tay, tấm lót đầu gối;\n\n+ Mũ đội đầu;\n\n+ Giày trượt.\n\n- Giày trượt sử dụng đảm bảo các thông số\r\n\nsau:\n\n+ Giày có khóa chắc chắn, đảm bảo ôm\r\n\nchân, không lỏng lẻo, thân giày không bị nghiêng, vẹo quá 45° qua 2 bên sau khi\r\n\nmang vào và cài đầy đủ các khóa;\n\n+ Bánh xe là loại cao su mềm, có độ đàn\r\n\nhồi tốt, vòng bi dùng loại 2 vòng bi cho một bánh xe với vòng đệm ở giữa, không\r\n\nsử dụng loại một trục;\n\n+ Khung đỡ và lắp bánh của giày (Frames):\n\n++ Loại làm bằng hợp kim nhôm (Alu) có độ\r\n\ncứng trên 5000, có độ dày vị trí mỏng nhất trên 1 mm, bảo đảm an toàn;\n\n++ Loại bằng nhựa có độ dày vị trí mỏng\r\n\nnhất trên 2 mm, bảo đảm an toàn.\n\n- Số lượng trang thiết bịquy định\r\n\ntại khoản 1 Điều này phải đạt ít nhất 50% trên tổng số lượng người chơi\r\n\ntốiđa (tính theo diện tích sân).\n\n* Điều kiện về nhân viên chuyên môn:\n\nNgười hướng dẫn chuyên môn phải bảo đảm\r\n\ncác điều kiện sau:\n\n- Đã tham dự lớp tập huấn chuyên môn\r\n\nPatin do Tổng cục Thể dục thể thao, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương hoặc tổ chức xã hội nghề nghiệp về Patin cấp\r\n\nquốc gia tổ chức.\n\n- Có chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế\r\n\ncấp huyện trở lên cấp và phải tái khám định kỳ hàng năm.\n\n- Mỗi người hướng dẫn chuyên môn hướng\r\n\ndẫn tập luyện không quá 20 người trong một buổi tập.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11\r\n\nnăm 2006;\n\n+ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục,\r\n\nThể thao;\n\n+ Thông tư số 05/TT-UBTDTT ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Ủy\r\n\nban Thể dục, Thể thao hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Thể dục, thể thao;\n\n+ Thông tư số 08/2011/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 6 năm 2011\r\n\ncủa Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông\r\n\ntư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20 tháng 7 năm 2007 hướng dẫn thực hiện một số quy\r\n\nđịnh của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao;\n\n+ Thông tư số 16/2012/TT-BVHTTDL ngày 13 tháng 12 năm 2012\r\n\ncủa Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể\r\n\nthao tổ chức hoạt động Patin.\n\n06. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Lân Sư Rồng.\n\n-\r\n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Doanh nghiệp chuẩn bị\r\n\nđầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước\r\n\n2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (Tầng trệt, Khu\r\n\nB2, Khu Trung tâm hành chính - chính trị tỉnh, số 01 đường Phạm Văn Đồng,\r\n\nphường Phước Trung, Thành phố Bà Rịa, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu).\n\nCán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ\r\n\nsơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ hợp lệ thì viết phiếu biên nhận\r\n\ngiao cho người nộp (đối với hồ sơ nộp trực tiếp).\n\n+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp\r\n\nnhận hướng dẫn để doanh nghiệp bổ sung hồ sơ đầy đủ theo quy định.\n\nBước\r\n\n3: Quá trình thẩm định hồ\r\n\nsơ:\n\n+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ, Sở văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ\r\n\nquan tài chính và các cơ quan có liên quan của tỉnh kiểm tra các hoạt động kinh\r\n\ndoanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp thể thao. Kết quả kiểm tra được lập\r\n\nthành văn bản có xác nhận của các cơ quan tham gia.\n\n+ Căn cứ kết quả kiểm tra các điều kiện theo quy định, Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc cấp\r\n\nhoặc không cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kinh doanh hoạt động thể\r\n\nthao.\n\nBước\r\n\n4: Nhận kết quả tại bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (Tầng\r\n\ntrệt, Khu B2, Khu Trung tâm hành chính - chính trị tỉnh, số 01 đường Phạm Văn\r\n\nĐồng, phường Phước Trung, Thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).\n\n+ Cán bộ trả kết quả kiểm tra, phiếu biên nhận (đối với hồ\r\n\nsơ nộp trực tiếp) hướng dẫn Doanh nghiệp ký vào sổ theo dõi trước khi giao giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện.\n\n+\r\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai\r\n\nđến thứ sáu (buổi sáng từ 7giờ 30 đến 11giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 16\r\n\ngiờ 30) trừ ngày lễ.\n\n-\r\n\nCách thức thực hiện: Nộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường Bưu điện đến Sở văn hoá, Thể thao và Du\r\n\nlịch.\n\n-\r\n\nThành phần hồ sơ:\n\n+ Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh\r\n\n(do tổ chức, cá nhân lập);\n\n+ Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh\r\n\ntheo Quy định tại khoản 2 Điều 55 của Luật Thể dục thể thao:\n\n+ Có đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn phù hợp với nội\r\n\ndung hoạt động;\n\n+ Có cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt\r\n\nđộng thể thao;\n\n+ Có nguồn tài chính đảm bảo hoạt động kinh doanh.\n\n-\r\n\nSố lượng hồ sơ: 01 (bộ)\n\n-\r\n\nThời hạn giải quyết:\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ncó thẩm quyền phải kiểm tra các điều kiện hoạt động của doanh nghiệp quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều 55 Luật Thể dục Thể thao để cấp giấy chứng nhận; trường hợp\r\n\nkhông cấp giấy chứng nhận thì phải có văn bản nêu rõ lý\r\n\ndo.\n\n-\r\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức\n\n-\r\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn\r\n\nhoá, Thể thao và Du lịch.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính và các cơ quan có liên\r\n\nquan.\n\n-\r\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện\n\n-\r\n\nLệ phí: Không\n\n-\r\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không\n\n-\r\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\n* Điều kiện về cơ sở vật chất:\n\nĐịa điểm tập luyện Lân Sư Rồng phải đảm bảo các điều kiện\r\n\nsau:\n\n- Địa điểm tập luyện Lân Sư Rồng có thể ở trong nhà hoặc\r\n\nngoài trời, diện tích từ 200m2 trở lên;\n\n- Mặt sân phải bằng phẳng, không trơn trượt;\n\n- Đối với địa điểm tập luyện trong nhà chiều cao tối thiểu\r\n\ntính từ mặt sàn đến trần nhà là 5m. Trong trường hợp có sử dụng mai hoa thung\r\n\nchiều cao tối thiểu tính từ mặt sàn đến trần nhà là 7m, hệ thống chiếu sáng đảm\r\n\nbảo độ rọi từ 150Lux trở lên;\n\n- Âm thanh, tiếng ồn không vượt quá 120dBA;\n\n- Có tủ thuốc hoặc túi thuốc và các dụng cụ sơ cứu ban đầu;\n\n- Có khu vực vệ sinh, để xe;\n\n- Có bảng nội quy quy định thời gian tập luyện; bảo đảm an\r\n\ntoàn khi tập luyện và các quy định khác;\n\n- Đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh môi trường và phòng,\r\n\nchống cháy nổ theo quy định.\n\n* Điều kiện trang thiết bị, dụng cụ:\n\nCơ sở thể thao tổ chức hoạt động Lân Sư Rồng phải bảo đảm\r\n\ncác trang thiết bị, dụng cụ sau:\n\n- Lân, Sư, Rồng và các loại trang phục, đạo cụ kèm theo phù\r\n\nhợp với quy định của Luật Thi đấu Lân Sư Rồng hiện hành hoặc theo truyền thống\r\n\ncủa từng địa phương;\n\n- Các loại trống, chiêng, thanh la, nạ bạt, mai hoa thung và\r\n\ncác dụng cụ, đạo cụ phải đảm bảo an toàn, phù hợp với phong tục tập quán,\r\n\ntruyền thống văn hóa\n\ndân tộc;\n\n- Các trang thiết bị, dụng cụ dùng để tập luyện, biểu diễn,\r\n\nthi đấu là vũ khí thô sơ phải được quản lý và sử dụng theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n* Điều kiện về nhân viên chuyên môn:\n\nCơ sở thể thao tổ chức hoạt động Lân Sư Rồng phải có người\r\n\nhướng dẫn hoạt động chuyên môn đảm bảo một trong các điều kiện sau:\n\n- Là huấn luyện viên, hướng dẫn viên am hiểu Luật Thi đấu\r\n\nLân Sư Rồng, có trình độ chuyên môn, kỹ chiến thuật về biểu diễn, thi đấu Lân\r\n\nSư Rồng;\n\n- Có giấy chứng nhận đã qua các lớp tập huấn đào tạo về\r\n\nchuyên môn Lân Sư Rồng do Tổng cục Thể dục Thể thao, các Liên đoàn, Hiệp hội\r\n\nthể thao Lân Sư Rồng trong nước, quốc tế hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\ncác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức.\n\n-\r\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11\r\n\nnăm 2006;\n\n+ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục,\r\n\nThể thao;\n\n+ Thông tư số 05/TT-UBTDTT ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Ủy\r\n\nban Thể dục, Thể thao hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Thể dục, thể thao;\n\n+ Thông tư số 08/2011/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 6 năm 2011\r\n\ncủa Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông\r\n\ntư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20 tháng 7 năm 2007 hướng dẫn thực hiện một số quy\r\n\nđịnh của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao;\n\n+ Thông tư số 10/2012/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 11 năm 2012\r\n\ncủa Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao\r\n\ntổ chức hoạt động Lân, Sư, Rồng.\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n1454/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu)\n\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\r\n\nTỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU.\n\nStt\n\nTên thủ tục hành chính\n\nLĩnh vực\n\n1\n\nQuyết định công nhận Ban vận động thành lập Hiệp hội thể\r\n\n thao ở địa phương\n\nThể dục Thể thao\n\n\n\nPHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH\r\n\nBÀ RỊA-VŨNG TÀU\n\n01. Quyết định công nhận Ban vận động thành lập Hiệp hội thể\r\n\nthao ở địa phương.\n\n- Trình tự\r\n\nthực hiện:\n\nBước 1. Tổ chức, cá nhân\r\n\nchuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn\r\n\nhoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Tầng trệt, Khu B2,\r\n\nKhu trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh, số 01, đường Phạm Văn Đồng, phường\r\n\nPhước Trung, Thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu).\n\nCán bộ tiếp nhận\r\n\nhồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ\r\n\nđã đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu biên nhận giao cho người nộp (đối với\r\n\nhồ sơ nộp trực tiếp).\n\n+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán\r\n\nbộ tiếp nhận hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ đầy đủ theo quy định.\n\nBước 3. Nhận kết quả tại bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa\r\n\n– Vũng Tàu (Tầng trệt, Khu B2, Khu trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh, số\r\n\n01, đường Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, Thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa-Vũng\r\n\nTàu) theo các bước sau:\n\n+ Cán bộ trả kết quả\r\n\nkiểm tra Phiếu biên nhận (đối với hồ sơ nộp trực tiếp), hướng dẫn tổ chức, cá\r\n\nnhân ký vào sổ theo dõi trước khi giao kết quả.\n\n+ Thời\r\n\ngian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30’ đến 11 giờ 30’; buổi chiều từ 13\r\n\ngiờ 30’ đến 16 giờ 30’), trừ ngày nghỉ, ngày\r\n\nlễ.\n\n- Cách\r\n\nthức thực hiện: Trực tiếp thực hiện tại\r\n\ncơ quan hành chính nhà nước.\n\n- Thành\r\n\nphần hồ sơ:\n\n+ Đơn đề nghị công\r\n\nnhận ban vận động thành lập Hội (theo mẫu\r\n\nquy định), trong đơn nêu rõ tên\r\n\nHội, tôn chỉ, mục đích của Hội, lĩnh vực mà Hội dự kiến hoạt động, phạm vi hoạt\r\n\nđộng, dự kiến thời gian trù bị thành lập Hội và nơi tạm thời làm địa điểm hội\r\n\nhọp;\n\n+ Danh sách và trích ngang của những người dự kiến trong Ban\r\n\nvận động thành lập Hội: Họ, tên; ngày, tháng, năm sinh; trú quán;\r\n\ntrình độ văn hóa; trình độ chuyên môn.\n\n- Số lượng\r\n\nhồ sơ: 02 (bộ).\n\n- Thời hạn\r\n\ngiải quyết: 30 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ,\r\n\nhợp pháp cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, quyết định công\r\n\nnhận ban vận động thành lập hội; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả\r\n\nlời và nêu rõ lý do.\n\n- Đối\r\n\ntượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.\n\n- Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và\r\n\nDu lịch.\n\n+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân\r\n\ncấp thực hiện: Không.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn\r\n\nhoá, Thể thao và Du lịch.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Không.\n\n- Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nQuyết định hành chính.\n\n- Lệ phí: Không.\n\n-\r\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị công nhận ban vận động thành lập\r\n\nhội (mẫu số 3).\n\n- Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh có ít nhất 05 thành\r\n\nviên;\n\n+ Hiệp hội của các tổ chức kinh tế có phạm vi hoạt động\r\n\ntrong tỉnh có ít nhất 03 thành viên đại diện cho các tổ chức kinh tế trong\r\n\ntỉnh.\n\n- Căn cứ\r\n\npháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Nghị\r\n\nđịnh số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định tổ chức\r\n\nhọat động và quản lý hội;\n\n+ Căn cứ\r\n\nNghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ\r\n\nquy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;\n\n+ Căn cứ\r\n\nThông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi\r\n\ntiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ\r\n\nquy định về tổ chức hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n45/2010/NĐ-CP .\n\n\n\n* Ghi chú: Những chỗ in nghiêng là phần được sửa đổi, bổ\r\n\nsung.\n\n\n\nMẫu 3 -\r\n\nĐơn đề nghị côngnhận ban vận động thành lập hội\n\nCỘNG HÒAXÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nCông nhận Ban Vận động thành lập\r\n\nHội…(1)…\n\nKính gửi: ...(2)....\n\nTôi là ... đại diện những người sáng lập (Ban Sáng lập) Hội\r\n\n…(1)…trân trọng đề nghị ...(2)... xem xét, quyết định công nhận Ban Vận\r\n\nđộng thành lập Hội ...(1)... như sau:\n\nI.Sự cần thiết vàcơ sở công nhận\n\n1.Sự cần thiết\n\n. (3)…………………………………………………………….\n\n2. Cơ sở\n\n(4)…………………………………………………………….\n\nII.Tên, tôn chỉ, mục đích\n\n1.Tên Hội:\n\n(5)…………………………………………………………….\n\n2.Tôn chỉ, mục đích của Hội\n\n(6)…………………………………………………………….\n\nIII.Phạm vi,lĩnh vực hoạt động chính\n\n(7)…………………………………………………………….\n\nIV.Hồsơgồm:\n\n(8)…………………………………………………………….\n\nThông tin khi cần liên hệ:\n\nHọ và tên:…………………………………………………………………\n\nĐịa chỉ:…………………………………………………………………\n\nSố điện thoại:……………………………………………………………\n\nBan Sáng lập Hộiđề nghị ...(2)... xem xét, quyết định\r\n\ncông nhận Ban Vận động thành lập Hội ...(1)..../.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu san sáng lập hội.\n\n…, ngày … tháng … năm …\n\nBAN SÁNG LẬP HỘI\n\n(Chữ ký)\r\n\n Họ và tên\n\nGhichú:\n\n(1)Tên hội dự kiến thành lập;\n\n(2)Tên cơquan nhà nướccó thẩm quyền công\r\n\nnhận ban vận động thành lập hộí;\n\n(3)Khái quát thực trạnglĩnh vực hội dự kiến\r\n\nhoạtđộng và sự cần thiết thành lập hội;\n\n(4)Nêu rõ việc đề nghịcông nhận ban vận động\r\n\nthành lập hội phù hợp quy định tại Điều 2,Điều 5 và Điều 6 Nghịđịnh\r\n\nsố 45/2010/NĐ-CP vềquy định của pháp luật cóliên quan (nếu có);\n\n(5)Tên gọi bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài (nếu có),\r\n\ntên viết tắt (nếu có) phù hợp với lĩnh vực hội dự kiến hoạt động và quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\n(6)Xác định cụ thể tôn chỉ, mục đích phù hợp tên gọi\r\n\nvà quy định của phápluật;\n\n(7)Xác định cụ thể phạm vi, lĩnh vực hoạt động chính,\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hội dự kiến hoạt động phù hợp tên gọi, quy\r\n\nđịnh của pháp luật;\n\n(8)Hồ sơ theo quy định tại Khoản 4 Điều 6 Nghị định số\r\n\n45/2010/NĐ-CP và các tài liệu có liên quan (nếu có). Nhân sự dự kiến là Trưởng\r\n\nBan Vận động thành lập hội thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều1Thông\r\n\ntư này.\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI\r\n\nBỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH BÀ RỊA\r\n\n– VŨNG TÀU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n1454/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng\r\n\nTàu).\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU.\n\nStt\n\nTên thủ tục hành chính bãi bỏ\n\nLĩnh vực\n\nĐã được công bố tại các Quyết định số\n\n1\n\nThủ tục cấp phép tổ chức cuộc thi Người đẹp tại địa phương\r\n\n (T-VTB-183153-TT).\n\nVăn hóa\n\n- QĐ số 2831/QĐ-UBND ngày 20/8/2009.\n\n- QĐ số 2669/QĐ-UBND ngày 22/11/2011.\n\n2\n\nThủ tục phê duyệt nội dung băng, đĩa ca nhạc, sân khấu\r\n\n hoặc sản phẩm nghe nhìn thuộc các thể loại khác (ghi trên mọi chất liệu) không\r\n\n phải là tác phẩm điện ảnh cho các doanh nghiệp nhập khẩu (T-VTB-183384-TT).\n\nVăn hóa\n\n- QĐ số 2831/QĐ-UBND ngày 20/8/2009.\n\n- QĐ số 2669/QĐ-UBND ngày 22/11/2011.\n\n3\n\nThủ tục cấp nhãn kiểm soát dán trên băng, đĩa ca nhạc, sân\r\n\n khấu cho tổ chức, cá nhân thuộc địa phương (T-VTB-215749-TT).\n\nVăn hóa\n\n- QĐ số 2146/QĐ-UBND ngày 11/10/2012.\n\n4\n\nThủ tục cho phép đơn vị nghệ thuật, diễn viên thuộc địa\r\n\n phương ra nước ngoài biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp (T-VTB-183214-TT).\n\nVăn hóa\n\n- QĐ số 2831/QĐ-UBND ngày 20/8/2009.\n\n- QĐ số 2587/QĐ-UBND ngày 14/10/2010.\n\n- QĐ số 2669/QĐ-UBND ngày 22/11/2011.\n\n5\n\nThủ tục cho phép đơn vị nghệ thuật, đơn vị tổ chức biểu\r\n\n diễn nghệ thuật thuộc địa phương mời đơn vị nghệ thuật, diễn viên nước ngoài\r\n\n vào địa phương biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp.(T-VTB-183218-TT).\n\nVăn hóa\n\n- QĐ số 2831/QĐ-UBND ngày 20/8/2009.\n\n- QĐ số 2587/QĐ-UBND ngày 14/10/2010.\n\n- QĐ số 2669/QĐ-UBND ngày 22/11/2011.\n\n6\n\nThủ tục cấp giấy phép công diễn cho các\r\n\n tổ chức thuộc địa phương.\n\n(Bao gồm: Đơn vị nghệ thuật biểu diễn\r\n\n chuyên nghiệp, đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp công lập,\r\n\n đơn vị nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp của Hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo\r\n\n chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn; đơn vị nghệ thuật và đơn vị tổ chức biểu\r\n\n diễn ngoài công lập và các tổ chức kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội thuộc\r\n\n địa phương) (T-VTB-216141-TT).\n\nVăn hóa\n\n- QĐ số 2831/QĐ-UBND ngày 20/8/2009.\n\n- QĐ số 2587/QĐ-UBND ngày 14/10/2010.\n\n- QĐ số 2669/QĐ-UBND ngày 22/11/2011.\n\n- QĐ số 2146/QĐ-UBND ngày 11/10/2012.\n\n7\n\nThủ tục cấp\r\n\n giấy phép công diễn cho đơn vị nghệ thuật thành lập và hoạt động theo Nghị\r\n\n định 73/1999/NĐ-CP của Chính phủ; đơn vị nghệ thuật, đơn vị tổ chức biểu diễn\r\n\n nghệ thuật chuyên nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp.(T-VTB-216144-TT).\n\nVăn hóa\n\n- QĐ số 2831/QĐ-UBND ngày 20/8/2009.\n\n- QĐ số 2587/QĐ-UBND ngày 14/10/2010.\n\n- QĐ số 2669/QĐ-UBND ngày 22/11/2011.\n\n- QĐ số 2146/QĐ-UBND ngày 11/10/2012.\n\n8\n\nThủ tục cấp giấy phép trình diễn thời trang cho các đoàn\r\n\n nghệ thuật thuộc địa phương, các đoàn nghệ thuật, cá nhân nghệ sỹ nước ngoài,\r\n\n người Việt Nam định cư ở nước ngoài biểu diễn tại địa phương, cá nhân nghệ sỹ\r\n\n Việt Nam (không phải là đoàn nghệ thuật) biểu diễn tại địa phương (T-VTB-216126-TT).\n\nVăn hóa\n\n- QĐ số 2831/QĐ-UBND ngày 20/8/2009.\n\n- QĐ số 2587/QĐ-UBND ngày 14/10/2010.\n\n- QĐ số 2669/QĐ-UBND ngày 22/11/2011.\n\n- QĐ số 2146/QĐ-UBND ngày 11/10/2012.\n\n9\n\nThủ tục thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên\r\n\n nghiệp đối với các tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động hợp pháp\r\n\n trên lãnh thổ Việt Nam, tổ chức biểu diễn chuyên nghiệp tại địa điểm đăng ký\r\n\n hoạt động (T-VTB-183227-TT).\n\nVăn hóa\n\n- QĐ số 2831/QĐ-UBND ngày 20/8/2009.\n\n- QĐ số 2587/QĐ-UBND ngày 14/10/2010.\n\n- QĐ số 2669/QĐ-UBND ngày 22/11/2011.\n\n10\n\nThủ tục thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên\r\n\n nghiệp không nhằm mục đích kinh doanh, phục vụ nội bộ trong trường hợp có sự\r\n\n tham gia của đơn vị nghệ thuật, diễn viên nước ngoài, diễn viên là người Việt\r\n\n Nam định cư ở nước ngoài, diễn viên người nước ngoài đang sinh sống tại Việt\r\n\n Nam đã được Cục Nghệ thuật Biểu diễn hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cho\r\n\n phép vào Việt Nam biểu diễn.\n\n(Đối với cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính\r\n\n trị, văn hóa, xã hội; chủ địa điểm (khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, cửa hàng\r\n\n ăn uống, giải khát, điểm vui chơi giải trí công cộng (T-VTB-216116-TT).\n\nVăn hóa\n\n- QĐ số 2831/QĐ-UBND ngày 20/8/2009.\n\n- QĐ số 2587/QĐ-UBND ngày 14/10/2010.\n\n- QĐ số 2669/QĐ-UBND ngày 22/11/2011.\n\n- QĐ số 2146/QĐ-UBND ngày 11/10/2012.\n\n11\n\nCấp giấy phép biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp (T-VTB-014306-TT).\n\nVăn hóa\n\n- QĐ số 2831/QĐ-UBND ngày 20/8/2009.\n\n- QĐ số 2587/QĐ-UBND ngày 14/10/2010\n\n12\n\nThủ tục cấp\r\n\n giấy phép tổ chức thi/liên hoan ảnh/đại hội nhiếp ảnh tại Việt Nam (Đối với\r\n\n thi, liên hoan ảnh tại địa phương do cơ quan Trung ương, tổ chức nước ngoài\r\n\n tổ chức mà không thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).\n\n(T-VTB-183510-TT).\n\nVăn hóa\n\n- QĐ số 2831/QĐ-UBND ngày 20/8/2009.\n\n- QĐ số 2669/QĐ-UBND ngày 22/11/2011.\n\n13\n\nThủ tục cấp giấy phép đưa ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài dự\r\n\n triển lãm/thi/liên hoan ảnh (đối với hoạt động đưa ảnh từ địa phương đi triển\r\n\n lãm, thi, liên hoan tại nước ngoài không mang danh nghĩa đại diện cho quốc\r\n\n gia Việt nam do các cơ quan, tổ chức, cá nhân tại địa phương thực hiện) (T-VTB-183513-TT).\n\nVăn hóa\n\n- QĐ số 2831/QĐ-UBND ngày 20/8/2009.\n\n- QĐ số 2669/QĐ-UBND ngày 22/11/2011.\n\n14\n\nThủ tục cấp\r\n\n giấy phép triển lãm ảnh tại Việt Nam\n\n(Đối với các triển lãm: a) Triển lãm ảnh tại địa phương do cá nhân, nhóm cá nhân người\r\n\n Việt Nam hoặc người nước ngoài tổ chức;\n\nb) Triển lãm ảnh tại địa phương do cơ quan Trung ương, tổ\r\n\n chức nước ngoài tổ chức mà không thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và\r\n\n Du lịch).\n\n(T-VTB-183516-TT).\n\nVăn hóa\n\n- QĐ số 2831/QĐ-UBND ngày 20/8/2009.\n\n- QĐ số 2669/QĐ-UBND ngày 22/11/2011.\n\n15\n\nThủ tục cấp phép phát hành băng, đĩa ca nhạc, sân khấu cho\r\n\n các đơn vị thuộc địa phương (T-VTB-183189-TT).\n\nVăn hóa\n\n- QĐ số 2831/QĐ-UBND ngày 20/8/2009.\n\n- QĐ số 2587/QĐ-UBND ngày 14/10/2010.\n\n- QĐ số 2669/QĐ-UBND ngày 22/11/2011.\n\n16\n\nThủ tục cho phép đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật\r\n\n chuyên nghiệp thuộc địa phương mời diễn viên là người nước ngoài đang sinh\r\n\n sống tại Việt Nam biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp (T-VTB- 182808-TT).\n\nVăn hóa\n\n- QĐ số 2669/QĐ-UBND ngày 22/11/2011.\n\n\n\n", + "id": 100897 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100898.json b/contexts/context_100898.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..430068dd3bab80f97eee33e8882d7b61759a6a35 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100898.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-98-NQ-HDND-2020-sap-nhap-hop-nhat-cac-thon-thuoc-xa-Truong-Thuy-tinh-Quang-Binh-454463.aspx", + "name": "Nghi-quyet-98-NQ-HDND-2020-sap-nhap-hop-nhat-cac-thon-thuoc-xa-Truong-Thuy-tinh-Quang-Binh-454463", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n ---------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 98/NQ-HĐND\n\nQuảng Bình, ngày\r\n\n 17 tháng 3 năm 2020\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ SÁP NHẬP, HỢP\r\n\nNHẤT CÁC THÔN THUỘC XÃ TRƯỜNG THỦY, HUYỆN LỆ THỦY\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\nKHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 13\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết Liên tịch số\r\n\n09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ và Ủy ban\r\n\nTrung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14,\r\n\nĐiều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị\r\n\ntrấn;\n\nCăn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng\r\n\n8 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03 tháng\r\n\n12 năm 2018 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và\r\n\nhoạt động của thôn, tổ dân phố;\n\nXét Tờ trình số 379/TTr-UBND ngày 16 tháng 3 năm\r\n\n2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sáp nhập, hợp nhất các thôn thuộc xã\r\n\nTrường Thủy, huyện Lệ Thủy; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Sáp nhập, hợp nhất các thôn thuộc xã\r\n\nTrường Thủy, huyện Lệ Thủy như sau:\n\na. Sáp nhập một phần thôn Tiến Giang vào thôn Đông\r\n\nXuân thành thôn Đông Xuân;\n\nb. Sáp nhập phần còn lại của thôn Tiến Giang vào\r\n\nthôn Việt Xô thành thôn Việt Xô;\n\nc. Hợp nhất thôn Ba Canh và thôn Xuân Giang thành\r\n\nthôn Văn Thủy.\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này; giao Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc triển khai\r\n\nthực hiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Quảng Bình khóa XVII, Kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 17 tháng 3 năm 2020\r\n\nvà có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Ban Thường vụ Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Các Ban và các đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Báo Quảng Bình, Đài PTTH Quảng Bình;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Đăng Quang\n\n", + "id": 100898 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100899.json b/contexts/context_100899.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e8a6512fd53c75714010350e4185045aabcd51a4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100899.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1640-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-chong-te-nan-So-Lao-dong-Ca-Mau-521218.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1640-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-chong-te-nan-So-Lao-dong-Ca-Mau-521218", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1640/QĐ-UBND\n\nCà\r\n\n Mau, ngày 30 tháng 6\r\n\n năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH; PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ, LIÊN THÔNG\r\n\nGIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP\r\n\nHUYỆN, CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, được sửa đổi, bổ\r\n\nsung năm 2017, 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ, Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính, Nghị định số\r\n\n107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp\r\n\nvụ kiểm soát thủ tục hành chính và Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018\r\n\ncủa Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của\r\n\nNghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ;\n\nCăn cứ\r\n\nQuyết định số 470/QĐ-LĐTBXH ngày 03/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội về việc công bố các thủ tục hành\r\n\nchính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số\r\n\n702/TTr-SLĐTBXH ngày 15/6/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố, phê duyệt kèm theo Quyết định này:\n\n1. Công bố Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính mới ban hành, thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực phòng, chống tệ nạn\r\n\nxã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau (kèm theo Danh mục).\n\n2. Phê duyệt Quy trình nội bộ, liên\r\n\nthông giải quyết thủ tục hành chính mới ban hành nêu tại khoản 1 Điều này (kèm\r\n\ntheo Quy trình).\n\nĐiều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ\r\n\ntrì, phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n(Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh), Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp\r\n\nxã và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện công khai thủ tục hành\r\n\nchính và Quy trình nêu tại Điều 1 Quyết định này theo đúng quy định. Hoàn thành\r\n\nxong trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi\r\n\nhành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc\r\n\nTrung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện,\r\n\ncấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC, VPCP (CDVCQG);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - CVP, các PVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Phòng KGVX, CCHC (VLi09/22);\r\n\n - Lưu: VT. Lai(237).\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Minh Luân\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI, ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN CẤP HUYỆN, CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU\n\n(Kèm theo Quyết định số: 1640/QĐ-UBND ngày 30/6/2022 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Cà Mau)\n\nCÁCH THỨC THỰC HIỆN\n\n1. Đối với cấp tỉnh\n\nTổ chức, cá nhân gửi hồ sơ, thủ tục hành chính đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh\r\n\nCà Mau thông qua Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau (Địa chỉ: Tầng 1, tầng 2, Tòa nhà Viettel,\r\n\nsố 298, đường Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau); hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích, nộp trực tuyến\r\n\ntrên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo địa chỉ website\r\n\nhttps://dangky.dichvucong.gov.vn/register, Cổng Dịch vụ công trực tuyến tỉnh Cà\r\n\nMau theo địa chỉ website\r\n\nhttp://dvctt.camau.gov.vn/thu-tuc-hanh-chinh (nếu đủ điều kiện theo quy định).\n\n2. Đối với cấp huyện\n\nTổ chức, cá nhân gửi hồ sơ, thủ tục\r\n\nhành chính đến Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố Cà\r\n\nMau thông qua Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện; hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích; hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ website\r\n\nhttps://dangky.dichvucong.gov.vn/register hoặc Cổng Dịch vụ công trực tuyến tỉnh Cà Mau, địa chỉ website\r\n\nhttp://dvctt.camau.gov.vn/thu-tuc-hanh-chinh (nếu đủ điều kiện theo quy định).\n\n3. Đối với cấp xã\n\nTổ chức, cá nhân gửi hồ sơ, thủ tục\r\n\nhành chính đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND cấp xã; hoặc gửi qua dịch\r\n\nvụ bưu chính công ích; hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa\r\n\nchỉ website https://dangky.dichvucong.gov.vn/register hoặc\r\n\nCổng Dịch vụ công trực tuyến tỉnh Cà Mau, địa chỉ website http://dvctt.camau.gov.vn/thu-tuc-hanh-chinh (nếu đủ điều kiện\r\n\ntheo quy định).\n\n4. Thời\r\n\ngian tiếp nhận: vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ\r\n\nlễ theo quy định), cụ thể như sau:\n\n- Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11\r\n\ngiờ 00 phút.\n\n- Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến\r\n\n17 giờ 00 phút.\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH CẤP\r\n\nTỈNH\n\nSố\r\n\n TT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nGhi\r\n\n chú\n\n01\n\nCấp\r\n\n giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện\n\nTrong thời hạn 12 ngày làm việc (cắt\r\n\n giảm 03/15 ngày làm việc, tỷ lệ cắt giảm 20%), kể từ khi\r\n\n nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\n- Địa\r\n\n điểm Tiếp nhận và Trả kết quả trực tiếp: Trung tâm Giải\r\n\n quyết thủ tục hành chính tỉnh.\n\n- Cơ\r\n\n quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\nKhông\n\n- Luật\r\n\n Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14.\n\n-\r\n\n Nghị định số 116/2021/NĐ-CP\r\n\n ngày 21/12/2021 của Chính phủ.\n\nCác\r\n\n bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối,\r\n\n tích hợp theo mã hồ sơ “1.010935” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.\n\n02\n\nCấp\r\n\n lại giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện\n\nTrong thời hạn 07 ngày làm việc (cắt giảm 03/10 ngày làm việc, tỷ lệ cắt giảm 30%),\r\n\n kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\n- Địa\r\n\n điểm Tiếp nhận và Trả kết quả trực tiếp: Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n tỉnh.\n\n- Cơ\r\n\n quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\nKhông\n\n- Luật\r\n\n Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14.\n\n-\r\n\n Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ.\n\nCác\r\n\n bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ\r\n\n sơ “1.010936” trên Cổng Dịch vụ\r\n\n công quốc gia.\n\n03\n\nThu\r\n\n hồi giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện\n\nTrong\r\n\n thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy\r\n\n đủ, hợp lệ.\n\n- Địa\r\n\n điểm Tiếp nhận và Trả kết quả trực tiếp: Trung tâm Giải quyết thủ tục hành\r\n\n chính tỉnh. \n\n- Cơ\r\n\n quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n\n\n- Luật\r\n\n Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14.\n\n-\r\n\n Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ\n\nCác\r\n\n bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ\r\n\n sơ “1.010937” trên Cổng Dịch vụ\r\n\n công quốc gia.\n\nII. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI\r\n\nBAN HÀNH CẤP HUYỆN\n\nSố\r\n\n TT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nGhi\r\n\n chú\n\n01\n\nCông\r\n\n bố tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng\n\nTrong thời hạn 08 ngày làm việc, (cắt\r\n\n giảm 02/10 ngày làm việc, tỷ lệ cắt giảm 20%), kể từ khi\r\n\n nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\n- Địa\r\n\n điểm Tiếp nhận và Trả kết quả trực\r\n\n tiếp: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện.\n\n- Cơ\r\n\n quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nKhông\n\n- Luật\r\n\n Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14.\n\n-\r\n\n Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ.\n\nCác\r\n\n bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ\r\n\n sơ “1.010938” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.\n\n02\n\nCông\r\n\n bố lại tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma\r\n\n túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng\n\nTrong thời hạn 08 ngày làm việc, (cắt\r\n\n giảm 02/10 ngày làm việc, tỷ lệ cắt giảm 20%), kể từ khi\r\n\n nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\n- Địa\r\n\n điểm Tiếp nhận và Trả kết quả trực tiếp: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện.\n\n- Cơ\r\n\n quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nKhông\n\n- Luật\r\n\n Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14.\n\n-\r\n\n Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ.\n\nCác\r\n\n bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối,\r\n\n tích hợp theo mã hồ sơ “1.010939” trên Cổng Dịch vụ công\r\n\n quốc gia.\n\n03\n\nCông\r\n\n bố cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện, cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại\r\n\n gia đình, cộng đồng\n\nTrong thời hạn 08 ngày làm việc, (cắt\r\n\n giảm 02/10 ngày làm việc, tỷ lệ cắt giảm 20%), kể từ khi nhận được hồ sơ đầy\r\n\n đủ, hợp lệ.\n\n- Địa\r\n\n điểm Tiếp nhận và Trả kết quả trực tiếp: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện.\n\n- Cơ\r\n\n quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp\r\n\n huyện.\n\n\n\n- Luật\r\n\n Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14.\n\n-\r\n\n Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của\r\n\n Chính phủ.\n\nCác\r\n\n bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối,\r\n\n tích hợp theo mã hồ sơ “1.010940” trên Cổng Dịch vụ công\r\n\n quốc gia.\n\nIII. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH CẤP\r\n\nXÃ\n\nSố\r\n\n TT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nGhi\r\n\n chú\n\n01\n\nĐăng\r\n\n ký cai nghiện ma túy tự nguyện\n\nTrong thời gian 05 ngày làm việc (cắt\r\n\n giảm 02/07 ngày, tỷ lệ 28,57%), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\n quy định.\n\n- Địa điểm Tiếp\r\n\n nhận và Trả kết quả trực tiếp: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã.\n\n- Cơ quan giải\r\n\n quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã\n\nKhông\n\n- Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14.\n\nNghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính\r\n\n về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.\n\nCác\r\n\n bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối,\r\n\n tích hợp theo mã hồ sơ “1.010941\" trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.\n\nTổng số Danh mục có 07 TTHC mới\r\n\nban hành (Trong đó: có 03 TTHC cấp tỉnh; 03 TTHC cấp huyện; 01 TTHC cấp\r\n\nxã)./.\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nCÀ MAU\n\n(Kèm theo Quyết định số: 1640/QĐ-UBND ngày 30/6/2022 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Cà Mau)\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ\r\n\nBÃI BỎ CẤP HUYỆN\n\nSố\r\n\n TT\n\nMã\r\n\n TTHC địa phương\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nCăn\r\n\n cứ văn bản quy định bãi bỏ thủ tục hành chính\n\nQuyết\r\n\n định số 920/QĐ-UBND ngày 27/5/2016\n\n01\n\n2.000049.000.00.00.H12\n\nHoãn chấp hành quyết định áp dụng\r\n\n biện pháp quản lý sau cai tại trung tâm quản lý sau cai nghiện\n\nNghị\r\n\n định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính\r\n\n về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.\n\n02\n\n1.000123.000.00.00.H12\n\nMiễn chấp hành quyết định áp dụng\r\n\n biện pháp quản lý sau cai tại trung tâm quản lý sau cai nghiện\n\nII. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ\r\n\nBÃI BỎ CẤP XÃ\n\nSố\r\n\n TT\n\nMã\r\n\n TTHC địa phương\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nCăn\r\n\n cứ văn bản quy định bãi bỏ thủ tục hành chính\n\nQuyết\r\n\n định số 923/QĐ-UBND ngày 31/5/2016\n\n01\n\n1.003521.000.00.00.H12\n\nQuyết định cai nghiện ma túy tự\r\n\n nguyện tại cộng đồng.\n\nNghị định số 116/2021/NĐ-CP\r\n\n ngày 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng,\r\n\n chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý\r\n\n sau cai nghiện ma túy.\n\nTổng\r\n\nsố Danh mục có: 03 TTHC bị bãi bỏ./.\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI, ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN CẤP HUYỆN, CẤP XÃ CÓ THỰC HIỆN VÀ KHÔNG THỰC HIỆN TIẾP NHẬN HỒ SƠ, TRẢ\r\n\nKẾT QUẢ QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH, TRỰC TUYẾN VÀ TRỰC TIẾP TẠI TRUNG TÂM\r\n\nGIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TỈNH; BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ CẤP HUYỆN,\r\n\nCẤP XÃ\n\n(Kèm theo Quyết định số: 1640/QĐ-UBND\r\n\nngày 30/6/2022 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)\n\nI. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH\r\n\nCẤP TỈNH\n\nSố\r\n\n TT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThủ\r\n\n tục hành chính\n\nTiếp\r\n\n nhận hồ sơ và Trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích\n\nTiếp\r\n\n nhận, giải quyết và trả kết quả tại Trung tâm Giải quyết TTHC tỉnh\n\nTiếp\r\n\n nhận trực tuyến\n\nCó\n\nKhông\n\nCó\n\nKhông\n\n\n\nI\n\nThủ tục hành chính mới ban hành cấp tỉnh\n\n03\n\n01\n\n03\n\n0\n\n\n\n1\n\nCấp giấy phép hoạt động cai nghiện\r\n\n ma túy tự nguyện\n\nX\n\n\n\nX\n\n\n\nThực\r\n\n hiện theo Quyết định số 2500/QĐ-UBND ngày 16/11/2021\n\n2\n\nCấp lại giấy phép hoạt động cai\r\n\n nghiện ma túy tự nguyện\n\nX\n\n\n\nX\n\n\n\n3\n\nThu hồi giấy phép hoạt động cai\r\n\n nghiện ma túy tự nguyện\n\nX\n\n\n\nX\n\n\n\nII. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN\r\n\nHÀNH CẤP HUYỆN\n\nSố\r\n\n TT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThủ\r\n\n tục hành chính\n\nTiếp nhận hồ sơ\r\n\n và Trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích\n\nTiếp\r\n\n nhận, giải quyết và trả kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện\n\nTiếp\r\n\n nhận trực tuyến\n\nCó\n\nKhông\n\nCó\n\nKhông\n\nThực\r\n\n hiện theo Quyết định số 2500/QĐ-UBND ngày 16/11/2021\n\n03\n\n00\n\n03\n\n00\n\n1\n\nCông bố tổ chức, cá nhân đủ điều kiện\r\n\n cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình,\r\n\n cộng đồng\n\nX\n\n\n\nX\n\n\n\n2\n\nCông bố lại tổ\r\n\n chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng\r\n\n đồng\n\nX\n\n\n\nX\n\n\n\n3\n\nCông bố cơ sở cai nghiện ma túy tự\r\n\n nguyện, cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.\n\nX\n\n\n\nX\n\n\n\nIII. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN\r\n\nHÀNH CẤP XÃ\n\nSố\r\n\n TT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThủ\r\n\n tục hành chính\n\nTiếp\r\n\n nhận hồ sơ và Trả kết quả qua dịch vụ bưu chính\r\n\n công ích\n\nTiếp\r\n\n nhận, giải quyết và trả kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã\n\nTiếp nhận trực tuyến\n\nCó\n\nKhông\n\nCó\n\nKhông\n\nThực\r\n\n hiện theo Quyết định số 2500/QĐ-UBND ngày 16/11/2021\n\n00\n\n01\n\n01\n\n00\n\n1\n\nĐăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện\n\n\n\nX\n\nX\n\n\n\nTổng\r\n\nsố Danh mục có: 07 TTHC (trong đó có 03 TTHC\r\n\ncấp tỉnh, 03 TTHC cấp huyện, 01 TTHC cấp\r\n\nxã)./.\n\n\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ, LIÊN THÔNG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC\r\n\nPHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG\r\n\nBINH VÀ XÃ HỘI, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU\n\n(Kèm theo Quyết định số: 1640/QĐ-UBND ngày 30/6/2022 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Cà Mau)\n\nI. THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH MỚI BAN HÀNH CẤP TỈNH\n\n1. Cấp giấy\r\n\nphép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện (Số hồ sơ TTHC: 1.010935)\n\na. Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 12 ngày làm việc (cắt giảm 03/15 ngày làm việc, tỷ lệ\r\n\n20%), kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\nb. Quy trình Giải quyết:\n\n+ Bước 1: Chuyên viên trực tại Trung\r\n\ntâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tài khoản trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng\r\n\ndịch vụ công tỉnh Cà Mau (trường hợp chưa có tài khoản\r\n\nthì công chức hướng dẫn hoặc trực tiếp thực hiện tạo tài khoản cho tổ chức, cá\r\n\nnhân); nhập các thông tin cơ bản về bộ hồ sơ, kiểm tra\r\n\ncác thành phần hồ sơ và xuất phiếu hẹn cho tổ chức, cá nhân, số hóa hồ sơ, chuyển\r\n\nhồ sơ về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Phòng Phòng chống tệ nạn xã hội) để\r\n\nxử lý hồ sơ: 0,25 ngày làm việc.\n\n+ Bước 2: Chuyên viên Phòng Phòng chống tệ nạn xã hội tiếp nhận hồ sơ (chứng thực hồ sơ\r\n\nnếu hồ sơ có yêu cầu; kiểm tra file scan) thẩm định hồ sơ (nhập thông tin,\r\n\nđính kèm file, kết quả xử lý), hoàn thiện hồ sơ, tham mưu Lãnh đạo Phòng xem\r\n\nxét, trình Lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt cấp Giấy phép\r\n\nhoạt động cai nghiện ma túy đối với cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện. Trường hợp\r\n\nkhông cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy phải trả lời bằng văn bản và\r\n\nnêu rõ lý do: 11,5 ngày làm việc.\n\n+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ sơ,\r\n\nscan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển hồ sơ, kết quả giải quyết\r\n\nvề Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh thực hiện\r\n\nlưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính điện tử, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân:\r\n\n0,25 ngày làm việc.\n\n2. Cấp lại giấy\r\n\nphép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện (Số hồ sơ TTHC: 1010936)\n\na. Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc (cắt giảm 03/10 ngày làm việc, tỷ lệ cắt\r\n\ngiảm 30%), kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\nb. Quy trình Giải quyết:\n\n+ Bước 1: Chuyên viên trực tại Trung\r\n\ntâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tài\r\n\nkhoản trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công tỉnh Cà Mau (trường\r\n\nhợp chưa có tài khoản thì công chức hướng dẫn hoặc trực tiếp thực hiện tạo tài\r\n\nkhoản cho tổ chức, cá nhân); nhập các thông tin cơ bản về bộ hồ sơ, kiểm\r\n\ntra các thành phần hồ sơ và xuất phiếu hẹn cho tổ chức, cá nhân, số hóa hồ sơ,\r\n\nchuyển hồ sơ về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Phòng Phòng chống tệ nạn\r\n\nxã hội) để xử lý hồ sơ: 0,25 ngày làm việc.\n\n+ Bước 2: Chuyên viên Phòng Phòng chống\r\n\ntệ nạn xã hội tiếp nhận hồ sơ (chứng thực hồ sơ nếu hồ sơ có yêu cầu; kiểm tra file scan) thẩm định hồ\r\n\nsơ (nhập thông tin, đính kèm file, kết quả\r\n\nxử lý), hoàn thiện hồ sơ tham mưu\r\n\nLãnh đạo Phòng xem xét, trình Lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ký\r\n\nQuyết định cấp lại giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện. Trường hợp\r\n\nkhông cấp lại giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện thì phải trả lời\r\n\nbằng văn bản và nêu rõ lý do: 6,5 ngày làm việc.\n\n+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ sơ,\r\n\nscan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển hồ sơ, kết quả giải quyết về Trung tâm Giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính tỉnh thực hiện lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính điện tử, trả\r\n\nkết quả cho tổ chức, cá nhân: 0,25 ngày làm việc.\n\n3. Dừng hoạt động\r\n\ncai nghiện ma túy tự nguyện (Số hồ sơ TTHC: 1.010937)\n\na. Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp\r\n\nlệ.\n\nb. Quy trình Giải quyết:\n\n+ Bước 1: Chuyên viên trực tại Trung\r\n\ntâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tài\r\n\nkhoản trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công tỉnh Cà Mau (trường hợp chưa có tài\r\n\nkhoản thì công chức hướng dẫn hoặc trực tiếp thực hiện tạo tài khoản cho tổ chức,\r\n\ncá nhân); nhập các thông tin cơ bản về bộ hồ sơ, kiểm tra các thành phần hồ sơ và xuất\r\n\nphiếu hẹn cho tổ chức, cá nhân, số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ về Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội (Phòng Phòng chống tệ nạn xã hội) để xử lý hồ sơ:\r\n\n0,25 ngày làm việc.\n\n+ Bước 2: Chuyên viên Phòng Phòng chống\r\n\ntệ nạn xã hội tiếp nhận hồ sơ (chứng thực hồ sơ nếu hồ sơ có yêu cầu; kiểm\r\n\ntra file scan) thẩm định hồ sơ (nhập thông tin, đính kèm file, kết quả xử\r\n\nlý), hoàn thiện hồ sơ, tham mưu Lãnh đạo Phòng xem xét, trình Lãnh đạo Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội ký Quyết định thu hồi Giấy phép hoạt động cai\r\n\nnghiện ma túy đối với cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.\r\n\nTrường hợp không thu hồi phải trả lời bằng văn bản và nêu\r\n\nrõ lý do: 1,5 ngày làm việc.\n\n+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ sơ,\r\n\nscan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển hồ sơ, kết quả giải quyết\r\n\nvề Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh thực hiện lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính điện tử, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân: 0,25 ngày làm việc.\n\nII. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN\r\n\nHÀNH CẤP HUYỆN\n\nCông bố\r\n\ntổ chức, cá nhân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng (Số hồ sơ TTHC: 1.010938); Công bố lại tổ chức, cá nhân\r\n\nđủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng\r\n\n(Số hồ sơ TTHC: 1.010939); Công bố Cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện, Cơ\r\n\nsở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện cung cấp\r\n\ndịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng (Số\r\n\nhồ sơ TTHC: 1010940).\n\na. Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 08 ngày làm việc (cắt giảm 2/10\r\n\nngày làm việc, tỷ lệ 20%), kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ,\r\n\nhợp lệ.\n\nb. Quy trình Giải quyết:\n\n- Bước 1: Chuyên viên trực tại Bộ phận\r\n\nTiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tài khoản trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công tỉnh Cà Mau (trường\r\n\nhợp chưa có tài khoản thì công chức hướng dẫn hoặc trực tiếp thực hiện tạo tài\r\n\nkhoản cho tổ chức, cá nhân); nhập các thông tin cơ bản về bộ hồ sơ, kiểm tra các thành phần hồ sơ và xuất phiếu hẹn cho tổ chức, cá nhân, số\r\n\nhóa hồ sơ, chuyển hồ sơ về Phòng Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội để xử lý hồ sơ: 0,25 ngày làm việc.\n\n- Bước 2: Chuyên viên Phòng Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội tiếp nhận hồ sơ (chứng thực hồ sơ nếu hồ sơ có yêu cầu; kiểm tra file scan)\r\n\nthẩm định hồ sơ (nhập thông tin, đính kèm\r\n\nfile, kết quả xử lý), hoàn thiện hồ sơ, tham mưu Lãnh\r\n\nđạo Phòng xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kết quả\r\n\ngiải quyết các thủ tục hành chính trên theo quy định. Trường hợp không đủ điều\r\n\nkiện công bố phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do: 7,5 ngày làm việc.\n\n- Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ sơ,\r\n\nscan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển hồ\r\n\nsơ, kết quả giải quyết về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện thực hiện\r\n\nlưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính điện tử, trả kết quả cho\r\n\ntổ chức, cá nhân: 0,25 ngày làm việc.\n\nIII. THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH MỚI BAN HÀNH CẤP XÃ\n\nĐăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện\r\n\n(Số hồ sơ TTHC: 1.010941)\n\na. Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\nb. Quy trình Giải quyết:\n\n+ Bước 1: Chuyên viên trực tại Bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả cấp xã hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\nsơ, kiểm tra tài khoản trên Cổng dịch\r\n\nvụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công tỉnh Cà Mau (trường hợp chưa có tài\r\n\nkhoản thì công chức hướng dẫn hoặc trực tiếp thực\r\n\nhiện tạo tài khoản cho tổ chức, cá nhân);\r\n\nnhập các thông tin cơ bản về bộ hồ sơ, kiểm tra các thành phần hồ\r\n\nsơ và xuất phiếu hẹn cho tổ chức, cá nhân, số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ về Công\r\n\nan cấp xã để xử lý: 0,25 ngày làm việc.\n\n+ Bước 2: Công an viên cấp xã tiếp nhận hồ sơ (chứng thực hồ sơ\r\n\nnếu hồ sơ có yêu cầu;\r\n\nkiểm tra file scan), kiểm tra hồ\r\n\nsơ (nhập thông tin, đính kèm file, kết quả xử lý), hoàn thiện hồ sơ,\r\n\ntham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt Quyết định về việc cai\r\n\nnghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng. Trường hợp không quyết định cho\r\n\ncai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do: 2,5 ngày làm việc.\n\n+ Bước 3: Văn\r\n\nthư ghi số, lưu hồ sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển hồ\r\n\nsơ, kết quả giải quyết về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã thực hiện lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính điện tử,\r\n\ntrả kết quả cho cá nhân: 0,25 ngày làm việc.\n\nLưu ý: Đối với các Quy trình liên thông như trên đơn vị nào nhận hồ sơ đầu\r\n\nvào xuất phiếu hẹn phải đảm bảo tổng thời gian thực hiện hết các Quy trình (từ khi nhận hồ sơ đầu vào đến\r\n\nkhi kết thúc các quy\r\n\ntrình, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân) và để\r\n\nđảm bảo việc trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo phiếu hẹn,\r\n\ncơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính liên thông/không\r\n\nliên thông chủ động chuyển, trả kết quả giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết\r\n\nquả trước 01 buổi. Đồng\r\n\nthời yêu cầu các cơ quan, đơn vị thực hiện đúng theo Quy trình số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính theo quy định./.", + "id": 100899 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1009.json b/contexts/context_1009.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..94441092edaae488cd762220d2b9a5c2bee2acc7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_1009.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-2259-QD-TTg-2021-gia-han-thoi-gian-giai-ngan-Thoa-thuan-vay-Chinh-phu-Duc-499424.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2259-QD-TTg-2021-gia-han-thoi-gian-giai-ngan-Thoa-thuan-vay-Chinh-phu-Duc-499424", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2259/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC GIA HẠN THỜI GIAN GIẢI NGÂN THỎA THUẬN VAY CHÍNH PHỦ ĐỨC KÝ NGÀY 10 THÁNG\r\n\n10 NĂM 2016 CHO DỰ ÁN \"LƯỚI ĐIỆN HIỆU QUẢ TẠI CÁC THÀNH PHỐ VỪA VÀ NHỎ,\r\n\nGIAI ĐOẠN 1\"\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 114/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 16 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn\r\n\nvay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài;\n\nXét đề nghị của Bộ Tài chính tại\r\n\nvăn bản số 14610/BTC-QLN ngày 23 tháng 12 năm 2021,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt gia hạn thời gian giải ngân Thỏa thuận vay Chính phủ Đức ký ngày 10 tháng\r\n\n10 năm 2016 cho Dự án \"Lưới điện hiệu quả tại các thành phố vừa và nhỏ,\r\n\nGiai đoạn 1\" đến hết ngày 30 tháng 12 năm 2022.\n\nĐiều 2. Bộ\r\n\nTài chính hoàn tất thủ tục gia hạn với Nhà tài trợ theo quy định.\n\nĐiều 3. Bộ\r\n\nCông Thương chỉ đạo các chủ dự án chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, bảo đảm\r\n\nhiệu quả Dự án. Các chủ dự án chịu trách nhiệm chi trả chi phí phát sinh cho\r\n\nNhà tài trợ do việc gia hạn giải ngân Dự án theo quy định.\n\nĐiều 4. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nBộ trưởng các Bộ: Tài chính, Công\r\n\nThương, Kế hoạch và Đầu tư, Ngoại giao, Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban quản lý vốn\r\n\nNhà nước tại doanh nghiệp; Chủ tịch Hội đồng thành viên Tập đoàn điện lực Việt\r\n\nNam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TTgCP, PTTgTT Phạm\r\n\n Bình Minh;\n\n- Như Điều 4;\n\n- TCT Điện lực: miền Bắc, miền Trung, miền Nam;\n\n- VPCP: BTCN, PCN Nguyễn Xuân Thành,\n\ncác Vụ: TH, KTTH, CN;\n\n- Lưu: VT, QHQT (2). NL.\n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Phạm Bình Minh\n\n", + "id": 1009 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10090.json b/contexts/context_10090.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1d20d625d413a684947cff8b12fb443db46dd51d --- /dev/null +++ b/contexts/context_10090.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-322-2008-QD-UBND-theo-doi-chuong-trinh-muc-tieu-quoc-gia-giam-ngheo-181757.aspx", + "name": "Quyet-dinh-322-2008-QD-UBND-theo-doi-chuong-trinh-muc-tieu-quoc-gia-giam-ngheo-181757", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 322/2008/QĐ-UBND\n\nPhan Rang-Tháp\r\n\n Chàm, ngày 20 tháng 11 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THEO DÕI, GIÁM SÁT CHƯƠNG TRÌNH\r\n\nMỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 CỦA HUYỆN, THÀNH PHỐ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; \n\nCăn cứ Quyết định số 42/2002/QĐ-TTg ngày 19 tháng\r\n\n03 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý và điều hành các Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia;\n\nCăn cứ Quyết định số 20/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng\r\n\n02 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010;\n\nCăn cứ Quyết định số 23/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 05\r\n\ntháng 10 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành hệ\r\n\nthống chỉ tiêu theo dõi, giám sát Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai\r\n\nđoạn 2006 - 2010 của cấp tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội tại Tờ trình số 916/TTr-SLĐTBXH ngày 18 tháng 11 năm 2008,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này Hệ thống chỉ tiêu theo dõi, giám sát Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010 của huyện, thành phố (sau đây viết tắt là\r\n\nHệ thống chỉ tiêu theo dõi, giám sát).\n\nĐiều 2. Trách nhiệm báo cáo\r\n\nvà thời gian gửi báo cáo: \n\n1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách\r\n\nnhiệm tổng hợp và gửi báo cáo tình hình thực hiện Chương trình theo Hệ thống chỉ\r\n\ntiêu theo dõi, giám sát định kỳ 6 tháng, hằng năm và các trường hợp đột xuất\r\n\ntheo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để\r\n\ntổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. \n\n2. Thời gian gửi báo cáo: \n\n- Đối với các chỉ tiêu yêu cầu báo cáo 6 tháng: các\r\n\nhuyện, thành phố phải gửi báo cáo chậm nhất là ngày 20 tháng 6 hằng năm;\n\n- Đối với các chỉ tiêu yêu cầu báo cáo năm: các huyện,\r\n\nthành phố phải gửi báo cáo chậm nhất là ngày 05 tháng 12 hằng năm.\n\nĐiều 3. Căn cứ Quyết định\r\n\nsố 20/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ và Hệ thống\r\n\nchỉ tiêu theo dõi, giám sát ban hành kèm theo Quyết định này, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố ban hành chỉ tiêu theo dõi chương trình mục tiêu\r\n\nQuốc gia giảm nghèo giai đoạn (2006 - 2010) cho xã, phường, thị trấn.\n\nĐiều 4. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các\r\n\nSở, thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi\r\n\nhành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lưu Xuân Vĩnh\n\n\n\nHỆ THỐNG \n\nCHỈ TIÊU THEO DÕI, GIÁM SÁT CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA\r\n\nGIẢM NGHÈO GIAI ĐOẠN 2006 - 2010\n\nHỆ THỐNG CHỈ TIÊU\r\n\nCẤP HUYỆN, THÀNH PHỐ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 322/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2008 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)\n\n1. Nhóm chỉ tiêu theo dõi mục\r\n\ntiêu chương trình: \n\nTên chỉ tiêu\n\nĐịnh nghĩa/hướng\r\n\n dẫn chỉ tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nTần suất (thời\r\n\n điểm, thời kỳ)\n\nCơ quan chịu\r\n\n trách nhiệm báo cáo cho UBND tỉnh\n\nCơ quan tổng\r\n\n hợp cấp huyện, thành phố\n\nCơ quan cung\r\n\n cấp\n\n1. Tổng số hộ gia đình\n\nTheo khái niệm \"hộ gia đình\" của Tổng\r\n\n cục Thống kê\n\nhộ\n\n1 năm\n\nUBND huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - TB và Xã hội\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n2. Số hộ nghèo \n\nSố hộ có mức thu nhập bình quân đầu người thấp\r\n\n hơn chuẩn nghèo (thành thị, nông thôn)\n\nhộ\n\n1 năm\n\nUBND huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - TB và Xã hội\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n3. Số hộ thoát nghèo\n\nSố hộ nghèo năm gốc nhưng trong năm hiện tại không\r\n\n phải là hộ nghèo (xem khái niệm hộ nghèo)\n\nhộ\n\n1 năm\n\nUBND huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - TB và Xã hội\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n4. Số hộ rơi vào nghèo\n\nSố hộ không nghèo năm gốc nhưng trong năm hiện\r\n\n tại là hộ nghèo (xem khái niệm hộ nghèo). Chú ý tình trạng hộ nghèo di dân và\r\n\n hộ tái nghèo.\n\nhộ\n\n1 năm\n\nUBND huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - TB và Xã hội\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n5. Số xã nghèo \n\nTheo khái niệm xã nghèo (TTLT 102) xã nghèo là\r\n\n xã có trên 25% hộ nghèo\n\nxã\n\n1 năm\n\nUBND huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - TB và Xã hội\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n6. Số xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven\r\n\n biển và hải đảo\n\nSố xã được công nhận là xã bãi ngang đặc biệt khó\r\n\n khăn (theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ)\n\nxã\n\n1 năm\n\nUBND huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - TB và Xã hội\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n2. Nhóm chỉ tiêu thực hiện\r\n\nchương trình: \n\n2.1 Các chỉ tiêu theo dõi\r\n\nthực hiện Chính sách tín dụng ưu đãi hộ nghèo\n\nTên chỉ tiêu\n\nĐịnh nghĩa\n\nĐơn vị tính\n\nTần suất (thời\r\n\n điểm, thời kỳ)\n\nCơ quan chịu\r\n\n trách nhiệm báo cáo cho UBND tỉnh\n\nCơ quan tổng\r\n\n hợp cấp huyện, thành phố\n\nCơ quan cung\r\n\n cấp thông tin cấp huyện, thành phố\n\nCơ quan cung\r\n\n cấp thông tin cấp xã\n\n7. Số lượt hộ nghèo được vay vốn \n\nSố lượt hộ nghèo được vay vốn phát triển sản xuất\r\n\n trong kỳ\n\nlượt hộ\n\n6 tháng 1 năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nCN Ngân hàng Chính sách xã hội huyện, thành phố\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n8. Tổng doanh số cho vay \n\nTổng số vốn cho vay (giải ngân) phát triển sản\r\n\n xuất trong kỳ\n\ntriệu đồng\n\n6 tháng 1 năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nCN Ngân hàng Chính sách xã hội huyện, thành phố\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n9. Tổng số hộ dư nợ\n\nTổng số hộ đang dư nợ (hay đang vay vốn) phát triển\r\n\n sản xuất tại thời điểm báo cáo \n\nhộ\n\n6 tháng 1 năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nCN Ngân hàng Chính sách xã hội huyện, thành phố\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n10. Tổng số dư nợ (cho vay hộ nghèo)\n\nTổng số vốn dư nợ (cho hộ nghèo) vay phát triển\r\n\n sản xuất tại thời điểm báo cáo\n\ntriệu đồng\n\n6 tháng 1 năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nCN Ngân hàng Chính sách xã hội huyện, thành phố\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n2.2 Các chỉ tiêu theo dõi\r\n\nthực hiện chính sách hỗ trợ đất sản xuất cho hộ nghèo dân tộc thiểu số:\n\nTên chỉ tiêu\n\nĐịnh nghĩa\n\nĐơn vị tính\n\nTần suất (thời\r\n\n điểm, thời kỳ)\n\nCơ quan chịu\r\n\n trách nhiệm báo cáo cho UBND tỉnh\n\nCơ quan tổng\r\n\n hợp cấp huyện, thành phố\n\nCơ quan cung\r\n\n cấp thông tin cấp huyện, thành phố\n\nCơ quan cung\r\n\n cấp thông tin cấp xã\n\n11. Tổng vốn\r\n\n ngân sách\n\nTổng kinh phí cấp từ ngân sách Trung ương và địa\r\n\n phương theo chương trình để thực hiện chính sách, dự án trên địa bàn \n\ntriệu đồng\n\n1 năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nPhòng Tài chính - KH\n\nPhòng Kinh tế (thành phố)\n\nPhòng Nông nghiệp và Phát triển NT (huyện) \n\nPhòng Tài nguyên & MT\n\nBan quản lý Dự án\n\nUBND xã, phường,\r\n\n thị trấn\n\n12. Số hộ nghèo dân tộc thiểu số được hỗ trợ đất sản xuất\n\nSố hộ nghèo nhận được hỗ trợ chính sách, dự án\r\n\n (kể cả chuộc đất)\n\nhộ\n\n6 tháng 1 năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nPhòng Tài chính - KH\n\nPhòng Kinh tế (thành phố)\n\nPhòng Nông nghiệp và Phát triển NT (huyện) \n\nPhòng Tài nguyên & MT\n\nBan quản lý Dự án\n\nUBND xã, phường,\r\n\n thị trấn\n\n13. Tổng diện tích đất hỗ trợ hộ nghèo \n\nTổng diện tích đất hỗ trợ hộ nghèo dân tộc thiểu\r\n\n số\n\nha\n\n6 tháng 1 năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nPhòng Tài chính - KH\n\nPhòng Kinh tế (thành phố)\n\nPhòng Nông nghiệp và Phát triển NT (huyện) \n\nPhòng Tài nguyên & MT\n\nBan quản lý Dự án\n\nUBND xã, phường,\r\n\n thị trấn\n\n2.3. Các chỉ tiêu theo dõi\r\n\nthực hiện Dự án khuyến nông – lâm - ngư và hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển\r\n\nngành nghề:\n\nTên chỉ tiêu\n\nĐịnh nghĩa\n\nĐơn vị tính\n\nTần suất (thời\r\n\n điểm, thời kỳ)\n\nCơ quan chịu\r\n\n trách nhiệm báo cáo cho UBND tỉnh\n\nCơ quan tổng\r\n\n hợp huyện, thành phố\n\nCơ quan cung\r\n\n cấp thông tin huyện, thành phố\n\nCơ quan cung\r\n\n cấp thông tin xã\n\n14. Tổng vốn ngân sách\n\nTổng kinh phí cấp từ ngân sách Trung ương và địa\r\n\n phương theo chương trình để thực hiện chính sách, dự án trên địa bàn\n\ntriệu đồng\n\n1 năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch\n\nPhòng Kinh tế (thành phố)\n\nPhòng Nông nghiệp – Phát triển nông thôn (huyện)\n\nPhòng Tài nguyên và MT\n\nPhòng Công Thương, Ban quản lý Dự án\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n15. Vốn huy động khác (ngoài ngân sách)\n\nKinh phí ngoài ngân sách để thực hiện chính sách,\r\n\n dự án trên địa bàn. Bao gồm: huy động cộng đồng, các dự án ngoài ngân sách, …\n\ntriệu đồng\n\n1 năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch\n\nPhòng Kinh tế (thành phố)\n\nPhòng Nông nghiệp - PTNT\n\nPhòng Tài nguyên và MT\n\nPhòng Công Thương, Ban quản lý Dự án\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n16. Số lượt người được tập huấn, hội nghị đầu bờ\n\nTổng số người nghèo tham gia các hoạt động tập\r\n\n huấn, hội thảo đầu bờ của dự án khuyến nông, lâm, ngư phát triển sản xuất trong\r\n\n khuôn khổ chương trình giảm nghèo (với mục tiêu nâng cao kiến thức và kỹ năng\r\n\n về sản xuất).\n\nlượt người\n\n6 tháng 1 năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nPhòng Kinh tế (thành phố)\n\nPhòng Nông nghiệp – Phát triển nông thôn (huyện)\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n17. Số mô hình khuyến nông, lâm, ngư trình diễn\n\nTổng số các mô hình khuyến nông, lâm, ngư trình\r\n\n diễn.\n\nmô hình\n\n6 tháng 1 năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nPhòng Kinh tế (thành phố)\n\nPhòng Nông nghiệp – Phát triển nông thôn (huyện)\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n2.4. Các chỉ tiêu theo dõi\r\n\nthực hiện Dự án phát triển CSHT thiết yếu các xã ĐBKK vùng bãi ngang ven biển,\r\n\nhải đảo\n\nTên chỉ tiêu\n\nĐịnh nghĩa\n\nĐơn vị tính\n\nTần suất (thời\r\n\n điểm, thời kỳ)\n\nCơ quan chịu\r\n\n trách nhiệm báo cáo cho UBND tỉnh\n\nCơ quan tổng\r\n\n hợp huyện, thành phố\n\nCơ quan cung\r\n\n cấp thông tin huyện, thành phố\n\nCơ quan cung\r\n\n cấp thông tin xã\n\n18. Tổng vốn ngân sách\n\nTổng kinh phí cấp từ ngân sách Trung ương và địa\r\n\n phương theo chương trình để thực hiện chính sách, dự án trên địa bàn\n\ntriệu đồng\n\n1 năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch\n\nPhòng Kinh tế (thành phố)\n\nPhòng NN và PTNT (huyện)\n\nPhòng Công Thương, Ban quản lý Dự án\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n19. Vốn huy động khác (ngoài ngân sách)\n\nKinh phí ngoài ngân sách để thực hiện chính sách,\r\n\n dự án trên địa bàn. Bao gồm: huy động cộng đồng, các dự án ngoài ngân sách, …\n\ntriệu đồng\n\n1 năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch\n\nPhòng Kinh tế (thành phố)\n\nPhòng NN và PTNT (huyện)\n\nPhòng Công Thương, Ban quản lý Dự án\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n20. Số xã được hỗ trợ đầu tư\n\nSố xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, hải đảo\r\n\n nhận được kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ chương trình\n\nxã\n\n6 tháng\n\n1 năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch\n\nPhòng Kinh tế (thành phố)\n\nPhòng NN và PTNT (huyện)\n\nPhòng Tài nguyên và MT\n\nBan quản lý Dự án\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n21. Tổng số công trình được xây dựng và kinh\r\n\n phí\n\nTổng số các công trình (dự án) được đầu tư xây\r\n\n dựng trên địa bàn, kinh phí\n\ncông trình\n\ntriệu đồng\n\n6 tháng\n\n1 năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch\n\nPhòng Kinh tế (thành phố)\n\nPhòng NN và PTNT (huyện)\n\nPhòng Tài nguyên và MT;\n\nPhòng Công Thương;\n\nBan quản lý Dự án\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\nGiao thông Kinh phí\n\nTổng số các công trình (dự án) giao thông (đường,\r\n\n cầu) và kinh phí\n\ncông trình\n\ntriệu đồng\n\n6 tháng\n\n1 năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch\n\nPhòng Kinh tế (thành phố)\n\nPhòng NN và PTNT (huyện)\n\nPhòng Tài nguyên và MT.\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\nThủy lợi\n\nKinh phí\n\nTổng số các công trình (dự án) thủy lợi (mương,\r\n\n đập, cống, hồ chứa, …) và kinh phí\n\ncông trình\n\ntriệu đồng\n\n6 tháng\n\n1 năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch\n\nPhòng Kinh tế (thành phố)\n\nPhòng NN và PTNT (huyện)\n\nPhòng Tài nguyên và MT;\n\nPhòng Công Thương;\n\nBan quản lý Dự án\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\nTrường học, lớp học\n\nKinh phí\n\nTổng số các công trình (dự án) xây dựng trường\r\n\n học, phòng học và kinh phí\n\ncông trình\n\ntriệu đồng\n\n6 tháng\n\n1 năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch\n\nPhòng Kinh tế (thành phố)\n\nPhòng NN và PTNT (huyện)\n\nPhòng Tài nguyên và MT;\n\nPhòng Công Thương;\n\nBan quản lý Dự án\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\nTrạm y tế \n\nKinh phí\n\nTổng số các công trình (dự án) xây dựng trạm y\r\n\n tế, phòng khám; kinh phí\n\ncông trình\n\ntriệu đồng\n\n6 tháng\n\n1 năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nPhòng Y tế\n\nPhòng Công Thương\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\nChợ\n\nKinh phí\n\nTổng số các công trình (dự án) xây dựng chợ, trung\r\n\n tâm thương mại, điểm bán hàng, … kinh phí\n\ncông trình\n\ntriệu đồng\n\n6 tháng\n\n1 năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nPhòng Công Thương\n\nBan quản lý Dự án\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\nĐiện\n\nKinh phí\n\nTổng số các công trình (dự án) điện (đường dây,\r\n\n trạm biến áp, phân phối, thủy điện nhỏ, …), kinh phí\n\ncông trình\n\ntriệu đồng\n\n6 tháng\n\n1 năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nPhòng Công Thương\n\nBan quản lý Dự án\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n2.5. Các chỉ tiêu theo dõi\r\n\nthực hiện Dự án dạy nghề cho người nghèo\n\nTên chỉ tiêu\n\nĐịnh nghĩa\n\nĐơn vị tính\n\nTần suất (thời\r\n\n điểm, thời kỳ)\n\nCơ quan chịu\r\n\n trách nhiệm báo cáo cho UBND tỉnh\n\nCơ quan tổng\r\n\n hợp huyện, thành phố\n\nCơ quan cung\r\n\n cấp thông tin huyện, thành phố\n\nCơ quan cung\r\n\n cấp thông tin xã\n\n22. Tổng vốn\r\n\n ngân sách\n\nTổng kinh phí cấp từ ngân sách trung ương và địa\r\n\n phương theo chương trình để thực hiện chính sách, dư án trên địa bàn\n\ntriệu đồng\n\n1 năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n23. Vốn huy\r\n\n động khác (ngoài ngân sách)\n\nKinh phí ngoài ngân sách để thực hiện chính sách,\r\n\n dự án trên địa bàn. Bao gồm: huy động cộng đồng, các dự án ngoài ngân sách, …\n\ntriệu đồng\n\n1 năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n24. Số người nghèo được hỗ trợ học nghề\n\nTổng số người nghèo được hỗ trợ học nghề trong\r\n\n khuôn khổ dự án dạy nghề cho người nghèo\n\nngười\n\n6 tháng\n\n1 năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n2.6 Các chỉ tiêu theo dõi\r\n\nthực hiện dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo:\n\nTên chỉ tiêu\n\nĐịnh nghĩa\n\nĐơn vị tính\n\nTần suất (thời\r\n\n điểm, thời kỳ)\n\nCơ quan chịu\r\n\n trách nhiệm báo cáo cho UBND tỉnh\n\nCơ quan tổng\r\n\n hợp huyện, thành phố\n\nCơ quan cung\r\n\n cấp thông tin huyện, thành phố\n\nCơ quan cung\r\n\n cấp thông tin xã\n\n25. Tổng vốn ngân sách\n\nTổng kinh phí cấp từ ngân sách trung ương và địa\r\n\n phương theo chương trình để thực hiện chính sách, dự án trên địa bàn.\n\ntriệu đồng\n\n1 năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n26. Vốn huy động khác (ngoài ngân sách)\n\nKinh phí ngoài\r\n\n ngân sách để thực hiện chính sách, dự án trên địa bàn. Bao gồm: huy động cộng\r\n\n đồng, các dự án ngoài ngân sách, …\n\ntriệu đồng\n\n1 năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n27. Số mô hình giảm nghèo được xây dựng, nhân rộng\n\nTổng số mô hình giảm nghèo được đầu tư kinh phí\r\n\n xây dựng (với mục tiêu mô hình mẫu, trình diễn) trên địa bàn.\n\nmô hình\n\n6 tháng\n\n1 năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n28. Số hộ nghèo tham gia mô hình\n\nTổng số hộ nghèo tham gia mô hình giảm nghèo được\r\n\n xây dựng, nhân rộng.\n\nhộ\n\n6 tháng\n\n1 năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n2.7. Các chỉ tiêu theo dõi\r\n\nthực hiện Chính sách hỗ trợ về y tế cho người nghèo:\n\nTên chỉ tiêu\n\nĐịnh nghĩa\n\nĐơn vị tính\n\nTần suất (thời\r\n\n điểm, thời kỳ)\n\nCơ quan chịu\r\n\n trách nhiệm báo cáo cho UBND tỉnh\n\nCơ quan tổng\r\n\n hợp huyện, thành phố\n\nCơ quan cung\r\n\n cấp thông tin huyện, thành phố\n\nCơ quan cung\r\n\n cấp thông tin xã\n\n29. Tổng kinh phí\n\nTổng kinh phí cấp từ ngân sách trung ương và địa\r\n\n phương theo chương trình để thực hiện chính sách, dự án trên địa bàn\n\ntriệu đồng\n\n1 năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nPhòng Y tế\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nPhòng Tài chính\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n30. Số người\r\n\n nghèo được cấp thẻ Bảo hiểm y tế\n\nTổng số người nghèo được cấp thẻ khám chữa bệnh\r\n\n miễn phí\n\nngười\n\n6 tháng\n\n1 năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n31. Số người\r\n\n nghèo được khám chữa bệnh miễn phí\n\nTổng số người nghèo được khám chữa bệnh miễn\r\n\n phí\n\nngười\n\n6 tháng\n\n1 năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nPhòng Y tế\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nPhòng Tài chính\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n32. Số lượt\r\n\n người nghèo được khám chữa bệnh miễn phí\n\nTổng số người nghèo được khám chữa bệnh miễn\r\n\n phí\n\nngưòi\n\n6 tháng\n\n1 năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nPhòng Y tế\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nPhòng Tài chính\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n2.8. Các chỉ tiêu theo dõi\r\n\nhỗ trợ về giáo dục cho người nghèo:\n\nTên chỉ tiêu\n\nĐịnh nghĩa\n\nĐơn vị tính\n\nTần suất (thời\r\n\n điểm, thời kỳ)\n\nCơ quan chịu\r\n\n trách nhiệm báo cáo cho UBND tỉnh\n\nCơ quan tổng\r\n\n hợp huyện, thành phố\n\nCơ quan cung\r\n\n cấp thông tin huyện, thành phố\n\nCơ quan cung\r\n\n cấp thông tin xã\n\n33. Tổng kinh phí\n\nTổng kinh phí cấp từ ngân sách trung ương và địa\r\n\n phương theo chương trình để thực hiện chính sách, dự án trên địa bàn.\n\ntriệu đồng\n\n1 năm\n\nUBND các huyện,\r\n\n thành phố\n\nPhòng Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo\n\nPhòng Tài chính\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n34. Số học sinh nghèo được miễn học phí\n\nSố học sinh ở tất cả các cấp học là con, em hộ\r\n\n nghèo được miễn (100%) học phí (so với học sinh không nghèo).\n\nngười\n\n1 năm\n\nUBND các huyện,\r\n\n thành phố\n\nPhòng Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n2.9. Các chỉ tiêu theo dõi\r\n\nthực hiện chính sách hộ nghèo về nhà ở và nước sinh hoạt:\n\na) Về nhà ở\n\nTên chỉ tiêu\n\nĐịnh nghĩa\n\nĐơn vị tính\n\nTần suất (thời\r\n\n điểm, thời kỳ)\n\nCơ quan chịu\r\n\n trách nhiệm báo cáo cho UBND tỉnh\n\nCơ quan tổng\r\n\n hợp huyện, thành phố\n\nCơ quan cung\r\n\n cấp thông tin huyện, thành phố\n\nCơ quan cung\r\n\n cấp thông tin xã\n\n35. Tổng vốn\r\n\n ngân sách\n\nTổng kinh phí cấp từ ngân sách trung ương và địa\r\n\n phương theo chương trình để thực hiện chính sách, dự án trên địa bàn\n\ntriệu đồng\n\n1 năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nBan quản lý Dự án\n\nPhòng Kinh tế (thành phố)\n\nPhòng NN - PTNT (huyện)\n\nPhòng Công Thương\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n36. Vốn huy động khác (ngoài ngân sách)\n\nKinh phí ngoài ngân sách để thực hiện chính sách,\r\n\n dự án trên địa bàn. Bao gồm: huy động cộng đồng, các dự án ngoài ngân sách, …\n\ntriệu đồng\n\n1 năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nBan quản lý Dự án\n\nỦy ban Mặt trận huyện, thành phố\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n37. Tổng số hộ nghèo được hỗ trợ xây dựng nhà ở\n\nTổng số hộ nghèo trên địa bàn nhận được hỗ trợ\r\n\n kinh phí để xây dựng, sửa chữa nhà ở.\n\nhộ\n\n1 năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nBan quản lý Dự án\n\nỦy ban Mặt trận huyện, thành phố\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n38. Trong đó: số hộ nghèo dân tộc thiểu số được\r\n\n hỗ trợ xây dựng nhà ở\n\nTổng số hộ nghèo\r\n\n dân tộc thiểu số thuộc diện nghèo trên địa bàn nhận được hỗ trợ kinh phí để\r\n\n xây dựng, sửa chữa nhà ở\n\nhộ\n\n1 năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nBan quản lý Dự án\n\nPhòng Kinh tế (thành phố)\n\nPhòng NN - PTNT (huyện)\n\nPhòng Công Thương\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n2.9. Các chỉ tiêu theo dõi\r\n\nthực hiện chính sách hộ nghèo về nhà ở và nước sinh hoạt (tt):\n\nb) Về nước sinh hoạt\n\nTên chỉ tiêu\n\nĐịnh nghĩa\n\nĐơn vị tính\n\nTần suất (thời\r\n\n điểm, thời kỳ)\n\nCơ quan chịu\r\n\n trách nhiệm báo cáo cho UBND tỉnh\n\nCơ quan tổng\r\n\n hợp huyện, thành phố\n\nCơ quan cung\r\n\n cấp thông tin huyện, thành phố\n\nCơ quan cung\r\n\n cấp thông tin xã\n\n39. Tổng vốn ngân sách\n\nTổng kinh phí cấp từ ngân sách trung ương và địa\r\n\n phương theo chương trình để thực hiện chính sách, dự án trên địa bàn.\n\ntriệu đồng\n\n1 năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nBan quản lý Dự án\n\nPhòng Kinh tế (thành phố)\n\nPhòng NN - PTNT (huyện)\n\nPhòng Công Thương\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n40. Tổng số hộ nghèo được hỗ trợ kinh phí tạo nguồn\r\n\n nước sinh hoạt\n\nTổng số hộ nghèo nhận hỗ trợ kinh phí để tạo nguồn\r\n\n nước sinh hoạt trong khuôn khổ chính sách hỗ trợ nước sinh hoạt cho hộ nghèo.\n\nhộ\n\n6 tháng\n\n1 năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nBan quản lý Dự án\n\nPhòng Kinh tế (thành phố)\n\nPhòng NN - PTNT (huyện)\n\nPhòng Công Thương\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n2.10. Các chỉ tiêu theo dõi\r\n\nthực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo:\n\nTên chỉ tiêu\n\nĐịnh nghĩa\n\nĐơn vị tính\n\nTần suất (thời\r\n\n điểm, thời kỳ)\n\nCơ quan chịu\r\n\n trách nhiệm báo cáo cho UBND tỉnh\n\nCơ quan tổng\r\n\n hợp huyện, thành phố\n\nCơ quan cung\r\n\n cấp thông tin huyện, thành phố\n\nCơ quan cung\r\n\n cấp thông tin xã\n\n41. Tổng vốn ngân sách\n\nTổng kinh phí cấp từ ngân sách trung ương và địa\r\n\n phương theo chương trình để thực hiện chính sách, dự án trên địa bàn\n\ntriệu đồng\n\n1 năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nPhòng Tư pháp\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n42. Số lượt người nghèo được trợ giúp pháp lý miễn\r\n\n phí\n\nTổng số người nghèo nhận được ý kiến tư vấn, hướng\r\n\n dẫn về các pháp lý miễn phí từ trợ giúp viên hay cộng tác viên\n\nlượt người\n\n6 tháng\n\n1 năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nPhòng Tư pháp\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n43. Số lượt trợ giúp viên và cộng tác viên trợ\r\n\n giúp pháp lý được đào tạo, tập huấn\n\nTổng số người là trợ giúp viên pháp lý trên địa\r\n\n bàn được đào tạo, tập huấn nghiệp vụ trợ giúp pháp lý.\n\nlượt người\n\n6 tháng\n\n1 năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nPhòng Tư pháp\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n2.11. Các chỉ tiêu theo dõi\r\n\nthực hiện dự án đào tạo cán bộ giảm nghèo:\n\nTên chỉ tiêu\n\nĐịnh nghĩa\n\nĐơn vị tính\n\nTần suất (thời\r\n\n điểm, thời kỳ)\n\nCơ quan chịu\r\n\n trách nhiệm báo cáo cho UBND tỉnh\n\nCơ quan tổng\r\n\n hợp huyện, thành phố\n\nCơ quan cung\r\n\n cấp thông tin huyện, thành phố\n\nCơ quan cung\r\n\n cấp thông tin xã\n\n44. Tổng vốn ngân sách\n\nTổng kinh phí cấp từ ngân sách trung ương và địa\r\n\n phương theo chương trình để thực hiện chính sách, dự án trên địa bàn\n\ntriệu đồng\n\n1 năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n45. Vốn huy động khác (ngoài ngân sách)\n\nKinh phí ngoài ngân sách để thực hiện chính sách,\r\n\n dự án trên địa bàn. Bao gồm: huy động cộng đồng, các dự án ngoài ngân sách, …\n\ntriệu đồng\n\n1 năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nPhòng Kinh tế (thành phố)\n\nPhòng Nông nghiệp - PT nông thôn (huyện)\n\nPhòng Tài chính\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n46. Số lượt cán bộ được đào tạo tập huấn\n\nTổng số người là cán bộ làm công tác giảm nghèo\r\n\n trên địa bàn được đào tạo, tập huấn nghiệp vụ giảm nghèo\n\ntriệu đồng\n\n1 năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nPhòng Kinh tế (thành phố)\n\nPhòng Nông nghiệp – PT nông thôn (huyện)\n\nPhòng Tài chính\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n47. Số cán bộ làm công tác giàm nghèo cấp xã\n\nTổng số người là cán bộ làm công tác giảm nghèo\r\n\n cấp xã\n\nngười\n\n6 tháng\n\n1 năm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n", + "id": 10090 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100900.json b/contexts/context_100900.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d807129e139763a1b715223cfab5d67b4f07b967 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100900.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1159-QD-UBND-2013-sua-doi-Ke-hoach-cai-cach-hanh-chinh-2011-2020-Ca-Mau-205656.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1159-QD-UBND-2013-sua-doi-Ke-hoach-cai-cach-hanh-chinh-2011-2020-Ca-Mau-205656", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1159/QĐ-UBND\n\nCà\r\n\n Mau, ngày 14 tháng 08 năm 2013 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TỔNG\r\n\nTHỂ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011-2020 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KÈM\r\n\nTHEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 2009/QĐ-UBND NGÀY 28/12/2011 CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH CÀ MAU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP\r\n\nngày 13 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ về việc ban\r\n\nhành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ tại Tờ trình số 176/TTr-SNV ngày 22 tháng 7 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố nội dung của Kế hoạch thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính\r\n\nnhà nước giai đoạn 2011-2020 của Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n2009/QĐ-UBND ngày 28/12/2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau như sau:\n\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, Mục\r\n\nVI như sau:\n\n“2. Sở Nội vụ:\n\na) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện Kế hoạch.\n\nb) Chủ trì triển khai các nội dung\r\n\ncải cách tổ chức bộ máy hành chính, cải cách công chức, công vụ và thực hiện\r\n\nchính sách tiền lương cho cán bộ, công chức, viên chức.\n\nc) Trình Chủ tịch UBND tỉnh ban\r\n\nhành các kế hoạch, quyết định các giải pháp tăng cường công tác chỉ đạo và kiểm\r\n\ntra việc thực hiện cải cách hành chính.\n\nd) Hướng dẫn các sở, ban, ngành\r\n\ntỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau xây dựng kế hoạch cải cách hành\r\n\nchính và dự toán ngân sách hàng năm.\n\nđ) Thẩm định các nhiệm vụ trong dự\r\n\ntoán ngân sách hàng năm về cải cách hành chính của các sở, ban, ngành tỉnh,\r\n\nUBND huyện, thành phố Cà Mau về mục tiêu, nội dung để gửi Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND tỉnh phê duyệt trong dự toán ngân sách\r\n\nnhà nước hàng năm của các cơ quan, đơn vị.\n\ne) Hướng dẫn các sở, ban, ngành và\r\n\nỦy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau xây dựng báo cáo cải cách hành chính hàng\r\n\nquý, 6 tháng và hàng năm hoặc đột xuất về tình hình thực hiện Kế hoạch.\n\ng) Kiểm tra, tổng hợp việc thực\r\n\nhiện Kế hoạch; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo hàng quý, 6 tháng và hàng\r\n\nnăm hoặc đột xuất cho Bộ Nội vụ.\n\nh) Tham mưu UBND tỉnh ban hành chỉ\r\n\nsố cải cách hành chính và hướng dẫn việc triển khai xác định chỉ số cải cách\r\n\nhành chính hàng năm của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp\r\n\nxã.\n\ni) Tham mưu UBND tỉnh cụ thể hóa và\r\n\nchủ trì triển khai, hướng dẫn thực hiện phương pháp đo lường mức độ hài lòng\r\n\ncủa cá nhân, tổ chức đối với dịch vụ hành chính do cơ quan hành chính nhà nước\r\n\nthực hiện.\n\nk) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho\r\n\ncán bộ, công chức thực hiện công tác cải cách hành chính ở các sở, ban, ngành\r\n\ntỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.\n\nl) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\ncó liên quan triển khai công tác tuyên truyền về cải cách hành chính.\n\nm) Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện đề án văn hóa công\r\n\nvụ”.\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, Mục\r\n\nVI như sau:\n\n“3. Sở Tư pháp:\n\na) Theo dõi, tổng hợp việc triển\r\n\nkhai thực hiện nhiệm vụ cải cách thể chế.\n\nb) Chủ trì triển khai nhiệm vụ đổi\r\n\nmới và nâng cao chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật.\n\nc) Chủ trì triển khai nội dung cải\r\n\ncách thủ tục hành chính.\n\nd) Chủ trì xây dựng và hướng dẫn\r\n\nthực hiện phương pháp tính chi phí thực hiện thủ tục hành chính”.\n\n3. Sửa đổi khoản 4, Mục VI như\r\n\nsau:\n\n“4. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:\r\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng, vận hành Mạng\r\n\nthông tin hành chính điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh trên Internet”.\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có\r\n\nliên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Nội vụ;\r\n\n - VP Bộ Nội vụ tại Tp. HCM;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thành phố;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - NC (H);\r\n\n - Lưu: VT.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tiến Hải\n\n", + "id": 100900 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100901.json b/contexts/context_100901.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a9ba0800cf52b4ca1398ad6c15d5eb2565a8c948 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100901.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-21-2008-QD-UBND-quy-dinh-muc-gia-cac-loai-dat-tren-dia-ban-thanh-pho-Can-Tho-nam-2008-65548.aspx", + "name": "Quyet-dinh-21-2008-QD-UBND-quy-dinh-muc-gia-cac-loai-dat-tren-dia-ban-thanh-pho-Can-Tho-nam-2008-655", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n -----\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố:\r\n\n 21/2008/QĐ-UBND\n\nCần\r\n\n Thơ, ngày 24 tháng 4 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 49/2007/QĐ-UBND NGÀY 28 THÁNG 12\r\n\nNĂM 2007 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC\r\n\nGIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2008 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về\r\n\nphương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số\r\n\n123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về\r\n\nphương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; \r\n\nCăn cứ Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài chính\r\n\nhướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của\r\n\nChính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 12/2007/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng\r\n\nnhân dân thành phố về việc thông qua giá các loại đất trên địa bàn thành phố Cần\r\n\nThơ năm 2008; \r\n\nCăn cứ Quyết định số 49/2007/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy định mức giá các loại đất năm 2008\r\n\ntrên địa bàn thành phố Cần Thơ;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nNay, bổ sung vào phần Quy định ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 49/2007/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần\r\n\nThơ về việc ban hành Quy định mức giá các loại đất trên địa bàn thành phố Cần\r\n\nThơ năm 2008 một số nội dung như sau:\n\n1. Quy định các trục đường chính\r\n\nvà trục đường phụ tại các khu dân cư trên địa bàn thành phố Cần Thơ:\n\n- Trục đường chính: là trục đường\r\n\ncó lòng đường từ 10 (mười) mét trở lên, kể cả dãy phân cách.\n\n- Trục đường phụ: là trục đường\r\n\ncó lòng đường dưới 10 (mười) mét.\n\nRiêng đối với các khu dân cư\r\n\ntrên địa bàn quận Cái Răng thuộc Khu đô thị Nam sông Cần Thơ được quy định như\r\n\nsau:\n\n- Trục đường chính đường A: là\r\n\ntrục đường có lòng đường từ 10 (mười) mét trở lên, kể cả dãy phân cách.\n\n- Trục đường chính đường B: là\r\n\ntrục đường có lòng đường dưới 10 (mười) mét.\n\n2. Giá đất sản xuất kinh doanh\r\n\nphi nông nghiệp được quy định để xác định giá đất cho tất cả các loại đất phi\r\n\nnông nghiệp (trừ đất ở và đất khu công nghiệp, chế xuất) được quy định tại mục\r\n\nb, khoản 5, Điều 1 của Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16\r\n\ntháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và\r\n\ntiết c, mục 2.5, khoản 2, phần III của Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02\r\n\ntháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý,\r\n\nquản lý hồ sơ địa chính.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực sau 10 (mười) ngày và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là 05 (năm) ngày, kể\r\n\ntừ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, các tổ chức, gia đình và cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ\r\n\n (HN-TPHCM); \r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - TT.Thành ủy, TT.HĐND thành phố;\r\n\n - UBMTTQVN và các Đoàn thể thành phố;\n\n- VP Thành ủy và các Ban Đảng;\r\n\n \r\n\n - Sở, ban, ngành thành phố;\r\n\n - Quận ủy, TT.HĐND quận;\r\n\n \r\n\n - Huyện ủy, TT.HĐND huyện;\r\n\n - UBND quận, huyện;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - VP UBND thành phố (3B);\r\n\n - Lưu: VT.H.100\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Thanh Mẫn\n\n\n\n", + "id": 100901 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100902.json b/contexts/context_100902.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7ae2f2d69cd4d63fa2a56bc286717c65e8fa786b --- /dev/null +++ b/contexts/context_100902.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-1709-QD-SXD-2015-tham-dinh-du-an-su-dung-von-ngan-sach-nha-nuoc-Ha-Noi-266950.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1709-QD-SXD-2015-tham-dinh-du-an-su-dung-von-ngan-sach-nha-nuoc-Ha-Noi-266950", + "passage": "UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nSỞ XÂY DỰNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1709/QĐ-SXD\n\nHà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH TẠM THỜI\r\n\nTHẨM ĐỊNH DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nGIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG HÀ NỘI\n\nCăn cứ Quyết định số 6541/2009/QĐ-UBND ngày 15/12/2009 của\r\n\nUBND Thành phố về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức bộ máy của Sở Xây dựng Hà Nội;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng năm 2014; Luật đầu tư công 2014; Luậtbảo\r\n\nvệmôi trường 2014; Luật phòng cháy chữa cháy năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành luật có liên\r\n\nquan;\n\nCăn cứ Văn bản số 3482/BXD-HĐXD ngày 30 tháng 12 năm 2014\r\n\ncủa Bộ Xây dựng về thực hiện Luật xây dựng số 50/2014/QH13.\n\nXét đề nghị của các Trưởng phòng: Kế hoạch Tổng hợp, Thẩm\r\n\nđịnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành Quy trình tạm thời thẩm định dự án có sử dụng vốn ngân sách\r\n\nnhà nước của Thành phố Hà Nội.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh văn phòng Sở, Các ông (bà) Trưởng các phòng, ban thuộc Sở và các\r\n\ntổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - UBND TP (để b/c);\r\n\n - Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư; Quy hoạch, kiến trúc; Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n Tài chính, Tư pháp (để p/h);\r\n\n - Các Ban QLDA thuộc Sở XD;\r\n\n - Website Sở XD Hà Nội;\r\n\n - Lưu: VT, KHTH, TĐ.\n\nGIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Lê Văn Dục\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n\n\n", + "id": 100902 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100903.json b/contexts/context_100903.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e57aed386efabeeeb30a2f42148a4f90895808ec --- /dev/null +++ b/contexts/context_100903.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-791-QD-BGTVT-thanh-lap-Ban-soan-thao-du-thao-Nghi-dinh-cua-Chinh-phu-ve-kinh-doanh-va-dieu-kien-kinh-doanh-van-tai-khach-bang-oto-86869.aspx", + "name": "Quyet-dinh-791-QD-BGTVT-thanh-lap-Ban-soan-thao-du-thao-Nghi-dinh-cua-Chinh-phu-ve-kinh-doanh-va-die", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 791/QĐ-BGTVT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nTHÀNH LẬP BAN SOẠN THẢO DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ VỀ\r\n\nKINH DOANH VÀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG ÔTÔ\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;\r\n\nCăn cứ công văn cử người của các tổ chức, cơ quan, đơn vị có liên quan; \r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Ban soạn\r\n\nthảo dự thảo Nghị định của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận\r\n\ntải khách bằng ôtô gồm các Ông, Bà là đại diện các cơ quan như sau:\n\n1. Trưởng Ban soạn thảo: Thứ trưởng\r\n\nBộ Giao thông vận tải Lê Mạnh Hùng;\n\n2. Phó trưởng Ban soạn thảo: Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Vận tải, Vụ trưởng Vụ Pháp chế;\n\n3. Thành viên Ban soạn thảo: Đại\r\n\ndiện các Bộ, ngành, tổ chức có liên quan.\n\n(Danh sách cụ thể Ban soạn thảo\r\n\nkèm theo Quyết định này)\n\nĐiều 2. Ban soạn thảo có\r\n\ntrách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải nghiên cứu bổ sung, chỉnh sửa\r\n\ndự thảo Nghị định phù hợp với các quy định của Luật Giao thông đường bộ 2008,\r\n\ncác quy định của pháp luật có liên quan và thực tế công tác quản lý hiện nay. \n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Ban Soạn thảo chấm\r\n\ndứt hoạt động và tự giải thể khi Nghị định được ban hành.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Bộ,\r\n\nChánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục, Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, tổ chức và các Ông, Bà có tên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Các đ/c Thứ trưởng;\r\n\n - Lưu: VT, VTải (2D).\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG \n\n\r\n\n Hồ Nghĩa Dũng\n\n", + "id": 100903 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100904.json b/contexts/context_100904.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..51c86c10b9f9b157913badd4d24c811507f268c8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100904.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-26-2022-QD-UBND-Don-gia-xay-dung-moi-nha-ap-dung-boi-thuong-Lang-Son-539435.aspx", + "name": "Quyet-dinh-26-2022-QD-UBND-Don-gia-xay-dung-moi-nha-ap-dung-boi-thuong-Lang-Son-539435", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 26/2022/QĐ-UBND\n\nLạng Sơn, ngày 13\r\n\n tháng 10 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG MỚI NHÀ, CÔNG TRÌNH VÀ VẬT KIẾN\r\n\nTRÚC ÁP DỤNG TRONG CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH LẠNG SƠN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 ngày 6 tháng 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 22 ngày 11 tháng 2019;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18\r\n\ntháng 6 năm 2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17\r\n\ntháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 06/2020/NĐ-CP ngày 03\r\n\ntháng 01 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 17 của Nghị định số\r\n\n47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chất lượng,\r\n\nbảo trì công trình xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ về quản lý dự án đầu\r\n\ntư xây dựng;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nXây dựng tại Tờ trình số 114/TTr-SXD ngày 05 tháng 10 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Đơn giá xây dựng mới\r\n\nnhà, công trình và vật kiến trúc áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ khi\r\n\nNhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm\r\n\n2022 và thay thế: Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 21 ngày 4 tháng 2015 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành Đơn giá xây dựng mới nhà, công trình và vật\r\n\nkiến trúc áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm\r\n\n2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành bổ sung chi phí hỗ trợ di chuyển\r\n\nmộ áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi\r\n\nđất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.\n\nĐiều 3. Xử\r\n\nlý chuyển tiếp\n\n1. Trường hợp các phương án bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành, thì thực hiện theo phương án đã được phê\r\n\nduyệt.\n\n2. Đối với các phương án bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Quyết định này.\n\nĐiều 4. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối\r\n\nhợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực\r\n\nhiện Quyết định này. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có phát sinh vướng\r\n\nmắc hoặc có kiến nghị, đề xuất, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh đến Sở\r\n\nXây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.\n\n2. Khi Nhà nước có thay đổi\r\n\nchính sách về kinh tế, giá nguyên vật liệu biến động tăng hoặc giảm từ 10% trở\r\n\nlên thì Sở Xây dựng báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh phù hợp với\r\n\ntình hình thực tế.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu Quốc hội tỉnh Lạng Sơn;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các PVP UBND tỉnh, các phòng CM;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh, Báo Lạng Sơn, Đài PT-TH tỉnh, Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KT(HVTr).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH\n\nHồ Tiến Thiệu\n\n\n\nĐƠN GIÁ XÂY DỰNG MỚI NHÀ, CÔNG TRÌNH VÀ VẬT KIẾN TRÚC ÁP DỤNG\r\n\nTRONG CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG\r\n\nSƠN\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND ngày 13/10/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nLạng Sơn)\n\nI. PHƯƠNG\r\n\nPHÁP XÁC ĐỊNH\n\n1. Diện tích tính bồi thường\r\n\nnhà loại 1, 2, 3 và các loại nhà khác: là diện tích xây dựng của tầng hầm, tầng\r\n\n1 và diện tích sàn của các tầng trên, kể cả diện tích cầu thang, ban công, lô\r\n\ngia của ngôi nhà. Không đo và tính bồi thường theo m2 sử dụng của\r\n\ncông trình.\n\n2. Các công trình và vật kiến\r\n\ntrúc khác: đơn vị tính theo m, m2, m3, tấn và tính chất\r\n\ntheo từng vật kiến trúc.\n\n3. Đơn giá xây dựng mới nhà,\r\n\ncông trình và vật kiến trúc áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà\r\n\nnước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn lập trong bộ đơn giá này là tính mới\r\n\n100% bao gồm: các chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công, thuế giá trị gia\r\n\ntăng và các khoản mục chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật hiện hành về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; chi phí thiết\r\n\nkế và giám sát thi công được tính theo tỷ lệ % trên giá trị xây lắp theo định mức\r\n\nhiện hành của Bộ Xây dựng. Chưa tính đến thu hồi vật liệu hay giá trị còn lại của\r\n\ncông trình.\n\n4. Việc thu hồi vật liệu hay\r\n\ngiá trị còn lại của công trình thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nII. PHÂN LOẠI\r\n\nNHÀ, CÔNG TRÌNH VÀ VẬT KIẾN TRÚC\n\nViệc phân loại nhà, công trình và\r\n\nvật kiến trúc trong Đơn giá này phục vụ cho công tác bồi thường, hỗ trợ khi nhà\r\n\nnước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.\n\nCác loại nhà, công trình và vật\r\n\nkiến trúc để lập đơn giá được quy định theo các tiêu chí:\n\n1. Nhà loại 1\n\n- Chiều cao tầng ≥ 3,9m.\n\n- Móng bê tông cốt thép (BTCT),\r\n\ntường móng xây gạch chỉ.\n\n- Cột, dầm, sàn BTCT, tường bao\r\n\nche xây gạch chỉ dày 220.\n\n- Cửa đi, cửa sổ, khuôn cửa bằng\r\n\ngỗ nhóm 2.\n\n- Nền, sàn lát gạch ceramic hoặc\r\n\ngạch granite.\n\n- Cầu thang láng granitô; lan\r\n\ncan cầu thang, hành lang gỗ nhóm 2.\n\n- Tường, cột, trần quét vôi,\r\n\nve.\n\n- Mái bằng; sàng mái bằng BTCT\r\n\nchống nóng, chống thấm.\n\n2. Nhà loại 2: Các quy định\r\n\ngiống nhà loại 1 nhưng có kết cấu là tường chịu lực; móng xây gạch chỉ, giằng\r\n\nmóng bằng BTCT.\n\n3. Nhà loại 3 (cao 01 tầng)\n\n3.1. Nhà loại 3A:\n\n- Nhà có chiều cao tường ≥ 3,0m\r\n\n(chiều cao tường tính đến cốt thu hồi).\n\n- Móng, tường xây gạch chỉ dày\r\n\n220, giằng móng BTCT.\n\n- Nền nhà lát gạch hoa xi măng,\r\n\ntường quét vôi, ve.\n\n- Cửa đi, cửa sổ và khuôn bằng\r\n\ngỗ nhóm 4.\n\n- Mái lợp ngói, kết cấu mái bằng\r\n\ngỗ nhóm 4.\n\n- Có sàn mái hiên bằng BTCT.\n\n3.2. Nhà loại 3B:\n\n- Nhà có chiều cao tường <\r\n\n3,0m.\n\n- Các quy định khác như nhà loại\r\n\n3A.\n\n3.3. Nhà loại 3C:\n\nCác quy định giống nhà loại 3A\r\n\nnhưng không có mái hiên BTCT.\n\n3.4. Nhà loại 3D:\n\n- Nhà có chiều cao tường <\r\n\n3,0m.\n\n- Các quy định khác như nhà loại\r\n\n3C.\n\n3.5. Nhà loại 3E:\n\n- Nhà có chiều cao tường <\r\n\n2,5m.\n\n- Các quy định khác như nhà loại\r\n\n3C.\n\n4. Các loại nhà khác\n\n4.1. Nhà vách tooc xi:\n\na) Loại A:\n\n- Cột, vì kèo, kết cấu mái bằng\r\n\ngỗ nhóm 2.\n\n- Cửa đi, cửa sổ bằng gỗ nhóm\r\n\n4.\n\n- Mái lợp ngói các loại.\n\n- Nền nhà láng vữa xi măng.\n\nb) Loại B:\n\n- Cột, vì kèo, kết cấu mái bằng\r\n\ngỗ nhóm 4.\n\n- Cửa đi, cửa sổ bằng gỗ nhóm\r\n\n4.\n\n- Mái lợp ngói các loại.\n\n- Nền nhà láng vữa xi măng.\n\n4.2. Nhà vách đất:\n\na) Nhà vách đất loại A:\n\n- Cột, vì kèo, kết cấu mái bằng\r\n\ngỗ nhóm 2.\n\n- Cửa đi, cửa sổ bằng gỗ nhóm\r\n\n4.\n\n- Mái lợp ngói các loại.\n\n- Nền nhà láng vữa xi măng. \n\nb) Nhà vách đất loại B:\n\n- Cột, vì kèo, kết cấu mái bằng\r\n\ngỗ nhóm 4.\n\n- Cửa đi, cửa sổ bằng gỗ nhóm\r\n\n4.\n\n- Mái lợp ngói các loại.\n\n- Nền nhà láng vữa xi măng.\n\n4.3. Nhà lều quán, chuồng trại\r\n\nchăn nuôi:\n\n- Cột, kèo bằng tre cây, gỗ tạp.\n\n- Tường xây gạch, bưng bằng các\r\n\nvật liệu khác.\n\n- Mái lợp ngói các loại.\n\n- Nền nhà láng vữa xi măng.\n\n4.4. Nhà trình tường, xây bằng\r\n\nđất:\n\na) Nhà 1 tầng:\n\n- Mái lợp ngói các loại.\n\n- Nền nhà láng vữa xi măng.\n\nb) Nhà 2 tầng:\n\n- Mái lợp ngói các loại.\n\n- Dầm, sàn bằng gỗ.\n\n- Nền nhà láng vữa xi măng.\n\n4.5. Nhà sàn gỗ:\n\n- Chân cột đệm đá tảng hoặc xi\r\n\nmăng đúc.\n\n- Cột, kèo, xiên hoành bằng gỗ\r\n\nnhóm 4.\n\n- Tường, sàn bưng và dải tre,\r\n\nmai, nứa, ...\n\n- Mái lợp ngói các loại.\n\n4.6. Di chuyển nhà sàn gỗ:\n\n- Tháo dỡ nhà.\n\n- Lắp dựng hoàn chỉnh.\n\n4.7. Nhà sàn BTCT:\n\n- Móng cột BTCT, khung dầm sàn\r\n\nBTCT.\n\n- Tường xây gạch chỉ dày 220.\n\n- Cửa đi, cửa sổ, khuôn cửa bằng\r\n\ngỗ nhóm 2.\n\n- Nền lát gạch ceramic hoặc gạch\r\n\ngranite.\n\n- Cầu thang láng granitô, tay vịn\r\n\ngỗ nhóm 2.\n\n- Tường, trần quét vôi, ve.\n\n- Mái lợp ngói hoặc tôn chống\r\n\nnóng, chống thấm.\n\n4.8. Nhà kho, nhà xưởng:\n\n- Nhà có chiều cao tường <\r\n\n6,0m.\n\n- Móng BTCT, tường móng xây gạch\r\n\nchỉ.\n\n- Cột thép, tường xây gạch chỉ\r\n\ndày 110.\n\n- Cửa đi, cửa sổ bằng thép.\n\n- Nền láng vữa xi măng.\n\n- Mái vì kèo thép trên lợp tôn.\n\n5. Công trình và vật kiến\r\n\ntrúc khác\n\n5.1. Bể nước:\n\n- Thành bể xây gạch chỉ.\n\n- Đáy, nắp bể bằng BTCT.\n\n- Trát, láng vữa xi măng.\n\n(Đơn vị tính theo dung tích\r\n\nchứa của bể)\n\n5.2. Bể tự hoại, tự ngấm:\n\n- Thành bể xây gạch chỉ.\n\n- Đáy, nắp bể bằng BTCT.\n\n- Trát, láng vữa xi măng.\n\n(Đơn vị tính theo dung tích\r\n\nchứa của bể)\n\n5.3. Bể cảnh non bộ:\n\n- Bể xây gạch chỉ.\n\n- Trát, láng vữa xi măng.\n\n- Hòn non bộ bằng đá.\n\n5.4. Cổng:\n\n- Cổng thoáng bằng thép.\n\n- Cổng thép bịt tôn.\n\n- Cổng thoáng bằng INOX\n\n5.5. Tường rào:\n\n- Tường rào xây gạch.\n\n- Tường rào hoa sắt.\n\n- Tường rào lưới thép.\n\n5.6. Sân:\n\n- Sân đổ bê tông xi măng.\n\n- Sân bê tông asphalt.\n\n- Sân lát gạch đất nung.\n\n- Sân lát gạch ceramic,\r\n\ngranite.\n\n- Sân lát đá xẻ tự nhiên.\n\n- Sân láng vữa xi măng.\n\n- Sân cấp phối đá dăm.\n\n5.7. Giếng nước:\n\n- Kè gạch, đá.\n\n- Không kè gạch, đá.\n\n- Giếng khoan.\n\n5.8. Lò gạch, lò vôi, lò sấy:\n\n- Tường xây bằng gạch.\n\n- Tường xây bằng đá hộc\n\n- Tường đắp bằng đất\n\n(Tính theo khối xây phần nổi\r\n\ntrên mặt đất)\n\n5.9. Kênh, mương dẫn nước:\n\n- Kênh, mương xây kiên cố bằng\r\n\ngạch, đá.\n\n- Kênh, mương đất.\n\n(Kích thước trong lòng của\r\n\nkênh, mương)\n\n5.10. Mộ:\n\n- Mộ đất.\n\n- Mộ xây.\n\n5.11. Khối xây:\n\n- Bê tông không cốt thép.\n\n- Bê tông cốt thép.\n\n- Khối xây gạch.\n\n- Khối xây đá.\n\n- Xếp đá khan.\n\n5.12. Công tác trát:\n\n- Trát tường.\n\n- Trát trụ, cột, trần, dầm, xà.\n\nIII. ĐƠN GIÁ\r\n\nÁP DỤNG\n\n1. Đơn\r\n\ngiá xây mới\n\nSTT\n\nLoại công trình\n\nĐơn vị tính\n\nĐơn giá\n\n\n\na\n\nb\n\nc\n\n1\n\nNhà loại 1\n\nđ/m2 sàn\n\n5.819.000\n\n2\n\nNhà loại 2\n\nđ/m2 sàn\n\n5.175.000\n\n3\n\nNhà loại 3\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhà loại 3A\n\nđ/m2 sàn\n\n3.852.000\n\n\n\n- Nhà loại 3B\n\nđ/m2 sàn\n\n3.120.000\n\n\n\n- Nhà loại 3C\n\nđ/m2 sàn\n\n3.044.000\n\n\n\n- Nhà loại 3D\n\nđ/m2 sàn\n\n3.038.000\n\n\n\n- Nhà loại 3E\n\nđ/m2 sàn\n\n2.676.000\n\n4\n\nCác loại nhà khác\n\n\n\n\n\n4.1\n\nNhà vách tooc xi\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhà loại A\n\nđ/m2 sàn\n\n2.365.000\n\n\n\n- Nhà loại B\n\nđ/m2 sàn\n\n2.175.000\n\n4.2.\n\nNhà vách đất\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhà loại A\n\nđ/m2 sàn\n\n2.306.000\n\n\n\n- Nhà loại B\n\nđ/m2 sàn\n\n1.930.000\n\n4.3\n\nNhà lều quán, chuồng trại\r\n\n chăn nuôi\n\nđ/m2 sàn\n\n852.000\n\n4.4\n\nNhà trình tường, xây bằng đất\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhà 1 tầng\n\nđ/m2 sàn\n\n1.244.000\n\n\n\n- Nhà 2 tầng\n\nđ/m2 sàn\n\n1.223.000\n\n4.5\n\nNhà sàn gỗ\n\nđ/m2 sàn\n\n1.489.000\n\n4.6\n\nDi chuyển nhà sàn gỗ\n\nđ/m2 sàn\n\n704.000\n\n4.7\n\nNhà sàn BTCT\n\nđ/m2 sàn\n\n4.047.000\n\n4.8\n\nNhà kho, nhà xưởng\n\nđ/m2 sàn\n\n3.294.000\n\n5\n\nCông trình và vật kiến\r\n\n trúc khác\n\n\n\n\n\n5.1\n\nBể nước\n\n\n\n\n\n\n\n- Thành bể xây gạch dày\r\n\n 110mm\n\nđ/m3\n\n2.261.000\n\n\n\n- Thành bể xây gạch dày\r\n\n 220mm\n\nđ/m3\n\n2.409.000\n\n\n\n- Thành bể BTCT\n\nđ/m3\n\n3.017.000\n\n5.2\n\nBể tự hoại, tự ngấm\n\nđ/m3\n\n2.689.000\n\n5.3\n\nBể cảnh non bộ\n\nđ/m2\n\n3.806.000\n\n5.4\n\nCổng\n\n\n\n\n\n\n\n- Cổng thoáng bằng thép\n\nđ/m2\n\n1.551.000\n\n\n\n- Cổng thép bịt tôn\n\nđ/m2\n\n907.000\n\n\n\n- Cổng thoáng bằng Inox\n\nđ/m2\n\n3.562.000\n\n5.5.\n\nTường rào\n\n\n\n\n\n\n\n- Xây gạch chỉ dày 220\n\nđ/m2\n\n1.463.000\n\n\n\n- Xây gạch chỉ dày 110\n\nđ/m2\n\n853.000\n\n\n\n- Xây gạch bê tông thủ\r\n\n công\n\nđ/m2\n\n679.000\n\n\n\n- Tường rào hoa sắt\n\n\n\n\n\n\n\n+ D< 10mm\n\nđ/m2\n\n954.000\n\n\n\n+ 10mm ≤ D ≤ 14mm\n\nđ/m2\n\n1.061.000\n\n\n\n+ D > 14mm\n\nđ/m2\n\n1.176.000\n\n\n\n- Tường rào lưới thép B40,\r\n\n khung thép\n\nđ/m2\n\n781.000\n\n5.6\n\nSân\n\n\n\n\n\n\n\n- Sân đổ bê tông\n\nđ/m2\n\n253.000\n\n\n\n- Sân bê tông asphalt\n\nđ/m2\n\n373.000\n\n\n\n- Sân lát gạch đất nung\n\nđ/m2\n\n256.000\n\n\n\n- Sân lát gạch ceramic,\r\n\n granite\n\nđ/m2\n\n424.000\n\n\n\n- Sân lát đá xẻ tự nhiên\n\nđ/m2\n\n805.000\n\n\n\n- Sân láng vữa xi măng\n\nđ/m2\n\n188.000\n\n\n\n- Sân cấp phối đá dăm\n\nđ/m2\n\n138.000\n\n5.7\n\nGiếng nước\n\n\n\n\n\n\n\n- Giếng nước kè gạch, đá\n\n\n\n\n\n\n\n+ Đường kính ≤ 1,5m\n\nđ/m\n\n462.000\n\n\n\n+ Đường kính >1,5m\n\nđ/m\n\n747.000\n\n\n\n- Giếng nước không kè\n\n\n\n\n\n\n\n+ Đường kính ≤ 1,5m\n\nđ/m\n\n346.000\n\n\n\n+ Đường kính >1,5m\n\nđ/m\n\n540.000\n\n\n\n- Giếng khoan\n\nđ/m\n\n317.000\n\n5.8\n\nLò gạch, lò vôi, lò sấy\n\n\n\n\n\n\n\n- Tường xây bằng gạch\n\nđ/m3\n\n2.219.000\n\n\n\n- Tường xây bằng đá hộc\n\nđ/m3\n\n2.165.000\n\n\n\n- Tường đắp bằng đất\n\nđ/m3\n\n575.000\n\n5.9\n\nKênh, mương dẫn nước\n\n\n\n\n\n\n\n- Kênh đá xây vữa M50,\r\n\n trát vữa M75\n\n\n\n\n\n\n\n+ 30 x 30 cm\n\nđ/m\n\n1.294.000\n\n\n\n+ 30 x 40 cm\n\nđ/m\n\n1.682.000\n\n\n\n+ 40 x 40 cm\n\nđ/m\n\n1.842.000\n\n\n\n+ 40 x 45 cm\n\nđ/m\n\n2.016.000\n\n\n\n+ 40 x 50 cm\n\nđ/m\n\n2.153.000\n\n\n\n+ 50 x 50 cm\n\nđ/m\n\n2.266.000\n\n\n\n+ 50 x 60 cm\n\nđ/m\n\n2.851.000\n\n\n\n+ 60 x 80 cm\n\nđ/m\n\n3.197.000\n\n\n\n+ 80 x 100 cm\n\nđ/m\n\n3.389.000\n\n\n\n- Kênh gạch xây vữa M50,\r\n\n trát vữa M75\n\n\n\n\n\n\n\n+ 30 x 28 cm\n\nđ/m\n\n1.248.000\n\n\n\n+ 30 x 35 cm\n\nđ/m\n\n1.358.000\n\n\n\n+ 40 x 42 cm\n\nđ/m\n\n1.499.000\n\n\n\n+ 40 x 56 cm\n\nđ/m\n\n1.714.000\n\n\n\n+ 50 x 63 cm\n\nđ/m\n\n1.949.000\n\n\n\n+ 60 x 80 cm\n\nđ/m\n\n2.714.000\n\n\n\n+ 80 x 100 cm\n\nđ/m\n\n3.596.000\n\n\n\n- Kênh BT, BT lót M100, BT\r\n\n mương M150\n\n\n\n+ 30 x 30 cm\n\nđ/m\n\n926.000\n\n\n\n+ 30 x 40 cm\n\nđ/m\n\n1.024.000\n\n\n\n+ 40 x 40 cm\n\nđ/m\n\n1.100.000\n\n\n\n+ 40 x 50 cm\n\nđ/m\n\n1.184.000\n\n\n\n+ 50 x 50 cm\n\nđ/m\n\n1.252.000\n\n\n\n+ 60 x 80 cm\n\nđ/m\n\n2.201.000\n\n\n\n+ 80 x 100 cm\n\nđ/m\n\n2.823.000\n\n\n\n- Kênh BT, BT lót M100, BT\r\n\n mương M200\n\n\n\n+ 30 x 30 cm\n\nđ/m\n\n949.000\n\n\n\n+ 30 x 40 cm\n\nđ/m\n\n1.051.000\n\n\n\n+ 40 x 40 cm\n\nđ/m\n\n1.129.000\n\n\n\n+ 40 x 50 cm\n\nđ/m\n\n1.214.000\n\n\n\n+ 50 x 50 cm\n\nđ/m\n\n1.285.000\n\n\n\n+ 60 x 80 cm\n\nđ/m\n\n2.315.000\n\n\n\n+ 80 x 100 cm\n\nđ/m\n\n2.871.000\n\n\n\n- Kênh, mương đào, đắp đất:\n\n\n\n\n\n\n\n+ Rộng (60- 80) cm, sâu\r\n\n (80- 100) cm\n\nđ/m\n\n536.000\n\n\n\n+ Rộng (40- 60)cm, sâu\r\n\n (60- 80) cm\n\nđ/m\n\n234.000\n\n\n\n+ Rộng (30- 50) cm, sâu (40-\r\n\n 60) cm\n\nđ/m\n\n134.000\n\n5.10\n\nMộ\n\n\n\n\n\n\n\n- Mộ đất\n\n\n\n\n\n\n\n+ Thời gian > 1 năm\n\nđ/mộ\n\n5.080.000\n\n\n\n+ Thời gian ≤ 1 năm\n\nđ/mộ\n\n6.773.000\n\n\n\n- Mộ xây\n\n\n\n\n\n\n\n+ Không ốp, lát\n\nđ/mộ\n\n5.502.000\n\n\n\n+ Ốp lát gạch ceramic,\r\n\n granite\n\nđ/mộ\n\n7.645.000\n\n\n\n+ Ốp lát đá xẻ tự nhiên\n\nđ/mộ\n\n13.933.000\n\n5.11\n\nKhối xây\n\n\n\n\n\n\n\n- Bê tông không cốt thép\n\nđ/m3\n\n1.593.000\n\n\n\n- Bê tông cốt thép\n\nđ/m3\n\n3.664.000\n\n\n\n- Khối xây gạch\n\nđ/m3\n\n1.562.000\n\n\n\n- Khối xây đá\n\nđ/m3\n\n1.443.000\n\n\n\n- Xếp đá khan\n\nđ/m3\n\n868.000\n\n5.12\n\nCông tác trát\n\n\n\n\n\n\n\n- Trát tường trong\n\nđ/m2\n\n81.000\n\n\n\n- Trát tường ngoài\n\nđ/m2\n\n99.000\n\n\n\n- Trát trụ, cột\n\nđ/m2\n\n193.000\n\n\n\n- Trát trần\n\nđ/m2\n\n186.000\n\n\n\n- Trát dầm, xà\n\nđ/m2\n\n137.000\n\nĐơn giá của các loại nhà và\r\n\ncông trình trong bảng trên chưa bao gồm hệ thống kỹ thuật trong nhà như điện chiếu\r\n\nsáng, điện thoại, chống sét, cấp, thoát nước, phòng cháy chữa cháy (PCCC),...\n\n2. Đơn\r\n\ngiá bổ sung, bù trừ và hỗ trợ di chuyển\n\nSTT\n\nThành phần công việc\n\nĐơn vị tính\n\nĐơn giá\n\nI. Đơn giá bổ sung (không\r\n\n có trong khoản 1 mục III)\n\n1\n\nBả, lăn sơn\n\n\n\n\n\n\n\n- Bả + Sơn trong nhà\n\nđ/m2\n\n144.000\n\n\n\n- Bả + Sơn ngoài nhà\n\nđ/m2\n\n180.000\n\n\n\n- Sơn trong nhà\n\nđ/m2\n\n94.000\n\n\n\n- Sơn ngoài nhà\n\nđ/m2\n\n125.000\n\n2\n\nỐp tường, chân tường\n\n\n\n\n\n\n\n- Ốp tường gạch ceramic,\r\n\n granite\n\nđ/m2\n\n378.000\n\n\n\n- Ốp chân tường gạch\r\n\n ceramic, granite\n\nđ/m2\n\n299.000\n\n\n\n- Ốp tường, chân tường gỗ\r\n\n nhóm 2\n\nđ/m2\n\n1.211.000\n\n\n\n- Ốp tường, chân tường gỗ\r\n\n nhóm 4, gỗ ép\n\nđ/m2\n\n819.000\n\n3\n\nĐóng, ốp trần\n\n\n\n\n\n\n\n- Gỗ nhóm 2\n\nđ/m2\n\n1.364.000\n\n\n\n- Trần thạch cao\n\nđ/m2\n\n524.000\n\n\n\n- Trần tôn\n\nđ/m2\n\n266.000\n\n\n\n- Trần tấm nhựa\n\nđ/m2\n\n306.000\n\n\n\n- Trần mè gỗ\n\nđ/m2\n\n225.000\n\n\n\n- Trần cót ép\n\nđ/m2\n\n116.000\n\n\n\n- Trần gỗ dán\n\nđ/m2\n\n243.000\n\n\n\n- Trần vôi rơm\n\nđ/m2\n\n146.000\n\n4\n\nTrần gác lửng BTCT\n\nđ/m2\n\n1.394.000\n\n5\n\nVách kính\n\n\n\n\n\n\n\n- Vách kính khung nhôm thường\n\nđ/m2\n\n741.000\n\n\n\n- Vách kính khung nhôm hệ\n\nđ/m2\n\n1.713.000\n\n6\n\nCửa sắt xếp\n\n\n\n\n\n\n\n- Có bịt tôn\n\nđ/m2\n\n802.000\n\n\n\n- Không bịt tôn\n\nđ/m2\n\n719.000\n\n7\n\nCửa cuốn nhôm tĩnh điện\n\nđ/m2\n\n937.000\n\n8\n\nHoa sắt, chấn song sắt cửa\n\n\n\n\n\n\n\n- Hoa sắt cửa\n\nđ/m2\n\n553.000\n\n\n\n- Chấn song sắt cửa\n\nđ/m2\n\n221.000\n\n9\n\nMái các loại\n\n\n\n\n\n\n\n- Mái lợp tôn sóng thường\n\n\n\n\n\n\n\n+ Xà gồ thép, gỗ nhóm 2\n\nđ/m2\n\n641.000\n\n\n\n+ Xà gồ, cầu phong, gỗ\r\n\n nhóm 4\n\nđ/m2\n\n551.000\n\n\n\n- Mái lợp tôn chống nóng\r\n\n các loại\n\n\n\n\n\n\n\n+ Xà gồ thép, gỗ nhóm 2\n\nđ/m2\n\n758.000\n\n\n\n+ Xà gồ, cầu phong, gỗ\r\n\n nhóm 4\n\nđ/m2\n\n672.000\n\n\n\n- Mái lợp ngói\n\n\n\n\n\n\n\n+ Xà gồ, cầu phong, gỗ\r\n\n nhóm 2\n\nđ/m2\n\n991.000\n\n\n\n+ Xà gồ, cầu phong, gỗ\r\n\n nhóm 4\n\nđ/m2\n\n652.000\n\n\n\n- Mái lợp fibroximang, xà\r\n\n gồ cầu phong gỗ nhóm 4\n\nđ/m2\n\n317.000\n\n10\n\nVì kèo\n\n\n\n\n\n\n\n- Vì kèo thép, giằng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Khẩu độ ≤ 12m\n\nđ/tấn\n\n38.936.000\n\n\n\n+ Khẩu độ > 12m\n\nđ/tấn\n\n37.393.000\n\n\n\n- Vì kèo gỗ nhóm 4\n\n\n\n\n\n\n\n+ Khẩu độ ≤ 9m\n\nđ/m3\n\n12.074.000\n\n\n\n+ Khẩu độ > 9m\n\nđ/m3\n\n11.861.000\n\n\n\n- Vì kèo gỗ nhóm 2\n\n\n\n\n\n\n\n+ Khẩu độ ≤ 9m\n\nđ/m3\n\n25.047.000\n\n\n\n+ Khẩu độ > 9m\n\nđ/m3\n\n24.833.000\n\n11\n\nCột thép\n\n\n\n\n\n\n\n- Cột thép hình\n\nđ/tấn\n\n27.945.000\n\n\n\n- Cột thép tấm\n\nđ/tấn\n\n33.972.000\n\nII. Đơn giá bù, trừ\r\n\n (do khác biệt với đơn giá tại khoản 1 mục III)\n\n1\n\nChung cho các loại nhà\n\n1.1\n\nBù sơn tường (tiêu chí tại\r\n\n mục II quét vôi ve)\n\n\n\n- Bả + Sơn trong nhà\n\nđ/m2\n\n131.000\n\n\n\n- Bả + Sơn ngoài nhà\n\nđ/m2\n\n167.000\n\n\n\n- Sơn trong nhà\n\nđ/m2\n\n82.000\n\n\n\n- Sơn ngoài nhà\n\nđ/m2\n\n112.000\n\n1.2\n\nTrừ tường xây dày 110mm (tiêu\r\n\n chí tại mục II: tường dày 220mm)\n\n\n\n- Tầng 1\n\nđ/m2\n\n-167.000\n\n\n\n- Tầng 2 trở lên\n\nđ/m2\n\n-170.000\n\n2\n\nNhà loại 1, loại 2\n\n2.1\n\nMái không có sàn mái BTCT (tiêu\r\n\n chí tại mục II: sàn mái bằng BTCT)\n\n\n\n- Mái lợp tôn sóng thường\n\n\n\n\n\n\n\n+ Xà gồ thép, gỗ nhóm 2\n\nđ/m2 mái dốc\n\n298.000\n\n\n\n+ Xà gỗ nhóm 4\n\nđ/m2 mái dốc\n\n208.000\n\n\n\n- Mái lợp tôn chống nóng\r\n\n các loại\n\n\n\n\n\n\n\n+ Xà gồ thép, gỗ nhóm 2\n\nđ/m2 mái dốc\n\n415.000\n\n\n\n+ Xà gồ, cầu phong, gỗ\r\n\n nhóm 4\n\nđ/m2 mái dốc\n\n329.000\n\n\n\n- Mái lợp ngói các loại\n\n\n\n\n\n\n\n+ Xà gồ, cầu phong, gỗ\r\n\n nhóm 2\n\nđ/m2 mái dốc\n\n648.000\n\n\n\n+ Xà gồ, cầu phong, gỗ\r\n\n nhóm 4\n\nđ/m2 mái dốc\n\n309.000\n\n\n\n- Mái chéo BTCT dán ngói\r\n\n các loại\n\nđ/m2 mái dốc\n\n983.000\n\n2.2\n\nLát nền, sàn (tiêu chí tại\r\n\n mục II: lát bằng gạch ceramic, granite)\n\n\n\n\n\n\n\n- Gỗ nhóm II\n\nđ/m2\n\n1.279.000\n\n\n\n- Gỗ nhóm 4, gỗ ép\n\nđ/m2\n\n739.000\n\n\n\n- Gạch hoa xi măng\n\nđ/m2\n\n-115.000\n\n\n\n- Gạch đất nung\n\nđ/m2\n\n-115.000\n\n\n\n- Láng vữa xi măng cát\n\nđ/m2\n\n-273.000\n\n2.3\n\nỐp, lát mặt bậc cầu thang (tiêu\r\n\n chí tại mục II: láng granito)\n\n\n\n- Gạch ceramic\n\nđ/m2\n\n-773.000\n\n\n\n- Gạch granite\n\nđ/m2\n\n-742.000\n\n\n\n- Gạch hoa xi măng\n\nđ/m2\n\n-811.000\n\n\n\n- Láng vữa xi măng\n\nđ/m2\n\n-967.000\n\n\n\n- Đá granite nguyên tấm\n\nđ/m2\n\n453.000\n\n\n\n- Gỗ nhóm 2\n\nđ/m2\n\n448.000\n\n\n\n- Gỗ nhóm 4, gỗ ép\n\nđ/m2\n\n42.000\n\n2.4\n\nLan can cầu thang, hành lang,\r\n\n lô gia (tiêu chí tại mục II: gỗ nhóm 2)\n\n\n\n- Bằng thép sơn tĩnh điện\n\nđ/m2\n\n-1.211.000\n\n\n\n- Bằng Inox\n\nđ/m2\n\n-1.051.000\n\n2.5\n\nCửa đi, cửa sổ (tiêu chí tại\r\n\n mục II: gỗ nhóm 2)\n\n\n\n- Bằng gỗ nhóm 4\n\nđ/m2\n\n-1.030.000\n\n\n\n- Cửa nhựa, lõi thép\n\nđ/m2\n\n-541.000\n\n\n\n- Cửa kính, khung nhôm loại\r\n\n thường\n\nđ/m2\n\n-1.976.000\n\n\n\n- Cửa kính, khung nhôm cao\r\n\n cấp\n\nđ/m2\n\n57.000\n\n\n\n- Cửa thép bịt tôn\n\nđ/m2\n\n-1.898.000\n\n\n\n- Cửa xếp kim loại\n\nđ/m2\n\n-1.456.000\n\n\n\n- Bù phần cửa 2 lớp (tính\r\n\n thêm 1 lớp)\n\n\n\n\n\n\n\n+ Gỗ nhóm 2\n\nđ/m2\n\n2.806.000\n\n\n\n+ Gỗ nhóm 4\n\nđ/m2\n\n1.776.000\n\n\n\n+ Cửa nhựa\n\nđ/m2\n\n2.265.000\n\n\n\n+ Cửa kính, khung nhôm loại\r\n\n thường\n\nđ/m2\n\n830.000\n\n3\n\nNhà loại 3 và các loại\r\n\n nhà khác\n\n3.1\n\nMái (tiêu chí tại mục II:\r\n\n lợp ngói; xà gồ, cầu phong bằng gỗ nhóm 4)\n\n\n\n- Mái lợp tôn sóng thường\n\n\n\n\n\n\n\n+ Xà gồ thép, gỗ nhóm 2\n\nđ/m2 mái dốc\n\n220.000\n\n\n\n+ Xà gồ gỗ nhóm 4\n\nđ/m2 mái dốc\n\n130.000\n\n\n\n- Mái lợp tôn chống nóng\r\n\n các loại\n\n\n\n\n\n\n\n+ Xà gồ thép, gỗ nhóm 2\n\nđ/m2 mái dốc\n\n344.000\n\n\n\n+ Xà gồ gỗ nhóm 4\n\nđ/m2 mái dốc\n\n255.000\n\n\n\n- Lợp ngói, xà gồ, cầu\r\n\n phong gỗ nhóm 2\n\nđ/m2 mái dốc\n\n382.000\n\n\n\n- Lợp phibroximăng\n\nđ/m2 mái dốc\n\n-100.000\n\n\n\n- Lợp nứa, lá\n\nđ/m2 mái dốc\n\n-206.000\n\n3.2\n\nCửa đi, cửa sổ (tiêu chí tại\r\n\n mục II: bằng gỗ nhóm 4)\n\n\n\n- Gỗ nhóm 2\n\nđ/m2\n\n1.030.000\n\n\n\n- Cửa nhựa lõi thép\n\nđ/m2\n\n489.000\n\n\n\n- Cửa kính, khung nhôm loại\r\n\n thường\n\nđ/m2\n\n-946.000\n\n\n\n- Cửa kính, khung nhôm cao\r\n\n cấp\n\nđ/m2\n\n1.087.000\n\n\n\n- Cửa sắt bịt tôn\n\nđ/m2\n\n-869.000\n\n\n\n- Cửa xếp kim loại\n\nđ/m2\n\n-426.000\n\n3.3\n\nNền nhà loại 3 (tiêu chí tại\r\n\n mục II: lát gạch hoa xi măng)\n\n\n\n- Nền lát gạch ceramic\n\nđ/m2\n\n116.000\n\n\n\n- Nền láng vữa\n\nđ/m2\n\n-150.000\n\n\n\n- Nền đất nện\n\nđ/m2\n\n-183.000\n\n3.4\n\nNền các loại nhà khác (tiêu\r\n\n chí tại mục II: láng vữa xi măng)\n\n\n\n- Nền lát gạch ceramic\n\nđ/m2\n\n274.000\n\n\n\n- Nền lát gạch hoa xi măng\n\nđ/m2\n\n155.000\n\n\n\n- Nền đất nện\n\nđ/m2\n\n-58.000\n\nIII\n\nHỗ trợ di chuyển\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy điện thoại đặt bàn\n\nđ/1 máy\n\n56.000\n\n2\n\nMáy điều hòa không khí\n\nđ/1 máy\n\n395.000\n\n3\n\nBình đun nước nóng\n\nđ/1 bình\n\n169.000\n\n4\n\nBồn chứa nước\n\n\n\n\n\n\n\n- Bồn Inox\n\n\n\n\n\n\n\n+ Loại ≤ 3m³\n\nđ/1 bồn\n\n339.000\n\n\n\n+ Loại > 3m³\n\nđ/1 bồn\n\n452.000\n\n\n\n- Bồn nhựa\n\n\n\n\n\n\n\n+ Loại ≤ 3m³\n\nđ/1 bồn\n\n226.000\n\n\n\n+ Loại > 3m³\n\nđ/1 bồn\n\n282.000\n\n5\n\nBồn tắm\n\nđ/1 bồn\n\n452.000\n\n6\n\nHệ thống nước nóng dùng năng\r\n\n lượng mặt trời\n\nđ/1 giàn\n\n790.000\n\n7\n\nTruyền hình cáp\n\nđ/1 máy\n\n113.000\n\n8\n\nTruyền hình vệ tinh\n\nđ/1 máy\n\n113.000\n\n9\n\nBệ bếp, tủ bếp\n\nđ/bộ\n\n943.000\n\n10\n\nDi chuyển mộ\n\n\n\n\n\n\n\n- Đã cải táng\n\nđ/1 mộ\n\n3.100.000\n\n\n\n- Chưa cải táng\n\nđ/1 mộ\n\n4.900.000\n\nĐơn giá bù, trừ tại bảng trên\r\n\n(khoản 2 Mục III) đã tính đối trừ với các phần tương ứng có trong đơn giá tại\r\n\nkhoản 1 Mục III.\n\nVí dụ: Nền nhà loại 3, lát gạch\r\n\nceramic, đơn giá 116.000 đ/m2; giá này đã tính đối trừ với 1m2\r\n\nnền lát gạch hoa xi măng trong đơn giá tại khoản 1 Mục III.\n\n3. Các nội\r\n\ndung điều chỉnh khác áp dụng chung\n\n3.1. Áp dụng chung\n\na) Hệ thống kỹ thuật trong nhà\n\nHệ thống kỹ thuật trong nhà bao\r\n\ngồm: chống sét, cấp điện trong nhà, cấp, thoát nước trong nhà và phòng cháy, chữa\r\n\ncháy:\n\n- Hệ thống chống sét, điện\r\n\ntrong nhà = 4% giá trị công trình.\n\n- Hệ thống cấp, thoát nước\r\n\ntrong nhà = 4% giá trị công trình.\n\n- Nếu nhà, công trình có hệ thống\r\n\nphòng cháy, chữa cháy và được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận\r\n\nthì được tính bổ sung theo đơn giá được duyệt.\n\nb) Các hạng mục phụ trợ\n\n- Nếu công trình có nhà bếp,\r\n\nnhà vệ sinh ngoài thì được tính bồi thường theo loại nhà và công trình tương\r\n\nđương theo quy định của đơn giá này.\n\n- Nếu có bể chứa nước, bể tự hoại,\r\n\nbể tự ngấm trong và ngoài nhà thì được tính bổ sung theo đơn giá bể nước. Đối với\r\n\nbể chứa nước không có nắp, tính đối trừ khối lượng bê tông cốt thép nắp bể theo\r\n\nđơn giá của khối bê tông cốt thép; nắp bể tính đối trừ có chiều dày được xác định\r\n\nbằng chiều dày sàn mặt bể.\n\n- Nếu sân phơi, ban công,... có\r\n\ntường chắn bằng lưới thép B40, khung thép hình thì tính theo đơn giá tường rào\r\n\nlưới thép B40 trong đơn giá. Các loại tường rào bằng lưới thép B40 không đạt\r\n\ncác tiêu chí như trên thì giảm trừ theo từng loại kết cấu không có.\n\n- Nếu công trình phải xây kè, đổ\r\n\nbê tông để tôn, nâng cốt nền nhà (tường, móng không nằm trên kè) thì tính bổ\r\n\nsung theo khối xây, khối bê tông tương ứng.\n\n- Đơn giá cổng thép, tường rào\r\n\nđược tính theo thiết kế mẫu có hoa văn. Các loại cổng, tường rào đặc biệt khác\r\n\ntính theo đơn giá xây dựng công trình của tỉnh.\n\n- Đơn giá giếng khoan là đơn\r\n\ngiá tính theo mét sâu giếng khoan đã hoàn thành đưa vào sử dụng.\n\n- Đơn giá mộ đôi (02 hài cốt\r\n\ntrong cùng một ngôi mộ): phần đơn giá bồi thường và phần hỗ trợ di chuyển\r\n\ntính 02 lần đơn giá bồi thường mộ đơn.\n\nc) Nhà, công trình, vật kiến\r\n\ntrúc đặc thù\n\n- Trường hợp các loại nhà, công\r\n\ntrình, vật kiến trúc khác (như: hồ, đập, đường ống cấp thoát nước, đường điện,\r\n\nthông tin liên lạc, cáp quang, cầu cống, đường xá, công trình văn hóa, đền,\r\n\nchùa, miếu, nhà ở biệt thự ...); nhà, công trình, vật kiến trúc có kết cấu\r\n\nmóng phức tạp, khác với loại móng điển hình trong bộ đơn giá (là móng đơn,\r\n\nmóng băng); nhà, công trình, vật kiến trúc có sử dụng các loại vật liệu\r\n\nhoàn thiện cao cấp; các công trình có kiến trúc đặc thù khác; quy mô và tính chất\r\n\ncông trình khác nhau, có tính đặc thù, yêu cầu kỹ thuật và mức độ hoàn thiện\r\n\nkhác nhau, không thể vận dụng đơn giá ban hành kèm theo quyết định này thì\r\n\ntrong quá trình tổ chức giải phóng mặt bằng Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái\r\n\nđịnh cư xem xét xác định đơn giá bồi thường theo thiết kế bản vẽ thi công và dự\r\n\ntoán thực tế tại thời điểm bồi thường (nếu có) hoặc xác định đơn giá xây\r\n\ndựng công trình theo các quy định, chế độ chính sách hiện hành phù hợp với mặt\r\n\nbằng chung giá cả thị trường tại thời điểm bồi thường (dự toán đơn giá chỉ\r\n\ntính đến chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thuế giá trị gia tăng; chi phí\r\n\nthiết kế và chi phí giám sát nếu có) để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Nếu nhà, công trình chỉ bị\r\n\nphá dỡ một phần, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm xem\r\n\nxét, đánh giá mức độ phần còn lại của công trình: nếu phần còn lại vẫn tồn tại\r\n\nvà sử dụng được thì việc tính bồi thường căn cứ vào kết cấu nhà, khối lượng phá\r\n\ndỡ, khối lượng cần sửa chữa lại được tính toán theo đơn giá xây dựng công trình\r\n\ntỉnh Lạng Sơn; nếu phần còn lại không sử dụng được thì việc tính bồi thường bằng\r\n\ntoàn bộ giá trị nhà, công trình.\n\n3.2. Nhà loại 1, loại 2\n\n- Nhà có chiều cao trung bình\r\n\ncác tầng khác chiều cao như quy định trong đơn giá thì giá bồi thường được điều\r\n\nchỉnh như sau:\n\n+ Nếu 3,3m < H < 3,9m.\r\n\nGiá bồi thường = 98% giá trị công trình.\n\n+ Nếu H ≤ 3,3m. Giá bồi thường\r\n\n= 95% giá trị công trình. \n\n(Trần gác lửng không được tính\r\n\nthành 1 tầng)\n\n- Nhà có cầu thang ngoài:\n\n+ Nếu cầu thang ngoài có vách\r\n\nvà mái che, kết cấu tương ứng với kết cấu của nhà thì tính bằng đơn giá cho 1m2\r\n\nsàn của nhà và công trình đó.\n\n+ Nếu cầu thang ngoài không có\r\n\nvách và mái che: 2.700.000đ/m2 mặt bằng cầu thang.\n\n3.3. Nhà loại 3\n\n- Nếu nhà xây bằng các loại gạch\r\n\ncay xỉ, cay bê tông thủ công… đơn giá nhân với hệ số 0,9 (Đơn giá phần A).\n\n- Nếu công trình phải xây kè, đổ\r\n\nbê tông để tôn, nâng cốt nền nhà (tường, móng nhà nằm trên kè) thì tính bổ sung\r\n\ntheo khối xây, khối bê tông tương ứng như sau:\n\n+ Nhà loại 3A: tính bổ sung từ\r\n\nđộ sâu ≥ 1,0m (tính từ cốt nền).\n\n+ Các loại nhà 3 còn lại: tính\r\n\nbổ sung từ độ sâu ≥ 0,5m (tính từ cốt nền).\n\n- Nếu nhà loại 3 có cầu thang bằng\r\n\nBTCT lên gác xép: phần cầu thang lên gác xép tính bồi thường theo 1m³ bê tông cốt\r\n\nthép đã có.\n\n- Nhà loại 3, nền lát gạch đất\r\n\nnung (gạch chỉ, gạch lá nem), gạch bê tông thì đối trừ phần chênh lệch giá loại\r\n\nvật liệu lát trong đơn giá từng loại nhà.\n\n3.4. Nhà sàn\n\n- Nếu nhà sàn có các tiêu chí\r\n\nkhác với quy định thì đơn giá nhân nhân bổ sung hệ số như sau:\n\n+ Cột, kèo, xiên, hoành,...bằng\r\n\ngỗ nhóm 2 nhân hệ số: 1,13.\n\n+ Mái lợp tranh, tre, nứa, lá,\r\n\n... nhân hệ số: 0,85.\n\n+ Vách bưng ván nhân hệ số:\r\n\n1,05.\n\n+ Sàn dải gỗ, ván,... nhân hệ số:\r\n\n1,05.\n\n- Di chuyển nhà sàn: áp dụng đối\r\n\nvới nhà sàn không tính bồi thường theo đơn giá mới thì áp dụng theo đơn giá\r\n\nnày./.\n\n\n\n", + "id": 100904 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100905.json b/contexts/context_100905.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f4d57005db6abe25716608f6d0925c2c9beef560 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100905.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1207-QD-KL-THTK-Quy-che-khai-thac-su-dung-mang-may-tinh-Kiem-lam-57813.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1207-QD-KL-THTK-Quy-che-khai-thac-su-dung-mang-may-tinh-Kiem-lam-57813", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCỤC KIỂM LÂM\r\n\n *****\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 1207/QĐ-KL-THTK\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nBAN HÀNH QUY CHẾ KHAI THÁC, SỬ DỤNG\r\n\nMẠNG MÁY TÍNH KIỂM LÂM\n\nCỤC TRƯỞNG CỤC KIỂM LÂM\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n06/2007/QĐ-BNN ngày 23/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Cục Kiểm lâm;\r\n\nXét đề nghị của Trưởng phòng Tin học, thống kê.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1: Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này bản Quy chế khai thác, sử dụng mạng máy tính Kiểm\r\n\nlâm. \n\nĐiều 2: Quyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày ký. Phòng Tin học, thống kê hướng dẫn, giám sát việc thực\r\n\nhiện quy định tại Điều 1 của Quyết định này. \n\nĐiều 3: Các ông trưởng\r\n\nphòng Hành chính Tổng hợp, Trưởng các phòng liên quan và toàn thể các cán bộ\r\n\ncông chức cơ quan Cục Kiểm lâm chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Lưu VT.\n\nCỤC\r\n\n TRƯỞNG\n\nHà Công Tuấn\n\nguyễn\r\n\nhồng Quảng \n\nQUY CHẾ\n\nKHAI THÁC, SỬ DỤNG MẠNG MÁY TÍNH KIỂM LÂM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1207/QĐ-KL-THTK ngày 17 tháng 10 năm\r\n\n2007 của Cục trưởng Cục Kiểm lâm) \n\nChương 1:\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\n\nPhạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này áp dụng đối với toàn\r\n\nthể cán bộ, công chức cơ quan Cục Kiểm lâm (gọi tắt là người sử dụng).\n\nĐiều 2.\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong quy chế này, các từ ngữ dưới\r\n\nđây được hiểu như sau:\n\n1. Mạng máy tính: Là mạng\r\n\ntrong đó các máy tính được kết nối vật lý với nhau.\n\n2. Mạng LAN (Local Area\r\n\nNetwork): Còn được gọi là mạng cục bộ, là mạng máy tính trong một cơ quan\r\n\n(như Cục Kiểm lâm).\n\n3. Mạng Internet: Là mạng\r\n\nmáy tính toàn cầu cung cấp các tài nguyên mạng dưới dạng các trang web.\n\n4. Trao đổi thông tin trên mạng\r\n\nmáy tính: Là việc truyền và nhận thông tin trên mạng máy tính.\n\n5. Tập tin văn bản: Là văn bản\r\n\nđược lưu trữ dạng số hoá (file) trong máy tính hoặc trong các thiết bị lưu trữ\r\n\nđiện tử. Thông thường tập tin có định dạng *.doc (word), *.xls (excel),\r\n\n... \n\n6. Thư điện tử (e-mail):\r\n\nLà dịch vụ trên mạng máy tính cho phép người sử dụng gửi và nhận thông tin ở dạng\r\n\nvăn bản.\n\nĐiều 3:\n\nNguyên tắc chung\n\n1. Toàn thể cán bộ, công chức Cục\r\n\nKiểm lâm được tạo điều kiện thuận lợi để tiếp cận và khai thác các dịch vụ trên\r\n\nhệ thống mạng. \n\n2. Phòng Tin học, thống kê là đầu\r\n\nmối quản lý toàn diện hệ thống mạng máy tính Kiểm lâm.\n\n3. Trang web Kiểm lâm là\r\n\nphương tiện trao đổi thông tin điện tử và là công cụ chỉ đạo điều hành của lãnh\r\n\nđạo Cục đối với lực lượng Kiểm lâm địa phương.\n\nChương 2:\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 4:\n\nQuyền và trách nhiệm của người sử dụng\n\n1. Quyền\n\na) Được khuyến khích khai thác các\r\n\ndịch vụ và tiện ích trên hệ thống mạng máy tính (vi dụ: thư điện tử, truy cập\r\n\ntrang web, chia sẻ thông tin,…). \n\nb) Được yêu cầu Phòng Tin học,\r\n\nthống kê hướng dẫn sử dụng và khai thác các dịch vụ trên mạng máy tính.\n\nc) Được đóng góp ý kiến về việc\r\n\nnâng cao hoạt động của mạng máy tính cho người quản trị mạng, phòng Tin học, thống\r\n\nkê hoặc báo cáo trực tiếp với Cục trưởng.\n\n2. Trách nhiệm\n\na) Trách nhiệm quản lý tài sản,\r\n\nđảm bảo an toàn mạng máy tính\n\n- Không tự tiện thay đổi các thông\r\n\nsố hệ thống liên quan đến hệ thống mạng đã được cài đặt trên máy tính cá\r\n\nnhân, khi cần thiết thông báo cho Phòng Tin học, thống kê để có sự điều chỉnh kịp\r\n\nthời.\n\n- Người sử dụng thực hiện việc bảo\r\n\nquản an toàn thông tin đối với tài khoản thư điện tử của mình.\n\n- Hạn chế nghe nhạc, xem phim trực\r\n\ntuyến trên mạng; không truy cập, phát tán các thông tin có nội dung không liên\r\n\nquan tới chuyên môn nghiệp vụ của Cục, đặc biệt là thông tin chống đối Đảng và\r\n\nNhà nước Việt Nam.\n\nb) Trách nhiệm sử dụng mạng phục\r\n\nvụ công tác\n\n- Người chủ trì soạn thảo văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật hoặc văn bản điều hành (công văn gửi các Chi cục Kiểm lâm,\r\n\nthông báo,...) có trách nhiệm gửi tập tin văn bản (file) tới Phòng Tin học, thống\r\n\nkê ngay sau khi văn bản đó được ban hành bằng thư điện tủ theo địa chỉ: minh@kiemlam.org.vn\r\n\nhoặc hai@kiemlam.org.vn. \n\n- Thường xuyên mở hộp thư riêng\r\n\n(account) để nhận và trả lời thư. \n\n- Việc góp ý và chỉnh sửa văn bản\r\n\ndo cán bộ, công chức Cục kiểm lâm thực hiện phải qua hệ thống mạng máy tính để\r\n\nnâng cao hiệu quả giải quyết công việc và thực hành tiết kiệm. \n\n- Sử dụng thư điện tử để gửi các\r\n\nvăn bản xin góp ý và phản hồi lại văn bản khi đã góp ý.\n\nĐiều 5.\n\nQuyền và trách nhiệm Phòng Tin học, thống kê\n\n1. Quyền\n\na) Được thiết lập, cấu hình hệ\r\n\nthống mạng máy tính tại Văn phòng Cục.\n\nb) Trình lãnh đạo Cục các giải\r\n\npháp nhằm nâng cao hoạt động của hệ thống mạng máy tính.\n\nc) Được điều chỉnh, thay đổi các\r\n\ndịch vụ cũng như các thông số hệ thống của người sử dụng để đảm bảo cho hệ\r\n\nthống mạng hoạt động hiệu quả. \n\n2. Trách nhiệm\n\na) Đảm bảo sự hoạt động ổn định\r\n\ncủa hệ thống mạng máy tính; phòng chống virus và các tấn công từ bên ngoài.\n\nb) Thiết lập thư điện tử và thư\r\n\nmục “Trao_doi” trên máy người sử dụng. Hướng dẫn người sử dụng khai thác và sử\r\n\ndụng các dịch vụ trên hệ thống mạng máy tính. \n\nc) Thông báo trước cho nguời sử\r\n\ndụng biết về các thông số mạng ảnh hưởng trực tiếp tới người sử dụng đó. Chỉ tiến\r\n\nhành điều chỉnh thông số mạng sau khi người sử dụng đã lưu trữ an toàn dữ liệu.\n\nd) Duy trì sự hoạt động ổn định\r\n\nvà phát triển trang web Kiểm lâm, thường xuyên cập nhật thông tin trên website\r\n\nKiểm lâm theo yêu cầu của Cục trưởng. \n\nĐiều 6.\n\nCác dịch vụ trêm mạng máy tính\n\n1. Trao đổi dữ liệu qua hệ thống\r\n\nmạng LAN\n\n2. Thư tín điện tử\n\n3. In ấn tài liệu\n\n4. Khai thác website Kiểm lâm (www.kiemlam.org.vn) và website khác.\n\nĐiều 7.\n\nKhai thác dữ liệu trên mạng máy tính\n\n1. Trao đổi dữ liệu trên hệ thống\r\n\nmạng LAN\n\na) Việc trao đổi dữ liệu qua mạng\r\n\nLAN của Cục được thực hiện bằng cách gửi thư điện tử (email).\n\nb) Người sử dụng được Phòng Tin\r\n\nhọc, thống kê hướng dẫn việc tạo lập và duy trì thư mục “Trao_doi” trên máy cá\r\n\nnhân. Thư mục này được tạo chế độ chia sẻ (Read only) để các máy khác có thể\r\n\ntruy cập lấy thông tin.\n\n2. Thư điện tử\n\nCục Kiểm lâm khuyến khích cán bộ,\r\n\ncông chức sử dụng sử dụng địa chỉ thư Kiểm lâm (@kiemlam.org.vn) hoặc Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn (@mard.gov.vn) để trao đổi thông tin.\n\nĐiều 8.\n\nIn ấn tài liệu\n\n1. In ấn tài liệu được thực hiện\r\n\ntrên các máy in tập trung được cài đặt trong hệ thống mạng máy tính. \n\n2. Phòng Tin học, thống kê thực\r\n\nhiện các giải pháp in ấn tài liệu theo sự chỉ đạo của Cục trưởng.\n\n\n\n\n\nCỤC\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hà Công Tuấn\n\n", + "id": 100905 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100906.json b/contexts/context_100906.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..814a72909a71317a716f6c1ade30953f11adfe9e --- /dev/null +++ b/contexts/context_100906.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-828-QD-UBND-2019-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-So-Nong-nghiep-Bac-Lieu-414693.aspx", + "name": "Quyet-dinh-828-QD-UBND-2019-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-So-Nong-nghiep-Bac-Lieu-414693", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẠC LIÊU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 828/QĐ-UBND\n\nBạc Liêu, ngày 08 tháng 05 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯA RA KHỎI DANH MỤC THỦ TỤC ĐÃ CÔNG\r\n\nBỐ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n08 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên\r\n\nthông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ Trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP\r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2018 của Văn phòng chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy\r\n\nđịnh của Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực\r\n\nhiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 89/TTr-SNN ngày 02 tháng 4 năm 2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính đưa ra khỏi Danh mục thủ\r\n\ntục đã công bố thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, cụ thể:\n\nDanh mục 02 (hai) thủ tục hành\r\n\nchính (tại Quyết định số 1798/QĐ-UBND\r\n\nngày 02/10/2018).\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Giám đốc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh và các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Cục Kiểm soát\r\n\n TTHC-VPCP (để b/c);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Cổng TT điện tử tỉnh;\r\n\n - Bưu điện tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC (Thuy-018)\n\nCHỦ TỊCH\n\nDương Thành Trung\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH ĐƯA RA KHỎI DANH MỤC THỦ TỤC ĐÃ CÔNG BỐ THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 828/QĐ-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Bạc Liêu)\n\nSTT\n\nSố\r\n\n hồ sơ TTHC\n\nTên\n\nThủ tục hành chính\n\nLý\r\n\n do\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI. LĨNH VỰC THÚ Y (01 TTHC)\n\n01\n\nBLI-289200\n\nCấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật,\r\n\n sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh\n\nThủ tục hành chính thực hiện theo quy\r\n\n định tại Khoản 5, Điều 14 của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm\r\n\n 2018 của Chính phủ.\n\nThủ tục được công bố tại Quyết định số 1798/QĐ-UBND\r\n\n ngày 02/10/2018.\n\nII. LĨNH VỰC THỦY SẢN (01 TTHC)\n\n01\n\nBNN-BLI-288031\n\nXác nhận nguyên liệu thủy sản khai\r\n\n thác\n\nnt\n\nnt\n\nTổng số:\r\n\n02 thủ tục hành chính./.", + "id": 100906 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100907.json b/contexts/context_100907.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3a178e279a195b9ed4e2485e3b447a5edfd2afd5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100907.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1055-QD-UBND-2018-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-Quan-ly-cong-san-Khu-kinh-te-Hue-383292.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1055-QD-UBND-2018-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-Quan-ly-cong-san-Khu-kinh-te-Hue-383292", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1055/QĐ-UBND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 17 tháng 05 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC\r\n\nQUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ, CÔNG\r\n\nNGHIỆP TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 102/QĐ-BTC \r\n\nngày 24 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành trong lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm\r\n\nvi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;\n\nXét đề nghị của Trưởng ban Ban quản\r\n\nlý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính mới ban hành trong lĩnh vực Quản lý công sản (03 thủ tục hành chính)\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Ban quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế.\n\nĐiều 2. Ban quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm cập nhật các thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này vào\r\n\nHệ thống thông tin thủ tục hành chính của tỉnh Thừa Thiên Huế theo đúng quy định;\r\n\nniêm yết, công khai các thủ tục hành chính này tại trụ sở cơ quan và trên Trang\r\n\nthông tin điện tử của đơn vị; thực hiện giải quyết các thủ tục hành chính thuộc\r\n\nthẩm quyền theo hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.\n\nVăn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh có trách nhiệm cập nhật các thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này vào Cơ sở dữ liệu\r\n\nquốc gia về Thủ tục hành chính; báo cáo Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (Văn\r\n\nphòng Chính phủ) cho phép mở công khai các thủ tục hành\r\n\nchính mới ban hành trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về Thủ tục\r\n\nhành chính; hỗ trợ, hướng dẫn Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc cập nhật kịp\r\n\nthời các thủ tục hành chính vào Hệ thống thông tin thủ tục hành chính tỉnh.\n\nĐiều 3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực, Ban quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh có trách nhiệm xây dựng\r\n\nquy trình cụ thể giải quyết các thủ tục hành chính này theo Tiêu chuẩn TCVN ISO\r\n\n9001:2015 và đăng ký áp dụng thực hiện với Sở Khoa học và Công nghệ.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban\r\n\nBan quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4; (gửi\r\n\n qua mạng)\n\n- Cục Kiểm soát TTHC (Văn\r\n\n phòng Chính phủ); (gửi qua mạng)\n\n- CT và các PCT UBND tỉnh; (gửi\r\n\n qua mạng)\n\n- Các sở, ban,\r\n\n ngành cấp tỉnh; (gửi qua mạng)\n\n- UBND các huyện, thị\r\n\n xã, TP. Huế; (gửi qua mạng)\n\n- Trung tâm Hành chính công tỉnh; (gửi\r\n\n qua mạng)\n\n- Cổng TTĐT tỉnh; (gửi\r\n\n qua mạng)\n\n- BQL KKT, KCN tỉnh (bản\r\n\n chính);\n\n- Các PCVP và các CV;\n\n- Lưu: VT, KSTH.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Ngọc Thọ\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ\r\n\nCÔNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA KHU KINH TẾ, CÔNG NGHIỆP TỈNH THỪA\r\n\nTHIÊN HUẾ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n1055/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế)\n\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH\n\nTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (đồng)\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định TTHC\n\n\n\nLĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN\n\n1\n\nKhấu trừ tiền bồi thường, giải\r\n\n phóng mặt bằng vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong Khu kinh tế\n\n15\r\n\n ngày làm việc\n\nTrung\r\n\n tâm hành chính công tỉnh\n\nKhông\n\n- Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 03/4/2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất,\r\n\n thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao.\n\n- Quyết định số 102/QĐ-BTC ngày\r\n\n 24/01/2018 của Bộ Tài chính về công bố thủ tục hành\r\n\n chính mới ban hành lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý\r\n\n của Bộ Tài chính\n\n2\n\nMiễn tiền sử dụng đất đối với dự án\r\n\n được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong Khu kinh tế để đầu tư\r\n\n xây dựng nhà ở xã hội phục vụ đời sống cho người lao động\n\n15\r\n\n ngày làm việc\n\nKhông\n\n3\n\nMiễn, giảm tiền thuê đất trong Khu\r\n\n kinh tế\n\n15\r\n\n ngày làm việc\n\nKhông\n\nPHẦN II. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG\r\n\nLĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ,\r\n\nCÔNG NGHIỆP TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\n1. Thủ tục: Khấu\r\n\ntrừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất\r\n\ntrong Khu kinh tế\n\na) Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Người sử dụng đất đề nghị được\r\n\ntrừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải\r\n\nnộp đến Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp (Qua Trung tâm hành chính công tỉnh\r\n\nThừa Thiên Huế)\n\nBước 2: Ban Quản lý Khu kinh tế, công\r\n\nnghiệp tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ:\n\n- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc\r\n\nkhông hợp lệ, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Quản\r\n\nlý sẽ có văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung theo quy định.\n\n- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ,\r\n\ntrong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban\r\n\nQuản lý xác định số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được khấu trừ vào tiền\r\n\nsử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số\r\n\n35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ cùng với việc xác định và thông báo\r\n\nsố tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà người sử dụng đất phải nộp.\n\nBước 3: Ban Quản lý Khu kinh tế, công\r\n\nnghiệp chuyển kết quả cho Trung tâm hành chính công tỉnh để trả cho tổ chức, cá nhân.\n\n+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, Phường\r\n\nVĩnh Ninh, Thành phố Huế\n\n+ Thời gian tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả: Buổi sáng từ 7h30 đến 11h00, buổi chiều từ 14h00 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ\r\n\n7 hàng tuần.\n\nb) Cách thức thực hiện:\n\n- Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế;\n\n- Qua đường bưu điện;\n\n- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công tỉnh Thừa Thiên Huế;\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ\n\n* Thành phần hồ sơ, gồm:\n\n- Văn bản của người sử dụng đất đề\r\n\nnghị được trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền sử dụng đất, tiền\r\n\nthuê đất phải nộp (bản chính).\n\n- Phương án bồi thường, giải phóng mặt\r\n\nbằng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (bản sao).\n\n- Quyết định phê duyệt quyết toán chi\r\n\nphí bồi thường, giải phóng mặt bằng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao).\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nd) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính\n\nTổ chức, cá nhân sử dụng đất trong\r\n\nKhu Kinh tế.\n\ng) Cơ quan\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nBan Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp\n\n+ Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC:\n\n- Ủy ban nhân dân các cấp.\n\n- Cơ quan Kho bạc Nhà nước.\n\n- Cơ quan Thuế.\n\n- Các tổ chức, cá nhân sử dụng đất có\r\n\nliên quan.\n\nh) Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp có ý kiến\r\n\nbằng văn bản gửi người sử dụng đất về việc được trừ tiền bồi thường, giải phóng\r\n\nmặt bằng vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.\n\ni) Phí, lệ phí: Không\n\nk) Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không\n\nl) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Không\n\nm) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n03/4/2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất,\r\n\nthuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao.\n\n- Quyết định số 102/QĐ-BTC ngày\r\n\n24/01/2018 của Bộ Tài chính về công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực\r\n\nquản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.\n\n2. Thủ tục: Miễn\r\n\ntiền sử dụng đất đối với dự án được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất\r\n\ntrong Khu kinh tế để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội phục vụ đời sống cho người\r\n\nlao động\n\na) Trình tự thực hiện\n\nBước 1: Trong thời hạn 10 ngày kể từ\r\n\nngày có quyết định giao đất, Chủ đầu tư được Nhà nước giao đất nộp hồ sơ miễn\r\n\ntiền sử dụng đất nộp đến Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp. (Qua Trung tâm\r\n\nhành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế).\n\nBước 2: Ban Quản lý Khu kinh tế, công\r\n\nnghiệp tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ:\n\n- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc\r\n\nkhông hợp lệ, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Quản\r\n\nlý sẽ có văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung theo quy định.\n\n- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ,\r\n\ntrong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ miễn tiền sử\r\n\ndụng đất, Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh xác định và ban hành quyết\r\n\nđịnh miễn tiền sử dụng đất theo quy định.\n\nBước 3: Ban Quản lý Khu kinh tế, công\r\n\nnghiệp chuyển kết quả cho Trung tâm hành chính công tỉnh để\r\n\ntrả cho tổ chức, cá nhân.\n\n+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, Phường\r\n\nVĩnh Ninh, Thành phố Huế\n\n+ Thời gian tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả: Buổi sáng từ 7h30 đến 11h00,\r\n\nbuổi chiều từ 14h00 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6\r\n\nvà sáng thứ 7 hàng tuần.\n\nb) Cách thức thực hiện:\n\n- Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế;\n\n- Qua đường bưu điện;\n\n- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công tỉnh Thừa Thiên Huế;\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ\n\n* Thành phần hồ sơ, gồm:\n\n- Văn bản đề nghị miễn tiền sử dụng đất\r\n\n(trong đó ghi rõ diện tích đất được giao và lý do miễn tiền sử dụng đất): 01 bản\r\n\nchính;\n\n- Quyết định hoặc văn bản chấp thuận\r\n\nđầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 01 bản\r\n\nsao;\n\n- Quyết định giao đất của cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền: 01 bản sao;\n\n- Danh sách người lao động của doanh\r\n\nnghiệp, hợp tác xã được bố trí nhà ở có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền theo quy định của pháp luật nhà ở: 01 bản sao;\n\n- Cam kết của doanh nghiệp, hợp tác\r\n\nxã về giá cho thuê nhà không vượt quá giá thuê do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban\r\n\nhành theo quy định của pháp luật nhà ở có xác nhận của Cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền: 01 bản chính.\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Chủ đầu tư được Nhà nước giao đất.\n\ng) Cơ quan giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nBan Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp\n\n+ Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC:\n\n- Ủy ban nhân dân các cấp.\n\n- Cơ quan Kho bạc Nhà nước.\n\n- Cơ quan Thuế.\n\n- Các tổ chức, cá nhân được Nhà nước\r\n\ngiao đất có liên quan.\n\n- Các tổ chức, cá nhân khác có liên\r\n\nquan.\n\nh) Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp ban hành\r\n\nquyết định miễn tiền sử dụng đất theo quy định cho chủ đầu tư được Nhà nước\r\n\ngiao đất.\n\ni) Phí, lệ phí: Không\n\nk) Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không\n\nl) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Không\n\nm) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính\n\nNghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n03/4/2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất,\r\n\nthuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao.\n\nQuyết định số 102/QĐ-BTC ngày\r\n\n24/01/2018 của Bộ Tài chính về công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực\r\n\nquản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.\n\n3. Thủ tục: Miễn,\r\n\ngiảm tiền thuê đất trong Khu kinh tế\n\na) Trình tự thực hiện\n\nBước 1: Trong thời hạn 10 ngày kể từ\r\n\nngày có quyết định cho thuê đất, tổ chức, cá nhân thuê đất trong Khu kinh tế thực\r\n\nhiện dự án đầu tư nộp hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất tại Ban Quản lý Khu kinh tế,\r\n\ncông nghiệp (Qua Trung tâm hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế).\n\nBước 2: Ban Quản lý Khu kinh tế, công\r\n\nnghiệp tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của\r\n\nhồ sơ:\n\n- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc\r\n\nkhông hợp lệ, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Quản\r\n\nlý sẽ có văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung theo quy định.\n\n- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ,\r\n\ntrong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ miễn, giảm tiền thuế\r\n\nđất, Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp xác định và ban hành quyết định miễn\r\n\ntiền thuê đất theo quy định.\n\nBước 3: Ban Quản lý Khu kinh tế, công\r\n\nnghiệp chuyển kết quả cho Trung tâm hành chính công tỉnh để trả cho tổ chức, cá\r\n\nnhân.\n\n+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, Phường Vĩnh\r\n\nNinh, Thành phố Huế\n\n+ Thời gian tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả: Buổi sáng từ 7h30 đến 11h00,\r\n\nbuổi chiều từ 14h00 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần.\n\nb) Cách thức thực hiện:\n\n- Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế;\n\n- Qua đường bưu điện;\n\n- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công tỉnh Thừa Thiên Huế;\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ\n\n* Thành phần hồ sơ, gồm:\n\n+ Đối với Hồ sơ miễn tiền thuê\r\n\nđất trong thời gian xây dựng cơ bản:\n\n- Đơn đề nghị miễn tiền thuê đất\r\n\ntrong thời gian xây dựng cơ bản; trong đó ghi rõ: Diện tích đất thuê, thời hạn\r\n\nthuê đất; lý do miễn và thời gian miễn tiền thuê đất (bản chính).\n\n- Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu\r\n\ntư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư (trừ trường hợp\r\n\nthuộc đối tượng không phải cấp các loại giấy tờ này theo pháp luật về đầu tư)\r\n\n(bản sao).\n\n- Quyết định cho thuê đất của cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền (bản sao).\n\n- Dự án đầu tư được phê duyệt theo\r\n\nquy định của pháp luật về đầu tư làm cơ sở để được Nhà nước cho thuê đất (bản\r\n\nsao).\n\n+ Đối với Hồ sơ miễn, giảm tiền\r\n\nthuê đất theo quy định pháp luật về đầu tư:\n\n- Đơn đề nghị được miễn, giảm tiền\r\n\nthuê đất, trong đó ghi rõ: Diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất; lý do miễn,\r\n\ngiảm và thời gian miễn, giảm tiền thuê đất (bản chính).\n\n- Giấy chứng nhận\r\n\nđầu tư, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương\r\n\nđầu tư (trừ trường hợp không phải cấp các loại giấy tờ này theo pháp luật về đầu\r\n\ntư và trường hợp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất nay chuyển sang thuê đất hoặc được Nhà nước cho thuê đất nay thuộc đối tượng được\r\n\nmiễn, giảm tiền thuê đất) (bản sao).\n\n- Dự án đầu tư được phê duyệt theo\r\n\nquy định của pháp luật về đầu tư (trừ trường hợp được Nhà nước giao đất không\r\n\nthu tiền sử dụng đất nay chuyển sang thuê đất hoặc được\r\n\nNhà nước cho thuê đất nay thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất) (bản\r\n\nsao).\n\n- Quyết định cho thuê đất của cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền (bản sao).\n\n- Chứng từ chứng minh đã giải ngân được\r\n\ntối thiểu 6.000 tỷ đồng trong 03 năm đối với trường hợp được miễn, giảm tiền\r\n\nthuê đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 Luật đầu tư (bản sao).\n\n- Giấy tờ chứng minh sử dụng số lao động\r\n\nbình quân trong năm từ 500 người trở lên có xác nhận của\r\n\ncơ quan quản lý lao động có thẩm quyền trên địa bàn thực hiện dự án với trường\r\n\nhợp được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định điểm d khoản 2 Điều 15 Luật đầu\r\n\ntư (bản sao).\n\n+ Đối với Hồ sơ miễn tiền thuê\r\n\nđất trong thời gian tạm ngừng hoạt động:\n\n- Đơn đề nghị được miễn tiền thuê đất\r\n\ntrong thời gian tạm ngừng hoạt động (bản chính).\n\n- Văn bản xác nhận của cơ quan đăng\r\n\nký đầu tư về thời gian tạm ngừng hoạt động của dự án (bản chính).\n\n- Quyết định cho thuê đất của cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền (bản sao).\n\n* Số lượng\r\n\nhồ sơ: 01 bộ.\n\nd) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính\n\nTổ chức, cá nhân thuê đất trong Khu\r\n\nkinh tế thực hiện dự án đầu tư\n\ng) Cơ quan giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nBan Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp\n\n+ Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC:\n\n- Ủy ban nhân dân các cấp.\n\n- Cơ quan Kho bạc Nhà nước.\n\n- Cơ quan Thuế.\n\n- Tổ chức, cá nhân thuê đất trong Khu\r\n\nkinh tế thực hiện dự án đầu tư.\n\n- Các tổ chức, cá nhân khác có liên\r\n\nquan.\n\nh) Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính\n\nQuyết định miễn, giảm tiền thuê đất\r\n\ntheo quy định cho tổ chức, cá nhân thuê đất trong Khu kinh tế thực hiện dự án đầu\r\n\ntư.\n\ni) Phí, lệ phí: Không\n\nk) Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không\n\nl) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính (nếu có): Không\n\nm) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính\n\n- Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n03/4/2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất,\r\n\nthuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao.\n\n- Quyết định số 102/QĐ-BTC ngày\r\n\n24/01/2018 của Bộ Tài chính về công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực\r\n\nquản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.\n\n", + "id": 100907 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100908.json b/contexts/context_100908.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f636f320a747d875a91997bc7e6d04373241cc14 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100908.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Chi-thi-05-CT-UBND-2007-to-chuc-thuc-hien-Luat-Tro-giup-phap-ly-Tien-Giang-278068.aspx", + "name": "Chi-thi-05-CT-UBND-2007-to-chuc-thuc-hien-Luat-Tro-giup-phap-ly-Tien-Giang-278068", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 05/CT-UBND\n\nMỹ Tho, ngày 07 tháng 02 năm 2007\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN LUẬT\r\n\nTRỢ GIÚP PHÁP LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG\n\nLuật\r\n\nTrợ giúp pháp lý được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6\r\n\nnăm 2006, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2007; ngày 13/10/2006,\r\n\nThủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 35/2006/CT-TTg về việc triển khai Luật\r\n\nTrợ giúp pháp lý.\n\nĐể tổ\r\n\nchức thực hiện có hiệu quả Luật Trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh Tiền Giang,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị:\n\n1. Sở\r\n\nTư pháp có trách nhiệm:\n\n- Tổ\r\n\nchức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ban hành liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp lý, lập danh mục, phân\r\n\nloại các văn bản còn hiệu lực, kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền các văn bản\r\n\ncần sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ và ban hành mới phù hợp với Luật Trợ giúp pháp\r\n\nlý;\n\n- Xây\r\n\ndựng kế hoạch tổ chức thực hiện Luật Trợ giúp pháp lý;\n\n-\r\n\nPhối hợp với Sở Nội vụ củng cố, kiện toàn tổ chức của Trung tâm trợ giúp pháp\r\n\nlý, xây dựng phương án thành lập Chi nhánh Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước,\r\n\nchú ý vào điều kiện ở các xã xa trung tâm, bố trí cán bộ có năng lực và tạo\r\n\nnguồn cán bộ đủ sức hoàn thành nhiệm vụ trợ giúp pháp lý trước mắt và lâu dài\r\n\ntrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;\n\n-\r\n\nPhối hợp với Sở Tài chính xây dựng dự toán kinh phí hoạt động của Trung tâm trợ\r\n\ngiúp pháp lý Nhà nước, Chi nhánh Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước theo quy\r\n\nđịnh.\n\n2. Thủ trưởng các\r\n\nsở, ban, ngành tỉnh theo chức năng nhiệm vụ của mình thường xuyên phối hợp với\r\n\nSở Tư pháp thực hiện, tạo điều kiện thuận lợi cho Trung tâm trợ giúp pháp lý\r\n\nNhà nước, Chi nhánh và cộng tác viên thực hiện các hoạt động trợ giúp pháp lý\r\n\nphục vụ người được hưởng chính sách về trợ giúp pháp lý đạt kết quả theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n3.\r\n\nHội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật các cấp, Đài Phát thanh\r\n\nTruyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh cấp huyện, cấp xã và đề nghị Báo Ấp Bắc có\r\n\nkế hoạch phổ biến sâu, rộng Luật Trợ giúp pháp lý đến nhân dân; thường xuyên\r\n\nthông tin những nội dung liên quan về chính sách trợ giúp pháp lý của Đảng, Nhà\r\n\nnước.\n\n4. Đề\r\n\nnghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Tiền Giang và các tổ chức thành viên\r\n\nphối hợp với Sở Tư pháp thực hiện tốt công tác trợ giúp pháp lý, chỉ đạo Ủy ban\r\n\nMặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên cấp huyện, xã phối hợp tham gia tuyên\r\n\ntruyền Luật Trợ giúp pháp lý, thông tin liên quan về chính sách trợ giúp pháp\r\n\nlý.\n\n5. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nLuật Trợ giúp pháp lý tại địa phương theo từng thời điểm, chú trọng vùng sâu,\r\n\nvùng xa, đảm bảo đúng đối tượng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới của Luật Trợ giúp\r\n\npháp lý.\n\n6. Giao Giám đốc Sở Tư pháp căn\r\n\ncứ chiến lược hoạt động, phát triển trợ giúp pháp lý đến năm 2020 của Chính phủ\r\n\nxây dựng đề án hoạt động, phát triển trợ giúp pháp lý của tỉnh trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định; Phối hợp với Tòa án nhân dân tỉnh,Viện Kiểm sát nhân\r\n\ndân tỉnh, Công an tỉnh ký kết các hướng dẫn liên tịch trên cơ sở hướng dẫn của\r\n\ncác cơ quan trung ương về trợ giúp pháp lý có liên quan đến hoạt động tố tụng;\r\n\nTổ chức sơ kết, tổng kết và khen thưởng theo quy định; Chịu trách nhiệm theo\r\n\ndõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị này và định kỳ báo cáo về Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh yêu cầu\r\n\ncác sở, ban ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã\r\n\nGò Công khẩn trương tổ chức triển khai thực hiện chỉ thị và báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để kịp thời theo dõi, chỉ đạo./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Thanh Trung\n\n\n\n\n\n", + "id": 100908 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100909.json b/contexts/context_100909.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9a0c0e64cd48d8a209fa9b84d7c53602ae3bb7c1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100909.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Chi-thi-1-CT-UBND-2021-tang-cuong-hoat-dong-khoa-hoc-va-cong-nghe-Bac-Giang-464059.aspx", + "name": "Chi-thi-1-CT-UBND-2021-tang-cuong-hoat-dong-khoa-hoc-va-cong-nghe-Bac-Giang-464059", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1/CT-UBND\n\nBắc Giang, ngày\r\n\n 21 tháng 01 năm 2021\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nTĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nBẮC GIANG\n\nTrong những năm qua, hoạt động\r\n\nkhoa học và công nghệ đã đạt được nhiều kết quả tích cực, góp phần quan trọng\r\n\nthúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. Công tác xây dựng quy\r\n\nhoạch, kế hoạch, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý về khoa học\r\n\nvà công nghệ được quan tâm; tiềm lực khoa học và công nghệ từng bước được tăng\r\n\ncường; công tác tiêu chuẩn- đo lường- chất lượng, quản lý công nghệ, hoạt động\r\n\nsở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ hạt nhân, sáng kiến được đẩy mạnh; công tác\r\n\nnghiên cứu - ứng dụng - chuyển giao - nhân rộng tiến bộ kỹ thuật góp phần thúc\r\n\nđẩy sản xuất, kinh doanh nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của nền kinh tế.\r\n\nVai trò của khoa học và công nghệ được nâng lên, tạo sự chuyển biến từ nhận thức\r\n\nđến hành động…\n\nTuy nhiên, hoạt động khoa học\r\n\nvà công nghệ ở một số ngành, địa phương chưa được quan tâm đúng mức; tiềm lực\r\n\nkhoa học và công nghệ còn hạn chế; việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng\r\n\ntrong một số cơ quan hành chính còn mang tính hình thức; tình trạng vi phạm quyền\r\n\nsở hữu công nghiệp có xu hướng gia tăng; chất lượng thẩm định công nghệ dự án đầu\r\n\ntư chưa cao; hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo chưa rõ nét; thị trường\r\n\nkhoa học và công nghệ chậm phát triển; số lượng và hiệu quả hoạt động của các\r\n\ndoanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ chưa tương xứng với tiềm năng.\r\n\nTrunh độ công nghệ của các doanh nghiệp chỉ ở mức trung bình khá. Hoạt động của\r\n\nhội đồng khoa học và công nghệ cấp cơ sở chưa thường xuyên. Hoạt động nghiên cứu\r\n\n- ứng dụng chưa đều khắp trên các lĩnh vực...\n\nĐể khắc phục những hạn chế, bất\r\n\ncập nêu trên, nhằm tăng cường hoạt động khoa học và công nghệ, Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nyêu cầu:\n\n1. Nâng cao\r\n\ntiềm lực khoa học và công nghệ\n\n- Sở Khoa học và Công nghệ chủ\r\n\ntru đề xuất phát triển tiềm lực để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ; huy động các nguồn\r\n\nlực đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ.\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài\r\n\nchính tham mưu bố trí ngân sách thực hiện các dự án đầu tư công trung hạn giai\r\n\nđoạn 2021-2025 và kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ tăng dần hàng năm, đảm\r\n\nbảo đến năm 2025, mức chi đầu tư cho khoa học và công nghệ tối thiểu đạt 1,5% tổng\r\n\nchi ngân sách địa phương; đồng thời, tham mưu bố trí kinh phí từ nguồn sự nghiệp\r\n\nkinh tế hàng năm để đầu tư nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ.\n\n- Sở Nội vụ chủ tru tham mưu cơ\r\n\nchế, chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, thu hút các chuyên gia giỏi có những\r\n\nđóng góp cho hoạt động khoa học và công nghệ của tỉnh. Phối hợp với các sở,\r\n\nngành, UBND các huyện, thành phố đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trunh độ chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.\n\n- UBND các huyện, thành phố bố\r\n\ntrí công chức làm nhiệm vụ về khoa học và công nghệ theo quy định.\n\n2. Tăng cường\r\n\ncông tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng\n\n- Sở Khoa học và Công nghệ chủ\r\n\ntru, hướng dẫn các cơ sở, doanh nghiệp áp dụng và công bố hợp quy sản phẩm hàng\r\n\nhóa. Cung cấp thông tin thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương\r\n\nmại đến các cơ quan quản lý, doanh nghiệp phục vụ hoạt động xuất khẩu đảm bảo\r\n\nđúng thời gian quy định. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương,\r\n\nBan Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Liên minh các HTX tỉnh đẩy mạnh công tác\r\n\nhỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp xây dựng tiêu chuẩn cơ sở; đăng ký mã số mã vạch;\r\n\náp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến; nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm,\r\n\nđáp ứng 100% nhu cầu hỗ trợ của doanh nghiệp. Nghiên cứu áp dụng ISO điện tử\r\n\ntrong đánh giá, chấm điểm công tác xây dựng, áp dụng ISO.\n\nPhối hợp với Sở Công Thương,\r\n\nCông an tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tăng cường công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra để kịp thời phòng ngừa, phát hiện và xử lý nghiêm minh đối với\r\n\ncác tổ chức, cá nhân vi phạm, đặc biệt trong kinh doanh xăng dầu, khí dầu mỏ\r\n\nhóa lỏng, sản phẩm điện, điện tử, vàng trang sức, mỹ nghệ, đồ uống có cồn, thực\r\n\nphẩm đóng gói, thực phẩm chức năng, dược phẩm, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật.\n\nPhối hợp với Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn quản lý chặt chẽ, đảm bảo kiểm định 100% đồng hồ đo nước tại\r\n\ncác đơn vị kinh doanh nước sạch. Công an tỉnh quản lý tốt việc sử dụng phương\r\n\ntiện đo trong ngành, đảm bảo kiểm định, hiệu chuẩn 100% các phương tiện đo dùng\r\n\ntrong hoạt động nghiệp vụ.\n\n- Các sở, ngành chủ động tham\r\n\nmưu xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật địa phương thuộc lĩnh vực quản lý.\n\n- Sở Nội vụ chủ tru, tham mưu đẩy\r\n\nmạnh công tác kiểm tra cải cách hành chính và thực thi nhiệm vụ, công vụ; triển\r\n\nkhai chấm điểm chỉ số cải cách hành chính của các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh,\r\n\nUBND các huyện, thành phố, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác áp dụng,\r\n\nduy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia của các\r\n\ncơ quan hành chính nhà nước.\n\n- UBND các huyện, thành phố phối\r\n\nhợp chặt chẽ với Sở Khoa học và Công nghệ ngăn chặn việc lưu thông hàng giả,\r\n\nhàng kém chất lượng trên thị trường. Chủ trì thực hiện kiểm tra về đo lường chất\r\n\nlượng tại các chợ, trung tâm thương mại, điểm bán buôn, bán lẻ trên địa bàn, đảm\r\n\nbảo 100% phương tiện đo nhóm 2 sử dụng trong buôn bán được kiểm soát về đo lường.\n\n3. Đẩy mạnh\r\n\nhoạt động sở hữu trí tuệ, sáng kiến\n\n- Sở Khoa học và Công nghệ phối\r\n\nhợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu thực hiện tốt Quyết định số\r\n\n2205/QĐ-TTg ngày 24/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trunh phát\r\n\ntriển tài sản trí tuệ đến năm 2030. Hỗ trợ địa phương công tác bảo hộ các sản\r\n\nphẩm đặc sản, đặc trưng, tiềm năng; chú trọng hỗ trợ nâng cao năng lực và hiệu\r\n\nquả hoạt động của các hợp tác xã, hội sản xuất là chủ sở hữu các nhãn hiệu tập\r\n\nthể. Phấn đấu đến năm 2025 toàn tỉnh có ít nhất 04 chỉ dẫn địa lý; 08 nhãn hiệu\r\n\nchứng nhận; 80 nhãn hiệu tập thể; số đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp\r\n\ntăng 5%/năm.\n\nPhối hợp với Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch hỗ trợ các tổ chức, cá nhân bảo hộ quyền tác giả và các quyền\r\n\nliên quan đến tác giả. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bảo\r\n\nhộ giống vật nuôi, cây trồng mới, xây dựng hồ sơ, đăng ký và quản lý mã số vùng\r\n\ntrồng; thiết lập và áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp, hệ thống\r\n\nquản lý an toàn thực phẩm cho các sản phẩm được bảo hộ; hỗ trợ hợp tác, quảng\r\n\nbá, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ theo chuỗi giá trị. Phối hợp với Công an\r\n\ntỉnh, Sở Công Thương, Cục Quản lý thị trường tỉnh, các sở chuyên ngành tăng cường\r\n\nkiểm soát và xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, đảm bảo quyền và lợi ích hợp\r\n\npháp của các chủ thể quyền.\n\n- Thủ trưởng các đơn vị; Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thành phố quan tâm tăng cường chỉ đạo hoạt động sáng kiến, đẩy\r\n\nmạnh phong trào cải tiến kỹ thuật trong đơn vị. Hàng năm, nhân rộng các sáng kiến\r\n\nđã được đánh giá, công nhận áp dụng có hiệu quả và có phạm vi ảnh hưởng cấp tỉnh;\r\n\nphấn đấu lựa chọn ít nhất từ 02 đến 03 sáng kiến để nhân rộng trên địa bàn mỗi\r\n\nhuyện, thành phố. Các đơn vị trực thuộc Tỉnh ủy; các cơ quan quản lý nhà nước;\r\n\nđơn vị trực thuộc UBND tỉnh tham mưu Tỉnh ủy, UBND tỉnh để nhân rộng các sáng\r\n\nkiến trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n- Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\nchỉ đạo nhân rộng trong toàn ngành đối với các sáng kiến có phạm vi ảnh hưởng cấp\r\n\ntỉnh của các bậc học.\n\n4. Tăng cường\r\n\nhoạt động truy xuất nguồn gốc sản phẩm\n\n- Sở Khoa học và Công nghệ chủ\r\n\ntrì hỗ trợ tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng hiệu quả Cổng thông tin truy\r\n\nxuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia. Hướng dẫn triển khai áp dụng và phổ\r\n\nbiến các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật về hệ thống truy xuất nguồn gốc.\r\n\nTư vấn, hướng dẫn thủ tục đăng ký mã số, mã vạch, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân\r\n\ntriển khai xây dựng, áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc, quản lý và xử lý vi\r\n\nphạm theo thẩm quyền. Khuyến khích tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đăng ký chứng\r\n\nnhận xuất xứ hàng hóa, tập trung sản phẩm chủ lực.\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nchủ tru xem xét, đánh giá và đề xuất giải pháp nhằm triển khai ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin trong lĩnh vực truy xuất sản phẩm, hàng hóa. Chỉ đạo các cơ quan\r\n\nbáo chí tăng cường công tác tuyên truyền bằng nhiều hình thức về truy xuất nguồn\r\n\ngốc sản phẩm, đảm bảo thiết thực, hiệu quả.\n\n- Sở Tài chính tham mưu bố trí\r\n\nkinh phí hàng năm cho các đơn vị có nhu cầu theo Luật Ngân sách nhà nước, tổng\r\n\nhợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định.\n\n- Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Sở Công Thương, Sở Y tế, UBND các huyện, thành phố xác định, đề xuất\r\n\ndanh mục sản phẩm, hàng hóa chủ lực, đặc trưng, tiềm năng, sản phẩm OCOP để triển\r\n\nkhai truy xuất nguồn gốc gắn theo chuỗi giá trị. Hàng năm, xác định, đề xuất\r\n\ndanh mục sản phẩm, hàng hóa bắt buộc áp dụng truy xuất nguồn gốc và lộ trình\r\n\nphù hợp. Quản lý và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.\n\n- Liên minh Hợp tác xã, Hiệp hội\r\n\ndoanh nghiệp tỉnh tăng cường phổ biến, vận động, hỗ trợ doanh nghiệp, HTX, tổ hợp\r\n\ntác và liên hiệp HTX ứng dụng truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa.\n\n5. Phát triển\r\n\nthị trường công nghệ, hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo\n\n- Sở Khoa học và Công nghệ chủ\r\n\ntru, tham mưu thực hiện tốt Kế hoạch hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới\r\n\nsáng tạo; Đề án phát triển thị trường công nghệ đến năm 2030. Hỗ trợ thị trường\r\n\nkhoa học và công nghệ; dịch vụ thông tin thị trường khoa học và công nghệ; hoạt\r\n\nđộng kết nối cung - cầu công nghệ, ươm tạo công nghệ. Phát huy vai trò Sàn giao\r\n\ndịch công nghệ ảo để tạo điểm kết nối giao dịch công nghệ. Phối hợp chặt chẽ với\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư đổi mới và nâng cao chất lượng công tác thẩm định công\r\n\nnghệ dự án đầu tư, chuyển giao công nghệ, ngăn ngừa công nghệ gây mất an toàn, ảnh\r\n\nhưởng trực tiếp tới sức khỏe con người. Tăng cường phối hợp với Hiệp hội doanh\r\n\nnghiệp tỉnh, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư thực\r\n\nhiện tốt Kế hoạch về phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh Bắc\r\n\nGiang, phấn đấu đến năm 2025 có ít nhất 30 doanh nghiệp khoa học và công nghệ.\n\n- Các Sở, ngành và các đơn vị\r\n\ncó liên quan thực hiện tốt Nghị quyết số 37/2020/NQ-HĐND ngày 22/12/2020 của\r\n\nHĐND tỉnh Quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2025; Nghị quyết số 38/NQ-HĐND ngày\r\n\n09/12/2020 của HĐND tỉnh thông qua chủ trương ban hành Đề án hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\nnhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2025.\n\n6. Tăng cường\r\n\nhoạt động ứng dụng, chuyển giao KH&CN\n\nXác định công nghệ sinh học,\r\n\ncông nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới là những công nghệ chủ chốt cần tập\r\n\ntrung nguồn lực đầu tư. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các\r\n\nviện nghiên cứu, sở, ngành, địa phương tăng cường giới thiệu các công nghệ mới\r\n\nđến các doanh nghiệp, hợp tác xã, người dân. Hằng năm, tổng hợp kết quả các nhiệm\r\n\nvụ khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu để tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh chỉ\r\n\nđạo ứng dụng, nhân rộng.\n\n- Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn chủ tru đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ thông tin trong\r\n\nchọn tạo, nhân giống, áp dụng quy trình sản xuất, bảo quản, chế biến nông, lâm\r\n\nsản, đặc biệt là các sản phẩm có thế mạnh của tỉnh. Phục tráng, bảo tồn, khai\r\n\nthác và phát triển nguồn gen các giống cây trồng, vật nuôi quý hiếm, đặc sản có\r\n\ngiá trị của địa phương.\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nSở Công Thương, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, UBND các huyện, thành phố\r\n\nđẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lý rác thải ở khu, cụm công nghiệp,\r\n\nlàng nghề nông thôn.\n\n- Sở Y tế chủ tru tăng cường ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý, khám, chữa bệnh, xây dựng bệnh\r\n\nviện thông minh.\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo chủ\r\n\ntru đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lượng quản lý giáo\r\n\ndục, giảng dạy và học tập.\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nchủ trì nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính, thúc\r\n\nđẩy chính phủ điện tử. Triển khai việc ứng dụng công nghệ thông tin trên nền tảng\r\n\n5G, tập trung vào lĩnh vực bưu chính điện tử, kinh tế số, chính quyền số, trí\r\n\ntuệ nhân tạo, camera thông minh,... Phối hợp chặt chẽ với UBND thành phố Bắc\r\n\nGiang xây dựng thành công mô hunh đô thị thông minh, tạo bước đột phá trong\r\n\nthay đổi phương thức quản lý, chỉ đạo, điều hành của chính quyền đô thị.\n\n- Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận\r\n\ntải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, các địa phương và\r\n\ndoanh nghiệp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ vật liệu mới, tiết kiệm nguyên, nhiên\r\n\nliệu, thân thiện với môi trường trong các lĩnh vực sản xuất và đời sống.\n\n7. Đẩy mạnh\r\n\ncông tác thông tin, thống kê, tuyên truyền về khoa học và công nghệ\n\n- Sở Khoa học và Công nghệ tham\r\n\nmưu UBND tỉnh Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 1285/QĐ-TTg ngày\r\n\n01/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án “Phát triển nguồn tin khoa học\r\n\nvà công nghệ phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đến năm 2025,\r\n\nđịnh hướng đến năm 2030” đảm bảo nhu cầu thông tin phục vụ hoạt động quản lý và\r\n\nsản xuất.\n\nPhối hợp chặt chẽ với Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông, các ngành, địa phương tuyên truyền, phổ biến thành tựu tri\r\n\nthức khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế -xã hội. Phối hợp với Cục\r\n\nThống kê tỉnh triển khai hiệu quả hoạt động thống kê khoa học và công nghệ.\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông,\r\n\nBáo Bắc Giang, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, các sở, ngành, địa phương đổi\r\n\nmới nội dung và hình thức tuyên truyền nhằm nâng cao kiến thức về pháp luật và\r\n\nkhoa học và công nghệ; lan tỏa những kinh nghiệm hay, cách làm sáng tạo, mô\r\n\nhunh ứng dụng khoa học và công nghệ nổi bật; công khai những tổ chức, cá nhân\r\n\ncó vi phạm, đồng thời quan tâm biểu dương các tổ chức, cá nhân điển hình.\n\n8. Nâng cao\r\n\nchất lượng hoạt động của Hội đồng khoa học và công nghệ cấp cơ sở, đẩy mạnh\r\n\nphong trào thi đua sáng tạo khoa học kỹ thuật\n\n- Sở Khoa học và Công nghệ tăng\r\n\ncường tập huấn, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ cho Hội đồng khoa\r\n\nhọc và công nghệ cấp cơ sở. Căn cứ nhu cầu và hiệu quả công việc bố trí kinh\r\n\nphí sự nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh hỗ trợ cho hoạt động của các Hội đồng.\r\n\nXem xét hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo đề xuất của\r\n\ncác đơn vị.\n\n- Các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh,\r\n\nUBND các huyện, thành phố chỉ đạo Hội đồng khoa học và công nghệ cấp cơ sở tham\r\n\nmưu, tư vấn cho thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trong hoạt động khoa học và công\r\n\nnghệ. Hàng năm, đề xuất ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia,\r\n\ncấp tỉnh, cấp cơ sở gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, trình cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt.\n\n9. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n- Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các doanh nghiệp, đơn vị lực lượng vũ\r\n\ntrang trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền và nhiệm vụ được giao xây dựng kế hoạch\r\n\ncụ thể thực hiện; báo cáo kết quả gửi về Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày\r\n\n15/12 hàng năm. Giao Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực\r\n\nhiện Chỉ thị, định kỳ trước ngày 31/12 hàng năm báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh theo\r\n\nquy định.\n\n- Đề nghị các tổ chức chính trị-\r\n\nxã hội, tổ chức xã hội, tổ chức nghề nghiệp chủ động, tích cực phối hợp với\r\n\nchính quyền tổ chức tốt hoạt động khoa học và công nghệ nhằm phát huy hiệu quả\r\n\ntrên mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội.\n\nTrong quá trunh thực hiện, nếu\r\n\ncó những vướng mắc, các đơn vị kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh qua Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ để xem xét, giải quyết.\n\nChỉ thị này được phổ biến đến\r\n\ncác cơ quan, đơn vị của tỉnh; các doanh nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang, UBND\r\n\ncác huyện, thành phố để thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Khoa học và Công nghệ;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan theo ngành dọc TW trên địa bàn;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, TKCT, TH;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mai Sơn\n\n\n\n\n\n", + "id": 100909 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10091.json b/contexts/context_10091.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4ea4b4c5efeeb26a69b1858db8a21fed170806ae --- /dev/null +++ b/contexts/context_10091.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-2814-QD-UBND-2022-danh-muc-du-an-ap-dung-co-che-dac-thu-Quang-Nam-2022-2025-533931.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2814-QD-UBND-2022-danh-muc-du-an-ap-dung-co-che-dac-thu-Quang-Nam-2022-2025-533931", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2814/QĐ-UBND\n\nQuảng Nam, ngày 19 tháng 10 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH DANH MỤC LOẠI DỰ ÁN ÁP DỤNG CƠ CHẾ ĐẶC THÙ THUỘC CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU\r\n\nQUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2022 - 2025\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày\r\n\n13/6/2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày\r\n\n18/6/2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP \r\n\nngày 19/4/2022 của Chính phủ về việc quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện\r\n\ncác chương trình mục tiêu quốc gia;\n\nCăn cứ Quyết định số 1719/QĐ-TTg \r\n\nngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;\n\nCăn cứ Quyết định số 90/QĐ-TTg \r\n\nngày 18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;\n\nCăn cứ Quyết định số 263/QĐ-TTg \r\n\nngày 22/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;\n\nTheo thống nhất của Chủ tịch, các\r\n\nPhó Chủ tịch UBND tỉnh tại cuộc họp giao ban ngày 17/10/2022 và đề nghị của Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 203/TTr-SKHĐT ngày 07/10/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành danh mục loại dự án áp dụng cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022 - 2025, như sau:\n\n1. Giao thông: bê tông hóa đường trục\r\n\nthôn, ngõ, xóm và giao thông nội đồng đối với các tuyến đường đã có nền đường\r\n\n(bao gồm cống có khẩu độ ≤ 1,5m, mương thoát nước dọc) có cấp kỹ thuật ≤ cấp B\r\n\nvà các công trình mở rộng mặt đường giao thông nông thôn hiện có ở các tuyến đã\r\n\nđược bê tông hóa nhưng bê rộng chưa đạt tiêu chuẩn.\n\n2. Thủy lợi: kiên cố hóa kênh mương\r\n\n(loại III).\n\n3. Giáo dục: xây dựng phòng học các\r\n\ntrường mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở (không áp dụng đối với các công\r\n\ntrình tầng hóa).\n\n4. Cơ sở vật chất văn hóa: nhà văn\r\n\nhóa thôn (không áp dụng đối với loại hình nhà sinh hoạt cộng đồng trong Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu\r\n\nsố); khu (sân) thể thao xã, thôn; điểm vui chơi giải trí cho trẻ em và người\r\n\ncao tuổi.\n\n5. Môi trường: nhà (điểm) trung\r\n\nchuyển chất thải rắn.\n\nĐiều 2. Trách\r\n\nnhiệm các cơ quan, đơn vị\n\n1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành quy định các\r\n\nchi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư, quản lý dự án thực hiện cơ chế đặc thù. Đồng\r\n\nthời, chủ trì phối hợp với các Sở: Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn và các ngành liên quan nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh ban hành\r\n\nthiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc áp dụng các thiết kế sẵn có đối với các\r\n\ndự án thực hiện cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng thuộc Chương trình\r\n\nMTQG giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Sở Tài chính chịu trách nhiệm chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh quy định về quản lý,\r\n\nthanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công có quy mô nhỏ, kỹ thuật\r\n\nkhông phức tạp áp dụng cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia\r\n\ntheo quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ và\r\n\nThông tư 96/2021/TT-BTC ngày 11/11/2021 của Bộ Tài chính.\n\n3. UBND các huyện, thị xã, thành phố,\r\n\ncác chủ đầu tư chịu trách nhiệm thực hiện các thủ tục đầu tư và triển khai thực\r\n\nhiện các dự án được áp dụng cơ chế đặc thù trên địa bàn theo đúng quy định.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh; các thành viên Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Hội,\r\n\nđoàn thể; Chánh Văn phòng: Chương trình hỗ trợ giảm nghèo tỉnh, Điều phối nông\r\n\nthôn mới tỉnh, Điều phối chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nquyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - BCĐ TW các Chương trình MTQG (b/c);\r\n\n - Các Bộ: KH&ĐT, TC, GTVT, NN&PTNT, GD&ĐT, XD, VHTT&DL,\r\n\n TN&MT, LĐTB&XH, Ủy ban Dân tộc (b/c);\r\n\n - TT TU, HĐND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - HĐND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Các PVP;\r\n\n - UBND các xã, phường, thị trấn (do UBND cấp huyện sao gửi)\r\n\n - Lưu: VT, KTN, TH, KTTH.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Anh Tuấn\n\n", + "id": 10091 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100910.json b/contexts/context_100910.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a122678f6f4bf73a2008995f2c91424fe55ae249 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100910.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1451-QD-UBND-2014-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-sua-doi-bo-sung-So-Van-hoa-The-thao-Bac-Lieu-254386.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1451-QD-UBND-2014-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-sua-doi-bo-sung-So-Van-hoa-The-thao-Bac-Lieu", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BẠC LIÊU\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1451/QĐ-UBND\n\nBạc Liêu, ngày\r\n\n 11 tháng 9 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI,\r\n\nBỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp tại Tờ trình số 215/TTr-STP ngày 11 tháng 8 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này 02 (hai) thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bạc Liêu.\n\nĐiều 2. Giao Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch tổ chức thực hiện theo thẩm quyền; thông báo 02 thủ tục hành\r\n\nchính được sửa đổi, bổ sung đến sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các đơn vị liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thị Ái Nam\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH BẠC LIÊU\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 1451/QĐ-UBND\r\n\nngày11tháng9năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndântỉnh Bạc Liêu)\n\nPhần I. Danh\r\n\nmục các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi giải quyết của Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nLĩnh vực: Văn hóa\n\n01\n\nCấp Giấy phép triển lãm mỹ thuật tại địa\r\n\n phương do cá nhân, nhóm cá nhân người Việt Nam hoặc người nước ngoài tổ chức\n\n02\n\nCấp Giấy phép đưa tác phẩm mỹ thuật Việt Nam\r\n\n ra nước ngoài triển lãm không mang danh nghĩa đại diện cho Quốc gia Việt Nam\r\n\n do cơ quan, tổ chức, cá nhân tại địa phương thực hiện\n\n\n\nPhần II. Nội\r\n\ndung cụ thể của từng thủ tục hành chính thuộc phạm vi giải quyết của Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch\n\nLĩnh vực: Văn hóa\n\n1. Thủ tục: Cấp\r\n\nGiấy phép triển lãm mỹ thuật tại địa phương do cá nhân, nhóm cá nhân người Việt\r\n\nNam hoặc người nước ngoài tổ chức\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Tổ chức, cá nhân có nhu cầu\r\n\nđược cấp Giấy phép triển lãm mỹ thuật tại tỉnh Bạc Liêu chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật;\r\n\nđến nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả TTHC của Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch tỉnh Bạc Liêu (số 16, đường Võ Thị Sáu, Phường 3, thành phố Bạc\r\n\nLiêu, tỉnh Bạc Liêu).\n\n- Công chức tiếp nhận hồ sơ\r\n\nkiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ TTHC:\n\n+ Trường hợp hồ sơ đã đầy\r\n\nđủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ viết Phiếu tiếp nhận hồ sơ và\r\n\ntrao cho người nộp.\n\n+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy\r\n\nđủ, chưa đúng theo quy định thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để\r\n\nngười đến nộp hồ sơ bổ sung hoàn thiện.\n\n- Đến ngày hẹn trong Phiếu, tổ\r\n\nchức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết\r\n\nTTHC của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bạc Liêu (số 16, đường Võ Thị\r\n\nSáu, Phường 3, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu), nộp lại Phiếu tiếp nhận hồ\r\n\nsơ và ký nhận Giấy phép.\n\n- Công chức trả kết quả trao Giấy\r\n\nphép cho người đến nhận.\n\n* Thời gian tiếp nhận hồ sơ\r\n\nvà trả kết quả TTHC: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (buổi sáng từ 7 giờ 30\r\n\nphút đến 11giờ, buổi chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ). Ngày thứ Bảy, Chủ nhật\r\n\nvà ngày lễ nghỉ.\n\nCách thức thực hiện: Gửi qua đường\r\n\nbưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết\r\n\nTTHC của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bạc Liêu.\n\nThành phần, số lượng hồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\n-Đơn đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép.\n\n- Danh sách tác giả, tác phẩm, chất liệu, kích thước tác phẩm,\r\n\nnăm sáng tác.\n\n- Mỗi tác phẩm một ảnh màu kích thước 10 x 15cm. Riêng đối\r\n\nvới triển lãm nghệ thuật sắp đặt phải có ảnh chính diện, bên phải và bên trái\r\n\ntác phẩm, kèm theo văn bản trình bày ý tưởng nội dung tác phẩm. Trường hợp tác\r\n\nphẩm có chữ nước ngoài thì phải có bản dịch ra tiếng Việt. Tổ chức, cá nhân phải\r\n\nchịu trách nhiệm về nội dung bản dịch.\n\n-Đối với triểnlãm ngoài trời được tổ chức tại\r\n\nViệt Nam phải có văn bản của chủ địa điểm triển lãm cam kết đảm bảo các điều kiện\r\n\nvề trật tự, an toàn xã hội, văn minh công cộng, vệ sinh, môi trường và phòng chống\r\n\ncháy nổ.\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nThời hạn giải quyết: 07 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức, cá nhân.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bạc Liêu.\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy phép.\n\nLệ phí: Không.\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề\r\n\nnghị cấp phép triển lãm mỹ thuật tại Việt Nam (Mẫu số 01, ban hành kèm theo Nghị định 113/2013/NĐ-CP ngày 02\r\n\ntháng 10 năm 2013 của Chính phủ về hoạt động mỹ thuật).\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\nĐịa điểm tổ chức triển lãm phải\r\n\ncó diện tích, trang thiết bị đáp ứng với quy mô của triển lãm; đảm bảo các điều\r\n\nkiện về an ninh trật tự an toàn xã hội, văn minh công cộng, vệ sinh môi trường\r\n\nvà phòng, chống cháy nổ.\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Nghị định 113/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n02 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về hoạt động mỹ thuật.\n\n- Quyết định số 16/QĐ-UBND ngày\r\n\n01 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành Quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch.\n\n\n\nMẫu số 01\n\n(Ban hành kèm theo Nghị định 113/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm\r\n\n2013 của Chính phủ về hoạt động mỹ thuật)\n\nTÊN CƠ QUAN,\r\n\n TỔ CHỨC \r\n\n ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n…………, ngày……\r\n\n tháng…… năm……\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP\r\n\nGIẤY PHÉP\r\n\nTRIỂN LÃM MỸ THUẬT TẠI VIỆT NAM\n\nKính gửi:\n\nTên cá nhân, tổ chức tổ chức triển lãm:\n\nĐịa chỉ:\n\nĐiện thoại:..................................................................\r\n\nFax:\n\nĐề nghị được cấp giấy phép cho triển lãm mỹ thuật\r\n\ntại Việt Nam:\n\n- Tiêu đề của triểnlãm:\n\n- Địa điểm trưng bày:\n\n- Thời gian trưng bày từ...............................................\r\n\nđến\n\n- Số lượng tác phẩm:\n\n- Số lượng tác giả:\n\n* Cam kết:\n\n- Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về\r\n\ntriển lãm mỹ thuật và các quy định liên quan khi tổ chức triển lãm.\n\n- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực\r\n\ncủa nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép triển lãm mỹ thuật tại Việt Nam./.\n\n\n\n\n\nTỔ CHỨC, CÁ NHÂN\r\n\n ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP\n\nKý, ghi rõ họ tên (đối với cá nhân)\r\n\n Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên (đối với tổ chức)\n\n\n\n2. Thủ tục: Cấp\r\n\nGiấy phép đưa tác phẩm mỹ thuật Việt Nam ra nước ngoài triển lãm không mang\r\n\ndanh nghĩa đại diện cho Quốc gia Việt Nam do cơ quan, tổ chức, cá nhân tại địa\r\n\nphương thực hiện\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Tổ chức, cá nhân có nhu cầu\r\n\nđược cấp Giấy phép đưa tác phẩm mỹ thuật Việt Nam ra nước\r\n\nngoài triển lãm không mang danh nghĩa đại diện cho Quốc gia Việt Nam, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; đến nộp hồ sơ tại\r\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả TTHC của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh\r\n\nBạc Liêu (số 16, đường Võ Thị Sáu, Phường 3, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc\r\n\nLiêu).\n\n- Công chức tiếp nhận hồ sơ\r\n\nkiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ TTHC:\n\n+ Trường hợp hồ sơ đã đầy\r\n\nđủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ viết Phiếu tiếp nhận hồ sơ và\r\n\ntrao cho người nộp.\n\n+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy\r\n\nđủ, chưa đúng theo quy định thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để\r\n\nngười đến nộp hồ sơ bổ sung hoàn thiện.\n\n- Đến ngày hẹn trong Phiếu, tổ\r\n\nchức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết\r\n\nTTHC của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bạc Liêu (số 16, đường Võ Thị\r\n\nSáu, Phường 3, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu), nộp lại Phiếu tiếp nhận hồ\r\n\nsơ và ký nhận Giấy phép.\n\n- Công chức trả kết quả trao Giấy\r\n\nphép cho người đến nhận.\n\n* Thời gian tiếp nhận hồ sơ\r\n\nvà trả kết quả TTHC: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (buổi sáng từ 7 giờ 30\r\n\nphút đến 11giờ, buổi chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ). Ngày thứ Bảy, Chủ nhật\r\n\nvà ngày lễ nghỉ.\n\nCách thức thực hiện: Gửi qua đường\r\n\nbưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết\r\n\nTTHC của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bạc Liêu.\n\nThành phần, số lượng hồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\n-Đơn đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép.\n\n- Danh sách tác giả, tác phẩm, chất liệu, kích thước tác phẩm,\r\n\nnăm sáng tác.\n\n- Mỗi tác phẩm một ảnh màu kích thước 10 x 15cm. Riêng đối\r\n\nvới triển lãm nghệ thuật sắp đặt phải có ảnh chính diện, bên phải và bên trái\r\n\ntác phẩm, kèm theo văn bản trình bày ý tưởng nội dung tác phẩm. Trường hợp tác\r\n\nphẩm có chữ nước ngoài thì phải có bản dịch ra tiếng Việt. Tổ chức, cá nhân phải\r\n\nchịu trách nhiệm về nội dung bản dịch.\n\n- Kèm theo giấy mời, hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận của đối\r\n\ntác nước ngoài và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền).\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.\n\nThời hạn giải quyết: 07 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức, cá nhân.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bạc Liêu.\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy phép.\n\nLệ phí: Không.\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề\r\n\nnghị cấp giấy phép đưa tác phẩm mỹ thuật từ Việt Nam ra nước ngoài (Mẫu số 02, ban hành kèm theo Nghị định 113/2013/NĐ-CP ngày 02\r\n\ntháng 10 năm 2013 của Chính phủ về hoạt động mỹ thuật).\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\nGiấy mời, hợp đồng hoặc văn bản\r\n\nthỏa thuận của đối tác nước ngoài và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền).\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Nghị định 113/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n02 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về hoạt động mỹ thuật.\n\n- Quyết định số 16/QĐ-UBND ngày\r\n\n01 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân tỉnh Bạc Liêu ban hành Quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch.\n\n\n\nMẫu số 02\n\n(Ban hành kèm theo Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm\r\n\n2013 của Chính phủ về hoạt động mỹ thuật)\n\nTÊN TỔ CHỨC\r\n\n ĐỀ NGHỊ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP \r\n\nĐƯA TRIỂN LÃM MỸ THUẬT TỪ VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI\n\nKính gửi:\n\nTên cá nhân/tổ chức đề nghị:\n\nĐịa chỉ:\n\nĐiện thoại:\n\nĐề nghị được cấp giấy phép triển\r\n\nlãm mỹ thuật từ Việt Nam ra nước ngoài\n\nTiêu đề triển lãm:\n\nĐịa điểm trưng bày:\n\nQuốc gia:\n\nThời gian trưng bày từ:......................................................................\r\n\nđến\n\nSố lượng tác phẩm:\n\nSố lượng tác giả:\n\nCam kết:\n\n- Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về\r\n\ntriển lãm mỹ thuật và các quy định liên quan khi tổ chức triển lãm và pháp luật\r\n\ncủa nước sở tại.\n\n- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực\r\n\ncủa nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép triển lãm mỹ thuật từ Việt Nam ra nước\r\n\nngoài./.\n\n\n\n\n\n……..,\r\n\n ngày….. tháng.....năm…...\n\nCÁ NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC ĐỂ NGHỊ\r\n\n (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức)\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên, nếu là cá nhân)\n\n\n\n", + "id": 100910 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100911.json b/contexts/context_100911.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..209ba7785c5120635f8ac6f7b54e80cb46916652 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100911.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Ke-hoach-232-KH-UBND-2022-giai-quyet-viec-lam-cho-nguoi-lao-dong-Quang-Binh-2022-2025-504987.aspx", + "name": "Ke-hoach-232-KH-UBND-2022-giai-quyet-viec-lam-cho-nguoi-lao-dong-Quang-Binh-2022-2025-504987", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 232/KH-UBND\n\nQuảng\r\n\n Bình, ngày 23 tháng 02 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nGIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\r\n\nTỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2022-2025\n\nThực hiện Quyết định số 2239/QĐ-TTg\r\n\nngày 30/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển giáo\r\n\ndục nghề nghiệp giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045; Quyết định số\r\n\n2222/QĐ-TTg ngày 30/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình\r\n\nchuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.\n\nCăn cứ Nghị quyết số 03-NQ/ĐH ngày\r\n\n28/10/2020 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Bình lần thứ XVII, nhiệm kỳ\r\n\n2020 - 2025 và Nghị quyết số 25/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm\r\n\n2021-2025, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch giải quyết việc làm cho người\r\n\nlao động và phát triển giáo dục nghề nghiệp tỉnh Quảng Bình giai đoạn\r\n\n2022-2025, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Cụ thể hóa Nghị quyết của Đại hội đại\r\n\nbiểu Đảng bộ tỉnh Quảng Bình lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2020 - 2025 và Nghị quyết Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh Quảng Bình về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm\r\n\n2021-2025.\n\n- Tập trung mọi nguồn lực nhằm khôi\r\n\nphục, phát triển kinh tế - xã hội trong tình hình mới. Đẩy mạnh chuyển đổi sổ\r\n\ntrong giáo dục nghề nghiệp nhằm triển khai các hoạt động giáo dục nghề nghiệp\r\n\ntrên môi trường số, tăng nhanh số lượng lao động qua đào tạo góp phần nâng cao\r\n\nchất lượng nguồn nhân lực có kỹ năng nghề.\n\n- Phát huy tối đa thế mạnh về nguồn lực\r\n\nlao động trong tỉnh, khắc phục tình trạng lãng phí nguồn nhân lực, tạo ra nguồn\r\n\nthu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động đồng thời góp phần\r\n\nthực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững.\n\n- Tạo ra nhiều chỗ làm việc mới để giải\r\n\nquyết việc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, tăng năng suất lao động\r\n\nvà năng lực cạnh tranh của tỉnh trong bối cảnh hội nhập quốc tế.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Tổ chức tuyên truyền sâu rộng các\r\n\nnhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch đến các cấp, ngành, địa phương, cộng đồng doanh\r\n\nnghiệp và nhân dân nhằm nâng cao nhận thức và hiểu rõ tầm quan trọng của công\r\n\ntác đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho người lao động.\n\n- Các sở, ngành, chính quyền các cấp,\r\n\ncác tổ chức chính trị - xã hội chủ động xây dựng kế hoạch\r\n\nphù hợp với tình hình đơn vị, địa phương; tập trung lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt\r\n\nnhằm đạt được các mục tiêu của kế hoạch đề ra.\n\nII. MỤC TIÊU VÀ\r\n\nNHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP\n\n1. Mục tiêu chung\n\n- Tạo việc làm và đảm bảo cho mọi người\r\n\nlao động có nhu cầu làm việc được tiếp cận với thông tin thị trường lao động,\r\n\ncó cơ hội tìm được việc làm phù hợp với khả năng và nguyện vọng của bản thân; đẩy\r\n\nmạnh phát triển thị trường lao động lành mạnh, ổn định, toàn diện, bền vững\r\n\ntheo hướng hiện đại nhằm huy động, phân bổ và sử dụng có\r\n\nhiệu quả nguồn nhân lực, chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với tình hình phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội của tỉnh; triển khai đồng bộ các chính sách hỗ trợ người\r\n\nlao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; khuyến khích các mô hình, dự\r\n\nán tạo việc làm tại chỗ, sử dụng nhiều người lao động tại địa phương. Thực hiện\r\n\ncó hiệu quả chính sách cho người lao động vay vốn tạo việc làm, duy trì và mở rộng\r\n\nviệc làm.\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh đào tạo nhân lực\r\n\ntrực tiếp cho sản xuất, kinh doanh, du lịch và dịch vụ; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nnâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tập trung vào những lĩnh vực mũi nhọn, có\r\n\nvai trò quyết định, tạo bước đột phá mạnh mẽ trong phát triển kinh tế - xã hội;\r\n\nđầu tư nguồn lực nâng cao chất lượng đào tạo, bảo đảm quy mô, cơ cấu ngành, nghề\r\n\nđào tạo phục vụ nhu cầu phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tập\r\n\ntrung chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp.\n\n2. Chỉ tiêu cụ thể\r\n\nđến năm 2025\n\n2.1. Đối với công tác giải quyết\r\n\nviệc làm\n\n- Cả giai đoạn tạo việc làm cho khoảng\r\n\n74.000 người lao động, bình quân mỗi năm tạo việc làm cho 18.000 - 19.000 lao động,\r\n\ntrong đó có 3.600 người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và\r\n\n2.500 lao động được tạo việc làm thông qua các dự án, mô hình vay vốn từ Quỹ Quốc\r\n\ngia về việc làm.\n\n- Tỷ lệ thất nghiệp chung dưới 2,0%.\n\n- Tư vấn, giới thiệu, cung ứng việc\r\n\nlàm trong và ngoài nước cho 40.000 lượt lao động/năm; trong đó ít nhất 50% người\r\n\nlao động có việc làm sau khi được tư vấn, giới thiệu việc làm.\n\n2.2. Đối với công tác giáo dục\r\n\nnghề nghiệp\n\n- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70%,\r\n\ntrong đó: Lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 30%.\n\n- Phấn đấu có 01 Trường Cao đẳng chất\r\n\nlượng cao.\n\n- Thu hút 40-45% học sinh tốt nghiệp\r\n\ntrung học cơ sở và trung học phổ thông vào hệ thống giáo dục nghề nghiệp; học\r\n\nsinh, sinh viên nữ đạt trên 30% trong tổng chỉ tiêu tuyển sinh mới.\n\n- Đào tạo lại, đào tạo thường xuyên\r\n\ncho khoảng 25% lực lượng lao động.\n\n- Tỷ lệ lao động là người dân tộc thiểu\r\n\nsố qua đào tạo nghề nghiệp đạt 45%; tỷ lệ lao động là người khuyết, tật còn khả\r\n\nnăng lao động được học nghề phù hợp đạt 35%.\n\n- Có ít nhất 25% các trường cao đẳng\r\n\nlà trường học số; ít nhất 30% cơ sở giáo dục nghề nghiệp và 50% chương trình\r\n\nđào tạo các ngành, nghề trọng điểm đạt tiêu chuẩn kiểm định\r\n\nchất lượng.\n\n- 100% nhà giáo đạt chuẩn; khoảng 80%\r\n\ncán bộ quản lý được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng quản lý - quản trị hiện\r\n\nđại.\n\n- 50% nhà giáo và cán bộ quản lý được\r\n\nđào tạo bổ sung nâng cao năng lực số, kỹ năng, phương pháp sư phạm phù hợp để\r\n\ntriển khai đào tạo trên môi trường số; 50% nhà giáo được đào tạo phát triển học\r\n\nliệu số.\n\n- 70% chuẩn đầu ra chương trình đào tạo\r\n\ncủa các trình độ được tích hợp năng lực số, có nội dung đào tạo phù hợp với\r\n\nphương thức chuyển đổi số; 100% chương trình đào tạo chuyên ngành công nghệ\r\n\nthông tin, công nghệ số được cập nhật phù hợp với ứng dụng khoa học công nghệ mới.\n\n- 100% trường cao đẳng, trung cấp số\r\n\nhóa quá trình học tập, kết quả học tập, văn bằng giáo dục\r\n\nnghề nghiệp của người học và kết nối, tích hợp dữ liệu lên môi trường số.\n\n- 50% trường cao đẳng, trường trung cấp\r\n\ncó hạ tầng số, nền tảng số để kết nối, khai thác với nền tảng số giáo dục nghề\r\n\nnghiệp quốc gia.\n\n- 80% ngành, nghề đào tạo được xây dựng,\r\n\ncập nhật chuẩn đầu ra theo Khung trình độ quốc gia.\n\n3. Giải pháp thực\r\n\nhiện\n\n3.1. Đối với công tác giải quyết\r\n\nviệc làm\n\na) Đẩy mạnh tạo việc làm thông qua\r\n\ncác chương trình phát triển kinh tế - xã hội\n\n- Kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng\r\n\nmắc và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong sản xuất, kinh doanh,\r\n\nthực hiện các dự án, đặc biệt là những dự án trọng điểm, sử dụng nhiều lao động\r\n\nđịa phương và có đóng góp lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội. Thường xuyên\r\n\nrà soát, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, bãi bỏ các\r\n\nvăn bản không còn hiệu lực; tổ chức thực hiện và thể chế hóa các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật do Trung ương ban hành để áp dụng phù hợp với điều kiện cụ thể của tỉnh\r\n\nbảo đảm môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, hỗ trợ các thành phần kinh tế\r\n\nphát triển.\n\n- Phát triển các ngành dịch vụ, du lịch\r\n\nđồng thời khuyến khích các ngành dịch vụ có lợi thế, có hàm lượng tri thức,\r\n\ncông nghệ và giá trị gia tăng cao; phát triển sản xuất công nghiệp, chú trọng đổi\r\n\nmới công nghệ cao, cải tiến quy trình sản xuất để nâng cao năng suất lao động;\r\n\nđẩy mạnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp, thúc đẩy phát triển nông nghiệp công nghệ\r\n\ncao, nông nghiệp hữu cơ gắn với thị trường tiêu thụ một cách hiệu quả, bền vững;\r\n\nđầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ và hiện đại nhằm tạo sự chuyển biến mạnh\r\n\nmẽ về cơ cấu kinh tế, tạo ra nhiều chỗ làm mới và làm chuyển dịch cơ cấu lao động\r\n\ntheo hướng tích cực; tăng tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên tại các xã phấn\r\n\nđấu đạt nông thôn mới.\n\nb) Phát triển nguồn vốn, phát huy\r\n\nhiệu quả sử dụng vốn cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm và nguồn vốn ngân sách\r\n\nđịa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội để cho vay giải quyết việc\r\n\nlàm\n\n- Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn cho\r\n\nvay hỗ trợ tạo việc làm, xác định nhu cầu vay vốn để lập kế hoạch cho vay phù hợp\r\n\nvới nguồn vốn. Ưu tiên cho các dự án, cơ sở sản xuất kinh doanh làm ăn có hiệu\r\n\nquả, khả thi; các dự án tạo việc làm ở vùng chuyển đổi mục\r\n\nđích sử dụng đất nông nghiệp; chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho lao động\r\n\nnông thôn, thanh niên lập nghiệp, người hoàn thành xong án phạt tù, người hoàn\r\n\nthành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an...\n\n- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên\r\n\ntruyền các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về hỗ trợ\r\n\nvay vốn tạo việc làm đến mọi người lao động; hướng dẫn cho vay đúng đối tượng,\r\n\nsử dụng vốn vay đúng mục đích và quản lý, giám sát chặt chẽ việc thực hiện\r\n\nchính sách tín dụng ưu đãi.\n\n- Thực hiện có hiệu quả các chính\r\n\nsách hỗ trợ tạo việc làm của Chính phủ.\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra, giám\r\n\nsát, kịp thời phát hiện, ngăn ngừa những hành vi tiêu cực; chấn chỉnh, khắc phục\r\n\nnhững tồn tại, hạn chế phát sinh trong công tác hỗ trợ vay vốn tạo việc làm,\r\n\nduy trì và mở rộng việc làm cho người lao động.\n\nc) Thúc đẩy hoạt động đưa người\r\n\nlao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng\n\n- Tăng cường công tác tuyên truyền\r\n\nđưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; khảo sát\r\n\nnhu cầu của người lao động để tiến hành phân loại tổ chức đào tạo nghề, ngoại\r\n\nngữ phù hợp với đối tượng và nước tiếp nhận lao động; rà soát số lượng người\r\n\nlao động hết hạn hợp đồng trở về nước\r\n\nđể kịp thời hỗ trợ, tư vấn, giới thiệu\r\n\nviệc làm phù hợp.\n\n- Triển khai có hiệu quả chính sách hỗ\r\n\ntrợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND \r\n\nngày 10/12/2021 của HĐND tỉnh quy định một số chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và\r\n\ngiải quyết việc làm cho người lao động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn\r\n\n2022-2025 và Chương trình thí điểm đưa người lao động tỉnh Quảng Bình đi làm việc\r\n\nthời vụ trong lĩnh vực nông nghiệp tại thành phố Yeongju, Hàn Quốc theo Thỏa\r\n\nthuận đã được ký kết giữa UBND tỉnh Quảng Bình và chính quyền thành phố\r\n\nYeongju.\n\n- Tăng cường công tác đào tạo nghề,\r\n\nngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc\r\n\nở nước ngoài nhằm nâng cao nhận thức, kỹ năng của người lao động đảm bảo đáp ứng\r\n\nđược yêu cầu của người sử dụng lao động nước ngoài.\n\n- Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám\r\n\nsát và nghiêm khắc xử lý đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp\r\n\nluật về hoạt động đưa người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài; nắm tình hình\r\n\nngười lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài vi phạm hợp đồng hoặc cư trú bất\r\n\nhợp pháp ở nước ngoài để có các biện pháp xử lý phù hợp, đủ sức răn đe nhằm giảm\r\n\ntới mức thấp nhất tỷ lệ lao động tỉnh Quảng Bình xuất cảnh trái phép hoặc vi phạm\r\n\npháp luật, cư trú bất hợp pháp ở nước ngoài.\n\nd) Phát triển thị trường lao động,\r\n\nthúc đẩy cung ứng lao động, giới thiệu việc làm\n\n- Xây dựng và sử dụng có hiệu quả cơ\r\n\nsở dữ liệu thông tin thị trường lao động; cập nhật và nắm bắt đầy đủ tình hình\r\n\nbiến động về lao động tại các doanh nghiệp để đưa ra các biện pháp hỗ trợ kịp\r\n\nthời.\n\n- Thường xuyên thực hiện khảo sát, nắm\r\n\ntình hình nhu cầu việc làm, nhu cầu lao động tại các doanh nghiệp, khu công\r\n\nnghiệp trong tỉnh, trong nước; định hướng tuyên truyền, tư vấn, giới thiệu việc\r\n\nlàm cho người lao động đi làm việc tại các doanh nghiệp, khu công nghiệp trong\r\n\nnước có việc làm và thu nhập ổn định.\n\n- Đầu tư nâng cao năng lực, hiệu quả\r\n\nhoạt động dịch vụ việc làm và cung ứng lao động, thông tin thị trường lao động\r\n\ncho các Trung tâm dịch vụ việc làm trong tỉnh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin tăng hiệu quả hoạt động quản lý, điều hành hoạt động của sàn giao dịch\r\n\nviệc làm; quy hoạch, mở rộng quy mô các trung tâm dịch vụ việc làm.\n\n- Quan tâm, ưu tiên giải quyết việc\r\n\nlàm cho lao động hồi hương có nhu cầu tìm kiếm việc làm tại tỉnh Quảng Bình; đảm\r\n\nbảo cung ứng đủ nguồn lực cho hoạt động của các doanh nghiệp, dự án đầu tư, khu\r\n\ncông nghiệp, khu kinh tế của tỉnh.\n\n3.2. Đối với công tác giáo dục\r\n\nnghề nghiệp\n\na) Triển khai có hiệu quả các\r\n\nchính sách về giáo dục nghề nghiệp\n\n- Thực hiện chính sách thu hút các\r\n\nnhà đầu tư, doanh nghiệp, người sử dụng lao động tích cực tham gia hoạt động\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp và phát triển kỹ năng nghề, chú trọng đào tạo nghề tại nơi làm việc.\n\n- Thực hiện chính sách tuyển dụng, sử\r\n\ndụng, đãi ngộ, tôn vinh đối với nhà giáo, nghệ nhân, chuyên gia, người dạy nghề\r\n\ntrong giáo dục nghề nghiệp, bảo đảm yếu tố bình đẳng giới. Thực hiện chính sách\r\n\nưu đãi đối với nhà giáo thuộc vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo; nhà\r\n\ngiáo giảng dạy cho người khuyết tật; nhà giáo giảng dạy lĩnh vực, ngành, nghề đặc\r\n\nthù.\n\n- Triển khai thực hiện tốt các chính\r\n\nsách hỗ trợ đào tạo nghề, nhất là thu hút người học các trình độ giáo dục nghề\r\n\nnghiệp thuộc lĩnh vực, ngành, nghề trọng điểm; chính sách đối với người học thuộc\r\n\ncác đối tượng đặc thù như người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, lao động\r\n\nnông thôn, lao động nữ, lao động di cư, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, bộ\r\n\nđội xuất ngũ...\n\n- Thực hiện chính sách nhằm đẩy mạnh\r\n\nphân luồng học sinh sau trung học cơ sở và trung học phổ thông vào giáo dục nghề\r\n\nnghiệp và từng bước phổ cập nghề cho thanh niên.\n\n- Phát triển mạnh học nghề tại nơi\r\n\nlàm việc; chú trọng đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho người lao động, đào tạo\r\n\ncho lao động di cư. Đẩy mạnh triển khai liên kết nhà trường và doanh nghiệp\n\n- Khuyến khích phát triển cơ sở giáo\r\n\ndục nghề nghiệp tư thục, có vốn đầu tư nước ngoài, cơ sở giáo dục nghề nghiệp\r\n\ntrong doanh nghiệp; nâng cao trách nhiệm, tạo động lực và tính\r\n\ntự chủ gắn với trách nhiệm giải trình, phát huy vai trò người đứng đầu trong\r\n\ncác cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ quan quản lý các cấp. Đổi mới công tác\r\n\nthanh tra, kiểm tra, đánh giá và công nhận chất lượng giáo dục nghề nghiệp.\n\nb) Đẩy nhanh chuyển đổi số, hiện đại hóa cơ sở vật chất thiết bị và đổi mới chương trình, phương thức đào tạo\n\n- Chuyển biến căn bản nhận thức và\r\n\nnhanh chóng nâng cao năng lực chuyển đổi số của các cơ quan quản lý nhà nước về\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục nghề nghiệp.\n\n- Phát triển đồng bộ hạ tầng số bao gồm\r\n\nhạ tầng dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật của các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục\r\n\nnghề nghiệp và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Phát triển, nâng cấp và hoàn thiện\r\n\nhệ thống cơ sở dữ liệu đồng bộ với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia.\n\n- Hiện đại hóa cơ sở vật chất, thiết\r\n\nbị đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phù hợp với công nghệ sản xuất của\r\n\ndoanh nghiệp, định hướng phân tầng chất lượng và đặc thù\r\n\ncác ngành, nghề đào tạo. Tăng cường gắn kết với doanh nghiệp để khai thác, sử dụng\r\n\nthiết bị đào tạo tại doanh nghiệp. Phát triển mô hình “nhà trường thông minh,\r\n\nhiện đại”, “nhà trường xanh”.\n\n- Triển khai thực hiện chuẩn đầu ra\r\n\ntheo Khung trình độ quốc gia Việt Nam có tham chiếu các chuẩn khu vực và quốc tế.\n\n- Đa dạng hóa phương thức tổ chức đào\r\n\ntạo với sự ứng dụng mạnh mẽ của công nghệ thông tin..\n\n- Giáo dục toàn diện, chú trọng đến\r\n\nphát triển phẩm chất, bình đẳng giới, hình thành các kỹ năng cốt lõi, kỹ năng mềm,\r\n\nkỹ năng số, trình độ ngoại ngữ và cá thể hóa người học.\n\nc) Phát triển đội ngũ nhà giáo,\r\n\nnghệ nhân, chuyên gia, người dạy nghề và cán bộ quản lý trong giáo dục nghề\r\n\nnghiệp\n\n- Thực hiện chuẩn hóa nhà giáo, chú\r\n\ntrọng kinh nghiệm thực tiễn và năng lực nghề nghiệp trong kỷ nguyên số, phương\r\n\npháp dạy học hiện đại, tích hợp các kỹ năng cốt lõi mà thế kỷ XXI đòi hỏi cùng\r\n\nkỹ năng mềm, kỹ năng số, thích ứng với cuộc cách mạng công nghiệp.\n\n- Thực hiện chuẩn hóa cán bộ quản lý\r\n\ncơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng chú trọng kỹ năng quản lý - quản trị hiện\r\n\nđại, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, trình độ ngoại ngữ. Phát triển nhanh và nâng\r\n\ncao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm định, bảo đảm chất lượng, đội ngũ\r\n\nthanh tra, cộng tác viên thanh tra chuyên ngành.\n\nd) Gắn kết chặt chẽ giáo dục nghề\r\n\nnghiệp với doanh nghiệp và thị trường lao động\n\n- Thực hiện cơ chế hợp tác giữa Nhà\r\n\nnước, nhà trường, doanh nghiệp, người sử dụng lao động, các tổ chức chính trị -\r\n\nxã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội\r\n\nnghề nghiệp trong các hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên cơ sở hài hòa lợi ích\r\n\nvà trách nhiệm xã hội.\n\n- Tăng cường gắn kết giữa cơ sở giáo\r\n\ndục nghề nghiệp và các trung tâm dịch vụ việc làm, sàn giao dịch việc làm, hội\r\n\nchợ việc làm, trung tâm khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; hỗ trợ người học tìm việc\r\n\nlàm sau tốt nghiệp; gắn kết đào tạo với việc đưa lao động đi làm việc ở nước\r\n\nngoài theo hợp đồng.\n\ne) Nghiên cứu ứng dụng khoa học và\r\n\nchuyển giao công nghệ; hướng nghiệp, khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo\n\n- Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ\r\n\nquản lý, nhà giáo về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, tư vấn hướng\r\n\nnghiệp, khởi nghiệp và các tổ chức khoa học - công nghệ về giáo dục nghề nghiệp.\n\n- Tăng cường nghiên cứu khoa học giáo\r\n\ndục nghề nghiệp theo hướng ứng dụng và chuyển giao công nghệ với sự tham gia của\r\n\nngười học, nhà giáo, chuyên gia, nghệ nhân, người sử dụng lao động.\n\ng) Tăng cường huy động và nâng cao\r\n\nhiệu quả đầu tư tài chính cho giáo dục nghề nghiệp\n\n- Bố trí ngân sách tỉnh cho giáo dục\r\n\nnghề nghiệp hàng năm. Ưu tiên phân bổ ngân sách cho giáo dục nghề nghiệp trong\r\n\ncác chương trình mục tiêu, Chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện tại tỉnh.\n\n- Đẩy mạnh tự chủ đối với cơ sở giáo\r\n\ndục nghề nghiệp công lập. Tăng cường nguồn thu sự nghiệp từ hoạt động sản xuất\r\n\nkinh doanh, hoạt động liên doanh liên kết và cho thuê tài sản công theo quy định\r\n\ncủa pháp luật; khuyến khích khu vực tư nhân tham gia giáo dục nghề nghiệp.\n\nh) Truyền thông, nâng cao hình ảnh,\r\n\nthương hiệu và giá trị xã hội của giáo dục nghề\r\n\nnghiệp\n\n- Hình thành hệ sinh thái truyền\r\n\nthông giáo dục nghề nghiệp với sự tham gia của hệ thống chính trị, chính quyền\r\n\ncác cấp, cơ sở đào tạo, người học, người sử dụng lao động và cộng đồng xã hội\r\n\nnhằm nâng cao nhận thức của xã hội về vị trí, vai trò của\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp, tầm quan trọng của kỹ năng lao động và cơ hội có việc\r\n\nlàm, thu nhập ổn định sau đào tạo nghề nghiệp.\n\n- Hình thành đội ngũ làm công tác\r\n\ntruyền thông về giáo dục nghề nghiệp, nâng cao năng lực\r\n\ncho các cán bộ truyền thông trong cơ quan quản lý nhà nước và cơ sở giáo dục\r\n\nnghề nghiệp.\n\n- Tổ chức các chương trình, sự kiện,\r\n\ncuộc thi, giải thưởng, danh hiệu nhằm tôn vinh người học, nhà giáo, người dạy\r\n\nnghề, cán bộ quản lý, người sử dụng lao động, lao động có kỹ năng, các tổ chức\r\n\ncó nhiều thành tích, đóng góp cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp và phát triển\r\n\nkỹ năng nghề.\n\ni) Chủ động và nâng cao hiệu quả hội\r\n\nnhập quốc tế về giáo dục nghề nghiệp\n\nTăng cường hợp tác giữa các cơ sở\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp của tỉnh với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài, đặc\r\n\nbiệt trong việc tiếp nhận chuyển giao chương trình, giáo trình, học liệu,\r\n\nphương pháp giảng dạy và học tập; trao đổi giáo viên, giảng viên, học sinh,\r\n\nsinh viên, chuyên gia quốc tế.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\n1. Ngân sách Trung ương: Lồng ghép\r\n\nnguồn vốn từ các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025, Quỹ Quốc\r\n\ngia về việc làm và các Chương trình, dự án khác.\n\n2. Ngân sách địa phương: Các nguồn vốn đã được bố trí để thực hiện các chương trình, hoạt\r\n\nđộng liên quan đến giáo dục nghề nghiệp và việc làm theo quy định.\n\n3. Huy động các nguồn hợp pháp khác.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành có liên quan, các tổ chức chính trị - xã hội và Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này.\n\n- Tham mưu UBND tỉnh triển khai các\r\n\nchính sách hỗ trợ đào tạo cho người lao động, chính sách miễn giảm học phí cho\r\n\nhọc sinh, sinh viên trên địa bàn; chịu trách nhiệm về việc tổ chức đào tạo nghề\r\n\nphi nông nghiệp cho lao động nông thôn.\n\n- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nBan Quản lý khu kinh tế tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh\r\n\nkế hoạch đào tạo, cung ứng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\n- Tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo\r\n\nUBND tỉnh 6 tháng và hàng năm.\n\n2. Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn\n\n- Chủ trì, chỉ đạo và chịu trách nhiệm\r\n\nvề việc tổ chức đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động; rà soát nhu cầu học nghề\r\n\ntrình độ sơ cấp và dưới 3 tháng để xây dựng chương trình đào đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dưới 3 tháng cho các nghề nông nghiệp.\n\n- Phối hợp với các cơ quan liên quan xác định danh mục nghề đào tạo, xây dựng mức chi phí\r\n\nđào tạo cho từng nghề nông nghiệp trên địa bàn tỉnh gửi Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội tổng hợp trình UBND tỉnh.\n\n3. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\n- Phối hợp với các sở, ngành có liên\r\n\nquan đề xuất nguồn lực, chính sách, giải pháp để tổ chức lồng ghép các chương\r\n\ntrình, dự án có liên quan đến lĩnh vực lao động, việc làm.\n\n- Tham mưu UBND tỉnh đầu tư cơ sở vật\r\n\nchất, đầu tư trang thiết bị đào tạo nghề, tư vấn, giới thiệu việc làm vào kế hoạch\r\n\nđầu tư công trung hạn của tỉnh khi cân đối được nguồn vốn.\n\n- Phối hợp cung cấp thông tin về số\r\n\nlượng doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh, tình trạng hoạt\r\n\nđộng của doanh nghiệp,... gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để có cơ sở\r\n\nđề xuất các giải pháp phù hợp trong giải quyết việc làm.\n\n4. Sở Tài chính\n\nCân đối ngân sách, tham mưu UBND tỉnh\r\n\ncác nội dung liên quan đến kinh phí để bảo đảm thực hiện có hiệu quả Kế hoạch;\r\n\nchủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn cơ chế quản\r\n\nlý tài chính, đầu tư đối với các chính sách, hoạt động theo Kế hoạch, tham mưu\r\n\nphân bổ kịp thời nguồn vốn ngân sách Trung ương thực hiện các nội dung liên\r\n\nquan đến giải quyết việc làm, giáo dục nghề nghiệp.\n\n5. Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở ngành,\r\n\nđơn vị liên quan và các địa phương tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả, đảm\r\n\nbảo các mục tiêu, chỉ tiêu theo Kế hoạch số 936/KH-UBND ngày 14/6/2019 của UBND\r\n\ntỉnh Quảng Bình thực hiện Đề án “Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng\r\n\nhọc sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2019 - 2025” trên địa bàn tỉnh;\r\n\ntăng cường chỉ đạo thực hiện tốt công tác tư vấn hướng nghiệp tại các trường\r\n\ntrung học cơ sở, trung học phổ thông.\n\n- Phối hợp với Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội và UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo thực hiện có hiệu\r\n\nquả các hoạt động của Trung tâm Giáo dục - Dạy nghề cấp huyện.\n\n6. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông\n\nThường xuyên chỉ đạo các cơ quan\r\n\nthông tấn, báo chí, Đài Phát thanh truyền hình phối hợp với các sở, ngành, địa\r\n\nphương thông tin, tuyên truyền các chế độ, chính sách về giáo dục nghề nghiệp,\r\n\ngiải quyết việc làm cho người lao động trên địa bàn tỉnh; truyền thông sâu rộng\r\n\ntrong các cấp, các ngành và nhân dân về tầm quan trọng của giáo dục nghề nghiệp\r\n\nnhằm đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực trong thời kỳ công nghiệp hóa,\r\n\nhiện đại hóa và xu thế tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.\n\n7. Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ\n\n- Chủ trì phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp triển khai các hoạt động hỗ trợ phong trào, mô hình khởi\r\n\nnghiệp trong học sinh, sinh viên và mô hình giải quyết việc làm hiệu quả cho\r\n\nngười lao động.\n\n- Phối hợp với các đơn vị có liên\r\n\nquan xây dựng và ban hành các quy định về kiểm định, quản lý chất lượng, hiệu\r\n\nquả công tác đào tạo nghề cho người lao động.\n\n8. Chi nhánh Ngân\r\n\nhàng chính sách xã hội tỉnh\n\n- Triển khai thực hiện tốt các chính\r\n\nsách cho vay giải quyết việc làm và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở\r\n\nnước ngoài theo hợp đồng ở các địa phương đảm bảo đúng đối\r\n\ntượng và đáp ứng nhu cầu vay vốn của người dân.\n\n- Phối hợp với Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội tham mưu việc bổ sung nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm của\r\n\nđịa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội và chủ động xây dựng kế hoạch\r\n\nhuy động nguồn vốn để cho người lao động vay vốn tạo việc làm, duy trì và mở rộng\r\n\nviệc làm.\n\n9. Các sở, ban,\r\n\nngành có liên quan\n\nCăn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ\r\n\ncụ thể. Đồng thời có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo các huyện, thị xã, thành phố\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý của ngành, đảm bảo yêu cầu, mục\r\n\ntiêu Kế hoạch đề ra.\n\n10. UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố\n\n- Căn cứ kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội ở địa phương và nội dung Kế hoạch này, xây dựng kế hoạch thực hiện\r\n\ncông tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động của địa phương.\n\n- Chỉ đạo các phòng chuyên môn, đơn vị\r\n\nliên quan chủ động, tích cực phối hợp thực hiện tốt công tác khảo sát, rà soát\r\n\nnhu cầu học nghề, chuyển đổi nghề, đào tạo lại, làm cơ sở xây dựng kế hoạch đào\r\n\ntạo hằng năm; quan tâm chỉ đạo quyết liệt trong công tác phân luồng học sinh\r\n\ntrên địa bàn.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành nắm tình hình lao động trên địa bàn, lao động di cư; tình hình chuyển dịch\r\n\ncơ cấu về lao động, việc làm trong các ngành, lĩnh vực để đề xuất giải pháp cụ\r\n\nthể; vận động các doanh nghiệp trên địa bàn tiếp nhận lao động của địa phương\r\n\nvào làm việc nhằm hỗ trợ tạo việc làm tại chỗ cho người lao động.\n\n- Hàng năm cân đối ngân sách để bổ\r\n\nsung nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm phù hợp với tình hình của địa\r\n\nphương; bố trí kinh phí từ ngân sách để đảm bảo thực hiện công tác đào tạo nghề,\r\n\ngiải quyết việc làm cho lao động của địa phương; đảm bảo các điều kiện về ngân\r\n\nsách, biên chế cán bộ quản lý, giáo viên, cơ sở vật chất cho Trung tâm Giáo dục\r\n\n- Dạy nghề trực thuộc.\n\n11. Đề nghị các\r\n\ntổ chức chính trị - xã hội, các hội, đoàn thể\n\n- Tuyên truyền, hướng dẫn hội viên\r\n\ntích cực tham gia đào tạo nghề nâng cao trình độ, kỹ năng và chủ động tìm kiếm\r\n\nviệc làm, khuyến khích tạo việc làm tại chỗ và tạo thêm việc\r\n\nlàm cho lao động khác cùng địa phương để góp phần nâng cao thu nhập, đảm bảo cuộc\r\n\nsống và giảm nghèo bền vững;\n\n- Các cấp Hội có thực hiện việc ủy\r\n\nthác nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm cần chỉ đạo sát sao việc thực hiện\r\n\ncó hiệu quả nguồn vốn, tránh việc vay vốn sai mục đích; tích cực huy động nguồn\r\n\nvốn cho vay để bổ sung vào nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm ủy thác qua\r\n\nNgân hàng Chính sách xã hội.\n\n12. Các cơ sở\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp\n\n- Xây dựng Kế hoạch và ban hành\r\n\nChương trình hành động cụ thể để triển khai thực hiện Kế hoạch này có hiệu quả\r\n\ntại đơn vị;\n\n- Tích cực, chủ động trong công tác\r\n\ntuyển sinh, đào tạo và thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch được giao; tích cực,\r\n\nnghiêm túc tham gia các hoạt động giáo dục nghề nghiệp được triển khai trên địa\r\n\nbàn tỉnh. Tăng cường chủ động liên kết, phối hợp với các doanh nghiệp, cơ sở sản\r\n\nxuất kinh doanh trong việc tuyển sinh, đào tạo và giải quyết việc làm cho lao động\r\n\nsau đào tạo.\n\nV. CHẾ ĐỘ THÔNG\r\n\nTIN BÁO CÁO\n\nĐịnh kỳ 6 tháng (trước 10/6) và một\r\n\nnăm (trước 10/12) báo cáo UBND tỉnh về kết quả thực hiện Kế hoạch giải quyết việc\r\n\nlàm cho người lao động và phát triển giáo dục nghề nghiệp tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2022-2025 thông qua Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội để tổng hợp báo cáo chung.\n\nTrên đây là Kế hoạch giải quyết việc làm\r\n\ncho người lao động và phát triển giáo dục nghề nghiệp tỉnh Quảng Bình giai đoạn\r\n\n2022-2025, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai\r\n\nthực hiện. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có phát sinh vấn đề vướng mắc\r\n\nkịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) để có chỉ\r\n\nđạo, hướng dẫn./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Lao động - TB &\r\n\n XH;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ngành, đơn vị tại Mục IV;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - LĐ VP UBND tỉnh;\n\n- Lưu: VT, NCVX.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hồ An Phong\n\n", + "id": 100911 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100912.json b/contexts/context_100912.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0cc29a3429a6dc9411e67932058f2750897a3819 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100912.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Ke-hoach-101-KH-UBND-thuc-hien-Chi-thi-25-CT-TTg-nhiem-vu-giai-phap-cap-bach-bao-ve-moi-truong-2016-Tuyen-Quang-342832.aspx", + "name": "Ke-hoach-101-KH-UBND-thuc-hien-Chi-thi-25-CT-TTg-nhiem-vu-giai-phap-cap-bach-bao-ve-moi-truong-2016-", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 101/KH-UBND\n\nTuyên\r\n\n Quang, ngày 26 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 25/CT-TTG NGÀY 31/8/2016 CỦA THỦ TƯỚNG\r\n\nCHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CẤP BÁCH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH TUYÊN QUANG\n\nThực hiện Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày\r\n\n31/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách về bảo\r\n\nvệ môi trường;\n\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế\r\n\nhoạch thực hiện Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 31/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nmột số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh, cụ\r\n\nthể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nCụ thể hóa chỉ đạo của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách về bảo vệ môi trường để triển\r\n\nkhai thực hiện trên địa bàn tỉnh, nhằm khắc phục những hạn chế, chủ động phòng\r\n\nngừa, kiểm soát, ngăn chặn và giảm thiểu ô nhiễm, tạo bước chuyển biến căn bản\r\n\ntrong công tác bảo vệ môi trường, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n2. Yêu cầu\n\nCác cấp, các ngành\r\n\ntổ chức quán triệt và triển khai thực hiện các nhiệm vụ một cách cụ thể, có thời\r\n\ngian, lộ trình phù hợp với quy định của pháp luật và thực tế của từng cấp,\r\n\nngành, địa phương trong việc bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.\n\nII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP\n\n1. Quán triệt và tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp\r\n\nluật của Nhà nước về bảo vệ môi trường\n\n1.1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể\r\n\ncủa tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tiếp tục tổ chức quán triệt và tuyên\r\n\ntuyền chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước nhằm nâng cao nhận\r\n\nthức, ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân, thực hiện\r\n\ntốt quan điểm, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo vệ môi trường.\n\n1.2. Đài Phát thanh - Truyền\r\n\nhình tỉnh, Báo Tuyên Quang, Cổng Thông tin điện tử tỉnh tích cực xây dựng\r\n\nchương trình, tin bài để tuyên truyền những điển hình có thành tích tốt trong\r\n\ncông tác bảo vệ môi trường. Kịp thời phê phán, đấu tranh với những hành vi vi\r\n\nphạm pháp luật về bảo vệ môi trường, gây ô nhiễm môi trường.\n\n1.3. Các đơn vị, doanh nghiệp,\r\n\nngười dân trên địa bàn tỉnh phải nâng cao ý thức, trách nhiệm và thực hiện\r\n\nnghiêm túc các yêu cầu về bảo vệ môi trường. Nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường sẽ\r\n\nbị xử lý nghiêm, đồng thời phải có trách nhiệm đền bù, khắc phục triệt để ô nhiễm\r\n\nmôi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.\n\n2. Tăng cường\r\n\ncông tác phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm\n\n2.1. Các sở, ban, ngành và Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, thành phố chủ động phối hợp đồng bộ, chặt chẽ trong thực hiện\r\n\nnhiệm vụ bảo vệ môi trường từ khâu xét duyệt, thẩm định đến triển khai thực hiện\r\n\nvà vận hành dự án; chịu trách nhiệm về các vấn đề môi trường khi thẩm định công\r\n\nnghệ sản xuất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, phê duyệt dự án đầu\r\n\ntư, báo cáo đánh giá tác động môi trường.\n\n2.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư; Ban\r\n\nQuản lý các khu công nghiệp tỉnh chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng, Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thu hút đầu tư vào\r\n\ntỉnh phải đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường; tuyệt đối không cho phép đầu\r\n\ntư các dự án có loại hình sản xuất sử dụng công nghệ lạc hậu, có nguy cơ cao\r\n\ngây ô nhiễm môi trường.\n\n2.3. Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường\n\n- Chủ trì, phối hợp với các\r\n\nngành chức năng và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thực hiện rà soát, bổ sung\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền của\r\n\ntỉnh.\n\n- Thực hiện\r\n\nkiểm tra, rà soát báo cáo đánh giá tác động môi trường;\r\n\nphương án cải tạo, phục hồi môi trường; kế hoạch bảo vệ môi trường; đề án bảo vệ môi trường đã được phê duyệt/xác nhận; các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của các dự án/cơ sở, nhất\r\n\nlà các dự án/cơ sở có nguy cơ cao gây tác động xấu đến môi\r\n\ntrường như: khai thác và chế biến khoáng sản, sản xuất xi măng, sản xuất gạch,\r\n\nsản xuất giấy và bột giấy, sản xuất tinh bột sắn, chăn\r\n\nnuôi gia súc quy mô công nghiệp để có điều chỉnh kịp thời. Thời gian hoàn thành\r\n\ntrong năm 2017.\n\n- Nâng cao chất lượng\r\n\nthẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường, đề\r\n\nán bảo vệ môi trường. Trong đó phải đặc biệt chú trọng thẩm định công trình, biện\r\n\npháp bảo vệ môi trường phải đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trên thực tế.\n\n- Đôn đốc, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động liên\r\n\ntục đối với các cơ sở phải thực hiện theo quy định của pháp luật. Hoàn thành\r\n\ntrong quý II/2017 đối với các cơ sở sản xuất giấy, xi măng, sản xuất mía đường\r\n\nvà cơ sở luyện kim.\n\n- Lập dự án đầu tư\r\n\ncơ sở hạ tầng kỹ thuật tiếp nhận và quản lý thông tin, dữ liệu từ hệ thống quan\r\n\ntrắc tự động liên tục trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong quý II/2017 để\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện.\n\n2.4. Sở Xây dựng\r\n\nchủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố\n\n- Thực hiện rà\r\n\nsoát, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch có liên quan đến xây dựng do Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phê duyệt, làm rõ những nội dung bảo vệ môi trường và từng công trình\r\n\nbảo vệ môi trường; rà soát, kiểm tra việc tuân thủ quy hoạch xây dựng chi tiết\r\n\nđối với các dự án đầu tư có tác động đến môi trường; rà soát định mức, chi phí\r\n\ncho bảo vệ môi trường trong tổng mức đầu tư của dự án xây dựng. Hoàn\r\n\nthành báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước tháng 6 năm 2017.\n\n- Quản lý chặt chẽ\r\n\nvề an toàn môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng\r\n\n(đá, cát sỏi, xi măng, gạch xây dựng) theo hướng tiết kiệm tài nguyên, thân thiện\r\n\nvới môi trường. Đẩy mạnh phát triển sản xuất gạch không nung; kiểm tra, rà soát\r\n\nkết quả thực hiện việc chấm dứt hoạt động sản xuất gạch thủ công đất sét nung sử\r\n\ndụng nhiên liệu hóa thạch theo lộ trình đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt\r\n\ntại Quyết định 398/QĐ-UBND ngày 21/10/2013.\n\n2.5. Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tổ\r\n\nchức thẩm định đánh giá công nghệ sản xuất, công nghệ xử lý chất thải của các dự\r\n\nán xin cấp quyết định chủ trương đầu tư; rà soát các dự án\r\n\nnhập khẩu dây chuyền công nghệ xử lý chất thải để đánh giá hiệu quả xử lý của\r\n\ncông trình; ưu tiên triển khai thực hiện các đề tài, dự án về xử lý môi trường\r\n\nvà cải thiện ô nhiễm môi trường có khả năng áp dụng vào thực tế.\n\n2.6. Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các ngành chức\r\n\nnăng và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố\n\n- Kiểm tra, giám\r\n\nsát, đánh giá tỷ lệ che phủ của rừng, bảo vệ rừng đầu nguồn,\r\n\nrừng phòng hộ để bảo tồn đa dạng sinh học, tạo nguồn sinh thủy cung cấp nước\r\n\ncho sản xuất và sinh hoạt. Tham gia phòng chống lũ lụt và an toàn cho các công\r\n\ntrình thủy lợi ở vùng hạ du.\n\n- Tổ chức thực hiện\r\n\nnghiêm tiêu chí về bảo vệ môi trường trong việc công nhận địa phương đạt chuẩn\r\n\nnông thôn mới theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn\r\n\n2016-2020.\n\n- Kiểm soát chặt\r\n\nchẽ hoạt động cung ứng giống cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh, ngăn ngừa sự\r\n\nxâm hại của sinh vật ngoại lai. Giám sát chất lượng các loại phân bón vô cơ và\r\n\nthức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản, đảm bảo năng suất, sản lượng cây trồng, vật\r\n\nnuôi an toàn, sạch bệnh.\n\n- Tăng cường công\r\n\ntác tuyên truyền, hướng dẫn người dân sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật, thuốc\r\n\nthú y trong phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản đúng quy trình sử\r\n\ndụng, quy trình thu gom, xử lý vỏ bao bì, chai lọ đựng hóa chất thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng. Đảm bảo sản phẩm\r\n\nan toàn không có dư lượng hóa chất độc hại, cải thiện vệ sinh môi trường nông\r\n\nthôn.\n\n- Chú trọng công\r\n\ntác bảo vệ môi trường trong quá trình tổ chức sản xuất nông sản, hàng hóa tập\r\n\ntrung: Vùng sản xuất chè, mía, cam sành Hàm Yên; các trại chăn nuôi trâu, bò tập\r\n\ntrung; trại chăn nuôi lợn tập trung tại huyện Sơn Dương; các trại nuôi gia cầm;\r\n\nao, chuồng nuôi trồng thủy sản có quy mô tổng đàn và sản lượng lớn, đảm bảo an\r\n\ntoàn dịch bệnh và môi trường sinh sống của con người và sinh vật khu vực phụ cận\r\n\nnơi sản xuất tập trung.\n\n2.7. Sở Giao thông\r\n\nVận tải chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành kiểm soát chặt chẽ đăng kiểm xe cơ giới và các phương tiện vận tải\r\n\ntheo quy định của pháp luật (tiêu chuẩn khí thải, niên hạn sử dụng, ...). Loại\r\n\nbỏ, cấm lưu thông đối với các phương tiện lạc hậu, cũ hỏng, hết hạn sử dụng gây\r\n\nô nhiễm môi trường.\n\n2.8. Sở Công\r\n\nThương\n\n- Kiểm soát chặt\r\n\nchẽ nhiệm vụ bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất công nghiệp, kinh\r\n\ndoanh, dịch vụ (lĩnh vực sản xuất có nguồn thải lớn tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm\r\n\nmôi trường như sản xuất giấy, xi măng, luyện kim, chế biến nông sản: mía đường,\r\n\ntinh bột sắn,...).\n\n- Đánh giá hoạt động\r\n\ncủa các khu, cụm, điểm công nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh đảm bảo đáp\r\n\nứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường. Chú trọng xây dựng hệ thống xử lý nước thải\r\n\ncông nghiệp tập trung.\n\n- Thực hiện kiểm\r\n\ntra, rà soát, đôn đốc các cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm môi trường\r\n\n(nhà máy giấy Nông Tiến, nhà máy chế biến lâm sản phường Minh Xuân, nhà máy chế\r\n\nbiến thức ăn gia súc phường Minh Xuân, nhà máy nghiền quặng barite Nông Tiến) lập\r\n\nphương án theo thời gian, tiến độ cụ thể di dời ra khỏi nơi đông dân cư trên địa\r\n\nbàn thành phố Tuyên Quang đến khu công nghiệp tập trung hoặc địa điểm thích hợp\r\n\ntheo lộ trình quy hoạch bảo vệ môi trường đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt\r\n\ntại Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND ngày 22/10/2009.\n\n- Rà soát quy hoạch\r\n\nmạng lưới thủy điện trên địa bàn tỉnh. Không tham mưu, đề xuất phê duyệt chủ\r\n\ntrương đầu tư xây dựng các công trình thủy điện công suất nhỏ ảnh hưởng lớn đến\r\n\nmôi trường tự nhiên và sinh kế của người dân. Quản lý chặt chẽ hoạt động lưu\r\n\nthông hàng hóa, nhập khẩu nguyên vật liệu sản xuất, ngăn chặn kịp thời các hành\r\n\nvi lợi dụng nhập khẩu phế liệu gây ô nhiễm môi trường và hàng hóa cấm sử dụng,\r\n\nnhập khẩu vào địa bàn tỉnh.\n\n2.9. Sở Y tế\n\n- Thường xuyên kiểm\r\n\ntra, rà soát hoạt động khám chữa bệnh của các cơ sở y tế và dịch vụ cung cấp\r\n\nthuốc tân dược trên địa bàn tỉnh đảm bảo mục tiêu chăm sóc tốt sức khỏe của\r\n\nnhân dân. Phát huy hiệu quả nguồn vốn đầu tư của nhà nước đối với các dự án đầu\r\n\ntư cải tạo, nâng cấp xây dựng mới và mua sắm thiết bị do ngành y tế làm chủ đầu\r\n\ntư (đặc biệt lưu ý đối với việc vận hành các lò đốt rác thải và công trình xử\r\n\nlý nước thải y tế).\n\n- Quản lý chặt chẽ\r\n\ncác thiết bị y tế có chứa vật liệu phóng xạ theo đúng quy định. Các loại hóa chất\r\n\ny tế, hóa chất phòng chống dịch bệnh không để thất thoát, sử dụng không đúng mục\r\n\nđích, gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm ảnh hưởng đến sức khỏe, đời sống của\r\n\nnhân dân.\n\n2.10. Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, thành phố\n\n- Tăng cường công\r\n\ntác chỉ đạo, quản lý, không để phát sinh thêm các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch\r\n\nvụ đi vào hoạt động khi chưa thực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường.\r\n\nNâng cao chất lượng thẩm định kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường\r\n\nđơn giản.\n\n- Tổ chức rà soát,\r\n\nthống kê các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn quản lý, đã đi\r\n\nvào hoạt động sản xuất nhưng chưa có các hồ sơ về môi trường thuộc đối tượng phải\r\n\nlập đề án bảo vệ môi trường đơn giản để tổ chức thẩm định, xác nhận theo quy định.\r\n\nHoàn thành, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước tháng 6 năm 2017.\n\n- Chủ động phối hợp\r\n\nvới các ngành chức năng của tỉnh, rà soát, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường\r\n\ntrên địa bàn quản lý, phản ánh kịp thời thông tin về các hành vi gây ô nhiễm\r\n\nmôi trường của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các vấn đề xung đột lợi\r\n\ních giữa cộng đồng dân cư đối với các tổ chức, doanh nghiệp trong hoạt động\r\n\nkhai thác khoáng sản và sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp.\n\n2.11. Ủy ban nhân\r\n\ndân xã, phường, thị trấn\n\n- Xây dựng kế hoạch,\r\n\nthực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh môi trường trên địa bàn;\r\n\nvận động nhân dân xây dựng nội dung bảo vệ môi trường trong hương ước; hướng dẫn\r\n\nviệc đưa tiêu chí về bảo vệ môi trường vào đánh giá thôn, bản, khu dân cư và\r\n\ngia đình văn hóa.\n\n- Quản lý hoạt động\r\n\ncủa thôn, bản, tổ dân phố và tổ chức tự quản về giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo\r\n\nvệ môi trường trên địa bàn; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ\r\n\nmôi trường theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi\r\n\ntrường cấp trên để xử lý theo quy định.\n\n- Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tổ chức công khai thông\r\n\ntin về bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với cộng đồng\r\n\ndân cư.\n\n- Hàng năm, tổ chức\r\n\nđánh giá và lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường theo quy định.\n\n2.12. Chủ đầu tư dự\r\n\nán, doanh nghiệp và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh\n\n- Thực hiện đúng, đầy đủ các nội\r\n\ndung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, phương án cải tạo, phục hồi\r\n\nmôi trường, cam kết bảo vệ môi trường/kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc Đề án bảo\r\n\nvệ môi trường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận; thực hiện nghiêm\r\n\ncác chỉ đạo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong công tác bảo vệ môi trường.\r\n\nTổ chức, cá nhân vi phạm sẽ bị xử lý nghiêm theo đúng quy định pháp luật hiện\r\n\nhành.\n\n- Các cơ sở sản xuất kinh doanh\r\n\ncó quy mô sản xuất theo quy định của pháp luật, phải thực hiện lắp đặt hệ thống\r\n\nquan trắc khí thải, nước thải tự động liên tục và truyền số liệu về Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường để giám sát, quản lý số liệu theo quy định. Hoàn thành trước\r\n\ntháng 7 năm 2017.\n\n3. Đẩy mạnh hoạt động thu gom, xử lý chất thải\n\n3.1. Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường\n\n- Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hướng\r\n\ndẫn việc thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng\r\n\ntheo quy định tại Thông tư liên tịch số 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày\r\n\n16/5/2016. Hoàn thành báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước tháng 7 năm 2017.\n\n- Tăng cường quản\r\n\nlý đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh có phát sinh chất thải nguy hại trên địa\r\n\nbàn tỉnh, nhất là hoạt động thống kê, báo cáo, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử\r\n\nlý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật.\n\n- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả\r\n\nhoạt động hỗ trợ kinh phí từ nguồn Quỹ bảo vệ môi trường cho các chương trình,\r\n\nnhiệm vụ, dự án, đề án về thu gom, xử lý chất thải trên địa bàn tỉnh, ưu tiên hỗ\r\n\ntrợ cho các xã xây dựng nông thôn mới.\n\n3.2. Sở Xây dựng\n\n- Đôn đốc, triển khai\r\n\ntiến độ xây dựng các bãi chôn lấp rác thải, các khu xử lý rác thải tập trung theo lộ trình đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 404/QĐ-UBND ngày 23/10/2013 về việc\r\n\nphê duyệt quy hoạch chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020.\n\n- Chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện, thành phố\r\n\nvề tiêu chuẩn, điều kiện kỹ thuật lựa chọn địa điểm tập kết và xử lý rác thải,\r\n\nxây dựng các trạm trung chuyển và dự án xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tham mưu, đề\r\n\nxuất Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành suất đầu tư, giá dịch vụ trong xử lý chất thải\r\n\nsinh hoạt; ban hành quy định phân công, phân cấp trách nhiệm về quản lý chất thải\r\n\nrắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. Hoàn thành trước tháng 7 năm 2017.\n\n- Hướng dẫn và xây dựng mô hình\r\n\nkhu dân cư tự quản thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt. Đề xuất dự án\r\n\nđầu tư để thực hiện công tác thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt tại các địa bàn\r\n\ntrong tỉnh phù hợp với điều kiện thực tế, bảo đảm hiệu quả bảo vệ môi trường,\r\n\nbáo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trước tháng 7 năm 2017.\n\n3.3. Sở Y tế\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh thực hiện phân\r\n\nloại, thu gom, xử lý chất thải y tế tại các bệnh viện và các cơ sở y tế trên địa\r\n\nbàn đảm bảo theo đúng quy định tại Thông tư số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày\r\n\n31/12/2015 giữa Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên và Môi trường. Tăng cường công tác quản\r\n\nlý chất thải y tế theo văn bản số 1121/UBND-VX ngày 12/5/2016 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\n- Tham mưu, đề xuất\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy hoạch các khu xử lý tập trung chất thải y tế\r\n\nnguy hại, chất thải có mầm bệnh, bệnh phẩm theo quy định tại Quyết định số\r\n\n170/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể\r\n\nhệ thống xử lý chất thải rắn y tế nguy hại đến năm 2025, báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh trong quý II/2017.\n\n3.4. Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn\n\n- Hướng dẫn Uỷ ban\r\n\nnhân dân huyện, thành phố triển khai mô hình thu gom bao\r\n\ngói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng; các tổ chức, cá nhân trong việc sử dụng\r\n\nthuốc bảo vệ thực vật và thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực\r\n\nvật sau sử dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số\r\n\n05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 16/5/2016.\n\n- Quản lý chặt chẽ\r\n\nhoạt động nạo vét bùn thải của các công trình thủy lợi và kênh, mương trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n3.5. Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, thành phố\n\n- Công bố quy hoạch\r\n\ncác điểm trung chuyển, tập kết, xử lý rác thải trên địa bàn; phối hợp với các sở,\r\n\nngành liên quan thực hiện quy hoạch, xây dựng các công trình xử lý rác thải\r\n\nsinh hoạt trên địa bàn; quản lý các điểm xử lý rác thải sinh hoạt theo quy hoạch\r\n\nđã được phê duyệt.\n\n- Tăng cường chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn, thường xuyên đôn đốc, kiểm tra trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã,\r\n\nphường, thị trấn trong việc quản lý chất thải rắn, chất thải sinh hoạt và tình\r\n\nhình sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường. Kiên quyết xử lý trách nhiệm của\r\n\nngười đứng đầu nếu để địa phương xảy ra tình trạng vứt rác, đổ rác thải không\r\n\nđúng nơi quy định, sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường không hiệu quả và\r\n\nkhông đúng mục đích. Tập trung chỉ đạo các địa phương chưa có bãi rác thải sinh\r\n\nhoạt khẩn trương lựa chọn địa điểm và đầu tư xây dựng để sớm đưa vào sử dụng.\n\n- Kiểm tra, hướng\r\n\ndẫn việc thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng theo quy định của pháp\r\n\nluật. Định kỳ trước 05 tháng 12 hàng năm, tổng hợp tình hình phát sinh, thu\r\n\ngom, xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn quản lý, báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, thành phố chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để địa\r\n\nphương xảy ra tình trạng vứt rác thải, đổ rác thải không đúng nơi quy định, gây\r\n\nô nhiễm môi trường.\n\n3.6. Ủy ban nhân\r\n\ndân xã, phường, thị trấn\n\n- Tăng cường công\r\n\ntác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định của địa\r\n\nphương về thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt và bao gói thuốc bảo vệ\r\n\nthực vật sau sử dụng.\n\n- Tập trung chỉ đạo,\r\n\nđôn đốc, kiểm tra và giám sát thường xuyên các tổ chức, cá nhân làm dịch vụ thu\r\n\ngom, xử lý rác thải trên địa bàn trong việc thực hiện về tần suất thu gom, địa\r\n\nđiểm đổ thải theo quy hoạch và quy trình xử lý, đảm bảo vệ sinh môi trường.\r\n\nPhát hiện kịp thời và xử lý nghiêm các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân vưt, đổ\r\n\nrác thải sinh hoạt, phế thải xây dựng không đúng nơi quy định. Không để tình trạng\r\n\nvứt rác thải, đổ chất thải rắn không đúng nơi quy định.\n\n- Những địa phương\r\n\nchưa có bãi xử lý rác thải sinh hoạt khẩn trương khảo sát, lựa chọn địa điểm để\r\n\nđầu tư xây dựng bãi chôn lấp, xử lý rác thải theo quy định.\n\n- Thường xuyên kiểm\r\n\ntra, hướng dẫn việc thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật. Định kỳ trước 01 tháng 12 hằng năm, tổng hợp tình hình phát\r\n\nsinh, thu gom, xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn quản\r\n\nlý, báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.\n\n- Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố nếu để xảy ra tình trạng vứt rác thải, đổ rác thải không đúng nơi quy\r\n\nđịnh, gây ô nhiễm môi trường.\n\n4. Tăng cường và chấn chỉnh công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về bảo\r\n\nvệ môi trường\n\n4.1. Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành chức năng và Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, thành phố tiến hành thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường đối\r\n\nvới các chủ dự án/cơ sở tuân thủ các yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo\r\n\nđánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường\r\n\nvà thực hiện các công trình biện pháp bảo vệ môi trường; các đối tượng có lưu\r\n\nlượng nước thải từ 100 m3/ngày đêm trở lên hoặc nguồn thải có lưu lượng\r\n\nnhỏ nhưng có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường trên phạm vi toàn tỉnh. Thời\r\n\ngian hoàn thành trong năm 2017.\n\n4.2. Sở Xây dựng\n\n- Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, thành phố tiến hành\r\n\nkiểm tra, rà soát, yêu cầu các cơ sở sản xuất gạch thuộc đối tượng phải chấm dứt\r\n\nhoạt động sản xuất theo lộ trình tại Quyết\r\n\nđịnh 398/QĐ-UBND ngày 21/10/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n- Kiểm tra việc tuân thủ thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật trong hoạt động khai thác,\r\n\nchế biến khoáng sản thông thường (cát sỏi, đá xây dựng,...) của các cơ sở theo hồ sơ thiết kế khai thác đã được phê duyệt. Hoàn\r\n\nthành báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước tháng 6 năm 2017.\n\n4.3. Sở Công\r\n\nThương tăng cường quản lý, kiểm tra, giám sát việc sản xuất, kinh doanh, sử dụng\r\n\nhoá chất, vật liệu nổ công nghiệp, xăng dầu, khí hoá lỏng theo quy định của\r\n\npháp luật. Chỉ thực hiện cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ\r\n\ncông nghiệp cho đơn vị được cấp phép khai thác khoáng sản theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n4.4. Sở Giao thông\r\n\nVận tải tăng cường trách nhiệm của ngành về công tác bảo vệ\r\n\nmôi trường trong hoạt động giao thông đường bộ, đường thủy, bến bãi. Kiểm tra,\r\n\nthanh tra, xử phạt các hoạt động vận chuyển vật liệu xây dựng không che chắn\r\n\ngây ô nhiễm môi trường, hoạt động thi công đường giao thông, san gạt đổ thải\r\n\nkhông đúng hồ sơ thiết kế ảnh hưởng đến môi trường sống của nhân dân và sản xuất\r\n\nnông nghiệp, các hoạt động vận tải thủy, tập kết nguyên vật liệu ở bến bãi gây\r\n\nô nhiễm môi trường, sạt lở bờ sông.\n\n4.5. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố\n\n- Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các sở, ban, ngành thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm\r\n\npháp luật về bảo vệ môi trường; kiểm soát ô nhiễm môi trường đối với các cơ sở\r\n\nđóng trên địa bàn quản lý, kịp thời đôn đốc các cơ sở nhằm phòng ngừa không để\r\n\nxảy ra các sự cố, ô nhiễm môi trường.\n\n- Chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định\r\n\ncủa pháp luật nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng\r\n\ntrên địa bàn mình quản lý.\n\n4.6. Công an tỉnh\n\n- Chỉ đạo lực lượng\r\n\ncảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường áp dụng các biện pháp nghiệp vụ,\r\n\nphối hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành chức năng trong công tác phòng ngừa, đấu\r\n\ntranh, ngăn chặn các hành vi gây ô nhiễm môi trường.\n\n- Khoanh vùng nhạy\r\n\ncảm để giám sát, phòng ngừa các hành vi xả thải gây ô nhiễm, vận chuyển, xử lý\r\n\nkhông đúng quy định rác thải độc hại, hóa chất nguy hiểm, sinh vật quý hiếm,\r\n\nphương tiện hết niên hạn sử dụng.\n\n4.7.\r\n\nCông tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về bảo vệ môi trường\r\n\nvà các nội dung liên quan của các sở, ban, ngành, tổ chức đoàn thể phải được thực\r\n\nhiện nghiêm theo quy định của pháp luật, bảo đảm không chồng chéo, không gây ảnh\r\n\nhưởng đến hoạt động của doanh nghiệp.\n\n4.8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên tăng cường thông tin phản biện, giám sát hoạt động bảo vệ môi\r\n\ntrường, đặc biệt là ý thức chấp hành\r\n\npháp luật bảo vệ môi trường và hành vi xả thải gây ô nhiễm môi trường của các tổ chức, doanh nghiệp.\n\n5. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước và phát huy nguồn lực cho bảo vệ\r\n\nmôi trường\n\n5.1. Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố rà soát, sắp xếp các bộ phận\r\n\ntrên cơ sở biên chế hiện có theo hướng tăng cường tính chuyên trách, đề cao\r\n\ntrách nhiệm về bảo vệ môi trường của đơn vị, bộ phận, cá nhân, nhằm nâng cao một\r\n\nbước năng lực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, nhất là ở cấp huyện và cấp\r\n\nxã. Hoàn thành, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trước tháng 7 năm 2017.\n\n5.2. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư chủ trì phối hợp với các ngành chức năng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n- Tăng cường thu\r\n\nhút các nguồn lực đầu tư của các tổ chức, doanh nghiệp; đẩy mạnh thực hiện xã hội\r\n\nhoá trong công tác bảo vệ môi trường, thực hiện mô hình cộng đồng tự quản về bảo\r\n\nvệ môi trường trong khu dân cư để thực hiện việc thu gom, xử lý rác thải sinh\r\n\nhoạt ở các địa phương.\n\n- Tiếp tục kiến\r\n\nnghị Chính phủ quan tâm hỗ trợ cho tỉnh Tuyên Quang từ nguồn kinh phí của\r\n\nChương trình hỗ trợ có mục tiêu được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và thực hiện\r\n\nđối ứng từ nguồn ngân sách địa phương để thực hiện các dự án xử lý môi trường.\n\n5.3. Sở Tài chính\r\n\nchủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphương án đảm bảo kinh phí cho công tác bảo vệ môi trường theo hướng: tăng đầu\r\n\ntư từ ngân sách nhà nước, cân đối kinh phí thường xuyên sự nghiệp môi trường hằng\r\n\nnăm không dưới 1% tổng chi ngân sách Nhà nước và tăng dần tỷ lệ này theo tốc độ\r\n\ntăng trưởng kinh tế của tỉnh; đề xuất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc\r\n\ntrích lại nguồn thu phí bảo vệ môi trường, tiền xử phạt vi phạm hành chính về\r\n\nmôi trường để bổ sung kinh phí thực hiện công tác bảo vệ môi trường và đầu tư\r\n\ntrang thiết bị phục vụ cho nhiệm vụ quản lý môi trường.\n\n6. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền\n\n6.1. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo vệ\r\n\nmôi trường trong cộng đồng xã hội. Chỉ đạo các cơ quan truyền thông, báo chí\r\n\n(Đài Phát thành và Truyền hình, Báo Tuyên Quang,...) tăng cường công tác tuyên\r\n\ntruyền về lĩnh vực bảo vệ môi trường. Công khai thông tin các cơ sở gây ô nhiễm\r\n\nmôi trường trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\n6.2. Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố\n\n- Tập trung tuyên\r\n\ntruyền nâng cao nhận thức và hành động của các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân\r\n\ncư về ý thức trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường,\r\n\ntự giác giữ gìn môi trường trong lành, làm sạch từ hộ gia đình tới công trường,\r\n\nnhà máy; từ thôn, xóm, bản đến tổ dân\r\n\nphố, nơi công cộng, ao hồ, sông suối.\n\n- Tổng kết, nhân rộng\r\n\ncác mô hình tự quản, tăng cường vai trò của cộng đồng trong việc giám sát các\r\n\nhoạt động bảo vệ môi trường; xây dựng và phát triển lực lượng\r\n\ntình nguyện viên bảo vệ môi trường.\n\n- Rà soát, bổ sung\r\n\ncác quy chế phối hợp về công tác bảo vệ môi trường giữa ngành tài nguyên môi\r\n\ntrường với các tổ chức, ban, ngành, đoàn thể để làm cơ sở cho công tác vận động\r\n\nhội viên, đoàn viên tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường.\n\n6.3. Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng nội dung\r\n\nchương trình đào tạo, lồng ghép về các hoạt động quản lý tài nguyên, bảo vệ môi\r\n\ntrường để triển khai đưa vào chương trình giảng dạy, học tập cho học sinh, sinh\r\n\nviên trên địa bàn tỉnh. Hoàn thành báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trong\r\n\nnăm 2017.\n\n6.4. Phát huy vai\r\n\ntrò của Ủy ban Mặt trận tổ quốc và các tổ chức thành viên,\r\n\ncác tổ chức quần chúng trong việc huy động toàn dân tham gia bảo vệ môi trường,\r\n\nhình thành ý thức, thay đổi hành vi của từng người dân và toàn xã hội theo hướng\r\n\nthân thiện với môi trường.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Các sở, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm triển khai thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ đã được giao cụ thể trong Kế hoạch\r\n\nnày, đảm bảo chất lượng và tiến độ thời gian theo quy định. Định\r\n\nkỳ trước 05 tháng 12 hằng năm báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường để tổng hợp.\n\n2. Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường chủ động triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này, đồng\r\n\nthời có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh đôn đốc, giám sát việc triển khai\r\n\nthực hiện các nội dung nhiệm vụ của các sở, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố được giao trong Kế hoạch để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước 10 tháng 12 hằng năm.\n\n3. Đài\r\n\nPhát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Tuyên Quang, Cổng thông tin điện tử tỉnh thực\r\n\nhiện tuyên truyền, phổ biến Chỉ thị số 25/CT-TTg, Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số\r\n\n25/CT-TTg của tỉnh và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng. Xây dựng các chuyên mục, chuyên đề hành động\r\n\nthực hiện Kế hoạch này.\n\n4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể tỉnh trong phạm vi chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, tham gia tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch, lồng ghép các nội\r\n\ndung của Kế hoạch với các chương trình, đề án có liên quan; phối hợp với các\r\n\nngành chức năng đẩy mạnh công tác tuyên truyền trong đoàn viên, hội viên về\r\n\ncông tác bảo vệ môi trường; phối hợp giám sát, kiểm tra việc thực hiện công tác\r\n\nbảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.\n\nTrên\r\n\nđây là Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 31/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách bảo\r\n\nvệ môi trường của tỉnh. Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nghiêm túc thực hiện. Trong\r\n\nquá trình triển khai thực hiện có khó khăn vướng mắc, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh chỉ đạo./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường; (Báo cáo)\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UB MTTQ và các Đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - Chánh VP, các Phó CVP UBND tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thành phố;\r\n\n - UBND xã, phường, thị trấn;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Trưởng các phòng khối NCTH;\r\n\n - Lưu VT, (Dt 200).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Ngọc Thực\n\n\n\nNguyễn Đình Quang\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 100912 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100913.json b/contexts/context_100913.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5fbbd81e663956545d142fdaffddcd56ced47940 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100913.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-ke-hoach-5-nam-1996-2000-40088.aspx", + "name": "Nghi-quyet-ke-hoach-5-nam-1996-2000-40088", + "passage": "QUỐC HỘI********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\n\n\nHà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 1996\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ KẾ HOẠCH 5 NĂM 1996-2000\n\nCăn cứ vào Điều 84 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;Sau khi nghe báo cáo của Chính phủ và các cơ quan hữu quan về kế hoạch định hướng phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 1996 - 2000;\n\nQUYẾT NGHỊ\n\nTán thành Báo cáo của Chính phủ về đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch 5 năm 1991 - 1995 và nhiệm vụ, mục tiêu chủ yếu, các giải pháp lớn của kế hoạch 5 năm 1996-2000.\n\nPhần thứ nhất:\n\nNHIỆM VỤ KẾ HOẠCH 5 NĂM 1996 - 2000\n\nI- NHIỆM VỤ TỔNG QUÁT\n\nGiai đoạn từ nay đến năm 2000 là bước rất quan trọng của thời kỳ phát triển mới - đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Nhiệm vụ của nhân dân ta là tập trung mọi lực lượng, tranh thủ thời cơ, vượt qua thử thách, đẩy mạnh công cuộc đổi mới một cách toàn diện và đồng bộ, tiếp tục phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, phấn đấu đạt và vượt mục tiêu đề ra trong chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2000: tăng trưởng kinh tế nhanh, hiệu quả cao và bền vững đi đôi với giải quyết những vấn đề bức xúc về xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng, cải thiện đời sống của nhân dân, nâng cao tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế, tạo tiền đề vững chắc cho bước phát triển cao hơn vào đầu thế kỷ sau. \n\nII- NHIỆM VỤ VÀ MỤC TIÊU CHỦ YẾU\n\n1- Tập trung sức cho mục tiêu phát triển, đạt tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân hàng năm 9-10%, trong đó:\n\n- Giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp tăng bình quân hàng năm 4,5 - 5%. Đến năm 2000, sản lượng lương thực khoảng 30-32 triệu tấn.\n\n- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân hàng năm 14-15%.\n\n- Giá trị dịch vụ tăng bình quân hàng năm 12-13%.\n\n- Đến năm 2000, tỉ trọng công nghiệp và xây dựng đạt khoảng 34-35% trong GDP; nông, lâm, ngư nghiệp đạt khoảng 19-20%; dịch vụ đạt khoảng 45-46%; tỉ lệ đầu tư phát triển trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân khoảng 30% GDP; GDP bình quân đầu người gấp đôi năm 1990.\n\n2- Tăng nhanh khả năng và tiềm lực tài chính của đất nước, lành mạnh hoá nền tài chính quốc gia:\n\n- Huy động 20-21% GDP vào ngân sách Nhà nước.\n\n- Bội chi ngân sách không quá 3,5% GDP.\n\n- Lạm phát dưới 10%.\n\n3- Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại; giảm nhập siêu: \n\n- Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân hàng năm khoảng 27-28%. - Kim ngạch nhập khẩu tăng bình quân hàng năm khoảng 22-24%.\n\n4- Giải quyết tốt một số vấn đề xã hội:\n\n- Thanh toán nạn mù chữ cho những người lao động trong độ tuổi 15 - 35 và thu hẹp diện mù chữ ở các độ tuổi khác; hoàn thành cơ bản phổ cập tiểu học trong cả nước; phổ cập trung học cơ sở ở các thành phố lớn và những nơi có điều kiện; phát triển quy mô giáo dục ở các ngành học nhất là giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề. Chuyển mạnh về chất lượng giáo dục, đào tạo. Cải tiến và nâng cao chất lượng thi cử.\n\n- Phát triển và nâng cao năng lực, hiệu quả nghiên cứu, triển khai khoa học và công nghệ.\n\n- Phát triển và nâng cao chất lượng các hoạt động văn hoá, thông tin, y tế, thể dục thể thao, mở rộng tới các vùng sâu, vùng xa.\n\n- Giảm nhịp độ phát triển dân số vào năm 2000 xuống dưới 1,8%. - Giải quyết việc làm cho 6,5-7 triệu người. Cải cách tiền lương, giải quyết những bất hợp lý trong chính sách tiền lương và các chính sách xã hội khác.\n\n- Hoàn thành căn bản định canh, định cư và ổn định đời sống của đồng bào các dân tộc ít người.\n\n- Bảo vệ và cải thiện môi sinh; ngăn chặn và giảm ô nhiễm môi trường ở thành phố, khu công nghiệp.\n\n- Ngăn chặn và đẩy lùi tệ tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác, nhất là tệ buôn bán, nghiện hút ma tuý, tệ nạn mại dâm; loại trừ văn hoá độc hại.\n\n5- Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và an ninh của Tổ quốc, giữ vững ổn định chính trị và an toàn xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh vững mạnh.\n\n6- Tiếp tục thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hoà bình, hữu nghị, hợp tác quốc tế và chính sách đối ngoại rộng mở, đa phương hoá, đa dạng hoá.\n\n7- Tích cực chuẩn bị và tạo tiền đề vững chắc cho bước phát triển cao hơn sau năm 2000, tập trung vào 4 nội dung chủ yếu:\n\n- Phát triển nguồn nhân lực.\n\n- Nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia.\n\n- Phát triển kết cấu hạ tầng và xây dựng một số công trình công nghiệp then chốt.\n\n- Hình thành đồng bộ cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.\n\nIII- CÁC CHƯƠNG TRÌNH VÀ LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN\n\nĐể hoàn thành nhiệm vụ và mục tiêu phát triển nói trên, cần thực hiện các chương trình và lĩnh vực phát triển sau đây:\n\n1- Chương trình phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn;\n\n2- Chương trình phát triển công nghiệp;\n\n3- Chương trình phát triển kết cấu hạ tầng;\n\n4- Chương trình phát triển khoa học và công nghệ, bảo vệ môi\n\ntrường sinh thái;\n\n5- Chương trình phát triển kinh tế dịch vụ;\n\n6- Chương trình phát triển kinh tế đối ngoại;\n\n7- Chương trình phát triển giáo dục và đào tạo;\n\n8- Chương trình giải quyết các vấn đề văn hoá - xã hội;\n\n9- Chương trình phát triển các vùng lãnh thổ;\n\n10- Chương trình phát triển kinh tế - xã hội miền núi và vùng\n\nđồng bào dân tộc;\n\n11- Chương trình về xoá đói, giảm nghèo.\n\nChính phủ báo cáo để Quốc hội xem xét, quyết định việc xây dựng các công trình trọng điểm quốc gia. Đối với các công trình quan trọng khác, Quốc hội giao cho Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định và báo cáo Quốc hội.\n\nPhần thứ hai:\n\nCÁC GIẢI PHÁP LỚN CỦA KẾ HOẠCH 5 NĂM 1996-2000\n\nI- VỀ MỘT SỐ CÂN ĐỐI LỚN\n\n1- Cân đối tài chính quốc gia và ngân sách Nhà nước:\n\nĐẩy mạnh phát triển và nâng cao hiệu quả của nền kinh tế để tăng nguồn lực tài chính quốc gia, đồng thời có chính sách huy động và sử dụng hợp lý nguồn lực đó nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện các mục tiêu kinh tế-xã hội. \n\nNâng mức tiêu dùng bình quân đầu người tăng hàng năm khoảng 6%, gần gấp đôi nhịp độ tăng của 5 năm trước để cải thiện một bước đời sống dân cư nhất là vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc ít người; đồng thời khuyến khích tiết kiệm để tăng dần tỉ lệ tích luỹ cho đầu tư phát triển. Phấn đấu đến năm 2000 để có cơ cấu giữa tích luỹ và tiêu dùng theo tỷ lệ: tích luỹ 30% và tiêu dùng 70%.\n\nĐẩy mạnh xuất khẩu, thu hút đầu tư, viện trợ... để tăng nhanh nguồn thu ngoại tệ và sử dụng hợp lý nguồn ngoại tệ.\n\nKhuyến khích đẩy mạnh sản xuất, hạ chi phí, nâng cao chất lượng và hiệu quả để bồi dưỡng nguồn thu và tăng thu. Tiếp tục cải cách hệ thống chính sách thuế; thực hiện thu đúng, thu đủ thuế, phí và các nguồn thu khác theo luật định. Đảm bảo thực hiện chi ngân sách có hiệu quả. Triệt để tiết kiệm chi. Cơ cấu chi phải tập trung cho những nhu cầu chi cấp bách nhất; nâng tỉ lệ chi cho đầu tư phát triển. Tốc độ tăng chi tiêu dùng thường xuyên phải thấp hơn tốc độ tăng chi ngân sách. Thực hiện nghiêm túc chế độ kế toán, thống kê. Kiểm soát chặt chẽ và xử lý nghiêm khắc các vi phạm chế độ thu, chi ngân sách. Giảm bội chi ngân sách. \n\n2- Cân đối vốn đầu tư và bảo đảm quan hệ lớn về phân bổ nguồn vốn đầu tư:\n\nHuy động mọi nguồn vốn trong và ngoài nước để đầu tư phát triển, khai thác mọi khả năng để nâng cao tỉ lệ nguồn vốn trong nước. Tăng nhanh mức huy động vốn thông qua các chính sách khuyến khích đầu tư phát triển và mở rộng thị trường vốn bằng nhiều hình thức như: tiền gửi tiết kiệm trung, dài hạn; phát hành trái phiếu, cổ phiếu, kể cả việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế; mở rộng các quỹ đầu tư và các hình thức huy động nguồn vốn nước ngoài. Từng bước hình thành thị trường chứng khoán. Chú trọng khai thác các nguồn vốn từ đất đai, từ nguồn tài sản của Nhà nước, tài sản, công sức của dân, của các thành phần kinh tế... Sớm ban hành cơ chế cụ thể về huy động vốn đầu tư và sức lao động của toàn xã hội để phát triển đất nước.\n\nTrong phân bổ nguồn vốn đầu tư, cần chú ý một số quan hệ lớn:\n\n- Giữa các vùng kinh tế trọng điểm với các vùng khác; giữa các ngành trọng điểm với các ngành khác;\n\n- Giữa các ngành công nghiệp;\n\n- Giữa phát triển kinh tế với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và các vấn đề văn hoá, xã hội.\n\n3- Quan hệ cung - cầu một số vật tư hàng hoá chủ yếu:\n\nCó chính sách và biện pháp khuyến khích sản xuất đối với một số vật tư hàng hoá chủ yếu như: lương thực, sắt thép, xi măng, phân bón, hoá chất, hoá dầu, may mặc, thuốc chữa bệnh, giấy...; tăng nhanh khối lượng và chất lượng hàng hoá; nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá trong nước; kiểm soát việc nhập khẩu đối với các loại hàng hoá trong nước đã sản xuất được. Đẩy mạnh lưu thông hàng hoá, khắc phục dần tình trạng kinh doanh qua nhiều khâu trung gian. Củng cố và đổi mới thương nghiệp quốc doanh liên kết với các thành phần kinh tế khác để làm tốt việc cung ứng vật tư và dịch vụ cho sản xuất nông nghiệp, phục vụ tốt yêu cầu tiêu thụ và xuất khẩu nông sản.\n\nII- VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ KINH TẾ\n\n1- Thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần.\n\nTiếp tục đổi mới và phát triển có hiệu quả khu vực kinh tế nhà nước để làm tốt vai trò chủ đạo; tổ chức lại và sắp xếp các doanh nghiệp nhà nước phù hợp với quy hoạch ngành, lãnh thổ; triển khai tích cực và vững chắc việc cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước.\n\nMở rộng các hình thức kinh tế hợp tác đa dạng mà nòng cốt là các hợp tác xã. Thực hiện tốt Luật hợp tác xã. Nhà nước khuyến khích, giúp đỡ kinh tế hợp tác phát triển có hiệu quả.\n\nPhát triển đa dạng các hình thức kinh tế tư bản nhà nước.\n\nGiúp đỡ kinh tế cá thể và tiểu chủ phát triển ở những ngành nghề và quy mô thích hợp.\n\nKhuyến khích kinh tế tư bản tư nhân đầu tư vào sản xuất trong các vùng, ngành, lĩnh vực phù hợp với mục tiêu và chiến lược phát triển của đất nước.\n\n2- Hoàn thiện cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đổi mới công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước.\n\nXây dựng đồng bộ các loại thị trường, tạo môi trường cho sự vận động năng động và có trật tự của cơ chế thị trường.\n\nĐổi mới công tác kế hoạch hoá theo hướng kế hoạch bao quát toàn bộ nền kinh tế quốc dân, chú trọng chiến lược phát triển kinh tế dài hạn, trung hạn, quy hoạch ngành, các địa bàn, hoạch định các chính sách và giải pháp vĩ mô.\n\nCải cách và xây dựng hệ thống tài chính, tiền tệ thành công cụ điều tiết vĩ mô nhạy bén và phù hợp với tiến trình hội nhập quốc tế. Hoàn thiện chính sách tài chính quốc gia, thực hiện tốt Luật ngân sách nhà nước. Ban hành Luật ngân hàng; hoàn thiện cơ chế kinh doanh của các ngân hàng thương mại; nâng cao vai trò kiểm tra, kiểm soát của ngân hàng nhà nước. \n\n3- Tiếp tục đổi mới cơ chế kinh tế đối ngoại, đẩy nhanh quá trình hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới.\n\nMở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại. Đổi mới cơ cấu và nâng cao chất lượng hàng xuất khẩu; xây dựng đồng bộ chính sách khuyến khích xuất khẩu, bao gồm các chính sách về vốn, công nghệ, thị trường và ưu đãi về thuế. Thực hiện có hiệu quả Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, nhất là việc tiếp nhận và sử dụng vốn đầu tư, công nghệ từ bên ngoài. Có chính sách nhập khẩu hợp lý đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước. Kiểm soát chặt chẽ việc vay nợ nước ngoài và thực hiện đúng cam kết trả nợ. \n\nTừng bước thống nhất chính sách đối với đầu tư nước ngoài và đầu tư trong nước.\n\nIII- TIẾP TỤC CẢI CÁCH VÀ NÂNG CAO HIỆU LỰC HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ MÁY NHÀ NƯỚC\n\n1- Sắp xếp lại bộ máy Nhà nước một cách hợp lý, tinh gọn, phù hợp với cơ chế mới và sự phát triển kinh tế - xã hội. Bảo đảm sự điều hành tập trung thống nhất, có hiệu lực từ trung ương đến địa phương, cơ sở. Cụ thể hoá sự phân cấp quản lý Nhà nước và phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của các cấp, của thủ trưởng các cơ quan Nhà nước.\n\nĐổi mới, kiện toàn và xây dựng các cơ quan tư pháp trong sạch, vững mạnh; nâng cao chất lượng và hiệu quả các hoạt động điều tra, kiểm sát, xét xử, thi hành án, góp phần tích cực vào việc thực thi pháp luật trong đời sống xã hội.\n\nPhấn đấu xây dựng Nhà nước thực sự là của dân, do dân, vì dân; giải quyết kịp thời các đơn, thư khiếu nại, tố cáo của công dân.\n\n2- Thực hiện cải cách cơ bản các thủ tục hành chính; loại bỏ những khâu bất hợp lý và gây phiền hà, ngăn chặn tệ cửa quyền, tham nhũng, hối lộ, vi phạm pháp luật.\n\n3- Đẩy mạnh việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật nhằm bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội một cách đồng bộ, toàn diện, phù hợp với cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.\n\nTriển khai sâu rộng công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật. Tổ chức tốt việc thi hành pháp luật, giữ nghiêm kỷ cương phép nước; thực hiện nghiêm chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong phạm vi cả nước.\n\n4- Kiện toàn đội ngũ cán bộ, viên chức. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức cho vùng dân tộc và các vùng có nhiều khó khăn. Trên cơ sở xây dựng pháp lệnh công chức và chế độ công vụ mới, thực hiện tốt việc tuyển chọn, đào tạo đội ngũ cán bộ, viên chức có năng lực, có đạo đức phẩm chất; sắp xếp, sử dụng đội ngũ cán bộ viên chức hợp lý, đúng người đúng việc. Kiên quyết xử lý, loại ra khỏi bộ máy nhà nước những người thoái hoá, biến chất.\n\nChú ý xây dựng và có chính sách hợp lý đối với cán bộ cơ sở xã, phường.\n\nIV- THỰC HIỆN CÓ HIỆU QUẢ NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI VỀ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, HỐNG LÃNG PHÍ, CHỐNG THAM NHŨNG, CHỐNG BUÔN LẬU BẰNG NHỮNG BIỆN PHÁP CỤ THỂ HƠN\n\nCần tổng kết việc thi hành Nghị quyết trong mấy năm qua, kiểm điểm trách nhiệm của từng cơ quan trong việc thi hành các quy định của Nghị quyết. Trên cơ sở đó, rút kinh nghiệm, đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả cuộc đấu tranh chống tham nhũng. Sớm ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung các qui định pháp luật về chống tham nhũng. Phát hiện kịp thời, đầy đủ và xử lý nghiêm khắc các vụ tham nhũng, trước hết là các vụ nghiêm trọng. Nâng cao trách nhiệm của Chính phủ, các cơ quan của Chính phủ, các cơ quan bảo vệ pháp luật và chính quyền các cấp trong việc tổ chức thực hiện cuộc đấu tranh chống tham nhũng. Tăng cường trách nhiệm giám sát của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, đề cao vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và vai quần chúng nhân dân trong cuộc đấu tranh này. Đồng thời thực hiện cá pháp chống buôn lậu, chống lãng phí, thực hành tiết kiệm, trước h các cơ quan Nhà nước. \n\nV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH 5 NĂM 1996-2000\n\nThực hiện kế hoạch 5 năm 1996 - 2000 là nhiệm vụ của toàn thể nhân dân, của các cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên.\n\nQuốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội cần tổng kết kinh nghiệm qua 10 năm đổi mới, tập trung vào tổng kết nhiệm kỳ Quốc hội khoá IX; tổ chức tốt cuộc tổng tuyển cử bầu đại biểu Quốc hội khoá X; trên cơ sở đó, tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội về mọi mặt, bảo đảm hiệu lực và hiệu quả hoạt động của Quốc hội ngày càng cao. Cần đẩy mạnh và cải tiến các hoạt động giám sát, thực hiện mạnh mẽ và có hiệu quả chức năng giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp.\n\nQuốc hội giao trách nhiệm cho Chính phủ căn cứ vào Nghị quyết này để dự kiến nhiệm vụ hàng năm từ nay đến năm 2000 trình Quốc hội xem xét, quyết định và tổ chức chỉ đạo, điều hành việc thực hiện kế hoạch 5 năm 1996 - 2000 đạt kết quả cao; giao trách nhiệm cho Toà án Nhân dân tối cao, Viện kiểm sát Nhân dân tối cao phát huy mạnh mẽ hiệu lực của công tác kiểm sát, xét xử đối với việc thực hiện các nhiệm vụ và biện pháp đã được Quốc hội thông qua.\n\nQuốc hội yêu cầu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tăng cường giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, đại biểu dân cử và cán bộ, viên chức Nhà nước; đồng thời, động viên nhân dân phát huy vai trò làm chủ, nêu cao tinh thần yêu nước, tích cực thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kế hoạch 5 năm 1996 - 2000.\n\nQuốc hội kêu gọi toàn thể đồng bào, cán bộ và chiến sĩ trong cả nước và kiều bào ta ở nước ngoài ra sức phát huy tính năng động, sáng tạo, cần kiệm trong lao động sản xuất, trong cuộc sống, đóng góp sức người, sức của xây dựng đất nước, góp phần đẩy mạnh công cuộc đổi mới toàn diện và đồng bộ, thực hiện thắng lợi sự nghiệp xây dựng nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh, vững bước tiến lên chủ nghĩa xã hội. \n\nNghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 12 tháng 11 năm 1996.\n\n\n\n\n\nNông Đức Mạnh\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 100913 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100914.json b/contexts/context_100914.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b58f9e802a229999bb80c259f06982de41e464ad --- /dev/null +++ b/contexts/context_100914.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-363-QD-UBND-2023-phe-duyet-Quy-trinh-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-So-Van-hoa-Dak-Nong-563878.aspx", + "name": "Quyet-dinh-363-QD-UBND-2023-phe-duyet-Quy-trinh-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-So-Van-hoa-Dak-Nong-563878", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK NÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 363/QĐ-UBND\n\nĐắk Nông, ngày 24\r\n\n tháng 3 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nQUẢN LÝ CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng\r\n\n8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng\r\n\n4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm\r\n\n2021 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa,\r\n\nmột cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng\r\n\n11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị\r\n\nđịnh số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế\r\n\nmột cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch tại Tờ trình số 19/TTr-SVHTTDL ngày 14 tháng 3 năm 2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo\r\n\nQuyết định này Quy trình nội bộ thực hiện thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền\r\n\nquản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\nĐiều 2. Trách nhiệm thực hiện:\n\n1. Giao Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp Viễn\r\n\nthông Đắk Nông cập nhật Quy trình nội bộ lên Cổng Dịch vụ công tỉnh, theo dõi,\r\n\nđôn đốc các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện và báo cáo UBND tỉnh theo định\r\n\nkỳ.\n\n2. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch bổ sung cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức tiếp nhận, xử lý và trả kết quả trên Cổng Dịch vụ công\r\n\ntỉnh theo đúng quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Cục KSTTHC -VPCP;\n\n- CT, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Các PCVP UBND tỉnh;\n\n- Cổng Thông tin điện\r\n\n tử tỉnh;\n\n- Viễn thông Đắk\r\n\n Nông;\n\n- Lưu: VT, TTHCC,\r\n\n NC(La).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Chiến\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM\r\n\nQUẢN LÝ CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 363/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh Đắk Nông)\n\nI. LĨNH VỰC ĐIỆN ẢNH\n\n1. Tên thủ tục hành chính:\r\n\nCấp Giấy phép phân loại phim\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 15 (ngày làm việc) x\r\n\n8 giờ = 120 giờ.\n\nCQ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\n \n\nB1\n\nTrung tâm Phục vụ\r\n\n HCC\n\nChuyên viên, viên\r\n\n chức\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và\r\n\n viết Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\n thì hướng dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n \n\n \n\n \n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\nB2\n\nPhòng Quản lý Văn\r\n\n hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n \n\n \n\n \n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Dự thảo Tờ trình đề nghị UBND tỉnh cấp phép.\n\n- Trường hợp không đồng ý phải làm văn bản nêu rõ\r\n\n lý do trong vòng 3 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n60\n\n \n\n \n\n \n\nLãnh đạo phòng\n\n- Xem xét ký nháy nội dung văn bản\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt\n\n8\n\n \n\n \n\n \n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ\r\n\n trách\n\n- Phê duyệt hồ sơ, văn bản.\n\n- Chuyển Văn thư.\n\n4\n\n \n\n \n\n \n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Chuyển Hồ sơ, văn bản đến UBND tỉnh.\n\n4\n\n \n\n \n\n \n\nUBND tỉnh\n\nB3\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng, ban chuyên môn.\n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nPhòng, ban chuyên\r\n\n môn\n\nLãnh đạo phòng\n\nDuyệt, chuyển Chuyên viên xử lý.\n\n4\n\n \n\n \n\n \n\nChuyên viên\n\n- Thẩm tra hồ sơ\n\n- Soạn thảo văn bản\n\n- Trình lãnh đạo\n\n18\n\n \n\n \n\n \n\nLãnh đạo VPUBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\n- Duyệt trình Lãnh đạo UBND tỉnh.\n\n4\n\n \n\n \n\n \n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\n- Duyệt\n\n4\n\n \n\n \n\n \n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu\n\n- Chuyển Trung tâm Phục vụ HCC\n\n4\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nB4\n\nTrung tâm Phục vụ\r\n\n HCC\n\nChuyên viên, viên\r\n\n chức\n\n- Thông báo cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII. LĨNH VỰC THI ĐUA - KHEN THƯỞNG\n\n2. Tên thủ tục hành chính:\r\n\nXét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”.\n\nThời gian giải quyết: Theo Kế hoạch cụ\r\n\nthể của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được ban hành trước mỗi đợt xét tặng.\n\nCQ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\nQuá hạn (0đ)\n\n \n\nB1\n\nTrung tâm Phục vụ\r\n\n HCC\n\nChuyên viên\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận\r\n\n và viết Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\n thì hướng dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n \n\n \n\n \n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\nB2\n\nPhòng Quản lý Văn\r\n\n hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho chuyên viên xử lý.\n\nKhông quy định\n\n \n\n \n\n \n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định và hoàn thiện hồ sơ.\n\n- Dự thảo Tờ trình tham mưu UBND tỉnh thành lập Hội\r\n\n đồng cơ sở.\n\n- Dự thảo văn bản UBND tỉnh xem xét, phê duyệt hồ\r\n\n sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n \n\n \n\n \n\nLãnh đạo phòng\n\n- Xem xét ký nháy nội dung văn bản\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt\n\n \n\n \n\n \n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ\r\n\n trách\n\n- Phê duyệt hồ sơ, văn bản.\n\n- Chuyển Văn thư.\n\n \n\n \n\n \n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ, văn bản đến UBND tỉnh.\n\n4\n\n \n\n \n\n \n\nHội đồng xét\r\n\n tặng danh hiệu\n\nB3\n\nHội đồng cơ sở\n\nCác thành viên Hội\r\n\n đồng\n\n- Tiếp nhận, xem xét, đánh giá hồ sơ.\n\n- Thông báo công khai kết quả xét tặng trong thời\r\n\n gian 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xem xét, đánh giá hồ sơ.\n\n- Tiếp nhận, xử lý các kiến nghị trong thời gian\r\n\n 20 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo kết quả (nếu có).\n\n- Hoàn thiện hồ sơ.\n\n- Tổ chức xét chọn khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ do\r\n\n (cơ quan thường trực Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình) theo quy định của\r\n\n pháp luật về xét chọn danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”.\n\n- Phê duyệt kết quả xét chọn và phối hợp với Sở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh trình hồ sơ đến cơ quan\r\n\n thường trực Hội đồng cấp Bộ (thông qua Vụ Thi đua, Khen thưởng - Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch) thẩm định trình Chủ tịch nước công nhận danh hiệu “Nghệ\r\n\n sĩ nhân dân”.\n\n- Chuyển hồ sơ, văn bản đến UBND tỉnh\n\nKhông quy định\n\n \n\n \n\n \n\nUBND tỉnh\n\nB4\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Tiếp nhận, kiểm tra và chuyển hồ sơ cho phòng,\r\n\n ban chuyên môn.\n\nThời gian quy định\r\n\n trong Kế hoạch được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành trước mỗi đợt\r\n\n xét tặng\n\n \n\n \n\n \n\nPhòng, ban chuyên\r\n\n môn\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt, chuyển Chuyên viên xử lý.\n\n \n\n \n\n \n\nChuyên viên\n\n- Thẩm tra hồ sơ\n\n- Soạn thảo văn bản\n\n- Trình lãnh đạo\n\n \n\n \n\n \n\nLãnh đạo VPUBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\n- Duyệt trình Lãnh đạo UBND tỉnh.\n\n \n\n \n\n \n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\n- Xem xét, duyệt và trình hồ sơ đến cơ quan thường\r\n\n trực Hội đồng cấp Bộ (thông qua Vụ Thi đua, Khen thưởng - Bộ Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch) thẩm định trình Chủ tịch nước công nhận danh hiệu “Nghệ sĩ\r\n\n nhân dân”.\n\n \n\n \n\n \n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu\n\n- Chuyển văn bản đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n4\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nB5\n\n- Quy trình giải quyết tại Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\n và Du lịch thực hiện theo Quyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL ngày 27/12/2022 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3. Tên thủ tục hành chính:\r\n\nXét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ ưu tú”.\n\nThời gian giải quyết: Theo Kế hoạch cụ\r\n\nthể của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được ban hành trước mỗi đợt xét tặng.\n\nCQ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\r\n\n \n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\nĐúng hạn (1đ)\n\n \n\nB1\n\nTrung tâm Phục vụ\r\n\n HCC\n\nChuyên viên\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận\r\n\n và viết Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\n thì hướng dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n \n\n \n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\nB2\n\nPhòng Quản lý Văn\r\n\n hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho chuyên viên xử lý.\n\nKhông quy định\n\n \n\n \n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định và hoàn thiện hồ sơ\n\n- Dự thảo Tờ trình tham mưu UBND tỉnh thành lập Hội\r\n\n đồng cơ sở.\n\n- Dự thảo văn bản UBND tỉnh xem xét, phê duyệt hồ\r\n\n sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n \n\n \n\nLãnh đạo phòng\n\n- Xem xét ký nháy nội dung văn bản\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt\n\n \n\n \n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ\r\n\n trách\n\n- Phê duyệt hồ sơ, văn bản.\n\n- Chuyển Văn thư.\n\n \n\n \n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ, văn bản đến UBND tỉnh; Hội đồng\r\n\n xét tặng danh hiệu\n\n4\n\n \n\n \n\nHội đồng xét\r\n\n tặng danh hiệu\n\nB3\n\nHội đồng cơ sở\n\nCác thành viên Hội\r\n\n đồng\n\n- Tiếp nhận, xem xét, đánh giá hồ sơ.\n\n- Thông báo công khai kết quả xét tặng trong thời\r\n\n gian 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xem xét, đánh giá hồ sơ.\n\n- Tiếp nhận, xử lý các kiến nghị trong thời gian\r\n\n 20 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo kết quả (nếu có).\n\n- Hoàn thiện hồ sơ.\n\n- Tổ chức xét chọn khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ do\r\n\n (cơ quan thường trực Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình) theo quy định của\r\n\n pháp luật về xét chọn danh hiệu “Nghệ sĩ ưu tú”.\n\n- Phê duyệt kết quả xét chọn và phối hợp với Sở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh trình hồ sơ đến cơ\r\n\n quan thường trực Hội đồng cấp Bộ (thông qua Vụ Thi đua, Khen thưởng - Bộ Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch) thẩm định trình Chủ tịch nước công nhận danh hiệu\r\n\n “Nghệ sĩ ưu tú”\n\n- Chuyển hồ sơ, văn bản đến UBND tỉnh\n\nKhông quy định\n\n \n\n \n\nUBND tỉnh\n\nB4\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Tiếp nhận, kiểm tra và chuyển hồ sơ cho phòng,\r\n\n ban chuyên môn.\n\nThời gian quy định\r\n\n trong Kế hoạch được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành trước mỗi đợt\r\n\n xét tặng\n\n \n\n \n\nPhòng, ban chuyên\r\n\n môn\n\nLãnh đạo phòng\n\nDuyệt, chuyển Chuyên viên xử lý.\n\n \n\n \n\nChuyên viên\n\n- Thẩm tra hồ sơ\n\n- Soạn thảo văn bản\n\n- Trình lãnh đạo\n\n \n\n \n\nLãnh đạo VPUBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\n- Duyệt trình Lãnh đạo UBND tỉnh.\n\n \n\n \n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\n- Xem xét, duyệt và trình hồ sơ đến cơ quan thường\r\n\n trực Hội đồng cấp Bộ (thông qua Vụ Thi đua, Khen thưởng - Bộ Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch) thẩm định trình Chủ tịch nước công nhận danh hiệu “Nghệ sĩ\r\n\n ưu tú”.\n\n \n\n \n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu\n\n- Chuyển văn bản đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n4\n\n \n\n \n\n \n\nB5\n\nQuy trình giải quyết tại Bộ Văn hóa, Thể thao và\r\n\n Du lịch thực hiện theo Quyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL ngày 27/12/2022 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n \n\n \n\n \n\n4. Tên thủ tục hành chính:\r\n\nXét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân” trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật\r\n\nthể.\n\nThời gian giải quyết: Theo Kế hoạch cụ\r\n\nthể của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được ban hành trước mỗi đợt xét tặng.\n\nCQ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\n \n\nB1\n\nTrung tâm Phục vụ\r\n\n HCC\n\nChuyên viên\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận\r\n\n và viết Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\n thì hướng dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n \n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\nB2\n\nPhòng Quản lý Văn\r\n\n hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho chuyên viên xử lý.\n\nKhông quy định\n\n \n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định, hoàn thiện hồ sơ và trả lời bằng\r\n\n văn bản trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.\n\n- Trong trường hợp hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy\r\n\n định thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và nộp lại chậm\r\n\n nhất sau 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản hướng dẫn\r\n\n bổ sung, chỉnh sửa.\n\n- Dự thảo Tờ trình tham mưu UBND tỉnh thành lập Hội\r\n\n đồng cơ sở.\n\n- Thông báo danh sách các cá nhân đề nghị xét tặng\r\n\n trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh; Đăng tải thông tin của các\r\n\n cá nhân trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh để lấy ý kiến\r\n\n nhân dân trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc (trước khi họp Hội đồng\r\n\n cơ sở).\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n \n\nLãnh đạo phòng\n\n- Xem xét ký nháy nội dung văn bản\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt\n\n \n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ\r\n\n trách\n\n- Phê duyệt hồ sơ, văn bản.\n\n- Chuyển Văn thư.\n\n \n\n \n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Chuyển Hồ sơ, văn bản đến UBND tỉnh; Hội đồng\r\n\n xét tặng danh hiệu\n\n4\n\n \n\nHội đồng xét\r\n\n tặng danh hiệu\n\nB3\n\nHội đồng cơ sở\n\nCác thành viên Hội\r\n\n đồng\n\n- Tiếp nhận, xem xét, đánh giá hồ sơ.\n\n- Tiếp nhận, xử lý các kiến nghị (nếu có).\n\n- Tổ chức xét chọn khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ do (cơ\r\n\n quan thường trực Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình) theo quy định của\r\n\n pháp luật về xét chọn danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân” bằng hình thức bỏ phiếu\r\n\n kín.\n\n- Thông báo công khai kết quả xét chọn trên cổng\r\n\n thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh và phương tiện thông tin đại chúng\r\n\n của tỉnh. Đăng kết quả xét tặng của Hội đồng cơ sở 15 ngày (mười lăm ngày)\r\n\n (sau khi họp Hội đồng cơ sở).\n\n- Phê duyệt kết quả xét chọn và phối hợp với Sở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh trình hồ sơ đến cơ\r\n\n quan thường trực Hội đồng cấp Bộ (thông qua Vụ Thi đua, Khen thưởng - Bộ Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch) thẩm định trình Chủ tịch nước công nhận danh hiệu\r\n\n “Nghệ nhân nhân dân”.\n\n- Chuyển hồ sơ, văn bản đến UBND tỉnh\n\nKhông quy định\n\n \n\nUBND tỉnh\n\nB4\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng, ban chuyên môn.\n\nThời gian quy định\r\n\n trong Kế hoạch được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành trước mỗi đợt\r\n\n xét tặng\n\n \n\nPhòng, ban chuyên\r\n\n môn\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt, chuyển Chuyên viên xử lý.\n\n \n\nChuyên viên\n\n- Thẩm tra hồ sơ\n\n- Soạn thảo văn bản\n\n- Trình lãnh đạo\n\n \n\nLãnh đạo VPUBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\n- Duyệt trình Lãnh đạo UBND tỉnh.\n\n \n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\n- Xem xét, duyệt và trình hồ sơ đến cơ quan thường\r\n\n trực Hội đồng cấp Bộ (thông qua Vụ Thi đua, Khen thưởng - Bộ Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch) thẩm định trình Chủ tịch nước công nhận danh hiệu “Nghệ nhân\r\n\n nhân dân”.\n\n \n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu\n\n- Chuyển văn bản đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n4\n\n \n\n \n\nB5\n\nQuy trình giải quyết tại Bộ Văn hóa, Thể thao và\r\n\n Du lịch thực hiện theo Quyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL ngày 27/12/2022 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n \n\n \n\n5. Tên thủ tục hành chính:\r\n\nXét tặng danh hiệu “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể\n\nThời gian giải quyết: Theo Kế hoạch cụ\r\n\nthể của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được ban hành trước mỗi đợt xét tặng.\n\nCQ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\n \n\nB1\n\nTrung tâm Phục vụ\r\n\n HCC\n\nChuyên viên\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận\r\n\n và viết Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\n thì hướng dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n \n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\nB2\n\nPhòng Quản lý Văn\r\n\n hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho chuyên viên xử lý.\n\nKhông quy định\n\n \n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định, hoàn thiện hồ sơ và trả lời bằng\r\n\n văn bản trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.\n\n- Trong trường hợp hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy\r\n\n định thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và nộp lại chậm\r\n\n nhất sau 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản hướng dẫn\r\n\n bổ sung, chỉnh sửa.\n\n- Dự thảo Tờ trình tham mưu UBND tỉnh thành lập Hội\r\n\n đồng cơ sở.\n\n- Thông báo danh sách các cá nhân đề nghị xét tặng\r\n\n trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh; Đăng tải thông tin của các\r\n\n cá nhân trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh để lấy ý kiến\r\n\n nhân dân trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc (trước khi họp Hội đồng\r\n\n cơ sở).\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n \n\nLãnh đạo phòng\n\n- Xem xét ký nháy nội dung văn bản\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt\n\n \n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ\r\n\n trách\n\n- Phê duyệt hồ sơ, văn bản.\n\n- Chuyển Văn thư.\n\n \n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Chuyển Hồ sơ, văn bản đến Hội đồng xét tặng\r\n\n danh hiệu; UBND tỉnh.\n\n4\n\n \n\nHội đồng xét\r\n\n tặng danh hiệu\n\nB3\n\nHội đồng cơ sở\n\nCác thành viên Hội\r\n\n đồng\n\n- Tiếp nhận, xem xét, đánh giá hồ sơ.\n\n- Tiếp nhận, xử lý các kiến nghị (nếu có).\n\n- Tổ chức xét chọn khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ do\r\n\n (cơ quan thường trực Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình) theo quy định của\r\n\n pháp luật về xét chọn danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân” bằng hình thức bỏ phiếu\r\n\n kín.\n\n- Thông báo công khai kết quả xét chọn trên cổng\r\n\n thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh và phương tiện thông tin đại chúng\r\n\n của tỉnh. Đăng kết quả xét tặng của Hội đồng cơ sở 15 ngày (mươi lăm ngày)\r\n\n (sau khi họp Hội đồng cơ sở).\n\n- Phê duyệt kết quả xét chọn và phối hợp với Sở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh trình hồ sơ đến cơ\r\n\n quan thường trực Hội đồng cấp Bộ (thông qua Vụ Thi đua, Khen thưởng - Bộ Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch) thẩm định trình Chủ tịch nước công nhận danh hiệu\r\n\n “Nghệ nhân ưu tú”.\n\n- Chuyển hồ sơ, văn bản đến UBND tỉnh\n\nKhông quy định\n\n \n\nUBND tỉnh\n\nB4\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng, ban chuyên môn.\n\n4\n\n \n\nPhòng, ban chuyên\r\n\n môn\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt, chuyển Chuyên viên xử lý.\n\nThời gian quy định\r\n\n trong Kế hoạch được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành trước mỗi đợt\r\n\n xét tặng\n\n \n\nChuyên viên\n\n- Thẩm tra hồ sơ\n\n- Soạn thảo văn bản\n\n- Trình lãnh đạo\n\n \n\nLãnh đạo VPUBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\n- Duyệt trình Lãnh đạo UBND tỉnh.\n\n \n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\n- Xem xét, duyệt và trình hồ sơ đến cơ quan thường\r\n\n trực Hội đồng cấp Bộ (thông qua Vụ Thi đua, Khen thưởng - Bộ Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch) thẩm định trình Chủ tịch nước công nhận danh hiệu “Nghệ nhân\r\n\n ưu tú”.\n\n \n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu\n\n- Chuyển văn bản đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\r\n\n TTHCC\n\n \n\n \n\nB5\n\nQuy trình giải quyết tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch thực hiện theo Quyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL ngày 27/12/2022 của Bộ trưởng\r\n\n Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n \n\n \n\n6. Tên thủ tục hành chính:\r\n\nXét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học, nghệ thuật\n\nThời gian giải quyết: Theo Kế hoạch cụ\r\n\nthể của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được ban hành trước mỗi đợt xét tặng.\n\nCQ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\n \n\nB1\n\nTrung tâm Phục vụ\r\n\n HCC\n\nChuyên viên\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận\r\n\n và viết Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\n thì hướng dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n \n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\nB2\n\nPhòng Quản lý Văn\r\n\n hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho chuyên viên xử lý.\n\nKhông quy định\n\n \n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Dự thảo Tờ trình tham mưu UBND tỉnh thành lập Hội\r\n\n đồng cơ sở.\n\n- Dự thảo văn bản UBND tỉnh xem xét, phê duyệt hồ\r\n\n sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n \n\nLãnh đạo phòng\n\n- Xem xét ký nháy nội dung văn bản\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt\n\n \n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ\r\n\n trách\n\n- Phê duyệt hồ sơ, văn bản.\n\n- Chuyển Văn thư.\n\n \n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Chuyển Hồ sơ, văn bản đến Hội đồng xét tặng\r\n\n danh hiệu; UBND tỉnh.\n\n4\n\n \n\nHội đồng xét\r\n\n tặng danh hiệu\n\nB3\n\nHội đồng cơ sở\n\nCác thành viên Hội\r\n\n đồng\n\n- Tiếp nhận, xem xét, đánh giá hồ sơ.\n\n- Thông báo công khai kết quả xét tặng trong thời\r\n\n gian 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xem xét, đánh giá hồ sơ.\n\n- Tiếp nhận, xử lý các kiến nghị của cá nhân\r\n\n trong thời gian 20 ngày kể từ ngày kết thúc thông báo kết quả (nếu có).\n\n- Hoàn thiện hồ sơ.\n\n- Tổ chức xét chọn khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ do\r\n\n (cơ quan thường trực Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình) theo quy định của\r\n\n pháp luật về xét chọn “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật bằng\r\n\n hình thức bỏ phiếu kín.\n\n- Phê duyệt kết quả xét chọn và phối hợp với Sở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh trình hồ sơ đến Bộ\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định trình Chủ tịch nước công nhận “Giải\r\n\n thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật.\n\n- Chuyển hồ sơ, văn bản đến UBND tỉnh\n\nKhông quy định\n\n \n\nUBND tỉnh\n\nB4\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng, ban chuyên môn.\n\n4\n\n \n\nPhòng, ban chuyên\r\n\n môn\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt, chuyển Chuyên viên xử lý.\n\nThời gian quy định\r\n\n trong Kế hoạch được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành trước mỗi đợt\r\n\n xét tặng\n\n \n\nChuyên viên\n\n- Thẩm tra hồ sơ\n\n- Soạn thảo văn bản\n\n- Trình lãnh đạo\n\n \n\nLãnh đạo VPUBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\n- Duyệt trình Lãnh đạo UBND tỉnh.\n\n \n\nLãnh đạo\n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\n- Xem xét, duyệt và trình hồ sơ đến cơ quan thường\r\n\n trực Hội đồng cấp Bộ (thông qua Vụ Thi đua, Khen thưởng - Bộ Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch) thẩm định Trình Chủ tịch nước công nhận “Giải thưởng Hồ Chí\r\n\n Minh” về văn học, nghệ thuật.\n\n \n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu\n\n- Chuyển văn bản đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\r\n\n TTHCC\n\n4\n\n \n\n \n\nB5\n\nQuy trình giải quyết tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch thực hiện theo Quyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL ngay 27/12/2022 của Bộ trưởng\r\n\n Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n \n\n \n\n7. Tên thủ tục hành chính:\r\n\nXét tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học, nghệ thuật\n\nThời gian giải quyết: Theo Kế hoạch cụ\r\n\nthể của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được ban hành trước mỗi đợt xét tặng.\n\nCQ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định (giờ)\n\nTrước hạn (2đ)\n\n \n\nB1\n\nTrung tâm Phục vụ\r\n\n HCC\n\nChuyên viên\n\n1. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận\r\n\n và viết Phiếu biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu).\n\n2. Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng quy định thì hướng\r\n\n dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định (theo Mẫu).\n\n3. Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\n thì hướng dẫn người nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (theo Mẫu).\n\n4. Chuyển hồ sơ.\n\n4\n\n \n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\nB2\n\nPhòng Quản lý Văn\r\n\n hóa và Gia đình\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho chuyên viên xử lý.\n\nKhông quy định\n\n \n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Dự thảo Tờ trình tham mưu UBND tỉnh thành lập Hội\r\n\n đồng cơ sở.\n\n- Dự thảo văn bản UBND tỉnh xem xét, phê duyệt hồ\r\n\n sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n \n\nLãnh đạo phòng\n\n- Xem xét ký nháy nội dung văn bản\n\n- Trình Lãnh đạo Sở phụ trách phê duyệt\n\n \n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở phụ\r\n\n trách\n\n- Phê duyệt hồ sơ, văn bản.\n\n- Chuyển Văn thư.\n\n \n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Chuyển Hồ sơ, văn bản đến Hội đồng xét tặng\r\n\n danh hiệu; UBND tỉnh.\n\n4\n\n \n\nHội đồng xét\r\n\n tặng danh hiệu\n\nB3\n\nHội đồng cơ sở\n\nCác thành viên Hội\r\n\n đồng\n\n- Tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ.\n\n- Tiếp nhận, xử lý các kiến nghị của cá nhân\r\n\n trong thời gian 20 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xem xét, đánh giá hồ sơ\r\n\n (nếu có).\n\n- Tổ chức xét chọn khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ do\r\n\n (cơ quan thường trực Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình) theo quy định của\r\n\n pháp luật về xét tặng “Giải thưởng Nhà nước về văn học, nghệ thuật” bằng hình\r\n\n thức bỏ phiếu kín.\n\n- Thông báo công khai kết quả xét tặng trong thời\r\n\n gian 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xem xét, đánh giá hồ sơ.\n\n- Phê duyệt kết quả xét chọn và phối hợp với Sở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh trình hồ sơ đến cơ\r\n\n quan thường trực Hội đồng cấp Bộ (thông qua Vụ Thi đua, Khen thưởng - Bộ Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch) thẩm định trình Chủ tịch nước công nhận “Giải thưởng\r\n\n Nhà nước về văn học, nghệ thuật”.\n\n- Chuyển hồ sơ, văn bản đến UBND tỉnh\n\nKhông quy định\n\n \n\nUBND tỉnh\n\nB4\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Chuyển hồ sơ cho phòng, ban chuyên môn.\n\nThời gian quy định\r\n\n trong Kế hoạch được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành trước mỗi đợt\r\n\n xét tặng\n\n \n\nPhòng, ban chuyên\r\n\n môn\n\nLãnh đạo phòng\n\nDuyệt, chuyển Chuyên viên xử lý.\n\n \n\nChuyên viên\n\n- Thẩm tra hồ sơ\n\n- Soạn thảo văn bản\n\n- Trình lãnh đạo\n\n \n\nLãnh đạo VPUBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\n- Duyệt trình Lãnh đạo UBND tỉnh.\n\n \n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\nLãnh đạo\n\n- Xem xét, duyệt và trình hồ sơ đến cơ quan thường\r\n\n trực Hội đồng cấp Bộ (thông qua Vụ Thi đua, Khen thưởng - Bộ Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch) thẩm định trình Chủ tịch nước công nhận “Giải thưởng Nhà nước\r\n\n về văn học, nghệ thuật”.\n\n \n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu\n\n- Chuyển văn bản đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\r\n\n TTHCC\n\n4\n\n \n\n \n\nB5\n\nQuy trình giải quyết tại Bộ Văn hóa, Thể thao và\r\n\n Du lịch thực hiện theo Quyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL ngày 27/12/2022 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n \n\n \n\nTổng số: 07 Quy trình thực hiện TTHC.", + "id": 100914 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100915.json b/contexts/context_100915.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ff79a893fd5a749016b3f94913e70a122c78c746 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100915.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3766-QD-UBND-to-chuc-hoat-dong-hoi-dong-khoa-hoc-cong-nghe-Thanh-Hoa-2015-292028.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3766-QD-UBND-to-chuc-hoat-dong-hoi-dong-khoa-hoc-cong-nghe-Thanh-Hoa-2015-292028", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3766/QĐ-UBND\n\nThanh Hóa, ngày 29 tháng 9 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH “QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\r\n\nTỈNH THANH HÓA”.\n\nCHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND các\r\n\ncấp ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Khoa học và Công nghệ\r\n\nngày 18/6/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Khoa học và Công nghệ;\n\nCăn cứ Quyết định số 4053/QĐ-UBND \r\n\nngày 08/12/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về\r\n\nviệc thành lập Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh Thanh\r\n\nHóa, nhiệm kỳ 2011-2016;\n\nCăn cứ Quyết định số 205/2015/QĐ- UBND\r\n\nngày 21/01/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành “Quy định xác định nhiệm vụ khoa\r\n\nhọc và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà\r\n\nnước trên địa bàn tỉnh”.\n\nXét đề nghị tại Tờ trình số 687/TTr-SKHCN ngày 07/9/2015 của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ\r\n\nvề việc đề nghị ban hành “Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Khoa học và\r\n\nCông nghệ tỉnh Thanh Hóa”; Công văn số 1722/STP-XDVB ngày 22/9/2015 của Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh Thanh Hóa”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định\r\n\nsố 701/QĐ-UBND ngày 16/3/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế\r\n\ntổ chức và hoạt động của Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh Thanh Hóa.\n\nChánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ, các thành viên Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh và Thủ trưởng các ngành,\r\n\nđơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 2 QĐ;\r\n\n - T.Trực Tỉnh ủy, HĐND, UBND\r\n\n tỉnh (để báo cáo);\r\n\n - Các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, Pg NN.\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Đình Xứng\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTỔ\r\n\nCHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH THANH HÓA.\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3766/QĐ-UBND ngày 29/9/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nThanh Hóa)\n\nChương I\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM\r\n\nVỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG\n\nĐiều 1. Chức năng\r\n\ncủa Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh\n\nHội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh Thanh\r\n\nHóa (sau đây viết tắt là Hội đồng) là tổ chức tư vấn của Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác khoa học và công nghệ của tỉnh Thanh\r\n\nHóa.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ của Hội đồng\n\n1. Hội đồng có nhiệm vụ đóng góp ý kiến,\r\n\nđề xuất về các vấn đề:\n\na) Kế hoạch khoa\r\n\nhọc và công nghệ (KH&CN) 5 năm và hàng năm của tỉnh; xác định nhiệm vụ KH&CN\r\n\ntrên cơ sở kết quả làm việc của các Hội đồng tư vấn;\n\nb) Đề án hoặc chiến\r\n\nlược, quy hoạch phát triển KH&CN của tỉnh các giai đoạn;\n\nc) Các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncụ thể hóa các chế độ, chính sách của nhà nước về khoa học và công nghệ trên\r\n\nđịa bàn tỉnh;\n\nd) Nội dung và biện pháp với các tổ chức,\r\n\nlực lượng KH&CN trong và ngoài tỉnh để đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, chuyển\r\n\ngiao các thành tựu KH&CN vào sản xuất và đời sống;\n\ne) Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nkhen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động KH&CN;\n\n2. Căn cứ yêu cầu phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội từng giai đoạn của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ngiao một số nhiệm vụ cụ thể khác cho Hội đồng.\n\nĐiều 3. Quyền hạn,\r\n\ntrách nhiệm của Hội đồng\n\n1. Được cung cấp các tài liệu và đến các\r\n\ncơ sở của tỉnh nghiên cứu tình hình thực tế có liên quan trực tiếp đến việc thực\r\n\nhiện nhiệm vụ quy định tại Điều 2 của Quy chế này.\n\n2. Được đảm bảo các điều kiện cần thiết\r\n\nvà các chế độ quy định để thực hiện tốt nhiệm vụ của Hội đồng.\n\n3. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về các ý kiến tư vấn và kiến nghị của\r\n\nmình.\n\nChương II \n\nTỔ CHỨC CỦA HỘI ĐỒNG\n\nĐiều 4. Thành phần\r\n\ncủa Hội đồng và Thường trực Hội đồng\n\n1. Thành phần Hội đồng gồm có:\n\n- Chủ tịch Hội đồng;\n\n- Các Phó Chủ tịch Hội đồng;\n\n- Các ủy viên Hội\r\n\nđồng;\n\n- Thư ký Hội đồng.\n\n2. Thường trực của Hội đồng gồm:\n\nChủ tịch, 02 Phó Chủ tịch Hội đồng (trong\r\n\nđó có 01 Phó Chủ tịch Thường trực).\n\nĐiều 5. Nhiệm vụ Thường trực\r\n\nHội đồng\n\n1. Chuẩn bị nội dung và chương trình làm\r\n\nviệc của các kỳ họp Hội đồng.\n\n2. Quyết định danh sách các đại biểu của\r\n\ncác ngành tham gia các kỳ họp, các hoạt động của Hội đồng.\n\n3. Giải quyết các công việc giữa hai kỳ\r\n\nhọp của Hội đồng.\n\nĐiều 6. Chủ tịch Hội\r\n\nđồng\n\n1. Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh phụ trách công tác KH&CN giữ cương vị Chủ\r\n\ntịch Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng được sử dụng con dấu của UBND tỉnh\r\n\ntrong hoạt động của Hội đồng.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng\r\n\ncó nhiệm vụ:\n\na) Chỉ đạo, điều hành hoạt động của Hội\r\n\nđồng theo các quy định của quy chế này;\n\nb) Chỉ đạo Thường trực Hội đồng chuẩn\r\n\nbị các tài liệu cần thiết về các vấn đề sẽ đưa ra thảo luận tại các kỳ họp Hội đồng;\n\nc) Triệu tập và chủ trì các kỳ họp của thường trực và toàn thể Hội đồng;\n\nd) Duyệt các báo cáo tư vấn của Hội đồng;\n\ne) Chủ tịch Hội đồng có thể ủy quyền cho\r\n\nPhó Chủ tịch Thường trực Hội đồng giải quyết các công việc của Hội đồng khi Chủ\r\n\ntịch Hội đồng vắng mặt.\n\nĐiều 7. Phó Chủ tịch Thường\r\n\ntrực Hội đồng\n\n1. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ giữ\r\n\ncương vị Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng.\n\n2. Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng có\r\n\nnhiệm vụ:\n\na) Chỉ đạo chuẩn bị nội dung chương trình,\r\n\nđiều kiện tổ chức các kỳ họp của Thường trực Hội đồng và Hội đồng.\n\nb) Sử dụng bộ máy của cơ quan Sở Khoa học và Công nghệ để tham mưu, phục vụ cho hoạt động của Hội\r\n\nđồng.\n\nc) Thay mặt Chủ tịch Hội đồng giải quyết\r\n\ncác công việc của Hội đồng khi được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền.\n\nĐiều 8. Ủy viên Hội đồng\n\nỦy viên Hội đồng gồm các cán bộ lãnh đạo\r\n\ncông tác ở các ngành kinh tế - kỹ thuật, văn hóa - xã hội\r\n\nchủ yếu của tỉnh, Liên Hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật\r\n\nThanh Hóa và một số cơ sở đào tạo trong tỉnh.\n\n1. Tiêu chuẩn của ủy viên Hội đồng:\n\na) Có trình độ từ Đại học trở lên, có\r\n\nkinh nghiệm và năng lực trong công tác quản lý khoa học và công nghệ, quản lý kinh\r\n\ntế, quản lý xã hội, nghiên cứu khoa học hoặc chỉ đạo kỹ thuật sản xuất.\n\nb) Có uy tín trong đội ngũ cán bộ KH&CN\r\n\ntỉnh.\n\nc) Nhiệt tình và có khả năng thực hiện\r\n\ntốt nhiệm vụ của Hội đồng trong nhiệm kỳ công tác.\n\n2. Quy trình lựa chọn ủy viên Hội đồng:\n\nCác ủy viên thuộc các ngành, đơn vị của\r\n\ntỉnh được lựa chọn như sau:\n\na) Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất các\r\n\nngành, đơn vị tham gia Hội đồng;\n\nb) Dựa vào tiêu chuẩn của ủy viên hội\r\n\nđồng; các ngành, đơn vị giới thiệu cán bộ tham gia ủy viên Hội đồng;\n\nc) Trên cơ sở giới thiệu của các\r\n\nngành, đơn vị, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, dự kiến danh\r\n\nsách các ủy viên Hội đồng sau khi thống nhất ý kiến với Sở Nội vụ trình Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;\n\nd) Tổng số ủy viên Hội đồng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\ntùy theo yêu cầu, điều kiện cụ thể của tỉnh.\n\nĐiều 9. Nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn của ủy viên Hội đồng\n\n1. Nhiệm vụ:\n\na) Tham gia đầy đủ các kỳ họp và các\r\n\nhoạt động của Hội đồng;\n\nb) Nghiên cứu tài liệu, tham gia ý kiến\r\n\nvề những vấn đề đưa ra thảo luận ở Hội đồng;\n\nc) Quản lý tài liệu theo quy định về\r\n\nbảo mật của Nhà nước;\n\nd) Tham gia chủ trì các Hội đồng KH&CN\r\n\nchuyên ngành.\n\n2. Quyền hạn:\n\na) Được cung cấp những thông tin cần thiết\r\n\nvề các vấn đề có liên quan tới các kỳ họp và các hoạt động của Hội đồng;\n\nb) Kiến nghị, thảo luận những vấn đề thuộc\r\n\nnhiệm vụ của Hội đồng;\n\nc) Được dành một lượng thời gian hành chính để thực hiện những nhiệm vụ của Hội đồng giao.\r\n\nViệc hoàn thành công việc của Hội đồng được ghi nhận như việc hoàn thành phần kế\r\n\nhoạch công tác cá nhân do đơn vị phân công.\n\nd) Được hưởng các chế độ, phụ cấp theo\r\n\nquy định hiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 10. Thư ký Hội\r\n\nđồng\n\n1. Thư ký Hội đồng gồm: Một chuyên viên\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi khoa học và công nghệ và Trưởng phòng\r\n\nQuản lý Khoa học, Sở Khoa học và Công nghệ.\n\n2. Nhiệm vụ :\n\na) Ghi biên bản cuộc họp Hội đồng và hoàn\r\n\nchỉnh hồ sơ cuộc họp.\n\nb) Chuẩn bị tài liệu phục vụ cho các phiên\r\n\nhọp của Thường trực Hội đồng và Hội đồng.\n\nĐiều 11. Cơ quan thường trực\r\n\ncủa Hội đồng\n\n1. Cơ quan thường trực của Hội đồng là\r\n\nSở Khoa học và Công nghệ. Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng được sử dụng bộ máy,\r\n\ncon dấu của Sở Khoa học và Công nghệ trong hoạt động của Hội đồng.\n\n2. Đảm bảo các điều kiện cho hoạt động\r\n\ncủa Hội đồng.\n\n3. Chuẩn bị nội dung chương trình, điều\r\n\nkiện tổ chức các kỳ họp của Thường trực Hội đồng và Hội đồng.\n\n4. Thực hiện trình tự xác định nhiệm vụ\r\n\nKH&CN đặt hàng theo Điều 5 và Điều 16, Quyết định số 205/2015/QĐ-UBND ngày\r\n\n21/01/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 12. Nhiệm kỳ\r\n\ncông tác của Hội đồng\n\nNhiệm kỳ công tác của Hội đồng là 5 năm.\r\n\nViệc bổ nhiệm, thay đổi thành viên Hội đồng do Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ.\n\nChương III\n\nPHƯƠNG THỨC VÀ NGUYÊN\r\n\nTẮC LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG\n\nĐiều 13. Hoạt động của thành\r\n\nviên Hội đồng\n\nCác thành viên của Hội đồng hoạt động\r\n\ntheo chế độ kiêm nhiệm, chịu trách nhiệm cá nhân trước Hội đồng về ý kiến của mình.\n\nĐiều 14. Tài liệu của Hội đồng\n\nCơ quan Thường trực Hội đồng có nhiệm\r\n\nvụ chuẩn bị tài liệu về những vấn đề sẽ đưa ra thảo luận ở Hội đồng và chuyển đến\r\n\ncác Ủy viên Hội đồng ít nhất là 7 ngày trước kỳ họp. Tài liệu cho kỳ họp bất thường phải chuyển đến ủy viên Hội đồng chậm nhất là 2 ngày trước ngày\r\n\nhọp.\n\nĐiều 15. Các kỳ họp\r\n\ncủa hội đồng\n\n1. Hội đồng họp định kỳ 6 tháng một lần.\r\n\nKhi cần thiết, Hội đồng có thể họp bất thường, Hội đồng được sử dụng thời gian\r\n\nhành chính để tổ chức các phiên họp của mình.\n\n2. Các phiên họp thường kỳ của Hội đồng\r\n\nphải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên của Hội đồng. Các phiên họp bất thường\r\n\nkhông nhất thiết có đủ số lượng trên.\n\n3. Khi cần thiết, Chủ tịch Hội đồng có\r\n\nthể tổ chức họp mở rộng với sự tham gia của đại diện của một số ngành, đại biểu\r\n\ncủa các cơ quan, đơn vị của Trung ương, đại biểu đại diện cho các doanh nghiệp\r\n\nđóng trên địa bàn và một số nhà khoa học có uy tín. Các đại biểu này không tham\r\n\ngia biểu quyết về những vấn đề của Hội đồng.\n\nĐiều 16. Nguyên tắc\r\n\nlàm việc của Hội đồng\n\nHội đồng làm việc theo nguyên tắc tập\r\n\ntrung dân chủ, thảo luận công khai và quyết định theo đa số\r\n\nbằng biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín. Kết quả biểu quyết phải có ít nhất 2/3 ủy viên\r\n\nHội đồng có mặt đồng ý thực hiện thì được đề nghị thực hiện, ý kiến bằng văn bản của các thành\r\n\nviên vắng mặt chỉ có giá trị tham khảo. Mọi ý kiến và kiến\r\n\nnghị của từng ủy viên Hội đồng phải ghi đầy đủ trong biên bản\r\n\ncó chữ ký của người chủ trì và của thư ký Hội đồng. Biên bản họp Hội đồng được\r\n\ngửi cho Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và lưu tại cơ quan thường trực\r\n\nHội đồng.\n\nTrong một số trường hợp ý kiến tư vấn,\r\n\ngóp ý của Hội đồng có thể thông qua hình thức gửi văn bản lấy ý kiến.\n\nĐiều 17. Kinh phí\r\n\nhoạt động của Hội đồng\n\n1. Kinh phí hoạt động của Hội đồng được\r\n\nbố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp KH&CN của tỉnh được giao trong dự toán\r\n\nchi ngân sách hàng năm của Sở Khoa học và Công nghệ. Nội\r\n\ndung chi cho hoạt động của Hội đồng gồm:\n\na) Chi cho các phiên họp toàn thể của\r\n\nHội đồng, hội thảo, tọa đàm, lấy ý kiến đóng góp bằng văn bản của các thành viên\r\n\nHội đồng, thường trực Hội đồng;\n\nb) Chi cho việc chuẩn bị tài liệu, tư\r\n\nliệu, in ấn tài liệu, văn phòng phẩm phục vụ hoạt động của Hội đồng;\n\nc) Chi phụ cấp cho các ủy viên; lưu trú, công tác phí và thuê phương tiện đi lại cho các ủy viên Hội đồng, chuyên gia khi thực hiện khảo sát thực tế theo nội dung,\r\n\nkế hoạch hoạt động được thường trực Hội đồng chấp nhận; chi cho khách mời tham dự\r\n\nphiên họp Hội đồng.\n\nd) Chi cho nghiên cứu tài liệu, chuẩn\r\n\nbị bài tham luận, phản biện khoa học;\n\ne) Các chi phí khác có liên quan đến hoạt\r\n\nđộng của Hội đồng,\n\n2. Các nội dung chi thực hiện theo hướng\r\n\ndẫn của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ và các quy định hiện hành của\r\n\nNhà nước.\n\nĐiều 18. Khen thưởng\n\nCác thành viên Hội đồng có thành tích\r\n\ntrong các hoạt động của Hội đồng được đề nghị khen thưởng và thực hiện theo các\r\n\nquy định của Luật Thi đua Khen thưởng.\n\nChương IV \n\n\n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều 19. Điều khoản\r\n\nthi hành và việc bổ sung, sửa đổi quy chế\n\nCác thành viên Hội đồng Khoa học và Công\r\n\nnghệ tỉnh, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện quy chế\r\n\nnày.\n\nNhững sửa đổi, bổ\r\n\nsung, điều chỉnh Quy chế cho phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của\r\n\nđịa phương trong từng giai đoạn hoặc thay đổi theo sự chỉ đạo của Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ do Hội đồng và Cơ quan thường trực đề nghị\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định./.", + "id": 100915 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100916.json b/contexts/context_100916.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8ad17b49f503ab4b482701596dbc4f6f0957f69d --- /dev/null +++ b/contexts/context_100916.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-1901-QD-TTg-thanh-lap-Truong-Dai-hoc-Khoa-hoc-truc-thuoc-Dai-hoc-Thai-Nguyen-83227.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1901-QD-TTg-thanh-lap-Truong-Dai-hoc-Khoa-hoc-truc-thuoc-Dai-hoc-Thai-Nguyen-83227", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1901/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THÀNH LẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TRỰC THUỘC ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; \r\n\nCăn cứ Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 –\r\n\n2020;\r\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại tờ trình số 525/TTr-BGDĐT ngày\r\n\n24 tháng 10 năm 2008 về việc thành lập Trường Đại học Khoa học thuộc Đại học\r\n\nThái Nguyên,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Trường\r\n\nĐại học Khoa học trên cơ sở nâng cấp khoa Khoa học Tự nhiên và Xã hội thuộc Đại\r\n\nhọc Thái Nguyên tại thành phố Thái Nguyên.\n\nĐiều 2. Trường Đại học\r\n\nKhoa học là cơ sở giáo dục đại học trực thuộc Đại học Thái Nguyên; có tư cách\r\n\npháp nhân, con dấu và tài khoản riêng.\n\nTrường Đại học Khoa học hoạt\r\n\nđộng theo Điều lệ trường đại học ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n153/2003/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ và theo Quy\r\n\nchế tổ chức và hoạt động của Đại học Thái Nguyên.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Các Bộ trưởng,\r\n\nThủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Giám đốc Đại học Thái\r\n\nNguyên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh; thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - BQL KKTCKQT Bờ Y;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Đại học Thái Nguyên;\r\n\n - Khoa Khoa học Tự nhiên và Xã hội thuộc Đại học Thái Nguyên;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KGVX (5).\n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thiện Nhân\n\n", + "id": 100916 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100917.json b/contexts/context_100917.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..106ce79cb37022f58d5d40ee80bc738eb7300116 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100917.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-1324-QD-UBND-2014-Phat-trien-cong-nghiep-cong-nghe-thong-tin-dien-tu-Thai-Nguyen-279209.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1324-QD-UBND-2014-Phat-trien-cong-nghiep-cong-nghe-thong-tin-dien-tu-Thai-Nguyen-279209", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1324/QĐ-UBND\n\nThái\r\n\n Nguyên, ngày 27 tháng 6 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ ĐIỆN TỬ PHỤC VỤ SỰ\r\n\nNGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI\r\n\nNGUYÊN\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Công nghệ\r\n\nthông tin năm 2006;\n\nCăn cứ Luật Công nghệ\r\n\ncao năm 2008;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thực\r\n\nhiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông\r\n\ntin;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n154/2013/NĐ-CP ngày 08/11/2013 của Chính phủ Quy định về khu công nghiệp công\r\n\nnghệ thông tin tập trung;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n246/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược\r\n\nphát triển Công nghệ thông tin - Truyền thông tại Việt Nam đến năm 2010 và định\r\n\nhướng đến năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n75/2007/QĐ-TTg ngày 28/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch\r\n\ntổng thể phát triển công nghiệp điện tử Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n12/2011/QĐ-TTg ngày 22/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách phát triển\r\n\nmột số ngành công nghiệp hỗ trợ;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 40/2014/NQ-HĐND\r\n\nngày 18/5/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc thông qua Đề án Phát\r\n\ntriển công nghiệp công nghệ thông tin và điện tử phục vụ sự nghiệp công nghiệp\r\n\nhóa, hiện đại hóa tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020;\n\nXét đề nghị của Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 407/TTr-STTTT ngày 17/6/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin\r\n\nvà điện tử phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Thái Nguyên đến\r\n\nnăm 2020 với những nội dung chính sau:\n\n1. Mục tiêu\r\n\ntổng quát\n\nPhát triển công nghiệp công nghệ thông\r\n\ntin và điện tử để Thái Nguyên trở thành tỉnh mạnh về công nghệ thông tin\r\n\nvà điện tử, trung tâm giáo dục, kinh tế, tài chính thương mại của vùng trung du\r\n\nmiền núi Bắc Bộ, là địa bàn cầu nối để trao đổi hợp tác kinh tế có hiệu quả với\r\n\ncác tỉnh trong vùng, cả nước và quốc tế.\n\nTừng bước phát triển công nghiệp công\r\n\nnghệ thông tin và điện tử thành động lực phát triển, ngành kinh tế - kỹ thuật,\r\n\ndịch vụ chủ lực trong xuất khẩu, sản xuất công nghiệp, giải quyết việc làm và\r\n\nđóng góp GDP của tỉnh. Hình thành được công viên phần mềm nội dung số, khu công\r\n\nnghệ cao - công nghệ thông tin và điện tử tập trung, hiện đại, thuận lợi thu\r\n\nhút đầu tư, phục vụ mục tiêu chuyển đổi cơ cấu kinh tế đến năm 2020, Thái\r\n\nNguyên là tỉnh công nghiệp hiện đại.\n\nPhát triển công nghiệp công nghệ thông\r\n\ntin và điện tử theo định hướng công nghiệp xanh bền vững, có năng suất, năng\r\n\nlực cạnh tranh, chỉ số phát triển con người cao, có vai trò dẫn dắt, tạo nền\r\n\ntảng cho quá trình chuyển sang nền kinh tế tri thức của tỉnh. Sản xuất được\r\n\nthiết bị cấu phần thiết yếu của các công trình công nghệ thông tin\r\n\nvà điện tử quốc gia và quan trọng của tỉnh, chủ động đảm bảo an toàn an ninh\r\n\nthông tin.\n\n2. Mục tiêu\r\n\ncụ thể\n\na. Đến hết năm 2015\n\nHoàn thiện cơ chế chính sách quản lý\r\n\nđầu tư, phát triển và đào tạo nguồn nhân lực cho công nghiệp công nghệ thông\r\n\ntin và điện tử, công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao - công nghệ thông tin và điện\r\n\ntử trên địa bàn tỉnh; các cơ chế, chính sách đầu tư, phát triển kết cấu hạ tầng\r\n\nCông viên phần mềm nội dung số, Khu công nghiệp công nghệ cao - công nghệ thông\r\n\ntin và điện tử tập trung hiện đại; xây dựng và công bố đề án, đồ án quy hoạch\r\n\nchi tiết 1/500 cho: Khu công nghiệp công nghệ cao - công nghệ thông tin và điện\r\n\ntử tập trung Yên Bình; Công viên phần mềm nội dung số Quyết Thắng.\n\nHoàn chỉnh các tài liệu, tư liệu, dữ\r\n\nliệu đa ngôn ngữ phục vụ xúc tiến đầu tư, nghiên cứu hợp tác và chuyển giao\r\n\ncông nghệ trong phát triển công nghiệp công nghệ thông tin và điện tử.\n\nb. Giai đoạn năm 2016 -\r\n\n2020\n\nThái Nguyên là tỉnh mạnh về công nghệ\r\n\nthông tin và bằng công nghệ thông tin, các chỉ số xếp hạng về công nghệ thông\r\n\ntin trong nhóm 10 tỉnh thành phát triển nhất cả nước. Hình thành Công viên phần\r\n\nmềm nội dung số tại Khu Công nghiệp Quyết Thắng - Thành phố Thái Nguyên, phát\r\n\ntriển bền vững Khu công nghiệp công nghệ cao - công\r\n\nnghệ thông tin và điện tử tập trung Yên Bình với kết cấu hạ tầng đồng bộ\r\n\nhiện đại, có năng lực sản xuất cạnh tranh cao ở trong nước và quốc tế, từng bước\r\n\nlàm cơ sở nền tảng cho phát triển tỉnh công nghiệp hiện đạt trước năm 2020.\n\nCông nghiệp công\r\n\nnghệ cao - công nghệ thông tin và điện tử trở thành lĩnh vực công nghiệp\r\n\nchủ lực của tỉnh, chiếm 30% đến 40% giá trị sản xuất công nghiệp, 60% đến 70%\r\n\ngiá trị xuất khẩu trên địa bàn tỉnh.\n\nCông nghiệp hỗ trợ công nghệ cao - công nghệ thông tin và điện tử phát\r\n\ntriển đồng bộ, đáp ứng cơ bản nhu cầu đầu tư sản xuất của các doanh nghiệp sản\r\n\nxuất sản phẩm hoàn thiện trên địa bàn tỉnh, trong nước và hướng đến xuất khẩu.\n\nNăng lực đào tạo, dạy nghề đáp ứng cơ\r\n\nbản nhu cầu trong tỉnh và cả nước về cung ứng lao động cho thị trường công nghiệp\r\n\ncông nghệ cao - công nghệ thông tin và điện tử.\r\n\nHình thành ít nhất 01 trường dạy nghề về công nghệ\r\n\ncao - công nghệ thông tin và điện tử chất lượng cao đạt tiêu chuẩn quốc\r\n\ntế.\n\nBước đầu làm chủ một số công nghệ quan\r\n\ntrọng, ứng dụng, phát triển kinh tế - xã hội và sản xuất hàng tiêu dùng trong tỉnh\r\n\nvà cả nước.\n\nCó tối thiểu 20 doanh nghiệp sản xuất\r\n\ncác sản phẩm công nghệ thông tin và điện tử hoạt\r\n\nđộng trên địa bàn và khu công nghiệp công nghệ cao -\r\n\ncông nghệ thông tin và điện tử tập trung, Công viên phần mềm nội dung số.\n\nDoanh số các sản phẩm công nghệ thông tin và điện tử toàn tỉnh hằng năm đạt\r\n\ngiá trị tối thiểu 20 tỷ USD (giá hiện hành).\n\nBước đầu hình thành hệ thống các nhà sản\r\n\nxuất công nghiệp hỗ trợ, có khả năng cung cấp 20% linh kiện phụ trợ cần thiết\r\n\ncho các sản phẩm công nghệ cao - công nghệ thông tin\r\n\nvà điện tử trên địa bàn tỉnh và các địa phương lân cận.\n\nNgành công nghiệp công nghệ thông tin và điện tử giải quyết việc làm\r\n\ncho khoảng 100.000 lao động.\n\n3. Nội dung\n\na. Xây dựng và hoàn thiện thể chế\n\nTập trung hoàn thiện cơ chế, chính\r\n\nsách đầu tư phát triển công nghiệp công nghệ thông tin\r\n\nvà điện tử cho khu Công nghiệp công nghệ cao -\r\n\ncông nghệ thông tin và điện tử Yên Bình, Công viên phần mềm và nội dung\r\n\nsố Quyết Thắng bao gồm: Bộ thủ tục cấp, thu hồi, điều chỉnh giấy chứng nhận đầu\r\n\ntư; các quy chế hỗ trợ, đầu tư gồm: xây dựng hạ tầng kỹ thuật đồng bộ trong và\r\n\nngoài khu công nghiệp, quy hoạch đất tái định cư, khu nhà ở cho chuyên gia, các\r\n\ncông trình tiện ích công cộng; bồi thường, giải phóng mặt bằng; xúc tiến đầu\r\n\ntư, thương mại, phát triển và đào tạo nguồn nhân lực và các chính sách khác\r\n\ntheo quy định của Nhà nước đối với khu Công nghệ cao và Công nghệ thông tin tập\r\n\ntrung.\n\nb. Đầu tư xây dựng và phát triển khu\r\n\ncông nghiệp công nghệ cao - công nghệ thông tin và điện\r\n\ntử tập trung và Công viên phần mềm và nội dung số\n\nLập đề án, đồ án quy hoạch phân khu\r\n\nchi tiết tỷ lệ 1/500 Khu công nghệ cao - công nghệ thông tin và điện tử Yên\r\n\nBình.\n\nBổ sung điều chỉnh quy hoạch phân khu\r\n\nchi tiết 20ha tỷ lệ 1/500 cho Công viên phần mềm và nội dung số Quyết Thắng tại\r\n\nKhu công nghiệp Quyết Thắng thành phố Thái Nguyên.\n\nThực hiện chuẩn bị đầu tư, xúc tiến\r\n\nđầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, nhà ở chuyên gia và người lao động,\r\n\ntổ chức đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư.\n\nc. Phát triển các ngành công nghiệp hỗ\r\n\ntrợ phục vụ phát triển công nghiệp công nghệ cao -\r\n\ncông nghệ thông tin và điện tử\n\nHoàn thiện danh mục lĩnh vực sản phẩm\r\n\n(phụ kiện) ưu đãi phục vụ phát triển công nghiệp công\r\n\nnghệ cao - công nghệ thông tin và điện tử trên địa bàn tỉnh để đảm bảo\r\n\ntính đồng bộ, bền vững, tạo điều kiện và sẵn sàng cho sự phát triển.\n\nXây dựng không gian quy hoạch cụ thể,\r\n\ntập trung cho công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao - công\r\n\nnghệ thông tin và điện tử tại Khu Công nghiệp Điềm Thụy, Phú Bình và Khu\r\n\ncông nghiệp công nghệ cao - công nghệ thông tin và điện\r\n\ntử tập trung Yên Bình, đảm bảo phát triển công nghiệp hỗ trợ là khâu căn\r\n\nbản đột phá để phát triển nhanh và bền vững đối với công\r\n\nnghệ thông tin và điện tử.\n\nd. Đẩy mạnh nghiên cứu phát triển,\r\n\nchuyển giao công nghệ, xúc tiến đầu tư và thương mại, tạo thị trường phát triển\r\n\ncông nghiệp công nghệ thông tin và điện tử.\n\nXây dựng các tư\r\n\nliệu, tài liệu đa dạng về hình thức truyền thông cho xúc tiến đầu tư đạt chất\r\n\nlượng cao; xây dựng chương trình, nội dung liên kết ba nhà Quản lý - Nghiên cứu\r\n\nkhoa học - Doanh nghiệp. Thực hiện hỗ trợ các nghiên cứu, chuyển giao công\r\n\nnghệ, phát triển sản phẩm thương hiệu của tỉnh. Hỗ trợ các doanh nghiệp công nghệ\r\n\nthông tin và điện tử xây dựng và áp dụng quy trình quản\r\n\nlý, sản xuất, kinh doanh theo tiêu chuẩn trong nước và quốc tế; xây dựng Viện, Trung tâm nghiên cứu và chuyển giao công nghiệp công nghệ\r\n\nthông tin và điện tử trong Công viên phần mềm và nội dung số\r\n\ntại Khu công nghiệp Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên.\n\ne. Tăng cường và đẩy mạnh đào tạo,\r\n\nphát triển nguồn lực có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư, doanh\r\n\nnghiệp công nghệ thông tin và điện tử.\n\nXây dựng kế hoạch, chương trình đào\r\n\ntạo và đảm bảo nguồn lực cho phát triển công nghệ thông tin và điện tử đáp ứng\r\n\nnhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp trong nước và nhà đầu tư nước ngoài; thường\r\n\nxuyên bồi dưỡng, nâng cao trình độ, đạo đức, văn hóa nghề nghiệp cho người lao\r\n\nđộng. Khen thưởng, kỷ luật kịp thời và tuyên truyền hình tượng, gương lao động\r\n\nđiển hình tiên tiến trên địa bàn tỉnh.\n\nXây dựng và ban hành chính sách hỗ\r\n\ntrợ, đổi mới đào tạo, nâng cao chất lượng dạy nghề hướng đến chất lượng cao từ\r\n\nbậc trung cấp đến bậc cao đẳng nghề cho các ngành, lĩnh vực công nghệ cao -\r\n\ncông nghệ thông tin và điện tử chủ đạo.\n\nHàng năm xây dựng kế hoạch tuyển chọn\r\n\ncông nhân, sinh viên tham dự kỳ thi tay nghề giỏi trong nước và Asean tổ chức.\n\nHỗ trợ cơ sở đào tạo nghề, bồi dưỡng\r\n\nnâng cao trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh và các tiếng bản địa theo yêu cầu của\r\n\ndoanh nghiệp); đổi mới nâng cấp trang thiết bị thực hành và thí nghiệm; chuyển\r\n\ngiao tài liệu, giáo trình, chương trình dạy nghề tiên tiến đạt tiêu chuẩn quốc\r\n\ntế; sát hạch nghề theo yêu cầu doanh nghiệp, đạt chuẩn quốc tế cho các các bậc\r\n\nđào tạo nghề.\n\nXây dựng các chương trình hợp tác,\r\n\nphối hợp với doanh nghiệp đầu tư về công nghệ cao - công nghệ thông tin và điện\r\n\ntử trên địa bàn để nâng cao chất lượng dạy nghề của các cơ sở đào tạo trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nLựa chọn từ 01 đến 02 trường nghề\r\n\nthuộc tỉnh, tập trung đầu tư, xây dựng phát triển thành trường nghề chất lượng\r\n\ncao đạt tiêu chuẩn quốc tế trước năm 2020.\n\n4. Giải pháp\r\n\nthực hiện\n\na. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức,\r\n\ntăng cường vai trò lãnh đạo và kiện toàn cơ chế chính sách thuận lợi cho phát\r\n\ntriển công nghiệp công nghệ thông tin và điện tử: Thường xuyên quán triệt trong\r\n\ncác cấp quản lý, các ngành kinh tế xã hội, trong mỗi tổ chức về vị trí, vai trò\r\n\ncủa phát triển công nghiệp công nghệ cao - công nghệ thông tin và điện tử là\r\n\ncấu phần quan trọng hàng đầu trong định hướng hoạt động, xây dựng và triển khai\r\n\nchiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và\r\n\nphục vụ mục tiêu xây dựng Thái Nguyên là tỉnh công nghiệp hiện đại.\n\nTăng cường lãnh đạo, chỉ đạo\r\n\nviệc xây dựng hoàn thiện các văn bản cụ thể hóa cơ chế chính sách: quản lý, thu\r\n\nhút, xúc tiến, cấp phép, đầu tư ưu đãi cao nhất theo khung quy định của Chính\r\n\nphủ; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực; đền bù giải phóng mặt bằng; phát triển\r\n\nhỗ trợ nhà ở cho người lao động và chuyên gia; đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng\r\n\nđồng bộ; phát triển công nghiệp hỗ trợ công nghệ\r\n\nthông tin và điện tử; phát triển, xây dựng môi trường, hệ sinh\r\n\nthái đảm bảo điều kiện sống công nhân và các chuyên gia, nhà đầu tư nước ngoài\r\n\nđể thu hút và giữ nguồn nhân lực, yên tâm làm việc.\n\nTrước năm 2016: Hoàn thiện\r\n\nbộ thủ tục hành chính theo đúng luật, có nguyên tắc, cơ chế, chính sách thông\r\n\nthoáng, linh hoạt đối với các nhà đầu tư lớn đa quốc gia vào Thái Nguyên để\r\n\nphát triển công nghiệp công nghệ thông tin và điện tử.\n\nb. Huy động và thúc đẩy\r\n\nđầu tư: Huy động tối đa mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế trong\r\n\nnước và trên địa bàn tỉnh, tận dụng và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư\r\n\ntrực tiếp từ nước ngoài, nguồn vay, hỗ trợ và vốn ODA, WB cho phát triển công\r\n\nnghiệp công nghệ cao - công nghệ thông tin và điện tử.\n\nTổ chức phát hành trái\r\n\nphiếu địa phương để huy động vốn cho đầu tư phát triển công nghiệp công nghệ\r\n\ncao - công nghệ thông tin và điện tử. Đẩy mạnh mối liên kết giữa các công ty đa\r\n\nquốc gia nước ngoài với các doanh nghiệp trong nước, trong tỉnh được ưu tiên\r\n\nhàng đầu. Xây dựng quy chế phối hợp giữa các cơ quan xúc tiến đầu tư: Sở Công\r\n\nthương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, Ban quản lý các Khu công nghiệp Thái Nguyên và các sở, ban, ngành\r\n\nkhác có liên quan.\n\nChủ động tiếp cận các nhà đầu tư có\r\n\ntiềm năng tại các quốc gia như: Nhật, Hàn Quốc, Mỹ, Đài Loan – Trung Quốc,\r\n\nSingapore, Anh, Pháp, Đức thực hiện đầu tư tại Thái Nguyên.\n\nc. Phát triển thị\r\n\ntrường,\r\n\nthị trường xuất khẩu\n\nTriển khai các giải pháp kích cầu\r\n\ntrong tỉnh, bằng việc đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ cao - công nghệ thông\r\n\ntin và điện tử vào: Chính quyền, bệnh viện, trường học, doanh nghiệp, công dân\r\n\nđiện tử; phát triển ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao, đô thị thông minh và\r\n\nthu hẹp khoảng cách số giữa nông thôn và thành thị. Tăng cường ứng dụng các\r\n\ngiải pháp, sản phẩm: gia công và lắp ráp, sản xuất trên địa bàn tỉnh. Chú trọng\r\n\nphát triển và ứng dụng các giải pháp nguồn mở.\n\nTăng cường quản lý thị trường để đảm\r\n\nbảo môi trường cạnh tranh bình đẳng chống gian lận thương mại vi phạm sở hữu\r\n\ntrí tuệ. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại xúc tiến\r\n\nđầu tư nước ngoài, phát triển thị trường gia công phần mềm; hỗ trợ các doanh\r\n\nnghiệp trong việc nghiên cứu tìm hiểu thị trường tiếp thị và quảng bá sản phẩm.\n\nThường xuyên tổ chức các hoạt động:\r\n\ntriển lãm, hội thảo quốc tế về công nghiệp công nghệ cao - công nghệ thông tin\r\n\nvà điện tử, hỗ trợ các doanh nghiệp Thái Nguyên tham dự các sự kiện quốc tế ở\r\n\ntrong nước và nước ngoài, tạo các cơ hội gặp gỡ giữa doanh nghiệp công nghệ cao\r\n\n- công nghệ thông tin và điện tử của tỉnh với các doanh nghiệp các tỉnh/thành\r\n\ntrong nước và các nước trên thế giới.\n\nd. Phát triển khoa học\r\n\nvà công nghệ\n\nLấy các cơ sở đào tạo, nghiên cứu của\r\n\nĐại học Thái Nguyên làm nòng cốt để phát triển nguồn nhân lực, nghiên cứu phát\r\n\ntriển sản phẩm; xây dựng chính sách đặt hàng nghiên cứu hàng năm của tỉnh với\r\n\ncác cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh và với các đơn vị nghiên cứu uy tín trong\r\n\nnước và quốc tế.\n\nThu hút các nhà đầu tư nước ngoài, đầu\r\n\ntư và chuyển giao công nghệ vào các lĩnh vực sản xuất các sản phẩm công nghệ cao\r\n\n- công nghệ thông tin và điện tử có hàm lượng trí tuệ cao. Tạo điều kiện cung\r\n\ncấp tín dụng và bảo lãnh tín dụng để nhập khẩu các giải pháp, công nghệ tiên\r\n\ntiến cho chiến lược sản phẩm trọng điểm của tỉnh về công nghệ cao - công\r\n\nnghệ thông tin và điện tử. Phối hợp chặt chẽ giữa các dự án, chương\r\n\ntrình nghiên cứu của các Viện, cơ sở đào tạo với các doanh nghiệp, để giải\r\n\nquyết các vấn đề trong sản xuất làm tăng giá trị của sản phẩm. Xây dựng cơ chế\r\n\nưu đãi và bảo hộ để thương mại hoá các kết quả nghiên cứu khoa học có tiềm năng\r\n\nthành sản phẩm hoàn thiện hoặc bán hoàn thiện của tỉnh cung cấp cho thị trường,\r\n\nđặc biệt là trong lĩnh vực thiết kế chip, thiết kế các thiết bị điện tử chuyên\r\n\ndùng, phần mềm nhúng, giải pháp nguồn mở.\n\ne. Phát triển nguồn nhân\r\n\nlực và đào tạo\n\nNâng cao năng lực quản lý nhà nước về\r\n\nquản lý phát triển công nghiệp công nghệ cao - công nghệ thông tin và điện\r\n\ntử,\r\n\ntập trung thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao về làm việc trong cơ quan,\r\n\ndoanh nghiệp trong tỉnh, xây dựng phát triển hệ thống các điều kiện sống, sinh\r\n\nhoạt đồng bộ, thuận lợi, sinh thái tốt, chất lượng cao cho người lao động,\r\n\nchuyên gia nghiên cứu để ổn định và giữ nguồn nhân lực lâu dài.\n\nTập trung kiện toàn hệ thống đào tạo\r\n\nnghề để phát triển nguồn nhân lực công nhân, kỹ thuật viên và đội ngũ lao động\r\n\nlàm việc trực tiếp ở các khu công nghiệp, nhà máy, cơ sở sản xuất cho công\r\n\nnghiệp công\r\n\nnghệ cao - công nghệ thông tin và điện tử. Mở rộng hợp tác quốc tế, tăng cường\r\n\nliên kết đào tạo với các tỉnh trong cả nước và tổ chức nước ngoài uy tín để đào\r\n\ntạo, chuyển giao chương trình, tài liệu, trang thiết bị thí nghiệm hiện đại,\r\n\ntiên tiến.\n\nXây dựng và hình thành các cơ chế hợp\r\n\ntác, phối hợp với tập đoàn, doanh nghiệp lớn trên địa bàn và trong cả nước tham\r\n\ngia đào tạo nghề, xây dựng một số trường nghề công nghệ cao - công\r\n\nnghệ thông tin và điện tử thuộc tỉnh có chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn\r\n\nquốc tế, có thương hiệu uy tín trong nước và quốc tế. Thường xuyên tổ chức ngày\r\n\nhội việc làm, tuyển dụng, tọa đàm nghề giữa doanh nghiệp - người lao động - nhà\r\n\nquản lý - cơ sở đào tạo.\n\ng. Phát triển công\r\n\nnghiệp hỗ trợ\n\nXây dựng định hướng không gian quy\r\n\nhoạch để hình thành chuỗi các nhà máy sản xuất sản phẩm phụ trợ với sản xuất\r\n\nsản phẩm hoàn thiện để hình thành liên kết bền vững, hữu cơ, lâu dài là động\r\n\nlực, hỗ trợ để cùng nhau phát triển. Chỉ đạo tổ chức thực hiện tốt Quyết định\r\n\nsố 2054/QĐ-UBND ngày 13/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về phê\r\n\nduyệt Đề án phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020\r\n\nvới các giải pháp chính sau:\n\nNâng cao năng lực các ngành gia công\r\n\nthiết yếu như: đột, dập chi tiết kim loại; đúc, mạ, chế tạo khuôn mẫu…trong\r\n\nkhuôn khổ chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ. Đẩy mạnh cải cách các\r\n\ndoanh nghiệp quốc doanh đang hoạt động trong ngành cơ khí nhựa đúc thành các\r\n\ndoanh nghiệp sản xuất sản phẩm cho công nghiệp phụ trợ với mức độ chuyên môn\r\n\nhoá cao.\n\nPhát triển các doanh nghiệp tư nhân có\r\n\nquy mô vừa và nhỏ sản xuất các chi tiết nhựa, kim loại đúc…Khuyến khích các\r\n\ndoanh nghiệp này liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài để tiếp nhận chuyển\r\n\ngiao công nghệ và phương pháp quản lý chất lượng sản phẩm.\n\nh. Bảo vệ môi trường và phát\r\n\ntriển công nghiệp công nghệ cao - công nghệ thông tin và điện tử xanh.\n\nThực hiện đồng bộ các giải pháp bảo vệ\r\n\nmôi trường, xử lý nước thải, chất thải rắn, khí thải và có chính sách hỗ trợ\r\n\ncủa ngân sách. Chỉ đạo tập trung để xây dựng môi trường, hệ sinh thái đạt chất\r\n\nlượng cao cho khu công nghiệp công nghệ cao - công nghệ thông tin và điện\r\n\ntử,\r\n\nCông viên phần mềm nội dung số. Sớm hình thành các quy hoạch đô thị thông minh,\r\n\nxanh trên địa bàn tỉnh hỗ trợ cho phát triển khu Công nghiệp công nghệ cao\r\n\n- công nghệ thông tin và điện tử tập trung Yên Bình, Công viên phần mềm nội\r\n\ndung số Quyết Thắng có kết cấu hạ tầng đồng bộ và hiện đại.\n\n5. Kinh phí và thời\r\n\ngian thực hiện\n\na. Tổng nhu cầu vốn đến năm 2020: 321,3\r\n\ntỷ đồng\n\n(Ba trăm hai mươi mốt tỷ, ba trăm\r\n\ntriệu đồng)\n\nGiai đoạn 2014-2015: 12,5 tỷ đồng;\n\nGiai đoạn 2016-2020: 308,8 tỷ đồng.\n\nb. Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước và\r\n\ncác nguồn vốn hợp pháp khác.\n\nc. Thời gian thực hiện đề án: từ năm\r\n\n2014 đến hết năm 2020.\n\n(Chi tiết danh mục dự\r\n\nán, nguồn vốn, phân kỳ nguồn vốn tại Phụ lục số 01, số 02, số 03 kèm theo)\n\n6. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\na. Nguyên tắc\r\n\ntổ chức thực hiện đề án\n\nNguyên tắc\r\n\nthực hiện nhiệm vụ: Các sở, ban, ngành, cơ quan trực thuộc tỉnh, Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố, thị xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nmình có trách nhiệm chủ động, tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, đề\r\n\nán, dự án đã phân công, nhằm đạt được các mục tiêu đề ra và hiệu quả nhất.\n\nChế độ\r\n\nthông tin, báo cáo:\n\nĐịnh kỳ 6\r\n\ntháng và hàng năm, các sở, ban, ngành, đơn vị báo cáo tình hình triển khai nhiệm\r\n\nvụ được phân công về Ban quản lý các khu công nghiệp Thái Nguyên.\n\nSở Thông\r\n\ntin và Truyền thông chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh tình hình thực\r\n\nhiện đề án này theo định kỳ 6 tháng và hàng năm.\n\nKhen thưởng,\r\n\nkỷ luật kịp thời và theo quy định hiện hành.\n\nb. Tổ chức,\r\n\nphân công thực hiện đề án\n\n- Ban chỉ\r\n\nđạo ứng dụng Công nghệ thông tin tỉnh Thái Nguyên\n\nChỉ\r\n\nđạo, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra quá trình triển khai thực hiện đề án.\r\n\nGiúp Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức điều hành, triển khai đề án hiệu quả và đúng mục\r\n\ntiêu. Chủ trì xây dựng đề án thành lập Văn phòng Ban chỉ đạo đặt tại Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông để thực hiện các nhiệm vụ của đề án.\n\n- Văn\r\n\nphòng Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh:\n\nĐôn đốc,\r\n\ngiám sát các đơn vị liên quan được phân công nhiệm vụ thực hiện của đề án, đặc\r\n\nbiệt là việc xây dựng ban hành các chủ trương của Tỉnh ủy; cơ chế chính sách của tỉnh đảm bảo kịp thời và phù hợp với\r\n\ncác điều kiện thực tiễn phát triển công nghiệp công nghệ cao - công\r\n\nnghệ thông tin và điện tử của tỉnh.\n\n- Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông: Cơ quan chủ trì và thường trực đề án\n\n+ Chủ trì,\r\n\nphối hợp, hướng dẫn đơn vị liên quan tổ chức thực hiện dự án thành phần của đề\r\n\nán, đề xuất các chính sách thúc đẩy phát triển Khu công nghiệp công nghệ cao\r\n\n- công nghệ thông tin và điện tử, Công viên phần mềm và nội dung\r\n\nsố trên địa bàn tỉnh.\n\n+ Chủ trì\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện các giải pháp nhằm hoàn thiện môi trường pháp lý,\r\n\nnăng lực quản lý nhà nước và hỗ trợ phát triển công nghiệp công nghệ cao\r\n\n- công nghệ thông tin và điện tử; phối hợp tổ chức xúc tiến\r\n\nthương mại, mở rộng thị trường công nghiệp công nghệ cao - công\r\n\nnghệ thông tin và điện tử; hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh\r\n\ntranh cho các doanh nghiệp; xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo ngắn\r\n\nhạn kỹ năng về công\r\n\nnghệ cao - công nghệ thông tin và điện tử.\n\n+ Xây dựng\r\n\nvà đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh các cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư, khuyến\r\n\nkhích các tổ chức doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ cao\r\n\n- công nghệ thông tin và điện tử, đi tắt đón đầu, chủ động\r\n\nxây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất kinh doanh góp phần phát triển kinh tế\r\n\nxã hội của tỉnh.\n\n+ Hướng dẫn\r\n\ncác doanh nghiệp công nghiệp công nghệ cao - công nghệ thông tin và điện\r\n\ntử, căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch để xây dựng chiến lược, kế hoạch\r\n\nkinh doanh phù hợp với định hướng phát triển công nghiệp công nghệ cao - công\r\n\nnghệ thông tin và điện tử.\n\n+ Chủ trì,\r\n\nphối hợp với Sở Nội vụ xây dựng đề án thành lập: Văn phòng Ban chỉ đạo CNTT, Hội\r\n\ntin học Thái Nguyên để trình các cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định thành lập;\r\n\nChủ trì, phối hợp với Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Thái\r\n\nNguyên lập đồ án điểu chỉnh, bổ sung chi tiết quy hoạch 20ha tỷ lệ 1/500\r\n\ncho Công viên phần mềm và nội dung số Quyết Thắng thuộc Khu công nghệ cao Quyết Thắng\n\n- Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ:\n\nChủ trì,\r\n\nphối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ban, ngành\r\n\nliên quan đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và phát triển các sản phẩm phần cứng,\r\n\nđiện tử, phần mềm, nội dung thông tin số trọng điểm; ưu tiên đầu tư cho các dự\r\n\nán nghiên cứu phát triển chuyển giao công nghệ phần mềm; đẩy mạnh công tác bảo\r\n\nvệ sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực phần mềm, nội dung thông tin số; đầu tư nghiên\r\n\ncứu phát triển một số sản phẩm phần mềm nguồn mở có hiệu quả kinh tế xã hội cao\r\n\nđáp ứng được nhu cầu ứng dụng công nghiệp công nghệ cao - công\r\n\nnghệ thông tin và điện tử của tỉnh. Gắn kết chặt chẽ việc\r\n\nnghiên cứu - sản xuất - kinh doanh các sản phẩm công nghệ cao - công\r\n\nnghệ thông tin và điện tử trên địa bàn tỉnh.\n\n- Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư:\n\n+ Chủ trì,\r\n\nphối hợp với Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên quan để triển khai các biện pháp nhằm huy động\r\n\ntối đa các nguồn vốn, tập trung các nguồn lực thu hút đầu tư trong và ngoài nước\r\n\nphát triển công nghiệp công nghệ cao - công nghệ thông tin và điện tử; chủ động làm việc với các cơ quan hợp tác quốc tế của các quốc\r\n\ngia phát triển về công nghiệp công nghệ cao - công nghệ thông tin và điện\r\n\ntử để xúc tiến đầu tư, vận động nguồn viện trợ quy hoạch.\n\n+ Chủ trì\r\n\nban hành các quy định ưu đãi về tín dụng vay vốn, thuê đất, cơ sở hạ tầng cho\r\n\ncác tổ chức; cân đối tổng hợp các nguồn lực trong kế hoạch của tỉnh hàng năm\r\n\ncho các dự án, chương trình và đề án phát triển công nghiệp công nghệ cao\r\n\n- công nghệ thông tin và điện tử.\n\n+ Phối hợp\r\n\nvới Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên hình thành và công bố bộ thủ tục hành chính đầu tư riêng cho Khu\r\n\ncông nghiệp công\r\n\nnghệ cao - công nghệ thông tin và điện tử tập\r\n\ntrung Yên Bình, Công viên phần mềm và nội dung số Quyết Thắng; báo cáo Bộ,\r\n\nngành Trung ương về điều chỉnh quy hoạch Khu công nghiệp.\n\n+ Phối hợp\r\n\nvới Sở TT&TT tổng hợp kế hoạch triển khai các dự án phát triển công nghiệp công nghệ cao\r\n\n- công nghệ thông tin và điện tử hàng năm.\n\n- Sở Tài\r\n\nchính:\n\n+ Chủ trì,\r\n\nphối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng cơ chế chính sách tạo\r\n\nđiều kiện đảm bảo ưu tiên bố trí kinh phí cho các chương trình dự án phát triển\r\n\ncông nghiệp công\r\n\nnghệ cao - công nghệ thông tin và điện tử của đề\r\n\nán; xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích các cơ quan tổ chức thuộc tỉnh sử dụng\r\n\nvà khai thác các sản phẩm điện tử - phần cứng, phần mềm, nội dung số và các dịch\r\n\nvụ công nghiệp công\r\n\nnghệ cao - công nghệ thông tin và điện tử do các tổ\r\n\nchức doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh cung cấp.\n\n+ Chủ trì\r\n\nnghiên cứu, đề xuất phát hành trái phiếu địa phương trong giai đoạn 2015-2016 để\r\n\nđầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ cho Khu công nghệ cao - công\r\n\nnghệ thông tin và điện tử tập trung Yên Bình, Công viên phần\r\n\nmềm và nội dung số Quyết Thắng.\n\n- Sở Công\r\n\nThương:\n\n+ Chủ trì,\r\n\nphối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện các giải\r\n\npháp chương trình, dự án nhằm đẩy mạnh xúc tiến thương mại, tăng cường quảng\r\n\nbá, giới thiệu xây dựng thương hiệu; dự báo nhu cầu thị trường, nhu cầu sử dụng\r\n\nđiện cho ngành công nghiệp công nghệ cao - công nghệ thông tin và điện\r\n\ntử của tỉnh. Tổ chức thực hiện tốt, có hiệu quả đề án phát triển công\r\n\nnghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh và nhiệm vụ của đề án này.\n\n+ Chủ trì,\r\n\nphối với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông, Ban Quản lý các khu công\r\n\nnghiệp Thái Nguyên, Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Yên Bình\r\n\nthực hiện quy hoạch chi tiết, đẩy mạnh phát triển công nghiệp hỗ trợ cho công\r\n\nnghiệp công\r\n\nnghệ cao - công nghệ thông tin và điện tử. Nghiên\r\n\ncứu xây dựng và hình hành những doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp sản xuất vừa\r\n\nvà nhỏ trên địa bàn tỉnh trong việc sản xuất các sản phẩm cấu phần (hỗ trợ) của\r\n\nsản phẩm công nghiệp công nghệ cao - công nghệ thông tin và điện tử nhằm từng bước đóng góp vào tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm.\n\n- Ban Quản\r\n\nlý các khu công nghiệp Thái Nguyên:\n\n+ Chủ trì\r\n\nrà soát, tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng, kiện toàn và ban hành Bộ các thủ tục\r\n\nhành chính ưu đãi đầu tư riêng cho Khu công nghiệp công nghệ cao - công\r\n\nnghệ thông tin và điện tử tập trung Yên Bình trong Khu tổ hợp\r\n\nYên Bình, Công viên phần mềm và nội dung số Quyết Thắng.\n\n+ Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo các Bộ ngành Trung ương trình\r\n\nphê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch Khu công nghiệp công nghệ cao - công\r\n\nnghệ thông tin và điện tử tập trung Yên Bình và Công viên\r\n\nphần mềm và nội dung số Quyết thắng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.\n\n+ Phối hợp\r\n\nvới các đơn vị liên quan trong việc: thống nhất quản lý xây dựng nhà ở cho công\r\n\nnhân, chuyên gia; đầu tư đường gom, đường kết nối; đền bù giải phóng mặt bằng,\r\n\ntái định cư trong Khu công nghiệp công nghệ cao - công nghệ thông tin và điện\r\n\ntử tập trung Yên Bình; công viên phần mềm và nội dung số Quyết Thắng.\n\n- Sở Nội\r\n\nvụ:\n\n+ Chủ trì,\r\n\nphối hợp với các đơn vị có liên quan trong việc xây dựng, đề xuất với Tỉnh ủy,\r\n\nHĐND, UBND tỉnh về chính sách ưu đãi, đãi ngộ, đào tạo cho cán bộ chuyên trách\r\n\nvà quản lý về công\r\n\nnghệ cao - công nghệ thông tin và điện tử trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n+ Phối hợp\r\n\nvới Sở Thông tin và Truyền thông, Liên hiệp các Hội\r\n\nKhoa học và Kỹ thuật tỉnh Thái Nguyên tham mưu cho\r\n\nUBND tỉnh, Ban chỉ đạo ứng dụng Công nghệ thông tin trong việc xây dựng và\r\n\nthành lập: Văn phòng Ban chỉ đạo CNTT, Hội tin học Thái Nguyên.\n\n- Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo:\n\nChủ trì,\r\n\nphối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Công Thương, Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội và các sở, ban, ngành liên quan tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện các giải pháp đẩy mạnh các chương trình đào tạo từ\r\n\nxa; quy định và khuyến khích sử dụng các tài liệu, học liệu điện tử trong công\r\n\ntác dạy và học; khai thác tối đa kho tài nguyên kiến thức trên Internet vào việc\r\n\ndạy và học của nhà trường các cấp.\n\n- Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội:\n\n+ Chủ trì,\r\n\nphối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông và các sở, ban, ngành liên quan\r\n\nxây dựng các cơ chế chính sách nhằm tăng cường xuất khẩu lao động về lĩnh vực\r\n\ncông nghiệp công\r\n\nnghệ cao - công nghệ thông tin và điện tử.\n\n+ Chủ trì\r\n\nxây dựng quy hoạch và phát triển từ 01 đến 02 trường nghề thuộc tỉnh đạt chất\r\n\nlượng cao, tiêu chuẩn quốc tế, báo cáo Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Tổng\r\n\ncục dạy nghề về việc bổ sung vào quy hoạch trọng điểm quốc gia về trường nghề\r\n\nnói trên.\n\n+ Phối hợp\r\n\nvới Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Giáo dục và Đào tạo,\r\n\nTrường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông, Đại học Kỹ thuật Công nghiệp\r\n\nvà các trường có lĩnh vực công nghệ cao nhằm đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực\r\n\ncho công\r\n\nnghệ cao - công nghệ thông tin và điện tử theo hướng\r\n\nmở rộng môn học, khoá học về các chuyên ngành liên quan, tăng cường số lượng,\r\n\nnâng cao chất lượng đào tạo trong các trường công lập và dân lập.\n\n- Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường: Chủ trì,\r\n\nphối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu tham mưu trình UBND tỉnh xin ý kiến\r\n\nThường trực tỉnh ủy xem xét cấp đất cho Khu công nghiệp công nghệ cao - công\r\n\nnghệ thông tin và điện tử tập trung Yên Bình, Công viên phần\r\n\nmềm nội dung số Quyết Thắng.\n\n- Sở Giao thông\r\n\nVận tải: Chủ trì, phối hợp với Ban quản lý các Khu công nghiệp Thái\r\n\nNguyên, Sở Thông tin và Truyền thông, Công ty cổ phần Đầu tư Yên Bình và các\r\n\nđơn vị có liên quan để đồng bộ với quy hoạch bến đỗ xe phục vụ vận chuyển cán bộ,\r\n\ncông nhân của các nhà máy trong Khu công nghiệp công nghệ cao - công\r\n\nnghệ thông tin và điện tử tập trung Yên Bình, Công viên phần\r\n\nmềm và nội dung số Quyết Thắng.\n\n- Ban chỉ đạo công tác giải phóng mặt bằng tỉnh: Chủ trì, phối hợp với UBND huyện Phổ Yên, thị xã Sông Công và\r\n\ncác đơn vị có liên quan xây dựng các phương án đề bù, giải phóng mặt bằng sau\r\n\nkhi công bố quy hoạch và có nhà đầu tư vào Khu Công nghiệp công nghệ cao\r\n\n- công nghệ thông tin và điện tử tập trung Yên Bình, Công\r\n\nviên phần mềm và nội dung số Quyết Thắng.\n\n- Uỷ ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố, thị xã: Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông và các sở, ban, ngành liên quan trong quá trình tổ chức\r\n\nthực hiện các chương trình dự án phát triển công nghiệp công nghệ cao - công\r\n\nnghệ thông tin và điện tử của tỉnh đảm bảo tính thống nhất\r\n\ngiữa các ngành với địa phương của tỉnh.\n\n- Công ty\r\n\nCổ phần Đầu tư Yên Bình:\n\nPhối hợp\r\n\nvới Ban Quản lý các khu công nghiệp Thái Nguyên tiến hành rà soát và hoàn chỉnh các hồ sơ pháp lý, thủ tục đầu tư\r\n\ncho Khu công nghiệp công nghệ cao - công nghệ thông tin và điện tử Yên Bình. Phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan\r\n\nnghiên cứu lập các phương án tài chính của Khu Công nghiệp công nghệ cao\r\n\n- công nghệ thông tin và điện tử Yên Bình; đầu tư xây dựng kết cấu\r\n\nhạ tầng đồng bộ; dịch vụ nhà ở cho công nhân và chuyên gia; nhà máy xử lý nước\r\n\nthải; hệ thống cấp nước; cảnh quan, hệ sinh thái môi trường cho Khu công nghiệp\r\n\ncông\r\n\nnghệ cao - công nghệ thông tin và điện tử Yên Bình.\n\n- Điện lực\r\n\nThái Nguyên, Viễn thông Thái Nguyên, Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên: Chủ\r\n\nđộng, sẵn sàng đảm bảo cung cấp điện, nước, kết nối và dịch vụ viễn thông,\r\n\nInternet chất lượng cao cho Khu công nghiệp công nghệ cao\r\n\n- công nghệ thông tin và điện tử, Công viên phần mềm và nội dung\r\n\nsố Quyết Thắng và các khu vực liên quan đến đề án.\n\n- Các\r\n\ndoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao - công nghệ thông tin và\r\n\nđiện tử:\n\n+ Tích cực\r\n\ntham gia thực hiện các dự án đề án thuộc Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ cao\r\n\n- công nghệ thông tin và điện tử; tăng cường đầu tư, phát triển\r\n\nthị trường, nâng cao năng lực sức cạnh tranh.\n\n+ Xây dựng\r\n\nkế hoạch kinh doanh sản xuất các sản phẩm công nghệ\r\n\ncao - công nghệ thông tin và điện tử hàng năm\r\n\nđặc biệt trong lĩnh vực giao dịch điện tử, thương mại điện tử nhằm tăng cường\r\n\nkêu gọi đầu tư xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường theo định hướng phát triển\r\n\nkinh tế xã hội của tỉnh.\n\n+ Đề xuất\r\n\nnghiên cứu phát triển các sản phẩm trọng điểm như: Ưu tiên chuyển giao công nghệ\r\n\ntiên tiến của nước ngoài để áp dụng sản xuất các trò chơi điện tử; phát triển một\r\n\nsố sản phẩm giải trí trên mạng, các trò chơi trên Internet.\n\n- Các sở,\r\n\nban, ngành khác: Căn cứ đề án, chủ động xây dựng, đề xuất các nội dung liên\r\n\nquan để thúc đẩy phát triển công nghiệp công nghệ cao -\r\n\ncông nghệ thông tin và điện tử của tỉnh đảm bảo các hoạt động về\r\n\nứng dụng công nghệ thông tin trong kế hoạch hoạt động thường xuyên của đơn vị.\n\nĐiều 2. Giao\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên\r\n\nquan triển khai thực hiện đề án đảm bảo đúng kế hoạch và các quy định hiện hành\r\n\ncủa Nhà nước.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban,\r\n\nngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như điều 3;\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\n\n-\r\n\n Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Trung\r\n\n tâm thông tin tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KTN.\r\n\n (Trinhnq/QĐ.T6/60b)\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nhữ Văn Tâm\n\n\n\nDANH\r\n\nMỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ THUỘC ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ ĐIỆN\r\n\nTỬ PHỤC VỤ SỰ NGHIỆP CNH-HĐH TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020\n\n(kèm\r\n\ntheo Quyết định số 1320 /QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2014 của UBND tỉnh Thái\r\n\nNguyên)\n\nTT\n\nMã dự\r\n\n án\n\nHạng\r\n\n mục/dự án\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nKinh\r\n\n phí thực hiện\n\nNguồn\r\n\n vốn thực hiện\n\n(đơn vị\r\n\n tính: triệu đồng)\n\n\n\nMục\r\n\n tiêu chính\n\nĐơn vị\r\n\n chủ trì thực hiện\n\n\n\nNS TW\n\nNS tỉnh\n\nNguồn\r\n\n vốn ODA, FDI, Trái phiếu địa phương\n\nNguồn\r\n\n vốn huy động từ DN\n\n1\n\n01-ĐA-CNC\n\nDự án: Nghiên cứu xác định\r\n\n ngành, lĩnh vực, sản phẩm nền tảng, cốt lõi cho phát triển CNC-CNTT&ĐT\r\n\n tỉnh Thái Nguyên so với các tỉnh thành khác trong cả nước\n\n2014-2015\n\n500\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\nXác định: ngành, lĩnh vực, sản\r\n\n phẩm có lợi thế phát triển tương đối của tỉnh Thái Nguyên trong phát triển CN\r\n\n CNTT&ĐT\n\nSở\r\n\n TT&TT\n\n\n\n2\n\n02-ĐA-CNC\n\nDự án: Lập xây dựng Đồ án quy\r\n\n hoạch chi tiết 1/500 Khu Công nghiệp CNC-CNTT&ĐT Yên Bình\n\n2014-2015\n\n5.000\n\n\n\n5.000\n\n\n\n\n\nQuy hoạch chi tiết 1/500\n\nSở\r\n\n TT&TT\n\n\n\n3\n\n03-ĐA-CNC\n\nDự án: Xây dựng Bộ thủ tục hành\r\n\n chính và khung pháp lý đầu tư cho Khu Công nghiệp CNC-CNTT&ĐT Yên Bình,\r\n\n Công viên phần mềm và nội dung số Quyết Thắng\n\n2015-2016\n\n500\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\nHoàn tất cơ sở pháp lý tạo điều\r\n\n kiện phát triển Khu CN Yên Bình\n\nBan\r\n\n quản lý các khu công nghiệp Thái Nguyên\n\n\n\n4\n\n04-ĐA-CNC\n\nDự án: Hỗ trợ nhà ở cho người\r\n\n lao động và Khu nhà ở chuyên gia khu CNC-CNTT&ĐT Yên Bình\n\n2019-2020\n\n50.000\n\n\n\n10.000\n\n24.000\n\n16.000\n\nỔn định cuộc sống cho người lao\r\n\n động tại Khu CN Yên Bình\n\nSở Xây\r\n\n dựng\n\n\n\n5\n\n05-ĐA-CNC\n\nDự án: Xây dựng lập bổ sung đồ\r\n\n án chi tiết 1/500 Công viên phần mềm và nội dung số Quyết Thắng với diện tích\r\n\n 20 ha \n\n2014-2015\n\n5.000\n\n\n\n5.000\n\n\n\n\n\nQuy hoạch phân khu chi tiết\r\n\n 1/500 (điểu chỉnh bổ sung chi tiết 20 ha thuộc Quy hoạch 1/500 Khu Công\r\n\n nghiệp công nghệ cao – Xã Quyết Thắng đã được UBND tỉnh phê duyệt)\n\nSở\r\n\n TT&TT\n\n\n\n6\n\n06-ĐA-CNC\n\nDự án: Thành lập Viện nghiên\r\n\n cứu phần mềm và nội dung số Thái Nguyên\n\n2016-2018\n\n15.000\n\n5.000\n\n10.000\n\n\n\n\n\nPhát triển công nghiệp phần mềm\r\n\n và nội dung số Thái Nguyên\n\nSở\r\n\n TT&TT\n\n\n\n7\n\n07-ĐA-CNC\n\nDự án: Hỗ trợ thành lập doanh\r\n\n nghiệp, nghiên cứu phát triển sản phẩm CNC-CNTT&ĐT\n\n2016-2020\n\n20.000\n\n\n\n5.000\n\n\n\n15.000\n\nThúc đẩy việc thành lập doanh\r\n\n nghiệp nghiên cứu phát triển sản phẩm CNC-CNTT&ĐT\n\nSở\r\n\n TT&TT\n\n\n\n8\n\n08-ĐA-CNC\n\nDự án: Đầu tư xây dựng kết cấu\r\n\n hạ tầng đồng bộ Công viên phần mềm và nội dung số Quyết Thắng\n\n2016-2019\n\n150.000\n\n15.000\n\n20.000\n\n80.000\n\n35.000\n\nXây dựng kết cấu hạ tầng đồng\r\n\n bộ cho Công viên phần mềm nội dung số hiện đại thuận lợi cho thu hút đầu tư,\r\n\n điều kiện làm việc với môi trường chất lượng cao\n\nSở\r\n\n TT&TT\n\n\n\n9\n\n09-ĐA-CNC\n\nDự án: Quy hoạch phát triển sản\r\n\n phẩm ngành lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ cho phát triển công nghiệp\r\n\n CNC-CNTT&ĐT\n\n2015\n\n300\n\n\n\n300\n\n\n\n\n\nQuy hoạch phát triển sản phẩm\r\n\n cấu phần cho CNC-CNTT&ĐT\n\nSở Công\r\n\n Thương\n\n\n\n10\n\n10-ĐA-CNC\n\nDự án: Phát triển sản phẩm\r\n\n thành phần thương hiệu Thái Nguyên thuộc công nghiệp CNC-CNTT&ĐT\n\n2017-2018\n\n3.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1.000\n\nPhát triển sản phẩm thành phần\r\n\n mang thương hiệu Thái Nguyên\n\nSở Công\r\n\n Thương\n\n\n\n11\n\n11-ĐA-CNC\n\nDự án: Nghiên cứu sản xuất và\r\n\n chế tác các sản phẩm thành phần 3D cho công nghiệp nội dung số\n\n2018-2020\n\n10.000\n\n\n\n3.000\n\n4.000\n\n3.000\n\nPhát triển các sản phẩm thành\r\n\n phần 3D cho công nghiệp nội dung số\n\nViện\r\n\n công nghệ PM và NDS (được thành lập theo đề án)\n\n\n\n12\n\n12-ĐA-CNC\n\nDự án: Đào tạo công nhân kỹ\r\n\n thuật, kỹ thuật viên lành nghề, hỗ trợ xây dựng Trường nghề chất lượng cao,\r\n\n đạt chuẩn quốc tế phục vụ phát triển công nghiệp CNC-CNTT&ĐT\n\n2015-2018\n\n45.000\n\n12.000\n\n15.000\n\n10.000\n\n8.000\n\nĐào tạo nguồn nhân lực phục vụ\r\n\n phát triển công nghiệp CNC-CNTT&ĐT\n\nSở\r\n\n LĐ&TBXH\n\n\n\n13\n\n13-ĐA-CNC\n\nDự án: Nghiên cứu thị trường\r\n\n xúc tiến đầu tư phát triển công nghiệp CNC-CNTT&ĐT\n\n2016-2018\n\n5.000\n\n\n\n3.000\n\n2.000\n\n\n\nXúc tiến đầu tư phát triển công\r\n\n nghiệp CNC-CNTT&ĐT\n\nSở Công\r\n\n Thương\n\n\n\n14\n\n14-ĐA-CNC\n\nDự án: Hỗ trợ nghiên cứu xây\r\n\n dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm công nghệ cao Thái Nguyên và thúc đẩy\r\n\n chuyển giao công nghệ\n\n2016-2020\n\n10.000\n\n\n\n6.000\n\n4.000\n\n\n\nThúc đẩy phát triển thương hiệu\r\n\n sản phẩm công nghệ cao và chuyển giao công nghệ\n\nSở Khoa\r\n\n học và Công nghệ\n\n\n\n15\n\n15-ĐA-CNC\n\nDự án: Xây dựng kho dữ liệu\r\n\n sáng chế giải pháp hữu ích phục vụ nghiên cứu phát triển CNC-CNTT&ĐT\n\n2018-2019\n\n2.000\n\n\n\n1.000\n\n\n\n1.000\n\nThúc đẩy nghiên cứu phát triển\r\n\n CNC-CNTT&ĐT\n\nSở Khoa\r\n\n học và Công nghệ\n\n\n\n\n\n\n\nTổng kinh phí thực hiện\n\n\n\n321.300\n\n32.000\n\n86.300\n\n124.000\n\n79.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ\r\n\n02 \n\nTỔNG HỢP NHU CẦU VỐN THEO NĂM, GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN\r\n\nPHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ ĐIỆN TỬ PHỤC VỤ SỰ NGHIỆP CNH-HĐH\r\n\nTỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020\n\n(kèm\r\n\ntheo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 6 năm 2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên)\n\nTổng nhu cầu vốn:\r\n\n 321.300 triệu đồng\n\nNhu cầu vốn theo\r\n\n từng năm thực hiện Đề án (đơn vị tính: triệu đồng)\n\nNăm 2014\n\nNăm 2015\n\nNăm 2016\n\nNăm 2017\n\nNăm 2018\n\nNăm 2019\n\nNăm 2020\n\n0\n\n12.500\n\n46.800\n\n76.000\n\n92.000\n\n61.000\n\n33.000\n\n- TW : \n\n0\n\n- TW : \n\n0\n\n- TW : \n\n5.000\n\n- TW : \n\n11.000\n\n- TW : \n\n11.000\n\n- TW : \n\n5.000\n\n- TW : \n\n0\n\n- NST:\n\n0\n\n- NST:\n\n12.500\n\n- NST:\n\n15.300\n\n- NST:\n\n18.000\n\n- NST:\n\n23.000\n\n- NST:\n\n11.500\n\n- NST :\n\n6.000\n\n- HPK:\n\n0\n\n- HPK:\n\n0\n\n- HPK:\n\n20.000\n\n- HPK:\n\n28.000\n\n- HPK:\n\n36.000\n\n- HPK:\n\n27.000\n\n- HPK:\n\n13.000\n\n-DN :\n\n0\n\n- ND :\n\n0\n\n- DN :\n\n6.500\n\n- DN :\n\n19.000\n\n- DN :\n\n22.000\n\n- DN :\n\n17.500\n\n- DN :\n\n14.000\n\nGiai đoạn 2014-2015\n\nGiai đoạn 2016-2020\n\n12.500 \n\n308.800\n\n- TW : \n\n0\n\n- TW :\n\n32.000\n\n- NST:\n\n12.500\n\n- NST:\n\n73.800\n\n- HPK:\n\n0\n\n- HPK:\n\n124.000\n\n-DN :\n\n0\n\n-DN :\n\n79.000\n\nTổng nhu cầu vốn thực hiện đề án\r\n\n giai đoạn 2014-2020\n\n∑ TW\r\n\n Vốn: 32.000\n\n∑ NST\r\n\n Vốn: 86.300\n\n∑ HPK\r\n\n Vốn: 124.000\n\n∑ DN Vốn: 79.000\n\nGhi chú: \n\n- TW :\n\nNgân sách Trung ương\n\n- NST:\n\nNgân sách tỉnh\n\n- HPK:\n\nVốn ODA, Vay, Nguồn vốn hợp pháp\r\n\n khác\n\n- DN :\n\nĐầu tư hợp pháp của doanh nghiệp\n\n\n\n\n\n", + "id": 100917 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100918.json b/contexts/context_100918.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bff578a5dc2cf6f693e5c8deb52e66a76a218263 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100918.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-26-2020-QD-UBND-tai-san-co-gia-tri-lon-su-dung-vao-muc-dich-kinh-doanh-cho-thue-Cao-Bang-457876.aspx", + "name": "Quyet-dinh-26-2020-QD-UBND-tai-san-co-gia-tri-lon-su-dung-vao-muc-dich-kinh-doanh-cho-thue-Cao-Bang-", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CAO BẰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 26/2020/QĐ-UBND\n\nCao\r\n\n Bằng, ngày 11 tháng 11 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH TÀI SẢN CÓ\r\n\nGIÁ TRỊ LỚN SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH KINH DOANH, CHO THUÊ TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP\r\n\nCÔNG LẬP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ TỈNH CAO BẰNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày\r\n\n21 tháng 6 năm 2017;\n\nCăn cứ Khoản 2 Điều 44 Nghị định số\r\n\n151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;\n\nCăn cứ Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29 tháng\r\n\n12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số\r\n\n151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐND ngày 12\r\n\ntháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành quy định phân cấp\r\n\nquản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuyết định này Quy định tài sản có giá trị lớn sử\r\n\ndụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc\r\n\nphạm vi quản lý tỉnh Cao Bằng (không bao gồm các đơn vị sự nghiệp của Đảng).\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nĐơn vị sự nghiệp công lập và các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị, cá nhân có liên quan đến việc phê duyệt đề án sử dụng tài sản công vào\r\n\nmục đích kinh doanh, cho thuê tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi\r\n\nquản lý tỉnh Cao Bằng.\n\nĐiều 2. Quy định tài sản có giá trị lớn\n\nTài sản có giá trị lớn sử dụng vào mục đích kinh\r\n\ndoanh, cho thuê tại các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm a khoản 2\r\n\nĐiều 56, điểm a khoản 2 Điều 57 Luật Quản lý sử dụng tài sản công là tài sản có\r\n\nnguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\n1. Đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng tài sản công\r\n\nvào mục đích kinh doanh, cho thuê có trách nhiệm thực hiện các bước theo trình\r\n\ntự để lập và trình phê duyệt Đề án theo quy định tại Điều 44 Nghị định số\r\n\n151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, cụ thể như sau:\n\na) Đối với tài sản là cơ sở hoạt động sự nghiệp và\r\n\ntài sản có giá trị lớn quy định tại Điều 2 Quyết định này, đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê có trách nhiệm\r\n\nlập đề án gửi cơ quản lý cấp trên (nếu có) và gửi Sở Tài chính xem xét, cho ý\r\n\nkiến thẩm định trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nb) Đối với tài sản không thuộc quy định tại điểm a\r\n\nkhoản 1 Điều này do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phê duyệt Đề án sử\r\n\ndụng tài sản vào mục đích kinh doanh, cho thuê sau khi có ý kiến thống nhất của\r\n\ncơ quan chủ quản đơn vị sự nghiệp (nếu có) và ý kiến thẩm định của Sở Tài chính.\n\n2. Thủ trưởng các sở, ban ngành, các đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ quy định\r\n\ntại Quyết định này, các quy định hiện hành của pháp luật về tài sản công và các\r\n\nvăn bản hướng dẫn liên quan có trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn các đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý tổ chức triển khai, thực hiện.\n\n3. Sở Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ của ngành,\r\n\ncác quy định hiện hành, có trách nhiệm xem xét, cho ý kiến thẩm định Đề án sử\r\n\ndụng tài sản vào mục đích kinh doanh, cho thuê của các đơn vị sự nghiệp trước\r\n\nkhi cấp có thẩm quyền phê duyệt Đề án theo quy định tại điểm a, điểm b, khoản 1\r\n\nĐiều này.\n\nĐiều 4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n21 tháng 11 năm 2020.\n\n2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc\r\n\nSở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành,\r\n\nđoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL-BTP;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh Cao Bằng;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - VP UBND tỉnh: LĐVP; CVNCTH, Trung tâm thông tin;\r\n\n - Lưu: VT, TH(L).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Xuân Ánh\n\n\n\n\n\n", + "id": 100918 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100919.json b/contexts/context_100919.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3bed638d50e5d8cf9b2feca327768edd590313eb --- /dev/null +++ b/contexts/context_100919.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-7702-TB-TCHQ-2017-ket-qua-xac-dinh-truoc-ma-so-Aquaculture-Equipment-Roots-Blower-368518.aspx", + "name": "Thong-bao-7702-TB-TCHQ-2017-ket-qua-xac-dinh-truoc-ma-so-Aquaculture-Equipment-Roots-Blower-368518", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH \n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 7702/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2017\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT\r\n\nQUẢ XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN\n\nCăn cứ Luật Hải quan số\r\n\n54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC\r\n\nngày 25 tháng 03 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định\r\n\nvề thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu\r\n\nvà quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số\r\n\n14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân\r\n\nloại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất\r\n\nlượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/07/2015\r\n\ncủa Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt\r\n\nNam;\n\nTrên cơ sở hồ sơ đề nghị xác định trước\r\n\nmã số, đơn đề nghị số AQUA- 2110/XĐTMS-HQ của Công ty TNHH Một Thành Viên Xuất\r\n\nNhập Khẩu Minh Tám, mã số thuế 0600995205 cung cấp.\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nThuế Xuất nhập khẩu,\n\nTổng cục Hải quan thông báo kết quả\r\n\nxác định trước mã số như sau:\n\n1. Hàng hóa đề nghị xác định\r\n\n trước mã số do tổ chức, cá nhân cung cấp:\n\nTên thương mại: Aquaculture\r\n\n Equipment Roots Blower\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: máy sục khí.\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: ZLS-\r\n\n 250WM.\n\nNhà sản xuất: Zhejiang Zhenglin\r\n\n Machine Co., Ltd, Địa chỉ: Sangjiang Road, Dinghai, Zhoushan, Zhejiang,\r\n\n Trung Quốc.\n\n2. Tóm tắt mô tả hàng hóa được\r\n\n xác định trước mã số:\n\n- Thành phần, cấu tạo, công thức\r\n\n hóa học: Vỏ, thân máy được làm bằng kim loại hợp kim thép, gồm trục và cặp cánh công tác, cặp bánh răng và các chi\r\n\n tiết khác.\n\n- Cơ chế hoạt động, cách thức sử\r\n\n dụng: Máy sục khí dạng Roots blower gồm hai cánh công tác 1 và 3 ăn khớp và quay xung quanh trục cố định của nó. Khi hai cánh quay, kết hợp\r\n\n với buồng thân quạt tạo thành cửa hút (cửa vào), cửa đẩy (cửa ra), buồng hút,\r\n\n buồng nén khí, buồng đẩy khí. Khi cánh công tác quay với tốc độ làm\r\n\n việc thì các buồng hút, nén, đẩy (xả) được hình thành liên tục và vận chuyển không khí từ cửa hút ra\r\n\n cửa đẩy (xả). Đầu máy được truyền động bằng mô tơ điện hoặc\r\n\n động cơ máy nổ (máy nông ngư) thông quan dây curoa và puli.\n\n- Thông số kỹ thuật: Công suất:\r\n\n 125-160kW. Lưu lượng khí/Flow rate\r\n\n (m3/min): 47.61-92.6 và Áp lực/Pressure (Kpa):\r\n\n 9.8-78.4.\n\n- Công dụng theo thiết kế: dùng để\r\n\n lưu thông, vận chuyển không khí. \n\n3. Kết quả xác định trước mã số:\n\nTên thương mại: Roots Blower\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng:\r\n\n Máy thổi khí dùng để lưu thông, vận chuyển không khí\r\n\n (47.61-92.6 m3/min)\n\nKý, mã hiệu, chủng loại:\r\n\n ZLS-250WM.\n\nNhà sản xuất: Zhejiang Zhenglin\r\n\n Machine Co., Ltd, Địa chỉ: Sangjiang Road, Dinghai, Zhoushan, Zhejiang,\r\n\n Trung Quốc.\n\nthuộc nhóm 84.14 “Bơm không khí\n\nhoặc bơm chân không, máy nén không\r\n\n khí hay chất khí khác và quạt; nắp chụp hút tuần hoàn gió hoặc thông gió có kèm theo\r\n\n quạt, có hoặc không lắp bộ phận lọc”, phân nhóm “- Quạt”, phân nhóm 8414.59 “- - Loại khác”, phân nhóm \"-\r\n\n - - Loại khác”, mã số: 8414.59.50\n\n\"- - Máy thổi khí” tại Danh\r\n\n mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam./.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nban hành.\n\nTổng cục trưởng Tổng cục Hải quan\r\n\nthông báo để Công ty TNHH Một Thành Viên Xuất Nhập Khẩu Minh Tám biết và thực\r\n\nhiện./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Công ty TNHH Một Thành\r\n\n Viên Xuất Nhập Khẩu Minh Tám (Thôn Lạc Quần,\r\n\n xã Xuân Ninh, Xuân Trường, Nam Định);\r\n\n - Cục Hải quan các tỉnh, TP (để t/hiện);\r\n\n - Cục Kiểm Định Hải quan;\r\n\n - Website Hải quan\r\n\n - Lưu: VT, TXNK- My (3b).\n\nKT.\r\n\n TỔNG CỤC TRƯỞNG \n\nPHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n* Ghi chú: Kết quả xác định trước\r\n\nmã số trên chỉ có giá trị sử dụng đối với tổ chức, cá nhân đã gửi đề nghị xác\r\n\nđịnh trước mã số.", + "id": 100919 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10092.json b/contexts/context_10092.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b1264fee202fea2b8ec9f5cf7a5017b9d78c3e93 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10092.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Ke-hoach-266-KH-UBND-2022-thuc-hien-Nghi-quyet-22-2022-NQ-HDND-Kien-Giang-552984.aspx", + "name": "Ke-hoach-266-KH-UBND-2022-thuc-hien-Nghi-quyet-22-2022-NQ-HDND-Kien-Giang-552984", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH KIÊN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 266/KH-UBND\n\nKiên\r\n\n Giang, ngày 23 tháng 12 năm 2022\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 22/2022/NQ-HĐND NGÀY 05/8/2022 CỦA HỘI\r\n\nĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH KHU VỰC KHÔNG ĐƯỢC PHÉP CHĂN, NUÔI, CHÍNH SÁCH HỖ\r\n\nTRỢ DI DỜI CƠ SỞ CHĂN NUÔI RA KHỎI KHU VỰC KHÔNG ĐƯỢC PHÉP CHĂN NUÔI VÀ VÙNG\r\n\nNUÔI CHIM YẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCăn cứ Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND \r\n\nngày 05/8/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định khu vực không được\r\n\nphép chăn nuôi, chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không\r\n\nđược phép chăn nuôi và vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (sau đây\r\n\ngọi là Nghị quyết).\n\nỦy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết, nội dung cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nTổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết\r\n\nsố 22/2022/NQ-HĐND ngày 05/8/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh đảm bảo tính kịp\r\n\nthời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Công tác tuyên truyền, phổ biến nội\r\n\ndung, lộ trình thực hiện Nghị quyết phải được triển khai thường xuyên, liên tục,\r\n\nsâu rộng, đồng bộ giữa các huyện, thành phố, truyền tải thông tin đến các cơ sở\r\n\nchăn nuôi nằm trong khu vực không được phép chăn nuôi cập nhật, nắm bắt và\r\n\nnghiêm túc chấp hành,\n\n- Rà soát, thống kê, kiểm tra, triển\r\n\nkhai hỗ trợ đúng đối tượng, trình tự, thủ tục đã được quy định tại Nghị quyết;\r\n\nđảm bảo tính công bằng, công khai, minh bạch và thực hiện đảm bảo theo thời\r\n\ngian quy định.\n\n- Quá trình thực hiện đảm bảo có sự\r\n\nphối hợp chặt chẽ, trách nhiệm cao giữa các sở, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã,\r\n\ntổ chức chính trị - xã hội. Đồng thời kịp thời kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, giải\r\n\nquyết khó khăn, vướng mắc phát sinh và báo cáo, đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ\r\n\nsung phù hợp tình hình thực tiễn.\n\nII. NỘI DUNG THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Quán triệt, tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến nội dung của Nghị quyết\n\n- Tổ chức tuyên truyền nội dung của\r\n\nNghị quyết trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng như Báo Kiên Giang, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, hệ thống loa truyền\r\n\nthanh các cấp; đồng thời thường xuyên lồng ghép vào các chương trình phát thanh\r\n\nvà truyền hình của ngành nông nghiệp. Phổ biến nội dung của Nghị quyết đến tất\r\n\ncả các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động chăn nuôi và người dân trong\r\n\ntỉnh biết, chấp hành.\n\n- Tổ chức các lớp phổ biến, hướng dẫn\r\n\nthực hiện Nghị quyết cho đội ngũ công chức, viên chức trực tiếp thực hiện công\r\n\ntác quản lý nhà nước về chăn nuôi theo cấp huyện hoặc liên huyện. Song song đó,\r\n\nlồng ghép chuyên đề qua các hội nghị, lớp cập nhật kiến thức pháp luật mới,...\r\n\nphù hợp thực tiễn cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\n2. Xác định khu vực, phạm vi không\r\n\nđược phép chăn nuôi và vùng nuôi chim yến\n\n- Các huyện, thành phố phối hợp sở,\r\n\nngành có liên quan tiến hành xác định khu vực, ranh giới không được phép chăn\r\n\nnuôi, vùng nuôi chim yến được quy định tại Điều 2 và Điều 4 của Nghị quyết.\n\n- Thời gian: hoàn thành trong Quý I/2023.\n\n3. Triển khai chính sách hỗ trợ di\r\n\ndời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi\n\na) Rà soát, thống kê, lập danh\r\n\nsách, phân loại cơ sở chăn nuôi nằm trong khu vực không được phép chăn nuôi:\n\n- Thành lập các Tổ thống kê số lượng,\r\n\nphân loại cơ sở chăn nuôi, lập biên bản ghi nhận hiện trạng, xác định mức hỗ trợ\r\n\nhoặc nhu cầu đào tạo, chuyển đổi nghề.\n\n- Tổ chức cho các cơ sở đang hoạt động\r\n\nchăn nuôi tại các khu vực không được phép chăn nuôi theo quy định tại Nghị quyết\r\n\nviết cam kết thực hiện di dời hoặc tháo dỡ (chuyển đổi nghề) theo đúng thời\r\n\ngian quy định.\n\n- Cấp tỉnh chọn địa bàn thành phố Rạch\r\n\nGiá làm điểm chỉ đạo, thực hiện, rút kinh nghiệm nhằm kịp thời điều chỉnh nội\r\n\ndung, phương pháp, trình tự, thủ tục phù hợp yêu cầu thực tiễn.\n\n- Cấp huyện, thành phố chọn 01 hoặc\r\n\n02 đơn vị cấp xã làm thí điểm; các đơn vị cấp xã khác vẫn triển khai thực hiện\r\n\ndi dời, chấm dứt hoạt động tự nguyện.\n\n- Thời hạn: hoàn thành trong Quý I/2023.\n\nb) Xây dựng kế hoạch, dự trù kinh\r\n\nphí và chi trả tiền hỗ trợ\n\n- UBND các huyện, thành phố lập kế hoạch,\r\n\ndự trù kinh phí và phân kỳ chi trả tiền hỗ trợ cho các cơ sở chăn nuôi thực hiện\r\n\ntháo dỡ, di dời ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi.\n\n- Phấn đấu đạt lộ trình di dời, chấm\r\n\ndứt hoạt động chăn nuôi như sau:\n\n+ Năm 2023: triển khai trên toàn tỉnh,\r\n\nphấn đấu đạt khoảng 50% số cơ sở chăn nuôi buộc phải di dời hoặc chấm dứt hoạt\r\n\nđộng.\n\n+ Năm 2024: hoàn thành công tác di dời,\r\n\nchấm dứt hoạt động các cơ sở chăn nuôi nằm trong khu vực không được phép chăn\r\n\nnuôi.\n\n+ Năm 2025: giải quyết các tồn đọng.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\nNguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ\r\n\ntrợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi được bố\r\n\ntrí trong dự toán chi thường xuyên được giao đầu năm của các cơ quan, đơn vị\r\n\ntheo Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn\n\n- Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên\r\n\nquan và UBND các huyện, thành phố triển khai Kế hoạch thực hiện Nghị quyết.\n\n- Hàng năm tổng hợp nhu cầu kinh phí\r\n\nhỗ trợ các cơ sở chăn nuôi di dời ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi, đề\r\n\nnghị Sở Tài chính thẩm định, tham mưu cho UBND tỉnh quyết định phân bổ.\n\n- Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa\r\n\nphương theo dõi, đôn đốc, kiểm tra định kỳ tổng hợp sơ kết, tổng kết đánh giá kết\r\n\nquả việc thực hiện Nghị quyết báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, để báo cáo Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh. Tham mưu, đề xuất các cấp có thẩm quyền giải quyết các khó khăn,\r\n\nvướng mắc của các địa phương, đơn vị trong quá trình thực hiện Nghị quyết.\n\n- Thường xuyên cập nhật văn bản, quy\r\n\nđịnh về quản lý chăn nuôi để tham mưu, triển khai kịp thời, phù hợp thực tiễn\r\n\ntheo định hướng phát triển bền vững.\n\n- Phối hợp với các cơ quan liên quan,\r\n\nUBND các huyện, thành phố thực hiện chế tài, xử lý vi phạm hành chính đối với\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi xây mới, cơi nới, mở rộng quy mô\r\n\ntrong khu vực không được phép chăn nuôi theo Nghị định số 14/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n01/3/2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi. Những\r\n\ntrường hợp chủ cơ sở cố tình xây dựng cơ sở chăn nuôi sau ngày Nghị quyết có hiệu\r\n\nlực thì cương quyết xử lý, không thực hiện hỗ trợ.\n\n- Chỉ đạo Chi cục Phát triển nông thôn\r\n\ntổng hợp nhu cầu hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề đối với những trường hợp lao động\r\n\nchấm dứt chăn nuôi có nhu cầu chuyển đổi nghề, bố trí lồng ghép vào các chương\r\n\ntrình dạy nghề nông thôn.\n\n2. Sở Tài chính\n\n- Hàng năm, phối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí sự nghiệp theo phân cấp quản lý ngân\r\n\nsách nhà nước hiện hành.\n\n- Hướng dẫn và thống nhất với Sở Nông\r\n\nnghiệp và PTNT về các biểu mẫu, thanh toán kinh phí hỗ trợ cơ sở di dời chấm dứt\r\n\nhoạt động chăn nuôi.\n\n3. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n- Hướng dẫn việc thực hiện các quy định\r\n\nvề môi trường, quy hoạch sử dụng đất đối với các cơ sở chăn nuôi thực hiện di dời\r\n\nđến địa điểm mới.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý trường hợp vi phạm về bảo vệ môi\r\n\ntrường, việc sử dụng đất, thuộc thẩm quyền quản lý của ngành.\n\n4. Sở Xây dựng\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý các trường hợp vi phạm về xây dựng\r\n\nthuộc thẩm quyền quản lý của ngành.\n\n5. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Hướng dẫn việc thực hiện và cấp giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất\r\n\nchăn nuôi theo quy định.\n\n- Thẩm định và tham mưu UBND tỉnh Quyết\r\n\nđịnh chủ trương đầu tư đối với các dự án chăn nuôi thuộc thẩm quyền.\n\n6. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nTăng cường công tác tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến nội dung của Nghị quyết trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và các phương\r\n\ntiện thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh.\n\n7. Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT, các huyện, thành phố, cơ sở đào tạo nghề tổng hợp nhu cầu hỗ trợ và tổ\r\n\nchức các lớp đào tạo nghề đối với những trường hợp lao động chấm dứt hoạt động\r\n\nchăn nuôi có nhu cầu chuyển đổi nghề.\n\n8. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh\n\nPhối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT\r\n\nxây dựng các chương trình tuyên truyền, phổ biến nội dung của Nghị quyết lồng\r\n\nghép vào các chương trình phát thanh, truyền hình của ngành nông nghiệp; xây dựng\r\n\nchương trình tọa đàm phổ biến nội dung của Nghị quyết sâu rộng đến tất cả các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan đến hoạt động chăn nuôi và người dân trong tỉnh biết,\r\n\nchấp hành.\n\n9. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố\n\n- Chủ động, phối hợp với các sở,\r\n\nngành có liên quan trong việc tổ chức xác định khu vực không được phép chăn\r\n\nnuôi tính từ trung tâm cấp xã, huyện trên từng địa bàn theo quy định của Nghị\r\n\nquyết, công khai để người dân biết, thực hiện.\n\n- Chịu trách nhiệm chính trong thẩm định\r\n\nđiều kiện các cơ sở chăn nuôi được hưởng chính sách hỗ trợ khi phải thực hiện\r\n\ndi dời ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi; đảm bảo chính xác, công bằng,\r\n\ncông khai, minh bạch, đúng đối tượng. Chỉ đạo, hướng dẫn UBND cấp xã tổ chức kiểm\r\n\nđếm, xác minh, nghiệm thu xác nhận và thực hiện chi trả tiền hỗ trợ di dời cho\r\n\ncác cơ sở chăn nuôi.\n\n- Hàng năm xây dựng kế hoạch cụ thể\r\n\nhóa Kế hoạch của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết, kèm theo dự toán kinh phí chi\r\n\ntiết gửi Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp.\n\n- Hướng dẫn và cấp giấy phép xây dựng\r\n\nđối với các công trình xây dựng cơ sở chăn nuôi, nhà nuôi chim yến theo thẩm\r\n\nquyền quản lý.\n\n- Chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn\r\n\nphối hợp các đơn vị liên quan thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi, kiểm tra\r\n\nthực tế các cơ sở chăn nuôi, nhà nuôi chim yến hiện có trên địa bàn. Hướng dẫn\r\n\ncác cơ sở chăn nuôi thực hiện các thủ tục để hưởng chính sách hỗ trợ di dời.\n\n- Tổng hợp nhu cầu hỗ trợ đào tạo\r\n\nchuyển đổi nghề tại địa phương đối với những trường hợp lao động chấm dứt hoạt\r\n\nđộng chăn nuôi có nhu cầu chuyển đổi nghề, đề xuất Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở\r\n\nLao động- Thương binh và Xã hội tổ chức lớp đào tạo.\n\n- Tăng cường kiểm tra, xử lý theo thẩm\r\n\nquyền đối với các hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi như: xây mới, cơi nới,\r\n\nmở rộng quy mô trong khu vực không được phép chăn nuôi theo Nghị định số\r\n\n14/2021/NĐ-CP ngày 01/3/2021 của Chính phủ.\n\n- Kiểm điểm trách nhiệm của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các xã, phường, thị trấn nếu để phát sinh mới cơ sở chăn nuôi, nhà\r\n\nnuôi chim yến tại khu vực không được phép chăn nuôi thuộc địa bàn quản lý.\n\n- Báo cáo kết quả triển khai thực hiện\r\n\nNghị quyết theo định kỳ về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.\n\n10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội\n\nTăng cường tuyên truyền, phổ biến nội\r\n\ndung Nghị quyết cho các hội viên, đoàn viên được biết và tự giác chấp hành; đồng\r\n\nthời, giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.\n\nV, CHẾ ĐỘ THÔNG\r\n\nTIN, BÁO CÁO\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố, các cơ quan, tổ chức có liên quan báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh cho Sở Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT định kỳ 06 tháng, hàng năm (chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối kỳ\r\n\nbáo cáo) để tổng hợp, báo cáo HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và PTNT.\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện,\r\n\nnếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, nghị các ngành, địa phương kịp thời phản ánh\r\n\nvề Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải\r\n\nquyết kịp thời./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TT, HĐND tỉnh;\r\n\n - CT và các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - LĐVP, Phòng: KT, KGVX, TH;\r\n\n - Lưu: VT, tvhung.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Quốc Anh\n\n ", + "id": 10092 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100920.json b/contexts/context_100920.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..16f93a04ef25bda480cd1c2d2cfb6e733cedb2c5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100920.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-24-NQ-HDND-Chuong-trinh-hoat-dong-giam-sat-cua-Hoi-dong-tinh-Phu-Tho-2017-2016-342176.aspx", + "name": "Nghi-quyet-24-NQ-HDND-Chuong-trinh-hoat-dong-giam-sat-cua-Hoi-dong-tinh-Phu-Tho-2017-2016-342176", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ THỌ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 24/NQ-HĐND\n\nPhú\r\n\n Thọ, ngày 08 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nCHƯƠNG\r\n\nTRÌNH HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HĐND TỈNH NĂM 2017\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ\r\n\nBA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Hoạt động giám\r\n\nsát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015;\n\nXét Tờ trình số 18/TTr-HĐND\r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2016 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về chương\r\n\ntrình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2017; ý kiến thảo luận của\r\n\nđại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua\r\n\nChương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2017 như sau:\n\nI. GIÁM SÁT TẠI KỲ HỌP\n\n1. Xem xét, thảo luận các\r\n\nbáo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các Ban của Hội\r\n\nđồng nhân dân, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cục Thi hành án dân sự\r\n\ntỉnh trình tại các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n2. Tiến hành hoạt động chất\r\n\nvấn, yêu cầu giải trình tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nII. GIÁM SÁT CHUYÊN ĐỀ\n\n1. Nội dung giám sát của\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh\n\n- Tình hình và kết quả thực\r\n\nhiện các dự án có sử dụng vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2012 - 2016 và tình\r\n\nhình nợ đọng xây dựng cơ bản của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh;\n\n- Tình hình, kết quả thực\r\n\nhiện nhiệm vụ của Trường Đại học Hùng Vương tỉnh Phú Thọ từ năm học 2012 - 2013\r\n\nđến năm học 2016 - 2017 (5 năm học).\n\n2. Nội dung giám sát của\r\n\ncác Ban Hội đồng nhân dân tỉnh\n\n2.1. Ban Kinh tế - Ngân\r\n\nsách:\n\n- Tình hình và kết quả thực\r\n\nhiện Nghị quyết số 14/2011/NQ-HĐND ngày 18/8/2011 của HĐND tỉnh về Quy hoạch\r\n\nphát triển giao thông vận tải tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng\r\n\nđến năm 2030;\n\n- Công tác quản lý việc sản\r\n\nxuất, bảo quản, sử dụng hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh;\n\n- Tình hình và kết quả thực\r\n\nhiện công tác giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất giai đoạn 2014\r\n\n- 2016 trên địa bàn tỉnh.\n\n2.2. Ban Văn hóa - Xã hội:\n\n- Tình hình, kết quả hoạt\r\n\nđộng khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở y tế ngoài công lập và quản lý thuốc\r\n\ntân dược trên địa bàn tỉnh;\n\n- Kết quả thực hiện chương\r\n\ntrình giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh;\n\n- Tình hình dạy thêm,\r\n\nhọc thêm; việc thu, quản lý, sử dụng các khoản thu trong trường học (thu hộ,\r\n\nthu thỏa thuận,...) trên địa bàn tỉnh.\n\n2.3. Ban Pháp chế:\n\n- Việc thực hiện Nghị quyết\r\n\nsố 14/NQ-HĐND ngày 14/12/2015 của HĐND tỉnh về kế hoạch thực hiện chính sách\r\n\ntinh giản biên chế giai đoạn 2015 - 2021;\n\n- Công tác phòng chống buôn\r\n\nlậu, hàng giả và gian lận thương mại;\n\n- Công tác kiểm sát và thực\r\n\nhành quyền công tố của Viện Kiểm sát nhân dân.\n\n2.4. Ban Dân tộc:\n\n- Kết quả thực hiện Chương\r\n\ntrình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất… theo\r\n\nQuyết định số 551/QĐ-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ (hợp phần: Hỗ\r\n\ntrợ phát triển sản xuất);\n\n- Kết quả thực hiện chính\r\n\nsách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số\r\n\ntheo Quyết định số 33/2013/QĐ-TTg ngày 04/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Kết quả thực hiện chính\r\n\nsách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn theo Quyết\r\n\nđịnh số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh giao:\n\nThường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng, triển khai kế hoạch thực hiện\r\n\ncác nội dung giám sát chuyên đề. Tăng cường hoạt động khảo sát, tham vấn ý kiến\r\n\nNhân dân để phục vụ cho hoạt động giám sát, theo dõi kết quả thực hiện kiến\r\n\nnghị sau giám sát, khi cần thiết tổ chức tái giám sát một số kiến nghị để nâng\r\n\ncao hiệu quả hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh. Trong quá trình tổ\r\n\nchức thực hiện, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh có thể điều chỉnh, bổ sung Chương trình hoạt động giám sát cho phù hợp và\r\n\nbáo cáo với Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh và các\r\n\ncơ quan, đơn vị chịu sự giám sát có trách nhiệm phối hợp, đáp ứng kịp thời, tạo\r\n\nđiều kiện để hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh được tiến hành thuận\r\n\nlợi, hiệu quả; tiếp thu và triển khai thực hiện các kiến nghị sau giám sát của Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nNghị quyết này được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Phú Thọ, Khóa XVIII, kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 07 tháng 12 năm\r\n\n2016./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nHoàng Dân Mạc\n\n\n\n", + "id": 100920 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100921.json b/contexts/context_100921.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7d7905033d911c0c2c215fb956ba8cd52412c7cf --- /dev/null +++ b/contexts/context_100921.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Quyet-dinh-52-QD-UBND-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-Dau-gia-tai-san-So-Tu-phap-Kon-Tum-379542.aspx", + "name": "Quyet-dinh-52-QD-UBND-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-Dau-gia-tai-san-So-Tu-phap-Kon-Tum-379542", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 52/QĐ-UBND\n\nKon Tum, ngày 05 tháng 02\r\n\n năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA\r\n\nSỞ TƯ PHÁP TỈNH KON TUM\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 29/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\ncác Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp\r\n\nvụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND\r\n\nngày 26/12/2013 của UBND tỉnh Kon Tum về việc ban hành Quy chế phối hợp công bố,\r\n\ncông khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan hành chính\r\n\nnhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh Kon Tum;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp\r\n\ntại Tờ trình số 15/TTr-STP ngày 01/02/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố các thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành trong lĩnh vực Đấu giá tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư\r\n\npháp tỉnh Kon Tum (có Danh mục và nội\r\n\ndung cụ thể của từng thủ tục hành chính kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các\r\n\nSở, ban ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như\r\n\n Điều 3 (t/hiện);\r\n\n - Bộ Tư pháp (b/c);\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TTHC\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lại Xuân Lâm\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC\r\n\nĐẤU GIÁ TÀI SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH KON TUM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 52/QD-UBND ngày 05/02/2018 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)\n\nPHẦN I.\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp: 12 TTHC\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nI\n\nLĩnh vực Đấu giá tài sản\n\n01\n\nCấp Thẻ đấu giá viên\n\n02\n\nThu hồi Thẻ đấu giá viên\n\n03\n\nCấp lại Thẻ đấu giá viên\n\n04\n\nĐăng ký hoạt động của doanh nghiệp\r\n\n đấu giá tài sản\n\n05\n\nĐăng ký hoạt động đối với doanh nghiệp\r\n\n đấu giá tài sản thành lập trước ngày Luật đấu\r\n\n giá tài sản có hiệu lực thi hành chuyển đổi toàn bộ hoạt động\r\n\n của doanh nghiệp\n\n06\n\nĐăng ký hoạt động đối với doanh\r\n\n nghiệp đấu giá tài sản thành lập trước ngày Luật đấu giá tài sản có hiệu lực thi hành tiếp tục\r\n\n hoạt động đấu giá tài sản và kinh doanh các ngành nghề khác\n\n07\n\nThay đổi nội dung đăng ký hoạt động\r\n\n của doanh nghiệp đấu giá tài sản\n\n08\n\nCấp lại Giấy đăng ký hoạt động của\r\n\n doanh nghiệp đấu giá tài sản\n\n09\n\nĐăng ký hoạt động của Chi nhánh\r\n\n doanh nghiệp đấu giá tài sản\n\n10\n\nThu hồi Giấy đăng ký hoạt động của\r\n\n doanh nghiệp đấu giá tài sản\n\n11\n\nPhê duyệt đủ điều kiện thực hiện\r\n\n hình thức đấu giá trực tuyến\n\n12\n\nĐăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập\r\n\n sự hành nghề đấu giá\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH\r\n\n KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n\n\n", + "id": 100921 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100922.json b/contexts/context_100922.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c290058faa1c5835dbf1eaa392e72dc01f22006b --- /dev/null +++ b/contexts/context_100922.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-so-2495-QD-UBND-2015-Ke-hoach-Phong-chong-han-han-phuc-vu-dan-sinh-Vinh-Long-332500.aspx", + "name": "Quyet-dinh-so-2495-QD-UBND-2015-Ke-hoach-Phong-chong-han-han-phuc-vu-dan-sinh-Vinh-Long-332500", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2495/QĐ-UBND\n\nVĩnh Long,\r\n\n ngày 23 tháng 11 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG THIẾU NƯỚC VÀ HẠN HÁN, XÂM NHẬP\r\n\nMẶN PHỤC VỤ DÂN SINH VÀ BẢO VỆ SẢN XUẤT VỤ ĐÔNG XUÂN NĂM 2015 - 2016 VÀ HÈ THU\r\n\nNĂM 2016 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban\r\n\nnhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Công điện số 32/CĐ-TW ngày 12/10/2015\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Trưởng ban chỉ đạo Trung\r\n\nương về Phòng, chống thiên tai về bảo đảm việc cấp nước phục vụ dân sinh và sản\r\n\nxuất nông nghiệp vụ Đông Xuân 2015-2016 và Hè Thu 2016, hạn chế thấp nhất thiệt\r\n\nhại do hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn do tác động của El Nino;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 8718/CT-BNN-TCTL ngày\r\n\n23/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc tăng cường\r\n\nthực hiện các giải pháp phòng, chống hạn hán, xâm nhập mặn năm 2016, đối phó với\r\n\nảnh hưởng của hiện tượng El Nino;\n\nXét Tờ trình số 143/TTr-SNNPTNT ngày\r\n\n16/11/2015 của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt\r\n\nKế hoạch Phòng, chống thiếu nước và hạn hán, xâm nhập mặn phục vụ dân sinh và bảo\r\n\nvệ sản xuất vụ Đông Xuân năm 2015 - 2016 và Hè Thu năm 2016 tỉnh Vĩnh Long,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Ban hành Kế hoạch Phòng, chống thiếu nước và hạn hán, xâm nhập mặn phục vụ\r\n\ndân sinh và bảo vệ sản xuất vụ Đông Xuân năm 2015 - 2016 và Hè Thu năm 2016\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch tại Điều 1 của Quyết định\r\n\nnày.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\nGiám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài\r\n\nchính, Công thương, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ; thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành\r\n\nphố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày ký ban hành./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nPhan Anh Vũ\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nPHÒNG, CHỐNG THIẾU NƯỚC VÀ HẠN HÁN, XÂM NHẬP MẶN PHỤC VỤ DÂN\r\n\nSINH VÀ BẢO VỆ SẢN XUẤT VỤ ĐÔNG XUÂN NĂM 2015-2016 VÀ HÈ THU NĂM 2016 TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2495/QĐ-UBND ngày 23/11/2015 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Vĩnh Long)\n\nThực hiện Công điện số 32/CĐ-TW\r\n\nngày 12/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Trưởng\r\n\nBan chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai về bảo đảm\r\n\nviệc cấp nước phục vụ dân sinh và sản xuất nông nghiệp vụ Đông Xuân 2015-2016\r\n\nvà Hè Thu 2016, hạn chế thấp nhất thiệt hại do hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn\r\n\ndo tác động của El Nino;\n\nThực hiện Chỉ thị số\r\n\n8718/CT-BNN-TCTL ngày 23/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn về việc tăng cường thực hiện các giải pháp phòng, chống hạn hán, xâm\r\n\nnhập mặn năm 2016, đối phó với ảnh hưởng của hiện tượng El Nino;\n\nChủ tịch UBND\r\n\ntỉnh ban hành Kế hoạch Phòng, chống thiếu nước và hạn hán,\r\n\nxâm nhập mặn phục vụ dân sinh và bảo vệ sản xuất vụ Đông Xuân năm 2015 - 2016\r\n\nvà Hè Thu năm 2016 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (gọi tắt\r\n\nlà Kế hoạch) với những nội dung chính như sau:\n\nI. MỤC TIÊU:\n\nĐảm bảo nhu cầu\r\n\ncấp nước sinh hoạt cho người dân, đặc biệt là dân cư ở vùng gặp khó khăn về nguồn\r\n\nnước và cấp nước cho sản xuất trong điều kiện hạn hán, xâm nhập mặn xảy ra gay\r\n\ngắt dưới tác động kéo dài của hiện tượng El Nino trong mùa khô năm 2015 - 2016,\r\n\ngóp phần bảo vệ và ổn định đời sống, sản xuất nông nghiệp của nhân dân trong tỉnh.\n\nII. NHẬN ĐỊNH\r\n\nTÌNH HÌNH KHÍ TƯỢNG – THUỶ VĂN TRONG MÙA KHÔ NĂM 2015 – 2016:\n\nTheo nhận định\r\n\ncủa Trung tâm Dự báo Khí tượng Thuỷ văn Trung ương, hiện tượng El Nino tiếp tục\r\n\nảnh hưởng đến nước ta, có khả năng đạt cường độ mạnh kỷ lục\r\n\ntương đương với El Nino vào năm 1997-1998 và sẽ kéo\r\n\ndài đến đầu năm 2016, dẫn đến lượng mưa tiếp tục bị thiếu hụt, dòng chảy\r\n\nsông, suối suy giảm, nguy cơ xảy ra hạn hán, thiếu nước và xâm nhập mặn ở nhiều\r\n\nnơi trên cả nước, đặc biệt là khu vực Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ. Trong mùa\r\n\nkhô năm 2015-2016 sẽ xuất hiện sớm, khoảng đầu tháng 12/2015 và sâu vào nội đồng…\n\nTheo Đài Khí tượng thuỷ văn khu vực\r\n\nNam Bộ, trong 9 tháng đầu năm 2015 ở khu vực Nam Bộ, tổng lượng mưa đạt phổ biến từ 600-1.500mm, thiếu hụt hơn so với\r\n\ntrung bình nhiều năm (TBNN) cùng thời kỳ từ 20-50%. Nhiệt độ phổ biến cao hơn\r\n\nTBNN cùng thời kỳ từ 1-1,8 0C. Lượng dòng chảy tại một số trạm chính\r\n\nở lưu vực sông Mê Kông thấp hơn TBNN từ 35-48%. Từ giữa tháng 5 đến nay, mực nước\r\n\nđầu nguồn sông Cửu Long luôn thấp hơn TBNN từ 1,5-1,8m; đỉnh lũ cuối tháng 9 tại\r\n\nTân Châu (sông Tiền) chỉ đạt mức cao nhất ở mức 2,51m, tại Châu Đốc (sông Hậu)\r\n\nchỉ ở mức 2,35m, thấp hơn mức báo động I từ 0,65-0,9m, đây là năm có đỉnh lũ thấp\r\n\nnhất trong chuỗi số liệu quan trắc.\n\nMực nước thượng nguồn sông Mê Kông\r\n\ntiếp tục xuống nhanh. Ở đầu nguồn sông Cửu Long, đến cuối tháng 12/2015, mực nước\r\n\nsẽ xuống thấp hơn TBNN từ 0,3-0,4m. Do vậy, trên hệ thống sông Cửu Long, mặn\r\n\ntrong mùa khô năm 2015-2016 sẽ xuất hiện sớm, khoảng đầu tháng 12/2015 và xâm\r\n\nnhập sâu vào nội đồng, độ mặn cao nhất có khả năng xuất hiện trong tháng\r\n\n3/2016, ở mức xấp xỉ hoặc cao hơn độ mặn cao nhất của mùa khô năm 2004-2005,\r\n\ncao hơn TBNN và cao hơn độ mặn mùa khô năm 2014-2015. Nhiệt độ trung bình trong\r\n\ntoàn khu vực Nam bộ trong các tháng còn lại của năm 2015 và 3-4 tháng đầu năm\r\n\n2016 có xu hướng cao hơn TBNN từ 0,5-1,50C; lượng mưa từ tháng\r\n\n10/2015 đến tháng 4/2016 có khả năng ở mức thấp hơn so với TBNN từ 20-40%.\n\nIII. DỰ BÁO VỀ\r\n\nSẢN XUẤT VÀ DÂN SINH CÓ KHẢ NĂNG BỊ ẢNH HƯỞNG CỦA HẠN HÁN:\n\n1. Về sản xuất:\n\n1.1. Vụ Đông\r\n\nXuân 2015-2016:\n\n- Về sản xuất lúa: Kế hoạch xuống\r\n\ngiống 61.000 ha, chia làm 3 đợt chính (từ ngày 20/10 đến 10/12/2015): Đợt 1\r\n\n(12.000 ha) từ ngày 20/10 đến 09/11/2015 (nhằm ngày mùng\r\n\n8/9 đến 28/9 âl), đợt 2-đợt chính (45.000 ha) từ ngày 15/11 đến 25/11/2015 (nhằm\r\n\nngày mùng 4/10 đến 14/10 âl), đợt 3 (4.000 ha) từ ngày 30/11 đến 10/12/2015 (nhằm\r\n\nngày 19/10 đến 29/10 âl).\n\nĐến cuối tháng 10/2015 xuống giống\r\n\nđược 9.594 ha (đợt 1), đạt 15,7% KH, phần lớn lúa ở các giai đoạn mạ, đẻ nhánh\r\n\n2.874 ha, chưa ghi nhận bị ảnh hưởng hạn.\n\n- Về sản xuất cây màu: Kế hoạch trồng\r\n\n25.575 ha. Đến cuối tháng 10/2015 xuống giống được 2.518ha (10% KH).\n\n- Về sản xuất cây lâu năm: Diện\r\n\ntích hiện có 49.900 ha.\n\n- Dự báo diện tích bị hạn (diện\r\n\ntích đất lúa và cây màu): 13.000 ha thiếu nước, cần bơm tát. Khu vực thiếu nước\r\n\ntập trung ở vùng đất ruộng có cao độ từ 0,8 - 1m, vùng xa sông lớn, dự báo trà\r\n\nlúa Đông Xuân xuống giống đợt 2 (thu hoạch từ giữa tháng 02\r\n\nđến cuối tháng 02/2016) và đợt 3 (thu hoạch vào đầu đến cuối\r\n\ntháng 3/2016) có khả năng bị ảnh hưởng, một số diện tích ở 2 huyện Vũng Liêm,\r\n\nTrà Ôn bị hạn do đóng cống ngăn mặn dài ngày. Trong đó:\n\nVũng Liêm: 4.000 ha ở các xã ven\r\n\nsông Cổ Chiên và phía Nam sông Vũng Liêm);\n\nTrà Ôn: 3.000 ha ở các xã Tân Mỹ,\r\n\nThới Hoà, Xuân Hiệp, Trà Côn, Thuận Thới, Hựu Thành;\n\nHuyện Long Hồ: 2.000 ha (ở các xã:\r\n\nLong An, Tân Hạnh, Phú Quới, Lộc Hoà, Thạnh Quới, Phú Đức, Long Phước, Thanh Đức,\r\n\nPhước Hậu);\n\nHuyện Tam Bình: 1.000 ha (tập\r\n\ntrung ở các xã: Long Phú, Tân Phú, Bình Ninh, Hoà Lộc, Hoà Hiệp;\n\nHuyện Mang Thít: 600 ha (ở các xã:\r\n\nBình Phước, Chánh Hội, Mỹ An, An Phước);\n\nHuyện Bình Tân: 2.000 ha (tập\r\n\ntrung ở các xã: Tân An Thạnh, Tân Lược, Tân Thành, Thành Đông);\n\nThị xã Bình Minh: 400 ha (ở xã\r\n\nĐông Thành).\n\n1.2. Vụ Hè Thu năm 2016:\n\n- Kế hoạch sản xuất: Dự kiến toàn\r\n\ntỉnh xuống giống 57.000 ha lúa, 24.000 ha cây màu.\n\n- Dự báo diện tích bị hạn (diện\r\n\ntích đất lúa và cây màu): Khả năng hạn chế tưới tự chảy\r\n\nhơn 25.000 ha, một số diện tích ở 2 huyện Vũng Liêm, Trà Ôn bị hạn do đóng cống\r\n\nngăn mặn dài ngày. Cụ thể các huyện, thị xã, thành phố:\n\nBình Minh: 2.255 ha; \r\n\n\r\n\nBình Tân: 4.027 ha; \r\n\nLong Hồ: 3.975 ha;\n\nMang Thít: 670\r\n\nha; \r\n\nTam Bình: 4.700 ha; \r\n\nTrà Ôn: 4.017 ha;\n\nVũng Liêm: 4.802 ha; \r\n\n\r\n\nTP Vĩnh Long: 732 ha.\n\n(Xem phụ lục I)\n\nRiêng đối với cây lâu năm, cả hai\r\n\nvụ nguồn nước còn đủ sử dụng.\n\n2. Về nước sinh hoạt:\n\nToàn tỉnh hiện có 26.315 hộ ở nông\r\n\nthôn chưa sử dụng nước máy tập trung, hộ ở trong nội đồng xa kênh, rạch lớn sẽ\r\n\ngặp khó khăn về nguồn nước sinh hoạt do nguồn nước bị cạn kiệt và bị ô nhiễm,\r\n\nnhiễm mặn. Cụ thể:\n\nBình Minh: 3.000 hộ;\r\n\n Bình Tân: 4.000 hộ;\r\n\nLong Hồ: 3.000 hộ;\n\nMang Thít: 4.000 hộ;\r\n\n Tam Bình: 2.900 hộ; \r\n\nTrà Ôn: 4.400 hộ;\n\nVũng Liêm: 4.600 hộ; \r\n\n TP Vĩnh Long: 415 hộ.\n\nIV. DỰ BÁO KHẢ\r\n\nNĂNG BỊ ẢNH HƯỞNG MẶN XÂM NHẬP:\n\n1. Về nước sinh hoạt:\n\nToàn tỉnh có khoảng 26.000 hộ dân\r\n\ncó thể sử dụng nguồn nước bị nhiễm mặn (biên mặn 40/00\n\n- phần ngàn) gồm 7 xã ven sông và cù lao trên sông Cổ Chiên thuộc huyện\r\n\nVũng Liêm (Thanh Bình, Quới Thiện, Trung Nghĩa, Trung Ngãi, Trung Thành Đông,\r\n\nTrung Thành Tây và thị trấn Vũng Liêm) và 4 xã ven sông Hậu (Tích Thiện, Thiện\r\n\nMỹ, Vĩnh Xuân, thị trấn Trà Ôn thuộc huyện Trà Ôn). Trong đó:\n\nHuyện Vũng Liêm có 4 nhà máy nước\r\n\n(NMN) với tổng số dân: 3.500 hộ, trong đó có 2 nhà máy sử dụng nguồn nước từ\r\n\nsông Cổ Chiên là nhà máy nước thị trấn Vũng Liêm (2.000 hộ) và NMN xã\r\n\nThanh Bình (800 hộ);\n\nHuyện Trà Ôn có nhà máy nước xã\r\n\nTích Thiện với khoảng 800 hộ có khả năng sử dụng nguồn nước bị nhiễm mặn (biên\r\n\nmặn 40/00).\n\n2. Về sản xuất:\n\nTỉnh Vĩnh Long có hai huyện bị ảnh\r\n\nhưởng xâm nhập mặn là Vũng Liêm, Trà Ôn với diện tích tự nhiên rộng hơn 50.000\r\n\nha. Địa bàn chịu ảnh hưởng biên mặn từ 20/00 đến 50/00\r\n\nrộng gần 22.000-23.600 ha. Trong đó:\n\n- Vùng chịu ảnh hưởng xấp xỉ 50/00,\r\n\ncó 2 khu vực, gồm:\n\n+ Khu vực Tây Nam QL54 - đông sông Hậu (xã Thiện Mỹ, Tích Thiện, Vĩnh Xuân-huyện Trà\r\n\nÔn): Rộng 5.000 ha;\n\n+ Khu vực phía đông QL53 - nam sông\r\n\nVũng Liêm - Tây sông Cổ Chiên (giáp sông Cổ Chiên), một phần cù lao Dài thuộc địa\r\n\nbàn các xã: Trung Thành Đông, Trung Thành, Trung Ngãi, Trung Nghĩa và một nửa\r\n\nxã Thanh Bình (Vũng Liêm): gần 3.000 ha;\n\n- Vùng chịu ảnh hưởng xấp xỉ 2-30/00:\r\n\nDiện tích 15.000 - 17.000 ha, gồm:\n\n+ Khu vực phía Tây QL 53, bắc sông\r\n\nVũng Liêm và nam Đường tỉnh 906 thuộc địa bàn các xã Trung An, Trung Thành,\r\n\nTrung Ngãi, Trung Nghĩa, Trung Thành Tây, Quới An và một phần cù lao Dài ở xã\r\n\nThanh Bình, Quới Thiện (Vũng Liêm): rộng 8.000-9.000 ha;\n\n+ Khu vực ven sông Hậu, phía đông\r\n\nQL 54 và tây kênh Trà Ngoa, ở các xã: Thiện Mỹ, Vĩnh Xuân, Thuận Thới (Trà Ôn):\r\n\nrộng 7.000-8.000 ha.\n\n- Vùng chịu ảnh hưởng xấp xỉ dưới\r\n\n20/00: Nằm phía nam sông Măng Thít,\r\n\ntây kênh Mây Phốp và đông kênh Trà Ngoa thuộc 2 huyện Vũng Liêm, Trà Ôn.\n\n- Khi độ mặn sông Cổ Chiên tại\r\n\nVũng Liêm lên 2-30/00, các cống ngăn mặn đóng có khả năng\r\n\ntrên 13.000 ha lúa Hè Thu ở huyện Vũng Liêm (tại các xã Trung Ngãi, Trung\r\n\nNghĩa, Trung An và Trung Thành) thiếu nước, không thể tưới tự chảy do mực nước\r\n\nkênh, rạch xuống thấp.\n\nV. BIỆN PHÁP\r\n\nPHÒNG, CHỐNG HẠN, MẶN:\n\n1. Biện pháp công trình:\n\n1.1. Công trình thuỷ lợi tạo nguồn:\n\nNạo vét một số kênh chính, kênh tạo\r\n\nnguồn, đắp đập, đê bao ngăn mặn, sửa chữa các cống, đập điều tiết nước, trữ ngọt,\r\n\nsửa chữa, bố trí trạm, máy bơm cấp nước tưới.\n\nƯu tiên đầu tư nạo vét kênh mương,\r\n\nđặc biệt là hệ thống thuỷ lợi nội đồng, đắp đập thời vụ ngăn mặn và trữ ngọt chống\r\n\nhạn, đảm bảo cấp nước sinh hoạt và phục vụ sản xuất. Tại các khu vực bị ảnh hưởng\r\n\nmặn, tập trung công tác quản lý vận hành công trình kết hợp nạo vét công trình\r\n\nthuỷ lợi để tiếp nước ngọt và bơm tát chống hạn do thiếu nguồn nước.\n\nThực hiện khẩn cấp nạo vét kênh\r\n\nthuỷ lợi nội đồng để đảm bảo cấp nước tưới phục vụ sản xuất vụ Đông Xuân\r\n\n2015-2016, vụ Hè Thu năm 2016 kết hợp cấp nước sinh hoạt trong điều kiện khô hạn,\r\n\nxâm nhập mặn gay gắt.\n\n- Dự kiến thực hiện: 32 công\r\n\ntrình (chủ yếu nạo vét kênh tạo nguồn, kênh rạch nội đồng);\n\n- Diện tích phục vụ: 14.760\r\n\nha;\n\n- Chiều dài nạo vét: 131.000 m.\n\n1.2. Bơm tát chống hạn:\n\n- Huy động số máy bơm, trạm bơm tưới\r\n\nhiện có trong tỉnh: Gồm 3 trạm bơm điện, 7 điểm bơm cố định\r\n\n(mô-tơ điện), 77 máy bơm dầu D12, D15 (do Phòng Nông nghiệp và PTNT và UBND các xã quản) và 16.105 máy bơm nhỏ trong dân;\n\n- Tổng diện tích bơm từ số máy\r\n\nbơm, trạm bơm nêu trên: 10.837 ha. Trong đó, bơm tập trung: 2.784 ha; diện tích\r\n\nbơm phân tán trong dân: 8.053 ha.\n\n(Chi tiết xem phụ lục số II)\n\n1.3. Công trình nước sạch và vệ\r\n\nsinh môi trường nông thôn:\n\nTrung tâm Nước sạch và VSMTNT có kế hoạch nâng cấp, duy tu, sửa chữa, cải tạo các trạm cấp nước\r\n\ntập trung nông thôn từ nguồn kinh phí theo kế hoạch năm 2016 do Trung tâm quản.\n\n2. Biện pháp phi công trình:\n\nCấp bột xử lý nước, nước thùng (nước\r\n\nsạch đóng thùng để uống) cho các hộ ở nông thôn chưa có nước\r\n\nmáy sử dụng, hộ ở trong nội đồng xa kênh, rạch lớn dự báo gặp khó khăn về nguồn\r\n\nnước sinh hoạt do nguồn nước bị thiếu hụt và ô nhiễm, nhiễm mặn. Cụ thể:\n\n- Số lượng bột xử lý nước: Dự kiến cấp cho 80% số hộ gặp khó khăn về nguồn nước sinh hoạt (tương\r\n\nđương 21.000 hộ);\n\n- Số lượng nước thùng: Dự kiến cấp cho 20% số hộ gặp khó khăn về nguồn nước sinh hoạt (tương\r\n\nđương 5.200 hộ);\n\nVI. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH:\n\nTổng vốn cần\r\n\ncó để thực hiện Kế hoạch này ước tính khoảng: 66.600 triệu đồng, trong đó:\n\n- Vốn ngân\r\n\nsách (NS) Trung ương hỗ trợ: 51.400 triệu đồng\n\n- Vốn NS địa\r\n\nphương (tỉnh) hỗ trợ: 15.200 triệu đồng.\n\n- Người dân\r\n\nđóng góp ngày công, vật tư thực hiện thuỷ lợi nội đồng, mặt bằng thi công công\r\n\ntrình.\n\n1. Đề nghị Trung ương hỗ trợ: Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hỗ trợ cho tỉnh 51,4 tỷ\r\n\nđồng để thực hiện nạo vét các kênh cấp tạo nguồn cấp nước tưới và bơm tát hỗ trợ\r\n\nphục vụ phòng chống hạn, mặn đảm bảo yêu cầu sản xuất, sinh hoạt cho nhân dân\r\n\ntrong tỉnh. Cụ thể:\n\na) Công trình tạo nguồn: Được nêu ở mục VIII (Kiến nghị hỗ trợ chống hạn, mặn).\n\nb) Hỗ trợ bơm tát:\n\nHỗ trợ 50% kinh phí bơm cho diện\r\n\ntích bơm tập trung (trạm bơm, điểm bơm, máy bơm D15, D12 với diện tích: 2.784\r\n\nha.\n\nDiện tích thực bơm là: (2.784 ha x\r\n\n6 lần bơm): 16.700 ha (lấy tròn số).\n\nKinh phí hỗ trợ: (16.700 ha x 1\r\n\ntriệu đồng/ha x 50%): 8.400 triệu đồng (lấy tròn).\n\n2. Tỉnh xem xét hỗ trợ: Tỉnh dự kiến hỗ trợ cho các huyện, thị, thành\r\n\ntrên địa bàn tỉnh 15,2 tỷ đồng để thực hiện nạo vét các kênh nội đồng đảm bảo cấp\r\n\nnước tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp trong điều kiện khô hạn, xâm nhập mặn\r\n\ngay gắt và cấp bột xử lý nước cho hộ gặp khó khăn về nước sạch, cụ thể như sau:\n\na) Công trình thuỷ lợi nội đồng:\n\n- Tổng cộng: 25 công\r\n\ntrình; \r\n\n- Diện tích phục vụ: 3.910 ha;\n\n- Chiều dài nạo vét: 56.300\r\n\nm; \r\n\n- Ước kinh phí: 12.200 triệu đồng.\n\n(Xem phụ lục 4 kèm theo)\n\nb) Hỗ trợ nước thùng cấp cho hộ gặp\r\n\nkhó về nước uống:\n\n- Số hộ: 5.200 hộ (dự kiến 4\r\n\nthùng/hộ x 3 tháng x 15.000 đ/thùng)\n\nKinh phí: 1.800 triệu đồng (làm\r\n\ntròn)\n\nc) Hỗ trợ xử lý nước sạch:\n\n- Bột xử lý nước: 21.000 hộ (dự kiến\r\n\n100 gói/hộ x 600 đ/gói), tương đương kinh phí: 1.200 triệu đồng.\n\n3. Cấp huyện hỗ trợ, tự thực hiện:\r\n\nUBND các huyện, thị xã và thành phố sử dụng nguồn dự\r\n\nphòng ngân sách, quỹ phòng chống thiên tai và nguồn kinh phí cấp bù miễn thuỷ lợi\r\n\nphí do cấp huyện quản để đầu tư thực hiện những công trình thuỷ lợi trên địa\r\n\nbàn huyện.\n\nVII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN:\n\nNhiệm vụ của\r\n\ncác sở, ngành tỉnh có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố:\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:\n\nLà cơ quan thường trực, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh để\r\n\ntheo dõi, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch; đồng thời phối hợp, tăng cường tuyên\r\n\ntruyền giúp cho các ngành, các cấp, nhân dân nhận thức được tác động của hiện\r\n\ntượng El Nino, hạn hán, xâm nhập mặn trong mùa khô năm nay để chuẩn bị tốt kế\r\n\nhoạch phòng, chống.\n\nGiữa mùa khô, kết thúc hạn, mặn có sơ kết, đánh giá kết quả\r\n\nthực hiện và đề xuất sửa đổi, bổ sung Kế hoạch khi cần thiết. Cuối mùa có tổng\r\n\nkết, đánh giá rút kinh nghiệm, báo cáo Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, Ban chỉ đạo Trung\r\n\nương về phòng, chống thiên tai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n2. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư:\n\nCân đối vốn đầu tư các công trình, dự án thuỷ lợi theo Kế hoạch này. Ưu\r\n\ntiên đầu tư các công trình, dự án thuỷ lợi như đã nêu tại phần VI (phần tỉnh hỗ\r\n\ntrợ).\n\n3. Sở Tài\r\n\nchính:\n\nChủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh cân đối,\r\n\nbố trí nguồn vốn để thực hiện công tác phòng, chống hạn hán và xâm nhập mặn vụ\r\n\nĐông Xuân 2015-2016 và Hè Thu 2016. Ưu tiên đầu tư\r\n\nkinh phí cho các công trình, dự án thuỷ lợi như\r\n\nđã nêu tại phần VI (phần tỉnh hỗ trợ).\n\n4. Sở Công thương:\n\nChỉ đạo các đơn vị quản lý điện có\r\n\nkế hoạch đảm bảo cung cấp điện cho sản xuất và dân sinh, ưu tiên cung cấp điện\r\n\ncho các trạm bơm điện và các nhà máy, trạm cấp nước sinh hoạt tập trung phục vụ\r\n\ncông tác chống hạn, mặn xâm nhập theo Kế hoạch này.\n\n5. Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường:\n\nPhối hợp với Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, các cơ quan khí tượng-thuỷ văn, tăng cường dự báo, nhận định\r\n\ndiễn biến khí tượng-thuỷ văn, tình hình hạn, mặn, nguồn nước và hỗ trợ giải quyết\r\n\nmặt bằng thi công các công trình phòng, chống hạn, mặn cấp bách (nếu có).\n\n6. Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ:\n\nPhối hợp tổ chức\r\n\ntriển khai ứng dụng khoa học công nghệ trên lĩnh vực thuỷ lợi: về tưới tiên tiến,\r\n\ntiết kiệm nước trên cây trồng, hỗ trợ nông dân giảm thiệt hại trong ứng phó với\r\n\nhạn, mặn.\n\n7. Công ty TNHH MTV Cấp nước Vĩnh Long: Có kế hoạch đảm bảo cấp nước\r\n\nsinh hoạt cho người dân trên địa bàn quản lý, đặc biệt chú trọng đến khu vực cấp\r\n\nnước của Công ty thuộc địa bàn hai huyện bị ảnh hưởng mặn là huyện Vũng Liêm và\r\n\nTrà Ôn.\n\n8. Các sở,\r\n\nban, ngành khác và các cơ quan thông tin: Tuỳ theo chức\r\n\nnăng nhiệm vụ được phân công mà chủ động, phối hợp chặt chẽ với Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện Kế hoạch này.\n\n9. UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố:\n\nTriển khai nội dung Kế hoạch đến các ban, ngành và UBND cấp\r\n\nxã, nhân dân thực hiện; phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành tỉnh có liên quan trong triển khai kế hoạch phòng, chống hạn, mặn, thông tin về diễn biến\r\n\nhạn, mặn và tổ chức thực hiện các dự án, công trình thuỷ lợi, nước sạch do tỉnh\r\n\nđầu tư trên địa bàn huyện, sớm đưa vào sử dụng; giải\r\n\nquyết các khó khăn, vướng mắc về công tác giải phóng mặt bằng để thi công nhanh\r\n\nnhững công trình chống hạn, mặn (nếu có).\n\n10. Căn cứ vào\r\n\nKế hoạch này, các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố tuỳ theo chức năng,\r\n\nnhiệm vụ được giao, chỉ đạo xây dựng kế hoạch phòng,\r\n\nchống hạn, mặn xâm nhập riêng của ngành, lĩnh vực, của địa bàn quản lý, bảo vệ an toàn\r\n\ncho sản xuất và đời sống nhân dân. Đề\r\n\nnghị gửi Kế hoạch về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp, bổ sung, điều chỉnh Kế\r\n\nhoạch phòng, chống hạn, mặn xâm nhập của tỉnh.\n\nGiữa mùa khô, kết thúc hạn, mặn có sơ kết, đánh giá kết quả\r\n\nthực hiện và đề xuất sửa đổi, bổ sung Kế hoạch khi cần thiết. Cuối mùa có tổng\r\n\nkết, đánh giá rút kinh nghiệm, gửi báo cáo về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai, Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nVIII. KIẾN NGHỊ\r\n\nHỖ TRỢ CHỐNG HẠN, MẶN:\n\nĐề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn hỗ trợ cho tỉnh 51,4 tỷ đồng để thực hiện nạo vét các kênh cấp tạo\r\n\nnguồn cấp nước tưới và bơm tát hỗ trợ phục vụ phòng, chống hạn, mặn vụ Đông\r\n\nXuân năm 2015-2016, vụ Hè Thu năm 2016, đảm bảo yêu cầu sản xuất, sinh hoạt cho\r\n\nnhân dân trong tỉnh. Cụ thể:\n\na) Công trình tạo nguồn:\n\n- Tổng cộng: 07 công trình;\r\n\n \r\n\n- Diện tích phục vụ: 10.850ha;\n\n- Chiều dài nạo vét: 74.700\r\n\nm; \r\n\n- Ước kinh phí: 43.000 triệu đồng.\n\nb) Hỗ trợ bơm tát:\n\n- Hỗ trợ bơm tập trung với diện\r\n\ntích: 2.784 ha;\n\n- Ước kinh phí: 8.400 triệu đồng.\n\n(Xem phụ lục III kèm theo)\n\nTrên đây là Kế hoạch Phòng, chống\r\n\nthiếu nước và hạn hán, xâm nhập mặn phục vụ dân sinh và bảo vệ sản xuất vụ Đông\r\n\nXuân năm 2015-2016 và Hè Thu năm 2016 của UBND tỉnh Vĩnh Long./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nPhan Anh Vũ\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nDỰ BÁO DIỆN TÍCH BỊ HẠN PHẢI BƠM TƯỚI HỖ TRỢ VỤ HÈ THU\r\n\nNĂM 2016 TỈNH VĨNH LONG\n\nSTT\n\nHuyện/Xã\n\nDiện tích\n\nĐịa bàn\n\n( ha )\n\n( ấp )\n\n\n\nTổng số\n\n25.178\n\n\n\nI\n\nHUYỆN MANG THIT\n\n670\n\n\n\n1\n\nAn Phước\n\n70\n\nHoà Phú\n\n2\n\nMỹ An\n\n80\n\nAn Hoà, An Hương 1\n\n3\n\nTân Long Hội\n\n320\n\nGò Nhum, Cầu Ván\n\n4\n\nBình Phước\n\n100\n\nPhước Trinh B\n\n5\n\nChánh Hội\n\n100\n\nChánh Thuận, Giòng Dài\n\nII\n\nHUYỆN VŨNG LIÊM\n\n4.802\n\n\n\n6\n\nTrung Nghĩa\n\n650\n\nPhú Tiên, Phú Tân, Ba, Tư, Sáu, Phú Khương,\r\n\n Phú Ân, Trường Hội\n\n7\n\nTrung Ngãi\n\n631\n\nMột, Hai, Bảy, Tám, Phú Nhuận, Giồng Ké, Kinh,\r\n\n Tam Trung\n\n8\n\nTrung Thành\n\n394\n\nAn Trung, Trung Trạch, An Nhơn, Trung Xuân,\r\n\n Xuân Lộc, Phước Lộc\n\n9\n\nTrung Thành Đông\n\n380\n\nĐại Hoà, Đại Nghĩa, Phú An, Phú Nông, Đức Hoà,\r\n\n Hoà Thuận\n\n10\n\nThị trấn Vũng Liêm\n\n152\n\nPhong Thới, Khóm 2, Rạch Trúc\n\n11\n\nTrung Thành Tây\n\n460\n\nTân Trung, Trung Hậu, An Hoà, Trường Thọ, Hoà\r\n\n Hiệp, Hoà Nghĩa, Quới Hiệp\n\n12\n\nQuới An\n\n330\n\nPhước Thọ, Phước Trường, Vàm An, Quang Minh,\r\n\n An Quới\n\n13\n\nTrung Hiếu\n\n290\n\nAn Điền 1, Bình Trung, Bình Thành, An Thành\r\n\n Đông, An Thành Tây\n\n14\n\nTrung An\n\n150\n\nAn Lạc 1 + An Lạc 2\n\n15\n\nTrung Hiệp\n\n620\n\nTrung Trị, Rạch Nưng, Ruột Ngựa, Bình Phụng,\r\n\n Trung Hưng, Mướp Sát\n\n16\n\nTrung Chánh\n\n150\n\nQuang Đức, Quang Trạch\n\n17\n\nHiếu Phụng\n\n125\n\nNhơn Nghĩa\n\n18\n\nTân Quới Trung\n\n110\n\nTân Đông, Nhì, Quang Hiệp\n\n19\n\nHiếu Thành\n\n210\n\nHiếu Ngãi, Hiếu Kinh B, Hiếu Liên\n\n20\n\nTân An Luông\n\n150\n\nGò Ân, Ấp 3\n\nIII\n\nTRÀ ÔN\n\n4.017\n\n\n\n21\n\nTích Thiện\n\n600\n\nCây Gòn, Mương Điều, Tích Lộc, Tích Phước,\r\n\n Tích Quới, Phú Quới, Tích Phú\n\n22\n\nThiện Mỹ\n\n1.050\n\nMỹ Hoà, Tích Khánh, Đục Giông, Cây Điệp, Mỹ\r\n\n Trung, Mỹ Lợi, Mỹ Hưng, Giồng Thanh Bạch\n\n23\n\nVĩnh Xuân\n\n1.000\n\nVĩnh Thành, Vĩnh Trinh, Gò Tranh, Vĩnh Khánh 1\n\n24\n\nTân Mỹ\n\n900\n\nSóc Ruộng, Cần Thay, Trà Mòn, Mỹ Thuận, Gia Kiết,\r\n\n Mỹ yên, Mỹ Bình, Mỹ Định\n\n25\n\nThị Trấn\n\n10\n\n\n\n26\n\nThuận Thới\n\n50\n\nCống Đá\n\n27\n\nHựu Thành\n\n50\n\nVĩnh Thành\n\n28\n\nTrà Côn\n\n357\n\nNgãi Lộ A, Ngãi Lộ B, Thôn Rôn\n\nIV\n\nTAM BÌNH\n\n4.700\n\n\n\n29\n\nHoà Lộc\n\n350\n\nCái Cui, Hoà Thuận, ấp Mỹ Hoà\n\n30\n\nLong Phú\n\n550\n\nPhú Thạnh, Phú Sơn C\n\n31\n\nTân Lộc\n\n300\n\nTân Thành, ấp 2\n\n32\n\nBình Ninh\n\n550\n\nAn Hoà A, An Thạnh A, Mỹ An, An Phú Tân\n\n33\n\nLoan Mỹ\n\n700\n\nẤp Giữa, Tổng Hưng, Sóc Rừng\n\n34\n\nNgãi Tứ\n\n850\n\nĐông Thạnh, Đông Phú, Bình Ninh, Bình Quý\n\n35\n\nMỹ Thạnh Trung\n\n450\n\nMỹ Thành, Mỹ Hưng\n\n36\n\nMỹ Lộc\n\n500\n\nẤp 8, ấp 9, Mỹ Phú\n\n37\n\nHậu Lộc\n\n450\n\nẤp 5, ấp 6\n\nV\n\nBÌNH MINH\n\n2.255\n\n\n\n38\n\nĐông Thành\n\n800\n\nĐông Hưng 1, 2, 3, Đông Hoà 2\n\n39\n\nĐông Bình\n\n800\n\nĐông An, Phù Ly, Phù Ly 1+ 2\n\n40\n\nĐông Thạnh\n\n655\n\nĐông Thạnh A+B, Thạnh Lý, Thạnh Hoà\n\nVI\n\nLONG HỒ\n\n3.975\n\n\n\n41\n\nTân Hạnh\n\n481\n\nTân Bình, Tân Nhơn, Tân Hiệp, Tân Hưng\n\n42\n\nPhú Quới\n\n581\n\nPhú Thạnh A, Phú Thạnh B, Phú Long\n\n43\n\nLộc Hoà\n\n581\n\nPhú Bình, An Hiệp, Phú Hiệp\n\n44\n\nThạnh Quới\n\n532\n\nHoà Thạnh, Phước Lợi\n\n45\n\nHoà Phú\n\n332\n\nPhú Hưng, Hoà Hưng\n\n46\n\nThanh Đức\n\n383\n\nSơn Đông, Thanh Hưng, Cái Sơn Lớn, Thanh sơn,\r\n\n Thanh Hưng, Hưng Quới, Long Quới\n\n47\n\nLong Phước\n\n382\n\nP. Ngươn, P. Lợi A, Long Thuận A+B, Phước\r\n\n Trinh B\n\n48\n\nPhú Đức\n\n383\n\nPhú An, An Hoà\n\n49\n\nLong An\n\n320\n\nBà Lang, Hậu Thành, An Phú B\n\nVII\n\nTP. VĨNH LONG\n\n732\n\n\n\n50\n\nPhường 8\n\n100\n\nKhóm 3\n\n51\n\nPhường 9\n\n137\n\nKhóm 1, 3\n\n52\n\nTrường An\n\n157\n\nTân Quới Hưng, Tân Quới Tây\n\n53\n\nTân Hoà\n\n156\n\nTân Bình\n\n54\n\nTân Ngãi\n\n182\n\nVĩnh Bình, Vĩnh Hoà\n\nVIII\n\nBÌNH TÂN\n\n4.027\n\n\n\n55\n\nTân Lược\n\n630\n\nTân Long, Tân Khánh, Tân Hương, Tân Minh\n\n56\n\nTân Bình\n\n334\n\nTân Trung\n\n57\n\nTân An Thạnh\n\n472\n\nAn Khánh, An Thới\n\n58\n\nThành Lợi\n\n630\n\nTh. Nghĩa, Thành Ninh, Thành Thọ, Thành Phú\n\n59\n\nTân Thành\n\n332\n\nTân Phú, Tân Mỹ, Tân Dương, Tân Biên\n\n60\n\nThành Trung\n\n432\n\nThành Giang, Thành Sơn\n\n61\n\nNguyễn Văn Thảnh\n\n431\n\nHoà Thới, Hoà Thuận, Hoà An, Mỹ Hoà\n\n62\n\nTân Quới\n\n334\n\nTất cả các ấp\n\n63\n\nTân Hưng\n\n432\n\nHưng Thịnh, Hưng Phú, Hưng An\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nTRẠM BƠM VÀ MÁY BƠM TƯỚI HIỆN CÓ TRONG TỈNH\n\nTT\n\nCác huyện, thành phố\n\nSố máy bơm/trạm (cái)\n\nSố máy bơm D15\n\nCông suất máy (m3/giờ)\n\nDiện tích có khả năng bơm\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nD15\n\nMáy trong dân (0,5 ha/máy)\n\nTổng diện tích (ha)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n77\n\n\n\n2.784\n\n8.053\n\n10.837\n\n\n\nI\n\nMÁY BƠM\n\n16.105\n\n\n\n\n\n2.310\n\n8.053\n\n10.363\n\n\n\n1\n\nTP Vĩnh Long\n\n1.200\n\n\n\n500\n\n\n\n600\n\n600\n\n\n\n2\n\nLong Hồ\n\n1.826\n\n\n\n500\n\n\n\n913\n\n913\n\n\n\n3\n\nMang Thít\n\n400\n\n\n\n500\n\n\n\n200\n\n200\n\n\n\n4\n\nVũng Liêm\n\n5.140\n\n12\n\n500\n\n210\n\n2.570\n\n2.780\n\n\n\n5\n\nTam Bình\n\n156\n\n15\n\n500\n\n450\n\n78\n\n528\n\n\n\n6\n\nBình Minh\n\n650\n\n6\n\n500\n\n180\n\n325\n\n505\n\n\n\n7\n\nBình Tân\n\n5.019\n\n44\n\n500\n\n1.470\n\n2.510\n\n3.980\n\n\n\n8\n\nTrà Ôn\n\n1.714\n\n\n\n500\n\n\n\n857\n\n857\n\n\n\nII\n\nTRẠM BƠM ĐIỆN\n\n15\n\n\n\n\n\n474\n\n\n\n474\n\n\n\n1\n\nTrung Trạch\n\n2,0\n\n\n\n2500\n\n84\n\n\n\n84\n\n\n\n2\n\nĐập Dong\n\n4,0\n\n\n\n4000\n\n120\n\n\n\n120\n\n\n\n3\n\nPhú Nhuận\n\n2,0\n\n\n\n1600\n\n60\n\n\n\n60\n\n\n\n4\n\nĐiểm bơm điện cố định ở Vũng Liêm\n\n7,0\n\n\n\n500\n\n210\n\n\n\n210\n\n30 ha/điểm\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nDANH MỤC ĐỀ NGHỊ TRUNG ƯƠNG HỖ TRỢ TỈNH VĨNH LONG\r\n\nPHÒNG, CHỐNG HẠN, MẶN VỤ ĐÔNG XUÂN 2015 - 2016 VÀ VỤ HÈ THU NĂM 2016\n\nTT\n\nDanh mục\r\n\n công trình/Đơn vị hành chính\n\nĐịa điểm\r\n\n (xã)\n\nNăng lực phục\r\n\n vụ (ha)\n\nChiều dài\r\n\n (m)\n\nDự trù kinh\r\n\n phí (Tr. đồng)\n\nNhiệm vụ\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG CỘNG (A+B):\n\n\n\n27.554\n\n74.700\n\n51.400\n\n\n\n\n\n\n\nA\n\nCÔNG TRÌNH THUỶ LỢI\n\n\n\n10.850\n\n74.700\n\n43.000\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nHUYỆN VŨNG LIÊM\n\n\n\n1.000\n\n6.000\n\n10.000\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNạo vét mở rộng kênh lộ Quẹo - Rạch Đôn\n\nTrung Thành -\r\n\n Trung Nghĩa\n\n1.000\n\n6.000\n\n10.000\n\nTạo nguồn cấp nước tưới, tiêu\n\n\n\n\n\nII\n\nHUYỆN TRÀ ÔN\n\n\n\n7.500\n\n31.000\n\n16.500\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNạo vét đắp bờ bao kênh Sa Rài\n\nNhơn Bình\n\n1.500\n\n16.000\n\n8.000\n\nTạo nguồn cấp nước tưới, tiêu\n\n\n\n\n\n2\n\nNạo vét đắp bờ bao kênh La Ghì\n\nXã Trà Côn-Vĩnh\r\n\n Xuân, huyện Trà Ôn\n\n6.000\n\n15.000\n\n8.500\n\n\"\n\n\n\n\n\nIII\n\nHUYỆN MANG THÍT\n\n\n\n1.000\n\n7.500\n\n4.000\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNạo vét kết hợp ĐBB sông số 1 đến sông Cái Sao\n\nBình Phước\n\n1.000\n\n7.500\n\n4.000\n\n\"\n\n\n\n\n\nIV\n\nHUYỆN TAM BÌNH\n\n\n\n450\n\n20.000\n\n7.000\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNạo vét và đắp bờ bao sông Ông Nam\n\nHoà Thạnh\n\n450\n\n20.000\n\n7.000\n\nTạo nguồn cấp nước tưới, tiêu\n\n\n\n\n\nV\n\nHUYỆN BÌNH TÂN\n\n\n\n400\n\n5.200\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNạo vét kết hợp đắp bờ bao kênh Mười Thới\n\nTân Thành\n\n400\n\n5.200\n\n3.000\n\nTạo nguồn cấp nước tưới, tiêu\n\n\n\n\n\nVI\n\nTHỊ XÃ BÌNH MINH\n\n\n\n500\n\n5.000\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNạo vét kết hợp đắp bờ bao kênh Giữa Đồng\n\nXã Đông Thành,\r\n\n TX. Bình Minh\n\n500\n\n5.000\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nBƠM TÁT (*)\n\n\n\n16.704\n\n\n\n8.400\n\n\n\n(Làm tròn)\n\n\n\n1\n\nHuyện Bình Tân\n\n\n\n8.820\n\n\n\n8.820\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nHuyện Vũng Liêm\n\n\n\n4.104\n\n\n\n4.104\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nHuyện Tam Bình\n\n\n\n2.700\n\n\n\n2.700\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nThị xã Bình Minh\n\n\n\n1.080\n\n\n\n1.080\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nHuyện Trà Ôn\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n6\n\nHuyện Long Hồ\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n7\n\nHuyện Mang Thít\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n8\n\nThành phố Vĩnh Long\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nGhi chú: (*): Kinh phí hỗ trợ chỉ tính cho diện tích\r\n\nbơm tập trung (trạm bơm tưới, máy bơm dầu, điểm bơm) là 2.784 ha cấp nước tưới\r\n\ncho lúa, rau màu được tính trên diện tích: vụ Hè Thu 4 lần bơm, vụ Đông Xuân 2\r\n\nlần bơm, tổng cộng là 6 lần bơm với diện tích 16.700 ha. Định mức hỗ trợ: bằng\r\n\n50% kinh phí (DT bơm x 1 triệu đồng/ha x 50%).\n\n\n\nPHỤ LỤC IV\n\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐỀ NGHỊ TỈNH HỖ TRỢ CÁC HUYỆN PHÒNG\r\n\nCHỐNG HẠN HÁN VÀ XÂM NHẬP MẶN TRONG MÙA KHÔ 2015 – 2016\n\nTT\n\nDanh mục\r\n\n công trình\n\nĐịa điểm\r\n\n (xã)\n\nNăng lực phục\r\n\n vụ (ha)\n\nChiều dài\r\n\n (m)\n\nDự trù kinh phí\r\n\n (Tr. đồng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG CỘNG:\n\n\n\n3.910\n\n56.300\n\n12.200\n\n\n\nI\n\nHUYỆN TRÀ ÔN:\n\n\n\n960\n\n10.100\n\n2.200\n\n\n\n1\n\n1. Nạo vét kênh 4 - kênh Đập Vong\n\nHựu Thành\n\n200\n\n2.600\n\n400\n\n\n\n2\n\n2. Nạo vét kênh Giữa Mỹ Lợi\n\nThiện Mỹ\n\n80\n\n1.500\n\n300\n\n\n\n3\n\n3. Nạo vét kênh cập lộ 907 - kênh Năm Hà\n\nTân Mỹ\n\n180\n\n3.000\n\n300\n\n\n\n4\n\n4. Nạo vét kênh Đường Cầm\n\nHựu Thành\n\n500\n\n3.000\n\n1.200\n\n\n\nII\n\nHUYỆN TAM BÌNH:\n\n\n\n570\n\n6.200\n\n1.000\n\n\n\n5\n\n1. Nạo vét kênh liên ấp Sóc Rừng - ấp Giữa\n\nLoan Mỹ\n\n370\n\n3.000\n\n550\n\n\n\n6\n\n2. Nạo vét kênh Sườn ấp 8\n\nTân Lộc\n\n200\n\n3.200\n\n450\n\n\n\nIII\n\nHUYỆN MANG THÍT:\n\n\n\n235\n\n3.700\n\n1.100\n\n\n\n7\n\n1. Nạo vét kênh TLNĐ ấp Chánh Thuận - Nhì B\n\nChánh Hội\n\n100\n\n1.200\n\n500\n\n\n\n8\n\n2. Nạo vét kênh TLNĐ ấp Tân An A- Tân Mỹ A\n\nChánh An\n\n135\n\n2.500\n\n600\n\n\n\nIV\n\nHUYỆN LONG HỒ:\n\n\n\n730\n\n11.600\n\n1.400\n\n\n\n9\n\n1. Nạo vét kênh Tư Khá - Út Chúc\r\n\n (ấp An Phú A)\n\nLong An\n\n100\n\n1.400\n\n200\n\n\n\n10\n\n2. Nạo vét kênh Dò Heo (ấp Long Hoà, Long\r\n\n Bình)\n\nLộc Hoà\n\n125\n\n1.700\n\n250\n\n\n\n11\n\n3. Nạo vét kênh 25 - Ba Dung - Hai Lai (khu vực\r\n\n trạm bơm)\n\nPhú Quới\n\n300\n\n5.000\n\n500\n\n\n\n12\n\n4. Nạo vét kênh Bà Lái (ấp Hoà Thạnh 3)\n\nThạnh Quới\n\n105\n\n1.500\n\n250\n\n\n\n13\n\n5. Nạo vét kênh Năm Bưởi - Hai Tèo - Út Trí (ấp\r\n\n An Thành)\n\nPhú Đức\n\n100\n\n2.000\n\n200\n\n\n\nV\n\nHUYỆN BÌNH TÂN:\n\n\n\n100\n\n3.000\n\n1.500\n\n\n\n14\n\n1. Nạo vét, đắp bờ bao kênh Cây Sắn\n\nTân Hưng\n\n100\n\n3.000\n\n1.500\n\n\n\nVI\n\nHUYỆN BÌNH MINH:\n\n\n\n200\n\n2.000\n\n900\n\n\n\n15\n\n1. Nạo vét kênh Bờ Đai\n\nĐông Thành\n\n200\n\n2.000\n\n900\n\n\n\nVII\n\nHUYỆN VŨNG LIÊM:\n\n\n\n1.035\n\n16.600\n\n2.900\n\n\n\n16\n\n1. Nạo vét kênh giữa ấp Trường Thọ - An Hoà\n\nTrung Thành Tây\n\n185\n\n3.000\n\n330\n\n\n\n17\n\n2. Nạo vét kênh Giữa + Sáu Lục\n\nTrung An\n\n200\n\n2.400\n\n370\n\n\n\n18\n\n3. Nạo vét kênh Bảy Triệu\n\nTrung Thành\r\n\n Đông\n\n100\n\n2.000\n\n350\n\n\n\n19\n\n4. Nạo vét kênh Đường Trâu+kênh Sáu Ngẫu\n\nQuới An\n\n150\n\n2.000\n\n500\n\n\n\n20\n\n5. Nạo vét kênh Ba Lai\n\nHiếu Thuận\n\n150\n\n2.200\n\n500\n\n\n\n21\n\n6. Nạo vét kênh Ba Phụng\n\nHiếu Phụng\n\n150\n\n3.000\n\n500\n\n\n\n22\n\n7. Nạo vét kênh Bảy Nhiên+kênh Hai Ngẫu\n\nTrung Hiệp\n\n100\n\n2.000\n\n350\n\n\n\nVIII\n\nTHÀNH PHỐ VĨNH LONG:\n\n\n\n80\n\n3.100\n\n1.200\n\n\n\n23\n\n1. Nạo vét rạch Ông Sung\n\nTân Ngãi\n\n25\n\n1.100\n\n450\n\n\n\n24\n\n2. Nạo vét kết hợp đắp BB rạch Bà Cả\n\nTân Hoà\n\n30\n\n1.000\n\n450\n\n\n\n25\n\n4.Nạo vét kênh tập đoàn 11\n\nTân Hoà\n\n25\n\n1.000\n\n300\n\n\n\n", + "id": 100922 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100923.json b/contexts/context_100923.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..569b8cb40046c0b00116a412ecbd3be644c9ef62 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100923.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-52-2016-QD-UBND-ho-tro-xay-dung-nha-van-hoa-thon-khoi-pho-san-tap-the-duc-tinh-Lang-Son-336213.aspx", + "name": "Quyet-dinh-52-2016-QD-UBND-ho-tro-xay-dung-nha-van-hoa-thon-khoi-pho-san-tap-the-duc-tinh-Lang-Son-3", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 52/2016/QĐ-UBND\n\nLạng\r\n\n Sơn, ngày 30 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nCHÍNH SÁCH HỖ TRỢ XÂY DỰNG NHÀ VĂN HÓA THÔN, KHỐI PHỐ; SÂN TẬP THỂ DỤC THỂ THAO\r\n\nXÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và\r\n\nbiện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n12/2010/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định\r\n\nmẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n06/2011/TT-BVHTTDL ngày 08/3/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định\r\n\nmẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n05/2014/TT-BVHTTDL ngày 30/5/2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa\r\n\nđổi, bổ sung Điều 6 của Thông tư số 12/2010/TT- BVHTTDL ngày 22/12/2010 quy\r\n\nđịnh mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã\r\n\nvà Thông tư số 06/2011/TT-BVHTTDL ngày 08/3/2011 quy định mẫu về tổ chức, hoạt\r\n\nđộng và tiêu chí của Nhà Văn hóa - Khu Thể thao thôn;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n05/2016/NQ-HĐND ngày 29/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về chính\r\n\nsách hỗ trợ xây dựng nhà văn hóa thôn, khối phố; sân tập thể dục thể thao xã,\r\n\nphường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2016 - 2020;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 2142/TTr-SVHTTDL ngày 20/12/2016.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành chính sách\r\n\nhỗ trợ xây dựng nhà văn hóa thôn, khối phố; sân tập thể dục thể thao xã,\r\n\nphường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2016 - 2020, với nội\r\n\ndung chính như sau:\n\n1. Phạm vi điều chỉnh và\r\n\nđối tượng áp dụng\n\na) Thôn, khối phố chưa có nhà văn\r\n\nhóa; xã, phường, thị trấn chưa có sân tập thể dục thể thao;\n\nb) Thôn có nhà văn hóa nhưng chưa\r\n\nđạt tiêu chí về xây dựng nông thôn mới;\n\nc) Không áp dụng cho các nhà văn\r\n\nhóa, sân tập thể dục thể thao đã được hỗ trợ theo Quyết định số 1841/QĐ-UBND\r\n\nngày 26/11/2013 của UBND tỉnh về việc nâng mức hỗ trợ xây dựng nhà văn\r\n\nhóa thôn, sân tập thể thao xã của 35 xã trong kế hoạch xây dựng nông thôn mới\r\n\ntỉnh Lạng Sơn đến năm 2015.\n\n2. Mức hỗ trợ \n\n2.1. Hỗ trợ nâng\r\n\ncấp, cải tạo và xây dựng mới nhà văn hóa thôn \n\na) Hỗ trợ 5 xã đặc biệt khó khăn tỉnh chỉ đạo\r\n\nxây dựng nông thôn mới:\n\n- Xây mới: 100 triệu đồng/nhà (bao gồm: xây dựng\r\n\n90 triệu đồng; mua sắm trang thiết bị 10 triệu đồng);\n\n- Nâng cấp: 70 triệu đồng/nhà.\n\nb) Hỗ trợ cho các xã phấn đấu hoàn thành xây\r\n\ndựng nông thôn mới đến năm 2020 của tỉnh:\n\n- Xây mới: 80 triệu đồng/nhà (bao gồm: xây dựng\r\n\n70 triệu đồng; mua sắm trang thiết bị 10 triệu đồng);\n\n- Nâng cấp: 50 triệu đồng/nhà.\n\nc) Hỗ trợ cho các xã đặc biệt khó khăn của tỉnh:\n\nXây mới: 80 triệu đồng/nhà (bao gồm: xây dựng 70\r\n\ntriệu đồng; mua sắm trang thiết bị 10 triệu đồng);\n\nd) Các xã, phường, thị trấn không thuộc đối\r\n\ntượng thuộc các điểm a và b của mục này được hỗ trợ xây mới đối với những thôn,\r\n\nkhối phố chưa có nhà văn hóa:\n\nXây mới: 60 triệu đồng/nhà (bao gồm: xây dựng 50\r\n\ntriệu đồng; mua sắm trang thiết bị 10 triệu đồng).\n\n2.2. Xây mới sân tập thể dục thể thao\n\na) Hỗ trợ cho các xã phấn đấu hoàn thành xây\r\n\ndựng nông thôn mới đến năm 2020 chưa có sân tập thể dục thể thao: 100\r\n\ntriệu đồng/sân.\n\nb) Hỗ trợ cho các xã, phường, thị trấn không\r\n\nthuộc đối tượng a của mục này chưa có sân tập thể dục thể thao: 60 triệu\r\n\nđồng/sân.\n\n3. Nguồn kinh phí thực hiện \n\nNguồn kinh phí thực hiện chính sách được hỗ trợ\r\n\ntừ ngân sách của tỉnh.\n\n4. Tổ chức thực hiện\n\na) Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư tham\n\nmưu cân đối hỗ trợ kinh phí hàng năm để thực\r\n\nhiện và hướng dẫn quy trình giải ngân, thanh quyết toán.\n\nb) Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì\r\n\nphối hợp với các đơn vị liên quan xác định cụ thể về đối tượng, phạm vi, số\r\n\nlượng hỗ trợ xây dựng nhà văn hóa, sân tập thể dục thể thao; theo dõi, kiểm\r\n\ntra, đôn đốc, hướng dẫn tổ chức thực hiện; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện\r\n\nvề UBND tỉnh trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.\n\nc) Giao Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng\r\n\nchủ trì phối hợp các ngành chức năng, các huyện, thành phố xây dựng quy hoạch,\r\n\nkế hoạch sử dụng đất, hướng dẫn thủ tục về đất đai và xây dựng để triển khai\r\n\nthực hiện xây dựng nhà văn hóa thôn, khối phố; sân tập thể dục\r\n\nthể thao xã, phường, thị trấn.\n\nd) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\ntỉnh, các đoàn thể chính trị - xã hội chủ động, tích cực phối hợp với các ngành\r\n\nchức năng của tỉnh, UBND các huyện, thành phố đẩy mạnh công tác tuyên truyền,\r\n\nvận động toàn xã hội chăm lo xây dựng các thiết chế văn hóa - thể thao cơ sở.\n\nđ) UBND các huyện, thành phố chỉ đạo, tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện chính sách; huy động các nguồn lực khác ngoài ngân sách\r\n\nnhà nước để hỗ trợ thêm cho các đối tượng thuộc phạm vi được hưởng lợi từ chính\r\n\nsách này, đảm bảo thực hiện đạt mục tiêu đã đề ra.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2017.\n\nĐiều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh,\r\n\nGiám đốc các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính,\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Chính phủ; \r\n\n - Các Bộ: VHTT&DL, Tài chính, Tư pháp;\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - TT Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\n\n- UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - C,PCVP, các phòng CM, TH-CB;\r\n\n - Công báo tỉnh, Báo Lạng Sơn, Đài PTTH, Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX(LHH).\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Ngọc Thưởng\n\n\n\n", + "id": 100923 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100924.json b/contexts/context_100924.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..350ea155742c1bd4ce11303f87f400a620c61fd2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100924.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-34-2019-NQ-HDND-bai-bo-mot-so-Nghi-quyet-cua-Hoi-dong-nhan-dan-tinh-Ha-Giang-434199.aspx", + "name": "Nghi-quyet-34-2019-NQ-HDND-bai-bo-mot-so-Nghi-quyet-cua-Hoi-dong-nhan-dan-tinh-Ha-Giang-434199", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:34/2019/NQ-HĐND\n\nHà Giang, ngày\r\n\n 11 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nBÃI BỎ MỘT SỐ\r\n\nNGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG BAN HÀNH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TỈNH HÀ GIANG\r\n\nKHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ11\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số34/2016/NĐ-CPngày\r\n\n14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp\r\n\nthi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nXét Tờ trình số 101/TTr-UBND ngày 29 tháng 11\r\n\nnăm 2019; Tờ trình số 107/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh; Báo\r\n\ncáo thẩm tra số 45/BC-KTNS ngày08tháng 12 năm 2019 của Ban Kinh tế\r\n\n- Ngân sách HĐND tỉnh và Báo cáo thẩm tra số 34/BC-VHXH ngày 08 tháng 12 năm\r\n\n2019 của Ban Văn hóa – Xã hội HĐND tỉnh;ýkiến thảo luận của Đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều1.Bãi bỏ toàn bộ 08 Nghị quyết của HĐND tỉnh ban hành (có Danh mục các Nghị quyết bãi bỏ kèm theo Nghị quyết\r\n\nnày).\n\nĐối với những hồ sơ dự án, phương án sử dụng vốn đã được\r\n\nthẩm định, phê duyệt đủ điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết\r\n\nsố29/2018/NQ-HĐNDngày 07/12/2018 và Nghị quyết số35/2016/NQ-HĐNDngày\r\n\n21/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh, trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì\r\n\ntiếp tục thực hiện cho đến khi kết thúc.\n\nĐiều2.Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh tổ chức\r\n\nthực hiện.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa\r\n\nXVII, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực thi hành\r\n\ntừ ngày 01 tháng 01 năm 2020./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nThào Hồng Sơn\n\n\n\nDANH MỤC\n\nCÁC NGHỊ QUYẾT BÃI BỎ\n\n(Ban hành kèm theo\r\n\nNghị quyết số34/2019/NQ-HĐNDngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Hà Giang)\n\nTT\n\nTên Nghị quyết\n\nLý do bãi bỏ\n\n1\n\nNghị quyết số47/2012/NQ-HĐNDngày 14/7/2012\r\n\n của HĐND tỉnh về việc ban hành một số chính sách khuyến khích phát triển kinh\r\n\n tế - xã hội của tỉnh Hà Giang.\n\n- Nghị quyết không còn phù hợp với tình\r\n\n hình phát triển kinh tế - xã hội; không hiệu quả.\n\n- Đã có Nghị quyết thay thế\n\n2\n\nNghị quyết số114/2013/NQ-HĐNDngày 11/12/2013\r\n\n của HĐND tỉnh quy định mức thù lao đối với thành viên Đội công tác xã hội\r\n\n tình nguyện xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nNghị quyết không còn phù hợp với tình\r\n\n hình phát triển kinh tế - xã hội; không hiệu quả.\n\n3\n\nNghị quyết số34/2016/NQ-HĐNDngày 21 tháng 7\r\n\n năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang quy định phân cấp thẩm quyền\r\n\n điều chuyển, thanh lý, cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao\r\n\n thông đường bộ thuộc tỉnh Hà Giang quản lý.\n\nCác căn cứ để ban hành Nghị quyết đã\r\n\n kết hiệu lực thi hành.\n\n4\n\nNghị quyết số35/2016/NQ-HĐNDngày 21/7/2016\r\n\n của HĐND tỉnh quy định một số chính sách khuyến khích phát triển du lịch trên\r\n\n địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n- Nghị quyết không còn phù hợp với tình\r\n\n hình phát triển kinh tế - xã hội; không hiệu quả.\n\n- Ngân sách của tỉnh còn hạn hẹp, không\r\n\n thể đảm bảo để kéo dài thời gian thực hiện chính sách.\n\n5\n\nNghị quyết số85/2017/NQ-HĐNDngày 14/7/2017\r\n\n của HĐND tỉnh quy định về một số chính sách hỗ trợ kinh phí đầu tư cơ sở hạ\r\n\n tầng đối với các dự án xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục và y tế trên địa\r\n\n bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2017-2025.\n\nNghị quyết không còn phù hợp với tình\r\n\n hình phát triển kinh tế - xã hội; không hiệu quả.\n\n\n\n6\n\nNghị quyết số 87/NQ-HĐND ngày 14/7/2017 của HĐND tỉnh\r\n\n thông qua Đề án quy tụ các hộ sống rải rác ở các sườn núi cao, vùng thiên\r\n\n tai, đặc biệt khó khăn, biên giới về sống tập trung các thôn bản, gắn với xây\r\n\n dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2018-2020.\n\nĐã hoàn thành mục tiêu Nghị quyết trước\r\n\n 01 năm.\n\n7\n\nNghị quyết số120/2017/NQ-HĐNDngày 08/12/2017\r\n\n của HĐND tỉnh hỗ trợ phát triển kinh tế biên mậu trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nNghị quyết không còn phù hợp với tình\r\n\n hình phát triển kinh tế - xã hội; không hiệu quả.\n\n8\n\nNghị quyết số29/2018/NQ-HĐNDngày 07/12/2018\r\n\n của HĐND tỉnh ban hành chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông\r\n\n nghiệp hàng hóa trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n- Các tổ chức, cá nhân về cơ bản đã\r\n\n được hỗ trợ chính sách theo Nghị quyết số 209/NQ-HĐND và Nghị quyết số86/2017/NQ-HĐND.\n\n- Nghị quyết số29/2019/NQ-HĐNDcó\r\n\n ít đối tượng tiếp cận chính sách và không có hiệu quả.\n\n- Ngân sách của tỉnh còn hạn hẹp, không\r\n\n thể đảm bảo để kéo dài thời gian thực hiện chính sách.\n\n\n\n\n\n", + "id": 100924 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100925.json b/contexts/context_100925.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8d0708964e785eee739ab1b23d4e495396c9094a --- /dev/null +++ b/contexts/context_100925.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-38-2008-QD-BNN-danh-muc-ap-ma-so-HS-hang-hoa-xuat-khau-nhap-khau-chuyen-nganh-thuy-san-64377.aspx", + "name": "Quyet-dinh-38-2008-QD-BNN-danh-muc-ap-ma-so-HS-hang-hoa-xuat-khau-nhap-khau-chuyen-nganh-thuy-san-64", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ\r\n\n PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n ---------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 38/2008/QĐ-BNN\n\nHà Nội, ngày 28 tháng 2 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC ÁP MÃ SỐ HS HÀNG HOÁ\r\n\nXUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CHUYÊN NGÀNH THUỶ SẢN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP \r\n\nngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/01/2003 của Chính phủ về phân loại\r\n\nhàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/02/2006 của Chính phủ qui định chi\r\n\ntiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt\r\n\nđộng đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 15/2006/QĐ-BTS ngày 08/9/2006\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Thủy sản về việc ban hành quy chế quản lý nhập khẩu, xuất khẩu\r\n\nhàng hoá chuyên ngành thuỷ sản;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này Danh mục áp mã số HS hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyên ngành\r\n\nthủy sản, bao gồm:\n\n- Phụ lục 1: Danh mục các giống\r\n\nthủy sản được phép nhập khẩu thông thường.\n\n- Phụ lục 2: Danh mục thuốc thú\r\n\ny, sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thuỷ sản nhập khẩu\r\n\nthông thường.\n\n- Phụ lục 3: Danh mục các mặt\r\n\nhàng phục vụ nuôi trồng thủy sản nhập khẩu có điều kiện\n\n- Phụ lục 4: Danh mục những loài\r\n\nthủy sản xuất khẩu có điều kiện.\n\n- Phụ lục 5: Danh mục những loài\r\n\nthủy sản cấm xuất khẩu.\n\nĐiều 2: Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.\n\nĐiều 3: Chánh Văn phòng\r\n\nBộ, Thủ trưởng các Vụ, Cục, Thanh tra; Giám đốc các Sở Thủy sản, Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn có quản lý thuỷ sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lương Lê Phương\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 100925 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100926.json b/contexts/context_100926.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3de3758bb8ea0ebf879a745340c91a38271993fc --- /dev/null +++ b/contexts/context_100926.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-642-QD-CT-2023-quy-trinh-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-cua-So-Van-hoa-Vinh-Phuc-561284.aspx", + "name": "Quyet-dinh-642-QD-CT-2023-quy-trinh-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-cua-So-Van-hoa-Vinh-Phuc-561284", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 642/QĐ-CT\n\nVĩnh Phúc, ngày 23 tháng 3 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT CÁC QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA SỞ VĂN HÓA,\r\n\nTHỂ THAO VÀ DU LỊCH TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ TẠI TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH\r\n\nCÔNG TỈNH VĨNH PHÚC; QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN; QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ THUỘC PHẠM VI CHỨC\r\n\nNĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÀNH VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH\r\n\nPHÚC\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/ND-CP ngày\r\n\n8/6/2010 của Chính phủ về kiêm soát thù tục hành chính; \n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 07/8/2017 của Chính phú sửa đổi, bổ sung một số điểu của các nghị định\r\n\nliên quan đến kiêm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23/04/2018 của. Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Văn phòng Chỉnh phủ hướng dẫn nghiệp vụ vể kiếm soát thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\nngày 23/11/2018 của Bộ Trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/04/2018 của Chính phủ về\r\n\nthực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 161/QĐ-CT ngày 19/01/2023 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh về việc công bố\r\n\ndanh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Vĩnh Phúc; Danh\r\n\nmục thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp\r\n\nhuyện, UBND cấp xã thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngành Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n455/QQĐ-CT ngày 02/3/2023 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được chuẩn\r\n\nhóa trong lĩnh vực du lịch; danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung\r\n\ntrong lĩnh vực thi đua khen thưởng, trong lĩnh vực điện ảnh của Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công\r\n\ntỉnh Vĩnh Phúc.\n\nTheo đề nghị của Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch tại Tờ trình số: 86 /TTr- SVHTTDL ngày 07 tháng 3 năm 2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo quyết định này tổng số 147 quy trình nội\r\n\nbộ trong giải quyết thủ tục hành chính, trong đó: 125 quy trình nội bộ trong giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Vĩnh Phúc; 15 quy trình nội bộ\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính của UBND cấp huyện; 07 quy trình nội bộ\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính của UBND cấp xã thuộc phạm vi chức năng quản\r\n\nlý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n(Có Phụ\r\n\nlục I, Phụ lục II, Phụ lục III kèm theo)\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nBãi bỏ Quyết định:\n\n- Quyết định số 521/QĐ-CT ngày\r\n\n17/3/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc về Phê duyệt các quy trình nội bộ\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Vĩnh Phúc; quy\r\n\ntrình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa UBND cấp huyện; quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã thuộc phạm vi chức năng quản lý của ngành\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\n- Quyết định số 1856/QĐ-CT ngày\r\n\n14/10/2022 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Vĩnh Phúc về Phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính được sửa đổi bổ sung trong lĩnh vực điện ảnh thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ\r\n\nHành chính công tỉnh Vĩnh Phúc;\n\nSở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, đơn vị xây\r\n\ndựng phần mềm xây dựng quy trình điện tử giải quyết từng thủ tục hành chính\r\n\ntrên phần mềm Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh (Phần mềm một cửa, dịch vụ công trực tuyến) đế áp dụng thống nhất; Sở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu về tiếp\r\n\nnhận, giải quyết hồ sơ, trả kết quả thủ tục hành chính lên Hệ thống thông tin\r\n\nmột cửa điện tử theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của\r\n\nChính phủ.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành\r\n\nphố; UBND\r\n\ncác xã, phường, thị trấn\r\n\nvà các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n \n\n \n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Việt Văn\n\n \n\n \n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n \n\n ", + "id": 100926 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100927.json b/contexts/context_100927.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c0829bc331a1055feaa0edbd316180eefb45e2e2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100927.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1705-QD-UBND-2021-phe-duyet-thu-tuc-hanh-chinh-lien-thong-Bac-Ninh-501477.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1705-QD-UBND-2021-phe-duyet-thu-tuc-hanh-chinh-lien-thong-Bac-Ninh-501477", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1705/QĐ-UBND\n\nBắc Ninh, ngày 29\r\n\n tháng 12 năm 2021 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH/ NHÓM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN\r\n\nLIÊN THÔNG TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định của Chính phủ: số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị\r\n\nđịnh liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Kế hoạch số 350/KH-UBND ngày 04/02/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2021;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính /nhóm thủ tục hành\r\n\nchính thực hiện liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn\r\n\ntỉnh Bắc Ninh, gồm:\n\nPhụ lục 01: 62 danh mục thủ tục hành\r\n\nchính liên thông, 21 nhóm thủ tục hành chính thực hiện liên thông cùng cấp.\n\nPhụ lục 02: 56 danh mục thủ tục hành\r\n\nchính liên thông, 06 nhóm thủ tục hành chính thực hiện liên thông giữa các cấp\r\n\nchính quyền.\n\n(Chi\r\n\ntiết theo các Phụ lục đính kèm)\n\nĐiều 2. Các\r\n\nsở, ban, ngành có danh mục thủ tục hành chính/nhóm thủ tục hành chính thực hiện\r\n\nliên thông theo chức năng quản lý ngành, triển khai các nội dung sau:\n\n1. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã và các đơn vị, tổ chức có liên quan rà\r\n\nsoát, xây dựng quy trình liên thông trong giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính đảm bảo đơn giản hóa quy trình, cắt giảm thời gian thực hiện\r\n\ntrên nguyên tắc tổ chức, cá nhân chỉ liên hệ với một đầu mối trong quá trình\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính.\n\n2. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông rà soát, cập nhật quy trình liên thông và xây dựng quy trình\r\n\nđiện tử tại phần mềm Hệ thống thông tin Một cửa của tỉnh.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\n\n- Cục KSTTHC (VP Chính phủ);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cục Thuế tỉnh; BHXH tỉnh (để phối hợp t/h);\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh,\r\n\n - Lưu: VT, KSTT. \n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vương Quốc Tuấn\n\n\n\nPHỤ LỤC 01\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH/NHÓM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN LIÊN THÔNG CÙNG CẤP\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1705/QĐ-UBND ngày 29\r\n\ntháng 12 năm 2021 của Chủ tịch UBND Bắc Ninh)\n\nStt\n\nTên\r\n\n TTHC\n\nCơ\r\n\n quan có thẩm quyền\n\nCơ\r\n\n quan chủ trì thực hiện\n\nCơ\r\n\n quan phối hợp\n\nA\n\nCẤP TỈNH\n\n1\n\nNhóm TTHC \"Công nhận trường\r\n\n mầm non đạt chuẩn quốc gia\" và \"Cấp chứng nhận trường mầm non đạt\r\n\n kiểm định chất lượng\"\n\nChủ\r\n\n tịch UBND tỉnh\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n-\n\n2\n\nNhóm TTHC \"Công nhận trường\r\n\n tiểu học đạt chuẩn quốc gia\" và \"Cấp chứng nhận trường tiểu học đạt\r\n\n kiểm định chất lượng\"\n\nChủ\r\n\n tịch UBND tỉnh\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n-\n\n3\n\nNhóm TTHC \"Công nhận trường\r\n\n trung học đạt chuẩn quốc gia\" và \"Cấp chứng nhận trường trung học\r\n\n đạt kiểm định chất lượng\"\n\nChủ\r\n\n tịch UBND tỉnh\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n-\n\n4\n\nNhóm TTHC \"Cấp giấy chứng nhận\r\n\n chất lượng giáo dục đối với trung tâm giáo dục thường xuyên\" với \"xếp\r\n\n hạng trung tâm giáo dục thường xuyên\"\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo ,\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n-\n\n5\n\nNhóm TTHC \"Cấp Chứng chỉ hành\r\n\n nghề luật sư đối với người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật\r\n\n sư\" với \"Cấp phiếu lí lịch tư pháp cho công dân Việt Nam, người\r\n\n nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam\"\n\nBộ\r\n\n Tư pháp/Sở Tư pháp\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\n-\n\n6\n\nNhóm TTHC \"Cấp Chứng chỉ hành\r\n\n nghề luật sư đối với người được miễn đào tạo nghề luật sư, miễn tập sự nghề\r\n\n luật sư\" với \"Cấp phiếu lí lịch tư pháp cho công dân Việt Nam,\r\n\n người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam\"\n\nBộ\r\n\n Tư pháp/Sở Tư pháp\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\n-\n\n7\n\nNhóm TTHC \"Cấp Chứng chỉ hành\r\n\n nghề đấu giá\" với \"Cấp phiếu lí lịch tư pháp cho công dân Việt Nam,\r\n\n người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam\"\n\nBộ\r\n\n Tư pháp/SỞ Tư pháp\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\n-\n\n8\n\nNhóm TTHC \"Cấp Chứng chỉ hành\r\n\n nghề luật sư trong trường hợp bị mất, bị rách, bị cháy hoặc vì lý do khác\r\n\n không cố ý\" với \"Cấp phiếu lí lịch tư pháp cho công dân Việt Nam,\r\n\n người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam\"\n\nBộ\r\n\n Tư pháp/Sở Tư pháp\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\n-\n\n9\n\nNhóm TTHC \"Đăng ký hành nghề\r\n\n quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân\" với \"Cấp phiếu lí\r\n\n lịch tư pháp cho công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam\"\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\n-\n\n10\n\nChấp thuận xây dựng cùng thời điểm\r\n\n với cấp giấy phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ\r\n\n kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của quốc lộ, đường bộ cao tốc đang khai\r\n\n thác thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải (đối với trường hợp\r\n\n thuộc thẩm quyền của Sở Giao thông vận tải)\n\nSở\r\n\n Giao thông vận tải\n\nSở\r\n\n Giao thông vận tải\n\nCông\r\n\n ty Điện lực, các đơn vị được giao quản lý\n\n11\n\nGia hạn chấp thuận xây dựng công\r\n\n trình thiết yếu, chấp thuận xây dựng cùng thời điểm với cấp giấy phép thi\r\n\n công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ\r\n\n kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của quốc lộ, đường bộ cao tốc đang khai\r\n\n thác thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải (đối với trường hợp\r\n\n thuộc thẩm quyền của Sở Giao thông vận tải)\n\nSở\r\n\n Giao thông vận tải\n\nSở\r\n\n Giao thông vận tải\n\nCông\r\n\n ty Điện lực, các đơn vị được giao quản lý\n\n12\n\nNhóm TTHC \"Cấp đổi giấy phép\r\n\n lái xe do ngành giao thông vận tải cấp\" và \"Cấp giấy chứng nhận\r\n\n khám sức khỏe\"\n\nSở\r\n\n Giao thông vận tải\n\nSở\r\n\n Giao thông vận tải\n\nCơ\r\n\n sở khám chữa bệnh, Cơ quan công an\n\n13\n\nNhóm TTHC \"Cấp lần đầu chứng chỉ\r\n\n hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đối với người Việt Nam thuộc\r\n\n thẩm quyền của Sở Y tế\" với \"Cấp phiếu lí lịch tư pháp cho công dân\r\n\n Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam\"\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\n14\n\nNHóm TTHC \"Cấp Chứng chỉ hành\r\n\n nghề dược (bao gồm cả trường hợp cấp Chứng chỉ hành nghề dược bị thu hồi theo\r\n\n quy định tại các khoản 1,2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 Điều 28 của Luật dược)\r\n\n theo hình thức xét hồ sơ với \"Cấp phiếu lí lịch tư\r\n\n pháp cho công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam\"\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nSở\r\n\n Y tế\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\n15\n\nThẩm định Báo cáo nghiên cứu khả\r\n\n thi đầu tư xây dựng/điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng\n\nSở\r\n\n Xây dựng\n\nSở\r\n\n Xây dựng\n\nPhòng\r\n\n Cảnh sát PCCC thuộc Công an tỉnh\n\n16\n\nThẩm định thiết kế xây dựng triển\r\n\n khai sau thiết kế cơ sở/điều chỉnh Thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế\r\n\n cơ sở (cấp tỉnh)\n\nSở\r\n\n Xây dựng\n\nSở\r\n\n Xây dựng\n\nPhòng\r\n\n Cảnh sát PCCC thuộc Công an tình\n\n17\n\nNhóm TTHC trong việc thực hiện cấp\r\n\n điện lưới trung áp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh gồm các TTHC:\n\nSở\r\n\n Công thương\n\nSở\r\n\n Công thương\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n17.1\n\nChảo sát hiện trường và thỏa thuận\r\n\n đầu nối\n\nĐơn\r\n\n vị điện lực\n\nĐơn\r\n\n vị điện lực\n\nSở\r\n\n Công thương\n\n17.2\n\nXác nhận sự phù hợp hoặc bổ sung\r\n\n quy hoạch điện (đối với công trình có tổng công suất lớn hơn 2.000kVA)\n\nSở\r\n\n Công thương\n\nSở\r\n\n Công thương\n\n-\n\n17.3\n\nThỏa thuận vị trí cột/trạm điện, hành lang lưới điện\n\nSở\r\n\n Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, BQL\r\n\n các KCN, UBND cấp huyện\n\nSở\r\n\n Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, BQL\r\n\n các KCN, UBND cấp huyện\n\nSở\r\n\n Công thương\n\n17.4\n\nCấp phép thi công xây dựng công\r\n\n trình (đào đường, vỉa hè)\n\nSở\r\n\n Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, BQL\r\n\n các KCN, UBND cấp huyện\n\nSở\r\n\n Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, BQL\r\n\n các KCN, UBND cấp huyện\n\nSở\r\n\n Công thương\n\n17.5\n\nXác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ\r\n\n môi trường\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện\n\nSở\r\n\n Công thương\n\n17.6\n\nNghiệm thu đóng điện, ký kết hợp\r\n\n đồng bán điện\n\nĐơn\r\n\n vị điện lực\n\nĐơn\r\n\n vị điện lực\n\nSở\r\n\n Công thương\n\n18\n\nNhóm TTHC liên quan đến cấp phép\r\n\n lao động cho người nước ngoài\n\nSở\r\n\n LĐ, TB&XH/Ban quản lý các\n\nSở\r\n\n LĐ, TB&XH/Ban quản lý các\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\n18.1\n\nBáo cáo giải trình nhu cầu, thay\r\n\n đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài\n\nSở\r\n\n LĐ, TB&XH/Ban quản lý các KCN\n\nSở\r\n\n LĐ, TB&XH/Ban quản lý các KCN\n\n\n\n18.2\n\nCấp giấy phép lao động cho người\r\n\n lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam\n\nSở\r\n\n LĐ, TB&XH/Ban quản lý các KCN\n\nSở\r\n\n LĐ, TB&XH/Ban quản lý các KCN\n\n\n\n18.3\n\nCấp Phiếu lý lịch tư pháp cho công\r\n\n dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\nSở\r\n\n LĐ, TB&XH/Ban quản lý các KCN\n\n19\n\nNhóm TTHC liên quan đến thành lập\r\n\n và hoạt động doanh nghiệp giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư với Cơ quan thuế\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\nCơ\r\n\n quan thuế\n\n19.1\n\nĐăng ký thành lập doanh nghiệp tư\r\n\n nhân\n\n\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n\n\n19.2\n\nĐăng ký thành lập công ty TNHH một\r\n\n thành viên\n\n19.3\n\nĐăng ký thành lập công ty TNHH hai\r\n\n thành viên trở lên\n\n19.4\n\nĐăng ký thành lập công ty cổ phần\n\n19.5\n\nĐăng ký thành lập công ty hợp danh\n\n19.6\n\nĐăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở\r\n\n chính của doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty\r\n\n cổ phần, công ty hợp danh)\n\n19.7\n\nCấp mã số thuế cho doanh nghiệp\n\nCơ\r\n\n quan thuế\n\nCơ\r\n\n quan thuế\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n20\n\nNhóm TTHC về hỗ trợ phát triển sản\r\n\n xuất nông nghiệp, kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh\n\nUBND\r\n\n tỉnh/Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/UBND cấp\r\n\n huyện/UBND\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/ Phòng Nông nghiệp và\n\nUBND\r\n\n cấp xã, Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế, UBND\n\n20.1\n\nHỗ trợ sản xuất cây trồng có giá\r\n\n trị kinh tế tập trung cao\n\nUBND\r\n\n tỉnh/UBND cấp xã\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/UBND cấp xã\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT\n\n20.2\n\nHỗ trợ tiêu thụ nông sản\n\nUBND\r\n\n cấp xã\n\nUBND\r\n\n cấp xã\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT\n\n20.3\n\nHỗ trợ xây dựng nhãn hiệu sản phẩm\n\nUBND\r\n\n tỉnh/UBND cấp huyện\n\nPhòng\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Kinh tế) cấp huyện hoặc Sở Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT\n\n20.4\n\nHỗ trợ tổ chức, cá nhân tham gia\r\n\n hội chợ, triển lãm về nông nghiệp trong nước và quốc tế\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT\n\n\n\nB\n\nCẤP HUYỆN\n\n1\n\nNhóm TTHC về cấp giấy chứng nhận\r\n\n cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử, gồm các TTHC:\n\nChủ\r\n\n tịch UBND cấp huyện\n\nPhòng\r\n\n Văn hóa và Thông tin\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n1.1\n\nĐăng ký thành lập hộ kinh doanh\n\nPhòng\r\n\n Tài chính kế hoạch\n\nPhòng\r\n\n Tài chính kế hoạch\n\nPhòng\r\n\n Văn hóa và Thông tin\n\n1.2\n\nChứng thực\n\nPhòng\r\n\n Tư pháp\n\nPhòng\r\n\n Tư pháp\n\nPhòng\r\n\n Văn hóa và Thông tin\n\n1.3\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng\n\nPhòng\r\n\n Văn hóa và Thông tin\n\nPhòng\r\n\n Văn hóa và Thông tin\n\n-\n\n2\n\nNhóm TTHC về Cấp giấy phép bán lẻ\r\n\n sản phẩm thuốc lá, gồm các TTHC:\n\nPhòng\r\n\n Kinh tế hạ tầng\n\nPhòng\r\n\n Kinh tế hạ tầng\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n2.1\n\nĐăng ký thành lập hộ kinh doanh\n\nPhòng\r\n\n Tài chính kế hoạch\n\nPhòng\r\n\n Tài chính kế hoạch\n\nPhòng\r\n\n Kinh tế hạ tầng\n\n2.2\n\nChứng thực\n\nPhòng\r\n\n Tư pháp\n\n\n\nPhòng\r\n\n Kinh tế hạ tầng\n\n2.3\n\nCấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc\r\n\n lá\n\nPhòng\r\n\n Kinh tế hạ tầng\n\nPhòng\r\n\n Kinh tế hạ tầng\n\n\n\n3\n\nNhóm TTHC về cấp giấy phép sản xuất\r\n\n rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, gồm các TTHC:\n\nPhòng\r\n\n Công thương\n\nPhòng\r\n\n Công thương\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n3.1\n\nĐăng ký thành lập hộ kinh doanh/Hợp\r\n\n tác xã\n\nPhòng\r\n\n Tài chính kế hoạch\n\n\n\nPhòng\r\n\n Công thương\n\n3.2\n\nChứng thực\n\nPhòng\r\n\n Tư pháp\n\n\n\nPhòng\r\n\n Công thương\n\n3.3\n\nCấp Giấy phép sản xuất rượu thủ\r\n\n công nhằm mục đích kinh doanh\n\nPhòng\r\n\n Công thương\n\nPhòng\r\n\n Công thương\n\n\n\n4\n\nNhóm TTHC về cấp giấy phép bán lẻ\r\n\n rượu, gồm các TTHC:\n\nPhòng\r\n\n Kinh tế hạ tầng\n\nPhòng\r\n\n Kinh tế hạ tầng\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n4.1\n\nĐăng ký thành lập hộ kinh doanh/Hợp\r\n\n tác xã\n\nPhòng\r\n\n Tài chính kế hoạch\n\n\n\nPhòng\r\n\n Kinh tế hạ tầng\n\n4.2\n\nChứng thực\n\nPhòng\r\n\n Tư pháp\n\n\n\nPhòng\r\n\n Kinh tế hạ tầng\n\n4.3\n\nCấp Giấy phép bán lẻ rượu\n\nPhòng\r\n\n Kinh tế hạ tầng\n\nPhòng\r\n\n Kinh tế hạ tầng\n\n\n\n5\n\nNhóm TTHC về hoạt động dịch vụ\r\n\n karaoke, gồm các TTHC:\n\nChủ\r\n\n tịch UBND cấp huyện\n\nPhòng\r\n\n Văn hóa và Thông tin\n\nPhòng\r\n\n Tài chính kế hoạch\n\n5.1\n\nĐăng ký thành lập hộ kinh doanh/Hợp\r\n\n tác xã\n\nPhòng\r\n\n Tài chính kế hoạch\n\nPhòng\r\n\n Tài chính kế hoạch\n\nPhòng\r\n\n Văn hóa và Thông tin\n\n5.2\n\nThủ tục cấp Giấy phép đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh dịch vụ karaoke (do cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa cấp huyện\r\n\n cấp)\n\nChủ\r\n\n tịch UBND cấp huyện\n\nPhòng\r\n\n Văn hóa và Thông tin\n\n\n\nTổng số: 62 TTHC liên thông với\r\n\n21 nhóm TTHC liên thông\n\n\n\nPHỤ LỤC 02\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH/NHÓM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN LIÊN THÔNG GIỮA CÁC\r\n\nCẤP CHÍNH QUYỀN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định 1705/QĐ-UBND\r\n\nngày 29 tháng 12 năm 2021 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nBắc Ninh)\n\nStt\n\nTên\r\n\n TTHC/Nhóm TTHC\n\nCơ\r\n\n quan có thẩm quyền\n\nCơ\r\n\n quan chủ trì\n\nCơ\r\n\n quan phối hợp\n\n1\n\nNhóm TTHC \"Đăng ký nuôi con\r\n\n nuôi trong nước\" với \"Cấp phiếu lí lịch tư pháp cho công dân Việt\r\n\n Nam, người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam\n\nSở\r\n\n Tư pháp/UBND cấp xã\n\nUBND\r\n\n cấp xã\n\n-\n\n2\n\nNhóm TTHC \"Cấp bản sao văn\r\n\n bằng, chứng chỉ từ sổ gốc\" với \"Đăng ký dự thi tốt nghiệp trung học\r\n\n phổ thông\"\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo/Phòng giáo dục và Đào tạo\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nPhòng\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n3\n\nCấp Giấy phép hoạt động đối với\r\n\n trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nPhòng\r\n\n y tế\n\n\n\n4\n\nCấp Giấy phép hoạt động đối với\r\n\n điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nPhòng\r\n\n y tế\n\n\n\n5\n\nCấp lại Giấy phép hoạt động cho\r\n\n trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ khi thay đổi địa điểm\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nPhòng\r\n\n y tế\n\n\n\n6\n\nCấp lại Giấy phép hoạt động đối với\r\n\n trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ do mất, rách, hỏng\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nPhòng\r\n\n y tế\n\n\n\n7\n\nNhóm TTHC liên thông về đăng ký\r\n\n khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi\n\nUBND\r\n\n cấp xã/Cơ quan công an/BHXH\n\nUBND\r\n\n cấp xã\n\nCác\r\n\n cơ quan có liên quan\n\n7.1\n\nĐăng ký khai sinh\n\nUBND\r\n\n cấp xã\n\nUBND\r\n\n cấp xã\n\n-\n\n7.2\n\nĐăng ký thường trú\n\nCA\r\n\n xã/CA thành phố\n\nCA\r\n\n xã/CA thành phố\n\nUBND\r\n\n cấp xã\n\n7.3\n\nCấp thẻ bảo hiểm y tế\n\nBHXH\r\n\n luyện, TP\n\nBHXH\r\n\n huyện, TP\n\nUBND\r\n\n cấp xã\n\n8\n\nNhóm TTHC liên thông về khai tử,\r\n\n xóa đăng ký thường trú, hưởng chế độ tử tuất, lỗ trợ chi phí mai táng, hưởng\r\n\n mai táng phí, Cụ thể:\n\nUBND\r\n\n cấp xã/cơ quan công an/BHXH/cơ quan LĐTB&XH\n\nUBND\r\n\n cấp xã\n\nCác\r\n\n cơ quan có liên quan\n\n8.1\n\nĐăng ký khai tử\n\nUBND\r\n\n cấp xã\n\nUBND\r\n\n cấp xã\n\n-\n\n8.2\n\nXóa đăng ký thường trú\n\nCA\r\n\n xã/CA thành phố\n\nCA\r\n\n xã/CA thành phố\n\nUBND\r\n\n cấp xã\n\n8.3\n\nHưởng chế độ tử tuất (trợ cấp tuất\r\n\n và trợ cấp mai táng nếu có)\n\nBHXH\r\n\n cấp huyện; BHXH tỉnh\n\nBHXH\r\n\n cấp huyện; BHXH tỉnh\n\nUBND\r\n\n cấp xã\n\n8.4\n\nHỗ trợ chi phí mai táng/hưởng\r\n\n mai táng phí (nếu có)\n\nPhòng\r\n\n LĐTB&XH; BHXH huyện, TP/BHXH tỉnh\n\nPhòng\r\n\n LĐTB&XH; BHXH huyện, TP/BHXH tỉnh\n\nUBND\r\n\n cấp xã\n\n8.5\n\nCác TTHC lên quan đến chế độ người\r\n\n có công (nếu có)\n\nPhòng\r\n\n LĐTB&XH; Sở LĐTB&XH\n\nPhòng\r\n\n LĐTB&XH; Sở LĐTB&XH\n\nUBND\r\n\n cấp xã\n\n8.6\n\nHỗ trợ điện táng, hỏa táng (nếu có)\n\nPhòng LĐTB&XH\n\nPhòng LĐTB&XH\n\nUBND\r\n\n cấp xã\n\n9\n\nNhóm TTHC về lĩnh vực đất đai\n\n\n\n\n\n\n\n9.1\n\nNhóm TTHC liên quan đến đăng ký\r\n\n biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về\r\n\n người được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\n\nVăn\r\n\n phòng đăng ký quyền sử dụng đất\n\nVăn\r\n\n phòng đăng ký quyền sử dụng đất\n\nUBND\r\n\n cấp huyện, UBND cấp xã\n\n9.1.1\n\nThủ tục Đăng ký biến động về sử\r\n\n dụng đất, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp\r\n\n Giấy chứng nhận (đổi tên hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ)\n\nVăn\r\n\n phòng đăng ký quyền sử dụng đất\n\nVăn\r\n\n phòng đăng ký quyền sử dụng đất\n\nUBND\r\n\n cấp huyện, UBND cấp xã\n\n9.1.2\n\nThủ tục thay đổi, cải chính, bổ\r\n\n sung hộ tịch, xác định lại dân tộc\n\nUBND\r\n\n cấp huyện\n\nPhòng\r\n\n Tư pháp\n\nVăn\r\n\n phòng đăng ký quyền sử dụng đất\n\n9.2\n\nĐăng ký quyền sử dụng đất lần đầu\n\nUBND\r\n\n cấp huyện\n\nVăn\r\n\n phòng đăng ký quyền sử dụng đất\n\nUBND\r\n\n cấp xã, Cơ quan thuế\n\n9.3\n\nThủ tục giao đất, cho thuê đất cho\r\n\n hộ gia đình, cá nhân; giao đất cho cộng đồng dân cư đối với trường hợp giao\r\n\n đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất\n\nUBND\r\n\n cấp huyện\n\nVăn\r\n\n phòng đăng ký quyền sử dụng đất\n\nUBND\r\n\n cấp xã, Cơ quan thuế\n\n9.4\n\nĐiều chỉnh quyết định thu hồi đất,\r\n\n giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng\r\n\n Chính phủ đã ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2004\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\nVăn\r\n\n phòng đăng ký quyền sử dụng đất\n\nUBND\r\n\n cấp xã\n\n9.5\n\nGiao đất, cho thuê đất không thông\r\n\n qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với dự án không phải trình cơ\r\n\n quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; dự án không phải cấp giấy chứng nhận\r\n\n đầu tư; trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình mà người\r\n\n xin giao đất, thuê đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở\r\n\n nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức\r\n\n năng ngoại giao (Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực dự án vì\r\n\n mục đích quốc phòng an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia,\r\n\n công cộng thì nộp hồ sơ xin giao đất, thuê đất trong thời gian thực hiện phương\r\n\n án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt mà không phải chờ đến\r\n\n khi hoàn thành việc giải phóng mặt bằng)\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\nVăn\r\n\n phòng đăng ký quyền sử dụng đất\n\nUBND\r\n\n cấp xã\n\n9.6\n\nGiao đất, cho thuê đất không thông\r\n\n qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với dự án phải trình cơ quan nhà\r\n\n nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc phải cấp giấy chứng nhận đầu tư mà người\r\n\n xin giao đất, thuê đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở\r\n\n nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức\r\n\n năng ngoại giao. (Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực dự án vì\r\n\n mục đích quốc phòng an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia,\r\n\n công cộng thì nộp hồ sơ xin giao đất, thuê đất trong thời gian thực hiện phương\r\n\n án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt mà không phải chờ đến\r\n\n khi hoàn thành việc giải phóng mặt bằng.)\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\nVăn\r\n\n phòng đăng ký quyền sử dụng đất\n\nUBND\r\n\n cấp xã\n\n9.7\n\nĐăng ký biến động về sử dụng đất,\r\n\n tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng\r\n\n nhận (đổi tên hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ); giảm diện\r\n\n tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay\r\n\n đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội\r\n\n dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận (Cấp tỉnh - trường hợp đã thành lập VP\r\n\n đăng ký đất đai)\n\nVăn\r\n\n phòng đăng ký quyền sử dụng đất\n\nVăn\r\n\n phòng đăng ký quyền sử dụng đất\n\nCơ\r\n\n quan thuế, UBND cấp xã\n\n9.8\n\nĐăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền\r\n\n sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người\r\n\n nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng trong\r\n\n các dự án phát triển nhà ở\n\nVăn\r\n\n phòng đăng ký quyền sử dụng đất\n\nVăn\r\n\n phòng đăng ký quyền sử dụng đất\n\nCơ\r\n\n quan thuế, UBND cấp xã\n\n9.9\n\nĐăng ký thay đổi tài sản gắn liền\r\n\n với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp (cấp tỉnh - trường hợp đã thành lập VP\r\n\n đăng ký đất đai)\n\nVăn\r\n\n phòng đăng ký quyền sử dụng đất\n\nVăn\r\n\n phòng đăng ký quyền sử dụng đất\n\nCơ\r\n\n quan thuế, UBND cấp xã\n\n9.10\n\nĐăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền\r\n\n sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối\r\n\n với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng\r\n\n đất\n\nVăn\r\n\n phòng đăng ký quyền sử dụng đất\n\nVăn\r\n\n phòng đăng ký quyền sử dụng đất\n\nCơ\r\n\n quan thuế, UBND cấp xã\n\n9.11\n\nCấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\r\n\n cho người đã đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu\n\nUBND\r\n\n cấp huyện\n\nVăn\r\n\n phòng đăng ký quyền sử dụng đất\n\nUBND\r\n\n cấp xã, Cơ quan thuế\n\n9.12\n\nĐăng ký và cấp Giấy chứng nhận\r\n\n quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu\n\nUBND\r\n\n cấp huyện\n\nVăn\r\n\n phòng đăng ký quyền sử dụng đất\n\nUBND\r\n\n cấp xã, Cơ quan thuế\n\n9.13\n\nTách thửa hoặc hợp thửa đất\n\nVăn\r\n\n phòng đăng ký quyền sử\n\nVăn\r\n\n phòng đăng ký quyền sử dụng đất\n\nUBND\r\n\n cấp xã\n\n9.14\n\nĐăng ký biến động đối với trường\r\n\n hợp chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một\r\n\n lần cho cả thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang\r\n\n hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất\r\n\n (cấp tỉnh - trường hợp đã thành lập VP đăng ký đất đai)\n\nVăn\r\n\n phòng đăng ký quyền sử dụng đất\n\nVăn\r\n\n phòng đăng ký quyền sử dụng đất\n\nCơ\r\n\n quan thuế, UBND cấp xã\n\n9.15\n\nĐăng ký biến động quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết\r\n\n tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp\r\n\n vốn; kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành\r\n\n án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức (trừ doanh nghiệp); thỏa thuận hợp\r\n\n nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của nhóm\r\n\n người sử dụng đất; đăng ký biến động đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân\r\n\n đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp\n\nVăn\r\n\n phòng đăng ký quyền sử dụng đất\n\nVăn\r\n\n phòng đăng ký quyền sử dụng đất\n\nCơ\r\n\n quan thuế, UBND cấp xã\n\n9.16\n\nĐăng ký biến động quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển\r\n\n nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền\r\n\n sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và\r\n\n chồng; tăng thêm diện tích do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử\r\n\n dụng đất đã có Giấy chứng nhận (cấp tỉnh -trường hợp đã thành lập VP đăng ký\r\n\n đất đai)\n\nVăn\r\n\n phòng đăng ký quyền sử dụng đất\n\nVăn\r\n\n phòng đăng ký quyền sử dụng đất\n\nCơ\r\n\n quan thuế, UBND cấp xã\n\n10\n\nNhóm\r\n\n TTHC lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội\n\n10.1\n\nThủ tục giải quyết trợ cấp đối với\r\n\n người cao tuổi từ đủ 70 tuổi đến dưới 80 tuổi, đảng viên được tặng huy hiệu\r\n\n 40 năm tuổi Đảng trở lên và cấp thẻ bảo hiểm y tế\n\nUBND\r\n\n cấp huyện\n\nPhòng\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội,\n\nUBND\r\n\n cấp xã, BHXH cấp huyện\n\n10.2\n\nTrợ cấp hàng tháng đối với thanh\r\n\n niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến\n\nChủ\r\n\n tịch UBND tỉnh\n\nSở\r\n\n Nội vụ\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội; UBND cấp huyện; UBND cấp xã,\n\n10.3\n\nGiải quyết chế độ người có công\r\n\n giúp đỡ cách mạng\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nUBND\r\n\n cấp xã, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội\n\n10.4\n\nGiải quyết chế độ đối với Anh hùng\r\n\n lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nUBND\r\n\n cấp xã, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội\n\n10.5\n\nGiải quyết chế độ đối với thương\r\n\n binh và người hưởng chính sách như thương binh\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nUBND\r\n\n cấp xã, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội, Hội đồng giám định y khoa\n\n10.6\n\nGiải quyết chế độ người hoạt động\r\n\n cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nUBND\r\n\n cấp xã, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội\n\n10.7\n\nÁp dụng các biện pháp can thiệp\r\n\n khẩn cấp hoặc tạm thời cách ly trẻ em khỏi môi trường hoặc người gây tổn hại\r\n\n cho trẻ em\n\nCơ\r\n\n quan Lao động - Thương binh và Xã hội các cấp, Công an các cấp, UBND cấp xã\n\nUBND\r\n\n cấp xã, cơ quan lao động, thương binh và xã hội\n\nCơ\r\n\n quan Lao động - Thương binh và Xã hội các cấp, Công an các cấp, UBND cấp xã\n\n10.8\n\nGiải quyết chế độ người HĐKC giải\r\n\n phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nUBND\r\n\n cấp xã, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội\n\n10.9\n\nGiải quyết chế độ ưu đãi đối với Bà\r\n\n mẹ Việt Nam anh hùng\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nUBND\r\n\n cấp xã, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội\n\n10.10\n\nBổ sung tình hình thân nhân trong\r\n\n hồ sơ liệt sĩ\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nUBND\r\n\n cấp xã, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội\n\n10.11\n\nTrợ cấp một lần đối với thanh niên\r\n\n xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến\n\nChủ\r\n\n tịch UBND tỉnh\n\nSở\r\n\n Nội vụ\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội; UBND cấp huyện;\n\nUBND\r\n\n cấp xã,\n\n10.12\n\nThực hiện chế độ ưu đãi trong giáo\r\n\n dục đào tạo đối với người cỏ công với cách mạng và con của họ\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nUBND\r\n\n cấp xã, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội\n\n10.13\n\nHỗ trợ, di chuyển hài cốt liệt sĩ\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội; Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nUBND\r\n\n cấp xã, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội, Cơ quan đơn vị có liên quan\n\n10.14\n\nHồ sơ, thủ tục thực hiện chế độ trợ\r\n\n cấp một lần đối với thân nhân người hoạt động kháng chiến được tặng huân\r\n\n chương, huy chương chết trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 mà chưa được hưởng\r\n\n chế độ ưu đãi.\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nUBND\r\n\n cấp xã, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội\n\n10.15\n\nGiải quyết chế độ trợ cấp một lần\r\n\n đối với người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào, Căm\r\n\n - pu - chia\n\nChủ\r\n\n tịch UBND tỉnh\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội; UBND cấp huyện; UBND cấp xã,\n\n10.16\n\nGiải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng\r\n\n liệt sĩ\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nUBND\r\n\n cấp xã, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội\n\n10.17\n\nGiải quyết hường chế độ ưu đãi\r\n\n người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nUBND\r\n\n cấp xã, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội, Hội đồng giám định y khoa, Sở\r\n\n Y tế, Bộ quốc phòng\n\n10.18\n\nGiải quyết hưởng chế độ ưu đãi đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm\r\n\n chất độc hóa học\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nUBND\r\n\n cấp xã, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội, Hội đồng giám định y khoa, Sở\r\n\n Y tế\n\n10.19\n\nXác nhận thương binh, người hường\r\n\n chính sách như thương binh đối với người bị thương không thuộc lực lượng công\r\n\n an, quân đội trong chiến tranh từ ngày 31/12/1991 trở về\r\n\n trước không còn giấy tờ\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nUBND\r\n\n cấp xã, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội, Cơ quan đơn vị có liên quan\n\n10.20\n\nHường mai táng phí, trợ cấp một lần\r\n\n khi người có công với cách mạng từ trần\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nUBND\r\n\n cấp xã, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội\n\n10.21\n\nGiải quyết trợ cấp tiền tuất hàng\r\n\n tháng cho thân nhân khi người có công từ trần\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nUBND\r\n\n cấp xã, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội\n\n10.22\n\nGiải quyết chế độ đối với thân nhân\r\n\n liệt sĩ\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nUBND\r\n\n cấp xã, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nTổng số 56 TTHC với 06 nhóm TTHC\n\n\n\n\n\n", + "id": 100927 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100928.json b/contexts/context_100928.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7c7218afc776a9da6bedccf549aa3883dca2cc01 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100928.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-15-2020-NQ-HDND-muc-chi-cong-tac-ho-tro-nan-nhan-nan-mua-ban-nguoi-Ha-Giang-448595.aspx", + "name": "Nghi-quyet-15-2020-NQ-HDND-muc-chi-cong-tac-ho-tro-nan-nhan-nan-mua-ban-nguoi-Ha-Giang-448595", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 15/2020/NQ-HĐND\n\nHà Giang, ngày 10 tháng 7 năm 2020\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY\r\n\nĐỊNH MỨC CHI CHO CÔNG TÁC HỖ TRỢ NẠN NHÂN VÀ HỖ TRỢ TRỰC TIẾP CHO NẠN NHÂN QUY\r\n\nĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 09/2013/NĐ-CP NGÀY 11/01/2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI\r\n\nTIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT PHÒNG, CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nHÀ GIANG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG\r\n\nKHOÁ XVII - KỲ HỌP THỨ 14\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà\r\n\nnước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n09/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều của Luật phòng, chống mua bán người;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n84/2019/TT-BTC ngày 27/11/2019 của Bộ Tài chính quy định nội dung, mức chi cho\r\n\ncông tác hỗ trợ nạn nhân và nội dung, mức chi chế độ hỗ trợ nạn nhân quy định\r\n\ntại Nghị định số 09/2013/NĐ-CP ngày 11/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật phòng, chống mua bán người;\n\nXét Tờ trình số: 21/TTr-UBND\r\n\nngày 05/6/2020 của UBND tỉnh quy định mức chi cho công tác hỗ trợ nạn nhân và\r\n\nhỗ trợ trực tiếp cho nạn nhân quy định tại Nghị định số 09/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n11/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng,\r\n\nchống mua bán người trên địa bàn tỉnh Hà Giang; Báo cáo thẩm tra số 26/BC-VHXH\r\n\nngày 08/7/2020 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận\r\n\ncủa đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định mức chi cho\r\n\ncông tác hỗ trợ nạn nhân và hỗ trợ trực tiếp cho nạn nhân quy định tại Nghị\r\n\nđịnh số 09/2013/NĐ-CP ngày 11/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật phòng, chống mua bán người, như\r\n\nsau:\n\n1. Mức chi cho\r\n\ncông tác hỗ trợ nạn nhân\n\na) Chế độ công\r\n\ntác phí, hội nghị: Mức chi quy định tại Nghị quyết số 112/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n08/12/2017 của HĐND tỉnh quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nb) Hợp tác\r\n\nquốc tế trong việc tiếp nhận, xác minh nạn nhân: Mức chi quy định tại Nghị\r\n\nquyết số 15/2019/NQ-HĐND ngày 17/9/2019 của HĐND tỉnh Quy định chế độ tiếp khách\r\n\nnước ngoài, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế do ngân sách địa\r\n\nphương đảm bảo toàn bộ kinh phí và chế độ tiếp khách trong nước trên địa bàn\r\n\ntỉnh Hà Giang.\n\nc) Tập huấn\r\n\nnghiệp vụ: Mức chi quy định tại Nghị quyết số 52/2018/NQ-HĐND ngày 07/12/2018\r\n\ncủa HĐND tỉnh quy định mức chi cho công tác bồi dường cán bộ, công chức trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nd) Hỗ trợ\r\n\nngười không hưởng lương từ ngân sách nhà nước trực tiếp tham gia quản lý, bảo\r\n\nvệ nạn nhân 200.000 đồng/người/ngày.\n\n2. Mức hỗ trợ trực\r\n\ntiếp cho nạn nhân\n\na) Hỗ trợ nạn\r\n\nnhân trong thời gian lưu trú tại Trung tâm công tác xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn\r\n\nnhân:\n\n- Tiền ăn\r\n\n60.000 đồng/người/ngày (thời gian hỗ trợ không quá 03 tháng).\n\n- Mua quần áo,\r\n\nvật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết 500.000 đồng/người.\n\n- Hỗ trợ tiền\r\n\nthuốc, khám chữa bệnh: 200.000 đồng/người.\n\n- Mai táng phí\r\n\nkhi đối tượng qua đời: Áp dụng như đối tượng bảo trợ xã hội đang nuôi dưỡng tại\r\n\nTrung tâm công tác xã hội.\n\nb) Hỗ trợ cho\r\n\nnạn nhân trở về nơi cư trú nhưng không có khả năng chi trả: Tiền ăn đi đường\r\n\ncho nạn nhân 100.000 đồng/người/ngày.\n\nc) Hỗ trợ học\r\n\nnghề, trợ cấp khó khăn ban đầu:\n\n- Hỗ trợ học\r\n\nnghề: Chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng theo quy định hiện\r\n\nhành của tỉnh.\n\n- Hỗ trợ một\r\n\nlần tiền trợ cấp khó khăn ban đầu đối với nạn nhân thuộc hộ nghèo khi trở về\r\n\nnơi cư trú: 3.000.000 đồng/người (hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập và được công\r\n\nnhận theo quy định hiện hành của nhà nước).\n\n3. Trường hợp\r\n\ncác văn bản được dẫn chiếu tại Nghị quyết được thay thế, sửa đổi, bổ sung thì\r\n\nthực hiện theo văn bản mới ban hành.\n\n4. Các nội\r\n\ndung không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Thông\r\n\ntư số 84/2019/TT-BTC ngày 27/11/2019 của Bộ Tài chính quy định nội dung, mức\r\n\nchi cho công tác hỗ trợ nạn nhân và nội dung, mức chi chế độ hỗ trợ nạn nhân\r\n\nquy định tại Nghị định số 09/2013/NĐ-CP ngày 11/01/2013\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống mua\r\n\nbán người và văn bản pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh tổ chức thực hiện.\n\nNghị quyết này đã\r\n\nđược Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVII, Kỳ họp thứ 14 thông qua ngày\r\n\n10/7/2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 20/7/2020./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu, UBTVQH;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ: Tài chính; Công an; LĐ-TB&XH;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TTr Tỉnh ủy; HĐND; UBND; UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH khóa XIV tỉnh Hà Giang;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh khóa XVII;\r\n\n - Các sở: Tài chính; Công an; LĐTBXH; KBNN tỉnh;\r\n\n - TTr HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Báo Hà Giang, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Thông tin - Công báo tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Vnptioffice;\r\n\n - Lưu: VT HĐND tỉnh.\n\nCHỦ TỊCH \n\nThào Hồng Sơn\n\n", + "id": 100928 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100929.json b/contexts/context_100929.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3b0e28b8e769530735a67deca14d1612f88dc2db --- /dev/null +++ b/contexts/context_100929.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-414-TCHQ-QD-TCCB-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-moi-quan-he-cong-tac-doi-kiem-soat-hai-quan-90232.aspx", + "name": "Quyet-dinh-414-TCHQ-QD-TCCB-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-moi-quan-he-cong-tac-doi-kie", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ----------\n\nSố: 414/TCHQ/QĐ/TCCB\n\nHà Nội, ngày 06 tháng 03 năm 2003\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU\r\n\nTỔ CHỨC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ĐỘI KIỂM SOÁT HẢI QUAN TRỰC THUỘC CỤC HẢI\r\n\nQUAN LIÊN TỈNH, THÀNH PHỐ\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN\n\n- Căn cứ Luật Hải quan ngày 29 tháng 6 năm 2001;\r\n\n- Căn cứ Nghị định 96/2002/NĐ-CP ngày 19/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan;\r\n\n- Căn cứ Quyết định số 15/2003/QĐ-BTC ngày 10/02/2003 của Bộ Tài chính về chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Tổng cục Hải quan;\r\n\n- Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Đội Kiểm soát Hải quan là đơn vị trực thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh,\r\n\nthành phố (sau đây gọi là Cục Hải quan tỉnh) có chức năng trực tiếp thực\r\n\nhiện kiểm soát hải quan để phòng, chống buôn lậu, chóng gian lận thương mại,\r\n\nvận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới trong phạm vi địa bàn hoạt động của\r\n\nhải quan do Cục Hải quan tỉnh quản lý.\n\nĐiều 2: Đội Kiểm soát hải quan thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của\r\n\nLuật Hải quan, các quy định khác của Luật Hải quan, các quy định khác của Pháp\r\n\nluật có liên quan và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:\n\n1- Trong phạm vi địa bàn hoạt động của Hải quan do Cục Hải quan tỉnh quản\r\n\nlý, Đội kiểm soát Hải quan tiến hành:\n\na. Thực hiện các biện pháp nghiệp vụ cơ bản, tổ chức nắm tình hình, xây\r\n\ndựng trình Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh phương án, kế hoạch trọng tâm, trọng\r\n\nđiểm để phòng ngừa và đấu tranh chống buôn lậu, chống gian lận thương mại, vận\r\n\nchuyển trái phép hàng hoá qua biên giới, các hành vi khác vi phạm pháp luật hải\r\n\nquan, chống móc nối với nội bộ Hải quan và tổ chức thực hiện sau khi được phê\r\n\nduyệt.\n\nb. Thu thập thông tin về buôn lậu, gian lận thương mại để Cục trưởng Cục\r\n\nHải quan tỉnh chỉ đạo các Chi cục Hải quan cửa khẩu thực hiện kiểm tra, giám\r\n\nsát hải quan và kiểm soát phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá\r\n\nqua cửa khẩu.\n\nc. Tiền hành các biện pháp tuần tra, điều tra hoặc biện pháp nghiệp vụ khác\r\n\nnhằm ngăn ngừa, phát hiện, bắt giữ các vụ buôn lậu, gian lận thương mại, vận\r\n\nchuyển trái phép hàng hoá qua biên giới theo kế hoạch, phương án được Cục\r\n\ntrưởng Cục Hải quan tỉnh phê duyệt.\n\nd. Phối hợp với các lực lượng chống buôn lậu trên địa bàn để thực hiện\r\n\nnhiệm vụ chống buôn lậu, chống gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng\r\n\nhoá qua biên giới theo chỉ đạo của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh và yêu cầu của\r\n\nCục trưởng Cục Điều tra Chống buôn lậu Tổng cục Hải quan.\n\n2- Ngoài địa bàn hoạt động Hải quan, Đội Kiểm soát Hải quan phối hợp với\r\n\ncác lực lượng chức năng khác trên địa bàn để ngăn ngừa, phát hiện, điều tra,\r\n\nbắt giữ các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng\r\n\nhoá qua biên giới.\n\n3- Xử lý vi phạm hành về Hải quan theo thẩm quyền được pháp luật quy định.\n\n4- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định của ngành về\r\n\ntình hình và kết quả công tác phòng, chống buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép\r\n\nhàng hoá qua biên giới.\n\n5- Thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức và quản lý tài\r\n\nchính, tài sản, trang thiết bị của Đội theo phân cấp.\n\n6- Thực hện các nhiệm vụ khác được cấp trên giao.\n\nĐiều 3: Cơ cấu tổ chức của Đội Kiểm soát Hải quan:\n\n1- Đội Kiểm soát Hải quan tuỳ theo khối lượng, tính chất công việc và biên\r\n\nchế mà được thành lập các Tổ công tác nghiệp vụ do Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh\r\n\nquyết định sau khi được Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan phê duyệt.\n\n2- Nhiệm vụ cụ thể và biên chế của Đội Kiểm soát Hải quan do Cục trưởng Cục\r\n\nHải quan tỉnh quyết định trong tổng biên chế của Cục Hải quan tỉnh do Tổng cục\r\n\ntrưởng Tổng cục Hải quan quy định.\n\nĐiều 4: Đội Kiểm soát hải quan có Đội trưởng và một số Phó đội trưởng.\n\nĐội trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh về toàn bộ\r\n\nhoạt động của Đội.\n\nPhó Đội trưởng chịu trách nhiệm trước Đội trưởng về nhiệm vụ được Đội\r\n\ntrưởng phân công.\n\nĐiều 5: Đội Kiểm soát Hải quan có tư cách pháp nhân, có thể có trụ sở riêng, có\r\n\ncon dấu và tài khoản tại kho bạc nh2a nước để thực hiện, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nđược giao theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 6: Mối quan hệ công tác của Đội Kiểm soát Hải quan tỉnh:\n\n1- Chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Cục trưởng Cục Hải\r\n\nquan tỉnh.\n\n2- Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra trực tiếp về nghiệp vụ kiểm soát\r\n\nhải quan và đột xuất về nghiệp vụ kiểm soát hải quan của Cục trưởng Cục Điều\r\n\ntra chống buôn lậu; và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về nghiệp\r\n\nvụ kiểm soát hải quan đối với Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu theo quy\r\n\nđịnh của Tổng cục Hải quan.\n\n3- Đối với các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục Hải quan tỉnh là quan hệ phối\r\n\nhợp để thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\nĐiều 7: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; Bãi bỏ quyết định số\r\n\n320/TCHQ-TCCB ngày 11 tháng 10 năm 1994 của Tổng cục Hải quan về chức năng,\r\n\nnhiệm vụ của Đội Kiểm soát Hải quan tỉnh, thành phố.\n\nĐiều 8: Cục trưởng Cục Hải quan, Chánh Văn phòng Tổng cục Hải quan, Vụ trưởng, Cục\r\n\ntrưởng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cơ quan Tổng cục, Hiệu trưởng Trường Cao\r\n\nđẳng Hải quan và Đội trưởng Đội Kiểm soát Hải quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nquyết định này./.\n\n\n\n\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN\n\nTrương Chí Trung\n\n", + "id": 100929 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10093.json b/contexts/context_10093.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c1732c3a10cd3197d754de27f3b2dc5dfc8ad083 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10093.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Chung-khoan/Quyet-dinh-03-QD-TTLK-hoat-dong-dang-ky-ma-so-giao-dich-108466.aspx", + "name": "Quyet-dinh-03-QD-TTLK-hoat-dong-dang-ky-ma-so-giao-dich-108466", + "passage": "UỶ BAN CHỨNG KHOÁN \r\n\n NHÀ NƯỚC\n\nTRUNG TÂM LƯU KÝ \r\n\n CHỨNG KHOÁN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố: 03/QĐ-TTLK\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 04 tháng 03 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG ĐĂNG KÝ MÃ SỐ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN CỦA NHÀ\r\n\nĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN\n\nGIÁM ĐỐC TRUNG TÂM LƯU KÝ\r\n\nCHỨNG KHOÁN\n\nCăn cứ Luật chứng khoán ngày\r\n\n29 tháng 6 năm 2006;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 87/2007/QĐ-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính về việc ban hành Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ thanh toán chứng khoán;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 121/2008/QĐ-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\nban hành kèm theo Quy chế hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng\r\n\nkhoán Việt Nam;\r\n\nĐược sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;\r\n\nTheo đề nghị của Trưởng phòng Nghiên cứu Phát triển;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này Quy định về hoạt động đăng ký mã số giao dịch chứng khoán của\r\n\nnhà đầu tư nước ngoài tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký và thay thế các văn bản đã ban hành liên quan tới hoạt\r\n\nđộng đăng ký mã số giao dịch chứng khoán cho nhà đầu tư nước ngoài của Trung\r\n\ntâm Lưu ký Chứng khoán.\n\nĐiều 3. Trưởng phòng Hành\r\n\nchính Tổng hợp, Chi nhánh Trung tâm Lưu ký Chứng khoán, Trưởng phòng Nghiên cứu\r\n\nPhát triển, Trưởng các phòng trực thuộc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán và các tổ\r\n\nchức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- UBCKNN (để b/cáo);\r\n\n - Các SGDCK\r\n\n - BGĐ TTLK\r\n\n - Lưu HCTH, NCPT, Chi nhánh và các Phòng thuộc TTLK.\n\nGIÁM\r\n\n ĐỐC\n\n\r\n\n Phương Hoàng Lan Hương\n\n\n\nQUY ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nHOẠT ĐỘNG ĐĂNG KÝ MÃ SỐ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/QĐ-TTLK ngày 04 tháng 03 năm 2009 của Giám\r\n\nđốc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán)\n\nI/ QUY ĐỊNH CHUNG\n\n1. Hồ sơ đăng ký mã số giao dịch chứng khoán\r\n\n(MSGDCK) đối với cá nhân, tổ chức đầu tư nước ngoài (ngoại trừ công ty quản lý\r\n\nquỹ trong nước) thực hiện theo quy định tại Điều 4 Chương II Quy chế hoạt động của nhà đầu tư nước\r\n\nngoài trên TTCK Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 121/2008/QĐ-BTC ngày\r\n\n24/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n2. Hồ sơ đăng ký mã số giao\r\n\ndịch chứng khoán đối với công ty quản lý quỹ trong nước cung cấp dịch vụ\r\n\nquản lý danh mục đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài. \n\n2.1 Trường hợp công ty quản lý\r\n\nquỹ nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (TTLK), hồ sơ\r\n\nbao gồm:\n\n* Giấy đăng ký MSGDCK do\r\n\ncông ty quản lý quỹ lập (Mẫu 01/MSGD).\n\n* Bản sao hợp lệ Giấy phép\r\n\nthành lập và hoạt động công ty quản lý quỹ do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp.\n\n2.2 Trường hợp công ty quản lý\r\n\nquỹ nộp hồ sơ đăng ký MSGDCK thông qua thành viên lưu ký: ngoài các giấy tờ quy\r\n\nđịnh tại điểm 2.1, Mục I, cần bổ sung Giấy đăng ký MSGDCK do thành viên lưu\r\n\nký lập (Mẫu 02/MSGD).\n\n3. Quy tắc cấp MSGDCK. \n\n3.1 MSGDCK cấp cho người đầu tư\r\n\nnước ngoài bao gồm 06 (sáu) ký tự XXXXXX, trong đó:\n\n01 ký tự đầu\n\n01 ký tự tiếp theo\n\n04 ký tự cuối\n\nC:đối với tổ chức ĐTNN\n\nI: đối với cá nhân ĐTNN\n\nBắt đầu bằng chữ S. Khi 04 ký\r\n\n tự cuối chạy hết từ 1-> 9999\r\n\n thì đổi sang A và lần lượt các chữ trong bảng chữ cái.\n\nĐánh theo thứ tự phát sinh MSGD trên thực tế (1->9999)\n\n3.2 MSGDCK đã được Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm\r\n\ngiao dịch Chứng khoán, TTLK cấp theo những nguyên tắc trước đây không phải thực\r\n\nhiện đăng ký lại theo quy tắc cấp mã tại Quy định này. \n\nII/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các bên\r\n\nliên quan liên hệ với TTLK để được hướng dẫn, giải quyết.\n\n2. Việc sửa đổi, bổ sung Quy định này do Giám đốc TTLK quyết định sau khi\r\n\ncó sự chấp thuận của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.\n\n\n\n(Mẫu\r\n\n01/MSGD)\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------------\n\n….,\r\n\nngày….. tháng ….. năm …..\n\nGIẤY\r\n\nĐĂNG KÝ MÃ SỐ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN\n\n(Áp\r\n\ndụng cho công ty quản lý quỹ trong nước)\n\nKính\r\n\ngửi: Trung tâm Lưu ký Chứng khoán\n\n\n\n1. Tên công ty quản lý quỹ:\n\n2. Địa chỉ/ Trụ sở chính:\n\n3. Điện\r\n\nthoại:\r\n\nFax:\r\n\n4. Giấy phép thành lập và hoạt\r\n\nđộng số.......ngày ........do UBCKNN cấp.\n\n5. Mục đích đăng ký MSGDCK: Quản\r\n\nlý danh mục đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài.\n\nSau khi nghiên cứu các\r\n\nvăn bản pháp quy về chứng khoán và thị trường chứng khoán và các văn bản liên\r\n\nquan; Chúng tôi đề nghị Trung tâm Lưu ký Chứng khoán đăng ký mã số giao dịch\r\n\nchứng khoán cho chúng tôi để thực hiện hoạt động quản lý danh mục đầu tư\r\n\ncho nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam.\n\n\n\n\n\nĐại\r\n\n diện theo pháp luật\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu, chức danh)\n\n\n\n* Tài liệu đính kèm:\n\n- Bản sao hợp lệ Giấy phép thành lập và hoạt động\r\n\ncông ty quản lý quỹ;\n\n\n\n(Mẫu 02/MSGD)\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-----------------\n\n,….,\r\n\nngày….. tháng ….. năm …..\n\nGIẤY ĐĂNG KÝ MÃ SỐ KINH DOANH CHỨNG KHOÁN\n\n(Áp\r\n\ndụng đối với thành viên lưu ký lập cho công ty quản lý quỹ trong nước)\n\nKính gửi: Trung tâm Lưu ký Chứng khoán\n\n\n\nTên Thành viên lưu ký:\n\nTên giao dịch:\n\nTrụ sở chính:\n\nĐiện\r\n\nthoại:\r\n\nFax:\n\nGiấy phép thành lập và hoạt động số:........ngày..........do UBCKNN cấp.\n\nGiấy chứng nhận TVLK số: :........ngày..........do Trung tâm Lưu ký Chứng\r\n\nkhoán cấp.\n\nCông ty/ Ngân hàng chúng tôi đề nghị Trung tâm Lưu ký Chứng khoán chấp\r\n\nthuận đăng ký mã số giao dịch chứng khoán cho công ty quản lý quỹ trong nước\r\n\nsau:\n\n- Tên công ty:\n\n- Giấy phép thành lập và hoạt động công ty quản lý quỹ số: ........ngày\r\n\n....do UBCKNN cấp\n\n- Địa chỉ:\n\n- Người đại diện theo pháp luật:\n\nChúng tôi cam đoan những thông tin trên và các tài\r\n\nliệu đính kèm là đầy đủ, chính xác và cam kết tuân thủ các quy định pháp luật\r\n\nvề chứng khoán và thị trường chứng khoán.\n\n\n\n\n\nTổng giám đốc/ Giám đốc Công ty\n\n(Chữ ký, họ tên, đóng dấu)\n\n\n\n* Tài liệu đính kèm:\n\n- Bản sao hợp lệ Giấy phép thành lập và hoạt động\r\n\ncông ty quản lý quỹ;\n\n- Giấy đăng ký MSGDCK do CT QLQ lập;", + "id": 10093 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100930.json b/contexts/context_100930.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cba742cd297330fe8f1f4e5f3ebdca9f127ef95c --- /dev/null +++ b/contexts/context_100930.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-dinh-71-2003-ND-CP-phan-cap-quan-ly-bien-che-hanh-chinh-su-nghiep-nha-nuoc-51061.aspx", + "name": "Nghi-dinh-71-2003-ND-CP-phan-cap-quan-ly-bien-che-hanh-chinh-su-nghiep-nha-nuoc-51061", + "passage": "CHÍNH PHỦ ********\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 71/2003/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2003\nNGHỊ ĐỊNH\nCỦA CHÍNH PHỦ SỐ 71/2003/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 6 NĂM 2003 VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ BIÊN CHẾ HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP NHÀ NƯỚC\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 26 tháng 02 năm 1998 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 29 tháng 4 năm 2003; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nChương 1. :\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương 2. NỘI DUNG, CĂN CỨ VÀ YÊU CẦU CỦA KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ\n\nChương 3. PHÂN CẤP QUẢN LÝ BIÊN CHẾ\n\nChương 4. KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM\n\nChương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 1. Phạm vi áp dụng\nNghị định này quy định việc phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là bộ, ngành) và Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh).\nChương: 1\n\nĐiều 2. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Biên chế hành chính là số người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch công chức hoặc giao giữ một công vụ thường xuyên trong các tổ chức giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân nhân dân cấp huyện) thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về quản lý hành chính nhà nước được giao.\n2. Biên chế sự nghiệp là số người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch viên chức hoặc giao giữ một nhiệm vụ thường xuyên trong các đơn vị sự nghiệp nhà nước về giáo dục và đào tạo, khoa học, y tế, văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao và các đơn vị sự nghiệp khác do cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập để phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước hoặc để thực hiện một số dịch vụ công của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện theo quy định của pháp luật.\n3. Phân cấp quản lý biên chế là việc quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm về quản lý biên chế đối với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và khả năng ngân sách nhà nước hàng năm của bộ, ngành, địa phương.\nChương: 1\n\nĐiều 3. Mục tiêu phân cấp quản lý biên chế\n1. Đề cao trách nhiệm và phát huy quyền chủ động của các bộ, ngành, địa phương, các đơn vị sự nghiệp nhà nước trong quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước.\n2. Tạo điều kiện cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước phát huy hiệu lực, hiệu quả trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính, tổ chức, biên chế và thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức.\nChương: 1\n\nĐiều 4. Nguyên tắc thực hiện phân cấp quản lý biên chế\n1. Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất, chặt chẽ trong việc quản lý biên chế đối với các cơ quan hành chính nhà nước.\n2. Phân cấp quản lý biên chế phải phù hợp với phân cấp quản lý ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; định mức biên chế phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và thực tế khối lượng, quy mô công việc được giao, phải đặt trong khả năng cho phép của ngân sách nhà nước.\n3. Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về định mức, cơ cấu biên chế; quản lý, sử dụng tiết kiệm chỉ tiêu biên chế; thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức.\n4. Phân cấp quản lý biên chế gắn liền với việc tăng cường trách nhiệm thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.\n5. Thực hiện công khai, dân chủ trong sử dụng, quản lý biên chế theo quy định của pháp luật.\nChương: 1\n\nĐiều 5. Nội dung kế hoạch biên chế bao gồm:\n1. Những căn cứ, yêu cầu về xây dựng kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước.\n2. Thống kê, tổng hợp, báo cáo và đánh giá kết quả thực hiện quản lý biên chế của năm trước trong phạm vi quản lý của bộ, ngành và địa phương.\n3. Xây dựng kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước của bộ, ngành và địa phương, dự toán tiền lương phù hợp với kế hoạch biên chế và chính sách chế độ tiền lương hiện hành.\nChương: 2\n\nĐiều 6. Căn cứ xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm\n1. Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của năm kế hoạch và những chỉ tiêu cụ thể phản ánh quy mô nhiệm vụ, đặc điểm về địa lý tự nhiên, dân số và điều kiện thực hiện.\n2. Chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, tổ chức; kế hoạch bố trí nguồn nhân lực, sắp xếp bộ máy cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý.\n3. Khả năng của ngân sách địa phương; kinh phí hoạt động của bộ, ngành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt hàng năm.\n4. Định mức biên chế do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành.\n5. Kế hoạch thực hiện xã hội hoá hoạt động đối với một số lĩnh vực sự nghiệp về giáo dục và đào tạo, y tế, văn hoá, thông tin, thể thao, nghiên cứu khoa học và sự nghiệp khác.\n6. Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức hiện có và dự kiến nguồn cán bộ, công chức, viên chức thay thế.\nChương: 2\n\nĐiều 7. Yêu cầu đối với việc xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm của bộ, ngành, địa phương\n1. Kế hoạch biên chế phản ánh việc sử dụng biên chế đối với các đơn vị trực thuộc và phân định rõ biên chế theo các lĩnh vực: quản lý hành chính, sự nghiệp giáo dục và đào tạo, y tế, văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao, nghiên cứu khoa học và sự nghiệp khác.\n2. Kế hoạch biên chế phải kèm theo báo cáo thuyết minh đầy đủ, chi tiết về cơ sở, căn cứ tính toán, số lượng, cơ cấu biên chế của các đơn vị trực thuộc và dự toán kinh phí hoạt động theo quy định tại Điều 6 Nghị định này, biểu mẫu và thời gian lập kế hoạch biên chế theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.\n3. Việc bố trí biên chế chỉ được thực hiện đối với những cơ quan, đơn vị, tổ chức đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập.\nChương: 2\n\nĐiều 8. Thẩm quyền quản lý biên chế\n1. Chính phủ phê duyệt tổng biên chế các cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương; quy định định mức biên chế hành chính, sự nghiệp thuộc ủy ban nhân dân.\n2. Thủ tướng Chính phủ quyết định chỉ tiêu biên chế hành chính đối với từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và định mức biên chế trong các đơn vị sự nghiệp nhà nước ở Trung ương.\n3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ giúp Chính phủ thống nhất quản lý về biên chế hành chính, sự nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Chính phủ trong phạm vi cả nước.\n4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý biên chế trong bộ, ngành và địa phương do mình quản lý theo quy định tại Nghị định này.\nChương: 3\n\nĐiều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ\n1. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ liên quan, xây dựng và đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định các định mức biên chế mới và sửa đổi, bổ sung định mức biên chế hiện hành theo chuyên môn nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực phụ trách để áp dụng trong phạm vi cả nước.\n2. Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc lập kế hoạch biên chế theo quy định tại các Điều 5, 6, 7 của Nghị định này.\n3. Thẩm định biên chế hành chính, biên chế sự nghiệp của các đơn vị trực thuộc; lập kế hoạch biên chế của bộ, ngành mình gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ.\nư4. Quyết định việc phân bổ, quản lý chỉ tiêu biên chế hành chính, biên chế sự nghiệp của các đơn vị trực thuộc.\n5. Quyết định chỉ tiêu biên chế sự nghiệp đối với những lĩnh vực đã có định mức biên chế thuộc phạm vi quản lý; hướng dẫn việc thực hiện định mức biên chế sự nghiệp và chỉ đạo việc thực hiện cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tài chính, tổ chức bộ máy, biên chế đối với các đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật.\n6. Đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định chỉ tiêu biên chế sự nghiệp đối với những lĩnh vực chưa có định mức của bộ, ngành mình.\n7. Thực hiện chế độ báo cáo thống kê hàng năm về tình hình thực hiện biên chế theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.\n8. Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra đối với các đơn vị trực thuộc trong việc chấp hành các quy định về quản lý biên chế.\n9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý những vi phạm về quản lý biên chế thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\nChương: 3\n\nĐiều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh\n1. Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc, Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) lập kế hoạch biên chế theo quy định tại các Điều 5, 6, 7 Nghị định này.\n2. Tổ chức thẩm định biên chế của các đơn vị trực thuộc và Uỷ ban nhân dân cấp huyện; tổng hợp, lập kế hoạch tổng biên chế của địa phương.\n3. Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh:\nPhê chuẩn tổng biên chế hành chính, biên chế sự nghiệp hàng năm của địa phương để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội trên cơ sở định mức biên chế do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và khả năng của ngân sách địa phương hàng năm.\n4. Quyết định phân bổ chỉ tiêu biên chế hành chính đối với các đơn vị trực thuộc và ủy ban nhân dân cấp huyện.\n5. Hướng dẫn việc thực hiện định mức biên chế sự nghiệp và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tài chính, tổ chức bộ máy và biên chế đối với các đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật.\n6. Thực hiện chế độ báo cáo thống kê về tình hình thực hiện biên chế theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.\n7. Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra đối với các đơn vị trực thuộc và ủy ban nhân dân cấp huyện về quản lý biên chế.\n8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý những vi phạm về quản lý biên chế thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\nChương: 3\n\nĐiều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nội vụ\n1. Trình Chính phủ tổng biên chế hành chính các cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương và việc quy định định mức biên chế hành chính, sự nghiệp thuộc Uỷ ban nhân dân, cơ chế quản lý biên chế sự nghiệp đối với các đơn vị sự nghiệp nhà nước.\n2. Trình Thủ tướng Chính phủ chỉ tiêu biên chế hành chính hàng năm của từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và việc quy định định mức biên chế trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước ở Trung ương.\nChỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện sau khi được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n3. Theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ giao chỉ tiêu biên chế hành chính cho từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; giao chỉ tiêu biên chế sự nghiệp đối với các lĩnh vực chưa có định mức biên chế của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.\n4. Theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ ban hành các định mức biên chế theo chuyên môn, nghiệp vụ của từng ngành, lĩnh vực trên cơ sở đề nghị của bộ, ngành để áp dụng trong phạm vi cả nước.\n5. Tổng hợp biên chế hành chính, biên chế sự nghiệp hàng năm của các cơ quan nhà nước.\n6. Tổ chức thực hiện công tác thống kê biên chế hành chính, sự nghiệp trong phạm vi cả nước; định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n7. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quản lý và sử dụng biên chế của các bộ, ngành, địa phương theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về quản lý biên chế thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\nChương: 3\n\nĐiều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài chính\n1. Hướng dẫn định mức phân bổ ngân sách cho biên chế sự nghiệp: giáo dục và đào tạo, y tế, văn hoá thông tin, thể thao, sự nghiệp nghiên cứu khoa học và sự nghiệp khác; định mức phân bổ ngân sách cho quản lý hành chính đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.\n2. Tham gia với Bộ trưởng Bộ Nội vụ trong việc quy định và thực hiện các định mức biên chế do các bộ, ngành xây dựng bảo đảm phù hợp với khả năng và định mức phân bổ ngân sách.\nChương: 3\n\nĐiều 13. Khen thưởng\nCơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong quản lý biên chế được khen thưởng theo quy định của Pháp lệnh Cán bộ, công chức, được thực hiện các quy định của pháp luật hiện hành về khuyến khích tiết kiệm sử dụng biên chế.\nChương: 4\n\nĐiều 14. Xử lý vi phạm\nNgười có trách nhiệm trong khi thi hành nhiệm vụ về quản lý biên chế vi phạm những quy định của Nghị định này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\nChương: 4\n\nĐiều 15. Hiệu lực thi hành\nNghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây về quản lý biên chế trái với Nghị định này đều không còn hiệu lực thi hành.\nChương: 5\n\nĐiều 16. Trách nhiệm thi hành\nBộ trưởng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn và theo dõi thực hiện Nghị định này.\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\nPhan Văn Khải\n(Đã ký)\nChương: 5", + "id": 100930 +} diff --git a/contexts/context_100931.json b/contexts/context_100931.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..91c148bd24ce3699133c817e7e1b78779c89d77b --- /dev/null +++ b/contexts/context_100931.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-1177-QD-CTN-2015-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-280890.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1177-QD-CTN-2015-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-280890", + "passage": "CHỦ TỊCH\r\n\n NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1177/QĐ-CTN\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 15 tháng 6 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CHO THÔI\r\n\nQUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước\r\n\nCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008;\n\nXét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số\r\n\n234/TTr-CP ngày 25/5/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối\r\n\nvới 02 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Bungari (có danh sách kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ\r\n\nngày ký.\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ\r\n\nnhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\r\n\n NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\n\r\n\n Trương Tấn Sang\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nCÔNG DÂN VIỆT NAM\r\n\nHIỆN CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA BUNGARI ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\n(Kèm theo Quyết định số 1177/QĐ-CTN ngày 12 tháng 6 năm 2015 của Chủ tịch nước)\n\n1. Nguyễn Hải Linh, sinh ngày 23/8/1994 tại Hà\r\n\nNội\n\nHiện trú tại: số nhà 69, tầng 3, cửa V, nhà số\r\n\n325, khu Nadezda 3, thủ đô Sofia, Bungari\n\nGiới tính: Nữ\n\n2. Nguyễn Minh Phương, sinh ngày 06/01/1965 tại\r\n\nYên Bái\n\nHiện trú tại: căn hộ số 2, tầng 1, cửa A, nhà số\r\n\n502, khu Vrưbnisa -1, thủ đô Sofia, Bungari.\n\nGiới tính: Nữ", + "id": 100931 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100932.json b/contexts/context_100932.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b67893b8b897c52c45245023b2caaa715e0e877f --- /dev/null +++ b/contexts/context_100932.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-28-2015-NQ-HDND-du-toan-thu-ngan-sach-chi-ngan-sach-dia-phuong-2016-Cao-Bang-301222.aspx", + "name": "Nghi-quyet-28-2015-NQ-HDND-du-toan-thu-ngan-sach-chi-ngan-sach-dia-phuong-2016-Cao-Bang-301222", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH CAO BẰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 28/2015/NQ-HĐND\n\nCao\r\n\n Bằng, ngày 10 tháng 12 năm 2015\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nQUYẾT ĐỊNH DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA\r\n\nPHƯƠNG; PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2016\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG\r\n\nKHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 14\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\nvà Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP,\r\n\nngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về ban hành quy chế xem xét, quyết định\r\n\ndự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa\r\n\nphương;\n\nCăn cứ Quyết định số 2100/QĐ-TTg\r\n\nngày 28 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân\r\n\nsách Nhà nước năm 2016; Quyết định số 2502/QĐ-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2015 của\r\n\nBộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2016;\n\nXét Tờ trình số 3468/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị quyết định\r\n\ndự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương; phương\r\n\nán phân bổ ngân sách địa phương năm 2016;\n\nSau khi nghe báo cáo thẩm tra của\r\n\nBan kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quyết\r\n\nđịnh dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương;\r\n\nphương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2016 tỉnh Cao Bằng như sau:\n\n1. Tổng thu ngân sách Nhà nước trên\r\n\n địa bàn:\n\n1.125.000\r\n\n triệu đồng\n\na. Thu nội địa:\n\n869.000\r\n\n triệu đồng\n\nTrong đó: thu tiền sử dụng đất\n\n165.000 triệu đồng\n\nb. Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu:\n\n245.000 triệu đồng\n\n- Thuế XK, thuế NK, thuế TTĐB, thuế\r\n\n BVMT hàng hóa nhập khẩu:\n\n20.500 triệu đồng\n\n- Thuế giá trị gia tăng hàng hóa\r\n\n nhập khẩu:\n\n224.500 triệu đồng\n\nc. Các khoản thu để lại chi quản lý\r\n\n qua NSNN (thu xổ số kiến thiết):\n\n11.000 triệu đồng\n\n2. Thu phí sử dụng bến bãi đối với\r\n\n phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu, cặp chợ biên giới\r\n\n theo Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND:\n\n175.000 triệu đồng\n\n3. Thu vay tín dụng ưu đãi đầu tư\r\n\n hạ tầng, tồn ngân kho bạc:\n\n500.000 triệu đồng\n\n4. Thu ngân sách địa phương:\n\n6.403.263 triệu đồng\n\n- Thu ngân sách địa phương hưởng\r\n\n theo phân cấp:\n\n836.650 triệu đồng\n\n- Thu bổ sung cân đối:\n\n2.496.684 triệu đồng\n\n- Thu bổ sung để thực hiện các\r\n\n chính sách tiền lương theo quy định hiện hành:\n\n1.162.954 triệu đồng\n\n- Thu bổ sung có mục tiêu:\n\n1.906.975 triệu đồng\n\n5. Chi ngân sách địa phương:\n\n6.403.263 triệu đồng\n\n- Chi đầu tư phát triển:\n\n731.800 triệu đồng\n\n- Chi thường xuyên, mục tiêu nhiệm\r\n\n vụ khác:\n\n4.511.513 triệu đồng\n\n- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính:\n\n1.300 triệu đồng\n\n- Chi trả nợ vay ngân hàng phát\r\n\n triển:\n\n135.000 triệu đồng\n\n- Dự phòng ngân sách:\n\n87.730 triệu đồng\n\n- Chi bổ sung vốn đầu tư để thực\r\n\n hiện các chương trình mục tiêu, chế độ chính sách:\n\n514.860 triệu đồng\n\n- Chi CT MTQG:\n\n421.060 triệu đồng\n\n6. Chi từ phí sử dụng bến bãi đối\r\n\n với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu, cặp chợ biên giới:\n\n175.000 triệu đồng\n\n7. Chi ĐTPT từ vốn vay TDƯĐ, tồn\r\n\n ngân KB:\n\n500.000\r\n\n triệu đồng\n\n8. Chi từ nguồn thu để lại chi quản\r\n\n lý qua NSNN (thu xổ số kiến thiết):\n\n11.000\r\n\n triệu đồng\n\n9. Công tác quản lý, sử dụng điều\r\n\nhành ngân sách:\n\n- Nguồn thu tiền sử dụng đất trích\r\n\n30% để lập quỹ phát triển đất; 10% để bố trí dự án thực hiện công tác đo đạc,\r\n\nđăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng đất theo Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính\r\n\nphủ và Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.\r\n\nSố còn lại để đầu tư các công trình dự án theo quy định;\n\n- Thu từ lĩnh vực xổ số kiến thiết để\r\n\nđầu tư các dự án thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế theo quy định. Số tăng thu so với dự toán giao, để bổ sung vốn điều lệ cho Công ty\r\n\nTNHH Một thành viên xổ số kiến thiết tỉnh;\n\n- Thu từ phí sử dụng bến bãi đối với\r\n\nphương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu, cặp chợ biên giới để\r\n\nđầu tư cơ sở hạ tầng khu vực cửa khẩu, các công trình trọng điểm và hỗ trợ chi\r\n\nphí liên quan đến công tác thu phí;\n\n- Hỗ trợ vật tư và công kỹ thuật xây dựng, duy tu, sửa chữa và làm đường GTNT xã,\r\n\nliên thôn, và xóm, tính theo đơn vị hành chính xã định mức 30 triệu đồng/xã/năm;\n\n- Kinh phí hoạt động đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh tại các huyện, thành phố 8 triệu đồng/01 đại biểu/năm (giao\r\n\ndự toán cho ngân sách cấp huyện, thành phố thực hiện). Chi thường xuyên các cơ\r\n\nquan quản lý hành chính (quản lý Nhà nước, Đảng, đoàn thể) tiếp tục thực hiện\r\n\nchế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí theo Nghị\r\n\nđịnh số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ; các đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm\r\n\nvụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính theo quy định tại Nghị định số\r\n\n16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ;\n\n- Về thanh toán\r\n\ncông tác phí (phụ cấp lưu trú, tiền nghỉ trọ) thực hiện\r\n\nthanh toán theo mức khoán tại quy chế chi\r\n\ntiêu nội bộ của đơn vị đã được phê duyệt;\n\n- Dự toán giao cho các đơn vị hành\r\n\nchính, sự nghiệp và các huyện, thành phố đã tính giảm trừ làm nguồn thực hiện cải cách tiền lương: tiết kiệm 10% chi thường xuyên năm\r\n\n2016 (không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương); sử dụng tối thiểu 40%\r\n\nsố thu được để lại theo chế độ năm 2016 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự\r\n\nnghiệp có thu, riêng các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành y tế\r\n\nsử dụng tối thiểu 35% số thu để lại theo chế độ (sau khi trừ chi phí thuốc,\r\n\nmáu, dịch truyền, hóa chất, vật tư thay\r\n\nthế, vật tư tiêu hao). Ngoài tiết kiệm 10% chi thường xuyên nêu trên năm 2016\r\n\nthực hiện tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên, giữ lại ở các cấp ngân sách để\r\n\nbố trí thực hiện cải cách lương;\n\n- Đối với chi đầu tư phát triển, chi\r\n\nthực hiện các chương trình mục tiêu, chi thực hiện các chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia phân bổ căn cứ vào các quy định theo Nghị quyết số 22/2015/NQ-HĐND\r\n\nngày 02 tháng 11 năm 2015 về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí định mức\r\n\nphân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;\r\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Trung ương và\r\n\nđịa phương;\n\n- Trong quá trình điều hành ngân sách\r\n\nnếu có phát sinh chi ngoài dự toán đã phân bổ, Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem\r\n\nxét quyết định và báo cáo tại kỳ họp gần nhất của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n(Có\r\n\ncác phụ lục số 6 biểu số: 02, 06, 10, 23, 29, 31 kèm theo).\n\nĐiều 2. Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh căn cứ Nghị quyết này giao dự toán chi tiết cho các đơn vị dự toán\r\n\nngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 3. Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết\r\n\nnày.\n\nĐiều 4. Nghị\r\n\nquyết này có hiệu lực thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Cao Bằng khóa XV, kỳ họp thứ 14\r\n\nthông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nNguyễn Hoàng Anh\n\n\n\n\n\n", + "id": 100932 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100933.json b/contexts/context_100933.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..45cc24796166c2018669616439e89dcc47223a9a --- /dev/null +++ b/contexts/context_100933.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-821-QD-UBND-2015-cong-bo-dinh-muc-don-gia-cong-tac-xu-ly-chat-thai-ran-sinh-hoat-Thai-Binh-282397.aspx", + "name": "Quyet-dinh-821-QD-UBND-2015-cong-bo-dinh-muc-don-gia-cong-tac-xu-ly-chat-thai-ran-sinh-hoat-Thai-Bin", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 821/QĐ-UBND\n\nThái Bình, ngày\r\n\n 23 tháng 04 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V CÔNG BỐ ĐỊNH MỨC, ĐƠN GIÁ CÔNG TÁC XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT BẰNG\r\n\nCÔNG NGHỆ ĐỐT TẠI NHÀ MÁY XỬ LÝ RÁC THÁI BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công\r\n\ních;\n\nCăn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;\n\nCăn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD \r\n\nngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình;\n\nCăn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD \r\n\nngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;\n\nXét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ\r\n\ntrình số 17/TTr-SXD ngày 15/4/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này định mức, đơn\r\n\ngiá công tác xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ đốt tại Nhà máy xử lý\r\n\nrác Thái Bình được áp dụng kể từ ngày 01/02/2015 (có phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nSở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức việc\r\n\ncông bố, hướng dẫn, quản lý, giám sát việc áp dụng định mức, đơn giá công tác xử\r\n\nlý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ đốt tại Nhà máy xử lý rác Thái Bình.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc\r\n\nSở; Thủ trưởng các Ban, Ngành; Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Môi\r\n\ntrường và Công trình đô thị; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Xây dựng;\r\n\n - TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh; \r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - LĐ VPUBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KHTC, CTXDGT, TH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hồng Diên\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nĐỊNH MỨC DỰ TOÁN CHO CÔNG TÁC XỬ LÝ CHẤT\r\n\nTHẢI RẮN SINH HOẠT BẰNG CÔNG NGHỆ ĐỐT TẠI NHÀ MÁY XỬ LÝ RÁC THÁI BÌNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 821/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2015 của UBND tỉnh\r\n\nThái Bình)\n\n* Thành phần công việc:\n\n- Nhận bàn giao ca, kiểm tra thiết bị,\r\n\nphương tiện trong dây chuyền sản xuất, chuẩn bị dụng cụ phục vụ sản xuất.\n\n- Tập kết rác tại khu vực nhà tập kết,\r\n\nphun hóa chất diệt ruồi, phun chế phẩm vi sinh EM, phun hóa chất Bokáhi khử mùi\r\n\nhôi.\n\n- Phân loại và vận chuyển rác tới khu\r\n\nvực ủ rác, thực hiện công tác ủ rác tại bể ủ.\n\n- Vận chuyển rác từ khu vực ủ rác tới\r\n\nkhu vực chờ đốt, nạp rác vào lò đốt, vận hành lò đốt thực hiện quá trình đốt\r\n\nrác.\n\n- Vận chuyển tro xỉ sau đốt và rác thải\r\n\nkhông đốt trong quá trình phân loại tới bãi chôn lấp, thực hiện chôn lấp rác\r\n\ntheo quy định.\n\n- Hết ca vệ sinh khu làm việc, phương\r\n\ntiện, giao ca.\n\n* Các yêu cầu kỹ thuật\n\n- Xử lý chất thải phải đảm bảo tuân\r\n\nthủ theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số QCVN 30:2012/BTNMT\n\n- Hiệu suất xử lý rác tại lò đốt đạt\r\n\ntối thiểu 83% lượng rác đầu vào.\n\n* Bảng định mức\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 01 tấn rác\n\nMã hiệu\n\nLoại công tác\n\nThành phần hao\r\n\n phí\n\nĐơn vị\n\nĐịnh mức\n\nMT.4.02.TB\n\nCông tác xử lý chất thải sinh hoạt bằng công nghệ\r\n\n đốt rác tại nhà máy xử lý rác Thái Bình\n\nVật liệu\n\nVật liệu phục vụ công tác tiếp nhận, phân loại\n\nChế phẩm EM\n\nLít\n\n0,4000\n\nHoá chất diệt muỗi\n\nLít\n\n0,0004\n\nChế phẩm Bokashi\n\nKg\n\n0,3500\n\nVật liệu phục vụ công tác xử lý đốt rác\n\nDầu Diezen\n\nLít\n\n1,6600\n\nNước thô\n\nLít\n\n1,2450\n\nThan hoạt tính\n\nKg\n\n0,4150\n\nPhèn nhôm\n\nKg\n\n0,4150\n\nNhân công\n\nNhân công phân loại bình quân 4/7\n\nCông\n\n0,0740\n\nMáy thi công\n\nHệ thống lò đốt\n\nCa\n\n0,0170\n\nMáy xúc phục vụ phân loại\n\nCa\n\n0,0077\n\nXe tải phục vụ phân loại\n\nCa\n\n0,0028\n\nXe ủi 75 CV\n\nCa\n\n0,0023\n\nXúc lật phục vụ đốt rác\n\nCa\n\n0,0042\n\nXe tải vận chuyển tro đi chôn\n\nCa\n\n0,0008\n\nGhi chú: Các định mức tiêu hao\r\n\ntrên tính theo khối lượng rác đầu vào tiếp nhận\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nĐƠN GIÁ DỰ TOÁN CHO CÔNG TÁC XỬ LÝ CHẤT\r\n\nTHẢI RẮN SINH HOẠT BẰNG CÔNG NGHỆ ĐỐT TẠI NHÀ MÁY XỬ LÝ RÁC THÁI BÌNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 821/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2015 của UBND tỉnh\r\n\nThái Bình)\n\n* Thành phần công việc\n\n- Nhận bàn giao ca, kiểm tra thiết bị,\r\n\nphương tiện trong dây chuyền sản xuất, chuẩn bị dụng cụ phục vụ sản xuất.\n\n- Tập kết rác tại khu vực nhà tập kết,\r\n\nphun hóa chất diệt ruồi, phun chế phẩm vi sinh EM, phun hóa chất Bokáhi khử mùi\r\n\nhôi.\n\n- Phân loại và vận chuyển rác tới khu\r\n\nvực ủ rác, thực hiện công tác ủ rác tại bể ủ.\n\n- Vận chuyển rác từ khu vực ủ rác tới\r\n\nkhu vực chờ đốt, nạp rác vào lò đốt, vận hành lò đốt thực hiện quá trình đốt\r\n\nrác.\n\n- Vận chuyển tro xỉ sau đốt và rác thải\r\n\nkhông đốt trong quá trình phân loại tới bãi chôn lấp, thực hiện chôn lấp rác\r\n\ntheo quy định.\n\n- Hết ca vệ sinh khu làm việc, phương\r\n\ntiện, giao ca.\n\n* Các yêu cầu kỹ thuật\n\n- Xử lý chất thải phải đảm bảo tuân\r\n\nthủ theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số QCVN 30:2012/BTNMT\n\n- Hiệu suất xử lý rác tại lò đốt đạt\r\n\ntối thiểu 83% lượng rác đầu vào.\n\n* Bảng đơn giá\n\nĐồng/tấn\r\n\nrác đầu vào\n\nSTT\n\nChi phí theo\r\n\n đơn giá\n\nCách tính\n\nĐơn giá\n\nKí hiệu\n\n\n\nChi phí vật liệu\n\n\n\n49.528\n\nA\n\n\n\nChi phí nhân công\n\n\n\n18.335\n\nB\n\n\n\nChi phí máy thi công\n\n\n\n241.198\n\nC\n\nI\n\nChi phí trực tiếp\n\nA+B+C\n\n309.061\n\nTT\n\nII\n\nChi phí quản lý chung\n\nC*4,5%\n\n10.854\n\nCPC\n\nIII\n\nTổng chi phí\n\nTT+CPC\n\n319.915\n\nTCP\n\nIV\n\nLợi nhuận định mức\n\nTCP*4,5%\n\n14.396\n\nLN\n\nV\n\nTổng cộng\n\nTCP+LN\n\n334.311\n\nG\n\nVI\n\nThuế VAT\n\n10%*G\n\n33.431\n\nVAT\n\nVI\n\nĐơn giá sau thuê\n\nG+VAT\n\n367.742\n\nĐG\n\n", + "id": 100933 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100934.json b/contexts/context_100934.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c2a03886d8db9667309216fbdb048c1bc7aa0f88 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100934.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Cong-van-97-CT-BVHTTDL-to-chuc-thuc-hien-Chien-luoc-phat-trien-bong-da-Viet-Nam-187390.aspx", + "name": "Cong-van-97-CT-BVHTTDL-to-chuc-thuc-hien-Chien-luoc-phat-trien-bong-da-Viet-Nam-187390", + "passage": "BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH --------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: 97/CT-BVHTTDL\nHà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2013\nCHỈ THỊ\nVỀ VIỆC TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN “CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN BÓNG ĐÁ VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030”\nĐể thực hiện “Chiến lược phát triển bóng đá Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” (sau đây gọi tắt là Chiến lược) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 419/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2013, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch yêu cầu các cơ quan, đơn vị trong toàn ngành thực hiện nghiêm túc, khẩn trương và có hiệu quả những nhiệm vụ sau đây:\n1. Trong Quý II năm 2013, các đơn vị trực thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Liên đoàn Bóng đá Việt Nam tổ chức nghiên cứu, quán triệt toàn diện, sâu sắc nội dung của Chiến lược; đặc biệt chú trọng quan điểm phát triển, mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu nêu trong Chiến lược.\n2. Các đơn vị trực thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Liên đoàn Bóng đá Việt Nam căn cứ Chương trình phối hợp chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược đã được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt, khẩn trương xây dựng kế hoạch hành động, các đề án, dự án đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ quy định; bám sát các nhiệm vụ, chỉ tiêu thực hiện Chiến lược giai đoạn đến năm 2016, giai đoạn đến năm 2020 và giai đoạn đến năm 2030 để đưa vào kế hoạch công tác hàng năm, 5 năm của đơn vị.\n3. Các đơn vị trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Liên đoàn Bóng đá Việt Nam chủ động phối hợp với các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các bộ, ngành, đoàn thể ở Trung ương, Uỷ ban Olympic Việt Nam và các liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia xây dựng các chương trình, đề án, dự án trọng điểm theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về các nội dung sau đây:\na) Phát triển bóng đá phong trào: Xây dựng, triển khai dự án phát triển bóng đá học đường, bóng đá Futsal, bóng đá bãi biển, bóng đá đường phố, bóng đá cơ sở ở phường, xã, làng, bản, thôn, ấp, khu dân cư, doanh nghiệp, đơn vị vũ trang, tổ chức đoàn thể;\nb) Đổi mới, hoàn thiện hệ thống tuyển chọn, đào tạo vận động viên bóng đá, hình thành hệ thống tổ chức, đào tạo vận động viên bóng đá tại các câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp;\nc) Nâng cao chất lượng và thành tích của các đội tuyển bóng đá quốc gia;\nd) Phát triển bóng đá chuyên nghiệp; hoàn thiện và nâng cao chất lượng các giải thi đấu bóng đá chuyên nghiệp;\nđ) Phát triển hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động bóng đá;\ne) Phát triển nguồn nhân lực quản lý, điều hành bóng đá;\ng) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, y học thể thao trong quản lý, huấn luyện bóng đá;\nh) Đổi mới cơ chế và nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý hoạt động bóng đá;\ni) Mở rộng hoạt động hợp tác quốc tế về bóng đá.\n4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tăng cường công tác tham mưu cho cấp ủy và chính quyền địa phương ban hành các nghị quyết, quyết định, chỉ thị cụ thể để triển khai Chiến lược; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển thể dục, thể thao 5 năm và hàng năm phù hợp với “Chiến lược phát triển bóng đá Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.\n5. Các đơn vị trực thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Liên đoàn Bóng đá Việt Nam có trách nhiệm thường xuyên báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tình hình thực hiện Chiến lược và định kỳ báo cáo tại Hội nghị triển khai công tác văn hóa, thể thao và du lịch hàng năm.\n6. Tổng cục Thể dục thể thao chủ trì, phối hợp với Văn phòng và các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện Chiến lược báo cáo Bộ trưởng; xây dựng kế hoạch tổ chức sơ kết việc thực hiện Chiến lược vào năm 2016, kế hoạch tổ chức tổng kết vào năm 2020./.\nNơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo); - PTT Nguyễn Thiện Nhân (để báo cáo); - Văn phòng Chính phủ; - Ủy ban VHGDTNTNNĐ của Quốc hội; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL; - UBND và Sở VHTTDL các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Uỷ ban Olympic Việt Nam và các LĐ, HHTTQG; - Các Tổng cục, Cục, Vụ, đơn vị trực thuộc Bộ VHTTDL; - Các Vụ, đơn vị trực thuộc Tổng cục; - Website Bộ VHTTDL; - Lưu: VT, TCTDTT (02), NHM (180).\nBỘ TRƯỞNG\nHoàng Tuấn Anh", + "id": 100934 +} diff --git a/contexts/context_100935.json b/contexts/context_100935.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3306166af86d26cf367f4e589aebfeccd2c17d73 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100935.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Ke-hoach-1976-KH-UBND-2021-hoat-dong-bao-ve-quyen-loi-nguoi-tieu-dung-tinh-Quang-Binh-491800.aspx", + "name": "Ke-hoach-1976-KH-UBND-2021-hoat-dong-bao-ve-quyen-loi-nguoi-tieu-dung-tinh-Quang-Binh-491800", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1976/KH-UBND\n\nQuảng Bình, ngày 17 tháng 9 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÁC HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI\r\n\nTIÊU DÙNG TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người\r\n\ntiêu dùng ngày 17/11/2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 99/2011/NĐ-CP \r\n\nngày 27/10/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 82/NQ-CP ngày\r\n\n26/5/2020 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện\r\n\nChỉ thị số 30-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và trách nhiệm quản lý của\r\n\nNhà nước đối với công tác bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng;\n\nCăn cứ Quyết định số 1157/QĐ-TTg ngày\r\n\n12/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình phát triển các hoạt\r\n\nđộng bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng giai đoạn 2021-2025;\n\nUBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện\r\n\nChương trình phát triển các hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng giai đoạn\r\n\n2021-2025, với các nội dung sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp\r\n\nđược nêu trong Nghị quyết số 82/NQ-CP ngày 26/5/2020 của Chính phủ ban hành\r\n\nChương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 30-CT/TW về tăng cường\r\n\nsự lãnh đạo của Đảng và trách nhiệm quản lý của Nhà nước đối với công tác bảo vệ\r\n\nquyền lợi của người tiêu dùng.\n\n- Nâng cao trách nhiệm, trình độ,\r\n\nnăng lực của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức xã hội, doanh nghiệp và nhận thức\r\n\ncủa người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh nhằm đạt được những kết quả cụ thể trong\r\n\ncông tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, góp phần bảo đảm công bằng xã hội và\r\n\nsự phát triển bền vững của tỉnh.\n\n- Đưa công tác bảo vệ quyền lợi người\r\n\ntiêu dùng trên địa bàn tỉnh trở thành hoạt động phổ biến, nhằm khẳng định vai\r\n\ntrò, vị trí, tầm quan trọng của công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tạo\r\n\nsự chuyển biến mạnh mẽ, thực chất, liên tục và lâu dài từ\r\n\ncấp tỉnh đến cấp xã và trong tất cả các ngành, các lĩnh vực.\n\n2. Mục\r\n\ntiêu cụ thể\n\nPhấn đấu đến năm 2025, công tác phát\r\n\ntriển các hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Quảng\r\n\nBình đạt được các mục tiêu sau:\n\n- Hàng năm, các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố đều có các hoạt động hưởng ứng Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam.\n\n- Bảo đảm hàng năm tối thiểu 1.000 lượt\r\n\nngười tiêu dùng trên địa tỉnh được tham gia các hoạt động tuyên truyền, phổ biến\r\n\nchính sách, pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; trong đó có những\r\n\nchương trình ưu tiên cho đối tượng người tiêu dùng yếu thế như học sinh, sinh\r\n\nviên các trường phổ thông trung học, chuyên nghiệp đóng\r\n\ntrên địa bàn, trẻ em, người cao tuổi, người tiêu dùng trong khu vực nông thôn,\r\n\nvùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo...\n\n- Tổ chức được ít nhất 20 khóa tập huấn,\r\n\nphổ biến kiến thức cho các cán bộ xã, phường, thị trấn và cán bộ, công chức,\r\n\nngười lao động trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tham gia công tác bảo vệ\r\n\nquyền lợi người tiêu dùng.\n\n- Bảo đảm 90% các khiếu nại, yêu cầu\r\n\ncủa người tiêu dùng được tiếp nhận, tư vấn, hỗ trợ tại các cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước, các tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và tại các tổ\r\n\nchức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, trong đó tỷ lệ giải quyết khiếu nại\r\n\nthành công đạt trên 80% vụ việc được tiếp nhận.\n\n- Đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh,\r\n\nbảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong các giao dịch thương mại điện tử, kinh tế\r\n\nsố và kinh tế chia sẻ; khuyến khích kinh doanh, tiêu dùng bền vững.\n\n- Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ\r\n\nquan, tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá chất lượng hàng\r\n\nhóa, dịch vụ tiêu dùng nhàm tăng cường hiệu quả công tác bảo vệ quyền lợi người\r\n\ntiêu dùng.\n\nII. NỘI DUNG THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Tuyên truyền,\r\n\nphổ biến pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng\n\n- Hàng năm xây dựng kế hoạch và tổ chức\r\n\nNgày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam - Ngày 15/3.\n\n- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến\r\n\nchính sách và pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thông qua các hoạt\r\n\nđộng hội thảo, hội nghị, tọa đàm, diễn đàn; truyền thông trên các phương tiện\r\n\ntruyền thanh, truyền hình và các phương thức điện tử để tăng cường tương tác với\r\n\nngười tiêu dùng; xây dựng và phát hành ấn phẩm, đoạn phim,\r\n\nphóng sự truyền hình, tờ rơi; treo băng rôn, khẩu hiệu, tổ\r\n\nchức các chương trình, cuộc thi hoặc sự kiện công cộng và các hình thức khác.\n\n- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền,\r\n\nphổ biến chính sách pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu\r\n\ndùng cho nhóm người tiêu dùng yếu thế với các nội dung và hình thức tuyên truyền phù hợp.\n\n- Tuyên truyền, phổ biến các cam kết\r\n\nquốc tế, khu vực và quốc gia về bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.\n\n2. Tăng cường\r\n\ncông tác đánh giá chất lượng hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng; thanh tra, kiểm tra,\r\n\nxử lý vi phạm\n\n- Phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước, tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng với các cơ quan,\r\n\ntổ chức có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện việc đánh giá chất lượng\r\n\nhàng hóa, dịch vụ tiêu dùng; thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, đặc biệt là\r\n\ntrong các lĩnh vực an toàn thực phẩm, y tế, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, sản\r\n\nphẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng.\n\n- Đề xuất trang bị một số công cụ,\r\n\nphương tiện, thiết bị kiểm tra, đánh giá chất lượng hàng hóa, dịch vụ cho cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng các cấp.\n\n- Hỗ trợ tổ chức xã hội tham gia bảo\r\n\nvệ quyền lợi người tiêu dùng độc lập khảo sát, thử nghiệm chất lượng hàng hóa,\r\n\ndịch vụ để thông tin, cảnh báo cho người tiêu dùng theo quy định.\n\n3. Đào tạo, phát\r\n\ntriển nguồn nhân lực bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng\n\n- Xây dựng các bộ tài liệu về công\r\n\ntác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cho các nhóm đối tượng khác nhau, trong đó\r\n\ncó các nội dung hướng tới đối tượng người tiêu dùng yếu thế.\n\n- Tổ chức các khóa đào tạo, lớp tập\r\n\nhuấn ngắn, trung và dài hạn cho các cán bộ, công chức, người lao động làm công\r\n\ntác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.\n\n4. Xây dựng, nâng\r\n\ncấp, phát triển, hoàn thiện và kết nối các hệ thống tư vấn, hỗ trợ người tiêu\r\n\ndùng trên toàn tỉnh\n\n- Xây dựng, nâng cấp, phát triển và\r\n\nhoàn thiện các kênh thông tin, công cụ nhằm hỗ trợ, tư vấn người tiêu dùng tại\r\n\ncác cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức xã hội về bảo vệ quyền lợi người tiêu\r\n\ndùng trên toàn tỉnh.\n\n- Kết nối các hệ thống của các cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước, tổ chức xã hội về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và\r\n\ndoanh nghiệp để tạo thành một hệ thống tư vấn, hỗ trợ người tiêu dùng đa kênh\r\n\nthống nhất.\n\n5. Xây dựng cơ sở\r\n\ndữ liệu về bảo vệ người tiêu dùng\n\n- Xây dựng cơ sở dữ liệu về các văn bản\r\n\npháp luật, chính sách trong lĩnh vực bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.\n\n- Triển khai tiếp nhận yêu cầu, phản\r\n\nánh, khiếu nại và giải quyết yêu cầu, phản ánh, khiếu nại giữa người tiêu dùng\r\n\nvà tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên nền\r\n\ntảng trực tuyến.\n\n- Hỗ trợ công tác giải quyết khiếu nại\r\n\nvà tranh chấp giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng.\n\n- Đưa ra đánh giá, cảnh báo về các\r\n\nhành vi kinh doanh, tiêu dùng không an toàn hoặc về các hàng hóa, dịch vụ có khả\r\n\nnăng gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe, tính mạng, tài sản của người tiêu dùng.\n\n- Số hóa, điện tử hóa và cung cấp tài\r\n\nliệu, công cụ, phương tiện đào tạo đa kênh, đa nền tảng về bảo vệ quyền lợi người\r\n\ntiêu dùng cho các đối tượng khác nhau.\n\n- Tạo điều kiện để các cơ quan quản\r\n\nlý, các tổ chức xã hội, doanh nghiệp và người tiêu dùng có thể truy cập và sử dụng\r\n\nhệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.\n\n6. Triển khai các\r\n\nchương trình khuyến khích doanh nghiệp thực hiện quy tắc đạo đức ứng xử với người\r\n\ntiêu dùng, tiêu chí, chuẩn mực trong kinh doanh nhằm tối ưu hóa lợi ích của người\r\n\ntiêu dùng\n\n- Khuyến khích doanh nghiệp tự chuẩn\r\n\nhóa và áp dụng quy trình, thủ tục tuân thủ nội bộ nhằm đảm bảo thực hiện đầy đủ\r\n\nvà hiệu quả các trách nhiệm đối với người tiêu dùng trong quá trình sản xuất,\r\n\nkinh doanh hàng hóa, dịch vụ.\n\n- Thúc đẩy doanh nghiệp ứng dụng công\r\n\nnghệ khoa học, kỹ thuật tiên tiến, tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa, dịch vụ hướng\r\n\nđến sản xuất, kinh doanh sản phẩm tiêu dùng xanh, tiêu dùng bền vững, vì sức khỏe\r\n\ncủa người tiêu dùng và lợi ích của cộng đồng.\n\n- Xây dựng và vận hành bộ phận chuyên\r\n\ntrách (hoặc kiêm nhiệm) tại doanh nghiệp để tư vấn, hỗ trợ, giải đáp thắc mắc,\r\n\ngiải quyết khiếu nại của người tiêu dùng tại doanh nghiệp.\n\n7. Các hoạt động\r\n\nkhác\n\n- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan thực hiện hoạt động, hành vi kinh doanh, tiêu dùng bền vững.\n\n- Các hoạt động phát triển công tác bảo\r\n\nvệ quyền lợi người tiêu dùng khác phù hợp với thực tiễn và pháp luật.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\nKinh phí thực hiện Chương trình từ\r\n\nnguồn ngân sách theo phân cấp ngân sách; nguồn đóng góp và tài trợ của các\r\n\ndoanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; các nguồn huy động hợp pháp\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật.\n\n1. Nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ tại Kế hoạch từ các nguồn:\n\n- Ngân sách nhà nước: Kinh phí thực\r\n\nhiện của các sở, ban, ngành và địa phương được giao trong dự toán chi ngân sách\r\n\nhàng năm của các cơ quan, đơn vị.\n\n- Kinh phí xã hội hóa: Vốn của doanh nghiệp, HTX, các tổ chức kinh tế, vốn vay từ các tổ chức\r\n\ntín dụng, tài trợ quốc tế và nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí được\r\n\nthực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Công\r\n\nThương\n\n- Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Bộ\r\n\nCông Thương, Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng; các sở, ban, ngành đoàn\r\n\nthể tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan về hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng để triển khai\r\n\nthực hiện nội dung Kế hoạch này.\n\n- Xây dựng và triển khai các kế hoạch\r\n\nphát triển công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng hàng năm trên địa bàn tỉnh;\r\n\nkêu gọi doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, sản xuất, kinh doanh hàng hóa, cung ứng\r\n\ndịch vụ tham gia công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.\n\n- Chủ trì tổ chức, kiểm tra, giám sát\r\n\nviệc thực hiện Kế hoạch này và các hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.\n\n- Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ\r\n\nCông Thương kết quả thực hiện định kỳ, đột xuất (nếu có).\n\n2. Sở Tài chính\n\nBố trí kinh phí\r\n\nhàng năm để thực hiện các nội dung hoạt động của Kế hoạch theo quy định của Luật\r\n\nNgân sách nhà nước; phối hợp với Sở Công Thương trong việc xây dựng các văn bản\r\n\nhướng dẫn về kinh phí để thực hiện Kế hoạch.\n\n3. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\nCân đối, bố trí vốn chi đầu tư hàng\r\n\nnăm để thực hiện nhiệm vụ tại Kế hoạch theo quy định của pháp luật về đầu tư\r\n\ncông.\n\n4. Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ\n\n- Chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Công Thương trong các hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng,\r\n\ntuyên truyền phổ biến đến các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh các quy định về\r\n\nsở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và xây dựng cơ chế phối hợp, hỗ\r\n\ntrợ các cá nhân, tổ chức có liên quan trong việc kiểm tra, đánh giá và công bố\r\n\nchất lượng hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng.\n\n- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra về việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ, chất lượng hàng hóa.\n\n5. Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Công Thương\r\n\ntrong việc xây dựng chương trình giảng dạy, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chương trình học tập, giáo dục về bảo vệ\r\n\nquyền lợi người tiêu dùng là học sinh, sinh viên trong các trường phổ thông,\r\n\ntrung cấp, cao đẳng, trường nghề và đại học trên địa bàn.\n\n6. Sở Y tế\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Công Thương\r\n\ntrong việc thực hiện các hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong lĩnh\r\n\nvực y tế, đặc biệt là các vấn đề như an toàn thực phẩm, dược phẩm, trang thiết\r\n\nbị y tế, dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe.\n\n7. Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Công Thương\r\n\ntrong việc thực hiện các hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong lĩnh\r\n\nvực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, trong đó tập trung vào vấn đề\r\n\nbảo đảm an toàn, chất lượng cho đầu vào của quá trình sản xuất, kinh doanh sản\r\n\nphẩm hàng hóa, dịch vụ thực phẩm.\n\n8. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Công Thương\r\n\ntrong việc xây dựng các chương trình, kế hoạch thông tin, tuyên truyền về các\r\n\nhoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; chỉ đạo các cơ quan báo chí thực hiện\r\n\nnhiệm vụ thông tin, tuyên truyền về các nội dung liên quan đến Kế hoạch.\n\n9. Sở Văn hóa -\r\n\nThể thao, Sở Du lịch\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Công Thương\r\n\ntrong việc thực hiện các hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong lĩnh\r\n\nvực văn hóa, thể thao và du lịch, trong đó có việc nâng cao chất lượng dịch vụ\r\n\nvăn hóa, thể thao và du lịch liên quan đến kế hoạch.\n\n10. Công an tỉnh\r\n\nQuảng Bình\n\nPhối hợp với các sở, ngành và UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố có liên quan kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm\r\n\npháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.\n\n11. Cục Quản lý\r\n\nthị trường tỉnh Quảng Bình\n\nChủ trì phối hợp với các đơn vị liên\r\n\nquan tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, phát hiện, xử lý\r\n\nnghiêm các hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng,\r\n\nhàng không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và những hành vi gian lận thương mại\r\n\nnhằm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và doanh nghiệp sản xuất chân chính.\n\n12. Các sở, ban,\r\n\nngành, đoàn thể cấp tỉnh\n\n- Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện các hoạt động về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thuộc phạm vi\r\n\nchức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n- Phối hợp với Sở Công Thương trong tổ\r\n\nchức triển khai các nhiệm vụ về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng hàng năm thuộc\r\n\nphạm vi chức năng, nhiệm vụ được phân công.\n\n13. UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố\n\n- Xây dựng nội dung, bố trí kinh phí\r\n\nvà tổ chức thực hiện các nội dung thuộc Kế hoạch tại địa phương; thực hiện lồng\r\n\nghép các nội dung hoạt động của Kế hoạch này với các chương trình, đề án khác\r\n\ntrên địa bàn để huy động tối đa nguồn lực của địa phương nhằm thực hiện có hiệu\r\n\nquả Kế hoạch.\n\n- Phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch tại địa phương.\n\nTrên đây là Kế hoạch thực hiện các hoạt\r\n\nđộng bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn\r\n\n2021-2025. Yêu cầu thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, các đơn vị\r\n\nliên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Ba Đồn và thành phố Đồng Hới triển\r\n\nkhai thực hiện. Định kỳ trước ngày 15/12 hàng năm hoặc đột xuất báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện thông qua Sở Công Thương để báo cáo UBND tỉnh, Bộ Công Thương theo\r\n\nquy định.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng\r\n\nmắc, kịp thời phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ\r\n\nCông Thương./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Công Thương (b/c);\r\n\n - Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cục QLTT QB;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - LĐ VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH, KT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Mạnh Hùng\n\n", + "id": 100935 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100936.json b/contexts/context_100936.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..478c4ec67c8853aba22654800d3d3428963a15fd --- /dev/null +++ b/contexts/context_100936.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-2759-QD-UB-2002-gia-thoc-thu-thue-su-dung-dat-nong-nghiep-vu-mua-Hai-Phong-470814.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2759-QD-UB-2002-gia-thoc-thu-thue-su-dung-dat-nong-nghiep-vu-mua-Hai-Phong-470814", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2759/QĐ-UB\n\nHải\r\n\n Phòng, ngày 11 tháng 11 năm 2002\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC GIÁ THÓC\r\n\nTHU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VỤ MÙA NĂM 2002\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\n- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân;\n\n- Căn cứ Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp và\r\n\nNghị định số 74/CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nLuật thuế sử dụng đất nông nghiệp;\n\n- Xét Tờ trình số 08/TTr-LN ngày 06/11/2002\r\n\ncủa liên ngành: Sở Tài chính - Vật giá và Cục thuế Nhà nước thành phố và Biên\r\n\nbản họp ngày 04/11/2002 của Hội đồng tư vấn thuế sử dụng đất nông nghiệp thành\r\n\nphố và Uỷ ban nhân dân các huyện về giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp\r\n\nvụ mùa năm 2002;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1 \n\nQuy định giá thóc thu thuế sử dụng đất nông\r\n\nnghiệp vụ mùa năm 2002 là: 1.700 đ/kg (Một ngàn bảy trăm đồng một kilôgam), áp\r\n\ndụng trên phạm vi toàn thành phố và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 2 \n\nGiao Cục thuế Nhà nước thành phố có trách nhiệm\r\n\nhướng dẫn, triển khai và kiểm tra thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3 \n\nCác ông (bà): Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân\r\n\nvà Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Cục trưởng Cục\r\n\nthuế Nhà nước thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, Hội\r\n\nđồng tư vấn thuế sử dụng đất nông nghiệp thành phố và Thủ trưởng các ngành liên\r\n\nquan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Tiến Dũng\n\n", + "id": 100936 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100937.json b/contexts/context_100937.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5f1e5f56c0d1a43bdbbddfa349f6a6b2b1eab4ea --- /dev/null +++ b/contexts/context_100937.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-136-NQ-HDND-2022-phe-chuan-quyet-toan-ngan-sach-dia-phuong-Son-La-2021-552076.aspx", + "name": "Nghi-quyet-136-NQ-HDND-2022-phe-chuan-quyet-toan-ngan-sach-dia-phuong-Son-La-2021-552076", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 136/2022/NQ-HĐND\n\nSơn La, ngày 08 tháng 12 năm 2022\n\n \n\nNGHỊ QUYẾT \n\nPHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2021\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA \n\nKHÓA XV, KỲ HỌP THỨ SÁU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương năm ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Ngân sách nhà nước; \n\nCăn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành quy chế lập, thẩm tra, quyết định\r\n\nkế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa\r\n\nphương, kế hoạch tài chính ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và\r\n\nphân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hàng\r\n\nnăm; \n\nCăn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày\r\n\n30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước.\n\nXét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ\r\n\ntrình số 204/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2022; Báo cáo\r\n\nthẩm tra số 412/BC-KTNS ngày 06 tháng 12 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và thảo luận\r\n\ncủa đại biểu HĐND tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê chuẩn quyết\r\n\ntoán ngân sách địa phương năm 2021, như sau:\n\n1. Tổng thu ngân sách nhà\r\n\n nước\n\n15.700.686.305.043 đồng\n\n1.1. Thu nội địa\n\n4.275.936.431.304\r\n\n đồng\n\n- Thu tiền sử dụng đất \n\n997.739.360.120\r\n\n đồng\n\n- Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết\r\n\n \n\n57.603.701.537\r\n\n đồng\n\n- Thu thuế, phí, lệ phí, thu khác \n\n3.220.593.369.647\r\n\n đồng \n\n1.2. Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu\n\n23.356.385.315\r\n\n đồng\n\n1.3.Thu bổ sung từ ngân sách Trung\r\n\n ương \n\n9.637.012.588.061\r\n\n đồng \n\n1.4. Thu chuyển nguồn ngân sách\n\n1.570.094.456.047\r\n\n đồng \n\n1.5. Thu kết dư ngân sách năm 2020\n\n23.118.823.873\r\n\n đồng \n\n1.6. Thu viện trợ, ủng hộ\n\n169.090.820.515\r\n\n đồng\n\n1.7. Thu vốn vay địa phương vay lại\n\n2.076.799.928\r\n\n đồng \n\n2. Tổng chi ngân sách địa\r\n\n phương\n\n15.384.552.360.049 đồng \n\n2.1. Chi đầu tư phát triển\n\n1.736.462.570.634\r\n\n đồng \n\n- Chi XDCB tập trung\n\n646.027.471.738\r\n\n đồng \n\n- Chỉ đầu tư từ nguồn thu sử dụng\r\n\n đất\n\n815.744.622.696\r\n\n đồng \n\n- Chi đầu tư từ nguồn thu XSKT\n\n23.383.762.200\r\n\n đồng \n\n2.2. Chi thường xuyên\n\n9.800.261.523.117\r\n\n đồng\n\n- Chi sự nghiệp kinh tế\n\n854.772.527.239\r\n\n đồng\n\n- Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo\n\n4.670.984.715.832\r\n\n đồng \n\n- Chi sự nghiệp y tế\n\n1.212.595.054.934\r\n\n đồng \n\n- Chỉ sự nghiệp khoa học công nghệ\n\n20.825.786.296\r\n\n đồng\n\n- Chi đảm bảo xã hội\n\n440.144.779.219\r\n\n đồng\n\n- Chi an ninh quốc phòng\n\n472.339.442.632\r\n\n đồng \n\n2.3. Chi trả lãi, phí các khoản\r\n\n vay\n\n761.981.927\r\n\n đồng\n\n2.4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài\r\n\n chính\n\n1.200.000.000\r\n\n đồng\n\n2.5. Chi CTMT quốc gia, CTMT, hỗ\r\n\n trợ mục tiêu\n\n1.469.806.035.882\r\n\n đồng\n\n2.6. Chỉ chuyển nguồn ngân sách\n\n1.990.449.437.714\r\n\n đồng\n\n2.7. Chi nộp ngân sách Trung ương\n\n219.142.212.489\r\n\n đồng \n\n2.8. Các khoản ghi thu- ghi chi\n\n135.439.221.093\r\n\n đồng\n\n2.9. Chi hỗ trợ địa phương khác\n\n1.600.000.000\r\n\n đồng \n\n3. Kết dư ngân sách địa\r\n\n phương\n\n37.365.562.892 đồng \n\n- Kết dư ngân sách cấp tỉnh\n\n10.753.209.082\r\n\n đồng \n\n- Kết dư ngân sách huyện, thành phố\n\n13.035.229.177\r\n\n đồng\n\n- Kết dư ngân sách xã, thị trấn\n\n13.577.124.633\r\n\n đồng\n\n4. Xử lỷ kết dư ngân sách\r\n\n địa phương\n\n \n\n4.1. Bổ sung vào quỹ dự trữ tài\r\n\n chính\n\n2.454.534.729\r\n\n đồng\n\n4.2. Chuyển vào thu NSĐP năm 2022\n\n34.911.028.163\r\n\n đồng\n\n- Thu ngân sách tỉnh\n\n8.298.674.353\r\n\n đồng \n\n- Thu\r\n\n ngân sách huyện, thành phố\n\n13.035.229.177\r\n\n đồng\n\n- Thu\r\n\n ngân sách xã, phường, thị trấn\n\n13.577.124.633\r\n\n đồng\n\n(có 09 Phụ lục chi tiết kèm theo)\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\nUBND tỉnh tổ chức triển\r\n\nkhai, thực hiện Nghị quyết.\n\nThường trực HĐND tỉnh, các\r\n\nBan của HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện\r\n\nNghị quyết.\n\nNghị quyết này được HĐND tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày\r\n\n08 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UBTV Quốc hội, Chính phủ;\r\n\n - UB TC - NS của Quốc hội;\r\n\n - VP Quốc hội, VP Chủ tịch nước, VP Chính phủ;\r\n\n - Vụ Pháp chế, Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục KTVB, Bộ Tư pháp;\n\n- TT Tỉnh ủy; HĐND, UBND tinh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể;\r\n\n - TT Huyện ủy, thành ủy; HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy; VP UBND tỉnh;\r\n\n - LĐ, CV Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn;\r\n\n - Trung tâm Thông tin tỉnh; Chi cục Văn thư - Lưu trữ tinh;\n\n- Lưu VT, 450b.\n\nCHỦ TỊCH\r\n\n \n\n\r\n\n Nguyễn Thái Hưng\n\n \n\n \n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n \n\n ", + "id": 100937 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100938.json b/contexts/context_100938.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b767906c6cd807f70ebc369ec7f842f3d94946f2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100938.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1458-QD-UBND-2016-thu-tuc-hanh-chinh-Xay-dung-Ban-Quan-ly-Khu-kinh-te-Quang-Binh-348503.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1458-QD-UBND-2016-thu-tuc-hanh-chinh-Xay-dung-Ban-Quan-ly-Khu-kinh-te-Quang-Binh-348503", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1458/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Bình, ngày 17 tháng 5 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và\r\n\nNghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n05/2014/TT-BTP ngày 07/2/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm\r\n\nyết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực\r\n\nhiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n09/2014/QĐ-UBND ngày 02/7 2014 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế công\r\n\nbố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;\n\nXét đề nghị của Trưởng Ban\r\n\nQuản lý Khu kinh tế Quảng Bình tại Tờ trình số 576/KKT-QHXD ngày 19\r\n\ntháng 4 năm 2016 và đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính trong lĩnh vực Xây\r\n\ndựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Bình.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế, Giám đốc\r\n\nSở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban ngành và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC, Bộ Tư pháp;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Website tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nKT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tiến Hoàng\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ QUẢNG BÌNH\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 1458/QĐ-UBND ngày 17/5/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nQuảng Bình)\n\nPhần\r\n\nI\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý Khu\r\n\nkinh tế Quảng Bình.\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTrang\n\n1\n\nKiểm tra công tác nghiệm thu\r\n\n đưa công trình vào sử dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý Khu\r\n\n kinh tế\n\n\n\n2. Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý Khu\r\n\nkinh tế Quảng Bình.\n\nTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên VBQPPL quy định việc bãi\r\n\n bỏ, hủy bỏ TTHC\n\n1\n\nThủ tục số 13 Quyết định\r\n\n số 1094/QĐ-UBND ngày 13/5/2013\n\nTTHC: T-QBI-120507-TT\n\nTham gia ý kiến về thiết kế\r\n\n cơ sở dự án nhóm A đầu tư xây dựng trong KCN, KKT, KKT cửa khẩu\n\n- Luật Xây dựng ngày\r\n\n 18/6/2014.\n\n- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP\r\n\n ngày 18/6/2015 \n\n- Thông tư\r\n\n 06/2015/TTLT-BKHĐT-BNV\n\n2\n\nThủ tục số 14 Quyết định\r\n\n số Quyết định số 1094/QĐ-UBND ngày 13/5/2013\n\nT-QBI-055454-TT\n\nChấp thuận về vị trí, quy mô\r\n\n xây dựng đối với các dự án nhóm B, C đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp,\r\n\n khu kinh tế và khu kinh tế cửa khẩu chưa có trong quy hoạch xây dựng\n\n- Điều 47 Luật Xây dựng ngày\r\n\n 18/6/2014.\n\n\n\nPhần II\n\nNỘI DUNG CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ\n\n1. Thủ tục kiểm tra công tác\r\n\nnghiệm thu đưa công trình vào sử dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản\r\n\nlý Khu kinh tế\n\n* Trình tự thực hiện: \n\na) Đối với công tác kiểm tra\r\n\ntrong quá trình thi công xây dựng công trình:\n\nBước 1: Đối với công trình cấp III, IV (không do Ban Quản lý Khu kinh tế\r\n\nQuảng Bình làm chủ đầu tư) trong các Khu công nghiệp, sau khi khởi công chủ đầu\r\n\ntư có trách nhiệm báo cáo nộp tại Bộ phận một cửa Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng\r\n\nBình các thông tin sau: Tên và địa chỉ liên lạc của chủ đầu tư, tên công trình,\r\n\nđịa điểm xây dựng, quy mô và tiến độ thi công dự kiến của công trình.\n\n+ Địa chỉ: Số 117 Lý Thường\r\n\nKiệt - TP Đồng Hới.\n\n+ Số điện thoại: 0523 828513 - Fax: 0523 828516.\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ,\r\n\nhoàn trả kết quả: Vào giờ hành chính tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ\r\n\ncác ngày lễ, tết).\n\nBước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ vào sổ theo dõi, viết phiếu nhận hồ sơ và\r\n\ntrình Lãnh đạo Ban ghi ý kiến, sau đó giao chuyển hồ sơ cho Phòng Quy hoạch và Xây dựng.\n\nBước 3: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phòng\r\n\nQuy hoạch và Xây dựng tham mưu Lãnh đạo Ban thông báo cho chủ đầu tư kế hoạch kiểm\r\n\ntra, nội dung và tài liệu kiểm tra và mời Sở Xây dựng, các sở chuyên ngành liên\r\n\nquan tham gia nghiệm thu. \n\nBước 4: Ban Quản lý Khu kinh tế chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các sở\r\n\nchuyên ngành tổ chức thực hiện kiểm tra quá trình thi công xây dựng công trình\r\n\ntheo kế hoạch kiểm tra. Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Bình được mời các tổ\r\n\nchức, cá nhân có năng lực phù hợp tham gia thực hiện việc kiểm tra.\n\nBước 5: Trong vòng 07 ngày, kể từ ngày kết thúc đợt kiểm tra, phòng Quy\r\n\nhoạch và Xây dựng tham mưu Lãnh đạo Ban thông báo kết quả kiểm tra trong quá\r\n\ntrình thi công xây dựng công trình cho chủ đầu tư thông qua Bộ phận một cửa\r\n\nhoặc gửi qua đường bưu điện.\n\nb) Đối với công tác kiểm tra\r\n\ncông tác nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng:\n\nBước 1: Trước 10 ngày đối với các công trình cấp III, IV (không do Ban Quản\r\n\nlý Khu kinh tế Quảng Bình làm chủ đầu tư) trong các Khu công nghiệp so với ngày\r\n\nchủ đầu tư dự kiến tổ chức nghiệm thu công trình, hạng mục công trình đưa vào\r\n\nsử dụng, chủ đầu tư phải có văn bản đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu hạng\r\n\nmục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng tới nộp tại Bộ phận một cửa Ban\r\n\nQuản lý Khu kinh tế Quảng Bình.\n\n+ Địa chỉ: Số 117 Lý Thường\r\n\nKiệt - TP Đồng Hới.\n\n+ Số điện thoại: 0523 828513 - Fax: 0523 828516.\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ,\r\n\nhoàn trả kết quả: Vào giờ hành chính tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ\r\n\ncác ngày lễ, tết).\n\nBước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ vào sổ theo dõi, viết phiếu nhận hồ sơ và\r\n\ntrình Lãnh đạo Ban ghi ý kiến, sau đó giao chuyển hồ sơ cho Phòng Quy hoạch và Xây dựng.\n\nBước 3: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng\r\n\nQuy hoạch và Xây dựng tham mưu Lãnh đạo Ban thông báo cho chủ đầu tư kế hoạch\r\n\nkiểm tra, nội dung và tài liệu kiểm tra và mời Sở Xây dựng và các sở chuyên\r\n\nngành liên quan tham gia nghiệm thu. \n\nBước 4: Ban Quản lý Khu kinh tế chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các sở\r\n\nchuyên ngành tổ chức thực hiện thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ\r\n\nđầu tư theo kế hoạch kiểm tra.\n\nTrong quá trình kiểm tra, Ban\r\n\nQuản lý Khu kinh tế yêu cầu chủ đầu tư và các bên có liên quan giải trình, khắc\r\n\nphục các tồn tại (nếu có) và thực hiện thí nghiệm đối chứng, thử tải, kiểm định\r\n\nchất lượng bộ phận, hạng mục hoặc toàn bộ công trình theo quy định tại Điều 29\r\n\nNghị định 46/2015/NĐ-CP.\n\nBan Quản lý Khu kinh tế Quảng\r\n\nBình được mời các tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp tham gia thực hiện việc\r\n\nkiểm tra.\n\nBước 5: Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi kết thúc kiểm tra, Phòng Quy hoạch\r\n\nvà Xây dựng tham mưu Lãnh đạo Ban\r\n\nra văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu công trình, hạng mục công trình đưa\r\n\nvào sử dụng của chủ đầu tư thông qua Bộ phận một cửa hoặc gửi qua đường bưu\r\n\nđiện.\n\n* Cách thức thực hiện:\n\nTrực tiếp tại cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước\n\n* Thành phần hồ sơ: \n\n- Báo cáo kiểm tra trong quá\r\n\ntrình thi công xây dựng công trình;\n\n- Báo cáo hoàn thành thi công\r\n\nxây dựng công trình hoặc hạng mục công trình theo mẫu tại Phụ lục 3 Thông tư số\r\n\n10/2013/TT-BXD;\n\n- Danh mục hồ sơ hoàn thành\r\n\nhạng mục công trình hoặc công trình theo mẫu tại Phụ lục 5 Thông tư số\r\n\n10/2013/TT-BXD.\n\n* Số lượng hồ sơ: 01bộ.\n\n* Thời hạn giải quyết:\n\n- Thời gian giải quyết không\r\n\nquá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với công tác kiểm tra\r\n\ntrong quá trình thi công xây dựng công trình.\n\n- Thời gian giải quyết không\r\n\nquá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với công tác nghiệm\r\n\nthu hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng.\n\n* Cơ quan thực hiện TTHC:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền\r\n\nquyết định: Ban Quản lý Khu kinh tế.\n\nb) Cơ quan trực tiếp thực\r\n\nhiện TTHC: Ban Quản lý Khu kinh tế.\n\n* Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC:Văn bản chấp thuận\n\n* Đối tượng thực hiện TTHC:Tổ chức\n\n* Phí, lệ phí:Chi phí cho việc kiểm tra công tác nghiệm\r\n\nthu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng do chủ đầu tư\r\n\nlập dự toán, thẩm định, phê duyệt và được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình (Khoản 5, Điều 32, Nghị\r\n\nđịnh 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015).\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:Không\n\n* Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n+ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;\n\n+ Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n12/5/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; \n\n+ Thông tư 10/2013/TT-BXD ngày\r\n\n25/7/2013 của Bộ Xây dựng quy định cho tiết một số nội dung về quản lý chất\r\n\nlượng xây dựng công trình;\n\n+ Thông tư số 19/2009/TT-BXD\r\n\nngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý đầu tư xây dựng trong khu\r\n\ncông nghiệp và khu kinh tế;\n\n+ Quyết định 36/2015/QĐ-UBND\r\n\nngày 28/10/2015 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc Ban hành quy định phân công,\r\n\nphân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Quảng Bình.\n\n* Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Báo cáo hoàn thành thi công xây dựng công trình hoặc hạng mục công\r\n\ntrình theo mẫu tại Phụ lục 3.\n\n* Ghi chú: mẫu báo cáo\r\n\nđính kèm\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BXD)\n\n.......(Tên\r\n\n Chủ đầu tư).........\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ……/…..\n\n………, ngày … tháng …. năm ……..\n\n\n\nBÁO\r\n\nCÁO HOÀN THÀNH THI CÔNG XÂY DỰNG\r\n\nCÔNG TRÌNH/HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH \n\nKính\r\n\ngửi: ………………. (1)………………………….\n\nChủ đầu tư công trình/hạng mục\r\n\ncông trình............. báo cáo hoàn thành thi công xây dựng công trình/hạng\r\n\nmục công trình với các nội dung sau:\n\n1. Tên công trình/hạng mục công\r\n\ntrình:………………………………….\n\n2. Địa điểm xây dựng\r\n\n……………………………………………………...\n\n3. Quy mô công trình: (nêu tóm\r\n\ntắt về các thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình).\n\n4. Danh sách các nhà thầu (tổng\r\n\nthầu, nhà thầu chính: khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công\r\n\nxây dựng, giám sát thi công xây dựng).\n\n5. Ngày khởi công và ngày hoàn\r\n\nthành (dự kiến).\n\n6. Khối lượng của các loại công\r\n\nviệc xây dựng chủ yếu đã được thực hiện.\n\n7. Đánh giá về chất lượng hạng mục\r\n\ncông trình hoặc công trình xây dựng so với yêu cầu của thiết kế.\n\n8. Báo cáo về việc đủ điều kiện\r\n\nđể tiến hành nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng (ghi rõ các điều kiện để\r\n\nđược nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo quy định của pháp luật).\n\nĐề nghị ….(1)….tổ chức kiểm tra\r\n\ncông tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo thẩm quyền./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - ….. (2) ….(để biết);\r\n\n - Lưu...\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp\r\n\n nhân)\n\n_____________\n\n(1). Ban Quản lý Khu kinh tế\r\n\nQuảng Bình.\n\n(2). Sở Xây dựng, Sở quản lý\r\n\nxây dựng chuyên ngành.\n\n\n\nPHỤ LỤC 5\n\nDANH MỤC HỒ SƠ HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BXD)\n\nNhằm đơn giản hóa TTHC thì không yêu cầu đối với các\r\n\nthành phần hồ sơ đã nộp tại Ban Quản lý Khu kinh tế khi thực hiện các thủ tục\r\n\nhành chính trước hoặc thành phần hồ sơ là thủ tục hành chính đã thực hiện tại\r\n\nBan Quản lý Khu kinh tế\n\nA. HỒ SƠ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ XÂY\r\n\nDỰNG VÀ HỢP ĐỒNG\n\n1.\n\nQuyết định về chủ trương đầu\r\n\n tư kèm theo Báo cáo đầu tư xây dựng công trình (báo cáo nghiên cứu tiền khả\r\n\n thi) hoặc quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư.\n\n2.\n\nQuyết định phê duyệt dự án\r\n\n đầu tư xây dựng công trình hoặc dự án thành phần của cấp có thẩm quyền kèm\r\n\n theo Dự án đầu tư xây dựng công trình (báo cáo nghiên cứu khả thi).\n\n3.\n\nCác văn bản thẩm định, tham\r\n\n gia ý kiến của các cơ quan có liên quan trong việc thẩm định dự án đầu tư xây\r\n\n dựng và thiết kế cơ sở.\n\n4.\n\nPhương án đền bù giải phóng\r\n\n mặt bằng và xây dựng tái định cư.\n\n5.\n\nVăn bản của các tổ chức, cơ\r\n\n quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về: thỏa thuận quy hoạch, thỏa thuận\r\n\n hoặc chấp thuận sử dụng hoặc đấu nối với công trình kỹ thuật bên ngoài hàng\r\n\n rào; đánh giá tác động môi trường, đảm bảo an toàn (an toàn giao thông, an\r\n\n toàn các công trình lân cận) và các văn bản khác có liên quan.\n\n6.\n\nQuyết định cấp đất, cho thuê\r\n\n đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc hợp đồng thuê đất đối với trường hợp không\r\n\n được cấp đất.\n\n7.\n\nGiấy phép xây dựng, trừ những\r\n\n trường hợp được miễn giấy phép xây dựng.\n\n8.\n\nQuyết định chỉ định thầu, phê\r\n\n duyệt kết quả lựa chọn các nhà thầu và các hợp đồng giữa chủ đầu tư với các nhà\r\n\n thầu.\n\n9.\n\nCác tài liệu chứng minh điều\r\n\n kiện năng lực của các nhà thầu theo quy định.\n\n10.\n\nCác hồ sơ, tài liệu khác có\r\n\n liên quan trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.\n\nB. HỒ SƠ KHẢO SÁT XÂY DỰNG,\r\n\nTHIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH\n\n1.\n\nPhương án kỹ thuật khảo sát,\r\n\n báo cáo khảo sát xây dựng công trình.\n\n2.\n\nBiên bản nghiệm thu kết quả\r\n\n khảo sát xây dựng.\n\n3.\n\nKết quả thẩm tra, thẩm định\r\n\n thiết kế; quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, kèm theo: hồ sơ thiết kế kỹ\r\n\n thuật đã được phê duyệt (có danh mục bản vẽ kèm theo); chỉ dẫn kỹ thuật; văn\r\n\n bản thông báo kết quả thẩm tra thiết kế của cơ quan chuyên môn về xây dựng\r\n\n (nếu có).\n\n4.\n\nHồ sơ thiết kế bản vẽ thi\r\n\n công đã được chủ đầu tư xác nhận (có danh mục bản vẽ kèm theo).\n\n5.\n\nBiên bản nghiệm thu thiết kế\r\n\n xây dựng công trình.\n\n6.\n\nCác văn bản, tài liệu, hồ sơ\r\n\n khác có liên quan đến giai đoạn khảo sát, thiết kế xây dựng công trình.\n\nC. HỒ SƠ THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU\r\n\nCÔNG TRÌNH XÂY DỰNG\n\n1.\n\nCác thay đổi thiết kế trong\r\n\n quá trình thi công và các văn bản thẩm định, phê duyệt của cấp có thẩm quyền.\n\n2.\n\nBản vẽ hoàn công (có danh mục\r\n\n bản vẽ kèm theo).\n\n3.\n\nCác kế hoạch, biện pháp kiểm\r\n\n tra, kiểm soát chất lượng thi công xây dựng công trình.\n\n4.\n\nCác chứng chỉ xuất xứ, nhãn\r\n\n mác hàng hóa, công bố sự phù hợp về chất lượng của nhà sản xuất, chứng nhận\r\n\n hợp quy, chứng nhận hợp chuẩn (nếu có) theo quy định của Luật chất lượng sản\r\n\n phẩm hàng hóa, Luật Thương mại và các quy định pháp luật khác có liên quan. \n\n5.\n\nCác kết quả quan trắc, đo đạc, thí nghiệm trong quá trình\r\n\n thi công và quan trắc trong quá trình vận hành.\n\n6.\n\nCác biên bản nghiệm thu công\r\n\n việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn (nếu có) trong quá trình thi công xây\r\n\n dựng.\n\n7.\n\nCác kết quả thí nghiệm đối\r\n\n chứng, kiểm định chất lượng công trình, thí nghiệm khả năng chịu lực kết cấu\r\n\n xây dựng (nếu có).\n\n8.\n\nLý lịch thiết bị lắp đặt\r\n\n trong công trình.\n\n9.\n\nQuy trình vận hành, khai thác\r\n\n công trình; quy trình bảo trì công trình.\n\n10.\n\nVăn bản thỏa thuận,chấp\r\n\n thuận, xác nhận của các tổ chức, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về:\n\na) Di dân vùng lòng hồ, khảo\r\n\n sát các di tích lịch sử, văn hóa;\n\nb) An toàn phòng cháy, chữa\r\n\n cháy;\n\nc) An toàn môi trường;\n\nd) An toàn lao động, an toàn\r\n\n vận hành hệ thống thiết bị công trình, thiết bị công nghệ;\n\nđ) Thực hiện Giấy phép xây\r\n\n dựng (đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng);\n\ne) Cho phép đấu nối với công\r\n\n trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình khác có liên quan;\n\ng) Các văn bản khác theo quy\r\n\n định của pháp luật có liên quan.\n\n11.\n\nHồ sơ giải quyết sự cố công\r\n\n trình (nếu có).\n\n12.\n\nKết quả kiểm tra công tác\r\n\n nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng của cơ quan chuyên môn về xây dựng.\n\n13.\n\nBiên bản nghiệm thu hoàn\r\n\n thành hạng mục/ công trình đưa vào sử dụng của Chủ đầu tư.\n\n14.\n\nCác phụ lục tồn tại cần sửa\r\n\n chữa, khắc phục sau khi đưa công trình vào sử dụng.\n\n15.\n\nCác hồ sơ/ văn bản/ tài liệu\r\n\n khác có liên quan trong giai đoạn thi công xây dựng và nghiệm thu công trình\r\n\n xây dựng.\n\nD. QUY CÁCH VÀ SỐ LƯỢNG HỒ SƠ\r\n\nHOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH \n\n1. Các bản vẽ thiết kế phải\r\n\nđược lập theo quy định và phải được chủ đầu tư hoặc đại diện được ủy quyền của chủ đầu tư\r\n\nxác nhận.\n\n2. Các bản vẽ hoàn công phải\r\n\nđược lập theo hướng dẫn tại Phụ lục 2 của Thông tư này.\n\n3. Hồ sơ hoàn thành công trình\r\n\nđược bảo quản trong hộp theo khổ A4 hoặc bằng các phương pháp khác phù hợp, bìa\r\n\nhộp ghi các thông tin liên quan tới nội dung hồ sơ lưu trữ trong hộp.\n\n4. Thuyết minh và bản vẽ thiết\r\n\nkế, bản vẽ hoàn công công trình xây dựng có thể được lưu trữ dưới dạng băng từ,\r\n\nđĩa từ hoặc vật mang tin phù hợp.\n\n5. Các văn bản quan trọng trong\r\n\nhồ sơ hoàn thành công trình như quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng,\r\n\nquyết định phê duyệt báo cáo kinh tế-kỹ thuật (trường hợp chỉ phải lập báo cáo\r\n\nkinh tế-kỹ thuật), quyết định phê duyệt thiết kế, biên bản nghiệm thu công\r\n\ntrình đưa vào sử dụng, biên bản bàn giao công trình... được lưu trữ bằng bản\r\n\nchính. Trường hợp không còn bản chính thì được thay thế bằng bản sao hợp pháp;\n\n6. Số lượng bộ hồ sơ hoàn thành\r\n\ncông trình do chủ đầu tư và các nhà thầu thỏa thuận nêu trong hợp đồng. \n\n\n\n", + "id": 100938 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100939.json b/contexts/context_100939.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2fb5666648f686ac468d7cd7345d79c5053228b9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100939.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-17-2015-QD-TTg-Quy-che-quan-ly-rung-phong-ho-277257.aspx", + "name": "Quyet-dinh-17-2015-QD-TTg-Quy-che-quan-ly-rung-phong-ho-277257", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 17/2015/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 09\r\n\n tháng 06 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng\r\n\nnăm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng\r\n\n3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật\r\n\nBảo vệ và Phát triển rừng;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn,\n\nThủ tướng Chính phủ ban hành Quyết\r\n\nđịnh ban hành Quy chế quản lý rừng phòng hộ.\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý\r\n\nrừng phòng hộ.\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2015.\n\nBãi bỏ các Điều 25;\r\n\n26; 27; 28; 29; 30; 31; 32; 33; Điểm a Khoản 4 Điều 42; Khoản 2 Điều 12 tại Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng\r\n\n8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý rừng.\n\nĐiều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng\r\n\ncơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n\n- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\n\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\n Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực\r\n\n thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, KTN (3b).\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n17/2015/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định về quản lý, bảo vệ, phát triển,\r\n\nsử dụng và hưởng lợi từ rừng phòng hộ; đầu tư phát triển rừng phòng hộ.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy chế này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức,\r\n\ncộng đồng dân cư thôn, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở\r\n\nnước ngoài; tổ chức và cá nhân nước ngoài có liên quan đến việc quản lý, bảo vệ,\r\n\nphát triển và sử dụng rừng phòng hộ tại Việt Nam.\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nCác từ ngữ tại Quy chế này được hiểu như sau:\n\n1. Cây phù trợ: Là cây được trồng với cây trồng\r\n\nchính trong một thời gian nhất định nhằm tạo sinh cảnh, hỗ trợ cho cây trồng\r\n\nchính sinh trưởng, phát triển tốt hơn.\n\n2. Cây trồng xen: Là cây được trồng kết hợp với cây\r\n\ntrồng chính, nhằm tận dụng đất đai, không gian dinh dưỡng để tăng sản phẩm và\r\n\nthu nhập trên diện tích rừng mà không ảnh hưởng có hại đối với sinh trưởng và\r\n\nphát triển của cây trồng chính.\n\n3. Cây trồng chính: Là cây lâm nghiệp được trồng nhằm\r\n\nmục đích phòng hộ.\n\nChương II\n\nQUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ\n\nĐiều 4. Phân loại rừng phòng hộ\n\n1. Rừng phòng hộ đầu nguồn\n\na) Rừng phòng hộ đầu nguồn nhằm tăng cường khả năng\r\n\nđiều tiết nguồn nước cho các dòng chảy, hồ chứa nước, hạn chế lũ lụt, giảm xói\r\n\nmòn, bảo vệ đất, hạn chế bồi lấp các lòng hồ và khu vực hạ du;\n\nb) Diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn gồm diện tích\r\n\nrừng và đất lâm nghiệp quy hoạch theo quy định của Nhà nước nhằm mục đích chủ yếu\r\n\nlà bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn.\n\nQuy mô của rừng phòng hộ đầu nguồn phù hợp với quy\r\n\nmô của lưu vực sông, hồ và việc quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn gắn với công\r\n\ntác quản lý tổng hợp lưu vực sông, hồ.\n\n2. Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay\n\na) Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay nhằm giảm\r\n\ncường độ gió, chắn cát di động, bảo vệ sản xuất nông nghiệp, bảo vệ các khu dân\r\n\ncư, khu đô thị, vùng sản xuất và các công trình khác;\n\nb) Diện tích rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay gồm\r\n\ndiện tích rừng và đất lâm nghiệp quy hoạch theo quy định của Nhà nước nhằm mục\r\n\nđích chủ yếu là bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay.\n\n3. Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển\n\na) Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển nhằm ngăn cản\r\n\nsóng, chống sạt lở, bảo vệ đê và các công trình ven biển, ven sông, duy trì diễn\r\n\nthế tự nhiên của hệ sinh thái;\n\nb) Diện tích rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển gồm\r\n\ndiện tích rừng và đất lâm nghiệp quy hoạch theo quy định của Nhà nước nhằm mục\r\n\nđích chủ yếu là bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển.\n\n4. Rừng phòng hộ bảo vệ môi trường\n\na) Rừng phòng hộ bảo vệ môi trường góp phần điều\r\n\nhòa khí hậu, chống ô nhiễm môi trường, tạo cảnh quan ở khu dân cư, khu đô thị,\r\n\nkhu công nghiệp, kết hợp phục vụ du lịch, nghỉ ngơi;\n\nb) Diện tích rừng phòng hộ bảo vệ môi trường gồm diện\r\n\ntích rừng và đất lâm nghiệp quy hoạch theo quy định của Nhà nước nhằm mục đích\r\n\nchủ yếu là bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ bảo vệ môi trường.\n\nĐiều 5. Tiêu chí xác lập và\r\n\nphân cấp xung yếu rừng phòng hộ\n\n1. Rừng phòng hộ đầu nguồn được phân ra cấp xung yếu\r\n\nvà rất xung yếu khi có đủ các tiêu chí sau:\n\na) Cấp rất xung yếu\n\n- Lượng mưa lớn hơn 2.000 milimét một năm hoặc lượng\r\n\nmưa từ 1.500 đến 2.000 milimét một năm, tập trung trong 2 đến 3 tháng.\n\n- Địa hình đồi, núi và độ chia cắt sâu lớn hơn 50\r\n\nmét, độ dốc lớn hơn 35 độ; địa hình đồi, núi và độ chia cắt sâu từ 25 đến 50\r\n\nmét, độ dốc lớn hơn 25 độ; địa hình đồi, núi và độ chia cắt sâu nhỏ hơn 25 mét,\r\n\nđộ dốc lớn hơn 15 độ.\n\n- Độ cao thuộc một phần ba phía trên của núi (đỉnh).\n\n- Thành phần cơ giới và độ dày tầng đất: Loại đất\r\n\ncát, cát pha, tầng đất trung bình hay mỏng có độ dày tầng đất nhỏ hơn hoặc bằng\r\n\n80 centimét; đất thịt nhẹ hoặc trung bình, độ dày tầng đất dưới 30 centimét.\n\nb) Cấp xung yếu\n\n- Lượng mưa từ 1.500 đến 2.000 milimét một năm hoặc\r\n\nlượng mưa từ 1.000 đến dưới 1.500 milimét một năm, tập trung trong 2 đến 3\r\n\ntháng.\n\n- Địa hình đồi, núi và độ chia cắt sâu lớn hơn 50\r\n\nmét, độ dốc từ 26 độ đến 35 độ; địa hình đồi, núi và độ chia cắt sâu từ 25 đến\r\n\n50 mét, độ dốc từ 15 độ đến 25 độ; địa hình đồi, núi và độ chia cắt sâu nhỏ hơn\r\n\n25 mét, độ dốc từ 8 độ đến 15 độ.\n\n- Độ cao thuộc một phần ba khoảng giữa của núi (sườn).\n\n- Loại đất cát hoặc cát pha, tầng đất dày lớn hơn\r\n\n80 centimét; đất thịt nhẹ hoặc trung bình, độ dày tầng đất từ 30 centimét đến\r\n\n80 centimét.\n\nc) Tiêu chí bổ sung\n\nTrong quá trình phân cấp xung yếu rừng phòng hộ,\r\n\ntăng cấp xung yếu thành cấp rất xung yếu đối với các trường hợp khu rừng phòng hộ liền kề với các hồ, đập thủy lợi, thủy\r\n\nđiện trọng điểm, các thành phố, thị xã, thị trấn, đường giao thông miền núi;\r\n\nkhu rừng phòng hộ ven hai bên bờ sông, suối chính hoặc ven hồ, ven đập.\n\n2. Tiêu chí xác lập rừng phòng hộ chắn gió, chắn\r\n\ncát bay\n\na) Đụn cát, cồn cát di động, bãi tiếp giáp với địa\r\n\nhình cát di động, thung cát: Cát di động theo nước mưa, lũ, bão hoặc khu vực nội\r\n\nđịa đang bị cát san, cát lấp, gây nguy hại đến thành phố, thị xã, vùng đã quy\r\n\nhoạch phát triển, các công trình hạ tầng,\r\n\nvăn hóa xã hội cấp quốc gia, cấp tỉnh, cơ\r\n\nsở nông, công nghiệp tập trung, nơi làng mạc, đường xá, cầu, cống có diện tích\r\n\nlớn hơn 100 hecta;\n\nb) Cồn cát cố định, bãi cát ven biển, vùng nội địa\r\n\nsẽ bị cát san, cát lấp từ 5 đến 10 năm, gây nguy hại cho các thị trấn, thị tứ,\r\n\nvùng trung tâm cụm xã, các công trình hạ tầng, văn hóa xã hội cấp huyện, liên huyện, cụm xã, nơi đồng ruộng ít, nhà\r\n\nmáy nhỏ, rải rác, nơi làng mạc, đường xá, cầu, cống chưa có nguy cơ bị cát vùi\r\n\nlấp trong 5 năm tới, diện tích nhỏ hơn 100 hecta.\n\n3. Tiêu chí xác lập rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển\n\na) Vùng ven biển, cửa sông có đê, đập khoảng cách\r\n\ntính từ chân đê, chân đập ra phía biển là 200 mét lúc triều cao trung bình;\n\nb) Vùng ven biển, cửa sông bị xói lở không có đê, đập\r\n\nkhoảng cách tính từ mép nước ra phía biển\r\n\nđến 500 mét lúc triều cao trung bình. Trong trường\r\n\nhợp cửa sông không xói lở thì rừng phòng hộ kết hợp sản xuất có thể được\r\n\nxác định đến 200 mét tính từ mép nước ra phía biển lúc triều cao trung bình.\n\n4. Rừng phòng hộ bảo vệ môi trường được xác lập cho\r\n\ntừng công trình cụ thể, diện tích do địa phương quyết định theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\nĐiều 6. Tiêu chuẩn định hình\r\n\nkhu rừng phòng hộ\n\n1. Các khu rừng phòng hộ định hình khi đạt các tiêu\r\n\nchuẩn quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 của Điều này.\n\n2. Tiêu chuẩn định hình chung đối với các khu rừng\r\n\nphòng hộ khi đạt các tiêu chí sau:\n\na) Tỷ lệ diện tích đất có rừng trên diện tích của\r\n\ntoàn khu rừng phòng hộ phải từ 70 phần trăm trở lên;\n\nb) Diện tích có rừng liền khoảnh từ 0,5 hecta trở\r\n\nlên, nếu là dải cây rừng phải có chiều rộng tối thiểu 20 mét và có từ 03 hàng\r\n\ncây trở lên;\n\nc) Là một hệ sinh thái, trong đó thành phần chính\r\n\nlà các loài cây lâu năm thân gỗ, cau dừa, tre nứa có chiều cao vút ngọn từ 5,0\r\n\nmét trở lên (trừ một số loài cây rừng ngập mặn ven biển).\n\n3. Tiêu chuẩn định hình cụ thể bổ sung đối với từng\r\n\nloại rừng phòng hộ\n\na) Khu rừng phòng hộ đầu nguồn đạt tiêu chuẩn định\r\n\nhình khi rừng có khả năng duy trì, điều tiết nguồn nước, bảo vệ đất, giảm xói\r\n\nmòn. Độ tàn che của rừng phòng hộ đầu nguồn rất xung yếu phải từ 0,8 trở lên; độ\r\n\ntàn che của rừng phòng hộ đầu nguồn xung yếu phải từ 0,6 trở lên;\n\nb) Khu rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay đạt\r\n\ntiêu chuẩn định hình khi cây rừng đã khép tán, rừng đã phát huy tác dụng ngăn\r\n\nchặn hoặc làm suy giảm tác hại của gió, cát cho vùng sản xuất và khu dân cư,\r\n\nnâng cao hoặc ổn định năng suất cây nông nghiệp;\n\nc) Khu rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển đạt tiêu\r\n\nchuẩn định hình khi cây rừng đã khép tán, hệ rễ phát triển, rừng phát huy tác dụng\r\n\nchắn sóng, ổn định đất, tăng khả năng bồi lấp bờ biển, ngăn chặn hoặc làm giảm\r\n\nsạt lở, bảo vệ các công trình ven biển,\r\n\nven sông;\n\nd) Khu rừng phòng hộ bảo vệ môi trường đạt tiêu chuẩn\r\n\nđịnh hình khi rừng đã có tác dụng ngăn chặn hoặc giảm ô nhiễm không khí, điều\r\n\nhòa khí hậu, tạo cảnh quan, môi trường trong sạch cho khu công nghiệp, khu đô\r\n\nthị, khu du lịch, nghỉ ngơi.\n\nĐiều 7. Phân cấp quản lý nhà nước\r\n\nđối với rừng phòng hộ\n\n1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất\r\n\nquản lý nhà nước về bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng phòng hộ trong phạm vi cả\r\n\nnước trên các lĩnh vực sau:\n\na) Chỉ đạo lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ rừng,\r\n\nphát triển rừng và sử dụng rừng phòng hộ;\n\nb) Xây dựng chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện hệ thống\r\n\npháp luật về quản lý, bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng phòng hộ;\n\nc) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết các tranh chấp\r\n\nvà xử lý các vi phạm trong việc chấp hành pháp luật về quản lý, bảo vệ rừng,\r\n\nphát triển và sử dụng rừng phòng hộ theo quy định của pháp luật;\n\nd) Chỉ đạo và hướng dẫn việc thống kê, kiểm kê,\r\n\ntheo dõi diễn biến tài nguyên rừng và lập hồ sơ quản lý rừng phòng hộ;\n\nđ) Chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện việc giao, cho\r\n\nthuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng phòng hộ theo quy định của pháp luật.\n\n2. Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh) quản lý nhà nước về rừng phòng hộ trên địa bàn cấp tỉnh về các\r\n\nlĩnh vực sau:\n\na) Tổ chức việc lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và\r\n\nphát triển rừng phòng hộ cấp tỉnh, chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ\r\n\nrừng phòng hộ của địa phương;\n\nb) Ban hành các văn bản theo thẩm quyền để chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã, các tổ chức, hộ\r\n\ngia đình và cá nhân trên địa bàn tỉnh thực hiện pháp luật, chính sách, chế độ về\r\n\nquản lý, bảo vệ, xây dựng và phát triển rừng phòng hộ;\n\nc) Thành lập, sát nhập, chia tách và giải thể các\r\n\nBan quản lý khu rừng phòng hộ theo quy định của pháp luật;\n\nd) Tổ chức việc phân loại rừng, xác định ranh giới,\r\n\nxác lập các khu rừng phòng hộ của địa phương theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn;\n\nđ) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc giao, cho thuê,\r\n\nthu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng phòng hộ, công nhận quyền sử dụng rừng\r\n\nphòng hộ theo quy định của pháp luật; việc lập và quản lý hồ sơ giao, cho thuê\r\n\nrừng và đất rừng phòng hộ trên địa bàn;\n\ne) Tổ chức phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng trừ\r\n\nsâu bệnh hại đối với diện tích rừng phòng hộ ở địa phương; tổ chức mạng lưới bảo\r\n\nvệ rừng phòng hộ, huy động các lực lượng phối hợp với lực lượng kiểm lâm ngăn\r\n\nchặn các hành vi hủy hoại rừng phòng hộ trên phạm vi toàn tỉnh;\n\ng) Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giải quyết các\r\n\ntranh chấp và xử lý các vi phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ rừng, phát triển\r\n\nvà sử dụng rừng phòng hộ theo quy định của pháp luật.\n\n3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp tỉnh\r\n\ncó trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về rừng phòng hộ trên các lĩnh vực theo\r\n\nquy định tại Khoản 2 Điều này.\n\n4. Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) quản lý nhà nước về\r\n\nrừng phòng hộ trên địa bàn về các lĩnh vực sau:\n\na) Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ của cấp huyện trình cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định và tổ chức thực hiện quy hoạch,\r\n\nkế hoạch bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ đã được phê duyệt;\n\nb) Ban hành văn bản theo thẩm quyền và tổ chức thực\r\n\nhiện pháp luật về bảo vệ rừng và phát triển rừng phòng hộ ở địa phương;\n\nc) Chỉ đạo Ủy ban\r\n\nnhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát\r\n\ntriển rừng; phương án giao rừng, cho thuê rừng phòng hộ, theo dõi, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện các quy định, hợp đồng về giao rừng, cho thuê rừng, khoán rừng phòng hộ cho tổ chức, cộng đồng dân\r\n\ncư thôn, hộ gia đình, cá nhân (sau đây viết tắt là người được giao, thuê hoặc khoán rừng phòng hộ) trên địa bàn;\n\nd) Tổ chức thực hiện xác định ranh giới các khu rừng\r\n\nphòng hộ trong phạm vi địa phương;\n\nđ) Tổ chức thống kê, kiểm kê, theo dõi diễn biến\r\n\ntài nguyên rừng phòng hộ trong phạm vi của địa phương;\n\ne) Tổ chức việc giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng\r\n\nphòng hộ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn;\n\ng) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về\r\n\nbảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn; xử phạt vi phạm pháp luật theo thẩm quyền.\n\n5. Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã quản lý về rừng phòng hộ trên địa bàn về các lĩnh vực sau:\n\na) Chỉ đạo, đôn đốc và hướng dẫn hộ gia đình, cá\r\n\nnhân, cộng đồng dân cư thôn thực hiện pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng\r\n\nphòng hộ trên địa bàn;\n\nb) Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ của địa phương, phương án\r\n\ngiao rừng, cho thuê rừng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ\r\n\nchức thực hiện;\n\nc) Thực hiện việc bàn giao rừng phòng hộ tại thực địa\r\n\ncho người được giao, thuê hoặc khoán rừng\r\n\nphòng hộ trên địa bàn và xác nhận ranh giới rừng phòng hộ của các chủ rừng\r\n\nphòng hộ trên thực địa;\n\nd) Hướng dẫn cộng đồng dân cư thôn xây dựng và thực\r\n\nhiện quy ước quản lý, bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ; tổ chức và huy động lực lượng quần chúng trên địa bàn phối hợp với\r\n\ncác lực lượng kiểm lâm, công an, quân đội trên địa bàn phát hiện và ngăn chặn kịp\r\n\nthời những hành vi xâm hại đến rừng phòng hộ;\n\nđ) Kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật\r\n\ntheo thẩm quyền;\n\ne) Trực tiếp tổ chức quản lý những diện tích rừng\r\n\nphòng hộ chưa được giao, cho thuê trên địa bàn xã; trình Ủy ban nhân dân cấp huyện đưa vào sử dụng đối với\r\n\nnhững diện tích rừng phòng hộ chưa được Nhà nước giao, cho thuê.\n\n6. Trường hợp khu rừng phòng hộ được thành lập có\r\n\ndiện tích nằm trên địa bàn liên huyện, thì việc quản lý khu rừng phòng hộ thuộc\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm phối hợp quản lý bảo vệ diện tích rừng\r\n\nphòng hộ trong phạm vi địa giới hành chính.\n\n7. Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các cấp trong phạm vi trách nhiệm của mình, nếu để xảy ra tình trạng\r\n\nvi phạm Quy chế về quản lý, quy hoạch, đầu tư sai mục đích sử dụng rừng phòng hộ,\r\n\nđể xảy ra tình trạng phá rừng trái pháp luật, cháy rừng gây hậu quả nghiêm trọng\r\n\ntrên địa bàn mà không có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý kịp thời phải\r\n\nchịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 8. Tổ chức quản lý rừng\r\n\nphòng hộ\n\n1. Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Ban quản lý rừng phòng hộ theo quy định\r\n\nhiện hành của Nhà nước trong những trường hợp sau:\n\na) Những khu rừng phòng hộ tập trung có diện tích từ\r\n\n5.000 hecta trở lên đối với rừng phòng hộ đầu nguồn; từ 3.000 hecta trở lên đối\r\n\nvới rừng phòng hộ chắn sóng lấn biển, rừng phòng hộ chắn gió chắn cát bay;\n\nb) Những khu rừng phòng hộ không tập trung nhưng có\r\n\ntầm quan trọng về chức năng phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ chắn sóng lấn biển, rừng\r\n\nphòng hộ chắn gió chắn cát bay, tổng diện tích các khu rừng này thuộc phạm vi địa\r\n\ngiới hành chính của một tỉnh 5.000 hecta trở lên đối với rừng phòng hộ đầu nguồn\r\n\nvà 3.000 hecta trở lên đối với rừng phòng hộ chắn sóng lấn biển, rừng phòng hộ\r\n\nchắn gió chắn cát bay;\n\nc) Trường hợp đặc biệt, những khu rừng phòng hộ\r\n\nkhông đảm bảo diện tích quy định tại Điểm a và Điểm b Điều này, nhưng yêu cầu cấp\r\n\nthiết phải thành lập Ban quản lý rừng phòng hộ phải được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đồng thuận bằng văn bản.\n\n2. Những khu rừng phòng hộ không đủ điều kiện thành\r\n\nlập Ban quản lý theo quy định tại Khoản 1, Điều này, thì Nhà nước giao, cho\r\n\nthuê cho đơn vị vũ trang đóng quân tại khu vực có rừng phòng hộ, các tổ chức\r\n\nkinh tế, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn cư trú hợp pháp trên địa bàn theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 9. Quy định về Ban quản lý\r\n\nrừng phòng hộ\n\n1. Ban quản lý rừng phòng hộ có trách nhiệm quản lý\r\n\nđối với diện tích rừng phòng hộ được nhà nước giao. Quyền hạn và nghĩa vụ của\r\n\nBan quản lý rừng phòng hộ thực hiện theo quy định tại các Điều 59, 60 và 62 của\r\n\nLuật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.\n\n2. Ban quản lý rừng phòng hộ là đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n3. Nguồn thu từ khai thác lâm sản, hoạt động du lịch\r\n\nsinh thái, chi trả dịch vụ môi trường rừng quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định về chính sách chi trả dịch vụ\r\n\nmôi trường rừng và các dịch vụ lâm nghiệp khác được cân đối trong kế hoạch tài\r\n\nchính của Ban quản lý rừng phòng hộ, chia sẻ lợi ích trên cơ sở cơ chế đồng quản\r\n\nlý và chi cho lao động hợp đồng theo cơ chế tự trang trải.\n\n4. Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nBan quản lý rừng phòng hộ theo quy định của pháp luật.\n\n5. Biên chế sự nghiệp của Ban quản lý rừng phòng hộ\r\n\nđược xác định trên nguyên tắc về vị trí việc làm theo quy định của nhà nước.\r\n\nBan quản lý khu rừng phòng hộ xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm trình cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền quyết định.\n\nTổng biên chế của Ban quản lý rừng phòng hộ bao gồm\r\n\ncả viên chức, lực lượng kiểm lâm (nếu có) và người lao động được xác định trên\r\n\ncơ sở tối đa 700 hecta rừng có một biên chế.\n\nĐiều 10. Quy định về lực lượng\r\n\nbảo vệ rừng phòng hộ\n\n1. Hạt Kiểm lâm khu rừng phòng hộ\n\nHạt Kiểm lâm được thành lập tại các Ban quản lý rừng\r\n\nphòng hộ theo quy định tại Nghị định số 119/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm\r\n\n2006 của Chính phủ về tổ chức hoạt động của Kiểm lâm và Nghị định số\r\n\n55/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ quy định thành lập, tổ chức\r\n\nlại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.\n\na) Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh quyết định việc thành lập Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ;\n\nb) Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ là cơ quan hành chính\r\n\nnhà nước trực thuộc Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh.\n\n2. Tổ chức bảo vệ rừng chuyên trách\n\nNhững khu rừng phòng hộ không đủ điều kiện thành lập\r\n\nHạt Kiểm lâm theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Ban quản lý rừng phòng hộ tổ\r\n\nchức lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách như sau:\n\na) Ban quản lý rừng phòng hộ tổ chức, quản lý lực\r\n\nlượng bảo vệ rừng chuyên trách của đơn vị mình;\n\nb) Lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách được Chi cục\r\n\nKiểm lâm cấp tỉnh hướng dẫn, hỗ trợ, phối hợp thực hiện các biện pháp chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ.\n\nChương III\n\nBẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG\r\n\nPHÒNG HỘ\n\nĐiều 11. Bảo vệ rừng phòng hộ\n\n1. Nội dung bảo vệ rừng phòng hộ\n\na) Bảo vệ hệ sinh thái rừng phòng hộ theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng\r\n\nsinh học;\n\nb) Bảo vệ thực vật, động vật rừng theo quy định của\r\n\npháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng\r\n\nsinh học;\n\nc) Phòng cháy, chữa cháy trong rừng phòng hộ thực\r\n\nhiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng và pháp luật về\r\n\nphòng cháy, chữa cháy rừng;\n\nd) Phòng, trừ sinh vật gây hại rừng phòng hộ thực\r\n\nhiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, pháp luật về bảo\r\n\nvệ và kiểm dịch thực vật, pháp luật về thú y.\n\n2. Trách nhiệm tổ chức bảo vệ rừng phòng hộ\n\na) Ban quản lý rừng phòng hộ, người được giao, thuê\r\n\nhoặc khoán rừng phòng hộ chịu trách nhiệm\r\n\nbảo vệ diện tích rừng phòng hộ được giao;\n\nb) Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí\r\n\nKiểm lâm địa bàn và phối hợp với Ban quản lý rừng phòng hộ để bảo vệ rừng;\n\nc) Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã tổ chức lực lượng dân quân tự vệ hỗ trợ chủ rừng phòng hộ; bảo\r\n\nvệ diện tích rừng phòng hộ do Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã chưa giao, cho thuê trên địa bàn theo quy định tại Quyết định số\r\n\n07/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số chính sách tăng cường\r\n\ncông tác bảo vệ rừng.\n\n3. Khoán rừng\r\n\nphòng hộ, đồng quản lý và chia sẻ lợi ích rừng phòng hộ\n\nBan quản lý rừng phòng hộ có trách nhiệm tổ chức khoán rừng phòng hộ gắn với thực hiện cơ chế đồng\r\n\nquản lý rừng, chia sẻ lợi ích từ sản phẩm rừng, dịch vụ môi trường rừng ổn định,\r\n\nlâu dài với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn theo quy định hiện hành\r\n\ncủa Nhà nước.\n\nĐiều 12. Phát triển rừng phòng\r\n\nhộ\n\n1. Rừng phòng hộ đầu nguồn phải duy trì và từng bước\r\n\ntái cấu trúc rừng tự nhiên đặc trưng của khu vực; loài cây có bộ rễ sâu, bám chắc.\n\n2. Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay phải đảm bảo\r\n\ncó ít nhất một đai rừng chính rộng tối thiểu 20 mét, kết hợp với các đai rừng\r\n\nphụ tạo thành ô khép kín; rừng phòng hộ sản xuất nông nghiệp và các công trình\r\n\ntheo băng, theo đai rừng có đặc tính thân dẻo dai, bộ rễ sâu, bám chắc.\n\n3. Những nơi ven biển có thể trồng khôi phục rừng\r\n\nphải có dải rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển. Đối với rừng chắn sóng ven sông,\r\n\nsuối đai rừng rộng tối thiểu bằng một phần ba bề rộng của sông, suối, nếu có\r\n\nnhiều đai rừng thì các đai bố trí so le nhau; cây rừng là những loài cây chịu\r\n\nnước, có bộ rễ sâu, bám chắc.\n\n4. Rừng phòng hộ bảo vệ môi trường phải tạo thành\r\n\ncác đai rừng, dải rừng, khu rừng và hệ thống cây xanh xen kẽ trong các khu dân\r\n\ncư, khu công nghiệp, khu du lịch, tạo môi trường trong sạch, kết hợp với vui\r\n\nchơi, giải trí, tham quan du lịch; cây rừng là cây thường xanh, có tán lá rộng,\r\n\nnhiều hoa, hình thái đẹp và không gây độc cho con người.\n\n5. Các loài cây trồng rừng phòng hộ phải đáp ứng\r\n\ncác yêu cầu quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, đồng thời kết hợp\r\n\nphát triển cây đa mục đích nhằm tăng thu nhập từ rừng phòng hộ.\n\nChương IV\n\nSỬ DỤNG RỪNG PHÒNG HỘ VÀ\r\n\nCƠ CHẾ HƯỞNG LỢI\n\nĐiều 13. Nguyên tắc khai thác\r\n\nlâm sản trong rừng phòng hộ\n\n1. Khai thác lâm sản trong rừng phòng hộ không làm\r\n\ngiảm chức năng phòng hộ của rừng và phải tuân thủ các quy định của pháp luật về\r\n\nbảo vệ và phát triển rừng, bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học.\n\n2. Sản lượng khai thác quy định tại các Điều 14, 15\r\n\nvà 16 của Quy chế này.\n\n3. Trong rừng phòng hộ là rừng tự nhiên không được\r\n\nkhai thác những loài động, thực vật rừng nguy cấp quý, hiếm và những loài được\r\n\nưu tiên bảo vệ theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 14. Tận thu, tận dụng gỗ\r\n\ntrong rừng phòng hộ là rừng tự nhiên\n\n1. Đối với rừng phòng hộ đầu nguồn rất xung yếu, rừng\r\n\nphòng hộ chắn gió, chắn cát bay, rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển; rừng phòng\r\n\nhộ bảo vệ môi trường là rừng tự nhiên không được phép khai thác gỗ.\n\n2. Đối với rừng phòng hộ đầu nguồn xung yếu là rừng\r\n\ntự nhiên chỉ được phép tận thu gỗ là những cây, lóng, khúc, bìa bắp gỗ đã khô mục,\r\n\nlóc lõi, gỗ cháy; cành, ngọn, gốc, rễ gỗ và khai thác bền vững các loại lâm sản\r\n\nngoài gỗ; khai thác tận dụng gỗ và lâm sản ngoài gỗ trên diện tích giải phóng mặt\r\n\nbằng để xây dựng các công trình hoặc sử dụng vào mục đích khác ở những đối tượng\r\n\nrừng tự nhiên là rừng giàu và rừng trung bình. Sau khi khai thác, rừng vẫn đạt\r\n\ntiêu chuẩn định hình rừng phòng hộ quy định tại Điều 6 của Quy chế này và các\r\n\nquy định hiện hành về khai thác lâm sản.\n\nĐiều 15. Khai thác gỗ trong rừng\r\n\nphòng hộ là rừng trồng\n\n1. Rừng phòng hộ là rừng trồng do ngân sách nhà nước\r\n\nđầu tư chỉ được khai thác cây trồng xen, cây phù trợ, tỉa thưa; thu gom cây gỗ\r\n\nnằm, gỗ khô mục, lóc lõi, gỗ cháy, cành, ngọn, gốc, rễ cây, nhưng phải bảo đảm\r\n\nmật độ cây trồng chính còn lại ít nhất là 600 cây/hecta.\n\n2. Rừng phòng hộ là rừng trồng có hỗ trợ của ngân\r\n\nsách nhà nước, hỗ trợ của chương trình, dự án có nguồn gốc ngân sách nhà nước.\n\na) Khai thác cây trồng xen, cây phù trợ; tỉa thưa,\r\n\ntận thu, tận dụng gỗ;\n\nb) Được chặt chọn cây trồng chính khi đạt tiêu chuẩn\r\n\nkhai thác với cường độ khai thác không quá 20 phần trăm trữ lượng, sau khi khai\r\n\nthác rừng vẫn đạt tiêu chuẩn định hình quy định tại Điều 6 của Quy chế này hoặc\r\n\nkhai thác trắng theo băng, đám xen kẽ nhau, với tổng diện tích khai thác hàng\r\n\nnăm không vượt quá 20 phần trăm diện tích rừng trồng đã đạt tiêu chuẩn định\r\n\nhình và diện tích mỗi khu chặt trắng tối đa không quá 03 (ba) hecta; sau khai\r\n\nthác phải trồng lại vào vụ trồng rừng kế tiếp.\n\nBăng khai thác phải thiết kế theo đường đồng mức,\r\n\ncó chiều rộng tối đa là 20 mét đối với rừng phòng hộ đầu nguồn rất xung yếu và\r\n\n30 mét đối với rừng phòng hộ đầu nguồn xung yếu; đám khai thác có diện tích tối\r\n\nđa là 01 (một) hecta đối với rừng phòng hộ đầu nguồn rất xung yếu và 02 (hai)\r\n\nhecta đối với rừng phòng hộ đầu nguồn xung yếu.\n\n3. Đối với rừng phòng hộ là rừng trồng do người được\r\n\ngiao, thuê hoặc khoán rừng phòng hộ tự đầu\r\n\ntư\n\na) Được khai thác cây trồng xen, cây phù trợ; tỉa\r\n\nthưa, tận thu, tận dụng gỗ;\n\nb) Được chặt chọn cây trồng chính khi đạt tiêu chuẩn\r\n\nkhai thác với cường độ khai thác không quá 30 phần trăm trữ lượng, sau khi khai\r\n\nthác rừng vẫn đạt tiêu chuẩn định hình quy định tại Điều 6 của Quy chế này.\r\n\nPhương thức khai thác thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này.\n\n4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định,\r\n\nhướng dẫn trình tự, thủ tục, quy trình kỹ thuật khai thác gỗ rừng tự nhiên.\n\nĐiều 16. Khai thác tre, lâm sản\r\n\nngoài gỗ từ rừng phòng hộ\n\nBan quản lý rừng phòng hộ; người được giao, thuê hoặc\r\n\nkhoán rừng phòng hộ được khai thác tre, nứa\r\n\nvới cường độ không quá 30 phần trăm trữ lượng; sau khi khai thác, rừng vẫn đạt\r\n\ntiêu chuẩn định hình rừng phòng hộ quy định tại Điều 6 của Quy chế này. Khai\r\n\nthác các lâm sản ngoài gỗ khác phải đảm bảo các nguyên tắc về khai thác lâm sản\r\n\nquy định tại Điều 13 của Quy chế này.\n\nĐiều 17. Hoạt động du lịch\r\n\nsinh thái, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo trong rừng phòng hộ\n\n1. Ban quản lý rừng phòng hộ được tự tổ chức, liên\r\n\nkết hoặc cho các tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng để kinh doanh du lịch\r\n\nsinh thái, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo trong rừng phòng hộ.\n\n2. Phát triển du lịch sinh thái trong rừng phòng hộ\r\n\nthực hiện theo đúng quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt\r\n\nvà quy định của pháp luật về Doanh nghiệp, Bảo vệ và Phát triển rừng và các quy\r\n\nđịnh hiện hành của Nhà nước.\n\n3. Hoạt động nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo\r\n\ntrong rừng phòng hộ phải đảm bảo các yêu cầu sau:\n\na) Thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về bảo\r\n\nvệ và phát triển rừng, pháp luật về nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo, các\r\n\nquy định có liên quan và quy định tại Quy chế này;\n\nb) Có kế hoạch nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo\r\n\ntại khu rừng phòng hộ được chủ rừng phòng hộ chấp thuận;\n\nc) Chỉ thu thập mẫu vật, nguồn gien loài sinh vật với\r\n\nsố lượng đã được xác định trong kế hoạch nghiên cứu, giáo dục, đào tạo đã được\r\n\ncơ quan có thẩm quyền phê duyệt và được chủ rừng phòng hộ chấp thuận;\n\nd) Thanh toán chi phí dịch vụ cho chủ rừng phòng hộ.\n\nĐiều 18. Sản xuất nông, ngư\r\n\nnghiệp kết hợp trong rừng phòng hộ\n\nBan quản lý rừng phòng hộ; người được giao, thuê hoặc\r\n\nkhoán rừng phòng hộ lâu dài được tổ chức\r\n\nsản xuất nông, ngư nghiệp kết hợp trên diện tích đất chưa có rừng, diện tích rừng\r\n\ntrồng chưa khép tán; mặt nước theo đúng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển\r\n\ncủa khu rừng phòng hộ.\n\nĐiều 19. Hưởng lợi từ rừng\r\n\nphòng hộ\n\n1. Hưởng lợi từ khai thác lâm sản được quy định tại\r\n\ncác Điều 14, 15 và 16 của Quy chế này\n\na) Ban quản lý rừng phòng hộ; người được giao rừng\r\n\nphòng hộ được hưởng toàn bộ lâm sản khai thác tận thu, tận dụng từ rừng phòng hộ\r\n\nlà rừng tự nhiên sau khi nộp các khoản thuế, phí theo quy định hiện hành;\n\nb) Ban quản lý rừng phòng hộ; người được giao rừng\r\n\nphòng hộ được hưởng toàn bộ lâm sản khai thác rừng phòng hộ là rừng trồng bằng\r\n\nngân sách nhà nước, hỗ trợ từ các chương trình, dự án có nguồn gốc ngân sách\r\n\nnhà nước sau khi nộp các khoản thuế, phí theo quy định hiện hành;\n\nc) Lâm sản khai thác từ rừng phòng hộ do người được\r\n\ngiao, thuê hoặc khoán rừng phòng hộ tự đầu\r\n\ntư sau khi nộp các khoản thuế, phí được hưởng toàn bộ sản phẩm thu được;\n\nd) Ban quản lý rừng phòng hộ có trách nhiệm đảm bảo\r\n\ncho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận khoán\r\n\nrừng được hưởng lợi từ giá trị lâm sản thu được trên phạm vi diện tích khoán và thanh toán tiền khoán bảo vệ rừng theo quy định hiện hành của\r\n\nNhà nước.\n\n2. Ban quản lý rừng phòng hộ; người được giao rừng\r\n\nphòng hộ được hưởng giá trị thu được từ dịch vụ ngoài lâm sản; thực hiện chi trả\r\n\ncho người nhận khoán; chia sẻ lợi ích cho\r\n\nhộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn đồng quản lý rừng theo quy định hiện\r\n\nhành của Nhà nước.\n\n3. Ban quản lý rừng phòng hộ; người được giao, thuê\r\n\nhoặc khoán rừng phòng hộ lâu dài theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 18 Quy chế này được hưởng toàn bộ sản phẩm nông, ngư nghiệp kết hợp.\n\nChương V\n\nKINH PHÍ SỰ NGHIỆP VÀ ĐẦU\r\n\nTƯ CHO BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN RỪNG PHÒNG HỘ\n\nĐiều 20. Kinh phí sự nghiệp\r\n\nnhà nước\n\nNgân sách nhà nước đảm bảo kinh phí sự nghiệp cho\r\n\nquản lý, bảo vệ rừng phòng hộ, bao gồm:\n\n1. Kinh phí sự nghiệp thường xuyên cho các hoạt động\r\n\ncủa bộ máy Ban quản lý rừng phòng hộ do cấp có thẩm quyền quyết định; phân bổ\r\n\ntrong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm.\n\n2. Kinh phí quản lý, bảo vệ rừng thực hiện theo quy\r\n\nđịnh hiện hành của Nhà nước và Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm\r\n\n2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch\r\n\nBảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020.\n\n3. Mức khoán\r\n\nbảo vệ rừng thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước, bình quân 200.000 đồng/hecta/năm\r\n\nđối với diện tích khoán bảo vệ rừng cho hộ\r\n\ngia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.\n\n4. Nhà nước hỗ trợ một lần chi phí khảo sát, thiết\r\n\nkế, ký kết hợp đồng và lập hồ sơ để trồng\r\n\nvà chăm sóc rừng; khoán bảo vệ rừng hoặc\r\n\nkhoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng phòng hộ thực hiện theo quy định tại Quyết định\r\n\nsố 57/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch\r\n\nBảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020.\n\n5. Kinh phí tổ chức quản lý, bảo vệ rừng đối với diện\r\n\ntích rừng phòng hộ do Ủy ban nhân dân xã\r\n\ntrực tiếp quản lý thực hiện theo quy định tại Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày\r\n\n08 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách tăng cường\r\n\ncông tác bảo vệ rừng.\n\nĐiều 21. Đầu tư cho rừng phòng\r\n\nhộ\n\n1. Nhà nước đảm bảo đầu tư phát triển rừng theo những\r\n\nnội dung sau:\n\na) Trồng rừng phòng hộ theo thiết kế, dự toán đầu\r\n\ntư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;\n\nb) Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh theo định mức kinh\r\n\ntế, kỹ thuật với suất đầu tư bình quân 4 triệu đồng/hecta đối với khoanh nuôi\r\n\ntái sinh tự nhiên và 8 triệu đồng/hecta với khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ\r\n\nsung trong thời gian 5 năm.\n\n2. Đầu tư các công trình cho Ban quản lý rừng phòng\r\n\nhộ\n\nĐầu tư kết cấu hạ tầng cho các Ban quản lý rừng\r\n\nphòng hộ là đơn vị sự nghiệp công lập như sau:\n\na) Văn phòng làm việc của Ban quản lý rừng phòng hộ\r\n\ntheo quy định tại Quyết định số 147/1999/QĐ-TTg ngày 05 tháng 7 năm 1999 và Quyết\r\n\nđịnh số 260/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ quy định\r\n\ntiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự\r\n\nnghiệp. Trạm quản lý, bảo vệ rừng mức trung bình 200 mét vuông/trạm và các công\r\n\ntrình phụ trợ khác. Nhà ở tạm trú (tập thể) và công trình phụ trợ khác gắn với\r\n\nnơi làm việc của cán bộ, nhân viên không có chỗ ở trên địa bàn, mức trung bình\r\n\n12 mét vuông/người. Hệ thống điện lưới quốc gia hoặc hệ thống điện độc lập (điện\r\n\nmặt trời, điện gió, thủy điện nhỏ...);\n\nb) Đầu tư đường giao thông\n\n- Đường giao thông kết nối từ trục giao thông chính\r\n\nđến văn phòng của Ban quản lý rừng phòng hộ theo tiêu chuẩn từ cấp III đến cấp\r\n\nV.\n\n- Đường nội bộ trong Ban quản lý rừng phòng hộ, khu\r\n\nnhà ở của cán bộ nhân viên Ban quản lý; biển chỉ dẫn; đường tuần tra rừng có\r\n\nchiều rộng không quá 1,5 mét.\n\n- Bến đỗ tàu, thuyền đối với địa điểm văn phòng, trạm\r\n\nquản lý, bảo vệ rừng nằm cạnh sông, biển phù hợp với quy hoạch phát triển rừng\r\n\nphòng hộ và khả năng cân đối nguồn vốn.\n\nc) Công trình, trang thiết bị, phương tiện dự báo,\r\n\ncảnh báo phòng cháy, chữa cháy rừng, chòi canh lửa rừng, hệ thống kênh rạch, hồ\r\n\nđập, bể dự trữ nước, đường băng cản lửa, hệ thống bảng biển, các phương tiện và\r\n\ntrang thiết bị, dụng cụ khác theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn.\n\nĐiều 22. Nguồn kinh phí\n\n1. Ngân sách nhà nước bố trí thông qua Kế hoạch Bảo\r\n\nvệ và phát triển rừng được phê duyệt tại Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09 tháng\r\n\n01 năm 2012 về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020 và các\r\n\nnguồn đầu tư khác.\n\n2. Ban quản lý rừng phòng hộ sử dụng nguồn thu từ\r\n\nkhai thác lâm sản, dịch vụ rừng, sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp, dịch vụ\r\n\nmôi trường rừng quy định tại Quy chế này.\n\n3. Hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước,\r\n\nngoài nước.\n\nChương VI \n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 23. Điều khoản chuyển tiếp\n\nNhững Ban quản lý rừng phòng hộ đã được cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền thành lập trước khi Quy chế này có hiệu lực tiếp tục duy trì\r\n\nvà rà soát lại theo quy định của Quy chế này.\n\nĐiều 24. Trách nhiệm của các Bộ,\r\n\nngành và địa phương\n\n1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\na) Hướng dẫn thực hiện Quy chế này;\n\nb) Kiểm tra, giám sát thực hiện Quy chế này, hàng\r\n\nnăm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện Quy chế;\n\nc) Phối hợp với\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh kiểm tra, giám sát việc đầu tư cho các khu rừng phòng hộ;\n\nd) Tuyên truyền, phổ biến nội dung chính sách quy định\r\n\ntại Quy chế này và các chính sách liên quan;\n\nđ) Vận động các nhà tài trợ hỗ trợ về tài chính, kỹ\r\n\nthuật để bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ.\n\n2. Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\nChủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn cân đối nguồn vốn đầu tư cho rừng phòng hộ.\n\n3. Bộ Tài chính\n\na) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn cân đối, bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp cho rừng phòng hộ theo quy định\r\n\ncủa Luật Ngân sách nhà nước;\n\nb) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn trong việc tổng hợp, xây dựng kế hoạch, lập dự\r\n\ntoán ngân sách hàng năm, 3 năm và 5 năm để thực hiện Quy chế này.\n\n4. Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh\n\na) Chỉ đạo, tổ chức, rà soát toàn bộ diện tích rừng\r\n\nphòng hộ trên địa bàn theo Quy chế này. Đối với những diện tích không đáp ứng\r\n\ntiêu chí rừng phòng hộ quy định tại Quy chế này theo quy hoạch trước đây, điều\r\n\nchỉnh sang quy hoạch rừng sản xuất;\n\nb) Tổ chức giao, cho thuê theo quy định của pháp luật,\r\n\ntrong đó ưu tiên giao, cho thuê đối với diện tích đất này cho hộ gia đình, cá\r\n\nnhân, cộng đồng dân cư cư trú hợp pháp\r\n\ntrên địa bàn;\n\nc) Tổ chức rà soát, ổn định tổ chức quản lý rừng\r\n\nphòng hộ theo quy định tại Quy chế này; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\r\n\ncho Ban quản lý rừng phòng hộ chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa\r\n\nbàn hoàn thành trong năm 2016;\n\nd) Cân đối, bảo đảm kinh phí sự nghiệp, vốn đầu tư\r\n\ntheo quy định tại Quy chế này và quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;\n\nđ) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát\r\n\nquá trình thực hiện Quy chế này ở địa phương. Hàng năm báo cáo tình hình thực\r\n\nhiện Quy chế này về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo\r\n\nThủ tướng Chính phủ./.", + "id": 100939 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10094.json b/contexts/context_10094.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8d70a182dfaf77b670ceef1d16cd10cd85eaf69d --- /dev/null +++ b/contexts/context_10094.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-2901-QD-BKHCN-huy-bo-4-tieu-chuan-Viet-Nam-TCVN-1977-56533.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2901-QD-BKHCN-huy-bo-4-tieu-chuan-Viet-Nam-TCVN-1977-56533", + "passage": "BỘ\r\n\n KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ \r\n\n *****\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\n\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 2901/QĐ-BKHCN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC HUỶ BỎ TIÊU CHUẨN VIỆT NAM \n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n54/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ và Nghị định số\r\n\n28/2004/NĐ-CP ngày 16/1/2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 54/2003/NĐ-CP ;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh Chất lượng hàng hoá ngày 24/12/1999;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 179/2004/NĐ-CP ngày 21/10/2004 của Chính phủ quy định quản\r\n\nlý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;\r\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trường Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1: Huỷ bỏ 04 Tiêu chuẩn\r\n\nViệt Nam sau đây:\n\n1. TCVN 1067:1977 \n\n2. TCVN 2257:1977 \n\n3. TCVN 2258:1977 \n\n4. TCVN 4364:1986\n\nTruyền động bánh răng trụ - Độ\r\n\n chính xác\n\nBánh răng – Mô đun\n\nTruyền động bánh răng trụ thân\r\n\n khai – Profin gốc\n\nTruyền động bánh răng trụ thân\r\n\n khai – Tính toán sức bền\n\nĐiều 2: Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục TĐC;\r\n\n - Lưu HS, VT\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG \r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Bùi Mạnh Hải\n\n", + "id": 10094 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100940.json b/contexts/context_100940.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3a1519ceb3b03d63c3f837c07092a0dff78ae73b --- /dev/null +++ b/contexts/context_100940.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1916-QD-UBND-2020-phe-duyet-Quy-trinh-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-So-xay-dung-An-Giang-463664.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1916-QD-UBND-2020-phe-duyet-Quy-trinh-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-So-xay-dung-An-Giang-", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1916/QĐ-UBND\n\nAn Giang, ngày 13 tháng 8 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI\r\n\nQUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT VÀ PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ\r\n\nXÂY DỰNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về việc thực hiện cơ chế\r\n\nmột cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn\r\n\nvề nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn\r\n\nphòng Chính phủ hướng dẫn Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của\r\n\nChính phủ về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 808/QĐ-BXD ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục\r\n\nhành chính “Cung cấp thông tin về Quy hoạch xây dựng” thuộc phạm vi chức năng\r\n\nquản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 1651/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2020 của UBND tỉnh về việc công bố Danh mục\r\n\nthủ tục hành chính ban hành mới, bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết, quản lý\r\n\ncủa Sở Xây dựng tỉnh An Giang thuộc thẩm quyền giải quyết, quản lý của Sở Xây dựng\r\n\ntỉnh An Giang;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Xây dựng tỉnh An Giang tại Tờ trình số 2563/TTr-SXD ngày 13 tháng 8\r\n\nnăm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Quy trình nội bộ trong giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết và phạm vi quản lý của Sở xây dựng,\r\n\ncụ thể:\n\nPhụ lục 1. Quy trình\r\n\nnội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở\r\n\nxây dựng và thực hiện tại một cửa điện tử.\n\nPhụ lục 2. Quy\r\n\ntrình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố và thực hiện tại một cửa điện tử.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nGiao Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị có liên quan\r\n\ntrên cơ sở quy trình được ban hành kèm theo Quyết định này cập nhật quy trình\r\n\nđiện tử giải quyết thủ tục hành chính vào hệ thống thông tin một cửa điện tử của\r\n\ntỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành\r\n\ntỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; UBND xã, phường, thị trấn\r\n\nvà các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Cục kiểm soát TTHC -\r\n\n VPCP;\r\n\n - Bộ Xây dựng;\r\n\n - TT.Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban, ngành tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Trung tâm Hành chính công;\r\n\n - Website tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nNguyễn Thanh Bình\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH AN GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1916/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2020 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)\n\nI. Lĩnh vực\r\n\nQuy hoạch xây dựng\n\nSỞ XÂY DỰNG TỈNH AN GIANG\n\nQUY TRÌNH\n\nCung cấp\r\n\n thông tin về quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\nMã hiệu:\n\nB-BXD-………-TT\n\nNgày BH\n\n....../.../20....\n\n\n\nMỤC LỤC\n\nSỬA ĐỔI TÀI LIỆU\n\n1. MỤC ĐÍCH\n\n2. PHẠM VI\n\n3.TÀI LIỆU VIỆN DẪN\n\n4. ĐỊNH NGHĨA/VIẾT\r\n\nTẮT\n\n5. NỘI DUNG QUY\r\n\nTRÌNH\n\n6. BIỂU MẪU\n\n7. HỒ SƠ CẦN LƯU\n\nTrách nhiệm\n\nSoạn thảo\n\nXem xét\n\nPhê duyệt\n\nHọ tên\n\n\n\n\n\n\n\nChữ ký\n\n\n\n\n\n\n\nChức vụ\n\n\n\n\n\n\n\nSỬA ĐỔI TÀI LIỆU\n\nYêu cầu sửa đổi/ bổ sung\n\nTrang / Phần liên quan việc sửa đổi\n\nMô tả nội dung sửa đổi\n\nLần ban hành / Lần sửa đổi\n\nNgày ban hành\n\n………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. MỤC ĐÍCH\n\nCung cấp thông\r\n\ntin về quy hoạch cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu cung cấp thông\r\n\ntin về quy hoạch thuộc thẩm quyền xem xét của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. PHẠM VI\n\nÁp dụng cho các\r\n\ncơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin về quy hoạch trong phạm\r\n\nvi đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh.\n\n3. TÀI LIỆU VIỆN\r\n\nDẪN\n\nTiêu chuẩn quốc\r\n\ngia TCVN ISO 9001:2015 \n\nCác văn bản pháp\r\n\nquy liên quan đề cập tại mục 5.1\n\n4. ĐỊNH NGHĨA/\r\n\nVIẾT TẮT\n\n- HTQLCL: Hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng\n\n- TTPV HHC: Trung\r\n\ntâm Phục vụ hành chính công tỉnh An Giang\n\n- CV: Chuyên viên\n\n- QH: Quy hoạch\n\n- QHCT: Quy hoạch\r\n\nchi tiết\n\n5. NỘI DUNG\r\n\nQUY TRÌNH\n\n5.1\n\nCơ sở pháp\r\n\n lý:\n\n- Luật Quy hoạch\r\n\n đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;\n\n- Luật Xây dựng\r\n\n số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Luật số\r\n\n 35/2018/QH14 ngày 19/11/2018 sửa đổi một số điều của 37 luật có liên quan đến\r\n\n quy hoạch.\n\n- Quyết định số\r\n\n 808/QĐ-BXD ngày 17/6/2020 của Bộ Xây dựng về việc Về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính “Cung cấp thông tin về Quy hoạch xây dựng” thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.\n\n- Các quy chuẩn,\r\n\n tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.\n\n\n\n5.2\n\nĐiều kiện thực\r\n\n hiện Thủ tục hành chính\n\n\n\n\n\nCung cấp đầy đủ và chịu trách nhiệm về các thông tin theo\r\n\n đơn đề nghị.\n\n\n\n5.3\n\nThành phần hồ\r\n\n sơ\n\nBản chính\n\nBản sao\n\n\n\n\n\n5.3.1 Đơn đề\r\n\n nghị cung cấp thông tin quy hoạch, trong đó nêu rõ lý do mục đích, vị trí khu\r\n\n đất xin cung cấp thông tin quy hoạch.\n\n01 bản\n\n\n\n\n\n\n\n5.3.2 Để đảm bảo\r\n\n việc xác định được vị trí mốc, ranh khu đất theo hệ tọa độ VN-2000, do cơ\r\n\n quan có tư cách pháp nhân thực hiện với thời hạn chưa quá 2 năm trong đó bao\r\n\n gồm: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bản đồ hiện trạng vị trí, Bản vẽ sơ đồ\r\n\n nhà đất, Bản trích lục, trích đo địa chính thửa đất...\n\n\n\n01 bản\n\n\n\n\n\n5.3.3 Các văn bản\r\n\n pháp lý có liên quan theo quy định của pháp luật.\n\n\n\n01 bản\n\n\n\n5.4\n\nSố lượng hồ\r\n\n sơ: 01 bộ.\n\n\n\n5.5\n\nThời gian xử\r\n\n lý: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n\n\n5.6\n\nNơi tiếp nhận\r\n\n và trả kết quả : Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\n An Giang.\n\n\n\n5.7\n\n- Lệ phí: Không quy định.\n\n\n\n5.8\n\nQuy trình xử\r\n\n lý công việc: 15 (ngày làm việc) x 08 giờ = 120 giờ.\n\n\n\nTT\n\nTrình tự\n\nTrách nhiệm\n\nThời gian\n\nBiểu mẫu/Kết quả\n\n\n\nBước 1\n\n- Kiểm tra, tiếp\r\n\n nhận hồ sơ theo quy định tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh An Giang\r\n\n (TTPV HHC)\n\n- Chuyển hồ sơ\r\n\n về Sở.\n\nChuyên viên tại TTPV HHC\n\n04 giờ\n\n- Phiếu biên nhận\r\n\n và hẹn trả kết quả.\n\n- Phiếu Chuyển\r\n\n hồ sơ.\n\nBước 2\n\nDuyệt hồ sơ,\r\n\n chuyển cho CV xử lý\n\nLãnh đạo phòng QH-KT\n\n04 giờ\n\nChuyển hồ sơ cho chuyên viên xử lý\n\n- Xử lý, thẩm định\r\n\n hồ sơ.\n\n- Xác minh (nếu\r\n\n có).\n\n- Niêm yết,\r\n\n công khai (nếu có).\n\n- Lấy ý kiến\r\n\n các cơ quan, đơn vị (nếu có).\n\n- Trình lãnh đạo\r\n\n Tờ trình.\n\nChuyên viên phòng chuyên môn\n\n56 giờ\n\nKiểm tra thông tin hồ sơ hoặc soạn văn bản hướng dẫn nếu\r\n\n hồ sơ chưa phù hợp\n\nBước 3\n\nLấy ý kiến các cơ quan có liên quan (nếu có)\n\nSở, ban, ngành tỉnh\n\n40 giờ\n\nVăn bản ý kiến\n\nBước 4\n\nLãnh đạo phòng xem xét hồ sơ trước khi chuyển lãnh đạo Sở\r\n\n ký Tờ trình hoặc Văn bản\n\nGiám đốc Sở (hoặc Phó GĐ phụ trách)\n\n08 giờ\n\nVăn bản cung cấp thông tin hoặc văn bản hướng dẫn hồ sơ chưa\r\n\n phù hợp\n\nBước 5\n\n- Văn phòng\n\n- Chuyển kết quả\r\n\n cho TTPV HHC\n\nVăn thư Văn phòng Sở\n\n04 giờ\n\nPhát hành văn bản theo quy định\n\nBước 6\n\nTrả kết quả cho\r\n\n cơ quan, tổ chức, cá nhân\n\nChuyện viên tại TTPV HHC\n\n04 giờ\n\nVăn bản cung cấp\r\n\n thông tin về địa điểm xây dựng, chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ, cốt xây\r\n\n dựng và thông tin khác liên quan đến quy hoạch\n\n* Lưu ý: Những\r\n\ntrường hợp phải báo cáo, xin ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng hoặc thông\r\n\nqua Hội đồng kiến trúc - quy hoạch xem xét thì không áp dụng số ngày trả kết quả\r\n\nnêu trên.\n\n6. BIỂU MẪU\n\nTT\n\nMã hiệu\n\nTên biểu mẫu\n\n1\n\n\n\nKhông có.\n\n7. HỒ SƠ LƯU\n\nHồ sơ lưu bao\r\n\ngồm các tài liệu sau:\n\nTT\n\nTài liệu trong hồ sơ\n\n1\n\nVăn bản cung cấp\r\n\n thông tin về địa điểm xây dựng, chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ, cốt xây\r\n\n dựng và thông tin khác liên quan đến quy hoạch.\n\n2\n\nBản vẽ quy hoạch\r\n\n vị trí cung cấp thông tin.\n\n3\n\nCác hồ sơ pháp\r\n\n lý có liên quan tại thành phần hồ sơ đầu vào.\n\nHồ sơ được lưu\r\n\n tại phòng 12 tháng. Sau đó, chuyển lưu trữ hồ sơ theo quy định hiện hành.\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 8 năm 2020 của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh An Giang)\n\nI. Lĩnh vực\r\n\nQuy hoạch xây dựng\n\nSỞ XÂY DỰNG TỈNH AN GIANG\n\nQUY TRÌNH\n\nCung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng thuộc thẩm\r\n\n quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\nMã hiệu:\n\nB-BXD- ………-TT\n\nNgày BH\n\n....../.../20....\n\n\n\nMỤC LỤC\n\nSỬA ĐỔI TÀI LIỆU\n\n1. MỤC ĐÍCH\n\n2. PHẠM VI\n\n3. TÀI LIỆU VIỆN\r\n\nDẪN\n\n4. ĐỊNH NGHĨA/VIẾT\r\n\nTẮT\n\n5. NỘI DUNG QUY\r\n\nTRÌNH\n\n6. BIỂU MẪU\n\n7. HỒ SƠ CẦN LƯU\n\nTrách nhiệm\n\nSoạn thảo\n\nXem xét\n\nPhê duyệt\n\nHọ tên\n\n\n\n\n\n\n\nChữ ký\n\n\n\n\n\n\n\nChức vụ\n\n\n\n\n\n\n\nSỬA ĐỔI TÀI LIỆU\n\nYêu cầu sửa đổi/ bổ sung\n\nTrang /Phần liên quan việc sửa đổi\n\nMô tả nội dung sửa đổi\n\nLần ban hành / Lần sửa đổi\n\nNgày ban hành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. MỤC ĐÍCH\n\nCung cấp thông tin\r\n\nvề quy hoạch cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin về\r\n\nquy hoạch thuộc thẩm quyền xem xét của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n2. PHẠM VI\n\nÁp dụng cho các\r\n\ncơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin về quy hoạch trong phạm\r\n\nvi đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện.\n\n3. TÀI LIỆU VIỆN\r\n\nDẪN\n\nTiêu chuẩn quốc\r\n\ngia TCVN ISO 9001:2015 \n\nCác văn bản pháp\r\n\nquy liên quan đề cập tại mục 5.1\n\n4. ĐỊNH NGHĨA/\r\n\nVIẾT TẮT\n\n- HTQLCL: Hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng\n\n- BPTN&TKQ: Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện\n\n- CV: Chuyên viên\n\n- QLĐT: Quản lý\r\n\nđô thị\n\n- KTHT: Kinh tế hạ\r\n\ntầng\n\n5. NỘI DUNG\r\n\nQUY TRÌNH\n\n5.1\n\nCơ sở pháp\r\n\n lý:\n\n- Luật Quy hoạch\r\n\n đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;\n\n- Luật Xây dựng\r\n\n số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Luật số\r\n\n 35/2018/QH14 ngày 19/11/2018 sửa đổi một số điều của 37 luật có liên quan đến\r\n\n quy hoạch.\n\n- Quyết định số\r\n\n 808/QĐ-BXD ngày 17/6/2020 của Bộ Xây dựng về việc Về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính “Cung cấp thông tin về Quy hoạch xây dựng” thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.\n\n- Các quy chuẩn,\r\n\n tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.\n\n5.2\n\nĐiều kiện thực\r\n\n hiện Thủ tục hành chính\n\n\n\nCung cấp đầy đủ và chịu trách nhiệm về các thông tin theo\r\n\n đơn đề nghị.\n\n5.3\n\nThành phần hồ\r\n\n sơ\n\nBản chính\n\nBản sao\n\n\n\n5.3.1 Đơn đề\r\n\n nghị cung cấp thông tin quy hoạch, trong đó nêu rõ lý do mục đích, vị trí khu\r\n\n đất xin cung cấp thông tin quy hoạch.\n\n01 bản\n\n\n\n\n\n5.3.2 Để đảm bảo\r\n\n việc xác định được vị trí mốc, ranh khu đất theo hệ tọa độ VN-2000, do cơ\r\n\n quan có tư cách pháp nhân thực hiện với thời hạn chưa quá 2 năm trong đó bao\r\n\n gồm: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bản đồ hiện trạng vị trí, Bản vẽ sơ đồ\r\n\n nhà đất, Bản trích lục, trích đo địa chính thửa đất...\n\n\n\n01 bản\n\n\n\n5.3.3 Các văn bản\r\n\n pháp lý có liên quan theo quy định của pháp luật.\n\n\n\n01 bản\n\n5.4\n\nSố lượng hồ\r\n\n sơ: 01 bộ.\n\n5.5\n\nThời gian xử\r\n\n lý: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n5.6\n\nNơi tiếp nhận\r\n\n và trả kết quả : Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp\r\n\n huyện.\n\n5.7\n\n- Lệ phí: Không quy định.\n\n5.8\n\nQuy trình xử\r\n\n lý công việc: 15 (ngày làm việc) x 08 giờ = 120 giờ.\n\nTT\n\nTrình tự\n\nTrách nhiệm\n\nThời gian\n\nBiểu mẫu/Kết quả\n\nBước 1\n\n- Kiểm tra, tiếp\r\n\n nhận hồ sơ theo quy định tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện\r\n\n (BPTN&TKQ)\n\n- Chuyển hồ sơ\r\n\n về Phòng QLĐT hoặc phòng KTHT.\n\nChuyên viên tại BPTN& TKQ huyện\n\n04 giờ\n\n- Phiếu biên nhận\r\n\n và hẹn trả kết quả.\n\n- Phiếu Chuyển hồ sơ.\n\nBước 2\n\nDuyệt hồ sơ, chuyển\r\n\n cho CV xử lý\n\nLãnh đạo phòng QLĐT hoặc KTHT\n\n08 giờ\n\nChuyển hồ sơ cho chuyên viên xử lý\n\n- Xử lý, thẩm định\r\n\n hồ sơ.\n\n- Xác minh (nếu\r\n\n có).\n\n- Niêm yết,\r\n\n công khai (nếu có).\n\n- Lấy ý kiến\r\n\n các cơ quan, đơn vị (nếu có).\n\n- Trình lãnh đạo\r\n\n Tờ trình.\n\nChuyên viên phòng chuyên môn\n\n44 giờ\n\nKiểm tra thông tin hồ sơ hoặc soạn văn bản hướng dẫn nếu\r\n\n hồ sơ chưa phù hợp\n\nBước 3\n\nLấy ý kiến các cơ quan có liên quan (nếu có)\n\nSở, ban, ngành tỉnh\n\n40 giờ\n\nVăn bản ý kiến\n\nBước 4\n\nLãnh đạo phòng\r\n\n xem xét hồ sơ trước khi trình ký Văn bản\n\nChủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch phụ trách)\n\n16 giờ\n\nVăn bản cung cấp thông tin hoặc văn bản hướng dẫn hồ sơ\r\n\n chưa phù hợp\n\nBước 5\n\n- Văn phòng\n\n- Chuyển kết quả\r\n\n cho BPTN&TKQ\n\nVăn thư Văn phòng UBND cấp huyện\n\n04 giờ\n\nPhát hành văn bản theo quy định\n\nBước 6\n\nTrả kết quả cho\r\n\n cơ quan, tổ chức, cá nhân\n\nChuyện viên tại BPTN& TKQ\n\n04 giờ\n\nVăn bản cung cấp\r\n\n thông tin về địa điểm xây dựng, chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ, cốt xây\r\n\n dựng và thông tin khác liên quan đến quy hoạch\n\n6. BIỂU MẪU\n\nTT\n\nMã hiệu\n\nTên biểu mẫu\n\n1\n\n\n\nKhông có.\n\n7. HỒ SƠ LƯU\n\nHồ sơ lưu bao\r\n\ngồm các tài liệu sau:\n\nTT\n\nTài liệu trong hồ sơ\n\n1\n\nVăn bản cung cấp\r\n\n thông tin về địa điểm xây dựng, chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ, cốt xây\r\n\n dựng và thông tin khác liên quan đến quy hoạch.\n\n2\n\nBản vẽ quy hoạch\r\n\n vị trí cung cấp thông tin.\n\n3\n\nCác hồ sơ pháp\r\n\n lý có liên quan tại thành phần hồ sơ đầu vào.\n\nHồ sơ được lưu\r\n\n tại phòng 12 tháng. Sau đó, chuyển lưu trữ hồ sơ theo quy định hiện hành.\n\n", + "id": 100940 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100941.json b/contexts/context_100941.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8aaaeb5c75de8cde6c7086df1a4a7011e0e992ff --- /dev/null +++ b/contexts/context_100941.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-111-KH-UBND-2020-to-chuc-chuong-trinh-quang-ba-diem-den-van-hoa-du-lich-Ha-Noi-445560.aspx", + "name": "Ke-hoach-111-KH-UBND-2020-to-chuc-chuong-trinh-quang-ba-diem-den-van-hoa-du-lich-Ha-Noi-445560", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 111/KH-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 03 tháng 6 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTỔ CHỨC CHƯƠNG TRÌNH QUẢNG BÁ ĐIỂM ĐẾN VĂN HÓA - DU LỊCH HÀ NỘI NĂM\r\n\n2020\n\nNhằm đẩy mạnh công tác quảng bá điểm\r\n\nđến văn hóa - du lịch thành phố Hà Nội năm 2020, góp phần tăng cường kích cầu\r\n\nhoạt động du lịch nội địa Thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành\r\n\nKế hoạch “Tổ chức chương trình quảng bá điểm đến văn hóa - du lịch Hà Nội năm\r\n\n2020” với các hoạt động như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH\n\nQuảng bá, giới thiệu điểm đến văn\r\n\nhóa, lịch sử, du lịch Hà Nội, giới thiệu các sản phẩm du lịch có sức hấp dẫn, độc\r\n\nđáo, thu hút đông đảo du khách tham gia góp phần kích cầu du lịch nội địa Thủ đô\r\n\nHà Nội; giới thiệu các sản phẩm liên kết du lịch giữa Hà Nội với các địa phương\r\n\ntrên cả nước. Mục đích nhằm quảng bá điểm đến du lịch Hà Nội an toàn - thân thiện\r\n\n- chất lượng - hấp dẫn và khôi phục các hoạt động du lịch sau khi hết thời gian\r\n\ndãn cách xã hội do dịch bệnh viêm đường hô hấp (Covid-19).\n\nII. DANH NGHĨA TỔ\r\n\nCHỨC: UBND thành phố\r\n\nHà Nội.\n\nIII. ĐƠN VỊ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n- Sở Văn hóa và Thể thao, Trung tâm\r\n\nXúc tiến Đầu tư, Thương mại, Du lịch Thành phố và các đơn vị liên quan; Tổng\r\n\ncông ty Hàng không Việt Nam...\n\nIV. THỜI GIAN, ĐỊA\r\n\nĐIỂM\n\n- Thời gian: Từ ngày 26/6/2020 đến\r\n\nngày 28/6/2020.\n\n- Địa điểm: Khu vực Vườn hoa tượng\r\n\nđài Lý Thái Tổ và khu vực phố đi bộ hồ Hoàn Kiếm.\n\nV. NỘI DUNG\n\n1. Khu vực giới thiệu một số điểm đến\r\n\nlà di tích lịch sử - văn hóa của thành phố Hà Nội\n\n- Nội dung: Giới thiệu một số điểm\r\n\ntham quan di tích lịch sử, văn hóa trên địa bàn Hà Nội, in ấn tờ giới thiệu,\r\n\ncác sản phẩm văn hóa và các hoạt động, sự kiện tổ chức tại các điểm di tích nhằm\r\n\nthu hút khách du lịch như: Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Di tích Hỏa Lò, Đền Ngọc\r\n\nSơn, Thăng Long - Tứ Trấn, chùa Hương, chùa Thầy...\n\n- Địa điểm: Khu vực phố Đinh Tiên\r\n\nHoàng.\n\n2. Lễ hội kích cầu du lịch và giới\r\n\nthiệu đồ uống không cồn đặc trưng của Hà Nội\n\n2.1. Tổ chức các gian hàng giới thiệu\r\n\nvà bán các sản phẩm kích cầu du lịch Hà Nội và sản phẩm liên kết du lịch Hà Nội\r\n\nvới các địa phương:\n\n- Nội dung: Giới thiệu và tổ chức các\r\n\nchương trình kích cầu du lịch tại khu gian hàng.\n\n- Quy mô: 50 gian hàng của các công\r\n\nty Lữ hành, Khách sạn, Hàng không, Câu lạc bộ, Hiệp hội Du lịch trên địa bàn Hà\r\n\nNội...\n\n- Địa điểm: Phố Lê Thạch, Khu tượng\r\n\nđài Lý Thái Tổ.\n\n- Thời gian: Từ 18h ngày 26/6/2020 đến\r\n\nngày 28/6/2020.\n\n2.2. Tổ chức giới thiệu đồ uống không\r\n\ncồn đặc trưng của Hà Nội:\n\n- Nội dung: Giới thiệu các đồ uống\r\n\nkhông cồn đặc trưng Hà Nội như: Trà sen Tây Hồ, Cafe Giảng, Kem Tràng Tiền, chè\r\n\nhạt sen long nhãn, hoa quả dầm Tô Tịch.. .và các loại đồ uống giải khát mùa hè.\n\n- Quy mô: Khoảng 30 gian hàng.\n\n- Địa điểm: Khu vực Nhà bát giác\n\n- Thời gian: Từ 18h ngày 26/6/2020 đến\r\n\nngày 28/6/2020.\n\n3. Tổng công ty Hàng không Việt\r\n\nNam quảng bá và bán sản phẩm các điểm đến nội địa nhằm kích cầu khách du lịch\r\n\nhè 2020\n\n- Nội dung: Tổ chức các gian hàng giới\r\n\nthiệu và bán các sản phẩm kích cầu du lịch Hà Nội và sản phẩm liên kết du lịch\r\n\nHà Nội với các địa phương.\n\n- Quy mô: 02 gian hàng do Tổng công\r\n\nty Hàng không Việt Nam phối hợp với Jetstar Pacific Airlines, Trung tâm Bông\r\n\nSen Vàng, Tạp chí Heritage, Công ty dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam VIAGS,\r\n\nCông ty Cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài NASCO, đối tác công ty du lịch,\r\n\ntập đoàn SunGroup...\n\n4. Lễ hội văn hóa đường phố “Hà Nội\r\n\nđiểm đến xanh” và các hoạt động văn hóa nghệ thuật\n\n4.1. Lễ hội văn hóa đường phố “Hà Nội\r\n\nđiểm đến xanh”:\n\n- Nội dung: Giới thiệu văn hóa, nghệ\r\n\nthuật Hà Nội thông qua trang phục, nghệ thuật trình diễn, đạo cụ, ...\n\n- Quy mô: 3000 - 4000 người do các\r\n\nnghệ sỹ, nghệ nhân, người thực hành di sản văn hóa và nhân dân tham gia...\n\n- Địa điểm: Xung quanh phố đi bộ hồ\r\n\nHoàn Kiếm.\n\n- Thời gian: 17h30 ngày 27/6/2020.\n\n4.2. Các hoạt động văn hóa nghệ thuật\r\n\ntại Vườn hoa tượng đài Lý Thái Tổ và phố đi bộ hồ Hoàn Kiếm:\n\n- Nội dung: Giới thiệu trình diễn nghệ\r\n\nthuật truyền thống Hà Nội và các bài hát về Hà Nội, hoạt động văn hóa, thể thao...\n\n- Địa điểm: Khu vực phố đi bộ hồ Hoàn\r\n\nKiếm.\n\n- Thời gian: Ngày 27/6/2020 đến\r\n\n28/6/2020.\n\n5. Tuyên truyền Quy tắc ứng xử nơi\r\n\ncông cộng, xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh\n\n- Nội dung: Tuyên truyền Chương trình\r\n\n04 của Thành ủy Hà Nội, Quy tắc ứng xử nơi công cộng, xây dựng người Hà Nội\r\n\nthanh lịch văn minh với nhiều hình thức.\n\n- Địa điểm: Khu vực phố đi bộ hồ Hoàn\r\n\nKiếm.\n\n- Thời gian: Ngày 27/6/2020 và ngày\r\n\n28/6/2020.\n\nVI. KINH PHÍ\n\n- Nguồn kinh phí do các Sở, ngành, các\r\n\nđơn vị thực hiện từ nguồn ngân sách Thành phố cấp năm 2020; Nguồn kinh phí xã hội\r\n\nhóa hợp pháp khác.\n\nVII. PHÂN CÔNG THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Văn hóa và Thể thao\n\n- Là cơ quan chủ trì tổ chức Khu vực\r\n\ngiới thiệu điểm đến các di tích lịch sử - văn hóa thành phố Hà Nội; Lễ hội văn\r\n\nhóa đường phố “Hà Nội điểm đến xanh” và các hoạt động văn hóa nghệ thuật tại\r\n\nkhu vực phố đi bộ; Tuyên truyền quy tắc ứng xử nơi công cộng, xây dựng người Hà\r\n\nNội văn minh, thanh lịch.\n\n- Tổ chức họp báo tuyên truyền các hoạt\r\n\nđộng theo kế hoạch.\n\n2. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư,\r\n\nThương mại, Du lịch thành phố Hà Nội\n\n- Là cơ quan chủ trì tổ chức Lễ hội\r\n\nkích cầu du lịch và giới thiệu đồ uống không cồn đặc trưng của Hà Nội.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, tổ\r\n\nchức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch xây dựng các chương trình,\r\n\nhoạt động, quảng bá, giới thiệu nhằm đẩy mạnh các sản phẩm kích cầu du lịch nội\r\n\nđịa của Thủ đô Hà Nội.\n\n- Thiết kế, lắp đặt sân khấu tại khu\r\n\nvực Tượng đài Lý Thái Tổ, khu gian hàng kích cầu du lịch và đồ uống đặc trưng tổ\r\n\nchức các hoạt động quảng bá, kích cầu du lịch và biểu diễn nghệ thuật, hoạt động\r\n\ntrình diễn pha chế, thưởng thức các đồ uống đặc trưng của Hà Nội ...\n\n- Tổ chức khai mạc sự kiện tại khu vực\r\n\nTượng đài Lý Thái Tổ.\n\n3. Tổng công ty Hàng không Việt\r\n\nNam: Chủ trì tổ chức các gian hàng, quảng bá và bán sản\r\n\nphẩm tour du lịch tại các điểm đến du lịch nội địa nhằm thu hút đông đảo du\r\n\nkhách tham gia.\n\n4. Tổng công ty Du lịch Hà Nội: Phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại, Du lịch Thành phố\r\n\ntổ chức khu gian hàng giới thiệu các sản phẩm, tour du lịch nội địa tại từng điểm\r\n\nđến của các doanh nghiệp Lữ hành, khách sạn... và tổ chức các chương trình kích\r\n\ncầu du lịch nội địa.\n\n5. Công an Thành phố\n\n- Chủ trì xây dựng phương án, chỉ đạo\r\n\ncác lực lượng công an, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và UBND quận Hoàn Kiếm\r\n\nđiều tiết giao thông; đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trước, trong và sau sự\r\n\nkiện.\n\n- Đảm bảo lực lượng, phương tiện, xây\r\n\ndựng phương án phòng chống cháy nổ tại khu vực tổ chức sự kiện.\n\n6. Sở Giao thông vận tải: Phối hợp với Công an Thành phố tổ chức phân luồng giao thông.\n\n7. Sở Xây dựng: Chỉ đạo công tác đảm bảo vệ sinh môi trường xanh, sạch, đẹp trước,\r\n\ntrong và sau khu vực diễn ra sự kiện; bổ sung tăng cường nhà vệ sinh cộng cộng...\n\n8. Sở Y tế: Bố trí lực lượng Y tế trực trong quá trình diễn ra sự kiện, đảm bảo\r\n\ncông tác phòng chống dịch theo quy định.\n\n9. Sở Tài chính: Hướng dẫn các đơn vị lập dự toán và bố trí kinh phí thực hiện theo kế\r\n\nhoạch.\n\n10. Tổng Công ty Điện lực thành phố\r\n\nHà Nội: Đảm bảo duy trì nguồn điện phục vụ trong suốt\r\n\nthời gian tổ chức sự kiện.\n\n11. Các cơ quan báo, đài của Hà Nội: Tuyên truyền, quảng bá, đưa tin các hoạt động sự kiện văn hóa - du lịch\r\n\ntrên các phương tiện thông tin truyền thông, thu hút đông đảo mọi người tham\r\n\ngia.\n\n12. Ủy ban nhân dân quận Hoàn Kiếm\n\n- UBND quận Hoàn Kiếm chủ động phối hợp\r\n\ntrong quá trình tổ chức sự kiện trên địa bàn:\n\n+ Phối hợp Công an thành phố Hà Nội đảm\r\n\nbảo an ninh, trật tự, an toàn trước, trong và sau sự kiện.\n\n+ Chủ trì đảm bảo vệ sinh môi trường xanh,\r\n\nsạch, đẹp khu vực Tượng đài Lý Thái Tổ, khu vực diễn ra sự kiện xung quanh hồ\r\n\nHoàn Kiếm trong và sau thời gian diễn ra sự kiện.\n\n+ Phối hợp Tổng Công ty Điện lực Hà Nội\r\n\nđảm bảo cung cấp nhu cầu sử dụng điện trong thời gian tổ chức sự kiện; đảm bảo\r\n\ncác điều kiện về điện, nước phục vụ trong thời gian chuẩn bị, thực hiện và kết\r\n\nthúc sự kiện.\n\n+ Bố trí tăng cường nhà vệ sinh công\r\n\ncộng đảm bảo phục vụ trong quá trình tổ chức sự kiện.\n\nỦy ban nhân dân Thành phố yêu cầu các\r\n\nSở, ngành, đơn vị được giao nhiệm vụ tại Kế hoạch, chủ động thực hiện, báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố gửi Sở Văn hóa và Thể thao - Cơ quan Thường trực tổng hợp./.\r\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Đồng chí Bí thư Thành ủy;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND Thành phố;\r\n\n - Chủ tịch UBND Thành phố;\r\n\n - Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;\r\n\n - Các đơn vị được phân công nhiệm vụ;\r\n\n - VPUB: CVP, các PCVP; phòng KGVX, KT, NC, ĐT, TKBT;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Ngô Văn Quý\n\n", + "id": 100941 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100942.json b/contexts/context_100942.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2c411c6121a877aae50a4c28b3465a9b2a7f03de --- /dev/null +++ b/contexts/context_100942.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Quyet-dinh-3483-QD-TCHQ-2018-Quy-che-hoat-dong-cua-Cong-Thong-tin-dien-tu-Tong-cuc-Hai-quan-400383.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3483-QD-TCHQ-2018-Quy-che-hoat-dong-cua-Cong-Thong-tin-dien-tu-Tong-cuc-Hai-quan-400383", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3483/QĐ-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỔNG CỤC\r\n\nHẢI QUAN VÀ BAN BIÊN TẬP CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỔNG CỤC HẢI QUAN\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN\n\nCăn cứ Luật Hải quan số\r\n\n54/2014/QH13 ngày 23/6/2014;\n\nCăn cứ Luật Tiếp cận thông tin số\r\n\n104/2016/QH13 ngày 06/4/2016;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP\r\n\nngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ\r\n\nquan nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và\r\n\nthông tin trên mạng;\n\nCăn cứ Quyết định số 65/2015/QĐ-TTg ngày 17/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc\r\n\nBộ Tài chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n32/2017/TT-BTTTT ngày 15/11/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về\r\n\nviệc cung cấp dịch vụ công trực tuyến và bảo đảm khả năng truy cập thuận tiện đối\r\n\nvới trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện\r\n\ntử của cơ quan nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số 2013/QĐ-BTC\r\n\nngày 13/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế cung cấp thông tin\r\n\nvà dịch vụ công trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính và trên\r\n\nTrang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan hành chính, đơn\r\n\nvị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1196/QĐ-BTC\r\n\nngày 28/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về việc ban hành quy định chế\r\n\nđộ chi phục vụ hoạt động đối với trang thông tin điện tử của các đơn vị thuộc Bộ\r\n\nTài chính.\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nCông nghệ thông tin và Thống kê hải quan,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động\r\n\ncủa Cổng thông tin điện tử Tổng cục Hải quan và Ban Biên tập Cổng thông tin điện\r\n\ntử Tổng cục Hải quan.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký, thay thế Quyết định số 1401/QĐ-TCHQ ngày 25/4/2013 của Tổng cục trưởng Tổng\r\n\ncục Hải quan về việc ban hành Quy chế làm việc của Ban Biên tập và hoạt động của\r\n\nCổng thông tin điện tử Hải quan.\n\nĐiều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục\r\n\nHải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Tổng cục trưởng TCHQ (thay b/c);\n\n- Các Phó Tổng cục trưởng TCHQ\r\n\n (để c/đ);\n\n- Lưu: VT, CNTT (03b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\nNguyễn Công Bình\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nHOẠT ĐỘNG CỦA CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỔNG CỤC HẢI QUAN VÀ BAN BIÊN TẬP\r\n\nCỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỔNG CỤC HẢI QUAN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3483/QĐ-TCHQ ngày 19 tháng 11\r\n\nnăm 2018 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1: Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh, đối tượng áp dụng \n\n1. Quy chế này quy định hoạt động của\r\n\nCổng thông tin điện tử Tổng cục Hải quan và Ban Biên tập Cổng thông tin\r\n\nđiện tử Tổng cục Hải quan.\n\n2. Quy chế này áp dụng đối với các\r\n\nthành viên Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử Tổng cục Hải quan; cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức tham gia cung cấp thông tin, quản lý, duy trì hoạt động của Cổng\r\n\nthông tin điện tử Tổng cục Hải quan.\n\nĐiều 2: Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\n1. \"Cổng thông tin điện tử Tổng\r\n\ncục Hải quan\" (sau đây gọi tắt là Cổng TTĐT Hải quan) là điểm truy cập duy\r\n\nnhất của Tổng cục Hải quan trên môi trường mạng. Cổng TTĐT\r\n\nHải quan có địa chỉ trên mạng Internet là https://www.customs.gov.vn\n\n2. \"Ban Biên tập Cổng TTĐT Hải\r\n\nquan\" (sau đây gọi tắt là Ban Biên tập) được thành lập\r\n\ntheo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan. Thành phần, chế độ hoạt\r\n\nđộng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Biên tập được quy định cụ thể tại Điều 9, Điều\r\n\n10, Điều 11 của Quy chế này.\n\n3. \"Đơn vị thường trực Ban Biên\r\n\ntập\" là Cục CNTT & Thống kê hải quan.\n\n4. \"Bộ phận giúp việc Ban Biên tập\"\r\n\nlà Phòng Quản lý cổng TTĐT Hải quan thuộc Cục CNTT & Thống kê hải quan.\n\n5. \"Hệ số liên quan\" là các\r\n\nhệ số để xác định mức chi nhuận bút, thù lao cho các tin, bài và nội dung trả lời\r\n\nbạn đọc được đăng tải trên Cổng TTĐT Hải quan, bao gồm: hệ số giá trị tin, bài;\r\n\nsố lượng độ dài tin, bài; hệ số nhuận bút; hệ số ảnh.\n\nĐiều 3. Nguyên\r\n\ntắc cung cấp thông tin\n\n1. Thông tin cung cấp trên Cổng TTĐT Hải quan phải đúng với quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng,\r\n\nchính sách và pháp luật của Nhà nước; phục vụ kịp thời trong công tác quản lý của\r\n\ncơ quan và nhu cầu khai thác thông tin của các tổ chức, cá nhân.\n\n2. Thông tin cung cấp trên Cổng TTĐT\r\n\nHải quan phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, luật\r\n\nbáo chí, luật sở hữu trí tuệ và quản lý thông tin trên Internet.\n\n3. Việc đăng tải, trích dẫn, sử dụng\r\n\nlại thông tin trên Cổng TTĐT Hải quan phải ghi rõ thông\r\n\ntin về tác giả, nguồn của thông tin.\n\nChương II\n\nHOẠT ĐỘNG CỦA CỔNG\r\n\nTTĐT HẢI QUAN\n\nĐiều 4. Thông tin\r\n\ncung cấp trên Cổng TTĐT Hải quan\n\n1. Cổng TTĐT Hải quan có các mục thông tin sau:\n\na) Thông tin giới thiệu gồm sơ đồ, cơ\r\n\ncấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thông tin liên hệ của các đơn vị\r\n\nthuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan; sơ lược quá trình hình thành và phát triển\r\n\nHải quan Việt Nam; tiểu sử tóm tắt và nhiệm vụ đảm nhiệm, thông tin liên hệ của\r\n\nLãnh đạo Tổng cục Hải quan;\n\nb) Tin tức, sự kiện: các tin, bài, ảnh,\r\n\nvideo clip, nghiên cứu trao đổi và các vấn đề liên quan thuộc phạm vi quản lý\r\n\nnhà nước về hải quan;\n\nc) Thông tin chỉ đạo, điều hành bao gồm:\r\n\ný kiến chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Tổng cục được thống nhất và chính thức\r\n\nban hành bằng văn bản; Công văn hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật, nhiệm vụ chuyên môn thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Tổng\r\n\ncục Hải quan; ý kiến xử lý, phản hồi đối với các kiến nghị, yêu cầu của tổ chức,\r\n\ncá nhân; thông tin khen thưởng, xử phạt đối với tổ chức, doanh nghiệp hoạt động\r\n\ntrong lĩnh vực quản lý hải quan; lịch làm việc của lãnh đạo Tổng cục Hải quan;\n\nd) Thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng\r\n\ndẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách thuộc phạm vi quản lý nhà nước về hải\r\n\nquan;\n\nđ) Thông tin về chiến lược, quy hoạch,\r\n\nkế hoạch phát triển hải quan; thông tin về các chương trình/dự án/đề án hợp tác\r\n\nquốc tế, cam kết quốc tế, hiệp định, thỏa thuận quốc tế trong lĩnh vực quản lý\r\n\nnhà nước về hải quan; thông tin về các chương trình, kế hoạch hoạt động cải\r\n\ncách hiện đại hóa Hải quan; thông tin về quan hệ đối tác hải quan - doanh nghiệp\r\n\nvà các bên liên quan;\n\ne) Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nchuyên ngành và văn bản quản lý hành chính, hướng dẫn nghiệp vụ hải quan;\n\ng) Thông tin về dự án, hạng mục đầu\r\n\ntư, đấu thầu, mua sắm công, bao gồm: Danh sách dự án đang chuẩn bị đầu tư, các\r\n\ndự án đang triển khai, các dự án đã hoàn tất;\n\nh) Mục lấy ý kiến góp ý của tổ chức,\r\n\ncá nhân: tiếp nhận phản ánh; kiến nghị của tổ chức, cá\r\n\nnhân về quy định hành chính theo quy định của pháp luật; đăng tải dự thảo các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật, chủ trương chính sách cần xin ý kiến; báo cáo tổng\r\n\nkết, báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong đề nghị xây dựng văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật;\n\ni) Thông tin về chương trình, đề tài\r\n\nkhoa học: Định hướng nghiên cứu khoa học hàng năm; danh mục các chương trình, đề\r\n\ntài, tóm tắt kết quả các chương trình, đề tài sau khi đã được hội đồng khoa học\r\n\nnghiệm thu thông qua;\n\nk) Thông tin khác trong lĩnh vực quản\r\n\nlý nhà nước về hải quan: thông tin về thống kê chuyên ngành; thông tin về doanh\r\n\nnghiệp ưu tiên, doanh nghiệp tuân thủ, quản lý rủi ro; thông tin Báo cáo tài\r\n\nchính năm; hướng dẫn nghiệp vụ hải quan, hệ thống biểu mẫu điện tử chuyên\r\n\nngành; tư vấn, giải đáp pháp luật, chính sách hải quan; thông tin về tuyển dụng,\r\n\ntuyển chọn, thông tin liên quan đến đào tạo, bồi dưỡng trong và ngoài nước...;\n\nl) Thông tin giao dịch của Cổng TTĐT\r\n\nHải quan: Họ tên người chịu trách nhiệm, chức vụ, địa chỉ, điện thoại, số fax,\r\n\nđịa chỉ thư điện tử chính thức để giao dịch với tổ chức, cá nhân;\n\nm) Các thông tin khác theo sự chỉ đạo\r\n\nhoặc đồng ý của Lãnh đạo Tổng cục Hải quan.\n\n2. Thông tin cung cấp dịch vụ công trực tuyến bao gồm:\n\na) Thông tin công bố, hướng dẫn các\r\n\nthủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan;\n\nb) Dịch vụ hành chính công trực tuyến;\n\nc) Các dịch vụ công trực tuyến khác;\n\n3. Thông tin tiếng nước ngoài:\n\na) Cổng TTĐT Hải quan được cung cấp bổ\r\n\nsung phiên bản bằng tiếng Anh và các thứ tiếng khác khi được triển khai;\n\nb) Phiên bản tiếng\r\n\nAnh của Cổng TTĐT Hải quan tối thiểu phải có các mục thông tin quy định tại Điểm\r\n\na; Điểm m Khoản 1 Điều này.\n\nĐiều 5. Hình thức\r\n\ncung cấp thông tin để đăng tải trên Cổng TTĐT Hải quan\n\n1.Thông tin cung cấp để đăng tải trên\r\n\nCổng TTĐT Hải quan được gửi bằng bản giấy về Bộ phận giúp việc Ban Biên tập và\r\n\ngửi bản điện tử vào địa chỉ thư điện tử congttdt@customs.gov.vn\n\n2. Đối với các văn bản cần đăng tải\r\n\ntheo quy định, các đơn vị chủ trì soạn thảo phải nêu rõ tại phần nơi nhận là “Cổng TTĐT Hải quan (để đăng tải)”.\n\nĐiều 6. Quy trình\r\n\nđăng tải thông tin trên Cổng TTĐT Hải quan\n\n1. Bộ phận giúp việc Ban Biên tập là\r\n\nđầu mối tiếp nhận các thông tin gửi đến Cổng TTĐT Hải quan và căn cứ nguồn gốc,\r\n\nnội dung, mục đích thông tin để phân loại thành các nhóm như sau:\n\na) Nhóm tin, bài bao gồm: tin sự kiện,\r\n\ntin điểm văn bản, đồ họa, bài viết, bài phỏng vấn được gửi để đăng tải lên Cổng\r\n\nTTĐT Hải quan;\n\nb) Câu hỏi của bạn đọc gửi đến Cổng\r\n\nTTĐT Hải quan;\n\nc) Thông tin khác cần phải đăng tải\r\n\ntheo quy định (văn bản, dự thảo văn bản, thông báo, thông tin báo chí…)\n\n2. Quy trình xử lý đối với nhóm tin,\r\n\nbài:\n\nTrong vòng 02 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được tin, bài, Bộ phận giúp việc Ban Biên tập có trách nhiệm hoàn\r\n\nthành việc xử lý thông tin theo quy trình như sau:\n\na) Thành viên\r\n\nthường trực Ban biên tập có trách nhiệm:\n\n- Biên tập thông tin;\n\n- Căn cứ các tiêu chí quy định tại Phụ\r\n\nlục 1 của Quy chế để đề xuất các hệ số liên quan của tin, bài;\n\n- Trình Phó Trưởng Ban Biên tập phê\r\n\nduyệt.\n\nb) Phó Trưởng Ban Biên tập có trách\r\n\nnhiệm:\n\n- Phê duyệt các hệ số liên quan của\r\n\ntin, bài;\n\n- Phê duyệt việc đăng tải tin, bài\r\n\nlên Cổng TTĐT Hải quan.\n\nc) Bộ phận giúp việc Ban Biên tập thực\r\n\nhiện đăng tải tin, bài lên Cổng TTĐT Hải quan.\n\n3. Quy trình xử lý đối với câu hỏi của\r\n\nbạn đọc:\n\na) Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được câu hỏi bạn đọc, Bộ phận giúp việc Ban Biên tập thực hiện phân\r\n\nloại câu hỏi của bạn đọc, cụ thể như sau:\n\n- Trường hợp câu hỏi của bạn đọc có\r\n\nnhững nội dung hỏi tương tự đã được trả lời và lưu trên Cổng TTĐT Hải quan, Bộ\r\n\nphận giúp việc Ban Biên tập đề xuất dẫn chiếu nội dung câu hỏi và câu trả lời\r\n\ntương tự để bạn đọc tham khảo và trình Phó Trưởng Ban Biên\r\n\ntập phê duyệt;\n\n- Các trường hợp khác, Bộ phận giúp\r\n\nviệc Ban Biên tập chuyển câu hỏi của bạn đọc tới các đơn vị chức năng để xử lý.\n\nb) Trong vòng 11 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được câu hỏi của bạn đọc do Bộ phận giúp việc Ban Biên tập chuyển,\r\n\nđơn vị được phân công trả lời có trách nhiệm:\n\n- Phân công cán bộ xây dựng nội dung\r\n\ntrả lời;\n\n- Phân công cán bộ biên tập và xác nhận\r\n\nnội dung trả lời;\n\n- Gửi nội dung trả lời về Bộ phận\r\n\ngiúp việc Ban Biên tập theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy chế.\n\nc) Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được nội dung trả lời, Thành viên thường trực Ban biên tập có trách\r\n\nnhiệm:\n\n- Căn cứ các\r\n\ntiêu chí quy định tại Phụ lục 1 của Quy chế để đề xuất các hệ số liên quan của\r\n\nnội dung trả lời bạn đọc;\n\n- Trình Phó Trưởng Ban Biên tập phê\r\n\nduyệt.\n\nd) Phó Trưởng Ban Biên tập có trách\r\n\nnhiệm:\n\n- Phê duyệt các hệ số liên quan của nội\r\n\ndung trả lời bạn đọc;\n\n- Phê duyệt việc đăng tải nội dung trả\r\n\nlời bạn đọc lên Cổng TTĐT Hải quan.\n\nđ) Trong vòng 01 ngày làm việc sau\r\n\nkhi được phê duyệt, Bộ phận giúp việc Ban Biên tập thực hiện đăng tải nội dung\r\n\ntrả lời bạn đọc.\n\n4. Đối với các thông tin khác cần phải đăng tải theo quy định, Bộ phận giúp việc Ban Biên tập thực hiện\r\n\ncập nhật kịp thời lên Cổng TTĐT Hải quan.\n\nĐiều 7. Đảm bảo vận\r\n\nhành và duy trì hoạt động Cổng TTĐT Hải quan\n\n1. Cổng TTĐT Hải quan phải được thường\r\n\nxuyên kiểm tra, bảo dưỡng, chỉnh sửa, giám sát hoạt động, để bảo đảm hoạt động\r\n\nliên tục 24 giờ trong tất cả các ngày.\n\n2. Hàng năm, Cổng TTĐT Hải quan phải\r\n\nđược rà soát, đề xuất phương án nâng cấp, chỉnh sửa, bổ sung nội dung mới cho\r\n\nphù hợp với yêu cầu thực tế, chức năng nhiệm vụ mới của Ngành Hải quan.\n\n3. Cổng TTĐT Hải quan được lựa chọn\r\n\nphương án đầu tư xây dựng hạ tầng hoặc thuê dịch vụ từ nhà cung cấp bên ngoài để\r\n\nbảo đảm cho hoạt động theo nguyên tắc tiết kiệm chi phí và đảm bảo hiệu quả.\n\n4. Cổng TTĐT Hải quan phải được trang\r\n\nbị đầy đủ trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho việc thu thập, xử lý và cập nhật\r\n\nthông tin cho Cổng TTĐT Hải quan; đường truyền của Cổng TTĐT Hải quan phải được\r\n\nbảo đảm chất lượng, thông lượng (độ rộng giải thông) để phục vụ công tác của\r\n\nNgành.\n\n5 Cổng TTĐT Hải quan phải được bảo đảm\r\n\nan toàn thông tin, cụ thể:\n\na) Thực hiện các biện pháp kỹ thuật để\r\n\nbảo đảm an toàn thông tin và dữ liệu trên Cổng TTĐT Hải quan;\n\nb) Xây dựng các giải pháp hiệu quả chống\r\n\ntruy cập bất hợp pháp, tấn công gây mất an toàn an ninh\r\n\nthông tin của Cổng TTĐT Hải quan;\n\nc) Xây dựng phương án dự phòng khắc\r\n\nphục sự cố bảo đảm Cổng TTĐT Hải quan hoạt động liên tục ở mức tối đa.\n\nĐiều 8. Đào tạo\r\n\nnguồn nhân lực\n\nBan Biên tập và những người tham gia\r\n\nvào quá trình quản lý, vận hành và duy trì hoạt động của Cổng TTĐT Hải quan được\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng hàng năm kiến thức chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực\r\n\nđảm nhiệm để bảo đảm phục vụ cho hoạt động của Cổng TTĐT Hải quan.\n\nChương III\n\nHOẠT ĐỘNG CỦA\r\n\nBAN BIÊN TẬP CỔNG TTĐT HẢI QUAN\n\nĐiều 9. Ban Biên\r\n\ntập Cổng TTĐT Hải quan\n\n1. Ban Biên tập được Tổng cục Trưởng\r\n\nTổng cục Hải quan thành lập để giúp Tổng cục Trưởng Tổng cục Hải quan trong việc\r\n\ntiếp nhận, xử lý, biên tập, cập nhật thông tin và tổ chức cung cấp dịch vụ công\r\n\ntrên Cổng TTĐT Hải quan.\n\n2. Ban Biên tập gồm có Trưởng Ban là\r\n\nPhó Tổng cục trưởng phụ trách Cục CNTT & Thống kê hải quan, Phó Trưởng Ban\r\n\nlà Cục trưởng Cục CNTT & Thống kê hải quan và các thành viên Ban Biên tập.\n\n3. Ban Biên tập có Bộ phận giúp việc\r\n\nBan Biên tập và Đơn vị thường trực Ban Biên tập.\n\nĐiều 10. Chế độ\r\n\nhoạt động của Ban Biên tập\n\n1. Ban Biên tập hoạt động theo chế độ\r\n\nkiêm nhiệm. Nhiệm vụ cụ thể do Trưởng Ban Biên tập quy định, có sự phân công\r\n\nnhiệm vụ rõ ràng cho từng thành viên và Đơn vị giúp việc Ban Biên tập.\n\n2. Chế độ họp: Trường hợp cần thiết,\r\n\nBan Biên tập họp đột xuất theo triệu tập của Trưởng Ban\r\n\nBiên tập (hoặc Phó Trưởng Ban Biên tập trong trường hợp Trưởng Ban Biên tập đi vắng)\r\n\nhoặc theo đề nghị của 2/3 số thành viên.\n\n3. Chế độ báo cáo: Định kỳ sáu tháng,\r\n\nmột năm, Ban Biên tập báo cáo Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về kết quả thực\r\n\nhiện nhiệm vụ của Ban; tình hình đăng tải thông tin trên Cổng TTĐT Hải quan và\r\n\nđề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.\n\nĐiều 11. Nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của Ban Biên tập\n\n1. Điều phối các hoạt động để duy\r\n\ntrì, đảm bảo các hoạt động thường xuyên, liên tục và an ninh, an toàn của Cổng\r\n\nTTĐT Hải quan.\n\n2. Tổ chức thu thập, tổng hợp, phân tích, phân loại và chuẩn bị các nội dung thông tin đưa lên Cổng TTĐT Hải quan; tổ chức triển khai, cung\r\n\ncấp, quản lý các dịch vụ công trực tuyến trên Cổng TTĐT Hải quan; tổ chức trả lời\r\n\ncâu hỏi, giải đáp vướng mắc của bạn đọc thông qua Cổng TTĐT Hải quan; chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về chất lượng, nội dung và\r\n\nđịnh hướng thông tin của Cổng TTĐT Hải quan.\n\n3. Tổ chức mạng lưới cộng tác viên để\r\n\ncung cấp thông tin về tình hình hoạt động của các đơn vị trong ngành Hải quan.\n\n4. Định kỳ báo cáo Tổng cục trưởng Tổng\r\n\ncục Hải quan về tình hình hoạt động của Ban Biên tập.\n\n5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do\r\n\nlãnh đạo Tổng cục giao.\n\nĐiều 12. Nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của Trưởng Ban Biên tập\n\n1. Điều hành hoạt động của Ban Biên tập\r\n\nvà các hoạt động liên quan đến Cổng TTĐT Hải quan theo nhiệm vụ quyền hạn được\r\n\nquy định tại Quy chế này và chịu trách nhiệm trước Tổng cục\r\n\ntrưởng Tổng cục Hải quan về hoạt động của Ban Biên tập.\n\n2. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các\r\n\nthành viên Ban Biên tập.\n\n3. Chỉ đạo xây dựng, triển khai thực\r\n\nhiện kế hoạch hoạt động, phát triển của Cổng TTĐT Hải quan và cổng TTĐT của các\r\n\nCục Hải quan tỉnh, thành phố.\n\nĐiều 13. Nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của Phó Trưởng Ban Biên tập\n\n1. Phó Trưởng Ban Biên tập có trách\r\n\nnhiệm giúp Trưởng Ban Biên tập trong việc điều hành hoạt động của Ban Biên tập\r\n\nvà các hoạt động liên quan đến Cổng TTĐT Hải quan; thay mặt Trưởng Ban Biên tập\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ của Trưởng Ban Biên tập khi được ủy\r\n\nquyền.\n\n2. Chỉ đạo đơn vị thường trực của Ban\r\n\nBiên tập trong việc:\n\na) Thu thập, cung cấp thông tin lên Cổng\r\n\nTTĐT Hải quan; Phối hợp với các đơn vị tổ chức hướng dẫn và giải đáp vướng mắc\r\n\nthông qua Cổng TTĐT Hải quan;\n\nb) Thực hiện việc phân loại, đánh\r\n\ngiá, đề xuất đánh giá các hệ số liên quan đến nội dung thông tin trước khi đăng\r\n\ntải lên Cổng TTĐT Hải quan;\n\nc) Xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch đảm bảo các hoạt động cho Cổng TTĐT Hải quan;\n\nd) Tổ chức triển khai quản trị hạ tầng\r\n\nkỹ thuật của Cổng TTĐT Hải quan gồm thiết bị, máy tính, đường\r\n\ntruyền, an toàn thông tin và quản trị phần mềm của Cổng\r\n\nTTĐT Hải quan.\n\n3. Theo dõi, đôn đốc việc cập nhật\r\n\nthông tin trên Cổng TTĐT Hải quan, đảm bảo tính chính xác, kịp thời của thông\r\n\ntin cung cấp.\n\n4. Phê duyệt thông tin và các hệ số\r\n\nliên quan trước khi đăng tải lên Cổng TTĐT Hải quan.\n\n5. Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự\r\n\nphân công của Trưởng Ban biên tập.\n\nĐiều 14. Trách\r\n\nnhiệm của các thành viên Ban Biên tập\n\n1. Thành viên thường trực Ban Biên tập\r\n\ncó nhiệm vụ:\n\na) Biên tập thông tin theo phân công\r\n\ntrước khi đăng tải lên Cổng TTĐT Hải quan;\n\nb) Phân loại, đánh giá chất lượng, đề\r\n\nxuất các hệ số liên quan;\n\nc) Trực tiếp triển khai các kế hoạch\r\n\ncông tác của Ban Biên tập;\n\nd) Tổ chức tiếp nhận, phân loại câu hỏi\r\n\ncủa bạn đọc gửi qua Cổng TTĐT Hải quan, chuyển tới các đơn vị để xây dựng nội dung trả lời bạn đọc;\n\nđ) Phân công công tác cụ thể cho các\r\n\ncán bộ, công chức và tổ chức các hoạt động của Bộ phận giúp việc.\n\n2. Các thành viên Ban Biên tập có nhiệm\r\n\nvụ:\n\na) Chịu trách nhiệm tổ chức thu thập,\r\n\ncung cấp thông tin nghiệp vụ, các hoạt động hải quan mà đơn vị đang trực tiếp\r\n\nquản lý, tham mưu cho Lãnh đạo Tổng cục Hải quan;\n\nb) Tổ chức hướng dẫn và giải đáp vướng\r\n\nmắc thông qua Cổng TTĐT Hải quan theo phân công;\n\nc) Đề xuất các giải pháp nghiệp vụ -\r\n\nkỹ thuật để nâng cao chất lượng thông tin trên Cổng TTĐT Hải quan; tham gia xây\r\n\ndựng, chỉ đạo và tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình công tác định kỳ và\r\n\nhàng năm của Ban Biên tập;\n\nd) Tham gia đầy đủ các cuộc họp của\r\n\nBan Biên tập và các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban Biên tập giao;\n\nđ) Tổ chức tốt công tác phối hợp giữa\r\n\ncác đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan trong việc thu thập và cung cấp\r\n\nthông tin lên Cổng TTĐT Hải quan.\n\nĐiều 15. Nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của đơn vị Thường trực Ban Biên tập\n\n1. Chịu trách nhiệm trực tiếp quản\r\n\nlý, vận hành, bảo đảm trang thiết bị kỹ thuật phục vụ các hoạt động của Cổng\r\n\nTTĐT Hải quan.\n\n2. Trực tiếp chỉ đạo hoạt động của Bộ\r\n\nphận giúp việc Ban Biên tập.\n\n3. Xây dựng kế hoạch kinh phí duy trì\r\n\nhoạt động của Cổng TTĐT Hải quan, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên xem xét, phê\r\n\nduyệt để phân bổ chi phí.\n\n4. Triển khai, cung cấp, quản lý các\r\n\ndịch vụ công trực tuyến trên Cổng TTĐT Hải quan.\n\n5. Tham mưu, giúp Trưởng Ban Biên tập\r\n\nxây dựng chiến lược, chương trình, kế hoạch ngắn hạn, dài hạn về về xây dựng,\r\n\nphát triển, quản lý và đảm bảo hoạt động của Cổng TTĐT Hải quan; triển khai các\r\n\nhoạt động theo chương trình công tác đã được lãnh đạo phê duyệt; báo cáo kết quả\r\n\ncác hoạt động của Cổng TTĐT Hải quan theo quy định.\n\n6. Lựa chọn công nghệ tiên tiến, đề\r\n\nxuất các giải pháp kỹ thuật, xây dựng các phương án, kế hoạch duy trì, bảo dưỡng,\r\n\nnâng cấp Cổng TTĐT Hải quan thường xuyên đáp ứng đủ các\r\n\nyêu cầu nhiệm vụ Ngành giao; bảo đảm hoạt động liên tục 24/24 giờ các ngày; bảo\r\n\nđảm an toàn thông tin cho Cổng TTĐT Hải quan.\n\n7. Triển khai đào tạo nghiệp vụ, phục\r\n\nvụ các hoạt động của Cổng TTĐT Hải quan.\n\n8. Tổ chức thực hiện thanh toán nhuận\r\n\nbút, thù lao, phụ cấp trách nhiệm và các khoản chi khác cho các tác giả, đơn vị\r\n\nhợp tác.\n\n9. Thực hiện các nội dung công việc\r\n\nkhác do Trưởng Ban Biên tập giao.\n\nĐiều 16. Nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của Bộ phận giúp việc Ban Biên tập\n\n1. Tổ chức thu thập, tiếp nhận, chọn\r\n\nlọc và đăng tải thông tin lên Cổng TTĐT Hải quan.\n\n2. Phối hợp với các đơn vị tổ chức hướng\r\n\ndẫn và giải đáp vướng mắc thông qua Cổng TTĐT Hải quan; định kỳ hàng tháng tổng\r\n\nhợp số lượng câu hỏi của bạn đọc chưa được trả lời đúng thời gian quy định để\r\n\nbáo cáo Trưởng Ban Biên tập tình hình phối hợp trong công tác hướng dẫn và giải đáp vướng mắc trên Cổng TTĐT Hải quan.\n\n3. Tổng hợp thông tin đã đăng tải, đề\r\n\nxuất, trình thanh toán chế độ nhuận bút, thù lao cho các\r\n\ntác giả, đơn vị hợp tác.\n\n4. Thực hiện các nội dung công việc\r\n\nkhác theo chỉ đạo của Trưởng Ban Biên tập và Đơn vị thường trực Ban Biên tập.\n\nChương IV\n\nKINH PHÍ HOẠT ĐỘNG\n\nĐiều 17. Kinh\r\n\nphí duy trì hoạt động và phát triển Cổng TTĐT Hải quan\n\nKinh phí duy trì hoạt động và phát\r\n\ntriển Cổng TTĐT Hải quan được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn\r\n\nkinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 18. Mức chi\r\n\ntạo lập thông tin và chi trả nhuận bút\n\n1. Cá nhân tham gia duy trì hoạt động\r\n\ncủa Cổng TTĐT Hải quan được hưởng các chế độ nhuận bút,\r\n\nthù lao theo các quy định hiện hành.\n\n2. Mức chi thù lao, nhuận bút và chi\r\n\ncho tạo lập, chuyển đổi và số hóa thông tin cho Cổng TTĐT Hải quan thực hiện\r\n\ntheo các quy định hiện hành.\n\n3. Các hệ số liên quan của tin, bài,\r\n\nnội dung trả lời bạn đọc được xác định dựa trên tiêu chí về nội dung và tiêu\r\n\nchí về thời gian theo Phụ lục 1 đính kèm Quy chế này.\n\nChương V\n\nKHEN THƯỞNG VÀ XỬ\r\n\nLÝ VI PHẠM\n\nĐiều 19. Khen\r\n\nthưởng và xử lý vi phạm\n\n1. Tổ chức và cá nhân thực hiện tốt\r\n\nnhiệm vụ cung cấp thông tin, phối hợp và duy trì hoạt động của Cổng TTĐT Hải\r\n\nquan sẽ được xem xét khen thưởng hàng năm theo quy định.\n\n2. Tổ chức và cá nhân có hành vi vi\r\n\nphạm các quy định về thông tin trên Cổng TTĐT Hải quan, cản trở việc cung cấp\r\n\nthông tin theo quy định, hoặc làm ảnh hưởng tới sự hoạt động của Cổng TTĐT Hải\r\n\nquan, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật./.\n\n\n\nMẫu số 01\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\n\nTÊN ĐƠN VỊ\r\n\n -------\n\n\n\n\n\nPHIẾU TRẢ LỜI CÂU HỎI BẠN ĐỌC GỬI CỔNG\r\n\nTHÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỔNG CỤC HẢI QUAN 1\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quy chế hoạt động Cổng TTĐT Tổng cục\r\n\nHải quan và Ban Biên tập Cổng TTĐT Tổng cục Hải quan tại\r\n\nQuyết định số 3483/QĐ-TCHQ ngày 19/11/2018 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải\r\n\nquan)\n\nTên đơn vị trả lời\n\n\n\nLãnh đạo biên tập và xác nhận nội\r\n\n dung trả lời\n\nHọ tên\n\n\n\nĐiện thoại\n\n\n\nKý tên\n\n\n\nThông tin cán bộ chịu trách nhiệm\r\n\n trả lời\n\nHọ tên\n\n\n\nSố điện thoại\n\nDi động & nội bộ\n\nEmail\n\n\n\nSố tài khoản\n\n\n\nThông tin về câu hỏi và nội dung\r\n\n trả lời\n\nSố phiếu hỏi\n\n\n\nNgày hỏi\n\n\n\nNội dung câu hỏi\n\n\n\nNgày trả lời\n\n\n\nNội dung trả lời\n\n\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\nPhụ lục\n\nTIÊU CHÍ PHÂN LOẠI VÀ XÁC ĐỊNH HỆ SỐ\r\n\nNHUẬN BÚT TIN, BÀI\n\nĐĂNG TRÊN CỔNG THÔNG TIN\r\n\nĐIỆN TỬ TỔNG CỤC HẢI QUAN\n\n(Kèm theo Quy chế hoạt động Cổng TTĐT Tổng cục\r\n\nHải quan và Ban Biên tập Cổng TTĐT Tổng cục Hải quan,\r\n\ntại Quyết định số 3483/QĐ-TCHQ\r\n\nngày 19/11/2018 của Tổng\r\n\ncục trưởng Tổng cục Hải quan)\n\n1. Đối với nhóm tin, bài và trả lời\r\n\nbạn đọc, nhuận bút được xác định như sau:\n\nNhuận bút = Hệ số\r\n\nnhuận bút x Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút.\n\nTrong đó:\n\n(i) Giá trị một đơn vị hệ số nhuận\r\n\nbút bằng 10% mức tiền lương cơ sở áp dụng cho cán bộ, công chức.\n\n(ii) Hệ số nhuận bút = Số lượng độ\r\n\ndài tin, bài x Hệ số giá trị tin, bài.\n\n+ Hệ số nhuận bút được xác định theo\r\n\nđộ dài tin, bài và hệ số giá trị tin, bài nhưng không vượt quá mức\r\n\nhệ số nhuận bút tối đa trong bảng dưới đây khi thanh toán.\n\nBảng\r\n\n1: Tiêu chí xác định hệ số nhuận bút và hệ số nhuận bút tối đa đối với tin, bài\r\n\nbằng tiếng Việt\n\nSTT\n\nNhóm\r\n\n thể loại\n\nThể\r\n\n loại\n\nTiêu\r\n\n chí nội dung\n\nTiêu\r\n\n chí thời gian\n\n(Tính\r\n\n đến thời điểm đơn vị giúp việc nhận được tác phẩm)\n\nHệ\r\n\n số nhuận bút\n\n1\n\nTin\r\n\n sự kiện\n\nLà tin về các hoạt động của cơ quan\r\n\n hải quan như hội nghị, hội thảo, đào tạo, cuộc thi, họp báo...; các sự kiện, sự việc liên quan đến công tác hải quan\n\n- Phản ánh chân thực về sự kiện, sự\r\n\n việc.\n\n- Diễn đạt mạch lạc, súc tích dễ hiểu.\n\nTrong vòng 1 ngày làm việc kể từ\r\n\n ngày sự kiện xảy ra\n\n3\n\nTừ 2-4 ngày làm việc kể từ ngày sự\r\n\n kiện xảy ra\n\n2\n\nTừ 5-8 ngày làm việc kể từ ngày sự\r\n\n kiện xảy ra\n\n1\n\n- Phản ánh chân thực về sự kiện, sự\r\n\n việc.\n\n- Diễn đạt mạch lạc, súc tích dễ hiểu.\n\n- Sự kiện, sự việc diễn ra tại địa\r\n\n phương và địa bàn xa xôi, hoặc bài viết có phân tích,\r\n\n liên hệ thực tiễn;\n\nCác trường hợp đáp ứng yêu cầu nội\r\n\n dung\n\nTrong vòng 2 ngày làm việc kể từ\r\n\n ngày sự kiện xảy ra\n\n3\n\nTừ 3-5 ngày làm việc kể từ ngày sự\r\n\n kiện xảy ra\n\n2\n\nTừ 6-8 ngày làm việc kể từ ngày sự\r\n\n kiện xảy ra\n\n1\n\nSau 8 ngày làm việc kể từ ngày sự\r\n\n kiện xảy ra\n\n0\n\n2\n\nTin\r\n\n giới thiệu văn bản\n\nTin giới thiệu một văn bản: Là tin\r\n\n giới thiệu về văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản hướng dẫn nghiệp vụ có\r\n\n phạm vi điều chỉnh rộng và ảnh hưởng đến nhiều đối tượng.\n\n- Phản ánh chính xác nội dung văn bản\r\n\n mới.\n\n- Diễn đạt mạch lạc, ngắn gọn, súc\r\n\n tích, không gây ra nhiều cách hiểu đối với quy định\r\n\n trong văn bản.\n\nTrong vòng 7 ngày làm việc (từ khi\r\n\n văn bản được ban hành)\n\n3\n\nTừ 8-14 ngày làm việc (từ khi văn bản\r\n\n được ban hành)\n\n2\n\nTừ 15-30 ngày làm việc (từ khi văn bản\r\n\n được ban hành)\n\n1\n\n- Phản ánh chính xác nội dung văn bản\r\n\n mới.\n\n- Diễn đạt mạch lạc, ngắn gọn, súc\r\n\n tích, không gây ra nhiều cách hiểu đối với quy định trong văn bản.\n\n- Chỉ ra, phân tích, so sánh điểm mới\r\n\n của văn bản (nếu có) và tác động của văn bản đối với đối tượng điều chỉnh của\r\n\n văn bản.\n\nTrong vòng 14 ngày làm việc (từ khi\r\n\n văn bản được ban hành)\n\n3\n\nTừ 15-20 ngày làm việc (từ khi văn\r\n\n bản được ban hành)\n\n2\n\nTừ 21-30 ngày (từ khi văn bản được\r\n\n ban hành)\n\n1\n\nCác trường hợp đáp ứng yêu cầu nội\r\n\n dung\n\nSau 30 ngày (từ khi văn bản được\r\n\n ban hành )\n\n0\n\nTin điểm văn bản theo tuần: Là tin\r\n\n giới thiệu các văn bản cùng được đăng tải trên cổng Thông\r\n\n tin điện tử Hải quan trong tuần;\n\n- Ngắn gọn, súc tích, phản ánh\r\n\n chính xác nội dung từng văn bản mới.\n\n- Diễn đạt mạch lạc, không gây ra\r\n\n nhiều cách hiểu đối với quy định trong văn bản.\n\nTrong vòng 2 ngày làm việc sau kỳ\r\n\n điểm văn bản\n\n3\n\nTừ 3-4 ngày làm việc sau kỳ điểm\r\n\n văn bản\n\n2\n\nSau 5 ngày làm việc của kỳ điểm văn\r\n\n bản\n\n1\n\nCác trường hợp đáp ứng yêu cầu nội\r\n\n dung\n\nSau 5 ngày làm việc sau kỳ điểm văn\r\n\n bản\n\n0\n\n3\n\nẢnh minh họa / đồ họa theo tin\n\nẢnh/ đồ họa nhằm minh họa cho tin,\r\n\n bài, đảm bảo chất lượng tốt, hình ảnh và chi tiết rõ ràng, có chú thích ảnh.\n\nẢnh/ đồ họa minh họa cho tin:\n\n- Phù hợp với nội dung tin; Làm rõ\r\n\n nét, cung cấp thêm thông tin cho tin, bài;\n\n- Sáng tác trong điều kiện khó khăn\r\n\n (về địa bàn hoặc về khả năng tiếp cận đối tượng).\n\nCùng với tin\n\n2 (không\r\n\n vượt quá hệ số của tin)\n\nẢnh/ đồ họa minh họa cho tin: Phù hợp\r\n\n với nội dung tin; Làm rõ nét, cung cấp thêm thông tin cho tin, bài;\n\n1 (không\r\n\n vượt quá hệ số của tin)\n\nẢnh/ đồ họa minh họa cho bài viết\r\n\n làm rõ nét cung cấp thêm thông tin cho tin, bài\n\n2\r\n\n (không vượt quá hệ số của bài)\n\n4\n\nTin đồ họa\n\nBiểu đồ, Sơ đồ, Inforgraphic về một\r\n\n sự kiện hoặc mô tả quy trình thủ tục, hướng dẫn thực hiện thủ tục ...\n\n- Chi tiết, rõ ràng dễ hiểu, có chú\r\n\n thích đầy đủ.\n\n- Thông tin quan trọng, được độc giả\r\n\n quan tâm\n\n\n\n3\n\n- Chi tiết, rõ ràng dễ hiểu, có chú\r\n\n thích đầy đủ\n\n2\n\n5\n\nTrả lời bạn đọc\n\nLà nội dung trả lời các câu hỏi bạn\r\n\n đọc gửi qua Cổng TTĐT\n\n- Câu hỏi đưa ra tình huống phức tạp,\r\n\n có phạm vi rộng, phải tra cứu nhiều văn bản để trả lời.\n\nTrong vòng 7 ngày làm việc kể từ\r\n\n ngày nhận được câu hỏi\n\n3\n\n- Trả lời chi tiết vào trọng tâm\r\n\n câu hỏi, có trích dẫn văn bản liên quan.\n\nTừ 8-12 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được câu hỏi\n\n2\n\nTừ 13-15 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\n nhận được câu hỏi\n\n1\n\n- Câu hỏi đưa ra tình huống thường\r\n\n gặp.\n\n- Trả lời chi tiết vào trọng tâm\r\n\n câu hỏi, có trích dẫn văn bản liên quan.\n\nTrong vòng 5 ngày làm việc kể từ\r\n\n ngày nhận được câu hỏi\n\n3\n\nTừ 6-10 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được câu hỏi\n\n2\n\nTừ 11-15 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\n nhận được câu hỏi\n\n1\n\nNội dung trả lời chưa chi tiết, cụ\r\n\n thể.\n\nTrong vòng 15 ngày làm việc kể từ\r\n\n ngày nhận được câu hỏi\n\n1\n\nCác trường hợp đáp ứng yêu cầu nội\r\n\n dung\n\nSau 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được câu hỏi\n\n0\n\nTrường hợp dẫn chiếu nội dung câu hỏi\r\n\n và câu trả lời tương tự lưu trên Cổng TTĐT\n\n\n\n0\n\n6\n\nBài viết\n\nLà bài viết, bài phân tích, đánh\r\n\n giá, bài phản ánh nhằm cung cấp thông tin, phản ánh đề cập đến các lĩnh vực\r\n\n nghiệp vụ của ngành Hải quan.\n\n- Cung cấp thông tin tổng hợp, nội dung\r\n\n phản ánh, đề cập đến các lĩnh vực nghiệp vụ của cơ quan Hải quan\n\n- Trong bài viết có so sánh, liên hệ\r\n\n thực tiễn; có phân tích, bình luận\n\n- Có nội dung phỏng vấn/trao đổi với nhân vật liên quan, thể hiện thêm quan điểm, phân tích của nhân\r\n\n vật\n\n\n\n10\n\n- Cung cấp thông tin tổng hợp, nội\r\n\n dung phản ánh, đề cập đến các lĩnh vực nghiệp vụ của cơ quan Hải quan\n\n- Trong bài viết có so sánh, liên hệ\r\n\n thực tiễn; có phân tích, bình luận\n\n7\n\n- Cung cấp thông tin tổng hợp, nội\r\n\n dung phản ánh, đề cập đến các lĩnh vực nghiệp vụ của cơ\r\n\n quan Hải quan\n\n5\n\n7\n\nBài phỏng vấn\n\nBài phỏng vấn bao gồm: bài phỏng vấn\r\n\n sự việc (người có thẩm quyền trả lời về sự việc, sự kiện); bài phỏng vấn nhân\r\n\n vật.\n\n- Vấn đề trong bài phỏng vấn là vấn\r\n\n đề mới, quan trọng hoặc cần có sự xác nhận chính thức từ phía cơ quan/đơn vị.\n\n- Câu hỏi trong bài phỏng vấn đi\r\n\n đúng trọng tâm\n\n- Câu trả lời ngắn gọn, đầy đủ, trực\r\n\n tiếp vào nội dung câu hỏi.\n\nTrong vòng 3 ngày làm việc từ ngày\r\n\n phỏng vấn\n\n10\n\nTừ 3-5 ngày làm việc từ ngày phỏng\r\n\n vấn\n\n7\n\nSau 5 ngày làm việc kể từ ngày phỏng\r\n\n vấn\n\n5\n\n+ Đơn vị độ dài của tin, bài:\n\n- Một (01) trang A4 là 01 trang có số\r\n\ntừ tương đương với 500 từ, chữ thường, cỡ chữ 13.\n\n- Một bài hoặc tin có số từ xấp xỉ\r\n\n250 từ thì được tính tròn thành 1/2 (nửa) trang A4.\n\n- Một bài hoặc tin có số từ xấp xỉ\r\n\n500 từ thì được tính tròn thành 01 (một) trang A4.\n\n- Bài viết: 01 (một) trang A4 tương\r\n\nđương với 1 đơn vị độ dài\n\nTin viết, trả lời bạn đọc, tin dịch xuôi\r\n\nvà tin dịch ngược: 1/2 (nửa) trang A4 tương đương với 1 đơn vị độ dài.\n\n+ Hệ số giá trị tin, bài: các tin, bài và trả lời bạn đọc được đăng tải trên Cổng TTĐT có giá trị\r\n\ntin bài là 1\n\n2. Đối với các tin video được đăng\r\n\ntải trên Cổng TTĐT, nhuận bút được được tính như sau:\n\nNhuận bút = Hệ số\r\n\nnhuận bút x Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút.\n\nTrong đó:\n\n(i) Giá trị một đơn vị hệ số nhuận\r\n\nbút bằng 10% mức tiền lương cơ sở áp dụng cho cán bộ, công chức.\n\n(ii) Hệ số nhuận bút được xác định\r\n\ntheo căn cứ vào các tiêu chí sau và không vượt quá hệ số quy định tại Bảng 2 dưới\r\n\nđây.\n\nBảng\r\n\n2: Tiêu chí xác định hệ số nhuận bút và hệ số nhuận bút tối đa đối với tin\r\n\nvideo bằng tiếng Việt\n\nNhóm\r\n\n thể loại\n\nThể\r\n\n loại\n\nTiêu\r\n\n chí nội dung\n\nTiêu\r\n\n chí thời lượng\n\nHệ\r\n\n số nhuận bút tối đa\n\nTin video\n\nTin về về một sự kiện, sự việc\n\n- Hình ảnh phản ánh chân thực về sự\r\n\n kiện, sự việc.\n\n- Lời bình cung cấp thêm các thông\r\n\n tin liên quan về sự kiện.\n\n- Phỏng vấn các nhân vật có liên\r\n\n quan để làm sâu thêm nội dung thông tin.\n\nDưới\r\n\n 1 phút\n\n5\n\nTrên\r\n\n 1 phút\n\n10\n\n- Hình ảnh phản ánh chân thực về sự\r\n\n kiện, sự việc.\n\n- Lời bình cung cấp thêm các thông\r\n\n tin liên quan về sự kiện.\n\nDưới\r\n\n 1 phút\n\n4\n\nTrên\r\n\n 1 phút\n\n8\n\nTin mô tả quy trình, hướng dẫn thực\r\n\n hiện thủ tục hoặc hướng dẫn sử dụng các hệ thống CNTT\n\n- Hướng dẫn chi tiết, đầy đủ, có\r\n\n trích dẫn văn bản liên quan.\n\n- Hình ảnh phù hợp với nội dung\r\n\n tin, bổ sung và làm rõ nét cho nội dung cần hướng dẫn\n\nDưới\r\n\n 1 phút\n\n5\n\nTrên\r\n\n 1 phút\n\n10\n\n3. Đối với\r\n\ntác phẩm được viết, sản xuất trực tiếp bằng tiếng nước ngoài, hệ số nhuận bút\r\n\nđược xác định theo mức quy định tại phụ lục này và tăng thêm tối đa 50% hệ số của\r\n\ntác phẩm đó viết bằng tiếng Việt.\n\n1\n\nThông tin trả lời bạn đọc vui lòng gửi về Phòng Quản lý Cổng\r\n\nthông tin điện tử hải quan - Cục CNTT và Thống kê hải quan, email:...................,\r\n\nđiện thoại nội bộ ...........", + "id": 100942 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100943.json b/contexts/context_100943.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dd1db8761d218664aec18261bb67740d2a76ce68 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100943.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-08-NQ-CP-phien-hop-Chinh-phu-thuong-ky-thang-01-119503.aspx", + "name": "Nghi-quyet-08-NQ-CP-phien-hop-Chinh-phu-thuong-ky-thang-01-119503", + "passage": "\n\nCHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\t--------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t----------------\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố: 08/NQ-CP\n\nHà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2011\n\n\r\n\n\t\t\n\nNGHỊ QUYẾT\n\n\r\n\n\t\tPHIÊN HỌP CHÍNH PHỦ THƯỜNG KỲ THÁNG 01 NĂM 2011\n\n\r\n\n\t\tNgày 28 tháng 01 năm 2011, Chính phủ họp phiên thường kỳ tháng 01 năm 2011, thảo luận và quyết nghị những vấn đề sau:\n\n\r\n\n\t\t1. Các báo cáo: Tình hình triển khai Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ và tình hình kinh tế - xã hội tháng 01 năm 2011; tình hình và kết quả thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, bảo đảm cân đối cung cầu hàng hóa, bình ổn thị trường, kiềm chế giá cả và chuẩn bị cho nhân dân đón Tết Nguyên đán Tân Mão; tình hình thực hiện Nghị quyết phiên họp Chính phủ tháng 12 năm 2010, Chương trình công tác của Chính phủ tháng 01 năm 2011; công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và đấu tranh phòng, chống tham nhũng tháng 01 năm 2011; công tác cải cách hành chính tháng 01 năm 2011 do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Công thương, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Tổng Thanh tra Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ trình.\n\n\r\n\n\t\tChính phủ thống nhất nhận định: Trên tinh thần chủ động, tích cực triển khai các Nghị quyết của Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XII về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011, Phân bổ ngân sách trung ương năm 2011; Nghị quyết số02/NQ-CPngày 09 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về các giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về giao kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011, các bộ, ngành, địa phương đã xây dựng, ban hành và bắt đầu triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số02/NQ-CPcủa Chính phủ, hoàn thành việc giao kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách và kế hoạch đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước đến các địa phương, đồng thời tập trung chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch đồng bộ trên tất cả các lĩnh vực ngay từ những ngày đầu năm.\n\n\r\n\n\t\tCác bộ, ngành, địa phương đã thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Chính phủ về đẩy mạnh phát triển sản xuất kinh doanh, bảo đảm cân đối cung cầu hàng hóa, bình ổn thị trường, kiềm chế giá cả, bảo đảm nhu cầu đi lại của người dân, chuẩn bị cho nhân dân đón Tết Nguyên đán Tân Mão và đã đạt được những kết quả tích cực ngay trong tháng 01 năm 2011: Sản xuất công nghiệp tiếp tục duy trì đà tăng trưởng cao; sản xuất nông nghiệp có bước tăng trưởng rõ, nông sản được mùa, được giá, góp phần giữ được ổn định kinh tế - xã hội; hoạt động du lịch, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng mạnh; thị trường chứng khoán tăng điểm; đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách được chú trọng triển khai; kim ngạch xuất khẩu đạt mức tăng trưởng cao hơn so với cùng kỳ, nhập siêu giảm; các địa phương, doanh nghiệp đã chủ động các phương án chuẩn bị tốt nguồn hàng, bảo đảm đáp ứng đủ nhu cầu, nhất là các hàng hóa thiết yếu phục vụ tiêu dùng của nhân dân trước, trong và sau Tết Nguyên đán; giá cả, thị trường được kiểm soát; lạm phát được kiềm chế; đời sống của người dân, đặc biệt là những người có công, người già neo đơn, người tàn tật được quan tâm; an sinh xã hội tiếp tục được bảo đảm; các lĩnh vực văn hóa, y tế, giáo dục, chăm sóc sức khỏe nhân dân… được quan tâm và phát triển; cải cách hành chính, công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và phòng, chống tham nhũng tiếp tục được duy trì; an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội tiếp tục được giữ vững.\n\n\r\n\n\t\tTuy nhiên, nền kinh tế nổi lên những khó khăn cần phải quan tâm giải quyết: thiên tai, dịch bệnh tiếp tục diễn biến phức tạp làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống nhân dân. Nền kinh tế vẫn tiềm ẩn các yếu tố gây lạm phát cao và bất ổn kinh tế vĩ mô; tốc độ tăng giá cả còn cao cộng với sức ép tăng giá từ thị trường thế giới gây khó khăn cho việc kiềm chế lạm phát. Nhập khẩu hàng hóa tiêu dùng cao, nhất là mặt hàng ô tô nguyên chiếc. Tai nạn và ùn tắc giao thông vẫn diễn ra nghiêm trọng...\n\n\r\n\n\t\tĐể thực hiện tốt các mục tiêu và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 đã được Quốc hội thông qua và Nghị quyết của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, trong thời gian tới, Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành, địa phương cần ưu tiên tập trung chỉ đạo ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh và đầu tư để duy trì mức tăng trưởng cao hơn năm 2010, bảo đảm an sinh xã hội. Trước mắt, trong tháng 02 năm 2011, cần tập trung thực hiện tốt một số nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm sau đây:\n\n\r\n\n\t\t- Tập trung tổ chức thực hiện có hiệu quả các giải pháp nêu trong Nghị quyết số02/NQ-CPngày 09 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011. Rà soát các chương trình, dự án đầu tư, các sản phẩm, ngành hàng để triển khai đồng bộ, nhằm phát triển sản xuất, đẩy mạnh các dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ, đặc biệt là các dự án điện để nhanh chóng khắc phục tình trạng thiếu điện, các công trình hạ tầng giao thông.\n\n\r\n\n\t\t- Tăng cường các giải pháp đồng bộ để quản lý thị trường, bảo đảm cung cầu hàng hóa, chống đầu cơ, tăng giá tùy tiện, kiểm soát giá cả nhằm ổn định thị trường, bảo đảm đời sống nhân dân. Chỉ đạo thực hiện quyết liệt Chỉ thị số 2164/CT-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục đẩy mạnh sản xuất, bảo đảm cân đối cung cầu hàng hóa, dịch vụ, bình ổn giá cả, thị trường trong dịp Tết Nguyên đán và quý I/2011.\n\n\r\n\n\t\t- Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu đề xuất giải pháp và lộ trình thực hiện, kiểm soát giá cả theo cơ chế thị trường, nhất là đối với các hàng hóa đầu vào thiết yếu như điện, than, xăng dầu..., đồng thời đề xuất chính sách hỗ trợ giá cho các đối tượng chính sách, người có công, người nghèo; bảo đảm cân đối nguồn vốn cho sinh viên nghèo vay để học tập; chỉ đạo các giải pháp tăng thu để giảm bội chi ngân sách.\n\n\r\n\n\t\t- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt, phù hợp với cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước; bằng các giải pháp kinh tế, tính toán lộ trình điều hành giảm mặt bằng lãi suất; ổn định tỷ giá và bảo đảm cung ứng đủ, kịp thời nhu cầu ngoại tệ nhập khẩu nguyên liệu, vật tư thiết yếu phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng như xăng dầu, phân bón, phôi thép, thuốc chữa bệnh...; có giải pháp hiệu quả quản lý thị trường vàng; kiểm soát tốc độ tăng tổng phương tiện thanh toán và dư nợ tín dụng hợp lý, bảo đảm tính thanh khoản cho nền kinh tế, cho hệ thống ngân hàng trong dịp Tết Nguyên đán.\n\n\r\n\n\t\t- Các bộ, ngành, địa phương khẩn trương tiến hành phân bổ và triển khai kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ và vốn Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011 đến các cơ sở theo các Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\n\n\r\n\n\t\t- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các địa phương tập trung chỉ đạo công tác phòng, chống rét đậm, rét hại kéo dài và dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi; phối hợp với Bộ Công thương và các địa phương khắc phục khó khăn, bảo đảm đủ nước tưới cho sản xuất vụ Đông Xuân đạt được kết quả cao nhất.\n\n\r\n\n\t\t- Chuẩn bị và tổ chức cho nhân dân đón Tết Nguyên đán Tân Mão đầm ấm, vui tươi, an toàn, tiết kiệm. Bộ Y tế tăng cường các biện pháp quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh cho người. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo các địa phương chú trọng chăm lo, tổ chức thăm hỏi và tặng quà Tết cho các gia đình thuộc diện chính sách, gia đình nghèo. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo các địa phương tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, giải trí trong và sau\n\n\r\n\n\t\tTết; tăng cường các biện pháp khắc phục các tệ nạn xã hội, cờ bạc, hoạt động tuyên truyền mê tín, dị đoan...; tăng cường kiểm tra, chỉ đạo các địa phương tổ chức lễ hội lành mạnh, chống lãng phí, xử lý nghiêm những hành vi tiêu cực. Bộ Công an tập trung chỉ đạo quyết liệt công tác bảo đảm an ninh trật tự; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hạn chế thấp nhất tai nạn và ùn tắc giao thông; ngăn chặn, xử lý nghiêm tình trạng vận chuyển và đốt pháo nổ; tăng cường công tác phòng cháy chữa cháy, triển khai tích cực phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội.\n\n\r\n\n\t\t- Các bộ, ngành, địa phương cần khẩn trương tập trung phổ biến, tuyên truyền và tổ chức triển khai Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI tại các cấp từ trung ương đến địa phương, cơ sở; xây dựng chương trình hành động thực hiện Nghị quyết của Đại hội gắn với kế hoạch 5 năm 2011 - 2015; cung cấp thông tin cho báo chí một cách chủ động, đầy đủ, kịp thời nhằm tạo sự đồng thuận trong xã hội.\n\n\r\n\n\t\tBộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền về kết quả và thành công của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, các văn kiện của Đại hội và các quan điểm, đường lối, chủ trương mới của Đảng, các giải pháp triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ và các bộ, ngành, địa phương.\n\n\r\n\n\t\t2. Chính phủ nghe và cho ý kiến về dự thảo Báo cáo công tác nhiệm kỳ 2007 - 2011 của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ trình.\n\n\r\n\n\t\tChính phủ yêu cầu các thành viên Chính phủ tham gia ý kiến vào dự thảo Báo cáo công tác nhiệm kỳ 2007 - 2011 của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; giao Văn phòng Chính phủ tiếp thu ý kiến các thành viên Chính phủ, bổ sung, hoàn chỉnh báo cáo này, trình Thủ tướng Chính phủ cho ý kiến trước khi trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Quốc hội tại Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XII./.\n\n\r\n\n\t\t\n\n\n\nTM. CHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\tTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tNguyễn Tấn Dũng\n\n\r\n\n\t\t", + "id": 100943 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100944.json b/contexts/context_100944.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4a0df829b3a7e4e7facb1b3be16c0f9b756d69da --- /dev/null +++ b/contexts/context_100944.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-478-QD-UBND-2015-quan-ly-theo-do-an-quy-hoach-chung-thi-moi-Vinh-Hien-Hue-283407.aspx", + "name": "Quyet-dinh-478-QD-UBND-2015-quan-ly-theo-do-an-quy-hoach-chung-thi-moi-Vinh-Hien-Hue-283407", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 478/QĐ-UBND\n\nThừa Thiên Huế,\r\n\n ngày 06 tháng 03 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN hành Quy đỊnh quẢn lý theo\r\n\nđỒ án quy hoẠch chung đÔ thỊ mỚi VINh HiỀn, huyỆn Phú LỘc, tỈnh ThỪa Thiên HuẾ\r\n\nđẾn nĂm 2030\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị số\r\n\n30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý\r\n\nquy hoạch đô thị;\n\nCăn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ ban hành về quản lý không gian kiến trúc\r\n\ncảnh quan đô thị;\n\nCăn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD\r\n\nngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng về việc quy định hồ sơ của từng loại\r\n\nquy hoạch đô thị;\n\nCăn cứ Quyết định số 477/QĐ-UBND\r\n\nngày 06/3/2015 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt quy hoạch chung\r\n\nđô thị mới Vinh Hiền, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản\r\n\nlý theo đồ án quy hoạch chung thị mới Vinh Hiền, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên\r\n\nHuế.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây\r\n\ndựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Văn hóa Thể thao và Du lịch;\r\n\nChủ tịch UBND huyện Phú Lộc và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VP: LĐ và các CV;\r\n\n - Lưu VT, XD.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Cao\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nquẢn lý theo đỒ án quy hoẠch chung đÔ\r\n\nthỊ mỚi VINh HiỀn, huyỆn Phú LỘc, tỈnh ThỪa Thiên HuẾ đẾn nĂm 2030\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 478/QĐ-UBND ngày 06 tháng 03 năm 2015 của\r\n\nUBND Tỉnh Thừa Thiên Huế)\n\nPhần I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Đối tượng áp dụng và\r\n\nphân công quản lý\n\n1. Đối tượng áp dụng:\n\na) Quy định này áp dụng việc quản lý xây dựng các\r\n\ncông trình theo đồ án quy hoạch chung đô thị mới Vinh Hiền, huyện Phú Lộc, tỉnh\r\n\nThừa Thiên Huế đến năm 2030 đã được phê duyệt.\n\nb) Ngoài những nội dung Quy định này, việc quản lý\r\n\nxây dựng quy hoạch chung đô thị mới Vinh Hiền còn phải tuân thủ theo các quy định\r\n\npháp luật có liên quan.\n\nc) Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Quy định\r\n\nnày phải được cấp có thẩm quyền quyết định.\n\n2. Phân công trách nhiệm: UBND huyện Phú Lộc\r\n\nlà cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh thực hiện việc quản lý quy hoạch chung đô thị\r\n\nmới Vinh Hiền thuộc huyện Phú Lộc theo đúng quy hoạch được duyệt.\n\nĐiều 2. Quy định về quy mô diện\r\n\ntích và dân số của đô thị\n\n1. Phạm vi ranh giới: Khu vực lập quy hoạch thuộc\r\n\nđịa bàn xã Vinh Hiền, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế có ranh giới như sau:\n\na) Phía Đông giáp đầm Cầu Hai và xã Lộc Bình.\n\nb) Phía Tây giáp xã Vinh Giang, xã Vinh Hải.\n\nc) Phía Nam giáp đầm Cầu Hai.\n\nd) Phía Bắc giáp biển Đông.\n\n2. Quy mô:\n\na) Quy mô dân số:\n\n- Hiện trạng (năm 2013): 10.300 người.\n\n- Đến năm 2020: 11.300 người.\n\n- Đến năm 2030: 13.000 người.\n\nb) Quy mô đất đai: Tổng diện tích quy hoạch là diện\r\n\ntích đất tự nhiên toàn xã: 2199,73 ha; trong đó, phần diện tích đất liền 723,62\r\n\nha.\n\n- Đến năm 2020. đất xây dựng đô thị 228,25 ha.\n\n- Đến năm 2030: đất xây dựng đô thị 278,59 ha.\n\nĐiều 3. Quy định chung về quản\r\n\nlý phát triển không gian đô thị\n\n1. Tổng thể chung toàn đô thị: Phát triển\r\n\nkhông gian chung toàn đô thị phải đảm bảo và phù hợp với định hướng phát triển\r\n\nkinh tế xã hội của huyện Phú Lộc và các khu vực lân cận có liên quan nhằm khai\r\n\nthác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của khu vực; phục vụ phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội ngày càng tăng của khu vực cũng như toàn tỉnh nói chung. Đồng thời đảm bảo\r\n\ntính thống nhất đồng bộ trong quản lý xây dựng, sử dụng đất và kết nối hạ tầng\r\n\nkỹ thuật khu vực. Hướng tới việc hình thành đô thị Vinh Hiền đạt các tiêu chí của\r\n\nđô thị loại V.\n\n2. Các trục không gian chính:\n\na) Quốc lộ 49B là tuyến giao thông chính nối Vinh\r\n\nHiền với các xã lân cận thuộc vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai. Trên tuyến giao\r\n\nthông này bố trí các công trình chính đô thị có chức năng như hành chính, dịch\r\n\nvụ thương mại, khu công viên cây xanh, các khu ở...\n\nb) Trục cảnh quan đô thị là tuyến giao thông vuông\r\n\ngóc với tuyến Quốc lộ 49B, điểm đầu là khu vực quảng trường chính của đô thị\r\n\n(dưới chân núi Linh Thái) và điểm cuối giao với tuyến đường dọc đầm Cầu Hai (kết\r\n\nnối không gian núi Linh Thái với không gian đầm phá). Trên tuyến giao thông này\r\n\nbố trí các công trình có chức năng như văn hóa, giáo dục, dịch vụ thương mại và\r\n\ncác khu ở mới.\n\nc) Tỉnh lộ 21 là tuyến giao thông chính nối Vinh Hiền\r\n\nvới các khu vực phía Tây và xã Vinh Hải. Trên tuyến giao thông này bố trí các\r\n\ncông trình có chức năng như giáo dục, khu tiểu thủ công nghiệp và làng nghề,\r\n\ncác khu ở mới, các khu du lịch sinh thái...\n\nd) Đường ven đầm Cầu Hai là tuyến giao thông chính\r\n\nkết nối khu vực ven đầm với xã Vinh Giang theo hướng từ Đông sang Tây. Trên tuyến\r\n\ngiao thông này bố trí các công trình có chức năng như dịch vụ thương mại, chợ,\r\n\ncảng cá Vinh Hiền, các khu du lịch và các khu ở.\n\n3. Quy định về quy mô khu vực cần bảo tồn:\n\na) Không gian khu vực bảo tồn phải được giữ gìn,\r\n\nphát huy giá trị đặc trưng của không gian, kiến trúc, cảnh quan vốn có của khu\r\n\nvực.\n\nb) Không gian, cảnh quan, cây xanh, mặt nước xung\r\n\nquanh và trong khuôn viên các công trình kiến trúc di tích lịch sử - văn hóa,\r\n\ndanh lam thắng cảnh phải tuân thủ các quy định pháp luật về di sản văn hóa và\r\n\nphải được quản lý và kiểm soát chặt chẽ.\n\n4. Khu vực hạn chế phát triển: Là các khu vực\r\n\ntrồng lúa, hoa màu, rừng phòng hộ và cây xanh cách ly, núi Linh Thái, núi Túy\r\n\nVân cần hạn chế phát triển đô thị và xây dựng ở các khu vực này.\n\n5. Khu vực không được phép xây dựng: Khu vực\r\n\nrừng phòng hộ, khu vực hành lang hệ thống hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông,\r\n\nlưới điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc...).\n\nĐiều 4. Các quy định chung về\r\n\nphát triển hạ tầng xã hội\n\nTập trung phát triển hạ tầng xã hội cùng với phát\r\n\ntriển đô thị đặc biệt là về văn hóa, giáo dục, y tế phải đảm bảo về quy mô, diện\r\n\ntích và bán kính phục vụ. Hình thức kiến trúc mang tính hiện đại, phù hợp với cảnh\r\n\nquan môi trường và điều kiện khí hậu của khu vực.\n\nĐiều 5. Các quy định chung về hệ\r\n\nthống hạ tầng kỹ thuật\n\nPhát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật phải đảm bảo\r\n\ntính đồng bộ. Cần đảm bảo sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả, đảm bảo\r\n\ntính kết nối tương thích phù hợp với yêu cầu cảnh quan và môi trường đô thị, đảm\r\n\nbảo sự an toàn cho các công trình hạ tầng kỹ thuật.\n\nĐiều 6. Các quy định chủ yếu về\r\n\nkiểm soát phát triển và bảo vệ môi trường đô thị\n\n1. Đối với hệ sinh thái tự nhiên:\n\na) Kiểm soát chặt chẽ và hạn chế các nguồn phát thải\r\n\ntừ đất liền ra đầm Cầu Hai, biển. Chất thải phải được xử lý đạt tiêu chuẩn theo\r\n\nquy định, đảm bảo yêu cầu về vệ sinh môi trường và yêu cầu của luật pháp Việt\r\n\nNam.\n\nb) Tổ chức bảo vệ tốt rừng phòng hộ ven biển, hạn\r\n\nchế tối đa ảnh hưởng tiêu cực đến sự đa dạng sinh thái khu vực.\n\n2. Đối với địa hình cảnh quan:\n\na) Hạn chế san ủi các cồn cát ven biển.\n\nb) Có giải pháp chống sạt lở bờ biển, cửa biển\n\nc) Quản lý khai thác cảnh quan mặt nước hợp lý.\n\n3. Đối với không khí, tiếng ồn:\n\na) Xây dựng kế hoạch phát triển hạ tầng đô thị hợp\r\n\nlý.\n\nb) Tăng cường trồng cây xanh dọc các tuyến đường,\r\n\ncông viên, trong khuôn viên các công trình.\n\nPhần II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 7. Các khu ở xây dựng mới\n\nHạng mục\n\nKý hiệu\n\nQuy mô đến năm\r\n\n 2030 (ha)\n\nMật độ xây dựng\r\n\n (%)\n\nChiều cao xây dựng\r\n\n tối thiểu (tầng)\n\nChiều cao xây dựng\r\n\n tối đa (tầng)\n\nHệ số sử dụng đất\r\n\n (lần)\n\nĐất ở xây dựng mới\n\nODT\n\n45,43\n\n≤60\n\n01\n\n03\n\n0,6 - 1,8\n\n2. Nguyên tắc kiểm soát phát triển:\n\na) Tổ chức quản lý quy hoạch: tổ chức\r\n\nthực hiện và quản lý phát triển đô thị đối với các khu ở phải tuân thủ theo đồ\r\n\nán quy hoạch đã được phê duyệt và theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện\r\n\nhành.\n\nb) Giải pháp kiến trúc:\n\n- Kiến trúc công trình nhà ở phải được\r\n\nnghiên cứu kỹ về hình khối, đường nét, màu sắc. Trang trí mặt ngoài, không sơn\r\n\nquét các màu đen, tối hoặc quá sặc sỡ, sử dụng quá nhiều màu trên một công\r\n\ntrình, có nhiều chi tiết rườm rà, phản cảm.\n\n- Đảm bảo các yêu cầu về phòng cháy,\r\n\nchữa cháy, chiếu sáng, chống ồn; tận dụng thông gió tự nhiên, cấu tạo, hoàn thiện\r\n\nkiến trúc công trình phải làm bằng vật liệu có độ bền cao tránh rêu mốc, giảm\r\n\nthiểu các tác động xấu của môi trường.\n\n3. Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật và\r\n\nbảo vệ môi trường:\n\na) Cốt xây dựng: Cao độ nền khống chế\r\n\ntừ +2,0m đến +6,2m.\n\nb) Giao thông: Ngoài các tuyến giao\r\n\nthông chính đã được định hướng trong quy hoạch chung, các tuyến giao thông nội\r\n\nkhu cần được xem xét cụ thể khi thiết kế quy hoạch chi tiết.\n\nc) Cấp điện và chiếu sáng đô thị:\n\n- Lưới điện hạ thế bố trí dọc theo\r\n\ncác tuyến giao thông.\n\n- Chiếu sáng công cộng và chiếu sáng\r\n\nmặt ngoài công trình phải đảm bảo mỹ quan, an toàn, hiệu quả, tiết kiệm năng lượng,\r\n\nphù hợp với các quy định hiện hành.\n\nd) Cấp thoát nước: Các đường ống cấp,\r\n\nthoát nước phải được thiết kế xây dựng, lắp đặt đồng bộ, sử dụng vật liệu thích\r\n\nhợp, đúng quy cách, bền vững, đảm bảo mỹ quan, vệ sinh môi trường, an toàn và\r\n\nthuận tiện cho sử dụng.\n\nđ) Yêu cầu về bảo vệ môi trường:\n\n- Rác được tổ chức thu gom và chuyển\r\n\nvề bãi xử lý rác thải ở khu vực xã Lộc Thủy.\n\n- Định hướng quy hoạch là hệ thống\r\n\nthoát nước riêng. Trong giai đoạn trước mắt sử dụng hệ thống thoát nước nửa\r\n\nriêng.\n\nĐiều 8. Các khu ở\r\n\nchỉnh trang\n\n1. Các quy định về quy hoạch:\n\nHạng mục\n\nKý hiệu\n\nQuy mô đến năm\r\n\n 2030 (ha)\n\nMật độ xây dựng\r\n\n (%)\n\nChiều cao xây dựng\r\n\n tối thiểu (tầng)\n\nChiều cao xây dựng\r\n\n tối đa (tầng)\n\nHệ số sử dụng đất\r\n\n (lần)\n\nĐất ở chỉnh trang\n\nOCT\n\n94,42\n\n≤ 60\n\n01\n\n03\n\n0,6 - 1,8\n\n2. Nguyên tắc kiểm soát phát triển: Ngoài những nội dung được quy định tại Khoản 2 - Điều 7 thì cần bổ\r\n\nsung thêm một số nội dung sau: việc xây dựng cải tạo, chỉnh trang khu vực này\r\n\nphải tạo được sự hài hòa, giữ được không gian kiến trúc cảnh quan. Bố trí lại\r\n\nhoặc điều chỉnh các khu chức năng, các công trình công cộng cho phù hợp, bổ\r\n\nsung hoặc mở rộng một số công trình đồng thời nâng cao chất lượng và tiện nghi\r\n\nphục vụ.\n\n3. Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật và bảo\r\n\nvệ môi trường: Ngoài những nội dung được quy định tại\r\n\nKhoản 3 - Điều 7 thì cần điều chỉnh, bổ sung hệ thống hạ tầng kỹ thuật thiết yếu,\r\n\ncải thiện điều kiện vệ sinh môi trường. Tăng cường trồng cây xanh trong các khu\r\n\nở và theo các tuyến đường.\n\nĐiều 9. Khu trụ sở\r\n\ncơ quan hành chính\n\n1. Các quy định về quy hoạch:\n\nHạng mục\n\nKý hiệu\n\nQuy mô đến năm\r\n\n 2030 (ha)\n\nMật độ xây dựng\r\n\n (%)\n\nChiều cao xây dựng\r\n\n tối thiểu (tầng)\n\nChiều cao xây dựng\r\n\n tối đa (tầng)\n\nHệ số sử dụng đất\r\n\n (lần)\n\nTrụ sở cơ quan hành\r\n\n chính\n\nTSC\n\n1,18\n\n≤ 40\n\n01\n\n03\n\n0,3 - 1,2\n\n2. Nguyên tắc kiểm soát phát triển:\n\na) Nâng cấp mở rộng cơ quan hành\r\n\nchính trên cơ sở các địa điểm đã có và ổn định; Bố trí quỹ đất để đầu tư xây dựng\r\n\nkhu vực hành chính, các công trình trụ sở cơ quan, sự nghiệp đáp ứng nhu cầu\r\n\nphát triển đô thị trong tương lai.\n\nb) Giải pháp kiến trúc: Khuyến khích\r\n\nxây dựng công sở nhiều tầng, giảm mật độ xây dựng và tạo sự bề thế, trang\r\n\nnghiêm, hiện đại; giải quyết tốt mối quan hệ giữa xây dựng trước mắt và dự kiến\r\n\nphát triển trong tương lai; đảm bảo mật độ xây dựng hợp lý cho từng cấp công sở\r\n\nphù hợp với quy chuẩn xây dựng Việt Nam.\n\n3. Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật và\r\n\nbảo vệ môi trường: Ngoài những nội dung được quy định\r\n\ntại Khoản 3 - Điều 7 cần đảm bảo theo các yêu cầu sau:\n\na) Tổ chức tổng mặt bằng cần đảm bảo\r\n\nthuận lợi cho việc kết nối đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật: cấp điện, cấp nước,\r\n\nthông tin liên lạc, giao thông, sân vườn...theo yêu cầu sử dụng. Trong khuôn\r\n\nviên xây dựng công sở có chỗ để xe phù hợp với quy mô và cấp công sở.\n\nb) Cây xanh: tỷ lệ diện tích cây xanh\r\n\ntối thiểu 30%.\n\nĐiều 10. Khu\r\n\ncông trình công cộng, sự nghiệp\n\n1. Các quy định về quy hoạch:\n\nTT\n\nHạng mục\n\nKý hiệu\n\nQuy mô đến năm\r\n\n 2030 (ha)\n\nMật độ xây dựng\r\n\n gộp (%)\n\nChiều cao xây dựng\r\n\n tối thiểu (tầng)\n\nChiều cao xây dựng\r\n\n tối đa (tầng)\n\nHệ số sử dụng đất\r\n\n (lần)\n\n1\n\nKhu giáo dục đào tạo\n\nDGD\n\n4,48\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nKhu các công trình y tế\n\nDYT\n\n0,91\n\n≤ 40\n\n01\n\n03\n\n0,4-1,2\n\n3\n\nKhu các công trình văn hóa\n\nDVH\n\n2,22\n\n4\n\nChợ\n\nDCH\n\n1,17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Nguyên tắc kiểm soát phát triển: Ngoài những nội dung được quy định tại Khoản 2 – Điều 7 còn phải đảm bảo\r\n\ncác yêu cầu sau:\n\na) Đối với công trình giáo dục đào tạo:\n\n- Bố trí sử dụng đất: Khu vực xây dựng\r\n\ntrường học cần đảm bảo an toàn thuận tiện cho việc đi lại của học sinh, yên\r\n\ntĩnh cho việc học tập và giảng dạy; không được bố trí gần các cơ sở thường\r\n\nxuyên tiếng ồn và thải chất độc hại như cửa hàng, chợ...\n\n- Giải pháp kiến trúc: Tổng mặt bằng\r\n\ncủa trường học phải được nghiên cứu thiết kế hoàn chỉnh, giải quyết tốt mối\r\n\nquan hệ giữa việc xây dựng trước mắt và phát triển tương lai; hình thức kiến\r\n\ntrúc của các khối chức năng trong trường học phải hài hòa và có sự thống nhất\r\n\nchung.\n\nb) Đối với công trình y tế:\n\n- Bố trí sử dụng đất:\n\n+ Khu đất xây dựng phải đảm bảo thông\r\n\nthoáng, yên tĩnh, không gây ô nhiễm cũng như ảnh hưởng xấu đến môi trường xung\r\n\nquanh, thuận tiện cho việc đi lại và liên hệ với các cơ quan liên quan.\n\n+ Đảm bảo về mật độ xây dựng, tỷ lệ\r\n\ncây xanh và dãi cây xanh cách ly.\n\n- Giải pháp kiến trúc:\n\n+ Giải pháp mặt bằng kiến trúc phải bảo\r\n\nđảm hợp lý, không chồng chéo giữa các bộ phận và trong từng bộ phận. Có điều kiện\r\n\nvệ sinh và chữa bệnh tốt nhất cho bệnh nhân, có đất dự trữ cho yêu cầu phát triển.\n\n+ Khoảng lùi của công trình so với chỉ\r\n\ngiới đường đỏ không nhỏ hơn 10m, bảo đảm khoảng cách ly vệ sinh và phòng cháy\r\n\nchữa cháy theo quy định.\n\n+ Màu sắc đảm bảo màu dịu cho phòng bệnh\r\n\nnhân, màu sáng cho phòng nghiệp vụ, màu vui tươi cho phòng sinh hoạt. Công\r\n\ntrình phải được hoàn thiện với chất lượng cao.\n\nc) Đối với công trình văn hóa:\n\n- Khuyến khích việc triển khai các\r\n\ncông trình kiến trúc có ý tưởng mới, có bản sắc, ứng dụng công nghệ mới, kiến\r\n\ntrúc xanh (tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường, sử dụng vật liệu mới...),\r\n\ncần tổ chức thi tuyển các công trình có quy mô lớn, các công trình có yêu cầu\r\n\nkiến trúc đặc thù và có tính chất quan trọng trong đô thị.\n\n- Ưu tiên bố trí các không gian chức\r\n\nnăng phục vụ công cộng, diện tích sân bãi cho người ra vào, đỗ xe thuận tiện.\n\nd) Đối với công trình chợ:\n\n- Quy hoạch sử dụng đất:\n\n+ Vị trí xây dựng chợ phải phù hợp với\r\n\nmạng lưới hiện có, gắn với các khu vực dân cư, các trung tâm của đô thị và thuận\r\n\nlợi cho các nguồn cung cấp hàng hoá, đảm bảo bán kính phục vụ.\n\n+ Khu vực xây dựng chợ phải đảm bảo\r\n\nyêu cầu vệ sinh môi trường, địa hình thoáng, cao ráo; Khu đất xây dựng chợ phải\r\n\nđảm bảo các khoảng cách về an toàn phòng cháy chữa cháy, không bố trí chợ gần\r\n\ntrường học, trạm y tế hoặc các công trình có yêu cầu cách ly về tiếng ồn.\n\n- Giải pháp kiến trúc: Quy hoạch mặt\r\n\nbằng tổng thể chợ cần đáp ứng yêu cầu sử dụng hiện tại, đồng thời phải tính đến\r\n\nkhả năng phát triển của chợ trong tương lai; thuận tiện cho người tiếp cận sử dụng.\n\n3. Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật và\r\n\nbảo vệ môi trường: Ngoài những nội dung được quy định\r\n\ntại mục 3 Điều 7 thì cần bổ sung một số nội dung sau:\n\na) Đối với công trình giáo dục đào tạo:\r\n\nKhu vực xây dựng trường học phải đảm bảo đủ diện tích sân vườn, cây xanh, sân tập\r\n\ntrung học sinh và chỗ đỗ xe. Khuyến khích bố trí đãi cây xanh kết hợp làm hàng\r\n\nrào chung quanh trường nhằm chắn bụi và chống ồn.\n\nb) Đối với công trình y tế:\n\n- Cấp thoát nước: Công trình y tế phải\r\n\ncó hệ thống cấp thoát nước hoàn chỉnh, có hệ thống xử lý nước thải cục bộ trước\r\n\nkhi xả vào hệ thống thoát nước chung của đô thị.\n\n- Cây xanh: Tỷ lệ diện tích cây xanh\r\n\ntối thiểu 30%. Không trồng các loại cây có hoa quả thu hút côn trùng, loại cây\r\n\ndễ đổ, giữ ẩm và loại cây có nhựa độc.\n\nc) Đối với công trình văn hóa: Như\r\n\nquy định tại Khoản 3 - Điều 7 và điểm a, b Khoản 3 - Điều 10.\n\nd) Đối với công trình chợ:\n\n- Bố trí đủ, hợp lý các nhà vệ sinh\r\n\ncông cộng; Chất thải rắn, nước thải cần được thu gom và xử lý theo đúng quy định\r\n\nvệ sinh môi trường.\n\n- Bố trí mạng lưới giao thông nội bộ\r\n\nhợp lý, đầy đủ sân bãi đỗ xe.\n\nĐiều 11. Khu dịch\r\n\nvụ thương mại và du lịch\n\n1. Các quy định về quy hoạch:\n\nTT\n\nHạng mục\n\nKý hiệu\n\nQuy mô đến năm\r\n\n 2030 (ha)\n\nMật độ xây dựng\r\n\n gộp (%)\n\nChiều cao xây dựng\r\n\n tối thiểu (tầng)\n\nChiều cao xây dựng\r\n\n tối đa (tầng)\n\nHệ số sử dụng đất\r\n\n (lần)\n\n1\n\nKhu dịch vụ thương mại\n\nDTM\n\n15,50\n\n≤ 60\n\n01\n\n05\n\n0,6 - 3,0\n\n2\n\nĐất dịch vụ phát triển du lịch\n\nDDL\n\n45,30\n\n≤ 25\n\n01\n\n03\n\n0,25 - 0,75\n\n2. Nguyên tắc kiểm soát phát triển:\n\na) Khu dịch vụ thương mại: Phát triển\r\n\ntheo mô hình phân tán, chủ yếu bám theo các tuyến giao thông chính đô thị, các\r\n\ntuyến giao thông đối ngoại, khu vực tại nút giao Quốc lộ 49B với trục cảnh quan\r\n\nchính của đô thị, khu vực chợ Vinh Hiền... thuận lợi cho giao thương hàng hóa.\r\n\nMột số yêu cầu khác: như quy định tại điểm c Khoản 2 - Điều 10.\n\nb) Khu dịch vụ phát triển du lịch có\r\n\nvị trí ven biển, đầm Cầu Hai và khu vực phía Đông núi Linh Thái được định hướng\r\n\nphát triển theo mô hình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng có mật độ xây dựng thấp,\r\n\nnhiều không gian cây xanh.\n\n3. Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật và\r\n\nbảo vệ môi trường: Ngoài những nội dung được quy định\r\n\ntại Khoản 3 - Điều 7 thì: Ưu tiên bố trí các bãi đỗ xe nổi hoặc ngầm dưới công\r\n\ntrình. Chất thải rắn, nước thải cần được thu gom và xử lý theo đúng quy định về\r\n\nvệ sinh môi trường.\n\nĐiều 12. Khu\r\n\ncông viên cây xanh, thể dục thể thao\n\n1. Các quy định về quy hoạch:\n\nHạng mục\n\nKý hiệu\n\nQuy mô đến năm\r\n\n 2030 (ha)\n\nMật độ xây dựng\r\n\n (%)\n\nChiều cao xây dựng\r\n\n tối thiểu (tầng)\n\nChiều cao xây dựng\r\n\n tối đa (tầng)\n\nHệ số sử dụng đất\r\n\n (lần)\n\nKhu công viên cây xanh, thể dục thể thao\n\nCXT\n\n21,74\n\n≤5\n\n01\n\n02\n\n0,05-0,1\n\n2. Nguyên tắc kiểm soát phát triển:\n\na) Khu công viên cây xanh:\n\n- Không gian cây xanh phải đạt các yêu cầu thông\r\n\nthoáng, thẩm mỹ thuận lợi cho người dân đô thị tiếp cận và sử dụng vào mục đích\r\n\nluyện tập thể dục thể thao, dạo bộ, nghỉ ngơi, giải trí... Trong công viên kết\r\n\nhợp xây dựng các sân thể dục thể thao công cộng.\n\n- Công trình xây dựng trong công viên, tiểu cảnh kiến\r\n\ntrúc phải được nghiên cứu kỹ về hình khối, màu sắc bảo đảm sự hài hòa và nhẹ\r\n\nnhàng.\n\n- Việc trồng cây xanh không ảnh hưởng đến công\r\n\ntrình giao thông, không hư hại công trình ngầm, không gây nguy hiểm và làm ảnh\r\n\nhưởng đến vệ sinh môi trường.\n\nb) Khu công trình thể dục thể thao:\n\n- Thiết kế tổng mặt bằng công trình đảm bảo công\r\n\nnăng sử dụng của từng loại công trình, phù hợp với quy hoạch được duyệt.\n\n- Bố cục và khoảng cách kiến trúc phải đảm bảo an\r\n\ntoàn thuận tiện cho người sử dụng đồng thời đảm bảo các yêu cầu thi đấu, luyện\r\n\ntập, phòng cháy chữa cháy; Công trình được hoàn thiện với chất lượng và độ bền\r\n\nvững cao.\n\n3. Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường:\r\n\nNgoài những nội dung được quy định tại Khoản 3 - Điều 7 còn phải đảm bảo các yêu\r\n\ncầu sau:\n\na) Phải bố trí đầy đủ các thùng rác công cộng, các\r\n\nkhu vệ sinh công cộng. Các công trình dịch vụ trong khu vực cũng phải có đầy đủ\r\n\nkhu vệ sinh và đảm bảo vệ sinh môi trường.\n\nb) Việc xây dựng công trình trong khu vực không làm\r\n\nảnh hưởng đến môi trường.\n\nĐiều 13. Khu tiểu thủ công\r\n\nnghiệp\n\n1. Các quy định về quy hoạch:\n\nHạng mục\n\nKý hiệu\n\nQuy mô đến năm\r\n\n 2030 (ha)\n\nMật độ xây dựng\r\n\n gộp (%)\n\nChiều cao xây dựng\r\n\n tối thiểu (tầng)\n\nChiều cao xây dựng\r\n\n tối đa (tầng)\n\nHệ số sử dụng đất\r\n\n (lần)\n\nKhu tiểu thủ công nghiệp\n\nSKK\n\n3,99\n\n≤ 60\n\n01\n\n03\n\n0,6 - 1,8\n\n2. Nguyên tắc kiểm soát phát triển:\n\na) Việc bố trí các công trình phù hợp\r\n\nvới địa hình, địa chất, cảnh quan hài hòa với các quần thể kiến trúc khác trong\r\n\nkhu vực.\n\nb) Tổ chức tốt các hệ thống công\r\n\ntrình sử dụng chung như khu phụ trợ sản xuất, hệ thống giao thông, công trình\r\n\ncông cộng... dành nhiều diện tích cho cây xanh và các không gian mở.\n\n3. Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật và\r\n\nbảo vệ môi trường: Ngoài những nội dung được quy định\r\n\ntại Khoản 3 - Điều 7 còn phải đảm bảo các yêu cầu sau:\n\na) Các khu sản xuất phải tuân thủ các\r\n\nquy định pháp luật về bảo vệ môi trường, không được để nước thải và tiếng ồn\r\n\ngây ô nhiễm, bố trí mạng lưới hạ tầng kỹ thuật và cây xanh hợp lý.\n\nb) Ưu tiên bố trí kho tàng, bãi đỗ xe\r\n\nphù hợp và đồng bộ với công trình.\n\nĐiều 14. Khu vực\r\n\nsản xuất nông nghiệp\n\n1. Vị trí, quy mô:\n\na) Vị trí khu đất: có ký hiệu SXN\n\nb) Quy mô: diện tích khoảng 55,27 ha.\n\n2. Nguyên tắc kiểm soát phát triển:\n\na) Hạn chế sử dụng quỹ đất nông nghiệp\r\n\nđể phục vụ cho việc phát triển đô thị.\n\nb) Có thể tổ chức, xây dựng các công\r\n\ntrình phục vụ sản xuất nông nghiệp.\n\nĐiều 15. Khu vực an ninh quốc\r\n\nphòng:\n\n1. Vị trí, quy mô:\n\na) Vị trí khu đất: có ký hiệu CQP\n\nb) Quy mô: diện tích khoảng 1,50 ha.\n\n2. Nguyên tắc kiểm soát phát triển: Khu vực\r\n\nxây dựng phải phù hợp theo quy hoạch được duyệt, không được làm ảnh hưởng đến cảnh\r\n\nquan môi trường đô thị, tuân thủ theo các quy định về bảo vệ công trình quốc\r\n\nphòng và khu quân sự cũng như các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 16. Khu vực dự trữ phát\r\n\ntriển\n\n1. Vị trí, quy mô:\n\na) Vị trí: Các khu đất trống chưa sử dụng, nằm xen\r\n\nlẫn trong các khu chức năng, có ký hiệu DPT.\n\nb) Quy mô: diện tích khoảng 43,40 ha.\n\n2. Nguyên tắc kiểm soát phát triển:\n\na) Tuân thủ theo quy hoạch đã được phê duyệt và\r\n\ntheo các giai đoạn phát triển đô thị.\n\nb) Có kế hoạch và phương án sử dụng đất hiệu quả\r\n\ntrong thời gian chưa triển khai xây dựng.\n\nĐiều 17. Khu công trình đầu mối\r\n\nhạ tầng kỹ thuật và khu nghĩa địa\n\n1. Các quy định về quy hoạch:\n\nTT\n\nHạng mục\n\nKý hiệu\n\nQuy mô đến năm\r\n\n 2030 (ha)\n\nMật độ xây dựng\r\n\n gộp (%)\n\nChiều cao xây dựng\r\n\n tối đa (tầng)\n\nHệ số sử dụng đất\r\n\n (lần)\n\n1\n\nKhu các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật\n\n\n\n0,02\n\n≤5\n\n01\n\n0,05\n\n2\n\nKhu nghĩa địa\n\nNTD\n\n31,58\n\n\n\n\n\n\n\n2. Nguyên tắc kiểm soát phát triển:\n\na) Đối với trạm điện trong khu vực đô\r\n\nthị nên dùng trạm kín; các công trình cấp nước, xử lý nước thải xây dựng phải đảm\r\n\nbảo mỹ quan và an toàn về môi trường.\n\nb) Trạm xăng trong đô thị: Bố trí\r\n\ntheo quy hoạch xăng dầu của tỉnh Thừa Thiên Huế; bảo đảm an toàn giao thông,\r\n\nphòng chống cháy nổ và bảo vệ cảnh quan.\n\nc) Đối với khu vực nghĩa địa:\n\n- Khoanh vùng 2 khu vực nghĩa địa có\r\n\nmật độ tương đối dày đặc để tổ chức trồng cây xanh cách ly, hạn chế chôn cất tại\r\n\nkhu vực này. Việc xây dựng phải đảm bảo theo các quy định tại mục 6.1.3, Chương\r\n\nIV Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCVN:01/2008/BXD về quy hoạch nghĩa trang cho đô\r\n\nthị và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.\n\n- Trong tương lai, cần di dời nghĩa địa\r\n\nvề các khu nghĩa trang tập trung theo quy hoạch của huyện Phú Lộc.\n\n3. Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật và bảo\r\n\nvệ môi trường: Tuân thủ đúng theo các quy định của văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nhiện hành.\n\nĐiều 18. Kiểm\r\n\nsoát không gian, kiến trúc các tuyến phố, trục đường chính, không gian mở, các\r\n\nđiểm nhấn, cây xanh, mặt nước\n\n1. Đối với các tuyến phố, trục đường\r\n\nchính:\n\na) Tạo lập các không gian công cộng,\r\n\ncảnh quan đô thị và nâng cao chất lượng, môi trường đô thị; các công trình phải\r\n\nđảm bảo khoảng lùi theo quy định.\n\nb) Tại các tuyến phố chính, trục đường\r\n\nchính của đô thị thì việc dùng màu sắc, vật liệu hoàn thiện bên ngoài công\r\n\ntrình phải đảm bảo sự hài hòa chung cho toàn tuyến, khu vực và phải được quy định\r\n\ntrong giấy phép xây dựng. Đối với cảnh quan khu vực quảng trường, công trình\r\n\nxây dựng mới phải đáp ứng về tương quan tỷ lệ; thể hiện rõ tính chất, ý nghĩa của\r\n\ntừng không gian quảng trường.\n\nc) Các tiện ích đô thị như ghế ngồi\r\n\nnghỉ, tuyến dành cho người khuyết tật, cột đèn chiếu sáng, biển hiệu, biển chỉ\r\n\ndẫn phải đảm bảo mỹ quan, an toàn, thuận tiện, thống nhất, hài hòa với tỷ lệ\r\n\ncông trình kiến trúc.\n\nd) Hè phố, đường đi bộ trong đô thị\r\n\nphải được xây dựng đồng bộ, phù hợp về cao độ, vật liệu, màu sắc từng tuyến phố,\r\n\nkhu vực trong đô thị; hố trồng cây phải có kích thước phù hợp, đảm bảo an toàn\r\n\ncho người đi bộ, đặc biệt đối với người khuyết tật; thuận tiện cho việc bảo vệ,\r\n\nchăm sóc cây.\n\n2. Các điểm nhấn kiến trúc quan trọng: Bố trí tổ hợp các công trình dịch vụ (có thể kết hợp với quảng trường)\r\n\ntại các vị trí có ảnh hưởng trực tiếp đến diện mạo cảnh quan kiến trúc đô thị\r\n\n(giao lộ lớn, khu vực trung tâm, hướng mở của tầm nhìn...) nhằm định hướng tầm\r\n\nnhìn và tạo ấn tượng cho đô thị.\n\n3. Đối với cây xanh, mặt nước:\n\na) Cây xanh trong đô thị phải được trồng,\r\n\nchăm sóc, duy trì, bảo vệ, phân loại và bố trí theo quy hoạch, quy chuẩn, tiêu\r\n\nchuẩn và pháp luật hiện hành.\n\nb) Cây cổ thụ trong đô thị, trong các\r\n\nnhà vườn, chùa, am, miếu, nhà thờ, các di tích lịch sử - văn hóa, công trình\r\n\ncông cộng đô thị và tại các núi Linh Thái, Túy Vân được bảo vệ, quản lý theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nc) Khuyến khích trồng các loại cây\r\n\nphù hợp với chức năng của các khu vực và tính chất của đô thị, khu vực đô thị,\r\n\nđảm bảo môi trường sinh thái; lựa chọn loại cây trồng có sự phối hợp màu sắc\r\n\nhài hòa, sinh động tạo nét đặc trưng riêng cho đô thị sinh thái ven biển.\n\nd) Đối với cảnh quan nhân tạo như ao,\r\n\nhồ, tiểu cảnh, cây xanh, giả sơn phải được thiết kế hợp lý, xây dựng phải đồng\r\n\nbộ, hài hòa cảnh quan, môi trường khu vực.\n\nĐiều 19. Chỉ giới\r\n\nđường đỏ, chỉ giới xây dựng các tuyến phố chính\n\n1. Chỉ giới đường đỏ:\n\na) Giao thông đối ngoại:\n\n+ Mặt cắt 1A-1A (Quốc lộ 49B, đoạn đi\r\n\nqua đô thị) có lộ giới: 36,0m (4,5m + 3,5m + 1,5m + 7,5m + 2,0m + 7,5m + 1,5m +\r\n\n3,5m + 4,5m).\n\n+ Mặt cắt 1B-1B (Tỉnh lộ 21, đoạn đi\r\n\nqua đô thị) có lộ giới: 26,0m (4,5m + 7,5m + 2,0m + 7,5m + 4,5m).\n\nb) Giao thông đối nội:\n\n+ Mặt cắt 2-2 (trục trung tâm) có lộ\r\n\ngiới: 44,0m (6,0m + 7,5m + 3,0m + 3,0m + 5,0m + 3,0m + 3,0 +7,5m + 6,0m).\n\n+ Mặt cắt 3-3 có lộ giới: 26m (4,5m +\r\n\n7,5m + 2,0m + 7,5m + 4,5m).\n\n+ Mặt cắt 4-4 có lộ giới: 19,5m (4,5m\r\n\n+ 10,5m + 4,5m).\n\n+ Mặt cắt 5-5 có lộ giới: 16,5m (4,5m\r\n\n+ 7,5m + 4,5m).\n\n2. Chỉ giới xây dựng:\n\n- Tuyến đường có mặt cắt 1A-1A (Quốc\r\n\nlộ 49B, đoạn đi qua đô thị), lộ giới 36,0m: lùi ³ 6,0m so với chỉ giới đường đỏ.\n\n- Tuyến đường có mặt cắt 2B-2B (Tỉnh\r\n\nlộ 21, đường đoạn đi qua đô thị), lộ giới: 26,0m: lùi ³ 6,0m so với chỉ giới đường\r\n\nđỏ.\n\n- Tuyến đường có mặt cắt 2-2 (trục\r\n\ntrung tâm): lùi ³ 6,0m so với chỉ giới đường đỏ.\n\n- Các tuyến đường có mặt cắt 3-3,4-4,\r\n\n5-5: lùi ³ 4,0m so với chỉ giới đường đỏ.\n\nĐiều 20. Quy định\r\n\nvề phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với công trình hạ tầng kỹ thuật chính\r\n\nvà công trình ngầm\n\nĐảm bảo theo các Nghị định, Thông tư,\r\n\nQuy chuẩn xây dựng và các văn bản pháp luật hiện hành.\n\nPhần III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 21. Sở Xây dựng, UBND huyện Phú Lộc, UBND xã Vinh\r\n\nHiền có trách nhiệm quản lý chặt chẽ việc xây dựng các công trình tại khu quy\r\n\nhoạch này. Các cơ quan có trách nhiệm quản lý xây dựng dựa trên đồ án quy hoạch\r\n\nchung và quy định này.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vướng\r\n\nmắc đề nghị phản ánh về UBND huyện Phú Lộc để có hướng giải quyết.\n\nĐiều 22. Quy định này và đồ án quy hoạch chung đô thị mới\r\n\nVinh Hiền, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế được ấn hành lưu giữ lại tại các\r\n\nnơi dưới đây và phổ biến để nhân dân biết và thực hiện:\n\n1 .UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\n2. Sở Xây dựng Thừa Thiên Huế.\n\n3. UBND huyện Phú Lộc.\n\n4. Phòng Công Thương huyện Phú Lộc.\n\n5. UBND xã Vinh Hiền.", + "id": 100944 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100945.json b/contexts/context_100945.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c2e8b092ee7c66eb85f1daf943e4b73f57b38925 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100945.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-dinh-113-2015-ND-CP-phu-cap-dac-thu-trach-nhiem-cong-viec-nguy-hiem-nha-giao-co-so-giao-duc-nghe-nghiep-295144.aspx", + "name": "Nghi-dinh-113-2015-ND-CP-phu-cap-dac-thu-trach-nhiem-cong-viec-nguy-hiem-nha-giao-co-so-giao-duc-ngh", + "passage": "CHÍNH PHỦ --------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------\nSố: 113/2015/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2015\nNGHỊ ĐỊNH\nQUY ĐỊNH PHỤ CẤP ĐẶC THÙ, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI, PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM CÔNG VIỆC VÀ PHỤ CẤP NẶNG NHỌC, ĐỘC HẠI, NGUY HIỂM ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CÔNG LẬP\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\nCăn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\nChính phủ ban hành Nghị định phụ cấp đặc thù, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp trách nhiệm công việc và phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.\n\nChương I. QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương II. CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CÔNG LẬP\n\nChương III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nMục 1. PHỤ CẤP ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO DẠY TÍCH HỢP, NHÀ GIÁO LÀ NGHỆ NHÂN, NGƯỜI CÓ TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ CAO DẠY THỰC HÀNH\nChương: II\n\nMục 2. PHỤ CẤP ƯU ĐÃI VÀ PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM CÔNG VIỆC ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO DẠY NGƯỜI KHUYẾT TẬT\nChương: II\n\nMục 3. PHỤ CẤP NẶNG NHỌC, ĐỘC HẠI, NGUY HIỂM ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO DẠY THỰC HÀNH\nChương: II\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\nNghị định này quy định chế độ phụ cấp đặc thù đối với nhà giáo dạy tích hợp, nhà giáo là nghệ nhân, người có trình độ kỹ năng nghề cao dạy thực hành; phụ cấp ưu đãi, phụ cấp trách nhiệm công việc đối với nhà giáo dạy cho người khuyết tật; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với nhà giáo dạy thực hành trực tiếp giảng dạy trong các trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp, trường cao đẳng công lập (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập), có hợp đồng làm việc xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn.\nChương: I\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\nTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Dạy tích hợp là vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành trong một bài học/học phần/mô đun/môn học.\n2. Người có trình độ kỹ năng nghề cao là người có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4 trở lên hoặc bậc thợ 5/6, 6/7 trở lên.\n3. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, lớp học dành riêng cho người khuyết tật là cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, lớp học có từ 70% trở lên số học viên là người khuyết tật.\n4. Lớp hòa nhập là lớp học thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập có từ 5% đến dưới 70% số học viên là người khuyết tật.\nChương: I\n\nĐiều 3. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp\nKinh phí chi trả phụ cấp quy định tại Nghị định này do ngân sách nhà nước cấp và nguồn thu hợp pháp theo quy định hiện hành của cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.\nChương: I\n\nĐiều 4. Điều kiện hưởng\nNhà giáo dạy tích hợp, nhà giáo là nghệ nhân ưu tú trở lên hoặc người có trình độ kỹ năng nghề cao dạy thực hành trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 5. Mức phụ cấp\nNhà giáo quy định tại Điều 4 Nghị định này được hưởng phụ cấp đặc thù mức 10% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 6. Cách tính, hưởng\n1. Phụ cấp đặc thù được tính theo số giờ dạy tích hợp, dạy thực hành thực tế.\n2. Phụ cấp đặc thù được trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.\nChương: II\nMục: 1\n\nĐiều 7. Điều kiện hưởng\n1. Nhà giáo chuyên trách giảng dạy người khuyết tật trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập dành riêng cho người khuyết tật hoặc lớp học dành riêng cho người khuyết tật trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.\n2. Nhà giáo không chuyên trách giảng dạy người khuyết tật trong các lớp học dành riêng cho người khuyết tật trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.\n3. Nhà giáo chuyên trách giảng dạy người khuyết tật trong các lớp hòa nhập cho người khuyết tật trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.\n4. Nhà giáo không chuyên trách giảng dạy người khuyết tật trong các lớp hòa nhập cho người khuyết tật trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.\nChương: II\nMục: 2\n\nĐiều 8. Mức phụ cấp\n1. Nhà giáo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định này được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc mức 0,3 so với mức lương cơ sở và phụ cấp ưu đãi giảng dạy người khuyết tật mức 70% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).\n2. Nhà giáo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định này được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc mức 0,3 so với mức lương cơ sở và phụ cấp ưu đãi giảng dạy người khuyết tật mức 40% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).\n3. Nhà giáo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Nghị định này được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc mức 0,2 so với mức lương cơ sở và phụ cấp ưu đãi giảng dạy người khuyết tật gồm các mức sau đây:\na) Mức 35% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 5% đến dưới 10% học viên là người khuyết tật;\nb) Mức 40% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 10% đến dưới 20% học viên là người khuyết tật;\nc) Mức 45% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 20% đến dưới 30% học viên là người khuyết tật;\nd) Mức 50% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 30% đến dưới 40% học viên là người khuyết tật;\nđ) Mức 55% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 40% đến dưới 50% học viên là người khuyết tật;\ne) Mức 60% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 50% đến dưới 60% học viên là người khuyết tật;\ng) Mức 65% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 60% đến dưới 70% học viên là người khuyết tật.\n4. Nhà giáo quy định tại Khoản 4 Điều 7 Nghị định này được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc mức 0,2 so với mức lương cơ sở và phụ cấp ưu đãi giảng dạy người khuyết tật gồm các mức sau đây:\na) Mức 5% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 5% đến dưới 10% học viên là người khuyết tật;\nb) Mức 10% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 10% đến dưới 20% học viên là người khuyết tật;\nc) Mức 15% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 20% đến dưới 30% học viên là người khuyết tật;\nd) Mức 20% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 30% đến dưới 40% học viên là người khuyết tật;\nđ) Mức 25% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 40% đến dưới 50% học viên là người khuyết tật;\ne) Mức 30% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 50% đến dưới 60% học viên là người khuyết tật;\ng) Mức 35% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 60% đến dưới 70% học viên là người khuyết tật.\n5. Nhà giáo chuyên trách giảng dạy cho người khuyết tật hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc và phụ cấp ưu đãi giảng dạy người khuyết tật theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều này thì không hưởng phụ cấp ưu đãi theo quy định tại Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập.\n6. Nhà giáo không chuyên trách giảng dạy cho người khuyết tật hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc và phụ cấp ưu đãi giảng dạy người khuyết tật theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 4 Điều này đồng thời được hưởng phụ cấp ưu đãi theo quy định tại Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập.\nChương: II\nMục: 2\n\nĐiều 9. Cách tính, hưởng\n1. Phụ cấp đối với nhà giáo không chuyên trách giảng dạy người khuyết tật theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 4 Điều 8 Nghị định này được tính theo số giờ giảng dạy người khuyết tật thực tế.\n2. Phụ cấp đối với nhà giáo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 Nghị định này được trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính, đóng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.\nChương: II\nMục: 2\n\nĐiều 10. Điều kiện hưởng\n1. Nhà giáo dạy thực hành, dạy tích hợp (sau đây gọi chung là nhà giáo dạy thực hành) tại phòng thực hành, xưởng thực hành của cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập hoặc doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ với những ngành, nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có một trong các yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm sau:\na) Tiếp xúc trực tiếp với chất độc, khí độc, bụi độc; dạy thực hành ở môi trường dễ bị lây nhiễm, mắc các bệnh truyền nhiễm theo quy định;\nb) Dạy thực hành trong môi trường chịu áp suất cao hoặc thiếu dưỡng khí, nơi quá nóng hoặc quá lạnh vượt quá tiêu chuẩn cho phép;\nc) Dạy thực hành những ngành, nghề học phát sinh tiếng ồn lớn hoặc ở nơi có độ rung liên tục với tần số cao vượt quá tiêu chuẩn an toàn lao động và vệ sinh lao động cho phép;\nd) Dạy thực hành ở môi trường có phóng xạ, tia bức xạ hoặc điện từ trường vượt quá tiêu chuẩn cho phép.\n2. Danh mục ngành, nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.\nChương: II\nMục: 3\n\nĐiều 11. Mức phụ cấp\nPhụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được tính theo mức Iương cơ sở, gồm các mức sau đây:\n1. Mức 0,1 áp dụng đối với nhà giáo dạy thực hành ngành, nghề học có một trong các yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định này.\n2. Mức 0,2 áp dụng đối với nhà giáo dạy thực hành ngành, nghề học có hai trong các yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định này.\n3. Mức 0,3 áp dụng đối với nhà giáo dạy thực hành ngành, nghề học có ba trong các yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định này.\n4. Mức 0,4 áp dụng đối với nhà giáo dạy thực hành ngành, nghề học có bốn yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định này.\nChương: II\nMục: 3\n\nĐiều 12. Cách tính, hưởng\n1. Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được tính theo số giờ dạy thực hành thực tế của ngành, nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.\n2. Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.\nChương: II\nMục: 3\n\nĐiều 13. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.\n2. Quy định về phụ cấp đối với nhà giáo dạy thực hành các nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và phụ cấp đối với nhà giáo dạy cho người tàn tật, khuyết tật trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập quy định tại các Điều 5, 6, 7, 9, 10 và 11 Nghị định số 43/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 04 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều 62 và Điều 72 của Luật Dạy nghề; quy định về chính sách ưu đãi và phụ cấp đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.\nChương: III\n\nĐiều 14. Tổ chức thực hiện\n1. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.\n2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.\nNơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN; các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KGVX (3b).\nTM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG\nNguyễn Tấn Dũng\nChương: III", + "id": 100945 +} diff --git a/contexts/context_100946.json b/contexts/context_100946.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3d54540c673dbb23e17bf33b002faca4b927044a --- /dev/null +++ b/contexts/context_100946.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-5583-QD-UBND-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-Hoc-Mon-Ho-Chi-Minh-2015-296320.aspx", + "name": "Quyet-dinh-5583-QD-UBND-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-Hoc-Mon-Ho-Chi-Minh-2015-296320", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 5583/QĐ-UBND\n\nThành phố Hồ Chí\r\n\n Minh, ngày 02 tháng 11 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ\r\n\nHOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2015 CỦA HUYỆN HÓC MÔN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Đất đai năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường ban hành quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử\r\n\ndụng đất;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 09/NQ-HĐND\r\n\nngày 26 tháng 8 năm 2015 của Hội đồng nhân dân về Danh mục các dự án cần thu\r\n\nhồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn thành\r\n\nphố;\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn tại Tờ trình số 3483/TTr-UBND ngày 01\r\n\ntháng 10 năm 2015; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 7832/TTr-TNMT-KH\r\n\nngày 13 tháng 10 năm 2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của huyện Hóc Môn với các chỉ tiêu chủ yếu\r\n\nnhư sau:\n\n1. Diện tích các loại đất phân bổ\r\n\ntrong năm kế hoạch:\n\nĐơn vị tính: ha\n\n\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nTT. Hóc Môn\n\nTân Hiệp\n\nBà Điểm\n\nNhị Bình\n\nĐông Thạnh\n\nTân Thới Nhì\n\nThới Tam Thôn\n\nXuân Thới Sơn\n\nTân Xuân\n\nXuân Thới Đông\n\nTrung Chánh\n\nXuân Thới Thượng\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+ ...+(16)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp\n\nNNP\n\n6.054,59\n\n62,24\n\n683,75\n\n318,90\n\n554,08\n\n841,65\n\n448,18\n\n471,34\n\n976,31\n\n134,13\n\n94,62\n\n57,70\n\n1.411,67\n\n\n\nTrong\r\n\n đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA\n\n2.122,66\n\n23,99\n\n271,86\n\n98,95\n\n114,61\n\n396,31\n\n113,06\n\n169,72\n\n261,30\n\n10,43\n\n9,50\n\n1,79\n\n651,14\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n1.083,32\n\n9,12\n\n61,27\n\n24,04\n\n133,59\n\n28,18\n\n102,40\n\n37,26\n\n196,08\n\n31,86\n\n22,90\n\n1,11\n\n435,44\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN\n\n2.739,80\n\n29,12\n\n333,86\n\n194,20\n\n287,03\n\n393,63\n\n218,33\n\n259,04\n\n501,26\n\n91,28\n\n61,75\n\n54,67\n\n315,61\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng\r\n\n hộ\n\nRPH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.5\n\nĐất rừng\r\n\n đặc dụng\n\nRDD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n11,40\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n11,40\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.7\n\nĐất nuôi\r\n\n trồng thủy sản\n\nNTS\n\n94,16\n\n-\n\n16,76,\n\n1,40\n\n18,36\n\n23,53\n\n1,19\n\n4,80\n\n17,66\n\n0,55\n\n0,31\n\n0,13\n\n9,48\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.9\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nNKH\n\n3,26\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,49\n\n-\n\n1,81\n\n0,51\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp\n\nPNN\n\n4.849,13\n\n111,35\n\n512,96\n\n386,38\n\n298,46\n\n441,25\n\n1.249,71\n\n422,49\n\n521,29\n\n139,53\n\n204,71\n\n119,51\n\n441,95\n\n2.1\n\nĐất quốc\r\n\n phòng\n\nCQP\n\n64,89\n\n0,16\n\n48,09\n\n-\n\n-\n\n-\n\n13,05\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3,59\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n5,45\n\n0,78\n\n-\n\n-\n\n1,38\n\n-\n\n-\n\n2,31\n\n0,98\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.3\n\nĐất khu công\r\n\n nghiệp\n\nSKK\n\n121,07\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n121,07\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.4\n\nĐất khu chế\r\n\n xuất\n\nSKT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.5\n\nĐất cụm\r\n\n công nghiệp\n\nSKN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.6\n\nĐất thương\r\n\n mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n22,94\n\n0,65\n\n-\n\n-\n\n-\n\n13,99\n\n-\n\n5,00\n\n-\n\n3,20\n\n-\n\n0,11\n\n-\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất\r\n\n phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n419,93\n\n3,24\n\n73,12\n\n34,18\n\n5,28\n\n9,99\n\n214,39\n\n11,40\n\n18,63\n\n5,56\n\n17,48\n\n2,24\n\n24,36\n\n2.8\n\nĐất cho\r\n\n hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.9\n\nĐất phát\r\n\n triển hạ tầng\n\nDHT\n\n1.308,64\n\n37,29\n\n91,33\n\n95,11\n\n44,31\n\n137,57\n\n366,37\n\n104,25\n\n162,85\n\n32,73\n\n51,43\n\n26,97\n\n158,47\n\n2.10\n\nĐất di tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n0,07\n\n-\n\n0,07\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.11\n\nĐất danh\r\n\n lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.12\n\nĐất bãi\r\n\n thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n39,36\n\n-\n\n-\n\n0,10\n\n-\n\n39,26\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.13\n\nĐất ở nông\r\n\n thôn\n\nONT\n\n2.149,06\n\n-\n\n173,47\n\n218,23\n\n94,21\n\n195,14\n\n629,01\n\n242,86\n\n180,27\n\n69,25\n\n104,50\n\n68,67\n\n173,91\n\n2.14\n\nĐất ở đô thị\n\nODT\n\n291,42\n\n64,82\n\n30,30\n\n22,62\n\n13,45\n\n6,24\n\n8,76\n\n27,92\n\n23,47\n\n17,74\n\n17,12\n\n9,51\n\n49,48\n\n2.15\n\nĐất xây\r\n\n dựng trụ sở cơ quan\n\nCTS\n\n28,24\n\n2,44\n\n3,99\n\n0,63\n\n1,64\n\n0,86\n\n1,17\n\n0,72\n\n1,75\n\n0,47\n\n0,66\n\n2,03\n\n11,91\n\n2.16\n\nĐất xây\r\n\n dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n0,02\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,02\n\n-\n\n-\n\n2.17\n\nĐất xây\r\n\n dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.18\n\nĐất cơ sở\r\n\n tôn giáo\n\nTON\n\n22,42\n\n0,81\n\n4,94\n\n2,05\n\n1,30\n\n2,70\n\n2,45\n\n1,59\n\n0,65\n\n0,81\n\n3,73\n\n0,74\n\n0,65\n\n2.19\n\nĐất nghĩa\r\n\n trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng.\n\nNTD\n\n155,46\n\n0,91\n\n22,88\n\n13,03\n\n3,45\n\n20,66\n\n13,57\n\n25,40\n\n11,41\n\n8,64\n\n8,49\n\n8,88\n\n18,15\n\n2.20\n\nĐất sản\r\n\n xuất vật liệu xây dựng gốm sứ\n\nSKX\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.21\n\nĐất sinh\r\n\n hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n2,06\n\n-\n\n1,99\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,07\n\n-\n\n-\n\n2.22\n\nĐất khu vui\r\n\n chơi giải trí công cộng\n\nDKV\n\n2,14\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2,10\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,04\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín\r\n\n ngưỡng\n\nTIN\n\n5,57\n\n0,25\n\n0,50\n\n0,43\n\n0,44\n\n1,02\n\n0,31\n\n1,05\n\n0,21\n\n0,28\n\n0,29\n\n0,32\n\n0,47\n\n2.24\n\nĐất sông,\r\n\n ngòi, kênh, rạch\n\nSON\n\n195,97\n\n-\n\n61,71\n\n-\n\n133,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,48\n\n0,78\n\n-\n\n-\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước\r\n\n chuyên dùng\n\nMNC\n\n0,16\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,16\n\n-\n\n-\n\n2.26\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n14,26\n\n-\n\n0,58\n\n-\n\n-\n\n11,72\n\n0,63\n\n-\n\n-\n\n0,33\n\n-\n\n0,05\n\n0,95\n\n3\n\nĐất chưa\r\n\n sử dụng\n\nCSD\n\n39,66\n\n0,16\n\n0,27\n\n-\n\n0,84\n\n-\n\n29,90\n\n0,50\n\n4,44\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3,56\n\n4\n\nĐất khu\r\n\n công nghệ cao\n\nKCN\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n5\n\nĐất khu\r\n\n kinh tế\n\nKKT\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n6\n\nĐất đô thị\n\nKDT\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2. Kế hoạch thu hồi đất các loại đất:\n\n\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nTT. Hóc Môn\n\nTân Hiệp\n\nBà Điểm\n\nNhị Bình\n\nĐông Thạnh\n\nTân Thới Nhì\n\nThới Tam Thôn\n\nXuân Thới Sơn\n\nTân Xuân\n\nXuân Thới Đông\n\nTrung Chánh\n\nXuân Thới Thượng\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+... +(16)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp\n\nNNP\n\n25,28\n\n3,13\n\n6,44\n\n4,48\n\n1,14\n\n1,54\n\n1,43\n\n2,43\n\n1,90\n\n1,18\n\n-\n\n0,49\n\n1,12\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA\n\n8,68\n\n-\n\n4,20\n\n2,67\n\n-\n\n0,22\n\n-\n\n0,08\n\n0,40\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1,12\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n16,40\n\n3,13\n\n2,25\n\n1,62\n\n1,14\n\n1,32\n\n1,43\n\n2,35\n\n1,50\n\n1,18\n\n-\n\n0,49\n\n-\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN\n\n0,20\n\n-\n\n-\n\n0,20\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n. -\n\n-\n\n1.4\n\nĐất rừng\r\n\n phòng hộ\n\nRPH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.5\n\nĐất rừng\r\n\n đặc dụng\n\nRDD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.6\n\nĐất rừng\r\n\n sản xuất\n\nRSX\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.7\n\nĐất nuôi\r\n\n trồng thủy sản\n\nNTS\n\n-\n\n- '\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.8\n\nĐất làm\r\n\n muối \n\nLMU\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.9\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nNKH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp\n\nPNN\n\n19,09\n\n0,33\n\n1,40\n\n3,55\n\n-\n\n6,24\n\n0,09\n\n6,79\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,68\n\n-\n\n\n\nTrong\r\n\n đó:\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.1\n\nĐất quốc\r\n\n phòng\n\nCQP\n\n0,04\n\n-\n\n0,04\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.3\n\nĐất khu\r\n\n công nghiệp\n\nSKK\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.4\n\nĐất khu chế\r\n\n xuất\n\nSKT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.5\n\nĐất cụm\r\n\n công nghiệp\n\nSKN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.6\n\nĐất thương\r\n\n mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.7\n\nĐất cơ sở\r\n\n sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n0,25\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,17\n\n-\n\n0,08\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.8\n\nĐất cho\r\n\n hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.9\n\nĐất phát\r\n\n triển hạ tầng\n\nDHT\n\n0,17\n\n-\n\n0,07\n\n0,10\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.10\n\nĐất di tích\r\n\n lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.11\n\nĐất danh\r\n\n lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.12\n\nĐất bãi\r\n\n thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.13\n\nĐất ở nông\r\n\n thôn\n\nONT\n\n15,86\n\n-\n\n1,29\n\n1,83\n\n-\n\n6,00\n\n0,09\n\n6,65\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.14\n\nĐất ở đô thị\n\nODT\n\n1,73\n\n0,23\n\n-\n\n1,50\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.15\n\nĐất xây\r\n\n dựng trụ sở cơ quan\n\nCTS\n\n0,13\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,07\n\n-\n\n0,06\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.16\n\nĐất xây\r\n\n dựng trụ sở của tổ chức\r\n\n sự nghiệp\n\nDTS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.17\n\nĐất xây\r\n\n dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.18\n\nĐất cơ sở\r\n\n tôn giáo\n\nTON\n\n0,05\n\n-\n\n-\n\n0,05\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.19\n\nĐất nghĩa\r\n\n trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng.\n\nNTD\n\n0,85\n\n0,10\n\n-\n\n0,07\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0.68\n\n-\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật\r\n\n liệu xây dựng gốm sứ\n\nSKX\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.21\n\nĐất sinh\r\n\n hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.22\n\nĐất khu vui\r\n\n chơi giải trí công cộng\n\nDKV\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín\r\n\n ngưỡng\n\nTIN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.24\n\nĐất sông,\r\n\n ngòi, kênh, rạch\n\nSON\n\n-\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.25\n\nĐất có mặt\r\n\n nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.26\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp khác\n\nPNK\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\n\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nTT. Hóc Môn\n\nTân Hiệp\n\nBà Điểm\n\nNhị Bình\n\nĐông Thạnh\n\nTân Thới Nhì\n\nThới Tam Thôn\n\nXuân Thới Sơn\n\nTân Xuân\n\nXuân Thới Đông\n\nTrung Chánh\n\nXuân Thới Thượng\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+... +(16)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n855,49\n\n8,93\n\n127,87\n\n58,89\n\n73,58\n\n98,01\n\n97,80\n\n80,21\n\n117,95\n\n17,24\n\n65,83\n\n8,48\n\n101,15\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA/PNN\n\n728,25\n\n4,79\n\n109,55\n\n48,54\n\n65,63\n\n83,46\n\n92,10\n\n66,05\n\n96,30\n\n11,51\n\n61,90\n\n7,10\n\n81,32\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n728,25\n\n4,79\n\n109,55\n\n48,54\n\n65,63\n\n83,46\n\n92,10\n\n66,05\n\n96,30\n\n11,51\n\n61,90\n\n7,10\n\n81,32\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n55,36\n\n3,33\n\n7,58\n\n3,38\n\n6,65\n\n1,99\n\n2,75\n\n8,11\n\n5,18\n\n2,67\n\n1,83\n\n0,87\n\n11,01\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n71,85\n\n0,81\n\n10,75\n\n6,63\n\n1,29\n\n12,56\n\n2,95\n\n6,05\n\n16,47\n\n3,06\n\n1,95\n\n0,51\n\n8,83\n\n1.4\n\nĐất rừng\r\n\n phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.5\n\nĐất rừng\r\n\n đặc dụng\n\nRDD/PNN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.6\n\nĐất rừng\r\n\n sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.7\n\nĐất nuôi\r\n\n trồng thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n0,03\n\n-\n\n-\n\n0,03\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU/PNN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.9\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nNKH/PNN\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nChuyến\r\n\n đối cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n\n\n310,50\n\n2,00\n\n40,00\n\n24,00\n\n39,00\n\n36,00\n\n33,00\n\n35,00\n\n42,60\n\n4,00\n\n26,90\n\n3,00\n\n25,00\n\n2.1\n\nĐất chuyên\r\n\n trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây hàng năm\n\nLUA/HNK\n\n112,70\n\n0,80\n\n14,00\n\n9,00\n\n11,00\n\n11,00\n\n14,00\n\n12,00\n\n16,00\n\n1,60\n\n12,00\n\n1,30\n\n10,00\n\n2.2\n\nĐất chuyên\r\n\n trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n171,80\n\n1,20\n\n22,00\n\n15,00\n\n22,00\n\n20,00\n\n19,00\n\n20,00\n\n21,60\n\n2,40\n\n14,90\n\n1,70\n\n12,00\n\n2.3\n\nĐất chuyên\r\n\n trồng lúa nước chuyển sang đất rừng\n\nLUA/LNP\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất chuyên\r\n\n trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nLUA/NTS\n\n26,00\n\n\n\n4,00\n\n\n\n6,00\n\n5,00\n\n\n\n3,00\n\n5,00\n\n\n\n\n\n\n\n3,00\n\n2.5\n\nĐất chuyên\r\n\n trồng lúa nước chuyển sang đất làm muối\n\nLUA/LMU\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nHNK/NTS\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối\n\nHNK/LMU\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất rừng\r\n\n phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng\n\nRPH/NKR(a)\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất rừng\r\n\n đặc đụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng\n\nPDD/NKR(a)\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.10\n\nĐất rừng\r\n\n sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng\n\nRSX/NKR(a)\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OCT(a)\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐiều 2. Căn\r\n\ncứ vào Điều 1 của Quyết định này, giao Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện Hóc Môn có trách nhiệm phối hợp và thực hiện:\n\n1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng\r\n\nđất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.\n\n2. Căn cứ kế hoạch sử dụng đất được\r\n\nphê duyệt, xác định và phê duyệt vị trí, ranh giới, diện tích các công trình,\r\n\ndự án trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm trên nền bản đồ địa chính hoặc bản đồ\r\n\nhiện trạng sử dụng đất cấp xã.\n\n3. Thực hiện thu hồi đất, giao đất,\r\n\ncho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã\r\n\nđược duyệt.\n\n4. Tố chức kiểm\r\n\ntra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ\r\n\ntrưởng các Sở - Ban - Ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện Hóc Môn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Thường trực HĐND TP;\n\n- TTUB: CT, các PCT;\n\n- VPUB: các PVP;\n\n- Phòng ĐTMT;\n\n- Lưu: VT, (ĐTMT/MT) D.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Tín\n\n", + "id": 100946 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100947.json b/contexts/context_100947.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..73b5aa86222f5d409b070ddbff0c2dd98958d153 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100947.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-904-QD-BYT-2020-So-tay-Huong-dan-to-chuc-thuc-hien-cach-ly-y-te-vung-co-dich-COVID-19-437253.aspx", + "name": "Quyet-dinh-904-QD-BYT-2020-So-tay-Huong-dan-to-chuc-thuc-hien-cach-ly-y-te-vung-co-dich-COVID-19-437", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 904/QĐ-BYT\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 16 tháng 3 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH “SỔ TAY HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁCH LY Y TẾ VÙNG CÓ DỊCH\r\n\nCOVID - 19”\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức Bộ Y tế;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Y tế dự\r\n\nphòng, Bộ Y tế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này “Sổ tay Hướng dẫn tổ chức thực hiện cách ly y tế\r\n\nvùng có dịch COVID - 19”.\n\nĐiều 2. “Sổ\r\n\ntay Hướng dẫn tổ chức thực hiện cách ly y tế vùng có dịch COVID - 19” là tài liệu\r\n\nhướng dẫn được áp dụng trên toàn quốc.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.\n\nĐiều 4. Các\r\n\nông, bà: Chánh Văn phòng Bộ; Chánh Thanh tra Bộ; Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng Cục\r\n\ntrưởng các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Bệnh viện trực thuộc Bộ Y\r\n\ntế; Viện trưởng các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur, Viện Sốt rét - Ký sinh\r\n\ntrùng - Côn trùng, Viện Y tế công cộng Thành phố Hồ Chí Minh; Giám đốc Sở Y tế;\r\n\nThủ trưởng y tế các Bộ, ngành và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 4;\r\n\n - Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam (để báo cáo);\r\n\n - Các Đồng chí Thứ trưởng;\r\n\n - UBND tỉnh/thành phố trực thuộc TƯ;\r\n\n - Cổng TTĐT Bộ Y tế;\r\n\n - Lưu: VT, DP.\n\nKT. BỘ\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đỗ Xuân Tuyên\n\n\n\nSỔ TAY\n\nHƯỚNG\r\n\nDẪN TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁCH LY Y TẾ VÙNG CÓ DỊCH COVID-19\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 904/QĐ-BYT ngày 16 tháng 03 năm 2020 của\r\n\nBộ Y tế)\n\n\n\nMỤC\r\n\nLỤC\n\nI. Mục đích\n\nII. Thời điểm xem xét thiết lập vùng\r\n\ncách ly y tế\n\nIII. Cơ sở pháp lý\n\nIV. Quy mô\n\nV. Thời gian\n\nVI. Cách thức tổ chức\n\n1. Quyết định thiết lập vùng cách ly\n\n2. Tổ chức thực hiện\n\n2.1. Công tác truyền thông trước khi\r\n\nthực hiện cách ly\n\n2.2. Thiết lập chốt, trạm kiểm soát\r\n\nra/vào vùng cách ly\n\n2.3. Đảm bảo an ninh, an toàn, trật tự\r\n\ntrong vùng cách ly\n\n2.4. Đảm bảo an sinh xã hội trong vùng\r\n\ncách ly\n\n3. Thực hiện các hoạt động y tế trong\r\n\nvùng cách ly\n\n3.1. Thiết lập hệ thống giám sát phát\r\n\nhiện chủ động bệnh dịch tại cộng đồng:\n\n3.2. Tổ chức cách ly y tế\n\n3.3. Tổ chức các hoạt động khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân vùng cách ly\n\n3.4. Bảo đảm công tác kiểm soát phòng\r\n\nchống lây nhiễm tại cơ sở điều trị\n\n3.5. Hoạt động truyền thông phòng chống\r\n\ndịch trong vùng cách ly\n\n4. Kiểm tra, giám sát\n\n\n\nSỔ\r\n\nTAY HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁCH LY Y TẾ VÙNG CÓ DỊCH COVID-19\n\nI. Mục đích\n\nKhoanh vùng, cách ly y tế toàn bộ vùng\r\n\ndịch, dập dịch triệt để, không để dịch lây lan sang các địa phương khác.\n\nII. Thời điểm xem xét\r\n\nthiết lập vùng cách ly y tế\n\nKhi vùng dịch đã có sự lây lan trong cộng\r\n\nđồng và có nguy cơ lớn lây lan sang các khu vực, địa phương khác trong khi hầu\r\n\nhết các khu vực, địa phương khác chưa có ca bệnh hoặc chỉ có một số ít ca bệnh\r\n\nxâm nhập.\n\nIII. Cơ sở pháp lý\n\nThực hiện Luật phòng chống bệnh truyền\r\n\nnhiễm năm 2007.\n\nIV. Quy mô \n\nQuy mô khoanh vùng cách ly tùy theo\r\n\ntình hình dịch thực tế tại địa phương có thể lựa chọn quy mô như sau:\n\n- Cụm dân cư, khu phố, cơ quan, đơn vị.\n\n- Thôn, tổ, đội, ấp.\n\n- Xã, phường, thị trấn.\n\n- Quận, huyện.\n\nV. Thời gian\n\nCách ly tối thiểu 28 ngày kể từ ngày\r\n\nthực hiện cách ly. Tùy theo diễn biến tình hình dịch và nguy cơ lây lan trong\r\n\nvùng cách ly mà thời gian cách ly có thể kéo dài hơn.\n\nVI. Cách thức tổ chức \n\n1. Quyết định\r\n\nthiết lập vùng cách ly\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương ra Quyết định thiết lập vùng cách ly trên cơ sở đề\r\n\nnghị của Giám đốc Sở Y tế trong đó nêu rõ địa điểm, thời gian, phạm vi vùng\r\n\ncách ly.\n\n2. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n2.1. Công tác truyền thông trước khi\r\n\nthực hiện cách ly \n\nTổ chức truyền thông bằng nhiều hình\r\n\nthức đến từng hộ dân để quán triệt chủ trương, tuyên truyền, vận động toàn thể\r\n\ncán bộ, đảng viên, nhân dân tạo sự đồng thuận và ủng hộ việc thiết lập vùng\r\n\ncách ly y tế, cụ thể là: \n\n- Truyền thông về mục đích, ý nghĩa, sự\r\n\ncần thiết của việc lập vùng cách ly y tế; \n\n- Truyền thông, vận động nhân dân về\r\n\nvai trò, trách nhiệm công dân và trách nhiệm xã hội của mỗi người và mỗi gia\r\n\nđình trong việc thực hiện cách ly chống dịch.\n\n- Phát động phong trào toàn thể nhân\r\n\ndân tham gia phòng chống dịch bệnh.\n\n2.2. Thiết lập chốt, trạm kiểm soát\r\n\nra/vào vùng cách ly\n\n- Khảo sát địa lý, địa hình, địa vật\r\n\ntoàn vùng cách ly.\n\n- Vẽ sơ đồ toàn bộ đường chính, đường\r\n\nlàng, lối mở, ngõ, ngách ra/vào vùng cách ly.\n\n- Lập sơ đồ chốt, trạm kiểm soát tại tất\r\n\ncả đường chính, đường làng, lối mở, ngõ, ngách ra/vào vùng cách ly.\n\n- Phân công và bố trí lực lượng tại\r\n\ncác chốt/trạm kiểm soát.\n\n- Thành phần chốt/trạm kiểm soát: nên\r\n\nbao gồm cán bộ công an, quân đội, cán bộ xã, cán bộ y tế, dân quân, các đoàn thể,\r\n\ntổ liên gia, trong đó chốt trưởng nên là cán bộ công an.\n\n- Nhiệm vụ của chốt/trạm kiểm soát:\n\n+ Kiểm soát chặt chẽ và hạn chế tối đa\r\n\nngười ra, người vào vùng cách ly. Người ra/vào vùng cách ly phải được sự đồng ý\r\n\ncủa chính quyền địa phương.\n\n+ Lập danh sách, đo thân nhiệt, quan\r\n\nsát tình trạng sức khỏe tất cả người được phép ra/vào vùng cách ly.\n\n+ Yêu cầu tất cả những người được phép\r\n\nvào vùng cách ly phải đeo khẩu trang và\r\n\nkhử khuẩn tay bằng dung dịch sát khuẩn tay nhanh; khi ra phải tháo bỏ khẩu\r\n\ntrang đã sử dụng và thu gom vào nơi quy định tại chốt kiểm soát và khử khuẩn\r\n\ntay bằng dung dịch sát khuẩn tay nhanh.\n\n+ Kiểm soát vật phẩm, động vật, thực\r\n\nphẩm và các hàng hóa khác có khả năng lây truyền dịch bệnh.\n\n+ Kiểm soát, khử trùng toàn bộ phương\r\n\ntiện được phép ra/vào vùng cách ly.\n\n2.3. Đảm bảo an ninh, an toàn, trật tự\r\n\ntrong vùng cách ly\n\n- Chính quyền và các cơ quan chức năng\r\n\ntriển khai các biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn, trật tự cho người dân trong\r\n\nvùng cách ly. \n\n- Đảm bảo công tác phòng chống cháy nổ\r\n\ntrong vùng cách ly.\n\n- Không tổ chức các hoạt động, sự kiện\r\n\ntập trung đông người như vui chơi, giải trí, lễ hội, sự kiện ăn uống đông người\r\n\n… trong vùng cách ly.\n\n- Học sinh trong vùng cách ly nghỉ học;\r\n\nhọc sinh, giáo viên, người lao động trong vùng cách ly học tập, làm việc bên\r\n\nngoài vùng cách ly cũng phải được cho nghỉ và không đi ra ngoài vùng cách ly\r\n\ntrong suốt thời gian cách ly.\n\n2.4. Đảm bảo an sinh xã hội trong vùng\r\n\ncách ly\n\nChính quyền và các cơ quan chức năng đảm\r\n\nbảo các nhu cầu thiết yếu về an sinh xã hội cho người dân trong vùng cách ly\r\n\nthông qua việc cung ứng, thiết lập các điểm bán hàng bình ổn giá trong khu vực\r\n\ncách ly thay cho việc họp chợ để cung cấp: \n\n- Nhu yếu phẩm.\n\n- Lương thực, thực phẩm.\n\n- Năng lượng, xăng dầu.\n\n- Thuốc chữa bệnh thiết yếu.\n\n- Đảm bảo cung cấp đủ điện, nước sạch\r\n\nsinh hoạt.\n\n- Đảm bảo việc thu gom và xử lý rác thải\r\n\nsinh hoạt.\n\n- Cung ứng trang bị phòng bệnh cá\r\n\nnhân: khẩu trang, xà phòng, các chất sát khuẩn thông thường.\n\n- Cung ứng các nguyên vật liệu khác\r\n\nnhư vật liệu xây dựng, vật liệu điện, nước …\n\n- Đảm bảo vệ sinh trong hoạt động mai\r\n\ntáng và hoả táng theo quy định.\n\n- Hỗ trợ sinh hoạt phí cho người dân\r\n\ntrong vùng cách ly nếu địa phương có điều kiện.\n\n3. Thực hiện\r\n\ncác hoạt động y tế trong vùng cách ly\n\n3.1. Thiết lập hệ thống\r\n\ngiám sát phát hiện chủ động bệnh dịch tại cộng đồng\n\n- Lập danh sách toàn bộ các hộ gia\r\n\nđình và các thành viên gia đình trong vùng cách ly.\n\n- Huy động nhân lực có thể là y tế\r\n\nthôn đội, trưởng thôn, tổ liên gia hoặc hội viên hội phụ nữ, hội cựu chiến\r\n\nbinh, đoàn viên thanh niên tình nguyện trong xã chia làm các nhóm giám sát, ít\r\n\nnhất mỗi nhóm 2 người.\n\n- Lập danh sách phân công các nhóm chịu\r\n\ntrách nhiệm giám sát sức khỏe từng hộ gia đình. Mỗi nhóm phụ trách khoảng 40-50\r\n\nhộ gia đình.\n\n- Tổ chức tập huấn ngắn gọn về cách thức\r\n\nthực hiện giám sát tại hộ gia đình và giao nhiệm vụ cho tất cả các thành viên (Phụ lục 1).\n\n- Cung cấp các biểu mẫu giám sát, nhiệt\r\n\nkế, khẩu trang và dung dịch sát khuẩn tay cho các nhóm giám sát.\n\n- Xây dựng bản tin ngắn phát trên loa\r\n\ntruyền thanh hàng ngày “Thông báo cho người dân về hoạt động theo dõi sức khỏe\r\n\nhộ gia đình” để nhân dân biết và hợp tác (Phụ lục 2).\n\n- Cung cấp số điện thoại đường dây\r\n\nnóng báo dịch cho toàn thể nhân dân trong vùng cách ly biết để người dân chủ động\r\n\nthông báo khi bản thân hoặc người trong gia đình có biểu hiện nghi mắc bệnh.\n\n- Hàng ngày, nhóm giám sát “rà từng\r\n\nngõ, gõ từng nhà” thực hiện đo thân nhiệt, hỏi từng người tại hộ gia đình về\r\n\ntình hình sức khỏe để phát hiện ngay những người có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh.\r\n\nGhi chép kết quả vào Bảng theo dõi sức khỏe cá nhân trong hộ gia đình hàng ngày\r\n\n(Phụ lục 3- Biểu mẫu 1).\n\n- Phân công cán bộ y tế tuyến trên\r\n\ncùng cán bộ y tế xã cắm chốt tại trạm y tế xã để nắm bắt thông tin về dịch bệnh\r\n\nvà đảm bảo việc khám chữa bệnh, cấp cứu các bệnh thông thường cho nhân dân. Tại\r\n\ntrạm y tế xã bố trí 2 xe cứu thương, một xe chuyên để chở bệnh nhân nghi ngờ mắc\r\n\nCOVID-19 đến khu cách ly, một xe riêng để chuyên trở những bệnh nhân cấp cứu do\r\n\ncác bệnh khác lên bệnh viện tuyến trên khi có yêu cầu.\n\n- Thông báo cho cộng đồng yêu cầu người\r\n\nnghi mắc bệnh truyền nhiễm nói chung và người nghi mắc COVID-19 nói riêng trong\r\n\nvùng cách ly chỉ đi khám bệnh ban đầu tại trạm y tế xã, không tự ý đi khám bệnh\r\n\nvượt tuyến ra bên ngoài xã. \n\n- Khi phát hiện trường hợp nghi ngờ mắc\r\n\nbệnh tại hộ gia đình, nhóm giám sát cho bệnh nhân đeo khẩu trang và báo cáo\r\n\nngay bằng điện thoại cho trạm y tế xã.\n\n- Rà soát, lập danh sách toàn bộ những\r\n\nngười tiếp xúc gần với ca bệnh xác định hoặc ca bệnh nghi ngờ.\n\n- Trạm y tế xã báo cáo và phối hợp với\r\n\ny tế tuyến huyện đưa ngay bệnh nhân nghi ngờ mắc bệnh cũng như những người tiếp\r\n\nxúc gần đến cơ sở cách ly, điều trị và lấy mẫu bệnh phẩm theo quy định. \n\n- Hàng ngày nhóm giám sát hộ gia đình\r\n\ntổng hợp báo cáo cuối ngày gửi cho trạm y tế xã (Phụ\r\n\nlục 3-Biểu mẫu 2a). Trạm y tế xã tổng hợp báo cáo hàng ngày cho y tế tuyến\r\n\nhuyện và Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh/thành phố (Phụ lục 3-Biểu mẫu 2b).\n\n3.2. Tổ chức cách ly\r\n\ny tế\n\nTrong vùng cách ly cần thực hiện các\r\n\nbiện pháp cách ly y tế đối với cá nhân nghiêm ngặt hơn so với các nơi khác, cụ\r\n\nthể như sau: \n\n3.2.1. Ca bệnh xác định mắc COVID-19\n\nCho bệnh nhân cách ly nghiêm ngặt và điều\r\n\ntrị tại cơ sở điều trị theo quy định của Bộ Y tế. Cơ sở điều trị bệnh COVID-19\r\n\nnên là cơ sở điều trị chuyên biệt không chung với việc khám và chữa các bệnh\r\n\nkhác. \n\n3.2.2. Nhóm tiếp xúc gần với ca bệnh\r\n\nxác định\n\na) Người sống trong cùng hộ gia đình với\r\n\nca bệnh xác định\n\nĐây là những người có nguy cơ rất cao\r\n\nbị lây bệnh nên cần phải được cách ly và theo dõi sức khỏe nghiêm ngặt tại cơ sở\r\n\nY tế trong vòng 14 ngày kể từ ngày tiếp xúc lần cuối với ca bệnh xác định. Khu\r\n\nvực cách ly của người sống cùng hộ gia đình phải riêng biệt với khu điều trị bệnh\r\n\nnhân xác định. Lấy mẫu bệnh phẩm người sống trong cùng hộ gia đình xét nghiệm\r\n\nSARS-CoV-2. \n\n+ Nếu kết quả xét nghiệm dương tính với\r\n\nSARS-CoV-2 thì xử lý như ca bệnh xác định.\n\n+ Nếu kết quả xét nghiệm âm tính thì\r\n\ntiếp tục cách ly, theo dõi sức khỏe hàng ngày (đo thân nhiệt, phát hiện các triệu\r\n\nchứng) tại cơ sở y tế đủ 14 ngày kể từ ngày tiếp xúc lần cuối với ca bệnh xác định.\r\n\nTrong quá trình theo dõi nếu xuất hiện triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh thì tiếp tục\r\n\nlấy mẫu bệnh phẩm xét nghiệm SARS-CoV-2.\n\nb) Người tiếp xúc gần khác (hàng xóm,\r\n\nbạn bè, cùng nhóm làm việc …): \n\nĐây cũng là những người có nguy cơ cao\r\n\nbị lây bệnh nên cần phải được cách ly và theo dõi chặt chẽ tại cơ sở y tế hoặc\r\n\ncơ sở cách ly tập trung trong 14 ngày có sự cam kết của người được cách ly với\r\n\ncơ sở cách ly (Phụ lục 5). Khu vực cách ly của người\r\n\ntiếp xúc gần phải riêng biệt với khu điều trị bệnh nhân xác định. Lấy mẫu bệnh\r\n\nphẩm người tiếp xúc gần để xét nghiệm SARS-CoV-2. \n\n+ Nếu kết quả xét nghiệm dương tính với\r\n\nSARS-CoV-2 thì xử lý như ca bệnh xác định.\n\n+ Nếu kết quả xét nghiệm âm tính thì\r\n\ntiếp tục cách ly, theo dõi sức khỏe hàng ngày (đo thân nhiệt, phát hiện các triệu\r\n\nchứng) tại cơ sở y tế hoặc cơ sở cách ly tập trung đủ 14 ngày kể từ ngày tiếp\r\n\nxúc lần cuối với ca bệnh xác định. Trong quá trình theo dõi nếu xuất hiện triệu\r\n\nchứng nghi ngờ mắc bệnh thì tiếp tục lấy mẫu bệnh phẩm xét nghiệm SARS-CoV-2. \n\n3.2.3. Ca bệnh nghi ngờ mắc COVID-19 \n\nCho bệnh nhân đeo khẩu trang và đưa đi\r\n\ncách ly ngay tại cơ sở điều trị. Bệnh nhân nghi ngờ mắc bệnh cần được sắp xếp\r\n\ncách ly ở khu riêng với khu điều trị bệnh nhân xác định.\n\na) Nếu bệnh nhân nghi ngờ có kết quả\r\n\nxét nghiệm dương tính với COVID-19 thì chuyển bệnh nhân sang điều trị và cách\r\n\nly là ca bệnh xác định.\n\nb) Nếu bệnh nhân nghi ngờ mắc bệnh có\r\n\nkết quả xét nghiệm âm tính với COVID-19 thì chuyển bệnh nhân sang khu cách ly\r\n\nriêng để điều trị. \n\n- Sau 14 ngày, nếu vẫn còn triệu chứng\r\n\nthì lấy mẫu xét nghiệm lần 2, nếu âm tính với bệnh COVID-19 thì chuyển bệnh\r\n\nnhân sang điều trị như các bệnh thông thường khác.\n\n- Nếu bệnh nhân nghi ngờ mắc bệnh có kết\r\n\nquả xét nghiệm dương tính với vi rút cúm mùa: cho bệnh nhân đeo khẩu trang,\r\n\nchuyển bệnh nhân sang khu riêng điều trị bệnh cúm mùa để tránh lây nhiễm cúm\r\n\nmùa cho bệnh nhân khác cũng như cho cộng đồng. Tiếp tục điều trị, cách ly đủ 14\r\n\nngày. \n\n3.2.4. Nhóm tiếp xúc gần với ca bệnh\r\n\nnghi ngờ\n\nYêu cầu cách ly tại nhà, hướng dẫn\r\n\ncách tự phòng bệnh, tự theo dõi sức khỏe trong khi chờ kết quả xét nghiệm của\r\n\nca bệnh nghi ngờ và có sự cam kết của người cách ly với chính quyền xã (Phụ lục 4).\n\n- Nếu ca bệnh nghi ngờ có kết quả xét\r\n\nnghiệm dương tính với CoVID-19: áp dụng cách ly những người này như nhóm tiếp\r\n\nxúc gần với ca bệnh xác định.\n\n- Nếu ca bệnh nghi ngờ có kết quả xét\r\n\nnghiệm âm tính: tiếp tục theo dõi sức khỏe những người này như những người dân\r\n\nkhác trong vùng ly. \n\n3.2.5. Hoạt động xử lý môi trường, khử\r\n\ntrùng khu vực ổ dịch\n\na) Đối với hộ gia đình bệnh nhân\r\n\nCOVID-19 \n\n- Cán bộ y tế trực tiếp xử lý môi trường,\r\n\nkhử trùng tại nhà bệnh nhân: lau nền nhà, tay nắm cửa, bàn ghế và bề mặt các đồ\r\n\nvật khác trong nhà bằng dung dịch khử trùng chứa 0,05% clo hoạt tính.\n\n- Phun khử trùng dung dịch khử trùng\r\n\nchứa 0,1% clo hoạt tính các khu vực khác như khu bếp, nhà vệ sinh, sân, xung\r\n\nquanh nhà …\n\n- Tốt nhất nên đóng cổng/cửa nhà bệnh\r\n\nnhân không cho người ngoài ra vào nhà trong khi bệnh nhân và thành viên gia\r\n\nđình bệnh nhân đang được cách ly tại cơ sở y tế. \n\nb) Đối với hộ gia đình liền kề xung\r\n\nquanh:\n\n- Các hộ liền kề xung quanh phải được\r\n\nkhử trùng: lau nền nhà, tay nắm cửa, bàn ghế và bề mặt các đồ vật khác trong nhà\r\n\nbằng dung dịch khử trùng chứa 0,05% clo hoạt tính.\n\n- Phun khử trùng dung dịch khử trùng\r\n\nchứa 0,1% clo hoạt tính các khu vực khác như khu bếp, nhà vệ sinh, sân, xung\r\n\nquanh nhà …\n\nc) Đối với hộ gia đình ca bệnh nghi ngờ:\r\n\nXử lý như đối với ca bệnh xác định. \n\nd) Đối với các khu vực khác: \n\n- Trụ sở ủy ban xã, trường học, trạm y\r\n\ntế, chợ… Phun khử trùng dung dịch khử trùng chứa 0,1% clo hoạt tính. \n\n- Tổng vệ sinh đường làng ngõ xóm, tiến\r\n\nhành phun khử trùng dung dịch khử trùng chứa 0,1% clo hoạt tính những nơi có\r\n\nnguy cơ ô nhiễm …\n\n3.3. Tổ chức các hoạt\r\n\nđộng khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân vùng cách ly\n\nTrong thời gian cách ly, người dân\r\n\ntrong vùng cách ly không ra khỏi vùng cách ly, do vậy ngành y tế phải bảo đảm\r\n\ncông tác y tế thiết yếu, bao gồm: cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh thông thường, bệnh\r\n\nmạn tính, các dịch vụ y tế, tiêm chủng cho một số nhóm đối tượng đặc biệt, chăm\r\n\nsóc giảm nhẹ, v.v…Để bảo đảm cho công tác này, cần triển khai các hoạt động\r\n\nsau:\n\na) Thiết lập tại trạm y tế xã/phường\r\n\n(TYT) ở vùng cách ly một phòng khám bệnh đa khoa tạm thời trong đó phải phân\r\n\nlàm 2 khu riêng biệt để tránh lây nhiễm, gồm: khu tiếp nhận, khám và cách ly tạm\r\n\nthời các bệnh nhân nghi mắc bệnh COVID-19 và khu tiếp nhận, khám, cấp cứu các bệnh\r\n\nnhân thông thường khác. Ngay tại cổng trạm y tế cần có 1 bàn hướng dẫn và phân\r\n\nloại bệnh nhân ngay từ đầu và có biển chỉ dẫn rõ ràng. Tất cả các trường hợp có\r\n\nbiểu hiện ho, sốt, hắt hơi-sổ mũi-đau họng, khó thở đều phải được hướng dẫn\r\n\nsang khu tiếp nhận, khám và cách ly tạm thời các bệnh nhân nghi mắc bệnh\r\n\nCOVID-19.\n\nb) Huy động nhân lực từ bệnh viện tỉnh,\r\n\nbệnh viện huyện về trạm y tế xã để thực hiện công tác khám bệnh, chữa bệnh, sơ\r\n\ncấp cứu thường trực 24/24h, gồm bác sĩ đa khoa, truyền nhiễm, sản khoa, chuyên\r\n\nkhoa nội, nhi, điều dưỡng.\n\nc) Huy động và bổ sung trang thiết bị,\r\n\nphương tiện cần thiết:\n\n- Xe cứu thương: ít nhất có 2 xe cứu\r\n\nthương thường trực tại trạm y tế xã. \n\n- Máy chụp X-quang di động (có thể huy\r\n\nđộng xe chụp X-quang lưu động), máy siêu âm, monitor theo dõi người bệnh, xét\r\n\nnghiệm nhanh đường máu; bổ sung thêm máy đo huyết áp, nhiệt kế điện tử và các\r\n\nphương tiện, dụng cụ thăm khám người bệnh bảo đảm sử dụng riêng cho người bệnh\r\n\nnghi nhiễm và người bệnh không thuộc diện nghi nhiễm.\n\nd) Bổ sung thuốc bảo đảm tối thiểu danh\r\n\nmục và số lượng thuốc đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh các bệnh thường gặp,\r\n\nbệnh mạn tính ngay tại TYT xã, sử dụng Danh mục thuốc bảo hiểm y tế theo Thông\r\n\ntư số 39. Trung tâm y tế huyện chịu trách nhiệm cung ứng đủ thuốc cho Trạm y tế\r\n\nxã và mở cổng thanh toán bảo hiểm y tế ngay tại trạm y tế xã.\n\nđ) Tổ chức triển khai công tác cấp cứu,\r\n\nđiều trị cho người bệnh vượt khả năng điều trị của trạm Y tế xã lên Bệnh viện\r\n\ntuyến trên nhưng vẫn bảo đảm công tác cách ly y tế đối với người dân trong vùng\r\n\nđược cách ly. \n\nTại Bệnh viện tuyến trên, cần bố trí một\r\n\nkhu vực điều trị cách ly riêng để cấp cứu, hồi sức, điều trị, đỡ đẻ, phẫu thuật,\r\n\nthận nhân tạo v.v.... cho những bệnh nhân từ vùng cách ly chuyển lên. Khu điều trị\r\n\ncách ly nên có khoảng từ 50 - 100 giường bệnh đa khoa (tùy theo quy mô dân số\r\n\nvùng cách ly). Trong trường hợp không thể bố trí buồng phẫu thuật tại đây, phải\r\n\nbố trí buồng phẫu thuật riêng cho người bệnh của vùng cách ly ở Khoa Phẫu thuật\r\n\ncủa bệnh viện. Khoa Thận nhân tạo cũng nên có buồng riêng cho người chạy thận\r\n\nlà người dân của vùng cách ly. Người bệnh vượt quá khả năng điều trị tại TYT xã\r\n\nđược vận chuyển về khu vực điều trị cách ly của Bệnh viện tuyến trên bằng xe ô\r\n\ntô cứu thương cả chiều đi và chiều về. Thống nhất quy trình chuyển người bệnh\r\n\nlên Bệnh viện tuyến trên điều trị và các đầu mối thông tin liên lạc, bảo đảm sự\r\n\nphối hợp đồng bộ.\n\ne) Bảo đảm một số dịch vụ y tế thiết yếu\r\n\nkhác: \n\nChuyển việc cấp Methadon, thuốc ARV từ\r\n\ntuyến huyện về phục vụ ngay tại trạm y tế xã. Liên hệ với các bệnh viện tuyến\r\n\ntrên để cung ứng kịp thời các thuốc đặc thù đối với người bệnh của vùng cách ly\r\n\nđang được quản lý, điều trị các bệnh mạn tính không lây nhiễm và các bệnh mạn\r\n\ntính khác, chăm sóc giảm nhẹ tại bệnh viện tuyến trên. Trung tâm y tế huyện phối\r\n\nhợp với Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố cung ứng dịch vụ tiêm chủng\r\n\nđối với một số dịch vụ tiêm chủng không thể trì hoãn như: tiêm phòng uốn ván\r\n\ncho bà mẹ mang thai, tiêm phòng bệnh dại. Tạm hoãn việc tiêm chủng thường xuyên\r\n\ntrong tháng tại vùng cách ly cho đến khi hết thời gian cách ly để tránh ảnh hưởng\r\n\ncủa các phản ứng sau tiêm chủng tới công tác giám sát và phòng chống dịch tại\r\n\nvùng cách ly. \n\n3.4. Bảo đảm công tác\r\n\nkiểm soát phòng chống lây nhiễm tại cơ sở điều trị\n\nMục tiêu: Không để lây nhiễm cho nhân\r\n\nviên y tế, không lây nhiễm sang người bệnh khác và không lây ra cộng đồng, công\r\n\ntác phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm tại Trạm Y tế, cơ sở cách ly điều trị người\r\n\nbệnh là vô cùng quan trọng, đối với từng cơ sở (trạm y tế, bệnh viện, đơn vị\r\n\nthu dung điều trị người bệnh) cần triển khai một số công việc sau:\n\n- Rà soát, đánh giá lại toàn bộ các điều\r\n\nkiện cần thiết cho công tác kiểm soát nhiễm khuẩn tại Trạm Y tế xã, cơ sở thu\r\n\ndung điều trị người bệnh và người nghi nhiễm, Bệnh viện tuyến trên nơi thu dung\r\n\nđiều trị người bệnh.\n\n- Sau khi rà soát, lập danh mục các\r\n\ntrang bị, phương tiện cần thiết cho công tác kiểm soát nhiễm khuẩn. Sở Y tế bổ\r\n\nsung ngay các phương tiện còn thiếu đồng thời huy động sự hỗ trợ từ các bệnh viện\r\n\ntrung ương và các đơn vị khác nếu cần.\n\n- Tổ chức tập huấn chi tiết về kiểm\r\n\nsoát lây nhiễm cho nhân viên y tế của các đơn vị Trạm Y tế xã, cơ sở thu dung điều\r\n\ntrị người bệnh và người nghi nhiễm, Bệnh viện tuyến trên nơi thu dung điều trị\r\n\nngười bệnh.\n\n- Mỗi đơn vị cử 01 cán bộ có năng lực,\r\n\ncó trách nhiệm cao làm giám sát viên chuyên về kiểm soát nhiễm khuẩn được tập\r\n\nhuấn về công tác giám sát kiểm soát nhiễm khuẩn dưới sự chỉ đạo của chuyên gia\r\n\nkiểm soát nhiễm khuẩn.\n\n- Chuyên gia kiểm soát nhiễm khuẩn trực\r\n\ntiếp kiểm tra thực hành kiểm soát lây nhiễm tại các đơn vị.\n\nQua kiểm tra, giám sát, đánh giá năng\r\n\nlực thực hành và sự thay đổi trong nhận thức, thái độ và thực hành kiểm soát\r\n\nlây nhiễm của nhân viên y tế.\n\nĐể phòng chống lây nhiễm tại cơ sở điều\r\n\ntrị bệnh nhân COVID-19 được đảm bảo, cần phân khu để tiếp nhận điều trị và cách\r\n\nly các nhóm bệnh nhân một cách riêng biệt, cụ thể như sau:\n\n- Khu vực cách ly đặc biệt điều trị\r\n\ncác ca bệnh xác định mắc COVID-19.\n\n- Khu vực cách ly bệnh nhân nghi ngờ mắc\r\n\nbệnh đang chờ kết quả xét nghiệm.\n\n- Khu vực cách ly bệnh nhân nghi ngờ\r\n\nđã có kết quả xét nghiệm âm tính với SARS-COV-2.\n\n- Khu vực cách ly điều trị bệnh nhân\r\n\nnghi ngờ đã có kết quả xét nghiệm dương tính với vi rút cúm mùa.\n\n- Khu vực bệnh nhân xác định mắc\r\n\nCOVID-19 đã hoàn thành điều trị được theo dõi và hồi phục sức khỏe chờ ra viện\r\n\n(hết triệu chứng lâm sàng, xét nghiệm 2 lần âm tính cách nhau ít nhất 1 ngày).\n\n- Khu vực cách ly cho người trong cùng\r\n\nhộ gia đình, người tiếp xúc gần khác với bệnh nhân xác định.\n\n3.5. Hoạt động truyền\r\n\nthông phòng chống dịch trong vùng cách ly\n\n- Truyền thông vận động nhân dân về\r\n\nvai trò, trách nhiệm của mỗi người dân cần đóng góp cho công tác phòng chống dịch\r\n\nCOVID-19, đặc biệt trong việc đồng thuận thực hiện cách ly tại vùng dịch.\n\n- Cập nhật tình hình dịch bệnh tại địa\r\n\nphương, đảm bảo bám sát diễn biến của dịch bệnh truyền thông cho người dân địa\r\n\nphương trong các xã, thôn, xóm để ổn định tình hình của bà con trên địa bàn.\n\n- Truyền thông về sự vào cuộc tích cực\r\n\ncủa các các cấp ủy đảng, chính quyền, ngành Y tế trong việc chủ động triển khai\r\n\ncác biện pháp phòng, chống dịch bệnh COVID-19 để nhân dân yên tâm.\n\n- Tuyên truyền các biện pháp phòng, chống\r\n\ndịch COVID-19 trên địa bàn xã, cụ thể: Truyền thông rộng rãi các văn bản chỉ đạo;\r\n\nhướng dẫn việc phòng, chống, ứng phó với dịch bệnh của ngành y tế; các khuyến\r\n\ncáo phòng, chống dịch bệnh đến từng xã, thôn, xóm và từng người dân địa phương.\n\n- Phổ biến kiến thức; phát tờ rơi,\r\n\ncung cấp tài liệu hướng dẫn phòng, chống dịch COVID-19 và hướng dẫn các hộ gia\r\n\nđình về cách phòng, chống dịch bệnh. \n\n- Phối hợp quản lý các tin đồn, thông\r\n\ntin thiếu chính xác về tình hình dịch bệnh tại địa phương, ngăn chặn kịp thời\r\n\ncác thông tin sai lệch.\n\n- Nêu gương một số cá nhân, hộ gia\r\n\nđình tiêu biểu nghiêm chỉnh thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng, chống dịch bệnh,\r\n\ncũng như cách ly tại địa phương.\n\n4. Kiểm tra,\r\n\ngiám sát\n\nThành lập đội liên ngành các cấp với\r\n\nthành viên gồm cán bộ chính quyền, các ban ngành, đoàn thể hàng ngày đi kiểm\r\n\ntra, giám sát, đôn đốc, tuyên truyền công tác phòng chống dịch trong vùng cách\r\n\nly./.\n\n\n\nPhụ lục 1.\n\nHƯỚNG DẪN GIÁM SÁT THEO DÕI SỨC KHỎE TẠI CỘNG ĐỒNG DÀNH\r\n\nCHO NHÓM GIÁM SÁT HỘ GIA ĐÌNH\n\nI. Mục đích: Phát hiện sớm những trường hợp nghi ngờ mắc bệnh COVID-19 tại\r\n\ncộng đồng để tổ chức cách ly kịp thời.\n\nII. Nhiệm vụ của nhóm\r\n\ngiám sát hộ gia đình:\n\nHàng ngày thực hiện các việc sau:\n\n1. Thực hiện kiểm tra thân nhiệt các\r\n\nthành viên trong hộ gia đình được phân công\n\n2. Phát hiện các triệu chứng nghi ngờ\r\n\nmắc bệnh COVID-19 của từng người trong hộ gia đình như: sốt; ho; khó thở; sổ\r\n\nmũi-đau họng….\n\n3. Báo cáo kết quả giám sát sức khỏe hộ\r\n\ngia đình cho trạm y tế xã\n\nIII. Nội dung thực hiện\n\n- Chuẩn bị trước khi đi giám sát: danh\r\n\nsách hộ gia đình được phân công giám sát; nhiệt kế; biểu mẫu giám sát; số điện\r\n\nthoại của người phụ trách; khẩu trang, dung dịch sát khuẩn tay.\n\n- Đến từng hộ gia đình được phân công\r\n\nthực hiện việc đo nhiệt độ cơ thể và ghi vào phiếu giám sát theo dõi sức khỏe\r\n\nhàng ngày\n\n- Quan sát thể trạng, hỏi các triệu chứng\r\n\nnghi ngờ mắc bệnh của từng người trong hộ gia đình như: sốt; ho; khó thở, chảy\r\n\nmũi-đau họng… và ghi vào phiếu giám sát theo dõi sức khỏe hàng ngày. \n\n- Hướng dẫn cho thành viên trong hộ\r\n\ngia đình tự theo dõi sức khỏe, cung cấp số điện thoại của thành viên đội giám\r\n\nsát để người dân chủ động thông báo ngay khi xuất hiện các biểu hiện nghi ngờ mắc\r\n\nbệnh. Khi nhận được thông tin về người nghi ngờ mắc bệnh, nhóm giám sát phải\r\n\nbáo cáo NGAY bằng điện thoại cho Trạm y tế xã.\n\n- Thực hiện truyền thông, khuyến cáo\r\n\nphòng chống bệnh COVID-19 cho hộ gia đình (trao đổi trực tiếp, tờ\r\n\nrơi …).\n\n- KHI phát hiện người có các biểu hiện,\r\n\ntriệu chứng nghi ngờ mắc bệnh tại hộ gia đình phải báo cáo NGAY bằng điện thoại\r\n\ncho Trạm y tế xã.\n\n- Thực hiện báo cáo hàng ngày theo mẫu\r\n\ngửi trạm y tế xã.\n\n\n\nPhụ lục 2\n\nTHÔNG BÁO CHO NGƯỜI DÂN VỀ HOẠT ĐỘNG THEO DÕI SỨC KHỎE HỘ\r\n\nGIA ĐÌNH\n\n(Dùng\r\n\nđể phát trên loa truyền thanh của thôn, xã)\n\nĐể chủ động phát hiện sớm người nghi\r\n\nngờ mắc bệnh tại từng hộ gia đình nhằm cách ly kịp thời phòng chống dịch bệnh\r\n\nCOVID-19, Ban chỉ đạo chăm sóc sức khỏe nhân dân xã hàng ngày sẽ tổ chức theo\r\n\ndõi tình trạng sức khỏe, đo nhiệt độ cơ thể của từng người ở các hộ gia đình\r\n\ntrong toàn xã. Kính đề nghị toàn thể bà con nhân dân phối hợp để thực hiện tốt\r\n\nviệc này. \n\nBên cạnh đó đề nghị mỗi người trong hộ\r\n\ngia đình cần tự theo dõi sức khỏe nếu phát hiện có một trong các dấu hiệu như:\r\n\nsốt hoặc ho hoặc chảy mũi - đau họng hoặc khó thở thì điện thoại báo ngay cho\r\n\ntrạm y tế xã biết theo số điện thoại:………………………………………..\n\nXin trân trọng\r\n\ncảm ơn!\n\n\n\nPhụ lục 3 - BIỂU\r\n\nMẪU 1\n\nBẢNG THEO DÕI SỨC KHỎE CÁ NHÂN TRONG HỘ GIA ĐÌNH HÀNG\r\n\nNGÀY\n\nHọ tên người được theo dõi: Họ tên chủ hộ:\n\nHọ tên cán bộ theo dõi: Số điện thoại\r\n\nchủ hộ:\n\nNgày bắt đầu theo dõi: SĐT người được\r\n\ntheo dõi:\n\nNgày giám\r\n\n sát\n\nThân nhiệt\r\n\n đo được*\n\nCó triệu chứng\r\n\n nghi ngờ mắc bệnh: (Sốt; ho; đau họng; sổ mũi-đau họng; đau người - mệt mỏi ớn\r\n\n lạnh; khó thở) Nếu có ghi rõ\n\nSức khỏe\r\n\n bình thường (Không có triệu chứng nghi ngờ); Nếu không có ghi \"BT\"\n\nCa bệnh\r\n\n nghi ngờ**\n\nNgày 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày 4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày 5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày 6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày 7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày 8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày 9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày 10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày 11\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày 12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày 13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày 14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày 20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày 21\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: S: sáng, C: chiều | * Ghi rõ\r\n\nnhiệt độ đo được | ** Đánh dấu \"X\" nếu Có\n\n\n\nPhụ lục 3 - BIỂU\r\n\nMẪU 2a\n\nBÁO CÁO TỔNG HỢP THEO DÕI SỨC KHỎE HỘ GIA ĐÌNH\n\n(Dành cho nhóm giám sát)\n\nNhóm giám sát: ..................... Tổng\r\n\nsố hộ gia đình theo dõi:..........................................\n\n1\n\nNgày theo\r\n\n dõi (ghi rõ ngày/tháng/năm):\n\n\n\n2\n\nSố người được\r\n\n theo dõi trong ngày:\n\n\n\n3\n\nSố người có\r\n\n sức khỏe bình thường trong ngày:\n\n\n\n4\n\nSố người có\r\n\n triệu chứng sốt (trên 37,5°C) trong ngày:\n\n\n\n5\n\nSố người có\r\n\n các triệu chứng nghi ngờ khác trong ngày:\n\n\n\nDanh sách người sốt, hoặc có các triệu\r\n\nchứng nghi ngờ mắc bệnh trong ngày (nếu có):\n\nTT\n\nHọ và tên\n\nTuổi\n\nGiới\n\nĐịa chỉ\r\n\n (Thôn, ấp đội, tổ dân phố)\n\nSố điện thoại\n\nPhân loại\r\n\n trường hợp\n\nSốt\r\n\n (ghi rõ nhiệt độ đo được)\n\nTriệu chứng\r\n\n khác\r\n\n (ghi rõ triệu chứng)\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày…….tháng…....năm\r\n\n 2020\n\nNGƯỜI\r\n\n BÁO CÁO\n\n\n\nPhụ lục 3 - BIỂU\r\n\nMẪU 2b\n\nBÁO CÁO TỔNG HỢP THEO DÕI SỨC KHỎE HỘ GIA ĐÌNH\n\n(Dành cho Trạm Y tế xã, phường, thị trấn)\n\nTên xã: ......................... Tổng số hộ\r\n\ngia đình theo dõi: ....................................................\n\n1\n\nNgày theo\r\n\n dõi (ghi rõ ngày/tháng/năm):\n\n\n\n2\n\nSố người được\r\n\n theo dõi trong ngày:\n\n\n\n3\n\nSố người có\r\n\n sức khỏe bình thường trong ngày:\n\n\n\n4\n\nSố người có\r\n\n triệu chứng sốt (trên 37,5°C) trong ngày:\n\n\n\n5\n\nSố người có\r\n\n các triệu chứng nghi ngờ khác trong ngày:\n\n\n\nDanh sách người sốt, hoặc có các triệu\r\n\nchứng nghi ngờ mắc bệnh trong ngày (nếu có):\n\nTT\n\nHọ và tên\n\nTuổi\n\nGiới\n\nĐịa chỉ\r\n\n (Thôn, ấp đội, tổ dân phố)\n\nSố điện thoại\n\nPhân loại\r\n\n trường hợp\n\nSốt\r\n\n (ghi rõ nhiệt độ đo được)\n\nTriệu chứng\r\n\n khác\r\n\n (ghi rõ triệu chứng)\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày….....tháng……..năm\r\n\n 2020\n\nNGƯỜI\r\n\n BÁO CÁO\n\n\n\nPhụ lục 4\n\nMẪU BẢN CAM KẾT THỰC HIỆN CÁCH LY Y TẾ TẠI NHÀ\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\nBẢN CAM KẾT\n\nThực hiện các\r\n\nbiện pháp cách ly y tế tại nhà/nơi lưu trú để phòng, chống bệnh COVID-19\n\nHọ và tên người được cách ly:\r\n\n…………………………………………………\n\nHọ và tên chủ hộ gia đình có người được\r\n\ncách ly: …………………………….\n\nĐịa chỉ: ……………………………..................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n……………………………………………………………………..\n\nĐể chủ động phòng, chống\r\n\nbệnh COVID-19, tôi và gia đình xin cam kết với Chính quyền địa phương thực hiện\r\n\ntốt các biện pháp cách ly y tế tại nơi ở/ nơi lưu trú, cụ thể như sau:\n\n1. Thực hiện nghiêm các biện pháp\r\n\nphòng, chống dịch bệnh theo yêu cầu của Chính quyền địa phương và hướng dẫn của\r\n\nngành Y tế.\n\n2. Chấp hành việc tự cách ly tại nhà\r\n\nđúng thời gian quy định.\n\n3. Không ra khỏi nơi ở, nơi lưu trú\r\n\ntrong suốt thời gian cách ly.\n\n4. Không tổ chức liên hoan ăn uống, hoạt\r\n\nđộng đông người tại nơi ở, nơi lưu trú.\n\n5. Các cá nhân trong hộ gia đình chấp\r\n\nhành nghiêm việc tự theo dõi sức khỏe, không giấu bệnh và thông báo ngay cho\r\n\ncán bộ y tế xã, thôn khi có một trong các triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh: sốt\r\n\n(nhiệt độ trên 37,5o C); ho; khó thở; sổ mũi-đau rát họng …. \n\n6. Cá nhân và hộ gia đình hàng ngày thực\r\n\nhiện các biện pháp vệ sinh phòng bệnh:\n\n- Đeo khẩu trang; thường xuyên rửa tay\r\n\nbằng xà phòng.\n\n- Giữ nhà cửa thông thoáng, vệ sinh\r\n\ntrong nhà: lau các đồ dùng vật dụng, bàn ghế, nền nhà, tay nắm cửa… bằng các chất\r\n\nkhử trùng, chất tẩy rửa thông thường.\n\n7. Các thành viên trong gia đình động\r\n\nviên, chia sẻ, giúp đỡ nhau, yên tâm thực hiện việc cách ly trong suốt thời\r\n\ngian theo dõi.\n\nTôi và gia đình cam kết thực hiện đúng\r\n\ncác nội dung trên, nếu vi phạm xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật./.\n\nSố điện thoại thông báo khi có dấu hiệu\r\n\nnghi ngờ mắc bệnh: ………………………….\n\n\n\n……………., ngày\r\n\n… tháng … năm 2020\n\nNgười được\r\n\n cách ly\n\nĐại diện hộ\r\n\n gia đình\n\nTrạm Y tế xã/phường/thị\r\n\n trấn\n\nUBND xã/phường/thị\r\n\n trấn\n\n\n\nPhụ lục 5\n\nMẪU BẢN CAM KẾT THỰC HIỆN CÁCH LY Y TẾ TẠI CƠ SỞ CÁCH LY\r\n\nTẬP TRUNG\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\nBẢN CAM KẾT\n\nThực hiện các\r\n\nbiện pháp cách ly y tế tại cơ sở cách ly tập trung phòng, chống bệnh COVID-19\n\nHọ và tên người được cách\r\n\nly:………………………………………………..\n\nĐịa chỉ: …………………………….................................................................\n\nĐiện thoại:…………………………………………………………………….\n\nĐể chủ động phòng, chống bệnh\r\n\nCOVID-19, tôi xin cam kết thực hiện tốt các biện pháp cách ly y tế tại cơ sở, cụ\r\n\nthể như sau: \n\n1. Chấp hành việc cách ly theo quy định\r\n\nvà nội quy của cơ sở cách ly. \n\n2. Thực hiện các biện pháp vệ sinh cá\r\n\nnhân, đeo khẩu trang, thường xuyên rửa tay bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn\r\n\nkhác. \n\n3. Đo thân nhiệt ít nhất 2 lần một\r\n\nngày (sáng, chiều) và tự theo dõi sức khỏe. \n\n4. Thông báo cho cán bộ y tế được phân\r\n\ncông phụ trách theo dõi ngay khi có một trong các triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh:\r\n\nsốt, ho, khó thở, sổ mũi-đau họng.\n\n5. Hạn chế ra khỏi phòng cách ly,\r\n\nkhông tụ tập và tránh tiếp xúc trực tiếp với người khác trong khu vực cách ly.\n\n6. Thu gom riêng khẩu trang, khăn, giấy\r\n\nlau mũi, miệng đã qua sử dụng theo hướng dẫn của cơ sở. \n\n7. Thu gom các rác thải sinh hoạt theo\r\n\nđúng quy định.\n\nTôi xin cam kết thực hiện đúng các nội\r\n\ndung trên, nếu không tôi xin chịu mọi trách nhiệm theo quy định của pháp luật./.\n\n\n\nNgười\r\n\n được cách ly\n\n…………., ngày\r\n\n .… tháng …. năm 2020\n\nĐại\r\n\n diện Cơ sở cách ly\n\n\n\nPhụ lục 6\n\nQUY TRÌNH TIẾP NHẬN NGƯỜI BỆNH ĐẾN KHÁM TẠI TRẠM Y TẾ\r\n\nXÃ/PHƯỜNG/ THỊ TRẤN VÙNG CÁCH LY\n\n\n\nPhụ lục 7\n\nQUY TRÌNH CHUYỂN NGƯỜI BỆNH CẤP CỨU VÀ NHỮNG NGƯỜI MẮC BỆNH\r\n\nTHÔNG THƯỜNG KHÁC QUÁ KHẢ NĂNG ĐIỀU TRỊ CỦA TRẠM Y TẾ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÙNG\r\n\nCÁCH LY LÊN TUYẾN TRÊN\n\n\n\nPhụ lục 8\n\nQUY TRÌNH TIẾP NHẬN, PHÂN LOẠI NGƯỜI BỆNH NGHI NHIỄM\r\n\nCOVID-19 ĐẾN KHÁM, ĐIỀU TRỊ TẠI NƠI CÁCH LY, ĐIỀU TRỊ\n\n\n\nPhụ lục 9\n\nDANH MỤC THIẾT BỊ, VẬT TƯ, PHƯƠNG TIỆN, CƠ SỞ VẬT CHẤT CẦN\r\n\nCHO TRẠM Y TẾ XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN VÙNG CÁCH LY\n\n1. Khu vệ sinh của nơi khám, sàng lọc\r\n\nngười bệnh có triệu chứng ho, sốt, đau họng (được tách riêng).\n\n2. Phương tiện, trang thiết bị tại khu\r\n\nvực khám, sàng lọc\n\nSTT\n\nNội dung\n\nSố lượng\n\nGhi chú\n\n1.\n\nXe thủ thuật inox 2 tầng đặt trong\r\n\n các buồng cách ly\n\n02\n\n\n\n2.\n\nNhiệt kế điện tử\n\n02\n\n\n\n3.\n\nMáy đo đường huyết nhanh + que thử\n\n01\n\n\n\n4.\n\nMáy điện tim\n\n01\n\n\n\n5.\n\nHộp đựng khăn lau tay\n\n05\n\n\n\n6.\n\nTủ đựng phương tiện phòng hộ\n\n01\n\n\n\n7.\n\nTủ sấy dụng cụ\n\n01\n\n\n\n8.\n\nGiường inox, chăn, màn (phòng nhân\r\n\n viên y tế tăng cường)\n\n05\n\n\n\n9.\n\nBiển báo, chỉ dẫn khu khám, sàng lọc\r\n\n người bệnh lây nhiễm\n\n03\n\n\n\n10.\n\nBiển báo phòng khám bệnh ho, sốt\n\n01\n\n\n\n11.\n\nChậu đựng hóa chất có nắp đậy kín loại\r\n\n 20 lít\n\n03\n\n\n\n12.\n\nXe vệ sinh (3 tầng có móc treo cây\r\n\n lau và túi đựng đầu lau)\n\n02\n\n\n\n13.\n\nHệ thống rửa, khử khuẩn xe ô tô vận\r\n\n chuyển người bệnh: bơm tăng áp, vòi xịt, bình phun tay hóa chất khử khuẩn\r\n\n cloramin B, thiết bị xì khô\n\n01\n\n\n\n14.\n\nMáy giặt đồ vải\n\n01 chiếc\n\n\n\n15.\n\nMáy sấy đồ vải\n\n01 chiếc\n\n\n\n16.\n\nKhăn lau bề mặt thấm hút tốt\n\n300 cái (3\r\n\n màu xanh/đỏ/vàng, 50 cái cho mỗi màu)\n\n\n\n17.\n\nKhăn lau bề mặt không thấm\n\n300 cái (3\r\n\n màu xanh/đỏ/vàng, 100 cái cho mỗi màu)\n\n\n\n18.\n\nĐầu lau sàn nhà\n\n150 cái (3\r\n\n màu xanh/đỏ/vàng, 60 cái cho mỗi màu)\n\n\n\n19.\n\nĐầu lau cho cây đẩy khô\n\n150 cái (3\r\n\n màu xanh/đỏ/vàng, 50 cái cho mỗi màu)\n\n\n\n20.\n\nCây đẩy khô sàn nhà\n\n12 chiếc (3\r\n\n màu khác nhau,\n\n4\r\n\n chiếc cho mỗi màu)\n\n\n\n21.\n\nCây lau sàn nhà\n\n12 chiếc (3\r\n\n màu khác nhau, 4 chiếc cho mỗi màu)\n\n\n\n22.\n\nChổi nhựa quét sân, vườn\n\n03\n\n\n\n23.\n\nXô lau nhà\n\n3 chiếc (3\r\n\n màu khác nhau)\n\n\n\n24.\n\nThùng gom đồ vải bẩn 240 lít có nắp\r\n\n đậy kín\n\n02\n\n\n\n25.\n\nThùng rác loại 30 lít\n\n02\n\n\n\n26.\n\nBình nhựa (0,5-1lít) có vòi xịt để đựng\r\n\n hóa chất\r\n\n cloramin B sau khi pha\n\n05\n\n\n\n3. Danh mục: Phương tiện bảo hộ và chống\r\n\nnhiễm khuẩn:\n\n(sử dụng cho 60 người nghi nhiễm đến khám, 02 bác sĩ, 02 điều dưỡng/ca x\r\n\n2 ca/ngày, trong 3 tuần):\n\nSTT\n\nTên vật tư\n\nCăn cứ\n\nĐơn vị tính\n\nSố lượng\n\n1.\n\nGăng tay rửa bằng cao su, dùng nhiều\r\n\n lần\n\n1 đôi/ngày\n\nđôi\n\n21\n\n2.\n\nGăng khám, dùng 01 lần\n\n2 đôi/người\r\n\n bệnh/Ngày\n\n100c/hộp\n\n2500 đôi\r\n\n (25 hộp)\n\n3.\n\nGăng tay vô khuẩn\n\n1 đôi/người\r\n\n bệnh/ngày\n\nđôi\n\n1.260 đôi\n\n4.\n\nGăng tay dài\n\n1 đôi/ngày\n\nđôi\n\n21\n\n5.\n\nBộ quần áo chống dịch dùng 01\r\n\n lần \n\n- Bộ quần áo theo Tiêu chuẩn Châu\r\n\n Âu:\n\nEN\r\n\n 13795-2011\n\n- Bộ quần áo theo Tiêu chuẩn Mỹ: ASTM\r\n\n F2407-06\n\n2 bộ/ nhân\r\n\n viên y tế/4 nhân viên y tế/ngày\n\nbộ\n\n170 bộ\n\n6.\n\nKhẩu trang ngoại khoa \n\n- Khẩu trang Việt Nam: theo TCVN\r\n\n 8389-2:2010\n\n3 chiếc/\r\n\n nhân viên y tế /22 nhân viên y tế/ngày\n\ncái\n\n5.200\n\n- Khẩu trang Mỹ: theo Tiêu\r\n\n chuẩn ASTM F2100-11\n\n- Khẩu trang Châu Âu: theo tiêu\r\n\n chuẩn EN14683-2014\n\n3\r\n\n chiếc/người bệnh/60 người bệnh/ngày\n\n7.\n\nMũ phẫu thuật trùm kín tai, cổ\n\n2 bộ/nhân\r\n\n viên y tế/4 nhân viên y tế/ngày\n\n100 cái/túi\n\n200 cái\n\n(2\r\n\n hộp)\n\n8.\n\nBao giầy phòng mổ, dùng 01 lần\n\n2 bộ/nhân\r\n\n viên y tế/4 nhân viên y tế/ngày\n\n100 đôi/hộp\n\n200 đôi\n\n(4\r\n\n hộp)\n\n9.\n\nKhẩu trang N95\n\n1\r\n\n chiếc/nhân viên y tế/Ngày/4 nhân viên y tế/ngày\n\nChiếc\n\n85\n\n10.\n\nBăng có đánh dấu màu trắng/cam dùng\r\n\n để chỉ cản quang, cuộn dài 500m\n\ncuộn\n\ncuộn\n\n02\n\n11.\n\nKhăn giấy lau tay\n\nHộp/cuộn\n\nHộp/cuộn\n\nTheo nhu\r\n\n cầu\n\n12.\n\nDung dịch vệ sinh tay chứa cồn\n\nChai 500 ml\r\n\n có vòi bơm\n\nChai 500 ml\r\n\n có vòi bơm\n\n252 chai\n\n(126 lít)\n\n13.\n\nDung dịch xà phòng \n\nChai 500 ml\r\n\n có vòi bơm\n\nChai 500 ml\r\n\n có vòi bơm\n\n80 chai\n\n(40 lít)\n\n14.\n\nTúi rác thải nguy hại loại thùng 30\r\n\n lít\n\n60\r\n\n chiếc/ngày\n\nChiếc\n\n1.260\n\n15.\n\nTúi rác thải nguy hại loại thùng\r\n\n 120 lít\n\n10\r\n\n chiếc/ngày\n\nChiếc\n\n210\n\n16.\n\nChlorhexidine 0.12% súc miệng cho\r\n\n nhân viên y tế\n\nChai/200ml\n\nChai/200ml\n\n150\n\n17.\n\nCloramin B 25%\n\n1,5kg/ngày\n\nKg\n\n32\n\n\n\nPhụ lục 10\n\nĐIỀU KIỆN VỀ NHÂN LỰC, TRANG THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN CẦN CHO ĐƠN VỊ\r\n\nTHU DUNG ĐIỀU TRỊ BỆNH COVID-19 TUYẾN HUYỆN (50 giường bệnh)\n\n1. Nhân lực:\n\n- Bác sĩ: 9 (chuyên khoa truyền nhiễm,\r\n\nhồi sức cấp cứu, nhi, nội, đa khoa)\n\n- Điều dưỡng: 8\n\n- Dược sĩ: 1\n\n- Kỹ thuật viên xét nghiệm: 1\n\n- Hộ lý: 2\n\n- Kế toán: 1\n\n- Lái xe: 1\n\n- Bảo vệ, hành chính, các nhân viên trợ\r\n\ngiúp khác bảo đảm bữa ăn cho người bệnh và nhân viên y tế, cung ứng điện, nước,\r\n\nthông tin liên lạc.\n\n- 01 nhân lực bác sĩ hoặc điều dưỡng\r\n\nlàm nhiệm vụ kiểm tra, giám sát tuân thủ thực hành phòng bệnh.\n\n- 02 nhân lực cho vệ sinh môi trường.\n\n- 01 nhân lực thu gom đồ vải, chất thải\r\n\nvà xử lý dụng cụ.\n\n2. Phương tiện\n\nSTT\n\nNội dung\n\nSố lượng\n\nGhi chú\n\n1.\n\nXe thủ thuật inox 2 tầng đặt trong\r\n\n các buồng cách ly\n\n16\n\n\n\n2.\n\nHộp đựng khăn lau tay\n\n12\n\n\n\n3.\n\nChậu đựng hóa chất có nắp đậy kín loại\r\n\n 20 lít\n\n03\n\n\n\n4.\n\nXe vệ sinh (3 tầng có móc treo cây\r\n\n lau và túi đựng đầu lau)\n\n03\n\n\n\n5.\n\nHệ thống rửa, khử khuẩn xe ô tô vận\r\n\n chuyển người bệnh: bơm tăng áp, vòi xịt, bình phun tay hóa chất khử khuẩn\r\n\n cloramin B, thiết bị xì khô\n\n01\n\n\n\n6.\n\nTúi máy giặt\n\n100 chiếc\n\n\n\n7.\n\nKhăn lau bề mặt thấm hút tốt\n\n360 cái (3\r\n\n màu xanh/đỏ/vàng, 120 cái cho mỗi màu)\n\n\n\n8.\n\nKhăn lau bề mặt không thấm\n\n360 cái (3\r\n\n màu xanh/đỏ/vàng, 120 cái cho mỗi màu)\n\n\n\n9.\n\nĐầu lau sàn nhà\n\n180 cái (3\r\n\n màu xanh/đỏ/vàng, 60 cái cho mỗi màu)\n\n\n\n10.\n\nĐầu lau cho cây đẩy khô\n\n180 cái (3\r\n\n màu xanh/đỏ/vàng, 60 cái cho mỗi màu)\n\n\n\n11.\n\nCây đẩy khô sàn nhà\n\n12 chiếc (3\r\n\n màu khác nhau,4 chiếc cho mỗi màu)\n\n\n\n12.\n\nCây lau sàn nhà\n\n12 chiếc (3\r\n\n màu khác nhau, 4 chiếc cho mỗi màu)\n\n\n\n13.\n\nChổi nhựa quét sân, vườn\n\n03\n\n\n\n14.\n\nXô lau nhà\n\n3 chiếc (3\r\n\n màu khác nhau)\n\n\n\n15.\n\nThùng gom đồ vải bẩn 240 lít có nắp\r\n\n đậy kín\n\n03\n\n\n\n16.\n\nBình nhựa (0,5-1 lít)có vòi xịt để đựng\r\n\n hoá chất cloramin B sau khi pha\n\n10\n\n\n\n3. Danh mục: Phương tiện bảo hộ và chống\r\n\nnhiễm khuẩn:\n\n(sử dụng cho 20 bệnh nhân, 02 bác sĩ, 07 điều dưỡng/ca x 2 ca/ngày,\r\n\ntrong 3 tuần):\n\nSTT\n\nTên mặt hàng\n\nCăn cứ\n\nĐơn vị tính\n\nSố lượng\n\n1.\n\nGăng tay rửa bằng cao su, dùng nhiều\r\n\n lần\n\n4 đôi/ngày\n\nđôi\n\n84\n\n2.\n\nGăng khám, dùng 01 lần\n\n10\r\n\n đôi/người bệnh/Ngày\n\n100c/hộp\n\n4200 đôi\r\n\n (84 hộp)\n\n3.\n\nGăng tay vô khuẩn\n\n1 đôi/người\r\n\n bệnh/ngày\n\nđôi\n\n420\n\n4.\n\nGăng tay dài\n\n4 đôi/ngày\n\nđôi\n\n84\n\n5.\n\nBộ quần áo chống dịch dùng 01\r\n\n lần \n\n- Bộ quần áo theo Tiêu chuẩn Châu\r\n\n Âu: EN 13795-2011\n\n- Bộ quần áo theo Tiêu chuẩn Mỹ:\r\n\n ASTM F2407-06\n\n10 bộ/người\r\n\n bệnh/ngày\n\nbộ\n\n4.200 bộ\n\n6.\n\nKhẩu trang ngoại khoa \n\n- Khẩu trang Việt Nam: theo TCVN\r\n\n 8389-2:2010\n\n- Khẩu trang Mỹ: theo Tiêu chuẩn\r\n\n ASTM F2100-11\n\n- Khẩu trang Châu Âu: theo tiêu\r\n\n chuẩn EN14683-2014\n\n3 chiếc/ nhân\r\n\n viên y tế/20 nhân viên y tế/ngày\n\n3\r\n\n chiếc/người bệnh/20 người bệnh/ngày\n\ncái\n\n2.520\n\n7.\n\nMũ phẫu thuật trùm kín tai, cổ\n\n10\r\n\n chiếc/người bệnh/ngày\n\n100 cái/túi\n\n42 túi\r\n\n (4.200 cái)\n\n8.\n\nBao giầy phòng mổ, dùng 01 lần\n\n10\r\n\n đôi/người bệnh/ngày\n\n100 đôi/hộp\n\n42 hộp (4.200\r\n\n cái)\n\n9.\n\nKhẩu trang N95\n\n10\r\n\n chiếc/người bệnh/ngày\n\nChiếc\n\n4.200\n\n10.\n\nBăng có đánh dấu màu trắng/cam dùng\r\n\n để chỉ cản quang, cuộn dài 500m\n\ncuộn\n\ncuộn\n\n20\n\n11.\n\nKhăn giấy lau tay\n\nHộp/cuộn\n\nHộp/cuộn\n\nTheo nhu cầu\n\n12.\n\nDung dịch vệ sinh tay chứa cồn\n\nChai 500 ml\r\n\n có vòi bơm\n\nChai 500 ml\r\n\n có vòi bơm\n\n252 chai\n\n(126 lít)\n\n13.\n\nDung dịch xà phòng \n\nChai 500 ml\r\n\n có vòi bơm\n\nChai 500 ml\r\n\n có vòi bơm\n\n80 chai\n\n(40 lít)\n\n14.\n\nKhăn lau khử khuẩn bề mặt máy thở,\r\n\n monitor…\n\n80 Cái/Hộp\n\n80 Cái/Hộp\n\n3.200\n\n15.\n\nTúi rác thải nguy hại loại thùng 30\r\n\n lít\n\n60\r\n\n chiếc/ngày\n\nChiếc\n\n1.260\n\n16.\n\nTúi rác thải nguy hại loại thùng\r\n\n 120 lít\n\n10\r\n\n chiếc/ngày\n\nChiếc\n\n210\n\n17.\n\nChlorhexidine 0.12% súc miệng cho\r\n\n nhân viên y tế\n\nChai/200ml\n\nChai/200ml\n\n150\n\n18.\n\nCloramin B 25%\n\n1,5kg/ngày\n\nKg\n\n32\n\n\n\nPhụ lục 11\n\nDANH MỤC TRANG THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG TIỆN KIỂM SOÁT NHIỄM\r\n\nKHUẨN CẦN BỔ SUNG CHO BỆNH VIỆN ĐA KHOA TUYẾN TỈNH ĐIỀU TRỊ NGƯỜI BỆNH NGHI NHIỄM\r\n\nCOVID-19 VÀ NGƯỜI BỆNH VÙNG CÁCH LY CHUYỂN LÊN (100 giường bệnh)\n\n1. Phương tiện, trang thiết bị tại khu\r\n\nvực khám, sàng lọc\n\nSTT\n\nNội dung\n\nSố lượng\n\nGhi chú\n\n1.\n\nXe thủ thuật inox 2 tầng đặt trong\r\n\n các buồng cách ly\n\n25\n\n\n\n2.\n\nNhiệt kế điện tử\n\n03\n\n\n\n3.\n\nHộp đựng khăn lau tay\n\n10\n\n\n\n4.\n\nTủ đựng phương tiện phòng hộ\n\n03\n\n\n\n5.\n\nChậu đựng hóa chất có nắp đậy kín loại\r\n\n 20l\n\n25\n\n\n\n6.\n\nXe vệ sinh (3 tầng có móc treo cây\r\n\n lau và túi đựng đầu lau)\n\n03\n\n\n\n7.\n\nHệ thống rửa, khử khuẩn xe ô tô vận\r\n\n chuyển người bệnh: bơm tăng áp, vòi xịt, bình phun tay hóa chất khử khuẩn\r\n\n cloramin B, thiết bị xì khô\n\n01\n\n\n\n8.\n\nMáy giặt đồ vải\n\n02 chiếc\n\n\n\n9.\n\nMáy sấy đồ vải\n\n01 chiếc\n\n\n\n10.\n\nKhăn lau bề mặt thấm hút tốt\n\n900 cái (3\r\n\n màu xanh/đỏ/vàng, 100 cái cho mỗi màu)\n\n\n\n11.\n\nKhăn lau bề mặt không thấm\n\n900 cái (3\r\n\n màu xanh/đỏ/vàng, 100 cái cho mỗi màu)\n\n\n\n12.\n\nĐầu lau sàn nhà\n\n450 cái (3\r\n\n màu xanh/đỏ/vàng, 180 cái cho mỗi màu)\n\n\n\n13.\n\nĐầu lau cho cây đẩy khô\n\n450 cái (3\r\n\n màu xanh/đỏ/vàng, 150 cái cho mỗi màu)\n\n\n\n14.\n\nCây đẩy khô sàn nhà\n\n36 chiếc (3\r\n\n màu khác nhau,12 chiếc cho mỗi màu)\n\n\n\n15.\n\nCây lau sàn nhà\n\n36 chiếc (3\r\n\n màu khác nhau, 12 chiếc cho mỗi màu)\n\n\n\n16.\n\nChổi nhựa quét sân, vườn\n\n03\n\n\n\n17.\n\nXô lau nhà\n\n03 chiếc (3\r\n\n màu khác nhau)\n\n\n\n18.\n\nThùng gom đồ vải bẩn 240 lít có nắp\r\n\n đậy kín\n\n06\n\n\n\n19.\n\nThùng rác màu vàng loại 120 lít, có\r\n\n nắp đậy kín\n\n03\n\n\n\n20.\n\nBình nhựa (0,5-1lít) có vòi xịt để đựng\r\n\n hoá chất cloramin B sau khi pha\n\n15\n\n\n\n2. Danh mục: Phương tiện bảo hộ và chống\r\n\nnhiễm khuẩn:\n\n(sử dụng cho 60 người nghi nhiễm đến khám, 03 bác sĩ, 03 điều dưỡng/ca x\r\n\n2 ca/ngày, trong 3 tuần):\n\nSTT\n\nTên mặt\r\n\n hàng\n\nCăn cứ\n\nĐơn vị tính\n\nSố lượng\n\n1.\n\nGăng tay rửa bằng cao su, dùng nhiều\r\n\n lần\n\n3 đôi/ngày\n\nđôi\n\n63\n\n2.\n\nGăng khám, dùng 01 lần\n\n2 đôi/người\r\n\n bệnh/ngày\n\n100c/hộp\n\n2500 đôi\r\n\n (25 hộp)\n\n3.\n\nGăng tay vô khuẩn\n\n1 đôi/người\r\n\n bệnh/ngày\n\nđôi\n\n1.260 đôi\n\n4.\n\nGăng tay dài\n\n3 đôi/ngày\n\nđôi\n\n63\n\n5.\n\nBộ quần áo chống dịch dùng 01\r\n\n lần \n\n- Bộ quần áo theo Tiêu chuẩn Châu\r\n\n Âu: EN 13795-2011\n\n- Bộ quần áo theo Tiêu chuẩn Mỹ: ASTM\r\n\n F2407-06\n\n3 bộ/nhân\r\n\n viên y tế/lần/\n\n6 nhân viên\r\n\n y tế/ngày\n\nbộ\n\n378 bộ\n\n6.\n\nKhẩu trang ngoại khoa \n\n- Khẩu trang Việt Nam: theo TCVN\r\n\n 8389-2:2010\n\n- Khẩu trang Mỹ: theo Tiêu chuẩn\r\n\n ASTM F2100-11\n\n- Khẩu trang Châu Âu: theo tiêu\r\n\n chuẩn EN14683-2014\n\n3 chiếc/nhân\r\n\n viên y tế/22 nhân viên y tế /ngày\n\n3\r\n\n chiếc/người bệnh/60 người bệnh/ngày\n\ncái\n\n5.200\n\n7.\n\nMũ phẫu thuật trùm kín tai, cổ\n\n3 bộ/ nhân\r\n\n viên y tế /6 nhân viên y tế /ngày\n\n100 cái/túi\n\n378 cái (4\r\n\n hộp)\n\n8.\n\nBao giầy phòng mổ, dùng 01 lần\n\n3 bộ/ nhân\r\n\n viên y tế /6 nhân viên y tế /ngày\n\n100 đôi/hộp\n\n378 đôi (4\r\n\n hộp)\n\n9.\n\nKhẩu trang N95\n\n3chiếc/nhân\r\n\n viên y tế/ngày/6 nhân viên y tế/ngày\n\nChiếc\n\n378\n\n10.\n\nKhăn giấy lau tay\n\nHộp/cuộn\n\nHộp/cuộn\n\nTheo nhu\r\n\n cầu\n\n11.\n\nDung dịch vệ sinh tay chứa cồn\n\nChai 500 ml\r\n\n có vòi bơm\n\nChai 500 ml\r\n\n có vòi bơm\n\n252 chai\n\n(126 lít)\n\n12.\n\nDung dịch xà phòng \n\nChai 500 ml\r\n\n có vòi bơm\n\nChai 500 ml\r\n\n có vòi bơm\n\n80 chai\n\n(40 lít)\n\n13.\n\nTúi rác thải nguy hại loại thùng 30\r\n\n lít\n\n60\r\n\n chiếc/ngày\n\nChiếc\n\n1.260\n\n14.\n\nTúi rác thải nguy hại loại thùng\r\n\n 120 lít\n\n10\r\n\n chiếc/ngày\n\nChiếc\n\n210\n\n15.\n\nChlorhexidine 0.12% súc miệng cho\r\n\n nhân viên y tế\n\nChai/200ml\n\nChai/200ml\n\n150\n\n16.\n\nCloramin B 25%\n\n1,5kg/ngày\n\nKg\n\n32\n\n", + "id": 100947 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100948.json b/contexts/context_100948.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4f9f8df6a28bd5fb719bac9cfaf874769416e5dd --- /dev/null +++ b/contexts/context_100948.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-1693-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-Bao-ve-thuc-vat-cua-So-Nong-nghiep-tinh-Yen-Bai-484642.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1693-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-Bao-ve-thuc-vat-cua-So-Nong-nghiep-tinh-Yen-Bai-4846", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1693/QĐ-UBND \n\nYên\r\n\n Bái, ngày 10 tháng 8\r\n\n năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỨC PHÍ, LỆ PHÍ\r\n\nTRONG CÁC LĨNH VỰC: BẢO VỆ THỰC VẬT, THÚ Y, CHĂN NUÔI, QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG\r\n\nLÂM SẢN VÀ THỦY SẢN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG\r\n\nTHÔN TỈNH YÊN BÁI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính\r\n\nquyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị\r\n\nđịnh số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n3279/QĐ-BNN-VP ngày 22 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát\r\n\ntriển nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung mức\r\n\nphí, lệ phí lĩnh vực Bảo vệ thực vật, Chăn nuôi, Thú y, Nông nghiệp, Thủy sản,\r\n\nQuản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, Lâm nghiệp thuộc phạm vi\n\nchức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 173/TTr-SNN ngày 04 tháng 8 năm\r\n\n2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung\r\n\nmức phí, lệ phí trong các lĩnh vực: Bảo vệ thực vật, Thú y, Chăn nuôi, Quản lý\r\n\nChất lượng Nông lâm sản và Thủy sản thuộc phạm vi quản lý của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tỉnh Yên Bái.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nvà các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Phó CT UBND tỉnh: Ngô Hạnh Phúc;\r\n\n - Phó Chánh VP UBND tỉnh (NC);\r\n\n - Cổng thông tin điện tử;\r\n\n - Trung tâm Phục vụ hành chính công;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNgô Hạnh Phúc\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỨC PHÍ, LỆ PHÍ TRONG CÁC LĨNH VỰC: BẢO VỆ THỰC VẬT, THÚ Y\r\n\nCHĂN NUÔI, QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA\r\n\nSỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH YÊN BÁI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1693/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nSTT\n\n\n\nTên TTHC\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nI\n\nLĩnh vực bảo vệ thực vật\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.004493\n\nCấp Giấy xác nhận nội dung quảng\r\n\n cáo thuốc bảo vệ thực vật\n\nTrong thời hạn 10 ngày\r\n\n làm việc kể từ khi nhận\r\n\n đầy đủ hồ sơ hợp lệ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái (tổ 14, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh)\n\nPhí\r\n\n thẩm định: 600.000 đồng/lần\n\n- Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật năm 2013;\n\n- Nghị định 181/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 14/11/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n Quảng cáo;\n\n- Nghị định số 66/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư kinh doanh về bảo vệ và\r\n\n kiểm dịch thực vật; giống cây trồng; nuôi động vật rừng thông thường; chăn\r\n\n nuôi; thủy sản; thực phẩm;\n\n- Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT \r\n\n ngày 08/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định\r\n\n về quản lý thuốc bảo vệ thực vật;\n\n- Thông tư số 33/2021/TT-BTC ngày\r\n\n 17/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng phí trong hoạt động kiểm dịch và bảo vệ thực vật thuộc lĩnh vực\r\n\n nông nghiệp.\n\n2\n\n1.004509\n\nCấp Giấy phép vận chuyển thuốc bảo\r\n\n vệ thực vật\n\n03 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái (tổ 14, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh)\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n- Nghị định số 14/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 13/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Luật đường sắt;\n\n- Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n 09/11/2009 của Chính phủ quy định danh mục hàng nguy hiểm\r\n\n và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;\n\n- Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT \r\n\n ngày 08/6/2015 của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định\r\n\n về quản lý thuốc bảo vệ thực vật;\n\n- Thông tư số 33/2021/TT-BTC ngày\r\n\n 17/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng phí trong hoạt động kiểm dịch và bảo vệ\r\n\n thực vật thuộc lĩnh vực nông nghiệp.\n\n3\n\n1.003984\n\nCấp Giấy chứng\r\n\n nhận kiểm dịch thực vật đối với các lô vật thể vận chuyển từ vùng nhiễm đối\r\n\n tượng kiểm dịch thực vật\n\n01 ngày làm việc\n\nChi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực\r\n\n vật tỉnh Yên Bái (tổ 1, đường Phan Đăng Lưu, phường Yên Thịnh, thành phố Yên\r\n\n Bái, tỉnh Yên Bái)\n\nThực hiện Mục III, Biểu phí trong\r\n\n lĩnh vực bảo vệ thực vật Thông tư số 33/2021/TT-BTC ngày 17/5/2021 của Bộ Tài\r\n\n chính\n\nChỉ áp dụng đối với kiểm dịch\r\n\n thực vật xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh\n\n- Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật\r\n\n năm 2013;\n\n- Thông tư 35/2015/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n 14/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về\r\n\n kiểm dịch thực vật nội địa.\n\n- Thông tư số 33/2021/TT-BTC ngày\r\n\n 17/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng phí trong hoạt động kiểm dịch và bảo vệ thực vật thuộc lĩnh vực\r\n\n nông nghiệp.\n\n4\n\n1.004363\n\nCấp Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật\n\n- Trong thời hạn 21 ngày làm việc\r\n\n không kể thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.\n\n- Trong thời hạn 84 ngày làm việc\r\n\n khi nhận được bản báo cáo khắc phục của cơ sở có điều kiện không đạt hoặc kết\r\n\n quả kiểm tra lại không kể thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái (tổ 14, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh)\n\nPhí\r\n\n thẩm định: 800.000 đồng/lần\n\n- Nghị định số 66/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư kinh doanh về bảo vệ và\r\n\n kiểm dịch thực vật; giống cây trồng; nuôi động vật rừng thông thường; chăn\r\n\n nuôi; thủy sản; thực phẩm;\n\n- Nghị định số 123/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 17/9/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều\r\n\n kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp;\n\n- Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n 08/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý\r\n\n thuộc bảo vệ thực vật;\n\n- Thông tư số 33/2021/TT-BTC ngày\r\n\n 17/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng phí trong hoạt động kiểm dịch và bảo vệ thực vật thuộc lĩnh vực\r\n\n nông nghiệp.\n\n5\n\n1.004346\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật\n\n- Trong thời hạn 21 ngày làm việc\r\n\n không kế thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.\n\n- Trong thời hạn 07 ngày làm việc\r\n\n không kế thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đối với cơ sở được kiểm tra,\r\n\n đánh giá xếp loại A theo quy định về việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất\r\n\n kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản.\n\n- Trong thời hạn 84 ngày làm việc\r\n\n khi nhận được bản báo cáo khắc phục của cơ sở có điều kiện không đạt hoặc kết\r\n\n quả kiểm tra lại không kể thời gian bổ sung, hoàn thiện\r\n\n hồ sơ.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái (tổ 14, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh)\n\nPhí\r\n\n thẩm định: 800.000 đồng/lần\n\n- Nghị định số 66/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư kinh doanh về bảo vệ và\r\n\n kiểm dịch thực vật; giống cây trồng; nuôi động vật rừng thông thường; chăn\r\n\n nuôi; thủy sản; thực phẩm;\n\n- Nghị định số 123/2018/NĐ-CP \r\n\n 17/9/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều\r\n\n kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp;\n\n- Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n 08/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý\r\n\n thuộc bảo vệ thực vật;\n\n- Thông tư số 33/2021/TT-BTC ngày\r\n\n 17/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng phí trong hoạt động kiểm dịch và bảo vệ thực vật thuộc lĩnh vực\r\n\n nông nghiệp.\n\nII\n\nLĩnh vực Thú y\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n1.005327\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn\r\n\n dịch bệnh động vật thủy sản (đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản, cơ sở sản\r\n\n xuất thủy sản giống)\n\n20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái (tổ 14, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh)\n\n- Phí Thẩm định cơ sở chăn nuôi, cơ\r\n\n sở chăn nuôi cấp xã, cơ sở nuôi trồng thủy sản, cơ sở sản xuất thủy sản giống\r\n\n là cơ sở an toàn dịch bệnh (do cơ quan quản lý thú y địa phương thực hiện);\r\n\n Thẩm định chương trình giám sát dịch bệnh động vật để được miễn kiểm dịch\r\n\n (bao gồm cả thủy sản): 300.000 đồng/lần\n\n- Chi phí khác: Biểu khung giá dịch vụ ban hành kèm theo Thông tư số 283/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016\n\n- Luật Thú y năm 2015;\n\n- Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT \r\n\n ngày 02/6/2016 của của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy\r\n\n định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;\n\n- Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,\r\n\n nộp,quản lý, lệ phí trong công tác thú y;\n\n- Thông tư số 283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá\r\n\n dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc, khử trùng cho động vật, chẩn đoán thú y và dịch vụ kiểm nghiệm thuốc dùng cho động vật.\n\n7\n\n2.002132\n\nCấp, cấp lại Giấy chứng nhận điều\r\n\n kiện vệ sinh thú y (cấp tỉnh)\n\n- 15 ngày làm việc đối với trường\r\n\n hợp cấp, cấp lại do Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y hết hạn.\n\n- 05 ngày làm việc đối với trường\r\n\n hợp Giấy chứng nhận VSTY bị mất, bị hỏng, thất lạc hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên giấy chứng nhận VSTY\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái (tổ 14, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh)\n\n* Cấp mới, cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n ĐKVSTY do giấy chứng nhận cũ hết hiệu lực:\n\n- Phí Kiểm tra điều kiện vệ sinh\r\n\n thú y đối với cơ sở chăn nuôi động vật tập trung; cơ sở sơ chế, chế biến,\r\n\n kinh doanh động vật, sản phẩm động vật; kho lạnh bảo quản động vật, sản phẩm\r\n\n động vật tươi sống, sơ chế, chế biến; cơ sở giết mổ động vật tập trung; cơ sở\r\n\n ấp trứng, sản xuất, kinh doanh con giống; chợ chuyên kinh doanh động vật; cơ\r\n\n sở xét nghiệm, chẩn đoán bệnh động vật; cơ sở phẫu thuật động vật; cơ sở sản\r\n\n xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc động vật và các sản phẩm động\r\n\n vật khác không sử dụng làm thực phẩm: 1.000.000 đồng/lần\n\n- Phí Kiểm tra đều kiện vệ sinh thú\r\n\n y đối với cơ sở cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; cơ sở giết mổ\r\n\n động vật nhỏ lẻ; chợ kinh doanh động vật nhỏ lẻ; cơ sở thu gom\r\n\n động vật: 450.000 đồng/lần\n\n* Trường hợp Giấy chứng nhận VSTY\r\n\n vẫn còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất, bị hỏng, thất lạc, hoặc có sự thay\r\n\n đổi, bổ sung thông tin trên Giấy chứng nhận: Không thu phí \n\n- Luật Thú y năm 2015;\n\n- Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT \r\n\n ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định\r\n\n về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y;\n\n- Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày\r\n\n 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,quản\r\n\n lý, lệ phí trong công tác thú y.\n\n8\n\n1.005319\n\nCấp lại Chứng chỉ hành nghề thú y\r\n\n (trong trường hợp bị mất, sai sót, hư hỏng; có thay đổi thông tin liên quan\r\n\n đến cá nhân đã được cấp Chứng chỉ hành nghề thú y\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm việc, kể\r\n\n từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\nT rung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái (tổ 14, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh)\n\nLệ\r\n\n phí cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ thú y: 50.000 đồng/lần\n\n- Luật Thú y năm 2015;\n\n- Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2016 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thú y;\n\n- Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày\r\n\n 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,quản\r\n\n lý, lệ phí trong công tác thú y\n\n9\n\n1.004022\n\nCấp giấy xác nhận nội dung quảng\r\n\n cáo thuốc thú y\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái (tổ 14, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh)\n\nPhí\r\n\n Thẩm định nội dung thông tin quảng cáo thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản,\r\n\n trang thiết bị, dụng cụ trong thú y: 900.000 đồng/lần\n\n- Luật Thú y năm 2015;\n\n- Thông tư 13/2016/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông Nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn về quản lý thuốc thú y;\n\n- Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,\r\n\n nộp, quản lý, lệ phí trong công tác thú y\n\n10\n\n1.003810\n\nCấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an\r\n\n toàn dịch bệnh động vật trên cạn\n\n- 07 ngày làm việc: với trường hợp\r\n\n đã được đánh giá định kỳ mà thời gian đánh giá chưa quá 12 tháng.\n\n- 17 ngày làm việc: với trường hợp\r\n\n chưa được đánh giá định kỳ hoặc được đánh giá định kỳ nhưng thời gian đánh\r\n\n giá quá 12 tháng tính đến ngày hết hiệu lực của Giấy chứng nhận\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái (tổ 14, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh)\n\n- Phí Thẩm định cơ sở chăn nuôi, cơ\r\n\n sở chăn nuôi cấp xã, cơ sở nuôi trồng thủy sản, cơ sở sản xuất thủy sản giống\r\n\n là cơ sở an toàn dịch bệnh (do cơ quan quản lý thú y địa phương thực hiện);\r\n\n Thẩm định chương trình giám sát dịch bệnh động vật để được miễn kiểm dịch\r\n\n (bao gồm cả thủy sản): 300.000 đồng/lần\n\n- Chi phí khác: Biểu khung giá dịch vụ ban hành kèm theo Thông tư số 283/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016\n\n- Luật Thú y năm 2015;\n\n- Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT \r\n\n ngày 02/6/2016 của của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy\r\n\n định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;\n\n- Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,\r\n\n nộp,quản lý, lệ phí trong công tác thú y;\n\n- Thông tư số\r\n\n 283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc, khử\r\n\n trùng cho động vật, chẩn đoán thú y và dịch vụ kiểm nghiệm\r\n\n thuốc dùng cho động vật.\n\n11\n\n1.003781\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn\r\n\n dịch bệnh động vật trên cạn (cấp tỉnh)\n\n20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái (tổ 14, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh)\n\n- Phí Thẩm định cơ sở chăn nuôi, cơ\r\n\n sở chăn nuôi cấp xã, cơ sở nuôi trồng thủy sản, cơ sở sản xuất thủy sản giống\r\n\n là cơ sở an toàn dịch bệnh (do cơ quan quản lý thú y địa phương thực hiện);\r\n\n Thẩm định chương trình giám sát dịch bệnh động vật để được miễn kiểm dịch\r\n\n (bao gồm cả thủy sản): 300.000 đồng/lần\n\n- Chi phí khác: Biểu khung giá dịch vụ ban hành kèm theo Thông tư số 283/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016\n\n- Luật Thú y năm 2015;\n\n- Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT \r\n\n ngày 02/6/2016 của của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy\r\n\n định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;\n\n- Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày\r\n\n 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,quản\r\n\n lý, lệ phí trong công tác thú y;\n\n- Thông tư số\r\n\n 283/2016/TT BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\n chính quy định khung giá dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc, khử trùng cho động\r\n\n vật, chẩn đoán thú y và dịch vụ kiểm nghiệm thuốc dùng\r\n\n cho động vật.\n\n12\n\n1.003619\n\nCấp giấy chứng\r\n\n nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (trên cạn và thủy sản) đối với cơ sở\r\n\n phải đánh giá lại\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái (tổ 14, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh)\n\n- Phí Thẩm định cơ sở chăn nuôi, cơ\r\n\n sở chăn nuôi cấp xã, cơ sở nuôi trồng thủy sản, cơ sở sản xuất thủy sản giống là cơ sở an toàn dịch bệnh (do cơ quan quản lý thú y địa phương\r\n\n thực hiện); Thẩm định chương trình giám sát dịch bệnh động vật để được miễn\r\n\n kiểm dịch (bao gồm cả thủy sản): 300.000 đồng/lần\n\n- Chi phí khác: Biểu khung giá dịch\r\n\n vụ ban hành kèm theo Thông tư số 283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\n- Luật Thú y năm 2015;\n\n- Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT \r\n\n ngày 02/6/2016 của của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy\r\n\n định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;\n\n- Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,\r\n\n nộp, quản lý, lệ phí trong công tác thú y;\n\n- Thông tư số 283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá\r\n\n dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc, khử trùng cho động vật, chẩn đoán thú y và dịch\r\n\n vụ kiểm nghiệm thuốc dùng cho động vật.\n\n13\n\n1.003612\n\nCấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an\r\n\n toàn dịch bệnh động vật thủy sản\n\n- 07 ngày làm việc: đối với trường\r\n\n hợp cơ sở đã được đánh giá định kỳ mà thời gian đánh giá không quá 12 tháng.\n\n- 17 ngày: đối với trường hợp còn\r\n\n lại.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái (tổ 14, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh)\n\n- Phí Thẩm định cơ sở chăn nuôi, cơ\r\n\n sở chăn nuôi cấp xã, cơ sở nuôi trồng thủy sản, cơ sở sản xuất thủy sản giống\r\n\n là cơ sở an toàn dịch bệnh (do cơ quan quản lý thú y địa phương thực hiện);\r\n\n Thẩm định chương trình giám sát dịch bệnh động vật để được miễn kiểm dịch\r\n\n (bao gồm cả thủy sản): 300.000 đồng/lần\n\n- Chi phí khác: Biểu khung giá dịch\r\n\n vụ ban hành kèm theo Thông tư số 283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\n- Luật Thú y năm 2015;\n\n- Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT \r\n\n ngày 02/6/2016 của của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy\r\n\n định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;\n\n- Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày\r\n\n 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý, lệ phí trong công tác thú y;\n\n- Thông tư số 283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá dịch\r\n\n vụ tiêm phòng, tiêu độc, khử trùng cho động vật, chẩn đoán thú y và dịch vụ\r\n\n kiểm nghiệm thuốc dùng cho động vật.\n\n14\n\n1.003589\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn\r\n\n dịch bệnh động vật trên cạn đối với cơ sở có nhu cầu bổ sung nội dung chứng\r\n\n nhận\n\n20 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái (tổ 14, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh)\n\n- Phí Thẩm định cơ sở chăn nuôi, cơ\r\n\n sở chăn nuôi cấp xã, cơ sở nuôi trồng thủy sản, cơ sở sản xuất thủy sản giống\r\n\n là cơ sở an toàn dịch bệnh (do cơ quan quản lý thú y địa phương thực hiện);\r\n\n Thẩm định chương trình giám sát dịch bệnh động vật để được miễn kiểm dịch\r\n\n (bao gồm cả thủy sản): 300.000 đồng/lần\n\n- Chi phí khác: Biểu khung giá dịch\r\n\n vụ ban hành kèm theo Thông tư số 283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\n- Luật Thú y năm 2015;\n\n- Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT \r\n\n ngày 02/6/2016 của của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy\r\n\n định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;\n\n- Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày\r\n\n 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,quản\r\n\n lý, lệ phí trong công tác thú y;\n\n- Thông tư số 283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá\r\n\n dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc, khử trùng cho động vật, chẩn đoán thú y và dịch\r\n\n vụ kiểm nghiệm thuốc dùng cho động vật\n\n15\n\n1.003577\n\nCấp Giấy chứng\r\n\n nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thủy sản đối với cơ sở có nhu cầu bổ\r\n\n sung nội dung chứng nhận\n\n20 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái (tổ 14, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh)\n\n- Phí Thẩm định cơ sở chăn nuôi, cơ\r\n\n sở chăn nuôi cấp xã, cơ sở nuôi trồng thủy sản, cơ sở sản xuất thủy sản giống\r\n\n là cơ sở an toàn dịch bệnh (do cơ quan quản lý thú y địa phương thực hiện);\r\n\n Thẩm định chương trình giám sát dịch bệnh động vật để được miễn kiểm dịch\r\n\n (bao gồm cả thủy sản): 300.000 đồng/lần\n\n- Chi phí khác: Biểu khung giá dịch\r\n\n vụ ban hành kèm theo Thông tư số 283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\n- Luật Thú y năm 2015;\n\n- Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT \r\n\n ngày 02/6/2016 của của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy\r\n\n định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;\n\n- Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày\r\n\n 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,quản\r\n\n lý, lệ phí trong công tác thú y;\n\n- Thông tư số 283/2016/TT BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá dịch vụ tiêm phòng,\r\n\n tiêu độc, khử trùng cho động vật, chẩn đoán thú y và dịch vụ kiểm nghiệm\r\n\n thuốc dùng cho động vật.\n\n16\n\n2.001064\n\nCấp, gia hạn Chứng chỉ hành nghề\r\n\n thú y thuộc thẩm quyền cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh (gồm tiêm\r\n\n phòng, chữa bệnh, phẫu thuật động vật; tư vấn các hoạt động liên quan đến\r\n\n lĩnh vực thú y; khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh động vật; buôn bán\r\n\n thuốc thú y.\n\n- 05 ngày làm việc đối với trường\r\n\n hợp cấp mới.\n\n- 03 ngày làm việc đối với trường\r\n\n hợp gia hạn.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái (tổ 14, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh)\n\nLệ\r\n\n phí cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ thú y: 50.000 đồng/lần\n\n- Luật Thú y năm 2015;\n\n- Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2016 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thú y;\n\n- Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày\r\n\n 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý, lệ phí trong công tác thú y.\n\n17\n\n1.002338\n\nCấp giấy chứng\r\n\n nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi địa\r\n\n bàn cấp tỉnh\n\n- 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được đăng ký kiểm dịch (đối với động vật, sản phẩm động vật xuất phát từ cơ\r\n\n sở đã được công nhận an toàn dịch bệnh hoặc đã được giám sát không có mầm\r\n\n bệnh hoặc đã được phòng bệnh bằng vắc xin và còn miễn dịch bảo hộ với các\r\n\n bệnh theo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư\r\n\n 25/2016/TT-BNNPTNT , từ cơ sở sơ chế, chế biến được định kỳ kiểm tra vệ sinh\r\n\n thú y).\n\n- 04 ngày làm việc (đối với động\r\n\n vật, sản phẩm động vật xuất phát từ cơ sở thu gom, kinh doanh; Động vật, sản\r\n\n phẩm động vật xuất phát từ cơ sở chăn nuôi chưa được giám sát dịch bệnh động\r\n\n vật; Động vật chưa được phòng bệnh theo quy định tại khoản 4 Điều 15 của Luật\r\n\n thú y hoặc đã được phòng bệnh bằng vắc-xin nhưng không còn miễn dịch bảo hộ;\r\n\n Động vật, sản phẩm động vật xuất phát từ cơ sở chưa được công nhận an toàn\r\n\n dịch bệnh động vật; Sản phẩm động vật xuất phát từ cơ sở sơ chế, chế biến sản\r\n\n phẩm động vật chưa được định kỳ kiểm tra vệ sinh thú y hoặc khi có yêu cầu\r\n\n của chủ hàng).\n\nChi cục Chăn nuôi và Thú y (tổ 1,\r\n\n phường Minh Tân, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái)\n\n- Phí kiểm dịch: Chi tiết theo Mục\r\n\n III Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y.\n\n- Các chỉ tiêu kiểm tra: Thông tư\r\n\n số 283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2017\n\n- Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT \r\n\n ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định\r\n\n về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn;\n\n- Thông tư 35/2018/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n 25/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi bổ\r\n\n sung một số điều của Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT quy định về kiểm dịch động\r\n\n vật, sản phẩm động vật trên cạn;\n\n- Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày\r\n\n 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,quản\r\n\n lý, lệ phí trong công tác thú y;\n\n- Thông tư số 283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá\r\n\n dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc, khử trùng cho động vật, chẩn đoán thú y và dịch\r\n\n vụ kiểm nghiệm thuốc dùng cho động vật.\n\n18\n\n1.002239\n\nCấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an\r\n\n toàn dịch bệnh động vật (trên cạn và thủy sản) đối với cơ sở có Giấy chứng\r\n\n nhận hết hiệu lực do xảy ra bệnh hoặc phát hiện mầm bệnh tại cơ sở đã được\r\n\n chứng nhận an toàn hoặc do không thực hiện giám sát, lấy mẫu đúng, đủ số\r\n\n lượng trong quá trình duy trì điều kiện cơ sở sau khi được chứng nhận\n\n13 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái (tổ 14, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh\r\n\n Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh)\n\n- Thẩm định cơ sở chăn nuôi, cơ sở\r\n\n chăn nuôi cấp xã, cơ sở nuôi trồng thủy sản, cơ sở sản xuất thủy sản giống là\r\n\n cơ sở an toàn dịch bệnh (do cơ quan quản lý thú y địa phương thực hiện); Thẩm\r\n\n định chương trình giám sát dịch bệnh động vật để được\r\n\n miễn kiểm dịch (bao gồm cả thủy sản): 300.000 đồng/lần\n\n- Chi phí khác: Biểu khung giá dịch\r\n\n vụ ban hành kèm theo Thông tư số 283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\n- Luật Thú y năm 2015;\n\n- Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT \r\n\n ngày 02/6/2016 của của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;\n\n- Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày\r\n\n 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,quản\r\n\n lý, lệ phí trong công tác thú y;\n\n- Thông tư số 283/2016/TT BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá dịch vụ tiêm phòng,\r\n\n tiêu độc, khử trùng cho động vật, chẩn đoán thú y và dịch vụ kiểm nghiệm\r\n\n thuốc dùng cho động vật.\n\n19\n\n2.000873\n\nCấp giấy chứng nhận kiểm dịch động\r\n\n vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh\n\n- Đối với động vật, sản phẩm động\r\n\n vật thủy sản quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật thú y\n\n+ Trong thời hạn 01 ngày làm việc\r\n\n kể từ khi nhận được đăng ký kiểm dịch, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho\r\n\n chủ hàng về địa điểm và thời gian kiểm dịch\n\n+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc\r\n\n kể từ khi bắt đầu kiểm dịch, nếu đáp ứng yêu cầu kiểm dịch thì cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch; trường hợp kéo dài hơn\r\n\n 03 ngày làm việc hoặc không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thì\r\n\n thông báo, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n- Đối với động vật thủy sản làm\r\n\n giống xuất phát từ cơ sở an toàn dịch bệnh hoặc tham gia chương trình giám\r\n\n sát dịch bệnh, cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch trong thời hạn 01 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày nhận được đăng ký kiểm dịch\n\n(Theo quy định tại Điều 6, Điều\r\n\n 7 Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nChi cục Chăn nuôi và Thú y (tổ 1,\r\n\n phường Minh Tân, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái)\n\n- Phí kiểm dịch: Chi tiết theo Mục\r\n\n III Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y\n\n- Các chỉ tiêu kiểm tra: Thông tư\r\n\n số 283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\n- Luật Thú y năm 2015;\n\n- Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT \r\n\n ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định\r\n\n về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản;\n\n- Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày\r\n\n 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,quản\r\n\n lý, lệ phí trong công tác thú y;\n\n- Thông tư số 283/2016/TT BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá dịch vụ tiêm phòng,\r\n\n tiêu độc, khử trùng cho động vật, chẩn đoán thú y và dịch vụ kiểm nghiệm\r\n\n thuốc dùng cho động vật\n\n20\n\n1.001686\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n buôn bán thuốc thú y\n\n08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái (tổ 14, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh)\n\nPhí\r\n\n Kiểm tra điều kiện cơ sở buôn bán thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản: 230.000\r\n\n đồng/lần\n\n- Luật Thú y năm 2015;\n\n- Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2016 của Chính Phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật thú y;\n\n- Thông tư 13/2016/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý\r\n\n thuốc thú y;\n\n- Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày\r\n\n 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,quản\r\n\n lý, lệ phí trong công tác thú y\n\n21\n\n1.001094\n\nKiểm dịch đối với động vật thủy sản\r\n\n tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; sản phẩm\r\n\n động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm\n\n- Trong thời hạn 01 ngày làm việc\r\n\n kể từ khi nhận được đăng ký kiểm dịch, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa\r\n\n phương quyết định và thông báo cho chủ hàng về địa điểm và thời gian kiểm dịch\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc\r\n\n kể từ khi bắt đầu kiểm dịch, nếu đáp ứng yêu cầu kiểm dịch thì cơ quan quản\r\n\n lý chuyên ngành thú y cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch; trường hợp kéo dài hơn\r\n\n 03 ngày làm việc hoặc không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thì cơ quan quản lý\r\n\n chuyên ngành thú y địa phương thông báo, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nChi cục Chăn nuôi và Thú y (tổ\r\n\n 1, phường Minh Tân, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái)\n\n- Phí kiểm dịch: Chi tiết theo Mục\r\n\n III Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y.\n\n- Các chỉ tiêu kiểm tra: Thông tư\r\n\n số 283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\n\n- Luật Thú y năm 2015;\n\n- Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT \r\n\n ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định\r\n\n về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản;\n\n- Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày\r\n\n 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,quản\r\n\n lý, lệ phí trong công tác thú y;\n\n- Thông tư số 283/2016/TT BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc, khử trùng cho động vật, chẩn đoán thú y và dịch vụ\r\n\n kiểm nghiệm thuốc dùng cho động vật\n\nIII\n\nLĩnh vực Chăn nuôi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\n1.008129\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn\n\n- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp:\n\n+ Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ:\r\n\n Tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.\n\n+ Thẩm định hồ sơ và cấp lại Giấy\r\n\n chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ đầy đủ.\n\n- Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch\r\n\n vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng:\n\n+ Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ:\r\n\n Trong thời hạn 03 ngày làm việc.\n\n+ Thẩm định hồ sơ và cấp lại Giấy\r\n\n chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ đầy đủ.\n\nT rung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái (tổ 14, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh)\n\n- Thẩm định để cấp lại: 250.000\r\n\n đồng/cơ sở/lần\n\n- Thẩm định đánh giá giám sát duy\r\n\n trì điều kiện chăn nuôi trang trại quy mô lớn: 1.500.000 đồng/01 cơ sở/lần\n\n- Luật Chăn nuôi năm 2018;\n\n- Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;\n\n- Thông tư số 24/2021/TT-BTC ngày\r\n\n 31/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng phí trong chăn nuôi.\n\n23\n\n1.008126\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại, thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng.\n\na) Đối với cơ sở sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh,\r\n\n thức ăn đậm đặc:\n\n- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp:\n\n+ Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ:\r\n\n Tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.\n\n+ Thẩm định hồ sơ và thành lập đoàn\r\n\n đánh giá điều kiện thực tế của cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi: Trong thời\r\n\n hạn 20 ngày làm việc ke từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ.\n\n+ Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n sản xuất thức ăn chăn nuôi: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết\r\n\n thúc đánh giá điều kiện thực tế.\n\n- Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ\r\n\n bưu chính hoặc qua môi trường mạng:\n\n+ Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ:\r\n\n Tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.\n\n+ Thẩm định hồ sơ và thành lập đoàn\r\n\n đánh giá điều kiện thực tế của cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi: Trong thời\r\n\n hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ.\n\n+ Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n sản xuất thức ăn chăn nuôi: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết\r\n\n thúc đánh giá điều kiện thực tế\n\nb) Đối với cơ sở sản xuất (sản xuất, sơ chế, chế biến) thức ăn chăn nuôi truyền\r\n\n thống nhầm mục đích thương mại, theo đặt hàng:\n\n- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp:\n\n+ Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ: Tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.\n\n+ Thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi: Trong thời hạn 10 ngày làm việc\r\n\n kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ.\n\n- Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ\r\n\n bưu chính hoặc qua môi trường mạng:\n\n+ Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ: Tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.\n\n+ Thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi: Trong thời hạn 10 ngày làm việc\r\n\n kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái (tổ 14, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm,\r\n\n thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh)\n\n- Thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi (trường hợp phải đánh giá điều kiện thực\r\n\n tế): 5.700.000 đồng/01 cơ sở/lần\n\n- Thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi (trường hợp không đánh giá điều kiện\r\n\n thực tế): 1.600.000 đồng/01 cơ sở/lần\n\n- Thẩm định đánh giá giám sát duy\r\n\n trì điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi: 1.500.000 đồng/01 cơ sở/lần\n\n- Luật Chăn nuôi năm 2018;\n\n- Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;\n\n- Thông tư số 24/2021/TT-BTC ngày\r\n\n 31/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng phí trong chăn nuôi.\n\n24\n\n1.008128\n\nCấp Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn\n\n- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp:\n\n+ Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ:\r\n\n Tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.\n\n+ Thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện chăn nuôi: Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ.\n\n- Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ\r\n\n bưu chính hoặc qua môi trường mạng:\n\n+ Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ:\r\n\n Tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ\n\n+ Thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện chăn nuôi: Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái (tổ 14, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh)\n\n- Thẩm định để cấp giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện chăn nuôi trang trại quy mô lớn: 2.300.000 đồng/01 cơ sở/lần\n\n- Thẩm định đánh giá giám sát duy\r\n\n trì điều kiện chăn nuôi trang trại quy mô lớn: 1.500.000 đồng/01 cơ sở/lần.\n\n- Luật Chăn nuôi năm 2018;\n\n- Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;\n\n- Thông tư số 24/2021/TT-BTC ngày\r\n\n 31/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng phí trong chăn nuôi.\n\n25\n\n1.008127\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại, thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng\n\n- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp:\n\n+ Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ:\r\n\n Tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.\n\n+ Thẩm định hồ sơ và cấp lại Giấy\r\n\n chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi: Trong thời hạn 05 ngày\r\n\n làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ.\n\n- Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ\r\n\n bưu chính hoặc qua môi trường mạng:\n\n+ Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ:\r\n\n Tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ\n\n+ Thẩm định hồ sơ và cấp lại Giấy\r\n\n chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi:\r\n\n Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái (tổ 14, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh)\n\n- Thẩm định cấp lại (trường hợp\r\n\n không đánh giá điều kiện thực tế): 250.000 đồng/01 cơ sở/lần\n\n- Thẩm định đánh giá giám sát duy\r\n\n trì điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi: 1.500.000 đồng/01 cơ sở/lần\n\n- Luật Chăn nuôi năm 2018;\n\n- Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;\n\n- Thông tư số 24/2021/TT-BTC ngày\r\n\n 31/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng phí trong chăn nuôi.\n\nIV\n\nLĩnh vực Quản lý chất lượng nông\r\n\n lâm sản và thủy sản\n\n26\n\n2.001838\n\nCấp đổi phiếu kiểm soát thu hoạch sang Giấy chứng nhận xuất xứ cho lô nguyên liệu\r\n\n nhuyễn thể hai mảnh vỏ\n\n- Xử lý hồ sơ: Trong thời gian\r\n\n không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày thu hoạch\n\n- Xử lý hồ sơ và cấp giấy chứng\r\n\n nhận: Trong thời gian 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu kiểm\r\n\n soát thu hoạch\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái (tổ 14, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh)\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n- Thông tư 33/2015/TT-BNNPTNT\r\n\n ngày 8/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về giám sát vệ\r\n\n sinh, an toàn thực phẩm trong thu hoạch nhuyễn thể hai\r\n\n mảnh vỏ;\n\n- Thông tư 286/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng phí thẩm định quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh\r\n\n vực nông nghiệp;\n\n- Thông tư số 44/2018/TT-BTC ngày\r\n\n 07/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của thông\r\n\n tư số 285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý phí, lệ phí trong công tác thú y; thông tư số 286/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng phí thẩm định quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh\r\n\n vực nông nghiệp.\n\n27\n\n2.001241\n\nCấp giấy chứng nhận xuất xứ (hoặc\r\n\n Phiếu kiểm soát thu hoạch) cho lô nguyên liệu nhuyễn thể\r\n\n hai mảnh vỏ)\n\nKhông quy định\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái (tổ 14, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh)\n\n\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n- Thông tư 33/20157TT-BNNPTNT ngày\r\n\n 8/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về giám sát vệ sinh,\r\n\n an toàn thực phẩm trong thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ;\n\n- Thông tư 286/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ\r\n\n thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định quản lý chất lượng, an toàn thực\r\n\n phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp;\n\n- Thông tư số 44/2018/TT-BTC ngày\r\n\n 07/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của thông\r\n\n tư số 285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý phí, lệ phí trong công tác thú y; thông tư số 286/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng phí thẩm định quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh\r\n\n vực nông nghiệp.\n\n\n\n\n\n", + "id": 100948 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100949.json b/contexts/context_100949.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a3458e719a8e47e77a955ec64d141bf6764864f5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100949.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-876-QD-TTg-ho-tro-kinh-phi-xu-ly-sat-lo-bo-song-Vinh-Phuc-va-Quang-Nam-45777.aspx", + "name": "Quyet-dinh-876-QD-TTg-ho-tro-kinh-phi-xu-ly-sat-lo-bo-song-Vinh-Phuc-va-Quang-Nam-45777", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 876/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 1999\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 876/QĐ-TTG NGÀY 14 THÁNG 9 NĂM 1999 VỀ HỖ TRỢ KINH PHÍ XỬ LÝ SẠT LỞ BỜ SÔNG CỦA CÁC TỈNH VĨNH PHÚC VÀ QUẢNG NAM\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;Xét đề nghị của các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Uỷ ban nhân dân các tỉnh: Vĩnh Phúc, Quảng Nam,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bộ Tài chính cấp 2,7 tỷ đồng từ nguồn dự phòng ngân sách Trung ương năm 1999 để hỗ trợ 2 tỉnh Vĩnh Phúc và Quảng Nam:\n\n- Quảng Nam: 1,2 tỷ đồng để thanh toán khối lượng xây dựng các công trình xử lý sạt lỏ bờ sông Thu Bồn.\n\n- Vĩnh Phúc: 1,5 tỷ đồng để làm rồng hộ chân xử lý khẩn cấp sạt lở ở xã Trung Hà, huyện Yên Lạc.\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm giúp đỡ tỉnh Vĩnh Phúc về kỹ thuật và nghiên cứu các giải pháp xử lý tiếp theo, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh: Vĩnh Phúc, Quảng Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nNguyễn Tấn Dũng\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 100949 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10095.json b/contexts/context_10095.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7ff45e762eb4f0f9276b3e7c1f64e1fb3ae70d3e --- /dev/null +++ b/contexts/context_10095.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-3701-TB-TCHQ-2015-ket-qua-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-Son-chong-tia-tu-ngoai-272979.aspx", + "name": "Thong-bao-3701-TB-TCHQ-2015-ket-qua-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-Son-chong-tia-tu-ngoai-272979", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3701/TB-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 23 tháng 04\r\n\n năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT\r\n\nQUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP\r\n\nngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về\r\n\nthủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất\r\n\nkhẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính\r\n\nhướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của\r\n\nBộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông\r\n\ntư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu\r\n\nthuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của\r\n\nTrung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK tại Thông báo số 1490/TB-PTPL ngày 28/11/2014\r\n\nvà đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai\r\n\n báo: Mục 5: Sơn bóng phủ bề mặt\r\n\n chống tia tử ngoại gốc Polymer\r\n\n (acidresin).\n\n2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty Cổ phần Cơ khí Trường Giang; Đ/c: Số\r\n\n 163, đường Xuân Đỉnh, phường Xuân Đỉnh, Quận Bắc Từ Liêm, Tp.\r\n\n Hà Nội; Mã số thuế: 0102233148.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải\r\n\n quan: 10013455245/A11 ngày 15/09/2014 tại Chi cục HQ\r\n\n cửa khẩu Hữu Nghị - Cục HQ Lạng Sơn.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc\r\n\n tính hàng hóa: Vecni đi từ nhựa alkyt hòa tan trong môi trường không chứa\r\n\n nước.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên thương mại: Sơn bóng phủ bề\r\n\n mặt chống tia tử ngoại gốc Polymer (acidresin).\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Vecni đi từ nhựa alkyt hòa tan trong môi trường không chứa nước.\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: Không có\r\n\n thông tin.\n\nNhà sản xuất: Không có thông tin.\n\nthuộc Nhóm 32.08: “Sơn và\r\n\n vecni (kể cả men tráng và dầu bóng) làm từ các loại polyme tổng hợp hoặc các polyme tự nhiên đã\r\n\n biến đổi về mặt hóa học, đã phân tán hay hòa tan trong môi trường không chứa nước; các dung\r\n\n dịch như đã ghi trong Chú giải 4 của Chương này”, phân nhóm 3208.10 “- Từ polyeste”, mã số 3208.10.19 “-\r\n\n - Loại khác” tại Danh mục hàng\r\n\n hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu\r\n\n ưu đãi.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để b/c);\n\n- Các Cục HQ tỉnh,TP (để t/hiện);\n\n- Chi cục HQ CK Hữu Nghị - Cục HQ\r\n\n Lạng Sơn;\n\n- Trung tâm PTPL HHXNK và các chi nhánh;\n\n- Website Hải quan;\n\n- Lưu: VT, TXNK – PL - L.Anh (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 10095 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100950.json b/contexts/context_100950.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ae3347781cc8e9e42b3b5b230c761fcd4dd2a267 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100950.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Ke-hoach-140-KH-UBND-ngam-hoa-cap-vien-thong-thanh-pho-Can-Tho-giai-doan-2016-2018-nam-2016-335820.aspx", + "name": "Ke-hoach-140-KH-UBND-ngam-hoa-cap-vien-thong-thanh-pho-Can-Tho-giai-doan-2016-2018-nam-2016-335820", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 140/KH-UBND\n\nCần\r\n\n Thơ, ngày 19 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN NGẦM HÓA CÁP VIỄN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH\r\n\nPHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2016 - 2018\n\nThực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW\r\n\nngày 17 tháng 02 năm 2005 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Cần\r\n\nThơ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n39/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không\r\n\ngian xây dựng ngầm đô thị; Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4\r\n\nnăm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố điều của Luật viễn thông; Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 9\r\n\nnăm 2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ\r\n\nthuật;\n\nCăn cứ Quyết định số 1666/QĐ-UBND\r\n\nngày 27 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ phê duyệt Quy hoạch\r\n\nHạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động thành phố Cần Thơ đến năm 2020; Kế hoạch số\r\n\n118/KH-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về\r\n\nviệc chỉnh trang hệ thống cáp treo thông tin và điện lực trên địa bàn thành phố\r\n\nCần Thơ đến năm 2020; Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2015 của\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về quy định quản lý, sử dụng mạng cáp treo\r\n\nthông tin; Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Quy định quản lý, phân cấp sử dụng chung\r\n\ncông trình hạ tầng kỹ thuật.\n\nỦy ban nhân dân thành phố Cần\r\n\nThơ ban hành Kế hoạch Thực hiện ngầm hóa cáp viễn thông trên địa bàn\r\n\nthành phố Cần Thơ giai đoạn 2016 - 2018, cụ thể như sau:\n\nA. MỤC TIÊU - YÊU CẦU\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Từng bước ngầm hóa cáp viễn thông\r\n\nvà hệ thống lưới điện, kết hợp thực hiện đồng bộ các chương trình chỉnh\r\n\ntrang đô thị và quy hoạch xây dựng các khu dân cư mới hiện đại, nâng cao chất\r\n\nlượng mỹ quan đô thị.\n\n2. Phát triển hạ tầng viễn thông hiện đại, bền vững, sử dụng\r\n\nchung, đảm bảo mỹ quan đô thị, tạo điều kiện để các doanh nghiệp viễn\r\n\nthông cung cấp dịch vụ băng rộng, hội tụ đa dịch vụ với chất lượng\r\n\ntốt, giá cước hợp lý theo cơ chế thị trường, góp phần thực hiện\r\n\nchương trình nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh của kinh tế\r\n\nthành phố Cần Thơ đáp ứng yêu cầu hội nhập giai đoạn 2016 - 2020.\n\nII. YÊU CẦU\n\n1. Thí\r\n\nđiểm ngầm hóa hệ thống cáp viễn thông đồng bộ với các công trình hạ\r\n\nngầm cáp điện lực và cáp chiếu sáng công cộng trên địa\r\n\nbàn thành phố theo quy hoạch đề án ngầm\r\n\nhóa mạng lưới điện, viễn thông đã được Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố phê duyệt; ưu tiên thực hiện tại khu vực trung\r\n\ntâm thành phố, khu hành chính, thương mại và tại các tuyến đường trọng điểm,\r\n\ntuyến đường chính nối các quận nội thành và huyện ngoại thành. Trong đó, thí điểm ngầm hóa cáp viễn thông đạt tỷ\r\n\nlệ từ 20 - 30% tại các tuyến đường chính của khu vực trung tâm thành phố Cần\r\n\nThơ.\n\n2. Đảm\r\n\nbảo xây dựng cơ sở hạ tầng ngầm viễn thông của thành phố theo hướng hiện đại,\r\n\nđúng với Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại thành\r\n\nphố Cần Thơ đến năm 2025; đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của\r\n\nthành phố; đảm bảo an toàn thông tin và mỹ quan đô thị.\n\nB. NỘI DUNG THỰC\r\n\nHIỆN\n\nI. NGUYÊN TẮC\r\n\nTHỰC HIỆN HẠ NGẦM CÁP VIỄN THÔNG\n\n1. Các\r\n\nđơn vị là chủ đầu tư cơ sở hạ tầng ngầm cáp viễn thông\n\na) Các đơn vị, doanh nghiệp\r\n\nviễn thông và truyền hình cáp, chủ đầu tư các khu đô thị mới, khu nhà ở mới,\r\n\ncông trình giao thông, các tuyến đường phố mới xây dựng hoặc cải tạo, mở rộng\r\n\ncó trách nhiệm hạ ngầm cáp viễn thông kết hợp hạ ngầm cáp điện lực\r\n\nvà cáp chiếu sáng công cộng phù hợp với quy hoạch.\n\nb) Các đơn vị sở hữu cáp thông tin\r\n\ncăn cứ kế hoạch, lộ trình các tuyến đường phải ngầm hóa công trình hạ tầng kỹ\r\n\nthuật và Quy hoạch Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của thành phố để lập kế\r\n\nhoạch chi tiết ngầm hóa cáp thông tin trên địa bàn theo quy định.\n\nc) Nhà thầu xây lắp thực hiện hạ\r\n\nngầm các tuyến cáp thông tin phải bảo đảm an toàn, chất lượng, tiến độ công\r\n\ntrình, tiết kiệm đất và bảo vệ môi trường.\n\nd) Chủ đầu tư có trách nhiệm phối\r\n\nhợp với chủ sở hữu của hệ thống đường ống, đường dây, đường cáp đi nổi, tiến\r\n\nhành thu hồi các cột, đường dây, cáp đi nổi không sử dụng. Cơ quan quản lý về\r\n\nxây dựng tại địa phương có trách nhiệm kiểm tra việc thu hồi này.\n\nđ) Các tổ chức và cá nhân khai\r\n\nthác, sử dụng đường ống, đường dây, đường cáp đi nổi trên địa bàn có trách nhiệm\r\n\nphối hợp, tham gia và đóng góp kinh phí thực hiện việc hạ ngầm đường dây, cáp\r\n\nđi nổi theo kế hoạch chung của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n2. Nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng ngầm cáp viễn thông\n\na) Vốn từ các doanh nghiệp viễn\r\n\nthông, truyền hình cáp triển khai hạ tầng, cung cấp dịch vụ trên địa bàn thành\r\n\nphố và các tổ chức, đơn vị tham gia đầu tư vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật sử dụng\r\n\nchung và các nguồn vốn hợp pháp khác (vốn ODA, nguồn vốn khác).\n\nb) Các doanh nghiệp viễn thông,\r\n\ntruyền hình cáp không đầu tư cơ sở hạ tầng ngầm phải thuê lại cơ sở hạ tầng kỹ\r\n\nthuật sử dụng chung của các tổ chức, đơn vị đã tham gia đầu tư để triển khai\r\n\ncung cấp dịch vụ theo nguyên tắc xác định giá thuê cơ sở hạ tầng ngầm viễn\r\n\nthông được quy định tại Thông tư liên tịch số 210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT ngày\r\n\n30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá và\r\n\nphương pháp xác định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.\n\n3. Nguyên tắc thi công\n\na) Việc hạ ngầm cáp thông tin các\r\n\ntuyến phố phải được thực hiện đến tận nhà thuê bao và có thể sử dụng một trong\r\n\ncác hình thức sau: Cống, bể kỹ thuật; hào và tuy nen kỹ thuật.\n\nb) Ưu tiên thiết kế, thi công các\r\n\ncông trình hạ ngầm cáp viễn thông trên vỉa hè, hạn chế thi công dưới lòng\r\n\nđường.\n\nc) Việc thiết kế, xây dựng thi\r\n\ncông hạ ngầm cáp viễn thông phải có giải pháp kỹ thuật đồng bộ để bố trí, lắp đặt\r\n\ncác đường dây, cáp, đường ống; đảm bảo an toàn, mỹ quan và thuận tiện cho công\r\n\ntác vận hành, khai thác.\n\nd) Phối hợp thực hiện thi công\r\n\nđồng bộ khi ngành viễn thông, điện lực, cáp chiếu sáng công cộng, công trình\r\n\ngiao thông và thoát nước đô thị có kế hoạch hạ ngầm cáp trên cùng tuyến\r\n\ncông trình.\n\nđ) Thống nhất phương án đấu thầu\r\n\nvà giám sát thi công chung công trình nhằm đảm bảo tiến độ thi công và\r\n\nchuyên môn kỹ thuật triển khai thi công các công trình ngầm cáp viễn\r\n\nthông và cáp điện lực.\n\ne) Thực hiện đào đường, vỉa hè,\r\n\ntái lập mặt bằng thi công ngầm hóa cáp viễn thông theo đúng các quy định và hướng\r\n\ndẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n4. Nguyên tắc lập kế hoạch\r\n\nngầm hóa cáp viễn thông\n\na) Đối với hồ sơ thiết kế\n\n- Tuân thủ quy hoạch đô thị, không\r\n\ngian xây dựng ngầm đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Bảo đảm an toàn cho người,\r\n\ncông trình lân cận và an toàn chung cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật có liên quan.\n\n- Tuân thủ các quy định trong quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật đối với từng loại công trình, bảo đảm tối đa việc sử dụng chung\r\n\ncông trình hạ tầng kỹ thuật.\n\n- Bảo đảm sự kết nối, bố trí đồng\r\n\nbộ đường ống, đường dây, thiết bị, cáp dẫn đến thuê bao, phù hợp với hệ thống\r\n\nhạ tầng kỹ thuật chung và phải có quy trình vận hành, sử dụng, quy định bảo trì\r\n\ncông trình phù hợp.\n\n- Bảo đảm sự tính toán, dự báo\r\n\nnhu cầu sử dụng đường dây, đường ống kỹ thuật để xác định quy mô hào kỹ thuật\r\n\nhoặc cống bể phù hợp với kế hoạch, quy hoạch phát triển đô thị.\n\n- Bảo đảm sự phối hợp đồng\r\n\nbộ với các đơn vị, công trình khác để tiết kiệm kinh phí trong đầu tư xây dựng và tránh việc đào\r\n\nđường, vỉa hè nhiều lần.\n\n- Có chế độ ưu tiên đối với\r\n\ncác đơn vị an ninh, quân đội và công an phục vụ điều hành các công tác\r\n\nan ninh quốc phòng.\n\nb) Đối với quá trình thực\r\n\nhiện\n\n- Sau khi được sự chấp thuận của cấp\r\n\ncó thẩm quyền, chủ đầu tư công trình hạ ngầm cáp viễn thông có trách nhiệm\r\n\nthông báo đến các cơ quan, đơn vị có liên quan tối thiểu 60 ngày trước khi bắt\r\n\nđầu thi công để đảm bảo các đơn vị có liên quan đủ thời gian chuẩn bị kế hoạch,\r\n\nnhân sự, nguồn vốn thực hiện.\n\n- Đảm bảo tất cả đơn vị viễn\r\n\nthông, điện lực và các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan nhận được đầy đủ các văn bản thực hiện hạ ngầm cáp và có văn bản\r\n\nxác nhận của các đơn vị này.\n\n- Thông báo, biên bản cuộc họp\r\n\nphải đính kèm với danh sách đại diện tham dự cuộc họp.\n\n- Nội dung đăng ký, ý kiến,\r\n\nkhiếu nại về hạ tầng ngầm của các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức,\r\n\ncá nhân phải được thể hiện bằng văn bản có xác nhận của từng đơn\r\n\nvị.\n\nII. YÊU CẦU KỸ\r\n\nTHUẬT THI CÔNG HẠ NGẦM CÁP VIỄN THÔNG\n\n1. Thực\r\n\nhiện đúng quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi\r\n\nviễn thông - QCVN 33:2011/BTTTT ngày\r\n\n14 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; Tiêu chuẩn Việt\r\n\nNam TCVN 8700:2011 về cống, bể, hầm, hố, rãnh kỹ thuật và tủ đấu cáp viễn thông\r\n\n- Yêu cầu kỹ thuật; Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8699:2011 áp dụng cho mạng viễn\r\n\nthông - ống nhựa dùng cho các tuyến cáp ngầm - Yêu cầu kỹ thuật và các quy định\r\n\nkhác.\n\n2.\r\n\nThực hiện đào đường, vỉa hè, tái lập mặt đường thi công ngầm hóa cáp viễn\r\n\nthông đúng theo các quy định và hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm\r\n\nquyền.\n\n3. Việc\r\n\nthiết kế, xây dựng thi công hạ ngầm cáp viễn thông phải có giải pháp kỹ thuật\r\n\nđồng bộ để bố trí, lắp đặt các đường dây, cáp, đường ống bảo đảm bảo an toàn, mỹ\r\n\nquan và thuận tiện cho công tác vận hành, khai thác.\n\n4.\r\n\nTuân thủ quy hoạch đô thị, quy hoạch chuyên ngành xây dựng công trình hạ tầng kỹ\r\n\nthuật ngầm, kế hoạch hạ ngầm và hồ sơ thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt,\r\n\ntuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật của các ngành có liên quan.\n\n5. Bảo\r\n\nđảm an toàn cho cộng đồng, cho công trình và các công trình lân cận; không làm ảnh\r\n\nhưởng đến việc sử dụng, khai thác, vận hành của các công trình lân cận cũng như\r\n\ncác hệ thống, công trình đã có hoặc đã xác định trong quy hoạch đô thị.\n\n6. Đối\r\n\nvới các tuyến đường, phố có bề rộng vỉa hè Bh ≥ 5,0m phải thiết kế hào kỹ thuật\r\n\nđể hạ ngầm các công trình hạ tầng kỹ thuật. Đối với các tuyến đường, phố có lộ\r\n\ngiới L ≥ 20,0m, có bề rộng vỉa hè Bh ≥ 5,0m nhưng vướng nhiều công trình ngầm,\r\n\ncông trình nổi không thể bố trí hệ thống hào kỹ thuật hoặc có bề rộng vỉa hè\r\n\n2,0m ≤ Bh< 5,0m phải thiết kế cống, bể kỹ thuật để hạ ngầm các đường dây, đường\r\n\ncáp thông tin viễn thông, cáp truyền hình và thiết kế ống riêng để hạ ngầm cáp\r\n\nđiện lực, cáp chiếu sáng.\n\n7. Khi\r\n\nthiết kế tuy nen, hào; cống, bể kỹ thuật, đơn vị thiết kế phải phối hợp, thỏa\r\n\nthuận với các đơn vị quản lý, khai thác, sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật\r\n\nngầm, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật chuyên ngành; đáp ứng không gian ngầm cho sự\r\n\nphát triển của các công trình này trong tương lai, phù hợp với tốc độ phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội.\n\n8. Tuyến\r\n\ncống bể dưới lòng đường, đi sát về một bên lề đường; đối với đường một chiều,\r\n\nchọn lề bên tay phải theo hướng đi đường một chiều.\n\n9. Khi\r\n\nthiết kế mới hoặc sửa chữa, nâng cấp các tuyến hầm cáp, hố cáp, cống cáp và khi\r\n\nđiều kiện địa hình, không gian cho phép, phải thực hiện ngầm hóa đến tận nhà\r\n\nthuê bao.\n\n10. Độ\r\n\nsâu lắp đặt cống cáp tính từ đỉnh của lớp cống cáp trên cùng đến mặt đất phải đảm\r\n\nbảo quy định sau:\n\na) Dưới lòng đường tối thiểu là\r\n\n0,7m.\n\nb) Dưới vỉa hè hoặc giải đất phân\r\n\ncách đường một chiều tối thiểu là 0,5m.\n\nc) Các đơn vị có cáp thông tin phải\r\n\ncó dấu hiệu nhận biết rõ ràng đối với từng hệ thống của đơn vị mình.\n\nIII. QUẢN LÝ\r\n\nSAU KHI NGẦM HÓA CÁP VIỄN THÔNG\n\n1. Quản\r\n\nlý cơ sở hạ ngầm khi đưa vào sử dụng được thực hiện theo quy định tại Điều 5\r\n\nQuyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố ban hành Quy định quản lý, phân cấp quản lý sử dụng chung công trình\r\n\nhạ tầng kỹ thuật.\n\n2. Hợp\r\n\nđồng sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật và hợp đồng quản lý vận hành\r\n\ncông trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo hướng dẫn tại Thông tư\r\n\n03/2013/TT-BXD ngày 02 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn Mẫu\r\n\nhợp đồng sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật và mẫu hợp đồng quản lý vận\r\n\nhành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.\n\n3.\r\n\nNguyên tắc xác định giá thuê cơ sở hạ tầng ngầm viễn thông\n\na) Các đơn vị viễn thông có\r\n\ntrách nhiệm tham gia phối hợp và đóng góp kinh phí để thực hiện hạ ngầm cáp\r\n\nviễn thông của đơn vị.\n\nb) Nguyên tắc xác định giá thuê\r\n\ncơ sở hạ tầng ngầm viễn thông căn cứ trên giá thành và hiệp thương giá thuê\r\n\ncông trình viễn thông ngầm thực hiện theo Thông tư liên tịch số\r\n\n210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính, Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn\r\n\ncơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá và phương pháp xác định giá thuê công trình hạ\r\n\ntầng kỹ thuật sử dụng chung.\n\nc) Các đơn vị chủ đầu tư công\r\n\ntrình ngầm viễn thông thỏa thuận, ký hợp đồng nguyên tắc và chấp thuận cho các\r\n\nđơn vị phục vụ công tác quốc phòng, an ninh được sử dụng hạ tầng kỹ thuật viễn\r\n\nthông ngầm để đảm bảo tiến độ, chất lượng công trình sử dụng chung, an toàn và\r\n\nmỹ quan đô thị khi triển khai thi công đồng bộ ngầm hóa cáp điện lực và cáp viễn\r\n\nthông. Sau khi có hướng dẫn cụ thể quy định miễn giảm giá thuê hạ tầng, việc\r\n\ntính chi phí và thu hồi chi phí sẽ thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước có thẩm quyền.\n\n4.\r\n\nCông tác phối hợp xử lý sự cố của Tổng đài 119\n\nCác doanh nghiệp viễn thông bố\r\n\ntrí nhân sự phối hợp với Công ty Điện lực thành phố Cần Thơ tổ chức kiểm\r\n\ntra, rà soát, kịp thời xử lý và cập nhật kết quả xử lý sự cố theo quy\r\n\ntrình trên phần mềm quản lý hệ thống của Tổng đài 119 đối với công trình\r\n\nhạ tầng viễn thông ngầm cáp viễn thông và hoàn toàn chịu trách nhiệm đối\r\n\nvới các sự cố do hệ thống viễn thông của đơn vị gây ra.\n\nIV. KHỐI LƯỢNG\r\n\nCÁC CÔNG TRÌNH NGẦM HÓA CÁP VIỄN THÔNG TRONG GIAI ĐOẠN 2016 - 2018\n\nCác doanh nghiệp viễn thông, truyền\r\n\nhình cáp đầu tư và phối hợp hạ ngầm cáp viễn thông\r\n\ntại 24 tuyến công trình (18 tuyến đường và 06 khu dân cư, khu đô thị). Danh\r\n\nmục các công trình ngầm hóa cáp viễn thông giai đoạn 2016 - 2018 có thể được\r\n\nđiều chỉnh phù hợp với tình hình phối hợp thi công của các ngành khác và điều\r\n\nkiện thực tế triển khai.\n\n(Đính kèm Phụ lục Danh mục\r\n\ncông trình ngầm hóa cáp viễn thông giai đoạn 2016 - 2018)\n\nV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông\n\na) Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban ngành ban hành văn bản hướng dẫn quy trình phối hợp hạ ngầm mạng\r\n\ncáp viễn thông trên địa bàn thành phố.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban ngành và các đơn vị chủ đầu tư ban hành danh mục các tuyến đường dự kiến\r\n\ntriển khai hạ ngầm cáp viễn thông kết hợp hạ ngầm cáp điện lực trên\r\n\nđịa bàn thành phố theo từng năm phù hợp với thực tế đăng ký, triển\r\n\nkhai thi công của các đơn vị.\n\nc) Hướng dẫn các đơn vị, doanh\r\n\nnghiệp viễn thông hoạt động trên địa bàn xây dựng chương trình, kế hoạch thực\r\n\nhiện hạ ngầm mạng cáp viễn thông, thỏa thuận tuyến với các ngành liên quan trước\r\n\nkhi lập dự án đầu tư xây dựng công trình.\n\nd) Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn và đơn vị có liên\r\n\nquan trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo; thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm\r\n\ntrong xây dựng công trình hạ ngầm cáp viễn thông theo quy định pháp luật.\n\nđ) Xây dựng Hệ thống thông tin hỗ\r\n\ntrợ công tác quản lý bưu chính viễn thông và ứng dụng công nghệ GIS theo chuẩn\r\n\nthống nhất vào công tác quản lý bưu chính viễn thông thành phố, tạo môi trường\r\n\ntác nghiệp điện tử trong việc cập nhật, cung cấp thông tin về hạ tầng viễn\r\n\nthông ngầm giữa các sở, ban ngành và doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn\r\n\nthành phố.\n\ne) Chỉ đạo các doanh nghiệp viễn\r\n\nthông phối hợp xây dựng hệ thống tiếp nhận, giải đáp thông tin và cung cấp dịch\r\n\nvụ công thành phố qua Tổng đài 119, đảm bảo quá trình tiếp nhận phản ảnh của\r\n\nngười dân về công tác ngầm hóa và xử lý các sự cố về mạng cáp thông tin được kịp\r\n\nthời, nhanh chóng.\n\ng) Thực hiện nghiêm chế độ báo cáo\r\n\nhằng tháng; định kỳ 6 tháng và hằng năm tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tổ\r\n\nchức sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình triển khai thực hiện và đề xuất phương\r\n\nhướng, nhiệm vụ trong thời gian tới.\n\n2. Sở Công Thương\n\na) Phối hợp với Công ty Điện lực\r\n\nthành phố Cần Thơ trong việc lập, thẩm định kế hoạch ngầm hóa cáp điện lực và\r\n\ncung cấp cho các sở chuyên ngành để phối hợp thực hiện cùng lúc với kế\r\n\nhoạch hạ ngầm cáp viễn thông.\n\nb) Phối hợp với các sở, ban ngành,\r\n\nỦy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn và đơn vị có liên quan trong\r\n\nviệc giải quyết khiếu nại, tố cáo; thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong\r\n\nxây dựng các công trình hạ ngầm cáp điện lực, đảm bảo phối hợp cùng lúc với\r\n\ncông trình hạ ngầm cáp viễn thông.\n\n3. Sở Giao thông vận tải\n\na) Công bố danh mục các tuyến đường\r\n\ncấm đào, kế hoạch xây dựng, sửa chữa, nâng cấp các tuyến giao thông trước\r\n\ntháng 6 hàng năm để các đơn vị viễn thông và điện lực chủ động phối\r\n\nhợp điều chỉnh hướng tuyến, bố trí nguồn lực, xây dựng kế hoạch đầu\r\n\ntư hệ thống hạ tầng ngầm viễn thông và điện lực.\n\nb) Chỉ đạo các cơ quan có liên\r\n\nquan trong việc chấp thuận, cấp phép đối với các dự án xây dựng hệ thống hạ\r\n\nngầm cáp viễn thông, cáp điện lực đảm bảo quy hoạch chuyên ngành và các quy định\r\n\nkhác của ngành giao thông; chủ trì tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính, lấy\r\n\ný kiến thỏa thuận với Ủy ban nhân dân quận, huyện và các ngành khác để cấp\r\n\nphép, gia hạn đào đường, vỉa hè cho các đơn vị chủ đầu tư sau khi các đơn vị\r\n\nđã trình đầy đủ hồ sơ triển khai thi công các công trình ngầm viễn thông và điện\r\n\nlực.\n\nc) Chỉ đạo các Khu Quản lý\r\n\ngiao thông đô thị phối hợp xây dựng kế hoạch ngầm hóa đồng bộ hệ thống chiếu\r\n\nsáng công cộng với các công trình ngầm hóa cáp viễn thông và cáp\r\n\nđiện lực; trường hợp kế hoạch đầu tư công trình hạ ngầm cáp chiếu sáng công\r\n\ncộng không đảm bảo điều kiện ngầm hóa đồng bộ với cáp viễn thông,\r\n\ncáp điện lực phải báo cáo, xin ý kiến Ủy ban nhân dân thành phố.\n\nd) Chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân\r\n\ndân quận, huyện và các sở, ban ngành thiết kế, đầu tư xây dựng các công trình cống,\r\n\nbể kỹ thuật hoặc hào, tuy nen kỹ thuật để bố trí, lắp đặt các đường dây và đường\r\n\nống kỹ thuật theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt khi triển khai đầu\r\n\ntư các khu đô thị mới, khu nhà ở mới và các tuyến đường phố mới xây dựng hoặc cải\r\n\ntạo, mở rộng theo Nghị định 39/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng\r\n\n4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm.\n\nđ) Không thực hiện việc cấp phép\r\n\ncho các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thi công các công trình\r\n\nhạ ngầm cáp viễn thông khi chưa có văn bản thống nhất của Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông.\n\ne) Phối hợp với các cơ quan có\r\n\nliên quan hướng dẫn, giám sát, kiểm tra các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức,\r\n\ncá nhân trong quá trình thi công công trình trong phạm vi quỹ đất dành cho xây\r\n\ndựng công trình giao thông, đảm bảo an toàn công trình và an toàn giao thông.\n\ng) Phối hợp với các sở chuyên\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện trong việc giải quyết khiếu nại, kiểm tra và\r\n\nxử lý vi phạm trong quá trình thực hiện hạ ngầm cáp viễn thông kết hợp\r\n\nhạ ngầm cáp điện lực theo quy định.\n\n4. Sở Xây dựng\n\na) Phối hợp với các cơ quan có\r\n\nliên quan hướng dẫn xây dựng đối với các dự án xây dựng hạ tầng ngầm cáp viễn\r\n\nthông, đảm bảo quy hoạch chuyên ngành và các quy định khác của ngành xây dựng.\n\nb) Phối hợp lấy ý kiến của Sở Thông tin và Truyền thông về công trình viễn thông ngầm khi thiết kế các đề\r\n\nán quy hoạch liên quan đến công trình hạ tầng kỹ thuật đô\r\n\nthị.\n\nc) Tổ chức quản\r\n\nlý, cập nhật dữ liệu, cung cấp thông tin về quy hoạch công\r\n\ntrình hạ tầng kỹ thuật ngầm của thành phố cho Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông và chủ đầu tư biết, đảm bảo phối hợp triển khai việc hạ ngầm cáp viễn thông phù hợp với\r\n\nquy hoạch.\n\n5. Sở Tài chính\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông, Sở Xây dựng và các đơn vị có liên quan xác định giá cho\r\n\nthuê công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung được đầu tư bằng nguồn\r\n\nngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ, tham mưu Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố ban hành theo đúng quy định trong quý I năm 2017.\n\nb) Hướng dẫn Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông và đơn vị có liên quan thu, nộp, quản lý, sử dụng kinh phí thu được từ việc\r\n\ncho thuê công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung được đầu tư bằng\r\n\nnguồn ngân sách nhà nước.\n\n6. Ủy ban nhân dân quận, huyện\n\na) Xây dựng quy hoạch ngầm hạ tầng\r\n\nviễn thông vào các đồ án quy hoạch khu đô thị, khu dân cư mới trên địa bàn quận;\r\n\nđầu tư xây dựng các công trình cống, bể kỹ thuật hoặc hào, tuy nen kỹ thuật để\r\n\nbố trí, lắp đặt các đường dây và đường ống kỹ thuật theo quy hoạch được cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt khi triển khai đầu tư các khu đô thị mới, khu nhà ở mới\r\n\nvà các tuyến đường phố mới xây dựng hoặc cải tạo, mở rộng theo Nghị định 39/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản\r\n\nlý không gian xây dựng ngầm.\n\nb) Thông báo kế hoạch cải tạo chỉnh\r\n\ntrang vỉa hè, sửa chữa, nâng cấp mở rộng đường giao thông trước tháng 6\r\n\nhàng năm cho Sở Thông tin và Truyền thông và các sở chuyên ngành làm\r\n\ncăn cứ hướng dẫn chủ đầu tư các dự án xây dựng kế hoạch hạ ngầm\r\n\ncáp phù hợp, đồng bộ với tiến độ thi công các dự án.\n\nc) Chỉ đạo các đơn vị, phòng\r\n\nban trực thuộc xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến rộng rãi chủ trương của\r\n\nthành phố trước và trong thực hiện kế hoạch hạ ngầm cáp viễn thông tại\r\n\nkhu vực do địa phương quản lý.\n\nd) Không thực hiện việc cấp phép\r\n\ncho các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thi công các công trình\r\n\nhạ ngầm cáp viễn thông trên địa bàn quận, huyện khi chưa có văn bản thống\r\n\nnhất của Sở Thông tin và Truyền thông.\n\nđ) Tăng cường công tác kiểm tra,\r\n\nrà soát và xử lý các đơn vị vi phạm quy định về treo cáp, thu hồi cáp không\r\n\nđúng quy định trên các tuyến đường sau khi thực hiện hạ ngầm cáp viễn thông\r\n\ntheo quy định.\n\ne) Phối hợp các sở chuyên ngành\r\n\ntrong việc giải quyết khiếu nại, kiểm tra và xử lý vi phạm trong quá trình thực\r\n\nhiện hạ ngầm cáp viễn thông; thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong xây dựng\r\n\ncác công trình hạ ngầm cáp viễn thông.\n\n7. Các đơn vị chủ đầu tư hoặc\r\n\ncác đơn vị quản lý, vận hành, sử dụng cơ sở hạ tầng ngầm viễn thông\n\na) Đảm bảo công tác chuẩn bị\r\n\nhồ sơ, thi công đào lấp đường, vỉa hè theo đúng quy chuẩn và các quy\r\n\nđịnh, hướng dẫn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.\n\nb) Đảm bảo việc\r\n\nbố trí cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu được sử dụng chung hạ tầng ngầm\r\n\nviễn thông.\n\nc) Phối hợp với đơn vị quản lý,\r\n\nsở hữu hệ thống cột, cáp treo để tiến hành thu hồi cáp viễn thông (kể cả\r\n\ncáp vô chủ) theo quy định.\n\nd) Tiến hành thống kê, cập nhật,\r\n\nquản lý các hồ sơ dữ liệu về hiện trạng các công trình ngầm được xây dựng mới.\n\nđ) Cung cấp dữ liệu (bản vẽ và\r\n\nfile điện tử) về công trình hạ ngầm cáp viễn thông cho Sở Xây dựng, Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông và Ủy ban nhân dân quận, huyện có liên quan\r\n\ntrong vòng 90 ngày kể từ ngày công trình được đưa vào sử dụng theo\r\n\nhướng dẫn tại Thông tư số 11/2010/TT-BXD ngày 17 tháng 8 năm 2010 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Xây dựng; cập nhật hồ sơ, thông tin hệ thống ngầm cáp viễn\r\n\nthông trên Hệ thống thông tin hỗ trợ công tác quản lý bưu chính viễn thông và ứng\r\n\ndụng công nghệ (GIS) theo yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông.\n\ne) Đối với dữ liệu công trình ngầm\r\n\nphục vụ mục đích an ninh - quốc phòng phải tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật\r\n\nnhà nước.\n\ng) Chịu trách nhiệm cải tạo, sửa\r\n\nchữa, nâng cấp công trình; đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp cho các cá nhân,\r\n\ntổ chức, đơn vị sử dụng cơ sở hạ tầng ngầm viễn thông.\n\n8. Công ty Điện lực thành phố Cần\r\n\nThơ\n\na) Thực hiện kế hoạch và phân kỳ\r\n\ngiai đoạn thực hiện việc hạ ngầm cáp điện lực kết hợp hạ ngầm cáp viễn\r\n\nthông giai đoạn 2016 - 2018 theo kế hoạch ngầm hóa đã được Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố phê duyệt.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các\r\n\nđơn vị chủ đầu tư công trình ngầm cáp viễn thông tổ chức phương án đấu\r\n\nthầu và giám sát thi công công trình nhằm đảm bảo tiến độ thi công và\r\n\nyêu cầu về chuyên môn kỹ thuật khi triển khai chung các công trình ngầm\r\n\ncáp viễn thông và cáp điện lực.\n\nc) Đối với các dự án kết hợp\r\n\nviệc hạ ngầm cáp điện và cáp viễn thông, các đơn vị thi công phải có\r\n\nđầy đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật về xây dựng.\n\nd) Phối hợp, hỗ trợ chủ đầu\r\n\ntư và các đơn vị thi công hạ ngầm cáp viễn thông treo trên cột điện\r\n\nkhi có yêu cầu của chủ đầu tư công trình, đảm bảo an toàn điện trong\r\n\nkhi thi công.\n\n9. Các đơn vị, doanh nghiệp\r\n\nviễn thông sử dụng cơ sở hạ tầng ngầm viễn\r\n\nthông\n\na) Thực hiện hạ ngầm và thu hồi cáp\r\n\ntreo theo quy trình ngầm hóa cáp viễn thông trên địa bàn thành phố. Các đơn vị\r\n\ntrì hoãn việc triển khai hạ ngầm cáp phải tự chịu trách nhiệm khi đơn vị\r\n\nchủ đầu tư tiến hành cắt cáp, thu hồi trụ điện.\n\nb) Xây dựng kế hoạch vận\r\n\nhành, đấu nối chuyển mạng cho hệ thống của đơn vị sau khi được ngầm\r\n\nhóa.\n\nc) Thực hiện\r\n\nquyền và trách nhiệm đối với chủ sở hữu hoặc với đơn vị quản lý vận hành theo hợp\r\n\nđồng sử dụng đã ký kết; có trách nhiệm phối hợp kịp thời với đơn vị quản lý vận\r\n\nhành và các đơn vị có liên quan tham\r\n\ngia xử lý sự cố.\n\nd) Cập nhật hồ sơ, thông tin\r\n\ntuyến cáp viễn thông trên Hệ thống thông tin hỗ trợ công tác quản lý bưu\r\n\nchính viễn thông và ứng dụng công nghệ (GIS) theo yêu cầu của Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông.\n\nđ) Đối với các tuyến đường\r\n\nđã được hạ ngầm cáp viễn thông, các đơn vị viễn thông không được xây\r\n\ndựng hệ thống cáp viễn thông treo nổi.\n\n10. Các đơn vị hạ tầng kỹ\r\n\nthuật khác (chiếu sáng công cộng, tín hiệu giao thông, cấp thoát nước,\r\n\nnước sạch, phòng cháy chữa cháy,…)\n\na) Tạo điều kiện thuận lợi, hỗ\r\n\ntrợ hướng dẫn thực hiện các thủ tục, quy trình cần thiết để chủ đầu\r\n\ntư hoàn chỉnh hồ sơ pháp lý của dự án hạ ngầm liên quan đến đơn vị\r\n\nđể nâng cao việc sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật ngầm.\n\nb) Phối hợp chặt chẽ các công\r\n\ntrình của các ngành khi tham gia thi công chung.\n\nTrên đây là Kế hoạch Thực hiện ngầm\r\n\nhóa cáp viễn thông trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2016 - 2018 của\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. Yêu cầu các sở, ban ngành thành phố, các địa\r\n\nphương và đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch\r\n\nnày.\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện,\r\n\ntrường hợp có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản\r\n\nánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo, tham mưu trình Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo giải quyết kịp thời theo đúng quy định./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Văn Tâm\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH NGẦM HÓA CÁP VIỄN THÔNG GIAI\r\n\nĐOẠN 2016 - 2018\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 140/KH-UBND ngày 19/12/2016 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố về Thực hiện ngầm hóa cáp viễn thông trên địa bàn thành phố Cần\r\n\nThơ giai đoạn 2016 - 2018)\n\nSTT\n\nKhu vực, tuyến\r\n\n cáp\n\nThời gian\r\n\n thực hiện\n\nĐơn vị thực\r\n\n hiện\n\nNguồn vốn\r\n\n thực hiện\n\n\n\n\n\nI\n\nQuận Ninh Kiều\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Hòa Bình\n\n2017\n\nVNPT Cần Thơ\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\n2\n\nĐường Trần Hưng Đạo\n\n2017\n\nViettel Cần Thơ\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\n3\n\nĐường Nguyễn Trãi\n\n2017\n\nVNPT Cần Thơ\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\n4\n\nĐường Nguyễn Văn Cừ\n\n2017\n\nVNPT Cần Thơ\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\n5\n\nĐường Mậu Thân\n\n2017\n\nVNPT Cần Thơ\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\n6\n\nĐường Lê Lợi\n\n2017\n\nViettel Cần Thơ\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\n7\n\nĐường Hùng Vương\n\n2017\n\nViettel Cần Thơ\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\n8\n\nĐường Hai Bà Trưng\n\n2016 - 2017\n\nVNPT Cần Thơ\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\n9\n\nĐường Ngô Quyền\n\n2018\n\nVNPT Cần Thơ\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\n10\n\nĐường Phan Đình Phùng\n\n2017\n\nVNPT Cần Thơ\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\n11\n\nĐường Quang Trung - Cầu Quang Trung (đơn\r\n\n nguyên 2)\n\n2016 - 2018\n\nVNPT Cần Thơ\n\nODA\n\n\n\n12\n\nĐường Lý Tự Trọng\n\n2018\n\nVNPT Cần Thơ\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\n13\n\nĐường Phan Văn Trị\n\n2018\n\nVNPT Cần Thơ\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\n14\n\nĐường và cầu Trần Hoàng Na\n\n2016-2018\n\nVNPT Cần Thơ\n\nODA\n\n\n\nII\n\nQuận Bình Thủy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nĐường Cách Mạng Tháng Tám\n\n2018\n\nVNPT Cần Thơ\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\n16\n\nĐường Võ Văn Kiệt\n\n2018\n\nViettel Cần Thơ\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\n17\n\nĐường Lê Hồng Phong\n\n2018\n\nViettel Cần Thơ\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\n18\n\nĐường nối Cách Mạng Tháng Tám - đường tỉnh 918\n\n2016 - 2018\n\nViettel Cần Thơ\n\nODA\n\n\n\nIII\n\nQuận Cái Răng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nKhu dân cư lô 3A (Hưng Phú)\n\n2017\n\nVNPT Cần Thơ\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\n20\n\nKhu tái định cư phường Hưng Phú (lô 3B)\n\n2017\n\nVNPT Cần Thơ\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\n21\n\nKhu dân cư lô 20 (Phú An)\n\n2018\n\nVNPT Cần Thơ\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\n22\n\nKhu dân cư lô 8B (Nam Long)\n\n2017\n\nVNPT Cần Thơ\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\n23\n\nKhu dân cư lô 8C (Nam Long)\n\n2017\n\nVNPT Cần Thơ\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\n24\n\nKhu dân cư lô 11D (Long Thịnh)\n\n2018\n\nViettel\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\n", + "id": 100950 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100951.json b/contexts/context_100951.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..513fc04b1b2d24c8cd75cdedc66e19c4c34a7fea --- /dev/null +++ b/contexts/context_100951.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1296-QD-UBND-2014-sua-doi-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-So-Van-hoa-The-thao-Du-lich-Phu-Yen-248720.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1296-QD-UBND-2014-sua-doi-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-So-Van-hoa-The-thao-Du-lich-Phu-Ye", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1296/QĐ-UBND\n\nPhú Yên, ngày 15\r\n\n tháng 8 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI “QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC\r\n\nBỘ MÁY CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH”\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam\r\n\nthông qua ngày 26/11/2003; \n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n43/2008/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 06/6/2008 của liên bộ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc UBND cấp tỉnh, Phòng Văn hóa và Thông tin\r\n\nthuộc UBND cấp huyện; \n\nCăn cứ Quyết định số 112/QĐ-UBND\r\n\nngày 12/01/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành “Quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch”; \n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntại Tờ trình số 358/TTr-SNV ngày 06/8/2014 và đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch tại Tờ trình số 1584/TTr-SVHTTDL ngày 29/7/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch” ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 112/QĐ-UBND ngày 12/01/2013 của UBND tỉnh, như sau: \n\nSửa đổi nội dung\r\n\ngạch đầu dòng thứ 4 Khoản 2 Điều 4 và Khoản 4 Điều 6: đổi tên “Nhà hát ca múa\r\n\nnhạc Sao Biển” thành “Nhà hát ca múa nhạc dân gian Sao Biển”.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành quyết định kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nPhạm Đình Cự\n\n", + "id": 100951 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100952.json b/contexts/context_100952.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a9caf4c6d52047ee6d44b97081c76f6d7feb467f --- /dev/null +++ b/contexts/context_100952.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-169-QD-UBND-cong-bo-bo-thu-tuc-hanh-chinh-122863.aspx", + "name": "Quyet-dinh-169-QD-UBND-cong-bo-bo-thu-tuc-hanh-chinh-122863", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 169/QĐ-UBND\n\nSóc\r\n\n Trăng, ngày 07 tháng 08 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA\r\n\nTHỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH SÓC TRĂNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý\r\n\nnhà nước giai đoạn 2007 - 2010;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các\r\n\nlĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010;\r\n\nCăn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ thủ tục hành\r\n\nchính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban ngành trên địa bàn tỉnh tại\r\n\ncông văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch và Tổ trưởng Tổ công\r\n\ntác thực hiện đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\nSở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Sóc Trăng.\n\n1. Trường hợp\r\n\nthủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nsửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục\r\n\nhành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền và phải cập nhật để công bố.\n\n2. Trường hợp\r\n\nthủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được\r\n\ncông bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành\r\n\nchính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được\r\n\ncông bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.\n\nĐiều 2. Sở\r\n\nVăn hóa Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác\r\n\nthực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết\r\n\nđịnh này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không\r\n\nquá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi\r\n\nhành.\n\nĐối với các thủ\r\n\ntục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Văn hóa Thể thao và Du\r\n\nlịch có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 trình\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát\r\n\nhiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc\r\n\nthủ tục hành chính chưa được công bố.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4.\r\n\nChánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban,\r\n\nNgành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Tổ công tác chuyên trách;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Thành viên Tổ Đề án 30;\r\n\n - Lưu: TCT, VT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Thành Hiệp\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nTHUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH SÓC TRĂNG\n\n(Ban hành theo Quyết định số: 169/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2009 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)\n\nPHẦN I. DANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ\r\n\nDU LỊCH TỈNH SÓC TRĂNG\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nI. Lĩnh vực Di sản văn hóa \n\n1\n\nThành lập Bảo\r\n\n tàng cấp tỉnh\n\n2\n\nThành lập Bảo\r\n\n tàng tư nhân\n\n3\n\nXếp hạng bảo\r\n\n tàng hạng II đối với bảo tàng cấp tỉnh, bảo tàng tư nhân\n\n4\n\nXếp hạng bảo\r\n\n tàng hạng III đối với bảo tàng cấp tỉnh, bảo tàng tư nhân\n\n5\n\nXếp hạng di\r\n\n tích cấp tỉnh\n\n6\n\nCấp phép làm\r\n\n bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc bảo tàng cấp tỉnh, bảo tàng tư\r\n\n nhân\n\n7\n\nCấp phép khai\r\n\n quật khẩn cấp\n\n8\n\nĐăng ký di\r\n\n vật, cổ vật, bảo mật quốc gia \n\n9\n\nCấp phép cho\r\n\n người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành\r\n\n nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam \n\n10\n\nCấp chứng chỉ\r\n\n hành nghề mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia \n\nII. Lĩnh vực Điện ảnh\n\n1\n\nCấp giấy phép\r\n\n phổ biến phim\n\n(- Phim tài\r\n\n liệu, phim khoa học, phim hoạt hình do cơ sở điện ảnh thuộc địa phương sản\r\n\n xuất hoặc nhập khẩu;\n\n- Cấp giấy\r\n\n phép phổ biến phim truyện khi năm trước liền kề, các cơ sở điện ảnh thuộc địa\r\n\n phương đóng trên địa bàn cấp tỉnh đáp ứng các điều kiện sau:\n\n+ Sản xuất ít\r\n\n nhất 10 phim truyện nhựa được phép phổ biến;\n\n+ Nhập khẩu ít\r\n\n nhất 40 phim truyện nhựa được phép phổ biến)\n\n2\n\nGiấy phép phát\r\n\n hành băng, đĩa ca nhạc, sân khấu cho các đơn vị thuộc địa phương\n\nIII. Lĩnh vực Nghệ thuật biểu\r\n\n diễn\n\n1\n\nCho phép cho\r\n\n đơn vị nghệ thuật, diễn viên thuộc địa phương ra nước ngoài biểu diễn nghệ\r\n\n thuật chuyên nghiệp\n\n2\n\nCho phép cho đơn\r\n\n vị nghệ thuật, đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật thuộc địa phương mời đơn\r\n\n vị nghệ thuật, diễn viên nước ngoài vào địa phương biểu diễn nghệ thuật\r\n\n chuyên nghiệp\n\n3\n\nCấp giấy phép\r\n\n công diễn cho các tổ chức thuộc địa phương\n\n(Bao gồm: Đơn\r\n\n vị nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp, đơn vị tổ chức biễu diễn nghệ thuật\r\n\n chuyên nghiệp công lập, đơn vị nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp của Hội\r\n\n nghề nghiệp, cơ sở đào tạo chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn; đơn vị nghệ\r\n\n thuật và đơn vị tổ chức biểu diễn ngoài công lập và các tổ chức kinh tế,\r\n\n chính trị, văn hóa, xã hội thuộc địa phương)\n\n4\n\nCấp giấy phép\r\n\n công diễn cho đơn vị nghệ thuật thành lập và hoạt động theo Nghị định\r\n\n 73/1999/NĐ-CP của Chính phủ; đơn vị nghệ thuật, đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ\r\n\n thuật chuyên nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp \n\n5\n\nĐăng ký tổ\r\n\n chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp không nhằm mục đích kinh doanh, phục\r\n\n vụ nội bộ trong trường hợp có sự tham gia của đơn vị nghệ thuật, diễn viên\r\n\n nước ngoài, diễn viên là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, diễn viên người\r\n\n nước ngoài đang sinh sống tại Việt Nam đã được Cục NTBD hoặc Sở VHTTDL cho\r\n\n phép vào Việt Nam biểu diễn.\n\n(Đối với cơ\r\n\n quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, văn hóa, xã hội; chủ địa\r\n\n điểm (khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, cửa hàng ăn uống, giải khát, điểm vui\r\n\n chơi giải trí công cộng)\n\n6\n\nĐăng ký tổ\r\n\n chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp đối với các tổ chức nước ngoài, tổ\r\n\n chức quốc tế hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam tổ chức biểu diễn nghệ\r\n\n thuật chuyên nghiệp tại địa điểm đăng ký hoạt động.\n\n7\n\nCấp giấy tiếp\r\n\n nhận biểu diễn cho đơn vị nghệ thuật biểu diễn, đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ\r\n\n thuật đã được Cục NTBD hoặc Sở VHTTDL tỉnh, thành phố khác cấp giấy phép công\r\n\n diễn đến biểu diễn tại địa phương.\n\n8\n\nCấp giấy phép\r\n\n tổ chức cuộc thi Người đẹp\n\n9\n\nTiếp nhận hồ\r\n\n sơ và cho phép người nước ngoài đang sinh sống tại địa phương biểu diễn nghệ\r\n\n thuật chuyên nghiệp trên địa bàn.\n\n10\n\nCấp giấy phép\r\n\n công diễn cho tổ chức, cá nhân tổ chức trình diễn thời trang\n\n11\n\nCho phép đơn\r\n\n vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp Việt Nam mời diễn viên là người\r\n\n nước ngoài đang sinh sống tại Việt Nam biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp\n\nIV. Lĩnh\r\n\n vực Mỹ thuật, nhiếp cảnh, triển lãm\n\n1\n\nCấp giấy phép\r\n\n triển lãm của cá nhân, nhóm triển lãm mỹ thuật tỉnh, thành phố, triển lãm mỹ\r\n\n thuật khu vực; triển lãm được Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm ủy quyền.\n\n2\n\nCấp giấy phép\r\n\n thể hiện phần mỹ thuật tượng đài, tranh hoành tráng cấp địa phương (trường\r\n\n hợp không thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ VHTTDL) khi Chủ tịch UBND tỉnh ủy\r\n\n quyền cho Sở VHTTDL cấp phép.\n\n3\n\nCấp phép triển\r\n\n lãm ảnh, liên hoan ảnh, cuộc thi ảnh nghệ thuật\n\n(Triển lãm\r\n\n liên hoan ảnh của tổ chức, cá nhân ở địa phương; triển lãm, liên hoan ảnh của\r\n\n khu vực tổ chức tại địa phương; triển lãm, liên hoan ảnh của tổ chức nước\r\n\n ngoài có trụ sở tại địa phương và của các cá nhân người nước ngoài thuộc tổ\r\n\n chức đó; triển lãm, liên hoan ảnh của cá nhân nước ngoài không thuộc một tổ\r\n\n chức nào; triển lãm, liên hoan ảnh, thi ảnh của tổ chức, cá nhân thuộc địa\r\n\n phương đưa ra nước ngoài không có quy mô quốc gia và quốc tế)\n\n4\n\nCấp giấy chứng\r\n\n nhận đăng ký triển lãm (đối với các triển lãm văn hóa, nghệ thuật khác không\r\n\n thuộc các trường hợp do Bộ VHTTDL và Sở VHTTDL cấp giấy phép)\n\n5\n\nCấp giấy phép\r\n\n tổ chức trại sáng tác điêu khắc trong nước do tổ chức, cá nhân thuộc địa\r\n\n phương tổ chức tại địa phương \n\n6\n\nĐăng ký tổ\r\n\n chức thi ảnh địa phương, khu vực \n\n7\n\nThẩm định dự\r\n\n toán phần mỹ thuật (từ nguồn vốn ngân sách nhà nước) (đối với dự toán kinh\r\n\n phí phần mỹ thuật dưới ba trăm triệu đồng)\n\n8\n\nCấp giấy phép\r\n\n thể hiện phần mỹ thuật tượng đài, tranh hoành tráng cấp địa phương (không\r\n\n thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ VHTTDL)\n\nV. Lĩnh vực\r\n\n Thư viện\n\n1\n\nThành lập Thư\r\n\n viện cấp tỉnh\n\n2\n\nĐăng ký hoạt\r\n\n động Thư viện của tổ chức cấp tỉnh\n\n3\n\nĐăng ký hoạt\r\n\n động thư viện tư nhân có vốn sách ban đầu từ 20.000 bản trở lên\n\n4\n\nĐăng ký hoạt\r\n\n động thư viện của trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp\n\n5\n\nĐăng ký hoạt\r\n\n động thư viện trường phổ thông\n\n6\n\nĐăng ký hoạt\r\n\n động thư viện của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã\r\n\n hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự\r\n\n nghiệp cấp cơ sở.\n\nVI. Lĩnh\r\n\n vực Quảng cáo \n\n1\n\nCấp Giấy phép\r\n\n thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô đối với hàng hóa, dịch vụ thông\r\n\n thường\n\n2\n\nCấp giấy phép\r\n\n thực hiện quảng cáo trên băng rôn, phương tiện giao thông, vật phát quang,\r\n\n vật thể trên không, dưới nước đối với hàng hóa, dịch vụ thông thường\n\n3\n\nCấp Giấy phép\r\n\n thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô đối với hàng hóa, dịch vụ trong\r\n\n lĩnh vực y tế\n\nBao gồm: vắc\r\n\n xin, sinh phẩm y tế; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong\r\n\n lĩnh vực gia dụng và y tế; thực phẩm, phụ gia thực phẩm (do các cơ quan của\r\n\n Bộ Y tế cấp giấy tiếp nhận)\n\n4\n\nCấp giấy phép\r\n\n thực hiện quảng cáo trên băng rôn, phương tiện giao thông, vật phát quang,\r\n\n vật thể trên không, dưới nước đối với hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực y tế\n\nBao gồm: vắc\r\n\n xin, sinh phẩm y tế; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong\r\n\n lĩnh vực gia dụng và y tế; thực phẩm, phụ gia thực phẩm (do các cơ quan của\r\n\n Bộ Y tế cấp giấy tiếp nhận)\n\n5\n\nCấp Giấy phép\r\n\n thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô đối với hàng hóa, dịch vụ trong\r\n\n lĩnh vực y tế.\n\nBao gồm: dịch\r\n\n vụ khám bệnh, chữa bệnh; trang thiết bị y tế, mỹ phẩm; thực phẩm, phụ gia\r\n\n thực phẩm (do Sở y tế cấp giấy tiếp nhận)\n\n6\n\nCấp giấy phép\r\n\n thực hiện quảng cáo trên băng rôn, phương tiện giao thông, vật phát quang,\r\n\n vật thể trên không, dưới nước đối với hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực y tế.\n\nBao gồm: dịch\r\n\n vụ khám bệnh, chữa bệnh; trang thiết bị y tế, mỹ phẩm; thực phẩm, phụ gia\r\n\n thực phẩm (do Sở y tế cấp giấy tiếp nhận)\n\n7\n\nCấp Giấy phép\r\n\n thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, panô đối với hàng hóa, dịch vụ trong\r\n\n lĩnh nông nghiệp và phát triển nông thôn.\n\n8\n\nCấp giấy phép\r\n\n thực hiện quảng cáo trên băng rôn, phương tiện giao thông, vật phát quan, vật\r\n\n thể trên không, dưới nước đối với hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực nông\r\n\n nghiệp và phát triển nông thôn.\n\n9\n\nGia hạn giấy\r\n\n phép thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, pano, phương tiện giao thông \n\n10\n\nCấp giấy phép\r\n\n thành lập Văn phòng đại diện của Công ty quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam \n\nVII. Lĩnh\r\n\n vực Văn hóa quần chúng, văn hóa dân tộc và tuyên truyền cổ động\n\n1\n\nGiấy phép kinh\r\n\n doanh Karaoke\n\n2\n\nGia hạn, đổi\r\n\n giấy phép kinh doanh Karaoke\n\n3\n\nGiấy phép kinh\r\n\n doanh Vũ trường\n\n4\n\nGia hạn, đổi\r\n\n giấy phép kinh doanh Vũ trường\n\n5\n\nCấp giấy phép\r\n\n tổ chức lễ hội\n\n6\n\nGiấy phép trò\r\n\n chơi giải trí có thưởng\n\nVIII. Lĩnh\r\n\n vực văn hóa \n\n1\n\nGiấy phép nhập\r\n\n khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh \n\n2\n\nPhê duyệt nội dung\r\n\n băng, đĩa ca nhạc, sân khấu hoặc sản phẩm nghe nhìn thuộc các thể loại khác\r\n\n (ghi trên mọi chất liệu) không phải là tác phẩm điện ảnh cho các doanh nghiệp\r\n\n nhập khẩu \n\nIX. Lĩnh\r\n\n vực Thể dục thể thao cho mọi người \n\n1\n\nGiấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của câu lạc bộ thể thao\r\n\n chuyên nghiệp\n\n2\n\nGiấy phép hoạt\r\n\n động cho cơ sở dịch vụ hoạt động thể thao\n\n3\n\nGiấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện kinh doanh của Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao\n\n4\n\nCông nhận Ban\r\n\n vận động thành lập Liên đoàn, Hiệp hội thể thao địa phương \n\n5\n\nThành lập các\r\n\n đơn vị sự nghiệp thể thao (trung tâm đào tạo, huấn luyện vận động viên, trung\r\n\n tâm hoạt động thể thao, cơ sở dịch vụ hoạt động thể thao)\n\n6\n\nGiấy phép hành\r\n\n nghề các môn võ thuật, thể dục dưỡng sinh\n\n7\n\nGiấy phép mở\r\n\n lớp võ thuật, thể dục dưỡng sinh\n\nX. Lĩnh vực\r\n\n Thể thao thành tích cao\n\n1\n\nGiấy phép tổ\r\n\n chức thi đấu, biểu diễn thể thao\n\nXI. Lĩnh\r\n\n vực Hướng dẫn du lịch\n\n1\n\nCấp, cấp lại,\r\n\n đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch Quốc tế \n\n2\n\nCấp, cấp lại,\r\n\n đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch Nội địa\n\n3\n\nCấp, cấp lại,\r\n\n đổi, gia hạn Giấy chứng nhận Thuyết minh viên\n\nXII. Lĩnh\r\n\n vực Kinh doanh Du lịch\n\n1\n\nCấp giấy phép\r\n\n kinh doanh lữ hành Quốc tế \n\n2\n\nThẩm định xếp\r\n\n hạng cơ sở lưu trú du lịch từ 3 sao trở lên và hạng cao cấp\n\n3\n\nThẩm định xếp\r\n\n hạng cơ sở lưu trú Du lịch từ 2 sao trở xuống và đạt tiêu chuẩn phục vụ khách\r\n\n du lịch\n\n4\n\nGiấy phép\r\n\n thành lập Văn phòng Đại diện\n\n5\n\nGia hạn Giấy\r\n\n phép thành lập Văn phòng Đại diện\n\n6\n\nBổ sung Giấy\r\n\n phép thành lập Văn phòng Đại diện\n\n7\n\nCấp lại Giấy\r\n\n phép thành lập Văn phòng Đại diện (Do có sự thay đổi)\n\n8\n\nCấp lại Giấy\r\n\n phép thành lập Văn phòng Đại diện (Do bị mất, rách nát hoặc bị tiêu hủy)\n\n9\n\nSửa đổi Giấy\r\n\n phép thành lập Văn phòng Đại diện\n\n10\n\nCấp biển hiệu\r\n\n đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn\r\n\n uống)\n\n11\n\nCấp biển hiệu\r\n\n đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ mua\r\n\n sắm)\n\n12\n\nCấp giấy phép\r\n\n đăng ký tổ chức Hội chợ, triển lãm du lịch\n\n\n\nTổng cộng 78 thủ tục \n\n", + "id": 100952 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100953.json b/contexts/context_100953.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6254a51c528350c36b90330adf5ab19f2ccbb971 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100953.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-1835-QD-UBND-2013-Xay-dung-co-so-du-lieu-ha-tang-buu-chinh-vien-thong-Vinh-Long-216783.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1835-QD-UBND-2013-Xay-dung-co-so-du-lieu-ha-tang-buu-chinh-vien-thong-Vinh-Long-216783", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1835/QĐ-UBND\n\nVĩnh Long,\r\n\n ngày 11 tháng 11 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HẠ TẦNG BƯU\r\n\nCHÍNH, VIỄN THÔNG TRÊN HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS)\n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân, ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP , ngày 10/4/2007\r\n\ncủa Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà\r\n\nnước;\n\nCăn cứ Nghị định số 102/2009/NĐ-CP , ngày\r\n\n06/11/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng\r\n\nnguồn vốn ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 06/2011/TT-BTTTT , ngày\r\n\n28/02/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập và quản lý chi phí\r\n\nđầu tư ứng dụng công nghệ thông tin;\n\nCăn cứ Quyết định số 376/QĐ-BTTTT , ngày\r\n\n18/3/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc đính chính Thông tư 06/2011/TT-BTTTT ,\r\n\nngày 28/02/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập và quản lý chi\r\n\nphí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin;\n\nCăn cứ Quyết định số 993/QĐ-BTTTT , ngày\r\n\n01/7/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông công bố định mức tạm thời về chi phí\r\n\nquản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn\r\n\nvốn ngân sách nhà nước;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư tại Tờ trình số 1612/TTr-SKHĐT-VHXH ngày 24/10/2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt dự án Xây dựng cơ sở dữ liệu hạ tầng bưu chính, viễn\r\n\nthông trên hệ thống thông tin địa lý (GIS), với các nội dung như sau:\n\n1. Tên dự án: Xây dựng cơ sở dữ liệu hạ tầng bưu\r\n\nchính, viễn thông trên hệ thống thông tin địa lý (GIS).\n\n2. Chủ đầu tư: Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh\r\n\nVĩnh Long.\n\n3. Tổ chức tư vấn lập dự án: Hội Tin học tỉnh\r\n\nVĩnh Long.\n\n4. Chủ nhiệm lập dự án: TS. Đặng Huỳnh Mai.\n\n5. Mục tiêu đầu tư xây dựng:\n\n- Xây dựng hoàn chỉnh các lớp dữ liệu GIS về hạ\r\n\ntầng bưu chính, mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long để tổng hợp thành\r\n\ncơ sở dữ liệu được đầy đủ, chi tiết và thống nhất trên nền GIS chung của tỉnh.\n\n- Xây dựng công cụ GIS với các chức năng cần thiết\r\n\nđể khai thác cơ sở dữ liệu phục vụ cho công việc chuyên môn của các sở, ban,\r\n\nngành khác.\n\n6. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng:\n\n6.1. Nội dung đầu tư:\n\n- Xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành trên nền\r\n\nGIS nền của tỉnh.\n\n- Xây dựng phần mềm GIS quản lý khai thác hạ tầng\r\n\nbưu chính, viễn thông tỉnh Vĩnh Long. \n\n6.2. Quy mô đầu tư:\n\nHạng mục\n\nMô tả\n\nGhi chú\n\nPhần cứng\n\nHệ thống máy móc, hạ tầng và mạng phục vụ cài\r\n\n đặt vận hành các hệ thống thông tin\n\nSử dụng hạ tầng CNTT hiện có tại Trung tâm\r\n\n Tích hợp dữ liệu của tỉnh.\n\nXây dựng phần mềm\n\nMua sắm và triển khai các chương trình phần mềm\r\n\n GIS quản lý khai thác hạ tầng bưu chính, viễn thông tỉnh Vĩnh Long\n\nMua sắm sản phẩm có sẵn trên thị trường hoặc\r\n\n thuê xây dựng phần mềm.\n\nTạo lập cơ sở dữ liệu\n\nKhảo sát, đánh giá, tạo lập CSDL chuyên ngành\r\n\n trên nền GIS nền của tỉnh:\n\n- Dữ liệu về hệ thống bưu cục.\n\n- Dữ liệu về hệ thống trạm BTS.\n\n- Dữ liệu về hệ thống các tuyến truyền dẫn\r\n\n quang.\n\n- Dữ liệu về các trạm viễn thông.\n\n- Dữ liệu về hệ thống mạng Internet.\n\n- Dữ liệu về hệ thống mạng tuyền số liệu\r\n\n chuyên dụng của tỉnh.\n\n- Dữ liệu về các đối tượng đăng ký sử dụng tần\r\n\n số và thiết bị vô tuyến điện.\n\n- Dữ liệu về các điểm cung cấp dịch vụ viễn\r\n\n thông.\n\n- Dữ liệu về tuyến viba.\n\nThuê nhân công triển khai dịch vụ:\n\n- Tập hợp hồ sơ, dữ liệu thô.\n\n- Làm sạch dữ liệu, phân loại theo từng lĩnh vực.\n\n- Nhập dữ liệu lên hệ thống.\n\n- Kiểm tra tính toàn vẹn của dữ liệu.\n\n\n\nĐào tạo\n\nTiến hành đào tạo, tập huấn, chuyển giao công\r\n\n nghệ cho các cán bộ sử dụng, khai thác các phần mềm \n\nThuê đơn vị cung cấp phần mềm dịch vụ đào tạo\r\n\n cho cán bộ quản trị vận hành hệ thống, chuyên viên sử dụng, lãnh đạo phòng\r\n\n ban/đơn vị.\n\nTriển khai\n\nTriển khai phần mềm GIS quản lý khai thác hạ tầng\r\n\n bưu chính, viễn thông tỉnh Vĩnh Long\n\n- Khảo sát hạ tầng máy chủ, mạng, đánh giá an\r\n\n toàn an ninh thông tin.\n\n- Làm sạch hệ thống (tối ưu hạ tầng, quy hoạch\r\n\n lại tài nguyên).\n\n- Cài đặt phần mềm ứng dụng.\n\n- Cấu hình hệ thống theo yêu cầu của đơn vị.\n\n7. Địa điểm: Tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh\r\n\nVĩnh Long (số 35, đường 2 tháng 9, phường 1,thành phốVĩnh Long, tỉnh\r\n\nVĩnh Long).\n\n8. Phương án xây dựng (thiết kế cơ sở):\n\n8.1. Thiết kế sơ bộ:\n\n- Thiết kế hệ thống cơ sở dữ liệu:\n\n+ Cơ sở dữ liệu GIS nền tuân theo chuẩn toạ độ\r\n\nVN2000 tỉ lệ 1:25000 gồm các lớp cơ sở như: Lớp đường ranh giới hành chính huyện/thành\r\n\nphố, phường/xã, lớp thuỷ hệ, lớp giao thông được chuẩn hoá, điểm công trình văn\r\n\nhoá - công cộng, lớp thông tin địa chỉ từ dữ liệu địa chính và nguồn cấp số\r\n\nnhà, lớp dữ liệu địa chính. Cơ sở dữ liệu GIS nền có thể mở rộng tích hợp với\r\n\ncác nguồn dữ liệu khác như quy hoạch, xây dựng, đất đai…\n\n+ Cơ sở dữ liệu chuyên ngành bưu chính, mạng viễn\r\n\nthông đặt trên nền cơ sở dữ liệu GIS nền gồm các lớp: Dữ liệu về hệ thống bưu cục,\r\n\nhệ thống trạm BTS, hệ thống các tuyến truyền dẫn quang, trạm viễn thông, hệ thống\r\n\nmạng Internet, hệ thống mạng truyền số liệu chuyên dụng của tỉnh; các dữ liệu về\r\n\nđối tượng đăng ký sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, các doanh nghiệp viễn\r\n\nthông, điểm cung cấp dịch vụ viễn thông, dữ liệu về tuyến và trạm viba.\n\n- Thiết kế chức năng phần mềm quản lý:\n\nPhần mềm quản lý được thiết kế đảm bảo các chức\r\n\nnăng phân quyền quản lý cập nhật, điều khiển các lớp bản đồ nền, số hoá cập nhật\r\n\nthông tin các lớp dữ liệu, tìm kiếm và truy vấn dữ liệu thuộc các lớp chuyên\r\n\nngành, import dữ liệu GPS vào hệ thống, thống kê báo cáo theo chuyên đề\r\n\n(thematic).\n\n8.2. Hệ thống thiết bị:\n\na) Xây dựng phần mềm GIS quản lý khai thác hạ tầng\r\n\nbưu chính, viễn thông tỉnh Vĩnh Long.\n\nb) Xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành trên nền\r\n\nGIS nền của tỉnh, gồm:\n\n- Dữ liệu về hệ thống bưu cục\n\n- Dữ liệu về hệ thống trạm BTS.\n\n- Dữ liệu về hệ thống các tuyến truyền dẫn\r\n\nquang.\n\n- Dữ liệu về các trạm viễn thông. \n\n- Dữ liệu về hệ thống mạng Internet. \n\n- Dữ liệu về hệ thống mạng truyền số liệu chuyên\r\n\ndụng của tỉnh.\n\n- Dữ liệu về các đối tượng đăng ký sử dụng tần số\r\n\nvà thiết bị vô tuyến điện.\n\n- Dữ liệu về các doanh nghiệp viễn thông.\n\n- Dữ liệu về các điểm cung cấp dịch vụ viễn\r\n\nthông.\n\n- Dữ liệu về tuyến viba.\n\n9. Tổng mức đầu tư: 3.912.401.000 đồng. \n\nTrong đó:\n\n- Chi phí thiết bị và phần mềm: 3.408.744.000 đồng;\n\n- Chi phí quản lý dự án: 79.866.000 đồng;\n\n- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 239.413.000 đồng;\n\n- Chi phí khác: 13.941.000 đồng;\n\n- Chi phí dự phòng: 170.437.000 đồng.\n\n10. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách nhà nước.\n\n11. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp\r\n\nquản lý dự án.\n\n12. Thời gian thực hiện: Năm 2014 - 2015.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện:\n\nChủ đầu tư triển khai thực hiện dự án theo các\r\n\nquy định hiện hành của Nhà nước và lưu ý các kiến nghị của Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư tại Tờ trình số 1612/TTr-SKHĐT-VHXH ngày 24/10/2013.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Vĩnh Long, Giám đốc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này.\n\nQuyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./. \n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Anh Vũ\n\n", + "id": 100953 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100954.json b/contexts/context_100954.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ca1514b8bd8a93b35566b6e3c1430f07b7d6da44 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100954.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-17-2022-QD-UBND-ra-soat-thua-dat-nho-hep-Nha-nuoc-quan-ly-Nam-Dinh-522561.aspx", + "name": "Quyet-dinh-17-2022-QD-UBND-ra-soat-thua-dat-nho-hep-Nha-nuoc-quan-ly-Nam-Dinh-522561", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NAM ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 17/2022/QĐ-UBND\n\nNam Định, ngày 08\r\n\n tháng 7 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VIỆC RÀ SOÁT, CÔNG BỐ CÔNG KHAI DANH MỤC\r\n\nCÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP DO NHÀ NƯỚC TRỰC TIẾP QUẢN LÝ, VIỆC LẤY Ý KIẾN NGƯỜI DÂN\r\n\nVÀ CÔNG KHAI VIỆC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP ĐỂ SỬ DỤNG\r\n\nVÀO MỤC ĐÍCH CÔNG CỘNG HOẶC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT CHO NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT LIỀN KỀ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ các Nghị định của\r\n\nChính phủ: số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Đất đai; số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định\r\n\nvề giá đất; số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về thu tiền sử dụng\r\n\nđất; số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về thu tiền thuê đất,\r\n\nthuê mặt nước; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; số 148/2020/NĐ-CP ngày 18\r\n\ntháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành\r\n\nLuật Đất đai;\n\nTheo đề nghị của Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1930/TTr-STNMT ngày 20/6/2022; Sở Tư pháp\r\n\ntại Báo cáo thẩm định số 729/BC-STP ngày 15/6/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định việc rà\r\n\nsoát, công bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản\r\n\nlý, việc lấy ý kiến người dân và công khai việc giao đất, cho thuê đất đối với\r\n\ncác thửa đất nhỏ hẹp để sử dụng vào mục đích công cộng hoặc giao đất, cho thuê\r\n\nđất cho người sử dụng đất liền kề trên địa bàn tỉnh Nam Định.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20\r\n\ntháng 7 năm 2022.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các\r\n\nSở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài nguyên & Môi trường;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục KTrVB);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh, Trang TTĐT VPUBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VP1, VP3.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Anh Dũng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVIỆC RÀ SOÁT, CÔNG BỐ CÔNG KHAI DANH MỤC CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP\r\n\nDO NHÀ NƯỚC TRỰC TIẾP QUẢN LÝ, VIỆC LẤY Ý KIẾN NGƯỜI DÂN VÀ CÔNG KHAI VIỆC GIAO\r\n\nĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP ĐỂ SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH CÔNG CỘNG\r\n\nHOẶC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT CHO NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT LIỀN KỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM\r\n\nĐỊNH\n\n(Kèm theo Quyết định số: 17/2022/QĐ-UBND ngày 08/7/2022 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Nam Định)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định việc rà soát,\r\n\ncông bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý,\r\n\nviệc lấy ý kiến người dân và công khai việc giao đất, cho thuê đất đối với các\r\n\nthửa đất nhỏ hẹp để sử dụng vào mục đích công cộng hoặc giao đất, cho thuê đất\r\n\ncho người sử dụng đất liền kề trên địa bàn tỉnh Nam Định.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Ủy ban nhân dân các huyện và\r\n\nthành phố Nam Định (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Ủy ban nhân dân\r\n\ncác xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã).\n\n2. Các cơ quan, tổ chức, hộ gia\r\n\nđình, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan đến việc giao đất, cho thuê đất đối\r\n\nvới các thửa đất nhỏ hẹp.\n\nĐiều 3.\r\n\nTiêu chí\n\nTiêu chí xác định các thửa đất\r\n\nnhỏ hẹp do Nhà nước quản lý thực hiện theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định\r\n\nsố 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định\r\n\nquy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.\n\nChương II\n\nVIỆC RÀ SOÁT, CÔNG BỐ\r\n\nCÔNG KHAI, LẤY Ý KIẾN NGƯỜI DÂN DANH MỤC CÁC THỬA ĐẤT VÀ CÔNG KHAI VIỆC GIAO ĐẤT,\r\n\nCHO THUÊ ĐẤT\n\nĐiều 4. Rà\r\n\nsoát các thửa đất\n\nQuý IV hàng năm, Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã căn cứ vào các tiêu chí đối với các thửa đất nhỏ hẹp tại Điều 3 Quy\r\n\nđịnh này thực hiện rà soát danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp\r\n\nquản lý (theo Biểu mẫu 01 kèm theo Quyết định này).\n\nĐiều 5.\r\n\nCông bố công khai, lấy ý kiến người dân danh mục các thửa đất\n\n1. Căn cứ vào Kết quả rà soát tại\r\n\nĐiều 4 Quy định này, Ủy ban nhân cấp xã có trách nhiệm tổng hợp, thực hiện niêm\r\n\nyết công khai Danh mục các thửa đất nhỏ hẹp địa phương đang quản lý tại trụ sở\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân cấp xã, tại các điểm dân cư hoặc Tổ dân phố hoặc nhà sinh\r\n\nhoạt cộng đồng và thông báo trên phương tiện truyền thanh địa phương về danh mục\r\n\ncác thửa đất này.\n\n2. Tổ chức công khai danh mục\r\n\ncác thửa đất nhỏ hẹp trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương và niêm\r\n\nyết công khai là 30 ngày liên tục tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt\r\n\nchung của khu dân cư nơi có thửa đất nhỏ hẹp để lấy ý kiến người dân (có biên bản\r\n\nniêm yết công khai và kết thúc công khai). Nội dung công khai gồm: Số thửa đất,\r\n\ndiện tích thửa đất, loại đất, tính pháp lý của thửa đất, người sử dụng đất liền\r\n\nkề, bản vẽ vị trí, ranh giới của thửa đất; đồng thời gửi văn bản lấy ý kiến của\r\n\nngười sử dụng đất liền kề về nhu cầu sử dụng thửa đất nhỏ hẹp dự kiến giao đất,\r\n\ncho thuê đất.\n\n3. Sau khi kết thúc công khai tại\r\n\nkhoản 2 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập biên bản kết thúc\r\n\nviệc niêm yết công khai, tổng hợp số lượng người sử dụng đất liền kề có nhu cầu\r\n\nsử dụng thửa đất nhỏ hẹp; ý kiến đóng góp của người dân bằng văn bản và ghi rõ\r\n\nsố lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý và báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện xem xét, quyết định.\n\nĐiều 6.\r\n\nTrình, phê duyệt danh mục các thửa đất\n\n1. Căn cứ vào báo cáo của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo Phòng Tài\r\n\nnguyên và Môi trường cùng cấp phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực\r\n\nhiện kiểm tra, rà soát để tổng hợp danh mục các thửa đất trình Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện phê duyệt.\n\n2. Trong thời gian không quá 15\r\n\n(mười lăm) ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện phê duyệt. Trong đó, việc thẩm định ưu tiên sử dụng các thửa đất\r\n\nnhỏ hẹp do Nhà nước quản lý vào mục đích công cộng. Trường hợp không sử dụng được\r\n\nvào mục đích công cộng thì thực hiện việc giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho\r\n\nthuê đất cho người sử dụng đất liền kề.\n\nĐiều 7. Thực\r\n\nhiện công khai các thửa đất nhỏ hẹp trước khi giao đất, cho thuê đất\n\n1. Căn cứ vào kết quả phê duyệt\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm\r\n\nđăng ký vào Kế hoạch sử dụng đất hàng năm (hoặc đăng ký bổ sung Kế hoạch sử dụng\r\n\nđất hàng năm) để báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt theo đúng quy định.\n\n2. Sau khi Kế hoạch sử dụng đất\r\n\nhàng năm được phê duyệt; Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Phòng Tài nguyên và\r\n\nMôi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thực hiện công bố công khai kế hoạch\r\n\nsử dụng đất hàng năm theo đúng quy định và công khai việc quản lý, sử dụng đất\r\n\nđối với các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý tại trụ sở (theo Biểu\r\n\nmẫu 02 kèm theo Quyết định này), phương tiện truyền thanh địa phương về danh mục\r\n\ncác thửa đất này để người sử dụng đất biết, tham gia ý kiến và đăng ký nhu cầu\r\n\nsử dụng đất theo đúng quy định.\n\n3. Sau thời gian 30 (ba mươi)\r\n\nngày làm việc kể từ ngày niêm yết, đăng thông báo việc công khai tại khoản 2\r\n\nQuy định này; Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã nơi có đất, các đơn vị có liên quan lập biên bản kết thúc niêm yết, công\r\n\nkhai và tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện kết thúc việc\r\n\nniêm yết và thực hiện các nội dung sau:\n\na) Đối với các thửa đất sử dụng\r\n\nvào mục đích công cộng: Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo các\r\n\nđơn vị, địa phương quản lý và tổ chức thực hiện theo đúng quy định.\n\nb) Đối với các thửa đất mà người\r\n\nđăng ký nhu cầu sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì Phòng\r\n\nTài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện giao đất,\r\n\ncho thuê đất theo Điều 8 Quy định này và các quy định hiện hành.\n\nc) Đối với các thửa đất mà người\r\n\nđăng ký nhu cầu sử dụng đất là tổ chức, Phòng Tài nguyên và Môi trường thông\r\n\nbáo cho tổ chức đăng ký nhu cầu sử dụng đất biết để liên hệ Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường thực hiện theo Điều 8 Quy định này và các quy định hiện hành.\n\nĐiều 8. Việc\r\n\ngiao đất, cho thuê đất và quản lý sử dụng đất\n\n1. Nguyên tắc giao đất, cho\r\n\nthuê đất được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 14 a được bổ sung tại\r\n\nkhoản 11 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP .\n\n2. Thời hạn sử dụng đất được thực\r\n\nhiện theo quy định tại khoản 3 Điều 14 a được bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Nghị\r\n\nđịnh số 148/2020/NĐ-CP .\n\n3. Giá đất được thực hiện theo\r\n\nquy định tại khoản 4 Điều 14 a được bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số\r\n\n148/2020/NĐ-CP .\n\nChương\r\n\nIII\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 9.\r\n\nTrách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\na) Phối hợp với Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện thực hiện quản lý, sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp\r\n\nquản lý theo đúng quy định của pháp luật và quy định này.\n\nb) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ngiao đất, cho thuê đối với các tổ chức khi có nhu cầu sử dụng các thửa đất nhỏ\r\n\nhẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý.\n\nc) Căn cứ Kết quả báo cáo của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản\r\n\nlý, sử dụng đất quỹ đất này trước ngày 30 tháng 12 hàng năm.\n\n2. Các sở, ban, ngành liên quan\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ của\r\n\ntừng cơ quan liên quan để thực hiện các công việc liên quan đến việc giao đất,\r\n\ncho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n3. Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\na) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và\r\n\nMôi trường hướng dẫn người sử dụng đất liền kề lập hồ sơ giao đất, thuê đất, thực\r\n\nhiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình UBND cấp huyện quyết\r\n\nđịnh giao đất, cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất\r\n\nthuộc thẩm quyền.\n\nb) Chỉ đạo, hướng dẫn UBND cấp\r\n\nxã lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý, tổ chức lấy\r\n\ný kiến người dân và công khai việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất\r\n\nnhỏ hẹp tại địa phương để sử dụng vào mục đích công cộng hoặc giao, cho thuê\r\n\ncho người sử dụng đất liền kề. Trường hợp phải bổ sung vào kế hoạch sử dụng đất\r\n\nhàng năm thì lập hồ sơ, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt theo quy định.\n\nc) Thường xuyên chỉ đạo việc thanh\r\n\ntra, kiểm tra và xử lý kịp thời theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật đất\r\n\nđai trong quá trình quản lý, sử dụng đất đối với quỹ đất này.\n\nd) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về quản lý, sử dụng đối với quỹ đất\r\n\nnày.\n\nđ) Hàng năm (trước ngày 15\r\n\ntháng 12 hàng năm) tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường về tình hình, quản lý sử dụng đối với quỹ đất này.\n\n4. Ủy ban nhân dân cấp xã\n\na) Thực hiện việc công bố, công\r\n\nkhai các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện về các ý kiến của người dân nơi có đất, người sử dụng đất liền kề.\n\nb) Quản lý chặt chẽ các thửa đất\r\n\nđất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý nhưng chưa được giao đất, cho thê đất trên địa\r\n\nbàn, không để lấn chiếm đất đai.\n\nĐiều 10.\r\n\nCác tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư\n\nNgười được giao đất, cho thuê đất\r\n\nđối với các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý phải thực hiện đăng ký hợp thửa,\r\n\nký hợp đồng thuê đất (nếu có), lập thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\nquyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và hoàn thành nghĩa vụ tài\r\n\nchính về đất đai sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp có thẩm quyền đối với các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước giao đất, cho\r\n\nthuê đất theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 11. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó phát sinh vướng mắc các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để xem xét quyết định./.\n\n\n\nBiểu mẫu 01\n\nDANH MỤC CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP DO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ TẠI\r\n\n(CẤP XÃ), (CẤP HUYỆN)\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số: 17/2022/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Nam Định)\n\nỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN/XÃ.....\n\n\n\nDANH\r\n\nMỤC CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP DO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ TẠI HUYỆN (XÃ).....\n\nSTT\n\nĐịa điểm\n\n(Số tờ, số thửa, vị trí)\n\nDiện tích\n\nHiện trạng sử dụng đất\n\nQuy hoạch\n\nGhi chú\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…………..\n\n\n\n\r\n\n Người thực hiện\n\nKý tên\n\n….., Ngày\r\n\n ….tháng…năm…\n\nTM. UBND CẤP HUYỆN (XÃ)\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nKý tên (đóng dấu)\n\n\n\nBiểu mẫu 02\n\nCÔNG KHAI VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC THỬA\r\n\nĐẤT NHỎ HẸP DO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ TẠI (CẤP XÃ), (CẤP HUYỆN)\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số: 17/2022/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Nam Định)\n\nỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN/XÃ.....\n\n\n\nCÔNG\r\n\nKHAI VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP DO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ\r\n\nTẠI HUYỆN (XÃ)....\n\nSTT\n\nĐịa điểm \n\n(Số tờ, số thửa, vị trí)\n\nDiện tích\n\nHiện trạng sử dụng đất\n\nQuy hoạch\n\nHình thức giao đất, cho thuê đất\n\nMục đích sử dụng đất\n\nGhi chú\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…………..\n\n\n\n\r\n\n Người thực hiện\n\nKý tên\n\n….., Ngày\r\n\n ….tháng…năm…\n\nTM. UBND CẤP HUYỆN (XÃ)\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nKý tên (đóng dấu)\n\n", + "id": 100954 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100955.json b/contexts/context_100955.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ee69df55311254485edd9a26a79a4fa44a81e0c4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100955.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Nghi-quyet-106-NQ-CP-2019-xay-dung-Nghi-dinh-thuc-hien-thu-tuc-hanh-chinh-tren-moi-truong-dien-tu-428963.aspx", + "name": "Nghi-quyet-106-NQ-CP-2019-xay-dung-Nghi-dinh-thuc-hien-thu-tuc-hanh-chinh-tren-moi-truong-dien-tu-42", + "passage": "\n\nCHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\t-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t---------------\n\nSố: 106/NQ-CP\n\nHà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2019\n\n\r\n\n\t\t\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC THÔNG QUA ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG NGHỊ ĐỊNH THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN MÔI TRƯỜNG ĐIỆN TỬ\n\nCHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 138/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ tại Tờ trình số 9099/TTr-VPCP ngày 08 tháng 10 năm 2019;\n\nTrên cơ sở kết quả biểu quyết của các thành viên Chính phủ,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua đề nghị xây dựng Nghị định thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.\n\nGiao Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, xây dựng Nghị định trình Chính phủ trong tháng 12 năm 2019.\n\nĐiều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng các Cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.\n\n\r\n\n\t\t\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n\n- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, Thư ký Thủ tướng, các Phó thủ tướng, Vụ PL, TTTH, Cổng TTĐT; \n\n- Lưu: VT, KSTT (2b).\n\nTM. CHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\tTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tNguyễn Xuân Phúc\n\n", + "id": 100955 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100956.json b/contexts/context_100956.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a72bc54d8745c034e5234f5dfc062cef05da64f5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100956.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-55-2018-TT-BTC-sua-doi-07-Thong-tu-ve-thu-phi-trong-linh-vuc-tai-nguyen-moi-truong-386192.aspx", + "name": "Thong-tu-55-2018-TT-BTC-sua-doi-07-Thong-tu-ve-thu-phi-trong-linh-vuc-tai-nguyen-moi-truong-386192", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 55/2018/TT-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 25 tháng 06\r\n\n năm 2018\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA 07 THÔNG TƯ CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\r\n\nQUY ĐỊNH THU PHÍ TRONG LĨNH LỰC TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25\r\n\ntháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính\r\n\nsách thuế,\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính ban hành\r\n\nThông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của 07 Thông tư quy định thu phí trong lĩnh lực tài nguyên, môi trường.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Thông tư số 185/2016/TT-BTC ngày 08\r\n\ntháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\nquản lý và sử dụng phí thẩm định đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi\r\n\ntrường như sau:\n\n1. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung khoản 2 Điều 2 như sau:\n\n“2. Tổ chức thu phí là Tổng cục Môi\r\n\ntrường trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.”\n\n2. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung khoản 3 Điều 4 như sau:\n\n“3. Tổ chức thu phí thực hiện kê\r\n\nkhai, nộp phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19 và khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC\r\n\nngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý\r\n\nthuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; nộp\r\n\nsố tiền phí thu được theo tỷ lệ quy định tại Điều 5 Thông\r\n\ntư này vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của\r\n\nMục lục ngân sách nhà nước.”\n\n3. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung Điều 5 như sau:\n\n“Điều 5. Quản lý và sử dụng phí\n\n1. Tổ chức thu phí phải nộp 100% tiền\r\n\nphí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thẩm\r\n\nđịnh, thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo\r\n\nchế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\n2. Trường hợp tổ chức thu phí thuộc\r\n\ndiện được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm\r\n\n2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\nphí và lệ phí thì được trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thẩm định thực\r\n\nthu được để chi cho hoạt động thẩm định, thu phí và nộp 10% vào ngân sách nhà\r\n\nnước. Tiền phí được để lại được quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ\r\n\nphí; trong đó, các khoản chi khác liên quan đến thực hiện công việc, dịch vụ và\r\n\nthu phí, bao gồm cả: Chi phí cho hoạt động kiểm tra, đánh giá và tổ chức họp của\r\n\nTổ chuyên gia; Hội đồng thẩm định (bao gồm cả chi nhận xét, báo cáo thẩm định)\r\n\nđiều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường; mức chi theo quy định tại\r\n\nThông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\nhướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường và các văn bản sửa đổi,\r\n\nbổ sung hoặc thay thế (nếu có).”\n\nĐiều 2. Sửa đổi khoản 2 Điều 2 Thông tư số 186/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định\r\n\nhồ sơ cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổi gen như sau:\n\n“2. Tổ chức thu phí là Tổng cục Môi\r\n\ntrường trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.”\n\nĐiều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư số 190/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác\r\n\nvà sử dụng tài liệu địa chất, khoáng sản như sau:\n\n“Điều 2. Tổ chức thu phí và người\r\n\nnộp phí\n\n1. Tổ chức, cá nhân khi đề nghị khai\r\n\nthác và sử dụng tài liệu địa chất, khoáng sản từ Trung tâm Thông tin, Lưu trữ và\r\n\nTạp chí địa chất trực thuộc Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường phải nộp phí theo quy định tại Thông tư này.\n\n2. Trung tâm Thông tin, Lưu trữ và Tạp\r\n\nchí địa chất trực thuộc Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường thực hiện thu phí theo quy định tại Thông tư này.”\n\nĐiều 4. Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Thông tư số 196/2016/TT-BTC ngày 08\r\n\ntháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\nquản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ\r\n\nnhư sau:\n\n1. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung khoản 1 Điều 1 như sau:\n\n“1. Thông tư này quy định về mức thu,\r\n\nchế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo\r\n\nđạc và bản đồ do nhà nước quản lý tại: Trung tâm Thông tin dữ liệu đo đạc và bản\r\n\nđồ và Chi cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý phía Nam trực thuộc Cục Đo đạc,\r\n\nBản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường; các đơn\r\n\nvị có chức năng tiếp nhận, lưu trữ, quản lý và cung cấp thông tin\r\n\ndữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương.”\n\n2. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung khoản 1 Điều 2 như sau:\n\n“1. Tổ chức thu phí gồm: Trung tâm\r\n\nThông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ, Chi cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý\r\n\nphía Nam trực thuộc Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý\r\n\nViệt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường; các đơn vị có chức năng tiếp nhận, lưu\r\n\ntrữ, quản lý và cung cấp thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường.”\n\nĐiều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư số 197/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác,\r\n\nsử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn như sau:\n\n“Điều 2. Tổ chức thu phí và người\r\n\nnộp phí\n\n1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi đề\r\n\nnghị Trung tâm Quan trắc khí tượng thủy văn, Trung tâm Thông tin và Dữ liệu khí\r\n\ntượng thủy văn, Liên đoàn Khảo sát khí tượng thủy văn và các Đài khí tượng thủy\r\n\nvăn khu vực trực thuộc Tổng cục Khí tượng Thủy văn, Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn phải nộp phí, trừ trường hợp quy\r\n\nđịnh tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này.\n\n2. Tổ chức thu phí bao gồm: Trung tâm\r\n\nQuan trắc khí tượng thủy văn, Trung tâm Thông tin và Dữ liệu khí tượng thủy\r\n\nvăn, Liên đoàn Khảo sát khí tượng thủy văn và các Đài khí tượng thủy văn khu vực\r\n\ntrực thuộc Tổng cục Khí tượng Thủy văn, Bộ Tài nguyên và Môi trường.”\n\nĐiều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 Thông tư số 294/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí khai\r\n\nthác và sử dụng dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo như sau:\n\n“2. Trung tâm Thông tin, dữ liệu biển và hải đảo quốc gia trực thuộc Tổng cục Biển và\r\n\nHải đảo Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện thu phí theo quy định tại\r\n\nThông tư này.”\n\nĐiều 7. Sửa đổi khoản 2 Điều 2 Thông tư số 62/2017/TT-BTC ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác nhận đủ\r\n\nđiều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất\r\n\nnhư sau:\n\n“2. Tổng cục Môi trường trực thuộc Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường và Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương thực hiện thu phí theo quy định tại Thông tư này.”\n\nĐiều 8. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 10 tháng 8 năm 2018.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nvướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để\r\n\nnghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Trung ương\r\n\n và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - UBND, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\n Trung ương;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu: VT, CST (CST5).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Thị Mai\n\n \n\n ", + "id": 100956 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100957.json b/contexts/context_100957.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bd90f59752b2e0f363ee2ec4b5f3453048779896 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100957.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Thong-tu-lien-tich-59-2014-TTLT-BTC-BGTVT-nguon-thu-cho-thue-khai-thac-ket-cau-ha-tang-ben-cang-232177.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-tich-59-2014-TTLT-BTC-BGTVT-nguon-thu-cho-thue-khai-thac-ket-cau-ha-tang-ben-cang-2321", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH -\r\n\n BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 59/2014/TTLT-BTC-BGTVT\n\nHà Nội, ngày 09\r\n\n tháng 05 năm 2014\n\n \n\nTHÔNG TƯ LIÊN TỊCH\n\nHƯỚNG DẪN THU, NỘP VÀ SỬ DỤNG NGUỒN THU CHO THUÊ KHAI THÁC KẾT CẤU HẠ TẦNG\r\n\nBẾN CẢNG, CẦU CẢNG ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG VỐN NHÀ NƯỚC\n\nCăn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam\r\n\nngày 14 tháng 6 năm 2005;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản\r\n\nnhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;\n\nCăn cứ Nghị định số 21/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 03 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải;\n\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP \r\n\nngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 3 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng\r\n\nBộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn về thu, nộp và sử dụng\r\n\nnguồn thu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng được đầu tư bằng\r\n\nvốn nhà nước:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh:\n\nThông tư này hướng dẫn thu, nộp và sử\r\n\ndụng nguồn thu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng được đầu\r\n\ntư bằng vốn Nhà nước.\n\n2. Đối tượng áp dụng:\n\nThông tư này áp dụng đối với các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước liên quan đến việc thu, nộp và\r\n\nsử dụng nguồn thu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng được đầu\r\n\ntư bằng vốn Nhà nước.\n\nĐiều 2. Thu, nộp\r\n\ntiền thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng\n\n1. Giá cho thuê khai thác kết cấu hạ\r\n\ntầng bến cảng, cầu cảng thực hiện theo quy định tại Điều 37 Nghị\r\n\nđịnh số 21/2012/NĐ-CP ngày 21/3/2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và\r\n\nluồng hàng hải.\n\n2. Bên thuê có trách nhiệm nộp tiền\r\n\nthuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng vào tài khoản của Bên cho\r\n\nthuê được mở tại Kho bạc nhà nước. Phương thức thanh toán được thực hiện theo Hợp đồng cho thuê khai thác giữa các bên và phải\r\n\nđảm bảo các quy định sau:\n\na) Về nộp tiền thuê cố định:\n\nNăm đầu tiên ký kết Hợp đồng thuê\r\n\nkhai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng: chậm nhất 07 ngày kể từ ngày ký kết\r\n\nhợp đồng thuê, Bên thuê phải nộp 100% giá thu cố định của năm đầu tiên theo hợp\r\n\nđồng thuê. Từ năm thứ 02 trở đi, hàng năm Bên thuê có trách nhiệm nộp tiền thuê\r\n\nnhư sau:\n\n- Đợt 1: nộp 50% giá thu cố định của\r\n\nnăm đó theo hợp đồng thuê chậm nhất vào ngày 15 tháng 1 hàng năm;\n\n- Đợt 2: nộp 50% giá thu cố định chậm\r\n\nnhất vào ngày 15 tháng 6 hàng năm.\n\nb) Về nộp tiền thuê biến đổi (tính\r\n\ntheo tỷ lệ phần trăm của doanh thu):\n\nChậm nhất đến ngày 31 tháng 6 năm\r\n\nsau, căn cứ doanh thu thực tế khai thác tài sản cho thuê trong năm đó theo kết\r\n\nquả kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước hoặc Kiểm toán độc lập, Bên cho thuê và\r\n\nBên thuê xác định chính thức giá thu biến đổi của năm trước. Chậm nhất 07 ngày\r\n\nsau khi xác định, giá thu biến đổi của năm trước, Bên thuê nộp toàn bộ tiền\r\n\nthuê biến đổi của năm trước vào tài khoản của Bên cho thuê được mở tại Kho bạc\r\n\nnhà nước.\n\n3. Chậm nhất 07 ngày kể từ ngày nhận\r\n\nđược tiền thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng; Bên cho thuê phải\r\n\nnộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước, sau khi trích chi phí hoạt động của Bên cho\r\n\nthuê theo dự toán được cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt (trường hợp chưa được ngân sách nhà nước đảm bảo chi hoạt động).\n\n4. Nguồn thu cho thuê khai thác kết cấu\r\n\nhạ tầng bến cảng, cầu cảng đầu tư bằng ngân sách trung ương do trung ương quản\r\n\nlý. Nguồn thu cho thuê khai thác kết cấu\r\n\nhạ tầng bến cảng, cầu cảng đầu tư bằng ngân sách địa phương do địa phương quản\r\n\nlý.\n\nĐiều 3. Xử lý chậm\r\n\nnộp tiền thuê\n\n1. Trường hợp Bên thuê nộp chậm tiền\r\n\nthuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng trong vòng 06 tháng, Bên thuê\r\n\nphải nộp thêm một khoản lãi tính theo lãi suất do Ngân hàng Nhà nước công bố tại\r\n\nthời điểm gần nhất cho số tiền và thời gian chậm nộp.\n\n2. Trường hợp Bên thuê nộp chậm quá\r\n\nthời hạn từ 06 tháng đến dưới 01 năm thì ngoài việc phải nộp tiền lãi nêu ở khoản\r\n\n1 Điều này, Bên thuê phải nộp thêm số tiền lãi tính cho thời hạn nộp chậm từ 06\r\n\ntháng đến dưới 01 năm với lãi suất bằng 150% lãi suất quy định tại khoản 1 Điều này.\n\n3. Trường hợp nộp chậm quá thời hạn từ 01 năm trở lên thì bên cho thuê có quyền chấm\r\n\ndứt hợp đồng thuê. Bên thuê chịu trách nhiệm toàn bộ thiệt hại phát sinh (nếu\r\n\ncó) do việc chấm dứt hợp đồng thuê trước hạn này. Sau 15 ngày kể từ ngày chấm dứt\r\n\nhợp đồng thuê, bên cho thuê sẽ trừ số tiền thuê và khoản lãi theo quy định tại\r\n\nkhoản 1, khoản 2 Điều này từ khoản bảo đảm thực hiện hợp đồng thuê theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.\n\nĐiều 4. Cho thuê\r\n\nlại kết cấu hạ tầng cầu cảng, bến cảng\n\n1. Việc cho thuê lại kết cấu hạ tầng\r\n\ncầu cảng, bến cảng thực hiện theo quy định tại Điều 42 Nghị định\r\n\nsố 21/2012/NĐ-CP ngày 21/3/2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng\r\n\nhàng hải.\n\n2. Bên thuê lập hồ sơ, phương án cho\r\n\nthuê lại một phần kết cấu hạ tầng cầu cảng, bến cảng, gửi Bên cho thuê để trình\r\n\ncấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Cơ quan có thẩm quyền là cơ quan phê duyệt\r\n\nphương án cho thuê khai thác và kết quả lựa chọn bên thuê khai thác kết cấu hạ\r\n\ntầng bến cảng, cầu cảng.\n\n3. Bên thuê lại phải đảm bảo đủ điều\r\n\nkiện thuê khai thác kết cấu hạ tầng cầu cảng, bến cảng theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21/3/2012 của Chính phủ\r\n\nvề quản lý Cảng biển và luồng hàng hải và phải cam kết thực hiện đầy đủ các\r\n\nnghĩa vụ của Bên thuê trong hợp đồng thuê đã ký với Bên cho thuê.\n\nĐiều 5. Sử dụng\r\n\nnguồn thu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng\n\nNguồn thu cho thuê khai thác kết cấu\r\n\nhạ tầng cầu cảng, bến cảng được sử dụng như sau:\n\n1. Trường hợp Bên cho thuê chưa được\r\n\nngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí chi hoạt động hàng năm thì được trích một\r\n\nphần trong số tiền thu cho thuê kết cấu hạ\r\n\ntầng bến cảng, cầu cảng để chi hoạt động của Bên cho thuê theo dự toán được cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt, gồm:\n\na) Chi các khoản tiền lương, phụ cấp\r\n\ncho những người tham gia vào hoạt động quản lý khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng,\r\n\ncầu cảng (trừ chi phí tiền lương, phụ cấp cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định);\n\nb) Chi cho công tác quản lý: Chi điện,\r\n\nnước, thông tin liên lạc, vật tư, văn phòng phẩm, sửa chữa mua sắm tài sản,\r\n\ntrang thiết bị phục vụ công tác quản lý;\n\nc) Chi xây dựng phương án và tổ chức\r\n\nlựa chọn bên thuê; kiểm tra, giám sát thực hiện Hợp\r\n\nđồng thuê;\n\nd) Chi tổng kết, sơ kết, tập huấn\r\n\nnghiệp vụ;\n\nđ) Các khoản chi khác (nếu có).\n\n2. Sau khi trích chi hoạt động của\r\n\nBên cho thuê tại khoản 1 Điều này, toàn bộ nguồn thu cho thuê khai thác kết cấu\r\n\nhạ tầng cầu cảng, bến cảng nộp ngân sách nhà nước được sử dụng cho các nội dung\r\n\nsau (nếu có):\n\na) Trả nợ vay và lãi vay đối với các\r\n\nbến cảng, cầu cảng được đầu tư bằng nguồn\r\n\nvốn vay;\n\nb) Duy tu, sửa chữa kết cấu hạ tầng bến\r\n\ncảng, cầu cảng (là tài sản cho thuê) thuộc trách nhiệm của bên cho thuê theo định\r\n\nmức duy tu, sửa chữa hiện hành.\n\nTrường hợp duy tu, sửa chữa kết cấu hạ\r\n\ntầng bến cảng, cầu cảng là tài sản cho thuê được tính vào chi phí khai thác của\r\n\nBên thuê, Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể trách nhiệm của Bên thuê đối với\r\n\nnhiệm vụ duy tu, sửa chữa kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng là tài sản của Bên\r\n\ncho thuê;\n\nc) Nâng cấp, cải tạo, mở rộng kết cấu\r\n\nhạ tầng cảng biển; xây dựng mới bến cảng, cầu cảng theo kế hoạch, quy hoạch\r\n\nphát triển cảng biển được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n3. Đối với các nội dung chi có tính\r\n\nchất thường xuyên thực hiện theo định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành\r\n\ncủa nhà nước về chi thường xuyên; đối với các nội dung chi có tính chất đầu tư\r\n\nthực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và định mức, chế độ\r\n\nchi tiêu tài chính hiện hành của nhà nước về chi đầu tư xây dựng cơ bản.\n\nĐiều 6. Lập, chấp\r\n\nhành dự toán và thanh, quyết toán\n\n1. Lập dự toán:\n\na) Căn cứ Hợp đồng cho thuê (đối với\r\n\ncác bến cảng, cầu cảng đã được cho thuê), phương án cho thuê (đối với các bến cảng,\r\n\ncầu cảng có kế hoạch cho thuê trong năm kế hoạch), cơ quan được giao nhiệm vụ của\r\n\nBên cho thuê lập dự toán thu tiền thuê khai thác kết cấu hạ tầng cầu cảng, bến\r\n\ncảng (bao gồm: tiền thuê cố định, tiền thuê biến đổi và các khoản thu khác liên\r\n\nquan đến cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cầu cảng, bến cảng; chi tiết theo từng\r\n\nbến cảng, cầu cảng), số trích lại chi hoạt động của Bên cho thuê, số nộp ngân\r\n\nsách nhà nước.\n\nCăn cứ nhiệm vụ, dự án được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt, tình hình thực hiện của năm báo cáo; yêu cầu nhiệm vụ của năm\r\n\nkế hoạch, định mức kinh tế kỹ thuật và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; các\r\n\nđơn vị được giao nhiệm vụ lập dự toán chi theo các nội dung quy định tại khoản\r\n\n2, Điều 5 Thông tư này theo đúng quy định về lập dự toán ngân sách nhà nước đối\r\n\nvới chi thường xuyên (đối với các nội dung chi mang tính chất thường xuyên),\r\n\nchi đầu tư xây dựng cơ bản (đối với các nội dung chi mang tính chất đầu tư, xây\r\n\ndựng mới);\n\nb) Các Bộ chuyên ngành có trách nhiệm\r\n\nlập dự toán thu, chi cho thuê kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng do trung ương\r\n\nquản lý, tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ mình,\r\n\ngửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để\r\n\ntổng hợp báo cáo Chính phủ trình Quốc hội phê duyệt theo quy định.\n\nCác Sở chuyên ngành có trách nhiệm lập\r\n\ndự toán thu, chi cho thuê kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng do địa phương quản\r\n\nlý, gửi cơ quan Tài chính, cơ quan Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư cùng cấp xem xét, tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách hàng năm\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, để\r\n\ntrình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định.\n\n2. Giao dự toán, quản lý, cấp phát và thanh toán:\n\nViệc giao dự toán, quản lý, cấp phát,\r\n\nthanh toán thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản\r\n\nhướng dẫn hiện hành.\n\n3. Công tác quyết toán:\n\na) Các đơn vị được giao dự toán kinh\r\n\nphí NSNN cấp từ nguồn thu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cầu cảng, bến cảng\r\n\ncó trách nhiệm quyết toán theo quy định;\n\nb) Việc xét duyệt và thẩm định báo\r\n\ncáo quyết toán theo quy định hiện hành đối với từng nguồn kinh phí (chi đầu tư\r\n\nxây dựng cơ bản, chi thường xuyên).\n\nĐiều 7. Công tác\r\n\nkiểm tra\n\nCác Bộ chuyên ngành, các Sở chuyên\r\n\nngành tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\r\n\ncó trách nhiệm phối hợp với cơ quan Tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất\r\n\ncác đơn vị về tình hình thực hiện thu, chi từ nguồn cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cầu cảng, bến cảng.\n\nĐiều 8. Hiệu lực\r\n\nthi hành và tổ chức thực hiện\n\n1. Thông tư này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 24 tháng 6 năm 2014;\n\n2. Đối với các Hợp đồng thuê quản lý\r\n\nkhai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng được ký kết trước khi Thông tư này\r\n\ncó hiệu lực thì thực hiện theo Hợp đồng\r\n\ncho thuê đã ký kết.\n\n3. Trong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nvướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp\r\n\nthời về Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải để xem xét, giải quyết./.\n\n \n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Công\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Thị Mai\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Tổng bí thư;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - TAND Tối cao, VKSND Tối cao;\r\n\n - Văn phòng BCĐTW phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\n\n- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\n Trung ương;\r\n\n - Sở GTVT; Sở Kế hoạch & Đầu tư các tỉnh, TP trực thuộc TW\r\n\n - Sở Tài chính, KBNN, Cục thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Website Bộ TC;\r\n\n - Lưu: VT, Bộ Tài chính, Bộ GTVT.\n\n \n\n ", + "id": 100957 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100958.json b/contexts/context_100958.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f4fede3ba162ad4d3a1df12044c06c6798946231 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100958.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-344-2005-QD-TTg-phuong-huong-nhiem-vu-ke-hoach-phat-trien-giao-thong-van-tai-vung-dong-bang-song-Cuu-Long-den-nam-2010-dinh-huong-den-2020-8280.aspx", + "name": "Quyet-dinh-344-2005-QD-TTg-phuong-huong-nhiem-vu-ke-hoach-phat-trien-giao-thong-van-tai-vung-dong-ba", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 344/2005/QĐ-TTG \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2005 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG\r\n\nVẬN TẢI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐẾN NĂM 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng\r\n\n12 năm 2001;\r\n\nXét đề nghị của Bộ Giao thông vận tải (văn bản số 3010/GTVT-KHĐT ngày 23 tháng\r\n\n05 năm 2005 và số 7302/BGTVT-KHĐT ngày 21 tháng 11 năm 2005) và ý kiến của Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư (văn bản số 6435/BKH-KCHT&ĐT ngày 20 tháng 09 năm 2005) về\r\n\nphương hướng, nhiệm vụ và kế hoạch phát triển giao thông vận tải vùng đồng bằng\r\n\nsông Cửu Long đến năm 2010 và định hướng đến 2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Phê duyệt phương\r\n\nhướng, nhiệm vụ và kế hoạch phát triển giao thông vận tải vùng đồng bằng sông Cửu\r\n\nLong đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Quan điểm: \n\n- Đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông của vùng đồng\r\n\nbằng sông Cửu Long phải đi trước một bước, trên cơ sở làm tốt công tác quy hoạch,\r\n\nhình thành được một hệ thống giao thông đồng bộ, liên hoàn và kết hợp được các\r\n\nhình thức vận tải, đáp ứng yêu cầu và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm\r\n\nbảo an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội của cả vùng, hội nhập mạnh hơn\r\n\nvới cả nước, với khu vực và quốc tế.\n\n- Huy động mọi nguồn lực từ ngân sách nhà nước\r\n\n(trung ương và địa phương), các nguồn vốn trong dân và các nguồn vốn hợp pháp\r\n\nkhác trong nước và ngoài nước để đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông của vùng.\n\n- Kết hợp chặt chẽ đầu tư kết cấu hạ tầng giao\r\n\nthông với thuỷ lợi, kiểm soát lũ và xây dựng cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ.\n\n2. Mục tiêu: \n\nĐẩy mạnh đầu tư với mục tiêu đến năm 2010 đồng bằng\r\n\nsông Cửu Long có được hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông vận tải tương đối\r\n\nhoàn chỉnh để đáp ứng yêu cầu phát triển trong những năm trước mắt và tạo ra một\r\n\nbước chuyển biến đột phá ở giai đoạn sau năm 2010, cụ thể như sau:\n\na) Đường bộ:\n\nGiai đoạn đến năm 2010:\n\n- Hoàn thành 4 trục dọc chính gồm quốc lộ 1A,\r\n\ntuyến N2, tuyến N1 đoạn Tịnh Biên - Hà Tiên và tuyến ven biển (quốc lộ 50 + quốc\r\n\nlộ 60), trong đó ưu tiên đầu tư xây dựng hoàn chỉnh sớm 2 trục dọc chính: quốc\r\n\nlộ 1 (tập trung đầu tư mở rộng đoạn Trung Lương - Mỹ Thuận - Cần Thơ) và tuyến\r\n\nN2 (triển khai trước đoạn Chơn Thành - Vàm Cống). Toàn tuyến N2, quốc lộ 63 từ\r\n\nRạch Giá đến Cà Mau và quốc lộ 1 từ Năm Căn đến Đất Mũi triển khai theo kế hoạch\r\n\nđường Hồ Chí Minh; xây dựng tuyến đường bộ cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Cần\r\n\nThơ giai đoạn I và tuyến Bến Lức - Long Thành; các trục dọc tiểu vùng: Nam sông\r\n\nHậu và Quản Lộ - Phụng Hiệp.\n\n- Nâng cấp cải tạo các trục ngang: các quốc lộ:\r\n\n30, 53, 54, 57, 61, 62, 63, 80, 91; nghiên cứu, triển khai trước một số đoạn cấp\r\n\nthiết thuộc tuyến vành đai.\n\n- Hoàn thành xây dựng các cầu lớn Cần Thơ, Rạch\r\n\nMiễu, Vàm Cống, Cao Lãnh, Hàm Luông và các cầu trên các quốc lộ; cải tạo và xây\r\n\ndựng mới hệ thống đường trên đảo Phú Quốc; từng bước mở mang hệ thống đường tỉnh,\r\n\nđường giao thông nông thôn tạo thành mạng lưới đường bộ liên hoàn, thông suốt.\n\n- Hệ thống quốc lộ cơ bản quy mô cấp III, 2 làn\r\n\nxe (riêng tuyến N1 đạt cấp IV), mặt đường nhựa hoặc bê tông xi măng, đảm bảo\r\n\ncông trình kiên cố, cao độ nền đường phù hợp với quy hoạch thoát lũ; các tuyến\r\n\nđường tỉnh tỷ lệ nhựa hoá 100%.\n\n- Có 100% đường đến trung tâm xã, cụm xã; tỷ lệ\r\n\ncó mặt đường cứng đạt 70%, xoá bỏ cơ bản cầu khỉ.\n\nGiai đoạn đến năm 2020:\n\nTiếp tục nâng cấp mở rộng hệ thống quốc lộ, tỉnh\r\n\nlộ, giao thông nông thôn và hoàn thành tuyến cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Cần\r\n\nThơ, Đức Hoà - Rạch Giá.\n\nb) Đường sông:\n\nGiai đoạn đến năm 2010:\n\n- Nâng cấp 4 tuyến đường thủy chủ yếu: tuyến\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh - Hà Tiên; thành phố Hồ Chí Minh - Năm Căn; thành phố Hồ\r\n\nChí Minh - Hà Tiên qua Đồng Tháp Mười và tuyến ven biển. Hiện đại hoá hệ thống\r\n\nphao tiêu, biển báo hiệu đường sông đạt tỷ lệ 100% đối với sông, kênh do Trung\r\n\nương quản lý.\n\n- Nâng cấp các cảng sông hiện có: Bến Lức, Tân\r\n\nXuân, Cai Thìa, Bến Tre, Chợ Lách, Bình Minh, Trà Vinh, Sóc Trăng, Tắc Cậu...;\r\n\nxây dựng mới một số cảng sông cấp tỉnh tại các vị trí hợp lý và từng bước hiện\r\n\nđại hoá hệ thống cảng sông.\n\n- Nâng cấp và xây dựng hệ thống cảng, bến cấp\r\n\nhuyện; hình thành các bến cấp xã (bến theo thời vụ).\n\n- Hoàn thành nghiên cứu phương án tổng thể vận tải\r\n\nthuỷ và từng bước tổ chức thực hiện.\n\nGiai đoạn đến năm 2020:\n\n- Tiếp tục nâng cấp các tuyến vận tải thuỷ hiện\r\n\ncó để đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật.\n\n- Đẩy mạnh vận tải đa phương thức trong đó tập\r\n\ntrung khai thác triệt để thế mạnh vận tải thuỷ.\n\nc) Đường biển:\n\nGiai đoạn đến năm 2010:\n\nTổng số cảng trong vùng sẽ là 20 cảng với tổng\r\n\nnăng lực thông qua 15 - 20 triệu tấn/năm, trong đó cảng Cần Thơ - Cái Cui là cảng\r\n\ntrung tâm của cả vùng.\n\nTập trung cải tạo nâng cấp cửa Định An, cửa Tiểu,\r\n\nluồng sông Hậu, luồng sông Tiền, luồng sông Cửa Lớn.\n\nTừng bước nâng cấp các cảng tổng hợp Cần Thơ, Mỹ\r\n\nThới, Cao Lãnh, Mỹ Tho, Vĩnh Thái, Năm Căn, Hòn Chông; các cảng chuyên dùng Việt\r\n\nNguyên, Bình Trị. Xây dựng mới một số cảng tổng hợp Đại Ngải, Trà Cú, Hàm\r\n\nLuông, Cổ Chiên, An Thới.\n\nGiai đoạn đến năm 2020:\n\n- Nghiên cứu xây dựng cảng (cảng cứng, cảng nổi)\r\n\nngoài khơi có thể tiếp nhận các tàu có trọng tải 30.000 đến 50.000 DWT cho khu\r\n\nvực đồng bằng sông Cửu Long.\n\n- Tiếp tục đầu tư nâng cấp toàn bộ hệ thống cảng\r\n\nđáp ứng nhu cầu vận tải của vùng.\n\nd) Hàng không:\n\nĐầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở các cảng hàng\r\n\nkhông khu vực đồng bằng sông Cửu Long theo định hướng thương mại hoá, khai thác\r\n\nthường xuyên đi, đến các vùng kinh tế, các điểm du lịch, đáp ứng nhu cầu vận tải\r\n\nhàng không và đảm bảo an toàn, an ninh quốc gia.\n\n- Giai đoạn đến năm 2010:\n\nCảng hàng không Rạch Giá, Cà Mau: là các cảng\r\n\nhàng không nội địa, có thể tiếp nhận được các loại máy bay tầm ngắn như ATR72,\r\n\nF0KKER70. Cải tạo nâng cấp để nâng cao năng lực và chất lượng phục vụ.\n\nCảng hàng không Cần Thơ: triển khai nâng cấp\r\n\nthành cảng hàng không quốc tế để có thể tiếp nhận loại máy bay như A321, B767\r\n\nvà tương đương.\n\nCảng hàng không Phú Quốc: hiện tại là cảng hàng\r\n\nkhông nội địa có thể tiếp nhận được các loại máy bay ATR72, F0KKER70. Để đáp ứng\r\n\nnhu cầu vận chuyển các năm sau 2010, hoàn thành xây dựng cảng hàng không mới tại\r\n\nDương Tơ (giai đoạn I) để có thể tiếp nhận được các loại máy bay A321, B767 hoặc\r\n\ntương đương.\n\n- Giai đoạn đến năm 2020:\n\nCảng hàng không Rạch Giá, Cà Mau, Cần Thơ: tiếp\r\n\ntục đầu tư nâng cấp để nâng cao năng lực và chất lượng phục vụ, đáp ứng nhu cầu\r\n\ntăng trưởng hành khách thực tế.\n\nCảng hàng không Phú Quốc: đầu tư xây dựng cảng\r\n\nhàng không mới tại Dương Tơ (giai đoạn II).\n\nđ) Đường sắt:\n\nNghiên cứu triển khai xây dựng tuyến đường sắt\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh - Mỹ Tho vào thời điểm thích hợp căn cứ vào nhu cầu giao\r\n\nthông và khả năng cân đối nguồn vốn, giai đoạn đến năm 2020 hoàn thành tuyến đường\r\n\nsắt đi Cần Thơ.\n\n3. Kế hoạch phát triển giao\r\n\nthông vận tải giai đoạn đến năm 2010:\n\na) Đường bộ:\n\nQuốc lộ:\n\n- Quốc lộ 1: hoàn thành mở rộng đoạn Trung Lương\r\n\n- Mỹ Thuận vào năm 2006 và tiếp tục mở rộng đoạn Mỹ Thuận - Cần Thơ. Hoàn thành\r\n\nnâng cấp đoạn Cần Thơ - Năm Căn vào năm 2006 và các cầu trên tuyến vào năm\r\n\n2007. Hoàn thành cầu Cần Thơ vào năm 2008.\n\n- Tuyến N2: từ Chơn Thành (Bình Dương) đến Vàm Rầy\r\n\n(Kiên Giang) là một phần của đường Hồ Chí Minh. Đây là tuyến xung yếu hỗ trợ\r\n\ncho quốc lộ 1, hiện đang đẩy nhanh tiến độ thi công đoạn Đức Hoà - Thạnh Hoá,\r\n\nnăm 2006 hoàn thành. Tiếp tục thi công đoạn Chơn Thành - Đức Hoà (bao gồm cả đoạn\r\n\nCủ Chi - Đức Hoà), đoạn Thạnh Hoá - Mỹ An - Vàm Cống (kể cả cầu Cao Lãnh, Vàm Cống\r\n\nvà tuyến vành đai Long Xuyên) hoàn thành trước năm 2010 bằng vốn đường Hồ Chí\r\n\nMinh.\n\n- Tuyến N1: đoạn Tịnh Biên - Hà Tiên hoàn thành\r\n\n2006. Đoạn Châu Đốc - Tịnh Biên thực hiện trong giai đoạn 2006 - 2010. Đoạn Đức\r\n\nHuệ - Châu Đốc tạm dãn tiến độ sau năm 2010.\n\n- Đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ:\r\n\nđây là tuyến quan trọng, là lối ra chủ yếu của đồng bằng sông Cửu Long trong thời\r\n\nđiểm hiện nay. Đoạn thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương đã khởi công tháng 12\r\n\nnăm 2004, hoàn thành năm 2007. Đoạn Trung Lương - Cần Thơ hoàn chỉnh thủ tục để\r\n\ngọi vốn đầu tư sau khi hoàn thành đoạn thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương.\n\n- Đường Hồ Chí Minh: ngoài phạm vi đoạn tuyến N2\r\n\ntriển khai thi công trước như đã nêu ở trên, giai đoạn đến năm 2010 thi công phần\r\n\nnền đường và cầu cống đoạn Năm Căn - Đất Mũi với quy mô 2 làn xe, đoạn còn lại\r\n\ntừ Vàm Cống đến Cà Mau sẽ xây dựng tiếp sau.\n\n- Quốc lộ 50: đoạn Gò Công - Mỹ Tho đã hoàn\r\n\nthành giai đoạn 1. Phần còn lại của quốc lộ 50 (thành phố Hồ Chí Minh - Long An\r\n\n- Tiền Giang) bao gồm cả cầu Mỹ Lợi và cầu Chợ Gạo, hoàn thành trước năm 2010. \n\n- Tuyến Nam sông Hậu: xây dựng mới với quy mô 2\r\n\nlàn xe, đã khởi công quý II năm 2005 và hoàn thành năm 2008.\n\n- Tuyến Quản Lộ - Phụng Hiệp, xây dựng mới với\r\n\nquy mô 2 làn xe, đã khởi công quý II năm 2005 và hoàn thành năm 2008. Đây là\r\n\ntuyến có khả năng phát triển thành đường cao tốc trong tương lai.\n\n- Tuyến Vị Thanh - Cần Thơ: đầu tư xây dựng tuyến\r\n\nmới (dọc theo kênh Xà No) với quy mô quy hoạch dự kiến 4 làn xe. Trước mắt đầu\r\n\ntư theo quy mô 2 làn xe, hoàn thành năm 2009.\n\n- Quốc lộ 80: đoạn Mỹ Thuận - Vàm Cống triển\r\n\nkhai nâng cấp với quy mô 2 làn xe, hoàn thành năm 2007.\n\n- Quốc lộ 61: đã hoàn thành nâng cấp đoạn Vị\r\n\nThanh - Cái Tư thuộc địa phận Hậu Giang. Đẩy nhanh tiến độ thi công đoạn Cái Tắc\r\n\n- cầu Thuỷ Lợi, cầu Cái Tư, Cầu Miễu, hoàn thành năm 2006. \n\n- Quốc lộ 62 (đoạn Tân Thạnh - Bình Hiệp): đã cơ\r\n\nbản nâng cấp toàn tuyến với quy mô 2 làn xe từ Tân An đến cửa khẩu Bình Hiệp.\r\n\nRiêng đoạn cửa khẩu Bình Hiệp nâng cấp với quy mô 4 làn xe, hoàn thành năm\r\n\n2006.\n\n- Quốc lộ 63 (Gò Quao - thành phố Cà Mau): hoàn\r\n\nthành nâng cấp với quy mô 2 làn xe vào năm 2007.\n\n- Quốc lộ 30: đã cơ bản hoàn thành nâng cấp với\r\n\nquy mô 2 làn xe. Riêng đoạn Hồng Ngự - Dinh Bà hoàn thành năm 2006.\n\n- Quốc lộ 60: hoàn thành các đoạn qua Bến Tre,\r\n\nTrà Vinh, Sóc Trăng vào năm 2006 với quy mô 2 làn xe; đoạn Trung Lương - Rạch\r\n\nMiễu (Tiền Giang), hoàn thành vào năm 2008.\n\nCầu Rạch Miễu đang triển khai đầu tư theo phương\r\n\nthức BOT vốn ngân sách hoàn thành năm 2006. Cầu Hàm Luông, hoàn thành năm 2010;\r\n\ncầu Cổ Chiên và Đại Ngãi đến năm 2010 vẫn tiếp tục sử dụng phà, trước mắt xây dựng\r\n\ncác bến phà Cổ Chiên và Đại Ngãi bằng nguồn vốn vay của Đan Mạch.\n\n- Quốc lộ 53: thông xe cầu Long Toàn, nâng cấp một\r\n\nsố đoạn với quy mô 2 làn xe: đoạn Km 114 - Km 130, đoạn tránh thị xã Trà Vinh, đoạn\r\n\nquốc lộ 53 kéo dài thuộc Vĩnh Long, hoàn thành năm 2007; các đoạn còn lại dự kiến\r\n\nsử dụng vốn WB thông qua dự án nâng cấp cơ sở hạ tầng đồng bằng sông Cửu Long\r\n\n(2006 - 2009) và ngân sách nhà nước.\n\n- Quốc lộ 54 (Đồng Tháp - Vĩnh Long - Trà Vinh):\r\n\nđịa phận Đồng Tháp và Vĩnh Long nâng cấp phần tuyến với quy mô 2 làn xe, hoàn\r\n\nthành năm 2006. Cầu Trà Ôn và 5 cầu thuộc địa phận Vĩnh Long hoàn thành năm\r\n\n2007.\n\nĐoạn Trà Mẹt - Tập Sơn địa phận Trà Vinh dự kiến\r\n\nnâng cấp bằng vốn vay WB thông qua dự án nâng cấp cơ sở hạ tầng đồng bằng sông\r\n\nCửu Long (2006 - 2009) và ngân sách nhà nước.\n\n- Quốc lộ 57 (Vĩnh Long - Thạch Phú): đoạn Vĩnh\r\n\nLong - Mỏ Cày đang nâng cấp với quy mô 2 làn xe, hoàn thành năm 2007. Đoạn Mỏ\r\n\nCày - Thạch Phú nâng cấp bằng vốn vay WB thông qua dự án nâng cấp cơ sở hạ tầng\r\n\nđồng bằng sông Cửu Long (2006 - 2009) và ngân sách nhà nước.\n\n- Quốc lộ 91: đoạn Nguyễn Trung Trực - Bến Thuỷ\r\n\n(gồm cả cầu Nguyễn Trung Trực, Chắc Cà Đao), hoàn thành 2007. Đoạn Cần Thơ -\r\n\nCái Sắn dự kiến nâng cấp bằng vốn vay từ WB thông qua dự án nâng cấp cơ sở hạ tầng\r\n\nđồng bằng sông Cửu Long (2006 - 2009).\n\n- Hành lang ven biển phía Nam quốc lộ 80 + 63 (từ\r\n\ncửa khẩu Xà Xía đến Cà Mau) nâng cấp bằng nguồn vốn vay của Ngân hàng phát triển\r\n\nChâu á (ADB). Khởi công năm 2006 và hoàn thành năm 2009.\n\n- Hệ thống đường trên đảo Phú Quốc: ưu tiên làm\r\n\ntrước 3 tuyến: Dương Đông - Cửa Cạn, Suối Cái - Gành Dầu, Bãi Thơm - Gành Dầu\r\n\n(bao gồm cả cầu Dương Đông), hoàn thành vào năm 2008.\n\nHệ thống giao thông địa phương:\n\n- Hệ thống đường tỉnh: những năm qua các địa\r\n\nphương đã quan tâm đầu tư, từng bước nâng cấp, mở rộng các tuyến đường tỉnh, nhất\r\n\nlà các tuyến quan trọng tạo được sự kết nối tốt hơn với hệ thống quốc lộ. Trong\r\n\nthời gian tới tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống này, phấn đấu đến năm 2010 cứng\r\n\nhoá mặt đường đạt 100%.\n\n- Hệ thống giao thông nông thôn: phát triển mạnh\r\n\nhơn nữa phong trào toàn dân làm đường giao thông để mở rộng, nâng cấp hệ thống\r\n\ngiao thông nông thôn, phấn đấu 90% số xã có đường đến trung tâm vào năm 2010.\r\n\nTrong đó đặc biệt chú trọng khai thác tối đa lợi thế vận tải thủy.\n\nb) Đường sông:\n\n- Hoàn thành dự án nâng cấp 2 tuyến vận tải thủy\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh - Kiên Lương, thành phố Hồ Chí Minh - Cà Mau và cảng Cần\r\n\nThơ vào năm 2005. Sử dụng vốn dư sau đấu thầu để đầu tư xây dựng tuyến vận tải\r\n\nthủy Cà Mau - Năm Căn, tuyến Kiên Lương - Hà Tiên, tuyến Bạc Liêu - Cà Mau\r\n\n(giai đoạn I) và 6 bến xếp dỡ, hoàn thành toàn bộ trong năm 2005.\n\n- Nâng cấp các tuyến sông chủ yếu: thành phố Hồ\r\n\nChí Minh đi Kiên Lương qua Đồng Tháp Mười và Tứ giác Long Xuyên, thành phố Hồ\r\n\nChí Minh - Trà Vinh, Bạc Liêu - Cà Mau (giai đoạn II), tuyến tránh kênh Chợ Gạo\r\n\nvà tuyến vận tải sông Hàm Luông bằng nguồn vốn vay từ WB, dự kiến khởi công năm\r\n\n2006, hoàn thành năm 2009.\n\n- Hoàn thành nghiên cứu phương án tổng thể vận tải\r\n\nthủy đồng bằng sông Cửu Long trong mối quan hệ với các phương thức vận tải khác\r\n\nvà từng bước tổ chức thực hiện.\n\nc) Đường biển:\n\n- Luồng Định An: cải tạo luồng Định An cho tàu\r\n\n10.000 DWT - 20.000 DWT, hoàn thành trước năm 2010. Trước mắt tiến hành nạo vét\r\n\nduy tu hàng năm với mức độ chạy tàu hạn chế có lợi dụng thủy triều cho tàu đến\r\n\n5.000 tấn - 10.000 tấn, xây dựng luồng tàu mới qua kênh Quan Chánh Bố để các\r\n\ntàu có trọng tải tới 20.000 DWT ra vào sông Hậu.\n\n- Liên doanh với các đối tác nước ngoài nghiên cứu\r\n\nđể có thể đầu tư xây dựng cảng chuyển tải cho tàu 30.000 - 60.000 DWT ở vùng biển\r\n\nngoài khơi cửa Định An.\n\n- Đầu tư xây dựng cảng An Thới (Phú Quốc) cho\r\n\ntàu 2.000 - 3.000 DWT, hoàn thành vào năm 2008.\n\n- Từng bước nâng cấp luồng sông Hậu, sông Tiền,\r\n\nsông Cửu Lớn; các cảng tổng hợp Cần Thơ, Đại Ngải, Mỹ Thới, Cao Lãnh, Mỹ Tho,\r\n\nVĩnh Thái, Năm Căn, Hòn Chông; các cảng chuyên dùng Việt Nguyên, Bình Trị; xây\r\n\ndựng mới một số cảng sông cần thiết khác.\n\nd) Hàng không:\n\n- Cảng hàng không Cần Thơ:\n\nTriển khai dự án cải tạo đường cất hạ cánh, đường\r\n\nlăn, sân đỗ máy bay và khu hàng không dân dụng để có thể tiếp nhận các loại máy\r\n\nbay như A321, B767 hoặc tương đương, năm 2007 hoàn thành. Nghiên cứu để triển\r\n\nkhai tiếp giai đoạn sau. \n\n- Cảng hàng không Phú Quốc:\n\nHiện nay hệ thống kết cấu hạ tầng tại Cảng hàng\r\n\nkhông Phú Quốc tại Dương Đông (gồm đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ, nhà\r\n\nga) đã được đầu tư cải tạo hoàn chỉnh, tiếp nhận các loại máy bay ATR72,\r\n\nF0KKER70. Tuy nhiên tại vị trí này không thể nâng cấp mở rộng để tiếp nhận các\r\n\nloại máy bay lớn hơn. Xây dựng cảng hàng không quốc tế mới tại Dương Tơ. Hoàn\r\n\nthành quy hoạch tổng thể cảng hàng không mới, làm cơ sở tiến hành lập dự án đầu\r\n\ntư. Có phương án huy động vốn để trong năm 2008 có thể khởi công xây dựng giai\r\n\nđoạn I Cảng hàng không quốc tế mới tại Dương Tơ, đáp ứng yêu cầu khai thác các\r\n\nloại máy bay A321, B767 hoặc tương đương và sau năm 2010 đưa vào khai thác sử dụng.\n\n- Cảng hàng không Rạch Giá, Cà Mau: \n\nHệ thống sân đường khu bay đã đảm bảo để khai\r\n\nthác các loại máy bay như ATR72, F0KKER70. Năm 2005 triển khai xây dựng nhà ga\r\n\nhành khách và cải tạo nâng cấp khu bay để nâng cao năng lực và chất lượng phục\r\n\nvụ.\n\nđ) Đường sắt:\n\nHoàn thành lập dự án đầu tư tuyến đường sắt\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh - Mỹ Tho để có thể triển khai vào thời điểm thích hợp.\n\n4. Một số cơ chế, chính sách:\n\nPhát triển giao thông vùng đồng bằng sông Cửu\r\n\nLong nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của vùng trong điều kiện ngân sách nhà nước\r\n\ncòn khó khăn cần có chính sách, cơ chế phù hợp nhằm phát huy tối đa thế mạnh của\r\n\nvùng; khai thác mọi nguồn lực; đầu tư có trọng tâm, trọng điểm trên cơ sở lấy Cần\r\n\nThơ là thành phố trung tâm, là đầu mối giao thông chính của cả vùng.\n\na) Thường xuyên cập nhật, điều chỉnh các quy hoạch\r\n\nphát triển cho phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo tính đồng bộ, bền vững. Với\r\n\ncác quy hoạch ta chưa có nhiều kinh nghiệm, có thể thuê tư vấn nước ngoài giàu\r\n\nkinh nghiệm để thực hiện hoặc thẩm định.\n\nb) Gấp rút triển khai xây dựng đề án tổng thể,\r\n\ntoàn diện về phát triển giao thông đường thuỷ cho toàn vùng để từng bước tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện.\n\nc) Đẩy nhanh tiến độ nghiên cứu, đề xuất giải\r\n\npháp xử lý căn bản về cửa Tiểu và cảng cho tàu lớn vào vùng đồng bằng sông Cửu\r\n\nLong.\n\nd) Bộ Giao thông vận tải phối hợp chặt chẽ với Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương trong việc quy hoạch, thiết\r\n\nkế các công trình giao thông để vừa đảm bảo yêu cầu về giao thông, vừa đảm bảo\r\n\nyêu cầu về thuỷ lợi, kiểm soát lũ, xây dựng các cụm tuyến dân cư.\n\nđ) Trên cơ sở các dự án đã được phê duyệt, Bộ\r\n\nGiao thông vận tải chỉ đạo chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ thi công các dự án đã\r\n\ncó nguồn vốn để sớm đưa vào khai thác sử dụng, nhất là các dự án trọng điểm. Sử\r\n\ndụng ngân sách nhà nước, ODA, trái phiếu Chính phủ, BOT, thu phí hoàn vốn, nhượng\r\n\nbán quyền thu phí.... Các địa phương phải chủ động đầu tư kết cấu hạ tầng giao\r\n\nthông vận tải để khai thác đồng bộ với hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông vận\r\n\ntải chung.\n\ne) Nghiên cứu áp dụng các tiến bộ khoa học công\r\n\nnghệ để xử lý các vấn đề kỹ thuật xuất phát từ điều kiện địa chất, thuỷ văn phức\r\n\ntạp của khu vực nhằm làm giảm giá thành xây dựng và nâng cao chất lượng công\r\n\ntrình.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực\r\n\nhiện:\n\n1. Giao Bộ Giao thông vận tải triển khai phương\r\n\nhướng, nhiệm vụ và kế hoạch phát triển giao thông vận tải vùng đồng bằng sông Cửu\r\n\nLong đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 theo Quyết định này.\n\n2. Các Bộ, ngành Trung ương và địa phương phối hợp\r\n\nchặt chẽ trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch và tổ chức thực hiện.\n\n3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xem xét,\r\n\nbố trí vốn trong kế hoạch hàng năm cho các dự án được duyệt theo quyết định\r\n\nnày; đồng thời phối hợp với Bộ Giao thông vận tải huy động thêm các nguồn vốn\r\n\nkhác để thực hiện.\n\n4. Các địa phương phối hợp với Bộ Giao thông vận\r\n\ntải trong qúa trình triển khai dự án đầu tư trên địa bàn đảm bảo chất lượng và\r\n\ntiến độ, nhất là công tác giải phóng mặt bằng; tích cực huy động mọi nguồn lực\r\n\nvà dành một phần thích đáng từ ngân sách hàng năm để phát triển hệ thống giao\r\n\nthông địa phương.\n\nĐiều 3. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n\nĐiều 4. Các Bộ trưởng,\r\n\nThủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này ./.\n\n\n\n\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n \n\nPhan Văn Khải\n\n", + "id": 100958 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100959.json b/contexts/context_100959.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d2e17e3cb4b08485f2021e223b7a17a03b170982 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100959.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-13-2020-NQ-HDND-bai-bo-Nghi-quyet-03-2015-NQ-HDND-ho-tro-kinh-phi-Can-Tho-459480.aspx", + "name": "Nghi-quyet-13-2020-NQ-HDND-bai-bo-Nghi-quyet-03-2015-NQ-HDND-ho-tro-kinh-phi-Can-Tho-459480", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 13/2020/NQ-HĐND\n\nCần Thơ, ngày 04 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC BÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 03/2015/NQ-HĐND NGÀY 10 THÁNG\r\n\n7 NĂM 2015 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ VIỆC HỖ TRỢ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG\r\n\nĐỐI VỚI CƠ QUAN VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN, TÒA ÁN NHÂN DÂN, THI HÀNH ÁN DÂN SỰ\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\nKHÓA IX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI CHÍN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nXét Tờ trình số\r\n\n227/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc\r\n\nbãi bỏ Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân\r\n\ndân thành phố về việc hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với cơ quan Viện kiểm sát\r\n\nnhân dân, Tòa án nhân dân, Thi hành án dân sự; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế\r\n\n- ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7\r\n\nnăm 2015 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với cơ quan Viện kiểm\r\n\nsát nhân dân, Tòa án nhân dân, Thi hành án dân sự. \n\nĐiều 2. Trách nhiệm thi hành\n\n1. Giao Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng\r\n\nnhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố\r\n\nkiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 3. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Nghị quyết\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2020 .\n\n2. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa IX,\r\n\nkỳ họp thứ mười chín thông qua ngày 04 tháng 12 năm 2020./.\n\n\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Ủy ban\r\n\n Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu - UBTVQH;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính; \r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục KTVB);\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội TP. Cần Thơ;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND thành phố;\r\n\n - UBND thành phố; \r\n\n - UBMTTQVN thành phố;\r\n\n - Đại biểu HĐND thành phố;\r\n\n - Sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND quận, huyện;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - TT. Công báo, Chi cục VT-LT thành phố;\r\n\n - Báo Cần Thơ, Đài PT và TH TP. Cần Thơ;\r\n\n - Lưu: VT,HĐ,250.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Hiểu\n\n", + "id": 100959 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10096.json b/contexts/context_10096.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..52bdf23ba39ee2d5297e756c2fa649502a0cbfd9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10096.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-733-QD-UBND-2011-quy-hoach-chung-xay-dung-thanh-pho-Dien-Bien-Phu-190454.aspx", + "name": "Quyet-dinh-733-QD-UBND-2011-quy-hoach-chung-xay-dung-thanh-pho-Dien-Bien-Phu-190454", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 733/QĐ-UBND\n\nĐiện\r\n\n Biên, ngày 05 tháng 8 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V\r\n\nPHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN\r\n\nNĂM 2030 TẦM NHÌN 2050\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; \n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch ngày 17/6/ 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số: 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 04\r\n\nnăm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;\n\nCăn cứ Thông tư số: 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của\r\n\nBộ Xây dựng về Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị.\n\nXét đề nghị của Sở Xây dựng tại văn bản số: 388/SXD-KTQH,\r\n\nngày 25/7/2011 về việc thẩm định đồ án quy hoạch chung xây dựng Thành phố Điện\r\n\nBiên Phủ đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt đồ án quy\r\n\nhoạch chung xây dựng thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên đến năm 2030 tầm\r\n\nnhìn đến năm 2050 với các nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Phạm vi ranh giới quy hoạch:\r\n\nBao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên của thành phố Điện Biên Phủ: 6.427,01\r\n\nha. Ranh giới được giới hạn:\n\n- Phía Bắc: Giáp xã Nà Nhạn, xã Mường Phăng huyện Điện\r\n\nBiên.\n\n- Phía Nam: Giáp xã Thanh Xương huyện Điện Biên và xã Pú\r\n\nNhi huyện Điện Biên Đông.\n\n- Phía Đông: Giáp xã Mường Phăng huyện Điện Biên.\n\n- Phía Tây: Giáp xã Thanh Luông, xã Thanh Hưng, xã Thanh\r\n\nNưa huyện Điện Biên.\n\n2. Tính chất\n\n- Là trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa xã hội, khoa\r\n\nhọc kỹ thuật và là thành phố trung tâm vùng Tây Bắc.\n\n- Là trung tâm du lịch trọng điểm quốc gia: Di tích lịch\r\n\nsử chiến thắng Điện Biên Phủ, du lịch sinh thái văn hóa dân tộc.\n\n- Là trung tâm kinh tế du lịch, công nghiệp, nông lâm nghiệp\r\n\nvà là trung tâm đầu mối giao thông của khu vực vùng Tây Bắc.\n\n- Có vị trí an ninh quốc phòng quan trọng.\n\n3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật\r\n\nchủ yếu:\n\n- Diện tích đất xây dựng đô thị (bình quân đầu người):\r\n\n192,2 m2/ng (năm 2015); 183,6 m2/ng (năm 2020); 170 m2/ng (năm 2030).\n\n- Mật độ đường chính và khu vực: 7 km/km2 (2015); 8\r\n\nkm/km2 (năm 2020); 10 km/km2 (năm 2030).\n\n- Tỷ lệ đất giao thông: 15% (năm 2015); 17% (năm\r\n\n2020); 22% (năm 2030);\n\n- Mật độ đường ống thoát nước: 4 km/km2 (năm 2015);\r\n\n4,15 km/km2 (năm 2020); 4,5 km/km2 (năm 2030).\n\n- Cao độ khống chế san nền: 477.50\n\n- Chỉ tiêu cấp nước sạch: 180 l/ng.ng.đ\n\n- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 750kwh/ng.năm.\n\n- Chỉ tiêu thu gom rác thải và xử lý: 1kg/ng.ngày, tỷ\r\n\nlệ thu gom đạt 95%.\n\n4. Dự báo quy mô dân số và đất xây\r\n\ndựng:\n\n4.1. Quy mô dân số:\n\n- Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2015: 125.000 người. Tỷ lệ\r\n\ntăng dân số trung bình 6,35%.\n\n- Giai đoạn trung hạn đến năm 2020: 165.000 người. Tỷ lệ\r\n\ntăng dân số trung bình 5,74%.\n\n- Giai đoạn dài hạn đến năm 2030: 250.000 người. Tỷ lệ\r\n\ntăng dân số trung bình 4,24%.\n\n4.2. Quy mô đất đai xây dựng:\n\n- Tổng quỹ đất xây dựng đô thị đến năm 2015: 2.402ha,\r\n\ntrong đó:\n\n+ Đất dân dụng (nội thị): 1.100ha.\n\n+ Đất ngoài dân dụng: 1.302 ha.\n\n- Tổng quỹ đất xây dựng đô thị đến năm 2020: 3.030ha,\r\n\ntrong đó:\n\n+ Đất dân dụng (nội thị): 1.370ha.\n\n+ Đất ngoài dân dụng: 1.660ha.\n\n- Tổng quỹ đất xây dựng đô thị đến năm 2050: 4.251ha,\r\n\ntrong đó:\n\n+ Đất dân dụng (nội thị): 1.620 ha.\n\n+ Đất ngoài dân dụng: 2.631 ha.\n\n5. Định hướng phát triển không\r\n\ngian:\n\n5.1. Các mục tiêu chính phát triển không\r\n\ngian đô thị\n\n- Xây dựng hoàn chỉnh nhằm hiện đại hóa hệ thống các công\r\n\ntrình hành chính chính trị, văn hóa bảo tồn bảo tàng, dịch vụ du lịch, thương\r\n\nmại của thành phố tổng hợp trung tâm vùng.\n\n- Xây dựng môi trường đô thị văn minh, hiện đại, an toàn,\r\n\ncó cấu trúc kinh tế và đô thị tổng hợp, năng động và linh hoạt, đáp ứng được\r\n\nnhững yêu cầu phát triển của tỉnh Điện Biên, đồng thời hội nhập với thị trường\r\n\nquốc tế.\n\n- Gìn giữ và phát triển các giá trị văn hóa, lịch sử của\r\n\nChiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954 cùng các nền văn hóa truyền thống bản\r\n\nđịa của vùng Tây Bắc.\n\n- Phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại và đồng bộ,\r\n\nđảm bảo cho thành phố Điện Biên Phủ là một trong những thành phố phát triển bền\r\n\nvững toàn diện trong vùng ASEAN vào năm 2030 và những năm tiếp theo.\n\n5.2. Chiến lược phát triển không gian\r\n\nđô thị\n\n- Tăng cường bản sắc, hình ảnh riêng về thành phố bảo tàng\r\n\nbằng giải pháp thiết lập hệ thống không gian bao gồm mặt nước, cây xanh, văn\r\n\nhóa gắn kết với các khu di tích lịch sử.\n\n- Phát triển các khu đô thị mới xung quanh đô thị\r\n\ntrung tâm.\n\n- Phát triển cơ sở hạ tầng đồng bộ, phát triển giao thông\r\n\ncông cộng gắn kết với phát triển đô thị nhằm đảm bảo hoạt động kinh tế - xã hội\r\n\nthuận lợi.\n\n- Phát triển hệ thống các trung tâm đô thị hiện đại theo\r\n\nxu hướng tăng chiều cao các công trình trọng điểm, hạn chế các luồng di dân tới\r\n\nđô thị trung tâm bảo tàng.\n\n- Nâng cấp và chuyển dời chức năng khu vực trung tâm hành\r\n\nchính chính trị của tỉnh hiện nay, tạo dựng lại trung tâm hiện hữu không gian\r\n\nmới mang đậm tính di tích lịch sử của vùng; Bảo tồn, tôn tạo các bản làng\r\n\ntruyền thống.\n\n- Ngăn ngừa các hiểm họa thiên tai do thiên nhiên và\r\n\ncon người gây ra.\n\n- Gìn giữ và phát huy giá trị các di sản văn hóa truyền\r\n\nthống Tây Bắc, nâng tầm giá trị lịch sử chiến thắng Điện Biên Phủ.\n\n- Tăng cường năng lực và thể chế quản lý đô thị.\n\n5.3. Phân khu chức năng: Định hướng quy hoạch\r\n\nxây dựng và hình thành 04 đô thị (bao gồm khu: Tây Bắc, Đông Bắc, trung tâm\r\n\nhiện hữu và trung tâm mới phía Đông) và các hành lang sinh thái văn hóa, các\r\n\nphân khu chức năng ven đô thị; cụ thể:\n\n* Khu đô thị Đông Bắc: Quy hoạch xây dựng:\n\n- Nhóm nhà ở thấp tầng.\n\n- Trường Cao đẳng kinh tế - Tổng hợp.\n\n- Trung tâm thi đấu TDTT của tỉnh.\n\n- Dải các trang trại du lịch lâm sinh.\n\n- Trung tâm dịch vụ tổng hợp.\n\n- Khu du lịch nghỉ dưỡng hồ Huổi Phạ.\n\n- Vùng sinh thái lâm sinh công nghệ cao.\n\n- Khu đô thị bảo tồn các bản Thái truyền thống.\n\n- Các nhóm nhà ở trang trại dạng nhà vườn.\n\n- Các khu biệt thự cao cấp.\n\n- Khu trung tâm hành chính, chính trị thành phố Điện\r\n\nBiên Phủ.\n\n* Khu đô thị trung tâm hiện hữu: Quy hoạch xây dựng:\n\n+ Hệ thống công viên bảo tồn các di tích lịch sử chiến\r\n\nthắng Điện Biên Phủ.\n\n+ Trung tâm dịch vụ văn hóa, du lịch, vui chơi giải trí\r\n\ncao cấp.\n\n+ Các khu ở hiện hữu cải tạo nâng cấp.\n\n+ Cung triển lãm hội chợ, bảo tàng.\n\n+ Cụm khách sạn cao cấp.\n\n+ Trung tâm bảo tồn chiến thắng Điện Biên Phủ.\n\n+ Nghĩa trang A1 + Tượng đài chiến thắng Điện Biên Phủ.\n\n+ Bảo tàng chiến thắng Điện Biên Phủ.\n\n+ Hệ thống liên hoàn các trung tâm dịch vụ thương mại\r\n\ntổng hợp dọc theo vành đai 1 dự kiến.\n\n+ Trung tâm dịch vụ tổng hợp Tây Nậm Rốm.\n\n+ Hệ thống vườn hoa, công viên, quảng trường và hồ dâng\r\n\nsông Nậm Rốm.\n\n+ Trung tâm thương mại thành phố.\n\n+ Trung tâm thương mại dịch vụ du lịch.\n\n+ Trung tâm các văn phòng giao dịch khu trung tâm hiện\r\n\ntại.\n\n+ Trung tâm tài chính ngân hàng.\n\n+ Các khu đô thị dân cư mới.\n\n* Khu đô thị mới phía Đông: Quy hoạch xây dựng:\n\n- Khu trung tâm hành chính, chính trị Tỉnh: quy\r\n\nhoạch xây dựng các hạng mục công trình:\n\n+ Khối hội trường chung (trung tâm hội nghị).\n\n+ Tỉnh ủy.\n\n+ HĐND - Đoàn đại biểu Quốc hội.\n\n+ UBND tỉnh.\n\n+ Quảng trường trung tâm.\n\n+ Liên cơ quan các sở ban ngành khối kinh tế - tài chính.\n\n+ Tượng đài danh nhân.\n\n+ Liên cơ quan các sở ban ngành khối văn hóa - xã hội.\n\n+ Hệ thống các công viên.\n\n+ Khu dân cư hiện có cải tạo.\n\n+ Khu các văn phòng đại diện, giao dịch.\n\n- Khu Trung tâm văn hóa - bảo tàng được quy hoạch xây\r\n\ndựng:\n\n+ Bảo tàng thiên nhiên vùng Tây Bắc.\n\n+ Công viên văn hóa Tây Bắc (Công viên Hoa Ban).\n\n+ Thư viện tổng hợp vùng Tây Bắc.\n\n+ Nhà hát lớn thành phố.\n\n+ Cung văn hóa Tây Bắc.\n\n+ Bảo tàng các dân tộc vùng Tây Bắc.\n\n+ Trung tâm văn hóa tỉnh.\n\n- Trung tâm phường Noong Bua được quy hoạch xây dựng\r\n\ncác khu:\n\n+ Các khu biệt thự đa lập, song lập, tứ lập.\n\n+ Bệnh viện tỉnh quy mô 500 giường.\n\n+ Trường cao đẳng y tế.\n\n+ Khu tái định cư Nong Bua, Khe Chít.\n\n+ Các làng bản thái truyền thống.\n\n* Khu đô thị Tây Bắc: Quy hoạch xây dựng:\n\n- Khu trung tâm văn hóa - giáo dục đào tạo.\n\n- Các tiểu khu nhà ở chung cư cao tầng, thấp tầng.\n\n- Các khu biệt thự, nhà vườn tiêu chuẩn cao, các khu ở\r\n\ndân sinh dạng trang trại, gia trại.\n\n- Cảng hàng không quốc tế Điện Biên Phủ và hệ thống dải\r\n\ncông viên hồ dâng Nậm Rốm.\n\n- Khu quốc phòng.\n\n- Trung tâm thương mại hành chính.\n\n- Các nhóm nhà ở đa dạng.\n\n- Các cơ sở dịch vụ đón tiếp du lịch cửa ô phía Bắc.\n\n- Hệ thống các trường phổ thông cấp 1 đến cấp 3.\n\n- Các công trình văn hóa, giao lưu vui chơi giải trí\r\n\ncủa thành phố.\n\n* Các khu ngoài ranh giới hành chính thành phố: quy\r\n\nhoạch xây dựng:\n\n- Sân golf Mường Phăng.\n\n- Các bến xe liên tỉnh.\n\n- Ga đường sắt và bến xe đối ngoại chính của thành phố.\n\n- Trung tâm dịch vụ giao thông công cộng chủ đạo.\n\n- Khu tổng kho trung chuyển đầu mối cấp vùng.\n\n- Khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tập trung\r\n\nThanh An.\n\n- Quần thể dịch vụ du lịch vui chơi giải trí danh lam\r\n\nthắng cảnh hồ Pa Khoang.\n\n- Quần thể di tích cách mạng Mường Phăng.\n\n- Trung tâm dịch vụ du lịch cấp vùng.\n\n- Tổ hợp thể dục thể thao cấp vùng.\n\n- Các cụm khách sạn cao cấp.\n\n- Các khu nhà ở dạng biệt thự.\n\n- Các khu ở kiêm du lịch gia đình dạng thức trang trại\r\n\nsinh thái.\n\n- Khu xử lý CTR tại xã Thanh Nưa huyện Điện Biên.\n\n- Khu nghĩa trang nhân dân C1 xã Thanh Luông.\n\n6. Quy hoạch sử dụng đất:\n\n6.1. Quy hoạch sử dụng đất nằm trong phạm\r\n\nvi ranh giới hành chính đến năm 2030: 6.427,01 ha.\n\n- Đất cơ quan hành chính: 69,04 ha.\n\n- Đất công trình công cộng: 82,98 ha.\n\n- Đất giáo dục: 19,53 ha.\n\n- Đất ở:\n\n+ Đất ở làng bản: 68,05 ha.\n\n+ Đất ở trang trại: 427,05 ha.\n\n+ Đất ở đô thị: 560,97 ha.\n\n+ Đất ở dự trữ: 104,68 ha.\n\n- Đất cây xanh công viên: 231,55 ha.\n\n- Đất du lịch: 502,78 ha.\n\n- Đất di tích lịch sử: 74,06 ha.\n\n- Đất quốc phòng: 188 ha.\n\n- Đất khu tâm linh: 99,39 ha.\n\n- Đất lâm nghiệp, trồng cây ăn quả: 473,32 ha.\n\n- Đất giao thông: 403 ha.\n\n- Đất dự phòng: 16,9 ha.\n\n- Đất trồng lúa: 302,58 ha.\n\n- Đất rừng: 2.699,13 ha.\n\n- Đất khác (sông, suối): 104 ha.\n\n6.2. Quy hoạch sử dụng đất trong nội thị:\n\n6.2.1. Khu đô thị Đông bắc: Quy mô\r\n\nsử dụng đất 487,74 ha, trong đó:\n\n- Đất ở đô thị: 244,81 ha.\n\n- Đất dự trữ phát triển: 16,9 ha.\n\n- Đất cây xanh công viên: 14,9 ha.\n\n- Đất ở làng bản: 8,17 ha.\n\n- Đất di tích: 8,34 ha.\n\n- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 3,16 ha.\n\n- Đất công cộng: 5,67 ha.\n\n- Đất ở trang trại: 14 ha.\n\n- Đất du lịch: 50,55 ha.\n\n- Hồ Huổi Phạ: 30,15 ha.\n\n- Đất giao thông: 61 ha.\n\n- Đất khác: 30 ha.\n\n6.2.2. Khu đô thị Tây Bắc: Quy mô\r\n\nsử dụng đất 622,6 ha, trong đó:\n\n- Đất ở đô thị: 103,69 ha.\n\n- Đất cây xanh công viên: 69,1 ha.\n\n- Đất ở làng bản: 25,21 ha.\n\n- Đất công cộng: 17,9 ha.\n\n- Đất quốc phòng: 72,37 ha.\n\n- Đất di tích: 3,35 ha.\n\n- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 2,71 ha.\n\n- Đất lúa: 164,37 ha.\n\n- Đất giao thông: 137 ha.\n\n- Đất khác: 26,9 ha.\n\n6.2.3. Khu đô thị Trung tâm hiện hữu:\r\n\nQuy mô sử dụng đất 581,23 ha, trong đó:\n\n- Đất ở đô thị: 183,49 ha.\n\n- Đất cây xanh công viên: 65,76 ha.\n\n- Đất ở làng bản: 4 ha.\n\n- Đất công cộng: 24,79 ha.\n\n- Đất di tích: 57,52 ha.\n\n- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 1,7 ha.\n\n- Đất giáo dục: 8,78 ha.\n\n- Đất lúa: 98,19 ha.\n\n- Đất giao thông: 112 ha.\n\n- Đất khác: 25 ha.\n\n6.2.4. Khu đô thị mới phía đông: Quy\r\n\nmô sử dụng đất 710,34 ha, trong đó:\n\na) Khu trung tâm hành chính mới: Quy mô sử dụng đất\r\n\n125,66 ha, trong đó:\n\n- Đất hành chính: 12,68 ha.\n\n- Đất cơ quan: 12,21 ha.\n\n- Đất cây xanh công viên: 76,07 ha.\n\n- Đất ở làng bản: 7,61 ha.\n\n- Đất mặt nước: 2,49 ha.\n\n- Đất giao thông: 14,6 ha.\n\nb) Khu TĐC thủy điện Sơn La: Quy mô sử dụng đất 34,42\r\n\nha, trong đó:\n\n- Đất ở TĐC: 17,23 ha.\n\n- Đất công cộng: 3,24 ha.\n\n- Đất giáo dục: 3,81 ha.\n\n- Đất cây xanh công viên: 3,98 ha.\n\n- Đất giao thông: 6,16 ha.\n\nc) Khu Trung tâm văn hóa, bảo tàng: Quy mô sử dụng đất\r\n\n550,26 ha, trong đó:\n\n- Đất ở đô thị: 33,8 ha.\n\n- Đất ở dự kiến: 65,78 ha.\n\n- Đất ở làng bản: 19,25 ha.\n\n- Đất cơ quan: 28,59 ha.\n\n- Đất hành chính: 6,12 ha.\n\n- Đất giáo dục: 7 ha.\n\n- Đất y tế: 6,68 ha.\n\n- Đất cây xanh công viên: 34,07 ha.\n\n- Đất ở trang trại: 55,57 ha\n\n- Đất đồi núi: 206,4 ha.\n\n- Đất giao thông: 87 ha.\n\n6.3. Quy hoạch sử dụng đất các dự án tạo\r\n\nthị nằm ngoài đô thị:\n\n- Khu đại học Điện Biên: 40 ha (năm 2015); 50 ha (năm\r\n\n2020).\n\n- Công viên vĩnh hằng: 20 ha (năm 2015); 30 ha (năm\r\n\n2020)\n\n- Nhà máy xử lý rác: 20 ha (năm 2015); 30 ha (năm\r\n\n2020)\n\n- Khu Công nghiệp Thanh An: 20 ha (năm 2015); 50 ha\r\n\n(năm 2020)\n\n- Khu công nghiệp Tây Bắc thuộc xã Thanh Nưa: 45 ha\r\n\n(năm 2015); 55 ha (năm 2020)\n\n- Khu đô thị mới Bắc Kênh Hữu: 30 ha (năm 2015); 50 ha\r\n\n(năm 2020)\n\n- Khu du lịch hồ Hua Pe: 40 ha (năm 2015); 85 ha (năm\r\n\n2020).\n\n7. Định hướng phát triển hệ thống\r\n\nhạ tầng kỹ thuật:\n\n7.1. Định hướng Quy hoạch giao thông:\n\n7.1.1. Giao thông đối ngoại:\n\n- Đường sắt: Trong quy hoạch dài hạn sẽ xây dựng một tuyến\r\n\nđường sắt liên vận Hà Nội - Sơn La - Điện Biên...; nhà ga xây dựng tại xã Thanh\r\n\nNưa phía Tây thành phố.\n\n- Đường hàng không: Mở rộng nâng cấp, hiện đại hoá nhà\r\n\nga, sân đỗ, đường băng, thiết bị theo dõi lưu thông, thiết bị viễn thông... để đón\r\n\nđược máy bay trung bình và lớn có thể lên, xuống an toàn cả trong điều kiện thời\r\n\ntiết xấu, lưu lượng thông qua đạt 300.000 hk/năm\n\n- Đường bộ:\n\n+ Quốc lộ 279 nối vùng cửa khẩu biên giới Việt Lào qua\r\n\nthành phố Điện Biên Phủ với Hà Nội có vai trò vừa là đường giao thông đối ngoại,\r\n\nvừa là đường trục chính đô thị.\n\n+ Quốc lộ 12 nối vùng tỉnh Điện Biên qua Lai Châu sang\r\n\nTrung Quốc đóng vai trò vừa là đường giao thông đối ngoại, vừa là đường chính đô\r\n\nthị.\n\n+ Đường bộ: Hệ thống các tuyến đường Tỉnh lộ hình thành\r\n\nhệ thống đường giao thông đối ngoại của tỉnh với các tỉnh lận cận và khu vực.\n\n- Quy mô các tuyến đường giao thông đối ngoại: Quốc lộ\r\n\n279 và QL 12 nằm ngoài đô thị có quy mô 7,5 m trong đó lòng đường 5,5 m; lề\r\n\n2x1m.\n\n7.1.2. Giao thông nội thị:\n\n- Mạng lưới đường bám sát với đường quốc lộ và đường đã\r\n\nquy hoạch, tổ chức mạng lưới đường dạng vòng tròn hướng tâm kết hợp liên hoàn\r\n\nvới phương án phát triển không gian kiến trúc.\n\n- Quy mô các tuyến đường:\n\n+ Đường trục chính khu vực và trục chính thành phố: Quy\r\n\nmô 60 m (lòng đường 2x18m, dải phân cách 10m, vỉa hè 2x7m); quy mô 32m (lòng\r\n\nđường 2x10,5m; dải phân cách 1m, vỉa hè 2x5m).\n\n+ Đường liên khu vực: Quy mô 22,5m (lòng đường 10,5 m;\r\n\nvỉa hè 2x6m); quy mô 20,5 m (lòng đường 10,5m; vỉa hè 2x5m)\n\n+ Đường khu vực: Quy mô 16,5m (lòng đường 7,5m; vỉa hè\r\n\n2x4,5m); quy mô 15m (lòng đường 7m, vỉa hè 2x4m); quy mô 13,5m (lòng đường 7,5m;\r\n\nvỉa hè 2x3m).\n\n7.1.3. Cơ sở phục vụ giao thông: \n\nTổ chức 3 bến xe khách đối ngoại giáp Quốc lộ 279,\r\n\nQL12 nằm ở phía Đông Bắc, Tây Bắc và phía Nam của thành phố.\n\nHệ thống bãi đỗ xe phân thành 2 cấp: bãi đỗ xe cấp\r\n\nthành phố có quy mô 1 ha và bãi đỗ xe cấp khu ở có quy mô 0,5 ha.\n\nĐịnh hướng phát triển giao thông công cộng: Định hướng\r\n\nquy hoạch 03 tuyến giao thông công cộng.\n\n7.2. Định hướng san nền thoát nước:\n\nCao độ nền thiết kế gắn kết với cao độ đường quốc lộ 7/5,\r\n\nquốc lộ 12, cao độ ngập của sông Nậm Rốm và các đường đã có quy hoạch đảm bảo\r\n\ncho việc thoát nước mưa nhanh hài hòa với kiến trúc cảnh quan khu vực. Cân bằng\r\n\nđược khối lượng đào đắp, xây dựng hệ thống thoát nước theo nguyên tắc tự chảy.\n\n- Giải pháp san nền: Cao độ nền cao hơn cos 477.5 ứng\r\n\nvới tần suất lũ 5% của sông Nậm rốm.\n\n+ Giải pháp san nền chính là bám theo địa hình tự nhiên,\r\n\nđối với khu vực có độ dốc lớn chỉ san lấp cục bộ, giật cấp công trình.\n\n+ Đối với khu đất đã xây dựng: Khi xen cấy công trình sẽ\r\n\nchọn cao độ bằng cao độ nền hiện trạng để phù hợp với mặt bằng hiện có nhưng không\r\n\ngây ngập úng cục bộ.\n\n+ Đối với khu vực phía Bắc và Nam thành phố: Chọn cos nền\r\n\nthiết kế bằng cos hiện trạng khu dân cư và công trình công cộng đã xây hai bên\r\n\nđường 7/5 và QL12.\n\n+ Khu vực đồi núi phía Đông và Tây thành phố: Tổ chức\r\n\nsan lấp cục bộ.\n\n+ Các khu vực xây mới: San lấp trên cơ sở tận dụng địa\r\n\nhình tự nhiên và giật cấp các công trình công cộng trên từng khu vực cho phù hợp\r\n\nvới chức năng từng công trình.\n\n- Giải pháp thoát nước mưa:\n\nĐịa hình tự nhiên của thành phố có hướng dốc từ Đông Bắc\r\n\nvề Tây Nam vì vậy giải pháp mạng lưới thoát nước chính sẽ theo hướng Đông Bắc -\r\n\nTây Nam.\n\n- Mạng lưới thoát nước mưa hoàn chỉnh, phân tán theo địa\r\n\nhình tự nhiên, hướng thoát nước chính của thành phố là ra sông Nậm Rốm.\n\n- Đối với các khu vực thành phố đã có xây dựng, giải pháp\r\n\nmạng lưới thoát nước giữ nguyên, chỉ nâng cấp và cải tạo các tuyến cống mương\r\n\nđã xuống cấp.\n\n- Đối với các khu vực xây mới: Xây dựng đồng bộ hệ thống\r\n\nthoát cùng với hệ thống đường giao thông.\n\n- Xây dựng các tuyến mương đón nước tại các khu vực có\r\n\nđịa hình dốc để đón nước tránh xói lở và phá vỡ công trình.\n\n7.3. Quy hoạch cấp điện\n\n7.3.1. Phụ tải điện:\n\n- Đến năm 2020: 43.583 KW;\n\n- Đến năm 2030: 115.711 KW;\n\n7.3.2. Nguồn điện: \n\nNguồn điện cấp cho thành phố được lấy từ trạm 110/35/22KV-2x25MVA\r\n\nĐiện Biên hiện có đồng thời 1 trạm xây mới 220/22KV-1x125MVA để phục vụ cho\r\n\nthành phố được đặt tại xã Thanh Minh.\n\n7.3.3. Lưới điện:\n\n- Lưới 110KV: Xây dựng tuyến 110KV mới từ trạm 220KV\r\n\nĐiện Biên đến trạm 110KV của thành phố Điện Biên với hướng tuyến chạy qua xã\r\n\nThanh Minh nhằm tránh ảnh hưởng đến đô thị và các khu dân cư\n\n- Lưới 22KV: Bổ sung các tuyến 22KV dọc theo các đường\r\n\nquy hoạch giao thông.\n\n- Tuyến 35KV hiện có sẽ được cải tạo nâng cấp lên\r\n\nthành cấp điện áp 22KV và đi theo các tuyến đường trong giai đoạn từ nay đến\r\n\nnăm 2020 cho phù hợp với việc phát triển đô thị.\n\n- Lưới hạ thế, chiếu sáng:\n\n+ Lưới điện hạ thế 0,4KV xây dựng mới có kết cấu mạng hình\r\n\ntia, sử dụng cáp vặn xoắn ABC bọc cách điện, bán kính phục vụ của lưới đảm bảo\r\n\n≤ 300m.\n\nKhu vực ổn định quy hoạch, đô thị mới, khu trung tâm xây\r\n\ndựng bằng cáp ngầm chống thấm dọc.\n\nKhu dân cư thấp tầng hoặc chưa ổn định quy hoạch sử dụng\r\n\ncáp bọc đi nổi trên cột bê tông ly tâm.\n\n- Lưới điện chiếu sáng của thành phố Điện Biên Phủ đi\r\n\nngầm.\n\n- Với các khu công nghiệp, các khối cơ quan, bệnh viện,\r\n\ntrường học bố trí hệ thống chiếu sáng bảo vệ và đi lại riêng.\n\n7.4. Quy hoạch cấp nước.\n\n7.4.1. Định hướng quy hoạch hệ thống cấp\r\n\nnước đảm bảo đáp ứng 28.000m3/ng.đ (giai đoạn đến năm 2020) và 56.000m3/ng.đ\r\n\n(giai đoạn đến năm 2030). Sử dụng nguồn nước mặt hồ Nậm Khẩu Hu là nguồn nước\r\n\nmặt cấp cho thành phố giai đoạn I.\n\nTrong định hướng lâu dài sử dụng nguồn nước mặt hồ Nậm\r\n\nNgam thuộc xã Pú Nhi, huyện Điện Biên Đông làm nguồn bổ sung cho thành phố giai\r\n\nđoạn II.\n\n7.4.2. Giải pháp cấp nước:\n\n- Các công trình đầu mối:\n\n+ Trạm xử lý nước: Mở rộng công suất trạm xử lý hiện\r\n\nnay đợt đầu từ 15.000 m3/ngđ lên 28.000m3/ngđ cho đợt 1.\n\n+ Đợt 2 xây dựng mới nhà máy xử lý nước mặt công suất 28.000\r\n\nm3/ngđ nguồn hồ Nậm Ngam.\n\n- Mạng lưới đường ống:\n\n+ Giai đoạn I: Xây dựng tuyến ống chuyển tải nước thô chuyển\r\n\nnước thô từ hồ Nậm Khẩu Hu đến nhà máy nước.\n\n+ Giai đoạn II: Xây dựng tuyến ống chuyển tải nước thô\r\n\nchuyển nước thô từ hồ Nậm Ngam đến nhà máy nước mặt đặt tại bản Khá.\n\n+ Xây dựng mạng lưới đường ống dẫn nước chính cho khu vực\r\n\nthiết kế gồm 15 vòng khép kín và một số đường ống nhánh có đường kính từ D100mm\r\n\nđến D600mm.\n\n7.5. Quy hoạch định hướng thoát nước bẩn\r\n\nvà vệ sinh môi trường\n\n7.5.1. Quy hoạch thoát nước thải: Đảm\r\n\nbảo cho việc tiêu thoát nước sinh hoạt và sản xuất trong khu đô thị theo chỉ tiêu\r\n\nvề cấp nước.\n\n- Khu vực quy hoạch xây dựng hệ thống thoát nước thải chủ\r\n\nyếu tại các khu vực đông dân cư; với các tuyến đường có mặt cắt đường < 15m,\r\n\nsử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng. Nước thải được xử lý sơ bộ bằng các bể\r\n\ntự hoại sau đó được thu gom bằng các tuyến cống chung với nước mưa, tại các tuyến\r\n\nđường chính của khu vực xây dựng tuyến thoát nước thải riêng, nước mưa riêng.\r\n\nNước thải từ các tuyến thoát chung được đấu vào tuyến cống thoát nước thải\r\n\nchính bằng hố ga tách nước và được đưa về các trạm xử lý nước thải tập trung.\n\n- Toàn thành phố xây dựng 2 trạm xử lý nước thải tập trung.\r\n\nTrạm xử lý nước thải số 1 có công suất giai đoạn I là 12.000 m3/ngđ và 30.000\r\n\nm3/ngđ giai đoạn II, quy mô đất là 2,5 ha, trạm xử lý nước thải số 2 công suất\r\n\nlà 1.000 m3/ngđ giai đoạn I và 1.600 m3/ngđ giai đoạn II, quy mô đất dự kiến là\r\n\n0,2 ha.\n\n- Các đường cống tự chảy thoát nước thải xây dựng là cống\r\n\ntròn, ngầm bằng bê tông cốt thép có kích thước D300÷D600mm. Độ sâu chôn cống\r\n\ntối thiểu 0,7m, chiều sâu chôn cống tối đa là 4 m, độ dốc các tuyến ống đảm bảo\r\n\ncho việc tiêu thoát nước.\n\n- Đường cống áp lực sau các trạm bơm bằng thép có tiết\r\n\ndiện D200mm. Độ sâu chôn cống là 0,7 m.\n\n7.5.2. Quy hoạch xử lý chất thải rắn:\r\n\nĐảm bảo việc thu gom xử lý chất thải rắn theo tiêu chuẩn:\n\n- Đợt đầu: 1,0kg/ người - ngày (tỷ lệ thu gom đạt 90%)\n\n- Dài hạn: 1,2kg/ người - ngày (tỷ lệ thu gom đạt\r\n\n100%)\n\n- Tiêu chuẩn chất thải rắn công nghiệp: 0,5 tấn/ha\n\n- Tổng khối lượng chất thải rắn đến năm 2020 là 185\r\n\ntấn/ng.đ. Đến năm 2030 là 350 tấn/ng.đ.\n\n- Giải pháp thu gom:\n\nCTR sinh hoạt phân loại tại nguồn thải thành CTR vô cơ\r\n\nvà CTR hữu cơ và tập trung về các điểm tập trung CTR sau đó được vận chuyển về khu\r\n\nxử lý CTR sinh hoạt của thành phố.\n\nToàn thành phố xây dựng 1 nhà máy xử lý rác thải quy mô\r\n\n30 ha tại địa phận gần bản Thanh Bình xã Thanh Nưa.\n\nCTR bệnh phẩm và CTR y tế độc hại được thu gom và xử lý\r\n\nriêng bằng hệ thống lò đốt CTR y tế.\n\n7.5.3. Định hướng quy hoạch xây dựng nghĩa\r\n\ntrang: Các nghĩa trang rải rác trong các khu dân cư dừng việc chôn cất và\r\n\nđược cải tạo thành công viên nghĩa trang. Các mộ dân rải rác và các nghĩa trang\r\n\nnằm trong khu vực quy hoạch đô thị mới, công nghiệp... sẽ di dời về nghĩa trang\r\n\ntập trung của thành phố.\n\nNghĩa trang tập trung của thành phố dự kiến xây dựng thành\r\n\ncông viên nghĩa trang tỉnh đặt tại phía Bắc xã Thanh Luông trên cơ sở nghĩa\r\n\ntrang nhân dân C1 hiện có mở rộng, quy mô giai đoạn I là 20ha và giai đoạn II\r\n\nlà 50ha.\n\n7.6. Các giải pháp bảo vệ môi trường.\n\n7.6.1. Các giải pháp quy hoạch bảo vệ\r\n\nmôi trường\n\n- Xây dựng các tiêu chí về môi trường trong các quy hoạch\r\n\nphát triển mỗi đô thị và cả thành phố.\n\n- Thành phố xây dựng các trạm xử lý nước thải tập trung\r\n\ntheo lưu vực thoát nước, cải tạo, xây dựng mới hệ thống thoát nước, hệ thống\r\n\nthu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị.\n\n- Các khu đô thị trong thành phố được xây dựng, bố trí\r\n\nhệ thống cây xanh, đặc biệt các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ qua đô thị.\n\n- Đối với các khu công nghiệp ưu đãi các nhà máy đầu tư\r\n\nthay đổi công nghệ mới, khuyến khích sản xuất sạch, công nghiệp ít gây ô nhiễm\r\n\nmôi trường. Các cơ sở công nghiệp đầu tư vào khu công nghiệp bắt buộc phải có\r\n\nhệ thống xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường.\n\n- Khai thác hợp lý tài nguyên đất, chống xói mòn và bạc\r\n\nmàu đất canh tác, đất đồi núi. Sử dụng đất gắn liền với chiến lược phục hồi rừng,\r\n\nphủ xanh đất trống đồi trọc.\n\n- Khuyến khích áp dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp,\r\n\ntập huấn cho nông dân về kỹ thuật trồng trọt khoa học và ý thức bảo vệ môi\r\n\ntrường trong nông nghiệp.\n\n- Bảo tồn các tài sản kiến trúc lịch sử của cuộc kháng\r\n\nchiến chống pháp như đồi A1, Him Lam, Độc Lập,... di tích thành Bản Phủ, thành Hoàng\r\n\nCông Chất,...\n\n- Bảo tồn khai thác tiềm năng của các hang động, suối\r\n\nnước nóng như Hua Pe, U va.\n\n7.6.2. Các giải pháp công nghệ, kỹ thuật\r\n\nbảo vệ môi trường\n\n- Đối với môi trường nước:\n\n+ Nước thải các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập\r\n\ntrung phải được xử lý tại trạm xử lý nước thải công nghiệp đến tiêu chuẩn loại\r\n\nB của TCVN 5945-2005 trước khi xả ra tự nhiên.\n\n+ Nước thải sinh hoạt tại các khu đô thị sẽ được xử lý\r\n\ntrước khi xả ra nguồn. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học.\n\n- Môi trường không khí, tiếng ồn:\n\n+ Các cơ sở sản xuất công nghiệp trong vùng gây ô nhiễm\r\n\nbụi cao phải có các giải pháp kỹ thuật như: lắp đặt hệ thống thông gió tại các\r\n\nkhu vực sản xuất, hạn chế ảnh hưởng độc hại của các chất ô nhiễm trong không\r\n\nkhí tới sức khoẻ người lao động.\n\n+ Tại các khu tập trung dân cư bố trí trồng cây xanh bên\r\n\nđường tại các nút giao thông có mật độ phương tiện qua lại cao, trồng cây xanh\r\n\nquanh khu vực các cụm công nghiệp gây ô nhiễm bụi.\n\n+ Nguồn chất thải rắn phát sinh tại các đô thị: đầu tư\r\n\ntrang bị hệ thống thùng thu gom dọc đường hoặc các cụm dân cư. Tại khu vực chợ và\r\n\nnơi công cộng có đội ngũ thu gom thường xuyên tránh ô nhiễm mùi và các loại khí\r\n\nthải từ rác.\n\n- Đối với môi trường đất\n\n+ Trong và sau khi xây dựng cần thu gom toàn bộ các phế\r\n\nthải xây dựng tránh để tồn đọng gây ô nhiễm đất.\n\n+ Sử dụng hợp lý phân bón hoá học và thuốc bảo vệ thực\r\n\nvật để vừa tăng cường chất đất, bảo vệ các sản phẩm nông nghiệp, đồng thời không\r\n\nlàm đất bị chai hoá và các sản phẩm nông nghiệp bị nhiễm độc.\n\n+ Xử lý triệt để phân thải sinh hoạt và phân thải của gia\r\n\nsúc tránh đất bị ô nhiễm bởi các vi sinh vật gây bệnh.\n\n- Đối với quản lý chất thải rắn: Tổ chức thu gom chất thải\r\n\nrắn hợp lý tại các khu vực trong thành phố. Chất thải rắn sau khi thu gom và\r\n\nphân loại tại nguồn thải sẽ được đưa đến nhà máy xử lý rác tập trung.\n\n7.6.3. Các giải pháp quản lý, kiểm soát\r\n\nmôi trường\n\n- Tăng cường và bồi dưỡng chuyên môn đội ngũ cán bộ làm\r\n\ncông tác bảo vệ môi trường. Giáo dục môi trường và nâng cao ý thức bảo vệ môi\r\n\ntrường cho cộng đồng.\n\n- Bổ sung nguồn kinh phí cho các hoạt động quản lý môi\r\n\ntrường trên nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền, đồng thời tiến hành xã hội\r\n\nhoá công tác bảo vệ môi trường trên cả hai khía cạnh quyền lợi và trách nhiệm.\n\n- Hình thành mạng lưới giám sát môi trường nhằm cung cấp\r\n\nthông tin môi trường kịp thời và chính xác tới các cơ quan có thẩm quyền chuyên\r\n\ntrách.\n\n- Tăng cường công tác kiểm soát, kiểm tra hoạt động khai\r\n\nthác khoáng sản của các cơ quan chức năng.\n\n- Thực hiện các chính sách, giải pháp quản lý đất đai bền\r\n\nvững. Quản lý các hệ thống nông nghiệp nhằm đảm bảo có sản phẩm tối đa, đồng\r\n\nthời duy trì độ phì nhiêu của đất.\n\n- Phòng ngừa úng ngập, sạt lở; tăng cường hỗ trợ thực hiện\r\n\nvệ sinh môi trường nông thôn; gia tăng sản xuất theo hướng nông nghiệp sạch.\n\n- Quản lý và giám sát tại các nguồn phát sinh chất thải:\r\n\náp dụng các biện pháp kiểm toán môi trường đối với các cơ sở sản xuất công\r\n\nnghiệp, đánh giá vòng đời sản phẩm, nhằm hạn chế lượng nước thải sinh ra.\n\n- Quản lý, giám sát việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật,\r\n\nphân bón hoá học trong sản xuất nông nghiệp\n\n- Các khu công nghiệp mới cần thực hiện nghiêm chỉnh việc\r\n\nxây dựng báo cáo ĐTM cũng như triển khai thực hiện các giải pháp bảo vệ môi\r\n\ntrường đã được đề ra trong báo cáo ĐTM.\n\n8. Quy hoạch xây dựng ngắn hạn\r\n\ngiai đoạn đến 2015 và giai đoạn trung hạn đến 2020:\n\n8.1. Mục tiêu\n\n- Qui hoạch khai thác có hiệu quả đất đai, cảnh quan. Hoạch\r\n\nđịnh tổng thể không gian và tổng mặt bằng sử dụng đất trên đô thị.\n\n- Tạo cơ sở để lập các dự án khả thi, kêu gọi đầu tư, quản\r\n\nlý chỉ đạo xây dựng.\n\n8.2. Phân khu chức năng đô thị giai đoạn\r\n\n2010 - 2020: Trong 10 năm tới 2010-2020: 13 khu chức năng được đầu tư, từng\r\n\nbước hình thành tạo điều kiện cho giai đoạn dài hạn (2021-2030) mở rộng và nâng\r\n\ncao chất lượng cũng như quy mô.\n\n8.3. Xác định địa điểm xây dựng các công\r\n\ntrình trọng yếu\n\n- Trung tâm hành chính, chính trị tỉnh Điện Biên.\n\n- Trung tâm tài chính, ngân hàng, thương mại (khu hiện\r\n\nhữu chuyển đổi chức năng).\n\n- Khu văn hóa tâm linh.\n\n- Bảo tồn các di tích lịch sử chiến thắng Điện Biên\r\n\nPhủ.\n\n- Khu Đại học Điện Biên xã Thanh Xương.\n\n- Khu du lịch nghỉ mát nghỉ dưỡng Huổi Phạ.\n\n- Nâng cấp sân bay Điện Biên Phủ.\n\n- Khu văn phòng đại diện các doanh nghiệp.\n\n- Trung tâm văn hóa - bảo tàng - văn phòng đại diện\r\n\ndoanh nghiệp\n\n- Hồ Nậm Khẩu Hu.\n\n- Khu tái định cư cho trung tâm HCCT và trục đường\r\n\nvành đai II\n\n- Quảng trường xanh từ Trung tâm hội nghị tỉnh ra ra\r\n\nsông Nậm Rốm.\n\n- Trục đường vành đai II thành phố.\n\n8.4. Chương trình hóa các mục tiêu cải\r\n\ntạo và xây dựng đô thị\n\n8.4.1. Chương trình phát triển kết cấu\r\n\nhạ tầng khung: Tuyến và các công trình đầu mối theo thứ tự:\n\n- Giao thông đường bộ.\n\n- Chuẩn bị kỹ thuật, nền xây dựng, môi trường.\n\n- Cấp điện, cấp nước.\n\n- Thông tin liên lạc.\n\n8.4.2. Chương trình xây dựng các dự án\r\n\nđầu tư qui hoạch chi tiết tổng thể các khu đô thị, bao gồm cả vùng phụ cận:\n\n- Quy hoạch chi tiết 1/500 khu trung tâm hành chính\r\n\nchính trị tỉnh Điện Biên quy mô 100 ha.\n\n- Quy hoạch chi tiết 1/2000 khu trung tâm thương mại dịch\r\n\nvụ, văn hóa và bảo tàng tỉnh Điện Biên quy mô 200 ha.\n\n- Quy hoạch chi tiết 1/2000 khu Đại học Điện Biên 40\r\n\nha.\n\n- Quy hoạch khai thác cảnh quan bảo vệ môi trường sinh\r\n\nthái vùng ven sông Nậm Rốm 1/2000 quy mô 500 ha.\n\n- Quy hoạch xây dựng công viên nghĩa trang C1 xã Thanh\r\n\nLuông\n\n- Quy hoạch khu xử lý chất thải rắn tại xã Thanh Nưa.\n\n* Trong các chương trình xây dựng trên, ưu tiên theo\r\n\ncác nhóm dự án khả thi với thứ tự sau:\n\n- Nhóm dự án khả thi xây dựng khu trung tâm hành chính\r\n\nchính trị Tỉnh và khu trung tâm thương mại, dịch vụ, văn hóa và bảo tàng tỉnh Điện\r\n\nBiên;\n\n- Nhóm dự án khả thi chuyển đổi chức năng các công trình\r\n\ntại khu trung tâm tỉnh hiện tại;\n\n- Nhóm dự án khả thi xây dựng khu du lịch nghỉ dưỡng vui\r\n\nchơi giải trí, TDTT.\n\n- Nhóm dự án sản xuất công nghiệp - TTCN.\n\n- Nhóm dự án khả thi xây dựng nhà ở.\n\n- Nhóm dự án bảo tồn và di tích lịch sử, tâm linh,\r\n\nsinh thái.\n\n- Các nhóm dự án khác.\n\n9. Khái toán nhu cầu kinh phí và\r\n\nphân kỳ đầu tư:\n\n9.1. Bảng tổng hợp vốn đầu tư, phân kỳ\r\n\nvà nguồn vốn:\n\nBảng tổng hợp khái toán vốn đầu tư phân kỳ và nguồn vốn\n\nTT\n\nHạng mục đầu\r\n\n tư\n\nĐơn vị\n\nKinh phí\n\nNgắn hạn 2011\r\n\n - 2015\n\nTrung hạn\r\n\n 2016 - 2020\n\nDài hạn 2021\r\n\n - 2030\n\nI\n\nXây lắp kiến trúc\n\n109\r\n\n đ\n\n2.200\n\n2.400\n\n4.000\n\n1.1\n\nNhà ở đô thị\n\n109 đ\n\n800\n\n1.250\n\n2.000\n\n1.2\n\nXây dựng trụ sở làm việc và CTCC\n\n109 đ\n\n1.000\n\n750\n\n1.000\n\n1.3\n\nCây xanh công viên đô thị\n\n109 đ\n\n200\n\n200\n\n500\n\n1.4\n\nĐền bù GPMB rà phá bom mìn\n\n109 đ\n\n200\n\n200\n\n500\n\nII\n\nHạ tầng kỹ thuật\n\n109\r\n\n đ\n\n4.295\n\n5.720\n\n7.050\n\n2.1\n\nGiao thông\n\n109 đ\n\n2.550\n\n3.000\n\n3.200\n\n2.2\n\nCấp điện (không tính công trình đầu mối)\n\n109 đ\n\n500\n\n620\n\n750\n\n2.3\n\nCấp nước (chưa tính công trình đầu mối)\n\n109 đ\n\n400\n\n300\n\n500\n\n2.4\n\nTNB, VSMT\n\n109 đ\n\n345\n\n300\n\n500\n\n2.5\n\nChuẩn bị kỹ thuật\n\n109 đ\n\n500\n\n1.500\n\n2.100\n\n\n\nTổng I + II\n\n109\r\n\n đ\n\n6.495\n\n8.120\n\n11.050\n\n\n\nSuất đầu tư chung cho 1 ha đất XDĐT\n\ntỷ /ha\n\n2,70\n\n2,68\n\n2,60\n\n\n\nSuất đầu tư HTKT/ 1 ha đất xây dựng đô thị\n\ntỷ /ha\n\n1,79\n\n1,89\n\n1,66\n\n9.2. Các nguồn vốn đầu tư\n\n- Vốn vay ODA, ADB…\n\n- Vốn ngân sách trung ương, vốn tự có, huy động của địa\r\n\nphương.\n\n- Vốn huy động theo các phương thức: BT, BOT, PPP,\r\n\ntrái phiếu…\n\n- Vốn các tổ chức phi chính phủ.\n\n- Vốn của các bộ ngành đầu tư.\n\n- Vốn của nhân dân: 90% vốn xây dựng nhà ở đô thị là\r\n\ndo dân tự xây.\n\n9.3. Giải pháp huy động vốn giai đoạn\r\n\nđến 2015: Tổng nhu cầu vốn đầu tư là 6.495 tỷ đồng, trong đó:\n\n- Các công trình đã xác định được nguồn vốn đầu tư là 3.119\r\n\ntỷ đồng; bao gồm các nguồn vốn sau:\n\nTT\n\nHạng mục đầu\r\n\n tư\n\nSố tiền\n\n(tỷ đồng)\n\nNguồn vốn\n\nI\n\nXây lắp kiến trúc\n\n806\n\n\n\n1.1\n\nNhà ở đô thị\n\n600\n\nVốn ngân sách khu tái định cư thủy điện Sơn La.\n\n1.2\n\nBảo tồn tôn tạo DTLS\n\n206\n\nTừ nguồn vốn dự án bảo tồn tôn tạo DTLS Điện Biên Phủ\r\n\n giai đoạn II.\n\nII\n\nHạ tầng kỹ thuật\n\n2.313\n\n\n\n2.1\n\nGiao thông\n\n500\n\n1.050\n\n- Dự án nâng cấp sân bay ĐBP.\n\n- Dự án đường vòng tránh thành phố (nguồn vốn trái phiếu).\n\n2.2\n\nCấp nước\n\n131\n\nDự án nâng cấp nhà máy nước ĐBP giai đoạn II (ODA\r\n\n Nay Uy)\n\n2.3\n\nTNB, VSMT, ĐMC\n\n285\n\nDự án xử lý hệ thống nước thải thành phố giai đoạn I\r\n\n (ODA Phần Lan).\n\n2.4\n\nChuẩn bị kỹ thuật\n\n347\n\nDự án kè ven sông Nậm Rốm bằng nguồn vốn phòng chống\r\n\n lụt bão\n\n\n\nTổng I + II\n\n3.119\n\n\n\n- Vốn huy động từ việc bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài\r\n\nsản trên đất khu trung tâm hành chính hiện tại khái toán là: 1.000 tỷ đồng.\n\n- Vốn vay từ Chương trình nâng cấp đô thị của WB dự\r\n\nkiến là: 1.700 tỷ đồng.\n\n- Vốn hỗ trợ tái thiết đô thị từ trung ương và vốn huy\r\n\nđộng của các nhà đầu tư, tổ chức, doanh nghiệp đầu tư xây dựng CSHT, khu đô thị\r\n\nmới... dự kiến là: 676 tỷ đồng.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Sở Xây dựng:\n\n- Hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch chung và phối hợp với UBND\r\n\nthành phố Điện Biên Phủ để tổ chức công bố đồ án quy hoạch chung xây dựng Thành\r\n\nphố Điện Biên Phủ đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 theo đúng quy định.\n\n- Triển khai lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng các\r\n\nkhu đô thị theo quy hoạch chung xây dựng thành phố Điện Biên Phủ. Trước mắt tập\r\n\ntrung quy hoạch chi tiết xây dựng khu trung tâm hành chính tỉnh.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp\r\n\nvới Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho UBND tỉnh việc\r\n\nban hành cơ chế, chính sách đấu giá quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của\r\n\ncác cơ quan công sở tỉnh tại khu trung tâm hành chính cũ để tạo nguồn vốn đầu\r\n\ntư xây dựng cơ sở hạ tầng khu trung tâm hành chính của tỉnh theo quy hoạch.\n\n3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các\r\n\nngành liên quan tham mưu, đề xuất cho UBND tỉnh trong việc kêu gọi, huy động\r\n\nnguồn lực đầu tư để triển khai xây dựng các hạng mục công trình theo quy hoạch\r\n\nđược duyệt.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Nội vụ, Tài chính, Giao thông Vận tải, Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nThông tin và truyền thông, Công Thương, Văn hóa Thể thao và Du lịch và Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH \r\n\n CHỦ TỊCH\n\nMùa A Sơn\n\n", + "id": 10096 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100960.json b/contexts/context_100960.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..38244c82978cf4a9864a534c57954029386037ee --- /dev/null +++ b/contexts/context_100960.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-2541-QD-UBND-2012-Nang-cao-nang-suat-chat-luong-san-pham-doanh-nghiep-Ba-Ria-Vung-Tau-206765.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2541-QD-UBND-2012-Nang-cao-nang-suat-chat-luong-san-pham-doanh-nghiep-Ba-Ria-Vung-Tau-206", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2541/QĐ-UBND\n\nBà Rịa - Vũng\r\n\n Tàu, ngày 19 tháng 11 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT DỰ ÁN “NÂNG CAO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CỦA\r\n\nDOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU GIAI ĐOẠN\r\n\n2012-2015”\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/200;\n\nCăn cứ Quyết định số 712/QĐ-TTg \r\n\nngày 21/5/2010 của Thủ tướng Chính Phủ về việc phê duyệt chương trình quốc gia\r\n\n“Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm,\r\n\nhàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”;\n\nCăn cứ Thông tư số 20/2010/TT-BKHCN \r\n\nngày 29/12/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về tổ chức, quản lý và điều\r\n\nhành Chương trình quốc gia “Nâng cao năng\r\n\nsuất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của\r\n\ndoanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n130/2011/TTLT-BTC-BKHCN ngày 16/9/2011 của Bộ tài chính và Bộ Khoa học Công nghệ\r\n\nvề việc Quy định chế độ quản lý tài chính đối với các nhiệm vụ thuộc Chương\r\n\ntrình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất\r\n\nlượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ tại Tờ trình số\r\n\n18/TTr-SKHCN ngày 22 tháng 10 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Dự án “Nâng cao năng suất và chất lượng\r\n\nsản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn\r\n\n2012-2015”.\n\nĐiều 2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các Sở ban, ngành, Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên\r\n\nquan triển khai dự án.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các Sở, ban, ngành Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố,\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày, kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Khoa học và Công nghệ;\r\n\n - Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;\r\n\n - Thường trực tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực Hội đồng nhân dân;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành tỉnh;\n\n- UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - LĐVP, TTCB tỉnh, Website tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH./.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Văn Niên\n\n\n\nDỰ ÁN\n\nNÂNG\r\n\nCAO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU GIAI ĐOẠN 2012-2015\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2541/2012/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2012\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng\r\n\nTàu)\n\nI. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN\n\n1. Tên dự án: “Dự án Nâng cao năng suất và\r\n\nchất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Bà\r\n\nRịa - Vũng Tàu giai đoạn 2012-2015”.\n\n2. Thuộc Chương\r\n\ntrình: Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm,\r\n\nhàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020” được phê duyệt tại Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm\r\n\n2010 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n3. Cơ quan chủ trì dự án: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\n4. Cơ quan quản lý dự án: Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\n5. Phạm vi, đối tượng của dự án:\n\n- Các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Bà\r\n\nRịa - Vũng Tàu sản xuất các sản phẩm,\r\n\nhàng hóa chủ lực của tỉnh.\n\n- Sản phẩm,\r\n\nhàng hóa (SPHH) chủ lực của tỉnh.\n\nII. BỐI CẢNH CỦA DỰ ÁN:\n\n1. Đánh giá hiện trạng về năng suất và chất lượng:\n\n1.1. Hiện trạng chung:\n\nBà Rịa-Vũng Tàu là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng\r\n\nđiểm phía Nam, là cửa ngõ của vùng với\r\n\nnhiều tiềm năng phong phú. Trong những năm qua, nền kinh tế của tỉnh có tốc độ\r\n\ntăng trưởng cao, cơ cấu kinh tế hợp lý, chuyển dịch đúng hướng.\n\nGiai đoạn 2006-2010, GDP tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có\r\n\ntốc độ tăng trưởng đạt 7,7%/năm (trừ dầu thô và khí đốt 17,78%/năm). Trong đó,\r\n\ntheo đúng định hướng của tỉnh, tốc độ tăng của ngành công nghiệp và xây dựng giảm,\r\n\ntrong khi khu vực dịch vụ tăng nhanh.\n\nThực hiện kế hoạch 5 năm (2006-2010), tỉnh Bà Rịa -\r\n\nVũng Tàu đã cơ bản hoàn thành đạt được những thành tựu quan trọng khá toàn diện,\r\n\ncó nhiều mặt phát triển mạnh mẽ Kinh tế\r\n\nđã tận dụng được lợi thế so sánh, phát triển nhanh, tốc độ tăng trưởng và thu\r\n\nnhập bình quân đầu người khá cao và trở thành tỉnh có quy mô kinh tế lớn trong\r\n\nvùng động lực. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tăng dần tỷ trọng dịch vụ, thu hút được\r\n\nnhiều nguồn vốn đầu tư cho phát triển, đã\r\n\nvà đang hình thành các trung tâm công nghiệp cảng, du lịch.\n\nCơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch mạnh theo hướng\r\n\nthúc đẩy phát triển nhanh khu vực dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ du lịch, dịch vụ\r\n\ncảng và thương mại; phát triển các ngành công nghệ hiện đại, năng suất lao động\r\n\ncao, sản xuất hàng hóa bảo đảm chất lượng; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu trong nội\r\n\nbộ từng ngành kinh tế để nâng cao hiệu quả, tiến tới phát triển kinh tế tri thức.\n\nQuy mô và tăng\r\n\ntrưởng kinh tế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo lĩnh vực\n\nĐơn vị: tỷ đồng\n\nChỉ tiêu\n\n2000\n\n2005\n\n2009\n\n2010\n\nTăng trưởng\r\n\n (%/năm)\n\n2001 - 2005\n\n2006 -2010\n\nChia theo ngành kinh tế\n\n22.337,1\n\n35.619,9\n\n33.079,4\n\n36.307,7\n\n12,37\n\n7,7\n\n- Nông, lâm ngư nghiệp\n\n917,7\n\n1.552,7\n\n2.631,1\n\n2.754,2\n\n14,05\n\n12,15\n\n- Công nghiệp, xây dựng\n\n18.105,5\n\n29.778,1\n\n24.737,9\n\n27.256,4\n\n13,25\n\n-1,75\n\n- Khu vực dịch vụ\n\n3.313,9\n\n4.289,1\n\n5.710,4\n\n6.297,1\n\n6,66\n\n7,98\n\nNguồn:\r\n\nNiên giám thống kê tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2009\n\n1.2. Tình hình sản xuất các sản phẩm,\r\n\nhàng hóa ngành chủ lực:\n\n1.2.1. Tình hình chung:\n\nGiai đoạn từ 2001 đến 2005, cơ cấu kinh\r\n\ntế không có nhiều biến động, tuy nhiên trong 5 năm\r\n\ngần đây 2006-2010, khu vực dịch vụ đã gia tăng nhanh chóng, từ 12% năm 2005 lên\r\n\nđến hơn 17% GDP, trong khi công nghiệp và xây dựng giảm từ hơn 80% xuống còn\r\n\nkhoảng 75% GDP. Đây là cơ cấu phù hợp với xu thế chung của toàn cầu hóa.\n\nTrong các ngành công nghiệp, có sự\r\n\nthay đổi rõ rệt trong cơ cấu sản xuất công nghiệp của tỉnh, trong đó ngành công\r\n\nnghiệp khai thác và công nghiệp chế biến dần hoán\r\n\nđổi tỷ lệ cho nhau; ngành công nghiệp phân phối khí, điện và nước đã phát triển\r\n\nbão hòa và ít có sự thay đổi. Do ngành khai thác dầu thô có xu hướng giảm dần sản\r\n\nlượng khai thác hàng năm, nên cơ cấu trong GTSX càng giảm, trong khi công nghiệp\r\n\nchế biến ngày càng chiếm tỷ lệ cao, vì có thêm nhiều dự án sản xuất công nghiệp mới đi vào hoạt động.\n\nBên cạnh đó phát triển công nghiệp hỗ\r\n\ntrợ là hướng đi mới của Bà Rịa - Vũng Tàu. Theo định hướng của tỉnh khu Công\r\n\nnghiệp chuyên sâu về cơ khí chế tạo trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu sẽ được\r\n\nxây dựng để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài, đặc biệt là Nhật Bản.\n\nNhư vậy, cơ cấu GTSX ngành công nghiệp\r\n\ncủa tỉnh đã phát triển đúng theo mục tiêu là giảm dần công nghiệp khai thác và\r\n\ntăng công nghiệp chế biến, hỗ trợ.\n\nĐối với ngành nông nghiệp, hiện nay\r\n\nkinh tế nông nghiệp của tỉnh chỉ chiếm 4% tổng sản phẩm GDP trong khi lao động nông nghiệp chiếm khoảng 2/3 dân số.\r\n\nĐiều này cho thấy hiệu quả kinh tế ở lĩnh vực nông nghiệp chưa cao. Ngoài ra,\r\n\ncùng với quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa ở nông thôn đã hình thành các\r\n\nkhu công nghiệp, khu đô thị làm xuất hiện một bộ phận hộ nông nghiệp không còn\r\n\nđất để sản xuất. Do vậy mục tiêu mà ngành nông nghiệp tỉnh đang hướng tới là đẩy\r\n\nmạnh quá trình đưa khoa học công nghệ vào sản xuất để phát triển bền vững, ổn định\r\n\nvà hiệu quả.\n\nTrong 5 năm trở lại đây Bà Rịa - Vũng\r\n\nTàu đã vươn lên mạnh mẽ trong lĩnh vực du lịch. Cùng với ưu thế về bờ biển, sự\r\n\nphát triển của hệ thống đường giao thông, cơ sở hạ tầng là động lực mạnh mẽ\r\n\nthúc đẩy ngành du lịch phát triển. Tuy nhiên, hiện nay du lịch Bà Rịa - Vũng\r\n\nTàu đang mất dần tính hấp dẫn và sức cạnh tranh với các tỉnh thành có cùng lợi\r\n\nthế. Do vậy, để hướng tới đẳng cấp du lịch quốc tế, Bà Rịa - Vũng Tàu phải có\r\n\nquy hoạch và đầu tư bài bản, có chiến lược marketting với tầm nhìn quốc tế để\r\n\nlàm tăng đẳng cấp cho ngành du lịch.\n\n1.2.2. Tình hình sản xuất cụ thể của\r\n\nmột số sản phẩm chủ yếu:\n\na) Công nghiệp hỗ trợ:\n\nChính sách phát triển một số ngành CNHT đã được\r\n\nChính phủ thông qua đầu năm 2011. Theo đó, Bà Rịa - Vũng Tàu và Hải Phòng là\r\n\nhai địa phương xây dựng phát triển thành trung tâm CNHT của cả nước. Đây là hướng\r\n\nđi phù hợp với mục tiêu phát triển công nghiệp chủ yếu là gia công, lắp ráp, sản\r\n\nxuất thiết bị - linh kiện và tham gia chuỗi sản xuất toàn cầu.\n\nĐầu năm 2012, UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã phê\r\n\nduyệt Quy hoạch Phát triển ngành CNHT đến năm 2020, xét đến năm 2025. Theo đó,\r\n\nCNHT sẽ làm nền tảng cho các ngành công nghiệp, trở thành một mắc xích trong mạng\r\n\nlưới sản xuất của các tập đoàn đa quốc gia,\r\n\ntrong mạng lưới sản xuất Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam, cả nước và khu vực.\r\n\nĐể phát triển CNHT, tỉnh sẽ huy động tối\r\n\nđa năng lực của các thành phần kinh tế, đặc biệt là các tập đoàn đa quốc gia và\r\n\nhệ thống doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n\nQuy hoạch Phát triển ngành CNHT của tỉnh Bà Rịa -\r\n\nVũng Tàu đã xác định rõ các ngành, lĩnh vực ưu tiên, cùng những định hướng phát\r\n\ntriển cụ thể. Đó là CNHT trong các ngành cơ khí - chế tạo, điện - điện tử, hóa chất.\n\nVề CNHT ngành cơ khí - chế tạo, tỉnh chủ trương tập\r\n\ntrung thu hút đầu tư vào các lĩnh vực mà tỉnh có lợi thế so sánh:\n\n- CNHT ngành cơ khí cho các ngành công nghiệp chế tạo\r\n\nsản phẩm tiêu dùng, sản xuất linh kiện ô tô, xe máy, điện tử gia dụng... phục vụ\r\n\nnhu cầu chế tạo, sản xuất trong nước, đặc biệt là tại Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam, cũng như tận dụng\r\n\nưu thế về cảng biển để xuất khẩu;\n\n- CNHT ngành cơ khí phục vụ khai thác và chế biến dầu\r\n\nkhí;\n\n- CNHT ngành cơ khí phục vụ công nghiệp tàu thủy.\n\nPhấn đấu đến năm 2015, tỷ trọng CNHT ngành cơ khí -\r\n\nchế tạo đạt khoảng 70% giá trị sản xuất công nghiệp các ngành CNHT của tỉnh;\r\n\nsau đó giảm dần, nhưng vẫn ở mức cao, chiếm 60% giá trị sản xuất công nghiệp\r\n\ncác ngành CNHT năm 2020 và 50% vào năm 2025.\n\nVới CNHT ngành điện - điện tử, hướng phát triển là\r\n\nkhông chỉ phục vụ ngành công nghiệp điện - điện tử, mà còn cung cấp linh kiện\r\n\nphục vụ các ngành công nghiệp khác. Phấn đấu đến năm 2015, tỷ trọng CNHT ngành\r\n\nđiện - điện tử đạt khoảng 12% tổng giá trị sản xuất\r\n\ncông nghiệp của các ngành CNHT của tỉnh, tăng nhanh ở các giai đoạn tiếp theo,\r\n\nchiếm 24% tổng giá trị sản xuất công nghiệp các ngành CNHT năm 2020 và 34% năm\r\n\n2025.\n\nCòn với CNHT ngành hóa chất, việc phát triển phải\r\n\nchất gắn với Quy hoạch Phát triển công\r\n\nnghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, phù hợp với chiến lược phát triển tổng thể của cả\r\n\nnước cũng như của Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam, nhằm đảm bảo tính khả thi\r\n\ncao.\n\nTỉnh chủ trương phát triển CNHT ngành hóa chất trên\r\n\ncơ sở không chỉ phục vụ ngành công nghiệp hóa chất, mà theo hướng sản phẩm của\r\n\nCNHT ngành hóa chất là các nguyên vật liệu, linh kiện phục vụ các ngành công\r\n\nnghiệp chế tạo của tỉnh, của Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam và của cả nước.\n\nKhuyến khích phát triển công nghiệp lọc hóa dầu với\r\n\ncông nghệ hiện đại, nhằm tạo ra sản phẩm có đủ sức cạnh tranh, góp phần giảm nhập\r\n\nkhẩu, đồng thời đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về các sản phẩm hóa chất, nhựa,\r\n\nchất dẻo và cao su tổng hợp ở thị trường nội địa.\n\nPhấn đấu đến năm 2015, tỷ trọng CNHT ngành hóa chất\r\n\nđạt khoảng 20% tổng giá trị sản xuất các ngành CNHT của tỉnh, giảm dần ở các giai\r\n\nđoạn tiếp theo, nhưng vẫn ở mức cao, chiếm khoảng 15% tổng giá trị sản xuất các\r\n\nngành CNHT.\n\nVới việc quy hoạch phát triển ngành CNHT, tỉnh Bà Rịa\r\n\n- Vũng Tàu đang chuẩn bị nền tảng cho việc xây dựng và phát triển thành trung\r\n\ntâm CNHT của cả nước. Ngành CNHT được kỳ vọng sẽ góp phần quan trọng đưa Bà Rịa\r\n\n- Vũng Tàu hội nhập sâu rộng và phát triển mạnh mẽ hơn trong những năm tới.\n\nb) Chế biến thủy\r\n\nsản:\n\nLà một địa phương đứng thứ hai cả nước về khai thác\r\n\nthủy hải sản, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có những lợi thế trong việc phát triển\r\n\nngành công nghiệp chế biến nông lâm thủy hải sản. Một số sản phẩm của ngành có\r\n\nthương hiệu, chỗ đứng trên thị trường trong và ngoài nước. Công nghệ và quy mô\r\n\ncủa các nhà máy chế biến phát triển mạnh hơn so với một số địa phương khác.\n\nĐánh bắt và chế biến hải sản là một nghề truyền thống\r\n\ncủa tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Đến nay số tàu đánh cá trên địa bàn tỉnh có 5.398\r\n\nchiếc, với tổng công suất 700.000 CV (bình quân 130 CV/chiếc), trong đó có\r\n\n2.530 chiếc tàu khai thác xa bờ, chiếm tỷ lệ 46,5% (năm 2005 là 45%); sản lượng\r\n\nkhai thác hải sản năm 2010 ước đạt 237 ngàn tấn, tăng 10,42% so với năm 2005.\r\n\nHiện nay tỉnh đứng thứ 2 về sản lượng khai thác hải sản trong 28 tỉnh có biển\r\n\n(sau tỉnh Kiên Giang). Về chế biến thủy sản, đến nay trên địa bàn tỉnh có 172\r\n\ndoanh nghiệp chế biến hải sản, trong đó 35 doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn HACCP\r\n\n(có 20 doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện xuất khẩu vào EU),\r\n\nkim ngạch xuất khẩu từ năm 2006 - 2011 như sau:\n\n- Năm 2006: 189,73 triệu USD\n\n- Năm 2007: 213,06 triệu USD\n\n- Năm 2008: 260,56 triệu USD\n\n- Năm 2009: 260,56 triệu USD\n\n- Năm 2010: 258,24 triệu USD\n\n- Năm 2011: 311,25 triệu USD.\n\nTỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu có nhiều tiềm năng kinh tế biển\r\n\nvới 305,4 km bờ biển, 6 cửa luồng lạch thuận tiện cho tàu thuyền đánh cá và\r\n\n100.000 km2 thềm lục địa với 661 loài cá, 35 loài tôm, 23 loài mực.\r\n\nKhả năng khai thác hải sản hàng năm từ 170-200 ngàn tấn. Tuy nhiên trữ lượng hải\r\n\nsản ven bờ đang có xu hướng giảm do hầu hết tàu thuyền có công suất nhỏ, không\r\n\nđủ điều kiện đánh bắt xa bờ. Bà Rịa - Vũng Tàu có tiềm năng khai thác hải sản\r\n\nto lớn không chỉ do trữ lượng hải sản tại ngư trường của tỉnh nhiều mà được quyết\r\n\nđịnh bởi các yếu tố như vị trí địa lý của tỉnh; năng lực đánh bắt hiện tại và hệ\r\n\nthống hậu cần nghề cá và kinh nghiệm của ngư dân. Nhìn chung, tài nguyên biển rất\r\n\nthuận lợi cho phát triển vận tải biển, hệ thống cảng và công nghiệp khai thác,\r\n\nchế biến hải sản.\n\nc) Nông nghiệp:\n\nCùng với sự phát triển của ngành chế biến thủy sản là\r\n\nsự phát triển tương ứng của ngành nông nghiệp (cao su, hạt điều, hồ tiêu, ca\r\n\ncao, rau sạch...). Chất lượng các sản phẩm nông nghiệp do các doanh nghiệp\r\n\ntrong tỉnh sản xuất, chế biến từng bước được nâng cao. Kim ngạch xuất khẩu cao\r\n\nsu, hạt điều năm 2011 tăng nhanh so với năm 2010 (cao su đạt 31,1 triệu USD,\r\n\ntăng 54,79% so với năm 2010; hạt điều đạt 59,35 triệu USD, tăng 53,67% so với\r\n\nnăm 2010). Diện tích cao su, điều tiếp tục được quy hoạch, phát triển và mở rộng\r\n\n(cao su là 23.402 ha; điều là 13.033 ha).\n\nd) Du lịch - Dịch vụ:\n\nDu lịch tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu là một\r\n\ntrong 7 trọng điểm phát triển du lịch của quốc\r\n\ngia và là ngành mũi nhọn của tỉnh, gắn với các mục tiêu bảo vệ môi trường sinh\r\n\nthái và tôn tạo các di tích văn hóa-lịch\r\n\nsử. Các di tích lịch sử văn hóa đa dạng, hầu hết đều có khả năng khai thác phục\r\n\nvụ cho du lịch. Dự kiến phát triển các dự án du lịch theo hướng khai thác tiềm\r\n\nnăng sinh thái tự nhiên, đồng thời phát triển các trung tâm thương mại dịch vụ\r\n\ndu lịch và các trung tâm giải trí. 05 cụm du lịch được dự kiến là: Cụm du lịch thành phố Vũng Tàu và phụ cận; Cụm du lịch Long\r\n\nHải- Phước Hải; Cụm du lịch Bình Châu; Cụm du lịch Núi Dinh; Cụm du lịch Côn Đảo.\n\nNgoài ra, hệ thống cảng biển trên địa\r\n\nbàn tỉnh được quy hoạch gồm 55 cảng, trong đó có 19 cảng tổng hợp, container,\r\n\n36 cảng chuyên dùng với tổng công suất 275 triệu tấn/năm. Đến nay, 24 cảng đã\r\n\nđược đưa vào khai thác với công suất xếp dỡ là 67 triệu tấn hàng hóa/năm.\n\nTrong năm 2011, tỉnh cũng đã cấp giấy\r\n\nchứng nhận đầu tư cho 25 dự án đầu tư nước ngoài với tổng số vốn đăng ký đạt gần\r\n\n950 triệu USD và 38 dự án đầu tư trong nước với tổng số vốn đạt gần 12.000 tỷ đồng.\r\n\nVà 5 tháng đầu năm 2012, tỉnh cũng đã cấp giấy chứng nhận đầu tư cho 07 dự án FDI, vốn đăng ký 91 triệu\r\n\nUSD (kể cả vốn tăng thêm); và 12 dự án đầu tư trong nước, vốn đăng ký 29.474 tỷ\r\n\nđồng. Đến nay trên địa bàn tỉnh số dự án còn hiệu lực là: 300 dự án FDI, vốn\r\n\nđăng ký 27,2 tỷ USD; và 427 dự án đầu tư trong nước, vốn đăng ký 208.268 tỷ đồng.\n\nRiêng với 14 khu công nghiệp diện\r\n\ntích 8.400ha, hiện có 236 dự án đầu tư đã và đang xây dựng, một số nhà máy đã\r\n\nđi vào hoạt động thì nhu cầu phát triển ngành dịch vụ logistics là rất cấp thiết\r\n\nđể phục vụ cho lượng hàng hóa luân chuyển.\n\ne) Thủ công mỹ nghệ, tiểu thủ công\r\n\nnghiệp:\n\nNgày 21/5, Chính phủ đã ban hành Nghị\r\n\nđịnh 45/2012/NĐ-CP về khuyến công với mục tiêu góp phần vào việc chuyển dịch cơ\r\n\ncấu kinh tế theo hướng phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tạo việc\r\n\nlàm, tăng thu nhập, thực hiện phân công lại lao động xã hội và góp phần xây dựng\r\n\nnông thôn mới... Đây là một bước ngoặc mới cho ngành công nghiệp - tiểu thủ\r\n\ncông nghiệp\n\nTheo định hướng đến năm 2020, trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu sẽ phát triển 29 cụm CN-TTCN với quy mô khoảng\r\n\n1.523ha. Tính đến tháng 6-2012, trong số 29 cụm CN-TTCN được quy hoạch phát triển\r\n\ngiai đoạn đến năm 2010, có 24 cụm CN-TTCN được UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giao\r\n\ncho các doanh nghiệp làm chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng, tổng số vốn\r\n\nthực hiện khoảng 584 tỷ đồng, đạt 18,38% tổng vốn đăng ký.\n\nVề thủ công mỹ nghệ, trên địa bàn tỉnh\r\n\nhiện nay có khoảng 30 cơ sở chuyên sản xuất\r\n\ncác sản phẩm mỹ nghệ, tập trung chủ yếu tại\r\n\nđịa bàn TP. Vũng Tàu. Tiềm năng và điều kiện\r\n\nsản xuất tiểu thủ công nghiệp và mỹ nghệ\r\n\nkhá phong phú để tăng trưởng kinh tế, giải\r\n\nquyết việc làm và phục vụ khách tham quan du lịch, song chưa được quan tâm và đầu tư đúng mức. Hầu hết các cơ sở sản xuất thủ\r\n\ncông, rất ít cơ sở sản xuất ứng dụng công nghệ tiên tiến. Thị trường tiêu thụ\r\n\nthì tới 99,96% tại nội địa, tỷ trọng xuất khẩu chỉ chiếm 0,04%. Sản phẩm làm ra\r\n\nđược tiêu thụ nhỏ lẻ tại các cửa hàng, siêu thị mỹ nghệ Vũng Tàu nên sản lượng\r\n\ntiêu thụ không ổn định, còn bấp bênh, sản xuất ngày càng bị thu hẹp. Nhiều hộ\r\n\ntiểu thương đã bỏ nghề hoặc chuyển đổi sang ngành nghề khác. Đây là tình trạng\r\n\nbáo động đối với một sản phẩm gắn liền với bộ mặt du lịch của tỉnh. Do vậy Thủ\r\n\ncông mỹ nghệ của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cần phải được quan tâm và đầu tư nhiều\r\n\nhơn nữa.\n\n1.3. Nhận xét chung:\n\n1.3.1. Thuận lợi:\n\nNhững thuận lợi cơ bản để phát triển ngành Công\r\n\nnghiệp chế biến nói riêng và chuyển dịch cơ cấu\n\nkinh tế nói chung của tỉnh là: với thế mạnh\r\n\nlà nguyên liệu nông lâm thủy sản dồi dào,\r\n\nđa dạng và có sản lượng lớn; trang thiết bị và công nghệ của ngành chế biến đã\r\n\ntừng bước đổi mới theo hướng hiện đại, áp dụng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng\r\n\ntiên tiến (ISO, HACCP, GMP,...); các khu công nghiệp thu hút ngày càng nhiều\r\n\ncác doanh nghiệp vào đầu tư các nhà máy chế biến sản xuất hàng hóa; lực lượng lao động dồi dào, trình độ dân\r\n\ntrí đã được nâng lên đáng kể; trong những năm qua, ngành công nghiệp đã sản xuất\r\n\nchế biến được một khối lượng hàng hóa lớn\r\n\nphục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu.\n\nChính sách phát triển và cơ chế quản lý năng động,\r\n\nthu hút được nhiều nguồn đầu tư phát triển, có chỉ đạo và đầu tư xác đáng lĩnh\r\n\nvực quy hoạch, trong đó chú trọng quy hoạch vùng và các quy hoạch xây dựng đô\r\n\nthị- công nghiệp và quy hoạch nông thôn.\n\n1.3.2. Khó khăn:\n\nNền kinh tế tuy đã đạt được sự phát triển đáng kể,\r\n\nnhưng hiện nay còn mất cân đối trên nhiều mặt như: thiếu vốn đầu tư, sự phát\r\n\ntriển kinh tế chưa cân đối với tiềm năng, thừa lao động nhưng lại thiếu lao động\r\n\nkỹ thuật có trình độ cao, thiếu hụt thông tin,... Hệ thống hạ tầng của tỉnh đã\r\n\nphát triển, nhưng hạ tầng trong nhiều khu công nghiệp còn chưa được đầu tư đầy đủ, nhất là nguồn cung cấp điện, chưa đáp ứng được yêu cầu của nhà đầu\r\n\ntư.\n\nLao động tăng thêm hàng năm lớn, chủ yếu là lao động\r\n\ntrong khu vực nông thôn, văn hóa thấp, chưa được đào tạo nghề, do vậy giải quyết\r\n\nviệc làm cho họ là rất khó khăn. Dân số, lao động vừa là tiềm năng lớn cho việc\r\n\nphát triển kinh tế của tỉnh vừa là một thách thức gay gắt đối với việc giải quyết\r\n\nviệc làm và nâng cao đời sống nhân dân. Tỉnh chưa có chính sách đặc biệt chú trọng\r\n\nphát triển nguồn nhân lực trên địa bàn.\n\nKhu vực nông, lâm, thủy\r\n\nsản của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu còn chậm phát triển. Kinh tế biển chưa trở thành một\r\n\nngành kinh tế mũi nhọn trong tương lai gần. Muốn phát huy được những tiềm năng\r\n\ncòn rất lớn này, cần phải xây dựng những đội tàu biển lớn và nhiều các dịch vụ\r\n\nđi kèm. Việc bảo vệ hải sản và vùng sinh thái ven bờ là những vấn đề rất quan\r\n\ntrọng cần được quan tâm thích đáng.\n\nHạ tầng nhiều khu, cụm công nghiệp hệ thống xử lý\r\n\nnước thải chưa được đầu tư đồng bộ\n\n2. Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Bà Rịa\r\n\n- Vũng Tàu đến năm 2020:\n\n2.1. Mục tiêu tổng quát:\n\nPhát triển Bà Rịa - Vũng Tàu trở thành một tỉnh\r\n\ncông nghiệp trước năm 2020, nền kinh tế phát triển với trọng tâm là các ngành kinh tế biển, đẩy mạnh phát triển dịch vụ; đáp ứng\r\n\nyêu cầu phát triển nhanh và bền vững, gắn kết hài hòa giữa phát triển kinh tế với\r\n\nbảo đảm an sinh xã hội, nâng cao rõ rệt chất lượng cuộc sống nhân dân và bảo vệ\r\n\nmôi trường sinh thái; xây dựng thế trận quốc phòng, an ninh vững chắc, giữ vững\r\n\nổn định chính trị - xã hội”. Theo đó, duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức\r\n\ngấp 1,8 - 2 lần mức bình quân chung của cả nước. Thực hiện chuyển dịch cơ cấu\r\n\nkinh tế theo hướng tăng mạnh tỷ trọng khu vực dịch vụ. Phát huy lợi thế cảng biển\r\n\nđể phát triển các ngành dịch vụ gắn liền với lợi thế biển như: vận tải biển, dịch\r\n\nvụ hậu cần cảng, dịch vụ du lịch, dịch vụ dầu khí. Duy trì khai thác hải sản ở\r\n\nquy mô hợp lý. Phát triển công nghiệp hóa dầu, lọc dầu\n\n2.2. Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu:\n\n- Tốc độ tăng trưởng (GDP) bình quân 14%/năm, kể cả\r\n\ndầu khí bình quân 10,8%/năm. Cơ cấu kinh tế công nghiệp, xây dựng 62% - dịch vụ\r\n\n35% - nông nghiệp 3%, kể cả dầu khí: công nghiệp, xây dựng 66,3% - dịch vụ\r\n\n31,1% - nông nghiệp 2,6%.\n\n- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 15,4%/năm, kể cả\r\n\ndầu khí tăng 11,66%/ năm.\n\n- Doanh thu các ngành dịch vụ tăng 24,39%/năm,\r\n\ndoanh thu thương mại tăng 25,52%/năm, doanh thu dịch vụ tăng 21,7%/năm, trong\r\n\nđó: dịch vụ du lịch tăng 15,9%/năm, dịch vụ cảng tăng 35%/năm, dịch vụ dầu khí\r\n\ntăng 22%/năm.\n\n- Giá trị xuất khẩu trừ dầu khí đạt 7.280 triệu\r\n\nUSD, tốc độ tăng 13,5%/năm, riêng xuất khẩu hải sản đạt 1.595 triệu USD, tốc độ\r\n\ntăng 7,84%/năm.\n\n- Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 4,46%/năm,\r\n\ntrong đó trồng trọt tăng 3,5%/năm, chăn nuôi tăng 6,5%/năm. Giá trị sản xuất\r\n\nlâm nghiệp tăng 2,45%/năm. Giá trị sản xuất ngư nghiệp tăng 5,6%/năm.\n\n- Huy động tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn\r\n\n2011-2015 khoảng 240 nghìn tỷ đồng, gấp 2,5 lần so với 5 năm 2006 - 2010, tốc độ\r\n\ntăng trưởng 16,6%/năm.\n\n- Tổng thu ngân sách nội địa trong 5 năm đạt 113.000\r\n\ntỷ đồng, gấp 1,6 lần so với giai đoạn 2006 - 2010, tốc độ tăng thu khoảng\r\n\n10,4%/năm. Tổng chi ngân sách khoảng 39.800 tỷ đồng, tốc độ tăng chi khoảng\r\n\n9,76%/năm.\n\nIII. MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN\n\n1. Mục tiêu chung\n\n- Hỗ trợ các doanh nghiệp đẩy mạnh việc xây dựng\r\n\ncác hệ thống quản lý tiên tiến kết hợp với áp dụng công cụ cải tiến năng suất\r\n\nchất lượng hiện đại, áp dụng tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, phát triển nguồn\r\n\nlực,... để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.\n\n- Nâng cao nhận thức, năng lực cải tiến về năng suất\r\n\nvà chất lượng sản phẩm hàng hóa theo cách tiếp cận mới cho các doanh nghiệp,\r\n\ncác Cơ quan, Ban, ngành có liên quan và cộng đồng trong tỉnh.\n\n- Tạo bước chuyển biến rõ nét về năng suất, chất lượng\r\n\ncho các doanh nghiệp vừa và nhỏ có sản phẩm hàng hóa chủ lực của tỉnh; nâng cao\r\n\nnăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế;\r\n\ngóp phần đáng kể vào sự tăng trưởng kinh tế của tỉnh.\n\n2. Các mục tiêu cụ thể:\n\n2.1. Giai đoạn 2012-2015\n\n- Tổ chức 12-15 hội nghị/hội thảo, lớp đào tạo, tập\r\n\nhuấn, tọa đàm, phóng sự:\n\n+ 01 hội nghị triển khai các nội dung của dự án\r\n\n(sau khi dự án được phê duyệt).\n\n+ 01 Hội nghị chuyên đề triển khai hàng năm để\r\n\ntuyên truyền về kết quả xây dựng mô hình và vận động doanh nghiệp tham gia dự\r\n\nán.\n\n+ 01 phóng sự, tọa đàm chuyên đề hàng năm để tuyên\r\n\ntruyền đánh giá kết quả của dự án.\n\n+ 02 - 03 lớp đào tạo, tập huấn hàng năm về quản trị\r\n\ndoanh nghiệp, quản lý sản xuất, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và khoa học công nghệ,\r\n\nnăng suất xanh, du lịch xanh đối với phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh và các\r\n\nvấn đề liên quan đến tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, cải tiến và nâng cao năng\r\n\nsuất chất lượng cho các Sở, ban, ngành, và các Doanh nghiệp có sản phẩm chủ lực\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n- Thí điểm áp dụng Chương trình cải tiến năng suất\r\n\nchất lượng cho 06 doanh nghiệp thuộc các ngành chủ lực của tỉnh với các nội\r\n\ndung cải tiến tập trung chủ yếu vào: chất\r\n\nlượng nguồn nguyên liệu đầu vào; đổi mới công nghệ; áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật\r\n\ncủa quốc gia và quốc tế đối với từng loại\r\n\nsản phẩm; xây dựng thương hiệu cho sản phẩm; áp dụng các công cụ quản lý, công\r\n\ncụ cải tiến năng suất cơ bản để giảm lãng phí, nâng cao hiệu quả và chất lượng\r\n\nsản phẩm hàng hóa sau thu hoạch.\n\n- Hỗ trợ cho 14 doanh nghiệp đào tạo, tập huấn về\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ;\n\n- Hỗ trợ cho 55 doanh nghiệp ứng dụng tiến bộ khoa\r\n\nhọc kỹ thuật và đổi mới công nghệ, xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý\r\n\ntiên tiến, mô hình, các công cụ thống kê, các công cụ cải tiến năng suất và chất\r\n\nlượng,...;\n\n- 60% các sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an\r\n\ntoàn, vệ sinh, ô nhiễm môi trường (sản phẩm hàng hóa nhóm 2) được quản lý bằng\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật.\n\n- Hướng dẫn và hỗ trợ cho 15 doanh nghiệp có sản phẩm,\r\n\nhàng hóa của tỉnh được chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy.\n\n- Hỗ trợ 18 doanh nghiệp được trao tặng giải thưởng\r\n\nChất lượng Quốc gia.\n\n- Hỗ trợ cho việc lập hồ sơ và đăng ký cấp nhãn\r\n\nBông sen xanh cho 12 -15 cơ sở lưu trú của ngành du lịch tỉnh;\n\n- Đào tạo 12 chuyên gia tư vấn năng suất chất lượng\r\n\nmức cơ bản cho cán bộ của Sở Khoa học và Công nghệ, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường\r\n\nChất lượng và các sở ngành khác liên quan.\n\n- Đến năm 2015, hỗ trợ tối thiểu 05 phòng thử nghiệm\r\n\ncủa doanh nghiệp được công nhận ISO/IEC 17025; ISO/IEC 17020; LasXD; ISO\r\n\n9001,... nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.\n\n- Nâng cao chỉ tiêu cạnh tranh của DN thông qua các\r\n\nchỉ số: tăng trưởng GDP của tỉnh và chỉ số cạnh tranh chung của tỉnh (xếp loại\r\n\nPCI của VCCI);\n\n- Nghiên cứu chỉ số về yếu tố năng suất tổng hợp\r\n\n(TFP - Total factor productivity) để đánh giá mức độ đóng góp của năng suất chất\r\n\nlượng trong tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp và tốc độ tăng trưởng của tỉnh.\n\n- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng tình hình năng suất\r\n\nvà chất lượng của ngành du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; đo chỉ số hài lòng khách\r\n\nhàng và đề xuất giải pháp cải tiến năng suất chất lượng của ngành du lịch.\n\n- Tổ chức Sơ kết dự án vào năm 2015.\n\n2.2. Giai đoạn 2016-2020\n\n- Tập huấn chuyên sâu, nâng cao nhận thức về năng\r\n\nsuất, chất lượng theo cách tiếp cận mới cho các Sở, ban ngành, Doanh nghiệp\r\n\ntrong tỉnh và các ban ngành của Huyện, thành phố\n\n- Đào tạo về quản trị doanh nghiệp, quản lý sản xuất,\r\n\nứng dụng tiến bộ kỹ thuật và khoa học công nghệ cho 100% doanh nghiệp thuộc các\r\n\nngành còn lại.\n\n- Đẩy mạnh chương trình hỗ trợ cho các doanh nghiệp\r\n\nvề đào tạo, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật\r\n\nvà đổi mới công nghệ, xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến, mô\r\n\nhình, các công cụ thống kê, các công cụ cải tiến năng suất và chất lượng,...;\n\n- Tăng cường hướng dẫn và hỗ trợ cho các sản phẩm,\r\n\nhàng hóa của tỉnh được chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy, hỗ trợ các\r\n\ndoanh nghiệp được trao tặng giải thưởng Chất lượng Quốc gia.\n\n- 100% các sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất\r\n\nan toàn, vệ sinh, ô nhiễm môi trường (sản phẩm hàng hóa nhóm 2) được quản lý bằng\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật.\n\n- Nhân rộng việc áp dụng Chương trình cải tiến năng\r\n\nsuất chất lượng nâng cao cho các doanh nghiệp trong tỉnh.\n\n- Đào tạo nguồn nhân lực cho việc tuyên truyền, tư\r\n\nvấn và tổ chức triển khai phong trào năng suất chất lượng trong tỉnh.\n\n- 10 phòng thử nghiệm của doanh nghiệp được công nhận\r\n\nISO/IEC 17025, ISO/IEC 17020; LasXD; ISO 9001 nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra chất\r\n\nlượng sản phẩm, hàng hóa.\n\n- Tổng kết thực hiện Dự án vào năm 2020.\n\n- Căn cứ kết quả thực hiện dự án giai đoạn\r\n\n2012-2015, các mục tiêu trên có thể thay đổi tùy theo tình hình thực tế.\n\nIV. NỘI DUNG CỦA DỰ ÁN\n\n1. Nội dung 1: Thúc đẩy hoạt động năng suất\r\n\nchất lượng trong tỉnh\n\na) Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ\n\nb) Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở Công\r\n\nThương; Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn; Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch,\r\n\nBáo Bà Rịa - Vũng Tàu, Đài Phát thanh và Truyền hình; UBND các huyện, thị xã và thành phố\n\nc) Nội dung cụ thể:\n\n- Tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền nhận\r\n\nthức về năng suất chất lượng theo cách tiếp cận mới, các tiêu chuẩn quốc gia,\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật liên quan đến các sản phẩm, hàng hóa chủ lực, năng suất xanh\r\n\nvà vai trò của du lịch xanh đối với phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh thông\r\n\nqua các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh, các phóng sự, thông tin tọa\r\n\nđàm trên phát thanh truyền hình, các buổi hội thảo, diễn đàn;\n\n- Xây dựng giáo trình đào tạo các công cụ cơ bản và\r\n\ntiên tiến cho việc cải tiến năng suất chất lượng trong doanh nghiệp;\n\n- Đào tạo và hướng dẫn áp dụng các công cụ cải tiến\r\n\nnăng suất chất lượng cơ bản, năng suất xanh và du lịch xanh, giải pháp kỹ thuật\r\n\ncho các doanh nghiệp có sản phẩm hàng hóa chủ lực trong tỉnh nhằm chất lượng phục\r\n\nvụ và nâng cao năng lực cạnh tranh trong nước và khu vực cho các đối tượng cụ\r\n\nthể như sau: Các doanh nghiệp, cán bộ của các cơ quan quản lý chức năng trong tỉnh\r\n\ncó liên quan\n\n- Tập huấn, hướng dẫn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ\r\n\ncó sản phẩm hàng hóa chủ lực trong tỉnh các kiến thức cơ bản về: khởi sự doanh\r\n\nnghiệp; quản trị doanh nghiệp; quản lý an toàn công nghiệp; ứng dụng tiến bộ kỹ\r\n\nthuật và đổi mới công nghệ; xúc tiến thương mại; các kiến thức về tiếp thị;\r\n\nnâng cao tay nghề của người lao động trong doanh nghiệp; thương hiệu; sở hữu\r\n\ntrí tuệ,..\n\n- Đào tạo đội ngũ chuyên gia, cán bộ tư vấn về năng\r\n\nsuất và chất lượng trong tỉnh đủ năng lực tư vấn áp dụng các công cụ cơ bản cải\r\n\ntiến năng suất chất lượng trong giai đoạn đầu và nâng cao trình độ trong các\r\n\nnăm tiếp theo.\n\n- Nghiên cứu, tính toán giá trị đóng góp của doanh\r\n\nnghiệp vừa và nhỏ vào GDP chung của toàn tỉnh; nghiên cứu cách tính tỷ lệ tăng\r\n\ntrưởng của yếu tố năng suất tổng hợp TFP.\n\n2. Nội dung 2: Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng,\r\n\náp dụng hệ thống quản lý và đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn hóa, cải tiến năng suất\r\n\nchất lượng\n\na) Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ\n\nb) Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở Công\r\n\nThương; Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn; Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch,\r\n\nBáo Bà Rịa - Vũng Tàu; Đài Phát thanh và Truyền hình; UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố.\n\nc) Nội dung cụ thể:\n\n- Hỗ trợ các doanh nghiệp có sản phẩm hàng hóa chủ\r\n\nlực xây dựng và áp dụng các hệ thống quản\r\n\nlý tiên tiến và các công cụ cải tiến năng suất chất\r\n\nlượng đáp ứng theo yêu cầu phát triển của doanh nghiệp và nhân rộng việc cải tiến\r\n\nliên tục hệ thống quản lý như: ISO 9001, ISO 9004, ISO 14001, ISO/IEC 17025,\r\n\nISO/IEC 17020, ISO/IEC 27001, ISO 22000, ISO 26000, TQM, 5S, Kaizen, SA 8000,\r\n\nOHSAS 18000, HACCP.\n\n- Hỗ trợ cho việc chứng nhận sản phẩm hàng hóa chủ\r\n\nlực trong tỉnh có chất lượng phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn nước\r\n\nngoài, Tiêu chuẩn quốc tế, Quy chuẩn kỹ thuật, Tiêu chuẩn khu vực, nhằm hỗ trợ\r\n\ncho các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm trong và ngoài\r\n\nnước.\n\n- Hỗ trợ đào tạo, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ,\r\n\nđào tạo các hệ thống quản lý tiên tiến, các công cụ cải tiến năng suất chất lượng\r\n\ncủa các doanh nghiệp có sản phẩm hàng hóa chủ lực trong tỉnh\n\n- Tôn vinh khen thưởng các cá nhân, đơn vị tích cực\r\n\ntham gia và thực hành năng suất, chất lượng có hiệu quả như: giải thưởng chất\r\n\nlượng quốc gia, giải thưởng Châu Á Thái Bình Dương...\n\nd) Mức kinh phí hỗ trợ:\n\n- Hỗ trợ toàn bộ kinh phí đào tạo, tập huấn chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ, đào tạo các hệ thống quản lý tiên tiến, các công cụ cải tiến năng suất\r\n\nchất lượng, các giải pháp kỹ thuật, công cụ đo năng suất để nâng cao chất lượng\r\n\nvà năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước và khu vực.\n\n- Hỗ trợ kinh phí tư vấn, đánh giá chứng nhận và\r\n\ngiám sát các hệ thống quản lý tiên tiến và các công cụ cải tiến năng suất chất\r\n\nlượng đáp ứng theo yêu cầu phát triển của doanh nghiệp và nhân rộng việc cải tiến\r\n\nliên tục hệ thống quản lý chất lượng như: ISO 9001, ISO 9004, ISO 14001,\r\n\nISO/IEC 17025, ISO/IEC 17020; ISO/IEC 27001, ISO 22000, ISO 26000, TQM, 5S,\r\n\nKaizen, SA 8000, OHSAS 18000, HACCP,... Mức hỗ trợ áp dụng như sau:\n\n+ Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001, ISO 9004: tối\r\n\nđa 30 triệu đồng/doanh nghiệp.\n\n+ Hệ thống quản lý ISO/IEC 17025, ISO 17020;\r\n\nISO/IEC 27001, ISO 22000, ISO 26000, ISO 14001, TQM, SA 8000, OHSAS 18000,\r\n\nHACCP: tối đa 100 triệu đồng/doanh nghiệp.\n\n+ Các công cụ cải tiến NSCL khác như Kaizen, 07\r\n\ncông cụ thống kê, 5S,...: tối đa 30 triệu đồng/doanh nghiệp.\n\n- Hỗ trợ kinh phí chứng nhận sản phẩm hàng hóa chủ\r\n\nlực phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật: tối đa 30 triệu đồng/doanh nghiệp.\n\n- Hỗ trợ kinh phí tham dự cho các doanh nghiệp đạt\r\n\ngiải thưởng chất lượng quốc gia. Mức hỗ trợ áp dụng như sau:\n\n+ DN đạt giải vàng chất lượng quốc gia: 25 triệu đồng/doanh\r\n\nnghiệp\n\n+ DN đạt giải bạc chất lượng quốc gia: 20 triệu đồng/doanh\r\n\nnghiệp.\n\nMức hỗ trợ nêu trên là mức hỗ trợ tối đa, Hội đồng\r\n\nthẩm định căn cứ các quy định hiện hành, tình hình thực tế tại thời điểm xét\r\n\nduyệt, để quyết định mức hỗ trợ cụ thể, trình UBND\r\n\ntỉnh phê duyệt thực hiện.\n\n3. Nội dung 3: Hỗ trợ nâng cao năng suất chất lượng\r\n\ncủa các doanh nghiệp thuộc ngành du lịch của tỉnh\n\na) Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch\n\nb) Đơn vị phối hợp\r\n\nthực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, Báo Bà Rịa-Vũng Tàu,\r\n\nĐài Phát thanh và Truyền hình; UBND các\r\n\nhuyện, thị xã và thành phố\n\nc) Nội dung cụ thể:\n\n- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng tình hình năng suất\r\n\nvà chất lượng của ngành du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; đo chỉ số hài lòng\r\n\nkhách hàng và đề xuất giải pháp cải tiến năng suất chất lượng của ngành;\n\n- Tuyên truyền, giới thiệu về năng suất xanh nhằm\r\n\nnâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về vị trí và vai trò của\r\n\ndu lịch xanh đối với phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; đề\r\n\ncao trách nhiệm xã hội và môi trường trong mọi hoạt động du lịch;\n\n- Phổ biến áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN có\r\n\nliên quan đến ngành du lịch).\n\n- Nghiên cứu “Bộ tiêu chí nhãn du lịch bền vững\r\n\nBông sen xanh áp dụng đối với các cơ sở lưu trú du lịch” ban hành kèm theo quyết\r\n\nđịnh số 1355/QĐ-BVHTTDL ngày 12/4/2012.\n\n- Chuẩn bị hồ sơ và đăng ký cấp nhãn Bông sen xanh cho 15 cơ sở lưu trú của ngành du lịch tỉnh;\r\n\nrút kinh nghiệm và nhân rộng cho giai đoạn sau.\n\n- Nâng cao chất\r\n\nlượng phục vụ khách du lịch của các doanh nghiệp ngành du lịch thông qua việc\r\n\nxây dựng và được cấp biển hiệu đạt tiêu\r\n\nchuẩn phục vụ khách du lịch cho các cơ sở kinh doanh ăn uống; mua sắm theo nội\r\n\ndung của Thông tư 88/2008/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n30/12/2008\n\nd) Mức kinh phí hỗ trợ:\n\nHỗ trợ kinh\r\n\nphí đăng ký và lập hồ sơ cho các Doanh nghiệp: tối đa 10 triệu đồng/doanh nghiệp.\n\n4. Nội dung 4: Hỗ trợ xây dựng, triển khai\r\n\nthí điểm Chương trình cải tiến năng suất chất lượng cho 06 doanh nghiệp có sản\r\n\nphẩm chủ lực của tỉnh (được quy định tại phụ lục I)\n\na) Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ\n\nb) Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở Công\r\n\nThương, Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch,\r\n\nBáo Bà Rịa - Vũng Tàu, Đài Phát thanh và Truyền hình; UBND các huyện, thị xã và\r\n\nthành phố.\n\nc) Nội dung cụ thể:\n\n- Thiết kế chương trình cải tiến năng suất chất lượng\r\n\ncho phù hợp với thực trạng và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp vừa và nhỏ\r\n\ntrong tỉnh. Nội dung chương trình tập trung vào 3 vấn đề chính sau: Quản lý sản\r\n\nxuất, quản lý chất lượng, quản lý nguồn nhân lực.\n\n- Soạn thảo và ban hành các tiêu chí lựa chọn doanh\r\n\nnghiệp tham gia Chương trình cải tiến năng suất chất lượng; các quy định về việc\r\n\nđiều hành, triển khai Chương trình;\n\n- Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình năng suất\r\n\nlao động, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và quản lý chất lượng của các doanh\r\n\nnghiệp có sản phẩm hàng hóa chủ lực của tỉnh;\n\n- Thiết kế tài liệu và hướng dẫn trình tự các bước thực\r\n\nhiện chương trình cải tiến năng suất chất lượng trong một doanh nghiệp cụ thể\r\n\ntheo các giai đoạn sau:\n\n+ Giai đoạn chuẩn bị gồm: xây dựng kế hoạch tổng thể;\r\n\nthông báo đăng ký tham gia; trao đổi với lãnh đạo doanh nghiệp; văn bản đăng ký của doanh nghiệp; họp triển khai chương\r\n\ntrình trong doanh nghiệp;\n\n+ Giai đoạn đánh giá thực trạng năng suất chất lượng\r\n\ncủa doanh nghiệp: hướng dẫn xây dựng các chỉ số về năng suất; thu thập các dữ\r\n\nliệu về năng suất chất lượng; tổng hợp tình hình năng suất chất lượng của từng\r\n\nlĩnh vực hoạt động và toàn bộ doanh nghiệp;\n\n+ Giai đoạn phân tích gồm: đánh giá, chẩn đoán để\r\n\nxác định mức năng suất của doanh nghiệp; đề xuất và thống nhất cách tiếp cận;\r\n\nnhận dạng những vấn đề cần ưu tiên cải tiến năng suất, chất lượng cho từng doanh\r\n\nnghiệp;\n\n+ Giai đoạn cải tiến tập trung vào việc áp dụng các\r\n\ngiải pháp, công cụ quản lý, cải tiến và đo lường năng suất chất lượng để giải quyết 3 vấn đề chính là: quản lý sản xuất; quản lý chất lượng và\r\n\nquản lý nguồn nhân lực của doanh nghiệp;\n\n+ Giai đoạn tổng kết, bài học kinh nghiệm; chia sẻ\r\n\nvà so sánh để tiếp tục cải tiến.\n\n- Lựa chọn và triển khai thí điểm chương trình cải\r\n\ntiến năng suất chất lượng cho 06 doanh nghiệp có sản phẩm hàng hóa chủ lực của\r\n\ntỉnh.\n\nd) Mức kinh phí hỗ trợ: tối đa 300 triệu đồng/doanh\r\n\nnghiệp\n\nHỗ trợ kinh phí cho các doanh nghiệp thí điểm áp dụng\r\n\nChương trình cải tiến năng suất chất lượng thuộc các ngành chủ lực với các nội\r\n\ndung cải tiến tập trung chủ yếu vào: chất\r\n\nlượng nguồn nguyên liệu đầu vào; đổi mới công nghệ; áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật\r\n\ncủa quốc gia và quốc tế đối với từng loại sản phẩm; xây dựng thương hiệu cho sản\r\n\nphẩm; áp dụng các công cụ quản lý, công cụ cải tiến năng suất cơ bản để giảm\r\n\nlãng phí, nâng cao hiệu quả và chất lượng sản phẩm hàng hóa sau thu hoạch.\n\nV. ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ THAM GIA,\r\n\nPHƯƠNG THỨC HỖ TRỢ CỦA DỰ ÁN:\n\n1. Điều kiện tham gia:\n\nTổ chức, doanh nghiệp đủ điều kiện tham gia Dự án\r\n\nlà các tổ chức, doanh nghiệp:\n\n- Thuộc mọi thành phần kinh tế, được thành lập theo\r\n\nquy định của pháp luật, sản xuất các sản phẩm hàng hóa chủ lực của tỉnh.\n\n- Đã đăng ký nộp thuế;\n\n- Hoạt động đúng ngành nghề đã đăng ký kinh doanh;\n\n- Có đủ nguồn lực (nhân lực, kinh phí và các nguồn\r\n\nlực khác liên quan) đảm bảo thực hiện các nội dung mà tổ chức/doanh nghiệp đăng\r\n\nký.\n\n2. Hồ sơ đăng ký tham gia:\n\n2.1. Tham gia nội dung 2 và 3 của dự án, hồ sơ gồm:\n\n- Đơn đăng ký tham gia (theo mẫu);\n\n- Giấy phép đăng ký kinh doanh;\n\n- Thuyết minh đề án.\n\n2.2. Tham gia nội dung 4 của dự án: Doanh nghiệp lập\r\n\nhồ sơ để đăng ký và cam kết đầu tư về tài chính, nhân lực đáp ứng yêu cầu của dự\r\n\nán. Hồ sơ gồm:\n\n- Bản đăng ký và cam kết tham gia dự án;\n\n- Giấy phép đăng ký kinh doanh;\n\n- Đề xuất dự án năng suất và chất lượng của doanh\r\n\nnghiệp.\n\n3. Phương thức hỗ trợ:\n\nDoanh nghiệp nhận kinh phí hỗ trợ sau khi đã hoàn\r\n\nthiện xong dự án/đề án và được cơ quan quản lý dự án đánh giá, nghiệm thu kết\r\n\nquả thực hiện đạt yêu cầu.\n\nVI. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN\n\n1. Giải pháp về công tác thông tin, tuyên truyền\n\nĐẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, quảng bá, tạo sự\r\n\nchuyển biến nhận thức sâu rộng hơn nữa cho các cấp, các ngành và doanh nghiệp bằng\r\n\ncác hình thức đa dạng, phong phú như tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn, hội nghị,\r\n\nhội thảo, phóng sự, tọa đàm,... đăng tin tức trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng.\n\n2. Giải pháp về tài chính\n\n- Mức chi thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình\r\n\nNăng suất chất lượng được thực hiện theo Thông tư liên tịch số\r\n\n130/2011/TTLT-BTC-BKHCN ngày 16/9/2011 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học Công nghệ\r\n\nV/v Quy định chế độ quản lý tài chính đối với các nhiệm vụ thuộc Chương trình\r\n\nquốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020” và\r\n\ncác quy định tài chính hiện hành.\n\n- Khi có sự thay thế, sửa đổi, bổ sung các quy định\r\n\ntài chính thì mức chi thực hiện các nhiệm vụ, dự án của Chương trình Năng suất\r\n\nchất lượng cũng được thay đổi theo.\n\n- Dự toán tổng kinh phí cho việc triển khai thực hiện\r\n\ngiai đoạn 2012-2015 là 8.170.659.000 đồng (Tám tỷ, một trăm bảy mươi triệu, sáu\r\n\ntrăm năm mươi chín nghìn đồng chẵn). Chi tiết các nội dung và mức chi được nêu\r\n\ntại Phụ lục 2 kèm theo dự án này.\n\n3. Giải pháp về tổ chức và nhân lực\n\n- Xây dựng mạng lưới các tổ chức, cá nhân hoạt động\r\n\nchuyên nghiệp về năng suất chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong tỉnh.\n\n- Đào tạo đội ngũ giảng viên, chuyên gia, cán bộ tư\r\n\nvấn về năng suất và chất lượng trên địa bàn tỉnh.\n\n- Đào tạo đội ngũ tuyên truyền viên về năng suất chất\r\n\nlượng cho các doanh nghiệp trong tỉnh.\n\n- Tiếp tục đầu tư nâng cao năng lực nghiệp vụ, kỹ\r\n\nthuật về Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng theo hướng hội nhập và đáp ứng yêu\r\n\ncầu quản lý nhà nước.\n\n4. Giải pháp lồng ghép nhiệm vụ với các Chương trình, dự án\n\nNghiên cứu lồng ghép các nhiệm vụ chủ yếu của dự án\r\n\nnày với nhiệm vụ có liên quan thuộc các chương trình, dự án khác của tỉnh, quốc\r\n\ngia có cùng mục tiêu về nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, hàng hóa của\r\n\ndoanh nghiệp vừa và nhỏ trong tỉnh.\n\n5. Giải pháp về hợp tác trong và ngoài nước\n\nTổ chức các hoạt động hợp\r\n\ntác với các đơn vị, tổ chức có kinh nghiệm hoạt động cải tiến năng suất\r\n\nchất lượng trong doanh nghiệp để đào tạo, nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ,\r\n\nchuyên gia về năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa.\n\nVII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Thành lập Ban điều hành thực hiện Dự án\n\n- Phó Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh là Trưởng ban\n\n- Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ là Phó Ban thường\r\n\ntrực.\n\n- Lãnh đạo các Sở, ngành có liên quan là ủy viên.\n\n- Ban điều hành Dự án có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện và điều phối toàn bộ\r\n\nhoạt động của Dự án.\n\n2. Sở Khoa học và Công nghệ\n\n- Là cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo Dự án;\r\n\ntham mưu giúp Ban chỉ đạo thực hiện Dự án theo từng giai đoạn.\n\n- Chủ trì chỉ đạo Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất\r\n\nlượng xây dựng kế hoạch, dự toán triển khai, và các cơ chế, chính sách hỗ trợ\r\n\ncho từng nội dung của Dự án trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\n- Tổ chức thực hiện Dự án, điều hành hoạt động và\r\n\nthực hiện các dự án được phân công.\n\n- Xây dựng Quy chế làm việc của Ban chỉ đạo để Trưởng\r\n\nban ký ban hành.\n\n- Công bố, phổ biến Dự án trên các phương tiện thông\r\n\ntin đại chúng và các đơn vị liên quan, các Doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế,\r\n\nhướng dẫn thủ tục cho các đơn vị có nhu cầu tham gia Dự án.\n\n- Thành lập Hội đồng thẩm định nội dung và nghiệm\r\n\nthu đề án, dự án của các doanh nghiệp.\n\n- Chỉ đạo kiểm tra và định kỳ hàng năm tổng hợp\r\n\ntình hình và báo cáo UBND tỉnh; tiến hành sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả và\r\n\nhiệu quả thực hiện Dự án.\n\n- Điều chỉnh dự án để phù hợp với tình hình thực tế\r\n\nkhi có sự thay đổi, trình UBND tỉnh phê\r\n\nduyệt.\n\n3. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (thuộc\r\n\nSở Khoa học và Công nghệ)\n\n- Là cơ quan thường trực triển khai dự án, có nhiệm\r\n\nvụ giúp Sở Khoa học và Công nghệ quản lý, điều hành và thực hiện toàn bộ dự án;\r\n\nlập kế hoạch và dự toán kinh phí hoạt động\r\n\nhàng năm cho hoạt động của dự án tổng hợp vào kế hoạch của Chi cục để Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Trực tiếp hướng dẫn thủ tục, theo dõi, đôn đốc\r\n\ncác đơn vị có nhu cầu tham gia Dự án, kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện dự\r\n\nán năng suất chất lượng tại các doanh\r\n\nnghiệp.\n\n- Tham mưu thành lập hội đồng xét duyệt, nghiệm thu\r\n\ndự án của doanh nghiệp.Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất khi cần thiết để\r\n\nnắm tình hình thực hiện dự án của doanh nghiệp; báo cáo và đề xuất với Sở Khoa học và Công nghệ xử lý các vấn\r\n\nđề nảy sinh trong quá trình thực hiện.\n\n4. Sở Tài chính\n\n- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng cơ\r\n\nchế hỗ trợ và cơ chế quản lý đối với các nội dung của Dự án.\n\n- Thẩm định và trình UBND\r\n\ntỉnh bố trí, phân bổ dự toán kinh phí thực hiện Dự án đã được phê duyệt trong\r\n\nnguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm.\n\n- Cử cán bộ tham gia Hội đồng thẩm định và nghiệm\r\n\nthu đề án, dự án của doanh nghiệp.\n\n5. Sở Công Thương\n\n- Chủ trì và phối hợp triển khai thực hiện các nội\r\n\ndung hỗ trợ Doanh nghiệp của ngành công nghiệp trong Dự án.\n\n- Cung cấp thông tin về nhu cầu hỗ trợ các tổ chức,\r\n\nDoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp cho Ban điều hành dự án xem\r\n\nxét và giải quyết.\n\n- Cử cán bộ tham gia Hội đồng thẩm định và nghiệm\r\n\nthu đề án, dự án của doanh nghiệp.\n\n6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n- Phối hợp triển khai thực hiện nội dung hỗ trợ các\r\n\nsản phẩm, hàng hóa của ngành nông nghiệp trong các nội dung của Dự án.\n\n- Cung cấp thông tin về nhu cầu hỗ trợ các tổ chức,\r\n\nDoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp cho Ban điều hành dự án xem\r\n\nxét và giải quyết.\n\n- Cử cán bộ tham gia Hội đồng thẩm định và nghiệm\r\n\nthu đề án, dự án của doanh nghiệp.\n\n7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n- Phối hợp triển khai thực hiện nội dung hỗ trợ các\r\n\nsản phẩm, hàng hóa của ngành du lịch trong các nội dung của Dự án.\n\n- Cung cấp thông tin về nhu cầu hỗ trợ các tổ chức,\r\n\nDoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch cho Ban điều hành dự án xem xét\r\n\nvà giải quyết.\n\n- Cử cán bộ tham gia Hội đồng thẩm định và nghiệm\r\n\nthu đề án, dự án của doanh nghiệp.\n\n8. Các Sở, Ban, ngành khác\n\n- Phối hợp triển khai thực hiện nội dung hỗ trợ các\r\n\nsản phẩm, hàng hóa của ngành quản lý thuộc Dự án.\n\n- Cung cấp thông tin về nhu cầu hỗ trợ các tổ chức,\r\n\nDoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực của đơn vị cho Ban điều hành dự án xem\r\n\nxét và giải quyết.\n\n- Cử cán bộ tham gia Hội đồng thẩm định và nghiệm\r\n\nthu đề án, dự án của doanh nghiệp.\n\n9. Các cơ quan thông tin đại chúng\n\nĐài phát thanh truyền hình, các báo, đài phối hợp với\r\n\nBan điều hành dự án trong công tác thông tin tuyên truyền về Dự án năng suất chất\r\n\nlượng của Tỉnh.\n\n10. UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố\n\nHướng dẫn và tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp,\r\n\ncác tổ chức kinh tế tham gia Dự án, gắn kết các hoạt động kinh tế xã hội của\r\n\nđơn vị, địa phương với phong trào năng suất, chất lượng của Tỉnh\n\n11. Doanh nghiệp tham gia dự án\n\nCam kết thực hiện đúng các nội dung theo kế hoạch\r\n\nđã được phê duyệt, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu về tình hình, tiến\r\n\nđộ, kinh phí, những thuận lợi, khó khăn và đề xuất cho Sở Khoa học và Công nghệ,\r\n\nChi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.\n\nVIII. KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ\r\n\nÁN\n\nKết quả đạt được của dự án “Dự án Nâng cao năng suất\r\n\nvà chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh\r\n\nBà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2012-2015” sẽ đóng góp vào kết quả thực hiện mục\r\n\ntiêu của Chương trình quốc gia “Nâng cao\r\n\nnăng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm\r\n\n2020” và phát triển kinh tế của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với các nội dung cụ thể sau:\n\n- Nâng cao nhận thức của của các ngành, các cấp về\r\n\nnăng suất và chất lượng. Đặc biệt là doanh nghiệp đưa việc nâng cao năng suất\r\n\nvà chất lượng là chiến lược quan trọng\r\n\ntrong phát triển của mình.\n\n- Nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về công tác\r\n\ntiêu chuẩn hóa, áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, năng suất chất lượng,\r\n\ngiải thưởng chất lượng,... tạo dựng phong trào năng suất và chất lượng cho các\r\n\ndoanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\n- Nâng cao năng lực trong hội nhập kinh tế quốc tế\r\n\ncủa doanh nghiệp, góp phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện\r\n\nđại hóa của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nDANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CHỦ LỰC CỦA TỈNH BÀ RỊA-VŨNG\r\n\nTÀU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số …./QĐ-UBND ngày … tháng … năm 2012 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)\n\nStt\n\nNgành\n\nTên sản phẩm,\r\n\n hàng hóa chủ lực\n\nGhi chú\n\n1\n\nCông nghiệp hỗ trợ\n\nCho các ngành: Cơ khí, chế tạo khuôn mẫu, sơn, xi\r\n\n mạ, điện tử.\n\n\n\n2\n\nChế biến nông sản\n\n- Ca cao, hạt điều, hồ tiêu, cao su.\n\n- Rau sạch.\n\n- Nhãn xuồng cơm vàng, mãng cầu ta.\n\n\n\n3\n\nChế biến thủy\r\n\n sản\n\nSản phẩm Surimi\n\n\n\n4\n\nDu lịch - Dịch vụ\n\nSản phẩm du lịch, dịch vụ Logistics\n\n\n\n5\n\nThủ công mỹ nghệ, tiểu thủ công nghiệp.\n\n- Sản phẩm thủ công mỹ nghệ\n\n- Sản phẩm làng nghề truyền thống (đúc đồng, rượu,\r\n\n bún, bánh tráng,...)\n\n\n\n", + "id": 100960 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100961.json b/contexts/context_100961.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ce66db3c4a4ae355ac871661ad51dccd567105c5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100961.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-296-QD-CTN-cho-nhap-quoc-tich-Viet-Nam-122112.aspx", + "name": "Quyet-dinh-296-QD-CTN-cho-nhap-quoc-tich-Viet-Nam-122112", + "passage": "CHỦ TỊCH NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 296/QĐ-CTN\n\nHà Nội, ngày 09 tháng 3 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CHO NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã\r\n\nhội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số\r\n\n51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;\r\n\nCăn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008;\r\n\nXét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 18/TTr-CP ngày 21/02/2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 938 cá nhân có tên trong danh sách\r\n\nkèm theo.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn\r\n\nphòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\r\n\n NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\n\r\n\n Nguyễn Minh Triết\n\nDANH SÁCH \n\nNGƯỜI CAMPUCHIA LÁNH NẠN HIỆN ĐANG\r\n\nCƯ TRÚ TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG ĐƯỢC NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\n(Kèm theo Quyết định số 296/QĐ-CTN ngày 09 tháng 3 năm 2011 của Chủ tịch\r\n\nnước)\n\nSTT\n\nHọ và tên\n\nTên gọi Việt Nam\n\nGiới tính\n\nNgày tháng năm sinh\n\nNơi sinh\n\nNơi cư trú hiện tại\n\nThời gian nhập cảnh vào Việt Nam\n\nNam\n\nNữ\n\n1\n\nChau My Oanh\n\nChâu Mỹ Oanh\n\n\n\nx\n\n26/02/1949\n\nCampuchia\n\n66/18-20 lô D\n\n1975\n\n2\n\nChau My Phuong\n\nChâu Mỹ Phương\n\n\n\nx\n\n18/4/1950\n\nCampuchia\n\n66/18-20 lô D\n\n1975\n\n3\n\nChia Duc Oi\n\nChia Duc Oi\n\n\n\nx\n\n29/6/1968\n\nCampuchia\n\n162 lô H\n\n1975\n\n4\n\nChung Thay Tri\n\nChung Thay Tri\n\nx\n\n\n\n10/3/1977\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n21-22 lô P\n\n\n\n5\n\nChau My Dinh\n\nChâu Mỹ Dính\n\n\n\nx\n\n18/6/1954\n\nCampuchia\n\n66/18-20 lô D\n\n1975\n\n6\n\nChau My Phinh\n\nChâu Mỹ Phình\n\n\n\nx\n\n22/5/1952\n\nCampuchia\n\n66/18-20 lô D\n\n1975\n\n7\n\nChau My Ly\n\nChâu Mỹ Ly\n\n\n\nx\n\n16/12/1946\n\nCampuchia\n\n66/18-20 lô D\n\n1975\n\n8\n\nChau Quay Trung\n\nChâu Quây Trung\n\nx\n\n\n\n16/7/1955\n\nCampuchia\n\n66/18-20 lô D\n\n1975\n\n9\n\nChan Sok Sanh\n\nNguyễn Văn Sơn\n\nx\n\n\n\n23/12/1982\n\nViệt Nam\n\n14 lô P\n\n\n\n10\n\nChan Sok Tha\n\nNguyễn Văn Minh\n\nx\n\n\n\n16/8/1979\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n14 lô P\n\n\n\n11\n\nChau Ngoc\n\nChâu Ngọc\n\n\n\nx\n\n20/7/1973\n\nCampuchia\n\n29/156 lô A\n\n1979\n\n12\n\nChu Cau\n\nChâu Chấn Cầu\n\nx\n\n\n\n04/01/1961\n\nCampuchia\n\n28 lô P\n\n1975\n\n13\n\nChai Lim Toa Ty\n\nChai Lim Tòa Tỷ\n\nx\n\n\n\n19/02/1962\n\nCampuchia\n\n60 lô A\n\n1979\n\n14\n\nChung Phat\n\nChung Phát\n\nx\n\n\n\n24/6/1974\n\nCampuchia\n\n81 lô B\n\n1975\n\n15\n\nChung Kouih Houang\n\nChung Kouih Houang\n\nx\n\n\n\n16/3/1964\n\nCampuchia\n\n31 lô A\n\n1975\n\n16\n\nChung Ngoc Suon\n\nChung Ngọc Suôn\n\n\n\nx\n\n29/01/1940\n\nCampuchia\n\n31 lô A\n\n1975\n\n17\n\nChung Kim\n\nChung Kim\n\nx\n\n\n\n24/11/1954\n\nCampuchia\n\n32 lô A\n\n1979\n\n18\n\nChau Thoai Quyen\n\nChau Thoai Quyên\n\n\n\nx\n\n10/6/1960\n\nCampuchia\n\n32 lô A\n\n1979\n\n19\n\nChau Van Phong\n\nChâu Văn Phong\n\nx\n\n\n\n01/6/1980\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n40/147 lô D\n\n\n\n20\n\nChau Van Hung\n\nChâu Văn Hùng\n\nx\n\n\n\n10/11/1986\n\nBình Dương\n\n40/147 lô D\n\n\n\n21\n\nChau Van Hue\n\nChâu Ngọc Hoa\n\n\n\nx\n\n12/4/1983\n\nBình Dương\n\n40/147 lô D\n\n\n\n22\n\nChhan Kien Nghiep\n\nTăng Kiến Nghiệp\n\nx\n\n\n\n21/8/1974\n\nCampuchia\n\n62 lô A2\n\n1979\n\n23\n\nChau Tuan Minh\n\nChâu Tuấn Minh\n\nx\n\n\n\n08/8/1982\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n65 lô E\n\n\n\n24\n\nChau Chi Khuong\n\nChâu Chí Cường\n\nx\n\n\n\n29/7/1963\n\nCampuchia\n\n65 lô C\n\n1975\n\n25\n\nChung Thanh Long\n\nChung Thanh Long\n\nx\n\n\n\n09/01/1989\n\nBình Dương\n\n32 lô A\n\n\n\n26\n\nChau Mui\n\nChâu Múi\n\n\n\nx\n\n15/5/1947\n\nCampuchia\n\n22 lô B\n\n1975\n\n27\n\nChhour Kim Chei\n\n(Thai) Chhour Kim Chei\n\nx\n\n\n\n16/10/1942\n\nCampuchia\n\n27B/313E lô B\n\n28/6/1975\n\n28\n\nChu Hao\n\nChu Hào\n\nx\n\n\n\n02/6/1969\n\nCampuchia\n\n13 lô P\n\n01/5/1975\n\n29\n\nChu Lan\n\nChu Lan\n\n\n\nx\n\n05/5/1967\n\nCampuchia\n\n13 lô P\n\n01/5/1975\n\n30\n\nChung Van Na\n\nChung Vân Na\n\n\n\nx\n\n10/8/1969\n\nCampuchia\n\n21-22 lô P\n\n1975\n\n31\n\nChung Thay Seng\n\nChung Tháy Sêng\n\nx\n\n\n\n02/6/1967\n\nCampuchia\n\n21-22 lô P\n\n1975\n\n32\n\nChung Thay Ieng\n\nChung Tháy Iêng\n\nx\n\n\n\n01/10/1944\n\nCampuchia\n\n21-22 lô P\n\n1975\n\n33\n\nChay Thái Linh\n\nThái Ngọc Linh\n\n\n\nx\n\n14/02/1966\n\nCampuchia\n\n137 lô A\n\n1975\n\n34\n\nChia Hong Chinh\n\nTạ Hồng Trinh\n\n\n\nx\n\n08/8/1970\n\nCampuchia\n\n13A/93C lô A\n\n1975\n\n35\n\nChia Lan Ngach\n\nTạ Tuân Long\n\nx\n\n\n\n24/10/1948\n\nCampuchia\n\n13A/93C lô A\n\n1975\n\n36\n\nChau My Chanh\n\nChâu Mỹ Chánh\n\n\n\nx\n\n15/8/1958\n\nCampuchia\n\n66/18-20 lô D\n\n1975\n\n37\n\nCao Tran\n\nCao Trân\n\n\n\nx\n\n14/4/1944\n\nCampuchia\n\n116 lô A\n\n27/11/1979\n\n38\n\nChhor Vi Hau\n\nHứa Vi Hổ\n\nx\n\n\n\n15/4/1976\n\nCampuchia\n\n115 lô C3\n\n20/3/1979\n\n39\n\nChhor Phic Nay\n\nHứa Bích Liên\n\n\n\nx\n\n03/01/1983\n\nBình Dương\n\n113 lô C3\n\n\n\n40\n\nChhor Phic Chou\n\nHứa Bích Châu\n\n\n\nx\n\n25/02/1975\n\nCampuchia\n\n113 lô C3\n\n20/3/1979\n\n41\n\nChau Quang Ly\n\nChâu Quang Ly\n\nx\n\n\n\n20/5/1970\n\nCampuchia\n\n5 lô C\n\n1975\n\n42\n\nChau Vai Hong\n\nChâu Oai Hùng\n\nx\n\n\n\n25/3/1968\n\nCampuchia\n\n5 lô C\n\n1975\n\n43\n\nChau Le Hien\n\nChâu Lệ Hiền\n\n\n\nx\n\n19/5/1976\n\nViệt Nam\n\n5 lô C\n\n\n\n44\n\nChau Chi\n\nChâu Chi\n\nx\n\n\n\n05/11/1962\n\nCampuchia\n\n5 lô C\n\n1975\n\n45\n\nChau Ly Phan\n\nChâu Ly Phan\n\nx\n\n\n\n25/5/1965\n\nCampuchia\n\n5 lô C\n\n1975\n\n46\n\nChau Sec\n\nChâu Thức\n\nx\n\n\n\n18/02/1946\n\nCampuchia\n\n12 lô C\n\n6/1975\n\n47\n\nChau Chi Phui\n\nChâu Chi Phui\n\n\n\nx\n\n11/10/1984\n\nBình Dương\n\n58 lô C\n\n\n\n48\n\nChau Chi Hoa\n\nChâu Chi Hoa\n\n\n\nx\n\n25/02/1981\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n58 lô C\n\n\n\n49\n\nChau Chi Linh\n\nChâu Chi Linh\n\n\n\nx\n\n09/10/1988\n\nBình Dương\n\n58 lô C\n\n\n\n50\n\nChau Phuoc\n\nChâu Phước\n\nx\n\n\n\n13/10/1944\n\nCampuchia\n\n44 lô C\n\n1975\n\n51\n\nChac Tu Tinh\n\nChac Tú Tỉnh\n\nx\n\n\n\n10/5/1980\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n83/10 lô C\n\n\n\n52\n\nCheng Heng\n\nChung Hương\n\n\n\nx\n\n05/9/1946\n\nCampuchia\n\n62 lô H\n\n1979\n\n53\n\nChung Ha\n\nChung Ha\n\nx\n\n\n\n1933\n\nCampuchia\n\n1/689 lô A\n\n1979\n\n54\n\nChung Sau Hinh\n\nChung Sau Hinh\n\n\n\nx\n\n20/10/1985\n\nBình Dương\n\n32 lô A\n\n\n\n55\n\nChung Ping\n\nChung Bình\n\n\n\nx\n\n1966\n\nCampuchia\n\n1/68 lô A\n\n1979\n\n56\n\nChau Van Chay\n\nChâu Tiền Tài\n\nx\n\n\n\n06/10/1981\n\nBình Dương\n\n40/147 lô D\n\n\n\n57\n\nChau Tu Linh\n\nChâu Tú Linh\n\n\n\nx\n\n30/12/1980\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n9 lô P\n\n\n\n58\n\nChau Tu Quyen\n\nChâu Tú Quyên\n\n\n\nx\n\n28/8/1978\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n9 lô P\n\n\n\n59\n\nChau Tu Kien\n\nChâu Tú Kiên\n\n\n\nx\n\n01/6/1976\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n9 lô P\n\n\n\n60\n\nChau Tu Hung\n\nChâu Tú Hưng\n\n\n\nx\n\n23/02/1974\n\nCampuchia\n\n9 lô P\n\n1975\n\n61\n\nChum Suong\n\nVăn Thị Hai\n\n\n\nx\n\n01/6/1923\n\nCampuchia\n\n15 lô P\n\n1975\n\n62\n\nChau Van Tek\n\nChâu Văn Đức\n\nx\n\n\n\n1984\n\nBình Dương\n\n40/147 lô D\n\n\n\n63\n\nChu Ngoc\n\nChu Ngọc\n\n\n\nx\n\n06/8/1973\n\nCampuchia\n\n5 lô B\n\n01/5/1975\n\n64\n\nChu Soc Hon\n\nChu Sóc Hon\n\n\n\nx\n\n12/4/1945\n\nCampuchia\n\n31/19D lô D\n\n1975\n\n65\n\nChai Lim Soai Ty\n\nChai Lim Soai Tỷ\n\nx\n\n\n\n20/11/1966\n\nCampuchia\n\n72 lô A\n\n1979\n\n66\n\nChuong Vinh\n\nChương Vĩnh\n\n\n\nx\n\n12/8/1958\n\nCampuchia\n\n148 lô A\n\n17/5/1975\n\n67\n\nChuong Truyen\n\nChương Truyền\n\nx\n\n\n\n17/11/1974\n\nCampuchia\n\n148 lô A\n\n17/5/1975\n\n68\n\nChuong Dong\n\nChương Đông\n\nx\n\n\n\n10/8/1966\n\nCampuchia\n\n148 lô A\n\n17/5/1975\n\n69\n\nCheng Bat Senh\n\nTrần Thành\n\nx\n\n\n\n27/12/1961\n\nCampuchia\n\n61 lô H\n\n1979\n\n70\n\nChin Kim Ny\n\nChin Kim Ny\n\n\n\nx\n\n06/7/1967\n\nCampuchia\n\n23/15 lô B\n\n1975\n\n71\n\nChau Kim Phong\n\nChâu Kim Phong\n\nx\n\n\n\n10/4/1975\n\nCampuchia\n\n36/24 lô D\n\n1975\n\n72\n\nChuong Van\n\nChương Văn\n\nx\n\n\n\n10/02/1970\n\nCampuchia\n\n148 lô A\n\n17/5/1975\n\n73\n\nCui Chu\n\nTạ Quế Châu\n\n\n\nx\n\n13/11/1951\n\nCampuchia\n\n40/147 lô D\n\n08/01/1979\n\n74\n\nChuong Vi\n\nChương Vĩ\n\nx\n\n\n\n06/4/1962\n\nCampuchia\n\n148 lô A\n\n17/5/1975\n\n75\n\nChow Thanh Chau\n\nChow Thanh Chau\n\nx\n\n\n\n24/11/1961\n\nCampuchia\n\n7/155 lô A\n\n1979\n\n76\n\nBo Suy Lang\n\nBồ Sùy Lan\n\n\n\nx\n\n02/02/1954\n\nCampuchia\n\n1/68B lô A\n\n1975\n\n77\n\nBo Suy Sit\n\nBồ Sùy Sít\n\n\n\nx\n\n1961\n\nCampuchia\n\n1/68b lô A\n\n1975\n\n78\n\nBo Ha\n\nBồ Hà\n\n\n\nx\n\n1935\n\nCampuchia\n\n1/68b lô A\n\n1975\n\n79\n\nBin Bopha Chan\n\nBin Bão Chân\n\n\n\nx\n\n17/5/1947\n\nCampuchia\n\n162 lô D\n\n25/10/1975\n\n80\n\nBao Kim Seng\n\nLưu Kim Thành\n\nx\n\n\n\n04/9/1946\n\nCampuchia\n\n30 lô H\n\n1979\n\n81\n\nBuon Muoi\n\nVăn Muội\n\n\n\nx\n\n11/8/1946\n\nCampuchia\n\n62 lô A2\n\n13/8/1979\n\n82\n\nBach Dung\n\nBách Dung\n\n\n\nx\n\n13/8/1942\n\nCampuchia\n\n9 lô A\n\n04/12/1975\n\n83\n\nBao Sey Tuot\n\nLưu Tuấn Phát\n\nx\n\n\n\n12/10/1985\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n30 lô H\n\n\n\n84\n\nBo Say Hu\n\nBồ Say Hủ\n\n\n\nx\n\n10/4/1975\n\nCampuchia\n\n31-32 lô P\n\n05/5/1975\n\n85\n\nBo Duc Xoi\n\nBồ Dục Hòa\n\nx\n\n\n\n15/4/1983\n\nBình Dương\n\n31-32 lô P\n\n\n\n86\n\nBo Duc Cuong\n\nBồ Dục Cường\n\nx\n\n\n\n01/01/1977\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n31-32 lô P\n\n\n\n87\n\nBao Ar Pol\n\nLưu Tuấn Bình\n\nx\n\n\n\n10/6/1983\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n30 lô H\n\n\n\n88\n\nBo Duc Phut\n\nBồ Dục Phúc\n\nx\n\n\n\n01/01/1979\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n31-32 lô P\n\n\n\n89\n\nBo Cam Nghi\n\nBồ Cam Nghi\n\nx\n\n\n\n01/5/1926\n\nCampuchia\n\n31-32 lô P\n\n05/5/1975\n\n90\n\nBo Say Khung\n\nBồ Say Khanh\n\n\n\nx\n\n10/02/1967\n\nCampuchia\n\n31-32 lô P\n\n05/5/1975\n\n91\n\nBo Say Dung\n\nBồ Say Dung\n\n\n\nx\n\n23/3/1974\n\nCampuchia\n\n31-32 lô P\n\n05/5/1975\n\n92\n\nBo Duc Vay\n\nBồ Dục Huy\n\nx\n\n\n\n26/12/1969\n\nCampuchia\n\n31-32 lô P\n\n05/5/1975\n\n93\n\nAng Kien Hieng\n\nAng Kiên Hiêng\n\nx\n\n\n\n27/7/1956\n\nCampuchia\n\n7 lô P\n\n13/11/1979\n\n94\n\nAlmedine Isabella\n\nTrần Quỳnh Như\n\n\n\nx\n\n03/5/1959\n\nCampuchia\n\n166 lô H\n\n05/12/1975\n\n95\n\nHuynh Chung\n\nHuỳnh Chủng\n\nx\n\n\n\n07/3/1940\n\nCampuchia\n\n227 lô E\n\n1975\n\n96\n\nHuynh Hoa\n\nHuỳnh Hoa\n\nx\n\n\n\n18/8/1965\n\nCampuchia\n\n14 lô B\n\n1979\n\n97\n\nHuynh San\n\nHuynh Suân\n\nx\n\n\n\n14/11/1970\n\nCampuchia\n\n125 lô B\n\n1975\n\n98\n\nHuynh Tuyet Mai\n\nHuỳnh Tuyết Mai\n\n\n\nx\n\n14/11/1989\n\nBình Dương\n\n162 lô H\n\n\n\n99\n\nHuynh Kuy Eng\n\nHuỳnh Quý Anh\n\n\n\nx\n\n15/6/1951\n\nCampuchia\n\n13 A-B/93\n\n1975\n\n100\n\nHuynh Hung\n\nHuỳnh Hùng\n\nx\n\n\n\n24/6/1972\n\nCampuchia\n\n123 lô B\n\n1975\n\n101\n\nHuynh Ly Hen\n\nHuỳnh Lỳ Hên\n\nx\n\n\n\n18/9/1958\n\nCampuchia\n\n185 lô E\n\n15/01/1978\n\n102\n\nHuynh Quoc Chi\n\nHuỳnh Quốc Chí\n\nx\n\n\n\n25/11/1981\n\nBình Dương\n\n81 lô D\n\n\n\n103\n\nHuynh Khanh Lan\n\nHuỳnh Khánh Lâm\n\nx\n\n\n\n06/01/1979\n\nCampuchia\n\n171 lô D\n\n1979\n\n104\n\nHuynh Phuoc\n\nHuỳnh Phước\n\nx\n\n\n\n28/11/1973\n\nCampuchia\n\n261B lô H7\n\n1979\n\n105\n\nHuynh Thanh Hung\n\nHuỳnh Thành Hưng\n\nx\n\n\n\n22/01/1958\n\nViệt Nam\n\n13 lô A1\n\n\n\n106\n\nGian Chai\n\nGiãn Chai\n\n\n\nx\n\n17/8/1921\n\nTrung Quốc\n\n3 lô B\n\n1975\n\n107\n\nGiang Anh\n\nGiang Anh\n\n\n\nx\n\n02/4/1939\n\nCampuchia\n\n144 lô B\n\n04/6/1975\n\n108\n\nGiang Tai Hao\n\nGiang Tai Hao\n\n\n\nx\n\n11/3/1921\n\nCampuchia\n\n7/155 lô A\n\n1979\n\n109\n\nFuoc Yuc Hung\n\nPhước Ngọc Hưng\n\n\n\nx\n\n21/4/1953\n\nCampuchia\n\n94 lô A3\n\n22/10/1979\n\n110\n\nFong (Ly) Wai Minh\n\nFồng Ly Wai Minh\n\nx\n\n\n\n08/11/1980\n\nViệt Nam\n\n175 lô D\n\n\n\n111\n\nFong (Ly) Jan Kon\n\nFồng Ly Ján Kôin\n\nx\n\n\n\n19/02/1952\n\nCampuchia\n\n175 lô D\n\n02/7/1979\n\n112\n\nFong Waing Jam\n\nFồng Waing Jâm\n\n\n\nx\n\n03/02/1955\n\nCampuchia\n\n175 lô D\n\n02/7/1979\n\n113\n\nEa Bui Chua\n\nDương Bồi Tuyền\n\nx\n\n\n\n20/5/1965\n\nCampuchia\n\n46 lô B\n\n1979\n\n114\n\nEa Sieu Dung\n\nDương Siêu Dung\n\n\n\nx\n\n17/02/1955\n\nCampuchia\n\n8 lô B\n\n12/4/1979\n\n115\n\nEng Kim Xeak\n\nÊng Kim Xeak\n\n\n\nx\n\n07/4/1943\n\nCampuchia\n\n88 lô C\n\n1975\n\n116\n\nEa Bui Nguon\n\nDương Bồi Nguyên\n\nx\n\n\n\n18/4/1958\n\nCampuchia\n\n84 lô A\n\n1979\n\n117\n\nEng Chin Nghek\n\nEng Chin Ngọc\n\n\n\nx\n\n25/4/1964\n\nCampuchia\n\n84D/33\n\n1979\n\n118\n\nEng Chin Noan\n\nEng Chin Liên\n\n\n\nx\n\n05/10/1963\n\nCampuchia\n\n84D/33\n\n1979\n\n119\n\nDo Thi Bong\n\nĐỗ Thị Bông\n\n\n\nx\n\n05/5/1940\n\nCampuchia\n\n53/3E lô H\n\n1975\n\n120\n\nDương Que Phanh\n\nDương Quê Phương\n\nx\n\n\n\n22/02/1944\n\nCampuchia\n\n165 lô B\n\n1975\n\n121\n\nDiep Chi Xong\n\nDiệp Chí Xong\n\nx\n\n\n\n12/5/1969\n\nCampuchia\n\n20B lô P\n\n17/4/1975\n\n122\n\nDiep Hue Man\n\nDiệp Huệ Mẫn\n\n\n\nx\n\n22/8/1977\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n20B lô P\n\n\n\n123\n\nDiep Cheng\n\nDiệp Trân\n\n\n\nx\n\n02/5/1952\n\nCampuchia\n\n30 lô H\n\n1979\n\n124\n\nDu Quai Dung\n\nDu Tuệ Dung\n\n\n\nx\n\n04/9/1987\n\nViệt Nam\n\n8 lô P\n\n\n\n125\n\nDiep Toan\n\nDiệp Toàn\n\nx\n\n\n\n25/12/1948\n\nCampuchia\n\n242 lô H\n\n\n\n126\n\nDo Thi Thien\n\nĐỗ Thị Thiên\n\n\n\nx\n\n20/5/1966\n\nCampuchia\n\n17 lô H\n\n01/6/1975\n\n127\n\nDu Thanh Tu\n\nDu Thanh Tú\n\nx\n\n\n\n01/8/1917\n\nTrung Quốc\n\n8 lô P\n\n30/6/1975\n\n128\n\nDu Nai Quan\n\nDu Nai Quận\n\nx\n\n\n\n24/11/1956\n\nCampuchia\n\n8 lô P\n\n30/6/1975\n\n129\n\nDu Lang\n\nDu Tuấn Kiệt\n\nx\n\n\n\n06/8/1981\n\nBình Dương\n\n8 lô P\n\n\n\n130\n\nDuong Tich Nam\n\nDương Tích Nam\n\nx\n\n\n\n25/4/1979\n\nViệt Nam\n\n60 lô B\n\n\n\n131\n\nDu Kim Hun\n\nDu Kim Huôn\n\n\n\nx\n\n14/02/1938\n\nCampuchia\n\n104 lô A\n\n1975\n\n132\n\nDam Minh Phu\n\nĐàm Ngã Tam\n\n\n\nx\n\n12/5/1973\n\nCampuchia\n\n61B lô C\n\n15/7/1979\n\n133\n\nDam Heng Minh\n\nĐàm Quốc Minh\n\nx\n\n\n\n01/10/1975\n\nCampuchia\n\n61B lô C\n\n15/7/1979\n\n134\n\nDiep Trang\n\nDiệp Trang\n\n\n\nx\n\n09/11/1952\n\nCampuchia\n\n58 lô C\n\n1975\n\n135\n\nDang Hue Sinh\n\nĐặng Huệ Sinh\n\nx\n\n\n\n19/7/1965\n\nCampuchia\n\n169B lô D\n\n16/6/1975\n\n136\n\nDuong Phoi Lien\n\nĐường Phối Liên\n\n\n\nx\n\n01/9/1987\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n41 lô D\n\n\n\n137\n\nDang Ai Nhi\n\nĐặng Ái Nhi\n\n\n\nx\n\n06/9/1968\n\nCampuchia\n\n169B lô D\n\n16/6/1975\n\n138\n\nDuong Quy Hoa\n\nĐường Quý Hòa\n\nx\n\n\n\n29/8/1985\n\nBình Dương\n\n41 lô D\n\n\n\n139\n\nDuong Dau\n\nĐường Đậu\n\nx\n\n\n\n05/5/1970\n\nCampuchia\n\n41 lô D\n\n1979\n\n140\n\nDuong Cuong\n\nĐường Cường\n\nx\n\n\n\n26/11/1960\n\nCampuchia\n\n41 lô D\n\n1984\n\n141\n\nDuong Vinh Hoa\n\nĐường Vinh Hoa\n\nx\n\n\n\n24/5/1989\n\nBình Dương\n\n41 lô D\n\n\n\n142\n\nDuong Tay Phan\n\nDương Tiểu Phương\n\nx\n\n\n\n02/01/1957\n\nCampuchia\n\n165 lô B\n\n1975\n\n143\n\nDam Nhuan\n\nĐàm Nhuận\n\nx\n\n\n\n25/5/1970\n\nCampuchia\n\n96B lô C\n\n27/10/1975\n\n144\n\nDuong Ngo\n\nĐường Thúy Nga\n\n\n\nx\n\n01/11/1968\n\nCampuchia\n\n82 lô D\n\n1979\n\n145\n\nĐào Trọng Nhựt\n\nĐào Trọng Nhựt\n\nx\n\n\n\n13/5/1981\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n129 lô B\n\n\n\n146\n\nDang Ngoc Phuong\n\nĐặng Ngọc Phương\n\n\n\nx\n\n26/6/1979\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n38/162 lô D\n\n1979\n\n147\n\nDinh Wei Meng\n\nĐinh Wei Meng\n\nx\n\n\n\n18/10/1966\n\nCampuchia\n\n13/157 lô A\n\n24/7/1979\n\n148\n\nDu Vang\n\nDu Tuấn Quang\n\nx\n\n\n\n06/11/1984\n\nBình Dương\n\n8 lô P\n\n\n\n149\n\nDuong Mui\n\nDương Thị Mùi\n\n\n\nx\n\n1925\n\nCampuchia\n\ntrại 979A\n\n1979\n\n150\n\nDinh Thi Lieu\n\nĐinh Thị Liễu\n\n\n\nx\n\n12/5/1967\n\nCampuchia\n\n73 lô H\n\n10/6/1975\n\n151\n\nDam Hung\n\nĐàm Hùng\n\nx\n\n\n\n22/6/1933\n\nCampuchia\n\n96B lô C\n\n27/10/1975\n\n152\n\nDu O\n\nDu Ô\n\n\n\nx\n\n08/4/1944\n\nCampuchia\n\n147/40 lô D\n\n1979\n\n153\n\nDiep Hoa\n\nDiệp Hoa\n\n\n\nx\n\n07/7/1959\n\nCampuchia\n\n2 lô A\n\n28/8/1979\n\n154\n\nDang Mieu Mui\n\nĐặng Tuyết Mai\n\n\n\nx\n\n05/5/1968\n\nCampuchia\n\n127 lô D\n\n30/6/1975\n\n155\n\nDang Kok Kong\n\nĐặng Quốc Quang\n\nx\n\n\n\n28/01/1970\n\nCampuchia\n\n127 lô D\n\n30/6/1975\n\n156\n\nDo Thi Diep\n\nĐỗ Thị Diệp\n\n\n\nx\n\n01/01/1934\n\nCampuchia\n\n53/3E lô H\n\n1975\n\n157\n\nDang Kok Pov\n\nĐặng Chí Phúc\n\nx\n\n\n\n15/01/1971\n\nCampuchia\n\n127 lô D\n\n30/6/1975\n\n158\n\nDuong Da Di\n\nDương Da Di\n\nx\n\n\n\n24/02/1945\n\nCampuchia\n\n60 lô B\n\n26/9/1975\n\n159\n\nDuong Kim Bo\n\nDương Kim Bo\n\n\n\nx\n\n28/5/1981\n\nViệt Nam\n\n60 lô B\n\n\n\n160\n\nDo Van Sai\n\nĐỗ Văn Sái\n\nx\n\n\n\n17/02/1941\n\nCampuchia\n\n53/3E lô H\n\n1975\n\n161\n\nDo Si Hoa\n\nĐỗ Si Hoa\n\n\n\nx\n\n06/11/1983\n\nBình Dương\n\n53/3E lô H\n\n\n\n162\n\nDo The Duc\n\nĐỗ Thế Đức\n\nx\n\n\n\n28/4/1981\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n53/3E lô H\n\n\n\n163\n\nDuong Kiet Hoa\n\nDương Kiệt Hoa\n\n\n\nx\n\n20/8/1954\n\nCampuchia\n\n9/45 lô A\n\n20/6/1979\n\n164\n\nDo The Long\n\nĐỗ Thế Long\n\nx\n\n\n\n24/9/1986\n\nBình Dương\n\n53/3E lô H\n\n\n\n165\n\nDo Thi Hue\n\nĐỗ Thị Huệ\n\n\n\nx\n\n30/11/1949\n\nViệt Nam\n\n11 lô P\n\n\n\n166\n\nDinh Ngoc Chanh\n\nĐinh Ngọc Chánh\n\n\n\nx\n\n07/11/1960\n\nCampuchia\n\n13/157 lô A\n\n1979\n\n167\n\nDuong Sieu Hieng\n\nDương Siêu Hiêng\n\n\n\nx\n\n06/8/1988\n\nViệt Nam\n\n139 lô B\n\n\n\n168\n\nDinh Van Phuoc\n\nĐinh Văn Phước\n\nx\n\n\n\n18/4/1988\n\nCampuchia\n\n73 lô H\n\n10/6/1975\n\n169\n\nDang Vi Hao\n\nĐặng Vĩ Hào\n\nx\n\n\n\n18/11/1976\n\nViệt Nam\n\n11 lô C\n\n\n\n170\n\nDinh Van Duc\n\nĐinh Văn Đức\n\nx\n\n\n\n01/10/1969\n\nCampuchia\n\n73 lô H\n\n10/6/1975\n\n171\n\nDo The Minh\n\nĐỗ Thế Minh\n\nx\n\n\n\n21/8/1978\n\nCampuchia\n\n53/3E lô H\n\n\n\n172\n\nDiep Mau Trinh\n\nDiệp Mâu Trinh\n\n\n\nx\n\n22/02/1927\n\nCampuchia\n\n98/35b lô D\n\n09/9/1975\n\n173\n\nDang Kok Koeng\n\nĐặng Quốc Khéng\n\nx\n\n\n\n19/10/1972\n\nCampuchia\n\n127 lô D\n\n30/6/1975\n\n174\n\nDao Trong Sinh\n\nĐào Trọng Sinh\n\nx\n\n\n\n16/10/1978\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n129 lô B\n\n\n\n175\n\nDuong Gion\n\nĐường Dung\n\n\n\nx\n\n06/12/1978\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n107 lô E\n\n\n\n176\n\nDam Thieu Quyen\n\nĐàm Thiếu Quyên\n\n\n\nx\n\n14/12/1967\n\nCampuchia\n\n96B lô C\n\n27/10/1975\n\n177\n\nChung Thay Khou\n\nChung Tháy Hùng\n\nx\n\n\n\n16/7/1971\n\nCampuchia\n\n21-22 lô P\n\n1975\n\n178\n\nChung Da Ra\n\nChung Đà Ra\n\nx\n\n\n\n17/4/1973\n\nCampuchia\n\n21-22 lô P\n\n1975\n\n179\n\nChau Chi Khoan\n\nChâu Chí Nguyền\n\nx\n\n\n\n22/10/1965\n\nCampuchia\n\n65 lô C\n\n21/11/1975\n\n180\n\nChung Khey\n\nChung Khêy\n\nx\n\n\n\n1982\n\nBình Dương\n\n1/68 lô A\n\n\n\n181\n\nChe Que Quang\n\nTạ Gia Vinh\n\nx\n\n\n\n29/6/1983\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n29 lô P\n\n\n\n182\n\nChe Cham Po\n\nTạ Cham Pa\n\nx\n\n\n\n14/8/1955\n\nCampuchia\n\n29 lô P\n\n1975\n\n183\n\nChe Qui Sang\n\nTạ Bội Sang\n\n\n\nx\n\n21/10/1988\n\nBình Dương\n\n29 lô P\n\n\n\n184\n\nChau Chi Hoa\n\nChâu Chí Hoa\n\nx\n\n\n\n08/4/1961\n\nCampuchia\n\n86/37 lô D\n\n1975\n\n185\n\nChau Chi Mui\n\nChâu Chí Mũi\n\n\n\nx\n\n01/02/1962\n\nCampuchia\n\n86/37 lô D\n\n1975\n\n186\n\nCheng Huy Bun\n\nTrần Bội Linh\n\n\n\nx\n\n07/4/1972\n\nCampuchia\n\n129 lô D\n\n15/8/1979\n\n187\n\nChau Binh\n\nChâu Bình\n\n\n\nx\n\n30/11/1971\n\nCampuchia\n\n3/154 lô A\n\n14/7/1979\n\n188\n\nChuong Muoi\n\nChương Muối\n\n\n\nx\n\n27/9/1968\n\nCampuchia\n\n148 lô A\n\n17/5/1975\n\n189\n\nChow Mey Mey\n\nChow Mey Mey\n\n\n\nx\n\n15/9/1982\n\nViệt Nam\n\n7/155 lô A\n\n\n\n190\n\nChow Chen Hoa\n\nChow Chen Hoa\n\nx\n\n\n\n13/2/1986\n\nViệt Nam\n\n7/155 lô A\n\n\n\n191\n\nTran Van Thieu\n\nTrần Văn Thiệu\n\nx\n\n\n\n17/01/1937\n\nCampuchia\n\nLô A 137\n\n1975\n\n192\n\nTrần Thanh Nhã\n\nTrần Thanh Nhã\n\nx\n\n\n\n28/02/1982\n\nViệt Nam\n\n27 lô P\n\n\n\n193\n\nTran Thuc Cam\n\nTrần Thục Cầm\n\n\n\nx\n\n13/12/1952\n\nCampuchia\n\n92 lô D3\n\n31/5/1975\n\n194\n\nTran Tung Hy\n\nTrần Thuận Hỷ\n\nx\n\n\n\n23/01/1965\n\nCampuchia\n\n145 lô B\n\n26/6/1975\n\n195\n\nTran Thi Phuong\n\nTrần Thị Phương\n\n\n\nx\n\n26/6/1963\n\nCampuchia\n\nLô A 137\n\n1975\n\n196\n\nTran Ty\n\nTrần Tỷ\n\nx\n\n\n\n18/3/1977\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n31/19D lô D\n\n1975\n\n197\n\nTry Srey On\n\nPhan Thị Sậy\n\n\n\nx\n\n06/4/1959\n\nCampuchia\n\n37 lô P\n\n1975\n\n198\n\nTry Pi Ten\n\nNguyễn Hoàng Lâm\n\nx\n\n\n\n28/9/1981\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n37 lô P\n\n\n\n199\n\nTry Hong Eng\n\nNguyễn Văn Mong\n\nx\n\n\n\n09/8/1952\n\nCampuchia\n\n37 lô P\n\n1975\n\n200\n\nTry Srey Mum\n\nNguyễn Thị Loan\n\n\n\nx\n\n19/4/1979\n\nTây Ninh\n\n37 lô P\n\n\n\n201\n\nTrần Bích Anh\n\nTrần Bích Anh\n\n\n\nx\n\n02/12/1966\n\nCampuchia\n\n1 lô B\n\n30/6/1975\n\n202\n\nTran Bich Tran\n\nTrần Bích Trần\n\n\n\nx\n\n02/10/1971\n\nCampuchia\n\n1 lô B\n\n30/6/1975\n\n203\n\nTran Bich Ngoc\n\nTrần Bích Ngọc\n\n\n\nx\n\n03/5/1976\n\nAn Giang\n\n1 lô B\n\n\n\n204\n\nTran Bich Trang\n\nTrần Hữu Hà\n\nx\n\n\n\n28/02/1970\n\nCampuchia\n\n1 lô B\n\n30/6/1975\n\n205\n\nTran Van Long\n\nTrần Văn Long\n\nx\n\n\n\n02/12/1976\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n137B lô A\n\n\n\n206\n\nTrang Su Phuong\n\nTrang Su Phương\n\n\n\nx\n\n20/7/1971\n\nCampuchia\n\n90B lô B\n\n1979\n\n207\n\nTran Yen Thanh\n\nTrần Yến Thành\n\nx\n\n\n\n08/9/1957\n\nCampuchia\n\n92 lô D3\n\n31/5/1975\n\n208\n\nTran Van Ky\n\nTrần Văn Ky\n\nx\n\n\n\n02/10/1924\n\nCampuchia\n\n31/19 lô D\n\n1975\n\n209\n\nTsinh Khuynh Toan\n\nTăng Khung Toàn\n\n\n\nx\n\n24/4/1925\n\nCampuchia\n\n24/1B lô B\n\n25/6/1975\n\n210\n\nTran Xuan Hoa\n\nTrần Xuân Hòa\n\nx\n\n\n\n18/5/1925\n\nCampuchia\n\n90 lô H\n\n19/10/1975\n\n211\n\nTran Dam Hue Quyen\n\nTran Dam Hue Quyen\n\n\n\nx\n\n22/7/1965\n\nCampuchia\n\n105 lô C\n\n6/1975\n\n212\n\nTran Chi Cuong\n\nTrần Chí Cường\n\nx\n\n\n\n06/8/1965\n\nCampuchia\n\n5 lô B\n\n05/6/1975\n\n213\n\nTram Choi\n\nTrâm Chơi\n\nx\n\n\n\n13/10/1978\n\nCampuchia\n\n1 lô A\n\n1975\n\n214\n\nTram Dung\n\nTrâm Dung\n\n\n\nx\n\n18/8/1976\n\nCampuchia\n\n1 lô A\n\n1975\n\n215\n\nTran Dam Hue Phuong\n\nTrần Đàm Huệ Phương\n\n\n\nx\n\n22/6/1966\n\nCampuchia\n\n88 lô D\n\n6/1975\n\n216\n\nTran Dam Hue Quyen\n\nTran Dam Hue Quyen\n\n\n\nx\n\n01/02/1972\n\nCampuchia\n\n88 lô D\n\n6/1975\n\n217\n\nTran Dang Hung\n\nTrần Đặng Hùng\n\nx\n\n\n\n22/10/1971\n\nCampuchia\n\n6B lô B\n\n1975\n\n218\n\nTram Chac\n\nTrâm Chức\n\nx\n\n\n\n10/10/1974\n\nCampuchia\n\n1 lô A\n\n1975\n\n219\n\nTran Dao Xuan Hoan\n\nTrần Dao Xuân Hoan\n\n\n\nx\n\n22/3/1939\n\nCampuchia\n\n88 lô D\n\n6/1975\n\n220\n\nTran Dam Chi Minh\n\nTrần Đàm Chí Minh\n\nx\n\n\n\n28/6/1969\n\nCampuchia\n\n88 lô D\n\n6/1975\n\n221\n\nTran Dam Chi Dong\n\nTrần Đàm Chí Đông\n\nx\n\n\n\n14/5/1976\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n88 lô D\n\n\n\n222\n\nTran Dam Chi Lam\n\nTrần Đàm Chí Lâm\n\nx\n\n\n\n26/8/1970\n\nCampuchia\n\n88 lô D\n\n6/1975\n\n223\n\nTran Quoc Thanh\n\nTrần Quốc Thành\n\nx\n\n\n\n16/6/1984\n\nViệt Nam\n\n142 lô D\n\n\n\n224\n\nTrang Quan Bun\n\nTrân Quân Văn\n\nx\n\n\n\n20/12/1967\n\nCampuchia\n\n158 (133) lô D\n\n28/8/1979\n\n225\n\nTran Phu Hung\n\nTrần Phú Hưng\n\nx\n\n\n\n29/4/1987\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n36 lô P\n\n\n\n226\n\nTran Quay Di\n\nTran Quay Di\n\n\n\nx\n\n17/4/1982\n\nBình Dương\n\n41 lô A\n\n\n\n227\n\nTran Que\n\nTrần Quế\n\n\n\nx\n\n06/02/1947\n\nCampuchia\n\n5/83 lô A\n\n1975\n\n228\n\nTran Phuoc Lam\n\nTrần Phước Lâm\n\nx\n\n\n\n07/8/1971\n\nCampuchia\n\n19 lô B\n\n01/9/1979\n\n229\n\nTran Poch Nghi\n\nTrần Vĩ Nghĩa\n\nx\n\n\n\n20/8/1979\n\nCampuchia\n\n20 lô H\n\n\n\n230\n\nTran Poch Hoa\n\nTrần Poch Hoa\n\nx\n\n\n\n04/8/1949\n\nCampuchia\n\n20 lô H\n\n1979\n\n231\n\nTran Poch Ton\n\nTrần Vĩ Trung\n\nx\n\n\n\n16/3/1977\n\nCampuchia\n\n20 lô H\n\n1979\n\n232\n\nTran Poch Huy Kheng\n\nTrần Huệ Khanh\n\n\n\nx\n\n03/3/1982\n\nBình Dương\n\n20 lô H\n\n\n\n233\n\nTran Quan\n\nTrần Quan\n\n\n\nx\n\n20/11/1917\n\nTrung Quốc\n\n81b/12 lô C\n\n13/8/1975\n\n234\n\nTran Quy Tran\n\nTrần Quý Trân\n\n\n\nx\n\n22/8/1944\n\nCampuchia\n\n72 lô C\n\n1975\n\n235\n\nTe Muoi Kim\n\nTê Muội Kim\n\n\n\nx\n\n20/12/1952\n\nCampuchia\n\n7 lô P\n\n13/11/1979\n\n236\n\nTran Phuoc Tai\n\nTrần Phước Tài\n\nx\n\n\n\n10/9/1965\n\nCampuchia\n\n53 lô D2\n\n1975\n\n237\n\nTien Vi Coc\n\nTiên Vi Quốc\n\nx\n\n\n\n01/6/1969\n\nCampuchia\n\n43/246 lô H7\n\n10/1975\n\n238\n\nTien Vi Cuong\n\nTiên Vi Cường\n\nx\n\n\n\n01/10/1967\n\nCampuchia\n\n43/246 lô H7\n\n10/1975\n\n239\n\nTran Kim Chou\n\nTrần Kim Châu\n\n\n\nx\n\n03/12/1950\n\nCampuchia\n\n85 lô B\n\n08/8/1979\n\n240\n\nTea Gu Chanh\n\nDương Như Trinh\n\n\n\nx\n\n19/8/1967\n\nCampuchia\n\n44 lô A\n\n6/1979\n\n241\n\nTran Luc Binh\n\nTrần Lục Bình\n\n\n\nx\n\n30/9/1941\n\nCampuchia\n\n85 lô B\n\n1979\n\n242\n\nTran Hao\n\nTrần Hảo\n\n\n\nx\n\n10/02/1932\n\nCampuchia\n\n57 lô B\n\n24/6/1975\n\n243\n\nTran Ky\n\nTrần Kỳ\n\n\n\nx\n\n20/6/1962\n\nCampuchia\n\n144 lô B\n\n04/6/1975\n\n244\n\nTran Hui Phang\n\nTrần Huệ Phương\n\n\n\nx\n\n10/5/1938\n\nCampuchia\n\n43 lô B\n\n1975\n\n245\n\nTran Thi Dung\n\nTrần Thị Dung\n\n\n\nx\n\n25/3/1930\n\nCampuchia\n\n127 lô D\n\n30/6/1975\n\n246\n\nTran Thi Le\n\nTrần Thị Lệ\n\n\n\nx\n\n03/9/1957\n\nCampuchia\n\n137 lô A\n\n1975\n\n247\n\nTran Tu Hue\n\nTrần Tú Huệ\n\n\n\nx\n\n08/9/1959\n\nCampuchia\n\n90 lô H\n\n1975\n\n248\n\nTran Thi Quay\n\nTrần Thị Quay\n\n\n\nx\n\n05/12/1964\n\nCampuchia\n\n149 lô B\n\n05/8/1975\n\n249\n\nTran Tu Linh\n\nTrần Tú Linh\n\n\n\nx\n\n12/02/1961\n\nCampuchia\n\n90 lô H\n\n1975\n\n250\n\nTran Tu De\n\nTrần Tú Đệ\n\nx\n\n\n\n26/5/1970\n\nCampuchia\n\n90 lô H\n\n1975\n\n251\n\nTran Tu Khanh\n\nTrần Tú Khanh\n\n\n\nx\n\n24/6/1964\n\nCampuchia\n\n90 lô H\n\n1975\n\n252\n\nTran Tu Trinh\n\nTrần Tú Trinh\n\n\n\nx\n\n24/02/1967\n\nCampuchia\n\n90 lô H\n\n1975\n\n253\n\nTran Try\n\nTrần Try\n\nx\n\n\n\n10/6/1969\n\nCampuchia\n\n150 lô B\n\n1979\n\n254\n\nTran Thi Chanh\n\nTrần Thị Chánh\n\n\n\nx\n\n15/6/1967\n\nCampuchia\n\n138 lô A\n\n1975\n\n255\n\nTo Binh\n\nTô Bình\n\n\n\nx\n\n11/10/1968\n\nCampuchia\n\n47 lô B\n\n1979\n\n256\n\nTry Pa La\n\nNguyễn Thị Lan\n\n\n\nx\n\n09/9/1984\n\nBình Dương\n\n37 lô P\n\n\n\n257\n\nTo Lien Phến\n\nTô Liên Bình\n\nx\n\n\n\n18/7/1984\n\nViệt Nam\n\n167 lô B\n\n\n\n258\n\nTo Bung\n\nTô Bung\n\n\n\nx\n\n02/7/1963\n\nCampuchia\n\n47 lô B\n\n1979\n\n259\n\nTo Thi Lang\n\nTô Thị Lang\n\n\n\nx\n\n20/8/1972\n\nCampuchia\n\n291 lô E\n\n1979\n\n260\n\nTo Thị Xe\n\nTô Thị Thanh\n\n\n\nx\n\n25/7/1985\n\nViệt Nam\n\n167 lô B\n\n1979\n\n261\n\nTo Thi Lai\n\nTô Thị Lái\n\n\n\nx\n\n15/9/1978\n\nViệt Nam\n\n167 lô B\n\n1978\n\n262\n\nTo Thi Tho\n\nTô Thị Thó\n\n\n\nx\n\n22/7/1962\n\nCampuchia\n\n285 lô E\n\n15/01/1979\n\n263\n\nTo Van Hung\n\nTô Văn Hùng\n\nx\n\n\n\n15/7/1964\n\nCampuchia\n\n148 lô N\n\n18/5/1975\n\n264\n\nTo Lien Thanh\n\nTô Liên Thành\n\nx\n\n\n\n02/10/1943\n\nCampuchia\n\n167 lô B\n\n1979\n\n265\n\nTo Man Nhi\n\nTo Man Nhi\n\n\n\nx\n\n15/11/1962\n\nCampuchia\n\n7/155 lô A\n\n1979\n\n266\n\nTo Phat Han\n\nTô Phật Hàn\n\nx\n\n\n\n03/4/1985\n\nBình Dương\n\n148 lô N\n\n\n\n267\n\nTo Dong Truyen\n\nTô Đông Truyền\n\nx\n\n\n\n12/12/1983\n\nBình Dương\n\n9/45 lô A\n\n\n\n268\n\nTo Le Anh\n\nTô Lê Anh\n\n\n\nx\n\n30/8/1987\n\nBình Dương\n\n9/45 lô A\n\n\n\n269\n\nTo Dong Thanh\n\nTô Đông Thành\n\nx\n\n\n\n18/12/1982\n\nBình Dương\n\n9/45 lô A\n\n\n\n270\n\nTo Cuong\n\nTô Cường\n\nx\n\n\n\n09/02/1952\n\nCampuchia\n\n9/45 lô A\n\n1979\n\n271\n\nTran Hoa\n\nTrần Hoa\n\n\n\nx\n\n05/5/1955\n\nCampuchia\n\n15 lô P\n\n1975\n\n272\n\nTram Dau\n\nTrâm Dàu\n\nx\n\n\n\n15/9/1969\n\nCampuchia\n\n1 lô A\n\n1975\n\n273\n\nThong Canh Seng\n\nThông Cảnh Sang\n\nx\n\n\n\n17/8/1945\n\nCampuchia\n\n33/126c lô C\n\n05/12/1979\n\n274\n\nThai Lai\n\nThái Lai\n\nx\n\n\n\n13/3/1970\n\nCampuchia\n\n11 lô B\n\n04/6/1975\n\n275\n\nThai Lam\n\nChâu Thái Lam\n\n\n\nx\n\n11/12/1947\n\nCampuchia\n\n21/49 lô H\n\n01/6/1975\n\n276\n\nThai Chhavy Sophea\n\nThái Kim Lan\n\n\n\nx\n\n07/4/1959\n\nCampuchia\n\n112 lô C\n\n12/10/1975\n\n277\n\nThai Nga\n\nThái Nga\n\n\n\nx\n\n24/8/1947\n\nCampuchia\n\n84 lô H\n\n1979\n\n278\n\nThai Muoi\n\nThái Muội\n\n\n\nx\n\n28/5/1946\n\nCampuchia\n\n85 lô B\n\n08/8/1979\n\n279\n\nThai Ang\n\nThái An\n\nx\n\n\n\n25/12/1977\n\nCampuchia\n\n85 lô B\n\n08/8/1979\n\n280\n\nThai Veng\n\nThái Vinh\n\nx\n\n\n\n01/9/1980\n\nViệt Nam\n\n85 lô B\n\n\n\n281\n\nThang My\n\nThang Mỹ\n\n\n\nx\n\n09/8/1948\n\nCampuchia\n\n30/132 lô D\n\n01/4/1979\n\n282\n\nThai Get Ky\n\nThái Ngọc Ky\n\n\n\nx\n\n02/8/1951\n\nCampuchia\n\n55 lô E\n\n08/7/1975\n\n283\n\nThai Minh Pao\n\nThái Minh Pao\n\nx\n\n\n\n11/6/1923\n\nCampuchia\n\n55 lô E\n\n08/7/1975\n\n284\n\nThai Get Lang\n\nThái Ngọc Lan\n\n\n\nx\n\n01/7/1947\n\nCampuchia\n\n55 lô E\n\n08/7/1975\n\n285\n\nThai Cheat Ros\n\nThái Tuấn\n\nx\n\n\n\n12/01/1982\n\nAn Giang\n\n112 lô C\n\n\n\n286\n\nTo Quan\n\nTô Quan\n\nx\n\n\n\n01/4/1967\n\nCampuchia\n\n46 lô B\n\n1975\n\n287\n\nTo Tieu Quoanh\n\nTô Tiểu Oanh\n\n\n\nx\n\n18/7/1987\n\nViệt Nam\n\n46 lô B\n\n\n\n288\n\nTô Liên Chia\n\nTô Liên Kiệt\n\nx\n\n\n\n06/02/1982\n\nViệt Nam\n\n167 lô B\n\n\n\n289\n\nKy Chi Men\n\nKý Chí Minh\n\nx\n\n\n\n05/5/1983\n\nViệt Nam\n\n56 lô B\n\n\n\n290\n\nKeo Chan Đa\n\nNgô Xuân Thủy\n\n\n\nx\n\n21/8/1964\n\nCampuchia\n\n15 lô P\n\n\n\n291\n\nKeo Na Rec\n\nĐỗ Bích Tuyền\n\n\n\nx\n\n26/02/1989\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n15 lô P\n\n\n\n292\n\nKeo Ngoc Giau\n\nTrần Yến Ngọc\n\n\n\nx\n\n03/6/1989\n\nTây Ninh\n\n15 lô P\n\n\n\n293\n\nKau Yun Chheang\n\nCao Nhuận Xương\n\nx\n\n\n\n25/8/1979\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n17 lô A\n\n\n\n294\n\nIng Kim Sang\n\nHuỳnh Kim Sang\n\nx\n\n\n\n05/11/1981\n\nViệt Nam\n\n81 lô C\n\n\n\n295\n\nIng Kim Sua\n\nHuỳnh Kim Sua\n\nx\n\n\n\n17/7/1983\n\nViệt Nam\n\n81 lô C\n\n\n\n296\n\nIeong Huon\n\nIeong Hươn\n\n\n\nx\n\n19/3/1959\n\nCampuchia\n\n53/3E lô H\n\n1975\n\n297\n\nIeong Leng\n\nIeong Léng\n\nx\n\n\n\n15/8/1961\n\nCampuchia\n\n4 lô C\n\n1975\n\n298\n\nIng Kim Sai\n\nHuỳnh Kim Sai\n\nx\n\n\n\n10/12/1987\n\nViệt Nam\n\n81 lô C\n\n\n\n299\n\nIng Kim Lien\n\nHuỳnh Kim Liên\n\n\n\nx\n\n20/02/1985\n\nViệt Nam\n\n81 lô C\n\n\n\n300\n\nHa Quoc Cuong\n\nHà Quốc Cường\n\nx\n\n\n\n30/01/1978\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n4 lô D\n\n\n\n301\n\nHuy Ly Khoan\n\nHuy Ly Khoan\n\n\n\nx\n\n10/01/1962\n\nCampuchia\n\n91 lô D\n\n1979\n\n302\n\nHo Duc Cam\n\nHồ Ngọc Cẩm\n\n\n\nx\n\n29/3/1962\n\nCampuchia\n\n172 lô B\n\n1975\n\n303\n\nHa Chi Hung\n\nHà Chí Hùng\n\nx\n\n\n\n17/7/1947\n\nCampuchia\n\n4 lô D\n\n1975\n\n304\n\nHa Quoc Minh\n\nHà Quốc Minh\n\nx\n\n\n\n15/6/1976\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n4 lô D\n\n\n\n305\n\nHoang Kinh Lien\n\nHoang Kinh Liên\n\nx\n\n\n\n07/4/1971\n\nCampuchia\n\n53A lô H\n\n10/10/1979\n\n306\n\nHoang Ly Kim\n\nHoàng Ly Kim\n\n\n\nx\n\n10/12/1968\n\nCampuchia\n\n53A lô H2\n\n10/10/1979\n\n307\n\nHong Tou Pong\n\nTrần Thị Thu Phong\n\n\n\nx\n\n01/4/1954\n\nCampuchia\n\n2 lô P\n\n15/6/1975\n\n308\n\nHeng Cung Muoi\n\nVương Quân Mỹ\n\n\n\nx\n\n06/9/1971\n\nCampuchia\n\n21 lô H\n\n1975\n\n309\n\nHwan Hue Mi\n\nHuỳnh Huệ Mi\n\n\n\nx\n\n22/12/1986\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n8 lô C\n\n\n\n310\n\nHuynh Xung\n\nHuỳnh Xứng\n\nx\n\n\n\n24/01/1979\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n127 lô B\n\n\n\n311\n\nHuynh Ngoc\n\nHuỳnh Ngọc\n\nx\n\n\n\n17/6/1921\n\nCampuchia\n\n81 lô H\n\n1975\n\n312\n\nHuynh Thi Binh\n\nHuỳnh Thị Bình\n\n\n\nx\n\n28/10/1972\n\nCampuchia\n\n56 lô D\n\n1975\n\n313\n\nHuynh Hen\n\nHuỳnh Hen\n\nx\n\n\n\n23/12/1962\n\nCampuchia\n\n81 lô H\n\n1975\n\n314\n\nHuynh Muoi Lang\n\nHuỳnh Muỗi Láng\n\n\n\nx\n\n01/3/1969\n\nCampuchia\n\n81 lô H\n\n1975\n\n315\n\nHuynh Muoi En\n\nHuỳnh Muỗi Ên\n\n\n\nx\n\n27/02/1961\n\nCampuchia\n\n81 lô H\n\n1975\n\n316\n\nHuynh Thi Mai\n\nHuỳnh Thị Mai\n\n\n\nx\n\n14/7/1955\n\nCampuchia\n\n18 lô H\n\n1975\n\n317\n\nHuynh Thuong\n\nHuỳnh Thường\n\nx\n\n\n\n24/6/1982\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n127 lô B\n\n\n\n318\n\nHo Mieu Khinh\n\nHồ Mỹ Quỳnh\n\n\n\nx\n\n30/10/1957\n\nCampuchia\n\n2 lô D\n\n1979\n\n319\n\nHa Ieu Yin\n\nHà Liêu Yin\n\nx\n\n\n\n18/02/1953\n\nCampuchia\n\n86 lô A\n\n1975\n\n320\n\nHinh Tim\n\nHình Tâm\n\nx\n\n\n\n23/5/1935\n\nCampuchia\n\n93 lô H\n\n1979\n\n321\n\nHo Thi Lang\n\nHồ Thị Lan\n\n\n\nx\n\n10/6/1937\n\nCampuchia\n\n81 lô D\n\n15/6/1975\n\n322\n\nHeng Siek Theng\n\nHeng Siek Theng\n\nx\n\n\n\n20/02/1954\n\nCampuchia\n\n62 lô B\n\n1979\n\n323\n\nHong Sieu Anh\n\nHồng Siêu Anh\n\n\n\nx\n\n01/5/1956\n\nCampuchia\n\n203 lô H\n\n1975\n\n324\n\nHong Sieu Tin\n\nHồng Siêu Tin\n\n\n\nx\n\n08/02/1960\n\nCampuchia\n\n20 lô B\n\n04/9/1979\n\n325\n\nHuynh Sai Phong\n\nHuỳnh Sai Phong\n\n\n\nx\n\n20/4/1958\n\nCampuchia\n\n4 lô B1\n\n1975\n\n326\n\nHuynh Muoi Hoa\n\nHuỳnh Muỗi Hoa\n\n\n\nx\n\n10/02/1951\n\nCampuchia\n\n81 lô H\n\n1975\n\n327\n\nHuynh Muoi Chu\n\nHuỳnh Muỗi Chu\n\n\n\nx\n\n16/7/1972\n\nCampuchia\n\n81 lô H\n\n1975\n\n328\n\nHuynh Coc Minh\n\nHuỳnh Quốc Minh\n\nx\n\n\n\n01/9/1969\n\nCampuchia\n\n81 lô D\n\n15/6/1975\n\n329\n\nHuynh Coc Binh\n\nHuỳnh Quốc Bình\n\nx\n\n\n\n26/9/1977\n\nAn Giang\n\n81 lô D\n\n\n\n330\n\nHuynh Coc Hung\n\nHuỳnh Quốc Hùng\n\nx\n\n\n\n01/5/1970\n\nCampuchia\n\n81 lô D\n\n15/6/1975\n\n331\n\nHuynh Su\n\nHuỳnh Sự\n\n\n\nx\n\n24/4/1948\n\nCampuchia\n\n33/126 lô C\n\n05/12/1979\n\n332\n\nHuynh Ngao\n\nHuỳnh Ngào\n\nx\n\n\n\n05/3/1946\n\nCampuchia\n\n127 lô B\n\n1975\n\n333\n\nHua Thoai Hue\n\nHứa Thái Huệ\n\n\n\nx\n\n13/10/1977\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n214-215 lô H\n\n\n\n334\n\nHua Nhuc Phu\n\nHứa Nhất Phú\n\nx\n\n\n\n10/4/1984\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n214-215 lô H6\n\n\n\n335\n\nHua Nhuc Hao\n\nHứa Nhất Hào\n\nx\n\n05/12/1972\n\nCampuchia\n\n214-215 lô H6\n\n20/6/1975\n\n\n\n336\n\nHuynh Khao\n\nHuỳnh Khào\n\nx\n\n07/4/1974\n\nCampuchia\n\n121 lô B\n\n1975\n\n\n\n337\n\nHua Thieu Hoa\n\nHứa Thiếu Hòa\n\nx\n\n03/5/1968\n\nCampuchia\n\n22 lô B\n\n1975\n\n\n\n338\n\nHua Thieu Kiet\n\nHứa Thiếu Kiệt\n\nx\n\n25/6/1983\n\nViệt Nam\n\n22 lô B\n\n\n\n\n\n339\n\nHua Minh Duc\n\nHứa Minh Đức\n\nx\n\n25/6/1929\n\nCampuchia\n\n22 lô B\n\n1975\n\n\n\n340\n\nHua Phuc Toan\n\nHứa Phúc Toàn\n\nx\n\n\n\n04/12/1967\n\nCampuchia\n\n214-215 lô H6\n\n20/6/1975\n\n341\n\nHua Bao Tran\n\nHứa Bác Trân\n\nx\n\n\n\n01/8/1948\n\nCampuchia\n\n214-215 lô H6\n\n20/6/1975\n\n342\n\nHoang Van Thien\n\nHoàng Văn Thiên\n\nx\n\n\n\n15/7/1959\n\nCampuchia\n\n53A lô H2\n\n10/10/1979\n\n343\n\nHuynh Tam\n\nHuỳnh Tâm\n\nx\n\n\n\n20/12/1971\n\nCampuchia\n\n54 lô D\n\n1975\n\n344\n\nHuy Ly Cheng\n\nHuy Lý Cheng\n\n\n\nx\n\n24/11/1963\n\nCampuchia\n\n91 lô D\n\n1979\n\n345\n\nHa Quoc Binh\n\nHà Quốc Bình\n\nx\n\n\n\n17/6/1972\n\nCampuchia\n\n4 lô D\n\n1975\n\n346\n\nHua Thoai Them\n\nHứa Thái Them\n\n\n\nx\n\n30/6/1979\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n214-215 lô H6\n\n\n\n347\n\nHua Nhuc Vinh\n\nHứa Nhất Vinh\n\nx\n\n\n\n11/11/1981\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n214-215 lô H6\n\n\n\n348\n\nHoang Chuyen Hao\n\nHoàng Chuyên Hảo\n\n\n\nx\n\n06/7/1940\n\nCampuchia\n\n20B lô P\n\n17/4/1975\n\n349\n\nHuy Han Liep\n\nHuy Han Liếp\n\nx\n\n\n\n10/10/1945\n\nCampuchia\n\n91B lô D\n\n1979\n\n350\n\nHa Quy Le\n\nHà Quý Lệ\n\n\n\nx\n\n02/4/1987\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n4 lô D\n\n\n\n351\n\nHa Chang Kuan\n\nHà Chang Kuan\n\nx\n\n\n\n12/3/1967\n\nCampuchia\n\n29/156 lô A\n\n21/10/1979\n\n352\n\nHuynh Chau Tieu Bao\n\nHuỳnh Châu Tiểu Bảo\n\nx\n\n\n\n19/7/1984\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n66/18-20 lô D\n\n\n\n353\n\nHuynh Ha\n\nHuỳnh Hà\n\nx\n\n\n\n19/91963\n\nCampuchia\n\n162 lô H\n\n1975\n\n354\n\nHuynh Hen\n\nHuỳnh Hen\n\nx\n\n\n\n10/8/1969\n\nCampuchia\n\n54 lô D\n\n1975\n\n355\n\nHuynh Nghi\n\nHuỳnh Nghi\n\nx\n\n\n\n24/6/1967\n\nCampuchia\n\n54 lô D\n\n1975\n\n356\n\nHa Eng\n\nHà Anh\n\n\n\nx\n\n16/10/1921\n\nCampuchia\n\n52 lô B\n\n04/9/1979\n\n357\n\nHuynh Bung Im\n\nHuỳnh Bung Im\n\n\n\nx\n\n07/4/1984\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n285 lô E\n\n\n\n358\n\nHuynh Bung Ngoan\n\nHuỳnh Bung Ngoan\n\nx\n\n\n\n12/02/1982\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n285 lô E\n\n\n\n359\n\nHuynh Bung En\n\nHuỳnh Bung Ên\n\n\n\nx\n\n21/5/1986\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n285 lô E\n\n\n\n360\n\nHo Mieu My\n\nHồ Mỹ Linh\n\n\n\nx\n\n19/5/1953\n\nCampuchia\n\n74 lô C\n\n1979\n\n361\n\nHo Mieu Dinh\n\nHồ Mỹ Anh\n\n\n\nx\n\n19/10/1955\n\nCampuchia\n\n74 lô C\n\n1979\n\n362\n\nHeng Chan Thy\n\nDương Ái Thy\n\n\n\nx\n\n10/5/1972\n\nCampuchia\n\n32/25 lô D\n\n1975\n\n363\n\nHua Hao Phap\n\nHứa Hạo Pháp\n\nx\n\n\n\n15/02/1970\n\nCampuchia\n\n89 lô A3\n\n1975\n\n364\n\nHua Thoai Dinh\n\nHứa Thái Dinh\n\n\n\nx\n\n15/9/1975\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n214-215 lô H6\n\n\n\n365\n\nHuynh Đong Đat\n\nHuỳnh Đồng Đạt\n\nx\n\n\n\n03/11/1982\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n69-70 lô H\n\n\n\n366\n\nHuynh Ngoc Mai\n\nHuỳnh Ngọc Mai\n\n\n\nx\n\n07/8/1970\n\nTrung Quốc\n\n214-215 lô H6\n\n20/6/1975\n\n367\n\nHuynh Thuan Vinh\n\nHuỳnh Thuận Vinh\n\nx\n\n\n\n05/8/1942\n\nCampuchia\n\n72 lô C\n\n1975\n\n368\n\nHuynh Van Tuu\n\nHuỳnh Văn Tuu\n\nx\n\n\n\n05/11/1925\n\nTrung Quốc\n\n56 lô D\n\n1975\n\n369\n\nHuynh Van Cuong\n\nHuỳnh Văn Cường\n\nx\n\n\n\n14/01/1971\n\nCampuchia\n\n56 lô D\n\n1975\n\n370\n\nHuynh Thi Chanh\n\nHuỳnh Thị Chánh\n\n\n\nx\n\n05/01/1970\n\nCampuchia\n\n56 lô D\n\n1975\n\n371\n\nHuy Lam Nhien\n\nHuy Lam Nhiên\n\n\n\nx\n\n21/11/1988\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n91b lô D\n\n\n\n372\n\nHuynh Thi Lan\n\nHuỳnh Thị Lan\n\n\n\nx\n\n20/8/1953\n\nCampuchia\n\n18 lô H\n\n1975\n\n373\n\nHuynh Thi Sau\n\nHuỳnh Thị Sáu\n\n\n\nx\n\n04/9/1937\n\nCampuchia\n\n56 lô D\n\n1975\n\n374\n\nHua Lai Trinh\n\nHứa Lai Trinh\n\n\n\nx\n\n1965\n\nCampuchia\n\n26 lô B\n\n1979\n\n375\n\nHuynh Duc Chanh\n\nHuỳnh Dục Chánh\n\n\n\nx\n\n13/10/1989\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n127 lô B\n\n\n\n376\n\nHuynh Sai Keo\n\nHuỳnh Sai Keo\n\n\n\nx\n\n17/11/1960\n\nCampuchia\n\n4 lô B1\n\n1975\n\n377\n\nHuynh Quoc Vi\n\nHuỳnh Quốc Vĩ\n\nx\n\n\n\n31/8/1972\n\nCampuchia\n\n72 lô C\n\n1975\n\n378\n\nHuynh Suc\n\nHuỳnh Sục\n\n\n\nx\n\n08/5/1942\n\nCampuchia\n\n19 lô P\n\n01/10/1975\n\n379\n\nHuynh Sam\n\nHuỳnh Sâm\n\nx\n\n\n\n15/5/1918\n\nCampuchia\n\n54 lô D\n\n1975\n\n380\n\nHuynh Nhu\n\nHuỳnh Nhu\n\nx\n\n\n\n25/7/1964\n\nCampuchia\n\n54 lô D\n\n1975\n\n381\n\nHuynh Boi Linh\n\nHuỳnh Bội Linh\n\n\n\nx\n\n21/7/1977\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n72 lô C\n\n\n\n382\n\nHuynh Phoi Nhi\n\nHuỳnh Phối Nhi\n\n\n\nx\n\n20/9/1969\n\nCampuchia\n\n72 lô C\n\n1975\n\n383\n\nOng Hien\n\nÔn Quốc Hiền\n\nx\n\n\n\n30/7/1961\n\nCampuchia\n\n4 lô P\n\n13/8/1975\n\n384\n\nOng Phia Shan\n\nÔn Bội Sang\n\n\n\nx\n\n01/4/1986\n\nViệt Nam\n\n3 lô P\n\n\n\n385\n\nOng Quoc Kinh\n\nÔn Quốc Kinh\n\nx\n\n\n\n20/7/1956\n\nCampuchia\n\n3 lô P\n\n1975\n\n386\n\nOng Vi Ha\n\nÔn Vi Hà\n\n\n\nx\n\n16/3/1970\n\nCampuchia\n\n3 lô P\n\n1975\n\n387\n\nNgo Vinh\n\nNgô Vinh\n\n\n\nx\n\n16/10/1966\n\nCampuchia\n\n77 lô C\n\n1975\n\n388\n\nNgo Thien Ky\n\nNgô Thiên Kỳ\n\nx\n\n\n\n26/12/1984\n\nViệt Nam\n\n340 lô E\n\n\n\n389\n\nNguyen Thi Thanh\n\nNguyễn Thị Thanh\n\n\n\nx\n\n17/6/1952\n\nCampuchia\n\n43E/45H lô H\n\n1975\n\n390\n\nNguyen Thi Thuy\n\nNguyễn Thị Thúy\n\n\n\nx\n\n29/3/1982\n\nKiên Giang\n\n43E/45H lô H\n\n\n\n391\n\nNgo Ho\n\nNgô Hổ\n\nx\n\n\n\n29/8/1935\n\nCampuchia\n\n340 lô E\n\n1975\n\n392\n\nNgo Muon\n\nNgô Muôn\n\nx\n\n\n\n16/5/1964\n\nCampuchia\n\n48 lô C\n\n1975\n\n393\n\nNgo Chin Kim Heng\n\nTrần Ngọc Linh\n\n\n\nx\n\n28/12/1972\n\nCampuchia\n\n29b lô A\n\n1975\n\n394\n\nNgo Chin Kim Hang\n\nNgô Chin Kim Hằng\n\n\n\nx\n\n04/01/1977\n\nViệt Nam\n\n29b lô A\n\n\n\n395\n\nNgo Do Ngo\n\nNgô Do Ngo\n\n\n\nx\n\n05/3/1971\n\nCampuchia\n\n29B/50 lô B\n\n25/4/1979\n\n396\n\nNgo Hui Coan\n\nNgô Hui Coan\n\n\n\nx\n\n23/02/1961\n\nCampuchia\n\n60 lô A\n\n1975\n\n397\n\nNgo Xuan Ly\n\nNgô Xuân Ly\n\n\n\nx\n\n01/02/1985\n\nViệt Nam\n\n16 lô A\n\n\n\n398\n\nNgo Xiem Kim\n\nNgô Xiêm Kim\n\n\n\nx\n\n19/10/1959\n\nCampuchia\n\n16 lô A\n\n19/10/1979\n\n399\n\nNgo Sieu Khanh\n\nNgô Siêu Khánh\n\nx\n\n\n\n1924\n\nCampuchia\n\n143 lô A4\n\n1979\n\n400\n\nNgo Xuan Thanh\n\nNgô Xuân Thành\n\nx\n\n\n\n08/5/1953\n\nCampuchia\n\n83/10 lô C\n\n07/7/1975\n\n401\n\nNgo Lung\n\nNgô Lúng\n\nx\n\n\n\n28/7/1972\n\nCampuchia\n\n48 lô C\n\n1975\n\n402\n\nNgo Ton\n\nNgô Ton\n\n\n\nx\n\n27/4/1976\n\nTây Ninh\n\n48 lô C\n\n\n\n403\n\nNgor Lu Xieu Yen\n\nNgô Lữ Ngọc Yến\n\n\n\nx\n\n10/12/1968\n\nCampuchia\n\n65 lô C\n\n1975\n\n404\n\nNgin Chan Thida\n\nNgin Chân ThiĐa\n\n\n\nx\n\n22/01/1967\n\nCampuchia\n\n88 lô C\n\n1975\n\n405\n\nNam Hiep Hoa\n\nNam Hiệp Hoa\n\n\n\nx\n\n26/10/1932\n\nCampuchia\n\n90 lô H\n\n1975\n\n406\n\nNe Ang Lanh\n\nNguyễn Thị Lành\n\n\n\nx\n\n10/01/1940\n\nCampuchia\n\n10 lô P\n\n01/8/1975\n\n407\n\nNgin Chan Leaksmy\n\nNgin Chân Leaksmy\n\n\n\nx\n\n23/5/1969\n\nCampuchia\n\n88 lô C\n\n1975\n\n408\n\nNgin Kim Sang\n\nNgin Kim Sáng\n\nx\n\n\n\n13/11/1939\n\nCampuchia\n\n88 lô C\n\n1975\n\n409\n\nNgang Kim Heng\n\nNgang Kim Héng\n\n\n\nx\n\n15/12/1936\n\nCampuchia\n\n52 lô E\n\n1975\n\n410\n\nNgin Chan Sotha\n\nNgin Chân Sôtha\n\nx\n\n\n\n16/8/1970\n\nCampuchia\n\n88 lô C\n\n1975\n\n411\n\nNgin Chan Mony\n\nNgin Chân Môny\n\n\n\nx\n\n18/02/1973\n\nCampuchia\n\n88 lô C\n\n1975\n\n412\n\nNgin Chan Sothy\n\nNgin Chân Sôthy\n\nx\n\n\n\n12/01/1972\n\nCampuchia\n\n88 lô C\n\n1975\n\n413\n\nNguon Phuoc\n\nNguồn Phước\n\n\n\nx\n\n05/5/1953\n\nCampuchia\n\n5 lô A\n\n10/1975\n\n414\n\nNgai Tu My\n\nNgai Tu My\n\n\n\nx\n\n12/9/1946\n\nCampuchia\n\n161 lô D\n\n1979\n\n415\n\nNguon Tri\n\nNguồn Trị\n\nx\n\n\n\n11/12/1976\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n5 lô A\n\n\n\n416\n\nNguyen Van Thu\n\nNguyễn Văn Thu\n\nx\n\n\n\n20/9/1969\n\nCampuchia\n\n43 lô C\n\n1979\n\n417\n\nNguyen Van Phong\n\nNguyễn Văn Phong\n\nx\n\n\n\n13/3/1986\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n43E/45H lô H\n\n\n\n418\n\nNguyen Van Hien\n\nNguyễn Văn Hiền\n\nx\n\n\n\n09/10/1971\n\nCampuchia\n\n43E/45H lô H\n\n1975\n\n419\n\nNguyen Thi Hang\n\nNguyễn Thị Hằng\n\n\n\nx\n\n27/12/1984\n\nKiên Giang\n\n43E/45H lô H\n\n\n\n420\n\nNguyen Thi Ngoc\n\nNguyễn Thị Ngọc\n\n\n\nx\n\n28/4/1941\n\nCampuchia\n\n23-24 lô P\n\n12/3/1975\n\n421\n\nNguyen Thi Lang\n\nNguyễn Thị Lang\n\n\n\nx\n\n15/6/1947\n\nCampuchia\n\n41 lô A\n\n05/8/1975\n\n422\n\nNgo Vinh Thanh\n\nNgô Vinh Thành\n\nx\n\n\n\n17/02/1931\n\nCampuchia\n\n134 lô B\n\n1975\n\n423\n\nNgo Van Vinh\n\nNgô Văn Vinh\n\nx\n\n\n\n20/5/1970\n\nCampuchia\n\n134 lô B\n\n1975\n\n424\n\nNgo Van Minh\n\nNgô Văn Minh\n\nx\n\n\n\n01/12/1968\n\nCampuchia\n\n134 lô B\n\n1975\n\n425\n\nNgo Linh\n\nNgô Linh\n\nx\n\n\n\n24/02/1928\n\nCampuchia\n\n104 lô A\n\n1975\n\n426\n\nNgo Muoi\n\nNgô Lang\n\n\n\nx\n\n04/6/1942\n\nCampuchia\n\n1 lô A\n\n1975\n\n427\n\nNgo Ton\n\nNgô Ton\n\nx\n\n\n\n11/11/1949\n\nCampuchia\n\n41/208 lô H\n\n30/6/1975\n\n428\n\nNgo Ly\n\nNgo Ly\n\nx\n\n\n\n19/6/1959\n\nCampuchia\n\n150 lô B\n\n1975\n\n429\n\nNgo Ly Xem\n\nNgô Lý Xem\n\n\n\nx\n\n15/5/1967\n\nCampuchia\n\n92 lô D3\n\n12/6/1979\n\n430\n\nNgo Vong\n\nNgô Vong\n\n\n\nx\n\n08/5/1950\n\nCampuchia\n\n127 lô B\n\n1975\n\n431\n\nNgo Ly Khenh\n\nNgô Ly Khênh\n\n\n\nx\n\n07/4/1972\n\nCampuchia\n\n143 lô A4\n\n1979\n\n432\n\nNgo Ngoc Lan\n\nNgô Ngọc Lan\n\n\n\nx\n\n29/02/1947\n\nCampuchia\n\n9 lô P\n\n1975\n\n433\n\nMak Chinh Huu\n\nMạch Chính Hảo\n\n\n\nx\n\n08/10/1952\n\nCampuchia\n\n175b lô D\n\n1975\n\n434\n\nMa Ngoc Lan\n\nMã Ngọc Lan\n\n\n\nx\n\n01/10/1930\n\nCampuchia\n\n160-22 lô D\n\n20/6/1975\n\n435\n\nMac My Linh\n\nMạc Mỹ Linh\n\n\n\nx\n\n09/5/1989\n\nBình Dương\n\n11 lô P\n\n\n\n436\n\nMa Hong\n\nMã Hồng\n\n\n\nx\n\n12/3/1976\n\nCampuchia\n\n85 lô B\n\n1979\n\n437\n\nMa Xai Diep\n\nMã Xái Diệp\n\n\n\nx\n\n07/7/1934\n\nCampuchia\n\n6 lô P\n\n1975\n\n438\n\nMach Le Phuong\n\nMạch Lê Phương\n\n\n\nx\n\n11/10/1937\n\nCampuchia\n\n94 lô C\n\n26/6/1979\n\n439\n\nMao Kim Yin\n\nMao Kim Yến\n\n\n\nx\n\n28/8/1937\n\nCampuchia\n\n61b lô C\n\n15/7/1979\n\n440\n\nManh Quang\n\nMạnh Quang\n\nx\n\n\n\n23/11/1946\n\nCampuchia\n\n95 lô D\n\n09/7/1979\n\n441\n\nMa Quy Teng\n\nMã Quy Têng\n\n\n\nx\n\n14/01/1958\n\nCampuchia\n\n29 lô A\n\n10/10/1975\n\n442\n\nMai Lu Eng\n\nMai Huệ Anh\n\n\n\nx\n\n08/9/1951\n\nCampuchia\n\n14 lô D\n\n1979\n\n443\n\nMa Hong\n\nMã Hồng\n\n\n\nx\n\n08/7/1959\n\nCampuchia\n\n215 lô E\n\n1975\n\n444\n\nMạch Khai\n\nMạch Khai\n\n\n\nx\n\n15/6/1944\n\nCampuchia\n\n94b lô C\n\n23/7/1979\n\n445\n\nMa Khay\n\nMã Khay\n\nx\n\n\n\n19/8/1968\n\nCampuchia\n\n21 lô H\n\n1975\n\n446\n\nMa Nghiep\n\nMã Nghiệp\n\nx\n\n\n\n07/10/1966\n\nCampuchia\n\n21 lô H\n\n1975\n\n447\n\nMa Hung Dieu\n\nMã Hùng Huy\n\nx\n\n\n\n30/8/1975\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n21 lô H\n\n\n\n448\n\nMa Hui Lang\n\nMã Huệ Lang\n\n\n\nx\n\n22/5/1949\n\nCampuchia\n\n85 lô B\n\n1979\n\n449\n\nMuc Song En\n\nLý Ngọc Yến\n\n\n\nx\n\n1975\n\nViệt Nam\n\n97 lô A\n\n\n\n450\n\nMuc Ly Len\n\nLý Len\n\nx\n\n\n\n1945\n\nCampuchia\n\n97 lô A\n\n1975\n\n451\n\nMuc Song Mui\n\nLý Ngọc Huệ\n\n\n\nx\n\n1980\n\nViệt Nam\n\n97 lô A\n\n\n\n452\n\nLao Quet Hoa\n\nLưu Ngọc Hoa\n\n\n\nx\n\n21/11/1971\n\nCampuchia\n\n178 lô D\n\n1975\n\n453\n\nLai Du Thanh\n\nLai Du Thành\n\nx\n\n\n\n20/5/1942\n\nTrung Quốc\n\n137 lô B4\n\n20/7/1979\n\n454\n\nLam Ky Lan\n\nLâm Kỳ Lân\n\nx\n\n\n\n28/4/1988\n\nViệt Nam\n\n175 lô B\n\n\n\n455\n\nLai Keng Phong\n\nLai Kéng Phong\n\nx\n\n\n\n30/9/1979\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n137 lô B4\n\n\n\n456\n\nLam Phuoi Tung\n\nLâm Đông\n\nx\n\n\n\n01/12/1974\n\nCampuchia\n\n63 lô B\n\n24/9/1979\n\n457\n\nLam Phuoi Din\n\nLâm Nguyên\n\nx\n\n\n\n03/10/1971\n\nCampuchia\n\n63 lô B\n\n24/9/1979\n\n458\n\nLam Lien\n\nLâm Liên\n\n\n\nx\n\n06/4/1953\n\nCampuchia\n\n171/55 lô H\n\n1975\n\n459\n\nLam Tuyet\n\nLâm Tuyết\n\n\n\nx\n\n13/5/1925\n\nCampuchia\n\n92 lô D3\n\n31/5/1975\n\n460\n\nLam Hoc\n\nLâm Phụng\n\n\n\nx\n\n11/4/1955\n\nCampuchia\n\n171/55 lô H\n\n1975\n\n461\n\nLam Seam Ieng\n\nLâm Sam Hiêng\n\n\n\nx\n\n1949\n\nCampuchia\n\ntrại 979A\n\n1979\n\n462\n\nLam Bo\n\nLâm Bo\n\nx\n\n\n\n09/3/1959\n\nCampuchia\n\n171/57 lô H\n\n1975\n\n463\n\nLay Luc Liên\n\nLay Ngọc Liên\n\n\n\nx\n\n04/4/1937\n\nCampuchia\n\n31-32 lô P\n\n05/5/1975\n\n464\n\nLam Kien Quyen\n\nLâm Kiêu Quyên\n\n\n\nx\n\n25/12/1938\n\nCampuchia\n\n50B lô D\n\n03/7/1979\n\n465\n\nLa Xau Lang\n\nLa Xâu Lan\n\n\n\nx\n\n27/10/1960\n\nCampuchia\n\n169 lô D\n\n02/7/1975\n\n466\n\nLam Hai\n\nLâm Hải\n\nx\n\n\n\n01/02/1967\n\nCampuchia\n\n171/55 lô H\n\n1975\n\n467\n\nLa Xau Canh\n\nLa Xâu Cảnh\n\n\n\nx\n\n02/6/1967\n\nCampuchia\n\n169 lô D\n\n02/7/1975\n\n468\n\nLa Xau Yen\n\nLa Xâu Yến\n\n\n\nx\n\n02/6/1967\n\nCampuchia\n\n169 lô D\n\n02/7/1975\n\n469\n\nLa Xau Kiet\n\nLa Xâu Kiệt\n\nx\n\n\n\n02/9/1968\n\nCampuchia\n\n169 lô D\n\n02/7/1975\n\n470\n\nLa Chan Gian\n\nLa Chấn Gian\n\nx\n\n\n\n04/4/1934\n\nTrung Quốc\n\n169 lô D\n\n02/7/1975\n\n471\n\nLam Chay Lay\n\nLâm Cháy Láy\n\nx\n\n\n\n26/11/1976\n\nViệt Nam\n\n270 lô H\n\n\n\n472\n\nLam Dau Phat\n\nLâm Dậu Phát\n\nx\n\n\n\n19/11/1948\n\nCampuchia\n\n66/18-20 lô D\n\n1975\n\n473\n\nLam Minh Duc\n\nLâm Minh Đức\n\nx\n\n\n\n02/01/1989\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n66/148-20 lô D\n\n\n\n474\n\nLiem Hua\n\nLâm Húa\n\n\n\nx\n\n22/12/1949\n\nCampuchia\n\n36 lô P\n\n1975\n\n475\n\nLim Ghet Chu\n\nLâm Ngọc Châu\n\n\n\nx\n\n15/4/1961\n\nCampuchia\n\n22B lô D\n\n1979\n\n476\n\nLim Vinh Ty\n\nLâm Vĩnh Ty\n\nx\n\n\n\n03/7/1924\n\nCampuchia\n\n24/1B lô B\n\n25/6/1975\n\n477\n\nLim Ai Si\n\nLâm Ái Si\n\n\n\nx\n\n23/3/1950\n\nCampuchia\n\n24/1B\n\n25/6/1975\n\n478\n\nLim Phong Ang Phu\n\nLim Phong Phú Tăng\n\nx\n\n\n\n23/7/1927\n\nCampuchia\n\n19-20 lô A\n\n1979\n\n\n\nTang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n479\n\nLiuu Sieng\n\nLiu Sieng\n\nx\n\n\n\n27/01/1969\n\nCampuchia\n\n31 lô B\n\n1979\n\n480\n\nTran Binh\n\nTrần Bình\n\n\n\nx\n\n02/6/1967\n\nCampuchia\n\n11 lô A\n\n1975\n\n481\n\nTat Kim Lien\n\nTat Kim Liên\n\n\n\nx\n\n01/6/1938\n\nCampuchia\n\n181 lô B5\n\n1975\n\n482\n\nTat Qui Bao\n\nLiễu Ngọc Duyên\n\n\n\nx\n\n07/10/1976\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n181 lô B5\n\n1975\n\n483\n\nTan Ngo\n\nTrần Kim Nga\n\n\n\nx\n\n14/7/1926\n\nCampuchia\n\n24E/16 lô C\n\n1979\n\n484\n\nTun Eng\n\nTô Anh\n\n\n\nx\n\n06/11/1944\n\nCampuchia\n\n134 lô B\n\n1975\n\n485\n\nTang Lor Chieng\n\nTrần Quốc Chương\n\nx\n\n\n\n15/8/1967\n\nCampuchia\n\n111 lô E\n\n1979\n\n486\n\nTang My Van\n\nTăng Mỹ Vân\n\n\n\nx\n\n12/4/1980\n\nViệt Nam\n\n2 lô B\n\n\n\n487\n\nTreung Soc Hun\n\nTrương Sóc Vân\n\n\n\nx\n\n01/01/1946\n\nCampuchia\n\n113 lô C3\n\n20/3/1979\n\n488\n\nTa Thi Quyen\n\nTạ Thị Quyên\n\n\n\nx\n\n07/02/1948\n\nCampuchia\n\n30 lô P\n\n1975\n\n489\n\nTa Thi Hien\n\nTạ Thị Hiền\n\n\n\nx\n\n06/6/1933\n\nCampuchia\n\n30 lô P\n\n1975\n\n490\n\nTa Kim Xuyen\n\nTạ Kim Xuyến\n\n\n\nx\n\n25/5/1942\n\nCampuchia\n\n210 lô H\n\n1975\n\n491\n\nTran Linh Chau\n\nTrần Linh Châu\n\n\n\nx\n\n15/01/1956\n\nCampuchia\n\n3 lô B\n\n1975\n\n492\n\nTran Kho\n\nTrần Thuận Kao\n\nx\n\n\n\n24/11/1968\n\nCampuchia\n\n145b lô B\n\n26/6/1975\n\n493\n\nTang Chhu Hea\n\nTăng Chu Hà\n\n\n\nx\n\n16/6/1966\n\nCampuchia\n\n152 lô B\n\n28/3/1979\n\n494\n\nTrần Hài Nhi\n\nTrần Quốc Trung\n\nx\n\n\n\n28/10/1984\n\nBình Dương\n\n137 lô A\n\n\n\n495\n\nTrần Hoài Châu\n\nTrần Hoài Châu\n\n\n\nx\n\n28/5/1986\n\nBình Dương\n\n137 lô A\n\n\n\n496\n\nTran Hui Tien\n\nTrần Huệ Trân\n\n\n\nx\n\n27/11/1966\n\nCampuchia\n\n145b lô B\n\n26/6/1975\n\n497\n\nTo Tieu Linh\n\nTô Tiểu Huệ\n\n\n\nx\n\n15/10/1985\n\nViệt Nam\n\n46 lô B\n\n\n\n498\n\nTruong Đông Thanh\n\nTrương Đông Thành\n\nx\n\n\n\n16/10/1968\n\nCampuchia\n\n38 lô P\n\n1975\n\n499\n\nTran Hac Chay\n\nTrần Hắc Chảy\n\nx\n\n\n\n03/3/1928\n\nCampuchia\n\n155 lô E\n\n17/4/1975\n\n500\n\nTran Ngoc Son\n\nTrần Ngọc Sơn\n\nx\n\n\n\n17/7/1966\n\nCampuchia\n\n97 lô C\n\n28/5/1975\n\n501\n\nTran Mui Kim\n\nTrần Mụi Kim\n\n\n\nx\n\n28/10/1982\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n36 lô P\n\n\n\n502\n\nTran Nai Kheng\n\nTrần Nai Kheng\n\n\n\nx\n\n03/6/1959\n\nCampuchia\n\n144 lô B\n\n04/6/1975\n\n503\n\nTrân Manh Di\n\nTrần Mạnh Dì\n\n\n\nx\n\n01/7/1984\n\nBình Dương\n\n89 lô D2\n\n\n\n504\n\nTran Nguyet Phuong\n\nTrần Nguyệt Phương\n\n\n\nx\n\n15/02/1985\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n36 lô P\n\n\n\n505\n\nTran Minh\n\nTrần Minh\n\nx\n\n\n\n22/7/1975\n\nCampuchia\n\n143 lô B\n\n04/6/1975\n\n506\n\nTram My\n\nTrâm My\n\n\n\nx\n\n16/02/1972\n\nCampuchia\n\n1 lô A\n\n1975\n\n507\n\nTram Nganh\n\nTrâm Ngân\n\n\n\nx\n\n18/12/1970\n\nCampuchia\n\n1 lô A\n\n1975\n\n508\n\nTran Ngo\n\nTrần Nga\n\n\n\nx\n\n1942\n\nCampuchia\n\n100 lô A\n\n1979\n\n509\n\nTran Ngam\n\nTrần Ngâm\n\n\n\nx\n\n01/6/1925\n\nCampuchia\n\n143 lô A4\n\n1979\n\n510\n\nTran Ngoc Hien\n\nTrần Ngọc Hiền\n\n\n\nx\n\n27/12/1955\n\nCampuchia\n\n81 lô A\n\n1975\n\n511\n\nTran My Linh\n\nTrần Mỹ Linh\n\n\n\nx\n\n19/02/1974\n\nCampuchia\n\n31/19D lô D\n\n1975\n\n512\n\nTrinh Thi Muoi\n\nTrịnh Thị Muỗi\n\n\n\nx\n\n05/7/1967\n\nCampuchia\n\n7 lô D\n\n1979\n\n513\n\nTrieu Ngoc Hoa\n\nTriệu Ngọc Hoa\n\n\n\nx\n\n11/8/1972\n\nCampuchia\n\n22 lô D\n\n26/6/1979\n\n514\n\nTrieu Chi Quang\n\nTriệu Chí Quang\n\nx\n\n\n\n16/02/1971\n\nCampuchia\n\n17 lô P\n\n25/6/1975\n\n515\n\nTrinh Khoan\n\nTrịnh Cường\n\nx\n\n\n\n10/02/1966\n\nCampuchia\n\n291 lô E6\n\n1979\n\n516\n\nTriv Vouth Thy\n\nLa Đức Thiên\n\nx\n\n\n\n17/11/1972\n\nCampuchia\n\n132/4C lô A\n\n20/10/1975\n\n517\n\nTrinh Hương\n\nTrịnh Hương\n\n\n\nx\n\n17/12/1932\n\nTrung Quốc\n\n148 lô A\n\n17/5/1975\n\n518\n\nTriv Houth\n\nLa Đức Bình\n\nx\n\n\n\n10/10/1946\n\nCampuchia\n\n132/4C lô A\n\n10/1975\n\n519\n\nTrieu Ngoc Lam\n\nTriệu Ngọc Lâm\n\n\n\nx\n\n26/12/1974\n\nCampuchia\n\n94 lô C\n\n26/6/1979\n\n520\n\nTrinh Boi Sang\n\nTrịnh Bội Sang\n\n\n\nx\n\n23/4/1957\n\nCampuchia\n\n7 lô D\n\n1979\n\n521\n\nTrinh Vang\n\nTrịnh Văn\n\nx\n\n\n\n25/9/1968\n\nCampuchia\n\n123 lô B\n\n1979\n\n522\n\nTruong Thi Hao\n\nTrương Thị Hảo\n\n\n\nx\n\n14/4/1931\n\nCampuchia\n\n10 lô A\n\n05/8/1975\n\n523\n\nTruong Mai\n\nTrương Mai\n\n\n\nx\n\n02/6/1952\n\nCampuchia\n\n17 lô A\n\n01/5/1979\n\n524\n\nTruong Ve Ky\n\nTrương Vệ Kỳ\n\nx\n\n\n\n19/3/1978\n\nViệt Nam\n\n45 lô D\n\n\n\n525\n\nTa Kim Eang\n\nTạ Kim Eang\n\nx\n\n\n\n01/12/1941\n\nCampuchia\n\n210 lô H\n\n1975\n\n526\n\nTan Mao Thang\n\nTan Mao Thang\n\nx\n\n\n\n20/3/1986\n\nBình Dương\n\n96 lô A\n\n\n\n527\n\nTa Sang Tri\n\nTạ Sang Tri\n\nx\n\n\n\n23/3/1965\n\nCampuchia\n\n64B lô A\n\n01/6/1975\n\n528\n\nTa Sang Chau\n\nTạ Sang Châu\n\n\n\nx\n\n26/4/1963\n\nCampuchia\n\n64B lô A\n\n01/6/1975\n\n529\n\nTan Chung Nam\n\nTan Chung Nam\n\nx\n\n\n\n26/12/1965\n\nCampuchia\n\n96 lô A\n\n1975\n\n530\n\nTan Chin\n\nĐặng Trinh\n\n\n\nx\n\n06/9/1925\n\nCampuchia\n\n167 lô D\n\n15/5/1975\n\n531\n\nTang Sieu Phung\n\nTăng Siêu Phụng\n\n\n\nx\n\n10/4/1984\n\nBình Dương\n\n181/26-28 lô D\n\n\n\n532\n\nTang Tien\n\nTăng Tiên\n\n\n\nx\n\n15/8/1939\n\nCampuchia\n\n15 lô D\n\n1975\n\n533\n\nTang Hung\n\nTăng Hùng\n\nx\n\n\n\n12/9/1939\n\nCampuchia\n\n147/40 lô D\n\n1979\n\n534\n\nTang Sieu Long\n\nTăng Siêu Long\n\nx\n\n\n\n10/4/1984\n\nBình Dương\n\n181/26-28 lô D\n\n\n\n535\n\nTang Sieu Yen\n\nTăng Siêu Yến\n\n\n\nx\n\n05/9/1977\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n181/26-28 lô D\n\n\n\n536\n\nTang Veng An\n\nTạ Vĩnh An\n\nx\n\n\n\n05/4/1980\n\nViệt Nam\n\n168 lô B\n\n\n\n537\n\nTang Thi Lien\n\nTăng Thị Liên\n\n\n\nx\n\n18/6/1937\n\nCampuchia\n\n169 lô D\n\n02/7/1975\n\n538\n\nTan Hung Thanh\n\nTan Hùng Thanh\n\nx\n\n\n\n09/10/1983\n\nViệt Nam\n\n96 lô A\n\n\n\n539\n\nTang Chi Hung\n\nTăng Chí Hùng\n\nx\n\n\n\n29/9/1988\n\nViệt Nam\n\n2 lô B\n\n\n\n540\n\nTan Chung Tung\n\nTan Chung Túng\n\nx\n\n\n\n01/11/1963\n\nCampuchia\n\n96 lô A\n\n1975\n\n541\n\nTang Chi Cuong\n\nTăng Chí Cường\n\nx\n\n\n\n06/11/1983\n\nViệt Nam\n\n2 lô B\n\n\n\n542\n\nTan Chung Manh\n\nTan Chung Mạnh\n\nx\n\n\n\n10/01/1951\n\nCampuchia\n\n96 lô A\n\n1975\n\n543\n\nTan Say Huong\n\nTan Say Hương\n\n\n\nx\n\n26/6/1956\n\nCampuchia\n\n96 lô A\n\n1975\n\n544\n\nTang Mieu Lan\n\nTăng Miêu Lan\n\n\n\nx\n\n04/6/1960\n\nCampuchia\n\n28 lô P\n\n1975\n\n545\n\nTang Chi Minh\n\nTăng Chí Minh\n\nx\n\n\n\n11/4/1986\n\nViệt Nam\n\n2 lô B\n\n\n\n546\n\nTang Kheng\n\nTăng Kheng\n\n\n\nx\n\n09/9/1973\n\nCampuchia\n\n15 lô D\n\n1975\n\n547\n\nTang Khoanh Hung\n\nTăng Khoanh Hưng\n\n\n\nx\n\n02/02/1965\n\nCampuchia\n\n181/26-28 lô D\n\n1975\n\n548\n\nTăng Siêu Ly\n\nTăng Siêu Ly\n\n\n\nx\n\n03/5/1980\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n181/26-28 lô D\n\n\n\n549\n\nTang Chi Dan\n\nTăng Chí Dân\n\nx\n\n\n\n16/12/1981\n\nViệt Nam\n\n2 lô B\n\n\n\n550\n\nTang Chhu Kien\n\nTăng Chu Kiên\n\n\n\nx\n\n12/4/1960\n\nCampuchia\n\n139 lô B\n\n1980\n\n551\n\nTang Mouy Eng\n\nTrần Mỹ Anh\n\n\n\nx\n\n03/9/1954\n\nCampuchia\n\n132/4C lô A\n\n20/10/1975\n\n552\n\nTa My Sieu\n\nTa Mỹ Siêu\n\n\n\nx\n\n12/01/1989\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n20 lô B\n\n\n\n553\n\nTan Sai\n\nTrần Văn Sái\n\nx\n\n\n\n15/5/1966\n\nCampuchia\n\n49 lô H\n\n1975\n\n554\n\nTa Chin Hong\n\nTạ Chín Hồng\n\nx\n\n\n\n02/11/1945\n\nCampuchia\n\n168 lô B\n\n1979\n\n555\n\nTa Veng Hoang\n\nTạ Vĩnh Hoàng\n\nx\n\n\n\n03/10/1981\n\nViệt Nam\n\n168 lô B\n\n\n\n556\n\nTang Sea Pa\n\nTăng Sea Pạ\n\nx\n\n\n\n15/02/1960\n\nCampuchia\n\n48 lô B\n\n20/10/1975\n\n557\n\nTang Sea Say\n\nTăng Sea Sây\n\nx\n\n\n\n16/02/1957\n\nCampuchia\n\n48 lô B\n\n20/10/1975\n\n558\n\nTan Suy Yeu\n\nTrần Thụy Châu\n\nx\n\n\n\n05/8/1969\n\nCampuchia\n\n51 lô C\n\n1979\n\n559\n\nTa Van Chay\n\nTạ Văn Chảy\n\nx\n\n\n\n16/10/1948\n\nCampuchia\n\n20 lô B\n\n29/8/1979\n\n560\n\nTa Sang Am\n\nTạ Sang Âm\n\n\n\nx\n\n18/10/1961\n\nCampuchia\n\n64B lô A\n\n01/6/1975\n\n561\n\nTan Chung Sung\n\nTan Chung Sứng\n\nx\n\n\n\n01/02/1956\n\nCampuchia\n\n96 lô A\n\n1975\n\n562\n\nTan Hoa Huong\n\nTan Hoa Hương\n\n\n\nx\n\n01/11/1960\n\nCampuchia\n\n96 lô A\n\n1975\n\n563\n\nTa Kim Khieng\n\nTạ Kim Khiếng\n\nx\n\n\n\n20/12/1943\n\nCampuchia\n\n210 lô H\n\n1975\n\n564\n\nTran Van Long\n\nTrần Văn Long\n\nx\n\n\n\n15/3/1972\n\nCampuchia\n\n45/21 lô C\n\n1979\n\n565\n\nTran Van Suong\n\nVương Vũ Thuận\n\nx\n\n\n\n03/3/1968\n\nCampuchia\n\n10 lô A1\n\n05/8/1975\n\n566\n\nTran Van Tung\n\nTrần Văn Tùng\n\nx\n\n\n\n16/11/1970\n\nCampuchia\n\n45/21 lô C\n\n1979\n\n567\n\nTran Van Vinh\n\nTrần Văn Vinh\n\nx\n\n\n\n22/12/1964\n\nCampuchia\n\n137 lô A\n\n1975\n\n568\n\nTran Van Phi\n\nTrần Văn Phi\n\nx\n\n\n\n11/11/1960\n\nCampuchia\n\n149 lô B\n\n30/6/1975\n\n569\n\nTran Viet Kieu\n\nTrần Việt Kiều\n\n\n\nx\n\n05/5/1951\n\nCampuchia\n\n4 lô D\n\n1975\n\n570\n\nTran Van Chau\n\nTrần Văn Châu\n\nx\n\n\n\n07/8/1930\n\nCampuchia\n\n10 lô A\n\n05/8/1975\n\n571\n\nTran Van Quay\n\nTrần Văn Quay\n\nx\n\n\n\n07/02/1969\n\nCampuchia\n\n137 lô A\n\n1975\n\n572\n\nTran Vi Quang\n\nTrần Vi Quang\n\nx\n\n\n\n10/10/1966\n\nCampuchia\n\n57 lô B\n\n24/6/1975\n\n573\n\nTram Thien Leng\n\nTrầm Kim Hưng\n\nx\n\n\n\n01/01/1962\n\nCampuchia\n\n127b lô D\n\n04/7/1975\n\n574\n\nTran Van Kuc\n\nTrần Văn Cúc\n\n\n\nx\n\n08/5/1974\n\nCampuchia\n\n45/21 lô C\n\n1979\n\n575\n\nTe Na Riet\n\nTê Na Riết\n\nx\n\n\n\n06/7/1967\n\nCampuchia\n\n54 lô H\n\n17/12/1979\n\n576\n\nTran Uy\n\nTran Uy\n\nx\n\n\n\n09/01/1967\n\nCampuchia\n\n17 lô D\n\n1979\n\n577\n\nTran Thanh Nhan\n\nTrần Thanh Nhàn\n\nx\n\n\n\n05/7/1984\n\nViệt Nam\n\n27 lô P\n\n\n\n578\n\nTran Sinh Sinh\n\nTrần Sinh Sinh\n\n\n\nx\n\n11/10/1988\n\nViệt Nam\n\n149 lô B\n\n\n\n579\n\nTran Vi Xuong\n\nTrần Vi Xướng\n\nx\n\n\n\n30/10/1964\n\nCampuchia\n\n57 lô B\n\n24/6/1975\n\n580\n\nHeng Chan Than\n\nDương Văn Thân\n\nx\n\n\n\n10/3/1948\n\nCampuchia\n\n32/25 lô D\n\n1975\n\n581\n\nHeng Chan Tha\n\nDương Văn Tha\n\nx\n\n\n\n06/9/1978\n\nViệt Nam\n\n32/25 lô D\n\n\n\n582\n\nLeav Lam Hung\n\nLâm Hùng\n\nx\n\n\n\n15/02/1942\n\nCampuchia\n\n100 lô A\n\n1979\n\n583\n\nHua Lai Dung\n\nHứa Lai Dung\n\n\n\nx\n\n1967\n\nCampuchia\n\n26 lô B\n\n1979\n\n584\n\nTran Khang\n\nTrần Khánh\n\n\n\nx\n\n1924\n\nCampuchia\n\n26 lô B\n\n1979\n\n585\n\nTrang Han Phat\n\nTrang Han Phát\n\nx\n\n\n\n22/5/1969\n\nCampuchia\n\n138 lô A\n\n1979\n\n586\n\nTrang Han Tien\n\nTrang Han Tiến\n\nx\n\n\n\n18/9/1972\n\nCampuchia\n\n138 lô A\n\n1979\n\n587\n\nTrang Hoi Eng\n\nTrần Huệ Anh\n\n\n\nx\n\n22/8/1965\n\nCampuchia\n\n158 lô D\n\n28/8/1979\n\n588\n\nTran Ning\n\nTrần Ning\n\n\n\nx\n\n08/12/1962\n\nCampuchia\n\n150 lô B\n\n1979\n\n589\n\nTang Hac\n\nTăng Hắc\n\nx\n\n\n\n01/7/1972\n\nCampuchia\n\n132 lô B\n\n1975\n\n590\n\nVu Thi Le\n\nVũ Thị Lệ\n\n\n\nx\n\n03/6/1961\n\nCampuchia\n\n11 lô D\n\n02/7/1975\n\n591\n\nVan Cuong\n\nVăn Cường\n\nx\n\n\n\n09/9/1961\n\nCampuchia\n\n5B lô C\n\n1975\n\n592\n\nVuong Boi Linh\n\nVương Bối Linh\n\n\n\nx\n\n29/02/1940\n\nCampuchia\n\n50 lô H\n\n05/6/1975\n\n593\n\nVien Lap Ta\n\nViên Lạp Ta\n\nx\n\n\n\n05/5/1930\n\nCampuchia\n\n5B lô C\n\n1975\n\n594\n\nVien Sieu Thanh\n\nViên Siêu Thanh\n\n\n\nx\n\n17/7/1970\n\nCampuchia\n\n5B lô C\n\n1975\n\n595\n\nVar Sophie\n\nNguyễn Ánh Hồng\n\n\n\nx\n\n30/4/1950\n\nCampuchia\n\n32/25 lô D\n\n1975\n\n596\n\nVong Ly Hung\n\nVong Lệ Vân\n\n\n\nx\n\n24/12/1949\n\nCampuchia\n\n60 lô B\n\n26/9/1975\n\n597\n\nVuong Co\n\nVương Cơ\n\nx\n\n\n\n04/01/1937\n\nCampuchia\n\n35 lô P\n\n02/6/1975\n\n598\n\nVan Chi Yong\n\nVăn Chi Dũng\n\nx\n\n\n\n28/5/1967\n\nCampuchia\n\n16b lô H\n\n14/5/1975\n\n599\n\nVan Vi Minh\n\nVăn Vi Minh\n\nx\n\n\n\n04/02/1968\n\nCampuchia\n\n17A lô A\n\n1975\n\n600\n\nVong Men\n\nVong Mên\n\nx\n\n\n\n05/01/1929\n\nCampuchia\n\n203 lô H\n\n1975\n\n601\n\nVan Le Ha\n\nVăn Lệ Hà\n\n\n\nx\n\n30/8/1963\n\nCampuchia\n\n14 lô B\n\n1975\n\n602\n\nVan Binh Tuong\n\nVăn Bình Tường\n\nx\n\n\n\n15/8/1935\n\nCampuchia\n\n16b lô H\n\n14/5/1975\n\n603\n\nUng Manh\n\nUng Manh\n\n\n\nx\n\n01/7/1968\n\nCampuchia\n\n17 lô D\n\n1979\n\n604\n\nUng Phek Lang\n\nHuỳnh Bích Lang\n\n\n\nx\n\n16/10/1936\n\nCampuchia\n\n71-72 lô N\n\n01/6/1975\n\n605\n\nUng Tan Ngo\n\nHuỳnh Thị Nga\n\n\n\nx\n\n1964\n\nCampuchia\n\n11/79 lô A\n\n1979\n\n606\n\nUng Tan Ty Kea\n\nHuỳnh Địa Êm\n\nx\n\n\n\n1962\n\nCampuchia\n\n11/79 lô A\n\n1979\n\n607\n\nUng Tan Sok Seang\n\nHuỳnh Thuật Tường\n\nx\n\n\n\n1965\n\nCampuchia\n\n11/79 lô A\n\n1979\n\n608\n\nUng Hao\n\nUng Hào\n\nx\n\n\n\n01/4/1966\n\nCampuchia\n\n60b lô C\n\n1979\n\n609\n\nUng Nhue Kiet\n\nUng Dong\n\nx\n\n\n\n29/12/1970\n\nCampuchia\n\n1-2 lô C\n\n1979\n\n610\n\nUng Chu Hen\n\nHuỳnh Thư Hương\n\n\n\nx\n\n1953\n\nCampuchia\n\n97 lô A\n\n1975\n\n611\n\nU Tua\n\nDư Tùa\n\n\n\nx\n\n02/02/1922\n\nTrung Quốc\n\n40 lô P\n\n1975\n\n612\n\nUng Chan Thou\n\nƯng Chan Thu\n\n\n\nx\n\n29/7/1959\n\nCampuchia\n\n87 lô C\n\n15/5/1975\n\n613\n\nUng Tha Vy\n\nUng Tha Vy\n\n\n\nx\n\n10/11/1950\n\nCampuchia\n\n87 lô C\n\n15/5/1975\n\n614\n\nUng Ku Huong\n\nUng Ku Hương\n\n\n\nx\n\n01/10/1947\n\nCampuchia\n\n27B/313E lô B\n\n28/6/1975\n\n615\n\nHa Khieng\n\nHà Khiêng\n\nx\n\n\n\n08/4/1974\n\nCampuchia\n\n94 lô D\n\n15/6/1975\n\n616\n\nLy Mui\n\nLý Mùi\n\n\n\nx\n\n19/9/1966\n\nCampuchia\n\n148 lô N\n\n03/3/1979\n\n617\n\nLy Muoi\n\nLý Muổi\n\n\n\nx\n\n1973\n\nCampuchia\n\n59 lô A\n\n1979\n\n618\n\nLy Nguyet Ai\n\nLý Nguyệt Ái\n\n\n\nx\n\n29/01/1967\n\nCamphuchia\n\n10 lô H\n\n1975\n\n619\n\nLuu Chea Hung\n\nLưu Chấn Hùng\n\nx\n\n\n\n20/11/1982\n\nBình Dương\n\n39/175B lô B\n\n\n\n620\n\nLy Chin Ha\n\nLý Chín Hà\n\n\n\nx\n\n06/4/1929\n\nCamphuchia\n\n47 lô B\n\n1979\n\n621\n\nLy Kim Meng\n\nHà Trần Nghĩa\n\nx\n\n\n\n01/3/1980\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n02 lô P\n\n\n\n622\n\nLy Suoi Chu\n\nLý Suôi Chu\n\n\n\nx\n\n13/12/1964\n\nCamphuchia\n\n01 lô H\n\n1975\n\n623\n\nLy Thuy Binh\n\nLý Thúy Bình\n\n\n\nx\n\n02/12/1984\n\nBình Dương\n\n5/83 lô A\n\n\n\n624\n\nLy Dieu Phat\n\nLý Diệu Phát\n\nx\n\n\n\n14/11/1970\n\nCampuchia\n\n5/83 lô A\n\n1975\n\n625\n\nLuc Phung Yen\n\nLục Phụng Yến\n\n\n\nx\n\n06/11/1969\n\nCampuchia\n\n34/147 lô A\n\n1975\n\n626\n\nLuc Koc Sang\n\nLục Quốc Sanh\n\nx\n\n\n\n15/6/1967\n\nCampuchia\n\n34/147 lô A\n\n1975\n\n627\n\nLuu Gieu You\n\nLưu Văn Dũ\n\nx\n\n\n\n29/12/1942\n\nCampuchia\n\n39/175B lô B\n\n29/9/1979\n\n628\n\nLe Van Nhan\n\nLê Văn Nhân\n\nx\n\n\n\n01/4/1978\n\nCampuchia\n\n23-24 lô P\n\n\n\n629\n\nLe Tuyet Hong\n\nLê Tuyết Hồng\n\n\n\nx\n\n15/8/1966\n\nCamphuchia\n\n23-24 lô P\n\n12/3/1975\n\n630\n\nLuu Chea Long\n\nLưu Chấn Long\n\nx\n\n\n\n26/8/1985\n\nBình Dương\n\n39/175B lô B\n\n\n\n631\n\nLy Quan Xuoi\n\nLý Quan Xuôi\n\nx\n\n\n\n23/02/1977\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n82 lô H\n\n\n\n632\n\nLuu Chea Vy\n\nLưu Chấn Vỹ\n\nx\n\n\n\n16/01/1981\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n39/175B lô B\n\n\n\n633\n\nLuu Kien\n\nLưu Kiên\n\nx\n\n\n\n17/01/1966\n\nCampuchia\n\n174 lô B\n\n01/5/1975\n\n634\n\nLe Tu Anh\n\nLê Tú Anh\n\n\n\nx\n\n18/12/1942\n\nCampuchia\n\n44 lô B\n\n1975\n\n635\n\nLuong Chen\n\nLương Thục Chen\n\n\n\nx\n\n06/7/1949\n\nCampuchia\n\n82 lô B\n\n17/6/1975\n\n636\n\nLu Phuc Xuan\n\nLư Phúc Xuân\n\nx\n\n\n\n17/4/1943\n\nCamphuchia\n\n12 lô P\n\n1975\n\n637\n\nLu My Dung\n\nLư Mỹ Dung\n\n\n\nx\n\n14/12/1984\n\nBình Dương\n\n12 lô P\n\n\n\n638\n\nLy Thuyet Lien\n\nLý Thuyết Liên\n\n\n\nx\n\n16/12/1952\n\nCampuchia\n\n169C lô D\n\n1975\n\n639\n\nLy Sieu Song\n\nLý Siêu Song\n\nx\n\n\n\n29/11/1964\n\nCampuchia\n\n169C lô D\n\n15/8/1975\n\n640\n\nLy Sieu Hoa\n\nLý Siêu Hoa\n\nx\n\n\n\n28/8/1966\n\nCampuchia\n\n169C lô D\n\n15/8/1975\n\n641\n\nLy Sieu Po\n\nLý Siêu Po\n\nx\n\n\n\n26/12/1973\n\nCampuchia\n\n169C lô D\n\n15/8/1975\n\n642\n\nLy Sieu Quang\n\nLý Siêu Quang\n\nx\n\n\n\n14/4/1979\n\nCampuchia\n\n169C lô D\n\n\n\n643\n\nLy Binh\n\nLý Bình\n\n\n\nx\n\n29/9/1956\n\nCampuchia\n\n55 lô C\n\n19/9/1979\n\n644\n\nLy Muoi\n\nLý Muỗi\n\n\n\nx\n\n15/10/1959\n\nCampuchia\n\n81 lô C\n\n1975\n\n645\n\nLy In\n\nLý Anh\n\n\n\nx\n\n1926\n\nCamphuchia\n\n62 lô C\n\n1975\n\n646\n\nLy Ha\n\nLý Hà\n\n\n\nx\n\n20/8/1982\n\nViệt Nam\n\n10 lô H\n\n\n\n647\n\nLy Bao Hoa\n\nLý Bảo Hoa\n\n\n\nx\n\n15/3/1946\n\nCampuchia\n\n137 lô B4\n\n20/7/1979\n\n648\n\nLy Han Sea\n\nHà Minh Bền\n\nx\n\n\n\n24/12/1949\n\nCampuchia\n\n02 lô P\n\n15/6/1975\n\n649\n\nLy Tinh Long\n\nLý Tinh Long\n\nx\n\n\n\n29/10/1981\n\nViệt Nam\n\n72B lô A\n\n\n\n650\n\nLy Thi Ha\n\nLý Thị Hà\n\n\n\nx\n\n22/5/1944\n\nCampuchia\n\n167 lô B\n\n1979\n\n651\n\nLy Sieu Binh\n\nLý Siêu Bình\n\nx\n\n\n\n13/3/1986\n\nBình Dương\n\n169C lô D\n\n\n\n652\n\nLy Sieu Ha\n\nLý Siêu Hà\n\nx\n\n\n\n01/7/1968\n\nCampuchia\n\n169C lô D\n\n15/8/1975\n\n653\n\nLy Van Phung\n\nLý Vân Phụng\n\n\n\nx\n\n16/6/1983\n\nBình Dương\n\n169C lô D\n\n\n\n654\n\nLy Eng\n\nLý Eng\n\n\n\nx\n\n08/01/1933\n\nCampuchia\n\n270 lô H\n\n10/12/1975\n\n655\n\nLy Sieu Lung\n\nLý Siêu Lung\n\nx\n\n\n\n25/9/1981\n\nBình Dương\n\n169C lô D\n\n\n\n656\n\nLy Kim Leng\n\nHà Trần Lộc\n\nx\n\n\n\n14/12/1983\n\nViệt Nam\n\n02 lô P\n\n\n\n657\n\nLim Hoat\n\nLâm Phát\n\nx\n\n\n\n05/11/1981\n\nViệt Nam\n\n62 lô H\n\n\n\n658\n\nLim An Kek\n\nLâm Thị Anh\n\n\n\nx\n\n26/6/1941\n\nCampuchia\n\n93 lô H\n\n1975\n\n659\n\nLien Ngoc Quan\n\nLien Ngoc Quan\n\n\n\nx\n\n25/6/1949\n\nCampuchia\n\n19 lô B\n\n01/9/1975\n\n660\n\nLiuu Yok Heng\n\nLiu Dok Heng\n\n\n\nx\n\n15/8/1924\n\nCampuchia\n\n31 lô B\n\n1979\n\n661\n\nLim Lang\n\nLim Lăng\n\n\n\nx\n\n08/12/1940\n\nCampuchia\n\n59 lô A\n\n1979\n\n662\n\nLim Kim Ty\n\nLâm Kim Ty\n\nx\n\n\n\n10/10/1970\n\nCampuchia\n\n22 lô D\n\n1979\n\n663\n\nLiem Nai\n\nLâm Nái\n\n\n\nx\n\n19/6/1947\n\nCampuchia\n\n40 lô P\n\n1975\n\n664\n\nLiem Tho\n\nLâm Thố\n\n\n\nx\n\n10/10/1948\n\nCampuchia\n\n40 lô P\n\n1975\n\n665\n\nLim Kuon Hoa\n\nLâm Công Hoa\n\nx\n\n\n\n17/9/1953\n\nCampuchia\n\n8 lô B\n\n12/4/1979\n\n666\n\nLim Bun Cuong\n\nLâm Phúc Minh\n\nx\n\n\n\n16/10/1983\n\nBình Dương\n\n8 lô B\n\n\n\n667\n\nLim Sui Nghim\n\nLâm Tú Doanh\n\n\n\nx\n\n18/10/1979\n\nViệt Nam\n\n8 lô B\n\n\n\n668\n\nLieu Chi Phon\n\nLiêu Chi Phon\n\n\n\nx\n\n19/7/1969\n\nCampuchia\n\n261B lô H7\n\n25/5/1975\n\n669\n\nLim Tong\n\nLâm Tông\n\nx\n\n\n\n10/6/1948\n\nCampuchia\n\n62 lô H\n\n1979\n\n670\n\nLe Thi Bich Thuy\n\nLê Thị Bích Thủy\n\n\n\nx\n\n31/11/1987\n\nViệt Nam\n\n1 lô H\n\n\n\n671\n\nLam Le Quan\n\nLâm Lệ Quân\n\n\n\nx\n\n27/01/1984\n\nTP Hồ Chí Minh\n\n175 lô B\n\n\n\n672\n\nLam Hoa\n\nLâm Hoa\n\nx\n\n\n\n15/9/1944\n\nCampuchia\n\n30/132 lô D\n\n01/4/1979\n\n673\n\nLa Hung\n\nLa Hưng\n\n\n\nx\n\n22/02/1939\n\nCampuchia\n\n95 lô D\n\n15/6/1975\n\n674\n\nLa Chuong Hung\n\nLa Chương Hùng\n\nx\n\n\n\n07/8/1976\n\nTP Hồ Chí Minh\n\n98/35B lô D\n\n\n\n675\n\nLa Son\n\nLa Sơn\n\nx\n\n\n\n24/12/1950\n\nCampuchia\n\n98/35B lô D\n\n09/9/1975\n\n676\n\nLa Phuc Gieng\n\nLa Phúc Giêng\n\nx\n\n\n\n17/12/1960\n\nCampuchia\n\n6A lô B\n\n1975\n\n677\n\nLa Phuc Muon\n\nLa Phúc Muộn\n\nx\n\n\n\n06/3/1963\n\nCampuchia\n\n6A lô B\n\n1975\n\n78\n\nLam Bang\n\nLâm Bằng\n\nx\n\n\n\n25/5/1935\n\nCampuchia\n\n84 lô H\n\n1979\n\n679\n\nLou Khai Dan\n\nNgô Khải Hùng\n\nx\n\n\n\n06/6/1987\n\nViệt Nam\n\n22 lô E\n\n\n\n680\n\nLim Chi Hien\n\nLâm Chí Hiền\n\nx\n\n\n\n10/01/1943\n\nCampuchia\n\n215 lô E\n\n15/5/1975\n\n681\n\nLu Chinh My\n\nLư Chinh Mỹ\n\n\n\nx\n\n29/6/1945\n\nCampuchia\n\n107 lô E\n\n\n\n682\n\nLy Quan Chi\n\nLý Quan Chi\n\n\n\nx\n\n01/8/1968\n\nCampuchia\n\n82 lô H\n\n1975\n\n683\n\nLy Quan Ly\n\nLý Quan Ly\n\n\n\nx\n\n04/5/1970\n\nCampuchia\n\n82 lô H\n\n1975\n\n684\n\nLy Quan Quoc\n\nLý Quan Quốc\n\nx\n\n\n\n15/6/1976\n\nTP Hồ Chí Minh\n\n82 lô H\n\n\n\n685\n\nLuu Lan\n\nLưu Lan\n\n\n\nx\n\n28/10/1935\n\nCampuchia\n\n124 lô D\n\n1975\n\n686\n\nLuu Linh\n\nLưu Linh\n\n\n\nx\n\n06/10/1970\n\nCampuchia\n\n124 lô D\n\n1975\n\n687\n\nLu Phuc Sang\n\nLư Phúc Sang\n\nx\n\n\n\n20/6/1987\n\nViệt Nam\n\n12 lô P\n\n\n\n688\n\nLu Quang\n\nLư Vĩnh Quang\n\nx\n\n\n\n09/01/1971\n\nCampuchia\n\n35B lô D\n\n10/7/1979\n\n689\n\nLuu Oai Chanh\n\nLưu Huy Tiên\n\n\n\nx\n\n18/01/1954\n\nCampuchia\n\n12 lô C\n\n07/6/1975\n\n690\n\nLu Huon\n\nLư Huôn\n\nx\n\n\n\n20/11/1974\n\nCampuchia\n\n55 lô E\n\n23/7/1975\n\n691\n\nLuu Oai Sinh\n\nLưu Oai Sinh\n\n\n\nx\n\n16/4/1951\n\nCampuchia\n\n45 lô D\n\n1975\n\n692\n\nLuc Nhuan Le\n\nLục Nhuận Lệ\n\n\n\nx\n\n04/10/1984\n\nBình Dương\n\n280B lô H8\n\n\n\n693\n\nLuc My Nghi\n\nLục Mỹ Nghi\n\n\n\nx\n\n17/11/1986\n\nBình Dương\n\n280B lô H8\n\n\n\n694\n\nLuc Gia Cuong\n\nLục Gia Cường\n\nx\n\n\n\n15/5/1979\n\nViệt Nam\n\n280B lô H8\n\n\n\n695\n\nLuc Nhuan Ha\n\nLục Nhuận Hà\n\n\n\nx\n\n26/6/1976\n\nBình Dương\n\n280B lô H8\n\n\n\n696\n\nLu Kim Hua\n\nLu Kim Húa\n\nx\n\n\n\n10/10/1968\n\nCampuchia\n\n6 lô P\n\n1975\n\n697\n\nLu Ke Phu\n\nChung Gia Phú\n\nx\n\n\n\n03/3/1974\n\nCampuchia\n\n9 lô A\n\n04/12/1975\n\n698\n\nLuu Lieu Sang\n\nLưu Liêu Sang\n\n\n\nx\n\n12/8/1956\n\nCampuchia\n\n91B lô D\n\n1979\n\n699\n\nLuu Sam Bath\n\nLưu Sâm Bách\n\nx\n\n\n\n10/6/1943\n\nCampuchia\n\n135 lô B\n\n18/9/1975\n\n700\n\nLu Vi\n\nLu Vi\n\nx\n\n\n\n26/10/1968\n\nCampuchia\n\n212 lô E\n\n23/7/1975\n\n701\n\nLu Chan Hoa\n\nLu Chấn Hoa\n\nx\n\n\n\n29/9/1937\n\nCampuchia\n\n212 lô E\n\n23/7/1975\n\n702\n\nLe Sin Poanh\n\nLê Sin Poanh\n\n\n\nx\n\n27/8/1964\n\nCampuchia\n\n34 lô H\n\n1975\n\n703\n\nLuu Ngau\n\nLưu Ngâu\n\nx\n\n\n\n15/02/1973\n\nCampuchia\n\n124 lô D\n\n1975\n\n704\n\nLu Get Kien\n\nChung Ngọc Quyên\n\n\n\nx\n\n23/8/1967\n\nCampuchia\n\n9 lô A\n\n04/12/1975\n\n705\n\nLu Thuc Phuong\n\nLu Thúc Phương\n\nx\n\n\n\n05/4/1975\n\nCampuchia\n\n61 lô E\n\n10/6/1975\n\n706\n\nLuong Quoc Hung\n\nLương Quốc Hùng\n\nx\n\n\n\n14/01/1950\n\nCampuchia\n\n173 lô B\n\n\n\n707\n\nLuong Dung\n\nLương Dung\n\n\n\nx\n\n20/5/1935\n\nCampuchia\n\n144 lô A\n\n1975\n\n708\n\nLim Phong Ang\n\nChan Thou\n\nLim Phong Trân Thu\n\n\n\nx\n\n05/02/1988\n\nThái Lan\n\n19-20 lô A\n\n\n\n709\n\nLiep Ngoc Anh\n\nLiệp Ngọc Anh\n\n\n\nx\n\n02/02/1946\n\nCampuchia\n\n181/26-28 lô D\n\n1975\n\n710\n\nKha Long\n\nKha Long\n\nx\n\n\n\n17/9/1973\n\nCampuchia\n\n81 lô H\n\n1975\n\n711\n\nKeo Na Lien\n\nKeo Na Liên\n\n\n\nx\n\n31/12/1978\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n31/19Lô D\n\n\n\n712\n\nKun To Na\n\nKun To Na\n\nx\n\n\n\n09/9/1969\n\nCampuchia\n\n21/49 lô H\n\n1975\n\n713\n\nKeo Hoc\n\nKeo Hóc\n\nx\n\n\n\n17/3/1968\n\nCampuchia\n\n3/15 lô B\n\n1975\n\n714\n\nKun Sam Boo\n\nKun Sam Boo\n\n\n\nx\n\n06/6/1982\n\nTiền Giang\n\n21/49 lô H\n\n\n\n715\n\nKun Van Ky\n\nKun Van Ky\n\nx\n\n\n\n02/3/1946\n\nCampuchia\n\n21/49 lô H\n\n1975\n\n716\n\nKhau Muoi\n\nKhau Muôi\n\n\n\nx\n\n16/9/1978\n\nCampuchia\n\n24E/16 lô C\n\n1979\n\n717\n\nKun Sam Bat\n\nKun Sam Bat\n\nx\n\n\n\n1979\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n21/49 lô H\n\n\n\n718\n\nKhau Han\n\nKhau Hạn\n\nx\n\n\n\n01/10/1965\n\nCampuchia\n\n24E/16 lô C\n\n1979\n\n719\n\nKhau Ty\n\nHứa Bích Thanh\n\n\n\nx\n\n24/6/1951\n\nCampuchia\n\n24E/16 lô C\n\n1979\n\n720\n\nKhau Juny Mai\n\nHứa Tú Mai\n\n\n\nx\n\n20/11/1975\n\nCampuchia\n\n24E/16 lô C\n\n1979\n\n721\n\nKhau Minh\n\nKhau Minh\n\nx\n\n\n\n07/7/1967\n\nCampuchia\n\n24E/16 lô C\n\n1979\n\n722\n\nKau Hong\n\nCao Hùng\n\nx\n\n\n\n12/5/1951\n\nCampuchia\n\n17 lô A\n\n1979\n\n723\n\nKhung Tien\n\nKhang Tiên\n\n\n\nx\n\n16/3/1949\n\nCampuchia\n\n173 lô B\n\n1975\n\n724\n\nKau Yun Minh\n\nCao Nhuận Minh\n\nx\n\n\n\n16/10/1983\n\nBình Dương\n\n17 lô A\n\n\n\n725\n\nKeo Chanh Thia\n\nKeo Chanh Thia\n\nx\n\n\n\n02/11/1963\n\nCampuchia\n\n15 lô P\n\n1975\n\n726\n\nKau Yun An\n\nCao Nhuận An\n\nx\n\n\n\n13/4/1981\n\nBình Dương\n\n17 lô A\n\n\n\n727\n\nKau Shou Phan\n\nCao Tố Phương\n\n\n\nx\n\n17/9/1982\n\nBình Dương\n\n17 lô A\n\n\n\n728\n\nKun Sam Nang\n\nKun Sam Nang\n\nx\n\n\n\n03/3/1975\n\nCampuchia\n\n21/49 lô H\n\n1975\n\n729\n\nKeo Na Lu\n\nKeo Na Lư\n\n\n\nx\n\n12/10/1977\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n33/34 lô P\n\n\n\n730\n\nKha Thi Ty\n\nKha Thị Tý\n\n\n\nx\n\n10/7/1919\n\nTrung Quốc\n\n48/49 lô H\n\n1975\n\n731\n\nKhau Chhaing Ky\n\nHứa Sang Cơ\n\nx\n\n\n\n16/10/1965\n\nCampuchia\n\n56 lô H\n\n1975\n\n732\n\nKeo Sim\n\nKeo Sim\n\nx\n\n\n\n15/6/1975\n\nAn Giang\n\n33/34 lô P\n\n\n\n733\n\nKeo Mi\n\nKeo Mi\n\nx\n\n\n\n20/8/1976\n\nAn Giang\n\n33/34 lô P\n\n\n\n734\n\nKim Sokha\n\nKim Ny\n\n\n\nx\n\n10/8/1962\n\nCampuchia\n\n103 lô E\n\n1975\n\n735\n\nKim Hoa\n\nKim Hoa\n\n\n\nx\n\n17/11/1957\n\nCampuchia\n\n129 lô B\n\n1975\n\n736\n\nKhung Tuan Van\n\nKhung Tuấn Văn\n\nx\n\n\n\n03/02/1978\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n173 lô B\n\n\n\n737\n\nKhung Bich Nhi\n\nKhang Bích Nhi\n\n\n\nx\n\n30/02/1980\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n173 lô B\n\n\n\n738\n\nKeo Sa Noet\n\nKeo Sa Noet\n\nx\n\n\n\n03/11/1984\n\nViệt Nam\n\n33/34 lô P\n\n\n\n739\n\nKoun Navy\n\nKhoun Navỹ\n\n\n\nx\n\n10/6/1947\n\nCampuchia\n\n165 lô D\n\n1975\n\n740\n\nKeo Naol\n\nKeo Naol\n\n\n\nx\n\n18/8/1981\n\nViệt Nam\n\n33/34 lô P\n\n\n\n741\n\nKeo Tienh\n\nKeo Tiênh\n\nx\n\n\n\n09/02/1955\n\nCampuchia\n\n33/34 lô P\n\n1975\n\n742\n\nKun To Ra\n\nKun To Ra\n\nx\n\n\n\n03/3/1973\n\nCampuchia\n\n21/49 lô H\n\n1975\n\n743\n\nLuy Vey\n\nDiều Kiên Vey\n\nx\n\n\n\n15/8/1964\n\nCampuchia\n\n48 lô D\n\n1979\n\n744\n\nLy Cha\n\nLý Trà\n\n\n\nx\n\n08/8/1915\n\nCampuchia\n\n85 lô B\n\n1979\n\n745\n\nLim Sang\n\nLâm Ngọc Sang\n\n\n\nx\n\n12/01/1987\n\nViệt Nam\n\n62 lô H\n\n\n\n746\n\nLiem Huol\n\nLâm Huôi\n\n\n\nx\n\n19/01/1969\n\nCampuchia\n\n40 lô P\n\n1975\n\n747\n\nLiem Xung\n\nLâm Xung\n\n\n\nx\n\n01/01/1970\n\nCampuchia\n\n40 lô P\n\n1975\n\n748\n\nLim Ich Huy\n\nLâm Ich Huy\n\nx\n\n\n\n13/9/1962\n\nCampuchia\n\n278 lô E\n\n1979\n\n749\n\nLim Sok Tran\n\nTriệu Ngọc Trân\n\n\n\nx\n\n30/01/1969\n\nCampuchia\n\n94B lô C\n\n1979\n\n750\n\nLe Hoang Thanh\n\nLê Hoàng Thành\n\nx\n\n\n\n24/5/1953\n\nCampuchia\n\n01 lô P\n\n1975\n\n751\n\nLeav Lam An\n\nLâm Kiện An\n\nx\n\n\n\n16/11/1983\n\nBình Dương\n\n100 lô A\n\n\n\n752\n\nLeav Lam Phong\n\nLâm Thúy Phương\n\n\n\nx\n\n16/3/1968\n\nCampuchia\n\n100 lô A\n\n1979\n\n753\n\nLy Huy\n\nLý Huy\n\n\n\nx\n\n11/5/1941\n\nCampuchia\n\nSố 1 lô B\n\n1975\n\n754\n\nLy Dieu Veng\n\nLý Diệu Vinh\n\nx\n\n\n\n16/4/1980\n\nViệt Nam\n\n5/83 lô A\n\n\n\n755\n\nLy Quan Chi\n\nLý Quân Chi\n\n\n\nx\n\n12/4/1972\n\nCampuchia\n\n82 lô H\n\n1975\n\n756\n\nLuc Binh Quang\n\nLục Bỉnh Quang\n\nx\n\n\n\n14/6/1935\n\nCampuchia\n\n280B lô H\n\n1975\n\n757\n\nLuc Nhuan Hoa\n\nLục Nhuận Hòa\n\n\n\nx\n\n15/02/1970\n\nCampuchia\n\n280B lô H\n\n1975\n\n758\n\nLo Van Hoa\n\nLô Van Hoa\n\n\n\nx\n\n29/11/1934\n\nCampuchia\n\n91 lô D\n\n1979\n\n759\n\nLou Kit YI\n\nLữ Khiết Nghị\n\n\n\nx\n\n27/3/1962\n\nCampuchia\n\n22 lô E\n\n1975\n\n760\n\nLy Phech Hong\n\nLý Bích Phụng\n\n\n\nx\n\n20/6/1939\n\nCampuchia\n\n85 lô C\n\n1979\n\n761\n\nLy Dong\n\nLý Đông\n\nx\n\n\n\n26/4/1940\n\nCampuchia\n\n82 lô B\n\n1975\n\n762\n\nLy Sen\n\nLý Sen\n\nx\n\n\n\n14/2/1928\n\nCampuchia\n\n186 lô E\n\n1975\n\n763\n\nLy Khai\n\nLý Khai\n\n\n\nx\n\n20/7/1936\n\nCampuchia\n\n186 lô E\n\n1975\n\n764\n\nLy Chu\n\nLý Chu\n\n\n\nx\n\n25/4/1957\n\nCampuchia\n\n186 lô E\n\n1975\n\n765\n\nLy Kim Nguyen\n\nLý Kim Nguyên\n\nx\n\n\n\n31/5/1977\n\nViệt Nam\n\n82 lô B\n\n\n\n766\n\nLoc Chi Cuong\n\nLộc Chí Cường\n\nx\n\n\n\n22/5/1962\n\nCampuchia\n\n18 lô P\n\n1975\n\n767\n\nLoc Chi Hung\n\nLộc Chí Minh\n\nx\n\n\n\n05/5/1965\n\nCampuchia\n\n18 lô P\n\n1975\n\n768\n\nLoc Xuan Khoay\n\nLộc Xuân Hà\n\n\n\nx\n\n03/12/1954\n\nCampuchia\n\n18 lô P\n\n1975\n\n769\n\nLoc Chi Quang\n\nLộc Chí Hùng\n\nx\n\n\n\n16/12/1960\n\nCampuchia\n\n18 lô P\n\n1975\n\n770\n\nLo Dau Phong\n\nLa Hữu Khôn\n\nx\n\n\n\n17/01/1984\n\nTp. Hồ Chí Minh\n\n175 lô D\n\n\n\n771\n\nLuy Hoa\n\nDiều Kiến Hòa\n\nx\n\n\n\n30/6/1963\n\nCampuchia\n\n84D/33 lô D\n\n1980\n\n772\n\nLam Hui Tram\n\nLâm Huy Trâm\n\nx\n\n\n\n18/12/1931\n\nCampuchia\n\n85 lô C\n\n1979\n\n773\n\nLam Yeu Thong\n\nLâm Thành Thông\n\nx\n\n\n\n15/7/1960\n\nCampuchia\n\n176 lô D\n\n1975\n\n774\n\nLam Song Ly\n\nLâm Song Ly\n\nx\n\n\n\n31/10/1988\n\nViệt Nam\n\n22B lô D\n\n\n\n775\n\nLam Yeu Nam\n\nLâm Diệu Nam\n\nx\n\n\n\n17/5/1961\n\nCampuchia\n\n22B lô D\n\n1975\n\n776\n\nLam Khuong Bang\n\nLâm Khương Bàng\n\nx\n\n\n\n02/11/1965\n\nCampuchia\n\n270 lô H\n\n1975\n\n777\n\nLam Tuyet Van\n\nLâm Tuyết Vân\n\n\n\nx\n\n10/02/1979\n\nViệt Nam\n\n270 lô H\n\n\n\n778\n\nLa Xa Muoi\n\nLa Xá Muối\n\n\n\nx\n\n21/12/1950\n\nCampuchia\n\n6B lô B\n\n1975\n\n779\n\nLa Kim Phuoc\n\nLa Kim Phước\n\n\n\nx\n\n23/6/1980\n\nViệt Nam\n\n6B lô B\n\n\n\n780\n\nLai King Long\n\nLai King Long\n\nx\n\n\n\n19/7/1984\n\nTp. Hồ Chí Minh\n\n137 lô B4\n\n\n\n781\n\nLai King Tong\n\nLai King Tòng\n\nx\n\n\n\n19/7/1984\n\nTp. Hồ Chí Minh\n\n137 lô B4\n\n\n\n782\n\nLou Vi Nam\n\nLưu Vi Nam\n\nx\n\n\n\n10/10/1942\n\nCampuchia\n\n55 lô C\n\n1979\n\n783\n\nLou Bui Bui\n\nLưu Bội Bội\n\n\n\nx\n\n13/9/1982\n\nViệt Nam\n\n55 lô C\n\n\n\n784\n\nLo Chi Toan\n\nLa Hữu Cường\n\nx\n\n\n\n04/01/1978\n\nTp. Hồ Chí Minh\n\n175 lô D\n\n\n\n785\n\nLo Vay Minh\n\nLa Vĩ Minh\n\nx\n\n\n\n13/7/1946\n\nCampuchia\n\n175B lô D\n\n1975\n\n786\n\nLuong Hung\n\nLương Thục Vân\n\n\n\nx\n\n16/7/1963\n\nCampuchia\n\n82 lô B\n\n1975\n\n787\n\nLu Quan\n\nLư Yến Phấn\n\n\n\nx\n\n15/11/1972\n\nCampuchia\n\n35/98 lô D\n\n1979\n\n788\n\nLuu Quoc Cuong\n\nLưu Quốc Cường\n\nx\n\n\n\n30/12/1935\n\nCampuchia\n\n03 lô D\n\n1975\n\n789\n\nLu Su Phanh\n\nLư Su Phanh\n\n\n\nx\n\n18/01/1974\n\nCampuchia\n\n14 lô D\n\n1979\n\n790\n\nLuong Nganh Anh\n\nLương Ngành Anh\n\n\n\nx\n\n09/3/1938\n\nCampuchia\n\n174 lô B\n\n1975\n\n791\n\nLam Yeu Quan\n\nLâm Yêu Quân\n\nx\n\n\n\n24/11/1966\n\nCampuchia\n\n167 lô D\n\n1975\n\n792\n\nLam Kien\n\nLâm Kiên\n\nx\n\n\n\n20/01/1980\n\nTp. Hồ Chí Minh\n\n30/132 lô D\n\n\n\n793\n\nLam Hung\n\nLâm Hùng\n\nx\n\n\n\n15/11/1967\n\nCampuchia\n\n84 lô H\n\n1979\n\n794\n\nLam Anh\n\nLâm Anh\n\n\n\nx\n\n08/8/1974\n\nCampuchia\n\n84 lô H\n\n1979\n\n795\n\nLam Le Sang\n\nLâm Lệ Sang\n\n\n\nx\n\n11/11/1981\n\nViệt Nam\n\n175 lô B\n\n\n\n796\n\nLam Cung\n\nLâm Cung\n\nx\n\n\n\n10/11/1943\n\nCampuchia\n\n175 lô B\n\n1979\n\n797\n\nLam Pui Chanh\n\nLâm Ngọc Chánh\n\n\n\nx\n\n20/01/1962\n\nCampuchia\n\n142 lô B\n\n1975\n\n798\n\nLam Thi Mui\n\nLâm Thị Mùi\n\n\n\nx\n\n16/6/1943\n\nCampuchia\n\n45/21 lô C\n\n1979\n\n799\n\nLai Y Iong\n\nLai Ý Long\n\n\n\nx\n\n18/9/1982\n\nTp. Hồ Chí Minh\n\n137 lô B4\n\n\n\n800\n\nLam Duc Thanh\n\nLâm Đức Thành\n\nx\n\n\n\n27/4/1968\n\nCampuchia\n\n55 lô D\n\n1975\n\n801\n\nLa Huu\n\nLa Hữu\n\n\n\nx\n\n12/3/1953\n\nCampuchia\n\n6A lô B\n\n1975\n\n802\n\nLa Lieu Kien\n\nLa Liêu Kiên\n\n\n\nx\n\n12/3/1961\n\nCampuchia\n\n6A lô B\n\n1975\n\n803\n\nLa Sieu Dung\n\nLa Siêu Dùng\n\n\n\nx\n\n10/3/1965\n\nCampuchia\n\n6A lô B\n\n1975\n\n804\n\nLam Yeu Hoa\n\nLâm Yêu Hòa\n\n\n\nx\n\n24/11/1966\n\nCampuchia\n\n167 lô D\n\n1975\n\n805\n\nLam Kim Ty\n\nLâm Thị Kim Mai\n\n\n\nx\n\n04/5/1954\n\nCampuchia\n\n39/175 lô B\n\n1979\n\n806\n\nLam Sia Linh\n\nLâm Trác Luân\n\nx\n\n\n\n24/01/1924\n\nTrung Quốc\n\n63 lô B\n\n1979\n\n807\n\nLa Siêu Phung\n\nLa Siêu Phụng\n\n\n\nx\n\n17/5/1955\n\nCampuchia\n\n46 lô B\n\n1975\n\n808\n\nTrinh Truoc\n\nTrịnh Cẩm Bình\n\n\n\nx\n\n28/11/1938\n\nCampuchia\n\n65 lô C\n\n1975\n\n809\n\nTruong Hue Linh\n\nTrương Huệ Linh\n\n\n\nx\n\n18/8/1972\n\nCampuchia\n\n108 lô C3\n\n1979\n\n810\n\nTruong Chung Vien\n\nTrương Chung Viên\n\nx\n\n\n\n09/01/1966\n\nCampuchia\n\n108 lô C3\n\n1979\n\n811\n\nTruong Anh\n\nTrương Anh\n\n\n\nx\n\n16/10/1926\n\nCampuchia\n\n96 lô A\n\n1975\n\n812\n\nTruong Vi Khuong\n\nTrương Vĩ Khương\n\nx\n\n\n\n15/10/1973\n\nCampuchia\n\n160-22 lô D\n\n20/6/1975\n\n813\n\nTruong Vi Sien\n\nTrương Vĩ Siên\n\nx\n\n\n\n13/4/1965\n\nCampuchia\n\n160-24 lô D\n\n20/6/1975\n\n814\n\nTruong On Truong\n\nTrương Ơn Trưởng\n\nx\n\n\n\n03/5/1923\n\nCampuchia\n\n160-22 lô D\n\n20/6/1975\n\n815\n\nTrương Đông Sanh\n\nTrương Đông Sanh\n\nx\n\n\n\n26/6/1970\n\nCampuchia\n\n38 lô P\n\n1975\n\n816\n\nThai Leang\n\nThái Lương\n\nx\n\n\n\n01/01/1948\n\nCampuchia\n\n85 lô B\n\n08/8/1979\n\n817\n\nThai Du\n\nThái Du\n\nx\n\n\n\n02/6/1922\n\nCampuchia\n\n85 lô B\n\n08/8/1979\n\n818\n\nThai Chuyen\n\nThái Chuyên\n\n\n\nx\n\n11/7/1953\n\nCampuchia\n\n11 lô B\n\n04/6/1975\n\n819\n\nThai Phai\n\nThái Phái\n\n\n\nx\n\n19/7/1948\n\nCampuchia\n\n11 lô B\n\n04/6/1975\n\n820\n\nTaing Chy Sane\n\nNhan Bích Dinh\n\n\n\nx\n\n05/8/1937\n\nCampuchia\n\n161b lô D\n\n1979\n\n821\n\nTaing Kok Leang\n\nTăng Quốc Lương\n\nx\n\n\n\n10/01/1970\n\nCampuchia\n\n291 lô H\n\n1975\n\n822\n\nTang Tai Hour\n\nTrần Tai Hour\n\nx\n\n\n\n03/5/1952\n\nCampuchia\n\n19A/29 lô B\n\n20/9/1979\n\n823\n\nTang Then Leng\n\nTrần Đình Long\n\nx\n\n\n\n10/7/1980\n\nBình Dương\n\n19A/29 lô B\n\n\n\n824\n\nTang Phuong\n\nTăng Tú Phương\n\n\n\nx\n\n11/01/1974\n\nCampuchia\n\n116 lô A\n\n21/11/1979\n\n825\n\nTang An\n\nTăng An\n\nx\n\n\n\n13/02/1939\n\nViệt Nam\n\n116 lô A\n\n13/02/1939\n\n826\n\nSok Khau\n\nLiễu Thành Khâu\n\nx\n\n\n\n08/4/1936\n\nCampuchia\n\n181 lô B5\n\n1975\n\n827\n\nSot Quay\n\nHoắc Uy\n\nx\n\n\n\n28/12/1951\n\nCampuchia\n\n72 lô H\n\n1975\n\n828\n\nSanh Ngoc Le\n\nSanh Ngọc Lê\n\n\n\nx\n\n14/12/1982\n\nTiền Giang\n\n25-26 lô P\n\n\n\n829\n\nSanh Chung Di\n\nSanh Chung Di\n\n\n\nx\n\n25/9/1963\n\nCampuchia\n\n25-26 lô P\n\n1975\n\n830\n\nSun Ly\n\nSun Lý\n\n\n\nx\n\n10/02/1951\n\nCampuchia\n\n20 lô H\n\n1979\n\n831\n\nSok Dung\n\nLiễu Ngọc Dung\n\n\n\nx\n\n29/12/1979\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n181 lô B5\n\n1975\n\n832\n\nSanh Cam Soi\n\nTrần Kim Thái\n\n\n\nx\n\n15/8/1939\n\nCampuchia\n\n63 lô B\n\n24/9/1979\n\n833\n\nSanh Sok Na\n\nTrần Mỹ Như\n\n\n\nx\n\n20/12/1982\n\nViệt Nam\n\n63 lô B\n\n\n\n834\n\nSou Van Nak\n\nTô Văn Làng\n\nx\n\n\n\n25/01/1977\n\nCampuchia\n\n23 lô E\n\n20/10/1979\n\n835\n\nSok Pho Ry\n\nNguyễn Thị Ngọc Mai\n\n\n\nx\n\n16/7/1976\n\nAn Giang\n\n14 lô P\n\n\n\n836\n\nSo Ngoc My\n\nSô Ngọc Mỹ\n\n\n\nx\n\n15/7/1960\n\nCampuchia\n\n48-49 lô H\n\n1975\n\n837\n\nSong Eng Ky\n\nSong Eng Ky\n\nx\n\n\n\n13/01/1941\n\nCampuchia\n\n94b lô C\n\n23/7/1979\n\n838\n\nSok Pha Vy\n\nNguyễn Thị Thanh\n\n\n\nx\n\n03/02/1950\n\nCampuchia\n\n14 lô P\n\n1975\n\n839\n\nSear Thung Chon\n\nTạ Trung Đình\n\nx\n\n\n\n08/12/1970\n\nCampuchia\n\n161b lô D\n\n1979\n\n840\n\nSong Hue Nhi\n\nSong Huệ Nhi\n\n\n\nx\n\n04/6/1981\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n94b lô C\n\n\n\n841\n\nSanh Phuy\n\nSanh Phụy\n\nx\n\n\n\n02/3/1986\n\nBình Dương\n\n8 lô A\n\n\n\n842\n\nSear Thung Heng\n\nTạ Trung Lương\n\nx\n\n\n\n08/5/1967\n\nCampuchia\n\n161b lô D\n\n1979\n\n843\n\nSanh Seng\n\nTrần Chí Mãn\n\nx\n\n\n\n20/4/1967\n\nCampuchia\n\n2 lô A\n\n01/6/1975\n\n844\n\nSanh Nga\n\nSanh Nga\n\nx\n\n\n\n12/12/1940\n\nCampuchia\n\n8 lô A\n\n02/10/1975\n\n845\n\nQuach Le Thanh\n\nQuách Lệ Thanh\n\n\n\nx\n\n09/4/1986\n\nViệt Nam\n\n291 lô H8\n\n\n\n846\n\nQuach Kien Van\n\nQuách Kiến Văn\n\nx\n\n\n\n05/02/1978\n\nViệt Nam\n\n291 lô H8\n\n\n\n847\n\nQuách Kien Minh\n\nQuách Kiến Minh\n\nx\n\n\n\n01/11/1972\n\nCampuchia\n\n291 lô H8\n\n1975\n\n848\n\nQuach Lai Chan\n\nQuách Lai Trân\n\n\n\nx\n\n07/7/1981\n\nViệt Nam\n\n291 lô H8\n\n\n\n849\n\nQuach Kien Cuong\n\nQuách Kiên Cường\n\nx\n\n\n\n25/4/1987\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n89 lô B\n\n\n\n850\n\nQuach Gia Minh\n\nQuách Gia Minh\n\nx\n\n\n\n08/5/1949\n\nCampuchia\n\n89 lô B\n\n7/1979\n\n851\n\nQuang Duc\n\nQuang Dục\n\n\n\nx\n\n24/5/1972\n\nCampuchia\n\n11 lô B\n\n04/6/1975\n\n852\n\nQuan My Phan\n\nQuan Mỹ Phan\n\n\n\nx\n\n07/3/1950\n\nCampuchia\n\n214-215 lô H6\n\n20/6/1975\n\n853\n\nQuach Khon Hung\n\nQuách Khôn Hưng\n\nx\n\n\n\n04/6/1956\n\nCampuchia\n\n71-72 lô N\n\n07/6/1975\n\n854\n\nQuach Cuong\n\nTô Kim Cương\n\nx\n\n\n\n17/9/1970\n\nCampuchia\n\n278 lô E\n\n12/12/1975\n\n855\n\nQuach Khon Thang\n\nQuách Khôn Thắng\n\nx\n\n\n\n12/6/1963\n\nCampuchia\n\n71-72 lô N\n\n07/6/1975\n\n856\n\nQuach My Van\n\nQuách Mỹ Vân\n\n\n\nx\n\n09/7/1966\n\nCampuchia\n\n71-72 lô N\n\n07/6/1975\n\n857\n\nQuach Lai Phat\n\nQuách Lai Phát\n\nx\n\n\n\n17/8/1926\n\nTrung Quốc\n\n71-72 lô N\n\n01/6/1975\n\n858\n\nQuach Khon Long\n\nQuách Khôn Long\n\nx\n\n\n\n01/6/1970\n\nCampuchia\n\n71-72 lô N\n\n01/6/1975\n\n859\n\nQuach Chen Hoc\n\nQuách Chen Học\n\nx\n\n\n\n07/01/1962\n\nCampuchia\n\n218 lô E\n\n15/10/1975\n\n860\n\nQuang Tinh Thong\n\nQuang Tinh Thông\n\nx\n\n\n\n02/11/1940\n\nCampuchia\n\n59 lô C\n\n25/5/1975\n\n861\n\nQuach Sen\n\nTô Kim Thành\n\nx\n\n\n\n15/10/1973\n\nCampuchia\n\n278 lô E\n\n12/12/1975\n\n862\n\nQuach Hai\n\nTô Kim Hải\n\nx\n\n\n\n12/02/1968\n\nCampuchia\n\n278 lô E\n\n12/12/1975\n\n863\n\nQuach Huong\n\nLý Thị Hương\n\n\n\nx\n\n12/9/1944\n\nCampuchia\n\n278 lô E\n\n12/12/1975\n\n864\n\nQuach Lai Linh\n\nQuách Lai Linh\n\n\n\nx\n\n05/5/1983\n\nViệt Nam\n\n291 lô H8\n\n\n\n865\n\nQuach Tu Linh\n\nQuách Tú Linh\n\n\n\nx\n\n10/12/1952\n\nCampuchia\n\n291 lô H8\n\n1975\n\n866\n\nQuan Soc Phan\n\nQuan Sóc Phan\n\n\n\nx\n\n02/02/1965\n\nCampuchia\n\n214-215 lô H6\n\n20/6/1965\n\n867\n\nQuang Ngoc Lien\n\nQuang Ngọc Liên\n\n\n\nx\n\n29/12/1944\n\nCampuchia\n\n49 lô C\n\n6/1979\n\n868\n\nQuach Sau Phuong\n\nQuách Tố Phương\n\n\n\nx\n\n08/12/1962\n\nCampuchia\n\n84 lô A\n\n1979\n\n869\n\nQuach Hong\n\nQuách Hồng\n\n\n\nx\n\n24/8/1954\n\nCampuchia\n\n98/35b lô D\n\n09/9/1975\n\n870\n\nQuoc Hoa\n\nQuốc Hòa\n\nx\n\n\n\n05/5/1970\n\nCampuchia\n\n191 lô B\n\n1975\n\n871\n\nQuach Lai Phin\n\nQuách Lai Phin\n\n\n\nx\n\n09/11/1974\n\nCampuchia\n\n291 lô H8\n\n1975\n\n872\n\nQuang Sei Wei\n\nQuang Thành Uy\n\nx\n\n\n\n26/5/1971\n\nCampuchia\n\n59 lô C\n\n25/5/1975\n\n873\n\nPhung May\n\nPhùng Ngọc Mỵ\n\n\n\nx\n\n1970\n\nCampuchia\n\n90 lô B\n\n7/1979\n\n874\n\nPhung Sau Van\n\nPhùng Sâu Văn\n\n\n\nx\n\n05/10/1977\n\nViệt Nam\n\n255 lô E\n\n\n\n875\n\nPham Muoi\n\nPhạm Muối\n\n\n\nx\n\n19/5/1935\n\nCampuchia\n\n50 lô C\n\n1975\n\n876\n\nPhung Cam Thon\n\nPhùng Cam Thon\n\nx\n\n\n\n1957\n\nCampuchia\n\n90 lô B\n\n7/1979\n\n877\n\nPhan Van Quang\n\nPhan Văn Quang\n\nx\n\n\n\n13/10/1975\n\nCampuchia\n\n19 lô P\n\n01/10/1975\n\n878\n\nPhan Ngoc Ha\n\nPhan Ngọc Hà\n\n\n\nx\n\n09/12/1962\n\nCampuchia\n\n19 lô P\n\n01/10/1975\n\n879\n\nPhan Hung\n\nPhan Hùng\n\nx\n\n\n\n01/6/1965\n\nCampuchia\n\n19 lô P\n\n01/10/1975\n\n880\n\nPhong Chou Hoa\n\nPhong Chou Hòa\n\nx\n\n\n\n01/10/1960\n\nCampuchia\n\n34 lô H\n\n1975\n\n881\n\nPhung Bao Khuong\n\nPhùng Bảo Khương\n\n\n\nx\n\n04/5/1955\n\nCampuchia\n\n106 lô E\n\n\n\n882\n\nPhan Xieu\n\nPhan Xiêu\n\n\n\nx\n\n13/01/1960\n\nCampuchia\n\n5 lô B\n\n10/10/1975\n\n883\n\nPham Thi Anh\n\nPhạm Thị Ánh\n\n\n\nx\n\n26/9/1949\n\nCampuchia\n\n21-22 lô P\n\n1975\n\n884\n\nPham Thi Suong\n\nPhạm Thị Sương\n\n\n\nx\n\n16/8/1959\n\nCampuchia\n\n50 lô C\n\n1975\n\n885\n\nPhung Muoi\n\nPhùng Kim Muội\n\n\n\nx\n\n16/4/1945\n\nCampuchia\n\n35/98 lô D\n\n10/7/1979\n\n886\n\nPen Sam Bo\n\nHuỳnh Xuân Phát\n\nx\n\n\n\n24/12/1975\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n10 lô P\n\n\n\n887\n\nPen Sunnary\n\nHuỳnh Thị Thu Hà\n\n\n\nx\n\n09/11/1963\n\nCampuchia\n\n10 lô P\n\n01/8/1975\n\n888\n\nPhung Xim\n\nPhùng Xim\n\n\n\nx\n\n12/5/1952\n\nCampuchia\n\n89 lô B\n\n7/1979\n\n889\n\nPhan Thoai Tuong\n\nPhan Thoại Tiên\n\n\n\nx\n\n10/7/1921\n\nTrung Quốc\n\n84 lô A\n\n1979\n\n890\n\nPhuong Que Han\n\nPhương Quế Hán\n\nx\n\n\n\n28/11/1968\n\nCampuchia\n\n50 lô H\n\n05/6/1975\n\n891\n\nPhuong Que Minh\n\nPhương Quế Minh\n\nx\n\n\n\n10/9/1974\n\nCampuchia\n\n50 lô H\n\n05/6/1975\n\n892\n\nPhan Pic Ly\n\nPhan Píc Ly\n\n\n\nx\n\n01/01/1964\n\nCampuchia\n\n13 lô A1\n\n1979\n\n893\n\nPhat Samnan\n\nTạ Đức Long\n\nx\n\n\n\n01/01/1959\n\nCampuchia\n\n11 lô H\n\n17/12/1975\n\n894\n\nPhan Ngoc Tran\n\nPhan Ngọc Trân\n\n\n\nx\n\n10/3/1969\n\nCampuchia\n\n19 lô P\n\n21/10/1975\n\n895\n\nPun Na Vi\n\nPun Na Vi\n\n\n\nx\n\n07/4/1956\n\nCampuchia\n\n33-34 lô P\n\n1975\n\n896\n\nPhuong Que Hung\n\nPhương Quế Hùng\n\nx\n\n\n\n22/5/1983\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n50 lô H\n\n\n\n897\n\nPhuong Binh Luong\n\nPhương Bình Lương\n\nx\n\n\n\n07/11/1935\n\nCampuchia\n\n50 lô H\n\n05/6/1975\n\n898\n\nPhan Thanh\n\nPhan Thành\n\nx\n\n\n\n30/9/1963\n\nCampuchia\n\n19 lô P\n\n01/10/1975\n\n899\n\nOng Quoc Vinh\n\nÔn Quốc Vĩnh\n\nx\n\n\n\n15/8/1967\n\nCampuchia\n\n4 lô P\n\n13/8/1975\n\n900\n\nOng Tam\n\nOng Ngọc Bảo Thanh\n\n\n\nx\n\n12/12/1950\n\nCampuchia\n\n60 lô Campuchia\n\n13/5/1975\n\n901\n\nOn Nhan\n\nOn Nhan\n\n\n\nx\n\n23/01/1951\n\nCampuchia\n\n81b/12 lô Campuchia\n\n13/8/1975\n\n902\n\nOn Binh\n\nOn Binh\n\n\n\nx\n\n16/7/1946\n\nCampuchia\n\n81b/12 lô Campuchia\n\n13/8/1975\n\n903\n\nOn Ai\n\nOn Ai\n\n\n\nx\n\n03/11/1959\n\nCampuchia\n\n81b/12 lô Campuchia\n\n13/8/1975\n\n904\n\nOng Quoc Chon\n\nÔn Quốc Trung\n\nx\n\n\n\n11/7/1966\n\nCampuchia\n\n4 lô P\n\n13/8/1975\n\n905\n\nOng Trung Binh\n\nÔn Trung Bình\n\n\n\nx\n\n15/7/1969\n\nCampuchia\n\n3 lô P\n\n1975\n\n906\n\nHuynh Mai Thy\n\nHuỳnh Mai Thy\n\n\n\nx\n\n03/11/1980\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n69-70 lô H2\n\n\n\n907\n\nKau Yun Chheang\n\nCao Nhuận Xương\n\nx\n\n\n\n25/8/1979\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n17 lô A\n\n\n\n908\n\nChu Phung Linh\n\nChâu Phụng Linh\n\n\n\nx\n\n26/12/1991\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n28 lô P\n\n\n\n909\n\nChac Tu Phong\n\nChạc Tú Phong\n\nx\n\n\n\n15/11/1989\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n83/10 lô C\n\n\n\n910\n\nChau Chi An\n\nChâu Chi Ân\n\n\n\nx\n\n18/12/1990\n\nBình Dương\n\n58 lô C\n\n\n\n911\n\nChau Sai Seng\n\nChâu Ngọc Sang\n\nx\n\n\n\n03/9/1991\n\nBình Dương\n\n12 lô C\n\n\n\n912\n\nBao So Mat\n\nLưu Tuấn Tài\n\nx\n\n\n\n21/11/1990\n\nBình Dương\n\n30 lô H\n\n\n\n913\n\nAng Po Guek\n\nAng Bảo Ngọc\n\n\n\nx\n\n27/9/1989\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n7 lô P\n\n\n\n914\n\nHuynh Tuan Luong\n\nHuỳnh Tuấn Lương\n\nx\n\n\n\n05/01/1991\n\nBình Dương\n\n13 lô A1\n\n\n\n915\n\nHuynh Tuyet Kim\n\nHuỳnh Tuyết Kim\n\n\n\nx\n\n05/3/1991\n\nBình Dương\n\n162 lô H\n\n\n\n916\n\nDu An\n\nDu Tuấn An\n\nx\n\n\n\n30/01/1990\n\nBình Dương\n\n8 lô P\n\n\n\n917\n\nDuong Duc Hoa\n\nĐường Đức Hoa\n\nx\n\n\n\n10/4/1991\n\nBình Dương\n\n41 lô D\n\n\n\n918\n\nTo An\n\nTô Kim An\n\nx\n\n\n\n10/6/1990\n\nViệt Nam\n\n46 lô B\n\n\n\n919\n\nHwan Hue Binh\n\nHuỳnh Huệ Bình\n\n\n\nx\n\n20/10/1991\n\nBình Dương\n\n2 lô D\n\n\n\n920\n\nHuynh Bung Minh\n\nHuỳnh Bung Minh\n\nx\n\n\n\n22/10/1990\n\nBình Dương\n\n285 lô E\n\n\n\n921\n\nHuynh Bung Vinh\n\nHuỳnh Bung Vinh\n\nx\n\n\n\n22/10/1990\n\nBình Dương\n\n285 lô E\n\n\n\n922\n\nNgo Gia Phat\n\nNgô Gia Phát\n\nx\n\n\n\n22/10/1990\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n83/10 lô C\n\n\n\n923\n\nNguyen Quang Thai\n\nNguyễn Quang Thái\n\nx\n\n\n\n07/8/1989\n\nBình Dương\n\n25-26 lô P\n\n\n\n924\n\nTrinh Soc Nguyet\n\nTrịnh Sóc Nguyệt\n\n\n\nx\n\n10/6/1991\n\nBình Dương\n\n291 lô E6\n\n\n\n925\n\nTang My Yen\n\nTăng Mỹ Yến\n\n\n\nx\n\n06/9/1990\n\nViệt Nam\n\n2 lô B\n\n\n\n926\n\nTang Then Heang\n\nTrần Đình Hùng\n\nx\n\n\n\n24/8/1989\n\nBình Dương\n\n19/29 lô B\n\n\n\n927\n\nTran Yin Yin\n\nTrần Yin Yin\n\n\n\nx\n\n29/5/1990\n\nViệt Nam\n\n149 lô B\n\n\n\n928\n\nVan Phui Phui\n\nVăn Phui Phui\n\n\n\nx\n\n24/01/1991\n\nBình Dương\n\n5B lô C\n\n\n\n929\n\nKeo Minh Tai\n\nKeo Minh Tài\n\nx\n\n\n\n17/7/1990\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n15 lô P\n\n\n\n930\n\nLuu My Hong\n\nLưu Mỹ Hồng\n\n\n\nx\n\n07/12/1991\n\nBình Dương\n\n39/175B lô B\n\n\n\n931\n\nLuu Ban Sang\n\nLưu Văn Sang\n\nx\n\n\n\n24/7/1989\n\nBình Dương\n\n106 lô E\n\n\n\n932\n\nLim Lay Bao\n\nLâm Lay Bảo\n\nx\n\n\n\n03/4/1991\n\nViệt Nam\n\n215 lô E\n\n\n\n933\n\nLuc Gia Uy\n\nLục Gia Uy\n\nx\n\n\n\n12/8/1990\n\nBình Dương\n\n280B lô H8\n\n\n\n934\n\nLuu Duc Trung\n\nLưu Đức Trung\n\nx\n\n\n\n04/8/1991\n\nBình Dương\n\n106 lô E\n\n\n\n935\n\nQuach Le Chi\n\nQuách Lệ Chi\n\n\n\nx\n\n13/4/1991\n\nTp Hồ Chí Minh\n\n89 lô B\n\n\n\n936\n\nPhong Dai Dien\n\nPhong Đại Điền\n\nx\n\n\n\n07/11/1990\n\nViệt Nam\n\n34 lô H\n\n\n\n937\n\nThang Jin Ling\n\nThang Mỹ Linh\n\n\n\nx\n\n11/11/1991\n\nBình Dương\n\n19 lô P\n\n\n\n938\n\nLy Thi Bich Tien\n\nLý Thị Bích Tiên\n\n\n\nx\n\n02/4/1990\n\nBình Dương\n\n01 lô H\n\n\n\n", + "id": 100961 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100962.json b/contexts/context_100962.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cb4d8ad124b81ee80f69ba8952aa0dac6c47bdd8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100962.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-326-2020-NQ-HDND-muc-chi-xay-dung-quy-chuan-ky-thuat-dia-phuong-Da-Nang-460083.aspx", + "name": "Nghi-quyet-326-2020-NQ-HDND-muc-chi-xay-dung-quy-chuan-ky-thuat-dia-phuong-Da-Nang-460083", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 326/2020/NQ-HĐND\n\nĐà Nẵng, ngày 09 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH MỨC CHI XÂY DỰNG QUY CHUẨN\r\n\nKỸ THUẬT ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\nKHOÁ IX, NHIỆM KỲ 2016 - 2021, KỲ HỌP THỨ 16\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; \n\nCăn cứ Luật Ngân\r\n\nsách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nngày 29 tháng 6 năm 2006;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 27/2020/TT-BTC ngày 17\r\n\ntháng 04 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh\r\n\nphí xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật;\n\nXét\r\n\nTờ trình số 7590 /TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố về ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố Quy định mức chi xây\r\n\ndựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm\r\n\ntra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân và ý kiến thảo luận của các vị\r\n\nđại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều\r\n\n1. Đối tượng áp dụng\n\nNghị quyết này áp dụng\r\n\nđối với cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động xây dựng\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật địa phương có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố\r\n\nĐà Nẵng.\n\nĐiều\r\n\n2. Quy định mức chi xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương (QCĐP) trên địa bàn\r\n\nthành phố Đà Nẵng \n\nChi tiết theo Phụ\r\n\nlục kèm theo.\n\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành\n\nNghị quyết có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\n1. Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định pháp\r\n\nluật. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Phụ lục\r\n\nban hành kèm theo Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực\r\n\nhiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.\n\n2. Thường trực\r\n\nHội đồng nhân dân, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành\r\n\nphố giám sát việc thực hiện.\n\nNghị quyết này\r\n\nđã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa IX, nhiệm kỳ 2016 - 2021, Kỳ họp thứ\r\n\n16 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2020./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội; \r\n\n - Chính phủ; \r\n\n - VP Quốc hội, VP Chủ tịch nước; VP Chính phủ; \r\n\n - Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Ban Thường vụ Thành ủy;\r\n\n - Các cơ quan tham mưu giúp việc của Thành ủy;\r\n\n - Đại biểu HĐND thành phố; Đoàn ĐBQH thành phố;\r\n\n - UBND, UBMTTQ Việt Nam thành phố;\r\n\n - VP Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND thành phố;\r\n\n - Các sở, ngành, đoàn thể thành phố;\r\n\n - Quận, Huyện ủy; HĐND, UBND, UBMTTQ Việt Nam các quận, huyện; HĐND, UBND phường,\r\n\n xã;\r\n\n - Báo ĐN, Báo CATP ĐN, Đài PTTH ĐN, Trung tâm THVN (VTV8), Cổng TTĐT thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, CTHĐ.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lương Nguyễn Minh Triết\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nQUY ĐỊNH MỨC CHI XÂY DỰNG QUY\r\n\nCHUẨN KỸ THUẬT ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số\r\n\n326/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng)\n\nSTT\n\nNỘI DUNG\n\nMỨC CHI\n\n1\n\nChi công lao động\r\n\n thuê ngoài đối với cán bộ, chuyên gia trực tiếp xây dựng dự thảo QCĐP (nếu\r\n\n có) \n\n\n\na\n\nĐối với QCĐP\r\n\n không cần phải khảo sát, khảo nghiệm \n\n16.000.000 đồng/01 dự\r\n\n thảo \n\nb\n\nĐối với QCĐP cần\r\n\n phải khảo sát, khảo nghiệm \n\n36.000.000 đồng/01 dự\r\n\n thảo\n\n2\n\nChi lập dự án\r\n\n xây dựng QCĐP trình cấp có thẩm quyền phê duyệt \n\n1.200.000 đồng/01 dự\r\n\n án được cấp có thẩm quyền phê duyệt\n\n3\n\nChi xây dựng\r\n\n thuyết minh dự thảo QCĐP, tổng hợp ý kiến góp ý dự thảo QCĐP \n\nÁp dụng định mức chi\r\n\n theo quy định tại Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 15/10/2020 của UBND\r\n\n thành phố quy định định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học\r\n\n công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng\n\n4\n\nChi\r\n\n cho công tác nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng, nghiên cứu tài liệu kỹ\r\n\n thuật, xây dựng báo cáo phân tích kết quả điều tra, khảo sát, khảo nghiệm, thử\r\n\n nghiệm phục vụ cho việc xây dựng QCĐP \n\nÁp dụng định mức chi\r\n\n theo quy định tại Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 15/10/2020 của UBND\r\n\n thành phố quy định định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học\r\n\n công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng\n\n5\n\nChi thuê\r\n\n chuyên gia trong nước \n\nÁp dụng định mức chi\r\n\n quy định tại Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12/01/2015 của Bộ trưởng Bộ\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội quy định mức lương đối với chuyên gia trong\r\n\n nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp\r\n\n đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà nước. Tổng dự toán kinh phí thuê chuyên\r\n\n gia trong nước không vượt quá 20% tổng dự toán kinh phí của dự án xây dựng\r\n\n QCĐP\n\n6\n\nChi thuê\r\n\n chuyên gia nước ngoài \n\nTrong trường hợp\r\n\n phát sinh nhu cầu thuê chuyên gia nước ngoài, đơn vị căn cứ nội dung yêu cầu\r\n\n công việc thuê chuyên gia thực hiện thương thảo mức tiền thuê chuyên gia,\r\n\n thuyết minh rõ kết quả của việc thuê chuyên gia, tiêu chí đánh giá kết quả\r\n\n thuê chuyên gia. Tổng dự toán kinh phí thuê chuyên gia nước ngoài không vượt\r\n\n quá 30% tổng dự toán kinh phí của dự án xây dựng QCĐP\n\n7\n\nChi lấy ý kiến\r\n\n nhận xét của của các chuyên gia, nhà khoa học đối với dự thảo QCĐP \n\n500.000 đồng/01\r\n\n thành viên/01dự thảo QCĐP\n\n8\n\nChi mua vật\r\n\n tư, văn phòng phẩm, nguyên, nhiên vật liệu, tiêu chuẩn, quy trình, tài liệu kỹ\r\n\n thuật, bí quyết công nghệ phục vụ cho việc xây dựng dự thảo QCĐP \n\nCăn cứ vào khối lượng\r\n\n công việc, chế độ, định mức hiện hành (nếu có) và các báo giá liên quan\n\n9\n\nChi tổ chức hội\r\n\n thảo khoa học, hội nghị chuyên đề, tham gia góp ý cho dự thảo QCĐP \n\n\n\na\n\nChủ trì cuộc họp\r\n\n \n\n600.000 đồng/người/buổi\n\nb\n\nCác thành viên\r\n\n tham dự \n\n100.000 đồng/người/buổi\n\n10\n\nChi dịch và hiệu\r\n\n đính tài liệu từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và dịch tiếng Việt sang tiếng\r\n\n nước ngoài \n\nÁp dụng định mức chi quy định tại khoản 7 Điều\r\n\n 4 Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy\r\n\n định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước\r\n\n bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống\r\n\n pháp luật\n\n11\n\nChi cho hoạt động\r\n\n khảo sát, điều tra phục vụ công tác xây dựng dự thảo QCĐP \n\nÁp dụng định mức chi\r\n\n quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\n chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện\r\n\n các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê quốc gia\n\n12\n\nChi mua mẫu,\r\n\n thử nghiệm, khảo nghiệm trong nước, ngoài nước về các nội dung của dự thảo\r\n\n QCĐP \n\nTùy theo từng lĩnh vực\r\n\n cụ thể thực hiện theo yêu cầu thực tế phát sinh và báo giá tương ứng của nhà\r\n\n cung cấp\n\n13\n\nChi nhận xét đánh\r\n\n giá phản biện hoặc thẩm tra hoặc thẩm định của thành viên Hội đồng thẩm tra,\r\n\n Hội đồng thẩm định đối với dự thảo QCĐP \n\n500.000 đồng/01 báo\r\n\n cáo \n\n14\n\nChi họp hội đồng\r\n\n thẩm tra, thẩm định dự thảo QCĐP \n\n\n\na\n\nChủ tịch Hội đồng\r\n\n \n\n1.000.000 đồng/người/buổi\n\nb\n\nCác thành viên\r\n\n Hội đồng \n\n500.000 đồng/người/buổi\n\n15\n\nChi công tác\r\n\n phí \n\nThực hiện theo quy định tại Nghị quyết số\r\n\n 95/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 của HĐND thành phố Đà Nẵng về quy định mức chi\r\n\n công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và\r\n\n đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng\n\n16\n\nMột số khoản\r\n\n chi khác liên quan trực tiếp đến việc xây dựng dự thảo QCĐP \n\nThực hiện theo các\r\n\n văn bản quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ chi tiêu tương ứng của Bộ\r\n\n Tài chính và các quy định hiện hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân\r\n\n thành phố Đà Nẵng\n\n", + "id": 100962 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100963.json b/contexts/context_100963.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..83c45b5ae37297153dbeaac7cc377d75707e37cb --- /dev/null +++ b/contexts/context_100963.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Ke-hoach-5086-KH-UBND-day-manh-phat-trien-nguon-nhan-luc-cac-dan-toc-thieu-so-Ninh-Thuan-2016-2020-337170.aspx", + "name": "Ke-hoach-5086-KH-UBND-day-manh-phat-trien-nguon-nhan-luc-cac-dan-toc-thieu-so-Ninh-Thuan-2016-2020-3", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 5086/KH-UBND\n\nNinh\r\n\n Thuận, ngày 15 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH NINH THUẬN\r\n\nGIAI ĐOẠN 2016-2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\nCăn cứ Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày\r\n\n15/9/2016 của Chính phủ về việc đẩy mạnh phát\r\n\ntriển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận xây dựng kế hoạch đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số tỉnh Ninh Thuận giai đoạn\r\n\n2016-2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n- Nhằm thúc đẩy phát triển nguồn nhân\r\n\nlực các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, nâng cao dân trí góp phần giảm nghèo bền vững, phát triển toàn diện kinh tế - xã hội\r\n\nvùng dân tộc thiểu số, từng bước thu hẹp khoảng cách với trình độ chung của tỉnh,\r\n\nđáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm\r\n\n2030.\n\n- Các Sở, ban ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch,\r\n\nchương trình hành động theo chức năng, nhiệm vụ của mình để chỉ đạo, tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện, kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện các chỉ\r\n\ntiêu trong phạm vi ngành, địa phương, đơn vị.\n\nII. MỤC TIÊU VÀ\r\n\nCÁC CHỈ TIÊU\n\n1. Mục tiêu\n\nNâng cao, phát triển toàn diện nguồn nhân\r\n\nlực các dân tộc thiểu số về thể lực, trí lực và tác phong, kỷ luật, kỹ năng nghề\r\n\nnghiệp, cơ cấu hợp lý, đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh, nhu cầu thị trường\r\n\nlao động hiện tại và tương lai; xây dựng đội ngũ trí thức,\r\n\ndoanh nhân, cán bộ người dân tộc thiểu số và lao động trực tiếp có chất lượng\r\n\nnhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững, bảo đảm an ninh\r\n\ntrật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Các chỉ tiêu chủ yếu\n\na) Nâng cao thể lực\n\n- Tăng cường sức khỏe người dân tộc\r\n\nthiểu số: Giảm tỷ suất tử vong trẻ em dưới 01 tuổi người dân tộc thiểu số đến\r\n\nnăm 2020 xuống 15‰, năm 2030 là 7 ‰; trong đó dân tộc Raglai tỷ suất tử vong trẻ\r\n\nem dưới 1 tuổi năm 2020 tối đa là 20‰ và năm 2030 là 10‰. Phấn đấu đến năm 2020\r\n\nnâng tuổi thọ bình quân của người dân tộc thiểu số lên 73 tuổi, năm 2030 khoảng\r\n\n75 tuổi gần với tuổi thọ bình quân quốc gia;\n\n- Nâng thể trạng, tầm vóc của người\r\n\ndân tộc thiểu số: Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ em dân tộc thiểu số\r\n\ndưới 5 tuổi đến năm 2020 còn 22% và 2030 xuống 12%; trong đó, dân tộc Raglai tỷ\r\n\nlệ suy dinh dưỡng thấp còi năm 2020 tối đa là 25% và năm 2030 còn 15%.\n\nb) Phát triển trí lực\n\n- Đến năm 2020, có ít nhất 30 % trẻ\r\n\nem người dân tộc thiểu số trong độ tuổi\r\n\nnhà trẻ và 80% trong độ tuổi mẫu giáo được chăm sóc, giáo dục tại các cơ sở\r\n\ngiáo dục mầm non; tỷ lệ học sinh người dân tộc thiểu số đi học đúng tuổi bậc tiểu\r\n\nhọc là 99%, trung học cơ sở 95 %, THPT 98% và 80% người trong độ tuổi đạt trình\r\n\nđộ học vấn trung học phổ thông và tương đương. Phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ học\r\n\nsinh dân tộc thiểu số đi học đúng tuổi gần với mức bình quân của tỉnh ở tất cả\r\n\ncác cấp học;\n\n- Phấn đấu đến năm 2020, số sinh viên\r\n\nngười dân tộc thiểu số (đại học, cao đẳng) đạt từ 130 đến 150 sinh viên/vạn dân\r\n\n(người dân tộc thiểu số), trong đó dân tộc Raglai đạt tối thiểu 130 sinh viên/vạn\r\n\ndân; năm 2030 đạt từ 200 - 250 sinh viên/vạn dân;\n\n- Đào tạo sau đại học cho người dân tộc\r\n\nthiểu số, phấn đấu đến năm 2020 đạt tỷ lệ khoảng 0,4%, năm 2030 là 0,7% trong tổng\r\n\nsố lao động dân tộc thiểu số đã qua đào tạo, ưu tiên các dân tộc chưa có người ở\r\n\ntrình độ sau đại học;\n\n- Tỷ lệ người dân tộc thiểu số trong\r\n\nđộ tuổi lao động được đào tạo các chương trình giáo dục nghề nghiệp đến năm\r\n\n2020 đạt trên 30%, trong đó dân tộc Raglai đạt tối thiểu 25%; phấn đấu năm 2030\r\n\ntỷ lệ tương ứng là 50% và trên 45%.\n\nc) Nâng cao kiến thức xã hội, kỹ năng\r\n\nsống, kỹ năng lao động và thông tin thị trường:\n\n- Nâng cao chất lượng giáo dục chính\r\n\ntrị, tư tưởng, đạo đức, rèn luyện kỹ năng sống, có khả năng hội nhập quốc tế cho học sinh người dân tộc thiểu số;\n\n- Đến năm 2020, phấn đấu có 50%, năm\r\n\n2030 đạt 70% số lao động người dân tộc thiểu số trong độ tuổi từ 18 đến 35 tuổi\r\n\nđược cung cấp thông tin thị trường lao động, việc làm.\n\nIII. NHIỆM VỤ VÀ\r\n\nGIẢI PHÁP\n\n1. Lĩnh vực giáo dục và đào tạo\n\n- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ\r\n\nnhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục”; nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên,\r\n\nnăng lực cán bộ quản lý giáo dục và chất lượng giáo dục. Đổi mới căn bản phương\r\n\npháp dạy học theo hướng phát huy tính chủ động, tích cực trong việc học của học\r\n\nsinh.\n\n- Triển khai thực hiện có hiệu quả\r\n\nQuyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng về ban\r\n\nhành một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán\r\n\ntrú; Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 2/10/2015 của Chính Phủ quy định về cơ chế\r\n\nthu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục Quốc dân và\r\n\nchính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến\r\n\nnăm học 2020-2021; Nghị định 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ, Quy định\r\n\nchính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn;\r\n\nQuyết định 84/2013/QĐ-UBND ngày 18/12/2013 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, về Quy định dạy và học tiếng Chăm trong các Trường Tiểu\r\n\nhọc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.\n\n- Thực hiện Quyết định số 2530/QĐ-UBND ngày 12/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt Quy hoạch phát triển\r\n\ngiáo dục và đào tạo của tỉnh đến năm 2020; đến năm 2020 bảo đảm đủ phòng học,\r\n\nphòng bộ môn, nhà công vụ giáo viên, nhà hiệu bộ; phòng ăn, phòng ở cho học\r\n\nsinh bán trú; thực hiện kiên cố hóa, chuẩn hóa và từng bước hiện đại hóa cơ sở\r\n\nvật chất, thiết bị trường học ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số; tạo điều kiện\r\n\nrút ngắn khoảng cách về chất lượng giáo dục giữa vùng miền núi, dân tộc với đồng\r\n\nbằng.\n\n- Xây dựng, quy hoạch tổng thể phát\r\n\ntriển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp, quan tâm đào tạo\r\n\ngiáo viên người dân tộc thiểu số đủ để đáp ứng yêu cầu quản lý và dạy học.\n\n- Khuyến khích giáo viên tìm hiểu văn\r\n\nhóa DTTS, học tiếng DTTS và dạy học bằng tiếng DTTS. Chủ động phát hiện và lựa\r\n\nchọn trong đội ngũ trí thức tiêu biểu các học sinh, sinh viên có tài năng là\r\n\nngười DTTS để có chính sách đãi ngộ trong\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở giáo dục và đào tạo;\n\n- Người DTTS nhóm DTTS có chất lượng\r\n\nnguồn nhân lực thấp khi học cao học, nghiên cứu sinh được miễn học phí, giáo\r\n\ntrình, tài liệu học tập, hỗ trợ tiền ăn, ở hàng tháng (trong thời gian học thực\r\n\ntế) bằng mức lương cơ sở.\n\n2. Lĩnh vực y tế, chăm sóc và nâng\r\n\ncao sức khỏe\n\n- Tăng cường công tác truyền thông\r\n\ngiáo dục sức khỏe, y tế, chú trọng công tác dự phòng nâng cao sức khỏe cộng đồng,\r\n\nxã hội hóa hoạt động chăm sóc sức khỏe nhân dân; xây dựng chiến lược nâng cao\r\n\nthể lực nguồn nhân lực. Thực hiện tốt các chương trình quốc gia về kế hoạch hóa\r\n\ngia đình và bảo vệ trẻ em.\n\n- Nâng cao năng lực, chất lượng khám\r\n\nchữa bệnh và thực hiện các dịch vụ y tế của trạm y tế xã, bệnh viện tuyến huyện,\r\n\nbệnh viện tuyến tỉnh, bảo đảm hiệu quả ở vùng dân tộc thiểu số. Thực hiện tốt\r\n\nchính sách bảo hiểm y tế khám chữa bệnh cho người dân tộc thiểu số. Phát triển\r\n\nmạnh y tế dự phòng, không để xảy ra dịch bệnh lớn.\n\n- Mở rộng hoạt động các dịch vụ tư vấn\r\n\nvà khám sức khỏe tiền hôn nhân miễn phí cho thanh niên DTTS; quản lý thai, khám\r\n\nthai định kỳ, bổ sung vi chất cần thiết cho bà mẹ người DTTS trong giai đoạn\r\n\nmang thai; từng bước triển khai giám định tử vong ở trẻ sơ sinh để xác định\r\n\nnguyên nhân và có giải pháp can thiệp phù hợp. Đồng thời, nghiên cứu sửa đổi\r\n\ntheo hướng nâng cao định mức hỗ trợ cho đội ngũ cô đỡ thôn bản người DTTS.\n\n- Thực hiện tốt chính sách hỗ trợ\r\n\ndinh dưỡng \"uống sữa miễn phí\" cho trẻ em từ 2 đến 3 tuổi; phụ nữ\r\n\nmang thai và bà mẹ nuôi con bú được cấp miễn phí các vi chất dinh dưỡng cần thiết\r\n\ntheo khuyến cáo của ngành Y tế;\n\n- Thực hiện, kiểm tra, giám sát và bảo\r\n\nđảm kinh phí cấp cho đối tượng thụ hưởng quy định tại Nghị định số\r\n\n39/2015/NĐ-CP ngày 27/4/2015 của Chính phủ về chăm sóc hỗ trợ cho phụ nữ DTTS thuộc hộ nghèo khi sinh con theo đúng chính\r\n\nsách dân số;\n\n3. Lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp\r\n\nvà giải quyết việc làm\n\na) Rà soát danh mục nghề đào tạo, xây\r\n\ndựng chương trình, giáo trình, tài liệu và thời gian đào tạo các chương trình\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp phù hợp với trình độ,\r\n\nvăn hóa, ngôn ngữ, phong tục tập quán của\r\n\nngười đồng bào DTTS, đặc điểm địa phương,\r\n\ndoanh nghiệp và định hướng phát triển kinh tế - xã hội, mục tiêu xây dựng nông\r\n\nthôn mới để xây dựng Kế hoạch đào tạo nghề\r\n\nhàng năm, 5 năm trên địa bàn tỉnh;\n\n- Triển khai đồng bộ các chính sách\r\n\nđào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm như: chính sách khuyến khích đầu tư, chính sách khuyến khích doanh nghiệp sử\r\n\ndụng lao động địa phương, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp tham gia\r\n\ntiêu thụ sản phẩm cho người dân, chính sách hỗ trợ tín dụng để người dân tự tổ\r\n\nchức sản xuất, chính sách hỗ trợ người dân tộc thiểu số nghèo tham gia học nghề.\n\nb) Tăng cường công tác thông tin,\r\n\ntuyên truyền, cung cấp thông tin thị trường lao động; đẩy mạnh và mở rộng công\r\n\ntác tư vấn, phân luồng, hướng nghiệp, giới thiệu việc làm cho đồng bào DTTS;\n\n- Nhân rộng các mô hình đào tạo nghề\r\n\ngắn với giải quyết việc làm hiệu quả. Trong đó, tập trung vào các hình thức đào\r\n\ntạo nghề “theo địa chỉ”, chỉ đạo các cơ sở đào tạo nghề thực hiện liên kết\r\n\nđào tạo với các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất trong đào tạo nghề và giải quyết\r\n\nviệc làm sau đào tạo nghề.\n\n- Tiếp tục triển khai có hiệu quả Đề án tiếp tục phát triển thị trường lao động đến\r\n\nnăm 2020;\n\nc) Bố trí 01 cán bộ cấp xã kiêm nhiệm\r\n\ntheo dõi công tác giáo dục nghề nghiệp và giới thiệu việc làm để thông tin, tư\r\n\nvấn, tổng hợp nhu cầu học nghề tại địa\r\n\nphương; cung cấp thông tin về các khóa đào tạo nghề, nhu cầu tuyển dụng lao động\r\n\ncủa các doanh nghiệp cũng như quyền lợi và trách nhiệm của người lao động đảm bảo\r\n\nđược phổ biến rộng rãi, công khai, rõ ràng, cụ thể đến mọi người dân vùng đồng\r\n\nbào DTTS.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Ban Dân tộc\n\n- Là cơ quan thường trực, có nhiệm vụ\r\n\ngiúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, quản\r\n\nlý, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra tình hình triển khai, tổ chức thực hiện kế hoạch;\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Văn hóa - Thể thao và Du lịch,\r\n\nCông thương và các đơn vị liên quan tham mưu Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh hướng dẫn cơ chế, chính sách quản lý, triển khai thực\r\n\nhiện và xây dựng kế hoạch vốn hàng năm, 5 năm thực hiện kế hoạch;\n\n- Chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan thực hiện tốt một số\r\n\nchính sách đặc thù của địa phương nhằm phát triển nguồn nhân lực người dân tộc\r\n\nthiểu số đạt mục tiêu kế hoạch;\n\n- Chủ trì phối hợp với các Sở, ban,\r\n\nngành liên quan kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết thực hiện kế hoạch; tham\r\n\nmưu UBND tỉnh tổng hợp báo cáo Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương theo quy định.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn đầu tư và\r\n\nnguồn kinh phí thường xuyên để thực hiện các nội dung kế hoạch theo Luật Đầu tư công\r\n\nvà Luật Ngân sách nhà nước;\n\n3. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Nâng cao chất lượng, hiệu quả công\r\n\ntác giáo dục, đào tạo trên địa bàn các xã, thôn vùng đặc biệt khó khăn;\n\n- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các\r\n\nchính sách, chương trình, dự án thuộc lĩnh vực do Sở quản lý theo hướng tập\r\n\ntrung ưu tiên phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số nhằm đạt được các\r\n\nmục tiêu của kế hoạch;\n\n- Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc\r\n\nvà Sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành một số cơ chế,\r\n\nchính sách đặc thù trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được quy định tại Mục 1,\r\n\nPhần III của kế hoạch; hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ của kế hoạch thuộc lĩnh\r\n\nvực của Sở được giao quản lý.\n\n4. Sở Y tế\n\n- Nâng cao chất lượng y tế, chăm sóc\r\n\nsức khỏe cho người dân trên địa bàn các xã, thôn đặc biệt khó khăn và vùng khó\r\n\nkhăn;\n\n- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các\r\n\nchính sách, chương trình, dự án thuộc lĩnh vực do Sở quản lý theo hướng tập\r\n\ntrung ưu tiên phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số nhằm đạt được các\r\n\nmục tiêu của kế hoạch;\n\n- Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc\r\n\nvà Sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành một số cơ chế,\r\n\nchính sách đặc thù trong lĩnh vực y tế,\r\n\nchăm sóc và nâng cao sức khỏe được quy định tại Mục 2, Phần III của kế hoạch;\r\n\nhướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ của kế hoạch thuộc lĩnh vực của Sở giao quản\r\n\nlý.\n\n5. Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội\n\n- Triển khai thực hiện có hiệu quả và\r\n\nđạt được các mục tiêu của Chiến lược phát triển dạy nghề giai đoạn 2011 - 2020,\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, Chương trình đào tạo nghề\r\n\ncho lao động nông thôn (theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm\r\n\n2009, Quyết định số 971/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ),\r\n\nChính sách hỗ trợ đào tạo sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng (theo Quyết định số\r\n\n46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ) và Chính sách\r\n\nnội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp (theo Quyết định số\r\n\n53/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ) trên địa bàn\r\n\nvùng khó khăn và đặc biệt khó khăn;\n\n- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các\r\n\nchính sách, chương trình, dự án thuộc lĩnh vực do Sở quản lý theo hướng tập\r\n\ntrung ưu tiên phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số nhằm đạt được các\r\n\nmục tiêu của kế hoạch;\n\n- Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc\r\n\nvà Sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh ban hành một số cơ chế, chính sách đặc thù trong lĩnh vực giáo dục\r\n\nnghề nghiệp và giải quyết việc làm được quy định tại Mục 3, Phần III của kế hoạch;\r\n\nhướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ của kế hoạch thuộc lĩnh vực của Sở được giao\r\n\nquản lý.\n\n6. Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Đẩy mạnh truyền thông về các nội\r\n\ndung liên quan đến giáo dục, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp; chăm sóc sức khỏe\r\n\nvà phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số. Phát triển các mô hình truyền\r\n\nthông hiệu quả tại cộng đồng vùng dân tộc thiểu số và miền núi;\n\n- Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc\r\n\nvà Sở, ngành liên quan sửa đổi, bổ sung một số chính sách hiện hành do Sở quản\r\n\nlý; hướng dẫn thực hiện các cơ chế, chính sách đặc thù trong kế hoạch thuộc\r\n\nlĩnh vực của Sở được giao quản lý.\n\n7. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Y tế xây dựng\r\n\nkế hoạch tổng thể kết hợp quân dân y bảo vệ, chăm sóc sức khỏe đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số; nghiên cứu tham mưu Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh xây dựng chính sách đào tạo, bồi dưỡng thanh niên người dân tộc thiểu\r\n\nsố trong thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự để khi xuất ngũ về địa phương trở\r\n\nthành nguồn cán bộ tham gia chính quyền cơ sở trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n8. Sở Công Thương\n\nChủ trì, phối hợp với các Sở, ngành\r\n\nliên quan triển khai có hiệu quả Chương trình phát triển thương mại miền núi,\r\n\nvùng sâu, vùng xa giai đoạn 2015 - 2020 theo Quyết định số 964/QĐ-TTg ngày 30\r\n\ntháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ, trong đó có nội dung phát triển nguồn\r\n\nnhân lực các dân tộc thiểu số, góp phần đạt được các mục tiêu của kế hoạch.\n\n9. Sở Nội vụ\n\nChủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc và\r\n\ncác Sở, ngành liên quan triển khai kế hoạch 4247/KH-UBND ngày 19/10/2016 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thực hiện Đề án phát triển\r\n\nđội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong tình hình mới\r\n\nvà các chính sách liên quan để sử dụng hiệu quả nhân lực các dân tộc thiểu số đã\r\n\nqua đào tạo.\n\n10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tham gia triển khai các nhiệm vụ, hoạt\r\n\nđộng nhằm phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số, góp phần đạt được mục\r\n\ntiêu của kế hoạch.\n\n11. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\n\n- Xây dựng kế hoạch và chịu trách nhiệm\r\n\ntrực tiếp trong việc triển khai thực hiện kế hoạch đẩy mạnh phát triển nguồn\r\n\nnhân lực các dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030.\r\n\nTheo dõi, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các nội dung kế hoạch trên địa\r\n\nbàn huyện, thành phố; kịp thời chỉ đạo, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong\r\n\nquá trình triển khai thực hiện ở cơ sở.\n\n- Chỉ đạo, tổ chức lồng ghép, huy động\r\n\ncác nguồn lực, thực hiện có hiệu quả các chiến lược, quy hoạch phát triển nhân\r\n\nlực và các chính sách hiện hành, trong đó tập trung công tác đào tạo, bồi dưỡng,\r\n\ngiải quyết việc làm để phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số của địa\r\n\nphương; hàng năm tổ chức kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết thực hiện Kế hoạch\r\n\ngửi Ban Dân tộc tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nCăn cứ nội dung Kế hoạch và nhiệm vụ được giao các Sở, ban\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan có liên quan chủ động\r\n\nphối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên\r\n\nquan khẩn trương triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả.\n\nGiao Ban Dân tộc tỉnh triển khai đôn\r\n\nđốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch này và định kỳ 6 tháng báo cáo Ủy ban Dân\r\n\ntộc, Ủy ban nhân dân tỉnh; hằng năm tổ chức tổng kết, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch và đề xuất giải pháp cho các năm tiếp\r\n\ntheo.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có khó\r\n\nkhăn, vướng mắc báo cáo, kiến nghị kịp thời về UBND\r\n\ntỉnh (qua Ban Dân tộc) để xem xét, giải quyết./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Dân tộc;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Mục IV;\r\n\n - VPUB: CVP, các PVP, NC, TH;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX. NVT.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Bình\n\n", + "id": 100963 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100964.json b/contexts/context_100964.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0b16da8d073ce775d0ce16418723bed8a633d82e --- /dev/null +++ b/contexts/context_100964.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-21-2009-NQ-HDND-thu-nop-quan-ly-su-dung-phi-trong-giu-xe-dap-xe-may-xe-o-to-Khanh-Hoa-244607.aspx", + "name": "Nghi-quyet-21-2009-NQ-HDND-thu-nop-quan-ly-su-dung-phi-trong-giu-xe-dap-xe-may-xe-o-to-Khanh-Hoa-244", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 21/2009/NQ-HĐND\n\nNha Trang, ngày 15\r\n\n tháng 12 năm 2009\n\n\n\nNGHỊ\r\n\nQUYẾT\n\nVỀ CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN\r\n\nLÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nHỘI\r\n\nĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\nKHÓA IV - KỲ HỌP THỨ 13\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; \n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP\r\n\nngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí\r\n\nvà lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; \n\nCăn cứ Thông tư số 15/2003/TT-BTC\r\n\nngày 07 tháng 3 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí trông giữ xe đạp, xe\r\n\nmáy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông; \n\nCăn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC\r\n\nngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc\r\n\nthẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương; \n\nSau khi xem xét Tờ trình số\r\n\n6242/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm\r\n\ntra số 53/BC-BKTNS ngày 11 tháng 12 năm 2009 của Ban kinh tế và ngân sách Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Đối tượng thu\n\n1. Chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ xe tại các\r\n\nđiểm đỗ, bãi trông giữ công cộng.\n\n2. Người bị tạm giữ phương tiện giao thông do vi phạm\r\n\npháp luật về trật tự an toàn giao thông.\n\nĐiều 2. Mức thu đối với chủ phương tiện có\r\n\nnhu cầu trông giữ xe\n\n1. Thu phí theo lượt ban ngày: \n\na) Xe đạp, xích lô, ba gác\n\nb) Xe máy\n\nc) Xe ô tô thiết kế dùng để chở\r\n\n người dưới 12 chỗ ngồi và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải\r\n\n từ 4 tấn trở xuống\n\nd) Xe ô tô thiết kế dùng để chở\r\n\n người từ 12 chỗ ngồi và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải\r\n\n trên 4 tấn\n\n\n\n1.000 đồng/lượt\n\n2.000 đồng/lượt\n\n10.000 đồng/lượt\n\n\r\n\n 15.000 đồng/lượt\n\n2. Thu phí qua đêm: \n\na) Xe đạp, xích lô, ba gác\n\nb) Xe máy\n\nc) Xe tô để chở người dưới 12 chỗ\r\n\n ngồi và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải từ 4 tấn trở xuống\n\nd) Xe ô tô thiết kế dùng để chở\r\n\n người từ 12 chỗ ngồi và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải\r\n\n trên 4 tấn\n\n\n\n2.000 đồng/ngày và đêm\n\n3.000 đồng/ngày và đêm\n\n20.000 đồng/ngày và đêm\n\n\r\n\n 30.000 đồng/ngày và đêm\n\n3. Thu phí theo tháng: \n\na) Xe đạp\n\nb) Xe máy\n\nc) Xe tô để chở người dưới 12 chỗ\r\n\n ngồi và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trong tải từ 4 tấn trở\r\n\n xuống.\n\nd) Xe ô tô thiết kế dùng để chở\r\n\n người từ 12 chỗ ngồi và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trong tải\r\n\n trên 4 tấn.\n\nđ) Riêng đối với đối tượng là học\r\n\n sinh, sinh viên, áp dụng mức thu sau: \n\n- Xe đạp\n\n- Xe máy\n\n\n\n30.000 đồng/tháng\n\n50.000 đồng/tháng\n\n200.000 đồng/tháng\n\n\r\n\n 300.000 đồng/tháng\n\n\n\n\r\n\n 20.000 đồng/tháng\n\n30.000 đồng/tháng\n\nĐiều 3. Mức thu đối với phương tiện vi phạm\r\n\npháp luật về trật tự an toàn giao thông\n\n1. Thu theo lượt ban ngày: \n\na) Xe đạp, xích lô, ba gác, …\n\nb) Xe máy\n\nc) Xe ô tô các loại\n\n\n\n1.000 đồng/lượt\n\n2.000 đồng/lượt\n\n20.000 đồng/lượt\n\n2. Thu qua đêm: \n\na) Xe đạp, xích lô, ba gác, …\n\nb) Xe máy\n\nc) Xe ô tô các loại\n\n\n\n2.000 đồng/ngày và đêm\n\n4.000 đồng/ngày và đêm\n\n40.000 đồng/ngày và đêm\n\nMức thu phí trên đây bao gồm cả thuế giá trị gia tăng\r\n\nđối với cá nhân và doanh nghiệp tổ chức trông giữ phương tiện.\n\nĐiều 4. Quản lý và sử dụng phí\n\n1. Đối với các cơ quan, đơn vị do nhà nước thành lập:\r\n\nSố phí thu được là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.\n\na) Khoản thu phí thuộc ngân sách cấp xã được để lại\r\n\n100% cho cấp xã để trang trải chi phí cho việc quản lý và thu phí theo chế độ\r\n\nquy định; \n\nb) Khoản thu phí thuộc cơ quan, đơn vị được để lại\r\n\n100% để trang trải chi phí cho việc quản lý và thu phí theo chế độ quy định; số\r\n\nthu còn lại được bổ sung vào kinh phí hoạt động của đơn vị. Riêng đối với các\r\n\nđơn vị thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ, việc sử dụng thực hiện theo quy chế chi tiêu\r\n\nnội bộ của đơn vị.\n\n2. Đối với cá nhân, doanh nghiệp: Khoản phí thu được\r\n\nlà doanh thu của cá nhân, doanh nghiệp thu phí. Cá nhân, doanh nghiệp phải thực\r\n\nhiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và\r\n\ncó quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp,\r\n\nquản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí được thực hiện theo\r\n\nhướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002; Thông tư số\r\n\n45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC\r\n\nngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp\r\n\nluật về phí, lệ phí; Thông tư số 15/2003/TT-BTC ngày 07 tháng 3 năm 2003 của Bộ\r\n\nTài chính hướng dẫn về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm\r\n\npháp luật về trật tự an toàn giao thông; Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14\r\n\ntháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản\r\n\nlý thuế và hướng dẫn Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và các\r\n\nvăn bản hướng dẫn khác do Bộ Tài chính ban hành. \n\nĐiều 5. Bãi bỏ quy định mức thu phí trông\r\n\ngiữ xe đạp, xe máy, ô tô quy định tại khoản 2 Mục I và quy định về tỷ lệ trích\r\n\nđể lại cho đơn vị thu tại khoản 2 Mục II Nghị quyết số 08/2003/NQ-HĐND3 ngày 23\r\n\ntháng 12 năm 2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về thu phí trên địa bàn\r\n\ntỉnh. \n\nĐiều 6. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 7. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ngiám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi\r\n\ntrách nhiệm được phân công.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa\r\n\nkhóa IV, kỳ họp thứ 13 thông qua./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần An Khánh\n\n\n\n", + "id": 100964 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100965.json b/contexts/context_100965.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ba7458a198e1c83c05bc462ed1f4c46edae7ff2b --- /dev/null +++ b/contexts/context_100965.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-44-KH-UBND-2020-danh-gia-nang-luc-canh-tranh-so-nganh-Soc-Trang-445922.aspx", + "name": "Ke-hoach-44-KH-UBND-2020-danh-gia-nang-luc-canh-tranh-so-nganh-Soc-Trang-445922", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố:\r\n\n 44/KH-UBND\n\nSóc\r\n\n Trăng, ngày 01 tháng 4 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC SỞ, NGÀNH VÀ\r\n\nUBND CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ, TỈNH SÓC TRĂNG NĂM 2020\n\nThực hiện đánh giá năng lực cạnh\r\n\ntranh của các sở, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng\r\n\ngiai đoạn 2020 - 2021, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai trong năm 2020, gồm\r\n\ncác nội dung như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nTổ chức đánh giá năng lực cạnh tranh\r\n\ncủa các sở, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố năm 2020 theo Bộ chỉ số\r\n\nDDCI được phê duyệt tại Quyết định số 128/QĐ-UBND ngày\r\n\n21/01/2020 của UBND tỉnh đảm bảo chất lượng, hiệu quả,\r\n\nđúng tiến độ nhằm nâng cao chất lượng chỉ đạo, điều hành của các cấp chính quyền\r\n\ntừ tỉnh đến cơ sở trong việc cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, cải thiện\r\n\nnăng lực cạnh tranh của tỉnh, với khẩu hiệu truyền thông là: \"DDCI\r\n\nSóc Trăng - Lắng nghe để phục vụ\".\n\n2. Yêu cầu\n\n- Việc tuyển chọn đơn vị tư vấn thực\r\n\nhiện khảo sát, phân tích, đánh giá và báo cáo kết quả phải khách quan, độc lập.\r\n\nĐơn vị tư vấn phải có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu khảo sát, phân\r\n\ntích, đánh giá và xây dựng báo cáo kết quả DDCI.\n\n- Các nội dung, tiêu chí và phương\r\n\npháp đánh giá phải bám sát theo Bộ Chỉ số DDCI được ban hành kèm theo Đề án. Số lượng mẫu khảo sát phải đảm bảo đủ độ tin cậy, khoa học. Thông tin khảo\r\n\nsát từ doanh nghiệp phải tuyệt đối được giữ bí mật để bảo đảm cho doanh nghiệp\r\n\ntrả lời chính xác, khách quan với thực tiễn.\n\n- Công tác truyền thông được triển\r\n\nkhai nhanh chóng, thường xuyên, hiệu quả; tuyên truyền vận động các sở, ngành,\r\n\nđịa phương và cộng đồng doanh nghiệp đoàn kết, ủng hộ và tích cực tham gia thực\r\n\nhiện khảo sát.\n\n- Kết quả đánh giá năm 2020 phản ánh\r\n\nđúng thực trạng, khách quan, công khai, minh bạch; là cơ sở quan trọng, tin cậy\r\n\nlàm căn cứ để UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ngành và địa phương thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ, giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.\n\nII. ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI\r\n\nDUNG ĐÁNH GIÁ NĂM 2020\n\n1. Đối tượng được\r\n\nđánh giá\n\na) Nhóm các sở, ngành: Năm 2020 đánh\r\n\ngiá 19 cơ quan, gồm:\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\n- Sở Xây dựng.\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Sở Giao thông vận tải.\n\n- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n- Sở Công Thương.\n\n- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn.\n\n- Sở Y tế.\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n- Sở Khoa học và Công nghệ.\n\n- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông.\n\n- Sở Tư pháp.\n\n- Công an tỉnh.\n\n- Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh.\n\n- Cục thuế tỉnh.\n\n- Chi cục Hải quan.\n\n- Cục Quản lý thị trường tỉnh.\n\n- Bảo hiểm xã hội tỉnh.\n\nb) Nhóm các huyện, thị xã, thành phố:\r\n\nTất cả 11 huyện, thị xã, thành phố.\n\n2. Nội dung\r\n\nđánh giá\n\na) Nội dung đánh giá các sở, ngành:\n\n- Hiệu quả thực hiện các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch.\n\n- Chất lượng dịch vụ công.\n\n- Minh bạch thông tin và đối xử công\r\n\nbằng.\n\n- Tính năng động và trách nhiệm giải\r\n\ntrình của cán bộ lãnh đạo.\n\n- Chi phí không chính thức.\n\nb) Nội dung đánh giá các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố:\n\n- Chi phí gia nhập thị trường.\n\n- Khả năng tiếp cận đất đai và địa điểm\r\n\nkinh doanh.\n\n- Chất lượng dịch vụ công trong cấp\r\n\nphép và hiệu quả của công tác thanh tra, kiểm tra.\n\n- Tính năng động, tiên phong của lãnh\r\n\nđạo địa phương.\n\n- Hiệu quả công tác đối thoại và\r\n\ntrách nhiệm giải trình.\n\n- Minh bạch thông tin và đối xử công\r\n\nbằng.\n\n- Hiệu quả cải cách thủ tục hành\r\n\nchính, chất lượng dịch vụ công và hiệu quả của bộ phận một cửa.\n\n- Hiệu quả hoạt động hỗ trợ kinh\r\n\ndoanh.\n\n- Chi phí không chính thức.\n\n- Hiệu quả của công tác an ninh trật\r\n\ntự đảm bảo môi trường kinh doanh an toàn.\n\nIII. THỜI GIAN THỰC\r\n\nHIỆN\n\na) Tổ chức hội nghị công bố Bộ Chỉ số\r\n\nDDCI tỉnh Sóc Trăng: Tháng 5/2020.\n\nb) Công tác truyền thông, tuyên truyền:\r\n\nTháng 4 - 8/2020.\n\nc) Chọn mẫu, tiến hành khảo sát, phân\r\n\ntích, đánh giá: Tháng 6 - 9/2020.\n\nd) Công bố kết quả Chỉ số DDCI tỉnh\r\n\nSóc Trăng năm 2020: Tháng 10/2020.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\nKinh phí hỗ trợ từ Dự án Phát triển\r\n\nDoanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Sóc Trăng.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối\r\n\nhợp với các sở, ngành và địa phương, đơn vị tư vấn triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày.\n\n2. Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan\r\n\nTrung ương tại tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm\r\n\nchỉ đạo quán triệt và triển khai Kế hoạch này đến phòng, ban chuyên môn và các\r\n\nđơn vị trực thuộc. Thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ được phân công theo phụ lục\r\n\nkèm theo Kế hoạch này.\n\n(Kèm\r\n\ntheo phụ lục phân công nhiệm vụ).\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có khó\r\n\nkhăn, vướng mắc, các sở, ngành, cơ quan Trung ương tại tỉnh và UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố kịp thời gửi văn bản về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- TT. TU; TT.\r\n\n HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VCCI chi nhánh Cần Thơ;\r\n\n - Các cơ quan Trung ương tại tỉnh;\r\n\n - Các sở, ngành tỉnh;\r\n\n - Các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;\r\n\n - Báo Sóc Trăng, Đài PT&TH Sóc Trăng;\r\n\n - Đơn vị tư vấn khảo sát, đánh giá;\r\n\n - Lưu: TH, VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lâm Hoàng Nghiệp\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nPHÂN CÔNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH\r\n\nCỦA CÁC SỞ, NGÀNH VÀ UBND CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ NĂM 2020, TỈNH SÓC TRĂNG\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 44/KH-UBND ngày 01/4/2020 của UBND tỉnh Sóc Trăng)\n\nSTT\n\nNội dung\n\nThời gian\n\nĐơn vị chủ trì thực hiện\n\nĐơn vị phối hợp\n\n1\n\nTổ chức hội nghị\r\n\n công bố Bộ Chỉ số DDCI tỉnh Sóc Trăng\n\nTháng 5/2020\n\nSở Kế hoạch và\r\n\n Đầu tư\n\nCác sở, ngành và UBND cấp huyện\n\n2\n\nTổ chức tuyên\r\n\n truyền\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nQuán triệt, tuyên\r\n\n truyền trong cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của cơ quan, đơn\r\n\n vị.\n\nTháng 5/2020\n\nCác sở, ngành\r\n\n và UBND cấp huyện\n\n\n\nb\n\nPhổ biến, đăng\r\n\n tải thông tin về Bộ Chỉ số DDCI và Kế hoạch triển khai Bộ Chỉ số DDCI. Khẩu\r\n\n hiệu truyền thông là:\n\n\"DDCI\r\n\n Sóc Trăng - Lắng nghe để phục vụ\".\n\nTháng 4 - 8/2020\n\n- Các sở, ngành\r\n\n và UBND cấp huyện tuyên truyền thông tin tại trụ sở làm việc và trên Cổng thông tin\r\n\n điện tử của cơ quan, đơn vị mình.\n\n- Báo Sóc\r\n\n Trăng, Đài Phát thanh và Truyền hình Sóc Trăng phối hợp đưa tin, đăng báo,\r\n\n phát thanh, truyền hình...\n\n\n\n3\n\nChọn mẫu, tiến\r\n\n hành khảo sát, phân tích, đánh giá\n\nTháng 6 - 9/2020\n\nĐơn vị tư vấn\n\n- Các sở, ngành\r\n\n và UBND cấp huyện\n\n- Các doanh\r\n\n nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh được chọn mẫu.\n\na\n\nChọn mẫu để khảo\r\n\n sát:\n\n+ Đơn vị tư vấn\r\n\n thực hiện chọn mẫu ngẫu nhiên, khoa học để tiến hành điều tra, khảo sát.\n\n+ Các Sở, ban,\r\n\n ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố cung cấp danh sách các doanh nghiệp,\r\n\n hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh (tên doanh nghiệp, loại hình, địa chỉ...)\r\n\n có phát sinh thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị trong 2 năm gần nhất gửi\r\n\n về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp cung cấp cho đơn vị tư vấn thực hiện chọn\r\n\n mẫu khảo sát, điều tra. Thời gian chậm nhất là ngày 20/3/2020.\n\n+ Cục Thuế tỉnh\r\n\n Sóc Trăng cung cấp danh sách doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh\r\n\n doanh có phát sinh thuế trên địa bàn trong năm 2019.\n\nTháng 6/2020\n\nĐơn vị tư vấn\n\nSở Kế hoạch và\r\n\n Đầu tư; Cục Thuế tỉnh; UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan.\n\nb\n\nTiến hành điều\r\n\n tra, khảo sát:\n\n+ Đơn vị tư vấn\r\n\n thực hiện khảo sát, điều tra theo phương án lựa chọn, đảm bảo đúng tiến độ,\r\n\n chất lượng thông tin khách quan, độc lập.\n\nTrong đó: Thực\r\n\n hiện khảo sát trực tiếp tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh\r\n\n doanh. Gửi phiếu khảo sát và tiếp nhận phản hồi phiếu khảo sát từ doanh nghiệp,\r\n\n hợp tác xã và cơ sở sản xuất kinh doanh qua đường bưu điện. Tiếp nhận phiếu\r\n\n khảo sát trực tuyến và phiếu khảo sát thu thập tại Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công.\n\n+ Trung tâm Phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh Sóc Trăng bố trí khu vực để các cá nhân, tổ chức kinh\r\n\n tế tham gia điền phiếu khảo sát khi đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công.\n\n+ Trung tâm\r\n\n Công nghệ thông tin và Truyền thông - Sở Thông tin và Truyền thông đăng tải Cổng thông tin\r\n\n khảo sát trực tuyến để cộng đồng doanh nghiệp thực hiện trả lời thông tin khảo\r\n\n sát; đảm bảo thông tin trả lời của doanh nghiệp được chuyển đến đơn vị tư vấn\r\n\n được bảo mật, an toàn, khách quan.\n\nTháng 7 - 9/2020\n\nĐơn vị tư vấn\n\n- Tổ Công tác\r\n\n DDCI;\n\n- Các doanh\r\n\n nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh được chọn mẫu.\n\nc\n\nPhân tích, báo\r\n\n cáo đánh giá: Đơn vị tư vấn xử lý dữ liệu, phân tích đánh giá và xây dựng báo\r\n\n cáo đánh giá Chỉ số DDCI tỉnh Sóc Trăng năm 2020 đảm bảo yêu cầu quá trình xử\r\n\n lý thông tin, phân tích, đánh giá phải được thực hiện khách quan, đúng phương\r\n\n pháp khoa học.\n\nTháng 9/2020\n\nĐơn vị tư vấn\n\nTổ công tác DDCI\n\n4\n\nCông bố kết quả\r\n\n Chỉ số DDCI tỉnh Sóc Trăng năm 2020\n\nTháng 10/2020\n\nSở Kế hoạch và\r\n\n Đầu tư\n\nĐơn vị tư vấn; các sở, ngành và UBND cấp huyện\n\n", + "id": 100965 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100966.json b/contexts/context_100966.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4d26391cebaf3c5af77c8f7048543e241329af6a --- /dev/null +++ b/contexts/context_100966.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-112-NQ-HDND-2018-thu-hoi-chuyen-muc-dich-su-dung-dat-vi-muc-dich-quoc-phong-Phu-Yen-390960.aspx", + "name": "Nghi-quyet-112-NQ-HDND-2018-thu-hoi-chuyen-muc-dich-su-dung-dat-vi-muc-dich-quoc-phong-Phu-Yen-39096", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 112/NQ-HĐND\n\nPhú Yên, ngày 13\r\n\n tháng 7 năm 2018 \n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nTHU\r\n\nHỒI, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT VÌ MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH; PHÁT TRIỂN\r\n\nKINH TẾ-XÃ HỘI, VÌ LỢI ÍCH QUỐC GIA, CÔNG CỘNG; THU HỒI, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG\r\n\nĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN, CÔNG\r\n\nTRÌNH TRONG NĂM 2018 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN\r\n\nKHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 7\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09 tháng 5\r\n\nnăm 2018 của Chính phủ về Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế\r\n\nhoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Phú Yên;\n\nXét Tờ trình số 73/TTr-UBND ngày 11 tháng 7 năm\r\n\n2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất vì mục\r\n\nđích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế-xã hội, vì lợi ích quốc gia, công\r\n\ncộng; thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng\r\n\nphòng hộ để thực hiện dự án, công trình trong năm 2018 trên địa bàn tỉnh; Báo\r\n\ncáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận\r\n\ncủa đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thống nhất thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất vì mục đích\r\n\nquốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế-xã hội, vì lợi ích quốc gia, công cộng;\r\n\nthu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng\r\n\nphòng hộ để thực hiện dự án, công trình trong năm 2018 trên địa bàn tỉnh Phú\r\n\nYên, với những nội dung chính như sau:\n\n1. Tổng số dự án, công trình cần thu hồi đất; chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất: 95 dự án, công trình;\n\n2. Tổng diện tích đất cần thu hồi; chuyển mục đích\r\n\nsử dụng đất: 1.433,47 ha, trong đó:\n\n- Đất trồng lúa: 65,63 ha (đất chuyên trồng lúa\r\n\n50,46 ha);\n\n- Đất rừng phòng hộ: 40,84 ha;\n\n- Đất rừng đặc dụng: 0 ha;\n\n- Các loại đất của nhóm đất nông nghiệp: 1.026,85\r\n\nha; \n\n- Đất phi nông nghiệp: 61,49 ha; \n\n- Đất chưa sử dụng: 238,65 ha. \n\n(Chi tiết theo Phụ lục đính kèm). \n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\nHội đồng nhân dân tỉnh giao:\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nNghị quyết này.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có dự án cấp bách\r\n\ncần phải thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất vì mục đích quốc phòng, an\r\n\nninh; phát triển kinh tế xã hội, vì lợi ích quốc gia, công cộng; thu hồi, chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ có nguồn vốn\r\n\nđầu tư từ Ngân sách Nhà nước, vốn vay, vốn tài trợ của các tổ chức hoặc các dự\r\n\nán có vốn đầu tư lớn, cần thiết (ngoài danh mục các dự án tại Nghị quyết này)\r\n\ngiao Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất ý kiến với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ntrước khi thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.\n\n3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng\r\n\nnhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ntheo luật định, tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú\r\n\nYên Khóa VII, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực từ\r\n\nngày thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Tấn Việt\n\n\n\nDANH MỤC\n\nCÁC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH THU HỒI ĐẤT; CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG\r\n\nĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG THỰC HIỆN TRONG NĂM 2018\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 112/NQ-HĐND ngày 13/7/2018 của HĐND tỉnh)\n\nSTT\n\nTên dự án, công trình\n\nĐịa điểm thực hiện dự án\n\nTổng diện tích (khoảng ha)\n\nLoại đất\n\nCăn cứ pháp lý\n\nGhi chú\n\nXã, phường, thị trấn\n\nHuyện, TX, TP\n\n\n\nĐất nông nghiệp\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nĐất chưa sử dụng\n\nĐăng ký HĐND để Thu hồi đất\n\nĐăng ký HĐND để chuyển mục đích đất lúa, Rừng phòng hộ,\r\n\n rằng đặc dụng\n\nĐất trồng lúa\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nCác loại đất của nhóm đất nông nghiệp\n\nĐất trồng lúa\n\nĐất chuyên trồng lúa nước\n\nTổng cộng\n\n1433.47\n\n65.63\n\n50.46\n\n40.84\n\n0.00\n\n1026.85\n\n61.49\n\n238.65\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nThành phố Tuy Hòa\n\n\n\n\n\n62.04\n\n23.52\n\n23.52\n\n6.20\n\n0.00\n\n16.21\n\n11.90\n\n4.21\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng tường bao quanh nghĩa trang phường Phú Đông,\r\n\n thành phố Tuy Hòa\n\nPhú Đông\n\nTuy Hòa\n\n0.31\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.31\n\n\n\nQuyết định số 4318/QĐ-UBND ngày 05/10/2017 của UBND\r\n\n thành phố Tuy Hòa về việc phê duyệt Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư công\r\n\n trình: Xây dựng tường rào bao quanh nghĩa trang phường Phú Đông, thành phố\r\n\n Tuy Hòa\n\nx\n\n\n\n2\n\nHạ tầng kỹ thuật khu tái định cư Phường 9 (giai đoạn\r\n\n 2), khu T, F; thuộc dự án: Hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư Phường 9, thành\r\n\n phố Tuy Hòa\n\nPhường 9\n\nTuy Hòa\n\n0.92\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.62\n\n0.30\n\n\n\nThông báo số 945/TB-UBND ngày 05/10/2017 của UBND\r\n\n thành phố Tuy Hòa về việc triển khai lập hồ sơ thiết kế BVTC và dự toán khu\r\n\n T,F dự án: Hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư Phường 9 (giai đoạn 2), khu T, F;\r\n\n thuộc dự án: Hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư Phường 9, thành phố Tuy Hòa\n\nx\n\n\n\n3\n\nKhép kín khu dân cư Ninh Tịnh 1, Phường 9\n\nPhường 9\n\nTuy Hòa\n\n6.45\n\n3.45\n\n3.45\n\n\n\n\n\n3.00\n\n\n\n\n\nQuyết định số 433/QĐ-UBND ngày 02/3/2017 của UBND tỉnh\r\n\n Phú Yên\n\nx\n\n\n\n4\n\nCửa hàng xăng dầu và dịch vụ Hùng Vương- Võ Thị Sáu\n\nPhú Đông\n\nTuy Hòa\n\n0.24\n\n\n\n\n\n0.05\n\n\n\n0.19\n\n\n\n\n\nQuyết định chủ trương đầu tư số 1943/QĐ-UBND ngày\r\n\n 17/8/2016 của UBND tỉnh Phú Yên\n\n\n\nx\n\n5\n\nMở rộng Bến xe Nam thành phố Tuy Hòa\n\nphường Phú Lâm\n\nTuy Hòa\n\n4.83\n\n4.83\n\n4.83\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết định số 1641/QĐ-UBND ngày 31/8/2015 của UBND tỉnh\r\n\n Phú Yên\n\nx\n\nx\n\n6\n\nĐầu tư nạo vét và nâng cấp kênh tiêu từ xi phông Phước\r\n\n Hậu đến cầu Trần Hưng Đạo\n\nP2\n\nTP Tuy Hòa\n\n6.00\n\n1.60\n\n1.60\n\n\n\n\n\n0.20\n\n4.20\n\n\n\nThông báo số 489/TB-UBND ngày 06/7/2016; QĐ\r\n\n 2082/QĐ-UBND ngày 25/10/2017 V/v phê duyệt báo cáo NC khả thi ĐTXD công\r\n\n trình: Nạo vét thoát lũ sông Bao Đài đoạn từ xi phông Phước Hậu đến cầu Trần\r\n\n Hưng Đạo\n\nx\n\nx\n\nP8\n\nTP Tuy Hòa\n\n0.82\n\n0.30\n\n0.30\n\n\n\n\n\n0.03\n\n0.49\n\n\n\nx\n\nx\n\n7\n\nKè chống xói lở bao quanh làng rau, hoa Ngọc lãng, xã\r\n\n Bình Ngọc thuộc dự án: Hệ thống thoát lũ, bảo vệ dân cư dọc sông Ba\n\nBình Ngọc\n\nTP Tuy Hòa\n\n11.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.00\n\n2.00\n\n3.00\n\nThông báo số 754/TB-UBND ngày 10/11/2017 của UBND Tỉnh\r\n\n V/v Giao nhiệm vụ lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án Kè chống sạt lở\r\n\n bờ tả sông Ba kết hợp với phát triển hạ tầng đô thị đoạn từ cầu Đà Rằng mới đến\r\n\n cầu Đà Rằng cũ,\n\nx\n\n\n\n8\n\nNhà hát tỉnh Phú Yên\n\nPhường 7\n\nTP Tuy Hòa\n\n1.05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.05\n\n\n\nQĐ số 34/QĐ-HĐND ngày 30/10/2015 của HĐND Tỉnh\n\nx\n\n\n\n10\n\nTT Hướng nghiệp dạy nghề Tỉnh\n\nPhường 9\n\nTP Tuy Hòa\n\n0.89\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.89\n\n\n\n\n\nThông báo số 544/TBUBND Tỉnh ngày 15/8/2017 về việc\r\n\n di dời Trung tâm kỹ thuật Tổng hợp hướng nghiệp tỉnh Phú Yên; Thông báo số\r\n\n 472/TB-UBND Tỉnh ngày 24/7/2017 về địa điểm đầu tư xây dựng Trung tâm hội chợ\r\n\n triển lãm tỉnh; địa điểm di dời công trình Công ty Cổ phần In tổng hợp Phú\r\n\n Yên và Trung tâm tổng hợp hướng nghiệp tỉnh Phú Yên\n\nx\n\n\n\n11\n\nTrụ sở liên cơ quan các Ban QLDA ĐTXD chuyên ngành tỉnh\r\n\n Phú Yên\n\nPhú Đông\n\nTP Tuy Hòa\n\n0.21\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.21\n\n\n\n\n\nQuyết định số 215/QĐ-UBND ngày 23/01/2017 của UBND tỉnh\r\n\n Phú Yên về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án: Trụ sở liên cơ quan các BQL\r\n\n dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành tỉnh Phú Yên (Bổ sung diện tích phần\r\n\n Taluy)\n\nx\n\n\n\n12\n\nNút giao thông khác mức đường Hùng Vương - QL1\n\nXã An Phú\n\nTP Tuy Hòa\n\n1.50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.20\n\n0.30\n\n\n\nTB số 186/TB-UBND ngày 02/04/2018 của UBND tỉnh Phú\r\n\n Yên về Kết luận của Phó Chủ tịch UBND Tỉnh - Nguyễn Chí Hiến về nội dung liên\r\n\n quan đến việc đầu tư các nút giao thông khác mức trên địa bàn thành phố Tuy\r\n\n Hòa\n\nx\n\n\n\n13\n\nNút giao thông khác mức tuyến đường số 2 Khu đô thị\r\n\n Nam thành phố Tuy Hòa - Nguyễn Văn Linh\n\nPhú Lâm\n\nTP Tuy Hòa\n\n2.00\n\n1.00\n\n1.00\n\n\n\n\n\n0.50\n\n0.50\n\n\n\nTB số 186/TB-UBND ngày 02/04/2018 của UBND tỉnh Phú\r\n\n Yên Kết luận của Phó Chủ tịch UBND tỉnh - Nguyễn Chí Hiến về nội dung liên\r\n\n quan đến việc đầu tư các nút giao thông khác mức trên địa bàn thành phố Tuy\r\n\n Hòa\n\nx\n\nx\n\n14\n\nKhép kín khu dân cư khu phố 1, khu phố 2, phường Phú\r\n\n Đông (khu đất số 1 và khu đất số 2) và khu phố 3, phường Phú Thạnh, thành phố\r\n\n Tuy Hòa\n\nPhú Đông\n\nTP Tuy Hòa\n\n7.80\n\n\n\n\n\n6.14\n\n\n\n0.13\n\n0.82\n\n0.71\n\nThông báo số 837/TB-UBND ngày 31/12/2014 của UBND\r\n\n thành phố Tuy Hòa về việc cho phép lập thủ tục đầu tư dự án: Khép kín khu dân\r\n\n cư khu phố 1, khu phố 2, phường Phú Đông (khu đất số 1 và khu đất số 2) và\r\n\n khu phố 3, phường Phú Thạnh, thành phố Tuy Hòa\n\nx\n\nx\n\n15\n\nDự án TBA 110Kv An Mỹ và đấu nối\n\nAn Phú\n\nTuy Hòa\n\n0.63\n\n0.44\n\n0.44\n\n\n\n\n\n0.10\n\n0.09\n\n\n\nQuyết định số 9224/QĐ-EVNCPC ngày 23/12/2016 của Tổng\r\n\n Công ty Điện lực miền Trung về việc giao quản lý dự án đầu tư xây dựng công\r\n\n trình lưới diện 110kv\n\nx\n\nx\n\n16\n\nCải tạo nâng cao khả năng truyền tải đường dây 110KV\r\n\n từ TBA 220KV Tuy Hòa đi TBA 110Kv đi Tuy Hòa 2\n\nBình Kiến\n\nTuy Hòa\n\n0.01\n\n\n\n\n\n0.01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết định số 5937/QĐ-EVNCPC ngày 26/7/2017 của Tổng\r\n\n công ty Điện lực Miền Trung về việc phê duyệt Phương án tuyến và nhiệm vụ thiết\r\n\n kế phục vụ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng Dự án cải tạo nâng\r\n\n cao khả năng truyền tải đường dây 110Kv từ TBA 220kV Tuy Hòa đi TBA 110kV Tuy\r\n\n Hòa 2\n\nx\n\nx\n\n17\n\nĐường Điện Phủ (đoạn từ Hùng Vương - Nguyễn Trãi) và\r\n\n đường Nguyễn Trãi nói dài (đoạn từ Nguyễn Huệ đến Trần Phú)\n\nPhường 5\n\nTuy Hòa\n\n9.72\n\n5.10\n\n5.10\n\n\n\n\n\n3.12\n\n1.00\n\n0.50\n\nThông báo số 561/TB-UBND ngày 18/8/2011 của UBND Tỉnh\r\n\n về việc điều chỉnh một số nội dung dự án: Đầu tư cơ sở hạ tầng Điện Biên Phủ,\r\n\n phường 5, thành phố Tuy Hòa\n\nx\n\nx\n\n18\n\nNâng cấp đường Hồng Bàng, phường Phú Thạnh, thành phố\r\n\n Tuy Hòa (đoạn từ đại lộ Nguyễn Tất Thành đến đường bê tông hiện hữu)\n\nPhú Thạnh\n\nTuy Hòa\n\n0.24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.24\n\n\n\nQuyết định số 4983/QĐ-UBND ngày 12/9/2016 của UBND\r\n\n thành phố Tuy Hòa về việc phê duyệt báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư công\r\n\n trình: Nâng cấp đường Hồng Bàng, phường Phú Thạnh, thành phố Tuy Hòa (đoạn từ\r\n\n đại lộ Nguyễn Tất Thành đến đường bê tông hiện hữu)\n\nx\n\n\n\n19\n\nTuyến đường Nguyễn Trãi nối dài (đoạn từ đường Trần\r\n\n Phú đến đường Nguyễn Hữu Thọ) và tuyến đường Hoàng Văn Thụ (đoạn từ đường\r\n\n Nguyễn Trãi nối dài đến đường N3 phía Tây khu dân cư Bắc Trần Phú)\n\nPhường 5, 8, 9\n\nTP Tuy Hòa\n\n6.82\n\n6.80\n\n6.80\n\n\n\n\n\n0.02\n\n\n\n\n\nQuyết định số 04/QĐ-HĐND ngày 04/6/2018 của Hội đồng\r\n\n nhân thành phố Tuy Hòa về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án: Đầu tư Tuyến\r\n\n đường Nguyễn Trãi nối dài (đoạn từ đường Trần Phú đến đường Nguyễn Hữu Thọ)\r\n\n và tuyến đường Hoàng Văn Thụ (đoạn từ đường Nguyễn Trãi nối dài đến đường N3\r\n\n phía Tây khu dân cư Bắc Trần Phú)\n\nx\n\nx\n\n20\n\nNhà tang lễ Tỉnh Phú Yên (giai đoạn 1)\n\nPhường 9\n\nTP Tuy Hòa\n\n0.60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.60\n\n\n\nQĐ số 262/QĐ-UBND ngày 02/02/2018 của UBND Tỉnh phê\r\n\n duyệt chủ trương đầu tư\n\nx\n\n\n\nII\n\nHuyện Đông Hòa\n\n\n\n\n\n50.33\n\n4.32\n\n4.32\n\n0.00\n\n0.00\n\n41.81\n\n0.70\n\n3.50\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nCông viên cây xanh thị trấn Hòa Vinh - Cây xanh Quảng\r\n\n trường (giai đoạn 1)\n\nThị trấn Hòa Vinh\n\nĐông Hòa\n\n0.56\n\n0.56\n\n0.56\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết định số 467/QĐ-UBND ngày 24/01/2018 của UBND\r\n\n huyện Đông Hòa V/v phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình: Công viên\r\n\n cây xanh thị trấn Hòa Vinh - Cây xanh Quảng trường; Quyết định số\r\n\n 1776/QĐ-UBND ngày 06/4/2018 của UBND huyện Đông Hòa V/v phê duyệt điều chỉnh\r\n\n khoản 1, khoản 6, khoản 8 Điều 1 Quyết định 467.QĐ-UBND ngày 24/01/2018\n\nx\n\nx\n\n22\n\nHạ tầng kỹ thuật KDC Nam Bệnh viện huyện\n\nThị trấn Hòa Hiệp Trung\n\nĐông Hòa\n\n2.10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.00\n\n0.10\n\n1.00\n\nQuyết định số 1054/QĐ-UBND ngày 09/3/2018 của UBND\r\n\n huyện Đông Hòa V/v phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình: Hạ tầng kỹ\r\n\n thuật KDC Nam Bệnh viện huyện Đông Hòa\n\nx\n\n\n\n23\n\nĐường nội thị thị trấn Hòa Hiệp Trung (đoạn từ nút\r\n\n giao vào bệnh viện Đa khoa Huyện đến giáp đường Hòa Hiệp Bắc đi Hòa Hiệp\r\n\n Trung\n\nThị trấn Hòa Hiệp Trung\n\nĐông Hòa\n\n1.50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.90\n\n0.60\n\n\n\nTheo Nghị quyết số 37/NQ-HĐND ngày 29/7/2016 của Hội\r\n\n đồng nhân dân huyện về việc phê duyệt danh mục các công trình, dự án phải thu\r\n\n hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất năm 2017 trên địa\r\n\n bàn huyện Đông Hòa\n\nx\n\n\n\n24\n\nChợ trung tâm xã\n\nHòa Thành\n\nĐông Hòa\n\n1.50\n\n1.50\n\n1.50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết định số 382/QĐ-UBND ngày 20 tháng 06 năm 2012 của\r\n\n UBND huyện về việc phê duyệt đề án xây dựng Nông thôn mới xã Hòa Thành giai\r\n\n đoạn 2011- 2015 và định hướng 2015 - 2020\n\nx\n\nx\n\n25\n\nKè chống sạt lở phía Nam sông Đà Rằng (đoạn từ cầu Đà\r\n\n Rằng đến giáp xã Hòa Thành) thuộc dự án: Hệ thống thoát lũ bảo vệ dân cư dọc\r\n\n sông Ba các huyện Tây Hòa, Đông Hòa, Phú Hòa và TP Tuy Hòa\n\nHòa Thành\n\nĐông Hòa\n\n8.50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.00\n\n\n\n2.50\n\nQĐ số 1790/QĐ-UBND ngày 31/10/2008 của UBND Tỉnh và\r\n\n TB 455/TB-UBND ngày 30/5/2015 của UBND Tỉnh\n\nx\n\n\n\n26\n\nNhà làm việc liên cơ quan các trạm: trồng trọt, bảo vệ\r\n\n thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông huyện Đông Hòa\n\nHòa Vinh\n\nĐông Hòa\n\n0.12\n\n0.12\n\n0.12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQĐ 2789/QĐ-UBND ngày 18/11/2016 của UBND tỉnh PY V/v\r\n\n Phê duyệt chủ trương ĐTDA: Nhà làm việc liên cơ các trạm: Trồng trọt và BVTV;\r\n\n Chăn nuôi và thú y; khuyến nông huyện Đông Hòa\n\nx\n\nx\n\n27\n\nTrường THPT Nguyễn Công Trứ\n\nHòa Xuân Tây\n\nĐông Hòa\n\n2.68\n\n2.14\n\n2.14\n\n\n\n\n\n0.54\n\n\n\n\n\nQuyết định số 23/QĐ-HĐND ngày 29/10/2015 của HĐND tỉnh\r\n\n về quyết định chủ trương đầu tư\n\nx\n\nx\n\n28\n\nCụm Xí nghiệp sản xuất An Hưng\n\nHòa Hiệp Trung, Hòa Hiệp Nam\n\nĐông Hòa\n\n33.37\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n33.37\n\n\n\n\n\nGiấy chứng nhận đầu tư số 36221000066 của BQL Khu\r\n\n Kinh tế Phú Yên\n\nx\n\n\n\nIII\n\nHuyện Sông Hinh\n\n\n\n\n\n2.20\n\n0.00\n\n0.00\n\n0.00\n\n0.00\n\n2.15\n\n0.05\n\n0.00\n\n\n\n\n\n\n\n29\n\nQuy hoạch lô 2 khu dân cư thôn Tân Lập (giáp cầu Ma\r\n\n Re)\n\nĐức Bình Đông\n\nSông Hinh\n\n2.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.00\n\n\n\n\n\nQĐ 1225/QĐ-UBND huyện ngày 6/9/2017 vv phê duyệt chủ\r\n\n trương đầu tư XD MR KDC thôn Tân Lập\n\nx\n\n\n\n30\n\nDự án Xây dựng sân thể thao cơ bản huyện Sông Hinh\n\nTT Hai Riêng\n\nSông Hinh\n\n0.04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.02\n\n0.02\n\n\n\nThông báo số 182/TB-UBND ngày 08/9/2010 của UBND huyện\r\n\n Sông Hinh về việc cho chủ trương đầu tư xây dựng công trình: Sân thể thao cơ bản\r\n\n huyện Sông Hinh\n\nx\n\n\n\n31\n\nTiểu dự án cải tạo phát triển lưới điện phân phối Tỉnh\r\n\n Phú Yên\n\ncác xã, TT.\n\nSông Hinh\n\n0.16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.13\n\n0.03\n\n\n\nQuyết định số 1554/QĐ-BCT ngày 22/4/2016 của Bộ Công\r\n\n Thương phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi\n\nx\n\n\n\nIV\n\nHuyện Đồng Xuân\n\n\n\n\n\n32.25\n\n9.20\n\n9.20\n\n0.00\n\n0.00\n\n22.19\n\n0.86\n\n0.00\n\n\n\n\n\n\n\n32\n\nKè bở tả khu vực cầu La Hai mới thuộc dự án Hệ thống\r\n\n thoát lũ bảo vệ khu dân cư dọc sông Kỳ Lộ (Từ thượng lưu cầu La Hai mới kéo\r\n\n dài thêm 400m, bề rộng chiếm đất 40m)\n\nTT La Hai\n\nĐồng Xuân\n\n1.60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.60\n\n\n\n\n\nThông báo số 102/TB-UBND ngày 16/2/2017 của UBND Tỉnh\r\n\n về việc đầu tư bổ sung một số hạng mục vào kè bờ tả tại khu vực cầu La Hai mới,\r\n\n thị trấn La Hai, huyện Đồng Xuân\n\nx\n\n\n\n33\n\nXây dựng nghĩa trang thôn Suối cối 1\n\nXuân Quang 1\n\nĐồng Xuân\n\n0.50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.50\n\n\n\n\n\nQĐ Phân bổ nguồn vốn 3332/QĐ-UBND ngày 13/06/2017 của\r\n\n UBND huyện Đồng Xuân về phân bổ nguồn vốn ngân sách TW thực hiện chương trình\r\n\n mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới 2017\n\nx\n\n\n\n34\n\nTrang trại bò sữa Vinamilk Phú Yên\n\nXuân Phước\n\nĐồng Xuân\n\n30.15\n\n9.20\n\n9.20\n\n\n\n\n\n20.09\n\n0.86\n\n\n\nQuyết định số 362/QĐ-UBND ngày 12/02/2018 của UBND Tỉnh\r\n\n về quyết định chủ trương đầu tư dự án Trang trại Bò sữa Vinamilk Phú Yên\n\nx\n\nx\n\nV\n\nThị xã Sông Cầu\n\n\n\n\n\n134.11\n\n0.00\n\n0.00\n\n9.32\n\n0.00\n\n26.96\n\n0.31\n\n97.52\n\n\n\n\n\n\n\n35\n\nTạo quỹ đất manh mún tại khu phố Mỹ Thành\n\nXuân Thành\n\nSông Cầu\n\n0.02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.02\n\n\n\n\n\nQuyết định số 719/QĐ-UBND ngày 30/01/2018 của UBND thị\r\n\n xã Sông Cầu về việc phê duyệt bản đồ phân lô đất số 31-1, tờ bản đồ số 32DC,\r\n\n khu phố Mỹ Thành\n\nx\n\n\n\n36\n\nNâng cấp mở rộng đường bê tông liên thôn từ Thôn 1 đến\r\n\n thôn 5 (hạng mục: Đoạn từ đừng bê tông ông Dăn thôn 4 đến nhà ông Doãn thôn\r\n\n 5)\n\nXuân Hải\n\nSông Cầu\n\n0.24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.24\n\n\n\n\n\nQuyết định số 754/QĐ-UBND ngày 22/9/2017 của UBND xã\r\n\n Xuân Hải về việc phê duyệt chủ trương đầu tư công trình: Nâng cấp mở rộng đường\r\n\n bê tông liên thôn từ Thôn 1 đến thôn 5 (hạng mục: Đoạn từ đừng bê tông ông\r\n\n Dăn thôn 4 đến nhà ông Doãn thôn 5)\n\nx\n\n\n\n37\n\nCông trình: Nâng cấp, mở rộng đường bê tông liên thôn\r\n\n từ Thôn 1 đến thôn 5 (Hạng mục: Đoạn từ ngã tư Chợ thôn 5 đến trường tiểu học\r\n\n số 2 Xuân Hải)\n\nXuân Hải\n\nSông Cầu\n\n0.36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.36\n\n\n\n\n\nQuyết định số 752/QĐ-UBND ngày 22/9/2017 của UBND xã\r\n\n Xuân Hải về việc Phê duyệt chủ tư đầu tư công trình: Nâng cấp, mở rộng đường\r\n\n bê tông liên thôn từ Thôn 1 đến thôn 5 (Hạng mục: Đoạn từ ngã tư Chợ thôn 5 đến\r\n\n trường tiểu học số 2 Xuân Hải)\n\nx\n\n\n\n38\n\nCắm mốc phân lô chi tiết điểm dân cư thôn 3 (phía\r\n\n đông trường tiểu học số 1 Xuân Hải)\n\nXuân Hải\n\nSông Cầu\n\n0.09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.09\n\n\n\n\n\nQuyết định số 686/QĐ-UBND ngày 01/9/2017 của UBND xã\r\n\n Xuân Hải về việc Phê duyệt chủ tư đầu tư công trình: Cắm mốc phân lô chi tiết\r\n\n điểm dân cư thôn 3 (phía đông trường tiểu học số 1 Xuân Hải); giấy phép Quy\r\n\n hoạch số 41/GPQH ngày 09/10/2017 của UBND thị xã Sông Cầu cấp cho UBND xã\r\n\n Xuân Hải.\n\nx\n\n\n\n39\n\nKhu dân cư khu phố Long Bình Đông (từ đường Lê Hồng\r\n\n Phong đến đường Quy hoạch số 5-5)\n\nXuân Phú\n\nSông Cầu\n\n1,0\n\n1,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThông báo số 515/TB-UBND ngày 22/9/2017 Kết luận của\r\n\n CT UBND thị xã tại cuộc họp bàn lấy ý kiến thống nhất việc đầu tư KDC Khu phố\r\n\n Long Bình Đông thuộc danh mục các công trình chuẩn bị đầu tư năm 2018 đối với\r\n\n nguồn vốn quỹ đất các xã, phường\n\nx\n\nx\n\n40\n\nTạo quỹ đất ở từ diện tích đất manh mún - thôn Hòa Mỹ\r\n\n (gần nhà Trạm Y Tế cũ xã Xuân Cảnh).\n\nXuân Cảnh\n\nSông Cầu\n\n0.04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.04\n\n\n\nQuyết định 820/QĐ-UBND ngày 16/05/2017 của UBND thị\r\n\n xã Sông Cầu V/v cho phép chuyển giao cơ sở nhà, đất Trạm y tế cũ của các xã\r\n\n Xuân Bình, Xuân Cảnh, Xuân Thọ 1 cho UBND các xã quản lý, sử dụng\n\nx\n\n\n\n41\n\nCắm mốc phân lô điểm dân cư thôn Trung Trinh, thôn Lệ\r\n\n Uyên\n\nXuân Phương\n\nSông Cầu\n\n1.20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.20\n\n\n\n\n\nNghị quyết số 15/NQ-HĐND ngày 31/12/2016 của HĐND xã Xuân\r\n\n Phương về chấp nhận chủ trương đầu tư cắm mốc, phân lô điểm dân cư thôn Trung\r\n\n Trinh, thôn Lệ Uyên; Quyết định số 226/QĐ-UBND ngày 30/8/2017 của UBND xã\r\n\n Xuân Phương về phê duyệt chủ trương cắm mốc, phân lô điểm dân cư thôn Trung\r\n\n Trinh, thôn Lệ Uyên\n\nx\n\n\n\n42\n\nKhu nghỉ dưỡng cao cấp Bellavista\n\nXuân Hải\n\nSông Cầu\n\n8.82\n\n\n\n\n\n8.82\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết định số: 454/QĐ-UBND ngày 05/3/2018 của UBND tỉnh\r\n\n Phú Yên chấp thuận cho nhà đầu tư: Công ty CP đầu tư Sài Gòn Phú Yên đầu tư dự\r\n\n án Khu nghỉ dưỡng cao cấp Bellavis ta\n\n\n\nx\n\n43\n\nTrường THCS Đoàn Thị Điểm\n\nXuân Thọ 1\n\nTX Sông Cầu\n\n0.27\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.27\n\n\n\nQuyết định số 1036/QĐ-UBND ngày 11/4/2014 của UBND thị\r\n\n xã SC về phân bổ chi tiết danh mục vốn sự nghiệp giáo dục đào tạo để xây dựng\r\n\n cơ sở vật chất năm 2014\n\nx\n\n\n\n44\n\nĐiểm nghỉ dưỡng sinh thái Hoa Lan\n\nXuân Cảnh\n\nSông Cầu\n\n0.27\n\n\n\n\n\n0.27\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết định chủ trương đầu số 1053/QĐ-UBND ngày\r\n\n 25/5/2018 của UBND Tỉnh\n\nx\n\nx\n\n45\n\nDự án Nhà máy điện Mặt trời Xuân Thọ 1\n\nXuân Thọ 1\n\nSông Cầu\n\n60.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11.54\n\n\n\n48.46\n\nQuyết định chủ trương đầu tư số 1317/QĐ-UBND ngày 29/6/2018\r\n\n của UBND Tỉnh\n\nx\n\n\n\n46\n\nDự án Nhà máy điện Mặt trời Xuân Thọ 2\n\nXuân Thọ 2\n\nSông Cầu\n\n60.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13.51\n\n\n\n46.49\n\nQuyết định chủ trương đầu tư số 1316/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/6/2018 của UBND Tỉnh\n\nx\n\n\n\n47\n\nKhu du lịch Hòa Lợi\n\nXuân Cảnh\n\nSông Cầu\n\n2.80\n\n\n\n\n\n0.23\n\n\n\n\n\n\n\n2.57\n\nQuyết định số 371/QĐ-UBND ngày 12/02/2018 và số\r\n\n 771/QĐ-UBND ngày 19/4/2018 của UBND tỉnh\n\n\n\nx\n\nVI\n\nHuyện Tây Hòa\n\n\n\n\n\n125.27\n\n13.24\n\n3.61\n\n0.00\n\n0.00\n\n106.49\n\n5.48\n\n0.06\n\n\n\n\n\n\n\n48\n\nCửa hàng bán lẻ xăng dầu HTX Nông nghiệp kinh doanh Dịch\r\n\n vụ Hòa Tân Tây\n\nHòa Tân Tây\n\nTây Hòa\n\n0.11\n\n0.08\n\n0.08\n\n\n\n\n\n0.01\n\n0.02\n\n\n\nQuyết định số 889/QĐ-UBND ngày 07/5/2018 của UBND Tỉnh\r\n\n về việc quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án\n\n\n\nx\n\n49\n\nTrang Trại nuôi heo công nghệ cao\n\nSơn Thành Tây\n\nTây Hòa\n\n34.80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n34.80\n\n\n\n\n\nCác Quyết định của UBND tỉnh Phú Yên số: 270/QĐ-UBND ngày\r\n\n 25/01/2017, 955/QĐ-UBND ngày 14/5/2018 chủ trương đầu tư dự án và điều chỉnh\r\n\n chủ trương đầu tư\n\nx\n\n\n\n50\n\nĐiện mặt trời EUROPLAST Phú Yên\n\nSơn Thành Đông\n\nTây Hòa\n\n57.80\n\n0.20\n\n\n\n\n\n\n\n55.60\n\n2.00\n\n\n\nQuyết định số 947/QĐ-UBND ngày 11/5/2018 phê duyệt Chủ\r\n\n trương đầu tư dự án điện mặt trời EUROPLAST Phú Yên\n\nx\n\nx\n\n51\n\nNâng cấp, mở rộng tuyến đường liên xã Hòa Tân Tây-\r\n\n Phước Mỹ Hòa Bình 1\n\nHòa Tân Tây, Hòa Bình 1\n\nTây Hòa\n\n0.40\n\n0.05\n\n0.05\n\n\n\n\n\n0.35\n\n\n\n\n\nQuyết định số 1933/QĐ-UBND ngày 24/7/2012 của UBND\r\n\n huyện Tây Hòa về việc phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng và kế hoạch\r\n\n đấu thầu công trình Nâng cấp, mở rộng tuyến đường liên xã Hòa Tân Tây Phước Mỹ\r\n\n Hòa Bình 1\n\nx\n\n\n\n52\n\nXây dựng trung tâm hội nghị, tiệc cưới Quân Thủy Tiên\n\nTT Phú Thứ\n\nTây Hòa\n\n0.40\n\n0.40\n\n0.40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết định số 548/QĐ-UBND ngày 26/3/2018 của UBND tỉnh\n\n\n\nx\n\n53\n\nXây dựng hạ tầng kỹ thuật Cụm công nghiệp Hòa Phú\r\n\n (giai đoạn 1)\n\nHòa Phú\n\nTây Hòa\n\n7.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.79\n\n0.21\n\n\n\nCác Quyết định của UBND huyện Tây Hòa: Số\r\n\n 4341/QĐ-UBND ngày 18/8/2017; số 5730/QĐ-UBND ngày 07/12/2017\n\nx\n\n\n\n54\n\nKhép kín khu dân cư thôn Phú Thuận (đối diện nhà ông\r\n\n Dương Dụ)\n\nHòa Mỹ Đông\n\nTây Hòa\n\n0.32\n\n0.32\n\n0.32\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết định số 1838/QĐ-UBND ngày 07/5/2018 của UBND\r\n\n huyện Tây Hòa\n\nx\n\nx\n\n55\n\nKhép kín điểm dân cư thông qua đấu giá QSDĐ dọc Quốc\r\n\n lộ 29, xã Sơn Thành Tây\n\nSơn Thành Tây\n\nTây Hòa\n\n0.80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.80\n\n\n\n\n\nQuyết định số 1839/QĐ-UBND ngày 07/5/2018 của UBND\r\n\n huyện Tây Hòa\n\nx\n\n\n\n56\n\nKhép kín khu dân cư Lạc Điền\n\nSơn Thành Đông\n\nTây Hòa\n\n1.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.00\n\n\n\n\n\nQuyết định số 1661/QĐ-UBND ngày 24/4/2018 của UBND\r\n\n huyện Tây Hòa\n\nx\n\n\n\n57\n\nKhép kín khu dân cư nông thôn xã Hòa Thịnh\n\nHòa Thịnh\n\nTây Hòa\n\n1.87\n\n0.23\n\n\n\n\n\n\n\n0.78\n\n0.80\n\n0.06\n\nQuyết định số 4373/QĐ-UBND ngày 02/10/2015 của UBND\r\n\n huyện Tây Hòa\n\nx\n\nx\n\n58\n\nKhu dân cư đường vào chợ Hòa Thịnh để cấp đất ở cho\r\n\n 03 hộ bị ảnh hưởng do thu hồi đất và 01 hộ do mở rộng cầu nhỏ xã Hòa Thịnh\n\nHòa Thịnh\n\nTây Hòa\n\n0.11\n\n0.11\n\n0.11\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThông báo số 215/TB-UBND ngày 27/8/2015 của UBND huyện\r\n\n Tây Hòa\n\nx\n\nx\n\n59\n\nSan nền khu tái định cư thị trấn Phú Thứ (giai đoạn\r\n\n 1)\n\nTT Phú Thứ\n\nTây Hòa\n\n4.94\n\n2.39\n\n2.39\n\n\n\n\n\n0.10\n\n2.45\n\n0.00\n\nThông báo số 524/TB-UBND ngày 07/9/2006 của UBND tỉnh\r\n\n về việc cho phép lập dự án đầu tư xây dựng công trình San nền khu hành chính\r\n\n và khu tái định cư thị trấn Phú Thứ, huyện Tây Hòa\n\nx\n\nx\n\n60\n\nTrang trại chăn nuôi Colike Phú Yên\n\nHòa Mỹ Tây\n\nTây Hòa\n\n15.20\n\n9.20\n\n\n\n\n\n\n\n6.00\n\n\n\n\n\nQuyết định số 32/QĐ-UBND ngày 08/01/2018 của UBND tỉnh\n\nx\n\nx\n\n61\n\nDự án đường dây 110kV TBA 220kV Tuy Hoà - Tuy Hoà 2.\n\nTT Phú Thứ, Hòa Phong.\n\nTây Hòa\n\n0.52\n\n0.26\n\n0.26\n\n\n\n\n\n0.26\n\n\n\n\n\nThông báo số 309/TB-UBND ngày 04/5/2018 của UBND tỉnh\r\n\n Phú Yên về việc thỏa thuận tuyến đường dây 110kv TBA 220Kv Tuy Hòa - Tuy Hòa\r\n\n 2, đường dây 110Kv TBA 220KV Tuy Hòa - Hòa Hiệp 2 vị trí TBA 100 KV Phú Hòa\r\n\n và đấu nối\n\nx\n\nx\n\nVII\n\nHuyện Tuy An\n\n\n\n\n\n163.77\n\n5.81\n\n0.65\n\n20.12\n\n0.00\n\n40.11\n\n1.00\n\n96.73\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\nHạ tầng kỹ thuật khu dân cư Xuân Hòa\n\nAn Hải\n\nTuy An\n\n0.80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.80\n\n\n\n\n\nQuyết định số 546/QĐ-UBND ngày 16/4/2018 của UBND huyện\r\n\n Tuy An về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Công trình: Hạ tầng kỹ thuật khu\r\n\n dân cư Xuân Hòa, xã An Hải\n\nx\n\n\n\n63\n\nCông trình nhà văn hóa cộng đồng thôn Thế Hiên\n\nAn Nghiệp\n\nTuy An\n\n0.10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.10\n\n\n\n\n\nQuyết định số 541/QĐ-UBND ngày 10/6/2013 của UBND huyện\r\n\n Tuy An về việc phê duyệt báo cáo kinh tế - Kỹ thuật và kế hoạch đấu thầu xây\r\n\n dựng Công trình: Xây dựng trụ sở thôn Thế Hiên, xã An Nghiệp.\n\nx\n\n\n\n64\n\nCông trình nhà văn hóa cộng đồng thôn Định Phong\n\nAn Nghiệp\n\nTuy An\n\n0.11\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.11\n\n\n\n\n\nQuyết định số 335/QĐ-UBND ngày 01/4/2014 của UBND huyện\r\n\n Tuy An về việc phân bổ vốn TPCP năm 2014, thực hiện chương trình MTQG về xây\r\n\n dựng nông thôn mới huyện Tuy An\n\nx\n\n\n\n65\n\nHạ tầng kỹ thuật khu dân cư thị tứ, vùng 9, thôn\r\n\n Trung Lương 1\n\nAn Nghiệp\n\nTuy An\n\n0.81\n\n0.81\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết định số 1906/QĐ-UBND ngày 07/9/2017 của UBND\r\n\n huyện Tuy An về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án: Hạ tầng kỹ thuật khu\r\n\n dân cư thị tứ Vùng 9, thôn Trung Lương 1, xã An Nghiệp, huyện Tuy An\n\nx\n\nx\n\n66\n\nBến xe trung tâm thị trấn Chí Thạnh\n\nTT Chí Thạnh\n\nTuy An\n\n0.65\n\n0.65\n\n0.65\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThông báo số 61/TB-UBND ngày 14/6/2018 của UBND huyện\r\n\n Tuy An về việc cho phép gia hạn thời gian thực hiện đầu tư công trình Bến xe\r\n\n trung tâm thị trấn Chí Thạnh, huyện Tuy An\n\nx\n\nx\n\n67\n\nHồ chứa nước Hậu Đức\n\nAn Hiệp\n\nTuy An\n\n20.00\n\n1.00\n\n\n\n\n\n\n\n15.00\n\n1.00\n\n3.00\n\nThông báo số 308/TB-UBND ngày 21/5/2018 của UBND tỉnh\r\n\n về việc giao nhiệm vụ lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án hồ chứa nước\r\n\n Hậu Đức\n\nx\n\nx\n\n68\n\nDự án khu du lịch nghĩ dưỡng cao cấp Lao Mái Nhà\n\nAn Hải\n\nTuy An\n\n139.53\n\n1.70\n\n\n\n20.00\n\n\n\n24.10\n\n\n\n93.73\n\nThông báo số 353/TB-UBND ngày 16/6/2009 của UBND tỉnh\r\n\n về việc thỏa thuận địa điểm xây dựng Dự án Khu du lịch cao cấp Cù Lao Mái\r\n\n Nhà; Thông báo số 779/TB-UBND ngày 16/11/2017 của UBND tỉnh về giải quyết nội\r\n\n dung liên quan đến việc bồi thường, GPMB một số dự án trên địa bàn huyện Tuy\r\n\n An; Công văn số 2861/UBND-ĐTXD ngày 28/5/2018 của UBND tỉnh về một số nội\r\n\n dung liên quan đến dự án Khu du lịch nghỉ dưỡng cao cấp Cù Lao Mái Nhà\n\nx\n\n\n\n69\n\nMở rộng nhà nguyện Đồng Cháy, thôn Phước Lương\n\nAn Cư\n\nTuy An\n\n0.09\n\n0.09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKết luận số 01- KL/BCĐCTTG ngày 22/01/2018 của BCĐ\r\n\n Công tác Tôn giáo\n\nx\n\nx\n\n70\n\nChuyển mục đích của hộ gia đình, cá nhân sang đất ở\n\nToàn huyện\n\nTuy An\n\n1.68\n\n1.56\n\n\n\n0.12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTheo nhu cầu của các hộ gia đình, cá nhân kèm theo Tờ\r\n\n trình số 79/TTr-UBND ngày 31/5/2018 của UBND huyện Tuy An\n\n\n\nx\n\nVIII\n\nHuyện Phú Hòa\n\n\n\n\n\n482.70\n\n9.54\n\n9.16\n\n5.20\n\n0.00\n\n390.18\n\n41.15\n\n36.63\n\n\n\n\n\n\n\n71\n\nTu bổ, phục hồi, xây mới di tích lịch sử - văn hóa:\r\n\n Văn miếu Tuy Hòa\n\nHòa Quang Bắc\n\nPhú Hòa\n\n5.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.00\n\n\n\n\n\nQuyết định số 710/QĐ-UBND ngày 13/4/2018 của UBND tỉnh\n\nx\n\n\n\n72\n\nTrung tâm văn hóa thể dục thể thao huyện Phú Hòa\n\nTT Phú Hòa\n\nPhú Hòa\n\n0.92\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.92\n\n\n\n\n\nQuyết định số 1464/QĐ-UBND ngày 09/4/2018 của UBND\r\n\n huyện Phú Hòa\n\nx\n\n\n\n73\n\nMặt bằng khu trung tâm thương mại (TM-01)\n\nTT Phú Hòa\n\nPhú Hòa\n\n2.30\n\n2.30\n\n2.30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết định số 2035/QĐ-UBND ngày 29/3/2018 của UBND\r\n\n huyện Phú Hòa\n\nx\n\nx\n\n74\n\nKhép kín khu dân cư phía sau trại thực nghiệm giống\r\n\n gia súc\n\nHòa Thắng\n\nPhú Hòa\n\n0.21\n\n0.21\n\n0.21\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết định số 1314/QĐ-UBND ngày của UBND huyện Phú\r\n\n Hòa\n\nx\n\nx\n\n75\n\nNhà máy điện mặt trời Hòa Hội\n\nHòa Hội\n\nPhú Hòa\n\n256.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n256.00\n\n\n\n\n\nQuyết định số 946/QĐ-UBND ngày 11/5/2018 của UBND tỉnh\n\nx\n\n\n\n76\n\nNhà tập luyện và thi đấu thể thao đa năng\n\nTT Phú Hòa\n\nPhú Hòa\n\n0.60\n\n0.60\n\n0.60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThông báo số 123/TB-UBND ngày 14/5/2014 của UBND huyện\r\n\n Phú Hòa về phê duyệt chủ trương đầu tư; Quyết định số 6588/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/11/2016 về phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật\n\nx\n\nx\n\n77\n\nTuyến đường dây 220 kV đấu nối Nhà máy điện mặt trời\r\n\n Hòa Hội\n\nHòa Hội, Hòa Quang Bắc, Hòa Quang Nam\n\nPhú Hòa\n\n26.58\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n26.58\n\n\n\nThông báo số 65/TBSXD ngày 04/5/2018 của Sở Xây dựng\r\n\n về thỏa thuận Tuyến đường dây 220kV đấu nối\n\nx\n\n\n\n78\n\nNạo vét thoát lũ sông Bao Đài đoạn từ xi phông Phước\r\n\n Hậu đến cầu Trần Hưng Đạo\n\nXã Hòa Trị\n\nPhú Hòa\n\n1.20\n\n0.30\n\n0.30\n\n\n\n\n\n\n\n0.90\n\n\n\nThông báo số 489/TB-UBND ngày 06/7/2016; QĐ\r\n\n 2082/QĐ-UBND ngày 25/10/2017 V/v phê duyệt báo cáo NC khả thi ĐTXD công\r\n\n trình: Nạo vét thoát lũ sông Bao Đài đoạn từ xi phông Phước Hậu đến cầu Trần\r\n\n Hưng Đạo\n\nx\n\nx\n\n79\n\nHồ Chứa nước Suối Cái\n\nHòa Hội\n\nPhú Hòa\n\n61.30\n\n1.10\n\n1.10\n\n5.20\n\n\n\n20.00\n\n\n\n35.00\n\nThông báo số 579/TB-UBND ngày 17/8/2015 của UBND tỉnh\r\n\n V/v Chấp thuận đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và đầu tư về giao nhiệm vụ lập\r\n\n Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án Hồ chứa nước Suối Cái, huyện Phú Hòa\n\nx\n\nx\n\n80\n\nHồ chứa nước Lỗ Chài\n\nHòa Quang Bắc\n\n\n\n79.80\n\n0.60\n\n0.60\n\n\n\n\n\n75.00\n\n3.20\n\n1.00\n\nNghị quyết số 114/NQ-HĐND ngày 25/07/2014 của HĐND tỉnh\n\nx\n\nx\n\n81\n\nKè chống sạt lở bờ sông Ba đoạn qua thôn Phong Niên,\r\n\n xã Hòa Thắng thuộc dự án Khắc phục khẩn cấp hậu quả thiên tai tại một số tỉnh\r\n\n miền Trung\n\nHòa Thắng\n\nPhú Hòa\n\n8.20\n\n1.60\n\n1.60\n\n\n\n\n\n0.40\n\n5.70\n\n0.50\n\nQuyết định 346/QĐ -TTg ngày 20/3/2017 của Thủ tướng\r\n\n Chính phủ và Thông báo số 131/TB-UBND ngày 27/02/2017 của UBND tỉnh\n\nx\n\nx\n\n82\n\nKè chống xói lở bờ Bắc thôn Phú Lộc thuộc dự án: Hệ\r\n\n thống thoát lũ bảo vệ dân cư dọc sông Ba các huyện Tây Hòa, Đông Hòa, Phú Hòa\r\n\n và thành phố Tuy Hòa (cả hai giai đoạn)\n\nHòa Thắng\n\nPhú Hòa\n\n6.20\n\n0.20\n\n0.20\n\n\n\n\n\n1.45\n\n4.42\n\n0.13\n\nQuyết định số 1052/QĐ-UBND ngày 18/05/2016 của UBND tỉnh\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\nHòa An\n\nPhú Hòa\n\n1.00\n\n0.30\n\n0.30\n\n\n\n\n\n0.70\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n83\n\nMở rộng QL 25\n\nHòa An, TT. Phú Hòa\n\nPhú Hòa\n\n1.35\n\n1.00\n\n1.00\n\n\n\n\n\n\n\n0.35\n\n\n\nQuyết định số 1641/QĐ-UBND ngày 31/08/2015 của UBND tỉnh\n\nx\n\nx\n\n84\n\nTuyến tránh lũ, cứu hộ, cứu nạn nối các huyện Tây\r\n\n Hòa, Phú Hòa, TP. Tuy Hòa và Tuy An\n\nTT. Phú Hòa\n\nPhú Hòa\n\n2.80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.80\n\n\n\n\n\nKế hoạch số 20/KH- UBND ngày 13/01/2016 của UBND huyện\r\n\n Phú Hòa\n\nx\n\n\n\n85\n\nCầu dân sinh và quản lý tài sản đường địa phương (dự\r\n\n án Lramp): Cầu suối Ông Chu\n\nHòa Hội\n\nPhú Hòa\n\n0.14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.14\n\n\n\n\n\nCác Quyết định của Bộ Giao thông Vận tải: Số\r\n\n 622/QĐ-BGTVT ngày 2/3/2016; số 555/QĐ-TCĐBVN ngày 12/02/2018 v/v Phê duyệt dự\r\n\n án đầu tư của TCĐBVN\n\nx\n\n\n\n86\n\nTrường THPT Trần Bình Trọng\n\nTT. Phú Hòa\n\nPhú Hòa\n\n2.86\n\n0.86\n\n0.86\n\n\n\n\n\n2.00\n\n\n\n\n\nQuyết định số 23/QĐ-HĐND ngày 29/10/2015 của HĐND tỉnh;\r\n\n Nghị quyết số 114/NQ-HĐND ngày 25/07/2014 của HĐND tỉnh\n\nx\n\nx\n\n87\n\nCụm công nghiệp thị trấn Phú Hòa\n\nTT. Phú Hòa\n\nPhú Hòa\n\n25.50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25.50\n\n\n\n\n\nQuyết định số 1353/QĐ-UBND ngày 20/6/2016 của UBND Tỉnh\r\n\n về việc thành lập cụm công nghiệp thị trấn Phú Hòa\n\nx\n\n\n\n88\n\nDự án đường dây 110kV TBA 220kV Tuy Hoà - Tuy Hoà 2.\n\nTT Phú Hòa, Hòa Định Đông\n\nPhú Hòa\n\n0.36\n\n0.09\n\n0.09\n\n\n\n\n\n0.27\n\n\n\n\n\nThông báo số 309/TB-UBND ngày 04/5/2018 của UBND tỉnh\r\n\n Phú Yên về việc thỏa thuận tuyến đường dây 110kv TBA 220Kv Tuy Hòa - Tuy Hòa\r\n\n 2, đường dây 110Kv TBA 220KV Tuy Hòa - Hòa Hiệp 2 vị trí TBA 100 KV Phú Hòa\r\n\n và đấu nối\n\nx\n\nx\n\n89\n\nTrung tâm kinh doanh dịch vụ tổng hợp Tân Phú Long\n\nHòa An\n\nPhú Hòa\n\n0.38\n\n0.38\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết định số 1280/QĐ-UBND ngày 22/6/2018 của UBND Tỉnh\r\n\n về quyết định chủ trương đầu tư\n\n\n\nx\n\nIX\n\nHuyện Sơn Hòa\n\n\n\n\n\n380.79\n\n0.00\n\n0.00\n\n0.00\n\n0.00\n\n380.75\n\n0.04\n\n0.00\n\n\n\n\n\n\n\n90\n\nVùng nguyên liệu bò sữa tại tỉnh Phú Yên\n\nSơn Long\n\nSơn Hòa\n\n377.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n377.00\n\n\n\n\n\nQuyết định chủ trương đầu tư số 2539/QĐ-UBND ngày\r\n\n 26/12/2017 của UBND tỉnh\n\nx\n\n\n\n91\n\nKiên cố hóa phòng học trường mầm non Sơn Phước\n\nSơn Phước\n\nSơn Hòa\n\n0.37\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.37\n\n\n\n\n\nGiấy phép quy hoạch số 02/GPQH ngày 08/5/2018 của\r\n\n UBND huyện Sơn Hòa\n\nx\n\n\n\n92\n\nNâng cấp mặt bằng bến xe và sửa chữa hệ thống nước thải\r\n\n chợ Sơn Hòa (Cửa hàng bán lẻ xăng dầu Sơn Hòa - khu vực bến xe chợ Sơn Hòa)\n\nTT. Củng Sơn\n\nSơn Hòa\n\n0.02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.02\n\n\n\nQuyết định số 1156/QĐ-UBND ngày 08/8/2012 của UBND tỉnh;\r\n\n Quyết định số 2909/QĐ-UBND ngày 18/12/2017 của UBND huyện Sơn Hòa\n\nx\n\n\n\n93\n\nTiểu dự án cải tạo và nâng cấp lưới điện phân phối tỉnh\r\n\n Phú Yên (JICA)\n\nTT. Củng Sơn; Suối Bạc, Sơn Hà\n\nSơn Hòa\n\n0.08\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.06\n\n0.02\n\n\n\nThông báo số 132/TB-UBND ngày 02/3/2018 của UBND tỉnh\n\nx\n\n\n\n94\n\nNhà máy sản xuất gạch Tuynel Sơn Hòa (Cụm Công nghiệp)\n\nSơn Hà\n\nSơn Hòa\n\n3.02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.02\n\n\n\n\n\nQuyết định chủ trương đầu tư số 2215/QĐ-UBND ngày\r\n\n 13/11/2017 của UBND tỉnh\n\nx\n\n\n\n95\n\nNhà máy sản xuất phân bón Ba Cây Xanh (Cụm Công nghiệp)\n\nSơn Hà\n\nSơn Hòa\n\n0.30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.30\n\n\n\n\n\nQuyết định chủ trương đầu tư số 02/QĐ-UBND ngày\r\n\n 02/01/2018 của UBND tỉnh\n\nx\n\n\n\n", + "id": 100966 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100967.json b/contexts/context_100967.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dcc7d921e2c8d57ecb6d237f447d6a982cdcff9c --- /dev/null +++ b/contexts/context_100967.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-08-2009-QD-UBND-ban-hanh-quy-che-to-chuc-hoat-dong-Phong-Giao-duc-Dao-tao-quan-12-94554.aspx", + "name": "Quyet-dinh-08-2009-QD-UBND-ban-hanh-quy-che-to-chuc-hoat-dong-Phong-Giao-duc-Dao-tao-quan-12-94554", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN QUẬN 12\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 08/2009/QĐ-UBND\n\nQuận\r\n\n 12, ngày 28 tháng 07 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG GIÁO\r\n\nDỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 12\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định\r\n\ntổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành\r\n\nphố thuộc tỉnh; Thông tư liên tịch số 35/2008/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 14 tháng 7\r\n\nnăm 2008 của Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh, Phòng Giáo dục và đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố Hồ Chí Minh về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân quận - huyện; Quyết định số 05/2009/Qđ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2009 của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt\r\n\nđộng của Phòng Giáo dục và đào tạo quận - huyện;\r\n\nCăn cứ Hướng dẫn số 441/HD-SNV ngày 27 tháng 5 năm 2008 của Sở Nội vụ về thực\r\n\nhiện Quyết định số 41/2008/Qđ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh về sắp xếp các cơ quan chuyên môn thuộc quận;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 84/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân quận\r\n\nvề việc thành lập Phòng Giáo dục và đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân quận;\r\n\nXét đề nghị của Trưởng Phòng Giáo dục và đào tạo và đề nghị của Trưởng Phòng Nội\r\n\nvụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nNay ban hành kèm Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa Phòng Giáo dục và đào tạo.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 07 ngày, kể từ ngày ký và\r\n\nthay thế Quyết định số 207/2004/Qđ-UB ngày 12 tháng 11 năm 2004 của Ủy ban nhân\r\n\ndân quận về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục và\r\n\nđào tạo quận 12.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Nội vụ,\r\n\nTrưởng Phòng Giáo dục và đào tạo, Thủ trưởng đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân 11 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Văn Đức\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2009 của\r\n\nỦy ban nhân dân quận 12)\n\nChương 1.\n\nVỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG\n\nĐiều 1. Vị\r\n\ntrí và chức năng\n\n1. Phòng Giáo dục và đào tạo là\r\n\ncơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân quận.\n\nPhòng Giáo dục và đào tạo có tư cách\r\n\npháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về\r\n\ntổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân quận; đồng thời chịu sự hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Giáo dục và đào tạo.\n\n2. Phòng Giáo dục và đào tạo có\r\n\nchức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện việc quản lý nhà nước về\r\n\ncác lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bao gồm: mục tiêu, chương trình và nội dung\r\n\ngiáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục,\r\n\ntiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử\r\n\nvà cấp văn bằng, chứng chỉ, bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo.\n\nChương 2.\n\nNHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN\n\nĐiều 2.\r\n\nNhiệm vụ và quyền hạn\n\n1. Trình Ủy ban nhân dân quận:\n\na) Dự thảo văn bản hướng dẫn thực\r\n\nhiện cơ chế chính sách, pháp luật, các quy định của Ủy ban nhân dân thành phố về\r\n\nhoạt động giáo dục trên địa bàn;\n\nb) Dự thảo quyết định, chỉ thị,\r\n\nkế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm và chương trình, nội dung cải cách hành\r\n\nchính nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn;\n\nc) Dự thảo quy hoạch mạng lưới\r\n\ncác trường trung học cơ sở, trường tiểu học, cơ sở giáo dục mầm non và trung\r\n\ntâm học tập cộng đồng trên địa bàn theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và đào tạo;\n\nd) Dự thảo các quyết định thành\r\n\nlập, sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạt động, giải thể các các cơ sở giáo dục\r\n\ncông lập, gồm: trường trung học cơ sở, trường tiểu học, cơ sở giáo dục mầm non,\r\n\ntrung tâm học tập cộng đồng; cho phép thành lập, đình chỉ hoạt động, giải thể\r\n\ncác trường, các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc quyền quản lý của Ủy ban\r\n\nnhân dân quận theo quy định của pháp luật.\n\n2. Hướng dẫn và chịu trách nhiệm\r\n\ntổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch phát\r\n\ntriển giáo dục ở địa phương sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn,\r\n\ntổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về xã hội hóa giáo dục; huy động, quản\r\n\nlý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục trên địa bàn; tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về giáo dục; chỉ đạo và tổ chức\r\n\nthực hiện cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực giáo dục trên địa bàn; thực\r\n\nhiện mục tiêu, chương trình nội dung, kế hoạch, chuyên môn, nghiệp vụ, các hoạt\r\n\nđộng giáo dục, phổ cập giáo dục; công tác tuyển sinh, thi cử, xét duyệt, cấp\r\n\nphát văn bằng, chứng chỉ đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn.\n\n3. Xây dựng kế hoạch và tổ chức\r\n\nthực hiện đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục các ngành học,\r\n\ncấp học trong phạm vi quản lý của quận 12 sau khi được cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt.\n\n4. Tổ chức ứng dụng các kinh\r\n\nnghiệm, thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến trong giáo dục, tổng kết kinh\r\n\nnghiệm, sáng kiến của địa phương.\n\n5. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh\r\n\ntra và tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng đối với các cơ sở giáo dục\r\n\nvà đào tạo trên địa bàn; xây dựng và nhân điển hình tiên tiến về giáo dục trên\r\n\nđịa bàn quận.\n\n6. Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở\r\n\ngiáo dục và đào tạo công lập và ngoài công lập thuộc phạm vi quản lý của quận\r\n\nxây dựng kế hoạch biên chế; tổng hợp biên chế của các cơ sở giáo dục công lập\r\n\nthuộc phạm vi quản lý của quận trình cấp có thẩm quyền quyết định.\n\n7. Giúp Ủy ban nhân dân quận hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về\r\n\nnhiệm vụ, tổ chức, biên chế, tài chính các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập\r\n\ntheo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố và quy định của pháp luật.\n\n8. Phối hợp với Phòng Tài chính\r\n\n- Kế hoạch lập dự toán và phân bổ ngân sách giáo dục, dự toán chi các chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia hàng năm về giáo dục của quận theo hướng dẫn của Sở\r\n\nGiáo dục và đào tạo và Sở Tài chính.\n\n9. Kiểm tra, thanh tra và xử lý\r\n\nvi phạm theo thẩm quyền việc thực hiện chính sách, pháp luật, kế hoạch, chương\r\n\ntrình, đề án và các quy định của cấp có thẩm quyền trong lĩnh vực giáo dục và\r\n\nđào tạo; giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân về lĩnh vực\r\n\ngiáo dục thuộc thẩm quyền; thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng\r\n\nphí theo quy định của pháp luật.\n\n10. Quản lý biên chế, thực hiện\r\n\ntuyển dụng, hợp đồng làm việc, điều động, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng về\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ và thực hiện chế độ, chính sách, khen thưởng, kỷ luật đối\r\n\nvới cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của\r\n\nPhòng Giáo dục và đào tạo theo quy định của pháp luật.\n\n11. Quản lý tài chính, tài sản,\r\n\ncơ sở vật chất được giao theo quy định của pháp luật và ủy quyền của Ủy ban\r\n\nnhân dân quận.\n\n12. Thực hiện công tác báo cáo định\r\n\nkỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân quận\r\n\nvà Sở Giáo dục và đào tạo.\n\n13. Thực hiện những nhiệm vụ\r\n\nkhác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao và theo quy định của pháp luật.\n\nChương 3.\n\nTỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN\r\n\nCHẾ\n\nĐiều 3. Cơ\r\n\ncấu tổ chức\n\n1. Phòng Giáo dục và đào tạo có\r\n\nTrưởng phòng, từ 01 đến 03 Phó Trưởng phòng, các công chức và nhân viên.\n\n2. Trưởng phòng chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, đồng thời chịu trách\r\n\nnhiệm trước Giám đốc Sở Giáo dục và đào tạo về thực hiện các mặt công tác\r\n\nchuyên môn và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nđược giao và toàn bộ hoạt động của Phòng.\n\n3. Các Phó Trưởng phòng giúp Trưởng\r\n\nphòng phụ trách và theo dõi một số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng\r\n\nphòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt\r\n\nmột Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của\r\n\nPhòng.\n\n4. Việc bổ nhiệm, điều động,\r\n\nluân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, từ chức, thực hiện chế độ, chính\r\n\nsách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận\r\n\nquyết định.\n\n5. Tổ chức sự nghiệp giáo dục ở\r\n\nquận gồm: trường trung học cơ sở, trường tiểu học, cơ sở giáo dục mầm non và\r\n\ntrung tâm học tập cộng đồng, trường chuyên biệt.\n\nViệc thành lập, sáp nhập, giải\r\n\nthể, chia tách, tổ chức lại các tổ chức sự nghiệp giáo dục công lập ở quận do Ủy\r\n\nban nhân dân quận quyết định theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt\r\n\nvà quy định của pháp luật.\n\n6. Tổ chức sự nghiệp giáo dục do\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thành lập hoặc cho phép thành lập và giao Ủy\r\n\nban nhân dân quận trực tiếp quản lý bằng văn bản: trường phổ thông có nhiều cấp\r\n\nhọc (trong đó, có cấp trung học phổ thông), trung tâm giáo dục thường xuyên quận,\r\n\ntrung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp quận, trường bồi dưỡng giáo dục quận.\n\nĐiều 4. Tổ\r\n\nchức bộ máy\n\n1. Cán bộ, công chức chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao.\n\n2. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ\r\n\nnêu trên, đặc điểm tình hình cụ thể của cơ quan, trình độ, năng lực cán bộ,\r\n\nPhòng Giáo dục và đào tạo tổ chức thành các Tổ chuyên môn sau:\n\n- Tổ quản lý khối mầm non;\n\n- Tổ quản lý khối phổ thông, đơn\r\n\nvị trực thuộc và trung tâm học tập cộng đồng;\n\n- Tổ Thanh tra giáo dục và Tổ chức\r\n\ncán bộ;\n\n- Tổ hành chính - tổng hợp - kế\r\n\nhoạch - văn thư.\n\nCác tổ nghiệp vụ có trách nhiệm\r\n\ntham mưu lãnh đạo tổ chức, triển khai nhiệm vụ, các quy định về chế độ chính\r\n\nsách, quy chế chuyên môn, nghiệp vụ và các mặt công tác khác của Sở Giáo dục và\r\n\nđào tạo và Ủy ban nhân dân quận cho các tổ chức sự nghiệp; theo dõi kiểm tra,\r\n\nđôn đốc các đơn vị sự nghiệp thực hiện chức năng, nhiệm vụ chuyên môn được phân\r\n\ncông. Chủ trì các phiên họp đánh giá cán bộ, công chức hàng năm.\n\nTùy theo đặc điểm tình hình, Trưởng\r\n\nphòng phân công các Tổ thực hiện nhiệm vụ đột xuất khác.\n\nĐiều 5. Biên\r\n\nchế\n\nCăn cứ khối lượng công việc và\r\n\ntình hình cán bộ cụ thể để xác định từng chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ công\r\n\nchức để phân bổ biên chế cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ\r\n\nđược giao.\n\nBiên chế hành chính của Phòng\r\n\nGiáo dục và đào tạo do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định trong tổng số\r\n\nbiên chế hành chính của quận trên cơ sở chỉ tiêu biên chế hành chính được Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố giao cho quận hàng năm.\n\nChương 4.\n\nCHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN\r\n\nHỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 6. Chế\r\n\nđộ làm việc\n\n1. Phòng Giáo dục và đào tạo làm\r\n\nviệc theo chế độ thủ trưởng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân\r\n\ndân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân quận và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của\r\n\nPhòng. Trưởng phòng lãnh đạo, điều hành mọi hoạt động của Phòng.\n\n2. Các Phó Trưởng phòng là người\r\n\ngiúp Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác do Trưởng phòng phân công bằng\r\n\nvăn bản, trực tiếp giải quyết những công việc phát sinh thuộc lĩnh vực phụ\r\n\ntrách, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được\r\n\nphân công theo từng lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ.\n\nKhi giải quyết công việc thuộc\r\n\nlĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn thuộc lĩnh vực\r\n\nkhác, Phó Trưởng phòng chủ động báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo giải quyết của\r\n\nTrưởng phòng. Trong trường hợp Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được\r\n\nTrưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng.\n\nCác Phó Trưởng phòng được ký và\r\n\nđóng dấu của Phòng đối với những công việc mà Trưởng phòng phân công phụ trách.\n\n3. Cán bộ, công chức của Phòng\r\n\ncó chức danh, nhiệm vụ cụ thể, đảm bảo thực hiện đúng các quy định của pháp luật\r\n\nvề cán bộ, công chức.\n\nTrong trường hợp Trưởng phòng có\r\n\nyêu cầu trực tiếp đối với cán bộ, công chức phải giải quyết những công việc thuộc\r\n\nphạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó phải được thực hiện ngay và\r\n\nsau đó báo lại cho Phó Trưởng phòng phụ trách trực tiếp được biết.\n\nĐiều 7. Chế\r\n\nđộ sinh hoạt hội họp\n\n1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp\r\n\ngiao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công\r\n\ntác cho tuần sau; mỗi tuần cơ quan họp giao ban vào sáng thứ hai sau khi chào cờ\r\n\nđầu tuần.\n\n2. Theo định kỳ trên, các bộ phận\r\n\nhọp với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc,\r\n\nbàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác.\n\n3. Mỗi tháng họp liên tịch mở rộng\r\n\nmột lần; tùy theo tình hình Trưởng phòng có thể tổ chức họp liên tịch đột xuất\r\n\nnhằm giải quyết các vấn đề cấp bách của ngành.\n\n4. Mỗi thành viên trong từng bộ\r\n\nphận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. Lịch làm việc với\r\n\ncác tổ chức và cá nhân có liên quan, thể hiện trong lịch công tác hàng tuần,\r\n\ntháng của đơn vị.\n\n5. Ngoài ra, Trưởng phòng có thể\r\n\ntổ chức các cuộc họp đột xuất để giải quyết các vấn đề liên quan đến trách nhiệm\r\n\ncủa đơn vị trong quá trình điều hành công việc.\n\nĐiều 8. Mối\r\n\nquan hệ công tác\n\n1. Đối với Sở Giáo dục và đào\r\n\ntạo\n\nPhòng Giáo dục và đào tạo chịu sự\r\n\nhướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Giáo dục và đào tạo; thực\r\n\nhiện báo cáo công tác chuyên môn theo định kỳ và theo yêu cầu của Giám đốc Sở\r\n\nGiáo dục và đào tạo.\n\n2. Đối với Ủy ban nhân dân quận\n\nPhòng Giáo dục và đào tạo chịu sự\r\n\nlãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của\n\nỦy ban nhân dân quận về toàn bộ\r\n\ncông tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng; Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo\r\n\nvà nội dung công tác từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân quận phụ trách khối; đồng thời thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất với\r\n\nỦy ban nhân dân quận về các mặt công tác đã được phân công và đề xuất các biện\r\n\npháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên\r\n\nquan.\n\n3. Đối với các phòng, ban\r\n\nchuyên môn của quận\n\nThực hiện mối quan hệ phối hợp\r\n\nvà hợp tác trên cơ sở bình đẳng, thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định nhằm\r\n\nđảm bảo hoàn thành chỉ tiêu kinh tế - xã hội và nhiệm vụ chính trị của địa\r\n\nphương. Trong phối hợp giải quyết công việc thuộc lĩnh vực phụ trách, nếu chưa\r\n\nnhất trí với ý kiến phòng, ban chuyên môn khác, Trưởng Phòng\n\nGiáo dục và đào tạo sẽ chủ động\r\n\ntập hợp ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân quận phụ trách khối xem xét, quyết định.\n\n4. Đối với Ủy ban nhân dân\r\n\nphường\n\na) Phòng Giáo dục và đào tạo có\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn về nghiệp vụ ngành để\n\nỦy ban nhân dân các phường thực\r\n\nhiện tốt công tác quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo ở địa phương theo quy\r\n\nđịnh của Nhà nước;\n\nb) Thực hiện chế độ thanh tra,\r\n\nkiểm tra ngành theo chức năng của Phòng và khi\n\nỦy ban nhân dân quận yêu cầu;\n\nc) Cung cấp cho Ủy ban nhân dân\r\n\ncác phường các tài liệu, thông tin cần thiết phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ\r\n\nngành trên địa bàn các phường.\n\n5. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc, các đoàn thể, các tổ chức xã hội trên địa bàn quận\n\nPhòng Giáo dục và đào tạo phối hợp\r\n\nvà hỗ trợ Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể quần chúng thực hiện tốt chủ trương,\r\n\nchính sách thuộc lĩnh vực được giao.\n\nKhi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc quận,\r\n\nphường và các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của\r\n\nquận có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng phòng\r\n\ncó trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận giải quyết\r\n\ncác yêu cầu đó theo thẩm quyền.\n\nChương 5.\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 9.\n\nTrưởng Phòng Giáo dục và đào tạo, Thủ trưởng các cơ quan\r\n\nliên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này sau khi được Ủy ban nhân\r\n\ndân quận quyết định ban hành.\n\nTrong quá trình thực hiện, trường\r\n\nhợp phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì Trưởng Phòng Giáo dục và đào tạo\r\n\nnghiên cứu đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân quận (thông qua Trưởng Phòng\r\n\nNội vụ) xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp./.", + "id": 100967 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100968.json b/contexts/context_100968.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0791be217fa37c81382cd05def4c26ad6724b7c6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100968.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-07-2000-NQ-HDND-KVI-quy-dinh-tam-thoi-che-do-ho-tro-kinh-phi-dao-tao-thac-sy-tien-sy-Bac-Kan-186026.aspx", + "name": "Nghi-quyet-07-2000-NQ-HDND-KVI-quy-dinh-tam-thoi-che-do-ho-tro-kinh-phi-dao-tao-thac-sy-tien-sy-Bac-", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 07/2000/HĐND KVI\n\nBắc Kạn, ngày 20\r\n\n tháng 07 năm 2000\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nV/v quy đỊnh tẠm thỜi chẾ đỘ hỖ trỢ kinh phí\r\n\ncho đào tẠo thẠc sỸ, tiẾn sỸ\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\r\n\nKHOÁ VI - KỲ HỌP THỨ BA\n\n(Từ ngày\r\n\n18/7/2000 đến ngày 20 /7/2000)\n\nCăn cứ Điều 120 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội\r\n\nchủ nghĩa Việt Nam năm 1992;\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 1994;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số: 28/TT-UB ngày\r\n\n17/7/2000 của UBND tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\n1. Quy định tạm thời mức kinh phí hỗ trợ cho cán\r\n\nbộ Đại học của các ngành đi đào tạo Thạc sỹ, Tiến sỹ và tương đương như sau:\n\n- Đào tạo Tiến sỹ và tương đương:\n\n+ Nam: 12.000.000đ (mười hai\r\n\ntriệu đồng).\n\n+ Nữ: 13.000.000đ (mười ba\r\n\ntriệu đồng).\n\n- Đào tạo Thạc sỹ và tương\r\n\nđương:\n\n+ Nam: 7.000.000đ (bảy triệu\r\n\nđồng).\n\n+ Nữ: 8.000.000đ\r\n\n(tám triệu đồng).\n\n*. Ngoài\r\n\nkinh phí hỗ trợ trên, các chi phí phục vụ cho việc học tập cá nhân tự lo; đối\r\n\ntượng đã áp dụng quy định hỗ trợ tạm thời với mức nêu trên thôi không hưởng các\r\n\nchế độ được quy định tại Quyết định số: 30/QĐ-UB ngày 11 tháng 3 năm 1997 của\r\n\nUBND tỉnh và Quyết định số: 24/QĐ-TU ngày 21 tháng 10 năm 1998 của Ban Thường\r\n\nvụ Tỉnh ủy.\n\n2- Nguồn kinh phí:\n\nHàng năm ngân sách tỉnh dành một\r\n\nkhoản từ 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng) đến 300.000.000đ (ba trăm\r\n\ntriệu đồng) từ nguồn tăng thu và kết dư ngân sách tỉnh để thực hiện chế độ\r\n\nhỗ trợ tạm thời cho các đối tượng đi đào tạo Thạc sỹ, Tiến sỹ và tương đương\r\n\nnói trên.\n\nGiao cho Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết\r\n\nđịnh và hướng dẫn tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Bắc Kạn khoá VI thông qua tại Kỳ họp thứ ba ngày 20/7/2000./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBTVQH (B/c)\r\n\n - Chính phủ (B/c)\r\n\n - VPQH,VPCTN,VPCP (B/c)\r\n\n - TT Tỉnh ủy (B/c)\r\n\n - Các vị Đại biểu HĐND tỉnh.\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể trong tỉnh.\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thị xã.\r\n\n - LĐVP\r\n\n - Lưu: VT –NCTH\n\nCHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH\n\n\r\n\n Hà Sỹ Toàn\n\n", + "id": 100968 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100969.json b/contexts/context_100969.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d170e4686884170ee120565c19e4632cf6a4cce0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100969.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quy-che-463-TTg-to-chuc-quan-ly-doi-may-nong-nghiep-23085.aspx", + "name": "Quy-che-463-TTg-to-chuc-quan-ly-doi-may-nong-nghiep-23085", + "passage": "PHỦ THỦ TƯỚNG ******\nVIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 463-TTg\nHà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 1961\nQUY CHẾ\nVỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÁC ĐỘI MÁY NÔNG NGHIỆP\nThực hiện chủ trương cơ giới hóa nông nghiệp từng bước, ở nhiều địa phương đã bắt đầu làm thí điểm cày bừa bằng máy trên một số ruộng đất của hợp tác xã. Để phát huy tác dụng của các đội máy nông nghiệp, tạo cơ sở tốt tiến lên thành lập các trạm máy kéo và nông nghiệp sau này. Thủ tướng Chính phủ tạm thời quy định việc tổ chức và quản lý các đội máy nông nghiệp như sau:\n\nĐiều 1. – Mục đích tổ chức các đội máy nông nghiệp\n- Rút kinh nghiệm về tổ chức và quản lý đội máy, về xây dựng các tiêu chuẩn sử dụng, bảo quản và sửa chữa nông nghiệp, về xây dựng chính sách phương hướng tổ chức và hoạt động của đội máy để tiến lên thành lập các tổ chức cao hơn.\n- Góp phần giúp đỡ hợp tác xã nông nghiệp phát triển sản xuất, làm cho hợp tác xã quen dần với việc sử dụng máy móc trong sản xuất nông nghiệp, làm cơ sở thực tập trong việc đào tạo cán bộ và công nhân, chuẩn bị điều kiện để thực hiện cơ giới hóa nông nghiệp sau này.\n\nĐiều 2. – Nhiệm vụ cụ thể của đội máy nông nghiệp\n- Hoàn thành các kế hoạch và chỉ tiêu về số lượng, chất lượng và giá thành, sử dụng và bảo quản máy móc tốt.\n- Giúp đỡ, hướng dẫn thực tập sinh sử dụng máy móc góp phần đào tạo cán bộ, công nhân.\n- Thi hành đúng đắn các chính sách và chế độ đã ban hành, đề nghị những ý kiến cụ thể góp phần xây dựng chính sách và cải tiến các chế độ.\nNgoài ra, đội máy có thể tùy theo khả năng mà góp ý kiến và trao đổi kinh nghiệm với hợp tác xã nông nghiệp trong việc lập quy hoạch ruộng đất, cải tiến công cụ và sử dụng công cụ cải tiến, công cụ nửa cơ giới, góp phần cho hợp tác xã hoàn thành tốt kế hoạch.\n\nĐiều 3. – Phương châm tổ chức và hoạt động của đội máy nông nghiệp\n- Phải thực hiện cần kiệm xây dựng đội, tận dụng mọi khả năng và công suất của máy móc, phục vụ sản xuất nông nghiệp và gây tác dụng tốt trong nhân dân.\n- Phải kết hợp hiện đại với thủ công, cơ khí, nửa cơ khí và công cụ cải tiến.\n- Phải dựa vào địa phương, và kết hợp chặt chẽ với hợp tác xã nông nghiệp và xã viên tạo điều kiện thuận lợi cho đội máy hoạt động.\n- Tổ chức đến đâu, củng cố đến đó, tổ chức từ nhỏ đến lớn, từ thấp đến cao với tinh thần tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc.\n\nĐiều 4. – Nguyên tắc quản lý đội máy nông nghiệp\n- Đội máy nông nghiệp là xí nghiệp quốc doanh hoạt động ở địa phương nào do Ủy ban Hành chính cấp tỉnh của địa phương do trực tiếp quản lý về mọi mặt.\n- Bộ Nông nghiệp có trách nhiệm chỉ đạo chung, hướng dẫn giúp đỡ nghiệp vụ, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý, đào tạo cán bộ, nghiên cứu xây dựng chính sách, chế độ, và sửa chữa máy móc trong trường hợp địa phương không có khả năng. Khi cần thiết Bộ Nông nghiệp có thể điều động một số máy từ tỉnh này sang tỉnh khác để phục vụ cho sản xuất trong một thời gian nhất định.\n- Bộ Nông nghiệp sẽ cùng với Ủy ban hành chính các địa phương có tổ chức đội máy, căn cứ vào những nguyên tắc trên đây quy định cụ thể sau khi đã thỏa thuận với các Bộ có liên quan.\n\nĐiều 5. – Địa bàn hoạt động của đội máy nông nghiệp\nĐể sử dụng máy móc được hợp lý nhất, tăng thời gian hoạt động của đội máy, tiết kiệm được nhiên liệu, hạ giá thành, địa bàn hoạt động của đội máy phải dựa vào mấy điều kiện:\n- Địa hình phải thích hợp với từng loại máy kéo và máy nông nghiệp, diện tích ruộng đất phải đủ để sử dụng hết khả năng của máy và chủ động được về nước.\n- Những khu vực dùng máy kéo trong phạm vi từng đội hoặc từng tổ phải gần nhau, có đường giao thông thuận tiện cho việc di chuyển máy móc.\n- Ở những nơi có điều kiện chính trị đảm bảo, quản lý của hợp tác xã nông nghiệp có nề nếp và cán bộ lãnh đạo quyết tâm, quần chúng nông dân thiết tha yêu cầu.\n- Các địa phương phải tùy theo số máy và công suất máy do Bộ Nông nghiệp cấp mà định địa bàn hoạt động cho thích hợp.\n\nĐiều 6. – Tổ chức đội máy nông nghiệp\n- Mỗi tỉnh có một đội máy nông nghiệp. Đội máy nông nghiệp là một đơn vị tổ chức.\n- Mỗi đội có từ 2 máy kéo trở lên và một số máy nông nghiệp cần thiết và tùy theo tình hình máy móc và yêu cầu về canh tác mà có thể chia thành từng tổ cần thiết hoạt động ở những địa bàn khác nhau.\n- Biên chế của đội máy sẽ do Bộ Nông nghiệp, Bộ Lao động với sự tham gia ý kiến của Ủy ban hành chính khu, thành, tỉnh căn cứ vào số lượng máy, điều kiện lao động của từng đội mà quy định cho thích hợp, gọn, nhẹ.\n\nĐiều 7. – Nguyên tắc sử dụng máy nông nghiệp\n- Phải tìm mọi cách vận dụng công suất của máy, giảm bớt giờ chết của máy và ngoài công việc canh tác có thể sử dụng máy vào nhiều việc khác có hiệu suất về kinh tế như bơm nước, chế biến nông sản v.v…\n- Phải bảo quản tốt, không để máy móc han rỉ và hư hỏng, chăm sóc máy đúng nội quy và thực hiện đúng chế độ sửa chữa; chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ sử dụng máy và giao nhận máy.\n- Hết sức tiết kiệm nhiên liệu, đảm bảo chỉ tiêu sử dụng nhiên liệu đã quy định.\n- Chỉ những người có bằng lái máy kéo do các trường dạy lái máy kéo của Nhà nước cấp mới được phép điều khiển máy kéo; công nhân thực tập chỉ được phép điều khiển máy dưới sự hướng dẫn trực tiếp của công nhân có bằng lái. Công nhân được chỉ định phụ trách sửa chữa ở các đội máy phải có bằng sửa chữa do cơ quan có trách nhiệm và quyền hạn cấp.\n\nĐiều 8. – Nguyên tắc quản lý tài vụ, thu, chi\n- Đội máy nông nghiệp là một đơn vị kinh doanh sản xuất, cần phải tiến tới quản lý theo chế độ kinh tế hạch toán. Nhưng hiện nay đội còn tiếp tục nhiệm vụ thí điểm, nên bước đầu phải thực hiện hạch toán theo đơn vị sự nghiệp, đội máy kinh donah không lấy lãi. Trường hợp chưa thăng bằng được thu chi thì Nhà nước có chính sách bù lỗ thông qua ngân sách của địa phương, riêng đối với những đội đã hoạt động trên hai năm thì nhất thiết phải thực hiện thăng bằng thu chi.\n- Thông qua Bộ Nông nghiệp Nhà nước cấp vốn cố định giúp địa phương về thiết bị lớn (cung cấp máy móc). Vốn lưu động để mua nhiên, vật liệu, trả lương cho cán bộ, công nhân và các chi phí bất thường khác đều do ngân sách địa phương đài thọ.\n- Phải không ngừng ra sức phấn đấu hạ giá thành, làm cho giá công cày bừa máy phải hạ hơn giá công cày bừa bằng trâu bò và không chênh lệch nhiều giữa địa phương này với địa phương khác.\n- Bộ Nông nghiệp cùng với Bộ Tài chính và Ủy ban hành chính địa phương căn cứ vào các nguyên tắc trên, xây dựng các chế độ thu chi, chế độ sử dụng nhiên liệu, quy định việc thưởng phạt trong việc chấp hành các chế độ nói trên.\n\nĐiều 9. – Chế độ công nhân đội máy nông nghiệp\nDo tính chất và đặc điểm riêng của các đội máy phục vụ hợp tác xã nông nghiệp, Bộ Nông nghiệp cùng với Bộ Lao động cần xây dựng một thang lương riêng cho cán bộ, công nhân làm việc tại các đội máy nông nghiệp, dựa trên nguyên tắc phân phối theo lao động nhằm phát huy mọi khả năng và không ngừng nâng cao trình độ kỹ thuật và nghiệp vụ cho cán bộ, công nhân.\n\nĐiều 10. – Quan hệ giữa đội máy nông nghiệp và các hợp tác xã nông nghiệp\nĐể hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất hàng năm và từng vụ, đội máy nông nghiệp cùng với hợp tác xã sản xuất nông nghiệp ký kết hợp đồng và bảo đảm việc đúng với những điều đã quy định trong hợp đồng trên tinh thần bàn bạc dân chủ, tự nguyện và đoàn kết tương trợ.\n\nĐiều 11. – Nguyên tắc sử dụng máy nông nghiệp\nCác ông Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp, Bộ Lao động, Bộ Tài chính, quy định các chi tiết của những điều khoản nói trên và cùng các ông Chủ tịch Ủy ban hành chính các khu, thành, tỉnh có đội máy hoạt động chịu trách nhiệm thi hành quy chế này.\nKT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÓ THỦ TƯỚNG\nPhạm Hùng", + "id": 100969 +} diff --git a/contexts/context_10097.json b/contexts/context_10097.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6da2fdc5d8a5cb476420fcfe26b806c71ea263f6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10097.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-31-2010-NQ-HDND-quy-dinh-che-do-cong-tac-phi-chi-to-chuc-hoi-nghi-143922.aspx", + "name": "Nghi-quyet-31-2010-NQ-HDND-quy-dinh-che-do-cong-tac-phi-chi-to-chuc-hoi-nghi-143922", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 31/2010/NQ-HĐND\n\nKon\r\n\n Tum, ngày 16 tháng 12 năm 2010\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ,\r\n\nCHẾ ĐỘ ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, CHI TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ VÀ\r\n\nCHI TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM \r\n\nKHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 15\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 16/12/2002;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n82/2001/NĐ-CP ngày 06/11/2001 của Chính phủ về nghi lễ Nhà nước và đón tiếp\r\n\nkhách nước ngoài;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC \r\n\nngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước\r\n\nngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế\r\n\ntại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế\r\n\nđộ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập.\n\nSau khi xem xét Tờ trình số\r\n\n74/TTr-UBND ngày 29/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc quy định\r\n\nchế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị, chế độ đón tiếp khách nước\r\n\nngoài, chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước\r\n\náp dụng trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh; ý kiến tham gia của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\n\nQuy định mức chi chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức\r\n\ncác cuộc hội nghị; chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức\r\n\ncác hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước bằng ngân sách\r\n\nnhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum (có bảng quy định kèm theo).\n\nĐiều 2.\n\nGiao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; Thường trực\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh giám sát việc thực hiện.\n\nNghị quyết này được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Kon Tum Khóa IX, kỳ họp thứ 15 thông qua./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu quốc hội;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản pháp luật);\r\n\n - Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế);\r\n\n - Thường trực Tỉnh uỷ;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các ban HĐND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND-UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm lưu trữ tỉnh;\r\n\n - Công báo UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, CTHĐ(Khánh).\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Trần Anh Linh\n\n\n\nMỨC CHI CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 31/2010/NQ-HĐND ngày 16/12/2010 Hội đồng nhân dân tỉnh khóa\r\n\nIX, kỳ họp thứ 15)\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung chi\n\nMức\r\n\n chi\n\nA\n\nCÔNG TÁC PHÍ\n\n\n\nI\n\nPhụ cấp lưu trú\n\n\n\n\n\n- Đi 02 ngày trở lên\n\nTối đa không quá 150.000 đồng/ngày\n\n\n\n- Đi và về trong ngày\n\nCăn cứ theo số giờ thực tế đi\r\n\n công tác, theo thời gian phải làm ngoài giờ hành chính. Thủ trưởng cơ quan\r\n\n quyết định và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ.\n\nII\n\nThanh toán tiền thuê phòng\r\n\n ngủ\n\n\n\n1\n\nThanh toán theo phương thức\r\n\n khoán\n\n\n\n\n\n- Nghỉ tại các TP: Hà Hội, Hồ\r\n\n Chí Minh, Hải phòng, Cần Thơ, Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh\n\ntối đa không quá 350.000 đồng/ngày/người.\n\n\n\n- Nghỉ tại huyện thuộc TP trực\r\n\n thuộc TW, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh\n\ntối đa không quá 250.000 đồng/ngày/người\n\n\n\n- Nghỉ tại các vùng còn lại\n\ntối đa không quá 200.000 đồng/ngày/người\n\n2\n\nThanh toán trên hoá đơn thực tế\r\n\n (có hoá đơn hợp pháp)\n\n2.1\n\nNghỉ tại các TP: Hà Hội, Hồ\r\n\n Chí Minh, Hải phòng, Cần Thơ, Đà Nẵng và thành phố đô thị loại I thuộc tỉnh\n\n\n\n\n\n+ Đối với lãnh đạo có hệ số phụ\r\n\n cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3\n\nTối đa không quá 1.200.000 đồng/ngày/phòng\r\n\n theo tiêu chuẩn một người/1 phòng\n\n\n\n+ Chức danh cán bộ công chức\r\n\n còn lại\n\n\n\n\n\n. Thanh toán theo đoàn\n\nTối đa không quá 900.000 đồng/ngày/phòng\r\n\n 2 người\n\n\n\n. Trường hợp đi một mình, lẻ\r\n\n người khác giới\n\nTối đa không vượt quá mức thuê\r\n\n phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng)\n\n2.2\n\nĐi công tác tại các vùng còn lại\n\n\n\n\n\n+ Đối với lãnh đạo có hệ số phụ\r\n\n cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3\n\nTối đa không quá 1.000.000 đồng/ngày/phòng\r\n\n theo tiêu chuẩn một người/ 1phòng\n\n\n\n+ Chức danh cán bộ công chức\r\n\n còn lại\n\n\n\n\n\n. Thanh toán theo đoàn\n\nTối đa không quá 600.000 đồng/ngày/phòng\r\n\n 2 người\n\n\n\n. Trường hợp đi một mình, lẻ\r\n\n người khác giới\n\nTối đa không vượt quá mức thuê\r\n\n phòng của những người đi cùng đoàn\n\n2.3\n\nThanh toán khoán công tác phí\r\n\n theo tháng ( trên 10 ngày)\n\n\n\n- Cán bộ xã\n\n300.000 đồng/tháng/người\n\n\n\n- Cán bộ thuộc các cơ quan đơn\r\n\n vị còn lại\n\n300.000 đồng/tháng/người\n\nB\n\nCHẾ ĐỘ HỘI NGHỊ\n\n\n\n1\n\nHỗ trợ\r\n\n tiền ăn cho khách mời không hưởng lương\n\n1.1\n\nHỗ trợ tiền ăn cho khách mời\r\n\n không hưởng lương theo mức khoán\n\n\n\n\n\n- Hội nghị tổ chức tại tỉnh\n\n150.000 đồng/ngày/người\n\n\n\n- Hội nghị tổ chức tại huyện,\r\n\n thành phố\n\n100.000 đồng/ngày/người\n\n\n\n- Hội nghị tổ chức tại xã\n\n60.000 đồng/ngày/người\n\n1.2\n\nMức chi tiền ăn cho đại biểu\r\n\n không hưởng lương trong trường hợp tổ chức nấu ăn tập trung\n\n\n\n\n\n- Hội nghị tổ chức tại tỉnh\n\n195.000 đồng/ngày/người\n\n\n\n- Hội nghị tổ chức tại huyện,\r\n\n thành phố\n\n130.000 đồng/ngày/người\n\n\n\n- Hội nghị tổ chức tại xã\n\n78.000 đồng/ngày/người\n\n2\n\nChi nước uống tổ chức hội nghị\n\n30.000 đồng/ngày (2 buổi)/đại\r\n\n biểu\n\n\n\nCHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, CHI TỔ CHỨC HỘI\r\n\nNGHỊ, HỘI THẢO VÀ CHI TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 31/2010/NQ-HĐND ngày 16/12/2010 Hội đồng nhân dân tỉnh khóa\r\n\nIX, kỳ họp thứ 15)\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung chi\n\nMức\r\n\n chi\n\nI\n\nMỨC CHI ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC\r\n\n NGOÀI\n\n\n\n1\n\nChi tặng hoa đón khách tại sân\r\n\n bay\n\n200.000 đồng/1 người\n\n2\n\nChi thuê chỗ ở (bao gồm cả ăn\r\n\n sáng)\n\n\n\n\n\n- Đoàn khách hạng A\n\n\n\n\n\n+ Trưởng đoàn\n\n4.000.000 đồng/người/ngày\n\n\n\n+ Phó đoàn\n\n3.200.000 đồng/người/ngày\n\n\n\n+ Thành viên\n\n2.500.000 đồng/người/ngày\n\n\n\n- Đoàn khách hạng B\n\n\n\n\n\n+ Trưởng đoàn\n\n3.200.000 đồng/người/ngày\n\n\n\n+ Phó đoàn\n\n3.200.000 đồng/người/ngày\n\n\n\n+ Thành viên\n\n2.000.000 đồng/người/ngày\n\n\n\n- Đoàn khách hạng C\n\n\n\n\n\n+ Trưởng đoàn\n\n1.700.000 đồng/người/ngày\n\n\n\n+ Thành viên\n\n1.200.000 đồng/người/ngày\n\n\n\n- Khách mời quốc tế khác\n\n500.000 đồng/người/ngày\n\n3\n\nTiêu chuẩn ăn hàng ngày (trưa\r\n\n và tối)\n\n\n\n\n\n- Đoàn khách hạng A\n\n800.000 đồng/người/ngày\n\n\n\n- Đoàn khách hạng B\n\n540.000 đồng/người/ngày\n\n\n\n- Đoàn khách hạng C\n\n400.000 đồng/người/ngày\n\n\n\n- Khách mời quốc tế khác\n\n270.000 đồng/người/ngày\n\n4\n\nTổ chức chiêu đãi (tổ chức 01\r\n\n lần)\n\n\n\n\n\n- Đoàn khách hạng A\n\n800.000 đồng/người/ngày\n\n\n\n- Đoàn khách hạng B\n\n540.000 đồng/người/ngày\n\n\n\n- Đoàn khách hạng C\n\n400.000 đồng/người/ngày\n\n5\n\nTiêu chuẩn tiếp xã giao và các\r\n\n buổi làm việc (tính 2 buổi làm việc)\n\n\n\n\n\n- Đoàn khách hạng A\n\n220.000 đồng/người/ngày\n\n\n\n- Đoàn khách hạng B\n\n110.000 đồng/người/ngày\n\n\n\n- Đoàn khách hạng C\n\n70.000 đồng/người/ngày\n\n6\n\nChi dịch thuật\n\n\n\n6.1\n\nTrong trường hợp đi thuê phiên\r\n\n dịch\n\n\n\n\n\n- Biên dịch\n\n\n\n\n\n+ Tiếng Anh, hoặc tiếng khác của\r\n\n một nước thuộc EU sang Tiếng Việt\n\n120.000 đồng/trang\n\n\n\n+ Tiếng Việt sang Tiếng Anh hoặc\r\n\n tiếng của một nước thuộc EU\n\n150.000 đồng/trang\n\n\n\n+ Các ngôn ngữ không phổ thông\n\n\n\n\n\n. Dịch sang Tiếng Việt\n\n156.000 đồng/trang\n\n\n\n. Tiếng Việt dịch sang ngôn ngữ\r\n\n không phổ thông\n\n195.000 đồng/trang\n\n\n\n- Dịch nói\n\n\n\n\n\n. Dịch nói thông thường\n\n150.000 đồng/giờ/người\n\n\n\n. Dịch đuổi\n\n400.000 đồng/giờ/người\n\n6.2\n\nSử dụng cán bộ của cơ quan,\r\n\n đơn vị thực hiện\n\ntính bằng 50% mức biên, phiên\r\n\n dịch thuê ngoài\n\n7\n\nChi tặng phẩm\n\n\n\n\n\n- Đoàn khách hạng A\n\n\n\n\n\n+ Trưởng đoàn\n\n1.000.000 đồng/người\n\n\n\n+ Các thành viên khác\n\n300.000 đồng/người\n\n\n\n- Đoàn khách hạng B\n\n\n\n\n\n+ Trưởng đoàn\n\n600.000 đồng/người\n\n\n\n+ Các thành viên khác\n\n300.000 đồng/người\n\n\n\n- Đoàn khách hạng C\n\n\n\n\n\n+ Trưởng đoàn\n\n400.000 đồng/người\n\n\n\n+ Các thành viên khác\n\n300.000 đồng/người\n\nII\n\nCHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI\r\n\n THẢO QUỐC TẾ (Các đoàn đàm phán về công tác biên giới lãnh thổ)\n\n\n\n\n\nChi bồi dưỡng cho cán bộ tham\r\n\n gia đàm phán\n\n150.000 đồng/người/buổi\n\nIII\n\nCHI TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC\n\n\n\n1\n\nChi nước uống khi khách đến\r\n\n làm việc tại cơ quan đơn vị\n\n20.000 đồng/người/ngày\n\n2\n\nChi mời cơm\n\n200.000 đồng/người/suất\n\n", + "id": 10097 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100970.json b/contexts/context_100970.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..32780c95c94bfc029156a2d6988450ff9e14bccb --- /dev/null +++ b/contexts/context_100970.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-6170-QD-BCT-bo-sung-quy-hoach-phan-vung-tham-do-khai-thac-che-bien-va-su-dung-quang-vang-dong-niken-molipden-Viet-Nam-den-nam-2015-98788.aspx", + "name": "Quyet-dinh-6170-QD-BCT-bo-sung-quy-hoach-phan-vung-tham-do-khai-thac-che-bien-va-su-dung-quang-vang-", + "passage": "BỘ\r\n\n CÔNG THƯƠNG \r\n\n -----\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc \r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 6170/QĐ-BCT \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÂN VÙNG THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ\r\n\nBIẾN VÀ SỬ DỤNG QUẶNG VÀNG, ĐỒNG, NIKEN, MOLIPĐEN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015, CÓ XÉT\r\n\nĐẾN NĂM 2025 \n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG \n\nCăn cứ Luật Khoáng sản ngày\r\n\n20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản\r\n\nngày 14 tháng 6 năm 2005;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;\r\n\nThực hiện Thông báo số 5487/VPCP-CN ngày 28 tháng 11 năm 2007 của Văn phòng\r\n\nChính phủ về việc uỷ quyền cho Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương)\r\n\nphê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng\r\n\nvàng, đồng, niken, molipđen Việt Nam đến năm 2015, có xét đến năm 2025;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 11/2008/QĐ-BCT ngày 05 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nCông Thương về việc phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến\r\n\nvà sử dụng quặng vàng, đồng, niken, molipđen Việt Nam đến năm 2015, có xét đến\r\n\nnăm 2025;\r\n\nCăn cứ đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại công văn số 4507/BTNMT-ĐCKS\r\n\nngày 27 tháng 11 năm 2009 về việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai\r\n\nthác, chế biến và sử dụng khoáng sản vàng vào Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai\r\n\nthác, chế biến và sử dụng quặng vàng, đồng, niken, molipđen Việt Nam đến năm\r\n\n2015, có xét đến năm 2025;\r\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nặng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBổ sung các điểm quặng vàng thuộc các khu vực: Đắk\r\n\nBlo, xã Đắk Blo, huyện Đắk Glei, tỉnh Kon Tum và Bản Sàn, xã Hữu Khuông, huyện\r\n\nTương Dương, tỉnh Nghệ An vào Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến\r\n\nvà sử dụng quặng vàng, đồng, niken, molipđen Việt Nam đến năm 2015, có\r\n\nxét đến năm 2025 đã được Bộ Công Thương phê duyệt tại Quyết định số\r\n\n11/2008/QĐ-BCT ngày 05 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương. Thời gian\r\n\ntriển khai đầu tư thăm dò, khai thác và chế biến thực hiện trong giai đoạn 2009\r\n\n– 2015.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này bổ sung cho Quyết định số\r\n\n11/2008/QĐ-BCT ngày 05 tháng 6 năm 2008. Các nội dung khác của Quyết định số\r\n\n11/2008/QĐ-BCT ngày 05 tháng 6 năm 2008 giữ nguyên, không thay đổi.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4.\n\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan\r\n\nthuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh Kon Tum và Nghệ An chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng , các Phó Thủ tướng Chính\r\n\n phủ (để báo cáo);\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh: Kon Tum, Nghệ An;\r\n\n - Website Bộ Công Thương;\r\n\n - Lưu: VT, KH, PC, CNNg.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nLê Dương Quang \n\n", + "id": 100970 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100971.json b/contexts/context_100971.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c400ebd3847d1797f365d9fc7467d85127c3ad0b --- /dev/null +++ b/contexts/context_100971.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-17-2017-QD-UBND-noi-dung-chi-va-muc-chi-boi-thuong-khi-thu-hoi-dat-Hai-Phong-365820.aspx", + "name": "Quyet-dinh-17-2017-QD-UBND-noi-dung-chi-va-muc-chi-boi-thuong-khi-thu-hoi-dat-Hai-Phong-365820", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 17/2017/QĐ-UBND\n\nHải\r\n\n Phòng, ngày 20 tháng 10 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH LẬP DỰ TOÁN, QUYẾT TOÁN, NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI TỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước\r\n\nthu hồi đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 74/2015/TT-BTC\r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;\n\nTheo đề nghị của Sở Tài chính tại\r\n\nVăn bản số 2203/STC-GCS ngày 30 tháng 8 năm 2017 và\r\n\nVăn bản số 2618/STC-GCS ngày 12 tháng 10 năm 2017;\r\n\nSở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 34/BCTĐ-STP\r\n\nngày 22 tháng 8 năm 2017.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định lập dự\r\n\ntoán, quyết toán, nội dung chi và mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ,\r\n\ntái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11\r\n\nnăm 2017. Bãi bỏ Điều 29 Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ,\r\n\ntái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 2680/2014/QĐ-UBND ngày 03/12/2014 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám\r\n\nđốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Chính phủ (để báo\r\n\n cáo);\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);\r\n\n - TT TU, TT HĐND TP;\r\n\n - CT, các PCT UBNDTP;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - CPVP;\r\n\n - Cổng TTĐT HP, Công báo HP;\r\n\n - Báo Hải Phòng; Đài PTTH HP;\n\n- Các phòng CV;\n\n- Lưu: VT./.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Tùng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nLẬP DỰ TOÁN, QUYẾT TOÁN, NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI\r\n\nTHƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI\r\n\nPHÒNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 17/QĐ-UBND\r\n\nngày 10/10/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh.\n\nQuy định này quy định lập dự toán,\r\n\nquyết toán, nội dung chi và mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định\r\n\ncư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng.\n\n1. Các Tổ chức được cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà\r\n\nnước thu hồi đất (Sau đây gọi tắt là Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường).\n\n2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có\r\n\nliên quan đến việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực\r\n\nhiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 3. Lập, thẩm\r\n\nđịnh phê duyệt dự toán, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ,\r\n\ntái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất (gọi tắt là kinh phí hành chính):\n\n1. Đối với dự án, tiểu dự án thuộc\r\n\nnguồn vốn đầu tư bằng ngân sách của thành phố; ngân sách của cấp huyện; nguồn vốn\r\n\ncủa các Tổ chức, Doanh nghiệp thu hồi đất trên phạm vi địa bàn một quận, huyện:\n\na. Dự toán: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi\r\n\nthường các cấp lập dự toán kinh phí hành chính theo quy định gửi đến Phòng Tài\r\n\nchính - Kế hoạch cấp huyện để thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện phê duyệt dự toán trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc.\n\nb. Quyết toán: Trong thời hạn 30 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày hoàn thành công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng,\r\n\nTổ chức làm nhiệm vụ bồi thường các cấp có trách\r\n\nnhiệm tập hợp hóa đơn, chứng từ quyết toán kinh phí hành chính của từng dự án,\r\n\ntiểu dự án, lập báo cáo quyết toán gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt theo quy định.\n\nTrường hợp công tác bồi thường, hỗ trợ\r\n\ngiải phóng mặt bằng kéo dài thì quyết toán kinh phí hành chính theo từng giai\r\n\nđoạn cho phù hợp với tính chất của từng dự án, tiểu dự án.\n\n2. Đối với: (i) dự án, tiểu dự án thuộc\r\n\nnguồn vốn ngân sách của các Bộ, ngành Trung ương; (ii) dự án, tiểu dự án thuộc\r\n\nnguồn vốn của các Tổ chức, Doanh nghiệp thu hồi đất trên địa bàn từ hai quận,\r\n\nhuyện trở lên; (iii) dự án, tiểu dự án thuộc nguồn vốn ngân sách của các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương thực hiện trên địa bàn thành phố Hải Phòng:\n\na. Dự toán: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi\r\n\nthường các cấp lập dự toán kinh phí hành chính theo quy định gửi đến Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện để\r\n\nthẩm định; Riêng dự án, tiểu dự án thuộc nguồn vốn ngân sách của các Bộ, ngành\r\n\nTrung ương lấy ý kiến của Chủ đầu tư dự án, tiểu dự án bằng văn bản; Trong thời\r\n\nhạn không quá 15 ngày làm việc, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện tổng hợp\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.\n\nb. Quyết toán: Trong thời hạn 30 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày hoàn thành công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng,\r\n\nTổ chức làm nhiệm vụ bồi thường các cấp có trách nhiệm tập\r\n\nhợp hóa đơn, chứng từ quyết toán kinh phí hành chính của từng dự án, tiểu dự án\r\n\ngửi đến Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện tổng hợp chuyển đến Sở Tài, chính\r\n\nthẩm tra, thông báo quyết toán là chứng từ để Tổ chức làm\r\n\nnhiệm vụ bồi thường thực hiện theo quy định.\n\nTrường hợp công tác bồi thường, hỗ trợ\r\n\ngiải phóng mặt bằng kéo dài thì quyết toán kinh phí hành chính theo từng giai\r\n\nđoạn cho phù hợp với tính chất của từng dự án, tiểu dự án.\n\n3. Định kỳ 6 tháng, Phòng Tài chính -\r\n\nKế hoạch cấp huyện có trách nhiệm báo cáo\r\n\ntoàn bộ kinh phí hành chính đã được các cấp thẩm quyền phê duyệt quyết toán của\r\n\ncác dự án, tiểu dự án trên địa bàn cấp mình gửi đến Sở Tài chính để thực hiện kiểm tra và tổng\r\n\nhợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Tài chính theo quy định.\n\nĐiều 4. Nội dung\r\n\nchi kinh phí hành chính\n\n1. Nội dung chi kinh phí hành chính\r\n\ntheo quy định tại Điều 4 Thông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 15/5/2015 của Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức\r\n\nthực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.\n\n2. Trường hợp nội dung chi kinh phí\r\n\nhành chính khác có liên quan trực tiếp đến việc tổ chức thực\r\n\nhiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phát sinh thực tế ngoài các khoản quy định\r\n\ntại Điều 4 Thông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 15/5/2015 của Bộ Tài chính, Tổ chức\r\n\nlàm nhiệm vụ bồi thường tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra\r\n\ntrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định.\n\nĐiều 5. Mức trích\r\n\nkinh phí hành chính\n\n1. Trích 2% tổng số kinh phí bồi thường,\r\n\nhỗ trợ, tái định cư của dự án, tiểu dự án để đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện\r\n\nbồi thường, hỗ trợ, tái định cư, (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều\r\n\nnày).\n\n2. Đối với các dự án thực hiện trên địa\r\n\nbàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về đầu tư; dự án, tiểu dự án xây dựng công trình hạ tầng theo tuyến\r\n\n(như: dự án tuyến đường giao thông, tuyến cấp nước, tuyến thoát nước, tuyến đường điện, tuyến kênh mương\r\n\nthủy lợi, tuyến đê, tuyến sông, tuyến bờ kè sông, biển,...) thì tổ chức làm nhiệm\r\n\nvụ bồi thường lập dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định\r\n\ncư của dự án, tiểu dự án theo khối lượng công việc thực tế nhưng mức trích 3% tổng\r\n\nkinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án, tiểu dự án đó.\n\n3. Trường hợp kinh phí hành chính\r\n\ntrích tại Khoản 1 hoặc Khoản 2 Điều này để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ,\r\n\ntái định cư của dự án, tiểu dự án mà quyết toán còn dư thì Tổ chức làm nhiệm vụ\r\n\nbồi thường phải chuyển trả cho Chủ đầu tư dự án (hoặc Quỹ Đầu tư và Phát triển\r\n\nđất Hải Phòng nếu nhận kinh phí từ Quỹ Đầu tư và Phát triển đất Hải Phòng)\r\n\ntrong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt quyết toán theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 74/2015/TT-BTC.\n\n4. Kinh phí cưỡng chế thực hiện Quyết\r\n\nđịnh kiểm đếm và cưỡng chế thực hiện Quyết định thu hồi đất theo Điều 70 và Điều\r\n\n71 Luật Đất đai 2013:\n\na. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường lập\r\n\ndự phòng kinh phí cưỡng chế thực hiện Quyết định kiểm đếm và cưỡng chế thực hiện\r\n\nQuyết định thu hồi đất không quá 10% kinh phí quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 2\r\n\nĐiều này để tổng hợp vào dự toán chung theo quy định tại\r\n\nKhoản 3 Điều 3 Thông tư số 74/2015/TT-BTC.\n\nb. Căn cứ vào tình hình thực tế; trường\r\n\nhợp quá trình cưỡng chế thực hiện Quyết định kiểm đếm và cưỡng chế thực hiện\r\n\nQuyết định thu hồi đất của dự án, tiểu dự án phức tạp, kéo dài phát sinh kinh\r\n\nphí mà vượt quá mức quy định thì trước khi thực hiện, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi\r\n\nthường lập dự toán tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra trình Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định.\n\n5. Sau khi nhận được kinh phí hành\r\n\nchính do Chủ đầu tư dự án hoặc Quỹ Đầu tư và Phát triển đất Hải Phòng chuyển đến;\r\n\nTổ chức làm nhiệm vụ bồi thường thực hiện trích, chuyển kinh phí hành chính cho\r\n\ncác cơ quan có liên quan theo quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ,\r\n\ntái định cư của cấp có thẩm quyền. Mức trích quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 2\r\n\nĐiều này được quy thành 100% và thực hiện theo tỷ lệ như sau:\n\n5.1. Đối với dự án do Trung tâm Phát\r\n\ntriển quỹ đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện:\n\na. 5% chuyển Ủy ban nhân dân cấp xã để\r\n\nchi thực hiện nhiệm vụ được giao, phối hợp với Tổ chức làm\r\n\nnhiệm vụ bồi thường thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư giải\r\n\nphóng mặt bằng của dự án, tiểu dự án và các công việc khác có liên quan theo quy định.\n\nb. 10% chuyển Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nđể chi cho các cơ quan cấp huyện thực hiện nhiệm vụ được giao thẩm định nguồn gốc\r\n\nđất, phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường thực hiện công tác bồi thường,\r\n\nhỗ trợ, tái định cư giải phóng mặt bằng của dự án, tiểu dự án và các công việc\r\n\nkhác có liên quan theo quy định.\n\nc. 72% chuyển Tổ chức làm nhiệm vụ bồi\r\n\nthường do Trung tâm Phát triển quỹ đất thuộc Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường thực hiện để chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định\r\n\ncư giải phóng mặt bằng, kinh phí thuê Tổ chức tư vấn xác định giá đất cụ thể,\r\n\nxác định hệ số điều chỉnh giá đất cụ thể và các khoản chi khác có liên quan\r\n\ntheo quy định.\n\nd. 3% chuyển Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nđể chi phục vụ cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong việc thẩm định, tổng hợp\r\n\nvà đề xuất giải quyết tồn tại, vướng mắc, hướng dẫn cơ chế chính sách về phương\r\n\nán bồi thường, hỗ trợ, tái định cư giải phóng mặt bằng của dự án, tiểu dự án và\r\n\ncác công việc khác có liên quan theo quy định.\n\nđ. 5% chuyển Sở Tài chính để chi cho\r\n\ncác thành viên của Hội đồng thẩm định giá đất của thành phố và Tổ giúp việc của\r\n\nHội đồng thẩm định giá đất cụ thể; thẩm định dự toán, quyết toán kinh phí hành\r\n\nchính tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo thẩm quyền; tham\r\n\ngia đề xuất, giải quyết vướng mắc về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư giải phóng mặt bằng của dự án, tiểu dự án và các công việc\r\n\nkhác có liên quan theo quy định.\n\ne. Dự phòng chi: 5% đối với các nội\r\n\ndung chi khác có liên quan trực tiếp đến việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ, tái định cư.\n\n5.2. Đối với dự án do Trung tâm Phát\r\n\ntriển quỹ đất thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện:\n\na. 4% chuyển Ủy ban nhân dân cấp xã để\r\n\nchi thực hiện nhiệm vụ được giao phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường\r\n\nthực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư giải phóng mặt bằng của dự\r\n\nán, tiểu dự án và các công việc khác có liên quan theo quy định.\n\nb. 5% chuyển Phòng Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường để chi phục vụ cho các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện đối chiếu,\r\n\nrà soát, thẩm tra, thẩm định nguồn gốc đất đai; thẩm định phương án bồi thường,\r\n\nhỗ trợ, tái định cư giải phóng mặt bằng và các công việc khác có liên quan theo\r\n\nquy định.\n\nc. 2% chuyển Phòng Tài chính - Kế hoạch\r\n\nđể chi phục vụ thẩm định dự toán, quyết toán kinh phí hành chính theo thẩm quyền\r\n\nvà các công việc khác có liên quan theo quy định.\n\nd. 80% chuyển Tổ chức làm nhiệm vụ bồi\r\n\nthường để chi tổ chức thực hiện các công việc về bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư giải phóng mặt bằng, bàn giao đất cho Chủ đầu tư dự án; các khoản chi bao gồm:\r\n\nTiền lương, tiền công lao động hợp đồng, thu nhập tăng thêm, các khoản chi theo\r\n\nlương, tiền thưởng, thuê Tổ chức tư vấn xác định giá đất cụ thể, xác định hệ số\r\n\nđiều chỉnh giá đất cụ thể và các khoản chi khác có liên quan theo quy định.\n\nđ. 2% chuyển Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nđể chi phục vụ cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong việc trả lời, hướng dẫn, giải quyết những tồn tại, vướng mắc về cơ chế chính sách,\r\n\nhỗ trợ khác khi Ủy ban nhân dân cấp huyện, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp\r\n\nhuyện đề nghị hoặc Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo và các công việc khác có\r\n\nliên quan theo quy định.\n\ne. 2% chuyển Sở Tài chính để chi cho\r\n\ncác thành viên của Hội đồng thẩm định giá đất thành phố và Tổ giúp việc của Hội\r\n\nđồng thẩm định giá đất cụ thể; chi thẩm định quyết toán kinh phí tổ chức thực\r\n\nhiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo thẩm quyền và\r\n\ncác công việc khác có liên quan theo quy định.\n\ng. Dự phòng chi: 5% đối với các nội\r\n\ndung chi khác có liên quan trực tiếp đến việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ, tái định cư.\n\nĐiều 6. Mức chi kinh phí hành chính\n\n1. Mức chi kinh phí hành chính được\r\n\nquy định chi tiết tại Phụ lục số 01 đính kèm Quy định này.\n\n2. Tổ chức làm\r\n\nnhiệm vụ bồi thường căn cứ kinh phí hành chính được trích và mức chi quy định tại\r\n\nPhụ lục số 01 đính kèm Quy định này để thực hiện theo quy định.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 7. Xử lý\r\n\nchuyển tiếp.\n\n1. Đối với những dự án, tiểu dự án đã\r\n\nthực hiện xong việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định\r\n\ncư theo đúng quyết định đã được phê duyệt trước ngày quyết định này có hiệu lực\r\n\nthì việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường,\r\n\nhỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện theo quy định trước\r\n\nđây.\n\n2. Đối với những dự án, tiểu dự án đã\r\n\ncó quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày\r\n\nquyết định này có hiệu lực nhưng chưa chi trả xong tiền bồi thường, hỗ trợ, tái\r\n\nđịnh cư thì việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện\r\n\nbồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện theo\r\n\nquy định trước đây; Trường hợp trong quá trình chi trả có phát sinh thì phần\r\n\nchi phí phát sinh thực hiện theo Quy định này.\n\n3. Đối với những dự án, tiểu dự án\r\n\nchưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì việc\r\n\nlập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ,\r\n\ntái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện theo Quy định này.\n\nĐiều 8. Tổ chức\r\n\nthực hiện.\n\n1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các Sở, ngành có liên\r\n\nquan và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ,\r\n\ntái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố theo quy định.\n\n2. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường\r\n\ncác cấp và cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm về việc lập, thẩm định,\r\n\nphê duyệt dự toán, quyết toán, sử dụng kinh phí hành chính và quản lý hồ sơ, chứng từ đã được cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt theo quy định của pháp luật (Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường các cấp\r\n\nlưu giữ hồ sơ gốc, chứng từ gốc về kinh phí hành chính nêu trên theo quy định).\n\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nvướng mắc, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường các cấp gửi\r\n\nvăn bản về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét,\r\n\nkịp thời điều chỉnh bổ sung theo quy định./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 01\n\nMức chi\r\n\nkinh phí hành chính để tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi\r\n\nNhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố\n\nSTT\n\nNỘI DUNG\n\nMỨC\r\n\n CHI\n\n1\n\nChi tuyên truyền các chính sách, chế\r\n\n độ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; thông báo thu\r\n\n hồi đất; tổ chức vận động các đối tượng liên quan thực hiện quyết định thu hồi\r\n\n đất;\n\n100.000đồng/người/ngày\n\n2\n\nChi kiểm kê, đánh giá đất đai, tài\r\n\n sản thực tế bị thiệt hại gồm: phát tờ khai, hướng dẫn người bị thiệt hại kê\r\n\n khai; đo đạc xác định diện tích đất, kiểm kê số lượng và giá trị nhà, công\r\n\n trình, cây trồng, vật nuôi và tài sản khác bị thiệt hại\r\n\n khi Nhà nước thu hồi đất của từng tổ chức, hộ gia đình,\r\n\n cá nhân; kiểm tra, đối chiếu giữa tờ khai với kết quả kiểm kê, xác định mức độ\r\n\n thiệt hại với từng đối tượng bị thu hồi đất cụ thể; tính toán giá trị thiệt hại\r\n\n về đất đai, nhà, công trình, cây trồng, vật nuôi và tài\r\n\n sản khác;\n\n150.000đồng/người/ngày\n\n3\n\nChi cho công tác khảo sát thông tin\r\n\n giá đất; xác định giá đất cụ thể; xác định hệ số điều chỉnh giá đất cụ thể;\r\n\n xác định giá trị tài sản gắn liền với đất (bao gồm: thuê Tổ chức dịch vụ tư vấn\r\n\n xác định giá đất cụ thể, hệ số xác định giá đất cụ thể; xác định giá trị tài sản) phục vụ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi\r\n\n Nhà nước thu hồi đất.\n\n150.000đồng/người/ngày\n\n4\n\nChi lập, thẩm định, phê duyệt, công\r\n\n khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư từ khâu tính toán các chỉ tiêu\r\n\n bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến khâu thẩm định, phê duyệt phương án,\r\n\n thông báo công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.\n\n150.000đồng/người/ngày.\n\n5\n\nChi rà soát, kiểm tra về nguồn gốc\r\n\n đất, diện tích đất, tài sản gắn liền với đất,... tổng hợp đơn kiến nghị, đơn\r\n\n thư khiếu nại của người sử dụng đất, người sử dụng tài sản về phương án bồi\r\n\n thường, hỗ trợ, tái định cư (kể cả trường hợp làm ngoài\r\n\n giờ hành chính theo yêu cầu tiến độ của dự án)\n\n150.000đồng/người/ngày.\n\n6\n\nChi phục vụ về việc kiểm tra, hướng\r\n\n dẫn thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; giải quyết những vướng\r\n\n mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc tổ chức thực hiện chi\r\n\n trả kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường\n\n100.000đồng/người/ngày\n\n7\n\nChi thuê văn phòng, trang thiết bị\r\n\n làm việc của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường và cơ quan thẩm định (nếu có);\n\nSử dụng\r\n\n văn phòng, trang thiết bị làm việc hiện có khi thành lập Tổ chức làm nhiệm vụ\r\n\n bồi thường theo quy định;\n\n8\n\nChi in ấn, phô tô tài liệu, văn\r\n\n phòng phẩm và xăng xe;\n\nChi\r\n\n theo nhu cầu thực tế, nhưng tổng kinh\r\n\n phí hành chính không vượt mức chi tối đa kinh phí hành chính bồi thường, hỗ\r\n\n trợ, tái định cư theo quy định\n\n9\n\nChi thuê nhân công thực hiện những\r\n\n nội dung khác: bảo vệ kiểm kê, bảo vệ hiện trường, mặt bằng dự án, tiểu dự\r\n\n án,... (nếu có) để phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.\n\n150.000\r\n\n đồng/người/ngày.\n\n10\n\nChi hội họp, nước uống, chi\r\n\n khác,...thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư\n\n100.000đồng/người/ngày.\n\nGhi chú: Mức chi kinh phí hành chính\r\n\nquy định nêu trên làm cơ sở lập dự toán, quyết toán theo quy định.", + "id": 100971 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100972.json b/contexts/context_100972.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ba74ec7bbbd2153bfb623fc2e308170865bf4ad5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100972.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-13-2019-NQ-HDND-quy-dinh-muc-chi-bao-dam-trat-tu-an-toan-giao-thong-Binh-Duong-422533.aspx", + "name": "Nghi-quyet-13-2019-NQ-HDND-quy-dinh-muc-chi-bao-dam-trat-tu-an-toan-giao-thong-Binh-Duong-422533", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n ----------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 13/2019/NQ-HĐND\n\nBình\r\n\n Dương, ngày 31 tháng 7 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY\r\n\nĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC CHI KINH PHÍ BẢO ĐẢM TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG CỦA CÁC\r\n\nHUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH BÌNH DƯƠNG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG\n\nKHÓA IX - KỲ HỌP THỨ MƯỜI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-BTC\r\n\nngày 02 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định việc quản\r\n\nlý và sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông;\n\nCăn cứ Thông tư số 28/2019/TT-BTC\r\n\nngày 21 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Thông tư số 01/2018/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính\r\n\nquy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông;\n\nThực hiện Quyết định số 901/QĐ-BTC\r\n\nngày 13 tháng 6 năm 2018 của Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý\r\n\nvà sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông;\n\nXét Tờ trình số 3235/TTr-UBND ngày\r\n\n04 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết Quy\r\n\nđịnh nội dung chi, mức chi kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông của các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 56/BC-HĐND\r\n\nngày 15 tháng 7 năm 2019 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của\r\n\nđại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy\r\n\nđịnh nội dung chi, mức chi kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông của các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định nội\r\n\ndung chi, mức chi kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông của các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố thuộc tỉnh Bình Dương.\n\n2. Đối tượng áp dụng: Ban An toàn\r\n\ngiao thông các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bình Dương; các cơ quan, đơn\r\n\nvị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí bảo\r\n\nđảm trật tự an toàn giao thông.\n\n3. Nội dung chi kinh phí bảo đảm trật\r\n\ntự an toàn giao thông của các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bình Dương:\n\na) Chi tuyên truyền, phổ biến pháp\r\n\nluật an toàn giao thông thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số\r\n\n28/2019/TT-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 01/2018/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2018 của\r\n\nBộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn\r\n\ngiao thông;\n\nb) Chi hội nghị sơ kết, tổng kết, hội\r\n\nthảo, tập huấn triển khai nhiệm vụ, công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông;\n\nc) Chi hoạt động kiểm tra, giám sát\r\n\nvề công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông;\n\nd) Chi tập huấn nghiệp vụ về trật tự\r\n\nan toàn giao thông;\n\nđ) Chi tiền lương làm việc vào ban\r\n\nđêm, làm thêm giờ trực tiếp phục vụ công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông\r\n\ntheo quy định của pháp luật hiện hành;\n\ne) Chi mua sắm trang thiết bị, phương\r\n\ntiện phục vụ cho công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông theo định mức,\r\n\ntiêu chuẩn, chế độ hiện hành;\n\ng) Chi xăng dầu, sửa chữa trang thiết\r\n\nbị, phương tiện phục vụ cho công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông;\n\nh) Chi thống kê, phân tích số liệu;\r\n\nxây dựng, duy trì và cập nhật cơ sở dữ liệu phục vụ công tác bảo đảm trật tự an\r\n\ntoàn giao thông;\n\ni) Chi khen thưởng cho tập thể, cá\r\n\nnhân có thành tích xuất sắc trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\nk) Chi hợp tác quốc tế về trật tự an\r\n\ntoàn giao thông;\n\nl) Chi thăm hỏi, hỗ trợ nạn nhân tai\r\n\nnạn giao thông, gia đình nạn nhân bị chết trong các vụ tai nạn giao thông đặc\r\n\nbiệt nghiêm trọng, trong dịp Tết Nguyên đán, “Ngày thế giới tưởng niệm các nạn\r\n\nnhân tử vong do tai nạn giao thông”;\n\nm) Chi xây dựng kế hoạch và biện pháp\r\n\nphối hợp các ban, ngành và chính quyền các cấp (bao gồm cả cấp xã) trong việc\r\n\nthực hiện các giải pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông và khắc phục ùn tắc\r\n\ngiao thông;\n\nn) Chi xây dựng các chương trình, đề\r\n\nán về bảo đảm trật tự an toàn giao thông, nhân rộng các mô hình điểm về bảo đảm\r\n\ntrật tự an toàn giao thông;\n\no) Chi công tác chỉ đạo, kiểm tra,\r\n\nđôn đốc việc phối hợp hoạt động của các ngành, các tổ chức và các đoàn thể\r\n\ntrong lĩnh vực bảo đảm trật tự an toàn giao thông, khắc phục ùn tắc giao thông\r\n\ntrên địa bàn, công tác cứu hộ, cứu nạn, khắc phục hạn chế hậu quả do tai nạn\r\n\ngiao thông gây ra;\n\np) Chi khắc phục sự cố bảo đảm an\r\n\ntoàn giao thông, chống ùn tắc giao thông;\n\nq) Chi vận hành số điện thoại đường\r\n\ndây nóng về trật tự an toàn giao thông;\n\nr) Chi xử lý điểm đen, điểm tiềm ẩn\r\n\ntai nạn giao thông theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc\r\n\nxác định và xử lý vị trí nguy hiểm trên đường bộ đang khai thác, bảo đảm không\r\n\ntrùng lắp với các nguồn kinh phí khác;\n\ns) Chi thực hiện các nhiệm vụ phối\r\n\nhợp tăng cường bảo đảm trật tự an toàn giao thông phát sinh đột xuất trong năm\r\n\nvới các Sở, ngành, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nt) Chi khác phục vụ trực tiếp công\r\n\ntác bảo đảm trật tự an toàn giao thông.\n\n4. Mức chi kinh phí bảo đảm trật tự\r\n\nan toàn giao thông của các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bình Dương:\n\na) Thực hiện theo Khoản 3 Điều 4\r\n\nThông tư số 01/2018/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\nquy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông.\n\nb) Mức chi thăm hỏi, hỗ trợ nạn nhân\r\n\ntai nạn giao thông, gia đình nạn nhân bị chết:\n\n- Trong dịp Tết Nguyên đán, “Ngày thế\r\n\ngiới tưởng niệm các nạn nhân tử vong do tai nạn giao thông”: Chi thăm hỏi 02\r\n\ntriệu đồng (Hai triệu đồng)/người đối với nạn nhân bị thương nặng, gia\r\n\nđình nạn nhân bị chết do tai nạn giao thông có hoàn cảnh khó khăn;\n\n- Trong các vụ tai nạn giao thông đặc\r\n\nbiệt nghiêm trọng: Chi hỗ trợ 05 triệu đồng (Năm triệu đồng)/người bị tử\r\n\nvong; 02 triệu đồng (Hai triệu đồng)/người bị thương nặng.\n\nc) Đối với nội dung chi chưa có mức\r\n\nchi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì áp dụng mức chi của các\r\n\nnhiệm vụ, nội dung chi có tính chất tương tự đã được cấp thẩm quyền quy định,\r\n\ncó hóa đơn, chứng từ hợp pháp và trong dự toán được giao.\n\nĐiều 2. Giao\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và quyết định\r\n\náp dụng các mức chi theo quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết này.\n\nĐiều 3. Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Bình Dương khóa IX, kỳ họp thứ Mười thông qua ngày 26 tháng 7 năm 2019\r\n\nvà có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2019./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội, Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;\r\n\n - UB TC-NS, UB PL của QH;\r\n\n - Các Bộ: Tư pháp, Tài chính;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu - UBTVQH;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy; Đoàn đại biểu Quốc hội Tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND cấp huyện;\r\n\n - LĐVP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - CV phòng TH, phòng HC-TC-QT;\r\n\n - Cơ sở Dữ liệu Quốc gia về pháp luật (Sở Tư pháp);\r\n\n - Trung tâm CB, Website, Báo, Đài PT-TH Bình Dương;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Võ Văn Minh\n\n\n\n", + "id": 100972 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100973.json b/contexts/context_100973.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..18c270e600596831a6d62a3fcf007adc7a401eb9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100973.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-4051-QD-UBND-cong-nhan-xa-dat-tieu-chi-quoc-gia-ve-Y-te-2012-Ha-Noi-198105.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4051-QD-UBND-cong-nhan-xa-dat-tieu-chi-quoc-gia-ve-Y-te-2012-Ha-Noi-198105", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTHÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4051/QĐ-UBND \n\nHà Nội, ngày 01\r\n\n tháng 07 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG NHẬN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ĐẠT TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ Y TẾ XÃ GIAI ĐOẠN\r\n\n2011 - 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003; \n\nCăn cứ Quyết định số 3447/2011/QĐ-BYT ngày 22\r\n\ntháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành \"Bộ tiêu chí quốc\r\n\ngia về Y tế xã giai đoạn 2011-2020\";\n\nCăn cứ vào kết quả họp của Hội đồng xét công nhận\r\n\nxã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về Y tế xã năm 2012 ngày 7/6/2013;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số\r\n\n1628/TTr-SYT ngày 13 tháng 6 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Công nhận 189 xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về\r\n\nY tế xã năm 2012, giai đoạn 2011 - 2020 (có danh sách kèm theo).\n\nĐiều 2. Sở Y tế là đơn vị thường trực xét đề nghị công nhận xã, phường,\r\n\nthị trấn đạt chuẩn Quốc gia về y tế của Thành phố; UBND quận, huyện có xã, phường,\r\n\nthị trấn được công nhận chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định, duy trì và phát\r\n\nhuy vai trò của xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí Quốc gia về y tế xã.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở Y tế, Chủ tịch\r\n\nUBND các quận, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn có tên tại Điều 1, Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Y tế;\r\n\n - Đ/c Chủ tịch UBND TP;\r\n\n - CVP, PVP Đỗ Đình Hồng;\r\n\n - Phòng VX, TH;\r\n\n - Lưu: VT, VX.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Bích Ngọc\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nXÃ ĐẠT TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ Y TẾ XÃ GIAI ĐOẠN 2011-2020\r\n\n(Kèm theo Quyết định số 4051/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2013)\n\nSTT\n\nQuận/huyện/thị xã\n\nQuận/huyện/thị\r\n\n xã\n\nSTT\n\nxã/phường/thị trấn\n\nXã/phường/thị\r\n\n trấn\n\n1\n\nỨng Hòa\n\n1\n\nHồng Quang\n\n2\n\nĐông Lỗ\n\n3\n\nTrung Tú\n\n4\n\nQuảng Phú Cầu\n\n5\n\nPhương Tú\n\n2\n\nHoài\r\n\n Đức\n\n6\n\nMinh Khai\n\n7\n\nSong Phương\n\n8\n\nKim Chung\n\n3\n\nChương\r\n\n Mỹ\n\n9\n\nĐồng Lạc\n\n10\n\nĐồng Phú\n\n11\n\nTrần Phú\n\n12\n\nTT Chúc Sơn\n\n13\n\nThụy Hương\n\n4\n\nThanh\r\n\n Oai\n\n14\n\nCao Dương \n\n15\n\nThanh Cao\n\n16\n\nLiên Châu\n\n17\n\nHồng Dương\n\n18\n\nBình Minh\n\n19\n\nCao Viên\n\n5\n\nMỹ\r\n\n Đức\n\n20\n\nĐốc Tín\n\n21\n\nPhùng Xá\n\n22\n\nLê Thanh\n\n23\n\nPhù Lưu Tế\n\n24\n\nHương Sơn\n\n6\n\nPhú\r\n\n Xuyên\n\n25\n\nTri Thủy\n\n26\n\nNam Phong\n\n27\n\nPhú Minh\n\n28\n\nPhú Túc\n\n29\n\nSơn Hà\n\n30\n\nHồng Thái\n\n7\n\nThường\r\n\n Tín\n\n31\n\nThống Nhất\n\n32\n\nQuất Động\n\n33\n\nNghiêm Xuyên\n\n8\n\nThạch\r\n\n Thất\n\n34\n\nYên Bình\n\n35\n\nTân Xã\n\n36\n\nTiến Xuân\n\n37\n\nĐại Đồng\n\n9\n\nThanh\r\n\n Trì\n\n38\n\nTân Triều\n\n39\n\nNgọc Hồi\n\n40\n\nTả Thanh Oai\n\n41\n\nĐông Mỹ\n\n42\n\nDuyên Hà\n\n43\n\nNgũ Hiệp\n\n10\n\nSơn\r\n\n Tây\n\n44\n\nSơn Đông\n\n45\n\nLê Lợi\n\n46\n\nCổ Đông\n\n47\n\nQuang Trung\n\n11\n\nBa\r\n\n Vì\n\n48\n\nCổ Đô\n\n49\n\nSơn Đà\n\n50\n\nThái Hòa\n\n51\n\nBa Vì\n\n52\n\nTiên Phong\n\n12\n\nPhúc\r\n\n Thọ\n\n53\n\nPhúc Hòa\n\n54\n\nCẩm Đình\n\n55\n\nXuân Phú\n\n56\n\nTT Phúc Thọ\n\n13\n\nTây\r\n\n Hồ\n\n57\n\nXuân La\n\n58\n\nBưởi\n\n59\n\nNhật Tân\n\n14\n\nSóc\r\n\n Sơn\n\n60\n\nTrung Giã\n\n61\n\nViệt Long\n\n62\n\nPhú Minh\n\n63\n\nQuang Tiến\n\n64\n\nMai Đình\n\n65\n\nXuân Giang\n\n66\n\nPhú Cường\n\n15\n\nThanh\r\n\n Xuân\n\n67\n\nNhân Chính\n\n68\n\nPhương Liệt\n\n69\n\nThanh Xuân Bắc\n\n16\n\nĐông\r\n\n Anh\n\n70\n\nMai Lâm\n\n71\n\nVõng La\n\n72\n\nTiên Dương\n\n73\n\nXuân Nôn\n\n74\n\nHải Bối\n\n75\n\nBắc Hồng\n\n76\n\nTT Đông Anh\n\n17\n\nMê\r\n\n Linh\n\n77\n\nĐại Thịnh\n\n78\n\nTiền Phong\n\n79\n\nKim Hoa\n\n80\n\nLiên Mạc\n\n81\n\nMê Linh\n\n82\n\nVạn Yên\n\n83\n\nHoàng Kim\n\n18\n\nĐống\r\n\n Đa\n\n84\n\nHàng Bột\n\n85\n\nPhương Mai\n\n86\n\nVăn Miếu\n\n19\n\nGia Lâm\n\n87\n\nPhù Đổng\n\n88\n\nKim Lan\n\n89\n\nTT Yên Viên\n\n90\n\nXã Yên Viên\n\n91\n\nTrung Mầu\n\n20\n\nTừ Liêm\n\n92\n\nĐông Ngạc\n\n93\n\nTrung Văn\n\n94\n\nPhú Diễn\n\n95\n\nCầu Diễn\n\n96\n\nMỹ Đình\n\n97\n\nCổ Nhuế\n\n98\n\nThượng Cát\n\n99\n\nXuân Phương\n\n100\n\nXuân Đỉnh\n\n101\n\nTây Tựu\n\n102\n\nMễ Trì\n\n103\n\nThụy Phương\n\n104\n\nĐại Mỗ\n\n105\n\nTây Mỗ\n\n21\n\nĐan\r\n\n Phượng\n\n106\n\nTân Lập\n\n107\n\nSong Phượng\n\n108\n\nĐan Phượng\n\n109\n\nTT Phùng\n\n110\n\nTân Hội\n\n111\n\nĐồng Tháp\n\n112\n\nHạ Mỗ\n\n22\n\nCầu\r\n\n Giấy\n\n113\n\nTrung Hòa\n\n114\n\nNghĩa Đô\n\n115\n\nNghĩa Tân\n\n116\n\nDịch Vọng\n\n23\n\nHai\r\n\n Bà Trưng\n\n117\n\nCầu Dền\n\n118\n\nThanh Nhàn\n\n119\n\nĐồng Nhân\n\n120\n\nBạch Đằng\n\n121\n\nBách Khoa\n\n122\n\nNguyễn Du\n\n123\n\nBạch Mai\n\n124\n\nVĩnh Tuy\n\n125\n\nĐồng Tâm\n\n126\n\nPhố Huế\n\n24\n\nHoàng\r\n\n Mai\n\n127\n\nĐịnh Công\n\n128\n\nYên Sở\n\n129\n\nThịnh Liệt\n\n130\n\nTân Mai\n\n131\n\nHoàng Liệt\n\n132\n\nGiát Bát\n\n133\n\nTrần Phú\n\n134\n\nThanh Trì\n\n135\n\nHoàng Văn Thụ\n\n136\n\nLĩnh Nam\n\n137\n\nTương Mai\n\n25\n\nQuốc\r\n\n Oai\n\n138\n\nĐồng Quang\n\n139\n\nĐông Yên\n\n140\n\nCộng Hòa\n\n141\n\nHòa Thạch\n\n26\n\nLong\r\n\n Biên\n\n142\n\nLong Biên\n\n143\n\nNgọc Thụy\n\n144\n\nGiang Biên\n\n145\n\nGia Thụy\n\n146\n\nPhúc Đồng\n\n147\n\nCự Khối\n\n148\n\nNgọc Lâm\n\n149\n\nĐức Giang\n\n150\n\nBồ Đề\n\n151\n\nPhúc Lợi\n\n152\n\nThượng Thanh\n\n153\n\nViệt Hưng\n\n154\n\nThạch Bàn\n\n155\n\nSài Đồng\n\n27\n\nHà\r\n\n Đông\n\n156\n\nYết Kiêu\n\n157\n\nHà Cầu\n\n158\n\nPhú Lãm\n\n159\n\nLa Khê\n\n160\n\nQuang Trung\n\n161\n\nMỗ Lao\n\n28\n\nBa\r\n\n Đình\n\n162\n\nTrúc Bạch\n\n163\n\nNgọc Khánh\n\n164\n\nLiễu Giai\n\n165\n\nCống Vị\n\n166\n\nPhúc Xá\n\n167\n\nQuán Thánh\n\n168\n\nNguyễn Trung\r\n\n Trực\n\n169\n\nVĩnh Phúc\n\n170\n\nĐội Cấn\n\n171\n\nNgọc Hà\n\n172\n\nThành Công\n\n29\n\nHoàn\r\n\n Kiếm\n\n173\n\nHàng Buồm\n\n174\n\nHàng Bông\n\n175\n\nHàng Bồ\n\n176\n\nHàng Bài\n\n177\n\nHàng Bạc\n\n178\n\nCửa Đông\n\n179\n\nChương Dương\n\n180\n\nĐông Xuân\n\n181\n\nTrần Hưng Đạo\n\n182\n\nPhan Chu Trinh\n\n183\n\nTràng Tiền\n\n184\n\nLý Thái Tổ\n\n185\n\nHàng Trống\n\n186\n\nPhúc Tân\n\n187\n\nHàng Gai\n\n188\n\nHàng Đào\n\n189\n\nCửa Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 100973 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100974.json b/contexts/context_100974.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..76729f1dec823e91568e75ab0456db8b360ff3f1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100974.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-1491-2005-QD-UB-Bang-gia-boi-thuong-cay-trong-vat-nuoi-khi-Nha-nuoc-thu-hoi-dat-dia-ban-tinh-An-Giang-9225.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1491-2005-QD-UB-Bang-gia-boi-thuong-cay-trong-vat-nuoi-khi-Nha-nuoc-thu-hoi-dat-dia-ban-t", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 1491/2005/QĐ-UB \n\nLong\r\n\n Xuyên, ngày 23 tháng 05 năm 2005 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nV/V BAN HÀNH BẢNG GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG VẬT NUÔI KHI NHÀ\r\n\nNƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG\n\nỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH AN GIANG \n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội\r\n\nthông qua ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật đất đai được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính Phủ về việc bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nthực hiện Nghị định số 197/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;\r\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1039/TT-TC ngày 10/5/2005.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay\r\n\nban hành kèm theo Quyết định này Bảng chi tiết về giá bồi thường cây trồng, vật\r\n\nnuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang.\n\nĐiều 2. \n\n- Giá cây trồng, vật nuôi\r\n\nban hành kèm theo quyết định này được áp dụng thống nhất để tính giá bồi thường\r\n\nkhi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang.\n\n- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01/6/2005. Các văn bản đã ban hành trước đây có nội dung trái với bản quy định\r\n\nban hành kèm theo quyết định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm tổ chức triển khai,\r\n\nhướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định này. Khi có những vấn đề mới\r\n\nphát sinh ngoài phạm vi điều chỉnh của Quyết định này thì Sở Tài chính có trách\r\n\nnhiệm báo cáo đề xuất để Ủy ban nhân dân tỉnh có chỉ đạo xử lý kịp thời. \n\nĐiều 4. Chánh Văn Phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và PTNT, Thủ trưởng các Sở, ban ngành và Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthị, thành phố trong tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n \n\nPhạm Kim Yên\n\n\r\n\n\n\nBẢNG CHI TIẾT VỀ GIÁ CÂY TRỒNG VẬT,\r\n\nNUÔI\n\nKÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1491/2005/QĐ-UB\r\n\nNGÀY 23/5/2005 CỦA UBND TỈNH AN GIANG\n\n\n\nI- MỨC BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY\r\n\nTRỒNG HÀNG NĂM:\n\nĐược tính bằng giá trị sản lượng của một vụ thu\r\n\nhoạch đó. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của một vụ\r\n\ncao nhất trong ba năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương theo thời\r\n\ngiá trung bình của nông sản cùng loại ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất.\n\nCăn cứ tình hình thực tế của khu vực dự án, Hội đồng\r\n\nbồi thường cấp huyện xác định loại cây trồng chính, năng suất, giá bán trung\r\n\nbình tại thời điểm thu hồi đất để đề nghị mức bồi thường chung cho toàn khu vực\r\n\ndự án theo tiêu thức sau:\n\nMức bồi thường = Năng suất cao nhất 1 vụ x giá\r\n\nbán trung bình \n\n(1m2) (kg/m²) (đ/kg)\n\nNăng suất cây trồng phải do Phòng Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn địa phương xác nhận. Trường hợp đã thu hoạch rồi thì không\r\n\ntính bồi thường.\n\nII- MỨC BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY\r\n\nTRỒNG LÂU NĂM:\n\n1. Cây ăn trái: Đang ở trong thời kỳ thu\r\n\nhoạch được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây với giá trung bình trên thị\r\n\ntrường tại thời điểm bồi thường.\n\n2. Cây lấy gỗ: Tính bồi thường bằng số lượng\r\n\ntừng loại cây trồng nhân với giá bán một cây tương ứng cùng loại, cùng độ tuổi,\r\n\ncùng kích thước hoặc cùng khả năng cho sản phẩm ở thị trường địa phương tại thời\r\n\nđiểm thu hồi. \n\nMức giá bồi thường cụ thể đối với các loại cây\r\n\ntheo quy định tại điểm 1 và 2 như sau:\n\nĐơn vị tính: đồng/cây\n\nSố TT\n\nLoại cây\n\nLoại\n\nGiá\n\nbồi thư­ờng\n\n\n\n\n\nA -\r\n\n CÂY ĂN TRÁI: \n\n\n\nI\n\n\n\n1\n\nThốt\r\n\n lốt: \n\n\n\n\n\n- Cây có trái từ 20 năm trở lên\n\nA\n\n800.000 \n\n\n\n\n\n- Cây\r\n\n từ 15 - đến dưới 20 năm\n\nB\n\n700.000 \n\n\n\n\n\n- Cây\r\n\n từ 10 - đến dưới 15 năm\n\nC\n\n500.000 \n\n\n\n\n\n- Cây\r\n\n từ 5- đến dưới 10 năm\n\nD\n\n300.000 \n\n\n\n\n\n- Cây\r\n\n dưới 5 năm\n\nE\n\n100.000 \n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n- Từ 6\r\n\n năm trở lên có trái ổn định\n\nA\n\n400.000 \n\n\n\n\n\n- Từ 3\r\n\n đến d­ưới 6 năm\n\nB\n\n200.000 \n\n\n\n\n\n- Từ 1\r\n\n năm đến d­ưới 3 năm\n\nC\n\n100.000 \n\n\n\n\n\n- Mới\r\n\n trồng (d­ưới 1 năm)\n\nD\n\n30.000 \n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n- Từ 8\r\n\n năm trở lên có trái ổn định\n\nA\n\n800.000 \n\n\n\n\n\n- Từ 4\r\n\n năm đến d­ưới 8 năm\n\nB\n\n500.000 \n\n\n\n\n\n- Từ 1\r\n\n năm đến dư­ới 4 năm\n\nC\n\n200.000 \n\n\n\n\n\n- Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu\r\n\n 0,5m)\n\nD\n\n50.000 \n\n\n\n4\n\nVú\r\n\n sữa, Chôm chôm\n\n\n\n\n\n- Từ\r\n\n 10 năm trở lên có trái ổn định\n\nA\n\n500.000 \n\n\n\n\n\n- Từ 4\r\n\n năm đến dư­ới 10 năm\n\nB\n\n300.000 \n\n\n\n\n\n- Từ 1\r\n\n năm đến dư­ới 4 năm\n\nC\n\n70.000 \n\n\n\n\n\n- Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu\r\n\n 0,5m)\n\nD\n\n20.000 \n\n\n\n5\n\nCam,\r\n\n quít, bưởi, sabô, nhãn, mít, mận, me chua, dâu\n\n\n\n\n\n- Từ 10\r\n\n năm trở lên có trái ổn định\n\nA\n\n350.000 \n\n\n\n\n\n- Từ 4\r\n\n năm đến d­ưới 10 năm\n\nB\n\n200.000 \n\n\n\n\n\n- Từ 1\r\n\n năm đến d­ưới 4 năm\n\nC\n\n50.000 \n\n\n\n\n\n- Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu\r\n\n 0,5m) \n\nD\n\n15.000 \n\n\n\n6\n\nMãng\r\n\n cầu xiêm, mãng cầu ta, sơ ri, táo, chanh\n\n\n\n\n\n- Từ 6\r\n\n năm trở lên có trái ổn định\n\nA\n\n250.000 \n\n\n\n\n\n- Từ 3\r\n\n năm đến d­ưới 6 năm\n\nB\n\n120.000 \n\n\n\n\n\n- Từ 1\r\n\n năm đến d­ưới 3 năm\n\nC\n\n50.000\n\n\n\n\n\n- Mới\r\n\n trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5m )\n\nD\n\n15.000 \n\n\n\n7\n\nỔi\n\n\n\n\n\n- Từ 6\r\n\n năm trở lên có trái ổn định\n\nA\n\n100.000 \n\n\n\n\n\n- Từ 3\r\n\n năm đến d­ưới 6 năm\n\nB\n\n50.000 \n\n\n\n\n\n- Từ 1\r\n\n năm đến d­ưới 3 năm\n\nC\n\n25.000 \n\n\n\n\n\n- Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu\r\n\n 0,5m) \n\nD\n\n15.000 \n\n\n\n8\n\n\n\n\n\n- Từ 6\r\n\n năm trở lên có trái ổn định\n\nA\n\n150.000 \n\n\n\n\n\n- Từ 3\r\n\n năm đến dư­ới 6 năm\n\nB\n\n50.000 \n\n\n\n\n\n- Từ 1\r\n\n năm đến d­ưới 3 năm\n\nC\n\n30.000 \n\n\n\n\n\n- Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu\r\n\n 0,5m)\n\nD\n\n15.000 \n\n\n\n9\n\n\n\n\n\n- Từ 6\r\n\n năm trở lên có trái ổn định\n\nA\n\n150.000 \n\n\n\n\n\n- Từ 3\r\n\n năm đến dư­ới 6 năm\n\nB\n\n50.000 \n\n\n\n\n\n- Mới trồng (dưới 3 năm và chiều cao tối thiểu\r\n\n 0,5m)\n\nC\n\n15.000 \n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n- Từ 6\r\n\n năm trở lên cho bông, lá ổn định\n\nA\n\n350.000 \n\n\n\n\n\n- Từ 3\r\n\n năm đến dư­ới 6 năm\n\nB\n\n200.000 \n\n\n\n\n\n- Từ 1\r\n\n năm đến d­ưới 3 năm\n\nC\n\n50.000 \n\n\n\n\n\n- Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu\r\n\n 0,5m) \n\nD\n\n15.000 \n\n\n\n11\n\n\n\n\n\n- Từ 8\r\n\n năm trở lên có trái ổn định\n\nA\n\n150.000 \n\n\n\n\n\n- Từ 3\r\n\n năm đến dư­ới 8 năm\n\nB\n\n50.000 \n\n\n\n\n\n- Từ 1\r\n\n năm đến d­ưới 3 năm\n\nC\n\n30.000 \n\n\n\n\n\n- Mới\r\n\n trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5m)\n\nD\n\n15.000 \n\n\n\nLOẠI\r\n\n THÂN CÂY KHÔNG LẤY GỖ\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n- Bụi\r\n\n có trái\n\nA\n\n5.000 \n\n\n\n\n\n- Bụi\r\n\n chư­a trái\n\nB\n\n2.000 \n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n- Chuối\r\n\n có buồng\n\nA\n\n20.000 \n\n\n\n\n\n- Chuối\r\n\n sắp trổ buồng\n\nB\n\n10.000 \n\n\n\n\n\n- Mới\r\n\n trồng\n\nC\n\n2.000 \n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n- Cây\r\n\n trên 1 năm\n\nA\n\n50.000 \n\n\n\n\n\n- Cây\r\n\n trồng từ 6 tháng đến 1 năm\n\nB\n\n30.000 \n\n\n\n\n\n- Mới trồng(dưới 6 tháng và chiều cao tối thiểu\r\n\n 0,5m)\n\nC\n\n10.000 \n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n- Nộc\r\n\n đang thu hoạch(trên 6 năm) \n\nA\n\n150.000 \n\n\n\n\n\n- Nộc\r\n\n chư­a thu hoạch(từ 3 đến 6 năm)\n\nB\n\n50.000 \n\n\n\n\n\n- Nộc\r\n\n mới trồng (dưới 3 năm)\n\nC\n\n20.000 \n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n- Nộc\r\n\n đang cho trái \n\nA\n\n150.000 \n\n\n\n\n\n- Nộc\r\n\n ch­ưa có trái\n\nB\n\n50.000 \n\n\n\n\n\n- Nộc\r\n\n mới trồng\n\nC\n\n15.000 \n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n- Nộc\r\n\n đang thu hoạch \n\nA\n\n80.000 \n\n\n\n\n\n- Nộc\r\n\n ch­ưa thu hoạch\n\nB\n\n40.000 \n\n\n\n\n\n- Nộc\r\n\n mới trồng\n\nC\n\n10.000 \n\n\n\nB-\r\n\n CÂY LẤY GỖ:\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n- Đường kính gốc từ 70cm trở lên\n\nA\n\n500.000\n\n\n\n\n\n- Đường kính gốc từ 60cm đến dưới 70cm\n\nB\n\n300.000\n\n\n\n\n\n- Đường kính gốc từ 40cm đến dưới 60cm\n\nC\n\n200.000\n\n\n\n\n\n- Đường kính gốc từ 20cm đến dưới 40cm\n\nD\n\n150.000\n\n\n\n\n\n- Đường kính gốc từ 10cm đến dưới 20cm\n\nE\n\n100.000\n\n\n\n\n\n- Đường kính gốc dưới 10cm \n\nF\n\n50.000\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n- Đường kính gốc từ 70cm trở lên\n\nA\n\n450.000\n\n\n\n\n\n- Đường kính gốc từ 60cm đến dưới 70cm\n\nB\n\n250.000\n\n\n\n\n\n- Đường kính gốc từ 40cm đến dưới 60cm\n\nC\n\n150.000\n\n\n\n\n\n- Đường kính gốc từ 20cm đến dưới 40cm\n\nD\n\n100.000\n\n\n\n\n\n- Đường kính gốc từ 10cm đến dưới 20cm\n\nE\n\n50.000\n\n\n\n\n\n- Đường kính gốc dưới 10cm \n\nF\n\n20.000\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n- Đường kính gốc từ 70cm trở lên\n\nA\n\n400.000\n\n\n\n\n\n- Đường kính gốc từ 60cm đến dưới 70cm\n\nB\n\n200.000\n\n\n\n\n\n- Đường kính gốc từ 40cm đến dưới 60cm\n\nC\n\n100.000\n\n\n\n\n\n- Đường kính gốc từ 20cm đến dưới 40cm\n\nD\n\n60.000\n\n\n\n\n\n- Đường kính gốc từ 10cm đến dưới 20cm\n\nE\n\n30.000\n\n\n\n\n\n- Đường kính gốc dưới 10cm \n\nF\n\n10.000\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n- Đ­ường\r\n\n kính từ 5cm trở lên(cừ 5 fi ngọn5cm)\n\nA\n\n10.000 \n\n\n\n\n\n- Đ­ường\r\n\n kính từ 4cm đến dưới 5cm(cừ 4 fi ngọn 4cm)\n\nB\n\n7.000 \n\n\n\n\n\n- Đ­ường\r\n\n kính từ 3cm đến dưới 4cm(cừ 3 fi ngọn 3cm)\n\nC\n\n4.000 \n\n\n\n\n\n- Đ­ường\r\n\n kính từ 2cm đến dưới 3cm\n\nD\n\n2.000 \n\n\n\n\n\n- Mới\r\n\n trồng (dưới 6tháng và chiều cao tối thiểu 1m)\n\nE \n\n1.000 \n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n- Đ­ường\r\n\n kính gốc từ 40cm trở lên\n\nA\n\n40.000 \n\n\n\n\n\n- Đ­ường\r\n\n kính gốc từ 20cm đến dưới 40cm\n\nB\n\n25.000 \n\n\n\n\n\n- Đ­ường\r\n\n kính gốc từ 10cm đến dưới 20cm\n\nC\n\n20.000 \n\n\n\n\n\n- Đ­ường\r\n\n kính gốc từ 5cm đến dưới 10cm\n\nD \n\n10.000 \n\n\n\n\n\n- Đ­ường\r\n\n kính gốc từ 1cm đến dưới 05cm\n\nE\n\n5.000 \n\n\n\n\n\n- Mới\r\n\n trồng (dưới 6tháng và chiều cao tối thiểu 1m)\n\nF \n\n1.000 \n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n- Đ­ường\r\n\n kính gốc từ 40cm trở lên\n\nA\n\n50.000 \n\n\n\n\n\n- Đ­ường\r\n\n kính gốc từ 30cm đến dưới 40cm\n\nB\n\n40.000 \n\n\n\n\n\n- Đ­ường\r\n\n kính gốc từ 20cm đến dưới 30cm\n\nC\n\n30.000 \n\n\n\n\n\n- Đ­ường\r\n\n kính gốc từ 10cm đến dưới 20cm\n\nD\n\n20.000 \n\n\n\n\n\n- Đ­ường\r\n\n kính gốc từ 1cm đến dưới 05cm\n\nE\n\n5.000 \n\n\n\n\n\n- Mới trồng (dưới 6tháng và chiều cao tối thiểu\r\n\n 1m)\n\nF \n\n2.000 \n\n\n\n7\n\nCòng,\r\n\n gáo, bún, sung, mù u, gừa, trâm bầu, me nước, trâm…\n\n\n\n\n\n- Đ­ường\r\n\n kính gốc từ 40cm trở lên\n\nA\n\n60.000 \n\n\n\n\n\n- Đ­ường\r\n\n kính gốc từ 30cm đến dưới 40cm\n\nB\n\n40.000 \n\n\n\n\n\n- Đ­ường\r\n\n kính gốc từ 20cm đến dưới 30cm\n\nC\n\n30.000 \n\n\n\n\n\n- Đ­ường\r\n\n kính gốc từ 10cm đến dưới 20cm\n\nD\n\n20.000 \n\n\n\n\n\n- Đ­ường\r\n\n kính gốc từ 5cm đến dưới 10cm\n\nE \n\n10.000 \n\n\n\n\n\n- Đ­ường\r\n\n kính gốc từ 1cm đến dưới 05cm\n\nF \n\n5.000 \n\n\n\n\n\n- Mới\r\n\n trồng (dưới 6 tháng và chiều cao tối thiểu 1m)\n\nG \n\n2.000 \n\n\n\n8\n\n\n\n\n\n- Cao\r\n\n từ 7m trở lên\n\nA\n\n10.000 \n\n\n\n\n\n- Cao\r\n\n từ 5m đến dưới 7m\n\nB\n\n5.000 \n\n\n\n\n\n- Cao\r\n\n từ 2m đến dưới 5m\n\nC\n\n2.000 \n\n\n\n\n\n- Dư­ới\r\n\n 2m\n\nD\n\n1.000 \n\n\n\n9\n\n\n\n\n\n- Cao\r\n\n từ 7m trở lên\n\nA\n\n15.000 \n\n\n\n\n\n- Cao\r\n\n từ 5m đến dưới 7m\n\nB\n\n7.000 \n\n\n\n\n\n- Cao\r\n\n từ 2m đến dưới 5m\n\nC\n\n3.000 \n\n\n\n\n\n- D­ưới\r\n\n 2m\n\nD\n\n2.000 \n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n- Từ\r\n\n 100 cây/bụi trở lên\n\nA\n\n60.000 \n\n\n\n\n\n- Từ\r\n\n 50 đến dưới 100 cây/bụi\n\nB\n\n30.000 \n\n\n\n\n\n- Từ\r\n\n 20 đến dưới 50 cây/bụi\n\nC\n\n15.000 \n\n\n\n\n\n- Từ\r\n\n dư­ới 20 cây/bụi\n\nD\n\n10.000 \n\n\n\n11\n\n\n\n\n\n- Cao\r\n\n từ 7m trở lên\n\nA\n\n8.000 \n\n\n\n\n\n- Cao\r\n\n từ 5m đến dưới 7m\n\nB\n\n6.000 \n\n\n\n\n\n- Cao\r\n\n từ 2m đến dưới 5m\n\nC\n\n4.000 \n\n\n\n\n\n- D­ưới\r\n\n 2m\n\nD\n\n1.000 \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐối với loại cây trồng làm hàng rào như­: me nư­ớc,\r\n\ngòn, dâm bụt ,v. .v… trồng từ 1 năm trở lên mức bồi thường: 20.000đ/md, dư­ới 1\r\n\nnăm mức bồi thường: 10.000đ/md. Riêng đối với cây trứng cá trồng để lấy bóng\r\n\nmát có đường kính gốc từ 10cm trở lên mức bồi thường 10.000đ/cây.\n\nĐối với các loại cây kiểng trồng dưới đất , tuỳ\r\n\ntheo giá trị của cây mà Hội đồng bồi thường cấp huyện xác định mức hỗ trợ để\r\n\nđào gốc di dời. \n\nSau\r\n\nkhi nhận được tiền đền bù, chủ sở hữu được quyền sử dụng tất cả các loại cây trồng\r\n\nvà phải tự tổ chức giải phóng mặt bằng.\n\n3. Mức giá bồi thường khác đối với cây ăn\r\n\ntrái:\n\nĐối với cây ăn trái thuộc vườn cây chuyên canh\r\n\nthì được tính tăng thêm 50% so với mức bồi thường trên.\n\n\n\n4. Cơ sở để tính bồi thường đối với cây lấy gỗ:\n\n-\r\n\nGiá bồi thường không bao gồm xác cây.\r\n\n- Các loại cây tính đường kính gốc.\n\n- Cừ tràm tính đường kính ngọn.\n\n- Nhóm gỗ căn cứ theo quyết định số 2198/CNR ngày\r\n\n26/11/1977 của Bộ Lâm nghiệp về việc phân loại các loại gỗ sử dụng.\n\n5. Chi phí chặt hạ đối với các loại cây ăn\r\n\ntrái đã lão hóa không còn thu hoạch, căn cứ Quyết định số 1071/1999/QĐ-UB ngày\r\n\n19/05/1999 của UBND tỉnh về việc ban hành bộ đơn giá xây dựng cơ bản trên địa\r\n\nbàn tỉnh An Giang.\n\n( Mã hiệu : AE.1110 )\n\nĐường kính gốc\n\nChiết tính\n\nChi phí chặt cây (đồng/cây)\n\nTính tròn\n\n(đồng/cây)\n\nĐường kính Ð 20cm\n\n1.490 x 2,01 x 1,66\n\n4.971\n\n5.000\n\nĐường kính Ð 30cm\n\n2.979 x 2,01 x 1,66\n\n9.939\n\n10.000\n\nĐường kính Ð 40cm\n\n6.082 x 2,01 x 1,66\n\n20.293\n\n20.000\n\nĐường kính Ð 50cm\n\n11.544 x 2,01 x 1,66\n\n38.517\n\n39.000\n\nĐường kính Ð 60cm\n\n25.198 x 2,01 x 1,66\n\n84.075\n\n84.000\n\nĐường kính Ð 70cm\n\n60.327 x 2,01 x 1,66\n\n201.287\n\n200.000\n\nĐường kính > 70cm\n\n113.951 x 2,01 x 1,66\n\n380.208\n\n380.000\n\nIII. BỒI THUƯỜNG ĐỐI VỚI VẬT\r\n\nNUÔI \n\nMức bồi thường vật nuôi áp dụng đối với cá nhân\r\n\ncó nuôi cá trong ao hầm:\n\n1. Cá nuôi thịt:\n\na. Cá nuôi chuyên nghiệp:\n\n- Đối với cá nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất đã\r\n\nđến thời kỳ thu hoạch thì không bồi thường.\n\n- Đối với cá nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất\r\n\nchưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch\r\n\nsớm; cụ thể như sau:\n\n+ Cá nuôi từ 03 tháng tuổi trở lên mức bồi thường\r\n\nbằng 30% giá trị sản lượng thu hoạch;\n\n+ Cá nuôi nhỏ hơn 03 tháng tuổi mức bồi thường bằng\r\n\n20% giá trị sản lượng thu hoạch;\n\n- Trường hợp có thể di dời được thì chỉ hỗ trợ\r\n\nchi phí di dời và thiệt hại do di dời gây ra bằng 10% giá trị sản lượng thu hoạch.\n\nBảng giá bồi thường cá nuôi chuyên nghiệp như\r\n\nsau: \n\nSố\n\nTT\n\nLoại cá\n\nSản lượng thu hoạch kg/m² mặt nước\n\nGiá\n\ntrung bình\n\n(đồng/kg)\n\nGiá trị sản lượng thu hoạch (đồng/m2)\n\n1\n\nCá tra\n\n4,63\n\n12.000\n\n55.500\n\n2\n\nCá lóc lai\n\n3,33\n\n18.000\n\n59.900\n\n3\n\nCá rô đồng\n\n3,33\n\n20.000\n\n66.600\n\n4\n\nCá rô phi\n\n3,41\n\n12.000\n\n40.900\n\n5\n\nCá điêu hồng\n\n3,41\n\n15.000\n\n51.100\n\n6\n\nCá he, Cá mè vinh\n\n1,01\n\n10.000\n\n10.100\n\n7\n\nCác loại cá khác\n\n2,54\n\n10.000\n\n25.400\n\n8\n\nTôm\n\n0,16\n\n80.000\n\n12.800\n\nb. Cá nuôi không chuyên nghiệp: Mức bồi\r\n\nthường tối đa bằng 50% mức bồi thường cá nuôi chuyên nghiệp quy định tại bảng\r\n\ngiá bồi thường trên.\n\n2. Cá giống sinh sản:\n\nChỉ hỗ trợ di chuyển, mức hỗ trợ bằng 20% giá cá\r\n\ngiống thực tế. Giá cá cụ thể như sau:\n\n- Cá tra sinh sản : 40.000đồng/kg x 20% = 8.000đồng/kg\n\n- Cá lóc lai : 60.000đồng/kg x 20% = 12.000đồng/kg\n\n- Cá rô phi, cá điêu hồng : 20.000đồng/kg x 20% =\r\n\n4.000đồng/kg\n\n- Cá trê : 30.000đồng/kg x 20% = 6.000đồng/kg\n\n¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾", + "id": 100974 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100975.json b/contexts/context_100975.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..77d5e9cc1628f46c67ee49af6874bb9701a6f939 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100975.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-466-QD-UBND-2014-quan-ly-dieu-hanh-to-chuc-De-an-on-dinh-dan-cu-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-Son-La-2011-2015-251957.aspx", + "name": "Quyet-dinh-466-QD-UBND-2014-quan-ly-dieu-hanh-to-chuc-De-an-on-dinh-dan-cu-phat-trien-kinh-te-xa-hoi", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 466/QĐ-UBND\n\nSơn La, ngày 11 tháng 3 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH CƠ CHẾ\r\n\nQUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH, TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ỔN ĐỊNH DÂN CƯ, PHÁT TRIỂN KINH TẾ\r\n\nXÃ HỘI VÙNG CHUYỂN DÂN SÔNG ĐÀ XÂY DỰNG THUỶ ĐIỆN HOÀ BÌNH THUỘC TỈNH SƠN LA\r\n\nGIAI ĐOẠN 2011 - 2015\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước số\r\n\n01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003; Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, Luật\r\n\nsố 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nLuật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;\n\nCăn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP \r\n\nngày 03/ tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư\r\n\nkhi nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009\r\n\ncủa Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số\r\n\n69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy\r\n\nhoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\r\n\nNghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình; Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ\r\n\nvề hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây\r\n\ndựng; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp\r\n\ngiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền\r\n\nvới đất; Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về\r\n\nquản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng;\r\n\nNghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý\r\n\nchất lượng công trình xây dựng;\n\nCăn cứ Quyết định số 1460/QĐ-TTg \r\n\nngày 23 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án ổn\r\n\nđịnh dân cư, phát triển kinh tế - xã hội vùng chuyển dân sông Đà xây dựng thuỷ\r\n\nđiện Hoà Bình thuộc tỉnh Sơn La, giai đoạn 2011 - 2015;\n\nCăn cứ Thông tư số 39/2011/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 24 tháng 5 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn “Hướng dẫn\r\n\nxây dựng quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết về di dân tái định cư và tổ\r\n\nchức phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp gắn với chế biến tiêu thụ sản\r\n\nphẩm vùng tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư tại Tờ trình số 109 /TTr-SKHĐT ngày 06 tháng 3 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này Quy định cơ chế quản lý điều hành, tổ chức thực hiện Đề án ổn\r\n\nđịnh dân cư, phát triển kinh tế xã hội vùng chuyển dân Sông Đà xây dựng thuỷ\r\n\nđiện Hoà Bình thuộc tỉnh Sơn La giai đoạn 2011\r\n\n- 2015 (gọi tắt là Đề án 1460) gồm 6 Chương, 17 Điều. (Có quy định\r\n\nkèm theo)\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 1586/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2012\r\n\ncủa UBND tỉnh về việc quy định cơ chế quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện Đề án\r\n\n“Ổn định dân cư, phát triển kinh tế - xã hội vùng chuyển dân Sông Đà xây dựng thủy\r\n\nđiện Hòa Bình” thuộc tỉnh Sơn La, giai đoạn 2011 - 2015.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành của tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan,\r\n\nChủ tịch UBND các huyện thuộc vùng Đề án 1460 chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: KH và ĐT, Tài chính;\r\n\n - TT Tỉnh uỷ;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - TT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Trung tâm Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, (M01), 38 bản.\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nCầm Ngọc Minh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCƠ CHẾ QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH, TỔ CHỨC THỰC HIỆN\r\n\nĐỀ ÁN ỔN ĐỊNH DÂN CƯ, PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG CHUYỂN DÂN SÔNG ĐÀ XÂY\r\n\nDỰNG THUỶ ĐIỆN HOÀ BÌNH THUỘC TỈNH SƠN LA, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015\n\n(Kèm theo Quyết định số 466/QĐ-UBND ngày 11/3/2014 của UBND tỉnh Sơn La)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Mục đích, phạm vi và\r\n\nđối tượng áp dụng\n\n1. Mục đích\n\nCụ thể hoá Quyết định số 1460/QĐ-TTg , ngày 23 tháng\r\n\n8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án ổn định dân cư, phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội vùng chuyển dân sông Đà xây dựng thuỷ điện Hoà Bình\r\n\nthuộc tỉnh Sơn La giai đoạn 2011 - 2015 (sau đây gọi tắt là Đề án 1460) nhằm\r\n\nđảm bảo triển khai thực hiện Đề án đúng tiến độ, có chất lượng và hiệu quả.\n\n2. Phạm vi Đề án\n\nThực hiện theo Quyết định số 1460/QĐ-TTg ngày 23\r\n\ntháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm 50 xã và 2 thị trấn thuộc 6 huyện:\r\n\nPhù Yên, Mộc Châu, Bắc Yên, Mường La, Mai Sơn, Vân Hồ; gồm 664 bản, với số dân\r\n\ntrong vùng Đề án là 54.153 hộ.\n\n3. Đối tượng thực hiện\n\nCác cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính\r\n\ntrị - xã hội, các đoàn thể, đơn vị lực lượng vũ trang và các tập thể, hộ gia\r\n\nđình, cá nhân có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện Đề án 1460. Các\r\n\nhộ dân thuộc diện di chuyển đến các điểm tái định cư tập trung và xen ghép theo\r\n\nquy hoạch được duyệt; hộ nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 trong vùng Đề\r\n\nán.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc quản lý,\r\n\nđiều hành\n\n1. Đảm bảo sự lãnh đạo tập trung, thống nhất của\r\n\ncác cấp uỷ Đảng, thực hiện theo cơ chế\n\nĐảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý điều hành, nhân dân\r\n\nlàm chủ; phát huy vai trò của chính quyền cơ\r\n\nsở trong tuyên truyền, quản lý giám sát thực hiện Đề án.\n\n2. Tuân thủ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003\n\n3. Tuân thủ các luật, văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Trung ương và của tỉnh về quy hoạch, kế hoạch, quản lý đầu tư xây dựng và chính\r\n\nsách về bồi thường, hỗ trợ tái định cư.\n\nChương II\n\nHỆ THỐNG TỔ CHỨC BỘ MÁY\n\nĐiều 3. Cấp tỉnh\n\nGiao bổ sung nhiệm vụ, biên chế cho Ban quản lý Dự\r\n\nán di dân, tái định cư thủy điện Sơn La - tỉnh Sơn La (sau đây gọi tắt là Ban\r\n\ndi dân tái định cư tỉnh) thực hiện nhiệm vụ giúp UBND tỉnh trực tiếp quản lý\r\n\nĐề án 1460. Được sử dụng con dấu của Ban quản lý dự án di dân tái\r\n\nđịnh cư thuỷ điện Sơn La – tỉnh Sơn La để giao dịch thực hiện Đề án 1460.\n\nĐiều 4. Cấp huyện\n\n1. Ban Quản lý dự án\n\na) Cơ cấu tổ chức\n\n- Các huyện Mộc Châu, Mai Sơn và Mường La: Giao bổ\r\n\nsung nhiệm vụ, biên chế cho Ban quản lý dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn\r\n\nLa huyện thực hiện quản lý Đề án 1460 trên địa bàn huyện theo phân cấp (Phân\r\n\ncông 01 đồng chí phó Ban trực tiếp quản lý và điều hành bộ phận nghiệp vụ thực hiện\r\n\nchuyên quản Đề án 1460). Được sử dụng con dấu Ban quản lý dự án di dân TĐC\r\n\nThuỷ điện Sơn La huyện để thực hiện Đề án 1460.\n\n- Các huyện Phù Yên và Bắc Yên: Củng cố và duy trì\r\n\nhoạt động của Ban Quản lý Đề án 1460 huyện thực hiện nhiệm vụ quản lý Đề án 1460\r\n\ntrên địa bàn huyện theo phân cấp. Thành phần gồm Trư­ởng ban, các Phó Trưởng\r\n\nban, bộ phận chuyên môn giúp việc.\n\n- Huyện Vân\r\n\nHồ: Căn cứ vào điều kiện cụ thể của huyện để thành lập Ban Quản lý Đề án\r\n\n1460 huyện hoặc giao bổ sung nhiệm vụ cho 01 phòng (ban) chuyên môn giúp UBND huyện quản lý, điều hành và\r\n\ntổ chức thực hiện đề án 1460.\n\nb) Chức năng\n\nBan quản lý dự án di dân tái định cư thủy điện\r\n\nSơn La huyện và Ban Quản lý đề án 1460 huyện (sau đây gọi chung là Ban di\r\n\ndân tái định cư huyện) là cơ quan giúp việc UBND huyện, được UBND huyện uỷ\r\n\nquyền thực hiện nhiệm vụ quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện và thanh, quyết\r\n\ntoán dự án trên địa bàn theo phân cấp; chịu sự chỉ đạo về chuyên môn của Ban di\r\n\ndân tái định cư tỉnh. Ban di dân tái định cư huyện có tư cách\r\n\npháp nhân, tài khoản và con dấu riêng, hoạt động theo qui định của pháp luật.\n\nc) Nhiệm vụ\n\nThực hiện theo Khoản 2 Điều 34 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP \r\n\nngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ và quyết định của UBND\r\n\nhuyện về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy\r\n\ncủa Ban di dân tái định cư huyện.\n\n2. Hội đồng bồi thường tái định cư\n\na) Hội đồng bồi thường tái định cư các huyện Mai\r\n\nSơn, Mộc Châu, Mường La được giao thêm nhiệm vụ thực hiện công tác bồi thường, giải\r\n\nphóng mặt bằng xây dựng các điểm tái định cư và các dự án thành phần bằng nguồn\r\n\nvốn Đề án 1460.\n\nb) Huyện Phù Yên, Bắc Yên và Vân Hồ: Thành lập\r\n\nHội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng tổ chức thực hiện Đề án 1460.\n\nĐiều 5. Cấp xã\n\n1. Ban tái định cư các xã, thị trấn vùng Đề án (gọi\r\n\ntắt là Ban tái định cư cấp xã) do UBND các xã, thị trấn vùng Đề án quyết\r\n\nđịnh thành lập. Thành phần gồm Trưởng ban, 01 Phó ban, Chủ tịch Mặt trận, Bí\r\n\nthư, Trưởng bản nơi có dân di chuyển và nơi đón dân tái định cư và bộ phận chuyên\r\n\nmôn giúp việc. Được sử dụng con dấu của UBND xã, thị trấn để giao dịch.\n\n2. Nhiệm vụ\n\nCó trách nhiệm triển khai tuyên truyền vận động và\r\n\nthực hiện Đề án 1460 trên địa bàn. Chịu sự chỉ đạo trực tiếp về chuyên môn của\r\n\nBan di dân tái định cư huyện.\n\n3. Quy chế làm việc\n\nChịu trách nhiệm xây dựng, ban hành Quy chế làm việc\r\n\ncủa Ban tái định cư cấp xã trình Chủ tịch UBND xã phê duyệt.\n\nĐiều 6. Kinh phí hoạt động\n\nBan di dân tái định cư tỉnh và Ban di dân tái\r\n\nđịnh cư các huyện được sử dụng nguồn quản lý dự án của các dự án\r\n\nđầu tư theo quy định tại Thông tư số 10/2011/TT-BTC ngày 26 tháng 01 năm 2011\r\n\ncủa Bộ Tài chính “Quy định về quản lý, sử dụng chi phí quản lý\r\n\ndự án của các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước”; Thông tư số 17/2013/TT-BTC ngày 19 tháng 02 năm 2013 sửa đổi Khoản 1\r\n\nĐiều 6 Thông tư số 10/2011/TT-BTC ngày 26 tháng 01 tháng 2011 của Bộ Tài\r\n\nchính quy định về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án của các dự\r\n\nán đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước và Thông tư số 57/2010/TT-BTC \r\n\nngày 16 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính “Quy định việc lập dự toán, sử\r\n\ndụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư\r\n\nkhi nhà nước thu hồi đất” để hoạt động.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH\r\n\nĐỀ ÁN\n\nĐiều 7. Phân cấp quản lý,\r\n\nđiều hành\n\n1. Thẩm quyền quyết định đầu tư.\n\na) Người quyết định đầu tư (cho phép lập dự\r\n\nán): Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La.\n\nb) Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện quyết định đầu tư các dự án: Bồi thường hỗ trợ đất đai, tài sản; hỗ trợ\r\n\ndi chuyển dân; các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất để thực hiện nguồn vốn Đề\r\n\nán 1460 được Trung ương giao vốn hàng năm.\n\n2. Chủ đầu tư\n\na) Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện làm chủ đầu tư: công tác lập quy hoạch chi tiết các khu, điểm tái\r\n\nđịnh cư; bồi thường - hỗ trợ, tổ chức di chuyển dân; các dự án sản xuất; hỗ trợ\r\n\nđào tạo nghề, tập huấn chuyển giao công nghệ; quản lý các khu, điểm tái định cư\r\n\ntheo quy hoạch; các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng trong và ngoài các khu, điểm\r\n\ntái định cư có tổng mức đầu tư đến 5 tỷ đồng.\n\nb) Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Ban quản lý\r\n\ndự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La làm chủ đầu tư các dự án thành phần trong\r\n\nvà ngoài điểm tái định cư có tổng mức đầu tư trên 5 tỷ đồng.\n\nĐiều 8. Công tác quy hoạch chi\r\n\ntiết điểm tái định cư\n\n1. Quy hoạch chi tiết khu, điểm Tái định cư tập\r\n\ntrung nông thôn(bố trí hộ thiếu đất ở, thiếu đất sản\r\n\nxuất)\n\n1.1. Lựa chọn tư vấn\n\nThực hiện theo Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15\r\n\ntháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà\r\n\nthầu xây dựng theo Luật Xây dựng.\n\n1.2. Thẩm định, phê duyệt đề cương, nhiệm vụ và dự\r\n\ntoán chi phí lập quy hoạch chi tiết khu, điểm tái định cư.\n\nChủ đầu tư chỉ đạo đơn vị tư vấn lập đề cương, nhiệm\r\n\nvụ và dự toán chi phí lập quy hoạch chi tiết khu, điểm tái định cư tập trung\r\n\nnông thôn, gửi Ban Quản lý dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La tỉnh cho ý\r\n\nkiến, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.\n\n1.3. Thẩm định, phê duyệt hồ sơ quy hoạch chi\r\n\ntiết\n\na) Hội đồng thẩm định quy\r\n\nhoạch chi tiết thành lập theo Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, thành phần gồm:\n\n+ Chủ tịch\r\n\nHội đồng thẩm định quy hoạch chi tiết: Phó Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n+ Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng: Phó giám\r\n\nđốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh.\n\n+ Phó Chủ tịch Hội đồng: Trưởng ban di dân tái\r\n\nđịnh cư tỉnh.\n\n+ Các thành viên hội đồng gồm giám đốc các sở: Tài\r\n\nchính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, Công thương.\n\nb) Tổ thẩm định thực địa\n\nGiao Tổ thẩm định thực địa quy hoạch chi tiết Dự\r\n\nán tái định cư thủy điện Sơn La đã được UBND tỉnh thành lập tại Quyết định số 1135/QĐ-UBND\r\n\nngày 06 tháng 6 năm 2012 thực hiện nhiệm vụ thẩm định thực địa các dự án quy\r\n\nhoạch chi tiết các khu, điểm tái định cư thuộc Đề án 1460 (văn bản số\r\n\n2031/UBND-KTN ngày 15 tháng 8 năm 2013).\n\nc) Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt\n\n- UBND huyện kiểm tra nội dung hồ sơ quy hoạch chi\r\n\ntiết do các đơn vị tư vấn lập, xây dựng báo cáo kèm hồ sơ gửi Hội đồng thẩm định\r\n\ncủa tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, Ban di dân tái định cư tỉnh).\n\n- Hội đồng thẩm định giao Tổ thẩm định thực địa tiến\r\n\nhành thẩm định tại thực địa các khu, điểm quy hoạch để trình Hội đồng xem xét\r\n\nthẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt. Thời gian thẩm định thực địa mỗi khu,\r\n\nđiểm không quá 03 ngày (làm việc). Tổ thẩm định thực địa\r\n\nđược yêu cầu chủ đầu tư đơn vị tư vấn chỉnh sửa, bổ sung các nội dung, hồ sơ\r\n\nnếu thấy cần thiết; thời gian chỉnh sửa bổ sung không quá 3 ngày (làm\r\n\nviệc).\n\n- Trên cơ sở kết quả báo cáo của Tổ thẩm định\r\n\nthực địa, Hội đồng thẩm định tiến hành họp để thẩm định quy hoạch. Đối với các\r\n\nhồ sơ mà chủ đầu tư phải hoàn thiện sau thẩm định, thời gian hoàn thiện hồ sơ\r\n\nkhông quá 7 ngày (làm việc) kể từ khi có biên bản của Hội\r\n\nđồng thẩm định.\n\n- Thời gian phê duyệt: Thời gian phê duyệt không\r\n\nquá 03 ngày làm việc kể từ khi UBND tỉnh nhận được báo cáo thẩm định của Thường\r\n\ntrực Hội đồng thẩm định tỉnh.\n\n- Hồ sơ thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết thực\r\n\nhiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 5, Thông tư số 39/2011/TT-BNNPTNT ngày 24\r\n\ntháng 5 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn “Hướng dẫn xây dựng\r\n\nquy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết về di dân tái định cư và tổ chức phát\r\n\ntriển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp gắn với chế biến tiêu thụ sản phẩm vùng\r\n\ntái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện”.\n\n2. Quy hoạch chi tiết điểm TĐC nội bản, nội xã\n\n(Điểm Tái định cư xen ghép bố trí tái định cư cho các hộ đủ đất sản\r\n\nxuất, thiếu đất ở)\n\na) Lựa chọn đơn vị tư vấn\n\nThực hiện theo Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15\r\n\ntháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà\r\n\nthầu xây dựng theo Luật Xây dựng.\n\nb) Thẩm định, phê duyệt đề cương nhiệm vụ và dự toán\r\n\nchi phí lập quy hoạch chi tiết\n\nĐơn vị t­ư vấn lập nhiệm vụ và dự toán chi phí\r\n\ndự án quy hoạch chi tiết điểm tái định cư nội bản, nội xã, Ban di dân tái định\r\n\ncư huyện lập tờ trình gửi Ban di dân tái định cư tỉnh để thoả thuận về quy mô,\r\n\ntổng mức đầu tư. Sau khi có kết quả thoả thuận bằng văn bản, Ban di dân tái\r\n\nđịnh cư huyện lập Tờ trình kèm theo kết quả thoả thuận gửi phòng Tài chính ­-\r\n\nKế hoạch thẩm định; Phòng Tài chính - Kế hoạch lập báo cáo thẩm định, trình\r\n\nUBND huyện Quyết định.\n\nc) Thẩm định, phê duyệt hồ sơ quy hoạch chi tiết\n\nChủ tịch UBND huyện Quyết định phê duyệt quy\r\n\nhoạch chi tiết các điểm tái định cư nội xã, nội bản trên cơ sở Tờ trình xin phê\r\n\nduyệt của Ban di dân tái định cư huyện; báo cáo thẩm định của phòng Tài chính -\r\n\nKế hoạch huyện và ý kiến thoả thuận bằng văn bản của Ban di dân tái định cư\r\n\ntỉnh.\n\nd) Thời gian thẩm định và phê duyệt\n\n- Nhiệm vụ và dự toán chi phí quy hoạch chi tiết:\n\n+ Thời gian thoả thuận: Không quá 05 ngày làm\r\n\nviệc kể từ khi Ban quản lý dự án di dân tái định cư tỉnh nhận được Tờ trình xin\r\n\nthoả thuận nhiệm vụ và chi phí lập quy hoạch chi tiết điểm tái định cư nội bản,\r\n\nnội xã.\n\n+ Thời gian thẩm định: Không quá 05 ngày làm\r\n\nviệc kể từ khi phòng Tài chính - Kế hoạch nhận được Tờ trình xin phê duyệt và\r\n\nbáo cáo thoả thuận nhiệm vụ và chi phí lập quy hoạch chi tiết điểm tái định cư\r\n\nnội bản, nội xã.\n\n+ Thời gian phê duyệt: Không quá 03 ngày làm\r\n\nviệc kể từ khi UBND huyện nhận được Tờ trình của Ban di dân tái định cư huyện\r\n\nvề phê duyệt nhiệm vụ và dự toán chi phí lập quy hoạch chi tiết điểm tái định\r\n\ncư nội bản, nội xã và báo cáo thẩm định của phòng Tài chính - Kế hoạch huyện.\n\n- Phê duyệt quy hoạch chi tiết:\n\n+ Thời gian thẩm định: Không quá 05 ngày làm\r\n\nviệc kể từ khi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện nhận được Tờ trình của Ban di\r\n\ndân tái định cư huyện xin phê duyệt quy hoạch chi tiết điểm tái định cư nội\r\n\nbản, nội xã.\n\n+ Thời gian phê duyệt: Thời gian phê duyệt không\r\n\nquá 03 ngày làm việc kể từ khi UBND huyện nhận được Tờ trình xin phê duyệt của Ban\r\n\ndi dân tái định cư huyện và báo cáo thẩm định của Phòng Tài chính - Kế hoạch\r\n\nhuyện.\n\nĐiều 9. Công tác bồi thường,\r\n\nhỗ trợ tái định cư\n\n1.Bồi thường giải phóng mặt bằng (GPMB)\n\na) Phạm vi bồi thường giải phóng mặt bằng\n\n- Các khu, điểm đón dân theo quy hoạch chi tiết được\r\n\nphê duyệt.\n\n- Mặt bằng thi công dự án xây dựng các công trình\r\n\nnằm trong và ngoài các điểm tái định cư.\n\n- Đất, tài sản gắn liền với đất của tổ chức, hộ gia\r\n\nđình, cá nhân sở tại bị thu hồi đất.\n\n- Đất, tài sản gắn liền với đất của tổ chức, hộ gia\r\n\nđình, cá nhân sở tại không bị thu hồi đất nhưng bị thiệt hại do việc thi công\r\n\ncác dự án thuộc Đề án 1460.\n\nb) Quy trình tổ chức thực\r\n\nhiện:\n\nThực hiện đúng quy định của Luật Đất đai, Nghị\r\n\nđịnh số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất,\r\n\ngiá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các văn bản hướng dẫn\r\n\ncủa tỉnh; Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về ban hành quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư các dự án thuỷ\r\n\nlợi, thuỷ điện và Quyết định hiện hành của UBND tỉnh Sơn La về quy định nội\r\n\ndung bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn\r\n\nSơn La.\n\n2. Chính sách bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ tái định cư\n\nThực hiện theo quy định tại Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND \r\n\nngày 09 tháng 7 năm 2012 của UBND tỉnh Sơn La Quy định một số nội dung về bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện Đề án ổn định dân cư, phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội vùng chuyển dân sông Đà xây dựng thuỷ điện Sơn La giai đoạn 2011 -\r\n\n2015 và các quy định hiện hành của UBND tỉnh về ban hành đơn giá bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ tài sản hoa màu, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.\n\nĐiều 10. Công tác xây dựng hệ\r\n\nthống kết cấu hạ tầng\n\n1. Thẩm quyền quyết định\r\n\ncho phép lập dự án\n\n- Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cho phép lập các\r\n\ndự án thành phần(bao gồm các dự án thành phần trong và ngoài các điểm tái\r\n\nđịnh cư).\n\n- Trên cơ sở khối lượng, tổng mức đầu tư, quy\r\n\nhoạch chi tiết các điểm tái định cư được duyệt; Xét đề nghị của các chủ đầu tư,\r\n\nBan di dân tái định cư tỉnh xem xét thứ tự ưu tiên lập danh mục các dự án gửi\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định trình UBND tỉnh quyết định cho phép lập dự án\r\n\nđầu tư (giao chủ đầu tư).\n\n2. Thẩm định, phê duyệt dự án\n\na) Thẩm định dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật\n\nThẩm định dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ\r\n\nthuật xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại: Nghị định số 12/2009/NĐ-CP \r\n\nngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm\r\n\n2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số\r\n\n15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng\r\n\ncông trình xây dựng; Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ\r\n\nXây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.\n\nb) Thẩm quyền phê duyệt (phê\r\n\nduyệt điều chỉnh) dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật: Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh.\n\nCác dự án đầu tư (phê duyệt lần đầu hoặc phê duyệt\r\n\nđiều chỉnh) trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt, có ý kiến tham gia của Ban\r\n\ndi dân tái định cư tỉnh về sự phù hợp với quy mô, tổng mức đầu tư trong quy\r\n\nhoạch chi tiết được phê duyệt và chính sách áp dụng cho Đề án 1460.\n\n3. Thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công,\r\n\ndự toán\n\nThực hiện theo\r\n\nNghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản\r\n\nlý chất lượng công trình xây dựng và các văn bản khác có liên quan.\n\n4. Thời gian thẩm định, phê duyệt dự án\n\n- Thời gian thẩm định dự án (kể cả thời gian thẩm\r\n\nđịnh thiết kế cơ sở) thực hiện theo Khoản 7, Điều 10 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP \r\n\nngày 12 tháng 02 năm 2009 và theo Khoản 2, Điều 1 Nghị định số 83/2009/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình và Tiết c Khoản 1, Điều 2 Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm\r\n\n2009 của Bộ Xây dựng.\n\n- Thời gian phê duyệt dự án không quá 05 ngày (làm\r\n\nviệc) kể từ khi nhận đủ tờ trình và báo cáo thẩm định.\n\n- Thời gian thẩm định kế hoạch đấu thầu không\r\n\nquá 10 ngày (làm việc).\n\n- Thời gian phê duyệt kế hoạch\r\n\nđấu thầu, kết quả chỉ định thầu không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo\r\n\nthẩm định của cơ quan thẩm định (theo Khoản 2, Điều 12 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa\r\n\nchọn nhà thầu xây dựng theo Luật Đấu thầu).\n\n5. Lựa chọn nhà thầu\n\nThực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu ngày\r\n\n29 tháng 11 năm 2005, Luật số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản và các Nghị\r\n\nđịnh số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi\r\n\nhành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng; Nghị định số 68/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 12 tháng 9 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n85/2009/NĐ-CP. Quy định cụ thể một số nội dung sau:\n\na) Nhà thầu tư vấn\n\nChủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho các chủ đầu tư quyết\r\n\nđịnh lựa chọn các đơn vị tư vấn có đủ năng lực và kinh nghiệm thực hiện việc tư\r\n\nvấn lập quy hoạch chi tiết, báo cáo kinh tế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công,\r\n\ndự toán cho các tiểu dự án, các hạng mục công trình được phê duyệt trong quy\r\n\nhoạch chi tiết các khu điểm tái định cư và các dự án trong danh mục đầu tư dự án\r\n\nthành phần thuộc Đề án 1460 theo quy định.\n\nb) Nhà thầu xây lắp +\r\n\nthiết bị\n\n- Phương thức lựa chọn nhà thầu: Thực hiện theo Luật\r\n\nĐấu thầu.\n\n- Giá hợp đồng: Thực hiện tỷ lệ chiết giảm tối thiểu\r\n\n2% giá dự toán xây lắp trước thuế đối với các dự án, tiểu dự án hoặc hạng mục\r\n\ncông trình thực hiện phương thức chỉ định thầu (áp dụng đối với các dự án\r\n\nkhởi công mới từ năm 2014 trở đi). Việc chiết giảm được thực hiện khi thanh\r\n\ntoán giá trị khối lượng công việc hoàn thành.\n\nc) Tư vấn giám sát\n\nBan di dân tái định cư tỉnh và Ban di dân tái\r\n\nđịnh cư các huyện thực hiện giám sát công trình theo phân cấp quản lý. Trường\r\n\nhợp Ban quản lý dự án các cấp không có đủ năng lực thì chủ đầu tư lựa chọn và\r\n\nký hợp đồng với đơn vị tư vấn giám sát có đủ năng lực để thực hiện.\n\n6. Quản lý chất lượng công\r\n\ntrình\n\nThực hiện theo quy định tại Nghị định số 15/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ và Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25\r\n\ntháng 7 năm 2013 của Bộ xây dựng về quản lý chất lượng công trình xây dựng.\n\n7. Bàn giao quản lý, khai thác sử dụng công\r\n\ntrình\n\nThực hiện theo quy định tại Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND\r\n\nngày 05 tháng 3 năm 2007 của UBND tỉnh, về việc ban hành Quy trình quản lý, sử\r\n\ndụng tài sản sau đầu tư xây dựng. Chủ đầu tư có trách nhiệm nghiệm thu, thanh quyết toán, bàn giao các công trình cho các tổ chức, đơn vị\r\n\nquản lý, khai thác sử dụng theo qui định hiện hành. Đơn vị nhận tài sản có\r\n\ntrách nhiệm xây dựng quy chế quản lý, khai thác sử dụng tài sản sau đầu tư được\r\n\nbàn giao, theo hướng tự quản lý khai thác sử dụng, tu bổ, sửa chữa thường\r\n\nxuyên. Riêng với công trình do bản, tiểu khu quản lý cần gắn quy chế quản lý\r\n\ntài sản với quy ước (hương ước) được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐối\r\n\ntượng nhận bàn giao quản lý, khai thác sử dụng công trình cụ thể như sau:\n\n- Công trình trong\r\n\nđiểm tái định cư: Đường nội bộ, thủy lợi, nước sinh hoạt, các công trình kiến\r\n\ntrúc bàn giao cho UBND xã quản lý, UBND xã giao cho bản, tiểu khu thông qua quy\r\n\nchế quản lý.\n\n- Công trình đường đến\r\n\nđiểm tái định cư và các công trình liên vùng: Bàn giao cho UBND huyện quản lý, thông\r\n\nqua các phòng chuyên môn của huyện.\n\n- Công trình liên\r\n\nhuyện: Bàn giao theo quyết định của UBND tỉnh.\n\n- Các công trình điện:\r\n\nBàn giao cho Công ty Điện lực Sơn La quản lý.\n\n8. Phê duyệt quyết\r\n\ntoán\n\n- Các dự án thành phần\r\n\ndo UBND tỉnh quyết định đầu tư: Các chủ đầu tư lập hồ sơ quyết toán gửi Sở Tài chính\r\n\nthẩm định và trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đối\r\n\nvới các dự án nhóm B; Ủy quyền cho giám đốc Sở Tài chính phê duyệt quyết toán\r\n\ndự án hoàn thành đối với các công trình thuộc nhóm C.\n\n- Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nuỷ quyền cho Chủ tịch UBND huyện phê duyệt quyết toán các dự án thành phần xây\r\n\ndựng kết cấu hạ tầng do Chủ tịch UBND huyện được uỷ quyền quyết định phê duyệt\r\n\nbáo cáo kinh tế - kỹ thuật.\n\nĐiều\r\n\n11. Phân bổ kế hoạch vốn và quản lý, thanh toán vốn đầu tư\n\n1. Đăng ký nhu\r\n\ncầu vốn đầu tư\n\nHàng năm, theo\r\n\nquy định về thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước, căn cứ Quyết định số 1460/QĐ-TTg \r\n\nngày 23 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ; kết quả phê duyệt quy hoạch\r\n\nchi tiết các khu, điểm tái định cư; tình hình thực tế và khả năng thực hiện của\r\n\nđịa phương, UBND tỉnh chỉ đạo UBND các huyện và các chủ đầu tư, lập kế hoạch về\r\n\nnhu cầu vốn đầu tư hàng năm gửi Ban tái định cư tỉnh rà soát, tổng hợp trình Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư, báo cáo UBND tỉnh. Sở kế hoạch và Đầu tư thẩm định, tham\r\n\nmưu cho UBND tỉnh lập Tờ trình đăng ký nhu cầu vốn gửi Văn phòng Chính phủ,\r\n\nđồng gửi các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ\r\n\nquyết định giao kế hoạch vốn đầu tư hàng năm.\n\n2. Thẩm tra phân\r\n\nbổ vốn đầu tư\n\n- Trong thời\r\n\nhạn 30 ngày làm việc kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch vốn hàng năm;\r\n\nUBND tỉnh chỉ đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Ban di dân tái định cư\r\n\ntỉnh và UBND các huyện căn cứ các quy định hiện hành, kiểm\r\n\ntra thủ tục đầu tư các dự án, phương án bồi thường - hỗ trợ, trình UBND tỉnh\r\n\ngiao kế hoạch vốn quy hoạch chi tiết, vốn bồi thường, hỗ trợ tái định cư, vốn\r\n\nđầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng vùng đề án.\n\n3. Điều chỉnh phân bổ kế hoạch vốn\r\n\nđầu tư\n\nĐịnh kỳ theo quý, Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư chủ trì phối hợp với Ban di dân tái định cư tỉnh và UBND các huyện rà\r\n\nsoát tiến độ thực hiện và nhu cầu vốn đầu tư lập phương án điều chỉnh phân bổ\r\n\nkế hoạch vốn bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\n4. Những quy\r\n\nđịnh cụ thể về giao kế hoạch vốn\n\nKhi có kế hoạch vốn được Chính phủ\r\n\ngiao, căn cứ nhu cầu và khả năng thanh toán, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập kế hoạch\r\n\nphân bổ cho các chủ đầu tư trình UBND tỉnh quyết định, cơ cấu giao vốn như sau:\n\n- Vốn phục vụ quy hoạch chi tiết:\n\n+ Đợt đầu: Được phê duyệt đề cương,\r\n\ndự toán, được cân đối giao vốn kế hoạch tối thiểu 35% tổng giá trị dự toán chi\r\n\nphí lập quy hoạch chi tiết.\n\n+ Đợt tiếp theo: Được phê duyệt quy\r\n\nhoạch chi tiết hoàn chỉnh được giao vốn kế hoạch đến 70% tổng giá trị dự toán\r\n\nchi phí lập quy hoạch chi tiết.\n\n+ Được giao đủ vốn kế hoạch sau khi\r\n\nđơn vị tư vấn giao nộp hồ sơ quy hoạch chi tiết được phê duyệt theo quy định (có\r\n\nbiên bản nghiệm thu hồ sơ và xác định rõ các khoản chi phí lập quy hoạch chi\r\n\ntiết của chủ đầu tư).\n\n- Vốn bồi thường, hỗ trợ tái định cư:\r\n\nCăn cứ vào kế hoạch đón dân hàng năm của các chủ đầu tư và phương án bồi thường,\r\n\nhỗ trợ được phê duyệt làm cơ sở tính toán giao kế hoạch vốn bồi thường, hỗ trợ\r\n\ncho các huyện (chủ đầu tư) để tổ chức thực hiện, đảm bảo không thiếu vốn\r\n\nbồi thường, hỗ trợ cho các hộ dân; các huyện (chủ đầu tư) có trách nhiệm\r\n\nphân bổ chi tiết cho từng điểm tái định cư để làm căn cứ Kho bạc nhà nước tỉnh\r\n\nSơn La cấp phát chi trả cho các đối tượng hưởng lợi.\n\n- Vốn xây dựng các dự án kết cấu\r\n\nhạ tầng trong và ngoài các khu, điểm tái định cư: Thực hiện theo quy định tại\r\n\nChỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\ntăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ.\n\nChương IV\n\nTHANH QUYẾT TOÁN\r\n\nVỐN, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO\n\nĐiều 12. Thanh\r\n\ntoán, quyết toán, kiểm toán vốn đầu tư\n\n1. Việc tạm ứng thanh toán, cấp phát\r\n\nvốn cho Đề án 1460 được thực hiện theo quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày\r\n\n15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ\r\n\nvốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ; Thông tư số 86/2011/TT-BTC \r\n\nngày 17 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn\r\n\nđầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước;\r\n\nThông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng\r\n\ndẫn một số điểm về xử lý ngân sách nhà nước cuối năm và lập báo cáo quyết toán\r\n\nngân sách hàng năm; các văn bản quy phạm pháp luật và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Bộ Tài chính về thanh toán vốn đầu tư.\n\n2. Quyết toán vốn đầu tư hoàn\r\n\nthành\n\nChủ đầu tư chịu trách nhiệm lập hồ\r\n\nsơ quyết toán dự án hoàn thành trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại\r\n\nThông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính về hướng\r\n\ndẫn quyết toán dự toán hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà\r\n\nnước và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.\n\n- Ban di dân tái định cư tỉnh có trách\r\n\nnhiệm tổng hợp quyết toán Đề án gửi Sở Tài chính thẩm định, báo cáo UBND tỉnh\r\n\ntrình Chính phủ phê duyệt tổng quyết toán Đề án.\n\n- Sở Tài chính chịu trách nhiệm\r\n\nthẩm tra và trình UBND tỉnh phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án nhóm A,\r\n\nnhóm B; ủy quyền Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự\r\n\nán nhóm C, những dự án lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật thuộc thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh của UBND tỉnh. Thẩm định tổng quyết toán Đề án 1460 trên địa bàn tỉnh, báo\r\n\ncáo UBND tỉnh, trình Chính phủ phê duyệt tổng quyết toán Đề án.\n\n- UBND các huyện chịu trách nhiệm tổ\r\n\nchức, kiểm tra và phê duyệt quyết toán các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu\r\n\ntư của UBND huyện, có trách nhiệm báo cáo Ban di dân tái định cư tỉnh và Sở Tài\r\n\nchính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.\n\n3. Kiểm toán quyết toán dự án hoàn\r\n\nthành\n\nCác công trình, hạng mục công trình\r\n\nphải kiểm toán quyết toán theo quy định của Nhà nước và yêu cầu của cấp có thẩm\r\n\nquyền, sau khi dự án, công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành bàn giao\r\n\nđưa vào sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức kiểm toán quyết toán, lựa\r\n\nchọn đơn vị kiểm toán độc lập thực hiện việc kiểm toán quyết toán dự án công\r\n\ntrình, hạng mục công trình đúng quy định.\n\nĐiều 13. Chế độ\r\n\nbáo cáo\n\n1. UBND các huyện, Ban di dân tái định\r\n\ncư các huyện\n\nCăn cứ vào chức năng, nhiệm vụ\r\n\nđược giao có trách nhiệm báo cáo tình hình tổ chức thực hiện đề án của địa\r\n\nphương, đơn vị mình theo định kỳ vào ngày 15 hàng tháng và thực hiện báo cáo\r\n\nđột xuất khi có yêu cầu của cấp trên.\n\nCác chủ đầu tư báo cáo giám sát đánh\r\n\ngiá đầu tư của các dự án thành phần (theo quy định) gửi Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư; báo cáo kết quả thực hiện công tác quyết toán các dự án thành phần công\r\n\ntrình, hạng mục công trình hoàn thành mỗi quí một lần trước ngày 05 của tháng\r\n\nđầu quý sau gửi Sở Tài chính và Ban di dân tái định cư tỉnh.\n\nCác sở, ban, ngành chuyên môn, các\r\n\ntổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể nhân dân của tỉnh: Căn cứ vào chức năng, nhiệm\r\n\nvụ được giao có trách nhiệm báo cáo tình hình giải quyết công việc của ngành,\r\n\ncơ quan, đơn vị mình 6 tháng một lần hoặc khi có yêu cầu đột xuất.\n\n2. Ban di dân tái định cư tỉnh có trách\r\n\nnhiệm\n\n- Tổng hợp tình hình thực hiện, đề\r\n\nxuất tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn với UBND tỉnh, HĐND tỉnh, Tỉnh ủy trong quá\r\n\ntrình tổ chức thực hiện Đề án 1460. Thực hiện việc tổng hợp báo cáo từ Ban di\r\n\ndân tái định cư các huyện, lập báo cáo tiến độ thực hiện của Đề án 1460 của tỉnh\r\n\nvào ngày 18 hàng tháng, báo cáo quý vào ngày 20 tháng cuối quý, báo cáo năm,\r\n\nbáo cáo đột xuất trình UBND tỉnh báo cáo Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương,\r\n\nThường trực Tỉnh ủy theo quy định.\n\n- Phối hợp thường xuyên đối chiếu số\r\n\nliệu thanh toán, tạm ứng với Kho bạc Nhà nước Sơn La.\n\n3. Kho bạc Nhà nước tỉnh Sơn La có\r\n\ntrách nhiệm\n\nTổng hợp, báo cáo gửi Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư, Sở Tài chính về tình hình giải ngân thanh toán vốn đầu tư và đề xuất tháo\r\n\ngỡ những vướng mắc, khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm\r\n\nsoát chi Đề án 1460. Báo cáo hàng tháng, quý, năm gửi theo quy định và thực\r\n\nhiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cấp trên.\n\nChương V\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA CÁC\r\n\nCẤP, CÁC NGÀNH TRONG VIỆC QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH ĐỀ ÁN 1460\n\nĐiều 14. Các sở,\r\n\nban, ngành\n\n1. Ban di dân tái định cư tỉnh\n\n- Quản lý, tổng hợp và theo dõi\r\n\ntổng mức đầu tư, kế hoạch vốn, danh mục đầu tư trong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện Đề án và tổng quyết toán Đề án 1460.\n\n- Thực hiện nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn của chủ đầu tư và trực tiếp quản lý các dự án thành phần xây dựng kết cấu\r\n\nhạ trong vùng Đề án được UBND tỉnh giao.\n\n- Có ý\r\n\nkiến chấp thuận sự phù hợp với quy hoạch chi tiết, cân đối tổng mức đầu tư, xác\r\n\nđịnh thứ tự ưu tiên đầu tư các dự án thành phần trước khi trình UBND tỉnh quyết\r\n\nđịnh.\n\n- Đề xuất với UBND tỉnh kiến nghị cấp\r\n\ncó thẩm quyền ban hành, điều chỉnh, bổ sung cơ chế chính sách. Quy định cụ thể\r\n\nhóa cơ chế, chính sách phù hợp với điều kiện thực tiễn địa bàn vùng Đề án.\n\n- Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn quá trình tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện và thanh quyết toán các dự án thành phần do UBND các huyện vùng Đề án\r\n\nđược UBND tỉnh giao làm chủ đầu tư.\n\n- Tổng hợp quá trình quyết toán các khu điểm tái định cư và\r\n\ntổng quyết toán toàn bộ Đề án 1460.\n\n- Tổng hợp, theo dõi, đánh giá năng lực các nhà thầu tư vấn, nhà\r\n\nthầu tham gia thực hiện các dự án thuộc Đề án 1460 báo cáo UBND tỉnh.\n\n- Phối hợp với các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, hướng\r\n\ndẫn, tập huấn nghiệp vụ chuyên môn, quy trình tổ chức thực hiện và kiểm tra\r\n\nviệc tổ chức thực hiện Đề án 1460.\n\n- Thực hiện báo cáo định kỳ hàng tháng,\r\n\nquý, năm theo quy định với Tỉnh uỷ, HĐND\r\n\ntỉnh, UBND tỉnh; thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cấp trên.\n\n- Quản lý sử dụng kinh phí quản lý\r\n\ndự án đảm bảo đúng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.\n\n- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh giao.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Chịu trách nhiệm quản lý Nhà\r\n\nnước về công tác quy hoạch, kế hoạch; Kiểm tra, hướng dẫn công tác xây dựng kế\r\n\nhoạch của các huyện vùng Đề án. Tham mưu cho UBND tỉnh về xây dựng kế hoạch vốn\r\n\ntrình Chính phủ và các bộ, ngành Trung ương cấp vốn cho Đề án;\n\n- Tổng hợp, tham mưu giúp UBND\r\n\ntỉnh quản lý tổng mức đầu tư của toàn bộ dự án và dự toán đầu tư các công\r\n\ntrình, dự án thành phần; quản lý việc thực hiện kế hoạch vốn hàng năm;\n\n- Thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt\r\n\nkế hoạch và điều chỉnh kế hoạch sử dụng vốn đầu tư hàng năm các dự án sử dụng\r\n\nnguồn vốn Đề án 1460 theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng.\n\n- Giám sát, đánh giá đầu tư các\r\n\nnội dung của Quy hoạch và thực hiện các nhiệm vụ khác theo chức năng của ngành.\n\n3. Sở Tài chính\n\n- Chịu trách nhiệm quản lý Nhà\r\n\nnước về công tác tài chính; hướng dẫn quản lý, cấp phát, công tác thanh toán,\r\n\nquyết toán các nguồn vốn được giao và thực hiện các nhiệm vụ khác theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của ngành.\n\n- Xây dựng chính sách, nội dung về\r\n\nbồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình UBND tỉnh quyết định.\n\n- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, các ngành có liên quan kiểm tra việc\r\n\nthực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện đề án.\n\n4. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn\r\n\nđốc tiến độ thực hiện công tác đo đạc địa chính, thu hồi đất, giao đất, cấp giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với\r\n\nđất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc phạm vi các huyện thuộc vùng Đề\r\n\nán 1460; đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực\r\n\nhiện.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các ngành kiểm\r\n\ntra, đôn đốc việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc Đề\r\n\nán.\n\n5. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn\n\nPhối hợp với Ban di dân tái định cư\r\n\ntỉnh tổ chức tập huấn về thủ tục quy trình lập phương án hỗ trợ sản xuất, chuyển\r\n\nđổi ngành nghề, công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và thực hiện quản\r\n\nlý Nhà nước về lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển\r\n\nnông thôn theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Cụ thể hóa cơ chế chính sách phát\r\n\ntriển sản xuất và xây dựng nông thôn mới. Hướng dẫn thực hiện thủ tục thanh lý\r\n\nrừng, chuyển mục đích sử dụng rừng (nếu có).\n\n6. Sở Xây dựng\n\n- Thực hiện Quản lý dự án đầu tư xây\r\n\ndựng theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về\r\n\nquản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15\r\n\ntháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số\r\n\n12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư\r\n\nxây dựng công trình; và theo phân cấp của UBND tỉnh.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành\r\n\ncó liên quan kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng và quản lý\r\n\nchất lượng công trình theo quy định tại Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06\r\n\ntháng 02 năm 2013 của Chính phủ và Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7\r\n\nnăm 2013 của Bộ Xây dựng về quản lý chất lượng công trình xây dựng.\n\n7. Các ngành chuyên môn khác\n\nTheo chức năng, nhiệm vụ của ngành\r\n\nmình, chủ động giải quyết những việc liên quan tới Đề án 1460. Phối hợp với các\r\n\nngành chuyên môn, Uỷ ban nhân dân các huyện trong việc giải quyết các vấn đề phát\r\n\nsinh thuộc chức năng, nhiệm vụ của ngành.\n\n8. Cơ quan cấp phát, thanh toán vốn\n\nThực hiện các quy định hiện hành\r\n\ncủa Chính phủ, Thông tư hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương và các quy định\r\n\nhiện hành của Nhà nước. Khi Chủ đầu tư đến giao dịch về tạm ứng, thanh toán vốn\r\n\nthực hiện đề án 1460, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể phương\r\n\nthức kiểm soát thanh toán trong hệ thống Kho bạc Nhà nước, đảm bảo tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi cho Chủ đầu tư và đúng trình tự, quy định về kiểm soát thanh\r\n\ntoán vốn theo đúng quy định của Nhà nước.\n\n9. Các tổ chức tín dụng\n\nChi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Sơn\r\n\nLa có trách nhiệm chỉ đạo các tổ chức tín dụng đặc biệt là Ngân hành chính sách\r\n\nxã hội:\n\na) Có phương án huy động vốn để các\r\n\nhộ tái định cư và các hộ sở tại vay vốn phát triển sản xuất, ổn định đời sống\r\n\nsau khi di chuyển.\n\nb) Có trách nhiệm hướng dẫn nội dung,\r\n\ntrình tự, phương thức gửi và rút tiền tiết kiệm cho các hộ tái định cư.\n\nĐiều 15. Uỷ ban\r\n\nnhân dân các huyện và UBND các xã vùng Đề án\n\n1. UBND các huyện\r\n\nPhù Yên, Bắc Yên, Mộc Châu, Mai Sơn, Mường La và Vân Hồ\n\na) Chịu trách nhiệm chỉ đạo, quản lý,\r\n\nđiều hành tổ chức thực hiện Đề án 1460 trên địa bàn. Trực tiếp quản lý, điều\r\n\nhành và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và trước pháp luật về tiến độ, chất\r\n\nlượng, hiệu quả các dự án được phân cấp làm chủ đầu tư theo quy định này.\n\nb) Chỉ đạo Ban di dân tái định cư huyện\r\n\nphối hợp với các cơ quan chức năng lập và thông qua kế hoạch vốn của Đề án gửi\r\n\nBan di dân tái định cư tỉnh, để tổng hợp trình UBND tỉnh.\n\nc) Chỉ đạo giao kế hoạch vốn bồi thường,\r\n\nhỗ trợ (theo phân cấp), chỉ đạo hoàn thiện xây dựng quy hoạch chi tiết\r\n\ncác khu tái định cư, xây dựng kế hoạch và các biện pháp, giải pháp để tổ chức\r\n\nthực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư trên địa bàn huyện.\n\nd) Phê duyệt phương án về chi phí bồi\r\n\nthường, hỗ trợ theo chính sách; phê duyệt kết quả chỉ định thầu theo phân cấp.\n\nđ) Chỉ đạo Hội đồng bồi thường,\r\n\ngiải phóng mặt bằng của huyện phối hợp với chủ đầu tư trong việc giải phóng mặt\r\n\nbằng các dự án đầu tư, các khu, điểm tái định cư trên địa bàn huyện.\n\ne) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn,\r\n\ncác xã, bản..., tổ chức tuyên truyền phổ biến các nội dung điều chỉnh,\r\n\nbổ sung quy hoạch bố trí sắp xếp di dân tái định cư đến các khu tái định cư và\r\n\ncác hộ tái định cư trên địa bàn để nhân dân nắm rõ chính sách của nhà nước về\r\n\nbồi thường, hỗ trợ tái định cư, về xây dựng kết cấu hạ tầng và các vấn đề liên\r\n\nquan đến sản xuất, đời sống để nhân dân giám sát và cùng thực hiện. Vận động\r\n\nnhân dân tham gia thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, di dân tái định cư.\r\n\nTham gia ý kiến về nội dung quy hoạch chi tiết; cân đối phân chia lại đất đai\r\n\ntrong và ngoài điểm quy hoạch tái định cư cho những đối tượng bị thu hồi đất,\r\n\nsắp xếp lại dân cư cho những hộ sở tại phải điều chỉnh lại nơi ở theo quy\r\n\nhoạch; bố trí nhà ở, đất ở, đất sản xuất, rừng trồng theo quy hoạch; tiếp nhận\r\n\nhộ khẩu của dân tái định cư và củng cố các tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể\r\n\nở bản nơi tái định cư.\n\nf) Phối hợp với chủ dự án, các ngành\r\n\nchức năng rà soát quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cấp xã phù hợp với\r\n\nquy hoạch phát triển chung, đặc biệt là quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch nông\r\n\nthôn mới, quy hoạch phát triển sản xuất, nhằm xác định số hộ, địa bàn phải di\r\n\nchuyển và khả năng tiếp nhận dân tái định cư tại nơi ở mới.\n\ng) Quyết định thu hồi đất và cấp giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất theo thẩm quyền quy định của Luật Đất đai.\n\nh) Xem xét, giải quyết các đề nghị\r\n\nhợp pháp của công dân trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.\n\ni) Chỉ đạo Ban di dân tái định cư huyện\r\n\nphối hợp với các cơ quan có liên quan lập hồ sơ thanh toán, quyết toán vốn đầu\r\n\ntư hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện quyết toán vốn từng dự\r\n\nán thành phần, quyết toán điểm tái định cư theo quy định.\n\nk) Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá\r\n\nviệc triển khai thực hiện dự án và thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo quy\r\n\nđịnh.\n\nl) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn về chuyên\r\n\nmôn nghiệp vụ cho Ban tái định cư cấp xã.\n\nm) Phối hợp với Ban di dân tái\r\n\nđịnh cư tỉnh tổ chức giám sát quá trình thi công các công trình xây dựng trên\r\n\nđịa bàn huyện do Ban di dân tái định cư tỉnh làm chủ đầu tư. Chỉ đạo các xã\r\n\ntham gia thực hiện tốt công tác giám sát đầu tư cộng đồng đối với các dự án đầu\r\n\ntư trên địa bàn, đồng thời quản lý sử dụng có hiệu quả các dự án sau đầu tư đã\r\n\nđược bàn giao.\n\n2. Ủy ban nhân dân các xã, thị\r\n\ntrấn vùng Đề án\n\na) Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn nơi\r\n\ncó dân di chuyển\n\n- Tham gia thống kê bồi thường và xây\r\n\ndựng kế hoạch di dân; nhận bàn giao và quản lý khai thác diện tích đất do các\r\n\nhộ đã di chuyển để lại.\n\n- Tham gia giám sát các dự án trên\r\n\nđịa bàn; tiếp nhận, quản lý, khai thác sử dụng các dự án sau đầu tư theo quy\r\n\nđịnh.\n\n- Ban tái định cư xã, thị trấn có trách\r\n\nnhiệm tham gia lập kế hoạch hàng năm gửi các cơ quan chức năng theo qui định.\n\n- Xác nhận các gia đình chính sách\r\n\ngồm cả hộ tái định cư và hộ sở tại bị ảnh hưởng bởi Đề án.\n\n- Chỉ đạo bản, tiểu khu thực thi các\r\n\nnhiệm vụ được giao về bồi thường, di dân và các vấn đề có liên quan, giám sát\r\n\ncông tác thanh toán bồi thường cho các hộ tái định cư.\n\n- Cử đại\r\n\ndiện của chính quyền xã, thị trấn tổ chức cho các hộ thuộc diện di dời đến nơi\r\n\ntái định cư mới, bàn giao cho chính quyền cấp xã tiếp nhận và quản lý.\n\n- Xem xét giải quyết các đề nghị\r\n\nhợp pháp của công dân trong phạm vi chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ được giao,\r\n\nđề nghị cấp trên giải quyết những kiến nghị của công dân vượt thẩm quyền.\n\n- Đề xuất và kiện toàn, củng cố hệ\r\n\nthống chính trị cơ sở điểm tái định cư; đề xuất việc điều chỉnh địa giới hành\r\n\nchính (nếu có) theo quy định hiện hành.\n\n- Tổ chức thực hiện tốt quy chế dân\r\n\nchủ ở cơ sở.\n\nThông báo để dân biết: Những chủ trương,\r\n\nchính sách của Đảng, Chính phủ; Nghị quyết của cấp ủy, HĐND, UBND các cấp liên\r\n\nquan đến công tác bồi thường, di dân, tái định cư, quy hoạch chi tiết, kế hoạch\r\n\nthực hiện hàng năm, thủ tục hành chính giải quyết các công việc liên quan đến\r\n\nthực hiện chế độ chính sách, kế hoạch di chuyển; định hướng sản xuất, xây dựng\r\n\nkết cấu hạ tầng; kế hoạch sử dụng đất đai; tổ chức đơn vị hành chính; thông báo\r\n\ntình hình trật tự, an toàn xã hội và các lĩnh vực liên quan đến sản xuất, đời\r\n\nsống..., ở điểm tái định cư dân sẽ chuyển đến.\n\nNhững việc dân bàn: Mức đóng góp xây\r\n\ndựng kết cấu hạ tầng và các công trình phúc lợi công cộng; giám sát các công\r\n\ntrình xây dựng trên địa bàn; các giải pháp thực hiện công tác bồi thường, di\r\n\ndân, tổ chức sản xuất, ổn định đời sống, tham gia xây dựng hệ thống chính trị ở\r\n\ncơ sở.\n\nNhững việc dân tham gia ý kiến, chính\r\n\nquyền xã nơi ở mới quyết định: các khoản đóng góp để xây dựng kết cấu hạ tầng,\r\n\nđiều chỉnh địa giới xã, bản nơi ở mới.\n\nNhững việc dân tham gia giám sát, kiểm\r\n\ntra: Thi công công trình, kết quả kiểm tra, thanh tra, giải quyết các vụ việc\r\n\ntiêu cực, tham nhũng liên quan đến quá trình thực hiện dự án.\n\nb) UBND các xã, thị trấn nơi đón nhận\r\n\nhộ tái định cư.\n\n- Chủ động phối hợp với các cấp, các\r\n\nngành liên quan xây dựng kế hoạch tiếp nhận dân tái định cư (bao gồm: thời\r\n\nđiểm tiếp nhận; số khẩu tiếp nhận; kế hoạch cân đối, phân chia đất đai trong và\r\n\nngoài quy hoạch tái định cư), hướng dẫn nhân dân tổ chức thực hiện. Giao\r\n\nđất ở, đất sản xuất, đất trồng rừng cho hộ tái định cư đảm bảo công khai dân\r\n\nchủ.\n\n- Chỉ đạo Ban tái định cư xã, thị trấn\r\n\nvà thông qua kế hoạch đón dân để gửi các cơ quan chức năng.\n\n- Đề xuất phương án với cấp ủy, chính\r\n\nquyền huyện, phối hợp với cấp ủy chính quyền, đoàn thể nơi di dân củng cố tổ\r\n\nchức Đảng, chính quyền, đoàn thể bản, tiểu khu của các điểm tái định cư.\n\n- Tham gia giám sát các dự án trên\r\n\nđịa bàn; tiếp nhận, quản lý, khai thác sử dụng các dự án sau đầu tư theo quy\r\n\nđịnh.\n\n- Xác nhận các gia đình chính sách\r\n\nđối với các hộ sở tại bị ảnh hưởng bởi dự án.\n\n- Phối hợp chỉ đạo kế hoạch thực hiện\r\n\ncác dự án: Phát triển sản xuất, phát triển kinh tế xã hội gắn với giữ vững an\r\n\nninh quốc phòng trên địa bàn.\n\n- Xem xét giải quyết các đề nghị\r\n\nhợp pháp của công dân trong phạm vi chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ được giao.\r\n\nĐề nghị cấp trên giải quyết những kiến nghị của công dân vượt thẩm quyền.\n\n- Tổ chức thực hiện tốt quy chế dân\r\n\nchủ ở cơ sở.\n\nThông báo để dân biết: Những chủ trương,\r\n\nchính sách của Đảng, Chính phủ; Nghị quyết của cấp ủy, HĐND, UBND các cấp liên\r\n\nquan đến công tác bồi thường, tái định cư, quy hoạch chi tiết, kế hoạch thực\r\n\nhiện hàng năm; quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai; các khoản huy động dân\r\n\nđóng góp xây dựng kết cấu hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng; kế hoạch\r\n\nthực hiện các chương trình, dự án do Nhà nước và tổ chức tài trợ trực tiếp cho\r\n\nxã; chủ trương và kế hoạch vay vốn phát triển sản xuất; điều chỉnh địa giới\r\n\nhành chính; phương án dồn điền đổi thửa, định hướng sản xuất; kết quả bình xét\r\n\ncác hộ nghèo, các hộ có công với cách mạng; chính sách bồi thường hỗ trợ di chuyển,\r\n\nquy trình gửi và rút tiền tiết kiệm; kết quả thanh tra, kiểm tra giải quyết các\r\n\nvụ việc tiêu cực.\n\nNhững việc dân bàn: Mức đóng góp xây\r\n\ndựng kết cấu hạ tầng và các công trình phúc lợi công cộng; giám sát các công\r\n\ntrình xây dựng trên địa bàn; các giải pháp thực hiện công tác bồi thường, di\r\n\ndân, tổ chức sản xuất, ổn định đời sống, tham gia xây dựng hệ thống chính trị ở\r\n\ncơ sở...\n\nNhững việc dân tham gia ý kiến, chính\r\n\nquyền xã nơi ở mới quyết định: Phương án chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản\r\n\nxuất và phương án phát triển ngành nghề; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất,\r\n\nphương án quy hoạch khu dân cư, phương án bồi thường giải phóng mặt bằng, xây\r\n\ndựng kết cấu hạ tầng, tái định cư; giải quyết việc làm cho người lao động.\n\nNhững việc dân tham gia giám sát, kiểm\r\n\ntra: Giải quyết khiếu nại tố cáo (nếu có); quá trình tổ chức thực hiện\r\n\ndự án, kết quả nghiệm thu và quyết toán công trình do dân đóng góp; các chương\r\n\ntrình, dự án do ngân sách Nhà nước đầu tư hoặc các tổ chức tài trợ trực tiếp\r\n\ncho xã; quản lý và sử dụng đất đai tại xã; kết quả kiểm tra, thanh tra, giải\r\n\nquyết các vụ việc tiêu cực có liên quan đến dự án; việc thực hiện chế độ chính\r\n\nsách ưu đãi.\n\nChương VI\n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều 16. Quy định này có hiệu lực\r\n\nthực hiện kể từ ngày ký, thay thế cho quy định về cơ chế quản lý điều hành ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 1586/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2012 của UBND tỉnh.\n\nĐiều 17. Người đứng đầu các cơ\r\n\nquan quản lý Nhà nước, cơ quan chuyên môn, các tổ chức chính trị - xã hội được giao\r\n\nnhiệm vụ trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện Đề án 1460 chịu trách\r\n\nnhiệm cá nhân về công việc được giao trước các cấp ủy Đảng, chính quyền về nội\r\n\ndung giải quyết và thực hiện nhiệm vụ của cấp mình, cơ quan mình.\n\nTrưởng Ban di dân tái định cư\r\n\ntỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện vùng\r\n\nĐề án chịu trách nhiệm thực hiện Quy định này.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện nếu\r\n\ncó vướng mắc đề nghị các cấp, các ngành phản ánh kịp thời bằng văn bản gửi Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư để chủ trì phối hợp Ban di dân tái định cư tỉnh và các sở,\r\n\nngành có liên quan tổng hợp đề xuất nội dung cần bổ sung, sửa đổi trình UBND\r\n\ntỉnh xem xét, quyết định./.\n\n\n\n", + "id": 100975 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100976.json b/contexts/context_100976.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1a6085b22a3127bb1273498a5c83eff131b12734 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100976.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-754-QD-UBND-2022-Quy-che-hoat-dong-Ban-kiem-soat-cong-ty-von-Nha-nuoc-Kien-Giang-508881.aspx", + "name": "Quyet-dinh-754-QD-UBND-2022-Quy-che-hoat-dong-Ban-kiem-soat-cong-ty-von-Nha-nuoc-Kien-Giang-508881", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 754/QĐ-UBND\n\nKiên Giang,\r\n\n ngày 18 tháng 3 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT, TRƯỞNG BAN BAN KIỂM SOÁT, KIỂM\r\n\nSOÁT VIÊN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN\r\n\nĐIỀU LỆ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN\r\n\nGIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng\r\n\n11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà\r\n\nnước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n2014;\n\nCăn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng\r\n\n6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối\r\n\nvới người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ\r\n\n100% vốn điều lệ;\n\nCăn cứ Nghị định số 10/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n30 tháng 01 năm 2019 cửa Chính phủ về thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện\r\n\nchủ sở hữu Nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 159/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quản lý người giữ chức danh, chức vụ và\r\n\nngười đại diện phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp;\n\nCăn cứ Nghị định số 47/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh\r\n\nnghiệp;\n\nCăn cứ Thông tư số 105/2021/TT-BTC \r\n\nngày 25 tháng 11 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý tiền\r\n\nlương, thù lao, tiền thưởng đối với Trưởng ban kiểm, soát, Kiểm soát viên tại\r\n\ncông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;\n\nCăn cứ Quyết định số 15/QĐ-UBND ngày\r\n\n05 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc thành lập Ban\r\n\nkiểm soát Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Xổ số kiến thiết Kiên\r\n\nGiang;\n\nCăn cứ Quyết định số 16/QĐ-UBND ngày 05\r\n\ntháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc thành lập Ban Kiểm\r\n\nsoát Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cấp thoát nước Kiên Giang;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính\r\n\ntại Tờ trình số 56/TTr-STC ngày 23 tháng 02 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban\r\n\nkiểm soát, Kiểm soát viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước\r\n\nnắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Kiến Giang.\n\nĐiều 2. Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 912/QĐ-UBND ngày 11\r\n\ntháng 5 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành\r\n\nQuy chế hoạt động của Kiểm soát viên Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên\r\n\nXổ số kiến thiết Kiên Giang và các quy định trước đây của UBND tỉnh Kiên Giang,\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang có nội dung trái với nội dung tại Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài\r\n\nchính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Lao động-Thương binh và Xã hội; Chủ tịch, Tổng\r\n\nGiám đốc, Giám đốc, Ban kiểm soát, Kiểm soát viên các công ty TNHH một thành\r\n\nviên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang\r\n\nquản lý; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố; Giám đốc (Thủ trưởng) các cơ quan, đơn vị và cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3 của Quyết định;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐVP, P KT;\r\n\n - Lưu: VT, nknguyen.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Nhàn\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nHOẠT\r\n\nĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT, TRƯỞNG BAN BAN KIỂM SOÁT, KIỂM SOÁT VIÊN CÔNG TY TRÁCH\r\n\nNHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ THUỘC ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG\n\n(Kèm theo Quyết định số 754/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Kiên Giang)\n\nChương I\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\nQuy chế này quy định quyền, nghĩa vụ và trách\r\n\nnhiệm được giao của Ban kiểm soát; cơ chế phối hợp giữa Ban kiểm soát, Trưởng\r\n\nban Ban kiểm soát, Kiểm soát viên với các tổ chức, cá nhân có liên quan; cơ chế\r\n\nđánh giá việc thực hiện quyền, nghĩa vụ và nhiệm vụ của Trưởng ban Ban kiểm\r\n\nsoát, Kiểm soát viên; tiền lương, thù lao, tiền thưởng và lợi ích khác của Ban\r\n\nkiểm soát, Trưởng ban Ban kiểm soát, Kiểm soát viên tại các công ty trách nhiệm\r\n\nhữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Kiên Giang.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp\r\n\ndụng\n\nQuy chế này được áp dụng cho Trưởng ban Ban kiểm\r\n\nsoát, Kiểm soát viên (gồm Kiểm soát viên chuyên trách và Kiểm soát viên không\r\n\nchuyên trách), Chủ tịch, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc công ty và các cá nhân, tổ\r\n\nchức có liên quan đến hoạt động của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên công ty.\n\nĐiều 3. Giải thích từ\r\n\nngữ\n\nTrong phạm vi Quy chế này, những từ ngữ dưới\r\n\nđây được hiểu như sau:\n\n1. “Công ty” là Công ty TNHH MTV Xổ số kiến\r\n\nthiết Kiên Giang, Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Kiên Giang.\n\n2. “Trưởng ban Ban kiểm soát” là cá nhân do Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Kiên Giang bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, thực hiện các quy định tại\r\n\nĐiều 103, Điều 104, Điều 105, Điều 106 và Điều 108 của Luật Doanh nghiệp năm\r\n\n2020.\n\n3. “Kiểm soát viên” (bao gồm Kiểm soát viên\r\n\nchuyên trách và Kiểm soát viên không chuyên trách) công ty trách nhiệm hữu hạn\r\n\nmột thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây viết tắt là Kiểm\r\n\nsoát viên) là cá nhân do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quyết định bổ nhiệm, bổ\r\n\nnhiệm lại, thực hiện các quy định tại Điều 103, Điều 104, Điều 105, Điều 107,\r\n\nĐiều 108 Luật Doanh nghiệp và quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định số\r\n\n47/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều của Luật Doanh nghiệp năm 2020.\n\nChương II\n\nNGHĨA\r\n\nVỤ, QUYỀN HẠN, CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN KIỂM SOÁT, KIỂM SOÁT VIÊN\n\nĐiều 4. Nghĩa vụ của\r\n\nBan kiểm soát\n\n1. Giám sát việc tổ chức thực hiện chiến lược\r\n\nphát triển, kế hoạch kinh doanh.\n\n2. Giám sát, đánh giá thực trạng hoạt động\r\n\nkinh doanh, thực trạng tài chính của Công ty.\n\n3. Giám sát và đánh giá việc thực hiện quyền,\r\n\nnghĩa vụ của Chủ tịch, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc Công ty.\n\n4. Giám sát, đánh giá hiệu lực và mức độ tuân\r\n\nthủ quy chế kiểm toán nội bộ, quy chế quản lý và phòng ngừa rủi ro, quy chế báo\r\n\ncáo, quy chế quản trị nội bộ khác của Công ty.\n\n5. Giám sát tính hợp pháp, tính hệ thống và\r\n\ntrung thực trong công tác kế toán, sổ sách kế toán, trong nội dung báo cáo tài\r\n\nchính, các phụ lục và tài liệu liên quan.\n\n6. Giám sát hợp đồng, giao dịch của Công ty với\r\n\ncác bên có liên quan.\n\n7. Giám sát thực hiện các dự án đầu tư lớn có\r\n\ngiá trị lớn hơn 30% vốn chủ sở hữu hoặc lớn hơn mức vốn của dự án nhóm B theo\r\n\nphân loại quy định tại Luật Đầu tư công; hợp đồng, giao dịch mua, bán, giao dịch\r\n\nkinh doanh có giá trị lớn hơn 10% vốn chủ sở hữu hoặc theo yêu cầu của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Kiên Giang; giao dịch kinh doanh bất thường của Công ty.\n\n8. Lập và gửi báo cáo đánh giá, kiến nghị về\r\n\nnội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 của Điều này cho Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Kiên Giang.\n\n9. Xây dựng kế hoạch công tác năm, trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Kiên Giang phê duyệt, ban hành trong quý I hàng năm; thực hiện\r\n\ntheo kế hoạch công tác năm được phê duyệt.\n\n10. Thực hiện nghĩa vụ khác theo yêu cầu của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Kiên Giang, quy định tại điều lệ Công ty.\n\nĐiều 5. Quyền của Ban\r\n\nkiểm soát\n\n1. Tham gia các cuộc họp, các cuộc tham vấn,\r\n\ntrao đổi chính thức và không chính thức của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang với\r\n\nChủ tịch và Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc Công ty.\n\n2. Chất vấn Chủ tịch và Tổng Giám đốc hoặc\r\n\nGiám đốc Công ty về kế hoạch, dự án, chương trình đầu tư phát triển và các quyết\r\n\nđịnh khác trong quản lý, điều hành Công ty.\n\n3. Xem xét sổ sách kế toán, báo cáo, hợp đồng,\r\n\ngiao dịch và tài liệu khác của Công ty.\n\n4. Kiểm tra công việc quản lý, điều hành của\r\n\nChủ tịch, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc Công ty khi xét thấy cần thiết hoặc theo\r\n\nyêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.\n\n5. Yêu cầu Chủ tịch, Tổng Giám đốc hoặc Giám\r\n\nđốc, Phó Tổng Giám đốc, hoặc Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác\r\n\nbáo cáo, cung cấp thông tin trong phạm vi quản lý và hoạt động đầu tư, kinh\r\n\ndoanh của Công ty.\n\n6. Yêu cầu người quản lý Công ty báo cáo về\r\n\nthực trạng tài chính và kết quả kinh doanh của công ty con khi xét thấy cần thiết\r\n\nđể thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và điều lệ Công ty.\n\n7. Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang\r\n\nthành lập đơn vị thực hiện, nhiệm vụ kiểm toán để tham mưu và trực tiếp hỗ trợ\r\n\nBan kiểm soát thực hiện, quyền và nghĩa vụ được giao (nếu xét thấy cần thiết).\n\n8. Quyền khác quy định tại điều lệ Công ty và\r\n\nquy định pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 6. Chế độ làm việc\r\n\ncủa Ban kiểm soát\n\n1. Trưởng ban Ban kiểm soát xây dựng kế hoạch\r\n\ncông tác hằng tháng, hằng quý và hằng năm của Ban kiểm soát; phân công nhiệm vụ\r\n\nvà công việc cụ thể cho từng Kiểm soát viên.\n\n2. Kiểm soát viên chủ động và độc lập thực hiện\r\n\nnhiệm vụ và công việc được phân công; đề xuất, kiến nghị thực hiện nhiệm vụ,\r\n\ncông việc kiểm soát khác ngoài kế hoạch, ngoài phạm vi được phân công khi xét\r\n\nthấy cần thiết.\n\n3. Ban kiểm soát họp ít nhất mỗi tháng một lần\r\n\nđể rà soát, đánh giá, thông qua báo cáo kết quả kiểm soát trong tháng trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Kiên Giang; thảo luận và thông qua kế hoạch hoạt động tiếp\r\n\ntheo của Ban kiểm soát.\n\n4. Quyết định của Ban kiểm soát được thông\r\n\nqua khi có đa số thành viên dự họp tán thành. Các ý kiến khác với nội dung quyết\r\n\nđịnh đã được thông qua phải được ghi chép đầy đủ, chính xác và báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Kiên Giang.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm của\r\n\nKiểm soát viên\n\n1. Tuân thủ pháp luật, điều lệ Công ty, quyết\r\n\nđịnh của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang và đạo đức nghề nghiệp trong thực hiện\r\n\nquyền và nghĩa vụ của Kiểm soát viên.\n\n2. Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một\r\n\ncách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, Công ty và\r\n\nlợi ích hợp pháp của các bên tại Công ty.\n\n3. Trung thành với lợi ích của Nhà nước và\r\n\nCông ty; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội\r\n\nkinh doanh, tài sản khác của Công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức,\r\n\ncá nhân khác.\n\n4. Trường hợp vi phạm trách nhiệm quy định tại\r\n\nĐiều này mà gây thiệt hại cho Công ty thì Kiểm soát viên phải chịu trách nhiệm\r\n\ncá nhân hoặc liên đới bồi thường thiệt hại đó; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm\r\n\nvà thiệt hại còn có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị\r\n\ntruy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật; hoàn trả lại cho Công\r\n\nty mọi thu nhập và lợi ích có được do vi phạm trách nhiệm quy định tại Điều\r\n\nnày.\n\n5. Báo cáo kịp thời cho Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nKiên Giang, đồng thời yêu cầu Kiểm soát viên chấm dứt hành vi vi phạm và khắc\r\n\nphục hậu quả trong trường hợp phát hiện Kiểm soát viên đó vi phạm quyền, nghĩa\r\n\nvụ và trách nhiệm được giao.\n\n6. Báo cáo kịp thời cho Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nKiên Giang và cá nhân có liên quan, đồng thời yêu cầu cá nhân đó chấm dứt hành\r\n\nvi vi phạm và khắc phục hậu quả trong trường hợp sau đây:\n\na) Phát hiện Chủ tịch, Tổng Giám đốc hoặc\r\n\nGiám đốc Công ty và người quản lý khác làm trái quy định về quyền, nghĩa vụ và\r\n\ntrách nhiệm của họ hoặc có nguy cơ làm trái quy định đó;\n\nb) Phát hiện hành vi vi phạm pháp luật, trái\r\n\nquy định điều lệ Công ty hoặc quy chế quản trị nội bộ Công ty.\n\n7. Trách nhiệm khác theo quy định tại Luật\r\n\nDoanh nghiệp,năm 2020, điều lệ Công ty.\n\nĐiều 8. Các phương\r\n\npháp và hình thức giám sát của Ban kiểm soát\n\n1. Phương pháp giám sát:\n\na) Giám sát gián tiếp: thông qua các tài liệu,\r\n\nbáo cáo và thông tin thu thập được từ nhiều nguồn khác nhau; Ban kiểm soát thực\r\n\nhiện việc giám sát, đối chiếu với các quy định của pháp luật, điều lệ Công ty\r\n\nvà các quy chế quản lý nội bộ của Công ty để kiến nghị các vấn đề cần sửa đổi,\r\n\nbổ sung;\n\nb) Giám sát trực tiếp: Ban kiểm soát trực tiếp\r\n\nlàm việc với cá nhân, đơn vị phụ thuộc có liên quan trong Công ty để thực hiện\r\n\nviệc giám sát, kiểm tra, đối chiếu với các quy định, của pháp, luật, điều lệ\r\n\nCông ty và các quy chế quản lý nội bộ của Công ty.\n\n2. Hình thức giám sát:\n\na) Giám sát định kỳ: căn cứ kế hoạch, chương\r\n\ntrình công tác giám sát, kiểm tra của Ban kiểm soát đã được Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nKiên Giang phê duyệt; Ban kiểm soát thông báo nội dung, địa điểm, thời gian và\r\n\nđối tượng giám sát, kiểm tra với Chủ tịch, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc và đối\r\n\ntượng được giám sát trước khi thực hiện;\n\nb) Giám sát đột xuất: khi có yêu cầu của cấp\r\n\ncó thẩm quyền; do yêu cầu công việc phải giám sát đột xuất hoặc có đơn thư khiếu\r\n\nnại, tố giác cần phải xác minh; Ban Kiểm soát quyết định thực hiện việc giám\r\n\nsát đột xuất; đồng thời, thông báo nội dung, địa điểm, thời gian và đối tượng\r\n\ngiám sát đột xuất với Chủ tịch, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc Công ty và báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Kiên Giang trước khi thực hiện.\n\nChương III\n\nCƠ\r\n\nCHẾ PHỐI HỢP CÔNG TÁC CỦA TRƯỞNG BAN KIỂM SOÁT, KIỂM SOÁT VIÊN\n\nĐiều 9. Cơ chế phối hợp\r\n\ngiữa Ban kiểm soát, Kiểm soát viên và Công ty, Chủ tịch, Tổng Giám đốc hoặc\r\n\nGiám đốc Công ty\n\n1. Đối với Ban kiểm soát, Kiểm soát viên\n\na) Khi xem xét, đánh giá các báo cáo của Công\r\n\nty nếu cần làm rõ về các nội dung giám sát Ban kiểm soát, Kiểm soát viên yêu cầu\r\n\nđại diện Công ty hoặc các phòng chuyên môn phối hợp cung cấp báo cáo, hợp đồng,\r\n\nsổ sách kế toán và tài liệu hoặc giải trình những vấn đề liên quan;\n\nb) Ban kiểm soát, Kiểm soát viên hoạt động với\r\n\ntư cách khách quan, độc lập trong quá trình kiểm, tra, giám sát đồng thời phối\r\n\nhợp chặt chẽ với Chủ tịch, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc Công ty trong quá trình\r\n\nthực thi nhiệm vụ của mình;\n\nc) Ban kiểm soát được tham dự các cuộc họp\r\n\ngiao ban, họp lãnh đạo Công ty mở rộng, họp chuyên đề và các cuộc khác có liên\r\n\nquan đến việc thực hiện nhiệm vụ của Ban kiểm soát tại Công ty và có quyền phát\r\n\nbiểu nhưng không có quyền biểu quyết.\n\nd) Kiểm tra công tác chấp hành việc thực hiện\r\n\ncác yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền qua các kiến nghị, điều chỉnh của\r\n\nkiểm toán, kiểm tra, thanh tra (nếu có);\n\nđ) Ban kiểm soát gửi báo cáo đến Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Kiên Giang thì đồng thời gửi cho Công ty, trừ trường hợp có quy định\r\n\nkhác của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.\n\n2. Đối với Công ty, Chủ tịch, Tổng Giám đốc\r\n\nhoặc Giám đốc Công ty\n\na) Công ty, Chủ tịch, Tổng Giám đốc hoặc Giám\r\n\nđốc Công ty được Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang thông tin đầy đủ, kịp thời về\r\n\nviệc quyết định thành lập Ban kiểm soát, chế độ hoạt động và quyền, nghĩa vụ,\r\n\ntrách nhiệm của Ban kiểm, soát tại Công ty;\n\nb) Công ty phải bảo đảm gửi thông tin đến Ban\r\n\nkiểm soát cùng một thời điểm và phương thức như đối với Chủ tịch, Tổng Giám đốc\r\n\nhoặc Giám đốc Công ty đối với các nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ\r\n\ncủa Ban kiểm soát, Kiểm soát viên;\n\nc) Khi nhận được báo cáo của Ban kiểm soát mà\r\n\nCông ty có ý kiến khác thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được\r\n\nbáo cáo, Công ty có quyền đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang trả lời đối với\r\n\nnhững vấn đề có ý kiến khác nhau;\n\nd) Thực hiện các biện pháp quản lý, điều hành\r\n\nhoạt động kinh doanh của Công ty theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên\r\n\nGiang và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhằm mục tiêu bảo toàn vốn và nâng\r\n\ncao hiệu quả kinh doanh. Trong quá trình hoạt động kinh doanh xét thấy Trưởng\r\n\nban Ban kiểm soát, Kiểm soát viên có dấu hiệu lợi dụng quyền hạn để gây cản trở\r\n\ncho hoạt động kinh doanh của Công ty thì Công ty sẽ có quyền báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Kiên Giang và thông báo cho Trưởng ban Ban kiểm soát, Kiểm soát\r\n\nviên biết;\n\nđ) Phối hợp cùng Ban kiểm soát, Kiểm soát\r\n\nviên nắm bắt các thông tin về việc triển khai, thực hiện nội dung kiểm tra,\r\n\ngiám sát. Chủ tịch, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc Công ty và những người quản lý\r\n\nkhác trong Công ty phải có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các\r\n\nthông tin, tài liệu phục vụ cho Ban kiểm soát, Kiểm soát viên.\n\ne) Tổ chức, thu xếp nơi làm việc, cơ sở vật\r\n\nchất và trang thiết bị công tác phục vụ cho hoạt động của Ban kiểm soát; có ý\r\n\nkiến đối với đề xuất phê duyệt tiêu chuẩn, định mức về cơ sở, vật chất, trang\r\n\nthiết bị làm việc và các khoản chi khác phục vụ hoạt động của Ban kiểm soát\r\n\nviên trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.\n\ng) Chủ động phối hợp cùng Ban kiểm soát, Kiểm\r\n\nsoát viên trong các cuộc họp giao ban, họp Ban Giám đốc, họp chuyên đề và các\r\n\ncuộc họp khác để cùng tham gia đóng góp ý kiến vào các phương án, mục tiêu, chiến\r\n\nlược kinh doanh cũng như góp ý vào các nội quy, quy chế của Công ty góp phần\r\n\nhoàn thiện hơn và đúng với quy định của pháp luật;\n\nh) Chủ động phối hợp cùng Ban kiểm soát, Kiểm\r\n\nsoát viên khắc phục những kiến nghị, thực hiện các kết luận mà Ban kiểm soát,\r\n\nKiểm soát viên đã đưa ra qua các cuộc kiểm tra, giám sát (nếu có) hoặc các yêu\r\n\ncầu của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\n\nĐiều 10. Cơ chế phối\r\n\nhợp, báo cáo, xin ý kiến giữa Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang và Ban kiểm soát,\r\n\nKiểm soát viên\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang:\n\na) Ban hành Quy chế hoạt động của Ban kiểm\r\n\nsoát, Kiểm soát viên tại Công ty bao gồm đầy đủ các nội dung theo quy định tại\r\n\nkhoản 4 Điều 10 Nghị định 47/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ;\n\nb) Phê duyệt kế hoạch xây dựng công tác hằng\r\n\nnăm của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên;\n\nc) Trên cơ sở đề xuất của Ban kiểm soát và sự\r\n\nthống nhất của Chủ tịch Công ty, Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang phê duyệt tiêu\r\n\nchuẩn, định mức về cơ sở, vật chất, trang thiết bị làm việc và các khoản chi\r\n\nkhác phục vụ hoạt động của Ban Kiểm soát tại Công ty theo quy định hiện hành.\n\nd) Theo dõi, giám sát, đánh giá, tổng hợp và\r\n\nxử lý các công việc liên quan đến hoạt động, quản lý, chế độ chính sách của Ban\r\n\nkiểm soát, Kiểm soát viên;\n\nđ) Thông báo đầy đủ cho Ban kiểm soát, Kiểm\r\n\nsoát viên về quyết định của mình liên quan đến các nội dung quy định tại khoản\r\n\n1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 5 Quy chế này;\n\ne) Trả lời bằng văn bản các kiến nghị, đề xuất\r\n\ncủa Ban kiểm soát, Kiểm soát viên và phải kịp thời đối với các vấn đề phát sinh\r\n\nđột xuất, có tính cấp bách mà Ban kiểm soát, Kiểm soát viên gửi xin ý kiến Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Kiên Giang;\n\ng) Thông báo cho Công ty và các cơ quan liên\r\n\nquan về việc ra quyết định thành lập Ban kiểm soát, Kiểm soát viên và hiệu lực\r\n\nthi hành, để Công ty thu xếp nơi làm việc và các trang thiết bị công tác phục vụ\r\n\ncho công việc của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên.\n\n2. Ban kiểm soát, Kiểm soát viên\n\na) Quý I hằng năm, Ban kiểm soát phải xây dựng\r\n\nkế hoạch công tác hằng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang phê duyệt và\r\n\nthực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch công tác năm đã được phê duyệt;\n\nb) Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang\r\n\nphê duyệt tiêu chuẩn, định mức về cơ sở, vật chất, trang thiết bị làm việc và\r\n\ncác khoản chi khác phục vụ hoạt động của Ban kiểm soát tại Công ty theo quy định\r\n\nhiện hành (sau khi có ý kiến thống nhất của Chủ tịch Công ty).\n\nc) Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ theo kế\r\n\nhoạch công tác xây dựng hàng năm Ban kiểm soát, Kiểm soát viên phải chủ động\r\n\ncông việc ngoài phạm vi kế hoạch mà không làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh\r\n\ndoanh của doanh nghiệp. Cần phát hiện kịp thời những sai phạm hoặc những dấu hiệu\r\n\nvi phạm pháp luật, ghi nhận lại sự việc đưa ra các kiến nghị, giải pháp khắc phục\r\n\n(nếu có), đồng thời báo cáo ngay cho Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang và Chủ tịch\r\n\nCông ty để phối hợp đưa ra các biện pháp xử lý kịp thời;\n\nd) Định kỳ trong thời hạn mười lăm (15) ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày kết thúc quý và ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày kết\r\n\nthúc năm. Ban kiểm soát, Kiểm soát viên phải gửi cho Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên\r\n\nGiang báo cáo bằng văn bản về tình hình thực hiện quyền của Ban kiểm soát, Kiểm\r\n\nsoát viên tại Công ty quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 5 Quy chế\r\n\nnày và dự kiến phương hướng, kế hoạch hoạt động trong kỳ tới;\n\nđ) Phối hợp đề xuất cơ quan Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nKiên Giang thành lập đơn vị thực hiện nhiệm vụ kiểm toán để tham mưu và trực tiếp\r\n\nhỗ trợ Ban kiểm soát, Kiểm soát viên thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao.\n\nChương IV\n\nCƠ\r\n\nCHẾ ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ NHIỆM VỤ CỦA BAN KIỂM SOÁT, KIỂM\r\n\nSOÁT VIÊN\n\nĐiều 11. Căn cứ, nội\r\n\ndung, thời điểm, trách nhiệm, tiêu chí đánh giá và xếp loại chất lượng\n\n1. Trách nhiệm, căn cứ, tiêu chí, nội dung\r\n\nđánh giá và xếp loại chất lượng hàng năm thực hiện theo Nghị định số\r\n\n159/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.\n\n2. Việc đánh giá Trưởng ban Ban Kiểm soát, Kiểm\r\n\nsoát viên được thực hiện hàng năm sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang công\r\n\nbố kết quả xếp loại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Kết quả đánh giá,\r\n\nxếp loại chất lượng được lưu vào hồ sơ và thông báo đến Trưởng ban Ban Kiểm\r\n\nsoát, Kiểm soát viên.\n\n3. Trưởng ban Ban Kiểm soát, Kiểm soát viên\r\n\nđược đánh giá, xếp loại chất lượng hàng năm theo 04 mức độ: hoàn thành xuất sắc\r\n\nnhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ, không hoàn thành nhiệm\r\n\nvụ.\n\n4. Đối với Trưởng ban Ban Kiểm soát, Kiểm\r\n\nsoát viên là đảng viên thì đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên trước; đánh\r\n\ngiá, xếp loại chất lượng quản lý sau.\n\nĐiều 12. Quy trình,\r\n\ntrình tự thủ tục đánh giá\n\n1. Trưởng ban Ban kiểm soát, Kiểm soát viên:\r\n\nviết bản tự nhận xét, đánh giá và tự nhận mức độ xếp loại chất lượng (theo mẫu\r\n\nphụ lục kèm theo Quy chế này) gửi về các Sở: Tài chính, Nội vụ, Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội.\n\n2. Trên cơ sở bản tự nhận xét, đánh giá mức độ\r\n\nxếp loại chất lượng của Trưởng ban Ban kiểm soát, Kiểm soát viên; ý kiến đánh\r\n\ngiá của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và căn cứ tiêu chí đánh giá xếp loại\r\n\nchất lượng quy định tại Quy chế này và nhiệm vụ được giao theo kế hoạch hàng\r\n\nnăm, Sở Tài chính tổng hợp, đề xuất đánh giá mức độ xếp loại chất lượng gửi Sở\r\n\nNội vụ để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang xem xét, quyết định.\n\n3. Đối với Kiểm soát viên không chuyên trách:\r\n\nviệc xếp loại đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ Kiểm soát viên là một phần nội\r\n\ndung để người đứng đầu cơ quan quản lý đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng\r\n\nnăm của công chức.\n\nChương V\n\nTIỀN\r\n\nLƯƠNG, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG, ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC, ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CÔNG TÁC, CHI\r\n\nPHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT\n\nĐiều 13; Tiền lương,\r\n\nthù lao, tiền thưởng, điều kiện làm việc, định mức chi phí công tác, chi phí hoạt\r\n\nđộng của Trưởng ban Ban kiểm soát, Kiểm soát viên\n\n1. Tiền lương; thù lao, tiền thưởng, điều kiện\r\n\nlàm việc, định mức chi phí công tác và các chi phí hoạt động khác của Ban kiểm\r\n\nsoát do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quyết định theo quy định; được tính vào\r\n\nchi phí kinh doanh của Công ty và được lập thành mục riêng trong báo cáo tài\r\n\nchính hằng năm của Công ty.\n\n2. Chế độ chi trả tiền lương, thù lao, tiền\r\n\nthưởng của Trưởng ban Ban kiểm soát, Kiểm soát viên thực hiện theo Quy chế\r\n\ntrích lập, quản lý quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Trưởng ban Ban\r\n\nKiểm soát, Kiểm soát viên tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà\r\n\nnước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang và các quy\r\n\nđịnh của pháp luật hiện hành.\n\n3. Trưởng ban Ban kiểm soát, Kiểm soát viên\r\n\nđược hưởng chế độ phúc lợi, ưu đãi và tham gia các hoạt động xã hội, đoàn thể\r\n\nkhác của Công ty như cán bộ, nhân viên và người lao động của Công ty.\n\nChương VI\n\nĐIỀU\r\n\nKHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 14. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Trách nhiệm của Sở Tài chính\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội nhận xét, đánh giá kết quả công tác hàng năm của Trưởng ban Ban\r\n\nkiểm soát, Kiểm soát viên theo các tiêu chí của Nghị định số 159/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ có liên quan đến lĩnh vực được phân\r\n\ncông.\n\nb) Tổng hợp đối chiếu chương trình và kết quả\r\n\ncông tác năm của Trưởng ban Ban kiểm soát, kết quả nhiệm vụ được phân công của\r\n\nTrưởng ban Kiểm soát, Kiểm soát viên đề xuất mức xếp loại chất lượng gửi Sở Nội\r\n\nvụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang xem xét, quyết định mức\r\n\nxếp loại chất lượng đối với Trưởng ban Ban kiểm soát và Kiểm soát viên theo quy\r\n\nđịnh.\n\nc) Căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại mức độ\r\n\nhoàn thành nhiệm vụ đối với Trưởng ban Ban kiểm soát, Kiểm soát viên, Sở Tài\r\n\nchính thực hiện chi trả tiền lương, thù lao, tiền thưởng cho Trưởng ban kiểm\r\n\nsoát, Kiểm soát viên tại các Công ty.\n\nd) Định kỳ hoặc đột xuất, báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Kiên Giang về kết quả thực hiện của Ban kiểm soát tại các Công ty theo\r\n\nyêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.\n\nđ) Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc kịp thời\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang sửa đổi, bổ sung kịp thời các quy định\r\n\nliên quan đến vướng mắc của Quy chế trong quá trình thực hiện theo đề nghị của\r\n\ncác sở, ngành và các Công ty.\n\n2. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội\n\na) Phối hợp Sở Tài chính nhận xét, đánh giá kết\r\n\nquả công tác năm, bản tự chấm điểm đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ\r\n\nhàng năm của kiểm soát viên theo các tiêu chí đã được quy định tại Quy chế này\r\n\ncó liên quan đến lĩnh vực được phân công.\n\nb) Chủ trì hướng dẫn và đánh giá chất lượng\r\n\nhoạt động Trưởng ban Ban kiểm soát, Kiểm soát, viên trong lĩnh vực Sở được phân\r\n\ncông.\n\n3. Trách nhiệm của Sở Nội vụ\n\nTrên cơ sở ý kiến đề xuất của Sở Tài chính, tổng\r\n\nhợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét đánh giá và quyết định mức xếp loại\r\n\nchất lượng đối với Trưởng ban Ban kiểm soát và Kiểm soát viên.\n\n4. Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang; Chủ tịch,\r\n\nTrưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc Công ty, người\r\n\nquản lý, các đơn vị và cá nhân có liên quan có trách nhiệm tuân thủ các quy định\r\n\ntại Quy chế này.\n\n5. Các nội dung, quy định tại các quy chế nội\r\n\nbộ của Công ty có liên quan đến hoạt động của Trưởng ban Ban kiểm soát, Kiểm\r\n\nsoát viên phải tuân thủ nguyên tắc, nội dung của Quy chế này.\n\n6. Những vấn đề liên quan đến hoạt động của\r\n\nBan kiểm soát chưa được nêu trong Quy chế này sẽ do Luật Doanh nghiệp và các\r\n\nvăn bản pháp luật liên quan khác điều chỉnh.\n\n7. Trong trường hợp có những quy định của\r\n\npháp luật có liên quan đến hoạt động của Ban kiểm soát chưa được quy định tại\r\n\nQuy chế này hoặc trường hợp có những quy định của pháp luật khác với những điều,\r\n\nkhoản trong Quy chế này thì áp dụng những quy định của pháp luật để điều chỉnh\r\n\nhoạt động của Ban kiểm soát./.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC\n\nMẪU\r\n\nĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG HÀNG NĂM CỦA TRƯỞNG BAN KIỂM SOÁT, KIỂM SOÁT VIÊN\n\n(Kèm theo Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát, Trưởng ban Ban kiểm soát; Kiểm\r\n\nsoát viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn\r\n\nđiều lệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)\n\nUBND TỈNH KIÊN GIANG\n\nTÊN ĐƠN VỊ:…….\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nBẢN TỰ KIỂM\r\n\nĐIỂM \r\n\nĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG NĂM………. \n\n- Họ và\r\n\ntên:……………………………………………………………………………………………………\n\n- Chức vụ:…………………………………………………………………………………………………….\n\nTT\n\nNội dung\r\n\n đánh giá\n\nMức quy định\n\nCá nhân tự\r\n\n đánh giá\n\nCơ sở đánh\r\n\n giá (nêu kết quả cụ thể hoặc tài liệu kiểm chứng)\n\n1\n\nCó phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có lối\r\n\n sống lành mạnh, lề lối làm việc chuẩn mực;\n\n1. Đạt\n\n2. Chưa đạt\n\n\n\n\n\n2\n\nLuôn gương mẫu, chấp hành tốt chủ trương,\r\n\n đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; pháp luật về phòng,\r\n\n chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; điều lệ, nội quy, quy\r\n\n chế của doanh nghiệp;\n\n1. Đạt\n\n2. Chưa đạt\n\n\n\n\n\n3\n\nHoàn thành tốt việc khắc phục các hạn chế,\r\n\n yếu kém đã được chỉ ra (nếu có);\n\n1. Đã khắc phục\n\n2. Chưa khắc phục\n\n\n\n\n\n4\n\nViệc chấp hành và tuân thủ chỉ đạo của cơ\r\n\n quan đại diện chủ sở hữu.\n\n1. Đạt\n\n2. Chưa đạt\n\n\n\n\n\n5\n\nKết quả thực hiện nhiệm vụ được\r\n\n giao:\n\n- Xây dựng chương trình công tác năm đúng\r\n\n thời hạn.\n\n- Kiểm tra tính hợp pháp, trung thực, cẩn\r\n\n trọng của Chủ tịch, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc Công ty trong việc điều lệ của\r\n\n Công ty, quy chế tài chính của Công ty, tổ chức sắp xếp đổi mới doanh nghiệp;\n\n- Giám sát hoạt động của Chủ tịch, Tổng\r\n\n Giám đốc hoặc Giám đốc Công ty trong việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và\r\n\n ngành, nghề kinh doanh; chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch\r\n\n đầu tư phát triển 5 năm, hằng năm của doanh nghiệp; bảo toàn và phát triển vốn\r\n\n của doanh nghiệp;\n\n- Giám sát hoạt động của Chủ tịch, Tổng\r\n\n Giám đốc hoặc Giám đốc Công ty trong việc thực hiện chế độ tài chính, phân phối\r\n\n thu nhập, trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp, chế độ tiền lương,\r\n\n tiền thưởng;\n\n- Thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình\r\n\n hình kinh doanh, báo cáo đánh giá Công tác quản lý và các báo cáo khác theo\r\n\n quy định kịp thời chính xác;\n\n- Phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác\r\n\n cho Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh, vấn đề\r\n\n tài chính của Công ty và việc thực hiện các nhiệm vụ được giao của doanh nghiệp\r\n\n mình kiểm soát;\n\n- Chủ động báo cáo và khuyến nghị kịp thời\r\n\n tới Ủy ban nhân dân tỉnh, về những sai phạm, những hoạt động bất thường, trái\r\n\n với pháp luật và các quy định của tỉnh; kiến nghị UBND tỉnh các giải pháp\r\n\n hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành công việc kinh doanh của Công ty\r\n\n có hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh;\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ theo chương trình\r\n\n công tác hàng năm đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (đối chiếu kết quả\r\n\n thực hiện với chương trình công tác);\n\nTheo mức độ hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm\r\n\n vụ công tác được giao trong năm:\n\n1. Đạt 100%.\n\n2. Đạt từ 90% trở lên.\n\n3. Đạt từ 70% đến < 90%.\n\n4. Đạt dưới 70%.\n\n\n\n\n\nCÁ NHÂN TỰ XẾP LOẠI: (đánh dấu X\r\n\nvào một trong 04 ô tương ứng dưới đây):\n\nHoàn thành\r\n\n xuất sắc nhiệm vụ (các nội dung 1, 2, 3, 4 đạt mức 1 và nội dung 5 đạt mức\r\n\n 1)\n\n\n\nHoàn thành\r\n\n tốt nhiệm vụ (các nội dung 1, 2, 3, 4 đạt mức 1 và nội dung 5 đạt mức 2)\n\n\n\nHoàn thành\r\n\n nhiệm vụ (các nội dung 1, 2, 3, 4 đạt mức 1 và nội dung 5 đạt mức 3)\n\n\n\nKhông hoàn\r\n\n thành nhiệm vụ (các nội dung 1, 2, 3, 4 đạt mức 2 và nội dung 5 ở mức 4)\n\n\n\n\n\n\n\nKiên Giang,\r\n\n ngày tháng năm………\n\nNgười\r\n\n tự nhận xét, đánh giá\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\n", + "id": 100976 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100977.json b/contexts/context_100977.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..376f382dda8745dc78587f33034b467ae9c8f153 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100977.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-197-2001-QD-TTg-phe-duyet-chinh-sach-quoc-gia-phong-chong-tai-nan-thuong-tich-giai-doan-2002-2010-48744.aspx", + "name": "Quyet-dinh-197-2001-QD-TTg-phe-duyet-chinh-sach-quoc-gia-phong-chong-tai-nan-thuong-tich-giai-doan-2", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 197/2001/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2001\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 197/2001/QĐ-TTG NGÀY 27 THÁNG 12\r\n\nNĂM 2001 VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHÍNH SÁCH QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG TAI NẠN, THƯƠNG\r\n\nTÍCH GIAI ĐOẠN 2002 - 2010\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 30 tháng 9 năm 1992;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nPhê duyệt Chính sách Quốc gia phòng, chống tai nạn, thương tích giai đoạn 2002\r\n\n- 2010, gồm những nội dung chính sau đây:\n\n1. Mục tiêu:\n\na) Mục tiêu chung: Từng bước hạn\r\n\nchế tai nạn, thương tích trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội như giao thông vận\r\n\ntải, lao động sản xuất, sinh hoạt trong gia đình, nhà trường, nơi công cộng...\r\n\nnhằm đạt hiệu quả tích cực trong việc bảo đảm an toàn về tính mạng, tài sản của\r\n\nnhà nước, hạnh phúc của nhân dân, góp phần bảo đảm sự phát triển bền vững của\r\n\nquốc gia trên các mặt kinh tế, chính trị, xã hội.\n\nb) Mục tiêu cụ thể:\n\n- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm\r\n\ncủa các cơ quan, tổ chức, cá nhân, từ đó thay đổi hành vi, nếp sống phù hợp nhằm\r\n\nhạn chế những tai nạn, thương tích.\n\n- Thực hiện xã hội hoá công tác\r\n\nphòng, chống tai nạn, thương tích, tạo ra sự quan tâm sâu sắc của các cấp chính\r\n\nquyền, các tổ chức xã hội và của toàn dân đối với việc phòng, chống tai nạn,\r\n\nthương tích.\n\n- Thực hiện các biện pháp kiên\r\n\nquyết, kịp thời để từng bước hạn chế những tai nạn, thương tích, đặc biệt là những\r\n\ntai nạn nghiêm trọng. \n\n- Đến năm 2010, số vụ tai nạn\r\n\ntrong học đường giảm 40%, trong lao động sản xuất giảm 30%, trong gia đình và cộng\r\n\nđồng giảm 30% so với năm 2000. Đến năm 2005, số người chết do tai nạn giao\r\n\nthông giảm từ 14 người xuống còn 11 người /10.000 phương tiện và đến năm 2010,\r\n\nxuống còn 9 người/10.000 phương tiện. \n\n2. Những giải\r\n\npháp: \n\na) Tăng cường công tác lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo của các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân các cấp đối với công tác phòng, chống\r\n\ntai nạn, thương tích, bảo đảm an toàn cho nhân dân. \n\n- Xác định rõ phòng, chống tai nạn,\r\n\nthương tích là một trong những nhiệm vụ quan trọng của chiến lược phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của địa phương và phải được cụ thể hoá thành kế hoạch, chương\r\n\ntrình hoạt động. Xác định rõ mục tiêu và các biện pháp cụ thể trong các nghị\r\n\nquyết của Hội đồng nhân dân các cấp, các kế hoạch của Uỷ ban nhân dân các cấp,\r\n\ncủa các Bộ, ngành và tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội.\n\n- Các Bộ, ngành liên quan và Uỷ\r\n\nban nhân dân các cấp giao nhiệm vụ cho một bộ phận làm tham mưu và thường xuyên\r\n\ntheo dõi công tác này, do một đồng chí cấp phó của cơ quan trực tiếp chỉ đạo để\r\n\ntổ chức thực hiện công tác phòng, chống tai nạn thương tích. Bộ phận tham mưu\r\n\ncó chương trình hoạt động cụ thể, thường xuyên đánh giá, tổng kết và đề xuất với\r\n\ncấp ủy, chính quyền địa phương những chủ trương, biện pháp tích cực nhằm nâng\r\n\ncao hiệu quả của công tác phòng, chống tai nạn, thương tích.\n\n- Đưa nội dung chương trình\r\n\nphòng, chống tai nạn, thương tích là một chỉ tiêu của phong trào thi đua ở các\r\n\nđịa phương, ở các ngành, các đơn vị và kết hợp lồng ghép với các phong trào\r\n\nkhác như xây dựng làng văn hoá, gia đình văn hoá, phòng chống tệ nạn xã hội... \n\n- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán\r\n\nbộ, nâng cao hiểu biết, trình độ tổ chức, chỉ đạo của các cấp và đặc biệt coi\r\n\ntrọng công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện của cấp dưới, thực hiện nghiêm\r\n\ntúc chế độ báo cáo theo định kỳ.\n\nb) Thường xuyên tuyên truyền\r\n\ngiáo dục về phòng, chống tai nạn, thương tích; tiến hành lồng ghép, kết hợp\r\n\ntrong các sinh hoạt chính trị của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư. Nội\r\n\ndung giáo dục bao gồm chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về\r\n\nvấn đề phòng, chống tai nạn, thương tích, bảo đảm an toàn trên tất cả các lĩnh\r\n\nvực của đời sống xã hội. Đồng thời, giáo dục để mọi người nâng cao hiểu biết về\r\n\ncác nguy cơ có khả năng xảy ra và hiểu cách phòng, chống tai nạn, thương tích\r\n\ntrong mọi tình huống. Tăng cường hoạt động giáo dục phòng, chống tai nạn,\r\n\nthương tích trong các trường học. \n\nc) Cải thiện vệ sinh môi trường,\r\n\nđiều kiện làm việc và các phương tiện làm việc, giao thông..., khắc phục các\r\n\nnguy cơ để mọi người được sống, làm việc trong môi trường, điều kiện an toàn.\n\n- Nâng cấp đường giao thông (đường\r\n\nô tô, đường sắt, đường biển, đường sông) bao gồm cả đường quốc gia, đường liên\r\n\ntỉnh, liên huyện. Đặc biệt, tập trung vào việc khắc phục những trọng điểm tai nạn\r\n\ngiao thông trên những tuyến đường có tốc độ cao. Củng cố, bổ sung đầy đủ hệ thống\r\n\nbáo hiệu an toàn trên các trục đường giao thông.\n\n- Thường xuyên tổ chức kiểm tra\r\n\ncác phương tiện giao thông vận tải cả ở đường bộ, đường biển, đường hàng không,\r\n\ncác trang thiết bị máy móc ở nhà ga, bến tàu, các nhà máy, xí nghiệp, công trường\r\n\nxây dựng, hệ thống thuỷ lợi, các công trình xây dựng dân dụng, hệ thống tải điện,\r\n\ncác công trình cơ bản khác. Phát hiện, xử lý kịp thời, khắc phục những thiếu\r\n\nsót về kỹ thuật nhằm bảo đảm an toàn trong quá trình sử dụng, vận hành các công\r\n\ntrình và trang thiết bị máy móc.\n\nỞ từng thôn xóm, khu phố, trường\r\n\nhọc, gia đình, thường xuyên kiểm tra, phát hiện những nguy cơ có thể xảy ra tai\r\n\nnạn để có biện pháp khắc phục.\n\nTăng cường công tác thanh tra,\r\n\nkiểm tra an toàn lao động, đảm bảo thực hiện đúng kỷ luật lao động, bảo đảm an\r\n\ntoàn trong lao động, sản xuất với phương châm \"Sản xuất phải an toàn, An\r\n\ntoàn để sản xuất\".\n\n- Tổ chức quản lý môi trường xã\r\n\nhội, làm trong sạch địa bàn về tệ nạn xã hội, tội phạm hình sự, làm lành mạnh\r\n\ncác quan hệ trong gia đình, trong xã hội để ngăn chặn bạo lực. Phát hiện và giải\r\n\nquyết kịp thời những mâu thuẫn trong gia đình, trong làng xóm để ngăn chặn, hoà\r\n\ngiải những vụ việc có thể dẫn đến bức tử, tự tử, hiện là một vấn đề đang có\r\n\nnguy cơ tăng lên.\n\nd) Xây dựng, bổ sung, hoàn thiện\r\n\npháp luật về vấn đề phòng, chống những tai nạn thương tích, bảo đảm trật tự, an\r\n\nninh, an toàn xã hội, tạo ra hành lang pháp lý để mọi người thực hiện. Đặc biệt\r\n\nchú trọng pháp luật về giao thông, bảo hộ lao động, bảo vệ công trình thuỷ lợi,\r\n\nphòng, chống cháy nổ, sử dụng hoá chất trong nông nghiệp, trật tự an ninh xã hội,\r\n\nvệ sinh môi trường trong sản xuất kinh doanh và sinh hoạt.\n\nNâng cao năng lực, trách nhiệm của\r\n\ncác cơ quan kiểm định chất lượng xe cơ giới và các phương tiện vân tải của những\r\n\ncơ sở đào tạo, cấp bằng lái xe tàu, lái xe các loại, tránh những hậu quả nghiêm\r\n\ntrọng do những tiêu cực trong lĩnh vực này gây ra.\n\nPhối hợp chặt chẽ giữa các ngành\r\n\nchức năng, thường xuyên tổ chức tổng kiểm tra các cơ sở đào tạo lái xe, đánh\r\n\ngiá một cách toàn diện về năng lực, về chất lượng, về nội dung chương trình đào\r\n\ntạo, quy trình cấp bằng lái nhằm đào tạo đội ngũ lái xe có chất lượng cao. \n\ne) Thiết lập hệ thống theo dõi,\r\n\ntổng hợp, phân tích, phân loại những tai nạn thương tích và những tổn thất xảy\r\n\nra trên từng địa bàn, trong từng thời kỳ, nắm được diễn biến, xu hướng và\r\n\nnguyên nhân của các tai nạn, thương tích để có những chủ trương, biện pháp kịp\r\n\nthời, hiệu quả.\n\ng) Ngành y tế phải có sự chuẩn bị\r\n\nđầy đủ, chu đáo nguồn lực bao gồm phương tiện, thuốc và nhân lực để cấp cứu kịp\r\n\nthời nạn nhân, tổ chức tốt việc cứu chữa, phục hồi chức năng.\n\nTổ chức hệ thống cấp cứu ở những\r\n\nđịa bàn cần thiết để có thể đưa người bị nạn vào các cơ sở cấp cứu nhanh nhất,\r\n\nan toàn nhất. Các cơ sở y tế, nhất là ở tuyến quận huyện, xã phường cần đánh giá\r\n\nđúng và chính xác về số lượng những tai nạn, thương tích, mức độ tai nạn,\r\n\nthương tích thường xảy ra trên địa phương, những phương tiện, thuốc men thường\r\n\nphải sử dụng để chủ động chuẩn bị và chủ động về nhân lực cứu chữa nạn nhân kịp\r\n\nthời, có hiệu quả. Các cơ sở y tế từ trạm y tế xã, phường đến các bệnh viện ở gần\r\n\ncác trục đường giao thông quan trọng được trang bị phương tiện đầy đủ hơn, các\r\n\ncán bộ y tế được đào tạo kỹ hơn về năng lực cấp cứu nạn nhân. Tổ chức huấn luyện\r\n\ncác nhân viên y tế thôn bản và nhân dân trên địa bàn kỹ năng sơ cứu người bị nạn.\r\n\nTăng cường năng lực của các bệnh\r\n\nviện tuyến huyện, tuyến tỉnh, tuyến trung ương trong việc cấp cứu nạn nhân, đặc\r\n\nbiệt chú ý với những ca nặng. Tổ chức tốt việc cứu chữa và phục hồi chức năng.\n\n3. Tổ chức thực\r\n\nhiện:\n\na) Các Bộ, ngành, theo chức năng\r\n\nvà nhiệm vụ của mình phối hợp với chính quyền các cấp và các tổ chức xã hội để\r\n\ntạo nên sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội trong công tác phòng, chống tai nạn,\r\n\nthương tích trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Trong sự phối hợp\r\n\nchung, theo chức năng, mỗi Bộ, ngành, phải đóng vai trò chủ chốt trong từng\r\n\nlĩnh vực thuộc quyền quản lý của mình. \n\nUỷ ban nhân dân các cấp chịu\r\n\ntrách nhiệm chỉ đạo và tổ chức phối hợp giữa các cơ quan thuộc quyền quản lý của\r\n\nmình, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội tại địa phương để thực hiện nhiệm vụ\r\n\nphòng, chống tai nạn, thương tích.\n\nb) Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác Bộ ngành liên quan chỉ đạo tổ chức việc cứu chữa nạn nhân, chăm sóc sức khoẻ,\r\n\nphục hồi chức năng cho người bị nạn; hướng dẫn rộng rãi toàn dân sử dụng thuốc\r\n\nchữa bệnh an toàn và bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng, chống ngộ độc thức\r\n\năn; chủ trì và phối hợp theo dõi, tổng hợp, phân loại các tai nạn, thương tích\r\n\nxảy ra; chịu trách nhiệm chính và phối hợp với các Bộ, ngành khác và Uỷ ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đi sâu vào việc phòng, chống\r\n\ntai nạn, thương tích để xây dựng mô hình những tỉnh, thành, huyện, thị, xã phường,\r\n\ntrường học... thành những cộng đồng an toàn, tổng kết những kinh nghiệm để mở rộng\r\n\nxây dựng cộng đồng dân cư an toàn trong phạm vi toàn quốc. \n\nc) Bộ Văn hoá - Thông tin chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng và tổ chức triển khai hoạt động\r\n\nthông tin, tuyên truyền, giáo dục trên các phương tiện thông tin đại chúng về\r\n\nphòng, chống tai nạn, thương tích. \n\nd) Bộ Giao thông Vận tải chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Bộ Công an và Uỷ ban Quốc gia An toàn Giao thông xây dựng những\r\n\nphương án cụ thể để tăng cường năng lực của lực lượng kiểm soát giao thông,\r\n\nphòng, chống tai nạn giao thông ở những địa phương, những lĩnh vực trọng điểm\r\n\nvà với các phương tiện giao thông có nguy cơ cao về tai nạn, thương tích; đề xuất\r\n\nvới Chính phủ ban hành chủ trương, chính sách, những quy tắc, quy định mới\r\n\ntrong lĩnh vực giao thông để tăng cường trật tự an toàn giao thông, giảm thiểu\r\n\ntai nạn trong lĩnh vực này.\n\nđ) Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thực hiện chương trình sức khoẻ học\r\n\nđường, trong đó có nội dung phòng, chống tai nạn, thương tích; xây dựng nhà trường\r\n\nan toàn, biên soạn tài liệu giáo dục về phòng, chống tai nạn, thương tích trong\r\n\nnhà trường.\n\ne) Bộ Lao động, Thương binh và\r\n\nXã hội chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn và thường xuyên\r\n\nkiểm tra các quy định về vệ sinh, an toàn lao động và thực hiện các biện pháp về\r\n\nbảo đảm an toàn trong lao động, sản xuất.\n\ng) Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nNông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thực hiện tốt các quy định\r\n\ncủa pháp luật và biện pháp về phòng, chống bão lụt, bảo vệ đê điều, hướng dẫn\r\n\nnông dân bảo quản, sử dụng an toàn các hoá chất trong nông nghiệp.\n\nh) Bộ Công nghiệp chủ trì, phối\r\n\nhợp với các Bộ ngành liên quan bảo đảm an toàn trong khai thác khoáng sản;\r\n\ntrong sản xuất, sử dụng hoá chất, sử dụng điện, đặc biệt ở nông thôn.\n\ni) Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ\r\n\nem Việt Nam chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn và thường\r\n\nxuyên kiểm tra các quy định về phòng, chống tai nạn, thương tích cho trẻ em.\n\nk) Uỷ ban Thể dục Thể thao chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra\r\n\ncác quy định về phòng, chống tại nạn, thương tích và bảo đảm an toàn cho các vận\r\n\nđộng viên, các hội viên tham gia các hoạt động thể dục thể thao.\n\nl) Các Bộ, ngành khác, địa\r\n\nphương chủ động phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức phòng, chống tai nạn,\r\n\nthương tích trong ngành, lĩnh vực thuộc quyền quản lý, chủ động bố trí kinh phí\r\n\nthường xuyên của Bộ, ngành, địa phương mình thực hiện nhiệm vụ phòng chống tai\r\n\nnạn, thương tích.\n\nm) Đề nghị Uỷ Ban Trung ương Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận phối hợp với các\r\n\nngành các cấp vận động nhân dân trong cả nước tham gia tích cực vào các hoạt động\r\n\nphòng, chống tai nạn thương tích, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của\r\n\nngười dân, thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế xã hội của nước ta. \n\nn) Trên cơ sở chính sách quốc\r\n\ngia phòng, chống tai nạn, thương tích, các Bộ, cơ quan ngang Bộ xây dựng Chương\r\n\ntrình hành động phòng, chống tai nạn, thương tích thuộc Bộ, ngành mình quản lý;\r\n\nUỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng Chương trình hành động phòng, chống tai nạn,\r\n\nthương tích của địa phương mình.\n\no) Thành lập Ban chỉ đạo quốc\r\n\ngia phòng, chống tai nạn, thương tích để giúp Thủ tướng chỉ đạo và tổ chức thực\r\n\nhiện công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trong toàn quốc. \n\nBộ trưởng Bộ Y tế là Trưởng Ban\r\n\nchỉ đạo. Bộ Y tế là cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo quốc gia phòng, chống\r\n\ntai nạn, thương tích.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\r\n\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,\r\n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nPhan\r\n\n Văn Khải\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 100977 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100978.json b/contexts/context_100978.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..90a96409ec6c6de5d6b9ce27cd558d5d3361fa7c --- /dev/null +++ b/contexts/context_100978.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-54-2016-QD-UBND-gia-dich-vu-thu-gom-van-chuyen-rac-thai-sinh-hoat-ve-sinh-moi-truong-Ha-Noi-336776.aspx", + "name": "Quyet-dinh-54-2016-QD-UBND-gia-dich-vu-thu-gom-van-chuyen-rac-thai-sinh-hoat-ve-sinh-moi-truong-Ha-N", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 54/2016/QĐ-UBND\n\nHà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH GIÁ DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC THẢI SINH HOẠT; GIÁ DỊCH VỤ\r\n\nVỆ SINH MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP THÔNG THƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTHÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Phí và Lệ phí số\r\n\n97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;\n\nCăn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Thông tư 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối\r\n\nvới hàng hóa dịch vụ;\n\nXét đề nghị của Liên ngành: Sở Xây\r\n\ndựng - Sở Tài chính - Cục\r\n\nThuế thành phố Hà Nội tại\r\n\nTờ trình số 375/TTrLN: XD-TC-CT ngày 14/12/2016 về việc\r\n\nđề nghị phê duyệt giá dịch vụ thu gom, vận chuyển\r\n\nrác thải sinh hoạt và giá dịch vụ vệ sinh môi trường\r\n\nđối với chất thải rắn công nghiệp thông thường trên\r\n\nđịa bàn thành phố Hà Nội và Báo cáo thẩm định số\r\n\n2598/STP-VBQP ngày 27/12/2016 của Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Đối tượng\r\n\nnộp\n\nCác hộ gia đình, cá nhân được cung ứng\r\n\ndịch vụ vệ sinh đối với rác thải sinh hoạt phải thực hiện nộp tiền dịch vụ thu\r\n\ngom, vận chuyển rác thải sinh hoạt hàng tháng.\n\nCác tổ chức, cá nhân, cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh, dịch vụ và hoạt động khác được cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải công nghiệp thông thường phải thực\r\n\nhiện nộp tiền dịch vụ vệ sinh môi trường hàng tháng.\n\nRiêng chất thải nguy hại (rác thải y\r\n\ntế, công nghiệp nguy hại) phải thực hiện theo quy định của các cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền.\n\nĐiều 2. Mức thu\r\n\ngiá dịch vụ\n\nCác mức thu quy định tại phụ lục ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này là mức giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.\n\nĐiều 3. Đơn vị tổ\r\n\nchức thu\n\nUBND các quận, huyện, thị xã tổ chức\r\n\nbộ máy để phục vụ công tác thu giá dịch vụ; có trách nhiệm\r\n\nniêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu về tên,\r\n\nmức thu, phương thức thu và cơ quan quy định thu.\n\nĐiều 4. Chứng từ\r\n\nthu\n\nĐơn vị thu sử dụng chứng từ theo quy\r\n\nđịnh hiện hành.\n\nĐiều 5. Quản lý,\r\n\nsử dụng số tiền thu được\n\nToàn bộ số tiền thu được UBND các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ về thuế và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) theo quy định. Số thu còn lại để:\n\n1. Chi phí phục vụ cho công tác thu\r\n\ngiá dịch vụ (tỷ lệ chi phí cho công tác thu không quá 10% trên tổng số giá dịch vụ thu được và theo dự toán được duyệt).\n\n2. Thực hiện các nhiệm vụ chi cho\r\n\ncông tác duy tu, duy trì vệ sinh môi trường trên địa bàn quản lý.\n\nĐiều 6. Xử lý vi\r\n\nphạm\n\nCác trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý\r\n\ntheo quy định hiện hành.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm\r\n\ncủa các cơ quan có liên quan\n\n1. UBND quận,\r\n\nhuyện, thị xã:\n\n1.1. Xây dựng phương án và tổ chức\r\n\nthu giá dịch vụ của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn đảm bảo thu đúng, thu đủ\r\n\nnhằm đáp ứng mục tiêu giảm chi ngân sách địa phương cho công tác dịch vụ duy\r\n\ntrì vệ sinh môi trường trên địa bàn quản lý.\n\n1.2. Quản lý, sử dụng nguồn thu từ\r\n\ngiá dịch vụ và phê duyệt dự toán phục vụ công tác thu theo đúng các quy định hiện\r\n\nhành.\n\n1.3. Tăng cường công tác kiểm tra,\r\n\ngiám sát các đơn vị cung ứng dịch vụ vệ sinh môi trường để nâng cao chất lượng\r\n\ndịch vụ. Tổ chức tuyên truyền, nâng\r\n\ncao ý thức của nhân dân trong việc thực hiện nộp giá dịch vụ vệ sinh môi trường\r\n\nđầy đủ và tham gia giám sát chất lượng dịch vụ vệ sinh do các đơn vị duy trì vệ\r\n\nsinh môi trường thực hiện.\n\n2. Sở Xây dựng chủ trì cùng Sở Tài\r\n\nchính, Cục Thuế thành phố Hà Nội thống nhất với UBND các quận, huyện, thị xã mô\r\n\nhình tổ chức thu, báo cáo UBND Thành phố.\n\nĐiều 8. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày 01/01/2017. Quyết định này thay thế Quyết định số 7936/QĐ-UBND ngày\r\n\n27/12/2013 của UBND Thành phố về việc quy định mức thu dịch vụ vệ sinh môi trường\r\n\nđối với chất thải rắn công nghiệp thông thường trên địa bàn thành phố Hà\r\n\nNội.\n\nĐiều 9. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài\r\n\nchính Xây dựng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục trưởng Cục, Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã và các tổ chức,\r\n\ncá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 9;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - TT Thành ủy, TT HĐND TP;\n\n- Cổng thông tin điện tử Chính\r\n\n phủ;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBPQPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Chủ tịch UBND TP;\n\n- Các Đ/c PCT UBND TP;\n\n- VPUB: Các PCVP; các phòng CV;\r\n\n - Báo Hà Nội mới, Báo KTĐT;\r\n\n - Cổng giao tiếp điện tử Thành phố;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, KTg.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Doãn Toản\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nGIÁ DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC THẢI\r\n\nSINH HOẠT; GIÁ DỊCH VỤ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 54/2016/QĐ-UBND\r\n\nngày 31/12/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nHà Nội)\n\n1. Đối với giá dịch vụ thu gom, vận\r\n\nchuyển rác thải sinh hoạt:\n\n+ Cá nhân cư trú ở các phường: 6.000\r\n\nđồng/người/tháng.\n\n+ Cá nhân cư trú ở các xã, thị trấn:\r\n\n3.000 đồng/người/tháng.\n\n2. Đối với giá dịch vụ vệ sinh môi\r\n\ntrường đối với rác thải công nghiệp thông thường:\n\nTT\n\nNội dung\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n thu\n\n1.\n\nCác hộ sản xuất, kinh doanh\n\n\n\n\n\n1.1\n\nHộ kinh doanh khách sạn, nhà hàng,\r\n\n buôn bán, các mặt hàng ăn uống, giải khát, vật liệu xây dựng (gạch, cát, đá,\r\n\n sỏi...), rau, quả, thực phẩm tươi sống, kinh doanh hoa tươi, cơ sở làng nghề.\n\n\n\n\n\na\n\nLượng rác thải\r\n\n ≤ 1m3/tháng\n\n\n\n\n\n-\n\nĐịa bàn phường\n\nĐồng/hộ/tháng\n\n130.000\n\n-\n\nĐịa bàn xã, thị trấn\n\nđồng/hộ/tháng\n\n90.000\n\nb\n\nLượng rác thải > 1m3/tháng\n\nđồng/m3\n\nđồng/tấn\n\n208.000\n\n500.000\n\n1.2\n\nHộ kinh doanh nhỏ lẻ, buôn bán khác\n\nđồng/hộ/tháng\n\nđồng/hộ/ngày\n\n50.000\n\n3.000\n\n2.\n\nTrường học, nhà trẻ, khu nội\r\n\n trú, trụ sở làm việc của các doanh nghiệp, cơ quan hành chính, sự nghiệp, lực\r\n\n lượng vũ trang, phòng giao dịch các ngân hàng, các doanh nghiệp\n\n\n\n\n\n2.1\n\nLượng rác thải ≤ 1m3/tháng\n\nđồng/đơn\r\n\n vị/tháng\n\n130.000\n\n2.2\n\nLượng rác thải > 1m3/tháng\n\nđồng/m3\n\nđồng/tấn\n\n208.000\n\n500.000\n\n3.\n\nCác tổ chức và cơ sở khác\n\nđồng/m3\n\nđồng/tấn\n\n208.000\n\n500.000\n\n", + "id": 100978 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100979.json b/contexts/context_100979.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5e27f5b6e3ee610e59da65259cb8226fc315931e --- /dev/null +++ b/contexts/context_100979.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-73-2022-QD-UBND-Quy-che-thuc-hien-dau-tu-xay-dung-nha-o-Ninh-Thuan-548545.aspx", + "name": "Quyet-dinh-73-2022-QD-UBND-Quy-che-thuc-hien-dau-tu-xay-dung-nha-o-Ninh-Thuan-548545", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 73/2022/QĐ-UBND\n\nNinh Thuận, ngày\r\n\n 09 tháng 12 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT\r\n\nĐỊNH SỐ 97/2021/QĐ-UBND NGÀY 31/12/2021 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH QUY\r\n\nCHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nNINH THUẬN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng\r\n\n11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm\r\n\n2020;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật Đầu\r\n\ntư ngày 17 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18\r\n\ntháng 6 năm 2014 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17\r\n\ntháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\nthi hành một số điều của Luật Nhà ở;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về giá đất;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n25/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số Nghị\r\n\nđịnh quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về\r\n\nquản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội\r\n\ndung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 30/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 26/3/2021 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật Nhà ở;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\nthi hành một số điều của Luật Đầu tư;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số\r\n\n20/2013/TTLT-BXD-BNV ngày 21/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Bộ trưởng Bộ\r\n\nNội vụ Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013\r\n\ncủa Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 60/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường Quy định chi tiết phương pháp định giá đất, xây dựng, điều chỉnh bảng\r\n\ngiá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Hướng dẫn thực\r\n\nhiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định 99/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Nhà ở.\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nXây dựng tại Tờ trình số 4068/TTr-SXD ngày 30/11/2022; ý kiến của Sở Tư pháp tại\r\n\nBáo cáo thẩm định số 1814/BC-STP ngày 15/8/2022 và Văn bản số 2881/STP-VBTT\r\n\nngày 30/11/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n97/2021/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối\r\n\nhợp quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.\n\n1. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Điểm a Khoản 1 Điều 1 như sau:\n\n“a) Quy chế này quy định nguyên\r\n\ntắc, phương thức, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các Sở, ban, ngành, Ủy\r\n\nban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc phối hợp\r\n\nquản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở (quy định tại Khoản 2 Điều 17 của\r\n\nLuật Nhà ở năm 2014) trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận sau khi ký kết hợp đồng với\r\n\nNhà đầu tư trúng đấu thầu hoặc trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự\r\n\nán đầu tư xây dựng nhà ở”\n\n2. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung tên Chương II như sau:\n\n“\r\n\nChương II\n\nTHẨM\r\n\nQUYỀN, TRÁCH NHIỆM TRONG QUAN HỆ PHỐI HỢP”\n\n3. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Điểm b Khoản 2 Điều 6 như sau:\n\n“b) Cơ quan quản lý quy hoạch\r\n\nxây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch\r\n\nxây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cùng cấp.”\n\n4. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Khoản 2 Điều 7 như sau:\n\n“2. Thẩm định dự án\n\nSở Xây dựng chủ trì phối hợp với\r\n\ncác cơ quan (các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận\r\n\ntải, Công Thương, Tài chính, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn), chính quyền địa phương nơi có dự án và các đơn vị liên quan\r\n\nthẩm định hồ sơ dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định tại Khoản 3 Điều 13\r\n\nNghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở; Khoản 1 Điều 18 Nghị định số\r\n\n15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về\r\n\nquản lý dự án đầu tư xây dựng.”\n\n5. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Khoản 1 Điều 8 như sau:\n\n“1. Nhà đầu tư trúng đấu thầu\r\n\nhoặc trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở\r\n\ncó trách nhiệm nộp giá trị bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (M2) và giá trị nộp\r\n\nngân sách nhà nước bằng tiền (M3) được đề xuất trong hồ sơ dự thầu vào tài khoản\r\n\ntạm giữ Sở Tài chính để theo dõi, quản lý và chi theo quy định tại Khoản 1 Điều\r\n\n60 Chương IV của Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư.”\n\n6. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Khoản 1 Điều 11 như sau:\n\n“Sở Tài nguyên và Môi trường có\r\n\ntrách nhiệm lựa chọn tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất cụ thể của dự\r\n\nán theo quy định pháp luật về đất đai và pháp luật khác liên quan.”\n\n7. Bổ sung\r\n\nđiểm g vào Khoản 1 Điều 14 như sau:\n\n“g) Chủ đầu tư tự chịu trách\r\n\nnhiệm về chất lượng công trình dự án.”\n\n8. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Điểm a Khoản 2 Điều 14 như sau:\n\n“a) Chủ trì, phối hợp với các Sở\r\n\nquản lý công trình xây dựng chuyên ngành (Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, Giao thông vận tải, Công Thương, Tài chính, Văn hóa Thể thao và Du lịch,\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn), chính quyền địa phương nơi có dự án và\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ\r\n\nquan có thẩm quyền xử lý đối với các vi phạm về đầu tư xây dựng, quản lý chất\r\n\nlượng công trình xây dựng;\n\nTheo dõi, kiểm tra tiến độ triển\r\n\nkhai chung của toàn dự án, chủ trì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý theo\r\n\nquy định của pháp luật về xây dựng, đất đai, đầu tư và pháp luật liên quan đối\r\n\nvới dự án chậm tiến độ.”\n\n9. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Khoản 7 Điều 14 như sau:\n\n“7. Đơn vị (Bên mời thầu theo\r\n\nthẩm quyền phân cấp tại Quyết định số 684/QĐ-UBND ngày 28/10/2021 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về việc quy định một số nội dung về quản lý và thực hiện các dự\r\n\nán Khu đô thị, khu dân cư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận) có trách nhiệm tổ chức\r\n\ngiám sát việc thực hiện hợp đồng dự án; chủ trì giám sát thường xuyên về tiến độ\r\n\nvà chất lượng thực hiện dự án; có quyền yêu cầu chủ đầu tư tạm dừng thi công và\r\n\nkhắc phục những tồn tại để bảo đảm chất lượng công trình cũng như các yêu cầu\r\n\ntrong hợp đồng dự án đã được ký kết; tổng hợp, đề xuất và phối hợp với các cơ\r\n\nquan chức năng xử lý các vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện\r\n\ndự án theo chức năng và nhiệm vụ được phân công.”\n\n10. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Điểm a Khoản 2 Điều 19 như sau:\n\n“a) Chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường, chính quyền địa phương nơi có dự án, chủ đầu tư dự án\r\n\nvà các đơn vị liên quan trong việc kiểm tra thực địa đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ\r\n\nthuật và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh những khu vực được thực hiện chuyển quyền\r\n\nsử dụng đất đã được đầu tư hạ tầng cho người dân tự xây dựng nhà ở theo quy hoạch\r\n\nchi tiết của dự án đã được phê duyệt theo quy định pháp luật hiện hành.”\n\n11. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Điều 20 như sau:\n\n“Ủy ban nhân dân cấp huyện có\r\n\ntrách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh,\r\n\nThanh tra Xây dựng, chủ đầu tư dự án và các đơn vị liên quan trong công tác quản\r\n\nlý trật tự xây dựng, giải quyết các thủ tục hành chính cho các hộ dân cư chuyển\r\n\nđến ở, tình hình an ninh trật tự và việc thu gom xử lý rác thải,…”\n\nĐiều 2. Quy\r\n\nđịnh chuyển tiếp\n\n1. Các dự án thực hiện lựa chọn\r\n\nchủ đầu tư theo hình thức đấu thầu, đã được ký hợp đồng giữa cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền và nhà đầu tư thì tiếp tục thực hiện theo quy định của hợp đồng\r\n\ncho đến khi kết thúc dự án; các dự án thực hiện lựa chọn nhà đầu tư theo hình\r\n\nthức đấu giá quyền sử dụng đất đã được phê duyệt kết quả trúng đấu giá thì tiếp\r\n\ntục thực hiện theo quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá và phương án đấu\r\n\ngiá đã được phê duyệt. Riêng các nội dung liên quan đến hoạt động xây dựng thì\r\n\ncác công việc chưa triển khai thực hiện theo quy định chuyển tiếp của pháp luật\r\n\nvề xây dựng.\n\n2. Các dự án đang trong quá\r\n\ntrình chuẩn bị đầu tư nhưng chưa tổ chức lựa chọn nhà đầu tư, chưa ký hợp đồng\r\n\ndự án tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo theo Quyết định số 60/2021/QĐ-UBND \r\n\nngày 06/9/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định trình tự, thủ tục lựa\r\n\nchọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh\r\n\nThuận.\n\nĐiều 3. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối\r\n\nhợp với các cơ quan có liên quan theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết\r\n\nđịnh này.\n\n2. Những nội dung khác không\r\n\nquy định, sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Quy\r\n\nchế ban hành kèm theo Quyết định số 97/2021/QĐ-UBND ngày 31/12/2016 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng\r\n\nnhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.\n\nĐiều 4. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 19 tháng 12 năm 2022.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn\r\n\nvà Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như\r\n\n Điều\r\n\n 4;\r\n\n - Văn\r\n\n phòng Chính phủ;\r\n\n - Vụ\r\n\n pháp chế (Bộ Xây dựng);\r\n\n - Cục Kiểm tra\r\n\n văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Thường trực Tỉnh\r\n\n ủy (báo cáo);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND các huyện, thành phố;\r\n\n - Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông,\r\n\n - VPUB: LĐVP, KTTH, TCDNC;\r\n\n - Lưu: VT. TL\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nPhan Tấn Cảnh\n\n ", + "id": 100979 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10098.json b/contexts/context_10098.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0c4de798d7fcfb871ca53b23e65cd3b43da0b148 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10098.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-3736-2012-QD-UBND-phe-duyet-don-gia-thay-the-phan-cay-hoa-mau-151889.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3736-2012-QD-UBND-phe-duyet-don-gia-thay-the-phan-cay-hoa-mau-151889", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 3736/2012/QĐ-UBND\n\nThanh Hóa, ngày\r\n\n 12 tháng 11 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ THAY THẾ PHẦN CÂY, HOA MÀU TRÊN ĐẤT ĐỂ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG\r\n\nDỰ ÁN NÂNG CẤP MẠNG LƯỚI THÔNG GIAO THÔNG GMS PHÍA BẮC (QUỐC LỘ 217) ĐOẠN QUA\r\n\nHUYỆN CẨM THỦY\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Đất đai năm 2003, Luật Xây dựng năm\r\n\n2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày\r\n\n03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu\r\n\nhồi đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính Phủ quy định bổ\r\n\nsung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái\r\n\nđịnh cư;\n\nCăn cứ Nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006\r\n\ncủa Chính Phủ Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính\r\n\nthức;\n\nCăn cứ Quyết định số 3644/QĐ-UBND ngày\r\n\n04/11/2011 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại\r\n\nvề cây, hoa màu trên đất bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Thanh\r\n\nHóa năm 2012;\n\nXét đề nghị của UBND huyện Cẩm Thủy tại Tờ trình\r\n\nsố 58/TTr-UBND ngày 16/10/2012; Tờ trình số 3434/TTr-STC ngày 29/10/2012 của Sở\r\n\nTài chính Về việc quyết định ban hành đơn giá thay thế đền bù giải phóng mặt bằng\r\n\nphần cây, hoa màu thực hiện Dự án Nâng cấp mạng lưới giao thông GMS phía Bắc\r\n\n(QL 217) đoạn qua huyện Cẩm Thủy,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt đơn giá thay thế phần cây, hoa màu trên đất để giải\r\n\nphóng mặt bằng Dự án Nâng cấp mạng lưới giao thông GMS phía Bắc (Quốc lộ 217)\r\n\nđoạn qua huyện Cẩm Thủy.\n\n(Có phụ lục chi\r\n\ntiết kèm theo)\n\nĐiều 2. Đơn giá ban hành tại Điều 1 áp dụng cho việc lập dự toán và\r\n\nthanh quyết toán chi phí bồi thường trong bồi thường phần cây, hoa màu trên đất\r\n\nđể giải phóng mặt bằng thực hiện Dự án nâng cấp mạng lưới giao thông GMS phía Bắc\r\n\n(Quốc lộ 217) đoạn qua huyện Cẩm Thủy.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký.\n\nChánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở Xây dựng,\r\n\nTài chính, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Cẩm Thủy và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2 QĐ;\r\n\n - Bộ TC (b/c);\r\n\n - Bộ Giao thông Vận tải;\r\n\n - TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh Thanh Hóa;\r\n\n - Lưu: VT, CN.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Hồi\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nĐƠN GIÁ THAY THẾ PHẦN CÂY, HOA MÀU TRÊN ĐẤT DỰ ÁN: NÂNG CẤP\r\n\nMẠNG LƯỚI GIAO THÔNG GMS PHÍA BẮC LẦN (QUỐC LỘ 217) ĐOẠN QUA HUYỆN CẨM THỦY\n\n(Kèm theo Quyết định số 3736/2012/QĐ-UBND ngày 12/11/2012 của UBND tỉnh\r\n\nThanh Hóa)\n\n1. Cây trồng - hoa màu.\n\n1.1. Cây ăn quả:\n\n(Đơn vị tính: Đồng/Cây)\n\nSTT\n\nLoại cây\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nGhi chú\n\n1\n\nMít\n\n379.000\n\n446.000\n\n288.000\n\n27.000\n\n12.000\n\n\n\n2\n\nBưởi, Chanh, Cam, Quýt, Hồng\n\n209.000\n\n245.000\n\n145.000\n\n43.000\n\n12.000\n\n\n\n3\n\nĐào, Mận, Mơ, Ổi, Dồi, Bòng bòng, doi, Bơ.\n\n50.000\n\n59.000\n\n44.000\n\n23.000\n\n13.000\n\n\n\n4\n\nNhãn, Vải\n\n302.000\n\n355.000\n\n211.000\n\n56.000\n\n39.000\n\n\n\n5\n\nTáo, Vú sữa, Hồng xiêm\n\n99.000\n\n117.000\n\n59.000\n\n15.000\n\n9.000\n\n\n\n6\n\nNa, Lựu, Trứng gà, Mãng cầu\n\n79.000\n\n94.000\n\n47.000\n\n17.000\n\n11.000\n\n\n\n7\n\nXoài, Quéo, Thị\n\n163.000\n\n191.000\n\n148.000\n\n85.000\n\n12.000\n\n\n\n8\n\nKhế, Nhót\n\n77.000\n\n91.000\n\n59.000\n\n14.000\n\n12.000\n\n\n\n9\n\nCau ăn quả\n\n239.000\n\n281.000\n\n175.000\n\n47.000\n\n27.000\n\n\n\nGhi chú:\n\n+ Cây loại A: Cây có quả từ 7 năm trở đi.\n\n+ Cây loại B: Cây có quả từ 4 năm đến 6 năm.\n\n+ Cây loại C: Cây có quả đến 3 năm.\n\n+ Cây loại D: Cây lão ít trái; cây mới trồng trên\r\n\n 01 năm.\n\n+ Loại E: Cây con (chiết ghép), cây mới trồng dưới\r\n\n 01 năm.\n\n10\n\nChuối: + Loại A: Có buồng, chưa ăn được: \n\n55.000\n\n\r\n\n + Loại C: Cây con, loại mới trồng: \n\n6.000\n\n11\n\nĐu đủ: + Loại A: Có quả, quả nhỏ nhưng chưa thu\r\n\n hoạch được:\n\n39.000\n\n\r\n\n + Loại C: Cây con, loại mới trồng:\n\n3.000\n\n12\n\nChè: + Cây loại C: Cây đã thu hoạch đến 3 năm.\n\n: 34.000\n\n + Cây loại\r\n\n D: Cây chưa thu hoạch, cây mới trồng trên 01 năm.\n\n: 15.000\n\n + Loại\r\n\n E: Cây con, cây mới trồng dưới 01 năm.\n\n: 1.000\n\nGhi chú: (Đơn vị tính: Đồng/Cụm).\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2. Cây hoa mầu, cây dược liệu (Đơn\r\n\nvị tính: Đồng/m2, riêng đối với các loại leo giàn, hoặc bò trên mặt\r\n\nđất thì khối lượng được tính bằng số m2 leo hoặc bò).\n\nStt\n\nLoại cây\n\nA\n\nB\n\nGhi chú\n\n1\n\nSắn ăn củ, Củ từ, Củ lố, Sắn đây, Củ đậu, Dong,\r\n\n Khoai sọ, Giềng, Nghệ, Gừng, Gấc\n\n11.000\n\n8.000\n\n\n\n2\n\nCà pháo, Cà bát, Cà tím, Cà chua ...v.v\n\n14.000\n\n12.000\n\n\n\n3\n\nỚt, Dọc mùng, Các loại rau thơm\n\n10.000\n\n7.000\n\n\n\n4\n\nRau muống\n\n8.000\n\n6.000\n\n\n\n5\n\nKhoai lang\n\n7.000\n\n4.000\n\n\n\n6\n\nRau ngót, Rau cải các loại\n\n20.000\n\n8.000\n\n\n\n7\n\nMía các loại\n\n10.000\n\n5.000\n\n\n\n8\n\nKhoai tây, Ngô\n\n14.000\n\n10.000\n\n\n\nGhi chú:\n\n+ Cây loại A: Hoa mầu, cây dược liệu có củ, quả\r\n\n ... nhưng chưa thu hoạch được.\n\n+ Cây loại B: Hoa mầu, cây dược liệu mới trồng.\n\n1.3. Cây lấy gỗ, bóng mát (Đơn vị\r\n\ntính: Đồng/ Cây):\n\nSTT\n\nLoại cây\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\nE\n\nG\n\nH\n\n1\n\nXoan\n\n200.500\n\n91.800\n\n48.400\n\n23.500\n\n11.800\n\n16.000\n\n12.000\n\n2\n\nXà cừ\n\n200.500\n\n91.800\n\n48.400\n\n23.500\n\n11.800\n\n17.000\n\n12.000\n\n3\n\nLát\n\n200.500\n\n91.800\n\n48.400\n\n23.500\n\n11.800\n\n18000\n\n13.000\n\n4\n\nPhượng vĩ, Hoa sữa\n\n200.500\n\n91.800\n\n48.400\n\n23.500\n\n11.800\n\n15.000\n\n4.000\n\n5\n\nSung, Bàng, Vả\n\n200.500\n\n91.800\n\n48.400\n\n23.500\n\n11.800\n\n18.000\n\n12.000\n\n6\n\nGạo, Xanh\n\n200.500\n\n91.800\n\n48.400\n\n23.500\n\n11.800\n\n14.000\n\n4.000\n\n7\n\nKeo\n\n200.500\n\n91.800\n\n48.400\n\n23.500\n\n11.800\n\n12.000\n\n4.000\n\nGhi chú:\n\n+ Cây loại A: Đường kính gốc ≤ 60cm.\n\n+ Cây loại B: Đường kính gốc ≤ 50cm.\n\n+ Cây loại C: Đường kính gốc ≤ 40cm.\n\n+ Cây loại D: Đường kính gốc ≤ 30cm.\n\n+ Cây loại E: Đường kính gốc ≤ 20cm.\n\n+ Cây loại G: Cây chỉ có thể sử dụng làm củi.\n\n+ Cây loại H: Cây con mới trồng dưới 1 năm.\n\n8\n\nTre: + Loại A: Cây có thể dùng làm gỗ:\n\n7.000\n\n + Loại B:\r\n\n Cây chỉ dùng làm củi:\n\n10.000\n\n + Loại C:\r\n\n Cây mới trồng:\n\n6.500\n\n2. Cây cảnh:\n\nCây trồng dưới đất được bồi thường chi phí di dời\r\n\ntheo đơn giá như sau: (cây trên chậu không bồi thường).\n\n(Đơn vị tính: đồng/cây)\n\nStt\n\nLoại cây\n\nLoại A\n\nLoại B\n\nLoại C\n\nLoại D\n\nLoại E\n\nSố lượng tối đa\r\n\n đối với các loại cây\n\n1\n\nHoa giấy\n\n200.000\n\n100.000\n\n50.000\n\n20.000\n\n\n\n\n\n2\n\nLộc vừng\n\n200.000\n\n100.000\n\n50.000\n\n20.000\n\n\n\n\n\n3\n\nThiết mộc lan\n\n120.000\n\n60.000\n\n30.000\n\n10.000\n\n\n\n\n\n4\n\nCau cảnh\n\n100.000\n\n60.000\n\n30.000\n\n15.000\n\n\n\n\n\n5\n\nBách tán\n\n150.000\n\n100.000\n\n50.000\n\n20.000\n\n\n\n\n\nGhi chú: + Loại A: Đường kính gốc từ\r\n\n 6cm trở lên.\n\n\r\n\n + Loại B: Đường kính gốc từ 4cm đến dưới 6cm.\n\n\r\n\n + Loại C: Đường kính gốc từ 3cm đến dưới 4cm.\n\n\r\n\n + Loại D: Đường kính gốc từ 1cm đến dưới 3cm.\n\n", + "id": 10098 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100980.json b/contexts/context_100980.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7e5d37b6c55c30811883d0061021b146d904292c --- /dev/null +++ b/contexts/context_100980.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-04-2000-NQ-CP-phien-hop-Chinh-phu-thuong-ky-thang-02-nam-2000-8637.aspx", + "name": "Nghi-quyet-04-2000-NQ-CP-phien-hop-Chinh-phu-thuong-ky-thang-02-nam-2000-8637", + "passage": "CHÍNH PHỦ\n\n****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố: 04/2000/NQ-CP \n\nHà Nội, ngày 01\r\n\n tháng 03 năm 2000 \n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nPHIÊN HỌP CHÍNH PHỦ THƯỜNG KỲ THÁNG 02 NĂM 2000\n\nTrong hai ngày 23 và 24\r\n\ntháng 02 năm 2000, Chính phủ họp phiên thường kỳ tháng 02 năm 2000, đã thảo luận\r\n\nvà quyết nghị các vấn đề sau đây:\n\n1. Chính phủ đã\r\n\nnghe các báo cáo có liên quan đến sắp xếp và phát triển doanh nghiệp nhà nước,\r\n\ngồm \"Đề án tiếp tục đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước\" do Phó\r\n\ntrưởng ban thường trực Ban Đổi mới quản lý doanh nghiệp Trung ương Nguyễn Minh\r\n\nThông trình bày; \"Đề án xử lý, thanh toán công nợ\" do Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính Nguyễn Sinh Hùng trình bày; \"Đề án giải quyết lao động dôi dư\r\n\ntrong quá trình sắp xếp doanh nghiệp nhà nước\" do Bộ trưởng Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội Nguyễn Thị Hằng trình bày. \n\nChính phủ khẳng định, ở nước ta\r\n\ncác doanh nghiệp nhà nước có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, bảo\r\n\nđảm phần lớn các điều kiện cơ sở hạ tầng và dịch vụ xã hội, cung cấp những sản\r\n\nphẩm thiết yếu cho đời sống và sản xuất, là nguồn thu quan trọng của ngân sách\r\n\nnhà nước, đồng thời góp phần tích cực trong việc đảm bảo ổn định chính trị - xã\r\n\nhội. Tuy nhiên, hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước hiện\r\n\nnay chưa cao, số lượng doanh nghiệp nhiều nhưng quy mô nhỏ bé, kỹ thuật và công\r\n\nnghệ lạc hậu; tình trạng lực lượng lao động dôi dư và nợ quá hạn tồn đọng lớn\r\n\nđang là vấn đề bức xúc hiện nay. Vì vậy, cần phải tiếp tục sắp xếp lại và phát\r\n\ntriển các doanh nghiệp nhà nước nhằm hợp lý hoá về cơ cấu ngành nghề và khu vực,\r\n\nnâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh, đẩy nhanh tiến trình hội nhập\r\n\nkinh tế quốc tế. \n\nGiao Ban Đổi mới quản lý doanh\r\n\nnghiệp Trung ương chủ trì, cùng với Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội, Văn phòng Chính phủ và các Bộ, ngành có liên quan, tiếp thu ý kiến đóng\r\n\ngóp của các thành viên Chính phủ, hoàn chỉnh đề án tổng thể về “Tiếp tục sắp xếp\r\n\nlại và phát triển doanh nghiệp nhà nước”, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét để\r\n\ntrình Bộ Chính trị trong tháng 3 năm 2000. Nội dung đề án cần đánh giá đầy đủ\r\n\nvà cụ thể về hiệu quả của doanh nghiệp nhà nước; làm rõ mục tiêu, phương hướng,\r\n\nbiện pháp và lộ trình thực hiện; đề xuất biện pháp xử lý dứt điểm vấn đề công nợ\r\n\nvà lao động dôi dư đối với các doanh nghiệp nhà nước, đặc biệt đối với các\r\n\ndoanh nghiệp thuộc diện cổ phần hoá và giao, bán, khoán, cho thuê.\n\n2. Chính phủ đã\r\n\nxem xét Tờ trình về Chương trình hành động chống tệ nạn mại dâm giai đoạn năm\r\n\n2000-2005 do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trình; Tờ trình về\r\n\nChương trình quốc gia phòng, chống và kiểm soát ma tuý giai đoạn 2000-2005 do Bộ\r\n\nCông an trình. \n\nPhòng, chống tệ nạn mại dâm và\r\n\nma tuý là nhiệm vụ bức xúc và cần được tiến hành kiên quyết, đồng bộ. Với\r\n\nphương châm lấy phòng ngừa là chính, phải tổ chức phối hợp các lực lượng để quản\r\n\nlý chặt các địa bàn dân cư, tăng cường giáo dục và truyền thông về tác hại của\r\n\nmại dâm và ma tuý; hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật nhằm ngăn ngừa và xử\r\n\nlý nghiêm những vi phạm; gắn việc phòng, chống tệ nạn mại dâm, ma tuý với việc\r\n\nthực hiện các chương trình kinh tế, xã hội khác để công tác này trở thành nhiệm\r\n\nvụ thường xuyên của các cấp, các ngành, các đoàn thể và trách nhiệm của mỗi người\r\n\ndân. Giao Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội và Bộ Công an chủ trì, phối hợp với\r\n\nVăn phòng Chính phủ và các Bộ, ngành, đoàn thể xã hội có liên quan, tiếp thu ý\r\n\nkiến đóng góp của các thành viên Chính phủ, hoàn chỉnh hai dự thảo Chương trình\r\n\ntrên, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, ban hành trong tháng 03 năm 2000.\n\n3. Chính phủ đã\r\n\nnghe Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Trần Xuân Giá trình bày Dự án Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.\n\nChính phủ đặt mục tiêu của việc\r\n\nsửa đổi, bổ sung Luật đầu tư nước ngoài lần này là nhằm tăng khả năng cạnh\r\n\ntranh, thu hút các nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam; hoàn thiện hành\r\n\nlang pháp lý, tháo gỡ kịp thời những khó khăn cản trở cho các doanh nghiệp nước\r\n\nngoài đang hoạt động tại Việt Nam, tạo sự bình đẳng giữa doanh nghiệp đầu tư nước\r\n\nngoài và doanh nghiệp đầu tư trong nước. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối\r\n\nhợp với Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Văn phòng Chính phủ tiếp thu ý kiến đóng góp\r\n\ncủa các thành viên Chính phủ, hoàn chỉnh dự thảo Luật, trình Thủ tướng Chính phủ\r\n\nxem xét để trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong tháng 3 năm 2000.\n\n4. Chính phủ đã\r\n\nnghe Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Đoàn Mạnh Giao trình bày Tờ trình\r\n\nChính phủ và Báo cáo tổng hợp ý kiến thành viên Chính phủ về dự thảo Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Dầu khí Việt Nam.\n\nMôi trường đầu tư trong ngành Dầu\r\n\nkhí ở nước ta đã và đang có những thay đổi so với những năm trước. Luật dầu khí\r\n\nban hành năm 1993 đã bộc lộ những hạn chế nhất định, cần sửa đổi, bổ sung cho\r\n\nphù hợp với điều kiện mới, tạo thuận lợi và tăng tính hấp dẫn thu hút nguồn vốn\r\n\nđầu tư nước ngoài để phát triển khai thác và sản xuất dầu khí ở Việt Nam. Giao\r\n\nVăn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư tiếp thu ý kiến của các thành viên Chính phủ, hoàn chỉnh dự thảo Luật\r\n\nnày trình Thủ tướng Chính phủ xem xét để trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong\r\n\ntháng 3 năm 2000.\n\nChính phủ đã nghe Bộ trưởng Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư Trần Xuân Giá báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng 02 năm\r\n\n2000.\n\nTình hình kinh tế, xã hội 2\r\n\ntháng đầu năm diễn biến thuận lợi và đạt kết quả tốt hơn so với cùng kỳ năm\r\n\n1999. Các hoạt động phục vụ Tết Canh thìn được tổ chức tốt với tinh thần tiết\r\n\nkiệm, lực lượng hàng hoá phục vụ nhân dân trong dịp Tết dồi dào, mức tiêu thụ\r\n\nkhá, giá cả ổn định. Tuy nhiên, tình hình sản xuất trong tháng biến chuyển chưa\r\n\nmạnh và chưa đều, tiến độ thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản còn chậm. Chính phủ\r\n\nyêu cầu các Bộ, ngành và địa phương tích cực chủ động hơn tìm các giải pháp\r\n\nnâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm, tăng xuất khẩu, đặc\r\n\nbiệt tháo gỡ khó khăn đối với xuất khẩu gạo; theo dõi sát tình hình giá cả và\r\n\ncó biện pháp ngay từ đầu năm để ngăn chặn hiện tượng giảm phát; chỉ đạo và tổ\r\n\nchức thực hiện kịp thời các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật doanh\r\n\nnghiệp, tiếp tục rà soát các loại giấy phép và kiến nghị Chính phủ bãi bỏ những\r\n\ngiấy phép trái với quy định của Luật doanh nghiệp; triển khai ngay các biện\r\n\npháp hỗ trợ cứu đói cho đồng bào miền Trung bị ảnh hưởng lũ lụt. \n\nChính phủ giao Bộ kế hoạch và Đầu\r\n\ntư sớm tổ chức hội nghị chuyên đề về xây dựng cơ bản để xác định nguyên nhân,\r\n\ntháo gỡ vướng mắc đẩy nhanh tiến độ thực hiện vốn đầu tư ; giao Bộ Công an phối\r\n\nhợp với Bộ Giao thông vận tải và các địa phương tăng cường các biện pháp kiểm\r\n\ntra an toàn giao thông, thực hiện nghiêm Nghị định 36-CP đảm bảo an toàn giao\r\n\nthông trên cả nước.\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Thường vụ Bộ Chính trị,\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng,\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, \r\n\n cơ quan thuộc Chính phủ,\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành\r\n\n phố trực thuộc Trung ương,\r\n\n - Văn phòng TW và các Ban của Đảng,\r\n\n - Văn phòng Quốc hội, \r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước,\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, \r\n\n - Toà án nhân dân tối cao,\r\n\n - Cơ quan TW của các đoàn thể,\r\n\n - Công báo,\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN,các Vụ, \r\n\n Cục, đơn vị trực thuộc,\r\n\n - Lưu: TH (5), VT. \n\nTM.CHÍNH PHỦ\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\n\nPhan Văn Khải\n\n", + "id": 100980 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100981.json b/contexts/context_100981.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..36b035b2504d46cb0c6f860efae996942ef3d773 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100981.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-36-2013-QD-UBND-bo-sung-gia-dat-o-do-thi-Lao-Cai-207904.aspx", + "name": "Quyet-dinh-36-2013-QD-UBND-bo-sung-gia-dat-o-do-thi-Lao-Cai-207904", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI \r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 36/2013/QĐ-UBND\n\nLào Cai, ngày 20\r\n\n tháng 08 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBỔ SUNG GIÁ ĐẤT Ở ĐÔ\r\n\nTHỊ TẠI PHỤ LỤC SỐ 07 BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 58/2012/QĐ-UBND NGÀY\r\n\n26/12/2012 CỦA UBND TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT, PHÂN LOẠI ĐẤT,\r\n\nPHÂN KHU VỰC ĐẤT VÀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI\r\n\nNĂM 2013\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày\r\n\n16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại\r\n\nđất;\n\nCăn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n14/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và\r\n\nkhung giá các loại đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009\r\n\ncủa Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất,\r\n\nbồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\n\nCăn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày\r\n\n06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định\r\n\nsố 123/2007/NĐ-CP ngày 14/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 188/2004/ NĐ-CP của Chính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày\r\n\n08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính về hướng dẫn xây dựng,\r\n\nthẩm định, ban hành bảng giá đất;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 14/12/2012\r\n\ncủa HĐND tỉnh Lào Cai về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2013;\n\nThực hiện Văn bản số 189/HĐND-TT ngày 16/7/2013\r\n\ncủa Thường trực HĐND tỉnh về việc thỏa thuận Tờ trình của UBND tỉnh Lào Cai;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ntại Tờ trình số 209/TTr-STNMT ngày 17/6/2013 và Văn bản số 1253/STNMT-KH ngày\r\n\n15/8/2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bổ sung giá đất ở đô thị tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 58/2012/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của UBND tỉnh ban hành Quy định về\r\n\ngiá các loại đất, phân loại đất, phân khu vực đất và phân loại đường phố, vị\r\n\ntrí đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2013, cụ thể như sau:\n\nSTT\n\nTên đường phố,\r\n\n ngõ phố\n\nMốc xác định\n\nKhu, tiểu khu\n\nMật độ xây dựng\r\n\n (%)\n\nLoại đường\n\nGiá đất (đồng/m2)\n\n383b\n\nĐường D7A kéo dài\n\nĐoạn từ khối 7 đến\r\n\n hết đường\n\n\n\n\n\nVI\n\n2.500.000\n\nĐiều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở\r\n\nTài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh phối hợp hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng; Cục trưởng\r\n\nCục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Lào Cai và các tổ chức, hộ gia đình, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày\r\n\nký ban hành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Doãn Văn Hưởng\n\n", + "id": 100981 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100982.json b/contexts/context_100982.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4358d23adb41f90a986d31160106e59b9a5764eb --- /dev/null +++ b/contexts/context_100982.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-01-1999-QD-BTC-sua-doi-muc-thue-suat-thue-xuat-khau-gao-178049.aspx", + "name": "Quyet-dinh-01-1999-QD-BTC-sua-doi-muc-thue-suat-thue-xuat-khau-gao-178049", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 01/1999/QĐ/BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 07 tháng 01 năm 1999.\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỨC THUẾ\r\n\nSUẤT THUẾ XUẤT KHẨU NHÓM MẶT HÀNG GẠO CÁC LOẠI\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ Điều 8 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được\r\n\nQuốc hội thông qua ngày 26/12/1991;\n\nCăn cứ khung thuế suất quy định tại Biểu thuế xuất khẩu\r\n\nban hành kèm theo Nghị quyết số 537a/NQ-HĐNN8 ngày 22/02/1992 của Hội đồng Nhà\r\n\nnước;\n\nCăn cứ thẩm quyền quy định tại Điều 3 Quyết định số\r\n\n280/TTg ngày 28/5/1994 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Biểu thuế xuất\r\n\nkhẩu, Biểu thuế nhập khẩu kèm theo Nghị định số 54/CP;\n\nCăn cứ Điều 15 Quyết định số 250/1998/QĐ-TTg ngày 24\r\n\ntháng 12 năm 1998 cua Chính phủ về việc điều hành xuất khẩu gạo và nhập khẩu\r\n\nphân bón năm 1999;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Sửa đổi mức thuế suất thuế\r\n\nxuất khẩu của nhóm mặt hàng mã số 1006 \" Gạo các loại\" quy định tại\r\n\nQuyết định số 1802/1998/QĐ/BTC ngày 11/12/1998 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính thành\r\n\nmức thuế suất thuế xuất khẩu mới như sau:\n\nMã số\n\nNhóm mặt hàng\n\nThuế suất (%)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n1006\n\nGạo các loại\n\n\n\n10060010\n\nLoại từ 25% tấm trở lên\n\n0\n\n10060090\n\nLoại khác\n\n0\n\nĐiều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nvà được áp dụng cho tất cả các lô hàng gạo xuất khẩu có Tờ khai hàng hoá xuất\r\n\nkhẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 01/01/1999. Những qui định trước\r\n\nđây trái với qui định này đều bãi bỏ ./.\n\n\n\n\n\nKT/\r\n\n BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nPhạm Văn Trọng\n\n", + "id": 100982 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100983.json b/contexts/context_100983.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7cae34f974b214ce95cbea7e1bbbbc42c4d61eb2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100983.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-45-2016-NQ-HDND-quan-ly-su-dung-phi-tham-dinh-bao-cao-danh-gia-tac-dong-moi-truong-Gia-Lai-339127.aspx", + "name": "Nghi-quyet-45-2016-NQ-HDND-quan-ly-su-dung-phi-tham-dinh-bao-cao-danh-gia-tac-dong-moi-truong-Gia-La", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH GIA LAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 45/2016/NQ-HĐND\n\nGia\r\n\n Lai, ngày 08 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO\r\n\nCÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHI TIẾT; PHÍ THẨM\r\n\nĐỊNH PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG VÀ PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI\r\n\nTRƯỜNG BỔ SUNG ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI\r\n\nKHÓA XI, KỲ HỌP THỨ HAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC\r\n\nngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí\r\n\nvà lệ phí thuộc thẩm\r\n\nquyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ\r\n\nmôi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh\r\n\ngiá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;\n\nXét Tờ trình số 5429/TTr-UBND ngày 24/11/2016 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án\r\n\nbảo vệ môi trường chi tiết; phí thẩm định phương án\r\n\ncải tạo phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ\n\nsung; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh; ý kiến thảo\r\n\nluận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy\r\n\nđịnh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh\r\n\ngiá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết; phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo,\r\n\nphục hồi môi trường bổ sung áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ thể như sau:\n\n1. Người nộp phí:\n\nChủ dự án, chủ cơ sở khi nộp hồ sơ\r\n\nyêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định báo cáo\r\n\nđánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết, thẩm định\r\n\nphương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi\r\n\ntrường bổ sung.\n\n2. Tổ chức thu phí: Cơ quan tiếp nhận báo cáo và thực hiện việc thẩm định báo cáo đánh giá\r\n\ntác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết. Phương án cải tạo, phục\r\n\nhồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung là: Chi cục\r\n\nbảo vệ môi trường tỉnh Gia Lai.\n\n3. Mức thu phí:\n\na. Mức thu phí thẩm định báo cáo đánh\r\n\ngiá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết:\n\n- Mức thu phí thẩm định báo cáo đánh\r\n\ngiá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết lần đầu:\n\nSTT\n\nTổng\r\n\n vốn đầu tư\n\n(Tỷ đồng)\n\nMức thu\n\n(Triệu đồng)\n\nĐến\r\n\n 50\n\nTrên\r\n\n 50 đến 100\n\nTrên\r\n\n 100 đến 200\n\nTrên\r\n\n 200 đến 500\n\nTrên\r\n\n 500\n\n1\n\nNhóm 1. Dự án xử lý chất thải và\r\n\n cải thiện môi trường\n\n5,0\n\n6,5\n\n12,0\n\n14,0\n\n17,0\n\n2\n\nNhóm 2. Dự án công trình dân dụng\n\n6,9\n\n8,5\n\n15,0\n\n16,0\n\n25,0\n\n3\n\nNhóm 3. Dự án hạ tầng kỹ thuật\n\n7,5\n\n9,5\n\n17,0\n\n18,0\n\n25,0\n\n4\n\nNhóm 4. Dự án nông nghiệp, lâm\r\n\n nghiệp, thủy sản\n\n7,8\n\n9,5\n\n17,0\n\n18,0\n\n24,0\n\n5\n\nNhóm 5. Dự án giao thông\n\n8,1\n\n10,0\n\n18,0\n\n20,0\n\n25,0\n\n6\n\nNhóm 6. Dự án Công nghiệp\n\n8,4\n\n10,5\n\n19,0\n\n20,0\n\n26,0\n\n7\n\nNhóm 7. Dự án khác (không thuộc\r\n\n nhóm 1,2,3,4,5,6)\n\n5,0\n\n6,0\n\n10,8\n\n12,0\n\n15,6\n\n- Mức thu phí thẩm định báo cáo đánh\r\n\ngiá tác động môi trường bổ sung hoặc thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động\r\n\nmôi trường bằng 50% mức thu phí thẩm định lần đầu. Trường hợp dự án có thay đổi\r\n\ntổng vốn đầu tư thì phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung\r\n\nhoặc thẩm định lại tính theo tổng vốn đầu tư mới.\n\nb. Mức thu phí thẩm định phương án\r\n\ncải tạo, phục hồi môi trường, phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung.\n\n- Mức thu phí thẩm định phương án cải\r\n\ntạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung thẩm\r\n\nđịnh độc lập lần đầu:\n\nSTT\n\nTổng\r\n\n vốn đầu tư của dự án khai thác khoáng sản (Tỷ đồng)\n\nĐến\r\n\n 50\n\nTrên\r\n\n 50 đến 100\n\nTrên\r\n\n 100 đến 200\n\nTrên\r\n\n 200 đến 500\n\nTrên\r\n\n 500\n\n1\n\nMức thu phí (Triệu đồng)\n\n8,4\n\n10,5\n\n19,0\n\n20,0\n\n26,0\n\n- Mức thu phí thẩm định lại phương án\r\n\ncải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung\r\n\nthẩm định độc lập; mức thu phí thẩm định và thẩm định lại phương án cải tạo,\r\n\nphục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung thẩm định\r\n\ncùng thời điểm với báo cáo đánh giá tác động môi trường thì áp dụng mức thu phí\r\n\nbằng 50% mức phí trên.\n\n4. Kê khai, nộp phí của tổ chức\r\n\nthu:\n\n- Tổ chức thu phí thực hiện kê khai\r\n\ntiền phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định của pháp luật về\r\n\nquản lý thuế và nộp tiền phí phải nộp vào ngân sách nhà nước, sau khi trừ số\r\n\ntiền phí được để lại theo chương, mục, tiểu mục tương đương của mục lục ngân\r\n\nsách nhà nước hiện hành.\n\n- Chậm nhất là ngày 05 tháng sau, tổ\r\n\nchức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ\r\n\nnộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.\n\n5. Quản lý và sử dụng phí:\n\n- Tổ chức thu phí được để lại 80%\r\n\ntổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí phục vụ công việc thu phí theo\r\n\nquy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí.\n\n- Chứng từ thu phí thực hiện theo quy\r\n\nđịnh hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý và sử dụng\r\n\nchứng từ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước\n\nĐiều 2. Nghị\r\n\nquyết này thay thế Nghị quyết số 97/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Gia Lai Khóa X, Kỳ họp thứ 7 quy định về phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh\r\n\nGia Lai.\n\nĐiều 3. Giao\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Gia Lai khóa XI, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và\r\n\ncó hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBTV Quốc hội;\r\n\n - Thủ\n\ntướng Chính phủ;\r\n\n - VP Quốc hội; VPCP;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh; Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - UBND tỉnh; UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các VP: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh và UBND tỉnh (đăng\r\n\n công báo);\r\n\n - Các Sở: Tư pháp, Tài chính, TNMT;\r\n\n - HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - LĐ và CV Phòng Tổng hợp;\r\n\n - Báo GL; Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, HĐND.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Văn Trang\n\n", + "id": 100983 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100984.json b/contexts/context_100984.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..be6c8f52b889f8c8957b27eea80bdb54bcdca671 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100984.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-1280-QD-UBND-2017-be-tong-hoa-giao-thong-nong-thon-mien-nui-Phu-Yen-2017-2020-355616.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1280-QD-UBND-2017-be-tong-hoa-giao-thong-nong-thon-mien-nui-Phu-Yen-2017-2020-355616", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1280/QĐ-UBND\n\nPhú Yên, ngày\r\n\n 27 tháng 6 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH BÊ TÔNG HÓA ĐƯỜNG\r\n\nGIAO THÔNG NÔNG THÔN CÁC XÃ THUỘC KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH PHÚ YÊN GIAI ĐOẠN\r\n\n2017-2020\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công số\r\n\n49/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng số\r\n\n50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\nCăn cứ các Nghị định của\r\n\nChính phủ: Số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 về hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Đầu tư công; số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư\r\n\nxây dựng;\n\nCăn cứ các Quyết định của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ: Số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 về phê duyệt Chương trình mục\r\n\ntiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; số 1980/QĐ-TTG ngày\r\n\n17/10/2016 về ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn\r\n\n2016-2020;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n60/NQ-HĐND ngày 16/12/2016 của HĐND tỉnh về chủ trương đầu tư Chương trình bê\r\n\ntông hóa đường giao thông nông thôn các xã thuộc khu vực miền núi tỉnh Phú Yên\r\n\ngiai đoạn 2017-2020;\n\nCăn cứ Văn bản số 112/HĐND\r\n\nngày 17/5/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc đính chính nội dung Nghị quyết\r\n\nsố 60/NQ-HĐND ngày 16/12/2016 của HĐND tỉnh;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n12/2013/QĐ-UBND ngày 15/5/2013 của UBND tỉnh về ban hành Quy định về cơ chế đầu\r\n\ntư xây dựng thực hiện bê tông hóa đường giao thông nông thôn thuộc Chương trình\r\n\nmục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh;\n\nCăn cứ các Quyết định của\r\n\nUBND tỉnh: số 13/2013/QĐ-UBND ngày 16/5/2013 và số 12/2014/QĐ-UBND ngày\r\n\n23/4/2014 về việc ban hành thiết kế mẫu, dự toán và hướng dẫn kỹ thuật thi công\r\n\nmặt đường bê tông xi măng;\n\nCăn cứ các Quyết định của\r\n\nUBND tỉnh: Số 03/2016/QĐ-UBND ngày 17/02/2016 “V/v Ban hành Quy định phân cấp, ủy\r\n\nquyền và phân giao nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do\r\n\ntỉnh Phú Yên quản lý”; số 79/2016/QĐ-UBND ngày 09/12/2016 “Về việc sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Quy định phân cấp, ủy quyền và phân giao nhiệm vụ trong quản\r\n\nlý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý”;\n\nCăn cứ Kết luận số\r\n\n96-KL/BCSĐ ngày 26/6/2017 của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh tại cuộc họp ngày 16\r\n\ntháng 6 năm 2017;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư (tại Báo cáo số 379/BC-SKHĐT ngày 09/6/2017), đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Giao thông Vận tải (tại Tờ trình số 60/TTr-SGTVT ngày 19/5/2017),\r\n\nkèm theo hồ sơ Dự án đầu tư bê tông hóa đường GTNT các xã thuộc khu vực miền\r\n\nnúi giai đoạn 2017-2020 do UBND các huyện Đồng Xuân, Sơn Hòa, Sông Hinh, Tây\r\n\nHòa, Tuy An, Phú Hòa và thị xã Sông Cầu lập, đã được Sở Giao thông Vận tải thẩm\r\n\nđịnh (tại Công văn số 445/SGTVT-QLHT ngày 14/4/2017),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt chương\r\n\ntrình bê tông hóa đường giao thông nông thôn các xã thuộc khu vực miền núi tỉnh\r\n\nPhú Yên giai đoạn 2017 – 2020, với các nội dung chính như sau:\n\n1. Tên chương trình: Chương trình bê tông hóa đường giao thông nông thôn các xã thuộc khu\r\n\nvực miền núi tỉnh Phú Yên giai đoạn 2017 – 2020.\n\n2. Chủ chương trình: Sở Giao thông Vận tải.\n\n3. Địa điểm thực hiện: Các xã thuộc khu vực miền núi trên địa bàn tỉnh Phú Yên.\n\n4. Mục tiêu đầu tư: Tập trung xây dựng mạng lưới đường giao thông nông thôn (GTNT) khu\r\n\nvực miền núi đảm bảo thông suốt, đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân đặc biệt\r\n\nlà trong mùa mưa lũ, xem việc xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông là bước đột\r\n\nphá để phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa, xóa đói, giảm nghèo, từng bước hiện\r\n\nđại hóa nông thôn khu vực miền núi.\n\n5. Phạm vi, quy mô đầu tư: Xây dựng đường GTNT thuộc địa bàn thôn, buôn của các xã thuộc khu vực\r\n\nmiền núi tỉnh Phú Yên, được đầu tư với quy mô bề rộng mặt đường từ 2,5-:-5,5m\r\n\nthuộc hệ thống đường GTNT gồm: Đường huyện (ĐH), đường xã (ĐX), đường trục\r\n\nthôn, ngõ xóm (các tuyến đường ngõ xóm phải đi qua cụm dân cư có tối thiểu 03 hộ\r\n\nđộc lập) và đường trục chính nội đồng.\n\n- Tổng chiều dài thực hiện đầu\r\n\ntư các tuyến đường GTNT là 399,164km:\n\nTT\n\nHuyện\n\nChiều dài (km)\n\n>3,5m\n\n3,5m\n\n3m\n\n2,5m\n\nTổng cộng\n\n1\n\nHuyện Đồng Xuân\n\n0,00\n\n2,94\n\n28,03\n\n25,40\n\n56,37\n\n2\n\nHuyện Sơn Hòa\n\n20,71\n\n61,298\n\n6,837\n\n4,388\n\n93,23\n\n3\n\nHuyện Sông Hinh\n\n5,20\n\n25,35\n\n93,64\n\n21,77\n\n145,96\n\n4\n\nHuyện Tây Hòa\n\n3,67\n\n0,00\n\n5,322\n\n35,379\n\n44,37\n\n5\n\nHuyện Tuy An\n\n0,00\n\n11,47\n\n29,341\n\n9,166\n\n49,977\n\n6\n\nHuyện Phú Hòa\n\n0,79\n\n1,062\n\n0,00\n\n0,877\n\n2,73\n\n7\n\nThị xã Sông Cầu\n\n0,00\n\n3,217\n\n0,09\n\n3,212\n\n6,519\n\nTổng cộng\n\n30,37\n\n105,33\n\n163,26\n\n100,19\n\n399,16\n\n6. Giải pháp thiết kế: Theo thiết kế mẫu được ban hành tại các Quyết định của UBND tỉnh: Số 13/2013/QĐ-UBND ngày 16/5/2013\r\n\nvà số 12/2014/QĐ-UBND ngày 23/4/2014 về việc ban hành thiết kế mẫu, dự toán và hướng\r\n\ndẫn kỹ thuật thi công mặt đường bê\r\n\ntông xi măng.\n\n7. Số bước thiết kế: 02 bước.\n\n8. Tổng vốn đầu tư: 387.121,81 triệu đồng, trong đó:\n\nTT\n\nDự án đầu tư bê tông hóa đường GTNT tại các\r\n\n huyện, thị xã\n\nKhối lượng (km)\n\nTổng mức vốn (triệu đồng)\n\nCơ cấu nguồn lực (triệu đồng)\n\nNgân sách tỉnh\n\nNgân sách huyện, thị xã\n\nNgân sách xã và huy động khác\n\n1\n\nĐồng Xuân\n\n56,37\n\n40.771,50\n\n22.653,41\n\n6.115,72\n\n12.002,36\n\n2\n\nSơn Hòa\n\n93,23\n\n129.170,17\n\n61.376,25\n\n42.648,95\n\n25.144,97\n\n3\n\nSông Hinh\n\n145,96\n\n131.196,57\n\n68.494,67\n\n23.038,40\n\n39.663,50\n\n4\n\nTây Hòa\n\n44,37\n\n32.606,90\n\n16.505,29\n\n7.871,78\n\n8.229,83\n\n5\n\nTuy An\n\n49,98\n\n44.946,37\n\n22.507,48\n\n6.759,39\n\n15.679,50\n\n6\n\nPhú Hòa\n\n2,73\n\n3.041,42\n\n1.355,27\n\n961,307\n\n724,835\n\n7\n\nSông Cầu\n\n6,52\n\n5.388,89\n\n2.895,57\n\n1.146,79\n\n1.346,52\n\nTổng cộng\n\n399,16\n\n387.121,81\n\n195.787,94\n\n88.542,35\n\n102.791,51\n\nĐạt tỷ lệ\n\n50,58%\n\n22,87%\n\n26,55%\n\n9. Nguồn vốn đầu tư:\n\n- Vốn vay từ Chương\r\n\ntrình phát triển đường giao thông nông thôn kiên cố hóa kênh mương, cơ sở hạ tầng\r\n\nnuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn.\n\n- Vốn ngân sách Nhà nước (cấp huyện,\r\n\ncấp xã) và vốn huy động khác.\n\n10. Thời gian thực hiện: Từ năm 2017 đến năm 2020.\n\n11. Các nội dung khác: Theo các hồ sơ dự án đầu tư do UBND các huyện, thị xã liên quan lập,\r\n\nđã được Sở Giao thông Vận tải thẩm\r\n\nđịnh (tại Công văn số 445/SGTVT-QLHT ngày 14/4/2017).\n\nĐiều 2. Tổ\r\n\nchức thực hiện: Chủ chương trình chịu trách nhiệm về nội dung\r\n\ntrình thẩm định, phê duyệt; tính chính xác về khối lượng, giá trị dự toán; thực\r\n\nhiện việc quản lý đầu tư xây dựng theo quy định hiện hành; đồng thời phối hợp với\r\n\ncác cơ quan liên quan triển khai thực hiện các bước tiếp theo đúng quy định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\nGiám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông Vận tải; Giám đốc\r\n\nKho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã: Sông Cầu, Đồng Xuân,\r\n\nSơn Hòa, Sông Hinh, Tây Hòa, Tuy An, Phú Hòa và Thủ trưởng các cơ quan liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh;\n\n- Lưu: VT, Khg, VA6.9.03.\n\nKT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Chí Hiến\n\n\n\n\n\n", + "id": 100984 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100985.json b/contexts/context_100985.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..27f3778e1c3be3248be98639e48ff792a8635503 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100985.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-1057-BYT-QD-7-tieu-chuan-ve-sinh-an-toan-thuc-pham-44796.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1057-BYT-QD-7-tieu-chuan-ve-sinh-an-toan-thuc-pham-44796", + "passage": "BỘ Y TẾ********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 1057-BYT/QĐ\n\nHà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 1994\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ SỐ 1057-BYT/QĐ NGÀY 21 THÁNG 11 NĂM 1994 VỀ VIỆC BAN HÀNH 7 TIÊU CHUẨN VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ \n\nTheo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ vệ sinh phòng dịch, Vụ khoa học - đào tạo, Bộ Y tế.\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 7 tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm (có phụ lục kèm theo).\n\n1. Danh mục các phụ gia thực phẩm và giới hạn cho phép sử dụng (Phụ lục 1).\n\n- Các chất phụ gia bảo quản\n\n- Các chất phụ gia chống ô-xy hoá\n\n- Các chất phụ gia điều hoà độ a xít\n\n- Các chất phụ gia gây nhũ hoá\n\n- Các chất phụ gia ổn định\n\n- Các chất phụ gia điều vị\n\n- Các chất phụ gia chống vón cục\n\n- Các chất phụ gia chống tạo bọt\n\n- Các chất phụ gia tạo ngọt\n\n- Các chất phụ gia làm tăng độ đông đặc và dày.\n\n2. Danh mục các chất dinh dưỡng cho phép bổ sung thêm vào thực phẩm và giới hạn sử dụng (Phụ lục 2).\n\n- Vintmin và muối khoáng\n\n- Axitsamin\n\n- Axít béo\n\n3. Quy định mức năng lượng tối đa của các loại thực phẩm năng lượng thấp (Phụ lục 3).\n\n4. Giới hạn các chất dinh dưỡng trong bột dinh dưỡng và thức ăn đóng hộp cho trẻ em (Phụ lục 4).\n\n5. Danh mục và giới hạn các phụ gia thực phẩm được phép sử dụng trong chế biến thức ăn cho trẻ em (Phụ lục 5).\n\n6. Giới hạn kim loại nặng tối đa cho phép có trong thực phẩm (Phụ lục 7).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành, những quy định trước đây trái với quy định trong Quyết định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Ông Vụ trưởng Vụ vệ sinh phòng dịch có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và theo dõi việc triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu tiêu chuẩn nào chưa phù hợp thì nghiên cứu trình lãnh đạo Bộ xem xét để bổ sung, sửa đổi.\n\nĐiều 4. Các ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ vệ sinh phòng dịch, Chánh thanh tra Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế, Chánh thanh tra Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nLê Ngọc Trọng\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 100985 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100986.json b/contexts/context_100986.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8e950216857aa8544bc96824702b39b18e2acb50 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100986.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-12290-TB-TCHQ-2014-ket-qua-phan-loai-Chat-huu-co-hoat-dong-be-mat-TEXPORT-TA-90-xuat-nhap-khau-253552.aspx", + "name": "Thong-bao-12290-TB-TCHQ-2014-ket-qua-phan-loai-Chat-huu-co-hoat-dong-be-mat-TEXPORT-TA-90-xuat-nhap-", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 12290/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 10 tháng 10 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN\r\n\nLOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003\r\n\ncủa Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày\r\n\n10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải\r\n\nquan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất\r\n\nkhẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính\r\n\nhướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc\r\n\nban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số\r\n\n164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế\r\n\nxuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân\r\n\ntích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số\r\n\n2342/TB-PTPLHCM ngày 26/9/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục\r\n\nHải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: Mục 34: Chất\r\n\n hữu cơ hoạt động bề mặt, loại khác - TEXPORT TA-90. Nguyên liệu đùng để sản\r\n\n xuất trong công nghiệp dệt.\n\n2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Nicca\r\n\n Việt Nam; Đ/c: 224/6 Đường số 2, KCN Amata, phường Long Bình, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai; MST: 3600681571.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan:\r\n\n 10009699815/A12 ngày 19/8/2014 tại Chi cục HQ Biên Hòa (Cục Hải quan tỉnh\r\n\n Đồng Nai).\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Chế\r\n\n phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt anion, dạng lỏng. Thành phần gồm có chất hữu cơ\r\n\n hoạt động bề mặt anionic, muối clorua...\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên thương mại: TEXPORT TA-90\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Chế phẩm hữu\r\n\n cơ hoạt động bề mặt anion, dạng lỏng. Thành phần gồm có chất hữu cơ hoạt động\r\n\n bề mặt anionic, muối clorua...\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: không rõ thông tin.\n\nNhà sản xuất: Nicca Chemical\r\n\n Co., Ltd, Japan.\n\nthuộc nhóm 3402 \"Chất hữu cơ hoạt động\r\n\n bề mặt (trừ xà phòng); các chế phẩm hoạt động bề mặt, các chế phẩm dùng để\r\n\n giặt, rửa (kể cả các chế phẩm dùng để giặt, rửa phụ trợ) và các chế phẩm làm\r\n\n sạch, có hoặc không chứa xà phòng, trừ các loại thuộc nhóm 3401\",\r\n\n phân nhóm 3402.90 --- Chế phẩm hoạt động bề mặt dạng anion, mã số\r\n\n 3402.90.12 - - - - Loại khác tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\n khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 100986 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100987.json b/contexts/context_100987.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f76a9b365791a8b85600ca7373d9584fbdae5809 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100987.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-48-QD-UBDT-2020-Ke-hoach-xay-dung-van-ban-quy-pham-phap-luat-433475.aspx", + "name": "Quyet-dinh-48-QD-UBDT-2020-Ke-hoach-xay-dung-van-ban-quy-pham-phap-luat-433475", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN DÂN TỘC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 48/QĐ-UBDT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 21 tháng 01\r\n\n năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN DÂN\r\n\nTỘC NĂM 2020\n\nBỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 14/5/2016 của Chính phủ định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định 13/2017/NĐ-CP quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Ủy ban Dân tộc;\n\nCăn cứ Quyết định số 993/QĐ-UBDT ngày 26/12/2019 về việc phân công nhiệm vụ của Chính phủ về triển\r\n\nkhai thực hiện Nghị quyết số 88/2019/QH14 ngày 18/11/2019 của Quốc hội; Quyết định\r\n\nsố 1005/QĐ-UBDT ngày 31/12/2019 về việc Ban hành Kế hoạch cải cách hành chính năm 2020 của Ủy\r\n\nban Dân tộc; Quyết định số 33/QĐ-UBDT ngày\r\n\n16/01/2020 về việc giao nhiệm vụ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng,\r\n\nChủ nhiệm Ủy ban Dân tộc năm 2020 của Bộ trưởng,\r\n\nChủ nhiệm Ủy ban Dân tộc;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp\r\n\nchế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch xây dựng\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban Dân tộc năm 2020 (có Kế hoạch xây dựng\r\n\nvăn bản kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Vụ trưởng các Vụ: Pháp\r\n\nchế, Chính sách dân tộc, Tổ chức cán bộ và Thủ trưởng các Vụ, đơn vị thuộc Ủy\r\n\nban Dân tộc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Bộ trưởng, Chủ nhiệm;\n\n- Các Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm;\n\n- Cổng thông tin điện tử UBDT;\n\n- Lưu: VT, PC.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\n\nTHỨ TRƯỞNG, PHÓ CHỦ NHIỆM\n\nLê Sơn Hải\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nXÂY\r\n\nDỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2020 CỦA ỦY BAN DÂN TỘC\n\n(Kèm theo Quyết định số 48/QĐ-UBDT, ngày 21/01/2020 của Bộ trưởng, Chủ\r\n\nnhiệm Ủy ban Dân tộc)\n\nTT\n\nTên, văn bản\n\nSự cần thiết, cơ sở ban hành văn bản QPPL\n\nPhạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\nVụ, đơn vị chủ trì soạn thảo\n\nCơ quan, đơn vị phối hợp soạn thảo\n\nThời gian dự kiến trình văn bản (theo tháng)\n\nGhi chú\n\n1\n\nNghị quyết của\r\n\n Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển\r\n\n kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là giai đoạn\r\n\n 2021-2030\n\n- Căn cứ Kết luận\r\n\n số 65-KL/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW của\r\n\n Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về công tác dân tộc trong tình hình mới.\n\n- Căn cứ Nghị\r\n\n quyết số 88/2019/QH14 về việc Phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế -\r\n\n xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030.\n\n- Phạm vi: Đề\r\n\n án thực hiện ở địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền\r\n\n núi giai đoạn 2021-2030. Trong đó tập trung ưu tiên đầu tư cho địa bàn đặc biệt\r\n\n khó khăn trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.\n\n- Đối tượng:\n\n+ Xã, thôn vùng\r\n\n đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.\n\n+ Hộ gia đình,\r\n\n cá nhân người dân tộc thiểu số.\n\n+ Hộ gia đình,\r\n\n cá nhân người dân tộc Kinh thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo sinh sống ở xã,\r\n\n thôn đặc biệt khó khăn.\n\n+ Doanh nghiệp,\r\n\n hợp tác xã, các tổ chức kinh tế, xã hội hoạt động ở địa bàn vùng đặc biệt khó khăn.\n\nVụ chính sách Dân tộc\n\nTổ xây dựng Đề\r\n\n án tổng thể và các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban.\n\nTháng 05/2020\n\n\n\n2\n\nNghị định, bổ\r\n\n sung chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc\n\n- Nghị quyết số\r\n\n 88/2019/QH14 ngày 18/11/2019 của Quốc hội;\n\n- Quyết định số\r\n\n 993/QĐ-UBDT ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc\r\n\n về việc phân công nhiệm vụ của Chính phủ về triển khai thực hiện Nghị quyết số\r\n\n 88/2019/QH14 ngày 18/11/2019 của Quốc hội\n\nNghị định này\r\n\n quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc;\r\n\n nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Bộ trưởng, Chủ nhiệm UBDT\n\nVụ Tổ chức cán bộ\n\n- Các Vụ, đơn vị\r\n\n thuộc liên quan UBDT.\n\n- Các Bộ, ngành\r\n\n liên quan (Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Văn phòng CP...)\n\ntháng 4/2020\n\n\n\n3\n\nQuyết định của\r\n\n Thủ tướng Chính phủ ban hành tiêu chí phân định vùng dân tộc thiểu số và miền\r\n\n núi.\n\n- Căn cứ Kết luận\r\n\n số 65-KL/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW của\r\n\n Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về công tác dân tộc trong tình hình mới.\n\n- Căn cứ Nghị\r\n\n quyết số 88/2019/QH14 về việc Phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế\r\n\n - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030.\n\n- Phạm vi: Quyết\r\n\n định này quy định về tiêu chí, quy trình, thủ tục, hồ sơ xác định thôn đặc biệt\r\n\n khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025.\n\n- Đối tượng:\n\n+ Các thôn, bản,\r\n\n làng, phum, sóc, xóm, ấp, tổ dân phố... (sau đây gọi chung là thôn) thuộc\r\n\n vùng dân tộc thiểu số và miền núi;\n\n+ Các xã, phường,\r\n\n thị trấn (sau đây gọi chung là xã) thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi.\n\nVụ Chính sách Dân tộc\n\n- Văn phòng điều\r\n\n phối\r\n\n Chương trình 135.\n\n- Vụ Địa phương\r\n\n I, II, III.\n\n- Văn phòng\n\n- Vụ Pháp chế\n\n- Vụ Kế hoạch\r\n\n Tài chính\n\nTháng 3/2020\n\n\n\n", + "id": 100987 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100988.json b/contexts/context_100988.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..58f77d94ab7f5bde03fdb58b8128d4054e4f1c41 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100988.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Chi-thi-29-2012-CT-UBND-su-dung-quan-ly-quy-Bao-hiem-y-te-Nghe-An-189387.aspx", + "name": "Chi-thi-29-2012-CT-UBND-su-dung-quan-ly-quy-Bao-hiem-y-te-Nghe-An-189387", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH NGHỆ AN\n\n---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 29/2012/CT-UBND\n\nNghệ\r\n\n An, ngày 10 tháng 11 năm 2012\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG TRÁCH\r\n\nNHIỆM TRONG SỬ DỤNG, QUẢN LÝ QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ\n\nQuỹ bảo hiểm y tế (BHYT) có vai trò rất quan trọng\r\n\ntrong việc cung cấp nguồn tài chính phục vụ khám chữa bệnh cho nhân dân. Trong\r\n\nnhững năm qua, việc sử dụng quỹ BHYT ngày càng hiệu quả, đáp ứng nhu cầu cơ bản\r\n\ntrong khám chữa bệnh (KCB) từ y tế cơ sở đến các bệnh viện tuyến huyện, tuyến\r\n\ntỉnh và tuyến Trung ương. Chi phí KCB BHYT ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong\r\n\nchi phí KCB của các cơ sở y tế, đã góp phần cứu sống và ổn định sức khỏe cho\r\n\nnhiều người bệnh nặng, bệnh mãn tính với chi phí rất lớn.\n\nTuy vậy, hiện nay quỹ BHYT đang có biểu hiện lạm dụng\r\n\ntừ nhiều phía, gây lãng phí tiền của nhân dân. Điều đó xẩy ra do nhiều nguyên\r\n\nnhân như: Quy định trách nhiệm của Giám đốc các cơ sở KCB chưa rõ ràng, tinh\r\n\nthần trách nhiệm của người thầy thuốc trong việc sử dụng hợp lý thuốc và dịch\r\n\nvụ kỹ thuật y tế chưa cao, tình trạng lạm dụng thuốc và xét nghiệm cận lâm sàng\r\n\nchưa được khắc phục; việc giám định BHYT và kiểm tra của Ngành Bảo hiểm xã hội\r\n\n(BHXH), thanh tra Ngành Y tế và các ngành liên quan chưa đáp ứng yêu cầu; nhận\r\n\nthức của một bộ phận người dân có thẻ BHYT chưa đúng đắn nên để cho người khác\r\n\nmượn thẻ BHYT, đi khám bệnh trái quy định…\n\nĐể khắc phục các hạn chế nêu trên, đảm bảo sử dụng quỹ\r\n\nBHYT hợp lý, tiết kiệm, phục vụ việc KCB cho nhân dân một cách hiệu quả, đặc\r\n\nbiệt là khi thực hiện Quyết định số 72/2012/QĐ-UBND ngày 03/10/2012 của UBND\r\n\ntỉnh Nghệ An về việc quy định đơn giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ\r\n\nsở KCB của nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An, UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc Sở Y\r\n\ntế, các cơ sở khám chữa bệnh, cơ quan BHXH; các ngành, đơn vị liên quan và UBND\r\n\ncác huyện, thành phố, thị xã thực hiện tốt các nội dung sau:\n\n1. Sở Y tế\n\na) Chỉ đạo các cơ sở khám chữa bệnh:\n\n- Kiện toàn, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động\r\n\ncủa Hội đồng Thuốc và Điều trị của bệnh viện, kiểm soát việc sử dụng thuốc, chỉ\r\n\nđịnh xét nghiệm, chỉ định kỹ thuật; tăng cường kiểm tra việc kê đơn, bình bệnh\r\n\nán, bình đơn thuốc, tuân thủ đúng hướng dẫn chẩn đoán và điều trị, quy trình kỹ\r\n\nthuật, quy trình chăm sóc người bệnh, thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam\r\n\nưu tiên dùng thuốc Việt Nam”.\n\n- Thường xuyên quan tâm chỉ đạo thực hiện công tác\r\n\ngiáo dục y đức cho cán bộ y tế. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động “Học\r\n\ntập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” mà trọng tâm là gắn học tập làm\r\n\ntheo lời Bác “Thầy thuốc như mẹ hiền” vào nội dung sinh hoạt thường kỳ của đơn\r\n\nvị. Cán bộ y tế phải làm tốt chuyên môn nghiệp vụ của mình, thực hiện nghiêm\r\n\ncác qui chế chuyên môn, đặc biệt chú ý thái độ trong giao tiếp với người bệnh\r\n\nvà người nhà người bệnh. Không lạm dụng thuốc, xét nghiệm, cận lâm sàng, dịch\r\n\nvụ kỹ thuật gây tốn kém không cần thiết cho người bệnh, lãng phí nguồn quỹ BHYT.\n\n- Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong công tác\r\n\nquản lý và sử dụng nguồn quỹ KCB BHYT.\n\nb) Hàng năm và đột xuất, Sở Y tế phối hợp với BHXH\r\n\nNghệ An kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy chế chuyên môn, sử dụng và cân\r\n\nđối quỹ BHYT của các bệnh viện (mỗi năm thực hiện ít nhất 1/3 số cơ sở KCB BHYT\r\n\ntrên địa bàn); kịp thời phát hiện những cơ sở KCB và cán bộ, công chức vi phạm\r\n\nvề tổ chức KCB, lạm dụng nguồn quỹ BHYT để xử lý theo quy định. Kết quả kiểm\r\n\ntra đánh giá này là một chỉ tiêu xếp loại hoạt động của các cơ sở KCB hàng năm.\n\n2. Bảo hiểm xã hội tỉnh Nghệ An\n\na) Không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ\r\n\ncho đội ngũ giám định viên BHYT; Tăng cường công tác giám định BHYT theo đúng\r\n\nquy định tại Điều 14 Thông tư số 09/2009/TTLT-BYT-BTC về hướng dẫn thực hiện\r\n\nBHYT. Kịp thời phát hiện và chấn chỉnh, hạn chế việc lạm dụng quỹ BHYT như: chỉ\r\n\nđịnh xét nghiệm cận lâm sàng không phù hợp, sử dụng thuốc quá mức cần thiết gây\r\n\nlãng phí và có hại cho sức khỏe người bệnh...\n\nb) Tăng cường công tác quản lý quỹ BHYT, đảm bảo cân\r\n\nđối giữa việc thu của quỹ BHYT với việc chi của quỹ BHYT, kết hợp với việc\r\n\nchống lạm dụng và trục lợi BHYT để xây dựng tính bền vững của quỹ BHYT.\n\nc) Chủ động phối hợp với thanh tra Sở Y tế, thanh tra\r\n\ncác cấp trong việc lập kế hoạch và thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm\r\n\ncác hành vi vi phạm hành chính và vi phạm pháp luật trong KCB BHYT.\n\n3. Sở Thông tin và truyền thông, Báo Nghệ An, Đài\r\n\nPhát thanh và truyền hình Nghệ An\n\na) Tăng cường thông tin tuyên truyền để người dân hiểu\r\n\nđược ý nghĩa cao đẹp của BHYT là tính chia sẻ cộng đồng “lá lành đùm lá rách”,\r\n\nngười khỏe mạnh giúp đỡ người có bệnh tật, là đóng góp lúc khỏe mạnh để dành\r\n\nkhi ốm đau, không lạm dụng chính sách BHYT.\n\nb) Kịp thời phản ảnh, phê phán những hành vi trục lợi\r\n\nquỹ BHYT gây thất thoát lãng phí tiền của nhân dân và quỹ BHYT.\n\n4. UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\nChỉ đạo Phòng y tế, các phòng ban liên quan, các cơ sở\r\n\ny tế, UBND các xã (phường, thị trấn) tuyên truyền nghĩa vụ và quyền lợi của\r\n\nngười tham gia BHYT, đồng thời xử lý nghiêm những cán bộ, công dân có hành vi\r\n\nvi phạm hành chính trong lĩnh vực BHYT theo Nghị định số 92/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n17/10/2011 của Chính phủ về việc quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực\r\n\nBHYT.\n\n5. Giao Bảo hiểm Xã hội tỉnh chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Y tế và các đơn vị liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi\r\n\nphạm và hàng năm tổng hợp báo cáo kết quả triển khai thực hiện Chỉ thị này.\n\nNhận được Chỉ thị này, yêu cầu các Sở, ban, ngành,\r\n\nUBND các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện\r\n\nnghiêm túc./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Xuân Đường\n\n", + "id": 100988 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100989.json b/contexts/context_100989.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..423f75b81b9d2d50cc9c80dc8e4b17b06d38a2e6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100989.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-19-2007-QD-UBND-phe-duyet-De-an-phat-trien-nganh-Duoc-tinh-Bac-Lieu-giai-doan-2007-2010-94829.aspx", + "name": "Quyet-dinh-19-2007-QD-UBND-phe-duyet-De-an-phat-trien-nganh-Duoc-tinh-Bac-Lieu-giai-doan-2007-2010-9", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BẠC LIÊU\r\n\n ---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -----------\n\nSố:\r\n\n 19/2007/QĐ-UBND\n\nBạc\r\n\n Liêu, ngày 06 tháng 11 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN NGÀNH DƯỢC TỈNH BẠC LIÊU GIAI\r\n\nĐOẠN 2007 - 2010\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003 ;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 108/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2002 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về việc phê duyệt “Chiến lược phát triển ngành Dược đến 2010”;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 10/2004/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2004 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Bạc Liêu về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Y tế tỉnh\r\n\nBạc Liêu giai đoạn 2002 - 2010; \r\n\nXét Tờ trình số 49/TTr-SYT ngày 7 tháng 5 năm 2007 của Sở Y tế về việc xin phê\r\n\nduyệt Đề án phát triển ngành Dược tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2007 - 2010 ; \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nPhê duyệt Đề án phát triển ngành Dược tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2007 - 2010 (kèm\r\n\ntheo Quyết định này).\n\nĐiều 2.\r\n\nGiao Sở Y tế tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì và phối hợp với các sở,\r\n\nngành có liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nQuyết định này. Định kỳ báo cáo tiến độ thực hiện đề án về Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nđể theo dõi chỉ đạo.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp\r\n\ntỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã căn cứ quyết định thực hiện.\n\nQuyết định có hiệu lực sau 10\r\n\nngày kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UBND TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Cao Anh Lộc\n\n\n\nĐỀ ÁN \n\nPHÁT TRIỂN NGÀNH DƯỢC TỈNH BẠC LIÊU GIAI ĐOẠN 2007 - 2010\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND ngày 06/11/2007 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nPhần I\n\nĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG\r\n\nNGÀNH DƯỢC TỈNH BẠC LIÊU GIAI ĐOẠN 1997 - 2006\n\nI. NHỮNG\r\n\nTHÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC:\n\nGiai đoạn 1997 - 2006, ngành Dược\r\n\ntỉnh Bạc Liêu được hình thành và phát triển trong điều kiện có nhiều khó khăn.\r\n\nThực hiện các chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước, ngành Dược tỉnh nhà đã\r\n\ncó những bước phát triển cơ bản về tổ chức, bộ máy, năng lực cung ứng thuốc…;\r\n\nđáp ứng cơ bản nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho nhân dân (BVCS\r\n\n& NCSKND).\n\n1. Tổ chức nhân lực dược:\n\n* Đội ngũ cán bộ dược hiện có:\n\nSỐ\r\n\n TT\n\nPHÂN\r\n\n BỔ CÁN BỘ DƯỢC ĐẾN NĂM 2006\n\nDSĐH\r\n\n & SĐH\n\nDSTH\n\nDƯỢC\r\n\n TÁ\n\nTỔNG\r\n\n CỘNG\n\nTỈ\r\n\n LỆ % SO VỚI TỔNG NHÂN LỰC DƯỢC CỦA TỈNH\n\n1\n\nTrong cơ sở Nhà nước tuyến tỉnh\r\n\n \n\n21\n\n102\n\n02\n\n125\n\n30,9\n\n2\n\nTrong cơ sở Nhà nước tuyến huyện\n\n01\n\n79\n\n03\n\n83\n\n20,5\n\n3\n\nTại các cơ sở Trạm Y tế\n\n00\n\n56\n\n01\n\n57\n\n14,1\n\n4\n\nNgoài khu vực Dược tư nhân\r\n\n (không phải là CBCC Nhà nước)\n\n15\n\n67\n\n57\n\n139\n\n34,5\n\n5\n\nTổng số\n\n37\n\n304\n\n63\n\n404\n\n100%\n\n* Tình hình nhân lực dược của tỉnh\r\n\nBạc liêu so với cả nước:\n\nPHÂN\r\n\n BỔ/CHỈ TIÊU\n\nTỈNH\r\n\n BẠC LIÊU\n\nCẢ\r\n\n NƯỚC\n\nTổng số cán bộ dược \n\n404\n\n42.641\n\nTính chung số dân/01 CB dược \n\n2000\n\n1869\n\nSố Dược sĩ đại học và sau đại\r\n\n học\n\n37\n\n9224\n\nSố dân/01 DS đại học (kể cả DS\r\n\n khu vực ngoài công lập)\n\n21.975\n\n8.643\n\nTỉ lệ DS đại học/vạn dân\r\n\n (10.000 dân)\n\n0.45\n\n1.16\n\n2. Hệ thống cung ứng thuốc:\n\nMạng lưới bán lẻ thuốc trong tỉnh\r\n\nđến cuối năm 2006 có 241 điểm (không kể các cơ sở kinh doanh thuốc YHCT) gồm:\r\n\n10 hiệu thuốc, 135 đại lý bán lẻ thuộc Công ty Cổ phần Dược phẩm Bạc Liêu, 28\r\n\nnhà thuốc tư nhân, 07 nhà thuốc bệnh viện và 61 tủ thuốc trạm y tế xã, phường,\r\n\nthị trấn (chưa tính tại mỗi ấp có 01 tủ thuốc Y tế ấp). Ngoài ra còn có 26 cơ sở\r\n\nbán thuốc thành phẩm đông dược. Hiện tại số điểm cung ứng thuốc đạt trung bình\r\n\n3.400 người dân/1điểm bán lẻ thuốc;\n\nHiện có 02 doanh nghiệp Nhà nước\r\n\ncổ phần hóa kinh doanh dược phẩm đóng trên địa bàn tỉnh (Chi nhánh Công ty Cổ\r\n\nphần Dược phẩm Hậu Giang và Công ty Cổ phần Dược phẩm Bạc Liêu). Tại các bệnh\r\n\nviện công lập, khoa Dược đảm bảo cung cấp đủ thuốc cho điều trị nội trú không để\r\n\nbệnh nhân tự mua thuốc bên ngoài. 60% thuốc sản xuất trong nước đã được sử dụng\r\n\ntrong các cơ sở điều trị Nhà nước.\n\nII. HẠN CHẾ,\r\n\nTỒN TẠI:\n\nTrong điều kiện cả nước thực hiện\r\n\nquá trình hội nhập khu vực và quốc tế, ngành Dược Bạc Liêu đã có nhiều cố gắng\r\n\nbảo đảm thuốc thiết yếu cho công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân. Tuy nhiên,\r\n\nngành Dược tỉnh Bạc Liêu hiện đang đứng trước những hạn chế và tồn tại như sau:\n\n- Cán bộ dược có trình độ đại học,\r\n\nsau đại học còn rất thiếu (nhất là tại tuyến huyện, thị). Cán bộ trung, sơ cấp\r\n\ndược tuyến cơ sở hầu hết là mới tốt nghiệp nên thiếu kinh nghiệm hoạt động thực\r\n\ntiễn. Tại các cơ sở điều trị công lập, công tác dược lâm sàng còn nhiều hạn chế.\r\n\nTình trạng lạm dụng kháng sinh, thuốc tiêm, vitamine, corticoid còn khá phổ biến;\n\n- Công tác quản lý hành nghề dược\r\n\ncòn chưa chặt chẽ, hoạt động thanh tra, kiểm tra hành nghề dược chưa thường\r\n\nxuyên; tại các tuyến cơ sở, công tác quản lý Nhà nước về dược chưa ngang tầm.\r\n\nHoạt động quản lý thông tin quảng cáo thuốc, mỹ phẩm có ảnh huởng đến sức khoẻ\r\n\ncon người còn yếu kém;\n\n- Chưa có chính sách thích hợp\r\n\nchủ động đảm bảo bình ổn giá thuốc tại địa phương. Việc mua thuốc cung ứng cho\r\n\nđiều trị ở các cơ sở y tế công lập thực hiện chưa đồng bộ, còn nhiều bất cập,\r\n\nnguồn cung ứng và giá thuốc chưa ổn định;\n\n- Mạng lưới phân phối thuốc phân\r\n\nbố không đồng đều giữa các khu vực, tập trung chủ yếu ở khu vực thị xã, thị trấn,\r\n\nkhu vực đông dân cư; \n\n- Công ty Cổ phần Dược phẩm Bạc\r\n\nLiêu là doanh nghiệp Dược của tỉnh nhưng hoạt động kinh doanh còn hạn chế, qua\r\n\nnhiều trung gian, chưa triển khai được chức năng sản xuất, xuất nhập khẩu độc lập.\r\n\nTrên địa bàn chưa thu hút hình thành doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thuốc có\r\n\nvốn đầu tư lớn từ tư nhân, hợp tác, liên doanh liên kết...;\n\n- Cơ sở vật chất, trang thiết bị\r\n\ncủa hệ thống dược từ tỉnh đến cơ sở chưa được đầu tư đúng mức, chưa đáp ứng yêu\r\n\ncầu chuyên môn;\n\n- Tỉnh chưa đầu tư ngân sách cho\r\n\ndự trữ thuốc phục vụ phòng, chống dịch bệnh, thiên tai;\n\n- Công tác tuyên truyền giáo dục\r\n\ncộng đồng về sử dụng thuốc an toàn hợp lý chưa thường xuyên. Quy chế kê đơn,\r\n\nbán thuốc chưa được thực hiện tốt trên địa bàn;\n\n- Trung tâm kiểm nghiệm thuốc -\r\n\nthực phẩm - mỹ phẩm trụ sở không đủ diện tích bố trí các phòng chuyên môn kỹ\r\n\nthuật nên triển khai chưa hết chức năng, nhiệm vụ, trang thiết bị thiếu, lạc hậu,\r\n\nthiếu Dược sĩ đại học, chưa đủ các điều kiện để đạt GLP (thực hành kiểm nghiệm\r\n\nthuốc tốt). \n\nIII. NGUYÊN\r\n\nNHÂN:\n\n- Ngành Y tế chưa thật sự chủ động\r\n\ntham mưu, đề xuất với cấp ủy, chính quyền các giải pháp nhằm củng cố, phát triển\r\n\nngành Dược ở địa phương;\n\n- Cán bộ dược trong tỉnh vừa thiếu\r\n\nvề số lượng, yếu về chất lượng, trình độ chuyên môn, quản lý của cán bộ dược\r\n\nchưa ngang tầm với nhiệm vụ và yêu cầu phát triển của ngành Dược trong tình\r\n\nhình mới (Chiến lược phát triển ngành Dược đến năm 2010 yêu cầu các địa phương\r\n\nphải đạt 1,5 Dược sĩ đại học/10.000 dân trong khi hiện nay Bạc Liêu chỉ đạt\r\n\n0,45 Dược sĩ đại học/10.000 dân);\n\n- Cơ sở vật chất của hệ thống dược\r\n\ntừ tỉnh đến cơ sở chưa đầu tư đúng mức, chưa đáp ứng yêu cầu chuyên môn;\n\n- Chưa có chính sách thu hút đầu\r\n\ntư phát triển ngành Dược (đầu tư về cơ sở vật chất cũng như sản xuất và tiêu thụ\r\n\ndược phẩm).\n\nPhần II \n\nQUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, CHỈ\r\n\nTIÊU PHÁT TRIỂN NGÀNH DƯỢC TỈNH BẠC LIÊU ĐẾN NĂM 2010\n\nI. QUAN ĐIỂM:\n\n1. Thuốc là hàng hóa đặc biệt,\r\n\nlà phương tiện chủ yếu để bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. Nhà nước\r\n\nbảo đảm đủ thuốc thiết yếu, thuốc chủ yếu cho nhu cầu phòng và chữa bệnh của\r\n\nnhân dân;\n\n2. Xã hội hóa, đa dạng hóa các\r\n\nloại hình hành nghề Dược, khuyến khích đầu tư, thu hút vốn, kỹ thuật và công\r\n\nnghệ tiên tiến, giữ vững vai trò chủ đạo của doanh nghiệp Dược Nhà nước trong hệ\r\n\nthống lưu thông phân phối, nhằm đảm bảo chủ động nguồn cung ứng thuốc cho nhu cầu\r\n\nđiều trị trong tỉnh.\n\nII. MỤC\r\n\nTIÊU:\n\n1. Mục tiêu tổng quát:\n\n- Phát triển ngành Dược tỉnh Bạc\r\n\nLiêu thành một ngành kinh tế - kỹ thuật của tỉnh theo hướng chủ động hội nhập\r\n\nkhu vực;\n\n- Củng cố kiện toàn hệ thống quản\r\n\nlý Nhà nước; phát triển sự nghiệp Dược, phát triển sản xuất; đẩy mạnh kinh\r\n\ndoanh, phát triển mạng lưới cung ứng, bảo đảm cung ứng đủ thuốc có chất lượng,\r\n\ngiá hợp lý đến tận người dân. Bảo đảm sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả\r\n\nphục vụ tốt cho sự nghiệp bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.\n\n2. Chỉ tiêu cụ thể.\n\na) Về tổ chức bộ máy, phát triển\r\n\nnhân lực dược:\n\n- Kiện toàn tổ chức bộ máy, đổi mới\r\n\nquản lý về công tác dược từ tỉnh đến cơ sở; phát triển nguồn nhân lực hợp lý về\r\n\ncơ cấu, đảm bảo đủ số lượng và chất lượng. Đến năm 2010 Phòng Quản lý Dược Sở Y\r\n\ntế và Phòng Y tế các huyện, thị có đủ nhân lực dược, đảm bảo trình độ hợp lý\r\n\ntheo quy định để làm tốt nhiệm vụ tham mưu quản lý Nhà nước về công tác Dược\r\n\ntrên toàn địa bàn;\n\n- Đến năm 2010, 100% bệnh viện\r\n\nhuyện, thị có Dược sĩ đại học; 100% trạm y tế xã, phường, thị trấn có Dược sĩ\r\n\ntrung học phụ trách công tác dược; trên địa bàn tỉnh bình quân có từ 0,7 - 1 Dược\r\n\nsĩ đại học/10.000 dân.\n\nb) Về nâng cấp cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị: \n\n- Từng bước xây dựng, cải tạo\r\n\nnâng cấp các kho dược, mua sắm đổi mới trang thiết bị bảo quản thuốc… phấn đấu\r\n\nđến cuối năm 2008 kho trữ thuốc của Công ty Cổ phần Dược phẩm Bạc Liêu và khoa\r\n\nDược bệnh viện tỉnh đạt tiêu chuẩn GSP;\n\n- Đến năm 2010 tất cả các doanh\r\n\nnghiệp dược, khoa Dược bệnh viện các huyện, kho thuốc các trung tâm chuyên khoa\r\n\ncấp tỉnh phải đạt tiêu chuẩn GSP theo lộ trình của Bộ Y tế; \n\n- Giai đoạn 2007 - 2008 hoàn tất\r\n\nsửa chữa nâng cấp trụ sở tạm của Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm - thực phẩm -\r\n\nmỹ phẩm, trang bị thêm thiết bị cần thiết và đào tạo cán bộ để triển khai, đưa\r\n\nvào hoạt động các phòng kiểm nghiệm: Hóa lý, vi sinh, đông dược - dược liệu, mỹ\r\n\nphẩm. Đến năm 2010 Trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm - thực phẩm - mỹ phẩm thực\r\n\nhiện được đầy đủ chức năng, nhiệm vụ; đạt tiêu chuẩn GLP theo quy định của Bộ Y\r\n\ntế;\n\n- Nâng cấp, cải tạo và đầu tư\r\n\nmua sắm trang thiết bị cho quầy thuốc các trạm y tế, đảm bảo đến 2010 có trên\r\n\n80% tủ thuốc các trạm đủ điều kiện hoạt động, cung ứng tốt thuốc thiết yếu cho\r\n\nngười dân trên địa bàn theo quy định.\n\nc) Cung ứng thuốc:\n\n- Củng cố kiện toàn, phát triển\r\n\nmạng lưới cung ứng thuốc rộng khắp từ tỉnh đến cơ sở để đáp ứng nhu cầu BVCS\r\n\n& NCSKND. Đến 2010 đạt trung bình có 01 điểm bán thuốc/3000 dân; sử dụng\r\n\ntrên 60% thuốc sản xuất trong nước tại các cơ sở khám chữa bệnh công lập;\n\n- Phấn đấu chi phí sử dụng thuốc\r\n\nY học cổ truyền/tổng chi phí sử dụng thuốc tại các tuyến điều trị đạt từng năm\r\n\nnhư sau:\n\nTUYẾN\r\n\n ĐIỀU TRỊ\n\nNĂM\r\n\n 2007\n\nNĂM\r\n\n 2008\n\nNĂM\r\n\n 2009\n\nNĂM\r\n\n 2010\n\nCHỈ\r\n\n TIÊU BỘ Y TẾ GIAO\n\nTuyến tỉnh\n\n5%\n\n10%\n\n15%\n\n20%\n\n20%\n\nTuyến huyện\n\n5%\n\n10%\n\n15%\n\n15%\n\n25%\n\nTuyến xã\n\n10%\n\n15%\n\n20%\n\n25%\n\n40%\n\nPhần III \n\nGIẢI PHÁP THỰC HIỆN\n\nI. CÁC GIẢI\r\n\nPHÁP VỀ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH:\n\n- Đẩy mạnh xã hội hóa công tác\r\n\ndược, thực hiện các chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư đối với các thành phần\r\n\nkinh tế đầu tư vào các dự án sản xuất thuốc tân dược, phát triển nguồn dược liệu\r\n\nvà sản xuất thuốc đông y, thuốc từ dược liệu, các dự án xây dựng cơ sở đạt tiêu\r\n\nchuẩn thực hành tốt trong sản xuất, bảo quản, kiểm nghiệm, phân phối;\n\n- Đầu tư về cơ sở vật chất, vốn,\r\n\nbảo đảm cung ứng đủ thuốc có chất lượng, không để thiếu các thuốc thuộc danh mục\r\n\nthuốc thiết yếu, thuốc chủ yếu, thuốc thuộc các chương trình mục tiêu y tế quốc\r\n\ngia;\n\n- Doanh nghiệp dược thuộc tỉnh\r\n\ntích cực chủ động kêu gọi hợp tác, liên kết liên doanh, lập dự án phát triển sản\r\n\nxuất, đẩy mạnh kinh doanh nhằm chủ động nguồn thuốc thiết yếu phục vụ cho nhu cầu\r\n\nkhám, chữa bệnh cho nhân dân trong tỉnh và tham gia thị trường.\n\n2. Giải pháp đào tạo phát triển\r\n\nnguồn nhân lực:\n\n- Tích cực liên kết với các trường\r\n\nđưa cán bộ Dược sĩ trung học tuyến cơ sở đào tạo Dược sĩ đại học hệ chuyên tu\r\n\nvà sau đại học để khắc phục sự mất cân đối về nguồn nhân lực dược trong các cơ\r\n\nsở y tế và giữa các địa phương. Có chính sách ưu tiên, bồi dưỡng đào tạo và sử\r\n\ndụng cán bộ dược hợp lý, chú ý đảm bảo cho tuyến huyện đủ cán bộ dược có trình\r\n\nđộ, năng lực phù hợp với yêu cầu phát triển của ngành Y tế;\n\n- Chú trọng nguồn lực cho công\r\n\ntác đào tạo lại, cập nhật kiến thức dược lâm sàng cho cán bộ Y tế, đặc biệt cho\r\n\ncác bệnh viện, các cơ sở bán lẻ thuốc nhằm tạo đội ngũ cán bộ làm tốt công tác\r\n\ntư vấn về sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả trong hệ thống phân phối thuốc\r\n\nkhám, chữa bệnh cho nhân dân;\n\n- Có chính sách thích hợp thu\r\n\nhút Dược sĩ đại học chính quy về công tác tại địa phương.\n\n3. Giải pháp đổi mới công nghệ,\r\n\nnghiên cứu và ứng dụng khoa học:\n\n- Có kế hoạch chi tiết hàng năm\r\n\nđể thực hiện đề án, hiện đại hóa hệ thống phân phối thuốc. Trước mắt giữ nguyên\r\n\nmạng lưới bán lẻ tại thị xã, thị trấn. Xây dựng chính sách tích cực khuyến\r\n\nkhích phát triển mạng lưới bán lẻ thuốc, chú trọng ưu tiên đến các xã vùng sâu,\r\n\nvùng xa;\n\n- Nghiên cứu ứng dụng tiến bộ\r\n\nkhoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất, lưu thông phân phối, sử dụng và quản\r\n\nlý ngành Dược. Phấn đấu mỗi năm có ≥ 01 đề tài về nghiên cứu trên lĩnh vực Dược;\r\n\ntriển khai công tác nghiên cứu kế thừa ứng dụng thuốc Y học cổ truyền trong các\r\n\ncơ sở điều trị công;\n\n- Kết hợp chặt chẽ, tận dụng nguồn\r\n\nlực về con người và trang thiết bị của ngành Dược với nguồn lực của các trung\r\n\ntâm và các ngành khác để nghiên cứu về thuốc, nguyên liệu làm thuốc từ dược liệu;\r\n\n- Tuyên truyền, vận động nhân\r\n\ndân trồng và sử dụng những cây thuốc sẵn có tại địa phương, tổ chức sưu tầm, tập\r\n\nhợp, phổ biến những bài thuốc, vị thuốc cơ bản để phòng và chữa một số bệnh\r\n\nthông thường trong cộng đồng. \n\n4. Giám sát, kiểm tra, thanh tra\r\n\nviệc triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về công tác dược:\n\n- Kiện toàn tổ chức quản lý,\r\n\nthanh tra dược, nâng cao năng lực hoạt động của hệ thống quản lý, thanh tra dược\r\n\ntừ tỉnh đến huyện, xã. Tăng cường kiểm tra, thanh tra chuyên ngành Dược. Chủ động\r\n\nphối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan nâng cao năng lực quản lý và đầu\r\n\ntư phát triển;\n\n- Xúc tiến đẩy mạnh các hoạt động\r\n\ntriển khai thực hiện các tiêu chuẩn thực hành bảo quản tốt (GSP), thực hành\r\n\nphân phối tốt (GDP), thực hành nhà thuốc tốt (GPP), thực hành kiểm nghiệm tốt\r\n\n(GLP) trong các lĩnh vực kinh doanh, bảo quản tồn trữ và kiểm tra chất lượng\r\n\nthuốc;\n\n- Tiếp tục triển khai, thực hiện\r\n\nChính sách quốc gia về thuốc;\n\n- Tăng cường tuyên truyền kiến\r\n\nthức pháp luật, triển khai các quy chế, quy định hiện hành trong lĩnh vực Dược,\r\n\ngiáo dục nâng cao ý thức tự giác chấp hành các quy định hành nghề Dược và xử lý\r\n\nkiên quyết, triệt để các hành vi cố ý vi phạm của các tổ chức, cá nhân sai phạm;\n\n- Đẩy mạnh công tác quản lý kiểm\r\n\nsoát hoạt động quảng cáo và xúc tiến thương mại về thuốc;\n\n- Giáo dục y đức và đạo đức hành\r\n\nnghề Dược, nâng cao kiến thức về sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả cho\r\n\ncán bộ y tế. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát việc kê đơn và bán thuốc theo đơn tại\r\n\ncác cơ sở y tế.\n\n5. Thông tin thuốc - sử dụng thuốc\r\n\nan toàn, hợp lý:\n\n- Chỉ đạo và tuyên truyền vận động\r\n\nsử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả là công tác trọng tâm và thường xuyên của\r\n\nngành Y tế. Đẩy mạnh công tác thông tin thuốc;\n\n- Các sở, ban ngành, chính quyền,\r\n\ncác tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội nghề nghiệp các cấp… tăng cường các hoạt động\r\n\ntuyên truyền, hướng dẫn nhân dân hiểu biết đúng đắn về sử dụng thuốc an toàn, hợp\r\n\nlý;\n\n- Nâng cao trình độ, vai trò,\r\n\ntrách nhiệm tư vấn sử dụng thuốc cho nhân dân ở cộng đồng thông qua đội ngũ cán\r\n\nbộ Dược trong hệ thống bán lẻ thuốc. Các cơ sở y tế, cán bộ y và dược phải làm\r\n\ntốt nhiệm vụ tư vấn về thuốc cho người bệnh và cho cộng đồng;\n\n- Nâng cao chất lượng hoạt động\r\n\ncủa Hội đồng thuốc và điều trị tại các bệnh viện, chú trọng phát triển công tác\r\n\nthực hành dược lâm sàng, thông tin về thuốc cho cán bộ y tế tại các cơ sở khám\r\n\nchữa bệnh.\n\n6. Giải pháp tài chính:\n\n- Ngân sách Trung ương (vốn ODA,\r\n\nviện trợ, dự án Đồng bằng sông Cửu Long,...), ngân sách địa phương đảm bảo đầu\r\n\ntư phát triển hệ thống dược sự nghiệp theo kế hoạch hàng năm;\n\n- Tích cực huy động các nguồn vốn\r\n\ntừ các thành phần kinh tế thông qua công tác xã hội hóa trên lĩnh vực dược, vốn\r\n\nđầu tư từ nước ngoài (vốn vay, hợp tác, liên doanh, liên kết…) để đảm bảo đầu\r\n\ntư phát triển xây dựng hệ thống sản xuất kinh doanh cung ứng thuốc trên địa\r\n\nbàn.\n\nPhần IV \n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Y tế:\n\n- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncó trách nhiệm chủ trì và phối hợp với các đơn vị chức năng tổ chức triển khai\r\n\nĐề án phát triển ngành Dược đến các ngành, các cấp;\n\n- Chủ trì và phối hợp với các ngành\r\n\nchức năng đảm bảo thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, dự án đầu tư phát triển\r\n\nngành Dược đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;\n\n- Chỉ đạo các đơn vị trong ngành\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện các mục tiêu của Đề án phát triển ngành Dược trong\r\n\ntoàn tỉnh; \n\n- Thành lập tổ cán bộ chuyên\r\n\ntrách hướng dẫn giám sát thực hiện Đề án phát triển ngành Dược. \n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở\r\n\nTài chính, Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ: \n\nTạo điều kiện thuận lợi cho ngành\r\n\nY tế trong việc lập các dự án chi tiết, kế hoạch tài chính, thỏa thuận vị trí,\r\n\nbố trí địa điểm xây dựng phù hợp với quy họach để thực hiện tốt công tác đào tạo,\r\n\nphát triển nhân lực dược, đổi mới công nghệ, nghiên cứu khoa học, xây dựng hệ\r\n\nthống phân xưởng sản xuất, nhà kho… theo kế hoạch hàng năm. \n\n3. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã:\n\n- Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị của\r\n\nđịa phương xây dựng kế hoạch cụ thể hàng năm triển khai thực hiện Đề án phát\r\n\ntriển ngành Dược tỉnh Bạc Liêu đến năm 2010;\n\n- Thực hiện tốt công tác phối hợp\r\n\nvới các ngành chức năng, các tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội để thúc đẩy phát\r\n\ntriển xã hội hóa ngành Dược ở địa phương phù hợp với tình hình thực tế địa\r\n\nphương và chủ trương của Nhà nước về khuyến khích xã hội hóa. Định kỳ tổng kết\r\n\nrút kinh nghiệm, kịp thời đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Y tế về các cơ\r\n\nchế, chính sách cần được điều chỉnh hoặc bổ sung các giải pháp, mô hình xã hội\r\n\nhóa phát triển ngành Dược cần được nhân rộng;\n\n- Có kế hoạch hỗ trợ kinh phí\r\n\ncho các hoạt động nghiên cứu, đào tạo nhân lực về dược cho các trạm y tế. \n\n4. Đề nghị các cơ quan thông tin\r\n\nđại chúng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể tích cực phối hợp với\r\n\nngành Y tế trong việc tuyên truyền, vận động nhằm đẩy mạnh việc xã hội hóa phát\r\n\ntriển ngành Dược tỉnh Bạc Liêu đến năm 2010./. ", + "id": 100989 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10099.json b/contexts/context_10099.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4194871f74f6d53728bd6ace335b19459c3c0a6e --- /dev/null +++ b/contexts/context_10099.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-07-2011-QD-UBND-Quy-che-hoat-dong-Cong-thong-tin-dien-tu-Tuyen-Quang-200717.aspx", + "name": "Quyet-dinh-07-2011-QD-UBND-Quy-che-hoat-dong-Cong-thong-tin-dien-tu-Tuyen-Quang-200717", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 07/2011/QĐ-UBND\n\nTuyên\r\n\n Quang, ngày 03 tháng 6 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH\r\n\nTUYÊN QUANG\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12\r\n\nnăm 2004;\n\nCăn cứ Luật Giao dịch điện tử\r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2005;\n\nCăn cứ Luật Công nghệ thông\r\n\ntin ngày 29 tháng 6 năm 2006;\n\nCăn cứ Luật Báo chí ngày 28\r\n\ntháng 12 năm 1989; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12\r\n\ntháng 6 năm 1999;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n51/2002/NĐ-CP ngày 26/4/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo\r\n\nchí; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về Ứng dụng Công nghệ thông tin\r\n\ntrong hoạt động của Cơ quan nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ\r\n\nInternet và thông tin điện tử trên Internet;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n26/2009/TT-BTTTT ngày 31/7/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông về quy định việc\r\n\ncung cấp thông tin và đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông\r\n\ntin điện tử của cơ quan nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n14/2010/TT-BTTTT ngày 29/6/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định chi\r\n\ntiết một số điều của Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về\r\n\nquản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet\r\n\nđối với hoạt động quản lý trang thông tin điện tử và dịch vụ mạng xã hội trực\r\n\ntuyến;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n25/2010/TT-BNV ngày 15/11/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông về quy định việc\r\n\nthu thập, sử dụng, chia sẻ, đảm bảo an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân trên\r\n\ntrang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước;\n\nXét đề nghị của Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông tại Tờ trình số 02/TT-STT&TT ngày 4/3/2011 về việc đề nghị\r\n\nphê duyệt Quy chế hoạt động Cổng thông tin điện tử tỉnh Tuyên Quang,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động Cổng\r\n\nThông tin điện tử tỉnh Tuyên Quang.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nCác Ông (Bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám\r\n\nđốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông; (Báo\r\n\n - Thường trực Tỉnh uỷ;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh; cáo)\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Các Phó CVP UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3 (thực hiện);\r\n\n - Lưu VT.\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đỗ Văn Chiến\n\n\n\nQUY CHẾ HOẠT ĐỘNG\n\nCỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH TUYÊN QUANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND ngày 03/6/2011 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Tuyên Quang)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh.\n\nQuy chế này quy định về quản lý,\r\n\nvận hành và khai thác Cổng thông tin điện tử tỉnh Tuyên Quang.\n\n2. Đối tượng áp dụng.\n\nQuy chế này áp dụng đối với các\r\n\ntổ chức và cá nhân tham gia quản lý, vận hành, khai thác Cổng thông tin điện tử\r\n\ntỉnh Tuyên Quang.\n\nĐiều 2. Vị\r\n\ntrí, chức năng, nhiệm vụ và cấu trúc của Cổng thông tin.\n\n1. Vị trí.\n\nCổng thông tin điện tử tỉnh\r\n\nTuyên Quang là hệ thống thông tin điện tử tổng hợp chính thức của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Tuyên Quang, hoạt động tại địa chỉ http://www.tuyenquang.gov.vn, theo\r\n\nQuyết định số 90/QĐ-UBND ngày 25/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh và Giấy phép\r\n\ndo cơ quan có thẩm quyền cấp.\n\n2. Chức năng.\n\nCổng thông tin điện tử tỉnh\r\n\nTuyên Quang cập nhận và cung cấp thông tin tổng hợp về chính trị, kinh tế, văn\r\n\nhoá, xã hội của tỉnh; các hoạt động của các cơ quan Đảng, Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành, đoàn thể, huyện, thành phố và các tổ\r\n\nchức thuộc tỉnh, hoặc trích dẫn lại thông tin từ nguồn chính thức của các cơ\r\n\nquan báo chí; cung cấp các dịch vụ hành chính công của các cơ quan hành chính\r\n\ncác cấp thuộc tỉnh; tổ chức trao đổi thông tin, diễn đàn, lấy ý kiến góp ý của\r\n\ncác tổ chức, cá nhân về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và các vấn đề về\r\n\nkinh tế - xã hội của tỉnh trên Internet.\n\n3. Nhiệm vụ.\n\na) Cung cấp thông tin tổng hợp về\r\n\ncác lĩnh vực của tỉnh:\n\n- Thông tin về hoạt động của các\r\n\ncơ quan Đảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các sở, ban, ngành, đoàn thể,\r\n\ncác huyện, thành phố và các tổ chức thuộc tỉnh;\n\n- Thông tin về cơ cấu tổ chức,\r\n\nchức năng, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức\r\n\ncó trang thông tin điện tử nằm trong Cổng thông tin điện tử Tuyên Quang;\n\n- Thông tin về các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật do các cơ quan trung ương và tỉnh ban hành;\n\n- Thông tin về các văn bản chỉ đạo,\r\n\nđiều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức có trang\r\n\nthông tin điện tử nằm trong Cổng thông tin điện tử;\n\n- Thông tin tuyên truyền, phổ biến,\r\n\nhướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách, chiến lược, quy hoạch của cấp\r\n\ntỉnh, cấp huyện và ngành;\n\n- Thông tin về các dự án đầu tư\r\n\ntrọng điểm;\n\n- Thông tin về các cơ sở dữ liệu\r\n\nchuyên ngành, số liệu thống kê và các báo cáo kinh tế - xã hội;\n\n- Thông tin tuyên truyền theo\r\n\nchuyên trang, chuyên mục đã được thiết kế trong cấu trúc của Cổng thông tin điện\r\n\ntử.\n\nb) Cung cấp các dịch vụ công thuộc\r\n\ncác cơ quan hành chính các cấp:\n\n- Cung cấp quy trình, thủ tục giải\r\n\nquyết các dịch vụ công được thực hiện bởi các cơ quan hành chính các cấp;\n\n- Cung cấp các dịch vụ công trực\r\n\ntuyến ở các mức độ khác nhau theo yêu cầu cải cách hành chính của tỉnh.\n\nc) Tổ chức diễn đàn, trao đổi\r\n\nthông tin, lấy ý kiến góp ý của các tổ chức, cá nhân về những vấn đề Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh yêu cầu.\n\n4. Cấu trúc.\n\na) Cấu trúc Cổng thông tin điện\r\n\ntử Tuyên Quang gồm Cổng thông tin điện tử tỉnh (gọi tắt là cổng cấp tỉnh) và\r\n\ntrang thông tin điện tử các huyện, thành phố, sở, ngành, các cơ quan đơn vị\r\n\nkhác được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thiết lập (gọi tắt là trang thành phần);\n\nb) Yêu cầu và cấu trúc nội dung\r\n\nthông tin trên hệ thống Cổng tuân thủ theo các quy định tại Điều 28 của Luật\r\n\nCông nghệ thông tin, Điều 20 của Nghị định 64/2007/NĐ-CP và các quy định khác của\r\n\npháp luật có liên quan;\n\nc) Hệ thống Cổng thông tin điện\r\n\ntử sử dụng bộ mã Tiếng Việt kiểu phông chữ Unicode theo tiêu chuẩn Việt Nam\r\n\nTCVN 6909:2001. Trong trường hợp có yêu cầu thay đổi từ cơ quan có thẩm quyền,\r\n\nbộ mã Tiếng Việt sẽ điều chỉnh, thay đổi cho phù hợp;\n\nĐiều 3.\r\n\nNguyên tắc quản lý, vận hành, khai thác Cổng thông tin.\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông quản lý toàn diện Cổng thông tin điện tử; Trung tâm\r\n\nCông nghệ thông tin và Truyền thông thuộc Sở Thông tin và Truyền thông là đơn vị\r\n\ntrực tiếp quản lý, vận hành, khai thác Cổng thông tin điện tử. Các sở, ban,\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị quản lý, vận\r\n\nhành, khai thác trang thông tin điện tử thành phần của mình và quyết định giao\r\n\nnhiệm vụ cho một bộ phận trực thuộc, bố trí cán bộ giúp trực tiếp quản lý, vận\r\n\nhành, khai thác.\n\n2. Các hoạt động đầu tư phát triển,\r\n\nnâng cấp kỹ thuật, công nghệ, nội dung, hình thức, mở rộng quy mô của Cổng\r\n\nthông tin điện tử phải được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n3. Việc vận hành Cổng thông tin\r\n\nđiện tử, cung cấp, truyền đưa, lưu trữ, sử dụng thông tin điện tử trên Cổng\r\n\nthông tin điện tử phải tuân thủ các quy định của pháp luật về công nghệ thông\r\n\ntin, sở hữu trí tuệ, báo chí, xuất bản, bảo vệ bí mật nhà nước, bản quyền, quảng\r\n\ncáo và các quy định quản lý thông tin điện tử trên Internet.\n\n4. Việc khai thác, sử dụng Cổng\r\n\nthông tin điện tử phải tuân thủ các quy định của pháp luật về khai thác, sử dụng\r\n\nthông tin điện tử trên môi trường mạng; được thực hiện các dịch vụ quảng cáo\r\n\ntheo quy định của pháp luật và phù hợp với vị trí, chức năng của Cổng thông tin\r\n\nđiện tử tỉnh.\n\nChương II\n\nQUẢN LÝ CỔNG THÔNG TIN\r\n\nĐIỆN TỬ\n\nĐiều 4.\r\n\nTrách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông.\n\n1. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về toàn bộ hoạt động của Cổng thông tin điện tử.\n\n2. Tham mưu với Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh về phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch hoạt động hàng năm, 5 năm; kế hoạch đầu\r\n\ntư phát triển nâng cấp kỹ thuật, công nghệ, nội dung, hình thức, mở rộng quy mô\r\n\ncho Cổng thông tin điện tử.\n\n3. Tham mưu với Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh ban hành các văn bản liên quan đến cơ cấu tổ chức Ban Biên tập, quy định về\r\n\nthực hiện chế độ nhuận bút và các văn bản khác liên quan đến công tác chỉ đạo,\r\n\nquản lý, vận hành, khai thác Cổng thông tin điện tử.\n\n4. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc\r\n\nhoạt động của Trung tâm Thông tin và Truyền thông trong việc triển khai và tổ\r\n\nchức các nhiệm vụ của Cổng thông tin điện tử.\n\n5. Chỉ đạo tổng kết hàng năm về\r\n\nhoạt động của Cổng thông tin điện tử.\n\nĐiều 5.\r\n\nTrách nhiệm của Trung tâm Công nghệ Thông tin và Truyền thông.\n\n1. Trực tiếp tổ chức thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ của Cổng thông tin.\n\n2. Quản lý toàn bộ trang thiết bị\r\n\nkỹ thuật, vật tư, tài sản của Cổng thông tin.\n\n3. Tổ chức triển khai thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ, kế hoạch hoạt động hàng năm; kế hoạch đầu tư phát triển nâng cấp kỹ\r\n\nthuật, công nghệ, nội dung, hình thức, mở rộng quy mô cho Cổng thông tin điện tử\r\n\nsau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n4. Triển khai các hoạt động của\r\n\nBan Biên tập Cổng thông tin; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra hoạt động của các\r\n\nTrang thông tin thành phần.\n\n5. Tổ chức bồi dưỡng, đào tạo\r\n\nnâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản trị kỹ thuật và quản trị nội dung\r\n\ncho cán bộ quản trị, biên tập viên, phóng viên, cộng tác viên của Cổng thông\r\n\ntin điện tử.\n\n6. Tổ chức tổng kết hàng năm về\r\n\nhoạt động, kiến nghị và đề xuất các vấn đề cần thiết nhằm phát triển và hoàn\r\n\nthiện Cổng thông tin điện tử.\n\nĐiều 6.\r\n\nTrách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có các trang thông tin thành phần.\n\n1. Trực tiếp quản lý trang thành\r\n\nphần của cơ quan, đơn vị.\n\n2. Tổ chức triển khai thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ, kế hoạch hoạt động hàng năm, kế hoạch nâng cấp nội dung, hình thức,\r\n\nmở rộng quy mô của trang thành phần sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n3. Trực tiếp triển khai các hoạt\r\n\nđộng của Ban Biên tập trang thành phần của cơ quan, đơn vị.\n\n4. Tổng kết hàng năm về hoạt động;\r\n\nkiến nghị và đề xuất các vấn đề cần thiết nhằm phát triển và hoàn thiện trang\r\n\nthành phần.\n\nChương III\n\nVẬN HÀNH CỔNG THÔNG TIN\r\n\nĐIỆN TỬ\n\nĐiều 7. Nội\r\n\ndung vận hành.\n\n1. Tổ chức cung cấp, cập nhật\r\n\nthông tin tổng hợp về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội.\n\n2. Cung cấp các dịch vụ hành\r\n\nchính công thuộc các cơ quan chuyên môn, các cơ quan hành chính các cấp của tỉnh.\n\n3. Tổ chức diễn đàn, trao đổi\r\n\nthông tin, lấy ý kiến góp ý của các tổ chức, cá nhân về những vấn đề tỉnh, các\r\n\nhuyện, thành phố, sở, ngành, cơ quan đơn vị yêu cầu.\n\nĐiều 8.\r\n\nTrách nhiệm vận hành.\n\n1. Trung tâm Thông tin và Truyền\r\n\nthông.\n\na) Trực tiếp vận hành Cổng thông\r\n\ntin điện tử; bảo đảm hệ thống hoạt động thông suốt, an toàn, ổn định; thiết lập\r\n\nvà tổ chức thực hiện hệ thống phân cấp quyền truy cập cho cán bộ tham gia vận\r\n\nhành, biên tập và cập nhật thông tin theo các mức: quản trị, kiểm duyệt, cập nhật;\r\n\nxây dựng quy trình và tổ chức kiểm soát chặt chẽ thông tin trên Cổng thông tin;\n\nb) Cung cấp, cập nhật thông tin\r\n\ntổng hợp về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội trên Cổng cấp tỉnh; theo dõi,\r\n\nđôn đốc, kiểm tra, kịp thời chấn chỉnh thông tin trên các trang thành phần;\n\nc) Tích hợp các dịch vụ hành chính\r\n\ncông thuộc các cơ quan chuyên môn, các cơ quan hành chính các cấp của tỉnh trên\r\n\nCổng cấp tỉnh; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trong việc cung\r\n\ncấp dịch vụ hành chính công ở các trang thành phần. Triển khai tích hợp dịch vụ\r\n\nhành chính công trực tuyến ở các mức độ khác nhau theo yêu cầu của tỉnh, các sở,\r\n\nngành và cơ quan hành chính các cấp;\n\nd) Tổ chức diễn đàn, trao đổi\r\n\nthông tin, lấy ý kiến góp ý của các tổ chức, cá nhân về những vấn đề tỉnh yêu cầu.\n\n2. Các cơ quan, đơn vị có trang\r\n\nthông tin thành phần.\n\na) Trực tiếp vận hành trang\r\n\nthành phần của đơn vị; thực hiện phân cấp quyền truy cập cho cán bộ tham gia vận\r\n\nhành, biên tập và cập nhật thông tin theo các mức: quản trị, kiểm duyệt, cập nhật;\r\n\nxây dựng và tổ chức kiểm soát chặt chẽ thông tin trên trang thành phần;\n\nb) Tổ chức cung cấp, cập nhật\r\n\nthông tin tổng hợp về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của cơ quan, đơn vị;\n\nc) Triển khai, duy trì, cập nhật\r\n\ncác dịch vụ hành chính công thuộc thẩm quyền của đơn vị; triển khai tích hợp dịch\r\n\nvụ hành chính công trực tuyến ở các mức độ khác nhau theo yêu cầu của tỉnh, đơn\r\n\nvị;\n\nd) Tổ chức diễn đàn, trao đổi\r\n\nthông tin, lấy ý kiến góp ý của các tổ chức, cá nhân về những vấn đề đơn vị yêu\r\n\ncầu.\n\nĐiều 9. Tổ\r\n\nchức vận hành Cổng thông tin điện tử.\n\n1. Ban biên tập Cổng thông tin\r\n\nđiện tử tỉnh.\n\na) Ban Biên tập Cổng thông tin\r\n\nđiện tử tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập.\n\nb) Ban Biên tập Cổng thông tin\r\n\nđiện tử tỉnh gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Thư ký Ban biên tập và các thành\r\n\nviên.\n\nc) Ban Biên tập Cổng thông tin\r\n\nđiện tử có nhiệm vụ, quyền hạn:\n\n- Xây dựng phương hướng, kế hoạch\r\n\nhoạt động của Cổng thông tin điện tử, trình Ủy ban nhân tỉnh phê duyệt;\n\n- Tổ chức, xây dựng đội ngũ biên\r\n\ntập viên, phóng viên, cộng tác viên chuyên trách và kiêm nhiệm phục vụ hoạt động\r\n\ncủa Cổng thông tin điện tử;\n\n- Quyết định nội dung; tổ chức\r\n\nthu thập, xử lý, biên tập, kiểm duyệt và chịu trách nhiệm về thông tin trên Cổng\r\n\nthông tin điện tử;\n\n- Báo cáo định kỳ hàng tháng,\r\n\nquý, năm về các hoạt động của Cổng thông tin điện tử với Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvà kiến nghị các vấn đề cần thiết nhằm nâng cấp và hoàn thiện Cổng thông tin điện\r\n\ntử;\n\n- Được yêu cầu các cơ quan, đơn\r\n\nvị thuộc tỉnh cung cấp thông tin, tư liệu (trừ tài liệu mật hoặc không được phổ\r\n\nbiến) phục vụ công tác biên tập nội dung Cổng thông tin điện tử;\n\n- Được cử biên tập viên, phóng\r\n\nviên dự và đưa tin các cuộc họp, làm việc, các chuyến công tác trong và ngoài tỉnh\r\n\n(được phép đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng) của lãnh đạo Tỉnh ủy,\r\n\nHội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị trên địa bàn;\n\n- Được thiết lập cơ chế và hệ thống\r\n\ncộng tác viên trong hoạt động thu thập, xử lý, biên tập thông tin;\n\nd) Nhiệm vụ cụ thể của Trưởng\r\n\nban, Phó Trưởng ban, Thư ký và các thành viên Ban Biên tập:\n\n- Trưởng Ban Biên tập: chịu\r\n\ntrách nhiệm chỉ đạo các hoạt động của Cổng thông tin điện tử; quyết định các nội\r\n\ndung thông tin đưa lên Cổng thông tin điện tử; đề xuất các chủ trương, kế hoạch,\r\n\nbiện pháp phát triển hệ thống Cổng thông tin điện tử;\n\n- Phó Trưởng Ban Biên tập: trực\r\n\ntiếp tổ chức các hoạt động của hệ thống Cổng thông tin điện tử; trực tiếp kiểm\r\n\nduyệt các nội dung thông tin đưa lên Cổng thông tin điện tử theo uỷ nhiệm và\r\n\nphân công của Trưởng ban;\n\n- Thư ký Ban Biên tập: Giúp Ban\r\n\nBiên tập điều hành các hoạt động hàng ngày của Cổng thông tin điện tử; quản lý\r\n\nvà tổ chức hoạt động của các biên tập viên, phóng viên; xây dựng và tổ chức hoạt\r\n\nđộng của đội ngũ cộng tác viên; tổ chức các hoạt động thu thập, biên tập thông\r\n\ntin, trình Phó Trưởng ban kiểm duyệt trước khi đưa lên Cổng thông tin. Được uỷ\r\n\nnhiệm kiểm duyệt những nội dung thông tin theo sự phân công của Trưởng ban;\n\n- Các thành viên Ban Biên tập:\r\n\nTham gia ý kiến về hoạt động của Cổng thông tin điện tử; chịu trách nhiệm về hoạt\r\n\nđộng của trang thông tin điện tử thành phần; bảo đảm sự thống nhất trong hoạt động\r\n\ngiữa Cổng thông tin điện tử tỉnh với các trang thông tin điện tử thành phần.\n\n2. Ban biên tập trang thông tin\r\n\nđiện tử thành phần.\n\na) Ban Biên tập trang thông tin\r\n\nđiện tử thành phần do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trang thành phần quyết định\r\n\nthành lập và hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.\n\nb) Ban Biên tập trang thông tin\r\n\nđiện tử thành phần gồm:\n\n- Trưởng ban là trưởng hoặc phó\r\n\nlãnh đạo cơ quan, đơn vị;\n\n- Phó Trưởng ban là trưởng bộ phận\r\n\nđược giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý, vận hành, khai thác trang thành phần;\n\n- Thư ký Ban Biên tập là cán bộ\r\n\nthuộc bộ phận được giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý, vận hành, khai thác trang\r\n\nthành phần;\n\n- Các thành viên Ban Biên tập là\r\n\nlãnh đạo các phòng, bộ phận thuộc cơ quan, đơn vị.\n\nc) Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban\r\n\nBiên tập trang thông tin điện tử thành phần.\n\n- Xây dựng phương hướng, kế hoạch\r\n\nhoạt động của trang thông tin điện tử thành phần, trình lãnh đạo cơ quan, đơn vị\r\n\nphê duyệt;\n\n- Tổ chức đội ngũ biên tập viên,\r\n\ncộng tác viên chuyên trách và kiêm nhiệm phục vụ hoạt động của trang thông tin\r\n\nđiện tử thành phần;\n\n- Quyết định nội dung; tổ chức\r\n\nthu thập, xử lý, biên tập, kiểm duyệt và chịu trách nhiệm về thông tin trên\r\n\ntrang thông tin điện tử thành phần;\n\n- Báo cáo định kỳ hàng tháng,\r\n\nquý, năm về các hoạt động của trang thông tin điện tử thành phần với lãnh đạo\r\n\ncơ quan, đơn vị và kiến nghị các vấn đề cần thiết nhằm nâng cấp và hoàn thiện\r\n\ntrang thông tin điện tử thành phần của cơ quan, đơn vị;\n\n- Được yêu cầu các bộ phận thuộc\r\n\ncơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, tư liệu (trừ tài liệu mật hoặc không được\r\n\nphổ biến) phục vụ công tác biên tập nội dung trang thông tin điện tử thành phần;\n\n- Được cử biên tập viên, cộng\r\n\ntác viên dự và đưa tin các cuộc họp, làm việc, các chuyến công tác trong và ngoài\r\n\ntỉnh (được phép đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng) của lãnh đạo\r\n\ncơ quan, đơn vị hoặc các bộ phận thuộc cơ quan, đơn vị;\n\n- Được thiết lập cơ chế và hệ thống\r\n\ncộng tác viên trong hoạt động thu thập, xử lý, biên tập thông tin;\n\nd) Nhiệm vụ cụ thể của Trưởng\r\n\nban, Phó Trưởng ban, Thư ký và các thành viên Ban biên tập trang thành phần:\n\n- Trưởng Ban biên tập chịu trách\r\n\nnhiệm chỉ đạo các hoạt động; quyết định các nội dung thông tin đưa lên trang\r\n\nthành phần; đề xuất các chủ trương, kế hoạch, biện pháp phát triển trang thành\r\n\nphần;\n\n- Phó Trưởng Ban biên tập trực\r\n\ntiếp tổ chức các hoạt động; trực tiếp kiểm duyệt các nội dung thông tin đưa lên\r\n\ntrang thành phần theo uỷ nhiệm và phân công của Trưởng ban;\n\n- Thư ký Ban biên tập: Giúp Ban\r\n\nbiên tập điều hành các hoạt động hàng ngày của trang thành phần; quản lý và tổ\r\n\nchức hoạt động của các biên tập viên, phóng viên (nếu có); xây dựng và tổ chức\r\n\nhoạt động của đội ngũ cộng tác viên; tổ chức các hoạt động thu thập, biên tập\r\n\nthông tin, trình Phó Trưởng ban kiểm duyệt trước khi đưa lên trang thông tin.\r\n\nĐược uỷ nhiệm kiểm duyệt những nội dung thông tin theo sự phân công của Trưởng\r\n\nban;\n\n- Các thành viên Ban biên tập:\r\n\nTham gia ý kiến về hoạt động của trang thông tin điện tử thành phần; chịu trách\r\n\nnhiệm cung cấp thông tin, tư liệu cho hoạt động của trang thành phần.\n\n3. Biên tập viên, phóng viên, cộng\r\n\ntác viên.\n\na) Cổng thông tin điện tử có các\r\n\nbiên tập viên. Các biên tập viên chuyên trách của Cổng cấp tỉnh là cán bộ, viên\r\n\nchức biên chế chuyên trách thuộc Trung tâm Thông tin và Truyền thông. Biên tập\r\n\nviên các trang thành phần là cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách hoặc\r\n\nkiêm nhiệm thuộc cơ quan, đơn vị có trang thành phần;\n\nb) Phóng viên Cổng cấp tỉnh là\r\n\ncán bộ, viên chức biên chế chuyên trách hoặc kiêm nhiệm, hoặc hợp đồng thuộc\r\n\nTrung tâm Thông tin và Truyền thông. Phóng viên (nếu có) của các trang thành phần\r\n\nlà cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách, hoặc kiêm nhiệm, hoặc hợp đồng\r\n\nthuộc cơ quan, đơn vị có trang thành phần;\n\nc) Cổng cấp tỉnh và các trang thông\r\n\ntin thành phần được tổ chức hệ thống các cộng tác viên. Cộng tác viên là cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức làm việc trong các cơ quan nhà nước, phóng viên, biên tập\r\n\nviên của các cơ quan báo chí.\n\nChương IV\n\nKHAI THÁC HỆ THỐNG CỔNG\r\n\nTHÔNG TIN ĐIỆN TỬ\n\nĐiều 10. Hoạt\r\n\nđộng khai thác Cổng thông tin điện tử.\n\n1. Các tổ chức, cá nhân được\r\n\nkhai thác các thông tin, tư liệu, thực hiện các dịch vụ hành chính công, tham\r\n\ngia diễn đàn trao đổi, góp ý kiến trên Cổng thông tin điện tử.\n\n2. Các cơ quan nhà nước trong tỉnh\r\n\nthực hiện khai thác Cổng thông tin điện tử của tỉnh để triển khai các hoạt động\r\n\ntuyên truyền mang tính chuyên đề phục vụ các nhiệm vụ chính trị; tuyên truyền,\r\n\nquảng bá hình ảnh tỉnh của tỉnh tới độc giả trong và ngoài nước.\n\n3. Hoạt động khai thác, sử dụng\r\n\nthông tin điện tử trên Cổng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về thông\r\n\ntin điện tử trên môi trường mạng.\n\nĐiều 11. Hoạt\r\n\nđộng quảng cáo trên Cổng thông tin điện tử.\n\n1. Ban biên tập Cổng thông tin\r\n\nđược thực hiện các dịch vụ quảng cáo trên Cổng cấp tỉnh; các sở, ban, ngành,\r\n\nhuyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị có trang thông tin điện tử thành phần được\r\n\nthực hiện các dịch vụ quảng cáo trên trang thành phần của mình.\n\n2. Hoạt động quảng cáo trên hệ\r\n\nthống Cổng thông tin phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quảng cáo trên\r\n\nmạng thông tin máy tính và phù hợp với vị trí, chức năng của Cổng thông tin.\n\n3. Kinh phí thu từ thực hiện dịch\r\n\nvụ quảng cáo được bổ sung kinh phí phục vụ quản lý, vận hành Cổng thông tin điện\r\n\ntử tỉnh và các trang thành phần.\n\nChương V\n\nCÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM QUẢN\r\n\nLÝ VÀ VẬN HÀNH CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ\n\nĐiều 12. Bảo\r\n\nđảm nhân lực.\n\n1. Nhân lực quản lý, vận hành Cổng\r\n\nthông tin điện tử.\n\na) Biên chế phục vụ quản lý, vận\r\n\nhành Cổng thông tin là các viên chức chuyên trách thuộc biên chế của Trung tâm\r\n\nThông tin và Truyền thông. Hàng năm, Trung tâm Thông tin và Truyền thông xây dựng\r\n\nkế hoạch biên chế trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định;\n\nb) Ngoài ra, Trung tâm Thông tin\r\n\nvà Truyền thông được ký hợp đồng lao động, hợp đồng thuê khoán chuyên môn theo\r\n\nquy định.\n\n2. Nhân lực quản lý, vận hành\r\n\ntrang thông tin thành phần.\n\nBiên chế phục vụ quản lý, vận\r\n\nhành trang thành phần là công chức, viên chức kiêm nhiệm thuộc biên chế của cơ\r\n\nquan, đơn vị có trang thành phần.\n\nĐiều 13. Bảo\r\n\nđảm kỹ thuật và an toàn thông tin.\n\n1. Trung tâm Công nghệ thông tin\r\n\nvà Truyền thông chịu trách nhiệm bảo đảm kỹ thuật và an toàn thông tin cho Cổng\r\n\nthông tin điện tử; bố trí cán bộ, bộ phận phụ trách quản lý kỹ thuật; hướng dẫn\r\n\nvà kiểm tra định kỳ các cơ quan, đơn vị có các trang thông tin thành phần trong\r\n\nviệc thực hiện các biện pháp bảo đảm các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an\r\n\ntoàn, an ninh thông tin; tổ chức giải quyết và khắc phục sự cố, điều phối các\r\n\nhoạt động ứng cứu khẩn cấp, chống tấn công và truy nhập trái phép trên Cổng\r\n\nthông tin điện tử. Hàng năm xây dựng kế hoạch duy trì, bảo dưỡng, sửa chữa,\r\n\nnâng cấp kỹ thuật, hoặc đầu tư phát triển hệ thống trình Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt và triển khai thực hiện.\n\n2. Các cơ quan, đơn vị chịu\r\n\ntrách nhiệm bảo đảm kỹ thuật cho hoạt động của trang thành phần trong phạm vi\r\n\nphân cấp quyền quản trị kỹ thuật của hệ thống.\n\nĐiều 14.\r\n\nKinh phí thực hiện.\n\n1. Đối với Cổng thông tin điện tử\r\n\ntỉnh.\n\na) Kinh phí bảo đảm duy trì hoạt\r\n\nđộng Cổng thông tin điện tử gồm chi cho đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang\r\n\nthiết bị; nâng cấp phần mềm, mở rộng quy mô, phát triển hệ thống; đường truyền,\r\n\nkết nối Internet; bồi dưỡng, đào tạo; lương phục vụ quản lý, vận hành; nhuận\r\n\nbút tác phẩm; thù lao Ban biên tập; thù lao cung cấp thông tin, tư liệu; các\r\n\nkhoản chi khác phục vụ hoạt động Cổng thông tin điện tử;\n\nb) Nguồn kinh phí được cấp từ\r\n\nngân sách và từ các nguồn thu, huy động khác (nếu có). Trung tâm Công nghệ\r\n\nthông tin và Truyền thông xây dựng kế hoạch kinh phí hàng năm trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phê duyệt;\n\nc) Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nxây dựng quy định về thực hiện chế độ nhuận bút, chế độ thù lao đối với Ban\r\n\nBiên tập và các đối tượng có liên quan theo đúng các quy định hiện hành của Nhà\r\n\nnước.\n\n2. Đối với các trang thông tin\r\n\nđiện tử thành phần.\n\na) Kinh phí chi phục vụ quản lý\r\n\nvà vận hành các trang thông tin điện tử Thành phần gồm chi cho đầu tư cơ sở hạ\r\n\ntầng, trang thiết bị; dịch vụ kết nối Internet;phụ cấp phục vụ quản lý, vận\r\n\nhành; phụ cấp Ban Biên tập; thù lao, nhuận bút tác giả, tác phẩm, tin bài; thù\r\n\nlao cung cấp thông tin, tư liệu; các khoản chi khác phục vụ hoạt động trang\r\n\nthông tin điện tử thành phần;\n\nb) Nguồn kinh phí phục vụ quản\r\n\nlý và vận hành trang thông tin điện tử thành phần được cấp từ ngân sách và từ\r\n\ncác nguồn thu, huy động khác (nếu có). Các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch\r\n\nkinh phí chi từ nguồn ngân sách, tổng hợp vào dự toán kinh phí hoạt động của cơ\r\n\nquan, đơn vị hàng năm, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.\n\nĐiều 15.\r\n\nTrách nhiệm cung cấp, lưu trữ thông tin, tư liệu.\n\n1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể,\r\n\ncác huyện, thành phố và các tổ chức thuộc tỉnh có trách nhiệm cung cấp thông\r\n\ntin, tư liệu kịp thời, đầy đủ và chính xác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ\r\n\ncho Cổng thông tin điện tử tỉnh.\n\n2. Các phòng, ban, đơn vị trực\r\n\nthuộc có trách nhiệm cung cấp thông tin, tư liệu kịp thời, đầy đủ và chính xác\r\n\ntrong phạm vi chức năng, nhiệm vụ cho trang thông tin điện tử thành phần của\r\n\ncác sở, ngành, các huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị.\n\n3. Ban biên tập Cổng thông tin\r\n\nđiện tử tỉnh, Ban biên tập các trang thành phần các cấp có trách nhiệm sao lưu\r\n\nđịnh kỳ, lưu trữ, bảo quản nội dung thông tin, tư liệu theo quy định của công\r\n\ntác lưu trữ nhà nước.\n\nChương VI\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 16. Chế\r\n\nđộ báo cáo và kiểm tra\n\nSở Thông tin và Truyền thông có\r\n\ntrách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Quy chế này; định\r\n\nkỳ sáu tháng và một năm tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 17.\r\n\nKhen thưởng, xử lý vi phạm\n\nCác cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá\r\n\nnhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Quy chế này được xét khen thưởng\r\n\ntheo quy định. Các hành vi vi phạm Quy chế này tùy theo tính chất, mức độ vi phạm\r\n\nsẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 18. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\nGiám đốc các sở, ban, ngành; Chủ\r\n\ntịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân tham gia quản\r\n\nlý, vận hành và khai thác Cổng Thông tin điện tử có trách nhiệm thực hiện Quy\r\n\nchế này./.", + "id": 10099 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100990.json b/contexts/context_100990.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b257dc7acb93fbf2f20e8dec1c7132a77a0da9e9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100990.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-10-2011-QD-UBND-Quy-che-quan-ly-hoat-dong-vat-lieu-no-cong-nghiep-Ha-Tinh-261152.aspx", + "name": "Quyet-dinh-10-2011-QD-UBND-Quy-che-quan-ly-hoat-dong-vat-lieu-no-cong-nghiep-Ha-Tinh-261152", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 10/2011/QĐ-UBND\n\nHà Tĩnh, ngày 30\r\n\n tháng 05 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH HÀ TĨNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP\r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về\r\n\nvật liệu nổ công nghiệp;\n\nCăn cứ Thông tư số 23/2009/TT-BCT\r\n\nngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của\r\n\nNghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ\r\n\ncông nghiệp;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n51/2008/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật Quốc gia về an toàn trong bảo quản,\r\n\nvận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Công\r\n\nThương tại Văn bản số 991/TTr-SCT ngày 17/11/2010 và Văn bản số 194/SCT-KTAT\r\n\nngày 06/4/2011, kèm theo Văn bản thẩm định số 885/BC-STP ngày 12/11/2010 của Sở\r\n\nTư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy chế quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\nTĩnh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực sau 10 kể từ ngày ban hành.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác Sở: Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Lao động - Thương binh và Xã hội;\r\n\nGiám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị liên quan, Giám đốc các doanh\r\n\nnghiệp có hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Website Chính phủ;\r\n\n - Bộ Công Thương;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - VP Đoàn ĐBQH-HĐND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Đài PT-TH tỉnh, Báo Hà Tĩnh;\r\n\n - Chánh VP, các PVP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo-Tin học;\r\n\n - Lưu: VT, NC, CN1, CN.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Minh Kỳ\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN\r\n\nLÝ HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND ngày 30/5/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định về hoạt động vật liệu nổ công\r\n\nnghiệp, quản lý nhà nước về hoạt động\r\n\nVLNCN, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động VLNCN.\n\nCác tổ chức, cá nhân hoạt động vật liệu nổ công\r\n\nnghiệp phải thực hiện các quy định tại Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng\r\n\n4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Thông tư số 23/2009/TT-BCT\r\n\nngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của\r\n\nNghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ\r\n\ncông nghiệp và thực hiện theo quy định tại Quy chế này.\n\nQuy chế này không áp dụng đối với hoạt động VLNCN\r\n\nphục vụ mục đích an ninh, quốc phòng và trong các trường hợp khẩn cấp theo quy\r\n\nđịnh pháp luật.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy chế này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân hoạt động\r\n\nvật liệu nổ công nghiệp, các cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động vật liệu nổ\r\n\ncông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.\n\nĐiều 3. Các cụm từ viết tắt\n\nTrong Quy chế này, các cụm từ viết tắt dưới đây được\r\n\nhiểu như sau:\n\n1. “VLNCN” là viết tắt vật liệu nổ công nghiệp.\n\n2. “QCVN 02:2008/BCT” là viết tắt của Quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật quốc gia số 02:2008/BCT về an toàn trong\r\n\nbảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy VLNCN.\n\n3. “Nghị định số 39/2009/NĐ-CP” là viết tắt\r\n\nNghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công\r\n\nnghiệp;\n\n4. “Thông tư số 23/2009/TT-BCT” là viết tắt\r\n\nThông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết\r\n\nmột số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP.\n\nĐiều 4. Báo cáo trong hoạt động\r\n\nVLNCN\n\nCác tổ chức liên quan đến hoạt động VLNCN có trách\r\n\nnhiệm báo cáo cho các cơ quan có thẩm quyền trong các trường hợp sau:\n\n1. Báo cáo trong các trường hợp đột xuất:\n\na) Báo cáo với cơ quan công an địa phương nơi tiến\r\n\nhành hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trong vòng 24 giờ, kể từ khi xảy ra xâm\r\n\nnhập trái phép khu vực chứa vật liệu nổ công nghiệp hoặc có mất cắp, thất thoát không rõ lý do hoặc nghi ngờ có thất thoát vật liệu nổ công nghiệp.\n\nb) Báo cáo Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tiến hành hoạt động\r\n\nvật liệu nổ công nghiệp về việc chấm dứt hoạt động vật liệu nổ công nghiệp hoặc\r\n\ncác tai nạn, sự cố xảy ra trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trong vòng 24\r\n\ngiờ.\n\n2. Báo cáo định kỳ hoạt động vật liệu nổ công nghiệp\n\nTổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp có trách\r\n\nnhiệm báo cáo Sở Công Thương, Công an tỉnh, trước ngày 25 tháng 6 đối với báo\r\n\ncáo sáu tháng và trước ngày 25 tháng 12 đối với\r\n\nbáo cáo năm về số lượng, chủng loại vật liệu nổ công nghiệp bảo quản, vận chuyển,\r\n\nsử dụng và các vấn đề có liên quan.\n\nChương II\n\nKINH DOANH, BẢO QUẢN VÀ\r\n\nVẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP\n\nĐiều 5. Kinh doanh VLNCN\n\n1. Tổ chức kinh doanh VLNCN (trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\nTĩnh) phải căn cứ theo quy định trong giấy phép sử dụng VLNCN của các tổ chức\r\n\nđược sử dụng VLNCN để có kế hoạch cung cấp\r\n\nđảm bảo về số lượng, ổn định về chủng loại và chất lượng.\n\n2. Chỉ được bán các loại vật liệu nổ công nghiệp đã\r\n\ncó trong Danh mục vật liệu nổ công nghiệp Việt Nam cho tổ chức có Giấy phép sử\r\n\ndụng vật liệu nổ công nghiệp; phải mua lại vật liệu nổ công nghiệp thừa, chưa sử\r\n\ndụng của các tổ chức sử dụng vật liệu nổ\r\n\ncông nghiệp hợp pháp có nhu cầu bán.\n\n3. Tổ chức kinh doanh VLNCN không được bán các chủng\r\n\nloại VLNCN trái với quy định tại Danh mục VLNCN Việt Nam được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền ban hành.\n\n4. Việc mua, bán VLNCN phải ký kết và thanh lý hợp\r\n\nđồng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 6. Kho vật liệu nổ công\r\n\nnghiệp\n\n1. Kho VLNCN có thể gồm một hoặc nhiều kho chứa và\r\n\nmột số công trình phụ trợ bố trí xung quanh ranh giới kho.\n\n2. Kho VLNCN phải được thiết kế, thi công, nghiệm\r\n\nthu, bàn giao theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình.\n\n3. Kho VLNCN phải được bố trí đủ lực lượng, bảo vệ\r\n\ncanh gác nghiêm ngặt suốt ngày đêm, lực lượng bảo vệ phải được huấn luyện về kỹ\r\n\nthuật an toàn, phòng cháy chữa cháy và ứng phó các sự cố khẩn cấp.\n\n4. Kho VLNCN chỉ được sử dụng sau khi được Công an\r\n\ntỉnh cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy, chữa cháy và đã đăng ký với Sở\r\n\nCông Thương theo quy định của QCVN 02:2008/BCT.\n\n5. Hệ thống thu lôi tiếp địa chống sét kho VLNCN phải\r\n\nđược đo kiểm định kỳ tối thiểu mỗi năm một lần.\n\nĐiều 7. Bảo quản vật liệu nổ\r\n\ncông nghiệp tại nơi nổ mìn khi chưa tiến hành nổ mìn\n\n1. Từ khi đưa VLNCN đến nơi tiến hành nổ mìn, VLNCN\r\n\nphải được bảo quản, bảo vệ cho đến lúc hoàn thành việc nổ mìn. Người bảo vệ phải\r\n\nlà thợ mìn hoặc người lao động đã được cấp giấy chứng nhận đã hoàn thành huấn luyện về kỹ thuật an toàn trong bảo quản VLNCN.\n\n2. Việc bảo quản vật liệu nổ công nghiệp trước khi\r\n\nnạp mìn cho đến khi khởi nổ mìn được thực hiện theo quy định của QCVN\r\n\n02:2008/BCT.\n\nĐiều 8. Vận chuyển vật liệu nổ\r\n\ncông nghiệp\n\n1. Khi vận chuyển VLNCN không thuộc phạm vi vận\r\n\nchuyển nội bộ, tổ chức hoạt động VLNCN phải có giấy phép vận chuyển VLNCN do\r\n\nCông an tỉnh cấp.\n\n2. Việc vận chuyển VLNCN phải tuân thủ nghiêm ngặt\r\n\ncác yêu cầu về kỹ thuật an toàn và những quy định của pháp luật hiện hành.\n\n3. Đơn vị được phép thực hiện việc vận chuyển VLNCN\r\n\nphải lưu giữ bản sao giấy phép vận chuyển sau khi vận chuyển xong.\n\nChương III\n\nSỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG\r\n\nNGHIỆP\n\nĐiều 9. Công tác quản lý sử dụng\r\n\nvật liệu nổ công nghiệp\n\n1. Tổ chức sử dụng VLNCN vào mục đích sản xuất, thi\r\n\ncông công trình, dịch vụ nổ mìn, đào tạo, huấn luyện, nghiên cứu khoa học và thử\r\n\nnghiệm phải có giấy phép sử dụng VLNCN do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định\r\n\ntại Nghị định số 39/2009/NĐ-CP.\n\n2. Tổ chức sử dụng VLNCN có giấy phép do Bộ Công\r\n\nThương hoặc Bộ Quốc phòng cấp, khi có nhu cầu sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh\r\n\nHà Tĩnh phải đăng ký sử dụng tại Sở Công Thương theo quy định.\n\n3. Tổ chức sử dụng VLNCN phải bổ nhiệm người chỉ\r\n\nhuy nổ mìn đủ điều kiện theo quy định hiện hành.\n\n4. Tổ chức sử dụng VLNCN phải thành lập bộ phận nổ\r\n\nmìn. Những người tham gia nổ mìn hoặc làm công việc có liên quan trực tiếp đến\r\n\nVLNCN phải được đào tạo và có trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí, chức\r\n\ntrách đảm nhiệm thỏa mãn các yêu cầu tại Nghị định số 39/2009/NĐ-CP, Thông tư số\r\n\n23/2009/TT-BCT và các quy định chuyên ngành có liên quan.\n\n5. Tổ chức sử dụng VLNCN phải lập phương án nổ mìn\r\n\nphù hợp với quy mô sản xuất, điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội của nơi tiến\r\n\nhành nổ mìn theo hướng dẫn tại Thông tư số 23/2009/TT-BCT.\n\n6. Tổ chức sử dụng VLNCN phải tiến hành lập hộ chiếu\r\n\nnổ mìn cho từng lần nổ theo mẫu tại Thông tư số 23/2009/TT-BCT.\n\n7. Tổ chức sử dụng VLNCN chỉ được sử dụng số VLNCN\r\n\ntối đa ghi trong giấy phép và trong thời gian có hiệu lực của giấy phép.\n\n8. Tổ chức sử dụng VLNCN khi không còn nhu cầu sử dụng\r\n\nVLNCN thì phải bán lại số lượng VLNCN còn tồn trong kho cho tổ chức được phép\r\n\nkinh doanh VLNCN.\n\n9. Chỉ được sử dụng kíp điện để nổ mìn phá đá quá cỡ.\n\nĐiều 10. Thi công nổ mìn\n\n1. Trong quá trình thi công nổ mìn, tổ chức sử dụng\r\n\nVLNCN phải thi công theo các thông số kỹ thuật của phương án nổ mìn hoặc thiết\r\n\nkế nổ mìn đã được phê duyệt.\n\nTrường hợp thay đổi các thông số kỹ thuật của\r\n\nphương án hoặc thiết kế nổ mìn, tổ chức sử dụng VLNCN phải thực hiện như sau:\n\n- Đối với phương án nổ mìn (hoặc thiết kế nổ mìn)\r\n\ndo doanh nghiệp lập và phê duyệt: Phải trình Sở Công Thương chấp thuận mới được\r\n\nthực hiện.\n\n- Đối với phương án nổ mìn (hoặc thiết kế nổ mìn)\r\n\ndo UBND tỉnh phê duyệt: Phải trình Sở Công Thương để báo cáo UBND tỉnh xem xét\r\n\nchấp thuận mới được thực hiện.\n\n2. Trong quá trình sử dụng VLNCN như: Nạp thuốc, đấu\r\n\nnối hệ thống, canh gác, khởi nổ, xử lý các sự cố... phải tuân thủ các yêu cầu\r\n\nan toàn nghiêm ngặt về vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ.\n\n3. Kết thúc công việc nạp mìn nếu không sử dụng hết\r\n\nVLNCN, tổ chức sử dụng VLNCN phải đưa về kho để nhập lại và bảo quản theo quy định.\r\n\nTrường hợp tổ chức sử dụng VLNCN hợp đồng dịch vụ cung ứng VLNCN theo hộ chiếu\r\n\nnổ mìn nếu không sử dụng hết VLNCN thì phối hợp với đơn vị cung ứng làm thủ tục\r\n\nvà vận chuyển VLNCN về kho cung ứng theo quy định.\n\n4. Tổ chức sử dụng VLNCN không được lưu giữ VLNCN\r\n\ndư thừa tại công trường qua đêm sau khi đã kết thúc nổ mìn (Trừ trường hợp đã\r\n\nđược quy định trong phương án nổ mìn được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt).\n\n5. Trường hợp sau khi khởi nổ nhưng bãi mìn không nổ\r\n\nhoặc nổ không hoàn toàn, tổ chức sử dụng VLNCN phải lập biên bản trong đó ghi\r\n\nrõ nguyên nhân, có chữ ký của giám đốc điều hành mỏ, chỉ huy nổ mìn và thực hiện\r\n\nđầy đủ các yêu cầu an toàn trong quy định về xử lý mìn câm.\n\n6. Tổ chức sử dụng VLNCN không được tiến hành khởi\r\n\nnổ cùng một lúc hai hoặc nhiều bãi mìn cạnh nhau; mỗi lần khởi nổ bãi mìn cách\r\n\nnhau ít nhất 15 phút. Đối với khu vực có nhiều mỏ cùng hoạt động nổ mìn, các\r\n\nđơn vị phải có biên bản thỏa thuận, thống nhất về tín hiệu cảnh báo, cảnh giới...\n\n7. Tổ chức sử dụng VLNCN phải trang bị phương tiện\r\n\nđảm bảo thông tin liên lạc được thông suốt cho chỉ huy nổ mìn, người khởi nổ và\r\n\nnhững người canh gác trong quá trình thi công nổ mìn.\n\nĐiều 11. Hiệu lệnh nổ mìn\n\n1. Tổ chức sử dụng VLNCN phải thông báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tiến hành nổ mìn về\r\n\ncác quy định biển cảnh báo nổ mìn, hiệu lệnh và thời gian tiến hành nổ mìn\r\n\ntrong ngày, trong tuần của đơn vị. Trong một khu vực có nhiều mỏ cùng hoạt động\r\n\nnổ mìn thì các quy định, hiệu lệnh phải được quy ước giống nhau.\n\n2. Những quy định về biển cảnh báo nổ mìn, hiệu lệnh\r\n\nnổ mìn và thời gian nổ mìn của tổ chức phải được thông báo cho toàn thể cán bộ\r\n\nnhân viên trong mỏ, các đơn vị lân cận và dân cư sống xung quanh mỏ được biết.\n\n3. Tín hiệu báo hiệu nổ mìn được thực hiện bằng còi\r\n\nhoặc bằng phát mìn tín hiệu. Âm thanh của còi báo hiệu hoặc phát mìn tín hiệu\r\n\nphải đảm bảo mọi người trong khu vực có bán kính nguy hiểm nghe rõ.\n\nĐiều 12. Thời gian nổ mìn\n\n1. Thời gian được phép tiến hành nổ mìn vào các\r\n\nngày trong tuần (trừ những ngày nghỉ Lễ, Tết được quy định tại Điều 13, Quy chế\r\n\nnày).\n\n2. Thời gian được phép tiến hành khởi nổ hàng ngày:\r\n\ntừ 11h00' phút đến 11h30' (buổi sáng) và từ 17h00' đến 17h30' phút (buổi chiều).\n\n3. Thời gian nổ mìn với các đơn vị thi công hầm lò theo phương án nổ mìn hoặc thiết kế nổ mìn\r\n\nvà phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.\n\nĐiều 13. Thời gian không được tiến hành nổ mìn\n\n1. Tết âm lịch: Trước thời gian nghỉ Tết 02 ngày và\r\n\nsau thời gian nghỉ Tết 02 ngày.\n\n2. Tết Dương lịch và những ngày nghỉ Lễ theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n3. Những trường hợp khác: Trong một số trường hợp đặc\r\n\nbiệt, Sở Công Thương hoặc Công an tỉnh sẽ có thông báo bằng văn bản việc không\r\n\nđược tiến hành nổ mìn trong một khoảng thời gian nhất định hoặc được phép nổ\r\n\nmìn trong thời gian không được tiến hành nổ mìn nêu trên. Đối với những công\r\n\ntrình cần đẩy nhanh tiến độ thi công, để được sử dụng VLNCN trong thời gian nêu trên thì phải được sự chấp thuận\r\n\ncủa Sở Công Thương.\n\nĐiều 14. Số lượng VLNCN được sử\r\n\ndụng hàng năm\n\n1. Các tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cho phép sử\r\n\ndụng VLNCN chỉ được sử dụng số lượng VLNCN phù hợp với mục đích sử dụng:\n\na) Khi sử dụng để khai thác khoáng sản: Được sử dụng số lượng VLNCN tối đa\r\n\ntương ứng với công suất khai thác theo giấy phép khai thác khoáng sản.\n\nb) Khi sử dụng để phục vụ thi công công trình: Được\r\n\nsử dụng số lượng VLNCN tối đa theo khối lượng công việc trên cơ sở hồ sơ thiết\r\n\nkế và dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\n\nc) Khi sử dụng vào các mục đích khác (nghiên cứu\r\n\nkhoa học, do địa chấn khi khảo sát địa chất...): Được sử dụng số lượng VLNCN\r\n\ntheo khối lượng công việc trên cơ sở hồ sơ đã được cơ quan có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt;\n\n2. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan xây dựng định mức sử dụng VLNCN cho từng lĩnh vực và hạn mức VLNCN được\r\n\nsử dụng theo thời gian hoặc theo từng nội dung công việc trình UBND tỉnh xem\r\n\nxét quyết định.\n\n3. Các tổ chức kinh doanh VLNCN chỉ được phép bán tối\r\n\nđa số lượng VLNCN cho các tổ chức sử dụng theo số lượng ghi trong giấy phép.\n\nChương IV\n\nHỦY VẬT LIỆU NỔ CÔNG\r\n\nNGHIỆP VÀ GIÁM SÁT CÁC ẢNH HƯỞNG NỔ MÌN\n\nĐiều 15. Hủy vật liệu nổ công\r\n\nnghiệp\n\n1. VLNCN đã quá hạn, mất phẩm chất và không có khả\r\n\nnăng tái chế thì phải tiến hành hủy. Đơn vị tổ chức hủy phải có giấy phép sản\r\n\nxuất hoặc giấy phép sử dụng VLNCN theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nTrường hợp không rõ về VLNCN cần hủy hoặc không nắm được phương pháp hủy, đơn vị tổ chức hủy phải liên hệ với Sở Công Thương, đơn vị kinh doanh VLNCN để được\r\n\nhướng dẫn hoặc hỗ trợ dịch vụ hủy VLNCN.\n\n2. Trình tự thủ tục và các bước tiến hành hủy VLNCN\r\n\nthực hiện theo quy định tại Điều 16, QCVN 02:2008/BCT và theo hướng dẫn của nhà\r\n\nsản xuất (nếu có).\n\nĐiều 16. Giám sát các ảnh hưởng\r\n\nnổ mìn\n\n1. Khi nổ mìn ở những địa điểm gần khu dân cư, công\r\n\ntrình văn hóa lịch sử, công trình quan trọng\r\n\nquốc gia và các công trình khác không thuộc quyền sở hữu của tổ chức sử dụng\r\n\nVLNCN, thì tổ chức sử dụng VLNCN phải thực hiện việc giám sát các ảnh hưởng của\r\n\nchấn động và tác động sóng không khí đối với con người, công trình trong các trường hợp sau:\n\na) Có khiếu nại của chủ công trình về các ảnh hưởng\r\n\ncủa chấn động và tác động sóng không khí;\n\nb) Hệ số tỷ lệ khoảng cách Ds không đạt\r\n\nyêu cầu quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 24, QCVN 02:2008/BCT. \n\nc) Nổ thí nghiệm để lập hoặc hiệu chỉnh hộ chiếu,\r\n\nthiết kế nổ mìn theo yêu cầu của cơ quan chức năng.\n\n2. Việc giám sát ảnh hưởng của chấn động, tác động\r\n\nsóng không khí thực hiện theo quy định tại Điều 25, Điều 26 của QCVN\r\n\n02:2008/BCT.\n\n3. Việc giám sát có thể thực hiện gián đoạn theo từng\r\n\nvụ nổ mìn hoặc liên tục trong một thời hạn theo mục đích của việc giám sát.\n\n4. Địa điểm, phương pháp đo, tính toán đánh giá mức\r\n\nđộ ảnh hưởng phải thể hiện trong hộ chiếu hoặc thiết kế nổ mìn.\n\n5. Hoạt động giám sát các ảnh hưởng nổ mìn phải được\r\n\nthực hiện bởi các tổ chức, cá nhân có đủ chức năng, năng lực thực hiện theo quy\r\n\nđịnh hiện hành.\n\nChương V\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ,\r\n\nBAN NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG\n\nĐiều 17. Sở Công Thương\n\n1. Là cơ quan chuyên môn, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản\r\n\nlý nhà nước về VLNCN trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng có\r\n\nliên quan thực hiện:\n\na) Xây dựng và trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh ban hành các quy định về hoạt động sử dụng VLNCN, định\r\n\nmức kinh tế kỹ thuật trong sử dụng VLNCN.\n\nb) Chủ trì công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật về nội dung Quy chế này cho những đối tượng có liên quan.\n\nc) Chủ trì công tác thanh, kiểm tra định kỳ hoặc đột\r\n\nxuất các tổ chức có hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp mới, cấp lại, điều chỉnh\r\n\nhoặc thu hồi giấy phép sử dụng VLNCN của các tổ chức trên địa bàn tỉnh theo quy\r\n\nđịnh.\n\n4. Thực hiện việc đăng ký sử dụng VLNCN đối với các\r\n\ntổ chức có giấy phép sử dụng VLNCN do cơ quan có thẩm quyền cấp.\n\n5. Góp ý kiến về thiết kế cơ sở dự án đầu tư có kho\r\n\nchứa VLNCN của các tổ chức hoạt động VLNCN (hoặc sẽ hoạt động VLNCN) trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n6. Kiểm tra, cấp giấy chứng nhận kỹ thuật an toàn\r\n\nVLNCN cho các đối tượng của các tổ chức sử dụng VLNCN thuộc thẩm quyền cấp giấy\r\n\nphép của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n7. Xử lý các vi phạm về VLNCN theo thẩm quyền hoặc\r\n\nđề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật.\n\n8. Lập báo cáo định kỳ 06 (sáu) tháng, hàng năm về\r\n\ntình hình sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh gửi Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh, trước ngày 30 tháng 6 đối\r\n\nvới báo cáo sáu tháng và trước ngày 30 tháng 12 đối với báo cáo năm.\n\nĐiều 18. Công an tỉnh\n\n1. Trách nhiệm trong lĩnh vực quản lý hành chính về\r\n\ntrật tự xã hội:\n\na) Tiếp nhận hồ sơ và xem xét cấp giấy xác nhận đủ\r\n\nđiều kiện về an ninh trật tự để làm ngành nghề kinh doanh có điều kiện cho các\r\n\ntổ chức sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh trước khi Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh cấp phép;\n\nb) Chủ trì công tác kiểm tra về việc đảm bảo thực\r\n\nhiện các điều kiện về an ninh trật tự của các tổ chức hoạt động vật liệu nổ\r\n\ncông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo của ngành.\n\n2. Trách nhiệm trong lĩnh vực phòng cháy và chữa\r\n\ncháy:\n\na) Tiếp nhận hồ sơ, xem xét cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện phòng cháy chữa cháy kho bảo quản VLNCN, giấy phép vận chuyển VLNCN\r\n\nvà kiểm tra việc vận chuyển VLNCN của tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh;\n\nb) Chủ trì kiểm tra việc thực hiện công tác phòng\r\n\ncháy chữa cháy của tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh.\n\nc) Phối hợp với Sở Công Thương trong việc thanh\r\n\ntra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 19. Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường\n\n1. Phối hợp với Sở Công Thương trong việc thanh\r\n\ntra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các tổ chức hoạt động VLNCN để khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Tham gia kiểm tra việc thực hiện phương án giám\r\n\nsát ảnh hưởng nổ mìn của các tổ chức sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh theo quy định.\n\nĐiều 20. Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội\n\n1. Hướng dẫn thực hiện các quy định về an toàn lao\r\n\nđộng, vệ sinh lao động đối với các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Phối hợp với Sở Công Thương trong việc thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột\r\n\nxuất các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 21. Ban quản lý Khu kinh\r\n\ntế\n\nTham gia, phối hợp với Sở Công Thương trong việc\r\n\nthanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các tổ chức hoạt động VLNCN theo quy định trong phạm vi Khu kinh tế.\n\nĐiều 22. Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n1. Chỉ đạo các ngành liên quan ở địa phương theo\r\n\ndõi, giám sát hoạt động VLNCN trên địa bàn.\n\n2. Phối hợp với Sở Công Thương hoặc các cơ quan có\r\n\nthẩm quyền trong việc thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các tổ chức hoạt\r\n\nđộng VLNCN trên địa bàn.\n\n3. Tham gia xử lý sự cố và các vấn đề khác xảy ra\r\n\ncó liên quan đến hoạt động VLNCN trên địa bàn.\n\n4. Xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ\r\n\nquan có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật.\n\nĐiều 23. Các cơ quan liên quan\r\n\nkhác (Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh...)\n\nTheo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị mình\r\n\nđể theo dõi, kiểm tra, xử lý hoặc đề nghị xử lý vi phạm của các tổ chức, cá\r\n\nnhân trong hoạt động VLNCN trên địa bàn quản lý.\n\nChương VI\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 24. Tổ chức thực hiện\n\n1. Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã căn cứ chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, địa phương mình tổ chức thực hiện và\r\n\ntuyên truyền, phổ biến Quy chế này và các văn bản pháp luật liên quan cho tất cả\r\n\ncác tổ chức và cá nhân có liên quan.\n\n2. Các tổ chức và cá nhân có liên quan đến VLNCN phải\r\n\nnghiêm chỉnh thực hiện Quy chế này và các văn bản pháp luật liên quan.\n\n3. Trong quá trình thực hiện Sở Công Thương có\r\n\ntrách nhiệm tổng hợp các ý kiến, các khó khăn, vướng mắc trình Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời điều chỉnh phù hợp với đặc điểm tình hình hoạt động vật liệu\r\n\nnổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định\r\n\ncủa pháp luật./.", + "id": 100990 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100991.json b/contexts/context_100991.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..21def7a44021d64238d7bb1e18bbf76b36dd9f24 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100991.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Thong-bao-501-TB-BGTVT-ket-luan-Thu-truong-Ngo-Thinh-Duc-hop-thong-qua-ke-hoach-xuat-ban-cuon-sach-truyen-thong-hop-tac-giao-thong-van-tai-Viet-Lao-58353.aspx", + "name": "Thong-bao-501-TB-BGTVT-ket-luan-Thu-truong-Ngo-Thinh-Duc-hop-thong-qua-ke-hoach-xuat-ban-cuon-sach-t", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n *******\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 501/TB-BGTVT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2007\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC NGÔ THỊNH ĐỨC TẠI CUỘC HỌP\r\n\nTHÔNG QUA KẾ HOẠCH XUẤT BẢN CUỐN SÁCH TRUYỀN THỐNG HỢP TÁC GTVT VIỆT – LÀO NHÂN\r\n\nDỊP KỶ NIỆM 45 NĂM NGÀY THIẾT LẬP QUAN HỆ NGOẠI GIAO VIỆT – LÀO (5/9/1962 –\r\n\n5/9/2007) VÀ 30 NĂM NGÀY KÝ HIỆP ƯỚC HỮU NGHỊ VÀ HỢP TÁC VIỆT – LÀO (18/7/1977\r\n\n– 18/7/2007)\n\nĐể chuẩn bị cho việc xuất bản sách\r\n\ntruyền thống hợp tác GTVT Việt – Lào nhân kỷ niệm 45 năm thiết lập quan hệ ngoại\r\n\ngiao và 30 năm ngày ký Hiệp ước hữu nghị và hợp tác Việt Nam – Lào, ngày\r\n\n25/10/2007 tại Văn phòng Bộ GTVT, Thứ trưởng thường trực Ngô Thịnh Đức đã chủ\r\n\ntrì cuộc họp thông qua kế hoạch xuất bản sách truyền thống hợp tác GTVT Việt –\r\n\nLào. Tham gia cuộc họp có Thứ trưởng Lê Mạnh Hùng, đại diện các Vụ HTQT, Vụ Tài\r\n\nchính, VP Bộ, Tổng Cty Liên doanh xây dựng 18 (CIENCO1 + CIENCO8) và Báo GTVT.\n\nSau khi nghe đại diện Báo Giao thông\r\n\nvận tải trình bày tình hình triển khai việc xuất bản cuốn sách và ý kiến của\r\n\ncác đại biểu tham dự cuộc họp, Thứ trưởng thường trực Ngô Thịnh Đức đã có kết\r\n\nluận như sau:\n\n1. Về nội dung cuốn sách:\n\na) Các bài viết phía Việt Nam: Thống\r\n\nnhất với đề mục và nội dung và các bài viết của phía Việt Nam theo như báo cáo\r\n\ncủa Báo GTVT tại cuộc họp. Đối với bài viết của Lãnh đạo Sở GTVT Nghệ An và Sở\r\n\nGTVT Điện Biên, đề nghị hai Sở khẩn trương phối hợp với Báo GTVT hoàn thành bài\r\n\nbáo đúng tiến độ để kịp thời gian xuất bản cuốn sách.\n\nb) Các bài viết phía Lào:\n\n- Giao Vụ HTQT làm công văn gửi cho\r\n\nBộ GTVT, BĐ và XD Lào đề nghị phía Lào hoàn thành các bài viết theo như đề\r\n\ncương đã được gửi cho phía Lào trong tháng 9 năm 2007. Thời hạn nhận bài cuối\r\n\ncùng là ngày 15/11/2007.\n\n- Giao cho Giám đốc Liên doanh 18 tại\r\n\nViên Chăn làm đầu mối quan hệ giữa Báo GTVT Việt Nam và Bộ GTVT, BĐ và XD Lào\r\n\ntrong việc tiếp nhận và chuyển các bài viết.\n\nc) Ảnh tư liệu:\n\n- Đề nghị CIENCO1, CIENCO8, Liên\r\n\ndoanh 18 cung cấp ảnh tư liệu cho Báo GTVT\n\nd) Trình bày:\n\n- Thống nhất tên cuốn sách: Những\r\n\ncon đường hữu nghị Việt – Lào. Phía dưới có in phụ đề: Sách Truyền thống hữu\r\n\nnghị hợp tác GTVT Việt – Lào.\n\n- Ngôn ngữ: Sách được in bằng hai\r\n\nthứ tiếng Việt – Lào.\n\n- Khổ sách: Khổ 16cm x 24cm\n\n- Bìa sách: Bìa cán mờ in hình biểu\r\n\ntượng Chùa Một Cột (phía Việt Nam) và Thạp Luông (phía Lào).\n\n2. Dịch thuật:\n\n- Giao vụ HTQT làm công văn gửi Hội\r\n\nnhà văn Lào giúp dịch các bài viết của phía Việt Nam sang tiếng Lào.\n\n- Báo GTVT thanh toán kinh phí dịch\r\n\nthuật cho phía Lào.\n\n3. Kinh phí:\n\n- Giao Vụ Tài chính bố trí kinh phí\r\n\ncho việc xuất bản cuốn sách trong dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2008.\n\n- Đề nghị Liên doanh 18 tạm ứng trước\r\n\nkinh phí để Báo GTVT kịp hoàn thành cuốn sách theo đúng tiến độ. Sau khi Vụ Tài\r\n\nchính bố trí được kinh phí, Báo GTVT hoàn trả lại kinh phí cho Liên doanh 18.\n\n4. Tiến độ:\n\nĐề nghị Báo GTVT phối hợp với các\r\n\nđơn vị có liên quan khẩn trương triển khai để kịp hoàn thành và xuất bản cuốn\r\n\nsách vào đầu tháng 12 năm 2007.\n\nThừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ\r\n\nGiao thông vận tải xin thông báo để các cơ quan, đơn vị liên quan biết và triển\r\n\nkhai thực hiện.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Các Thứ trưởng (để b/c);\r\n\n - Các Vụ: HTQT, TC,\r\n\n - VP Bộ;\r\n\n - LD 18; (CIENCO 1, CIENCO 8)\r\n\n - Sở GTVT Điện Biên, Nghệ An;\r\n\n - Báo GTVT;\r\n\n - Lưu: VT\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n KT. CHÁNH VĂN PHÒNG\r\n\n PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG\n\n\r\n\n Bùi Nguyên Long\n\n", + "id": 100991 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100992.json b/contexts/context_100992.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..19bc4226019b94236cd7963578b80f55dd45fcc5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100992.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Ke-hoach-68-KH-UBND-2020-trien-khai-De-an-nang-cao-the-thao-thanh-tich-cao-Vung-Tau-445470.aspx", + "name": "Ke-hoach-68-KH-UBND-2020-trien-khai-De-an-nang-cao-the-thao-thanh-tich-cao-Vung-Tau-445470", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 68/KH-UBND \n\nBà\r\n\n Rịa - Vũng Tàu, ngày 07 tháng 5 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI ĐỀ ÁN NÂNG CAO THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO TỈNH BÀ RỊA - VŨNG\r\n\nTÀU NĂM 2020\n\nThực hiện Nghị quyết\r\n\nsố 44/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt\r\n\nĐề án nâng cao thể thao thành tích cao tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016 - 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND \r\n\nngày 28/12/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành Đề án nâng cao thể thao thành\r\n\ntích cao tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016-2020;\n\nNăm 2020 là năm cuối thực hiện Đề án\r\n\nnâng cao thể thao thành tích cao tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016 - 2020,\r\n\ncó ý nghĩa quan trọng đối với việc đánh giá tổng kết kết quả cả giai đoạn thực\r\n\nhiện Đề án đối với các mục tiêu đề ra, từ đó lập ra các giải pháp, phương hướng\r\n\nnhiệm vụ thực hiện cho thể thao thành tích cao tỉnh trong tình hình hiện nay.\n\nĐể thực hiện các\r\n\nmục tiêu, nhiệm vụ trên, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai Đề\r\n\nán nâng cao thể thao thành tích cao tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2020 như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH - YÊU\r\n\nCẦU\n\n1. Mục\r\n\nđích:\n\n- Nâng cao vị thế thể thao tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đối với khu vực và cả nước.\n\n- Chuẩn bị lực lượng và đạt thành\r\n\ntích tốt nhất tại các giải thể thao thành tích cao năm 2020, hoàn thành chỉ\r\n\ntiêu nhiệm vụ Đề án đề ra. Đóng góp nhiều VĐV hơn nữa vào thành phần đội tuyển\r\n\nquốc gia các môn thể thao.\n\n- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống đào tạo\r\n\nhuấn luyện HLV, VĐV thực sự hiệu quả, bền vững theo mục tiêu chương trình Đề\r\n\nán, qua đó rà soát, đánh giá, hoàn thiện các môn thể thao thế mạnh của tỉnh hướng\r\n\nđến Đại hội Thể thao toàn quốc năm 2022.\n\n- Mở rộng giao lưu hợp tác trong các\r\n\nlĩnh vực đào tạo tài năng thể thao, đẩy mạnh xã hội hóa\r\n\nhuy động các nguồn lực tham gia nhằm tạo động lực thúc đẩy nâng cao thành tích\r\n\nthể thao của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\n2. Yêu cầu:\n\n- Ưu tiên đầu tư các môn thể thao đang\r\n\nlà thế mạnh của tỉnh trên đấu trường quốc gia, những VĐV đạt thành tích cao tại\r\n\ncác giải vô địch quốc gia và vô địch trẻ quốc gia.\n\n- Bảo đảm an toàn, tiết kiệm, hiệu quả.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Tuyển chọn và thẩm định danh sách\r\n\nHLV, VĐV các môn thể thao phù hợp với thực tế phát triển tại địa phương và\r\n\nchương trình Đề án.\n\n2. Tổ chức ký kết hợp đồng với các\r\n\nHLV, VĐV chương trình Đề án nâng cao thể thao thành tích\r\n\ncao tỉnh năm 2020.\n\n3. Xây dựng chương trình, kế hoạch thực\r\n\nhiện của các Lớp chương trình Đề án và tổ chức huấn luyện\r\n\nđào tạo các HLV, VĐV theo danh sách chương trình Đề án nâng cao thể thao thành\r\n\ntích cao năm 2020 đã được phê duyệt.\n\n4. Hoàn thành các chỉ tiêu huy\r\n\nchương, đẳng cấp quốc gia năm 2020.\n\n5. Xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát\r\n\ntình hình hoạt động các đội tuyển và báo cáo kết quả thực hiện Đề án theo định\r\n\nkỳ.\n\n6. Tiếp tục phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan để hoàn tất hồ sơ đầu tư xây dựng Khu liên hợp thể thao tỉnh. Nguồn vốn\r\n\nđể đầu tư thực hiện.\n\n7. Xây dựng kinh phí thực hiện theo\r\n\nquy định.\n\n8. Báo cáo, kiểm tra tiến trình thực\r\n\nhiện Đề án theo quy định.\n\nIII. CÁC CHỈ TIÊU\r\n\nTHỰC HIỆN NĂM 2020\n\n1. Xây dựng lực lượng HLV, VĐV các môn thể thao thuộc các tuyến: (Đính kèm Danh sách HLV, VĐV các tuyến Đề\r\n\nán).\n\n- Tuyến Tuyển: Thực hiện 12 môn thể thao, với 14 HLV và 74 VĐV của\r\n\ncác môn: Judo, Vovinam, Muay, Karate, Petanque, Wushu, Võ cổ truyền,\r\n\nKickboxing, Cờ tướng, Billiards, Bóng chuyền bãi biển, Bắn cung.\n\n- Tuyến Trẻ: Thực hiện 13 môn thể thao, với 18 HLV và 92 VĐV của\r\n\ncác môn: Judo, Vovinam, Muay, Karate, Petanque, Wushu, Võ cổ truyền,\r\n\nKickboxing, Cờ tướng, Taekwondo, Điền kinh, Cờ vua, Bóng bàn.\n\n- Tuyến Năng khiếu: Thực hiện 02 môn thể thao, với 02 HLV và 12 VĐV của các môn: Cờ vua và\r\n\nBóng bàn.\n\nTổng cộng: 34 HLV và 178 VĐV của 16\r\n\nmôn thể thao\n\n2. Thực hiện các chỉ tiêu về thể thao thành tích cao:\n\n- Số giải tham\r\n\ngia: 60 giải\n\n- Số lượng huy chương đạt được:\n\n+ Quốc tế: 08 huy chương\n\n+ Quốc gia: 125 huy chương + Khu vực:\r\n\n90 huy chương\n\nTổng cộng: 223 huy chương\n\n3. Xây dựng và lập hồ sơ thủ tục liên quan đến kinh phí: (Đính kèm Bảng tổng hợp số lượng HLV, VĐV các môn thể thao và kinh phí)\n\n- Tuyến tuyển: 9.573.590.000 đồng\n\n- Tuyến trẻ: 9.167.020.000 đồng\n\n- Tuyến năng khiếu: 441.420.000 đồng\n\nTổng cộng: 19.182.030.000 đồng\n\n(Mười chín tỷ, một trăm tám mươi hai triệu,\r\n\nkhông trăm hai mươi ngàn đồng); trong đó đã bố trí theo Nghị quyết số 44/2015/NQ-HĐND tỉnh ngày 11/12/2015 của HĐND tỉnh là 12.133.000.000 đồng (Mười\r\n\nhai tỷ, một trăm ba mươi ba triệu đồng), bố trí tăng thêm 7.049.030.000 đồng\r\n\n(Bảy tỷ, không trăm bốn mươi chín triệu,\r\n\nkhông trăm ba mươi ngàn đồng) do áp dụng theo Nghị định\r\n\n152/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Chính Phủ, Thông tư 61/2018/TT-BTC ngày\r\n\n26/7/2018 của Bộ Tài chính và Nghị quyết số 118/2019/NQ-HĐND ngày 13/12/2019 của\r\n\nHĐND tỉnh.\n\n4. Lập phương án đầu tư cơ sở vật chất phục vụ thể\r\n\nthao thành tích cao:\n\nPhối hợp với các cơ quan liên quan để\r\n\nhoàn tất hồ sơ đầu tư xây dựng Khu liên hợp thể thao tỉnh. Nguồn vốn để đầu tư\r\n\nthực hiện.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Văn hóa và Thể thao:\n\n- Triển khai Kế hoạch Đề án nâng cao\r\n\nthể thao thành tích cao tỉnh năm 2020 sau khi được UBND tỉnh phê duyệt.\n\n- Tổ chức tuyển chọn, đào tạo và đề\r\n\nxuất danh sách HLV, VĐV các môn thể thao tham gia chương trình Đề án nâng cao\r\n\nthể thao thành tích cao năm 2020.\n\n- Tham mưu UBND tỉnh phê duyệt danh\r\n\nsách HLV, VĐV các môn thể thao chương trình Đề án.\n\n- Ban hành Quyết định thành lập các đội\r\n\ntuyển thuộc chương trình Đề án nâng cao thể thao thành tích cao tỉnh năm 2020.\n\n- Kiểm tra, đôn đốc định kỳ báo cáo\r\n\nUBND tỉnh tiến độ, kết quả thực hiện và kịp thời tham mưu, đề xuất giải quyết\r\n\nnhững phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện.\n\n- Phối hợp với các cơ quan liên quan\r\n\nđể hoàn tất hồ sơ đầu tư xây dựng Khu liên hợp thể thao tỉnh. Nguồn vốn để đầu\r\n\ntư thực hiện.\n\n- Chỉ đạo Trung tâm Huấn luyện và Thi\r\n\nđấu TDTT tỉnh xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện Đề án nâng cao thể thao\r\n\nthành tích cao tỉnh năm 2020.\n\n- Lập dự toán, quản lý, sử dụng và\r\n\nthanh quyết toán nguồn kinh phí theo đúng chế độ hiện hành.\n\n2. Sở Tài\r\n\nchính:\n\nXem xét, thẩm định, bố trí đủ kinh\r\n\nphí, đảm bảo cho Sở Văn hóa và Thể thao triển khai thực hiện nhiệm vụ.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\nThực hiện kế hoạch\r\n\nphân bổ, phân kỳ đầu tư cơ sở vật chất, công trình thể thao phục vụ chương trình Đề án\r\n\ncủa tỉnh.\n\n4. Sở Giáo dục và Đào tạo:\n\nPhối hợp với Sở\r\n\nVăn hóa và Thể thao xây dựng kế hoạch,\r\n\ntổ chức tốt nhiệm vụ giáo dục thể chất\r\n\nvà phát triển thể thao trong học đường, huy động nguồn nhân lực, tổ chức các giải\r\n\nthể thao trong trường học, Hội khỏe Phù Đổng của tỉnh, toàn quốc, nhằm tìm kiếm\r\n\nvà phát hiện tài năng thể thao đáp ứng nhu cầu thể thao thành tích cao của tỉnh.\n\n5. Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường:\n\nPhối hợp xây dựng quy hoạch, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất cho các công trình thể thao.\n\n6. Sở Xây dựng:\n\nPhối hợp thực hiện\r\n\nquy hoạch xây dựng cho Khu liên hợp thể thao tỉnh.\n\n7. Các Sở, ban, ngành có liên\r\n\nquan:\n\nHàng năm thực hiện công tác Thể dục\r\n\nthể thao trong lĩnh vực ngành mình phụ trách, phối hợp với Sở Văn hóa và Thể\r\n\nthao tổ chức có hiệu quả các giải thi đấu Thể dục thể thao để chọn lọc Vận động\r\n\nviên có thành tích tham gia thi đấu tại các giải khu vực, quốc gia, quốc tế.\n\n8. UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố:\n\n- Phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao\r\n\nhỗ trợ triển khai thực hiện chương trình huấn luyện đào tạo tài năng thể thao của\r\n\ntỉnh theo kế hoạch nhằm nâng cao hiệu quả công tác và thực hiện tốt các chỉ\r\n\ntiêu đề ra.\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện phát\r\n\ntriển các môn thể thao thế mạnh tại địa phương. Tận dụng nguồn ngân sách địa\r\n\nphương, huy động các nguồn lực của xã hội để hỗ trợ các Vận động viên có triển\r\n\nvọng thành tích, phát hiện, đề cử tham gia vào chương trình huấn luyện, đào tạo\r\n\nchung của tỉnh.\n\nTrên đây là nội dung Kế hoạch triển\r\n\nkhai Đề án nâng cao thể thao thành tích cao tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2020. Đề\r\n\nnghị các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan nghiêm túc tổ chức triển\r\n\nkhai, thực hiện đảm bảo hiệu quả./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thường trực Tỉnh ủy\r\n\n (b/c);\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Ban VHXH-HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Sở: VHTT, XD, TC, KHĐT, GDĐT, TNMT;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Báo BR-VT; Đai PT-TH tỉnh;\r\n\n - Trung tâm CB-TH tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT-VX3\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrấn Văn Tuấn\n\n", + "id": 100992 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100993.json b/contexts/context_100993.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d8b90bb4e0e84e7c44272fe1fb880a720dbde54c --- /dev/null +++ b/contexts/context_100993.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-02-2013-QD-UBND-co-che-chinh-sach-ho-tro-quan-ly-dau-tu-xay-dung-174071.aspx", + "name": "Quyet-dinh-02-2013-QD-UBND-co-che-chinh-sach-ho-tro-quan-ly-dau-tu-xay-dung-174071", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 02/2013/QĐ-UBND\n\nThái\r\n\n Bình, ngày 07 tháng 02 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH MỘT SỐ CƠ\r\n\nCHẾ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VÀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ TẦNG\r\n\nNÔNG THÔN MỚI TỈNH THÁI BÌNH, GIAI ĐOẠN 2011-2015 BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH\r\n\nSỐ 09/2011/QĐ-UBND NGÀY 16/8/2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg \r\n\nngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về\r\n\nnông thôn mới;\n\nCăn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg \r\n\nngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia\r\n\nvề xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;\n\nCăn cứ Quyết định 695/QĐ-TTg \r\n\nngày 08/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi nguyên tắc, cơ chế vốn hỗ trợ thực\r\n\nhiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính Hướng dẫn một số nội dung thực\r\n\nhiện Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\r\n\nChương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n315/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011 của Bộ Giao thông Vận tải về việc ban hành hướng dẫn,\r\n\nlựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;\n\nCăn cứ Thông tư 28/2012/TT-BTC \r\n\nngày 24/02/2012 của Bộ Tài chính quy định về quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn\r\n\nngân sách xã, phường, thị trấn;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 02-NQ/TU\r\n\nngày 28/4/2011 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Bình về xây dựng nông thôn mới\r\n\ngiai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 13/NQ-HĐND\r\n\nngày 20/7/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình về việc phê duyệt một số cơ\r\n\nchế, chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Bình, giai đoạn\r\n\n2011-2015;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n09/2011/QĐ-UBND ngày 16/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định\r\n\nmột số cơ chế, chính sách hỗ trợ và quản lý đầu tư xây dựng công trình kết cấu\r\n\nhạ tầng nông thôn mới tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2011-2015;\n\nCăn cứ Thông báo số 550-TB/TU\r\n\nngày 07/02/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chủ trương sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nnội dung Quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ và quản lý đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình kết cấu hạ tầng nông thôn mới tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2011-2015; Công\r\n\nvăn số 25/HĐND-CTHĐ ngày 06/02/2013 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về\r\n\nviệc trả lời đề nghị tại Tờ trình số 17/TTr-UBND ngày 05/02/2013 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh;\n\nXét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư tại Tờ trình số 69/TTr-SKHĐT ngày 07/02/2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Quy định một số cơ chế, chính sách hỗ trợ và quản\r\n\nlý đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng nông thôn mới tỉnh Thái Bình,\r\n\ngiai đoạn 2011-2015 ban hành kèm theo Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày\r\n\n16/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:\n\n1. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung Điều 3:\n\n“Điều 3. Nguồn vốn và nguyên tắc\r\n\nhỗ trợ\n\n1. Ngân sách tỉnh hỗ trợ một phần bằng\r\n\ntiền cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới, nguồn vốn bao gồm vốn hỗ\r\n\ntrợ từ ngân sách Trung ương, vốn ngân sách tỉnh và các nguồn vốn hợp pháp khác;\n\nMức hỗ trợ theo quy mô, tiêu chuẩn\r\n\nkỹ thuật từng danh mục công trình theo quy định;\n\nHằng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh phê\r\n\nduyệt tổng mức kinh phí hỗ trợ theo danh mục công trình cho từng xã được lựa chọn\r\n\ntheo quy định; ưu tiên hỗ trợ các xã hoàn thành 19 tiêu chí trong năm kế hoạch.\n\n2. Ngoài phần vốn tỉnh hỗ trợ, các\r\n\nhuyện, thành phố căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương xây dựng cơ chế, chính\r\n\nsách hỗ trợ cho đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng nông thôn mới; trong\r\n\nđó ưu tiên hỗ trợ các công trình không được ngân sách tỉnh hỗ trợ, không nhất\r\n\nthiết phải xây dựng mới mà chỉ cần cải tạo, nâng cấp để đạt tiêu chí.\n\n3. Nguồn vốn ngân sách cấp xã đầu\r\n\ntư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới bao gồm các khoản thu trên địa bàn xã\r\n\ntheo quy định của pháp luật và các nguồn vốn hợp pháp khác;\n\nNgoài phần vốn hỗ trợ từ ngân sách\r\n\ncấp tỉnh và cấp huyện, căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, ngân sách xã thực\r\n\nhiện hỗ trợ một phần cho thôn, cộng đồng dân cư đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng\r\n\nnông thôn mới.\n\n4. Thôn, cộng đồng dân cư tổ chức vận\r\n\nđộng các nguồn lực tài trợ và sự đóng góp của nhân dân trên cơ sở bàn bạc dân\r\n\nchủ, tự nguyện và được Ủy ban nhân dân xã phê duyệt theo quy định của pháp luật.”\n\n2. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung Điều 4:\n\n“Điều 4. Tiêu chí lựa chọn các\r\n\nxã để hỗ trợ đầu tư\n\n1. Việc lựa chọn xã để hỗ trợ công\r\n\ntác dồn điền đổi thửa, chỉnh trang đồng ruộng căn cứ vào việc đăng ký thực hiện\r\n\ncủa các xã trên cơ sở đồng thuận, tự nguyện của hộ gia đình, cá nhân được giao\r\n\nđất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã.\n\n2. Việc lựa chọn xã để hỗ trợ đầu\r\n\ntư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới dựa vào các tiêu chí sau:\n\na) Hoàn thành công tác đồn điền đổi\r\n\nthửa, chỉnh trang đồng ruộng;\n\nb) Tổng số tiêu chí theo Bộ tiêu\r\n\nchí quốc gia về nông thôn mới đạt được từng năm theo quy định của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh; trong đó nhất thiết tiêu chí Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh\r\n\nthì Đảng bộ, chính quyền xã phải đạt “trong sạch vững mạnh” và các tổ chức đoàn\r\n\nthể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên; về tiêu chí An ninh\r\n\ntrật tự xã hội phải đạt theo quy định. Năm 2013 chọn xã đạt 11/19 tiêu chí trở\r\n\nlên (ở thời điểm Quý I) để hỗ trợ;\n\nc) Huy động được nguồn lực đối ứng\r\n\nđể thực hiện đầu tư hoàn thành công trình;\n\nd) Giải phóng được mặt bằng thi\r\n\ncông công trình đảm bảo quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định tại khoản 2\r\n\nĐiều 6.”\n\n3. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Điều 5:\n\n“Điều 5. Hỗ trợ dồn điền đổi thửa\r\n\nvà chỉnh trang đồng ruộng\n\n1. Ngân sách tỉnh hỗ trợ công tác dồn\r\n\nđiền đổi thửa và chỉnh trang đồng ruộng bình quân 600 triệu đồng/xã và không giới\r\n\nhạn số xã được hỗ trợ;\n\n2. Ngân sách tỉnh cấp kinh phí hỗ\r\n\ntrợ qua ngân sách huyện, thành phố theo tổng số xã thực hiện dồn điền đổi thửa\r\n\nvà chỉnh trang đồng ruộng; căn cứ quy mô diện tích của các xã, Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, thành phố quyết định hỗ trợ cụ thể đối với từng xã cho phù hợp.”\n\n4. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung Điều 6:\n\n“Điều 6. Hỗ trợ đầu tư các công\r\n\ntrình kết cấu hạ tầng nông thôn mới\n\n1. Phân nhóm danh mục công trình để\r\n\nthực hiện phương thức hỗ trợ và tổ chức thực hiện đầu tư như sau:\n\na) Danh mục các công trình nhóm 1,\r\n\nbao gồm: Đường giao thông nội đồng trục chính; Kênh cấp 1, loại III; Đường giao\r\n\nthông trục thôn; Đường nhánh cấp 1 của đường giao thông trục thôn; Nhà Văn hóa\r\n\nthôn và Sân bãi thể thao thôn;\n\nb) Danh mục các công trình nhóm 2,\r\n\nbao gồm: Khu thu gom xử lý rác thải; Trường Mầm non trung tâm; Trường Tiểu học;\r\n\nTrường Trung học cơ sở; Trạm Y tế xã; Chợ nông thôn; Đường giao thông trục xã;\r\n\nNhà Văn hóa xã; Trụ sở xã; Sân bãi thể thao xã.\n\n2. Ngân sách tỉnh hỗ trợ một phần\r\n\ncho các danh mục công trình tại Khoản 1, Điều này, cụ thể như sau:\n\nStt\n\nCông\r\n\n trình được hỗ trợ\n\nQuy\r\n\n mô, tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu cần đạt được\n\nMức\r\n\n hỗ trợ\n\nI\n\nDanh mục công trình nhóm 1\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường giao thông nội đồng trục\r\n\n chính\n\nBề rộng nền đường 4,5 m; cao\r\n\n trình mặt đường cao hơn so với mặt ruộng 0,3 m; hai bên đường xây tường chắc\r\n\n chắn: dưới mặt ruộng có móng rộng 0,22m, cao 0,20m và tường trên mặt ruộng\r\n\n dày 0,11 m, cao 0,14 m và:\n\n\n\n- Mặt đường đổ cát hoặc đất cát\r\n\n pha rộng 3,5 m;\n\n250\r\n\n triệu đồng/km\n\n- Mặt đường bê tông xi măng M200,\r\n\n rộng 3,5 m dày 14 cm hoặc vật liệu khác bảo đảm tải trọng tương đương.\n\n350\r\n\n triệu đồng/km\n\n2\n\nKênh cấp 1, loại III\n\nTường gạch xây M75 dày 22 cm, đáy\r\n\n bằng bê tông cốt thép M200 dày 10 cm hoặc sử dụng sản phẩm bê tông thành mỏng,\r\n\n theo loại kênh như sau:\n\n\n\n- Loại kênh có B ≥ 0,9 m\n\n800\r\n\n triệu đồng/km\n\n- Loại kênh có B < 0,9 m\n\n690\r\n\n triệu đồng/km\n\nTrường hợp tường gạch xây dày 16\r\n\n cm, đáy bằng bê tông cốt thép M200 dày 10 cm, theo loại kênh như sau:\n\n\n\n- Loại kênh có B ≥ 0,9 m\n\n680\r\n\n triệu đồng/km\n\n- Loại kênh có B < 0,9 m\n\n590\r\n\n triệu đồng/km\n\n3\n\nĐường giao thông trục thôn\n\nMặt đường rộng 3,5 m, nền đường\r\n\n 5,0 m; kết cấu mặt đường bê tông xi măng M200 dày 16 cm hoặc đá dăm láng nhựa\n\n490\r\n\n triệu đồng/km\n\nTrường hợp khó khăn về giải phóng\r\n\n mặt bằng: Mặt đường rộng 3,0 m, nền đường 4,0 m; kết cấu mặt đường bê tông xi\r\n\n măng M200 dày 16 cm hoặc đá dăm láng nhựa\n\n420\r\n\n triệu đồng/km\n\nTrường hợp mở rộng thêm mặt đường\r\n\n đối với những tuyến đã được cứng hóa bằng bê tông xi măng, hoặc đá dăm láng\r\n\n nhựa nhưng chưa đảm bảo đủ bề rộng mặt đường theo quy định\n\n140.000\r\n\n đồng/m2\n\n4\n\nĐường nhánh cấp 1 của đường giao\r\n\n thông trục thôn\n\nMặt đường rộng 3,0 m, nền đường\r\n\n 4,0 m; kết cấu mặt đường bê tông xi măng M200 dày 14 cm hoặc đá dăm láng nhựa\n\n370\r\n\n triệu đồng/km\n\nTrường hợp khó khăn về giải phóng\r\n\n mặt bằng: Mặt đường rộng 2,5 m, nền đường 3,5 m; kết cấu mặt đường bê tông xi\r\n\n măng M200 dày 14 cm hoặc đá dăm láng nhựa\n\n310\r\n\n triệu đồng/km\n\nTrường hợp mở rộng thêm mặt đường\r\n\n đối với những tuyến đã được cứng hóa bằng bê tông xi măng nhưng chưa đảm bảo\r\n\n đủ bề rộng mặt đường theo quy định\n\n125.000\r\n\n đồng/m2\n\n5\n\nXây mới Nhà Văn hóa thôn\n\nNhà 01 tầng, diện tích sàn xây dựng\r\n\n 100 m2\n\n160\r\n\n triệu đồng/nhà\n\n6\n\nSân bãi thể thao thôn\n\nDiện tích không quá 3.000 m2.\r\n\n Sân đất san phẳng, đầm nện kỹ, xây rãnh tiêu nước xung quanh\n\n40.000\r\n\n đồng/m2\n\nII\n\nDanh mục công trình nhóm 2\n\n\n\n\n\n1\n\nKhu thu gom xử lý rác thải\n\nDiện tích khoảng 10.000 - 15.000\r\n\n m2\n\n1.000\r\n\n triệu đồng/khu\n\n2\n\nXây mới phòng học Trường Mầm non\r\n\n trung tâm\n\nPhòng học đạt chuẩn quốc gia\n\n200\r\n\n triệu đồng/phòng\n\n3\n\nXây mới phòng học Trường Tiểu học\n\nPhòng học đạt chuẩn quốc gia\n\n150\r\n\n triệu đồng/phòng\n\n4\n\nXây mới phòng học Trường Trung học\r\n\n cơ sở\n\nPhòng học đạt chuẩn quốc gia\n\n150\r\n\n triệu đồng/phòng\n\n5\n\nTrạm Y tế xã\n\n- Xây mới trạm có quy mô 10 phòng\r\n\n chức năng đạt chuẩn quốc gia\n\n1.000\r\n\n triệu đồng/trạm\n\n- Trường hợp khó khăn thì đầu tư xây\r\n\n mới giai đoạn 1 là 06 phòng, còn lại tận dụng một số phòng chức năng đã có để\r\n\n đạt tổng số 10 phòng\n\n100\r\n\n triệu đồng/phòng\n\n6\n\nXây mới Chợ nông thôn\n\nChợ tối thiểu đạt tiêu chuẩn chợ\r\n\n loại 3\n\n550\r\n\n triệu đồng/chợ\n\n7\n\nĐường giao thông trục xã\n\nMặt đường rộng 3,5 m, lề đường\r\n\n 1,5 m, nền đường 6,5 m; kết cấu mặt đường đá dăm dày 15 cm láng nhựa 4,5 kg/m2\r\n\n hoặc bê tông bảo đảm tải trọng tương đương.\n\n710\r\n\n triệu đồng/km\n\n8\n\nXây mới Nhà Văn hóa xã\n\nNhà Văn hóa đạt chuẩn theo quy định\r\n\n của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n1.100\r\n\n triệu đồng/nhà\n\n9\n\nXây mới Trụ sở xã\n\nNhà 02-03 tầng, diện tích sàn xây\r\n\n dựng 800-850 m2.\n\n2.000\r\n\n triệu đồng/trụ sở\n\n10\n\nSân bãi thể thao xã\n\nDiện tích khoảng 8.000 - 12.000 m2.\r\n\n Sân đất san phẳng, đầm nện kỹ, xây rãnh tiêu nước xung quanh\n\n450\r\n\n triệu đồng/sân\n\n3. Ngân sách tỉnh không hỗ trợ đầu\r\n\ntư các công trình sau:\n\na) Công trình đã được xây dựng và\r\n\nđã đạt tiêu chí theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, không có tên trong\r\n\ndanh mục được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hỗ trợ;\n\nb) Nhà Văn hóa thôn đối với những\r\n\nthôn đã có Nhà Văn hóa thôn (kể cả Nhà Văn hóa thôn có diện tích nhỏ hơn 100 m2),\r\n\nhoặc có Nhà Văn hóa xã trên địa bàn thôn, hoặc đã có Đình làng làm nơi sinh hoạt\r\n\nvăn hóa cộng đồng;\n\nc) Sân bãi thể thao thôn đối với\r\n\nthôn đã có Sân bãi thể thao xã trên địa bàn thôn;\n\nd) Chợ nông thôn không nằm trong\r\n\nquy hoạch mạng lưới chợ được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.”\n\n5. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Điều 7:\n\n“Điều 7. Thực hiện ưu tiên hỗ trợ\r\n\nđầu tư\n\nViệc phân bổ và thanh toán vốn hỗ\r\n\ntrợ đầu tư được thực hiện theo nhóm mục tiêu ưu tiên như sau:\n\n1. Dồn điền đổi thửa, chỉnh trang đồng\r\n\nruộng;\n\n2. Đường giao thông nội đồng trục\r\n\nchính; Kênh cấp 1 loại III; Đường giao thông trục thôn; Đường giao thông nhánh cấp\r\n\n1 của đường giao thông trục thôn; Khu thu gom xử lý rác thải; Trường học (Mầm\r\n\nnon, Tiểu học, Trung học cơ sở); Trạm Y tế xã; Nhà Văn hóa thôn; Sân bãi thể\r\n\nthao thôn;\n\n3. Chợ; Đường giao thông trục xã;\r\n\nNhà Văn hóa xã; Trụ sở xã; Sân bãi thể thao xã.\n\nTrên địa bàn một xã phải thực hiện\r\n\ncơ bản hoàn thành mục tiêu ưu tiên số 1, sau đó mới được hỗ trợ thực hiện nhóm\r\n\nmục tiêu ưu tiên số 2 và nhóm mục tiêu tiếp sau theo thứ tự nêu trên.”\n\n6. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Điều 8:\n\n“Điều 8. Cấp quyết định đầu tư,\r\n\nchủ đầu tư\n\n1. Cấp quyết định đầu tư:\n\na) Đối với công tác dồn điền đổi thửa,\r\n\nchỉnh trang đồng ruộng và các công trình nhóm 1: Ủy ban nhân dân xã là cấp quyết\r\n\nđịnh đầu tư.\n\nb) Đối với công trình nhóm 2:\n\n- Ủy ban nhân dân huyện, thành phố\r\n\nlà cấp quyết định đầu tư, phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công\r\n\ntrình đối với các công trình được ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ trên 03 tỷ đồng\r\n\ntrong tổng mức vốn đầu tư.\n\n- Ủy ban nhân dân xã là cấp quyết định\r\n\nđầu tư, phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình đối với các\r\n\ncông trình được ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ đến 03 tỷ đồng trong tổng mức vốn đầu\r\n\ntư.\n\n2. Chủ đầu tư:\n\nBan quản lý xây dựng nông thôn mới\r\n\nxã là chủ đầu tư công tác dồn điền đổi thửa, chỉnh trang đồng ruộng và các công\r\n\ntrình kết cấu hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn xã.”\n\n7. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung Điều 9:\n\n“Điều 9. Xây dựng kế hoạch và\r\n\nphân bổ vốn hỗ trợ đầu tư\n\nViệc xây dựng kế hoạch và phân bổ vốn\r\n\nhỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới được thực hiện hằng năm\r\n\ntheo quy trình:\n\n1. Lựa chọn các xã để hỗ trợ đầu\r\n\ntư:\n\na) Các xã tự đánh giá mức độ hoàn\r\n\nthành các tiêu chí theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và các tiêu chí tại\r\n\nĐiều 4 sửa đổi, bổ sung nêu trên để đăng ký và đề nghị được lựa chọn hỗ trợ đầu\r\n\ntư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng nông thôn mới, báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, thành phố;\n\nb) Ủy ban nhân dân huyện, thành phố\r\n\nđánh giá, lựa chọn và tổng hợp danh sách các xã cùng với số tiêu chí đã đạt được\r\n\ntheo quy định của tỉnh, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nc) Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ chủ trì phối hợp với\r\n\ncác sở, ngành liên quan thẩm định để lựa chọn các xã trong danh sách của các\r\n\nhuyện, thành phố đã báo cáo đề nghị; tổng hợp các xã đủ điều kiện trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh (trường hợp số xã đủ điều kiện không đồng đều giữa các huyện,\r\n\nthành phố và nhiều hơn 70 thì lựa chọn đủ 70 xã theo số tiêu chí đạt được từ\r\n\ncao trở xuống, không phân biệt địa giới hành chính cấp huyện);\n\nd) Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo\r\n\ncho các huyện, thành phố về dự kiến danh sách các xã được lựa chọn hỗ trợ đầu\r\n\ntư và tổng số vốn dự kiến hỗ trợ đối với từng xã để chỉ đạo việc lập danh mục\r\n\ncông trình và xây dựng kế hoạch đầu tư xây dựng.\n\n2. Lập danh mục công trình, xây dựng\r\n\nkế hoạch đầu tư xây dựng.\n\na) Ủy ban nhân dân huyện, thành phố\r\n\nchỉ đạo các xã (được Ủy ban nhân dân tỉnh dự kiến lựa chọn) căn cứ vào Quy hoạch,\r\n\nĐề án xây dựng nông thôn mới của xã; căn cứ cơ chế, chính sách của tỉnh, của\r\n\nhuyện, thành phố; căn cứ mức hỗ trợ và thứ tự ưu tiên đầu tư tại Khoản 2 Điều 6\r\n\nsửa đổi, bổ sung nêu trên; căn cứ khả năng huy động nguồn lực đối ứng thực hiện\r\n\nhoàn thành công trình để lập danh mục cụ thể từng công trình đề nghị tỉnh hỗ trợ\r\n\nkèm theo kế hoạch thực hiện đầu tư xây dựng;\n\nViệc xây dựng kế hoạch đầu tư xây dựng\r\n\nkết cấu hạ tầng nông thôn mới phải phù hợp với khả năng huy động các nguồn lực\r\n\ncủa xã và cộng đồng dân cư không để xảy ra nợ công và không vi phạm Pháp lệnh\r\n\nthực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn trong việc huy động đóng góp của nhân\r\n\ndân để xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới;\n\nb) Ủy ban nhân dân huyện, thành phố\r\n\nkiểm tra thực tế và căn cứ Quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh để xác nhận danh mục\r\n\ncông trình, kế hoạch thực hiện của từng xã kèm theo bản tổng hợp kế hoạch chung\r\n\ntoàn huyện, thành phố, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\n3. Phân bổ vốn hỗ trợ đầu tư:\n\na) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì,\r\n\nphối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính và sở, ngành\r\n\nliên quan kiểm tra thực tế và thẩm định danh mục công trình và mức kinh phí hỗ\r\n\ntrợ cho từng danh mục công trình của xã;\n\nb) Căn cứ kết quả thẩm định danh mục\r\n\nvà kế hoạch đầu tư xây dựng của xã, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh quyết định phân bổ vốn hỗ trợ cho các xã và chỉ đạo cấp bổ sung vốn cho\r\n\nngân sách xã;\n\nc) Trường hợp xã chưa có đủ điều kiện\r\n\nthực hiện theo thông báo của Ủy ban nhân dân tỉnh về số kinh phí dự kiến hỗ trợ\r\n\nthì Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, thành phố đề xuất chuyển một phần hoặc toàn bộ số kinh phí\r\n\nđó cho xã khác đủ điều kiện và tích cực thực hiện, không phân biệt địa giới\r\n\nhành chính cấp huyện và không nhất thiết phải đủ 70 xã.”\n\n8. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Điều 10:\n\n“Điều 10. Lập, thẩm định, phê\r\n\nduyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật; dự toán xây dựng công trình\n\n1. Lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật;\r\n\ndự toán xây dựng công trình:\n\na) Đối với công tác dồn điền đổi thửa,\r\n\nchỉnh trang đồng ruộng:\n\nBan quản lý xây dựng nông thôn mới\r\n\nxã tổ chức lập và phê duyệt dự toán tổng thể công tác dồn điền đổi thửa, chỉnh\r\n\ntrang đồng ruộng toàn xã.\n\nb) Đối với các công trình nhóm 1:\n\n- Không phải lập báo cáo kinh tế -\r\n\nkỹ thuật mà chỉ lập dự toán xây dựng công trình trên cơ sở thiết kế mẫu hoặc\r\n\nthiết kế điển hình và bảng phân tích vật liệu;\n\n- Giao Trưởng thôn hoặc đại diện\r\n\nNhóm cộng đồng dân cư lập dự toán xây dựng công trình theo quy định về quy mô,\r\n\ntiêu chuẩn kỹ thuật công trình và giá thực tế tại địa phương, trình Ban quản lý\r\n\nxây dựng nông thôn mới xã phê duyệt.\n\nc) Đối với các công trình nhóm 2:\n\n- Các công trình có tổng mức vốn đầu\r\n\ntư xây dựng công trình đến 03 tỷ đồng, Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã tự\r\n\nlập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình theo quy định xây dựng cơ bản\r\n\nhiện hành. Trường hợp Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã không đủ năng lực\r\n\nthì mới thuê tổ chức tư vấn có tư cách pháp nhân thực hiện; hoặc thuê tổ chức\r\n\ntư vấn thực hiện toàn bộ hoặc một số phần việc mà Ban quản lý xây dựng nông\r\n\nthôn mới xã không tự thực hiện được.\n\n- Đối với các công trình có tổng mức\r\n\nvốn đầu tư xây dựng trên 03 tỷ đồng, việc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc dự\r\n\nán đầu tư xây dựng công trình phải do tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực\r\n\nthực hiện theo quy định hiện hành.\n\n2. Thẩm định, phê duyệt báo cáo\r\n\nkinh tế - kỹ thuật, dự án xây dựng công trình:\n\nNgười quyết định đầu tư có trách\r\n\nnhiệm tổ chức thẩm định trước khi quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật,\r\n\ndự án xây dựng công trình.”\n\n9. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung Điều 11:\n\n“Điều 11. Lựa chọn nhà thầu thi\r\n\ncông xây dựng công trình\n\n1. Đối với công tác dồn điền đổi thửa,\r\n\nchỉnh trang đồng ruộng và các công trình nhóm 1: Ban quản lý xây dựng nông thôn\r\n\nmới xã giao cho Trưởng thôn tổ chức thực hiện bằng hình thức giao cộng đồng dân\r\n\ncư tự thực hiện xây dựng công trình; không đưa nhà thầu có pháp nhân thực hiện\r\n\nthi công đối với các công trình này.\n\n2. Đối với các công trình nhóm 2:\r\n\nBan quản lý xây dựng nông thôn mới xã thực hiện lựa chọn nhà thầu thi công xây\r\n\ndựng công trình theo quy định hiện hành.”\n\n10. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Điều 12:\n\n“Điều 12. Giám sát hoạt động xây\r\n\ndựng\n\n1. Tất cả các công trình đầu tư xây\r\n\ndựng nông thôn mới phải thực hiện giám sát cộng đồng theo Pháp lệnh dân chủ ở\r\n\ncơ sở và Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nquy chế giám sát cộng đồng; Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-KH&ĐT-UBTUMTTQVN-TC\r\n\nngày 04/12/2006 của liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg \r\n\nngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Tổ chức giám sát thi công công\r\n\ntrình xây dựng bao gồm: Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã, tổ chức tư vấn\r\n\ngiám sát (nếu có) và ban giám sát cộng đồng. Ban quản lý xây dựng nông thôn mới\r\n\nxã tổ chức thực hiện giám sát thi công và chịu trách nhiệm về quyết định của\r\n\nmình. Trường hợp không đủ năng lực thì thuê tổ chức tư vấn thực hiện giám sát\r\n\nthi công xây dựng công trình theo quy định (đối với công trình thuộc nhóm 2).”\n\n11. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Điều 13:\n\n“Điều 13. Nghiệm thu, bàn giao,\r\n\nbảo hành, bảo trì, quản lý khai thác công trình\n\n1. Đối với công tác dồn điền đổi thửa,\r\n\nchỉnh trang đồng ruộng và các công trình nhóm 1:\n\nBan quản lý xây dựng nông thôn mới\r\n\nxã phối hợp với Thôn, Cộng đồng dân cư tổ chức nghiệm thu một lần khi công\r\n\ntrình hoàn thành đưa vào sử dụng;\n\nỦy ban nhân dân huyện, thành phố cử\r\n\ncán bộ kiểm tra, tham gia nghiệm thu công trình hoàn thành và chịu trách nhiệm\r\n\nvề kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu công trình hoàn thành của thôn, cộng đồng\r\n\ndân cư làm cơ sở để thực hiện thanh, quyết toán vốn hỗ trợ.\n\n2. Đối với các công trình nhóm 2:\n\nBan quản lý xây dựng nông thôn mới\r\n\nxã tổ chức nghiệm thu công việc xây dựng; nghiệm thu hoàn thành hạng mục công\r\n\ntrình, công trình để đưa vào sử dụng theo quy định;\n\nSau khi nghiệm thu, Ban quản lý xây\r\n\ndựng nông thôn mới xã phải bàn giao công trình và toàn bộ hồ sơ, tài liệu có\r\n\nliên quan đến công trình cho Ủy ban nhân dân xã để giao cho thôn, đơn vị, cá\r\n\nnhân có trách nhiệm quản lý sử dụng, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng;\n\nBan quản lý xây dựng nông thôn mới\r\n\nxã hoặc chủ quản lý sử dụng công trình; các tổ chức, cá nhân thi công xây dựng\r\n\ncông trình, cung ứng thiết bị công trình có trách nhiệm về bảo hành công trình\r\n\nxây dựng theo quy định.”\n\n12. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Điều 14:\n\n“Điều 14. Quản lý, cấp phát vốn\r\n\nhỗ trợ đầu tư và Quản lý hồ sơ, tài liệu\n\n1. Trình tự quản lý, cấp phát vốn hỗ\r\n\ntrợ đầu tư:\n\nCăn cứ kế hoạch vốn hỗ trợ được Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh phân bổ cho các xã, Sở Tài chính thực hiện cấp bổ sung có mục\r\n\ntiêu kinh phí hỗ trợ cho ngân sách xã qua ngân sách huyện, thành phố. Ủy ban\r\n\nnhân dân xã có trách nhiệm quản lý nguồn vốn hỗ trợ đúng quy định. Sau khi có hồ\r\n\nsơ ban đầu, xã ứng 50% vốn hỗ trợ cho Thôn hoặc Nhóm cộng đồng dân cư (đối với\r\n\ncông tác dồn điền đổi thửa, chỉnh trang đồng ruộng và các công trình nhóm 1); ứng\r\n\ncho nhà thầu thi công theo quy định (đối với công trình nhóm 2) để triển khai\r\n\nthực hiện. Sau khi nghiệm thu công trình hoàn thành thực hiện thanh toán toàn bộ\r\n\nvốn hỗ trợ.\n\n2. Tạm ứng và thanh toán hỗ trợ đầu\r\n\ntư.\n\na) Đối với công tác dồn điền đổi thửa,\r\n\nchỉnh trang đồng ruộng và các công trình nhóm 1:\n\n- Hồ sơ ban đầu, gồm:\n\n+ Dự toán và quyết định của Ban quản\r\n\nlý xây dựng nông thôn mới xã về việc phê duyệt Dự toán công trình của thôn, cộng\r\n\nđồng dân cư (đối với công trình nhóm 1); Dự toán và quyết định của Ban quản lý\r\n\nxây dựng nông thôn mới xã về việc phê duyệt Dự toán tổng thể công tác dồn điền\r\n\nđổi thửa, chỉnh trang đồng ruộng toàn xã (đối với công tác dồn điền đổi thửa,\r\n\nchỉnh trang đồng ruộng).\n\n+ Quyết định của Ủy ban nhân dân xã\r\n\nvề việc hỗ trợ vốn đầu tư và giao cho thôn hoặc cộng đồng dân cư thực hiện đối\r\n\nvới từng công trình cụ thể.\n\nHồ sơ ban đầu nêu trên được sử dụng\r\n\ntrong toàn bộ quá trình thực hiện xây dựng công trình từ khi tạm ứng vốn đến\r\n\nkhi thanh toán toàn bộ vốn hỗ trợ.\n\n- Hồ sơ tạm ứng vốn hỗ trợ tại Kho\r\n\nbạc Nhà nước, gồm:\n\n+ Giấy đề nghị tạm ứng vốn đầu tư;\n\n+ Giấy rút vốn đầu tư.\n\n- Hồ sơ thanh toán vốn hỗ trợ tại\r\n\nKho bạc Nhà nước, gồm:\n\n+ Biên bản nghiệm thu công trình\r\n\nhoàn thành (theo mẫu);\n\n+ Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu\r\n\ntư;\n\n+ Giấy rút vốn đầu tư;\n\n+ Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn\r\n\nđầu tư.\n\nb) Đối với công trình nhóm 2: Thực\r\n\nhiện theo quy định hiện hành của nhà nước về đầu tư xây dựng.\n\n3. Quản lý, sử dụng chi phí quản lý\r\n\ndự án đầu tư của Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã: Thực hiện theo Thông tư\r\n\nsố 72/2010/TT-BTC ngày 11/5/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế đặc thù về\r\n\nquản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư tại 11 xã thực hiện Đề án “Chương\r\n\ntrình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại\r\n\nhóa” và Quyết định số 12/2007/QĐ-UBND ngày 12/11/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nThái Bình.\n\n4. Quản lý kinh phí hoạt động của\r\n\nBan giám sát đầu tư của cộng đồng: Thực hiện theo Thông tư liên tịch số\r\n\n04/2006/TTLT-KH&ĐT-UBTƯMTTQVN-TC ngày 04/12/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nỦy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện\r\n\nQuyết định 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n5. Quyết toán vốn hỗ trợ đầu tư:\n\nHằng năm Sở Tài chính căn cứ kết quả\r\n\nnghiệm thu công trình hoàn thành, thanh, quyết toán vốn đầu tư của các xã thực\r\n\nhiện việc quyết toán vốn hỗ trợ đầu tư đối với các huyện, thành phố; tham mưu với\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh lập báo cáo trình Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n6. Quản lý hồ sơ, tài liệu:\n\nToàn bộ hồ sơ, tài liệu liên quan đến\r\n\nxây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới (kể cả công tác dồn điền đổi thửa, chỉnh\r\n\ntrang đồng ruộng và công trình nhóm 1) đều phải được lưu trữ tại Ủy ban nhân\r\n\ndân xã theo quy định”.\n\n13. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Điều 15:\n\n“Điều 15. Trách nhiệm của các sở,\r\n\nngành liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp\n\n1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành xây dựng văn bản hướng dẫn liên ngành thực hiện cơ chế, chính sách.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt kế hoạch phân bổ vốn hỗ trợ hằng năm cho các xã được lựa chọn hỗ trợ\r\n\nđầu tư.\n\nc) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải,\r\n\nKho bạc Nhà nước tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tổ chức kiểm tra,\r\n\ngiám sát đánh giá đầu tư công trình hoàn thành của các xã.\n\nd) Theo dõi tình hình thực hiện cơ\r\n\nchế, chính sách báo cáo Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của tỉnh và Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh theo định kỳ.\n\n2. Sở Tài chính:\n\na) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư xây dựng văn bản hướng dẫn liên ngành thực hiện cơ chế, chính sách.\n\nb) Cân đối vốn từ ngân sách đối với\r\n\ntừng nhiệm vụ cụ thể để hỗ trợ cho Chương trình xây dựng nông thôn mới theo quy\r\n\nđịnh của Luật Ngân sách nhà nước.\n\nc) Quản lý, cấp phát nguồn vốn hỗ\r\n\ntrợ từ ngân sách tỉnh. Đôn đốc giải ngân, thanh quyết toán các nội dung hỗ trợ;\r\n\nthanh tra, kiểm tra việc sử dụng vốn hỗ trợ đúng mục đích, đúng quy định hiện\r\n\nhành.\n\n3. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn:\n\na) Xây dựng thiết kế điển hình các\r\n\ncông trình: Đường giao thông nội đồng trục chính, kiên cố kênh mương cấp 1, loại\r\n\nIII; hướng dẫn các địa phương thực hiện.\n\nb) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư xây dựng hướng dẫn liên ngành thực hiện cơ chế, chính sách.\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện việc đánh giá,\r\n\nthẩm định lựa chọn các xã để hỗ trợ đầu tư hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định.\n\nd) Tổ chức, chỉ đạo các cấp, các\r\n\nngành trong tỉnh triển khai thực hiện cơ chế, chính sách theo đúng quy định.\n\n4. Sở Xây dựng:\n\na) Xây dựng thiết kế mẫu hoặc thiết\r\n\nkế điển hình các công trình: Trường Mầm non, Trường Tiểu học, Trường Trung học\r\n\ncơ sở, Trạm Y tế xã, Khu thu gom xử lý rác thải, Chợ, Trụ sở xã, Nhà Văn hóa\r\n\nxã, Sân bãi thể thao xã; xây dựng thiết kế điển hình các công trình: Nhà Văn\r\n\nhóa thôn, Sân bãi thể thao thôn và hướng dẫn các địa phương thực hiện.\n\nb) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư xây dựng văn bản hướng dẫn liên ngành thực hiện cơ chế, chính sách.\n\nc) Hướng dẫn thanh tra, kiểm tra,\r\n\nthực hiện công tác quản lý đầu tư các công trình xây dựng nông thôn mới theo\r\n\nquy định hiện hành.\n\n5. Sở Giao thông Vận tải:\n\na) Xây dựng thiết kế mẫu hoặc thiết\r\n\nkế điển hình công trình đường giao thông trục xã; xây dựng thiết kế điển hình\r\n\ncông trình: Đường giao thông trục thôn, đường nhánh cấp 1 của đường giao thông\r\n\ntrục thôn và hướng dẫn các địa phương thực hiện việc quản lý, vận hành công\r\n\ntrình cho phù hợp với thực tế xây dựng của các địa phương.\n\nb) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư xây dựng văn bản hướng dẫn liên ngành thực hiện cơ chế, chính sách.\n\n6. Kho bạc Nhà nước tỉnh:\n\na) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư xây dựng văn bản hướng dẫn liên ngành thực hiện cơ chế, chính sách.\n\nb) Chỉ đạo Kho bạc Nhà nước huyện,\r\n\nthành phố thực hiện việc kiểm soát, thanh toán vốn hỗ trợ đầu tư đúng quy định\r\n\nhiện hành.\n\n7. Các sở, ngành liên quan trong phạm\r\n\nvi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, tổ chức thực hiện Quyết định này.\n\n8. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố:\n\na) Hằng năm thực hiện đánh giá, lựa\r\n\nchọn các xã đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ đầu tư xây dựng xã nông thôn mới.\n\nb) Xây dựng cơ chế chính sách của\r\n\nhuyện, thành phố giai đoạn 2013-2015 để hỗ trợ cho các xã.\n\nc) Huy động các nguồn lực hỗ trợ\r\n\ncác xã xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện, thành phố.\n\nđ) Chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch\r\n\nthực hiện việc cấp bổ sung nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh, huyện, thành phố\r\n\ncho ngân sách xã; các phòng chuyên môn có liên quan tham gia thẩm định báo cáo\r\n\nkinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình của xã, nghiệm thu công trình hoàn\r\n\nthành; chỉ đạo Kho bạc Nhà nước huyện, thành phố thực hiện việc kiểm soát,\r\n\nthanh toán vốn hỗ trợ đầu tư đúng quy định hiện hành.\n\ne) Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các\r\n\nxã thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ và quản lý đầu tư xây dựng công trình kết\r\n\ncấu hạ tầng xây dựng nông thôn mới; định kỳ báo cáo tình hình thực hiện với Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh qua Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\n9. Ủy ban nhân dân các xã được lựa\r\n\nchọn hỗ trợ đầu tư lập kế hoạch đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng nông\r\n\nthôn mới, phối hợp với nguồn lực của tỉnh, huyện, thành phố và huy động nguồn lực\r\n\ncủa địa phương, của nhân dân thực hiện cơ chế chính sách hỗ trợ và quản lý đầu\r\n\ntư xây dựng công trình theo quy định; quản lý mọi nguồn lực xây dựng nông thôn\r\n\nmới đúng theo quy định hiện hành của nhà nước và của tỉnh; định kỳ báo cáo tình\r\n\nhình thực hiện với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.\n\n10. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam xã, các tổ chức chính trị xã hội và đại diện của cộng đồng dân cư thực hiện\r\n\ngiám sát cộng đồng trong xây dựng hạ tầng nông thôn mới ở xã theo quy định hiện\r\n\nhành.”\n\nĐiều 2.\n\nGiao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành liên quan hướng dẫn thi hành Quyết định này.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày ký ban hành. Các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh trước đây trái với Quy\r\n\nđịnh tại Quyết định này đều bị bãi bỏ.\n\nNhững danh mục công trình chuyển tiếp\r\n\nđã thực hiện và hỗ trợ theo cơ chế, chính sách ban hành tại Quyết định số\r\n\n09/2011/QĐ-UBND ngày 16/8/2011 và Quyết định số 2755/QĐ-UBND ngày 26/11/2012 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh thì tiếp tục được áp dụng cơ chế, chính sách đó cho phần\r\n\nkhối lượng công việc còn lại để hoàn thành và thanh, quyết toán công trình.\n\nĐiều 4.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: KH&ĐT, TC, NN&PTNT;\r\n\n - Cục Kiểm tra VB QPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Thành viên BCĐ XDNTM của tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TM, NN, TH.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Sinh\n\n", + "id": 100993 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100994.json b/contexts/context_100994.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ee0ebc841ac000530089b67c85770c8a64acdd4f --- /dev/null +++ b/contexts/context_100994.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-44-2016-QD-UBND-ghi-no-thanh-toan-no-tien-su-dung-dat-o-ho-gia-dinh-ca-nhan-Binh-Dinh-2016-322477.aspx", + "name": "Quyet-dinh-44-2016-QD-UBND-ghi-no-thanh-toan-no-tien-su-dung-dat-o-ho-gia-dinh-ca-nhan-Binh-Dinh-201", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 44/2016/QĐ-UBND\n\nBình Định, ngày\r\n\n 25 tháng 8 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUY\r\n\nTRÌNH GHI NỢ VÀ THANH TOÁN NỢ TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015; \n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22\r\n\ntháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014\r\n\ncủa Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15\r\n\ntháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm\r\n\n2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất,\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;\n\nCăn\r\n\ncứ Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22 tháng 6 năm 2016 của\r\n\nLiên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định hồ sơ và trình tự, thủ\r\n\ntục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người\r\n\nsử dụng đất;\n\nTheo\r\n\nđề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2865/TTr-STC ngày 22 tháng 8\r\n\nnăm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quy trình ghi nợ\r\n\nvà thanh toán nợ tiền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh\r\n\nBình Định.\n\nĐiều\r\n\n2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/9/2016.\n\nĐiều\r\n\n3. Chánh văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định, Giám đốc các Sở Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nTài chính, Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố; Thủ trưởng các cơ quan và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Quốc Dũng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GHI NỢ VÀ\r\n\nTHANH TOÁN NỢ TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nBÌNH ĐỊNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày\r\n\n25 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nĐiều 1. Quy định đối\r\n\ntượng và diện tích được ghi nợ tiền sử dụng đất: \n\n1.\r\n\nĐối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất:\n\nHộ\r\n\ngia đình, cá nhân được nhà nước giao đất ở tái định cư; được chuyển mục đích sử\r\n\ndụng đất; được cấp Giấy chứng nhận phải nộp tiên sử dụng đất theo quy định tại\r\n\nĐiều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng\r\n\n5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất có khó khăn về tài chính, có\r\n\nnguyện vọng ghi nợ và được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận thì được ghi nợ số\r\n\ntiền sử dụng đất phải nộp sau khi có đơn đề nghị kèm theo.\n\n2.\r\n\nDiện tích đất được ghi nợ tiền sử dụng đất:\n\n- Đối\r\n\nvới hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở tái định cư mà tiền sử dụng đất phải nộp\r\n\ntại khu tái định cư lớn hơn tiền bồi thường đất ở thì được ghi nợ tiền sử dụng\r\n\nđất đối với phần diện tích tương ứng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất ở tái định\r\n\ncư phải nộp so với tiền bồi thường đất ở.\n\nĐối với\r\n\nhộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở được ghi nợ\r\n\ntiền sử dụng đất đối với phần diện tích trong hạn mức đất ở được công nhận.\n\nĐối với\r\n\nhộ gia đình, cá nhân được chuyển mục đích sử dụng đất (đất nông nghiệp, đất phi\r\n\nnông nghiệp) sang đất ở được ghi nợ tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất\r\n\nđược xác định không vượt quá hạn mức giao.đất ở. Quy định này chỉ áp dụng cho\r\n\ncác trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất lần đầu.\n\nĐiều 2. Quy định ghi nợ và thanh toán nợ tiền sử dụng đất: \n\n1.\r\n\nThủ tục ghi nợ tiền sử dụng đất:\n\nHộ gia đình, cá nhân thuộc\r\n\nđối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 1 Quyết định này\r\n\nmà có khó khăn về tài chính, có nguyện vọng ghi nợ và được UBND xã, phường, thị\r\n\ntrấn xác nhận thì được ghi nợ số tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 1 Điều\r\n\n12 Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính và các\r\n\nquy định tại Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014, Thông tư số\r\n\n30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n2.\r\n\nQuy định thanh toán nợ tiền sử dụng đất:\n\nKhi\r\n\nthanh nợ tiền sử dụng đất, hộ gia đình, cá nhân đến cơ quan thuế kê khai thanh\r\n\ntoán nợ theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16\r\n\ntháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính.\n\nTrường\r\n\nhợp hộ gia đình, cá nhân thanh toán nợ trước hạn thì được hỗ trợ giảm trừ vào\r\n\ntiền sử dụng đất phải nộp theo mức hỗ trợ là 2%/năm của thời hạn trả nợ trước hạn\r\n\nvà tính trên số tiền sử dụng đất trả nợ trước hạn theo quy định tại khoản 1 Điều\r\n\n16 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.\n\nĐiều 3. Về giá đất để xác định số tiền ghi nợ tiền sử dụng\r\n\nđất và thanh toán nợ tiền sử dụng đất:\n\nGiá đất\r\n\nđể xác định số tiền ghi nợ tiền sử dụng đất và thanh toán nợ tiền sử dụng đất\r\n\ntheo quy định tại Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của\r\n\nChính phủ.\n\nĐiều 4. Quy định về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối\r\n\nvới hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất:\n\nHộ\r\n\ngia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất khi chuyển nhượng quyền sử dụng\r\n\nđất thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư số 76/2014/TT-BTC \r\n\nngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm và trình tự, thủ tục luân chuyển hồ sơ\r\n\nxác định nghĩa vụ tài chính về thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp được ghi\r\n\nnợ tiền sử dụng:\n\n1.\r\n\nTrách nhiệm của người sử dụng đất:\n\na. Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng\r\n\nđất theo quy định tại Điều 1 Quyết định này phải có đơn đề nghị ghi nợ tiền sử\r\n\ndụng đất kèm theo hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận hoặc hồ sơ xin chuyển mục đích\r\n\nsử dụng đất hoặc hồ sơ giao đất tái định cư hoặc có đơn xin ghi nợ khi nhận\r\n\nthông báo nộp tiền sử dụng đất và được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận nộp về\r\n\nVăn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện\r\n\nnơi có đất (cơ quan tiếp nhận hồ sơ).\n\nb.\r\n\nTiếp nhận Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ\r\n\ntài chính về đất đai (tiền sử dụng đất và các khoản thuế, phí, lệ phí liên quan\r\n\nđến đất đai) tại cơ quan thuế ban hành Thông báo hoặc do cơ quan bưu chính chuyển\r\n\nđến trong trường hợp Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai được\r\n\ncơ quan thuế gửi theo đường bưu điện dưới hình thức \"Gửi bảo đảm\".\n\nc. Thực hiện nộp đầy đủ, đúng thời hạn các khoản nghĩa vụ\r\n\ntài.chính về đất đai theo Thông báo của cơ quan thuế. Trường hợp thời điểm nộp\r\n\ntiền đã quá ngày phải nộp được ghi trên thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài\r\n\nchính thì người sử dụng đất căn cứ cách tính tiền chậm nộp theo hướng dẫn ghi tại\r\n\nThông báo của cơ quan thuế để xác định số tiền chậm nộp và nộp vào ngân sách nhà\r\n\nnước theo quy định.\n\n2.\r\n\nTrách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh hoặc Phòng Tài nguyên và\r\n\nMôi trường cấp huyện (cơ quan tiếp nhận hồ sơ):\n\na. Căn cứ vào hồ sơ do người sử dụng đất đã nộp theo quy định\r\n\ncủa pháp luật đất đai, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính đầy\r\n\nđủ, chính xác của hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận hoặc hồ sơ xin chuyển mục đích\r\n\nsử dụng đất hoặc hồ sơ giao đất tái định cư do người sử dụng đất gửi đến trong\r\n\nđó có đơn xin ghi nợ tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân; lập phiếu chuyển\r\n\nkèm hồ sơ gửi cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng\r\n\nđất theo quy định.\n\nb. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận được thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính do cơ quan Thuế chuyển đến,\r\n\ncơ quan tiếp nhận hồ sơ trao \"Thông báo nộp tiền” cho người sử dụng đất đê\r\n\nngười sử dụng đất thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Khi trao “Thông\r\n\nbáo nộp tiền” cho người sử dụng đất, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải yêu cầu người\r\n\nsử dụng đất ký tên, ghi rõ vào \"Thông báo nộp tiền” bao gồm: họ, tên,\r\n\nngày, tháng nhận được \"Thông báo nộp tiền” theo đúng mẫu quy định tại\r\n\nThông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường.\n\nc. Căn cứ vào số tiền sử dụng đất do cơ quan thuế xác định,\r\n\nCơ quan tiếp nhận hồ sơ trình UBND cấp huyện, thị xã, thành phố cấp Giấy chứng\r\n\nnhận cho hộ gia đình, cá nhân trong đó có ghi nợ số tiền sử dụng đất trên Giấy\r\n\nchứng nhận; đồng thời chuyển thông tin về ghi nợ tiền sử dụng đất đến cơ quan\r\n\nthuế cùng cấp để lập sổ theo dõi nợ và thanh toán nợ tiền sử dụng đất theo quy\r\n\nđịnh.\n\n3.\r\n\nTrách nhiệm của cơ quan thuế:\n\na. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ\r\n\nsơ hợp lệ do Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển đến và văn bản xác định của cơ quan\r\n\ntài chính về các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất (nếu có), cơ quan thuế xác\r\n\nđịnh số tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân theo quy định và ban hành\r\n\nThông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai.\n\nb. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày ký các\r\n\nThông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính, cơ quan thuế có trách nhiệm thông\r\n\nbáo cho người sử dụng đất biết để người sử dụng đất nộp các khoản nghĩa vụ tài\r\n\nchính về đất đai theo quy định; đồng thời chuyển thông tin về số tiền sử dụng đất\r\n\nvà các khoản nghĩa vụ tài chính có liên quan cho Cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Lập hồ\r\n\nsơ theo dõi nợ tiền sử dụng đất (sổ theo dõi nợ được lập chi tiết theo diện\r\n\ntích đất trong hạn mức và ngoài hạn mức) của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn\r\n\nhuyện, thị xã thành phố theo quy định.\n\nc. Phối hợp Ban bồi thường GPMB hoặc Trung tâm phát triển quỹ\r\n\nđất (gọi tắt là Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, GPMB) huyện, thị xã, thành phố\r\n\nvà tỉnh thực hiện khấu trừ tiền sử dụng đất phải nộp đối với hộ gia đình, cá\r\n\nnhân được giao đất tái định cư đối với khoản tiền được bồi thường về đất ở.\n\nd. Phối hợp với Kho bạc nhà nước theo dõi, đôn đốc, cập nhật\r\n\ntình hình thu nộp các khoản nghĩa vụ tài chính đất đai của người sử dụng đất và\r\n\nđịnh kỳ hàng tháng báo cáo UBND tỉnh số tiền mà người sử dụng đất đã nộp ngân\r\n\nsách nhà nước, số còn nợ và tiền chậm nộp.\n\n4.\r\n\nTrách nhiệm của Kho bạc nhà nước:\n\nThực\r\n\nhiện thu tiền theo Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính của của cơ quan\r\n\nthuế do người sử dụng đất hoặc người được người sử dụng đất ủy quyền mang đến.\r\n\nKhi thu tiền, cơ quan thu tiền phải lập chứng từ thu tiền “Giấy nộp tiền” nếu\r\n\ncơ quan Kho bạc nhà nước thu, là \"Biên lai thu tiền” nếu cơ quan được ủy\r\n\nnhiệm thu để giao cho người sử dụng đất.\n\n5.\r\n\nTrách nhiệm của Ban bồi thường GPMB hoặc Trung tâm phát triển quỹ đất (ghi tắt\r\n\nlà Tổ chức làm nhiệm vụ hội thường, GPMB) huyện, thị xã, thành phố và cấp tỉnh:\n\nLập\r\n\ndanh sách các hộ gia đình, cá nhân được bồi thường về đất ở và được giao đất\r\n\ntái định cư, danh sách phải được lập chi tiết từng hộ cụ thể như: diện tích đất\r\n\nở được bồi thường, giá trị; diện tích đất ở tái định cư được giao, giá trị (tiền\r\n\nsử dụng đất phải nộp), chuyển đến cơ quan thuế để thực hiện khấu trừ; đồng thời\r\n\nchuyển cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường\r\n\n(cơ quan tiếp nhận hồ sơ) và Kho bạc nhà nước biết để theo dõi.\n\nĐối với\r\n\nsố tiền sử dụng đất được khấu trừ, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, GPMB có\r\n\ntrách nhiệm chuyển nộp vào ngân sách nhà nước theo Thông báo của cơ quan thuế,\r\n\nđồng thời chuyển thông tin cho cơ quan thuế và cơ quan tiếp nhận hồ sơ để theo\r\n\ndõi.\n\nĐiều 6. Tổ chức thực hiện:\n\n1. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường, Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, bất cập, các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm báo cáo về Sở Tài chính để tổng hợp,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung./.\n\n", + "id": 100994 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100995.json b/contexts/context_100995.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bf83eace7929bbe3d143c54cb7b297d6df1ed72a --- /dev/null +++ b/contexts/context_100995.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Chi-thi-22-CT-UB-giai-quyet-van-de-cap-bach-nganh-giao-duc-94053.aspx", + "name": "Chi-thi-22-CT-UB-giai-quyet-van-de-cap-bach-nganh-giao-duc-94053", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------------\n\nSố:\r\n\n 22/CT-UB \n\nTP.Hồ\r\n\n Chí Minh, ngày 24 tháng 05 năm 1980 \n\n\n\nCHỈ THỊ \n\nVỀ\r\n\nVIỆC GIẢI QUYẾT MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP BÁCH CỦA NGÀNH GIÁO DỤC\n\nMấy năm qua, thành phố đã có\r\n\nnhiều cố gắng xây dựng, phát triển màng lưới trường lớp cho học sinh, và cũng\r\n\ncó nhiều quy định cụ thể vận dụng các chế độ, chánh sách của Nhà nước về chăm\r\n\nsóc đời sống cho giáo viên. Những cố gắng đó góp phần thúc đẩy sự nghiệp giáo\r\n\ndục của thành phố.\n\nHiện nay, trong tình hình sản\r\n\nxuất và đời sống của thành phố còn gặp nhiều khó khăn, để cho sự nghiệp giáo\r\n\ndục tiếp tục phát triển vững chắc, cần cố gắng nhiều hơn nữa trong việc ổn định\r\n\nđời sống cho giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, và cần tiếp tục tăng cường cơ\r\n\nsở trường lớp cho học sinh. Để giải quyết các yêu cầu cấp bách, căn cứ sự chỉ\r\n\nđạo của Thành ủy, Ủy ban Nhân dân thành phố quyết định một số chủ trương, biện\r\n\npháp như sau:\n\nI. VỀ VIỆC ỔN ĐỊNH ĐỜI SỐNG\r\n\nCHO GIÁO VIÊN VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC\n\n1) Trước hết, cần thực hiện đầy\r\n\nđủ các quy định của Nhà nước đã ban hành về chế độ, chánh sách đối với giáo\r\n\nviên, cán bộ quản lý giáo dục (bao gồm các quy định của Trung ương và các điều\r\n\nvận dụng cụ thể của thành phố).\n\nNgành giáo dục cần chủ động phối\r\n\nhợp với các ban, ngành hữu quan (Kế hoạch, Tài chánh, Tổ chức chánh quyền, Ngân\r\n\nhàng, Lương thực, Thương nghiệp, ….) và Ủy ban Nhân dân các quận, huyện,\r\n\nphường, xã thường xuyên kiểm tra việc thi hành các quy định nói trên, đảm bảo\r\n\ncho các quy định đó được thi hành đầy đủ, khắc phục mọi hiện tượng chấp hành\r\n\ntùy tiện.\n\n2) Những giáo viên và cán bộ\r\n\nquản lý hiện đang được hưởng chế độ trợ cấp khó khăn, nhưng nếu mức sống bình\r\n\nquân của gia đình (tính những người ăn theo) vẫn còn quá thấp so với mức tối\r\n\nthiểu cần thiết trong tình hình hiện nay, cần được xét nâng mức trợ cấp thường\r\n\nxuyên đó.\n\nSở giáo dục phối hợp với Ban Tổ\r\n\nchức chánh quyền Sở Tài chánh và Công đoàn Giáo dục nghiên cứu, kiến nghị cụ\r\n\nthể ( tiêu chuẩn được xét trợ cấp, mức trợ cấp, nguồn vốn, …) để Ủy ban Nhân\r\n\ndân thành phố có quyết định.\n\n3) Trong khi chờ đợi thành phố\r\n\nxây dựng một phương thức phân phối mới về các tiêu chuẩn định lượng (lương\r\n\nthực, thực phẩm, hàng nhu yếu), giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, kể cả gia\r\n\nđình (tính những người ăn theo) được xếp vào diện các đối tượng ưu tiên, được\r\n\nđảm bảo phân phối thường xuyên, đầy đủ, đúng kỳ và bảo đảm chất lượng các tiêu\r\n\nchuẩn đã được quy định.\n\n4) Giáo viên làm công tác giảng\r\n\ndạy, nhưng nếu vì yêu cầu quá bức thiết của ngành, được ngành bố trí làm công\r\n\ntác quản lý ở bất cứ cấp nào và đơn vị nào của ngành (và khi cần, có thể được\r\n\nbố trí trở lại giảng dạy) vẫn được hưởng lương giáo viên (chưa kể phụ cấp chức\r\n\nvụ, nếu có) và được hưởng chế độ nâng lương theo thang lương giáo viên, như\r\n\ncông văn 2589/TC ngày 21 tháng 9 năm 1979 của Bộ Giáo dục đã hướng dẫn. (Trừ\r\n\ntrường hợp bản thân giáo viên yêu cầu chuyển sang làm công tác quản lý, không\r\n\nlàm công tác giảng dạy nữa, hoặc trường hợp giáo viên chuyển công tác sang\r\n\nngành khác ngoài ngành giáo dục).\n\n5) Giáo viên dạy giỏi được hưởng\r\n\nchế độ bồi dưỡng thích đáng; nếu liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, được\r\n\nxét nâng lương trước hạn định.\n\n6) Sự quan tâm thường xuyên của\r\n\nquận, huyện và phường, xã (cấp ủy Đảng, chánh quyền, các ngành, Mặt trận và các\r\n\nđoàn thể) đối với đời sống của giáo viên là yếu tố hết sức quan trọng. Dưới sự\r\n\nchỉ đạo của cấp ủy Đảng, Ủy ban Nhân dân các quận, huyện và phường, xã cần\r\n\nthường xuyên nắm sát tình hình đời sống của giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục\r\n\nngụ tại địa phương (kể cả giáo viên, cán bộ quản lý các trường cấp 3 ở tại địa\r\n\nphương) để cùng với Hội đồng Nhân dân, Mặt trận, các ngành, các đoàn thể có\r\n\nbiện pháp chăm sóc, giúp đỡ thiết thực về cả vật chất lẫn tinh thần, ưu tiên\r\n\nxếp công ăn việc làm giúp cho gia đình giáo viên có thêm thu nhập; cải thiện\r\n\nchỗ ở cho những gia đình có khó khăn về chỗ ở; ở ngoại thành, nếu có điều kiện,\r\n\ncó thể vận động nhân dân đóng góp xây dựng nhà ở cho giáo viên được ở gần\r\n\ntrường; giúp phương tiện cho giáo viên tổ chức sản xuất thêm rau màu và chăn\r\n\nnuôi để cải thiện bữa ăn…\n\nII. VỀ TRƯỜNG LỚP\n\n1) Đối với cấp phổ thông 1, 2,\r\n\ntrước mắt cần kiên quyết thanh toán dứt điểm tình trạng học 4 ca tại một số\r\n\nquận, huyện, và trong một vài năm tới, cần phấn đấu giải quyết cơ bản tình\r\n\ntrạng học 3 ca. Để thực hiện:\n\na) Cần dành ưu tiên vốn đầu tư,\r\n\nvật tư cho sửa chữa và xây dựng trường lớp, nhất là ở ngoại thành và một số\r\n\nquận nội thành có khó khăn. Ủy ban Kế hoạch và Sở Tài Chánh cần xem xét lại cá\r\n\nkhoản đầu tư dành cho khối Văn xã, nếu có mục nào chưa thật cấp thiết thì tạm\r\n\nhoãn để tập trung cho trường học.\n\nb) Đi đôi với nguồn đầu tư của\r\n\nNhà nước, cần huy động các nguồn đầu tư khác từ quỹ phúc lợi của nhà máy, xí\r\n\nnghiệp (của thành phố và của Trung ương tại thành phố), quỹ công ích của tập\r\n\nđoàn, hợp tác xã, và sự đóng góp tự nguyện của nhân dân, phụ huynh học sinh\r\n\n(bằng công lao động, vật liệu, tiền…). Sở Giáo dục có trách nhiệm cùng với Sở\r\n\nTài chánh nghiên cứu vận dụng các quy định của Nhà nước, của Tổng Công đoàn để\r\n\nkiến nghị với Ủy ban Nhân dân thành phố quy định cụ thể việc huy động, quản lý\r\n\nvà sử dụng các nguồn đầu tư này.\n\nc) Trong khi chờ đợi một văn bản\r\n\nquy định cụ thể việc phân cấp quản lý toàn diện ngành giáo dục thành phố (Sở\r\n\nGiáo dục nghiên cứu trình Ủy ban Nhân dân thành phố), riêng về mặt quản lý cơ\r\n\nsở vật chất trường lớp, cần khẳng định Ủy ban Nhân dân các quận, huyện là cấp\r\n\ncó trách nhiệm trực tiếp quy hoạch màng lưới các trường mẫu giáo, phổ thông cấp\r\n\n1, cấp 2 trong phạm vi quận, huyện; có kế hoạch sửa chữa và xây mới các trường\r\n\nđó (kể cả trang bị bên trong như bàn ghế, bảng, tủ…); nhận vốn đầu tư và vật tư\r\n\ncủa thành phố (Ủy ban Kế hoạch, Sở Tài chánh), đồng thời có kế hoạch, biện pháp\r\n\nhuy động các nguồn đóng góp của địa phương.\n\nĐể cho vấn đề trường lớp được\r\n\ngiải quyết có hiệu quả, ở các quận, huyện nên hình thành một “Ban Xây dựng và\r\n\ntu bổ trường hoc” (như cách làm của huyện Hốc môn), thực chất là tổ chức việc\r\n\nphối hợp chặt chẽ giữa các ngành Kế hoạch, Tài chánh, Xây dựng, Nhà đất, có sự\r\n\ntham gia của đại biểu Hội đồng Nhân dân, do 1 đồng chí Phó Chủ tịch Ủy ban Nhân\r\n\ndân quận, huyện chủ trì và do Ban Giáo dục nhà trẻ làm tham mưu.\n\n2) Ngành quản lý nhà đất cần\r\n\ntiếp tục dành ưu tiên cấp nhà cho Mẫu giáo; cần kiểm tra và bảo đảm cho các nhà\r\n\nđã cấp được sử dụng đúng mục đích đã định.\n\n3) Các trường phổ thông trung\r\n\nhọc vừa học vừa làm (công nghiệp Thủ Đức, nông nghiệp Trung Phú – Củ Chi, nông\r\n\nnghiệp Lê Minh Xuân) là những đơn vị thí điểm của phương pháp giáo dục và đào\r\n\ntạo kết hợp chặt chẽ học tập với lao động sản xuất. Trong bước đầu xây dựng,\r\n\ncác trường đó cần được đặc biệt quan tâm giúp đỡ. Sở Giáo dục cần làm việc trực\r\n\ntiếp với Ủy ban Kế hoạch, Sở Tài chánh, Sở Công nghiệp, Sở Nông nghiệp để cho\r\n\ncác trường đó được giúp vốn xây dựng cơ bản, vật tư, đất sản xuất, và các\r\n\nphương tiện khác cần thiết cho lao động sản xuất của các trường.\n\n4) Vấn đề chỗ ở nội trú cho học\r\n\nsinh các trường sư phạm (sư phạm trung học, sư phạm mẫu giáo, cao đẳng sư phạm)\r\n\ncó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo đội ngũ giáo viên. Trong tình\r\n\nhình khó khăn chung hiện nay, nếu chưa giải quyết được toàn bộ thì cũng cần có\r\n\nkế hoạch tích cực giải quyết từng bước, từng phần để cuối cùng bảo đảm thực\r\n\nhiện được đầy đủ nguyên tắc đào tạo. Ngành quản lý nhà đất cùng với các ngành\r\n\nhữu quan cần quan tâm giúp ngành giáo dục giải quyết vấn đề này.\n\nNhững thành tích tốt đẹp của sự\r\n\nnghiệp giáo dục của thành phố trong 5 năm qua thể hiện đường lối giáo dục đúng\r\n\nđắn của Đảng và Nhà nước ta, và là kết quả sự phối hợp đóng góp xây dựng của các\r\n\nngành, các cấp và nhân dân thành phố. Nhưng sự phát triển khá nhanh của sự\r\n\nnghiệp giáo dục cũng đặt ra nhiều vấn đề chúng ta phải nỗ lực nhiều hơn nữa để\r\n\nchăm sóc ổn định đời sống cho hơn 3 vạn giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, và\r\n\nvấn đề bảo đảm đủ trường, đủ lớp, đủ phương tiện học tập cho gần 1 triệu học\r\n\nsinh đang là những vấn đề cấp bách nhất. Giải quyết tốt các được các vấn đề đó\r\n\nkhông chỉ giúp cho sự nghiệp giáo dục phát triển vững chắc mà còn đóng góp tích\r\n\ncực ổn định tình hình chung của thành phố. Vì ý nghĩa quan trọng, Ủy ban Nhân\r\n\ndân thành phố mong các ngành, các cấp phối hợp mọi cố gắng khẩn trương thực\r\n\nhiện các vấn đề đặt ra trong chỉ thị này.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH/ THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Phan Văn Khải\n\n", + "id": 100995 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100996.json b/contexts/context_100996.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..80f3a20bf6caed924c5194e9fe3f3f30625981f7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100996.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-1731-QD-UBND-2022-Quy-che-quan-ly-van-hanh-khai-thac-Kho-du-lieu-dung-chung-Dak-Nong-536046.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1731-QD-UBND-2022-Quy-che-quan-ly-van-hanh-khai-thac-Kho-du-lieu-dung-chung-Dak-Nong-5360", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK NÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1731/QĐ-UBND\n\nĐắk Nông, ngày 28 tháng 10 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC KHO DỮ LIỆU DÙNG CHUNG CỦA\r\n\nTỈNH ĐẮK NÔNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày\r\n\n29 tháng 11 năm 2005;\n\nCăn cứ Luật Công nghệ thông tin\r\n\nngày 29 tháng 6 năm 2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định về quản\r\n\nlý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà\r\n\nnước;\n\nCăn cứ Quyết định số 1775/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2020 của UBND tỉnh\r\n\nĐắk Nông phê duyệt kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Đắk Nông, phiên bản 2.0;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông tại Tờ trình số 86/TTr-STTTT ngày 11 tháng 10 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Kho dữ liệu dùng chung tỉnh Đắk\r\n\nNông.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Gia Nghĩa; Chủ tịch UBND\r\n\ncác xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông (b/c);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, HCQT, TH (Q).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Văn Mười\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC KHO DỮ LIỆU DÙNG CHUNG TỈNH ĐẮK NÔNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1371/QĐ-UBND ngày 28/10/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\n1. Quy chế này quy định việc tích hợp,\r\n\nquản lý, kết nối, chia sẻ, vận hành và khai thác Kho dữ liệu dùng chung tỉnh.\n\n2. Quy chế này\r\n\nkhông áp dụng đối với việc chia sẻ dữ liệu chứa thông tin thuộc phạm vi bí mật\r\n\nnhà nước được quy định tại Luật Bảo vệ bí mật nhà nước. Việc chia sẻ dữ liệu chứa\r\n\nthông tin bí mật nhà nước thực hiện theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nQuy chế này áp dụng đối với các Sở,\r\n\nban, ngành, UBND các huyện, thành phố Gia Nghĩa, UBND các xã, phường, thị trấn\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Đắk Nông; các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến Kho\r\n\ndữ liệu dùng chung tỉnh.\n\nĐiều 3. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\n1. Kho Dữ liệu dùng chung tỉnh\r\n\nlà hệ thống thông tin phục vụ tích hợp, lưu trữ dữ liệu của\r\n\ncác cơ sở dữ liệu thuộc Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh để chia sẻ\r\n\ncho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng; được lưu trữ tại Trung tâm dữ liệu tỉnh.\n\n2. Dữ liệu chuyên ngành gồm dữ\r\n\nliệu giao dịch và các dữ liệu khác đặc thù cho hoạt động của một ngành.\n\n3. Dữ liệu danh mục dùng chung\r\n\nlà dữ liệu rất ít biến động, được các cơ quan thống nhất và sử dụng đồng bộ\r\n\ntrong tất cả các hệ thống ứng dụng (ví dụ: mã dân tộc, mã giới tính, mã tỉnh/thành\r\n\nphố,...)\n\n4. Nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP) là nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu chứa các dịch vụ dùng chung để\r\n\nchia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh\r\n\nvà đóng vai trò trung gian phục vụ kết nối các hệ thống thông tin của tỉnh với\r\n\ncác hệ thống bên ngoài; mô hình kết nối của LGSP theo kiến\r\n\ntrúc Chính quyền điện tử tỉnh Đắk Nông, phù hợp Khung kiến trúc Chính phủ điện\r\n\ntử Việt Nam.\n\n5. Hệ thống kết nối, liên thông các hệ thống thông tin ở Trung ương và địa phương (NGSP) là hệ thống đóng vai trò trung gian phục vụ kết nối giữa các hệ thống\r\n\nthông tin lớn (hệ thống thông tin quốc gia; cơ sở dữ liệu quốc gia; hệ thống\r\n\nthông tin có quy mô, phạm vi từ Trung ương đến địa phương), giữa các hệ thống\r\n\nthông tin của các cơ quan cấp Bộ, cấp tỉnh khác nhau hoặc giữa các Nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP); mô hình kết nối của\r\n\nNGSP theo Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc\r\n\nchung quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu thuộc Kho dữ liệu dùng chung\n\n1. Việc quản lý, tích hợp, chia sẻ,\r\n\nkhai thác Kho dữ liệu dùng chung phải phù hợp với Kiến trúc Chính quyền điện tử\r\n\ntỉnh. Được khai thác, sử dụng vào các mục đích sau đây:\n\na) Phục vụ phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ncủa tỉnh.\n\nb) Phục vụ công tác quản lý, điều\r\n\nhành hoạt động của cơ quan nhà nước.\n\nc) Phục vụ giải quyết các thủ tục\r\n\nhành chính.\n\nd) Phục vụ công tác chuyển đổi số,\r\n\nphát triển các dịch vụ đô thị thông minh của tỉnh.\n\nđ) Phục vụ công khai, chia sẻ dữ liệu\r\n\ncho tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật.\n\ne) Thực hiện các nhiệm vụ cấp thiết\r\n\ntheo chỉ đạo của UBND tỉnh.\n\n2. Đảm bảo các nguyên tắc quản lý, sử\r\n\ndụng dữ liệu, cơ sở dữ liệu thuộc Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh\r\n\ntheo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1054/QĐ-UBND ngày\r\n\n26/7/2021 của UBND tỉnh Đắk Nông ban hành Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung của\r\n\ntỉnh và các quy định hiện hành có liên quan.\n\n3. Dữ liệu thuộc Danh mục cơ sở dữ liệu\r\n\ndùng chung phải được cập nhật và tích hợp kịp thời vào Kho dữ liệu dùng chung của\r\n\ntỉnh để quản lý tập trung, đảm bảo sẵn sàng chia sẻ cho các tổ chức, cá nhân\r\n\nkhai thác, sử dụng.\n\n4. Dữ liệu được tích hợp vào Kho dữ\r\n\nliệu dùng chung của tỉnh có giá trị hoàn toàn tương đồng với dữ liệu được quản\r\n\nlý tại các đơn vị chủ quản.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 5. Truy cập\r\n\nKho dữ liệu dùng chung tỉnh\n\n1. Các đơn vị thực hiện truy cập Kho\r\n\ndữ liệu dùng chung của tỉnh thông qua Cổng thông tin dữ liệu của tỉnh theo tài\r\n\nkhoản được cấp phát và phân quyền truy cập dữ liệu.\n\n2. Cổng thông tin dữ liệu của tỉnh\r\n\ncung cấp các thông tin: các bộ dữ liệu được chia sẻ; mô tả cấu trúc dữ liệu;\r\n\ncác hướng dẫn kỹ thuật để khai thác dữ liệu; các phương thức, giải pháp kỹ thuật\r\n\nđể khai thác, sử dụng dữ liệu; thống kê khai thác dữ liệu.\n\nĐiều 6. Thành phần\r\n\nKho dữ liệu dùng chung và danh mục Kho dữ liệu dùng chung\n\n1. Thành phần Kho dữ liệu dùng chung\n\na) Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh\r\n\nxây dựng dựa trên các nền tảng là cơ sở dữ liệu người dân, cơ sở dữ liệu doanh\r\n\nnghiệp, cơ sở dữ liệu bản đồ số và cơ\r\n\nsở dữ liệu danh mục dùng chung trên cơ sở tích hợp dữ liệu,\r\n\nchia sẻ, dùng chung các cơ sở dữ liệu tại các Sở, ban, ngành, huyện, thành phố.\n\nb) Nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu\r\n\ncủa tỉnh (LGSP): Việc tích hợp, kết nối, chia sẻ, sử dụng, khai thác Kho dữ liệu\r\n\ndùng chung đều được thực hiện thông qua Nền tảng tích hợp\r\n\nvà chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP) với cơ chế định danh, xác thực, phân quyền\r\n\nngười sử dụng. Nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP) sẽ kết nối\r\n\nvới Hệ thống kết nối, liên thông các hệ thống thông tin ở Trung ương và địa\r\n\nphương (NGSP) để tích hợp, kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu quốc gia, các\r\n\nhệ thống thông tin của các bộ, ngành, tỉnh, thành khác.\n\nc) Việc truy cập, khai thác Kho dữ liệu\r\n\ndùng chung của tỉnh sẽ được thực hiện qua các dịch vụ truy cập trực tuyến, di động,\r\n\ncác giao diện lập trình ứng dụng (Application programming interface - APIs),\r\n\ncác phương thức, giải pháp kỹ thuật khai thác dữ liệu khác.\n\nd) Dữ liệu mở: Một phần của Kho dữ liệu\r\n\ndùng chung của tỉnh sẽ được chia sẻ cho người dân, tổ chức phi chính phủ, doanh\r\n\nnghiệp thông qua các dịch vụ dữ liệu mở để khai thác sử dụng để tạo giá trị gia\r\n\ntăng, góp phần phát triển kinh tế, xã hội cho tỉnh.\n\n2. Danh mục kho dữ liệu dùng chung\n\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành danh mục\r\n\ndữ liệu dùng chung trên Kho dữ liệu dùng chung. Danh mục dữ liệu bao gồm ít nhất\r\n\ncác thông tin sau:\n\na) Các thông tin, dữ liệu dùng chung.\n\nb) Đơn vị cung cấp, cập nhật dữ liệu.\n\nc) Hình thức cập nhật dữ liệu.\n\nd) Tần suất cập nhật dữ liệu.\n\nđ) Đơn vị được khai thác, sử dụng dữ\r\n\nliệu.\n\nĐiều 7. Quy định về\r\n\ncung cấp, cập nhật dữ liệu trên Kho dữ liệu dùng chung\n\nĐơn vị chủ quản cơ sở dữ liệu có\r\n\ntrách nhiệm tạo lập, duy trì, cập nhật dữ liệu cho các dịch vụ chia sẻ dữ liệu\r\n\ncủa tỉnh, cung cấp các tài liệu kỹ thuật cần thiết phục vụ tích hợp, chia sẻ dữ\r\n\nliệu vào Kho dữ liệu dùng chung theo danh mục dữ liệu dùng chung được quy định\r\n\ntại Khoản 2 Điều 6.\n\nĐiều 8. Quy định\r\n\nvề khai thác dữ liệu trên Kho dữ liệu dùng chung\n\nTổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng dữ\r\n\nliệu thuộc Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung có trách nhiệm:\n\n1. Khai thác, sử dụng dữ liệu đúng mục\r\n\nđích đã quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quy chế này và các nội dung cụ thể khi\r\n\nđề nghị khai thác dữ liệu.\n\n2. Tuân thủ các quy định pháp luật về\r\n\nan toàn thông tin, pháp luật chuyên ngành liên quan đến dữ liệu, pháp luật về bảo\r\n\nvệ quyền riêng tư của tổ chức, cá nhân, Kiến trúc Chính\r\n\nquyền điện tử của tỉnh trong quá trình khai thác và sử dụng dữ liệu.\n\n3. Các giải pháp kỹ thuật được sử dụng\r\n\nđể khai thác, sử dụng dữ liệu phải tuân thủ theo mô hình Kiến trúc Chính quyền\r\n\nđiện tử của tỉnh.\n\n4. Trường hợp thực hiện khai thác, sử\r\n\ndụng dữ liệu có liên quan đến bên thứ ba thì bên thứ ba phải thực hiện các cam\r\n\nkết, thỏa thuận về khai thác, sử dụng dữ liệu theo yêu cầu của cơ quan quản lý\r\n\nKho dữ liệu dùng chung của tỉnh.\n\n5. Thông báo đến cơ quan quản lý Kho\r\n\ndữ liệu dùng chung của tỉnh khi dữ liệu chia sẻ có sai sót hoặc không phù hợp với\r\n\nthực tế.\n\nĐiều 9. Quy định\r\n\nvề công bố dữ liệu mở cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp\n\n1. Một phần của\r\n\nKho dữ liệu dùng chung của tỉnh sẽ được chia sẻ cho cá\r\n\nnhân, tổ chức, doanh nghiệp thông qua các dịch vụ dữ liệu\r\n\nmở để khai thác, tạo giá trị gia\r\n\ntăng, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\n2. Sở Thông tin và Truyền thông tham\r\n\nmưu Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn về quản lý, sử dụng dữ liệu mở.\n\nĐiều 10. Quy định\r\n\nvề đảm bảo an toàn thông tin Kho dữ liệu dùng chung\n\n1. Các tổ chức, cá nhân có các hoạt động\r\n\nliên quan đến Kho dữ liệu dùng chung phải tuân thủ Quyết định số\r\n\n20/2017/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2017 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc ban\r\n\nhành Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong lĩnh vực ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị quản lý hành chính\r\n\nnhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Nông;\n\n2. Việc kết nối, chia sẻ, khai thác\r\n\nKho dữ liệu dùng chung chỉ được thực hiện thông qua mạng\r\n\ntruyền số liệu chuyên dùng của tỉnh.\n\n3. Các hoạt động thay đổi về dữ liệu\r\n\nphải được ghi vào nhật ký của Kho dữ liệu dùng chung.\n\nĐiều 11. Kinh\r\n\nphí bảo đảm Kho dữ liệu dùng chung\n\n1. Ngân sách nhà nước tỉnh đảm bảo cho\r\n\nhoạt động của Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh.\n\n2. Ngoài kinh phí do ngân sách nhà nước\r\n\ntỉnh bảo đảm, các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh được sử dụng các nguồn\r\n\nhợp pháp khác để thực hiện tạo lập dữ liệu, kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu\r\n\ntừ Kho dữ liệu dùng chung.\n\nChương III\n\nTRÁCH NHIỆM, QUYỀN\r\n\nHẠN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG VIỆC QUẢN LÝ, TÍCH HỢP, VẬN HÀNH, KHAI THÁC\r\n\nKHO DỮ LIỆU DÙNG CHUNG CỦA TỈNH\n\nĐiều 12. Trách\r\n\nnhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông\n\n1. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, đường\r\n\ntruyền kết nối, an toàn thông tin, quản lý, duy trì, vận hành, nâng cấp, phát\r\n\ntriển Kho dữ liệu dùng chung, LGSP và Cổng dữ liệu của tỉnh\r\n\nphục vụ phát triển Chính quyền điện tử hướng tới Chính quyền số, thúc đẩy quá\r\n\ntrình chuyển đổi số của tỉnh.\n\n2. Thực hiện nhiệm vụ quản lý Kho dữ liệu dùng chung theo quy định tại Điều 6, Điều 9, Điều 10\r\n\nvà Điều 11 của Quy chế này.\n\n3. Tham mưu UBND tỉnh cập nhật, ban\r\n\nhành Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh khi có sự thay đổi hoặc theo chỉ\r\n\nđạo của cấp trên.\n\n4. Hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan nhà\r\n\nnước trên địa bàn tỉnh hoàn thiện hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, đáp ứng\r\n\ncác tiêu chuẩn kỹ thuật, kết nối, chia sẻ dữ liệu với Kho dữ liệu dùng chung của\r\n\ntỉnh.\n\n5. Cấp phát, quản lý tài khoản sử dụng\r\n\nKho dữ liệu dùng chung; định kỳ rà soát các tài khoản truy cập Kho dữ liệu dùng\r\n\nchung.\n\n6. Dự toán kinh phí quản lý, duy trì\r\n\nvận hành hệ thống Kho dữ liệu dùng chung hàng năm.\n\nĐiều 13. Trách\r\n\nnhiệm của Sở Tài chính\n\nTham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh\r\n\nphí hàng năm cho các đơn vị để triển khai các nhiệm vụ xây dựng, tích hợp, quản\r\n\nlý, vận hành và khai thác Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh.\n\nĐiều 14. Trách\r\n\nnhiệm của đơn vị chủ quản dữ liệu, cung cấp dữ liệu\n\n1. Chủ trì thực hiện nhiệm vụ quy định\r\n\ntại Điều 7, Điều 8 Quy chế này.\n\n2. Xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện cơ\r\n\nsở dữ liệu thuộc Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung, đảm bảo tích hợp, đồng bộ dữ\r\n\nliệu đầy đủ, kịp thời vào Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh.\n\n3. Bố trí nhân sự đảm bảo thực hiện\r\n\nnhiệm vụ quản lý, vận hành, cập nhật đầy đủ dữ liệu vào các cơ sở dữ liệu do\r\n\nngành mình quản lý thuộc Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung, tích hợp, đồng bộ dữ\r\n\nliệu vào Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh.\n\nĐiều 15. Trách\r\n\nnhiệm của các đơn vị sử dụng dữ liệu\n\n1. Khai thác, sử dụng hiệu quả dữ liệu\r\n\nthuộc Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh theo quy định tại Điều 4, Điều\r\n\n8 của Quy chế này.\n\n2. Đề xuất bổ sung cơ sở dữ liệu thuộc\r\n\nthẩm quyền quản lý vào Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh.\n\n3. Nâng cấp, hoàn thiện hệ thống\r\n\nthông tin của cơ quan đảm bảo sẵn sàng triển khai kết nối, chia sẻ dữ liệu trực tuyến qua môi trường mạng.\n\n4. Đảm bảo bố trí nhân sự phối hợp chặt\r\n\nchẽ trong thực hiện nhiệm vụ kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu thuộc\r\n\nKho dữ liệu dùng chung.\n\n5. Đảm bảo các yêu cầu về kết nối,\r\n\nchia sẻ dữ liệu với Kho dữ liệu dùng chung thông qua LGSP của tỉnh khi khi xây\r\n\ndựng mới, nâng cấp phần mềm hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành của cơ quan.\n\n6. Đảm bảo kế hoạch phát triển Chính\r\n\nquyền số và bảo đảm an toàn thông tin mạng của cơ quan hàng năm có đầy đủ các nội\r\n\ndung về xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu, thực hiện kết nối, chia sẻ, khai\r\n\nthác và sử dụng dữ liệu thuộc Kho dữ liệu dùng chung.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 16. Khen\r\n\nthưởng và xử lý vi phạm\n\n1. Các đơn vị và cá nhân có thành\r\n\ntích xuất sắc trong việc tuân thủ và thực hiện Quy chế này sẽ được xem xét khen\r\n\nthưởng theo quy định.\n\n2. Mọi hành vi vi phạm các điều khoản\r\n\ntrong Quy chế này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử\r\n\nlý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 17. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm\r\n\ntổ chức triển khai và thực hiện Quy chế này tại đơn vị.\n\n2. Sở Thông tin và Truyền thông hướng\r\n\ndẫn, đôn đốc và kiểm tra các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực\r\n\nhiện Quy chế này.\n\n3. Định kỳ 3 tháng, các đơn vị báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông) về tình hình triển khai xây dựng, chia sẻ, khai thác dữ liệu; đồng thời\r\n\nđề xuất các yêu cầu phát triển, mở rộng danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung nhằm\r\n\nphục vụ cho công tác tác nghiệp, quản lý của đơn vị.\n\n4. Trong quá trình thực hiện Quy chế\r\n\nnày, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các đơn vị phản ánh kịp thời báo cáo về\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp, báo cáo)\r\n\nđể xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.", + "id": 100996 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100997.json b/contexts/context_100997.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ece0b4f77b8a9d03ff94f4d2ed22d2ed8ab7225b --- /dev/null +++ b/contexts/context_100997.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-94-2017-QD-UBND-gia-toi-da-dich-vu-thu-gom-van-chuyen-rac-thai-sinh-hoat-Ninh-Thuan-365678.aspx", + "name": "Quyet-dinh-94-2017-QD-UBND-gia-toi-da-dich-vu-thu-gom-van-chuyen-rac-thai-sinh-hoat-Ninh-Thuan-36567", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 94/2017/QĐ-UBND\n\nNinh Thuận,\r\n\n ngày 28 tháng 9 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC\r\n\nTHẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\nhành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11\r\n\ntháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và, hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20\r\n\ntháng 3 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô\r\n\nthị;\n\nCăn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17\r\n\ntháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với\r\n\nhàng hoá dịch vụ;\n\nCăn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28\r\n\ntháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BLDTBXD ngày 14\r\n\ntháng 7 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi\r\n\nphí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách Nhà\r\n\nnước;\n\nCăn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11\r\n\ntháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực\r\n\nhiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ\r\n\ntrình số 2452/TTr-SXD ngày 09 tháng 8 năm 2017 và Công văn số\r\n\n2902/SXD-KT&VLXD ngày 19 tháng 9 năm 2017, Kết quả thẩm định phương án giá\r\n\ntối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh\r\n\nThuận tại Công văn số 2110/STC-QLGCS ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Sở Tài chính\r\n\nvà Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 1428/BC-STP ngày 07 tháng 8\r\n\nnăm 2017.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh:\n\nQuyết định này quy định giá\r\n\ntối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân\r\n\nsách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.\n\nĐối với dịch vụ thu gom, vận\r\n\nchuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước: căn cứ\r\n\ntình hình thực tế, mức đầu tư và các chi phí liên quan khác, các tổ chức, cá\r\n\nnhân quyết định mức giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt phù hợp\r\n\nvà không được vượt quá mức tối đa quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này.\n\n2. Đối\r\n\ntượng áp dụng:\n\nCác hộ gia đình, cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh, dịch vụ, cá nhân, tổ chức được cung ứng dịch vụ vệ sinh đối với\r\n\nrác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận phải thực hiện nộp tiền dịch vụ\r\n\nthu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt hàng tháng.\n\nCơ quan quản lý Nhà nước và\r\n\ncác tổ chức, đơn vị có liên quan đến việc thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển\r\n\nrác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.\n\nRiêng chất thải nguy hại\r\n\n(rác thải y tế, công nghiệp nguy hại) phải thực hiện theo quy định của các cơ\r\n\nquan Nhà nước có thẩm quyền.\n\nĐiều 2.\r\n\nMức thu giá tối đa dịch vụ\n\nCác mức thu quy định tại phụ\r\n\nlục ban hành kèm theo Quyết định này, cụ thể: Phụ lục 1: Bảng giá tối đa dịch vụ\r\n\nthu gom rác thải sinh hoạt.\n\nPhụ lục 2:\r\n\nBảng giá tối đa dịch vụ vệ sinh, thu gom vận chuyển rác thải sinh hoạt.\n\nĐiều 3.\r\n\nTổ chức thực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân các xã,\r\n\nphường, thị trấn có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm\r\n\nthu về tên dịch vụ, mức thu, phương thức thu.\n\n2. Giao Sở Xây dựng chủ trì,\r\n\ntổng hợp những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện và kịp thời báo\r\n\ncáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định.\n\nĐiều 4.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08\r\n\ntháng 10 năm 2017.\n\nRiêng bảng\r\n\ngiá dịch vụ vận chuyển rác thải sinh hoạt tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này được áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.\n\nQuyết định này bãi bỏ Quyết\r\n\nđịnh số 2285/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận\r\n\nvề việc phê duyệt đơn giá tổng hợp công tác thu gom, vận chuyển rác thải đô thị\r\n\ncủa Công ty trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Thương mại và Sản xuất Nam Thành -\r\n\nNinh Thuận.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành, thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Giám đốc\r\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Thương mại và Sản xuất Nam Thành - Ninh\r\n\nThuận và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lưu Xuân Vĩnh\n\n\n\nPHỤ LỤC 01\n\nBẢNG GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ THU GOM RÁC THẢI SINH\r\n\nHOẠT \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 94/2017/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2017 của\r\n\nỦy ban nhân_dân tỉnh Ninh Thuận)\n\nSTT\n\nĐối tượng nộp giá dịch vụ\n\nĐơn vị tính\n\nMức thu\n\nI\n\nHộ\r\n\n gia đình\n\n\n\n\n\n1\n\nHộ gia đình không sản xuất\r\n\n kinh doanh, dịch vụ (SXKD - DV) ở các xã nơi có tổ chức hoạt động thu gom\r\n\n rác.\n\nđồng/hộ/tháng\n\n12.000\n\n2\n\nHộ gia đình không SXKD -\r\n\n DV ở các phường, thị trấn.\n\nđồng/hộ/tháng\n\n18.000\n\n3\n\nHộ gia đình SXKD - DV (bao\r\n\n gồm cả nhà trẻ quy mô hộ gia đình) ở các xã nơi có tổ chức hoạt động thu gom\r\n\n rác.\n\n- Hộ có mức doanh thu\r\n\n khoán từ 192 triệu đồng/năm trở lên (hoặc từ 16 triệu đồng/tháng trở lên)\n\nđồng/hộ/tháng\n\n50.000\n\nTrong đó: hộ kinh doanh ăn\r\n\n uống\n\nđồng/hộ/tháng\n\n80.000\n\n- Hộ có mức doanh thu\r\n\n khoán từ 60 triệu đến dưới 192 triệu đồng/năm (hoặc từ 5 triệu đến dưới 16\r\n\n triệu đồng/tháng)\n\nđồng/hộ/tháng\n\n30.000\n\nTrong đó: hộ kinh doanh ăn\r\n\n uống\n\nđồng/hộ/tháng\n\n45.000\n\n- Hộ có mức doanh thu\r\n\n khoán dưới 60 triệu đồng/năm (hoặc dưới 5 triệu đồng/tháng)\n\nđồng/hộ/tháng\n\n25.000\n\nTrong đó: hộ kinh doanh ăn\r\n\n uống\n\nđồng/hộ/tháng\n\n30.000\n\n4\n\nHộ gia đình SXKD - DV (bao\r\n\n gồm cả nhà trẻ quy mô hộ gia đình) ở các xã, phường, thị trấn.\n\n- Hộ có mức doanh thu\r\n\n khoán từ 192 triệu đồng/năm trở lên (hoặc từ 16 triệu đồng/tháng trở lên)\n\nđồng/hộ/tháng\n\n65.000\n\nTrong đó: hộ kinh doanh ăn\r\n\n uống\n\nđồng/hộ/tháng\n\n100.000\n\n- Hộ có mức doanh thu\r\n\n khoán từ 60 triệu đến dưới 192 triệu đồng/năm (hoặc từ 5 triệu đến dưới 16\r\n\n triệu đồng/tháng)\n\nđồng/hộ/tháng\n\n50.000\n\nTrong đó: hộ kinh doanh ăn\r\n\n uống\n\nđồng/hộ/tháng\n\n80.000\n\n- Hộ có mức doanh thu\r\n\n khoán dưới 60 triệu đồng/năm (hoặc dưới 5 triệu đồng/tháng)\n\nđồng/hộ/tháng\n\n30.000\n\nTrong đó: hộ kinh doanh ăn\r\n\n uống\n\nđồng/hộ/tháng\n\n50.000\n\n5\n\nTổ chức hoặc cá nhân được\r\n\n cấp thẩm quyền cho phép sử dụng lề đường, vỉa hè làm điểm kinh doanh (trừ các\r\n\n điểm bán vé số kiến thiết, bán thuốc lá lẻ)\n\nđồng/m2/tháng\n\n3.000\n\nII\n\nTrụ sở làm việc của doanh nghiệp,\r\n\n cơ quan đại diện, đơn vị hành chính, sự nghiệp\n\n1\n\nCó số lao động, CBNV dưới\r\n\n 20 người\n\nđồng/đơn vị/tháng\n\n50.000\n\n2\n\nCó số lao động, CBNV từ 20\r\n\n người đến 50 người\n\nđồng/đơn vị/tháng\n\n60.000\n\n3\n\nCó số lao động, CBNV trên\r\n\n 50 người\n\nđồng/đơn vị/tháng\n\n100.000\n\nIII\n\nTrường học (trừ nhà trẻ, mẫu\r\n\n giáo quy mô hộ gia đình)\n\nđồng/phòng/tháng\n\n12.000\n\nIV\n\nCơ sở sản xuất, kinh\r\n\n doanh, dịch vụ\n\n\n\n\n\n\n\nCơ sở sản xuất\n\n\n\n\n\n1\n\n- Có số lao động dưới 20\r\n\n người\n\nđồng/cơ sở/tháng\n\n100.000\n\n\n\n- Có số lao động từ 20 đến\r\n\n 50 người\n\nđồng/cơ sở/tháng\n\n210.000\n\n\n\n- Có số lao động trên 50\r\n\n người\n\nđồng/cơ sở/tháng\n\n340.000\n\n\n\nCơ sở kinh doanh thương mại\r\n\n - dịch vụ\n\n\n\n\n\n2\n\n- Cửa hàng kinh doanh\r\n\n thương mại\n\nđồng/cơ sở/tháng\n\n100.000\n\n\n\n- Nhà hàng, cửa hàng ăn uống,\r\n\n giải khát\n\nđồng/cơ sở/tháng\n\n250.000\n\n\n\nKhách sạn, nhà nghỉ\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhà nghỉ\n\nđồng/cơ sở/tháng\n\n130.000\n\n\n\n- Khách sạn\n\n\n\n\n\n\n\n+ Có số phòng từ 10 đến 20\r\n\n phòng\n\nđồng/cơ sở/tháng\n\n250.000\n\n3\n\n+ Có số phòng từ 21 đến 30\r\n\n phòng\n\nđồng/cơ sở/tháng\n\n300.000\n\n\n\n+ Có số phòng từ 31 đến 40\r\n\n phòng\n\nđồng/cơ sở/tháng\n\n340.000\n\n\n\n+ Có số phòng từ 41 đến 50\r\n\n phòng\n\nđồng/cơ sở/tháng\n\n390.000\n\n\n\n+ Trường hợp kinh doanh\r\n\n khách sạn có số lượng từ 51 phòng trờ lên thì từ số phòng 51 trở đi\n\nđồng/phòng/tháng\n\n6.000\n\n4\n\nCác công trình xây dựng\n\nđồng/m3\n\n330.000\n\n5\n\nTrường họp hộ gia đinh\r\n\n kinh doanh có quy mô lớn, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có lượng rác thải\r\n\n lớn (từ 1m3 trở lên/tháng), sử dụng hình thức thu theo hợp đồng\n\nđồng/m3\n\n330.000\n\nV\n\nChợ, siêu thị, trung tâm thương\r\n\n mại\n\n\n\n\n\n1\n\nSiêu thị, trung tâm thương\r\n\n mại\n\nđồng/m3\n\n330.000\n\n\n\nChợ\n\n\n\n\n\n\n\n- Người kinh doanh cố định\n\n\n\n\n\n\n\n+ Chợ hạng 1\n\nđồng/quầy/tháng\n\n50.000\n\n\n\n+ Chợ hạng 2\n\nđồng/quầy/tháng\n\n25.000\n\n\n\n+ Chợ hạng 3\n\nđồng/quầy/tháng\n\n17.000\n\n2\n\n- Người kinh doanh không cố\r\n\n định\n\n\n\n\n\n\n\n+ Chợ hạng 1\n\nđồng/vị trí/tháng\n\n25.000\n\n\n\n+ Chợ hạng 2\n\nđồng/vị trí/tháng\n\n13.000\n\n\n\n+ Chợ hạng 3\n\nđồng/vị trí/tháng\n\n8.000\n\n\n\n- Chợ đầu mối\n\nđồng/quầy/tháng\n\n50.000\n\nVI\n\nXe ôtô ở khu vực bến xe,\r\n\n bãi đậu xe:\n\n1\n\nXe dưới 15 chỗ ngồi\n\nđồng/xe/tháng\n\n50.000\n\n2\n\nXe trên 15 chỗ ngồi\n\nđồng/xe/tháng\n\n70.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMức giá trên đã bao gồm thuế\r\n\ngiá trị gia tăng theo quy định.\n\n\n\nPHỤ LỤC 02\n\nBẢNG GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ VỆ SINH, THU GOM, VẬN\r\n\nCHUYỂN RÁC THẢI SINH HOẠT\n\n(Áp dụng đối với khu vực thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, huyện Thuận Bắc,\r\n\nhuyện Ninh Hải)\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 94/2017/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm\r\n\n2017của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)\n\nBảng\r\n\nsố 1\n\nSTT\n\nMÃ HIỆU\n\nTHÀNH PHẦN CÔNG VIỆC\n\nĐVT\n\nĐƠN GIÁ TỔNG HỢP (CHƯA CÓ VAT)\n\n1\n\nMT1.01.01\n\nCông tác duy trì vệ sinh\r\n\n đường phố ban ngày\n\n1km\n\n465.826\n\n2\n\nMT1.02.01\n\nCông tác quét gom rác đường\r\n\n phố bằng thủ công ban đêm (sử dụng xe gom đẩy tay).\n\n10.000m2\n\n970.471\n\n3\n\nMT1.02.02\n\nCông tác quét gom rác hè bằng\r\n\n thủ công ban đêm (sử dụng xe gom đẩy tay).\n\n10.000m2\n\n698.739\n\n4\n\nMT1.03.01\n\nCông tác duy trì dải phân\r\n\n cách bằng thủ công\n\n1km\n\n310.551\n\n5\n\nMT1.05.03\n\nCông tác duy trì vệ sinh\r\n\n ngõ xóm\n\n1km\n\n504.645\n\n6\n\nMT1.06.00\n\nCông tác xúc rác từ bể chứa\r\n\n rác vả xúc rác đổ đống lên xe ôtô bằng thủ công.\n\n1 tấn rác\n\n319.685\n\n7\n\nMT1.07.00\n\nCông tác xúc dọn phế thải\r\n\n xây dựng bằng thủ công\n\n1 tấn rác\n\n205.512\n\n8\n\nMT2.02.12\n\nCông tác thu gom rác sinh\r\n\n hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác, vận\r\n\n chuyển đến địa diểm đổ rác với cự ly bình quân 25km đến 30km. Xe ép rác 4 tấn\n\n1 tấn rác\n\n231.303\n\n9\n\nMT2.02.13\n\nCông tác thu gom rác sinh\r\n\n hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập két lên xe ép rác, vận\r\n\n chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 25km đến 30km. Xe ép rác 7 tấn\n\n1 tấn rác\n\n199,996\n\n10\n\nMT2.02.14\n\nCông tác thu gom rác sinh\r\n\n hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác, vận chuyển\r\n\n đến địa diểm đổ rác với cự ly bình quân 25km đến 30km. Xe ép rác 10 tấn\n\n1 tấn rác\n\n162,988\n\n11\n\nMT5.02.02\n\nCông tác tưới nước rửa đường\r\n\n xe 5m3\n\nkm\n\n338.546\n\n12\n\nMT5.03.01\n\nCông tác vận hành hệ thống\r\n\n bơm nước hồ, nước sông, nước ngầm từ giếng cung cấp nước rửa đường.\n\n100 m3\n\n243.543\n\n* Bảng giá dịch vụ được ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này là giá tối đa để UBND các huyện, thành phố thương\r\n\nlượng, ký kết hợp đồng thu gom vận chuyển rác sinh hoạt với các đơn vị làm dịch\r\n\nvụ.\n\n* Khi cự ly thu gom và vận\r\n\nchuyển (của các mã hiệu MT2.02.12; MT2.02.13; MT2.02.14) thay đổi thì đơn giá tổng\r\n\nhợp thu gom, vận chuyển rác sinh hoạt được điều chỉnh với các hệ số sau:\n\nCự ly L (Km)\n\nHệ số\n\nL ≤ 15\n\n0,779\n\n15 < L ≤ 20\n\n0,820\n\n20 < L ≤ 25\n\n0,910\n\n25 < L ≤ 30\n\n1,000\n\n30 < L ≤ 35\n\n1,066\n\n35 < L ≤ 40\n\n1,131\n\n40 < L ≤ 45\n\n1,189\n\n45 < L ≤ 50\n\n1,238\n\n50 < L ≤ 55\n\n1,287\n\n55 < L ≤ 60\n\n1,328\n\n60 < L ≤ 65\n\n1,361\n\n\n\nBẢNG GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ VỆ SINH, THU GOM, VẬN CHUYỂN\r\n\nRÁC THẢI SINH HOẠT\n\n(Áp dụng đối với các huyện còn lại)\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 94/2017/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm\r\n\n2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)\n\nBảng\r\n\nsố 2\n\nSTT\n\nMÃ HIỆU\n\nTHÀNH PHẦN CÔNG VIỆC\n\nĐVT\n\nĐƠN GIÁ TỔNG HỢP (CHƯA CÓ VAT)\n\n1\n\nMT1.01.01\n\nCông tác duy trì vệ sinh\r\n\n đường phố ban ngày\n\n1km\n\n386.845\n\n2\n\nMT1.02.01\n\nCông tác quét gom rác đường\r\n\n phố bằng thủ công ban đêm (sử dụng xe gom đẩy tay).\n\n10.000m2\n\n805.928\n\n3\n\nMT1.02.02\n\nCông tác quét gom rác hè bằng\r\n\n thủ công ban đêm (sử dụng xe gom đẩy tay).\n\n10.000m2\n\n580.268\n\n4\n\nMT1.03.01\n\nCông tác duy trì dải phân\r\n\n cách bằng thủ công\n\n1km\n\n257.897\n\n5\n\nMT1.05.03\n\nCông tác duy trì vệ sinh\r\n\n ngõ xóm\n\n1km\n\n419.082\n\n6\n\nMT1.06.00\n\nCông tác xúc rác từ bể chứa\r\n\n rác và xúc rác đổ đống lên xe ôtô bằng thủ công.\n\n1 tấn rác\n\n282.075\n\n7\n\nMT1.07.00\n\nCông tác xúc dọn phế thải\r\n\n xây dựng bằng thủ công\n\n1 tấn rác\n\n181.334\n\n8\n\nMT2.02.12\n\nCông tác thu gom rác sinh\r\n\n hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác, vận\r\n\n chuyển đến địa diểm đổ rác với Cự ly bình quân 30km đến 35km. Xe ép rác 4 tấn\n\n1 tấn rác\n\n235.659\n\n9\n\nMT2.02.13\n\nCông tác thu gom rác sinh\r\n\n hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác, vận\r\n\n chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 30km đến 35km. Xe ép rác 7 tấn\n\n1 tấn rác\n\n204.690\n\n10\n\nMT2.02.14\n\nCông tác thu gom rác sinh\r\n\n hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác, vận\r\n\n chuyển đến địa diểm đổ rác với cự ly bỉnh quân 30km đến 35km. Xe ép rác 10 tấn\n\n1 tấn rác\n\n167.339\n\n11\n\nMT5.02.02\n\nCông tác tưới nước rửa đường\r\n\n xe 5m3\n\nkm\n\n329.734\n\n12\n\nMT5.03.01\n\nCông tác vận hành hệ thống\r\n\n bơm nước hồ, nước sông, nước ngầm từ giếng cung cấp nước rửa đường.\n\n100m3\n\n217.883\n\nGhi chú:\n\n* Bảng giá dịch vụ được ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này là giá tối đa để UBND các huyện thương lượng, ký kết\r\n\nhợp đồng thu gom vận chuyển rác sinh hoạt với các đơn vị làm dịch vụ.\n\n* Khi cự ly thu gom và vận\r\n\nchuyển (của các mã hiệu MT2.02.12; MT2.02.13; MT2.02.14) thay đổi thì đơn giá tổng\r\n\nhợp thu gom, vận chuyển rác sinh hoạt được điều chỉnh với các hệ số sau:\n\nCự ly L (Km)\n\nHệ số\n\nL ≤ 15\n\n0,731\n\n15 < L ≤ 20\n\n0,769\n\n20 < L ≤ 25\n\n0,854\n\n25 < L ≤ 30\n\n0,938\n\n30 < L ≤ 35\n\n1,000\n\n35 < L ≤ 40\n\n1,062\n\n40 < L ≤ 45\n\n1,115\n\n45 < L ≤ 50\n\n1,162\n\n50 < L ≤ 55\n\n1,208\n\n55 < L ≤ 60\n\n1,246\n\n60 < L ≤ 65\n\n1,277\n\n", + "id": 100997 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100998.json b/contexts/context_100998.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..81cb562a2053680c011108b2b15f94248add8dc1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100998.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-16-2006-CT-UBND-bien-phap-bao-dam-trat-tu-an-toan-giao-thong-duong-bo-Can-Tho-235351.aspx", + "name": "Chi-thi-16-2006-CT-UBND-bien-phap-bao-dam-trat-tu-an-toan-giao-thong-duong-bo-Can-Tho-235351", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 16/2006/CT-UBND\n\nCần Thơ, ngày 19 tháng 12 năm 2006\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nV/V TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CÁC BIỆN\r\n\nPHÁP BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRONG PHẠM VI THÀNH PHỐ CẦN\r\n\nTHƠ\n\nNhững năm qua tình hình tai nạn giao thông trên địa bàn\r\n\nthành phố Cần Thơ có nhiều chuyển biến tích cực; ba năm liền (2003, 2004, 2005)\r\n\nsố vụ, số người chết và bị thương vì tai nạn giao thông đều giảm và đặc biệt\r\n\nkhông có vụ tai nạn nghiêm trọng nào xảy ra. Đạt được kết quả trên là do nỗ lực\r\n\nphấn đấu của các cấp, ngành, Mặt trận, đoàn thể và các địa phương trong thành\r\n\nphố đã có nhiều cố gắng tuyên truyền giáo dục và thực hiện các biện pháp bảo\r\n\nđảm trật tự, an toàn giao thông, đặc biệt là sự nỗ lực rất lớn của lực lượng\r\n\nCông an và ngành Giao thông Công chính, nên bước đầu đã kìm chế được tỷ lệ gia\r\n\ntăng tai nạn giao thông, giảm đáng kể nạn ùn tắc giao thông.\n\nTuy nhiên, qua phân tích đánh giá thì kết quả đạt được còn\r\n\nchưa vững chắc và chưa ổn định, tình hình trật tự an toàn giao thông vẫn diễn\r\n\nbiến phức tạp, số người chết và bị thương vì tai nạn giao thông còn cao, đặc\r\n\nbiệt số người chết và bị thương do phương tiện mô tô gây ra chiếm một tỷ lệ rất\r\n\ncao (ba năm liền đều chiếm tỷ lệ từ 75% trở lên); tình trạng lấn chiếm vỉa hè\r\n\nvà lòng đường làm nơi họp chợ, mua bán hàng hoá làm cho tình hình trật tự an\r\n\ntoàn giao thông vẫn còn diễn biến phức tạp. \n\nNguyên nhân có phần do ý thức tự giác chấp hành Luật Giao\r\n\nthông đường bộ của người tham gia giao thông chưa cao; công tác tuyên truyền\r\n\ngiáo dục chưa mạnh mẽ; biện pháp xử phạt hành chính chưa đủ sức răn đe; mật độ\r\n\nphương tiện giao thông ngày càng tăng; hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông chưa\r\n\nbảo đảm.\n\nHậu quả là gánh nặng, nỗi lo và trách nhiệm của toàn xã hội\r\n\ncủa cả nước nói chung và thành phố Cần Thơ nói riêng nhất là thời điểm thành\r\n\nphố Cần Thơ đang tập trung dồn sức lập lại trật tự kỷ cương đô thị, trật tự an\r\n\ntoàn giao thông với mục tiêu xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ trở thành\r\n\nđô thị loại I trước năm 2010 và phấn đấu là thành phố xanh, sạch, đẹp, an toàn\r\n\nvà văn minh.\n\nĐể khắc phục những hạn chế và tiếp tục phát huy kết quả đạt\r\n\nđược trong thời gian qua, cần phải nỗ lực, phấn đấu thực hiện cho được mục tiêu\r\n\ntiếp tục làm giảm tai nạn giao thông cả ba mặt về số vụ, số người chết và bị\r\n\nthương trên địa bàn, để thực hiện được mục tiêu này, Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nchỉ thị:\n\n1. Ủy ban nhân dân, Ban An toàn giao thông, cơ quan ban,\r\n\nngành các cấp tăng cường phối hợp Mặt trận và đoàn thể tiếp tục quán triệt sâu\r\n\nsắc Chỉ thị số 22-CT/TW ngày 24 tháng 02 năm 2003 của Ban Bí thư, các nghị định\r\n\ncủa Chính phủ và chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố; xác định rõ trách nhiệm\r\n\ncủa từng cấp, từng ngành đối với công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông,\r\n\nxem đây là công tác thường xuyên trong nội dung hoạt động của cấp, ngành mình.\n\nTăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp\r\n\nluật nhằm nâng cao ý thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông trong cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và mọi tầng lớp nhân dân; đây là\r\n\nbiện pháp cơ bản, lâu dài để kìm chế và làm giảm tai nạn giao thông trên địa\r\n\nbàn thành phố; là nhiệm vụ cơ bản thường xuyên để tạo sự chuyển biến trong ý\r\n\nthức tự giác chấp hành của người tham gia giao thông.\n\na) Các cơ quan thông tin đại chúng kịp thời đưa tin điển\r\n\nhình tiên tiến và phản ánh, phê bình những mặt chưa tốt trong việc chấp hành\r\n\npháp luật về trật tự, an toàn giao thông trong cán bộ, công chức, học sinh,\r\n\nsinh viên và nhân dân để động viên, rút kinh nghiệm chung; đồng thời, xây dựng\r\n\ncác chuyên mục, đề tài sinh động, sát hợp với tình hình thực tế để tuyên\r\n\ntruyền, giáo dục xây dựng phong trào toàn dân tham gia lập lại trật tự, an toàn\r\n\ngiao thông.\n\nb) Ngành Văn hóa - Thông tin chủ trì phối hợp với các cơ\r\n\nquan thông tin đại chúng, thông tin lưu động cần có những hoạt động phong phú,\r\n\nthường xuyên xây dựng các loại hình, chuyên mục như: phổ thơ, sáng tác nhạc, ca\r\n\ncổ, tiểu phẩm kịch, hài về lĩnh vực an toàn giao thông; tổ chức biểu diễn và\r\n\nlưu diễn để phục vụ tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trật tự, an toàn giao\r\n\nthông; sử dụng pano, áp phích phục vụ cho công tác tuyên truyền, tạo ý thức tự\r\n\ngiác chấp hành pháp luật về giao thông trong mọi tầng lớp nhân dân.\n\nc) Ngành Giáo dục và Đào tạo có kế hoạch nâng cao chất lượng\r\n\ngiáo dục pháp luật về trật tự an toàn giao thông phù hợp với từng cấp học, đặc\r\n\nbiệt là phổ biến pháp luật giao thông trong học sinh, sinh viên; chỉ đạo các\r\n\ntrường có biện pháp hữu hiệu trong việc giáo dục, quản lý học sinh, sinh viên\r\n\nchấp hành luật giao thông đường bộ và bảo đảm trật tự, an toàn giao thông tại\r\n\ncác điểm trường trong các giờ cao điểm. Tổ chức vận động học sinh phổ thông sử\r\n\ndụng phương tiện giao thông công cộng, không để học sinh chưa đủ tuổi đi học\r\n\nbằng xe máy.\n\n2. Phát huy vai trò các tổ chức chính trị - xã hội: Ủy ban\r\n\nMặt trận Tổ quốc, Liên Đoàn lao động, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Đoàn\r\n\nThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố tiếp tục\r\n\ntuyên truyền vận động hội viên, đoàn viên và các tầng lớp nhân dân tham gia\r\n\nchấp hành pháp luật giao thông; đồng thời, đấu tranh phê phán hành vi vi phạm\r\n\ntrật tự đô thị, trật tự, an toàn giao thông; thông qua hoạt động của tổ chức\r\n\nmình xây dựng các mô hình tổ tự quản trật tự đô thị, trật tự an toàn giao thông\r\n\nở các địa bàn dân cư trọng yếu.\n\nCác cơ quan, đơn vị và tổ chức đưa tiêu chí chấp hành pháp\r\n\nluật giao thông vào tiêu chí xét thi đua, khen thưởng đối với cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức và quân nhân hàng năm tại cơ quan, đơn vị mình.\n\n3. Xác định rõ vai trò trách nhiệm của xã, phường, thị trấn,\r\n\nnhằm tổ chức thực hiện có hiệu quả những giải pháp trong việc giữ gìn trật tự,\r\n\nbảo vệ hành lang an toàn giao thông, tuyên truyền vận động nhân dân chấp hành\r\n\npháp luật giao thông; giám sát chặt chẽ và duy trì công tác trật tự, an toàn\r\n\ngiao thông, trật tự đô thị. Để thực hiện điều này phải phối hợp chặt chẽ nhiều\r\n\nlực lượng, dưới sự quản lý điều hành của chính quyền các cấp, nhất là cấp cơ sở\r\n\nmà nòng cốt là lực lượng Công an xã, phường, thị trấn, lực lượng Cảnh sát Giao\r\n\nthông và Thanh tra Giao thông kết hợp đồng bộ với việc tuyên truyền vận động ý\r\n\nthức chấp hành của người dân trong việc giữ gìn trật tự kỷ cương đô thị, trật\r\n\ntự an toàn giao thông ở từng địa phương.\n\n4. Các cơ quan chức năng có thẩm quyền áp dụng các biện pháp\r\n\nxử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật hiện hành đối với các hành vi vi\r\n\nphạm; trước mắt tập trung xử lý có hiệu quả làm chuyển biến ngay một số hành vi\r\n\nsau đây:\n\n- Tình trạng lấn chiếm vỉa hè, lòng đường buôn bán và dừng,\r\n\nđậu (đỗ) phương tiện trái quy định;\n\n- Điều khiển phương tiện giao thông trong tình trạng có rượu\r\n\nbia quá nồng độ quy định, chạy quá tốc độ quy định, lạng lách, đánh võng, đuổi\r\n\nnhau trên đường, chở quá số người quy định, vượt đèn đỏ, đi vào đường cấm, chạy\r\n\nngược chiều;\n\n- Kiên quyết xử lý triệt để những phương tiện giao thông\r\n\nkhông đăng ký, đăng kiểm, xe hết niên hạn sử dụng, xe chở quá tải, dừng, đậu\r\n\n(đỗ) rước khách không đúng quy định, xe tải chở vật liệu xây dựng để rơi rớt\r\n\ntrên đường;\n\n- Điều khiển phương tiện không có giấy phép lái xe hoặc có\r\n\ngiấy phép nhưng không phù hợp;\n\n- Hành vi can thiệp vào việc xử lý vi phạm của lực lượng\r\n\nCông an và Thanh tra chuyên ngành giao thông.\n\n5. Giao Sở Giao thông Công chính chủ trì, phối hợp với các\r\n\nsở, ban ngành thực hiện:\n\na) Phối hợp với Ủy ban nhân dân quận, huyện kiểm tra việc\r\n\nthực hiện Quyết định số 36/2005/QĐ-UB ngày 13 tháng 5 năm 2005 của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố về việc quy định sử dụng tạm thời một phần phía trong hè phố tại\r\n\nnội ô các quận, huyện.\n\nb) Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện:\n\n- Khảo sát nối các giải phân cách không phù hợp, hoàn thiện\r\n\nhệ thống biển báo hiệu giao thông đường bộ, hệ thống chiếu sáng trên những\r\n\ntuyến đường thường xuyên xảy ra tai nạn giao thông;\n\n- Điều tiết, phân luồng, tuyến giao thông hợp lý nhằm hạn\r\n\nchế ùn tắc giao thông; nghiên cứu và đề ra các giải pháp khắc phục những điểm\r\n\nhoặc những tuyến đường thường xảy ra tai nạn giao thông trên địa bàn thành phố;\n\n- Bố trí các điểm dừng xe, đậu (đỗ) xe hợp lý, giải tỏa\r\n\ntriệt để các vi phạm vỉa hè, lòng đường, hành lang an toàn giao thông để tạo\r\n\nđiều kiện tốt cho người tham gia giao thông;\n\n- Kiểm tra xử lý nghiêm các đơn vị thi công không phép hoặc\r\n\ncó phép nhưng không bảo đảm an toàn theo quy định trên địa bàn;\n\n- Giám sát và đôn đốc các đơn vị thi công các hạng mục cầu,\r\n\nđường trên địa bàn bảo đảm thời gian, tiến độ, sớm đưa công trình vào khai thác\r\n\ntạo thông thoáng nhiều luồng tuyến cho phương tiện lưu thông; giảm áp lực các\r\n\ntuyến độc đạo, chống ùn tắc giao thông và tai nạn giao thông; \n\n- Thường xuyên tổ chức kiểm tra, thanh tra liên ngành để\r\n\nkiểm tra, thanh tra tiêu chuẩn của các cơ sở đào tạo lái xe và Ban sát hạch lái\r\n\nxe; xử lý nghiêm những cán bộ sát hạch khi phát hiện có tiêu cực;\n\nc) Phối hợp với các sở, ban ngành liên quan (Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Thương mại, Sở Tài chính)\r\n\nvà Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện việc khảo sát hiện trạng các điểm đấu\r\n\nnối với tuyến quốc lộ, tỉnh lộ trên địa bàn; tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố quy hoạch các đầu mối điểm đấu nối với tuyến quốc lộ để trình thỏa thuận\r\n\nvới Bộ Giao thông vận tải (theo tinh thần Công văn 2241/BGTVT-VT ngày 24 tháng\r\n\n4 năm 2006 của Bộ Giao thông vận tải); \n\nd) Phối hợp với Công an thành phố và Ủy ban nhân dân quận,\r\n\nhuyện tiến hành khảo sát trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy định bắt\r\n\nbuộc đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông thêm một số tuyến đường trên các\r\n\ntuyến tỉnh lộ, huyện lộ nhất là các đoạn, tuyến đường thường xuyên xảy ra tai\r\n\nnạn giao thông theo tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công điện số\r\n\n1404/CP-NC ngày 28 tháng 9 năm 2004;\n\nđ) Phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình thành phố và\r\n\nBáo Cần Thơ mở chuyên mục “Toàn dân tham gia giữ gìn trật tự, an toàn giao\r\n\nthông đường bộ”, tiếp thu những ý kiến, sáng kiến của mọi tầng lớp nhân dân để\r\n\ncó những biện pháp giảm dần tai nạn giao thông trên đường bộ;\n\ne) Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, phát\r\n\ntriển mạng lưới vận tải hành khách công cộng, mạng lưới xe buýt; nâng cao chất\r\n\nlượng phương tiện và chất lượng phục vụ của lái xe, nhân viên bán vé trên từng\r\n\nchuyến xe, từng lộ trình vận chuyển và sắp xếp quản lý giao thông đô thị;\n\ng) Xây dựng lộ trình phù hợp để hạn chế các loại phương tiện\r\n\ngiao thông cá nhân và lộ trình loại bỏ các loại xe lôi máy, xe ba gác máy;\r\n\ncương quyết không để cho xe quá hạn định, xe không bảo đảm an toàn kỹ thuật và\r\n\ntiêu chuẩn bảo vệ môi trường (xe không có đủ hệ thống hãm, hệ thống chuyển\r\n\nhướng có hiệu lực; xe không có đèn chiếu sáng; xe không có bộ phận giảm thanh,\r\n\ngiảm khói; xe không đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\ncấp...);\n\nh) Cấp giấy lưu hành đối với loại xe quá khổ, quá tải và xe\r\n\nbánh xích hoạt động trên các đường phố nội thành theo Thông tư số\r\n\n21/2001/TT-BGTVT ngày 10 tháng 12 năm 2001 của Bộ Giao thông vận tải về việc\r\n\nhướng dẫn việc lưu hành xe quá tải, quá khổ và xe bánh xích trên đường bộ.\r\n\nRiêng đối với việc đậu, đỗ phương tiện trong phạm vi thành phố, Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố căn cứ vào tình hình thực tế để có quyết định điều chỉnh;\n\ni) Quản lý chặt chẽ hoạt động vận tải hành khách bằng đường\r\n\nbộ; tổ chức nhiều tổ kiểm tra, thanh tra tại các bến xe, bảo đảm 100% các xe\r\n\nkhách xuất bến đều được kiểm tra theo quy định; kiên quyết không cho xe không\r\n\nbảo đảm các điều kiện an toàn, điều kiện chuyên chở hành khách xuất bến; áp\r\n\ndụng mạnh các biện pháp như đình chuyến, đình tuyến.\n\n6. Giao Công an thành phố chủ trì phối hợp với các sở, ban\r\n\nngành thực hiện:\n\na) Tăng cường tuần tra, kiểm soát thường xuyên, liên tục và\r\n\nxử lý nghiêm các hành vi điều khiển phương tiện giao thông vi phạm những quy\r\n\nđịnh về pháp luật giao thông đường bộ;\n\nb) Tập huấn nghiệp vụ xử lý hành chính về lĩnh vực trật tự,\r\n\nan toàn giao thông cho lực lượng Công an xã, phường, thị trấn, nhằm bảo đảm\r\n\ncông tác tuần tra, kiểm soát và xử lý theo đúng Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính\r\n\nvà Nghị định số 152/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ.\n\n7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm củng\r\n\ncố kiện toàn Ban An toàn giao thông quận, huyện; xây dựng quy chế phối hợp giữa\r\n\ncác đoàn thể trong tự quản trật tự đô thị, trật tự an toàn giao thông tại địa\r\n\nbàn cơ sở. Ban An toàn giao thông ở cấp nào thì do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nđó trực tiếp làm Trưởng ban; Trưởng Ban An toàn giao thông phải trực tiếp quản\r\n\nlý, điều hành mọi hoạt động của Ban và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo cấp trên\r\n\nvề tình hình bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên phạm vi địa phương mình\r\n\nquản lý.\n\n8. Quy định về hoạt động của xe lôi máy, xe ba gác máy như\r\n\nsau:\n\na) Tiếp tục cấm xe lôi máy, xe ba gác máy lưu thông từ 06\r\n\ngiờ đến 19 giờ hàng ngày trên các tuyến đường:\n\n- Quốc lộ 1, từ bến phà Cần Thơ đến giáp ranh tỉnh Hậu\r\n\nGiang.\n\n- Quốc lộ 91, từ ngã tư bến xe Mới đến cổng chào quận Ô Môn.\n\nb) Từ ngày 01 tháng 3 năm 2007:\n\n- Cấm xe lôi máy, xe ba gác máy lưu thông từ 06 giờ đến 19\r\n\ngiờ hàng ngày trên các tuyến đường:\n\n. Quốc lộ 1, từ bến phà Cần Thơ đến giáp ranh tỉnh Hậu\r\n\nGiang;\n\n. Quốc lộ 80, từ ngã ba lộ Tẻ đến giáp ranh tỉnh Kiên Giang;\n\n. Quốc lộ 91, từ ngã tư bến xe Mới đến giáp ranh tỉnh An\r\n\nGiang;\n\n- Cấm xe lôi máy, xe ba gác máy lưu thông trên đường Nguyễn\r\n\nTrãi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.\n\n- Các tuyến còn lại trên địa bàn quận Ninh Kiều cấm xe lôi\r\n\nmáy, xe ba gác máy lưu thông như sau:\n\n. Sáng từ 06 giờ 30 phút đến 07 giờ 30 phút; \n\n. Trưa từ 10 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút; từ 12 giờ 30\r\n\nphút đến 13 giờ 30 phút;\n\n. Chiều từ 16 giờ 30 phút đến 17 giờ 30 phút.\n\nc) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2007, cấm xe lôi máy, xe ba gác\r\n\nmáy lưu thông trên toàn tuyến quốc lộ thuộc địa bàn thành phố:\n\n- Quốc lộ 1, từ bến phà Cần Thơ đến giáp ranh tỉnh Hậu\r\n\nGiang;\n\n- Quốc lộ 80, từ ngã ba lộ Tẻ đến giáp ranh tỉnh Kiên Giang;\n\n- Quốc lộ 91, từ ngã tư bến xe Mới đến giáp ranh tỉnh An\r\n\nGiang.\n\n9. Hàng tháng, quý các ngành, các địa phương tổ chức sơ kết;\r\n\nvào cuối năm tổng kết tình hình trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong phạm\r\n\nvi ngành, địa phương; kịp thời khen thưởng những đơn vị, cá nhân làm tốt công\r\n\ntác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông. \n\n10. Giao Thường trực Ban An toàn giao thông thành phố có\r\n\ntrách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Chỉ\r\n\nthị này; quá trình thực hiện có những vấn đề vướng mắc phát sinh kịp thời báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân thành phố để được chỉ đạo thực hiện. \n\nChỉ thị này có hiệu lực sau mười ngày và đăng Báo Cần Thơ\r\n\nchậm nhất là năm ngày kể từ ngày ký và thay thế Chỉ thị số 08/2005/CT-UB ngày\r\n\n02 tháng 3 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời, bãi bỏ Công văn\r\n\nsố 1030/UB ngày 13 tháng 4 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố./.\n\n\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Thanh Tòng\n\n", + "id": 100998 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100999.json b/contexts/context_100999.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..23167ea2596ed16d11c60bb44a32210a23a76674 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100999.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2159-QD-UBND-nam-2011-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-tham-quyen-148369.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2159-QD-UBND-nam-2011-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-tham-quyen-148369", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH HẬU GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2159/QĐ-UBND\n\nHậu Giang,\r\n\n ngày 29 tháng 12 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ\r\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI\r\n\nCHÍNH TỈNH HẬU GIANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08\r\n\ntháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 2344/QĐ-UBND ngày 27\r\n\ntháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Hậu Giang;\n\nCăn cứ Quyết định số 2460/QĐ-UBND ngày 07\r\n\ntháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh về việc công bố sửa đổi, bổ sung thủ tục hành\r\n\nchính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành tỉnh, UBND huyện, thị\r\n\nxã, thành phố thuộc tỉnh Hậu Giang;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này\r\n\n41 thủ tục hành chính (TTHC) sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết Sở\r\n\nTài chính tỉnh Hậu Giang.\n\n(Đính kèm danh mục TTHC sửa đổi, bổ sung).\n\nĐiều 2. Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Hậu\r\n\nGiang có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh cập nhật những\r\n\nthủ tục hành chính nêu tại Điều 1 Quyết định này vào Bộ TTHC chung của tỉnh và\r\n\nđăng tải lên Cổng thông tin điện tử tỉnh. Thời hạn cập nhật thủ tục hành chính\r\n\nchậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản này có hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 3. Giao Chánh Văn phòng UBND tỉnh\r\n\nlập danh mục TTHC của đơn vị được công bố bổ sung, đề nghị Cục Kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính cho nhập TTHC vào cơ sở dữ liệu chung của cả nước.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Hậu Giang, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan ban\r\n\nngành tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan thực hiện TTHC chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày\r\n\nký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát\r\n\n TTHC);\r\n\n - TT.UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 4;\r\n\n - Cơ quan Báo, Đài đóng trên địa bản tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC.HK\r\n\n D\\2011\\TTHC\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Công Chánh\n\n", + "id": 100999 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101.json b/contexts/context_101.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ed8e7c63bc7eb5c346da528a8e04d896ada987c5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-3725-QD-BYT-2017-huong-dan-thong-tin-quan-ly-xet-nghiem-co-so-kham-chua-benh-359319.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3725-QD-BYT-2017-huong-dan-thong-tin-quan-ly-xet-nghiem-co-so-kham-chua-benh-359319", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3725/QĐ-BYT\n\nHà Nội, ngày 16 tháng 8 năm 2017\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ XÉT NGHIỆM TẠI\r\n\nCÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20/6/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Quyết định số 316/QĐ-TTg \r\n\nngày 27/2/2016 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án tăng cường năng lực hệ\r\n\nthống quản lý chất lượng xét nghiệm y học giai đoạn 2016 - 2025;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2013/TT-BYT \r\n\nngày 11/01/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng\r\n\nxét nghiệm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông\r\n\ntin.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này “Hướng dẫn triển khai hệ thống thông tin quản lý xét nghiệm tại các cơ\r\n\nsở khám bệnh, chữa bệnh”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3. Các ông/bà: Chánh Văn\r\n\nphòng Bộ, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa\r\n\nbệnh, Giám đốc các bệnh viện và các viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế, các\r\n\nGiám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Y tế các Bộ, ngành\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng Bộ Y tế;\r\n\n - Các Thứ trưởng Bộ Y tế;\r\n\n - Lưu: VT, CNTT(2).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nLê Quang Cường\n\n \n\nHƯỚNG DẪN\n\nTRIỂN KHAI HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ XÉT NGHIỆM TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH,\r\n\nCHỮA BỆNH \n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 3725/QĐ-BYT ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)\n\nI. QUY ĐỊNH CHUNG\n\n1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh và đối tượng áp dụng\n\na) Phạm vi điều chỉnh\n\nQuyết định này hướng dẫn về các chức\r\n\nnăng hệ thống phần mềm, hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, nhân lực công nghệ\r\n\nthông tin để triển khai, vận hành hệ thống thông tin quản lý xét nghiệm, sau\r\n\nđây viết tắt là LIS (Laboratory Information System) tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n\nb) Đối tượng áp dụng\n\nCác cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong\r\n\ncả nước.\n\n2. Yêu cầu\r\n\nchung\n\na) Đầu tư xây dựng và triển khai LIS\r\n\nphải đồng bộ, tích hợp với các hệ thống thông tin khác trong cơ sở khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh để tạo ra hệ thống thông tin tổng thể, thống nhất.\n\nb) Đảm bảo sự kết nối kết quả xét\r\n\nnghiệm giữa các phòng xét nghiệm trong cùng một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và\r\n\ngiữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác nhau.\n\nc) Thiết kế LIS phải mang tính mở,\r\n\ntài liệu phân tích, thiết kế được xây dựng đầy đủ, chi tiết, thuận tiện cho việc\r\n\nbảo hành, bảo trì và nâng cấp hệ thống.\n\nd) Hệ thống thông tin quản lý xét\r\n\nnghiệm phải tuân theo các tiêu chuẩn có liên quan quy định tại Thông tư số\r\n\n22/2013/TT-BTTTT ngày 23/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về\r\n\nviệc công bố danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong\r\n\ncơ quan Nhà nước, Quyết định số 2035/QĐ-BYT ngày 12/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế\r\n\nvề việc công bố danh mục kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực\r\n\ny tế.\n\nđ) Khuyến khích sử dụng các công nghệ,\r\n\nkỹ thuật tiên tiến khi xây dựng và triển khai LIS.\n\ne) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải đảm\r\n\nbảo các điều kiện về an toàn, an ninh thông tin, hạ tầng kỹ thuật công nghệ\r\n\nthông tin, nhân lực để quản lý, vận hành LIS.\n\nII. HƯỚNG DẪN CHỨC\r\n\nNĂNG HỆ THỐNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ XÉT NGHIỆM\n\n1. Tiếp nhận\r\n\nyêu cầu xét nghiệm\n\na) Hệ thống cho phép tiếp nhận các\r\n\nthông tin sau:\n\n- Thông tin người bệnh: mã người bệnh,\r\n\nthông tin hành chính của người bệnh (họ tên người bệnh, tuổi, giới tính, địa chỉ,\r\n\nkhoa, buồng, giường, số thẻ bảo hiểm y tế, ...).\n\n- Thông tin về bệnh phẩm: mã mẫu bệnh\r\n\nphẩm, loại bệnh phẩm, nguồn mẫu bệnh phẩm, bộ phận yêu cầu xét nghiệm, thời\r\n\ngian nhận mẫu.\n\n- Thông tin chỉ định xét nghiệm: mã dịch\r\n\nvụ được chỉ định, tên dịch vụ, khoa và người chỉ định xét nghiệm; chỉ định dịch\r\n\nvụ xét nghiệm riêng lẻ đối với từng chỉ số hoặc theo gói xét nghiệm; cho phép\r\n\nchỉ định thêm các xét nghiệm bổ sung cho một mẫu xét nghiệm.\n\nb) Phương thức tiếp nhận thông tin\r\n\nyêu cầu xét nghiệm\n\nCác thông tin yêu cầu xét nghiệm được\r\n\nhệ thống hỗ trợ cập nhật theo nhiều cách:\n\n- Nhân viên phòng xét nghiệm trực tiếp\r\n\ncập nhật thông tin yêu cầu xét nghiệm vào LIS (qua giao diện nhập liệu);\n\n- Thông tin chỉ định xét nghiệm có thể\r\n\nđược nhận từ hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện (HIS);\n\n- Thông tin chỉ định xét nghiệm có thể\r\n\nđược nhận thông qua thiết bị đọc mã trên phiếu chỉ định xét nghiệm (barcode, QR\r\n\ncode hoặc mã khác).\n\nc) Cấp nhãn mẫu xét nghiệm: Mã mẫu\r\n\nxét nghiệm được hệ thống phát sinh tự động và duy nhất trên toàn hệ thống, được\r\n\nsử dụng trong cả quá trình thực hiện xét nghiệm tại phòng xét nghiệm. Thông tin\r\n\ntrong nhận mẫu xét nghiệm tối thiểu phải có thông tin rõ\r\n\nràng về mã mẫu xét nghiệm.\n\nd) Tra cứu thông tin về yêu cầu xét\r\n\nnghiệm và xem lại lịch sử:\n\n- LIS cho phép tra cứu thông tin người\r\n\nbệnh, bệnh phẩm theo nhiều tiêu chí như mã bệnh phẩm, tên bệnh phẩm, trạng\r\n\nthái, thời gian, lịch sử thực hiện xét nghiệm và cho phép hiển thị, in kết quả\r\n\ntìm kiếm.\n\n- LIS cho phép quản lý danh sách,\r\n\nthông tin chi tiết các chỉ định và kết quả xét nghiệm đã thực hiện; quản lý được\r\n\ntrạng thái của quá trình xét nghiệm như đã lấy/chưa lấy mẫu, đã xét nghiệm/chưa\r\n\nxét nghiệm, đã có kết quả/chưa có kết quả.\n\n2. Quản lý hàng\r\n\nđợi\n\nLIS cho phép quản lý được hàng đợi mẫu\r\n\nxét nghiệm, người bệnh đợi lấy mẫu xét nghiệm; hàng đợi xét nghiệm, người bệnh\r\n\nđợi lấy kết quả xét nghiệm và cho phép kết nối hàng đợi với màn hình để thông\r\n\nbáo cho người bệnh đợi lấy mẫu, kết quả xét nghiệm.\n\n3. Quản lý kết\r\n\nquả xét nghiệm\n\na) LIS cho phép cập nhật, lưu trữ, hiển\r\n\nthị các kết quả xét nghiệm của người bệnh đã được thực hiện tại khoa cận lâm\r\n\nsàng kèm theo thông tin của người bệnh:\n\n- Thông tin hành chính và thông tin bệnh\r\n\ntật của người bệnh;\n\n- Thông tin về khoa và người chỉ định\r\n\nxét nghiệm;\n\n- Thông tin về kết quả xét nghiệm:\r\n\ntên xét nghiệm; ngày giờ yêu cầu; ngày giờ lấy mẫu; ngày giờ thực hiện; người\r\n\nthực hiện; kết quả của xét nghiệm theo từng chỉ số; ngày giờ trả kết quả; người\r\n\nnhập liệu và các thông tin về kết quả xét nghiệm có liên quan khác.\n\n- LIS kết nối được với các máy xét\r\n\nnghiệm để nhận kết quả trực tiếp.\n\nb) Có cảnh báo kết\r\n\nquả bất thường nếu nằm ngoài giá trị bình thường.\n\nc) Có ghi chú kết quả (nếu cần thiết).\n\nd) Cho phép khóa kết quả xét nghiệm\r\n\nkhi đã hoàn thành.\n\nđ) LIS quản lý và kết xuất được kết\r\n\nquả xét nghiệm theo các mẫu giấy, phiếu y quy định tại Quyết định số\r\n\n4069/2001/QĐ-BYT ngày 28/9/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về\r\n\nviệc Ban hành mẫu hồ sơ, bệnh án, gồm:\n\n- Phiếu xét nghiệm (27/BV-01);\n\n- Phiếu xét nghiệm huyết học (28/BV-01);\n\n- Phiếu xét nghiệm huyết tủy đồ (29/BV-01);\n\n- Phiếu xét nghiệm chẩn đoán rối loạn đông cầm máu (30/BV-01);\n\n- Phiếu xét nghiệm thiết tủy xương (31/BV-01);\n\n- Phiếu xét nghiệm tế bào nước dịch (32/BV-01);\n\n- Phiếu xét nghiệm hóa sinh máu (33/BV-01);\n\n- Phiếu xét nghiệm hóa sinh nước tiểu,\r\n\nphân, dịch chọc dò (34/BV-01);\n\n- Phiếu xét nghiệm vi sinh (35/BV-01);\n\n- Phiếu xét nghiệm giải phẫu bệnh\r\n\nsinh thiết: (36/BV-01);\n\n- Phiếu xét nghiệm giải phẫu bệnh\r\n\nkhám nghiệm tử thi (37/BV-01);\n\n- Cập nhật các biểu mẫu do các đơn\r\n\nvị ban hành.\n\ne) In phiếu kết quả theo mẫu và cho\r\n\nphép kết xuất ra các file định dạng thông dụng (.doc, .docx, .xls, .xlsx,\r\n\n.pdf...).\n\n4. Quản lý hóa chất,\r\n\nvật tư tiêu hao\n\nLIS cho phép thực hiện các chức năng\r\n\nsau:\n\na) Khai báo tồn kho hóa chất xét nghiệm;\r\n\nlập các phiếu nhập, xuất kho hóa chất xét nghiệm; xem tồn kho hóa chất xét nghiệm.\n\nb) Cập nhật vật tư tiêu hao và hóa chất\r\n\ntừ kho hóa chất xét nghiệm được sử dụng trong từng mẫu xét nghiệm.\n\nc) Tạo sẵn mẫu định mức vật tư tiêu\r\n\nhao và hóa chất sử dụng cho từng loại xét nghiệm.\n\nd) Thống kê vật tư tiêu hao và hóa chất\r\n\nsử dụng trong từng loại xét nghiệm.\n\nđ) Thống kê vật tư tiêu hao và hóa chất\r\n\nsử dụng trong từng thiết bị xét nghiệm.\n\ne) Quản lý và kết xuất các thông tin,\r\n\ntạo lập, in báo cáo nhập, xuất, tồn kho xét nghiệm.\n\ng) Thống kê vật tư tiêu hao và hóa\r\n\nchất theo số lô, hạn sử dụng, ưu tiên sử dụng vật tư tiêu hao,\r\n\nhoá chất có hạn sử dụng gần nhất.\n\n5. Kết nối máy\r\n\nxét nghiệm\n\na) LIS cần có chức năng kết nối với\r\n\nmáy xét nghiệm để gửi chỉ định và nhận kết quả trả lời tự động:\n\n- Hỗ trợ kết nối 1 chiều: LIS nhận kết\r\n\nquả tự động từ máy xét nghiệm.\n\n- Hỗ trợ kết nối 2 chiều (với các thiết\r\n\nbị có hỗ trợ kết nối 2 chiều): LIS nhận kết quả tự động từ\r\n\nmáy xét nghiệm, gửi chỉ định và các lệnh điều khiển từ máy tính sang máy xét\r\n\nnghiệm.\n\nb) Cho phép định nghĩa và tự động hóa\r\n\nquá trình ánh xạ dữ liệu xét nghiệm, chuẩn hóa tên các kết quả xét nghiệm.\n\nc) LIS có khả năng thu nhận hoặc thiết\r\n\nlập các biểu đồ theo dữ liệu thu nhận được từ các máy có thiết lập biểu đồ như\r\n\nmáy phân tích huyết học, điện di, máy điện tim.\n\nd) LIS có khả năng kết nối với thiết\r\n\nbị kết nối được với các loại máy xét nghiệm phổ biến tại Việt Nam theo các chuẩn\r\n\nkhác nhau như RS232, RJ11, RJ45, USB.\n\nđ) LIS có khả năng lưu trữ hình ảnh\r\n\nthu được từ các thiết bị.\n\n6. Kết nối phần mềm\r\n\nquản lý bệnh viện (kết nối HIS - LIS) và liên thông kết quả xét nghiệm\n\na) LIS cho phép nhận thông tin người\r\n\nbệnh, thông tin chỉ định xét nghiệm từ HIS chuyển sang mà không phải nhập lại,\r\n\ngửi trả kết quả xét nghiệm về lại HlS.\n\nb) LIS cho phép gửi thông tin chỉ định\r\n\nxét nghiệm tới các máy xét nghiệm đối với các thiết bị có hỗ trợ kết nối 2 chiều.\n\nc) LIS cho phép liên thông dữ liệu, kết\r\n\nquả xét nghiệm giữa các phòng xét nghiệm và các hệ thống\r\n\nliên quan phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh và quản lý bảo hiểm y tế.\n\n7. Báo cáo thống\r\n\nkê\n\na) LIS cho phép tạo báo cáo thống kê\r\n\ntheo:\n\n- Danh sách tiếp nhận người bệnh, bệnh\r\n\nphẩm;\n\n- Danh sách lấy mẫu bệnh phẩm;\n\n- Danh sách thực hiện xét nghiệm;\n\n- Thống kê tổng hợp xét nghiệm;\n\n- Định mức hóa chất.\n\nb) LIS quản lý và kết xuất được thông\r\n\ntin theo các biểu mẫu báo cáo thống kê quy định tại Quyết định\r\n\n4069/2001/QĐ-BYT ngày 28/9/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc Ban hành mẫu hồ\r\n\nsơ, bệnh án, bao gồm:\n\n- Sổ xét nghiệm (14/BV-01);\n\n- Sổ xét nghiệm tế bào máu ngoại vi (15/BV-01);\n\n- Sổ xét nghiệm vi sinh (18/BV-01);\n\n- Sổ trả kết quả cận lâm sàng (20/BV-01).\n\nc) Kết xuất được các báo cáo thống kê\r\n\ntheo yêu cầu quản lý của đơn vị và Bảo hiểm Xã hội Việt Nam.\n\n8. Quản lý danh mục\n\nCác danh mục dùng chung cần sử dụng\r\n\nthống nhất trong toàn hệ thống để đảm bảo sự đồng bộ giữa\r\n\nviệc quản lý hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, hành chính,\r\n\nthống kê báo cáo. LIS cần quản lý được tối thiểu các danh mục:\n\n- Danh mục chỉ số xét nghiệm, Danh mục\r\n\nnhóm chỉ số xét nghiệm; Danh mục loại dịch vụ xét nghiệm; Danh mục kỹ thuật xét\r\n\nnghiệm, Danh mục loại dịch vụ kỹ thuật; Danh mục loại mẫu xét nghiệm; Danh mục\r\n\nthiết bị xét nghiệm; Danh mục vật tư y tế, Danh mục máu và chế phẩm máu do Bộ Y\r\n\ntế ban hành.\n\n- Danh mục kỹ thuật Huyết học - Truyền\r\n\nmáu, Hóa sinh, Vi sinh quy định tại Thông tư số\r\n\n43/2013/TT-BYT ngày 11/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết phân tuyến\r\n\nchuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh; Thông tư số 21/2017/TT-BYT ngày 10/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi,\r\n\nbổ sung danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh ban\r\n\nhành kèm theo thông tư số 43/2013/TT-BYT ngày 11/12/2013.\n\n- Khuyến nghị áp dụng Danh mục mã\r\n\nquan sát lâm sàng và mã dùng trong phòng xét nghiệm (LOINC) tại Quyết định số\r\n\n2035/QĐ-BYT ngày 12/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc\r\n\ncông bố Danh mục kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực y tế. \n\n- LIS có thể cập nhật, bổ sung các\r\n\ndanh mục khác theo yêu cầu thực tế của đơn vị.\n\n9. Quản trị hệ thống\n\nLIS cần có các chức năng như sau:\n\na) Quản lý người dùng: Quản lý người\r\n\ndùng LIS, phân quyền, nhật ký người sử dụng.\n\nb) Thiết lập thông số cảnh báo tự động\r\n\nkhi kết quả xét nghiệm bất thường.\n\nc) Quản lý thông tin về cấu hình LIS:\r\n\nThiết lập tham số cấu hình kết nối cơ sở dữ liệu; thiết lập tham số chế độ làm\r\n\nviệc; sao lưu; chế độ nhật ký; đăng nhập, đăng xuất và các\r\n\nchức năng cấu hình khác liên quan.\n\nIII. HẠ TẦNG KỸ\r\n\nTHUẬT VÀ NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN\n\n1. Hạ tầng kỹ\r\n\nthuật công nghệ thông tin\n\na) Khi triển khai LIS cơ sở khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh phải đảm bảo điều kiện về hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin quy định\r\n\ntại Điều 3 Thông tư số 53/2014/TT-BYT ngày 29/12/2014 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Y tế quy định điều kiện hoạt động y tế trên môi trường mạng (sau đây\r\n\ngọi là Thông tư 53/2014/TT-BYT).\n\nb) Hệ thống mạng nội bộ toàn đơn vị\r\n\nđược thiết kế, triển khai phù hợp, có băng thông đáp ứng nhu cầu sử dụng thực tế.\n\nc) Hệ thống máy chủ và thiết bị đi\r\n\nkèm đảm bảo đủ công suất, hiệu năng, tốc độ xử lý đáp ứng được yêu cầu triển\r\n\nkhai và vận hành hệ thống tại phòng xét nghiệm. Hệ thống máy chủ có tính sẵn sàng cao, cơ chế dự phòng linh hoạt để\r\n\nhoạt động liên tục.\n\nd) Đảm bảo đủ số lượng máy trạm, máy\r\n\nin, các thiết bị phụ trợ có cấu hình phù hợp để vận hành hệ\r\n\nthống phần mềm quản lý xét nghiệm và công tác chuyên môn.\n\nđ) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải\r\n\ntuân thủ điều kiện đảm bảo an toàn, an ninh thông tin quy định tại Điều 4 Thông tư 53/2014/TT-BYT và Quyết định số 4159/QĐ-BYT \r\n\nngày 13/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế về đảm bảo an toàn thông tin y tế điện tử\r\n\ntại các đơn vị trong ngành Y tế.\n\n2. Nhân lực\r\n\ncông nghệ thông tin\n\nCơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải có ít\r\n\nnhất một cán bộ có trình độ từ trung cấp công nghệ thông tin trở lên để quản trị,\r\n\nvận hành LIS.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Trách nhiệm\r\n\ncủa Cục Công nghệ thông tin - Bộ Y tế\n\na) Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức triển\r\n\nkhai, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Quyết định này trên phạm vi toàn\r\n\nquốc.\n\nb) Tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Y tế\r\n\nvề tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý xét nghiệm tại các cơ sở\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh định kỳ hàng năm hoặc đột xuất.\n\n2. Trách nhiệm\r\n\ncủa Cục Quản lý Khám chữa bệnh và các đơn vị thuộc Bộ Y tế\n\na) Cục Quản lý Khám, chữa bệnh phối hợp\r\n\nvới Cục Công nghệ thông tin, Bộ Y tế chỉ đạo, hướng dẫn, tổ\r\n\nchức triển khai, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.\n\nb) Thanh tra Bộ và các đơn vị thuộc Bộ\r\n\nY tế có liên quan phối hợp với Cục Công nghệ thông tin chỉ đạo, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện Quyết định này theo chức năng nhiệm vụ được giao.\n\n3. Trách nhiệm\r\n\ncủa các Sở Y tế, Y tế các Bộ, ngành\n\na) Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức triển\r\n\nkhai, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Quyết định này đối với các đơn vị\r\n\nthuộc thẩm quyền quản lý.\n\nb) Tổng hợp, báo cáo Cục Công nghệ\r\n\nthông tin, Bộ Y tế về tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý xét\r\n\nnghiệm tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý định kỳ hằng\r\n\nnăm hoặc đột xuất.\n\n4. Trách nhiệm\r\n\ncủa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh\n\na) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh căn\r\n\ncứ vào điều kiện cụ thể của đơn vị để triển khai thực hiện Hướng dẫn này.\n\nb) Báo cáo tình hình ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin trong quản lý xét nghiệm tại đơn vị mình về cơ quan quản lý y tế\r\n\ncấp trên khi có yêu cầu.\n\nc) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có\r\n\ntrách nhiệm thường xuyên rà soát, đánh giá, xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo\r\n\nnâng cao trình độ nhân lực công nghệ thông tin, nhân lực phòng xét nghiệm để đảm\r\n\nbảo năng lực, trình độ đáp ứng yêu cầu công việc, đảm bảo hệ thống hoạt động ổn\r\n\nđịnh, an ninh, bảo mật.\n\n ", + "id": 101 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1010.json b/contexts/context_1010.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2fff085d2e29e59668baf71b25bdca5a61385de6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_1010.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Sac-lenh-144-SL-cam-giet-trau-bo-36312.aspx", + "name": "Sac-lenh-144-SL-cam-giet-trau-bo-36312", + "passage": "SẮC LỆNH\nCỦA CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ SỐ 144-SL NGÀY 2 THÁNG 3 NĂM 1948\nCHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ\nChiểu theo bản Tuyên cáo ngày 28-8-1945 thành lập Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà,\nChiểu theo Quyết nghị ngày 14-11-1946 của Hội đồng Chính phủ thành lập Bộ Canh nông.\nXét nhu cầu hiện thời cần bảo vệ số trâu bò để dùng vào việc canh nông.\nChiểu theo lời đề nghị của ông Bộ trưởng Bộ Canh nông,\nSau khi Hội đồng Chính phủ thoả thuận,\nRA SẮC LỆNH:\nĐiều thứ 1\nTrong thời kỳ kháng chiến, và tới khi có lệnh mới, cấm hẳn việc giết trâu bò trong toàn cõi Việt nam.\nĐiều thứ 2\nĐối với những trâu bò già yếu, hoặc những trâu bò không dùng vào việc công tác được nữa, phải có phép của Uỷ ban kháng chiến kiêm hành chính địa phương và sự thoả thuận bắt buộc của Ty thú y địa phương mới được giết.\nĐiều thứ 3\nAi phạm vào cấm lệnh nói trên, sẽ phải phạt tiền từ 1.000 đến 2.000 đồng. Số thịt bắt được sẽ tịch thu cho bộ đội. Trong trường hợp tái phạm, có thể bị phạt tiền gấp đôi và bị tù từ một tháng đến sáu tháng.\nĐiều thứ 4\nTiền phạt sẽ nộp vào Ngân khố Quốc gia.\nĐiều thứ 5\nCác Nghị định liên bộ sẽ định rõ chi tiết thi hành Sắc lệnh này.\nĐiều thứ 6\nCác ông Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Canh nông, chịu uỷ nhiệm thi hành Sắc lệnh này.\nHồ Chí Minh\n(Đã ký)", + "id": 1010 +} diff --git a/contexts/context_10100.json b/contexts/context_10100.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0cf25bd2e932f15bff29ac29cb9184c74a145dc4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10100.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Ke-hoach-1755-KH-UBND-thuc-hien-de-an-co-so-du-lieu-ho-tich-dien-tu-toan-quoc-Ha-Nam-2016-319315.aspx", + "name": "Ke-hoach-1755-KH-UBND-thuc-hien-de-an-co-so-du-lieu-ho-tich-dien-tu-toan-quoc-Ha-Nam-2016-319315", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH HÀ NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1755/KH-UBND\n\nHà Nam, ngày 05 tháng 8 năm 2016\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “CƠ SỞ DỮ LIỆU HỘ TỊCH ĐIỆN TỬ TOÀN QUỐC” TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM\n\nThực hiện Quyết định số 2173/QĐ-BTP \r\n\nngày 11 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc phê duyệt Đề án “Cơ\r\n\nsở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc”, căn cứ tình hình thực tế của địa phương,\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin trong hoạt động đăng ký và quản lý hộ tịch, góp phần đẩy mạnh cải cách thủ\r\n\ntục hành chính, nâng cao chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh\r\n\n(PAPI) và bảo đảm tối đa lợi ích của người dân.\n\n- Hiện đại hóa công tác đăng ký và quản\r\n\nlý hộ tịch; thiết lập hệ thống thông tin hộ tịch đồng bộ, thông suốt giữa các\r\n\ncơ quan đăng ký hộ tịch ở địa phương; bảo đảm việc kết nối để chia sẻ, cung cấp thông tin cho Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc,\r\n\nCơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác, bảo đảm\r\n\ntối đa lợi ích cho người dân.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Việc triển khai thực hiện bám sát\r\n\ncác mục tiêu, nhiệm vụ theo Đề án đã được phê duyệt và các\r\n\nChương trình, Kế hoạch có liên quan của tỉnh.\n\n- Kế thừa nguồn\r\n\nlực, dữ liệu hộ tịch điện tử, phần mềm đăng ký hộ tịch sẵn có tại địa phương,\r\n\nphù hợp với yêu cầu đăng ký và quản lý hộ tịch theo quy định\r\n\ncủa Luật Hộ tịch, tránh lãng phí.\n\n- Phát huy vai trò chủ động, tích cực,\r\n\ntrách nhiệm của các cơ quan đăng ký hộ tịch trong việc thực\r\n\nhiện Đề án, nhất là trong việc bảo đảm cơ sở vật chất và\r\n\nphương tiện làm việc đáp ứng được việc kết nối Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử\r\n\ntoàn quốc.\n\nII. NỘI DUNG THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Giai đoạn 1 (Từ\r\n\nnăm 2016 đến tháng 6 năm 2017)\n\na) Triển khai thực hiện Luật Hộ tịch\r\n\nvà các văn bản hướng dẫn thi hành; Nghị định quy định chi tiết một số điều và\r\n\nbiện pháp thi hành Luật Căn cước công dân.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp; Công\r\n\nan tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các Sở, Ban,\r\n\nngành, đơn vị có liên quan.\n\nb) Khảo sát, đánh giá cơ sở vật chất, hạ tầng về số lượng, chất lượng máy tính, hạ tầng mạng, phần mềm đang sử dụng để triển khai ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin về đăng ký, quản lý hộ tịch trên địa bàn tỉnh.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp; Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố.\n\n- Cơ quan phối hợp:\r\n\nCác Sở, Ban, ngành và đơn vị có liên quan.\n\nc) Đầu tư cơ sở\r\n\nvật chất, trang thiết bị để áp dụng hệ thống phần mềm trong đăng ký, quản lý hộ\r\n\ntịch phù hợp với tình hình thực tế địa phương.\n\n- Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính; Sở\r\n\nTư pháp; Sở Kế hoạch và đầu tư; Sở Thông\r\n\ntin và truyền thông; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.\n\nd) Triển khai cài đặt phần mềm đăng\r\n\nký và quản lý hộ tịch tại Sở Tư pháp, 06 đơn vị cấp huyện\r\n\nvà 116 đơn vị cấp xã, bảo đảm phần mềm hệ thống thông tin hộ tịch điện tử được vận hành\r\n\nthống nhất trong toàn tỉnh.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính; Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân\r\n\ndân các xã, phường, thị trấn.\n\n2. Giai đoạn 2 (Từ\r\n\ntháng 7 năm 2017 đến tháng 12 năm 2019)\n\na) Triển khai\r\n\ncài đặt, kết nối, vận hành phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch dùng chung trên\r\n\ntoàn quốc; thực hiện kết nối, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan đăng ký và quản\r\n\nlý hộ tịch, giữa Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử với Cơ sở dữ liệu quốc gia về\r\n\ndân cư theo Luật Căn cước công dân.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông và đơn vị có liên quan.\n\nb) Đào tạo nguồn nhân lực để sử dụng,\r\n\ncập nhật, khai thác phần mềm Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử theo yêu cầu quản\r\n\nlý.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ; Sở\r\n\nThông tin và truyền thông; Đơn vị cung cấp phần mềm; Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố.\n\nc) Cập nhật dữ liệu hộ tịch từ sổ\r\n\ngiấy vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc (từ năm 1987 đến\r\n\nkhi ứng dụng phần mềm đăng ký hộ tịch điện tử toàn quốc).\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp; Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính; Sở\r\n\nNội vụ; Sở Thông tin và truyền thông.\n\nd) Tổng kết việc thực hiện Đề án “Cơ\r\n\nsở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc”, duy trì, phát triển\r\n\nvà hoàn thiện Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc trong giai đoạn tiếp\r\n\ntheo.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các Sở, Ban,\r\n\nngành và cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\n3. Giai đoạn 3 (Từ\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2020 trở đi)\n\nDuy trì vận hành, củng cố, hoàn thiện\r\n\nCơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử thống nhất toàn tỉnh nhằm đảm bảo đăng ký, quản\r\n\nlý hộ tịch theo hướng hiện đại và các quy định của Luật Hộ tịch; triển khai quản lý, khai thác, sử dụng an toàn, hiệu quả.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp; Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các Sở, Ban,\r\n\nngành và cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\nKinh phí thực hiện Kế hoạch được đảm\r\n\nbảo từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn lực xã hội (nếu có).\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở\r\n\nTư pháp\n\n- Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn\r\n\nvị có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này.\n\n- Xây dựng và thực hiện chương trình\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch; đề xuất\r\n\nđầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc cho công chức làm công tác hộ tịch\r\n\nđảm bảo thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này.\n\n- Ban hành các văn bản hướng dẫn triển\r\n\nkhai, ứng dụng phần mềm hộ tịch; kịp thời nắm bắt những khó khăn, vướng mắc của\r\n\ncác địa phương trong quá trình sử dụng phần mềm để có biện\r\n\npháp giải quyết.\n\n- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí nguồn kinh phí\r\n\nđể triển khai các nội dung của Kế hoạch này.\n\n- Theo dõi, hướng\r\n\ndẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch; báo cáo Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả theo quy định.\n\n2. Các Sở, Ban, ngành: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp triển khai thực hiện tốt Đề\r\n\nán “Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc” và Kế hoạch này.\n\n3. Sở Nội\r\n\nvụ:\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố rà soát, bố trí cán bộ đúng tiêu chuẩn và bảo\r\n\nđảm chế độ, chính sách cho đội ngũ làm công tác hộ tịch ở các cấp.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp:\r\n\nTham mưu đề xuất các lớp đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ công chức tư pháp làm\r\n\ncông tác hộ tịch.\n\n4. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp Sở Tư pháp căn cứ vào tình hình thực tế, yêu cầu nhiệm\r\n\nvụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí, các điều kiện về cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị để xây dựng, quản lý và duy trì Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử tại\r\n\nđịa phương, bảo đảm việc kết nối chia sẻ thông tin hộ tịch với Cơ sở dữ liệu hộ\r\n\ntịch điện tử toàn quốc thông suốt.\n\n5. Sở Thông tin và truyền thông\n\n- Hướng dẫn việc quản lý đầu tư ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, việc thuê dịch vụ\r\n\ncông nghệ thông tin của doanh nghiệp trong quá trình triển khai thực hiện Đề\r\n\nán “Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc”\r\n\ntheo quy định.\n\n- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trong việc sử dụng phần mềm\r\n\nCơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và các phần mềm chuyên ngành khác có sử dụng dữ\r\n\nliệu hộ tịch của cá nhân bảo đảm phù hợp với Kế hoạch.\n\n6. Công an tỉnh: Chủ trì, phối hợp Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực\r\n\nhiện việc cấp số định danh cá nhân để xây dựng cơ sở dữ liệu hộ tịch, các cơ sở\r\n\ndữ liệu chuyên ngành có sử dụng dữ liệu hộ tịch của cá nhân, kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo\r\n\nquy định.\n\n7. Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố:\n\n- Xây dựng Kế hoạch để tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện trên địa bàn các huyện, thành phố.\n\n- Bố trí cán bộ\r\n\nđúng tiêu chuẩn, đủ năng lực làm công tác hộ tịch tại Phòng Tư pháp, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.\n\n- Bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị để thực hiện ứng dụng Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc.\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện hiệu quả\r\n\nLuật Hộ tịch và các văn bản có liên quan; bảo đảm vận hành tốt phần mềm đăng\r\n\nký, quản lý hộ tịch tại địa phương.\n\nYêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương nghiêm túc triển khai thực hiện các nội dung trên.\r\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nchỉ đạo./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Cục HT-QT-CT (Bộ Tư pháp);\n\n- TTTU, TT HĐND tỉnh;\n\n- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Các Sở: Tư\r\n\n pháp; Tài chính; Nội vụ; Kế hoạch và Đầu tư; Thông tin và Truyền thông;\r\n\n Công an tỉnh;\n\n- UBND các huyện, thành phố;\n\n- VPUB: LĐVP(3), NC;\n\n- Lưu: VT, NC (H).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nBùi Quang Cẩm\n\n", + "id": 10100 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101000.json b/contexts/context_101000.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0397d35bdf6c78205dee38b6d6b264d1db86ffd4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101000.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-1468-QD-UBND-2022-du-an-ap-dung-co-che-dac-thu-Chuong-trinh-quoc-gia-Ha-Giang-530183.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1468-QD-UBND-2022-du-an-ap-dung-co-che-dac-thu-Chuong-trinh-quoc-gia-Ha-Giang-530183", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH HÀ GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1468/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Giang, ngày 15 tháng 9 năm 2022 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH DANH MỤC LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐƯỢC ÁP DỤNG CƠ CHẾ ĐẶC THÙ THỰC HIỆN\r\n\nCÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG, GIAI ĐOẠN\r\n\n2021-2025\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày 13\r\n\ntháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng\r\n\n6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP \r\n\nngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ, ban hành quy chế quản lý, điều hành\r\n\nthực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;\n\nCăn cứ\r\n\nVăn bản số 2770/LĐTBXH-VPQGGN ngày 01 tháng 8 năm 2022 của Bộ Lao động -\n\nThương binh và Xã hội; Văn bản số 5088/BNN-TCTL ngày 04 tháng 8\r\n\nnăm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Văn bản số 2913/BVHTTDL-KHTC ngày 05 tháng 8 năm 2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch; Văn bản số 8081/BGTVT-KHĐT ngày 08 tháng 8 năm 2022 của Bộ Giao thông Vận tải; Văn bản\r\n\nsố 3035/BXD-HĐXD ngày 08 tháng 8 năm 2022 của Bộ Xây dựng về tham gia ý kiến danh mục các dự án được áp dụng cơ chế đặc thù\n\nthuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\nGiang giai đoạn 2021-2025.\n\nTheo đề nghị của Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư tại Tờ trình số 1907/SKHĐT - TH ngày 30 tháng 8 năm 2022,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành danh mục loại dự án đầu tư xây dựng được áp dụng cơ chế đặc thù thực hiện\r\n\ncác Chương trình mục tiêu Quốc gia trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn\r\n\n2021-2025, gồm:\n\n1. Công trình giao thông trên địa bàn\r\n\nthôn, xã, gồm: Đường xã, đường thôn, đường liên thôn; Đường ngõ, xóm; đường nội\r\n\nđồng; Các công trình thoát nước trên đường (cống bản, cống tròn có khẩu độ ≤\r\n\n1,5m).\n\n2. Công trình thủy lợi (kênh, mương).\n\n3. Công trình thuộc lĩnh vực xây dựng\r\n\ndân dụng, gồm: Nhà văn hóa thôn hoặc hội trường đa năng, nhà sinh hoạt cộng\r\n\nđồng; Công trình thể thao xã, thôn và công trình phụ trợ (sân, cổng, tường rào, nhà vệ sinh...).\n\n4. Công trình vệ sinh môi trường nông\r\n\nthôn (lò đốt rác, thoát nước thải...).\n\nĐiều 2. Căn\r\n\ncứ danh mục loại dự án được phê duyệt tại điều 1. Giao cho các chủ đầu tư tổ\r\n\nchức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng có quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp\r\n\náp dụng cơ chế đặc thù để thực hiện các Chương trình mục tiêu Quốc gia trên địa\r\n\nbàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2021-2025 theo đúng nguyên tắc, tiêu chí và trình\r\n\ntự, thủ tục được quy định tại Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm\r\n\n2022 của Chính phủ, đúng số lượng dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế\r\n\nđặc thù được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định và các văn bản khác có liên quan\r\n\nđảm bảo chất lượng, hiệu quả.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội, Giao thông Vận tải, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp\r\n\nPhát triển nông thôn; Trưởng ban Ban Dân tộc; Chánh văn phòng điều phối xây\r\n\ndựng Nông thôn mới; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành là\r\n\nthành viên Ban chỉ đạo Chương trình cấp tỉnh, đơn vị có\r\n\nliên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các Chủ đầu tư và các\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n (báo cáo);\r\n\n - Bộ Tài chính (báo cáo);\r\n\n - Bộ Lao động, TBXH (báo cáo);\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và PTNT (báo cáo);\r\n\n - Ủy ban Dân tộc (báo cáo);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);\r\n\n - Đoàn Đại biểu QH khóa XV tỉnh HG (báo cáo);\r\n\n - UBMTTQ và các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3 (thực hiện);\r\n\n - Thường trực các Huyện ủy, Thành ủy;\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Trung tâm TT - Công báo tỉnh;\r\n\n - Hệ thống Vnpti office;\r\n\n - Lưu: VT, CVNCTH. \n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Sơn\n\n", + "id": 101000 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101001.json b/contexts/context_101001.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..db153a31cff3a2fbf9b1182ad387ebf31b67d7e0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101001.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2400-QD-UBND-2021-Bo-tieu-chi-danh-gia-cai-cach-hanh-chinh-cua-cac-so-Thua-Thien-Hue-493409.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2400-QD-UBND-2021-Bo-tieu-chi-danh-gia-cai-cach-hanh-chinh-cua-cac-so-Thua-Thien-Hue-4934", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 2400/QĐ-UBND\n\nThừa Thiên Huế,\r\n\n ngày 24 tháng 9 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CÔNG TÁC CẢI\r\n\nCÁCH HÀNH CHÍNH CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ,\r\n\nTHÀNH PHỐ NĂM 2021\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1963/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành\r\n\nQuy định đánh giá, xếp loại công tác cải cách hành chính của các sở, ban, ngành\r\n\ncấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố;\n\nTheo đề nghị của Hội đồng thẩm\r\n\nđịnh tại Tờ trình số 1190/TTr-HĐTĐ ngày 22 tháng 9 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí đánh\r\n\ngiá, xếp loại công tác cải cách hành chính của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố năm 2021.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị tham\r\n\ngia thành viên Hội đồng thẩm định hướng dẫn cụ thể tài liệu kiểm chứng, cách thức\r\n\nchấm điểm và trình tự thực hiện để các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố tổ chức triển khai theo đúng quy định.\n\nĐiều 3.\n\nGiao Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí\r\n\nxây dựng hoàn chỉnh phần mềm, đảm bảo công tác đánh giá được thực hiện hoàn\r\n\ntoàn trên môi trường mạng.\n\nĐiều 4.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 5.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc\r\n\nSở Tài chính, các thành viên Hội đồng thẩm định, Thủ trưởng các sở, ban, ngành;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Phương\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 01\n\nBỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH\r\n\nCHÍNH CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH CẤP TỈNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 2400/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2021 của UBND tỉnh)\n\nTT\n\nLĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần\n\nĐiểm chuẩn\n\n1\n\nCÔNG TÁC\r\n\n CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH CCHC\n\n9\n\n1.1\n\nKế hoạch CCHC\n\n2\n\n1.1.1\n\nBan hành kế hoạch CCHC\n\n1\n\n\n\nĐạt yêu cầu theo hướng dẫn\r\n\n của Sở Nội vụ: 1,0\n\n\n\nKhông đạt yêu cầu theo hướng\r\n\n dẫn của Sở Nội vụ: 0\n\n\n\n1.1.2\n\nMức độ hoàn thành kế hoạch\r\n\n CCHC\n\n1\n\n\n\nHoàn thành từ 80% - 100% kế\r\n\n hoạch thì điểm đánh giá được tính theo tỷ lệ %: (Tỷ lệ % hoàn thành x\r\n\n 1.00)/100%\n\n\n\nHoàn thành dưới 80% kế hoạch:\r\n\n 0\n\n\n\n1.2\n\nThực hiện chế độ báo\r\n\n cáo CCHC định kỳ\n\n1\n\n\n\nThực hiện đầy đủ về số lượng,\r\n\n nội dung và thời hạn theo quy định: 1,0\n\n\n\nThiếu mỗi báo cáo/báo cáo\r\n\n không đạt yêu cầu hoặc không có phụ lục bị trừ 0,25 điểm.\n\n\n\n1.3\n\nCông tác tuyên truyền\r\n\n CCHC\n\n2\n\n1.3.1\n\nMức độ hoàn thành kế hoạch\r\n\n tuyên truyền CCHC\n\n1\n\n\n\nHoàn thành từ 80% - 100% kế\r\n\n hoạch thì điểm đánh giá được tính theo công thức: (Tỷ lệ % hoàn thành x\r\n\n 1.00)/100%\n\n\n\nHoàn thành dưới 80% kế hoạch:\r\n\n 0\n\n\n\n1.3.2\n\nThực hiện các hình thức tuyên\r\n\n truyền CCHC\n\n1\n\n\n\nTuyên truyền nội dung CCHC\r\n\n thông qua các phương tiện thông tin đại chúng: 0,5\n\n\n\nTuyên truyền nội dung CCHC\r\n\n thông qua các hình thức khác: 0,5\n\n\n\n1.4\n\nSáng kiến hoặc giải\r\n\n pháp mới trong cải cách hành chính\n\n2\n\n\n\nCó từ 2 sáng kiến hoặc giải\r\n\n pháp mới trở lên: 2,0\n\n\n\nCó 1 sáng kiến hoặc giải\r\n\n pháp mới: 1,0\n\n\n\nKhông có sáng kiến hoặc giải\r\n\n pháp mới: 0\n\n\n\n1.5\n\nThực hiện các nhiệm vụ\r\n\n được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao\n\n2\n\n\n\nHoàn thành đúng tiến độ\r\n\n 100% số nhiệm vụ được giao trong năm: 2,0\n\n\n\nHoàn thành 100% số nhiệm vụ\r\n\n được giao nhưng có nhiệm vụ hoàn thành muộn so với tiến độ: 1.5\n\n\n\nHoàn thành từ 90 - dưới\r\n\n 100% số nhiệm vụ được giao: 1,0\n\n\n\nHoàn thành từ 80 - dưới\r\n\n 90% số nhiệm vụ được giao: 0.5\n\n\n\n2\n\nXÂY DỰNG\r\n\n VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT (VBQPPL) CỦA TỈNH\n\n8\n\n2.1\n\nTham mưu HĐND, UBND tỉnh\r\n\n ban hành VBQPPL theo quy định bao gồm cả nhiệm vụ do HĐND, UBND tỉnh giao\r\n\n đúng tiến độ\n\n1\n\n\n\nSoạn thảo, trình ban hành\r\n\n đạt 100% tiến độ: 1,0\n\n\n\nSoạn thảo, trình ban hành\r\n\n đạt từ 80% đến dưới 100% tiến độ: 0,5\n\n\n\nSoạn thảo, trình ban hành\r\n\n đạt dưới 80% tiến độ: 0\n\n\n\n2.2\n\nTheo dõi thi hành pháp\r\n\n luật (THPL)\n\n2\n\n2.2.1\n\nBan hành Kế hoạch theo dõi\r\n\n tình hình thi hành pháp luật\n\n0,5\n\n\n\nBan hành Kế hoạch trước\r\n\n ngày 15 tháng 01: 0,5\n\n\n\nBan hành Kế hoạch từ ngày\r\n\n 15 tháng 01 trở đi: 0,25\n\n\n\nKhông ban hành Kế hoạch: 0\n\n\n\n2.2.2\n\nĐiều tra, khảo sát tình hình\r\n\n thi hành pháp luật\n\n0,5\n\n\n\nTổ chức điều tra, khảo\r\n\n sát: 0,5\n\n\n\nKhông tổ chức điều tra khảo\r\n\n sát: 0\n\n\n\n2.2.3\n\nBáo cáo công tác theo dõi\r\n\n tình hình thi hành pháp luật\n\n1\n\n\n\nBan hành báo cáo kịp thời\r\n\n (trước ngày 15 tháng 11), có số liệu đầy đủ, chính xác theo quy định: 1,0\n\n\n\nBan hành báo cáo không kịp\r\n\n thời (từ ngày 15 tháng 11 trở đi) hoặc có số liệu không đầy đủ, không chính\r\n\n xác theo quy định: 0,5\n\n\n\nKhông ban hành báo cáo: 0\n\n\n\n2.3\n\nTổ chức rà soát, hệ thống\r\n\n hóa theo quy định các VBQPPL của HĐND, UBND tỉnh thuộc lĩnh vực\r\n\n quản lý\n\n1,5\n\n2.3.1\n\nBan hành Kế hoạch rà soát, hệ\r\n\n thống hóa năm 2021\n\n0,5\n\n\n\nBan hành Kế hoạch trước\r\n\n ngày 15 tháng 01: 0,5\n\n\n\nBan hành Kế hoạch từ ngày\r\n\n 15 tháng 01 trở đi: 0,25\n\n\n\nKhông ban hành Kế hoạch: 0\n\n\n\n2.3.2\n\nBáo cáo gửi UBND tỉnh về công\r\n\n tác rà soát, hệ thống hóa VBQPPL trong năm\n\n1\n\n\n\nBan hành báo cáo kịp thời\r\n\n (trước ngày 15 tháng 01) và có số liệu đầy đủ theo quy định: 1,0\n\n\n\nBan hành báo cáo không kịp\r\n\n thời (từ ngày 15 tháng 01 trở đi) hoặc có số liệu không đầy đủ, không chính\r\n\n xác theo quy định: 0,5\n\n\n\nKhông ban hành báo cáo: 0\n\n\n\n2.4\n\nTham mưu HĐND, UBND tỉnh\r\n\n xử lý văn bản trái pháp luật do cơ quan có thẩm quyền kiểm tra kiến nghị\n\n1\n\n\n\nTham mưu kịp thời, đúng thời\r\n\n gian xử lý VBQPPL theo đúng quy định của pháp luật sau khi nhận được kết luận\r\n\n kiểm tra văn bản của cơ quan có thẩm quyền: 1,0\n\n\n\nCó tham mưu xử lý nhưng\r\n\n không kịp thời, không đúng thời gian theo quy định: 0,5\n\n\n\nKhông thực hiện việc tham mưu:\r\n\n 0\n\n\n\n2.5\n\nThanh tra, kiểm tra việc\r\n\n thực hiện chính sách, pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành\n\n1,5\n\n2.5.1\n\nMức độ hoàn thành kế hoạch\r\n\n thanh tra, kiểm tra\n\n1\n\n\n\nHoàn thành 100% kế hoạch:\r\n\n 1,0\n\n\n\nHoàn thành từ 80% - dưới\r\n\n 100% kế hoạch: 0.5\n\n\n\nHoàn thành dưới 80% kế hoạch:\r\n\n 0\n\n\n\n2.5.2\n\nTheo dõi, đôn đốc, kiểm tra\r\n\n việc thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra\n\n0,5\n\n\n\nĐúng quy định: 0.5\n\n\n\nKhông đúng quy định: 0\n\n\n\n2.6\n\nTrả lời kiến nghị cá nhân,\r\n\n tổ chức để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến cơ chế, chính sách phạm\r\n\n vi quản lý của ngành, lĩnh vực\n\n1\n\n\n\n100% kiến nghị của cá\r\n\n nhân, tổ chức được trả lời: 1,0\n\n\n\nTừ 90% - dưới 100% kiến\r\n\n nghị của cá nhân, tổ chức được trả lời: 0,5\n\n\n\nTừ 80% - dưới 90% kiến nghị\r\n\n của cá nhân, tổ chức được trả lời: 0.25\n\n\n\nDưới 80% kiến nghị của cá\r\n\n nhân, tổ chức được trả lời: 0\n\n\n\n3\n\nCẢI\r\n\n CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n15\n\n3.1\n\nKiểm soát quy định thủ\r\n\n tục hành chính (TTHC)\n\n4\n\n3.1.1\n\nBan hành và thực hiện Kế hoạch\r\n\n kiểm soát TTHC\n\n1,5\n\n\n\nKế hoạch đảm bảo yêu cầu về\r\n\n nội dung và thời hạn: 0,5\n\n\n\nKế hoạch không đảm bảo yêu\r\n\n cầu về nội dung và thời hạn: 0\n\n\n\nHoàn thành trên 80% kế hoạch:\r\n\n 1,0\n\n\n\nHoàn thành dưới 80% kế hoạch:\r\n\n 0\n\n\n\n3.1.2\n\nTham mưu quy định về ban hành\r\n\n TTHC\n\n0,5\n\n\n\nĐầy đủ, đúng thời gian:\r\n\n 0,5\n\n\n\nChưa đầy đủ hoặc chưa đúng\r\n\n thời gian: 0\n\n\n\n3.1.3\n\nMức độ hoàn thành kế hoạch rà\r\n\n soát, đánh giá TTHC\n\n1\n\n\n\nHoàn thành từ 80% - 100% kế\r\n\n hoạch thì điểm đánh giá được tính theo công thức: (tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch\r\n\n x 1.00)/100%\n\n\n\nHoàn thành dưới 80% kế hoạch:\r\n\n 0\n\n\n\n3.1.4\n\nXử lý các vấn đề phát hiện\r\n\n qua rà soát TTHC\n\n1\n\n\n\nHoàn thành từ 80% - 100% số\r\n\n vấn đề phát hiện qua rà soát được xử lý hoặc kiến nghị xử lý, thì điểm đánh\r\n\n giá được tính theo công thức: (tỷ lệ % số vấn đề hoàn thành x 1.00)/100%\n\n\n\nHoàn thành dưới 80%, thì\r\n\n điểm đánh giá là: 0\n\n\n\n3.2\n\nCông bố, công khai TTHC\r\n\n và kết quả giải quyết hồ sơ\n\n3\n\n3.2.1\n\nNhập, đăng tải TTHC vào cơ sở\r\n\n dữ liệu TTHC của tỉnh sau khi UBND tỉnh công bố\n\n1\n\n\n\nĐầy đủ, kịp thời theo quy định:\r\n\n 1,0\n\n\n\nKhông đầy đủ hoặc không kịp\r\n\n thời: 0\n\n\n\n3.2.2\n\nCông khai TTHC thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết\n\n1\n\n\n\nTTHC (chưa đưa vào Trung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) được niêm yết công khai đầy đủ, đúng quy định\r\n\n tại phòng, ban, chi cục thuộc sở,ngành nơi trực tiếp tiếp nhận, giải quyết:\r\n\n 0,5\n\n\n\nTTHC thuộc thẩm quyền giải\r\n\n quyết của sở, ngành được công khai đầy đủ, đúng quy định trên Trang TTĐT của\r\n\n đơn vị mình: 0,5\n\n\n\n3.2.3\n\nTham mưu UBND tỉnh công bố\r\n\n quy trình nội bộ giải quyết TTHC\n\n1\n\n\n\nĐầy đủ, kịp thời theo quy\r\n\n định: 1,0\n\n\n\nKhông đầy đủ hoặc không kịp\r\n\n thời: 0\n\n\n\n3.3\n\nThực hiện cơ chế một cửa,\r\n\n cơ chế một cửa liên thông\n\n3\n\n3.3.1\n\nTTHC thực hiện việc tiếp nhận,\r\n\n trả kết quả tại Bộ phận Một cửa\n\n2\n\n\n\nTừ 95% - 100% TTHC thuộc\r\n\n thẩm quyền của đơn vị được đưa vào tiếp nhận tại TT PV HCC tỉnh thì điểm\r\n\n đánh giá được tính theo công thức: (tỷ lệ TTHC x 1.00)/100%\n\n\n\n100% TTHC đưa vào TT PV\r\n\n HCC tỉnh được đơn vị cập nhật và thiết lập đúng theo quy trình trên phần mềm:\r\n\n 0.5\n\n\n\n100% TTHC (không đưa vào\r\n\n TT PVHCC tỉnh) được phòng, ban, chi cục thuộc sở, ngành thiết lập đúng theo\r\n\n quy trình trên phần mềm: 0.5\n\n\n\n3.3.2\n\nTTHC thực hiện việc tiếp nhận,\r\n\n thẩm định, giải quyết, trả kết quả tại TT PV HCC (4 tại chỗ)\n\n1\n\n\n\nTrên 20% TTHC thực hiện 4\r\n\n tại chỗ: 1,0\n\n\n\nTừ 10% - dưới 20% TTHC thực\r\n\n hiện 4 tại chỗ: 0,5\n\n\n\nDưới 10% TTHC thực hiện 4\r\n\n tại chỗ: 0\n\n\n\n3.4\n\nKết quả giải quyết hồ\r\n\n sơ TTHC\n\n2,5\n\n3.4.1\n\nHồ sơ TTHC tại TT PVHCC tỉnh\r\n\n tiếp nhận trong năm được giải quyết đúng hạn\n\n1,5\n\n\n\nTừ 95% - 100% số hồ sơ\r\n\n TTHC trong năm được giải quyết đúng hạn thì điểm đánh giá được tính\r\n\n công thức: (tỷ lệ hồ sơ TTHC trong năm giải quyết đúng hạn x 1,5)/100%\n\n\n\nDưới 95% số hồ sơ TTHC\r\n\n trong năm được giải quyết đúng hạn: 0\n\n\n\n3.4.2\n\nThực hiện việc xin lỗi người\r\n\n dân, tổ chức khi để xảy ra trễ hẹn trong giải quyết hồ sơ TTHC\n\n1\n\n\n\nĐầy đủ, đúng quy định: 1,0\n\n\n\nKhông đầy đủ hoặc không\r\n\n đúng quy định: 0\n\n\n\n3.5\n\nTiếp nhận, xử lý phản\r\n\n ánh, kiến nghị (PAKN) của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc\r\n\n thẩm quyền giải quyết của sở, ngành\n\n1,5\n\n3.5.1\n\nTổ chức thực hiện việc tiếp\r\n\n nhận PAKN của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của sở,\r\n\n ngành\n\n0,5\n\n\n\nThực hiện đúng quy định:\r\n\n 0,5\n\n\n\nKhông thực hiện đúng quy định:\r\n\n 0\n\n\n\n3.5.2\n\nXử lý PAKN của cá nhân, tổ chức\r\n\n đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của sở, ngành\n\n1\n\n\n\n100% số PAKN được xử lý hoặc\r\n\n kiến nghị xử lý: 1,0\n\n\n\nTừ 90% - dưới 100% số PAKN\r\n\n được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0.5\n\n\n\nDưới 90% số PAKN được xử\r\n\n lý hoặc kiến nghị xử lý: 0\n\n\n\n3.6\n\nRà soát, đánh giá, đề\r\n\n xuất đơn giản hóa TTHC\n\n1\n\n3.6.1\n\nĐơn giản hóa về quy trình, thời\r\n\n gian, thành phần hồ sơ\n\n0,5\n\n\n\nCó thực hiện 0,5\n\n\n\nKhông thực hiện: 0\n\n\n\n3.6.2\n\nLiên thông, kết hợp TTHC/nhóm\r\n\n TTHC\n\n0,5\n\n\n\nCó đề xuất và được cơ quan\r\n\n có thẩm quyền chấp thuận: 0,5\n\n\n\nKhông đề xuất hoặc đề xuất\r\n\n không được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận: 0\n\n\n\n4\n\nCẢI\r\n\n CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH\n\n6\n\n4.1\n\nThực hiện quy định của\r\n\n Trung ương, UBND tỉnh về tổ chức bộ máy\n\n2\n\n4.1.1\n\nSắp xếp tổ chức bộ máy và kiện\r\n\n toàn chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban, đơn vị trực thuộc\n\n1\n\n\n\nĐúng quy định: 1,0\n\n\n\nKhông đúng quy định: 0\n\n\n\n4.1.2\n\nThực hiện đúng quy định về số\r\n\n lượng cấp phó tại các phòng, ban, đơn vị trực thuộc\n\n1\n\n\n\nThực hiện đúng quy định về\r\n\n cơ cấu số lượng lãnh đạo cấp phòng thuộc đơn vị: 1,0\n\n\n\nKhông đúng quy định: 0\n\n\n\n4.2\n\nThực hiện quy định về sử\r\n\n dụng biên chế, người làm việc được cấp có thẩm quyền giao\n\n2\n\n4.2.1\n\nThực hiện quy định về sử dụng\r\n\n biên chế hành chính\n\n1\n\n\n\nĐảm bảo theo quy định: 1,0\n\n\n\nCó sử dụng hợp đồng lao động\r\n\n làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ ở các vị trí việc làm được xác định là\r\n\n công chức trong các cơ quan hành chính: 0\n\n\n\n4.2.2\n\nThực hiện quy định về số lượng\r\n\n người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp\r\n\n công lập thuộc sở, ngành\n\n1\n\n\n\nĐảm bảo theo quy định: 1,0\n\n\n\nCó sử dụng hợp đồng lao động\r\n\n làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ ở các vị trí việc làm được xác định là\r\n\n viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo toàn bộ hoặc một\r\n\n phần chi thường xuyên: 0\n\n\n\n4.3\n\nThực hiện phân cấp quản\r\n\n lý\n\n2\n\n4.3.1\n\nThực hiện thanh tra, kiểm tra\r\n\n việc thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành đã phân cấp\r\n\n cho địa phương\n\n1\n\n\n\nCó thực hiện: 1,0\n\n\n\nKhông thực hiện: 0\n\n\n\n4.3.2\n\nXử lý các vấn đề về phân cấp\r\n\n phát hiện qua thanh tra, kiểm tra\n\n1\n\n\n\n100% số vấn đề phát hiện\r\n\n được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 1,0\n\n\n\nTừ 80% - dưới 100% số vấn đề\r\n\n phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý, thì điểm đánh giá được tính\r\n\n theo công thức: (Tỷ lệ % x 1.00)/100%\n\n\n\nDưới 80% số vấn đề phát hiện\r\n\n được xử lý: 0\n\n\n\n5\n\nCẢI\r\n\n CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ\n\n9\n\n5.1\n\nThực hiện cơ cấu công\r\n\n chức, viên chức theo vị trí việc làm\n\n4\n\n5.1.1\n\nHoàn thiện Đề án vị trí việc\r\n\n làm, bảng mô tả công việc, khung năng lực trình cấp có thẩm quyền phê duyệt\r\n\n theo quy định hiện hành\n\n1\n\n\n\nThực hiện đầy đủ, đúng tiến\r\n\n độ: 1,0\n\n\n\nChưa thực hiện đầy đủ,\r\n\n không đúng tiến độ: 0\n\n\n\n5.1.2\n\nTỷ lệ phòng, ban chuyên môn\r\n\n thuộc sở, ngành bố trí công chức theo đúng vị trí việc làm được phê duyệt\n\n1\n\n\n\n100% số đơn vị: 1,0\n\n\n\nTừ 80% - dưới 100% số đơn\r\n\n vị: 0.5\n\n\n\nTừ 60% - dưới 80% số đơn vị:\r\n\n 0.25\n\n\n\nDưới 60% số đơn vị: 0\n\n\n\n5.1.3\n\nXây dựng bảng mô tả công việc,\r\n\n khung năng lực theo từng vị trí việc làm của viên chức theo Danh mục vị trí\r\n\n việc làm đã được phê duyệt\n\n1\n\n\n\nThực hiện đầy đủ, đúng tiến\r\n\n độ: 1\n\n\n\nChưa thực hiện đầy đủ,\r\n\n không đúng tiến độ: 0\n\n\n\n5.1.4\n\nTỷ lệ đơn vị sự nghiệp thuộc\r\n\n sở, ngành bố trí viên chức theo đúng vị trí việc làm được phê duyệt\n\n1\n\n\n\n100% số đơn vị: 1,0\n\n\n\nTừ 80% - dưới 100% số đơn\r\n\n vị: 0.5\n\n\n\nTừ 60% - dưới 80% số đơn vị:\r\n\n 0.25\n\n\n\nDưới 60% số đơn vị: 0\n\n\n\n5.2\n\nThực hiện quy định về bổ\r\n\n nhiệm, bổ nhiệm lại vị trí lãnh đạo tại các phòng, ban trực thuộc\n\n1\n\n\n\n100% lãnh đạo các phòng\r\n\n chuyên môn và tương đương bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đúng quy định: 0.5\n\n\n\n100% lãnh đạo tại các tổ\r\n\n chức bên trong các ban, chi cục và đơn vị sự nghiệp trực thuộc bổ nhiệm, bổ\r\n\n nhiệm lại đúng quy định: 0.5\n\n\n\n5.3\n\nĐánh giá, phân loại\r\n\n công chức, viên chức\n\n3\n\n5.3.1\n\nThực hiện trình tự, thủ tục\r\n\n đánh giá, phân loại công chức, viên chức theo quy định\n\n1\n\n\n\nĐúng quy định:1\n\n\n\nKhông đúng quy định: 0\n\n\n\n5.3.2\n\nChấp hành kỷ luật, kỷ cương\r\n\n hành chính của công chức, viên chức, người lao động\n\n1\n\n\n\nTrong năm không có công chức\r\n\n bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên: 0.5\n\n\n\nTrong năm không có viên chức,\r\n\n người lao động bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên: 0.5\n\n\n\n5.3.3\n\nCập nhật thông tin công chức,\r\n\n viên chức vào phần mềm quản lý CBCCVC của tỉnh\n\n1\n\n\n\nTừ 90% - 100% công chức thực\r\n\n hiện cập nhật hồ sơ hàng năm: 0.5\n\n\n\nTừ 90% - 100% viên chức,người\r\n\n lao động thực hiện cập nhật hồ sơ hàng năm: 0.5\n\n\n\n5.4\n\nMức độ hoàn thành kế hoạch\r\n\n đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức\n\n1\n\n\n\nHoàn thành từ 80% - 100% kế\r\n\n hoạch thì điểm đánh giá theo công thức: (tỷ lệ hoàn thành kế hoạch x\r\n\n 1.00)/100%\n\n\n\nHoàn thành dưới 80% kế hoạch:\r\n\n 0\n\n\n\n6\n\nCẢI\r\n\n CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG\n\n6\n\n6.1\n\nThực hiện chế độ tự chủ,\r\n\n tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý\r\n\n hành chính tại cơ quan và đơn vị trực thuộc theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP ;\r\n\n Nghị định số 117/2013/NĐ-CP (không tính đơn vị sự nghiệp công lập)\n\n1\n\n6.1.1\n\nBáo cáo kết quả cơ chế tự chủ,\r\n\n tự chịu trách nhiệm về biên chế và kinh phí hành chính theo Nghị định\r\n\n 130/2005/NĐ-CP ; Nghị định số 117/2013/NĐ-CP\n\n0,5\n\n\n\nCó báo cáo theo đúng thời\r\n\n gian quy định của cơ quan có thẩm quyền: 0,5\n\n\n\nCó nhưng không đúng thời\r\n\n gian quy định của cơ quan có thẩm quyền: 0,25\n\n\n\nKhông có báo cáo: 0\n\n\n\n6.1.2\n\nThu nhập tăng thêm của đơn vị\r\n\n (TNTT)\n\n0,5\n\n\n\nTNTT bình quân tháng từ mức\r\n\n 0,3 lương cơ sở trở lên: 0,5\n\n\n\nTNTT bình quân tháng nhỏ\r\n\n hơn mức 0,3 lương cơ sở: 0,25\n\n\n\nKhông có thu nhập tăng\r\n\n thêm: 0\n\n\n\n6.2\n\nThực hiện chế độ báo\r\n\n cáo về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí\n\n1\n\n\n\nCó báo cáo theo đúng nội\r\n\n dung, đầy đủ mẫu biểu và đảm bảo thời gian quy định của cơ quan có thẩm quyền:\r\n\n 1,0\n\n\n\nCó báo cáo theo đúng nội\r\n\n dung, đầy đủ mẫu biểu nhưng không đảm bảo thời gian quy định của cơ quan có\r\n\n thẩm quyền: 0,5\n\n\n\n\n\nKhông đúng nội dung, mẫu\r\n\n biểu và thời gian quy định: 0\n\n\n\n6.3\n\nLập và gửi báo cáo quyết\r\n\n toán\n\n1\n\n\n\nLập và gửi báo cáo quyết\r\n\n toán ngân sách đảm bảo thời gian quy định: 1,0\n\n\n\nLập và gửi báo cáo quyết\r\n\n toán ngân sách chậm không quá 15 ngày so với quy định: 0,5\n\n\n\nLập và gửi báo cáo quyết\r\n\n toán ngân sách chậm trên 15 ngày so với quy định: 0\n\n\n\n6.4\n\nCông tác quản lý, sử dụng\r\n\n tài sản công\n\n1,5\n\n6.4.1\n\nBan hành Quy chế quản lý, sử\r\n\n dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Điều 7 Thông tư\r\n\n 144/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017\n\n0,5\n\n\n\nCó ban hành : 0,5\n\n\n\nKhông ban hành: 0\n\n\n\n6.4.2\n\nThực hiện báo cáo tình hình\r\n\n quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định tại Điều 130 Nghị định\r\n\n 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ\n\n1\n\n\n\nBáo cáo đầy đủ, đảm bảo thời\r\n\n gian quy định: 1,0\n\n\n\nCó báo cáo, nhưng chậm hơn\r\n\n 05 ngày so với quy định: 0,5\n\n\n\nBáo cáo không đầy đủ,\r\n\n không thực hiện báo cáo: 0\n\n\n\n6.5\n\nThực hiện chế độ tự chủ\r\n\n theo Nghị định 43/2005/NĐ-CP hoặc Nghị định 16/2015/NĐ-CP đối với\r\n\n đơn vị sự nghiệp công lập\n\n1,5\n\n6.5.1\n\nBáo cáo tình hình thực hiện\r\n\n Nghị định 43/2005/NĐ-CP hoặc Nghị định 16/2015/NĐ-CP\n\n0,5\n\n\n\nCó báo cáo theo đúng thời\r\n\n gian quy định của cơ quan có thẩm quyền: 0,5\n\n\n\nCó nhưng không đúng thời\r\n\n gian quy định của cơ quan có thẩm quyền: 0,25\n\n\n\nKhông có báo cáo: 0\n\n\n\n6.5.2\n\nQuy định tiêu chí làm căn cứ\r\n\n chi trả thu nhập tăng thêm thể hiện trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị\r\n\n sự nghiệp công lập\n\n1\n\n\n\n100% đơn vị SNCL thuộc\r\n\n ngành có quy định tiêu chí: 1,0\n\n\n\nTừ 50% đến dưới 100% đơn vị\r\n\n SNCL thuộc ngành có quy định tiêu chí: 0,5\n\n\n\nDưới 50% đơn vị SNCL thuộc\r\n\n ngành có quy định tiêu chí hoặc không có đơn vị SNCL nào quy định tiêu\r\n\n chí: 0\n\n\n\n7\n\nXÂY DỰNG\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ, CHÍNH QUYỀN SỐ\n\n12\n\n7.1\n\nỨng dụng công nghệ\r\n\n thông tin (CNTT) của tỉnh\n\n1,5\n\n7.1.1\n\nKế hoạch Ứng dụng CNTT\n\n0,5\n\n\n\nBan hành Kế hoạch ứng dụng\r\n\n CNTT đảm bảo quy định: 0,5\n\n\n\nKhông ban hành Kế hoạch hoặc\r\n\n ban hành Kế hoạch ứng dụng CNTT chậm, chất lượng hạn chế: 0\n\n\n\n7.1.2\n\nBan hành kế hoạch và triển\r\n\n khai việc số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính\n\n0,5\n\n\n\nCó ban hành kế hoạch: 0,5\n\n\n\nKhông ban hành kế hoạch: 0\n\n\n\n7.1.3\n\nChuyên mục Chuyển đổi số trên\r\n\n trang thông tin điện tử của đơn vị\n\n0,5\n\n\n\nCó chuyên mục và có bài viết:\r\n\n 0,5\n\n\n\nKhông có chuyên mục: 0\n\n\n\n7.2\n\nCung cấp dịch vụ công\r\n\n trực tuyến\n\n2\n\n7.2.1\n\nTỷ lệ TTHC cung cấp trực tuyến\r\n\n mức độ 3, 4 có phát sinh hồ sơ\n\n1\n\n\n\nTừ 50% số TTHC mức độ, 3,\r\n\n 4 có phát sinh hồ sơ trở lên: 1,0\n\n\n\nDưới 50% số TTHC thì điểm\r\n\n đánh giá được tính theo công thức: (Tỷ lệ % số TTHC mức độ 3, 4 có\r\n\n phát sinh hồ sơ x 1,0)/50%\n\n\n\n7.2.2\n\nTỷ lệ hồ sơ TTHC được xử lý\r\n\n trực tuyến mức độ 3 và 4\n\n1\n\n\n\nTừ 20% số hồ sơ TTHC trở\r\n\n lên: 1,0\n\n\n\nDưới 20% số hồ sơ TTHC thì\r\n\n điểm đánh giá được tính theo công thức: (Tỷ lệ % số hồ sơ x 1.00)/20%\n\n\n\n7.3\n\nThực hiện tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích (BCCI)\n\n2\n\n7.3.1\n\nTỷ lệ hồ sơ TTHC được tiếp nhận\r\n\n qua dịch vụ BCCI tại TT PV HCC\n\n1\n\n\n\nTừ 15% số hồ sơ TTHC trở\r\n\n lên: 1,0\n\n\n\nTừ 10% - dưới 15% số hồ\r\n\n sơ: 0,5\n\n\n\nDưới 10% số hồ sơ: 0\n\n\n\n7.3.2\n\nTỷ lệ kết quả giải quyết TTHC\r\n\n được trả qua dịch vụ BCCI tại TT PV HCC\n\n1\n\n\n\nTừ 15% số hồ sơ TTHC trở\r\n\n lên: 1,0\n\n\n\nTừ 10% - dưới 15% số hồ\r\n\n sơ: 0,5\n\n\n\nDưới 10% số hồ sơ: 0\n\n\n\n7.4\n\nTriển khai Văn bản điện\r\n\n tử\n\n1\n\n7.4.1\n\nTỷ lệ trao đổi văn bản điện tử\r\n\n trên môi trường mạng\n\n0,5\n\n\n\nTừ 90% - 100% văn bản điện\r\n\n tử được trao đổi trên môi trường mạng (trừ văn bản mật): 0,5\n\n\n\nDưới 90% văn bản điện tử\r\n\n được trao đổi trên môi trường mạng (trừ văn bản mật): 0\n\n\n\n7.4.2\n\nTỷ lệ văn bản đi được ký số\n\n0,5\n\n\n\nTừ 80% - 100% văn bản đi\r\n\n được ký số/tổng số văn bản đi của đơn vị: 0,5\n\n\n\nDưới 80% văn bản đi có chữ\r\n\n ký số: 0\n\n\n\n7.5\n\nTriển khai Hue-S:\n\n1\n\n\n\n100% công chức, viên chức\r\n\n trong đơn vị cài đặt Hue-S: 1,0\n\n\n\nDưới 100% công chức, viên\r\n\n chức trong đơn vị cài đặt Hue-S: 0\n\n\n\n7.6\n\nTriển khai ứng dụng họp\r\n\n thông minh và họp trực tuyến\n\n1\n\n\n\nTriển khai gồm ứng dụng họp\r\n\n thông minh và giải pháp họp trực tuyến: 1\n\n\n\nTriển khai một trong hai gồm\r\n\n ứng dụng họp thông minh hoặc giải pháp họp trực tuyến: 0,5\n\n\n\nChưa triển khai: 0\n\n\n\n7.7\n\nÁp dụng Hệ thống quản\r\n\n lý chất lượng (ISO 9001) theo quy định\n\n2\n\n7.7.1\n\nXây dựng, áp dụng và công bố\r\n\n HTQLCL phù hợp TCVN ISO 9001:2015 \n\n1\n\n\n\n100% TTHC đã được UBND tỉnh\r\n\n phê duyệt đã được công bố: 1,0\n\n\n\nDưới 100% TTHC đã được\r\n\n UBND tỉnh phê duyệt đã được công bố: 0\n\n\n\n7.7.2\n\nDuy trì, cải tiến HTQLCL phù\r\n\n hợp TCVN ISO 9001:2015 \n\n1\n\n\n\nCó đánh giá nội bộ HTQLCL\r\n\n phù hợp TCVN ISO 9001:2015 và khắc phục những điểm không phù hợp: 0,5\n\n\n\nCó họp xem xét lãnh đạo:\r\n\n 0,25\n\n\n\nCó rà soát, cập nhật văn bản\r\n\n quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực: 0,25\n\n\n\n7.8\n\nThực hiện công tác văn\r\n\n thư, lưu trữ\n\n1,5\n\n7.8.1\n\nThực hiện Công tác quản lý\r\n\n văn bản đi, văn bản đến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành\r\n\n (QLVB&ĐH)\n\n0,5\n\n\n\n100% văn bản được xử lý\r\n\n trên Hệ thống QLVB&ĐH: 0,5\n\n\n\nTừ 60% đến dưới 100% văn bản\r\n\n được xử lý trên Hệ thống QLVB&ĐH: 0,25\n\n\n\nDưới 60% văn bản được xử\r\n\n lý trên Hệ thống QLVB&ĐH: 0\n\n\n\n7.8.2\n\nLập Danh mục hồ sơ cơ quan\n\n0,5\n\n\n\nĐã ban hành Danh mục hồ sơ\r\n\n của cơ quan, đơn vị và cập nhật Danh mục trên Hệ thống QLVB&ĐH:\r\n\n 0,5\n\n\n\nLập hồ sơ theo Danh mục hồ\r\n\n sơ nhưng chưa cập nhật Danh mục trên Hệ thống QLVB&ĐH:0,25\n\n\n\nChưa thực hiện: 0\n\n\n\n7.8.3\n\nLập hồ sơ theo Danh mục hồ sơ\r\n\n cơ quan trên Hệ thống QLVB&ĐH\n\n0,5\n\n\n\nĐã lập hồ sơ theo Danh mục\r\n\n hồ sơ cơ quan trên Hệ thống QLVB&ĐH: 0,5\n\n\n\nChưa thực hiện: 0\n\n\n\n8\n\nĐIỀU\r\n\n TRA XÃ HỘI HỌC\n\n25\n\n8.1\n\nNăng lực cạnh tranh cấp tỉnh\r\n\n (DDCI)\n\n10\n\n\n\nKết quả đánh giá năng lực\r\n\n cạnh tranh của các sở, ban, ngành (DDCI)\n\n10\n\n8.2\n\nĐánh giá mức độ hài lòng của\r\n\n người dân, tổ chức (SIPAS)\n\n15\n\n8.2.1\n\nChỉ số hài lòng về tiếp\r\n\n cận dịch vụ\n\n2\n\n\n\nĐiểm đánh giá được tính\r\n\n theo công thức: (Chỉ số hài lòng về TCDV) x 2\n\n\n\n8.2.2\n\nChỉ số hài lòng về tổ\r\n\n chức giải quyết TTHC\n\n3\n\n\n\nĐiểm đánh giá được tính\r\n\n theo công thức: (Chỉ số hài lòng về tổ chức giải quyết TTHC) x 3\n\n\n\n8.2.3\n\nChỉ số hài lòng về công\r\n\n chức giải quyết TTHC\n\n4\n\n\n\nĐiểm đánh giá được tính\r\n\n theo công thức: (Chỉ số hài lòng về công chức giải quyết TTHC) x 4\n\n\n\n8.2.4\n\nChỉ số hài lòng về kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n4\n\n\n\nĐiểm đánh giá được tính\r\n\n theo công thức: (Chỉ số hài lòng về kết quả giải quyết TTHC) x 4\n\n\n\n8.2.5\n\nChỉ số hài lòng về việc\r\n\n tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị liên quan đến TTHC\n\n2\n\n\n\nĐiểm đánh giá được tính\r\n\n theo công thức: (Chỉ số hài lòng về tiếp nhận, xử lý PAKN) x 2\n\n\n\n9\n\nĐiểm đánh giá của lãnh đạo\r\n\n UBND tỉnh\n\n10\n\n\n\nTỔNG ĐIỂM\n\n100\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 02\n\nBỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH\r\n\nCHÍNH CỦA UBND CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ\n\n(Kèm theo Quyết định số 2400/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2021 của UBND tỉnh)\n\nTT\n\nLĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần\n\nĐiểm chuẩn\n\n1\n\nCÔNG\r\n\n TÁC CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH CCHC\n\n8\n\n1.1\n\nKế hoạch CCHC\n\n1,5\n\n1.1.1\n\nBan hành kế hoạch CCHC\n\n0,5\n\n\n\nĐạt yêu cầu theo hướng dẫn\r\n\n của Sở Nội vụ: 0,5\n\n\n\nKhông đạt yêu cầu theo hướng\r\n\n dẫn của Sở Nội vụ: 0\n\n\n\n1.1.2\n\nMức độ hoàn thành kế hoạch\r\n\n CCHC\n\n1\n\n\n\nHoàn thành từ 80% - 100% kế\r\n\n hoạch thì điểm đánh giá được tính theo công thức: (Tỷ lệ hoàn thành x\r\n\n 1.00)/100%\n\n\n\nHoàn thành dưới 80% kế hoạch:\r\n\n 0\n\n\n\n1.2\n\nThực hiện chế độ báo\r\n\n cáo CCHC định kỳ\n\n1\n\n\n\nThực hiện đầy đủ về số lượng,\r\n\n nội dung và thời hạn theo quy định: 1,0\n\n\n\nThiếu mỗi báo cáo/báo cáo\r\n\n không đạt yêu cầu hoặc không có phụ lục bị trừ 0,25 điểm.\n\n\n\n1.3\n\nCông tác kiểm tra CCHC\n\n1\n\n1.3.1\n\nTỷ lệ các phòng, ban chuyên\r\n\n môn và UBND cấp xã được kiểm tra trong năm\n\n0,5\n\n\n\nKiểm tra từ 30% số cơ\r\n\n quan, đơn vị trở lên: 0,5\n\n\n\nKiểm tra từ 20% - dưới 30%\r\n\n số cơ quan, đơn vị: 0,25\n\n\n\nKiểm tra dưới 20% số cơ\r\n\n quan, đơn vị: 0\n\n\n\n1.3.2\n\nXử lý các vấn đề phát hiện\r\n\n qua kiểm tra\n\n0,5\n\n\n\nTừ 70% - 100% số vấn đề\r\n\n phát hiện được xử lý/kiến nghị xử lý: 0,5\n\n\n\nDưới 70% số vấn đề phát hiện\r\n\n được xử lý/kiến nghị xử lý: 0\n\n\n\n1.4\n\nCông tác tuyên truyền\r\n\n CCHC\n\n1,5\n\n1.4.1\n\nMức độ hoàn thành kế hoạch\r\n\n tuyên truyền CCHC\n\n0,5\n\n\n\nHoàn thành từ 80% - 100% kế\r\n\n hoạch thì điểm đánh giá được tính theo công thức: (Tỷ lệ % hoàn thành x\r\n\n 0,5)/100%\n\n\n\nHoàn thành dưới 80% kế hoạch:\r\n\n 0\n\n\n\n1.4.2\n\nThực hiện các hình thức tuyên\r\n\n truyền CCHC\n\n1\n\n\n\nTuyên truyền nội dung CCHC\r\n\n thông qua các phương tiện thông tin đại chúng: 0,5\n\n\n\nTuyên truyền nội dung CCHC\r\n\n thông qua các hình thức khác: 0,5\n\n\n\n1.5\n\nSáng kiến hoặc giải\r\n\n pháp mới trong cải cách hành chính\n\n2\n\n\n\nCó từ 2 sáng kiến hoặc giải\r\n\n pháp mới trở lên: 2,0\n\n\n\nCó 1 sáng kiến hoặc giải pháp\r\n\n mới: 1,0\n\n\n\nKhông có sáng kiến hoặc giải\r\n\n pháp mới: 0\n\n\n\n1.6\n\nThực hiện các nhiệm vụ\r\n\n được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao\n\n1\n\n\n\nHoàn thành đúng tiến độ\r\n\n 100% số nhiệm vụ được giao trong năm: 1,0\n\n\n\nHoàn thành 100% số nhiệm vụ\r\n\n được giao nhưng có nhiệm vụ hoàn thành muộn so với tiến độ: 0,75\n\n\n\nHoàn thành từ 90 - dưới\r\n\n 100% số nhiệm vụ được giao: 0,5\n\n\n\nHoàn thành từ 80 - dưới\r\n\n 90% số nhiệm vụ được giao: 0,25\n\n\n\n2\n\nXÂY\r\n\n DỰNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TẠI HUYỆN\n\n4\n\n2.1\n\nTheo dõi thi hành pháp\r\n\n luật (THPL)\n\n2\n\n2.1.1\n\nBan hành Kế hoạch theo dõi\r\n\n tình hình thi hành pháp luật\n\n0,5\n\n\n\nBan hành Kế hoạch trước\r\n\n ngày 15 tháng 01: 0,5\n\n\n\nBan hành Kế hoạch từ ngày\r\n\n 15 tháng 01 trở đi: 0,25\n\n\n\nKhông ban hành Kế hoạch: 0\n\n\n\n2.1.2\n\nĐiều tra, khảo sát tình hình\r\n\n thi hành pháp luật\n\n0,5\n\n\n\nTổ chức điều tra, khảo\r\n\n sát: 0,5\n\n\n\nKhông tổ chức điều tra khảo\r\n\n sát: 0\n\n\n\n2.1.3\n\nBáo cáo công tác theo dõi\r\n\n tình hình thi hành pháp luật\n\n1\n\n\n\nBan hành báo cáo kịp thời\r\n\n (trước ngày 15 tháng 11), có số liệu đầy đủ, chính xác theo quy định: 1,0\n\n\n\nBan hành báo cáo không kịp\r\n\n thời (từ ngày 15 tháng 11 trở đi) hoặc có số liệu không đầy đủ, không chính\r\n\n xác theo quy định: 0,5\n\n\n\nKhông ban hành báo cáo: 0\n\n\n\n2.2\n\nXử lý văn bản QPPL sau\r\n\n rà soát\n\n1\n\n\n\nĐầy đủ, đúng thời gian:\r\n\n 1,0\n\n\n\nChưa đầy đủ hoặc chưa đúng\r\n\n thời gian: 0,5\n\n\n\n2.3\n\nXử lý văn bản trái pháp\r\n\n luật do cơ quan có thẩm quyền kiểm tra kiến nghị\n\n1\n\n\n\n100% văn bản được xử lý kịp\r\n\n thời: 1,0\n\n\n\nTừ 80% đến dưới 100% văn bản\r\n\n được xử lý kịp thời: 0,5\n\n\n\nDưới 80% văn bản được xử\r\n\n lý: 0\n\n\n\n3\n\nCẢI\r\n\n CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n15\n\n3.1\n\nKiểm soát quy định thủ\r\n\n tục hành chính (TTHC)\n\n1\n\n3.1.1\n\nThực hiện quy định về ban\r\n\n hành TTHC theo thẩm quyền\n\n0,5\n\n\n\nKhông có TTHC quy định\r\n\n trái thẩm quyền: 0,5\n\n\n\nCó TTHC quy định trái thẩm\r\n\n quyền: 0\n\n\n\n3.1.2\n\nXử lý các vấn đề phát hiện\r\n\n qua rà soát TTHC\n\n0,5\n\n\n\n100% số vấn đề phát hiện\r\n\n qua rà soát được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,5\n\n\n\nDưới 100% số vấn đề phát\r\n\n hiện qua rà soát được xử lý hoặc kiến nghị xử lý:0\n\n\n\n3.2\n\nCông bố, công khai TTHC\r\n\n và kết quả giải quyết hồ sơ\n\n3,5\n\n3.2.1\n\nĐăng tải công khai TTHC sau\r\n\n khi UBND tỉnh công bố TTHC\n\n0,5\n\n\n\nĐầy đủ, kịp thời theo quy\r\n\n định: 0,5\n\n\n\nKhông đầy đủ hoặc không kịp\r\n\n thời: 0\n\n\n\n3.2.2\n\nCơ quan chuyên môn cấp huyện,\r\n\n UBND cấp xã công khai TTHC đầy đủ, đúng quy định tại nơi tiếp nhận, giải quyết\r\n\n TTHC\n\n1\n\n\n\n100% số cơ quan, đơn vị:\r\n\n 1,0\n\n\n\nTừ 85% - dưới 100% số cơ\r\n\n quan, đơn vị: 0,5\n\n\n\nTừ 70% - dưới 85% số cơ\r\n\n quan, đơn vị: 0,25\n\n\n\nDưới 70% số cơ quan, đơn vị:\r\n\n 0\n\n\n\n3.2.3\n\nNiêm yết, công khai TTHC tại\r\n\n Trung tâm Hành chính công cấp huyện và trên Cổng/Trang thông tin điện tử của\r\n\n địa phương\n\n1\n\n\n\n100% TTHC hoặc Quyết định\r\n\n công bố TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị được niêm yết, công khai\r\n\n đầy đủ, đúng quy định: 1,0\n\n\n\nTừ 95% - dưới 100% TTHC hoặc\r\n\n Quyết định công bố TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết được niêm yết, công khai\r\n\n đúng quy định: 0,5\n\n\n\nDưới 95% TTHC hoặc Quyết định\r\n\n công bố TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết được niêm yết, công khai đúng quy định:\r\n\n 0\n\n\n\n3.2.4\n\nCông khai tiến độ, kết quả giải\r\n\n quyết hồ sơ TTHC trên Trang TTĐT của UBND cấp huyện\n\n1\n\n\n\nĐã công khai tiến độ, kết\r\n\n quả giải quyết hồ sơ TTHC trên trang TTĐT của địa phương: 1,0\n\n\n\nKhông công khai tiến độ, kết\r\n\n quả giải quyết hồ sơ TTHC trên trang TTĐT của địa phương: 0\n\n\n\n3.3\n\nThực hiện cơ chế một cửa,\r\n\n cơ chế một cửa liên thông\n\n3\n\n3.3.1\n\nTTHC được tiếp nhận, trả kết\r\n\n quả tại TT HCC cấp huyện\n\n1\n\n\n\n100% số TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của UBND cấp huyện: 1\n\n\n\nTừ 95% đến dưới 100% số\r\n\n TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện: 0,5\n\n\n\nDưới 95% số TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của UBND cấp huyện: 0\n\n\n\n3.3.2\n\nSố TTHC hoặc nhóm TTHC được\r\n\n giải quyết theo hình thức liên thông cùng cấp (UBND huyện - các cơ quan cấp\r\n\n huyện có liên quan)\n\n1\n\n\n\nTừ 50 TTHC hoặc nhóm TTHC\r\n\n trở lên: 1,0\n\n\n\nTừ 40 - 49 TTHC hoặc nhóm\r\n\n TTHC: 0,5\n\n\n\nTừ 30- 39 TTHC hoặc nhóm\r\n\n TTHC: 0,25\n\n\n\nDưới 30 TTHC hoặc nhóm\r\n\n TTHC: 0\n\n\n\n3.3.3\n\nSố TTHC hoặc nhóm TTHC được\r\n\n giải quyết theo hình thức liên thông giữa các cấp chính quyền (tỉnh - huyện -\r\n\n xã)\n\n1\n\n\n\nTừ 50 TTHC hoặc nhóm TTHC\r\n\n trở lên: 1,0\n\n\n\nTừ 40 - 49 TTHC hoặc nhóm\r\n\n TTHC: 0,5\n\n\n\nTừ 30- 39 TTHC hoặc nhóm\r\n\n TTHC: 0,25\n\n\n\nDưới 30 TTHC hoặc nhóm\r\n\n TTHC: 0\n\n\n\n3.4\n\nCập nhật TTHC trên phần\r\n\n mềm\n\n2\n\n3.4.1\n\nTTHC được TT HCC cập nhật và\r\n\n thiết lập đúng theo quy trình trên phần mềm\n\n1\n\n\n\n100% TTHC được thiết lập\r\n\n đúng quy trình: 1,0\n\n\n\nTừ 95% - dưới 100% TTHC được\r\n\n thiết lập đúng quy trình: 0,5\n\n\n\nDưới 95% TTHC được thiết lập\r\n\n đúng: 0\n\n\n\n3.4.2\n\nTTHC được tiếp nhận, thẩm định,\r\n\n giải quyết, trả kết quả tại TT HCC (4 tại chỗ)\n\n1\n\n\n\nTrên 50% số TTHC thực hiện\r\n\n 4 tại chỗ: 1,0\n\n\n\nTừ 40 - dưới 50% số TTHC\r\n\n thực hiện 4 tại chỗ: 0,5\n\n\n\nDưới 40% số TTHC thực hiện\r\n\n 4 tại chỗ: 0\n\n\n\n3.5\n\nKết quả giải quyết hồ\r\n\n sơ TTHC\n\n4\n\n3.5.1\n\nTỷ lệ hồ sơ TTHC do TT HCC cấp\r\n\n huyện tiếp nhận được giải quyết đúng hạn\n\n2\n\n\n\nTừ 95% - dưới 100% số hồ\r\n\n sơ TTHC được giải quyết đúng hạn thì điểm đánh giá được tính theo công thức:\r\n\n (Tỷ lệ % hồ sơ đúng hạn x 2,0)/100%\n\n\n\nDưới 95% hồ sơ TTHC trong\r\n\n năm được giải quyết đúng hạn: 0\n\n\n\n3.5.2\n\nThực hiện việc xin lỗi người\r\n\n dân, tổ chức khi để xảy ra trễ hẹn trong giải quyết hồ sơ TTHC\n\n1\n\n\n\n100% số hồ sơ TTHC bị trễ\r\n\n hẹn, chậm giải quyết có văn bản xin lỗi: 1,0\n\n\n\nTừ 95% - dưới 100% số hồ\r\n\n sơ TTHC bị trễ hẹn, chậm giải quyết có văn bản xin lỗi: 0,5\n\n\n\nDưới 95% số hồ sơ TTHC bị\r\n\n trễ hẹn, chậm giải quyết có văn bản xin lỗi: 0\n\n\n\n3.5.3\n\nThực hiện cập nhật, số hóa\r\n\n trên phần mềm tại TT HCC cấp huyện\n\n1\n\n\n\n100% hồ sơ đã được cập nhật,\r\n\n số hóa trên phần mềm: 1,0\n\n\n\nTừ 95% - dưới 100% hồ sơ\r\n\n đã được cập nhật, số hóa trên phần mềm: 0,5\n\n\n\nDưới 95% hồ sơ đã được cập\r\n\n nhật, số hóa trên phần mềm:0\n\n\n\n3.6\n\nTiếp nhận, xử lý phản\r\n\n ánh, kiến nghị (PAKN) của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc\r\n\n thẩm quyền giải quyết của huyện\n\n1,5\n\n3.6.1\n\nTổ chức thực hiện việc tiếp\r\n\n nhận PAKN của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\n huyện\n\n0,5\n\n\n\nThực hiện đúng quy định:\r\n\n 0,5\n\n\n\nKhông thực hiện đúng quy định:\r\n\n 0\n\n\n\n3.6.2\n\nXử lý PAKN của cá nhân, tổ chức\r\n\n đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của huyện\n\n1\n\n\n\n100% số PAKN được xử lý hoặc\r\n\n kiến nghị xử lý: 1,0\n\n\n\nTừ 90% - dưới 100% số PAKN\r\n\n được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,5\n\n\n\nDưới 90% số PAKN được xử\r\n\n lý hoặc kiến nghị xử lý: 0\n\n\n\n4\n\nCẢI\r\n\n CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH\n\n6\n\n4.1\n\nThực hiện quy định của\r\n\n TW, UBND tỉnh về tổ chức bộ máy\n\n3,5\n\n4.1.1\n\nSắp xếp tổ chức bộ máy và kiện\r\n\n toàn chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban chuyên môn cấp huyện\n\n1\n\n\n\nĐúng quy định: 1,0\n\n\n\nKhông đúng quy định: 0\n\n\n\n4.1.2\n\nThực hiện đúng quy định về số\r\n\n lượng cấp phó tại các cơ quan hành chính cấp huyện, xã\n\n1,5\n\n\n\nThực hiện đúng quy định về\r\n\n cơ cấu số lượng lãnh đạo cấp phòng thuộc UBND cấp huyện: 1,0\n\n\n\nThực hiện đúng quy định về\r\n\n cơ cấu số lượng lãnh đạo UBND cấp xã: 0,5\n\n\n\n4.1.3\n\nSắp xếp tổ chức bộ máy và kiện\r\n\n toàn chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp\r\n\n huyện\n\n1\n\n\n\nĐúng quy định: 1,0\n\n\n\nKhông đúng quy định: 0\n\n\n\n4.2\n\nThực hiện các quy định\r\n\n về quản lý biên chế\n\n1\n\n4.2.1\n\nThực hiện quy định về sử dụng\r\n\n biên chế hành chính\n\n0,5\n\n\n\nĐảm bảo theo quy định: 0,5\n\n\n\nCó sử dụng hợp đồng lao động\r\n\n làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ ở các vị trí việc làm được xác định là\r\n\n công chức trong các cơ quan hành chính: 0\n\n\n\n4.2.2\n\nThực hiện quy định về số lượng\r\n\n người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp\r\n\n công lập trực thuộc UBND cấp huyện\n\n0,5\n\n\n\nĐảm bảo theo quy định: 0,5\n\n\n\nCó sử dụng hợp đồng lao động\r\n\n làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ ở các vị trí việc làm được xác định là viên\r\n\n chức trong đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo toàn bộ hoặc một phần\r\n\n chi thường xuyên: 0\n\n\n\n4.3\n\nThực hiện phân cấp quản\r\n\n lý\n\n1,5\n\n4.3.1\n\nThực hiện các quy định về\r\n\n phân cấp quản lý do Chính phủ; các bộ, ngành và UBND tỉnh ban hành\n\n0,5\n\n\n\nThực hiện đầy đủ các quy định:\r\n\n 0,5\n\n\n\nKhông thực hiện đầy đủ các\r\n\n quy định: 0\n\n\n\n4.3.2\n\nThực hiện thanh tra, kiểm tra\r\n\n việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đã phân cấp cho cấp xã\n\n0,5\n\n\n\nCó thực hiện: 0,5\n\n\n\nKhông thực hiện: 0\n\n\n\n4.3.3\n\nXử lý các vấn đề về phân cấp\r\n\n phát hiện qua thanh tra, kiểm tra\n\n0,5\n\n\n\n100% số vấn đề phát hiện\r\n\n được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,5\n\n\n\nDưới 100% số vấn đề phát\r\n\n hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0\n\n\n\n5\n\nCẢI\r\n\n CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ\n\n11\n\n5.1\n\nThực hiện cơ cấu công\r\n\n chức, viên chức theo vị trí việc làm\n\n3,5\n\n5.1.1\n\nHoàn thiện Đề án vị trí việc\r\n\n làm, bảng mô tả công việc, khung năng lực trình cấp có thẩm quyền phê duyệt\r\n\n theo quy định hiện hành\n\n0,5\n\n\n\nThực hiện đầy đủ, đúng tiến\r\n\n độ: 0,5\n\n\n\nChưa thực hiện đầy đủ,\r\n\n không đúng tiến độ: 0\n\n\n\n5.1.2\n\nTỷ lệ phòng, ban chuyên môn của\r\n\n UBND cấp huyện bố trí công chức theo đúng vị trí việc làm được phê duyệt\n\n1\n\n\n\n100% số cơ quan, tổ chức:\r\n\n 1,0\n\n\n\nTừ 80% - dưới 100% số cơ\r\n\n quan, tổ chức: 0,5\n\n\n\nTừ 60% - dưới 80% số cơ\r\n\n quan, tổ chức: 0,25\n\n\n\nDưới 60% số cơ quan, tổ chức:\r\n\n 0\n\n\n\n5.1.3\n\nXây dựng bảng mô tả công việc,\r\n\n khung năng lực theo từng vị trí việc làm của viên chức theo Danh mục vị trí\r\n\n việc làm đã được phê duyệt\n\n1\n\n\n\nThực hiện đầy đủ, đúng tiến\r\n\n độ: 1,0\n\n\n\nChưa thực hiện đầy đủ,\r\n\n không đúng tiến độ: 0\n\n\n\n5.1.4\n\nTỷ lệ đơn vị sự nghiệp thuộc\r\n\n huyện bố trí viên chức theo đúng vị trí việc làm được phê duyệt\n\n1\n\n\n\n100% số đơn vị:1,0\n\n\n\nTừ 80% - dưới 100% số đơn\r\n\n vị: 0,5\n\n\n\nTừ 60% - dưới 80% số đơn vị:\r\n\n 0,25\n\n\n\nDưới 60% số đơn vị: 0\n\n\n\n5.2\n\nTuyển dụng công chức,\r\n\n viên chức\n\n1\n\n5.2.1\n\nThực hiện quy định về tuyển dụng\r\n\n công chức tại UBND cấp xã\n\n0,5\n\n\n\nĐúng quy định: 0,5\n\n\n\nKhông đúng quy định: 0\n\n\n\n5.2.2\n\nThực hiện quy định về tuyển dụng\r\n\n viên chức tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND cấp huyện\n\n0,5\n\n\n\nĐúng quy định: 0,5\n\n\n\nKhông đúng quy định: 0\n\n\n\n5.3\n\nBổ nhiệm chức danh nghề\r\n\n nghiệp; thực hiện thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền\n\n1\n\n5.3.1\n\nBổ nhiệm chức danh nghề nghiệp\r\n\n viên chức theo các văn bản của bộ, ngành\n\n0,5\n\n\n\nĐầy đủ, đúng quy định: 0,5\n\n\n\nKhông kịp thời hoặc không\r\n\n đúng quy định: 0\n\n\n\n5.3.2\n\nThực hiện quy định về thi,\r\n\n xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức\n\n0,5\n\n\n\nĐúng quy định: 0,5\n\n\n\nKhông đúng quy định: 0\n\n\n\n5.4\n\nThực hiện quy định về bổ\r\n\n nhiệm, bổ nhiệm lại vị trí lãnh đạo tại các phòng, ban và đơn vị sự nghiệp trực\r\n\n thuộc\n\n1\n\n\n\n100% số lãnh đạo cấp phòng\r\n\n thuộc UBND cấp huyện và tương đương được bổ nhiệm đúng quy định: 0,25\n\n\n\n100% số lãnh đạo cấp phòng\r\n\n thuộc UBND cấp huyện và tương đương được bổ nhiệm lại đúng quy định:\r\n\n 0,25\n\n\n\n100% số lãnh đạo cấp phòng\r\n\n thuộc các đơn vị sự nghiệp trực thuộc và tương đương được bổ nhiệm đúng quy định:\r\n\n 0,25\n\n\n\n100% số lãnh đạo cấp phòng\r\n\n thuộc các đơn vị sự nghiệp trực thuộc và tương đương được bổ nhiệm lại\r\n\n đúng quy định: 0,25\n\n\n\n5.5\n\nĐánh giá, phân loại\r\n\n công chức, viên chức\n\n2\n\n5.5.1\n\nThực hiện trình tự, thủ tục\r\n\n đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức theo quy định\n\n0,5\n\n\n\nĐúng quy định: 0.5\n\n\n\nKhông đúng quy định: 0\n\n\n\n5.5.2\n\nChấp hành kỷ luật, kỷ cương\r\n\n hành chính của cán bộ, công chức, viên chức\n\n1\n\n\n\nTrong năm không có cán bộ,\r\n\n công chức làm việc tại cơ quan nhà nước cấp huyện bị kỷ luật từ mức khiển\r\n\n trách trở lên: 0,5\n\n\n\nTrong năm không có cán bộ,\r\n\n công chức cấp xã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên: 0,5\n\n\n\n5.5.3\n\nCập nhật thông tin cán bộ,\r\n\n công chức, viên chức vào phần mềm quản lý CBCCVC của tỉnh\n\n0,5\n\n\n\nĐầy đủ và đúng quy định:\r\n\n 0,5\n\n\n\nThiếu một số nội dung được\r\n\n cập nhật trong phần mềm hoặc một số thông tin cập nhập không chính xác: 0\n\n\n\n5.6\n\nMức độ hoàn thành kế hoạch\r\n\n đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức\n\n0,5\n\n\n\nHoàn thành từ 80% - 100% kế\r\n\n hoạch thì điểm đánh giá là: 0.5\n\n\n\nHoàn thành dưới 80% kế hoạch:\r\n\n 0\n\n\n\n5.7\n\nTổ chức bộ máy cấp xã\n\n2\n\n5.7.1\n\nQuản lý và sử dụng cán bộ,\r\n\n công chức, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã\n\n1\n\n\n\nSố lượng cán bộ và công chức\r\n\n cấp xã đúng theo quy định: 0,5\n\n0,5\n\nSố lượng cán bộ hoặc công\r\n\n chức cấp xã không đúng theo quy định: 0,25\n\n\n\nBố trí số lượng những người\r\n\n hoạt động không chuyên trách cấp xã đúng quy định: 0,25\n\n0,25\n\nBố trí số lượng những người\r\n\n hoạt động không chuyên trách cấp xã không đúng quy định: 0\n\n\n\n100% cán bộ và công chức cấp\r\n\n xã đạt chuẩn: 0,25\n\n0,25\n\nDưới 100% cán bộ và công\r\n\n chức cấp xã đạt chuẩn: 0\n\n\n\n5.7.2\n\nSắp xếp, tổ chức hoạt động\r\n\n thôn, tổ dân phố\n\n1\n\n\n\nThực hiện sắp xếp thôn, tổ\r\n\n dân phố: 0,5\n\n0,5\n\nThực hiện quy định phân loại\r\n\n thôn, tổ dân phố: 0,5\n\n0,5\n\n6\n\nCẢI\r\n\n CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG\n\n6\n\n6.1\n\nThực hiện công tác quyết\r\n\n toán ngân sách\n\n1\n\n6.1.1\n\nThực hiện chế độ công khai\r\n\n quyết toán ngân sách theo quy định\n\n0,5\n\n\n\nCông khai đảm bảo thời\r\n\n gian quy định: 0,5\n\n\n\nCó công khai nhưng không đảm\r\n\n bảo thời gian quy định: 0,25\n\n\n\nKhông công khai: 0\n\n\n\n6.1.2\n\nHồ sơ quyết toán đảm bảo\n\n0,5\n\n\n\nĐúng nội dung, đầy đủ mẫu\r\n\n biểu và đảm bảo thời gian quy định: 0,5\n\n\n\nĐúng nội dung, đầy đủ mẫu\r\n\n biểu nhưng không đảm bảo thời gian quy định: 0,25\n\n\n\nKhông đúng nội dung, mẫu\r\n\n biểu hoặc thời gian quy định hoặc cả hai: 0\n\n\n\n6.2\n\nTổ chức thực hiện công\r\n\n tác tài chính - ngân sách\n\n1,5\n\n6.2.1\n\nThực hiện giải ngân kế hoạch\r\n\n đầu tư vốn ngân sách nhà nước hàng năm\n\n1\n\n\n\nĐạt tỷ lệ giải ngân từ 70%\r\n\n trở lên so với kế hoạch được giao: 1,0\n\n\n\nĐạt tỷ lệ giải ngân từ 50%\r\n\n - dưới 70% so với kế hoạch được giao: 0,5\n\n\n\nĐạt dưới 50% so với kế hoạch\r\n\n được giao: 0\n\n\n\n6.2.2\n\nTổ chức thực hiện các kiến\r\n\n nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về tài chính, ngân sách\n\n0,5\n\n\n\n100% số kiến nghị được thực\r\n\n hiện: 0,5\n\n\n\nTừ 80% - dưới 100% số kiến\r\n\n nghị được thực hiện: 0,25\n\n\n\nDưới 80% số kiến nghị được\r\n\n thực hiện: 0\n\n\n\n6.3\n\nThực hiện cơ chế tự chủ,\r\n\n tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính tại cơ\r\n\n quan và đơn vị trực thuộc theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP (không tính\r\n\n đơn vị sự nghiệp công lập)\n\n1\n\n6.3.1\n\nBáo cáo kết quả cơ chế tự chủ,\r\n\n tự chịu trách nhiệm\n\n0,5\n\n\n\nCó báo cáo theo đúng thời\r\n\n gian quy định của cơ quan có thẩm quyền: 0,5\n\n\n\nCó nhưng không đúng thời\r\n\n gian quy định của cơ quan có thẩm quyền: 0,25\n\n\n\nKhông có báo cáo: 0\n\n\n\n6.3.2\n\nThu nhập tăng thêm của đơn vị\r\n\n (TNTT)\n\n0,5\n\n\n\nTNTT bình quân tháng từ mức\r\n\n 0,2 lương cơ sở trở lên: 0,5\n\n\n\nTNTT bình quân tháng nhỏ\r\n\n hơn mức 0,2 lương cơ sở: 0,25\n\n\n\nKhông có thu nhập tăng\r\n\n thêm: 0\n\n\n\n6.4\n\nThực hiện chế độ tự chủ\r\n\n theo Nghị định 43/2005/NĐ-CP hoặc Nghị định 16/2005/NĐ-CP\n\n1\n\n6.4.1\n\nBáo cáo thực hiện chế độ tự\r\n\n chủ theo Nghị định 43/2005/NĐ-CP hoặc Nghị định 16/2005/NĐ-CP đối với đơn vị\r\n\n sự nghiệp\n\n0,5\n\n\n\nCó báo cáo theo đúng thời\r\n\n gian quy định của cơ quan có thẩm quyền: 0,5\n\n\n\nCó báo cáo nhưng không\r\n\n theo đúng thời gian quy định của cơ quan có thẩm quyền: 0,25\n\n\n\nKhông có báo cáo: 0\n\n\n\n6.4.2\n\nQuy định tiêu chí làm căn cứ\r\n\n chi trả thu nhập\n\n0,5\n\n\n\n100% đơn vị SNCL thuộc huyện\r\n\n có quy định tiêu chí: 0,5\n\n\n\nTừ 70% đến dưới 100% đơn vị\r\n\n SNCL thuộc huyện có quy định tiêu chí: 0,25\n\n\n\nDưới 70% đơn vị SNCL thuộc\r\n\n huyện có quy định tiêu chí: 0\n\n\n\n6.5\n\nThực hiện chế độ báo\r\n\n cáo về thực hành tiết kiệm\n\n0,5\n\n\n\nCó báo cáo theo đúng nội\r\n\n dung, đầy đủ mẫu biểu và đảm bảo thời gian quy định của cơ quan có thẩm quyền:\r\n\n 0,5\n\n\n\nCó báo cáo theo đúng nội\r\n\n dung, đầy đủ mẫu biểu nhưng không đảm bảo thời gian quy định của cơ quan có\r\n\n thẩm quyền: 0,25\n\n\n\nKhông đúng nội dung, mẫu\r\n\n biểu và thời gian quy định: 0\n\n\n\n6.6\n\nCông tác quản lý, sử dụng\r\n\n tài sản công\n\n1\n\n6.6.1\n\nBan hành quy chế quản lý, sử\r\n\n dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Điều 7 Thông tư\r\n\n 144/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ Tài chính\n\n0,5\n\n\n\nCó ban hành: 0,5\n\n\n\nKhông ban hành: 0\n\n\n\n6.6.2\n\nThực hiện báo cáo tình hình\r\n\n quản lý, sử dụng tài sản công\n\n0,5\n\n\n\nBáo cáo đầy đủ, đảm bảo thời\r\n\n gian quy định: 0,5\n\n\n\nCó báo cáo, nhưng chậm hơn\r\n\n 15 ngày so với quy định: 0,25\n\n\n\nBáo cáo không đầy đủ,\r\n\n không thực hiện báo cáo: 0\n\n\n\n7\n\nHIỆN\r\n\n ĐẠI HÓA HÀNH CHÍNH\n\n11\n\n7.1\n\nỨng dụng công nghệ\r\n\n thông tin (CNTT) của tỉnh\n\n1,5\n\n7.1.1\n\nKế hoạch Ứng dụng CNTT\n\n0,5\n\n\n\nBan hành Kế hoạch ứng dụng\r\n\n CNTT đảm bảo quy định: 0,5\n\n\n\nKhông ban hành Kế hoạch hoặc\r\n\n ban hành Kế hoạch ứng dụng CNTT chậm, chất lượng hạn chế: 0\n\n\n\n7.1.2\n\nBan hành kế hoạch và triển\r\n\n khai việc số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính\n\n0,5\n\n\n\nCó ban hành kế hoạch: 0,5\n\n\n\nKhông ban hành kế hoạch: 0\n\n\n\n7.1.3\n\nChuyên mục Chuyển đổi số trên\r\n\n trang thông tin điện tử của đơn vị\n\n0,5\n\n\n\nCó chuyên mục và có bài viết:\r\n\n 0,5\n\n\n\nKhông có chuyên mục: 0\n\n\n\n7.2\n\nTỷ lệ hồ sơ TTHC được xử\r\n\n lý trực tuyến mức độ 3 và 4\n\n1\n\n\n\nTừ 20% số hồ sơ TTHC được\r\n\n xử lý mức độ 3, 4 trở lên: 1,0\n\n\n\nDưới 20% số hồ sơ TTHC được\r\n\n xử lý mức độ 3, 4 thì điểm đánh giá được tính theo công thức: (Tỷ lệ % số hồ\r\n\n sơ x 1.00)/20%\n\n\n\n7.3\n\nThực hiện tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích (BCCI)\n\n1\n\n7.3.1\n\nTỷ lệ hồ sơ TTHC được tiếp nhận\r\n\n qua dịch vụ BCCI\n\n0,5\n\n\n\nTừ 15% số hồ sơ TTHC trở\r\n\n lên: 0.5\n\n\n\nTừ 10% - dưới 15% số hồ\r\n\n sơ: 0.25\n\n\n\nDưới 10% số hồ sơ: 0\n\n\n\n7.3.2\n\nTỷ lệ kết quả giải quyết TTHC\r\n\n được trả qua dịch vụ BCCI\n\n0,5\n\n\n\nTừ 15% số hồ sơ TTHC trở\r\n\n lên: 0.5\n\n\n\nTừ 10% - dưới 15% số hồ\r\n\n sơ: 0.25\n\n\n\nDưới 10% số hồ sơ: 0\n\n\n\n7.4\n\nTriển khai Văn bản điện\r\n\n tử\n\n2\n\n7.4.1\n\nTỷ lệ trao đổi văn bản điện tử\r\n\n trên môi trường mạng\n\n1\n\n\n\nTừ 90% - 100% văn bản điện\r\n\n tử được trao đổi trên môi trường mạng (trừ văn bản mật): 1\n\n\n\nDưới 90% văn bản điện tử được\r\n\n trao đổi trên môi trường mạng (trừ văn bản mật): 0\n\n\n\n7.4.2\n\nTỷ lệ văn bản đi được ký số\n\n1\n\n\n\nTừ 80% - 100% văn bản đi\r\n\n được ký số/tổng số văn bản đi của đơn vị: 1,0\n\n\n\nDưới 80% văn bản đi có chữ\r\n\n ký số: 0\n\n\n\n7.5\n\nTriển khai Hue-S\n\n1\n\n\n\n100% cán bộ, công chức,\r\n\n viên chức trong đơn vị cài đặt Hue-S: 1,0\n\n\n\nDưới 100% cán bộ, công chức,\r\n\n viên chức trong đơn vị cài đặt Hue-S: 0\n\n\n\n7.6\n\nTriển khai ứng dụng họp\r\n\n thông minh và họp trực tuyến\n\n1\n\n\n\nTriển khai gồm ứng dụng họp\r\n\n thông minh và giải pháp họp trực tuyến: 1,0\n\n\n\nTriển khai một trong hai gồm\r\n\n ứng dụng họp thông minh hoặc giải pháp họp trực tuyến: 0,5\n\n\n\nChưa triển khai: 0\n\n\n\n7.7\n\nÁp dụng Hệ thống quản\r\n\n lý chất lượng (ISO 9001) theo quy định\n\n2\n\n7.7.1\n\nCông bố HTQLCL phù hợp TCVN\r\n\n ISO 9001:2015\n\n1\n\n\n\n100% TTHC đã được UBND tỉnh\r\n\n phê duyệt đã được công bố: 1,0\n\n\n\nDưới 100% TTHC đã được\r\n\n UBND tỉnh phê duyệt đã được công bố: 0\n\n\n\n7.7.2\n\nTỷ lệ phòng, ban chuyên môn cấp\r\n\n huyện thực hiện đúng việc duy trì, cải tiến ISO 9001 theo quy định\n\n0,5\n\n\n\n100% số cơ quan, đơn vị:\r\n\n 0,5\n\n\n\nDưới 100% số cơ quan, đơn\r\n\n vị: 0\n\n\n\n7.7.3\n\nTỷ lệ UBND cấp xã thực hiện\r\n\n đúng việc duy trì, cải tiến ISO 9001 theo quy định\n\n0,5\n\n\n\nTừ 90% số đơn vị trở lên:\r\n\n 0,5\n\n\n\nTừ 70% - dưới 90% số đơn vị:\r\n\n 0,25\n\n\n\nDưới 70% số đơn vị: 0\n\n\n\n7.8\n\nThực hiện công tác văn\r\n\n thư, lưu trữ\n\n1,5\n\n7.8.1\n\nThực hiện Công tác quản lý\r\n\n văn bản đi, văn bản đến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành\r\n\n (QLVB&ĐH)\n\n0,5\n\n\n\n100% văn bản được xử lý\r\n\n trên Hệ thống QLVB&ĐH: 0,5\n\n\n\nTừ 60% đến dưới 100% văn bản\r\n\n được xử lý trên Hệ thống QLVB&ĐH: 0,25\n\n\n\nDưới 60% văn bản được xử\r\n\n lý trên Hệ thống QLVB&ĐH: 0\n\n\n\n7.8.2\n\nLập Danh mục hồ sơ cơ quan\n\n0,5\n\n\n\nĐã ban hành Danh mục hồ sơ\r\n\n của cơ quan, đơn vị và cập nhật Danh mục trên Hệ thống QLVB&ĐH:\r\n\n 0,5\n\n\n\nLập hồ sơ theo Danh mục hồ\r\n\n sơ nhưng chưa cập nhật Danh mục trên Hệ thống QLVB&ĐH:0,25\n\n\n\nChưa thực hiện: 0\n\n\n\n7.8.3\n\nLập hồ sơ theo Danh mục hồ sơ\r\n\n cơ quan trên Hệ thống QLVB&ĐH\n\n0,5\n\n\n\nĐã lập hồ sơ theo Danh mục\r\n\n hồ sơ cơ quan trên Hệ thống QLVB&ĐH: 0,5\n\n\n\nChưa thực hiện: 0\n\n\n\n8\n\nTÁC\r\n\n ĐỘNG CỦA CCHC ĐẾN CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KT-XH\n\n4\n\n8.1\n\nMức độ thu hút đầu tư của\r\n\n huyện\n\n1\n\n\n\nCao hơn so với năm trước\r\n\n liền kề:1,0\n\n\n\nBằng so với năm trước liền\r\n\n kề: 0,5\n\n\n\nThấp hơn so với năm trước\r\n\n liền kề: 0\n\n\n\n8.2\n\nMức độ phát triển doanh\r\n\n nghiệp, HTX và Hộ kinh doanh của huyện\n\n1\n\n\n\nDoanh nghiệp, HTX và Hộ\r\n\n kinh doanh thành lập mới tăng từ 20% trở lên so với năm trước liền kề: 1,0\n\n\n\nDoanh nghiệp, HTX và Hộ\r\n\n kinh doanh thành lập mới tăng từ 10% - dưới 20% so với năm trước liền\r\n\n kề thì điểm đánh giá được tính theo công thức: (Tỷ lệ % DN thành lập mới) x\r\n\n 1.00)/20%\n\n\n\nDoanh nghiệp, HTX và Hộ\r\n\n kinh doanh thành lập mới tăng dưới 10% so với năm trước liền kề: 0\n\n\n\n8.3\n\nThực hiện thu ngân sách\r\n\n hàng năm của huyện theo Kế hoạch được HĐND tỉnh giao\n\n1\n\n\n\nThu đạt chỉ tiêu từ 70% trở\r\n\n lên: 1,0\n\n\n\nThu đạt chỉ tiêu từ 50% đến\r\n\n dưới 70%: 0,5\n\n\n\nThu đạt chỉ tiêu dưới 50%:\r\n\n 0\n\n\n\n8.4\n\nMức độ thực hiện các chỉ\r\n\n tiêu phát triển KT-XH do HĐND huyện và UBND tỉnh giao\n\n1\n\n\n\n100% chỉ tiêu đạt và vượt:\r\n\n 1,0\n\n\n\nTừ 90% - dưới 100% chỉ\r\n\n tiêu đạt và vượt: 0,5\n\n\n\nDưới 90% chỉ tiêu đạt và\r\n\n vượt: 0\n\n\n\n9\n\nĐIỀU\r\n\n TRA XÃ HỘI HỌC\n\n25\n\n9.1\n\nNăng lực cạnh tranh cấp\r\n\n tỉnh (DDCI)\n\n10\n\n\n\nKết quả đánh giá năng lực\r\n\n cạnh tranh của UBND cấp huyện (DDCI)\n\n10\n\n9.2\n\nĐánh giá mức độ hài lòng\r\n\n của người dân, tổ chức (SIPAS)\n\n15\n\n9.2.1\n\nChỉ số hài lòng về tiếp cận dịch\r\n\n vụ\n\n2\n\n\n\nĐiểm đánh giá được tính\r\n\n theo công thức: (Chỉ số hài lòng về TCDV) x 2\n\n\n\n9.2.2\n\nChỉ số hài lòng về tổ chức giải\r\n\n quyết TTHC\n\n3\n\n\n\nĐiểm đánh giá được tính theo\r\n\n công thức: (Chỉ số hài lòng về tổ chức giải quyết TTHC) x 3\n\n\n\n9.2.3\n\nChỉ số hài lòng về công chức\r\n\n giải quyết TTHC\n\n4\n\n\n\nĐiểm đánh giá được tính\r\n\n theo công thức: (Chỉ số hài lòng về công chức giải quyết TTHC) x 4\n\n\n\n9.2.4\n\nChỉ số hài lòng về kết quả giải\r\n\n quyết TTHC\n\n4\n\n\n\nĐiểm đánh giá được tính\r\n\n theo công thức: (Chỉ số hài lòng về kết quả giải quyết TTHC) x 4\n\n\n\n9.2.5\n\nChỉ số hài lòng về việc tiếp\r\n\n nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị liên quan đến TTHC\n\n2\n\n\n\nĐiểm đánh giá được tính theo\r\n\n công thức: (Chỉ số hài lòng về tiếp nhận, xử lý PAKN) x 2\n\n\n\n10\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá của lãnh đạo UBND tỉnh\n\n10\n\n\n\nTỔNG ĐIỂM\n\n100\n\n", + "id": 101001 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101002.json b/contexts/context_101002.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..371b80b57caf53c84595bcd042a9ec1b14e86620 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101002.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-04-2019-NQ-HDND-muc-chi-bao-dam-hoat-dong-giam-sat-phan-bien-xa-hoi-Binh-Phuoc-430925.aspx", + "name": "Nghi-quyet-04-2019-NQ-HDND-muc-chi-bao-dam-hoat-dong-giam-sat-phan-bien-xa-hoi-Binh-Phuoc-430925", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 04/2019/NQ-HĐND\n\nBình\r\n\n Phước, ngày 05 tháng 7 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ\r\n\nQUYẾT\n\nQUY ĐỊNH NỘI\r\n\nDUNG VÀ MỨC CHI BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT, PHẢN BIỆN XÃ HỘI CỦA ỦY BAN MẶT TRẬN\r\n\nTỔ QUỐC VIỆT NAM VÀ CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nHỘI ĐỒNG\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\nKHÓA IX, KỲ HỌP THỨ TÁM\n\nCăn cứLuật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam ngày 09 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày\r\n\n25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ khoản 2, Điều 7 Thông tư số337/2016/TT-BTCngày\r\n\n28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản\r\n\nlý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội\r\n\ncủa Ủy ban Mặt trận Tổquốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội;\n\nXét Tờ trình số35/TTr-UBNDngày\r\n\n13 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩmtra số26/BC-HĐND-VHXH\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2019 của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh;ýkiến\r\n\nthảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT\r\n\nNGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh\n\nNghị\r\n\nquyết này quy định nội dung và mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã\r\n\nhội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Bình Phước.\n\n2.\r\n\nĐối tượng áp dụng\n\nỦy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn\r\n\ntỉnh Bình Phước và các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\nĐiều\r\n\n2. Nội dung và mức chi\n\n1. Chi công tác phí cho\r\n\ncác đoàn công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, khảo sát và chi tổ chức hội nghị\n\na) Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết\r\n\nsố 53/2017/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy\r\n\nđịnh chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Bình Phước.\n\nb) Đối với hội nghị đối thoại, tọa đàm, hội\r\n\nthảo ngoài các\r\n\nkhoản chi theo quy định tại Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm\r\n\n2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh được chi một số khoản sau:\n\nSTT\n\nNội dung\n\nMức chi (đồng)\n\nCấp tỉnh\n\nCấp huyện\n\nCấp xã\n\n1\n\nChủ trì cuộc họp (người/cuộc\r\n\n họp)\n\n150.000\n\n100.000\n\n80.000\n\n2\n\nThành viên tham dự cuộc\r\n\n họp (người/cuộc họp)\n\n100.000\n\n80.000\n\n50.000\n\n3\n\nChi báo cáo tham luận\r\n\n theo đơn đặt hàng (bài viết)\n\n400.000\n\n300.000\n\n200.000\n\n2. Chi thuê\r\n\nchuyên gia thẩm định, chuyên gia tư vấn độc lập\n\nTrường hợp\r\n\nthực hiện hoạt động giám sát, phản biện xã hội có nội dung phức tạp, thuộc lĩnh\r\n\nvực chuyên môn sâu, cần lấy ý kiến tư vấn, phản biện của các chuyên gia độc lập,\r\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh quyết\r\n\nđịnh việc thuê chuyên gia thẩm định, chuyên gia tư vấn độc lập nhưng phải có hợp\r\n\nđồng công việc, có sản phẩm chất lượng được thủ trưởng đơn vị phê duyệt, số lượng\r\n\nchuyên gia do cơ quan chủ trì quyết định, nhưng tối đa không quá 03 chuyên gia\r\n\ncho nội dung cần thẩm định hoặc tư vấn trong hoạt động giám sát, phản biện xã hội.\r\n\nMức chi đối với cấp tỉnh là 800.000 đồng/báo cáo kết quả thẩm định hoặc tư vấn.\n\n3. Chi bồi\r\n\ndưỡng thành viên tham gia đoàn giám sát, phản biện xã hội ngoài chế độ thanh\r\n\ntoán công tác phí theo quy định\n\nSTT\n\nNội dung\n\nMức chi/người/ngày\n\n(đồng)\n\nCấp tỉnh\n\nCấp huyện\n\nCấp xã\n\n1\n\nThành viên chính thức\r\n\n tham gia đoàn\n\n100.000\n\n80.000\n\n50.000\n\n2\n\nCác thành viên khác\n\n70.000\n\n50.000\n\n30.000\n\n4. Chi xây\r\n\ndựng báo cáo kết quả giám sát, phản biện xã hội (báo cáo theo định kỳ, báo cáo\r\n\nkết quả giám sát, phản biện xã hội theo chuyên đề được giao); văn bản kiến nghị\n\na) Cấp tỉnh:\r\n\n1.500.000 đồng/báo cáo hoặc văn bản (tính cho sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp\r\n\nthu, chỉnh lý);\n\nb) Cấp huyện:\r\n\n1.000.000 đồng/báo cáo hoặc văn bản (tính cho sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp\r\n\nthu, chỉnh lý);\n\nc) Cấp xã:\r\n\n500.000 đồng/báo cáo hoặc văn bản (tính cho sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp\r\n\nthu, chỉnh lý).\n\n5. Các khoản chi khác: Trong phạm vi\r\n\nkinh phí phục vụ công tác giám sát, phản biện xã hội được cơ quan có thẩm quyền\r\n\ngiao, căn cứ tình hình thực tế triển khai công việc, Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị quyết định việc chi tiêu cho các nội dung công việc thực tế phát sinh, đảm\r\n\nbảo theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành và đảm bảo tiết kiệm, hiệu\r\n\nquả.\n\n6.\r\n\nNguồn kinh phí:\r\n\nDo ngân sách nhà\r\n\nnước đảm bảo và thực hiện theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.\n\n7. Việc lập,\r\n\nphân bổ, giao dự toán và quyết toán kinh phí đảm bảo hoạt động giám sát, phản\r\n\nbiện xã hội thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 337/2016/TT-BTC ngày\r\n\n28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nĐiều\r\n\n3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực\r\n\nhiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh giám sát việc thực hiện.\n\nNghị\r\n\nquyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa IX, kỳ họp thứ tám thông qua ngày 03 tháng 7 năm 2019 và có hiệulực từ ngày15 tháng 7 năm 2019./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ;\r\n\n - VPQH, VPCP, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp (Cục KTVB), Ủy ban Trung ương MTTQVN;\r\n\n - TTTU, TTHĐND, Đoàn ĐBQH, UBND, BTTUBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các Bancủa HĐND tỉnh;\r\n\n - Các đại biểu HĐND tỉnh;\n\n-\r\n\n Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\n\n- Trung\r\n\n tâm Tin học - Công báo;\n\n- LĐVP,\r\n\n Phòng Tổng hợp;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\nTrần Tuệ Hiền\n\n\n\n", + "id": 101002 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101003.json b/contexts/context_101003.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d0eac78eef221d682a23769aa2c6450f9f9c9f26 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101003.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-209-KH-UBND-2022-bao-ve-gia-tri-di-san-Thuc-hanh-Then-cua-nguoi-Tay-Nung-Tuyen-Quang-539858.aspx", + "name": "Ke-hoach-209-KH-UBND-2022-bao-ve-gia-tri-di-san-Thuc-hanh-Then-cua-nguoi-Tay-Nung-Tuyen-Quang-539858", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 209/KH-UBND\n\nTuyên Quang, ngày\r\n\n 31 tháng 10 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA BẢO VỆ VÀ PHÁT\r\n\nHUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ “THỰC HÀNH THEN CỦA NGƯỜI TÀY, NÙNG,\r\n\nTHÁI Ở VIỆT NAM” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG, GIAI ĐOẠN 2022 - 2027\n\nThực hiện Văn bản số\r\n\n3544/BVHTTDL-DSVH ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nvề việc thực hiện Chương trình hành động quốc gia bảo vệ và phát huy giá trị di\r\n\nsản văn hóa phi vật thể “Thực hành Then của người Tày, Nùng, Thái ở Việt Nam”,\r\n\ngiai đoạn 2022 - 2027.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế\r\n\nhoạch thực hiện, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nNhằm thực hiện cam kết của quốc\r\n\ngia với UNESCO tại hồ sơ đề cử ghi danh vào Danh sách di sản văn hóa phi vật thể\r\n\nđại diện của nhân loại và triển khai có hiệu quả Chương trình hành động quốc\r\n\ngia bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể “Thực hành Then của\r\n\nngười Tày, Nùng, Thái ở Việt Nam”, giai đoạn 2022 - 2027 của Bộ Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch ban hành kèm theo Văn bản số 3544/BVHTTDL-DSVH ngày 19 tháng 9\r\n\nnăm 2022.\n\n2. Yêu cầu\n\nQuá trình triển khai thực hiện\r\n\nphải xác định đúng trọng tâm, trọng điểm; các nhiệm vụ, giải pháp đề ra phải đầy\r\n\nđủ, cụ thể và có tính khả thi cao. Việc phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị phải\r\n\nchặt chẽ, hiệu quả, có sự phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng đơn vị đảm bảo phù\r\n\nhợp, thống nhất.\n\nII. NHIỆM VỤ\r\n\nCHỦ YẾU\n\n1. Nghiên cứu,\r\n\nnhận diện giá trị, kiểm kê, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể “Thực\r\n\nhành Then của người Tày, Nùng, Thái” ở Tuyên Quang\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các sở,\r\n\nban, ngành liên quan; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm\r\n\n2023.\n\n2. Nghiên cứu\r\n\nxuất bản các ấn phẩm để tuyên truyền, giới thiệu giá trị về di sản Then tỉnh\r\n\nTuyên Quang\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các sở,\r\n\nban, ngành liên quan; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm\r\n\n2024.\n\n3. Hỗ trợ,\r\n\nkhuyến khích các nghệ nhân, cộng đồng thực hành các nghi lễ Then truyền thống,\r\n\nđể truyền dạy nghi lễ Then truyền thống cho học trò và truyền dạy hát Then cho\r\n\ncác câu lạc bộ Hát Then - Đàn tính; thành lập các câu lạc bộ Hát Then - Đàn\r\n\ntính để công chúng, nhất là thế hệ trẻ các dân tộc Tày, Nùng, Thái có điều kiện\r\n\ntiếp cận và tham gia bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa của dân tộc mình\n\n- Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, thành phố\n\n- Cơ quan phối hợp: Các sở,\r\n\nngành liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ năm\r\n\n2023 đến năm 2027.\n\n4. Đề xuất\r\n\nphong tặng danh hiệu vinh dự nhà nước Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú cho\r\n\nnhững người có nhiều đóng góp trong việc gìn giữ, thực hành, truyền dạy, bảo vệ\r\n\nvà phát huy giá trị di sản “Thực hành Then của người Tày, Nùng, Thái” ở Tuyên\r\n\nQuang\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các sở,\r\n\nngành liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.\n\n- Thời gian thực hiện: Theo Kế\r\n\nhoạch của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n5. Đề xuất,\r\n\ntôn vinh, khen thưởng khuyến khích các cá nhân, đội văn nghệ cộng đồng tại địa\r\n\nphương trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản “Thực hành Then của người\r\n\nTày, Nùng, Thái” ở Tuyên Quang\n\n- Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, thành phố.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các sở,\r\n\nngành liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ năm\r\n\n2023 đến năm 2027.\n\n6. Tuyên\r\n\ntruyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức của toàn xã hội trong việc bảo vệ và\r\n\nphát huy các giá trị di sản văn hóa nói chung; nghi lễ Then của người Tày,\r\n\nNùng, Thái nói riêng\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các sở,\r\n\nngành liên quan; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ năm\r\n\n2022 đến năm 2027.\n\n7. Định kỳ\r\n\n(3 năm/lần) tổ chức liên hoan Hát Then - Đàn tính, kết hợp đánh giá thực trạng\r\n\ndi sản Thực hành Then của người Tày, Nùng, Thái.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các sở,\r\n\nngành liên quan; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ năm\r\n\n2025.\n\nIII. KINH\r\n\nPHÍ THỰC HIỆN\n\nKinh phí thực hiện từ nguồn\r\n\nngân sách Trung ương hỗ trợ, ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp\r\n\nkhác.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan xây dựng và tổng hợp dự toán chi tiết trình Sở Tài\r\n\nchính thẩm định, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí theo phân cấp quản\r\n\nlý để thực hiện các nội dung trong Kế hoạch.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nđảm bảo đúng trọng tâm và hiệu quả.\n\n- Chỉ đạo Bảo tàng tỉnh nghiên\r\n\ncứu, xây dựng trưng bày chuyên đề; đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, giáo dục\r\n\nvề di sản Then để giới thiệu rộng rãi đến công chúng.\n\n- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc\r\n\nthực hiện Kế hoạch. Tổng hợp kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch, báo cáo Bộ\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.\n\n2. Sở Tài chính\n\nCăn cứ tình hình thực tế và khả\r\n\nnăng cân đối ngân sách địa phương, nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương và các nguồn\r\n\nvốn huy động hợp pháp khác tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí\r\n\nthực hiện Kế hoạch; thẩm định dự toán kinh phí, hướng dẫn sử dụng kinh phí bảo\r\n\nđảm theo đúng quy định.\n\n3. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\nChỉ đạo, định hướng các cơ quan\r\n\nbáo chí, truyền thông của tỉnh chủ động xây dựng Kế hoạch thông tin tuyên truyền\r\n\nvề các nội dung liên quan trong Kế hoạch.\n\n4. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\nChỉ đạo các trường học trên địa\r\n\nbàn tỉnh xây dựng kế hoạch đưa nghệ thuật hát Then - Đàn tính vào giảng dạy tại\r\n\ncác trường phổ thông. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tuyên\r\n\ntruyền, khuyến khích, động viên các nghệ nhân tham gia giảng dạy cho học sinh,\r\n\ntrên nguyên tắc vừa đảm bảo các mục tiêu chương trình giáo dục của nhà trường,\r\n\nvừa tạo cơ hội cho học sinh khám phá, tìm hiểu thêm về những di sản văn hóa phi\r\n\nvật thể của đất nước.\n\n5. Báo Tuyên Quang; Đài Phát\r\n\nthanh và Truyền hình tỉnh\n\n- Xây dựng chuyên trang, chuyên\r\n\nmục, tổ chức tuyên truyền quảng bá, giới thiệu về di sản Then trên các phương\r\n\ntiện thông tin đại chúng, nhằm nâng cao nhận thức của xã hội về công tác bảo vệ\r\n\nvà phát huy bền vững giá trị di sản.\n\n- Truyền thông, quảng bá những\r\n\nkết quả thực hiện Chương trình theo Kế hoạch, nhằm huy động các nguồn lực tài\r\n\ntrợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho hoạt động bảo vệ,\r\n\nphát huy giá trị di sản Then của người Tày, Nùng, Thái.\n\n6. Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố\n\n- Căn cứ nội dung trong Kế hoạch,\r\n\nchủ động xây dựng Kế hoạch chi tiết và bố trí kinh phí thực hiện các nội dung\r\n\ntheo phân cấp phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.\n\n- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch, các sở, ban, ngành liên quan trong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo hiệu quả.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai\r\n\nChương trình hành động quốc gia bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật\r\n\nthể thực hành Then của người Tày, Nùng, Thái ở Việt Nam trên địa bàn tỉnh Tuyên\r\n\nQuang, giai đoạn 2022 - 2027. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương phối hợp\r\n\ntriển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả, đúng quy định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ VHTT&DL; (báo cáo)\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy; (báo cáo)\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh; (báo cáo)\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh; (báo cáo)\r\n\n - Các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cục Di sản văn hóa - Bộ VHTT&DL;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Chánh VP, các PVP UBND tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan, đơn vị, địa phương (được giao trong kế hoạch); (thực hiện)\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, THVX (Ntg).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Việt Phương\n\n\n\n", + "id": 101003 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101004.json b/contexts/context_101004.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..418a679ef36cfe1eca4b9a240692a97f505e8977 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101004.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-05-2009-QD-UBND-quy-dinh-chinh-sach-boi-thuong-ho-tro-tai-dinh-cu-khi-nha-nuoc-thu-hoi-dat-97524.aspx", + "name": "Quyet-dinh-05-2009-QD-UBND-quy-dinh-chinh-sach-boi-thuong-ho-tro-tai-dinh-cu-khi-nha-nuoc-thu-hoi-da", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH QUẢNG BÌNH \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 05/2009/QĐ-UBND\n\nĐồng\r\n\n Hới, ngày 11 tháng 3 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH\r\n\nCƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về\r\n\nthi hành Luật Đất đai; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của\r\n\nChính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định\r\n\nsố 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quy định bổ sung về\r\n\nviệc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng\r\n\nđất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất\r\n\nvà giải quyết khiếu nại về đất đai; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01\r\n\nnăm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng\r\n\ndẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm\r\n\n2004 về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính\r\n\nhướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của\r\n\nChính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Thông\r\n\ntư số 69/2006/TT-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung\r\n\nThông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nthực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về\r\n\nbồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT\r\n\nngày 31 tháng 01 năm 2008 của liên Bộ Tài chính - Tài nguyên và Môi trường hướng\r\n\ndẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm\r\n\n2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\nthu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ,\r\n\ntái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Thông\r\n\ntư số 126/2007/TT-BTC ngày 30 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc\r\n\nlập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ\r\n\nvà tái định cư đối với dự án xây dựng công trình giao thông trên địa bàn các\r\n\nđơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn, căn cứ Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày\r\n\n02 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số\r\n\nđiều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực\r\n\nhiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi\r\n\nNhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 121/TT-STC ngày 23 tháng\r\n\n01 năm 2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này “Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái\r\n\nđịnh cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình”.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, các quyết định sau hết hiệu\r\n\nlực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực: Quyết định số 59/2005/QĐ-UBND ngày\r\n\n28 tháng 11 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc quy định chính\r\n\nsách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh\r\n\nQuảng Bình; Quyết định số 2844/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Quảng Bình về việc quy định chính sách hỗ trợ đất và tài sản trên\r\n\nđất nằm trong hành lang an toàn lưới điện 220 KV trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;\r\n\nQuyết định số 879/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng\r\n\nBình quy định mức hỗ trợ đối với đất và tài sản gắn liền trên đất nằm trong\r\n\nhành lang an toàn lưới điện 110 KV. Các quy định trước đây trái với Quyết định\r\n\nnày bị bãi bỏ.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và\r\n\nMôi trường, Tư pháp, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các ban, ngành và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Văn phòng Chính phủ; \r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; \r\n\n - Thường vụ Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Báo Quảng Bình;\r\n\n - Đài PT-TH Quảng Bình;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu VT \n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đảng\n\n\n\nQUY ĐỊNH \n\nCHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU\r\n\nHỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH \n\n(ban hành kèm theo Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm\r\n\n2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nQuy định này cụ thể hóa một số nội\r\n\ndung của chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất\r\n\nđể sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng,\r\n\nmục đích phát triển kinh tế quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03\r\n\ntháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (sau đây gọi\r\n\ntắt là Nghị định số 197/2004/NĐ-CP); Điều 4 - Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị\r\n\nđịnh hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc\r\n\nchuyển các công ty Nhà nước thành công ty cổ phần (gọi tắt là Nghị định số\r\n\n17/2006/NĐ-CP) và Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính\r\n\nphủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất,\r\n\nthực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư\r\n\nkhi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai trên (gọi tắt là\r\n\nNghị định số 84/2007/NĐ-CP).\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\nThực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n2 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP.\n\nĐiều 3.\r\n\nChi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư\n\nThực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n3, Điều 4 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và các khoản 1, 2, 3 Điều 58 của Nghị\r\n\nđịnh số 84/2007/NĐ-CP; đồng thời phải thực hiện đảm bảo các yêu cầu sau:\n\n1. Việc bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư phải được thực hiện công khai, dân chủ đúng pháp luật. Các cơ quan\r\n\nNhà nước, tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư, có trách nhiệm công bố công khai theo quy định về quy hoạch, dự án; chính\r\n\nsách và trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\n\n2. Việc thực hiện bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư phải được thực hiện trên cơ sở phương án được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt. \n\nChương II\n\nCHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ\r\n\nTRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ\n\nI . BỒI THƯỜNG\r\n\nĐẤT\n\nĐiều 4.\r\n\nNguyên tắc, điều kiện để được bồi thường\n\n1. Người bị Nhà nước thu hồi đất\r\n\ncó đủ điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10, 11- Điều 8 của\r\n\nNghị định số 197/2004/NĐ-CP thì được bồi thường theo quy định. Trường hợp không\r\n\nđủ điều kiện được bồi thường thì xem xét hỗ trợ theo mức tại bản Quy định này;\n\n2. Người bị thu hồi đất đang sử\r\n\ndụng vào mục đích nào thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất theo mục\r\n\nđích đang sử dụng tại thời điểm có quyết định thu hồi đất. Trường hợp địa\r\n\nphương có quỹ đất và người bị thu hồi đất có nhu cầu thì được bồi thường bằng\r\n\nviệc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng;\n\n3. Trường hợp người sử dụng đất\r\n\nđược bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về\r\n\nđất đai theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền phải thực hiện\r\n\nnghĩa vụ tài chính vào số tiền bồi thường, hỗ trợ để hoàn trả Ngân sách Nhà nước,\r\n\nnhưng tối đa không quá số tiền được bồi thường về đất. Nghĩa vụ tài chính về đất\r\n\nbao gồm: Tiền sử dụng đất phải nộp, tiền thuê đất đối với đất do Nhà nước cho\r\n\nthuê, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng các thửa đất khác của người có đất\r\n\nbị thu hồi (nếu có), tiền thu từ xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai, tiền bồi\r\n\nthường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai, phí và\r\n\nlệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.\n\n4. Đối với hộ gia đình, cá nhân\r\n\nđang sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 nhưng không có giấy tờ về quyền\r\n\nsử dụng đất;\n\nThực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n3, Điều 44 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP và Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày\r\n\n02 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Thời điểm sử dụng đất được\r\n\nxác định căn cứ vào giấy xác nhận nguồn gốc sử dụng đất của Ủy ban nhân dân phường,\r\n\nxã, thị trấn nơi có đất bị thu hồi (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã);\n\n5. Đối với hộ gia đình, cá nhân\r\n\nđang sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm\r\n\n2004 nhưng không có giấy tờ về quyền sử dụng đất.\n\nThực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n3, Điều 45 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP và Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày\r\n\n02 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Thời điểm sử dụng đất được\r\n\nxác định căn cứ vào giấy xác nhận nguồn gốc sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã;\n\n6. Đối với đất giao thông, thủy\r\n\nlợi nội đồng thì không được bồi thường, hỗ trợ về đất. \n\nĐiều 5. Những\r\n\ntrường hợp thu hồi đất không được bồi thường\n\nThực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n7 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và khoản 4 Điều 14 của Nghị định số\r\n\n84/2007/NĐ-CP, trong đó:\n\n1. Tại thời điểm bắt đầu sử dụng\r\n\nđất đó có một trong các hành vi: \n\na) Vi phạm quy hoạch chi tiết\r\n\nxây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và công khai;\n\nb) Vi phạm quy hoạch chi tiết, mặt\r\n\nbằng xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và công bố công khai đối\r\n\nvới diện tích đất đã giao cho tổ chức, cộng đồng dân cư quản lý;\n\nc) Lấn, chiếm hành lang bảo vệ\r\n\ncông trình công cộng đó được công bố, cắm mốc;\n\nd) Lấn, chiếm lòng đường, vỉa hè\r\n\nđã có chỉ giới xây dựng;\n\nđ) Lấn, chiếm đất đang sử dụng\r\n\ncho mục đích công cộng, đất chuyên dụng, đất của tổ chức, đất chưa sử dụng và\r\n\ncác trường hợp vi phạm khác đã có văn bản ngăn chặn nhưng người sử dụng đất vẫn\r\n\ncố tình vi phạm.\n\n2. Đất đã được giải tỏa trong\r\n\nquá trình thực hiện chủ trương, chính sách về đất đai của Nhà nước qua các thời\r\n\nkỳ (kể cả trường hợp chưa có quyết định thu hồi đất) nay tái lấn chiếm;\n\n3. Đất do lấn, chiếm và đất được\r\n\ngiao, cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau.\r\n\nĐiều 6. Diện\r\n\ntích, loại đất được bồi thường, hỗ trợ\n\n1. Diện tích đất được bồi thường\r\n\nkhi thu hồi toàn bộ khuôn viên: \n\na) Diện tích đất ở được bồi thường\r\n\ntối đa bằng diện tích được công nhận là đất ở theo quy định hiện hành của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về hạn mức đất ở và hạn mức công nhận diện tích đất ở cho hộ\r\n\ngia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh.\n\nTrường hợp đã được cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất trước ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành, nếu\r\n\nngười sử dụng đất có nhu cầu thì diện tích đất ở cũng được xác định lại theo\r\n\nQuy định này;\n\nb) Diện tích đất vườn được bồi\r\n\nthường: Là diện tích đất không được công nhận là đất ở và nằm trong cùng một\r\n\nkhuôn viên với đất ở hoặc không cùng khuôn viên đất ở nhưng được cấp có thẩm\r\n\nquyền công nhận là đất vườn (nếu có);\n\n2. Diện tích đất được bồi thường\r\n\nkhi Nhà nước thu hồi một phần của thửa đất:\n\na) Trường hợp diện tích toàn bộ\r\n\nthửa đất nhỏ hơn diện tích công nhận đất ở theo quy định hiện hành của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về hạn mức đất ở và hạn mức công nhận diện tích đất ở cho hộ gia\r\n\nđình, cá nhân trên địa bàn tỉnh tại thời điểm Nhà nước thu hồi đất thì diện\r\n\ntích đất bị thu hồi được bồi thường theo đất ở;\n\nb) Trường hợp diện tích phần đất\r\n\ncòn lại của thửa đất sau khi thu hồi lớn hơn hoặc bằng diện tích đất ở được xác\r\n\nđịnh cho toàn bộ thửa đất theo nguyên tắc quy định tại điểm a khoản 1 Điều này,\r\n\nthì phần diện tích thu hồi được bồi thường theo đất vườn. Khi trên diện tích\r\n\nthu hồi có nhà ở, nếu bồi thường theo đất ở thì phải khấu trừ vào tiền bồi thường\r\n\ncác khoản nghĩa vụ tài chính do chuyển mục đích sử dụng đất (đất vườn sang đất ở)\r\n\nđể nộp lại ngân sách đối với phần diện tích này; \n\nc) Trường hợp diện tích còn lại\r\n\ncủa thửa đất sau khi thu hồi nhỏ hơn diện tích đất ở được xác định cho toàn bộ\r\n\nthửa đất theo nguyên tắc quy định tại điểm a- khoản 1 Điều này thì:\n\n- Được bồi thường theo đất ở đối\r\n\nvới phần diện tích đất chênh lệch giữa diện tích đất ở được công nhận với phần\r\n\ndiện tích còn lại sau khi thu hồi (diện tích công nhận đất ở được xác định trừ\r\n\n(-) diện tích đất còn lại); \n\n- Được bồi thường theo đất vườn\r\n\nđối với phần diện tích thu hồi còn lại tiếp theo (sau khi đã trừ phần diện tích\r\n\nthu hồi bồi thường theo đất ở nêu trên). Khi trên diện tích thu hồi được xác định\r\n\nlà đất vườn này có nhà ở, nếu bồi thường theo đất ở thì phải khấu trừ vào tiền\r\n\nbồi thường các khoản nghĩa vụ tài chính do chuyển mục đích sử dụng đất (đất vườn\r\n\nsang đất ở) để nộp lại ngân sách;\n\nd) Trường hợp thửa đất được hình\r\n\nthành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980: \n\n- Hộ gia đình, cá nhân chưa được\r\n\ncấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì việc bồi thường về đất được thực hiện\r\n\ntheo các điểm a, b, c khoản này, trong đó diện tích đất ở còn lại cộng (+) diện\r\n\ntích đất bị thu hồi bồi thường theo giá đất ở không vượt quá 5 lần hạn mức đất ở\r\n\ntheo quy định;\n\n- Hộ gia đình, cá nhân đã được cấp\r\n\ngiấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực\r\n\nthi hành, nay có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao sang đất ở\r\n\ntheo quy định tại Điều 45 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm\r\n\n2004 của Chính phủ thì diện tích đất ở được xác định lại theo nguyên tắc quy định\r\n\ntại điểm a - khoản 1 Điều này trước khi xác định diện tích theo mục đích sử dụng\r\n\nđược bồi thường theo các điểm a, b, c khoản này. Trường hợp hộ gia đình, cá\r\n\nnhân không có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao sang đất ở\r\n\nthì việc bồi thường đất ở, đất vườn cho phần diện tích đất thu hồi được xác định\r\n\ntheo nguyên tắc quy định tại các điểm a, b, c khoản này;\n\nđ) Người sử dụng đất bị thu hồi\r\n\nmột phần thửa đất phải làm thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất để được cấp\r\n\ngiấy chứng nhận mới và thực hiện nghĩa vụ tài chính về nhà đất kể từ ngày xin\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất.\n\n3. Hạn mức đất nông nghiệp\r\n\n(không bao gồm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) được bồi thường, hỗ trợ bằng diện\r\n\ntích thu hồi thực tế nhưng tối đa không quá hạn mức giao đất quy định tại Điều\r\n\n69 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ; trường\r\n\nhợp do được thừa kế, tặng, cho, nhận chuyển nhượng từ người khác hoặc tự khai\r\n\nhoang theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không giới\r\n\nhạn về hạn mức. Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo\r\n\nquy định, hoặc đất nông nghiệp nhận giao khoán của công ty nông, lâm nghiệp,\r\n\nnông lâm trường (đối với hộ nhận giao khoán) thì diện tích đất nông nghiệp bồi\r\n\nthường, hỗ trợ đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được\r\n\nxác định theo hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại khoản 1- Điều 69 của\r\n\nNghị định số 181/2004/NĐ-CP.\n\nĐiều 7. Xử\r\n\nlý những trường hợp diện tích thực tế không phù hợp với diện tích ghi trong giấy\r\n\ntờ theo quy định.\n\nThực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n47 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, trong đó:\n\n1. Trường hợp diện tích thu hồi\r\n\nthực tế lớn hơn diện tích ghi trong giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hoặc\r\n\ndiện tích trong bản đồ Nhà nước quản lý ở thời điểm gần nhất thì phần diện tích\r\n\ntăng lên, nếu được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận không có tranh chấp, không\r\n\nphải là đất lấn chiếm thì được bồi thường theo mục đích đất đang sử dụng hiện tại;\r\n\nđối với các trường hợp sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày có quyết\r\n\nđịnh thu hồi đất của cấp có thẩm quyền, nếu bồi thường theo giá đất ở thì phải\r\n\nkhấu trừ số tiền phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có) theo\r\n\nquy định khi hợp thức hóa phần diện tích tăng thêm thành đất ở, để nộp ngân\r\n\nsách;\n\n2. Trường hợp diện tích thu hồi\r\n\nthực tế nhỏ hơn diện tích ghi trong giấy tờ theo quy định hoặc trong bản đồ địa\r\n\nchính thời kỳ gần nhất thì bồi thường, hỗ trợ theo diện tích thực tế;\n\n3. Trường hợp đó có giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, phần diện tích trong chỉ giới xây dựng ghi rõ chưa hoặc\r\n\nkhông được cấp giấy chứng nhận, mà tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không vi\r\n\nphạm quy hoạch; không vi phạm hành lang bảo vệ công trình mà sử dụng ổn định,\r\n\nliên tục đến thời điểm thu hồi đất thì được bồi thường theo mục đích loại đất sử\r\n\ndụng. Trường hợp bồi thường theo giá đất ở thì phải khấu trừ số tiền phải thực\r\n\nhiện các nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có) theo quy định khi chuyển mục\r\n\nđích sử dụng từ đất vườn, đất nông nghiệp, lâm nghiệp,... thành đất ở, để nộp\r\n\nngân sách;\n\nĐiều 8. Giá\r\n\nđất để tính bồi thường, hỗ trợ và chi phí đầu tư vào đất còn lại.\n\n1. Giá đất để tính bồi thường là\r\n\ngiá đất theo mục đích đang sử dụng tại thời điểm có quyết định thu hồi đất được\r\n\nquy định tại Bảng giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hàng năm,\r\n\nkhông bồi thường theo giá đất sẽ được chuyển mục đích sử dụng;\n\n2. Chi phí đầu tư vào đất còn lại\r\n\nlà các chi phí thực tế người sử dụng đất đã đầu tư vào đất để sử dụng theo mục\r\n\nđích được phép sử dụng mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi\r\n\nđược. Các khoản chi phí đầu tư đất còn lại phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ, thực\r\n\ntế chứng minh, bao gồm: tiền thuê đất trả trước còn lại, chi phí san lấp mặt bằng\r\n\nvà một số chi phí khác liên quan. Trường hợp thu hồi đất phi nông nghiệp hoặc đất\r\n\nở mà đã được bồi thường theo giá đất phi nông nghiệp hoặc đất ở thì không được\r\n\nbồi thường chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất.\n\nĐiều 9. Bồi\r\n\nthường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.\n\nThực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n10 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Điều 43, Điều 44, Điều 45 của Nghị định số\r\n\n84/2007/NĐ-CP, trong đó:\n\n1. Đất nông nghiệp xen kẽ trong\r\n\nkhu dân cư, đất vườn ao liền kề với đất ở được xác định như sau:\n\na) Đất nông nghiệp xen kẽ trong\r\n\nkhu dân cư là những thửa đất thuộc phạm vi sau:\n\n- Trong phạm vi địa giới hành\r\n\nchính phường;\n\n- Trong phạm vi khu dân cư thuộc\r\n\nthị trấn, khu dân cư nông thôn được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ\r\n\nquan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp khu dân cư nông thôn thuộc thị\r\n\ntrấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được phê duyệt thì xác định theo\r\n\nranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư;\n\nb) Đất vườn ao liền kề với đất ở\r\n\ntrong khu dân cư là diện tích đất trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được\r\n\ncông nhận là đất ở;\n\n2. Diện tích đất nông nghiệp xen\r\n\nkẽ trong khu dân cư, đất vườn, ao được hỗ trợ như sau:\n\na) Toàn bộ diện tích đất nông\r\n\nnghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao liền kề đất ở được xác định\r\n\ntrong phạm vi tại mục a - khoản 1 Điều này;\n\nb) Đối với diện tích đất vườn,\r\n\nao thực tế đang sử dụng trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ, nhà ở dọc kênh\r\n\nmương, nhà ở dọc tuyến đường giao thông không thuộc các khu vực quy định tại\r\n\ncác điểm trên đây thì diện tích đất được tính để hỗ trợ bằng tiền của mỗi thửa\r\n\nkhông vượt quá năm (05) lần hạn mức giao đất ở được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định\r\n\ntại thời điểm có quyết định thu hồi đất; \n\nc) Đối với diện tích đất thuộc\r\n\nthửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới các khu vực quy định tại điểm a -\r\n\nkhoản 1 Điều này thì diện tích đất được tính để hỗ trợ bằng tiền của mỗi thửa\r\n\nkhông vượt quá năm (05) lần hạn mức giao đất ở được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định\r\n\ntại thời điểm có quyết định thu hồi đất;\n\n3. Mức bồi thường, hỗ trợ đất được\r\n\nxác định như sau:\n\na) Đối với đất nông nghiệp xen kẽ\r\n\ntrong khu dân cư: Ngoài mức bồi thường theo giá đất nông nghiệp cùng loại còn\r\n\nđược hỗ trợ thêm 30% giá đất ở liền kề. Đối với thửa đất nông nghiệp xen kẽ\r\n\ntrong khu dân cư và đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư\r\n\nbị thu hồi mà có ranh giới tiếp giáp với nhiều thửa đất có giá khác nhau thì\r\n\ngiá đất để tính hỗ trợ là giá bình quân của các thửa đất ở liền kề; trường hợp\r\n\ncác thửa đất liền kề không phải là đất ở thì giá đất ở làm căn cứ để tính tiền\r\n\nhỗ trợ là giá đất ở của các thửa đất có nhà ở gần nhất hoặc giá đất ở bình quân\r\n\ncủa các thửa đất có nhà ở gần nhất.\n\nb) Đối với đất vườn ao liền kề với\r\n\nđất ở trong khu dân cư (không được công nhận đất ở): Ngoài mức bồi thường theo\r\n\ngiá đất vườn còn được hỗ trợ thêm 50% giá đất ở liền kề;\n\nc) Tổng mức giá bồi thường và hỗ\r\n\ntrợ đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, đất vườn ao liền kề với đất ở\r\n\ntrong khu dân cư tối đa không quá mức giá đất ở liền kề (theo cách xác định nêu\r\n\ntrên);\n\n4. Hộ gia đình, cá nhân nhận\r\n\ngiao khoán đất trong hạn mức, sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp,\r\n\nnuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các\r\n\nnông, lâm trường quốc doanh hiện đang sử dụng đất ổn định, liên tục từ 12 tháng\r\n\ntrở lên (đối với đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thuỷ sản), 24 tháng\r\n\ntrở lên (đối với đất rừng) hoặc 18 tháng trở lên (đối với đất trồng cây lâu\r\n\nnăm), khi Nhà nước thu hồi thì không được bồi thường về đất, nhưng được hỗ trợ,\r\n\ntối đa không vượt quá hạn mức đất được giao theo quy định của Luật Đất đai như\r\n\nsau: \n\na) Hộ gia đình, cá nhân nhận\r\n\ngiao khoán đất là cán bộ, công nhân viên của nông lâm trường quốc doanh đang\r\n\nlàm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưỡng trợ cấp\r\n\nđang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đang\r\n\ntrực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp:\r\n\nHỗ trợ bằng 50% giá đất bồi thường tính theo diện tích đất thực tế thu hồi,\r\n\nnhưng không vượt hạn mức giao đất nông nghiệp quy định;\n\nb) Đối với diện tích nhận giao\r\n\nkhoán vượt hạn mức được giao theo quy định hoặc hộ gia đình, cá nhân nhận giao\r\n\nkhoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản của\r\n\ncác nông, lâm trường không thuộc các đối tượng quy định trên đây thì không được\r\n\nhỗ trợ về đất mà được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có);\n\nĐiều 10. Bồi\r\n\nthường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất được giao không đúng\r\n\nthẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất\r\n\nmà chưa được cấp giấy chứng nhận.\n\nThực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n46 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP. \n\nĐiều 11. Bồi\r\n\nthường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức\n\nThực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n12 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, trong đó điều kiện được bồi thường chi phi\r\n\nđã đầu tư vào đất gồm:\n\na) Có đầy đủ hồ sơ tài liệu chứng\r\n\nminh các chi phí đã đầu tư vào đất theo thực trạng tại thời điểm thu hồi đất;\n\nb) Có đầy đủ số liệu phản ánh\r\n\ntrên sổ sách kế toán khoản chi phí bồi trúc và các chi phí khác liên quan;\n\nc) Tiền đầu tư vào đất không thuộc\r\n\nngân sách Nhà nước;\n\nd) Đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ\r\n\ntài chính đối với Nhà nước trong quá trình sử dụng đất. \n\nĐiều 12. Bồi\r\n\nthường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở\n\nThực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n13 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, trong đó: \n\n1. Đối với người sử dụng đất bị\r\n\nthu hồi đất ở thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquy định; \n\n2. Trường hợp hộ gia đình phải\r\n\ndi chuyển chỗ ở thì được bố trí tái định cư theo quy định. \n\nĐiều 13. Xử\r\n\nlý một số trường hợp cụ thể về đất ở\n\n1. Trường hợp sau khi Nhà nước\r\n\nthu hồi mà diện tích đất còn lại nhỏ hơn hạn mức giao đất ở theo quy định nhưng\r\n\nlớn hơn:\n\n- 40 m2 trở lên, cạnh nhỏ nhất\r\n\nphải lớn hơn hoặc bằng 4 m đối với các hộ ở đô thị,\n\n- 100 m2 trở lên, cạnh nhỏ nhất\r\n\nphải lớn hơn hoặc bằng 6 m đối với các hộ ở nông thôn vùng đồng bằng,\n\n- 150 m2 trở lên, cạnh nhỏ nhất\r\n\nphải lớn hơn hoặc bằng 7 m đối với các hộ ở nông thôn vùng miền núi,\n\nĐồng thời phù hợp quy hoạch, đủ\r\n\nđiều kiện làm nhà ở và hộ gia đình có nguyện vọng được ở lại, thì các cơ quan\r\n\nNhà nước có thẩm quyền phải hướng dẫn sử dụng theo quy hoạch chi tiết xây dựng\r\n\nđô thị và quy hoạch điểm dân cư nông thôn. Trường hợp hộ gia đình không có nguyện\r\n\nvọng ở lại thì phải thu hồi và được bố trí tái định cư theo quy định;\n\n2. Trường hợp sau khi Nhà nước\r\n\nthu hồi mà diện tích đất còn lại nhỏ hơn mức quy định tại khoản 1 Điều này hoặc\r\n\nkhông đủ điều kiện làm nhà ở thì phải thu hồi.\n\nĐiều 14. Bồi\r\n\nthường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có\r\n\nhành lang bảo vệ an toàn\n\nThực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n16 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Điểm 8 của Thông tư số 116/2004/TT-BTC,\r\n\ntrong đó đối với trường hợp Nhà nước không thu hồi đất thì ngoài bồi thường thiệt\r\n\nhại về tài sản gắn liền với đất theo quy định của Chính phủ về bảo vệ từng loại\r\n\nhành lang an toàn công trình (đường điện, giao thông, đề điều,...) thì được xử\r\n\nlý như sau:\n\n1. Làm thay đổi mục đích sử dụng\r\n\nđất từ đất ở sang đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) thì bồi thường bằng\r\n\nchênh lệch giữa giá đất ở theo quy định với giá đất phi nông nghiệp (không phải\r\n\nlà đất ở);\n\n2. Làm thay đổi mục đích sử dụng\r\n\nđất từ đất ở (hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở) sang đất nông nghiệp\r\n\nthì bồi thường bằng chênh lệch giữa giá đất ở (hoặc đất phi nông nghiệp không\r\n\nphải là đất ở) theo quy định với giá đất nông nghiệp;\n\n3. Trường hợp không làm thay đổi\r\n\nmục đích sử dụng đất, nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất thì được hỗ trợ bằng\r\n\n50% giá đất quy định theo mục đích sử dụng đất (không tính hệ số liền kề).\n\nII. BỒI THƯỜNG\r\n\nVỀ TÀI SẢN\n\nĐiều 15.\r\n\nNguyên tắc bồi thường tài sản\n\nThực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n18 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, trong đó:\n\nNhững tài sản trên đất đó thực\r\n\nhiện giải tỏa trong quá trình thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và\r\n\nNhà nước hoặc phá dỡ trong quá trình thực hiện các dự án trước đây thì nay\r\n\nkhông bồi thường.\n\nKhi Nhà nước thu hồi đất đối với\r\n\ncác cơ sở sản xuất mà phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất thì\r\n\nchủ đầu tư thực hiện dự án phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải\r\n\nphóng mặt bằng để lập dự toán chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại\r\n\nkhi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt, đồng thời bổ sung vào phương án bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư của dự án trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt\r\n\ntheo quy định. \n\nĐiều 16. Bồi\r\n\nthường nhà, công trình xây dựng trên đất\n\nThực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n19 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, trong đó:\n\n1. Đối với nhà ở, công trình phục\r\n\nvụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân:\n\nMức bồi thường = Đơn giá bồi thường\r\n\nx Diện tích xây dựng công trình\n\nĐơn giá bồi thường được xác định\r\n\nbằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương\r\n\nđương (theo tiêu chuẩn kỹ thuật của Bộ Xây dựng ban hành) do Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquy định;\n\n2. Bồi thường nhà, công trình đối\r\n\nvới người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước: \n\nNgười đang sử dụng nhà ở thuộc sở\r\n\nhữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) khi Nhà nước thu hồi đất phải\r\n\nphá dỡ thì không được bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước\r\n\nvà diện tích cơi nới trái phép. \n\nĐối với diện tích sửa chữa, cải\r\n\ntạo, nâng cấp được cấp có thẩm quyền cho phép thì đựơc bồi thường bằng giá trị\r\n\nchi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tương ứng trong Bảng giá quy định, nếu các\r\n\nhạng mục sửa chữa, cải tạo, nâng cấp đó không có mục tương ứng trong Bảng giá\r\n\nquy định thì được bồi thường bằng dự toán được đơn vị tư vấn có tư cách pháp\r\n\nnhân thẩm định.\n\n3. Bồi thường đối với các công\r\n\ntrình là nhà, vật kiến trúc của các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp xây dựng phục\r\n\nvụ cho việc kinh doanh mức bồi thường như sau:\n\n- Công trình mới xây dựng đến dưới\r\n\n5 năm, mức bồi thường bằng 100% giá xây dựng mới của nhà, công trình cùng loại\r\n\ndo Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.\n\n+ Công trình xây dựng từ 5 năm đến\r\n\ndưới 10 năm, mức bồi thường bằng 80% giá xây dựng mới của nhà, công trình cùng\r\n\nloại do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.\n\n+ Các công trình xây dựng từ 10\r\n\nnăm đến dưới 15 năm mức bồi thường bằng 70% giá xây dựng mới của nhà, công\r\n\ntrình cùng loại do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.\n\n+ Các công trình xây dựng từ 15\r\n\nnăm trở lên mức bồi thường bằng 30% - 50% giá xây dựng mới của nhà, công trình\r\n\ncùng loại do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Mức cụ thể do tổ chức làm nhiệm vụ\r\n\nbồi thường, giải phóng mặt bằng tùy trường hợp để đề xuất mức tỷ lệ cho phù hợp\r\n\nthực tế. \n\n4. Đối với các cơ quan Nhà nước,\r\n\ntổ chức chính trị, xã hội, trường học, đơn vị vũ trang nhân dân ...không hoạt động\r\n\nsản xuất kinh doanh thì tài sản được bồi thường như các hộ gia đình, cá nhân.\n\n5. Đối với công trình là nhà ở và\r\n\ncông trình phụ kèm theo của các hộ gia đình và cá nhân được phép tồn tại trong\r\n\nhành lang đường điện 110, 220 KV, hành lang an toàn khi xây dựng các công trình\r\n\ncông cộng có hành lang bảo vệ an toàn mà nhà nước không thu hồi đất nhưng làm hạn\r\n\nchế khả năng sử dụng tài sản thì không được bồi thường tài sản nhưng được hỗ trợ\r\n\nbằng 30% giá trị bồi thường của công trình cùng loại theo mức giá bồi thường do\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh quy định.\n\nRiêng đối với nhà ở và công\r\n\ntrình phụ kèm theo tồn tại theo hành lang giao thông nằm trong khoảng cách từ\r\n\nchỉ giới đường trở ra là 7 m, nếu khi tuyến đường đó được làm mới hoặc cải tạo\r\n\nnâng cấp mà mặt đường so với mặt đất tự nhiên của ngôi nhà đó là cao hoặc thấp\r\n\nhơn trên 01 m thì hỗ trợ một số chi phí cải tạo để sử dụng cho phù hợp. Mức hỗ\r\n\ntrợ là 50% gía trị chi phí công trình cải tạo.\n\n6. Đối với công trình kết cấu hạ\r\n\ntầng kỹ thuật, mức bồi thường bằng giá trị dự toán xây dựng mới của công trình\r\n\ncó tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương (theo tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng ban hành)\r\n\nđược cấp có thẩm quyền phê duyệt sau khi trừ giá trị vật liệu thu hồi (nếu có);\r\n\n- Việc phá dỡ nhà, công trình\r\n\nxây dựng làm ảnh hưởng đến công trình khác (nằm ngoài phạm vi giải tỏa) mà những\r\n\ncông trình này không thể sử dụng được theo thiết kế, quy hoạch xây dựng ban đầu\r\n\nhoặc phải phá dỡ thì được bồi thường.\n\n- Công trình kết cấu hạ tầng kỹ\r\n\nthuật mà không còn sử dụng được hoặc thực tế không sử dụng, thì khi nhà nước\r\n\nthu hồi đất không được bồi thường.\n\n7. Đối với nhà, công trình xây dựng\r\n\ncó kết cấu chịu lực liên hoàn bị phá dỡ một phần nhưng vẫn tồn tại và sử dụng\r\n\nđược phần còn lại thì được bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ và bồi\r\n\nthường chi phí để sửa chữa, hoàn thiện lại phần còn lại theo dự toán chi phí sửa\r\n\nchữa có quy mô, kết cấu tương đương nhưng tối đa không quá 50% giá trị bồi thường\r\n\nhiện có của phần còn lại.\n\nĐiều 17. Xử\r\n\nlý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ về nhà, công trình\n\nThực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n20 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, trong đó:\n\n1. Nhà, công trình khác được\r\n\nphép xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường theo quy định tại Điều 8 của\r\n\nNghị định số 197/2004/NĐ-CP, nhưng đất được sử dụng hợp pháp (đất của các doanh\r\n\nnghiệp thuê, hoặc đất giao có nộp tiền sử dụng đất nhưng tiền sử dụng đất có\r\n\nnguồn gốc từ ngân sách,...) thì được bồi thường theo quy định tại Điều 16 của\r\n\nQuy định này;\n\n2. Nhà, công trình khác không được\r\n\nphép xây dựng thì tuỳ mức độ được hỗ trợ như sau:\n\na) Nhà, công trình khác xây dựng\r\n\ntrên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 của Nghị định\r\n\nsố 197/2004/NĐ-CP, nhưng tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch, kế hoạch sử\r\n\ndụng đất được cấp có thẩm quyền công bố và cắm mốc hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch,\r\n\nkế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì được hỗ trợ\r\n\n80% mức bồi thường theo quy định;\n\nb) Nhà, công trình khác xây dựng\r\n\ntrước ngày 01 tháng 7 năm 2004 trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo\r\n\nquy định tại Điều 8 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, tại thời điểm xây dựng vi\r\n\nphạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố và cắm mốc\r\n\nnhưng không bị cơ quan có thẩm quyền thông báo đình chỉ thì được Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh xem xét hỗ trợ cho từng trường hợp cụ thể;\n\n3. Đất bồi trúc để đắp làm đường\r\n\nđi lại trong phạm vi hành lang đường giao thông hoặc trên đất không đủ điều kiện\r\n\nbồi thường theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP thì không\r\n\nđược bồi thường, hỗ trợ. Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân mà đã được bồi thường\r\n\ntheo giá đất phi nông nghiệp hoặc đất ở thì không được bồi thường chi phí san lấp\r\n\nmặt bằng, chi phí tôn tạo đất.\n\nĐiều 18. Bồi\r\n\nthường di chuyển mồ mả\n\n1. Mồ mả phải di chuyển, mức tiền\r\n\nbồi thường được tính cho chi phí về đất đai (nếu có), đào, bốc, di chuyển, xây\r\n\ndựng lại và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp. Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquy định đơn giá bồi thường cụ thể đối với từng loại mồ mả;\n\n2. Đối với mồ mả đặc thù thì được\r\n\nbồi thường theo dự toán thiết kế riêng;\n\n3. Đối với các dân tộc có tập\r\n\nquán không di dời mồ mả thì được hỗ trợ chi phí thờ cúng và chi phí bảo đảm vệ\r\n\nsinh môi trường (nếu có) \n\nĐiều 19. Bồi\r\n\nthường đối với công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu\n\nĐối với các dự án khi thu hồi đất\r\n\ncó các công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, đình chùa, am, miếu trong\r\n\ntrường hợp phải di chuyển thì được bồi thường theo dự toán xây dựng mới đối với\r\n\ncông trình tương đương được cấp có thẩm quyền phê duyệt. \n\nĐiều 20. Bồi\r\n\nthường đối với cây trồng, vật nuôi\n\nThực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n24 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, trong đó:\n\n1. Mức bồi thường đối với cây\r\n\nlâu năm, được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây (không bao gồm giá trị quyền\r\n\nsử dụng đất) theo đơn giá bồi thường từng loại cây do Ủy ban nhân dân tỉnh quy\r\n\nđịnh cho từng thời kỳ;\n\n2. Đối với cây trồng chưa thu hoạch\r\n\nnhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển\r\n\nvà thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại. Nhưng tối đa không quá\r\n\nmức bồi thường giá trị mới của vườn cây tương đương;\n\n3. Đối với vật nuôi (nuôi trồng\r\n\nthủy sản) mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được hỗ\r\n\ntrợ theo đơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định trên 1 m2 diện tích mặt nước\r\n\nnuôi trồng thủy sản; \n\n4. Xử lý một số trường hợp cụ thể:\n\nĐối với tài sản, hoa màu có trên\r\n\nđất giao sử dụng tạm thời: Chỉ bồi thường giá trị hoa màu, tài sản hiện có trên\r\n\nđất và chi phí cải tạo đất theo hình thái ban đầu; (có đầy đủ giấy tờ chứng\r\n\nminh chi phí cải tạo đất).\n\nChương III\n\nCHÍNH SÁCH HỖ TRỢ\n\nĐiều 21.\r\n\nCác khoản hỗ trợ:\n\n1. Hỗ trợ chuyển đổi nghề, tạo việc\r\n\nlàm và hỗ trợ khác: Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu\r\n\nhồi đất nông nghiệp thì được hỗ trợ chuyển đổi nghề, tạo việc làm cho người\r\n\ntrong độ tuổi lao động bằng hình thức hỗ trợ một phần chi phí học nghề tại cơ sở\r\n\ndạy nghề ở địa phương. Trường hợp địa phương chưa tổ chức được việc đào tạo,\r\n\nchuyển đổi nghề và chủ dự án sử dụng đất thu hồi hoặc không thể tổ chức đào tạo\r\n\nnghề được hoặc người có đất bị thu hồi không muốn tham gia đào tạo nghề thì thực\r\n\nhiện hỗ trợ bằng tiền. Mức hỗ trợ là: \n\n- 5.000 đồng/m2 đối với diện\r\n\ntích đất nông nghiệp trong hạn mức được giao dùng vào mục đích trồng cây hàng\r\n\nnăm sản xuất từ 2 vụ/năm trở lên, làm muối bị thu hồi (trừ diện tích đất nông\r\n\nnghiệp đã được hỗ trợ tại Điều 9 của bản Quy định này).\n\n- 3.000 đồng/m2 đối với diện\r\n\ntích đất nông nghiệp trong hạn mức được giao dùng vào mục đích trồng cây hàng\r\n\nnăm sản xuất 1 vụ/năm, lâu năm, và nuôi trồng thủy sản bị thu hồi (trừ diện\r\n\ntích đất nông nghiệp đã được hỗ trợ tại Điều 9 của bản Quy định này) \n\n- 1.000 đồng/m2 tính đối với diện\r\n\ntích đất trồng cây lâm nghiệp hoặc dùng vào mục đích khác bị thu hồi trong hạn\r\n\nmức được giao (trừ diện tích đất nông nghiệp đã được hỗ trợ tại Điều 9 của bản\r\n\nQuy định này).\n\n2. Hỗ trợ vận chuyển đối với các\r\n\nhộ gia đình và cá nhân thuê nhà ở không phải nhà của Nhà nước khi bị thu hồi đất\r\n\nđược hỗ trợ vận chuyển đến nơi ở mới như những hộ cá nhân và gia đình bị thu hồi\r\n\nđất phải di chuyển chỗ ở theo mức của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.\n\n3. Hỗ trợ thuê nhà ở: Hộ gia\r\n\nđình bị thu hồi đất ở, không còn chỗ ở khác, trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở\r\n\nmới (chờ bố trí tái định cư), được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê\r\n\nnhà ở. Mức hỗ trợ mỗi hộ như sau:\n\n- 700.000 đồng/tháng và tối đa\r\n\nkhông quá 3 tháng đối với trường hợp nhà bị giải tỏa là nhà 01 tầng, không quá\r\n\n6 tháng đối với trường hợp nhà bị giải tỏa là nhà 02 tầng trở lên. \n\n4. Hỗ trợ đời sống trong thời\r\n\ngian xây dựng lại nhà ở: Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất có nhà trên đất phải\r\n\ngiải tỏa và phải làm lại nhà ở tại địa điểm khác được hỗ trợ bằng tiền. Mức hỗ\r\n\ntrợ là: 01 nhân khẩu/01 tháng tương đương 30 kg gạo tính theo giá trung bình của\r\n\nđịa phương tại thời điểm lập phương án bồi thường với thời gian như sau:\n\nNếu nhà bị giải tỏa là 01 tầng\r\n\nđược hỗ trợ trong 04 tháng; \n\nNếu nhà bị giải tỏa là từ 02 tầng\r\n\ntrở lên được hỗ trợ trong thời gian 06 tháng.\n\nTrường hợp phải di chuyển đến\r\n\ncác địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế -\r\n\nxã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ không quá 12 tháng.\n\n5. Hỗ trợ tiền lắp đặt điện sinh\r\n\nhoạt cho các hộ gia đình và cá nhân phải di chuyển đến nơi ở mới: 700.000 đồng/hộ.\n\n6. Hỗ trợ tiền lắp đặt điện thoại\r\n\ncho các hộ gia đình và cá nhân phải di chuyển đến nơi ở mới: 500.000 đồng/hộ\r\n\n(chỉ hỗ trợ cho các hộ đã có đường dây điện thoại cố định tại nơi ở cũ).\n\n7. Hỗ trợ tiền lắp đặt nước sinh\r\n\nhoạt và đào giếng cho các hộ gia đình và cá nhân phải di chuyển đến nơi ở mới:\r\n\n1.500.000 đồng/hộ.\n\n8. Hỗ trợ các hộ gia đình và cá\r\n\nnhân tái định cư phân tán (tự tìm đất để di chuyển đến nơi ở mới) được hỗ trợ:\r\n\n20.000.000 đồng/hộ.\n\n9. Hỗ trợ làm thủ tục cấp giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất: 200.000 đồng/hộ.\n\n10. Hỗ trợ ổn định đời sống: Hộ\r\n\ngia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi trên 30%\r\n\ndiện tích đất nông nghiệp được giao được hỗ trợ trong thời gian 6 tháng. Mức hỗ\r\n\ntrợ bằng tiền cho 01 nhân khẩu/01 tháng tương đương 30 kg gạo tính theo giá\r\n\ntrung bình của địa phương tại thời điểm lập phương án bồi thường.\n\n11. Các hộ gia đình, cá nhân bị\r\n\nthu hồi đất đất sản xuất nông nghiệp (trước thời điểm thu hồi đang trồng cây\r\n\nhàng năm dạng tập trung) nhưng chưa thu hoạch thì được hỗ trợ 01 vụ. Mức hỗ trợ\r\n\nbằng giá trị thu nhập trên cùng một diện tích trừ đi chi phí đầu vào trên cùng\r\n\nmột diện tích). Giá để tính hỗ trợ là giá trung bình của địa phương tại thời điểm\r\n\nlập phương án bồi thường.\n\n12. Trường hợp hộ gia đình, cá\r\n\nnhân bị thu hồi toàn bộ đất ở hoặc trên 30% diện tích đất nông nghiệp được giao\r\n\nổn định theo quy hoạch được công bố hiện có mức sống thuộc diện hộ nghèo theo\r\n\ntiêu chí hộ nghèo do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội công bố trong từng thời\r\n\nkỳ có giấy chứng nhận của cấp có thẩm quyền, ngoài các hỗ trợ trên còn được hỗ\r\n\ntrợ một lần để vượt qua hộ nghèo tính theo nhân khẩu hiện có, mức cụ thể như\r\n\nsau: \n\n- Hộ nghèo tại đô thị: 3.000.000\r\n\nđồng/khẩu\n\n- Hộ nghèo tại nông thôn:\r\n\n4.500.000 đồng/khẩu\n\n13. Khi Nhà nước thu hồi đất của\r\n\ntổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh, mà bị ngừng sản\r\n\nxuất kinh doanh, thì được hỗ trợ bằng 30% của 1 năm thu nhập sau thuế, theo mức\r\n\nthu nhập bình quân của 3 năm liền kề trước đó được cơ quan thuế xác nhận;\n\n14. Khi Nhà nước thu hồi đất thuộc\r\n\nquỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì được hỗ trợ về đất bằng 100% mức\r\n\nbồi thường theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định; tiền hỗ trợ được nộp\r\n\nvào ngân sách Nhà nước và được đưa vào dự toán ngân sách hàng năm của xã, phường,\r\n\nthị trấn; tiền hỗ trợ chỉ được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng,\r\n\nsử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.\n\n15. Trường hợp mượn đất để sử dụng\r\n\ntạm thời trong quá trình thi công công trình thì ngoài việc bồi thường thiệt hại\r\n\ntài sản trên đất thì:\n\n- Đối với đất phi nông nghiệp được\r\n\nhỗ trợ thiệt hại bằng mức giá thuê đất hàng năm;\n\n- Đối với đất nông nghiệp được hỗ\r\n\ntrợ chi phí cải tạo đất để phục hồi lại đúng trạng thái ban đầu, mức hỗ trợ cao\r\n\nnhất không quá 50% giá đất nông nghiệp cùng loại do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định\r\n\ngiá các loại đất hàng năm trên địa bàn. Trường hợp mượn đất nông nghiệp để sử dụng\r\n\ntạm thời nhưng quá trình sử dụng đó phá hủy hoàn toàn mà không thể phục hồi lại\r\n\ntrạng thái ban đầu của đất thì được hỗ trợ bằng 100% mức bồi thường cho loại đất\r\n\nnông nghiệp ban đầu;\n\nChương IV\n\nTÁI ĐỊNH CƯ\n\nĐiều 22. Lập,\r\n\ntổ chức thưc hiện tái định cư\n\nThực hiện theo quy định tại các Điều\r\n\n33, 34, 35, 36, 37, 38 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, trong đó:\n\n1. Ưu tiên giao đất hoặc bán\r\n\nnhà, cho thuê nhà ở tái định cư đối với các hộ gia đình có đất, nhà đủ điều kiện\r\n\nbồi thường; gia đình chính sách;\n\n2. Việc bố trí đất, căn hộ tái định\r\n\ncư cho các hộ có đất bị thu hồi căn cứ vào diện tích đất ở, nhà ở thu hồi; số\r\n\nnhân khẩu đến độ tuổi có nhu cầu tách hộ và khả năng quỹ đất, nhà tại khu tái định\r\n\ncư để bố trí cho phù hợp. Cụ thể:\n\na) Bố trí 01 lô đất tái định cư\r\n\ntheo quy hoạch cho hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở bị thu hồi hết đất\r\n\n(trừ trường hợp không có nhu cầu tái định cư);\n\nb) Diện tích đất ở được giao tại\r\n\ncác khu tái định cư do cơ quan có thẩm quyền quy định;\n\nc) Nếu hộ gia đình, cá nhân bị\r\n\nNhà nước thu hồi đất có diện tích ở bị thu hồi lớn hơn hạn mức đất ở theo quy định\r\n\nmà phải di chuyển chỗ ở hoặc các hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất\r\n\nphải di chuyển chỗ ở có nhiều thế hệ cùng sinh sống có nhu cầu tách hộ thì tuỳ\r\n\nđiều kiện cụ thể quỹ đất của địa phương, giao cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,\r\n\ngiải phóng mặt bằng lập phương án trình cấp có thẩm quyền giải quyết cấp đất tại\r\n\ncác khu tái định cư theo quy định hiện hành về giao đất ở cho hộ gia đình, cá\r\n\nnhân nhưng mức tối đa không vượt quá diện tích thu hồi;\n\nd) Các hộ được bố trí đất tái định\r\n\ncư không được miễn giảm tiền sử dụng đất phải nộp;\n\n3. Thẩm quyền phê duyệt dự toán\r\n\nvà xây dựng khu tái định cư:\n\nViệc lập và xây dựng khu tái định\r\n\ncư tập trung thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng.\n\nChương V \n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 23.\r\n\nPhân cấp thẩm định và phê duyệt các phương án tổng thể và phương án chi tiết về\r\n\nbồi thường, hỗ trợ và tái định cư\n\n1. Sở Tài chính phối hợp với các\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng thẩm định các phương án bao gồm cả phương\r\n\nán tổng thể và phương án chi tiết trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với\r\n\ncác dự án như sau:\n\n+ Dự án có thu hồi đất liên quan\r\n\ntừ 2 huyện, thành phố trở lên.\n\n+ Dự án thuộc nguồn vốn Ngân\r\n\nsách tỉnh, Ngân sách Trung ương và các dự án tổng hợp có ngân sách tỉnh, Trung\r\n\nương hỗ trợ.\n\n+ Các dự án của các tổ chức, cá\r\n\nnhân có mức dự toán bồi thường, hỗ trợ và tái định cư từ 5 tỷ đồng trở lên.\n\n2. Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp\r\n\nhuyện, thành phố cùng các Phòng Tài nguyên và Môi trường, Công Thương.... cấp\r\n\nhuyện, thành phố thẩm định các phương án bao gồm cả phương án tổng thể và\r\n\nphương án chi tiết trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt đối với các dự án\r\n\nnhư sau:\n\n+ Dự án thuộc nguồn vốn do ngân\r\n\nsách huyện, thành phố hoặc do ngân sách của các xã, phường, thị trấn trực thuộc\r\n\nchi trả, những dự án ngân sách tỉnh, Trung ương đã phân cấp về cho huyện, xã\r\n\nlàm chủ đầu tư. \n\n+ Các dự án của các tổ chức, cá\r\n\nnhân có mức dự toán bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dưới 5 tỷ đồng.\n\nĐiều 24.\r\n\nNhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:\n\nCăn cứ tình hình thực tế tại địa\r\n\nphương, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái\r\n\nđịnh cư cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các huyện, thành phố,\r\n\nTrung tâm Phát triển quỹ đất theo quy định. Trong đó Trung tâm Phát triển quỹ đất\r\n\nthuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện công tác bồi thường GPMB trong các\r\n\ntrường hợp:\n\nThu hồi đất sau khi có quy hoạch,\r\n\nkế hoạch sử dụng đất được công bố mà chưa có dự án đầu tư.\n\nDự án đầu tư được Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh giao nhiệm vụ.\n\nCác dự án do chủ đầu tư yêu cầu\r\n\nthông qua hợp đồng dịch vụ theo đúng quy định của pháp luật.\n\nĐiều 25.\r\n\nLập phương án tổng thể và phương án bồi thường chi tiết;\r\n\nTổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập\r\n\ncác phương án tổng thể và phương án bồi thường chi tiết trình cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt theo quy định.\n\nĐiều 26. Dự\r\n\nán Nhà nước không thực hiện bồi thường GPMB: \n\nĐối với các dự án do các tổ chức\r\n\nkinh tế, các doanh nghiệp đầu tư thuộc diện nhà đầu tư phải thỏa thuận (Nhà nước\r\n\nkhông thu hồi đất) thì các đơn vị đó tự lập phương án, thỏa thuận với các đối\r\n\ntượng có liên quan.\n\nTrường hợp các dự án này được Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh hỗ trợ đầu tư theo chính sách của tỉnh trên địa bàn thì phải\r\n\nđược Hội đồng thẩm định tỉnh thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\r\n\nĐiều 27. Xử\r\n\nlý các trường hợp nhà đầu tư thỏa thuận về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.\n\nThực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n39, Điều 40, Điều 41 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, trong đó:\n\n1. Trường hợp dự án thuộc diện\r\n\nNhà nước thu hồi đất nhưng nhà đầu tư đó chủ động đề nghị và được Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh chấp nhận cho thực hiện theo phương thức tự thoả thuận với người sử dụng\r\n\nđất thuộc phạm vi dự án để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê quyền sử\r\n\ndụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì được thực hiện theo thỏa thuận đó.\n\nTrong trường hợp sau 180 ngày, kể\r\n\ntừ ngày có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh mà còn người sử dụng đất\r\n\nkhông đồng thuận với nhà đầu tư thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định\r\n\nthu hồi diện tích đất mà nhà đầu tư chưa thỏa thuận được với người sử dụng đất\r\n\nvà thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo Quy định này;\n\nĐiều 28.\r\n\nTrách nhiệm của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.\n\nThực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n40 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, đồng thời thực hiện cỏc nhiệm vụ sau:\n\n1. Khi có chủ trương thu hồi đất\r\n\n(hoặc văn bản chấp thuận đầu tư) của cấp có thẩm quyền, tiến hành phối hợp với Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã trên địa bàn có liên quan:\n\na) Thông báo rộng rãi trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng của địa phương về chủ trương thu hồi đất để xây\r\n\ndựng công trình theo quy định tại Điều 50 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; công\r\n\nbố công khai các chế độ chính sách bồi thường, giải quyết việc làm; tuyên truyền\r\n\nsâu rộng về mục đích, ý nghĩa, tính cần thiết của việc giải tỏa và giải phóng mặt\r\n\nbằng xây dựng công trình;\n\nb) Thông báo đình chỉ và nghiêm\r\n\ncấm việc xây dựng mới, sửa chữa các công trình tiếp theo và trồng mới cây trồng\r\n\ncủa các hộ trên diện tích phải thu hồi;\n\n2. Phối hợp với chủ đầu tư:\n\na) Tiến hành cắm cọc mốc xác định\r\n\nrõ phạm vi cần giải tỏa theo đúng bản vẽ mặt bằng định vị hoặc thiết kế được\r\n\nphê duyệt;\n\nb) Xác định số hộ bị ảnh hưởng bởi\r\n\ndự án bao gồm: Số hộ (hoặc công trình) nằm trong phạm vị giải tỏa và số hộ (hoặc\r\n\ncông trình) nằm ngoài phạm vị giải tỏa nhưng bị ảnh hưởng bởi dự án;\n\n3. Căn cứ quyết định thu hồi đất,\r\n\nchủ trì phối hợp với chính quyền địa phương cấp xã, các đoàn thể và chủ đầu tư,\r\n\ntổ chức họp với các hộ bị ảnh hưởng để phổ biến các chế độ chính sách bồi thường\r\n\nthiệt hại, thời gian chi trả tiền và thời gian di chuyển bàn giao mặt bằng;\n\n4. Phát tờ khai, hướng dẫn\r\n\nkê khai và thu tờ khai của các hộ bị ảnh hưởng. Tờ khai phải được Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã xác nhận các nội dung: Nguồn gốc, diện tích, vị trí, loại đất của đất\r\n\nbị thu hồi; số lượng nhân khẩu của từng hộ; số lượng và chất lượng tài sản, cây\r\n\ncối hoa màu và cơ cấu cây trồng hiện có trên đất bị thu hồi;\n\nTrường hợp nếu chủ hộ đó đồng ý\r\n\nvới biên bản kiểm kê hiện trạng của Hội đồng bồi thường và tái định cư lập\r\n\nnhưng không thực hiện tự kê khai thì không bắt buộc phải thực hiện bước kê khai\r\n\nvào tờ khai;\n\n5. Tiến hành lập biên bản kiểm\r\n\nkê, đo vẽ và mô tả hiện trạng cụ thể từng loại đất đai, tài sản, nhà cửa, vật\r\n\nkiến trúc có sự chứng kiến của chủ hộ; đánh giá chất lượng còn lại của công\r\n\ntrình (đối với công trình của tổ chức); phối hợp với cơ quan địa chính xác định\r\n\nnguồn gốc đất, hạng đất của các hộ bị ảnh hưởng.\n\nTrường hợp hộ gia đình không ký\r\n\nbiên bản kiểm kê hiện trạng thì Hội đồng lập biên bản ghi rõ lý do hộ gia đình\r\n\nkhông ký;\n\n6. Phối hợp với các cơ quan có\r\n\nliên quan soát xét lại quỹ đất để xây dựng các khu tái định cư (nếu có) đảm bảo\r\n\nphù hợp với quy hoạch của địa phương và phương án ổn định đời sống, điều hòa quỹ\r\n\nđất cho các hộ bị ảnh hưởng trong thời gian 30 ngày;\n\n7. Phối hợp với Chi cục Thuế\r\n\ntrên địa bàn để xác định số tiền sử dụng đất, tiền mua nhà tại khu tái định cư\r\n\nvà các khoản nghĩa vụ tài chính phải khấu trừ để nộp ngân sách đối với diện\r\n\ntích đất được bồi thường nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai\r\n\ntheo quy định;\n\n8. Thực hiện công khai phương án\r\n\nbồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại Điều 57 của Nghị định số\r\n\n84/2007/NĐ-CP;\n\n9. Lập kế hoạch giải tỏa giải\r\n\nphóng mặt bằng và thông báo cho các hộ bị ảnh hưởng biết; tham gia cùng với tổ\r\n\nchức, người được giao đất để chi trả tiền bồi thường trực tiếp cho hộ bị ảnh hưởng.\r\n\nNghiêm cấm việc chi trả tiền bồi thường cho các hộ bị ảnh hưởng qua chính quyền\r\n\ncơ sở các cấp;\n\n10. Tiếp nhận, giải quyết khiếu\r\n\nnại của công dân và đề xuất các biện pháp giải quyết;\n\n11. Quản lý, sử dụng, quyết toán\r\n\nnguồn kinh phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường hỗ trợ và tái định cư đúng\r\n\nmục đích và đúng chế độ quy định hiện hành;\n\n12. Khi phương án bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư đã được ít nhất 80% số hộ bị ảnh hưởng chấp nhận và nhận tiền\r\n\nbồi thường, hỗ trợ, số hộ còn lại không chấp nhận phương án được duyệt thì chủ\r\n\nđầu tư có trách nhiệm chi trả số tiền bồi thường, hỗ trợ đã được duyệt cho Hội\r\n\nđồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để gửi số tiền chi trả vào ngân hàng,\r\n\nkhi hộ gia đình thực hiện giải phóng và bàn giao mặt bằng thì chi trả cả gốc lẫn\r\n\nlãi của số tiền cho từng hộ còn lại.\n\nĐiều 29.\r\n\nTrách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh có trách\r\n\nnhiệm:\n\nThực hiện theo quy định tại khoản\r\n\n1- Điều 43 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 và khoản 2\r\n\n- Điều 62 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ.\n\n2. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi\r\n\ncó đất thu hồi có trách nhiệm:\n\na) Thực hiện theo quy định tại\r\n\nkhoản 2 - Điều 43 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của\r\n\nChính phủ;\n\nb) Phê duyệt các phương án tổng\r\n\nthể và phương án bồi thường, hỗ trợ chi tiết theo quy định tại Điều 23 của Quy\r\n\nđịnh này;\n\nc) Định kỳ hàng quý, tổng hợp\r\n\ncác phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt đối với các dự án trên địa bàn huyện báo cáo Sở Tài chính để tổng hợp báo\r\n\ncáo Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.\n\n3. Ủy ban nhân dân cấp xã có\r\n\ntrách nhiệm:\n\na) Tổ chức tuyên truyền về mục\r\n\nđích thu hồi đất, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án; vận động\r\n\nnhân dân chấp hành tốt chủ trương bồi thưởng giải tỏa của Nhà nước; phối hợp với\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện lựa chọn địa điểm xây dựng khu tái định cư trên địa\r\n\nbàn;\n\nb) Chịu trách nhiệm trước pháp\r\n\nluật về việc xác nhận đất đai, tài sản của người bị thu hồi về các nội dung\r\n\nliên quan như: thời điểm sử dụng đất, xây dựng nhà, tài sản khác trên đất và\r\n\ncác vấn đề khác liên quan;\n\nc) Phối hợp và tạo điều kiện hỗ\r\n\ntrợ cho việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người bị thu hồi\r\n\nđất và tạo điều kiện cho việc giải phóng mặt bằng;\n\nd) Phối hợp với tổ chức làm nhiệm\r\n\nvụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện các cuộc đối thoại, chất vấn của\r\n\nngười có đất bị thu hồi; đôn đốc, áp dụng các biện pháp cần thiết theo quy định\r\n\ncủa pháp luật để thực hiện giải phóng mặt bằng đúng tiến độ.\n\nĐiều 30.\r\n\nTrách nhiệm của chủ đầu tư và các sở, ban, ngành cấp tỉnh\n\n1. Chủ đầu tư có trách nhiệm:\n\na) Phối hợp với tổ chức làm nhiệm\r\n\nvụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư theo quy định;\n\nb) Là thành viên của tổ chức làm\r\n\nnhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan trong việc xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ về đất đai và tài\r\n\nsản bị ảnh hưởng bởi dự án;\n\nc) Phối hợp với tổ chức làm nhiệm\r\n\nvụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập kế hoạch giải phóng mặt bằng, tổ chức thực\r\n\nhiện tốt các nội dung và các bước công việc liên quan đến công tác giải phóng mặt\r\n\nbằng theo quy định;\n\nd) Hợp đồng với đơn vị có tư\r\n\ncách pháp nhân để lập trích lục, trích đo khu đất để trình cơ quan có thẩm quyền\r\n\nkiểm tra, phê duyệt.\n\nđ) Lập dự toán và quyết toán\r\n\nkinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của Nhà nước.\n\n2. Sở Tài chính:\n\na) Chủ trì phối hợp với các cơ\r\n\nquan có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt bảng giá tài sản (trừ\r\n\nnhà và công trình xây dựng khác) để tính bồi thường, các mức hỗ trợ, biện pháp\r\n\nhỗ trợ và tái định cư tại địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;\n\nb) Thẩm định theo quy định tại\r\n\nĐiều 23 của Quy định này;\n\nc) Kiểm tra việc chi trả tiền bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư tại địa phương;\n\nd) Định kỳ 6 tháng, báo cáo tổng\r\n\nhợp tình hình bồi thường, giải phóng mặt bằng cho Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: \n\na) Hướng dẫn, kiểm tra việc lập\r\n\nvà thực hiện các dự án tái định cư;\n\nb) Thẩm định và trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phê duyệt các dự án tái định cư theo quy định.\n\n4. Sở Xây dựng:\n\na) Hướng dẫn việc xác định quy\r\n\nmô, diện tích, chất lượng còn lại của nhà và các công trình (tỷ lệ giá trị còn\r\n\nlại), tính chất hợp pháp, không hợp pháp, tổng giá trị được bồi thường, hỗ trợ\r\n\ncủa các công trình xây dựng gắn liền với đất bị thu hồi;\n\nb) Xác định giá nhà và các công\r\n\ntrình xây dựng gắn liền với đất để tính bồi thường trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt;\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan chức năng xác định vị trí quy mô tái định cư cho phù hợp với quy hoạch\r\n\nphát triển chung của địa phương trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;\n\nd) Tham gia Hội đồng thẩm định\r\n\nphương án tổng thể và phương án bồi thường chi tiết theo quy định tại Điều 23 của\r\n\nbản Quy định này;\n\n5. Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\na) Chủ trì, phối hợp các cơ quan\r\n\nliên quan để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá các loại đất trên địa bàn\r\n\nhàng năm.\n\nb) Hướng dẫn, thẩm định việc xác\r\n\nđịnh diện tích đất, loại đất, hạng đất được bồi thường, hỗ trợ; diện tích đất\r\n\nkhông được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất;\n\nc) Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phạm vi thu hồi đất\r\n\ncủa từng dự án;\n\nd) Tham gia Hội đồng thẩm\r\n\nđịnh phương án tổng thể và phương án bồi thường chi tiết theo quy định tại Điều\r\n\n23 của bản Quy định này;\n\n6. Cơ quan Thuế. \n\nCục Thuế Quảng Bình có trách nhiệm\r\n\nhướng dẫn các Chi cục Thuế trên địa bàn xác định các khoản nghĩa vụ tài chính về\r\n\nđất đai phải khấu trừ để nộp ngân sách đối với diện tích đất bị thu hồi để thực\r\n\nhiện dự án đầu tư và nghĩa vụ tài chính phải nộp tại khu tái định cư, để làm cơ\r\n\nsở lập phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư theo quy định.\n\nĐiều 31.\r\n\nChi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư\n\nThực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n48 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, khoản 6- Điều 4 của Nghị định số\r\n\n17/2006/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm\r\n\n2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 197/2004/NĐ-CP, Thông tư số\r\n\n69/2006/TT-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông\r\n\ntư số 116/2004/ TT-BTC và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2006/NĐ-CP, Công\r\n\nvăn số 3103/VPCP-CN ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Văn phòng Chính phủ và Thông\r\n\ntư số 126/2007/TT-BTC ngày 30 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài chính, trong đó:\n\n1. Đối với các dự án thành lập\r\n\nBan chỉ đạo cấp tỉnh hoặc phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải qua\r\n\nthẩm định, chi phí của Ban chỉ đạo, chi phí thẩm định phương án sẽ được Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quy định riêng;\n\n2. Ủy quyền Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính phê duyệt dự toán kinh phí hoạt động phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ\r\n\nvà tái định cư đối với các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Sở\r\n\nTài chính (hoặc các cơ quan cấp tỉnh) thẩm định;\n\nỦy quyền Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nphê duyệt dự toán kinh phí hoạt động phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái\r\n\nđịnh cư đối với các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Phòng Tài\r\n\nchính cấp huyện thẩm định;\n\n3. Đối với các dự án xây dựng đường\r\n\ngiao thông thuộc vùng sâu, vùng xa, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng\r\n\nmặt bằng thỏa thuận với chủ đầu tư lập dự toán kinh phí hoạt động trình cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt;\n\n4. Quyết toán kinh phí phục vụ\r\n\ncho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án: Chậm nhất 30 ngày,\r\n\nsau khi kết thúc công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, tổ chức làm nhiệm\r\n\nvụ bồi thường, giải phóng mặt bằng báo cáo quyết toán với Sở Tài chính để phê\r\n\nduyệt theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 32.\r\n\nKhiếu nại và giải quyết khiếu nại\n\nThực hiện quy định tại Điều 61 của\r\n\nNghị định số 84/2007/NĐ-CP, trong đó:\n\n1. Người bị thu hồi đất thấy quyết\r\n\nđịnh bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và các quyết định hành chính có liên\r\n\nquan không đúng với quy định hiện hành của Nhà nước thì được quyền khiếu nại và\r\n\nđược giải quyết khiếu nại theo trình tự của Luật Khiếu nại, tố cáo. Người khiếu\r\n\nnại phải gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp huyện để giải quyết trong vòng chín\r\n\nmươi (90) ngày kể từ ngày nhận được quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư, quá thời hạn này đơn khiếu nại không còn giá trị xem xét xử lý;\n\n2. Trong quá trình thực hiện việc\r\n\nkhiếu nại, người khiếu nại vẫn phải chấp hành quyết định hành chính mà mình khiếu\r\n\nnại về phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giao đất đúng kế\r\n\nhoạch được tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng quy định, trừ\r\n\nquyết định, hành vi đó bị tạm đình chỉ thi hành theo quy định tại Điều 35 của\r\n\nLuật Khiếu nại, tố cáo và khoản 15, Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2005.\n\nRiêng các dự án do Trung tâm\r\n\nPhát triển quỹ đất thực hiện thì Trung tâm Phát triển quỹ đất có trách nhiệm\r\n\ncung cấp, tài liệu, số liệu và phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\nđể giải quyết khiếu nại.\n\nĐiều 33. Cưỡng\r\n\nchế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng.\n\nThực hiện quy định tại Điều 60 của\r\n\nNghị định số 84/2007/NĐ-CP, trong đó:\n\n1. Người có đất bị Nhà nước thu\r\n\nhồi theo đúng trình tự, thủ tục về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư\r\n\ncó trách nhiệm chấp hành đầy đủ và đúng thời gian về thu hồi đất, giải tỏa và\r\n\nbàn giao mặt bằng theo quy định. Trường hợp người có đất bị thu hồi không thực\r\n\nhiện đúng quy định thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối\r\n\nhợp với Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn sở tại\r\n\ntriệu tập người có đất bị thu hồi để giải thích thuyết phục thực hiện nghiêm\r\n\nquyết định;\n\n2. Người có đất bị thu hồi khi\r\n\ncó quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà vẫn cố tình kéo\r\n\ndài quá ba mươi (30) ngày, kể từ thời điểm phải bàn giao đất theo quy định thì\r\n\nsẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai như sau:\n\na) Ủy ban nhân dân cấp huyện ra\r\n\nquyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền;\n\nb) Trong thời hạn mười lăm (15)\r\n\nngày kể từ ngày nhận được (hoặc được niêm yết công khai nếu người bị xử phạt từ\r\n\nchối nhận) quyết định xử phạt hành chính mà tổ chức và người bị xử phạt không tự\r\n\nnguyện chấp hành quyết định xử phạt hành chính và bàn giao đất để giải phóng mặt\r\n\nbằng thì cơ quan ra quyết định xử phạt tổ chức cưỡng chế, thu hồi đất để thực\r\n\nhiện giải phóng mặt bằng;\n\nc) Các cơ quan, tổ chức hoặc đại\r\n\ndiện hợp pháp của người bị xử phạt có trách nhiệm thực hiện đúng yêu cầu của cơ\r\n\nquan, người đã ra quyết định xử phạt. Ủy ban nhân dân cấp huyện sở tại tổ chức\r\n\nviệc cưỡng chế, lực lượng cảnh sát nhân dân cùng cấp có trấch nhiệm phối hợp, hỗ\r\n\ntrợ cơ quan ra quyết định xử phạt để tiến hành cưỡng chế quyết định xử phạt sau\r\n\nkhi được yêu cầu;\n\n3. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền\r\n\ncho Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định cưỡng chế và tổ chức thực hiện cưỡng\r\n\nchế đối với các hành vi vi phạm cố tình không thực hiện quyết định thu hồi đất\r\n\ntrên địa bàn của Ủy ban nhân dân tỉnh. \n\nChương VI\n\nTRÁCH NHIỆM THI HÀNH\n\nĐiều 34.\r\n\nGiám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\ncấp, và các tổ chức giải phóng mặt bằng có trách nhiệm: Thi hành đầy đủ trách\r\n\nnhiệm của mình trong công tác giải phóng mặt bằng theo quy định tại các Điều\r\n\n43, 44, 45 Nghị định số 197/2004/NĐ- CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ\r\n\nvà thi hành Quy định này, trường hợp có vướng mắc thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nđể sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.", + "id": 101004 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101005.json b/contexts/context_101005.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c7ef009c3497a66a7f4e66b6bf1599efb1889b77 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101005.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-30-2014-QD-UBND-ho-tro-khuyen-nong-tu-nguon-kinh-phi-dia-phuong-Quang-Ngai-238039.aspx", + "name": "Quyet-dinh-30-2014-QD-UBND-ho-tro-khuyen-nong-tu-nguon-kinh-phi-dia-phuong-Quang-Ngai-238039", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 30/2014/QĐ-UBND\n\nQuảng Ngãi, ngày\r\n\n 24 tháng 6 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI VÀ MỨC HỖ TRỢ CHO CÁC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN\r\n\nNÔNG TỪ NGUỒN KINH PHÍ ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003; \n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 16/12/2002; \n\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP \r\n\nngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân\r\n\nsách nhà nước; \n\nCăn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông; \n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp\r\n\nđối với hoạt động khuyến nông; \n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n51/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 02/12/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC hướng dẫn một số nội dung\r\n\nthực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn\r\n\n2010-2020; \n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n31/2013/NĐ-HĐND ngày 10/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức hỗ trợ\r\n\ntừ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới trên\r\n\nđịa bàn cấp xã ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2013-2015; \n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1319/TTr-SNNPTNT ngày 11/6/2014\r\n\nvề việc ban hành Quy định nội dung chi và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến\r\n\nnông từ nguồn kinh phí địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và ý kiến thẩm định\r\n\ncủa Sở Tư pháp tại Báo cáo số 40/BC-STP ngày 04/4/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định nội dung chi và mức hỗ trợ\r\n\ncho các hoạt động khuyến nông từ nguồn kinh phí địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng\r\n\nNgãi.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh;\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n Q. CHỦ TỊCH\n\nLê Quang Thích\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nNỘI DUNG CHI VÀ MỨC HỖ TRỢ CHO CÁC HOẠT ĐỘNG\r\n\nKHUYẾN NÔNG TỪ NGUỒN KINH PHÍ ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND ngày 24/6/2014 của UBND tỉnh\r\n\nQuảng Ngãi)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh\n\n1. Quy định này quy định nội\r\n\ndung chi và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông từ nguồn kinh phí địa\r\n\nphương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.\n\n2. Những nội dung chi và mức hỗ\r\n\ntrợ cho các hoạt động khuyến nông địa phương không quy định trong Quy định này\r\n\nthì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\n3. Nội dung chi và mức hỗ trợ tại\r\n\nquy định này được áp dụng cho hợp phần hỗ trợ phát triển sản xuất và dịch vụ\r\n\nnông thôn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa\r\n\nbàn tỉnh Quảng Ngãi.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Người sản xuất: Nông dân sản\r\n\nxuất nhỏ, nông dân sản xuất hàng hóa, nông dân thuộc diện hộ nghèo; chủ trang\r\n\ntrại, tổ viên tổ hợp tác và thành viên hợp tác xã, công nhân nông, lâm trường,\r\n\ndoanh nghiệp vừa và nhỏ.\n\n2. Tổ chức khuyến nông trong nước\r\n\nvà nước ngoài thực hiện các hoạt động hỗ trợ nông dân để phát triển sản xuất\r\n\nkinh doanh thuộc các lĩnh vực quy định tại khoản 1, Điều 1 Nghị định số\r\n\n02/2010/NĐ-CP ngày 8/01/2010 của Chính phủ.\n\n3. Người hoạt động khuyến nông\r\n\ntham gia thực hiện các hoạt động hỗ trợ nông dân để phát triển sản xuất kinh\r\n\ndoanh thuộc các lĩnh vực quy định tại khoản 1, Điều 1 Nghị định số\r\n\n02/2010/NĐ-CP ngày 8/01/2010 của Chính phủ.\n\n4. Cơ quan có chức năng quản lý\r\n\nnhà nước về khuyến nông bao gồm: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; phòng\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện; phòng Kinh tế và Hạ tầng nông\r\n\nthôn huyện Lý Sơn; phòng Kinh tế thành phố Quảng Ngãi.\n\n5. Cơ quan có chức năng quản\r\n\nlý, triển khai các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn\r\n\nthuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh\r\n\nQuảng Ngãi, bao gồm: Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông\r\n\nthôn mới các cấp trên địa bàn tỉnh; Văn phòng điều phối và Cơ quan thường trực\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới cấp tỉnh, huyện; UBND xã\r\n\nvà Ban quản lý Chương trình xây dựng nông thôn mới các xã.\n\nĐiều 3.\r\n\nNguồn kinh phí bảo đảm cho hoạt động khuyến nông địa phương\n\nNguồn kinh phí do ngân sách nhà\r\n\nnước cấp trong dự toán được cấp có thẩm quyền giao hàng năm và các nguồn kinh\r\n\nphí hợp pháp khác sử dụng cho hoạt động khuyến nông địa phương theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 4.\r\n\nNguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến nông địa phương\n\n1. Kinh phí khuyến nông: \n\na) Kinh phí cấp tỉnh sử dụng\r\n\ncho những hoạt động khuyến nông phù hợp với nhu cầu, chiến lược, quy hoạch phát\r\n\ntriển nông nghiệp của tỉnh. Việc xét chọn nội dung hoạt động khuyến nông hàng\r\n\nnăm do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định và chịu trách\r\n\nnhiệm về hiệu quả sử dụng kinh phí khuyến nông.\n\nb) Kinh phí cấp huyện, thành phố\r\n\nsử dụng cho những hoạt động khuyến nông do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố quyết định nội dung hoạt động và chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng\r\n\nkinh phí đó.\n\n2. Các tổ chức, đơn vị được\r\n\ngiao kinh phí thực hiện hoạt động khuyến nông phải công khai chế độ, định mức,\r\n\ntiêu chuẩn, kinh phí cho các đối tượng hưởng thụ theo quy định hiện hành.\n\n3. Các tổ chức, cá nhân sử dụng\r\n\nkinh phí khuyến nông phải đúng mục đích, đúng chế độ, chịu sự kiểm tra kiểm\r\n\nsoát của cơ quan chức năng có thẩm quyền; thực hiện quyết toán kinh phí đã sử dụng\r\n\ntheo quy định hiện hành.\n\nChương II\n\nNỘI DUNG CHI\r\n\nVÀ MỨC HỖ TRỢ\n\nĐiều 5. Chi tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo\n\n1. Nội\r\n\ndung chi: Chi in ấn tài liệu, giáo trình trực tiếp phục vụ lớp học; văn phòng\r\n\nphẩm; nước uống; thuê phương tiện, hội trường, trang thiết bị phục vụ lớp học;\r\n\nvật tư thực hành lớp học (nếu có); chi bồi dưỡng cho giảng viên, hướng dẫn viên\r\n\nthực hành thao tác kỹ thuật, chi tiền đi lại, tiền ở, phiên dịch (nếu có); chi\r\n\ncho học viên: hỗ trợ tiền ăn, đi lại, tiền ở (nếu có); chi khác như: khai giảng,\r\n\nbế giảng, in chứng chỉ, tiền y tế cho lớp học, khen thưởng.\n\n2. Đối\r\n\ntượng và mức hỗ trợ: \n\na)\r\n\nNgười nông dân sản xuất nhỏ, nông dân thuộc diện hộ nghèo: \n\n- Hỗ\r\n\ntrợ 100% chi phí tài liệu học nhưng không quá 30.000 đồng/người/khóa học; tiền\r\n\năn không quá 70.000 đồng/người/ngày thực học đối với các lớp bồi dưỡng, tập huấn,\r\n\nđào tạo tổ chức tại trung tâm thành phố (bao gồm các phường thuộc thành phố Quảng\r\n\nNgãi); không quá 50.000 đồng/người/ngày thực học đối với các lớp bồi dưỡng, tập\r\n\nhuấn, đào tạo tổ chức tại huyện (trung tâm huyện) và các xã còn lại của thành\r\n\nphố Quảng Ngãi; không quá 25.000 đồng/người/ngày thực học đối với các lớp bồi\r\n\ndưỡng, tập huấn, đào tạo tổ chức tại các xã thuộc huyện.\n\n- Hỗ\r\n\ntrợ tiền đi lại cho người học ở cách xa nơi cư trú từ 10km trở lên đối với địa\r\n\nbàn có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,3 trở lên và 15km trở lên đối với các vùng\r\n\ncòn lại của tỉnh Quảng Ngãi, mức hỗ trợ như sau: \n\n+ Nếu\r\n\ntự túc phương tiện bằng xe cá nhân thì được hỗ trợ tiền tự túc phương tiện theo\r\n\nsố km thực đi nhân với đơn giá 2.000 đồng/km đối với địa bàn có hệ số phụ cấp\r\n\nkhu vực từ 0,3 trở lên và 1.500 đồng/km đối với các vùng còn lại của tỉnh Quảng\r\n\nNgãi nhưng tối đa không quá 150.000 đồng/người/khóa học.\n\n+ Nếu\r\n\nđi lại bằng phương tiện giao thông công cộng thì được hỗ trợ 100% tiền đi lại\r\n\ntheo giá giao thông công cộng nhưng tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học.\n\n+ Hỗ\r\n\ntrợ 100% tiền đi lại bằng phương tiện giao thông cộng cộng cho người học có hộ\r\n\nkhẩu thường trú tại huyện đảo Lý Sơn khi tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn,\r\n\nđào tạo tổ chức trong đất liền theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp.\n\n- Hỗ\r\n\ntrợ 100% tiền thuê chỗ ở cho người học ở cách xa nơi cư trú từ 25km trở lên\r\n\nnhưng tối đa không quá 120.000 đồng/người/ngày đối với địa bàn thành phố Quảng\r\n\nNgãi và không quá 100.000 đồng/người/ngày đối với địa bàn các huyện còn lại\r\n\ntrong tỉnh.\n\nb)\r\n\nNgười nông dân sản xuất hàng hóa, chủ trang trại, tổ viên tổ hợp tác và thành\r\n\nviên hợp tác xã, công nhân nông, lâm trường được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học\r\n\nvà 50% tiền đi lại, tiền ăn, ở theo mức quy định tại điểm a, khoản này.\n\nc)\r\n\nDoanh nghiệp vừa và nhỏ trực tiếp hoạt động trong các lĩnh vực nêu tại khoản 1,\r\n\nĐiều 1 Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 8/01/2010 của Chính phủ được hỗ trợ 50%\r\n\nchi phí tài liệu học khi tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo.\n\nd) Đối\r\n\nvới người hoạt động khuyến nông hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hỗ trợ\r\n\n100% chi phí tài liệu học; 100% tiền thuê chỗ ở cho học viên ở xa nơi cư trú từ\r\n\n25 km trở lên theo mức quy định tại điểm a, khoản này.\n\nđ) Đối\r\n\nvới người hoạt động khuyến nông không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hỗ\r\n\ntrợ 100% chi phí tài liệu học; hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại, chỗ ở cho người học\r\n\ntheo mức quy định tại điểm a, khoản này.\n\ne)\r\n\nChi phí cho việc tổ chức lớp học, gồm: \n\n- Chi\r\n\nvăn phòng phẩm theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp, nhưng tối đa không quá 20.000 đồng/người.\n\n- Chi\r\n\nnước uống tối đa không quá mức 15.000 đồng/người/ngày.\n\n- Chi\r\n\nthuê hội trường, trang thiết bị phục vụ lớp học; vật tư thực hành lớp học (nếu\r\n\ncó) theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp.\n\nf)\r\n\nChi cho giảng viên và hướng dẫn viên, gồm: \n\n- Chi\r\n\nbồi dưỡng giảng dạy: \n\n+ Các\r\n\nlớp bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo nghiệp vụ khuyến nông, kỹ thuật chuyên sâu có\r\n\nthời gian từ 2 ngày trở lên được chi bồi dưỡng giảng viên 800.000 đồng/người/ngày\r\n\n(400.000 đồng/người/buổi) đối với trường hợp thuê giảng viên là lãnh đạo từ cấp\r\n\nCục, Vụ, Viện, lãnh đạo cấp Sở và tương đương. Các trường hợp còn lại bao gồm:\r\n\ncán bộ, công chức cấp sở hoặc tương đương; cán bộ, công chức cấp huyện, thành\r\n\nphố hoặc tương đương; lãnh đạo, viên chức của Trung tâm khuyến nông khuyến ngư\r\n\ntỉnh, Trạm khuyến nông huyện, thành phố; cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động\r\n\ncó tay nghề cao tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, nông dân sản\r\n\nxuất giỏi,... là 600.000 đồng/người/ngày (300.000 đồng/người/buổi). Hướng dẫn\r\n\nviên thực hành thao tác kỹ thuật 400.000 đồng/người/ngày (200.000 đồng/người/buổi).\n\n+ Đối\r\n\nvới các lớp tập huấn kỹ thuật triển khai mô hình trình diễn, nhân rộng mô hình\r\n\nđược chi bồi dưỡng giảng viên là cán bộ chuyên môn của Trung tâm khuyến nông\r\n\nkhuyến ngư tỉnh, Trạm khuyến nông huyện hoặc cán bộ chuyên môn của các phòng,\r\n\nban thuộc huyện, thành phố (nếu có) là 400.000 đồng/người/ngày (200.000 đồng/người/buổi).\r\n\nHướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật 200.000 đồng/người/ngày (100.000 đồng/người/buổi).\n\n+ Một\r\n\nngày giảng lý thuyết hoặc hướng dẫn thực hành thao tác kỹ thuật được tính là 10\r\n\ntiết hoặc 8 giờ. Tiền bồi dưỡng cho giảng viên, hướng dẫn viên đã bao gồm tiền\r\n\nbiên soạn tài liệu, bài giảng.\n\n- Chi\r\n\ntiền đi lại, tiền thuê chỗ ở: \n\n+ Đối\r\n\nvới giảng viên là lãnh đạo từ cấp Cục, Vụ, Viện được hỗ trợ tiền đi lại bằng\r\n\nphương tiện giao thông công cộng (gồm: tiền thuê phương tiện chiều đi và về từ\r\n\nnhà đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng từ cơ\r\n\nquan để di chuyển đến nơi công tác và theo chiều ngược lại) theo hóa đơn, chứng\r\n\ntừ hợp pháp. Chi tiền ở theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp nhưng tối đa không vượt\r\n\nquá 500.000 đồng/người/ngày-đêm.\n\n+ Đối\r\n\nvới giảng viên là cán bộ, công chức cấp sở hoặc tương đương; cán bộ, công chức\r\n\ncấp huyện, thành phố hoặc tương đương; lãnh đạo, viên chức của Trung tâm khuyến\r\n\nnông khuyến ngư tỉnh, Trạm khuyến nông huyện, thành phố hỗ trợ tiền đi lại, tiền\r\n\nthuê chỗ ở theo chế độ công tác phí hiện hành đối với công chức, viên chức nhà\r\n\nnước.\n\n+ Đối\r\n\nvới giảng viên là cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại\r\n\ncác doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, nông dân sản xuất giỏi,... được hỗ\r\n\ntrợ tiền đi lại, tiền thuê chỗ ở tối đa bằng với mức chi cho giảng viên là lãnh\r\n\nđạo từ cấp Cục, Vụ, Viện.\n\nĐiều 6. Chi thông tin tuyên truyền\n\nNhà\r\n\nnước hỗ trợ kinh phí thông tin tuyên truyền về hoạt động khuyến nông cho các tổ\r\n\nchức, cá nhân tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước\r\n\nvề công tác khuyến nông; phổ biến tiến bộ kỹ thuật và công nghệ, kết quả mô\r\n\nhình trình diễn, điển hình tiên tiến, bằng các hình thức sau: \n\n1.\r\n\nTruyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng; tạp chí, tập san, bản\r\n\ntin, pano, áp phích, trang web khuyến nông, đĩa CD,…); cung cấp các loại sổ tay\r\n\nKhuyến nông, tạp chí Khuyến nông: Hàng năm căn cứ nhu cầu và khả năng kinh phí\r\n\nkhuyến nông dành cho công tác tuyên truyền, cơ quan khuyến nông xây dựng chương\r\n\ntrình tuyên truyền về hoạt động khuyến nông trình cấp có thẩm quyền phê duyệt,\r\n\nthực hiện theo phương thức đấu thầu hoặc đặt hàng.\n\n2.\r\n\nChi biên soạn, in ấn và phát hành bản tin Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nQuảng Ngãi: Thực hiện theo quy định hiện hành.\n\n3. Diễn\r\n\nđàn khuyến nông (các hoạt động đối thoại, cung cấp thông tin về sản xuất nông\r\n\nnghiệp, xây dựng nông thôn mới,…) gồm: Chi thuê hội trường; tài liệu; tiền nước\r\n\nuống; báo cáo viên; hỗ trợ ăn, ở, đi lại cho đại biểu tham gia diễn đàn.\n\nMức hỗ\r\n\ntrợ đại biểu tham gia diễn đàn theo khoản 2, Điều 5 Quy định này; riêng mức chi\r\n\nnước uống, báo cáo viên thực hiện theo quy định hiện hành về chi tổ chức các cuộc\r\n\nhội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n4. Hội\r\n\nnghị, gồm: Hội nghị tổng kết khuyến nông, hội nghị giao ban khuyến nông. Mức\r\n\nchi theo quy định hiện hành về chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước\r\n\nvà đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n5.\r\n\nChi tham gia hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp trong nước (trong và ngoài tỉnh):\r\n\na) Đối\r\n\ntượng hỗ trợ: \n\n- Hộ\r\n\nsản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và ngành nghề nông thôn (gọi tắt là hộ sản xuất)\r\n\ncó hàng hóa được cử tham gia hội chợ triển lãm.\n\n- Các\r\n\ntrang trại, doanh nghiệp (gọi tắt là doanh nghiệp) trên địa bàn tỉnh có hàng\r\n\nhóa được cử tham gia hội chợ triển lãm.\n\n- Cán\r\n\nbộ được cử tham gia công tác tổ chức hoặc tổ công tác hỗ trợ người sản xuất và\r\n\ndoanh nghiệp tham gia hội chợ triển lãm.\n\nb) Nội\r\n\ndung chi: \n\n- Chi\r\n\nphí thuê gian hàng mặt bằng (thuê mặt bằng, dàn dựng, lắp đặt gian hàng).\n\n- Chi\r\n\nphí vận chuyển hàng mẫu tham gia hội chợ triển lãm (cả đi và về).\n\n- Chi\r\n\nphí đi lại, ăn, ở cho cán bộ được cử tham gia công tác tổ chức hoặc tổ công tác\r\n\nhỗ trợ người sản xuất và doanh nghiệp tham gia hội chợ triển lãm. \n\nc) Mức\r\n\nhỗ trợ: \n\n- Hỗ\r\n\ntrợ bằng 70% mức chi thực tế, nhưng tối đa không quá 30.000.000 (ba mươi triệu\r\n\nđồng)/1 hộ sản xuất khi tham gia hội chợ triển lãm cho tất cả các chi phí.\n\n- Hỗ\r\n\ntrợ bằng 50% mức chi thực tế, nhưng tối đa không quá 20.000.000 (hai mươi\r\n\ntriệu đồng)/1 doanh nghiệp khi tham gia hội chợ triển lãm cho tất cả các\r\n\nchi phí.\n\n- Cán\r\n\nbộ được cử tham gia công tác tổ chức được thanh toán tiền đi lại, tiền ngủ,\r\n\ncông tác phí theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí đối với công chức,\r\n\nviên chức nhà nước.\n\n6.\r\n\nChi hội thi khuyến nông, gồm: Chi tuyên truyền, thuê hội trường, trang thiết bị,\r\n\nvăn phòng phẩm; chi ban giám khảo chấm thi; chi hội đồng tư vấn khoa học, soạn\r\n\ncâu hỏi và đáp án; chi khai mạc, bế mạc; chi thức ăn, hóa chất, vật tư, dụng cụ\r\n\nphục vụ cuộc thi (nếu có); chi đạo diễn và biên tập chương trình thi; chi giải\r\n\nthưởng; chi hỗ trợ tiền ăn, ở, đi lại cho đội tuyển dự thi và đại biểu, khách mời\r\n\ntham gia cổ động (nếu có) và chi khác. Mức chi theo quy định hiện hành và trong\r\n\nphạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho từng hội thi.\n\n7.\r\n\nChi xây dựng và quản lý dữ liệu hệ thống thông tin khuyến nông: Chi thuê đường\r\n\ntruyền, mua phần mềm, cập nhật số liệu, bảo trì, bảo mật và các khoản chi khác\r\n\n(nếu có) theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 7. Chi xây dựng các mô hình trình diễn về khuyến nông\n\n1. Nội\r\n\ndung chi: \n\na)\r\n\nXây dựng các mô hình trình diễn về tiến bộ kỹ thuật và công nghệ phù hợp với thực\r\n\ntiễn sản xuất của địa phương.\n\nb)\r\n\nXây dựng các mô hình ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp. Tiêu chuẩn mô\r\n\nhình ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn phù hợp với quy định của Luật Công nghệ cao.\n\nc)\r\n\nXây dựng mô hình tổ chức, quản lý sản xuất, kinh doanh tổng hợp nông nghiệp hiệu\r\n\nquả và bền vững.\n\nd)\r\n\nChi thuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạo mô hình trình diễn; chi triển khai mô hình\r\n\ntrình diễn.\n\n2. Mức\r\n\nhỗ trợ: \n\na)\r\n\nXây dựng mô hình trình diễn để phổ biến và nhân rộng những tiến bộ kỹ thuật mới\r\n\nvào sản xuất: \n\n- Mô\r\n\nhình sản xuất nông nghiệp trình diễn: Các xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng miền\r\n\nnúi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và đảo Lý Sơn, xã an toàn\r\n\nkhu, các huyện nghèo được hỗ trợ 100% chi phí mua giống và chi phí mua vật tư\r\n\nthiết yếu; bao gồm các loại phân bón, hóa chất, thức ăn gia súc, thức ăn thủy sản,\r\n\nvật tư khác (nếu có). Các xã miền núi thuộc huyện đồng bằng, xã bãi ngang ven\r\n\nbiển được hỗ trợ 100% chi phí mua giống và 50% chi phí mua vật tư thiết yếu.\r\n\nCác xã đồng bằng được hỗ trợ 100% chi phí mua giống và 30% chi phí mua vật tư\r\n\nthiết yếu.\n\n- Mô\r\n\nhình cơ giới hóa nông nghiệp, bảo quản chế biến, nghề muối và ngành nghề nông\r\n\nthôn được hỗ trợ chi phí mua công cụ, máy cơ khí, thiết bị: Các xã, thôn đặc biệt\r\n\nkhó khăn vùng miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và đảo Lý\r\n\nSơn, xã an toàn khu, các huyện nghèo được hỗ trợ 100% chi phí, nhưng tối đa\r\n\nkhông quá 150 triệu đồng/mô hình. Các xã miền núi thuộc huyện đồng bằng, xã bãi\r\n\nngang ven biển được hỗ trợ 75% chi phí, nhưng tối đa không quá 125 triệu đồng/mô\r\n\nhình. Các xã đồng bằng được hỗ trợ 50% chi phí, nhưng tối đa không quá 75 triệu\r\n\nđồng/mô hình.\n\n- Mô\r\n\nhình khai thác và bảo quản sản phẩm trên biển gần bờ (không bao gồm vỏ tàu, máy\r\n\ntàu): hỗ trợ tối đa 50% chi phí trang thiết bị, nhưng không quá 125 triệu đồng/mô\r\n\nhình. Mô hình khai thác và bảo quản sản phẩm trên biển xa bờ và tuyến đảo\r\n\n(không bao gồm vỏ tàu, máy tàu): hỗ trợ tối đa 50% chi phí trang thiết bị,\r\n\nnhưng không quá 200 triệu đồng/mô hình.\n\n- Mô\r\n\nhình ứng dụng công nghệ cao: Hỗ trợ tối đa 30% tổng chi phí thực hiện mô hình, nhưng\r\n\nkhông quá 200 triệu đồng/mô hình.\n\n- Mô\r\n\nhình tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh tổng hợp nông nghiệp hiệu quả và bền\r\n\nvững: hỗ trợ tối đa không quá 30 triệu đồng/mô hình.\n\nb)\r\n\nThuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạo mô hình trình diễn tính bằng mức lương cơ sở/22\r\n\nngày nhân (x) số ngày thực tế thuê.\n\nc)\r\n\nChi phí triển khai mô hình trình diễn: Tập huấn cho người tham gia mô hình, hội\r\n\nnghị tổng kết mô hình và chi khác (nếu có). Nội dung chi, mức hỗ trợ theo quy định\r\n\ntại khoản 2, Điều 5 của Quy định này nhưng tối đa không quá 12 triệu đồng/mô\r\n\nhình; riêng mô hình công nghệ cao tối đa không quá 15 triệu đồng/mô hình.\n\nĐiều 8. Chi nhân rộng mô hình, điển hình sản xuất tiên tiến\r\n\nra diện rộng\n\n1. Hỗ\r\n\ntrợ kinh phí thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, hội nghị đầu bờ.\n\n2. Mức\r\n\nhỗ trợ không quá 15 triệu đồng/1 mô hình, điển hình sản xuất tiên tiến; trong\r\n\nđó mức hỗ trợ cho người tham gia triển khai nhân rộng mô hình, giảng viên, hướng\r\n\ndẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật áp dụng quy định tại khoản 2, Điều 5 của\r\n\nQuy định này. Riêng mức hỗ trợ tiền ăn cho người tham gia tập huấn không quá\r\n\n25.000 đồng/người/ngày.\n\nĐiều 9. Các nội dung khác liên quan đến hoạt động khuyến\r\n\nnông\n\n1.\r\n\nChi mua bản quyền tác giả, mua công nghệ mới gắn với chương trình, dự án khuyến\r\n\nnông được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện.\n\n2.\r\n\nBiên soạn tài liệu để hướng dẫn, đào tạo, tư vấn khuyến nông; áp dụng theo quy\r\n\nđịnh tại Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội\r\n\ndung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo\r\n\ntrình các môn học đối với các ngành đào tạo đại học, cao đẳng và trung cấp\r\n\nchuyên nghiệp; cụ thể như sau: \n\na) Nội\r\n\ndung chi: biên soạn các loại quy trình kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật sản xuất\r\n\ncác loại cây, con và ngành nghề nông thôn; viết các loại tờ rơi, tờ gấp kỹ thuật\r\n\nphục vụ công tác khuyến nông được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nb) Mức\r\n\nhỗ trợ: \n\n- Chi\r\n\ncông biên soạn, viết: 45.000 đồng/trang chuẩn.\n\n- Chi\r\n\nsửa chữa và biên tập tổng thể: 25.000 đồng/trang chuẩn.\n\n- Chi\r\n\nthẩm định nhận xét: 20.000 đồng/trang chuẩn.\n\n- Chi\r\n\nphô tô, đóng tập theo giá thực tế tại thời điểm, nhưng tối đa không quá 500 đồng/trang\r\n\nchuẩn.\n\n3.\r\n\nChi thuê chuyên gia trong và ngoài nước phục vụ hoạt động khuyến nông; thuê\r\n\nchuyên gia đánh giá hoạt động khuyến nông: Căn cứ mức độ cần thiết và khả năng\r\n\nkinh phí, thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì thực hiện chương trình, dự án\r\n\nkhuyến nông lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.\n\n4.\r\n\nChi tham quan, học tập trong nước, ngoài nước: Thực hiện theo quy định hiện\r\n\nhành về chế độ công tác phí đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước.\n\n5.\r\n\nMua sắm trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho các hoạt động khuyến nông: Thực hiện\r\n\ntheo quy định hiện hành và trong phạm vi dự toán ngân sách giao hằng năm được cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt.\n\n6.\r\n\nChi quản lý chương trình, dự án khuyến nông: \n\na) Cơ\r\n\nquan quản lý kinh phí khuyến nông: Được sử dụng tối đa không quá 2% tổng dự\r\n\ntoán kinh phí của chương trình, dự án khuyến nông để tổ chức, triển khai xây dựng\r\n\ncác chương trình, dự án, mô hình khuyến nông, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đánh\r\n\ngiá, gồm: Thuê chuyên gia, lao động (nếu có); chi làm thêm giờ theo chế độ quy\r\n\nđịnh; văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác phí, xăng\r\n\ndầu, thuê xe đi kiểm tra (nếu có); chi thẩm định xét chọn, nghiệm thu chương\r\n\ntrình, dự án, mô hình khuyến nông; chi khác (nếu có).\n\nb)\r\n\nĐơn vị, tổ chức triển khai thực hiện chương trình, dự án khuyến nông: Được chi\r\n\nkhông quá 3% tổng dự toán kinh phí của chương trình, dự án khuyến nông. Riêng dự\r\n\nán khuyến nông triển khai ở những địa bàn khó khăn, huyện nghèo được chi không\r\n\nquá 4% để chi cho công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, chi khác (nếu\r\n\ncó).\n\nĐiều 10. Lập, chấp hành, quyết toán kinh phí ngân sách nhà\r\n\nnước và công tác thanh tra, kiểm tra, báo cáo\n\n1. Lập,\r\n\nchấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước: \n\na)\r\n\nHàng năm, căn cứ nội dung, kế hoạch hoạt động khuyến nông của các cơ quan, đơn\r\n\nvị được giao nhiệm vụ thực hiện hoạt động khuyến nông lập dự toán kinh phí khuyến\r\n\nnông cùng với dự toán chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị (Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn đối với ngân sách tỉnh; Trạm Khuyến nông huyện, thành phố\r\n\nđối với ngân sách huyện, thành phố) gửi cơ quan Tài chính cùng cấp để tổng hợp,\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền phê duyệt giao dự toán hàng năm cho đơn vị.\n\nb)\r\n\nKinh phí thực hiện hoạt động khuyến nông theo quy định tại Quy định này được phản\r\n\nánh và quyết toán vào Chương 412 Loại 010 Khoản 014, theo Chương tương ứng của\r\n\nMục lục Ngân sách nhà nước hiện hành.\n\nc) Việc\r\n\nlập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh toán và quyết toán kinh phí hoạt động\r\n\nkhuyến nông được thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước và theo chế độ quy định\r\n\nquản lý tài chính hiện hành.\n\n2.\r\n\nCông tác thanh tra, kiểm tra, báo cáo: \n\na) Cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước về khuyến nông địa phương có trách nhiệm phối hợp với cơ\r\n\nquan Tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình thực hiện các hoạt\r\n\nđộng khuyến nông, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến nông địa phương\r\n\nđúng mục đích, có hiệu quả.\n\nb) Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đánh giá\r\n\ncác hoạt động khuyến nông từ nguồn kinh phí địa phương trên địa bàn tỉnh; định\r\n\nkỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn kết quả thực hiện theo đúng quy định.\n\nChương 3\n\nĐIỀU KHOẢN\r\n\nTHI HÀNH\n\nĐiều 11. Tổ chức thực hiện\n\n1.\r\n\nGiao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Giám\r\n\nđốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định\r\n\nnày.\n\n2.\r\n\nGiám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố có trách nhiệm thực hiện nội dung chi và mức hỗ trợ cho hoạt động\r\n\nkhuyến nông từ nguồn kinh phí địa phương theo đúng Quy định này.\n\n3.\r\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị, địa phương kịp\r\n\nthời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, phối hợp với\r\n\nSở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.", + "id": 101005 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101006.json b/contexts/context_101006.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a5c6c16fe89b43383bce47ed2eede47b06abc243 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101006.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-01-2021-NQ-HDND-Quy-che-hoat-dong-cua-Hoi-dong-nhan-dan-tinh-Phu-Yen-khoa-VIII-486852.aspx", + "name": "Nghi-quyet-01-2021-NQ-HDND-Quy-che-hoat-dong-cua-Hoi-dong-nhan-dan-tinh-Phu-Yen-khoa-VIII-486852", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 01/2021/NQ-HĐND \n\nPhú\r\n\n Yên, ngày 11 tháng 8 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN KHÓA VIII, NHIỆM KỲ\r\n\n2021 - 2026\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN\r\n\nKHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ BA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25\r\n\ntháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Hoạt động giám sát của\r\n\nQuốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015;\n\nTrên cơ sở ý kiến của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các cơ quan có liên quan;\n\nXét Tờ trình số 20/TTr-HĐND, ngày\r\n\n28/7/2021 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế\r\n\nhoạt động của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Phú Yên khóa VIII, nhiệm kỳ 2021 - 2026; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ\r\n\nhọp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế hoạt động\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa VIII, nhiệm kỳ 2021 - 2026.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\nHội đồng nhân dân tỉnh giao: Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong\r\n\nphạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết\r\n\nnày.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Phú Yên khóa VIII, kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 11 tháng 8 năm 2021 và\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 8 năm 2021./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UB Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Các bộ: Nội vụ; Tư pháp;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu của UBTVQH;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL của Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - TT.HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Viện KSND, TAND, Cục THADS tỉnh;\r\n\n - Các vị đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - TT.HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Báo Phú Yên, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Truyền thông - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Trang Thông tin điện tử HĐND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT,HSKH.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nCao Thị Hòa An\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nHOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN KHÓA VIII, NHIỆM KỲ 2021 -\r\n\n2026\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2021/NQ-HĐND ngày 11/8/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy chế này quy định về tổ chức kỳ họp\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh (viết tắt HĐND tỉnh), trách nhiệm, quyền hạn, chế độ làm\r\n\nviệc, các mối quan hệ công tác và điều kiện bảo đảm hoạt động của HĐND, Thường\r\n\ntrực HĐND, các Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh khóa VIII,\r\n\nnhiệm kỳ 2021 - 2026.\n\nCác nội dung không quy định trong Quy\r\n\nchế này được thực hiện theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương năm 2019; Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND năm\r\n\n2015; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020 và các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật khác có liên quan.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nThường trực HĐND, các Ban của HĐND,\r\n\ncác Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh khóa VIII, nhiệm kỳ 2021 - 2026 và\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc\r\n\nhoạt động\n\nHĐND tỉnh hoạt động theo Luật tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019, Luật Hoạt động\r\n\ngiám sát của Quốc hội và HĐND năm 2015, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nnăm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật năm 2020, các luật, văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan và\r\n\nQuy chế này.\n\nHĐND tỉnh thực hiện nguyên tắc tập\r\n\ntrung dân chủ; làm việc theo chế độ hội nghị và quyết định\r\n\ntheo đa số.\n\nChương II\n\nKỲ HỌP HỘI ĐỒNG\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH\n\nĐiều 4. Kỳ họp Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh\n\n1. Kỳ họp HĐND là hình thức hoạt động\r\n\nchủ yếu của HĐND tỉnh.\n\n2. HĐND tỉnh họp thường lệ ít nhất mỗi\r\n\nnăm 2 kỳ.\n\n3. HĐND tỉnh quyết định kế hoạch tổ\r\n\nchức các kỳ họp thường lệ vào kỳ họp thứ nhất của HĐND tỉnh\r\n\nđối với năm bắt đầu nhiệm kỳ và vào kỳ họp cuối cùng của năm trước đó đối với các năm tiếp theo của nhiệm kỳ theo đề nghị của Thường trực HĐND\r\n\ntỉnh.\n\n4. Ngoài những kỳ họp thường lệ của\r\n\nnăm, HĐND tỉnh có thể họp chuyên đề để giải quyết công việc phát sinh đột xuất của HĐND tỉnh theo đề nghị của\r\n\nThường trực HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc khi có ít nhất một phần ba tổng\r\n\nsố đại biểu HĐND tỉnh yêu cầu.\n\nĐiều 5. Công tác\r\n\nchuẩn bị kỳ họp HĐND tỉnh\n\n1. Chậm nhất là 40 ngày trước ngày\r\n\nkhai mạc kỳ họp thường lệ, Thường trực HĐND tỉnh chủ trì tổ chức họp liên tịch\r\n\nvới UBND, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các cơ quan\r\n\nhữu quan để thống nhất dự kiên nội dung, chương trình kỳ họp, những vấn đề có\r\n\nliên quan đến kỳ họp và phân công các cơ quan chuẩn bị. Đối với kỳ họp chuyên đề,\r\n\nThường trực HĐND tỉnh quyết định thời gian tổ chức họp liên tịch theo thực tế phát\r\n\nsinh.\n\n2. Chậm nhất là 15 ngày trước ngày\r\n\nkhai mạc kỳ họp HĐND tỉnh, các báo cáo, đề án, tờ trình, dự thảo nghị quyết và\r\n\ncác văn bản liên quan theo quy định tại Điều 124 Luật Ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật năm 2015 và Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020 gửi đến Thường trực HĐND tỉnh để phân\r\n\ncông các Ban của HĐND tỉnh thẩm tra.\n\n3. Chậm nhất là\r\n\n10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh gửi báo cáo\r\n\nthẩm tra đến Thường trực HĐND tỉnh.\n\n4. Tài liệu chính thức của kỳ họp\r\n\nHĐND tỉnh phải được gửi đến đại biểu HĐND tỉnh chậm nhất là 05 ngày trước ngày\r\n\nkhai mạc kỳ họp kỳ họp HĐND tỉnh.\n\n5. Trong trường hợp các dự thảo nghị\r\n\nquyết, đề án, báo cáo gửi đến chậm hơn thời hạn quy định nêu trên hoặc văn bản\r\n\ngửi không phải là văn bản chính thức theo quy định mà các Ban của HĐND tỉnh\r\n\nkhông thể thực hiện nhiệm vụ thẩm tra thì các cơ quan\r\n\ntrình dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo phải chịu trách nhiệm trước HĐND tỉnh;\r\n\nThường trực HĐND tỉnh có thể xem xét, quyết định không đưa vào nội dung, chương\r\n\ntrình kỳ họp.\n\n6. Thành phần khách mời dự kỳ họp: Đại\r\n\ndiện Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và một số cơ quan Trung ương có liên\r\n\nquan; Đại biểu Quốc hội tại địa phương; các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\ntỉnh; thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng\r\n\nViện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh nếu không\r\n\nphải là đại biểu HĐND tỉnh được mời tham dự các kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh;\r\n\nđại diện tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị vũ trang\r\n\nNhân dân, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế được mời tham dự các phiên họp công\r\n\nkhai của HĐND tỉnh khi bàn về các vấn đề có liên quan; các đồng chí nguyên Chủ\r\n\ntịch, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, UBND tỉnh tham dự phiên khai mạc tại các kỳ họp\r\n\nthường lệ HĐND tỉnh; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, các cơ quan\r\n\nbáo chí địa phương, Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh và các thành phần khách mời\r\n\nkhác tùy nội dung của từng kỳ họp do Thường trực HĐND tỉnh quyết định.\n\nĐối với các kỳ họp chuyên đề hoặc họp\r\n\nđể giải quyết công việc phát sinh đột xuất của HĐND tỉnh, đại biểu mời tham dự\r\n\nkỳ họp do Thường trực HĐND tỉnh quyết định.\n\nĐiều 6. Thông qua\r\n\ndự kiến nội dung, chương trình kỳ họp\n\n1. HĐND tỉnh quyết định dự kiến nội\r\n\ndung, chương trình kỳ họp. Việc thông qua dự kiên nội dung, chương trình kỳ họp\r\n\nHĐND tỉnh được tiến hành theo trình tự sau:\n\na) Thường trực HĐND tỉnh trình bày dự\r\n\nkiến nội dung, chương trình kỳ họp trước HĐND tỉnh;\n\nb) Đại biểu HĐND tỉnh thảo luận, cho\r\n\ný kiến về dự kiến nội dung, chương trình kỳ họp;\n\nc) Chủ tọa kết luận;\n\nd) HĐND tỉnh biểu quyết thông qua dự\r\n\nkiến nội dung, chương trình kỳ họp.\n\n2. Việc thông qua dự kiến nội dung,\r\n\nchương trình kỳ họp được tiến hành biểu quyết công khai bằng hình thức giơ tay.\n\nDự kiến nội\r\n\ndung, chương trình kỳ họp được thông qua khi có quá nửa tổng số đại biểu HĐND tỉnh\r\n\nbiểu quyết tán thành. Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân\r\n\ntỉnh, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và đại biểu\r\n\nHĐND tỉnh thì HĐND tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung nội dung, chương trình kỳ họp\r\n\nđã được thông qua đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế tại kỳ họp.\n\nĐiều 7. Thảo luận\r\n\nTổ tại kỳ họp\n\nHĐND tỉnh thảo luận và quyết định các\r\n\nvấn đề quan trọng của địa phương theo nội dung, chương trình kỳ họp tại phiên họp\r\n\ntoàn thể để các đại biểu HĐND tỉnh nghiên cứu, bàn bạc, thảo luận kỹ các vấn đề\r\n\nquan trọng trước khi quyết định, các vấn đề đó có thể được đưa ra thảo luận tại\r\n\nphiên họp Tổ trong khuôn khổ chương trình kỳ họp. Chủ tọa\r\n\nkỳ họp dự kiến các vấn đề đưa ra thảo luận tại Tổ và quyết định thời gian tổ chức\r\n\nthảo luận tại Tổ. Tổ trưởng có trách nhiệm điều hành, thảo luận phiên làm việc\r\n\ntại Tổ. Trước khi các đại biểu thảo luận, Tổ trưởng nêu những vấn đề cần tập\r\n\ntrung thảo luận. Đại biểu HĐND tỉnh và đại biểu khách mời\r\n\ntham dự thảo luận Tổ tiến hành thảo luận, phát biểu ý kiến về các vấn đề cần tập\r\n\ntrung thảo luận và các vấn đề khác của dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án được\r\n\nđưa ra thảo luận.\n\nViệc thảo luận tại Tổ được Thư ký của\r\n\nTổ ghi thành biên bản. Kết thúc phiên thảo luận, Tổ trưởng\r\n\nvà Thư ký của Tổ thống nhất ký xác nhận vào biên bản thảo luận Tô và gửi cho\r\n\nThư ký kỳ họp để tổng hợp.\n\nĐiều 8. Thảo luận\r\n\ntại phiên họp toàn thể\n\n1. Tại phiên họp toàn thể của HĐND tỉnh,\r\n\nChủ tọa phiên họp điều hành việc thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh. Việc thảo luận\r\n\nđược tiến hành như sau:\n\na) Đại biểu HĐND tỉnh đăng ký phát biểu;\r\n\nChủ tọa phiên họp mời từng đại biểu phát biểu;\n\nb) Đại biểu HĐND tỉnh phát biểu tập\r\n\ntrung vào vấn đề đang thảo luận, không phát biểu quá 02 lần\r\n\nvề cùng một vấn đề; thời gian phát biểu không quá 10 phút/lần (khi chưa có hệ thống thông báo điện tử thì Thư ký theo dõi, báo cáo\r\n\nChủ tọa kỳ họp). Trường hợp cần thiết phải thảo luận thêm để làm rõ vấn đề, thì\r\n\nthời gian và số lần phát biểu do Chủ tọa kỳ họp quyết định;\n\nc) Trường hợp đại biểu HĐND tỉnh đã\r\n\nđăng ký mà chưa được phát biểu hoặc đã phát biểu nhưng\r\n\nchưa hết ý kiến do thời gian phát biểu đã hết, thì ghi lại ý kiến của mình và gửi\r\n\nThư ký kỳ họp để tổng hợp.\n\n2. Trong quá trình thảo luận, Chủ tọa\r\n\nkỳ họp có thể nêu những vấn đề còn có ý kiến khác nhau để HĐND tỉnh xem xét,\r\n\nquyết định. Khi cần thiết, Chủ tọa kỳ họp yêu cầu cơ quan hữu quan báo cáo giải\r\n\ntrình về những vấn đề mà đại biểu HĐND tỉnh quan tâm.\n\n3. Các nội dung thảo luận được ghi\r\n\nvào biên bản phiên họp HĐND tỉnh.\n\nĐiều 9. Biểu quyết\r\n\ntại phiên họp toàn thể\n\n1. HĐND tỉnh quyết định các vấn đề tại\r\n\nphiên họp toàn thể bằng hình thức biểu quyết. Đại biểu HĐND tỉnh có quyền biểu\r\n\nquyết tán thành, không tán thành hoặc không biểu quyết. Đại\r\n\nbiểu HĐND không được biểu quyết thay cho đại biểu HĐND khác.\n\n2. HĐND tỉnh quyết định áp dụng một\r\n\ntrong các hình thức biểu quyết sau:\n\na) Biểu quyết công khai bằng hình thức\r\n\ngiơ tay hoặc biểu quyết bằng hệ thống biểu quyết điện tử;\n\nb) Bỏ phiếu kín.\n\n3. Trình tự biểu quyết tại phiên họp\r\n\ntoàn thể được tiến hành như sau:\n\na) Chủ tọa phiên họp nêu rõ nội dung\r\n\ncần biểu quyết;\n\nb) Đại biểu HĐND tỉnh biểu quyết;\n\nc) Chủ tọa phiên họp công bố kết quả\r\n\nbiểu quyết trong trường hợp biểu quyết công khai bằng hình thức giơ tay hoặc biểu\r\n\nquyết bằng hệ thống biểu quyết điện tử. Trưởng Ban Kiểm phiếu báo cáo kết quả\r\n\nbiểu quyết trong trường hợp biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín.\n\n4. Trong một số trường hợp cần thiết,\r\n\nChủ tọa phiên họp tự mình hoặc theo đề nghị của Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh hoặc theo đề nghị của quá một phần ba số đại\r\n\nbiểu HĐND tỉnh quyết định việc biểu quyết lại theo trình tự sau:\n\na) Thường trực HĐND trình HĐND tỉnh nội\r\n\ndung việc biểu quyết lại;\n\nb) HĐND tỉnh xem xét, thông qua việc\r\n\nbiểu quyết lại. Việc biểu quyết lại được tiến hành khi có quá nửa tổng số đại\r\n\nbiểu HĐND tỉnh biểu quyết tán thành.\n\n5. Trình tự HĐND tỉnh xem xét, quyết\r\n\nđịnh vấn đề đã được HĐND tỉnh quyết định biểu quyết lại như sau:\n\na) Thường trực HĐND trình HĐND tỉnh nội\r\n\ndung vấn đề cần biểu quyết lại;\n\nb) HĐND tỉnh thảo luận, biểu quyết\r\n\nthông qua nội dung vấn đề cần biểu quyết lại theo khoản 2, 3 điều này.\n\nĐiều 10. Thư ký\r\n\nkỳ họp\n\n1. Thư ký kỳ họp HĐND tỉnh gồm: Chánh\r\n\nVăn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh làm Tổ trưởng và 02 đại biểu\r\n\nHĐND, được HĐND tỉnh giới thiệu tại kỳ họp thứ nhất HĐND tỉnh khóa VIII. Chủ tọa\r\n\nkỳ họp có thể đề nghị HĐND tỉnh thay đổi Thư ký kỳ họp để phù hợp, đảm bảo theo\r\n\nyêu cầu.\n\n2. Thư ký kỳ họp chịu trách nhiệm tổ\r\n\nchức thực hiện công tác thư ký kỳ họp HĐND tỉnh như sau: Ghi biên bản phiên họp,\r\n\nkỳ họp; lập, theo dõi danh sách đại biểu HĐND trong các phiên họp; tổng hợp ý\r\n\nkiến phát biểu của đại biểu tại các cuộc họp Tổ và phiên họp toàn thể; trình\r\n\nbày dự thảo nghị quyết trước khi HĐND biểu quyết thông qua. Cung cấp thông tin,\r\n\ntài liệu tuyên truyền về kỳ họp.\n\nĐiều 11. Thẩm\r\n\ntra và trình tự thông qua dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình tại kỳ họp\r\n\nHĐND tỉnh\n\n1. Thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo\r\n\ncáo, đề án thực hiện theo quy định tại Điều 111, Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương năm 2015; Điều 78 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND năm 2015;\r\n\nĐiều 124 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và các quy định của\r\n\npháp luật khác có liên quan.\n\n2. Trong quá trình thẩm tra, các Ban\r\n\ncủa HĐND tỉnh có quyền tổ chức lấy ý kiến của các chuyên gia, nhà khoa học hoặc\r\n\ncơ quan, cá nhân có chuyên môn sâu về lĩnh vực, chính sách chuẩn bị ban hành.\n\n3. Trình tự thông qua dự thảo nghị\r\n\nquyết, báo cáo, đề án tại kỳ họp HĐND tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n85 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.\n\nĐiều 12. Ban\r\n\nhành nghị quyết, đề án, báo cáo, biên bản của kỳ họp HĐND tỉnh\n\n1. Nghị quyết kỳ họp của HĐND tỉnh\r\n\nban hành phải được quá nửa tổng số đại biểu HĐND tỉnh biểu quyết tán thành, riêng trường hợp bãi nhiệm đại biểu HĐND tỉnh phải\r\n\nđược ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu biểu quyết tán thành.\n\n2. Nghị quyết kỳ họp HĐND tỉnh ban\r\n\nhành do Chủ tịch HĐND tỉnh hoặc Chủ tọa kỳ họp HĐND tỉnh ký chứng thực.\n\n3. Biên bản kỳ họp gồm bản ghi tổng hợp\r\n\nnội dung và quá trình diễn biến của kỳ họp, biên bản các phiên họp HĐND tỉnh và\r\n\nbiên bản các cuộc thảo luận tại Tổ. Biên bản kỳ họp của HĐND tỉnh do Chủ tịch\r\n\nHĐND tỉnh hoặc Chủ tọa kỳ họp và Tổ trưởng Tổ thư ký ký tên. Biên bản thảo luận tại Tổ do Tổ trưởng và Thư ký của Tổ\r\n\nký tên.\n\n4. Nghị quyết của HĐND tỉnh phải được\r\n\ngửi đến các cơ quan, tổ chức hữu quan để thực hiện. Nghị quyết của HĐND tỉnh phải\r\n\nđược đăng Công báo tỉnh (Công báo in và Công báo điện tử), Trang Thông tin điện\r\n\ntử HĐND tỉnh và đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng, trừ nghị quyết có\r\n\nnội dung thuộc danh mục bí mật Nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\n5. Nghị quyết, văn bản, các tài liệu\r\n\nkhác của mỗi kỳ họp HĐND tỉnh được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu\r\n\ntrữ.\n\nĐiều 13. Đánh giá,\r\n\nrút kinh nghiệm kỳ họp\n\nChậm nhất 10 ngày kể từ ngày bế mạc kỳ\r\n\nhọp, Thường trực HĐND tỉnh có trách nhiệm Chủ trì, phối hợp với UBND tỉnh, Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Trưởng, Phó các Ban của HĐND tỉnh, Thư ký kỳ\r\n\nhọp, lãnh đạo Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, các cơ quan có\r\n\nliên quan tổ chức họp để đánh giá, rút kinh nghiệm công tác chuẩn bị và tổ chức\r\n\nkỳ họp, triển khai có hiệu quả Nghị quyết HĐND tỉnh.\n\nChương III\n\nTHƯỜNG TRỰC HỘI\r\n\nĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH\n\nĐiều 14. Nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và nguyên tắc hoạt động của Thường trực HĐND tỉnh\n\n1. Thường trực HĐND tỉnh hoạt động\r\n\ntheo nguyên tắc tập trung dân chủ, đảm bảo việc tổ chức các hoạt động của HĐND,\r\n\nchịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước HĐND tỉnh. Thường trực HĐND tỉnh ban\r\n\nhành văn bản cá biệt để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình và được HĐND tỉnh\r\n\nủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác trong thời gian giữa hai kỳ\r\n\nhọp của HĐND tỉnh. Các thành viên Thường trực HĐND làm việc và chịu trách nhiệm\r\n\ntập thể về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực HĐND trước HĐND; chịu\r\n\ntrách nhiệm cá nhân trước Thường trực HĐND về nhiệm vụ, quyền hạn được Thường\r\n\ntrực HĐND phân công. Thường trực HĐND tỉnh sử dụng con dấu của HĐND tỉnh trong\r\n\nthực hiện nhiệm vụ.\n\n2. Xây dựng chương trình hoạt động\r\n\ngiám sát năm của HĐND tỉnh trình kỳ họp HĐND; tổ chức triển khai kế hoạch giám\r\n\nsát theo chương trình giám sát năm của HĐND tỉnh.\n\n3. Chủ tịch và các Phó Chủ tịch HĐND\r\n\ncùng Chủ tọa kỳ họp HĐND tỉnh; chỉ đạo, phân công, điều hòa, phối hợp hoạt động\r\n\ncủa các Ban của HĐND tỉnh; duyệt chương trình công tác tháng, quý, năm và các\r\n\nbáo cáo quan trọng khác của HĐND, Thường trực HĐND tỉnh. Chủ tịch HĐND tỉnh chủ\r\n\ntrì các cuộc họp, hội nghị của Thường trực HĐND tỉnh. Phó Chủ tịch HĐND tỉnh chủ\r\n\ntrì một số cuộc họp, hội nghị của Thường trực HĐND tỉnh do Chủ tịch HĐND tỉnh\r\n\nphân công.\n\n4. Đôn đốc hoạt động của các Tổ đại\r\n\nbiểu, đại biểu HĐND tỉnh. Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tổ\r\n\nchức cho các Tổ đại biểu HĐND tỉnh tiếp xúc cử tri trước và sau các kỳ họp thường\r\n\nlệ của năm; tổng hợp báo cáo và giám\r\n\nsát việc trả lời, giải quyết các ý kiến, kiến nghị của cử tri.\n\n5. Tổ chức tiếp công dân, đôn đốc và\r\n\ngiám sát việc giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo của\r\n\ncông dân trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\n6. Xem xét, trả lời bằng văn bản các\r\n\nđề nghị, báo cáo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam tỉnh và đơn vị liên quan khác gửi tới Thường trực HĐND tỉnh theo quy định của\r\n\npháp luật. Những vấn đề có tính chuyên sâu, Thường trực HĐND tỉnh có quyền tổ\r\n\nchức lấy ý kiến của các nhà khoa học hoặc cơ quan, cá nhân có chuyên môn sâu về\r\n\nlĩnh vực, chính sách chuẩn bị ban hành.\n\n7. Tham gia các cuộc họp và hoạt động\r\n\nchung của tỉnh theo chương trình, kế hoạch công tác của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ\r\n\nTỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, UBND tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam tỉnh.\n\n8. Tổ chức lấy ý kiến góp ý của Nhân\r\n\ndân, các cấp, các ngành vào dự thảo Luật, Pháp lệnh và các văn bản khác theo\r\n\nyêu cầu, kế hoạch của Trung ương.\n\n9. Tổ chức và tham gia các lớp tập huấn,\r\n\ntrao đổi kinh nghiệm hoạt động của HĐND, các đại biểu HĐND tỉnh để nâng cao hiệu\r\n\nquả hoạt động của HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh.\n\n10. Giữ mối quan hệ và phối hợp công\r\n\ntác với Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, UBND tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam tỉnh; tạo điều kiện thuận lợi để Đoàn công tác của Quốc hội, Ủy ban Thường\r\n\nvụ Quốc hội, Chính phủ và các cơ quan Trung ương về địa phương công tác.\n\nĐiều 15. Trong\r\n\nviệc đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nghị quyết của HĐND tỉnh,\r\n\nThường trực HĐND tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn\n\n1. Yêu cầu UBND tỉnh và các cơ quan,\r\n\ntổ chức, đơn vị liên quan báo cáo trực tiếp hoặc bằng văn bản về tình hình thực\r\n\nhiện nghị quyết của HĐND tỉnh, thi hành các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực\r\n\nhiện nghị quyết của HĐND tỉnh.\n\n2. Tổ chức giám sát việc thực hiện\r\n\nnghị quyết của HĐND tỉnh.\n\n3. Khi phát hiện có sai phạm trong việc\r\n\nthực hiện nghị quyết của HĐND tỉnh, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của\r\n\nNhân dân địa phương thì Thường trực HĐND tỉnh có quyền yêu cầu UBND tỉnh hoặc\r\n\ncơ quan hữu quan ở địa phương áp dụng các biện pháp để chấm dứt hành vi vi phạm,\r\n\nxem xét, xử lý. Trong trường hợp cần thiết, Thường trực HĐND tỉnh có thể triệu\r\n\ntập kỳ họp chuyên đề hoặc họp giải quyết công việc phát sinh đột xuất để HĐND tỉnh\r\n\nxem xét, quyết định.\n\n4. Phối hợp với UBND tỉnh giải quyết\r\n\nnhững vấn đề phát sinh khi thực hiện nghị quyết của HĐND tỉnh trong thời gian\r\n\ngiữa hai kỳ họp; xem xét quyết định điều chỉnh, bổ sung những biện pháp nhằm bảo\r\n\nđảm thực hiện nghị quyết của HĐND tỉnh theo đề nghị của UBND, các Ban của HĐND\r\n\ntỉnh và báo cáo HĐND tại kỳ họp gần nhất.\n\nĐiều 16. Trách\r\n\nnhiệm của Thường trực HĐND tỉnh trong việc chỉ đạo điều hòa, phối hợp hoạt động\r\n\ncác Ban của HĐND tỉnh; theo dõi, hướng dẫn và nâng cao chất lượng đại biểu HĐND\r\n\ntỉnh và HĐND cấp dưới\n\n1. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động\r\n\ncác Ban của HĐND tỉnh; phân công các Ban của HĐND tỉnh thẩm tra dự thảo nghị\r\n\nquyết, báo cáo, đề án, tờ trình trình HĐND tỉnh và Thường trực HĐND tỉnh.\n\n2. Giữ mối liên hệ với đại biểu HĐND\r\n\ntỉnh; tổng hợp chất vấn của đại biểu HĐND tỉnh để báo cáo HĐND tỉnh; tổ chức để\r\n\nđại biểu HĐND tỉnh tiếp công dân theo quy định của pháp luật; tổ chức để đại biểu\r\n\nHĐND tỉnh tiếp công dân tại nơi tiếp công dân ở địa phương mà đại biểu ứng cử.\n\n3. Theo dõi, hướng dẫn về tổ chức và\r\n\nhoạt động của HĐND cấp huyện; xem xét nghị quyết của HĐND cấp huyện có dấu hiệu\r\n\ntrái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp\r\n\ntrên và nghị quyết của HĐND tỉnh.\n\n4. Hàng quý, 6 tháng và cuối năm, Thường\r\n\ntrực HĐND tỉnh tổ chức Hội nghị giao ban giữa Thường trực HĐND tỉnh với các Ban\r\n\ncủa HĐND tỉnh và Thường trực HĐND các huyện, thị xã, thành phố nhằm nâng cao hiệu\r\n\nquả hoạt động của HĐND các cấp ở địa phương.\n\n5. Tổ chức và chỉ đạo phối hợp tổ chức\r\n\ntập huấn về kỹ năng hoạt động cho đại biểu HĐND tỉnh và Thường trực HĐND cấp\r\n\nhuyện, cấp xã.\n\nĐiều 17. Thường\r\n\ntrực HĐND tỉnh được HĐND tỉnh ủy quyền thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau\n\n1. Trong thời gian giữa hai kỳ họp,\r\n\nngoài xử lý công việc theo đề nghị của UBND tỉnh đối với những nội dung thuộc\r\n\nthẩm quyền của Thường trực HĐND tỉnh theo quy định của pháp luật. Đối với các vấn\r\n\nđề thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân có tính cấp bách, cần quyết định\r\n\nngay, phát sinh trong thời gian giữa hai kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân\r\n\nthì Thường trực Hội đồng nhân dân tự mình hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cùng cấp hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\nquyết định triệu tập kỳ họp bất thường của Hội đồng nhân dân để xem xét, quyết\r\n\nđịnh, số lượng các kỳ họp chuyên đề, thời điểm tổ chức kỳ họp chuyên đề theo\r\n\nyêu cầu, nhiệm vụ phát sinh.\n\n2. Các vấn đề khác được HĐND tỉnh ủy\r\n\nquyền theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 18. Thành\r\n\nviên của Thường trực HĐND tỉnh\n\nThường trực HĐND tỉnh gồm có: Chủ tịch,\r\n\ncác Phó Chủ tịch và các Trưởng Ban của HĐND tỉnh.\n\nNhiệm vụ, quyền hạn của các thành\r\n\nviên Thường trực HĐND tỉnh do Thường trực HĐND tỉnh quy định cụ thể trong Quy\r\n\nchế hoạt động của Thường trực HĐND tỉnh khóa VIII, nhiệm kỳ 2021 - 2026 trên cơ\r\n\nsở quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính .quyền địa\r\n\nphương năm 2019 và thực hiện Quy chế này.\n\nChương IV\n\nCÁC BAN CỦA HỘI\r\n\nĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH\n\nĐiều 19. Nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của các Ban HĐND tỉnh\n\nNhiệm vụ, quyền hạn của các Ban của\r\n\nHĐND tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 109 Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương năm 2015; Quy chế này và Quy chế hoạt động của Thường trực HĐND tỉnh\r\n\nkhóa VIII, nhiệm kỳ 2021 - 2026.\n\n1. Ban của HĐND tỉnh là cơ quan của\r\n\nHĐND tỉnh, được Thường trực HĐND tỉnh giao nhiệm vụ thẩm tra dự thảo nghị quyết,\r\n\nbáo cáo, đề án trước khi trình HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh; giám sát, kiến\r\n\nnghị về những vấn đề thuộc lĩnh vực Ban phụ trách; hoạt động theo nguyên tắc tập\r\n\ntrung dân chủ, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước HĐND tỉnh, Thường trực\r\n\nHĐND tỉnh trong thời gian giữa 02 kỳ họp HĐND. Ban sử dụng con dấu của HĐND tỉnh\r\n\ntrong thực hiện nhiệm vụ.\n\n2. Định kỳ quý, 6 tháng và cuối năm\r\n\nBan tổ chức họp Ban để đánh giá kết quả việc thực hiện chương trình công tác của\r\n\nBan, bàn công tác trong thời gian đến và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các Ủy\r\n\nviên của Ban. Khi cần thiết, Ban có thể họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết\r\n\ncông việc phát sinh đột xuất; thời gian, địa điểm họp do Trưởng Ban quyết định\r\n\nvà thông báo cho các Ủy viên của Ban biết.\n\n3. Xây dựng kế hoạch chương trình\r\n\ncông tác định kỳ tháng, quý, 6 tháng và cả năm; tổ chức thực hiện chương trình\r\n\nhoạt động của Ban theo quy định của pháp luật.\n\n4. Tổ chức đoàn giám sát thuộc lĩnh vực\r\n\nBan phụ trách; phân công các Ủy viên của Ban tham gia đoàn giám sát của Thường\r\n\ntrực HĐND tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và của các Ủy ban và Ủy\r\n\nban Thường vụ Quốc hội khi có yêu cầu; tham gia tiếp công dân, giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo về những vấn đề liên quan đến nhiệm vụ của Ban.\n\n5. Tổ chức khảo sát để nắm tình hình\r\n\nthực hiện quy định của pháp luật và lĩnh vực hoạt động của Ban; kiến nghị với\r\n\nThường trực HĐND tỉnh về những vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Ban.\n\n6. Giúp HĐND tỉnh giám sát hoạt động\r\n\ncủa UBND tỉnh, các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện\r\n\nKiểm sát nhân dân tỉnh và cơ quan thi hành án dân sự tỉnh; giám sát việc thực\r\n\nthi pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết HĐND tỉnh\r\n\ncủa các tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, đơn vị kinh tế,\r\n\nđơn vị vũ trang, các cơ quan nhà nước và công dân.\n\n7. Tham mưu HĐND và Thường trực HĐND\r\n\ntỉnh thực hiện nhiệm vụ của HĐND tỉnh theo quy định của pháp luật. Đồng thời,\r\n\nxem xét, quyết định những vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động\r\n\ncủa Ban.\n\n8. Tham gia chuẩn bị nội dung, chương\r\n\ntrình các kỳ họp của HĐND tỉnh. Thẩm tra các báo cáo, đề án, dự thảo, tờ trình,\r\n\nnghị quyết do UBND và các cơ quan chức năng trình kỳ họp HĐND tỉnh theo lĩnh vực\r\n\nchuyên môn của Ban và báo cáo kết quả thẩm tra bằng văn bản tại kỳ họp HĐND tỉnh;\r\n\nthẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án khác do HĐND và Thường trực HĐND tỉnh\r\n\nphân công.\n\n9. Báo cáo kết quả hoạt động giám sát\r\n\nvới HĐND, Thường trực HĐND tỉnh.\n\n10. Tham gia các cuộc họp, các hoạt động\r\n\nchung của tỉnh theo kế hoạch và chương trình công tác của Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu\r\n\nQuốc hội, HĐND, UBND và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh khi bàn về những\r\n\nvấn đề có liên quan.\n\nĐiều 20. Cơ cấu\r\n\ntổ chức các Ban của HĐND tỉnh\n\nMỗi Ban có Trưởng, Phó ban hoạt động\r\n\nchuyên trách và 05 Ủy viên là đại biểu HĐND tỉnh hoạt động kiêm nhiệm.\n\nĐiều 21. Nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn, nguyên tắc làm việc của Trưởng ban, Phó Trưởng ban và Ủy viên các\r\n\nBan của HĐND tỉnh\n\nNhiệm vụ, quyền hạn, nguyên tắc làm\r\n\nviệc của Ban, Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Ủy viên\r\n\nBan của HĐND tỉnh được thực hiện theo quy định cụ thể trong Quy chế hoạt động của\r\n\nBan và không trái với Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương năm 2019; các quy định của pháp luật có liên quan, Quy chế hoạt động của\r\n\nThường trực HĐND tỉnh khóa VIII, nhiệm kỳ 2021 - 2026 và Quy chế này.\n\nChương V\n\nĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG\r\n\nNHÂN DÂN, TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH\n\nĐiều 22. Nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn của đại biểu HĐND tỉnh\n\n1. Đại biểu HĐND tỉnh là người đại diện\r\n\ncho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân toàn tỉnh, có trách nhiệm gương mẫu chấp\r\n\nhành và tuyên truyền vận động Nhân dân thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà\r\n\nnước, các nghị quyết của HĐND tỉnh, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ công dân, đồng\r\n\nthời thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của người đại biểu nhân dân\r\n\ntheo quy định của pháp luật với tinh thần trách nhiệm cao; giữ gìn phẩm chất đạo\r\n\nđức, xứng đáng với sự tín nhiệm của Nhân dân; nghiên cứu và nắm vững các chủ\r\n\ntrương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các kiến thức về tình hình\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của địa phương để tham gia có hiệu quả vào các hoạt\r\n\nđộng của HĐND tỉnh.\n\nQuyền và trách nhiệm của đại biểu\r\n\nHĐND tỉnh được thực hiện theo quy định từ Điều 91 đến Điều 101 Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019; từ Điều 83 đến\r\n\nĐiều 87 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND năm 2015.\n\n2. Đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm\r\n\ntham dự đầy đủ các kỳ họp của HĐND tỉnh, các cuộc họp do Thường trực HĐND tỉnh,\r\n\nTrưởng các Ban của HĐND tỉnh hoặc Tổ trưởng Tổ đại biểu HĐND tỉnh triệu tập mà\r\n\nđại biểu là thành viên. Khi có lý do chính đáng không tham dự họp phải báo cáo\r\n\nvà được Chủ tọa kỳ họp, chủ trì cuộc họp chấp thuận.\n\n3. Đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm\r\n\nnghiên cứu kỹ các văn bản, dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình tại kỳ họp,\r\n\nchuẩn bị các ý kiến tham gia thảo luận và chất vấn tại kỳ họp HĐND tỉnh; có\r\n\ntrách nhiệm giải trình với cử tri các chính sách, Nghị quyết đã được HĐND tỉnh\r\n\nthông qua trong quá trình thực hiện.\n\n4. Đại biểu HĐND tỉnh có quyền chất vấn\r\n\nChủ tịch và các thành viên khác của UBND tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh,\r\n\nViện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh\r\n\nvà thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh. Lãnh đạo các tổ chức hoặc cá\r\n\nnhân bị chất vấn có trách nhiệm trả lời đầy đủ, rõ ràng, đúng trọng tâm nội\r\n\ndung chất vấn của đại biểu HĐND tỉnh.\n\nNếu xét thấy nội dung trả lời chất vấn\r\n\nchưa đạt yêu cầu, đại biểu có quyền yêu cầu được trả lời rõ hơn. Trong trường hợp\r\n\ncần thiết, đại biểu HĐND tỉnh có quyền đề nghị Chủ tọa kỳ họp đưa vấn đề ra thảo\r\n\nluận tại kỳ họp hoặc tiếp tục giám sát sau kỳ họp.\n\n5. Đại biểu có trách nhiệm tiếp xúc cử\r\n\ntri đầy đủ theo chương trình trước và sau các kỳ họp thường lệ của HĐND. Mỗi\r\n\nnăm, đại biểu HĐND tỉnh báo cáo trước cử tri về việc thực hiện nhiệm vụ đại biểu\r\n\ncủa mình một lần (vào cuối năm) và gửi đến Thường trực HĐND tỉnh để tổng hợp\r\n\nchung.\n\nĐiều 23. Tổ đại\r\n\nbiểu HĐND tỉnh\n\n1. Các đại biểu HĐND tỉnh được bầu ở\r\n\nmột hoặc nhiều đơn vị bầu cử hợp thành Tổ đại biểu HĐND tỉnh, số lượng Tổ đại\r\n\nbiểu HĐND, Tổ trưởng và Tổ phó của Tổ đại biểu HĐND tỉnh do Thường trực HĐND tỉnh\r\n\nquyết định.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ đại biểu\r\n\nHĐND tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 112 Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương năm 2015.\n\nChương VI\n\nHOẠT ĐỘNG GIÁM\r\n\nSÁT CỦA HĐND, THƯỜNG TRỰC HĐND, CÁC BAN CỦA HĐND, TỔ ĐẠI BIỂU VÀ ĐẠI BIỂU HĐND\r\n\nTỈNH\n\nĐiều 24. Hoạt động\r\n\ngiám sát\n\nHoạt động giám sát của HĐND, Thường\r\n\ntrực HĐND, các Ban của HĐND, Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh được thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 5, Điều 6 và từ Điều 57 đến Điều 87 Luật Hoạt động giám\r\n\nsát của Quốc hội và HĐND năm 2015.\n\nĐiều 25. Chất vấn\r\n\nvà xem xét trả lời chất vấn tại kỳ họp HĐND tỉnh\n\n1. Nội dung chất vấn của đại biểu\r\n\nHĐND tỉnh, của người có trách nhiệm trả lời chất vấn tại kỳ họp HĐND tỉnh phải\r\n\nngắn gọn, đúng trọng tâm, đúng quy định tại Điều 60 Luật Hoạt động giám sát của\r\n\nQuốc hội và HĐND năm 2015.\n\n2. Thời gian nêu chất vấn và trả lời\r\n\nchất vấn tại kỳ họp\n\na) Đại biểu HĐND tỉnh được quyền chất\r\n\nvấn một hoặc nhiều lần tập trung vào vấn đề đang thảo luận, không phát biểu quá\r\n\n02 lần về cùng một vấn đề; thời gian phát biểu không quá\r\n\n03 phút cho người chất vấn và không quá 07 phút cho người trả lời chất vấn (khi\r\n\nchưa có hệ thống thông báo điện tử thì Thư ký theo dõi, báo cáo Chủ tọa kỳ họp);\r\n\ntrong trường hợp HĐND tỉnh cần thảo luận thêm thì thời gian và số lần phát biểu\r\n\ndo Chủ tọa phiên họp quyết định;\n\nb) Việc trả lời chất vấn của đại biểu\r\n\nHĐND tỉnh tại kỳ họp HĐND tỉnh phải được trả lời bằng văn bản và tùy theo nội\r\n\ndung có thể được trả lời trực tiếp tại kỳ họp;\n\nc) Những ý kiến chất vấn, trả lời chất\r\n\nvấn của đại biểu HĐND tỉnh phải được ghi đầy đủ vào biên bản kỳ họp.\n\nĐiều 26. Chất vấn\r\n\nvà xem xét trả lời chất vấn tại phiên họp Thường trực HĐND tỉnh trong thời gian\r\n\ngiữa hai kỳ họp HĐND tỉnh\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 69\r\n\nLuật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND năm 2015. Thời gian nêu chất vấn,\r\n\nnội dung chất vấn, người bị chất vấn và trả lời chất vấn tại phiên họp Thường\r\n\ntrực HĐND tỉnh trong thời gian giữa hai kỳ họp HĐND tỉnh do Chủ tịch HĐND tỉnh\r\n\nquyết định.\n\nChương VII\n\nQUAN HỆ CÔNG TÁC\r\n\nGIỮA THƯỜNG TRỰC HĐND, VỚI CÁC BAN CỦA HĐND TỈNH; UBND TỈNH; UBMTTQVN TỈNH; VIỆN\r\n\nKIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH; TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH; CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TỈNH; THƯỜNG\r\n\nTRỰC HĐND CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ\n\nĐiều 27. Quan hệ\r\n\nvới các Ban của HĐND tỉnh\n\n1. Thường trực HĐND tỉnh chỉ đạo, điều\r\n\nhòa, phối hợp chương trình hoạt động của các Ban, tạo điều kiện thuận lợi và\r\n\nđôn đốc hoạt động các Ban của HĐND tỉnh theo quy định của pháp luật; phân công\r\n\ncác Ban của HĐND tỉnh trong việc chuẩn bị nội dung kỳ họp HĐND tỉnh, thẩm tra\r\n\ncác dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình tại kỳ họp HĐND tỉnh; giao các Ban\r\n\ncủa HĐND tỉnh thực hiện một số nội dung trong chương trình giám sát của HĐND,\r\n\nThường trực HĐND và báo cáo kết quả với Thường trực HĐND tỉnh; xem xét kết quả\r\n\ngiám sát của các Ban của HĐND tỉnh khi xét thấy cần thiết và báo cáo HĐND tỉnh\r\n\ntheo quy định.\n\n2. Các cuộc họp của Thường trực HĐND\r\n\ntỉnh, lãnh đạo các Ban được mời dự; các cuộc họp của Ban mời Thường trực HĐND tỉnh\r\n\ndự. Các Ban báo cáo tình hình hoạt động của Ban để Thường trực HĐND tỉnh xem\r\n\nxét cho ý kiến. Báo cáo công tác của Ban gửi HĐND tỉnh theo quy định, đồng thời\r\n\ngửi Thường trực HĐND tỉnh để theo dõi.\n\n3. Định kỳ giữa tháng, hàng tháng,\r\n\nquý, 6 tháng và cả năm, Thường trực HĐND tỉnh tổ chức họp với lãnh đạo các Ban\r\n\ncủa HĐND tỉnh để đánh giá tình hình, kết quả hoạt động và phối hợp.\n\nĐiều 28. Quan hệ\r\n\nvới UBND tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh\n\n1. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của\r\n\nHĐND tỉnh phối hợp chặt chẽ với UBND tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam tỉnh và các cơ quan liên quan trong việc chuẩn bị dự kiến nội\r\n\ndung, chương trình các kỳ họp HĐND tỉnh; giải quyết những vấn đề phát sinh khi\r\n\nthực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh giữa hai kỳ họp.\n\n2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND\r\n\ntỉnh được mời dự các cuộc họp hàng tháng của UBND tỉnh bàn về việc thực hiện\r\n\nnhiệm vụ kinh tế - xã hội, các nhiệm vụ khác liên quan đến hoạt động HĐND tỉnh\r\n\nvà các cuộc họp tổng kết công tác của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh.\r\n\nTrưởng, Phó các Ban của HĐND tỉnh được mời dự các cuộc họp của các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc UBND tỉnh khi bàn về những vấn đề có liên quan đến việc thực\r\n\nhiện nhiệm vụ của Ban phụ trách.\n\n3. Thường trực HĐND tỉnh phối hợp chặt\r\n\nchẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên, các tổ\r\n\nchức chính trị - xã hội trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ do HĐND tỉnh\r\n\ngiao; xây dựng quy chế phối hợp hoạt động để hoàn thành tốt nhiệm vụ theo quy định\r\n\ncủa pháp luật. Trong kỳ họp thường lệ của HĐND, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam tỉnh thông báo về hoạt động của Mặt trận tham gia xây dựng chính quyền, về\r\n\nnhững ý kiến, kiến nghị của Mặt trận đối với HĐND, UBND tỉnh.\n\n4. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh\r\n\nchỉ đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, cấp xã phối hợp với Thường\r\n\ntrực HĐND cấp huyện, cấp xã tổ chức cho đại biểu HĐND tỉnh tiếp xúc cử tri, thu\r\n\nthập ý kiến, nguyện vọng của cử tri để tổng hợp, báo cáo HĐND tỉnh, Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam tỉnh thông qua hệ thống Mặt trận và các đoàn thể Nhân dân\r\n\nở các cấp, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của đại biểu HĐND, Thường trực HĐND\r\n\ntỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và các Tổ đại biểu HĐND tỉnh; trao đổi với Thường\r\n\ntrực HĐND tỉnh những ý kiến, kiến nghị và nguyện vọng của Nhân dân; phối hợp với\r\n\nThường trực HĐND tỉnh trong việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về các dự thảo văn\r\n\nbản pháp luật và những vấn đề có liên quan theo quy định.\n\nĐiều 29. Trách\r\n\nnhiệm của UBND tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi\r\n\nhành án dân sự tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các đơn vị, tổ\r\n\nchức hữu quan trong quan hệ với HĐND tỉnh\n\n1. Xây dựng các báo cáo, đề án, dự thảo\r\n\nnghị quyết trình tại kỳ họp HĐND tỉnh đảm bảo yêu cầu chất lượng và thời gian\r\n\nquy định; gửi báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc\r\n\nphòng, an ninh định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, năm và các báo cáo liên quan\r\n\ntheo yêu cầu của Thường trực HĐND tỉnh.\n\n2. Tham gia các đoàn giám sát của\r\n\nHĐND, Thường trực HĐND tỉnh về các vấn đề có liên quan khi được mời.\n\n3. Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu\r\n\ncho Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và đại biểu\r\n\nHĐND tỉnh khi có yêu cầu.\n\n4. Tạo điều kiện thuận lợi để các\r\n\nđoàn khảo sát, giám sát do Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, các tổ\r\n\nđại biểu HĐND tỉnh thực hiện nhiệm vụ.\n\n5. Trả lời bằng văn bản các yêu cầu của\r\n\nThường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu\r\n\nHĐND tỉnh.\n\n6. Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu\r\n\ncho Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh đối với những vấn\r\n\nđề phát sinh giữa hai kỳ họp HĐND tỉnh cần có ý kiến thống nhất của Thường trực\r\n\nHĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh.\n\n7. Trước 07 ngày khai mạc kỳ họp thường\r\n\nlệ hàng của năm HĐND tỉnh, UBND tỉnh tổ chức buổi làm việc với Thường trực HĐND\r\n\ntỉnh, lãnh đạo các Ban của HĐND tỉnh về những vấn đề quan tâm trước mỗi kỳ họp.\n\nĐiều 30. Phối hợp\r\n\nhoạt động với HĐND huyện, thị xã, thành phố\n\nThường trực HĐND tỉnh, Trưởng, phó\r\n\ncác Ban của HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh (tại địa phương) có nhiệm vụ và quyền\r\n\nhạn:\n\n1. Tham dự kỳ họp HĐND huyện, thị xã,\r\n\nthành phố.\n\n2. Phối hợp với Thường trực HĐND, các\r\n\nban của HĐND huyện, thị xã, thành phố trong các hoạt động giám sát.\n\n3. Thông báo kết quả giám sát của\r\n\nHĐND tỉnh về các vấn đề có liên quan đến Thường trực HĐND các huyện, thị xã, thành phố.\n\n4. Giám sát việc ban hành văn bản Quy\r\n\nphạm pháp luật của HĐND cấp dưới.\n\n5. Theo dõi, tổng\r\n\nhợp các nội dung trong hoạt động của Thường trực HĐND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố theo quy định của pháp luật.\n\n6. Hàng quý, 6 tháng và cuối năm, Thường\r\n\ntrực HĐND các huyện, thị xã, thành phố được tham dự Hội nghị giao ban với Thường\r\n\ntrực HĐND tỉnh.\n\nChương VIII\n\nĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM\r\n\nCHO HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND TỈNH\n\nĐiều 31. Kinh\r\n\nphí hoạt động của HĐND tỉnh\n\n1. Kinh phí hoạt động của HĐND tỉnh\r\n\nđược bố trí từ ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà\r\n\nnước. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh chỉ đạo bộ máy quản\r\n\nlý, sử dụng kinh phí phục vụ hoạt động của HĐND theo đúng quy định của pháp luật.\n\n2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội\r\n\nvà HĐND tỉnh chuẩn bị các điều kiện phục vụ tổ chức, hoạt động và các chế độ\r\n\ntheo quy định để triển khai thực hiện các Nghị quyết của HĐND tỉnh đối với\r\n\nHĐND, Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu, Đại biểu HĐND tỉnh\r\n\nvà bộ máy tham mưu, giúp việc và phục vụ cho HĐND tỉnh.\n\nĐiều 32. Chế độ,\r\n\nchính sách, khen thưởng\n\n1. Đại biểu HĐND tỉnh được hưởng các\r\n\nchế độ, chính sách do pháp luật quy định; được cấp và sử dụng thẻ đại biểu HĐND\r\n\ntỉnh.\n\n2. Thường trực HĐND, các Ban của\r\n\nHĐND, các Tổ đại biểu HĐND, Đại biểu HĐND tỉnh và bộ máy tham mưu, phục vụ cho\r\n\nHĐND tỉnh được xét khen thưởng theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 33. Bộ máy\r\n\ntham mưu, phục vụ, giúp việc của HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh\n\nVăn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và\r\n\nHĐND tỉnh có chức năng tham mưu, giúp việc và phục vụ các hoạt động của HĐND tỉnh,\r\n\nThường trực HĐND, các Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh theo\r\n\nđúng Nghị quyết số 1004/2020/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc\r\n\nthanh lập và quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của\r\n\nVăn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh và Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND \r\n\nngày 20/01/2021 của HĐND tỉnh về việc thành lập và quy định vị trí, chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và\r\n\nHĐND tỉnh Phú Yên và Quy chế làm việc của Văn Phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và\r\n\nHĐND tỉnh.\n\nChương IX\n\nHIỆU LỰC THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 34. Hiệu lực\r\n\ncủa Quy chế\n\n1. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nđược HĐND tỉnh khóa VIII thông qua cho đến hết nhiệm kỳ 2021 - 2026, HĐND tỉnh\r\n\nkhóa VIII. Khí Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ ban hành những nội dung\r\n\nquy định khác với Quy chế này thì HĐND tỉnh sẽ căn cứ các văn bản của Ủy ban\r\n\nThường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.\n\n2. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế do\r\n\nHĐND tỉnh quyết định hên cơ sở đề nghị của Thường trực HĐND tỉnh hoặc có ít nhất\r\n\nmột phần ba đại biểu HĐND tỉnh đề nghị.\n\nĐiều 35. Trách\r\n\nnhiệm thực hiện Quy chế\n\nThường trực HĐND tỉnh, các Ban của\r\n\nHĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh và các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này./.", + "id": 101006 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101007.json b/contexts/context_101007.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3d980f0f45779004d90db9ccf2c3817bdf87c6f2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101007.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-32-2010-QD-UBND-muc-chi-bao-dam-xay-dung-van-ban-quy-pham-Binh-Dinh-166684.aspx", + "name": "Quyet-dinh-32-2010-QD-UBND-muc-chi-bao-dam-xay-dung-van-ban-quy-pham-Binh-Dinh-166684", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 32/2010/QĐ-UBND\n\nQuy Nhơn, ngày\r\n\n 21 tháng 12 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH\r\n\nMỨC CHI BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HĐND VÀ\r\n\nUBND CÁC CẤP TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n09/2007/TTLT-BTP-BTC ngày 15/11/2007 của liên tịch Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính\r\n\nvề việc hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho\r\n\ncông tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân các cấp;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày\r\n\n09/12/2010 của HĐND tỉnh Khóa X kỳ họp thứ 18 Về việc Quy định mức chi bảo đảm\r\n\ncho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND các cấp;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định mức chi cho công tác xây\r\n\ndựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các\r\n\ncấp tỉnh Bình Định, cụ thể như sau:\n\nI.\r\n\nQUY ĐỊNH CHUNG:\n\nNội dung Quy định này chỉ quy định\r\n\nvề mức chi cụ thể đối với các khoản chi cho công tác xây dựng, ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp tỉnh Bình\r\n\nĐịnh. Những quy định khác về đối tượng, điều kiện, nội dung, chế độ, mức thanh\r\n\ntoán, kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội\r\n\nđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân không quy định trong Quy định này được thực\r\n\nhiện đúng theo Thông tư Liên tịch số 09/2007/TTLT-BTP-BTC ngày 15 tháng 11 năm\r\n\n2007 của liên Bộ Tư Pháp - Bộ Tài chính và các văn bản quy định hiện hành.\n\nII.\r\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ:\n\n1. Nội dung và mức chi:\n\na. Xây dựng đề cương văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp:\n\n- Cấp tỉnh:\r\n\n500.000 đồng/đề cương;\n\n- Cấp huyện:\r\n\n300.000 đồng/đề cương;\n\n- Cấp xã:\r\n\n200.000 đồng/đề cương.\n\nb. Soạn thảo dự thảo:\n\n- Đối với dự\r\n\nthảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\n+ Nghị quyết,\r\n\nquyết định: 1.500.000 đồng/dự thảo.\n\n+ Chỉ thị:\r\n\n1.000.000 đồng/dự thảo.\n\n- Đối với dự\r\n\nthảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp huyện:\n\n+ Nghị quyết,\r\n\nquyết định: 1.000.000 đồng/dự thảo.\n\n+ Chỉ thị:\r\n\n500.000 đồng/dự thảo.\n\n- Đối với dự\r\n\nthảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã:\n\n+ Nghị quyết,\r\n\nquyết định: 500.000 đồng/dự thảo.\n\n+ Chỉ thị:\r\n\n200.000 đồng/dự thảo.\n\nc. Soạn thảo báo cáo chỉnh lý; báo cáo thẩm định, báo cáo thẩm tra; góp ý\r\n\nvào dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh không do UBND tỉnh trình; góp ý của cơ\r\n\nquan tư pháp đối với dự thảo nghị quyết của HĐND cấp huyện; góp ý kiến của công\r\n\nchức tư pháp - hộ tịch.\n\n- Cấp tỉnh:\n\n+ Mức chi\r\n\n200.000 đồng/báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra.\n\n+ Mức chi\r\n\n100.000 đồng/báo cáo góp ý hoặc báo cáo chỉnh lý.\n\n- Cấp huyện:\n\n+ Mức chi\r\n\n140.000 đồng/báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra.\n\n+ Mức chi\r\n\n70.000 đồng/báo cáo góp ý hoặc báo cáo chỉnh lý.\n\n- Cấp xã: Mức\r\n\nchi 50.000 đồng/báo cáo góp ý hoặc báo cáo chỉnh lý.\n\nd. Chi cho cá nhân tham gia hội thảo; phục vụ công tác lập dự kiến chương\r\n\ntrình xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh, quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh;\r\n\nsoạn thảo, chỉnh lý dự thảo; thẩm định, thẩm tra dự thảo:\n\n- Cấp tỉnh:\r\n\n50.000 đồng/người/buổi.\n\n- Cấp huyện:\r\n\n35.000 đồng/người/buổi.\n\n- Cấp xã:\r\n\n25.000 đồng/người/buổi.\n\nđ. Chi cho công tác tổ chức lấy ý kiến rộng rãi:\n\n- Chi lấy ý\r\n\nkiến theo phiếu điều tra, phiếu lấy ý kiến được duyệt (về số phiếu và diện đối\r\n\ntượng điều tra, lấy ý kiến):\n\n+ Cấp tỉnh:\r\n\n20.000 đồng/phiếu.\n\n+ Cấp huyện:\r\n\n15.000 đồng/phiếu.\n\n+ Cấp xã:\r\n\n10.000 đồng/phiếu.\n\n- Chi cho công\r\n\ntác tổng hợp và xây dựng bản tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến góp ý vào dự\r\n\nthảo:\n\n+ Cấp tỉnh:\r\n\n100.000 đồng/bản tổng hợp.\n\n+ Cấp huyện:\r\n\n70.000 đồng/bản tổng hợp.\n\n+ Cấp xã:\r\n\n50.000 đồng/bản tổng hợp.\n\n2. Quy định về phân bổ kinh phí tối đa cho từng văn bản:\n\nCăn cứ dự toán\r\n\nkinh phí được giao và tính chất phức tạp của mỗi văn bản, Thủ trưởng cơ quan,\r\n\ntổ chức được giao chủ trì soạn thảo phân bổ mức kinh phí cho từng văn bản cho\r\n\nphù hợp, nhưng tổng mức phân bổ kinh phí để thực hiện các nội dung chi và mức\r\n\nchi quy định tại khoản 1, Mục II Điều này cho mỗi dự thảo văn bản không được\r\n\nvượt quá mức sau:\n\n- Dự thảo Nghị\r\n\nquyết của HĐND, Quyết định của UBND tối đa không quá: 4.000.000 đồng/văn bản\r\n\nđối với cấp tỉnh; 2.000.000 đồng/văn bản đối với cấp huyện; 1.000.000 đồng/văn\r\n\nbản đối với cấp xã.\n\n- Dự thảo Chỉ\r\n\nthị của UBND tối đa không quá: 1.000.000 đồng/văn bản đối với cấp tỉnh; 500.000\r\n\nđồng/văn bản đối với cấp huyện; 200.000 đồng/văn bản đối với cấp xã.\n\n- Trường hợp\r\n\n01 dự thảo văn bản quy phạm pháp luật phải soạn thảo nhiều lần thì chỉ được\r\n\ntính là 01 dự thảo.\n\n- Đối với các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật trong một số lĩnh vực có nội dung phức tạp, liên\r\n\nquan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, mức chi cho công tác xây dựng Nghị quyết\r\n\ncủa HĐND và Quyết định của UBND các cấp tối đa không quá: 5.000.000 đồng/văn\r\n\nbản đối với cấp tỉnh; 3.000.000 đồng/văn bản đối với cấp huyện và 1.000.000\r\n\nđồng/văn bản đối với cấp xã.\n\nIII.\r\n\nQUẢN LÝ SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ.\n\nMức chi đảm bảo cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp theo quy định này là\r\n\nmức chi tối đa. Căn cứ điều kiện thực tế và dự toán ngân sách được giao, các cơ\r\n\nquan, tổ chức sử dụng ngân sách có thể quy định mức chi thấp hơn mức chi theo\r\n\nQuy định này và thanh toán theo số thực tế phát sinh, nhưng phải đảm bảo đủ\r\n\nchứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định hiện hành và đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm\r\n\nvụ được giao.\n\nĐiều 2. Giao Sở Tài chính; các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm\r\n\ntriển khai thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.\n\nChánh văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn\r\n\nthể cấp tỉnh, lực lượng vũ trang, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định thi\r\n\nhành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Hữu Lộc\n\n\n\n", + "id": 101007 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101008.json b/contexts/context_101008.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c71334fec0036ab2547685c0fd002390fd63d1a0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101008.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-96-NQ-CP-2018-dieu-chinh-quy-hoach-su-dung-dat-Hoa-Binh-den-2020-388947.aspx", + "name": "Nghi-quyet-96-NQ-CP-2018-dieu-chinh-quy-hoach-su-dung-dat-Hoa-Binh-den-2020-388947", + "passage": "\n\nCHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\t-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t---------------\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố: 96/NQ-CP\n\nHà Nội, ngày 26 tháng 7 năm 2018\n\n\r\n\n\t\t\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016 - 2020) TỈNH HÒA BÌNH\n\nCHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình (Tờ trình số 82/TTr-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2017), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 86 /TTr-BTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2017 và Công văn số 3496/BTNMT- TCQLĐĐ ngày 05 tháng 7 năm 2018),\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Hòa Bình với các chỉ tiêu sau:\n\n1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nNăm 2010\n\nĐiều chỉnh quy hoạch đến năm 2020\n\nDiện tích (ha)\n\nCơ cấu (%)\n\nQuốc gia phân bổ (ha)\n\nTỉnh xác định, bổ sung (ha)\n\nTổng số\n\nDiện tích (ha)\n\nCơ cấu (%)\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t(1)\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t(2)\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t(3)\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t(4)\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t(5)\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t(6)\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t(7)= (5)+(6)\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t(8)\n\nI\n\nLoại đất\n\n460.869\n\n100\n\n\n\n\n\n459.062\n\n100\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n352.922\n\n76,58\n\n369.792\n\n\n\n369.792\n\n46,22\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tTrong đó:\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất trồng lúa\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t29.865\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t6,48\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t27.122\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t27.122\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3,39\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t19.327\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t4,19\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t18.310\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t18.310\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2,29\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất trồng cây hàng năm khác\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t23.941\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t5,19\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t16.912\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t16.912\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2,11\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất trồng cây lâu năm\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t11.536\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2,50\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t25.220\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t25.220\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3,15\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất rừng phòng hộ\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t112.253\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t24,36\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t107.972\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t107.972\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t13,50\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.5\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất rừng đặc dụng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t29.538\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t6,41\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t41.177\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t41.177\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t5,15\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.6\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất rừng sản xuất\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t144.074\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t31,26\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t148.864\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t148.864\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t18,61\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.7\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất nuôi trồng thủy sản\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.586\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,34\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.600\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.600\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,20\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n59.167\n\n12,84\n\n73.104\n\n\n\n73.104\n\n9,14\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tTrong đó:\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất quốc phòng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3.529\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,77\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t4.427\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t4.427\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,55\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất an ninh\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t266\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,06\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t195\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t195\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,02\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất khu công nghiệp\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t90\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,02\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.510\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.510\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,19\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất cụm công nghiệp\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t20\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,00\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t636\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t636\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,08\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.5\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất thương mại, dịch vụ\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t914\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,20\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t4.158\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t4.158\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,51\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.6\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t784\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,17\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.975\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.975\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,25\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t511\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,11\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t378\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t378\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,05\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.7\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất phát triển hạ tầng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t16.477\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3,58\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t19.528\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t8.290\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t27.818\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3,69\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tTrong đó:\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t+\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất cơ sở văn hóa\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t102\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,02\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t400\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t400\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,05\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t+\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất cơ sở y tế\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t67\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,01\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t100\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t100\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,01\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t+\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất cơ sở giáo dục - đào tạo\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t508\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,11\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t617\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t617\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,08\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t+\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất cơ sở thể dục - thể thao\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t233\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,05\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t620\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t595\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.215\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,17\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.8\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất có di tích, danh thắng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t86\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,02\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t195\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t195\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,02\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.9\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t61\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,01\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t145\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t145\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,02\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.10\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất ở tại nông thôn\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t18.185\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3,95\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t15.200\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t15.200\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1,90\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.11\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất ở tại đô thị\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.132\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,25\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.239\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.239\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,15\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.12\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t335\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,07\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t228\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t228\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,03\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.13\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t28\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t28\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.14\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất cơ sở tôn giáo\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t25\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,01\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t29\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t29\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.15\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.220\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,48\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.799\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.799\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,35\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\n48.780\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t10,58\n\n16.167\n\n\n\n16.167\n\n2,02\n\n4\n\nĐất đô thị\n\n\n\n\n\n13.650\n\n\n\n13.650\n\n1,71\n\nII\n\nCác khu chức năng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tKhu sản xuất nông nghiệp\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t76.113\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t76.113\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t9,51\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tKhu lâm nghiệp\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t313.097\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t313.097\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t39,14\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tKhu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t44.738\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t44.738\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t5,59\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tKhu phát triển công nghiệp\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.843\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.843\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,36\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t5\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tKhu đô thị\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t13.650\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t13.650\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1,71\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t6\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tKhu thương mại - dịch vụ\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t4.601\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t4.601\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,58\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t7\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tKhu dân cư nông thôn\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t46.873\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t46.873\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t5,86\n\n2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nCả thời kỳ\n\nKỳ đầu (2011-2015) (*)\n\nKỳ cuối (2016 - 2020)\n\nTổng\n\nChia ra các năm\n\nNăm 2016 (*)\n\nNăm 2017\n\nNăm 2018\n\nNăm 2019\n\nNăm 2020\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp\n\n26.307\n\n5.962\n\n20.346\n\n138\n\n3.964\n\n4.543\n\n4.784\n\n6.917\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tTrong đó:\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất trồng lúa\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t5.402\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.112\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t4.291\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t63\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t745\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.133\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.089\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.261\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.745\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t154\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.592\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t26\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t450\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t277\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t364\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t476\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất trồng cây hàng năm khác\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t12.882\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.440\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t10.442\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t37\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t869\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.286\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.561\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t4.689\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất trồng cây lâu năm\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.565\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.053\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.512\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t5\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t433\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t294\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t365\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t416\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất rừng phòng hộ\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t585\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t65\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t520\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t130\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t17\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t166\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t206\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.5\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất rừng đặc dụng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t12\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t12\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t10\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.6\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất rừng sản xuất\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t4.424\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.074\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3.350\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t17\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.772\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t795\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t471\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t295\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.7\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất nuôi trồng thủy sản\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t434\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t218\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t216\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t13\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t14\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t8\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t132\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t49\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n30.966\n\n10.172\n\n20.794\n\n127\n\n644\n\n5.986\n\n7.205\n\n6.831\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tTrong đó:\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t34\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t34\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t9\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t21\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t52\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t52\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t-\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t12\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t25\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t6\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t8\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t19\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t8\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t11\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t6\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t32\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t17\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t15\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t5\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.5\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất trồng cây lâu năm\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.268\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.268\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t-\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t30\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t230\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t315\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t693\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.6\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t9.027\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t7.389\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.639\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t73\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t474\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t515\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t459\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t117\n\n3\n\nĐất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở\n\n215\n\n94\n\n121\n\n12\n\n20\n\n23\n\n20\n\n45\n\nGhi chú: (*) Diện tích đã chuyển mục đích\n\n3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nCả thời kỳ\n\nKỳ đầu (2011-2015) (*)\n\nKỳ cuối (2016 - 2020)\n\nTổng\n\nChia ra các năm\n\nNăm 2016 (*)\n\nNăm 2017\n\nNăm 2018\n\nNăm 2019\n\nNăm 2020\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n31.132\n\n28.346\n\n2.786\n\n24\n\n50\n\n1.009\n\n1.542\n\n160\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tTrong đó:\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất trồng lúa\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t63\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t63\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t24\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t19\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t10\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t10\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t10\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t10\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t10\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất trồng cây hàng năm khác\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t11.113\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t11.113\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t-\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất trồng cây lâu năm\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t22\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t22\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t22\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất rừng phòng hộ\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.541\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.030\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t512\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t378\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t133\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.5\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất rừng đặc dụng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t891\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t891\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t891\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.6\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất rừng sản xuất\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t16.500\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t15.204\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.296\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t7\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t621\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t508\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t160\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.7\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất nuôi trồng thủy sản\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n1.589\n\n1.389\n\n199\n\n9\n\n136\n\n29\n\n17\n\n8\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tTrong đó:\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất quốc phòng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t42\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t42\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t28\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t14\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất khu công nghiệp\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t8\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t8\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t7\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất cụm công nghiệp\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất thương mại, dịch vụ\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t32\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t32\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t32\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.5\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t8\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t8\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t5\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.6\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t22\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t22\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t19\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.7\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất phát triển hạ tầng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t998\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t961\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t37\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t31\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.8\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t17\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t8\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t9\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t8\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.9\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất ở tại nông thôn\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t21\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t21\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t5\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t9\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.10\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất ở tại đô thị\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.11\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.12\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất cơ sở tôn giáo\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.13\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1\n\nGhi chú: (*) Diện tích đã đưa vào sử dụng cho các mục đích\n\n\r\n\n\t\t(Vị trí các loại đất trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) được thể hiện trên Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020), tỷ lệ 1/100.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình xác lập ngày 06 tháng 9 năm 2017).\n\n4. Phân bổ diện tích các loại đất trong kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020)\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nNăm 2015\n\nCác năm kế hoạch\n\nNăm 2016(*)\n\nNăm 2017\n\nNăm 2018\n\nNăm 2019\n\nNăm 2020\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t(1)\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t(2)\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t(4)\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t(5)\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t(6)\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t(7)\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t(8)\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t(9)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n387.315\n\n387.213\n\n383.324\n\n379.790\n\n376.549\n\n369.792\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tTrong đó:\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất trồng lúa\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t31.423\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t31.396\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t30.680\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t29.507\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t28.392\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t27.122\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t19.952\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t19.926\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t19.450\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t19.160\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t18.790\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t18.310\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất trồng cây hàng năm khác\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t32.991\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t32.942\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t31.959\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t28.036\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t23.590\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t16.912\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất trồng cây lâu năm\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t24.258\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t24.259\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t24.099\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t24.524\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t24.866\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t25.220\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất rừng phòng hộ\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t114.403\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t114.398\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t114.267\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t112.462\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t109.299\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t107.972\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.5\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất rừng đặc dụng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t28.538\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t28.536\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t28.536\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t32.062\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t37.543\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t41.177\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.6\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất rừng sản xuất\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t153.514\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t153.447\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t151.213\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t150.611\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t150.312\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t148.864\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.7\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất nuôi trồng thủy sản\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.756\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.755\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.752\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.750\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.625\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.600\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n52.596\n\n52.731\n\n56.806\n\n61.377\n\n66.178\n\n73.104\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tTrong đó:\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất quốc phòng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3.312\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3.326\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3.552\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3.738\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t4.062\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t4.427\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất an ninh\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t180\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t180\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t188\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t189\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t192\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t195\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất khu công nghiệp\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t250\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t254\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t533\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t765\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.175\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.510\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất cụm công nghiệp\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t46\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t46\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t218\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t333\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t396\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t636\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.5\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất thương mại, dịch vụ\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t914\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t906\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.424\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.226\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3.029\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t4.158\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.6\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t784\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t799\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.203\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.388\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.730\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.975\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.7\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t234\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t234\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t288\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t336\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t357\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t378\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.8\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất phát triển hạ tầng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t23.342\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t23.432\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t24.994\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t25.873\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t26.873\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t27.818\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tTrong đó:\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t+\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất cơ sở văn hóa\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t20\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t21\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t37\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t58\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t229\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t400\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t+\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất cơ sở y tế\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t67\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t68\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t79\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t82\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t87\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t100\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t+\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất cơ sở giáo dục, đào tạo\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t587\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t590\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t623\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t641\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t640\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t617\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t+\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất cơ sở thể dục thể thao\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t576\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t575\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.159\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.178\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.194\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.215\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.9\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t88\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t88\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t128\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t139\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t146\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t146\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.10\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất danh lam thắng cảnh\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t24\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t24\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t49\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t49\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t49\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t49\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.11\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t69\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t71\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t90\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t110\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t131\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t145\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.12\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất ở tại nông thôn\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t12.960\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t12.974\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t13.232\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t13.776\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t14.300\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t15.200\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.13\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất ở tại đô thị\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t977\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t981\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.031\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.140\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.197\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.239\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.14\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t208\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t210\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t218\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t221\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t224\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t228\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.15\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t24\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t24\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t29\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t29\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t28\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t28\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.16\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất cơ sở tôn giáo\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t16\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t16\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t27\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t28\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t29\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t29\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.17\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.190\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.189\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.315\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.493\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.630\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.799\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\n19.152\n\n19.119\n\n18.933\n\n17.895\n\n16.335\n\n16.167\n\n4\n\nĐất đô thị*\n\n10.026\n\n10.026\n\n10.026\n\n10.026\n\n13.650\n\n13.650\n\nGhi chú: (*) Diện tích đã thực hiện\n\nĐiều 2. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình có trách nhiệm:\n\n\r\n\n\t\t1. Tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020), trong đó rà soát điều chỉnh quy hoạch của các ngành, lĩnh vực, các địa phương trong tỉnh có sử dụng đất cho thống nhất với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh; việc tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.\n\n\r\n\n\t\t2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng; có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực.\n\n\r\n\n\t\t3. Tiếp tục chỉ đạo việc lập và phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện theo quy định của pháp luật đất đai làm căn cứ để thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đảm bảo phù hợp với điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Tỉnh.\n\n\r\n\n\t\t4. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc chuyển mục đích sử dụng đất rừng sang các mục đích khác, hạn chế tối đa việc chuyển mục đích đất rừng và trong việc rà soát, kiểm tra hiện trạng sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên trước khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các công trình, dự án theo quy định; đối với các công trình, dự án có sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên thuộc trường hợp phải báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thì gửi báo cáo về Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.\n\n\r\n\n\t\tỦy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật. Đồng thời, có trách nhiệm quản lý chặt chẽ, đảm bảo độ che phủ đối với diện tích đất rừng phòng hộ, kịp thời có biện pháp duy trì, phát triển đất rừng phòng hộ, phòng chống xói mòn, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, đảm bảo cho phát triển kinh tế - xã hội, an toàn cho người dân.\n\n\r\n\n\t\t5. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.\n\n\r\n\n\t\t6. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất đã giao và đã cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch phát triển đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất, khắc phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.\n\n\r\n\n\t\t7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra, xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai.\n\n\r\n\n\t\t8. Tăng cường điều tra đánh giá về chất lượng, tiềm năng đất đai; đánh giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất; hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin về đất đai; đào tạo nguồn nhân lực; nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ cao trong quản lý đất đai, nâng cao chất lượng công tác dự báo, lập, thẩm định, quản lý, tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.\n\n\r\n\n\t\t9. Tăng cường công tác dự báo, thông tin, tuyên truyền để các cấp, các ngành và người dân địa phương chủ động ứng phó với ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng.\n\n\r\n\n\t\t10. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Chính phủ trình Quốc hội theo quy định.\n\nĐiều 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo, kiểm tra việc chuyển đổi đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất là rừng tự nhiên theo đúng quy hoạch được phê duyệt và quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.\n\n\r\n\n\t\t\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Quốc hội;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Công Thương, Giao thông vận tải, Quốc phòng, Công an, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Lưu: VT, NN (3b). 61\n\nTM. CHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\tTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tNguyễn Xuân Phúc\n\n\r\n\n\t\t\n\n\r\n\n\t\t", + "id": 101008 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101009.json b/contexts/context_101009.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7d38cd2cdbd9bf9356f20c845c060a48cbd594ec --- /dev/null +++ b/contexts/context_101009.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2149-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-pham-vi-So-Y-te-Ha-Noi-563354.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2149-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-pham-vi-So-Y-te-Ha-Noi-563354", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2149/QĐ-UBND\n\nHà Nội, ngày 12 tháng 4 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ\r\n\nNƯỚC CỦA SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n4610/QĐ-UBND ngày 22/11/2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về phê duyệt\r\n\nphương án ủy quyền giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND\r\n\nthành phố Hà Nội;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n5291/QĐ-UBND ngày 29/12/2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ủy\r\n\nquyền cho Giám đốc Sở Y tế giải quyết thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Tổ chức\r\n\ncán bộ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Y\r\n\ntế Hà Nội tại Tờ trình số 1354/TTr-SYT ngày 31/3/2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này Danh mục 191 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý\r\n\nnhà nước của Sở Y tế thành phố Hà Nội, bao gồm: 180 thủ tục hành chính cấp\r\n\nthành phố (trong đó: 74 thủ tục lĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh; 39 thủ tục lĩnh\r\n\nvực Dược - Mỹ phẩm; 24 thủ tục lĩnh vực Giám định Y khoa; 23 thủ tục lĩnh vực Y\r\n\ntế dự phòng; 03 thủ tục lĩnh vực Trang thiết bị Y tế; 04 thủ tục lĩnh vực Phòng\r\n\nchống HIV/AIDS; 02 thủ tục lĩnh vực Tổ chức cán bộ; 01 thủ tục lĩnh vực Đào\r\n\ntạo; 01 thủ tục lĩnh vực Tài chính y tế; 02 thủ tục lĩnh vực Dân số - Sức khỏe\r\n\nsinh sản; 03 thủ tục lĩnh vực Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; 04 thủ tục An\r\n\ntoàn thực phẩm và dinh dưỡng); 09 thủ tục hành chính cấp huyện và 02 thủ tục\r\n\nhành chính cấp xã. (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Giao Sở Y tế chủ\r\n\ntrì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, xây dựng quy trình nội bộ\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này trình Chủ tịch\r\n\nUBND Thành phố phê duyệt theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nCác Quyết định sau của Chủ tịch\r\n\nUBND thành phố Hà Nội hết hiệu lực thi hành: số 4732/QĐ-UBND ngày 05/11/2021,\r\n\nsố 1494/QĐ-UBND ngày 04/5/2022, số 3732/QĐ-UBND ngày 10/10/2022.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Y tế thành phố Hà Nội; Giám đốc các Sở; Thủ\r\n\ntrưởng các ban, ngành Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; Chủ\r\n\ntịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ Y tế;\r\n\n - Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Thường trực: Thành ủy, HĐND Thành phố;\r\n\n - Chủ tịch UBND Thành phố;\r\n\n - Các PCT UBND Thành phố;\r\n\n - VPUBTP: CVP, các PCVP: C.N.Trang, P.T.T.Huyền; các phòng: KSTTHC, KGVX; TT\r\n\n THCB;\r\n\n - Trung tâm báo chí Thủ đô Hà Nội;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Hồng Sơn\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ Y TẾ\r\n\nTHÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2149/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2023 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)\n\nTT\n\nTên\r\n\n TTHC\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nCách\r\n\n thức thực hiện\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nA.\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP THÀNH\r\n\n PHỐ (180 thủ tục)\n\nI\n\nLĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh\r\n\n (74 thủ tục)\n\n1.\n\n1.\n\nCấp lần đầu chứng chỉ hành nghề\r\n\n khám bệnh, chữa bệnh đối với người Việt Nam thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n- 20 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\n- 90 ngày đối với trường hợp cần\r\n\n xác minh người được đào tạo ở nước ngoài hoặc có chứng chỉ hành nghề do nước ngoài\r\n\n cấp\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 4)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định số 87/2011/NĐ-CP \r\n\n ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\n hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n4. Thông tư 278/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\r\n\n của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí\r\n\n trong lĩnh vực y tế;\n\n5. Quyết định số 2623/QĐ-BYT ngày\r\n\n 20/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung và\r\n\n TTHC được bãi bỏ tại Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ\r\n\n về quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép\r\n\n hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n\n2.\n\n2.\n\nCấp bổ sung phạm vi hoạt động\r\n\n chuyên môn trong chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n- 20 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\n- 90 ngày đối với trường hợp cần\r\n\n xác minh người được đào tạo ở nước ngoài hoặc có chứng chỉ hành nghề do nước\r\n\n ngoài cấp\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 4)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định số 87/2011/NĐ-CP \r\n\n ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\n hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n4. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n5. Thông tư 278/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\r\n\n của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí\r\n\n trong lĩnh vực y tế;\n\n6. Quyết định số 358/QĐ-BYT ngày\r\n\n 29/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung\r\n\n và TTHC được bãi bỏ tại Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 sửa đổi,\r\n\n bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm\r\n\n vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.\n\n3.\n\n3.\n\nCấp thay đổi phạm vi hoạt động\r\n\n chuyên môn trong chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền\r\n\n của Sở Y tế\n\n- 20 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\n- 90 ngày đối với trường hợp cần\r\n\n xác minh người được đào tạo ở nước ngoài hoặc có chứng chỉ hành nghề do nước\r\n\n ngoài cấp\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 4)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định số 87/2011/NĐ-CP \r\n\n ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\n hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n4. Thông tư 278/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n5. Quyết định số 2623/QĐ-BYT ngày\r\n\n 20/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung và\r\n\n TTHC được bãi bỏ tại Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ\r\n\n về quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép\r\n\n hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n\n4.\n\n4.\n\nCấp điều chỉnh chứng chỉ hành\r\n\n nghề khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp đề nghị thay đổi họ và tên, ngày\r\n\n tháng năm sinh\n\n20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 4)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định số 87/2011/NĐ-CP \r\n\n ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\n hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n4. Thông tư 278/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n5. Quyết định số 2623/QĐ-BYT ngày\r\n\n 20/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung và\r\n\n TTHC được bãi bỏ tại Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ\r\n\n về quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép\r\n\n hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n\n5.\n\n5.\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề khám\r\n\n bệnh, chữa bệnh bị mất hoặc hư hỏng chứng chỉ hành nghề hoặc bị thu hồi chứng\r\n\n chỉ hành nghề theo quy định tại điểm a, b Khoản 1 Điều 29 Luật Khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh\n\n- 20 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\n- 90 ngày đối với trường hợp cần\r\n\n xác minh người được đào tạo ở nước ngoài hoặc có chứng chỉ hành nghề do nước\r\n\n ngoài cấp\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 4)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định số 87/2011/NĐ-CP \r\n\n ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\n hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n4. Thông tư 278/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n5. Quyết định số 2623/QĐ-BYT ngày\r\n\n 20/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung và\r\n\n TTHC được bãi bỏ tại Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ\r\n\n về quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép\r\n\n hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n\n6.\n\n6.\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề khám\r\n\n bệnh, chữa bệnh đối với người Việt Nam bị thu hồi chứng chỉ hành nghề theo\r\n\n quy định tại điểm c, d, đ, e và g Khoản 1 Điều 29 Luật Khám bệnh, chữa bệnh\n\n- 20 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\n- 90 ngày đối với trường hợp cần\r\n\n xác minh người được đào tạo ở nước ngoài hoặc có chứng chỉ hành nghề do nước\r\n\n ngoài cấp\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 4)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định số 87/2011/NĐ-CP \r\n\n ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\n hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n4. Thông tư 278/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n5. Quyết định số 2623/QĐ-BYT ngày\r\n\n 20/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung và\r\n\n TTHC được bãi bỏ tại Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ\r\n\n về quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép\r\n\n hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n\n7.\n\n7.\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với\r\n\n bệnh viện thuộc Sở Y tế và áp dụng đối với trường hợp khi thay đổi hình thức\r\n\n tổ chức, chia tách, hợp nhất, sáp nhập\n\n45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định số 87/2011/NĐ-CP \r\n\n ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\n hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n4. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n5. Thông tư 278/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n6. Quyết định số 358/QĐ-BYT ngày\r\n\n 29/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung\r\n\n và TTHC được bãi bỏ tại Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 sửa đổi,\r\n\n bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm\r\n\n vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.\n\n8.\n\n8.\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với\r\n\n Phòng khám đa khoa thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n42 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định số 87/2011/NĐ-CP \r\n\n ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\n hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n4. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n5. Thông tư 278/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n6. Quyết định số 358/QĐ-BYT ngày\r\n\n 29/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung\r\n\n và TTHC được bãi bỏ tại Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 sửa đổi,\r\n\n bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm\r\n\n vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.\n\n9.\n\n9.\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với\r\n\n Phòng khám chuyên khoa thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n42 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định số 87/2011/NĐ-CP \r\n\n ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\n hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n4. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n5. Thông tư 278/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\r\n\n của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí\r\n\n trong lĩnh vực y tế;\n\n6. Quyết định số 358/QĐ-BYT ngày\r\n\n 29/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung\r\n\n và TTHC được bãi bỏ tại Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 sửa đổi,\r\n\n bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm\r\n\n vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.\n\n10.\n\n10.\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với\r\n\n Phòng chẩn trị y học cổ truyền thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n42 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định số 87/2011/NĐ-CP \r\n\n ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\n hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n4. Thông tư 278/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n5. Quyết định số 2623/QĐ-BYT ngày\r\n\n 20/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung và\r\n\n TTHC được bãi bỏ tại Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ\r\n\n về quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép\r\n\n hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n\n11.\n\n11.\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với\r\n\n Phòng xét nghiệm thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n42 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định số 87/2011/NĐ-CP \r\n\n ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\n hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n4. Thông tư 278/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n5. Quyết định số 2623/QĐ-BYT ngày\r\n\n 20/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung và\r\n\n TTHC được bãi bỏ tại Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ\r\n\n về quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép\r\n\n hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n\n12.\n\n12.\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với\r\n\n Nhà hộ sinh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n42 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định số 87/2011/NĐ-CP \r\n\n ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\n hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n4. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n5. Thông tư 278/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n6. Quyết định số 358/QĐ-BYT ngày\r\n\n 29/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung\r\n\n và TTHC được bãi bỏ tại Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 sửa đổi,\r\n\n bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm\r\n\n vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n7. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n8. Quyết định số 2297/QĐ-SYT ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội.\n\n13.\n\n13.\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với\r\n\n phòng khám, tư vấn và điều trị dự phòng thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n42 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định số 87/2011/NĐ-CP \r\n\n ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\n hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n4. Thông tư 278/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\r\n\n của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí\r\n\n trong lĩnh vực y tế;\n\n5. Quyết định số 2623/QĐ-BYT ngày\r\n\n 20/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung và\r\n\n TTHC được bãi bỏ tại Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ\r\n\n về quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép\r\n\n hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n\n14.\n\n14.\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với\r\n\n cơ sở dịch vụ tiêm (chích), thay băng, đếm mạch, đo nhiệt độ, đo huyết áp\r\n\n thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n42 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ ...)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định số 87/2011/NĐ-CP \r\n\n ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\n hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n4. Thông tư 278/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n5. Quyết định số 2623/QĐ-BYT ngày\r\n\n 20/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung và\r\n\n TTHC được bãi bỏ tại Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ\r\n\n về quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép\r\n\n hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n\n15.\n\n15.\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với\r\n\n cơ sở dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà thuộc thẩm quyền của Sở y tế\n\n42 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định số 87/2011/NĐ-CP \r\n\n ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\n hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n4. Thông tư 278/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n5. Quyết định số 2623/QĐ-BYT ngày\r\n\n 20/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung và\r\n\n TTHC được bãi bỏ tại Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ\r\n\n về quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép\r\n\n hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n\n16.\n\n16.\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với\r\n\n cơ sở dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y\r\n\n tế\n\n42 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định số 87/2011/NĐ-CP \r\n\n ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\n hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n4. Thông tư 278/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n5. Quyết định số 2623/QĐ-BYT ngày\r\n\n 20/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung và\r\n\n TTHC được bãi bỏ tại Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ\r\n\n về quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép\r\n\n hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n\n17.\n\n17.\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với\r\n\n cơ sở dịch vụ kính thuốc thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n42 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định số 87/2011/NĐ-CP \r\n\n ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\n hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n4. Thông tư 278/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n5. Quyết định số 2623/QĐ-BYT ngày\r\n\n 20/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung và\r\n\n TTHC được bãi bỏ tại Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ\r\n\n về quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép\r\n\n hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n\n18.\n\n18.\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với\r\n\n Phòng khám chẩn đoán hình ảnh, phòng X quang thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n42 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định số 87/2011/NĐ-CP \r\n\n ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\n hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n4. Thông tư 278/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n5. Quyết định số 2623/QĐ-BYT ngày\r\n\n 20/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung và\r\n\n TTHC được bãi bỏ tại Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ\r\n\n về quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt\r\n\n động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n\n19.\n\n19.\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với\r\n\n trạm y tế cấp xã, trạm xá\n\n42 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP. Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định số 87/2011/NĐ-CP \r\n\n ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\n hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n4. Thông tư 278/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n5. Quyết định số 2623/QĐ-BYT ngày\r\n\n 20/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung và\r\n\n TTHC được bãi bỏ tại Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ\r\n\n về quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép\r\n\n hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n\n20.\n\n20.\n\nCông bố đủ điều kiện thực hiện\r\n\n khám sức khỏe cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP. Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định số 87/2011/NĐ-CP \r\n\n ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\n hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n4. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n5. Thông tư 278/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n6. Quyết định số 358/QĐ-BYT ngày\r\n\n 29/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung\r\n\n và TTHC được bãi bỏ tại Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 sửa đổi,\r\n\n bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm\r\n\n vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.\n\n21.\n\n21.\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với\r\n\n cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi địa điểm thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP. Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định số 87/2011/NĐ-CP \r\n\n ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\n hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n4. Thông tư 278/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\r\n\n của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí\r\n\n trong lĩnh vực y tế;\n\n5. Quyết định số 2623/QĐ-BYT ngày\r\n\n 20/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung và\r\n\n TTHC được bãi bỏ tại Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ\r\n\n về quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép\r\n\n hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n\n22.\n\n22.\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với\r\n\n cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc\r\n\n thẩm quyền của Sở Y tế\n\n45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP. Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định số 87/2011/NĐ-CP \r\n\n ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\n hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n4. Thông tư 278/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n5. Quyết định số 2623/QĐ-BYT ngày\r\n\n 20/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung và\r\n\n TTHC được bãi bỏ tại Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ\r\n\n về quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép\r\n\n hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n\n23.\n\n23.\n\nĐiều chỉnh giấy phép hoạt động\r\n\n đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi quy mô giường bệnh hoặc cơ\r\n\n cấu tổ chức hoặc phạm vi hoạt động chuyên môn thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP. Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định số 87/2011/NĐ-CP \r\n\n ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\n hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n4. Thông tư 278/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n5. Quyết định số 2623/QĐ-BYT ngày\r\n\n 20/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung và\r\n\n TTHC được bãi bỏ tại Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ\r\n\n về quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép\r\n\n hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n\n24.\n\n24.\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với\r\n\n cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi người chịu trách nhiệm chuyên môn của\r\n\n cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n42 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP. Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định số 87/2011/NĐ-CP \r\n\n ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\n hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n4. Thông tư 278/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n5. Quyết định số 2623/QĐ-BYT ngày\r\n\n 20/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung và\r\n\n TTHC được bãi bỏ tại Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ\r\n\n về quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép\r\n\n hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n\n25.\n\n25.\n\nCấp lại giấy phép hoạt động đối\r\n\n với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế do bị mất hoặc hư\r\n\n hỏng hoặc bị thu hồi do cấp không đúng thẩm quyền\n\n45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP. Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định số 87/2011/NĐ-CP \r\n\n ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\n hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n4. Thông tư 278/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n5. Quyết định số 2623/QĐ-BYT ngày\r\n\n 20/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung và\r\n\n TTHC được bãi bỏ tại Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ\r\n\n về quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép\r\n\n hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n\n26.\n\n26.\n\nCho phép người hành nghề được\r\n\n tiếp tục hành nghề khám bệnh, chữa bệnh sau khi bị đình chỉ hoạt động chuyên\r\n\n môn thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n18 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP. Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\n hành nghề và cấp Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Thông tư số 35/2013/TT-BYT \r\n\n ngày 30/10/2013 của Bộ Y tế quy định về thu hồi chứng chỉ hành nghề, giấy\r\n\n phép hoạt động và đình chỉ hoạt động chuyên môn của người hành nghề, cơ sở\r\n\n khám bệnh, chữa bệnh;\n\n4. Quyết định số 4692/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh.\n\n27.\n\n27.\n\nCho phép cơ sở khám bệnh, chữa\r\n\n bệnh được tiếp tục hoạt động khám bệnh, chữa bệnh sau khi bị đình chỉ hoạt\r\n\n động chuyên môn thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n18 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP. Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\n hành nghề và cấp Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Thông tư số 35/2013/TT-BYT \r\n\n ngày 30/10/2013 của Bộ Y tế quy định về thu hồi chứng chỉ hành nghề, giấy\r\n\n phép hoạt động và đình chỉ hoạt động chuyên môn của người hành nghề, cơ sở\r\n\n khám bệnh, chữa bệnh;\n\n4. Quyết định số 4692/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh.\n\n28.\n\n28.\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với\r\n\n cơ sở dịch vụ y tế thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n42 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP. Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định số 87/2011/NĐ-CP \r\n\n ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\n hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n4. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n5. Thông tư 278/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\r\n\n của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí\r\n\n trong lĩnh vực y tế;\n\n6. Quyết định số 358/QĐ-BYT ngày\r\n\n 29/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung\r\n\n và TTHC được bãi bỏ tại Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 sửa đổi,\r\n\n bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm\r\n\n vi quản lý Nhà nước của Bộ Y tế.\n\n29.\n\n29.\n\nCấp giấy chứng nhận người sở hữu\r\n\n bài thuốc gia truyền và phương pháp chữa bệnh gia truyền thuộc thẩm quyền của\r\n\n Sở Y tế\n\n45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP. Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định số 87/2011/NĐ-CP \r\n\n ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người,\r\n\n hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n4. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n5. Thông tư 278/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n6 Quyết định số 358/QĐ-BYT ngày\r\n\n 29/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung\r\n\n và TTHC được bãi bỏ tại Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 sửa đổi,\r\n\n bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm\r\n\n vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.\n\n30.\n\n30.\n\nCấp lại giấy chứng nhận người sở\r\n\n hữu bài thuốc gia truyền và phương pháp chữa bệnh gia truyền thuộc thẩm quyền\r\n\n của Sở Y tế\n\n45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP. Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định số 87/2011/NĐ-CP \r\n\n ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\n hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n4. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n5. Thông tư 278/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n6. Quyết định số 358/QĐ-BYT ngày\r\n\n 29/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung\r\n\n và TTHC được bãi bỏ tại Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 sửa đổi,\r\n\n bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm\r\n\n vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.\n\n31.\n\n31.\n\nPhê duyệt lần đầu danh mục kỹ\r\n\n thuật của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Y tế\n\n20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP. Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Thông tư số 43/2013/TT-BYT \r\n\n ngày 11/12/2013 của Bộ Y tế quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật\r\n\n đối với hệ thống khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Quyết định số 4692/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh.\n\n32.\n\n32.\n\nPhê duyệt bổ sung danh mục kỹ\r\n\n thuật của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Y tế\n\n20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP. Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3 )\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Thông tư số 43/2013/TT-BYT \r\n\n ngày 11/12/2013 của Bộ Y tế quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật\r\n\n đối với hệ thống khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Quyết định số 4692/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh.\n\n33.\n\n33.\n\nCấp giấy phép hoạt động khám\r\n\n bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với bệnh viện thuộc Sở Y tế, bệnh viện tư nhân\r\n\n hoặc thuộc các Bộ khác (trừ các bệnh viện thuộc Bộ Quốc phòng) và áp dụng đối\r\n\n với trường hợp khi thay đổi hình thức tổ chức, chia tách, hợp nhất, sáp nhập\n\n45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP. Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\n hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3.Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n4. Thông tư số 278/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n5. Thông tư số 30/2014/TT-BYT \r\n\n ngày 28/8/2014 của Bộ Y tế quy định về khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo;\n\n6. Quyết định số 4692/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh;\n\n7. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n8. Quyết định số 2297/QĐ-SYT ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội,\n\n34.\n\n34.\n\nCấp giấy phép hoạt động khám\r\n\n bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với Phòng khám đa khoa thuộc thẩm quyền của Sở Y\r\n\n tế\n\n42 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP. Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\n hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n4. Thông tư số 278/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n5. Thông tư số 30/2014/TT-BYT \r\n\n ngày 28/8/2014 của Bộ Y tế quy định về khám bệnh, chữa, bệnh nhân đạo;\n\n6. Quyết định số 4692/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh;\n\n7. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n8. Quyết định số 2297/QĐ-SYT ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội.\n\n35.\n\n35.\n\nCấp giấy phép hoạt động khám\r\n\n bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với Phòng khám chuyên khoa thuộc thẩm quyền của\r\n\n Sở Y tế\n\n42 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP. Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\n hành nghề và cấp giấy, phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n4. Thông tư số 278/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n5. Thông tư số 30/2014/TT-BYT \r\n\n ngày 28/8/2014 của Bộ Y tế quy định về khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo;\n\n6. Quyết định số 4692/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh;\n\n7. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n8. Quyết định số 2297/QĐ-SYT ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội.\n\n36.\n\n36.\n\nCấp giấy phép hoạt động khám\r\n\n bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với Phòng Chẩn trị y học cổ truyền thuộc thẩm\r\n\n quyền của Sở Y tế\n\n42 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP. Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\n hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n4. Thông tư số 278/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính , quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n5. Thông tư số 30/2014/TT-BYT \r\n\n ngày 28/8/2014 của Bộ Y tế quy định về khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo;\n\n6. Quyết định số 4692/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh;\n\n7. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n8. Quyết định số 2297/QĐ-SYT ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội.\n\n37.\n\n37.\n\nCấp giấy phép hoạt động khám\r\n\n bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với Nhà hộ sinh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n42 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP. Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\n hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n4. Thông tư số 278/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n5. Thông tư số 30/2014/TT-BYT \r\n\n ngày 28/8/2014 của Bộ Y tế quy định về khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo;\n\n6. Quyết định số 4692/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh;\n\n7. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n8. Quyết định số 2297/QĐ-SYT ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội.\n\n38.\n\n38.\n\nCấp giấy phép hoạt động khám\r\n\n bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với Phòng khám chẩn đoán hình ảnh thuộc thẩm\r\n\n quyền của Sở Y tế\n\n42 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP. Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\n hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n4. Thông tư số 278/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n5. Thông tư số 30/2014/TT-BYT \r\n\n ngày 28/8/2014 của Bộ Y tế quy định về khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo;\n\n6. Quyết định số 4692/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh;\n\n7. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n8. Quyết định số 2297/QĐ-SYT ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội.\n\n39.\n\n39.\n\nCấp giấy phép hoạt động khám\r\n\n bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với Phòng khám xét nghiệm thuộc thẩm quyền của\r\n\n Sở Y tế\n\n42 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP. Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\n hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n4. Thông tư số 278/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n5. Thông tư số 30/2014/TT-BYT \r\n\n ngày 28/8/2014 của Bộ Y tế quy định về khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo;\n\n6. Quyết định số 4692/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh;\n\n7. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội;\n\n8. Quyết định số 2297/QĐ-SYT ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội. \n\n40.\n\n40.\n\nCấp giấy phép hoạt động khám\r\n\n bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở dịch vụ tiêm (chích), thay băng, đếm\r\n\n mạch, đo nhiệt độ, đo huyết áp thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n42 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP. Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\n hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n4. Thông tư số 278/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n5. Thông tư số 30/2014/TT-BYT \r\n\n ngày 28/8/2014 của Bộ Y tế quy định về khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo;\n\n6. Quyết định số 4692/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh;\n\n7. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n8. Quyết định số 2297/QĐ-SYT ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội.\n\n41.\n\n41.\n\nCấp giấy phép hoạt động khám\r\n\n bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở dịch vụ làm răng giả\n\n42 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP. Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\n hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ y tế;\n\n4. Thông tư số 278/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và, sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n5. Thông tư số 30/2014/TT-BYT \r\n\n ngày 28/8/2014 của Bộ Y tế quy định về khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo;\n\n6. Quyết định số 4692/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh;\n\n7. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n8. Quyết định số 2297/QĐ-SYT ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội.\n\n42.\n\n42.\n\nCấp giấy phép hoạt động khám\r\n\n bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà\n\n42 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP. Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\n hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n4. Thông tư số 278/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n5. Thông tư số 30/2014/TT-BYT \r\n\n ngày 28/8/2014 của Bộ Y tế quy định về khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo;\n\n6. Quyết định số 4692/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh;\n\n7. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n8. Quyết định số 2297/QĐ-SYT ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội.\n\n43.\n\n43.\n\nCấp giấy phép hoạt động khám\r\n\n bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở dịch vụ kính thuốc\n\n42 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP. Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\n hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n4. Thông tư số 278/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n5. Thông tư số 30/2014/TT-BYT \r\n\n ngày 28/8/2014 của Bộ Y tế quy định về khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo;\n\n6. Quyết định số 4692/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh;\n\n7. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n8. Quyết định số 2297/QĐ-SYT ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội.\n\n44.\n\n44.\n\nCấp giấy phép hoạt động khám\r\n\n bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển\r\n\n người bệnh\n\n42 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ; Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP. Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\n hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n4. Thông tư số 278/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n5. Thông tư số 30/2014/TT-BYT \r\n\n ngày 28/8/2014 của Bộ Y tế quy định về khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo;\n\n6. Quyết định số 4692/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh;\n\n7. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n8. Quyết định số 2297/QĐ-SYT ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội.\n\n45.\n\n45.\n\nCấp giấy phép hoạt động khám\r\n\n bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với trạm xá, trạm y tế cấp xã\n\n42 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP. Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\n hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n4. Thông tư số 278/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n5. Thông tư số 30/2014/TT-BYT \r\n\n ngày 28/8/2014 của Bộ Y tế quy định về khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo;\n\n6. Quyết định số 4692/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh;\n\n7. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n8. Quyết định số 2297/QĐ-SYT ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội.\n\n46.\n\n46.\n\nCấp giấy phép hoạt động khám\r\n\n bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền\r\n\n của Sở Y tế khi thay đổi địa điểm.\n\n42 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP. Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\n hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n4. Thông tư số 278/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n5. Thông tư số 30/2014/TT-BYT \r\n\n ngày 28/8/2014 của Bộ Y tế quy định về khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo;\n\n6. Quyết định số 4692/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh;\n\n7. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n8. Quyết định số 2297/QĐ-SYT ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội.\n\n47.\n\n47.\n\nCấp giấy phép hoạt động khám\r\n\n bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền\r\n\n của Sở Y tế khi thay đổi tên cơ sở khám chữa bệnh\n\n42 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP. Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\n hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n4. Thông tư số 278/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n5. Thông tư số 30/2014/TT-BYT \r\n\n ngày 28/8/2014 của Bộ Y tế quy định về khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo;\n\n6. Quyết định số 4692/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh;\n\n7. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n8. Quyết định số 2297/QĐ-SYT ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội.\n\n48.\n\n48.\n\nCấp lại giấy phép hoạt động khám\r\n\n bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền\r\n\n của Sở Y tế do bị mất hoặc hư hỏng hoặc giấy phép bị thu hồi do cấp không\r\n\n đúng thẩm quyền\n\n42 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP. Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\n hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n4. Thông tư số 278/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n5. Thông tư số 30/2014/TT-BYT \r\n\n ngày 28/8/2014 của Bộ Y tế quy định về khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo;\n\n6. Quyết định số 4692/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh;\n\n7. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n8. Quyết định số 2297/QĐ-SYT ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội.\n\n49.\n\n49.\n\nĐiều chỉnh giấy phép hoạt động\r\n\n khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc\r\n\n Sở Y tế khi thay đổi quy mô giường bệnh hoặc cơ cấu tổ chức hoặc phạm vi hoạt\r\n\n động chuyên môn\n\n42 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP. Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\n hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n4. Thông tư số 278/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n5. Thông tư số 30/2014/TT-BYT \r\n\n ngày 28/8/2014 của Bộ Y tế quy định về khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo;\n\n6. Quyết định số 4692/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh;\n\n7. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n8. Quyết định số 2297/QĐ-SYT ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội.\n\n50.\n\n50.\n\nCấp Giấy phép hoạt động đối với\r\n\n trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ\n\n27 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Phòng Y tế quận,\r\n\n huyện, thị xã\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Hoạt động chữ thập đỏ\r\n\n ngày 03/6/2008;\n\n2. Nghị định số 03/2011/NĐ-CP \r\n\n ngày 07/01/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật\r\n\n Hoạt động chữ thập đỏ;\n\n3. Thông tư số 17/2014/TT-BYT \r\n\n ngày 02/6/2014 của Bộ Y tế quy định việc cấp giấy phép hoạt động đối với\r\n\n trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ và việc huấn luyện sơ cấp cứu chữ thập đỏ;\n\n4. Quyết định số 3106/QĐ-BYT ngày\r\n\n 19/8/2014 của Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Y tế;\n\n5. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n6. Quyết định số 2297/QĐ-SYT ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội.\n\n51.\n\n51.\n\nCấp Giấy phép hoạt động đối với\r\n\n điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ\n\n27 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Phòng Y tế quận,\r\n\n huyện, thị xã\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Hoạt động chữ thập đỏ\r\n\n ngày 03/6/2008;\n\n2. Nghị định số 03/2011/NĐ-CP \r\n\n ngày 07/01/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật\r\n\n Hoạt động chữ thập đỏ;\n\n3. Thông tư số 17/2014/TT-BYT \r\n\n ngày 02/6/2014 của Bộ Y tế quy định việc cấp giấy phép hoạt động đối với\r\n\n trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ và việc huấn luyện sơ cấp cứu chữ thập đỏ;\n\n4. Quyết định số 4692/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh;\n\n5. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n6. Quyết định số 2297/QĐ-SYT ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội.\n\n52.\n\n52.\n\nCấp lại Giấy phép hoạt động đối\r\n\n với trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ khi thay đổi địa điểm\n\n27 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Phòng Y tế quận,\r\n\n huyện, thị xã\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Hoạt động chữ thập đỏ\r\n\n ngày 03/6/2008;\n\n2. Nghị định số 03/2011/NĐ-CP \r\n\n ngày 07/01/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật\r\n\n Hoạt động chữ thập đỏ;\n\n3. Thông tư số 17/2014/TT-BYT \r\n\n ngày 02/6/2014 của Bộ Y tế quy định việc cấp giấy phép hoạt động đối với\r\n\n trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ và việc huấn luyện sơ cấp cứu chữ thập đỏ;\n\n4. Quyết định số 4692/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh;\n\n5. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n6. Quyết định số 2297/QĐ-SYT ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội.\n\n53.\n\n53.\n\nCấp lại Giấy phép hoạt động đối\r\n\n với trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ do mất, rách, hỏng\n\n18 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Phòng Y tế quận,\r\n\n huyện, thị xã\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Hoạt động chữ thập đỏ\r\n\n ngày 03/6/2008;\n\n2. Nghị định số 03/2011/NĐ-CP \r\n\n ngày 07/01/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật\r\n\n Hoạt động chữ thập đỏ;\n\n3. Thông tư số 17/2014/TT-BYT \r\n\n ngày 02/6/2014 của Bộ Y tế quy định việc cấp giấy phép hoạt động đối với\r\n\n trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ và việc huấn luyện sơ cấp cứu chữ thập đỏ;\n\n4. Quyết định số 4692/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh;\n\n5. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n6. Quyết định số 2297/QĐ-SYT ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội.\n\n54.\n\n54.\n\nCấp Giấy chứng nhận lương y cho\r\n\n các đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều 1, Thông tư 29/2015/TT-BYT\n\n33 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Thông tư số 29/2015/TT-BYT \r\n\n ngày 12/10/2015 của Bộ Y tế quy định cấp, cấp lại Giấy chứng nhận lương y;\n\n3. Thông tư số 278/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n4. Quyết định số 4677/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế.\n\n55.\n\n55.\n\nCấp Giấy chứng nhận là lương y\r\n\n cho các đối tượng quy định tại Khoản 4, Điều 1, Thông tư số 29/2015/TT- BYT\n\n18 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Thông tư số 29/2015/TT-BYT \r\n\n ngày 12/10/2015 của Bộ Y tế quy định cấp, cấp lại Giấy chứng nhận lương y;\n\n3. Thông tư số 278/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n4. Quyết định số 4677/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế.\n\n56.\n\n56.\n\nCấp Giấy chứng nhận là lương y\r\n\n cho các đối tượng quy định tại Khoản 5, Điều 1, Thông tư số 29/2015/TT-BYT\n\n20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Thông tư số 29/2015/TT-BYT \r\n\n ngày 12/10/2015 của Bộ Y tế quy định cấp, cấp lại Giấy chứng nhận lương y;\n\n3. Thông tư số 278/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n4. Quyết định số 4677/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế.\n\n57.\n\n57.\n\nCấp Giấy chứng nhận là lương y\r\n\n cho các đối tượng quy định tại Khoản 6, Điều 1, Thông tư số 29/2015/TT-BYT\n\n20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua đường\r\n\n bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Thông tư số 29/2015/TT-BYT \r\n\n ngày 12/10/2015 của Bộ Y tế quy định cấp, cấp lại Giấy chứng nhận lương y;\n\n3 .Thông tư số 278/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n4. Quyết định số 4677/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế.\n\n58.\n\n58.\n\nCấp lại Giấy chứng nhận là lương\r\n\n y thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Thông tư số 29/2015/TT-BYT \r\n\n ngày 12/10/2015 của Bộ Y tế quy định cấp, cấp lại Giấy chứng nhận lương y;\n\n3. Thông tư số 278/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n4. Quyết định số 4677/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế.\n\n59.\n\n59.\n\nCấp giấy xác nhận nội dung quảng\r\n\n cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Quảng cáo ngày 21/6/2012;\n\n2. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n3. Nghị định số 181/2013/NĐ-CP \r\n\n ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n Quảng cáo;\n\n4. Thông tư số 09/2015/TT-BYT \r\n\n ngày 25/5/2015 của Bộ Y tế về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm,\r\n\n hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế;\n\n5. Thông tư số 278/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí trong lĩnh vực Y tế.\n\n6. Quyết định số 3904/QĐ-BYT ngày\r\n\n 18/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung và\r\n\n TTHC bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n7. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm, vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n8. Quyết định số 2297/QĐ-SYT ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội.\n\n60.\n\n60.\n\nCấp lại giấy xác nhận nội dung\r\n\n quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế trong\r\n\n trường hợp bị mất hoặc hư hỏng\n\n05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Quảng cáo ngày 21/6/2012;\n\n2. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n3. Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n Quảng cáo;\n\n4. Thông tư số 09/2015/TT-BYT \r\n\n ngày 25/5/2015 của Bộ Y tế về xác nhận hội dung quảng cáo đối với sản phẩm,\r\n\n hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế;\n\n5. Thông tư số 278/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí trong lĩnh vực Y tế.\n\n6. Quyết định số 3904/QĐ-BYT ngày\r\n\n 18/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung và\r\n\n TTHC bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n7. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n8. Quyết định số 2297/QĐ-SYT ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội.\n\n61.\n\n61.\n\nCấp lại giấy xác nhận nội dung\r\n\n quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế khi có\r\n\n thay đổi về tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm và không thay\r\n\n đổi nội dung quảng cáo\n\n10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Quảng cáo ngày 21/6/2012;\n\n2. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n3. Nghị định số 181/2013/NĐ-CP \r\n\n ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n Quảng cáo;\n\n4. Thông tư số 09/2015/TT-BYT \r\n\n ngày 25/5/2015 của Bộ Y tế về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm,\r\n\n hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế;\n\n5. Thông tư số 278/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí trong lĩnh vực Y tế.\n\n6. Quyết định số 3904/QĐ-BYT ngày\r\n\n 18/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung và\r\n\n TTHC bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n7. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải, quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n8. Quyết định số 2297/QĐ-SYT ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội.\n\n62.\n\n62.\n\nCông bố cơ sở đủ điều kiện thực\r\n\n hiện việc khám sức khỏe thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Bộ luật Lao động ngày\r\n\n 20/11/2019;\n\n3. Luật Người lao động Việt Nam\r\n\n đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 13/11/2020;\n\n4. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP \r\n\n ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;\n\n5. Nghị định số 38/2020/NĐ-CP \r\n\n ngày 03/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;\n\n6. Nghị định số 152/2020/NĐ-CP \r\n\n ngày 30/12/2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc\r\n\n tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ\r\n\n chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam;\n\n7. Thông tư số 14/2013/TT-BYT \r\n\n ngày 06/5/2013 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn khám sức khỏe;\n\n8. Quyết định số 4692/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh.\n\n63.\n\n63.\n\nCông bố cơ sở đủ điều kiện thực\r\n\n hiện khám sức khỏe lái xe thuộc thẩm quyền Sở Y tế\n\n10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây, phường\r\n\n Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Nghị định 109/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/7/2016 của Chính Phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành\r\n\n nghề và cấp Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Nghị định 155/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n4. Thông tư số 14/2013/TT-BYT \r\n\n ngày 06/5/2013 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn khám sức khỏe;\n\n5. Thông tư liên tịch số\r\n\n 24/2015/TT-BYT-BGTVT ngày 21/8/2015 của Bộ Y tế - Bộ Giao thông vận tải quy\r\n\n định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối\r\n\n với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khỏe cho người lái\r\n\n xe;\n\n6. Quyết định số 4759/QĐ-BYT ngày\r\n\n 09/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung\r\n\n thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế.\n\n64.\n\n64.\n\nCho phép áp dụng thí điểm kỹ\r\n\n thuật mới, phương pháp mới trong khám bệnh, chữa bệnh đối với kỹ thuật mới,\r\n\n phương pháp mới quy định tại Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 07/2015/TT-BYT thuộc\r\n\n thẩm quyền quản lý của Sở Y tế\n\n10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Thông tư số 07/2015/TT-BYT \r\n\n ngày 03/4/2015 của Bộ Y tế quy định chi tiết điều kiện, thủ tục cho phép áp\r\n\n dụng kỹ thuật mới, phương pháp mới trong khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Quyết định số 3516/QĐ-BYT ngày\r\n\n 24/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC mới ban hành thuộc phạm\r\n\n vi chức năng quản lý của Bộ Y tế.\n\n65.\n\n65.\n\nCho phép áp dụng chính thức kỹ\r\n\n thuật mới, phương pháp mới trong khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản\r\n\n lý của Sở Y tế\n\n20 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Thông tư số 07/2015/TT-BYT \r\n\n ngày 03/4/2015 của Bộ Y tế quy định chi tiết điều kiện, thủ tục cho phép áp\r\n\n dụng kỹ thuật mới, phương pháp mới trong khám bệnh, chữa bệnh;\n\n3. Quyết định số 3516/QĐ-BYT ngày\r\n\n 24/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC mới ban hành thuộc phạm\r\n\n vi chức năng quản lý của Bộ Y tế.\n\n66.\n\n66.\n\nCấp Giấy khám sức khoẻ của người\r\n\n lái xe\n\n1. Đối với trường hợp khám sức\r\n\n khỏe đơn lẻ: cơ sở khám sức khỏe trả Giấy khám sức khỏe, Sổ khám sức khỏe\r\n\n định kỳ cho người được khám sức khỏe trong vòng 24 (hai mươi tư) giờ kể từ\r\n\n khi kết thúc việc khám sức khỏe, trừ những trường hợp phải khám hoặc xét\r\n\n nghiệm bổ sung theo yêu cầu của người thực hiện khám sức khỏe;\n\n2. Đối với trường hợp khám sức\r\n\n khỏe tập thể theo hợp đồng: cơ sở khám sức khỏe trả Giấy khám sức khỏe, Sổ\r\n\n khám sức khỏe định kỳ cho người được khám sức khỏe theo thỏa thuận đã ghi\r\n\n trong hợp đồng\n\nCơ sở khám bệnh, chữa bệnh trung\r\n\n ương và địa phương đủ điều kiện khám sức khỏe cho người lái xe.\n\nNộp hồ sơ trực tiếp tại cơ sở\r\n\n khám bệnh, chữa bệnh\n\n1. Luật Giao. thông đường bộ ngày\r\n\n 13/01/2008;\n\n2. Thông tư số 14/2013/TT-BYT \r\n\n ngày 06/5/2013 của Bộ Y tế về hướng dẫn khám sức khỏe;\n\n3. Thông tư liên tịch số\r\n\n 24/2015/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 21/8/2015 của Bộ Y tế và Bộ Giao thông vận tải\r\n\n quy định tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối\r\n\n với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khỏe cho người lái\r\n\n xe;\n\n4. Quyết định số 4759/QĐ-BYT ngày\r\n\n 09/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung thuộc\r\n\n phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế;\n\n5. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n6. Công văn số 5855/SYT-VP ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc thực hiện ủy quyền trong giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính.\n\n67.\n\n67.\n\nKhám sức khỏe định kỳ của người\r\n\n lái xe ô tô\n\n20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nCơ sở khám bệnh, chữa bệnh trung\r\n\n ương và địa phương đủ điều kiện khám sức khỏe\n\nNộp hồ sơ trực tiếp tại cơ sở\r\n\n khám bệnh, chữa bệnh\n\n1. Luật Giao thông đường bộ ngày\r\n\n 13/01/2008;\n\n2. Thông tư số 14/2013/TT-BYT \r\n\n ngày 06/5/2013 của Bộ Y tế về hướng dẫn khám sức khỏe;\n\n3. Thông tư liên tịch số\r\n\n 24/2015/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 21/8/2015 của Bộ Y tế và Bộ Giao thông vận tải\r\n\n quy định tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối\r\n\n với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khỏe cho người lái\r\n\n xe;\n\n4. Quyết định số 4759/QĐ-BYT ngày\r\n\n 09/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung\r\n\n thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế;\n\n5. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n6. Công văn số 5855/SYT-VP ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc thực hiện ủy quyền trong giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính.\n\n68.\n\n68.\n\nCấp giấy khám sức khỏe cho người\r\n\n từ đủ 18 tuổi trở lên\n\n1. Đối với trường hợp Khám sức khỏe\r\n\n đơn lẻ: cơ sở KSK trả Giấy KSK, Sổ KSK định kỳ cho người được KSK trong vòng\r\n\n 24 (hai mươi tư) giờ kể từ khi kết thúc việc KSK, trừ những trường hợp phải\r\n\n khám hoặc xét nghiệm bổ sung theo yêu cầu của người thực hiện Khám sức khỏe;\n\n2. Đối với trường hợp Khám sức\r\n\n khỏe tập thể theo hợp đồng: cơ sở Khám sức khỏe trả Giấy Khám sức khỏe, Sổ\r\n\n Khám sức khỏe định kỳ cho người được Khám sức khỏe theo thỏa thuận đã ghi\r\n\n trong hợp đồng.\n\nCơ sở khám bệnh, chữa bệnh trung\r\n\n ương và địa phương đủ điều kiện khám sức khỏe\n\nNộp hồ sơ trực tiếp tại các cơ sở\r\n\n khám bệnh, chữa bệnh Trung ương và địa phương\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Bộ luật Lao động ngày\r\n\n 20/11/2019;\n\n3. Luật Người lao động Việt Nam\r\n\n đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 13/11/2020;\n\n4. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP \r\n\n ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;\n\n5. Nghị định số 38/2020/NĐ-CP \r\n\n ngày 03/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;\n\n6. Nghị định số 152/2020/NĐ-CP \r\n\n ngày 30/12/2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc\r\n\n tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ\r\n\n chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam;\n\n7. Thông tư số 14/2013/TT-BYT \r\n\n ngày 06/5/2013 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn khám sức khỏe;\n\n8. Quyết định số 4692/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh;\n\n9. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n10. Công văn số 5855/SYT-VP ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc thực hiện ủy quyền trong giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính.\n\n69.\n\n69.\n\nCấp giấy khám sức khỏe cho người\r\n\n chưa đủ 18 tuổi\n\n1. Đối với trường hợp khám sức\r\n\n khỏe đơn lẻ: cơ sở khám sức khỏe trả Giấy khám sức khỏe, Sổ khám sức khỏe\r\n\n định kỳ cho người được khám sức khỏe trong vòng 24 (hai mươi tư) giờ kể từ\r\n\n khi kết thúc việc khám sức khỏe, trừ những trường hợp phải khám hoặc xét\r\n\n nghiệm bổ sung theo yêu cầu của người thực hiện khám sức khỏe;\n\n2. Đối với trường hợp KSK tập thể\r\n\n theo hợp đồng: cơ sở khám sức khỏe trả Giấy khám sức khỏe, Sổ khám sức khỏe\r\n\n định kỳ cho người được khám sức khỏe theo thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng.\n\nCơ sở khám bệnh, chữa bệnh trung\r\n\n ương và địa phương đủ điều kiện khám sức khỏe\n\nNộp hồ sơ trực tiếp tại các cơ sở\r\n\n khám bệnh, chữa bệnh Trung ương, địa phương\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Bộ luật Lao động ngày\r\n\n 20/11/2019;\n\n3. Luật Người lao động Việt Nam\r\n\n đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, ngày 13/11/2020;\n\n4. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP \r\n\n ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;\n\n5. Nghị định số 38/2020/NĐ-CP \r\n\n ngày 03/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;\n\n6. Nghị định số 152/2020/NĐ-CP \r\n\n ngày 30/12/2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc\r\n\n tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ\r\n\n chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam;\n\n7. Thông tư số 14/2013/TT-BYT \r\n\n ngày 06/5/2013 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn khám sức khỏe;\n\n8. Quyết định số 4692/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh;\n\n9. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội;\n\n10. Công văn số 5855/SYT-VP ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc thực hiện ủy quyền trong giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính.\n\n70.\n\n70.\n\nCấp giấy khám sức khỏe cho người\r\n\n mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có năng lực hành vi dân sự hoặc hạn\r\n\n chế năng lực hành vi dân sự\n\n1. Đối với trường hợp KSK đơn lẻ:\r\n\n Cơ sở KSK trả Giấy KSK, Sổ KSK định kỳ cho người được KSK trong vòng 24 (hai\r\n\n mươi tư) giờ kể từ khi kết thúc việc KSK, trừ những trường hợp phải khám hoặc\r\n\n xét nghiệm bổ sung theo yêu cầu của người thực hiện KSK;\n\n2. Đối với trường hợp KSK tập thể\r\n\n theo hợp đồng: Cơ sở KSK trả Giấy KSK, Sổ KSK định kỳ cho người được KSK theo\r\n\n thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng.\n\nCơ sở khám bệnh, chữa bệnh trung\r\n\n ương và địa phương đủ điều kiện khám sức khỏe\n\nNộp hồ sơ trực tiếp tại các cơ sở\r\n\n khám bệnh, chữa bệnh Trung ương, địa phương\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Bộ luật Lao động ngày\r\n\n 20/11/2019;\n\n3. Luật Người lao động Việt Nam\r\n\n đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 13/11/2020;\n\n4. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP \r\n\n ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;\n\n5. Nghị định số 38/2020/NĐ-CP \r\n\n ngày 03/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;\n\n6. Nghị định số 152/2020/NĐ-CP \r\n\n ngày 30/12/2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc\r\n\n tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ\r\n\n chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam;\n\n7. Thông tư số 14/2013/TT-BYT \r\n\n ngày 06/5/2013 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn khám sức khỏe;\n\n8. Quyết định số 4692/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh;\n\n9. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội;\n\n10. Công văn số 5855/SYT-VP ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc thực hiện ủy quyền trong giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính.\n\n71.\n\n71.\n\nKhám sức khỏe định kỳ\n\nTheo thỏa thuận trong hợp đồng\n\nCơ sở khám bệnh, chữa bệnh trung\r\n\n ương và địa phương đủ điều kiện khám sức khỏe\n\nNộp hồ sơ trực tiếp tại các cơ sở\r\n\n khám bệnh, chữa bệnh Trung ương, địa phương\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Bộ luật Lao động ngày\r\n\n 20/11/2019;\n\n3. Luật Người lao động Việt Nam\r\n\n đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 13/11/2020;\n\n4. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP \r\n\n ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;\n\n5. Nghị định số 38/2020/NĐ-CP \r\n\n ngày 03/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;\n\n6. Nghị định số 152/2020/NĐ-CP \r\n\n ngày 30/12/2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc\r\n\n tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ\r\n\n chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam;\n\n7. Thông tư số 14/2013/TT-BYT \r\n\n ngày 06/5/2013 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn khám sức khỏe;\n\n8. Quyết định số 4692/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh;\n\n9. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền giải\r\n\n quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội;\n\n10. Công văn số 5855/SYT-VP ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc thực hiện ủy quyền trong giải quyết thủ tục hành\r\n\n chính.\n\n72.\n\n72.\n\nKhám sức khoẻ định kỳ đối với\r\n\n thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam\n\nTheo thỏa thuận trong hợp đồng\n\nCơ sở khám bệnh, chữa bệnh\n\nNộp hồ sơ trực tiếp tại cơ sở\r\n\n khám bệnh, chữa bệnh\n\n1. Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày\r\n\n 25/11/2015.\n\n2. Thông tư số 14/2013/TT-BYT \r\n\n ngày 06/5/2013 của Bộ Y tế về Hướng dẫn khám sức khỏe.\n\n3. Nghị định 109/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành\r\n\n nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n\n4. Thông tư số 22/2017/TT-BYT \r\n\n ngày 12/5/2017 của Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên làm\r\n\n việc trên tàu biển Việt Nam và công bố cơ sở khám sức khỏe cho thuyền viên.\n\n5. Quyết định số 2510/QĐ-BYT ngày\r\n\n 17/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC mới ban hành lĩnh vực\r\n\n khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế;\n\n6. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n7. Công văn số 5855/SYT-VP ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc thực hiện ủy quyền trong giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính.\n\n73.\n\n73.\n\nCấp Giấy chứng nhận sức khỏe đối\r\n\n với thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam đủ tiêu chuẩn quy định tại\r\n\n Phụ lục I\n\n1. Đối với trường hợp KSK thuyền\r\n\n viên đơn lẻ: cơ sở KSK thuyền viên trả Giấy KSK thuyền viên, Sổ KSK thuyền\r\n\n viên định kỳ cho người được KSK thuyền viên trong vòng 24 (hai mươi tư) giờ\r\n\n kể từ khi kết thúc việc KSK thuyền viên, trừ những trường hợp phải khám hoặc\r\n\n xét nghiệm bổ sung theo yêu cầu của người thực hiện KSK thuyền viên;\n\n2. Đối với trường hợp KSK thuyền\r\n\n viên tập thể theo hợp đồng: cơ sở KSK thuyền viên trả Giấy KSK thuyền viên,\r\n\n Sổ KSK thuyền viên định kỳ cho người được KSK thuyền viên theo thỏa thuận đã\r\n\n ghi trong hợp đồng.\n\nCơ sở khám bệnh, chữa bệnh\n\nNộp hồ sơ trực tiếp tại cơ sở\r\n\n khám bệnh, chữa bệnh\n\n1. Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày\r\n\n 25/11/2015;\n\n2. Thông tư số 14/2013/TT-BYT \r\n\n ngày 06/5/2013 của Bộ Y tế về hướng dẫn khám sức khỏe;\n\n3. Nghị định số 109/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người\r\n\n hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\n4. Thông tư số 22/2017/TT-BYT \r\n\n ngày 12/5/2017 của Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên làm\r\n\n việc trên tàu biển Việt Nam và công bố cơ sở khám sức khoẻ cho thuyền viên;\n\n5. Quyết định 2510/QĐ-BYT ngày\r\n\n 17/4/2018 của Bộ Y tế về việc công bố TTHC mới ban hành lĩnh vực khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế;\n\n6. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n7. Công văn số 5855/SYT-VP ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc thực hiện ủy quyền trong giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính.\n\n74.\n\n74.\n\nCấp Giấy chứng nhận sức khỏe cho\r\n\n thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy\r\n\n định tại Phụ lục số I nhưng mắc một hoặc một số bệnh, tật quy định tại Phụ\r\n\n lục số II\n\n1. Đối với trường hợp khám sức\r\n\n khỏe thuyền viên đơn lẻ: Cơ sở khám sức khỏe thuyền viên trả Giấy khám sức\r\n\n khỏe thuyền viên, Sổ khám sức khỏe thuyền viên định kỳ cho người được khám\r\n\n sức khỏe thuyền viên trong vòng 24 (hai mươi tư) giờ kể từ khi kết thúc việc\r\n\n khám sức khỏe thuyền viên, trừ những trường hợp phải khám hoặc xét nghiệm bổ\r\n\n sung theo yêu cầu của người thực hiện khám sức khỏe thuyền viên;\n\n2. Đối với trường hợp khám sức\r\n\n khỏe thuyền viên tập thể theo hợp đồng: Cơ sở khám sức khỏe thuyền viên trả\r\n\n Giấy khám sức khỏe thuyền viên, Số khám sức khỏe thuyền viên định kỳ cho\r\n\n người được khám sức khỏe thuyền viên theo thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng\n\nCơ sở khám bệnh, chữa bệnh\n\nNộp hồ sơ trực tiếp tại cơ sở\r\n\n khám bệnh, chữa bệnh\n\n1. Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày\r\n\n 25/11/2015.\n\n2. Thông tư số 14/2013/TT-BYT \r\n\n ngày 06/5/2013 của Bộ Y tế về Hướng dẫn khám sức khỏe.\n\n3. Nghị định 109/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành\r\n\n nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n\n4. Thông tư số 22/2017/TT-BYT \r\n\n ngày 12/5/2017 của Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên làm\r\n\n việc trên tàu biển Việt Nam và công bố cơ sở khám sức khỏe cho thuyền viên.\n\n5. Quyết định số 2510/QĐ-BYT ngày\r\n\n 17/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC mới ban hành lĩnh vực\r\n\n khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế;\n\n6. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n7. Công văn số 5855/SYT-VP ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc thực hiện ủy quyền trong giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính.\n\nII.\n\nLĩnh vực Dược - Mỹ phẩm (39\r\n\n thủ tục)\n\n75.\n\n1.\n\nCấp Chứng chỉ hành nghề dược (bao\r\n\n gồm cả trường hợp cấp Chứng chỉ hành nghề dược nhưng bị thu hồi theo quy định\r\n\n tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 Điều 28 của Luật Dược) theo hình\r\n\n thức xét hồ sơ\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 4)\n\n1. Luật Dược ngày 06/4/2016;\n\n2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\n hành Luật Dược;\n\n3. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n4. Thông tư số 277/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí trong lĩnh vực Dược, Mỹ phẩm;\n\n5. Quyết định số 7867/QĐ-BYT ngày\r\n\n 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC mới ban hành/được sửa\r\n\n đổi, bổ sung/thay thế/bị bãi bỏ trong lĩnh vực Dược phẩm thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Y tế.\n\n76.\n\n2.\n\nCấp lại Chứng chỉ hành nghề dược\r\n\n theo hình thức xét hồ sơ (trường hợp bị hư hỏng hoặc bị mất)\n\n05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 4)\n\n1. Luật Dược ngày 06/4/2016;\n\n2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Dược.\n\n3. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.\n\n4. Thông tư số 277/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí trong lĩnh vực Dược, Mỹ phẩm;\n\n5. Quyết định số 7867/QĐ-BYT ngày\r\n\n 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC mới ban hành/được sửa\r\n\n đổi, bổ sung/thay thế/bị bãi bỏ trong lĩnh vực Dược phẩm thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Y tế;\n\n6. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n7. Quyết định số 2297/QĐ-SYT ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội.\n\n77.\n\n3.\n\nCấp Chứng chỉ hành nghề dược theo\r\n\n hình thức xét hồ sơ trong trường hợp chứng chỉ hành nghề dược bị ghi sai do\r\n\n lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề dược\n\n05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 4)\n\n1. Luật Dược ngày 06/4/2016;\n\n2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\n hành Luật Dược;\n\n3. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n4. Thông tư số 277/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí trong lĩnh vực Dược, Mỹ phẩm;\n\n5. Quyết định số 7867/QĐ-BYT ngày\r\n\n 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC mới ban hành/được sửa\r\n\n đổi, bổ sung/thay thế/bị bãi bỏ trong lĩnh vực Dược phẩm thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Y tế;\n\n6. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n7. Quyết định số 2297/QĐ-SYT ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội.\n\n78.\n\n4.\n\nĐiều chỉnh nội dung Chứng chỉ\r\n\n hành nghề dược theo hình thức xét hồ sơ\n\n05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 4)\n\n1. Luật Dược ngày 06/4/2016;\n\n2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\n hành Luật Dược;\n\n3. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n4. Thông tư số 277/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí trong lĩnh vực Dược, Mỹ phẩm;\n\n5. Quyết định số 7867/QĐ-BYT ngày\r\n\n 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC mới ban hành/được sửa\r\n\n đổi, bổ sung/thay thế/bị bãi bỏ trong lĩnh vực Dược phẩm thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Y tế.\n\n79.\n\n5.\n\nCấp lần đầu và cấp Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đối với trường hợp bị thu hồi Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện kinh doanh dược thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (Cơ sở bán\r\n\n buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc; Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy\r\n\n thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu,\r\n\n thuốc cổ truyền)\n\n- 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ\r\n\n sơ đối với trường hợp không phải đi đánh giá cơ sở;\n\n- 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ\r\n\n sơ đối với trường hợp phải đi đánh giá cơ sở.\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ …)\n\n1. Luật Dược ngày 06/4/2016;\n\n2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\n hành Luật Dược;\n\n3. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n4. Thông tư 02/2018/TT-BYT ngày\r\n\n 22/01/2018 của Bộ Y tế quy định về thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc;\n\n5. Thông tư 03/2018/TT-BYT ngày\r\n\n 09/02/2018 của Bộ Y tế quy định về thực hành tốt phân phối thuốc, nguyên liệu\r\n\n làm thuốc;\n\n6. Thông tư số 277/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí trong lĩnh vực Dược, Mỹ phẩm;\n\n7. Quyết định số 7867/QĐ-BYT ngày\r\n\n 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC mới ban hành/được sửa\r\n\n đổi, bổ sung/thay thế/bị bãi bỏ trong lĩnh vực Dược phẩm thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Y tế.\n\n80.\n\n6.\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh dược cho cơ sở thay đổi loại hình kinh doanh dược hoặc thay đổi\r\n\n phạm vi kinh doanh dược có làm thay đổi điều kiện kinh doanh; thay đổi địa\r\n\n điểm kinh doanh dược thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (Cơ sở bán buôn thuốc,\r\n\n nguyên liệu làm thuốc; Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ\r\n\n thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ\r\n\n truyền)\n\n- 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ\r\n\n sơ đối với trường hợp không phải đi đánh giá cơ sở;\n\n- 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ\r\n\n sơ đối với trường hợp phải đi đánh giá cơ sở.\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Dược ngày 06/4/2016;\n\n2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\n hành Luật Dược;\n\n3. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n4. Thông tư 02/2018/TT-BYT ngày\r\n\n 22/01/2018 của Bộ Y tế quy định về thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc;\n\n5. Thông tư 03/2018/TT-BYT ngày\r\n\n 09/02/2018 của Bộ Y tế quy định về thực hành tốt phân phối thuốc, nguyên liệu\r\n\n làm thuốc;\n\n6. Thông tư số 277/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí trong lĩnh vực Dược, Mỹ phẩm;\n\n7. Quyết định số 7867/QĐ-BYT ngày\r\n\n 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC mới ban hành/được sửa\r\n\n đổi, bổ sung/thay thế/bị bãi bỏ trong lĩnh vực Dược phẩm thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Y tế.\n\n81.\n\n7.\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện kinh doanh dược thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (Cơ sở bán buôn thuốc,\r\n\n nguyên liệu làm thuốc; Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ\r\n\n thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ\r\n\n truyền)\n\n- 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ\r\n\n sơ đầy đủ và hợp lệ đối với trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh\r\n\n doanh dược bị mất, hư hỏng.\n\n- 07 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ đối với trường hợp cấp lại do lỗi của cơ\r\n\n quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược.\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Dược ngày 06/4/2016;\n\n2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\n hành Luật Dược;\n\n3. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n4. Quyết định số 7867/QĐ-BYT ngày\r\n\n 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC mới ban hành/được sửa\r\n\n đổi, bổ sung/thay thế/bị bãi bỏ trong lĩnh vực Dược phẩm thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Y tế.\n\n82.\n\n8.\n\nĐiều chỉnh Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện kinh doanh dược thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (Cơ sở bán buôn thuốc,\r\n\n nguyên liệu làm thuốc; cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ\r\n\n thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ\r\n\n truyền)\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua đường\r\n\n bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Dược ngày 06/4/2016;\n\n2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\n hành Luật Dược;\n\n3. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n4. Quyết định số 7867/QĐ-BYT ngày\r\n\n 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC mới ban hành/được sửa\r\n\n đổi, bổ sung/thay thế/bị bãi bỏ trong lĩnh vực Dược phẩm thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Y tế.\n\n83.\n\n9.\n\nThông báo hoạt động bán lẻ thuốc\r\n\n lưu động\n\n05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Dược ngày 06/4/2016;\n\n2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\n hành Luật Dược;\n\n3. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n4. Quyết định số 7867/QĐ-BYT ngày\r\n\n 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC mới ban hành/được sửa\r\n\n đổi, bổ sung/thay thế/bị bãi bỏ trong lĩnh vực Dược phẩm thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Y tế;\n\n5. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n6. Quyết định số 2297/QĐ-SYT ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội.\n\n84.\n\n10.\n\nCho phép hủy thuốc gây nghiện,\r\n\n thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây\r\n\n nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc thuộc thẩm quyền Sở Y\r\n\n tế\n\n20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 4)\n\n1. Luật Dược ngày 06/4/2016;\n\n2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\n hành Luật Dược;\n\n3. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n4. Thông tư số 20/2017/TT-BYT \r\n\n ngày 10/5/2017 quy định chi tiết một số điều của Luật Dược và Nghị định số\r\n\n 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 của Chính phủ về thuộc và nguyên liệu làm thuốc\r\n\n phải kiểm soát đặc biệt.\n\n5. Quyết định số 7867/QĐ-BYT ngày\r\n\n 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC mới ban hành/được sửa\r\n\n đổi, bổ sung/thay thế/bị bãi bỏ trong lĩnh vực Dược phẩm thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Y tế;\n\n6. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n7. Quyết định số 2297/QĐ-SYT ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội.\n\n85.\n\n11.\n\nCho phép mua thuốc gây nghiện,\r\n\n thuốc hướng thần, thuốc tiền chất thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n22 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Dược ngày 06/4/2016;\n\n2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\n hành Luật Dược;\n\n3. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n4. Thông tư số 20/2017/TT-BYT \r\n\n ngày 10/5/2017 quy định chi tiết một số điều của Luật Dược và Nghị định số\r\n\n 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 của Chính phủ về thuộc và nguyên liệu làm thuốc\r\n\n phải kiểm soát đặc biệt.\n\n5. Quyết định số 7867/QĐ-BYT ngày\r\n\n 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC mới ban hành/được sửa\r\n\n đổi, bổ sung/thay thế/bị bãi bỏ trong lĩnh vực Dược phẩm thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Y tế;\n\n6. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n7. Quyết định số 2297/QĐ-SYT ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội.\n\n86.\n\n12.\n\nCho phép bán lẻ thuốc thuộc Danh\r\n\n mục thuốc hạn chế bán lẻ đối với cơ sở chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện kinh doanh dược\n\n- 20 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ đối với trường hợp không phải đi đánh giá cơ\r\n\n sở.\n\n- 30 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ đối với trường hợp phải đi đánh giá cơ sở.\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Dược ngày 06/4/2016;\n\n2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\n hành Luật Dược;\n\n3. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n4. Thông tư số 277/2016/TT-BYT\r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm;\n\n5. Quyết định số 2416/QĐ-BYT ngày\r\n\n 09/6/2017 của Bộ Y tế về công bố TTHC tại Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn\r\n\n thi hành Luật Dược do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.\n\n87.\n\n13.\n\nCho phép bán lẻ thuốc thuộc Danh\r\n\n mục thuốc hạn chế bán lẻ đối với cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện kinh doanh dược\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Dược ngày 06/4/2016;\n\n2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\n hành Luật Dược;\n\n3. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc, phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n4. Thông tư số 277/2016/TT-BYT\r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm;\n\n5. Quyết định số 2416/QĐ-BYT ngày\r\n\n 09/6/2017 của Bộ Y tế về công bố TTHC tại Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn\r\n\n thi hành Luật Dược do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;\n\n6. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n7. Quyết định số 2297/QĐ-SYT ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội.\n\n88.\n\n14.\n\nCấp phép xuất khẩu thuốc phải\r\n\n kiểm soát đặc biệt thuộc hành lý cá nhân của tổ chức, cá nhân xuất cảnh gửi\r\n\n theo vận tải đơn, hàng hóa mang theo người của tổ chức, cá nhân xuất cảnh để\r\n\n điều trị bệnh cho bản thân người xuất cảnh và không phải là nguyên liệu làm\r\n\n thuốc phải kiểm soát đặc biệt\n\n07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây, phường\r\n\n Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 4)\n\n1. Luật Dược ngày 06/4/2016;\n\n2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\n hành Luật Dược;\n\n3. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n4. Quyết định số 7867/QĐ-BYT ngày\r\n\n 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC mới ban hành/được sửa\r\n\n đổi, bổ sung/thay thế/bị bãi bỏ trong lĩnh vực Dược phẩm thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Y tế;\n\n5. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n6. Quyết định số 2297/QĐ-SYT ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội.\n\n89.\n\n15.\n\nCấp phép nhập khẩu thuốc thuộc\r\n\n hành lý cá nhân của tổ chức, cá nhân nhập cảnh gửi theo vận tải đơn, hàng hóa\r\n\n mang theo người của tổ chức, cá nhân nhập cảnh để điều trị bệnh, cho bản thân\r\n\n người nhập cảnh\n\n07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 4)\n\n1. Luật Dược ngày 06/4/2016;\n\n2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\n hành Luật Dược;\n\n3. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n4. Quyết định số 7867/QĐ-BYT ngày\r\n\n 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC mới ban hành/được sửa\r\n\n đổi, bổ sung/thay thế/bị bãi bỏ trong lĩnh vực Dược phẩm thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Y tế;\n\n5. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n6. Quyết định số 2297/QĐ-SYT ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội.\n\n90.\n\n16.\n\nCấp giấy xác nhận nội dung thông\r\n\n tin thuốc theo hình thức hội thảo giới thiệu thuốc\n\n10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ\r\n\n sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công\n\n1. Luật Dược ngày 06/4/2016;\n\n2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\n hành Luật Dược;\n\n3. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n4. Thông tư số 277/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban\r\n\n hành;\n\n5. Thông tư số 114/2017/TT-BTC \r\n\n ngày 24/10/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Biểu mức thu phí trong lĩnh\r\n\n vực dược, mỹ phẩm ban hành kèm theo Thông tư số 277/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm;\n\n6. Quyết định số 7867/QĐ-BYT ngày\r\n\n 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC mới ban hành/được sửa\r\n\n đổi, bổ sung/thay thế/bị bãi bỏ trong lĩnh vực Dược phẩm thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Y tế;\n\n7. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n8. Quyết định số 2297/QĐ-SYT ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội.\n\n91.\n\n17.\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh dược cho cơ sở kinh doanh thuốc phải kiểm soát đặc biệt thuộc thẩm\r\n\n quyền của Sở Y tế\n\n- 20 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ đối với trường hợp không phải đi đánh giá cơ\r\n\n sở.\n\n- 30 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ đối với hường hợp phải đi đánh giá cơ sở.\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Dược ngày 06/4/2016;\n\n2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\n hành Luật Dược;\n\n3. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n4. Thông tư số 277/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban\r\n\n hành;\n\n5. Quyết định số 7867/QĐ-BYT ngày\r\n\n 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC mới ban hành/được sửa\r\n\n đổi, bổ sung/thay thế/bị bãi bỏ trong lĩnh vực Dược phẩm thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Y tế.\n\n92.\n\n18.\n\nCông bố cơ sở kinh doanh có tổ\r\n\n chức kệ thuốc\n\n05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Dược ngày 06/4/2016;\n\n2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\n hành Luật Dược;\n\n3. Thông tư số 07/2018/TT-BYT \r\n\n ngày 12/4/2018 của Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều về kinh doanh của Luật\r\n\n Dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi\r\n\n tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dược;\n\n4. Quyết định số 3949/QĐ-BYT ngày\r\n\n 28/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC mới ban hành lĩnh vực\r\n\n Dược phẩm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế tại Thông tư số\r\n\n 07/2018/TT-BYT ngày 12/4/2018;\n\n5. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội;\n\n6. Quyết định số 2297/QĐ-SYT ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội.\n\n93.\n\n19.\n\nĐánh giá duy trì đáp ứng thực\r\n\n hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc\n\n28 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua đường\r\n\n bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Dược ngày 06/4/2016;\n\n2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\n hành Luật Dược;\n\n3. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n4. Thông tư số 02/2018/TT-BYT \r\n\n ngày 22/01/2018 của Bộ Y tế quy định về Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc;\n\n5. Quyết định số 5229/QĐ-BYT ngày\r\n\n 29/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC mới ban hành/bị bãi bỏ\r\n\n lĩnh vực Dược phẩm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế.\n\n94.\n\n20.\n\nĐánh giá đáp ứng Thực hành tốt cơ\r\n\n sở bán lẻ thuốc\n\n30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Dược ngày 06/4/2016;\n\n2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\n hành Luật Dược;\n\n3. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n4. Thông tư số 02/2018/TT-BYT \r\n\n ngày 22/01/2018 của Bộ Y tế quy định về Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc;\n\n5. Thông tư số 277/2016/TT-BYT\r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm;\n\n6. Quyết định số 5229/QĐ-BYT ngày\r\n\n 29/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc Công bố TTHC mới ban hành/bị bãi bỏ\r\n\n lĩnh vực Dược phẩm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế.\n\n95.\n\n21.\n\nKiểm soát thay đổi khi có thay đổi\r\n\n thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm c và d Khoản 1 Điều 11\r\n\n Thông tư 02/2018/TT-BYT\n\n10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Dược ngày 06/4/2016;\n\n2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\n hành Luật Dược;\n\n3. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n4. Thông tư số 02/2018/TT-BYT \r\n\n ngày 22/01/2018 của Bộ Y tế quy định về Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc;\n\n5. Quyết định số 5229/QĐ-BYT ngày\r\n\n 29/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC mới ban hành/bị bãi bỏ\r\n\n lĩnh vực Dược phẩm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế;\n\n6. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n7. Quyết định số 2297/QĐ-SYT ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố\n\n96.\n\n22.\n\nĐánh giá đáp ứng Thực hành tốt\r\n\n phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc\n\n28 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Dược ngày 06/4/2016;\n\n2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\n hành Luật Dược;\n\n3. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n4. Thông tư số 02/2018/TT-BYT \r\n\n ngày 22/01/2018 của Bộ Y tế quy định về Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc;\n\n5. Quyết định số 5229/QĐ-BYT ngày\r\n\n 29/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC mới ban hành/bị bãi bỏ\r\n\n lĩnh vực Dược phẩm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế.\n\n97.\n\n23.\n\nĐánh giá đáp ứng Thực hành tốt\r\n\n phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc đối với cơ sở kinh doanh không vì mục\r\n\n đích thương mại\n\n28 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Dược ngày 06/4/2016;\n\n2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\n hành Luật Dược;\n\n3. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n4. Thông tư số 03/2018/TT-BYT \r\n\n ngày 09/02/2018 của Bộ Y tế quy định về Thực hành tốt phân phối thuốc, nguyên\r\n\n liệu làm thuốc;\n\n5. Thông tư số 277/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí trong lĩnh vực Dược, Mỹ phẩm;\n\n6. Quyết định số 5229/QĐ-BYT ngày\r\n\n 29/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC mới ban hành/bị bãi bỏ\r\n\n lĩnh vực Dược phẩm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế.\n\n98.\n\n24.\n\nĐánh giá duy trì đáp ứng thực\r\n\n hành tốt phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc\n\n28 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Dược ngày 06/4/2016;\n\n2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\n hành Luật Dược;\n\n3. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n4. Thông tư số 03/2018/TT-BYT \r\n\n ngày 09/02/2018 của Bộ Y tế quy định về Thực hành tốt phân phối thuốc, nguyên\r\n\n liệu làm thuốc;\n\n5. Quyết định số 5229/QĐ-BYT ngày\r\n\n 29/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC mới ban hành/bị bãi bỏ\r\n\n lĩnh vực Dược phẩm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế.\n\n99.\n\n25.\n\nKiểm soát thay đổi khi có thay\r\n\n đổi thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm d, đ và e Khoản 1\r\n\n Điều 11 Thông tư 03/2018/TT-BYT\n\n10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Dược ngày 06/4/2016;\n\n2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Dược;\n\n3. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n4. Thông tư số 03/2018/TT-BYT \r\n\n ngày 09/02/2018 của Bộ Y tế quy định về Thực hành tốt phân phối thuốc, nguyên\r\n\n liệu làm thuốc;\n\n5. Quyết định số 5229/QĐ-BYT ngày\r\n\n 29/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC mới ban hành/bị bãi bỏ\r\n\n lĩnh vực Dược phẩm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế.\n\n100.\n\n26.\n\nKiểm tra và công nhận thành thạo\r\n\n ngôn ngữ trong hành nghề dược\n\n28 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nCơ sở giáo dục được công bố kiểm\r\n\n tra ngôn ngữ trong hành nghề dược\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua\r\n\n dịch vụ bưu chính đến Cơ sở giáo dục được công bố kiểm tra ngôn ngữ trong\r\n\n hành nghề dược\n\n1. Luật Dược ngày 06/4/2016;\n\n2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 08/05/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\n hành của Luật Dược;\n\n3. Thông tư số 07/2018/TT-BYT \r\n\n ngày 12/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều về kinh\r\n\n doanh dược của Luật Dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dược;\n\n4. Quyết định số 3949/QĐ-BYT ngày\r\n\n 28/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC mới ban hành lĩnh vực\r\n\n Dược phẩm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế tại Thông tư số\r\n\n 07/2018/TT-BYT ngày 12/4/2018;\n\n5. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n6. Công văn số 5855/SYT-VP ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc thực hiện ủy quyền trong giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính.\n\n101.\n\n27.\n\nCông nhận biết tiếng Việt thành\r\n\n thạo hoặc sử dụng thành thạo ngôn ngữ khác hoặc đủ trình độ phiên dịch trong\r\n\n hành nghề dược\n\n09 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nCơ sở giáo dục được công bố kiểm\r\n\n tra ngôn ngữ trong hành nghề dược\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua\r\n\n dịch vụ bưu chính đến Cơ sở giáo dục được công bố kiểm tra ngôn ngữ trong\r\n\n hành nghề dược\n\n1. Luật Dược ngày 06/4/2016;\n\n2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 08/05/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\n hành của Luật Dược;\n\n3. Thông tư số 07/2018/TT-BYT \r\n\n ngày 12/4/2018 của Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều về kinh doanh dược\r\n\n của Luật Dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy\r\n\n định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dược;\n\n4. Quyết định số 3949/QĐ-BYT ngày\r\n\n 28/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC mới ban hành lĩnh vực\r\n\n Dược phẩm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế tại Thông tư số\r\n\n 07/2018/TT-BYT ngày 12/4/2018;\n\n5. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n6. Công văn số 5855/SYT-VP ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc thực hiện ủy quyền trong giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính.\n\n102.\n\n28.\n\nCấp số tiếp nhận Phiếu công bố\r\n\n sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước\n\n- 03 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ công bố hợp lệ và phí công bố theo quy định (đối với trường\r\n\n hợp cấp số tiếp nhận)\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 4)\n\n1. Nghị định số 93/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện sản xuất mỹ phẩm;\n\n2. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n3. Thông tư 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011\r\n\n của Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm;\n\n4. Thông tư số 277/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí trong lĩnh vực Dược, Mỹ phẩm;\n\n5. Quyết định số 7866/QĐ-BYT ngày\r\n\n 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế công bố TTHC mới ban hành/được sửa đổi, bổ\r\n\n sung trong lĩnh vực mỹ phẩm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế;\n\n6. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền giải\r\n\n quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội;\n\n7. Quyết định số 2297/QĐ-SYT ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội.\n\n103.\n\n29.\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n sản xuất mỹ phẩm\n\n30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Nghị định số 93/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện sản xuất mỹ phẩm;\n\n2. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n3. Thông tư số 277/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\n quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm;\n\n4. Quyết định số 7866/QĐ-BYT ngày\r\n\n 28/12/2018 của Bộ Y tế công bố TTHC mới ban hành/được sửa đổi, bổ sung trong\r\n\n lĩnh vực mỹ phẩm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế;\n\n5. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n6. Quyết định số 2297/QĐ-SYT ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội.\n\n104.\n\n30.\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện sản xuất mỹ phẩm\n\n05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Nghị định số 93/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện sản xuất mỹ phẩm;\n\n2. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n3. Thông tư số 277/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\n quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm;\n\n4. Quyết định số 7866/QĐ-BYT ngày\r\n\n 28/12/2018 của Bộ Y tế công TTHC mới ban hành/được sửa đổi, bổ sung trong\r\n\n lĩnh vực mỹ phẩm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế;\n\n5. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n6. Quyết định số 2297/QĐ-SYT ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội.\n\n105.\n\n31.\n\nĐiều chỉnh Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện sản xuất mỹ phẩm\n\n05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Nghị định số 93/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện sản xuất mỹ phẩm;\n\n2. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n3. Quyết định số 4708/QĐ-BYT ngày\r\n\n 31/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC mới ban hành tại Nghị\r\n\n định số 93/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện sản\r\n\n xuất mỹ phẩm;\n\n4. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội;\n\n5. Quyết định số 2297/QĐ-SYT ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội.\n\n106\n\n32.\n\nCấp giấy xác nhận nội dung quảng\r\n\n cáo mỹ phẩm\n\n10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 4)\n\n1. Luật Quảng cáo ngày 21/6/2012;\n\n2. Nghị định số 181/2013/NĐ-CP \r\n\n ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n Quảng cáo;\n\n3. Thông tư số 277/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm;\n\n4. Thông tư số 114/2017/TT-BTC \r\n\n ngày 24/10/2017 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung biểu mức thu phí\r\n\n trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm ban hành kèm theo Thông tư số 277/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm;\n\n5. Thông tư số 09/2015/TT-BYT \r\n\n ngày 25/5/2015 của Bộ Y tế về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm,\r\n\n hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế;\n\n6. Quyết định số 3904/QĐ-BYT ngày\r\n\n 18/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung và\r\n\n TTHC bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n7. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n8. Quyết định số 2297/QĐ-SYT ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết TTHC thuộc\r\n\n thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội.\n\n107.\n\n33.\n\nCấp lại giấy xác nhận nội dung\r\n\n quảng cáo mỹ phẩm trong trường hợp bị mất hoặc hư hỏng\n\n05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 4)\n\n1. Luật Quảng cáo ngày 21/6/2012;\n\n2. Nghị định số 181/2013/NĐ-CP \r\n\n ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n Quảng cáo;\n\n3. Thông tư số 09/2015/TT-BYT \r\n\n ngày 25/5/2015 của Bộ Y tế về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm,\r\n\n hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế;\n\n4. Quyết định số 3904/QĐ-BYT ngày\r\n\n 18/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung và\r\n\n TTHC bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n5. Quyết định số 4610/QĐ-UBND ngày\r\n\n 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền giải\r\n\n quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội;\n\n6. Quyết định số 2297/QĐ-SYT ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội.\n\n108.\n\n34.\n\nCấp lại giấy xác nhận nội dung\r\n\n quảng cáo mỹ phẩm trong trường hợp hết hiệu lực tại Khoản 2 Điều 21 Thông tư\r\n\n số 09/2015/TT-BYT\n\n05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 4)\n\n1. Luật Quảng cáo ngày 21/6/2012;\n\n2. Nghị định số 181/2013/NĐ-CP \r\n\n ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n Quảng cáo;\n\n3. Thông tư số 09/2015/TT-BYT \r\n\n ngày 25/5/2015 của Bộ Y tế về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm,\r\n\n hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế;\n\n4. Quyết định số 3904/QĐ-BYT ngày\r\n\n 18/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung và\r\n\n TTHC bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n5. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n6. Quyết định số 2297/QĐ-SYT ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội.\n\n109.\n\n35.\n\nCấp lại giấy xác nhận nội dung\r\n\n quảng cáo mỹ phẩm khi có thay đổi về tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu\r\n\n trách nhiệm và không thay đổi nội dung quảng cáo\n\n05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 4)\n\n1. Luật Quảng cáo ngày 21/6/2012;\n\n2. Nghị định số 181/2013/NĐ-CP \r\n\n ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n Quảng cáo;\n\n3. Thông tư số 09/2015/TT-BYT \r\n\n ngày 25/5/2015 về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa,\r\n\n dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế;\n\n4. Quyết định số 3904/QĐ-BYT ngày\r\n\n 18/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung và\r\n\n TTHC bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n5. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n6. Quyết định số 2297/QĐ-SYT ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội.\n\n110.\n\n36.\n\nBổ sung phạm vi kinh doanh trong\r\n\n Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán buôn dược\r\n\n liệu\n\n20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức 1 độ 3)\n\n1. Luật Dược ngày 06/4/2016;\n\n2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\n hành Luật Dược;\n\n3. Thông tư số 03/2016/TT-BYT \r\n\n ngày 21/01/2016 của Bộ Y tế quy định về hoạt động kinh doanh dược liệu.\n\n4. Thông tư số 278/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Y tế quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n5. Quyết định số 1371/QĐ-BYT ngày\r\n\n 14/4/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được ban hành trong\r\n\n Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về\r\n\n hoạt động kinh doanh dược liệu.\n\n111.\n\n37.\n\nBổ sung phạm vi kinh doanh trong\r\n\n Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán lẻ dược liệu\n\n20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3 )\n\n1. Luật Dược ngày 06/4/2016;\n\n2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\n hành Luật Dược;\n\n3. Thông tư số 03/2016/TT-BYT \r\n\n ngày 21/01/2016 của Bộ Y tế quy định về hoạt động kinh doanh dược liệu.\n\n4. Thông tư số 278/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Y tế quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n5. Quyết định số 1371/QĐ-BYT ngày\r\n\n 14/4/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được ban hành trong\r\n\n Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về\r\n\n hoạt động kinh doanh dược liệu.\n\n112.\n\n38.\n\nGia hạn giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán lẻ dược liệu\n\n20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Dược ngày 06/4/2016;\n\n2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\n hành Luật Dược;\n\n3. Thông tư số 03/2016/TT-BYT \r\n\n ngày 21/01/2016 của Bộ Y tế quy định về hoạt động kinh doanh dược liệu.\n\n4. Thông tư số 278/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Y tế quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n5. Quyết định số 1371/QĐ-BYT ngày\r\n\n 14/4/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được ban hành trong\r\n\n Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016 quy định về hoạt động kinh doanh\r\n\n dược liệu.\n\n113.\n\n39.\n\nGia hạn giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán buôn dược liệu\n\n20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Dược ngày 06/4/2016;\n\n2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\n hành Luật Dược;\n\n3. Thông tư số 03/2016/TT-BYT \r\n\n ngày 21/01/2016 của Bộ Y tế quy định về hoạt động kinh doanh dược liệu.\n\n4. Thông tư số 278/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Y tế quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản, lý và sử\r\n\n dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n5. Quyết định số 1371/QĐ-BYT ngày\r\n\n 14/4/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được ban hành trong\r\n\n Thông tư số 03/2016/TT-BYT ngày 21/01/2016 của quy định về hoạt động kinh\r\n\n doanh dược liệu.\n\nIII.\n\nLĩnh vực Giám định Y khoa (23\r\n\n thủ tục)\n\n114.\n\n1.\n\nKhám giám định thương tật lần đầu\r\n\n do Trung tâm giám định y khoa tỉnh, thành phố hoặc Trung tâm giám định y khoa\r\n\n thuộc Bộ Giao thông vận tải thực hiện\n\n35 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\nTrung tâm Giám định Y khoa Hà\r\n\n Nội; Số 86 - Thợ Nhuộm, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội hoặc số 2 - Bế Văn Đàn, quận\r\n\n Hà Đông, Hà Nội;\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua\r\n\n đường bưu điện\n\n1. Pháp lệnh Ưu đãi người có công\r\n\n với cách mạng ngày 09/12/2020;\n\n2. Nghị định số 31/2013/NĐ-CP \r\n\n ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;\n\n3. Thông tư liên tịch số\r\n\n 45/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 25/11/2014 của Bộ Y tế và Bộ Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội hướng dẫn khám giám định thương tật đối với thương binh và\r\n\n người hưởng chính sách như thương binh;\n\n4. Thông tư số 243/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa;\n\n5. Quyết định số 4690/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực Giám định Y khoa.\n\n115.\n\n2.\n\nKhám giám định đối với trường hợp\r\n\n đã được xác định tỷ lệ tạm thời do Trung tâm giám định y khoa tỉnh, thành phố\r\n\n thực hiện\n\n35 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\nTrung tâm Giám định Y khoa Hà\r\n\n Nội; Số 86 - Thợ Nhuộm, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội hoặc số 2 - Bế Văn Đàn, quận\r\n\n Hà Đông, Hà Nội;\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua\r\n\n đường bưu điện\n\n1. Pháp lệnh Ưu đãi người có công\r\n\n với cách mạng ngày 09/12/2020;\n\n2. Nghị định số 31/2013/NĐ-CP \r\n\n ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;\n\n3. Thông tư liên tịch số\r\n\n 45/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 25/11/2014 của Bộ Y tế và Bộ Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội hướng dẫn khám giám định thương tật đối với thương binh và\r\n\n người hưởng chính sách như thương binh;\n\n4. Thông tư số 243/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa;\n\n5. Quyết định số 4690/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực Giám định Y khoa.\n\n116.\n\n3.\n\nKhám giám định đối với trường hợp\r\n\n bổ sung vết thương do Trung tâm giám định y khoa tỉnh, thành phố thực hiện\n\n35 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\nTrung tâm Giám định Y khoa Hà\r\n\n Nội; Số 86 - Thợ Nhuộm, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội hoặc số 2 - Bế Văn Đàn, quận\r\n\n Hà Đông, Hà Nội;\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua\r\n\n đường bưu điện\n\n1. Pháp lệnh Ưu đãi người có công\r\n\n với cách mạng ngày 09/12/2020;\n\n2. Nghị định số 31/2013/NĐ-CP \r\n\n ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;\n\n3. Thông tư liên tịch số\r\n\n 45/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 25/11/2014 của Bộ Y tế và Bộ Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội hướng dẫn khám giám định thương tật đối với thương binh và\r\n\n người hưởng chính sách như thương binh;\n\n4. Thông tư số 243/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa;\n\n5. Quyết định số 4690/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực Giám định Y khoa.\n\n117.\n\n4.\n\nKhám giám định đối với trường hợp\r\n\n vết thương còn sót do Trung tâm giám định y khoa tỉnh, thành phố thực hiện\n\n35 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\nTrung tâm Giám định Y khoa Hà\r\n\n Nội; Số 86 - Thợ Nhuộm, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội hoặc số 2 - Bế Văn Đàn, quận\r\n\n Hà Đông, Hà Nội;\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua\r\n\n đường bưu điện\n\n1. Pháp lệnh Ưu đãi người có công\r\n\n với cách mạng ngày 09/12/2020;\n\n2. Nghị định số 31/2013/NĐ-CP \r\n\n ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;\n\n3. Thông tư liên tịch số\r\n\n 45/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 25/11/2014 của Bộ Y tế và Bộ Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội hướng dẫn khám giám định thương tật đối với thương binh và\r\n\n người hưởng chính sách như thương binh;\n\n4. Thông tư số 243/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và\r\n\n sử dụng phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa;\n\n5. Quyết định số 4690/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực Giám định Y khoa.\n\n118.\n\n5.\n\nKhám giám định đối với trường hợp\r\n\n vết thương tái phát do Trung tâm giám định y khoa tỉnh, thành phố thực hiện\n\n35 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\nTrung tâm Giám định Y khoa Hà\r\n\n Một; Số 86 - Thợ Nhuộm, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội hoặc số 2 - Bế Văn Đàn, quận\r\n\n Hà Đông, Hà Nội;\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua\r\n\n đường bưu điện\n\n1. Pháp lệnh Ưu đãi người có công\r\n\n với cách mạng ngày 09/12/2020;\n\n2. Nghị định số 31/2013/NĐ-CP \r\n\n ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;\n\n3. Thông tư liên tịch số\r\n\n 45/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 25/11/2014 của Bộ Y tế và Bộ Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội hướng dẫn khám giám định thương tật đối với thương binh và\r\n\n người hưởng chính sách như thương binh;\n\n4. Thông tư số 243/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa;\n\n5. Quyết định số 4690/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực Giám định Y khoa.\n\n119.\n\n6.\n\nKhám giám định mức độ khuyết tật\r\n\n đối với trường hợp Hội đồng xác định mức độ khuyết tật không đưa ra được kết\r\n\n luận về mức độ khuyết tật\n\n27 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\nTrung tâm Giám định Y khoa Hà\r\n\n Nội; Số 86 - Thợ Nhuộm, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội hoặc số 2 - Bế Văn Đàn, quận\r\n\n Hà Đông, Hà Nội;\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua\r\n\n đường bưu điện\n\n1. Luật Người khuyết tật ngày\r\n\n 17/6/2010;\n\n2. Nghị định số 28/2012/NĐ-CP \r\n\n ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Luật Người khuyết tật;\n\n3. Thông tư liên tịch số\r\n\n 34/2012/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 28/12/2012 của Bộ Y tế và Bộ Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội quy định chi tiết về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội\r\n\n đồng Giám định Y khoa thực hiện;\n\n4. Thông tư số 243/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa;\n\n5. Quyết định số 4760/QĐ-BYT ngày\r\n\n 09/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung\r\n\n thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế.\n\n120.\n\n7.\n\nKhám giám định mức độ khuyết tật\r\n\n đối với trường hợp người khuyết tật không đồng ý với kết luận của Hội đồng\r\n\n xác định mức độ khuyết tật.\n\n27 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\nTrung tâm Giám định Y khoa Hà\r\n\n Nội; Số 86 - Thợ Nhuộm, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội hoặc số 2 - Bế Văn Đàn, quận\r\n\n Hà Đông, Hà Nội;\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua\r\n\n đường bưu điện\n\n1. Luật Người khuyết tật ngày\r\n\n 17/6/2010;\n\n2. Nghị định số 28/2012/NĐ-CP \r\n\n ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Luật Người khuyết tật;\n\n3. Thông tư liên tịch số\r\n\n 34/2012/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 28/12/2012 của Bộ Y tế và Bộ Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội quy định chi tiết về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội\r\n\n đồng Giám định Y khoa thực hiện;\n\n4. Thông tư số 243/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa;\n\n5. Quyết định số 4760/QĐ-BYT ngày\r\n\n 09/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung\r\n\n thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế.\n\n121.\n\n8.\n\nKhám giám định mức độ khuyết tật\r\n\n đối với trường hợp đại diện hợp pháp của người khuyết tật (bao gồm cá nhân,\r\n\n cơ quan, tổ chức) không đồng ý với kết luận của Hội đồng xác định mức độ\r\n\n khuyết tật\n\n27 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\nTrung tâm Giám định Y khoa Hà\r\n\n Nội; Số 86 - Thợ Nhuộm, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội hoặc số 2 - Bế Văn Đàn, quận Hà\r\n\n Đông, Hà Nội;\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua\r\n\n đường bưu điện\n\n1. Luật Người khuyết tật ngày\r\n\n 17/6/2010;\n\n2. Nghị định số 28/2012/NĐ-CP \r\n\n ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Luật Người khuyết tật;\n\n3. Thông tư liên tịch số\r\n\n 34/2012/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 28/12/2012 của Bộ Y tế và Bộ Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội quy định chi tiết về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội\r\n\n đồng Giám định Y khoa thực hiện;\n\n4. Thông tư số 243/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa;\n\n5. Quyết định số 4760/QĐ-BYT ngày\r\n\n 09/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung\r\n\n thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế.\n\n122.\n\n9.\n\nKhám giám định mức độ khuyết tật\r\n\n đối với trường hợp người khuyết tật có bằng chứng xác thực về việc xác định\r\n\n mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật không khách quan,\r\n\n không chính xác\n\n27 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\nTrung tâm Giám định Y khoa Hà\r\n\n Nội; Số 86 - Thợ Nhuộm, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội hoặc số 2 - Bế Văn Đàn, quận\r\n\n Hà Đông, Hà Nội;\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua\r\n\n đường bưu điện\n\n1. Luật Người khuyết tật ngày\r\n\n 17/6/2010;\n\n2. Nghị định số 28/2012/NĐ-CP \r\n\n ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Luật Người khuyết tật;\n\n3. Thông tư liên tịch số\r\n\n 34/2012/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 28/12/2012 của Bộ Y tế và Bộ Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội quy định chi tiết về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội\r\n\n đồng Giám định Y khoa thực hiện;\n\n4. Thông tư số 243/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa;\n\n5. Quyết định số 4760/QĐ-BYT ngày\r\n\n 09/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung\r\n\n thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế.\n\n123.\n\n10.\n\nKhám giám định mức độ khuyết tật\r\n\n đối với trường đại diện hợp pháp của người khuyết tật (bao gồm cá nhân, cơ\r\n\n quan, tổ chức) có bằng chứng xác thực về việc xác định mức độ khuyết tật của\r\n\n Hội đồng xác định mức độ khuyết tật không khách quan, không chính xác\n\n27 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\nTrung tâm Giám định Y khoa Hà\r\n\n Nội; Số 86 - Thợ Nhuộm, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội hoặc số 2 - Bế Văn Đàn, quận\r\n\n Hà Đông, Hà Nội;\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua\r\n\n đường bưu điện\n\n1. Luật Bảo hiểm xã hội ngày\r\n\n 20/11/2014;\n\n2. Luật An toàn, vệ sinh lao động\r\n\n ngày 25/6/2015;\n\n3. Thông tư số 56/2017/TT-BYT \r\n\n ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n Bảo hiểm xã hội và Luật An toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế;\n\n4. Thông tư số 243/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa;\n\n5. Quyết định số 2968/QĐ-BYT ngày\r\n\n 16/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC sửa đổi được quy định\r\n\n tại Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế quy định chi tiết\r\n\n thi hành Luật Bảo hiểm xã hội và Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực\r\n\n y tế;\n\n6. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n7. Công văn số 5855/SYT-VP ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc thực hiện ủy quyền trong giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính.\n\n124.\n\n11.\n\nKhám giám định phúc quyết mức độ\r\n\n khuyết tật đối với trường hợp người khuyết tật không đồng ý với kết luận của\r\n\n Hội đồng Giám định Y khoa đã ban hành Biên bản khám giám định\n\n27 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\nTrung tâm Giám định Y khoa Hà\r\n\n Nội; Số 86 - Thợ Nhuộm, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội hoặc số 2 - Bế Văn Đàn, quận\r\n\n Hà Đông, Hà Nội;\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua\r\n\n đường bưu điện\n\n1. Luật Người khuyết tật ngày\r\n\n 17/6/2010;\n\n2. Nghị định số 28/2012/NĐ-CP \r\n\n ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Luật Người khuyết tật;\n\n3. Thông tư liên tịch số\r\n\n 34/2012/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 28/12/2012 của Bộ Y tế và Bộ Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội quy định chi tiết về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội\r\n\n đồng Giám định Y khoa thực hiện;\n\n4. Thông tư số 243/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa;\n\n5. Quyết định số 4760/QĐ-BYT ngày\r\n\n 09/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung\r\n\n thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế.\n\n125\n\n12.\n\nKhám giám định phúc quyết mức độ\r\n\n khuyết tật đối với trường hợp đại diện người khuyết tật (cá nhân, cơ quan, tổ\r\n\n chức) không đồng ý với kết luận của Hội đồng Giám định Y khoa đã ban hành\r\n\n Biên bản khám giám định\n\n27 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\nTrung tâm Giám định Y khoa Hà\r\n\n Nội; Số 86 - Thợ Nhuộm, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội hoặc số 2 - Bế Văn Đàn, quận\r\n\n Hà Đông, Hà Nội;\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua\r\n\n đường bưu điện\n\n1. Luật Người khuyết tật ngày\r\n\n 17/6/2010;\n\n2. Nghị định số 28/2012/NĐ-CP \r\n\n ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Luật Người khuyết tật;\n\n3. Thông tư liên tịch số\r\n\n 34/2012/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 28/12/2012 của Bộ Y tế và Bộ Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội quy định chi tiết về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội\r\n\n đồng Giám định Y khoa thực hiện;\n\n4. Thông tư số 243/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa;\n\n5. Quyết định số 4760/QĐ-BYT ngày\r\n\n 09/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung\r\n\n thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế;\n\n6. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n7. Công văn số 5855/SYT-VP ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc thực hiện ủy quyền trong giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính.\n\n126.\n\n13.\n\nKhám giám định y khoa lần đầu đối\r\n\n với người hoạt động kháng chiến bị phơi nhiễm với chất độc hóa học quy định\r\n\n tại Điều 38 Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người\r\n\n có công với cách mạng\n\n40 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\nTrung tâm Giám định Y khoa Hà\r\n\n Nội; Số 86 - Thợ Nhuộm, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội hoặc số 2 - Bế Văn Đàn, quận\r\n\n Hà Đông, Hà Nội;\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua\r\n\n đường bưu điện\n\n1. Pháp lệnh Ưu đãi người có công\r\n\n với cách mạng ngày 09/12/2020;\n\n2. Nghị định số 31/2013/NĐ-CP \r\n\n ngày 09/04/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;\n\n3. Thông tư liên tịch số\r\n\n 20/2016/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế - Bộ Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội hướng dẫn khám giám định bệnh, tật, dị dạng, dị tật có liên quan\r\n\n đến phơi nhiễm với chất độc hóa học đối với người hoạt động kháng chiến và\r\n\n con đẻ của họ;\n\n4. Thông tư số 243/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa;\n\n5. Quyết định số 784/QĐ-BYT ngày\r\n\n 08/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung và\r\n\n TTHC được bãi bỏ tại Thông tư liên tịch số 20/2016/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày\r\n\n 30/6/2016 về hướng dẫn khám giám định bệnh, tật, dị dạng, dị tật có liên quan\r\n\n đến phơi nhiễm với chất độc hóa học đối với người hoạt động kháng chiến và\r\n\n con đẻ của họ.\n\n127\n\n14.\n\nKhám giám định y khoa lần đầu đối\r\n\n với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị phơi nhiễm với chất độc hóa học\r\n\n quy định tại Điều 38 Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu\r\n\n đãi người có công với cách mạng\n\n40 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\nTrung tâm Giám định Y khoa Hà\r\n\n Nội; Số 86 - Thợ Nhuộm, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội hoặc số 2 - Bế Văn Đàn, quận\r\n\n Hà Đông, Hà Nội;\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua\r\n\n đường bưu điện\n\n1. Pháp lệnh Ưu đãi người có công\r\n\n với cách mạng ngày 09/12/2020;\n\n2. Nghị định số 31/2013/NĐ-CP \r\n\n ngày 09/04/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;\n\n3. Thông tư liên tịch số\r\n\n 20/2016/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế - Bộ Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội hướng dẫn khám giám định bệnh, tật, dị dạng, dị tật có liên\r\n\n quan đến phơi nhiễm với chất độc hoá học đối với người hoạt động kháng chiến\r\n\n và con đẻ của họ;\n\n4. Thông tư số 243/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa;\n\n5. Quyết định số 784/QĐ-BYT ngày\r\n\n 08/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung và\r\n\n TTHC được bãi bỏ tại TTLT số 20/2016/TTLT-BYT- BLĐTBXH ngày 30/6/2016 về\r\n\n hướng dẫn khám giám định bệnh, tật, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi\r\n\n nhiễm với chất độc hóa học đối với người hoạt động kháng chiến và con đẻ của\r\n\n họ.\n\n128.\n\n15.\n\nKhám giám định thương tật lần đầu\r\n\n do tai nạn lao động\n\n27 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\nTrung tâm Giám định Y khoa Hà\r\n\n Nội; Số 86 - Thợ Nhuộm, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội hoặc số 2 - Bế Văn Đàn, quận\r\n\n Hà Đông, Hà Nội;\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua\r\n\n đường bưu điện\n\n1. Luật Bảo hiểm xã hội ngày\r\n\n 20/11/2014;\n\n2. Luật An toàn, vệ sinh lao động\r\n\n ngày 25/6/2015;\n\n3. Thông tư số 56/2017/TT-BYT \r\n\n ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n Bảo hiểm xã hội và Luật An toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế;\n\n4. Thông tư số 243/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa;\n\n5. Quyết định số 2968/QĐ-BYT ngày\r\n\n 16/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC sửa đổi được quy định\r\n\n tại Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế quy định chi tiết\r\n\n thi hành Luật Bảo hiểm xã hội và Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực\r\n\n y tế.\n\n129.\n\n16.\n\nKhám giám định lần đầu do bệnh\r\n\n nghề nghiệp\n\n27 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\nTrung tâm Giám định Y khoa Hà\r\n\n Nội; Số 86 - Thợ Nhuộm, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội hoặc số 2 - Bế Văn Đàn, quận\r\n\n Hà Đông, Hà Nội;\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua\r\n\n đường bưu điện\n\n1. Luật Bảo hiểm xã hội ngày\r\n\n 20/11/2014;\n\n2. Luật An toàn, vệ sinh lao động\r\n\n ngày 25/6/2015;\n\n3. Thông tư số 56/2017/TT-BYT \r\n\n ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n Bảo hiểm xã hội và Luật An toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế;\n\n4. Thông tư số 243/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa;\n\n5. Quyết định số 2968/QĐ-BYT ngày\r\n\n 16/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC sửa đổi được quy định\r\n\n tại Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế quy định chi tiết\r\n\n thi hành Luật Bảo hiểm xã hội và Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực\r\n\n y tế.\n\n130.\n\n17.\n\nKhám giám định để thực hiện chế\r\n\n độ hưu trí đối với người lao động\n\n27 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\nTrung tâm Giám định Y khoa Hà\r\n\n Nội; Số 86 - Thợ Nhuộm, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội hoặc số 2 - Bế Văn Đàn, quận\r\n\n Hà Đông, Hà Nội;\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua\r\n\n đường bưu điện\n\n1. Luật Bảo hiểm xã hội ngày\r\n\n 20/11/2014;\n\n2. Luật An toàn, vệ sinh lao động\r\n\n ngày 25/6/2015;\n\n3. Thông tư số 56/2017/TT-BYT \r\n\n ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo\r\n\n hiểm xã hội và Luật An toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế;\n\n4. Thông tư số 243/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa;\n\n5. Quyết định số 2968/QĐ-BYT ngày\r\n\n 16/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC sửa đổi được quy định\r\n\n tại Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế quy định chi tiết\r\n\n thi hành Luật Bảo hiểm xã hội và Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực\r\n\n y tế.\n\n131.\n\n18.\n\nKhám giám định để thực hiện chế\r\n\n độ tử tuất\n\n27 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\nTrung tâm Giám định Y khoa Hà\r\n\n Nội; Số 86 - Thợ Nhuộm, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội hoặc số 2 - Bế Văn Đàn, quận\r\n\n Hà Đông, Hà Nội;\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường\r\n\n bưu điện\n\n1. Luật Bảo hiểm xã hội ngày\r\n\n 20/11/2014;\n\n2. Luật An toàn, vệ sinh lao động\r\n\n ngày 25/6/2015;\n\n3. Thông tư số 56/2017/TT-BYT \r\n\n ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n Bảo hiểm xã hội và Luật An toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế;\n\n4. Thông tư số 243/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa;\n\n5. Quyết định số 2968/QĐ-BYT ngày\r\n\n 16/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC sửa đổi được quy định\r\n\n tại Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế quy định chi tiết\r\n\n thi hành Luật Bảo hiểm xã hội và Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực\r\n\n y tế.\n\n132.\n\n19.\n\nKhám giám định để xác định lao\r\n\n động nữ không đủ sức khỏe để chăm sóc con sau khi sinh hoặc sau khi nhận con\r\n\n do nhờ người mang thai hộ hoặc phải nghỉ dưỡng thai\n\n27 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\nTrung tâm Giám định Y khoa Hà\r\n\n Nội; Số 86 - Thợ Nhuộm, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội hoặc số 2 - Bế Văn Đàn, quận\r\n\n Hà Đông, Hà Nội;\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua\r\n\n đường bưu điện\n\n1. Luật Bảo hiểm xã hội ngày\r\n\n 20/11/2014;\n\n2. Luật An toàn, vệ sinh lao động\r\n\n ngày 25/6/2015;\n\n3. Thông tư số 56/2017/TT-BYT \r\n\n ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n Bảo hiểm xã hội và Luật An toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế;\n\n4. Thông tư số 243/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa;\n\n5. Quyết định số 2968/QĐ-BYT ngày\r\n\n 16/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC sửa đổi được quy định\r\n\n tại Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế quy định chi tiết\r\n\n thi hành Luật Bảo hiểm xã hội và Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực\r\n\n y tế;\n\n6. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội;\n\n7. Công văn số 5855/SYT-VP ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc thực hiện ủy quyền trong giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính.\n\n133.\n\n20.\n\nKhám giám định để hưởng bảo hiểm\r\n\n xã hội một lần\n\n30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\nTrung tâm Giám định Y khoa Hà\r\n\n Nội; Số 86 - Thợ Nhuộm, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội hoặc số 2 - Bế Văn Đàn, quận\r\n\n Hà Đông, Hà Nội;\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua\r\n\n đường bưu điện\n\n1. Luật Bảo hiểm xã hội ngày\r\n\n 20/11/2014;\n\n2. Luật An toàn, vệ sinh lao động\r\n\n ngày 25/6/2015;\n\n3. Thông tư số 56/2017/TT-BYT \r\n\n ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n Bảo hiểm xã hội và Luật An toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế;\n\n4. Thông tư số 243/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa;\n\n5. Quyết định số 2968/QĐ-BYT ngày\r\n\n 16/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC sửa đổi được quy định\r\n\n tại Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế quy định chi tiết\r\n\n thi hành Luật Bảo hiểm xã hội và Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực\r\n\n y tế.\n\n134.\n\n21.\n\nKhám giám định lại đối với trường\r\n\n hợp tái phát tổn thương do tai nạn lao động\n\n30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\nTrung tâm Giám định Y khoa Hà\r\n\n Nội; Số 86 - Thợ Nhuộm, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội hoặc số 2 - Bế Văn Đàn, quận\r\n\n Hà Đông, Hà Nội;\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua\r\n\n đường bưu điện\n\n1. Luật Bảo hiểm xã hội ngày\r\n\n 20/11/2014;\n\n2. Luật An toàn, vệ sinh lao động\r\n\n ngày 25/6/2015;\n\n3. Thông tư số 56/2017/TT-BYT \r\n\n ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n Bảo hiểm xã hội và Luật An toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế;\n\n4. Thông tư số 243/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa;\n\n5. Quyết định số 2968/QĐ-BYT ngày\r\n\n 16/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC sửa đổi được quy định tại\r\n\n Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ, Y tế quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật Bảo hiểm xã hội và Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y\r\n\n tế.\n\n135.\n\n22.\n\nKhám giám định lại bệnh nghề\r\n\n nghiệp tái phát\n\n30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\nTrung tâm Giám định Y khoa Hà\r\n\n Nội; Số 86 - Thợ Nhuộm, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội hoặc số 2 - Bế Văn Đàn, quận\r\n\n Hà Đông, Hà Nội;\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua\r\n\n đường bưu điện\n\n1. Luật Bảo hiểm xã hội ngày\r\n\n 20/11/2014;\n\n2. Luật An toàn, vệ sinh lao động\r\n\n ngày 25/6/2015;\n\n3. Thông tư số 56/2017/TT-BYT \r\n\n ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n Bảo hiểm xã hội và Luật An toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế;\n\n4. Thông tư số 243/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa;\n\n5. Quyết định số 2968/QĐ-BYT ngày\r\n\n 16/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC sửa đổi được quy định tại\r\n\n Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật Bảo hiểm xã hội và Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y\r\n\n tế.\n\n136.\n\n23.\n\nKhám giám định tổng hợp\n\n30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\nTrung tâm Giám định Y khoa Hà\r\n\n Nội; Số 86 - Thợ Nhuộm, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội hoặc số 2 - Bế Văn Đàn, quận\r\n\n Hà Đông, Hà Nội;\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua\r\n\n đường bưu điện\n\n1. Luật Bảo hiểm xã hội ngày\r\n\n 20/11/2014;\n\n2. Luật An toàn, vệ sinh lao động\r\n\n ngày 25/6/2015;\n\n3. Thông tư số 56/2017/TT-BYT \r\n\n ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n Bảo hiểm xã hội và Luật An toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế;\n\n4. Thông tư số 243/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa;\n\n5. Quyết định số 2968/QĐ-BYT ngày\r\n\n 16/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC sửa đổi được quy định tại\r\n\n Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật Bảo hiểm xã hội và Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y\r\n\n tế.\n\n137.\n\n24.\n\nCấp giấy chứng nhận mắc bệnh,\r\n\n tật, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học\n\n10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\nBộ phận Một cửa UBND quận, huyện,\r\n\n thị xã\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Nghị định số 31/2013/NĐ-CP \r\n\n ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết; hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;\n\n2. Thông tư liên tịch số\r\n\n 20/2016/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế - Bộ Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội hướng dẫn khám giám định bệnh, tật, dị tật có liên quan đến\r\n\n phơi nhiễm với chất độc hóa học đối với người hoạt động kháng chiến và con đẻ\r\n\n của họ;\n\n3. Quyết định 4690/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực Giám định Y khoa;\n\n6. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n7. Quyết định 4376/QĐ-SYT ngày\r\n\n 30/12/2022 của Giám đốc Sở Y tế thành phố Hà Nội về việc phê duyệt ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính.\n\nIV.\n\nLĩnh vực Y tế Dự phòng (23 thủ\r\n\n tục)\n\n138.\n\n1.\n\nCông bố đủ điều kiện thực hiện\r\n\n quan trắc môi trường lao động thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\r\n\n Địa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây, phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật An toàn, vệ sinh lao động\r\n\n ngày 25/6/2015;\n\n2. Nghị định số 44/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn,\r\n\n vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện\r\n\n an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.\n\n3. Nghị định số 140/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh và TTHC thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao\r\n\n động - Thương binh và Xã hội;\n\n4. Quyết định số 6145/QĐ-BYT ngày\r\n\n 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ\r\n\n sung/thay thế/bị bãi bỏ về lĩnh vực quản lý môi trường y tế thuộc phạm vi\r\n\n quản lý của Bộ Y tế quy định tại Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018\r\n\n của Chính phủ.\n\n139.\n\n2.\n\nCông bố lại đối với cơ sở đủ điều\r\n\n kiện điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện khi có thay đổi về tên, địa chỉ,\r\n\n về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân sự\n\n05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Phòng, chống nhiễm vi rút\r\n\n gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày\r\n\n 29/6/2006;\n\n2. Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điều của Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch\r\n\n mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày 16/11/2020;\n\n3. Nghị định số 90/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc\r\n\n phiện bằng thuốc thay thế;\n\n4. Quyết định số 7678/QĐ-BYT ngày\r\n\n 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được ban hành kèm theo\r\n\n Nghị định số 90/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều trị\r\n\n nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.\n\n140.\n\n3.\n\nCông bố lại đối với cơ sở công bố\r\n\n đủ điều kiện điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng phương thức điện tử\r\n\n khi hồ sơ công bố bị hư hỏng hoặc bị mất\n\n05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Phòng, chống nhiễm vi rút\r\n\n gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày\r\n\n 29/6/2006;\n\n2. Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điều của Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch\r\n\n mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày 16/11/2020;\n\n3. Nghị định số 90/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc\r\n\n phiện bằng thuốc thay thế;\n\n4. Quyết định số 7678/QĐ-BYT ngày\r\n\n 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được ban hành kèm theo\r\n\n Nghị định số 90/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều trị\r\n\n nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.\n\n141.\n\n4.\n\nCông bố lại đối với cơ sở điều\r\n\n trị sau khi hết thời hạn bị tạm đình chỉ\n\n05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Phòng, chống nhiễm vi rút\r\n\n gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày 29/6/2006;\n\n2. Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điều của Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch\r\n\n mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày 16/11/2020;\n\n3. Nghị định số 90/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc\r\n\n phiện bằng thuốc thay thế;\n\n4. Quyết định số 7678/QĐ-BYT ngày\r\n\n 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được ban hành kèm theo\r\n\n Nghị định số 90/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều trị\r\n\n nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.\n\n142.\n\n5.\n\nCông bố cơ sở xét nghiệm đạt tiêu\r\n\n chuẩn an toàn sinh học cấp I, cấp II\n\nCác cơ sở xét nghiệm được tiến\r\n\n hành xét nghiệm trong phạm vi chuyên môn sau khi tự công bố đạt tiêu chuẩn an\r\n\n toàn sinh học\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện\n\n1. Luật phòng, chống bệnh truyền\r\n\n nhiễm ngày 21/11/2007;\n\n2. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định liên\r\n\n quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Y\r\n\n tế;\n\n3. Nghị định số 103/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về đảm bảo an toàn sinh học tại phòng\r\n\n xét nghiệm;\n\n4. Quyết định số 433/QĐ-BYT ngày\r\n\n 31/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC mới ban hành/sửa đổi,\r\n\n bổ sung hoặc thay thế/bãi bỏ trong lĩnh vực y tế dự phòng thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Y tế;\n\n5. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n6. Quyết định số 2297/QĐ-SYT ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội.\n\n143.\n\n6.\n\nCông bố cơ sở đủ điều kiện tiêm\r\n\n chủng\n\nCơ sở được thực hiện hoạt động\r\n\n tiêm chủng sau khi đã thực hiện việc công bố đủ Điều kiện tiêm chủng\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện\n\n1. Luật Luật phòng, chống bệnh\r\n\n truyền nhiễm ngày 21/11/2007;\n\n2. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định liên\r\n\n quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Y\r\n\n tế;\n\n3. Nghị định số 103/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về đảm bảo an toàn sinh học tại phòng\r\n\n xét nghiệm;\n\n4. Quyết định số 433/QĐ-BYT ngày\r\n\n 31/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC mới ban hành/sửa đổi,\r\n\n bổ sung hoặc thay thế/bãi bỏ trong lĩnh vực y tế dự phòng thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Y tế;\n\n5. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội;\n\n6. Quyết định số 2297/QĐ-SYT ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội.\n\n144.\n\n7.\n\nXác định trường hợp được bồi\r\n\n thường khi xảy ra tai biến trong tiêm chủng\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện\n\n1. Luật Phòng, chống bệnh truyền\r\n\n nhiễm ngày 21/11/2007;\n\n2. Nghị định số 104/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng;\n\n3. Quyết định số 1273/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung quy\r\n\n định tại Nghị định số 103/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bảo đảm an\r\n\n toàn sinh học tại phòng xét nghiệm và Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/7/2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng.\n\n145.\n\n8.\n\nXét tặng giải thưởng Đặng Văn Ngữ\r\n\n trong lĩnh vực Y tế dự phòng\n\n33 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nHội đồng xét tặng giải thưởng cấp\r\n\n cơ sở\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện\n\n1. Luật Thi đua, khen thưởng ngày\r\n\n 26/11/2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng\r\n\n ngày 14/6/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen\r\n\n thưởng ngày 16/11/2013;\n\n2. Nghị định số 75/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 20/6/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\n cấu tổ chức của Bộ Y tế;\n\n3. Thông tư số 23/2020/TT-BYT \r\n\n ngày 02/12/2020 của Bộ Y tế quy định việc xét tặng giải thưởng Đặng Văn Ngữ\r\n\n trong lĩnh vực Y tế dự phòng;\n\n4. Quyết định 5444/QĐ-BYT ngày\r\n\n 28/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC trong lĩnh vực y tế dự\r\n\n phòng thuộc phạm vi chức năng của Bộ Y tế.\n\n146.\n\n9.\n\nCấp giấy chứng nhận tiêm chủng\r\n\n quốc tế hoặc áp dụng biện pháp dự phòng\n\nNgay sau khi tiếp nhận đủ đơn và\r\n\n tài liệu minh chứng đã tiêm vắc xin phòng bệnh\n\nTrung tâm Kiểm soát bệnh tật Hà\r\n\n Nội\n\n(Địa chỉ: 70 Nguyễn Chí Thanh, Hà\r\n\n Nội)\n\nNộp hồ sơ trực tiếp\n\n1. Luật Phòng, chống bệnh truyền\r\n\n nhiễm ngày 21/11/2017;\n\n2. Nghị định số 89/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 25/6/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n Phòng, chống bệnh truyền nhiễm về kiểm dịch y tế biên giới;\n\n3. Thông tư số 240/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định giá tối đa dịch vụ kiểm dịch y tế,\r\n\n y tế dự phòng tại cơ sở Y tế công lập;\n\n4. Quyết định số 4921/QĐ-BYT ngày\r\n\n 09/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC mới ban hành lĩnh vực y\r\n\n tế dự phòng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế.\n\n147.\n\n10.\n\nKiểm dịch y tế đối với phương\r\n\n tiện vận tải\n\n- Thời gian hoàn thành việc giám\r\n\n sát đối với một phương tiện vận tải không quá 01 giờ đối với phương tiện\r\n\n đường bộ, đường hàng không; 02 giờ đối với phương tiện đường sắt, đường thủy;\n\n- Thời gian hoàn thành việc kiểm\r\n\n tra giấy tờ một phương tiện vận tải không quá 20 phút kể từ khi nhận đủ giấy\r\n\n tờ;\n\n- Thời gian hoàn thành việc kiểm\r\n\n tra thực tế không quá 01 giờ đối với phương tiện vận tải đường bộ, đường hàng\r\n\n không; 02 giờ đối với phương tiện vận tải đường sắt, đường thủy. Trường hợp\r\n\n quá thời gian kiểm tra nhưng chưa hoàn thành công tác chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\n kiểm dịch y tế, trước khi hết thời gian quy định 15 phút, tổ chức kiểm dịch y\r\n\n tế biên giới phải thông báo việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế và nêu rõ\r\n\n lý do cho người khai báo y tế biết, thời gian gia hạn không quá 01 giờ;\n\n- Thời gian cấp giấy chứng nhận\r\n\n miễn xử lý vệ sinh tàu thuyền/chứng nhận xử lý vệ sinh tàu thuyền không quá\r\n\n 30 phút sau khi hoàn thành việc xử lý y tế;\n\n- Thời gian hoàn thành các biện\r\n\n pháp xử lý y tế:\n\n+ Không quá 01 giờ đối với một\r\n\n phương tiện vận tải đường bộ hoặc một toa tàu hỏa, một tàu bay;\n\n+ Không quá 06 giờ đối với cả\r\n\n đoàn tàu hỏa hoặc một tàu thuyền kể từ thời điểm phát hiện ra phương tiện vận\r\n\n tải thuộc diện phải xử lý y tế.\n\n+ Không quá 24 giờ đối với tàu\r\n\n thuyền trong trường hợp phải xử lý y tế bằng hình thức bẫy chuột, đặt mồi,\r\n\n xông hơi diệt chuột.\n\n+ Trước khi hết thời gian quy\r\n\n định 15 phút mà vẫn chưa hoàn thành việc xử lý y tế, tổ chức kiểm dịch y tế\r\n\n biên giới phải thông báo việc gia hạn thời gian xử lý y tế bằng văn bản và\r\n\n nêu rõ lý do cho người khai báo y tế. Thời gian gia hạn không quá 01 giờ đối\r\n\n với một phương tiện vận tải đường bộ hoặc một toa tàu hỏa hoặc một tàu bay;\r\n\n không quá 04 giờ đối với cả đoàn tàu hỏa hoặc một tàu thuyền kể từ thời điểm\r\n\n có thông báo gia hạn.\n\n- Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\n quả giải quyết TTHC - Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Hà Nội; địa chỉ: Số 70\r\n\n Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa - Hà Nội;\n\n- Bộ phận Kiểm dịch Y tế Quốc tế,\r\n\n Nhà Ga T2; địa chỉ: Cảng hàng không Quốc tế Nội Bài.\n\nNộp hồ sơ trực tiếp\n\n1. Luật Phòng, chống bệnh truyền\r\n\n nhiễm ngày 21/11/2017;\n\n2. Nghị định số 89/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 25/6/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n Phòng, chống bệnh truyền nhiễm về kiểm dịch y tế biên giới;\n\n3. Thông tư số 240/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định giá tối đa dịch vụ kiểm dịch y tế,\r\n\n y tế dự phòng tại cơ sở Y tế công lập;\n\n4. Quyết định số 4921/QĐ-BYT ngày\r\n\n 09/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC mới ban hành lĩnh vực y\r\n\n tế dự phòng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế.\n\n148.\n\n11.\n\nKiểm dịch y tế đối với hàng hóa\n\n- Thời gian hoàn thành việc giám\r\n\n sát đối với hàng hóa không quá 01 giờ đối với lô hàng hóa dưới 10 tấn, không\r\n\n quá 03 giờ đối với lô hàng hóa từ 10 tấn trở lên.\n\n- Thời gian hoàn thành việc kiểm\r\n\n tra giấy tờ một lô hàng hóa không quá 20 phút.\n\n- Thời gian hoàn thành việc kiểm\r\n\n tra thực tế phải không quá 01 giờ đối với lô hàng hóa dưới 10 tấn, không quá\r\n\n 03 giờ đối với lô hàng hóa từ 10 tấn trở lên.\n\n- Thời gian hoàn thành các biện\r\n\n pháp xử lý y tế không quá 02 giờ đối với lô hàng hóa dưới 10 tấn, không quá\r\n\n 06 giờ đối với lô hàng hóa từ 10 tấn trở lên. Trước khi hết thời gian quy\r\n\n định 15 phút mà vẫn chưa hoàn thành việc xử lý y tế, tổ chức kiểm dịch y tế\r\n\n biên giới phải thông báo việc gia hạn thời gian xử lý y tế và nêu rõ lý do\r\n\n cho người khai báo y tế. Thời gian gia hạn không quá 02 giờ kể từ thời điểm\r\n\n có thông báo gia hạn.\n\n- Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\n quả giải quyết TTHC - Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Hà Nội; địa chỉ: Số 70\r\n\n Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa - Hà Nội;\n\n- Bộ phận Kiểm dịch Y tế Quốc tế,\r\n\n Nhà Ga T2; địa chỉ: Cảng hàng không Quốc tế Nội Bài.\n\nNộp hồ sơ trực tiếp\n\n1. Luật Phòng, chống bệnh truyền\r\n\n nhiễm ngày 21/11/2017;\n\n2. Nghị định số 89/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 25/6/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n Phòng, chống bệnh truyền nhiễm về kiểm dịch y tế biên giới;\n\n3. Thông tư số 240/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định giá tối đa dịch vụ kiểm dịch y tế,\r\n\n y tế dự phòng tại cơ sở Y tế công lập;\n\n4. Quyết định số 4921/QĐ-BYT ngày\r\n\n 09/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC mới ban hành lĩnh vực y\r\n\n tế dự phòng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế.\n\n149.\n\n12.\n\nCấp giấy chứng nhận kiểm dịch y\r\n\n tế thi thể, hài cốt\n\n- Thời gian hoàn thành việc kiểm\r\n\n tra giấy tờ đối với một thi thể hoặc một hài cốt không quá 15 phút kể từ khi\r\n\n nộp đủ các loại giấy tờ;\n\n- Thời gian hoàn thành việc kiểm\r\n\n tra thực tế đối với một thi thể hoặc một hài cốt không quá 01 giờ kể từ khi\r\n\n nộp đủ giấy tờ;\n\n- Thời gian hoàn thành việc xử lý\r\n\n y tế đối với một thi thể hoặc một hài cốt không quá 03 giờ kể từ khi tổ chức\r\n\n kiểm dịch y tế biên giới yêu cầu xử lý y tế. Trước khi hết thời gian quy định\r\n\n 15 phút mà chưa hoàn thành việc xử lý y tế, tổ chức kiểm dịch y tế biên giới\r\n\n phải thông báo gia hạn thời gian xử lý y tế bằng văn bản, nêu rõ lý do cho\r\n\n người khai báo y tế. Thời gian gia hạn không quá 01 giờ kể từ thời điểm có\r\n\n thông báo gia hạn.\n\n- Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\n quả giải quyết TTHC - Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Hà Nội; địa chỉ: Số 70\r\n\n Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa - Hà Nội;\n\n- Bộ phận Kiểm dịch Y tế Quốc tế,\r\n\n Nhà Ga T2; địa chỉ: Cảng hàng không Quốc tế Nội Bài.\n\nNộp hồ sơ trực tiếp\n\n1. Luật Phòng, chống bệnh truyền\r\n\n nhiễm ngày 21/11/2017;\n\n2. Nghị định số 89/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 25/6/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n Phòng, chống bệnh truyền nhiễm về kiểm dịch y tế biên giới;\n\n3. Thông tư số 240/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định giá tối đa dịch vụ kiểm dịch y tế,\r\n\n y tế dự phòng tại cơ sở Y tế công lập;\n\n4. Quyết định số 4921/QĐ-BYT ngày\r\n\n 09/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC mới ban hành lĩnh vực y\r\n\n tế dự phòng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế.\n\n150.\n\n13.\n\nCấp giấy chứng nhận kiểm dịch y\r\n\n tế mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người\n\n- Thời gian hoàn thành việc kiểm\r\n\n tra giấy tờ đối với một lô mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận\r\n\n cơ thể người không quá 15 phút kể từ khi nộp đủ các loại giấy tờ;\n\n- Thời gian hoàn thành việc kiểm\r\n\n tra thực tế đối với một lô mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học hoặc một mô,\r\n\n một bộ phận cơ thể người không quá 01 giờ kể từ khi nộp đủ giấy tờ;\n\n- Thời gian hoàn thành việc xử lý\r\n\n y tế đối với một lô mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học hoặc một mô, một bộ\r\n\n phận cơ thể người không quá 01 giờ kể từ khi tổ chức kiểm dịch y tế biên giới\r\n\n yêu cầu xử lý y tế. Trước khi hết thời gian quy định 15 phút mà chưa hoàn\r\n\n thành việc xử lý y tế, tổ chức kiểm dịch y tế biên giới phải thông báo việc\r\n\n gia hạn thời gian xử lý y tế bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người khai báo\r\n\n y tế. Thời gian gia hạn không quá 01 giờ kể từ thời điểm có thông báo gia hạn.\n\n- Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\n quả giải quyết TTHC - Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Hà Nội; địa chỉ: Số 70\r\n\n Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa - Hà Nội;\n\n- Bộ phận Kiểm dịch Y tế Quốc tế,\r\n\n Nhà Ga T2; địa chỉ: Cảng hàng không Quốc tế Nội Bài.\n\nNộp hồ sơ trực tiếp\n\n1. Luật Phòng, chống bệnh truyền\r\n\n nhiễm ngày 21/11/2017;\n\n2. Nghị định số 89/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 25/6/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n Phòng, chống bệnh truyền nhiễm về kiểm dịch y tế biên giới;\n\n3. Thông tư số 240/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định giá tối đa dịch vụ kiểm dịch y tế,\r\n\n y tế dự phòng tại cơ sở Y tế công lập;\n\n4. Quyết định số 4921/QĐ-BYT ngày\r\n\n 09/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC mới ban hành lĩnh vực y\r\n\n tế dự phòng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế.\n\n151\n\n14.\n\nCấp thẻ nhân viên tiếp cận cộng\r\n\n đồng\n\n09 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n giải quyết TTHC - Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Hà Nội; địa chỉ: Số 70 Nguyễn\r\n\n Chí Thanh - Đống Đa - Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc nộp qua\r\n\n đường bưu điện\n\n1. Luật Phòng, chống nhiễm vi rút\r\n\n gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày\r\n\n 29/6/2006;\n\n2. Nghị định số 108/2007/NĐ-CP \r\n\n ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở\r\n\n người (HIV/AIDS);\n\n3. Thông tư liên tịch số\r\n\n 03/2010/TTLT-BYT-BCA ngày 20/01/2010 của Bộ Y tế - Bộ Công an quy định việc\r\n\n cấp, phát, quản lý và sử dụng Thẻ nhân viên tiếp cận cộng đồng tham gia thực\r\n\n hiện các biện pháp can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV.\n\n4. Quyết định số 4695/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực Y tế dự phòng;\n\n5. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội;\n\n6. Công văn số 5855/SYT-VP ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc thực hiện ủy quyền trong giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính.\n\n152.\n\n15.\n\nCấp lại thẻ nhân viên tiếp cận\r\n\n cộng đồng\n\n10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n giải quyết TTHC Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Hà Nội; địa chỉ: Số 70 Nguyễn\r\n\n Chí Thanh - Đống Đa - Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện\n\n1. Luật Phòng, chống nhiễm vi rút\r\n\n gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày\r\n\n 29/6/2006;\n\n2. Nghị định số 108/2007/NĐ-CP \r\n\n ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người\r\n\n (HIV/AIDS);\n\n3. Thông tư liên tịch số\r\n\n 03/2010/TTLT-BYT-BCA ngày 20/01/2010 của Bộ Y tế - Bộ Công an quy định việc\r\n\n cấp, phát, quản lý và sử dụng Thẻ nhân viên tiếp cận cộng đồng tham gia thực\r\n\n hiện các biện pháp can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV;\n\n4. Quyết định số 4695/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực Y tế dự phòng;\n\n5. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n6. Công văn số 5855/SYT-VP ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc thực hiện ủy quyền trong giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính.\n\n153.\n\n16.\n\nĐăng ký tham gia điều trị nghiện\r\n\n các chất dạng thuốc phiện đối với người nghiện chất dạng thuốc phiện đang cư\r\n\n trú tại cộng đồng\n\nNgay sau khi nhận được Đơn đăng\r\n\n ký của đối tượng đăng ký tham gia điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện\n\nCơ sở điều trị nghiện các chất\r\n\n dạng thuốc phiện\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện\n\n1. Luật Phòng, chống nhiễm vi rút\r\n\n gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày\r\n\n 29/6/2006;\n\n2. Nghị định số 90/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc\r\n\n phiện 1 bằng thuốc thay thế;\n\n3. Quyết định số 7678/QĐ-BYT ngày\r\n\n 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được ban hành kèm theo\r\n\n Nghị định số 90/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều trị\r\n\n nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.\n\n154.\n\n17.\n\nĐăng ký tham gia điều trị nghiện\r\n\n các chất dạng thuốc phiện đối với người có tiền sử nghiện chất dạng thuốc\r\n\n phiện trong các cơ sở trại giam, trại tạm giam, cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ\r\n\n sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng\n\nNgay sau khi nhận được Đơn đăng\r\n\n ký tham gia điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện của đối tượng quản lý\n\nCơ sở quản lý thực hiện việc điều\r\n\n trị nghiện các chất dạng thuốc phiện\n\nNộp hồ sơ trực tiếp tại cơ sở\r\n\n quản lý\n\n1. Luật Phòng, chống nhiễm vi rút\r\n\n gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày\r\n\n 29/6/2006;\n\n2. Nghị định số 90/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc\r\n\n phiện bằng thuốc thay thế;\n\n3. Quyết định số 7678/QĐ-BYT ngày\r\n\n 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được ban hành kèm theo\r\n\n Nghị định số 90/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều trị\r\n\n nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế;\n\n4. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội;\n\n5. Công văn số 5855/SYT-VP ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc thực hiện ủy quyền trong giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính.\n\n155.\n\n18.\n\nChuyển tiếp điều trị nghiện chất\r\n\n dạng thuốc phiện đối với người nghiện chất dạng thuốc phiện ngoài cộng đồng\n\nNgay sau khi nhận được hồ sơ\n\nCơ sở điều trị nghiện các chất\r\n\n dạng thuốc phiện\n\nNộp hồ sơ trực tiếp\n\n1. Luật Phòng, chống nhiễm vi rút\r\n\n gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày\r\n\n 29/6/2006;\n\n2. Nghị định số 90/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc\r\n\n phiện bằng thuốc thay thế;\n\n3. Quyết định số 7678/QĐ-BYT ngày\r\n\n 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được ban hành kèm theo\r\n\n Nghị định số 90/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều trị\r\n\n nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế;\n\n4. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội;\n\n5. Công văn số 5855/SYT-VP ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc thực hiện ủy quyền trong giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính.\n\n156.\n\n19.\n\nChuyển tiếp điều trị nghiện chất\r\n\n dạng thuốc phiện đối với người nghiện chất dạng thuốc phiện giữa các cơ sở\r\n\n quản lý\n\nNgay sau khi nhận được hồ sơ\n\nCơ sở quản lý thực hiện việc điều\r\n\n trị nghiện các chất dạng thuốc phiện\n\nNộp hồ sơ trực tiếp\n\n1. Luật Phòng, chống nhiễm vi rút\r\n\n gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày\r\n\n 29/6/2006;\n\n2. Nghị định số 90/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc\r\n\n phiện bằng thuốc thay thế;\n\n3. Quyết định số 7678/QĐ-BYT ngày\r\n\n 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được ban hành kèm theo\r\n\n Nghị định số 90/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều trị\r\n\n nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế;\n\n4. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội;\n\n5. Công văn số 5855/SYT-VP ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc thực hiện ủy quyền trong giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính.\n\n157\n\n20.\n\nChuyển tiếp điều trị nghiện chất\r\n\n dạng thuốc phiện cho người nghiện chất dạng thuốc phiện được trở về cộng đồng\r\n\n từ cơ sở quản lý\n\nNgay sau khi nhận được hồ sơ\n\nCơ sở quản lý thực hiện việc điều\r\n\n trị nghiện dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế\n\nNộp hồ sơ trực tiếp\n\n1. Luật Phòng, chống nhiễm vi-rút\r\n\n gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày\r\n\n 29/6/2006;\n\n2. Nghị định số 90/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc\r\n\n phiện bằng thuốc thay thế;\n\n3. Quyết định số 7678/QĐ-BYT ngày\r\n\n 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được ban hành kèm theo\r\n\n Nghị định số 90/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều trị\r\n\n nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế;\n\n4. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n5. Công văn số 5855/SYT-VP ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc thực hiện ủy quyền trong giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính.\n\n158.\n\n21.\n\nCấp phát thuốc Methadone cho\r\n\n người bệnh đặc biệt điều trị tại nhà\n\nNgay sau khi tiếp nhận đơn đề\r\n\n nghị uống thuốc Methadone tại nhà của người bệnh\n\nCơ sở điều trị Methadone\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện\n\n1. Luật Phòng, chống nhiễm vi rút\r\n\n gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày\r\n\n 29/6/2006;\n\n2. Nghị định số 90/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc\r\n\n phiện bằng thuốc thay thế;\n\n3. Quyết định số 7678/QĐ-BYT ngày\r\n\n 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được ban hành kèm theo\r\n\n Nghị định số 90/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều trị\r\n\n nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế;\n\n4. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n5. Công văn số 5855/SYT-VP ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc thực hiện ủy quyền trong giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính.\n\n159.\n\n22.\n\nCấp phát thuốc Methadone cho\r\n\n người bệnh điều trị đặc biệt tại cơ sở khám, chữa bệnh\n\nNgay sau khi tiếp nhận đơn đề\r\n\n nghị uống thuốc Methadone tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của người bệnh\n\nCơ sở điều trị Methadone\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện\n\n1. Thông tư số 14/2015/TT-BYT \r\n\n ngày 25/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về quản lý thuốc Methadone;\n\n2. Quyết định 4308/QĐ-BYT ngày\r\n\n 19/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC mới ban hành thuộc phạm\r\n\n vi chức năng quản lý của Bộ Y tế;\n\n3. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n4. Công văn số 5855/SYT-VP ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc thực hiện ủy quyền trong giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính.\n\n160.\n\n23.\n\nThông báo hoạt động đối với tổ\r\n\n chức tư vấn về phòng, chống HIV/AIDS\n\n05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\nBộ phận Một cửa UBND quận, huyện,\r\n\n thị xã\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện\n\n1. Luật Phòng, chống nhiễm vi rút\r\n\n gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày\r\n\n 29/6/2006;\n\n2. Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điều của Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch\r\n\n mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày 16/11/2020;\n\n3. Nghị định số 108/2007/NĐ-CP \r\n\n ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở\r\n\n người (HIV/AIDS);\n\n4. Thông tư liên tịch số\r\n\n 03/2010/TTLT-BYT-BCA ngày 20/01/2010 của Bộ Y tế - Bộ Công an quy định việc\r\n\n cấp, phát, quản lý và sử dụng Thẻ nhân viên tiếp cận cộng đồng tham gia thực\r\n\n hiện các biện pháp can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV;\n\n5. Quyết định số 4695/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực Y tế dự phòng;\n\n6. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền giải\r\n\n quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội;\n\n7. Quyết định 4376/QĐ-SYT ngày\r\n\n 30/12/2022 của Giám đốc Sở Y tế thành phố Hà Nội về việc phê duyệt ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính.\n\nV.\n\nLĩnh vực Trang thiết bị Y tế\r\n\n (03 thủ tục)\n\n161.\n\n1.\n\nCông bố đủ điều kiện sản xuất\r\n\n trang thiết bị y tế\n\n0\r\n\n ngày\n\nSở Y tế Hà Nội\n\nĐịa chỉ: Số 4 phố Sơn Tây, phường\r\n\n Điện Biên, quận Ba Đình, TP. Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 4)\n\n1. Nghị định số 98/2021/NĐ-CP \r\n\n ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế;\n\n2. Thông tư số 19/2021/TT-BYT \r\n\n ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Bộ Y tế quy định mẫu văn bản, báo cáo thực hiện\r\n\n Nghị định số 98/2021/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý\r\n\n trang thiết bị y tế;\n\n3. Thông tư số 278/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n4. Quyết định số 5652/QĐ-BYT ngày\r\n\n 10/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC mới ban hành/được sửa\r\n\n đổi, bổ sung hoặc thay thế/bị bãi bỏ lĩnh vực trang thiết bị y tế thuộc phạm\r\n\n vi chức năng quản lý của Bộ Y tế.\n\n162.\n\n2.\n\nCông bố tiêu chuẩn áp dụng đối\r\n\n với trang thiết bị y tế thuộc loại A, B\n\n0\r\n\n ngày\n\nSở Y tế Hà Nội\n\nĐịa chỉ: Số 4 phố Sơn Tây, phường\r\n\n Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 4)\n\n1. Nghị định số 98/2021/NĐ-CP \r\n\n ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế;\n\n2. Thông tư số 19/2021/TT-BYT \r\n\n ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Bộ Y tế quy định mẫu văn bản, báo cáo thực hiện\r\n\n Nghị định số 98/2021/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý\r\n\n trang thiết bị y tế;\n\n3. Thông tư số 278/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n4. Quyết định số 5652/QĐ-BYT ngày\r\n\n 10/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC mới ban hành/được sửa\r\n\n đổi, bổ sung hoặc thay thế/bị bãi bỏ lĩnh vực trang thiết bị y tế thuộc phạm\r\n\n vi chức năng quản lý của Bộ Y tế.\n\n163\n\n3.\n\nCông bố đủ điều kiện mua bán\r\n\n trang thiết bị y tế thuộc loại B, C, D\n\n0\r\n\n ngày\n\nSở Y tế Hà Nội\n\nĐịa chỉ: Số 4 phố Sơn Tây, phường\r\n\n Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 4)\n\n1. Nghị định số 98/2021/NĐ-CP \r\n\n ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế;\n\n2. Thông tư số 19/2021/TT-BYT \r\n\n ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Bộ Y tế quy định mẫu văn bản, báo cáo thực hiện\r\n\n Nghị định số 98/2021/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý\r\n\n trang thiết bị y tế;\n\n3. Thông tư số 278/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n4. Quyết định số 5652/QĐ-BYT ngày\r\n\n 10/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC mới ban hành/được sửa\r\n\n đổi, bổ sung hoặc thay thế/bị bãi bỏ lĩnh vực trang thiết bị y tế thuộc phạm\r\n\n vi chức năng quản lý của Bộ Y tế.\n\nVI.\n\nLĩnh vực phòng chống HIV/AIDS\r\n\n (04 thủ tục)\n\n164.\n\n1.\n\nCông bố đủ điều kiện điều trị\r\n\n nghiện chất dạng thuốc phiện\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\nSở Y tế Hà Nội\n\nĐịa chỉ: Số 4 phố Sơn Tây, phường\r\n\n Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 4)\n\n1. Luật Phòng, chống nhiễm vi rút\r\n\n gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày\r\n\n 29/6/2006;\n\n2. Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điều của Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch\r\n\n mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày 16/11/2020;\n\n3. Nghị định số 90/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc\r\n\n phiện bằng thuốc thay thế;\n\n4. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n5. Quyết định số 5014/QĐ-BYT ngày\r\n\n 24/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC lĩnh vực phòng, chống\r\n\n HIV/AIDS thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế tại Nghị định số\r\n\n 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ (sửa đổi bổ sung một số điều của\r\n\n Nghị định số 90/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016).\n\n165.\n\n2.\n\nCấp mới giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện xét nghiệm khẳng định các trường hợp HIV dương tính thuộc thẩm quyền của\r\n\n Sở Y tế\n\n40 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nSở Y tế Hà Nội\n\nĐịa chỉ: Số 4 phố Sơn Tây, phường\r\n\n Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 4)\n\n1. Luật Phòng, chống nhiễm vi rút\r\n\n gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày\r\n\n 29/6/2006;\n\n2. Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điều của Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch\r\n\n mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày 16/11/2020;\n\n3. Nghị định số 75/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện thực hiện xét nghiệm HIV;\n\n4. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n5. Thông tư số 04/2019/TT-BYT \r\n\n ngày 28/3/2019 của Bộ Y tế quy định việc phân cấp thẩm quyền cấp, điều chỉnh,\r\n\n thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện xét nghiệm khẳng định các trường hợp HIV\r\n\n dương tính và đình chỉ hoạt động xét nghiệm khẳng định các trường hợp HIV\r\n\n dương tính;\n\n6. Quyết định 4361/QĐ-BYT ngày\r\n\n 23/9/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC lĩnh vực phòng, chống\r\n\n HIV/AIDS thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế tại Thông tư số 04/2019/TT-BYT \r\n\n ngày 28/3/2019.\n\n166.\n\n3.\n\nCấp lại giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện khẳng định các trường hợp HIV dương tính thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nSở Y tế Hà Nội\n\nĐịa chỉ: Số 4 phố Sơn Tây, phường\r\n\n Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 4)\n\n1. Luật Phòng, chống nhiễm vi rút\r\n\n gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày\r\n\n 29/6/2006;\n\n2. Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điều của Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch\r\n\n mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày 16/11/2020;\n\n3. Nghị định số 75/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện thực hiện xét nghiệm HIV;\n\n4. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n5. Thông tư số 04/2019/TT-BYT \r\n\n ngày 28/3/2019 của Bộ Y tế quy định việc phân cấp thẩm quyền cấp, điều chỉnh,\r\n\n thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện xét nghiệm khẳng định các trường hợp HIV\r\n\n dương tính và đình chỉ hoạt động xét nghiệm khẳng định các trường hợp HIV\r\n\n dương tính;\n\n6. Quyết định 4361/QĐ-BYT ngày\r\n\n 23/9/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC lĩnh vực phòng, chống\r\n\n HIV/AIDS thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế tại Thông tư số 04/2019/TT-BYT \r\n\n ngày 28/3/2019.\n\n167.\n\n4.\n\nĐiều chỉnh giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện xét nghiệm khẳng định các trường hợp HIV dương tính thuộc thẩm\r\n\n quyền của Sở Y tế\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nSở Y tế Hà Nội\n\nĐịa chỉ: Số 4 phố Sơn Tây, phường\r\n\n Điện Biên, quận Ba Đình, TP.Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 4)\n\n1. Luật Phòng, chống nhiễm vi rút\r\n\n gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày\r\n\n 29/6/2006;\n\n2. Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điều của Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch\r\n\n mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày 16/11/2020;\n\n3. Nghị định số 75/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện thực hiện xét nghiệm HIV;\n\n4. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n5. Thông tư số 04/2019/TT-BYT \r\n\n ngày 28/3/2019 của Bộ Y tế quy định việc phân cấp thẩm quyền cấp, điều chỉnh,\r\n\n thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện xét nghiệm khẳng định các trường hợp HIV\r\n\n dương tính và đình chỉ hoạt động xét nghiệm khẳng định các trường hợp HIV\r\n\n dương tính;\n\n6. Quyết định 4361/QĐ-BYT ngày\r\n\n 23/9/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC lĩnh vực phòng, chống\r\n\n HIV/AIDS thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế tại Thông tư số 04/2019/TT-BYT \r\n\n ngày 28/3/2019.\n\nVII.\n\nLĩnh vực Tổ chức cán bộ (02\r\n\n thủ tục)\n\n168.\n\n1.\n\nBổ nhiệm giám định viên pháp y và\r\n\n giám định viên pháp y tâm thần thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP. Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua\r\n\n đường bưu điện\n\n1. Luật Giám định tư pháp ngày 20\r\n\n tháng 6 năm 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư\r\n\n pháp ngày 10 tháng 6 năm 2020;\n\n2. Nghị định số 85/2013/NĐ-CP \r\n\n ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật\r\n\n Giám định tư pháp;\n\n3. Nghị định số 157/2020/NĐ-CP \r\n\n ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi\r\n\n hành Luật Giám định tư pháp;\n\n4. Thông tư số 11/2022/TT-BYT \r\n\n ngày 01/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục bổ\r\n\n nhiệm, cấp thẻ, miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên pháp y và giám định\r\n\n viên pháp y tâm thần;\n\n5. Quyết định số 3147/QĐ-BYT ngày\r\n\n 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC trong lĩnh,vực tổ chức\r\n\n cán bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế được sửa đổi, bổ sung theo\r\n\n quy định tại Thông tư số 11/2022/TT-BYT ngày 01/11/2022 của Bộ Y tế;\n\n6. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n7. Quyết định số 5291/QĐ-UBND\r\n\n ngày 29/12/2022 của UBND thành phố Hà Nội về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Y\r\n\n tế giải quyết thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Tổ chức cán bộ.\n\n169.\n\n2.\n\nMiễn nhiệm giám định viên pháp y\r\n\n và giám định viên pháp y tâm thần thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp\r\n\n tỉnh\n\n10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP. Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua\r\n\n đường bưu điện\n\n1. Luật Giám định tư pháp ngày 20\r\n\n tháng 6 năm 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư\r\n\n pháp ngày 10 tháng 6 năm 2020;\n\n2. Nghị định số 85/2013/NĐ-CP \r\n\n ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật\r\n\n Giám định tư pháp;\n\n3. Nghị định số 157/2020/NĐ-CP \r\n\n ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi\r\n\n hành Luật Giám định tư pháp;\n\n4. Thông tư số 11/2022/TT-BYT \r\n\n ngày 01/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục bổ\r\n\n nhiệm, cấp thẻ, miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên pháp y và giám định\r\n\n viên pháp y tâm thần;\n\n5. Quyết định số 3147/QĐ-BYT ngày\r\n\n 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC trong lĩnh vực tổ chức\r\n\n cán bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế được sửa đổi, bổ sung theo\r\n\n quy định tại Thông tư số 11/2022/TT-BYT ngày 01/11/2022 của Bộ Y tế;\n\n6. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội;\n\n7. Quyết định số 5291/QĐ-UBND\r\n\n ngày 29/12/2022 của UBND thành phố Hà Nội về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Y\r\n\n tế giải quyết thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Tổ chức cán bộ.\n\nVIII.\n\nLĩnh vực Đào tạo (01 thủ tục)\n\n170.\n\n1.\n\nCông bố đáp ứng yêu cầu là cơ sở\r\n\n thực hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe đối với các cơ sở khám, chữa bệnh\r\n\n thuộc Sở Y tế và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn tỉnh, thành\r\n\n phố\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa Sở Y tế Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 4, phố Sơn Tây,\r\n\n phường Điện Biên, quận Ba Đình, TP. Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 4)\n\n1. Nghị định số 111/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 05/10/2017 của Chính phủ quy định về tổ chức đào tạo thực hành trong các\r\n\n đào tạo khối ngành sức khỏe;\n\n2. Quyết định số 5125/QĐ-BYT ngày\r\n\n 24/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC mới ban hành thuộc phạm\r\n\n vi chức năng quản lý của Bộ Y tế.\n\nIX.\n\nLĩnh vực Tài chính Y tế (01\r\n\n thủ tục)\n\n171.\n\n1.\n\nKhám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y\r\n\n tế\n\nSau khi xuất trình thẻ giải quyết\r\n\n ngay\n\nCác cơ sở khám chữa bệnh\n\nNộp hồ sơ trực tiếp tại cơ sở\r\n\n khám bệnh, chữa bệnh\n\n1. Luật Bảo hiểm y tế ngày\r\n\n 14/11/2008;\n\n2. Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13/2014;\n\n3. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n4. Nghị định số 146/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 17/10/2018 Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành\r\n\n một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;\n\n5. Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT \r\n\n ngày 19/9/1997 của Bộ Y tế về việc ban hành quy chế bệnh viện;\n\n6. Thông tư số 15/2018/TT-BYT \r\n\n ngày 30/05/2018 của Bộ Y Tế quy định thống nhất giá KCB BHYT giữa các bệnh\r\n\n viện cùng hạng trên toàn quốc;\n\n7. Quyết định số 7291/QĐ-BYT ngày\r\n\n 07/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC mới ban hành lĩnh vực\r\n\n bảo hiểm y tế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế tại Nghị định số\r\n\n 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính phủ;\n\n8. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n9. Công văn số 5855/SYT-VP ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc thực hiện ủy quyền trong giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính.\n\nX.\n\nLĩnh vực Dân số - Sức khỏe\r\n\n sinh sản (02 thủ tục)\n\n172.\n\n1.\n\nĐề nghị thực hiện kỹ thuật thụ\r\n\n tinh trong ống nghiệm\n\n29 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nCơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã\r\n\n được Bộ Y tế công nhận\n\nNộp hồ sơ trực tiếp tại cơ sở\r\n\n khám bệnh, chữa bệnh\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Luật Hôn nhân và Gia đình ngày\r\n\n 19/6/2014;\n\n3. Nghị định số 10/2015/NĐ-CP \r\n\n ngày 28/01/2015 của Chính phủ quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh\r\n\n trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo;\n\n4. Quyết định số 3444/QĐ-BYT ngày\r\n\n 05/8/2020 của Bộ trưởng, Bộ Y tế về việc công bố TTHC và bãi bỏ một số TTHC\r\n\n thuộc lĩnh vực sức khỏe sinh sản thuộc chức năng quản lý của Bộ Y tế;\n\n5. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n6. Công văn số 5855/SYT-VP ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc thực hiện ủy quyền trong giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính.\n\n173.\n\n2.\n\nĐề nghị thực hiện kỹ thuật mang\r\n\n thai hộ vì mục đích nhân đạo\n\n29 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nCơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã\r\n\n được Bộ Y tế công nhận\n\nNộp hồ sơ trực tiếp tại cơ sở\r\n\n khám bệnh, chữa bệnh\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Luật Hôn nhân và Gia đình ngày\r\n\n 19/6/2014;\n\n3. Nghị định số 10/2015/NĐ-CP \r\n\n ngày 28/01/2015 của Chính phủ quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh\r\n\n trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo;\n\n4. Quyết định số 3444/QĐ-BYT ngày\r\n\n 05/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC và bãi bỏ một số TTHC\r\n\n thuộc lĩnh vực sức khỏe sinh sản thuộc chức năng quản lý của Bộ Y tế;\n\n5. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n6. Công văn số 5855/SYT-VP ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc thực hiện ủy quyền trong giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính.\n\nXI.\n\nLĩnh vực Dân số - Kế hoạch hóa\r\n\n gia đình (03 thủ tục)\n\n174.\n\n1.\n\nCấp lại giấy chứng sinh đối với\r\n\n trường hợp bị nhầm lẫn khi ghi chép giấy chứng sinh\n\n02 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nCơ sở khám bệnh, chữa bệnh\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện\n\n1. Nghị định số 123/2015/NĐ-CP \r\n\n ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\n hành Luật Hộ tịch;\n\n2. Thông tư số 17/2012/TT-BYT \r\n\n ngày 24/10/2012 của Bộ Y tế quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh;\n\n3. Thông tư số 56/2017/TT-BYT \r\n\n ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế quy định chi tiết thi hành Luật Bảo hiểm xã hội\r\n\n và Luật An toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế;\n\n4. Quyết định số 4691/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực dân số và kế hoạch hóa gia đình;\n\n5. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n6. Công văn số 5855/SYT-VP ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc thực hiện ủy quyền trong giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính.\n\n175.\n\n2.\n\nCấp lại giấy chứng sinh đối với\r\n\n trường hợp bị mất hoặc hư hỏng\n\n02 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nCơ sở khám bệnh, chữa bệnh\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện\n\n1. Nghị định số 123/2015/NĐ-CP \r\n\n ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\n hành Luật Hộ tịch;\n\n2. Thông tư số 17/2012/TT-BYT \r\n\n ngày 24/10/2012 của Bộ Y tế quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh;\n\n3. Thông tư số 56/2017/TT-BYT \r\n\n ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế quy định chi tiết thi hành Luật Bảo hiểm xã hội\r\n\n và Luật An toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế;\n\n4. Quyết định số 4691/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức\r\n\n năng, quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực dân số và kế hoạch hóa gia đình;\n\n5. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n6. Công văn số 5855/SYT-VP ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc thực hiện ủy quyền trong giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính.\n\n176.\n\n3.\n\nCấp giấy chứng sinh cho trường\r\n\n hợp trẻ sinh ra do thực hiện kỹ thuật mang thai hộ\n\nTrước khi trẻ xuất viện\n\nCơ sở khám chữa bệnh Trung ương\r\n\n và địa phương đã được cấp phép kinh doanh dịch vụ lưu giữ tinh trùng, lưu giữ\r\n\n phôi và mang thai hộ\n\nNộp hồ sơ trực tiếp\n\n1. Luật Hôn nhân và Gia đình ngày\r\n\n 19/6/2014;\n\n2. Luật Hộ tịch ngày 20/11/2014;\n\n3. Nghị định số 10/2015/NĐ-CP \r\n\n ngày 28/01/2015 của Chính phủ quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh\r\n\n trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo;\n\n4. Nghị định số 06/2012/NĐ-CP \r\n\n ngày 02/02/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\n Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;\n\n5. Thông tư số 17/2012/TT-BYT \r\n\n ngày 24/10/2012 của Bộ Y tế quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh;\n\n6. Thông tư số 34/2015/TT-BYT \r\n\n ngày 27/10/2015 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư số 17/2012/TT-BYT \r\n\n ngày 24/10/2012 của Bộ Y tế quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh;\n\n7. Quyết định số 3297/QĐ-BYT ngày\r\n\n 01/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC mới ban hành được quy\r\n\n định tại Thông tư số 34/2015/TT-BYT ngày 27/10/2015 về việc sửa đổi, bổ sung\r\n\n Điều 2 Thông tư số 17/2012/TT-BYT ngày 24/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy\r\n\n định cấp và sử dụng giấy chứng sinh;\n\n8. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội;\n\n9. Công văn số 5855/SYT-VP ngày\r\n\n 23/12/2022 của Sở Y tế về việc thực hiện ủy quyền trong giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính.\n\nXII.\n\nLĩnh vực An toàn thực phẩm và\r\n\n Dinh dưỡng (04 thủ tục)\n\n177.\n\n1.\n\nĐăng ký bản công bố sản phẩm nhập\r\n\n khẩu đối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc\r\n\n biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi\n\n07 ngày làm việc, kể từ khi nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa của Chi Cục An\r\n\n toàn vệ sinh thực phẩm Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 35 Trần Bình - Cầu\r\n\n Giấy - Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp; hoặc qua\r\n\n đường bưu điện; hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật An toàn thực phẩm ngày\r\n\n 17/6/2010;\n\n2. Nghị định số 15/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n An toàn thực phẩm;\n\n3. Thông tư số 67/2021/TT-BTC \r\n\n ngày 05/8/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và\r\n\n sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm;\n\n4. Quyết định số 2318/QĐ-BYT ngày\r\n\n 06/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC ban hành/bị bãi bỏ lĩnh\r\n\n vực An toàn thực phẩm và dinh dưỡng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y\r\n\n tế.\n\n178.\n\n2.\n\nĐăng ký bản công bố sản phẩm sản\r\n\n xuất trong nước đối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ\r\n\n ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi\n\n07 ngày làm việc, kể từ khi nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa của Chi Cục An\r\n\n toàn vệ sinh thực phẩm Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 35 Trần Bình - Cầu\r\n\n Giấy - Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua\r\n\n đường bưu điện\n\n1. Luật An toàn thực phẩm ngày\r\n\n 17/6/2010;\n\n2. Nghị định số 15/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n An toàn thực phẩm;\n\n3. Thông tư số 67/2021/TT-BTC \r\n\n ngày 05/8/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và\r\n\n sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm;\n\n4. Quyết định số 2318/QĐ-BYT ngày\r\n\n 06/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC ban hành/bị bãi bỏ lĩnh\r\n\n vực An toàn thực phẩm và dinh dưỡng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y\r\n\n tế\n\n179.\n\n3.\n\nXác nhận nội dung quảng cáo đối\r\n\n với sản phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản\r\n\n phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi\n\n09 ngày làm việc, kể từ khi nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa của Chi Cục An\r\n\n toàn vệ sinh thực phẩm Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 35 Trần Bình - Cầu\r\n\n Giấy - Hà Nội\n\nNộp hồ sơ trực tiếp; hoặc qua\r\n\n đường bưu điện; hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật An toàn thực phẩm ngày\r\n\n 17/6/2010;\n\n2. Luật Quảng cáo ngày 21/6/2012;\n\n3. Nghị định số 15/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 2/2/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n An toàn thực phẩm;\n\n4. Nghị định số 181/2013/NĐ-CP \r\n\n ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n Quảng cáo;\n\n5. Thông tư số 09/2015/TT-BYT ngày\r\n\n 25/5/2015 của Bộ Y tế về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng\r\n\n hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế;\n\n6. Nghị định số 100/2014/NĐ-CP \r\n\n ngày 06/11/2014 của Chính phủ quy định về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh\r\n\n dưỡng dùng cho trẻ nhỏ, bình bú và vú ngậm nhân tạo;\n\n7. Thông tư số 67/2021/TT-BTC \r\n\n ngày 05/8/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và\r\n\n sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm;\n\n8. Quyết định số 2318/QĐ-BYT ngày\r\n\n 06/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC ban hành/bị bãi bỏ lĩnh\r\n\n vực An toàn thực phẩm và dinh dưỡng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y\r\n\n tế.\n\n180.\n\n4.\n\nCấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\n kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch vụ\r\n\n ăn uống thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n20 ngày làm việc, kể từ khi nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\n1. Thực hiện tiếp nhận tại\r\n\n Bộ phận một cửa Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Hà Nội.\n\nĐịa chỉ: Số 35 phố Trần Bình,\r\n\n phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, Hà Nội:\n\nĐối với cơ sở thực phẩm có Giấy\r\n\n chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do Bộ Kế hoạch\r\n\n Đầu tư hoặc UBND thành phố Hà Nội hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội\r\n\n cấp (trừ cơ sở theo phân cấp tuyến Trung ương quản lý), bao gồm:\n\n- Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn\r\n\n uống.\n\n- Cơ sở sản xuất đối với sản phẩm\r\n\n thực phẩm và cơ sở thực phẩm hỗn hợp (cơ sở sản xuất thực phẩm hỗn hợp, cơ sở\r\n\n vừa sản xuất vừa kinh doanh thực phẩm) thuộc thẩm quyền quản lý của ngành Y\r\n\n tế (trừ cơ sở sản xuất dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp\r\n\n với thực phẩm).\n\n2. Thực hiện tiếp nhận tại\r\n\n Bộ phận một cửa UBND cấp huyện.\n\nĐối với cơ sở thực phẩm có Giấy\r\n\n chứng nhận đăng ký kinh doanh do UBND cấp huyện cấp (trừ cơ sở theo phân cấp\r\n\n tuyến Trung ương quản lý), bao gồm:\n\n- Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống.\n\n- Cơ sở sản xuất đối với sản phẩm\r\n\n thực phẩm và cơ sở thực phẩm hỗn hợp (cơ sở sản xuất thực phẩm hỗn hợp, cơ sở\r\n\n vừa sản xuất vừa kinh doanh thực phẩm) thuộc thẩm quyền quản lý của ngành Y\r\n\n tế (trừ cơ sở sản xuất dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực\r\n\n tiếp với thực phẩm).\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc dịch vụ công trực tuyến\n\n1. Luật An toàn thực phẩm ngày\r\n\n 17/6/2010;\n\n2. Nghị định số 15/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 2/2/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n An toàn thực phẩm;\n\n3. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi một số quy định liên quan đến điều kiện\r\n\n đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n4. Thông tư số 67/2021/TT-BTC \r\n\n ngày 05/8/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và\r\n\n sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm;\n\n5. Quyết định số 135/QĐ-BYT ngày\r\n\n 15/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành về việc sửa đổi, bổ sung TTHC mới\r\n\n ban hành trong lĩnh vực an toàn thực phẩm và dinh dưỡng thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Y tế;\n\n6. Quyết định số 28/2022/QĐ-UBND \r\n\n ngày 24 tháng 6 năm 2022 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy định\r\n\n phân công, phân cấp quản lý về An toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Hà\r\n\n Nội.\n\nB.\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN\r\n\n (09 THỦ TỤC)\n\n181.\n\n1.\n\nCho phép cá nhân trong nước, nước\r\n\n ngoài tổ chức khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh\r\n\n trực thuộc Sở Y tế\n\n10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa UBND quận, huyện,\r\n\n thị xã\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Luật Hoạt động chữ thập đỏ\r\n\n ngày 03/6/2008;\n\n3. Nghị định số 03/2011/NĐ-CP \r\n\n ngày 07/01/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật\r\n\n Hoạt động chữ thập đỏ;\n\n4. Thông tư số 30/2014/TT-BYT \r\n\n ngày 28/8/2014 của Bộ Y tế quy định về khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo;\n\n5. Quyết định số 4692/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh;\n\n6. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội;\n\n7. Quyết định 2376/QĐ-SYT ngày\r\n\n 30/12/2022 của Giám đốc Sở Y tế thành phố Hà Nội về việc phê duyệt ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính.\n\n182.\n\n2.\n\nCho phép Đoàn khám bệnh, chữa\r\n\n bệnh trong nước tổ chức khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo tại cơ Sở khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh trực thuộc Sở Y tế\n\n10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đày đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa UBND quận, huyện,\r\n\n thị xã\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Luật Hoạt động chữ thập đỏ\r\n\n ngày 03/6/2008;\n\n3. Nghị định số 03/2011/NĐ-CP \r\n\n ngày 07/01/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật\r\n\n Hoạt động chữ thập đỏ;\n\n4. Thông tư số 30/2014/TT-BYT \r\n\n ngày 28/8/2014 của Bộ Y tế quy định về khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo;\n\n5. Quyết định số 4692/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh;\n\n6. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n7. Quyết định 2376/QĐ-SYT ngày\r\n\n 30/12/2022 của Giám đốc Sở Y tế thành phố Hà Nội về việc phê duyệt ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính.\n\n183.\n\n3.\n\nCho phép Đoàn khám bệnh, chữa\r\n\n bệnh nước ngoài tổ chức khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo tại cơ Sở khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh trực thuộc Sở Y tế\n\n10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa UBND quận, huyện,\r\n\n thị xã\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Luật Hoạt động chữ thập đỏ\r\n\n ngày 03/6/2008;\n\n3. Nghị định số 03/2011/NĐ-CP \r\n\n ngày 07/01/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật\r\n\n Hoạt động chữ thập đỏ;\n\n4. Thông tư số 30/2014/TT-BYT \r\n\n ngày 28/8/2014 của Bộ Y tế quy định về khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo;\n\n5. Quyết định số 4692/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh;\n\n6. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n7. Quyết định 2376/QĐ-SYT ngày\r\n\n 30/12/2022 của Giám đốc Sở Y tế thành phố Hà Nội về việc phê duyệt ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính.\n\n184.\n\n4.\n\nCho phép Đội khám bệnh, chữa bệnh\r\n\n chữ thập đỏ lưu động tổ chức khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo tại cơ sở khám\r\n\n bệnh, chữa bệnh trực thuộc Sở Y tế.\n\n10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa UBND quận, huyện,\r\n\n thị xã\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công (mức độ 3)\n\n1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày\r\n\n 23/11/2009;\n\n2. Luật Hoạt động chữ thập đỏ\r\n\n ngày 03/6/2008;\n\n3. Nghị định số 03/2011/NĐ-CP \r\n\n ngày 07/01/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật\r\n\n Hoạt động chữ thập đỏ;\n\n4. Thông tư số 30/2014/TT-BYT \r\n\n ngày 28/8/2014 của Bộ Y tế quy định về khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo;\n\n5. Quyết định số 4692/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh;\n\n6. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội;\n\n7. Quyết định 2376/QĐ-SYT ngày\r\n\n 30/12/2022 của Giám đốc Sở Y tế thành phố Hà Nội về việc phê duyệt ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính.\n\n185.\n\n5.\n\nCông bố đáp ứng tiêu chuẩn chế biến,\r\n\n bào chế thuốc cổ truyền đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ\r\n\n truyền trực thuộc quản lý của Sở Y tế\n\n30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ\r\n\n sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả\r\n\n - UBND các quận/huyện/thị xã, nơi cơ sở đóng trên địa bàn\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua\r\n\n đường bưu điện\n\n1. Luật Dược ngày 06/4/2016\n\n2. Thông tư 32/2020/TT-BYT ngày\r\n\n 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn chế biến, bào chế thuốc\r\n\n cổ truyền trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền\n\n3. Quyết định số 1145/QĐ-BYT ngày\r\n\n 08/02/2021 của Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh\r\n\n vực Dược thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế\n\n4. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n5. Căn cứ Quyết định số\r\n\n 2376/QĐ-SYT ngày 30/12/2022 của Giám đốc Sở Y tế Hà Nội về việc ủy quyền giải\r\n\n quyết thủ tục hành chính (đối với thủ tục Sở Y tế ủy quyền cho UBND quận,\r\n\n huyện, thị xã)\n\n186.\n\n6.\n\nKê khai lại giá thuốc sản xuất\r\n\n trong nước\n\n04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa UBND quận/ huyện/\r\n\n thị xã nơi đặt cơ sở sản xuất thuốc hoặc cơ sở đặt gia công thuốc\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua\r\n\n đường bưu điện\n\n1. Luật Dược số 105/2016/QH13\r\n\n ngày 06/4/2016;\n\n2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\n hành Luật Dược;\n\n3. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n4. Thông tư số 277/2016/TT-BYT\r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm;\n\n5. Quyết định số 7867/QĐ-BYT ngày\r\n\n 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính mới ban\r\n\n hành/ được sửa đổi/bổ sung/thay thế/bị bãi bỏ trong lĩnh vực Dược phẩm thuộc\r\n\n phạm vi quản lý của Bộ Y tế;\n\n6. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n7. Quyết định 2376/QĐ-SYT ngày\r\n\n 30/12/2022 của Giám đốc Sở Y tế thành phố Hà Nội về việc phê duyệt ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính.\n\n187\n\n7.\n\nCấp Giấy chứng nhận lưu hành tự\r\n\n do (CFS) đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước để xuất khẩu\n\n03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Một cửa UBND quận/ huyện/\r\n\n thị xã nơi đặt cơ sở sản xuất mỹ phẩm.\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua\r\n\n đường bưu điện\n\n1. Nghị định số 69/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý\r\n\n ngoại thương;\n\n2. Nghị định số 93/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện sản xuất mỹ phẩm;\n\n3. Thông tư 06/2011/TT-BYT ngày\r\n\n 25/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm;\n\n4. Thông tư số 12/2018/TT-BCT \r\n\n ngày 15/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của\r\n\n Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của\r\n\n Chính phủ;\n\n5. Thông tư số 29/2020/TT-BYT\r\n\n ngày 31/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn\r\n\n bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành, có\r\n\n hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/2/2021;\n\n6. Quyết định số 1907/QĐ-BYT ngày\r\n\n 19/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC mới ban hành/sửa đổi, bổ\r\n\n sung trong lĩnh vực mỹ phẩm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế;\n\n7. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n8. Quyết định 2376/QĐ-SYT ngày\r\n\n 30/12/2022 của Giám đốc Sở Y tế thành phố Hà Nội về việc phê duyệt ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính\n\n188.\n\n8.\n\nCông bố cơ sở đủ điều kiện sản\r\n\n xuất chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế\n\n03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Tiếp nhận thủ tục hành\r\n\n chính quận/ huyện/ thị xã, nơi cơ sở đóng trên địa bàn\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường\r\n\n bưu điện nơi cơ sở đặt nhà xưởng sản xuất\n\n1. Luật Hóa chất ngày 21/11/2007;\n\n2. Luật Đầu tư ngày 26/11/2014;\n\n3. Luật Chất lượng sản phẩm, hàng\r\n\n hóa ngày 21/11/2007;\n\n4. Luật Doanh nghiệp ngày\r\n\n 26/11/2014;\n\n5. Luật Thương mại ngày\r\n\n 14/6/2005;\n\n6. Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn\r\n\n kỹ thuật ngày 29/6/2006;\n\n7. Luật số 28/2018/QH14 ngày\r\n\n 15/6/2018 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan\r\n\n đến quy hoạch;\n\n8. Nghị định số 91/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng,\r\n\n diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế;\n\n9. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n10. Thông tư số 278/2016/TT-BYT\r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\n quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n11. Quyết định số 5083/QĐ-BYT \r\n\n ngày 29/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ\r\n\n sung lĩnh vực Quản lý môi trường y tế thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế quy\r\n\n định tại Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ;\n\n12. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền giải\r\n\n quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội;\n\n13. Quyết định số 2376/QĐ-SYT\r\n\n ngày 30/12/2022 của Sở Y tế Hà Nội về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết thủ\r\n\n tục hành chính.\n\n189.\n\n9.\n\nCông bố đủ điều kiện, cung cấp\r\n\n dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn trong lĩnh vực gia dụng và y tế bằng chế\r\n\n phẩm\n\n03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nBộ phận Tiếp nhận thủ tục hành\r\n\n chính quận/ huyện/ thị xã, nơi cơ sở đóng trên địa bàn\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua\r\n\n đường bưu điện nơi cơ sở đặt trụ sở\n\n1. Luật Hóa chất ngày 21/11/2007;\n\n2. Luật Đầu tư ngày 26/11/2014;\n\n3. Luật Chất lượng sản phẩm, hàng\r\n\n hóa ngày 21/11/2007;\n\n4. Luật Doanh nghiệp ngày\r\n\n 26/11/2014;\n\n5. Luật Thương mại ngày 14/6/2005;\n\n6. Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn\r\n\n kỹ thuật ngày 29/6/2006;\n\n7. Luật số 28/2018/QH14 ngày\r\n\n 15/6/2018 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan\r\n\n đến quy hoạch;\n\n8. Nghị định số 91/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng,\r\n\n diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế;\n\n9. Nghị định số 155/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;\n\n10. Thông tư số 278/2016/TT-BYT\r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\n quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế;\n\n11. Quyết định số 5083/QĐ-BYT \r\n\n ngày 29/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ\r\n\n sung lĩnh vực Quản lý môi trường y tế thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế quy\r\n\n định tại Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ;\n\n12. Quyết định số 4610/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/11/2022 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt phương án ủy quyền\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố Hà\r\n\n Nội;\n\n13. Quyết định số 2376/QĐ-SYT\r\n\n ngày 30/12/2022 của Sở Y tế Hà Nội về việc phê duyệt ủy quyền giải quyết thủ\r\n\n tục hành chính.\n\nC.\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ (02\r\n\n THỦ TỤC)\n\n190.\n\n1.\n\nCấp giấy chứng sinh đối với\r\n\n trường hợp trẻ được sinh ra ngoài cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng được cán\r\n\n bộ y tế hoặc cô đỡ thôn bản đỡ đẻ\n\n02 ngày làm việc, kể từ khi nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn\r\n\n xác minh không được quá 05 ngày làm việc.\n\nTrạm y tế tuyến xã nơi trẻ sinh\r\n\n ra\n\nNộp trực tiếp tại Trạm y tế tuyến\r\n\n xã nơi trẻ sinh ra\n\n1. Luật Hộ tịch ngày 20/11/2014;\n\n2. Nghị định số 123/2015/NĐ-CP \r\n\n ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\n hành Luật Hộ tịch;\n\n3. Thông tư số 17/2012/TT-BYT \r\n\n ngày 24/10/2012 của Bộ Y tế quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh;\n\n4. Thông tư số 27/2019/TT-BYT \r\n\n ngày 27/9/2019 của Bộ Y tế sửa đổi một số điều của Thông tư số 17/2012/TT-BYT \r\n\n ngày 24/10/2012 quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh;\n\n5. Quyết định số 6106/QĐ-BYT ngày\r\n\n 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC lĩnh vực sức khỏe Bà mẹ\r\n\n - Trẻ em (Dân số - KHHGĐ) thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế tại\r\n\n Thông tư số 27/2019/TT-BYT ngày 27/9/2019.\n\n191.\n\n2.\n\nXét hưởng chính sách hỗ trợ cho\r\n\n đối tượng sinh con đúng chính sách dân số\n\n10 ngày làm việc, kể từ khi nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\n\nTrụ sở UBND cấp xã\n\nNộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua\r\n\n đường bưu điện\n\n1. Luật Bình đẳng giới ngày\r\n\n 29/6/2006;\n\n2. Nghị định số 39/2015/NĐ-CP \r\n\n ngày 27/4/2015 của Chính phủ, quy định chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ\r\n\n nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số;\n\n3. Quyết định số 792/QĐ-BYT ngày\r\n\n 04/3/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố TTHC trong lĩnh vực dân số\r\n\n thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế.\n\n \n\n ", + "id": 101009 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10101.json b/contexts/context_10101.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f0775a8d1137a247071f1e909bc7e5a9871a021d --- /dev/null +++ b/contexts/context_10101.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3002-2006-QD-UBND-chinh-sach-dan-so-ke-hoach-hoa-gia-dinh-Cao-Bang-200273.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3002-2006-QD-UBND-chinh-sach-dan-so-ke-hoach-hoa-gia-dinh-Cao-Bang-200273", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CAO BẰNG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3002/2006/QĐ-UBND\n\nCao\r\n\n Bằng, ngày 25 tháng 12 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH DÂN SỐ, KẾ HOẠCH\r\n\nHOÁ GIA ĐÌNH TỈNH CAO BẰNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Dân số ngày\r\n\n09 tháng 01 năm 2003; \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n104/2003/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân\r\n\nvà Ủy ban nhân dân;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n09/2006/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành\r\n\nChương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 47/NQ-TW ngày 22\r\n\ntháng 3 năm 2005 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân\r\n\nsố và kế hoạch hoá gia đình;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n41/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng\r\n\nkhoá XIV kỳ họp thứ 10 Ban hành Quy định về một số chính sách dân số, kế hoạch\r\n\nhoá gia đình tỉnh Cao Bằng;\n\nTheo đề nghị của Chủ nhiệm Ủy\r\n\nban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh Cao Bằng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định về một số chính sách về dân số, kế hoạch\r\n\nhoá gia đình tỉnh Cao Bằng.\n\nĐiều 2.\r\n\nCăn cứ theo Quyết định này, Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Tài chính, Sở Y tế và Sở Nội vụ hướng dẫn cụ thể việc thực hiện; thường\r\n\nxuyên kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành, bãi bỏ Quyết định\r\n\nsố 1215/QĐ-VX-UB ngày 06 tháng 8 năm 1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.\n\nĐiều 4.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ\r\n\nem tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Y tế; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lô Ích Giang\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH DÂN SỐ, KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH TỈNH CAO\r\n\nBẰNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3002/2006/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12\r\n\nnăm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)\n\nĐiều1. Phạm\r\n\nvi, đối tượng áp dụng\n\nQuy định này được áp dụng đối với\r\n\ncác cơ quan, tổ chức và mọi công dân Việt Nam cư trú trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.\r\n\nĐiều 2.\r\n\nChính sách hỗ trợ thực hiện công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình\n\nNgoài nguồn ngân sách Trung\r\n\nương, ngân sách tỉnh hỗ trợ thực hiện công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình\r\n\nnhư sau: \n\n1. Đối với người sử dụng các biện\r\n\npháp tránh thai:\n\nNgười đặt vòng tránh thai được hỗ\r\n\ntrợ 10.000đồng/người.\n\nNgười đình sản nam, nữ được hỗ\r\n\ntrợ 100.000đồng/người (đối với những ca đình sản kết hợp chỉ được hỗ trợ từ nguồn\r\n\nngân sách Trung ương); được hỗ trợ chi phí đi lại từ nơi ở đến nơi thực hiện\r\n\nđình sản, mức hỗ trợ tính theo giá cước thực tế; những nơi không có phương tiện\r\n\nxe khách thì mức hỗ trợ tính bằng phương tiện xe máy tại thời điểm thực hiện.\n\n2. Đối với người làm công tác\r\n\ntuyên truyền vận động:\n\nNgười có công vận động được người\r\n\nkhác (có xác nhận của chính quyền địa phương) thực hiện đình sản nam, nữ được\r\n\nthưởng 40.000đồng/trường hợp đình sản; thực hiện đặt vòng, cấy thuốc tránh thai\r\n\nđược thưởng 4.000đồng/trường hợp.\n\n3. Đối với việc thực hiện kỹ thuật\r\n\nđình sản:\n\na) Thực hiện đình sản tại các cơ\r\n\nsở y tế ở tuyến tỉnh và ở tuyến huyện:\n\nHỗ trợ cho người thực hiện kỹ\r\n\nthuật 10.000đồng/trường hợp đình sản;\n\nHỗ trợ cho người phục vụ đình sản\r\n\n25.000đồng/trường hợp đình sản;\n\nHỗ trợ chi phí đi lại cho người\r\n\nđưa người đình sản (cán bộ dân số, gia đình và trẻ em xã hoặc cộng tác viên\r\n\nthôn, bản hoặc người nhà - chỉ hỗ trợ cho 01 người) từ nơi ở đến nơi thực hiện\r\n\nđình sản, mức hỗ trợ tính theo giá cước thực tế; những nơi không có phương tiện\r\n\nxe khách thì mức hỗ trợ tính bằng phương tiện xe máy tại thời điểm thực hiện.\n\nb) Thực hiện đình sản tại Trạm y\r\n\ntế xã, Phòng khám đa khoa khu vực, Phân viện có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo\r\n\nquy định của ngành y tế:\n\nHỗ trợ cho người thực hiện kỹ\r\n\nthuật 50.000đồng/trường hợp đình sản;\n\nHỗ trợ cho người phục vụ kíp phẫu\r\n\nthuật 15.000đồng/trường hợp đình sản;\n\nHỗ trợ cho người theo dõi hậu phẫu\r\n\n5.000đồng/trường hợp đình sản;\n\nHỗ trợ cho người phục vụ đình sản\r\n\n15.000đ/trường hợp đình sản.\n\nHỗ trợ chi phí vận chuyển dụng cụ,\r\n\nthuốc thiết yếu, vật tư tiêu hao...cho thực hiện đình sản tại tại Trạm y tế xã,\r\n\nPhòng khám đa khoa khu vực, Phân viện; mức hỗ trợ tính theo giá cước vận tải do\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định.\n\nc) Các đơn vị y tế (đội y tế lưu\r\n\nđộng) tổ chức thực hiện đặt vòng tại Trạm y tế xã, phường, thị trấn được hỗ trợ\r\n\n4.000đồng/trường hợp đặt vòng.\n\n4. Hỗ trợ in ấn tập san thông\r\n\ntin dân số, gia đình và trẻ em tỉnh Cao Bằng; mỗi quý có 01 số, một năm có 04 số.\n\n5. Ngoài nguồn kinh phí do ngân\r\n\nsách tỉnh hỗ trợ, các huyện, thị xã căn cứ theo tình hình thực tế để xem xét, hỗ\r\n\ntrợ thêm kinh phí cho công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình của địa phương\r\n\nmình.\n\nĐiều 3.\r\n\nChính sách hỗ trợ đối với cán bộ dân số, gia đình và trẻ em ở xã, phường, thị\r\n\ntrấn và cộng tác viên dân số, gia đình và trẻ em ở thôn, xóm\n\n1. Mỗi xã, phường, thị trấn có\r\n\n01 cán bộ dân số, gia đình và trẻ em không chuyên trách.\n\n2. Mỗi thôn, bản có 01 cộng tác\r\n\nviên dân số, gia đình và trẻ em (thực hiện lồng ghép cộng tác viên dân số, gia\r\n\nđình và trẻ em với nhân viên y tế thôn, bản).\n\n3. Ngân sách tỉnh chi trả phụ cấp\r\n\nhàng tháng cho cán bộ dân số, gia đình và trẻ em xã, phường, thị trấn (sau đây\r\n\ngọi chung là xã) như sau:\n\na) Xã Khu vực 1 và Khu vực 2 được\r\n\nhưởng phụ cấp bằng 0,3 mức lương tối thiểu.\n\nb) Xã Khu vực 3 được hưởng phụ cấp\r\n\nbằng 0,4 mức lương tối thiểu.\n\nc) Các xã Khu vực 1, 2, 3 được\r\n\nxác định theo quy định phân định vùng dân tộc thiểu số và miền núi của Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\n4. Ngân sách tỉnh chi trả phụ cấp\r\n\nhàng tháng cho cộng tác viên dân số, gia đình và trẻ em ở thôn, bản bằng 0,04 mức\r\n\nlương tối thiểu.\n\nĐiều 4. Xử\r\n\nlý đối với các trường hợp cố tình sinh con thứ 3 trở lên\n\nCán bộ, công chức cố tình sinh\r\n\ncon thứ 3 trở lên ngoài bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 114/2006/NĐ-CP \r\n\nngày 03 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ còn bị kéo dài thời gian nâng bậc lương\r\n\ntheo quy định là 01 năm (12 tháng), không xem xét đề bạt, bổ nhiệm, không cử đi\r\n\nhọc (đối với cả vợ và chồng) trong năm vi phạm. \n\nNhững gia đình trong năm có người\r\n\nsinh con thứ ba trở lên sẽ không xét công nhận gia đình văn hoá. \n\nCác cơ quan, đơn vị, thôn, bản\r\n\ntrong năm có người sinh con thứ ba trở lên không được công nhận đơn vị hoàn\r\n\nthành xuất sắc nhiệm vụ, đơn vị văn hoá./.\n\n", + "id": 10101 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101010.json b/contexts/context_101010.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ddddd67f11806e29dee6b84687657ae66c7739ba --- /dev/null +++ b/contexts/context_101010.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-59-2008-QD-UBND-Quy-dinh-thuc-hien-kien-co-hoa-kenh-muong-noi-dong-141687.aspx", + "name": "Quyet-dinh-59-2008-QD-UBND-Quy-dinh-thuc-hien-kien-co-hoa-kenh-muong-noi-dong-141687", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 59/2008/QĐ-UBND\n\nLào\r\n\n Cai, ngày 14 tháng 11 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG NỘI ĐỒNG\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng; Nghị định\r\n\nsố 16/2005/NĐ-CP ngày 07/2/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình và nghị định số 112/NĐ-CP về việc sửa đổi bổ sung một số điều của\r\n\nnghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n24/1999/NĐ-CP ngày 16/4/1999 của Chính phủ ban hành quy chế tổ chức huy động quản\r\n\nlý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng\r\n\ncác xã, thị trấn;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n66/2000/QĐ-TTg ngày 13/6/2000 của Thủ tưởng Chính phủ về một số chính sách và\r\n\ncơ chế tài chính thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n184/2004/QĐ-TTg ngày 22/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng vốn tín\r\n\ndụng đầu tư phát triển của Nhà nước để tiếp tục thực hiện các chương trình kiên\r\n\ncố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng\r\n\nthủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn giai đoạn 2006-2010;\n\nCăn cứ Thông tư số 134/1999/TT-BNN-QLN\r\n\nngày 25/9/1999 cùa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc tổ chức\r\n\nthực hiện kiên có hóa kênh mương;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, tại Tờ trình số 956/TTr-SNN ngày\r\n\n29/9/2008,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo quyết định này Quy định về thực hiện\r\n\nkiên cố hóa kênh mương nội đồng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\nĐiều 2.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau\r\n\n10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 245/2000/QĐ-UB ngày 28/8/2000 của\r\n\nUBMD tỉnh Lào Cai về việc ban hành quy định tổ chức thực hiện kiên cố hóa kênh\r\n\nmương trên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Vạn\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KIÊN CỐ HOÁ KÊNH MƯƠNG NỘI ĐỒNG TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH LÀO CAI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 59/2008/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2008 của\r\n\nUBND tỉnh Lào Cai)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHƯNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định\r\n\nnày quy định một số nội dung về tổ chức thực hiện kiên cố hóa kênh mương nội đồng,\r\n\nđầu tư hỗ trợ từ các nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi của Chính phủ, các nguồn vốn\r\n\nhỗ trợ khác của ngân sách tỉnh và vốn đóng góp của nhân dân trên địa bàn tỉnh\r\n\nLào Cai. Bao gồm các loại hình công trình đơn giản: kênh loại 3, công trình\r\n\ntrên kênh, các đập dâng nước đơn giản chưa được xây kiên cố, nằm ngoài các dự\r\n\nán đầu tư đang được triển khai, phù hợp với quy hoạch phát triển thủy lợi của địa\r\n\nphương.\n\n2. Đối tượng bao gồm tất cả các\r\n\ntổ chức cá nhân tham gia xây dựng, quản lý khai thác và hưởng lợi trực tiếp từ\r\n\ncác công trình kiên cố hóa kênh mương theo quy định tại khoản 1 điều này\n\nĐiều 2.\r\n\nQuan điểm chỉ đạo chung\n\n1. Thực hiện theo cơ chế:\n\n- Giao Uỷ ban nhân dân xã làm Chủ\r\n\nđầu tư, huy động nhân dân tự nguyện làm là chính, Nhà nước hỗ trợ một phần vật\r\n\ntư, nhân công kỹ thuật theo định mức quy định phù hợp với từng khu vực; thực hiện\r\n\ntốt quy định của pháp lệnh thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch,\r\n\nkhảo sát, xây dựng, và quản lý, sử dụng công trình.\n\n- Nguồn vồn vay tín dụng ưu đãi\r\n\ncủa Nhà nước chỉ sử dụng để hỗ trợ xây dựng các công trình thủy lợi nhỏ nội đồng,\r\n\ntính chất xây dựng đơn giản gồm: kênh (loại III), công trình trên kênh và sửa\r\n\nchữa gia cố các đập dâng bị hư hỏng. Trường hợp làm đập dâng mới thì chỉ xây dựng\r\n\nđập cao dưới 1,5 m, dài dưới 5m. (Ưu tiên kiên cố hóa kênh mương vùng trọng điểm\r\n\nlúa, công trình có nhiều khó khăn về lấy nước tưới nhưng chưa có nguồn vốn đầu\r\n\ntư khác.)\n\n2. Tiết kiệm nguồn kinh phí hỗ\r\n\ntrợ của Nhà nước bằng cách vận động nhân dân tự nguyện đóng góp đủ theo định mức\r\n\nhuy động, đồng thời giảm một số chi phí quản lý, chi phí tư vấn và chi phí làm\r\n\ncông trình phụ trợ.\n\n3. Giảm thủ tục hành chính cho\r\n\nphù hợp với tính chất công trình hỗ trợ và trình độ quản lý của Uỷ ban nhàn dân\r\n\ncấp xã.\n\n4. Tăng cường sự hỗ trợ của các\r\n\ncấp, các ngành trong việc hỗ trợ đối với cấp xã nhằm nâng cao năng lực quản lý,\r\n\nnâng cao chất lượng công trình và tránh lãng phí thất thoát vốn đầu tư.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 3. Mức\r\n\nhỗ trợ của nhà nước từ nguồn vốn vay tín dụng và nguồn vốn ngân sách địa phương\r\n\nkhác cụ thể như sau:\n\n1. Mức hỗ trợ tối đa của nhà nước\r\n\nđối với công trình tại các xã, thôn khu vực III (kể cả các địa bàn được hưởng\r\n\nchế độ 135 giai đoạn II) là: 90% tổng dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\n2. Mức hỗ trợ tối đa của nhà nước\r\n\nđối với công trình tại các xã, thôn khu vực II là 80% tổng dự toán được cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt;\n\n3. Mức hỗ trợ tối đa của nhà nước\r\n\nđối với công trình tại các xã, thon khu vực I là 70% tổng dự toán được cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 4. Danh\r\n\nsách các xã, thôn bản thuộc Chương trình kiên cố hóa kênh mương nội đồng\n\nDanh sách các xã, thôn, bản phân\r\n\ntheo khu vực và địa bàn thuộc Chương trình 135 giai đoạn II thực hiện theo các\r\n\nvăn bản: quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 của Uỷ ban Dân tộc; quyết\r\n\nđịnh số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 06/9/2007 của Uỷ ban dân tộc về việc công nhận 3\r\n\nkhu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển; quyết định\r\n\nsố 07/2006/QĐ-TTg ngày 10/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ và quyết định số\r\n\n69/2008/QĐ-TTg ngày 28/5/2008 của Thủ tưởng Chính phủ về việc phê duyệt Chương\r\n\ntrình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc\r\n\nvà miền núi giai đoạn 2006 2010\n\nĐiều 5.\r\n\nTrách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước\n\n1. Cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp và\r\n\nPTNT làm nhiệm vụ thường trực chỉ đạo Chương trình, phối hợp với Sở Tài chính,\r\n\nSở Kế hoạch và đầu tư hướng dẫn chỉ đạo về nghiệp vụ quản lý đầu tư, Chi cục Thủy\r\n\nlợi giúp Sở Nông nghiệp và PTNT thực hiện các nhiệm vụ; Tổng hợp xây dựng kế hoạch\r\n\nhàng năm; Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp báo cáo định kỳ, báo cáo tổng kết đánh\r\n\ngiá tình hình thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh,\n\n2. Cấp huyện: UBND cấp huyện là\r\n\nchủ quản đầu tư, thực hiện các công việc trong quy trình đầu tư theo quy định của\r\n\nQuyết định 18/2008/QĐ-UBND ngày 10/6/2008 của UBND tỉnh Lào Cai về việc quy định\r\n\nmột số điểm cụ thể về quản lý quy hoạch, quản lý dự án đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình và quản lý chất lượng công trình trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể:\n\na) UBND cấp huyện thành lập Ban\r\n\nchỉ đạo hoặc phân công 01 lãnh đạo UBND huyện chỉ đạo chương trình kế hoạch\r\n\nkiên cố hóa kênh mương nội đồng;\n\nb) Phòng Nông nghiệp và PTNT (hoặc\r\n\nPhòng Kinh tế) làm đầu mối để tiếp nhận hồ sơ, thẩm định hồ sơ thiết kế bản vẽ\r\n\nthi công và dự toán trước khi trình phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật.\n\nc) Phòng Tài chính - Kế hoạch\r\n\nlàm đầu mối để tiếp nhận hồ sơ do phòng nông nghiệp và PTNT (hoặc phòng Kinh tế)\r\n\nchuyển sang, thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật- thẩm định các nội dung lựa chọn\r\n\nnhà thầu và trình UBND cấp huyện phê duyệt.\n\n3. Cấp xã: UBND xã là chủ đầu tư\r\n\ncó nhiệm vụ tổ chức thực hiện tất cả quá trình dự án gồm chuẩn bị đầu tư, tổ chức\r\n\nthi công, giám sát kỹ thuật, tổ chức quản lý khai thác sau đầu tư. Cụ thể:\n\na) Thành lập Ban quản lý dự án,\r\n\nBan giám sát công trình, Đội thi công để thi công những công việc giao cho dân\r\n\nlàm. Việc lựa chọn lao dộng tham gia Ban quản lý dự án, Ban giám sát, Đội thi\r\n\ncông phải bàn bạc dân chủ, chọn người có kinh nghiệm tổ chức thực hiện, được\r\n\nthuê lao động có tay nghề chuyên môn để giúp xã quản lý, giám sát kỹ thuật\r\n\ntrong quá trình thực hiện.\n\nb) Được phép thuê nhà thầu là\r\n\ndoanh nghiệp giúp thi công đối với khối lượng công việc dân không tự làm được.\n\nc) Thực hiện quản lý dự án theo\r\n\nquy định này và hướng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên.\n\nĐiều 6. Công\r\n\ntác lập, phê chuẩn kế hoạch hàng năm\n\n1. Hàng năm, UBND cấp huyện căn\r\n\ncứ vào đề án phát triển thủy lợi giai đoạn 2006-2010, hướng dẫn xây dựng kế hoạch\r\n\nkiên cố hóa kênh mương từ nguồn vốn vay của tỉnh và nhu cầu đề nghị hỗ trợ của\r\n\ncác xã, lập kế hoạch kiên cố hóa kênh mương trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\n2. Kế hoạch kiên cố hóa kênh\r\n\nmương phải nêu rõ tên công trình, địa điểm xây dựng, diện tích phục vụ, quy mô\r\n\nxây dựng, kinh phí đầu tư và cam kết đóng góp của nhân dân khu hưởng lợi gửi về\r\n\nSở nông nghiệp và PTNT, Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 30/3 hàng năm để cân đối\r\n\nvốn hỗ trợ trình UBND tỉnh giao kế hoạch trước ngày 30/4 hàng năm.\n\nĐiều 7. Công\r\n\ntác lập hồ sơ khảo sát, thiết kế xây dựng công trình\n\n1. Tất cả các công trình kiên cố\r\n\nhóa kênh mương quy định tại khoản 1 Điều 1 Quy định này đều lập Báo cáo kinh tế\r\n\nkỹ thuật một bước và không phải lập, phê duyệt nhiệm vụ thiết kế.\n\n2. Chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu\r\n\ncó đủ điều kiện hành nghề khảo sát thiết kế công trình thủy lợi trình UBND cấp\r\n\nhuyện phê duyệt chỉ định thầu tư vấn trực tiếp. Hồ sơ xin phê duyệt chỉ định thầu\r\n\ntư vấn gửi về phòng Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện gồm:\n\na) Tờ trình của UBND xã (chủ đầu\r\n\ntư) xin chỉ định thầu tư vấn trực tiếp;\n\nb) Đơn xin nhận thầu và hồ sơ\r\n\nnăng lực của đơn vị tư vấn được chọn.\n\nc) Trong thời hạn tối đa 05 ngày\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin chỉ định thầu tư vấn, phòng kế hoạch - Tài chính\r\n\nphải xem xét báo cáo Uỷ ban nhân huyện quyết định, trường hợp không đủ điều kiện\r\n\nphê duyệt phải trả lời bằng văn bản để thay thế bằng đơn vị khác.\n\n3. Công tác khảo sát:\n\na) Khảo sát địa hình: Chỉ đo trắc\r\n\ndọc, trắc ngang đoạn kênh, tuyến công trình cần kiên cố. Trắc dọc chi đo độ dài\r\n\nvà cao độ cọc chi tiết, xác định các điểm đặc biệt mới chôn mốc bê tông, không\r\n\nphải xác định toạ độ các điểm ngoặt. Trắc ngang chỉ đo xác định cao độ các điểm\r\n\nđo, mỗi mặt cắt đo mỗi bên từ 8 đến 10m, không phải xác định tọa độ và chôn mốc\r\n\nbê tông 2 đầu mặt cắt. Không đo vẽ bản đồ địa hình khu vực công trình mà chỉ khảo\r\n\nsát để vẽ sơ họa tổng thể công trình;\n\nb) Khảo sát địa chất: áp dụng\r\n\nphương pháp quan sát để đánh giá địa chất nền móng trong quá trình khảo sát địa\r\n\nhình tuyến kênh và ghi chú trên bản vẽ trắc dọc, trắc ngang tuyến, chỉ đào hố địa\r\n\nchất đối với đoạn kênh yếu phải xử lý móng;\n\nc) Những nơi, nếu có điều kiện sử\r\n\ndụng vật liệu tại chỗ được tính thêm công khảo sát tìm kiếm vật liệu xây dựng;\n\nd) Các công trình có cự ly vận\r\n\nchuyển bộ xa, phương án vận chuyển vật liệu khó khăn tốn kém thì nghiên cứu\r\n\nphương án sản xuất vật liệu tại chỗ kể cả phương án xay đá thành bột đá thay thế\r\n\ncát đổ bê tông;\n\nđ) Báo cáo số liệu khảo sát được\r\n\nthuyết minh cùng với thuyết minh thiết kế kỹ thuật trong Báo cáo kinh tế kỹ thuật.\n\n4. Công tác thiết kế phải đảm bảo\r\n\ncác quy định sau đây:\n\na) Quy mô thiết kế không vượt\r\n\nquá tổng chiều dài kênh đã ghi kế hoạch;\n\nb) Tính toán lưu lượng thiết kế\r\n\nkênh phải tính cả các nhu cầu lợi dụng tổng hợp như phát điện nhỏ, lấy nước vào\r\n\nao hồ nuôi trồng thủy sản, kết hợp tiêu úng....\n\nc) Có bờ phục vụ đi lại giao thông\r\n\nnội đồng và quản lý vận hành;\n\nd) Thiết kế độ dốc kênh cần dựa\r\n\ntrên cơ sở độ dốc kênh cũ ổn định là chính, hạn chế mức thấp nhất thay đổi độ dốc,\r\n\nđặc biệt không nên thiết kế xây kênh trên nền đất đắp;\n\ne) Đối với kênh kiên cố phải bố\r\n\ntrí khe lún, tối đa 20 m bố trí 1 khe lún 2 lớp giấy dầu, Kênh kiên cố có bề rộng\r\n\ndày 0,35 m trở lên phải có giằng ngang kênh, bố trí tối đa 5 m phải có 1 giằng\r\n\nkênh;\n\nf) Thiết kế kênh phải có công\r\n\ntrình phòng chống lũ:\n\n- Tại các vị trí có lưu vực tụ\r\n\nthủy vào kênh, phải làm tràn bảo vệ qua kênh kết hợp tràn nước thừa trong kênh.\n\n- Trường hợp cửa cống lấy nước đầu\r\n\nkênh không có người vận hành khi có lũ phải thiết kế khẩu độ nhỏ nhất ứng với mực\r\n\nnước trước cống thấp nhất để chuyển được lưu lượng thiết kế, Đoạn kênh tiếp sau\r\n\ncống đầu kênh phải tính toán chuyển được lưu lượng vào kênh ứng với mực nước lũ\r\n\ntrước cống lớn nhất. Sau đoạn kênh này phải bố trí bể lắng cát và tràn xả thừa.\n\ng) Việc thiết kế và tính toán khối\r\n\nlượng đào đắp đất phải phù hợp với thực tế, phải nghiệm thu khối lượng đào đắp\r\n\nđất theo thực tế thi công, nghiêm cấm việc thiết kế nâng quy mô đào đắp so với\r\n\nthực tế và nghiệm thu phần dân thực hiện khối lượng cao hơn thực tế để giảm phần\r\n\nđóng góp của dân.\n\nh) Trường hợp bờ kênh chiếm vào\r\n\ndiện tích đất đã giao cho tổ chức, cá nhân hộ gia đình sử dụng hợp pháp thì Chủ\r\n\nđầu tư và nhà thầu tư vấn phải tổ chức họp bàn với chủ sử dụng đất, những người\r\n\ncó quyền và lợi ích liên quan để thỏa thuận tự giải quyết vấn đề giải phóng mặt\r\n\nbằng trước khi hoàn thành hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công.\n\nĐiều 8. Lập\r\n\nvà quản lý dự toán chí phí đầu tư xây dựng công trình\n\nChi phí đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình kiên cố hóa kênh mương được xác định bằng dự toán xây dựng công trình (đồng\r\n\nthời là tổng mức đầu tư) theo thiết kế bản vẽ thi công trong Báo cáo kinh tế -\r\n\nkỹ thuật được duyệt gồm: chi phí xây dựng, chi phí Ban quản lý dự án, chi phí\r\n\ntư vấn đầu tư xây dựng, không tính chí phi dự phòng và chí phí xây dựng công\r\n\ntrình phụ trợ. Việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thực hiện\r\n\ntheo quy định hiện hành chung của Nhà nước và các quy định cụ thể như sau:\n\n1. Chi phí xây dựng công trình\r\n\nđược lập cho các hạng mục công trình chính và tổng hợp cho toàn công trình:\n\na) Chi phí trực tiếp bao gồm:\r\n\nchi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công và chì phỉ trực\r\n\ntiếp khác tính theo chế độ xây dựng cơ bản hiện hành, Trường hợp sản xuất vật\r\n\nliệu đá xay tại chỗ thay cát đổ bê tông được tính bằng giá sản xuất tại Trung\r\n\ntâm huyện cộng với chi phí vận chuyển máy nghiền đến chân công trình. Khi tính\r\n\nchi phí công tác đổ bê tông kênh trong đơn giá xây dựng cơ bản, thống nhất vận\r\n\ndụng định mức đổ bê tông mương cấp rãnh nước đá dăm (sỏi) cỡ 1x2 mác 150.\n\nb) Chi phí chung: tính 3% của\r\n\nchi phi trực tiếp.\n\nc) Thu nhập chịu thuế tính trước:\r\n\n5,5% chi phí trực tiếp và chi phí chung của phần khối lượng giao cho doanh nghiệp\r\n\nlàm (nếu có); Không tính thu nhập chịu thuế tính trước cho khối tượng dân làm.\n\nd) Thuế giá trị gia tăng: 10%\r\n\ntrên chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước của phần\r\n\nkhối lượng giao cho Doanh nghiệp thi công. Không tính thuế giá trị gia tăng của\r\n\nnhững công việc giao cho dân làm (trừ khoản vật tư, vật liệu do dân tự thi công\r\n\nphải mua của doanh nghiệp).\n\nđ) Phần khối lượng do dân tự làm\r\n\nsử dụng nhân công, vật tư, vật liệu khai thác tại chỗ, khối lượng của những hạng\r\n\nmục công trình sử dụng kinh phí đóng góp của dân được lập dự toán riêng và\r\n\nkhông tính thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng trong dự toán,\n\n2. Chi phí Ban quàn lý dự án,\r\n\nchi phí giám sát kỹ thuật, chi phí chỉ đạo vận động nhân dân đóng góp và tự thi\r\n\ncông (do chủ đầu tư thực hiện):\n\na) Chi phí Ban quán lý dự án: 2%\r\n\ntổng giá trị xây dựng trước thuế trong báo cáo kinh tế kỹ thuật;\n\nb) Chi phí giám sát kỹ thuật: 2%\r\n\ntổng giá trị xây dựng trước thuế trong báo cáo kinh tế kỹ thuật. Chi phí này do\r\n\nBan quản lý dự án tự thực hiện, nếu không có cán bộ chuyên môn, được thuê cán bộ\r\n\nchuyên môn giúp thực hiện.\n\nc) Ngoài ra xã được sử dụng khoản\r\n\nchi phí chung tính trên phần khối lượng do dân đóng góp và khối lượng do dân tự\r\n\nthi công để chi cho người lao động trực tiếp 50%; chi cho khen thưởng 20%; chi\r\n\nhội họp và công cho người đi vận động chỉ đạo dân thực hiện 30%.\n\n3. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng\r\n\nvà chi phí khác (không tính chi phí lập hồ sơ mời thầu công tác khảo sát thiết\r\n\nkế và chi phí lựa chọn nhà thầu thi công; bảo hiểm công trình, lán trại, khởi\r\n\ncông, đền bù giải phóng mặt bằng, chi phí dự phòng:\n\na) Chi phí lập Báo cáo kinh tế -\r\n\nkỹ thuật: 2,33%*0,5 chi phí xây dựng trước thuế.\n\nb) Chi phí thẩm tra thiết kế bản\r\n\nvẽ thi công và dự toán xây dựng công trình: 0.28%*0,36* chi phí xây dựng trước\r\n\nthuế (trong đó chi phí thẩm tra dự toán bằng 50% mức chi phí trên).\n\nc) Chi phí về khảo sát xây dựng\r\n\ngồm trắc dọc, trắc ngang tính bằng 50% chế độ xây dựng cơ bản hiện hành; công\r\n\ntác đào hố địa chất (nếu có) và các công khảo sát khác tính theo chế độ xây dựng\r\n\ncơ bản hiện hành,\n\nd) Lệ phí thẩm tra phê duyệt Quyết\r\n\ntoán bằng 50%*0.2%* Chi phí xây dựng trước thuế.\n\nĐơn vị hưởng thụ các chi phí\r\n\ntrên lập dự toán, phê duyệt và tự chịu trách nhiệm về phê duyệt của mình.\n\n4. Xác định kinh phí hỗ trợ từ\r\n\nnguồn vốn vay tín dụng của nhà nước\n\na) Trước khi lập dự toán, Chủ đầu\r\n\ntư và đơn vị tư vấn khảo sát thiết kế phải tổ chức họp dân đăng ký phần khối lượng\r\n\ngiao cho dân thi công để tư vấn có căn cứ tách bóc đúng giá trị phần dân làm,\r\n\nTrường hợp chưa tách bóc rõ phần vật liệu nào tự khai thác, vật liệu nào phải\r\n\nmua của doanh nghiệp thì tạm tính theo giá vật liệu phải mua của doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh vật liệu xây dựng, khi thanh toán sẽ tách theo hóa đơn mua thực tế,\n\nb) Tổng mức kinh phí hỗ trợ của\r\n\nNhà nước tính theo tỷ lệ quy định tại điều 3 được tính bao gồm cả khoản chí phi\r\n\nchung tính trên khối lượng dân đóng góp để xã có kinh phí chỉ đạo vận động dân\r\n\nthực hiện khối lượng do dân đóng góp.\n\nĐiều 9.\r\n\nTrình tự, thủ tục phê duyệt hồ sơ Báo cáo KTKT\n\n1. Sau khi hoàn thành việc lập\r\n\nBáo cáo kinh tế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công công trình, tổng dự toán đầu\r\n\ntư xây dựng công trình, Chủ đầu tư gửi 03 bộ hồ sơ đến phòng nông nghiệp và\r\n\nPTKT (hoặc phòng Kinh tế). Hồ sơ gồm:\n\n- Tờ trình của Uỷ ban nhân dân\r\n\nxã xin phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật;\n\n- Báo cáo kinh tế kỹ thuật kèm\r\n\nthuyết minh thiết kế, bản vẽ thiết kế thi công và dự toán công trình;\n\n- Quyết định phê duyệt chỉ định\r\n\nthầu tư vấn;\n\n- Bản xác nhận cự ly vận chuyển\r\n\nvật liệu của phòng Công thương (hoặc QLĐT) cấp huyện;\n\n- Các giấy tờ biên bản họp dân\r\n\nđăng ký khối lượng dân làm có xác nhận của UBND xã, hoặc giấy tờ tiên quan đến\r\n\ngiải phóng mặt bằng.\n\n2. Trong thời bạn 10 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Nông nghiệp và PTNT (hoặc phòng kinh tế)\r\n\nphải hoàn thành việc tổ chức thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê\r\n\nduyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật và thiết kế dự toán công trình. Nếu không đạt\r\n\nyêu cầu, thông báo bằng văn bản đồng thời hướng dẫn chủ đầu tư làm lại hồ sơ và\r\n\ntrình để trình phê duyệt.\n\n3. Khi có kết quả thẩm định và\r\n\nphê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Chủ đầu tư giao đơn vị tư vấn chỉnh\r\n\nsửa hồ sơ và giao nộp 06 bộ cho Ban quản lý dự án.\n\nĐiều 10. Công\r\n\ntác tổ chức thi công xây dựng\n\n1. Tổ chức thi công:\n\na) Sau khi có Quyết định phê duyệt\r\n\nBáo cáo kinh tế kỹ thuật và thiết kế dự toán của UBND cấp huyện, Chủ đầu tư ký\r\n\nhợp đồng thi công khối lượng dân tự làm với đội thi công của xã, ký hợp đồng\r\n\ngiám sát với ban giám sát xã để thực hiện công việc tương ứng,\n\nb) Riêng đối với khối lượng phải\r\n\nthuê doanh nghiệp thực hiện, Chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu có tư cách pháp nhân\r\n\nhành nghề thi công xây dựng và đủ năng lực để trình UBND cấp huyện Quyết định\r\n\nchỉ định thầu thi công trực tiếp (được giảm thủ tục lập, xét duyệt hồ sơ yêu cầu,\r\n\nhồ sơ đề xuất). Hồ sơ xin phê duyệt chỉ định thầu thi công gửi về phòng Phòng\r\n\nTài chính – Kế hoạch cấp huyện gồm:\n\n- Tờ trình của UBND xã (chủ đầu\r\n\ntư) xin chỉ định thầu thi công trực tiếp;\n\n- Đơn xin nhận thầu và hồ sơ\r\n\nnăng lực của đơn vị thi công được chọn,\n\n- Được giảm một số thủ tục lập,\r\n\ntrình phê duyệt kế hoạch đấu thầu và không phải lập hồ sơ yêu cầu và hồ sơ đề\r\n\nxuất.\n\n- Trong thời hạn tối đa là 05\r\n\nngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin chỉ định thầu, phòng Tài chính – Kế hoạch phải\r\n\nxem xét báo cáo Ủy ban nhân huyện quyết định, trường hợp không đủ điều kiện phê\r\n\nduyệt phải trả lời bằng văn ban để thay thể bằng đơn vị khác.\n\nc) Chủ đầu tư phải tổ chức giám\r\n\nsát chặt chẽ về kỹ thuật trong quá trình thi công, chú ý giám sát về kích thước,\r\n\nđộ dốc kênh, chất lượng nền móng, kết cấu thép, kết cấu bê tông phải đúng thiết\r\n\nkế và có sổ nhật ký ghi chép lại công việc thi công hàng ngày.\n\n2. Quá trình thi công nếu có\r\n\nphát sinh khối lượng so với dự toán ban đầu thì Chủ dầu tư tự cân đối giải quyết\r\n\ntrong tổng mức kinh phí được duyệt hoặc huy động nhân dân đóng góp thêm, nhà nước\r\n\nkhông cấp bổ sung kinh phí hỗ trợ.\n\nĐiều 11.\r\n\nNghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng, quyết toán công trình\n\n1. Công trình hoàn thành, Chủ đầu\r\n\ntư phải tổ chức vận hành thử, thành lập đơn vị trực tiếp quản lý khai thác công\r\n\ntrình theo Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND ngày 9/8/2007 của UBND tỉnh và nghiệm\r\n\nthu bàn giao đưa vào sử dụng. Thành phần Ban nghiệm thu gồm: người đại diện hợp\r\n\npháp của Chủ đầu tư, Cán bộ giám sát của Chủ đầu tư, đại diện các đơn vị thi\r\n\ncông và giám sát của đơn vị thi công, đại diện tư vấn thiết kế, đại diện phòng\r\n\nnông nghiệp và PTNT (hoặc phòng kinh tế), đại diện Ban giám sát xã, đại diện\r\n\nđơn vị được giao trực tiêp quản lý khai thác công trình. Tùy điều kiện cụ thể\r\n\nChủ đâu tư mời thêm thành phần liên quan tham gia nghiệm thu.\n\n2. Đơn vị được giao trực tiếp quản\r\n\nlý khai thác vận hành công trình chịu trách nhiệm quản lý khai thác công trình\r\n\ntheo Quvết định số 55/2007/QĐ-UBND ngày 9/8/2007 cùa UBND tinh về việc ban hành\r\n\nquy định về quản lý, khai thác, bão dưỡng và sữa chữa các công trình cở sở hạ tầng\r\n\nnông thôn trên địa bàn tình Lào Cai.\n\n3. Quyết toán công trình\n\na) Chậm nhất sau 02 tháng kể từ\r\n\nngày công trình được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng, chủ đầu tư phải lập\r\n\n01 bộ hồ sơ quyết toán vốn đầu tư hoàn thành gửi phòng Tài chính – Kế hoạch huyện\r\n\nthẩm tra. Trình UBND huyện phê duyệt quyết toán theo quy định, bao gồm các thủ\r\n\ntục sau:\n\n- Tờ trình xin phê duyệt quyết\r\n\ntoán công trình của Chủ đầu tư (bản gốc); \n\n- Báo cáo Quyết toán vốn đầu tư\r\n\ntheo mẫu quy định;\n\n- Các văn bản pháp lý có liên\r\n\nquan;\n\n- Các hợp đồng kinh tế, các biên\r\n\nbản thanh lý hợp đồng giữa chủ đầu tư với đội thi công, nhà thầu, cá nhân tham\r\n\ngia thực hiện dự án;\n\n- Các biên bản nghiệm thu công\r\n\ntrình, hạng mục công trình;\n\n- Bản vẽ hoàn công; Bản tính dự\r\n\ntoán hoàn công; so nhật ký thi công của BQL dự án; Dự toán thiết kế; các chứng\r\n\ntừ mua vật tư của đội thi công xã;\n\n- Các giấy tờ khác liên quan.\n\nb) Trong thời hạn không quá 02\r\n\ntháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài chính – Kế hoạch có trách nhiệm\r\n\nthẩm định, trình UBND cấp huyện phê duyệt.\n\nChương III\n\nKHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI\r\n\nPHẠM\n\nĐiều 12.\r\n\nKhen thưởng\n\nCác đơn vị, tổ chức, cá nhân thực\r\n\nhiện có hiệu quả Chương trình kiên cố hóa kênh mương, được xét khen thưởng theo\r\n\nquy định của pháp luật về thi đua khen thưởng và quy định hiện hành của UBND tỉnh\r\n\nLào Cai.\n\nĐiều 13. Xử\r\n\nlý vi phạm\n\n1. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân\r\n\nđược giao quản lý nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước và vốn đóng góp của nhân dân mà\r\n\nhoạt động kém hiệu quả, sử dụng sai mục đích hoặc làm thất thoát, lãng phí thì\r\n\ntùy theo mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n2. Các tổ chức, cá nhân, hộ gia\r\n\nđình được huy dộng xây dựng, sửa chữa, được giao quản lý, sử dụng các công\r\n\ntrình kênh mương nội đồng thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này mà có hành\r\n\nvi vi phạm thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc\r\n\ntruy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỨC HIỆN\n\nĐiều 14. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở\r\n\nNông nghiệp và PTNT, Sở Tài Chính; UBND các huyện, thành phố, các cơ quan quản\r\n\nlý căn cứ chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm kiểm tra hướng dẫn, đôn đốc,\r\n\ntạo điều kiện cho các địa phương thực hiện tốt kế hoạch kiên cố hóa kênh mương.\n\n2. Chủ đầu tư công trình có\r\n\ntrách nhiệm thường xuyên cập nhật báo cáo tình hình tiên độ thực hiện một tháng\r\n\nmột lần trước ngày 20 hàng tháng về cơ quan thường trực của huyện, của tirnh, đồng\r\n\nthời phản ánh những khó khăn vướng mắc để cơ quan chuyên môn kịp thời chỉ đạo\r\n\nhoặc trình UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế địa phương.", + "id": 101010 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101011.json b/contexts/context_101011.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b8c0173bf72e2e061a3a056c7d5f4b7bab665eca --- /dev/null +++ b/contexts/context_101011.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-1532-2007-QD-UBND-lap-tham-dinh-de-an-khao-sat-tham-do-112358.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1532-2007-QD-UBND-lap-tham-dinh-de-an-khao-sat-tham-do-112358", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố: 1532/ 2007/QĐ-UBND\n\nThái Nguyên, ngày 01 tháng 8 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VIỆC LẬP, THẨM ĐỊNH ĐỀ\r\n\nÁN KHẢO SÁT, ĐỀ ÁN THĂM DÒ; XÉT VÀ PHÊ DUYỆT TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU\r\n\nXÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG VÀ THAN BÙN; TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG\r\n\nKHOÁNG SẢN, TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật Khoáng sản năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nKhoáng sản năm 2005;\r\n\nCăn cứ Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoáng sản và luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Khoáng sản;\r\n\nTheo đề nghị của Sở Tài nguyên - Môi trường tại Tờ trình số: 1.060/TTr-STNMT,\r\n\nngày 25/6/2007 của Sở Tài nguyên - Môi trường về việc ban hành quy định việc lập,\r\n\nthẩm định đề án khảo sát, đề án thăm dò; xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản\r\n\nlàm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn; trình tự thủ tục cấp giấy phép\r\n\nhoạt động khoáng sản, trên địa bàn tỉnh Thái nguyên và ý kiến thẩm định của Sở\r\n\nTư pháp tại văn bản số: 1.122/TP-VB ngày 06/6/2007,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này \"Quy định việc lập, thẩm định đề án khảo sát, đề án\r\n\nthăm dò; xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường\r\n\nvà than bùn; trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn\r\n\ntỉnh Thái nguyên \".\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số\r\n\n1927/2001/QĐ-UBND ngày 17/5/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.\n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên - Môi trường, Sở Xây dựng,\r\n\nThủ trưởng các Sở, Ban, Ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nĐàm Thanh Nghị\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC LẬP, THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN KHẢO SÁT, ĐỀ ÁN\r\n\nTHĂM DÒ; XÉT VÀ PHÊ DUYỆT TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG\r\n\nVÀ THAN BÙN; TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH THÁI NGUYÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1532/2007/QĐ-UBND ngày 01\r\n\ntháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái nguyên)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh \n\nVăn bản này quy định\r\n\nvà hướng dẫn việc lập, thẩm định đề án khảo sát, đề án thăm dò; báo cáo khảo\r\n\nsát, báo cáo thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn;\r\n\nhồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, trả lại, chuyển nhượng, thừa kế, thu hồi\r\n\ngiấy phép khảo sát, giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác, giấy phép chế biến\r\n\nkhoáng sản (dưới đây gọi chung là giấy phép hoạt động khoáng sản) thuộc thẩm\r\n\nquyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng \n\nQuy định này được\r\n\náp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản và các cơ quan khác có\r\n\nliên quan đến hoạt động khoáng sản; các tổ chức, cá nhân trong nước, các tổ chức,\r\n\ncá nhân người nước ngoài có đầu tư vào hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh\r\n\nThái Nguyên. \n\nĐiều 3. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh\n\nỦy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncấp các loại giấy phép sau đây: \n\n1. Giấy phép khảo\r\n\nsát, giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác, giấy phép chế biến khoáng sản làm\r\n\nvật liệu xây dựng thông thường và than bùn.\n\n2. Giấy phép khai\r\n\nthác, giấy phép chế biến khoáng sản đối với những khu vực đã được điều tra,\r\n\nđánh giá hoặc thăm dò, phê duyệt trữ lượng khoáng sản mà không nằm trong quy hoạch\r\n\nthăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản của cả nước đã được cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc không thuộc diện dự trữ tài nguyên quốc\r\n\ngia. \n\n3. Giấy phép khai\r\n\nthác tận thu khoáng sản đối với các khu vực có khoáng sản còn lại của mỏ đã có\r\n\nquyết định đóng cửa mỏ để thanh lý hoặc bãi thải trong khai thác, chế biến của\r\n\nmỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ.\n\n4. Trước khi cấp\r\n\ncác loại giấy phép quy định tại khoản 1, 2 của Điều này tổ chức, cá nhân xin\r\n\nthăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nchấp thuận bằng văn bản theo quy định của pháp luật về Đầu tư và Xây dựng, trừ\r\n\ngiấy phép khảo sát khoáng sản.\n\nĐiều 4. Tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản \n\n1. Phạm vi hoạt động\r\n\nkhoáng sản của tổ chức, cá nhân, điều kiện hành nghề thăm dò khoáng sản và tiêu\r\n\nchuẩn giám đốc điều hành mỏ được quy định tại các Điều 17, 18 và 19 của Nghị định\r\n\nsố 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\nthi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản\r\n\nnăm 2005 (sau đây gọi là Nghị định số 160/2005/NĐ-CP).\n\n2. Tổ chức, cá\r\n\nnhân quyết định đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản lập dự án đầu tư khai\r\n\nthác, chế biến khoáng sản (Báo cáo nghiên cứu khả thi khai thác, chế biến) kèm\r\n\ntheo quyết định phê duyệt theo quy định. \n\n3. Tổ chức, cá\r\n\nnhân được phép hoạt động khoáng sản đủ điều kiện theo quy định có thể tự mình\r\n\nhoặc thuê các tổ chức, chuyên gia tư vấn về địa chất, khai thác mỏ có đủ điều\r\n\nkiện theo quy định lập đề án khảo sát, đề án thăm dò thiết kế khai thác mỏ, báo\r\n\ncáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n4. Việc lập các dự\r\n\nán, đề án, báo cáo nêu tại khoản 3 của Điều này phải được cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật về khoáng sản, xây\r\n\ndựng, bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác có liên quan.\n\nĐiều 5. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ \n\n1. Sở Tài nguyên -\r\n\nMôi trường là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận và thẩm định hồ sơ\r\n\nxin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, xin ý kiến của các cơ quan hữu quan\r\n\ntrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc cấp giấy phép hoạt\r\n\nđộng khoáng sản theo thẩm quyền; trong trường hợp văn bản trả lời của các cơ\r\n\nquan hữu quan có ý kiến khác nhau, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm tổ chức\r\n\ntrao đổi để thống nhất và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo\r\n\nthẩm quyền. \n\n2. Sở Tài nguyên -\r\n\nMôi trường là cơ quan chịu trách nhiệm trao giấy phép cho tổ chức, cá nhân xin\r\n\ncấp giấy phép hoạt động khoáng sản. Thời gian trao giấy phép cho tổ chức, cá\r\n\nnhân trong mười năm (15) ngày kể từ ngày cấp giấy phép.\n\nChương II\n\nKHU VỰC, DIỆN\r\n\nTÍCH HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN\n\nĐiều 6. Khu vực hoạt động khoáng sản \n\n1. Là khu vực có\r\n\nkhoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn đã được Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phê duyệt quy họach thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng.\n\n2. Khu vực có\r\n\nkhoáng sản chưa được điều tra, đánh giá, khu vực có khoáng sản đã được điều\r\n\ntra, đánh giá, hoặc thăm dò, phê duyệt trữ lượng khoáng sản mà không nằm trong\r\n\nquy hoạch khai thác, chế biến khoáng sản của cả nước hoặc không nằm trong diện\r\n\ndự trữ tài nguyên Quốc gia và được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua quy hoạch\r\n\nthăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản của tỉnh.\n\n3. Không nằm trong\r\n\ncác khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.\n\nĐiều 7. Khu vực đấu thầu thăm dò, khai thác khoáng sản \n\n1. Khu vực đấu thầu\r\n\nthăm dò, khai thác khoáng sản là khu vực có khoáng sản làm vật liệu xây dựng\r\n\nthông thường và than bùn; khoáng sản đã được điều tra, đánh giá hoặc thăm dò,\r\n\nphê duyệt trữ lượng bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước không nằm trong khu vực\r\n\nquy hoạch khoáng sản của cả nước hoặc khu vực có khoáng sản thuộc diện dự trữ\r\n\ntài nguyên Quốc gia đã được Chính phủ phê duyệt. \n\nỦy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntrình Chính phủ quyết định phê duyệt và công bố các khu vực đấu thầu thăm dò,\r\n\nkhai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo quy định của Pháp luật.\n\nĐiều 8. Diện tích khu vực khảo sát khoáng sản \n\n1. Diện tích khu vực\r\n\nkhảo sát khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường được cấp cho một giấy\r\n\nphép khảo sát khoáng sản không quá năm trăm (500)km².\n\n2. Giấy phép khảo\r\n\nsát khoáng sản được cấp cho nhiều tổ chức, cá nhân cùng hoạt động khoáng sản\r\n\ntrong một khu vực.\n\nĐiều 9. Diện tích khu vực thăm dò khoáng sản\n\n1. Diện tích khu vực\r\n\nthăm dò của một giấy phép thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường\r\n\nở vùng đất liền không quá hai (02)km².\n\n2. Mỗi tổ chức, cá\r\n\nnhân được cấp không quá năm (05) giấy phép thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây\r\n\ndựng thông thường, không kể các giấy phép thăm dò đã chấm dứt hiệu lực, tổng diện\r\n\ntích các giấy phép thăm dò không quá hai lần diện tích thăm dò của một giấy\r\n\nphép được quy định tại khoản 1 Điều này. \n\nĐiều 10. Diện tích khu vực khai thác khoáng sản \n\n1. Diện tích khu vực\r\n\nkhai thác của một giấy phép khai thác khoáng sản được xem xét trên cơ sở dự án\r\n\nđầu tư khai thác khoáng sản phù hợp với trữ lượng khoáng sản được phép đưa vào\r\n\nthiết kế khai thác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Diện tích khu vực\r\n\nkhai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường (trừ cát, sỏi lòng\r\n\nsông), trong trường hợp theo quy định không bắt buộc phải tiến hành thăm dò\r\n\nkhoáng sản không quá mười (10) ha đối với một tổ chức và không quá một (01) ha\r\n\nđối với cá nhân, với công suất không quá 100.000m³/năm và thời gian khai thác,\r\n\nkể cả thời gian gia hạn không quá năm (5) năm.\n\nĐiều 11. Diện tích khai thác tận thu khoáng sản \n\n1. Diện tích khu vực\r\n\nkhai thác tận thu của một giấy phép cấp cho một tổ chức không quá mười (10) ha,\r\n\ncho một cá nhân không quá một (01) ha.\n\n2. Thời hạn giấy\r\n\nphép khai thác tận thu không quá ba (03) năm; giấy phép được gia hạn nhiều lần\r\n\nnhưng tổng thời gian gia hạn không quá hai mươi bốn (24) tháng.\n\n3. Trình tự, thủ tục\r\n\ncấp, gia hạn, cho phép trả lại giấy phép khai thác tận thu được thực hiện theo\r\n\nquy định tại Điều 61 và Điều 63 của Nghị định 160/2005/NĐ-CP. \n\nChương III\n\nLẬP, THẨM ĐỊNH ĐỀ\r\n\nÁN KHẢO SÁT, THĂM DÒ; XÉT VÀ PHÊ DUYỆT TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG\r\n\nTHÔNG THƯỜNG VÀ THAN BÙN\n\nĐiều 12. Lập đề án khảo sát, thăm dò khoáng sản \n\nĐề án khảo sát,\r\n\nthăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn, bao gồm: bản\r\n\nthuyết minh và các phụ lục, bản vẽ minh họa kèm theo được lập theo mẫu hướng dẫn\r\n\nsố 01 tại Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23/01/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP.\n\nĐiều 13. Thẩm định đề án khảo sát, thăm dò khoáng sản\n\nThẩm định đề án khảo\r\n\nsát, thăm dò khoáng sản gồm các nội dung sau:\n\n1. Kiểm tra cụ thể\r\n\nvị trí, ranh giới, diện tích khu vực khảo sát, thăm dò. \n\n2. Đánh giá về cơ\r\n\nsở địa chất, mục tiêu, đối tượng khoáng sản và kết quả dự kiến sẽ đạt được.\n\n3. Thẩm định tính\r\n\nphù hợp của tổ hợp phương pháp kỹ thuật , khối lượng dạng công trình và dự kiến\r\n\nmẫu các loại cần lấy, phân tích.\n\n4. Đối với đề án\r\n\nthăm dò phải xem xét tính phù hợp của phương pháp thăm dò và tính khả thi của mục\r\n\ntiêu trữ lượng dự tính.\n\n5. Đánh giá tác động\r\n\nđến môi trường sinh thái, an toàn lao động và biện pháp xử lý.\n\n6. Xem xét tính hợp\r\n\nlý, tính khả thi về tổ chức thi công, thời gian, tiến độ thực hiện.\n\nHội đồng thẩm định\r\n\nđề án khảo sát , thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than\r\n\nbùn; xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường\r\n\nvà than bùn do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\nĐiều 14. Hồ sơ thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản \n\nHồ sơ thẩm định,\r\n\nxét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản bao gồm:\n\n1. Công văn trình\r\n\nthẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản.\n\n2. Đề án thăm dò và\r\n\nbản sao giấy phép thăm dò khoáng sản có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền. \n\n3. Biên bản nghiệm\r\n\nthu khối lượng và chất lượng công trình thăm dò đã thi công của tổ chức, cá\r\n\nnhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.\n\n4. Bốn (04) bộ tài\r\n\nliệu, bao gồm: bản thuyết minh báo cáo thăm dò, các phụ lục, bản vẽ và tài liệu\r\n\nnguyên thuỷ có liên quan.\n\nĐiều 15. Trình tự thực hiện việc thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng\r\n\nkhoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn\n\n1. Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường là cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm định, xét và phê duyệt trữ\r\n\nlượng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn.\n\n2. Trong thời hạn\r\n\nba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường phải hoàn thành việc thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản.\r\n\nTrường hợp không xét duyệt thì trong 10 ngày làm việc phải trả lời bằng văn bản\r\n\nvà nêu rõ lý do.\n\n3. Trình tự, thủ tục\r\n\ntrình duyệt, thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản được thực hiện\r\n\ntheo Quyết định số 14/2006/QĐ-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường.\n\nChương IV\n\nHỒ SƠ XIN CẤP GIẤY\r\n\nPHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN\n\nĐiều 16. Hồ sơ xin cấp, gia hạn, cho phép trả lại giấy phép khảo sát\r\n\nkhoáng sản\n\nHồ sơ xin cấp, gia\r\n\nhạn, cho phép trả lại giấy phép khảo sát khoáng sản được lập theo quy định tại\r\n\nĐiều 59 Nghị định số 160/2005/NĐ-CP.\n\nĐiều 17. Hồ sơ xin cấp, cấp lại, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng\r\n\ngiấy phép thăm dò khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng\r\n\nsản\n\nHồ sơ xin cấp, cấp\r\n\nlại, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép thăm dò khoáng sản, cho\r\n\nphép tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản được lập theo quy định tại Điều\r\n\n60, Nghị định số 160/2005/NĐ-CP.\n\nĐiều 18. Hồ sơ xin cấp, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy\r\n\nphép khai thác khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền khai thác khoáng sản.\n\nHồ sơ xin cấp, gia\r\n\nhạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép khai thác khoáng sản, cho phép\r\n\ntiếp tục quyền khai thác khoáng sản được lập theo quy định tại Điều 61, Nghị định\r\n\nsố 160/2005/NĐ-CP.\n\nĐiều 19. Hồ sơ xin cấp, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy\r\n\nphép chế biến khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền chế biến khoáng sản.\n\nHồ sơ xin cấp, gia\r\n\nhạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép chế biến khoáng sản, cho phép tiếp\r\n\ntục quyền chế biến khoáng sản được lập theo quy định tại Điều 62, Nghị định số\r\n\n160/2005/NĐ-CP.\n\nĐiều 20. Mẫu đơn, mẫu bản đồ, mẫu báo cáo hoạt động khoáng sản\n\nMẫu đơn, mẫu bản đồ,\r\n\nmẫu báo cáo hoạt động khoáng sản của các tổ chức, cá nhân được lập theo Thông\r\n\ntư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23/01/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn\r\n\nthực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP.\n\nĐiều 21. Trình tự, thủ tục thực hiện việc cấp giấy phép\n\n1. Trong thời hạn\r\n\nba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá\r\n\nnhân xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, Sở Tài nguyên - Môi trường phải\r\n\nhoàn thành việc thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan hữu quan, Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố, thị xã nơi có đề án hoạt động khoáng sản, trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xem xét việc cấp giấy phép; trường hợp phức tạp cần có thời\r\n\ngian xem xét, thẩm định thì thời hạn thẩm định có thể dài hơn, nhưng không quá\r\n\nnăm mươi (50) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời\r\n\ngian xin ý kiến của các cơ quan hữu quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố,\r\n\nthị xã).\n\n2. Trong thời hạn\r\n\nhai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày Sở Tài nguyên - Môi trường có văn bản\r\n\nxin ý kiến về hoạt động khoáng sản các cơ quan hữu quan, Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm trả lời bằng văn bản ý kiến liên quan đến\r\n\nhoạt động khoáng sản để Sở tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Trong thời hạn\r\n\nhai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ xin gia hạn, trả lại\r\n\ngiấy phép, trả lại một phần diện tích hoạt động khoáng sản, chuyển nhượng quyền\r\n\nhoạt động khoáng sản, tiếp tục thực hiện quyền hoạt động khoáng sản trong trường\r\n\nhợp thừa kế hợp pháp quyền hoạt động khoáng sản, Sở Tài nguyên - Môi trường phải\r\n\nhoàn thành việc thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định\r\n\nviệc cho phép hoặc không cho phép (không kể thời gian xin ý kiến của các cơ\r\n\nquan hữu quan).\n\n4. Trước khi cấp\r\n\ngiấy phép đầu tư hoạt động khoáng sản cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc\r\n\nliên doanh có bên nước ngoài, cơ quan tham mưu cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy\r\n\nphép đầu tư phải lấy ý kiến bằng văn bản của Sở Tài nguyên - Môi trường. Trong\r\n\nthời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, Sở Tài nguyên - Môi trường phải trả lời\r\n\ncho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư hoạt động khoáng sản.\n\n5. Trong thời hạn\r\n\nhai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc liên\r\n\ndoanh có bên nước ngoài được cấp giấy phép đầu tư và nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ\r\n\nxin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản theo quy định, Sở Tài nguyên - Môi trường\r\n\nphải hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép.\n\n6. Trong thời hạn\r\n\nbảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Sở Tài nguyên - Môi\r\n\ntrường trình, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc cấp hoặc không cấp\r\n\ngiấy phép hoạt động khoáng sản và chuyển lại hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận. Trong\r\n\ntrường hợp không cấp giấy phép thì trong 10 ngày làm việc phải trả lời bằng văn\r\n\nbản và nêu rõ lý do.\n\nĐiều 22. Thực hiện giấy phép\n\nTổ chức, cá nhân\r\n\nđược Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép hoạt động khoáng sản phải thực hiện các\r\n\ncông việc sau:\n\n1. Đăng ký giấy\r\n\nphép và nộp lệ phí giấy phép tại Sở Tài nguyên - Môi trường theo quy định.\n\n2. Đăng ký hồ sơ Giám\r\n\nđốc điều hành mỏ theo quy định (nếu là giấy phép khai thác), Chủ nhiệm đề án (nếu\r\n\nlà đề án khảo sát, đề án thăm dò); Giám đốc điều hành, chủ nhiệm đề án được bổ\r\n\nnhiệm phải đủ tiêu chuẩn theo quy định về hoạt động khoáng sản.\n\n3. Ký hợp đồng\r\n\nthuê đất (trong khai thác, chế biến khoáng sản) theo quy định của Luật Đất đai.\n\n4. Thông báo thời\r\n\ngian hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản với chính quyền\r\n\nđịa phương và các cơ quan chức năng của nhà nước theo quy định của pháp luật;\r\n\nthực hiện báo cáo định kỳ hoạt động khoáng sản theo quy định.\n\n5. Xin giấy phép sử\r\n\ndụng vật liệu nổ công nghiệp trong trường hợp sử dụng vật liệu nổ trong khai\r\n\nthác khoáng sản theo quy định của pháp luật.\n\n6. Ký quỹ phục hồi\r\n\nmôi trường trong khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về Khoáng sản\r\n\nvà các quy định pháp luật khác có liên quan.\n\n7. Nộp phí bảo vệ\r\n\nmôi trường trong khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật.\n\nChương V\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 23. Các Sở,\r\n\nBan, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, các tổ chức, cá nhân\r\n\ntheo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quy định\r\n\nnày.\n\nĐiều 24. Trong quá\r\n\ntrình thực hiện có vấn đề phát sinh, vướng mắc các ngành, các cấp, các tổ chức,\r\n\ncá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên - Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.", + "id": 101011 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101012.json b/contexts/context_101012.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e0c6273c3108ced22680216af866f27eb49c2c2a --- /dev/null +++ b/contexts/context_101012.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-bao-367-TB-VPCP-nam-2013-ket-luan-buoi-lam-viec-lanh-dao-Lao-Cai-209662.aspx", + "name": "Thong-bao-367-TB-VPCP-nam-2013-ket-luan-buoi-lam-viec-lanh-dao-Lao-Cai-209662", + "passage": "VĂN PHÒNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 367/TB-VPCP\n\nHà Nội, ngày 09\r\n\n tháng 10 năm 2013\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT\r\n\nLUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG VŨ VĂN NINH TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH LÀO CAI\n\nNgày 25 tháng 9 năm 2013, Phó Thủ\r\n\ntướng Vũ Văn Ninh đã thăm và làm việc với lãnh đạo tỉnh\r\n\nLào Cai. Cùng dự có lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính,\r\n\nGiao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội, Ủy ban Dân tộc, Ban Chỉ đạo Tây Bắc và Văn phòng Chính phủ.\n\nTại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Lào Cai, sau khi nghe đồng chí Bí thư\r\n\nTỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh báo cáo kết quả kinh tế - xã hội 9 tháng\r\n\nđầu năm 2013, tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X,\r\n\nphương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ đến năm 2015 và một số kiến nghị của Tỉnh; ý\r\n\nkiến của lãnh đạo các Bộ, cơ quan, Phó Thủ tướng Vũ Văn\r\n\nNinh đã kết luận như sau:\n\nI. ĐÁNH GIÁ CHUNG\n\nThay mặt Thủ tướng Chính phủ, biểu\r\n\ndương và đánh giá cao những cố gắng khắc phục khó khăn và kết quả phát triển kinh tế - xã hội 9 tháng đầu năm 2013 của Đảng bộ, chính\r\n\nquyền và nhân dân các dân tộc tỉnh Lào Cai. Trong điều kiện khó khăn chung và\r\n\nthiên tai đối với địa phương, Tỉnh đã bám sát các Nghị quyết của Trung ương\r\n\nĐảng, của Quốc hội, Chính phủ, chỉ đạo quyết liệt, năng động, sáng tạo, đạt được\r\n\nkết quả khá cao, hầu hết các chỉ tiêu kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội năm 2013 đều đã vượt, trong đó có một chỉ tiêu đã đạt mục tiêu\r\n\nĐại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV đề ra; một số chỉ tiêu đạt cao như: Thu ngân\r\n\nsách nhà nước, kim ngạch xuất nhập khẩu, tổng sản lượng lương thực và tỷ lệ\r\n\ngiảm nghèo... Các lĩnh vực văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế và chăm sóc sức khỏe\r\n\nnhân dân, cải cách hành chính, xây dựng chính quyền, thực hành tiết kiệm chống\r\n\nlãng phí và tham nhũng tiếp tục được quan tâm chỉ đạo thực hiện và đạt kết quả tốt. An ninh biên giới ổn định; quốc phòng, an ninh\r\n\nvà trật tự an toàn xã hội được bảo đảm. Về xây dựng nông\r\n\nthôn mới có nhiều mô hình tổ chức sản xuất mới, tạo cho người dân có thu nhập\r\n\ncao và ổn định; huy động nguồn lực làm đường giao thông đến các thôn, bản.\n\nTuy nhiên, Lào Cai vẫn là tỉnh nghèo,\r\n\ncòn nhiều khó khăn (có 6/9 huyện là huyện nghèo) và tỷ lệ hộ nghèo cao\r\n\n(24,49%); về xây dựng nông thôn mới, số xã đạt dưới 5 tiêu chí và 2 tiêu chí\r\n\ncòn chiếm tỷ lệ cao (65,28%); số người chết do tai nạn giao thông tăng.\n\nII. NHIỆM VỤ TRONG THỜI\r\n\nGIAN TỚI\n\nVề cơ bản, thống nhất với mục tiêu,\r\n\nnhiệm vụ và giải pháp của Tỉnh đã đề ra. Trong thời gian tới, Tỉnh cần quan tâm\r\n\nmột số điểm sau đây:\n\n1. Để phát huy các điều kiện thuận\r\n\nlợi về tài nguyên khoáng sản, du lịch, cửa khẩu, nhằm phát triển nhanh và bền\r\n\nvững, Lào Cai cần tiếp tục có cách làm mới, khắc phục khó khăn, lựa chọn những\r\n\nviệc cần thiết, cấp bách làm trước; phối hợp với Bộ Giao\r\n\nthông vận tải tập trung hoàn thành Đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai đúng tiến độ; phát huy và nâng cao hiệu quả hoạt động của Khu\r\n\nkinh tế cửa khẩu Lào Cai, trong đó chú ý phát triển dịch vụ xuất nhập khẩu qua cửa khẩu quốc tế Lào Cai - Hà Khẩu\r\n\n(Trung Quốc); tập trung huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng hạ tầng Khu công\r\n\nnghiệp Tằng Loỏng.\n\n2. Tiếp tục quan tâm tháo gỡ khó khăn\r\n\ncho sản xuất kinh doanh, tạo đà phát triển cho các năm\r\n\nsau, kết hợp giải quyết hàng tồn kho, xử lý nợ xấu và khuyến khích doanh nghiệp\r\n\nliên kết với nông dân trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ\r\n\nsản phẩm.\n\n3. Tăng cường công tác quản lý thị\r\n\ntrường, chống buôn lậu, gian lận thương mại, quản lý giá cả, bảo đảm cung cầu\r\n\nhàng hóa phục vụ sản xuất và tiêu dùng của nhân dân, nhất là trong dịp cuối năm và lễ, tết.\n\n4. Chăm lo phát triển nguồn nhân lực,\r\n\nđáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; tập trung sắp xếp,\r\n\ntái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước.\n\n5. Về xây dựng nông thôn mới: Tiếp\r\n\ntục đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền, vận động nhân\r\n\ndân tích cực tham gia xây dựng nông thôn mới; cần nhân rộng các mô hình tổ chức sản xuất, xây dựng hạ tầng tốt phù hợp với từng địa\r\n\nphương; không nóng vội, chạy theo thành tích, cần cụ thể hóa từng tiêu chí, lựa chọn tiêu chí căn bản, mang tính chất quyết định và có tác động trực\r\n\ntiếp đến đời sống người dân để triển khai thực hiện trước, đồng thời tập trung\r\n\nhơn nữa nguồn lực cho phát triển sản xuất, tạo nền tảng để thực hiện các tiêu\r\n\nchí khác và phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững.\n\nIII. VỀ\r\n\nMỘT SỐ ĐỀ NGHỊ CỦA TỈNH\n\n1. Về hỗ trợ Vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật Khu kinh tế\r\n\ncửa khẩu Lào Cai: Tỉnh lập Đề án về xây dựng cơ sở hạ tầng\r\n\nkỹ thuật Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Bộ Tài chính\r\n\nxem xét, đề xuất thưởng vượt thu xuất nhập khẩu theo Nghị quyết số 14/2011/QH13\r\n\nngày 10 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội và Quyết định số 1792/QĐ-TTg ngày 30\r\n\ntháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Về thực hiện Đề án \"Nâng cấp đô thị Sa Pa và xây dựng thị xã Sa Pa trở thành điểm\r\n\ndu lịch tầm cỡ quốc gia và thành lập huyện mới Thanh Phú\": Giao Văn phòng Chính phủ làm việc cụ thể với Bộ Nội vụ đề xuất phương\r\n\nán tháo gỡ vướng mắc cho Tỉnh, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n3. Về đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ\r\n\nthuật Khu công nghiệp Tằng Loỏng (hệ thống xử lý nước\r\n\nthải, đường giao thông trục chính, sắp xếp dân cư): Ngoài nguồn vốn hỗ trợ của\r\n\nTrung ương theo quy định, Tỉnh chủ động huy động nguồn lực\r\n\nđầu tư của các doanh nghiệp hoạt động trong khu công\r\n\nnghiệp để thực hiện.\n\n4. Về chuyển đổi Cụm Công nghiệp Bắc\r\n\nDuyên Hải (thành phố Lào Cai) thành Khu Công nghiệp Bắc Duyên\r\n\nHải và bổ sung Khu Công nghiệp Tân An - Tân Thượng (huyện Văn Bàn, quy mô 1.100 ha) vào Quy hoạch các khu công nghiệp cả nước đến năm 2015: Tỉnh gửi báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư xem xét, đề xuất, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết\r\n\nđịnh.\n\n5. Về hệ thống giao thông:\n\n- Đường kết nối Đường cao tốc Nội Bài\r\n\n- Lào Cai với cầu Kim Thành (dài 500m): Đồng ý hỗ trợ vốn cho\r\n\nTỉnh thực hiện; giao Bộ Giao thông vận tải tính chung vào vốn đầu tư Dự án\r\n\nđường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải đề xuất, trình Thủ tướng Chính\r\n\nphủ phương án ứng vốn cho Tỉnh thực hiện.\n\n- Về triển khai đầu tư Dự án đường kết nối cao tốc Nội Bài - Lào Cai đến Sa Pa: Đồng ý về chủ trương, giao Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với\r\n\nTỉnh triển khai thực hiện theo quy định.\n\n- Về đầu tư nâng cấp đường sắt Hà Nội\r\n\n- Lào Cai: Giao Bộ Giao thông vận tải khẩn trương hoàn thiện Đề án, báo cáo Thủ\r\n\ntướng Chính phủ.\n\n6. Về Quy hoạch Hành lang Côn Minh -\r\n\nLào Cai - Hà Nội - Hải Phòng: Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nkhẩn trương hoàn thiện Đề án phát triển hành lang, vành\r\n\nđai kinh tế và các cực tăng trưởng đến năm 2020 (Trong đó có Hành lang Côn Minh\r\n\n- Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng), trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n\n7. Về việc đưa Lào Cai vào vùng quy\r\n\nhoạch phát triển cây cao su của cả nước: Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, đánh giá kết quả trồng cao su tại tỉnh Lào Cai, trình Thủ tướng Chính\r\n\nphủ xem xét việc bổ sung Lào Cai vào Quy hoạch trồng cao\r\n\nsu các tỉnh miền núi phía Bắc.\n\n8. Về giao kế hoạch Bảo vệ và phát triển rừng hàng năm tương ứng với kế hoạch giao kinh phí để tránh tình\r\n\ntrạng kinh phí cấp không tương ứng với khối lượng được\r\n\ngiao: Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn xử lý theo thẩm quyền.\n\n9. Về bố trí vốn\r\n\nthực hiện các dự án sắp xếp dân cư biên giới theo Quyết định số 570/QĐ-TTg ngày\r\n\n24 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ và các dự án\r\n\nsắp xếp dân cư ra khỏi vùng thiên tai nguy hiểm (Dự án sắp xếp dân cư thôn\r\n\nLave, thôn Can Hồ A, xã Bản Khoang, huyện Sa Pa; khắc phục\r\n\nlũ quét thôn Nậm Chàm, xã Nậm Lúc và dự án sắp xếp dân cư ven hồ thủy điện Cốc Ly, huyện Bắc Hà): Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn xem xét, đề xuất phương án hỗ trợ vốn cho Tỉnh, báo cáo\r\n\nThủ tướng Chính phủ.\n\n10. Về ban hành chính sách hỗ trợ nhà\r\n\nở cho hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015: Giao Bộ Xây dựng chủ trì,\r\n\nphối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất\r\n\nbáo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n11. Về hỗ trợ xi măng làm đường nông\r\n\nthôn: Giao Bộ Giao thông vận tải khẩn trương thực hiện theo chỉ đạo của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ tại văn bản số 345/TB-VPCP ngày 11 tháng 9 năm 2013.\n\n12. Về hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng cơ sở\r\n\nhạ tầng kỹ thuật Khu hành chính mới: Tỉnh chủ động sử dụng ngân sách địa phương\r\n\nvà huy động các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện; trong đó làm việc với Bộ\r\n\nTài chính để xem xét, tạm ứng vốn từ Kho bạc Nhà nước.\n\n13. Về các kiến nghị về nông nghiệp,\r\n\nnông dân, nông thôn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, giải quyết\r\n\ntheo thẩm quyền.\n\nVăn phòng Chính phủ xin thông báo để\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai và các Bộ, ngành, cơ quan liên quan biết, thực\r\n\nhiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ\r\n\n tướng, các Phó Thủ tướng CP;\n\n- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Nông nghiệp và Phát\r\n\n triển nông thôn, Giao thông vận tải, Xây dựng, Lao động - Thương binh và\r\n\n Xã hội;\n\n- Ủy ban Dân tộc;\n\n- Ban Chỉ đạo Tây Bắc;\n\n- Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Lào Cai;\n\n- VPCP: BTCN, các PCN, các Trợ lý TTg, các Vụ: TH, KTTH, KTN, KGVX, NC và Cổng\r\n\n TTĐT;\n\n- Lưu: VT, V.III (3)\n\nKT. BỘ TRƯỞNG,\r\n\n CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Phạm Viết Muôn\n\n", + "id": 101012 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101013.json b/contexts/context_101013.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2e70fb6d0d66bee424a7820e1d6cfd5c09c1d86a --- /dev/null +++ b/contexts/context_101013.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2613-QD-UBND-2018-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-So-Van-hoa-Quang-Tri-405549.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2613-QD-UBND-2018-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-So-Van-hoa-Quang-Tri-405549", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2613/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Trị, ngày 08 tháng 11\r\n\n năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA\r\n\nSỞ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị\r\n\nđịnh số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPVP\r\n\nngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n3562/QĐ-BVHTTDL ngày 25/9/2018 và Quyết định số 2741/QĐ-BVHTTDL ngày 25/7/2018\r\n\ncủa Bộ Trưởng Bộ Văn hóa thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính\r\n\nmới ban hành, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực Lễ hội; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Xuất nhập\r\n\nkhẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Văn\r\n\nhóa thể thao và Du lịch (Tờ trình số: 152/TTr-SVHTTDL ngày 30/10/2018) và\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh (Tờ trình số: 538/TTr-VP ngày\r\n\n02/01/2018),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục\r\n\nhành chính sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực Lễ hội\r\n\nvà lĩnh vực Xuất nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Văn hóa\r\n\nthể thao và Du lịch tỉnh Quảng Trị.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký\n\nCác thủ tục hành chính được công bố\r\n\ntại Quyết định số 1136/QĐ-UBND ngày 26/5/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng trị\r\n\ntrái với Quyết định này đều bị thay thế, bãi bỏ.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc\r\n\nSở Văn hóa thể thao và Du lịch; Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Cục KSTTHC-VPCP;\n\n- Trung tâm Tin học tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC2, NC.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Chính\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU\r\n\nLỊCH TỈNH QUẢNG TRỊ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2613/QĐ-UBND ngày\r\n\n08 tháng 11 năm 2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị)\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI\r\n\nBAN HÀNH\n\n1. Thủ tục hành chính cấp tỉnh\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nI\n\nLĩnh vực Lễ hội\n\n1\n\nThủ tục đăng ký\r\n\n tổ chức lễ hội\n\nTrong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận một cửa Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nKhông\n\nNghị định số 110/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý\r\n\n và tổ chức lễ hội.\n\n2\n\nThủ tục thông\r\n\n báo tổ chức lễ hội\n\nTrong thời hạn\r\n\n 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ\r\n\n hợp lệ\n\nBộ phận một cửa Sở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch\n\nKhông\n\nNghị định số 110/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý và tổ chức lễ hội.\n\n2. Thủ tục hành chính cấp huyện\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\nI\n\nLĩnh\r\n\n vực Lễ hội\n\n1\n\nThủ tục đăng\r\n\n ký tổ chức lễ hội\n\nTrong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân\r\n\n cấp huyện\n\nKhông\n\nNghị định số 110/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý và tổ chức lễ hội.\n\n2\n\nThủ tục thông báo tổ chức lễ hội\n\nTrong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\nKhông\n\nNghị định số 110/2018/NĐ-CP của\r\n\n Chính phủ quy định về quản lý và tổ chức lễ hội.\n\n3. Thủ tục hành chính cấp xã\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nI\n\nLĩnh vực Lễ hội\n\n1\n\nThủ tục thông báo tổ chức lễ\r\n\n hội\n\nTrong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân\r\n\n cấp xã\n\nKhông\n\nNghị định số 110/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý\r\n\n và tổ chức lễ hội.\n\nII. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG\n\n1. Thủ tục hành chính cấp tỉnh\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nI\n\nLĩnh vực xuất nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh\n\n1\n\nThủ tục cấp phép nhập khẩu văn hóa\r\n\n phẩm không nhằm mục đích kinh doanh thuộc thẩm quyền của\r\n\n Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;\n\nTrường hợp phải xin ý kiến các Bộ, ngành khác thời hạn tối đa là 10 ngày làm việc.\n\nBộ phận một cửa\r\n\n Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nKhông\n\n- Thông tư số 22/2018/TT-BVHTTDL\r\n\n ngày 29/6/2018 của Bộ trưởng bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số\r\n\n 07/2012/TT-BVHTTDL ngày 16/7/2012 của Bộ trưởng bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn Nghị định số 32/2012/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/4/2012 về quản lý\r\n\n xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.\n\n2\n\nThủ tục giám định văn hóa phẩm xuất\r\n\n khẩu không nhằm mục đích kinh doanh của cá nhân, tổ chức\r\n\n từ địa phương\n\nKhông quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp đặc biệt, thời gian giám định tối đa không quá 15\r\n\n ngày làm việc.\n\nBộ phận một cửa\r\n\n Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nKhông\n\nIII. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\n1\n\nCấp phép tổ\r\n\n chức lễ hội\n\nNghị định số\r\n\n 110/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý và tổ\r\n\n chức lễ hội\n\n", + "id": 101013 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101014.json b/contexts/context_101014.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2ba2a0408d892450f988a159d62970c31085427d --- /dev/null +++ b/contexts/context_101014.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-82-2006-QD-UBND-ho-tro-cho-can-bo-thanh-tra-giai-quyet-khieu-nai-Binh-Dinh-198962.aspx", + "name": "Quyet-dinh-82-2006-QD-UBND-ho-tro-cho-can-bo-thanh-tra-giai-quyet-khieu-nai-Binh-Dinh-198962", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n --------------- \n\nSố:\r\n\n 82/2006/QĐ-UBND\n\nQuy\r\n\n Nhơn, ngày 18 tháng 8 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ\r\n\nHỖ TRỢ CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC THAM GIA CÁC ĐOÀN KIỂM TRA, THANH TRA, GIẢI QUYẾT\r\n\nKHIẾU NẠI, TỐ CÁO\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 202/2005/QĐ-TTg ngày 09/8/2005\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với Thanh\r\n\ntra viên;\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định chế độ hỗ trợ cho cán bộ, công\r\n\nchức khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo ở\r\n\ncơ sở trong những ngày đi thực tế, cụ thể như sau:\n\n1.1. Đối tượng áp dụng: Cán bộ, công chức tham gia các\r\n\nđoàn kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo có mặt trong những ngày\r\n\nđi thực tế tại cơ sở (không kể các đối tượng đã được hưởng phụ cấp trách nhiệm hoặc\r\n\nphụ cấp ưu đãi theo nghề đã được quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày\r\n\n14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức và lực lượng vũ trang).\n\n1.2. Mức chi hỗ trợ như sau:\n\n- Đối với địa điểm kiểm tra, thanh tra cách trụ sở cơ\r\n\nquan dưới 10 Km được hưởng 5.000 đồng/người/ngày.\n\n- Đối với địa điểm kiểm tra, thanh tra cách trụ sở cơ\r\n\nquan từ 10 Km trở lên được hưởng 10.000 đồng/người/ngày.\n\n1.3. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Trong dự toán chi ngân sách\r\n\nhàng năm của đơn vị.\n\nĐiều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 168/2002/QĐ-UB\r\n\nngày 13/11/2002 của UBND tỉnh Bình Định và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Giám\r\n\nđốc các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và\r\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH \r\n\n CHỦ TỊCH\n\nVũ Hoàng Hà\n\n", + "id": 101014 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101015.json b/contexts/context_101015.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8b94a826676d634651a15c5f9f267bd7e1f5c0cc --- /dev/null +++ b/contexts/context_101015.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Chi-thi-08-CT-BCT-tang-cuong-cong-tac-quan-ly-kiem-tra-bao-dam-an-toan-trong-san-xuat-kinh-doanh-su-dung-hoa-chat-101316.aspx", + "name": "Chi-thi-08-CT-BCT-tang-cuong-cong-tac-quan-ly-kiem-tra-bao-dam-an-toan-trong-san-xuat-kinh-doanh-su-", + "passage": "BỘ\r\n\n CÔNG THƯƠNG \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 08/CT-BCT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 08 tháng 02 năm 2010\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, KIỂM TRA BẢO ĐẢM AN\r\n\nTOÀN TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ SỬ DỤNG HÓA CHẤT\n\nTrong thời gian gần đây tình\r\n\nhình sản xuất, kinh doanh và sử dụng hóa chất còn tiềm ẩn những nguy cơ đe dọa\r\n\nđến sức khỏe, tính mạng con người, an ninh xã hội và môi trường. Vẫn còn một số\r\n\ndoanh nghiệp chưa chấp hành nghiêm chỉnh các quy định trong sản xuất, mua bán,\r\n\nvận chuyển, sử dụng các hóa chất nguy hiểm, chưa thực hiện nghiêm túc chế độ\r\n\nbáo cáo, khai báo, hoạt động hóa chất nguy hiểm theo quy định của pháp luật. Để\r\n\ntạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh và sử dụng hóa chất an toàn,\r\n\nhiệu quả, góp phần bảo vệ sức khỏe con người, bảo vệ môi trường, Bộ trưởng Bộ\r\n\nCông Thương chỉ thị:\n\n1. Các Tập\r\n\nđoàn, Tổng Công ty, Công ty thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, các doanh\r\n\nnghiệp phối hợp hoạt động trong lĩnh vực công thương\n\na) Rà soát; thống kê các cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh và sử dụng hóa chất do Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty quản\r\n\nlý; thống kê các loại hóa chất, hỗn hợp hóa chất và số lượng sử dụng trong năm\r\n\ncủa từng cơ sở;\n\nb) Nâng cao ý thức chấp hành các\r\n\nquy định của pháp luật về công tác an toàn trong sản xuất, kinh doanh và sử dụng\r\n\nhóa chất nguy hiểm;\n\nc) Tăng cường công tác kiểm tra,\r\n\ngiám sát việc thực hiện các quy trình, quy phạm, kỹ thuật trong sản xuất, kinh\r\n\ndoanh và sử dụng hóa chất nguy hiểm nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, cải thiện\r\n\nđiều kiện làm việc, bảo vệ sức khỏe cho người lao động, đề xuất sửa đổi các quy\r\n\nđịnh chưa phù hợp của pháp luật về an toàn trong sản xuất, kinh doanh và sử dụng\r\n\nhóa chất nguy hiểm;\n\nd) Thực hiện các quy định về\r\n\nkhai báo hóa chất, lập và lưu giữ phiếu an toàn hóa chất, xây dựng Biện pháp và\r\n\nKế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất phù hợp với quy mô, điều kiện sản\r\n\nxuất và đặc tính của hóa chất. Các doanh nghiệp phải đảm bảo tốt nhất khả năng\r\n\nphòng ngừa và ứng phó khi xảy ra sự cố hóa chất;\n\nđ) Kiểm tra, cải tạo nâng cấp\r\n\nkho chứa hóa chất nguy hiểm nhằm đáp ứng các yêu cầu được quy định tại TCVN\r\n\n5507:2002 và các tiêu chuẩn liên quan;\n\ne) Chấp hành đúng quy định những\r\n\nngười làm công việc liên quan đến hóa chất nguy hiểm như cán bộ quản lý, cán bộ\r\n\nchuyên trách an toàn, áp tải hàng, thủ kho, bốc xếp, vận chuyển, bảo vệ và những\r\n\nngười tiếp xúc trực tiếp với hóa chất nguy hiểm đều phải được đào tạo qua các lớp\r\n\nhuấn luyện về an toàn hóa chất;\n\ng) Thực hiện chế độ báo cáo về\r\n\ntình hình sản xuất, kinh doanh và sử dụng hóa chất của đơn vị.\n\n2. Các Sở\r\n\nCông Thương \n\na) Tăng cường các biện pháp quản\r\n\nlý và kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh và sử dụng hóa chất trong các\r\n\nngành công thương thuộc địa bàn quản lý;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nchức năng của địa phương tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật\r\n\nvề sản xuất, kinh doanh và sử dụng hóa chất của các cơ sở sản xuất, kinh doanh,\r\n\nsử dụng hóa chất trên địa bàn quản lý; đặc biệt là trong việc thực hiện an toàn\r\n\nhóa chất;\n\nc) Hướng dẫn, đôn đốc các cơ sở\r\n\nsản xuất, kinh doanh, sử dụng hóa chất có mức tồn chứa hóa chất nguy hiểm với\r\n\nkhối lượng vượt ngưỡng quy định tại Phụ lục IV Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố điều của Luật Hóa chất phải lập Biện pháp và Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự\r\n\ncố hóa chất phù hợp với quy mô, điều kiện sản xuất và đặc tính của hóa chất;\n\nd) Tổ chức huấn luyện, tập huấn\r\n\nvề an toàn hóa chất cho các cơ quan quản lý, các doanh nghiệp hoạt động hóa chất\r\n\ntrên địa bàn;\n\nđ) Xử phạt hoặc kiến nghị cơ\r\n\nquan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh, sử dụng hóa chất trên địa bàn vi phạm các quy định tại Nghị định số\r\n\n90/2009/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính trong hoạt động hóa chất.\n\n3. Vụ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ \n\nPhối hợp với Cục Hóa chất, Cục\r\n\nQuản lý thị trường và các Vụ quản lý ngành ban hành danh mục sản phẩm hàng hóa\r\n\nnhập khẩu có khả năng gây mất an toàn (sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 theo quy định\r\n\ncủa Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa) và các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng phù\r\n\nhợp yêu cầu bảo vệ sức khỏe con người, môi trường sinh thái để tăng cường quản\r\n\nlý chất lượng hàng hóa, vệ sinh thực phẩm.\n\n4. Cục Hóa\r\n\nchất \n\na) Chủ trì phối hợp với các đơn\r\n\nvị có liên quan đẩy mạnh công tác quản lý an toàn trong sản xuất, kinh doanh và\r\n\nsử dụng hóa chất theo quy định;\n\nb) Tăng cường hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về sản xuất, kinh doanh và sử\r\n\ndụng hóa chất đối với các doanh nghiệp thuộc ngành công thương;\n\nc) Đẩy mạnh công tác thẩm định Kế\r\n\nhoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đối với các doanh nghiệp hoạt động hóa\r\n\nchất nguy hiểm.\n\nCục Hóa chất có trách nhiệm theo\r\n\ndõi, đôn đốc, kiểm tra và định kỳ báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương tình hình thực\r\n\nhiện Chỉ thị này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Lãnh đạo Bộ;\r\n\n - Cục ATMT; Cục QLTT;\r\n\n - Các Sở Công Thương;\r\n\n - Các Tập đoàn, TCTy, doanh nghiệp thuộc Bộ;\r\n\n - Lưu: VT, HC.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG \n\n\r\n\n Vũ Huy Hoàng\n\n", + "id": 101015 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101016.json b/contexts/context_101016.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..75c4a74ffec75046beeeb2e0e05565f9b42337c4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101016.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Thong-tu-38-2018-TT-BLDTBXH-dinh-muc-su-dung-dien-tich-cong-trinh-trong-giao-duc-nghe-nghiep-408961.aspx", + "name": "Thong-tu-38-2018-TT-BLDTBXH-dinh-muc-su-dung-dien-tich-cong-trinh-trong-giao-duc-nghe-nghiep-408961", + "passage": "BỘ\r\n\n LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 38/2018/TT-BLĐTBXH\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 12\r\n\n năm 2018\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG DIỆN TÍCH CÔNG TRÌNH SỰ NGHIỆP\r\n\nTHUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\n\nCăn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp\r\n\nngày 27 tháng 11 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính\r\n\nphủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở\r\n\nlàm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;\n\nTheo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng\r\n\ncục Giáo dục nghề nghiệp,\n\nBộ trưởng Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội ban hành Thông tư Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện\r\n\ntích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nThông tư này quy định tiêu chuẩn, định\r\n\nmức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nCác cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập,\r\n\nbao gồm: Trường cao đẳng, trường trung cấp và trung tâm giáo dục nghề nghiệp.\n\nĐiều 3. Diện tích\r\n\ncông trình sự nghiệp thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp\n\nDiện tích công trình sự nghiệp thuộc\r\n\ncơ sở giáo dục nghề nghiệp gồm diện tích các loại công trình như sau:\n\na) Phòng học lý thuyết các môn khoa học\r\n\ncơ bản, môn kỹ thuật cơ sở, các môn chuyên môn, vẽ kỹ\r\n\nthuật;\n\nb) Giảng đường;\n\nc) Phòng chuẩn bị giảng dạy;\n\nd) Phòng hội đồng;\n\nđ) Phòng nghỉ cho nhà giáo;\n\ne) Thư viện;\n\ng) Hội trường (trên 100 chỗ ngồi);\n\nh) Ký túc xá;\n\ni) Nhà ăn (bếp ăn);\n\nk) Khu rèn luyện\r\n\nthể chất, thể dục thể thao;\n\nl) Diện tích các phòng, khu chức năng\r\n\nphục vụ thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm của từng ngành, nghề đào tạo.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc\r\n\náp dụng tiêu chuẩn, định mức\n\n1. Các tiêu chuẩn, định mức quy định\r\n\ntại Thông tư này được áp dụng căn cứ vào các nguyên tắc quy định tại Điều 4 Nghị định số 152/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 27/12/2017 của Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.\n\n2. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, bố trí sử dụng\r\n\ndiện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp căn cứ\r\n\nquy mô đào tạo, ngành, nghề đào tạo, tính chất công việc của chức\r\n\ndanh, nhu cầu sử dụng, khả năng của ngân sách nhà nước, quỹ nhà đất hiện có và\r\n\nmức độ tự chủ của cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập để quyết định cho phù hợp,\r\n\nbảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.\n\nĐiều 5. Tiêu chuẩn,\r\n\nđịnh mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp thuộc các cơ sở giáo dục nghề\r\n\nnghiệp\n\n1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện\r\n\ntích các công trình sự nghiệp của cơ sở giáo dục nghề nghiệp quy định chi tiết\r\n\ntại Phụ lục kèm theo Thông tư này.\n\n2. Nội dung tiêu chuẩn, định mức sử dụng\r\n\ndiện tích các phòng, khu chức năng phục vụ thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm của\r\n\ntừng ngành, nghề đào tạo được áp dụng theo quy định của Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội về tiêu chuẩn cơ sở vật chất để tổ chức đào\r\n\ntạo cho từng ngành, nghề theo các trình độ đào tạo.\n\n3. Các diện tích quy định chi tiết tại\r\n\nThông tư này là diện tích tối đa và tính theo kích thước thông thủy theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 6. Xử lý\r\n\nchuyển tiếp\n\n1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng\r\n\nmới, cải tạo, nâng cấp cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc đầu\r\n\ntư ngân sách thuê công trình sự nghiệp tuân thủ các quy định của pháp luật có\r\n\nliên quan và được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì không xác định lại diện tích theo tiêu chuẩn, định\r\n\nmức quy định tại Thông tư này.\n\n2. Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban\r\n\nnhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã ban hành các tiêu chuẩn,\r\n\nđịnh mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp phù hợp với quy định tại Thông\r\n\ntư này thì tiếp tục thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức đã\r\n\nban hành.\n\nĐiều 7. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày\r\n\n10 tháng 02 năm 2019.\n\n2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Người đứng đầu\r\n\ncơ quan Trung ương của Tổ chức chính trị - xã hội có cơ sở giáo dục nghề nghiệp;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp; người đứng\r\n\nđầu các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Thông tư này\n\n3. Trong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nvướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương\r\n\n Đảng;\n\n- Thủ tướng các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Tòa án Nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - HĐND, UBND, Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Cổng TTĐT Chính phủ;\r\n\n - Cổng TTĐT Bộ LĐTBXH;\r\n\n - Lưu: VT, TCGDNN.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\nLê Quân\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nTIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG TIỆN TÍCH CÔNG TRÌNH SỰ\r\n\nNGHIỆP THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\n\n(Kèm theo Thông tư số\r\n\n38/2018/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)\n\n1. Tiêu chuẩn, định\r\n\nmức sử dụng diện tích các phòng học lý thuyết các môn khoa học cơ bản, môn kỹ\r\n\nthuật cơ sở, các môn chuyên môn, vẽ kỹ thuật; phòng chuẩn bị giảng\r\n\ndạy; phòng hội đồng; phòng nghỉ cho nhà giáo ở mỗi tầng của khu nhà học được\r\n\nquy định chi tiết như sau:\n\nSTT\n\nTên phòng\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nDiện\r\n\n tích tối đa\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nPhòng học lý thuyết các môn khoa học\r\n\n cơ bản, môn kỹ thuật cơ sở, các môn chuyên môn, vẽ kỹ\r\n\n thuật\n\n(m2/phòng)\n\n60\n\nTối thiểu 48 m2/phòng\n\n2\n\nPhòng chuẩn bị giảng dạy\n\n(m2/giáo\r\n\n viên)\n\n1,5\n\nTối thiểu 1,2m2/giáo\r\n\n viên\n\n3\n\nPhòng hội đồng\n\n(m2/phòng)\n\n45\n\nTối thiểu 18 m2\n\n4\n\nPhòng nghỉ cho nhà giáo\n\n(m2/phòng)\n\n30\n\nTối thiểu 18m2/phòng\n\n2. Giảng đường\n\nTiêu chuẩn, định mức sử dụng diện\r\n\ntích các giảng đường căn cứ vào số lượng chỗ ngồi trong giảng đường. Diện tích\r\n\nmột chỗ ngồi trong giảng đường tối đa là 1,3m2/chỗ ngồi (tối thiểu 1m2/chỗ\r\n\nngồi).\n\n3. Thư viện\n\nTiêu chuẩn, định mức sử dụng diện\r\n\ntích các phòng trong thư viện như sau\n\nSTT\n\nTên\r\n\n phòng\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nDiện\r\n\n tích tối đa\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nPhòng đọc điện tử (dùng máy tính)\n\n(m2/chỗ)\n\n3,5\n\n \n\n2\n\nPhòng đọc của cán bộ, giáo viên\n\n(m2/chỗ)\n\n2,4\n\nTối\r\n\n thiểu 2m2/chỗ\n\n3\n\nPhòng đọc của người học\n\n(m2/chỗ)\n\n2,0\n\n \n\n4\n\nKho sách\n\n(m2/1000\r\n\n đơn vị sách)\n\n2,5\n\n \n\n4. Hội trường (trên 100 chỗ ngồi)\n\nTiêu chuẩn, định mức sử dụng diện\r\n\ntích các phòng trong hội trường được quy định chi tiết như sau\n\nSTT\n\nTên\r\n\n phòng\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nDiện\r\n\n tích tối đa\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nPhòng khán giả\n\n(m2/chỗ)\n\n0,8\n\n \n\n2\n\nSân khấu\n\n(m2/chỗ)\n\n0,25\n\nTối thiểu 0,2m2/chỗ\n\n3\n\nKho (dụng cụ) sân khấu\n\n(m2/phòng)\n\n15\n\nTối thiểu 12 m2/phòng\n\n4\n\nKho thiết bị dụng\r\n\n cụ\n\n(m2/chỗ)\n\n0,25\n\n \n\n5\n\nPhòng truyền thanh, hình ảnh\n\n(m2/phòng)\n\n18\n\nTối thiểu 15 m2/phòng\n\n6\n\nSảnh, hành lang kết hợp chỗ nghỉ\n\n(m2/chỗ)\n\n0,25\n\nTối thiểu 0,2m2/chỗ\n\n7\n\nPhòng diễn viên, phòng thay đồ\n\n(m2/phòng)\n\n36\n\nTối thiểu 24m2/phòng\n\n8\n\nKhu vệ sinh\n\n(m2/phòng)\n\n8\n\nTối thiểu 2 m2/phòng\n\n5. Ký túc xá\n\n5.1. Mỗi phòng trong ký túc xá bố trí\r\n\nkhông quá 8 người; tối đa không quá 40m2/phòng (tiêu chuẩn diện tích\r\n\ntối thiểu là 4,0m2/người).\n\n5.2. Khu vệ sinh trong mỗi phòng ký túc xá: 8m2/phòng.\n\n6. Nhà ăn (bếp\r\n\năn)\n\nTiêu chuẩn, định\r\n\nmức sử dụng diện tích các khu vực trong nhà ăn được quy định chi tiết như sau:\n\nSTT\n\nCác\r\n\n khu vực trong nhà ăn (bếp ăn)\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nDiện\r\n\n tích tối đa\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nKhu vực gia công và kho\n\n(m2/chỗ)\n\n1,2\n\nTối thiểu 0,8m2/chỗ\n\n2\n\nKhu vực ăn và giải khát\n\n(m2/chỗ)\n\n1,4\n\nTối thiểu 0,8m2/chỗ\n\n3\n\nKhu vực hành chính\n\n(m2/chỗ)\n\n0,8\n\nTối thiểu 0,2 m2/chỗ\n\n4\n\nKhu vực phục vụ\n\n(m2/chỗ)\n\n1,3\n\nTối thiểu 0,5\r\n\n m2/chỗ\n\n7. Khu rèn luyện thể chất, thể dục thể\r\n\nthao\n\nTiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích khu đất rèn luyện thể chất, thể dục thể thao được tính 2m2/người\r\n\nhọc./.", + "id": 101016 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101017.json b/contexts/context_101017.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3b1aa727b20e9caa687827c0f3222c4af3c7e20f --- /dev/null +++ b/contexts/context_101017.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-590-QD-BCT-2018-danh-muc-van-ban-het-hieu-luc-quan-ly-nha-nuoc-cua-Bo-Cong-Thuong-375794.aspx", + "name": "Quyet-dinh-590-QD-BCT-2018-danh-muc-van-ban-het-hieu-luc-quan-ly-nha-nuoc-cua-Bo-Cong-Thuong-375794", + "passage": "BỘ CÔNG THƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 590/QĐ-BCT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 21 tháng 02\r\n\n năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ\r\n\nVÀ MỘT PHẦN THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG ĐƯỢC BAN HÀNH TỪ NGÀY\r\n\n01/01/2017 ĐẾN HẾT NGÀY 31/01/2018\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG\n\nCăn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp\r\n\nchế,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ (Phụ lục I) và Danh mục văn bản quy phạm\r\n\npháp luật hết hiệu lực một phần (Phụ lục II) thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của\r\n\nBộ Công Thương được ban hành từ ngày 01/01/2017 đến hết ngày 31/01/2018.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương;\r\n\n - Lưu: VT, PC.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nTrần Tuấn Anh\n\n\n\nBộ Công Thương\n\nB.QT.07.01\n\nPHỤ LỤC I\n\nDANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT\r\n\nHIỆU LỰC TOÀN BỘ THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG TỪ NGÀY\r\n\n01/01/2017 ĐẾN HẾT NGÀY 31/01/2018\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 590/QĐ - BCT ngày 21 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nThương)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n loại văn bản\n\nSố,\r\n\n ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản\n\nTên\r\n\n gọi của văn bản\n\nLý\r\n\n do hết hiệu lực\n\nNgày\r\n\n hết hiệu lực\n\n1.\n\nNghị định\n\n150/2003/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm\r\n\n 2003\n\nQuy định chi tiết thi hành Pháp lệnh\r\n\n về Tự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam\n\nHết hiệu lực bởi Nghị định số\r\n\n 10/2018/NĐ-CP ngày 15/1/2018 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý\r\n\n ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại\n\n15/1/2018\n\n2.\n\nNghị định\n\n89/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm\r\n\n 2005\n\nQuy định chi tiết thi hành một số\r\n\n điều của Pháp lệnh Chống trợ cấp đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam\n\n3.\n\nNghị định\n\n90/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm\r\n\n 2005\n\nQuy định chi tiết thi hành một số\r\n\n điều của Pháp lệnh Chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam\n\n4.\n\nNghị định\n\n04/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm\r\n\n 2006\n\nVề việc thành lập và quy định chức\r\n\n năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Hội đồng xử lý vụ việc chống\r\n\n bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ\n\n5.\n\nNghị định\n\n23/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm\r\n\n 2007\n\nQuy định chi tiết Luật thương mại về\r\n\n hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán\r\n\n hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam\n\nHết hiệu lực bởi Nghị định số\r\n\n 09/2018/NĐ-CP ngày 15/1/2018 quy định chi tiết Luật thương mại và Luật Quản\r\n\n lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực\r\n\n tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu\r\n\n tư nước ngoài tại Việt Nam\n\n15/01/2018\n\n6.\n\nNghị định\n\n140/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm\r\n\n 2007\n\nQuy định chi tiết Luật Thương mại về\r\n\n điều kiện kinh doanh dịch vụ lô-gis-tíc và giới hạn trách nhiệm đối với\r\n\n thương nhân kinh doanh dịch vụ lô-gis-tíc\n\nHết hiệu lực bởi Nghị định số\r\n\n 163/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 quy định về kinh doanh dịch vụ logistics\n\n20/02/2018\n\n7.\n\nNghị định\n\n121/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm\r\n\n 2007\n\nQuy định về đầu tư trực tiếp ra nước\r\n\n ngoài trong hoạt động dầu khí\n\nHết hiệu lực bởi Nghị định số\r\n\n 124/2017/NĐ-CP ngày 15/11/2017 quy định về đầu tư nước ngoài trong hoạt động\r\n\n dầu khí\n\n01/01/2018\n\n8.\n\nNghị định\n\n17/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm\r\n\n 2009\n\nVề sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Nghị định 121/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2007\n\n9.\n\nNghị định\n\n94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm\r\n\n 2012\n\nVề sản xuất, kinh doanh rượu\n\nĐược thay thế bởi Nghị định số\r\n\n 105/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017 về sản xuất, kinh doanh rượu\n\n01/11/2017\n\n10.\n\nNghị định\n\n108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm\r\n\n 2008\n\nQuy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\n hành một số điều của Luật Hóa chất\n\nĐược thay thế bởi Nghị định số\r\n\n 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Luật Hóa chất\n\n25/11/2017\n\n11.\n\nNghị định\n\n26/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm\r\n\n 2011\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Nghị định số 108/2008/NĐ-CP\n\n12.\n\nNghị định\n\n202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm\r\n\n 2013\n\nVề quản lý phân bón\n\nHết hiệu lực bởi Nghị định số\r\n\n 108/2017/NĐ-CP ngày 20/9/2017 về quản lý phân bón\n\n20/9/2017\n\n13.\n\nNghị định\n\n97/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm\r\n\n 2013\n\nQuy định xử phạt vi phạm hành chính\r\n\n trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng\n\nĐược thay thế bởi Nghị định\r\n\n 67/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực\r\n\n dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí\n\n10/7/2017\n\n14.\n\nQuyết định\n\n52/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm\r\n\n 2015\n\nVề việc quản lý hoạt động thương mại\r\n\n biên giới với các nước có chung biên giới\n\nHết hiệu lực bởi Nghị định số\r\n\n 14/2018/NĐ-CP ngày 23/01/2018 quy định chi tiết về hoạt động thương mại biên\r\n\n giới\n\n23/01/2018\n\n15.\n\nQuyết định\n\n40/2007/QĐ-TTg ngày 21 tháng 3 năm\r\n\n 2007\n\nVề việc thu dọn các công trình cố định,\r\n\n thiết bị và phương tiện phục vụ hoạt động dầu khí\n\nHết hiệu lực bởi Quyết định số\r\n\n 49/2017/QĐ-TTg ngày 21/12/2017 về việc thu dọn các công trình, thiết bị và\r\n\n phương tiện phục vụ hoạt động dầu khí\n\n12/02/2018\n\n16.\n\nQuyết định\n\n105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm\r\n\n 2009\n\nVề việc ban hành Quy chế quản lý cụm\r\n\n công nghiệp\n\nHết hiệu lực bởi Nghị định số\r\n\n 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công\r\n\n nghiệp\n\n15/7/2017\n\n17.\n\nQuyết định\n\n69/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11\n\nQuy định về cơ chế điều chỉnh mức\r\n\n giá bán lẻ điện bình quân\n\nQuyết định số 24/2017/QĐ-TTg ngày\r\n\n 30/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ chế điều chỉnh mức giá bán lẻ\r\n\n điện bình quân thay thế\n\n15/8/2017\n\n18.\n\nThông tư\n\n14/2010/TT-BCT ngày 15 tháng 4 năm\r\n\n 2010\n\nQuy định phương pháp lập, trình tự,\r\n\n thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện\n\nHết hiệu lực bởi Thông tư số\r\n\n 02/2017/TT-BCT ngày 10/02/2017 quy định phương pháp, trình tự lập, thẩm định\r\n\n và phê duyệt giá truyền tải điện\n\n27/3/2017\n\n19.\n\nThông tư\n\n03/2012/TT-BCT ngày 19 tháng 01 năm\r\n\n 2012\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Thông tư 14/2010/TT-BCT ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương\r\n\n quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá\r\n\n truyền tải điện\n\n20.\n\nThông tư\n\n35/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 10 năm\r\n\n 2014\n\nQuy định việc áp dụng chế độ cấp Giấy\r\n\n phép nhập khẩu tự động đối với một số mặt hàng phân bón\n\nHết hiệu lực bởi Thông tư số\r\n\n 07/2017/TT-BCT ngày 29/5/2017 quy định cửa khẩu nhập khẩu một số mặt hàng\r\n\n phân bón\n\n13/7/2017\n\n21.\n\nThông tư\n\n35/2009/TT-BCT ngày 09 tháng 12 năm\r\n\n 2009\n\nQuy định về điều kiện hoạt động đối\r\n\n với các tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn\n\nHết hiệu lực bởi Thông tư số\r\n\n 09/2017/TT-BCT ngày 13/7/2017 quy định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn\r\n\n lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương\n\n31/8/2017\n\n22.\n\nThông tư\n\n05/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm\r\n\n 2014\n\nQuy định về hoạt động kinh doanh tạm\r\n\n nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hóa\n\nHết hiệu lực bởi Thông tư số\r\n\n 11/2017/TT-BCT ngày 28/7/2017 quy định về hoạt động tạm nhập, tái xuất; tạm\r\n\n xuất, tái nhập và chuyển khẩu hàng hóa\n\n11/9/2017\n\n23.\n\nThông tư\n\n10/2015/TT-BCT ngày 29 tháng 5 năm\r\n\n 2015\n\nQuy định về trình tự, thủ tục cấp\r\n\n thu hồi và thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực\n\nHết hiệu lực bởi Thông tư số\r\n\n 12/2017/TT-BCT ngày 31/7/2017 quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy\r\n\n phép hoạt động điện lực\n\n14/9/2017\n\n24.\n\nThông tư\n\n12/2015/TT-BCT ngày 12 tháng 6 năm\r\n\n 2015\n\nQuy định việc áp dụng chế độ cấp Giấy\r\n\n phép nhập khẩu tự động đối với một số sản phẩm thép\n\nHết hiệu lực bởi Thông tư số\r\n\n 14/2017/TT-BCT ngày 28/8/2017 bãi bỏ Thông tư số 12/2015/TT-BCT ngày 12 tháng\r\n\n 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc áp dụng chế độ cấp Giấy\r\n\n phép nhập khẩu tự động đối với một số sản phẩm thép\n\n1/9/2017\n\n25.\n\nThông tư\n\n29/2014/TT-BCT ngày 30 tháng 9 năm\r\n\n 2014\n\nQuy định cụ thể và hướng dẫn thực\r\n\n hiện một số điều về phân bón vô cơ, hướng dẫn việc cấp phép sản xuất vô cơ đồng\r\n\n thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác của Nghị định số\r\n\n 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón\n\nHết hiệu lực bởi Nghị định số 108/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 20/9/2017 về quản lý phân bón\n\n20/9/2017\n\n26.\n\nThông tư\n\n39/2009/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm\r\n\n 2009\n\nQuy định thực hiện một số nội dung\r\n\n của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n 105/2009/QĐ- TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ\n\nHết hiệu lực bởi Thông tư số\r\n\n 15/2017/TT-BCT ngày 31/8/2017 quy định, hướng dẫn thực hiện một số nội dung của\r\n\n Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý,\r\n\n phát triển cụm công nghiệp\n\n16/10/2017\n\n27.\n\nThông tư\n\n60/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm\r\n\n 2014\n\nQuy định chi tiết một số điều của\r\n\n Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất,\r\n\n kinh doanh rượu\n\nHết hiệu lực do Nghị định\r\n\n 94/2012/NĐ-CP bị thay thế bởi Nghị định 105/2017/NĐ-CP\n\n01/11/2017\n\n28.\n\nThông tư\n\n33/2011/TT-BCT ngày 06 tháng 9 năm\r\n\n 2011\n\nQuy định nội dung, phương pháp,\r\n\n trình tự và thủ tục nghiên cứu phụ tải điện\n\nHết hiệu lực bởi Thông tư số\r\n\n 19/2017/TT-BCT ngày 29/9/2017 quy định nội dung, phương pháp và trình tự thực\r\n\n hiện nghiên cứu phụ tải điện\n\n16/11/2017\n\n29.\n\nThông tư\n\n46/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm\r\n\n 2011\n\nQuy định phương pháp lập, trình tự,\r\n\n thủ tục thẩm định và phê duyệt chi phí định mức hàng năm của nhà máy thủy điện\r\n\n chiến lược đa mục tiêu\n\nHết hiệu lực bởi Thông tư số\r\n\n 26/2017/TT-BCT ngày 29/11/2017 quy định phương pháp, trình tự xác định chi\r\n\n phí hàng năm và giá điện của nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu\n\n18/1/2018\n\n30.\n\nThông tư\n\n20/2011/TT-BCT ngày 12 tháng 5 năm\r\n\n 2011\n\nQuy định bổ sung thủ tục nhập khẩu\r\n\n xe ô tô chở người loại từ 09 chỗ trở xuống\n\nHết hiệu lực do Thông tư số\r\n\n 28/2017/TT-BCT ngày 8/12/2017 sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số Thông tư trong\r\n\n lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp và xuất\r\n\n nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương\n\n01/1/2018\n\n31.\n\nThông tư\n\n04/2017/TT-BCT ngày 09 tháng 3 năm\r\n\n 2017\n\nSửa đổi, bổ sung Thông tư\r\n\n 20/2011/TT-BCT ngày 12 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định\r\n\n bổ sung thủ tục nhập khẩu xe ô tô chở người loại từ 09 chỗ ngồi trở xuống\n\n32.\n\nThông tư\n\n01/2006/TT-BCN ngày 11 tháng 4 năm 2006\n\nHướng dẫn quản lý xuất khẩu, nhập\r\n\n khẩu hóa chất độc và sản phẩm có hóa chất độc hại, tiền chất ma túy, hóa chất\r\n\n theo tiêu chuẩn kỹ thuật thuộc dạng quản lý chuyên ngành của Bộ Công nghiệp\n\nHết hiệu lực bởi Thông tư số\r\n\n 32/2017/TT-BCT ngày 28/12/2017 quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Luật hóa chất và Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm\r\n\n 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\n hóa chất\n\n28/12/2017\n\n33.\n\nQuyết định\n\n40/2006/QĐ-BCN ngày 01 tháng 12 năm\r\n\n 2006\n\nBổ sung Danh mục hóa chất cấm xuất\r\n\n khẩu, cấm nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 05/2006/QĐ-BCN ngày 07\r\n\n tháng 4 năm 2006 của Bộ Công nghiệp về việc công bố Danh mục hóa chất cấm xuất\r\n\n khẩu, cấm nhập khẩu\n\n34.\n\nThông tư\n\n28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm\r\n\n 2010\n\nQuy định cụ thể một số điều của Luật\r\n\n hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính\r\n\n phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất\n\n35.\n\nThông tư\n\n18/2011/TT-BCT ngày 21 tháng 4 năm\r\n\n 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương\n\nBổ sung, bãi bỏ thủ tục hành chính\r\n\n tại Thông tư 28/2010/TT-BCT quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định 108/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\n hành một số điều của Luật Hóa chất\n\n36.\n\nThông tư\n\n40/2011/TT-BCT ngày 14 tháng 11 năm\r\n\n 2011\n\nQuy định về khai báo hóa chất\n\n37.\n\nThông tư\n\n04/2012/TT-BCT ngày 13 tháng 02 năm\r\n\n 2012\n\nQuy định phân loại và ghi nhãn hóa\r\n\n chất\n\n38.\n\nThông tư\n\n07/2013/TT-BCT ngày 22 tháng 4 năm\r\n\n 2013\n\nQuy định việc đăng ký sử dụng hóa\r\n\n chất nguy hiểm để sản xuất sản phẩm, hàng hóa trong lĩnh vực công nghiệp\n\n39.\n\nThông tư\n\n20/2013/TT-BCT ngày 05 tháng 8 năm\r\n\n 2013\n\nQuy định về Kế hoạch và Biện pháp\r\n\n phòng ngừa sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp\n\n40.\n\nThông tư\n\n36/2014/TT-BCT ngày 22 tháng 10 năm\r\n\n 2014\n\nVề huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa\r\n\n chất và cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất\n\n41.\n\nThông tư\n\n53/2015/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm\r\n\n 2015\n\nQuy định chi tiết việc đăng ký danh\r\n\n mục hàng nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực\r\n\n xây dựng tại Việt Nam\n\nHết hiệu lực bởi Thông tư số\r\n\n 35/2017/TT-BCT ngày 29/12/2017 bãi bỏ Thông tư số 53/2015/TT-BCT ngày 30\r\n\n tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết việc đăng ký\r\n\n danh mục hàng nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất của nhà thầu nước ngoài trong\r\n\n lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam\n\n12/2/2018\n\n42.\n\nThông tư\n\n08/2013/TT-BCT ngày 22 tháng 4 năm\r\n\n 2013\n\nQuy định chi tiết về hoạt động mua\r\n\n bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của\r\n\n doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam\n\nHết hiệu lực do Thông tư\r\n\n 08/2013/TT-BCT quy định chi tiết Nghị định 23/2007/NĐ-CP. Nghị định\r\n\n 23/2007/NĐ-CP đã bị thay thế bởi Nghị định 09/2018/NĐ-CP\n\n15/01/2018\n\n43.\n\nQuyết định\n\n35/2007/QĐ-BCN ngày 02 tháng 8 năm\r\n\n 2007\n\nQuy định khởi động đen và khôi phục\r\n\n hệ thống điện quốc gia\n\nHết hiệu lực bởi Thông tư số\r\n\n 22/2017/TT-BCT ngày 23/10/2017 quy định khởi động đen và khôi phục hệ thống\r\n\n điện quốc gia\n\n12/12/2017\n\n\n\nBộ Công Thương\n\nB.QT.07.01\n\nPHỤ LỤC II\n\nDANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT\r\n\nHIỆU LỰC MỘT PHẦN THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG TỪ NGÀY\r\n\n01/01/2017 ĐẾN HẾT NGÀY 31/01/2018\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 590/QĐ - BCT ngày 21 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nThương)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n loại văn bản\n\nSố,\r\n\n ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản/Trích yếu nội dung của văn bản\n\nNội\r\n\n dung, quy định hết hiệu lực\n\nLý\r\n\n do hết hiệu lực\n\nNgày\r\n\n hết hiệu lực\n\n1.\n\nNghị định\n\nNghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03\r\n\n tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu\n\n- Bãi bỏ Điều 5, khoản 6 Điều 7, Điều\r\n\n 10, khoản 1 Điều 24 và khoản 4, khoản 5 Điều 41.\n\n- Bãi bỏ một số nội dung sau tại Điều\r\n\n 7, cụ thể:\n\n+ Bãi bỏ nội dung sau tại khoản 3:\r\n\n “Sau ba (03) năm kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu\r\n\n xăng dầu, phải sở hữu hoặc đồng sở hữu với số vốn góp tối thiểu năm mươi mốt\r\n\n phần trăm (51%) đối với hệ thống kho, đủ đáp ứng tối thiểu một phần ba (1/3)\r\n\n nhu cầu dự trữ của thương nhân quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này”.\n\n+ Bãi bỏ nội dung sau tại khoản 4:\r\n\n “Sau hai (02) năm kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu\r\n\n xăng dầu, phải sở hữu hoặc đồng sở hữu với số vốn góp tối thiểu năm mươi mốt\r\n\n phần trăm (51%) đối với các phương tiện vận tải xăng dầu nội địa có tổng sức\r\n\n chứa tối thiểu là ba nghìn mét khối (3.000 m3)”.\n\n+ Bãi bỏ nội dung sau tại khoản 5:\r\n\n “Mỗi năm, kể từ khi được cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu,\r\n\n phải sở hữu hoặc sở hữu và đồng sở hữu tối thiểu bốn (04) cửa hàng bán lẻ\r\n\n xăng dầu, cho đến khi đạt tối thiểu một trăm (100) cửa hàng bán lẻ xăng dầu\r\n\n thuộc hệ thống phân phối của thương nhân”.\n\nHết hiệu lực theo quy định tại Điều\r\n\n 2 Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15/1/2018 sửa đổi một số Nghị định liên\r\n\n quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ\r\n\n Công Thương\n\n15/1/2018\n\n2.\n\nNghị định\n\nNghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27\r\n\n tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\n hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá\n\n- Bãi bỏ điểm a khoản 3 Điều 9; điểm\r\n\n e khoản 1 Điều 26; điểm e khoản 2 Điều 26; điểm c khoản 3 Điều 26; điểm g khoản\r\n\n 1 Điều 27; điểm g khoản 2 Điều 27; khoản 3 Điều 46.\n\nHết hiệu lực theo quy định tại Điều\r\n\n 2 Nghị định số 106/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 67/2013/NĐ-CP\r\n\n ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\n hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá\n\n01/11/2017\n\n- Bãi bỏ khoản 5 Điều 4; khoản 1 Điều\r\n\n 5; điểm b, điểm c và điểm d khoản 2 Điều 7; khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều\r\n\n 8; khoản 2 và khoản 3 Điều 9; khoản 4 và khoản 5 Điều 10; điểm a, điểm b, điểm\r\n\n d và điểm e khoản 2 Điều 12; khoản 3, khoản 6 và khoản 7 Điều 13; điểm b, điểm\r\n\n c và điểm d khoản 3 Điều 17; khoản 7 Điều 18; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a\r\n\n và điểm c khoản 1 Điều 25; điểm đ, điểm g, điểm i khoản 1; điểm đ, điểm g, điểm\r\n\n i khoản 2 và điểm đ khoản 3 Điều 26; điểm d, điểm h, điểm i khoản 1; điểm d,\r\n\n điểm h, điểm i; khoản 2; điểm d khoản 3 Điều 27; khoản 6 Điều 29; khoản 3, điểm\r\n\n b khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều 36.\n\n- Hết hiệu lực theo quy định tại Điều\r\n\n 4 Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15/1/2018 sửa đổi một số Nghị định liên\r\n\n quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ\r\n\n Công Thương\n\n15/01/2018\n\n3.\n\nNghị định\n\nNghị định số 106/2017/NĐ-CP sửa đổi,\r\n\n bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng, chống\r\n\n tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá\n\nBãi bỏ khoản 7 Điều 1 của Nghị định\r\n\n số 106/2017/NĐ-CP\n\nHết hiệu lực theo quy định tại Điều\r\n\n 5 Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15/1/2018 sửa đổi một số Nghị định liên\r\n\n quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ\r\n\n Công Thương\n\n15/01/2018\n\n4.\n\nNghị định\n\nNghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21\r\n\n tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực\n\n- Bãi bỏ khoản 3 Điều 2; điểm a và\r\n\n điểm d khoản 2 Điều 3; Điều 28; khoản 3 Điều 31; khoản 2, khoản 3 và khoản 4\r\n\n Điều 32; khoản 2 và khoản 3 Điều 33; Điều 34, Điều 35, Điều 36 và Điều 37;\r\n\n khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 39; khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 40; khoản\r\n\n 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 41; khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 42; khoản 1,\r\n\n khoản 2 và khoản 4 Điều 43; khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 44.\n\nHết hiệu lực theo quy định tại Điều\r\n\n 7 Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15/1/2018 sửa đổi một số Nghị định liên\r\n\n quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ\r\n\n Công Thương\n\n15/01/2018\n\n5.\n\nNghị định\n\nNghị định số 35/2006/NĐ-CP ngày 31\r\n\n tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động\r\n\n nhượng quyền thương mại\n\nBãi bỏ Điều 6 và Điều 7\n\nHết hiệu lực theo quy định tại Điều\r\n\n 9 Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15/1/2018 sửa đổi một số Nghị định liên\r\n\n quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ\r\n\n Công Thương\n\n15/01/2018\n\n6.\n\nNghị định\n\nNghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16\r\n\n tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử\n\nBãi bỏ khoản 2 Điều 52; khoản 2, điểm\r\n\n b khoản 3 Điều 54; điểm b, điểm c và điểm d khoản 1 Điều 62; điểm b khoản 1\r\n\n Điều 63.\n\nHết hiệu lực theo quy định tại Điều\r\n\n 11 Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15/1/2018 sửa đổi một số Nghị định liên\r\n\n quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ\r\n\n Công Thương\n\n15/01/2018\n\n7.\n\nNghị định\n\nNghị định số 38/2014/NĐ-CP ngày 06\r\n\n tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của\r\n\n Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học\n\nBãi bỏ một số điều, khoản của Nghị\r\n\n định số 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hóa\r\n\n chất thuộc diện kiểm soát của Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử\r\n\n dụng và phá hủy vũ khí hóa học, cụ thể:\n\n1. Bãi bỏ điểm c, điểm d khoản 1 Điều\r\n\n 15 và nội dung đã sửa đổi liên quan tại Điều 9 Nghị định số 77/2016/NĐ-CP\r\n\n ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất; vật\r\n\n liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm\r\n\n vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.\n\n2. Bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 16.\n\nHết hiệu lực theo quy định tại Điều\r\n\n 12 Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15/1/2018 sửa đổi một số Nghị định liên\r\n\n quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ\r\n\n Công Thương\n\n15/01/2018\n\n8.\n\nNghị định\n\nNghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01\r\n\n tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện\r\n\n đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu\r\n\n nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khi, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi\r\n\n quản lý nhà nước Thương của Bộ Công\n\n\n\n1. Bãi bỏ điểm a khoản 1 Điều 24.\n\n2. Bãi bỏ điểm c, điểm d khoản 1;\r\n\n điểm a khoản 2; điểm a, điểm b và điểm e khoản 3; điểm a khoản 4; điểm b khoản\r\n\n 5; điểm b khoản 6; điểm b khoản 8 và khoản 10 Điều 26.\n\n3. Bãi bỏ điểm c khoản 2; điểm a,\r\n\n điểm d khoản 3; điểm b khoản 4; điểm b khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều 27.\n\n4. Bãi bỏ khoản 1, khoản 2, khoản 3\r\n\n và khoản 6 Điều 29.\n\n5. Bãi bỏ khoản 3, khoản 4, khoản\r\n\n 6, khoản 9, khoản 10, khoản 14, khoản 15 và khoản 16 Điều 30.\n\n6. Bãi bỏ khoản 2 Điều 31.\n\n7. Bãi bỏ điểm b, điểm d và điểm đ\r\n\n khoản 2 Điều 33.\n\n8. Bãi bỏ các nội dung sau tại Điều\r\n\n 34:\n\na) Bãi bỏ khoản 1; khoản 2; khoản\r\n\n 3; điểm a khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 5; khoản 6;\r\n\n khoản 7; điểm b khoản 8; điểm a khoản 9; khoản 12 và khoản 13 Điều 34.\n\nb) Bãi bỏ các nội dung sau tại điểm\r\n\n a khoản 8:\n\n“Được bố trí riêng biệt với khu sản\r\n\n xuất; Nguyên liệu, phụ gia được đặt trên kệ/giá đỡ, tránh ánh sáng mặt trời\r\n\n chiếu trực tiếp; Đảm bảo các điều kiện quy định về nhiệt độ, độ ẩm, thời gian\r\n\n và điều kiện lưu giữ khác theo hướng dẫn hoặc quy định của nhà sản xuất; Đối\r\n\n với nguyên liệu, phụ gia đã mở bao nhưng chưa sử dụng hết phải bao gói kín\r\n\n sau mỗi lần sử dụng và lưu kho theo quy định; Nguyên liệu, phụ gia bảo quản\r\n\n trong kho phải ghi các thông tin về: Dấu cách tên nguyên liệu, phụ gia và thời\r\n\n hạn sử dụng; Thực hiện chế độ bảo dưỡng và vệ sinh định kỳ theo quy định của\r\n\n cơ sở”.\n\nc) Bãi bỏ các nội dung sau tại điểm\r\n\n c khoản 8:\n\n“Bố trí riêng biệt với khu sản xuất,\r\n\n thuận tiện cho việc nhập và xuất sản phẩm; Đảm bảo luôn duy trì nhiệt độ theo\r\n\n quy định, khô, sạch, thoáng mát, tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp để\r\n\n không làm thay đổi các chỉ tiêu chất lượng, cảm quan và an toàn của sản phẩm;\r\n\n Có khu vực dành riêng cho các sản phẩm không đạt chất lượng theo yêu cầu chờ\r\n\n xử lý; Thực hiện chế độ bảo dưỡng và vệ sinh định kỳ theo quy định của cơ sở”.\n\nd) Bãi bỏ nội dung sau tại điểm b\r\n\n khoản 9:\n\n“Vệ sinh khu vực hàng ngày hoặc\r\n\n ngay khi kết thúc chu kỳ sản xuất của từng loại sản phẩm”.\n\nđ) Bãi bỏ các nội dung sau tại điểm\r\n\n c khoản 9:\n\n“Vệ sinh thiết bị chiết, rót hàng\r\n\n ngày hoặc ngay khi kết thúc chu kỳ sản xuất của từng loại sản phẩm; Chỉ những\r\n\n người có trách nhiệm hoặc được phân công thực hiện mới được vào khu vực này để\r\n\n tránh xảy ra nhiễm chéo”.\n\n9. Bãi bỏ khoản 1, khoản 6, khoản\r\n\n 7, khoản 9 Điều 35.\n\n10. Bãi bỏ các nội dung sau tại Điều\r\n\n 36:\n\na) Bãi bỏ khoản 1; điểm a, điểm c,\r\n\n điểm d khoản 2; khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 5; khoản\r\n\n 6; điểm b; điểm c, điểm d khoản 7; điểm b; điểm a khoản 10; điểm a, điểm b khoản\r\n\n 11 và khoản 12 Điều 36.\n\nb) Bãi bỏ nội dung sau tại điểm d\r\n\n khoản 3:\n\n“Sàn khu vực lên men làm từ vật liệu\r\n\n bền, chống tràn, khó bong tróc, có độ dốc đảm bảo thoát nước tốt”.\n\nc) Bãi bỏ nội dung sau tại điểm đ\r\n\n khoản 3:\n\n“Sàn nhà xưởng làm từ vật liệu bền,\r\n\n chống trơn, khó bong tróc và đảm bảo thoát nước tốt. Hệ thống cống thoát nước\r\n\n phải có nắp đậy”.\n\nd) Bãi bỏ các nội dung sau tại điểm\r\n\n a khoản 7:\n\n“Phải được thu gom và chứa đựng\r\n\n trong thùng hoặc dụng cụ chứa đựng phù hợp và đặt ở vị trí dễ quan sát để thuận\r\n\n tiện cho việc thu gom, xử lý và không ảnh hưởng đến quá trình sản xuất; Các dụng\r\n\n cụ chứa phế liệu phải được ghi rõ hoặc có dấu hiệu phân biệt với dụng cụ chứa\r\n\n nguyên liệu, bán thành phẩm hay thành phẩm; làm bằng vật liệu không thấm nước,\r\n\n ít bị ăn mòn; đảm bảo kín, thuận tiện để làm vệ sinh (nếu sử dụng lại nhiều lần)\r\n\n hay tiêu hủy (nếu sử dụng 1 lần); Các chất thải rắn phải được xử lý bởi tổ chức\r\n\n hoặc cá nhân do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép hoạt động\r\n\n trong lĩnh vực xử lý môi trường”.\n\nđ) Bãi bỏ các nội dung sau tại điểm\r\n\n a khoản 8:\n\n“Có chế độ bảo dưỡng và làm vệ sinh\r\n\n định kỳ theo quy định của cơ sở; Đáp ứng các điều kiện bảo quản theo hướng dẫn\r\n\n hoặc quy định của nhà sản xuất; Phòng chống được sự xâm hại của côn trùng,\r\n\n loài gặm nhấm và các tác nhân gây hại khác; Có thông tin để nhận biết từng loại\r\n\n nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, vật tư, bao bì, thành\r\n\n phẩm chứa trong kho; có hồ sơ theo dõi việc xuất và nhập tại từng kho”.\n\ne) Bãi bỏ các nội dung sau tại điểm\r\n\n c khoản 8:\n\n“Đảm bảo duy trì các điều kiện về\r\n\n nhiệt độ, độ ẩm phù hợp với yêu cầu kỹ thuật để bảo quản từng loại bia theo\r\n\n quy định của cơ sở sản xuất; Có đầy đủ các thông tin về: Tên sản phẩm, lô sản\r\n\n xuất, ngày sản xuất, ca sản xuất và các thông tin khác theo quy định của cơ sở;\r\n\n Có khu vực riêng để lưu giữ tạm thời các sản phẩm không đạt chất lượng trong\r\n\n quá trình chờ xử lý”.\n\n11. Bãi bỏ khoản 1, khoản 2, khoản\r\n\n 3, điểm b khoản 6, khoản 9, khoản 11 và khoản 12 Điều 37.\n\n12. Bãi bỏ các nội dung sau tại Điều\r\n\n 38:\n\na) Bãi bỏ khoản 1; điểm a, điểm b,\r\n\n điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2; điểm a, điểm b khoản 3; điểm a, điểm d khoản\r\n\n 4; khoản 5; điểm b, điểm c, điểm d khoản 6; điểm a; điểm b khoản 7; điểm b,\r\n\n điểm c, điểm d khoản 8; điểm a khoản 9; khoản 10; khoản 12, khoản 13 Điều 38.\n\nb) Bãi bỏ nội dung sau tại điểm a\r\n\n khoản 6:\n\n“Phải được xử lý bởi tổ chức hoặc\r\n\n cá nhân được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực xử lý môi trường”.\n\nc) Bãi bỏ các nội dung sau tại điểm\r\n\n c khoản 7:\n\n“Đảm bảo độ ẩm, nhiệt độ phù hợp với\r\n\n từng loại dầu thực vật, tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào sản phẩm;\r\n\n Có đầy đủ các thông tin về: Tên sản phẩm, lô sản xuất, ngày sản xuất, ca sản\r\n\n xuất và các thông tin khác theo quy định của cơ sở”.\n\n13. Bãi bỏ khoản 1, khoản 6, khoản\r\n\n 8, khoản 9 và khoản 10 Điều 39.\n\n14. Bãi bỏ Điều 40, Điều 41, Điều\r\n\n 42, Điều 43, Điều 44, Điều 45 và Điều 46.\n\nBãi bỏ điểm c, điểm d khoản 1 Điều\r\n\n 15 và Hết hiệu lực theo quy định tại nội dung sửa đổi liên quan tại Điều 9 Điều\r\n\n 12 Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15/1/2018 \n\nBãi bỏ Điều 8 sửa đổi một số Nghị định\r\n\n liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của\r\n\n Bộ Công Thương\n\nHết hiệu lực theo quy định tại Điều\r\n\n 38 Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 quy định chi tiết và\r\n\n hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất 25/11/2017\n\nHết hiệu lực theo quy định tại Điều\r\n\n 18 Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15/1/2018 sửa đổi một số Nghị định liên\r\n\n quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công\r\n\n Thương\n\n15/01/2018\n\nBãi bỏ Chương IV\n\nHết hiệu lực theo quy định tại Điều\r\n\n 48 Nghị định số 108/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2017 về quản lý phân bón\n\n20/9/2017\n\nBãi bỏ một số nội dung tại Điều 13,\r\n\n cụ thể:\n\nBãi bỏ điểm b khoản 1; điểm b, điểm\r\n\n c khoản 2 Điều 20a Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của\r\n\n Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp\n\nHết hiệu lực theo quy định tại Điều\r\n\n 15 Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15/1/2018 sửa đổi một số Nghị định liên\r\n\n quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ\r\n\n Công Thương\n\n15/01/2018\n\nBãi bỏ nội dung tại Điều 11, cụ thể:\n\nBãi bỏ điểm b khoản 4 Điều 11 Nghị\r\n\n định số 76/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\n một số điều của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quản lý,\r\n\n sử dụng vũ khí, vật liệu nổ công nghiệp và công cụ hỗ trợ\n\nHết hiệu lực theo quy định tại Điều\r\n\n 16 Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15/1/2018 sửa đổi một số Nghị định liên\r\n\n quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ\r\n\n Công Thương\n\n15/01/2018\n\n9.\n\nThông tư\n\nThông tư số 27/2016/TT-BCT ngày 05\r\n\n tháng 12 năm 2016 của Bộ Công Thương sửa đổi, bãi bỏ một số văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong một số lĩnh vực thuộc\r\n\n phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương\n\nBãi bỏ Điều 2\n\nHết hiệu lực theo quy định tại Điều\r\n\n 20 Thông tư số 11/2017/TT-BCT ngày 28/7/2017 quy định về hoạt động tạm nhập,\r\n\n tái xuất; tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu hàng hóa\n\n11/9/2017\n\n10.\n\nThông tư\n\nThông tư số 51/2015/TT- BCT ngày 29\r\n\n tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Thông tư số 30/2014/TT-BCT ngày 02 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công\r\n\n Thương quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh và Thông tư số\r\n\n 56/2014/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định\r\n\n phương pháp xây dựng giá phát điện, trình tự kiểm tra hợp đồng mua bán điện\n\nBãi bỏ khoản 7, khoản 9, khoản 19\r\n\n Điều 1\n\nHết hiệu lực theo quy định tại Điều\r\n\n 4 Thông tư số 13/2017/TT-BCT ngày 03/8/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Thông tư số 56/2014/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công\r\n\n Thương quy định phương pháp xác định giá phát điện, trình tự kiểm tra hợp đồng\r\n\n mua bán điện; Thông tư số 30/2014/TT-BCT ngày 02 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng\r\n\n Bộ Công Thương quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh và Thông tư\r\n\n số 57/2014/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy\r\n\n định phương pháp, trình tự xây dựng và ban hành khung giá phát điện (gọi tắt\r\n\n là Thông tư số 13/2017/TT-BCT ngày 03/8/2017)\n\n19/9/2017\n\n11.\n\nThông tư\n\nThông tư số 56/2014/TT- BCT ngày 19\r\n\n tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xây dựng\r\n\n giá phát điện, trình tự kiểm tra hợp đồng mua bán điện\n\nBãi bỏ khoản 9 Điều 2, Khoản 5 Điều\r\n\n 3; Khoản 1 Điều 22\n\nHết hiệu lực theo quy định tại khoản\r\n\n 14, 15 Điều 1 Thông tư số 13/2017/TT-BCT ngày 03/8/2017\n\n19/9/2017\n\n12.\n\nThông tư\n\nThông tư số 57/2014/TT- BCT ngày 19\r\n\n tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp, trình tự\r\n\n xây dựng và ban hành khung giá phát điện\n\nBãi bỏ khoản 5 Điều 2\n\nHết hiệu lực theo quy định tại khoản\r\n\n 1 Điều 2 Thông tư số 13/2017/TT-BCT ngày 03/8/2017\n\n19/9/2017\n\n13.\n\nThông tư\n\nThông tư số 41/2016/TT- BCT ngày 30\r\n\n tháng 12 năm 2016 của Bộ Công Thương quy định chế độ báo cáo thống kê áp dụng\r\n\n đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n\nBãi bỏ chế độ báo cáo cụm công nghiệp\r\n\n tại Biểu số 05/SCT-BCT\n\nHết hiệu lực theo quy định tại Điều\r\n\n 18 Thông tư số 15/2017/TT-BCT ngày 31/8/2017 quy định, hướng dẫn thực hiện một\r\n\n số nội dung của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính\r\n\n phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp.\n\n16/10/2017\n\n14.\n\nThông tư\n\nThông tư số 44/2010/TT- BCT ngày 31\r\n\n tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều\r\n\n của Nghị định số 109/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh xuất khẩu gạo\n\nBãi bỏ Chương IV\n\nHết hiệu lực theo quy định tại Điều\r\n\n 6 Thông tư số 28/2017/TT- BCT ngày 8/12/2017 sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số\r\n\n Thông tư trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, kinh doanh dịch vụ đánh giá sự\r\n\n phù hợp và xuất nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương\n\n01/1/2018\n\n15.\n\nThông tư\n\nThông tư số 33/2015/TT- BCT ngày 27\r\n\n tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về kiểm định an toàn\r\n\n kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ điện\n\nBãi bỏ khoản 2 Điều 3, khoản 9 Điều\r\n\n 5, Điều 8, Điều 9, điểm a khoản 4 Điều 10; Mục I Phụ lục I, Phụ lục IV, V,\r\n\n VI, VII, VIII\n\nHết hiệu lực theo quy định tại Điều\r\n\n 3 Thông tư số 28/2017/TT- BCT ngày 8/12/2017 sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số\r\n\n Thông tư trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù\r\n\n hợp và xuất nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương\n\n01/1/2018\n\n16.\n\nThông tư\n\nThông tư số 42/2013/TT- BCT ngày 31\r\n\n tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Công Thương quy định quản lý, kiểm soát tiền\r\n\n chất trong lĩnh vực công nghiệp\n\nBãi bỏ Điều 6, Điều 7, khoản 1 và\r\n\n khoản 2 Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 14, Điều 18\n\nHết hiệu lực theo quy định tại Điều\r\n\n 12 Thông tư số 32/2017/TT-BCT ngày 28/12/2017 quy định cụ thể và hướng dẫn\r\n\n thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09\r\n\n tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Luật Hóa chất\n\n28/12/2017\n\n17.\n\nThông tư\n\nThông tư số 06/2015/TT- BCT ngày 23\r\n\n tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số thông\r\n\n tư của Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực hóa chất, điện lực\r\n\n và hoạt động mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa\n\nBãi bỏ Điều 1, Điều 2, Điều 3, Điều\r\n\n 4\n\n18.\n\nThông tư\n\nThông tư số 04/2016/TT- BCT ngày 06\r\n\n tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số Thông\r\n\n tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại\r\n\n điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động\r\n\n mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và\r\n\n điện lực\n\nBãi bỏ Điều 2, Điều 3\n\n19.\n\nThông tư\n\nThông tư số 27/2016/TT- BCT ngày 05\r\n\n tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong một\r\n\n số lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương\n\nBãi bỏ khoản 1 Điều 4, Điều 5\n\nHết hiệu lực theo quy định tại Điều\r\n\n 12 Thông tư số 32/2017/TT-BCT ngày 28/12/2017 quy định cụ thể và hướng dẫn\r\n\n thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 09/10/2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Luật Hóa chất\n\n28/12/2017\n\nBãi bỏ Điều 2\n\nHết hiệu lực theo quy định tại Điều\r\n\n 20 Thông tư số 11/2017/TT-BCT ngày 28/7/2017 quy định về hoạt động tạm nhập,\r\n\n tái xuất; tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu hàng hóa\n\n11/9/2017\n\n20.\n\nThông tư liên tịch\n\nThông tư liên tịch số\r\n\n 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương\r\n\n và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý chất lượng thép sản xuất\r\n\n trong nước và thép nhập khẩu\n\n1. Bãi bỏ điểm c khoản 2 Điều 1;\r\n\n khoản 2 Điều 2; Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18,\r\n\n 19, 20, khoản 2 Điều 21 và Điều 22.\n\n2. Bãi bỏ Mục 2 Phụ lục III, Phụ lục\r\n\n IV, V, VI, VII, VIII, IX, X.\n\nHết hiệu lực theo quy định tại Điều\r\n\n 1 Thông tư số 18/2017/TT-BCT ngày 21/9/2017 bãi bỏ một số điều của Thông tư\r\n\n liên tịch số 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ\r\n\n Công Thương và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý chất lượng\r\n\n thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu\n\n8/11/2017\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 101017 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101018.json b/contexts/context_101018.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..95b90f8714f43122f567d22527014b44649d5623 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101018.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-557-QD-UBND-2023-Quan-ly-bien-che-cong-chuc-co-quan-Hoi-dong-nhan-dan-Son-La-563514.aspx", + "name": "Quyet-dinh-557-QD-UBND-2023-Quan-ly-bien-che-cong-chuc-co-quan-Hoi-dong-nhan-dan-Son-La-563514", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 557/QĐ-UBND\n\nSơn La, ngày 14\r\n\n tháng 4 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN QUẢN LÝ BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC TRONG CƠ QUAN CỦA HĐND, UBND\r\n\nCẤP TỈNH, CẤP HUYỆN; SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG\r\n\nLẬP CÁC TỔ CHỨC HỘI ĐẶC THÙ VÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ GIAI ĐOẠN 2023 - 2026\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;\n\nThực hiện Kết luận số\r\n\n40-KL/TW ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị về nâng cao hiệu quả công tác quản lý\r\n\nbiên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022-2026; Quy định số 70-QĐ/TW ngày\r\n\n18/7/2022 của Bộ Chính trị về quản lý biên chế của hệ thống chính trị; Quyết\r\n\nđịnh số 72-QĐ/TW ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị về biên chế các cơ quan đảng,\r\n\nMTTQ, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy\r\n\nkhối trực thuộc Trung ương giai đoạn 2022-2026; Quyết định số 30-QĐ/BTCTW ngày\r\n\n28/9/2022 của Ban Tổ chức Trung ương về biên chế của tỉnh Sơn La giai đoạn\r\n\n2022-2026.\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công\r\n\nchức; Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi Nghị\r\n\nđịnh số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố; Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n14/9/2020 sửa đổi Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày ngày 04/4/2014 của Chính phủ\r\n\nquy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện; Nghị định số\r\n\n106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng\r\n\nngười làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định 120/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập; Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về\r\n\nchính sách tinh giản biên chế.\n\nThực hiện Kết luận số\r\n\n834-KL/TU ngày 03/3/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về chủ trương ban hành Đề án\r\n\nquản lý biên chế khối chính quyền giai đoạn 2023-2026.\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ tại Tờ trình số 264/TTr-SNV ngày 04 tháng 4 năm 2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án\r\n\nquản lý biên chế công chức trong cơ quan của HĐND, UBND cấp tỉnh, cấp huyện; số\r\n\nlượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập các tổ chức hội đặc\r\n\nthù và cán bộ, công chức cấp xã giai đoạn 2023-2026 (sau đây gọi tắt là Đề\r\n\nán quản lý biên chế giai đoạn 2023-2026).\n\n (Có\r\n\nĐề án quản lý biên chế giai đoạn 2023-2026 kèm theo)\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; các hội có\r\n\ntính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan\r\n\nvà Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể\r\n\nngày ký ban hành./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thường trực Tỉnh uỷ; (để báo cáo)\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Tổ chức Tỉnh ủy,\r\n\n - Như Điều 2;\r\n\n - LĐVP, phòng TC-HC-QT;\r\n\n - Lưu: VT, NC, Hiệp(10b).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Quốc Khánh\n\n \n\nĐỀ ÁN\n\nQUẢN\r\n\nLÝ BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC TRONG CƠ QUAN CỦA HĐND, UBND CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN; SỐ\r\n\nLƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CÁC TỔ CHỨC HỘI ĐẶC\r\n\nTHÙ VÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ GIAI ĐOẠN 2023-2026\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 557/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2023 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh)\n\nPhần\r\n\nthứ nhất\n\nSỰ\r\n\nCẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ\n\nI. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH ĐỀ\r\n\nÁN\n\nĐội ngũ cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức là một yếu tố quan trọng, không thể thiếu của nền hành chính nhà nước, là\r\n\nchủ thể quan trọng trong quá trình cải cách hành chính. Đội ngũ cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức có nhiệm vụ tổ chức thực thi chính sách, pháp luật, quản lý các\r\n\nlĩnh vực của đời sống xã hội, đảm bảo hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà\r\n\nnước. Chủ trương về đổi mới tổ chức, bộ máy và công tác cán bộ, trong đó có nội\r\n\ndung về quản lý biên chế trong giai đoạn gần đây đã được Trung ương lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo quyết liệt: Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về\r\n\ntinh giản biên chế và tiếp tục cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;\r\n\nNghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của BCHTW về một số vấn đề tiếp tục đổi\r\n\nmới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu\r\n\nlực, hiệu quả và Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của BCHTW về tiếp tục\r\n\nđổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động\r\n\ncủa các đơn vị sự nghiệp công lập.\n\nThực hiện chủ trương của Đảng,\r\n\nquy định của Nhà nước về công tác biên chế, thời gian qua UBND tỉnh đã chú\r\n\ntrọng đến công tác quản lý biên chế, trong những năm gần đây có nhiều đổi mới\r\n\ntrong công tác lãnh đạo, chỉ đạo: Công tác tuyển dụng công chức, viên chức;\r\n\nnâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức được thực hiện thông qua kỳ thi, xét\r\n\ntuyển theo nguyên tắc cạnh tranh, khách quan, công khai; từng bước thay đổi tư duy\r\n\nvề việc bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức giữ các chức danh lãnh đạo, quản\r\n\nlý; việc đánh giá cán bộ, công chức, viên chức và thực hiện chế độ khen thưởng,\r\n\nkỷ luật đưa vào nề nếp, đảm bảo quy trình, thủ tục, thẩm quyền, đúng quy định;\r\n\nchế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được coi trọng; việc sử\r\n\ndụng cán bộ, công chức, viên chức phải căn cứ vào tiêu chuẩn, nhu cầu, vị trí\r\n\nviệc làm; đánh giá cán bộ, công chức, viên chức dựa trên kết quả thực hiện\r\n\nnhiệm vụ công vụ, nhiệm vụ chuyên môn gắn với thẩm quyền, trách nhiệm của người\r\n\nđứng đầu cơ quan, đơn vị. Qua đó, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức trong bộ máy chính quyền các cấp từng bước được nâng cao, có phẩm chất đạo\r\n\nđức, trình độ, năng lực thực thi công vụ, đáp ứng yêu cầu đặt ra đối với đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức, viên chức của hệ thống chính trị trong giai đoạn hiện\r\n\nnay.\n\nTuy nhiên, công tác quản lý\r\n\nbiên chế trong thời gian qua vẫn còn một số hạn chế: biên chế chủ yếu giảm cơ\r\n\nhọc, chưa thực sự gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức; số lượng đơn vị sự nghiệp công lập và biên chế sự nghiệp\r\n\ncông rất lớn, nhất là ngành Giáo dục nhưng chậm ban hành các quy định, chính\r\n\nsách phù hợp để tinh giản biên chế; xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công còn chậm,\r\n\nhiệu quả chưa cao; kết quả xây dựng vị trí việc làm còn chưa đồng bộ; chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của một số tổ chức, cơ quan, đơn vị sau khi sắp xếp, kiện toàn\r\n\ntổ chức bộ máy chưa được rà soát, sửa đổi, bổ sung kịp thời,...\n\nTừ những vấn đề nêu trên cho\r\n\nthấy, việc xây dựng đề án quản lý biên chế công chức trong cơ quan của HĐND,\r\n\nUBND cấp tỉnh, cấp huyện; số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập các tổ chức hội đặc thù và cán bộ, công chức cấp xã giai đoạn\r\n\n2023-2026 là yêu cầu cần thiết; góp phần xây dựng và nâng cao hiệu lực hiệu quả\r\n\ntrong quản lý biên chế công chức, viên chức, một trong những nhiệm vụ trọng tâm\r\n\nđể cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, thực hiện đảm bảo Chương trình\r\n\ntổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030 của Chính phủ.\n\nII. CĂN CỨ PHÁP LÝ\n\nKết luận số 28-KL/TW ngày\r\n\n21/02/2022 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức; Kết luận số 48-KL/TW ngày 30/01/2023 của Bộ Chính trị về\r\n\ntiếp tục thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn\r\n\n2023-2030; Kết luận số 40-KL/TW ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị về nâng cao\r\n\nhiệu quả công tác quản lý biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022-2026;\r\n\nQuy định số 70-QĐ/TW ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị về quản lý biên chế của hệ\r\n\nthống chính trị; Quyết định số 72-QĐ/TW ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị về biên\r\n\nchế các cơ quan đảng, MTTQ, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và các tỉnh\r\n\nủy, thành ủy, đảng ủy khối trực thuộc Trung ương giai đoạn 2022-2026; Quyết\r\n\nđịnh số 114-QĐ/BTCTW ngày 28/9/2022 của Ban Tổ chức Trung ương về biên chế của\r\n\ntỉnh Sơn La năm 2022; Quyết định số 30-QĐ/BTCTW ngày 28/9/2022 của Ban Tổ chức\r\n\nTrung ương về biên chế của tỉnh Sơn La giai đoạn 2022-2026; Kết luận số\r\n\n834-KL/TU ngày 03/3/2023 của Ban Thường vụ tỉnh uỷ về chủ trương ban hành Đề án\r\n\nquản lý biên chế khối chính quyền giai đoạn 2023-2026.\n\nLuật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nvà Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019.\n\nNghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n01/6/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức; Nghị định số 107/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014\r\n\ncủa Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành\r\n\nphố; Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 sửa đổi Nghị định số\r\n\n37/2014/NĐ-CP ngày ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc UBND cấp huyện; Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính\r\n\nphủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập; Nghị định 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành\r\n\nlập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 108/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế.\n\nKế hoạch số 137-KH/TU ngày 30/11/2022\r\n\ncủa Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về quản lý biên chế của tỉnh Sơn La giai đoạn\r\n\n2022-2026; Kết luận số 745-KL/TU ngày 30/11/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về\r\n\nchủ trương giao biên chế công chức các cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện; số\r\n\nlượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức hội đặc\r\n\nthù năm 2023; Kết luận số 834-KL/TU ngày 03/3/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về\r\n\nchủ trương ban hành Đề án quản lý biên chế khối chính quyền giai đoạn\r\n\n2023-2026.\n\nPhần\r\n\nthứ hai\n\nMỤC\r\n\nTIÊU, YÊU CẦU; THỰC TRẠNG VÀ PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ, SỬ DỤNG BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC,\r\n\nVIÊN CHỨC; CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ GIAI ĐOẠN 2023-2026\n\nI. MỤC TIÊU, YÊU CẦU\n\n1. Mục tiêu\n\n1.1. Mục tiêu chung: Đánh giá\r\n\nđúng thực trạng, tình hình quản lý biên chế trong cơ quan của HĐND, UBND cấp\r\n\ntỉnh, cấp huyện; số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ncác tổ chức hội đặc thù và cán bộ, công chức cấp xã giai đoạn 2017-2022. Nghiên\r\n\ncứu đề xuất nhiệm vụ, giải pháp thực hiện quản lý biên chế trong cơ quan của\r\n\nHĐND, UBND cấp tỉnh, cấp huyện; số lượng người làm việc trong các đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập, các tổ chức hội đặc thù và cán bộ, công chức cấp xã giai đoạn 2023-2026\r\n\nđể đạt được mục tiêu tinh giản theo quy định.\n\n1.2. Mục tiêu cụ thể: Đến năm\r\n\n2026, thực hiện tinh giản ít nhất 5% biên chế công chức trong cơ quan của HĐND,\r\n\nUBND cấp tỉnh, cấp huyện, tương ứng giảm 114 công chức; thực hiện tinh giản ít\r\n\nnhất 10% số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập so với năm\r\n\n2022, tương ứng giảm 2.777 người; giảm 144 cán bộ, công chức cấp xã so với năm\r\n\n2022.\n\n2. Yêu cầu\n\nViệc thực hiện tinh giản biên\r\n\nchế cán bộ, công chức, viên chức gắn với việc tiếp tục rà soát, sắp xếp tổ chức\r\n\nbộ máy cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và đơn vị hành chính cấp\r\n\nxã chưa đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định; rà soát sửa đổi, bổ sung đề án vị trí\r\n\nviệc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp; rà\r\n\nsoát trình độ đào tạo, năng lực, yêu cầu về tiêu chuẩn, trình độ; đẩy mạnh việc\r\n\nthực hiện tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập và thực hiện tốt việc giải\r\n\nquyết chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nII. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN\r\n\nLÝ, SỬ DỤNG BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC; CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ GIAI ĐOẠN\r\n\n2017-2022\n\n1. Về tình hình giao biên\r\n\nchế công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã\n\n1.1. Từ năm 2017 đến tháng 7\r\n\nnăm 2022, thẩm quyền giao biên chế công chức thuộc thẩm quyền của Thủ tướng\r\n\nChính phủ; số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc thẩm\r\n\nquyền của Bộ Nội vụ; số lượng người làm việc tại các hội đặc thù và cán bộ,\r\n\ncông chức cấp xã thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, cụ thể:\n\n- Biên chế công chức trong các\r\n\ncơ quan hành chính thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện theo Quyết định giao của Thủ tướng\r\n\nChính phủ. Hằng năm, căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, HĐND tỉnh đã\r\n\ngiao biên chế công chức năm 2017: 2.579; năm 2018 là 2.509; năm 2019 là 2.341;\r\n\nnăm 2020 là 2.274; năm 2021 là 2.274; năm 2022 là 2.281.\n\n- Số lượng người làm việc theo\r\n\nvăn bản giao của Bộ Nội vụ. Hằng năm, căn cứ văn bản của Bộ Nội vụ, HĐND tỉnh\r\n\nđã giao số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước năm 2017 là\r\n\n29.052; năm 2018 là 28.149; năm 2019 là 28.119; năm 2020 là 27.439; năm 2021 là\r\n\n27.775, năm 2022 là 27.275.\n\n- Số lượng người làm việc tại\r\n\ncác hội đặc thù theo quyết định giao của UBND tỉnh: Năm 2017 là 71; năm 2018 là\r\n\n69; năm 2019 là 69; năm 2020 là 69; năm 2021 là 70, năm 2022 là 70.\n\n- Cán bộ, công chức cấp xã theo\r\n\nquyết định giao của UBND tỉnh: Năm 2017, 2018, 2019 là 4.870; Năm 2020 đến nay\r\n\nlà 4.306.\n\n1.2. Từ tháng 7 năm 2022 đến\r\n\nnay, thẩm quyền giao biên chế công chức, số lượng người làm việc tại các đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập, các tổ chức hội đặc thù và cán bộ, công chức cấp xã thuộc\r\n\nthẩm quyền của Ban Tổ chức Trung ương theo Quy định số 70-QĐ/TW ngày 18/7/2022\r\n\ncủa Bộ Chính trị, cụ thể:\n\nBan Tổ chức trung ương đã ban\r\n\nhành Quyết định số 114-QĐ/BTCTW về biên chế của tỉnh Sơn La năm 2022: Biên chế\r\n\ncông chức 2.281; số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước là\r\n\n27.775 người (đã bao gồm số lượng người làm việc tại hội quần chúng được\r\n\nĐảng, Nhà nước giao nhiệm vụ).\n\nBộ Chính trị đã ban hành Quyết định\r\n\nsố 72-QĐ/TW ngày 18/7/2022, Ban Tổ chức trung ương đã ban hành Quyết định số 30-QĐ/BTCTW\r\n\nngày 28/9/2022 về biên chế của tỉnh Sơn La giai đoạn 2022-2026: Đến năm 2026,\r\n\nbiên chế công chức là 2.167, tương ứng giảm 114 người; số lượng người làm việc\r\n\nhưởng lương từ ngân sách nhà nước là 24.998 người, tương ứng giảm 2.777 người (đã\r\n\nbao gồm số lượng người làm việc tại hội quần chúng được Đảng, Nhà nước giao\r\n\nnhiệm vụ); cán bộ, công chức cấp xã 4.162 giảm 144 người.\n\n1.3. Thực hiện Quyết định số 72-QĐ/TW\r\n\nngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị, Quyết định số 114-QĐ/BTCTW ngày 28/9/2022 của\r\n\nBan Tổ chức Trung ương, HĐND tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 135/NQ-HĐND ngày\r\n\n08/11/2022 phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên tỉnh Sơn La năm 2022 là 27.775 người.\n\nHĐND tỉnh đã ban hành Nghị\r\n\nquyết số 152/NQ-HĐND ngày 21/12/2022 giao biên chế công chức năm 2023 là 2.262\r\n\nngười; Nghị quyết số 153/NQ- HĐND ngày 21/12/2022 phê duyệt tổng số lượng người\r\n\nlàm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nchưa tự đảm bảo chi thường xuyên, các tổ chức hội đặc thù năm 2023 là 27.441\r\n\nngười.\n\n2. Thực trạng đội ngũ cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức\n\n2.1. Kết quả sắp xếp, kiện toàn\r\n\ntổ chức bộ máy và thực hiện tinh giản biên chế giai đoạn 2015-2021\n\n- Các cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nUBND tỉnh, gồm: 21 sở và cơ quan ngang sở; 07 chi cục và tương đương trực thuộc\r\n\nsở (giảm 10 chi cục và tương đương; 112 phòng chuyên môn trực thuộc sở (giảm\r\n\n24 phòng); 32 phòng và tương đương thuộc chi cục (giảm 49 phòng). Các\r\n\ncơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện: 144 phòng (giảm 12 phòng). Tổng\r\n\nsố đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh là 935 giảm 326 đơn vị so với năm\r\n\n2015, trong đó: 11 đơn vị trực thuộc UBND tỉnh (sáp nhập 01 đơn vị; tiếp nhận\r\n\n01 đơn vị từ Bộ Tư pháp về UBND tỉnh quản lý); 131 đơn vị trực thuộc sở,\r\n\nchi cục thuộc sở; 216 đơn vị trực thuộc đơn vị trực thuộc đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập; 578 đơn vị trực thuộc UBND cấp huyện (12 huyện, thành phố).\n\n- Kết quả thực hiện chính sách\r\n\ntinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ- CP ngày 20/11/2014 của Chính\r\n\nphủ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018 và\r\n\nNghị định số 143/2020/NĐ-CP ngày 10/12/2020): năm 2017 là 329 người; năm 2018\r\n\nlà 472 người; năm 2019 là 426 người; năm 2020 là 507 người; năm 2021 là 380\r\n\nngười; năm 2022 là 206 người.\n\n- Tổng số biên chế công chức\r\n\ntính đến ngày 01/01/2022 là 2.281 giảm 383 biên chế so với năm 2015 tương ứng 10,81%;\r\n\nsố lượng người hưởng lương từ ngân sách nhà nước giảm 3.244 so với năm 2015\r\n\ntương ứng giảm 10,62%; cán bộ, công chức cấp xã giảm 564 người so với năm 2017.\n\n2.2. Thống kê số lượng đội ngũ\r\n\ncông chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã\n\nTại thời điểm 31/12/2022, biên\r\n\nchế công chức đang thực hiện là 2.173/2.281, chưa thực hiện 113 biên chế; số\r\n\nngười hưởng lương từ ngân sách nhà nước là 26.496/27.775, chưa thực hiện 1.279\r\n\nngười; cán bộ, công chức cấp xã đang thực hiện là 4191/4.306, chưa thực hiện\r\n\n115.\n\na) Cơ cấu cán bộ, công chức cấp\r\n\nhuyện trở lên\n\n- Cơ cấu theo ngạch: Chuyên\r\n\nviên cao cấp và tương đương 17 người; Chuyên viên chính và tương đương 428\r\n\nngười; Chuyên viên và tương đương 1648 người; Cán sự và tương đương 67 người;\r\n\nNhân viên 13 người;\n\n- Cơ cấu theo trình độ chuyên\r\n\nmôn: Tiến sỹ 11 người, Thạc sỹ 561 người; Đại học 1.557 người; Cao đẳng 8\r\n\nngười; Trung cấp 31 người; Sơ cấp 5 người;\n\n- Cơ cấu theo trình độ lý luận\r\n\nchính trị: Cao cấp 536 người, Cử nhân 19 người; Trung cấp 818 người; Sơ cấp 200\r\n\nngười.\n\n- Cơ cấu theo độ tuổi: Từ 30 tuổi\r\n\ntrở xuống 119 người; từ 31 - 40 tuổi 864 người; từ 41 - 50 tuổi 846 người; từ 51\r\n\nđến 55 tuổi 211 người; từ 56 đến 60 tuổi 129 người; trên 60 tuổi 4 người.\n\nb) Cơ cấu viên chức các đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên\n\n- Cơ cấu theo ngạch: Hạng I 14 người;\r\n\nhạng II 5786 người; hạng III 12.987 người; hạng IV 7.195 người.\n\n- Cơ cấu theo trình độ chuyên\r\n\nmôn: Sơ cấp 153 người; Trung cấp 2.495 người; Cao đẳng 4.419 người; Đại học\r\n\n18.051 người; Thạc sỹ 853 người; Tiến sỹ 11 người.\n\n- Cơ cấu theo trình độ lý luận\r\n\nchính trị: Sơ cấp 5.524 người, Trung cấp 2.612 người, Cao cấp 139 người, Đại\r\n\nhọc 33 người.\n\n- Cơ cấu theo độ tuổi: Từ 30\r\n\ntuổi trở xuống 3.155 người; từ 31 - 40 tuổi 11.430 người; từ 41 - 50 tuổi 9.054\r\n\nngười; từ 51 đến 55 tuổi 1.800 người; từ 56 đến 60 tuổi 529 người; trên 60 tuổi\r\n\n14 người.\n\nc) Cơ cấu cán bộ, công chức cấp\r\n\nxã\n\n- Cơ cấu theo trình độ chuyên\r\n\nmôn: Sơ cấp 10 người; Trung cấp 749 người; Cao đẳng 252 người; Đại học 3.101\r\n\nngười; Thạc sỹ 79 người\n\n- Cơ cấu theo trình độ lý luận\r\n\nchính trị: Chưa qua đào tạo 463; Sơ cấp 423 người, Trung cấp 3.243 người, Cao\r\n\ncấp 62 người.\n\n- Cơ cấu theo độ tuổi: Từ 30\r\n\ntuổi trở xuống 286 người; từ 31 - 40 tuổi 2.070 người; từ 41 - 50 tuổi 1.175\r\n\nngười; từ 51 đến 55 tuổi 390 người; từ 56 đến 60 tuổi 259 người; trên 60 tuổi\r\n\n11 người.\n\nd) Thống kê số lượng cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức nghỉ hưu, nghỉ TGBC từ tháng 11/2022 đến tháng 12/2026, cụ\r\n\nthể\n\nTổng số công chức, viên chức\r\n\nnghỉ hưu, nghỉ TGBC từ tháng 11/2022 đến tháng 12/2026 là 1.668 người, trong\r\n\nđó: cán bộ, công chức từ cấp huyện trở lên 98 (cấp tỉnh 68, cấp huyện 30); viên\r\n\nchức 1.570 người.\n\nIII. PHƯƠNG ÁN GIAO, QUẢN LÝ\r\n\nBIÊN CHẾ CÁN BỘ CÔNG CHỨC, SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC GIAI ĐOẠN 2023-2026\n\n1. Phương án giao, quản lý\r\n\nbiên chế công chức giai đoạn 2023-2026\n\n1.1. Số lượng biên chế công\r\n\nchức đến năm 2026\n\n- Tổng số biên chế công chức\r\n\nnăm 2022 là 2.281.\n\n- Đến năm 2026, tỉnh Sơn La\r\n\nphải giảm tối thiểu 5% biên chế công chức, cụ thể: 2.281 x 5% = 114 người. Như\r\n\nvậy, 04 năm tiếp theo từ năm 2023-2026, bình quân mỗi năm phải giảm trung bình khoảng\r\n\n29 biên chế công chức.\n\n1.2. Nguyên tắc, phương án và\r\n\nlộ trình thực hiện \n\na. Nguyên tắc chung\n\n- Thực hiện nghiêm túc chỉ đạo\r\n\ntại Kết luận số 28-KL/TW, Kết luận số 40- KL/TW, Quy định số 70-QĐ/TW, Quyết\r\n\nđịnh số 72-QĐ/TW của Bộ Chính trị và Quyết định số 114-QĐ/BTCTW, Quyết định số 30-QĐ/BTCTW\r\n\ncủa Ban Tổ chức Trung ương. Tiếp tục giảm biên chế đối với các cơ quan, đơn vị\r\n\nchưa hoàn thành mục tiêu theo Nghị quyết số 39-NQ/TW; giai đoạn 2023-2026 không\r\n\ntăng biên chế và thực hiện giảm tối thiểu 5% biên chế công chức, đến năm 2026,\r\n\ntổng biên chế công chức là 2.167, giảm 114 biên chế công chức.\n\n- Căn cứ thực trạng công tác\r\n\nquản lý, sử dụng biên chế năm 2022; chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn\r\n\nvị; yêu cầu về công tác quản lý nhà nước đối với sở ngành; công tác quản lý của\r\n\nchính quyền địa phương, chính quyền đô thị và kết quả phân loại đơn vị hành\r\n\nchính đối với huyện, thành phố.\n\n- Bảo đảm thống nhất, đồng bộ\r\n\ngiữa xác định vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức với sử dụng và quản lý\r\n\nbiên chế công chức; bảo đảm tính khoa học, khách quan, công khai, minh bạch,\r\n\ndân chủ và phù hợp với điều kiện thực tiễn của cơ quan, đơn vị. Gắn tinh giản\r\n\nbiên chế với kiện toàn, đổi mới sắp xếp tổ chức bộ máy, cải cách chế độ tiền\r\n\nlương, cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức.\n\n- Việc điều chỉnh giảm biên chế\r\n\nđược thực hiện đồng bộ theo từng năm (2023-2026), không gây ảnh hưởng đến quyền\r\n\nlợi, chế độ, chính sách của đội ngũ cán bộ, công chức đang thực hiện nhiệm vụ\r\n\nvà không ảnh hưởng đến quá trình thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị.\n\nb) Phương án và lộ trình thực\r\n\nhiện\n\n- Lộ trình biên chế các năm báo\r\n\ncáo kế hoạch sử dụng biên chế:\n\n+ Năm 2023, giao: 2.262 biên\r\n\nchế, giảm 19 biên chế.\n\n+ Năm 2024, giao: 2.235 biên chế,\r\n\ngiảm 27 biên chế.\n\n+ Năm 2025, giao: 2.206 biên\r\n\nchế, giảm 29 biên chế.\n\n+ Năm 2026, giao: 2.167 biên\r\n\nchế, giảm 39 biên chế.\n\n- Định hướng giao, quản lý biên\r\n\nchế công chức\n\n(1) Đối với 21 cơ quan hành\r\n\nchính cấp tỉnh: giảm 64/1.271 biên chế, chiếm 5% tổng số biên chế.\n\n+ 01 đơn vị đề nghị giữ nguyên\r\n\nbiên chế: Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh, lý do: hiện nay Ban được giao\r\n\n14 biên chế thấp nhất trong khối các sở, ngành và tương đương; trong 14 biên\r\n\nchế, có 03 biên chế lãnh đạo ban, giai đoạn 2023-2026 chỉ có 01 công chức nghỉ\r\n\nhưu là lãnh đạo ban.\n\n+ 05 đơn vị đề nghị giảm 01\r\n\nbiên chế, gồm: Sở Ngoại vụ, Ban Dân tộc, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ, Sở Công Thương.\n\n+ 09 đơn vị đề nghị giảm 02\r\n\nbiên chế, gồm: Sở Tư pháp, Thanh tra tỉnh, Văn phòng đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; Sở\r\n\nLao động, Thương binh và Xã hội; Sở Xây dựng; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Giao thông vận tải; Sở Tài chính.\n\n+ 04 đơn vị đề nghị giảm 03\r\n\nbiên chế, gồm: Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Nội vụ;\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh.\n\n+ 01 đơn vị đề nghị giảm 04\r\n\nbiên chế: Sở Y tế.\n\n+ 01 đơn vị đề nghị giảm 20\r\n\nbiên chế: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (chiếm 17,9% biên chế toàn\r\n\ntỉnh, 32,1% biên chế các sở, ngành).\n\n(2) Đối với UBND các huyện,\r\n\nthành phố: giảm 50/1.010 biên chế, chiếm 5% tổng số biên chế.\n\n+ 03 đơn vị đề nghị giảm 03\r\n\nbiên chế, gồm: UBND huyện Sông Mã, UBND huyện Sốp Cộp, UBND huyện Mộc Châu.\n\n+ 04 đơn vị đề nghị giảm 04\r\n\nbiên chế, gồm: UBND huyện Thuận Châu, UBND huyện Vân Hồ, UBND huyện Bắc Yên,\r\n\nUBND thành phố Sơn La.\n\n+ 05 đơn vị đề nghị giảm 05\r\n\nbiên chế, gồm: UBND huyện Mai Sơn, UBND huyện Phù Yên, UBND huyện Mường La,\r\n\nUBND huyện Quỳnh Nhai, UBND huyện Yên Châu.\n\nBiên chế công chức của UBND các\r\n\nhuyện, thành phố sau khi giảm được sắp xếp theo 03 nhóm: ĐVHC loại 1 từ 81 đến 84\r\n\nbiên chế; ĐVHC loại 2 từ 75 đến 82 biên chế; thành phố Sơn La 85 biên chế (do\r\n\nlà chính quyền đô thị và là trung tâm kinh tế, chính trị và văn hóa, xã hội của\r\n\ntỉnh) và huyện Mộc Châu 85 biên chế (đang triển khai thành lập thị xã Mộc\r\n\nChâu).\n\nĐối với biên chế công chức giảm\r\n\ntrong giai đoạn 2024-2026, có thể điều chỉnh số lượng phù hợp gắn với kiện toàn\r\n\nsắp xếp tổ chức các cơ quan, đơn vị theo Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ\r\n\nquy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương; Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 sửa đổi Nghị định số\r\n\n37/2014/NĐ-CP ngày ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc UBND cấp huyện và các quy định của pháp luật có liên quan.\n\n2. Phương án giao, quản lý\r\n\nbiên chế viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập chưa đảm bảo chi thường\r\n\nxuyên, các tổ chức hội đặc thù của tỉnh giai đoạn 2023-2026\n\n2.1. Số lượng biên chế viên\r\n\nchức đến năm 2026\n\n- Tổng số lượng người làm việc\r\n\nhưởng lương từ ngân sách nhà nước năm 2022: 27.775 người, trong đó: Lĩnh\r\n\nvực giáo dục đào tạo (bao gồm các trường TC, CĐ) 23.917 người; y tế:\r\n\n2.185 người; văn hóa, Thể thao và Du lịch 567 người; nông lâm nghiệp thủy sản\r\n\n409 người; Lao động, Thương binh và Xã hội 317 người; Tài nguyên và Môi trường\r\n\n111 người; thông tin và truyền thông 102 người; tư pháp 15 người; khoa học và\r\n\ncông nghệ 23 người; sự nghiệp khác 54 người và dự phòng 75 người.\n\n- Đến năm 2026, tỉnh Sơn La\r\n\nphải giảm tối thiểu 10% số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách\r\n\nnhà nước, cụ thể: 27.775 x 10% = 2.777 người. Như vậy, 04 năm tiếp theo từ năm 2023-2026,\r\n\nbình quân mỗi năm phải giảm trung bình khoảng 694 người làm việc hưởng\r\n\nlương từ ngân sách nhà nước.\n\n2.2. Nguyên tắc, phương án và\r\n\nlộ trình thực hiện \n\na. Nguyên tắc chung\n\n- Thực hiện nghiêm túc chỉ đạo\r\n\ntại Kết luận số 28-KL/TW, Kết luận số 40- KL/TW, Quy định số 70-QĐ/TW, Quyết\r\n\nđịnh số 72-QĐ/TW của Bộ Chính trị và Quyết định số 114-QĐ/BTCTW, Quyết định số 30-QĐ/BTCTW\r\n\ncủa Ban Tổ chức Trung ương. Tiếp tục giảm biên chế đối với các cơ quan, đơn vị\r\n\nchưa hoàn thành mục tiêu theo Nghị quyết số 39-NQ/TW; giai đoạn 2023-2026 thực\r\n\nhiện giảm tối thiểu 10% biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước,\r\n\nđến năm 2026 tổng số biên chế là 24.998, giảm 2.777 người.\n\n- Căn cứ công tác quản lý, sử\r\n\ndụng biên chế viên chức năm 2022; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n- Bảo đảm thống nhất, đồng bộ\r\n\ngiữa xác định vị trí việc làm, cơ cấu, mã số, hạng chức danh nghề nghiệp viên\r\n\nchức được giao; bảo đảm tính khoa học, khách quan, công khai, minh bạch, hiệu\r\n\nquả và nâng cao chất lượng đội ngũ viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.\r\n\nGắn tinh giản biên chế với đổi mới tổ chức bộ máy, cải cách chế độ tiền lương,\r\n\ncơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ viên chức.\n\n- Việc điều chỉnh giảm biên chế\r\n\nđược thực hiện đồng bộ theo từng năm (2023-2026), không gây ảnh hưởng đến quyền\r\n\nlợi, chế độ, chính sách của đội ngũ cán bộ, công chức đang thực hiện nhiệm vụ\r\n\nvà không ảnh hưởng đến quá trình thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị.\n\n- Đối với các ĐVSNCL thay đổi\r\n\nmức tự chủ (từ NSNN sang đảm bảo một phần chi thường xuyên; từ đảm bảo một\r\n\nphần sang tự đảm bảo chi thường xuyên); ĐVSNCL thực hiện kiện toàn, sắp xếp\r\n\ntổ chức bộ máy và đơn vị sự nghiệp lĩnh vực giáo dục và đào tạo được giao bổ\r\n\nsung số lượng người làm việc sẽ được cân đối, điều chỉnh phù hợp với lộ trình\r\n\ngiảm trừ theo quy định.\n\n- Đối với số lượng người làm\r\n\nviệc tại các tổ chức hội đặc thù: Giao số lượng người làm việc tại các tổ chức\r\n\nhội đặc thù theo quy định tại Quyết định số 30- QĐ/BTCTW ngày 28/9/2022 của Ban\r\n\nTổ chức Trung ương về biên chế của tỉnh Sơn La giai đoạn 2022-2026, Nghị định\r\n\nsố 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012\r\n\ncủa Chính phủ; căn cứ yêu cầu về nhiệm vụ của các hội.\n\n2.3. Phương án và lộ trình thực\r\n\nhiện\n\n- Lộ trình biên chế các năm báo\r\n\ncáo kế hoạch sử dụng biên chế:\n\n+ Năm 2023, giao: 27.441 biên\r\n\nchế, giảm 334 biên chế\n\n+ Năm 2024, giao: 26.671 biên\r\n\nchế, giảm 770 biên chế\n\n+ Năm 2025, giao: 25.871 biên\r\n\nchế, giảm 800 biên chế\n\n+ Năm 2026, giao: 24.998 biên\r\n\nchế, giảm 873 biên chế\n\n- Định hướng giao và quản lý\r\n\nbiên chế\n\n+ Đối với các ĐVSNCL do ngân\r\n\nsách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên: Giảm tối thiểu 10% biên chế viên chức\r\n\nhưởng lương từ ngân sách nhà nước. Trường hợp, đơn vị chuyển sang bảo đảm một\r\n\nphần chi thường xuyên thì xem xét điều chỉnh giảm số lượng người từ ngân sách nhà\r\n\nnước và tăng số lượng người từ nguồn thu sự nghiệp. Đối với các trạm y tế thuộc\r\n\ncác xã, phường, thị trấn điều chỉnh giảm, cân đối đảm bảo trung bình 6,5 người/trạm;\r\n\ntiếp tục nghiên cứu, đánh giá hiệu quả việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ khám\r\n\nchữa bệnh tại các Trung tâm y tế với Bệnh viện đa khoa huyện, thành phố để đề\r\n\nxuất phương án thực hiện chức năng, nhiệm vụ khám chữa bệnh của các Trung tâm y\r\n\ntế huyện, thành phố.\n\n+ Đối với các ĐVSNCL tự đảm bảo\r\n\nmột phần chi thường xuyên: Số lượng người làm việc từ nguồn thu sự nghiệp tương\r\n\nứng với mức độ tự chủ của đơn vị được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trường\r\n\nhợp trong giai đoạn 2023-2026 mức độ tự chủ của đơn vị thay đổi thì đồng thời\r\n\nthực hiện việc điều chỉnh số lượng người làm việc cho phù hợp với mức độ tự\r\n\nchủ. Trường hợp, đơn vị chuyển sang đơn vị tự chủ chi thường xuyên thì không\r\n\ntiếp tục giao số lượng người làm việc.\n\n+ Biên chế viên chức giảm tập\r\n\ntrung chủ yếu vào lĩnh vực giáo dục (mầm non, phổ thông công lập) và y tế, lý\r\n\ndo: hiện nay biên chế giáo dục chiếm 84,4% và y tế chiếm 7,9% biên chế viên\r\n\nchức hưởng lương từ ngân sách nhà nước.\n\n+ Biên chế viên chức giao hằng\r\n\nnăm đã bao gồm số lượng người làm việc tại các hội đặc thù được giao biên chế.\n\nĐối với biên chế viên chức giảm\r\n\ntrong giai đoạn 2024-2026, có thể điều chỉnh số lượng phù hợp với biên chế giáo\r\n\nviên được cấp bổ sung theo Quyết định số 72-QĐ/TW ngày 18/7/2022 của Bộ Chính\r\n\ntrị; việc kiện toàn sắp xếp tổ chức các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị\r\n\nđịnh số 120/2020/NĐ-CP và thực hiện cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ntheo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP. Tuy nhiên, việc điều chỉnh vẫn phải đảm bảo lộ\r\n\ntrình đến năm 2026 giảm 10% biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước\r\n\nso với năm 2023.\n\n3. Phương án giao, quản lý\r\n\nbiên chế cán bộ, công chức cấp xã giai đoạn 2023-2026\n\n3.1. Số lượng cán bộ công chức\r\n\ncấp xã: Đến năm 2026, tổng số cán bộ, công chức cấp xã là 4.162 người, giảm\r\n\ntương ứng 144 người.\n\n3.2. Nguyên tắc, phương án và\r\n\nlộ trình thực hiện\n\n- Công chức cấp xã đang giao\r\n\nđịnh mức tối đa theo Nghị định 34/2019/NĐ-CP và giảm theo lộ trình sắp xếp, sáp\r\n\nnhập đơn vị hành chính.\n\n- Hiện nay, Ban Thường vụ tỉnh\r\n\nủy đã nhất trí chủ trương điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính để mở rộng đô\r\n\nthị thị trấn các huyện Thuận Châu, Phù Yên, Sông Mã, theo phương án sẽ giảm 03\r\n\nđơn vị hành chính cấp xã, tương ứng giảm khoảng 66 cán bộ, công chức cấp\r\n\nxã.\n\n- Theo Kết luận số 48-KL/TW\r\n\nngày 30/01/2023 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện sắp xếp đơn vị hành\r\n\nchính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030, tỉnh Sơn La có thể phải sắp xếp\r\n\n03/204 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó, thị trấn Phù Yên, huyện Phù Yên và\r\n\nthị trấn Thuận Châu, huyện Thuận Châu đang triển khai đề án điều chỉnh địa giới\r\n\nhành chính để mở rộng đô thị; phương án sắp xếp thị trấn thị trấn Yên Châu,\r\n\nhuyện Yên Châu có thể giảm 01 đơn vị hành chính cấp xã, tương ứng giảm khoảng 22\r\n\ncán bộ, công chức cấp xã.\n\nNhư vậy, việc sắp xếp đơn vị\r\n\nhành chính cấp xã đến năm 2026 có thể giảm 88 biên chế cán bộ, công chức\r\n\ncấp xã so với số lượng đang thực hiện; còn 56 biên chế cán bộ, công chức\r\n\ncấp xã UBND tỉnh sẽ xem xét giao giảm so với định mức tối đa do Chính phủ quy\r\n\nđịnh.\n\n(có\r\n\nbiểu số 01, 02, 03, 04 kèm theo)\n\nIV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN\n\n1. Quán triệt, triển\r\n\nkhai thực hiện nghiêm các quy định, kết luận của Đảng, pháp luật của Nhà nước\r\n\nvề quản lý biên chế công chức, viên chức giai đoạn 2022-2026, cụ thể: Kết luận\r\n\nsố 28-KL/TW ngày 21/02/2022, Kết luận số 40-KL/TW ngày 18/7/2022, Quy định số\r\n\n70-QĐ/TW ngày 18/7/2022, Quyết định số 72-QĐ/TW ngày 18/7/2022 của Bộ Chính\r\n\ntrị; Quyết định số 114-QĐ/BTCTW ngày 28/9/2022, Quyết định số 30-QĐ/BTCTW ngày\r\n\n28/9/2022 của Ban Tổ chức Trung ương; Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế và các văn bản hiện\r\n\nhành về tinh giản biên chế,...\n\n2. Xây dựng và tổ chức\r\n\nthực hiện Kế hoạch quản lý, sử dụng biên chế công chức, viên chức năm 2023,\r\n\ngiai đoạn 2023-2026, đến năm 2026 phải giảm tối thiểu 5% biên chế công chức,\r\n\n10% số lượng người làm việc so với năm 2022. Công tác quản lý, sử dụng biên chế\r\n\ncông chức, viên chức gắn với công tác chuẩn bị nhân sự đại hội đảng nhiệm kỳ\r\n\n2025-2030; bầu cử đại biểu Quốc hội và HĐND nhiệm kỳ 2026-2031. Căn cứ kế hoạch\r\n\nbiên chế giai đoạn 2023-2026, hằng năm Ban cán sự đảng UBND tỉnh trình Ban\r\n\nThường vụ Tỉnh ủy cho chủ trương và trình HĐND tỉnh giao biên chế công chức, số\r\n\nlượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Đẩy mạnh ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin trong giải quyết công việc của các cơ quan hành chính và quản lý\r\n\nbiên chế. Sử dụng, quản lý hiệu quả số lượng biên chế được giao theo thẩm quyền\r\n\nvà phân cấp quản lý.\n\n3. Tiếp tục nghiên cứu\r\n\nđề xuất phương án sắp xếp các phòng chuyên môn và tương đương theo Nghị định số\r\n\n107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi Nghị định số 24/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n14/9/2020 sửa đổi Nghị định số 37/2014/NĐ- CP ngày ngày 04/4/2014 của Chính phủ\r\n\nquy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện; các đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập theo Nghị định 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n4. Rà soát sửa đổi, bổ\r\n\nsung hoặc xây dựng đề án vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu ngạch\r\n\nviên chức theo Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ về vị\r\n\ntrí việc làm và biên chế công chức; Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020\r\n\ncủa Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập; Thông tư hướng dẫn của Bộ Nội vụ và bộ quản lý ngành, lĩnh\r\n\nvực, làm cơ sở để xác định biên chế; quản lý biên chế theo vị trí việc làm, cơ\r\n\ncấu lại đội ngũ công chức, viên chức. Rà soát trình độ đào tạo, năng lực của\r\n\ncông chức, viên chức để ban hành kế hoạch sắp xếp, bố trí sử dụng phù hợp với\r\n\nđề án vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt; cơ cấu ngạch công chức,\r\n\nviên chức được giao; yêu cầu về tiêu chuẩn, trình độ theo quy định và yêu cầu\r\n\nnhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.\n\n5. Hằng năm, xây dựng Kế\r\n\nhoạch và triển khai thực hiện tốt chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định\r\n\nsố 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014, Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018, Nghị\r\n\nđịnh số 143/2020/NĐ-CP ngày 10/12/2020 của Chính phủ,... Nâng cao chất lượng việc\r\n\nđánh giá công chức, viên chức dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ, bảo đảm thực\r\n\nchất, không hình thức, nể nang, né tránh; sử dụng, bố trí công chức, viên chức\r\n\nđúng vị trí, năng lực, sở trường, phù hợp với vị trí việc làm; hằng năm thực\r\n\nhiện tinh giản biên chế đối với những công chức, viên chức không hoàn thành,\r\n\nkhông đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, không đạt tiêu chuẩn quy định (phẩm chất, uy\r\n\ntín, năng lực, sức khỏe), dôi dư do rà soát, sắp xếp lại tổ chức.\n\n6. Đẩy mạnh thực hiện tự\r\n\nchủ tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập, xã hội hóa dịch vụ sự\r\n\nnghiệp công và chuyển các đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần khi\r\n\nđảm bảo các điều kiện theo quy định.\n\n7. Tiếp tục chỉ đạo, đôn\r\n\nđốc triển khai nhiệm vụ điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính để mở rộng đô\r\n\nthị, gắn với mục tiêu giảm 03 đơn vị hành chính và giảm số lượng cán bộ, công\r\n\nchức cấp xã. Ngay sau khi có các văn bản chỉ đạo của cấp có thẩm quyền về sắp\r\n\nxếp đơn vị hành chính giai đoạn 2022-2025, Sở Nội vụ tham mưu trình Ban cán sự\r\n\nđảng UBND tỉnh báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy để chỉ đạo, tổ chức rà soát, khảo\r\n\nsát xây dựng phương án sắp xếp, đồng thời thực hiện tốt công tác tuyên truyền,\r\n\nquán triệt để huy động sự vào cuộc trách nhiệm của cả hệ thống chính trị trọng\r\n\nthực hiện mục tiêu tinh gọn tổ chức, bộ máy, biên chế, hoạt động hiệu lực, hiệu\r\n\nquả.\n\n8. Tăng cường công tác\r\n\nthanh tra, kiểm tra, giám sát việc kiện toàn, sắp xếp tổ chức bộ máy các cơ\r\n\nquan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; việc quản lý, sử dụng biên chế công\r\n\nchức, số lượng người làm việc; việc tuyển dụng, quản lý, sử dụng và thực hiện\r\n\ncác chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức. Tăng cường công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra, xử phạt vi phạm trong hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công\r\n\nvà tổ chức thực hiện các nội dung khác về trách nhiệm quản lý nhà nước đối với\r\n\ndịch vụ sự nghiệp công và đơn vị sự nghiệp công trên địa bàn tỉnh.\n\nPhần\r\n\nthứ ba\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1.1. Chỉ đạo các các sở, ban,\r\n\nngành; UBND các huyện, thành phố thực hiện nghiêm túc và đảm bảo tỷ lệ tinh\r\n\ngiản biên chế giai đoạn 2023-2026 theo đúng Kết luận số 28-KL/TW ngày\r\n\n21/02/2022, Kết luận số 40-KL/TW ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị.\n\n1.2. Xem xét, đánh giá mức độ\r\n\nhoàn thành nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố; trách\r\n\nnhiệm người đứng đầu trong việc thực tinh giản biên chế giai đoạn 2023-2026\r\n\ntheo Kết luận số 28-KL/TW ngày 21/02/2022, Kết luận số 40-KL/TW ngày 18/7/2022\r\n\ncủa Bộ Chính trị.\n\n1.3. Chỉ đạo thực hiện đồng bộ\r\n\ncác nhiệm vụ, giải pháp nêu trên; gắn việc thực tinh giản biên chế giai đoạn 2023-2026\r\n\nvới việc tiếp tục kiện toàn, sắp xếp nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của\r\n\ntổ chức bộ máy các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu\r\n\nlại nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.\n\n2. Sở Nội vụ\n\n2.1. Chủ trì, phối hợp với các\r\n\nsở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố tham mưu UBND tỉnh, Ban cán sự đảng\r\n\nUBND tỉnh thực hiện tinh giản biên chế giai đoạn 2023-2026 theo đúng Kết luận\r\n\nsố 28-KL/TW ngày 21/02/2022, Kết luận số 40-KL/TW ngày 18/7/2022 của Bộ Chính\r\n\ntrị; Quy định số 70-QĐ/TW ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị về quản lý biên chế\r\n\ncủa hệ thống chính trị; Quyết định số 72-QĐ/TW ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị\r\n\nvề biên chế các cơ quan đảng, MTTQ, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và\r\n\ncác tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy khối trực thuộc Trung ương giai đoạn 2022-2026.\n\n2.2. Căn cứ lộ trình tinh giản\r\n\nbiên chế giai đoạn 2023-2026, hằng năm tham mưu với UBND tỉnh trình HĐND tỉnh\r\n\ngiao biên chế công chức, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách theo\r\n\nquy định.\n\n2.3. Tổng hợp, thẩm định danh\r\n\nsách đối tượng thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 20/11/2014, Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018, Nghị định số\r\n\n143/2020/NĐ-CP ngày 10/12/2020 của Chính phủ trình UBND tỉnh xem xét, quyết\r\n\nđịnh.\n\n2.4. Đề xuất điều chỉnh phương\r\n\nán, lộ trình và các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện tinh giản biên chế giai đoạn 2023-2026\r\n\nphù hợp với các văn bản và quy định mới của Đảng và Nhà nước; theo dõi, đôn\r\n\nđốc, kiểm tra và hướng dẫn việc quản lý, sử dụng biên chế của các cơ quan, đơn\r\n\nvị.\n\n2.5. Định kỳ hàng năm hoặc theo\r\n\nyêu cầu của cấp có thẩm quyền, tham mưu UBND tỉnh, Ban Cán sự đảng UBND tỉnh\r\n\ntổng hợp kết quả, đánh giá tình hình quản lý, tinh giản biên chế báo cáo Ban\r\n\nThường vụ Tỉnh ủy.\n\n3. Các sở, ban, ngành; UBND\r\n\ncác huyện, thành phố\n\n3.1. Quán triệt, triển khai\r\n\nthực hiện nghiêm túc các văn bản của Bộ Chính trị, Ban Tổ chức Trung ương về\r\n\nquản lý biên chế công chức, viên chức giai đoạn 2022-2026, cụ thể: Kết luận số\r\n\n28-KL/TW ngày 21/02/2022 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại\r\n\nđội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; Kết luận số 40- KL/TW ngày 18/7/2022 của\r\n\nBộ Chính trị về nâng cao hiệu quả công tác quản lý biên chế của hệ thống chính\r\n\ntrị giai đoạn 2022-2026; Quy định số 70-QĐ/TW ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị\r\n\nvề quản lý biên chế của hệ thống chính trị; Quyết định số 72-QĐ/TW ngày\r\n\n18/7/2022 của Bộ Chính trị về biên chế các cơ quan đảng, MTTQ, tổ chức chính\r\n\ntrị - xã hội ở Trung ương và các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy khối trực thuộc\r\n\nTrung ương giai đoạn 2022-2026; Quyết định số 114-QĐ/BTCTW ngày 28/9/2022 của\r\n\nBan Tổ chức Trung ương về biên chế của tỉnh Sơn La năm 2022; Quyết định số\r\n\n30-QĐ/BTCTW ngày 28/9/2022 của Ban Tổ chức Trung ương về biên chế của tỉnh Sơn\r\n\nLa giai đoạn 2022-2026,... đến cán bộ, công chức, viên chức nhận thức rõ về mục\r\n\ntiêu, quan điểm, ý nghĩa, yêu cầu trong quản lý biên chế và chấp hành, đồng\r\n\nthuận thực hiện. Theo đó, tỉnh Sơn La phải giảm tối thiểu 5% biên chế công chức\r\n\n(tương ứng giảm 114 biên chế công chức từ 2.281 xuống còn 2.167); giảm\r\n\ntối thiểu 10% biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước (tương\r\n\nứng giảm 2.777 người, từ 27.775 xuống còn 24.998); giảm 144 biên chế cán\r\n\nbộ, công chức cấp xã.\n\n3.2. Xây dựng và triển khai\r\n\nthực hiện đề án quản lý biên chế công chức, viên chức giai đoạn 2023-2026; Kế\r\n\nhoạch quản lý, sử dụng biên chế công chức, viên chức năm 2023 và giai đoạn\r\n\n2023-2026 theo Quyết định số 72-QĐ/TW ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị, Quyết\r\n\nđịnh số 30-QĐ/BTCTW ngày 28/9/2022 của Ban Tổ chức Trung ương về biên chế của\r\n\ntỉnh Sơn La giai đoạn 2022-2026, gắn với rà soát, phê duyệt, điều chỉnh vị trí\r\n\nviệc làm công chức, viên chức, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo\r\n\nchức danh nghề nghiệp theo Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính\r\n\nphủ về vị trí việc làm và biên chế công chức; Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n10/9/2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng người làm việc\r\n\ntrong đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư hướng dẫn của Bộ Nội vụ và bộ quản lý\r\n\nngành, lĩnh vực,…\n\n3.3. Thực hiện đồng bộ các\r\n\nnhiệm vụ, giải pháp đảm bảo tỷ lệ tinh giản biên chế giai đoạn 2023-2026 theo\r\n\nđúng Kết luận số 28-KL/TW ngày 21/02/2022, Kết luận số 40-KL/TW ngày 18/7/2022\r\n\ncủa Bộ Chính trị; gắn việc thực tinh giản biên chế với việc tiếp tục kiện toàn,\r\n\nsắp xếp nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của tổ chức bộ máy, sắp xếp các\r\n\nđơn vị hành chính và cơ cấu lại nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức.\n\n3.4. Thực hiện tốt việc giải\r\n\nquyết chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị định số\r\n\n108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014; dôi dư sau khi sắp xếp, kiện toàn tổ chức, bộ máy\r\n\nở các cơ quan, tổ chức, đơn vị.\n\n3.5. Định kỳ háng quý, năm báo\r\n\ncáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) kết quả thực hiện việc quản lý, sử dụng\r\n\nbiên chế công chức, viên chức.\n\nTrên đây là Đề án quản lý biên\r\n\nchế công chức trong cơ quan của HĐND, UBND cấp tỉnh, cấp huyện; số lượng người\r\n\nlàm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập các tổ chức hội đặc thù và cán bộ,\r\n\ncông chức cấp xã giai đoạn 2023-2026./.\n\n \n\nBiểu\r\n\nsố 01a\n\nSỐ\r\n\nLƯỢNG, CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TỪ CẤP HUYỆN TRỞ LÊN\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Người\n\nNội dung\n\nTổng số\n\nCấp tỉnh\n\nCấp huyện\n\n1. Tổng số biên chế được\r\n\n giao\n\n2281\n\n1271\n\n1010\n\n2. Tổng số cán bộ, công\r\n\n chức có mặt đến 31/12\n\n2173\n\n1223\n\n950\n\n2.1 Trong đó: - Đảng viên\n\n1941\n\n1075\n\n866\n\n- Nữ\n\n786\n\n469\n\n317\n\n2.2 Chia theo dân tộc\n\n2173\n\n1223\n\n950\n\n- Kinh\n\n1485\n\n887\n\n598\n\n- Dân tộc khác\n\n688\n\n336\n\n352\n\n2.3 Chia theo tôn giáo\n\n2173\n\n1223\n\n950\n\n- Có tôn giáo\n\n1\n\n0\n\n1\n\n- Không tôn giáo\n\n2172\n\n1223\n\n949\n\n2.4 Chia theo ngạch công\r\n\n chức\n\n2173\n\n1223\n\n950\n\n- Nhân viên\n\n13\n\n12\n\n1\n\n- Cán sự và tương đương\n\n67\n\n47\n\n20\n\n- Chuyên viên và tương đương\n\n1648\n\n901\n\n747\n\n- Chuyên viên chính và tương\r\n\n đương\n\n428\n\n246\n\n182\n\n- Chuyên viên cao cấp và\r\n\n tương đương\n\n17\n\n17\n\n0\n\n2.5 Chia theo trình độ học\r\n\n vấn\n\n2173\n\n1223\n\n950\n\n- Sơ cấp\n\n5\n\n3\n\n2\n\n- Trung cấp\n\n31\n\n27\n\n4\n\n- Cao đẳng\n\n8\n\n6\n\n2\n\n- Đại học\n\n1557\n\n848\n\n709\n\n- Thạc sĩ\n\n561\n\n328\n\n233\n\n- Tiến sĩ\n\n11\n\n11\n\n0\n\n2.6 Trong đó: Học hàm\n\n0\n\n0\n\n0\n\n- Phó giáo sư\n\n0\n\n \n\n \n\n- Giáo sư\n\n0\n\n0\n\n \n\n2.7 Chia theo trình độ\r\n\n ngoại ngữ\n\n55\n\n55\n\n0\n\n- Tiếng Anh\n\n1996\n\n1081\n\n915\n\n+ Đại học trở lên\n\n23\n\n17\n\n6\n\n+ Chứng chỉ theo KNLNNVN (chi\r\n\n tiết 6 bậc theo TT01/2014/TT-BGDĐT)\n\n1325\n\n838\n\n487\n\n+ Chứng chỉ khác\n\n648\n\n226\n\n422\n\n- Ngoại ngữ khác\n\n85\n\n19\n\n66\n\n+ Đại học trở lên\n\n7\n\n6\n\n1\n\n+ Chứng chỉ khác\n\n78\n\n13\n\n65\n\n2.8 Tiếng dân tộc\n\n1327\n\n546\n\n781\n\n- Có chứng chỉ\n\n995\n\n491\n\n504\n\n- Sử dụng giao tiếp được\n\n332\n\n55\n\n277\n\n2.9 Chia theo trình độ tin\r\n\n học\n\n2124\n\n1184\n\n940\n\n- Đại học trở lên\n\n45\n\n32\n\n13\n\n- Trung cấp, cao đẳng\n\n23\n\n14\n\n9\n\n- Chứng chỉ\n\n2056\n\n1138\n\n918\n\n2.10 Chia theo trình độ lý\r\n\n luận chính trị\n\n1573\n\n814\n\n759\n\n- Sơ cấp\n\n200\n\n105\n\n95\n\n- Trung cấp\n\n818\n\n402\n\n416\n\n- Cao cấp\n\n536\n\n289\n\n247\n\n- Đại học\n\n19\n\n18\n\n1\n\n2.11 Chia theo nhóm tuổi\n\n2173\n\n1223\n\n950\n\n- Từ 30 trở xuống\n\n119\n\n62\n\n57\n\n- Từ 31 đến 40\n\n864\n\n476\n\n388\n\n- Từ 41 đến 50\n\n846\n\n472\n\n374\n\n- Từ 51 đến 55\n\n211\n\n110\n\n101\n\n- Từ 56 đến 60\n\n129\n\n99\n\n30\n\n- Trên 60 tuổi\n\n4\n\n4\n\n0\n\n3. Tổng số biên chế thực\r\n\n hiện tinh giản trong năm\n\n5\n\n3\n\n2\n\n \n\nBiểu\r\n\nsố 01b\n\nSỐ\r\n\nLƯỢNG, CHẤT LƯỢNG VIÊN CHỨC CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CHƯA TỰ ĐẢM BẢO CHI\r\n\nTHƯỜNG XUYÊN\n\nTiêu chí\n\nSố lượng viên chức\n\nTổng số\n\n25982\n\n1. Trong đó: - Đảng viên\n\n16317\n\n- Nữ\n\n15112\n\n2. Chia theo dân tộc\n\n25982\n\n- Kinh\n\n13672\n\n- Dân tộc thiểu số\n\n12310\n\n3. Chia theo tôn giáo\n\n25970\n\n- Không tôn giáo\n\n25967\n\n- Có theo tôn giáo\n\n3\n\n4. Chia theo trình độ văn\r\n\n hoá\n\n25982\n\n- Tiểu học\n\n0\n\n- Trung học cơ sở\n\n0\n\n- Trung học phổ thông\n\n25982\n\n5. Chia theo trình độ\r\n\n chuyên môn\n\n25982\n\n- Sơ cấp\n\n153\n\n- Trung cấp\n\n2495\n\n- Cao đẳng\n\n4419\n\n- Đại học\n\n18051\n\n- Thạc sĩ\n\n853\n\n- Tiến sĩ\n\n11\n\n6. Trong đó: Học hàm\n\n \n\n- Giáo sư\n\n0\n\n- Phó giáo sư\n\n0\n\n7. Chia theo trình độ\r\n\n ngoại ngữ\n\n \n\n- Tiếng Anh\n\n7929\n\n+ Đại học trở lên\n\n780\n\n+ Chứng chỉ theo KNLNNVN (chi\r\n\n tiết 6 bậc theo TT01/2014/TT-BGDĐT)\n\n6387\n\n+ Chứng chỉ khác\n\n762\n\n- Ngoại ngữ khác\n\n316\n\n+ Đại học trở lên\n\n43\n\n+ Chứng chỉ khác\n\n273\n\n- Tiếng dân tộc\n\n21604\n\n+ Có chứng chỉ\n\n13762\n\n+ Sử dụng giao tiếp được\n\n7842\n\n8. Chia theo trình độ tin\r\n\n học\n\n22588\n\n- Đại học trở lên\n\n297\n\n- Trung cấp, cao đẳng\n\n221\n\n- Chứng chỉ\n\n22070\n\n9. Chia theo trình độ lý\r\n\n luận chính trị\n\n8308\n\n- Sơ cấp\n\n5524\n\n- Trung cấp\n\n2612\n\n- Cao cấp\n\n139\n\n- Đại học\n\n33\n\n10. Chia theo chức danh\r\n\n nghề nghiệp viên chức\n\n25982\n\n- Hạng I\n\n14\n\n- Hạng II\n\n5786\n\n- Hạng III\n\n12987\n\n- Hạng IV\n\n7195\n\n11. Chia theo nhóm tuổi\n\n25982\n\n- Từ 30 trở xuống\n\n3155\n\n- Từ 31 đến 40\n\n11430\n\n- Từ 41 đến 50\n\n9054\n\n- Từ 51 đến 55\n\n1800\n\n- Từ 56 đến 60\n\n529\n\n- Trên 60 tuổi\n\n14\n\n \n\nBiểu\r\n\n01c\n\nSỐ\r\n\nLƯỢNG, CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Người\n\nTiêu chí\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nCán bộ\n\nCông chức\n\nTổng số\n\n4191\n\n2170\n\n2021\n\n1. Trong đó: - Đảng viên\n\n3917\n\n2170\n\n1747\n\n- Nữ\n\n999\n\n487\n\n512\n\n2. Chia theo dân tộc\n\n4191\n\n2170\n\n2021\n\n- Kinh\n\n560\n\n252\n\n308\n\n- Dân tộc khác\n\n3631\n\n1918\n\n1713\n\n3. Chia theo tôn giáo\n\n4191\n\n2170\n\n2021\n\n- Có tôn giáo\n\n3\n\n1\n\n2\n\n- Không tôn giáo\n\n4188\n\n2169\n\n2019\n\n4. Chia theo trình độ văn\r\n\n hoá\n\n4191\n\n2170\n\n2021\n\n- Tiểu học\n\n0\n\n0\n\n0\n\n- Trung học cơ sở\n\n48\n\n40\n\n8\n\n- Trung học phổ thông\n\n4143\n\n2130\n\n2013\n\n5. Chia theo trình độ học\r\n\n vấn\n\n4191\n\n2170\n\n2021\n\n- Sơ cấp\n\n10\n\n10\n\n0\n\n- Trung cấp\n\n749\n\n359\n\n390\n\n- Cao đẳng\n\n252\n\n54\n\n198\n\n- Đại học\n\n3101\n\n1685\n\n1416\n\n- Thạc sĩ\n\n79\n\n62\n\n17\n\n- Tiến sĩ\n\n0\n\n0\n\n0\n\n6. Chia theo trình độ\r\n\n ngoại ngữ\n\n1523\n\n694\n\n829\n\n- Cao đẳng, Đại học trở lên\n\n11\n\n9\n\n2\n\n- Chứng chỉ khác\n\n1512\n\n685\n\n827\n\n7. Tiếng dân tộc thiểu số\n\n1776\n\n1048\n\n728\n\n8. Chia theo trình độ tin\r\n\n học\n\n3901\n\n2016\n\n1885\n\n- Trung cấp trở lên\n\n61\n\n24\n\n37\n\n- Chứng chỉ\n\n3840\n\n1992\n\n1848\n\n9. Chia theo trình độ lý\r\n\n luận chính trị\n\n4191\n\n2170\n\n2021\n\n- Chưa qua đào tạo\n\n463\n\n0\n\n463\n\n- Sơ cấp\n\n423\n\n126\n\n297\n\n- Trung cấp\n\n3243\n\n1982\n\n1261\n\n- Cao cấp\n\n62\n\n62\n\n0\n\n10. Chia theo nhóm tuổi\n\n4191\n\n2170\n\n2021\n\n- Từ 30 trở xuống\n\n286\n\n102\n\n184\n\n- Từ 31 đến 40\n\n2070\n\n914\n\n1156\n\n- Từ 41 đến 50\n\n1175\n\n693\n\n482\n\n- Từ 51 đến 55\n\n390\n\n252\n\n138\n\n- Từ 56 đến 60\n\n259\n\n198\n\n61\n\n- Trên 60 tuổi\n\n11\n\n11\n\n0\n\n \n\nBiểu\r\n\n02\n\nTỔNG\r\n\nHỢP\n\nBIÊN\r\n\nCHẾ CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH GIAI ĐOẠN\r\n\n2023-2026\n\nTT\n\nCơ quan, đơn vị\n\nSố phòng chuyên môn và tương đương\r\n\n trực thuộc/loại ĐVHC\n\nBiên chế giao năm 2022\n\nPhương án thực hiện\n\nĐề xuất biên chế giảm giai đoạn 2023- 2026\n\nBiên chế còn lại đến năm 2026\n\nThông kê biên chế công chức nghỉ hưu,\r\n\n nghỉ TGBC giai đoạn 2023-2026\n\nGhi chú\n\nNăm 2023\n\nNăm 2024\n\nNăm 2025\n\nNăm 2026\n\nTổng\n\nNăm 2023\n\nNăm 2024\n\nNăm 2025\n\nNăm 2026\n\nBiên chế giảm so với năm 2022\n\nBiên chế giao năm 2023\n\nBiên chế giảm so với năm 2023\n\nBiên chế giao năm 2024\n\nBiên chế giảm so với năm 2024\n\nBiên chế giao năm 2025\n\nBiên chế giảm so với năm 2025\n\nBiên chế giao năm 2026\n\n \n\nTổng cộng\n\n127\n\n2281\n\n19\n\n2262\n\n27\n\n2235\n\n29\n\n2206\n\n39\n\n2167\n\n114\n\n2167\n\n98\n\n39\n\n24\n\n19\n\n15\n\n \n\nA\n\nCẤP TỈNH\n\n127\n\n1271\n\n13\n\n1258\n\n17\n\n1241\n\n12\n\n1229\n\n22\n\n1207\n\n64\n\n1207\n\n68\n\n30\n\n16\n\n11\n\n11\n\n \n\n1\n\nBan\r\n\n quản lý các KCN\n\n2\n\n14\n\n0\n\n14\n\n0\n\n14\n\n0\n\n14\n\n0\n\n14\n\n0\n\n14\n\n1\n\n0\n\n1\n\n0\n\n0\n\n \n\n2\n\nSở\r\n\n Ngoại vụ\n\n2\n\n19\n\n1\n\n18\n\n0\n\n18\n\n0\n\n18\n\n0\n\n18\n\n1\n\n18\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n3\n\nBan\r\n\n Dân tộc\n\n3\n\n21\n\n0\n\n21\n\n0\n\n21\n\n1\n\n20\n\n0\n\n20\n\n1\n\n20\n\n2\n\n0\n\n1\n\n0\n\n1\n\n \n\n4\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\n4\n\n28\n\n0\n\n28\n\n0\n\n28\n\n0\n\n28\n\n1\n\n27\n\n1\n\n27\n\n3\n\n2\n\n0\n\n0\n\n1\n\n \n\n5\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\n4\n\n32\n\n0\n\n32\n\n1\n\n31\n\n0\n\n31\n\n0\n\n31\n\n1\n\n31\n\n4\n\n3\n\n0\n\n1\n\n0\n\n \n\n6\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\n5\n\n34\n\n2\n\n32\n\n0\n\n32\n\n0\n\n32\n\n0\n\n32\n\n2\n\n32\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n7\n\nThanh\r\n\n tra tỉnh\n\n6\n\n39\n\n1\n\n38\n\n1\n\n37\n\n0\n\n37\n\n0\n\n37\n\n2\n\n37\n\n2\n\n1\n\n0\n\n1\n\n0\n\n \n\n8\n\nSở\r\n\n Công thương\n\n6\n\n39\n\n0\n\n39\n\n1\n\n38\n\n0\n\n38\n\n0\n\n38\n\n1\n\n38\n\n3\n\n1\n\n0\n\n2\n\n0\n\n \n\n9\n\nVăn\r\n\n phòng ĐBQH và HĐND\n\n4\n\n40\n\n0\n\n40\n\n0\n\n40\n\n0\n\n40\n\n2\n\n38\n\n2\n\n38\n\n1\n\n0\n\n0\n\n1\n\n0\n\n \n\n10\n\nSở\r\n\n Lao động - TBXH\n\n7\n\n44\n\n0\n\n44\n\n1\n\n43\n\n0\n\n43\n\n1\n\n42\n\n2\n\n42\n\n2\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n \n\n11\n\nSở\r\n\n Xây dựng\n\n7\n\n44\n\n0\n\n44\n\n1\n\n43\n\n0\n\n43\n\n1\n\n42\n\n2\n\n42\n\n2\n\n2\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n12\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n7\n\n46\n\n1\n\n45\n\n0\n\n45\n\n0\n\n45\n\n1\n\n44\n\n2\n\n44\n\n5\n\n4\n\n1\n\n0\n\n0\n\n \n\n13\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n7\n\n51\n\n0\n\n51\n\n0\n\n51\n\n1\n\n50\n\n2\n\n48\n\n3\n\n48\n\n5\n\n1\n\n1\n\n2\n\n1\n\n \n\n14\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n8\n\n52\n\n0\n\n52\n\n1\n\n51\n\n0\n\n51\n\n1\n\n50\n\n2\n\n50\n\n2\n\n1\n\n0\n\n0\n\n1\n\n \n\n15\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\n6\n\n54\n\n0\n\n54\n\n1\n\n53\n\n2\n\n51\n\n0\n\n51\n\n3\n\n51\n\n3\n\n2\n\n0\n\n0\n\n1\n\n \n\n16\n\nSở\r\n\n Nội vụ\n\n8\n\n58\n\n1\n\n57\n\n1\n\n56\n\n1\n\n55\n\n0\n\n55\n\n3\n\n55\n\n2\n\n0\n\n1\n\n1\n\n0\n\n \n\n17\n\nSở\r\n\n Giao thông vận tải\n\n8\n\n58\n\n0\n\n58\n\n1\n\n57\n\n0\n\n57\n\n1\n\n56\n\n2\n\n56\n\n2\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n \n\n18\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\n8\n\n60\n\n1\n\n59\n\n1\n\n58\n\n0\n\n58\n\n1\n\n57\n\n3\n\n57\n\n3\n\n1\n\n0\n\n1\n\n1\n\n \n\n19\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\n7\n\n65\n\n0\n\n65\n\n1\n\n64\n\n0\n\n64\n\n1\n\n63\n\n2\n\n63\n\n3\n\n1\n\n2\n\n0\n\n0\n\n \n\n20\n\nSở\r\n\n Y tế\n\n7\n\n65\n\n1\n\n64\n\n2\n\n62\n\n1\n\n61\n\n0\n\n61\n\n4\n\n61\n\n2\n\n2\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n21\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT\n\n11\n\n408\n\n5\n\n403\n\n4\n\n399\n\n6\n\n393\n\n10\n\n383\n\n25\n\n383\n\n20\n\n6\n\n7\n\n2\n\n5\n\n \n\n21.1\n\nVăn phòng, TT và các phòng CM\n\n \n\n57\n\n0\n\n57\n\n0\n\n57\n\n1\n\n56\n\n1\n\n55\n\n2\n\n55\n\n1\n\n0\n\n1\n\n0\n\n0\n\n \n\n21.2\n\nVăn phòng điều phối NTM,\n\n \n\n11\n\n1\n\n10\n\n0\n\n10\n\n0\n\n10\n\n0\n\n10\n\n1\n\n10\n\n2\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2\n\n \n\n21.3\n\nChi cục Chăn nuôi thú y và thủy sản\n\n \n\n25\n\n0\n\n25\n\n0\n\n25\n\n0\n\n25\n\n0\n\n25\n\n0\n\n25\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n0\n\n \n\n21.4\n\nCC trồng trọt và Bảo vệ TV\n\n \n\n22\n\n0\n\n22\n\n0\n\n22\n\n0\n\n22\n\n1\n\n21\n\n1\n\n21\n\n1\n\n0\n\n0\n\n1\n\n0\n\n \n\n21.5\n\nChi cục thủy lợi\n\n \n\n15\n\n1\n\n14\n\n0\n\n14\n\n0\n\n14\n\n0\n\n14\n\n1\n\n14\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1\n\n \n\n21.6\n\nChi cục kiểm lâm\n\n \n\n278\n\n3\n\n275\n\n4\n\n271\n\n5\n\n266\n\n8\n\n258\n\n20\n\n258\n\n12\n\n5\n\n5\n\n0\n\n2\n\n \n\nB\n\nCẤP HUYỆN\n\n \n\n1010\n\n6\n\n1004\n\n10\n\n994\n\n17\n\n977\n\n17\n\n960\n\n50\n\n960\n\n30\n\n9\n\n8\n\n9\n\n4\n\n \n\n1\n\nHuyện\r\n\n Mai Sơn\n\nI\n\n89\n\n0\n\n89\n\n1\n\n88\n\n2\n\n86\n\n2\n\n84\n\n5\n\n84\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n2\n\nHuyện\r\n\n Phù Yên\n\nI\n\n87\n\n0\n\n87\n\n1\n\n86\n\n3\n\n83\n\n1\n\n82\n\n5\n\n82\n\n6\n\n0\n\n3\n\n2\n\n1\n\n \n\n3\n\nHuyện\r\n\n Mộc Châu\n\nI\n\n88\n\n0\n\n88\n\n0\n\n88\n\n1\n\n87\n\n2\n\n85\n\n3\n\n85\n\n3\n\n2\n\n0\n\n0\n\n1\n\n \n\n4\n\nHuyện\r\n\n Sông Mã\n\nI\n\n84\n\n1\n\n83\n\n1\n\n82\n\n1\n\n81\n\n0\n\n81\n\n3\n\n81\n\n3\n\n0\n\n1\n\n2\n\n0\n\n \n\n5\n\nHuyện\r\n\n Thuận Châu\n\nI\n\n87\n\n1\n\n86\n\n1\n\n85\n\n1\n\n84\n\n1\n\n83\n\n4\n\n83\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n0\n\n \n\n6\n\nHuyện\r\n\n Vân Hồ\n\nII\n\n80\n\n0\n\n80\n\n1\n\n79\n\n1\n\n78\n\n2\n\n76\n\n4\n\n76\n\n2\n\n2\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n7\n\nHuyện\r\n\n Mường La\n\nII\n\n87\n\n0\n\n87\n\n1\n\n86\n\n3\n\n83\n\n1\n\n82\n\n5\n\n82\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n0\n\n \n\n8\n\nHuyện\r\n\n Quỳnh Nhai\n\nII\n\n80\n\n1\n\n79\n\n1\n\n78\n\n1\n\n77\n\n2\n\n75\n\n5\n\n75\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n9\n\nHuyện\r\n\n Yên Châu\n\nII\n\n80\n\n1\n\n79\n\n1\n\n78\n\n1\n\n77\n\n2\n\n75\n\n5\n\n75\n\n2\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n \n\n10\n\nHuyện\r\n\n Bắc Yên\n\nII\n\n80\n\n1\n\n79\n\n1\n\n78\n\n1\n\n77\n\n1\n\n76\n\n4\n\n76\n\n2\n\n0\n\n1\n\n0\n\n1\n\n \n\n11\n\nHuyện\r\n\n Sốp Cộp\n\nII\n\n79\n\n1\n\n78\n\n0\n\n78\n\n1\n\n77\n\n1\n\n76\n\n3\n\n76\n\n1\n\n0\n\n0\n\n1\n\n0\n\n \n\n12\n\nThành\r\n\n phố Sơn La\n\nII\n\n89\n\n0\n\n89\n\n1\n\n88\n\n1\n\n87\n\n2\n\n85\n\n4\n\n85\n\n4\n\n1\n\n0\n\n2\n\n1\n\n \n\n \n\nBiểu\r\n\nsố 03\n\nGIAO\r\n\nSỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP DO NSNN ĐẢM BẢO CHI\r\n\nTHƯỜNG XUYÊN GIAI ĐOẠN 2023-2026\n\nTT\n\nTên đơn vị\n\nGiao năm 2022\n\nDự kiến phương án thực hiện\n\nSố lượng giảm 2023- 2026 theo tỷ lệ 10%\n\nSố lượng biên chế đề xuất giảm 2023- 2026\n\nBiên chế còn lại đến năm 2026\n\nThống kê biên chế công chức nghỉ hưu,\r\n\n nghỉ TGBC giai đoạn 2023- 2026\n\nGhi chú\n\nNăm 2023\n\nNăm 2024\n\nNăm 2025\n\nNăm 2026\n\nTổng\n\nNăm 2023\n\nNăm 2024\n\nNăm 2025\n\nNăm 2026\n\nBiên chế giảm so với năm 2022\n\nBiên chế giao năm 2023\n\nBiên chế giảm so với năm 2023\n\nBiên chế giao năm 2024\n\nBiên chế giảm so với năm 2024\n\nBiên chế giao năm 2025\n\nBiên chế giảm so với năm 2025\n\nBiên chế giao năm 2026\n\n \n\nTỔNG CỘNG:\n\n26795\n\n163\n\n26704\n\n710\n\n25934\n\n800\n\n25134\n\n924\n\n24261\n\n2677\n\n2596\n\n24261\n\n1671\n\n419\n\n338\n\n614\n\n300\n\n \n\nA\n\nLĨNH VỰC VĂN HOÁ-THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\n538\n\n4\n\n534\n\n8\n\n526\n\n8\n\n518\n\n37\n\n481\n\n57\n\n57\n\n481\n\n14\n\n7\n\n4\n\n2\n\n1\n\n \n\nI\n\nCẤP TỈNH\n\n153\n\n0\n\n153\n\n3\n\n150\n\n0\n\n150\n\n13\n\n137\n\n16\n\n16\n\n137\n\n2\n\n2\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n1\n\nThư\r\n\n viện tỉnh\n\n28\n\n0\n\n28\n\n1\n\n27\n\n0\n\n27\n\n2\n\n25\n\n3\n\n3\n\n25\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n2\n\nTT\r\n\n Huấn luyện và thi đấu thể dục thể thao\n\n35\n\n0\n\n35\n\n0\n\n35\n\n0\n\n35\n\n4\n\n31\n\n4\n\n4\n\n31\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n3\n\nNhà\r\n\n hát Ca múa nhạc\n\n52\n\n0\n\n52\n\n0\n\n52\n\n0\n\n52\n\n5\n\n47\n\n5\n\n5\n\n47\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n4\n\nTrung\r\n\n Tâm Văn hóa - Điện ảnh\n\n38\n\n0\n\n38\n\n2\n\n36\n\n0\n\n36\n\n2\n\n34\n\n4\n\n4\n\n34\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\nII\n\nCẤP HUYỆN\n\n385\n\n4\n\n381\n\n5\n\n376\n\n8\n\n368\n\n24\n\n344\n\n41\n\n41\n\n344\n\n12\n\n5\n\n4\n\n2\n\n1\n\n \n\n1\n\nTT\r\n\n Truyền thông - Văn hóa Bắc Yên\n\n27\n\n1\n\n26\n\n0\n\n26\n\n0\n\n26\n\n2\n\n24\n\n3\n\n3\n\n24\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n2\n\nTT\r\n\n Truyền thông - Văn hóa Mai Sơn\n\n37\n\n0\n\n37\n\n1\n\n36\n\n1\n\n35\n\n2\n\n33\n\n4\n\n4\n\n33\n\n1\n\n0\n\n1\n\n0\n\n0\n\n \n\n3\n\nTT\r\n\n Truyền thông - Văn hóa Mộc Châu\n\n34\n\n2\n\n32\n\n0\n\n32\n\n0\n\n32\n\n1\n\n31\n\n3\n\n3\n\n31\n\n4\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n \n\n4\n\nTT\r\n\n Truyền thông - Văn hóa Mường La\n\n35\n\n0\n\n35\n\n1\n\n34\n\n2\n\n32\n\n1\n\n31\n\n4\n\n4\n\n31\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n5\n\nTT\r\n\n Truyền thông - Văn hóa Phù Yên\n\n38\n\n0\n\n38\n\n0\n\n38\n\n1\n\n37\n\n3\n\n34\n\n4\n\n4\n\n34\n\n4\n\n2\n\n2\n\n0\n\n0\n\n \n\n6\n\nTT\r\n\n Truyền thông - Văn hóa Quỳnh Nhai\n\n35\n\n0\n\n35\n\n1\n\n34\n\n1\n\n33\n\n2\n\n31\n\n4\n\n4\n\n31\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n7\n\nTT\r\n\n Truyền thông - Văn hóa Sông Mã\n\n29\n\n0\n\n29\n\n0\n\n29\n\n1\n\n28\n\n2\n\n26\n\n3\n\n3\n\n26\n\n1\n\n0\n\n0\n\n1\n\n0\n\n \n\n8\n\nTT\r\n\n Truyền thông - Văn hóa Sốp Cộp\n\n27\n\n1\n\n26\n\n0\n\n26\n\n1\n\n25\n\n1\n\n24\n\n3\n\n3\n\n24\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n9\n\nTT\r\n\n Truyền thông - Văn hóa Thành phố\n\n22\n\n0\n\n22\n\n0\n\n22\n\n0\n\n22\n\n2\n\n20\n\n2\n\n2\n\n20\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n10\n\nTT\r\n\n Truyền thông - Văn hóa Thuận Châu\n\n35\n\n0\n\n35\n\n1\n\n34\n\n1\n\n33\n\n2\n\n31\n\n4\n\n4\n\n31\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n11\n\nTT\r\n\n Truyền thông - Văn hóa Vân Hồ\n\n35\n\n0\n\n35\n\n0\n\n35\n\n0\n\n35\n\n4\n\n31\n\n4\n\n4\n\n31\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n12\n\nTT\r\n\n Truyền thông - Văn hóa Yên Châu\n\n31\n\n0\n\n31\n\n1\n\n30\n\n0\n\n30\n\n2\n\n28\n\n3\n\n3\n\n28\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\nB\n\nLĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\n28\n\n0\n\n28\n\n1\n\n27\n\n1\n\n26\n\n1\n\n25\n\n3\n\n3\n\n25\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n1\n\nTT\r\n\n Thông tin (TT Công báo cũ)\n\n16\n\n0\n\n16\n\n1\n\n15\n\n1\n\n14\n\n0\n\n14\n\n2\n\n2\n\n14\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n2\n\nTT\r\n\n Công nghệ thông tin và Truyền thông\n\n12\n\n0\n\n12\n\n0\n\n12\n\n0\n\n12\n\n1\n\n11\n\n1\n\n1\n\n11\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\nC\n\nLĨNH VỰC LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XH\n\n317\n\n2\n\n315\n\n5\n\n310\n\n6\n\n304\n\n19\n\n285\n\n32\n\n32\n\n285\n\n22\n\n0\n\n5\n\n6\n\n11\n\n \n\nI\n\nCẤP TỈNH\n\n304\n\n1\n\n303\n\n5\n\n298\n\n6\n\n292\n\n19\n\n273\n\n31\n\n31\n\n273\n\n22\n\n0\n\n5\n\n6\n\n11\n\n \n\n1\n\nCơ\r\n\n sở Điều trị nghiện ma túy tỉnh Sơn La\n\n222\n\n0\n\n222\n\n5\n\n217\n\n6\n\n211\n\n11\n\n200\n\n22\n\n22\n\n200\n\n22\n\n0\n\n5\n\n6\n\n11\n\n \n\n2\n\nTT\r\n\n Bảo trợ xã hội\n\n27\n\n0\n\n27\n\n0\n\n27\n\n0\n\n27\n\n3\n\n24\n\n3\n\n3\n\n24\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n3\n\nTT\r\n\n điều trị &NDPHCNBN tâm thần\n\n28\n\n0\n\n28\n\n0\n\n28\n\n0\n\n28\n\n3\n\n25\n\n3\n\n3\n\n25\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n4\n\nTT\r\n\n Dịch vụ việc làm\n\n11\n\n0\n\n11\n\n0\n\n11\n\n0\n\n11\n\n1\n\n10\n\n1\n\n1\n\n10\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n5\n\nTrung\r\n\n tâm điều dưỡng người có công\n\n16\n\n1\n\n15\n\n0\n\n15\n\n0\n\n15\n\n1\n\n14\n\n2\n\n2\n\n14\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\nII\n\nCẤP HUYỆN\n\n13\n\n1\n\n12\n\n0\n\n12\n\n0\n\n12\n\n0\n\n12\n\n1\n\n1\n\n12\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n \n\nCơ\r\n\n sở Điều trị nghiện ma túy Sông Mã\n\n13\n\n1\n\n12\n\n0\n\n12\n\n0\n\n12\n\n0\n\n12\n\n1\n\n1\n\n12\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\nD\n\nLĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN\n\n409\n\n12\n\n397\n\n2\n\n395\n\n2\n\n393\n\n16\n\n378\n\n42\n\n32\n\n378\n\n7\n\n2\n\n0\n\n4\n\n1\n\n \n\nI\n\nCẤP TỈNH\n\n130\n\n1\n\n129\n\n0\n\n129\n\n0\n\n129\n\n2\n\n127\n\n13\n\n3\n\n127\n\n2\n\n0\n\n0\n\n1\n\n1\n\n \n\n1\n\nTT\r\n\n Khuyến nông tỉnh\n\n21\n\n1\n\n20\n\n0\n\n20\n\n0\n\n20\n\n1\n\n19\n\n2\n\n2\n\n19\n\n1\n\n0\n\n0\n\n1\n\n0\n\n \n\n2\n\nTrạm\r\n\n kiểm dịch động vật Vân Hồ\n\n6\n\n0\n\n6\n\n0\n\n6\n\n0\n\n6\n\n1\n\n5\n\n1\n\n1\n\n5\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1\n\n \n\n3\n\nCác\r\n\n BQL khu bảo tồn thiên nhiên\n\n103\n\n0\n\n103\n\n0\n\n103\n\n0\n\n103\n\n0\n\n103\n\n10\n\n0\n\n103\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n3.1\n\nBQL Rừng đặc dụng Xuân Nha\n\n19\n\n0\n\n19\n\n0\n\n19\n\n0\n\n19\n\n0\n\n19\n\n2\n\n0\n\n19\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n3.2\n\nBQL Khu bảo tồn thiên nhiên Mường La\n\n20\n\n0\n\n20\n\n0\n\n20\n\n0\n\n20\n\n0\n\n20\n\n2\n\n0\n\n20\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n3.3\n\nBQL Rừng đặc dụng Tà Xùa\n\n18\n\n0\n\n18\n\n0\n\n18\n\n0\n\n18\n\n0\n\n18\n\n2\n\n0\n\n18\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n3.4\n\nRừng đặc dụng - phòng hộ Sốp Cộp\n\n23\n\n0\n\n23\n\n0\n\n23\n\n0\n\n23\n\n0\n\n23\n\n2\n\n0\n\n23\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n3.5\n\nRừng đặc dụng - phòng hộ Thuận Châu\n\n23\n\n0\n\n23\n\n0\n\n23\n\n0\n\n23\n\n0\n\n23\n\n2\n\n0\n\n23\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\nII\n\nCẤP HUYỆN\n\n279\n\n11\n\n268\n\n2\n\n266\n\n2\n\n264\n\n14\n\n250\n\n29\n\n29\n\n250\n\n5\n\n2\n\n0\n\n3\n\n0\n\n \n\n1\n\nTT\r\n\n Dịch vụ nông nghiệp Bắc Yên\n\n21\n\n1\n\n20\n\n0\n\n20\n\n0\n\n20\n\n1\n\n19\n\n2\n\n2\n\n19\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n2\n\nTT\r\n\n Dịch vụ nông nghiệp Mai Sơn\n\n26\n\n1\n\n25\n\n0\n\n25\n\n1\n\n24\n\n1\n\n23\n\n3\n\n3\n\n23\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n3\n\nTT\r\n\n kỹ thuật nông nghiệp Mộc Châu\n\n27\n\n2\n\n25\n\n0\n\n25\n\n0\n\n25\n\n1\n\n24\n\n3\n\n3\n\n24\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n4\n\nTT\r\n\n Dịch vụ nông nghiệp Mường La\n\n27\n\n0\n\n27\n\n1\n\n26\n\n1\n\n25\n\n1\n\n24\n\n3\n\n3\n\n24\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n5\n\nTT\r\n\n Dịch vụ nông nghiệp Phù Yên\n\n30\n\n1\n\n29\n\n0\n\n29\n\n0\n\n29\n\n2\n\n27\n\n3\n\n3\n\n27\n\n2\n\n0\n\n0\n\n2\n\n0\n\n \n\n6\n\nTT\r\n\n Dịch vụ nông nghiệp Quỳnh Nhai\n\n19\n\n0\n\n19\n\n0\n\n19\n\n0\n\n19\n\n2\n\n17\n\n2\n\n2\n\n17\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n7\n\nTT\r\n\n Dịch vụ nông nghiệp Sông Mã\n\n22\n\n2\n\n20\n\n0\n\n20\n\n0\n\n20\n\n0\n\n20\n\n2\n\n2\n\n20\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n8\n\nTT\r\n\n Dịch vụ nông nghiệp Sốp Cộp\n\n18\n\n1\n\n17\n\n0\n\n17\n\n0\n\n17\n\n1\n\n16\n\n2\n\n2\n\n16\n\n1\n\n0\n\n0\n\n1\n\n0\n\n \n\n9\n\nTT\r\n\n Dịch vụ nông nghiệp thành phố\n\n23\n\n0\n\n23\n\n0\n\n23\n\n0\n\n23\n\n2\n\n21\n\n2\n\n2\n\n21\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n10\n\nTT\r\n\n Dịch vụ nông nghiệp Thuận Châu\n\n27\n\n1\n\n26\n\n1\n\n25\n\n0\n\n25\n\n1\n\n24\n\n3\n\n3\n\n24\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n11\n\nTT\r\n\n Dịch vụ nông nghiệp Vân Hồ\n\n21\n\n2\n\n19\n\n0\n\n19\n\n0\n\n19\n\n0\n\n19\n\n2\n\n2\n\n19\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n12\n\nTT\r\n\n Dịch vụ nông nghiệp Yên Châu\n\n18\n\n0\n\n18\n\n0\n\n18\n\n0\n\n18\n\n2\n\n16\n\n2\n\n2\n\n16\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\nE\n\nLĨNH VỰC TƯ PHÁP\n\n15\n\n0\n\n17\n\n0\n\n17\n\n0\n\n17\n\n0\n\n17\n\n0\n\n0\n\n17\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n1\n\nTT\r\n\n Trợ giúp pháp lý\n\n15\n\n0\n\n17\n\n0\n\n17\n\n0\n\n17\n\n0\n\n17\n\n0\n\n0\n\n17\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\nGTTTĐGTS\n\nF\n\nLĨNH VỰC SỰ NGHIỆP KHÁC\n\n32\n\n0\n\n32\n\n0\n\n32\n\n0\n\n32\n\n3\n\n29\n\n3\n\n3\n\n29\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n1\n\nTT\r\n\n Xúc tiến đầu tư\n\n18\n\n0\n\n18\n\n0\n\n18\n\n0\n\n18\n\n2\n\n16\n\n2\n\n2\n\n16\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n2\n\nBQL\r\n\n khu du lịch Quốc gia Mộc Châu\n\n14\n\n0\n\n14\n\n0\n\n14\n\n0\n\n14\n\n1\n\n13\n\n1\n\n1\n\n13\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\nG\n\nLĨNH VỰC SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC\n\n23468\n\n130\n\n23338\n\n651\n\n22687\n\n738\n\n21949\n\n829\n\n21120\n\n2348\n\n2348\n\n21120\n\n1502\n\n376\n\n309\n\n572\n\n245\n\n \n\n1\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n2386\n\n10\n\n2376\n\n71\n\n2305\n\n88\n\n2217\n\n70\n\n2147\n\n239\n\n239\n\n2147\n\n43\n\n20\n\n7\n\n12\n\n4\n\n \n\n2\n\nTrường\r\n\n Trung cấp Luật Tây Bắc\n\n18\n\n0\n\n18\n\n0\n\n18\n\n0\n\n18\n\n2\n\n16\n\n2\n\n2\n\n16\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n3\n\nHuyện\r\n\n Mường La\n\n1796\n\n10\n\n1786\n\n50\n\n1736\n\n60\n\n1676\n\n60\n\n1616\n\n180\n\n180\n\n1616\n\n77\n\n23\n\n13\n\n32\n\n9\n\n \n\n4\n\nHuyện\r\n\n Mai Sơn\n\n2618\n\n10\n\n2608\n\n80\n\n2528\n\n80\n\n2448\n\n92\n\n2356\n\n262\n\n262\n\n2356\n\n137\n\n65\n\n24\n\n24\n\n24\n\n \n\n5\n\nHuyện\r\n\n Yên Châu\n\n1442\n\n10\n\n1432\n\n45\n\n1387\n\n45\n\n1342\n\n44\n\n1298\n\n144\n\n144\n\n1298\n\n62\n\n18\n\n20\n\n24\n\n0\n\n \n\n6\n\nHuyện\r\n\n Phù Yên\n\n2190\n\n10\n\n2180\n\n50\n\n2130\n\n75\n\n2055\n\n84\n\n1971\n\n219\n\n219\n\n1971\n\n203\n\n53\n\n38\n\n66\n\n46\n\n \n\n7\n\nHuyện\r\n\n Bắc Yên\n\n1373\n\n10\n\n1363\n\n40\n\n1323\n\n40\n\n1283\n\n47\n\n1236\n\n137\n\n137\n\n1236\n\n31\n\n12\n\n11\n\n8\n\n0\n\n \n\n8\n\nHuyện\r\n\n Thuận Châu\n\n2511\n\n10\n\n2501\n\n80\n\n2421\n\n80\n\n2341\n\n81\n\n2260\n\n251\n\n251\n\n2260\n\n361\n\n37\n\n43\n\n223\n\n58\n\n \n\n9\n\nHuyện\r\n\n Quỳnh Nhai\n\n1280\n\n10\n\n1270\n\n40\n\n1230\n\n40\n\n1190\n\n38\n\n1152\n\n128\n\n128\n\n1152\n\n60\n\n15\n\n20\n\n25\n\n0\n\n \n\n10\n\nHuyện\r\n\n Sông Mã\n\n2258\n\n15\n\n2243\n\n30\n\n2213\n\n70\n\n2143\n\n111\n\n2032\n\n226\n\n226\n\n2032\n\n56\n\n11\n\n19\n\n16\n\n10\n\n \n\n11\n\nHuyện\r\n\n Sốp Cộp\n\n989\n\n10\n\n979\n\n30\n\n949\n\n30\n\n919\n\n29\n\n890\n\n99\n\n99\n\n890\n\n28\n\n8\n\n9\n\n10\n\n1\n\n \n\n12\n\nThành\r\n\n phố Sơn La\n\n1467\n\n10\n\n1457\n\n40\n\n1417\n\n40\n\n1377\n\n57\n\n1320\n\n147\n\n147\n\n1320\n\n181\n\n51\n\n42\n\n59\n\n29\n\n \n\n13\n\nHuyện\r\n\n Vân Hồ\n\n1220\n\n5\n\n1215\n\n35\n\n1180\n\n30\n\n1150\n\n52\n\n1098\n\n122\n\n122\n\n1098\n\n75\n\n17\n\n14\n\n26\n\n18\n\n \n\n14\n\nHuyện\r\n\n Mộc Châu\n\n1920\n\n10\n\n1910\n\n60\n\n1850\n\n60\n\n1790\n\n62\n\n1728\n\n192\n\n192\n\n1728\n\n188\n\n46\n\n49\n\n47\n\n46\n\n \n\nH\n\nLĨNH VỰC SỰ NGHIỆP Y TẾ\n\n1913\n\n0\n\n1913\n\n43\n\n1870\n\n45\n\n1825\n\n19\n\n1806\n\n192\n\n107\n\n1806\n\n124\n\n32\n\n20\n\n30\n\n42\n\n \n\nI\n\nCẤP TỈNH\n\n33\n\n0\n\n33\n\n0\n\n33\n\n1\n\n32\n\n2\n\n30\n\n3\n\n3\n\n30\n\n4\n\n1\n\n0\n\n1\n\n2\n\n \n\n1\n\nTTKN\r\n\n Thuốc, Mỹ phẩm, Thực phẩm\n\n22\n\n0\n\n22\n\n0\n\n22\n\n1\n\n21\n\n1\n\n20\n\n2\n\n2\n\n20\n\n3\n\n1\n\n0\n\n0\n\n2\n\n \n\n2\n\nTT\r\n\n Pháp Y\n\n11\n\n0\n\n11\n\n0\n\n11\n\n0\n\n11\n\n1\n\n10\n\n1\n\n1\n\n10\n\n1\n\n0\n\n0\n\n1\n\n0\n\n \n\nII\n\nCẤP HUYỆN\n\n460\n\n0\n\n460\n\n24\n\n436\n\n22\n\n414\n\n1\n\n413\n\n47\n\n47\n\n413\n\n35\n\n9\n\n4\n\n7\n\n15\n\n \n\n1\n\nTT\r\n\n Y tế Mường La\n\n38\n\n0\n\n38\n\n2\n\n36\n\n2\n\n34\n\n0\n\n34\n\n4\n\n4\n\n34\n\n2\n\n1\n\n0\n\n0\n\n1\n\n \n\n2\n\nTT\r\n\n Y tế Sông Mã\n\n40\n\n0\n\n40\n\n2\n\n38\n\n2\n\n36\n\n0\n\n36\n\n4\n\n4\n\n36\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1\n\n \n\n3\n\nTT\r\n\n Y tế Sốp Cộp\n\n35\n\n0\n\n35\n\n2\n\n33\n\n2\n\n31\n\n0\n\n31\n\n4\n\n4\n\n31\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n4\n\nTT\r\n\n Y tế Thành phố\n\n35\n\n0\n\n35\n\n2\n\n33\n\n2\n\n31\n\n0\n\n31\n\n4\n\n4\n\n31\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1\n\n \n\n5\n\nTT\r\n\n Y tế Quỳnh Nhai\n\n37\n\n0\n\n37\n\n2\n\n35\n\n2\n\n33\n\n0\n\n33\n\n4\n\n4\n\n33\n\n3\n\n0\n\n0\n\n2\n\n1\n\n \n\n6\n\nTT\r\n\n Y tế Phù Yên\n\n43\n\n0\n\n43\n\n2\n\n41\n\n2\n\n39\n\n0\n\n39\n\n4\n\n4\n\n39\n\n5\n\n2\n\n0\n\n1\n\n2\n\n \n\n7\n\nTT\r\n\n Y tế Mộc Châu\n\n45\n\n0\n\n45\n\n2\n\n43\n\n2\n\n41\n\n1\n\n40\n\n5\n\n5\n\n40\n\n2\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2\n\n \n\n8\n\nTT\r\n\n Y tế Vân Hồ\n\n34\n\n0\n\n34\n\n2\n\n32\n\n1\n\n31\n\n0\n\n31\n\n3\n\n3\n\n31\n\n5\n\n0\n\n1\n\n0\n\n4\n\n \n\n9\n\nTT\r\n\n Y tế Yên Châu\n\n40\n\n0\n\n40\n\n2\n\n38\n\n2\n\n36\n\n0\n\n36\n\n4\n\n4\n\n36\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n10\n\nTT\r\n\n Y tế Thuận Châu\n\n43\n\n0\n\n43\n\n2\n\n41\n\n2\n\n39\n\n0\n\n39\n\n4\n\n4\n\n39\n\n11\n\n5\n\n2\n\n4\n\n0\n\n \n\n11\n\nTT\r\n\n Y tế Mai Sơn\n\n39\n\n0\n\n39\n\n2\n\n37\n\n2\n\n35\n\n0\n\n35\n\n4\n\n4\n\n35\n\n1\n\n0\n\n1\n\n0\n\n0\n\n \n\n12\n\nTT\r\n\n Y tế Bắc Yên\n\n31\n\n0\n\n31\n\n2\n\n29\n\n1\n\n28\n\n0\n\n28\n\n3\n\n3\n\n28\n\n3\n\n0\n\n0\n\n0\n\n3\n\n \n\nIII\n\nCẤP XÃ\n\n1420\n\n0\n\n1420\n\n19\n\n1401\n\n22\n\n1379\n\n16\n\n1363\n\n142\n\n57\n\n1363\n\n85\n\n22\n\n16\n\n22\n\n25\n\n \n\n1\n\nCác\r\n\n trạm Y tế huyện Mường La\n\n111\n\n0\n\n111\n\n3\n\n108\n\n3\n\n105\n\n1\n\n104\n\n11\n\n7\n\n104\n\n4\n\n1\n\n0\n\n1\n\n2\n\n \n\n2\n\nCác\r\n\n trạm Y tế huyện Sông Mã\n\n138\n\n0\n\n138\n\n3\n\n135\n\n3\n\n132\n\n1\n\n131\n\n14\n\n7\n\n131\n\n2\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n \n\n3\n\nCác\r\n\n trạm Y tế huyện Sốp Cộp\n\n70\n\n0\n\n70\n\n1\n\n69\n\n4\n\n65\n\n5\n\n60\n\n7\n\n10\n\n60\n\n5\n\n1\n\n0\n\n1\n\n3\n\n \n\n4\n\nCác\r\n\n trạm Y tế thành phố\n\n100\n\n0\n\n100\n\n3\n\n97\n\n3\n\n94\n\n4\n\n90\n\n10\n\n10\n\n90\n\n3\n\n0\n\n1\n\n2\n\n0\n\n \n\n5\n\nCác\r\n\n trạm Y tế huyện Quỳnh Nhai\n\n82\n\n0\n\n82\n\n3\n\n79\n\n3\n\n76\n\n2\n\n74\n\n8\n\n8\n\n74\n\n3\n\n1\n\n0\n\n2\n\n0\n\n \n\n6\n\nCác\r\n\n trạm Y tế huyện Phù Yên\n\n171\n\n0\n\n171\n\n0\n\n171\n\n0\n\n171\n\n0\n\n171\n\n17\n\n0\n\n171\n\n17\n\n2\n\n3\n\n4\n\n8\n\n \n\n7\n\nCác\r\n\n trạm Y tế huyện Mộc Châu\n\n108\n\n0\n\n108\n\n0\n\n108\n\n0\n\n108\n\n0\n\n108\n\n11\n\n0\n\n108\n\n8\n\n3\n\n3\n\n0\n\n2\n\n \n\n8\n\nCác\r\n\n trạm Y tế huyện Vân Hồ\n\n78\n\n0\n\n78\n\n0\n\n78\n\n0\n\n78\n\n0\n\n78\n\n8\n\n0\n\n78\n\n2\n\n0\n\n1\n\n1\n\n0\n\n \n\n9\n\nCác\r\n\n trạm Y tế huyện Yên Châu\n\n107\n\n0\n\n107\n\n3\n\n104\n\n3\n\n101\n\n1\n\n100\n\n11\n\n7\n\n100\n\n8\n\n0\n\n1\n\n4\n\n3\n\n \n\n10\n\nCác\r\n\n trạm Y tế huyện Thuận Châu\n\n193\n\n0\n\n193\n\n0\n\n193\n\n0\n\n193\n\n0\n\n193\n\n19\n\n0\n\n193\n\n13\n\n6\n\n3\n\n3\n\n1\n\n \n\n11\n\nCác\r\n\n trạm Y tế huyện Mai Sơn\n\n158\n\n0\n\n158\n\n3\n\n155\n\n3\n\n152\n\n2\n\n150\n\n16\n\n8\n\n150\n\n14\n\n7\n\n3\n\n4\n\n0\n\n \n\n12\n\nCác\r\n\n trạm Y tế huyện Bắc Yên\n\n104\n\n0\n\n104\n\n0\n\n104\n\n0\n\n104\n\n0\n\n104\n\n10\n\n0\n\n104\n\n6\n\n0\n\n0\n\n0\n\n6\n\n \n\nI\n\nCÁC TỔ CHỨC HỘI ĐẶC THÙ\n\n0\n\n0\n\n70\n\n \n\n70\n\n \n\n70\n\n \n\n70\n\n0\n\n0\n\n70\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nK\n\nDỰ PHÒNG\n\n75\n\n15\n\n60\n\n \n\n0\n\n \n\n0\n\n \n\n50\n\n \n\n15\n\n50\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nBiểu\r\n\nsố 04\n\nGIAO\r\n\nSỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TỰ ĐẢM BẢO MỘT PHẦN\r\n\nCHI THƯỜNG XUYÊN NĂM 2023\n\nTT\n\nTên đơn vị\n\nMức độ tự chủ năm 2022\n\nGiao năm 2022\n\nThống kê biên chế viên chức hưởng\r\n\n lương từ NSNN nghỉ hưu, nghỉ TGBC giai đoạn 2023-2026\n\nPhương án thực hiện 2023\n\nGhi chú\n\nTổng\n\nHưởng lương từ NSNN\n\nHưởng lương từ NTSN\n\nTổng\n\nNăm 2023\n\nNăm 2024\n\nNăm 2025\n\nNăm 2026\n\nTổng\n\nHưởng lương từ NSNN\n\nHưởng lương từ NTSN\n\n \n\nTỔNG CỘNG:\n\n \n\n1204\n\n980\n\n224\n\n49\n\n7\n\n10\n\n13\n\n19\n\n1119\n\n737\n\n382\n\n \n\nA\n\nLĨNH VỰC VĂN HOÁ - THỂ THAO VÀ DL\n\n \n\n30\n\n29\n\n1\n\n1\n\n0\n\n1\n\n0\n\n0\n\n30\n\n17\n\n13\n\n \n\n \n\nBảo\r\n\n tàng tỉnh Sơn La\n\n43%\n\n30\n\n29\n\n1\n\n1\n\n0\n\n1\n\n0\n\n0\n\n30\n\n17\n\n13\n\n \n\nB\n\nLĨNHVỰCTHÔNGTINVÀTRUYỀNTHÔNG\n\n \n\n84\n\n74\n\n10\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n85\n\n66\n\n19\n\n \n\n \n\nĐài\r\n\n Phát thanh - Truyền hình tỉnh\n\n22%\n\n84\n\n74\n\n10\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n85\n\n66\n\n19\n\n \n\nC\n\nLĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\n \n\n25\n\n23\n\n2\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n25\n\n22\n\n3\n\n \n\n \n\nTT\r\n\n Hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo\n\n11%\n\n25\n\n23\n\n2\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n25\n\n22\n\n3\n\n \n\nD\n\nLĨNH VỰC TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG\n\n \n\n207\n\n111\n\n96\n\n3\n\n0\n\n1\n\n1\n\n1\n\n126\n\n103\n\n23\n\n \n\n1\n\nTT\r\n\n CNTT và MT\n\n26%\n\n22\n\n6\n\n16\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n7\n\n5\n\n2\n\n \n\n2\n\nTT\r\n\n Quan trắc môi trường\n\n82%\n\n27\n\n2\n\n25\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n3\n\nVăn\r\n\n phòng đăng ký đất đai\n\n15%\n\n149\n\n94\n\n55\n\n2\n\n0\n\n0\n\n1\n\n1\n\n110\n\n93\n\n17\n\n \n\n4\n\nTrung\r\n\n tâm phát triển quỹ đất tỉnh\n\n43%\n\n9\n\n9\n\n0\n\n1\n\n0\n\n1\n\n0\n\n0\n\n9\n\n5\n\n4\n\n \n\nE\n\nLĨNH VỰC SỰ NGHIỆP KHÁC\n\n \n\n33\n\n22\n\n11\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n28\n\n21\n\n7\n\n \n\n1\n\nTT\r\n\n Lưu trữ lịch sử\n\n30%\n\n12\n\n10\n\n2\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n12\n\n8\n\n4\n\n \n\n2\n\nTTKhuyếncôngvàtưvấnpháttriểnCN\n\n12%\n\n8\n\n6\n\n2\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n8\n\n7\n\n1\n\n \n\n3\n\nTT\r\n\n DV, tư vấn và hạ tầng kỹ thuật KCN\n\n26%\n\n13\n\n6\n\n7\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n8\n\n6\n\n2\n\n \n\nF\n\nLĨNH VỰC SỰ NGHIỆP GD\n\n \n\n494\n\n449\n\n45\n\n21\n\n4\n\n8\n\n3\n\n6\n\n494\n\n293\n\n201\n\n \n\n1\n\nTrung\r\n\n tâm giáo dục thường xuyên tỉnh\n\n15%\n\n38\n\n38\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n38\n\n32\n\n6\n\n \n\n2\n\nTrường\r\n\n Cao đẳng Y tế\n\n24%\n\n72\n\n62\n\n10\n\n7\n\n1\n\n2\n\n2\n\n2\n\n72\n\n55\n\n17\n\n \n\n3\n\nTrường\r\n\n Cao đẳng Kỹ thuật công nghệ\n\n50%\n\n75\n\n60\n\n15\n\n3\n\n0\n\n2\n\n0\n\n1\n\n75\n\n38\n\n37\n\n \n\n4\n\nTrường\r\n\n Cao đẳng Sơn La\n\n49%\n\n270\n\n250\n\n20\n\n11\n\n3\n\n4\n\n1\n\n3\n\n270\n\n138\n\n132\n\n \n\n5\n\nTrường\r\n\n Trung cấp VHNT và Du lịch\n\n24%\n\n39\n\n39\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n39\n\n30\n\n9\n\n \n\nI\n\nLĨNH VỰC SỰ NGHIỆP Y TẾ\n\n \n\n331\n\n272\n\n59\n\n23\n\n2\n\n0\n\n9\n\n12\n\n331\n\n215\n\n116\n\n \n\n1\n\nTT\r\n\n Kiểm soát bệnh tật\n\n11%\n\n136\n\n129\n\n7\n\n7\n\n0\n\n0\n\n0\n\n7\n\n136\n\n121\n\n15\n\n \n\n2\n\nBệnh\r\n\n viện phổi\n\n58%\n\n96\n\n69\n\n27\n\n13\n\n1\n\n0\n\n8\n\n4\n\n96\n\n40\n\n56\n\n \n\n3\n\nBệnh\r\n\n viện Tâm thần\n\n44%\n\n47\n\n32\n\n15\n\n2\n\n1\n\n0\n\n1\n\n0\n\n47\n\n26\n\n21\n\n \n\n4\n\nBệnh\r\n\n viện mắt\n\n55%\n\n40\n\n30\n\n10\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1\n\n40\n\n18\n\n22\n\n \n\n5\n\nTT\r\n\n Giám định Y khoa\n\n16%\n\n12\n\n12\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n12\n\n10\n\n2\n\n \n\n* Số lượng người làm việc\r\n\ngiai đoạn 2024-2026, được điều chỉnh tương ứng theo mức độ tự chủ của đơn vị\r\n\n(giảm dần số lượng người làm việc từ ngân sách nhà nước, tăng dần số lượng\r\n\nngười làm việc từ nguồn thu sự nghiệp). Trường hợp, đơn vị chuyển sang đơn vị\r\n\ntự chủ chi thường xuyên thì không tiếp tục giao số lượng người làm việc\n\n ", + "id": 101018 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101019.json b/contexts/context_101019.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..aa30433c5f4615e51d486eeb5b023f9ae42d1d74 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101019.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Trach-nhiem-hinh-su/Ke-hoach-5530-KH-UBND-2020-thuc-hien-Chi-thi-21-CT-TTg-tinh-Dak-Lak-458364.aspx", + "name": "Ke-hoach-5530-KH-UBND-2020-thuc-hien-Chi-thi-21-CT-TTg-tinh-Dak-Lak-458364", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 5530/KH-UBND\n\nĐắk Lắk, ngày 26\r\n\n tháng 6 năm 2020 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 21/CT-TTG NGÀY 25/5/2020 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ\r\n\nTĂNG CƯỜNG PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ HOẠT ĐỘNG LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN\n\nThực hiện Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày\r\n\n25/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường phòng ngừa, xử lý hoạt động lừa\r\n\nđảo chiếm đoạt tài sản (sau đây viết gọn là Chỉ thị số 21), Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Nâng\r\n\ncao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành, tổ chức, đoàn thể và Nhân\r\n\ndân trên địa bàn tỉnh đối với công tác phòng ngừa, đấu tranh với hoạt động lừa\r\n\nđảo chiếm đoạt tài sản. Xác định rõ vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ\r\n\nquan đơn vị, địa phương trong tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị số 21.\n\n2. Triển\r\n\nkhai đồng bộ các biện pháp, huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị\r\n\nvà sự tham gia tích cực của các tầng lớp Nhân dân trong phòng ngừa, đấu tranh với\r\n\ntội phạm và vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản,\r\n\ngóp phần bảo đảm an ninh trật tự (ANTT), phục vụ phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n3. Việc\r\n\ntriển khai thực hiện Chỉ thị số 21 phải được tiến hành nghiêm túc, thường xuyên\r\n\ngắn với quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Tiếp tục\r\n\nquán triệt thực hiện nghiêm túc Kết luận số 05-KL/TW ngày 15/7/2016 của Ban Bí\r\n\nthư về việc tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW của Bộ Chính trị\r\n\n(khóa X) về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội\r\n\nphạm trong tình hình mới”; Kết luận số 44-KL/TW ngày 22/01/2019 của Ban Bí thư\r\n\nvề tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 09-CT/TW ngày 01/12/2011 của Ban Bí thư Trung\r\n\nương Đảng (khóa XI) về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác xây dựng\r\n\nphong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong tình hình mới”; Nghị quyết số\r\n\n96/2019/QH14 ngày 27/11/2019 của Quốc hội khóa XIV về công tác phòng, chống tội\r\n\nphạm và vi phạm pháp luật, công tác của Viện Kiểm sát nhân dân, của Tòa án nhân\r\n\ndân và công tác thi hành án; các Chương trình, Chiến lược quốc gia phòng, chống\r\n\ntội phạm; các chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về công tác phòng, chống\r\n\ntội phạm và vi phạm pháp luật.\n\n2. Tăng\r\n\ncường tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng, chống\r\n\nhoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản, nhất là các chế tài đối với tội phạm và\r\n\nvi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản; thường\r\n\nxuyên thông báo về hành vi, phương thức, thủ đoạn hoạt động lừa đảo chiếm đoạt\r\n\ntài sản gắn với các vụ việc, vụ án cụ thể mang tính điển hình để người dân biết,\r\n\nđề cao cảnh giác, tăng cường các biện pháp tự phòng ngừa, bảo vệ tài sản; thông\r\n\nbáo kịp thời, rộng rãi, công khai, minh bạch trong Nhân dân những thông tin về\r\n\nchủ trương phát triển kinh tế, an sinh xã hội, dự án bất động sản, quy hoạch\r\n\nxây dựng...\n\n3. Nâng cao\r\n\nhiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước về ANTT. Xác định cụ thể trách nhiệm của\r\n\nngười đứng đầu cấp ủy, chính quyền địa phương trong phòng, chống tội phạm nói\r\n\nchung và phòng, chống tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản nói riêng. Các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang gương mẫu chấp\r\n\nhành pháp luật, nêu cao tinh thần cảnh giác trong phòng, chống hoạt động lừa đảo\r\n\nchiếm đoạt tài sản; kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.\n\n4. Rà\r\n\nsoát, đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định của pháp luật để tăng\r\n\ncường hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước liên quan đến phòng ngừa, xử lý hoạt\r\n\nđộng lừa đảo chiếm đoạt tài sản, nhất là đối với các lĩnh vực dễ nảy sinh hoặc\r\n\ncó sơ hở để tội phạm lợi dụng lừa đảo chiếm đoạt tài sản như đất đai, bất động\r\n\nsản, chứng khoán, tài chính, ngân hàng, đầu tư, kinh doanh, không gian mạng, xuất\r\n\nkhẩu lao động...\n\nIII. PHÂN CÔNG\r\n\nTRÁCH NHIỆM\n\n1. Công an tỉnh\n\n- Tham mưu cho Ban Chỉ đạo phòng, chống\r\n\ntội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc\r\n\ntỉnh chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND\r\n\nhuyện, thị xã thành phố tăng cường phòng ngừa, xử lý hoạt động lừa đảo chiếm đoạt\r\n\ntài sản trên địa bàn tỉnh. Phối hợp chặt chẽ các sở, ngành, đoàn thể, địa\r\n\nphương làm tốt công tác phòng ngừa xã hội, tiếp tục đổi mới nội dung, biện pháp\r\n\nxây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc gắn với phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội và phòng, chống tội phạm nói chung, tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản\r\n\nnói riêng. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến quy định của pháp luật, phương thức,\r\n\nthủ đoạn hoạt động của tội phạm, hậu quả do hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản\r\n\ngây ra để nâng cao ý thức cảnh giác của người dân, doanh nghiệp.\n\n- Phối hợp các sở, ngành, địa phương\r\n\nthường xuyên rà soát, xác định những sơ hở, thiếu sót trong công tác quản lý\r\n\nNhà nước về ANTT, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan gây vướng mắc\r\n\ntrong công tác phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động lừa\r\n\nđảo chiếm đoạt tài sản, kịp thời tham mưu, kiến nghị và đề ra các giải pháp khắc\r\n\nphục. Đẩy mạnh công tác nắm tình hình, quản lý chặt chẽ các đối tượng có biểu\r\n\nhiện nghi vấn hoạt động liên quan đến lừa đảo chiếm đoạt tài sản; mở các đợt\r\n\ncao điểm tấn công, trấn áp tội phạm, trong đó có tội phạm lừa đảo chiếm đoạt\r\n\ntài sản, đặc biệt là tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên không gian mạng.\r\n\nTập trung điều tra, khởi tố, xử lý các hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản, triệt\r\n\nđể thu hồi tài sản bị chiếm đoạt.\n\n- Thực hiện nghiêm quy định của Bộ luật\r\n\nTố tụng hình sự và các văn bản hướng dẫn liên quan về tiếp nhận, giải quyết tố\r\n\ngiác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, nhất là các nguồn tin liên quan đến\r\n\ntội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản.\n\n- Thường xuyên phối hợp trao đổi\r\n\nthông tin với các đơn vị thuộc Bộ Công an và Công an các địa phương trong điều\r\n\ntra, thu hồi tài sản, bắt giữ, xử lý tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản.\n\n2. Sở Tư pháp\n\n- Phối hợp với các cơ quan liên quan\r\n\ntiến hành rà soát, nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật có liên quan đến phòng ngừa, xử lý hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản\r\n\nnhằm khắc phục những vướng mắc, bất cập.\n\n- Quán triệt đến toàn thể công chứng\r\n\nviên, người thực hiện công chứng, chứng thực, thừa phát lại trên địa bàn tỉnh\r\n\ntuân thủ nghiêm nguyên tắc hành nghề, thực hiện đúng thẩm quyền và trách nhiệm\r\n\ntheo quy định của pháp luật; thường xuyên kiểm tra, kịp thời phát hiện, xử lý\r\n\nnghiêm hành vi tiếp tay cho hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản, bảo vệ quyền,\r\n\nlợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức và cá nhân.\n\n3. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông\n\n- Hướng dẫn các cơ quan báo chí trên\r\n\nđịa bàn và hệ thống thông tin cơ sở tăng cường thông tin, tuyên truyền về\r\n\nphương thức, thủ đoạn, hậu quả của tội phạm và vi phạm pháp luật liên quan đến\r\n\nhoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản, kết quả phòng ngừa, xử lý của lực lượng\r\n\nchức năng để người dân nâng cao nhận thức, kịp thời cung cấp thông tin, tố giác\r\n\nhành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản.\n\n- Tăng cường quản lý các nội dung quảng\r\n\ncáo đăng tải trên báo chí, môi trường mạng, xuất bản phẩm, quảng cáo tích hợp\r\n\ntrên các sản phẩm dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, thuê bao\r\n\ndi động, thuê bao Internet, loại bỏ “sim rác”. Chỉ đạo các doanh nghiệp viễn\r\n\nthông, Internet trên địa bàn tỉnh lưu giữ đầy đủ, chính xác thông tin cá nhân của\r\n\nngười sử dụng dịch vụ; tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động hợp tác với các\r\n\ntổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên hạ tầng mạng, không cung cấp dịch vụ\r\n\ncó nội dung lừa đảo; chủ động triển khai các biện pháp cảnh báo, hỗ trợ bảo vệ\r\n\nngười sử dụng.\n\n- Phối hợp với Công an tỉnh, Ngân\r\n\nhàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Đắk Lắk và các cơ quan liên quan tăng cường\r\n\nthanh tra, kiểm tra, xử lý, giám sát các trang thông tin điện tử, tài khoản mạng\r\n\nxã hội của các tổ chức, cá nhân có hành vi huy động vốn, đầu tư trái phép, đổi\r\n\ntiền qua trung gian, quảng cáo mua bán hàng hóa, dịch vụ mua hộ hàng hóa, giới\r\n\nthiệu, quảng cáo đăng tin trên báo chí, trang thông tin điện tử, mạng xã hội,\r\n\nxuất bản phẩm, quảng cáo... tích hợp trên các sản phẩm dịch vụ bưu chính, viễn\r\n\nthông, công nghệ thông tin phòng ngừa hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản.\n\n4. Sở Công thương\n\nThường xuyên kiểm tra về nội dung, điều\r\n\nkiện hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, nhất là trong lĩnh vực\r\n\nthương mại điện tử; quản lý, giám sát hoạt động thương mại điện tử và các mô\r\n\nhình hoạt động kinh doanh trên ứng dụng công nghệ số, phòng ngừa hoạt động lừa\r\n\nđảo chiếm đoạt tài sản. Tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động\r\n\nkinh doanh theo phương thức đa cấp; phối hợp các sở, ngành kiểm tra các hoạt động\r\n\nkinh doanh theo phương thức đa cấp, kịp thời phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật\r\n\nđể có biện pháp xử lý.\n\n5. Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư\n\nPhối hợp chặt chẽ với lực lượng Công\r\n\nan kịp thời phát hiện, xử lý các sai phạm liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, hộ\r\n\nkinh doanh các loại hình kinh doanh dịch vụ như công ty tài chính, cầm đồ, môi\r\n\ngiới việc làm, nhà đất, du học, đưa người đi lao động ở nước ngoài, thương mại\r\n\nvà thanh toán điện tử... để phòng ngừa hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản.\n\n6. Sở Tài chính\n\nChủ động phòng ngừa hoạt động lừa đảo\r\n\nchiếm đoạt tài sản trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán...; thực hiện nghiêm\r\n\ncác quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự và các văn bản hướng dẫn thi hành liên\r\n\nquan đến định giá tài sản, giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính, bảo đảm\r\n\ncăn cứ để khởi tố, điều tra, xử lý tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản.\n\n7. Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nTăng cường công tác tuyên truyền, quản\r\n\nlý các lĩnh vực được phân công như: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giao đất,\r\n\ncho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các\r\n\ntài sản khác gắn liền với đất, các dự án phát triển đô thị, khu dân cư, khu du\r\n\nlịch nghỉ dưỡng, các dự án đầu tư sử dụng đất; quy hoạch xây dựng, kiến trúc,\r\n\nhoạt động đầu tư xây dựng, phát triển đô thị, hạ tầng kỹ thuật, nhà ở, công sở,\r\n\nthị trường bất động sản; các đề án, dự án trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp,\r\n\nthủy sản, thủy lợi, phát triển nông thôn, nhất là các đề án, dự án có yếu tố nước\r\n\nngoài; các vi phạm trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, chất lượng hàng\r\n\nhóa, đo lường; các hoạt động du lịch, quảng cáo...\n\n8. Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Ngoại vụ\n\nTăng cường tuyên truyền, phổ biến\r\n\ngiáo dục pháp luật đối với đội ngũ giáo viên, sinh viên, học sinh, người lao động\r\n\ntrên địa bàn tỉnh; thông tin công khai, rộng rãi cho người dân về các cơ sở được\r\n\nphép kinh doanh trong các lĩnh vực môi giới việc làm, du học, xuất khẩu lao động...\r\n\nThường xuyên thanh tra, kiểm tra, xử lý kịp thời các vi phạm pháp luật trong hoạt\r\n\nđộng đưa người Việt Nam đi lao động, học tập ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh.\n\n9. Ngân hàng Nhà\r\n\nnước Việt Nam chi nhánh tỉnh Đắk Lắk\n\nTăng cường kiểm tra, phát hiện kịp thời\r\n\ncác hành vi gian lận, không đúng quy định pháp luật về hoạt động thanh toán,\r\n\ntrung gian thanh toán, phòng ngừa đối tượng lợi dụng để thực hiện hành vi vi phạm\r\n\npháp luật; khắc phục những sơ hở, thiếu sót trong các hoạt động như cho vay,\r\n\nthanh toán, chuyển tiền, nhận tiền... Phối hợp Công an tỉnh và các sở, ngành\r\n\nliên quan trong công tác xác minh, xử lý tội phạm; kịp thời có biện pháp phong\r\n\ntỏa, ngăn chặn việc tẩu tán tài sản trong các vụ việc, vụ án lừa đảo chiếm đoạt\r\n\ntài sản trên địa bàn tỉnh.\n\n10. Đài Phát\r\n\nthanh và Truyền hình tỉnh\n\nPhối hợp chặt chẽ với Công an tỉnh, Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông thường xuyên thông tin tuyên truyền về phương thức,\r\n\nthủ đoạn, hậu quả của tội phạm và vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động lừa\r\n\nđảo chiếm đoạt tài sản, nhất là lừa đảo trên không gian mạng, kết quả phòng ngừa,\r\n\nxử lý của các lực lượng chức năng để quần chúng Nhân dân nâng cao nhận thức, kịp\r\n\nthời cung cấp thông tin, tố giác hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Đẩy mạnh\r\n\ntuyên truyền về các mô hình, điển hình, gương người tốt, việc tốt trong đấu\r\n\ntranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động lừa đảo\r\n\nchiếm đoạt tài sản và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.\n\n11. Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, thị xã, thành phố\n\n- Ban hành cơ chế, chính sách an sinh\r\n\nxã hội, xây dựng nông thôn mới, xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm cho người lao\r\n\nđộng trên địa bàn, phòng ngừa tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật, tệ nạn\r\n\nxã hội nói chung và tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản nói riêng.\n\n- Thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết,\r\n\nChỉ thị, Chương trình của Đảng, Quốc hội, Chính phủ về công tác phòng, chống tội\r\n\nphạm và vi phạm pháp luật, xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc;\r\n\nxây dựng xã, phường, thị trấn an toàn về ANTT. Vận động các cơ quan, đơn vị,\r\n\nkhu dân cư, người dân trên địa bàn chủ động phòng ngừa, phát hiện, tố giác tội\r\n\nphạm nói chung và các hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản nói riêng; chỉ đạo lực\r\n\nlượng Công an ở cơ sở tổ chức Diễn đàn “Công an lắng nghe ý kiến nhân dân” tại\r\n\ncác địa phương.\n\n- Chỉ đạo tăng cường công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra hoạt động huy động vốn, kinh doanh theo phương thức đa cấp, các\r\n\nthông tin có dấu hiệu lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên địa bàn để xử lý theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n- Chỉ đạo lực lượng Công an tấn công,\r\n\ntrấn áp mạnh mẽ, xử lý nghiêm tội phạm và vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt\r\n\nđộng lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Hỗ trợ tài chính, phương tiện cho Công an địa\r\n\nphương trong thực thi công tác này theo đúng quy định của pháp luật.\n\n12. Đề nghị Viện\r\n\nkiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh\n\nPhối hợp chặt chẽ với cơ quan tiến\r\n\nhành tố tụng các cấp trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử các vụ\r\n\nán có liên quan đến lừa đảo chiếm đoạt tài sản bảo đảm nghiêm minh, đúng pháp\r\n\nluật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp về tài sản của Nhà nước, tổ chức, doanh\r\n\nnghiệp và cá nhân, không để xảy ra oan, sai hoặc bỏ lọt tội phạm, đồng thời\r\n\ntăng cường xác lập các vụ án điểm về lừa đảo chiếm đoạt tài sản tập trung điều\r\n\ntra, kịp thời đưa ra truy tố, xét xử nhằm răn đe, giáo dục đối tượng thực hiện\r\n\nhành vi phạm tội và phòng ngừa chung cho toàn xã hội.\n\n13. Đề nghị Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên\n\n- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục,\r\n\nnâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật trong Nhân dân, đoàn viên, hội\r\n\nviên, người lao động; đẩy mạnh các giải pháp phối hợp thực hiện Đề án “Vận động\r\n\ntoàn dân tham gia phòng ngừa, phát hiện, tố giác tội phạm; cảm hóa, giáo dục, cải\r\n\ntạo người phạm tội tại gia đình và cộng đồng dân cư”.\n\n- Thực hiện tốt vai trò giám sát việc\r\n\nthực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, chế tài xử\r\n\nlý và hoạt động của các cơ quan Nhà nước trong thực thi pháp luật, đấu tranh với\r\n\ntội phạm, vi phạm pháp luật liên quan hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản tại\r\n\nđịa bàn khu dân cư; vận động đoàn viên, hội viên, Nhân dân tố giác, đấu tranh,\r\n\nlên án đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Phối\r\n\nhợp tổ chức hiệu quả phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc và xây dựng diễn\r\n\nđàn “Quần chúng Nhân dân lên án, tố giác tội phạm” tại các địa bàn trọng điểm.\n\n- Nghiên cứu, đề xuất ban hành chính\r\n\nsách hỗ trợ đoàn viên, hội viên phát triển sản xuất, kinh doanh, làm tốt công\r\n\ntác an sinh xã hội, phòng ngừa các hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Căn cứ\r\n\nnội dung Kế hoạch này và chức năng nhiệm vụ được giao, các sở, ban, ngành, UBND\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch thực hiện nghiêm túc. Định kỳ hàng\r\n\nnăm báo cáo tình hình, kết quả thực hiện và gửi về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh)\r\n\nđể tập hợp chung.\n\n2. Giao\r\n\nCông an tỉnh giúp UBND tỉnh đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn việc tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện các nội dung trong Kế hoạch này tại các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương; tổng hợp kết quả, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo\r\n\nquy định./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ; (để báo cáo)\r\n\n - Ban Chỉ đạo 138/CP; (để báo cáo)\r\n\n - Bộ Công an (Cục Cảnh sát hình sự, số 497, đường Nguyễn Trãi, phường Thanh\r\n\n Xuân Nam, quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội); (để báo cáo)\r\n\n - TT. Tỉnh ủy; (để báo cáo)\r\n\n - TT. HĐND tỉnh; (để báo cáo)\r\n\n - CT, Phó CT UBND tỉnh (đ/c Cảnh) (để chỉ đạo);\r\n\n - UBMT TQVN tỉnh (để phối hợp chỉ đạo thực hiện);\r\n\n - Ngân hàng NNVN CN tỉnh Đắk Lắk; (để phối hợp t/h)\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh; (để phối hợp t/h)\r\n\n - Tòa án nhân dân tỉnh; (để phối hợp t/h)\r\n\n - BCĐ PCTP, TNXH và XDPT toàn dân bảo vệ ANTQ tỉnh; (để thực hiện)\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể; (để thực hiện)\r\n\n - UBND huyện, TX, TP; (để thực hiện)\r\n\n - Lưu: VT, NC (w. 15b).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Văn Cảnh\n\n", + "id": 101019 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10102.json b/contexts/context_10102.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2ae4e305b05185c90a7f6bdeb72027e47efa2083 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10102.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-126-NQ-HDND-2014-bai-bo-Nghi-quyet-so-77-2008-NQ-HDND-Vinh-Long-273083.aspx", + "name": "Nghi-quyet-126-NQ-HDND-2014-bai-bo-Nghi-quyet-so-77-2008-NQ-HDND-Vinh-Long-273083", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 126/NQ-HĐND\n\nVĩnh Long, ngày\r\n\n 11 tháng 12 năm 2014\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC BÃI BỎ NGHỊ\r\n\nQUYẾT SỐ 77/2008/NQ-HĐND NGÀY 17/7/2008 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC\r\n\nQUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY\r\n\nPHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG\r\n\nKHÓA VIII, KỲ HỌP LẦN THỨ 12\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số\r\n\n47/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp quy định việc\r\n\nlập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết tóan kinh\r\n\nphí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng\r\n\nvà hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân\r\n\ndân;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số\r\n\n10/TTr-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2014 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nVĩnh Long về việc bãi bỏ Nghị quyết số\r\n\n77/2008/NQ-HĐND ngày 17/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc\r\n\nquy định chế độ chi đặc thù đối với công tác xây dựng văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Bãi\r\n\nbỏ Nghị quyết số 77/2008/NQ-HĐND ngày 17/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh\r\n\nLong về việc quy định chế độ chi đặc thù đối với công tác xây dựng\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.\n\nLý do: Thông tư Liên tịch số\r\n\n47/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp quy định việc\r\n\nlập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác\r\n\nxây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội\r\n\nđồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Thay thế Thông tư liên tịch số\r\n\n09/2007/TTLT-BTP-BTC ngày 15/11/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp.\n\nĐiều 2. Giao\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện nghị quyết.\n\nThường trực Hội đồng nhân dân, phối\r\n\nhợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân\r\n\ndân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh Vĩnh Long khóa VIII, kỳ họp lần thứ\r\n\n12 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2014./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nTrương Văn Sáu\n\n", + "id": 10102 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101020.json b/contexts/context_101020.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c1522dbbe23eb0ea32d364e0d76b83feb29235d5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101020.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-113-TTg-cho-phep-truong-dai-hoc-tai-chinh-ke-toan-ha-noi-thuoc-bo-tai-chinh-duoc-chuyen-dia-diem-39682.aspx", + "name": "Quyet-dinh-113-TTg-cho-phep-truong-dai-hoc-tai-chinh-ke-toan-ha-noi-thuoc-bo-tai-chinh-duoc-chuyen-d", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 113-TTg\n\nHà Nội, ngày 16 tháng 2 năm 1996\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC CHO PHÉP TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH KẾ TOÁN HÀ NỘI THUỘC BỘ TÀI CHÍNH ĐƯỢC CHUYỂN ĐỊA ĐIỂM \n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính (công văn số 2920/TC-TVQT ngày 26 tháng 10 năm 1995) và của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư (công văn số 24/BKH-ĐT ngày 3 tháng 1 năm 1996), \n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1.- Cho phép Trường Đại học Tài chính Kế toán Hà Nội thuộc Bộ Tài chính được chuyển địa điểm từ thị trấn Phúc Yên, huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phú về xã Đông Ngạc, huyện Từ Liêm thành phố Hà nội. \n\nĐiều 2.- Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. \n\nĐiều 3.- Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phú, Thủ trưởng các Bộ, các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNguyễn Khánh\n\n(Đã ký)\n\n\n\n", + "id": 101020 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101021.json b/contexts/context_101021.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dc4db58e21c82ff6cca4693d812c2902f685bda0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101021.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-850-QD-BKHCN-nam-2009-chi-dinh-to-chuc-chung-nhan-hop-quy-181157.aspx", + "name": "Quyet-dinh-850-QD-BKHCN-nam-2009-chi-dinh-to-chuc-chung-nhan-hop-quy-181157", + "passage": "BỘ KHOA HỌC VÀ \r\n\n CÔNG NGHỆ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 850/QĐ-BKHCN\n\nHà Nội, ngày 20\r\n\n tháng 05 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CHỈ ĐỊNH TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN HỢP QUY\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nCăn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng\r\n\n8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu\r\n\nchuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\nCăn cứ Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28\r\n\ntháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Quy định\r\n\nvề chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy, công bố hợp chuẩn, công bố hợp\r\n\nquy;\n\nXét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu\r\n\nchuẩn Đo lường Chất lượng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Chỉ định các tổ chức chứng nhận dưới\r\n\nđây thực hiện việc chứng nhận hợp quy:\n\n1. Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất\r\n\nlượng 1 (QUATEST 1)\n\nĐịa chỉ: số 8 Hoàng Quốc Việt - Quận Cầu Giấy - Hà\r\n\nNội.\n\n2. Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất\r\n\nlượng 2 (QUATEST 2)\n\nĐịa chỉ: số 97 Lý Thái Tổ - TP. Đà Nẵng.\n\nĐiều 2. Lĩnh vực, đối tượng chứng nhận hợp\r\n\nquy: Xăng và nhiên liệu điêzen phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN\r\n\n1:2007/BKHCN ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-BKHCN ngày 27/8/2007 của\r\n\nBộ Khoa học và Công nghệ.\n\nViệc đánh giá chứng nhận hợp quy xăng và nhiên liệu\r\n\nđiêzen được thực hiện theo Quyết định số 656/QĐ-TĐC ngày 14/5/2009 của Tổng cục\r\n\nTiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và các văn bản hướng dẫn có liên quan.\n\nĐiều 3. Các tổ chức có tên tại Điều 1 và các\r\n\ncơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 1;\r\n\n - Lưu VP, TĐC.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Quốc Thắng\n\n", + "id": 101021 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101022.json b/contexts/context_101022.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4bda8c5edd6d7b55c07baca0224524e9b5af87ff --- /dev/null +++ b/contexts/context_101022.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-bao-33-2016-TB-LPQT-cham-dut-hieu-luc-Thoa-thuan-hop-tac-nuoi-con-nuoi-giua-Viet-Nam-Ca-na-da-315992.aspx", + "name": "Thong-bao-33-2016-TB-LPQT-cham-dut-hieu-luc-Thoa-thuan-hop-tac-nuoi-con-nuoi-giua-Viet-Nam-Ca-na-da-", + "passage": "BỘ NGOẠI\r\n\n GIAO\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 33/2016/TB-LPQT\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 08 tháng 6 năm 2016\n\n \n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CHẤM DỨT HIỆU LỰC\n\nThực hiện quy định tại khoản 3 Điều 96 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc\r\n\ntế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo:\n\nThỏa thuận hợp tác về\r\n\nnuôi con nuôi quốc tế giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và\r\n\nChính phủ Quê-bếch, Ca-na-đa, ký tại Quê-bếch ngày 19 tháng 5 năm 2005 chấm\r\n\ndứt hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2015./.\n\n \n\n \n\nTL. BỘ TRƯỞNG\r\n\n KT. VỤ TRƯỞNG\n\nVỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ\n\nPHÓ VỤ TRƯỞNG\n\nNguyễn Văn Ngự\n\n \n\n ", + "id": 101022 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101023.json b/contexts/context_101023.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..63e84860ab73d38f231a875dd5df4d3591cf4445 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101023.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Trach-nhiem-hinh-su/Ke-hoach-48-KH-UBND-2020-thuc-hien-cong-tac-phong-chong-toi-pham-tinh-Nghe-An-441717.aspx", + "name": "Ke-hoach-48-KH-UBND-2020-thuc-hien-cong-tac-phong-chong-toi-pham-tinh-Nghe-An-441717", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 48/KH-UBND\n\nNghệ\r\n\n An, ngày 22 tháng 01 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM NĂM 2020\n\nThực hiện Kết luận số 05-KL/TW ngày\r\n\n15/7/2016 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị\r\n\nsố 48-CT/TW của Bộ Chính trị (khóa X) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với\r\n\ncông tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới; Chương trình phòng, chống tội\r\n\nphạm đến năm 2020 của Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành kế hoạch\r\n\nthực hiện công tác phòng, chống tội phạm năm 2020 như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Tạo\r\n\nchuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, ý thức, trách nhiệm, hành động của các cấp,\r\n\ncác ngành, tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân, nhất là vai trò, trách nhiệm\r\n\ncủa người đứng đầu, đảng viên, cán bộ, chiến sỹ nhằm huy động tối đa sức mạnh tổng\r\n\nhợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân tham gia phòng, chống tội phạm, bảo đảm\r\n\nANTT, tạo môi trường thuận lợi thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của\r\n\ntỉnh; bảo vệ an toàn các sự kiện lớn của đất nước, của tỉnh trong năm 2020, nhất\r\n\nlà Đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thức XIII của Đảng.\n\n2. Tập trung\r\n\nlãnh đạo, chỉ đạo triển khai đồng bộ các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh nhằm\r\n\ntiếp tục kiềm chế, làm giảm các loại tội phạm và tệ nạn xã hội so với năm 2019.\r\n\nNâng cao chất lượng, hiệu quả công tác điều tra, bắt, giam giữ, xử lý tội phạm,\r\n\nkhông để xảy ra oan, sai.\n\n3. Việc\r\n\ntriển khai thực hiện công tác phòng, chống tội phạm phải gắn liền với các\r\n\nchương trình phát triển kinh tế, xã hội của địa phương. Nâng cao hơn nữa tính\r\n\nchủ động, sáng tạo và phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa các cấp, các ngành,\r\n\ncác tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội; bảo đảm việc tổ chức triển khai, thực\r\n\nhiện công tác phòng, chống tội phạm nghiêm túc, đạt hiệu quả cao nhất.\n\nII. NHIỆM VỤ, GIẢI\r\n\nPHÁP TRỌNG TÂM\n\n1. Công tác chỉ đạo,\r\n\nđiều hành\n\n- Tiếp tục chỉ đạo thực hiện có hiệu\r\n\nquả các văn bản chỉ đạo của Đảng, Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, Tỉnh ủy\r\n\nvề công tác phòng, chống tội phạm, trọng tâm là: Chỉ thị số 46/CT-TW ngày\r\n\n22/6/2015 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác\r\n\nđảm bảo ANTT trong tình hình mới; Kết luận số 05-KL/TW ngày 15/7/2016 của Ban\r\n\nBí thư về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ\r\n\nChính trị (khóa X) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng,\r\n\nchống tội phạm trong tình hình mới; Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 16/8/2019 của Bộ\r\n\nChính trị về tăng cường nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống và kiểm soát ma\r\n\ntúy; Chỉ thị số 50-CT/TW ngày 07/12/2015 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh\r\n\nđạo của Đảng đối với công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng; Kết\r\n\nluận số 11-KL/TW ngày 19/11/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục thực\r\n\nhiện Chỉ thị số 08-CT/TW ngày 21/10/2011 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo\r\n\ncủa Đảng đối với vấn đề an toàn thực phẩm trong tình hình mới; Nghị quyết số\r\n\n04-NQ/TU ngày 10/8/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Nghệ An về tăng cường sự\r\n\nlãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo vệ ANQG và bảo đảm TTATXH trên địa bàn tỉnh\r\n\nNghệ An giai đoạn 2016 - 2020; Nghị quyết số 03-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy\r\n\nvề tăng cường công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn\r\n\n2016 - 2020...\n\n- Tham mưu HĐND tỉnh ban hành Nghị\r\n\nquyết về một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống ma túy trên địa\r\n\nbàn tỉnh Nghệ An; Nghị quyết quy định về mức hỗ trợ thường xuyên đối với chức\r\n\ndanh đội trưởng, phó đội trưởng dân phòng và trang bị phương tiện phòng, cháy,\r\n\nchữa cháy cho đội dân phòng trên địa bàn Nghệ An (thay thế Nghị quyết số\r\n\n55/2016/NQ-HĐND ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh).\n\n- Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả Đề án\r\n\ncủa UBND tỉnh về nâng cao hiệu quả xóa địa bàn trọng điểm, phức tạp về TTATXH;\r\n\nĐề án nâng cao hiệu quả công tác quan lý Nhà nước về tha tù trước thời hạn có\r\n\nđiều kiện; Đề án Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công tác thi hành án\r\n\nhình sự trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2017 - 2020; Đề án tăng cường các\r\n\nbiện pháp phòng ngừa, đấu tranh chống phản động trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai\r\n\nđoạn 2019 - 2030; triển khai ứng dụng phần mềm hỗ trợ quản lý cơ sở kinh doanh\r\n\ndịch vụ lưu trú trên địa bàn tỉnh. Ban hành kế hoạch triển khai thực hiện các\r\n\nnghị quyết của HĐND tỉnh về một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác phòng,\r\n\nchống ma túy, phòng, chống mua bán người trên địa bàn tỉnh Nghệ An...\n\n- Tham mưu, chỉ đạo tổ chức sơ, tổng\r\n\nkết các văn bản về công tác phòng, chống tội phạm, như: Chương trình phòng, chống\r\n\ntội phạm đến năm 2020 của Chính phủ; Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 10/8/2016 của\r\n\nBan Chấp hành Đảng bộ tỉnh về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác\r\n\nbảo vệ ANQG và bảo đảm TTATXH trên địa bàn tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2016 -\r\n\n2020”; Nghị quyết số 03-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường công tác\r\n\nphòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 - 2020...\n\n- Tiếp tục củng cố, kiện toàn, nâng\r\n\ncao hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và\r\n\nxây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ, Cơ quan thường trực giúp việc Ban Chỉ\r\n\nđạo từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở, nhằm huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống\r\n\nchính trị và toàn dân trong công tác phòng, chống tội phạm. Nâng cao trách nhiệm\r\n\ncủa người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, đoàn thể, địa phương trong chỉ đạo, đôn\r\n\nđốc, kiểm tra, hướng dẫn, sơ, tổng kết công tác phòng, chống tội phạm và tệ nạn\r\n\nxã hội.\n\n2. Công tác phòng\r\n\nngừa tội phạm\n\n2.1. Công tác phòng ngừa xã hội\n\nPhát huy sức mạnh của cả hệ thống\r\n\nchính trị từ tỉnh đến cơ sở tham gia công tác phòng ngừa tội phạm, góp phần làm\r\n\ngiảm các nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm. Trong đó:\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền\r\n\nphòng, chống tội phạm, hướng mạnh hơn về cơ sở, nhất là tại các khu vực, địa\r\n\nbàn trọng điểm, nơi có tình hình tội phạm, tệ nạn xã hội phức tạp...Tiếp tục thực\r\n\nhiện có hiệu quả Chỉ thị số 09-CT/TW ngày 01/12/2011 của Ban Bí thư Trung ương\r\n\nĐảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ\r\n\ntrong tình hình mới; các nghị quyết liên tịch, kế hoạch phối hợp giữa các ngành\r\n\nvề công tác phòng, chống tội phạm...\n\n- Căn cứ tình hình thực tế, các sở,\r\n\nban, ngành, đoàn thể, địa phương chỉ đạo tổ chức các hoạt động tuyên tuyền cụ\r\n\nthể, thiết thực, tạo chuyển biến thật sự trong nhận thức và hành động của cán bộ,\r\n\nnhân dân, tích cực tham gia phát hiện, tố giác tội phạm.\n\n- Tổ chức các hoạt động hưởng ứng\r\n\nTháng hành động phòng, chống ma túy (tháng 6); Ngày toàn dân tham gia phòng, chống\r\n\nmua bán người (30/7) năm 2020. Trong tháng 6 và tháng 7/2020, Đài Phát thanh -\r\n\nTruyền hình tỉnh, các báo, tạp chí địa phương phải tăng cường phát sóng và đăng\r\n\ntải các thông điệp về phòng chống ma túy, phòng, chống mua bán người. Trong đó,\r\n\nchú trọng tuyên truyền phòng, chống hoạt động buôn bán bào thai sang Trung Quốc;\r\n\nhoạt động đưa người đi lao động trái phép ở nước ngoài; hoạt động vi phạm pháp\r\n\nluật trong sử dụng “bóng cười” trên địa bàn tỉnh...\n\n- Củng cố, nhân rộng các mô hình, câu\r\n\nlạc bộ quần chúng tham gia bảo đảm ANTT ở cơ sở theo hướng “tự quản, tự phòng,\r\n\ntự bảo vệ, tự hòa giải”. Duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động tuần tra nhân\r\n\ndân trên các tuyến, địa bàn trọng điểm về ANTT. Quan tâm bồi dưỡng kiến thức\r\n\npháp luật, chuyên môn cho lực lượng làm công tác bảo đảm ANTT ở cơ sở (công an\r\n\nxã, công an viên, dân quân tự vệ, bảo vệ dân phố, dân phòng...), nhằm bảo đảm\r\n\nANTT ngay tại cơ sở.\n\n2.2. Công tác phòng ngừa nghiệp\r\n\nvụ\n\n- Chỉ đạo đẩy mạnh thực hiện hiệu quả\r\n\ncông tác chuyển hóa địa bàn trọng điểm, phức tạp về trật tự, an toàn xã hội. Đẩy\r\n\nmạnh công tác quản lý đối tượng có án phạt tù đang ở ngoài xã hội, các đối tượng\r\n\nđặc xá, tù tha về, đối tượng thuộc diện quản lý tại xã, phường, thị trấn, số\r\n\nthanh, thiếu niên càn quấy, trẻ em hư hỏng, làm trái pháp luật, đối tượng có tiền\r\n\nán, tiền sự, có điều kiện, khả năng phạm tội và vi phạm pháp luật. Làm tốt công\r\n\ntác khảo sát, thống kê và quản lý chặt chẽ số người nghiện ma túy trên địa bàn;\r\n\nnâng cao hiệu quả công tác lập hồ sơ đưa vào cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng\r\n\nvà cơ sở chữa bệnh bắt buộc và công tác quản lý sau cai tại cộng đồng, góp phần\r\n\nphòng ngừa tội phạm.\n\n- Nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý\r\n\nnhà nước về an ninh, trật tự, khắc phục sơ hở, thiếu sót trong công tác quản lý\r\n\nnhằm phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật, nhất là các lĩnh vực tài chính,\r\n\nngân hàng, thương mại, xây dựng cơ bản, quản lý thị trường, đất đai, môi trường,\r\n\nlao động, vệ sinh an toàn thực phẩm, quản lý các ngành nghề kinh doanh có điều\r\n\nkiện, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, quản lý người nước ngoài, quản\r\n\nlý internet, không để tội phạm lợi dụng hoạt động. Tích cực vận động nhân dân tự\r\n\ngiác giao nộp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.\n\n3. Công tác đấu\r\n\ntranh chống tội phạm\n\n- Nâng cao hiệu quả công tác nắm,\r\n\nphân tích, dự báo và xử lý tình hình, nhất là tình hình nổi lên có liên quan đến\r\n\ncác địa bàn, tụ điểm phức tạp về hình sự, ma túy, môi trường, tệ nạn xã hội,\r\n\nkhông để bị động, bất ngờ.\n\n- Tập trung rà soát, đấu tranh quyết\r\n\nliệt với tội phạm hình sự nguy hiểm hoạt động theo băng, ổ nhóm, “núp bóng”\r\n\ndoanh nghiệp để thực hiện hành vi “bảo kê”, hoạt động xiết nợ, đòi nợ thuê, sử\r\n\ndụng vũ khí, vật liệu nổ để gây án, tội phạm và vi phạm pháp luật trong lĩnh vực\r\n\n“tín dụng”, “phường, hụi”, đấu giá quyền sử dụng đất, không để hình thành tội\r\n\nphạm có tổ chức hoạt động theo kiểu “xã hội đen”. Kìm giữ, làm giảm tội phạm\r\n\nxâm phạm TTXH ít nhất 03% so với năm 2019; phấn đấu tỷ lệ điều tra khám\r\n\nphá các vụ án hình sự đạt từ 83% trở lên, trong đó, án rất nghiêm trọng\r\n\nđạt trên 95%, đặc biệt nghiêm trọng đạt 100%; triệt xóa ít nhất\r\n\n30% ổ nhóm tội phạm hình sự nguy hiểm; chuyển hóa ít nhất 10 địa bàn\r\n\ntrọng điểm phức tạp về TTATXH. Tiếp tục đấu tranh có hiệu quả với tệ nạn đánh bạc,\r\n\nmại dâm, không để hình thành các tụ điểm “nhức nhối” về tệ nạn xã hội. Tổ chức\r\n\nđiều tra, làm rõ các vụ cháy, nổ xảy ra trên địa bàn, kịp thời bắt giữ, xử lý\r\n\nnghiêm các đối tượng phạm tội theo đúng quy định của pháp luật.\n\n- Chủ động lập án đấu tranh triệt phá\r\n\ncác đường dây mua bán trái phép chất ma túy lớn, xuyên quốc gia; các địa bàn, tụ\r\n\nđiểm phức tạp, các điểm sản xuất, tụ điểm sử dụng MTTH, ma túy dạng đá...; phấn\r\n\nđấu triệt xóa ít nhất 20 tụ điểm phức tạp, 250 điểm bán lẻ ma\r\n\ntúy; kìm giữ, không để phát sinh mới địa bàn phức tạp về ma túy, làm giảm người\r\n\nnghiện ma túy. Phối hợp thực hiện tốt công tác lập hồ sơ đưa người vào cơ sở\r\n\ncai nghiện bắt buộc, cai nghiện tại cộng đồng, phấn đấu vượt ít nhất 20%\r\n\nso với năm 2019; mở rộng quy mô các cơ sở có chức năng cai nghiện bắt buộc trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\n- Đẩy mạnh công tác phòng ngừa, đấu\r\n\ntranh với tội phạm tham nhũng, chức vụ, kinh tế, môi trường, tội phạm công nghệ\r\n\ncao; số vụ án khởi tố phải vượt 10% so với năm 2019; tài sản trong các vụ\r\n\nán tham nhũng được thu hồi từ 60% trở lên. Chú ý phát hiện, đấu tranh, xử\r\n\nlý các hành vi “chạy tội”, “chạy án”, “tham nhũng vặt”; tội phạm và vi phạm\r\n\ntrong lĩnh vực đất đai, tài nguyên, môi trường, đấu thầu dự án, đầu tư xây dựng\r\n\ncơ bản; tội phạm và vi phạm liên quan đến pháo, sản xuất, mua bán hàng giả,\r\n\ngian lận thương mại, vệ sinh an toàn thực phẩm...\n\n- Nâng cao chất lượng công tác tiếp\r\n\nnhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố theo quy định\r\n\ncủa Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, phấn đấu giải quyết đạt tỷ lệ trên 95%.\r\n\nThực hiện nghiêm các quy định về truy nã và các giải pháp làm giảm số đối tượng\r\n\ntruy nã phát sinh mới. Tập trung bắt, vận động đầu thú trên 40% số đối\r\n\ntượng truy nã (cả hiện hành và mới phát sinh) và làm giảm ít nhất 08% so\r\n\nvới tổng số đối tượng truy nã năm 2019. Đẩy mạnh truy bắt đối tượng trốn thi\r\n\nhành án; nâng cao hiệu quả phối hợp lập hồ sơ đưa người vào cơ sở giáo dục, trường\r\n\ngiáo dưỡng.\n\n- Tăng cường mối quan hệ phối hợp giữa\r\n\nlực lượng Công an - Viện kiểm sát - Tòa án nhân dân các cấp trong công tác điều\r\n\ntra, truy tố, xét xử tội phạm, thi hành án hình sự, không để xảy ra oan, sai,\r\n\nkhông để can, phạm nhân trốn, tự sát, suy kiệt. Chú ý lựa chọn án điểm về tham\r\n\nnhũng, mua bán người, tội phạm ma túy, tội phạm hình sự nguy hiểm... để đưa ra\r\n\nxét xử lưu động, phục vụ công tác tuyên truyền và răn đe tội phạm.\n\n4. Công tác phối\r\n\nhợp và hợp tác quốc tế về phòng, chống tội phạm\n\n- Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các\r\n\nlực lượng chức năng, các thành viên Ban chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn\r\n\nxã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ tỉnh trong công tác đấu\r\n\ntranh phòng, chống tội phạm, nhất là trong tổ chức các hoạt động tuyên truyền\r\n\nphòng ngừa; trao đổi thông tin; phối hợp tổ chức đấu tranh\r\n\ntriệt xóa các đường dây, ổ nhóm tội phạm lớn...\n\n- Phối hợp tốt với các đơn vị nghiệp\r\n\nvụ của nước CHDCND Lào trong xác minh, truy bắt tội phạm và thực hiện hoạt động\r\n\ntương trợ tư pháp.\n\n- Thường xuyên trao đổi thông tin, tổ\r\n\nchức giao ban cấp tỉnh, cấp huyện, cấp đồn, trạm với các tỉnh của nước CHDCND\r\n\nLào, nhất là các tỉnh có chung đường biên giới để trao đổi thông tin, phối hợp\r\n\ntrong phòng, chống tội phạm. Phối hợp tổ chức Hội nghị giao ban hợp tác phòng,\r\n\nchống ma túy 08 tỉnh biên giới Việt Nam - Lào lần thứ 20; Hội nghị giao ban\r\n\ncông tác bảo đảm ANTT với các tỉnh Xiêng Khoảng, Hủa Phăn, Bôlykhămxay (Lào).\n\n- Tiếp tục duy trì hoạt động của Văn\r\n\nphòng liên lạc phòng, chống tội phạm và ma túy qua biên giới với tỉnh Hủa Phăn,\r\n\nLào (Văn phòng BLO). Tích cực tranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế, tổ\r\n\nchức phi chính phủ, liên chính phủ nước ngoài về khoa học - kỹ thuật trong\r\n\nphòng, chống tội phạm.\n\n5. Công tác hoàn\r\n\nthiện hệ thống pháp luật, cải cách tư pháp: Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của\r\n\nBộ Chính trị (Khoá X) về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020. Tổ chức rà\r\n\nsoát các văn bản quy phạm pháp luật có nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý\r\n\nnhà nước về ANTT, đấu tranh phòng, chống tội phạm; qua đó, phát hiện những sơ hở,\r\n\nthiếu sót, tồn tại, hạn chế để kịp thời kiến nghị, đề xuất cấp có thẩm quyền sửa\r\n\nđổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tiễn, đảm bảo tính đồng bộ, thống\r\n\nnhất với hệ thống pháp luật khác có liên quan.\n\n6. Bố trí nguồn lực\n\n- Tham mưu, chỉ đạo và bố trí nguồn lực\r\n\ntriển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị của Tỉnh ủy, Nghị quyết của HĐND tỉnh,\r\n\nĐề án của UBND tỉnh về bố trí Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an\r\n\nxã nhằm tăng cường sức mạnh cho cơ sở.\n\n- Tăng mức đầu tư ngân sách, ưu tiên\r\n\nđầu tư kinh phí, phương tiện, trang thiết bị cho các lực lượng trực tiếp đấu\r\n\ntranh phòng, chống tội phạm. Có cơ chế, chính sách thu hút nguồn lực hỗ trợ\r\n\ncông tác phòng, chống tội phạm từ các tổ chức kinh tế, xã hội, tổ chức phi\r\n\nchính phủ, các doanh nghiệp, doanh nhân và nhân dân. Hỗ trợ kinh phí tổ chức tổng\r\n\nkết các Chương trình, Chỉ thị, Nghị quyết và các văn bản lớn về công tác phòng,\r\n\nchống tội phạm trong năm 2020 và xây dựng triển khai các văn bản chỉ đạo triển\r\n\nkhai giai đoạn tiếp theo.\n\n- Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ, chính\r\n\nsách đối với cán bộ làm công tác chuyên trách, bán chuyên trách, những người\r\n\nkhông hưởng lương từ ngân sách nhà nước tham gia công tác phòng, chống tội phạm;\r\n\ncó chính sách động viên, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích; chế độ\r\n\nhỗ trợ thỏa đáng cho tập thể, gia đình, cá nhân bị thương, hi sinh hoặc bị thiệt\r\n\nhại về tài sản khi tham gia phòng, chống tội phạm.\n\nIII. PHÂN CÔNG NHIỆM\r\n\nVỤ\n\n1. Công an tỉnh\n\n- Thực hiện tốt chức năng Cơ quan thường\r\n\ntrực Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào\r\n\ntoàn dân bảo vệ ANTQ tỉnh; tập trung tham mưu, chỉ đạo triển khai và phối hợp\r\n\ntriển khai toàn diện, có hiệu quả các nội dung, giải pháp công tác phòng, chống\r\n\ntội phạm.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các ngành chức\r\n\nnăng tham mưu HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết về một số giải pháp nâng cao hiệu\r\n\nquả công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Nghị quyết quy định\r\n\nvề mức hỗ trợ thường xuyên đối với chức danh đội trưởng, phó đội trưởng dân\r\n\nphòng và trang bị phương tiện phòng, cháy, chữa cháy cho đội dân phòng trên địa\r\n\nbàn Nghệ An (thay thế Nghị quyết số 55/2016/NQ-HĐND ngày 16/12/2016 của HĐND tỉnh).\n\n- Tham mưu triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả Đề án của UBND tỉnh về nâng cao hiệu quả xóa địa bàn trọng điểm, phức tạp về\r\n\nTTATXH; Đề án nâng cao hiệu quả công tác quan lý Nhà nước về tha tù trước thời\r\n\nhạn có điêu kiện; Đề án “Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công tác thi\r\n\nhành án hình sự trên địa bàn tỉnh Nghệ An” giai đoạn 2017 - 2020; Đề án tăng cường\r\n\ncác biện pháp phòng ngừa, đấu tranh chống phản động trên địa bàn tỉnh Nghệ An\r\n\ngiai đoạn 2019 - 2030; triển khai ứng dụng phần mềm hỗ trợ quản lý cơ sở kinh\r\n\ndoanh dịch vụ lưu trú trên địa bàn tỉnh Nghệ An... Tham mưu UBND tỉnh ban hành\r\n\nkế hoạch triển khai thực hiện các nghị quyết của HĐND tỉnh về một số giải pháp\r\n\nnâng cao hiệu quả công tác phòng, chống ma túy, phòng, chống mua bán người trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Nghệ An...\n\n- Chủ trì, phối hợp các ngành liên\r\n\nquan tham mưu Tỉnh ủy kiểm tra việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện Chỉ\r\n\nthị 09-CT/TW của Ban Bí thư về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với phong\r\n\ntrào toàn dân bảo vệ ANTQ trong tình hình mới”; tổng kết thực hiện Nghị quyết số\r\n\n03-NQ/TU ngày 29/4/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Nâng cao hiệu quả công tác\r\n\nphòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 - 2020; tổng kết\r\n\n04-NQ/TU ngày 10/8/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Nghệ An về tăng cường sự\r\n\nlãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo vệ ANQG và bảo đảm TTATXH trên địa bàn tỉnh\r\n\nNghệ An giai đoạn 2016 - 2020.\n\n- Chỉ đạo lực lượng Công an triển\r\n\nkhai toàn diện, hiệu quả các giải pháp đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm\r\n\ntrên địa bàn.\n\n- Phối hợp Sở Tài chính và Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh tham mưu UBND tỉnh hỗ trợ kinh phí cho các sở, ngành, địa phương triển\r\n\nkhai thực hiện hiệu quả kế hoạch này.\n\n2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Chỉ đạo các Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện và các đơn vị trực thuộc phối\r\n\nhợp các ban, ngành, cấp ủy chính quyền địa phương làm tốt công tác tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục phòng, chống tội phạm cho cán bộ, chiến sỹ lực lượng vũ trang và nhân\r\n\ndân trên địa bàn đóng quân. Huy động lực lượng phối hợp triển khai thực hiện\r\n\ncông tác đảm bảo ANTT khi có yêu cầu.\n\n3. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: Thực hiện tốt các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn tội phạm ở\r\n\nkhu vực biên giới, tuyến biển, nhất là tội phạm ma túy, mua bán người. Tổ chức\r\n\ntuyên truyền, vận động nhân dân ở địa bàn khu vực biên giới tham gia các hoạt động\r\n\nphòng, chống tội phạm. Phối hợp với các lực lượng chức năng thực hiện đồng bộ\r\n\ncác giải pháp đấu tranh phòng, chống tội phạm theo quy định của pháp luật và hướng\r\n\ndẫn của ngành.\n\n4. Sở Lao động, Thương binh và Xã\r\n\nhội:\n\n- Tiếp tục thực hiện các chính sách\r\n\ngiải quyết việc làm, an sinh xã hội nhằm phòng ngừa tội phạm. Chủ trì phối hợp\r\n\nvới Công an tỉnh, Sở Y tế và các sở, ban, ngành có liên quan thực hiện có hiệu\r\n\nquả công tác trẻ em nói chung, trong đó chú trọng công tác phòng, chống xâm hại\r\n\ntrẻ em; công tác cai nghiện, quản lý, giáo dục, dạy nghề, hỗ trợ vay vốn cho\r\n\nngười được đặc xá, tha tù, số người sau cai nghiện ma túy, tạo điều kiện hòa nhập\r\n\ncộng đồng, phòng ngừa tái phạm, nghiện ma túy; hỗ trợ nạn nhân bị mua bán trở về\r\n\ntái hòa nhập cộng đồng.\n\n- Tham mưu HĐND tỉnh khảo sát đánh\r\n\ngiá chất lượng hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc trên địa bàn\r\n\ntỉnh; tham mưu UBND tỉnh mở rộng quy mô của các cơ sở có chức năng cai nghiện\r\n\nma túy đáp ứng yêu cầu thực tế.\n\n- Tăng cường chỉ đạo, thanh tra, kiểm\r\n\ntra hoạt động xuất khẩu lao động; việc thực hiện chế độ, chính sách đối với người\r\n\ncó công đảm bảo đúng quy định, phòng ngừa tội phạm lợi dụng hoạt động.\n\n5. Sở Y tế\n\n- Chủ trì nghiên cứu, ứng dụng các\r\n\nphương pháp điều trị, phục hồi chức năng cho người nghiện ma túy. Chỉ đạo các\r\n\nphòng, trung tâm y tế huyện và xã tích cực tham gia công tác cai nghiện ma túy\r\n\ntại cộng đồng, gia đình. Tổ chức sơ kết đánh giá và có giải pháp nâng cao hiệu\r\n\nquả hoạt động của các cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc\r\n\nMethadone trên địa bàn tỉnh; mở rộng điều trị bằng thuốc Buprenorphine.\n\n- Quản lý chặt chẽ các loại tiền chất,\r\n\nhóa chất, các loại thuốc hướng thần gây nghiện dùng vào mục đích y tế, khám, chữa\r\n\ntrị, nghiên cứu khoa học. Tham mưu Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm\r\n\ntổ chức thanh tra, kiểm tra, phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp\r\n\nluật về an toàn thực phẩm.\n\n6. Sở Công thương: Quản lý, giám sát chặt chẽ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu,\r\n\nxuất khẩu, sử dụng, bảo quản và vận chuyển tiền chất ma tuý, tiền chất thuốc nổ,\r\n\nvật liệu nổ công nghiệp. Tổ chức kiểm tra việc đăng ký hành nghề, hợp đồng lao\r\n\nđộng, rà soát các điều kiện kinh doanh để chủ động phòng ngừa, phát hiện, đấu\r\n\ntranh với tội phạm và vi phạm.\n\n7. Cục Quản lý thị trường tỉnh: Thực hiện tốt chức năng Thường trực Ban Chỉ đạo 389 tỉnh; tăng cường quản\r\n\nlý thị trường trên địa bàn tỉnh; chủ động nắm, dự báo tình hình, tham mưu mở\r\n\ncác đợt cao điểm kiểm tra, kiểm soát, phòng, chống các hành vi buôn lậu, buôn\r\n\nbán hàng giả, hàng cấm, gian lận thương mại trên địa bàn tỉnh.\n\n8. Sở Tư pháp\n\n- Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp\r\n\nluật về phòng, chống tội phạm tại cơ sở. Đẩy mạnh hoạt động tư vấn, trợ giúp\r\n\npháp lý ở phường, xã; tổ chức rà soát, củng cố đội ngũ tuyên truyền viên, hòa\r\n\ngiải viên tại cơ sở nhằm hạn chế nguyên nhân phát sinh tội phạm do mâu thuẫn\r\n\ntrong nhân dân.\n\n- Chú trọng công tác kiểm tra, thanh\r\n\ntra, trao đổi thông tin trong hoạt động cho, nhận con nuôi, hỗ trợ kết hôn, môi\r\n\ngiới kết hôn, phòng ngừa việc lợi dụng các hoạt động này để mua bán người.\n\n- Thường xuyên rà soát các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật về phòng, chống tội phạm; phát hiện những sơ hở, bất cập, kịp\r\n\nthời kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung.\n\n9. Sở Văn hoá - Thể thao: Thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước đối với các hoạt động văn hóa,\r\n\ndịch vụ văn hóa. Tăng cường quản lý, đẩy mạnh hoạt động thanh tra, kiểm tra các\r\n\nhoạt động kinh doanh, dịch vụ văn hóa, nhất là kinh doanh karaoke, quán bar...,\r\n\ngóp phần phòng ngừa tội phạm. Tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể\r\n\ndục, thể thao, các hoạt động hưởng ứng Tháng hành động phòng, chống ma túy,\r\n\nNgày toàn dân tham gia phòng, chống mua bán người; các buổi nói chuyện chuyên đề\r\n\nvề phòng, chống bạo lực gia đình, phòng, chống tội phạm... nhằm nâng cao nhận\r\n\nthức, tạo các sân chơi lành mạnh, góp phần giảm thiểu các tệ nạn xã hội, từng\r\n\nbước xây dựng đời sống văn hóa, tinh thần lành mạnh trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n10. Sở Du lịch: Thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước đối với các hoạt động du lịch.\r\n\nTăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật trong\r\n\nhoạt động du lịch, kịp thời xử lý nghiêm minh các cơ sở kinh doanh du lịch có\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật, nhất là trong hoạt động kinh doanh lữ hành, hướng dẫn\r\n\ndu lịch, kinh doanh lưu trú du lịch, bảo vệ môi trường du lịch...Tổ chức các hoạt\r\n\nđộng tuyên truyền về phòng, chống tội phạm, phòng, chống tội phạm mua bán người,\r\n\nphòng, chống xâm hại tình dục trẻ em trong hoạt động du lịch.\n\n11. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Tăng cường chỉ đạo các cơ sở giáo dục\r\n\ntrực thuộc giáo dục học sinh trong nhà trường. Chỉ đạo các đơn vị cơ sở triển\r\n\nkhai kế hoạch phối hợp với Công an cơ sở tổ chức phòng ngừa, đấu tranh chống tội\r\n\nphạm và tệ nạn xã hội trong học sinh, sinh viên; phòng, chống bạo lực học đường,\r\n\nbảo vệ tốt ANTT khu vực trường học.\n\n- Thực hiện hiệu quả cơ chế phối hợp\r\n\nquản lý, giáo dục học sinh giữa nhà trường, gia đình và chính quyền địa phương.\r\n\nTuyên truyền nâng cao nhận thức pháp luật và kỹ năng tự bảo vệ cho học sinh,\r\n\nsinh viên; nhất là các kiến thức về phòng, chống tác hại của ma túy, “bóng cười”;\r\n\nphòng, chống xâm hại tình dục; bạo lực học đường... trong học sinh, sinh viên.\n\n12. Sở Giao thông vận tải: Chủ động phối hợp lực lượng Công an kiểm tra, kiểm soát tại các khu vực\r\n\nbến, bãi, các tuyến giao thông trọng điểm nhằm kịp thời phát hiện và ngăn chặn\r\n\ncác hành vi lợi dụng hoạt động giao thông vận tải để phạm tội và các loại tội\r\n\nphạm hoạt động trên tuyến.\n\n13. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn: Tiếp tục tham mưu UBND tỉnh có các chương\r\n\ntrình, dự án, hỗ trợ kinh phí cho nhân dân để trồng trọt, chăn nuôi gia súc,\r\n\ngia cầm, phát triển kinh tế, ổn định cuộc sống, hạn chế nguyên nhân, điều kiện\r\n\nphát sinh tội phạm, tệ nạn xã hội. Chỉ đạo lực lượng kiểm lâm, thú y, bảo vệ thực\r\n\nvật, quản lý chất lượng nông, lâm, thủy sản tăng cường công tác kiểm tra, thanh\r\n\ntra chuyên ngành, kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật.\n\n14. Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Chỉ đạo các cơ quan: Đài Phát thanh\r\n\n- Truyền hình Nghệ An, báo địa phương, cơ quan đại diện và phóng viên thường\r\n\ntrú các báo Trung ương trên địa bàn Nghệ An, Phòng VH-TT các huyện, thành, thị,\r\n\ncác Đài Truyền thanh - Truyền hình các huyện, thành, thị, Đài Truyền thanh cơ sở\r\n\ncác xã, phường, thị trấn đẩy mạnh các hình thức tuyên truyền nhằm nâng cao nhận\r\n\nthức và ý thức pháp luật, phổ biến các nội dung, kiến thức về công tác phòng,\r\n\nchống tội phạm. Tập trung phản ánh và cảnh báo về tình hình tội phạm, phương thức,\r\n\nthủ đoạn phạm tội mới; biện pháp phòng, chống tội phạm; nêu gương điển hình\r\n\ntiên tiến, mô hình hiệu quả, kinh nghiệm trong phòng, chống tội phạm.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan tổ chức tập huấn và cung cấp thông tin cho báo chí về tình hình, diễn\r\n\nbiến trong công tác phòng, chống tội phạm. Thực hiện cấp phép và chủ trì xuất bản\r\n\ncác ấn phẩm tuyên truyền về nội dung công tác phòng, chống tội phạm; phổ biến\r\n\nchính sách pháp luật phù hợp với đặc điểm từng vùng miền trên địa bàn.\n\n15. Cục Hải quan tỉnh: Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát tại khu vực cửa khẩu, nâng cao\r\n\nchất lượng công tác nắm tình hình, phối hợp với các lực lượng chức năng kịp thời\r\n\nphát hiện, bắt giữ, xử lý các đối tượng buôn lậu, vận chuyển hàng hoá trái phép\r\n\nqua biên giới. Làm tốt công tác phòng, chống ma tuý, kiểm soát các loại tiền chất\r\n\nma túy, chất hướng thần, chất gây nghiện tại các tuyến hàng không, tuyến đường\r\n\nbiển và cửa khẩu trên địa bàn tỉnh.\n\n16. Sở Tài chính: Tham mưu UBND tỉnh bố trí đủ nguồn lực để thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm\r\n\nvụ về công tác phòng, chống tội phạm, phòng, chống ma túy, phòng, chống tội phạm\r\n\nmua bán người.\n\n17. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:\r\n\nPhối hợp Công an tỉnh tham mưu Lãnh đạo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh chỉ đạo, đôn đốc việc triển khai thực hiện công tác phòng, chống tội\r\n\nphạm của các sở, ngành, địa phương. Thẩm định các văn bản dự thảo của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, các tài liệu phục vụ triển khai, sơ, tổng kết công tác phòng, chống\r\n\ntội phạm. Tham mưu hỗ trợ kinh phí đảm bảo cho các ngành, địa phương thực hiện\r\n\ncông tác phòng, chống tội phạm, gắn với làm tốt công tác thi đua, khen thưởng.\n\n18. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\ntỉnh: Phối hợp với Công an tỉnh và các sở, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể liên quan tiếp tục thực hiện có hiệu quả các nghị quyết liên tịch,\r\n\nchương trình phối hợp hành động về phòng, chống tội phạm, gắn với việc thực hiện\r\n\nCuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”. Chỉ\r\n\nđạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện tăng cường tuyên truyền, vận động các tầng\r\n\nlớp nhân dân tích cực tham gia công tác đảm bảo ANTT tại các địa bàn dân cư; tiếp\r\n\ntục xây dựng, nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến trong phong trào toàn\r\n\ndân bảo vệ ANTQ. Tổ chức kiểm tra, giám sát các chuyên đề về phòng, chống tội\r\n\nphạm.\n\n19. Đề nghị Tỉnh đoàn, Hội Liên hiệp\r\n\nPhụ nữ tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Người cao tuổi tỉnh\r\n\nphối hợp với Công an tỉnh tổ chức thực hiện có hiệu quả\r\n\ncác chương trình hành động, nghị quyết liên tịch đã ký kết về phòng, chống tội\r\n\nphạm. Chỉ đạo các cấp hội ở cơ sở đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động cán\r\n\nbộ, hội viên, đoàn viên quần chúng nhân dân tích cực tham gia công tác phòng,\r\n\nchống tội phạm; xây dựng nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến về phòng,\r\n\nchống tội phạm trong các cấp hội, đoàn thể. Duy trì và củng cố các hoạt động\r\n\nthu hút cán bộ, hội viên tham gia phòng, chống tội phạm.\n\n20. Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh\r\n\nđẩy mạnh xây dựng phong trào thi đua xây dựng cơ quan,\r\n\nđơn vị, doanh nghiệp văn hóa, gắn với phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội. Tổ\r\n\nchức tuyên truyền phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội sâu rộng trong các cơ\r\n\nquan, đơn vị, doanh nghiệp với hình thức phù hợp. Tăng cường bồi dưỡng, tập huấn\r\n\ncho cán bộ làm công tác tư vấn pháp luật của các tổ chức công đoàn các cấp.\n\n21. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân\r\n\ndân, Tòa án nhân dân tỉnh\n\n- Tập trung chỉ đạo làm tốt chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của đơn vị, gắn hiệu quả công tác của ngành với hiệu quả công\r\n\ntác phòng, chống tội phạm. Thực hiện tốt các nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Ủy\r\n\nban Thường vụ Quốc hội về công tác tư pháp và cải cách tư pháp.\n\n- Tập trung thực hiện tốt chức năng,\r\n\nnhiệm vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp; kiểm sát chặt\r\n\nchẽ việc giải quyết tố giác, tin báo tội phạm và kiến nghị khởi tố, công tác điều\r\n\ntra, xử lý án và việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn trong điều tra, xử lý tội\r\n\nphạm.\n\n- Đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất\r\n\nlượng giải quyết, xét xử các vụ án hình sự, đảm bảo không để quá hạn luật định,\r\n\nkhông để xảy ra kết án oan, sai, bỏ lọt tội phạm; hạn chế thấp nhất các bản án,\r\n\nquyết định bị hủy, sửa do lỗi chủ quan của Thẩm phán. Tăng cường tổ chức các\r\n\nphiên tòa xét xử án điểm, xử lưu động nhằm tuyên truyền, giáo dục nâng cao hiểu\r\n\nbiết về pháp luật trong nhân dân và răn đe tội phạm.\n\n22. Các sở, ban, ngành khác\n\n- Tiếp tục quán triệt, triển khai thực\r\n\nhiện nghiêm túc Kết luận số 05-KL/TW ngày 15/7/2016 của Ban Bí thư Trung ương Đảng\r\n\nvề tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính\r\n\ntrị (khóa X) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội\r\n\nphạm trong tình hình mới; gắn chỉ đạo công tác phòng, chống tội phạm với việc\r\n\nthực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, coi đây là một trong những nhiệm\r\n\nvụ trọng tâm, thường xuyên của ngành.\n\n- Thực hiện nghiêm túc Luật phòng, chống\r\n\ntham nhũng và Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thường xuyên giáo dục\r\n\nchính trị tư tưởng, đạo đức lối sống, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, phòng,\r\n\nchống tham nhũng, tiêu cực, phòng, chống tội phạm và các tệ nạn xã hội cho cán\r\n\nbộ tại cơ quan, đơn vị mình.\n\n- Nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước\r\n\ntrên các lĩnh vực, tăng cường kỷ luật, kỷ cương theo quy định. Chủ động tham\r\n\ngia đấu tranh phòng, chống tội phạm thuộc lĩnh vực ngành phụ trách.\n\n23. UBND các huyện, thành phố, thị\r\n\nxã trên cơ sở kế hoạch của UBND tỉnh nghiên cứu, xây dựng\r\n\nkế hoạch, đề ra các giải pháp cụ thể, phù hợp với thực tiễn của địa phương, chỉ\r\n\nđạo các ban, ngành, đoàn thể, các xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện\r\n\ntoàn diện các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm công tác phòng, chông tội phạm năm\r\n\n2020. Đồng thời, đưa nội dung nhiệm vụ công tác phòng, chống tội phạm vào nghị\r\n\nquyết, chương trình, kế hoạch để lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện, coi đây là một\r\n\ntrong những nhiệm vụ trọng tâm của địa phương và là tiêu chí để đánh giá hiệu\r\n\nquả, chất lượng hoạt động của cấp ủy Đảng, chính quyền và các tổ chức chính trị\r\n\n- xã hội.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Các sở,\r\n\nngành, đoàn thể cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã trên cơ sở chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao, chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện ở\r\n\nngành, địa phương mình gửi UBND tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh và Công an tỉnh) trước\r\n\nngày 05/02/2020 để theo dõi, chỉ đạo.\n\nĐịnh kỳ và đột xuất, các sở, ban,\r\n\nngành, đoàn thể cấp tỉnh, UBND cấp huyện báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh\r\n\n(qua Văn phòng UBND tỉnh và Công an tỉnh) để theo dõi. Trong đó, báo cáo kết quả\r\n\n6 tháng (từ ngày 15/12/2019 đến ngày 14/6/2020) gửi trước ngày\r\n\n16/6/2020, báo cáo năm (từ ngày 15/12/2019 đến ngày 14/12/2020) gửi trước\r\n\nngày 17/12/2020 để tổng hợp, báo cáo Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, Tỉnh\r\n\nủy, HĐND tỉnh.\n\n2. Công\r\n\nan tỉnh (Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và\r\n\nxây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ tỉnh) chủ trì, phối hợp Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh thường xuyên hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị, địa phương\r\n\nthực hiện có hiệu quả kế hoạch này. Định kỳ hoặc đột xuất, tổng hợp tình hình,\r\n\nkết quả thực hiện tham mưu UBND tỉnh báo cáo Ban Chỉ đạo 138/CP; đồng thời,\r\n\ntham mưu UBND tỉnh khen thưởng các tập thể, cá nhân triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả; phê bình các tập thể, cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ, thiếu tinh thần\r\n\ntrách nhiệm./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ (để\r\n\n báo cáo);\n\n- BCĐ 138 Chính phủ (để báo cáo);\n\n- Lãnh đạo Bộ Công an (để báo cáo);\r\n\n - Văn phòng Bộ Công an (để báo cáo);\n\n- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để báo cáo);\n\n- Chủ tịch UBND tỉnh (để báo cáo);\n\n- PCT UBND tỉnh Lê Hồng Vinh;\r\n\n - Chánh VP, PVP NC UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành, thị;\r\n\n - Lưu VT, NC (X. Vinh).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Hồng Vinh\n\n", + "id": 101023 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101024.json b/contexts/context_101024.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1b19ffcaa9cf7a2c51c6bb286f7739b31e077188 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101024.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-981-QD-UBND-2014-phoi-hop-so-ban-nganh-Uy-ban-huyen-cong-bo-cong-khai-thu-tuc-hanh-chinh-Son-La-232443.aspx", + "name": "Quyet-dinh-981-QD-UBND-2014-phoi-hop-so-ban-nganh-Uy-ban-huyen-cong-bo-cong-khai-thu-tuc-hanh-chinh-", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 981/QĐ-UBND\n\nSơn\r\n\n La, ngày 28 tháng 4 năm 2014\n\n\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA SỞ TƯ PHÁP VỚI\r\n\nCÁC SỞ, BAN, NGÀNH, UBND CẤP HUYỆN TRONG VIỆC THỰC HIỆN CÔNG BỐ, CÔNG KHAI THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; \n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính; \n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; \n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn\r\n\ncông bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính; \n\nThực hiện Chỉ\r\n\nthị số 15/CT-TTg ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức\r\n\nthực hiện Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ; \n\nXét đề nghị\r\n\ncủa Sở Tư pháp tại Tờ trình số 193/TTr-STP ngày 18 tháng 4 năm 2014, \n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối\r\n\nhợp giữa Sở Tư pháp với các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện trong việc thực\r\n\nhiện công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Sơn La. \n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định\r\n\nsố 951/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2012 của UBND tỉnh về ban hành Quy chế phối\r\n\nhợp giữa Văn phòng UBND tỉnh với các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện; UBND\r\n\ncấp xã trong việc thống kê, công bố, công khai thủ tục hành chính. \n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ; \r\n\n - Bộ Tư pháp; \r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy; \r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh; \r\n\n - Thường trực UBND tỉnh; \n\n- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; \r\n\n - Cục Kiểm soát thủ tục hành chính BTP; \r\n\n - Báo Sơn La, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh; \n\n- Phòng Nội chính, VP UBND tỉnh;\r\n\n \r\n\n - TT Công báo VP UBND tỉnh; \r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh; \n\n- Như Điều 3; \r\n\n - Lưu: VT, NC, 100b. \n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nCầm Ngọc Minh\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP GIỮA SỞ TƯ PHÁP VỚI CÁC SỞ, BAN,\r\n\nNGÀNH, UBND CẤP HUYỆN TRONG VIỆC THỰC HIỆN CÔNG BỐ, CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 981/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4\r\n\nnăm 2014 của UBND tỉnh\r\n\nSơn La) \n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\nQuy chế này quy\r\n\nđịnh trách nhiệm phối hợp giữa Sở Tư pháp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện,\r\n\nthành phố (sau đây gọi chung UBND cấp huyện) trong việc thực hiện công bố,\r\n\ncông khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh. \n\n2. Đối tượng áp\r\n\ndụng\n\nQuy chế này áp\r\n\ndụng đối với các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và các cơ quan, tổ chức có liên\r\n\nquan trong việc thực hiện công bố, công khai thủ tục hành chính. \n\nĐiều 2. Nguyên tắc phối hợp\n\n1. Bảo đảm sự\r\n\nphối hợp thường xuyên, đồng bộ, chặt chẽ, phát huy tính chủ động, tích cực và đề\r\n\ncao trách nhiệm của các ngành, các cấp trong việc công bố, công khai thủ tục\r\n\nhành chính. \n\n2. Phối hợp nhằm\r\n\ntăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, kịp thời phát hiện để loại bỏ hoặc chỉnh\r\n\nsửa những thủ tục hành chính không phù hợp, phức tạp, phiền hà; bổ sung thủ tục\r\n\nhành chính cần thiết, đáp ứng nhu cầu thực tế; đảm bảo quy định thủ tục hành\r\n\nchính đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức của\r\n\nđối tượng và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính, nhằm bảo đảm nâng cao chất\r\n\nlượng của hệ thống các quy định về thủ tục hành chính; tăng cường kỷ luật, kỷ\r\n\ncương hành chính trong phục vụ nhân dân. \n\n3. Việc phối hợp\r\n\nphải tuân thủ đúng quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục, quy trình, thời\r\n\nhạn công bố, công khai thủ tục hành chính, bảo đảm kịp thời, chính xác, đúng thời\r\n\ngian quy định. \n\nĐiều 3. Nội dung phối hợp\n\n1. Phối hợp\r\n\ntrong việc thực hiện công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền công bố của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh. \n\n2. Phối hợp\r\n\ntrong việc thực hiện công khai thủ tục hành chính đã được Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\ncông bố. \n\nĐiều 4. Phương thức phối hợp \n\n- Lấy ý kiến bằng\r\n\nvăn bản. \n\n- Tổ chức họp,\r\n\nhội nghị, hội thảo. \n\n- Các hình thức\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật. \n\nChương II\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA\r\n\nCÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC PHỐI HỢP CÔNG BỐ, CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nMục 1. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC PHỐI HỢP CÔNG BỐ THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH\n\nĐiều 5. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành\n\n1. Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các cơ quan có liên quan rà soát, thống kê, cập nhật các thủ tục hành\r\n\nchính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thủ\r\n\ntục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý từ cấp tỉnh\r\n\nđến cấp xã. \n\n2. Xây dựng dự\r\n\nthảo Quyết định công bố thủ tục hành chính đối với trường hợp có bổ sung thủ tục\r\n\nhành chính hoặc bổ sung bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính theo quy định\r\n\ntại văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp tỉnh, đảm bảo đúng hình thức,\r\n\nnội dung, thời gian theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Điều 3\r\n\nThông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp\r\n\nhướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả\r\n\nthực hiện kiểm soát thủ tục hành chính. \n\n3. Gửi đầy đủ hồ\r\n\nsơ dự thảo Quyết định công bố đến Sở Tư pháp để kiểm soát chất lượng theo đúng\r\n\nquy định tại Điều 7 Thông tư số 05/2014/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. \n\n4. Tiếp thu, giải\r\n\ntrình, hoàn thiện dự thảo Quyết định công bố sau khi nhận được văn bản góp ý kiến\r\n\ncủa Sở Tư pháp đảm bảo đúng thời gian theo quy định pháp luật. \n\n5. Chuẩn bị đầy\r\n\nđủ hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành Quyết định công bố, chịu trách\r\n\nnhiệm về tính đầy đủ, chính xác của các nội dung thông tin thủ tục hành chính,\r\n\nhồ sơ trình công bố thủ tục hành chính của đơn vị mình, ký tắt vào tất cả các\r\n\ntrang Phụ lục kèm theo dự thảo Quyết định công bố. \n\n6. Gửi Quyết định\r\n\ncông bố sau khi đã được Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành đến Sở Tư pháp để theo\r\n\ndõi, quản lý. \n\n7. Thông báo\r\n\ncho Sở Tư pháp đồng thời trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành Quyết định công\r\n\nbố dưới hình thức”Bản sao y bản chính” đối với trường hợp thủ tục hành\r\n\nchính trong Quyết định công bố của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ đã đảm\r\n\nbảo đầy đủ các bộ phận tạo thành và văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp\r\n\ntỉnh không có quy định liên quan về thủ tục hành chính đã được Bộ trưởng, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan ngang Bộ công bố. \n\nĐiều 6. Trách nhiệm của Sở Tư pháp\n\n1. Đôn đốc,\r\n\ntheo dõi, hướng dẫn các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan trong việc rà\r\n\nsoát, thống kê, cập nhật các thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành\r\n\nchính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc\r\n\nbãi bỏ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý từ cấp tỉnh đến cấp xã, kịp thời trình Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh công bố thủ tục hành chính theo quy định. \n\n2. Kiểm soát về\r\n\nhình thức, nội dung dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính đối với trường\r\n\nhợp quy định tại Khoản 2 Điều 5 Quy chế này. Trường hợp chưa đạt yêu cầu theo\r\n\nquy định pháp luật, Sở Tư pháp đề nghị cơ quan soạn thảo bổ sung, chỉnh lý cho\r\n\nđến khi dự thảo đảm bảo theo quy định. Gửi văn bản góp ý kiến cho cơ quan, đơn\r\n\nvị dự thảo Quyết định công bố đúng thời hạn quy định. \n\nĐiều 7. Trách nhiệm của UBND cấp huyện\n\n1. Kiến nghị với\r\n\ncác sở, ban, ngành có liên quan trong việc rà soát, thống kê, cập nhật các thủ\r\n\ntục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay\r\n\nthế, thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\nUBND cấp huyện. \n\n2. Thực hiện rà\r\n\nsoát, thống kê, cập nhật các thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành\r\n\nchính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc\r\n\nbãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện theo yêu cầu của cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền. \n\n3. Chỉ đạo UBND\r\n\ncấp xã rà soát, thống kê, cập nhật các thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục\r\n\nhành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc\r\n\nbãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã theo yêu cầu của cơ quan có\r\n\nthẩm quyền. \n\nMục 2. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC PHỐI HỢP CÔNG KHAI THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH\n\nĐiều 8. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành\n\n1. Chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện công khai kịp thời các thủ tục\r\n\nhành chính thuộc lĩnh vực quản lý của ngành đã được Chủ tịch UBND tỉnh công bố\r\n\ntrên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh đồng thời công khai trên Trang thông\r\n\ntin điện tử của cơ quan (nếu có). \n\n2. Thực hiện niêm yết công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan mình và chỉ đạo Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm túc việc niêm yết công khai thủ tục hành chính tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính cho cá\r\n\nnhân, tổ chức. Việc niêm yết đảm bảo đúng yêu cầu và cách thức niêm yết theo\r\n\nquy định tại Điều 10, 11 Thông tư số 05/2014/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp\n\nĐiều 9. Trách nhiệm của Sở Tư pháp\n\n1. Cập nhật thủ\r\n\ntục hành chính đã được Chủ tịch UBND tỉnh công bố trên cơ sở dữ liệu quốc gia về\r\n\nthủ tục hành chính để cho tổ chức, cá nhân biết khi có nhu cầu tìm hiểu thông\r\n\ntin về giải quyết thủ tục hành chính. \n\n2. Có văn bản đề\r\n\nnghị công khai thủ tục hành chính gửi Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Bộ Tư\r\n\npháp sau khi có Quyết định công bố của Chủ tịch UBND tỉnh. \n\n3. Hướng dẫn,\r\n\ntheo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện niêm yết công khai thủ tục hành\r\n\nchính tại các cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ trực tiếp tiếp nhận, giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính tại địa phương. \n\nĐiều 10. Trách nhiệm của UBND cấp huyện\n\n1. Niêm yết\r\n\ncông khai, kịp thời đầy đủ thủ tục hành chính đã được Chủ tịch UBND tỉnh công bố\r\n\nthuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết tại trụ sở cơ quan. Việc niêm yết đảm bảo\r\n\nđúng yêu cầu và cách thức niêm yết theo quy định tại Điều 10, 11 Thông tư số\r\n\n05/2014/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Ngoài hình thức công khai bắt buộc\r\n\ntrên, tùy điều kiện cụ thể, có thể công khai bằng các hình thức khác theo quy định\r\n\npháp luật. \n\n2. Chỉ đạo UBND\r\n\ncấp xã niêm yết công khai, kịp thời đầy đủ thủ tục hành chính đã được Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh công bố thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết tại trụ sở cơ quan. Việc\r\n\nniêm yết đảm bảo đúng yêu cầu và cách thức niêm yết theo quy định tại Điều 10,\r\n\n11 Thông tư số 05/2014/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. \n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều 11. Chế độ thông tin, báo cáo\n\n1. Các sở, ban,\r\n\nngành có\r\n\ntrách nhiệm báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) việc công bố, công\r\n\nkhai và\r\n\ntình hình thực hiện các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết định\r\n\nkỳ 6 tháng, hàng năm hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu. \n\n2. UBND cấp huyện có\r\n\ntrách nhiệm báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) việc công khai và tình\r\n\nhình thực hiện các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của UBND cấp huyện và UBND cấp xã định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc báo cáo đột xuất theo\r\n\nyêu cầu.\r\n\n3. Sở Tư pháp\r\n\nchịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về tình hình, kết\r\n\nquả thực hiện hoạt động công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh\r\n\ntheo định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu. \n\nĐiều 12. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Tư pháp\r\n\ncó trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc công bố, công khai và thực hiện thủ tục hành chính tại các sở, ban, ngành, UBND\r\n\ncấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh. \n\n2. Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh trong việc công\r\n\nkhai thủ tục hành chính và kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính tại\r\n\ncơ quan, các đơn vị trực thuộc. \n\n3. Chủ tịch\r\n\nUBND cấp huyện chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh trong việc công khai thủ tục hành chính và kết quả thực hiện thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị trực thuộc\r\n\nvà UBND cấp xã trên địa bàn. \n\nTrong quá trình triển khai thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn, vướng\r\n\nmắc, các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./. \n\n", + "id": 101024 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101025.json b/contexts/context_101025.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..64928b7481221e7aa2053fc4443c7e6efc448c2f --- /dev/null +++ b/contexts/context_101025.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-04-2022-QD-UBND-Quy-che-quan-ly-su-dung-co-so-du-lieu-cong-chung-Binh-Phuoc-503077.aspx", + "name": "Quyet-dinh-04-2022-QD-UBND-Quy-che-quan-ly-su-dung-co-so-du-lieu-cong-chung-Binh-Phuoc-503077", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 04/2022/QĐ-UBND\n\nBình Phước, ngày\r\n\n 27 tháng 01 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, CẬP NHẬT, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CÔNG CHỨNG,\r\n\nCHỨNG THỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức Chính phủ và Luật Tổ chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6\r\n\nnăm 2016;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11\r\n\nLuật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng\r\n\n3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Công chứng;\n\nCăn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng\r\n\n02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản\r\n\nchính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;\n\nCăn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng\r\n\n4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan\r\n\nnhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n15/2013/TTLT-BTP-BGTVT-BTNMT-BCA ngày 05 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư\r\n\npháp, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công an hướng dẫn việc trao đổi, cung cấp thông tin về tài sản bảo đảm\r\n\ngiữa cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm với tổ chức hành nghề công chứng, cơ\r\n\nquan thi hành án dân sự và cơ quan đăng ký quyền sở hữu quyền sử dụng, quyền\r\n\nlưu hành tài sản;\n\nCăn cứ Thông tư 34/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6\r\n\nnăm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về xây dựng, quản\r\n\nlý và khai thác hệ thống thông tin đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTP ngày 03 tháng\r\n\n02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp\r\n\nthi hành Luật Công chứng;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 172/NQ-CP ngày 19 tháng 11\r\n\nnăm 2020 của Chính phủ về chính sách phát triển nghề công chứng;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ\r\n\ntrình số 153/TTr-STP ngày 23 tháng 12 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, cập nhật, khai\r\n\nthác và sử dụng cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Bình Phước.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở,\r\n\nngành: Tư pháp, Thông tin và Truyền thông, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính,\r\n\nXây dựng, Công an tỉnh; Cục Trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh; Thủ trưởng các\r\n\nsở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Chủ tịch Hội Công chứng\r\n\nviên tỉnh Bình Phước, Trưởng các Tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh\r\n\nvà tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15\r\n\ntháng 02 năm 2022./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Bổ trợ tư pháp; Cục Kiểm tra văn bản; Cục Công tác phía\r\n\n Nam);\r\n\n - TTTU, TTHĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 2;\r\n\n - Trung tâm CNTTTT- Sở TT&TT;\r\n\n - LĐVP;\r\n\n - Lưu: VT, P.NC. DN05\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Tuệ Hiền\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN\r\n\nLÝ, CẬP NHẬT, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\n(Kèm theo Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bình Phước)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và\r\n\nđối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định về nguyên tắc quản lý, cập nhật,\r\n\nkhai thác và sử dụng phần mềm Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn\r\n\ntỉnh Bình Phước.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân liên quan đến hoạt động quản lý, cung cấp thông tin, cập nhật, khai\r\n\nthác và sử dụng cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Bình Phước.\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như\r\n\nsau:\n\n1. Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực (sau\r\n\nđây viết tắt là cơ sở dữ liệu) là hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý thông tin ngăn\r\n\nchặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn và thông tin hợp đồng, giao dịch đã được\r\n\ncông chứng, chứng thực trên cơ sở quy định pháp luật về công chứng, chứng thực\r\n\nvà phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.\n\n2. Thông tin ngăn chặn là thông tin bằng văn\r\n\nbản do các cơ quan có thẩm quyền ban hành yêu cầu không thực hiện hoặc tạm dừng\r\n\nthực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch.\n\n3. Thông tin giải tỏa ngăn chặn là thông tin\r\n\nbằng văn bản có nội dung hủy bỏ việc ngăn chặn do chính cơ quan, tổ chức đã có\r\n\nyêu cầu ngăn chặn trước đó hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật ban\r\n\nhành.\n\n4. Thông tin về hợp đồng, giao dịch là thông\r\n\ntin do các tổ chức hành nghề công chứng, Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố (sau đây viết tắt là Phòng Tư pháp cấp huyện), Ủy ban nhân dân các xã, phường,\r\n\nthị trấn (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) đã thực hiện công chứng,\r\n\nchứng thực hợp đồng, giao dịch và được nhập vào cơ sở dữ liệu.\n\n5. Quản lý Cơ sở dữ liệu là trách nhiệm của\r\n\ncơ quan nhà nước trong việc quản lý các thiết bị tin học, hệ thống mạng máy\r\n\ntính và quá trình khai thác, sử dụng, cung cấp, nhập thông tin liên quan đến hoạt\r\n\nđộng nghiệp vụ công chứng, chứng thực của các tổ chức hành nghề công chứng,\r\n\nPhòng Tư pháp cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân khác có\r\n\nliên quan.\n\n6. Khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu\r\n\nlà việc các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được phép khai thác, truy cập\r\n\nvà sử dụng các thông tin từ Cơ sở dữ liệu để thực hiện việc công chứng, chứng\r\n\nthực theo quy định.\n\n7. Tài khoản là những thông số nhất định mà\r\n\nngười quản lý, vận hành, cập nhật, khai thác, sử dụng được cấp để truy cập vào\r\n\nCơ sở dữ liệu bao gồm: tên người sử dụng và mật khẩu.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc quản lý, cập\r\n\nnhật, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu\n\n1. Việc cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu phải bảo\r\n\nđảm đầy đủ, chính xác và kịp thời.\n\n2. Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.\n\n3. Bảo đảm quyền của các tổ chức, cá nhân được tiếp\r\n\ncận, khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu phù hợp với quy định của\r\n\npháp luật.\n\n4. Việc nhập, chỉnh sửa, xóa thông tin được ghi nhận\r\n\nbằng nhật ký tự động đã được thiết kế sẵn trong cơ sở dữ liệu.\n\n5. Thông tin nhập vào Cơ sở dữ liệu phải sử dụng bộ\r\n\nmã ký tự chữ Việt Unicode, các chương trình kiểm tra và diệt vi rút phải là\r\n\nchương trình có bản quyền và phải được cài đặt trực tiếp trên các thiết bị truy\r\n\ncập cơ sở dữ liệu.\n\nĐiều 4. Về cấp, quản lý và sử dụng\r\n\ntài khoản\n\n1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp tài khoản\r\n\ntruy cập vào Cơ sở dữ liệu theo phân cấp quản lý:\n\na) Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng Giáo dục và Bổ\r\n\ntrợ tư pháp; Chánh Văn phòng Sở Tư pháp;\n\nb) Công chức được phân công quản lý Cơ sở dữ liệu;\n\nc) Trưởng các tổ chức hành nghề công chứng trên địa\r\n\nbàn tỉnh;\n\nd) Trưởng Phòng Tư pháp cấp huyện;\n\nđ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp tài khoản có\r\n\ntrách nhiệm phân công cho công chức, nhân viên thuộc tổ chức mình thực hiện việc\r\n\ntra cứu, cập nhật dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu; quản lý, bảo mật tài khoản được cấp\r\n\nvà chịu trách nhiệm về mọi tác động của tài khoản được cấp.\n\n3. Sở Tư pháp căn cứ vào yêu cầu của hoạt động công\r\n\nchứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch và công tác quản lý nhà nước để tổ chức\r\n\nviệc cấp tài khoản theo quy định của Quy chế này.\n\n4. Tài khoản truy cập Cơ sở dữ liệu đã được cấp sẽ\r\n\nbị xóa, tạm dừng hoặc thay đổi trong các trường hợp sau:\n\na) Cá nhân làm việc của cơ quan, tổ chức được cấp\r\n\ntài khoản chấm dứt hợp đồng lao động, chuyển công tác, nghỉ hưu, nghỉ việc;\n\nb) Cá nhân làm việc cho tổ chức hành nghề công chứng\r\n\nmà tổ chức hành nghề công chứng đó đã chuyển đổi, chuyển nhượng, sáp nhập, hợp\r\n\nnhất; tổ chức hành nghề công chứng cố ý không thực hiện đầy đủ, chính xác, kịp\r\n\nthời việc nhập thông tin hợp đồng, giao dịch đã công chứng;\n\nc) Cá nhân vi phạm quy định tại Điều 5 và quy định\r\n\nkhác tại Quy chế này.\n\n5. Phạm vi khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu của các\r\n\ntài khoản căn cứ vào quyền và trách nhiệm của cá nhân sử dụng tài khoản quy định\r\n\ntại Quy chế này.\n\nĐiều 5. Những hành vi nghiêm cấm\n\n1. Tiết lộ thông tin, để cho người khác sử dụng tài\r\n\nkhoản của mình truy cập vào Cơ sở dữ liệu. Truy cập vào cơ sở dữ liệu bằng tài\r\n\nkhoản của người khác.\n\n2. Sửa đổi, xóa bỏ thông tin trong Cơ sở dữ liệu\r\n\nlàm biến dạng giao diện, làm sai lệch hệ thống quản trị, thay đổi cấu trúc dữ\r\n\nliệu, thay đổi quy trình quản lý, khai thác, sử dụng hay bất kỳ hành vi nào\r\n\nkhác tác động đến hoạt động hoặc thông tin có trong Cơ sở dữ liệu.\n\n3. Sử dụng các dữ liệu và thông tin trong Cơ sở dữ\r\n\nliệu vào những mục đích trái pháp luật, mục đích khác không phục vụ cho hoạt động\r\n\ncông chứng, chứng thực của tổ chức mình hoặc hoạt động quản lý Nhà nước về công\r\n\nchứng, chứng thực.\n\n4. Sử dụng hoặc tiết lộ các thông tin về cá nhân, tổ\r\n\nchức, tài sản và các thông tin khác mà mình biết được trong quá trình quản lý,\r\n\nkhai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu.\n\n5. Vi phạm pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ đối với\r\n\nCơ sở dữ liệu.\n\n6. Các hành vi vi phạm pháp luật khác.\n\nĐiều 6. Sao lưu\n\n1. Việc sao lưu dữ liệu, các phiên bản của Cơ sở dữ\r\n\nliệu và chương trình máy tính khác có chứa Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực\r\n\nphải được thực hiện thường xuyên định kỳ 01 tháng/lần.\n\n2. Thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn,\r\n\nthông tin về hợp đồng, giao dịch phải được lưu trữ, bảo quản cẩn thận, có hệ thống\r\n\nvà bảo đảm tính bảo mật.\n\n3. Sở Tư pháp phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông tổ chức việc sao lưu, lưu trữ thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2\r\n\nĐiều này, theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực và pháp luật về\r\n\nlưu trữ.\n\nChương II\n\nMục 1. TIẾP NHẬN, CẬP NHẬT THÔNG\r\n\nTIN NGĂN CHẶN VÀ THÔNG TIN GIẢI TỎA NGĂN CHẶN\n\nĐiều 7. Tiếp nhận thông tin\r\n\nngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn\n\n1. Sở Tư pháp là cơ quan tiếp nhận các thông tin\r\n\nngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn để quản lý, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu\r\n\ngồm:\n\na) Thông tin về việc thụ lý và kết quả giải quyết\r\n\ntranh chấp đất đai, áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện\r\n\npháp cưỡng chế liên quan đến tài sản bị hạn chế hoặc cấm dịch chuyển quyền về\r\n\ntài sản do Tòa án nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\r\n\ncung cấp;\n\nb) Thông tin ngăn chặn giao dịch đối với các trường\r\n\nhợp giả mạo người, giả mạo giấy tờ, lừa đảo chiếm đoạt tài sản và các vụ việc\r\n\nngăn chặn khác do Công an tỉnh, Công an các huyện, thị xã, thành phố cung cấp;\n\nc) Thông tin về việc áp dụng biện pháp tạm dừng, chấm\r\n\ndứt việc tạm dừng đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng\r\n\ntài sản; kê biên, giải tỏa kê biên tài sản thi hành án dân sự do Cục Thi hành\r\n\nán dân sự tỉnh, Chi cục Thi hành án dân sự các huyện, thị xã, thành phố cung cấp;\n\nd) Thông tin về việc thụ lý và kết quả giải quyết\r\n\ntranh chấp đất đai do Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế,\r\n\nChi cục Thuế, cơ quan thanh tra cấp huyện, cơ quan tài nguyên và môi trường cấp\r\n\nhuyện, Ủy ban nhân dân cấp xã cung cấp;\n\nđ) Thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn\r\n\ndo cơ quan, tổ chức, cá nhân, có thẩm quyền khác cung cấp theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn\r\n\nvà văn bản trao đổi thông tin khác có liên quan được lưu trữ, bảo quản khoa học,\r\n\ncó hệ thống tại Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 8. Cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncung cấp thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn đến Sở Tư pháp để cập\r\n\nnhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu\n\n1. Tòa án nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố cung cấp quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cấm dịch\r\n\nchuyển quyền về tài sản, cấm thay đổi hiện trạng tài sản đối với tài sản đang\r\n\ntranh chấp và các quyết định thay đổi, bổ sung, hủy bỏ các quyết định trên.\n\n2. Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố cung cấp quyết định kê biên tài sản trong giai\r\n\nđoạn truy tố và quyết định hủy bỏ quyết định trên.\n\n3. Công an tỉnh, Công an các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố cung cấp Thông tin ngăn chặn giao dịch đối với các trường hợp giả mạo người,\r\n\ngiả mạo giấy tờ, lừa đảo chiếm đoạt tài sản và các vụ việc ngăn chặn khác theo\r\n\nquy định pháp luật.\n\n4. Cục Thi hành án dân sự tỉnh, Chi cục Thi hành án\r\n\ndân sự các huyện, thị xã, thành phố cung cấp thông tin bằng văn bản về việc áp\r\n\ndụng biện pháp chấm dứt, tạm dừng việc đăng ký tạm dừng, chuyển quyền sở hữu, sử\r\n\ndụng, thay đổi hiện trạng tài sản; kê biên, giải tỏa kê biên tài sản thi hành\r\n\nán dân sự.\n\n5. Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất\r\n\nđai tỉnh, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố kịp\r\n\nthời thông tin bằng văn bản về các trường hợp thu hồi các giấy chứng nhận như:\r\n\nGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền\r\n\nsở hữu đất ở và tài sản khác gắn liền với đất; Hủy, mất giấy chứng nhận quyền sử\r\n\ndụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu đất ở và tài sản\r\n\nkhác gắn liền với đất, mất phôi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng\r\n\nnhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu đất ở và tài sản khác gắn liền với đất\r\n\nvà các trường hợp khác cần cung cấp thông tin.\n\n6. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo cơ quan tài\r\n\nnguyên và môi trường cấp huyện kịp thời thông tin bằng văn bản về các trường hợp\r\n\nthu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở\r\n\nvà quyền sở hữu đất ở và tài sản khác gắn liền với đất; Hủy, mất giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu đất ở và\r\n\ntài sản khác gắn liền với đất, mất phôi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy\r\n\nchứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu đất ở và tài sản khác gắn liền với\r\n\nđất và các trường hợp khác cần cung cấp thông tin.\n\n7. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải\r\n\nchủ động cung cấp thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn cho Sở Tư\r\n\npháp chậm nhất là 02 (hai) ngày làm việc sau khi ban hành văn bản. Sở Tư pháp\r\n\nchỉ cập nhật thông tin ngăn chặn và giải tỏa ngăn chặn khi đúng hình thức văn bản\r\n\nđược pháp luật quy định.\n\n8. Các cơ quan có liên quan, các tổ chức hành nghề\r\n\ncông chứng khi nhận được thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn từ\r\n\ncác cơ quan, cá nhân có thẩm quyền cung cấp thông tin nhưng khi tra cứu nhận thấy\r\n\ncác thông tin này chưa được cập nhật lên Cơ sở dữ liệu, phải chủ động báo ngay\r\n\ncho Sở Tư pháp để đối chiếu, cập nhật kịp thời.\n\n9. Khi có các thông tin liên quan đến việc công chứng,\r\n\nchứng thực đồng, giao dịch (giả mạo người, giả mạo giấy tờ để thực hiện giao dịch,\r\n\nlừa đảo tài sản; hủy bỏ, chấm dứt, đơn phương chấm dứt ủy quyền liên quan đến\r\n\ntài sản; bỏ sót người thừa kế và các thông tin khác có liên quan), các cơ quan,\r\n\ncác tổ chức hành nghề công chứng cần phối hợp chia sẻ các thông tin đến Sở Tư\r\n\npháp để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu.\n\nĐiều 9. Cập nhật, quản lý thông\r\n\ntin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn\n\n1. Sở Tư pháp tiếp nhận các thông tin ngăn chặn,\r\n\nthông tin giải tỏa ngăn chặn do các cơ quan có thẩm quyền cung cấp.\n\n2. Sau khi tiếp nhận thông tin ngăn chặn, thông tin\r\n\ngiải tỏa ngăn chặn, trong thời hạn 01 ngày làm việc, Sở Tư pháp có trách nhiệm\r\n\ncập nhật đầy đủ và chính xác các thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn\r\n\nchặn (trừ những trường hợp bất khả kháng) vào Cơ sở dữ liệu.\n\n3. Đối với thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa\r\n\nngăn chặn đã có trên cơ sở dữ liệu, Sở Tư pháp phải tiến hành kiểm tra lại và đối\r\n\nchiếu thông tin.\n\na) Nếu thông tin đã có không phù hợp với thông tin\r\n\nngăn chặn mới nhận được thì phải nhập thông tin ngăn chặn vào Cơ sở dữ liệu;\n\nb) Nếu thông tin giải tỏa ngăn chặn đúng với thông\r\n\ntin đã có thì thực hiện giải tỏa ngăn chặn.\n\nc) Nếu thông tin giải tỏa ngăn chặn không đúng với\r\n\nthông tin đã có thì chuyển trả văn bản mới nhận đó cho cơ quan, tổ chức đã gửi\r\n\nthông tin giải tỏa ngăn chặn và phải nêu rõ lý do không chấp nhận.\n\n4. Khi phát hiện thấy những điểm bất hợp lý về\r\n\nthông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn, Sở Tư pháp phải có biện pháp\r\n\nđể kịp thời xử lý, giải quyết theo quy định.\n\nĐiều 10. Chỉnh sửa các thông\r\n\ntin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn đã nhập Cơ sở dữ liệu\n\n1. Việc chỉnh sửa các thông tin ngăn chặn, thông\r\n\ntin giải tỏa ngăn chặn đã nhập vào cơ sở dữ liệu chỉ được thực hiện đối với các\r\n\nsai sót về kỹ thuật trong văn bản (sai sót do ghi chép, đánh máy, in ấn) trong\r\n\nquá trình nhập thông tin.\n\n2. Trường hợp sai sót kỹ thuật được phát hiện trong\r\n\nquá trình nhập thông tin vào Cơ sở dữ liệu nhưng chưa được đăng tải và đồng bộ\r\n\ntrên Cơ sở dữ liệu bộ phận quản trị chủ động chỉnh sửa cho chính xác với thông\r\n\ntin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn.\n\n3. Trường hợp các sai sót về kỹ thuật được phát hiện\r\n\nsau khi thông tin đã được đồng bộ lên Cơ sở dữ liệu công chức phát hiện thông\r\n\ntin sai phải báo cáo lãnh đạo Sở Tư pháp để kiểm tra, phê duyệt việc chỉnh sửa\r\n\nsai sót cho chính xác với thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn.\n\nMục 2. QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ\r\n\nDỤNG THÔNG TIN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC\n\nĐiều 11. Nhập thông tin hợp đồng,\r\n\ngiao dịch đã công chứng, chứng thực vào Cơ sở dữ liệu\n\n1. Tổ chức hành nghề công chứng, Phòng Tư pháp, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cập nhật thông tin về hợp đồng, giao dịch đã\r\n\nđược công chứng, chứng thực tại đơn vị mình vào Cơ sở dữ liệu. Thời gian nhập\r\n\nthông tin trong vòng 24 giờ kể từ khi hợp đồng, giao dịch được công chứng, chứng\r\n\nthực.\n\n2. Nội dung thông tin cơ bản của hợp đồng, giao dịch\r\n\nđược cập nhật vào Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực (các trường hợp thông\r\n\ntin có gắn dấu * trong cơ sở dữ liệu là yêu cầu bắt buộc cập nhật) gồm có:\n\na) Đối với thông tin về nhân thân: Họ và tên, ngày,\r\n\ntháng, năm sinh, số CMND/CCCD/HC, địa chỉ nơi cư trú của các bên tham gia giao\r\n\ndịch;\n\nb) Đối với thông tin về tổ chức: Tên gọi tổ chức, địa\r\n\nchỉ hoạt động và người đại diện (nếu có), mã số doanh nghiệp hoặc quyết định\r\n\nthành lập;\n\nc) Đối với thông tin về tài sản là bất động sản gồm\r\n\nquyền sử dụng đất, quyền sử dụng nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Địa chỉ\r\n\nthửa đất, số thửa đất, số tờ bản đồ, diện tích thửa đất, số phát hành các giấy\r\n\nchứng nhận hoặc số vào số Giấy chứng nhận do cơ quan có thẩm quyền cấp;\n\nd) Đối với thông tin là động sản có đăng ký và tài\r\n\nsản khác: số đăng ký tài sản, số giấy chứng nhận, giấy đăng ký tài sản, mã số\r\n\ngiấy tờ, ngày cấp và các thông tin mô tả về tài sản trên các giấy tờ chứng minh\r\n\nquyền tài sản (nếu có);\n\nđ) Đối với thông tin về hợp đồng giao dịch cần phải\r\n\nnhập: Tên loại hợp đồng, giao dịch, số công chứng hoặc chứng thực, ngày công chứng\r\n\nhoặc chứng thực;\n\ne) Các thông tin khác có liên quan.\n\n3. Trường hợp cập nhật không đầy đủ, không kịp thời,\r\n\nkhông chính xác dẫn đến phát sinh hậu quả pháp lý thì tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan phải liên đới chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật dân\r\n\nsự.\n\nMọi sự thay đổi nội dung thông tin cũng phải được\r\n\ncung cấp, cập nhật lên Cơ sở dữ liệu ngay sau khi có sự thay đổi.\n\n4. Thông tin về hợp đồng, giao dịch nhập vào Cơ sở\r\n\ndữ liệu là cơ sở để Sở Tư pháp thống kê, đối chiếu với báo cáo định kỳ hàng tháng,\r\n\nquý, 06 tháng, hàng năm.\n\nĐiều 12. Trách nhiệm tra cứu\r\n\nthông tin trên Cơ sở dữ liệu trước khi công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch\n\n1. Trước khi ký công chứng, chứng thực hợp đồng,\r\n\ngiao dịch liên quan đến tài sản là bất động sản hoặc tài sản là động sản có\r\n\nđăng ký, công chứng viên, công chức làm công tác chứng thực phải có trách nhiệm\r\n\ntrực tiếp tra cứu Cơ sở dữ liệu để kiểm tra về tình trạng của tài sản.\n\n2. Quy trình tra cứu thông tin ngăn chặn, thông tin\r\n\ngiải tỏa ngăn chặn và thông tin về hợp đồng, giao dịch được thực hiện theo hướng\r\n\ndẫn, tập huấn kỹ thuật của đơn vị cung cấp phần mềm Cơ sở dữ liệu.\n\n3. Xử lý kết quả tra cứu từ Cơ sở dữ liệu\n\nKết quả tra cứu từ Cơ sở dữ liệu là nguồn thông tin\r\n\nđể công chứng viên, công chứng làm công tác chứng thực hợp đồng, giao dịch kiểm\r\n\ntra, xem xét trước khi quyết định công chứng, chứng thực hoặc tạm dừng thực hiện\r\n\nviệc công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch về tài sản đó.\n\na) Nếu tài sản có trong danh sách ngăn chặn thì\r\n\nkhông thực hiện việc công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch về tài sản bị\r\n\nngăn chặn;\n\nb) Nếu phát hiện tài sản có thông tin bị trùng về số\r\n\nphát hành, số vào sổ cấp giấy chứng nhận, số thửa đất, số tờ bản đồ, địa chỉ thửa\r\n\nđất, diện tích thửa đất, thông tin của người sở hữu, sử dụng tài sản hoặc trong\r\n\ntrường hợp phát sinh tình huống cụ thể khác, các tổ chức hành nghề công chứng,\r\n\ncơ quan thực hiện công tác chứng thực hợp đồng, giao dịch báo cáo kịp thời về Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) để được hướng dẫn, giải quyết.\n\nĐiều 13. Khai thác và sử dụng\r\n\nthông tin trên Cơ sở dữ liệu\n\n1. Các tổ chức hành nghề công chứng phải đăng ký\r\n\ntham gia vào hệ thống Cơ sở dữ liệu trước khi đề nghị cấp giấy đăng ký hoạt động.\n\n2. Sở Tư pháp được khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu\r\n\nphục vụ cho công tác quản lý nhà nước về công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Cơ quan nhà nước có liên quan được khai thác, sử\r\n\ndụng thông tin trên dữ liệu để phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật khi được sự đồng ý của Sở Tư pháp.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 14. Trách nhiệm của Sở Tư\r\n\npháp\n\n1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, thực hiện\r\n\nviệc quản lý Cơ sở dữ liệu có trách nhiệm và quyền hạn theo quy định của pháp\r\n\nluật và quy định tại Quy chế này.\n\n2. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan để\r\n\nsử dụng, khai thác hiệu quả Cơ sở dữ liệu.\n\n3. Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Thông tin\r\n\nvà truyền thông tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về chế độ tài\r\n\nchính liên quan đến việc khai thác, duy trì và sử dụng Cơ sở dữ liệu khi có văn\r\n\nbản hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp và các bộ, ngành có liên quan.\n\nĐiều 15. Trách nhiệm của các sở,\r\n\nngành\n\n1. Trách nhiệm của Sở Thông tin và truyền thông\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các hoạt động kết nối, khai thác và sử dụng\r\n\nCơ sở dữ liệu bảo đảm liên tục, hiệu quả;\n\nb) Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng\r\n\nvà duy trì hạ tầng kết nối Cơ sở dữ liệu;\n\nc) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức việc\r\n\nsao lưu, lưu trữ thông tin theo quy định tại Điều 6 Quy chế này;\n\n2. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường\n\na) Cung cấp thông tin và chỉ đạo Phòng Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường các huyện, thị xã, thành phố; Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh; Chi\r\n\nnhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố cung cấp thông tin\r\n\nngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn đối với tài sản là quyền sử dụng đất và\r\n\ntài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 8 Quy chế này gửi Sở Tư pháp để cập nhật,\r\n\nđăng tải trên Cơ sở dữ liệu;\n\nb) Có trách nhiệm cung cấp thông tin về việc thụ lý\r\n\nvà kết quả giải quyết tranh chấp đất đai do Cơ quan mình trực tiếp hoặc chủ\r\n\ntrì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết gửi Sở Tư pháp cập nhật,\r\n\nđăng tải trên Cơ sở dữ liệu.\n\n3. Trách nhiệm của Sở Xây dựng\n\nTrên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao\r\n\nphối hợp với Sở Tư pháp cung cấp các thông tin liên quan đến việc công chứng,\r\n\nchứng thực hợp đồng, giao dịch để Sở Tư pháp kịp thời cập nhật, chỉnh sửa, quản\r\n\nlý thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn theo quy định tại Điều 9,\r\n\nĐiều 10 Quy chế này.\n\n4. Trách nhiệm của Công an tỉnh\n\nChỉ đạo các phòng nghiệp vụ thuộc Công an tỉnh;\r\n\nCông an các huyện, thị xã, thành phố cung cấp các văn bản do mình quyết định áp\r\n\ndụng nêu tại khoản 3 Điều 8 Quy chế này đến Sở Tư pháp để cập nhật thông tin\r\n\nvào Cơ sở dữ liệu.\n\n5. Thanh tra tỉnh và cơ quan thanh tra cấp huyện\n\nCó trách nhiệm cung cấp thông tin về việc thụ lý và\r\n\nkết quả giải quyết tranh chấp đất đai do Cơ quan mình trực tiếp hoặc chủ trì,\r\n\ntham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, giải quyết gửi Sở Tư pháp cập nhật,\r\n\nđăng tải trên Cơ sở dữ liệu.\n\n6. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân\r\n\ndân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh\n\nPhối hợp thực hiện và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc\r\n\nkịp thời cung cấp đến Sở Tư pháp các thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa\r\n\nngăn chặn đối với các loại tài sản trong phạm vi thẩm quyền giải quyết của cơ\r\n\nquan, đơn vị tại Điều 8 Quy chế này để cập nhật, đăng tải trên Cơ sở dữ liệu.\n\nĐiều 16. Trách nhiệm của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện; Phòng Tư pháp; Ủy ban nhân dân cấp xã có thực hiện chứng\r\n\nthực hợp đồng, giao dịch\n\n1. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:\n\na) Chỉ đạo Phòng Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã thực\r\n\nhiện việc tra cứu và cập nhật dữ liệu chứng thực vào Cơ sở dữ liệu trước khi chứng\r\n\nthực hợp đồng, giao dịch;\n\nb) Phối hợp cung cấp thông tin và chỉ đạo các phòng\r\n\nchuyên môn cung cấp thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn đối với\r\n\ntài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất gửi Sở Tư pháp đăng tải\r\n\ntrên Cơ sở dữ liệu.\n\n2. Phòng Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách\r\n\nnhiệm:\n\na) Chịu trách nhiệm trong quản lý, sử dụng tài khoản\r\n\nđược cấp; bảo quản, bảo mật đối với tài khoản đã được cấp; kịp thời thay đổi mật\r\n\nkhẩu của tài khoản khi có sự điều chỉnh phân công nhiệm vụ cập nhật, tra cứu\r\n\nthông tin hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc đối với công chức đã từng truy cập cơ\r\n\nsở dữ liệu công chứng; bảo mật thông tin về tài sản của tổ chức, cá nhân trên\r\n\ncơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật; thông báo ngay cho Sở Tư pháp nếu để\r\n\nlộ, mất mật khẩu, tên tài khoản;\n\nb) Thực hiện cập nhật bổ sung vào Cơ sở dữ liệu các\r\n\nhợp đồng, giao dịch đã chứng thực.\n\nĐiều 17. Trách nhiệm của các tổ\r\n\nchức hành nghề công chứng\n\n1. Tất cả các tổ chức hành nghề công chứng trên địa\r\n\nbàn tỉnh phải khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu khi công chứng các hợp đồng,\r\n\ngiao dịch. Đồng thời, các tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm thực hiện\r\n\ncập nhật bổ sung vào Cơ sở dữ liệu các hợp đồng, giao dịch đã công chứng.\n\n2. Trưởng các tổ chức hành nghề công chứng có trách\r\n\nnhiệm:\n\na) Bảo đảm cơ sở vật chất, đường truyền để cài đặt\r\n\nvà sử dụng Cơ sở dữ liệu; cài đặt thường trú các chương trình kiểm tra và diệt\r\n\nvi rút trên các thiết bị truy cập cơ sở dữ liệu;\n\nb) Tổ chức quản lý, phân công công chứng viên hoặc\r\n\nnhân viên thực hiện nhập thông tin về hợp đồng, giao dịch, tra cứu thông tin\r\n\ntrên Cơ sở dữ liệu;\n\nc) Tổ chức quản lý việc khai thác, sử dụng các tính\r\n\nnăng của phần mềm Cơ sở dữ liệu được phân quyền phục vụ cho việc quản lý hoạt động\r\n\ncông chứng tại tổ chức mình;\n\nd) Quyết định và chịu trách nhiệm về việc nhập, chỉnh\r\n\nsửa, xóa thông tin đã nhập vào Cơ sở dữ liệu của tổ chức mình; chịu trách nhiệm\r\n\nvề tính kịp thời, đầy đủ, chính xác của thông tin nhập vào Cơ sở dữ liệu;\n\nđ) Chịu trách nhiệm bảo quản, bảo mật đối với tài\r\n\nkhoản đã được cấp; kịp thời thay đổi mật khẩu của tài khoản khi có sự điều chỉnh\r\n\nphân công nhiệm vụ cập nhật, tra cứu thông tin hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc\r\n\nđối với nhân viên đã từng truy cập cơ sở dữ liệu công chứng; Bảo mật thông tin\r\n\nvề tài sản của tổ chức, cá nhân trên Cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật;\n\ne) Cử công chứng viên, nhân viên tham dự các lớp\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu;\n\ng) Kịp thời thông tin cho Sở Tư pháp các vấn đề\r\n\nphát sinh trong quá trình sử dụng Cơ sở dữ liệu.\n\nĐiều 18. Hội Công chứng viên tỉnh\r\n\nBình Phước\n\nHội Công chứng viên tỉnh quán triệt các Công chứng\r\n\nviên là Hội viên của tổ chức mình thực hiện nghiêm quy định của pháp luật về\r\n\nchia sẻ thông tin và Quy chế này nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạt động\r\n\ncông chứng trên địa bàn tỉnh; có biện pháp xử lý đối với các hành vi không cập\r\n\nnhật thông tin kịp thời, trung thực hoặc hành vi vi phạm khác liên quan đến Cơ\r\n\nsở dữ liệu làm ảnh hưởng đến hoạt động công chứng, quyền và lợi ích hợp pháp của\r\n\ncá nhân, tổ chức.\n\nĐiều 19. Điều khoản thi hành\n\n1. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Hội công\r\n\nchứng viên tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nQuy chế này; Tổ chức tập huấn, hướng dẫn công chứng viên và các cá nhân khác có\r\n\nliên quan cách thức cập nhật, khai thác thông tin trên Cơ sở dữ liệu theo Quy\r\n\nchế này.\n\nHướng dẫn, theo dõi, kiểm tra các cơ quan, đơn vị,\r\n\ntổ chức hành nghề công chứng trong việc thực hiện Quy chế này.\n\n2. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu phát\r\n\nsinh khó khăn, vướng mắc hoặc có những vấn đề chưa phù hợp với tình hình thực tế,\r\n\nđề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Tư\r\n\npháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.", + "id": 101025 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101026.json b/contexts/context_101026.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3a5af4334944935c5608518a4f394f20cdd46987 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101026.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-27-2005-QD-UBND-thanh-lap-trung-tam-xuc-tien-thuong-mai-du-lich-Hau-Giang-282303.aspx", + "name": "Quyet-dinh-27-2005-QD-UBND-thanh-lap-trung-tam-xuc-tien-thuong-mai-du-lich-Hau-Giang-282303", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH HẬU GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\n\n27/2005/QĐ-UBND\n\nVị\r\n\n Thanh, ngày 23 tháng 6 năm 2005\n\nV/V THÀNH LẬP TRUNG TÂM XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI - DU LỊCH TRỰC\r\n\nTHUỘC SỞ THƯƠNG MẠI - DU LỊCH TỈNH HẬU GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 89/2004/QĐ-UB ngày 17/3/2004\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức bộ máy Sở Thương Mại - Du lịch tỉnh Hậu Giang;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 17/2004/NQ.HĐND ngày 09/12/2004\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc giao biên chế sự nghiệp tỉnh Hậu\r\n\nGiang năm 2005; Quyết định số 235/QĐ-CT.UB ngày 28/01/2005 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Hậu Giang về việc giao biên chế sự nghiệp năm 2005;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Thương mại - Du lịch\r\n\nvà Giám đốc Sở Nội vụ (kèm theo Đề án),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay, thành lập Trung tâm Xúc tiến Thương mại - Du lịch\r\n\ntrực thuộc Sở Thương mại - Du lịch tỉnh Hậu Giang trực tiếp quản lý, chỉ đạo\r\n\nhoạt động; Trung tâm thực hiện chức năng giới thiệu, kêu gọi xúc tiến thương\r\n\nmại và du lịch vào tỉnh Hậu Giang; phổ biến các chính sách khuyến khích, ưu đãi\r\n\ncủa tỉnh; tư vấn, hỗ trợ cho các nhà doanh nghiệp trong và ngoài nước trong\r\n\nhoạt động xúc tiến thương mại; thực hiện các dịch vụ du lịch.\n\n- Tên tiếng Việt: Trung tâm Xúc tiến Thương mại\r\n\n- Du lịch Hậu Giang.\n\n- Tên tiếng Anh: Hậu Giang Trade &\r\n\nTourism Promotion Center.\n\n- Tên viết tắt: HGTTPC.\n\n- Trụ sở giao dịch: đặt tại Sở Thương mại - Du lịch\r\n\ntỉnh Hậu Giang, khu hành chính 406, đường Trần Hưng Đạo, phường 5 thị xã Vị\r\n\nThanh, tỉnh Hậu Giang.\n\nTrung tâm Xúc tiến Thương mại - Du lịch là đơn vị\r\n\nsự nghiệp có thu, tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, có tư cách\r\n\npháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân\r\n\nhàng (kể cả tài khoản ngoại tệ) theo quy định hiện hành của pháp luật.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn\n\n1. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Thương mại - Du lịch\r\n\nlập quy hoạch, kế hoạch; xây dựng chương trình, đề án, dự án cụ thể của tỉnh\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đồng thời tổ chức thực hiện khi được phê\r\n\nduyệt.\n\n2. Tổ chức, phối hợp tổ chức hội chợ, triển lãm chuyên\r\n\nngành thương mại - du lịch và hội nghị, hội thảo chuyên đề về thương mại - du\r\n\nlịch.\n\n3. Về thương mại:\n\n3.1. Xúc tiến xuất khẩu, hỗ trợ các doanh nghiệp\r\n\nmở rộng thị trường trong và ngoài nước.\n\n3.2. Tư vấn và hướng dẫn các doanh nghiệp về hoạt\r\n\nđộng hội chợ, triển lãm và quảng cáo thương mại; giới thiệu hàng hoá và các\r\n\nhoạt động xúc tiến thương mại khác.\n\n3.3. Tham gia xây dựng chiến lược phát triển thương\r\n\nmại tại tỉnh Hậu Giang; tham vấn cho các doanh nghiệp và các nhà sản xuất về\r\n\nviệc sản xuất các sản phẩm hàng hoá thích ứng và đáp ứng nhu cầu của thị trường.\n\n3.4. Tham gia tư vấn về tiêu dùng và tổ chức các\r\n\nhoạt động hỗ trợ nhằm bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu dùng.\n\n3.5. Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng về kinh tế;\r\n\ntư vấn cho các doanh nghiệp trong quản lý, nghiên cứu thị trường, xuất nhập khẩu,\r\n\nhợp tác đầu tư, sở hữu công nghệ,...\n\n3.6. Tiếp nhận, xử lý, lưu trữ và khai thác các nguồn\r\n\nthông tin từ các mạng thông tin của Bộ Thương mại, các thương vụ Việt Nam ở\r\n\nnước ngoài, các ngành khác trong nước qua mạng Internet, các tổ chức xúc tiến thương\r\n\nmại ở địa phương, các doanh nghiệp... để cung cấp cho các doanh nghiệp tại địa\r\n\nphương, các cơ quan quản lý, các đối tượng có nhu cầu nghiên cứu và sử dụng.\n\n3.7. Cung cấp và phổ biến các chủ trương chính sách,\r\n\nluật pháp của nhà nước về thương mại, nghiên cứu và chuẩn bị các hồ sơ về thị\r\n\ntrường trọng điểm, nhận diện các rào cản về xuất khẩu, các quy định về hoạt động\r\n\nngoại thương theo thông lệ quốc tế,...\n\n3.8. Hỗ trợ cho các doanh nghiệp thực hiện các chương\r\n\ntrình xúc tiến thương mại với bên ngoài.\n\n3.9. Cùng với các cơ quan chức năng khác trong tỉnh\r\n\nnghiên cứu, dự báo chiều hướng phát triển của thị trường, các sản phẩm xuất\r\n\nkhẩu chính của Hậu Giang; cung cấp thông tin cho các cơ quan hữu quan và các\r\n\ndoanh nghiệp để định hướng sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hàng hoá.\n\n3.10. Thu thập tổng hợp, xử lý và cung cấp các loại\r\n\nthông tin thương mại và thị trường cho nhu cầu phát triển nền kinh tế của tỉnh\r\n\nHậu Giang trước mắt, tập trung cung cấp thông tin về cơ hội đầu tư, kinh doanh,\r\n\ntìm kiếm các đối tác đầu tư và phục vụ cho hoạt động kinh doanh của các doanh\r\n\nnghiệp trong tỉnh.\n\n3.11. Phát triển và nâng cao các hoạt động thương\r\n\nmại: nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, phân tích cơ hội kinh doanh,\r\n\ntham gia xây dựng các cơ chế chính sách về thị trường,...\n\n3.12. Cung cấp các dịch vụ tư vấn: giới thiệu các\r\n\nvăn bản pháp quy về thương mại và cơ chế điều hành xuất nhập khẩu của Chính phủ,\r\n\nvề mua bán trong ngoại thương, vận tải hàng hoá, các tranh chấp về hợp đồng\r\n\nkinh tế, Marketing, kiểm tra chất lượng hàng hoá, sở hữu công nghiệp, thủ tục\r\n\nđầu tư, quảng cáo, hội chợ, khuyến mại,...\n\n3.13. Tổ chức các đoàn ra, vào nghiên cứu thị trường;\r\n\ntổ chức đào tạo và huấn luyện cho các doanh nghiệp các kiến thức về quản lý và\r\n\nthị trường.\n\n3.14. Nghiên cứu, tìm tòi, đề xuất các giải pháp\r\n\nvề hình thành và phát triển thương mại điện tử ở tỉnh Hậu Giang sắp tới.\n\n4. Về Du lịch:\n\n4.1. Hỗ trợ xúc tiến đầu tư phát triển du lịch, thúc\r\n\nđẩy hoạt động du lịch Hậu Giang phát triển.\n\n4.2. Tổ chức các dịch vụ thông tin tuyên truyền quảng\r\n\ncáo các chương trình du lịch trong nước và quốc tế.\n\n4.3. Tư vấn đầu tư phát triển du lịch, tư vấn trong\r\n\nđàm phán các hợp đồng du lịch, hỗ trợ các doanh nghiệp mở rộng và phát triển\r\n\nthị trường du lịch trong và ngoài nước.\n\n4.4. Quảng bá, xúc tiến du lịch trong và ngoài nước:\n\n- Thực hiện các ấn phẩm, các tài liệu tuyên truyền,\r\n\nquảng bá du lịch và các dịch vụ thông tin du lịch khác.\n\n- Tổ chức thực hiện công tác quãng cáo, tiếp thị,\r\n\nhội thảo, hội nghị chuyên đề về du lịch.\n\n- Liên hệ chặt chẽ với Cục xúc tiến Du lịch - Tổng\r\n\ncục Du lịch, các Sở Du lịch, Sở Thương mại, Sở Thương mại - Du lịch của các\r\n\ntỉnh, thành phố bằng kế hoạch hoạt động thường xuyên của trung tâm.\n\n- Tổ chức cho các doanh nghiệp du lịch đi nghiên\r\n\ncứu, khảo sát thị trường, khai thác nguồn khách trong và ngoài nước.\n\n- Nghiên cứu thị trường du lịch trong nước và nước\r\n\nngoài phục vụ cho công tác quản lý và kinh doanh.\n\n4.5. Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực: Tổ chức đào\r\n\ntạo nghiệp vụ, làm cầu nối giữa các doanh nghiệp du lịch trong tỉnh Hậu Giang\r\n\nvới các tỉnh ĐBSCL, với các đối tác đầu tư trong và ngoài nước về đầu tư phát\r\n\ntriển trong lĩnh vực du lịch và các dịch vụ du lịch khác.\n\n4.6. Chủ động phối hợp với các đơn vị trong và ngoài\r\n\nnước tổ chức đào tạo, đào tạo lại, dạy nghề, bồi dưỡng nghiệp vụ du lịch cho\r\n\ncán bộ, công nhân viên chức làm công tác du lịch do ngành quản lý và thuộc các\r\n\nthành phần kinh tế khác khi có yêu cầu.\n\n- Tổ chức cho cán bộ, các nhà quản lý và chuyên\r\n\nviên của ngành đi nghiên cứu học tập về quản lý, về đầu tư xây dựng, các mô\r\n\nhình tiên tiến,... ở trong và ngoài nước.\n\n4.7. Ứng dụng công nghệ tin học vào công tác quản\r\n\nlý và xúc tiến du lịch của ngành: tổ chức nghiên cứu khoa học, thử nghiệm các\r\n\nđề tài, khảo sát nghiên cứu thực tế, thực hiện các chương trình áp dụng trong\r\n\nthực tiễn.\n\n- Cung ứng các dịch vụ du lịch: đón tiếp, phục vụ\r\n\ncác đoàn khách quốc tế đến làm việc về hợp tác đầu tư, liên doanh trên lĩnh vực\r\n\ndu lịch, khách sạn, vui chơi giải trí, hợp tác khai thác các tuyến, điểm du lịch\r\n\nmới, quảng bá tuyên truyền du lịch. Cung cấp các dịch vụ du lịch như hướng dẫn,\r\n\nvận chuyển, đặt phòng, hàng lưu niệm, mua vé máy bay, xe, tàu thủy, tàu hoả...\r\n\ncho khách du lịch.\n\n- Cung ứng các dịch vụ tư vấn: phối hợp các đơn vị\r\n\nliên quan nhận thực hiện các dự án kêu gọi đầu tư trên cơ sở quy hoạch chung về\r\n\ndu lịch. Tiếp nhận sự tài trợ, đầu tư cho các tổ chức kinh tế xã hội và cá nhân\r\n\ntrong và ngoài nước vì mục đích hỗ trợ phát triển ngành du lịch tỉnh Hậu Giang.\r\n\nTư vấn, lập các dự án đầu tư phát triển du lịch.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế\n\n1. Về Tổ chức bộ máy:\n\n1.1. Lãnh đạo Trung tâm:\n\nGiám đốc: là người đứng đầu Trung tâm, chịu trách\r\n\nnhiệm trước Giám đốc Sở Thương mại - Du lịch về toàn bộ các hoạt động của Trung\r\n\ntâm.\n\nPhó Giám đốc: từ 01 - 02 Phó Giám đốc là người giúp\r\n\nviệc Giám đốc, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc phân\r\n\ncông và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được giao theo quy định pháp\r\n\nluật.\n\n1.2. Cơ cấu tổ chức:\n\nCác bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ: Xúc tiến thương\r\n\nmại và du lịch; bộ phận thông tin thương mại và du lịch; bộ phận lữ hành; bộ\r\n\nphận dịch vụ du lịch; bộ phận tổ chức - hành chính,...\n\nCăn cứ yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể trong hoạt động thực\r\n\ntiễn, Giám đốc Trung tâm đề nghị sắp xếp lại các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ\r\n\ncho phù hợp, để hoàn thành nhiệm vụ được giao.\n\n2. Về biên chế:\n\nThực hiện theo Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19/06/2003\r\n\ncủa Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước; Nghị\r\n\nđịnh số 112/2004/NĐ-CP ngày 08/04/2004 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý\r\n\nbiên chế đối với đơn vị sự nghiệp nhà nước; Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n10/10/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán\r\n\nbộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.\n\nBiên chế của Trung tâm nằm trong tổng biên chế\r\n\nsự nghiệp của Sở Thương mại - Du lịch, đã được Ủy ban nhân dân tỉnh cho Sở giao\r\n\nhàng năm.\n\nĐiều 4. Giám đốc Sở Thương mại - Du lịch có trách nhiệm tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Quyết định này; đồng thời, phối hợp Giám đốc Sở Nội vụ sắp\r\n\nxếp tổ chức, bố trí cán bộ, viên chức của Trung tâm theo đúng tiêu chuẩn, chức\r\n\ndanh Nhà nước quy định, đáp ứng được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ,\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Thương mại -\r\n\nDu lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Vị Thanh và các huyện, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan, đơn vị chức năng có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể\r\n\ntừ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5.\r\n\n - TT.TU,\r\n\n - TT.HĐND tỉnh.\r\n\n - TT.UBND tỉnh\r\n\n - Lưu VP (2A, 4, LT).\n\nTM. UBND TỈNH\r\n\n HẬU GIANG\n\nCHỦ TỊCH\n\nSầm Trung Việt\n\n\n\n", + "id": 101026 +} \ No newline at end of file